Query stringlengths 1 1.32k | Text stringlengths 17 1.92k | customer stringclasses 1
value | score int64 1 1 | keyword stringclasses 1
value | full_Text stringlengths 20 63.8k | __index_level_0__ int64 0 215k |
|---|---|---|---|---|---|---|
Khi nào thì triển_khai và hoàn_thành cung_cấp dịch_vụ sự_nghiệp công thông_tin duyên_hải ? | Quy_định tại Điều 5 Thông_tư 3/2023/TT-BGTVT về thời_gian triển_khai và thời_gian hoàn_thành cung_cấp dịch_vụ như sau : ... Từ 0 giờ 00 phút ngày 01 tháng 01 đến hết 24 giờ 00 phút ngày 31 tháng 12 của năm thực_hiện. Theo đó, thời_gian triển_khai và thời_gian hoàn_thành cung_cấp dịch_vụ sự_nghiệp công thông_tin duyên_hải là từ 0 giờ 00 phút ngày 01 tháng 01 đến hết 24 giờ 00 phút ngày 31 tháng 12 của năm thực_hiện. Thông_tư 3/2023/TT-BGTVT sẽ có hiệu_lực từ ngày 15/5/2023 Dịch_vụ sự_nghiệp công thông_tin duyên_hải 1. Dịch_vụ sự_nghiệp công thông_tin duyên_hải thuộc Danh_mục dịch_vụ sự_nghiệp công sử_dụng kinh_phí ngân_sách nhà_nước ( từ nguồn kinh_phí chi thường_xuyên ) được quy_định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị_định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính_phủ quy_định giao nhiệm_vụ, đặt_hàng hoặc đấu_thầu cung_cấp sản_phẩm, dịch_vụ công sử_dụng ngân_sách nhà_nước từ nguồn kinh_phí chi thường_xuyên.... 3. Khối_lượng và chất_lượng dịch_vụ sự_nghiệp công thông_tin duyên_hải a ) Khối_lượng dịch_vụ sự_nghiệp công thông_tin duyên_hải - Đơn_vị khối_lượng dịch_vụ là giờ cung_cấp dịch_vụ của Hệ_thống thông_tin duyên_hải Việt_Nam. - Khối_lượng dịch_vụ là tổng_số giờ cung_cấp dịch_vụ của Hệ_thống thông_tin duyên_hải Việt_Nam trong năm. b ) Chất_lượng dịch_vụ sự_nghiệp | None | 1 | Quy_định tại Điều 5 Thông_tư 3/2023/TT-BGTVT về thời_gian triển_khai và thời_gian hoàn_thành cung_cấp dịch_vụ như sau : Dịch_vụ sự_nghiệp công thông_tin duyên_hải 1 . Dịch_vụ sự_nghiệp công thông_tin duyên_hải thuộc Danh_mục dịch_vụ sự_nghiệp công sử_dụng kinh_phí ngân_sách nhà_nước ( từ nguồn kinh_phí chi thường_xuyên ) được quy_định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị_định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính_phủ quy_định giao nhiệm_vụ , đặt_hàng hoặc đấu_thầu cung_cấp sản_phẩm , dịch_vụ công sử_dụng ngân_sách nhà_nước từ nguồn kinh_phí chi thường_xuyên . ... 3 . Khối_lượng và chất_lượng dịch_vụ sự_nghiệp công thông_tin duyên_hải a ) Khối_lượng dịch_vụ sự_nghiệp công thông_tin duyên_hải - Đơn_vị khối_lượng dịch_vụ là giờ cung_cấp dịch_vụ của Hệ_thống thông_tin duyên_hải Việt_Nam . - Khối_lượng dịch_vụ là tổng_số giờ cung_cấp dịch_vụ của Hệ_thống thông_tin duyên_hải Việt_Nam trong năm . b ) Chất_lượng dịch_vụ sự_nghiệp công thông_tin duyên_hải theo quy_định tại Thông_tư số 05/2019/TT-BGTVT ngày 29 tháng 01 năm 2019 của Bộ_trưởng Bộ Giao_thông vận_tải quy_định tiêu_chí giám_sát , nghiệm_thu dịch_vụ công_ích thông_tin duyên_hải . 4 . Thời_gian triển_khai và thời_gian hoàn_thành cung_cấp dịch_vụ Từ 0 giờ 00 phút ngày 01 tháng 01 đến hết 24 giờ 00 phút ngày 31 tháng 12 của năm thực_hiện . Theo đó , thời_gian triển_khai và thời_gian hoàn_thành cung_cấp dịch_vụ sự_nghiệp công thông_tin duyên_hải là từ 0 giờ 00 phút ngày 01 tháng 01 đến hết 24 giờ 00 phút ngày 31 tháng 12 của năm thực_hiện . Thông_tư 3/2023/TT-BGTVT sẽ có hiệu_lực từ ngày 15/5/2023 | 22,400 | |
Khi nào thì triển_khai và hoàn_thành cung_cấp dịch_vụ sự_nghiệp công thông_tin duyên_hải ? | Quy_định tại Điều 5 Thông_tư 3/2023/TT-BGTVT về thời_gian triển_khai và thời_gian hoàn_thành cung_cấp dịch_vụ như sau : ... dịch_vụ là giờ cung_cấp dịch_vụ của Hệ_thống thông_tin duyên_hải Việt_Nam. - Khối_lượng dịch_vụ là tổng_số giờ cung_cấp dịch_vụ của Hệ_thống thông_tin duyên_hải Việt_Nam trong năm. b ) Chất_lượng dịch_vụ sự_nghiệp công thông_tin duyên_hải theo quy_định tại Thông_tư số 05/2019/TT-BGTVT ngày 29 tháng 01 năm 2019 của Bộ_trưởng Bộ Giao_thông vận_tải quy_định tiêu_chí giám_sát, nghiệm_thu dịch_vụ công_ích thông_tin duyên_hải. 4. Thời_gian triển_khai và thời_gian hoàn_thành cung_cấp dịch_vụ Từ 0 giờ 00 phút ngày 01 tháng 01 đến hết 24 giờ 00 phút ngày 31 tháng 12 của năm thực_hiện. Theo đó, thời_gian triển_khai và thời_gian hoàn_thành cung_cấp dịch_vụ sự_nghiệp công thông_tin duyên_hải là từ 0 giờ 00 phút ngày 01 tháng 01 đến hết 24 giờ 00 phút ngày 31 tháng 12 của năm thực_hiện. Thông_tư 3/2023/TT-BGTVT sẽ có hiệu_lực từ ngày 15/5/2023 | None | 1 | Quy_định tại Điều 5 Thông_tư 3/2023/TT-BGTVT về thời_gian triển_khai và thời_gian hoàn_thành cung_cấp dịch_vụ như sau : Dịch_vụ sự_nghiệp công thông_tin duyên_hải 1 . Dịch_vụ sự_nghiệp công thông_tin duyên_hải thuộc Danh_mục dịch_vụ sự_nghiệp công sử_dụng kinh_phí ngân_sách nhà_nước ( từ nguồn kinh_phí chi thường_xuyên ) được quy_định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị_định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính_phủ quy_định giao nhiệm_vụ , đặt_hàng hoặc đấu_thầu cung_cấp sản_phẩm , dịch_vụ công sử_dụng ngân_sách nhà_nước từ nguồn kinh_phí chi thường_xuyên . ... 3 . Khối_lượng và chất_lượng dịch_vụ sự_nghiệp công thông_tin duyên_hải a ) Khối_lượng dịch_vụ sự_nghiệp công thông_tin duyên_hải - Đơn_vị khối_lượng dịch_vụ là giờ cung_cấp dịch_vụ của Hệ_thống thông_tin duyên_hải Việt_Nam . - Khối_lượng dịch_vụ là tổng_số giờ cung_cấp dịch_vụ của Hệ_thống thông_tin duyên_hải Việt_Nam trong năm . b ) Chất_lượng dịch_vụ sự_nghiệp công thông_tin duyên_hải theo quy_định tại Thông_tư số 05/2019/TT-BGTVT ngày 29 tháng 01 năm 2019 của Bộ_trưởng Bộ Giao_thông vận_tải quy_định tiêu_chí giám_sát , nghiệm_thu dịch_vụ công_ích thông_tin duyên_hải . 4 . Thời_gian triển_khai và thời_gian hoàn_thành cung_cấp dịch_vụ Từ 0 giờ 00 phút ngày 01 tháng 01 đến hết 24 giờ 00 phút ngày 31 tháng 12 của năm thực_hiện . Theo đó , thời_gian triển_khai và thời_gian hoàn_thành cung_cấp dịch_vụ sự_nghiệp công thông_tin duyên_hải là từ 0 giờ 00 phút ngày 01 tháng 01 đến hết 24 giờ 00 phút ngày 31 tháng 12 của năm thực_hiện . Thông_tư 3/2023/TT-BGTVT sẽ có hiệu_lực từ ngày 15/5/2023 | 22,401 | |
Người học ngành quản_trị mạng máy_tính trình_độ trung_cấp sau khi tốt_nghiệp có_thể làm những công_việc nào ? | Căn_cứ theo tiểu_mục 5 Mục_B_Phần 4 Quy_định về khối_lượng kiến_thức tối_thiểu , yêu_cầu về năng_lực mà người học phải đạt được sau khi tốt_nghiệp trì: ... Căn_cứ theo tiểu_mục 5 Mục_B_Phần 4 Quy_định về khối_lượng kiến_thức tối_thiểu, yêu_cầu về năng_lực mà người học phải đạt được sau khi tốt_nghiệp trình_độ trung_cấp, trình_độ cao_đẳng cho các ngành, nghề thuộc lĩnh_vực máy_tính và công_nghệ_thông_tin ( sau đây gọi tắt là Quy_định ) ban_hành kèm theo Thông_tư 44/2018/TT-BLĐTBXH như sau : Vị_trí việc_làm sau khi tốt_nghiệp Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp_ứng các yêu_cầu tại các vị_trí việc làm của ngành, nghề bao_gồm : - Lắp_đặt, cấu_hình hệ_thống mạng. - Triển_khai dịch_vụ mạng và quản_trị đối_tượng sử_dụng mạng ; - Quản_trị hệ_thống phần mềm ; - Bảo_trì và sửa_chữa hệ_thống mạng ; - Quản_trị mạng máy_tính ; - Giám_sát hệ_thống mạng ; Như_vậy, người học ngành quản_trị mạng máy_tính trình_độ trung_cấp sau khi tốt_nghiệp có_thể làm những công_việc như sau : - Lắp_đặt, cấu_hình hệ_thống mạng. - Triển_khai dịch_vụ mạng và quản_trị đối_tượng sử_dụng mạng ; - Quản_trị hệ_thống phần mềm ; - | None | 1 | Căn_cứ theo tiểu_mục 5 Mục_B_Phần 4 Quy_định về khối_lượng kiến_thức tối_thiểu , yêu_cầu về năng_lực mà người học phải đạt được sau khi tốt_nghiệp trình_độ trung_cấp , trình_độ cao_đẳng cho các ngành , nghề thuộc lĩnh_vực máy_tính và công_nghệ_thông_tin ( sau đây gọi tắt là Quy_định ) ban_hành kèm theo Thông_tư 44/2018/TT-BLĐTBXH như sau : Vị_trí việc_làm sau khi tốt_nghiệp Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp_ứng các yêu_cầu tại các vị_trí việc làm của ngành , nghề bao_gồm : - Lắp_đặt , cấu_hình hệ_thống mạng . - Triển_khai dịch_vụ mạng và quản_trị đối_tượng sử_dụng mạng ; - Quản_trị hệ_thống phần mềm ; - Bảo_trì và sửa_chữa hệ_thống mạng ; - Quản_trị mạng máy_tính ; - Giám_sát hệ_thống mạng ; Như_vậy , người học ngành quản_trị mạng máy_tính trình_độ trung_cấp sau khi tốt_nghiệp có_thể làm những công_việc như sau : - Lắp_đặt , cấu_hình hệ_thống mạng . - Triển_khai dịch_vụ mạng và quản_trị đối_tượng sử_dụng mạng ; - Quản_trị hệ_thống phần mềm ; - Bảo_trì và sửa_chữa hệ_thống mạng ; - Quản_trị mạng máy_tính ; - Giám_sát hệ_thống mạng . Ngành quản_trị mạng máy_tính ( Hình từ Internet ) | 22,402 | |
Người học ngành quản_trị mạng máy_tính trình_độ trung_cấp sau khi tốt_nghiệp có_thể làm những công_việc nào ? | Căn_cứ theo tiểu_mục 5 Mục_B_Phần 4 Quy_định về khối_lượng kiến_thức tối_thiểu , yêu_cầu về năng_lực mà người học phải đạt được sau khi tốt_nghiệp trì: ... sau : - Lắp_đặt, cấu_hình hệ_thống mạng. - Triển_khai dịch_vụ mạng và quản_trị đối_tượng sử_dụng mạng ; - Quản_trị hệ_thống phần mềm ; - Bảo_trì và sửa_chữa hệ_thống mạng ; - Quản_trị mạng máy_tính ; - Giám_sát hệ_thống mạng. Ngành quản_trị mạng máy_tính ( Hình từ Internet )Căn_cứ theo tiểu_mục 5 Mục_B_Phần 4 Quy_định về khối_lượng kiến_thức tối_thiểu, yêu_cầu về năng_lực mà người học phải đạt được sau khi tốt_nghiệp trình_độ trung_cấp, trình_độ cao_đẳng cho các ngành, nghề thuộc lĩnh_vực máy_tính và công_nghệ_thông_tin ( sau đây gọi tắt là Quy_định ) ban_hành kèm theo Thông_tư 44/2018/TT-BLĐTBXH như sau : Vị_trí việc_làm sau khi tốt_nghiệp Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp_ứng các yêu_cầu tại các vị_trí việc làm của ngành, nghề bao_gồm : - Lắp_đặt, cấu_hình hệ_thống mạng. - Triển_khai dịch_vụ mạng và quản_trị đối_tượng sử_dụng mạng ; - Quản_trị hệ_thống phần mềm ; - Bảo_trì và sửa_chữa hệ_thống mạng ; | None | 1 | Căn_cứ theo tiểu_mục 5 Mục_B_Phần 4 Quy_định về khối_lượng kiến_thức tối_thiểu , yêu_cầu về năng_lực mà người học phải đạt được sau khi tốt_nghiệp trình_độ trung_cấp , trình_độ cao_đẳng cho các ngành , nghề thuộc lĩnh_vực máy_tính và công_nghệ_thông_tin ( sau đây gọi tắt là Quy_định ) ban_hành kèm theo Thông_tư 44/2018/TT-BLĐTBXH như sau : Vị_trí việc_làm sau khi tốt_nghiệp Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp_ứng các yêu_cầu tại các vị_trí việc làm của ngành , nghề bao_gồm : - Lắp_đặt , cấu_hình hệ_thống mạng . - Triển_khai dịch_vụ mạng và quản_trị đối_tượng sử_dụng mạng ; - Quản_trị hệ_thống phần mềm ; - Bảo_trì và sửa_chữa hệ_thống mạng ; - Quản_trị mạng máy_tính ; - Giám_sát hệ_thống mạng ; Như_vậy , người học ngành quản_trị mạng máy_tính trình_độ trung_cấp sau khi tốt_nghiệp có_thể làm những công_việc như sau : - Lắp_đặt , cấu_hình hệ_thống mạng . - Triển_khai dịch_vụ mạng và quản_trị đối_tượng sử_dụng mạng ; - Quản_trị hệ_thống phần mềm ; - Bảo_trì và sửa_chữa hệ_thống mạng ; - Quản_trị mạng máy_tính ; - Giám_sát hệ_thống mạng . Ngành quản_trị mạng máy_tính ( Hình từ Internet ) | 22,403 | |
Người học ngành quản_trị mạng máy_tính trình_độ trung_cấp sau khi tốt_nghiệp có_thể làm những công_việc nào ? | Căn_cứ theo tiểu_mục 5 Mục_B_Phần 4 Quy_định về khối_lượng kiến_thức tối_thiểu , yêu_cầu về năng_lực mà người học phải đạt được sau khi tốt_nghiệp trì: ... mạng. - Triển_khai dịch_vụ mạng và quản_trị đối_tượng sử_dụng mạng ; - Quản_trị hệ_thống phần mềm ; - Bảo_trì và sửa_chữa hệ_thống mạng ; - Quản_trị mạng máy_tính ; - Giám_sát hệ_thống mạng ; Như_vậy, người học ngành quản_trị mạng máy_tính trình_độ trung_cấp sau khi tốt_nghiệp có_thể làm những công_việc như sau : - Lắp_đặt, cấu_hình hệ_thống mạng. - Triển_khai dịch_vụ mạng và quản_trị đối_tượng sử_dụng mạng ; - Quản_trị hệ_thống phần mềm ; - Bảo_trì và sửa_chữa hệ_thống mạng ; - Quản_trị mạng máy_tính ; - Giám_sát hệ_thống mạng. Ngành quản_trị mạng máy_tính ( Hình từ Internet ) | None | 1 | Căn_cứ theo tiểu_mục 5 Mục_B_Phần 4 Quy_định về khối_lượng kiến_thức tối_thiểu , yêu_cầu về năng_lực mà người học phải đạt được sau khi tốt_nghiệp trình_độ trung_cấp , trình_độ cao_đẳng cho các ngành , nghề thuộc lĩnh_vực máy_tính và công_nghệ_thông_tin ( sau đây gọi tắt là Quy_định ) ban_hành kèm theo Thông_tư 44/2018/TT-BLĐTBXH như sau : Vị_trí việc_làm sau khi tốt_nghiệp Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp_ứng các yêu_cầu tại các vị_trí việc làm của ngành , nghề bao_gồm : - Lắp_đặt , cấu_hình hệ_thống mạng . - Triển_khai dịch_vụ mạng và quản_trị đối_tượng sử_dụng mạng ; - Quản_trị hệ_thống phần mềm ; - Bảo_trì và sửa_chữa hệ_thống mạng ; - Quản_trị mạng máy_tính ; - Giám_sát hệ_thống mạng ; Như_vậy , người học ngành quản_trị mạng máy_tính trình_độ trung_cấp sau khi tốt_nghiệp có_thể làm những công_việc như sau : - Lắp_đặt , cấu_hình hệ_thống mạng . - Triển_khai dịch_vụ mạng và quản_trị đối_tượng sử_dụng mạng ; - Quản_trị hệ_thống phần mềm ; - Bảo_trì và sửa_chữa hệ_thống mạng ; - Quản_trị mạng máy_tính ; - Giám_sát hệ_thống mạng . Ngành quản_trị mạng máy_tính ( Hình từ Internet ) | 22,404 | |
Người học ngành quản_trị mạng máy_tính trình_độ trung_cấp sau khi tốt_nghiệp phải đạt được những kỹ_năng nào ? | Căn_cứ theo tiểu_mục 3 Mục_B_Phần 4 Quy_định ban_hành kèm theo Thông_tư 44/2018/TT-BLĐTBXH như sau : ... Kỹ_năng - Sử_dụng được công nghệ thông_tin cơ_bản theo quy_định ; - Khai_thác được các ứng_dụng trên hệ_thống mạng ; - Thiết_kế, xây dựng và triển_khai hệ_thống mạng cho doanh nghiệp nhỏ và trung_bình ; - Cài_đặt, cấu_hình và quản_trị được hệ_thống mạng sử_dụng hệ điều hành máy_chủ ; - Cài_đặt, cấu_hình và quản_trị được các dịch_vụ : DNS, DHCP, RRAS, Web, Mail ; - Bảo_trì, sửa_chữa và nâng_cấp được phần mềm và phần_cứng của hệ_thống mạng ; - Xây dựng được các ứng_dụng đơn_giản trên hệ_thống mạng ; - Lắp_đặt được mạng không dây ; - Kèm_cặp, hướng_dẫn được các thợ bậc thấp hơn ; - Ghi được nhật_ký cũng như báo_cáo công việc, tiến_độ công việc ; - Thực hiện được các biện pháp vệ sinh công nghiệp, an_toàn_lao_động ; - Giao_tiếp hiệu quả thông_qua viết, thuyết_trình, | None | 1 | Căn_cứ theo tiểu_mục 3 Mục_B_Phần 4 Quy_định ban_hành kèm theo Thông_tư 44/2018/TT-BLĐTBXH như sau : Kỹ_năng - Sử_dụng được công nghệ thông_tin cơ_bản theo quy_định ; - Khai_thác được các ứng_dụng trên hệ_thống mạng ; - Thiết_kế , xây dựng và triển_khai hệ_thống mạng cho doanh nghiệp nhỏ và trung_bình ; - Cài_đặt , cấu_hình và quản_trị được hệ_thống mạng sử_dụng hệ điều hành máy_chủ ; - Cài_đặt , cấu_hình và quản_trị được các dịch_vụ : DNS , DHCP , RRAS , Web , Mail ; - Bảo_trì , sửa_chữa và nâng_cấp được phần mềm và phần_cứng của hệ_thống mạng ; - Xây dựng được các ứng_dụng đơn_giản trên hệ_thống mạng ; - Lắp_đặt được mạng không dây ; - Kèm_cặp , hướng_dẫn được các thợ bậc thấp hơn ; - Ghi được nhật_ký cũng như báo_cáo công việc , tiến_độ công việc ; - Thực hiện được các biện pháp vệ sinh công nghiệp , an_toàn_lao_động ; - Giao_tiếp hiệu quả thông_qua viết , thuyết_trình , thảo_luận , đàm_phán , làm_chủ tình_huống ; - Giám_sát được hệ_thống công nghệ thông_tin vừa và nhỏ ; - Sử_dụng được ngoại_ngữ cơ_bản , đạt bậc 1/6 trong Khung năng lực ngoại_ngữ của Việt Nam ; ứng_dụng được ngoại_ngữ vào một_số công việc chuyên_môn của ngành , nghề . Theo đó , người học ngành quản_trị mạng máy_tính trình_độ trung_cấp sau khi tốt_nghiệp phải đạt được những kỹ_năng như sau : - Sử_dụng được công nghệ thông_tin cơ_bản theo quy_định ; - Khai_thác được các ứng_dụng trên hệ_thống mạng ; - Thiết_kế , xây dựng và triển_khai hệ_thống mạng cho doanh nghiệp nhỏ và trung_bình ; - Cài_đặt , cấu_hình và quản_trị được hệ_thống mạng sử_dụng hệ điều hành máy_chủ ; - Cài_đặt , cấu_hình và quản_trị được các dịch_vụ : DNS , DHCP , RRAS , Web , Mail ; - Bảo_trì , sửa_chữa và nâng_cấp được phần mềm và phần_cứng của hệ_thống mạng ; - Xây dựng được các ứng_dụng đơn_giản trên hệ_thống mạng ; - Lắp_đặt được mạng không dây ; - Kèm_cặp , hướng_dẫn được các thợ bậc thấp hơn ; - Ghi được nhật_ký cũng như báo_cáo công việc , tiến_độ công việc ; - Thực hiện được các biện pháp vệ sinh công nghiệp , an_toàn_lao_động ; - Giao_tiếp hiệu quả thông_qua viết , thuyết_trình , thảo_luận , đàm_phán , làm_chủ tình_huống ; - Giám_sát được hệ_thống công nghệ thông_tin vừa và nhỏ ; - Sử_dụng được ngoại_ngữ cơ_bản , đạt bậc 1/6 trong Khung năng lực ngoại_ngữ của Việt Nam ; ứng_dụng được ngoại_ngữ vào một_số công việc chuyên_môn của ngành , nghề . | 22,405 | |
Người học ngành quản_trị mạng máy_tính trình_độ trung_cấp sau khi tốt_nghiệp phải đạt được những kỹ_năng nào ? | Căn_cứ theo tiểu_mục 3 Mục_B_Phần 4 Quy_định ban_hành kèm theo Thông_tư 44/2018/TT-BLĐTBXH như sau : ... iện được các biện pháp vệ sinh công nghiệp, an_toàn_lao_động ; - Giao_tiếp hiệu quả thông_qua viết, thuyết_trình, thảo_luận, đàm_phán, làm_chủ tình_huống ; - Giám_sát được hệ_thống công nghệ thông_tin vừa và nhỏ ; - Sử_dụng được ngoại_ngữ cơ_bản, đạt bậc 1/6 trong Khung năng lực ngoại_ngữ của Việt Nam ; ứng_dụng được ngoại_ngữ vào một_số công việc chuyên_môn của ngành, nghề. Theo đó, người học ngành quản_trị mạng máy_tính trình_độ trung_cấp sau khi tốt_nghiệp phải đạt được những kỹ_năng như sau : - Sử_dụng được công nghệ thông_tin cơ_bản theo quy_định ; - Khai_thác được các ứng_dụng trên hệ_thống mạng ; - Thiết_kế, xây dựng và triển_khai hệ_thống mạng cho doanh nghiệp nhỏ và trung_bình ; - Cài_đặt, cấu_hình và quản_trị được hệ_thống mạng sử_dụng hệ điều hành máy_chủ ; - Cài_đặt, cấu_hình và quản_trị được các dịch_vụ : DNS, DHCP, RRAS, | None | 1 | Căn_cứ theo tiểu_mục 3 Mục_B_Phần 4 Quy_định ban_hành kèm theo Thông_tư 44/2018/TT-BLĐTBXH như sau : Kỹ_năng - Sử_dụng được công nghệ thông_tin cơ_bản theo quy_định ; - Khai_thác được các ứng_dụng trên hệ_thống mạng ; - Thiết_kế , xây dựng và triển_khai hệ_thống mạng cho doanh nghiệp nhỏ và trung_bình ; - Cài_đặt , cấu_hình và quản_trị được hệ_thống mạng sử_dụng hệ điều hành máy_chủ ; - Cài_đặt , cấu_hình và quản_trị được các dịch_vụ : DNS , DHCP , RRAS , Web , Mail ; - Bảo_trì , sửa_chữa và nâng_cấp được phần mềm và phần_cứng của hệ_thống mạng ; - Xây dựng được các ứng_dụng đơn_giản trên hệ_thống mạng ; - Lắp_đặt được mạng không dây ; - Kèm_cặp , hướng_dẫn được các thợ bậc thấp hơn ; - Ghi được nhật_ký cũng như báo_cáo công việc , tiến_độ công việc ; - Thực hiện được các biện pháp vệ sinh công nghiệp , an_toàn_lao_động ; - Giao_tiếp hiệu quả thông_qua viết , thuyết_trình , thảo_luận , đàm_phán , làm_chủ tình_huống ; - Giám_sát được hệ_thống công nghệ thông_tin vừa và nhỏ ; - Sử_dụng được ngoại_ngữ cơ_bản , đạt bậc 1/6 trong Khung năng lực ngoại_ngữ của Việt Nam ; ứng_dụng được ngoại_ngữ vào một_số công việc chuyên_môn của ngành , nghề . Theo đó , người học ngành quản_trị mạng máy_tính trình_độ trung_cấp sau khi tốt_nghiệp phải đạt được những kỹ_năng như sau : - Sử_dụng được công nghệ thông_tin cơ_bản theo quy_định ; - Khai_thác được các ứng_dụng trên hệ_thống mạng ; - Thiết_kế , xây dựng và triển_khai hệ_thống mạng cho doanh nghiệp nhỏ và trung_bình ; - Cài_đặt , cấu_hình và quản_trị được hệ_thống mạng sử_dụng hệ điều hành máy_chủ ; - Cài_đặt , cấu_hình và quản_trị được các dịch_vụ : DNS , DHCP , RRAS , Web , Mail ; - Bảo_trì , sửa_chữa và nâng_cấp được phần mềm và phần_cứng của hệ_thống mạng ; - Xây dựng được các ứng_dụng đơn_giản trên hệ_thống mạng ; - Lắp_đặt được mạng không dây ; - Kèm_cặp , hướng_dẫn được các thợ bậc thấp hơn ; - Ghi được nhật_ký cũng như báo_cáo công việc , tiến_độ công việc ; - Thực hiện được các biện pháp vệ sinh công nghiệp , an_toàn_lao_động ; - Giao_tiếp hiệu quả thông_qua viết , thuyết_trình , thảo_luận , đàm_phán , làm_chủ tình_huống ; - Giám_sát được hệ_thống công nghệ thông_tin vừa và nhỏ ; - Sử_dụng được ngoại_ngữ cơ_bản , đạt bậc 1/6 trong Khung năng lực ngoại_ngữ của Việt Nam ; ứng_dụng được ngoại_ngữ vào một_số công việc chuyên_môn của ngành , nghề . | 22,406 | |
Người học ngành quản_trị mạng máy_tính trình_độ trung_cấp sau khi tốt_nghiệp phải đạt được những kỹ_năng nào ? | Căn_cứ theo tiểu_mục 3 Mục_B_Phần 4 Quy_định ban_hành kèm theo Thông_tư 44/2018/TT-BLĐTBXH như sau : ... ̣_thống mạng sử_dụng hệ điều hành máy_chủ ; - Cài_đặt, cấu_hình và quản_trị được các dịch_vụ : DNS, DHCP, RRAS, Web, Mail ; - Bảo_trì, sửa_chữa và nâng_cấp được phần mềm và phần_cứng của hệ_thống mạng ; - Xây dựng được các ứng_dụng đơn_giản trên hệ_thống mạng ; - Lắp_đặt được mạng không dây ; - Kèm_cặp, hướng_dẫn được các thợ bậc thấp hơn ; - Ghi được nhật_ký cũng như báo_cáo công việc, tiến_độ công việc ; - Thực hiện được các biện pháp vệ sinh công nghiệp, an_toàn_lao_động ; - Giao_tiếp hiệu quả thông_qua viết, thuyết_trình, thảo_luận, đàm_phán, làm_chủ tình_huống ; - Giám_sát được hệ_thống công nghệ thông_tin vừa và nhỏ ; - Sử_dụng được ngoại_ngữ cơ_bản, đạt bậc 1/6 trong Khung năng lực ngoại_ngữ của Việt Nam ; ứng_dụng được ngoại_ngữ vào một_số công việc chuyên_môn | None | 1 | Căn_cứ theo tiểu_mục 3 Mục_B_Phần 4 Quy_định ban_hành kèm theo Thông_tư 44/2018/TT-BLĐTBXH như sau : Kỹ_năng - Sử_dụng được công nghệ thông_tin cơ_bản theo quy_định ; - Khai_thác được các ứng_dụng trên hệ_thống mạng ; - Thiết_kế , xây dựng và triển_khai hệ_thống mạng cho doanh nghiệp nhỏ và trung_bình ; - Cài_đặt , cấu_hình và quản_trị được hệ_thống mạng sử_dụng hệ điều hành máy_chủ ; - Cài_đặt , cấu_hình và quản_trị được các dịch_vụ : DNS , DHCP , RRAS , Web , Mail ; - Bảo_trì , sửa_chữa và nâng_cấp được phần mềm và phần_cứng của hệ_thống mạng ; - Xây dựng được các ứng_dụng đơn_giản trên hệ_thống mạng ; - Lắp_đặt được mạng không dây ; - Kèm_cặp , hướng_dẫn được các thợ bậc thấp hơn ; - Ghi được nhật_ký cũng như báo_cáo công việc , tiến_độ công việc ; - Thực hiện được các biện pháp vệ sinh công nghiệp , an_toàn_lao_động ; - Giao_tiếp hiệu quả thông_qua viết , thuyết_trình , thảo_luận , đàm_phán , làm_chủ tình_huống ; - Giám_sát được hệ_thống công nghệ thông_tin vừa và nhỏ ; - Sử_dụng được ngoại_ngữ cơ_bản , đạt bậc 1/6 trong Khung năng lực ngoại_ngữ của Việt Nam ; ứng_dụng được ngoại_ngữ vào một_số công việc chuyên_môn của ngành , nghề . Theo đó , người học ngành quản_trị mạng máy_tính trình_độ trung_cấp sau khi tốt_nghiệp phải đạt được những kỹ_năng như sau : - Sử_dụng được công nghệ thông_tin cơ_bản theo quy_định ; - Khai_thác được các ứng_dụng trên hệ_thống mạng ; - Thiết_kế , xây dựng và triển_khai hệ_thống mạng cho doanh nghiệp nhỏ và trung_bình ; - Cài_đặt , cấu_hình và quản_trị được hệ_thống mạng sử_dụng hệ điều hành máy_chủ ; - Cài_đặt , cấu_hình và quản_trị được các dịch_vụ : DNS , DHCP , RRAS , Web , Mail ; - Bảo_trì , sửa_chữa và nâng_cấp được phần mềm và phần_cứng của hệ_thống mạng ; - Xây dựng được các ứng_dụng đơn_giản trên hệ_thống mạng ; - Lắp_đặt được mạng không dây ; - Kèm_cặp , hướng_dẫn được các thợ bậc thấp hơn ; - Ghi được nhật_ký cũng như báo_cáo công việc , tiến_độ công việc ; - Thực hiện được các biện pháp vệ sinh công nghiệp , an_toàn_lao_động ; - Giao_tiếp hiệu quả thông_qua viết , thuyết_trình , thảo_luận , đàm_phán , làm_chủ tình_huống ; - Giám_sát được hệ_thống công nghệ thông_tin vừa và nhỏ ; - Sử_dụng được ngoại_ngữ cơ_bản , đạt bậc 1/6 trong Khung năng lực ngoại_ngữ của Việt Nam ; ứng_dụng được ngoại_ngữ vào một_số công việc chuyên_môn của ngành , nghề . | 22,407 | |
Người học ngành quản_trị mạng máy_tính trình_độ trung_cấp sau khi tốt_nghiệp phải đạt được những kỹ_năng nào ? | Căn_cứ theo tiểu_mục 3 Mục_B_Phần 4 Quy_định ban_hành kèm theo Thông_tư 44/2018/TT-BLĐTBXH như sau : ... - Sử_dụng được ngoại_ngữ cơ_bản, đạt bậc 1/6 trong Khung năng lực ngoại_ngữ của Việt Nam ; ứng_dụng được ngoại_ngữ vào một_số công việc chuyên_môn của ngành, nghề. | None | 1 | Căn_cứ theo tiểu_mục 3 Mục_B_Phần 4 Quy_định ban_hành kèm theo Thông_tư 44/2018/TT-BLĐTBXH như sau : Kỹ_năng - Sử_dụng được công nghệ thông_tin cơ_bản theo quy_định ; - Khai_thác được các ứng_dụng trên hệ_thống mạng ; - Thiết_kế , xây dựng và triển_khai hệ_thống mạng cho doanh nghiệp nhỏ và trung_bình ; - Cài_đặt , cấu_hình và quản_trị được hệ_thống mạng sử_dụng hệ điều hành máy_chủ ; - Cài_đặt , cấu_hình và quản_trị được các dịch_vụ : DNS , DHCP , RRAS , Web , Mail ; - Bảo_trì , sửa_chữa và nâng_cấp được phần mềm và phần_cứng của hệ_thống mạng ; - Xây dựng được các ứng_dụng đơn_giản trên hệ_thống mạng ; - Lắp_đặt được mạng không dây ; - Kèm_cặp , hướng_dẫn được các thợ bậc thấp hơn ; - Ghi được nhật_ký cũng như báo_cáo công việc , tiến_độ công việc ; - Thực hiện được các biện pháp vệ sinh công nghiệp , an_toàn_lao_động ; - Giao_tiếp hiệu quả thông_qua viết , thuyết_trình , thảo_luận , đàm_phán , làm_chủ tình_huống ; - Giám_sát được hệ_thống công nghệ thông_tin vừa và nhỏ ; - Sử_dụng được ngoại_ngữ cơ_bản , đạt bậc 1/6 trong Khung năng lực ngoại_ngữ của Việt Nam ; ứng_dụng được ngoại_ngữ vào một_số công việc chuyên_môn của ngành , nghề . Theo đó , người học ngành quản_trị mạng máy_tính trình_độ trung_cấp sau khi tốt_nghiệp phải đạt được những kỹ_năng như sau : - Sử_dụng được công nghệ thông_tin cơ_bản theo quy_định ; - Khai_thác được các ứng_dụng trên hệ_thống mạng ; - Thiết_kế , xây dựng và triển_khai hệ_thống mạng cho doanh nghiệp nhỏ và trung_bình ; - Cài_đặt , cấu_hình và quản_trị được hệ_thống mạng sử_dụng hệ điều hành máy_chủ ; - Cài_đặt , cấu_hình và quản_trị được các dịch_vụ : DNS , DHCP , RRAS , Web , Mail ; - Bảo_trì , sửa_chữa và nâng_cấp được phần mềm và phần_cứng của hệ_thống mạng ; - Xây dựng được các ứng_dụng đơn_giản trên hệ_thống mạng ; - Lắp_đặt được mạng không dây ; - Kèm_cặp , hướng_dẫn được các thợ bậc thấp hơn ; - Ghi được nhật_ký cũng như báo_cáo công việc , tiến_độ công việc ; - Thực hiện được các biện pháp vệ sinh công nghiệp , an_toàn_lao_động ; - Giao_tiếp hiệu quả thông_qua viết , thuyết_trình , thảo_luận , đàm_phán , làm_chủ tình_huống ; - Giám_sát được hệ_thống công nghệ thông_tin vừa và nhỏ ; - Sử_dụng được ngoại_ngữ cơ_bản , đạt bậc 1/6 trong Khung năng lực ngoại_ngữ của Việt Nam ; ứng_dụng được ngoại_ngữ vào một_số công việc chuyên_môn của ngành , nghề . | 22,408 | |
Người học ngành quản_trị mạng máy_tính trình_độ trung_cấp phải có mức_độ tự_chủ và trách_nhiệm như_thế_nào ? | Căn_cứ theo tiểu_mục 4 Mục_B_Phần 4 Quy_định ban_hành kèm theo Thông_tư 44/2018/TT-BLĐTBXH như sau : ... Mức_độ tự_chủ và trách_nhiệm - Thực hiện đạo_đức, ý_thức về nghề nghiệp, trách nhiệm công_dân, có đạo_đức, tác_phong nghề nghiệp, thái_độ phục_vụ tốt ; động_cơ nghề nghiệp đúng_đắn, tôn_trọng bản quyền ; cần_cù chịu_khó và sáng_tạo trong công việc ; Ý_thức tổ_chức kỷ_luật lao_động và tôn_trọng nội_quy của cơ_quan, doanh nghiệp ; - Sáng_tạo trong công việc, thích_nghi được với các môi_trường làm việc khác nhau ( doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp nước_ngoài ) ; - Chấp_hành tốt các quy_định pháp_luật, chính_sách của nhà_nước ; - Thực hiện trách nhiệm với kết_quả công việc của bản_thân và nhóm trước lãnh_đạo cơ_quan, tổ_chức, doanh nghiệp ; - Hướng_dẫn tối_thiểu, giám_sát cấp dưới thực hiện nhiệm vụ xác_định ; - Đánh_giá được chất_lượng sản_phẩm sau khi hoàn_thành kết_quả thực hiệ@@ | None | 1 | Căn_cứ theo tiểu_mục 4 Mục_B_Phần 4 Quy_định ban_hành kèm theo Thông_tư 44/2018/TT-BLĐTBXH như sau : Mức_độ tự_chủ và trách_nhiệm - Thực hiện đạo_đức , ý_thức về nghề nghiệp , trách nhiệm công_dân , có đạo_đức , tác_phong nghề nghiệp , thái_độ phục_vụ tốt ; động_cơ nghề nghiệp đúng_đắn , tôn_trọng bản quyền ; cần_cù chịu_khó và sáng_tạo trong công việc ; Ý_thức tổ_chức kỷ_luật lao_động và tôn_trọng nội_quy của cơ_quan , doanh nghiệp ; - Sáng_tạo trong công việc , thích_nghi được với các môi_trường làm việc khác nhau ( doanh nghiệp trong nước , doanh nghiệp nước_ngoài ) ; - Chấp_hành tốt các quy_định pháp_luật , chính_sách của nhà_nước ; - Thực hiện trách nhiệm với kết_quả công việc của bản_thân và nhóm trước lãnh_đạo cơ_quan , tổ_chức , doanh nghiệp ; - Hướng_dẫn tối_thiểu , giám_sát cấp dưới thực hiện nhiệm vụ xác_định ; - Đánh_giá được chất_lượng sản_phẩm sau khi hoàn_thành kết_quả thực hiện của các thành_viên trong nhóm . Như_vậy , người học ngành quản_trị mạng máy_tính trình_độ trung_cấp phải có mức_độ tự_chủ và trách_nhiệm như trên . | 22,409 | |
Người học ngành quản_trị mạng máy_tính trình_độ trung_cấp phải có mức_độ tự_chủ và trách_nhiệm như_thế_nào ? | Căn_cứ theo tiểu_mục 4 Mục_B_Phần 4 Quy_định ban_hành kèm theo Thông_tư 44/2018/TT-BLĐTBXH như sau : ... , giám_sát cấp dưới thực hiện nhiệm vụ xác_định ; - Đánh_giá được chất_lượng sản_phẩm sau khi hoàn_thành kết_quả thực hiện của các thành_viên trong nhóm. Như_vậy, người học ngành quản_trị mạng máy_tính trình_độ trung_cấp phải có mức_độ tự_chủ và trách_nhiệm như trên. Mức_độ tự_chủ và trách_nhiệm - Thực hiện đạo_đức, ý_thức về nghề nghiệp, trách nhiệm công_dân, có đạo_đức, tác_phong nghề nghiệp, thái_độ phục_vụ tốt ; động_cơ nghề nghiệp đúng_đắn, tôn_trọng bản quyền ; cần_cù chịu_khó và sáng_tạo trong công việc ; Ý_thức tổ_chức kỷ_luật lao_động và tôn_trọng nội_quy của cơ_quan, doanh nghiệp ; - Sáng_tạo trong công việc, thích_nghi được với các môi_trường làm việc khác nhau ( doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp nước_ngoài ) ; - Chấp_hành tốt các quy_định pháp_luật, chính_sách của nhà_nước ; - Thực hiện trách nhiê@@ | None | 1 | Căn_cứ theo tiểu_mục 4 Mục_B_Phần 4 Quy_định ban_hành kèm theo Thông_tư 44/2018/TT-BLĐTBXH như sau : Mức_độ tự_chủ và trách_nhiệm - Thực hiện đạo_đức , ý_thức về nghề nghiệp , trách nhiệm công_dân , có đạo_đức , tác_phong nghề nghiệp , thái_độ phục_vụ tốt ; động_cơ nghề nghiệp đúng_đắn , tôn_trọng bản quyền ; cần_cù chịu_khó và sáng_tạo trong công việc ; Ý_thức tổ_chức kỷ_luật lao_động và tôn_trọng nội_quy của cơ_quan , doanh nghiệp ; - Sáng_tạo trong công việc , thích_nghi được với các môi_trường làm việc khác nhau ( doanh nghiệp trong nước , doanh nghiệp nước_ngoài ) ; - Chấp_hành tốt các quy_định pháp_luật , chính_sách của nhà_nước ; - Thực hiện trách nhiệm với kết_quả công việc của bản_thân và nhóm trước lãnh_đạo cơ_quan , tổ_chức , doanh nghiệp ; - Hướng_dẫn tối_thiểu , giám_sát cấp dưới thực hiện nhiệm vụ xác_định ; - Đánh_giá được chất_lượng sản_phẩm sau khi hoàn_thành kết_quả thực hiện của các thành_viên trong nhóm . Như_vậy , người học ngành quản_trị mạng máy_tính trình_độ trung_cấp phải có mức_độ tự_chủ và trách_nhiệm như trên . | 22,410 | |
Người học ngành quản_trị mạng máy_tính trình_độ trung_cấp phải có mức_độ tự_chủ và trách_nhiệm như_thế_nào ? | Căn_cứ theo tiểu_mục 4 Mục_B_Phần 4 Quy_định ban_hành kèm theo Thông_tư 44/2018/TT-BLĐTBXH như sau : ... p trong nước, doanh nghiệp nước_ngoài ) ; - Chấp_hành tốt các quy_định pháp_luật, chính_sách của nhà_nước ; - Thực hiện trách nhiệm với kết_quả công việc của bản_thân và nhóm trước lãnh_đạo cơ_quan, tổ_chức, doanh nghiệp ; - Hướng_dẫn tối_thiểu, giám_sát cấp dưới thực hiện nhiệm vụ xác_định ; - Đánh_giá được chất_lượng sản_phẩm sau khi hoàn_thành kết_quả thực hiện của các thành_viên trong nhóm. Như_vậy, người học ngành quản_trị mạng máy_tính trình_độ trung_cấp phải có mức_độ tự_chủ và trách_nhiệm như trên. | None | 1 | Căn_cứ theo tiểu_mục 4 Mục_B_Phần 4 Quy_định ban_hành kèm theo Thông_tư 44/2018/TT-BLĐTBXH như sau : Mức_độ tự_chủ và trách_nhiệm - Thực hiện đạo_đức , ý_thức về nghề nghiệp , trách nhiệm công_dân , có đạo_đức , tác_phong nghề nghiệp , thái_độ phục_vụ tốt ; động_cơ nghề nghiệp đúng_đắn , tôn_trọng bản quyền ; cần_cù chịu_khó và sáng_tạo trong công việc ; Ý_thức tổ_chức kỷ_luật lao_động và tôn_trọng nội_quy của cơ_quan , doanh nghiệp ; - Sáng_tạo trong công việc , thích_nghi được với các môi_trường làm việc khác nhau ( doanh nghiệp trong nước , doanh nghiệp nước_ngoài ) ; - Chấp_hành tốt các quy_định pháp_luật , chính_sách của nhà_nước ; - Thực hiện trách nhiệm với kết_quả công việc của bản_thân và nhóm trước lãnh_đạo cơ_quan , tổ_chức , doanh nghiệp ; - Hướng_dẫn tối_thiểu , giám_sát cấp dưới thực hiện nhiệm vụ xác_định ; - Đánh_giá được chất_lượng sản_phẩm sau khi hoàn_thành kết_quả thực hiện của các thành_viên trong nhóm . Như_vậy , người học ngành quản_trị mạng máy_tính trình_độ trung_cấp phải có mức_độ tự_chủ và trách_nhiệm như trên . | 22,411 | |
Muốn trở_thành cổ_đông của công_ty chứng_khoán cần đáp_ứng điều_kiện gì ? | Căn_cứ khoản 1 Điều 6 Thông_tư 121/2020/TT-BTC quy_định về cổ_đông của công_ty chứng_khoán như sau : ... Cổ_đông, thành_viên 1. Cổ_đông, thành_viên góp vốn của công_ty chứng_khoán phải đảm_bảo tuân_thủ quy_định tại Điểm c, d Khoản 2 Điều 74 Luật Chứng_khoán. Dẫn chiếu đến quy_định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 74 Luật Chứng_khoán 2019 có quy_định như sau : Điều_kiện cấp Giấy_phép thành_lập và hoạt_động kinh_doanh chứng_khoán của công_ty chứng_khoán... 2. Điều_kiện về cổ_đông, thành_viên góp vốn bao_gồm :.. c ) Cổ_đông, thành_viên góp vốn sở_hữu từ 10% trở lên vốn_điều_lệ của 01 công_ty chứng_khoán và người có liên_quan của cổ_đông, thành_viên góp vốn đó ( nếu có ) không sở_hữu trên 5% vốn_điều_lệ của 01 công_ty chứng_khoán khác ; d ) Cổ_đông, thành_viên góp vốn là nhà_đầu_tư nước_ngoài phải đáp_ứng điều_kiện quy_định tại Điều 77 của Luật này. Theo đó, khi muốn trở_thành cổ_đông của công_ty chứng_khoán thì các yêu_cầu cần_thiết cần đáp_ứng theo quy_định trên bao_gồm : - Sở_hữu từ 10% trở lên vốn_điều_lệ của 01 công_ty chứng_khoán và người có liên_quan của cổ_đông, thành_viên góp vốn đó ( nếu có ) không sở_hữu trên 5% vốn_điều_lệ của 01 công_ty chứng_khoán khác - Đáp_ứng các điều_kiện | None | 1 | Căn_cứ khoản 1 Điều 6 Thông_tư 121/2020/TT-BTC quy_định về cổ_đông của công_ty chứng_khoán như sau : Cổ_đông , thành_viên 1 . Cổ_đông , thành_viên góp vốn của công_ty chứng_khoán phải đảm_bảo tuân_thủ quy_định tại Điểm c , d Khoản 2 Điều 74 Luật Chứng_khoán . Dẫn chiếu đến quy_định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 74 Luật Chứng_khoán 2019 có quy_định như sau : Điều_kiện cấp Giấy_phép thành_lập và hoạt_động kinh_doanh chứng_khoán của công_ty chứng_khoán ... 2 . Điều_kiện về cổ_đông , thành_viên góp vốn bao_gồm : .. c ) Cổ_đông , thành_viên góp vốn sở_hữu từ 10% trở lên vốn_điều_lệ của 01 công_ty chứng_khoán và người có liên_quan của cổ_đông , thành_viên góp vốn đó ( nếu có ) không sở_hữu trên 5% vốn_điều_lệ của 01 công_ty chứng_khoán khác ; d ) Cổ_đông , thành_viên góp vốn là nhà_đầu_tư nước_ngoài phải đáp_ứng điều_kiện quy_định tại Điều 77 của Luật này . Theo đó , khi muốn trở_thành cổ_đông của công_ty chứng_khoán thì các yêu_cầu cần_thiết cần đáp_ứng theo quy_định trên bao_gồm : - Sở_hữu từ 10% trở lên vốn_điều_lệ của 01 công_ty chứng_khoán và người có liên_quan của cổ_đông , thành_viên góp vốn đó ( nếu có ) không sở_hữu trên 5% vốn_điều_lệ của 01 công_ty chứng_khoán khác - Đáp_ứng các điều_kiện tại Điều 77 Luật Chứng_khoán 2019 trong trường_hợp cổ_động là nhà_đầu_tư nước_ngoài : Tham_gia của nhà_đầu_tư nước_ngoài trong công_ty chứng_khoán , công_ty quản_lý quỹ đầu_tư chứng_khoán 1 . Nhà_đầu_tư nước_ngoài được tham_gia góp vốn thành_lập , mua cổ_phần , phần vốn góp của công_ty chứng_khoán , công_ty quản_lý quỹ đầu_tư chứng_khoán theo nguyên_tắc sau đây : a ) Nhà_đầu_tư nước_ngoài là tổ_chức đáp_ứng điều_kiện quy_định tại khoản 2 Điều này và người có liên_quan được sở_hữu đến 100% vốn_điều_lệ của công_ty chứng_khoán , công_ty quản_lý quỹ đầu_tư chứng_khoán . Trường_hợp không đáp_ứng quy_định tại khoản 2 Điều này , nhà_đầu_tư nước_ngoài là tổ_chức và người có liên_quan chỉ được sở_hữu đến 49% vốn_điều_lệ của công_ty chứng_khoán , công_ty quản_lý quỹ đầu_tư chứng_khoán ; b ) Nhà_đầu_tư nước_ngoài là cá_nhân và người có liên_quan chỉ được sở_hữu đến 49% vốn_điều_lệ của công_ty chứng_khoán , công_ty quản_lý quỹ đầu_tư chứng_khoán ; c ) Tuân_thủ quy_định tại điểm c khoản 2 Điều 74 và điểm c khoản 2 Điều 75 của Luật này . 2 . Tổ_chức nước_ngoài tham_gia góp vốn thành_lập , mua cổ_phần , phần vốn góp để sở_hữu 100% vốn_điều_lệ của công_ty chứng_khoán , công_ty quản_lý quỹ đầu_tư chứng_khoán phải đáp_ứng các điều_kiện sau đây : a ) Được cấp phép và có thời_gian hoạt_động liên_tục trong lĩnh_vực ngân_hàng , chứng_khoán , bảo_hiểm trong thời_hạn 02 năm liền trước năm tham_gia góp vốn thành_lập , mua cổ_phần , phần vốn góp ; b ) Cơ_quan cấp phép của nước nguyên xứ và Uỷ_ban Chứng_khoán Nhà_nước đã ký_kết thoả_thuận hợp_tác song_phương hoặc đa_phương về trao_đổi thông_tin , hợp_tác quản_lý , thanh_tra , giám_sát hoạt_động về chứng_khoán và thị_trường_chứng_khoán ; c ) Hoạt_động kinh_doanh có lãi trong 02 năm liền trước năm tham_gia góp vốn thành_lập , mua cổ_phần , phần vốn góp và báo_cáo tài_chính năm gần nhất phải được kiểm_toán với ý_kiến chấp_nhận toàn_phần . 3 . Công_ty chứng_khoán , công_ty quản_lý quỹ nước_ngoài được thành_lập chi_nhánh , văn_phòng đại_diện theo quy_định tại Điều 76 và Điều 78 của Luật này . ( Hình từ Internet ) | 22,412 | |
Muốn trở_thành cổ_đông của công_ty chứng_khoán cần đáp_ứng điều_kiện gì ? | Căn_cứ khoản 1 Điều 6 Thông_tư 121/2020/TT-BTC quy_định về cổ_đông của công_ty chứng_khoán như sau : ... 01 công_ty chứng_khoán và người có liên_quan của cổ_đông, thành_viên góp vốn đó ( nếu có ) không sở_hữu trên 5% vốn_điều_lệ của 01 công_ty chứng_khoán khác - Đáp_ứng các điều_kiện tại Điều 77 Luật Chứng_khoán 2019 trong trường_hợp cổ_động là nhà_đầu_tư nước_ngoài : Tham_gia của nhà_đầu_tư nước_ngoài trong công_ty chứng_khoán, công_ty quản_lý quỹ đầu_tư chứng_khoán 1. Nhà_đầu_tư nước_ngoài được tham_gia góp vốn thành_lập, mua cổ_phần, phần vốn góp của công_ty chứng_khoán, công_ty quản_lý quỹ đầu_tư chứng_khoán theo nguyên_tắc sau đây : a ) Nhà_đầu_tư nước_ngoài là tổ_chức đáp_ứng điều_kiện quy_định tại khoản 2 Điều này và người có liên_quan được sở_hữu đến 100% vốn_điều_lệ của công_ty chứng_khoán, công_ty quản_lý quỹ đầu_tư chứng_khoán. Trường_hợp không đáp_ứng quy_định tại khoản 2 Điều này, nhà_đầu_tư nước_ngoài là tổ_chức và người có liên_quan chỉ được sở_hữu đến 49% vốn_điều_lệ của công_ty chứng_khoán, công_ty quản_lý quỹ đầu_tư chứng_khoán ; b ) Nhà_đầu_tư nước_ngoài là cá_nhân và người có liên_quan chỉ được sở_hữu đến 49% vốn_điều_lệ của công_ty chứng_khoán, công_ty quản_lý quỹ đầu_tư chứng_khoán ; c ) Tuân_thủ quy_định tại điểm c khoản 2 Điều 74 và điểm c khoản 2 Điều 75 của | None | 1 | Căn_cứ khoản 1 Điều 6 Thông_tư 121/2020/TT-BTC quy_định về cổ_đông của công_ty chứng_khoán như sau : Cổ_đông , thành_viên 1 . Cổ_đông , thành_viên góp vốn của công_ty chứng_khoán phải đảm_bảo tuân_thủ quy_định tại Điểm c , d Khoản 2 Điều 74 Luật Chứng_khoán . Dẫn chiếu đến quy_định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 74 Luật Chứng_khoán 2019 có quy_định như sau : Điều_kiện cấp Giấy_phép thành_lập và hoạt_động kinh_doanh chứng_khoán của công_ty chứng_khoán ... 2 . Điều_kiện về cổ_đông , thành_viên góp vốn bao_gồm : .. c ) Cổ_đông , thành_viên góp vốn sở_hữu từ 10% trở lên vốn_điều_lệ của 01 công_ty chứng_khoán và người có liên_quan của cổ_đông , thành_viên góp vốn đó ( nếu có ) không sở_hữu trên 5% vốn_điều_lệ của 01 công_ty chứng_khoán khác ; d ) Cổ_đông , thành_viên góp vốn là nhà_đầu_tư nước_ngoài phải đáp_ứng điều_kiện quy_định tại Điều 77 của Luật này . Theo đó , khi muốn trở_thành cổ_đông của công_ty chứng_khoán thì các yêu_cầu cần_thiết cần đáp_ứng theo quy_định trên bao_gồm : - Sở_hữu từ 10% trở lên vốn_điều_lệ của 01 công_ty chứng_khoán và người có liên_quan của cổ_đông , thành_viên góp vốn đó ( nếu có ) không sở_hữu trên 5% vốn_điều_lệ của 01 công_ty chứng_khoán khác - Đáp_ứng các điều_kiện tại Điều 77 Luật Chứng_khoán 2019 trong trường_hợp cổ_động là nhà_đầu_tư nước_ngoài : Tham_gia của nhà_đầu_tư nước_ngoài trong công_ty chứng_khoán , công_ty quản_lý quỹ đầu_tư chứng_khoán 1 . Nhà_đầu_tư nước_ngoài được tham_gia góp vốn thành_lập , mua cổ_phần , phần vốn góp của công_ty chứng_khoán , công_ty quản_lý quỹ đầu_tư chứng_khoán theo nguyên_tắc sau đây : a ) Nhà_đầu_tư nước_ngoài là tổ_chức đáp_ứng điều_kiện quy_định tại khoản 2 Điều này và người có liên_quan được sở_hữu đến 100% vốn_điều_lệ của công_ty chứng_khoán , công_ty quản_lý quỹ đầu_tư chứng_khoán . Trường_hợp không đáp_ứng quy_định tại khoản 2 Điều này , nhà_đầu_tư nước_ngoài là tổ_chức và người có liên_quan chỉ được sở_hữu đến 49% vốn_điều_lệ của công_ty chứng_khoán , công_ty quản_lý quỹ đầu_tư chứng_khoán ; b ) Nhà_đầu_tư nước_ngoài là cá_nhân và người có liên_quan chỉ được sở_hữu đến 49% vốn_điều_lệ của công_ty chứng_khoán , công_ty quản_lý quỹ đầu_tư chứng_khoán ; c ) Tuân_thủ quy_định tại điểm c khoản 2 Điều 74 và điểm c khoản 2 Điều 75 của Luật này . 2 . Tổ_chức nước_ngoài tham_gia góp vốn thành_lập , mua cổ_phần , phần vốn góp để sở_hữu 100% vốn_điều_lệ của công_ty chứng_khoán , công_ty quản_lý quỹ đầu_tư chứng_khoán phải đáp_ứng các điều_kiện sau đây : a ) Được cấp phép và có thời_gian hoạt_động liên_tục trong lĩnh_vực ngân_hàng , chứng_khoán , bảo_hiểm trong thời_hạn 02 năm liền trước năm tham_gia góp vốn thành_lập , mua cổ_phần , phần vốn góp ; b ) Cơ_quan cấp phép của nước nguyên xứ và Uỷ_ban Chứng_khoán Nhà_nước đã ký_kết thoả_thuận hợp_tác song_phương hoặc đa_phương về trao_đổi thông_tin , hợp_tác quản_lý , thanh_tra , giám_sát hoạt_động về chứng_khoán và thị_trường_chứng_khoán ; c ) Hoạt_động kinh_doanh có lãi trong 02 năm liền trước năm tham_gia góp vốn thành_lập , mua cổ_phần , phần vốn góp và báo_cáo tài_chính năm gần nhất phải được kiểm_toán với ý_kiến chấp_nhận toàn_phần . 3 . Công_ty chứng_khoán , công_ty quản_lý quỹ nước_ngoài được thành_lập chi_nhánh , văn_phòng đại_diện theo quy_định tại Điều 76 và Điều 78 của Luật này . ( Hình từ Internet ) | 22,413 | |
Muốn trở_thành cổ_đông của công_ty chứng_khoán cần đáp_ứng điều_kiện gì ? | Căn_cứ khoản 1 Điều 6 Thông_tư 121/2020/TT-BTC quy_định về cổ_đông của công_ty chứng_khoán như sau : ... đến 49% vốn_điều_lệ của công_ty chứng_khoán, công_ty quản_lý quỹ đầu_tư chứng_khoán ; c ) Tuân_thủ quy_định tại điểm c khoản 2 Điều 74 và điểm c khoản 2 Điều 75 của Luật này. 2. Tổ_chức nước_ngoài tham_gia góp vốn thành_lập, mua cổ_phần, phần vốn góp để sở_hữu 100% vốn_điều_lệ của công_ty chứng_khoán, công_ty quản_lý quỹ đầu_tư chứng_khoán phải đáp_ứng các điều_kiện sau đây : a ) Được cấp phép và có thời_gian hoạt_động liên_tục trong lĩnh_vực ngân_hàng, chứng_khoán, bảo_hiểm trong thời_hạn 02 năm liền trước năm tham_gia góp vốn thành_lập, mua cổ_phần, phần vốn góp ; b ) Cơ_quan cấp phép của nước nguyên xứ và Uỷ_ban Chứng_khoán Nhà_nước đã ký_kết thoả_thuận hợp_tác song_phương hoặc đa_phương về trao_đổi thông_tin, hợp_tác quản_lý, thanh_tra, giám_sát hoạt_động về chứng_khoán và thị_trường_chứng_khoán ; c ) Hoạt_động kinh_doanh có lãi trong 02 năm liền trước năm tham_gia góp vốn thành_lập, mua cổ_phần, phần vốn góp và báo_cáo tài_chính năm gần nhất phải được kiểm_toán với ý_kiến chấp_nhận toàn_phần. 3. Công_ty chứng_khoán, công_ty quản_lý quỹ nước_ngoài được thành_lập chi_nhánh, văn_phòng đại_diện theo quy_định tại Điều 76 và | None | 1 | Căn_cứ khoản 1 Điều 6 Thông_tư 121/2020/TT-BTC quy_định về cổ_đông của công_ty chứng_khoán như sau : Cổ_đông , thành_viên 1 . Cổ_đông , thành_viên góp vốn của công_ty chứng_khoán phải đảm_bảo tuân_thủ quy_định tại Điểm c , d Khoản 2 Điều 74 Luật Chứng_khoán . Dẫn chiếu đến quy_định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 74 Luật Chứng_khoán 2019 có quy_định như sau : Điều_kiện cấp Giấy_phép thành_lập và hoạt_động kinh_doanh chứng_khoán của công_ty chứng_khoán ... 2 . Điều_kiện về cổ_đông , thành_viên góp vốn bao_gồm : .. c ) Cổ_đông , thành_viên góp vốn sở_hữu từ 10% trở lên vốn_điều_lệ của 01 công_ty chứng_khoán và người có liên_quan của cổ_đông , thành_viên góp vốn đó ( nếu có ) không sở_hữu trên 5% vốn_điều_lệ của 01 công_ty chứng_khoán khác ; d ) Cổ_đông , thành_viên góp vốn là nhà_đầu_tư nước_ngoài phải đáp_ứng điều_kiện quy_định tại Điều 77 của Luật này . Theo đó , khi muốn trở_thành cổ_đông của công_ty chứng_khoán thì các yêu_cầu cần_thiết cần đáp_ứng theo quy_định trên bao_gồm : - Sở_hữu từ 10% trở lên vốn_điều_lệ của 01 công_ty chứng_khoán và người có liên_quan của cổ_đông , thành_viên góp vốn đó ( nếu có ) không sở_hữu trên 5% vốn_điều_lệ của 01 công_ty chứng_khoán khác - Đáp_ứng các điều_kiện tại Điều 77 Luật Chứng_khoán 2019 trong trường_hợp cổ_động là nhà_đầu_tư nước_ngoài : Tham_gia của nhà_đầu_tư nước_ngoài trong công_ty chứng_khoán , công_ty quản_lý quỹ đầu_tư chứng_khoán 1 . Nhà_đầu_tư nước_ngoài được tham_gia góp vốn thành_lập , mua cổ_phần , phần vốn góp của công_ty chứng_khoán , công_ty quản_lý quỹ đầu_tư chứng_khoán theo nguyên_tắc sau đây : a ) Nhà_đầu_tư nước_ngoài là tổ_chức đáp_ứng điều_kiện quy_định tại khoản 2 Điều này và người có liên_quan được sở_hữu đến 100% vốn_điều_lệ của công_ty chứng_khoán , công_ty quản_lý quỹ đầu_tư chứng_khoán . Trường_hợp không đáp_ứng quy_định tại khoản 2 Điều này , nhà_đầu_tư nước_ngoài là tổ_chức và người có liên_quan chỉ được sở_hữu đến 49% vốn_điều_lệ của công_ty chứng_khoán , công_ty quản_lý quỹ đầu_tư chứng_khoán ; b ) Nhà_đầu_tư nước_ngoài là cá_nhân và người có liên_quan chỉ được sở_hữu đến 49% vốn_điều_lệ của công_ty chứng_khoán , công_ty quản_lý quỹ đầu_tư chứng_khoán ; c ) Tuân_thủ quy_định tại điểm c khoản 2 Điều 74 và điểm c khoản 2 Điều 75 của Luật này . 2 . Tổ_chức nước_ngoài tham_gia góp vốn thành_lập , mua cổ_phần , phần vốn góp để sở_hữu 100% vốn_điều_lệ của công_ty chứng_khoán , công_ty quản_lý quỹ đầu_tư chứng_khoán phải đáp_ứng các điều_kiện sau đây : a ) Được cấp phép và có thời_gian hoạt_động liên_tục trong lĩnh_vực ngân_hàng , chứng_khoán , bảo_hiểm trong thời_hạn 02 năm liền trước năm tham_gia góp vốn thành_lập , mua cổ_phần , phần vốn góp ; b ) Cơ_quan cấp phép của nước nguyên xứ và Uỷ_ban Chứng_khoán Nhà_nước đã ký_kết thoả_thuận hợp_tác song_phương hoặc đa_phương về trao_đổi thông_tin , hợp_tác quản_lý , thanh_tra , giám_sát hoạt_động về chứng_khoán và thị_trường_chứng_khoán ; c ) Hoạt_động kinh_doanh có lãi trong 02 năm liền trước năm tham_gia góp vốn thành_lập , mua cổ_phần , phần vốn góp và báo_cáo tài_chính năm gần nhất phải được kiểm_toán với ý_kiến chấp_nhận toàn_phần . 3 . Công_ty chứng_khoán , công_ty quản_lý quỹ nước_ngoài được thành_lập chi_nhánh , văn_phòng đại_diện theo quy_định tại Điều 76 và Điều 78 của Luật này . ( Hình từ Internet ) | 22,414 | |
Muốn trở_thành cổ_đông của công_ty chứng_khoán cần đáp_ứng điều_kiện gì ? | Căn_cứ khoản 1 Điều 6 Thông_tư 121/2020/TT-BTC quy_định về cổ_đông của công_ty chứng_khoán như sau : ... năm gần nhất phải được kiểm_toán với ý_kiến chấp_nhận toàn_phần. 3. Công_ty chứng_khoán, công_ty quản_lý quỹ nước_ngoài được thành_lập chi_nhánh, văn_phòng đại_diện theo quy_định tại Điều 76 và Điều 78 của Luật này. ( Hình từ Internet ) | None | 1 | Căn_cứ khoản 1 Điều 6 Thông_tư 121/2020/TT-BTC quy_định về cổ_đông của công_ty chứng_khoán như sau : Cổ_đông , thành_viên 1 . Cổ_đông , thành_viên góp vốn của công_ty chứng_khoán phải đảm_bảo tuân_thủ quy_định tại Điểm c , d Khoản 2 Điều 74 Luật Chứng_khoán . Dẫn chiếu đến quy_định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 74 Luật Chứng_khoán 2019 có quy_định như sau : Điều_kiện cấp Giấy_phép thành_lập và hoạt_động kinh_doanh chứng_khoán của công_ty chứng_khoán ... 2 . Điều_kiện về cổ_đông , thành_viên góp vốn bao_gồm : .. c ) Cổ_đông , thành_viên góp vốn sở_hữu từ 10% trở lên vốn_điều_lệ của 01 công_ty chứng_khoán và người có liên_quan của cổ_đông , thành_viên góp vốn đó ( nếu có ) không sở_hữu trên 5% vốn_điều_lệ của 01 công_ty chứng_khoán khác ; d ) Cổ_đông , thành_viên góp vốn là nhà_đầu_tư nước_ngoài phải đáp_ứng điều_kiện quy_định tại Điều 77 của Luật này . Theo đó , khi muốn trở_thành cổ_đông của công_ty chứng_khoán thì các yêu_cầu cần_thiết cần đáp_ứng theo quy_định trên bao_gồm : - Sở_hữu từ 10% trở lên vốn_điều_lệ của 01 công_ty chứng_khoán và người có liên_quan của cổ_đông , thành_viên góp vốn đó ( nếu có ) không sở_hữu trên 5% vốn_điều_lệ của 01 công_ty chứng_khoán khác - Đáp_ứng các điều_kiện tại Điều 77 Luật Chứng_khoán 2019 trong trường_hợp cổ_động là nhà_đầu_tư nước_ngoài : Tham_gia của nhà_đầu_tư nước_ngoài trong công_ty chứng_khoán , công_ty quản_lý quỹ đầu_tư chứng_khoán 1 . Nhà_đầu_tư nước_ngoài được tham_gia góp vốn thành_lập , mua cổ_phần , phần vốn góp của công_ty chứng_khoán , công_ty quản_lý quỹ đầu_tư chứng_khoán theo nguyên_tắc sau đây : a ) Nhà_đầu_tư nước_ngoài là tổ_chức đáp_ứng điều_kiện quy_định tại khoản 2 Điều này và người có liên_quan được sở_hữu đến 100% vốn_điều_lệ của công_ty chứng_khoán , công_ty quản_lý quỹ đầu_tư chứng_khoán . Trường_hợp không đáp_ứng quy_định tại khoản 2 Điều này , nhà_đầu_tư nước_ngoài là tổ_chức và người có liên_quan chỉ được sở_hữu đến 49% vốn_điều_lệ của công_ty chứng_khoán , công_ty quản_lý quỹ đầu_tư chứng_khoán ; b ) Nhà_đầu_tư nước_ngoài là cá_nhân và người có liên_quan chỉ được sở_hữu đến 49% vốn_điều_lệ của công_ty chứng_khoán , công_ty quản_lý quỹ đầu_tư chứng_khoán ; c ) Tuân_thủ quy_định tại điểm c khoản 2 Điều 74 và điểm c khoản 2 Điều 75 của Luật này . 2 . Tổ_chức nước_ngoài tham_gia góp vốn thành_lập , mua cổ_phần , phần vốn góp để sở_hữu 100% vốn_điều_lệ của công_ty chứng_khoán , công_ty quản_lý quỹ đầu_tư chứng_khoán phải đáp_ứng các điều_kiện sau đây : a ) Được cấp phép và có thời_gian hoạt_động liên_tục trong lĩnh_vực ngân_hàng , chứng_khoán , bảo_hiểm trong thời_hạn 02 năm liền trước năm tham_gia góp vốn thành_lập , mua cổ_phần , phần vốn góp ; b ) Cơ_quan cấp phép của nước nguyên xứ và Uỷ_ban Chứng_khoán Nhà_nước đã ký_kết thoả_thuận hợp_tác song_phương hoặc đa_phương về trao_đổi thông_tin , hợp_tác quản_lý , thanh_tra , giám_sát hoạt_động về chứng_khoán và thị_trường_chứng_khoán ; c ) Hoạt_động kinh_doanh có lãi trong 02 năm liền trước năm tham_gia góp vốn thành_lập , mua cổ_phần , phần vốn góp và báo_cáo tài_chính năm gần nhất phải được kiểm_toán với ý_kiến chấp_nhận toàn_phần . 3 . Công_ty chứng_khoán , công_ty quản_lý quỹ nước_ngoài được thành_lập chi_nhánh , văn_phòng đại_diện theo quy_định tại Điều 76 và Điều 78 của Luật này . ( Hình từ Internet ) | 22,415 | |
Cổ_đông là tổ_chức của công_ty chứng_khoán quyết_định đổi tên thì có cần báo_cáo cho Uỷ_ban Chứng_khoán Nhà_nước hay không ? | Theo quy_định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 6 Thông_tư 121/2020/TT-BTC , cổ_động của công_ty chứng_khoán phải đảm_bảo tuân_thủ theo một_số quy_định sau : ... Cổ_đông , thành_viên .. 3 . Cổ_đông , thành_viên góp vốn sở_hữu từ 10% trở lên vốn_điều_lệ của công_ty chứng_khoán phải thông_báo đầy_đủ cho công_ty chứng_khoán trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận được thông_tin , đối_với các trường_hợp sau : a ) Số cổ_phần hoặc phần vốn góp bị phong_toả , cầm_cố hoặc bị xử_lý theo quyết_định của toà_án ; b ) Cổ_đông , thành_viên là tổ_chức quyết_định thay_đổi tên hoặc chia , tách , giải_thể , phá_sản . 4 . Công_ty chứng_khoán phải báo_cáo Uỷ_ban Chứng_khoán Nhà_nước về các trường_hợp quy_định tại Khoản 3 Điều này trong thời_hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được thông_báo của cổ_đông , thành_viên . Như_vậy , trong trường_hợp cổ_đông của công_ty chứng_khoán là tổ_chức tiến_hành thay_đổi tên thì cổ_đông phải thông_báo đầy_đủ cho công_ty chứng_khoán trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận được thông_tin . Sau đó , việc báo_cáo Uỷ_ban Chứng_khoán Nhà_nước trong thời_hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được thông_báo của cổ_đông sẽ do công_ty chứng_khoán thực_hiện , không phải do cổ_đông thực_hiện . | None | 1 | Theo quy_định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 6 Thông_tư 121/2020/TT-BTC , cổ_động của công_ty chứng_khoán phải đảm_bảo tuân_thủ theo một_số quy_định sau : Cổ_đông , thành_viên .. 3 . Cổ_đông , thành_viên góp vốn sở_hữu từ 10% trở lên vốn_điều_lệ của công_ty chứng_khoán phải thông_báo đầy_đủ cho công_ty chứng_khoán trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận được thông_tin , đối_với các trường_hợp sau : a ) Số cổ_phần hoặc phần vốn góp bị phong_toả , cầm_cố hoặc bị xử_lý theo quyết_định của toà_án ; b ) Cổ_đông , thành_viên là tổ_chức quyết_định thay_đổi tên hoặc chia , tách , giải_thể , phá_sản . 4 . Công_ty chứng_khoán phải báo_cáo Uỷ_ban Chứng_khoán Nhà_nước về các trường_hợp quy_định tại Khoản 3 Điều này trong thời_hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được thông_báo của cổ_đông , thành_viên . Như_vậy , trong trường_hợp cổ_đông của công_ty chứng_khoán là tổ_chức tiến_hành thay_đổi tên thì cổ_đông phải thông_báo đầy_đủ cho công_ty chứng_khoán trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận được thông_tin . Sau đó , việc báo_cáo Uỷ_ban Chứng_khoán Nhà_nước trong thời_hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được thông_báo của cổ_đông sẽ do công_ty chứng_khoán thực_hiện , không phải do cổ_đông thực_hiện . | 22,416 | |
Kết_quả họp Đại_hội_đồng cổ_đông của công_ty chứng_khoán có cần phải báo_cáo hay không ? | Theo Điều 7 Thông_tư 121/2020/TT-BTC , Đại_hội_đồng cổ_đông và Hội_đồng thành_viên , Chủ_sở_hữu công_ty chứng_khoán được quy_định cụ_thể như sau : ... Đại_hội_đồng cổ_đông, Hội_đồng thành_viên, Chủ_sở_hữu công_ty 1. Công_ty chứng_khoán phải xây_dựng quy_trình nội_bộ về thủ_tục, trình_tự triệu_tập và biểu_quyết tại cuộc họp Đại_hội_đồng cổ_đông, Hội_đồng thành_viên và phải được Đại_hội_đồng cổ_đông, Hội_đồng thành_viên thông_qua. 2. Công_ty chứng_khoán là công_ty cổ_phần phải tổ_chức họp Đại_hội_đồng cổ_đông thường_niên trong thời_hạn 04 tháng, kể từ ngày kết_thúc năm tài_chính. Trường_hợp không tổ_chức được theo thời_hạn nêu trên, công_ty chứng_khoán phải báo_cáo Uỷ_ban Chứng_khoán Nhà_nước bằng văn_bản, trong đó nêu rõ lý_do và phải tổ_chức họp Đại_hội_đồng cổ_đông thường_niên trong thời_hạn 02 tháng tiếp_theo. 3. Công_ty chứng_khoán là công_ty đại_chúng thực_hiện công_bố thông_tin về quyết_định của Đại_hội_đồng cổ_đông theo quy_định của pháp_luật chứng_khoán và thị_trường_chứng_khoán về công_bố thông_tin. 4. Công_ty chứng_khoán phải báo_cáo kết_quả họp Đại_hội_đồng cổ_đông, Hội_đồng thành_viên, Chủ_sở_hữu kèm theo nghị_quyết và các tài_liệu liên_quan cho Uỷ_ban Chứng_khoán Nhà_nước trong vòng 05 ngày làm_việc kể từ ngày kết_thúc cuộc họp Đại_hội_đồng cổ_đông, Hội_đồng thành_viên, Chủ_sở_hữu. 5. Đại_hội_đồng cổ_đông, Hội_đồng thành_viên, Chủ_sở_hữu công_ty chứng_khoán thông_qua tổ_chức kiểm_toán được chấp_thuận thực_hiện kiểm_toán Báo_cáo tài_chính, báo_cáo tỷ_lệ an_toàn tài_chính. | None | 1 | Theo Điều 7 Thông_tư 121/2020/TT-BTC , Đại_hội_đồng cổ_đông và Hội_đồng thành_viên , Chủ_sở_hữu công_ty chứng_khoán được quy_định cụ_thể như sau : Đại_hội_đồng cổ_đông , Hội_đồng thành_viên , Chủ_sở_hữu công_ty 1 . Công_ty chứng_khoán phải xây_dựng quy_trình nội_bộ về thủ_tục , trình_tự triệu_tập và biểu_quyết tại cuộc họp Đại_hội_đồng cổ_đông , Hội_đồng thành_viên và phải được Đại_hội_đồng cổ_đông , Hội_đồng thành_viên thông_qua . 2 . Công_ty chứng_khoán là công_ty cổ_phần phải tổ_chức họp Đại_hội_đồng cổ_đông thường_niên trong thời_hạn 04 tháng , kể từ ngày kết_thúc năm tài_chính . Trường_hợp không tổ_chức được theo thời_hạn nêu trên , công_ty chứng_khoán phải báo_cáo Uỷ_ban Chứng_khoán Nhà_nước bằng văn_bản , trong đó nêu rõ lý_do và phải tổ_chức họp Đại_hội_đồng cổ_đông thường_niên trong thời_hạn 02 tháng tiếp_theo . 3 . Công_ty chứng_khoán là công_ty đại_chúng thực_hiện công_bố thông_tin về quyết_định của Đại_hội_đồng cổ_đông theo quy_định của pháp_luật chứng_khoán và thị_trường_chứng_khoán về công_bố thông_tin . 4 . Công_ty chứng_khoán phải báo_cáo kết_quả họp Đại_hội_đồng cổ_đông , Hội_đồng thành_viên , Chủ_sở_hữu kèm theo nghị_quyết và các tài_liệu liên_quan cho Uỷ_ban Chứng_khoán Nhà_nước trong vòng 05 ngày làm_việc kể từ ngày kết_thúc cuộc họp Đại_hội_đồng cổ_đông , Hội_đồng thành_viên , Chủ_sở_hữu . 5 . Đại_hội_đồng cổ_đông , Hội_đồng thành_viên , Chủ_sở_hữu công_ty chứng_khoán thông_qua tổ_chức kiểm_toán được chấp_thuận thực_hiện kiểm_toán Báo_cáo tài_chính , báo_cáo tỷ_lệ an_toàn tài_chính . Trong cùng năm tài_chính , công_ty chứng_khoán không được thay_đổi tổ_chức kiểm_toán được chấp_thuận , trừ trường_hợp công_ty mẹ thay_đổi tổ_chức kiểm_toán được chấp_thuận hoặc tổ_chức kiểm_toán được chấp_thuận bị đình_chỉ hoặc bị huỷ_bỏ tư_cách được chấp_thuận kiểm_toán . Như_vậy , công_ty chứng_khoán phải báo_cáo kết_quả họp Đại_hội_đồng cổ_đông kèm theo nghị_quyết và các tài_liệu liên_quan cho Uỷ_ban Chứng_khoán Nhà_nước trong vòng 05 ngày làm_việc kể từ ngày kết_thúc cuộc họp Đại_hội_đồng cổ_đông . | 22,417 | |
Kết_quả họp Đại_hội_đồng cổ_đông của công_ty chứng_khoán có cần phải báo_cáo hay không ? | Theo Điều 7 Thông_tư 121/2020/TT-BTC , Đại_hội_đồng cổ_đông và Hội_đồng thành_viên , Chủ_sở_hữu công_ty chứng_khoán được quy_định cụ_thể như sau : ... , Hội_đồng thành_viên, Chủ_sở_hữu. 5. Đại_hội_đồng cổ_đông, Hội_đồng thành_viên, Chủ_sở_hữu công_ty chứng_khoán thông_qua tổ_chức kiểm_toán được chấp_thuận thực_hiện kiểm_toán Báo_cáo tài_chính, báo_cáo tỷ_lệ an_toàn tài_chính. Trong cùng năm tài_chính, công_ty chứng_khoán không được thay_đổi tổ_chức kiểm_toán được chấp_thuận, trừ trường_hợp công_ty mẹ thay_đổi tổ_chức kiểm_toán được chấp_thuận hoặc tổ_chức kiểm_toán được chấp_thuận bị đình_chỉ hoặc bị huỷ_bỏ tư_cách được chấp_thuận kiểm_toán. Như_vậy, công_ty chứng_khoán phải báo_cáo kết_quả họp Đại_hội_đồng cổ_đông kèm theo nghị_quyết và các tài_liệu liên_quan cho Uỷ_ban Chứng_khoán Nhà_nước trong vòng 05 ngày làm_việc kể từ ngày kết_thúc cuộc họp Đại_hội_đồng cổ_đông. | None | 1 | Theo Điều 7 Thông_tư 121/2020/TT-BTC , Đại_hội_đồng cổ_đông và Hội_đồng thành_viên , Chủ_sở_hữu công_ty chứng_khoán được quy_định cụ_thể như sau : Đại_hội_đồng cổ_đông , Hội_đồng thành_viên , Chủ_sở_hữu công_ty 1 . Công_ty chứng_khoán phải xây_dựng quy_trình nội_bộ về thủ_tục , trình_tự triệu_tập và biểu_quyết tại cuộc họp Đại_hội_đồng cổ_đông , Hội_đồng thành_viên và phải được Đại_hội_đồng cổ_đông , Hội_đồng thành_viên thông_qua . 2 . Công_ty chứng_khoán là công_ty cổ_phần phải tổ_chức họp Đại_hội_đồng cổ_đông thường_niên trong thời_hạn 04 tháng , kể từ ngày kết_thúc năm tài_chính . Trường_hợp không tổ_chức được theo thời_hạn nêu trên , công_ty chứng_khoán phải báo_cáo Uỷ_ban Chứng_khoán Nhà_nước bằng văn_bản , trong đó nêu rõ lý_do và phải tổ_chức họp Đại_hội_đồng cổ_đông thường_niên trong thời_hạn 02 tháng tiếp_theo . 3 . Công_ty chứng_khoán là công_ty đại_chúng thực_hiện công_bố thông_tin về quyết_định của Đại_hội_đồng cổ_đông theo quy_định của pháp_luật chứng_khoán và thị_trường_chứng_khoán về công_bố thông_tin . 4 . Công_ty chứng_khoán phải báo_cáo kết_quả họp Đại_hội_đồng cổ_đông , Hội_đồng thành_viên , Chủ_sở_hữu kèm theo nghị_quyết và các tài_liệu liên_quan cho Uỷ_ban Chứng_khoán Nhà_nước trong vòng 05 ngày làm_việc kể từ ngày kết_thúc cuộc họp Đại_hội_đồng cổ_đông , Hội_đồng thành_viên , Chủ_sở_hữu . 5 . Đại_hội_đồng cổ_đông , Hội_đồng thành_viên , Chủ_sở_hữu công_ty chứng_khoán thông_qua tổ_chức kiểm_toán được chấp_thuận thực_hiện kiểm_toán Báo_cáo tài_chính , báo_cáo tỷ_lệ an_toàn tài_chính . Trong cùng năm tài_chính , công_ty chứng_khoán không được thay_đổi tổ_chức kiểm_toán được chấp_thuận , trừ trường_hợp công_ty mẹ thay_đổi tổ_chức kiểm_toán được chấp_thuận hoặc tổ_chức kiểm_toán được chấp_thuận bị đình_chỉ hoặc bị huỷ_bỏ tư_cách được chấp_thuận kiểm_toán . Như_vậy , công_ty chứng_khoán phải báo_cáo kết_quả họp Đại_hội_đồng cổ_đông kèm theo nghị_quyết và các tài_liệu liên_quan cho Uỷ_ban Chứng_khoán Nhà_nước trong vòng 05 ngày làm_việc kể từ ngày kết_thúc cuộc họp Đại_hội_đồng cổ_đông . | 22,418 | |
Bệnh nhiễm_độc trinitrotoluene nghề_nghiệp là gì ? | Căn_cứ theo Mục 1 , 2 , 3 Phụ_lục 12 ban_hành kèm theo Thông_tư 15/2016/TT-BYT quy_định như sau : ... 1. Định_nghĩa Bệnh nhiễm_độc trinitrotoluene ( TNT ) nghề_nghiệp là bệnh nhiễm_độc do tiếp_xúc với trinitrotoluen trong quá_trình lao_động. 2. Yếu_tố gây bệnh TNT trong môi_trường lao_động. 3. Nghề, công_việc thường gặp và nguồn tiếp_xúc - Sản_xuất, bảo_quản, vận_chuyển, sử_dụng và tái thu_hồi thuốc_nổ TNT ; - Sản_xuất, bảo_quản, vận_chuyển, sử_dụng, sửa_chữa, thu_hồi và tiêu_huỷ các loại vật_liệu nổ có thành_phần TNT ; - Phòng_thí_nghiệm có sử_dụng TNT ; - Nghề, công_việc khác có tiếp_xúc với TNT. Như_vậy, bệnh nhiễm_độc trinitrotoluene nghề_nghiệp là bệnh nhiễm_độc do tiếp_xúc với trinitrotoluen trong quá_trình lao_động. Yếu_tố gây ra bệnh này là trinitrotoluene trong quá_trình lao_động Ngoài_ra, người lao_động còn dễ mắc bệnh này nếu làm các công_việc như : - Sản_xuất, bảo_quản, vận_chuyển, sử_dụng và tái thu_hồi thuốc_nổ TNT ; - Sản_xuất, bảo_quản, vận_chuyển, sử_dụng, sửa_chữa, thu_hồi và tiêu_huỷ các loại vật_liệu nổ có thành_phần TNT ; - Phòng_thí_nghiệm có sử_dụng | None | 1 | Căn_cứ theo Mục 1 , 2 , 3 Phụ_lục 12 ban_hành kèm theo Thông_tư 15/2016/TT-BYT quy_định như sau : 1 . Định_nghĩa Bệnh nhiễm_độc trinitrotoluene ( TNT ) nghề_nghiệp là bệnh nhiễm_độc do tiếp_xúc với trinitrotoluen trong quá_trình lao_động . 2 . Yếu_tố gây bệnh TNT trong môi_trường lao_động . 3 . Nghề , công_việc thường gặp và nguồn tiếp_xúc - Sản_xuất , bảo_quản , vận_chuyển , sử_dụng và tái thu_hồi thuốc_nổ TNT ; - Sản_xuất , bảo_quản , vận_chuyển , sử_dụng , sửa_chữa , thu_hồi và tiêu_huỷ các loại vật_liệu nổ có thành_phần TNT ; - Phòng_thí_nghiệm có sử_dụng TNT ; - Nghề , công_việc khác có tiếp_xúc với TNT . Như_vậy , bệnh nhiễm_độc trinitrotoluene nghề_nghiệp là bệnh nhiễm_độc do tiếp_xúc với trinitrotoluen trong quá_trình lao_động . Yếu_tố gây ra bệnh này là trinitrotoluene trong quá_trình lao_động Ngoài_ra , người lao_động còn dễ mắc bệnh này nếu làm các công_việc như : - Sản_xuất , bảo_quản , vận_chuyển , sử_dụng và tái thu_hồi thuốc_nổ TNT ; - Sản_xuất , bảo_quản , vận_chuyển , sử_dụng , sửa_chữa , thu_hồi và tiêu_huỷ các loại vật_liệu nổ có thành_phần TNT ; - Phòng_thí_nghiệm có sử_dụng TNT ; - Nghề , công_việc khác có tiếp_xúc với TNT . Bệnh_nghề_nghiệp được hưởng bảo_hiểm_xã_hội ( Hình từ Internet ) | 22,419 | |
Bệnh nhiễm_độc trinitrotoluene nghề_nghiệp là gì ? | Căn_cứ theo Mục 1 , 2 , 3 Phụ_lục 12 ban_hành kèm theo Thông_tư 15/2016/TT-BYT quy_định như sau : ... và tái thu_hồi thuốc_nổ TNT ; - Sản_xuất, bảo_quản, vận_chuyển, sử_dụng, sửa_chữa, thu_hồi và tiêu_huỷ các loại vật_liệu nổ có thành_phần TNT ; - Phòng_thí_nghiệm có sử_dụng TNT ; - Nghề, công_việc khác có tiếp_xúc với TNT. Bệnh_nghề_nghiệp được hưởng bảo_hiểm_xã_hội ( Hình từ Internet ) 1. Định_nghĩa Bệnh nhiễm_độc trinitrotoluene ( TNT ) nghề_nghiệp là bệnh nhiễm_độc do tiếp_xúc với trinitrotoluen trong quá_trình lao_động. 2. Yếu_tố gây bệnh TNT trong môi_trường lao_động. 3. Nghề, công_việc thường gặp và nguồn tiếp_xúc - Sản_xuất, bảo_quản, vận_chuyển, sử_dụng và tái thu_hồi thuốc_nổ TNT ; - Sản_xuất, bảo_quản, vận_chuyển, sử_dụng, sửa_chữa, thu_hồi và tiêu_huỷ các loại vật_liệu nổ có thành_phần TNT ; - Phòng_thí_nghiệm có sử_dụng TNT ; - Nghề, công_việc khác có tiếp_xúc với TNT. Như_vậy, bệnh nhiễm_độc trinitrotoluene nghề_nghiệp là bệnh nhiễm_độc do tiếp_xúc với trinitrotoluen trong quá_trình lao_động. Yếu_tố gây ra bệnh này là trinitrotoluene trong quá_trình lao_động Ngoài_ra | None | 1 | Căn_cứ theo Mục 1 , 2 , 3 Phụ_lục 12 ban_hành kèm theo Thông_tư 15/2016/TT-BYT quy_định như sau : 1 . Định_nghĩa Bệnh nhiễm_độc trinitrotoluene ( TNT ) nghề_nghiệp là bệnh nhiễm_độc do tiếp_xúc với trinitrotoluen trong quá_trình lao_động . 2 . Yếu_tố gây bệnh TNT trong môi_trường lao_động . 3 . Nghề , công_việc thường gặp và nguồn tiếp_xúc - Sản_xuất , bảo_quản , vận_chuyển , sử_dụng và tái thu_hồi thuốc_nổ TNT ; - Sản_xuất , bảo_quản , vận_chuyển , sử_dụng , sửa_chữa , thu_hồi và tiêu_huỷ các loại vật_liệu nổ có thành_phần TNT ; - Phòng_thí_nghiệm có sử_dụng TNT ; - Nghề , công_việc khác có tiếp_xúc với TNT . Như_vậy , bệnh nhiễm_độc trinitrotoluene nghề_nghiệp là bệnh nhiễm_độc do tiếp_xúc với trinitrotoluen trong quá_trình lao_động . Yếu_tố gây ra bệnh này là trinitrotoluene trong quá_trình lao_động Ngoài_ra , người lao_động còn dễ mắc bệnh này nếu làm các công_việc như : - Sản_xuất , bảo_quản , vận_chuyển , sử_dụng và tái thu_hồi thuốc_nổ TNT ; - Sản_xuất , bảo_quản , vận_chuyển , sử_dụng , sửa_chữa , thu_hồi và tiêu_huỷ các loại vật_liệu nổ có thành_phần TNT ; - Phòng_thí_nghiệm có sử_dụng TNT ; - Nghề , công_việc khác có tiếp_xúc với TNT . Bệnh_nghề_nghiệp được hưởng bảo_hiểm_xã_hội ( Hình từ Internet ) | 22,420 | |
Bệnh nhiễm_độc trinitrotoluene nghề_nghiệp là gì ? | Căn_cứ theo Mục 1 , 2 , 3 Phụ_lục 12 ban_hành kèm theo Thông_tư 15/2016/TT-BYT quy_định như sau : ... là bệnh nhiễm_độc do tiếp_xúc với trinitrotoluen trong quá_trình lao_động. Yếu_tố gây ra bệnh này là trinitrotoluene trong quá_trình lao_động Ngoài_ra, người lao_động còn dễ mắc bệnh này nếu làm các công_việc như : - Sản_xuất, bảo_quản, vận_chuyển, sử_dụng và tái thu_hồi thuốc_nổ TNT ; - Sản_xuất, bảo_quản, vận_chuyển, sử_dụng, sửa_chữa, thu_hồi và tiêu_huỷ các loại vật_liệu nổ có thành_phần TNT ; - Phòng_thí_nghiệm có sử_dụng TNT ; - Nghề, công_việc khác có tiếp_xúc với TNT. Bệnh_nghề_nghiệp được hưởng bảo_hiểm_xã_hội ( Hình từ Internet ) | None | 1 | Căn_cứ theo Mục 1 , 2 , 3 Phụ_lục 12 ban_hành kèm theo Thông_tư 15/2016/TT-BYT quy_định như sau : 1 . Định_nghĩa Bệnh nhiễm_độc trinitrotoluene ( TNT ) nghề_nghiệp là bệnh nhiễm_độc do tiếp_xúc với trinitrotoluen trong quá_trình lao_động . 2 . Yếu_tố gây bệnh TNT trong môi_trường lao_động . 3 . Nghề , công_việc thường gặp và nguồn tiếp_xúc - Sản_xuất , bảo_quản , vận_chuyển , sử_dụng và tái thu_hồi thuốc_nổ TNT ; - Sản_xuất , bảo_quản , vận_chuyển , sử_dụng , sửa_chữa , thu_hồi và tiêu_huỷ các loại vật_liệu nổ có thành_phần TNT ; - Phòng_thí_nghiệm có sử_dụng TNT ; - Nghề , công_việc khác có tiếp_xúc với TNT . Như_vậy , bệnh nhiễm_độc trinitrotoluene nghề_nghiệp là bệnh nhiễm_độc do tiếp_xúc với trinitrotoluen trong quá_trình lao_động . Yếu_tố gây ra bệnh này là trinitrotoluene trong quá_trình lao_động Ngoài_ra , người lao_động còn dễ mắc bệnh này nếu làm các công_việc như : - Sản_xuất , bảo_quản , vận_chuyển , sử_dụng và tái thu_hồi thuốc_nổ TNT ; - Sản_xuất , bảo_quản , vận_chuyển , sử_dụng , sửa_chữa , thu_hồi và tiêu_huỷ các loại vật_liệu nổ có thành_phần TNT ; - Phòng_thí_nghiệm có sử_dụng TNT ; - Nghề , công_việc khác có tiếp_xúc với TNT . Bệnh_nghề_nghiệp được hưởng bảo_hiểm_xã_hội ( Hình từ Internet ) | 22,421 | |
Bệnh nhiễm_độc trinitrotoluene nghề_nghiệp có được xem là bệnh_nghề_nghiệp được hưởng bảo_hiểm_xã_hội không ? | Căn_cứ theo khoản 12 Điều 3 Thông_tư 15/2016/TT-BYT quy_định Danh_mục bệnh_nghề_nghiệp được bảo_hiểm và hướng_dẫn chẩn_đoán , giám_định như sau : ... Danh_mục bệnh_nghề_nghiệp được bảo_hiểm và hướng_dẫn chẩn_đoán, giám_định... 6. Bệnh viêm phế_quản mạn_tính nghề_nghiệp và hướng_dẫn chẩn_đoán, giám_định quy_định tại Phụ_lục 6 ban_hành kèm theo Thông_tư này. 7. Bệnh hen nghề_nghiệp và hướng_dẫn chẩn_đoán, giám_định quy_định tại Phụ_lục 7 ban_hành kèm theo Thông_tư này. 8. Bệnh nhiễm_độc chì nghề_nghiệp và hướng_dẫn chẩn_đoán, giám_định quy_định tại Phụ_lục 8 ban_hành kèm theo Thông_tư này. 9. Bệnh nhiễm_độc nghề_nghiệp do benzen và đồng_đẳng và hướng_dẫn chẩn_đoán, giám_định quy_định tại Phụ_lục 9 ban_hành kèm theo Thông_tư này. 10. Bệnh nhiễm_độc thuỷ_ngân nghề_nghiệp và hướng_dẫn chẩn_đoán giám_định quy_định tại Phụ_lục 10 ban_hành kèm theo Thông_tư này. 11. Bệnh nhiễm_độc mangan nghề_nghiệp và hướng_dẫn chẩn_đoán, giám_định quy_định tại Phụ_lục 11 ban_hành kèm theo Thông_tư này. 12. Bệnh nhiễm_độc trinitrotoluen nghề_nghiệp và hướng_dẫn chẩn_đoán, giám_định quy_định tại Phụ_lục 12 ban_hành kèm theo Thông_tư này. 13. Bệnh nhiễm_độc asen nghề_nghiệp và hướng_dẫn chẩn_đoán, giám_định quy_định tại Phụ_lục 13 ban_hành kèm theo Thông_tư này. 14. Bệnh nhiễm_độc hoá_chất bảo_vệ thực_vật nghề_nghiệp và hướng_dẫn chẩn_đoán, giám_định | None | 1 | Căn_cứ theo khoản 12 Điều 3 Thông_tư 15/2016/TT-BYT quy_định Danh_mục bệnh_nghề_nghiệp được bảo_hiểm và hướng_dẫn chẩn_đoán , giám_định như sau : Danh_mục bệnh_nghề_nghiệp được bảo_hiểm và hướng_dẫn chẩn_đoán , giám_định ... 6 . Bệnh viêm phế_quản mạn_tính nghề_nghiệp và hướng_dẫn chẩn_đoán , giám_định quy_định tại Phụ_lục 6 ban_hành kèm theo Thông_tư này . 7 . Bệnh hen nghề_nghiệp và hướng_dẫn chẩn_đoán , giám_định quy_định tại Phụ_lục 7 ban_hành kèm theo Thông_tư này . 8 . Bệnh nhiễm_độc chì nghề_nghiệp và hướng_dẫn chẩn_đoán , giám_định quy_định tại Phụ_lục 8 ban_hành kèm theo Thông_tư này . 9 . Bệnh nhiễm_độc nghề_nghiệp do benzen và đồng_đẳng và hướng_dẫn chẩn_đoán , giám_định quy_định tại Phụ_lục 9 ban_hành kèm theo Thông_tư này . 10 . Bệnh nhiễm_độc thuỷ_ngân nghề_nghiệp và hướng_dẫn chẩn_đoán giám_định quy_định tại Phụ_lục 10 ban_hành kèm theo Thông_tư này . 11 . Bệnh nhiễm_độc mangan nghề_nghiệp và hướng_dẫn chẩn_đoán , giám_định quy_định tại Phụ_lục 11 ban_hành kèm theo Thông_tư này . 12 . Bệnh nhiễm_độc trinitrotoluen nghề_nghiệp và hướng_dẫn chẩn_đoán , giám_định quy_định tại Phụ_lục 12 ban_hành kèm theo Thông_tư này . 13 . Bệnh nhiễm_độc asen nghề_nghiệp và hướng_dẫn chẩn_đoán , giám_định quy_định tại Phụ_lục 13 ban_hành kèm theo Thông_tư này . 14 . Bệnh nhiễm_độc hoá_chất bảo_vệ thực_vật nghề_nghiệp và hướng_dẫn chẩn_đoán , giám_định quy_định tại Phụ_lục 14 ban_hành kèm theo Thông_tư này . 15 . Bệnh nhiễm_độc nicotin nghề_nghiệp và hướng_dẫn chẩn_đoán , giám_định quy_định tại Phụ_lục 15 ban_hành kèm theo Thông_tư này . ... Như_vậy , bệnh nhiễm_độc trinitrotoluene nghề_nghiệp được xem là bệnh_nghề_nghiệp được hưởng bảo_hiểm_xã_hội . Hướng_dẫn chẩn_đoán , giám_định quy_định tại Phụ_lục 12 ban_hành kèm theo Thông_tư 15/2016/TT-BYT. | 22,422 | |
Bệnh nhiễm_độc trinitrotoluene nghề_nghiệp có được xem là bệnh_nghề_nghiệp được hưởng bảo_hiểm_xã_hội không ? | Căn_cứ theo khoản 12 Điều 3 Thông_tư 15/2016/TT-BYT quy_định Danh_mục bệnh_nghề_nghiệp được bảo_hiểm và hướng_dẫn chẩn_đoán , giám_định như sau : ... Bệnh nhiễm_độc asen nghề_nghiệp và hướng_dẫn chẩn_đoán, giám_định quy_định tại Phụ_lục 13 ban_hành kèm theo Thông_tư này. 14. Bệnh nhiễm_độc hoá_chất bảo_vệ thực_vật nghề_nghiệp và hướng_dẫn chẩn_đoán, giám_định quy_định tại Phụ_lục 14 ban_hành kèm theo Thông_tư này. 15. Bệnh nhiễm_độc nicotin nghề_nghiệp và hướng_dẫn chẩn_đoán, giám_định quy_định tại Phụ_lục 15 ban_hành kèm theo Thông_tư này.... Như_vậy, bệnh nhiễm_độc trinitrotoluene nghề_nghiệp được xem là bệnh_nghề_nghiệp được hưởng bảo_hiểm_xã_hội. Hướng_dẫn chẩn_đoán, giám_định quy_định tại Phụ_lục 12 ban_hành kèm theo Thông_tư 15/2016/TT-BYT. | None | 1 | Căn_cứ theo khoản 12 Điều 3 Thông_tư 15/2016/TT-BYT quy_định Danh_mục bệnh_nghề_nghiệp được bảo_hiểm và hướng_dẫn chẩn_đoán , giám_định như sau : Danh_mục bệnh_nghề_nghiệp được bảo_hiểm và hướng_dẫn chẩn_đoán , giám_định ... 6 . Bệnh viêm phế_quản mạn_tính nghề_nghiệp và hướng_dẫn chẩn_đoán , giám_định quy_định tại Phụ_lục 6 ban_hành kèm theo Thông_tư này . 7 . Bệnh hen nghề_nghiệp và hướng_dẫn chẩn_đoán , giám_định quy_định tại Phụ_lục 7 ban_hành kèm theo Thông_tư này . 8 . Bệnh nhiễm_độc chì nghề_nghiệp và hướng_dẫn chẩn_đoán , giám_định quy_định tại Phụ_lục 8 ban_hành kèm theo Thông_tư này . 9 . Bệnh nhiễm_độc nghề_nghiệp do benzen và đồng_đẳng và hướng_dẫn chẩn_đoán , giám_định quy_định tại Phụ_lục 9 ban_hành kèm theo Thông_tư này . 10 . Bệnh nhiễm_độc thuỷ_ngân nghề_nghiệp và hướng_dẫn chẩn_đoán giám_định quy_định tại Phụ_lục 10 ban_hành kèm theo Thông_tư này . 11 . Bệnh nhiễm_độc mangan nghề_nghiệp và hướng_dẫn chẩn_đoán , giám_định quy_định tại Phụ_lục 11 ban_hành kèm theo Thông_tư này . 12 . Bệnh nhiễm_độc trinitrotoluen nghề_nghiệp và hướng_dẫn chẩn_đoán , giám_định quy_định tại Phụ_lục 12 ban_hành kèm theo Thông_tư này . 13 . Bệnh nhiễm_độc asen nghề_nghiệp và hướng_dẫn chẩn_đoán , giám_định quy_định tại Phụ_lục 13 ban_hành kèm theo Thông_tư này . 14 . Bệnh nhiễm_độc hoá_chất bảo_vệ thực_vật nghề_nghiệp và hướng_dẫn chẩn_đoán , giám_định quy_định tại Phụ_lục 14 ban_hành kèm theo Thông_tư này . 15 . Bệnh nhiễm_độc nicotin nghề_nghiệp và hướng_dẫn chẩn_đoán , giám_định quy_định tại Phụ_lục 15 ban_hành kèm theo Thông_tư này . ... Như_vậy , bệnh nhiễm_độc trinitrotoluene nghề_nghiệp được xem là bệnh_nghề_nghiệp được hưởng bảo_hiểm_xã_hội . Hướng_dẫn chẩn_đoán , giám_định quy_định tại Phụ_lục 12 ban_hành kèm theo Thông_tư 15/2016/TT-BYT. | 22,423 | |
Người lao_động được chẩn_đoán bệnh_nghề_nghiệp cụ_thể là bệnh nhiễm_độc trinitrotoluene thì cần phải làm gì ? | Căn_cứ theo Điều 3 Thông_tư 15/2016/TT-BYT , số thứ_tự Điều này được sửa_đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông_tư 02/2023/TT-BYT quy_định như sau : ... Nguyên_tắc chẩn_đoán, điều_trị, dự_phòng đối_với người lao_động bị mắc bệnh_nghề_nghiệp 1. Người lao_động sau khi được chẩn_đoán mắc bệnh_nghề_nghiệp cần được : a ) Hạn_chế tiếp_xúc yếu_tố có hại gây bệnh_nghề_nghiệp đó ; b ) Điều_trị theo phác_đồ của Bộ Y_tế. Đối_với nhóm bệnh nhiễm_độc nghề_nghiệp phải được thải độc, giải_độc kịp_thời ; c ) Điều_dưỡng, phục_hồi chức_năng và giám_định mức suy_giảm khả_năng lao_động để hưởng chế_độ bảo_hiểm theo quy_định. 2. Một_số bệnh_nghề_nghiệp ( bệnh điếc nghề_nghiệp do tiếng ồn, bệnh_nghề_nghiệp do rung cục_bộ, do rung toàn_thân, nhiễm_độc mangan, các bệnh bụi phổi nghề_nghiệp trừ bệnh bụi phổi bông ) và ung_thư nghề_nghiệp, ung_thư do các bệnh_nghề_nghiệp không có khả_năng điều_trị ổn_định cần chuyển khám giám_định ngay. 3. Trường_hợp chẩn_đoán các bệnh nhiễm_độc nghề_nghiệp cho người lao_động trong thời_gian bảo_đảm không nhất_thiết phải có các xét_nghiệm xác_định độc_chất trong cơ_thể. Như_vậy, người lao_động được chẩn_đoán mắc bệnh_nghề_nghiệp cụ_thể là bệnh nhiễm_độc trinitrotoluene thì cần phải : - Hạn_chế tiếp_xúc yếu_tố có hại gây bệnh_nghề_nghiệp đó ; - Điều_trị theo phác_đồ của Bộ Y_tế. Đối_với nhóm bệnh nhiễm_độc | None | 1 | Căn_cứ theo Điều 3 Thông_tư 15/2016/TT-BYT , số thứ_tự Điều này được sửa_đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông_tư 02/2023/TT-BYT quy_định như sau : Nguyên_tắc chẩn_đoán , điều_trị , dự_phòng đối_với người lao_động bị mắc bệnh_nghề_nghiệp 1 . Người lao_động sau khi được chẩn_đoán mắc bệnh_nghề_nghiệp cần được : a ) Hạn_chế tiếp_xúc yếu_tố có hại gây bệnh_nghề_nghiệp đó ; b ) Điều_trị theo phác_đồ của Bộ Y_tế . Đối_với nhóm bệnh nhiễm_độc nghề_nghiệp phải được thải độc , giải_độc kịp_thời ; c ) Điều_dưỡng , phục_hồi chức_năng và giám_định mức suy_giảm khả_năng lao_động để hưởng chế_độ bảo_hiểm theo quy_định . 2 . Một_số bệnh_nghề_nghiệp ( bệnh điếc nghề_nghiệp do tiếng ồn , bệnh_nghề_nghiệp do rung cục_bộ , do rung toàn_thân , nhiễm_độc mangan , các bệnh bụi phổi nghề_nghiệp trừ bệnh bụi phổi bông ) và ung_thư nghề_nghiệp , ung_thư do các bệnh_nghề_nghiệp không có khả_năng điều_trị ổn_định cần chuyển khám giám_định ngay . 3 . Trường_hợp chẩn_đoán các bệnh nhiễm_độc nghề_nghiệp cho người lao_động trong thời_gian bảo_đảm không nhất_thiết phải có các xét_nghiệm xác_định độc_chất trong cơ_thể . Như_vậy , người lao_động được chẩn_đoán mắc bệnh_nghề_nghiệp cụ_thể là bệnh nhiễm_độc trinitrotoluene thì cần phải : - Hạn_chế tiếp_xúc yếu_tố có hại gây bệnh_nghề_nghiệp đó ; - Điều_trị theo phác_đồ của Bộ Y_tế . Đối_với nhóm bệnh nhiễm_độc nghề_nghiệp phải được thải độc , giải_độc kịp_thời ; - Điều_dưỡng , phục_hồi chức_năng và giám_định mức suy_giảm khả_năng lao_động để hưởng chế_độ bảo_hiểm theo quy_định . | 22,424 | |
Người lao_động được chẩn_đoán bệnh_nghề_nghiệp cụ_thể là bệnh nhiễm_độc trinitrotoluene thì cần phải làm gì ? | Căn_cứ theo Điều 3 Thông_tư 15/2016/TT-BYT , số thứ_tự Điều này được sửa_đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông_tư 02/2023/TT-BYT quy_định như sau : ... trinitrotoluene thì cần phải : - Hạn_chế tiếp_xúc yếu_tố có hại gây bệnh_nghề_nghiệp đó ; - Điều_trị theo phác_đồ của Bộ Y_tế. Đối_với nhóm bệnh nhiễm_độc nghề_nghiệp phải được thải độc, giải_độc kịp_thời ; - Điều_dưỡng, phục_hồi chức_năng và giám_định mức suy_giảm khả_năng lao_động để hưởng chế_độ bảo_hiểm theo quy_định. Nguyên_tắc chẩn_đoán, điều_trị, dự_phòng đối_với người lao_động bị mắc bệnh_nghề_nghiệp 1. Người lao_động sau khi được chẩn_đoán mắc bệnh_nghề_nghiệp cần được : a ) Hạn_chế tiếp_xúc yếu_tố có hại gây bệnh_nghề_nghiệp đó ; b ) Điều_trị theo phác_đồ của Bộ Y_tế. Đối_với nhóm bệnh nhiễm_độc nghề_nghiệp phải được thải độc, giải_độc kịp_thời ; c ) Điều_dưỡng, phục_hồi chức_năng và giám_định mức suy_giảm khả_năng lao_động để hưởng chế_độ bảo_hiểm theo quy_định. 2. Một_số bệnh_nghề_nghiệp ( bệnh điếc nghề_nghiệp do tiếng ồn, bệnh_nghề_nghiệp do rung cục_bộ, do rung toàn_thân, nhiễm_độc mangan, các bệnh bụi phổi nghề_nghiệp trừ bệnh bụi phổi bông ) và ung_thư nghề_nghiệp, ung_thư do các bệnh_nghề_nghiệp không có khả_năng điều_trị ổn_định cần chuyển khám giám_định ngay. 3. Trường_hợp chẩn_đoán các bệnh nhiễm_độc nghề_nghiệp cho người | None | 1 | Căn_cứ theo Điều 3 Thông_tư 15/2016/TT-BYT , số thứ_tự Điều này được sửa_đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông_tư 02/2023/TT-BYT quy_định như sau : Nguyên_tắc chẩn_đoán , điều_trị , dự_phòng đối_với người lao_động bị mắc bệnh_nghề_nghiệp 1 . Người lao_động sau khi được chẩn_đoán mắc bệnh_nghề_nghiệp cần được : a ) Hạn_chế tiếp_xúc yếu_tố có hại gây bệnh_nghề_nghiệp đó ; b ) Điều_trị theo phác_đồ của Bộ Y_tế . Đối_với nhóm bệnh nhiễm_độc nghề_nghiệp phải được thải độc , giải_độc kịp_thời ; c ) Điều_dưỡng , phục_hồi chức_năng và giám_định mức suy_giảm khả_năng lao_động để hưởng chế_độ bảo_hiểm theo quy_định . 2 . Một_số bệnh_nghề_nghiệp ( bệnh điếc nghề_nghiệp do tiếng ồn , bệnh_nghề_nghiệp do rung cục_bộ , do rung toàn_thân , nhiễm_độc mangan , các bệnh bụi phổi nghề_nghiệp trừ bệnh bụi phổi bông ) và ung_thư nghề_nghiệp , ung_thư do các bệnh_nghề_nghiệp không có khả_năng điều_trị ổn_định cần chuyển khám giám_định ngay . 3 . Trường_hợp chẩn_đoán các bệnh nhiễm_độc nghề_nghiệp cho người lao_động trong thời_gian bảo_đảm không nhất_thiết phải có các xét_nghiệm xác_định độc_chất trong cơ_thể . Như_vậy , người lao_động được chẩn_đoán mắc bệnh_nghề_nghiệp cụ_thể là bệnh nhiễm_độc trinitrotoluene thì cần phải : - Hạn_chế tiếp_xúc yếu_tố có hại gây bệnh_nghề_nghiệp đó ; - Điều_trị theo phác_đồ của Bộ Y_tế . Đối_với nhóm bệnh nhiễm_độc nghề_nghiệp phải được thải độc , giải_độc kịp_thời ; - Điều_dưỡng , phục_hồi chức_năng và giám_định mức suy_giảm khả_năng lao_động để hưởng chế_độ bảo_hiểm theo quy_định . | 22,425 | |
Người lao_động được chẩn_đoán bệnh_nghề_nghiệp cụ_thể là bệnh nhiễm_độc trinitrotoluene thì cần phải làm gì ? | Căn_cứ theo Điều 3 Thông_tư 15/2016/TT-BYT , số thứ_tự Điều này được sửa_đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông_tư 02/2023/TT-BYT quy_định như sau : ... phổi bông ) và ung_thư nghề_nghiệp, ung_thư do các bệnh_nghề_nghiệp không có khả_năng điều_trị ổn_định cần chuyển khám giám_định ngay. 3. Trường_hợp chẩn_đoán các bệnh nhiễm_độc nghề_nghiệp cho người lao_động trong thời_gian bảo_đảm không nhất_thiết phải có các xét_nghiệm xác_định độc_chất trong cơ_thể. Như_vậy, người lao_động được chẩn_đoán mắc bệnh_nghề_nghiệp cụ_thể là bệnh nhiễm_độc trinitrotoluene thì cần phải : - Hạn_chế tiếp_xúc yếu_tố có hại gây bệnh_nghề_nghiệp đó ; - Điều_trị theo phác_đồ của Bộ Y_tế. Đối_với nhóm bệnh nhiễm_độc nghề_nghiệp phải được thải độc, giải_độc kịp_thời ; - Điều_dưỡng, phục_hồi chức_năng và giám_định mức suy_giảm khả_năng lao_động để hưởng chế_độ bảo_hiểm theo quy_định. | None | 1 | Căn_cứ theo Điều 3 Thông_tư 15/2016/TT-BYT , số thứ_tự Điều này được sửa_đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông_tư 02/2023/TT-BYT quy_định như sau : Nguyên_tắc chẩn_đoán , điều_trị , dự_phòng đối_với người lao_động bị mắc bệnh_nghề_nghiệp 1 . Người lao_động sau khi được chẩn_đoán mắc bệnh_nghề_nghiệp cần được : a ) Hạn_chế tiếp_xúc yếu_tố có hại gây bệnh_nghề_nghiệp đó ; b ) Điều_trị theo phác_đồ của Bộ Y_tế . Đối_với nhóm bệnh nhiễm_độc nghề_nghiệp phải được thải độc , giải_độc kịp_thời ; c ) Điều_dưỡng , phục_hồi chức_năng và giám_định mức suy_giảm khả_năng lao_động để hưởng chế_độ bảo_hiểm theo quy_định . 2 . Một_số bệnh_nghề_nghiệp ( bệnh điếc nghề_nghiệp do tiếng ồn , bệnh_nghề_nghiệp do rung cục_bộ , do rung toàn_thân , nhiễm_độc mangan , các bệnh bụi phổi nghề_nghiệp trừ bệnh bụi phổi bông ) và ung_thư nghề_nghiệp , ung_thư do các bệnh_nghề_nghiệp không có khả_năng điều_trị ổn_định cần chuyển khám giám_định ngay . 3 . Trường_hợp chẩn_đoán các bệnh nhiễm_độc nghề_nghiệp cho người lao_động trong thời_gian bảo_đảm không nhất_thiết phải có các xét_nghiệm xác_định độc_chất trong cơ_thể . Như_vậy , người lao_động được chẩn_đoán mắc bệnh_nghề_nghiệp cụ_thể là bệnh nhiễm_độc trinitrotoluene thì cần phải : - Hạn_chế tiếp_xúc yếu_tố có hại gây bệnh_nghề_nghiệp đó ; - Điều_trị theo phác_đồ của Bộ Y_tế . Đối_với nhóm bệnh nhiễm_độc nghề_nghiệp phải được thải độc , giải_độc kịp_thời ; - Điều_dưỡng , phục_hồi chức_năng và giám_định mức suy_giảm khả_năng lao_động để hưởng chế_độ bảo_hiểm theo quy_định . | 22,426 | |
Tài_sản nào bắt_buộc phải bán thông_qua hình_thức đấu_giá tài_sản ? | Căn_cứ theo quy_định tại Điều 4 Luật Đấu_giá tài_sản 2016 có quy_định về tài_sản đấu_giá như sau : ... " Điều 4. Tài_sản đấu_giá 1. Tài_sản mà pháp_luật quy_định phải bán thông_qua đấu_giá, bao_gồm : a ) Tài_sản nhà_nước theo quy_định của pháp_luật về quản_lý, sử_dụng tài_sản nhà_nước ; b ) Tài_sản được xác_lập quyền_sở_hữu toàn dân theo quy_định của pháp_luật ; c ) Tài_sản là quyền sử_dụng đất theo quy_định của pháp_luật về đất_đai ; d ) Tài_sản bảo_đảm theo quy_định của pháp_luật về giao_dịch bảo_đảm ; đ ) Tài_sản thi_hành án theo quy_định của pháp_luật về thi_hành án dân_sự ; e ) Tài_sản là tang_vật, phương_tiện vi_phạm hành_chính bị tịch_thu sung quỹ nhà_nước, tài_sản kê_biên để bảo_đảm thi_hành quyết_định xử_phạt vi_phạm hành_chính theo quy_định của pháp_luật về xử_lý vi_phạm hành_chính ; g ) Tài_sản là hàng dự_trữ quốc_gia theo quy_định của pháp_luật về dự_trữ quốc_gia ; h ) Tài_sản_cố_định của doanh_nghiệp theo quy_định của pháp_luật về quản_lý, sử_dụng vốn nhà_nước đầu_tư vào sản_xuất, kinh_doanh tại doanh_nghiệp ; i ) Tài_sản của doanh_nghiệp, hợp_tác_xã bị tuyên_bố phá_sản theo quy_định của pháp_luật về phá_sản ; k ) Tài_sản hạ_tầng đường_bộ và quyền thu phí sử_dụng tài_sản hạ_tầng đường_bộ theo quy_định của pháp_luật về quản_lý, sử_dụng và khai_thác | None | 1 | Căn_cứ theo quy_định tại Điều 4 Luật Đấu_giá tài_sản 2016 có quy_định về tài_sản đấu_giá như sau : " Điều 4 . Tài_sản đấu_giá 1 . Tài_sản mà pháp_luật quy_định phải bán thông_qua đấu_giá , bao_gồm : a ) Tài_sản nhà_nước theo quy_định của pháp_luật về quản_lý , sử_dụng tài_sản nhà_nước ; b ) Tài_sản được xác_lập quyền_sở_hữu toàn dân theo quy_định của pháp_luật ; c ) Tài_sản là quyền sử_dụng đất theo quy_định của pháp_luật về đất_đai ; d ) Tài_sản bảo_đảm theo quy_định của pháp_luật về giao_dịch bảo_đảm ; đ ) Tài_sản thi_hành án theo quy_định của pháp_luật về thi_hành án dân_sự ; e ) Tài_sản là tang_vật , phương_tiện vi_phạm hành_chính bị tịch_thu sung quỹ nhà_nước , tài_sản kê_biên để bảo_đảm thi_hành quyết_định xử_phạt vi_phạm hành_chính theo quy_định của pháp_luật về xử_lý vi_phạm hành_chính ; g ) Tài_sản là hàng dự_trữ quốc_gia theo quy_định của pháp_luật về dự_trữ quốc_gia ; h ) Tài_sản_cố_định của doanh_nghiệp theo quy_định của pháp_luật về quản_lý , sử_dụng vốn nhà_nước đầu_tư vào sản_xuất , kinh_doanh tại doanh_nghiệp ; i ) Tài_sản của doanh_nghiệp , hợp_tác_xã bị tuyên_bố phá_sản theo quy_định của pháp_luật về phá_sản ; k ) Tài_sản hạ_tầng đường_bộ và quyền thu phí sử_dụng tài_sản hạ_tầng đường_bộ theo quy_định của pháp_luật về quản_lý , sử_dụng và khai_thác kết_cấu_hạ_tầng giao_thông đường_bộ ; l ) Tài_sản là quyền khai_thác khoáng_sản theo quy_định của pháp_luật về khoáng_sản ; m ) Tài_sản là quyền sử_dụng , quyền_sở_hữu rừng_sản_xuất là rừng trồng theo quy_định của pháp_luật về bảo_vệ và phát_triển rừng ; n ) Tài_sản là quyền sử_dụng tần_số vô_tuyến_điện theo quy_định của pháp_luật về tần_số vô_tuyến_điện ; o ) Tài_sản là nợ xấu và tài_sản bảo_đảm của khoản nợ xấu của tổ_chức mà Nhà_nước sở_hữu 100% vốn_điều_lệ do Chính_phủ thành_lập để xử_lý nợ xấu của tổ_chức tín_dụng theo quy_định của pháp_luật ; p ) Tài_sản khác mà pháp_luật quy_định phải bán thông_qua đấu_giá . 2 . Tài_sản thuộc sở_hữu của cá_nhân , tổ_chức tự_nguyện lựa_chọn bán thông_qua đấu_giá theo trình_tự , thủ_tục quy_định tại Luật này . " Như_vậy , trừ trường_hợp tổ_chức , cá_nhân tự_nguyện lựa_chọn bán thông_qua hình_thức đấu_giá tài_sản thì những tài_sản được quy_định tại khoản 1 Điều này thuộc trường_hợp phải bán theo hình_thức đấu_giá . | 22,427 | |
Tài_sản nào bắt_buộc phải bán thông_qua hình_thức đấu_giá tài_sản ? | Căn_cứ theo quy_định tại Điều 4 Luật Đấu_giá tài_sản 2016 có quy_định về tài_sản đấu_giá như sau : ... tuyên_bố phá_sản theo quy_định của pháp_luật về phá_sản ; k ) Tài_sản hạ_tầng đường_bộ và quyền thu phí sử_dụng tài_sản hạ_tầng đường_bộ theo quy_định của pháp_luật về quản_lý, sử_dụng và khai_thác kết_cấu_hạ_tầng giao_thông đường_bộ ; l ) Tài_sản là quyền khai_thác khoáng_sản theo quy_định của pháp_luật về khoáng_sản ; m ) Tài_sản là quyền sử_dụng, quyền_sở_hữu rừng_sản_xuất là rừng trồng theo quy_định của pháp_luật về bảo_vệ và phát_triển rừng ; n ) Tài_sản là quyền sử_dụng tần_số vô_tuyến_điện theo quy_định của pháp_luật về tần_số vô_tuyến_điện ; o ) Tài_sản là nợ xấu và tài_sản bảo_đảm của khoản nợ xấu của tổ_chức mà Nhà_nước sở_hữu 100% vốn_điều_lệ do Chính_phủ thành_lập để xử_lý nợ xấu của tổ_chức tín_dụng theo quy_định của pháp_luật ; p ) Tài_sản khác mà pháp_luật quy_định phải bán thông_qua đấu_giá. 2. Tài_sản thuộc sở_hữu của cá_nhân, tổ_chức tự_nguyện lựa_chọn bán thông_qua đấu_giá theo trình_tự, thủ_tục quy_định tại Luật này. " Như_vậy, trừ trường_hợp tổ_chức, cá_nhân tự_nguyện lựa_chọn bán thông_qua hình_thức đấu_giá tài_sản thì những tài_sản được quy_định tại khoản 1 Điều này thuộc trường_hợp phải bán theo hình_thức đấu_giá. | None | 1 | Căn_cứ theo quy_định tại Điều 4 Luật Đấu_giá tài_sản 2016 có quy_định về tài_sản đấu_giá như sau : " Điều 4 . Tài_sản đấu_giá 1 . Tài_sản mà pháp_luật quy_định phải bán thông_qua đấu_giá , bao_gồm : a ) Tài_sản nhà_nước theo quy_định của pháp_luật về quản_lý , sử_dụng tài_sản nhà_nước ; b ) Tài_sản được xác_lập quyền_sở_hữu toàn dân theo quy_định của pháp_luật ; c ) Tài_sản là quyền sử_dụng đất theo quy_định của pháp_luật về đất_đai ; d ) Tài_sản bảo_đảm theo quy_định của pháp_luật về giao_dịch bảo_đảm ; đ ) Tài_sản thi_hành án theo quy_định của pháp_luật về thi_hành án dân_sự ; e ) Tài_sản là tang_vật , phương_tiện vi_phạm hành_chính bị tịch_thu sung quỹ nhà_nước , tài_sản kê_biên để bảo_đảm thi_hành quyết_định xử_phạt vi_phạm hành_chính theo quy_định của pháp_luật về xử_lý vi_phạm hành_chính ; g ) Tài_sản là hàng dự_trữ quốc_gia theo quy_định của pháp_luật về dự_trữ quốc_gia ; h ) Tài_sản_cố_định của doanh_nghiệp theo quy_định của pháp_luật về quản_lý , sử_dụng vốn nhà_nước đầu_tư vào sản_xuất , kinh_doanh tại doanh_nghiệp ; i ) Tài_sản của doanh_nghiệp , hợp_tác_xã bị tuyên_bố phá_sản theo quy_định của pháp_luật về phá_sản ; k ) Tài_sản hạ_tầng đường_bộ và quyền thu phí sử_dụng tài_sản hạ_tầng đường_bộ theo quy_định của pháp_luật về quản_lý , sử_dụng và khai_thác kết_cấu_hạ_tầng giao_thông đường_bộ ; l ) Tài_sản là quyền khai_thác khoáng_sản theo quy_định của pháp_luật về khoáng_sản ; m ) Tài_sản là quyền sử_dụng , quyền_sở_hữu rừng_sản_xuất là rừng trồng theo quy_định của pháp_luật về bảo_vệ và phát_triển rừng ; n ) Tài_sản là quyền sử_dụng tần_số vô_tuyến_điện theo quy_định của pháp_luật về tần_số vô_tuyến_điện ; o ) Tài_sản là nợ xấu và tài_sản bảo_đảm của khoản nợ xấu của tổ_chức mà Nhà_nước sở_hữu 100% vốn_điều_lệ do Chính_phủ thành_lập để xử_lý nợ xấu của tổ_chức tín_dụng theo quy_định của pháp_luật ; p ) Tài_sản khác mà pháp_luật quy_định phải bán thông_qua đấu_giá . 2 . Tài_sản thuộc sở_hữu của cá_nhân , tổ_chức tự_nguyện lựa_chọn bán thông_qua đấu_giá theo trình_tự , thủ_tục quy_định tại Luật này . " Như_vậy , trừ trường_hợp tổ_chức , cá_nhân tự_nguyện lựa_chọn bán thông_qua hình_thức đấu_giá tài_sản thì những tài_sản được quy_định tại khoản 1 Điều này thuộc trường_hợp phải bán theo hình_thức đấu_giá . | 22,428 | |
Tài_sản nào bắt_buộc phải bán thông_qua hình_thức đấu_giá tài_sản ? | Căn_cứ theo quy_định tại Điều 4 Luật Đấu_giá tài_sản 2016 có quy_định về tài_sản đấu_giá như sau : ... bán thông_qua hình_thức đấu_giá tài_sản thì những tài_sản được quy_định tại khoản 1 Điều này thuộc trường_hợp phải bán theo hình_thức đấu_giá. | None | 1 | Căn_cứ theo quy_định tại Điều 4 Luật Đấu_giá tài_sản 2016 có quy_định về tài_sản đấu_giá như sau : " Điều 4 . Tài_sản đấu_giá 1 . Tài_sản mà pháp_luật quy_định phải bán thông_qua đấu_giá , bao_gồm : a ) Tài_sản nhà_nước theo quy_định của pháp_luật về quản_lý , sử_dụng tài_sản nhà_nước ; b ) Tài_sản được xác_lập quyền_sở_hữu toàn dân theo quy_định của pháp_luật ; c ) Tài_sản là quyền sử_dụng đất theo quy_định của pháp_luật về đất_đai ; d ) Tài_sản bảo_đảm theo quy_định của pháp_luật về giao_dịch bảo_đảm ; đ ) Tài_sản thi_hành án theo quy_định của pháp_luật về thi_hành án dân_sự ; e ) Tài_sản là tang_vật , phương_tiện vi_phạm hành_chính bị tịch_thu sung quỹ nhà_nước , tài_sản kê_biên để bảo_đảm thi_hành quyết_định xử_phạt vi_phạm hành_chính theo quy_định của pháp_luật về xử_lý vi_phạm hành_chính ; g ) Tài_sản là hàng dự_trữ quốc_gia theo quy_định của pháp_luật về dự_trữ quốc_gia ; h ) Tài_sản_cố_định của doanh_nghiệp theo quy_định của pháp_luật về quản_lý , sử_dụng vốn nhà_nước đầu_tư vào sản_xuất , kinh_doanh tại doanh_nghiệp ; i ) Tài_sản của doanh_nghiệp , hợp_tác_xã bị tuyên_bố phá_sản theo quy_định của pháp_luật về phá_sản ; k ) Tài_sản hạ_tầng đường_bộ và quyền thu phí sử_dụng tài_sản hạ_tầng đường_bộ theo quy_định của pháp_luật về quản_lý , sử_dụng và khai_thác kết_cấu_hạ_tầng giao_thông đường_bộ ; l ) Tài_sản là quyền khai_thác khoáng_sản theo quy_định của pháp_luật về khoáng_sản ; m ) Tài_sản là quyền sử_dụng , quyền_sở_hữu rừng_sản_xuất là rừng trồng theo quy_định của pháp_luật về bảo_vệ và phát_triển rừng ; n ) Tài_sản là quyền sử_dụng tần_số vô_tuyến_điện theo quy_định của pháp_luật về tần_số vô_tuyến_điện ; o ) Tài_sản là nợ xấu và tài_sản bảo_đảm của khoản nợ xấu của tổ_chức mà Nhà_nước sở_hữu 100% vốn_điều_lệ do Chính_phủ thành_lập để xử_lý nợ xấu của tổ_chức tín_dụng theo quy_định của pháp_luật ; p ) Tài_sản khác mà pháp_luật quy_định phải bán thông_qua đấu_giá . 2 . Tài_sản thuộc sở_hữu của cá_nhân , tổ_chức tự_nguyện lựa_chọn bán thông_qua đấu_giá theo trình_tự , thủ_tục quy_định tại Luật này . " Như_vậy , trừ trường_hợp tổ_chức , cá_nhân tự_nguyện lựa_chọn bán thông_qua hình_thức đấu_giá tài_sản thì những tài_sản được quy_định tại khoản 1 Điều này thuộc trường_hợp phải bán theo hình_thức đấu_giá . | 22,429 | |
Ai có trách_nhiệm công_khai giá khởi_điểm khi tiến_hành đấu_giá ? | Căn_cứ quy_định tại Điều 58 Luật Đấu_giá tài_sản 2016 có quy_định về việc công_khai giá khởi_điểm cụ_thể như sau : ... " Điều 58 . Công_khai giá khởi_điểm , phương_thức đấu_giá 1 . Người có tài_sản đấu_giá phải công_khai giá khởi_điểm . 2 . Việc đấu_giá tài_sản chỉ được thực_hiện theo phương_thức trả_giá lên . " Theo đó , người có tài_sản đấu_giá trong trường_hợp phải công_khai giá thời_điểm khi tiến_hành đấu_giá thì có trách_nhiệm công_khai theo quy_định của pháp_luật hiện_hành . | None | 1 | Căn_cứ quy_định tại Điều 58 Luật Đấu_giá tài_sản 2016 có quy_định về việc công_khai giá khởi_điểm cụ_thể như sau : " Điều 58 . Công_khai giá khởi_điểm , phương_thức đấu_giá 1 . Người có tài_sản đấu_giá phải công_khai giá khởi_điểm . 2 . Việc đấu_giá tài_sản chỉ được thực_hiện theo phương_thức trả_giá lên . " Theo đó , người có tài_sản đấu_giá trong trường_hợp phải công_khai giá thời_điểm khi tiến_hành đấu_giá thì có trách_nhiệm công_khai theo quy_định của pháp_luật hiện_hành . | 22,430 | |
Hoạt_động sản_xuất thuỷ_điện được phép phân_bổ nộp những loại thuế nào ? | Căn_cứ điểm đ khoản 1 Điều 13 , khoản 1 Điều 15 Thông_tư 80/2021 / TT-BTC thì hoạt_động sản_xuất thuỷ_điện được phép phân_bổ nộp những loại thuế sau : ... - Thuế_giá_trị gia_tăng . - Thuế tài_nguyên . | None | 1 | Căn_cứ điểm đ khoản 1 Điều 13 , khoản 1 Điều 15 Thông_tư 80/2021 / TT-BTC thì hoạt_động sản_xuất thuỷ_điện được phép phân_bổ nộp những loại thuế sau : - Thuế_giá_trị gia_tăng . - Thuế tài_nguyên . | 22,431 | |
Phương_pháp tính số thuế phân_bổ nộp thuế_giá_trị gia_tăng cho hoạt_động sản_xuất thuỷ_điện ? | Theo điểm đ khoản 2 Điều 13 Thông_tư 80/2021 / TT-BTC quy_định phương_pháp tính số thuế phân_bổ nộp thuế_giá_trị gia_tăng cho hoạt_động sản_xuất thuỷ_: ... Theo điểm đ khoản 2 Điều 13 Thông_tư 80/2021 / TT-BTC quy_định phương_pháp tính số thuế phân_bổ nộp thuế_giá_trị gia_tăng cho hoạt_động sản_xuất thuỷ_điện như sau : Số thuế_giá_trị gia_tăng phải nộp tại từng tỉnh nơi nhà_máy thuỷ_điện nằm trên địa_giới hành_chính = số thuế_giá_trị gia_tăng phải nộp của nhà_máy thuỷ_điện x tỷ_lệ ( % ) giá_trị đầu_tư của phần nhà_máy thuỷ_điện nằm trên địa_giới hành_chính từng tỉnh trên tổng giá_trị đầu_tư của nhà_máy thuỷ_điện . | None | 1 | Theo điểm đ khoản 2 Điều 13 Thông_tư 80/2021 / TT-BTC quy_định phương_pháp tính số thuế phân_bổ nộp thuế_giá_trị gia_tăng cho hoạt_động sản_xuất thuỷ_điện như sau : Số thuế_giá_trị gia_tăng phải nộp tại từng tỉnh nơi nhà_máy thuỷ_điện nằm trên địa_giới hành_chính = số thuế_giá_trị gia_tăng phải nộp của nhà_máy thuỷ_điện x tỷ_lệ ( % ) giá_trị đầu_tư của phần nhà_máy thuỷ_điện nằm trên địa_giới hành_chính từng tỉnh trên tổng giá_trị đầu_tư của nhà_máy thuỷ_điện . | 22,432 | |
Khai thuế và nộp thuế_giá_trị gia_tăng phân_bổ đối_với hoạt_động sản_xuất thuỷ_điện như_thế_nào ? | Theo điểm đ khoản 3 Điều 13 Thông_tư 80/2021 / TT-BTC thực_hiện khai thuế và nộp thuế_giá_trị gia_tăng phân_bổ đối_với hoạt_động sản_xuất thuỷ_điện nh: ... Theo điểm đ khoản 3 Điều 13 Thông_tư 80/2021 / TT-BTC thực_hiện khai thuế và nộp thuế_giá_trị gia_tăng phân_bổ đối_với hoạt_động sản_xuất thuỷ_điện như sau : - Thực_hiện khai thuế_giá_trị gia_tăng : Người nộp thuế thực_hiện khai thuế_giá_trị gia_tăng phát_sinh của nhà_máy thuỷ_điện và nộp hồ_sơ khai thuế theo mẫu_số 01 / GTGT , phụ_lục bảng phân_bổ số thuế_giá_trị gia_tăng phải nộp cho các địa_phương nơi được hưởng nguồn thu đối_với hoạt_động sản_xuất thuỷ_điện theo mẫu_số 01-2 / GTGT ban_hành kèm theo phụ_lục II Thông_tư này cho cơ_quan thuế nơi có văn_phòng điều_hành nhà_máy thuỷ_điện . - Thực_hiện nộp thuế_giá_trị gia_tăng : Người nộp thuế thực_hiện nộp số tiền thuế phân_bổ cho từng tỉnh nơi có nhà_máy thuỷ_điện theo từng tỉnh hưởng nguồn thu phân bổ để lập chứng_từ nộp tiền và nộp tiền vào ngân_sách nhà_nước theo quy_định . Kho_bạc Nhà_nước nơi tiếp_nhận chứng_từ nộp ngân_sách nhà_nước của người nộp thuế hạch_toán khoản thu cho từng địa_bàn nhận khoản thu phân bổ . Hoạt_động sản_xuất thuỷ_điện được phân_bổ nộp những loại thuế nào | None | 1 | Theo điểm đ khoản 3 Điều 13 Thông_tư 80/2021 / TT-BTC thực_hiện khai thuế và nộp thuế_giá_trị gia_tăng phân_bổ đối_với hoạt_động sản_xuất thuỷ_điện như sau : - Thực_hiện khai thuế_giá_trị gia_tăng : Người nộp thuế thực_hiện khai thuế_giá_trị gia_tăng phát_sinh của nhà_máy thuỷ_điện và nộp hồ_sơ khai thuế theo mẫu_số 01 / GTGT , phụ_lục bảng phân_bổ số thuế_giá_trị gia_tăng phải nộp cho các địa_phương nơi được hưởng nguồn thu đối_với hoạt_động sản_xuất thuỷ_điện theo mẫu_số 01-2 / GTGT ban_hành kèm theo phụ_lục II Thông_tư này cho cơ_quan thuế nơi có văn_phòng điều_hành nhà_máy thuỷ_điện . - Thực_hiện nộp thuế_giá_trị gia_tăng : Người nộp thuế thực_hiện nộp số tiền thuế phân_bổ cho từng tỉnh nơi có nhà_máy thuỷ_điện theo từng tỉnh hưởng nguồn thu phân bổ để lập chứng_từ nộp tiền và nộp tiền vào ngân_sách nhà_nước theo quy_định . Kho_bạc Nhà_nước nơi tiếp_nhận chứng_từ nộp ngân_sách nhà_nước của người nộp thuế hạch_toán khoản thu cho từng địa_bàn nhận khoản thu phân bổ . Hoạt_động sản_xuất thuỷ_điện được phân_bổ nộp những loại thuế nào | 22,433 | |
Phương_pháp tính số thuế phân_bổ nộp thuế tài_nguyên đối_với hoạt_động sản_xuất thuỷ_điện ? | Theo khoản 2 Điều 15 Thông_tư 80/2021 / TT-BTC quy_định phương_pháp phân_bổ thuế tài_nguyên đối_với hoạt_động sản xuât thuỷ_điện như sau : ... ( 1 ) Căn_cứ để phân_bổ số thuế tài_nguyên cho từng tỉnh : - Diện_tích của lòng hồ thuỷ_điện là t, diện_tích lòng hồ thuỷ_điện tại tỉnh G là t. 1, diện_tích lòng hồ thuỷ_điện tại tỉnh H là t. 2. + Tỷ_lệ ( % ) diện_tích lòng hồ tại tỉnh G là T. 1 = t. 1 / t x 100. + Tỷ_lệ ( % ) diện_tích lòng hồ tại tỉnh H là T. 2 = t. 2 / t x 100. - Kinh_phí đền_bù giải_phóng mặt_bằng, di_dân tái định_cư là k ; kinh_phí đền_bù giải_phóng mặt_bằng, di_dân tái định_cư tại tỉnh G là k. 1 ; kinh_phí đền_bù giải_phóng mặt_bằng, di_dân tái định_cư tại tỉnh H là k. 2. + Tỷ_lệ ( % ) kinh_phí đền_bù giải_phóng mặt_bằng, di_dân tái định_cư tại tỉnh G là K. 1 = k. 1 / k x 100. + Tỷ_lệ ( % ) kinh_phí đền_bù giải_phóng mặt_bằng, di_dân tái định_cư tại tỉnh H là K. 2 = k. 2 / k x 100. - Số hộ dân phải di_chuyển tái định_cư | None | 1 | Theo khoản 2 Điều 15 Thông_tư 80/2021 / TT-BTC quy_định phương_pháp phân_bổ thuế tài_nguyên đối_với hoạt_động sản xuât thuỷ_điện như sau : ( 1 ) Căn_cứ để phân_bổ số thuế tài_nguyên cho từng tỉnh : - Diện_tích của lòng hồ thuỷ_điện là t , diện_tích lòng hồ thuỷ_điện tại tỉnh G là t . 1 , diện_tích lòng hồ thuỷ_điện tại tỉnh H là t . 2 . + Tỷ_lệ ( % ) diện_tích lòng hồ tại tỉnh G là T. 1 = t . 1 / t x 100 . + Tỷ_lệ ( % ) diện_tích lòng hồ tại tỉnh H là T. 2 = t . 2 / t x 100 . - Kinh_phí đền_bù giải_phóng mặt_bằng , di_dân tái định_cư là k ; kinh_phí đền_bù giải_phóng mặt_bằng , di_dân tái định_cư tại tỉnh G là k . 1 ; kinh_phí đền_bù giải_phóng mặt_bằng , di_dân tái định_cư tại tỉnh H là k . 2 . + Tỷ_lệ ( % ) kinh_phí đền_bù giải_phóng mặt_bằng , di_dân tái định_cư tại tỉnh G là K. 1 = k . 1 / k x 100 . + Tỷ_lệ ( % ) kinh_phí đền_bù giải_phóng mặt_bằng , di_dân tái định_cư tại tỉnh H là K. 2 = k . 2 / k x 100 . - Số hộ dân phải di_chuyển tái định_cư là s , số hộ dân phải di_chuyển tái định_cư tại tỉnh G là s . 1 , số hộ dân phải di_chuyển tái định_cư tại tỉnh H là s . 2 . + Tỷ_lệ ( % ) số hộ dân phải di_chuyển tái định_cư tại tỉnh G là S. 1 = s . 1 / s x 100 . + Tỷ_lệ ( % ) số hộ dân phải di_chuyển tái định_cư tại tỉnh H là S. 2 = s . 2 / s x 100 . - Giá_trị đền_bù thiệt_hại vật_chất vùng lòng hồ là v , giá_trị đền_bù thiệt_hại vật_chất vùng lòng hồ tại tỉnh G là v . 1 , giá_trị đền_bù thiệt_hại vật_chất vùng lòng hồ tại tỉnh H là v . 2 . + Tỷ_lệ ( % ) giá_trị đền_bù thiệt_hại vật_chất vùng lòng hồ tại tỉnh G là V. 1 = v . 1 / v x 100 . + Tỷ_lệ ( % ) giá_trị đền_bù thiệt_hại vật_chất vùng lòng hồ tại tỉnh H là V. 2 = v . 2 / v x 100 . ( 2 ) Công_thức tính số thuế phân_bổ : - Số thuế tài_nguyên phải nộp của tỉnh G = ( ( T . 1 + K. 1 + S. 1 + V. 1 ) / 4 ) x Số thuế tài_nguyên phải nộp . - Số thuế tài_nguyên phải nộp của tỉnh H = ( ( T . 2 + K. 2 + S. 2 + V. 2 ) ) / 4 x Số thuế tài_nguyên phải nộp . | 22,434 | |
Phương_pháp tính số thuế phân_bổ nộp thuế tài_nguyên đối_với hoạt_động sản_xuất thuỷ_điện ? | Theo khoản 2 Điều 15 Thông_tư 80/2021 / TT-BTC quy_định phương_pháp phân_bổ thuế tài_nguyên đối_với hoạt_động sản xuât thuỷ_điện như sau : ... ) kinh_phí đền_bù giải_phóng mặt_bằng, di_dân tái định_cư tại tỉnh H là K. 2 = k. 2 / k x 100. - Số hộ dân phải di_chuyển tái định_cư là s, số hộ dân phải di_chuyển tái định_cư tại tỉnh G là s. 1, số hộ dân phải di_chuyển tái định_cư tại tỉnh H là s. 2. + Tỷ_lệ ( % ) số hộ dân phải di_chuyển tái định_cư tại tỉnh G là S. 1 = s. 1 / s x 100. + Tỷ_lệ ( % ) số hộ dân phải di_chuyển tái định_cư tại tỉnh H là S. 2 = s. 2 / s x 100. - Giá_trị đền_bù thiệt_hại vật_chất vùng lòng hồ là v, giá_trị đền_bù thiệt_hại vật_chất vùng lòng hồ tại tỉnh G là v. 1, giá_trị đền_bù thiệt_hại vật_chất vùng lòng hồ tại tỉnh H là v. 2. + Tỷ_lệ ( % ) giá_trị đền_bù thiệt_hại vật_chất vùng lòng hồ tại tỉnh G là V. 1 = v. 1 / v x 100. + Tỷ_lệ ( % ) giá_trị đền_bù thiệt_hại vật_chất vùng lòng hồ tại | None | 1 | Theo khoản 2 Điều 15 Thông_tư 80/2021 / TT-BTC quy_định phương_pháp phân_bổ thuế tài_nguyên đối_với hoạt_động sản xuât thuỷ_điện như sau : ( 1 ) Căn_cứ để phân_bổ số thuế tài_nguyên cho từng tỉnh : - Diện_tích của lòng hồ thuỷ_điện là t , diện_tích lòng hồ thuỷ_điện tại tỉnh G là t . 1 , diện_tích lòng hồ thuỷ_điện tại tỉnh H là t . 2 . + Tỷ_lệ ( % ) diện_tích lòng hồ tại tỉnh G là T. 1 = t . 1 / t x 100 . + Tỷ_lệ ( % ) diện_tích lòng hồ tại tỉnh H là T. 2 = t . 2 / t x 100 . - Kinh_phí đền_bù giải_phóng mặt_bằng , di_dân tái định_cư là k ; kinh_phí đền_bù giải_phóng mặt_bằng , di_dân tái định_cư tại tỉnh G là k . 1 ; kinh_phí đền_bù giải_phóng mặt_bằng , di_dân tái định_cư tại tỉnh H là k . 2 . + Tỷ_lệ ( % ) kinh_phí đền_bù giải_phóng mặt_bằng , di_dân tái định_cư tại tỉnh G là K. 1 = k . 1 / k x 100 . + Tỷ_lệ ( % ) kinh_phí đền_bù giải_phóng mặt_bằng , di_dân tái định_cư tại tỉnh H là K. 2 = k . 2 / k x 100 . - Số hộ dân phải di_chuyển tái định_cư là s , số hộ dân phải di_chuyển tái định_cư tại tỉnh G là s . 1 , số hộ dân phải di_chuyển tái định_cư tại tỉnh H là s . 2 . + Tỷ_lệ ( % ) số hộ dân phải di_chuyển tái định_cư tại tỉnh G là S. 1 = s . 1 / s x 100 . + Tỷ_lệ ( % ) số hộ dân phải di_chuyển tái định_cư tại tỉnh H là S. 2 = s . 2 / s x 100 . - Giá_trị đền_bù thiệt_hại vật_chất vùng lòng hồ là v , giá_trị đền_bù thiệt_hại vật_chất vùng lòng hồ tại tỉnh G là v . 1 , giá_trị đền_bù thiệt_hại vật_chất vùng lòng hồ tại tỉnh H là v . 2 . + Tỷ_lệ ( % ) giá_trị đền_bù thiệt_hại vật_chất vùng lòng hồ tại tỉnh G là V. 1 = v . 1 / v x 100 . + Tỷ_lệ ( % ) giá_trị đền_bù thiệt_hại vật_chất vùng lòng hồ tại tỉnh H là V. 2 = v . 2 / v x 100 . ( 2 ) Công_thức tính số thuế phân_bổ : - Số thuế tài_nguyên phải nộp của tỉnh G = ( ( T . 1 + K. 1 + S. 1 + V. 1 ) / 4 ) x Số thuế tài_nguyên phải nộp . - Số thuế tài_nguyên phải nộp của tỉnh H = ( ( T . 2 + K. 2 + S. 2 + V. 2 ) ) / 4 x Số thuế tài_nguyên phải nộp . | 22,435 | |
Phương_pháp tính số thuế phân_bổ nộp thuế tài_nguyên đối_với hoạt_động sản_xuất thuỷ_điện ? | Theo khoản 2 Điều 15 Thông_tư 80/2021 / TT-BTC quy_định phương_pháp phân_bổ thuế tài_nguyên đối_với hoạt_động sản xuât thuỷ_điện như sau : ... vật_chất vùng lòng hồ tại tỉnh G là V. 1 = v. 1 / v x 100. + Tỷ_lệ ( % ) giá_trị đền_bù thiệt_hại vật_chất vùng lòng hồ tại tỉnh H là V. 2 = v. 2 / v x 100. ( 2 ) Công_thức tính số thuế phân_bổ : - Số thuế tài_nguyên phải nộp của tỉnh G = ( ( T. 1 + K. 1 + S. 1 + V. 1 ) / 4 ) x Số thuế tài_nguyên phải nộp. - Số thuế tài_nguyên phải nộp của tỉnh H = ( ( T. 2 + K. 2 + S. 2 + V. 2 ) ) / 4 x Số thuế tài_nguyên phải nộp. | None | 1 | Theo khoản 2 Điều 15 Thông_tư 80/2021 / TT-BTC quy_định phương_pháp phân_bổ thuế tài_nguyên đối_với hoạt_động sản xuât thuỷ_điện như sau : ( 1 ) Căn_cứ để phân_bổ số thuế tài_nguyên cho từng tỉnh : - Diện_tích của lòng hồ thuỷ_điện là t , diện_tích lòng hồ thuỷ_điện tại tỉnh G là t . 1 , diện_tích lòng hồ thuỷ_điện tại tỉnh H là t . 2 . + Tỷ_lệ ( % ) diện_tích lòng hồ tại tỉnh G là T. 1 = t . 1 / t x 100 . + Tỷ_lệ ( % ) diện_tích lòng hồ tại tỉnh H là T. 2 = t . 2 / t x 100 . - Kinh_phí đền_bù giải_phóng mặt_bằng , di_dân tái định_cư là k ; kinh_phí đền_bù giải_phóng mặt_bằng , di_dân tái định_cư tại tỉnh G là k . 1 ; kinh_phí đền_bù giải_phóng mặt_bằng , di_dân tái định_cư tại tỉnh H là k . 2 . + Tỷ_lệ ( % ) kinh_phí đền_bù giải_phóng mặt_bằng , di_dân tái định_cư tại tỉnh G là K. 1 = k . 1 / k x 100 . + Tỷ_lệ ( % ) kinh_phí đền_bù giải_phóng mặt_bằng , di_dân tái định_cư tại tỉnh H là K. 2 = k . 2 / k x 100 . - Số hộ dân phải di_chuyển tái định_cư là s , số hộ dân phải di_chuyển tái định_cư tại tỉnh G là s . 1 , số hộ dân phải di_chuyển tái định_cư tại tỉnh H là s . 2 . + Tỷ_lệ ( % ) số hộ dân phải di_chuyển tái định_cư tại tỉnh G là S. 1 = s . 1 / s x 100 . + Tỷ_lệ ( % ) số hộ dân phải di_chuyển tái định_cư tại tỉnh H là S. 2 = s . 2 / s x 100 . - Giá_trị đền_bù thiệt_hại vật_chất vùng lòng hồ là v , giá_trị đền_bù thiệt_hại vật_chất vùng lòng hồ tại tỉnh G là v . 1 , giá_trị đền_bù thiệt_hại vật_chất vùng lòng hồ tại tỉnh H là v . 2 . + Tỷ_lệ ( % ) giá_trị đền_bù thiệt_hại vật_chất vùng lòng hồ tại tỉnh G là V. 1 = v . 1 / v x 100 . + Tỷ_lệ ( % ) giá_trị đền_bù thiệt_hại vật_chất vùng lòng hồ tại tỉnh H là V. 2 = v . 2 / v x 100 . ( 2 ) Công_thức tính số thuế phân_bổ : - Số thuế tài_nguyên phải nộp của tỉnh G = ( ( T . 1 + K. 1 + S. 1 + V. 1 ) / 4 ) x Số thuế tài_nguyên phải nộp . - Số thuế tài_nguyên phải nộp của tỉnh H = ( ( T . 2 + K. 2 + S. 2 + V. 2 ) ) / 4 x Số thuế tài_nguyên phải nộp . | 22,436 | |
Khai thuế và nộp thuế tài_nguyên phân_bổ đối_với hoạt_động sản_xuất thuỷ_điện như_thế_nào ? | Theo khoản 3 Điều 15 Thông_tư 80/2021 / TT-BTC thực_hiện khai thuế và nộp thuế tài_nguyên phân_bổ đối_với hoạt_động sản_xuất thuỷ_điện như sau ; - Thự: ... Theo khoản 3 Điều 15 Thông_tư 80/2021 / TT-BTC thực_hiện khai thuế và nộp thuế tài_nguyên phân_bổ đối_với hoạt_động sản_xuất thuỷ_điện như sau ; - Thực_hiện khai thuế tài_nguyên : Người nộp thuế có nhà_máy sản_xuất thuỷ_điện thực_hiện khai thuế tài_nguyên và nộp hồ_sơ khai thuế tài_nguyên theo mẫu_số 01 / TAIN, hồ_sơ quyết_toán thuế tài_nguyên theo mẫu_số 02 / TAIN cho cơ_quan thuế quản_lý khoản thu ngân_sách nhà_nước nơi có hoạt_động khai_thác tài_nguyên nước. Trường_hợp hồ thuỷ_điện của nhà_máy nằm trên nhiều tỉnh thì nộp hồ_sơ khai thuế tài_nguyên theo mẫu_số 01 / TAIN, hồ_sơ quyết_toán thuế tài_nguyên theo mẫu_số 02 / TAIN, phụ_lục bảng phân_bổ số thuế tài_nguyên phải nộp cho các địa_phương nơi được hưởng nguồn thu đối_với hoạt_động sản_xuất thuỷ_điện theo mẫu_số 01-1 / TAIN ban_hành kèm theo phụ_lục II Thông_tư này của nhà_máy thuỷ_điện tại cơ_quan thuế nơi có văn_phòng điều_hành nhà_máy thuỷ_điện. - Thực_hiện nộp thuế tài_nguyên : Người nộp thuế tài_nguyên nộp số tiền thuế phân_bổ cho tỉnh nơi có hồ thuỷ_điện theo từng tỉnh hưởng nguồn thu phân bổ để lập chứng_từ nộp tiền | None | 1 | Theo khoản 3 Điều 15 Thông_tư 80/2021 / TT-BTC thực_hiện khai thuế và nộp thuế tài_nguyên phân_bổ đối_với hoạt_động sản_xuất thuỷ_điện như sau ; - Thực_hiện khai thuế tài_nguyên : Người nộp thuế có nhà_máy sản_xuất thuỷ_điện thực_hiện khai thuế tài_nguyên và nộp hồ_sơ khai thuế tài_nguyên theo mẫu_số 01 / TAIN , hồ_sơ quyết_toán thuế tài_nguyên theo mẫu_số 02 / TAIN cho cơ_quan thuế quản_lý khoản thu ngân_sách nhà_nước nơi có hoạt_động khai_thác tài_nguyên nước . Trường_hợp hồ thuỷ_điện của nhà_máy nằm trên nhiều tỉnh thì nộp hồ_sơ khai thuế tài_nguyên theo mẫu_số 01 / TAIN , hồ_sơ quyết_toán thuế tài_nguyên theo mẫu_số 02 / TAIN , phụ_lục bảng phân_bổ số thuế tài_nguyên phải nộp cho các địa_phương nơi được hưởng nguồn thu đối_với hoạt_động sản_xuất thuỷ_điện theo mẫu_số 01-1 / TAIN ban_hành kèm theo phụ_lục II Thông_tư này của nhà_máy thuỷ_điện tại cơ_quan thuế nơi có văn_phòng điều_hành nhà_máy thuỷ_điện . - Thực_hiện nộp thuế tài_nguyên : Người nộp thuế tài_nguyên nộp số tiền thuế phân_bổ cho tỉnh nơi có hồ thuỷ_điện theo từng tỉnh hưởng nguồn thu phân bổ để lập chứng_từ nộp tiền và nộp tiền vào ngân_sách nhà_nước theo quy_định . Kho_bạc Nhà_nước nơi tiếp_nhận chứng_từ nộp ngân_sách nhà_nước của người nộp thuế hạch_toán khoản thu cho từng địa_bàn nhận khoản thu phân bổ . | 22,437 | |
Khai thuế và nộp thuế tài_nguyên phân_bổ đối_với hoạt_động sản_xuất thuỷ_điện như_thế_nào ? | Theo khoản 3 Điều 15 Thông_tư 80/2021 / TT-BTC thực_hiện khai thuế và nộp thuế tài_nguyên phân_bổ đối_với hoạt_động sản_xuất thuỷ_điện như sau ; - Thự: ... nộp thuế tài_nguyên : Người nộp thuế tài_nguyên nộp số tiền thuế phân_bổ cho tỉnh nơi có hồ thuỷ_điện theo từng tỉnh hưởng nguồn thu phân bổ để lập chứng_từ nộp tiền và nộp tiền vào ngân_sách nhà_nước theo quy_định. Kho_bạc Nhà_nước nơi tiếp_nhận chứng_từ nộp ngân_sách nhà_nước của người nộp thuế hạch_toán khoản thu cho từng địa_bàn nhận khoản thu phân bổ.Theo khoản 3 Điều 15 Thông_tư 80/2021 / TT-BTC thực_hiện khai thuế và nộp thuế tài_nguyên phân_bổ đối_với hoạt_động sản_xuất thuỷ_điện như sau ; - Thực_hiện khai thuế tài_nguyên : Người nộp thuế có nhà_máy sản_xuất thuỷ_điện thực_hiện khai thuế tài_nguyên và nộp hồ_sơ khai thuế tài_nguyên theo mẫu_số 01 / TAIN, hồ_sơ quyết_toán thuế tài_nguyên theo mẫu_số 02 / TAIN cho cơ_quan thuế quản_lý khoản thu ngân_sách nhà_nước nơi có hoạt_động khai_thác tài_nguyên nước. Trường_hợp hồ thuỷ_điện của nhà_máy nằm trên nhiều tỉnh thì nộp hồ_sơ khai thuế tài_nguyên theo mẫu_số 01 / TAIN, hồ_sơ quyết_toán thuế tài_nguyên theo mẫu_số 02 / TAIN, phụ_lục bảng phân_bổ số thuế tài_nguyên phải nộp cho các địa_phương nơi được hưởng nguồn thu đối_với | None | 1 | Theo khoản 3 Điều 15 Thông_tư 80/2021 / TT-BTC thực_hiện khai thuế và nộp thuế tài_nguyên phân_bổ đối_với hoạt_động sản_xuất thuỷ_điện như sau ; - Thực_hiện khai thuế tài_nguyên : Người nộp thuế có nhà_máy sản_xuất thuỷ_điện thực_hiện khai thuế tài_nguyên và nộp hồ_sơ khai thuế tài_nguyên theo mẫu_số 01 / TAIN , hồ_sơ quyết_toán thuế tài_nguyên theo mẫu_số 02 / TAIN cho cơ_quan thuế quản_lý khoản thu ngân_sách nhà_nước nơi có hoạt_động khai_thác tài_nguyên nước . Trường_hợp hồ thuỷ_điện của nhà_máy nằm trên nhiều tỉnh thì nộp hồ_sơ khai thuế tài_nguyên theo mẫu_số 01 / TAIN , hồ_sơ quyết_toán thuế tài_nguyên theo mẫu_số 02 / TAIN , phụ_lục bảng phân_bổ số thuế tài_nguyên phải nộp cho các địa_phương nơi được hưởng nguồn thu đối_với hoạt_động sản_xuất thuỷ_điện theo mẫu_số 01-1 / TAIN ban_hành kèm theo phụ_lục II Thông_tư này của nhà_máy thuỷ_điện tại cơ_quan thuế nơi có văn_phòng điều_hành nhà_máy thuỷ_điện . - Thực_hiện nộp thuế tài_nguyên : Người nộp thuế tài_nguyên nộp số tiền thuế phân_bổ cho tỉnh nơi có hồ thuỷ_điện theo từng tỉnh hưởng nguồn thu phân bổ để lập chứng_từ nộp tiền và nộp tiền vào ngân_sách nhà_nước theo quy_định . Kho_bạc Nhà_nước nơi tiếp_nhận chứng_từ nộp ngân_sách nhà_nước của người nộp thuế hạch_toán khoản thu cho từng địa_bàn nhận khoản thu phân bổ . | 22,438 | |
Khai thuế và nộp thuế tài_nguyên phân_bổ đối_với hoạt_động sản_xuất thuỷ_điện như_thế_nào ? | Theo khoản 3 Điều 15 Thông_tư 80/2021 / TT-BTC thực_hiện khai thuế và nộp thuế tài_nguyên phân_bổ đối_với hoạt_động sản_xuất thuỷ_điện như sau ; - Thự: ... TAIN, hồ_sơ quyết_toán thuế tài_nguyên theo mẫu_số 02 / TAIN, phụ_lục bảng phân_bổ số thuế tài_nguyên phải nộp cho các địa_phương nơi được hưởng nguồn thu đối_với hoạt_động sản_xuất thuỷ_điện theo mẫu_số 01-1 / TAIN ban_hành kèm theo phụ_lục II Thông_tư này của nhà_máy thuỷ_điện tại cơ_quan thuế nơi có văn_phòng điều_hành nhà_máy thuỷ_điện. - Thực_hiện nộp thuế tài_nguyên : Người nộp thuế tài_nguyên nộp số tiền thuế phân_bổ cho tỉnh nơi có hồ thuỷ_điện theo từng tỉnh hưởng nguồn thu phân bổ để lập chứng_từ nộp tiền và nộp tiền vào ngân_sách nhà_nước theo quy_định. Kho_bạc Nhà_nước nơi tiếp_nhận chứng_từ nộp ngân_sách nhà_nước của người nộp thuế hạch_toán khoản thu cho từng địa_bàn nhận khoản thu phân bổ. | None | 1 | Theo khoản 3 Điều 15 Thông_tư 80/2021 / TT-BTC thực_hiện khai thuế và nộp thuế tài_nguyên phân_bổ đối_với hoạt_động sản_xuất thuỷ_điện như sau ; - Thực_hiện khai thuế tài_nguyên : Người nộp thuế có nhà_máy sản_xuất thuỷ_điện thực_hiện khai thuế tài_nguyên và nộp hồ_sơ khai thuế tài_nguyên theo mẫu_số 01 / TAIN , hồ_sơ quyết_toán thuế tài_nguyên theo mẫu_số 02 / TAIN cho cơ_quan thuế quản_lý khoản thu ngân_sách nhà_nước nơi có hoạt_động khai_thác tài_nguyên nước . Trường_hợp hồ thuỷ_điện của nhà_máy nằm trên nhiều tỉnh thì nộp hồ_sơ khai thuế tài_nguyên theo mẫu_số 01 / TAIN , hồ_sơ quyết_toán thuế tài_nguyên theo mẫu_số 02 / TAIN , phụ_lục bảng phân_bổ số thuế tài_nguyên phải nộp cho các địa_phương nơi được hưởng nguồn thu đối_với hoạt_động sản_xuất thuỷ_điện theo mẫu_số 01-1 / TAIN ban_hành kèm theo phụ_lục II Thông_tư này của nhà_máy thuỷ_điện tại cơ_quan thuế nơi có văn_phòng điều_hành nhà_máy thuỷ_điện . - Thực_hiện nộp thuế tài_nguyên : Người nộp thuế tài_nguyên nộp số tiền thuế phân_bổ cho tỉnh nơi có hồ thuỷ_điện theo từng tỉnh hưởng nguồn thu phân bổ để lập chứng_từ nộp tiền và nộp tiền vào ngân_sách nhà_nước theo quy_định . Kho_bạc Nhà_nước nơi tiếp_nhận chứng_từ nộp ngân_sách nhà_nước của người nộp thuế hạch_toán khoản thu cho từng địa_bàn nhận khoản thu phân bổ . | 22,439 | |
Uỷ_ban Tiêu_chuẩn Thực_phẩm Việt_Nam có chức_năng và nhiệm_vụ như_thế_nào ? | Căn_cứ tại Điều 3 Quy_chế Tổ_chức và Hoạt_động của Uỷ_ban Tiêu_chuẩn Thực_phẩm Việt_Nam ban_hành kèm theo Quyết_định 25/2004/QĐ-BKHCN , có quy_định về: ... Căn_cứ tại Điều 3 Quy_chế Tổ_chức và Hoạt_động của Uỷ_ban Tiêu_chuẩn Thực_phẩm Việt_Nam ban_hành kèm theo Quyết_định 25/2004/QĐ-BKHCN, có quy_định về Uỷ_ban Codex Việt_Nam có chức_năng, nhiệm_vụ như sau : Uỷ_ban Codex Việt_Nam có chức_năng, nhiệm_vụ sau : 1. Nghiên_cứu và đề_xuất phương_hướng phát_triển hoạt_động tiêu_chuẩn_hoá, các chính_sách và biện_pháp quản_lý trong lĩnh_vực thực_phẩm đáp_ứng yêu_cầu phát_triển của nền kinh_tế quốc_dân và hội_nhập kinh_tế quốc_tế ; 2. Nghiên_cứu, đề_xuất với các cơ_quan có thẩm_quyền về việc xây_dựng và ban_hành luật, các văn_bản dưới luật và các chương_trình có liên_quan đến chất_lượng và vệ_sinh an_toàn thực_phẩm ; 3. Nghiên_cứu và kiến_nghị kế_hoạch dài_hạn và hàng năm về xây_dựng Tiêu_chuẩn Việt_Nam ( TCVN ) trong lĩnh_vực thực_phẩm ; 4. Nghiên_cứu các tài_liệu của Uỷ_ban Codex quốc_tế ( CAC ), để cung_cấp các thông_tin có liên_quan trong lĩnh_vực thực_phẩm và sức_khoẻ cộng_đồng phục_vụ cho các cơ_quan quản_lý, cũng như tổ_chức xây_dựng các TCVN và văn_bản pháp_quy khác, góp_ý xây_dựng và chấp_nhận các tiêu_chuẩn của Uỷ_ban Codex quốc_tế ; 5. Đề_xuất việc thành_lập các Ban kỹ_thuật tiêu_chuẩn của Việt_Nam tương_ứng với các | None | 1 | Căn_cứ tại Điều 3 Quy_chế Tổ_chức và Hoạt_động của Uỷ_ban Tiêu_chuẩn Thực_phẩm Việt_Nam ban_hành kèm theo Quyết_định 25/2004/QĐ-BKHCN , có quy_định về Uỷ_ban Codex Việt_Nam có chức_năng , nhiệm_vụ như sau : Uỷ_ban Codex Việt_Nam có chức_năng , nhiệm_vụ sau : 1 . Nghiên_cứu và đề_xuất phương_hướng phát_triển hoạt_động tiêu_chuẩn_hoá , các chính_sách và biện_pháp quản_lý trong lĩnh_vực thực_phẩm đáp_ứng yêu_cầu phát_triển của nền kinh_tế quốc_dân và hội_nhập kinh_tế quốc_tế ; 2 . Nghiên_cứu , đề_xuất với các cơ_quan có thẩm_quyền về việc xây_dựng và ban_hành luật , các văn_bản dưới luật và các chương_trình có liên_quan đến chất_lượng và vệ_sinh an_toàn thực_phẩm ; 3 . Nghiên_cứu và kiến_nghị kế_hoạch dài_hạn và hàng năm về xây_dựng Tiêu_chuẩn Việt_Nam ( TCVN ) trong lĩnh_vực thực_phẩm ; 4 . Nghiên_cứu các tài_liệu của Uỷ_ban Codex quốc_tế ( CAC ) , để cung_cấp các thông_tin có liên_quan trong lĩnh_vực thực_phẩm và sức_khoẻ cộng_đồng phục_vụ cho các cơ_quan quản_lý , cũng như tổ_chức xây_dựng các TCVN và văn_bản pháp_quy khác , góp_ý xây_dựng và chấp_nhận các tiêu_chuẩn của Uỷ_ban Codex quốc_tế ; 5 . Đề_xuất việc thành_lập các Ban kỹ_thuật tiêu_chuẩn của Việt_Nam tương_ứng với các Ban kỹ_thuật tiêu_chuẩn của Uỷ_ban Codex quốc_tế ; 6 . Hợp_tác với chương_trình tiêu_chuẩn về thực_phẩm của Tổ_chức lương_thực Thế_giới ( FAO ) , tổ_chức y_tế Thế_giới ( WHO ) , các tổ_chức quốc_tế và khu_vực có liên_quan . ; 7 . Tham_gia các Hội_nghị của CAC ; 8 . Tham_gia giải_quyết một_số vấn_đề khác có liên_quan hoặc được các cơ_quan có thẩm_quyền uỷ_quyền . Như_vậy , theo quy_định trên thì Uỷ_ban Tiêu_chuẩn Thực_phẩm Việt_Nam có chức_năng và nhiệm_vụ như sau : - Nghiên_cứu và đề_xuất phương_hướng phát_triển hoạt_động tiêu_chuẩn_hoá , các chính_sách và biện_pháp quản_lý trong lĩnh_vực thực_phẩm đáp_ứng yêu_cầu phát_triển của nền kinh_tế quốc_dân và hội_nhập kinh_tế quốc_tế ; - Nghiên_cứu , đề_xuất với các cơ_quan có thẩm_quyền về việc xây_dựng và ban_hành luật , các văn_bản dưới luật và các chương_trình có liên_quan đến chất_lượng và vệ_sinh an_toàn thực_phẩm ; - Nghiên_cứu và kiến_nghị kế_hoạch dài_hạn và hàng năm về xây_dựng Tiêu_chuẩn Việt_Nam ( TCVN ) trong lĩnh_vực thực_phẩm ; - Nghiên_cứu các tài_liệu của Uỷ_ban Codex quốc_tế ( CAC ) , để cung_cấp các thông_tin có liên_quan trong lĩnh_vực thực_phẩm và sức_khoẻ cộng_đồng phục_vụ cho các cơ_quan quản_lý , cũng như tổ_chức xây_dựng các TCVN và văn_bản pháp_quy khác , góp_ý xây_dựng và chấp_nhận các tiêu_chuẩn của Uỷ_ban Codex quốc_tế ; - Đề_xuất việc thành_lập các Ban kỹ_thuật tiêu_chuẩn của Việt_Nam tương_ứng với các Ban kỹ_thuật tiêu_chuẩn của Uỷ_ban Codex quốc_tế ; - Hợp_tác với chương_trình tiêu_chuẩn về thực_phẩm của Tổ_chức lương_thực Thế_giới ( FAO ) , tổ_chức y_tế Thế_giới ( WHO ) , các tổ_chức quốc_tế và khu_vực có liên_quan . ; - Tham_gia các Hội_nghị của CAC ; - Tham_gia giải_quyết một_số vấn_đề khác có liên_quan hoặc được các cơ_quan có thẩm_quyền uỷ_quyền . ( Hình từ Internet ) | 22,440 | |
Uỷ_ban Tiêu_chuẩn Thực_phẩm Việt_Nam có chức_năng và nhiệm_vụ như_thế_nào ? | Căn_cứ tại Điều 3 Quy_chế Tổ_chức và Hoạt_động của Uỷ_ban Tiêu_chuẩn Thực_phẩm Việt_Nam ban_hành kèm theo Quyết_định 25/2004/QĐ-BKHCN , có quy_định về: ... TCVN và văn_bản pháp_quy khác, góp_ý xây_dựng và chấp_nhận các tiêu_chuẩn của Uỷ_ban Codex quốc_tế ; 5. Đề_xuất việc thành_lập các Ban kỹ_thuật tiêu_chuẩn của Việt_Nam tương_ứng với các Ban kỹ_thuật tiêu_chuẩn của Uỷ_ban Codex quốc_tế ; 6. Hợp_tác với chương_trình tiêu_chuẩn về thực_phẩm của Tổ_chức lương_thực Thế_giới ( FAO ), tổ_chức y_tế Thế_giới ( WHO ), các tổ_chức quốc_tế và khu_vực có liên_quan. ; 7. Tham_gia các Hội_nghị của CAC ; 8. Tham_gia giải_quyết một_số vấn_đề khác có liên_quan hoặc được các cơ_quan có thẩm_quyền uỷ_quyền. Như_vậy, theo quy_định trên thì Uỷ_ban Tiêu_chuẩn Thực_phẩm Việt_Nam có chức_năng và nhiệm_vụ như sau : - Nghiên_cứu và đề_xuất phương_hướng phát_triển hoạt_động tiêu_chuẩn_hoá, các chính_sách và biện_pháp quản_lý trong lĩnh_vực thực_phẩm đáp_ứng yêu_cầu phát_triển của nền kinh_tế quốc_dân và hội_nhập kinh_tế quốc_tế ; - Nghiên_cứu, đề_xuất với các cơ_quan có thẩm_quyền về việc xây_dựng và ban_hành luật, các văn_bản dưới luật và các chương_trình có liên_quan đến chất_lượng và vệ_sinh an_toàn thực_phẩm ; - Nghiên_cứu và kiến_nghị kế_hoạch dài_hạn và hàng năm về xây_dựng Tiêu_chuẩn Việt_Nam ( TCVN ) trong lĩnh_vực thực_phẩm ; - Nghiên_cứu các tài_liệu | None | 1 | Căn_cứ tại Điều 3 Quy_chế Tổ_chức và Hoạt_động của Uỷ_ban Tiêu_chuẩn Thực_phẩm Việt_Nam ban_hành kèm theo Quyết_định 25/2004/QĐ-BKHCN , có quy_định về Uỷ_ban Codex Việt_Nam có chức_năng , nhiệm_vụ như sau : Uỷ_ban Codex Việt_Nam có chức_năng , nhiệm_vụ sau : 1 . Nghiên_cứu và đề_xuất phương_hướng phát_triển hoạt_động tiêu_chuẩn_hoá , các chính_sách và biện_pháp quản_lý trong lĩnh_vực thực_phẩm đáp_ứng yêu_cầu phát_triển của nền kinh_tế quốc_dân và hội_nhập kinh_tế quốc_tế ; 2 . Nghiên_cứu , đề_xuất với các cơ_quan có thẩm_quyền về việc xây_dựng và ban_hành luật , các văn_bản dưới luật và các chương_trình có liên_quan đến chất_lượng và vệ_sinh an_toàn thực_phẩm ; 3 . Nghiên_cứu và kiến_nghị kế_hoạch dài_hạn và hàng năm về xây_dựng Tiêu_chuẩn Việt_Nam ( TCVN ) trong lĩnh_vực thực_phẩm ; 4 . Nghiên_cứu các tài_liệu của Uỷ_ban Codex quốc_tế ( CAC ) , để cung_cấp các thông_tin có liên_quan trong lĩnh_vực thực_phẩm và sức_khoẻ cộng_đồng phục_vụ cho các cơ_quan quản_lý , cũng như tổ_chức xây_dựng các TCVN và văn_bản pháp_quy khác , góp_ý xây_dựng và chấp_nhận các tiêu_chuẩn của Uỷ_ban Codex quốc_tế ; 5 . Đề_xuất việc thành_lập các Ban kỹ_thuật tiêu_chuẩn của Việt_Nam tương_ứng với các Ban kỹ_thuật tiêu_chuẩn của Uỷ_ban Codex quốc_tế ; 6 . Hợp_tác với chương_trình tiêu_chuẩn về thực_phẩm của Tổ_chức lương_thực Thế_giới ( FAO ) , tổ_chức y_tế Thế_giới ( WHO ) , các tổ_chức quốc_tế và khu_vực có liên_quan . ; 7 . Tham_gia các Hội_nghị của CAC ; 8 . Tham_gia giải_quyết một_số vấn_đề khác có liên_quan hoặc được các cơ_quan có thẩm_quyền uỷ_quyền . Như_vậy , theo quy_định trên thì Uỷ_ban Tiêu_chuẩn Thực_phẩm Việt_Nam có chức_năng và nhiệm_vụ như sau : - Nghiên_cứu và đề_xuất phương_hướng phát_triển hoạt_động tiêu_chuẩn_hoá , các chính_sách và biện_pháp quản_lý trong lĩnh_vực thực_phẩm đáp_ứng yêu_cầu phát_triển của nền kinh_tế quốc_dân và hội_nhập kinh_tế quốc_tế ; - Nghiên_cứu , đề_xuất với các cơ_quan có thẩm_quyền về việc xây_dựng và ban_hành luật , các văn_bản dưới luật và các chương_trình có liên_quan đến chất_lượng và vệ_sinh an_toàn thực_phẩm ; - Nghiên_cứu và kiến_nghị kế_hoạch dài_hạn và hàng năm về xây_dựng Tiêu_chuẩn Việt_Nam ( TCVN ) trong lĩnh_vực thực_phẩm ; - Nghiên_cứu các tài_liệu của Uỷ_ban Codex quốc_tế ( CAC ) , để cung_cấp các thông_tin có liên_quan trong lĩnh_vực thực_phẩm và sức_khoẻ cộng_đồng phục_vụ cho các cơ_quan quản_lý , cũng như tổ_chức xây_dựng các TCVN và văn_bản pháp_quy khác , góp_ý xây_dựng và chấp_nhận các tiêu_chuẩn của Uỷ_ban Codex quốc_tế ; - Đề_xuất việc thành_lập các Ban kỹ_thuật tiêu_chuẩn của Việt_Nam tương_ứng với các Ban kỹ_thuật tiêu_chuẩn của Uỷ_ban Codex quốc_tế ; - Hợp_tác với chương_trình tiêu_chuẩn về thực_phẩm của Tổ_chức lương_thực Thế_giới ( FAO ) , tổ_chức y_tế Thế_giới ( WHO ) , các tổ_chức quốc_tế và khu_vực có liên_quan . ; - Tham_gia các Hội_nghị của CAC ; - Tham_gia giải_quyết một_số vấn_đề khác có liên_quan hoặc được các cơ_quan có thẩm_quyền uỷ_quyền . ( Hình từ Internet ) | 22,441 | |
Uỷ_ban Tiêu_chuẩn Thực_phẩm Việt_Nam có chức_năng và nhiệm_vụ như_thế_nào ? | Căn_cứ tại Điều 3 Quy_chế Tổ_chức và Hoạt_động của Uỷ_ban Tiêu_chuẩn Thực_phẩm Việt_Nam ban_hành kèm theo Quyết_định 25/2004/QĐ-BKHCN , có quy_định về: ... liên_quan đến chất_lượng và vệ_sinh an_toàn thực_phẩm ; - Nghiên_cứu và kiến_nghị kế_hoạch dài_hạn và hàng năm về xây_dựng Tiêu_chuẩn Việt_Nam ( TCVN ) trong lĩnh_vực thực_phẩm ; - Nghiên_cứu các tài_liệu của Uỷ_ban Codex quốc_tế ( CAC ), để cung_cấp các thông_tin có liên_quan trong lĩnh_vực thực_phẩm và sức_khoẻ cộng_đồng phục_vụ cho các cơ_quan quản_lý, cũng như tổ_chức xây_dựng các TCVN và văn_bản pháp_quy khác, góp_ý xây_dựng và chấp_nhận các tiêu_chuẩn của Uỷ_ban Codex quốc_tế ; - Đề_xuất việc thành_lập các Ban kỹ_thuật tiêu_chuẩn của Việt_Nam tương_ứng với các Ban kỹ_thuật tiêu_chuẩn của Uỷ_ban Codex quốc_tế ; - Hợp_tác với chương_trình tiêu_chuẩn về thực_phẩm của Tổ_chức lương_thực Thế_giới ( FAO ), tổ_chức y_tế Thế_giới ( WHO ), các tổ_chức quốc_tế và khu_vực có liên_quan. ; - Tham_gia các Hội_nghị của CAC ; - Tham_gia giải_quyết một_số vấn_đề khác có liên_quan hoặc được các cơ_quan có thẩm_quyền uỷ_quyền. ( Hình từ Internet ) | None | 1 | Căn_cứ tại Điều 3 Quy_chế Tổ_chức và Hoạt_động của Uỷ_ban Tiêu_chuẩn Thực_phẩm Việt_Nam ban_hành kèm theo Quyết_định 25/2004/QĐ-BKHCN , có quy_định về Uỷ_ban Codex Việt_Nam có chức_năng , nhiệm_vụ như sau : Uỷ_ban Codex Việt_Nam có chức_năng , nhiệm_vụ sau : 1 . Nghiên_cứu và đề_xuất phương_hướng phát_triển hoạt_động tiêu_chuẩn_hoá , các chính_sách và biện_pháp quản_lý trong lĩnh_vực thực_phẩm đáp_ứng yêu_cầu phát_triển của nền kinh_tế quốc_dân và hội_nhập kinh_tế quốc_tế ; 2 . Nghiên_cứu , đề_xuất với các cơ_quan có thẩm_quyền về việc xây_dựng và ban_hành luật , các văn_bản dưới luật và các chương_trình có liên_quan đến chất_lượng và vệ_sinh an_toàn thực_phẩm ; 3 . Nghiên_cứu và kiến_nghị kế_hoạch dài_hạn và hàng năm về xây_dựng Tiêu_chuẩn Việt_Nam ( TCVN ) trong lĩnh_vực thực_phẩm ; 4 . Nghiên_cứu các tài_liệu của Uỷ_ban Codex quốc_tế ( CAC ) , để cung_cấp các thông_tin có liên_quan trong lĩnh_vực thực_phẩm và sức_khoẻ cộng_đồng phục_vụ cho các cơ_quan quản_lý , cũng như tổ_chức xây_dựng các TCVN và văn_bản pháp_quy khác , góp_ý xây_dựng và chấp_nhận các tiêu_chuẩn của Uỷ_ban Codex quốc_tế ; 5 . Đề_xuất việc thành_lập các Ban kỹ_thuật tiêu_chuẩn của Việt_Nam tương_ứng với các Ban kỹ_thuật tiêu_chuẩn của Uỷ_ban Codex quốc_tế ; 6 . Hợp_tác với chương_trình tiêu_chuẩn về thực_phẩm của Tổ_chức lương_thực Thế_giới ( FAO ) , tổ_chức y_tế Thế_giới ( WHO ) , các tổ_chức quốc_tế và khu_vực có liên_quan . ; 7 . Tham_gia các Hội_nghị của CAC ; 8 . Tham_gia giải_quyết một_số vấn_đề khác có liên_quan hoặc được các cơ_quan có thẩm_quyền uỷ_quyền . Như_vậy , theo quy_định trên thì Uỷ_ban Tiêu_chuẩn Thực_phẩm Việt_Nam có chức_năng và nhiệm_vụ như sau : - Nghiên_cứu và đề_xuất phương_hướng phát_triển hoạt_động tiêu_chuẩn_hoá , các chính_sách và biện_pháp quản_lý trong lĩnh_vực thực_phẩm đáp_ứng yêu_cầu phát_triển của nền kinh_tế quốc_dân và hội_nhập kinh_tế quốc_tế ; - Nghiên_cứu , đề_xuất với các cơ_quan có thẩm_quyền về việc xây_dựng và ban_hành luật , các văn_bản dưới luật và các chương_trình có liên_quan đến chất_lượng và vệ_sinh an_toàn thực_phẩm ; - Nghiên_cứu và kiến_nghị kế_hoạch dài_hạn và hàng năm về xây_dựng Tiêu_chuẩn Việt_Nam ( TCVN ) trong lĩnh_vực thực_phẩm ; - Nghiên_cứu các tài_liệu của Uỷ_ban Codex quốc_tế ( CAC ) , để cung_cấp các thông_tin có liên_quan trong lĩnh_vực thực_phẩm và sức_khoẻ cộng_đồng phục_vụ cho các cơ_quan quản_lý , cũng như tổ_chức xây_dựng các TCVN và văn_bản pháp_quy khác , góp_ý xây_dựng và chấp_nhận các tiêu_chuẩn của Uỷ_ban Codex quốc_tế ; - Đề_xuất việc thành_lập các Ban kỹ_thuật tiêu_chuẩn của Việt_Nam tương_ứng với các Ban kỹ_thuật tiêu_chuẩn của Uỷ_ban Codex quốc_tế ; - Hợp_tác với chương_trình tiêu_chuẩn về thực_phẩm của Tổ_chức lương_thực Thế_giới ( FAO ) , tổ_chức y_tế Thế_giới ( WHO ) , các tổ_chức quốc_tế và khu_vực có liên_quan . ; - Tham_gia các Hội_nghị của CAC ; - Tham_gia giải_quyết một_số vấn_đề khác có liên_quan hoặc được các cơ_quan có thẩm_quyền uỷ_quyền . ( Hình từ Internet ) | 22,442 | |
Uỷ_ban Tiêu_chuẩn Thực_phẩm Việt_Nam có hệ_thống tổ_chức như_thế_nào ? | Căn_cứ tại khoản 1 Điều 4 Quy_chế Tổ_chức và Hoạt_động của Uỷ_ban Tiêu_chuẩn Thực_phẩm Việt_Nam ban_hành kèm theo Quyết_định 25/2004/QĐ-BKHCN , có quy: ... Căn_cứ tại khoản 1 Điều 4 Quy_chế Tổ_chức và Hoạt_động của Uỷ_ban Tiêu_chuẩn Thực_phẩm Việt_Nam ban_hành kèm theo Quyết_định 25/2004/QĐ-BKHCN, có quy_định về Uỷ_ban Codex Việt_Nam có hệ_thống tổ_chức như sau : Uỷ_ban Codex Việt_Nam có hệ_thống tổ_chức như sau : 1. Uỷ_ban Codex Việt_Nam bao_gồm : Chủ_tịch, Phó Chủ_tịch thường_trực, các Phó Chủ_tịch, Tổng_thư_ký và các thành_viên. Các Ban kỹ_thuật tiêu_chuẩn Codex. Văn_phòng. 2. Chủ_tịch và các Phó chủ_tịch là lãnh_đạo của các Bộ có liên_quan. Tổng_thư_ký và các thành_viên Uỷ_ban Codex Việt_Nam là lãnh_đạo chủ_chốt của các cơ_quan quản_lý, nghiên_cứu, các hiệp_hội, các doanh_nghiệp sản_xuất kinh_doanh thực_phẩm do Bộ_trưởng Bộ Khoa_học và Công_nghệ quyết_định theo đề_nghị của Tổng_cục trưởng Tổng_cục Tiêu_chuẩn Đo_lường Chất_lượng trên cơ_sở công_văn cử người của các Bộ, ngành và các tổ_chức liên_quan. Đối_với những thành_viên do thay_đổi công_tác hoặc do không_thể tiếp_tục tham_gia Uỷ_ban thì Chủ_tịch Uỷ_ban thống_nhất với Tổng_cục Tiêu_chuẩn Đo_lường Chất_lượng về người thay_thế, đề_nghị Bộ_trưởng Bộ Khoa_học và Công_nghệ quyết_định. 3. Các ban kỹ_thuật tiêu_chuẩn về thực_phẩm do Trung_tâm Tiêu_chuẩn Chất_lượng thành_lập điều_hành trực_tiếp | None | 1 | Căn_cứ tại khoản 1 Điều 4 Quy_chế Tổ_chức và Hoạt_động của Uỷ_ban Tiêu_chuẩn Thực_phẩm Việt_Nam ban_hành kèm theo Quyết_định 25/2004/QĐ-BKHCN , có quy_định về Uỷ_ban Codex Việt_Nam có hệ_thống tổ_chức như sau : Uỷ_ban Codex Việt_Nam có hệ_thống tổ_chức như sau : 1 . Uỷ_ban Codex Việt_Nam bao_gồm : Chủ_tịch , Phó Chủ_tịch thường_trực , các Phó Chủ_tịch , Tổng_thư_ký và các thành_viên . Các Ban kỹ_thuật tiêu_chuẩn Codex . Văn_phòng . 2 . Chủ_tịch và các Phó chủ_tịch là lãnh_đạo của các Bộ có liên_quan . Tổng_thư_ký và các thành_viên Uỷ_ban Codex Việt_Nam là lãnh_đạo chủ_chốt của các cơ_quan quản_lý , nghiên_cứu , các hiệp_hội , các doanh_nghiệp sản_xuất kinh_doanh thực_phẩm do Bộ_trưởng Bộ Khoa_học và Công_nghệ quyết_định theo đề_nghị của Tổng_cục trưởng Tổng_cục Tiêu_chuẩn Đo_lường Chất_lượng trên cơ_sở công_văn cử người của các Bộ , ngành và các tổ_chức liên_quan . Đối_với những thành_viên do thay_đổi công_tác hoặc do không_thể tiếp_tục tham_gia Uỷ_ban thì Chủ_tịch Uỷ_ban thống_nhất với Tổng_cục Tiêu_chuẩn Đo_lường Chất_lượng về người thay_thế , đề_nghị Bộ_trưởng Bộ Khoa_học và Công_nghệ quyết_định . 3 . Các ban kỹ_thuật tiêu_chuẩn về thực_phẩm do Trung_tâm Tiêu_chuẩn Chất_lượng thành_lập điều_hành trực_tiếp theo các quy_định để thực_hiện nhiệm_vụ được giao . 4 . Tổng_cục trưởng Tổng_cục Tiêu_chuẩn Đo_lường Chất_lượng quy_định chức_năng , nhiệm_vụ cụ_thể của Văn_phòng Uỷ_ban Codex Việt_Nam ; và bổ_nhiệm , miễn_nhiệm giám_đốc Văn_phòng Uỷ_ban Codex Việt_Nam . Như_vậy , theo quy_định trên thì Uỷ_ban Tiêu_chuẩn Thực_phẩm Việt_Nam có hệ_thống tổ_chức như sau : - Chủ_tịch , Phó Chủ_tịch thường_trực , các Phó Chủ_tịch , Tổng_thư_ký và các thành_viên . - Các Ban kỹ_thuật tiêu_chuẩn Codex . - Văn_phòng . | 22,443 | |
Uỷ_ban Tiêu_chuẩn Thực_phẩm Việt_Nam có hệ_thống tổ_chức như_thế_nào ? | Căn_cứ tại khoản 1 Điều 4 Quy_chế Tổ_chức và Hoạt_động của Uỷ_ban Tiêu_chuẩn Thực_phẩm Việt_Nam ban_hành kèm theo Quyết_định 25/2004/QĐ-BKHCN , có quy: ... với Tổng_cục Tiêu_chuẩn Đo_lường Chất_lượng về người thay_thế, đề_nghị Bộ_trưởng Bộ Khoa_học và Công_nghệ quyết_định. 3. Các ban kỹ_thuật tiêu_chuẩn về thực_phẩm do Trung_tâm Tiêu_chuẩn Chất_lượng thành_lập điều_hành trực_tiếp theo các quy_định để thực_hiện nhiệm_vụ được giao. 4. Tổng_cục trưởng Tổng_cục Tiêu_chuẩn Đo_lường Chất_lượng quy_định chức_năng, nhiệm_vụ cụ_thể của Văn_phòng Uỷ_ban Codex Việt_Nam ; và bổ_nhiệm, miễn_nhiệm giám_đốc Văn_phòng Uỷ_ban Codex Việt_Nam. Như_vậy, theo quy_định trên thì Uỷ_ban Tiêu_chuẩn Thực_phẩm Việt_Nam có hệ_thống tổ_chức như sau : - Chủ_tịch, Phó Chủ_tịch thường_trực, các Phó Chủ_tịch, Tổng_thư_ký và các thành_viên. - Các Ban kỹ_thuật tiêu_chuẩn Codex. - Văn_phòng. | None | 1 | Căn_cứ tại khoản 1 Điều 4 Quy_chế Tổ_chức và Hoạt_động của Uỷ_ban Tiêu_chuẩn Thực_phẩm Việt_Nam ban_hành kèm theo Quyết_định 25/2004/QĐ-BKHCN , có quy_định về Uỷ_ban Codex Việt_Nam có hệ_thống tổ_chức như sau : Uỷ_ban Codex Việt_Nam có hệ_thống tổ_chức như sau : 1 . Uỷ_ban Codex Việt_Nam bao_gồm : Chủ_tịch , Phó Chủ_tịch thường_trực , các Phó Chủ_tịch , Tổng_thư_ký và các thành_viên . Các Ban kỹ_thuật tiêu_chuẩn Codex . Văn_phòng . 2 . Chủ_tịch và các Phó chủ_tịch là lãnh_đạo của các Bộ có liên_quan . Tổng_thư_ký và các thành_viên Uỷ_ban Codex Việt_Nam là lãnh_đạo chủ_chốt của các cơ_quan quản_lý , nghiên_cứu , các hiệp_hội , các doanh_nghiệp sản_xuất kinh_doanh thực_phẩm do Bộ_trưởng Bộ Khoa_học và Công_nghệ quyết_định theo đề_nghị của Tổng_cục trưởng Tổng_cục Tiêu_chuẩn Đo_lường Chất_lượng trên cơ_sở công_văn cử người của các Bộ , ngành và các tổ_chức liên_quan . Đối_với những thành_viên do thay_đổi công_tác hoặc do không_thể tiếp_tục tham_gia Uỷ_ban thì Chủ_tịch Uỷ_ban thống_nhất với Tổng_cục Tiêu_chuẩn Đo_lường Chất_lượng về người thay_thế , đề_nghị Bộ_trưởng Bộ Khoa_học và Công_nghệ quyết_định . 3 . Các ban kỹ_thuật tiêu_chuẩn về thực_phẩm do Trung_tâm Tiêu_chuẩn Chất_lượng thành_lập điều_hành trực_tiếp theo các quy_định để thực_hiện nhiệm_vụ được giao . 4 . Tổng_cục trưởng Tổng_cục Tiêu_chuẩn Đo_lường Chất_lượng quy_định chức_năng , nhiệm_vụ cụ_thể của Văn_phòng Uỷ_ban Codex Việt_Nam ; và bổ_nhiệm , miễn_nhiệm giám_đốc Văn_phòng Uỷ_ban Codex Việt_Nam . Như_vậy , theo quy_định trên thì Uỷ_ban Tiêu_chuẩn Thực_phẩm Việt_Nam có hệ_thống tổ_chức như sau : - Chủ_tịch , Phó Chủ_tịch thường_trực , các Phó Chủ_tịch , Tổng_thư_ký và các thành_viên . - Các Ban kỹ_thuật tiêu_chuẩn Codex . - Văn_phòng . | 22,444 | |
Cơ_quan nào là cơ_quan thường_trực của Uỷ_ban Tiêu_chuẩn Thực_phẩm Việt_Nam ? | Căn_cứ tại Điều 2 Quy_chế Tổ_chức và Hoạt_động của Uỷ_ban Tiêu_chuẩn Thực_phẩm Việt_Nam ban_hành kèm theo Quyết_định 25/2004/QĐ-BKHCN , có quy_định nh: ... Căn_cứ tại Điều 2 Quy_chế Tổ_chức và Hoạt_động của Uỷ_ban Tiêu_chuẩn Thực_phẩm Việt_Nam ban_hành kèm theo Quyết_định 25/2004/QĐ-BKHCN , có quy_định như sau : Tổng_cục Tiêu_chuẩn Đo_lường Chất_lượng thuộc Bộ Khoa_học và Công_nghệ là cơ_quan thường_trực của Uỷ_ban Codex Việt_Nam có trách_nhiệm điều_phối các hoạt_động của Uỷ_ban thông_qua Văn_phòng Uỷ_ban Codex Việt_Nam . Như_vậy , theo quy_định trên thì Tổng_cục Tiêu_chuẩn Đo_lường Chất_lượng thuộc Bộ Khoa_học và Công_nghệ là cơ_quan thường_trực của Uỷ_ban Tiêu_chuẩn Thực_phẩm Việt_Nam . | None | 1 | Căn_cứ tại Điều 2 Quy_chế Tổ_chức và Hoạt_động của Uỷ_ban Tiêu_chuẩn Thực_phẩm Việt_Nam ban_hành kèm theo Quyết_định 25/2004/QĐ-BKHCN , có quy_định như sau : Tổng_cục Tiêu_chuẩn Đo_lường Chất_lượng thuộc Bộ Khoa_học và Công_nghệ là cơ_quan thường_trực của Uỷ_ban Codex Việt_Nam có trách_nhiệm điều_phối các hoạt_động của Uỷ_ban thông_qua Văn_phòng Uỷ_ban Codex Việt_Nam . Như_vậy , theo quy_định trên thì Tổng_cục Tiêu_chuẩn Đo_lường Chất_lượng thuộc Bộ Khoa_học và Công_nghệ là cơ_quan thường_trực của Uỷ_ban Tiêu_chuẩn Thực_phẩm Việt_Nam . | 22,445 | |
Mẫu Báo_cáo tình_hình giao_nhận chiến_sĩ mới của Phòng Y_tế huyện được quy_định như_thế_nào ? | Mẫu Báo_cáo tình_hình giao_nhận chiến_sĩ mới của Phòng Y_tế huyện hiện_nay được quy_định tại Mẫu 4a Phụ_lục 5 Ban_hành kèm theo Thông_tư liên_tịch 16/: ... Mẫu Báo_cáo tình_hình giao_nhận chiến_sĩ mới của Phòng Y_tế huyện hiện_nay được quy_định tại Mẫu 4a Phụ_lục 5 Ban_hành kèm theo Thông_tư liên_tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP như sau : Tải toàn_bộ mẫu Báo_cáo tình_hình giao_nhận chiến_sĩ mới của Phòng Y_tế huyện : Tại đây . ( Hình từ Internet ) | None | 1 | Mẫu Báo_cáo tình_hình giao_nhận chiến_sĩ mới của Phòng Y_tế huyện hiện_nay được quy_định tại Mẫu 4a Phụ_lục 5 Ban_hành kèm theo Thông_tư liên_tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP như sau : Tải toàn_bộ mẫu Báo_cáo tình_hình giao_nhận chiến_sĩ mới của Phòng Y_tế huyện : Tại đây . ( Hình từ Internet ) | 22,446 | |
Mẫu Báo_cáo tình_hình giao_nhận chiến_sĩ mới của Ban chỉ_huy quân_sự huyện được quy_định như_thế_nào ? | Hiện_nay mẫu Báo_cáo tình_hình giao_nhận chiến_sĩ mới của Phòng Y_tế huyện hiện_nay được quy_định tại Mẫu 4b Phụ_lục 5 Ban_hành kèm theo Thông_tư liên: ... Hiện_nay mẫu Báo_cáo tình_hình giao_nhận chiến_sĩ mới của Phòng Y_tế huyện hiện_nay được quy_định tại Mẫu 4b Phụ_lục 5 Ban_hành kèm theo Thông_tư liên_tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP như sau : Tải toàn_bộ mẫu Báo_cáo tình_hình giao_nhận chiến_sĩ mới của ( Ban chỉ_huy quân_sự huyện : Tại đây . | None | 1 | Hiện_nay mẫu Báo_cáo tình_hình giao_nhận chiến_sĩ mới của Phòng Y_tế huyện hiện_nay được quy_định tại Mẫu 4b Phụ_lục 5 Ban_hành kèm theo Thông_tư liên_tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP như sau : Tải toàn_bộ mẫu Báo_cáo tình_hình giao_nhận chiến_sĩ mới của ( Ban chỉ_huy quân_sự huyện : Tại đây . | 22,447 | |
Trình_tự giao , nhận phiếu sức_khoẻ nghĩa_vụ_quân_sự của công_dân nhập_ngũ được thực_hiện như_thế_nào ? | Căn_cứ Điều 12 Thông_tư liên_tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP có quy_định như sau : ... Giao, nhận phiếu sức_khoẻ nghĩa_vụ_quân_sự của công_dân nhập_ngũ 1. Trước khi Hội_đồng Nghĩa_vụ_quân_sự huyện phát lệnh gọi công_dân nhập_ngũ, Phòng Y_tế huyện phải hoàn_thành việc lập danh_sách những công_dân đủ sức_khoẻ theo quy_định, hoàn_chỉnh phiếu sức_khoẻ nghĩa_vụ_quân_sự và bàn_giao cho Ban Chỉ_huy quân_sự huyện. 2. Căn_cứ vào kế_hoạch hiệp_đồng giữa đơn_vị nhận quân và địa_phương, Ban Chỉ_huy quân_sự huyện bàn_giao phiếu sức_khoẻ nghĩa_vụ_quân_sự của các công_dân đủ tiêu_chuẩn sức_khoẻ cho quân_y đơn_vị nhận quân. 3. Quân_y đơn_vị nhận quân tổ_chức nghiên_cứu trước hồ_sơ sức_khoẻ công_dân được gọi nhập_ngũ. Trường_hợp phát_hiện có nghi_vấn về sức_khoẻ, đề_nghị Hội_đồng Nghĩa_vụ_quân_sự huyện kiểm_tra kết_luận lại. 4. Tổng_hợp báo_cáo kết_quả theo mẫu tại Phụ_lục 5 ban_hành kèm theo Thông_tư này ( địa_phương giao quân theo Mẫu 4a, 4 b ; quân_y đơn_vị nhận quân theo Mẫu 4 c ). 5. Đơn_vị nhận quân phải tổ_chức khám phúc_tra sức_khoẻ cho chiến_sỹ mới ngay sau khi về đơn_vị để phân_loại, kết_luận lại_sức khoẻ, phát_hiện những trường_hợp không đủ sức_khoẻ trả về địa_phương và có trách_nhiệm thông_báo cho Ban Chỉ_huy quân_sự huyện biết : a | None | 1 | Căn_cứ Điều 12 Thông_tư liên_tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP có quy_định như sau : Giao , nhận phiếu sức_khoẻ nghĩa_vụ_quân_sự của công_dân nhập_ngũ 1 . Trước khi Hội_đồng Nghĩa_vụ_quân_sự huyện phát lệnh gọi công_dân nhập_ngũ , Phòng Y_tế huyện phải hoàn_thành việc lập danh_sách những công_dân đủ sức_khoẻ theo quy_định , hoàn_chỉnh phiếu sức_khoẻ nghĩa_vụ_quân_sự và bàn_giao cho Ban Chỉ_huy quân_sự huyện . 2 . Căn_cứ vào kế_hoạch hiệp_đồng giữa đơn_vị nhận quân và địa_phương , Ban Chỉ_huy quân_sự huyện bàn_giao phiếu sức_khoẻ nghĩa_vụ_quân_sự của các công_dân đủ tiêu_chuẩn sức_khoẻ cho quân_y đơn_vị nhận quân . 3 . Quân_y đơn_vị nhận quân tổ_chức nghiên_cứu trước hồ_sơ sức_khoẻ công_dân được gọi nhập_ngũ . Trường_hợp phát_hiện có nghi_vấn về sức_khoẻ , đề_nghị Hội_đồng Nghĩa_vụ_quân_sự huyện kiểm_tra kết_luận lại . 4 . Tổng_hợp báo_cáo kết_quả theo mẫu tại Phụ_lục 5 ban_hành kèm theo Thông_tư này ( địa_phương giao quân theo Mẫu 4a , 4 b ; quân_y đơn_vị nhận quân theo Mẫu 4 c ) . 5 . Đơn_vị nhận quân phải tổ_chức khám phúc_tra sức_khoẻ cho chiến_sỹ mới ngay sau khi về đơn_vị để phân_loại , kết_luận lại_sức khoẻ , phát_hiện những trường_hợp không đủ sức_khoẻ trả về địa_phương và có trách_nhiệm thông_báo cho Ban Chỉ_huy quân_sự huyện biết : a ) Số công_dân đủ tiêu_chuẩn sức_khoẻ ; b ) Số công_dân không đủ tiêu_chuẩn sức_khoẻ cần trả về địa_phương ( do sai_sót trong quá_trình khám chưa tìm ra bệnh hoặc bệnh mới phát_sinh trong quá_trình huấn_luyện chiến_sỹ mới ) . 6 . Quy_định về việc trả lại những công_dân không đủ tiêu_chuẩn sức_khoẻ về địa_phương a ) Những công_dân không đủ tiêu_chuẩn sức_khoẻ trả về địa_phương khi kết_quả khám phúc_tra sức_khoẻ được Chủ_nhiệm Quân_y cấp trung_đoàn và tương_đương trở lên xác_định và cấp trên trực_tiếp phê_duyệt . b ) Hồ_sơ sức_khoẻ của công_dân không đủ tiêu_chuẩn sức_khoẻ trả về địa_phương phải có đủ phiếu sức_khoẻ nghĩa_vụ_quân_sự của Hội_đồng khám sức_khoẻ nghĩa_vụ_quân_sự địa_phương có phần ghi kết_quả khám , kết_luận sức_khoẻ của Hội_đồng khám phúc_tra sức_khoẻ đơn_vị . c ) Việc trả công_dân không đủ sức_khoẻ về địa_phương thực_hiện theo quy_định của Bộ Quốc_phòng . Trường_hợp cần_thiết , cơ_quan y_tế địa_phương tổ_chức kiểm_tra lại ( thời_hạn từ 7 - 10 ngày , kể từ khi đơn_vị bàn_giao công_dân không đủ sức_khoẻ cho địa_phương ) . Trường_hợp không thống_nhất với kết_luận của Hội_đồng khám phúc_tra sức_khoẻ của đơn_vị , Hội_đồng Nghĩa_vụ_quân_sự huyện chuyển hồ_sơ của công_dân lên Hội_đồng giám_định y_khoa tỉnh để tổ_chức giám_định sức_khoẻ . Theo đó , việc giao , nhận phiếu sức_khoẻ nghĩa_vụ_quân_sự của công_dân nhập_ngũ được thực_hiện như sau : - Phòng Y_tế huyện hoàn_thành việc lập danh_sách những công_dân đủ sức_khoẻ theo quy_định , hoàn_chỉnh phiếu sức_khoẻ nghĩa_vụ_quân_sự và bàn_giao cho Ban Chỉ_huy quân_sự huyện . - Hội_đồng Nghĩa_vụ_quân_sự huyện phát lệnh gọi công_dân nhập_ngũ , - Ban Chỉ_huy quân_sự huyện bàn_giao phiếu sức_khoẻ nghĩa_vụ_quân_sự của các công_dân đủ tiêu_chuẩn sức_khoẻ cho quân_y đơn_vị nhận quân . - Quân_y đơn_vị nhận quân tổ_chức nghiên_cứu trước hồ_sơ sức_khoẻ công_dân được gọi nhập_ngũ . - Trường_hợp phát_hiện có nghi_vấn về sức_khoẻ , đề_nghị Hội_đồng Nghĩa_vụ_quân_sự huyện kiểm_tra kết_luận lại . - Tổng_hợp báo_cáo tình_hình giao_nhận chiến_sĩ mới - Tổ_chức khám phúc_tra sức_khoẻ cho chiến_sỹ mới . Những công_dân không đủ tiêu_chuẩn sức_khoẻ bị trả về địa_phương | 22,448 | |
Trình_tự giao , nhận phiếu sức_khoẻ nghĩa_vụ_quân_sự của công_dân nhập_ngũ được thực_hiện như_thế_nào ? | Căn_cứ Điều 12 Thông_tư liên_tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP có quy_định như sau : ... sau khi về đơn_vị để phân_loại, kết_luận lại_sức khoẻ, phát_hiện những trường_hợp không đủ sức_khoẻ trả về địa_phương và có trách_nhiệm thông_báo cho Ban Chỉ_huy quân_sự huyện biết : a ) Số công_dân đủ tiêu_chuẩn sức_khoẻ ; b ) Số công_dân không đủ tiêu_chuẩn sức_khoẻ cần trả về địa_phương ( do sai_sót trong quá_trình khám chưa tìm ra bệnh hoặc bệnh mới phát_sinh trong quá_trình huấn_luyện chiến_sỹ mới ). 6. Quy_định về việc trả lại những công_dân không đủ tiêu_chuẩn sức_khoẻ về địa_phương a ) Những công_dân không đủ tiêu_chuẩn sức_khoẻ trả về địa_phương khi kết_quả khám phúc_tra sức_khoẻ được Chủ_nhiệm Quân_y cấp trung_đoàn và tương_đương trở lên xác_định và cấp trên trực_tiếp phê_duyệt. b ) Hồ_sơ sức_khoẻ của công_dân không đủ tiêu_chuẩn sức_khoẻ trả về địa_phương phải có đủ phiếu sức_khoẻ nghĩa_vụ_quân_sự của Hội_đồng khám sức_khoẻ nghĩa_vụ_quân_sự địa_phương có phần ghi kết_quả khám, kết_luận sức_khoẻ của Hội_đồng khám phúc_tra sức_khoẻ đơn_vị. c ) Việc trả công_dân không đủ sức_khoẻ về địa_phương thực_hiện theo quy_định của Bộ Quốc_phòng. Trường_hợp cần_thiết, cơ_quan y_tế địa_phương tổ_chức kiểm_tra lại ( thời_hạn từ 7 - 10 ngày, kể từ khi | None | 1 | Căn_cứ Điều 12 Thông_tư liên_tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP có quy_định như sau : Giao , nhận phiếu sức_khoẻ nghĩa_vụ_quân_sự của công_dân nhập_ngũ 1 . Trước khi Hội_đồng Nghĩa_vụ_quân_sự huyện phát lệnh gọi công_dân nhập_ngũ , Phòng Y_tế huyện phải hoàn_thành việc lập danh_sách những công_dân đủ sức_khoẻ theo quy_định , hoàn_chỉnh phiếu sức_khoẻ nghĩa_vụ_quân_sự và bàn_giao cho Ban Chỉ_huy quân_sự huyện . 2 . Căn_cứ vào kế_hoạch hiệp_đồng giữa đơn_vị nhận quân và địa_phương , Ban Chỉ_huy quân_sự huyện bàn_giao phiếu sức_khoẻ nghĩa_vụ_quân_sự của các công_dân đủ tiêu_chuẩn sức_khoẻ cho quân_y đơn_vị nhận quân . 3 . Quân_y đơn_vị nhận quân tổ_chức nghiên_cứu trước hồ_sơ sức_khoẻ công_dân được gọi nhập_ngũ . Trường_hợp phát_hiện có nghi_vấn về sức_khoẻ , đề_nghị Hội_đồng Nghĩa_vụ_quân_sự huyện kiểm_tra kết_luận lại . 4 . Tổng_hợp báo_cáo kết_quả theo mẫu tại Phụ_lục 5 ban_hành kèm theo Thông_tư này ( địa_phương giao quân theo Mẫu 4a , 4 b ; quân_y đơn_vị nhận quân theo Mẫu 4 c ) . 5 . Đơn_vị nhận quân phải tổ_chức khám phúc_tra sức_khoẻ cho chiến_sỹ mới ngay sau khi về đơn_vị để phân_loại , kết_luận lại_sức khoẻ , phát_hiện những trường_hợp không đủ sức_khoẻ trả về địa_phương và có trách_nhiệm thông_báo cho Ban Chỉ_huy quân_sự huyện biết : a ) Số công_dân đủ tiêu_chuẩn sức_khoẻ ; b ) Số công_dân không đủ tiêu_chuẩn sức_khoẻ cần trả về địa_phương ( do sai_sót trong quá_trình khám chưa tìm ra bệnh hoặc bệnh mới phát_sinh trong quá_trình huấn_luyện chiến_sỹ mới ) . 6 . Quy_định về việc trả lại những công_dân không đủ tiêu_chuẩn sức_khoẻ về địa_phương a ) Những công_dân không đủ tiêu_chuẩn sức_khoẻ trả về địa_phương khi kết_quả khám phúc_tra sức_khoẻ được Chủ_nhiệm Quân_y cấp trung_đoàn và tương_đương trở lên xác_định và cấp trên trực_tiếp phê_duyệt . b ) Hồ_sơ sức_khoẻ của công_dân không đủ tiêu_chuẩn sức_khoẻ trả về địa_phương phải có đủ phiếu sức_khoẻ nghĩa_vụ_quân_sự của Hội_đồng khám sức_khoẻ nghĩa_vụ_quân_sự địa_phương có phần ghi kết_quả khám , kết_luận sức_khoẻ của Hội_đồng khám phúc_tra sức_khoẻ đơn_vị . c ) Việc trả công_dân không đủ sức_khoẻ về địa_phương thực_hiện theo quy_định của Bộ Quốc_phòng . Trường_hợp cần_thiết , cơ_quan y_tế địa_phương tổ_chức kiểm_tra lại ( thời_hạn từ 7 - 10 ngày , kể từ khi đơn_vị bàn_giao công_dân không đủ sức_khoẻ cho địa_phương ) . Trường_hợp không thống_nhất với kết_luận của Hội_đồng khám phúc_tra sức_khoẻ của đơn_vị , Hội_đồng Nghĩa_vụ_quân_sự huyện chuyển hồ_sơ của công_dân lên Hội_đồng giám_định y_khoa tỉnh để tổ_chức giám_định sức_khoẻ . Theo đó , việc giao , nhận phiếu sức_khoẻ nghĩa_vụ_quân_sự của công_dân nhập_ngũ được thực_hiện như sau : - Phòng Y_tế huyện hoàn_thành việc lập danh_sách những công_dân đủ sức_khoẻ theo quy_định , hoàn_chỉnh phiếu sức_khoẻ nghĩa_vụ_quân_sự và bàn_giao cho Ban Chỉ_huy quân_sự huyện . - Hội_đồng Nghĩa_vụ_quân_sự huyện phát lệnh gọi công_dân nhập_ngũ , - Ban Chỉ_huy quân_sự huyện bàn_giao phiếu sức_khoẻ nghĩa_vụ_quân_sự của các công_dân đủ tiêu_chuẩn sức_khoẻ cho quân_y đơn_vị nhận quân . - Quân_y đơn_vị nhận quân tổ_chức nghiên_cứu trước hồ_sơ sức_khoẻ công_dân được gọi nhập_ngũ . - Trường_hợp phát_hiện có nghi_vấn về sức_khoẻ , đề_nghị Hội_đồng Nghĩa_vụ_quân_sự huyện kiểm_tra kết_luận lại . - Tổng_hợp báo_cáo tình_hình giao_nhận chiến_sĩ mới - Tổ_chức khám phúc_tra sức_khoẻ cho chiến_sỹ mới . Những công_dân không đủ tiêu_chuẩn sức_khoẻ bị trả về địa_phương | 22,449 | |
Trình_tự giao , nhận phiếu sức_khoẻ nghĩa_vụ_quân_sự của công_dân nhập_ngũ được thực_hiện như_thế_nào ? | Căn_cứ Điều 12 Thông_tư liên_tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP có quy_định như sau : ... không đủ sức_khoẻ về địa_phương thực_hiện theo quy_định của Bộ Quốc_phòng. Trường_hợp cần_thiết, cơ_quan y_tế địa_phương tổ_chức kiểm_tra lại ( thời_hạn từ 7 - 10 ngày, kể từ khi đơn_vị bàn_giao công_dân không đủ sức_khoẻ cho địa_phương ). Trường_hợp không thống_nhất với kết_luận của Hội_đồng khám phúc_tra sức_khoẻ của đơn_vị, Hội_đồng Nghĩa_vụ_quân_sự huyện chuyển hồ_sơ của công_dân lên Hội_đồng giám_định y_khoa tỉnh để tổ_chức giám_định sức_khoẻ. Theo đó, việc giao, nhận phiếu sức_khoẻ nghĩa_vụ_quân_sự của công_dân nhập_ngũ được thực_hiện như sau : - Phòng Y_tế huyện hoàn_thành việc lập danh_sách những công_dân đủ sức_khoẻ theo quy_định, hoàn_chỉnh phiếu sức_khoẻ nghĩa_vụ_quân_sự và bàn_giao cho Ban Chỉ_huy quân_sự huyện. - Hội_đồng Nghĩa_vụ_quân_sự huyện phát lệnh gọi công_dân nhập_ngũ, - Ban Chỉ_huy quân_sự huyện bàn_giao phiếu sức_khoẻ nghĩa_vụ_quân_sự của các công_dân đủ tiêu_chuẩn sức_khoẻ cho quân_y đơn_vị nhận quân. - Quân_y đơn_vị nhận quân tổ_chức nghiên_cứu trước hồ_sơ sức_khoẻ công_dân được gọi nhập_ngũ. - Trường_hợp phát_hiện có nghi_vấn về sức_khoẻ, đề_nghị Hội_đồng Nghĩa_vụ_quân_sự huyện kiểm_tra kết_luận lại. - Tổng_hợp báo_cáo tình_hình giao_nhận chiến_sĩ mới - Tổ_chức khám phúc_tra sức_khoẻ cho chiến_sỹ | None | 1 | Căn_cứ Điều 12 Thông_tư liên_tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP có quy_định như sau : Giao , nhận phiếu sức_khoẻ nghĩa_vụ_quân_sự của công_dân nhập_ngũ 1 . Trước khi Hội_đồng Nghĩa_vụ_quân_sự huyện phát lệnh gọi công_dân nhập_ngũ , Phòng Y_tế huyện phải hoàn_thành việc lập danh_sách những công_dân đủ sức_khoẻ theo quy_định , hoàn_chỉnh phiếu sức_khoẻ nghĩa_vụ_quân_sự và bàn_giao cho Ban Chỉ_huy quân_sự huyện . 2 . Căn_cứ vào kế_hoạch hiệp_đồng giữa đơn_vị nhận quân và địa_phương , Ban Chỉ_huy quân_sự huyện bàn_giao phiếu sức_khoẻ nghĩa_vụ_quân_sự của các công_dân đủ tiêu_chuẩn sức_khoẻ cho quân_y đơn_vị nhận quân . 3 . Quân_y đơn_vị nhận quân tổ_chức nghiên_cứu trước hồ_sơ sức_khoẻ công_dân được gọi nhập_ngũ . Trường_hợp phát_hiện có nghi_vấn về sức_khoẻ , đề_nghị Hội_đồng Nghĩa_vụ_quân_sự huyện kiểm_tra kết_luận lại . 4 . Tổng_hợp báo_cáo kết_quả theo mẫu tại Phụ_lục 5 ban_hành kèm theo Thông_tư này ( địa_phương giao quân theo Mẫu 4a , 4 b ; quân_y đơn_vị nhận quân theo Mẫu 4 c ) . 5 . Đơn_vị nhận quân phải tổ_chức khám phúc_tra sức_khoẻ cho chiến_sỹ mới ngay sau khi về đơn_vị để phân_loại , kết_luận lại_sức khoẻ , phát_hiện những trường_hợp không đủ sức_khoẻ trả về địa_phương và có trách_nhiệm thông_báo cho Ban Chỉ_huy quân_sự huyện biết : a ) Số công_dân đủ tiêu_chuẩn sức_khoẻ ; b ) Số công_dân không đủ tiêu_chuẩn sức_khoẻ cần trả về địa_phương ( do sai_sót trong quá_trình khám chưa tìm ra bệnh hoặc bệnh mới phát_sinh trong quá_trình huấn_luyện chiến_sỹ mới ) . 6 . Quy_định về việc trả lại những công_dân không đủ tiêu_chuẩn sức_khoẻ về địa_phương a ) Những công_dân không đủ tiêu_chuẩn sức_khoẻ trả về địa_phương khi kết_quả khám phúc_tra sức_khoẻ được Chủ_nhiệm Quân_y cấp trung_đoàn và tương_đương trở lên xác_định và cấp trên trực_tiếp phê_duyệt . b ) Hồ_sơ sức_khoẻ của công_dân không đủ tiêu_chuẩn sức_khoẻ trả về địa_phương phải có đủ phiếu sức_khoẻ nghĩa_vụ_quân_sự của Hội_đồng khám sức_khoẻ nghĩa_vụ_quân_sự địa_phương có phần ghi kết_quả khám , kết_luận sức_khoẻ của Hội_đồng khám phúc_tra sức_khoẻ đơn_vị . c ) Việc trả công_dân không đủ sức_khoẻ về địa_phương thực_hiện theo quy_định của Bộ Quốc_phòng . Trường_hợp cần_thiết , cơ_quan y_tế địa_phương tổ_chức kiểm_tra lại ( thời_hạn từ 7 - 10 ngày , kể từ khi đơn_vị bàn_giao công_dân không đủ sức_khoẻ cho địa_phương ) . Trường_hợp không thống_nhất với kết_luận của Hội_đồng khám phúc_tra sức_khoẻ của đơn_vị , Hội_đồng Nghĩa_vụ_quân_sự huyện chuyển hồ_sơ của công_dân lên Hội_đồng giám_định y_khoa tỉnh để tổ_chức giám_định sức_khoẻ . Theo đó , việc giao , nhận phiếu sức_khoẻ nghĩa_vụ_quân_sự của công_dân nhập_ngũ được thực_hiện như sau : - Phòng Y_tế huyện hoàn_thành việc lập danh_sách những công_dân đủ sức_khoẻ theo quy_định , hoàn_chỉnh phiếu sức_khoẻ nghĩa_vụ_quân_sự và bàn_giao cho Ban Chỉ_huy quân_sự huyện . - Hội_đồng Nghĩa_vụ_quân_sự huyện phát lệnh gọi công_dân nhập_ngũ , - Ban Chỉ_huy quân_sự huyện bàn_giao phiếu sức_khoẻ nghĩa_vụ_quân_sự của các công_dân đủ tiêu_chuẩn sức_khoẻ cho quân_y đơn_vị nhận quân . - Quân_y đơn_vị nhận quân tổ_chức nghiên_cứu trước hồ_sơ sức_khoẻ công_dân được gọi nhập_ngũ . - Trường_hợp phát_hiện có nghi_vấn về sức_khoẻ , đề_nghị Hội_đồng Nghĩa_vụ_quân_sự huyện kiểm_tra kết_luận lại . - Tổng_hợp báo_cáo tình_hình giao_nhận chiến_sĩ mới - Tổ_chức khám phúc_tra sức_khoẻ cho chiến_sỹ mới . Những công_dân không đủ tiêu_chuẩn sức_khoẻ bị trả về địa_phương | 22,450 | |
Trình_tự giao , nhận phiếu sức_khoẻ nghĩa_vụ_quân_sự của công_dân nhập_ngũ được thực_hiện như_thế_nào ? | Căn_cứ Điều 12 Thông_tư liên_tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP có quy_định như sau : ... Trường_hợp phát_hiện có nghi_vấn về sức_khoẻ, đề_nghị Hội_đồng Nghĩa_vụ_quân_sự huyện kiểm_tra kết_luận lại. - Tổng_hợp báo_cáo tình_hình giao_nhận chiến_sĩ mới - Tổ_chức khám phúc_tra sức_khoẻ cho chiến_sỹ mới. Những công_dân không đủ tiêu_chuẩn sức_khoẻ bị trả về địa_phương | None | 1 | Căn_cứ Điều 12 Thông_tư liên_tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP có quy_định như sau : Giao , nhận phiếu sức_khoẻ nghĩa_vụ_quân_sự của công_dân nhập_ngũ 1 . Trước khi Hội_đồng Nghĩa_vụ_quân_sự huyện phát lệnh gọi công_dân nhập_ngũ , Phòng Y_tế huyện phải hoàn_thành việc lập danh_sách những công_dân đủ sức_khoẻ theo quy_định , hoàn_chỉnh phiếu sức_khoẻ nghĩa_vụ_quân_sự và bàn_giao cho Ban Chỉ_huy quân_sự huyện . 2 . Căn_cứ vào kế_hoạch hiệp_đồng giữa đơn_vị nhận quân và địa_phương , Ban Chỉ_huy quân_sự huyện bàn_giao phiếu sức_khoẻ nghĩa_vụ_quân_sự của các công_dân đủ tiêu_chuẩn sức_khoẻ cho quân_y đơn_vị nhận quân . 3 . Quân_y đơn_vị nhận quân tổ_chức nghiên_cứu trước hồ_sơ sức_khoẻ công_dân được gọi nhập_ngũ . Trường_hợp phát_hiện có nghi_vấn về sức_khoẻ , đề_nghị Hội_đồng Nghĩa_vụ_quân_sự huyện kiểm_tra kết_luận lại . 4 . Tổng_hợp báo_cáo kết_quả theo mẫu tại Phụ_lục 5 ban_hành kèm theo Thông_tư này ( địa_phương giao quân theo Mẫu 4a , 4 b ; quân_y đơn_vị nhận quân theo Mẫu 4 c ) . 5 . Đơn_vị nhận quân phải tổ_chức khám phúc_tra sức_khoẻ cho chiến_sỹ mới ngay sau khi về đơn_vị để phân_loại , kết_luận lại_sức khoẻ , phát_hiện những trường_hợp không đủ sức_khoẻ trả về địa_phương và có trách_nhiệm thông_báo cho Ban Chỉ_huy quân_sự huyện biết : a ) Số công_dân đủ tiêu_chuẩn sức_khoẻ ; b ) Số công_dân không đủ tiêu_chuẩn sức_khoẻ cần trả về địa_phương ( do sai_sót trong quá_trình khám chưa tìm ra bệnh hoặc bệnh mới phát_sinh trong quá_trình huấn_luyện chiến_sỹ mới ) . 6 . Quy_định về việc trả lại những công_dân không đủ tiêu_chuẩn sức_khoẻ về địa_phương a ) Những công_dân không đủ tiêu_chuẩn sức_khoẻ trả về địa_phương khi kết_quả khám phúc_tra sức_khoẻ được Chủ_nhiệm Quân_y cấp trung_đoàn và tương_đương trở lên xác_định và cấp trên trực_tiếp phê_duyệt . b ) Hồ_sơ sức_khoẻ của công_dân không đủ tiêu_chuẩn sức_khoẻ trả về địa_phương phải có đủ phiếu sức_khoẻ nghĩa_vụ_quân_sự của Hội_đồng khám sức_khoẻ nghĩa_vụ_quân_sự địa_phương có phần ghi kết_quả khám , kết_luận sức_khoẻ của Hội_đồng khám phúc_tra sức_khoẻ đơn_vị . c ) Việc trả công_dân không đủ sức_khoẻ về địa_phương thực_hiện theo quy_định của Bộ Quốc_phòng . Trường_hợp cần_thiết , cơ_quan y_tế địa_phương tổ_chức kiểm_tra lại ( thời_hạn từ 7 - 10 ngày , kể từ khi đơn_vị bàn_giao công_dân không đủ sức_khoẻ cho địa_phương ) . Trường_hợp không thống_nhất với kết_luận của Hội_đồng khám phúc_tra sức_khoẻ của đơn_vị , Hội_đồng Nghĩa_vụ_quân_sự huyện chuyển hồ_sơ của công_dân lên Hội_đồng giám_định y_khoa tỉnh để tổ_chức giám_định sức_khoẻ . Theo đó , việc giao , nhận phiếu sức_khoẻ nghĩa_vụ_quân_sự của công_dân nhập_ngũ được thực_hiện như sau : - Phòng Y_tế huyện hoàn_thành việc lập danh_sách những công_dân đủ sức_khoẻ theo quy_định , hoàn_chỉnh phiếu sức_khoẻ nghĩa_vụ_quân_sự và bàn_giao cho Ban Chỉ_huy quân_sự huyện . - Hội_đồng Nghĩa_vụ_quân_sự huyện phát lệnh gọi công_dân nhập_ngũ , - Ban Chỉ_huy quân_sự huyện bàn_giao phiếu sức_khoẻ nghĩa_vụ_quân_sự của các công_dân đủ tiêu_chuẩn sức_khoẻ cho quân_y đơn_vị nhận quân . - Quân_y đơn_vị nhận quân tổ_chức nghiên_cứu trước hồ_sơ sức_khoẻ công_dân được gọi nhập_ngũ . - Trường_hợp phát_hiện có nghi_vấn về sức_khoẻ , đề_nghị Hội_đồng Nghĩa_vụ_quân_sự huyện kiểm_tra kết_luận lại . - Tổng_hợp báo_cáo tình_hình giao_nhận chiến_sĩ mới - Tổ_chức khám phúc_tra sức_khoẻ cho chiến_sỹ mới . Những công_dân không đủ tiêu_chuẩn sức_khoẻ bị trả về địa_phương | 22,451 | |
Thoả_ước lao_động tập_thể được hiểu thế_nào ? | Theo Điều 75 Bộ_luật Lao_động 2019 quy_định như sau : ... " Điều 75 . Thoả_ước lao_động tập_thể 1 . Thoả_ước lao_động tập_thể là thoả_thuận đạt được thông_qua thương_lượng tập_thể và được các bên ký_kết bằng văn_bản . Thoả_ước lao_động tập_thể bao_gồm thoả_ước lao_động tập_thể doanh_nghiệp , thoả_ước lao_động tập_thể ngành , thoả_ước lao_động tập_thể có nhiều doanh_nghiệp và các thoả_ước lao_động tập_thể khác . 2 . Nội_dung thoả_ước lao_động tập_thể không được trái với quy_định của pháp_luật ; khuyến_khích có lợi hơn cho người lao_động so với quy_định của pháp_luật . " Theo đó , thoả_ước lao_động tập_thể được hiểu là thoả_thuận đạt được thông_qua thương_lượng tập_thể và được các bên ký_kết bằng văn_bản . Thoả_ước lao_động tập_thể bao_gồm thoả_ước lao_động tập_thể doanh_nghiệp , thoả_ước lao_động tập_thể ngành , thoả_ước lao_động tập_thể có nhiều doanh_nghiệp và các thoả_ước lao_động tập_thể khác . Thoả_ước lao_động tập_thể | None | 1 | Theo Điều 75 Bộ_luật Lao_động 2019 quy_định như sau : " Điều 75 . Thoả_ước lao_động tập_thể 1 . Thoả_ước lao_động tập_thể là thoả_thuận đạt được thông_qua thương_lượng tập_thể và được các bên ký_kết bằng văn_bản . Thoả_ước lao_động tập_thể bao_gồm thoả_ước lao_động tập_thể doanh_nghiệp , thoả_ước lao_động tập_thể ngành , thoả_ước lao_động tập_thể có nhiều doanh_nghiệp và các thoả_ước lao_động tập_thể khác . 2 . Nội_dung thoả_ước lao_động tập_thể không được trái với quy_định của pháp_luật ; khuyến_khích có lợi hơn cho người lao_động so với quy_định của pháp_luật . " Theo đó , thoả_ước lao_động tập_thể được hiểu là thoả_thuận đạt được thông_qua thương_lượng tập_thể và được các bên ký_kết bằng văn_bản . Thoả_ước lao_động tập_thể bao_gồm thoả_ước lao_động tập_thể doanh_nghiệp , thoả_ước lao_động tập_thể ngành , thoả_ước lao_động tập_thể có nhiều doanh_nghiệp và các thoả_ước lao_động tập_thể khác . Thoả_ước lao_động tập_thể | 22,452 | |
Người sử_dụng lao_động tham_gia thoả_ước lao_động tập_thể có phải gửi đến cơ_quan nào không ? | Theo Điều 77 Bộ_luật Lao_động 2019 quy_định như sau : ... " Điều 77 . Gửi thoả_ước lao_động tập_thể Trong thời_hạn 10 ngày kể từ ngày thoả_ước lao_động tập_thể được ký_kết , người sử_dụng lao_động tham_gia thoả_ước phải gửi 01 bản thoả_ước lao_động tập_thể đến cơ_quan_chuyên_môn về lao_động thuộc Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh nơi đặt trụ_sở chính . " Theo đó , trường_hợp của bạn trong thời_hạn 10 ngày kể từ ngày thoả_ước lao_động tập_thể được ký_kết , người sử_dụng lao_động tham_gia thoả_ước phải gửi 01 bản thoả_ước lao_động tập_thể đến cơ_quan_chuyên_môn về lao_động thuộc Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh nơi đặt trụ_sở chính . | None | 1 | Theo Điều 77 Bộ_luật Lao_động 2019 quy_định như sau : " Điều 77 . Gửi thoả_ước lao_động tập_thể Trong thời_hạn 10 ngày kể từ ngày thoả_ước lao_động tập_thể được ký_kết , người sử_dụng lao_động tham_gia thoả_ước phải gửi 01 bản thoả_ước lao_động tập_thể đến cơ_quan_chuyên_môn về lao_động thuộc Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh nơi đặt trụ_sở chính . " Theo đó , trường_hợp của bạn trong thời_hạn 10 ngày kể từ ngày thoả_ước lao_động tập_thể được ký_kết , người sử_dụng lao_động tham_gia thoả_ước phải gửi 01 bản thoả_ước lao_động tập_thể đến cơ_quan_chuyên_môn về lao_động thuộc Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh nơi đặt trụ_sở chính . | 22,453 | |
Hiệu_lực và thời_hạn của thoả_ước lao_động tập_thể được quy_định ra sao ? | Theo Điều 78 Bộ_luật Lao_động 2019 quy_định như sau : ... " Điều 78 . Hiệu_lực và thời_hạn của thoả_ước lao_động tập_thể 1 . Ngày có hiệu_lực của thoả_ước lao_động tập_thể do các bên thoả_thuận và được ghi trong thoả_ước . Trường_hợp các bên không thoả_thuận ngày có hiệu_lực thì thoả_ước lao_động tập_thể có hiệu_lực kể từ ngày ký_kết . Thoả_ước lao_động tập_thể sau khi có hiệu_lực phải được các bên tôn_trọng thực_hiện . 2 . Thoả_ước lao_động tập_thể doanh_nghiệp có hiệu_lực áp_dụng đối_với người sử_dụng lao_động và toàn_bộ người lao_động của doanh_nghiệp . Thoả_ước lao_động tập_thể ngành và thoả_ước lao_động tập_thể có nhiều doanh_nghiệp có hiệu_lực áp_dụng đối_với toàn_bộ người sử_dụng lao_động và người lao_động của các doanh_nghiệp tham_gia thoả_ước lao_động tập_thể . 3 . Thoả_ước lao_động tập_thể có thời_hạn từ 01 năm đến 03 năm . Thời_hạn cụ_thể do các bên thoả_thuận và ghi trong thoả_ước lao_động tập_thể . Các bên có quyền thoả_thuận thời_hạn khác nhau đối_với các nội_dung của thoả_ước lao_động tập_thể . " Theo đó , hiệu_lực và thời_hạn của thoả_ước lao_động tập_thể được quy_định như trên . | None | 1 | Theo Điều 78 Bộ_luật Lao_động 2019 quy_định như sau : " Điều 78 . Hiệu_lực và thời_hạn của thoả_ước lao_động tập_thể 1 . Ngày có hiệu_lực của thoả_ước lao_động tập_thể do các bên thoả_thuận và được ghi trong thoả_ước . Trường_hợp các bên không thoả_thuận ngày có hiệu_lực thì thoả_ước lao_động tập_thể có hiệu_lực kể từ ngày ký_kết . Thoả_ước lao_động tập_thể sau khi có hiệu_lực phải được các bên tôn_trọng thực_hiện . 2 . Thoả_ước lao_động tập_thể doanh_nghiệp có hiệu_lực áp_dụng đối_với người sử_dụng lao_động và toàn_bộ người lao_động của doanh_nghiệp . Thoả_ước lao_động tập_thể ngành và thoả_ước lao_động tập_thể có nhiều doanh_nghiệp có hiệu_lực áp_dụng đối_với toàn_bộ người sử_dụng lao_động và người lao_động của các doanh_nghiệp tham_gia thoả_ước lao_động tập_thể . 3 . Thoả_ước lao_động tập_thể có thời_hạn từ 01 năm đến 03 năm . Thời_hạn cụ_thể do các bên thoả_thuận và ghi trong thoả_ước lao_động tập_thể . Các bên có quyền thoả_thuận thời_hạn khác nhau đối_với các nội_dung của thoả_ước lao_động tập_thể . " Theo đó , hiệu_lực và thời_hạn của thoả_ước lao_động tập_thể được quy_định như trên . | 22,454 | |
Thoả_ước lao_động tập_thể tại doanh_nghiệp được thực_hiện như_thế_nào ? | Theo Điều 79 Bộ_luật Lao_động 2019 quy_định như sau : ... " Điều 79 . Thực_hiện thoả_ước lao_động tập_thể tại doanh_nghiệp 1 . Người sử_dụng lao_động , người lao_động , bao_gồm cả người lao_động vào làm_việc sau ngày thoả_ước lao_động tập_thể có hiệu_lực , có nghĩa_vụ thực_hiện đầy_đủ thoả_ước lao_động tập_thể đang có hiệu_lực . 2 . Trường_hợp quyền , nghĩa_vụ và lợi_ích của các bên trong hợp_đồng lao_động đã giao_kết trước ngày thoả_ước lao_động tập_thể có hiệu_lực thấp hơn quy_định tương_ứng của thoả_ước lao_động tập_thể thì phải thực_hiện theo thoả_ước lao_động tập_thể . Quy_định của người sử_dụng lao_động chưa phù_hợp với thoả_ước lao_động tập_thể thì phải được sửa_đổi cho phù_hợp ; trong thời_gian chưa sửa_đổi thì thực_hiện theo nội_dung tương_ứng của thoả_ước lao_động tập_thể . 3 . Khi một bên cho rằng bên kia thực_hiện không đầy_đủ hoặc vi_phạm thoả_ước lao_động tập_thể thì có quyền yêu_cầu thi_hành đúng thoả_ước lao_động tập_thể và các bên có trách_nhiệm cùng xem_xét giải_quyết ; nếu không giải_quyết được , mỗi bên đều có quyền yêu_cầu giải_quyết tranh_chấp lao_động tập_thể theo quy_định của pháp_luật . " Như_vậy , thoả_ước lao_động tập_thể tại doanh_nghiệp được thực_hiện như trên . | None | 1 | Theo Điều 79 Bộ_luật Lao_động 2019 quy_định như sau : " Điều 79 . Thực_hiện thoả_ước lao_động tập_thể tại doanh_nghiệp 1 . Người sử_dụng lao_động , người lao_động , bao_gồm cả người lao_động vào làm_việc sau ngày thoả_ước lao_động tập_thể có hiệu_lực , có nghĩa_vụ thực_hiện đầy_đủ thoả_ước lao_động tập_thể đang có hiệu_lực . 2 . Trường_hợp quyền , nghĩa_vụ và lợi_ích của các bên trong hợp_đồng lao_động đã giao_kết trước ngày thoả_ước lao_động tập_thể có hiệu_lực thấp hơn quy_định tương_ứng của thoả_ước lao_động tập_thể thì phải thực_hiện theo thoả_ước lao_động tập_thể . Quy_định của người sử_dụng lao_động chưa phù_hợp với thoả_ước lao_động tập_thể thì phải được sửa_đổi cho phù_hợp ; trong thời_gian chưa sửa_đổi thì thực_hiện theo nội_dung tương_ứng của thoả_ước lao_động tập_thể . 3 . Khi một bên cho rằng bên kia thực_hiện không đầy_đủ hoặc vi_phạm thoả_ước lao_động tập_thể thì có quyền yêu_cầu thi_hành đúng thoả_ước lao_động tập_thể và các bên có trách_nhiệm cùng xem_xét giải_quyết ; nếu không giải_quyết được , mỗi bên đều có quyền yêu_cầu giải_quyết tranh_chấp lao_động tập_thể theo quy_định của pháp_luật . " Như_vậy , thoả_ước lao_động tập_thể tại doanh_nghiệp được thực_hiện như trên . | 22,455 | |
Tổ_chức tín_dụng và khách_hàng thoả_thuận việc rút trước hạn tiền gửi ? | Căn_cứ vào Điều 4 Thông_tư 04/2022/TT-NHNN quy_định như sau : ... “ Điều 4 . Rút trước hạn tiền gửi 1 . Rút trước hạn tiền gửi là trường_hợp khách_hàng rút một phần hoặc toàn_bộ tiền gửi trước ngày đến hạn , ngày chi_trả hoặc ngày thanh_toán của khoản tiền gửi . 2 . Tổ_chức tín_dụng và khách_hàng thoả_thuận việc rút trước hạn tiền gửi phù_hợp với các quy_định của Ngân_hàng Nhà_nước Việt_Nam đối_với từng hình_thức tiền gửi cụ_thể . Lãi_suất rút trước hạn tiền gửi được thoả_thuận phù_hợp với quy_định tại Điều 5 Thông_tư này . Trường_hợp không có thoả_thuận rút trước hạn tiền gửi , tổ_chức tín_dụng áp_dụng lãi_suất rút trước hạn tiền gửi phù_hợp với quy_định tại Thông_tư này . ” Theo đó , rút trước hạn tiền gửi là trường_hợp khách hành rút một phần hoặc toàn_bộ tiền gửi trước ngày đến hạn , ngày chi_trả hoặc ngày thanh_toán của khoản tiền gửi và việc rút trước hạn tiền gửi sẽ được thoả_thuận giữa tổ_chức tín_dụng và khách_hàng . Thông_tư 04/2022/TT-NHNN sẽ có hiệu_lực từ ngày 01/8/2022 . | None | 1 | Căn_cứ vào Điều 4 Thông_tư 04/2022/TT-NHNN quy_định như sau : “ Điều 4 . Rút trước hạn tiền gửi 1 . Rút trước hạn tiền gửi là trường_hợp khách_hàng rút một phần hoặc toàn_bộ tiền gửi trước ngày đến hạn , ngày chi_trả hoặc ngày thanh_toán của khoản tiền gửi . 2 . Tổ_chức tín_dụng và khách_hàng thoả_thuận việc rút trước hạn tiền gửi phù_hợp với các quy_định của Ngân_hàng Nhà_nước Việt_Nam đối_với từng hình_thức tiền gửi cụ_thể . Lãi_suất rút trước hạn tiền gửi được thoả_thuận phù_hợp với quy_định tại Điều 5 Thông_tư này . Trường_hợp không có thoả_thuận rút trước hạn tiền gửi , tổ_chức tín_dụng áp_dụng lãi_suất rút trước hạn tiền gửi phù_hợp với quy_định tại Thông_tư này . ” Theo đó , rút trước hạn tiền gửi là trường_hợp khách hành rút một phần hoặc toàn_bộ tiền gửi trước ngày đến hạn , ngày chi_trả hoặc ngày thanh_toán của khoản tiền gửi và việc rút trước hạn tiền gửi sẽ được thoả_thuận giữa tổ_chức tín_dụng và khách_hàng . Thông_tư 04/2022/TT-NHNN sẽ có hiệu_lực từ ngày 01/8/2022 . | 22,456 | |
Quy_định mới về lãi_suất rút trước hạn tiền gửi kể từ tháng 8 năm 2022 ? | Căn_cứ vào Điều 1 Thông_tư 04/2011/TT-NHNN ( được điều_chỉnh bởi Điều 1 Quyết_định 458 / QĐ-NHNN năm 2011 ) quy_định về lãi_suất rút trước hạn tiền gử: ... Căn_cứ vào Điều 1 Thông_tư 04/2011/TT-NHNN ( được điều_chỉnh bởi Điều 1 Quyết_định 458 / QĐ-NHNN năm 2011 ) quy_định về lãi_suất rút trước hạn tiền gửi hiện_nay như sau : “ Điều 1 : Tổ_chức tín_dụng áp_dụng lãi_suất tối_đa bằng mức lãi_suất tiền gửi không kỳ_hạn thấp nhất của tổ_chức tín_dụng theo từng đồng_tiền trong trường_hợp tổ_chức, cá_nhân rút_tiền gửi trước hạn ; mức lãi_suất tiền gửi không kỳ_hạn này là thấp nhất tại thời_điểm tổ_chức, cá_nhân rút_tiền gửi trước hạn. Tiền gửi bao_gồm các hình_thức tiền gửi tiết_kiệm có kỳ_hạn, tiền gửi có kỳ_hạn, chứng_chỉ tiền gửi, kỳ_phiếu, tín_phiếu, trái_phiếu và các hình_thức nhận tiền gửi khác của tổ_chức ( trừ tổ_chức tín_dụng ), cá_nhân theo quy_định tại Khoản 13 Điều 4 Luật Các tổ_chức tín_dụng. ” Tuy_nhiên trong tháng 8/2022 thì lãi_suất rút trước hạn tiền gửi sẽ được thực_hiện theo Điều 5 Thông_tư 04/2022/TT-NHNN như sau : “ Điều 5. Lãi_suất rút trước hạn tiền gửi 1. Trường_hợp khách_hàng rút trước hạn toàn_bộ tiền gửi : tổ_chức tín_dụng áp_dụng mức lãi_suất tối_đa bằng mức lãi_suất tiền | None | 1 | Căn_cứ vào Điều 1 Thông_tư 04/2011/TT-NHNN ( được điều_chỉnh bởi Điều 1 Quyết_định 458 / QĐ-NHNN năm 2011 ) quy_định về lãi_suất rút trước hạn tiền gửi hiện_nay như sau : “ Điều 1 : Tổ_chức tín_dụng áp_dụng lãi_suất tối_đa bằng mức lãi_suất tiền gửi không kỳ_hạn thấp nhất của tổ_chức tín_dụng theo từng đồng_tiền trong trường_hợp tổ_chức , cá_nhân rút_tiền gửi trước hạn ; mức lãi_suất tiền gửi không kỳ_hạn này là thấp nhất tại thời_điểm tổ_chức , cá_nhân rút_tiền gửi trước hạn . Tiền gửi bao_gồm các hình_thức tiền gửi tiết_kiệm có kỳ_hạn , tiền gửi có kỳ_hạn , chứng_chỉ tiền gửi , kỳ_phiếu , tín_phiếu , trái_phiếu và các hình_thức nhận tiền gửi khác của tổ_chức ( trừ tổ_chức tín_dụng ) , cá_nhân theo quy_định tại Khoản 13 Điều 4 Luật Các tổ_chức tín_dụng . ” Tuy_nhiên trong tháng 8/2022 thì lãi_suất rút trước hạn tiền gửi sẽ được thực_hiện theo Điều 5 Thông_tư 04/2022/TT-NHNN như sau : “ Điều 5 . Lãi_suất rút trước hạn tiền gửi 1 . Trường_hợp khách_hàng rút trước hạn toàn_bộ tiền gửi : tổ_chức tín_dụng áp_dụng mức lãi_suất tối_đa bằng mức lãi_suất tiền gửi không kỳ_hạn thấp nhất của tổ_chức tín_dụng đó theo đối_tượng khách_hàng và / hoặc theo loại đồng_tiền đã gửi tại thời_điểm khách_hàng rút trước hạn tiền gửi . 2 . Trường_hợp khách_hàng rút trước hạn một phần tiền gửi : a ) Đối_với phần tiền gửi rút trước hạn , tổ_chức tín_dụng áp_dụng mức lãi_suất tối_đa bằng mức lãi_suất tiền gửi không kỳ_hạn thấp nhất của tổ_chức tín_dụng đó theo đối_tượng khách_hàng và / hoặc theo loại đồng_tiền đã gửi tại thời_điểm khách_hàng rút trước hạn tiền gửi ; b ) Đối_với phần tiền gửi còn lại , tổ_chức tín_dụng áp_dụng mức lãi_suất đang áp_dụng đối_với khoản tiền gửi mà khách_hàng rút trước hạn một phần . ” Theo như quy_định trên thì trong thời_gian tới sẽ tách_biệt lãi_suất rút trước hạn tiền gửi ra thành 02 trường_hợp là trường_hợp khách_hàng rút trước hạn toàn_bộ tiền gửi và khách_hàng rút trước hạn một phần tiền gửi . Với sự thay_đổi này thì khách_hàng có nhu_cầu rút_tiền gửi trước hạn sẽ được căn_cứ vào trường_hợp rút một phần hay toàn_bộ để áp_dụng mức lãi_suất . Điều này sẽ hạn_chế những thiệt_thòi đối cho khách_hàng theo quy_định trước_đây . Thông_tư 04/2022/TT-NHNN sẽ có hiệu_lực từ ngày 01/8/2022 . | 22,457 | |
Quy_định mới về lãi_suất rút trước hạn tiền gửi kể từ tháng 8 năm 2022 ? | Căn_cứ vào Điều 1 Thông_tư 04/2011/TT-NHNN ( được điều_chỉnh bởi Điều 1 Quyết_định 458 / QĐ-NHNN năm 2011 ) quy_định về lãi_suất rút trước hạn tiền gử: ... : “ Điều 5. Lãi_suất rút trước hạn tiền gửi 1. Trường_hợp khách_hàng rút trước hạn toàn_bộ tiền gửi : tổ_chức tín_dụng áp_dụng mức lãi_suất tối_đa bằng mức lãi_suất tiền gửi không kỳ_hạn thấp nhất của tổ_chức tín_dụng đó theo đối_tượng khách_hàng và / hoặc theo loại đồng_tiền đã gửi tại thời_điểm khách_hàng rút trước hạn tiền gửi. 2. Trường_hợp khách_hàng rút trước hạn một phần tiền gửi : a ) Đối_với phần tiền gửi rút trước hạn, tổ_chức tín_dụng áp_dụng mức lãi_suất tối_đa bằng mức lãi_suất tiền gửi không kỳ_hạn thấp nhất của tổ_chức tín_dụng đó theo đối_tượng khách_hàng và / hoặc theo loại đồng_tiền đã gửi tại thời_điểm khách_hàng rút trước hạn tiền gửi ; b ) Đối_với phần tiền gửi còn lại, tổ_chức tín_dụng áp_dụng mức lãi_suất đang áp_dụng đối_với khoản tiền gửi mà khách_hàng rút trước hạn một phần. ” Theo như quy_định trên thì trong thời_gian tới sẽ tách_biệt lãi_suất rút trước hạn tiền gửi ra thành 02 trường_hợp là trường_hợp khách_hàng rút trước hạn toàn_bộ tiền gửi và khách_hàng rút trước hạn một phần tiền gửi. Với sự thay_đổi này thì khách_hàng có nhu_cầu rút_tiền gửi | None | 1 | Căn_cứ vào Điều 1 Thông_tư 04/2011/TT-NHNN ( được điều_chỉnh bởi Điều 1 Quyết_định 458 / QĐ-NHNN năm 2011 ) quy_định về lãi_suất rút trước hạn tiền gửi hiện_nay như sau : “ Điều 1 : Tổ_chức tín_dụng áp_dụng lãi_suất tối_đa bằng mức lãi_suất tiền gửi không kỳ_hạn thấp nhất của tổ_chức tín_dụng theo từng đồng_tiền trong trường_hợp tổ_chức , cá_nhân rút_tiền gửi trước hạn ; mức lãi_suất tiền gửi không kỳ_hạn này là thấp nhất tại thời_điểm tổ_chức , cá_nhân rút_tiền gửi trước hạn . Tiền gửi bao_gồm các hình_thức tiền gửi tiết_kiệm có kỳ_hạn , tiền gửi có kỳ_hạn , chứng_chỉ tiền gửi , kỳ_phiếu , tín_phiếu , trái_phiếu và các hình_thức nhận tiền gửi khác của tổ_chức ( trừ tổ_chức tín_dụng ) , cá_nhân theo quy_định tại Khoản 13 Điều 4 Luật Các tổ_chức tín_dụng . ” Tuy_nhiên trong tháng 8/2022 thì lãi_suất rút trước hạn tiền gửi sẽ được thực_hiện theo Điều 5 Thông_tư 04/2022/TT-NHNN như sau : “ Điều 5 . Lãi_suất rút trước hạn tiền gửi 1 . Trường_hợp khách_hàng rút trước hạn toàn_bộ tiền gửi : tổ_chức tín_dụng áp_dụng mức lãi_suất tối_đa bằng mức lãi_suất tiền gửi không kỳ_hạn thấp nhất của tổ_chức tín_dụng đó theo đối_tượng khách_hàng và / hoặc theo loại đồng_tiền đã gửi tại thời_điểm khách_hàng rút trước hạn tiền gửi . 2 . Trường_hợp khách_hàng rút trước hạn một phần tiền gửi : a ) Đối_với phần tiền gửi rút trước hạn , tổ_chức tín_dụng áp_dụng mức lãi_suất tối_đa bằng mức lãi_suất tiền gửi không kỳ_hạn thấp nhất của tổ_chức tín_dụng đó theo đối_tượng khách_hàng và / hoặc theo loại đồng_tiền đã gửi tại thời_điểm khách_hàng rút trước hạn tiền gửi ; b ) Đối_với phần tiền gửi còn lại , tổ_chức tín_dụng áp_dụng mức lãi_suất đang áp_dụng đối_với khoản tiền gửi mà khách_hàng rút trước hạn một phần . ” Theo như quy_định trên thì trong thời_gian tới sẽ tách_biệt lãi_suất rút trước hạn tiền gửi ra thành 02 trường_hợp là trường_hợp khách_hàng rút trước hạn toàn_bộ tiền gửi và khách_hàng rút trước hạn một phần tiền gửi . Với sự thay_đổi này thì khách_hàng có nhu_cầu rút_tiền gửi trước hạn sẽ được căn_cứ vào trường_hợp rút một phần hay toàn_bộ để áp_dụng mức lãi_suất . Điều này sẽ hạn_chế những thiệt_thòi đối cho khách_hàng theo quy_định trước_đây . Thông_tư 04/2022/TT-NHNN sẽ có hiệu_lực từ ngày 01/8/2022 . | 22,458 | |
Quy_định mới về lãi_suất rút trước hạn tiền gửi kể từ tháng 8 năm 2022 ? | Căn_cứ vào Điều 1 Thông_tư 04/2011/TT-NHNN ( được điều_chỉnh bởi Điều 1 Quyết_định 458 / QĐ-NHNN năm 2011 ) quy_định về lãi_suất rút trước hạn tiền gử: ... thành 02 trường_hợp là trường_hợp khách_hàng rút trước hạn toàn_bộ tiền gửi và khách_hàng rút trước hạn một phần tiền gửi. Với sự thay_đổi này thì khách_hàng có nhu_cầu rút_tiền gửi trước hạn sẽ được căn_cứ vào trường_hợp rút một phần hay toàn_bộ để áp_dụng mức lãi_suất. Điều này sẽ hạn_chế những thiệt_thòi đối cho khách_hàng theo quy_định trước_đây. Thông_tư 04/2022/TT-NHNN sẽ có hiệu_lực từ ngày 01/8/2022. | None | 1 | Căn_cứ vào Điều 1 Thông_tư 04/2011/TT-NHNN ( được điều_chỉnh bởi Điều 1 Quyết_định 458 / QĐ-NHNN năm 2011 ) quy_định về lãi_suất rút trước hạn tiền gửi hiện_nay như sau : “ Điều 1 : Tổ_chức tín_dụng áp_dụng lãi_suất tối_đa bằng mức lãi_suất tiền gửi không kỳ_hạn thấp nhất của tổ_chức tín_dụng theo từng đồng_tiền trong trường_hợp tổ_chức , cá_nhân rút_tiền gửi trước hạn ; mức lãi_suất tiền gửi không kỳ_hạn này là thấp nhất tại thời_điểm tổ_chức , cá_nhân rút_tiền gửi trước hạn . Tiền gửi bao_gồm các hình_thức tiền gửi tiết_kiệm có kỳ_hạn , tiền gửi có kỳ_hạn , chứng_chỉ tiền gửi , kỳ_phiếu , tín_phiếu , trái_phiếu và các hình_thức nhận tiền gửi khác của tổ_chức ( trừ tổ_chức tín_dụng ) , cá_nhân theo quy_định tại Khoản 13 Điều 4 Luật Các tổ_chức tín_dụng . ” Tuy_nhiên trong tháng 8/2022 thì lãi_suất rút trước hạn tiền gửi sẽ được thực_hiện theo Điều 5 Thông_tư 04/2022/TT-NHNN như sau : “ Điều 5 . Lãi_suất rút trước hạn tiền gửi 1 . Trường_hợp khách_hàng rút trước hạn toàn_bộ tiền gửi : tổ_chức tín_dụng áp_dụng mức lãi_suất tối_đa bằng mức lãi_suất tiền gửi không kỳ_hạn thấp nhất của tổ_chức tín_dụng đó theo đối_tượng khách_hàng và / hoặc theo loại đồng_tiền đã gửi tại thời_điểm khách_hàng rút trước hạn tiền gửi . 2 . Trường_hợp khách_hàng rút trước hạn một phần tiền gửi : a ) Đối_với phần tiền gửi rút trước hạn , tổ_chức tín_dụng áp_dụng mức lãi_suất tối_đa bằng mức lãi_suất tiền gửi không kỳ_hạn thấp nhất của tổ_chức tín_dụng đó theo đối_tượng khách_hàng và / hoặc theo loại đồng_tiền đã gửi tại thời_điểm khách_hàng rút trước hạn tiền gửi ; b ) Đối_với phần tiền gửi còn lại , tổ_chức tín_dụng áp_dụng mức lãi_suất đang áp_dụng đối_với khoản tiền gửi mà khách_hàng rút trước hạn một phần . ” Theo như quy_định trên thì trong thời_gian tới sẽ tách_biệt lãi_suất rút trước hạn tiền gửi ra thành 02 trường_hợp là trường_hợp khách_hàng rút trước hạn toàn_bộ tiền gửi và khách_hàng rút trước hạn một phần tiền gửi . Với sự thay_đổi này thì khách_hàng có nhu_cầu rút_tiền gửi trước hạn sẽ được căn_cứ vào trường_hợp rút một phần hay toàn_bộ để áp_dụng mức lãi_suất . Điều này sẽ hạn_chế những thiệt_thòi đối cho khách_hàng theo quy_định trước_đây . Thông_tư 04/2022/TT-NHNN sẽ có hiệu_lực từ ngày 01/8/2022 . | 22,459 | |
Thay_đổi quy_định về lệ_phí cấp phép kinh_doanh trò_chơi điện_tử có thưởng dành cho người nước_ngoài từ tháng 8/2022? | Căn_cứ vào Điều 5 Thông_tư 39/2022/TT-BTC quy_định như sau : ... “ Điều 5. Phí cấp phép 1. Phí thẩm_định cấp, gia_hạn Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện kinh_doanh của doanh_nghiệp là 150.000.000 đồng. 2. Phí thẩm_định cấp lại, điều_chỉnh Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện kinh_doanh của doanh_nghiệp là 5.000.000 đồng. 3. Phí thẩm_định cấp, cấp lại, điều_chỉnh và gia_hạn Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện kinh_doanh theo quy_định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là khoản thu thuộc ngân_sách trung_ương. 4. Sau khi thẩm_định doanh_nghiệp đủ điều_kiện được cấp, cấp lại, điều_chỉnh và gia_hạn Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện kinh_doanh, Bộ Tài_chính thông_báo cho doanh_nghiệp nộp phí thẩm_định theo quy_định của pháp_luật. 5. Sau khi nhận được thông_báo của Bộ Tài_chính, doanh_nghiệp có trách_nhiệm nộp phí vào ngân_sách nhà_nước theo Mục_lục ngân_sách nhà_nước hiện_hành theo quy_định của Thông_tư số 328/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài_chính hướng_dẫn thu và quản_lý các khoản thu ngân_sách nhà_nước qua Kho_bạc Nhà_nước và các văn_bản thay_thế, sửa_đổi, bổ_sung ( nếu có ) và gửi một ( 01 ) liên giấy nộp tiền vào ngân_sách nhà_nước đến Bộ Tài_chính. Doanh_nghiệp | None | 1 | Căn_cứ vào Điều 5 Thông_tư 39/2022/TT-BTC quy_định như sau : “ Điều 5 . Phí cấp phép 1 . Phí thẩm_định cấp , gia_hạn Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện kinh_doanh của doanh_nghiệp là 150.000.000 đồng . 2 . Phí thẩm_định cấp lại , điều_chỉnh Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện kinh_doanh của doanh_nghiệp là 5.000.000 đồng . 3 . Phí thẩm_định cấp , cấp lại , điều_chỉnh và gia_hạn Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện kinh_doanh theo quy_định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là khoản thu thuộc ngân_sách trung_ương . 4 . Sau khi thẩm_định doanh_nghiệp đủ điều_kiện được cấp , cấp lại , điều_chỉnh và gia_hạn Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện kinh_doanh , Bộ Tài_chính thông_báo cho doanh_nghiệp nộp phí thẩm_định theo quy_định của pháp_luật . 5 . Sau khi nhận được thông_báo của Bộ Tài_chính , doanh_nghiệp có trách_nhiệm nộp phí vào ngân_sách nhà_nước theo Mục_lục ngân_sách nhà_nước hiện_hành theo quy_định của Thông_tư số 328/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài_chính hướng_dẫn thu và quản_lý các khoản thu ngân_sách nhà_nước qua Kho_bạc Nhà_nước và các văn_bản thay_thế , sửa_đổi , bổ_sung ( nếu có ) và gửi một ( 01 ) liên giấy nộp tiền vào ngân_sách nhà_nước đến Bộ Tài_chính . Doanh_nghiệp chỉ được cấp , cấp lại , điều_chỉnh và gia_hạn Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện kinh_doanh sau khi đã nộp phí vào ngân_sách nhà_nước . ” Theo đó thì từ ngày 8/8 / / 2022 thì phí thẩm_định cấp , gia_hạn Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện kinh_doanh trò_chơi điện_tử có thưởng dành cho người nước_ngoài là 150.000.000 đồng và phí thẩm_định cấp lại , điều_chỉnh giấy_phép là 5.000.000 đồng . Hiện_nay , theo quy_định tại Điều 16 Thông_tư 11/2014/TT-BTC ( được sửa_đổi bởi khoản 10 Điều 1 Thông_tư 57/2017/TT-BTC) quy_định như sau : - Phí cấp , gia_hạn Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện kinh_doanh của doanh_nghiệp là 150.000.000 đồng . - Phí cấp lại , điều_chỉnh Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện kinh_doanh của doanh_nghiệp là 20.000.000 đồng . Như_vậy , trong thời_gian tới thì phí cấp , gia_hạn Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện kinh_doanh trò_chơi điện_tử có thưởng dành cho người nước_ngoài vẫn sẽ giữ nguyên mức 150.000.000 đồng . Còn mức phí cấp lại , điều_chỉnh Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện kinh_doanh trò_chơi điện_tử có thưởng dành cho người nước_ngoài sẽ giảm từ 20.000.000 đồng còn 5.000.000 đồng . Thông_tư 39/2022/TT-BTC sẽ có hiệu_lực từ ngày 8/8/2022 | 22,460 | |
Thay_đổi quy_định về lệ_phí cấp phép kinh_doanh trò_chơi điện_tử có thưởng dành cho người nước_ngoài từ tháng 8/2022? | Căn_cứ vào Điều 5 Thông_tư 39/2022/TT-BTC quy_định như sau : ... Kho_bạc Nhà_nước và các văn_bản thay_thế, sửa_đổi, bổ_sung ( nếu có ) và gửi một ( 01 ) liên giấy nộp tiền vào ngân_sách nhà_nước đến Bộ Tài_chính. Doanh_nghiệp chỉ được cấp, cấp lại, điều_chỉnh và gia_hạn Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện kinh_doanh sau khi đã nộp phí vào ngân_sách nhà_nước. ” Theo đó thì từ ngày 8/8 / / 2022 thì phí thẩm_định cấp, gia_hạn Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện kinh_doanh trò_chơi điện_tử có thưởng dành cho người nước_ngoài là 150.000.000 đồng và phí thẩm_định cấp lại, điều_chỉnh giấy_phép là 5.000.000 đồng. Hiện_nay, theo quy_định tại Điều 16 Thông_tư 11/2014/TT-BTC ( được sửa_đổi bởi khoản 10 Điều 1 Thông_tư 57/2017/TT-BTC) quy_định như sau : - Phí cấp, gia_hạn Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện kinh_doanh của doanh_nghiệp là 150.000.000 đồng. - Phí cấp lại, điều_chỉnh Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện kinh_doanh của doanh_nghiệp là 20.000.000 đồng. Như_vậy, trong thời_gian tới thì phí cấp, gia_hạn Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện kinh_doanh trò_chơi điện_tử có thưởng dành cho người nước_ngoài vẫn sẽ giữ nguyên mức 150.000.000 đồng. Còn mức phí | None | 1 | Căn_cứ vào Điều 5 Thông_tư 39/2022/TT-BTC quy_định như sau : “ Điều 5 . Phí cấp phép 1 . Phí thẩm_định cấp , gia_hạn Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện kinh_doanh của doanh_nghiệp là 150.000.000 đồng . 2 . Phí thẩm_định cấp lại , điều_chỉnh Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện kinh_doanh của doanh_nghiệp là 5.000.000 đồng . 3 . Phí thẩm_định cấp , cấp lại , điều_chỉnh và gia_hạn Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện kinh_doanh theo quy_định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là khoản thu thuộc ngân_sách trung_ương . 4 . Sau khi thẩm_định doanh_nghiệp đủ điều_kiện được cấp , cấp lại , điều_chỉnh và gia_hạn Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện kinh_doanh , Bộ Tài_chính thông_báo cho doanh_nghiệp nộp phí thẩm_định theo quy_định của pháp_luật . 5 . Sau khi nhận được thông_báo của Bộ Tài_chính , doanh_nghiệp có trách_nhiệm nộp phí vào ngân_sách nhà_nước theo Mục_lục ngân_sách nhà_nước hiện_hành theo quy_định của Thông_tư số 328/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài_chính hướng_dẫn thu và quản_lý các khoản thu ngân_sách nhà_nước qua Kho_bạc Nhà_nước và các văn_bản thay_thế , sửa_đổi , bổ_sung ( nếu có ) và gửi một ( 01 ) liên giấy nộp tiền vào ngân_sách nhà_nước đến Bộ Tài_chính . Doanh_nghiệp chỉ được cấp , cấp lại , điều_chỉnh và gia_hạn Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện kinh_doanh sau khi đã nộp phí vào ngân_sách nhà_nước . ” Theo đó thì từ ngày 8/8 / / 2022 thì phí thẩm_định cấp , gia_hạn Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện kinh_doanh trò_chơi điện_tử có thưởng dành cho người nước_ngoài là 150.000.000 đồng và phí thẩm_định cấp lại , điều_chỉnh giấy_phép là 5.000.000 đồng . Hiện_nay , theo quy_định tại Điều 16 Thông_tư 11/2014/TT-BTC ( được sửa_đổi bởi khoản 10 Điều 1 Thông_tư 57/2017/TT-BTC) quy_định như sau : - Phí cấp , gia_hạn Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện kinh_doanh của doanh_nghiệp là 150.000.000 đồng . - Phí cấp lại , điều_chỉnh Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện kinh_doanh của doanh_nghiệp là 20.000.000 đồng . Như_vậy , trong thời_gian tới thì phí cấp , gia_hạn Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện kinh_doanh trò_chơi điện_tử có thưởng dành cho người nước_ngoài vẫn sẽ giữ nguyên mức 150.000.000 đồng . Còn mức phí cấp lại , điều_chỉnh Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện kinh_doanh trò_chơi điện_tử có thưởng dành cho người nước_ngoài sẽ giảm từ 20.000.000 đồng còn 5.000.000 đồng . Thông_tư 39/2022/TT-BTC sẽ có hiệu_lực từ ngày 8/8/2022 | 22,461 | |
Thay_đổi quy_định về lệ_phí cấp phép kinh_doanh trò_chơi điện_tử có thưởng dành cho người nước_ngoài từ tháng 8/2022? | Căn_cứ vào Điều 5 Thông_tư 39/2022/TT-BTC quy_định như sau : ... thời_gian tới thì phí cấp, gia_hạn Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện kinh_doanh trò_chơi điện_tử có thưởng dành cho người nước_ngoài vẫn sẽ giữ nguyên mức 150.000.000 đồng. Còn mức phí cấp lại, điều_chỉnh Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện kinh_doanh trò_chơi điện_tử có thưởng dành cho người nước_ngoài sẽ giảm từ 20.000.000 đồng còn 5.000.000 đồng. Thông_tư 39/2022/TT-BTC sẽ có hiệu_lực từ ngày 8/8/2022 | None | 1 | Căn_cứ vào Điều 5 Thông_tư 39/2022/TT-BTC quy_định như sau : “ Điều 5 . Phí cấp phép 1 . Phí thẩm_định cấp , gia_hạn Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện kinh_doanh của doanh_nghiệp là 150.000.000 đồng . 2 . Phí thẩm_định cấp lại , điều_chỉnh Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện kinh_doanh của doanh_nghiệp là 5.000.000 đồng . 3 . Phí thẩm_định cấp , cấp lại , điều_chỉnh và gia_hạn Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện kinh_doanh theo quy_định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là khoản thu thuộc ngân_sách trung_ương . 4 . Sau khi thẩm_định doanh_nghiệp đủ điều_kiện được cấp , cấp lại , điều_chỉnh và gia_hạn Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện kinh_doanh , Bộ Tài_chính thông_báo cho doanh_nghiệp nộp phí thẩm_định theo quy_định của pháp_luật . 5 . Sau khi nhận được thông_báo của Bộ Tài_chính , doanh_nghiệp có trách_nhiệm nộp phí vào ngân_sách nhà_nước theo Mục_lục ngân_sách nhà_nước hiện_hành theo quy_định của Thông_tư số 328/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài_chính hướng_dẫn thu và quản_lý các khoản thu ngân_sách nhà_nước qua Kho_bạc Nhà_nước và các văn_bản thay_thế , sửa_đổi , bổ_sung ( nếu có ) và gửi một ( 01 ) liên giấy nộp tiền vào ngân_sách nhà_nước đến Bộ Tài_chính . Doanh_nghiệp chỉ được cấp , cấp lại , điều_chỉnh và gia_hạn Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện kinh_doanh sau khi đã nộp phí vào ngân_sách nhà_nước . ” Theo đó thì từ ngày 8/8 / / 2022 thì phí thẩm_định cấp , gia_hạn Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện kinh_doanh trò_chơi điện_tử có thưởng dành cho người nước_ngoài là 150.000.000 đồng và phí thẩm_định cấp lại , điều_chỉnh giấy_phép là 5.000.000 đồng . Hiện_nay , theo quy_định tại Điều 16 Thông_tư 11/2014/TT-BTC ( được sửa_đổi bởi khoản 10 Điều 1 Thông_tư 57/2017/TT-BTC) quy_định như sau : - Phí cấp , gia_hạn Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện kinh_doanh của doanh_nghiệp là 150.000.000 đồng . - Phí cấp lại , điều_chỉnh Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện kinh_doanh của doanh_nghiệp là 20.000.000 đồng . Như_vậy , trong thời_gian tới thì phí cấp , gia_hạn Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện kinh_doanh trò_chơi điện_tử có thưởng dành cho người nước_ngoài vẫn sẽ giữ nguyên mức 150.000.000 đồng . Còn mức phí cấp lại , điều_chỉnh Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện kinh_doanh trò_chơi điện_tử có thưởng dành cho người nước_ngoài sẽ giảm từ 20.000.000 đồng còn 5.000.000 đồng . Thông_tư 39/2022/TT-BTC sẽ có hiệu_lực từ ngày 8/8/2022 | 22,462 | |
Việc xây_dựng kế_hoạch tuyển_sinh đối_với các trường mầm_non được triển_khai như_thế_nào ? | Việc xây_dựng kế_hoạch tuyển_sinh đối_với các trường mầm_non được triển_khai như sau : ... - Các trường phối_hợp với UBND các phường , xã , thị_trấn tổ_chức điều_tra số trẻ ở từng độ tuổi đi học trên địa_bàn được phân_công , đảm_bảo số_liệu chính_xác phục_vụ cho phân tuyến tuyển_sinh . Số_liệu điều_tra về số học_sinh trong độ tuổi tuyển_sinh của các trường trên địa_bàn phải được UBND và Công_an phường , xã , thị_trấn xác_nhận và chịu trách_nhiệm về tính chính_xác , là cơ_sở để phòng Giáo_dục và Đào_tạo tham_mưu với UBND quận , huyện , thị_xã trong công_tác phân tuyến tuyển_sinh . - Căn_cứ vào kết_quả điều_tra số trẻ trong độ tuổi tuyển_sinh trên địa_bàn ; căn_cứ tình_hình thực_tế về cơ_sở vật_chất và đội_ngũ cán_bộ , giáo_viên , các trường chủ_động xây_dựng dự_thảo kế_hoạch công_tác tuyển_sinh năm_học 2022-2023 , báo_cáo phòng Giáo_dục và Đào_tạo theo quy_định . Hà_Nội : Mục_tiêu để trẻ_em độ tuổi mẫu_giáo đi học sẽ đạt được tỷ_lệ 100% trong năm_học 2022-2023 ? | None | 1 | Việc xây_dựng kế_hoạch tuyển_sinh đối_với các trường mầm_non được triển_khai như sau : - Các trường phối_hợp với UBND các phường , xã , thị_trấn tổ_chức điều_tra số trẻ ở từng độ tuổi đi học trên địa_bàn được phân_công , đảm_bảo số_liệu chính_xác phục_vụ cho phân tuyến tuyển_sinh . Số_liệu điều_tra về số học_sinh trong độ tuổi tuyển_sinh của các trường trên địa_bàn phải được UBND và Công_an phường , xã , thị_trấn xác_nhận và chịu trách_nhiệm về tính chính_xác , là cơ_sở để phòng Giáo_dục và Đào_tạo tham_mưu với UBND quận , huyện , thị_xã trong công_tác phân tuyến tuyển_sinh . - Căn_cứ vào kết_quả điều_tra số trẻ trong độ tuổi tuyển_sinh trên địa_bàn ; căn_cứ tình_hình thực_tế về cơ_sở vật_chất và đội_ngũ cán_bộ , giáo_viên , các trường chủ_động xây_dựng dự_thảo kế_hoạch công_tác tuyển_sinh năm_học 2022-2023 , báo_cáo phòng Giáo_dục và Đào_tạo theo quy_định . Hà_Nội : Mục_tiêu để trẻ_em độ tuổi mẫu_giáo đi học sẽ đạt được tỷ_lệ 100% trong năm_học 2022-2023 ? | 22,463 | |
Mục_tiêu để trẻ_em độ tuổi mẫu_giáo đi học sẽ đạt được tỷ_lệ 100% trong năm_học 2022 - 2023 ? | Các căn_cứ để xây_dựng kế_hoạch tuyển_sinh đối_với các phòng Giáo_dục và Đào_tạo quận , huyện , thị_xã : ... - Văn_bản hướng_dẫn về công_tác tuyển_sinh vào các trường mầm_non, lớp 1, lớp 6 năm_học 2022-2023 của Sở Giáo_dục và Đào_tạo ; - Dự_thảo kế_hoạch tuyển_sinh của các trường trên địa_bàn ; - Số trẻ ở từng độ tuổi trên địa_bàn ; - Kế_hoạch kiểm_định chất_lượng giáo_dục, xây_dựng trường chuẩn quốc_gia và chương_trình kiên_cố_hoá trường_học của Thành_phố ; - Phân tuyến tuyển_sinh và giao chỉ_tiêu tuyển_sinh phải phù_hợp với điều_kiện cơ_sở vật_chất, đội_ngũ của từng trường, đảm_bảo đủ chỗ học cho học_sinh ; chỉ_tiêu ( số lớp, số học_sinh / lớp, số lớp được học 2 buổi / ngày ) phải phù_hợp với số phòng học của trường, trong đó phải dành ưu_tiên cho các phòng phục_vụ học_tập và phòng học 2 buổi / ngày ; - Phấn_đấu huy_động ít_nhất 50% trẻ_em độ tuổi nhà_trẻ, 100% trẻ_em độ tuổi mẫu_giáo đi học. Ít_nhất 75% trẻ khuyết_tật ở thể nhẹ trong độ tuổi mầm_non được học hoà_nhập ; 100% trẻ 6 tuổi đủ sức_khoẻ được vào lớp 1 ; 100% học_sinh đã hoàn_thành chương_trình tiểu_học được vào học lớp 6 ; - Đối_với các khu đô_thị mới chưa có | None | 1 | Các căn_cứ để xây_dựng kế_hoạch tuyển_sinh đối_với các phòng Giáo_dục và Đào_tạo quận , huyện , thị_xã : - Văn_bản hướng_dẫn về công_tác tuyển_sinh vào các trường mầm_non , lớp 1 , lớp 6 năm_học 2022-2023 của Sở Giáo_dục và Đào_tạo ; - Dự_thảo kế_hoạch tuyển_sinh của các trường trên địa_bàn ; - Số trẻ ở từng độ tuổi trên địa_bàn ; - Kế_hoạch kiểm_định chất_lượng giáo_dục , xây_dựng trường chuẩn quốc_gia và chương_trình kiên_cố_hoá trường_học của Thành_phố ; - Phân tuyến tuyển_sinh và giao chỉ_tiêu tuyển_sinh phải phù_hợp với điều_kiện cơ_sở vật_chất , đội_ngũ của từng trường , đảm_bảo đủ chỗ học cho học_sinh ; chỉ_tiêu ( số lớp , số học_sinh / lớp , số lớp được học 2 buổi / ngày ) phải phù_hợp với số phòng học của trường , trong đó phải dành ưu_tiên cho các phòng phục_vụ học_tập và phòng học 2 buổi / ngày ; - Phấn_đấu huy_động ít_nhất 50% trẻ_em độ tuổi nhà_trẻ , 100% trẻ_em độ tuổi mẫu_giáo đi học . Ít_nhất 75% trẻ khuyết_tật ở thể nhẹ trong độ tuổi mầm_non được học hoà_nhập ; 100% trẻ 6 tuổi đủ sức_khoẻ được vào lớp 1 ; 100% học_sinh đã hoàn_thành chương_trình tiểu_học được vào học lớp 6 ; - Đối_với các khu đô_thị mới chưa có trường , phòng Giáo_dục và Đào_tạo báo_cáo UBND quận , huyện , thị_xã có biện_pháp giải_quyết chỗ học cho học_sinh và thúc_đẩy việc xây thêm trường mới theo quy_hoạch mạng_lưới trường_học trên địa_bàn ; quan_tâm tới con của các hộ dân thuộc diện tái định_cư do giải_phóng mặt_bằng , con của công_nhân tại các khu công_nghiệp ; tạo điều_kiện cho học_sinh dân_tộc_thiểu_số , con các gia_đình chính_sách , gia_đình có hoàn_cảnh khó_khăn vào các trường công_lập ; - Việc phân tuyến tuyển_sinh và giao chỉ_tiêu tuyển_sinh phải phù_hợp với điều_kiện cơ_sở vật_chất , đội_ngũ của từng trường , đảm_bảo đủ chỗ học cho học_sinh ; - Hạn_chế học_sinh trái tuyến ở những trường có số lớp quá cao ; nếu sĩ_số học_sinh / lớp vượt so với quy_định của Điều_lệ trường_học , phòng Giáo_dục và Đào_tạo phải có văn_bản báo_cáo UBND quận , huyện , thị_xã và báo_cáo Sở Giáo_dục và Đào_tạo , không để xảy ra hiện_tượng quá_tải học_sinh ở các trường_học . | 22,464 | |
Mục_tiêu để trẻ_em độ tuổi mẫu_giáo đi học sẽ đạt được tỷ_lệ 100% trong năm_học 2022 - 2023 ? | Các căn_cứ để xây_dựng kế_hoạch tuyển_sinh đối_với các phòng Giáo_dục và Đào_tạo quận , huyện , thị_xã : ... ; 100% trẻ 6 tuổi đủ sức_khoẻ được vào lớp 1 ; 100% học_sinh đã hoàn_thành chương_trình tiểu_học được vào học lớp 6 ; - Đối_với các khu đô_thị mới chưa có trường, phòng Giáo_dục và Đào_tạo báo_cáo UBND quận, huyện, thị_xã có biện_pháp giải_quyết chỗ học cho học_sinh và thúc_đẩy việc xây thêm trường mới theo quy_hoạch mạng_lưới trường_học trên địa_bàn ; quan_tâm tới con của các hộ dân thuộc diện tái định_cư do giải_phóng mặt_bằng, con của công_nhân tại các khu công_nghiệp ; tạo điều_kiện cho học_sinh dân_tộc_thiểu_số, con các gia_đình chính_sách, gia_đình có hoàn_cảnh khó_khăn vào các trường công_lập ; - Việc phân tuyến tuyển_sinh và giao chỉ_tiêu tuyển_sinh phải phù_hợp với điều_kiện cơ_sở vật_chất, đội_ngũ của từng trường, đảm_bảo đủ chỗ học cho học_sinh ; - Hạn_chế học_sinh trái tuyến ở những trường có số lớp quá cao ; nếu sĩ_số học_sinh / lớp vượt so với quy_định của Điều_lệ trường_học, phòng Giáo_dục và Đào_tạo phải có văn_bản báo_cáo UBND quận, huyện, thị_xã và báo_cáo Sở Giáo_dục và Đào_tạo, không để xảy ra hiện_tượng quá_tải học_sinh ở các trường_học. | None | 1 | Các căn_cứ để xây_dựng kế_hoạch tuyển_sinh đối_với các phòng Giáo_dục và Đào_tạo quận , huyện , thị_xã : - Văn_bản hướng_dẫn về công_tác tuyển_sinh vào các trường mầm_non , lớp 1 , lớp 6 năm_học 2022-2023 của Sở Giáo_dục và Đào_tạo ; - Dự_thảo kế_hoạch tuyển_sinh của các trường trên địa_bàn ; - Số trẻ ở từng độ tuổi trên địa_bàn ; - Kế_hoạch kiểm_định chất_lượng giáo_dục , xây_dựng trường chuẩn quốc_gia và chương_trình kiên_cố_hoá trường_học của Thành_phố ; - Phân tuyến tuyển_sinh và giao chỉ_tiêu tuyển_sinh phải phù_hợp với điều_kiện cơ_sở vật_chất , đội_ngũ của từng trường , đảm_bảo đủ chỗ học cho học_sinh ; chỉ_tiêu ( số lớp , số học_sinh / lớp , số lớp được học 2 buổi / ngày ) phải phù_hợp với số phòng học của trường , trong đó phải dành ưu_tiên cho các phòng phục_vụ học_tập và phòng học 2 buổi / ngày ; - Phấn_đấu huy_động ít_nhất 50% trẻ_em độ tuổi nhà_trẻ , 100% trẻ_em độ tuổi mẫu_giáo đi học . Ít_nhất 75% trẻ khuyết_tật ở thể nhẹ trong độ tuổi mầm_non được học hoà_nhập ; 100% trẻ 6 tuổi đủ sức_khoẻ được vào lớp 1 ; 100% học_sinh đã hoàn_thành chương_trình tiểu_học được vào học lớp 6 ; - Đối_với các khu đô_thị mới chưa có trường , phòng Giáo_dục và Đào_tạo báo_cáo UBND quận , huyện , thị_xã có biện_pháp giải_quyết chỗ học cho học_sinh và thúc_đẩy việc xây thêm trường mới theo quy_hoạch mạng_lưới trường_học trên địa_bàn ; quan_tâm tới con của các hộ dân thuộc diện tái định_cư do giải_phóng mặt_bằng , con của công_nhân tại các khu công_nghiệp ; tạo điều_kiện cho học_sinh dân_tộc_thiểu_số , con các gia_đình chính_sách , gia_đình có hoàn_cảnh khó_khăn vào các trường công_lập ; - Việc phân tuyến tuyển_sinh và giao chỉ_tiêu tuyển_sinh phải phù_hợp với điều_kiện cơ_sở vật_chất , đội_ngũ của từng trường , đảm_bảo đủ chỗ học cho học_sinh ; - Hạn_chế học_sinh trái tuyến ở những trường có số lớp quá cao ; nếu sĩ_số học_sinh / lớp vượt so với quy_định của Điều_lệ trường_học , phòng Giáo_dục và Đào_tạo phải có văn_bản báo_cáo UBND quận , huyện , thị_xã và báo_cáo Sở Giáo_dục và Đào_tạo , không để xảy ra hiện_tượng quá_tải học_sinh ở các trường_học . | 22,465 | |
Mục_tiêu để trẻ_em độ tuổi mẫu_giáo đi học sẽ đạt được tỷ_lệ 100% trong năm_học 2022 - 2023 ? | Các căn_cứ để xây_dựng kế_hoạch tuyển_sinh đối_với các phòng Giáo_dục và Đào_tạo quận , huyện , thị_xã : ... phải có văn_bản báo_cáo UBND quận, huyện, thị_xã và báo_cáo Sở Giáo_dục và Đào_tạo, không để xảy ra hiện_tượng quá_tải học_sinh ở các trường_học. | None | 1 | Các căn_cứ để xây_dựng kế_hoạch tuyển_sinh đối_với các phòng Giáo_dục và Đào_tạo quận , huyện , thị_xã : - Văn_bản hướng_dẫn về công_tác tuyển_sinh vào các trường mầm_non , lớp 1 , lớp 6 năm_học 2022-2023 của Sở Giáo_dục và Đào_tạo ; - Dự_thảo kế_hoạch tuyển_sinh của các trường trên địa_bàn ; - Số trẻ ở từng độ tuổi trên địa_bàn ; - Kế_hoạch kiểm_định chất_lượng giáo_dục , xây_dựng trường chuẩn quốc_gia và chương_trình kiên_cố_hoá trường_học của Thành_phố ; - Phân tuyến tuyển_sinh và giao chỉ_tiêu tuyển_sinh phải phù_hợp với điều_kiện cơ_sở vật_chất , đội_ngũ của từng trường , đảm_bảo đủ chỗ học cho học_sinh ; chỉ_tiêu ( số lớp , số học_sinh / lớp , số lớp được học 2 buổi / ngày ) phải phù_hợp với số phòng học của trường , trong đó phải dành ưu_tiên cho các phòng phục_vụ học_tập và phòng học 2 buổi / ngày ; - Phấn_đấu huy_động ít_nhất 50% trẻ_em độ tuổi nhà_trẻ , 100% trẻ_em độ tuổi mẫu_giáo đi học . Ít_nhất 75% trẻ khuyết_tật ở thể nhẹ trong độ tuổi mầm_non được học hoà_nhập ; 100% trẻ 6 tuổi đủ sức_khoẻ được vào lớp 1 ; 100% học_sinh đã hoàn_thành chương_trình tiểu_học được vào học lớp 6 ; - Đối_với các khu đô_thị mới chưa có trường , phòng Giáo_dục và Đào_tạo báo_cáo UBND quận , huyện , thị_xã có biện_pháp giải_quyết chỗ học cho học_sinh và thúc_đẩy việc xây thêm trường mới theo quy_hoạch mạng_lưới trường_học trên địa_bàn ; quan_tâm tới con của các hộ dân thuộc diện tái định_cư do giải_phóng mặt_bằng , con của công_nhân tại các khu công_nghiệp ; tạo điều_kiện cho học_sinh dân_tộc_thiểu_số , con các gia_đình chính_sách , gia_đình có hoàn_cảnh khó_khăn vào các trường công_lập ; - Việc phân tuyến tuyển_sinh và giao chỉ_tiêu tuyển_sinh phải phù_hợp với điều_kiện cơ_sở vật_chất , đội_ngũ của từng trường , đảm_bảo đủ chỗ học cho học_sinh ; - Hạn_chế học_sinh trái tuyến ở những trường có số lớp quá cao ; nếu sĩ_số học_sinh / lớp vượt so với quy_định của Điều_lệ trường_học , phòng Giáo_dục và Đào_tạo phải có văn_bản báo_cáo UBND quận , huyện , thị_xã và báo_cáo Sở Giáo_dục và Đào_tạo , không để xảy ra hiện_tượng quá_tải học_sinh ở các trường_học . | 22,466 | |
Tuyển_sinh vào các trường mầm_non được thực_hiện ra sao ? | Tuyển_sinh vào các trường mầm_non được thực_hiện như sau : ... - Các trường thông_báo công_khai chỉ_tiêu tuyển_sinh, tuyến tuyển_sinh, thời_gian tuyển_sinh trẻ mầm_non ở từng độ tuổi và tổ_chức tiếp_nhận trẻ_em trong độ tuổi trên địa_bàn dân_cư theo quy_định. - Phối_hợp với UBND phường, xã, thị_trấn ; các đơn_vị khác trên địa_bàn, dưới sự chỉ_đạo của UBND phường, tổ_chức tuyên_truyền sâu_rộng trong các tổ_dân_phố, thôn, xóm về công_tác tuyển_sinh trong đó nêu rõ tuyến tuyển_sinh, hình_thức tuyển_sinh, chỉ_tiêu tuyển_sinh, thời_gian tuyển_sinh ở từng độ tuổi để cha_mẹ của trẻ hiểu rõ, tránh gây áp_lực cho công_tác tuyển_sinh, đưa trẻ đến trường nhập_học theo đúng độ tuổi và tuyến tuyển_sinh quy_định. Đảm_bảo phổ_cập giáo_dục mầm_non cho trẻ_em 5 tuổi trên địa_bàn. - Số trẻ trong một nhóm trẻ hoặc lớp mẫu_giáo thực_hiện theo quy_định Điều 15 Điều_lệ trường mầm_non. Trường_hợp số trẻ trên địa_bàn đăng_ký học vượt quá quy_định tại Điều 15 thì số trẻ trong mỗi nhóm, lớp có_thể tăng thêm nhưng phải đảm_bảo được tỷ_lệ số giáo_viên / trẻ / lớp theo quy_định tại Điều_lệ và diện_tích phòng nuôi_dưỡng, chăm_sóc, giáo_dục trẻ_em đảm_bảo theo qui_định. Các trường mầm_non | None | 1 | Tuyển_sinh vào các trường mầm_non được thực_hiện như sau : - Các trường thông_báo công_khai chỉ_tiêu tuyển_sinh , tuyến tuyển_sinh , thời_gian tuyển_sinh trẻ mầm_non ở từng độ tuổi và tổ_chức tiếp_nhận trẻ_em trong độ tuổi trên địa_bàn dân_cư theo quy_định . - Phối_hợp với UBND phường , xã , thị_trấn ; các đơn_vị khác trên địa_bàn , dưới sự chỉ_đạo của UBND phường , tổ_chức tuyên_truyền sâu_rộng trong các tổ_dân_phố , thôn , xóm về công_tác tuyển_sinh trong đó nêu rõ tuyến tuyển_sinh , hình_thức tuyển_sinh , chỉ_tiêu tuyển_sinh , thời_gian tuyển_sinh ở từng độ tuổi để cha_mẹ của trẻ hiểu rõ , tránh gây áp_lực cho công_tác tuyển_sinh , đưa trẻ đến trường nhập_học theo đúng độ tuổi và tuyến tuyển_sinh quy_định . Đảm_bảo phổ_cập giáo_dục mầm_non cho trẻ_em 5 tuổi trên địa_bàn . - Số trẻ trong một nhóm trẻ hoặc lớp mẫu_giáo thực_hiện theo quy_định Điều 15 Điều_lệ trường mầm_non . Trường_hợp số trẻ trên địa_bàn đăng_ký học vượt quá quy_định tại Điều 15 thì số trẻ trong mỗi nhóm , lớp có_thể tăng thêm nhưng phải đảm_bảo được tỷ_lệ số giáo_viên / trẻ / lớp theo quy_định tại Điều_lệ và diện_tích phòng nuôi_dưỡng , chăm_sóc , giáo_dục trẻ_em đảm_bảo theo qui_định . Các trường mầm_non trực_thuộc Sở Giáo_dục và Đào_tạo tuyển_sinh theo đúng chỉ_tiêu và kế_hoạch của Sở Giáo_dục và Đào_tạo quy_định . - Hồ_sơ tuyển_sinh : + Phiếu đăng_ký xét tuyển ( theo mẫu ) đối_với trường_hợp tuyển_sinh bằng hình_thức trực_tiếp ; in phiếu trên hệ_thống đối_với trường_hợp tuyển_sinh bằng hình_thức trực_tuyến ; + Bản_sao Giấy khai_sinh hợp_lệ ; + Bản phôtô Sổ_hộ_khẩu , Sổ tạm_trú ( không cần chứng_thực , kèm theo bản_chính để đối_chiếu ) hoặc Giấy xác_nhận thông_tin về cư_trú hoặc Giấy hẹn đã hoàn_thành thủ_tục đăng_ký thường_trú , tạm_trú của cơ_quan đăng_ký cư_trú . - Các trường mầm_non tuyệt_đối không tổ_chức dạy trước chương_trình lớp 1 cho trẻ . | 22,467 | |
Tuyển_sinh vào các trường mầm_non được thực_hiện ra sao ? | Tuyển_sinh vào các trường mầm_non được thực_hiện như sau : ... thêm nhưng phải đảm_bảo được tỷ_lệ số giáo_viên / trẻ / lớp theo quy_định tại Điều_lệ và diện_tích phòng nuôi_dưỡng, chăm_sóc, giáo_dục trẻ_em đảm_bảo theo qui_định. Các trường mầm_non trực_thuộc Sở Giáo_dục và Đào_tạo tuyển_sinh theo đúng chỉ_tiêu và kế_hoạch của Sở Giáo_dục và Đào_tạo quy_định. - Hồ_sơ tuyển_sinh : + Phiếu đăng_ký xét tuyển ( theo mẫu ) đối_với trường_hợp tuyển_sinh bằng hình_thức trực_tiếp ; in phiếu trên hệ_thống đối_với trường_hợp tuyển_sinh bằng hình_thức trực_tuyến ; + Bản_sao Giấy khai_sinh hợp_lệ ; + Bản phôtô Sổ_hộ_khẩu, Sổ tạm_trú ( không cần chứng_thực, kèm theo bản_chính để đối_chiếu ) hoặc Giấy xác_nhận thông_tin về cư_trú hoặc Giấy hẹn đã hoàn_thành thủ_tục đăng_ký thường_trú, tạm_trú của cơ_quan đăng_ký cư_trú. - Các trường mầm_non tuyệt_đối không tổ_chức dạy trước chương_trình lớp 1 cho trẻ. | None | 1 | Tuyển_sinh vào các trường mầm_non được thực_hiện như sau : - Các trường thông_báo công_khai chỉ_tiêu tuyển_sinh , tuyến tuyển_sinh , thời_gian tuyển_sinh trẻ mầm_non ở từng độ tuổi và tổ_chức tiếp_nhận trẻ_em trong độ tuổi trên địa_bàn dân_cư theo quy_định . - Phối_hợp với UBND phường , xã , thị_trấn ; các đơn_vị khác trên địa_bàn , dưới sự chỉ_đạo của UBND phường , tổ_chức tuyên_truyền sâu_rộng trong các tổ_dân_phố , thôn , xóm về công_tác tuyển_sinh trong đó nêu rõ tuyến tuyển_sinh , hình_thức tuyển_sinh , chỉ_tiêu tuyển_sinh , thời_gian tuyển_sinh ở từng độ tuổi để cha_mẹ của trẻ hiểu rõ , tránh gây áp_lực cho công_tác tuyển_sinh , đưa trẻ đến trường nhập_học theo đúng độ tuổi và tuyến tuyển_sinh quy_định . Đảm_bảo phổ_cập giáo_dục mầm_non cho trẻ_em 5 tuổi trên địa_bàn . - Số trẻ trong một nhóm trẻ hoặc lớp mẫu_giáo thực_hiện theo quy_định Điều 15 Điều_lệ trường mầm_non . Trường_hợp số trẻ trên địa_bàn đăng_ký học vượt quá quy_định tại Điều 15 thì số trẻ trong mỗi nhóm , lớp có_thể tăng thêm nhưng phải đảm_bảo được tỷ_lệ số giáo_viên / trẻ / lớp theo quy_định tại Điều_lệ và diện_tích phòng nuôi_dưỡng , chăm_sóc , giáo_dục trẻ_em đảm_bảo theo qui_định . Các trường mầm_non trực_thuộc Sở Giáo_dục và Đào_tạo tuyển_sinh theo đúng chỉ_tiêu và kế_hoạch của Sở Giáo_dục và Đào_tạo quy_định . - Hồ_sơ tuyển_sinh : + Phiếu đăng_ký xét tuyển ( theo mẫu ) đối_với trường_hợp tuyển_sinh bằng hình_thức trực_tiếp ; in phiếu trên hệ_thống đối_với trường_hợp tuyển_sinh bằng hình_thức trực_tuyến ; + Bản_sao Giấy khai_sinh hợp_lệ ; + Bản phôtô Sổ_hộ_khẩu , Sổ tạm_trú ( không cần chứng_thực , kèm theo bản_chính để đối_chiếu ) hoặc Giấy xác_nhận thông_tin về cư_trú hoặc Giấy hẹn đã hoàn_thành thủ_tục đăng_ký thường_trú , tạm_trú của cơ_quan đăng_ký cư_trú . - Các trường mầm_non tuyệt_đối không tổ_chức dạy trước chương_trình lớp 1 cho trẻ . | 22,468 | |
Không thực_hiện chứng_thực chữ_ký trên giấy uỷ_quyền trong trường_hợp nào ? | Căn_cứ Điều 25 Nghị_định 23/2015/NĐ-CP quy_định về các trường_hợp không thực_hiện chứng_thực chữ_ký trên giấy uỷ_quyền : ... Trường_hợp không được chứng_thực chữ_ký 1 . Tại thời_điểm chứng_thực , người yêu_cầu chứng_thực chữ_ký không nhận_thức và làm chủ được hành_vi của mình . 2 . Người yêu_cầu chứng_thực chữ_ký xuất_trình Giấy_chứng_minh nhân_dân hoặc Hộ_chiếu không còn giá_trị_sử_dụng hoặc_giả mạo . 3 . Giấy_tờ , văn_bản mà người yêu_cầu chứng_thực ký vào có nội_dung quy_định tại Khoản 4 Điều 22 của Nghị_định này . 4 . Giấy_tờ , văn_bản có nội_dung là hợp_đồng , giao_dịch , trừ các trường_hợp quy_định tại Điểm d Khoản 4 Điều 24 của Nghị_định này hoặc trường_hợp pháp_luật có quy_định khác . Theo đó , không thực_hiện chứng_thực chữ_ký trên giấy quyền trong trường_hợp sau : - Tại thời_điểm chứng_thực , người yêu_cầu chứng_thực chữ_ký không nhận_thức và làm chủ được hành_vi của mình . - Người yêu_cầu chứng_thực chữ_ký xuất_trình Giấy_chứng_minh nhân_dân hoặc Hộ_chiếu không còn giá_trị_sử_dụng hoặc_giả mạo . - Giấy_tờ , văn_bản mà người yêu_cầu chứng_thực ký vào có nội_dung quy_định . - Giấy_tờ , văn_bản có nội_dung là hợp_đồng , giao_dịch . Thực_hiện chứng_thực chữ_ký trên giấy uỷ_quyền ( Hình từ Internet ) | None | 1 | Căn_cứ Điều 25 Nghị_định 23/2015/NĐ-CP quy_định về các trường_hợp không thực_hiện chứng_thực chữ_ký trên giấy uỷ_quyền : Trường_hợp không được chứng_thực chữ_ký 1 . Tại thời_điểm chứng_thực , người yêu_cầu chứng_thực chữ_ký không nhận_thức và làm chủ được hành_vi của mình . 2 . Người yêu_cầu chứng_thực chữ_ký xuất_trình Giấy_chứng_minh nhân_dân hoặc Hộ_chiếu không còn giá_trị_sử_dụng hoặc_giả mạo . 3 . Giấy_tờ , văn_bản mà người yêu_cầu chứng_thực ký vào có nội_dung quy_định tại Khoản 4 Điều 22 của Nghị_định này . 4 . Giấy_tờ , văn_bản có nội_dung là hợp_đồng , giao_dịch , trừ các trường_hợp quy_định tại Điểm d Khoản 4 Điều 24 của Nghị_định này hoặc trường_hợp pháp_luật có quy_định khác . Theo đó , không thực_hiện chứng_thực chữ_ký trên giấy quyền trong trường_hợp sau : - Tại thời_điểm chứng_thực , người yêu_cầu chứng_thực chữ_ký không nhận_thức và làm chủ được hành_vi của mình . - Người yêu_cầu chứng_thực chữ_ký xuất_trình Giấy_chứng_minh nhân_dân hoặc Hộ_chiếu không còn giá_trị_sử_dụng hoặc_giả mạo . - Giấy_tờ , văn_bản mà người yêu_cầu chứng_thực ký vào có nội_dung quy_định . - Giấy_tờ , văn_bản có nội_dung là hợp_đồng , giao_dịch . Thực_hiện chứng_thực chữ_ký trên giấy uỷ_quyền ( Hình từ Internet ) | 22,469 | |
Thực_hiện chứng_thực chữ_ký trên giấy uỷ_quyền trong trường_hợp nào ? | Căn_cứ khoản 4 Điều 24 Nghị_định 23/2015/NĐ-CP quy_định về thủ_tục chứng_thực chữ_ký như sau : ... Thủ_tục chứng_thực chữ_ký... 4. Thủ_tục chứng_thực chữ_ký quy_định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều này cũng được áp_dụng đối_với các trường_hợp sau đây : a ) Chứng_thực chữ_ký của nhiều người trong cùng một giấy_tờ, văn_bản ; b ) Chứng_thực chữ_ký của người khai lý_lịch cá_nhân ; c ) Chứng_thực chữ_ký trong giấy_tờ, văn_bản do cá_nhân tự_lập theo quy_định của pháp_luật ; d ) Chứng_thực chữ_ký trong Giấy uỷ_quyền đối_với trường_hợp uỷ_quyền không có thù_lao, không có nghĩa_vụ bồi_thường của bên được uỷ_quyền và không liên_quan đến việc chuyển quyền_sở_hữu tài_sản, quyền sử_dụng bất_động_sản.. Bên cạnh đó, tại Điều 14 Thông_tư 01/2020/TT-BTP quy_định chứng_thực chữ_ký trên Giấy uỷ_quyền như sau : Chứng_thực chữ_ký trên Giấy uỷ_quyền theo quy_định tại khoản 4 Điều 24 Nghị_định số 23/2015/NĐ-CP 1. Việc uỷ_quyền theo quy_định tại điểm d khoản 4 Điều 24 Nghị_định số 23/2015/NĐ-CP thoả_mãn đầy_đủ các điều_kiện như không có thù_lao, không có nghĩa_vụ bồi_thường của bên được uỷ_quyền và không liên_quan đến việc chuyển quyền_sở_hữu tài_sản, quyền sử_dụng bất_động_sản thì được thực_hiện | None | 1 | Căn_cứ khoản 4 Điều 24 Nghị_định 23/2015/NĐ-CP quy_định về thủ_tục chứng_thực chữ_ký như sau : Thủ_tục chứng_thực chữ_ký ... 4 . Thủ_tục chứng_thực chữ_ký quy_định tại Khoản 1 , 2 và 3 Điều này cũng được áp_dụng đối_với các trường_hợp sau đây : a ) Chứng_thực chữ_ký của nhiều người trong cùng một giấy_tờ , văn_bản ; b ) Chứng_thực chữ_ký của người khai lý_lịch cá_nhân ; c ) Chứng_thực chữ_ký trong giấy_tờ , văn_bản do cá_nhân tự_lập theo quy_định của pháp_luật ; d ) Chứng_thực chữ_ký trong Giấy uỷ_quyền đối_với trường_hợp uỷ_quyền không có thù_lao , không có nghĩa_vụ bồi_thường của bên được uỷ_quyền và không liên_quan đến việc chuyển quyền_sở_hữu tài_sản , quyền sử_dụng bất_động_sản .. Bên cạnh đó , tại Điều 14 Thông_tư 01/2020/TT-BTP quy_định chứng_thực chữ_ký trên Giấy uỷ_quyền như sau : Chứng_thực chữ_ký trên Giấy uỷ_quyền theo quy_định tại khoản 4 Điều 24 Nghị_định số 23/2015/NĐ-CP 1 . Việc uỷ_quyền theo quy_định tại điểm d khoản 4 Điều 24 Nghị_định số 23/2015/NĐ-CP thoả_mãn đầy_đủ các điều_kiện như không có thù_lao , không có nghĩa_vụ bồi_thường của bên được uỷ_quyền và không liên_quan đến việc chuyển quyền_sở_hữu tài_sản , quyền sử_dụng bất_động_sản thì được thực_hiện dưới hình_thức chứng_thực chữ_ký trên giấy uỷ_quyền . 2 . Phù_hợp với quy_định tại khoản 1 Điều này , việc chứng_thực chữ_ký trên giấy uỷ_quyền được thực_hiện trong các trường_hợp sau đây : a ) Uỷ_quyền về việc nộp hộ , nhận hộ hồ_sơ , giấy_tờ , trừ trường_hợp pháp_luật quy_định không được uỷ_quyền ; b ) Uỷ_quyền nhận hộ lương hưu , bưu_phẩm , trợ_cấp , phụ_cấp ; c ) Uỷ_quyền nhờ trông_nom nhà_cửa ; d ) Uỷ_quyền của thành_viên hộ gia_đình để vay vốn tại Ngân_hàng chính_sách_xã_hội . 3 . Đối_với việc uỷ_quyền không thuộc một trong các trường_hợp quy_định tại khoản 2 Điều này thì không được yêu_cầu chứng_thực chữ_ký trên giấy uỷ_quyền ; người yêu_cầu chứng_thực phải thực_hiện các thủ_tục theo quy_định về chứng_thực hợp_đồng , giao_dịch . Như_vậy , việc chứng_thực chữ_ký trong Giấy uỷ_quyền đối_với trường_hợp uỷ_quyền không có thù_lao , không có nghĩa_vụ bồi_thường của bên được uỷ_quyền và không liên_quan đến việc chuyển quyền_sở_hữu tài_sản , quyền sử_dụng bất_động_sản được thực_hiện trong các trường_hợp sau đây : - Uỷ_quyền về việc nộp hộ , nhận hộ hồ_sơ , giấy_tờ , trừ trường_hợp pháp_luật quy_định không được uỷ_quyền ; - Uỷ_quyền nhận hộ lương hưu , bưu_phẩm , trợ_cấp , phụ_cấp ; - Uỷ_quyền nhờ trông_nom nhà_cửa ; - Uỷ_quyền của thành_viên hộ gia_đình để vay vốn tại Ngân_hàng chính_sách_xã_hội . Lưu_ý : Đối_với việc uỷ_quyền không thuộc một trong các trường_hợp quy_định trên thì không được yêu_cầu chứng_thực chữ_ký trên giấy uỷ_quyền ; người yêu_cầu chứng_thực phải thực_hiện các thủ_tục theo quy_định về chứng_thực hợp_đồng , giao_dịch . | 22,470 | |
Thực_hiện chứng_thực chữ_ký trên giấy uỷ_quyền trong trường_hợp nào ? | Căn_cứ khoản 4 Điều 24 Nghị_định 23/2015/NĐ-CP quy_định về thủ_tục chứng_thực chữ_ký như sau : ... thoả_mãn đầy_đủ các điều_kiện như không có thù_lao, không có nghĩa_vụ bồi_thường của bên được uỷ_quyền và không liên_quan đến việc chuyển quyền_sở_hữu tài_sản, quyền sử_dụng bất_động_sản thì được thực_hiện dưới hình_thức chứng_thực chữ_ký trên giấy uỷ_quyền. 2. Phù_hợp với quy_định tại khoản 1 Điều này, việc chứng_thực chữ_ký trên giấy uỷ_quyền được thực_hiện trong các trường_hợp sau đây : a ) Uỷ_quyền về việc nộp hộ, nhận hộ hồ_sơ, giấy_tờ, trừ trường_hợp pháp_luật quy_định không được uỷ_quyền ; b ) Uỷ_quyền nhận hộ lương hưu, bưu_phẩm, trợ_cấp, phụ_cấp ; c ) Uỷ_quyền nhờ trông_nom nhà_cửa ; d ) Uỷ_quyền của thành_viên hộ gia_đình để vay vốn tại Ngân_hàng chính_sách_xã_hội. 3. Đối_với việc uỷ_quyền không thuộc một trong các trường_hợp quy_định tại khoản 2 Điều này thì không được yêu_cầu chứng_thực chữ_ký trên giấy uỷ_quyền ; người yêu_cầu chứng_thực phải thực_hiện các thủ_tục theo quy_định về chứng_thực hợp_đồng, giao_dịch. Như_vậy, việc chứng_thực chữ_ký trong Giấy uỷ_quyền đối_với trường_hợp uỷ_quyền không có thù_lao, không có nghĩa_vụ bồi_thường của bên được uỷ_quyền và không liên_quan đến việc chuyển quyền_sở_hữu tài_sản | None | 1 | Căn_cứ khoản 4 Điều 24 Nghị_định 23/2015/NĐ-CP quy_định về thủ_tục chứng_thực chữ_ký như sau : Thủ_tục chứng_thực chữ_ký ... 4 . Thủ_tục chứng_thực chữ_ký quy_định tại Khoản 1 , 2 và 3 Điều này cũng được áp_dụng đối_với các trường_hợp sau đây : a ) Chứng_thực chữ_ký của nhiều người trong cùng một giấy_tờ , văn_bản ; b ) Chứng_thực chữ_ký của người khai lý_lịch cá_nhân ; c ) Chứng_thực chữ_ký trong giấy_tờ , văn_bản do cá_nhân tự_lập theo quy_định của pháp_luật ; d ) Chứng_thực chữ_ký trong Giấy uỷ_quyền đối_với trường_hợp uỷ_quyền không có thù_lao , không có nghĩa_vụ bồi_thường của bên được uỷ_quyền và không liên_quan đến việc chuyển quyền_sở_hữu tài_sản , quyền sử_dụng bất_động_sản .. Bên cạnh đó , tại Điều 14 Thông_tư 01/2020/TT-BTP quy_định chứng_thực chữ_ký trên Giấy uỷ_quyền như sau : Chứng_thực chữ_ký trên Giấy uỷ_quyền theo quy_định tại khoản 4 Điều 24 Nghị_định số 23/2015/NĐ-CP 1 . Việc uỷ_quyền theo quy_định tại điểm d khoản 4 Điều 24 Nghị_định số 23/2015/NĐ-CP thoả_mãn đầy_đủ các điều_kiện như không có thù_lao , không có nghĩa_vụ bồi_thường của bên được uỷ_quyền và không liên_quan đến việc chuyển quyền_sở_hữu tài_sản , quyền sử_dụng bất_động_sản thì được thực_hiện dưới hình_thức chứng_thực chữ_ký trên giấy uỷ_quyền . 2 . Phù_hợp với quy_định tại khoản 1 Điều này , việc chứng_thực chữ_ký trên giấy uỷ_quyền được thực_hiện trong các trường_hợp sau đây : a ) Uỷ_quyền về việc nộp hộ , nhận hộ hồ_sơ , giấy_tờ , trừ trường_hợp pháp_luật quy_định không được uỷ_quyền ; b ) Uỷ_quyền nhận hộ lương hưu , bưu_phẩm , trợ_cấp , phụ_cấp ; c ) Uỷ_quyền nhờ trông_nom nhà_cửa ; d ) Uỷ_quyền của thành_viên hộ gia_đình để vay vốn tại Ngân_hàng chính_sách_xã_hội . 3 . Đối_với việc uỷ_quyền không thuộc một trong các trường_hợp quy_định tại khoản 2 Điều này thì không được yêu_cầu chứng_thực chữ_ký trên giấy uỷ_quyền ; người yêu_cầu chứng_thực phải thực_hiện các thủ_tục theo quy_định về chứng_thực hợp_đồng , giao_dịch . Như_vậy , việc chứng_thực chữ_ký trong Giấy uỷ_quyền đối_với trường_hợp uỷ_quyền không có thù_lao , không có nghĩa_vụ bồi_thường của bên được uỷ_quyền và không liên_quan đến việc chuyển quyền_sở_hữu tài_sản , quyền sử_dụng bất_động_sản được thực_hiện trong các trường_hợp sau đây : - Uỷ_quyền về việc nộp hộ , nhận hộ hồ_sơ , giấy_tờ , trừ trường_hợp pháp_luật quy_định không được uỷ_quyền ; - Uỷ_quyền nhận hộ lương hưu , bưu_phẩm , trợ_cấp , phụ_cấp ; - Uỷ_quyền nhờ trông_nom nhà_cửa ; - Uỷ_quyền của thành_viên hộ gia_đình để vay vốn tại Ngân_hàng chính_sách_xã_hội . Lưu_ý : Đối_với việc uỷ_quyền không thuộc một trong các trường_hợp quy_định trên thì không được yêu_cầu chứng_thực chữ_ký trên giấy uỷ_quyền ; người yêu_cầu chứng_thực phải thực_hiện các thủ_tục theo quy_định về chứng_thực hợp_đồng , giao_dịch . | 22,471 | |
Thực_hiện chứng_thực chữ_ký trên giấy uỷ_quyền trong trường_hợp nào ? | Căn_cứ khoản 4 Điều 24 Nghị_định 23/2015/NĐ-CP quy_định về thủ_tục chứng_thực chữ_ký như sau : ... . Như_vậy, việc chứng_thực chữ_ký trong Giấy uỷ_quyền đối_với trường_hợp uỷ_quyền không có thù_lao, không có nghĩa_vụ bồi_thường của bên được uỷ_quyền và không liên_quan đến việc chuyển quyền_sở_hữu tài_sản, quyền sử_dụng bất_động_sản được thực_hiện trong các trường_hợp sau đây : - Uỷ_quyền về việc nộp hộ, nhận hộ hồ_sơ, giấy_tờ, trừ trường_hợp pháp_luật quy_định không được uỷ_quyền ; - Uỷ_quyền nhận hộ lương hưu, bưu_phẩm, trợ_cấp, phụ_cấp ; - Uỷ_quyền nhờ trông_nom nhà_cửa ; - Uỷ_quyền của thành_viên hộ gia_đình để vay vốn tại Ngân_hàng chính_sách_xã_hội. Lưu_ý : Đối_với việc uỷ_quyền không thuộc một trong các trường_hợp quy_định trên thì không được yêu_cầu chứng_thực chữ_ký trên giấy uỷ_quyền ; người yêu_cầu chứng_thực phải thực_hiện các thủ_tục theo quy_định về chứng_thực hợp_đồng, giao_dịch. | None | 1 | Căn_cứ khoản 4 Điều 24 Nghị_định 23/2015/NĐ-CP quy_định về thủ_tục chứng_thực chữ_ký như sau : Thủ_tục chứng_thực chữ_ký ... 4 . Thủ_tục chứng_thực chữ_ký quy_định tại Khoản 1 , 2 và 3 Điều này cũng được áp_dụng đối_với các trường_hợp sau đây : a ) Chứng_thực chữ_ký của nhiều người trong cùng một giấy_tờ , văn_bản ; b ) Chứng_thực chữ_ký của người khai lý_lịch cá_nhân ; c ) Chứng_thực chữ_ký trong giấy_tờ , văn_bản do cá_nhân tự_lập theo quy_định của pháp_luật ; d ) Chứng_thực chữ_ký trong Giấy uỷ_quyền đối_với trường_hợp uỷ_quyền không có thù_lao , không có nghĩa_vụ bồi_thường của bên được uỷ_quyền và không liên_quan đến việc chuyển quyền_sở_hữu tài_sản , quyền sử_dụng bất_động_sản .. Bên cạnh đó , tại Điều 14 Thông_tư 01/2020/TT-BTP quy_định chứng_thực chữ_ký trên Giấy uỷ_quyền như sau : Chứng_thực chữ_ký trên Giấy uỷ_quyền theo quy_định tại khoản 4 Điều 24 Nghị_định số 23/2015/NĐ-CP 1 . Việc uỷ_quyền theo quy_định tại điểm d khoản 4 Điều 24 Nghị_định số 23/2015/NĐ-CP thoả_mãn đầy_đủ các điều_kiện như không có thù_lao , không có nghĩa_vụ bồi_thường của bên được uỷ_quyền và không liên_quan đến việc chuyển quyền_sở_hữu tài_sản , quyền sử_dụng bất_động_sản thì được thực_hiện dưới hình_thức chứng_thực chữ_ký trên giấy uỷ_quyền . 2 . Phù_hợp với quy_định tại khoản 1 Điều này , việc chứng_thực chữ_ký trên giấy uỷ_quyền được thực_hiện trong các trường_hợp sau đây : a ) Uỷ_quyền về việc nộp hộ , nhận hộ hồ_sơ , giấy_tờ , trừ trường_hợp pháp_luật quy_định không được uỷ_quyền ; b ) Uỷ_quyền nhận hộ lương hưu , bưu_phẩm , trợ_cấp , phụ_cấp ; c ) Uỷ_quyền nhờ trông_nom nhà_cửa ; d ) Uỷ_quyền của thành_viên hộ gia_đình để vay vốn tại Ngân_hàng chính_sách_xã_hội . 3 . Đối_với việc uỷ_quyền không thuộc một trong các trường_hợp quy_định tại khoản 2 Điều này thì không được yêu_cầu chứng_thực chữ_ký trên giấy uỷ_quyền ; người yêu_cầu chứng_thực phải thực_hiện các thủ_tục theo quy_định về chứng_thực hợp_đồng , giao_dịch . Như_vậy , việc chứng_thực chữ_ký trong Giấy uỷ_quyền đối_với trường_hợp uỷ_quyền không có thù_lao , không có nghĩa_vụ bồi_thường của bên được uỷ_quyền và không liên_quan đến việc chuyển quyền_sở_hữu tài_sản , quyền sử_dụng bất_động_sản được thực_hiện trong các trường_hợp sau đây : - Uỷ_quyền về việc nộp hộ , nhận hộ hồ_sơ , giấy_tờ , trừ trường_hợp pháp_luật quy_định không được uỷ_quyền ; - Uỷ_quyền nhận hộ lương hưu , bưu_phẩm , trợ_cấp , phụ_cấp ; - Uỷ_quyền nhờ trông_nom nhà_cửa ; - Uỷ_quyền của thành_viên hộ gia_đình để vay vốn tại Ngân_hàng chính_sách_xã_hội . Lưu_ý : Đối_với việc uỷ_quyền không thuộc một trong các trường_hợp quy_định trên thì không được yêu_cầu chứng_thực chữ_ký trên giấy uỷ_quyền ; người yêu_cầu chứng_thực phải thực_hiện các thủ_tục theo quy_định về chứng_thực hợp_đồng , giao_dịch . | 22,472 | |
Để thực_hiện chứng_thực chữ_ký trên giấy uỷ_quyền thì người yêu_cầu chứng_thực cần chuẩn_bị những giấy_tờ nào ? Thủ_tục ra sao ? | Căn_cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 24 Nghị_định 23/2015/NĐ-CP quy_định về hồ_sơ thủ_tục chứng_thực chữ_ký như sau : ... Thủ_tục chứng_thực chữ_ký 1. Người yêu_cầu chứng_thực chữ_ký của mình phải xuất_trình các giấy_tờ sau đây : a ) Bản_chính hoặc bản_sao có chứng_thực Giấy_chứng_minh nhân_dân hoặc Hộ_chiếu còn giá_trị_sử_dụng ; b ) Giấy_tờ, văn_bản mà mình sẽ ký. 2. Người thực_hiện chứng_thực kiểm_tra giấy_tờ yêu_cầu chứng_thực, nếu thấy đủ giấy_tờ theo quy_định tại Khoản 1 Điều này, tại thời_điểm chứng_thực, người yêu_cầu chứng_thực minh_mẫn, nhận_thức và làm chủ được hành_vi của mình và việc chứng_thực không thuộc các trường_hợp quy_định tại Điều 25 của Nghị_định này thì yêu_cầu người yêu_cầu chứng_thực ký trước mặt và thực_hiện chứng_thực như sau : a ) Ghi đầy_đủ lời chứng chứng_thực chữ_ký theo mẫu quy_định ; b ) Ký, ghi rõ họ tên, đóng_dấu của cơ_quan, tổ_chức thực_hiện chứng_thực và ghi vào_sổ chứng_thực. Đối_với giấy_tờ, văn_bản có từ ( 02 ) hai trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu giấy_tờ, văn_bản có từ 02 ( hai ) tờ trở lên thì phải đóng_dấu giáp_lai.... Theo đó, người cần chứng_thực chữ_ký trên giấy uỷ_quyền cần chuẩn_bị những giấy_tờ sau | None | 1 | Căn_cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 24 Nghị_định 23/2015/NĐ-CP quy_định về hồ_sơ thủ_tục chứng_thực chữ_ký như sau : Thủ_tục chứng_thực chữ_ký 1 . Người yêu_cầu chứng_thực chữ_ký của mình phải xuất_trình các giấy_tờ sau đây : a ) Bản_chính hoặc bản_sao có chứng_thực Giấy_chứng_minh nhân_dân hoặc Hộ_chiếu còn giá_trị_sử_dụng ; b ) Giấy_tờ , văn_bản mà mình sẽ ký . 2 . Người thực_hiện chứng_thực kiểm_tra giấy_tờ yêu_cầu chứng_thực , nếu thấy đủ giấy_tờ theo quy_định tại Khoản 1 Điều này , tại thời_điểm chứng_thực , người yêu_cầu chứng_thực minh_mẫn , nhận_thức và làm chủ được hành_vi của mình và việc chứng_thực không thuộc các trường_hợp quy_định tại Điều 25 của Nghị_định này thì yêu_cầu người yêu_cầu chứng_thực ký trước mặt và thực_hiện chứng_thực như sau : a ) Ghi đầy_đủ lời chứng chứng_thực chữ_ký theo mẫu quy_định ; b ) Ký , ghi rõ họ tên , đóng_dấu của cơ_quan , tổ_chức thực_hiện chứng_thực và ghi vào_sổ chứng_thực . Đối_với giấy_tờ , văn_bản có từ ( 02 ) hai trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối , nếu giấy_tờ , văn_bản có từ 02 ( hai ) tờ trở lên thì phải đóng_dấu giáp_lai . ... Theo đó , người cần chứng_thực chữ_ký trên giấy uỷ_quyền cần chuẩn_bị những giấy_tờ sau : - Bản_chính hoặc bản_sao có chứng_thực Giấy_chứng_minh nhân_dân hoặc Hộ_chiếu còn giá_trị_sử_dụng ; - Giấy uỷ_quyền . Người thực_hiện chứng_thực kiểm_tra giấy_tờ yêu_cầu chứng_thực , nếu thấy đủ giấy_tờ theo quy_định thì tại thời_điểm chứng_thực , người yêu_cầu chứng_thực minh_mẫn , nhận_thức và làm chủ được hành_vi của mình và việc chứng_thực không thuộc các trường_hợp quy_định tại Điều 25 Nghị_định 23/2015/NĐ-CP thì yêu_cầu người yêu_cầu chứng_thực ký trước mặt và thực_hiện chứng_thực như sau : - Ghi đầy_đủ lời chứng chứng_thực chữ_ký theo mẫu quy_định ; - Ký , ghi rõ họ tên , đóng_dấu của cơ_quan , tổ_chức thực_hiện chứng_thực và ghi vào_sổ chứng_thực . - Đối_với giấy_tờ , văn_bản có từ ( 02 ) hai trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối , nếu giấy_tờ , văn_bản có từ 02 ( hai ) tờ trở lên thì phải đóng_dấu giáp_lai . | 22,473 | |
Để thực_hiện chứng_thực chữ_ký trên giấy uỷ_quyền thì người yêu_cầu chứng_thực cần chuẩn_bị những giấy_tờ nào ? Thủ_tục ra sao ? | Căn_cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 24 Nghị_định 23/2015/NĐ-CP quy_định về hồ_sơ thủ_tục chứng_thực chữ_ký như sau : ... văn_bản có từ 02 ( hai ) tờ trở lên thì phải đóng_dấu giáp_lai.... Theo đó, người cần chứng_thực chữ_ký trên giấy uỷ_quyền cần chuẩn_bị những giấy_tờ sau : - Bản_chính hoặc bản_sao có chứng_thực Giấy_chứng_minh nhân_dân hoặc Hộ_chiếu còn giá_trị_sử_dụng ; - Giấy uỷ_quyền. Người thực_hiện chứng_thực kiểm_tra giấy_tờ yêu_cầu chứng_thực, nếu thấy đủ giấy_tờ theo quy_định thì tại thời_điểm chứng_thực, người yêu_cầu chứng_thực minh_mẫn, nhận_thức và làm chủ được hành_vi của mình và việc chứng_thực không thuộc các trường_hợp quy_định tại Điều 25 Nghị_định 23/2015/NĐ-CP thì yêu_cầu người yêu_cầu chứng_thực ký trước mặt và thực_hiện chứng_thực như sau : - Ghi đầy_đủ lời chứng chứng_thực chữ_ký theo mẫu quy_định ; - Ký, ghi rõ họ tên, đóng_dấu của cơ_quan, tổ_chức thực_hiện chứng_thực và ghi vào_sổ chứng_thực. - Đối_với giấy_tờ, văn_bản có từ ( 02 ) hai trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu giấy_tờ, văn_bản có từ 02 ( hai ) tờ trở lên thì phải đóng_dấu giáp_lai. | None | 1 | Căn_cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 24 Nghị_định 23/2015/NĐ-CP quy_định về hồ_sơ thủ_tục chứng_thực chữ_ký như sau : Thủ_tục chứng_thực chữ_ký 1 . Người yêu_cầu chứng_thực chữ_ký của mình phải xuất_trình các giấy_tờ sau đây : a ) Bản_chính hoặc bản_sao có chứng_thực Giấy_chứng_minh nhân_dân hoặc Hộ_chiếu còn giá_trị_sử_dụng ; b ) Giấy_tờ , văn_bản mà mình sẽ ký . 2 . Người thực_hiện chứng_thực kiểm_tra giấy_tờ yêu_cầu chứng_thực , nếu thấy đủ giấy_tờ theo quy_định tại Khoản 1 Điều này , tại thời_điểm chứng_thực , người yêu_cầu chứng_thực minh_mẫn , nhận_thức và làm chủ được hành_vi của mình và việc chứng_thực không thuộc các trường_hợp quy_định tại Điều 25 của Nghị_định này thì yêu_cầu người yêu_cầu chứng_thực ký trước mặt và thực_hiện chứng_thực như sau : a ) Ghi đầy_đủ lời chứng chứng_thực chữ_ký theo mẫu quy_định ; b ) Ký , ghi rõ họ tên , đóng_dấu của cơ_quan , tổ_chức thực_hiện chứng_thực và ghi vào_sổ chứng_thực . Đối_với giấy_tờ , văn_bản có từ ( 02 ) hai trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối , nếu giấy_tờ , văn_bản có từ 02 ( hai ) tờ trở lên thì phải đóng_dấu giáp_lai . ... Theo đó , người cần chứng_thực chữ_ký trên giấy uỷ_quyền cần chuẩn_bị những giấy_tờ sau : - Bản_chính hoặc bản_sao có chứng_thực Giấy_chứng_minh nhân_dân hoặc Hộ_chiếu còn giá_trị_sử_dụng ; - Giấy uỷ_quyền . Người thực_hiện chứng_thực kiểm_tra giấy_tờ yêu_cầu chứng_thực , nếu thấy đủ giấy_tờ theo quy_định thì tại thời_điểm chứng_thực , người yêu_cầu chứng_thực minh_mẫn , nhận_thức và làm chủ được hành_vi của mình và việc chứng_thực không thuộc các trường_hợp quy_định tại Điều 25 Nghị_định 23/2015/NĐ-CP thì yêu_cầu người yêu_cầu chứng_thực ký trước mặt và thực_hiện chứng_thực như sau : - Ghi đầy_đủ lời chứng chứng_thực chữ_ký theo mẫu quy_định ; - Ký , ghi rõ họ tên , đóng_dấu của cơ_quan , tổ_chức thực_hiện chứng_thực và ghi vào_sổ chứng_thực . - Đối_với giấy_tờ , văn_bản có từ ( 02 ) hai trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối , nếu giấy_tờ , văn_bản có từ 02 ( hai ) tờ trở lên thì phải đóng_dấu giáp_lai . | 22,474 | |
Để thực_hiện chứng_thực chữ_ký trên giấy uỷ_quyền thì người yêu_cầu chứng_thực cần chuẩn_bị những giấy_tờ nào ? Thủ_tục ra sao ? | Căn_cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 24 Nghị_định 23/2015/NĐ-CP quy_định về hồ_sơ thủ_tục chứng_thực chữ_ký như sau : ... văn_bản có từ 02 ( hai ) tờ trở lên thì phải đóng_dấu giáp_lai. | None | 1 | Căn_cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 24 Nghị_định 23/2015/NĐ-CP quy_định về hồ_sơ thủ_tục chứng_thực chữ_ký như sau : Thủ_tục chứng_thực chữ_ký 1 . Người yêu_cầu chứng_thực chữ_ký của mình phải xuất_trình các giấy_tờ sau đây : a ) Bản_chính hoặc bản_sao có chứng_thực Giấy_chứng_minh nhân_dân hoặc Hộ_chiếu còn giá_trị_sử_dụng ; b ) Giấy_tờ , văn_bản mà mình sẽ ký . 2 . Người thực_hiện chứng_thực kiểm_tra giấy_tờ yêu_cầu chứng_thực , nếu thấy đủ giấy_tờ theo quy_định tại Khoản 1 Điều này , tại thời_điểm chứng_thực , người yêu_cầu chứng_thực minh_mẫn , nhận_thức và làm chủ được hành_vi của mình và việc chứng_thực không thuộc các trường_hợp quy_định tại Điều 25 của Nghị_định này thì yêu_cầu người yêu_cầu chứng_thực ký trước mặt và thực_hiện chứng_thực như sau : a ) Ghi đầy_đủ lời chứng chứng_thực chữ_ký theo mẫu quy_định ; b ) Ký , ghi rõ họ tên , đóng_dấu của cơ_quan , tổ_chức thực_hiện chứng_thực và ghi vào_sổ chứng_thực . Đối_với giấy_tờ , văn_bản có từ ( 02 ) hai trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối , nếu giấy_tờ , văn_bản có từ 02 ( hai ) tờ trở lên thì phải đóng_dấu giáp_lai . ... Theo đó , người cần chứng_thực chữ_ký trên giấy uỷ_quyền cần chuẩn_bị những giấy_tờ sau : - Bản_chính hoặc bản_sao có chứng_thực Giấy_chứng_minh nhân_dân hoặc Hộ_chiếu còn giá_trị_sử_dụng ; - Giấy uỷ_quyền . Người thực_hiện chứng_thực kiểm_tra giấy_tờ yêu_cầu chứng_thực , nếu thấy đủ giấy_tờ theo quy_định thì tại thời_điểm chứng_thực , người yêu_cầu chứng_thực minh_mẫn , nhận_thức và làm chủ được hành_vi của mình và việc chứng_thực không thuộc các trường_hợp quy_định tại Điều 25 Nghị_định 23/2015/NĐ-CP thì yêu_cầu người yêu_cầu chứng_thực ký trước mặt và thực_hiện chứng_thực như sau : - Ghi đầy_đủ lời chứng chứng_thực chữ_ký theo mẫu quy_định ; - Ký , ghi rõ họ tên , đóng_dấu của cơ_quan , tổ_chức thực_hiện chứng_thực và ghi vào_sổ chứng_thực . - Đối_với giấy_tờ , văn_bản có từ ( 02 ) hai trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối , nếu giấy_tờ , văn_bản có từ 02 ( hai ) tờ trở lên thì phải đóng_dấu giáp_lai . | 22,475 | |
Người lao_động bị kỷ_luật thì công_ty có quyền giam lương của người lao_động không ? | Căn_cứ khoản 1 Điều 94 Bộ_luật Lao_động 2019 quy_định như sau : ... " Điều 94. Nguyên_tắc trả lương 1. Người sử_dụng lao_động phải trả lương trực_tiếp, đầy_đủ, đúng hạn cho người lao_động. Trường_hợp người lao_động không_thể nhận lương trực_tiếp thì người sử_dụng lao_động có_thể trả lương cho người được người lao_động uỷ_quyền hợp_pháp. 2. Người sử_dụng lao_động không được hạn_chế hoặc can_thiệp vào quyền tự_quyết chi_tiêu lương của người lao_động ; không được ép_buộc người lao_động chi_tiêu lương vào việc mua hàng_hoá, sử_dụng dịch_vụ của người sử_dụng lao_động hoặc của đơn_vị khác mà người sử_dụng lao_động chỉ_định. " Bên cạnh đó, theo khoản 4 Điều 97 Bộ_luật Lao_động 2019 quy_định như sau : " Điều 97. Kỳ_hạn trả lương [... ] 4. Trường_hợp vì lý_do bất_khả_kháng mà người sử_dụng lao_động đã tìm mọi biện_pháp khắc_phục nhưng không_thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày ; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử_dụng lao_động phải đền_bù cho người lao_động một khoản tiền ít_nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả_chậm tính theo lãi_suất huy_động tiền gửi có kỳ_hạn 01 tháng do ngân_hàng nơi người sử_dụng lao_động mở tài_khoản trả | None | 1 | Căn_cứ khoản 1 Điều 94 Bộ_luật Lao_động 2019 quy_định như sau : " Điều 94 . Nguyên_tắc trả lương 1 . Người sử_dụng lao_động phải trả lương trực_tiếp , đầy_đủ , đúng hạn cho người lao_động . Trường_hợp người lao_động không_thể nhận lương trực_tiếp thì người sử_dụng lao_động có_thể trả lương cho người được người lao_động uỷ_quyền hợp_pháp . 2 . Người sử_dụng lao_động không được hạn_chế hoặc can_thiệp vào quyền tự_quyết chi_tiêu lương của người lao_động ; không được ép_buộc người lao_động chi_tiêu lương vào việc mua hàng_hoá , sử_dụng dịch_vụ của người sử_dụng lao_động hoặc của đơn_vị khác mà người sử_dụng lao_động chỉ_định . " Bên cạnh đó , theo khoản 4 Điều 97 Bộ_luật Lao_động 2019 quy_định như sau : " Điều 97 . Kỳ_hạn trả lương [ ... ] 4 . Trường_hợp vì lý_do bất_khả_kháng mà người sử_dụng lao_động đã tìm mọi biện_pháp khắc_phục nhưng không_thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày ; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử_dụng lao_động phải đền_bù cho người lao_động một khoản tiền ít_nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả_chậm tính theo lãi_suất huy_động tiền gửi có kỳ_hạn 01 tháng do ngân_hàng nơi người sử_dụng lao_động mở tài_khoản trả lương cho người lao_động công_bố tại thời_điểm trả lương . " Đối_chiếu quy_định trên , như_vậy , công_ty không có quyền được phép giam lương của bạn , nếu không trả lương đúng hạn thì công_ty phải thanh_toán thêm tiền lãi nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên . Người lao_động ( Hình từ Internet ) | 22,476 | |
Người lao_động bị kỷ_luật thì công_ty có quyền giam lương của người lao_động không ? | Căn_cứ khoản 1 Điều 94 Bộ_luật Lao_động 2019 quy_định như sau : ... lao_động một khoản tiền ít_nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả_chậm tính theo lãi_suất huy_động tiền gửi có kỳ_hạn 01 tháng do ngân_hàng nơi người sử_dụng lao_động mở tài_khoản trả lương cho người lao_động công_bố tại thời_điểm trả lương. " Đối_chiếu quy_định trên, như_vậy, công_ty không có quyền được phép giam lương của bạn, nếu không trả lương đúng hạn thì công_ty phải thanh_toán thêm tiền lãi nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên. Người lao_động ( Hình từ Internet ) " Điều 94. Nguyên_tắc trả lương 1. Người sử_dụng lao_động phải trả lương trực_tiếp, đầy_đủ, đúng hạn cho người lao_động. Trường_hợp người lao_động không_thể nhận lương trực_tiếp thì người sử_dụng lao_động có_thể trả lương cho người được người lao_động uỷ_quyền hợp_pháp. 2. Người sử_dụng lao_động không được hạn_chế hoặc can_thiệp vào quyền tự_quyết chi_tiêu lương của người lao_động ; không được ép_buộc người lao_động chi_tiêu lương vào việc mua hàng_hoá, sử_dụng dịch_vụ của người sử_dụng lao_động hoặc của đơn_vị khác mà người sử_dụng lao_động chỉ_định. " Bên cạnh đó, theo khoản 4 Điều 97 Bộ_luật Lao_động 2019 quy_định như sau | None | 1 | Căn_cứ khoản 1 Điều 94 Bộ_luật Lao_động 2019 quy_định như sau : " Điều 94 . Nguyên_tắc trả lương 1 . Người sử_dụng lao_động phải trả lương trực_tiếp , đầy_đủ , đúng hạn cho người lao_động . Trường_hợp người lao_động không_thể nhận lương trực_tiếp thì người sử_dụng lao_động có_thể trả lương cho người được người lao_động uỷ_quyền hợp_pháp . 2 . Người sử_dụng lao_động không được hạn_chế hoặc can_thiệp vào quyền tự_quyết chi_tiêu lương của người lao_động ; không được ép_buộc người lao_động chi_tiêu lương vào việc mua hàng_hoá , sử_dụng dịch_vụ của người sử_dụng lao_động hoặc của đơn_vị khác mà người sử_dụng lao_động chỉ_định . " Bên cạnh đó , theo khoản 4 Điều 97 Bộ_luật Lao_động 2019 quy_định như sau : " Điều 97 . Kỳ_hạn trả lương [ ... ] 4 . Trường_hợp vì lý_do bất_khả_kháng mà người sử_dụng lao_động đã tìm mọi biện_pháp khắc_phục nhưng không_thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày ; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử_dụng lao_động phải đền_bù cho người lao_động một khoản tiền ít_nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả_chậm tính theo lãi_suất huy_động tiền gửi có kỳ_hạn 01 tháng do ngân_hàng nơi người sử_dụng lao_động mở tài_khoản trả lương cho người lao_động công_bố tại thời_điểm trả lương . " Đối_chiếu quy_định trên , như_vậy , công_ty không có quyền được phép giam lương của bạn , nếu không trả lương đúng hạn thì công_ty phải thanh_toán thêm tiền lãi nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên . Người lao_động ( Hình từ Internet ) | 22,477 | |
Người lao_động bị kỷ_luật thì công_ty có quyền giam lương của người lao_động không ? | Căn_cứ khoản 1 Điều 94 Bộ_luật Lao_động 2019 quy_định như sau : ... sử_dụng dịch_vụ của người sử_dụng lao_động hoặc của đơn_vị khác mà người sử_dụng lao_động chỉ_định. " Bên cạnh đó, theo khoản 4 Điều 97 Bộ_luật Lao_động 2019 quy_định như sau : " Điều 97. Kỳ_hạn trả lương [... ] 4. Trường_hợp vì lý_do bất_khả_kháng mà người sử_dụng lao_động đã tìm mọi biện_pháp khắc_phục nhưng không_thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày ; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử_dụng lao_động phải đền_bù cho người lao_động một khoản tiền ít_nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả_chậm tính theo lãi_suất huy_động tiền gửi có kỳ_hạn 01 tháng do ngân_hàng nơi người sử_dụng lao_động mở tài_khoản trả lương cho người lao_động công_bố tại thời_điểm trả lương. " Đối_chiếu quy_định trên, như_vậy, công_ty không có quyền được phép giam lương của bạn, nếu không trả lương đúng hạn thì công_ty phải thanh_toán thêm tiền lãi nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên. Người lao_động ( Hình từ Internet ) | None | 1 | Căn_cứ khoản 1 Điều 94 Bộ_luật Lao_động 2019 quy_định như sau : " Điều 94 . Nguyên_tắc trả lương 1 . Người sử_dụng lao_động phải trả lương trực_tiếp , đầy_đủ , đúng hạn cho người lao_động . Trường_hợp người lao_động không_thể nhận lương trực_tiếp thì người sử_dụng lao_động có_thể trả lương cho người được người lao_động uỷ_quyền hợp_pháp . 2 . Người sử_dụng lao_động không được hạn_chế hoặc can_thiệp vào quyền tự_quyết chi_tiêu lương của người lao_động ; không được ép_buộc người lao_động chi_tiêu lương vào việc mua hàng_hoá , sử_dụng dịch_vụ của người sử_dụng lao_động hoặc của đơn_vị khác mà người sử_dụng lao_động chỉ_định . " Bên cạnh đó , theo khoản 4 Điều 97 Bộ_luật Lao_động 2019 quy_định như sau : " Điều 97 . Kỳ_hạn trả lương [ ... ] 4 . Trường_hợp vì lý_do bất_khả_kháng mà người sử_dụng lao_động đã tìm mọi biện_pháp khắc_phục nhưng không_thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày ; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử_dụng lao_động phải đền_bù cho người lao_động một khoản tiền ít_nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả_chậm tính theo lãi_suất huy_động tiền gửi có kỳ_hạn 01 tháng do ngân_hàng nơi người sử_dụng lao_động mở tài_khoản trả lương cho người lao_động công_bố tại thời_điểm trả lương . " Đối_chiếu quy_định trên , như_vậy , công_ty không có quyền được phép giam lương của bạn , nếu không trả lương đúng hạn thì công_ty phải thanh_toán thêm tiền lãi nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên . Người lao_động ( Hình từ Internet ) | 22,478 | |
Người lao_động bị kỷ_luật thì công_ty có quyền giam lương của người lao_động không ? | Căn_cứ khoản 1 Điều 94 Bộ_luật Lao_động 2019 quy_định như sau : ... 15 ngày trở lên. Người lao_động ( Hình từ Internet ) | None | 1 | Căn_cứ khoản 1 Điều 94 Bộ_luật Lao_động 2019 quy_định như sau : " Điều 94 . Nguyên_tắc trả lương 1 . Người sử_dụng lao_động phải trả lương trực_tiếp , đầy_đủ , đúng hạn cho người lao_động . Trường_hợp người lao_động không_thể nhận lương trực_tiếp thì người sử_dụng lao_động có_thể trả lương cho người được người lao_động uỷ_quyền hợp_pháp . 2 . Người sử_dụng lao_động không được hạn_chế hoặc can_thiệp vào quyền tự_quyết chi_tiêu lương của người lao_động ; không được ép_buộc người lao_động chi_tiêu lương vào việc mua hàng_hoá , sử_dụng dịch_vụ của người sử_dụng lao_động hoặc của đơn_vị khác mà người sử_dụng lao_động chỉ_định . " Bên cạnh đó , theo khoản 4 Điều 97 Bộ_luật Lao_động 2019 quy_định như sau : " Điều 97 . Kỳ_hạn trả lương [ ... ] 4 . Trường_hợp vì lý_do bất_khả_kháng mà người sử_dụng lao_động đã tìm mọi biện_pháp khắc_phục nhưng không_thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày ; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử_dụng lao_động phải đền_bù cho người lao_động một khoản tiền ít_nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả_chậm tính theo lãi_suất huy_động tiền gửi có kỳ_hạn 01 tháng do ngân_hàng nơi người sử_dụng lao_động mở tài_khoản trả lương cho người lao_động công_bố tại thời_điểm trả lương . " Đối_chiếu quy_định trên , như_vậy , công_ty không có quyền được phép giam lương của bạn , nếu không trả lương đúng hạn thì công_ty phải thanh_toán thêm tiền lãi nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên . Người lao_động ( Hình từ Internet ) | 22,479 | |
Nếu công_ty vẫn cố_tình không trả lương người lao_động sẽ bị xử_phạt như_thế_nào ? | Theo khoản 2 và điểm a khoản 5 Điều 17 Nghị_định 12/2022/NĐ-CP quy_định như sau : ... " Điều 17. Vi_phạm quy_định về tiền_lương [... ] 2. Phạt tiền đối_với người sử_dụng lao_động có một trong các hành_vi : Trả lương không đúng hạn theo quy_định của pháp_luật ; không trả hoặc trả không đủ tiền_lương cho người lao_động theo thoả_thuận trong hợp_đồng lao_động ; không trả hoặc trả không đủ tiền_lương làm thêm giờ ; không trả hoặc trả không đủ tiền_lương làm_việc vào ban_đêm ; không trả hoặc trả không đủ tiền_lương ngừng việc cho người lao_động theo quy_định của pháp_luật ; hạn_chế hoặc can_thiệp vào quyền tự_quyết chi_tiêu lương của người lao_động ; ép_buộc người lao_động chi_tiêu lương vào việc mua hàng_hoá, sử_dụng dịch_vụ của người sử_dụng lao_động hoặc của đơn_vị khác mà người sử_dụng lao_động chỉ_định ; khấu_trừ tiền_lương của người lao_động không đúng quy_định của pháp_luật ; không trả hoặc trả không đủ tiền_lương theo quy_định cho người lao_động khi tạm_thời chuyển người lao_động sang làm công_việc khác so với hợp_đồng lao_động hoặc trong thời_gian đình_công ; không trả hoặc trả không đủ tiền_lương của người lao_động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao_động thôi_việc, | None | 1 | Theo khoản 2 và điểm a khoản 5 Điều 17 Nghị_định 12/2022/NĐ-CP quy_định như sau : " Điều 17 . Vi_phạm quy_định về tiền_lương [ ... ] 2 . Phạt tiền đối_với người sử_dụng lao_động có một trong các hành_vi : Trả lương không đúng hạn theo quy_định của pháp_luật ; không trả hoặc trả không đủ tiền_lương cho người lao_động theo thoả_thuận trong hợp_đồng lao_động ; không trả hoặc trả không đủ tiền_lương làm thêm giờ ; không trả hoặc trả không đủ tiền_lương làm_việc vào ban_đêm ; không trả hoặc trả không đủ tiền_lương ngừng việc cho người lao_động theo quy_định của pháp_luật ; hạn_chế hoặc can_thiệp vào quyền tự_quyết chi_tiêu lương của người lao_động ; ép_buộc người lao_động chi_tiêu lương vào việc mua hàng_hoá , sử_dụng dịch_vụ của người sử_dụng lao_động hoặc của đơn_vị khác mà người sử_dụng lao_động chỉ_định ; khấu_trừ tiền_lương của người lao_động không đúng quy_định của pháp_luật ; không trả hoặc trả không đủ tiền_lương theo quy_định cho người lao_động khi tạm_thời chuyển người lao_động sang làm công_việc khác so với hợp_đồng lao_động hoặc trong thời_gian đình_công ; không trả hoặc trả không đủ tiền_lương của người lao_động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao_động thôi_việc , bị mất việc_làm ; không tạm_ứng hoặc tạm_ứng không đủ tiền_lương cho người lao_động trong thời_gian bị tạm đình_chỉ công_việc theo quy_định của pháp_luật ; không trả đủ tiền_lương cho người lao_động cho thời_gian bị tạm đình_chỉ công_việc trong trường_hợp người lao_động không bị xử_lý kỷ_luật lao_động theo một trong các mức sau đây : a ) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối_với vi_phạm từ 01 người đến 10 người lao_động ; b ) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối_với vi_phạm từ 11 người đến 50 người lao_động ; c ) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối_với vi_phạm từ 51 người đến 100 người lao_động ; d ) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối_với vi_phạm từ 101 người đến 300 người lao_động ; đ ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối_với vi_phạm từ 301 người lao_động trở lên . [ ... ] 5 . Biện_pháp khắc_phục hậu_quả a ) Buộc người sử_dụng lao_động trả đủ tiền_lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền_lương chậm trả , trả thiếu cho người lao_động tính theo mức lãi_suất tiền gửi không kỳ_hạn cao nhất của các ngân_hàng thương_mại nhà_nước công_bố tại thời_điểm xử_phạt đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại khoản 2 , khoản 3 Điều này ; [ ... ] " Theo đó , công_ty không trả lương cho nhân_viên sẽ bị phạt vi_phạm hành_chính theo các mức_độ nêu trên . | 22,480 | |
Nếu công_ty vẫn cố_tình không trả lương người lao_động sẽ bị xử_phạt như_thế_nào ? | Theo khoản 2 và điểm a khoản 5 Điều 17 Nghị_định 12/2022/NĐ-CP quy_định như sau : ... ; không trả hoặc trả không đủ tiền_lương của người lao_động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao_động thôi_việc, bị mất việc_làm ; không tạm_ứng hoặc tạm_ứng không đủ tiền_lương cho người lao_động trong thời_gian bị tạm đình_chỉ công_việc theo quy_định của pháp_luật ; không trả đủ tiền_lương cho người lao_động cho thời_gian bị tạm đình_chỉ công_việc trong trường_hợp người lao_động không bị xử_lý kỷ_luật lao_động theo một trong các mức sau đây : a ) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối_với vi_phạm từ 01 người đến 10 người lao_động ; b ) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối_với vi_phạm từ 11 người đến 50 người lao_động ; c ) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối_với vi_phạm từ 51 người đến 100 người lao_động ; d ) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối_với vi_phạm từ 101 người đến 300 người lao_động ; đ ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối_với vi_phạm từ 301 người lao_động trở lên. [... ] 5. Biện_pháp khắc_phục hậu_quả a ) Buộc người sử_dụng lao_động trả đủ tiền_lương cộng với khoản tiền lãi | None | 1 | Theo khoản 2 và điểm a khoản 5 Điều 17 Nghị_định 12/2022/NĐ-CP quy_định như sau : " Điều 17 . Vi_phạm quy_định về tiền_lương [ ... ] 2 . Phạt tiền đối_với người sử_dụng lao_động có một trong các hành_vi : Trả lương không đúng hạn theo quy_định của pháp_luật ; không trả hoặc trả không đủ tiền_lương cho người lao_động theo thoả_thuận trong hợp_đồng lao_động ; không trả hoặc trả không đủ tiền_lương làm thêm giờ ; không trả hoặc trả không đủ tiền_lương làm_việc vào ban_đêm ; không trả hoặc trả không đủ tiền_lương ngừng việc cho người lao_động theo quy_định của pháp_luật ; hạn_chế hoặc can_thiệp vào quyền tự_quyết chi_tiêu lương của người lao_động ; ép_buộc người lao_động chi_tiêu lương vào việc mua hàng_hoá , sử_dụng dịch_vụ của người sử_dụng lao_động hoặc của đơn_vị khác mà người sử_dụng lao_động chỉ_định ; khấu_trừ tiền_lương của người lao_động không đúng quy_định của pháp_luật ; không trả hoặc trả không đủ tiền_lương theo quy_định cho người lao_động khi tạm_thời chuyển người lao_động sang làm công_việc khác so với hợp_đồng lao_động hoặc trong thời_gian đình_công ; không trả hoặc trả không đủ tiền_lương của người lao_động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao_động thôi_việc , bị mất việc_làm ; không tạm_ứng hoặc tạm_ứng không đủ tiền_lương cho người lao_động trong thời_gian bị tạm đình_chỉ công_việc theo quy_định của pháp_luật ; không trả đủ tiền_lương cho người lao_động cho thời_gian bị tạm đình_chỉ công_việc trong trường_hợp người lao_động không bị xử_lý kỷ_luật lao_động theo một trong các mức sau đây : a ) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối_với vi_phạm từ 01 người đến 10 người lao_động ; b ) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối_với vi_phạm từ 11 người đến 50 người lao_động ; c ) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối_với vi_phạm từ 51 người đến 100 người lao_động ; d ) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối_với vi_phạm từ 101 người đến 300 người lao_động ; đ ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối_với vi_phạm từ 301 người lao_động trở lên . [ ... ] 5 . Biện_pháp khắc_phục hậu_quả a ) Buộc người sử_dụng lao_động trả đủ tiền_lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền_lương chậm trả , trả thiếu cho người lao_động tính theo mức lãi_suất tiền gửi không kỳ_hạn cao nhất của các ngân_hàng thương_mại nhà_nước công_bố tại thời_điểm xử_phạt đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại khoản 2 , khoản 3 Điều này ; [ ... ] " Theo đó , công_ty không trả lương cho nhân_viên sẽ bị phạt vi_phạm hành_chính theo các mức_độ nêu trên . | 22,481 | |
Nếu công_ty vẫn cố_tình không trả lương người lao_động sẽ bị xử_phạt như_thế_nào ? | Theo khoản 2 và điểm a khoản 5 Điều 17 Nghị_định 12/2022/NĐ-CP quy_định như sau : ... đồng đối_với vi_phạm từ 301 người lao_động trở lên. [... ] 5. Biện_pháp khắc_phục hậu_quả a ) Buộc người sử_dụng lao_động trả đủ tiền_lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền_lương chậm trả, trả thiếu cho người lao_động tính theo mức lãi_suất tiền gửi không kỳ_hạn cao nhất của các ngân_hàng thương_mại nhà_nước công_bố tại thời_điểm xử_phạt đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại khoản 2, khoản 3 Điều này ; [... ] " Theo đó, công_ty không trả lương cho nhân_viên sẽ bị phạt vi_phạm hành_chính theo các mức_độ nêu trên. | None | 1 | Theo khoản 2 và điểm a khoản 5 Điều 17 Nghị_định 12/2022/NĐ-CP quy_định như sau : " Điều 17 . Vi_phạm quy_định về tiền_lương [ ... ] 2 . Phạt tiền đối_với người sử_dụng lao_động có một trong các hành_vi : Trả lương không đúng hạn theo quy_định của pháp_luật ; không trả hoặc trả không đủ tiền_lương cho người lao_động theo thoả_thuận trong hợp_đồng lao_động ; không trả hoặc trả không đủ tiền_lương làm thêm giờ ; không trả hoặc trả không đủ tiền_lương làm_việc vào ban_đêm ; không trả hoặc trả không đủ tiền_lương ngừng việc cho người lao_động theo quy_định của pháp_luật ; hạn_chế hoặc can_thiệp vào quyền tự_quyết chi_tiêu lương của người lao_động ; ép_buộc người lao_động chi_tiêu lương vào việc mua hàng_hoá , sử_dụng dịch_vụ của người sử_dụng lao_động hoặc của đơn_vị khác mà người sử_dụng lao_động chỉ_định ; khấu_trừ tiền_lương của người lao_động không đúng quy_định của pháp_luật ; không trả hoặc trả không đủ tiền_lương theo quy_định cho người lao_động khi tạm_thời chuyển người lao_động sang làm công_việc khác so với hợp_đồng lao_động hoặc trong thời_gian đình_công ; không trả hoặc trả không đủ tiền_lương của người lao_động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao_động thôi_việc , bị mất việc_làm ; không tạm_ứng hoặc tạm_ứng không đủ tiền_lương cho người lao_động trong thời_gian bị tạm đình_chỉ công_việc theo quy_định của pháp_luật ; không trả đủ tiền_lương cho người lao_động cho thời_gian bị tạm đình_chỉ công_việc trong trường_hợp người lao_động không bị xử_lý kỷ_luật lao_động theo một trong các mức sau đây : a ) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối_với vi_phạm từ 01 người đến 10 người lao_động ; b ) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối_với vi_phạm từ 11 người đến 50 người lao_động ; c ) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối_với vi_phạm từ 51 người đến 100 người lao_động ; d ) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối_với vi_phạm từ 101 người đến 300 người lao_động ; đ ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối_với vi_phạm từ 301 người lao_động trở lên . [ ... ] 5 . Biện_pháp khắc_phục hậu_quả a ) Buộc người sử_dụng lao_động trả đủ tiền_lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền_lương chậm trả , trả thiếu cho người lao_động tính theo mức lãi_suất tiền gửi không kỳ_hạn cao nhất của các ngân_hàng thương_mại nhà_nước công_bố tại thời_điểm xử_phạt đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại khoản 2 , khoản 3 Điều này ; [ ... ] " Theo đó , công_ty không trả lương cho nhân_viên sẽ bị phạt vi_phạm hành_chính theo các mức_độ nêu trên . | 22,482 | |
Người lao_động có quyền đơn_phương chấm_dứt hợp_đồng lao_động khi công_ty không trả lương mà không phải vì lý_do bất_khả_kháng không ? | Theo điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ_luật Lao_động 2019 quy_định như sau : ... " Điều 35 . Quyền đơn_phương chấm_dứt hợp_đồng lao_động của người lao_động [ ... ] 2 . Người lao_động có quyền đơn_phương chấm_dứt hợp_đồng lao_động không cần báo trước trong trường_hợp sau đây : a ) Không được bố_trí theo đúng công_việc , địa_điểm làm_việc hoặc không được bảo_đảm điều_kiện làm_việc theo thoả_thuận , trừ trường_hợp quy_định tại Điều 29 của Bộ_luật này ; b ) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời_hạn , trừ trường_hợp quy_định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ_luật này ; c ) Bị người sử_dụng lao_động ngược_đãi , đánh_đập hoặc có lời_nói , hành_vi nhục_mạ , hành_vi làm ảnh_hưởng đến sức_khoẻ , nhân_phẩm , danh_dự ; bị cưỡng_bức lao_động ; d ) Bị quấy_rối tình_dục tại nơi làm_việc ; [ ... ] " Như_vậy , người lao_động có quyền chấm_dứt hợp_đồng lao_động nếu cảm_thấy việc chậm trả lương này là do công_ty cố_tình vi_phạm , kèm theo đó có quyền khiếu_nại đến Sở lao_động thương_binh xã_hội để được bảo_vệ quyền và lợi_ích của mình . | None | 1 | Theo điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ_luật Lao_động 2019 quy_định như sau : " Điều 35 . Quyền đơn_phương chấm_dứt hợp_đồng lao_động của người lao_động [ ... ] 2 . Người lao_động có quyền đơn_phương chấm_dứt hợp_đồng lao_động không cần báo trước trong trường_hợp sau đây : a ) Không được bố_trí theo đúng công_việc , địa_điểm làm_việc hoặc không được bảo_đảm điều_kiện làm_việc theo thoả_thuận , trừ trường_hợp quy_định tại Điều 29 của Bộ_luật này ; b ) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời_hạn , trừ trường_hợp quy_định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ_luật này ; c ) Bị người sử_dụng lao_động ngược_đãi , đánh_đập hoặc có lời_nói , hành_vi nhục_mạ , hành_vi làm ảnh_hưởng đến sức_khoẻ , nhân_phẩm , danh_dự ; bị cưỡng_bức lao_động ; d ) Bị quấy_rối tình_dục tại nơi làm_việc ; [ ... ] " Như_vậy , người lao_động có quyền chấm_dứt hợp_đồng lao_động nếu cảm_thấy việc chậm trả lương này là do công_ty cố_tình vi_phạm , kèm theo đó có quyền khiếu_nại đến Sở lao_động thương_binh xã_hội để được bảo_vệ quyền và lợi_ích của mình . | 22,483 | |
Thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính được pháp_luật quy_định như_thế_nào ? | Căn_cứ điểm a khoản 1 Điều 6 Luật xử_lý vi_phạm hành_chính 2012 ( sửa_đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử_lý vi_phạm hành_chính sửa_đổi 2020 ) quy_đ: ... Căn_cứ điểm a khoản 1 Điều 6 Luật xử_lý vi_phạm hành_chính 2012 ( sửa_đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử_lý vi_phạm hành_chính sửa_đổi 2020 ) quy_định về thời_hiệu xử_lý vi_phạm hành_chính như sau : Thời_hiệu xử_lý vi_phạm hành_chính 1. Thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính được quy_định như sau : a ) Thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính là 01 năm, trừ các trường_hợp sau đây : Vi_phạm hành_chính về kế_toán ; hoá_đơn ; phí, lệ_phí ; kinh_doanh bảo_hiểm ; quản_lý giá ; chứng_khoán ; sở_hữu_trí_tuệ ; xây_dựng ; thuỷ_sản ; lâm_nghiệp ; điều_tra, quy_hoạch, thăm_dò, khai_thác, sử_dụng nguồn tài_nguyên nước ; hoạt_động dầu_khí và hoạt_động khoáng_sản khác ; bảo_vệ môi_trường ; năng_lượng nguyên_tử ; quản_lý, phát_triển nhà và công_sở ; đất_đai ; đê_điều ; báo_chí ; xuất_bản ; sản_xuất, xuất_khẩu, nhập_khẩu, kinh_doanh hàng_hoá ; sản_xuất, buôn_bán hàng cấm, hàng giả ; quản_lý lao_động ngoài nước thì thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính là 02 năm. Vi_phạm hành_chính về thuế thì thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính theo quy_định của pháp_luật về quản_lý thuế ;... Theo đó, thời_hiệu xử_lý vi_phạm hành_chính là 01 năm. Trường_hợp | None | 1 | Căn_cứ điểm a khoản 1 Điều 6 Luật xử_lý vi_phạm hành_chính 2012 ( sửa_đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử_lý vi_phạm hành_chính sửa_đổi 2020 ) quy_định về thời_hiệu xử_lý vi_phạm hành_chính như sau : Thời_hiệu xử_lý vi_phạm hành_chính 1 . Thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính được quy_định như sau : a ) Thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính là 01 năm , trừ các trường_hợp sau đây : Vi_phạm hành_chính về kế_toán ; hoá_đơn ; phí , lệ_phí ; kinh_doanh bảo_hiểm ; quản_lý giá ; chứng_khoán ; sở_hữu_trí_tuệ ; xây_dựng ; thuỷ_sản ; lâm_nghiệp ; điều_tra , quy_hoạch , thăm_dò , khai_thác , sử_dụng nguồn tài_nguyên nước ; hoạt_động dầu_khí và hoạt_động khoáng_sản khác ; bảo_vệ môi_trường ; năng_lượng nguyên_tử ; quản_lý , phát_triển nhà và công_sở ; đất_đai ; đê_điều ; báo_chí ; xuất_bản ; sản_xuất , xuất_khẩu , nhập_khẩu , kinh_doanh hàng_hoá ; sản_xuất , buôn_bán hàng cấm , hàng giả ; quản_lý lao_động ngoài nước thì thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính là 02 năm . Vi_phạm hành_chính về thuế thì thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính theo quy_định của pháp_luật về quản_lý thuế ; ... Theo đó , thời_hiệu xử_lý vi_phạm hành_chính là 01 năm . Trường_hợp hành_vi vi_phạm thuộc một trong các trường_hợp theo quy_định trên thì thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính có_thể lên đến 02 năm . | 22,484 | |
Thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính được pháp_luật quy_định như_thế_nào ? | Căn_cứ điểm a khoản 1 Điều 6 Luật xử_lý vi_phạm hành_chính 2012 ( sửa_đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử_lý vi_phạm hành_chính sửa_đổi 2020 ) quy_đ: ... năm. Vi_phạm hành_chính về thuế thì thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính theo quy_định của pháp_luật về quản_lý thuế ;... Theo đó, thời_hiệu xử_lý vi_phạm hành_chính là 01 năm. Trường_hợp hành_vi vi_phạm thuộc một trong các trường_hợp theo quy_định trên thì thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính có_thể lên đến 02 năm.Căn_cứ điểm a khoản 1 Điều 6 Luật xử_lý vi_phạm hành_chính 2012 ( sửa_đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử_lý vi_phạm hành_chính sửa_đổi 2020 ) quy_định về thời_hiệu xử_lý vi_phạm hành_chính như sau : Thời_hiệu xử_lý vi_phạm hành_chính 1. Thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính được quy_định như sau : a ) Thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính là 01 năm, trừ các trường_hợp sau đây : Vi_phạm hành_chính về kế_toán ; hoá_đơn ; phí, lệ_phí ; kinh_doanh bảo_hiểm ; quản_lý giá ; chứng_khoán ; sở_hữu_trí_tuệ ; xây_dựng ; thuỷ_sản ; lâm_nghiệp ; điều_tra, quy_hoạch, thăm_dò, khai_thác, sử_dụng nguồn tài_nguyên nước ; hoạt_động dầu_khí và hoạt_động khoáng_sản khác ; bảo_vệ môi_trường ; năng_lượng nguyên_tử ; quản_lý, phát_triển nhà và công_sở ; đất_đai ; đê_điều ; báo_chí ; xuất_bản ; sản_xuất, xuất_khẩu, nhập_khẩu, kinh_doanh hàng_hoá | None | 1 | Căn_cứ điểm a khoản 1 Điều 6 Luật xử_lý vi_phạm hành_chính 2012 ( sửa_đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử_lý vi_phạm hành_chính sửa_đổi 2020 ) quy_định về thời_hiệu xử_lý vi_phạm hành_chính như sau : Thời_hiệu xử_lý vi_phạm hành_chính 1 . Thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính được quy_định như sau : a ) Thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính là 01 năm , trừ các trường_hợp sau đây : Vi_phạm hành_chính về kế_toán ; hoá_đơn ; phí , lệ_phí ; kinh_doanh bảo_hiểm ; quản_lý giá ; chứng_khoán ; sở_hữu_trí_tuệ ; xây_dựng ; thuỷ_sản ; lâm_nghiệp ; điều_tra , quy_hoạch , thăm_dò , khai_thác , sử_dụng nguồn tài_nguyên nước ; hoạt_động dầu_khí và hoạt_động khoáng_sản khác ; bảo_vệ môi_trường ; năng_lượng nguyên_tử ; quản_lý , phát_triển nhà và công_sở ; đất_đai ; đê_điều ; báo_chí ; xuất_bản ; sản_xuất , xuất_khẩu , nhập_khẩu , kinh_doanh hàng_hoá ; sản_xuất , buôn_bán hàng cấm , hàng giả ; quản_lý lao_động ngoài nước thì thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính là 02 năm . Vi_phạm hành_chính về thuế thì thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính theo quy_định của pháp_luật về quản_lý thuế ; ... Theo đó , thời_hiệu xử_lý vi_phạm hành_chính là 01 năm . Trường_hợp hành_vi vi_phạm thuộc một trong các trường_hợp theo quy_định trên thì thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính có_thể lên đến 02 năm . | 22,485 | |
Thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính được pháp_luật quy_định như_thế_nào ? | Căn_cứ điểm a khoản 1 Điều 6 Luật xử_lý vi_phạm hành_chính 2012 ( sửa_đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử_lý vi_phạm hành_chính sửa_đổi 2020 ) quy_đ: ... khoáng_sản khác ; bảo_vệ môi_trường ; năng_lượng nguyên_tử ; quản_lý, phát_triển nhà và công_sở ; đất_đai ; đê_điều ; báo_chí ; xuất_bản ; sản_xuất, xuất_khẩu, nhập_khẩu, kinh_doanh hàng_hoá ; sản_xuất, buôn_bán hàng cấm, hàng giả ; quản_lý lao_động ngoài nước thì thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính là 02 năm. Vi_phạm hành_chính về thuế thì thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính theo quy_định của pháp_luật về quản_lý thuế ;... Theo đó, thời_hiệu xử_lý vi_phạm hành_chính là 01 năm. Trường_hợp hành_vi vi_phạm thuộc một trong các trường_hợp theo quy_định trên thì thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính có_thể lên đến 02 năm. | None | 1 | Căn_cứ điểm a khoản 1 Điều 6 Luật xử_lý vi_phạm hành_chính 2012 ( sửa_đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử_lý vi_phạm hành_chính sửa_đổi 2020 ) quy_định về thời_hiệu xử_lý vi_phạm hành_chính như sau : Thời_hiệu xử_lý vi_phạm hành_chính 1 . Thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính được quy_định như sau : a ) Thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính là 01 năm , trừ các trường_hợp sau đây : Vi_phạm hành_chính về kế_toán ; hoá_đơn ; phí , lệ_phí ; kinh_doanh bảo_hiểm ; quản_lý giá ; chứng_khoán ; sở_hữu_trí_tuệ ; xây_dựng ; thuỷ_sản ; lâm_nghiệp ; điều_tra , quy_hoạch , thăm_dò , khai_thác , sử_dụng nguồn tài_nguyên nước ; hoạt_động dầu_khí và hoạt_động khoáng_sản khác ; bảo_vệ môi_trường ; năng_lượng nguyên_tử ; quản_lý , phát_triển nhà và công_sở ; đất_đai ; đê_điều ; báo_chí ; xuất_bản ; sản_xuất , xuất_khẩu , nhập_khẩu , kinh_doanh hàng_hoá ; sản_xuất , buôn_bán hàng cấm , hàng giả ; quản_lý lao_động ngoài nước thì thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính là 02 năm . Vi_phạm hành_chính về thuế thì thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính theo quy_định của pháp_luật về quản_lý thuế ; ... Theo đó , thời_hiệu xử_lý vi_phạm hành_chính là 01 năm . Trường_hợp hành_vi vi_phạm thuộc một trong các trường_hợp theo quy_định trên thì thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính có_thể lên đến 02 năm . | 22,486 | |
Đã hết thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính thì có_thể ra quyết_định xử_phạt vi_phạm hành_chính không ? | Căn_cứ Điều 65 Luật Xử_lý vi_phạm hành_chính 2012 ( sửa_đổi bởi khoản 33 Điều 1 Luật Xử_lý vi_phạm hành_chính sửa_đổi 2020 ) quy_định những trường_hợp: ... Căn_cứ Điều 65 Luật Xử_lý vi_phạm hành_chính 2012 ( sửa_đổi bởi khoản 33 Điều 1 Luật Xử_lý vi_phạm hành_chính sửa_đổi 2020 ) quy_định những trường_hợp không ra quyết_định xử_phạt vi_phạm hành_chính như sau : Những trường_hợp không ra quyết_định xử_phạt vi_phạm hành_chính 1. Không ra quyết_định xử_phạt vi_phạm hành_chính trong những trường_hợp sau đây : a ) Trường_hợp quy_định tại Điều 11 của Luật này ; b ) Không xác_định được đối_tượng vi_phạm hành_chính ; c ) Hết thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính quy_định tại Điều 6 hoặc hết thời_hạn ra quyết_định xử_phạt quy_định tại khoản 3 Điều 63 hoặc khoản 1 Điều 66 của Luật này ; d ) Cá_nhân vi_phạm hành_chính chết, mất_tích, tổ_chức vi_phạm hành_chính đã giải_thể, phá_sản trong thời_gian xem_xét ra quyết_định xử_phạt ; đ ) Chuyển hồ_sơ vụ vi_phạm có dấu_hiệu tội_phạm theo quy_định tại Điều 62 của Luật này. 2. Đối_với trường_hợp quy_định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này, người có thẩm_quyền không ra quyết_định xử_phạt vi_phạm hành_chính nhưng vẫn phải ra quyết_định tịch_thu tang_vật, phương_tiện vi_phạm hành_chính nếu tang_vật, phương_tiện vi_phạm hành_chính thuộc loại cấm tàng_trữ, | None | 1 | Căn_cứ Điều 65 Luật Xử_lý vi_phạm hành_chính 2012 ( sửa_đổi bởi khoản 33 Điều 1 Luật Xử_lý vi_phạm hành_chính sửa_đổi 2020 ) quy_định những trường_hợp không ra quyết_định xử_phạt vi_phạm hành_chính như sau : Những trường_hợp không ra quyết_định xử_phạt vi_phạm hành_chính 1 . Không ra quyết_định xử_phạt vi_phạm hành_chính trong những trường_hợp sau đây : a ) Trường_hợp quy_định tại Điều 11 của Luật này ; b ) Không xác_định được đối_tượng vi_phạm hành_chính ; c ) Hết thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính quy_định tại Điều 6 hoặc hết thời_hạn ra quyết_định xử_phạt quy_định tại khoản 3 Điều 63 hoặc khoản 1 Điều 66 của Luật này ; d ) Cá_nhân vi_phạm hành_chính chết , mất_tích , tổ_chức vi_phạm hành_chính đã giải_thể , phá_sản trong thời_gian xem_xét ra quyết_định xử_phạt ; đ ) Chuyển hồ_sơ vụ vi_phạm có dấu_hiệu tội_phạm theo quy_định tại Điều 62 của Luật này . 2 . Đối_với trường_hợp quy_định tại các điểm a , b , c và d khoản 1 Điều này , người có thẩm_quyền không ra quyết_định xử_phạt vi_phạm hành_chính nhưng vẫn phải ra quyết_định tịch_thu tang_vật , phương_tiện vi_phạm hành_chính nếu tang_vật , phương_tiện vi_phạm hành_chính thuộc loại cấm tàng_trữ , cấm lưu_hành hoặc tang_vật , phương_tiện mà pháp_luật có quy_định hình_thức xử_phạt tịch_thu và áp_dụng biện_pháp khắc_phục hậu_quả được quy_định đối_với hành_vi vi_phạm hành_chính đó . Quyết_định phải ghi rõ lý_do không ra quyết_định xử_phạt vi_phạm hành_chính ; tang_vật , phương_tiện vi_phạm hành_chính bị tịch_thu ; biện_pháp khắc_phục hậu_quả được áp_dụng , trách_nhiệm và thời_hạn thực_hiện . Việc tịch_thu tang_vật , phương_tiện vi_phạm hành_chính , áp_dụng biện_pháp khắc_phục hậu_quả quy_định tại khoản này không bị coi là đã bị xử_phạt vi_phạm hành_chính . Theo đó , nếu hết thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính thì không_thể ra quyết_định xử_phạt vi_phạm hành_chính nữa nhưng vẫn phải ra quyết_định tịch_thu tang_vật , phương_tiện vi_phạm hành_chính nếu tang_vật , phương_tiện vi_phạm hành_chính thuộc loại cấm tàng_trữ , cấm lưu_hành hoặc tang_vật , phương_tiện mà pháp_luật có quy_định hình_thức xử_phạt tịch_thu và áp_dụng biện_pháp khắc_phục hậu_quả được quy_định đối_với hành_vi vi_phạm hành_chính đó . | 22,487 | |
Đã hết thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính thì có_thể ra quyết_định xử_phạt vi_phạm hành_chính không ? | Căn_cứ Điều 65 Luật Xử_lý vi_phạm hành_chính 2012 ( sửa_đổi bởi khoản 33 Điều 1 Luật Xử_lý vi_phạm hành_chính sửa_đổi 2020 ) quy_định những trường_hợp: ... , người có thẩm_quyền không ra quyết_định xử_phạt vi_phạm hành_chính nhưng vẫn phải ra quyết_định tịch_thu tang_vật, phương_tiện vi_phạm hành_chính nếu tang_vật, phương_tiện vi_phạm hành_chính thuộc loại cấm tàng_trữ, cấm lưu_hành hoặc tang_vật, phương_tiện mà pháp_luật có quy_định hình_thức xử_phạt tịch_thu và áp_dụng biện_pháp khắc_phục hậu_quả được quy_định đối_với hành_vi vi_phạm hành_chính đó. Quyết_định phải ghi rõ lý_do không ra quyết_định xử_phạt vi_phạm hành_chính ; tang_vật, phương_tiện vi_phạm hành_chính bị tịch_thu ; biện_pháp khắc_phục hậu_quả được áp_dụng, trách_nhiệm và thời_hạn thực_hiện. Việc tịch_thu tang_vật, phương_tiện vi_phạm hành_chính, áp_dụng biện_pháp khắc_phục hậu_quả quy_định tại khoản này không bị coi là đã bị xử_phạt vi_phạm hành_chính. Theo đó, nếu hết thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính thì không_thể ra quyết_định xử_phạt vi_phạm hành_chính nữa nhưng vẫn phải ra quyết_định tịch_thu tang_vật, phương_tiện vi_phạm hành_chính nếu tang_vật, phương_tiện vi_phạm hành_chính thuộc loại cấm tàng_trữ, cấm lưu_hành hoặc tang_vật, phương_tiện mà pháp_luật có quy_định hình_thức xử_phạt tịch_thu và áp_dụng biện_pháp khắc_phục hậu_quả được quy_định đối_với hành_vi vi_phạm hành_chính đó. | None | 1 | Căn_cứ Điều 65 Luật Xử_lý vi_phạm hành_chính 2012 ( sửa_đổi bởi khoản 33 Điều 1 Luật Xử_lý vi_phạm hành_chính sửa_đổi 2020 ) quy_định những trường_hợp không ra quyết_định xử_phạt vi_phạm hành_chính như sau : Những trường_hợp không ra quyết_định xử_phạt vi_phạm hành_chính 1 . Không ra quyết_định xử_phạt vi_phạm hành_chính trong những trường_hợp sau đây : a ) Trường_hợp quy_định tại Điều 11 của Luật này ; b ) Không xác_định được đối_tượng vi_phạm hành_chính ; c ) Hết thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính quy_định tại Điều 6 hoặc hết thời_hạn ra quyết_định xử_phạt quy_định tại khoản 3 Điều 63 hoặc khoản 1 Điều 66 của Luật này ; d ) Cá_nhân vi_phạm hành_chính chết , mất_tích , tổ_chức vi_phạm hành_chính đã giải_thể , phá_sản trong thời_gian xem_xét ra quyết_định xử_phạt ; đ ) Chuyển hồ_sơ vụ vi_phạm có dấu_hiệu tội_phạm theo quy_định tại Điều 62 của Luật này . 2 . Đối_với trường_hợp quy_định tại các điểm a , b , c và d khoản 1 Điều này , người có thẩm_quyền không ra quyết_định xử_phạt vi_phạm hành_chính nhưng vẫn phải ra quyết_định tịch_thu tang_vật , phương_tiện vi_phạm hành_chính nếu tang_vật , phương_tiện vi_phạm hành_chính thuộc loại cấm tàng_trữ , cấm lưu_hành hoặc tang_vật , phương_tiện mà pháp_luật có quy_định hình_thức xử_phạt tịch_thu và áp_dụng biện_pháp khắc_phục hậu_quả được quy_định đối_với hành_vi vi_phạm hành_chính đó . Quyết_định phải ghi rõ lý_do không ra quyết_định xử_phạt vi_phạm hành_chính ; tang_vật , phương_tiện vi_phạm hành_chính bị tịch_thu ; biện_pháp khắc_phục hậu_quả được áp_dụng , trách_nhiệm và thời_hạn thực_hiện . Việc tịch_thu tang_vật , phương_tiện vi_phạm hành_chính , áp_dụng biện_pháp khắc_phục hậu_quả quy_định tại khoản này không bị coi là đã bị xử_phạt vi_phạm hành_chính . Theo đó , nếu hết thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính thì không_thể ra quyết_định xử_phạt vi_phạm hành_chính nữa nhưng vẫn phải ra quyết_định tịch_thu tang_vật , phương_tiện vi_phạm hành_chính nếu tang_vật , phương_tiện vi_phạm hành_chính thuộc loại cấm tàng_trữ , cấm lưu_hành hoặc tang_vật , phương_tiện mà pháp_luật có quy_định hình_thức xử_phạt tịch_thu và áp_dụng biện_pháp khắc_phục hậu_quả được quy_định đối_với hành_vi vi_phạm hành_chính đó . | 22,488 | |
Đã hết thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính thì có_thể ra quyết_định xử_phạt vi_phạm hành_chính không ? | Căn_cứ Điều 65 Luật Xử_lý vi_phạm hành_chính 2012 ( sửa_đổi bởi khoản 33 Điều 1 Luật Xử_lý vi_phạm hành_chính sửa_đổi 2020 ) quy_định những trường_hợp: ... áp_dụng biện_pháp khắc_phục hậu_quả được quy_định đối_với hành_vi vi_phạm hành_chính đó. | None | 1 | Căn_cứ Điều 65 Luật Xử_lý vi_phạm hành_chính 2012 ( sửa_đổi bởi khoản 33 Điều 1 Luật Xử_lý vi_phạm hành_chính sửa_đổi 2020 ) quy_định những trường_hợp không ra quyết_định xử_phạt vi_phạm hành_chính như sau : Những trường_hợp không ra quyết_định xử_phạt vi_phạm hành_chính 1 . Không ra quyết_định xử_phạt vi_phạm hành_chính trong những trường_hợp sau đây : a ) Trường_hợp quy_định tại Điều 11 của Luật này ; b ) Không xác_định được đối_tượng vi_phạm hành_chính ; c ) Hết thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính quy_định tại Điều 6 hoặc hết thời_hạn ra quyết_định xử_phạt quy_định tại khoản 3 Điều 63 hoặc khoản 1 Điều 66 của Luật này ; d ) Cá_nhân vi_phạm hành_chính chết , mất_tích , tổ_chức vi_phạm hành_chính đã giải_thể , phá_sản trong thời_gian xem_xét ra quyết_định xử_phạt ; đ ) Chuyển hồ_sơ vụ vi_phạm có dấu_hiệu tội_phạm theo quy_định tại Điều 62 của Luật này . 2 . Đối_với trường_hợp quy_định tại các điểm a , b , c và d khoản 1 Điều này , người có thẩm_quyền không ra quyết_định xử_phạt vi_phạm hành_chính nhưng vẫn phải ra quyết_định tịch_thu tang_vật , phương_tiện vi_phạm hành_chính nếu tang_vật , phương_tiện vi_phạm hành_chính thuộc loại cấm tàng_trữ , cấm lưu_hành hoặc tang_vật , phương_tiện mà pháp_luật có quy_định hình_thức xử_phạt tịch_thu và áp_dụng biện_pháp khắc_phục hậu_quả được quy_định đối_với hành_vi vi_phạm hành_chính đó . Quyết_định phải ghi rõ lý_do không ra quyết_định xử_phạt vi_phạm hành_chính ; tang_vật , phương_tiện vi_phạm hành_chính bị tịch_thu ; biện_pháp khắc_phục hậu_quả được áp_dụng , trách_nhiệm và thời_hạn thực_hiện . Việc tịch_thu tang_vật , phương_tiện vi_phạm hành_chính , áp_dụng biện_pháp khắc_phục hậu_quả quy_định tại khoản này không bị coi là đã bị xử_phạt vi_phạm hành_chính . Theo đó , nếu hết thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính thì không_thể ra quyết_định xử_phạt vi_phạm hành_chính nữa nhưng vẫn phải ra quyết_định tịch_thu tang_vật , phương_tiện vi_phạm hành_chính nếu tang_vật , phương_tiện vi_phạm hành_chính thuộc loại cấm tàng_trữ , cấm lưu_hành hoặc tang_vật , phương_tiện mà pháp_luật có quy_định hình_thức xử_phạt tịch_thu và áp_dụng biện_pháp khắc_phục hậu_quả được quy_định đối_với hành_vi vi_phạm hành_chính đó . | 22,489 | |
Việc xác_định thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính đối_với hành_vi vi_phạm được thực_hiện theo nguyên_tắc nào ? | Căn_cứ Điều 8 Nghị_định 118/2021/NĐ-CP quy_định về nguyên_tắc xác_định hành_vi vi_phạm hành_chính , áp_dụng các hình_thức xử_phạt vi_phạm hành_chính ,: ... Căn_cứ Điều 8 Nghị_định 118/2021/NĐ-CP quy_định về nguyên_tắc xác_định hành_vi vi_phạm hành_chính, áp_dụng các hình_thức xử_phạt vi_phạm hành_chính, biện_pháp khắc_phục hậu_quả và sự_kiện bất_khả_kháng như sau : Nguyên_tắc xác_định hành_vi vi_phạm hành_chính, áp_dụng các hình_thức xử_phạt vi_phạm hành_chính, biện_pháp khắc_phục hậu_quả và sự_kiện bất_khả_kháng 1. Việc xác_định hành_vi vi_phạm hành_chính đã kết_thúc, hành_vi vi_phạm hành_chính đang được thực_hiện để tính thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính thực_hiện theo nguyên_tắc sau đây : a ) Hành_vi vi_phạm hành_chính đã kết_thúc là hành_vi được thực_hiện một lần hoặc nhiều lần và có căn_cứ xác_định hành_vi đã thực_hiện xong trước thời_điểm cơ_quan, người có thẩm_quyền phát_hiện vi_phạm hành_chính ; b ) Hành_vi vi_phạm hành_chính đang thực_hiện là hành_vi đang diễn ra tại thời_điểm cơ_quan, người có thẩm_quyền phát_hiện vi_phạm hành_chính và hành_vi đó vẫn đang xâm_hại trật_tự quản_lý_nhà_nước.... Theo đó, việc xác_định thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính được thực_hiện theo nguyên_tắc : - Hành_vi vi_phạm hành_chính đã kết_thúc là hành_vi được thực_hiện một lần hoặc nhiều lần và có căn_cứ xác_định hành_vi đã thực_hiện xong trước thời_điểm cơ_quan, người có thẩm_quyền phát_hiện vi_phạm hành_chính ; - Hành_vi vi_phạm hành_chính đang | None | 1 | Căn_cứ Điều 8 Nghị_định 118/2021/NĐ-CP quy_định về nguyên_tắc xác_định hành_vi vi_phạm hành_chính , áp_dụng các hình_thức xử_phạt vi_phạm hành_chính , biện_pháp khắc_phục hậu_quả và sự_kiện bất_khả_kháng như sau : Nguyên_tắc xác_định hành_vi vi_phạm hành_chính , áp_dụng các hình_thức xử_phạt vi_phạm hành_chính , biện_pháp khắc_phục hậu_quả và sự_kiện bất_khả_kháng 1 . Việc xác_định hành_vi vi_phạm hành_chính đã kết_thúc , hành_vi vi_phạm hành_chính đang được thực_hiện để tính thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính thực_hiện theo nguyên_tắc sau đây : a ) Hành_vi vi_phạm hành_chính đã kết_thúc là hành_vi được thực_hiện một lần hoặc nhiều lần và có căn_cứ xác_định hành_vi đã thực_hiện xong trước thời_điểm cơ_quan , người có thẩm_quyền phát_hiện vi_phạm hành_chính ; b ) Hành_vi vi_phạm hành_chính đang thực_hiện là hành_vi đang diễn ra tại thời_điểm cơ_quan , người có thẩm_quyền phát_hiện vi_phạm hành_chính và hành_vi đó vẫn đang xâm_hại trật_tự quản_lý_nhà_nước . ... Theo đó , việc xác_định thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính được thực_hiện theo nguyên_tắc : - Hành_vi vi_phạm hành_chính đã kết_thúc là hành_vi được thực_hiện một lần hoặc nhiều lần và có căn_cứ xác_định hành_vi đã thực_hiện xong trước thời_điểm cơ_quan , người có thẩm_quyền phát_hiện vi_phạm hành_chính ; - Hành_vi vi_phạm hành_chính đang thực_hiện là hành_vi đang diễn ra tại thời_điểm cơ_quan , người có thẩm_quyền phát_hiện vi_phạm hành_chính và hành_vi đó vẫn đang xâm_hại trật_tự quản_lý_nhà_nước . So với Nghị_định 81/2013/NĐ-CP thì nguyên_tắc xác_định thời_hiệu xử_lý vi_phạm hành_chính là một quy_định mới mà trước_đây nghị_định 81 không có . | 22,490 | |
Việc xác_định thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính đối_với hành_vi vi_phạm được thực_hiện theo nguyên_tắc nào ? | Căn_cứ Điều 8 Nghị_định 118/2021/NĐ-CP quy_định về nguyên_tắc xác_định hành_vi vi_phạm hành_chính , áp_dụng các hình_thức xử_phạt vi_phạm hành_chính ,: ... hành_vi được thực_hiện một lần hoặc nhiều lần và có căn_cứ xác_định hành_vi đã thực_hiện xong trước thời_điểm cơ_quan, người có thẩm_quyền phát_hiện vi_phạm hành_chính ; - Hành_vi vi_phạm hành_chính đang thực_hiện là hành_vi đang diễn ra tại thời_điểm cơ_quan, người có thẩm_quyền phát_hiện vi_phạm hành_chính và hành_vi đó vẫn đang xâm_hại trật_tự quản_lý_nhà_nước. So với Nghị_định 81/2013/NĐ-CP thì nguyên_tắc xác_định thời_hiệu xử_lý vi_phạm hành_chính là một quy_định mới mà trước_đây nghị_định 81 không có.Căn_cứ Điều 8 Nghị_định 118/2021/NĐ-CP quy_định về nguyên_tắc xác_định hành_vi vi_phạm hành_chính, áp_dụng các hình_thức xử_phạt vi_phạm hành_chính, biện_pháp khắc_phục hậu_quả và sự_kiện bất_khả_kháng như sau : Nguyên_tắc xác_định hành_vi vi_phạm hành_chính, áp_dụng các hình_thức xử_phạt vi_phạm hành_chính, biện_pháp khắc_phục hậu_quả và sự_kiện bất_khả_kháng 1. Việc xác_định hành_vi vi_phạm hành_chính đã kết_thúc, hành_vi vi_phạm hành_chính đang được thực_hiện để tính thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính thực_hiện theo nguyên_tắc sau đây : a ) Hành_vi vi_phạm hành_chính đã kết_thúc là hành_vi được thực_hiện một lần hoặc nhiều lần và có căn_cứ xác_định hành_vi đã thực_hiện xong trước thời_điểm cơ_quan, người có thẩm_quyền phát_hiện vi_phạm hành_chính ; b ) Hành_vi vi_phạm hành_chính | None | 1 | Căn_cứ Điều 8 Nghị_định 118/2021/NĐ-CP quy_định về nguyên_tắc xác_định hành_vi vi_phạm hành_chính , áp_dụng các hình_thức xử_phạt vi_phạm hành_chính , biện_pháp khắc_phục hậu_quả và sự_kiện bất_khả_kháng như sau : Nguyên_tắc xác_định hành_vi vi_phạm hành_chính , áp_dụng các hình_thức xử_phạt vi_phạm hành_chính , biện_pháp khắc_phục hậu_quả và sự_kiện bất_khả_kháng 1 . Việc xác_định hành_vi vi_phạm hành_chính đã kết_thúc , hành_vi vi_phạm hành_chính đang được thực_hiện để tính thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính thực_hiện theo nguyên_tắc sau đây : a ) Hành_vi vi_phạm hành_chính đã kết_thúc là hành_vi được thực_hiện một lần hoặc nhiều lần và có căn_cứ xác_định hành_vi đã thực_hiện xong trước thời_điểm cơ_quan , người có thẩm_quyền phát_hiện vi_phạm hành_chính ; b ) Hành_vi vi_phạm hành_chính đang thực_hiện là hành_vi đang diễn ra tại thời_điểm cơ_quan , người có thẩm_quyền phát_hiện vi_phạm hành_chính và hành_vi đó vẫn đang xâm_hại trật_tự quản_lý_nhà_nước . ... Theo đó , việc xác_định thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính được thực_hiện theo nguyên_tắc : - Hành_vi vi_phạm hành_chính đã kết_thúc là hành_vi được thực_hiện một lần hoặc nhiều lần và có căn_cứ xác_định hành_vi đã thực_hiện xong trước thời_điểm cơ_quan , người có thẩm_quyền phát_hiện vi_phạm hành_chính ; - Hành_vi vi_phạm hành_chính đang thực_hiện là hành_vi đang diễn ra tại thời_điểm cơ_quan , người có thẩm_quyền phát_hiện vi_phạm hành_chính và hành_vi đó vẫn đang xâm_hại trật_tự quản_lý_nhà_nước . So với Nghị_định 81/2013/NĐ-CP thì nguyên_tắc xác_định thời_hiệu xử_lý vi_phạm hành_chính là một quy_định mới mà trước_đây nghị_định 81 không có . | 22,491 | |
Việc xác_định thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính đối_với hành_vi vi_phạm được thực_hiện theo nguyên_tắc nào ? | Căn_cứ Điều 8 Nghị_định 118/2021/NĐ-CP quy_định về nguyên_tắc xác_định hành_vi vi_phạm hành_chính , áp_dụng các hình_thức xử_phạt vi_phạm hành_chính ,: ... hành_vi được thực_hiện một lần hoặc nhiều lần và có căn_cứ xác_định hành_vi đã thực_hiện xong trước thời_điểm cơ_quan, người có thẩm_quyền phát_hiện vi_phạm hành_chính ; b ) Hành_vi vi_phạm hành_chính đang thực_hiện là hành_vi đang diễn ra tại thời_điểm cơ_quan, người có thẩm_quyền phát_hiện vi_phạm hành_chính và hành_vi đó vẫn đang xâm_hại trật_tự quản_lý_nhà_nước.... Theo đó, việc xác_định thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính được thực_hiện theo nguyên_tắc : - Hành_vi vi_phạm hành_chính đã kết_thúc là hành_vi được thực_hiện một lần hoặc nhiều lần và có căn_cứ xác_định hành_vi đã thực_hiện xong trước thời_điểm cơ_quan, người có thẩm_quyền phát_hiện vi_phạm hành_chính ; - Hành_vi vi_phạm hành_chính đang thực_hiện là hành_vi đang diễn ra tại thời_điểm cơ_quan, người có thẩm_quyền phát_hiện vi_phạm hành_chính và hành_vi đó vẫn đang xâm_hại trật_tự quản_lý_nhà_nước. So với Nghị_định 81/2013/NĐ-CP thì nguyên_tắc xác_định thời_hiệu xử_lý vi_phạm hành_chính là một quy_định mới mà trước_đây nghị_định 81 không có. | None | 1 | Căn_cứ Điều 8 Nghị_định 118/2021/NĐ-CP quy_định về nguyên_tắc xác_định hành_vi vi_phạm hành_chính , áp_dụng các hình_thức xử_phạt vi_phạm hành_chính , biện_pháp khắc_phục hậu_quả và sự_kiện bất_khả_kháng như sau : Nguyên_tắc xác_định hành_vi vi_phạm hành_chính , áp_dụng các hình_thức xử_phạt vi_phạm hành_chính , biện_pháp khắc_phục hậu_quả và sự_kiện bất_khả_kháng 1 . Việc xác_định hành_vi vi_phạm hành_chính đã kết_thúc , hành_vi vi_phạm hành_chính đang được thực_hiện để tính thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính thực_hiện theo nguyên_tắc sau đây : a ) Hành_vi vi_phạm hành_chính đã kết_thúc là hành_vi được thực_hiện một lần hoặc nhiều lần và có căn_cứ xác_định hành_vi đã thực_hiện xong trước thời_điểm cơ_quan , người có thẩm_quyền phát_hiện vi_phạm hành_chính ; b ) Hành_vi vi_phạm hành_chính đang thực_hiện là hành_vi đang diễn ra tại thời_điểm cơ_quan , người có thẩm_quyền phát_hiện vi_phạm hành_chính và hành_vi đó vẫn đang xâm_hại trật_tự quản_lý_nhà_nước . ... Theo đó , việc xác_định thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính được thực_hiện theo nguyên_tắc : - Hành_vi vi_phạm hành_chính đã kết_thúc là hành_vi được thực_hiện một lần hoặc nhiều lần và có căn_cứ xác_định hành_vi đã thực_hiện xong trước thời_điểm cơ_quan , người có thẩm_quyền phát_hiện vi_phạm hành_chính ; - Hành_vi vi_phạm hành_chính đang thực_hiện là hành_vi đang diễn ra tại thời_điểm cơ_quan , người có thẩm_quyền phát_hiện vi_phạm hành_chính và hành_vi đó vẫn đang xâm_hại trật_tự quản_lý_nhà_nước . So với Nghị_định 81/2013/NĐ-CP thì nguyên_tắc xác_định thời_hiệu xử_lý vi_phạm hành_chính là một quy_định mới mà trước_đây nghị_định 81 không có . | 22,492 | |
Thế_nào là nhãn hàng_hoá ? | Theo khoản 1 , khoản 2 Điều 3 Nghị_định 43/2017/NĐ-CP , quy_định như sau : ... - Nhãn hàng_hoá là bản viết , bản in , bản_vẽ , bản chụp của chữ , hình_vẽ , hình_ảnh được dán , in , đính , đúc , chạm , khắc trực_tiếp trên hàng_hoá , bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá hoặc trên các chất_liệu khác được gắn trên hàng_hoá , bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá ; - Ghi nhãn hàng_hoá là thể_hiện nội_dung cơ_bản , cần_thiết về hàng_hoá lên nhãn hàng_hoá để người tiêu_dùng nhận_biết , làm căn_cứ lựa_chọn , tiêu_thụ và sử_dụng ; để nhà_sản_xuất , kinh_doanh , thông_tin , quảng_bá cho hàng_hoá của mình và để các cơ_quan_chức_năng thực_hiện việc kiểm_tra , kiểm_soát ; Nhãn hàng_hoá | None | 1 | Theo khoản 1 , khoản 2 Điều 3 Nghị_định 43/2017/NĐ-CP , quy_định như sau : - Nhãn hàng_hoá là bản viết , bản in , bản_vẽ , bản chụp của chữ , hình_vẽ , hình_ảnh được dán , in , đính , đúc , chạm , khắc trực_tiếp trên hàng_hoá , bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá hoặc trên các chất_liệu khác được gắn trên hàng_hoá , bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá ; - Ghi nhãn hàng_hoá là thể_hiện nội_dung cơ_bản , cần_thiết về hàng_hoá lên nhãn hàng_hoá để người tiêu_dùng nhận_biết , làm căn_cứ lựa_chọn , tiêu_thụ và sử_dụng ; để nhà_sản_xuất , kinh_doanh , thông_tin , quảng_bá cho hàng_hoá của mình và để các cơ_quan_chức_năng thực_hiện việc kiểm_tra , kiểm_soát ; Nhãn hàng_hoá | 22,493 | |
Nội_dung bắt_buộc phải thể_hiện trên nhãn hàng_hoá ? | Căn_cứ theo Điều 10 Nghị_định 43/2017/NĐ-CP ( được sửa_đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị_định 111/2021/NĐ-CP có hiệu_lực từ ngày 15/02/2022 ) , quy_định về : ... Căn_cứ theo Điều 10 Nghị_định 43/2017/NĐ-CP ( được sửa_đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị_định 111/2021/NĐ-CP có hiệu_lực từ ngày 15/02/2022 ), quy_định về những nội_dung phải có trên nhãn hàng_hoá như sau : - Nhãn hàng_hoá của các loại hàng_hoá đang lưu_thông tại Việt_Nam bắt_buộc phải thể_hiện các nội_dung sau bằng tiếng Việt : + Tên hàng_hoá ; + Tên và địa_chỉ của tổ_chức, cá_nhân chịu trách_nhiệm về hàng_hoá ; + Xuất_xứ hàng_hoá. Trường_hợp không xác_định được xuất_xứ thì ghi nơi thực_hiện công_đoạn cuối_cùng để hoàn_thiện hàng_hoá theo quy_định tại khoản 3 Điều 15 Nghị_định này ; + Các nội_dung bắt_buộc khác phải thể_hiện trên nhãn theo tính_chất của mỗi loại hàng_hoá quy_định tại Phụ_lục I ban_hành kèm theo Nghị_định này và quy_định pháp_luật liên_quan. Trường_hợp hàng_hoá có tính_chất thuộc nhiều nhóm quy_định tại Phụ_lục I ban_hành kèm theo Nghị_định này và chưa quy_định tại văn_bản quy_phạm_pháp_luật khác liên_quan, tổ_chức, cá_nhân chịu trách_nhiệm về hàng_hoá căn_cứ vào công_dụng chính của hàng_hoá tự xác_định nhóm của hàng_hoá để ghi các nội_dung theo quy_định tại điểm này. Trường_hợp do kích_thước của hàng_hoá không đủ để thể_hiện | None | 1 | Căn_cứ theo Điều 10 Nghị_định 43/2017/NĐ-CP ( được sửa_đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị_định 111/2021/NĐ-CP có hiệu_lực từ ngày 15/02/2022 ) , quy_định về những nội_dung phải có trên nhãn hàng_hoá như sau : - Nhãn hàng_hoá của các loại hàng_hoá đang lưu_thông tại Việt_Nam bắt_buộc phải thể_hiện các nội_dung sau bằng tiếng Việt : + Tên hàng_hoá ; + Tên và địa_chỉ của tổ_chức , cá_nhân chịu trách_nhiệm về hàng_hoá ; + Xuất_xứ hàng_hoá . Trường_hợp không xác_định được xuất_xứ thì ghi nơi thực_hiện công_đoạn cuối_cùng để hoàn_thiện hàng_hoá theo quy_định tại khoản 3 Điều 15 Nghị_định này ; + Các nội_dung bắt_buộc khác phải thể_hiện trên nhãn theo tính_chất của mỗi loại hàng_hoá quy_định tại Phụ_lục I ban_hành kèm theo Nghị_định này và quy_định pháp_luật liên_quan . Trường_hợp hàng_hoá có tính_chất thuộc nhiều nhóm quy_định tại Phụ_lục I ban_hành kèm theo Nghị_định này và chưa quy_định tại văn_bản quy_phạm_pháp_luật khác liên_quan , tổ_chức , cá_nhân chịu trách_nhiệm về hàng_hoá căn_cứ vào công_dụng chính của hàng_hoá tự xác_định nhóm của hàng_hoá để ghi các nội_dung theo quy_định tại điểm này . Trường_hợp do kích_thước của hàng_hoá không đủ để thể_hiện tất_cả các nội_dung bắt_buộc trên nhãn thì phải ghi những nội_dung quy_định tại các điểm a , b và c khoản 1 Điều này trên nhãn hàng_hoá , những nội_dung quy_định tại điểm d khoản 1 Điều này được ghi trong tài_liệu kèm theo hàng_hoá và trên nhãn phải chỉ ra nơi ghi các nội_dung đó . - Nhãn gốc của hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam bắt_buộc phải thể_hiện các nội_dung sau bằng tiếng nước_ngoài hoặc tiếng Việt khi làm thủ_tục thông_quan : + Tên hàng_hoá ; + Xuất_xứ hàng_hoá . Trường_hợp không xác_định được xuất_xứ thì ghi nơi thực_hiện công_đoạn cuối_cùng để hoàn_thiện hàng_hoá theo quy_định tại khoản 3 Điều 15 Nghị_định này ; + Tên hoặc tên viết tắt của tổ_chức , cá_nhân sản_xuất hoặc tổ_chức , cá_nhân chịu trách_nhiệm về hàng_hoá ở nước_ngoài . + + Trường_hợp trên nhãn gốc hàng_hoá chưa thể_hiện tên đầy_đủ và địa_chỉ của tổ_chức , cá_nhân sản_xuất hoặc tổ_chức , cá_nhân chịu trách_nhiệm về hàng_hoá ở nước_ngoài thì các nội_dung này phải thể_hiện đầy_đủ trong tài_liệu kèm theo hàng_hoá ; + + Đối_với hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam có nhãn gốc tiếng nước_ngoài theo quy_định tại các điểm a , b , c khoản 2 Điều này , sau khi thực_hiện thủ_tục thông_quan và chuyển về kho lưu_giữ , tổ_chức , cá_nhân nhập_khẩu phải thực_hiện việc bổ_sung nhãn hàng_hoá ghi bằng tiếng Việt theo quy_định tại khoản 1 Điều này trước khi đưa hàng_hoá vào lưu_thông tại thị thường Việt_Nam . - Nhãn của hàng_hoá xuất_khẩu thực_hiện ghi nhãn hàng_hoá theo quy_định pháp_luật của nước nhập_khẩu . + Trường_hợp thể_hiện xuất_xứ hàng_hoá trên nhãn hàng_hoá xuất_khẩu , nội_dung ghi xuất_xứ hàng_hoá tuân_thủ quy_định tại khoản 1 Điều 15 Nghị_định này . + Nội_dung nhãn hàng_hoá xuất_khẩu tuân_thủ quy_định tại khoản 2 Điều 18 Nghị_định này . - Bộ_trưởng Bộ Khoa_học và Công_nghệ quy_định chi_tiết một_số nội_dung bắt_buộc thể_hiện trên nhãn hàng_hoá quy_định tại điểm d khoản 1 Điều này bằng phương_thức điện_tử . | 22,494 | |
Nội_dung bắt_buộc phải thể_hiện trên nhãn hàng_hoá ? | Căn_cứ theo Điều 10 Nghị_định 43/2017/NĐ-CP ( được sửa_đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị_định 111/2021/NĐ-CP có hiệu_lực từ ngày 15/02/2022 ) , quy_định về : ... về hàng_hoá căn_cứ vào công_dụng chính của hàng_hoá tự xác_định nhóm của hàng_hoá để ghi các nội_dung theo quy_định tại điểm này. Trường_hợp do kích_thước của hàng_hoá không đủ để thể_hiện tất_cả các nội_dung bắt_buộc trên nhãn thì phải ghi những nội_dung quy_định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này trên nhãn hàng_hoá, những nội_dung quy_định tại điểm d khoản 1 Điều này được ghi trong tài_liệu kèm theo hàng_hoá và trên nhãn phải chỉ ra nơi ghi các nội_dung đó. - Nhãn gốc của hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam bắt_buộc phải thể_hiện các nội_dung sau bằng tiếng nước_ngoài hoặc tiếng Việt khi làm thủ_tục thông_quan : + Tên hàng_hoá ; + Xuất_xứ hàng_hoá. Trường_hợp không xác_định được xuất_xứ thì ghi nơi thực_hiện công_đoạn cuối_cùng để hoàn_thiện hàng_hoá theo quy_định tại khoản 3 Điều 15 Nghị_định này ; + Tên hoặc tên viết tắt của tổ_chức, cá_nhân sản_xuất hoặc tổ_chức, cá_nhân chịu trách_nhiệm về hàng_hoá ở nước_ngoài. + + Trường_hợp trên nhãn gốc hàng_hoá chưa thể_hiện tên đầy_đủ và địa_chỉ của tổ_chức, cá_nhân sản_xuất hoặc tổ_chức, cá_nhân chịu trách_nhiệm về hàng_hoá ở nước_ngoài thì các nội_dung | None | 1 | Căn_cứ theo Điều 10 Nghị_định 43/2017/NĐ-CP ( được sửa_đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị_định 111/2021/NĐ-CP có hiệu_lực từ ngày 15/02/2022 ) , quy_định về những nội_dung phải có trên nhãn hàng_hoá như sau : - Nhãn hàng_hoá của các loại hàng_hoá đang lưu_thông tại Việt_Nam bắt_buộc phải thể_hiện các nội_dung sau bằng tiếng Việt : + Tên hàng_hoá ; + Tên và địa_chỉ của tổ_chức , cá_nhân chịu trách_nhiệm về hàng_hoá ; + Xuất_xứ hàng_hoá . Trường_hợp không xác_định được xuất_xứ thì ghi nơi thực_hiện công_đoạn cuối_cùng để hoàn_thiện hàng_hoá theo quy_định tại khoản 3 Điều 15 Nghị_định này ; + Các nội_dung bắt_buộc khác phải thể_hiện trên nhãn theo tính_chất của mỗi loại hàng_hoá quy_định tại Phụ_lục I ban_hành kèm theo Nghị_định này và quy_định pháp_luật liên_quan . Trường_hợp hàng_hoá có tính_chất thuộc nhiều nhóm quy_định tại Phụ_lục I ban_hành kèm theo Nghị_định này và chưa quy_định tại văn_bản quy_phạm_pháp_luật khác liên_quan , tổ_chức , cá_nhân chịu trách_nhiệm về hàng_hoá căn_cứ vào công_dụng chính của hàng_hoá tự xác_định nhóm của hàng_hoá để ghi các nội_dung theo quy_định tại điểm này . Trường_hợp do kích_thước của hàng_hoá không đủ để thể_hiện tất_cả các nội_dung bắt_buộc trên nhãn thì phải ghi những nội_dung quy_định tại các điểm a , b và c khoản 1 Điều này trên nhãn hàng_hoá , những nội_dung quy_định tại điểm d khoản 1 Điều này được ghi trong tài_liệu kèm theo hàng_hoá và trên nhãn phải chỉ ra nơi ghi các nội_dung đó . - Nhãn gốc của hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam bắt_buộc phải thể_hiện các nội_dung sau bằng tiếng nước_ngoài hoặc tiếng Việt khi làm thủ_tục thông_quan : + Tên hàng_hoá ; + Xuất_xứ hàng_hoá . Trường_hợp không xác_định được xuất_xứ thì ghi nơi thực_hiện công_đoạn cuối_cùng để hoàn_thiện hàng_hoá theo quy_định tại khoản 3 Điều 15 Nghị_định này ; + Tên hoặc tên viết tắt của tổ_chức , cá_nhân sản_xuất hoặc tổ_chức , cá_nhân chịu trách_nhiệm về hàng_hoá ở nước_ngoài . + + Trường_hợp trên nhãn gốc hàng_hoá chưa thể_hiện tên đầy_đủ và địa_chỉ của tổ_chức , cá_nhân sản_xuất hoặc tổ_chức , cá_nhân chịu trách_nhiệm về hàng_hoá ở nước_ngoài thì các nội_dung này phải thể_hiện đầy_đủ trong tài_liệu kèm theo hàng_hoá ; + + Đối_với hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam có nhãn gốc tiếng nước_ngoài theo quy_định tại các điểm a , b , c khoản 2 Điều này , sau khi thực_hiện thủ_tục thông_quan và chuyển về kho lưu_giữ , tổ_chức , cá_nhân nhập_khẩu phải thực_hiện việc bổ_sung nhãn hàng_hoá ghi bằng tiếng Việt theo quy_định tại khoản 1 Điều này trước khi đưa hàng_hoá vào lưu_thông tại thị thường Việt_Nam . - Nhãn của hàng_hoá xuất_khẩu thực_hiện ghi nhãn hàng_hoá theo quy_định pháp_luật của nước nhập_khẩu . + Trường_hợp thể_hiện xuất_xứ hàng_hoá trên nhãn hàng_hoá xuất_khẩu , nội_dung ghi xuất_xứ hàng_hoá tuân_thủ quy_định tại khoản 1 Điều 15 Nghị_định này . + Nội_dung nhãn hàng_hoá xuất_khẩu tuân_thủ quy_định tại khoản 2 Điều 18 Nghị_định này . - Bộ_trưởng Bộ Khoa_học và Công_nghệ quy_định chi_tiết một_số nội_dung bắt_buộc thể_hiện trên nhãn hàng_hoá quy_định tại điểm d khoản 1 Điều này bằng phương_thức điện_tử . | 22,495 | |
Nội_dung bắt_buộc phải thể_hiện trên nhãn hàng_hoá ? | Căn_cứ theo Điều 10 Nghị_định 43/2017/NĐ-CP ( được sửa_đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị_định 111/2021/NĐ-CP có hiệu_lực từ ngày 15/02/2022 ) , quy_định về : ... . + + Trường_hợp trên nhãn gốc hàng_hoá chưa thể_hiện tên đầy_đủ và địa_chỉ của tổ_chức, cá_nhân sản_xuất hoặc tổ_chức, cá_nhân chịu trách_nhiệm về hàng_hoá ở nước_ngoài thì các nội_dung này phải thể_hiện đầy_đủ trong tài_liệu kèm theo hàng_hoá ; + + Đối_với hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam có nhãn gốc tiếng nước_ngoài theo quy_định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều này, sau khi thực_hiện thủ_tục thông_quan và chuyển về kho lưu_giữ, tổ_chức, cá_nhân nhập_khẩu phải thực_hiện việc bổ_sung nhãn hàng_hoá ghi bằng tiếng Việt theo quy_định tại khoản 1 Điều này trước khi đưa hàng_hoá vào lưu_thông tại thị thường Việt_Nam. - Nhãn của hàng_hoá xuất_khẩu thực_hiện ghi nhãn hàng_hoá theo quy_định pháp_luật của nước nhập_khẩu. + Trường_hợp thể_hiện xuất_xứ hàng_hoá trên nhãn hàng_hoá xuất_khẩu, nội_dung ghi xuất_xứ hàng_hoá tuân_thủ quy_định tại khoản 1 Điều 15 Nghị_định này. + Nội_dung nhãn hàng_hoá xuất_khẩu tuân_thủ quy_định tại khoản 2 Điều 18 Nghị_định này. - Bộ_trưởng Bộ Khoa_học và Công_nghệ quy_định chi_tiết một_số nội_dung bắt_buộc thể_hiện trên nhãn hàng_hoá quy_định tại điểm d khoản 1 Điều này bằng phương_thức điện_tử. | None | 1 | Căn_cứ theo Điều 10 Nghị_định 43/2017/NĐ-CP ( được sửa_đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị_định 111/2021/NĐ-CP có hiệu_lực từ ngày 15/02/2022 ) , quy_định về những nội_dung phải có trên nhãn hàng_hoá như sau : - Nhãn hàng_hoá của các loại hàng_hoá đang lưu_thông tại Việt_Nam bắt_buộc phải thể_hiện các nội_dung sau bằng tiếng Việt : + Tên hàng_hoá ; + Tên và địa_chỉ của tổ_chức , cá_nhân chịu trách_nhiệm về hàng_hoá ; + Xuất_xứ hàng_hoá . Trường_hợp không xác_định được xuất_xứ thì ghi nơi thực_hiện công_đoạn cuối_cùng để hoàn_thiện hàng_hoá theo quy_định tại khoản 3 Điều 15 Nghị_định này ; + Các nội_dung bắt_buộc khác phải thể_hiện trên nhãn theo tính_chất của mỗi loại hàng_hoá quy_định tại Phụ_lục I ban_hành kèm theo Nghị_định này và quy_định pháp_luật liên_quan . Trường_hợp hàng_hoá có tính_chất thuộc nhiều nhóm quy_định tại Phụ_lục I ban_hành kèm theo Nghị_định này và chưa quy_định tại văn_bản quy_phạm_pháp_luật khác liên_quan , tổ_chức , cá_nhân chịu trách_nhiệm về hàng_hoá căn_cứ vào công_dụng chính của hàng_hoá tự xác_định nhóm của hàng_hoá để ghi các nội_dung theo quy_định tại điểm này . Trường_hợp do kích_thước của hàng_hoá không đủ để thể_hiện tất_cả các nội_dung bắt_buộc trên nhãn thì phải ghi những nội_dung quy_định tại các điểm a , b và c khoản 1 Điều này trên nhãn hàng_hoá , những nội_dung quy_định tại điểm d khoản 1 Điều này được ghi trong tài_liệu kèm theo hàng_hoá và trên nhãn phải chỉ ra nơi ghi các nội_dung đó . - Nhãn gốc của hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam bắt_buộc phải thể_hiện các nội_dung sau bằng tiếng nước_ngoài hoặc tiếng Việt khi làm thủ_tục thông_quan : + Tên hàng_hoá ; + Xuất_xứ hàng_hoá . Trường_hợp không xác_định được xuất_xứ thì ghi nơi thực_hiện công_đoạn cuối_cùng để hoàn_thiện hàng_hoá theo quy_định tại khoản 3 Điều 15 Nghị_định này ; + Tên hoặc tên viết tắt của tổ_chức , cá_nhân sản_xuất hoặc tổ_chức , cá_nhân chịu trách_nhiệm về hàng_hoá ở nước_ngoài . + + Trường_hợp trên nhãn gốc hàng_hoá chưa thể_hiện tên đầy_đủ và địa_chỉ của tổ_chức , cá_nhân sản_xuất hoặc tổ_chức , cá_nhân chịu trách_nhiệm về hàng_hoá ở nước_ngoài thì các nội_dung này phải thể_hiện đầy_đủ trong tài_liệu kèm theo hàng_hoá ; + + Đối_với hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam có nhãn gốc tiếng nước_ngoài theo quy_định tại các điểm a , b , c khoản 2 Điều này , sau khi thực_hiện thủ_tục thông_quan và chuyển về kho lưu_giữ , tổ_chức , cá_nhân nhập_khẩu phải thực_hiện việc bổ_sung nhãn hàng_hoá ghi bằng tiếng Việt theo quy_định tại khoản 1 Điều này trước khi đưa hàng_hoá vào lưu_thông tại thị thường Việt_Nam . - Nhãn của hàng_hoá xuất_khẩu thực_hiện ghi nhãn hàng_hoá theo quy_định pháp_luật của nước nhập_khẩu . + Trường_hợp thể_hiện xuất_xứ hàng_hoá trên nhãn hàng_hoá xuất_khẩu , nội_dung ghi xuất_xứ hàng_hoá tuân_thủ quy_định tại khoản 1 Điều 15 Nghị_định này . + Nội_dung nhãn hàng_hoá xuất_khẩu tuân_thủ quy_định tại khoản 2 Điều 18 Nghị_định này . - Bộ_trưởng Bộ Khoa_học và Công_nghệ quy_định chi_tiết một_số nội_dung bắt_buộc thể_hiện trên nhãn hàng_hoá quy_định tại điểm d khoản 1 Điều này bằng phương_thức điện_tử . | 22,496 | |
Nội_dung bắt_buộc phải thể_hiện trên nhãn hàng_hoá ? | Căn_cứ theo Điều 10 Nghị_định 43/2017/NĐ-CP ( được sửa_đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị_định 111/2021/NĐ-CP có hiệu_lực từ ngày 15/02/2022 ) , quy_định về : ... Bộ_trưởng Bộ Khoa_học và Công_nghệ quy_định chi_tiết một_số nội_dung bắt_buộc thể_hiện trên nhãn hàng_hoá quy_định tại điểm d khoản 1 Điều này bằng phương_thức điện_tử. | None | 1 | Căn_cứ theo Điều 10 Nghị_định 43/2017/NĐ-CP ( được sửa_đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị_định 111/2021/NĐ-CP có hiệu_lực từ ngày 15/02/2022 ) , quy_định về những nội_dung phải có trên nhãn hàng_hoá như sau : - Nhãn hàng_hoá của các loại hàng_hoá đang lưu_thông tại Việt_Nam bắt_buộc phải thể_hiện các nội_dung sau bằng tiếng Việt : + Tên hàng_hoá ; + Tên và địa_chỉ của tổ_chức , cá_nhân chịu trách_nhiệm về hàng_hoá ; + Xuất_xứ hàng_hoá . Trường_hợp không xác_định được xuất_xứ thì ghi nơi thực_hiện công_đoạn cuối_cùng để hoàn_thiện hàng_hoá theo quy_định tại khoản 3 Điều 15 Nghị_định này ; + Các nội_dung bắt_buộc khác phải thể_hiện trên nhãn theo tính_chất của mỗi loại hàng_hoá quy_định tại Phụ_lục I ban_hành kèm theo Nghị_định này và quy_định pháp_luật liên_quan . Trường_hợp hàng_hoá có tính_chất thuộc nhiều nhóm quy_định tại Phụ_lục I ban_hành kèm theo Nghị_định này và chưa quy_định tại văn_bản quy_phạm_pháp_luật khác liên_quan , tổ_chức , cá_nhân chịu trách_nhiệm về hàng_hoá căn_cứ vào công_dụng chính của hàng_hoá tự xác_định nhóm của hàng_hoá để ghi các nội_dung theo quy_định tại điểm này . Trường_hợp do kích_thước của hàng_hoá không đủ để thể_hiện tất_cả các nội_dung bắt_buộc trên nhãn thì phải ghi những nội_dung quy_định tại các điểm a , b và c khoản 1 Điều này trên nhãn hàng_hoá , những nội_dung quy_định tại điểm d khoản 1 Điều này được ghi trong tài_liệu kèm theo hàng_hoá và trên nhãn phải chỉ ra nơi ghi các nội_dung đó . - Nhãn gốc của hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam bắt_buộc phải thể_hiện các nội_dung sau bằng tiếng nước_ngoài hoặc tiếng Việt khi làm thủ_tục thông_quan : + Tên hàng_hoá ; + Xuất_xứ hàng_hoá . Trường_hợp không xác_định được xuất_xứ thì ghi nơi thực_hiện công_đoạn cuối_cùng để hoàn_thiện hàng_hoá theo quy_định tại khoản 3 Điều 15 Nghị_định này ; + Tên hoặc tên viết tắt của tổ_chức , cá_nhân sản_xuất hoặc tổ_chức , cá_nhân chịu trách_nhiệm về hàng_hoá ở nước_ngoài . + + Trường_hợp trên nhãn gốc hàng_hoá chưa thể_hiện tên đầy_đủ và địa_chỉ của tổ_chức , cá_nhân sản_xuất hoặc tổ_chức , cá_nhân chịu trách_nhiệm về hàng_hoá ở nước_ngoài thì các nội_dung này phải thể_hiện đầy_đủ trong tài_liệu kèm theo hàng_hoá ; + + Đối_với hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam có nhãn gốc tiếng nước_ngoài theo quy_định tại các điểm a , b , c khoản 2 Điều này , sau khi thực_hiện thủ_tục thông_quan và chuyển về kho lưu_giữ , tổ_chức , cá_nhân nhập_khẩu phải thực_hiện việc bổ_sung nhãn hàng_hoá ghi bằng tiếng Việt theo quy_định tại khoản 1 Điều này trước khi đưa hàng_hoá vào lưu_thông tại thị thường Việt_Nam . - Nhãn của hàng_hoá xuất_khẩu thực_hiện ghi nhãn hàng_hoá theo quy_định pháp_luật của nước nhập_khẩu . + Trường_hợp thể_hiện xuất_xứ hàng_hoá trên nhãn hàng_hoá xuất_khẩu , nội_dung ghi xuất_xứ hàng_hoá tuân_thủ quy_định tại khoản 1 Điều 15 Nghị_định này . + Nội_dung nhãn hàng_hoá xuất_khẩu tuân_thủ quy_định tại khoản 2 Điều 18 Nghị_định này . - Bộ_trưởng Bộ Khoa_học và Công_nghệ quy_định chi_tiết một_số nội_dung bắt_buộc thể_hiện trên nhãn hàng_hoá quy_định tại điểm d khoản 1 Điều này bằng phương_thức điện_tử . | 22,497 | |
Nội_dung nhãn hàng_hoá bị thiếu thông_tin có được không ? Không bổ_sung thông_tin bị thiếu sẽ bị phạt như_thế_nào ? | Hiện_tại pháp_luật Việt_Nam không cho_phép tem hay nhãn nào khác thay_thế hoặc bổ_sung nhãn hàng_hoá . Khi nào do kích_thước hàng_hoá mà không ghi hết: ... Hiện_tại pháp_luật Việt_Nam không cho_phép tem hay nhãn nào khác thay_thế hoặc bổ_sung nhãn hàng_hoá. Khi nào do kích_thước hàng_hoá mà không ghi hết vào nhãn thì mới được bổ_sung tài_liệu kèm theo. Đã là nhãn hàng_hoá thì phải có đầy_đủ nội_dung như quy_định tại Điều 10 Nghị_định 43/2017/NĐ-CP ( được sửa_đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị_định 111/2021/NĐ-CP) và phụ_lục kèm theo văn_bản này. Nếu nhãn in thiếu thông_tin thì bắt_buộc phải huỷ in nhãn mới theo đúng quy_định pháp_luật. Nếu bên bạn dán tem / decal và vẫn để nhãn hàng_hoá thiếu thông_tin thì sẽ phải chịu rủi_ro bị phạt hành_chính theo Điều 31 Nghị_định 119/2017/NĐ-CP ; khoản 48, khoản 49 Điều 2 Nghị_định 126/2021/NĐ-CP có hiệu_lực kể từ ngày 01/01/2022, quy_định về xử_phạt vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực tiêu_chuẩn, đo_lường và chất_lượng sản_phẩm, hàng_hoá : Vi_phạm quy_định về nội_dung bắt_buộc trên nhãn hàng_hoá hoặc nội_dung bắt_buộc phải thể_hiện trên nhãn theo tính_chất hàng_hoá : - Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối_với một trong các hành_vi sau đây trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị | None | 1 | Hiện_tại pháp_luật Việt_Nam không cho_phép tem hay nhãn nào khác thay_thế hoặc bổ_sung nhãn hàng_hoá . Khi nào do kích_thước hàng_hoá mà không ghi hết vào nhãn thì mới được bổ_sung tài_liệu kèm theo . Đã là nhãn hàng_hoá thì phải có đầy_đủ nội_dung như quy_định tại Điều 10 Nghị_định 43/2017/NĐ-CP ( được sửa_đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị_định 111/2021/NĐ-CP) và phụ_lục kèm theo văn_bản này . Nếu nhãn in thiếu thông_tin thì bắt_buộc phải huỷ in nhãn mới theo đúng quy_định pháp_luật . Nếu bên bạn dán tem / decal và vẫn để nhãn hàng_hoá thiếu thông_tin thì sẽ phải chịu rủi_ro bị phạt hành_chính theo Điều 31 Nghị_định 119/2017/NĐ-CP ; khoản 48 , khoản 49 Điều 2 Nghị_định 126/2021/NĐ-CP có hiệu_lực kể từ ngày 01/01/2022 , quy_định về xử_phạt vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực tiêu_chuẩn , đo_lường và chất_lượng sản_phẩm , hàng_hoá : Vi_phạm quy_định về nội_dung bắt_buộc trên nhãn hàng_hoá hoặc nội_dung bắt_buộc phải thể_hiện trên nhãn theo tính_chất hàng_hoá : - Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối_với một trong các hành_vi sau đây trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị dưới 5.000.000 đồng , trừ trường_hợp hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam đã có nhãn gốc nhưng không đọc được các nội_dung trên nhãn theo quy_định pháp_luật mà các tổ_chức , cá_nhân nhập_khẩu hàng_hoá không khắc_phục được , hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam đã có nhãn gốc nhưng chưa có nhãn phụ khi làm thủ_tục thông_quan : + Sản_xuất , nhập_khẩu , vận_chuyển , lưu_giữ , buôn_bán hàng_hoá có nhãn ( kể_cả nhãn phụ ) hoặc tài_liệu kèm theo không ghi đủ hoặc ghi không đúng các nội_dung bắt_buộc trên nhãn hàng_hoá hoặc nội_dung bắt_buộc phải thể_hiện theo tính_chất hàng_hoá theo quy_định pháp_luật về nhãn hàng_hoá ; + Nhập_khẩu , vận_chuyển , lưu_giữ , buôn_bán hàng_hoá hàng nhập_khẩu có nhãn gốc bằng tiếng nước_ngoài nhưng không có nhãn phụ bằng tiếng Việt_Nam . - Mức phạt tiền đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại khoản 1 Điều này trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 5.000.000 đồng trở lên được quy_định như sau : + Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng ; + Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng ; + Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng ; + Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng ; + Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng ; + Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng ; + Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 100.000.000 đồng trở lên ; + Phạt tiền gấp 02 lần mức tiền phạt quy_định tại các điểm a , b , c , d , đ , e và g khoản này trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm là : lương_thực , thực_phẩm , phụ_gia thực_phẩm , chất hỗ_trợ chế_biến thực_phẩm , chất bảo_quản thực_phẩm , thực_phẩm chức_năng . * Về hình_thức xử_phạt bổ_sung quy_định tại khoản 7 Điều 31 Nghị_định 119/2017/NĐ-CP ( được sửa_đổi bởi khoản 53 Điều 2 Nghị_định 126/2021/NĐ-CP có hiệu_lực kể từ ngày 01/01/2022 ) “ 7 . Hình_thức xử_phạt bổ_sung : a ) Tịch_thu tang_vật vi_phạm là hàng_hoá có nhãn hàng_hoá thể_hiện những hình_ảnh , nội_dung liên_quan đến tranh_chấp chủ_quyền quốc_gia hoặc các nội_dung nhạy_cảm khác có_thể gây ảnh_hưởng đến an_ninh , chính_trị , kinh_tế , xã_hội , quan_hệ ngoại_giao và thuần_phong_mỹ_tục Việt_Nam đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại khoản 3 Điều này ; b ) Tước quyền sử_dụng giấy_phép , chứng_chỉ hành_nghề từ 01 tháng đến 03 tháng đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại khoản 3 khoản 4 Điều này . ” . * Về biện_pháp khắc_phục hậu_quả quy_định tại khoản 8 Điều 31 Nghị_định 119/2017/NĐ-CP ( được sửa_đổi bởi khoản 54 Điều 2 Nghị_định 126/2021/NĐ-CP có hiệu_lực kể từ ngày 01/01/2022 ) : - Đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại các khoản 1 , 2 và 4 Điều này được thực_hiện theo thứ_tự ưu_tiên sau : buộc đưa ra khỏi lãnh_thổ nước Cộng_hoà_xã_hội_chủ_nghĩa_Việt_Nam hoặc buộc tái_xuất đối_với hàng_hoá nhập_khẩu ; buộc thu_hồi hàng_hoá và buộc ghi nhãn hàng_hoá đúng quy_định trước khi tiếp_tục lưu_thông ; buộc thu_hồi và tiêu_huỷ nhãn hàng_hoá vi_phạm , buộc tiêu_huỷ hoặc chuyển_đổi mục_đích sử_dụng hàng_hoá có nhãn vi_phạm trong trường_hợp không_thể tách rời nhãn hàng_hoá vi_phạm ra khỏi hàng_hoá ; - Buộc thu_hồi hàng_hoá và buộc loại_bỏ hình_ảnh , chữ_viết , dấu_hiệu , biểu_tượng , huy_chương , giải_thưởng và các thông_tin không đúng bản_chất , không đúng sự_thật về hàng_hoá đó ; buộc thu_hồi và tiêu_huỷ hàng_hoá quá hạn sử_dụng , hàng_hoá gian_lận về thời_hạn sử_dụng đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại khoản 3 Điều này ; - Buộc nộp lại số tiền bằng trị_giá tang_vật , phương_tiện vi_phạm hành_chính đã bị tiêu_thụ , tẩu_tán , tiêu_huỷ trái quy_định pháp_luật đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại Điều này . * Lưu_ý : Mức phạt tiền theo quy_định này là áp_dụng đối_với tổ_chức . Đối_với cá_nhân có cùng hành_vi vi_phạm , mức phạt tiền được giảm đi một_nửa . | 22,498 | |
Nội_dung nhãn hàng_hoá bị thiếu thông_tin có được không ? Không bổ_sung thông_tin bị thiếu sẽ bị phạt như_thế_nào ? | Hiện_tại pháp_luật Việt_Nam không cho_phép tem hay nhãn nào khác thay_thế hoặc bổ_sung nhãn hàng_hoá . Khi nào do kích_thước hàng_hoá mà không ghi hết: ... nội_dung bắt_buộc phải thể_hiện trên nhãn theo tính_chất hàng_hoá : - Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối_với một trong các hành_vi sau đây trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị dưới 5.000.000 đồng, trừ trường_hợp hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam đã có nhãn gốc nhưng không đọc được các nội_dung trên nhãn theo quy_định pháp_luật mà các tổ_chức, cá_nhân nhập_khẩu hàng_hoá không khắc_phục được, hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam đã có nhãn gốc nhưng chưa có nhãn phụ khi làm thủ_tục thông_quan : + Sản_xuất, nhập_khẩu, vận_chuyển, lưu_giữ, buôn_bán hàng_hoá có nhãn ( kể_cả nhãn phụ ) hoặc tài_liệu kèm theo không ghi đủ hoặc ghi không đúng các nội_dung bắt_buộc trên nhãn hàng_hoá hoặc nội_dung bắt_buộc phải thể_hiện theo tính_chất hàng_hoá theo quy_định pháp_luật về nhãn hàng_hoá ; + Nhập_khẩu, vận_chuyển, lưu_giữ, buôn_bán hàng_hoá hàng nhập_khẩu có nhãn gốc bằng tiếng nước_ngoài nhưng không có nhãn phụ bằng tiếng Việt_Nam. - Mức phạt tiền đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại khoản 1 Điều này trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 5.000.000 đồng trở lên được quy_định như sau : + Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng | None | 1 | Hiện_tại pháp_luật Việt_Nam không cho_phép tem hay nhãn nào khác thay_thế hoặc bổ_sung nhãn hàng_hoá . Khi nào do kích_thước hàng_hoá mà không ghi hết vào nhãn thì mới được bổ_sung tài_liệu kèm theo . Đã là nhãn hàng_hoá thì phải có đầy_đủ nội_dung như quy_định tại Điều 10 Nghị_định 43/2017/NĐ-CP ( được sửa_đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị_định 111/2021/NĐ-CP) và phụ_lục kèm theo văn_bản này . Nếu nhãn in thiếu thông_tin thì bắt_buộc phải huỷ in nhãn mới theo đúng quy_định pháp_luật . Nếu bên bạn dán tem / decal và vẫn để nhãn hàng_hoá thiếu thông_tin thì sẽ phải chịu rủi_ro bị phạt hành_chính theo Điều 31 Nghị_định 119/2017/NĐ-CP ; khoản 48 , khoản 49 Điều 2 Nghị_định 126/2021/NĐ-CP có hiệu_lực kể từ ngày 01/01/2022 , quy_định về xử_phạt vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực tiêu_chuẩn , đo_lường và chất_lượng sản_phẩm , hàng_hoá : Vi_phạm quy_định về nội_dung bắt_buộc trên nhãn hàng_hoá hoặc nội_dung bắt_buộc phải thể_hiện trên nhãn theo tính_chất hàng_hoá : - Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối_với một trong các hành_vi sau đây trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị dưới 5.000.000 đồng , trừ trường_hợp hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam đã có nhãn gốc nhưng không đọc được các nội_dung trên nhãn theo quy_định pháp_luật mà các tổ_chức , cá_nhân nhập_khẩu hàng_hoá không khắc_phục được , hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam đã có nhãn gốc nhưng chưa có nhãn phụ khi làm thủ_tục thông_quan : + Sản_xuất , nhập_khẩu , vận_chuyển , lưu_giữ , buôn_bán hàng_hoá có nhãn ( kể_cả nhãn phụ ) hoặc tài_liệu kèm theo không ghi đủ hoặc ghi không đúng các nội_dung bắt_buộc trên nhãn hàng_hoá hoặc nội_dung bắt_buộc phải thể_hiện theo tính_chất hàng_hoá theo quy_định pháp_luật về nhãn hàng_hoá ; + Nhập_khẩu , vận_chuyển , lưu_giữ , buôn_bán hàng_hoá hàng nhập_khẩu có nhãn gốc bằng tiếng nước_ngoài nhưng không có nhãn phụ bằng tiếng Việt_Nam . - Mức phạt tiền đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại khoản 1 Điều này trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 5.000.000 đồng trở lên được quy_định như sau : + Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng ; + Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng ; + Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng ; + Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng ; + Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng ; + Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng ; + Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 100.000.000 đồng trở lên ; + Phạt tiền gấp 02 lần mức tiền phạt quy_định tại các điểm a , b , c , d , đ , e và g khoản này trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm là : lương_thực , thực_phẩm , phụ_gia thực_phẩm , chất hỗ_trợ chế_biến thực_phẩm , chất bảo_quản thực_phẩm , thực_phẩm chức_năng . * Về hình_thức xử_phạt bổ_sung quy_định tại khoản 7 Điều 31 Nghị_định 119/2017/NĐ-CP ( được sửa_đổi bởi khoản 53 Điều 2 Nghị_định 126/2021/NĐ-CP có hiệu_lực kể từ ngày 01/01/2022 ) “ 7 . Hình_thức xử_phạt bổ_sung : a ) Tịch_thu tang_vật vi_phạm là hàng_hoá có nhãn hàng_hoá thể_hiện những hình_ảnh , nội_dung liên_quan đến tranh_chấp chủ_quyền quốc_gia hoặc các nội_dung nhạy_cảm khác có_thể gây ảnh_hưởng đến an_ninh , chính_trị , kinh_tế , xã_hội , quan_hệ ngoại_giao và thuần_phong_mỹ_tục Việt_Nam đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại khoản 3 Điều này ; b ) Tước quyền sử_dụng giấy_phép , chứng_chỉ hành_nghề từ 01 tháng đến 03 tháng đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại khoản 3 khoản 4 Điều này . ” . * Về biện_pháp khắc_phục hậu_quả quy_định tại khoản 8 Điều 31 Nghị_định 119/2017/NĐ-CP ( được sửa_đổi bởi khoản 54 Điều 2 Nghị_định 126/2021/NĐ-CP có hiệu_lực kể từ ngày 01/01/2022 ) : - Đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại các khoản 1 , 2 và 4 Điều này được thực_hiện theo thứ_tự ưu_tiên sau : buộc đưa ra khỏi lãnh_thổ nước Cộng_hoà_xã_hội_chủ_nghĩa_Việt_Nam hoặc buộc tái_xuất đối_với hàng_hoá nhập_khẩu ; buộc thu_hồi hàng_hoá và buộc ghi nhãn hàng_hoá đúng quy_định trước khi tiếp_tục lưu_thông ; buộc thu_hồi và tiêu_huỷ nhãn hàng_hoá vi_phạm , buộc tiêu_huỷ hoặc chuyển_đổi mục_đích sử_dụng hàng_hoá có nhãn vi_phạm trong trường_hợp không_thể tách rời nhãn hàng_hoá vi_phạm ra khỏi hàng_hoá ; - Buộc thu_hồi hàng_hoá và buộc loại_bỏ hình_ảnh , chữ_viết , dấu_hiệu , biểu_tượng , huy_chương , giải_thưởng và các thông_tin không đúng bản_chất , không đúng sự_thật về hàng_hoá đó ; buộc thu_hồi và tiêu_huỷ hàng_hoá quá hạn sử_dụng , hàng_hoá gian_lận về thời_hạn sử_dụng đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại khoản 3 Điều này ; - Buộc nộp lại số tiền bằng trị_giá tang_vật , phương_tiện vi_phạm hành_chính đã bị tiêu_thụ , tẩu_tán , tiêu_huỷ trái quy_định pháp_luật đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại Điều này . * Lưu_ý : Mức phạt tiền theo quy_định này là áp_dụng đối_với tổ_chức . Đối_với cá_nhân có cùng hành_vi vi_phạm , mức phạt tiền được giảm đi một_nửa . | 22,499 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.