text
stringlengths
107
398k
meta
dict
content
stringlengths
19
398k
citation
stringlengths
35
166
Điều 35 Nghị định 206-UB/CQL bảo quản và sử dụng vật liệu xây dựng Điều 16: - Thép chữ “U” từ 164mm trở xuống nên xếp vào kho hoặc lán, từ 165mm trở lên có thể xếp ở bãi. Để trong kho khi xếp có thể để một lớp ngửa một lớp ú xếp, nếu để ngoài trời tuyệt đối không để ngửa và nên kê 1 đầu cho hơi cao để thoát nước, mực chênh lệch như đã ghi trong điều 9. Các quy tắc khác cũng như ở điều 11 và 14.
{ "issuing_agency": "Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước", "promulgation_date": "28/01/1961", "sign_number": "206-UB/CQL", "signer": "Bùi Văn Các", "type": "Thông tư" }
Điều 16: - Thép chữ “U” từ 164mm trở xuống nên xếp vào kho hoặc lán, từ 165mm trở lên có thể xếp ở bãi. Để trong kho khi xếp có thể để một lớp ngửa một lớp ú xếp, nếu để ngoài trời tuyệt đối không để ngửa và nên kê 1 đầu cho hơi cao để thoát nước, mực chênh lệch như đã ghi trong điều 9. Các quy tắc khác cũng như ở điều 11 và 14.
Điều 35 Nghị định 206-UB/CQL bảo quản và sử dụng vật liệu xây dựng
Điều 36 Nghị định 206-UB/CQL bảo quản và sử dụng vật liệu xây dựng Điều 17: - Thép chữ “T” từ 164mm trở xuống nên xếp vào kho hoặc lán, 165mm trở lên có thể xếp ở bãi, nên để nằm liền nhau, 1 thanh để đầu phía này, 1 thanh để đầu phía kia, xong lớp này chồng lên lớp khác, các quy tắc khác như đã ghi ở điều 11 và 14.
{ "issuing_agency": "Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước", "promulgation_date": "28/01/1961", "sign_number": "206-UB/CQL", "signer": "Bùi Văn Các", "type": "Thông tư" }
Điều 17: - Thép chữ “T” từ 164mm trở xuống nên xếp vào kho hoặc lán, 165mm trở lên có thể xếp ở bãi, nên để nằm liền nhau, 1 thanh để đầu phía này, 1 thanh để đầu phía kia, xong lớp này chồng lên lớp khác, các quy tắc khác như đã ghi ở điều 11 và 14.
Điều 36 Nghị định 206-UB/CQL bảo quản và sử dụng vật liệu xây dựng
Điều 38 Nghị định 206-UB/CQL bảo quản và sử dụng vật liệu xây dựng Điều 19: - Ống sắt đúc, ống nước bằng gang từ 100mm trở lên, đều có thể xếp ngoài trời, loại to từ 300 – 500m chỉ nên xếp 1 hay 2 lớp, từ 200 – 250 có thể xếp cao 1m50, có thể chồng lên nhau, loại nhỏ 100 ly trở xuống có thể xếp trong kho, những loại ống này nếu khi nhập, chưa có bôi quét dầu hoặc sơn thì phải quét ngay 1 lớp hắc ín mỏng bên ngoài, 2 đầu nên bít kín lại, xếp ở ngoài trời như đã quy định trong điều 9. Điều 20: - Các loại ống nồi hơi cần phải bảo quản chu đáo hơn, nhất thiết phải bảo quản trong kho khô ráo, các đầu lỗ ống phải bịt kín, lúc sắp xếp không được để chồng lên nhau quá 12 lớp ống, không được làm cong những ống đang thẳng và làm duỗi những ống đang cong. Điều 21: - Các loại ống có răng cưa để bắt ống nối nhau, bảo quản phải bôi mỡ chống gỉ hay quấn giấy dầu vào răng ống. Khi vận chuyển phải chú ý không để những đầu răng cưa cọ xát vào nhau hoặc để lết xuống đất làm hỏng răng. Điều 22: - Dây tráng kẽm hoặc dây thép phải xếp vào kho lớn khô ráo, thoáng mát, dưới kê gỗ hoặc có bục cao tối thiểu là 20cm rồi chồng đống lên một đống chừng 10 đến 15 bó, phải chú ý xếp ngay thẳng kẻo bị đỗ dễ gây tai nạn lao động. Khi phát lẻ xong phải bó lại cẩn thận mà xếp lên không được để lòng thòng, phải chống gỉ như đối với thép tròn. Dây thép càng nhỏ việc chống gỉ càng phải tăng cường. Loại dây nhỏ 0,4mm đến 1mm phải có vải hoặc giấy chống ẩm bọc lại. Điều 23: - Cả loại dây cáp điện ngầm phải cho vào lán tránh nắng nhất là các loại giấy cao su và bọc nhựa đường. Phát lẻ dây cáp, khi cắt xong phải buộc kín đầu lại cho đầu cáp ngóc lên trời. Các loại dây cáp bọc vải, dây tẩm dầu, phải bảo quản, kho nhiệt độ không quá 25 độ, nếu thấy có vết dầu chảy ra ngoài phải lập tức tìm cách làm cho nhiệt độ trong kho hạ xuống có thể bằng phương pháp phun nước hay quạt. Điều 24: - Bu-lông, ê-cu, đinh thường, đinh vít nếu loại nhỏ thì để nguyên hòm nguyên gói xếp lên bục, nếu loại to trên 10mm cỡ dài 100mm trở lên mà ít thì xếp vào ngăn kệ, nếu số lượng nhiều thì bỏ vào hòm mà chồng đống trong kho, dưới kê gỗ. Điều 25: - Các loại móc cửa, kê môn, bản lề, phải xếp vào ngăn giá vật liệu nếu thời gian bảo quản lâu phải dùng bột chì sơn bên ngoài. Điều 26: - Ổ khóa, chốt cửa các loại cũng bảo quản như ở điều 22, các bộ phận chuyển động của khóa và chốt phải bôi dầu nhờn. Điều 27: - Que hàn điện nguyên thùng xếp trên bục trong nhà kho khô ráo, chiều cao mỗi đống không quá 1m50 rộng không quá 2m. Thời gian bảo quản que hàn điện không được quá 6 tháng (kể từ ngày xuất xưởng) và phân phối theo nguyên tắc nhập trước xuất trước, trên thẻ ghi vật liệu phải ghi cả ngày xuất xưởng. Nếu thấy thùng que hàn bị hỏng thì phải kiểm lại các hộp sắt hộp giấy trong thùng có nguyên vẹn không, có bị ẩm không, nếu chỉ bị ướt một ít thôi thì đem phơi ngay, nếu bị ướt nhiều làm bục cả thuốc bên ngoài, hoặc hoen gỉ đến thép thì phải đưa đi chế biến lại.
{ "issuing_agency": "Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước", "promulgation_date": "28/01/1961", "sign_number": "206-UB/CQL", "signer": "Bùi Văn Các", "type": "Thông tư" }
Điều 19: - Ống sắt đúc, ống nước bằng gang từ 100mm trở lên, đều có thể xếp ngoài trời, loại to từ 300 – 500m chỉ nên xếp 1 hay 2 lớp, từ 200 – 250 có thể xếp cao 1m50, có thể chồng lên nhau, loại nhỏ 100 ly trở xuống có thể xếp trong kho, những loại ống này nếu khi nhập, chưa có bôi quét dầu hoặc sơn thì phải quét ngay 1 lớp hắc ín mỏng bên ngoài, 2 đầu nên bít kín lại, xếp ở ngoài trời như đã quy định trong điều 9. Điều 20: - Các loại ống nồi hơi cần phải bảo quản chu đáo hơn, nhất thiết phải bảo quản trong kho khô ráo, các đầu lỗ ống phải bịt kín, lúc sắp xếp không được để chồng lên nhau quá 12 lớp ống, không được làm cong những ống đang thẳng và làm duỗi những ống đang cong. Điều 21: - Các loại ống có răng cưa để bắt ống nối nhau, bảo quản phải bôi mỡ chống gỉ hay quấn giấy dầu vào răng ống. Khi vận chuyển phải chú ý không để những đầu răng cưa cọ xát vào nhau hoặc để lết xuống đất làm hỏng răng. Điều 22: - Dây tráng kẽm hoặc dây thép phải xếp vào kho lớn khô ráo, thoáng mát, dưới kê gỗ hoặc có bục cao tối thiểu là 20cm rồi chồng đống lên một đống chừng 10 đến 15 bó, phải chú ý xếp ngay thẳng kẻo bị đỗ dễ gây tai nạn lao động. Khi phát lẻ xong phải bó lại cẩn thận mà xếp lên không được để lòng thòng, phải chống gỉ như đối với thép tròn. Dây thép càng nhỏ việc chống gỉ càng phải tăng cường. Loại dây nhỏ 0,4mm đến 1mm phải có vải hoặc giấy chống ẩm bọc lại. Điều 23: - Cả loại dây cáp điện ngầm phải cho vào lán tránh nắng nhất là các loại giấy cao su và bọc nhựa đường. Phát lẻ dây cáp, khi cắt xong phải buộc kín đầu lại cho đầu cáp ngóc lên trời. Các loại dây cáp bọc vải, dây tẩm dầu, phải bảo quản, kho nhiệt độ không quá 25 độ, nếu thấy có vết dầu chảy ra ngoài phải lập tức tìm cách làm cho nhiệt độ trong kho hạ xuống có thể bằng phương pháp phun nước hay quạt. Điều 24: - Bu-lông, ê-cu, đinh thường, đinh vít nếu loại nhỏ thì để nguyên hòm nguyên gói xếp lên bục, nếu loại to trên 10mm cỡ dài 100mm trở lên mà ít thì xếp vào ngăn kệ, nếu số lượng nhiều thì bỏ vào hòm mà chồng đống trong kho, dưới kê gỗ. Điều 25: - Các loại móc cửa, kê môn, bản lề, phải xếp vào ngăn giá vật liệu nếu thời gian bảo quản lâu phải dùng bột chì sơn bên ngoài. Điều 26: - Ổ khóa, chốt cửa các loại cũng bảo quản như ở điều 22, các bộ phận chuyển động của khóa và chốt phải bôi dầu nhờn. Điều 27: - Que hàn điện nguyên thùng xếp trên bục trong nhà kho khô ráo, chiều cao mỗi đống không quá 1m50 rộng không quá 2m. Thời gian bảo quản que hàn điện không được quá 6 tháng (kể từ ngày xuất xưởng) và phân phối theo nguyên tắc nhập trước xuất trước, trên thẻ ghi vật liệu phải ghi cả ngày xuất xưởng. Nếu thấy thùng que hàn bị hỏng thì phải kiểm lại các hộp sắt hộp giấy trong thùng có nguyên vẹn không, có bị ẩm không, nếu chỉ bị ướt một ít thôi thì đem phơi ngay, nếu bị ướt nhiều làm bục cả thuốc bên ngoài, hoặc hoen gỉ đến thép thì phải đưa đi chế biến lại.
Điều 38 Nghị định 206-UB/CQL bảo quản và sử dụng vật liệu xây dựng
Điều 198 Nghị định 206-UB/CQL bảo quản và sử dụng vật liệu xây dựng Điều 1: – Trong thiết kế phải theo đúng trình tự kiến thiết cơ bản đã quy định. Trong trường hợp vừa thiết kế vừa thi công, cần cố gắng đi theo đúng trình tự. Điều 2: – Các cơ quan thiết kế cần dựa vào kế hoạch xây dựng cơ bản của Nhà Nước để tiến hành thiết kế. Điều 3: - Chỉ được tiến hành xây dựng những công trình nào đã ghi trong kế hoạch Nhà nước B. Thiết kế đề án: Điều 4: – Khi nghiên cứu cần so sánh các phương án để chọn cái hợp với nhiệm vụ thiết kế và đáp ứng phương châm thích dụng, tiết kiệm, vững chắc và mỹ quan trong điều kiện có thể. Điều 5: – Khi thiết kế phải dựa vào những tiêu chuẩn đã ban hành. Trong quá trình nghiên cứu, có thể xây dựng những tiêu chuẩn mới và bổ xung những tiêu chuẩn cũ chưa thích hợp. Điều 6: – Trong khi thiết kế, cần dựa vào những vật liệu sẵn có của địa phương và sử dụng rộng rãi vật liệu mới. Điều 7:– Theo đường lối công nghiệp hóa ngành xây dựng, thiết kế phải mở rộng từng bước công tác nghiên cứu những cấu kiện đúc sẵn để song song tiến lên cơ giới hóa thi công cóc mức độ. Điều 8: – Khi chọn địa điểm, cần quán triệt phương châm đồng thời giải quyết việc trước mắt, nhưng kết hợp với chủ trương lâu dài về diện phát triển của công trình. Cố gắng xây dựng những nơi có nguồn nguyên liệu sẵn có để giảm bớt giá thành về vật liệu. Điều 9: – Thiết kế chú ý khả năng phối hợp các xí nghiệp liền nhau, bố trí hợp lý các phân xưởng sản xuất, tập trung khu công nhân, tăng số tần nhà, thu gọn địa điểm, tạo điều kiện để tổ chức tốt việc xây dựng và sử dụng máy móc hợp lý.
{ "issuing_agency": "Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước", "promulgation_date": "28/01/1961", "sign_number": "206-UB/CQL", "signer": "Bùi Văn Các", "type": "Thông tư" }
Điều 1: – Trong thiết kế phải theo đúng trình tự kiến thiết cơ bản đã quy định. Trong trường hợp vừa thiết kế vừa thi công, cần cố gắng đi theo đúng trình tự. Điều 2: – Các cơ quan thiết kế cần dựa vào kế hoạch xây dựng cơ bản của Nhà Nước để tiến hành thiết kế. Điều 3: - Chỉ được tiến hành xây dựng những công trình nào đã ghi trong kế hoạch Nhà nước B. Thiết kế đề án: Điều 4: – Khi nghiên cứu cần so sánh các phương án để chọn cái hợp với nhiệm vụ thiết kế và đáp ứng phương châm thích dụng, tiết kiệm, vững chắc và mỹ quan trong điều kiện có thể. Điều 5: – Khi thiết kế phải dựa vào những tiêu chuẩn đã ban hành. Trong quá trình nghiên cứu, có thể xây dựng những tiêu chuẩn mới và bổ xung những tiêu chuẩn cũ chưa thích hợp. Điều 6: – Trong khi thiết kế, cần dựa vào những vật liệu sẵn có của địa phương và sử dụng rộng rãi vật liệu mới. Điều 7:– Theo đường lối công nghiệp hóa ngành xây dựng, thiết kế phải mở rộng từng bước công tác nghiên cứu những cấu kiện đúc sẵn để song song tiến lên cơ giới hóa thi công cóc mức độ. Điều 8: – Khi chọn địa điểm, cần quán triệt phương châm đồng thời giải quyết việc trước mắt, nhưng kết hợp với chủ trương lâu dài về diện phát triển của công trình. Cố gắng xây dựng những nơi có nguồn nguyên liệu sẵn có để giảm bớt giá thành về vật liệu. Điều 9: – Thiết kế chú ý khả năng phối hợp các xí nghiệp liền nhau, bố trí hợp lý các phân xưởng sản xuất, tập trung khu công nhân, tăng số tần nhà, thu gọn địa điểm, tạo điều kiện để tổ chức tốt việc xây dựng và sử dụng máy móc hợp lý.
Điều 198 Nghị định 206-UB/CQL bảo quản và sử dụng vật liệu xây dựng
Điều 208 Nghị định 206-UB/CQL bảo quản và sử dụng vật liệu xây dựng Điều 19: - Gỗ sử dụng không nhất thiết vuông vắn mà tùy cấu tạo dễ hay khó thay, ở bộ phận quan trọng hay không, để tận dụng gỗ ở các cỡ và các hình khối (tăng cường dùng gỗ tấm). Điều 20: – Xẽ gỗ phải hợp với tính chất yêu cầu về sử dụng để xẻ cho hợp kích thước. (Kích thước sẽ theo nghị định số 10-CP do Phủ Thủ tướng đã ban hành). Thép các loại. Điều 21: – Thép dùng phải đúng loại, đúng số hiệu. Điều 22: – Mỗi khi thay đổi thép trong kết cấu, phải tính lại để dùng đúng khả năng chịu lực của thép bảo đảm an toàn cho công trình. Điều 23: – Nghiên cứu biện pháp thay thế hoặc dùng thay buộc bằng hàn xì. Kéo thép, cắt thép, uốn thép, phải theo đúng thiết kế và quy phạm nghiệm thu, áp dụng phương pháp kéo nguội và hàn chấm, hàn nối. Điều 24: – Sử dụng các loại ống gàng dùng đúng tính chất yêu cầu của công trình. Điều 25: – Nhập xuất kho vật liệu phải theo đúng các chế độ nhập xuất của từng loại vật liệu (cân, đong cẩn thận). Xi măng: Điều 26: – Phải tuyệt đối chấp hành liều lượng pha chế, không thêm bớt ciment hoặc nước vào các liều lượng pha mà thiết kế đã quy định, chỉ được thay đổi liều lượng khi được thiết kế đồng ý. Truớc khi dùng phải thí nghiệm để kiểm tra lại cường độ của ciment. Điều 27: – Phải sử dụng ciment Pouzolan vào các bộ phận công trình dưới đất như móng, nền và những nơi có nước ngầm. Điều 28: – Trên các công trường triệt để áp dụng phương pháp trọng lượng không được ao đong ước lượng bằng mắt. Gạch ngói: Điều 29: – Nghiên cứu sử dụng đúng mức gạch vỡ để không ảnh hưởng đến chất lượng công trình (những nơi sung yếu, gạch phải thử đúng cường độ trước khi dùng). Điều 30: – Sử dụng vật liệu địa phương thay cho vật liệu phải chở từ xa tới, khống chế tỷ lệ hao hụt trong vận chuyển. Cát, sỏi: Điều 31: – Thu mua sử dụng theo đúng quy cách yêu cầu của thiết kế. Điều 32: – Dùng vật liệu sẵn có của địa phương thay thế cho vật liệu chở từ xa tới. Tre, nứa, lá: Điều 33: – Lán trại tạm làm nhiều hay ít tùy theo tình hình nhân lực tại công trường khác nhau mà quyết định, nhưng không quá số kinh phí đã được cấp (nếu công trường làm dưới 1 năm lán trại không được sử dụng quá 70% kinh phí được cấp) nếu dùng nhân lực địa phương ngày làm tối về thì làm ít lán trại. Vật liệu để tạm tại công trường nên tận dụng những chỗ có thể tạm bảo quản, khỏi tốn kinh phí làm lán. Điều 34: – Không hủy hoại hoặc bán ra ngoài các vật liệu tre, nứa, lá chưa dùng phải bảo quản để sử dụng, có kế hoạch thu hồi theo quy định của Nhà nước.
{ "issuing_agency": "Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước", "promulgation_date": "28/01/1961", "sign_number": "206-UB/CQL", "signer": "Bùi Văn Các", "type": "Thông tư" }
Điều 19: - Gỗ sử dụng không nhất thiết vuông vắn mà tùy cấu tạo dễ hay khó thay, ở bộ phận quan trọng hay không, để tận dụng gỗ ở các cỡ và các hình khối (tăng cường dùng gỗ tấm). Điều 20: – Xẽ gỗ phải hợp với tính chất yêu cầu về sử dụng để xẻ cho hợp kích thước. (Kích thước sẽ theo nghị định số 10-CP do Phủ Thủ tướng đã ban hành). Thép các loại. Điều 21: – Thép dùng phải đúng loại, đúng số hiệu. Điều 22: – Mỗi khi thay đổi thép trong kết cấu, phải tính lại để dùng đúng khả năng chịu lực của thép bảo đảm an toàn cho công trình. Điều 23: – Nghiên cứu biện pháp thay thế hoặc dùng thay buộc bằng hàn xì. Kéo thép, cắt thép, uốn thép, phải theo đúng thiết kế và quy phạm nghiệm thu, áp dụng phương pháp kéo nguội và hàn chấm, hàn nối. Điều 24: – Sử dụng các loại ống gàng dùng đúng tính chất yêu cầu của công trình. Điều 25: – Nhập xuất kho vật liệu phải theo đúng các chế độ nhập xuất của từng loại vật liệu (cân, đong cẩn thận). Xi măng: Điều 26: – Phải tuyệt đối chấp hành liều lượng pha chế, không thêm bớt ciment hoặc nước vào các liều lượng pha mà thiết kế đã quy định, chỉ được thay đổi liều lượng khi được thiết kế đồng ý. Truớc khi dùng phải thí nghiệm để kiểm tra lại cường độ của ciment. Điều 27: – Phải sử dụng ciment Pouzolan vào các bộ phận công trình dưới đất như móng, nền và những nơi có nước ngầm. Điều 28: – Trên các công trường triệt để áp dụng phương pháp trọng lượng không được ao đong ước lượng bằng mắt. Gạch ngói: Điều 29: – Nghiên cứu sử dụng đúng mức gạch vỡ để không ảnh hưởng đến chất lượng công trình (những nơi sung yếu, gạch phải thử đúng cường độ trước khi dùng). Điều 30: – Sử dụng vật liệu địa phương thay cho vật liệu phải chở từ xa tới, khống chế tỷ lệ hao hụt trong vận chuyển. Cát, sỏi: Điều 31: – Thu mua sử dụng theo đúng quy cách yêu cầu của thiết kế. Điều 32: – Dùng vật liệu sẵn có của địa phương thay thế cho vật liệu chở từ xa tới. Tre, nứa, lá: Điều 33: – Lán trại tạm làm nhiều hay ít tùy theo tình hình nhân lực tại công trường khác nhau mà quyết định, nhưng không quá số kinh phí đã được cấp (nếu công trường làm dưới 1 năm lán trại không được sử dụng quá 70% kinh phí được cấp) nếu dùng nhân lực địa phương ngày làm tối về thì làm ít lán trại. Vật liệu để tạm tại công trường nên tận dụng những chỗ có thể tạm bảo quản, khỏi tốn kinh phí làm lán. Điều 34: – Không hủy hoại hoặc bán ra ngoài các vật liệu tre, nứa, lá chưa dùng phải bảo quản để sử dụng, có kế hoạch thu hồi theo quy định của Nhà nước.
Điều 208 Nghị định 206-UB/CQL bảo quản và sử dụng vật liệu xây dựng
Điều 2 Quyết định 301/2010/QĐ-UBND chuyển Trường phổ thông nội trú Thuận Bắc Ninh Thuận Điều 1. Chuyển Trường phổ thông dân tộc nội trú Thuận Bắc từ trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện Thuận Bắc sang trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Thuận quản lý kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010. Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan: 1. Ủy ban nhân dân huyện Thuận Bắc có trách nhiệm chỉ đạo Trường phổ thông dân tộc nội trú Thuận Bắc xác lập báo cáo về tổ chức hoạt động của trường (tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính, tài sản, …) và hoàn tất thủ tục chuyển giao Trường phổ thông dân tộc nội trú Thuận Bắc sang Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý. 2. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tổ chức việc tiếp nhận bàn giao và chỉ đạo việc ban hành chức năng, nhiệm vụ, điều lệ hoạt động và các quy định liên quan để tổ chức quản lý Trường phổ thông dân tộc nội trú Thuận Bắc theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Báo cáo kết quả thực hiện cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Sở Nội vụ, Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Thuận Bắc và Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc chuyển giao Trường phổ thông dân tộc nội trú Thuận Bắc từ trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện Thuận Bắc sang trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo đúng theo quy định của pháp luật hiện hành.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "29/03/2010", "sign_number": "301/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Chuyển Trường phổ thông dân tộc nội trú Thuận Bắc từ trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện Thuận Bắc sang trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Thuận quản lý kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010. Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan: 1. Ủy ban nhân dân huyện Thuận Bắc có trách nhiệm chỉ đạo Trường phổ thông dân tộc nội trú Thuận Bắc xác lập báo cáo về tổ chức hoạt động của trường (tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính, tài sản, …) và hoàn tất thủ tục chuyển giao Trường phổ thông dân tộc nội trú Thuận Bắc sang Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý. 2. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tổ chức việc tiếp nhận bàn giao và chỉ đạo việc ban hành chức năng, nhiệm vụ, điều lệ hoạt động và các quy định liên quan để tổ chức quản lý Trường phổ thông dân tộc nội trú Thuận Bắc theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Báo cáo kết quả thực hiện cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Sở Nội vụ, Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Thuận Bắc và Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc chuyển giao Trường phổ thông dân tộc nội trú Thuận Bắc từ trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện Thuận Bắc sang trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo đúng theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 2 Quyết định 301/2010/QĐ-UBND chuyển Trường phổ thông nội trú Thuận Bắc Ninh Thuận
Điều 2 Thông tư 18/2018/TT-BGDĐT công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở mới nhất Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2018. Thông tư này thay thế các quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục đối với trường trung học tại Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên và thay thế Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia.
{ "issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "22/08/2018", "sign_number": "18/2018/TT-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Hữu Độ", "type": "Thông tư" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2018. Thông tư này thay thế các quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục đối với trường trung học tại Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên và thay thế Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia.
Điều 2 Thông tư 18/2018/TT-BGDĐT công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở mới nhất
Điều 2 Quyêt định 1096/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 1600/QĐ-UBND Kế hoạch thời gian năm học Huế Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 1 Quyết định số 1600/QĐ-UBND ngày 17/7/2017 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng từ năm học 2017-2018 như sau: “2. Buổi học đầu tiên của học kỳ I vào ngày 20/8/2019 và kết thúc học kỳ I (hoàn thành chương trình giảng dạy và học tập) trước ngày 15/01/2020, kết thúc học kỳ II trước ngày 11/7/2020. 3. Kết thúc năm học trước ngày 15/7/2020. Riêng khối lớp 12 của cấp trung học phổ thông và hệ giáo dục thường xuyên phải hoàn thành chương trình giảng dạy năm học trước ngày 30/6/2020. 4. Xét công nhận hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở hoàn thành trước ngày 31/7/2020. 5. Hoàn thành công tác tuyển sinh các lớp đầu cấp học (Lớp 1, lớp 6 và lớp 10) trước ngày 15/8/2020.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 617/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2020 của UBND tỉnh. Kế hoạch thời gian năm học sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này được áp dụng với năm học 2019-2020.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/04/2020", "sign_number": "1096/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 1 Quyết định số 1600/QĐ-UBND ngày 17/7/2017 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng từ năm học 2017-2018 như sau: “2. Buổi học đầu tiên của học kỳ I vào ngày 20/8/2019 và kết thúc học kỳ I (hoàn thành chương trình giảng dạy và học tập) trước ngày 15/01/2020, kết thúc học kỳ II trước ngày 11/7/2020. 3. Kết thúc năm học trước ngày 15/7/2020. Riêng khối lớp 12 của cấp trung học phổ thông và hệ giáo dục thường xuyên phải hoàn thành chương trình giảng dạy năm học trước ngày 30/6/2020. 4. Xét công nhận hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở hoàn thành trước ngày 31/7/2020. 5. Hoàn thành công tác tuyển sinh các lớp đầu cấp học (Lớp 1, lớp 6 và lớp 10) trước ngày 15/8/2020.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 617/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2020 của UBND tỉnh. Kế hoạch thời gian năm học sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này được áp dụng với năm học 2019-2020.
Điều 2 Quyêt định 1096/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 1600/QĐ-UBND Kế hoạch thời gian năm học Huế
Điều 4 Quyết định 176/2003/QĐ-BBCVT quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính, mạng và dịch vụ viễn thông Điều 1. Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành “Quy định về quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính, mạng và dịch vụ viễn thông” nhằm: tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý nhà nước về chất lượng dịch vụ bưu chính, mạng và dịch vụ viễn thông; nâng cao trách nhiệm của doanh nghiệp đối với chất lượng dịch vụ, mạng do mình cung cấp hoặc thiết lập; đảm bảo quyền lợi của người sử dụng và tăng cường sự giám sát của xã hội đối với chất lượng dịch vụ bưu chính, mạng và dịch vụ viễn thông. Điều 2. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh: 1. Văn bản này quy định nội dung quản lý nhà nước về chất lượng đối với: các dịch vụ bưu chính, mạng và dịch vụ viễn thông công cộng (sau đây gọi chung là dịch vụ, mạng) trên lãnh thổ Việt Nam. 2. Văn bản này áp dụng đối với: các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông (sau đây gọi chung là doanh nghiệp); các đại lý dịch vụ bưu chính, viễn thông. Điều 3. Nội dung quản lý chất lượng dịch vụ, mạng bao gồm: 1. Ban hành, hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng dịch vụ, mạng. 2. Quản lý hoạt động đăng ký chất lượng dịch vụ, mạng. 3. Tổ chức thực hiện việc báo cáo chất lượng dịch vụ, mạng. 4. Kiểm tra chất lượng dịch vụ, mạng. 5. Giám sát chất lượng dịch vụ, mạng. 6. Thanh tra và xử lý vi phạm. Điều 4. Chất lượng dịch vụ, mạng được quản lý trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước liên quan đến quản lý chất lượng; các tiêu chuẩn ngành do Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành; các tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn Việt Nam được Bộ Bưu chính, Viễn thông công bố bắt buộc áp dụng; các chỉ tiêu chất lượng do các doanh nghiệp đăng ký và báo cáo.
{ "issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "10/11/2003", "sign_number": "176/2003/QĐ-BBCVT", "signer": "Mai Liêm Trực", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành “Quy định về quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính, mạng và dịch vụ viễn thông” nhằm: tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý nhà nước về chất lượng dịch vụ bưu chính, mạng và dịch vụ viễn thông; nâng cao trách nhiệm của doanh nghiệp đối với chất lượng dịch vụ, mạng do mình cung cấp hoặc thiết lập; đảm bảo quyền lợi của người sử dụng và tăng cường sự giám sát của xã hội đối với chất lượng dịch vụ bưu chính, mạng và dịch vụ viễn thông. Điều 2. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh: 1. Văn bản này quy định nội dung quản lý nhà nước về chất lượng đối với: các dịch vụ bưu chính, mạng và dịch vụ viễn thông công cộng (sau đây gọi chung là dịch vụ, mạng) trên lãnh thổ Việt Nam. 2. Văn bản này áp dụng đối với: các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông (sau đây gọi chung là doanh nghiệp); các đại lý dịch vụ bưu chính, viễn thông. Điều 3. Nội dung quản lý chất lượng dịch vụ, mạng bao gồm: 1. Ban hành, hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng dịch vụ, mạng. 2. Quản lý hoạt động đăng ký chất lượng dịch vụ, mạng. 3. Tổ chức thực hiện việc báo cáo chất lượng dịch vụ, mạng. 4. Kiểm tra chất lượng dịch vụ, mạng. 5. Giám sát chất lượng dịch vụ, mạng. 6. Thanh tra và xử lý vi phạm. Điều 4. Chất lượng dịch vụ, mạng được quản lý trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước liên quan đến quản lý chất lượng; các tiêu chuẩn ngành do Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành; các tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn Việt Nam được Bộ Bưu chính, Viễn thông công bố bắt buộc áp dụng; các chỉ tiêu chất lượng do các doanh nghiệp đăng ký và báo cáo.
Điều 4 Quyết định 176/2003/QĐ-BBCVT quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính, mạng và dịch vụ viễn thông
Điều 6 Nghị định 47-CP phê chuẩn điều lệ tổ chức và hoạt động của tổng công ty lương thực miền nam Điều 1. Tổng công ty lương thực miền Nam là Tổng công ty Nhà nước có các đơn vị thành viên từ Quảng Nam - Đà Nẵng trở vào; gồm những doanh nghiệp hạch toán độc lập, đơn vị hạch toán phụ thuộc và đơn vị sự nghiệp có quan hệ mật thiết về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, cung ứng, tiêu thụ, dịch vụ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu, tiếp thị, xuất nhập khẩu hoạt động trong ngành lương thực; do Thủ tướng Chính phủ thành lập nhằm tăng cường tích tụ, tập trung, phân công chuyên môn hoá khả năng và hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thành viên và của toàn Tổng công ty, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế. Điều 2. Tổng công ty lương thực miền Nam (sau đây gọi tắt là Tổng công ty) có nhiệm vụ kinh doanh lương thực, tiêu thụ hết lương thực hàng hoá của nông dân, cân đối điều hoà lương thực trong vùng nhằm bảo đảm nhu cầu tiêu dùng nội địa và xuất khẩu, góp phần bình ổn giá cả lương thực trong cả nước; bao gồm xây dựng kế hoạch phát triển, đầu tư, tạo nguồn vốn đầu tư, tổ chức thu mua, bảo quản, chế biến, dự trữ lưu thông, tiếp thị, vận chuyển, tiêu thụ, xuất nhập khẩu, cung ứng vật tư thiết bị chuyên dùng, hợp tác, liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài; tổ chức vùng lương thực chuyên canh trọng điểm, đào tạo công nhân, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, góp phần hiện dại hoá nền sản xuất lương thực trong vùng; và tiến hành các hoạt động kinh doanh khác phù hợp với pháp luật, chính sách của Nhà nước. Điều 3. Tổng công ty có: 1- Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam; 2- Điều lệ tổ chức và hoạt động, bộ máy quản lý và điều hành; 3- Vốn và tài sản riêng, chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số vốn do Tổng công ty quản lý; 4- Con dấu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, các Ngân hàng trong nước và nước ngoài; 5- Bảng cân đối tài sản riêng, các quỹ tập trung theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Điều 4. Tổng công ty có tên giao dịch quốc tế là VIETNAM SOUTHERN FOOD CORPORATON, viết tắt là VINAFOOD II. Trụ sở chính của Tổng công ty đặt tại thành phố Hồ Chí Minh. Điều 5. Tổng công ty chịu sự quản lý Nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương với tư cách là cơ quan quản lý Nhà nước; đồng thời chịu sự quản lý của các cơ quan này với tư cách là cơ quan thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp Nhà nước theo quy định của Luật doanh nghiệp Nhà nước và các quy định khách của pháp luật. Điều 6. Tổng công ty được quản lý bởi Hội đồng quản trị và được điều hành bởi Tổng giám đốc.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/07/1995", "sign_number": "47-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Tổng công ty lương thực miền Nam là Tổng công ty Nhà nước có các đơn vị thành viên từ Quảng Nam - Đà Nẵng trở vào; gồm những doanh nghiệp hạch toán độc lập, đơn vị hạch toán phụ thuộc và đơn vị sự nghiệp có quan hệ mật thiết về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, cung ứng, tiêu thụ, dịch vụ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu, tiếp thị, xuất nhập khẩu hoạt động trong ngành lương thực; do Thủ tướng Chính phủ thành lập nhằm tăng cường tích tụ, tập trung, phân công chuyên môn hoá khả năng và hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thành viên và của toàn Tổng công ty, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế. Điều 2. Tổng công ty lương thực miền Nam (sau đây gọi tắt là Tổng công ty) có nhiệm vụ kinh doanh lương thực, tiêu thụ hết lương thực hàng hoá của nông dân, cân đối điều hoà lương thực trong vùng nhằm bảo đảm nhu cầu tiêu dùng nội địa và xuất khẩu, góp phần bình ổn giá cả lương thực trong cả nước; bao gồm xây dựng kế hoạch phát triển, đầu tư, tạo nguồn vốn đầu tư, tổ chức thu mua, bảo quản, chế biến, dự trữ lưu thông, tiếp thị, vận chuyển, tiêu thụ, xuất nhập khẩu, cung ứng vật tư thiết bị chuyên dùng, hợp tác, liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài; tổ chức vùng lương thực chuyên canh trọng điểm, đào tạo công nhân, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, góp phần hiện dại hoá nền sản xuất lương thực trong vùng; và tiến hành các hoạt động kinh doanh khác phù hợp với pháp luật, chính sách của Nhà nước. Điều 3. Tổng công ty có: 1- Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam; 2- Điều lệ tổ chức và hoạt động, bộ máy quản lý và điều hành; 3- Vốn và tài sản riêng, chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số vốn do Tổng công ty quản lý; 4- Con dấu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, các Ngân hàng trong nước và nước ngoài; 5- Bảng cân đối tài sản riêng, các quỹ tập trung theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Điều 4. Tổng công ty có tên giao dịch quốc tế là VIETNAM SOUTHERN FOOD CORPORATON, viết tắt là VINAFOOD II. Trụ sở chính của Tổng công ty đặt tại thành phố Hồ Chí Minh. Điều 5. Tổng công ty chịu sự quản lý Nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương với tư cách là cơ quan quản lý Nhà nước; đồng thời chịu sự quản lý của các cơ quan này với tư cách là cơ quan thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp Nhà nước theo quy định của Luật doanh nghiệp Nhà nước và các quy định khách của pháp luật. Điều 6. Tổng công ty được quản lý bởi Hội đồng quản trị và được điều hành bởi Tổng giám đốc.
Điều 6 Nghị định 47-CP phê chuẩn điều lệ tổ chức và hoạt động của tổng công ty lương thực miền nam
Điều 4 Quyết định 55/2005/QĐ-TTg Quy chế hoạt động Ban Chỉ đạo Chương trình Quốc gia phòng, chống tội phạm Điều 1. Ban Chỉ đạo Chương trình quốc gia phòng chống tội phạm (gọi tắt là Ban Chỉ đạo 138/CP) được thành lập theo Quyết định 59/2004/QĐ-TTg ngày 09 tháng 4 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ là cơ quan tham mưu giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ về tăng cường công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới và Quyết định số 138/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm. Điều 2. Ban Chỉ đạo 138/CP có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Điều 3 Quyết định số 59/2004/QĐ-TTg ngày 09 tháng 4 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm, bao gồm: 1. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các Bộ, ngành, đoàn thể, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP và Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm. 2. Xây dựng chiến lược, kế hoạch phòng, chống tội phạm trong từng thời kỳ. Chỉ đạo các Bộ, ngành, đoàn thể và địa phương phối hợp thực hiện công tác phòng, chống tội phạm; chỉ đạo sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng, các lực lượng đấu tranh phòng, chống các băng nhóm tội phạm nguy hiểm, hoạt động trên nhiều địa bàn và các vụ án phức tạp, nghiêm trọng. 3. Đề xuất với Chính phủ xây dựng và hoàn thiện các quy định pháp luật liên quan đến công tác phòng, chống tội phạm. 4. Là đầu mối phối hợp hành động và hợp tác quốc tế trong phòng, chống tội phạm. 5. Hàng năm Ban Chỉ đạo tiến hành tổng kết thực hiện chế độ báo cáo Thủ tướng Chính phủ về công tác phòng, chống tội phạm.
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/03/2005", "sign_number": "55/2005/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban Chỉ đạo Chương trình quốc gia phòng chống tội phạm (gọi tắt là Ban Chỉ đạo 138/CP) được thành lập theo Quyết định 59/2004/QĐ-TTg ngày 09 tháng 4 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ là cơ quan tham mưu giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ về tăng cường công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới và Quyết định số 138/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm. Điều 2. Ban Chỉ đạo 138/CP có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Điều 3 Quyết định số 59/2004/QĐ-TTg ngày 09 tháng 4 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm, bao gồm: 1. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các Bộ, ngành, đoàn thể, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP và Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm. 2. Xây dựng chiến lược, kế hoạch phòng, chống tội phạm trong từng thời kỳ. Chỉ đạo các Bộ, ngành, đoàn thể và địa phương phối hợp thực hiện công tác phòng, chống tội phạm; chỉ đạo sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng, các lực lượng đấu tranh phòng, chống các băng nhóm tội phạm nguy hiểm, hoạt động trên nhiều địa bàn và các vụ án phức tạp, nghiêm trọng. 3. Đề xuất với Chính phủ xây dựng và hoàn thiện các quy định pháp luật liên quan đến công tác phòng, chống tội phạm. 4. Là đầu mối phối hợp hành động và hợp tác quốc tế trong phòng, chống tội phạm. 5. Hàng năm Ban Chỉ đạo tiến hành tổng kết thực hiện chế độ báo cáo Thủ tướng Chính phủ về công tác phòng, chống tội phạm.
Điều 4 Quyết định 55/2005/QĐ-TTg Quy chế hoạt động Ban Chỉ đạo Chương trình Quốc gia phòng, chống tội phạm
Điều 2 Quyết định 08/QĐ-UBND 2015 quy chế Xét tặng Giải thưởng Lê Chân Hải Phòng Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Xét tặng “Giải thưởng Lê Chân” thuộc thành phố Hải Phòng. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, các thành viên Hội đồng Giải thưởng Lê Chân và Ban Thi đua - Khen thưởng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 183/QĐ-UBND ngày 06/02/2012 của Ủy ban nhân dân thành phố
{ "issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "06/01/2015", "sign_number": "08/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Xét tặng “Giải thưởng Lê Chân” thuộc thành phố Hải Phòng. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, các thành viên Hội đồng Giải thưởng Lê Chân và Ban Thi đua - Khen thưởng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 183/QĐ-UBND ngày 06/02/2012 của Ủy ban nhân dân thành phố
Điều 2 Quyết định 08/QĐ-UBND 2015 quy chế Xét tặng Giải thưởng Lê Chân Hải Phòng
Điều 2 Thông tư 33/2013/TT-BGDĐT năm 2013 sửa đổi Thông tư 04/2012/TT-BGDĐT Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ thạc sĩ, tiến sĩ ban hành kèm theo Thông tư số 04/2012/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo các ngành, chuyên ngành có tên trong Danh mục kèm theo. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2013.
{ "issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "05/08/2013", "sign_number": "33/2013/TT-BGDĐT", "signer": "Bùi Văn Ga", "type": "Thông tư" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ thạc sĩ, tiến sĩ ban hành kèm theo Thông tư số 04/2012/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo các ngành, chuyên ngành có tên trong Danh mục kèm theo. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2013.
Điều 2 Thông tư 33/2013/TT-BGDĐT năm 2013 sửa đổi Thông tư 04/2012/TT-BGDĐT
Điều 32 Quyết định 180/2005/QĐ-NHNN Quy chế ban hành văn bản pháp luật Ngân hàng Nhà nước Điều 1. Điều 2. Điều... Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ... (5)... và thay thế (đình chỉ, huỷ bỏ, bãi bỏ) ... (6)... Điều... Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế,... (7)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC (Ký tên, đóng dấu, họ và tên)
{ "issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "21/02/2005", "sign_number": "180/2005/QĐ-NHNN", "signer": "Lê Đức Thuý", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Điều 2. Điều... Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ... (5)... và thay thế (đình chỉ, huỷ bỏ, bãi bỏ) ... (6)... Điều... Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế,... (7)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC (Ký tên, đóng dấu, họ và tên)
Điều 32 Quyết định 180/2005/QĐ-NHNN Quy chế ban hành văn bản pháp luật Ngân hàng Nhà nước
Điều 4 Quyết định 04/2003/QĐ-UBBT quản lý thu thuế hoạt động khai thác hải sản Bình Thuận 2003 Điều 1: Đối với tàu, thuyền hoạt động khai thác hải sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận đã thực hiện đầy đủ, đúng chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ, xác định được sản lượng, doanh thu và chi phí hoạt động khai thác thì thực hiện tính và nộp thuế Tài nguyên, thuế Giá trị gia tăng, thuế Thu nhập doanh nghiệp và thu khác (nếu có) bằng phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp trên doanh thu theo số thực tế phát sinh được phản ánh trên sổ sách chứng từ kế toán theo quy định của Luật, Pháp lệnh thuế và các văn bản hướng dẫn hiện hành . Điều 2 : Đối với tàu, thuyền hoạt động khai thác hải sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận chưa thực hiện đầy đủ, đúng chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ thì phải nộp thuế Tài nguyên, thuế Giá trị gia tăng, thuế Thu nhập doanh nghiệp và mức Môn bài theo chế độ thu- nộp thuế Nghề cá quy định như sau : 1- Mức sản lượng ấn định tính thuế Quy định mức ấn định sản lượng hải sản khai thác trong vụ chính (từ tháng 4 đến tháng 10) để tính thuế trong ngành khai thác hải sản (dưới đây gọi tắt là thuế Nghề cá) theo từng nhóm thuyền, nghề hoạt động khai thác hải sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận như sau : Số TT Nhóm thuyền( CV ) Sản lượng ấn định tính thuế ( tấn / thuyền / năm ) 1 14 – 19 04 2 20 – 24 09 3 25 – 29 12 4 30 – 39 18 5 40 – 49 23 6 50 – 59 33 7 60 – 69 38 8 70 – 89 42 9 90 trở lên 46 2- Giá tính thuế Quy định giá tính thuế bình quân cho tất cả các loại hải sản trong năm tính thuế theo từng nhóm thuyền là 2.500 đồng/kg (Hai ngàn năm trăm đồng một kg). Điều 3 : Các loại thuế và thuế suất áp dụng để tính thuế Nghề cá cho tất cả các loại thuyền nghề như sau : 1- Thuế Môn bài thu theo mức thu nhập bình quân tháng của từng nhóm thuyền nghề là : + Nhóm thuyền từ 02 đến 19 mã lực : 100.000 đồng/thuyền/năm + Nhóm thuyền từ 20 đến 49 mã lực : 300.000 đồng/thuyền/năm + Nhóm thuyền từ 50 mã lực trở lên : 500.000 đồng/thuyền/năm 2- Thuế Tài nguyên: Thuế suất 2% tính trên doanh thu ấn định tính thuế cả năm theo từng nhóm thuyền, nghề . + Doanh thu ấn định tính thuế = Sản lượng ấn định tính thuế x 2.500 đồng 3- Thuế Giá trị gia tăng : + Tỷ lệ Giá trị gia tăng bằng 30% tính trên doanh thu ấn định tính thuế cả năm theo từng nhóm thuyền, nghề . + Thuế suất : 10% tính trên Giá trị gia tăng . + Thuế Giá trị gia tăng phải nộp = Doanh thu ấn định tính thuế x 30% x10% 4- Thuế Thu nhập doanh nghiệp : + Tỷ lệ thu nhập chịu thuế bằng 3% tính trên doanh thu ấn định tính thuế cả năm theo từng nhóm thuyền, nghề . + Thuế suất : 32% tính trên thu nhập chịu thuế . + Thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp = Doanh thu ấn định x 3% x 32% . Điều 4 : Mức thuế Nghề cá ấn định trong vụ chính của năm Ngân sách tổng cộng bao gồm : thuế Môn bài, thuế Tài nguyên, thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp áp dụng cho các loại thuyền, nghề hoạt động khai thác hải sản của tỉnh Bình Thuận được quy định theo biểu thuế sau : Số TT Loại thuyền ( Mã lực) Thuế Môn bài (Đồng/th/ năm ) Thuế Giá trị gia tăng + Thuế Tài nguyên + Thuế Thu nhập doanh nghiệp ( Đồng / thuyền / năm ) Tổng cộng cả năm (Đồng/thuyền/ năm ) 1 Từ 02 - 09 cv 100.000 - 100.000 2 Từ 10 - 13 cv 100.000 - 100.000 3 Từ 14 - 19 cv 100.000 596.000 696.000 4 Từ 20 - 24 cv 300.000 1.341.000 1.641.000 5 Từ 25 - 29 cv 300.000 1.788.000 2.088.000 6 Từ 30 - 39 cv 300.000 2.682.000 2.982.000 7 Từ 40 - 49 cv 300.000 3.427.000 3.727.000 8 Từ 50 - 59 cv 500.000 4.917.000 5.417.000 9 Từ 60 - 69 cv 500.000 5.662.000 6.162.000 10 Từ 70 - 89 cv 500.000 6.258.000 6.758.000 11 90 cv trở lên 500.000 6.854.000 7.354.000 Giao Cục thuế Tỉnh phối hợp Sở Thủy sản, Sở Tài chính-Vật giá căn cứ vào số thuế Nghề cá phải nộp của từng nhóm thuyền để qui định mức thuế phải nộp theo từng tháng (từ tháng 3 đến tháng 10) của vụ chính trong năm cho phù hợp .
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "13/02/2003", "sign_number": "04/2003/QĐ-UBBT", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Đối với tàu, thuyền hoạt động khai thác hải sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận đã thực hiện đầy đủ, đúng chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ, xác định được sản lượng, doanh thu và chi phí hoạt động khai thác thì thực hiện tính và nộp thuế Tài nguyên, thuế Giá trị gia tăng, thuế Thu nhập doanh nghiệp và thu khác (nếu có) bằng phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp trên doanh thu theo số thực tế phát sinh được phản ánh trên sổ sách chứng từ kế toán theo quy định của Luật, Pháp lệnh thuế và các văn bản hướng dẫn hiện hành . Điều 2 : Đối với tàu, thuyền hoạt động khai thác hải sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận chưa thực hiện đầy đủ, đúng chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ thì phải nộp thuế Tài nguyên, thuế Giá trị gia tăng, thuế Thu nhập doanh nghiệp và mức Môn bài theo chế độ thu- nộp thuế Nghề cá quy định như sau : 1- Mức sản lượng ấn định tính thuế Quy định mức ấn định sản lượng hải sản khai thác trong vụ chính (từ tháng 4 đến tháng 10) để tính thuế trong ngành khai thác hải sản (dưới đây gọi tắt là thuế Nghề cá) theo từng nhóm thuyền, nghề hoạt động khai thác hải sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận như sau : Số TT Nhóm thuyền( CV ) Sản lượng ấn định tính thuế ( tấn / thuyền / năm ) 1 14 – 19 04 2 20 – 24 09 3 25 – 29 12 4 30 – 39 18 5 40 – 49 23 6 50 – 59 33 7 60 – 69 38 8 70 – 89 42 9 90 trở lên 46 2- Giá tính thuế Quy định giá tính thuế bình quân cho tất cả các loại hải sản trong năm tính thuế theo từng nhóm thuyền là 2.500 đồng/kg (Hai ngàn năm trăm đồng một kg). Điều 3 : Các loại thuế và thuế suất áp dụng để tính thuế Nghề cá cho tất cả các loại thuyền nghề như sau : 1- Thuế Môn bài thu theo mức thu nhập bình quân tháng của từng nhóm thuyền nghề là : + Nhóm thuyền từ 02 đến 19 mã lực : 100.000 đồng/thuyền/năm + Nhóm thuyền từ 20 đến 49 mã lực : 300.000 đồng/thuyền/năm + Nhóm thuyền từ 50 mã lực trở lên : 500.000 đồng/thuyền/năm 2- Thuế Tài nguyên: Thuế suất 2% tính trên doanh thu ấn định tính thuế cả năm theo từng nhóm thuyền, nghề . + Doanh thu ấn định tính thuế = Sản lượng ấn định tính thuế x 2.500 đồng 3- Thuế Giá trị gia tăng : + Tỷ lệ Giá trị gia tăng bằng 30% tính trên doanh thu ấn định tính thuế cả năm theo từng nhóm thuyền, nghề . + Thuế suất : 10% tính trên Giá trị gia tăng . + Thuế Giá trị gia tăng phải nộp = Doanh thu ấn định tính thuế x 30% x10% 4- Thuế Thu nhập doanh nghiệp : + Tỷ lệ thu nhập chịu thuế bằng 3% tính trên doanh thu ấn định tính thuế cả năm theo từng nhóm thuyền, nghề . + Thuế suất : 32% tính trên thu nhập chịu thuế . + Thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp = Doanh thu ấn định x 3% x 32% . Điều 4 : Mức thuế Nghề cá ấn định trong vụ chính của năm Ngân sách tổng cộng bao gồm : thuế Môn bài, thuế Tài nguyên, thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp áp dụng cho các loại thuyền, nghề hoạt động khai thác hải sản của tỉnh Bình Thuận được quy định theo biểu thuế sau : Số TT Loại thuyền ( Mã lực) Thuế Môn bài (Đồng/th/ năm ) Thuế Giá trị gia tăng + Thuế Tài nguyên + Thuế Thu nhập doanh nghiệp ( Đồng / thuyền / năm ) Tổng cộng cả năm (Đồng/thuyền/ năm ) 1 Từ 02 - 09 cv 100.000 - 100.000 2 Từ 10 - 13 cv 100.000 - 100.000 3 Từ 14 - 19 cv 100.000 596.000 696.000 4 Từ 20 - 24 cv 300.000 1.341.000 1.641.000 5 Từ 25 - 29 cv 300.000 1.788.000 2.088.000 6 Từ 30 - 39 cv 300.000 2.682.000 2.982.000 7 Từ 40 - 49 cv 300.000 3.427.000 3.727.000 8 Từ 50 - 59 cv 500.000 4.917.000 5.417.000 9 Từ 60 - 69 cv 500.000 5.662.000 6.162.000 10 Từ 70 - 89 cv 500.000 6.258.000 6.758.000 11 90 cv trở lên 500.000 6.854.000 7.354.000 Giao Cục thuế Tỉnh phối hợp Sở Thủy sản, Sở Tài chính-Vật giá căn cứ vào số thuế Nghề cá phải nộp của từng nhóm thuyền để qui định mức thuế phải nộp theo từng tháng (từ tháng 3 đến tháng 10) của vụ chính trong năm cho phù hợp .
Điều 4 Quyết định 04/2003/QĐ-UBBT quản lý thu thuế hoạt động khai thác hải sản Bình Thuận 2003
Điều 2 Nghị định 94/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất Điều 1. Phê chuẩn số lượng 23 (hai mươi ba) đơn vị bầu cử, 70 (bảy mươi) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/02/2004", "sign_number": "94/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 23 (hai mươi ba) đơn vị bầu cử, 70 (bảy mươi) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 2 Nghị định 94/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
Điều 4 Quyết định 1593 TCHQ/QĐ-VP quy chế hoạt động Hội đồng Thi đua - khen thưởng ngành Hải quan Điều 1: Hội đồng Thi đua - Khen thưởng là cơ quan tư vấn có chức năng giúp Đảng uỷ và lãnh đạo Tổng cục Hải quan trong công tác thi đua khen thưởng của ngành Hải quan. Điều 2: Hội đồng thi đua - khen thưởng ngành Hải quan có nhiệm vụ sau: 1. Đề xuất xây dựng các chủ trương, kế hoạch, biện pháp chủ yếu để Đảng uỷ, Lãnh đạo Tổng cục chỉ đạo tổ chức thực hiện và chỉ đạo phối hợp giữa các đơn vị trong ngành với các đoàn thể quần chúng trong việc tổ chức phong trào thi đua yêu nước, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra nhằm đảm bảo phong trào thi đua phát triển mạnh mẽ, đều khắp, đúng hướng, có hiệu quả trong thực hiện nhiệm vụ chính trị và xây dựng lực lượng trong sạch vững mạnh. 2. Tổng kết thực tiễn phong trào thi đua, đề xuất với Đảng uỷ và Lãnh đạo Tổng cục về chương trình kế hoạch tổ chức, chỉ đạo các phong trào thi đua thường xuyên và đột kích, phát hiện, xây dựng và nhân rộng điển hình tiên tiến. 3. Đề xuất với lãnh đạo Tổng cục về việc ban hành, bổ sung, sửa đổi chế độ khen thưởng thi đua trong phạm vi quyền hạn của ngành. 4. Xét chọn những cá nhân và tập thể có thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua để Tổng cục Trưởng quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng theo quy định của nhà nước.
{ "issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "09/12/2003", "sign_number": "1593TCHQ/QĐ-VP", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Hội đồng Thi đua - Khen thưởng là cơ quan tư vấn có chức năng giúp Đảng uỷ và lãnh đạo Tổng cục Hải quan trong công tác thi đua khen thưởng của ngành Hải quan. Điều 2: Hội đồng thi đua - khen thưởng ngành Hải quan có nhiệm vụ sau: 1. Đề xuất xây dựng các chủ trương, kế hoạch, biện pháp chủ yếu để Đảng uỷ, Lãnh đạo Tổng cục chỉ đạo tổ chức thực hiện và chỉ đạo phối hợp giữa các đơn vị trong ngành với các đoàn thể quần chúng trong việc tổ chức phong trào thi đua yêu nước, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra nhằm đảm bảo phong trào thi đua phát triển mạnh mẽ, đều khắp, đúng hướng, có hiệu quả trong thực hiện nhiệm vụ chính trị và xây dựng lực lượng trong sạch vững mạnh. 2. Tổng kết thực tiễn phong trào thi đua, đề xuất với Đảng uỷ và Lãnh đạo Tổng cục về chương trình kế hoạch tổ chức, chỉ đạo các phong trào thi đua thường xuyên và đột kích, phát hiện, xây dựng và nhân rộng điển hình tiên tiến. 3. Đề xuất với lãnh đạo Tổng cục về việc ban hành, bổ sung, sửa đổi chế độ khen thưởng thi đua trong phạm vi quyền hạn của ngành. 4. Xét chọn những cá nhân và tập thể có thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua để Tổng cục Trưởng quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng theo quy định của nhà nước.
Điều 4 Quyết định 1593 TCHQ/QĐ-VP quy chế hoạt động Hội đồng Thi đua - khen thưởng ngành Hải quan
Điều 2 Quyết định 1099/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 142 người có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những người có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "27/07/2010", "sign_number": "1099/QĐ-CTN", "signer": "Nguyễn Minh Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 142 người có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những người có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1099/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 1324/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 04 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo); Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "02/08/2013", "sign_number": "1324/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 04 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo); Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1324/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 31/2018/QĐ-UBND tổ chức hoạt động Thôn Khu phố Ninh Thuận Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Thôn, Khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận gồm 04 chương; 17 điều. Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2018; thay thế Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND ngày 01 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Thôn, Khu phố; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này
{ "issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "09/05/2018", "sign_number": "31/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Thôn, Khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận gồm 04 chương; 17 điều. Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2018; thay thế Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND ngày 01 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Thôn, Khu phố; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này
Điều 2 Quyết định 31/2018/QĐ-UBND tổ chức hoạt động Thôn Khu phố Ninh Thuận
Điều 2 Quyết định 1313/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 24 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Na Uy (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "29/08/2012", "sign_number": "1313/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 24 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Na Uy (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1313/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 2272/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 08 công dân hiện đang cư trú tại Việt Nam (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "31/12/2010", "sign_number": "2272/QĐ-CTN", "signer": "Nguyễn Minh Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 08 công dân hiện đang cư trú tại Việt Nam (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 2272/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 4 Quyết định 66/TCHQ-GSQL bản Qui chế hải quan Khu chế xuất Điều 1. Đối tượng điều chỉnh của Qui chế Hải quan Khu chế xuất là các xí nghiệp đầu tư và Khu chế xuất và các xí nghiệp đầu tư nằm ngoài khu chế xuất nhưng được hưởng Qui chế Khu chế xuất. Điều 2. Tất cả thiết bị, vật tư, phương tiện vận tải nguyên nhiên phụ liệu, hàng hoá... (trong Qui chế này được gọi chung là hàng hoá) hành lý, ngoại hối nhập khẩu vào Khu chế xuất, hoặc từ Khu chế xuất xuất khẩu ra đều phải khai báo hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát quản lý về mặt Nhà nước của cơ quan Hải quan làm thủ tục và nộp lệ phí hải quan tại Hải quan Khu chế xuất theo qui định của pháp luật. Điều 3. Trong Qui chế này: Giải thích các khái niệm sau 3.1. "Hải quan Khu chế xuất" là đơn vị Hải quan cấp cửa khẩu thuộc Hải quan tỉnh, thành phố nơi có Khu chế xuất, có văn phòng tại Khu chế xuất thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về Hải quan đối với hàng hoá, ra vào Khu chế xuất theo qui định của pháp luật. 3.2. "Hàng hoá xuất khẩu" là hàng hoá trong Khu chế xuất xuất khẩu ra nước ngoài hoặc bán vào các Khu chế xuất khác được thành lập ở Việt Nam. 3.3. "Hàng hoá nhập khẩu" là hàng hoá từ nước ngoài nhập khẩu vào Khu chế xuất hoặc mua từ các Khu chế xuất khác được thành lập ở Việt Nam. 3.4. Hàng hoá "bán vào thị trường nội địa" là hàng hoá của xí nghiệp Khu chế xuất được phép bán cho Doanh nghiệp Việt Nam để tiêu thụ ở thị trường Việt Nam. 3.5. Hàng hoá "mua từ thị trường nội địa" là hàng hoá mà xí nghiệp Khu chế xuất được phép mua của Doanh nghiệp Việt Nam để sử dụng trong xí nghiệp Khu chế xuất. 3.6. "Chủ hàng" là xí nghiệp Khu chế xuất.
{ "issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "28/06/1996", "sign_number": "66/TCHQ-GSQL", "signer": "Bùi Duy Bảo", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Đối tượng điều chỉnh của Qui chế Hải quan Khu chế xuất là các xí nghiệp đầu tư và Khu chế xuất và các xí nghiệp đầu tư nằm ngoài khu chế xuất nhưng được hưởng Qui chế Khu chế xuất. Điều 2. Tất cả thiết bị, vật tư, phương tiện vận tải nguyên nhiên phụ liệu, hàng hoá... (trong Qui chế này được gọi chung là hàng hoá) hành lý, ngoại hối nhập khẩu vào Khu chế xuất, hoặc từ Khu chế xuất xuất khẩu ra đều phải khai báo hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát quản lý về mặt Nhà nước của cơ quan Hải quan làm thủ tục và nộp lệ phí hải quan tại Hải quan Khu chế xuất theo qui định của pháp luật. Điều 3. Trong Qui chế này: Giải thích các khái niệm sau 3.1. "Hải quan Khu chế xuất" là đơn vị Hải quan cấp cửa khẩu thuộc Hải quan tỉnh, thành phố nơi có Khu chế xuất, có văn phòng tại Khu chế xuất thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về Hải quan đối với hàng hoá, ra vào Khu chế xuất theo qui định của pháp luật. 3.2. "Hàng hoá xuất khẩu" là hàng hoá trong Khu chế xuất xuất khẩu ra nước ngoài hoặc bán vào các Khu chế xuất khác được thành lập ở Việt Nam. 3.3. "Hàng hoá nhập khẩu" là hàng hoá từ nước ngoài nhập khẩu vào Khu chế xuất hoặc mua từ các Khu chế xuất khác được thành lập ở Việt Nam. 3.4. Hàng hoá "bán vào thị trường nội địa" là hàng hoá của xí nghiệp Khu chế xuất được phép bán cho Doanh nghiệp Việt Nam để tiêu thụ ở thị trường Việt Nam. 3.5. Hàng hoá "mua từ thị trường nội địa" là hàng hoá mà xí nghiệp Khu chế xuất được phép mua của Doanh nghiệp Việt Nam để sử dụng trong xí nghiệp Khu chế xuất. 3.6. "Chủ hàng" là xí nghiệp Khu chế xuất.
Điều 4 Quyết định 66/TCHQ-GSQL bản Qui chế hải quan Khu chế xuất
Điều 2 Quyết định 37/2023/QĐ-UBND chi tiết nội dung chi Quỹ phòng chống thiên tai Đắk Lắk Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chi tiết nội dung chi và mức chi của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị, địa phương liên quan tổ chức triển khai Quyết định này; theo dõi, kiểm tra và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "23/11/2023", "sign_number": "37/2023/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chi tiết nội dung chi và mức chi của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị, địa phương liên quan tổ chức triển khai Quyết định này; theo dõi, kiểm tra và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.
Điều 2 Quyết định 37/2023/QĐ-UBND chi tiết nội dung chi Quỹ phòng chống thiên tai Đắk Lắk
Điều 4 Quyết định 212/2002/QĐ-NHNN quy trình kỹ thuật nghiệp vụ thanh toán bù trừ điện tử liên ngân hàng Điều 1. Quy trình kỹ thuật nghiệp vụ thanh toán bù trừ điện tử liên Ngân hàng này quy định các thủ tục, trình tự về xử lý, kiểm soát, thanh toán và hạch toán kế toán các khoản thanh toán chuyển tiền có giá trị dưới 500.000.000 VNĐ (năm trăm triệu đồng) giữa các Ngân hàng, Tổ chức khác được làm dịch vụ thanh toán (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) có tham gia thanh toán bù trừ điện tử do Ngân hàng Nhà nước tổ chức và chủ trì. Điều 2. Kiểm soát, đối chiếu và xử lý bù trừ trong thanh toán bù trừ điện tử liên Ngân hàng. Việc thanh toán bù trừ điện tử giữa các Ngân hàng được thực hiện theo quy trình: Lệnh thanh toán từ Ngân hàng thành viên gửi Lệnh sẽ phải qua Ngân hàng chủ trì thanh toán bù trừ điện tử để kiểm soát, xử lý bù trừ, hạch toán kết quả thanh toán bù trừ điện tử trước khi Ngân hàng thành viên nhận lệnh nhận được lệnh thanh toán. 1- Ngân hàng chủ trì thanh toán bù trừ điện tử (sau đây gọi tắt là Ngân hàng chủ trì) có trách nhiệm: - Nhận và kiểm tra các lệnh thanh toán và bảng kê các Lệnh thanh toán chuyển đi Ngân hàng chủ trì từ các Ngân hàng thành viên gửi lệnh. - Lập và gửi "Bảng kết quả thanh toán bù trừ điện tử" cùng các Lệnh thanh toán đã được xử lý bù trừ tới các Ngân hàng thành viên. - Lập và gửi "Bảng tổng hợp thanh toán bù trừ điện tử trong ngày" để thanh toán và đối chiếu doanh số thanh toán bù trừ điện tử trong ngày với các ngân hàng thành viên. - Quyết toán và hạch toán kết quả thanh toán bù trừ phát sinh giữa các Ngân hàng thành viên trong ngày giao dịch. 2- Các Ngân hàng thành viên trực tiếp tham gia thanh toán bù trừ điện tử (sau đây gọi tắt là Ngân hàng thành viên) thực hiện: - Lập và gửi "Lệnh thanh toán", "Bảng kê các Lệnh thanh toán chuyển đi Ngân hàng chủ trì" cũng như nhận các lệnh thanh toán và kết quả thanh toán bù trừ điện từ để hạch toán kịp thời các lệnh thanh toán và Kết quả thanh toán bù trừ điện tử. - Lập và gửi "Điện xác nhận Kết quả thanh toán bù trừ ngày" đúng thời gian quy định để phục vụ cho công tác đối chiếu và Quyết toán thanh toán bù trừ điện tử trong ngày. Điều 3. Chứng từ sử dụng trong thanh toán bù trừ điện tử liên Ngân hàng 1- Chứng từ ghi sổ dùng trong kế toán thanh toán bù trừ điện tử liên Ngân hàng là Lệnh thanh toán (bằng giấy hoặc dưới dạng chứng từ điện tử) và Bảng Kết quả thanh toán bù trừ điện tử (mẫu phụ lục số 5). Chứng từ gốc dùng để lập Lệnh thanh toán là các chứng từ thanh toán theo chế độ hiện hành. 2- Chứng từ thanh toán bằng giấy phải lập theo đúng mẫu và phù hợp với Chế độ chứng từ kế toán Ngân hàng, Tổ chức tín dụng hiện hành. 3- Lệnh thanh toán dưới dạng chứng từ điện tử phải đáp ứng các chuẩn dữ liệu do Ngân hàng Nhà nước quy định và phải thực hiện đúng quy định tại Quy chế về lập, sử dụng, kiểm soát, xử lý, bảo quản và lưu trữ chứng từ điện tử của các Ngân hàng, tổ chức tín dụng hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Điều 4. Chuyển nợ trong thanh toán bù trừ điện tử. 1- Tất cả các khoản chuyển tiền Nợ trong thanh toán bù trừ điện tử đều phải có uỷ quyền trước: Các Ngân hàng thành viên phải ký hợp đồng chuyển nợ với nhau và phải được Ngân hàng chủ trì chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện. Ngân hàng thành viên gửi Lệnh chỉ được ghi Có tài khoản của người hoặc đơn vị thụ hưởng sau khi Ngân hàng nhận Lệnh đã hoàn thành việc ghi Nợ tài khoản của người hoặc đơn vị nhận Lệnh. 2- Các Ngân hàng thành viên đã ký hợp đồng chuyển Nợ với nhau khi tham gia thanh toán bù trừ điện tử phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc thực hiện các khoản chuyển Nợ trong hợp đồng chuyển Nợ đã ký.
{ "issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "20/03/2002", "sign_number": "212/2002/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Thị Kim Phụng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Quy trình kỹ thuật nghiệp vụ thanh toán bù trừ điện tử liên Ngân hàng này quy định các thủ tục, trình tự về xử lý, kiểm soát, thanh toán và hạch toán kế toán các khoản thanh toán chuyển tiền có giá trị dưới 500.000.000 VNĐ (năm trăm triệu đồng) giữa các Ngân hàng, Tổ chức khác được làm dịch vụ thanh toán (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) có tham gia thanh toán bù trừ điện tử do Ngân hàng Nhà nước tổ chức và chủ trì. Điều 2. Kiểm soát, đối chiếu và xử lý bù trừ trong thanh toán bù trừ điện tử liên Ngân hàng. Việc thanh toán bù trừ điện tử giữa các Ngân hàng được thực hiện theo quy trình: Lệnh thanh toán từ Ngân hàng thành viên gửi Lệnh sẽ phải qua Ngân hàng chủ trì thanh toán bù trừ điện tử để kiểm soát, xử lý bù trừ, hạch toán kết quả thanh toán bù trừ điện tử trước khi Ngân hàng thành viên nhận lệnh nhận được lệnh thanh toán. 1- Ngân hàng chủ trì thanh toán bù trừ điện tử (sau đây gọi tắt là Ngân hàng chủ trì) có trách nhiệm: - Nhận và kiểm tra các lệnh thanh toán và bảng kê các Lệnh thanh toán chuyển đi Ngân hàng chủ trì từ các Ngân hàng thành viên gửi lệnh. - Lập và gửi "Bảng kết quả thanh toán bù trừ điện tử" cùng các Lệnh thanh toán đã được xử lý bù trừ tới các Ngân hàng thành viên. - Lập và gửi "Bảng tổng hợp thanh toán bù trừ điện tử trong ngày" để thanh toán và đối chiếu doanh số thanh toán bù trừ điện tử trong ngày với các ngân hàng thành viên. - Quyết toán và hạch toán kết quả thanh toán bù trừ phát sinh giữa các Ngân hàng thành viên trong ngày giao dịch. 2- Các Ngân hàng thành viên trực tiếp tham gia thanh toán bù trừ điện tử (sau đây gọi tắt là Ngân hàng thành viên) thực hiện: - Lập và gửi "Lệnh thanh toán", "Bảng kê các Lệnh thanh toán chuyển đi Ngân hàng chủ trì" cũng như nhận các lệnh thanh toán và kết quả thanh toán bù trừ điện từ để hạch toán kịp thời các lệnh thanh toán và Kết quả thanh toán bù trừ điện tử. - Lập và gửi "Điện xác nhận Kết quả thanh toán bù trừ ngày" đúng thời gian quy định để phục vụ cho công tác đối chiếu và Quyết toán thanh toán bù trừ điện tử trong ngày. Điều 3. Chứng từ sử dụng trong thanh toán bù trừ điện tử liên Ngân hàng 1- Chứng từ ghi sổ dùng trong kế toán thanh toán bù trừ điện tử liên Ngân hàng là Lệnh thanh toán (bằng giấy hoặc dưới dạng chứng từ điện tử) và Bảng Kết quả thanh toán bù trừ điện tử (mẫu phụ lục số 5). Chứng từ gốc dùng để lập Lệnh thanh toán là các chứng từ thanh toán theo chế độ hiện hành. 2- Chứng từ thanh toán bằng giấy phải lập theo đúng mẫu và phù hợp với Chế độ chứng từ kế toán Ngân hàng, Tổ chức tín dụng hiện hành. 3- Lệnh thanh toán dưới dạng chứng từ điện tử phải đáp ứng các chuẩn dữ liệu do Ngân hàng Nhà nước quy định và phải thực hiện đúng quy định tại Quy chế về lập, sử dụng, kiểm soát, xử lý, bảo quản và lưu trữ chứng từ điện tử của các Ngân hàng, tổ chức tín dụng hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Điều 4. Chuyển nợ trong thanh toán bù trừ điện tử. 1- Tất cả các khoản chuyển tiền Nợ trong thanh toán bù trừ điện tử đều phải có uỷ quyền trước: Các Ngân hàng thành viên phải ký hợp đồng chuyển nợ với nhau và phải được Ngân hàng chủ trì chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện. Ngân hàng thành viên gửi Lệnh chỉ được ghi Có tài khoản của người hoặc đơn vị thụ hưởng sau khi Ngân hàng nhận Lệnh đã hoàn thành việc ghi Nợ tài khoản của người hoặc đơn vị nhận Lệnh. 2- Các Ngân hàng thành viên đã ký hợp đồng chuyển Nợ với nhau khi tham gia thanh toán bù trừ điện tử phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc thực hiện các khoản chuyển Nợ trong hợp đồng chuyển Nợ đã ký.
Điều 4 Quyết định 212/2002/QĐ-NHNN quy trình kỹ thuật nghiệp vụ thanh toán bù trừ điện tử liên ngân hàng
Điều 2 Quyết định 28/2009/QĐ-UBND hỗ trợ cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập Bình Thuận Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 78/2007/QĐ-UBND ngày 06/12/2007 của UBND tỉnh về Quy định mức hỗ trợ cho các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (sau đây gọi là Quyết định số 78/2007/QĐ-UBND), cụ thể như sau: “Điều 1. Quy định mức hỗ trợ cụ thể cho các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, xã hội, dân số, gia đình, bảo vệ và chăm sóc trẻ em trên địa bàn tỉnh Bình Thuận thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ và khoản 1 mục I Thông tư số 91/2006/TT-BTC ngày 02/10/2006 của Bộ Tài chính”. Các chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 của Điều 1 Quyết định số 78/2007/QĐ-UBND vẫn giữ nguyên, không thay đổi. Điều 2. Các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ và Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "22/05/2009", "sign_number": "28/2009/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 78/2007/QĐ-UBND ngày 06/12/2007 của UBND tỉnh về Quy định mức hỗ trợ cho các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (sau đây gọi là Quyết định số 78/2007/QĐ-UBND), cụ thể như sau: “Điều 1. Quy định mức hỗ trợ cụ thể cho các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, xã hội, dân số, gia đình, bảo vệ và chăm sóc trẻ em trên địa bàn tỉnh Bình Thuận thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ và khoản 1 mục I Thông tư số 91/2006/TT-BTC ngày 02/10/2006 của Bộ Tài chính”. Các chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 của Điều 1 Quyết định số 78/2007/QĐ-UBND vẫn giữ nguyên, không thay đổi. Điều 2. Các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ và Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính.
Điều 2 Quyết định 28/2009/QĐ-UBND hỗ trợ cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập Bình Thuận
Điều 2 Quyết định 74/QĐ-SNN&PTNTnăm 2011 giao nhiệm vụ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện Điều 1. Giao cho Chi cục Quản lý chất lượng nông, lâm sản và thủy sản Thanh Hóa (có địa chỉ tại số 17, phố Dốc Ga, phường Phú Sơn, TP Thanh Hóa) là cơ quan được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn cho các đơn vị có sản xuất, kinh doanh rau, quả trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Chi cục Quản lý chất lượng nông, lâm sản và thủy sản có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định về trình tự, thủ tục để hướng dẫn, kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn cho các đơn vị có sản xuất, kinh doanh rau, quả trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/01/2011", "sign_number": "74/QĐ-SNN&PTNT", "signer": "Mai Bá Luyến", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Giao cho Chi cục Quản lý chất lượng nông, lâm sản và thủy sản Thanh Hóa (có địa chỉ tại số 17, phố Dốc Ga, phường Phú Sơn, TP Thanh Hóa) là cơ quan được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn cho các đơn vị có sản xuất, kinh doanh rau, quả trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Chi cục Quản lý chất lượng nông, lâm sản và thủy sản có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định về trình tự, thủ tục để hướng dẫn, kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn cho các đơn vị có sản xuất, kinh doanh rau, quả trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều 2 Quyết định 74/QĐ-SNN&PTNTnăm 2011 giao nhiệm vụ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện
Điều 4 Nghị định 04/CP quy chế bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự mới nhất Điều 1.- Công trình quốc phòng và khu quân sự trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được đăng ký, phân loại, xác định địa giới và thống nhất quản lý của Chính phủ. Điều 2.- Căn cứ vào tính chất, mục đích sử dụng, công trình quốc phòng và khu quân sự được phân ra bốn loại: 1/ Loại 1: Các công trình quốc phòng và khu quân sự đặc biệt quan trọng thể hiện nhiệm vụ chiến lược quốc phòng hoặc có tính chất quyết định trong việc bảo vệ và phát huy hiệu quả cao trong chiến đấu. 2/ Loại 2: Các công trình quốc phòng và khu quân sự quan trọng để phòng thủ biên giới, vùng trời, vùng biển, hải đảo. 3/ Loại 3: Các công trình quốc phòng và khu quân sự phục vụ nhiệm vụ tác chiến, huấn luyện, diễn tập, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học của các đơn vị lực lượng vũ trang. 4/ Loại 4: Các công trình thuộc lĩnh vực quốc phòng nhưng mang tính chất phổ thông; các công trình phục vụ cho việc sơ tán, phòng tránh; các thành cổ, pháo đài cổ, hầm, hào, lô cốt cũ hiện thời chưa sử dụng nhưng vẫn được quản lý, bảo vệ để đưa vào sử dụng khi có nhu cầu. Điều 3.- Khu vực cấm, khu vực bảo vệ và vành đai an toàn được xác định căn cứ vào tính chất, mục đích sử dụng của từng công trình quốc phòng và khu quân sự. Khu vực cấm được xác định bằng tường, hàng rào, hào ngăn cách, cột mốc hoặc các ký hiệu, tín hiệu riêng. Chỉ những người có trách nhiệm mới được vào khu vực cấm. Khu vực cấm được tổ chức tuần tra canh gác thường xuyên và là nơi cấm quay phim, chụp ảnh. Khu vực bảo vệ được xác định bằng cột mốc, biển báo hoặc các ký hiệu, tín hiệu riêng. Việc ra vào, đi lại, quay phim chụp ảnh ở khu vực bảo vệ do cấp quản lý công trình cho phép. Vành đai an toàn được xác định bằng văn bản giữa Uỷ ban Nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân quản lý công trình quốc phòng và khu quân sự. Bộ Quốc phòng lập danh mục và xác định khu vực cấm, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn cho từng loại công trình quốc phòng và khu quân sự trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Điều 4.- Bộ Quốc phòng lập ngân sách quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự trong kế hoạch ngân sách quốc phòng hàng năm trình Chính phủ phê duyệt. Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập ngân sách quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự trong kế hoạch ngân sách địa phương hàng năm trình Chính phủ phê duyệt.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/01/1995", "sign_number": "04/CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1.- Công trình quốc phòng và khu quân sự trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được đăng ký, phân loại, xác định địa giới và thống nhất quản lý của Chính phủ. Điều 2.- Căn cứ vào tính chất, mục đích sử dụng, công trình quốc phòng và khu quân sự được phân ra bốn loại: 1/ Loại 1: Các công trình quốc phòng và khu quân sự đặc biệt quan trọng thể hiện nhiệm vụ chiến lược quốc phòng hoặc có tính chất quyết định trong việc bảo vệ và phát huy hiệu quả cao trong chiến đấu. 2/ Loại 2: Các công trình quốc phòng và khu quân sự quan trọng để phòng thủ biên giới, vùng trời, vùng biển, hải đảo. 3/ Loại 3: Các công trình quốc phòng và khu quân sự phục vụ nhiệm vụ tác chiến, huấn luyện, diễn tập, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học của các đơn vị lực lượng vũ trang. 4/ Loại 4: Các công trình thuộc lĩnh vực quốc phòng nhưng mang tính chất phổ thông; các công trình phục vụ cho việc sơ tán, phòng tránh; các thành cổ, pháo đài cổ, hầm, hào, lô cốt cũ hiện thời chưa sử dụng nhưng vẫn được quản lý, bảo vệ để đưa vào sử dụng khi có nhu cầu. Điều 3.- Khu vực cấm, khu vực bảo vệ và vành đai an toàn được xác định căn cứ vào tính chất, mục đích sử dụng của từng công trình quốc phòng và khu quân sự. Khu vực cấm được xác định bằng tường, hàng rào, hào ngăn cách, cột mốc hoặc các ký hiệu, tín hiệu riêng. Chỉ những người có trách nhiệm mới được vào khu vực cấm. Khu vực cấm được tổ chức tuần tra canh gác thường xuyên và là nơi cấm quay phim, chụp ảnh. Khu vực bảo vệ được xác định bằng cột mốc, biển báo hoặc các ký hiệu, tín hiệu riêng. Việc ra vào, đi lại, quay phim chụp ảnh ở khu vực bảo vệ do cấp quản lý công trình cho phép. Vành đai an toàn được xác định bằng văn bản giữa Uỷ ban Nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân quản lý công trình quốc phòng và khu quân sự. Bộ Quốc phòng lập danh mục và xác định khu vực cấm, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn cho từng loại công trình quốc phòng và khu quân sự trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Điều 4.- Bộ Quốc phòng lập ngân sách quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự trong kế hoạch ngân sách quốc phòng hàng năm trình Chính phủ phê duyệt. Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập ngân sách quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự trong kế hoạch ngân sách địa phương hàng năm trình Chính phủ phê duyệt.
Điều 4 Nghị định 04/CP quy chế bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự mới nhất
Điều 2 Nghị định 95/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Thanh Hoá Điều 1. Phê chuẩn số lượng 85 (tám mươi nhăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 36 (ba mươi sáu) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Thanh Hoá (có danh sách kèm theo). Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phan Văn Khải (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ STT ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH ĐƠN VỊ BẦU cử SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ 1 Huyện Mường Lát Đơn vị bầu cử số 01 02 đại biểu 2 Huyện Quan Sơn Đơn vị bầu cử số 02 02 đại biểu 3 Huyện Quan Hoá Đơn vị bầu cử số 03 02 đại biểu 4 Huyện Bá Thước Đơn vị bầu cử số 04 03 đại biểu 5 Huyện Lang Chánh Đơn vị bầu cử số 05 03 đại biểu 6 Huyện Ngọc Lặc Đơn vị bầu cử số 06 03 đại biểu 7 Huyện Như xuân Đơn vị bầu cử số 07 02 đại biểu 8 Huyện Như Thanh Đơn vị bầu cử số 08 02 đại biểu 9 Huyện Thường Xuân Đơn vị bầu cử số 09 03 đại biểu 10 Huyện Thạch Thành Đơn vị bầu cử số 10 03 đại biểu 11 Huyện Cẩm Thuỷ Đơn vị bầu cử số 11 03 đại biểu 12 Huyện Thọ Xuân Đơn vị bầu cử số 12 Đơn vị bầu cử số 13 02 đại biểu 02 đại biểu 13 Huyện Triệu Sơn Đơn vị bầu cử số 14 Đơn vị bầu cử số 15 02 đại biểu 02 đại biểu 14 Huyện Vĩnh Lộc Đơn vị bầu cử số 16 03 đại biểu 15 Huyện Yên Định Đơn vị bầu cử số 17 03 đại biểu 16 Huyện Thiệu Hoá Đơn vị bầu cử số 18 Đơn vị bầu cử số 19 02 đại biểu 02 đại biểu 17 Huyện Đông Sơn Đơn vị bầu cử số 20 02 đại biểu 18 Huyện Quảng Xương Đơn vị bầu cử số 21 Đơn vị bầu cử số 22 02 đại biểu 02 đại biểu 19 Huyện Nông Cống Đơn vị bầu cử số 23 Đơn vị bầu cử số 24 02 đại biểu 02 đại biểu 20 Huyện Tĩnh Gia Đơn vị bầu cử số 25 Đơn vị bầu cử số 26 02 đại biểu 02 đại biểu 21 Thị xã Sầm Sơn Đơn vị bầu cử số 27 03 đại biểu 22 Huyện Hoằng Hoá Đơn vị bầu cử số 28 Đơn vị bầu cử số 29 02 đại biểu 02 đại biểu 23 Huyện Hậu Lộc Đơn vị bầu cử số 30 Đơn vị bầu cử số 31 02 đại biểu 02 đại biểu 24 Huyện Nga Sơn Đơn vị bầu cử số 32 03 đại biểu 25 Huyện Bỉm Sơn Đơn vị bầu cử số 33 03 đại biểu 26 Huyện Hà Trung Đơn vị bầu cử số 34 03 đại biểu 27 Thành phố Thanh Hoá Đơn vị bầu cử số 35 Đơn vị bầu cử số 36 03 đại biểu 02 đại biểu Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 13 đơn vị. - Bầu 02 đại biểu có 23 đơn vị
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/09/1999", "sign_number": "95/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 85 (tám mươi nhăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 36 (ba mươi sáu) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Thanh Hoá (có danh sách kèm theo). Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phan Văn Khải (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ STT ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH ĐƠN VỊ BẦU cử SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ 1 Huyện Mường Lát Đơn vị bầu cử số 01 02 đại biểu 2 Huyện Quan Sơn Đơn vị bầu cử số 02 02 đại biểu 3 Huyện Quan Hoá Đơn vị bầu cử số 03 02 đại biểu 4 Huyện Bá Thước Đơn vị bầu cử số 04 03 đại biểu 5 Huyện Lang Chánh Đơn vị bầu cử số 05 03 đại biểu 6 Huyện Ngọc Lặc Đơn vị bầu cử số 06 03 đại biểu 7 Huyện Như xuân Đơn vị bầu cử số 07 02 đại biểu 8 Huyện Như Thanh Đơn vị bầu cử số 08 02 đại biểu 9 Huyện Thường Xuân Đơn vị bầu cử số 09 03 đại biểu 10 Huyện Thạch Thành Đơn vị bầu cử số 10 03 đại biểu 11 Huyện Cẩm Thuỷ Đơn vị bầu cử số 11 03 đại biểu 12 Huyện Thọ Xuân Đơn vị bầu cử số 12 Đơn vị bầu cử số 13 02 đại biểu 02 đại biểu 13 Huyện Triệu Sơn Đơn vị bầu cử số 14 Đơn vị bầu cử số 15 02 đại biểu 02 đại biểu 14 Huyện Vĩnh Lộc Đơn vị bầu cử số 16 03 đại biểu 15 Huyện Yên Định Đơn vị bầu cử số 17 03 đại biểu 16 Huyện Thiệu Hoá Đơn vị bầu cử số 18 Đơn vị bầu cử số 19 02 đại biểu 02 đại biểu 17 Huyện Đông Sơn Đơn vị bầu cử số 20 02 đại biểu 18 Huyện Quảng Xương Đơn vị bầu cử số 21 Đơn vị bầu cử số 22 02 đại biểu 02 đại biểu 19 Huyện Nông Cống Đơn vị bầu cử số 23 Đơn vị bầu cử số 24 02 đại biểu 02 đại biểu 20 Huyện Tĩnh Gia Đơn vị bầu cử số 25 Đơn vị bầu cử số 26 02 đại biểu 02 đại biểu 21 Thị xã Sầm Sơn Đơn vị bầu cử số 27 03 đại biểu 22 Huyện Hoằng Hoá Đơn vị bầu cử số 28 Đơn vị bầu cử số 29 02 đại biểu 02 đại biểu 23 Huyện Hậu Lộc Đơn vị bầu cử số 30 Đơn vị bầu cử số 31 02 đại biểu 02 đại biểu 24 Huyện Nga Sơn Đơn vị bầu cử số 32 03 đại biểu 25 Huyện Bỉm Sơn Đơn vị bầu cử số 33 03 đại biểu 26 Huyện Hà Trung Đơn vị bầu cử số 34 03 đại biểu 27 Thành phố Thanh Hoá Đơn vị bầu cử số 35 Đơn vị bầu cử số 36 03 đại biểu 02 đại biểu Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 13 đơn vị. - Bầu 02 đại biểu có 23 đơn vị
Điều 2 Nghị định 95/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Thanh Hoá
Điều 2 Quyết định 58QĐ/1999/CTN phê chuẩn hiệp định tương trợ tư pháp dân sự hình sự Việt Nam và Lào Điều 1- Phê chuẩn Hiệp định tương trợ tư pháp về dân sự và hình sự giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào đã được ký ngày 6 tháng 7 năm 1998 giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào. Điều 2- Bộ trưởng Bộ Ngoại giao có trách nhiệm làm thủ tục đối ngoại về việc Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam phê chuẩn Hiệp định tương trợ tư pháp này và thông báo cho các cơ quan hữu quan ngày có hiệu lực của Hiệp định.
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "06/07/1999", "sign_number": "58QĐ/1999/CTN", "signer": "Trần Đức Lương", "type": "Quyết định" }
Điều 1- Phê chuẩn Hiệp định tương trợ tư pháp về dân sự và hình sự giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào đã được ký ngày 6 tháng 7 năm 1998 giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào. Điều 2- Bộ trưởng Bộ Ngoại giao có trách nhiệm làm thủ tục đối ngoại về việc Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam phê chuẩn Hiệp định tương trợ tư pháp này và thông báo cho các cơ quan hữu quan ngày có hiệu lực của Hiệp định.
Điều 2 Quyết định 58QĐ/1999/CTN phê chuẩn hiệp định tương trợ tư pháp dân sự hình sự Việt Nam và Lào
Điều 2 Nghị định 35/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân tỉnh Đồng Tháp nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất Điều 1. Phê chuẩn số lượng 14 (mười bốn) đơn vị bầu cử, 63 (sáu mươi ba) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/02/2004", "sign_number": "35/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 14 (mười bốn) đơn vị bầu cử, 63 (sáu mươi ba) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 2 Nghị định 35/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân tỉnh Đồng Tháp nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
Điều 4 Quyết định 15/QĐ-UB 1994 Trạm kiểm soát liên ngành tại các cửa khẩu trên tuyến biên giới Lào Cai Điều 1. Mọi hoạt động về quản lý người, hành lý, hàng hóa, phương tiện qua các cửa khẩu trên biên giới thuộc tỉnh Lào Cai phải chịu sự chỉ đạo toàn diện của Ủy ban nhân dân tỉnh và sự quản lý trực tiếp cùa các ngành chức năng, Trạm kiểm soát liên ngành tổ chức thực hiện. Điều 2. Các cửa khẩu trên tuyến biên giới của tỉnh Lào Cai gồm: 03 cửa khẩu - Cửa khẩu Quốc tế Lào Cai, - Cửa khẩu Muờng Khương, - Cửa khẩu Bát Xát (Bản Vược). Điều 3. Các hoạt động được quy định tại Điều 1 đều phải qua những nơi quy định tại Điều 2 bản Quy chế này, mọi hoạt động khác trái với những nơi quy định đều coi là bất hợp pháp và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/01/1994", "sign_number": "15/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Ngọc Lâm", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Mọi hoạt động về quản lý người, hành lý, hàng hóa, phương tiện qua các cửa khẩu trên biên giới thuộc tỉnh Lào Cai phải chịu sự chỉ đạo toàn diện của Ủy ban nhân dân tỉnh và sự quản lý trực tiếp cùa các ngành chức năng, Trạm kiểm soát liên ngành tổ chức thực hiện. Điều 2. Các cửa khẩu trên tuyến biên giới của tỉnh Lào Cai gồm: 03 cửa khẩu - Cửa khẩu Quốc tế Lào Cai, - Cửa khẩu Muờng Khương, - Cửa khẩu Bát Xát (Bản Vược). Điều 3. Các hoạt động được quy định tại Điều 1 đều phải qua những nơi quy định tại Điều 2 bản Quy chế này, mọi hoạt động khác trái với những nơi quy định đều coi là bất hợp pháp và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 4 Quyết định 15/QĐ-UB 1994 Trạm kiểm soát liên ngành tại các cửa khẩu trên tuyến biên giới Lào Cai
Điều 4 Quyết định 172/2003/QĐ-BBCVT thừa nhận Phòng đo kiểm được các Bên tham gia Thoả thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá hợp chuẩn thiết bị viễn thông Điều 1: Văn bản này quy định các thủ tục, các yêu cầu và điều kiện cần thiết để thừa nhận các Phòng đo kiểm đã được các Bên tham gia Thoả thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá hợp chuẩn thiết bị viễn thông với Việt Nam chỉ định nhằm đo kiểm các thiết bị viễn thông, thiết bị vô tuyến điện và các yêu cầu tương thích điện từ (EMC) của thiết bị liên quan theo các quy định kỹ thuật của Việt Nam. Điều 2: Bộ Bưu chính, Viễn thông (MPT) của Việt Nam là Cơ quan chỉ định của Việt Nam có thẩm quyền thừa nhận các Phòng đo kiểm chuyên ngành viễn thông (sau đây gọi tắt là Phòng đo kiểm) đã được các Bên tham gia Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá hợp chuẩn thiết bị viễn thông (sau đây gọi tắt là MRA) với Việt Nam chỉ định. Điều 3: Các Phòng đo kiểm nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực viễn thông, như đã quy định tại Điều 1, được các Bên tham gia MRA với Việt Nam chỉ định đều có thể được thừa nhận theo quy định của MRA. Điều 4: Trong quy định này, các thuật ngữ được hiểu như sau: 1. Công nhận: là sự thừa nhận chính thức của Cơ quan chỉ định hoặc Cơ quan công nhận đối với Phòng đo kiểm về việc đáp ứng các tiêu chuẩn yêu cầu để thực hiện các phép đo thử theo một tiêu chuẩn hoặc một bộ tiêu chuẩn. 2. Chỉ định: là sự giao quyền của Cơ quan chỉ định cho Phòng đo kiểm để thực hiện đánh giá hợp chuẩn thiết bị theo các quy định của Bộ Bưu chính, Viễn thông và MRA. 3. Cơ quan chỉ định: là cơ quan có thẩm quyền chỉ định, lập danh sách, thẩm tra sự tuân thủ, hạn chế chỉ định hoặc thu hồi chỉ định đối với các Phòng đo kiểm theo quyền hạn. 4. Thừa nhận: là việc một Cơ quan chỉ định của Bên tham gia MRA chấp nhận Phòng đo kiểm được một Cơ quan chỉ định của Bên tham gia MRA khác chỉ định. 5. Phòng đo kiểm: là đơn vị thực hiện chức năng đo kiểm thiết bị viễn thông, thiết bị vô tuyến điện và các yêu cầu về tương thích điện từ.
{ "issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "29/10/2003", "sign_number": "172/2003/QĐ-BBCVT", "signer": "Mai Liêm Trực", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Văn bản này quy định các thủ tục, các yêu cầu và điều kiện cần thiết để thừa nhận các Phòng đo kiểm đã được các Bên tham gia Thoả thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá hợp chuẩn thiết bị viễn thông với Việt Nam chỉ định nhằm đo kiểm các thiết bị viễn thông, thiết bị vô tuyến điện và các yêu cầu tương thích điện từ (EMC) của thiết bị liên quan theo các quy định kỹ thuật của Việt Nam. Điều 2: Bộ Bưu chính, Viễn thông (MPT) của Việt Nam là Cơ quan chỉ định của Việt Nam có thẩm quyền thừa nhận các Phòng đo kiểm chuyên ngành viễn thông (sau đây gọi tắt là Phòng đo kiểm) đã được các Bên tham gia Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá hợp chuẩn thiết bị viễn thông (sau đây gọi tắt là MRA) với Việt Nam chỉ định. Điều 3: Các Phòng đo kiểm nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực viễn thông, như đã quy định tại Điều 1, được các Bên tham gia MRA với Việt Nam chỉ định đều có thể được thừa nhận theo quy định của MRA. Điều 4: Trong quy định này, các thuật ngữ được hiểu như sau: 1. Công nhận: là sự thừa nhận chính thức của Cơ quan chỉ định hoặc Cơ quan công nhận đối với Phòng đo kiểm về việc đáp ứng các tiêu chuẩn yêu cầu để thực hiện các phép đo thử theo một tiêu chuẩn hoặc một bộ tiêu chuẩn. 2. Chỉ định: là sự giao quyền của Cơ quan chỉ định cho Phòng đo kiểm để thực hiện đánh giá hợp chuẩn thiết bị theo các quy định của Bộ Bưu chính, Viễn thông và MRA. 3. Cơ quan chỉ định: là cơ quan có thẩm quyền chỉ định, lập danh sách, thẩm tra sự tuân thủ, hạn chế chỉ định hoặc thu hồi chỉ định đối với các Phòng đo kiểm theo quyền hạn. 4. Thừa nhận: là việc một Cơ quan chỉ định của Bên tham gia MRA chấp nhận Phòng đo kiểm được một Cơ quan chỉ định của Bên tham gia MRA khác chỉ định. 5. Phòng đo kiểm: là đơn vị thực hiện chức năng đo kiểm thiết bị viễn thông, thiết bị vô tuyến điện và các yêu cầu về tương thích điện từ.
Điều 4 Quyết định 172/2003/QĐ-BBCVT thừa nhận Phòng đo kiểm được các Bên tham gia Thoả thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá hợp chuẩn thiết bị viễn thông
Điều 2 Quyết định 17/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND tỉnh Kiên Giang Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điểm a, Khoản 3, Điều 1 của Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 03/8/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc quy định mức đóng góp đối với người nghiện ma túy tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh- Giáo dục- Lao động xã hội tỉnh Kiên Giang (nay là Cơ sở Cai nghiện ma túy đa chức năng tỉnh Kiên Giang), như sau: “a) Mức đóng góp tiền ăn hàng tháng là 0,8 lần mức lương cơ sở. Ngày lễ, tết dương lịch học viên đóng góp tiền ăn thêm 03 lần tiêu chuẩn ngày thường; các ngày Tết nguyên đán học viên đóng góp tiền ăn thêm 05 lần tiêu chuẩn ngày thường”. Điều 2. Tổ chức thực hiện Giao trách nhiệm cho Giám đốc các sở, ngành: Lao động - Thương binh và Xã hội; Tài chính; Kho bạc Nhà nước tỉnh hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "24/05/2017", "sign_number": "17/2017/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điểm a, Khoản 3, Điều 1 của Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 03/8/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc quy định mức đóng góp đối với người nghiện ma túy tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh- Giáo dục- Lao động xã hội tỉnh Kiên Giang (nay là Cơ sở Cai nghiện ma túy đa chức năng tỉnh Kiên Giang), như sau: “a) Mức đóng góp tiền ăn hàng tháng là 0,8 lần mức lương cơ sở. Ngày lễ, tết dương lịch học viên đóng góp tiền ăn thêm 03 lần tiêu chuẩn ngày thường; các ngày Tết nguyên đán học viên đóng góp tiền ăn thêm 05 lần tiêu chuẩn ngày thường”. Điều 2. Tổ chức thực hiện Giao trách nhiệm cho Giám đốc các sở, ngành: Lao động - Thương binh và Xã hội; Tài chính; Kho bạc Nhà nước tỉnh hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 2 Quyết định 17/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND tỉnh Kiên Giang
Điều 2 Quyết định 08/2024/QĐ-UBND quy định bồi thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Hòa Bình Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2024. 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Quyết định 46/2021/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, ban hành kèm theo Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh Hòa Bình.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "22/04/2024", "sign_number": "08/2024/QĐ-UBND", "signer": "Quách Tất Liêm", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2024. 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Quyết định 46/2021/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, ban hành kèm theo Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh Hòa Bình.
Điều 2 Quyết định 08/2024/QĐ-UBND quy định bồi thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Hòa Bình
Điều 2 Quyết định 1805/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 15 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Na Uy (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "11/10/2011", "sign_number": "1805/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 15 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Na Uy (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1805/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 4 Quyết định 230/2000/QĐ-TCHQ Quy chế quản lý và sử dụng vũ khí, công cụ Điều 1: Vũ khí và công cụ hỗ trợ (sau đây viết là VK, CCHT) là những phương tiện đặc biệt được trang bị cho các đơn vị Điều tra chống buôn lậu thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu; các Đội Kiểm soát chống buôn lậu; Hải quan cửa khẩu thuộc Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Cục Hải quan tỉnh); Đội bảo vệ cơ quan Hải quan. Điều 2: VK, CCHT ngành Hải quan được trang bị bao gồm: 1- Vũ khí: Vũ khí quân dụng gồm: súng ngắn, súng trường, súng liên thanh và một số loại khác. 2- Công cụ hỗ trợ gồm: roi cao su, roi điện, gậy điện, găng tay điện, súng bắn hơi cay, ngạt độc, gây mê và một số loại công cụ hỗ trợ khác. 3- Đạn: gồm các loại có tính năng, tác dụng phù hợp với VK, CCHT được trang bị. Điều 3: VK, CCHT được trang bị để tập trung, quản lý chặt chẽ ở cơ quan, đơn vị. Việc trang bị, tiêu huỷ VK, CCHT phải tuân thủ các quy định của pháp luật và phải được sự đồng ý của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan. Điều 4: Việc điều chuyển VK, CCHT thuộc phạm vi quản lý của Cục Hải quan nào, Cục trưởng Cục Hải quan đó ra quyết định. Việc điều chuyển VK, CCHT từ Cục Hải quan này sang Cục Hải quan khác, do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định.
{ "issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "12/07/2000", "sign_number": "230/2000/QĐ-TCHQ", "signer": "Nguyễn Ngọc Túc", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Vũ khí và công cụ hỗ trợ (sau đây viết là VK, CCHT) là những phương tiện đặc biệt được trang bị cho các đơn vị Điều tra chống buôn lậu thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu; các Đội Kiểm soát chống buôn lậu; Hải quan cửa khẩu thuộc Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Cục Hải quan tỉnh); Đội bảo vệ cơ quan Hải quan. Điều 2: VK, CCHT ngành Hải quan được trang bị bao gồm: 1- Vũ khí: Vũ khí quân dụng gồm: súng ngắn, súng trường, súng liên thanh và một số loại khác. 2- Công cụ hỗ trợ gồm: roi cao su, roi điện, gậy điện, găng tay điện, súng bắn hơi cay, ngạt độc, gây mê và một số loại công cụ hỗ trợ khác. 3- Đạn: gồm các loại có tính năng, tác dụng phù hợp với VK, CCHT được trang bị. Điều 3: VK, CCHT được trang bị để tập trung, quản lý chặt chẽ ở cơ quan, đơn vị. Việc trang bị, tiêu huỷ VK, CCHT phải tuân thủ các quy định của pháp luật và phải được sự đồng ý của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan. Điều 4: Việc điều chuyển VK, CCHT thuộc phạm vi quản lý của Cục Hải quan nào, Cục trưởng Cục Hải quan đó ra quyết định. Việc điều chuyển VK, CCHT từ Cục Hải quan này sang Cục Hải quan khác, do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định.
Điều 4 Quyết định 230/2000/QĐ-TCHQ Quy chế quản lý và sử dụng vũ khí, công cụ
Điều 4 Quyết định 78/2005/QĐ-UBND quản lý sử dụng thư tín điện tử tổ chức cá nhân cơ quan hành chính Khánh Hòa Điều 1. Quy định này áp dụng cho tất cả các cơ quan, đơn vị và cá nhân tham gia sử dụng và khai thác Hệ thống thư tín điện tử của tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Hệ thống thư tín điện tử của tỉnh Khánh Hòa là một bộ phận của hệ thống thông tin điện tử tỉnh Khánh Hòa; là công cụ để cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan, đơn vị hành chính trong tỉnh sử dụng để trao đổi thông tin dưới dạng thư tín điện tử thông qua mạng tin học diện rộng UBND tỉnh (Khanhhoanet), phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ theo chức năng nhiệm vụ được phân công. Điều 3. Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức quản lý khai thác sử dụng Hệ thống thư tín điện tử của tỉnh Khánh Hòa; chịu trách nhiệm về quản lý kỹ thuật hệ thống thư tín điện tử và các dịch vụ cơ bản của hệ thống thông tin điện tử của tỉnh Khánh Hòa.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "28/09/2005", "sign_number": "78/2005/QĐ-UBND", "signer": "Võ Lâm Phi", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Quy định này áp dụng cho tất cả các cơ quan, đơn vị và cá nhân tham gia sử dụng và khai thác Hệ thống thư tín điện tử của tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Hệ thống thư tín điện tử của tỉnh Khánh Hòa là một bộ phận của hệ thống thông tin điện tử tỉnh Khánh Hòa; là công cụ để cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan, đơn vị hành chính trong tỉnh sử dụng để trao đổi thông tin dưới dạng thư tín điện tử thông qua mạng tin học diện rộng UBND tỉnh (Khanhhoanet), phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ theo chức năng nhiệm vụ được phân công. Điều 3. Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức quản lý khai thác sử dụng Hệ thống thư tín điện tử của tỉnh Khánh Hòa; chịu trách nhiệm về quản lý kỹ thuật hệ thống thư tín điện tử và các dịch vụ cơ bản của hệ thống thông tin điện tử của tỉnh Khánh Hòa.
Điều 4 Quyết định 78/2005/QĐ-UBND quản lý sử dụng thư tín điện tử tổ chức cá nhân cơ quan hành chính Khánh Hòa
Điều 5 Quyết định 922/1999/QĐ-UB Bản quy định trình tự thụ tục cấp giấy chứng nhận Điều 1: Tổ chức và công dân đang sử dụng nhà ở, nhà chuyên dùng tại nông thôn, nếu có nhu cầu xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (QSHNƠ) nhà chuyên dùng thuộc sở hữu của các thành phần kinh tế ngoài Quốc doanh và thuộc sở hữu của tư nhân (sau đây gọi là đương sự), thì phải làm hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận theo Điều 3 bản quy định này. Điều 2. Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận QSHNƠ, nhà chuyên dùng tại nông thôn: 2.1- Nhà ở và nhà chuyên dùng (như nhà xưởng sản xuất, nhà kho và các loại nhà chuyên dùng khác…, không phải là nhà ở) tại nông thôn, chỉ được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu sau khi đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, đất chuyên dùng do UBND cấp có thẩm quyền chứng nhận. Riêng nhà ở cất trên bè nuôi cá thì được xét cấp giấy chứng nhận về QSHNƠ. 2.2- Vị trí nhà ở, nhà chuyên dùng phải nằm ngoài giới hạn đô thị, bảng giới hạn quy định do UBND tỉnh quy định, không vi phạm lộ giới đường liên tỉnh, huyện, xã, ấp; không vi phạm hành lang bảo vệ bờ sông, kinh, rạch, các công trình giao thông theo Chỉ thị số 236 CT/GTVT ngày 21/7/1997 của Bộ Giao thông vận tải và các văn bản pháp quy có liên quan về môi trường. 2.3- Đối với các loại nhà ở, nhà chuyên dùng xây cất bằng vật liệu tạm như: tràm, tre, nứa, lá…(mau hỏng) chưa được xét cấp giấy chứng nhận QSHNƠ, nhà chuyên dùng tại nông thôn.
{ "issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "07/05/1999", "sign_number": "922/1999/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Đảm", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Tổ chức và công dân đang sử dụng nhà ở, nhà chuyên dùng tại nông thôn, nếu có nhu cầu xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (QSHNƠ) nhà chuyên dùng thuộc sở hữu của các thành phần kinh tế ngoài Quốc doanh và thuộc sở hữu của tư nhân (sau đây gọi là đương sự), thì phải làm hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận theo Điều 3 bản quy định này. Điều 2. Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận QSHNƠ, nhà chuyên dùng tại nông thôn: 2.1- Nhà ở và nhà chuyên dùng (như nhà xưởng sản xuất, nhà kho và các loại nhà chuyên dùng khác…, không phải là nhà ở) tại nông thôn, chỉ được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu sau khi đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, đất chuyên dùng do UBND cấp có thẩm quyền chứng nhận. Riêng nhà ở cất trên bè nuôi cá thì được xét cấp giấy chứng nhận về QSHNƠ. 2.2- Vị trí nhà ở, nhà chuyên dùng phải nằm ngoài giới hạn đô thị, bảng giới hạn quy định do UBND tỉnh quy định, không vi phạm lộ giới đường liên tỉnh, huyện, xã, ấp; không vi phạm hành lang bảo vệ bờ sông, kinh, rạch, các công trình giao thông theo Chỉ thị số 236 CT/GTVT ngày 21/7/1997 của Bộ Giao thông vận tải và các văn bản pháp quy có liên quan về môi trường. 2.3- Đối với các loại nhà ở, nhà chuyên dùng xây cất bằng vật liệu tạm như: tràm, tre, nứa, lá…(mau hỏng) chưa được xét cấp giấy chứng nhận QSHNƠ, nhà chuyên dùng tại nông thôn.
Điều 5 Quyết định 922/1999/QĐ-UB Bản quy định trình tự thụ tục cấp giấy chứng nhận
Điều 2 Quyết định 100/QĐ-CT năm 2009 về Biểu tỷ lệ ấn định thu nhập chịu thuế do Cục Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này Biểu tỷ lệ % ấn định thu nhập chịu thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với cá nhân kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Dương (phụ lục đính kèm Quyết định này). Điều 2: -Đối tượng áp dụng Biểu tỷ lệ % ấn định thu nhập chịu thuế tại Điều 1 là các cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ. -Biểu tỷ lệ % ấn định thu nhập chịu thuế tại Điều 1 không áp dụng đối với thu nhập từ tiền hoa hồng môi giới thuộc nhóm thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại điểm 2, mục II, phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/09/2008 của Bộ Tài chính.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "08/01/2009", "sign_number": "100/QĐ-CT", "signer": "Lê Văn Trang", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này Biểu tỷ lệ % ấn định thu nhập chịu thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với cá nhân kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Dương (phụ lục đính kèm Quyết định này). Điều 2: -Đối tượng áp dụng Biểu tỷ lệ % ấn định thu nhập chịu thuế tại Điều 1 là các cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ. -Biểu tỷ lệ % ấn định thu nhập chịu thuế tại Điều 1 không áp dụng đối với thu nhập từ tiền hoa hồng môi giới thuộc nhóm thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại điểm 2, mục II, phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/09/2008 của Bộ Tài chính.
Điều 2 Quyết định 100/QĐ-CT năm 2009 về Biểu tỷ lệ ấn định thu nhập chịu thuế do Cục
Điều 2 Quyết định 108/2004/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 07 công dân, hiện đang cư trú tại Việt Nam có tên trong danh sách kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách nói tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "01/03/2004", "sign_number": "108/2004/QĐ-CTN", "signer": "Trần Đức Lương", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 07 công dân, hiện đang cư trú tại Việt Nam có tên trong danh sách kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách nói tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 108/2004/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 4 Quyết định 1249/1998/QĐ-UB về thu nộp quản lý và sử dụng quỹ Bảo trợ trẻ em Nghệ An Điều 1: Quỹ bảo trợ trẻ em nhằm hỗ trợ việc thực hiện các mục tiêu chương trình hành động vì trẻ em bao gồm: cải thiện đời sống cho trẻ mồ côi, cơ nhỡ, trẻ em lang thang, trẻ em vùng cao, vùng sâu, vùng bị thiên tai; Phục hồi chức năng cho trẻ em khuyết tật; xây dựng điểm vui chơi giải trí và trung tâm văn hoá vùng khó khăn; Giúp đỡ lương thực, thực phẩm cho trẻ em suy dinh dưỡng; Học bỗng cho trẻ em gia đình nghèo học giỏi. Điều 2: Khuyến khích sự tự nguyện đóng góp từ thiện, nhân đạo của các cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế- xã hội, các tổ chức từ thiện, cá nhân trong và ngoài nước vào quỹ bảo trẻ em của tỉnh. Điều 3: Việc lập, thu nộp, quản lý và sử dụng quỹ bảo trợ trẻ em được thực hiện theo quy định của pháp luật và cac quy định tại văn bản này.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/10/1998", "sign_number": "1249/1998/QĐ-UB", "signer": "Hồ Xuân Hùng", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Quỹ bảo trợ trẻ em nhằm hỗ trợ việc thực hiện các mục tiêu chương trình hành động vì trẻ em bao gồm: cải thiện đời sống cho trẻ mồ côi, cơ nhỡ, trẻ em lang thang, trẻ em vùng cao, vùng sâu, vùng bị thiên tai; Phục hồi chức năng cho trẻ em khuyết tật; xây dựng điểm vui chơi giải trí và trung tâm văn hoá vùng khó khăn; Giúp đỡ lương thực, thực phẩm cho trẻ em suy dinh dưỡng; Học bỗng cho trẻ em gia đình nghèo học giỏi. Điều 2: Khuyến khích sự tự nguyện đóng góp từ thiện, nhân đạo của các cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế- xã hội, các tổ chức từ thiện, cá nhân trong và ngoài nước vào quỹ bảo trẻ em của tỉnh. Điều 3: Việc lập, thu nộp, quản lý và sử dụng quỹ bảo trợ trẻ em được thực hiện theo quy định của pháp luật và cac quy định tại văn bản này.
Điều 4 Quyết định 1249/1998/QĐ-UB về thu nộp quản lý và sử dụng quỹ Bảo trợ trẻ em Nghệ An
Điều 2 Quyết định 1379/QĐ-CTN cử Chủ tịch Hội đồng tư vấn đặc xá Điều 1. Cử Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc làm Chủ tịch Hội đồng tư vấn đặc xá năm 2011 thay ông Trương Vĩnh Trọng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "16/08/2011", "sign_number": "1379/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cử Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc làm Chủ tịch Hội đồng tư vấn đặc xá năm 2011 thay ông Trương Vĩnh Trọng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 2 Quyết định 1379/QĐ-CTN cử Chủ tịch Hội đồng tư vấn đặc xá
Điều 2 Quyết định 47/2013/QĐ-UBND Quy định về tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố tổ dân cư Long An Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy định về tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố, tổ dân cư trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 46/2008/QĐ-UBND ngày 29/10/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh. Sở Nội vụ tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "13/09/2013", "sign_number": "47/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Lâm", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy định về tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố, tổ dân cư trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 46/2008/QĐ-UBND ngày 29/10/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh. Sở Nội vụ tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
Điều 2 Quyết định 47/2013/QĐ-UBND Quy định về tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố tổ dân cư Long An
Điều 2 Quyết định 413/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban Điều 1. Phê chuẩn bổ sung chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng nhiệm kỳ 2004-2011 đối với ông Lê Thành Trí, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, nguyên Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sóc Trăng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng và ông Lê Thành Trí chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2011", "sign_number": "413/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng nhiệm kỳ 2004-2011 đối với ông Lê Thành Trí, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, nguyên Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sóc Trăng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng và ông Lê Thành Trí chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 2 Quyết định 413/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban
Điều 3 Quyết định 76/2002/QĐ-UB tổ chức hoạt động Ban Tư pháp xã Bình Phước Điều 1: Ban Tư pháp xã, phường, thị trấn là cơ quan chuyên môn của UBND xã, phường, thị trấn chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng Tư pháp huyện, thị. Điều 2: Ban Tư pháp xã, phường, thị trấn giúp UBND xã, phường, thị trấn thực hiện quản lý Nhà nước về công tác Tư pháp trên địa bàn. Cán bộ Tư pháp là chức danh chuyên môn của UBND xã, phường, thị trấn và được hưởng chế độ sinh hoạt phí theo ngạch, bậc chuyên môn đào tạo.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "09/12/2002", "sign_number": "76/2002/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Tấn Hưng", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Ban Tư pháp xã, phường, thị trấn là cơ quan chuyên môn của UBND xã, phường, thị trấn chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng Tư pháp huyện, thị. Điều 2: Ban Tư pháp xã, phường, thị trấn giúp UBND xã, phường, thị trấn thực hiện quản lý Nhà nước về công tác Tư pháp trên địa bàn. Cán bộ Tư pháp là chức danh chuyên môn của UBND xã, phường, thị trấn và được hưởng chế độ sinh hoạt phí theo ngạch, bậc chuyên môn đào tạo.
Điều 3 Quyết định 76/2002/QĐ-UB tổ chức hoạt động Ban Tư pháp xã Bình Phước
Điều 2 Quyết định 3732/QĐ-UBND 2020 hoạt động Trang thông tin điện tử về cải cách hành chính tỉnh Đồng Nai Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức, hoạt động của Trang thông tin điện tử về cải cách hành chính tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 2871/QĐ-UBND ngày 07/9/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "12/10/2020", "sign_number": "3732/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tiến Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức, hoạt động của Trang thông tin điện tử về cải cách hành chính tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 2871/QĐ-UBND ngày 07/9/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 2 Quyết định 3732/QĐ-UBND 2020 hoạt động Trang thông tin điện tử về cải cách hành chính tỉnh Đồng Nai
Điều 14 Nghị định 183-CP Pháp lệnh về cơ quan đại diện nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài Điều 11 của Pháp lệnh và Điều 13 của Nghị định này. 2- Người thứ hai trong cơ quan Đại diện phải là viên chức ngoại giao thuộc biên chế của Bộ ngoại giao. 3- Tham tán chuyên ngành và tuỳ viên quân sự trong Cơ quan Đại diện được xếp sau người thứ 2 và Tham tán chính trị. 4- Viên chức ngoại giao phụ trách chính trị đối ngoại xếp trên các viên chức cùng chức vụ ngoại giao. Ngôi thứ các viên chức cùng chức vụ ngoại giao còn lại được xếp theo thứ tự thời gian đến nhận nhiệm vụ tại Cơ quan Đại diện.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/11/1994", "sign_number": "183-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định" }
Điều 11 của Pháp lệnh và Điều 13 của Nghị định này. 2- Người thứ hai trong cơ quan Đại diện phải là viên chức ngoại giao thuộc biên chế của Bộ ngoại giao. 3- Tham tán chuyên ngành và tuỳ viên quân sự trong Cơ quan Đại diện được xếp sau người thứ 2 và Tham tán chính trị. 4- Viên chức ngoại giao phụ trách chính trị đối ngoại xếp trên các viên chức cùng chức vụ ngoại giao. Ngôi thứ các viên chức cùng chức vụ ngoại giao còn lại được xếp theo thứ tự thời gian đến nhận nhiệm vụ tại Cơ quan Đại diện.
Điều 14 Nghị định 183-CP Pháp lệnh về cơ quan đại diện nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài
Điều 2 Quyết định 3221/QĐ-BTC năm 2013 miễn thuế hàng quà biếu tặng Điều 1. Miễn thuế nhập khẩu lô hàng gồm: Thiết bị kỹ thuật phát thanh; Tổng trị giá lô hàng: 172.800 CNY của Đài phát thanh truyền hình Quảng Ninh nhập khẩu theo tờ khai số: 42/PMD ngày 25/11/2013 tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Móng Cái - Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh. Tổng số thuế nhập khẩu được miễn theo tờ khai là 61.527.293 đồng (sáu mươi mốt triệu, năm trăm hai mươi bảy nghìn hai trăm chín mươi ba đồng) Điều 2. Đài phát thanh truyền hình Quảng Ninh có trách nhiệm quản lý và ghi tăng tài sản phần ngân sách cấp bao gồm thuế, trị giá lô hàng quà biếu, quà tặng và phải sử dụng theo đúng chế độ hiện hành về quản lý tài sản cơ quan từ kinh phí ngân sách cấp phát và sử dụng được đúng mục đích quy định được miễn thuế không được nhượng bán. Nếu sử dụng sai mục đích được miễn thuế hoặc nhượng bán sẽ bị truy thu toàn bộ số thuế nhập khẩu
{ "issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/12/2013", "sign_number": "3221/QĐ-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Miễn thuế nhập khẩu lô hàng gồm: Thiết bị kỹ thuật phát thanh; Tổng trị giá lô hàng: 172.800 CNY của Đài phát thanh truyền hình Quảng Ninh nhập khẩu theo tờ khai số: 42/PMD ngày 25/11/2013 tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Móng Cái - Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh. Tổng số thuế nhập khẩu được miễn theo tờ khai là 61.527.293 đồng (sáu mươi mốt triệu, năm trăm hai mươi bảy nghìn hai trăm chín mươi ba đồng) Điều 2. Đài phát thanh truyền hình Quảng Ninh có trách nhiệm quản lý và ghi tăng tài sản phần ngân sách cấp bao gồm thuế, trị giá lô hàng quà biếu, quà tặng và phải sử dụng theo đúng chế độ hiện hành về quản lý tài sản cơ quan từ kinh phí ngân sách cấp phát và sử dụng được đúng mục đích quy định được miễn thuế không được nhượng bán. Nếu sử dụng sai mục đích được miễn thuế hoặc nhượng bán sẽ bị truy thu toàn bộ số thuế nhập khẩu
Điều 2 Quyết định 3221/QĐ-BTC năm 2013 miễn thuế hàng quà biếu tặng
Điều 2 Thông tư 60/2014/TT-BGTVT định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải mới nhất Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải. Điều 2. Thông tư này điều chỉnh các hoạt động dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải, được áp dụng đối với tổ chức hoa tiêu hàng hải (sau đây gọi là Công ty hoa tiêu), người thực hiện nhiệm vụ hoa tiêu hàng hải (sau đây gọi là Hoa tiêu) và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến tổ chức và hoạt động của hoa tiêu hàng hải tại Việt Nam.
{ "issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "03/11/2014", "sign_number": "60/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải. Điều 2. Thông tư này điều chỉnh các hoạt động dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải, được áp dụng đối với tổ chức hoa tiêu hàng hải (sau đây gọi là Công ty hoa tiêu), người thực hiện nhiệm vụ hoa tiêu hàng hải (sau đây gọi là Hoa tiêu) và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến tổ chức và hoạt động của hoa tiêu hàng hải tại Việt Nam.
Điều 2 Thông tư 60/2014/TT-BGTVT định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải mới nhất
Điều 4 Quyết định 581-TTg Quy chế báo bão, lũ Điều 1. Công tác báo bão, lũ nói trong quy chế này bao gồm việc thường xuyên theo dõi, thu thập, xử lý thông tin, ra các thông báo, dự báo về bão, áp thấp nhiệt đới, lũ và truyền phát kịp thời các tin đó đến các cơ quan lãnh đạo, chỉ đạo, các cấp, các ngành, các tổ chức kinh tế, xã hội và toàn thể cộng đồng nhằm phục vụ tốt công tác phòng, chống lụt, bão, giảm nhẹ thiên tai. Điều 2. Tổng cục khí tượng - Thuỷ văn thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công tác báo bão, lũ. Các ngành, các tổ chức kinh tế, xã hội và cá nhân trong và ngoài nước muốn hoạt động báo bão, lũ trên lãnh thổ và lãnh hải Việt Nam phải được phép của Tổng cục Khí tượng - Thuỷ văn. Các cấp, các ngnàh, các cơ quan thông tin đại chúng, khi truyền phát các tin bão, áp thấp nhiệt đới, lũ do Tổng cục Khí tượng - Thuỷ văn cung cấp phải theo đúng nội dung của các tin đó. Điều 3. Bão, áp thấp nhiệt đới và lũ nói trong Quy chế này bao gồm: 1. Những cơn bão, áp thấp nhiệt đới hoạt động trên Biển Đông và các cơn bão, phát sinh từ phía đông kinh tuyến 120o Đông nhưng có khả năng di chuyển vào Biển đông trong khoảng từ 12 giờ đến 24 giờ tới và hướng về phía bờ biển nước ta (phụ lục 1 kèm theo). 2. Lũ trên các sông chính trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam (phụ lục 2 kèm theo). Điều 4. Trong Quy chế này, các thuận ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Xoáy thuận nhiệt đới là vùng gió xoáy, đường kính có thể tới hàng trăm ki-lô-mét, hình thành trên biển nhiệt đới, gió thổi xoáy vào trung tâm theo hướng ngược chiều kim đồng hồ, áp suất khí quyền (khí áp) trong xoáy thuận nhiệt đới thấp hơn xung quanh, có mưa, đôi khi kèm theo dông, tố, lốc. 2. Tâm xoáy thuận nhiệt đới là nơi có trị số khí áp thấp nhất trong xoáy thuận nhiệt đới, nơi hội tụ của các luồng gió xoáy từ xung quanh thổi vào. 3. Sức gió là tốc độ gió trung bình xác định trong thời gian 2 phút quan trắc (tính bằng cấp gió bô-pho). 4. Sức gió mạnh nhất trong xoáy thuận nhiệt đới là tốc độ gió trung bình lớn nhất trong xoáy thuận nhiệt đới. 5. Gió giật là tốc độ gió tăng lên tức thời được xác định trong khoảng 2 giây. 6. áp thấp nhiệt đới là một xoáy thuận nhiệt đới có sức gió mạnh nhất từ cấp 6 đến cấp 7 và có thể có gió giật. 7. Bão là một xoáy thuận nhiệt đới, có sức gió mạnh nhất từ cấp 8 trở lên và có thể có gió giật. Bão được phân biệt thành các loại: a) Bão thường là xoáy thuận nhiệt đới có sức gió mạnh nhất từ cấp 8 đến cấp 9 và có thể có gió giật. b) Bão mạnh là xoáy thuận nhiệt đới có sức gió mạnh nhất từ cấp 10 đến cấp 11 và có thể có gió giật. c) Bão rất mạnh là xoáy thuận nhiệt đới có sức gió mạnh nhất từ cấp 12 trở lên và có thể có gió giật. 8. Bão đổ bộ là khi tâm báo đã vào đất liền. 9. Bão tan là bão đã suy yếu thành vùng áp thấp, sức gió mạnh nhất dưới cấp 6. 10. Vùng chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão hoặc áp thấp nhiệt đới là vùng có gió mạnh từ cấp 6 trở lên do bão hoặc áp thấp nhiệt đới gây ra. 11. Nước dâng là hiện tượng nước biển dâng cao hơn mực nước triều bình thường do ảnh hưởng của bão. 12. Lũ là hiện tượng mực nước sông dâng lên trong khoảng thời gian nhất định, sau đó xuống. 13. Đỉnh lũ là mực nước cao nhất quan trắc được trong một trận lũ tại một tuyến đo. a) Đỉnh lũ năm là đỉnh lũ cao nhất trong năm. b) Đỉnh lũ trung bình nhiều năm là trị số trung bình của các đỉnh lũ năm trong thời kỳ quan trắc. 14. Lũ được phân biệt thành các loại: a) Lũ nhỏ là loại lũ có đỉnh lũ thấp hơn mức đỉnh lũ trung bình nhiều năm. b) Lũ vừa là loại lũ có đỉnh lũ đạt mức đỉnh lũ trung bình nhiều năm. c) Lũ lớn là loại lũ có đỉnh lũ cao hơn mức đỉnh lũ trung bình nhiều năm. d) Lũ đặc biệt lớn là loại lũ có đỉnh lũ cao hiểm thấy trong thời kỳ quan trắc. e) Lũ lịch sử là loại lũ có đỉnh lũ cao nhất trong chuỗi số liệu quan trắc hoặc cho điều tra khảo sát được. 15. Biên độ lũ là trị số chênh lệch mực nước giữa đỉnh lũ và mực nước ngay trước lúc lũ lên. 16. Cường suất lũ là trị số biến đổi mực nước lũ trong một đơn vị thời gian. 17. Mùa lũ được quy định như sau: a) Trên các sông thuộc Bắc Bộ: từ 15 tháng 6 đến 15 tháng 10. b) Trên các sông từ Thanh Hoá đến Hà Tĩnh: từ 15 tháng 7 đến 15 tháng 11. c) Trên các sông từ Quảng Bình đến Bình Thuận: từ 01 tháng 9 đến 30 tháng 11. d) Trên các sông thuộc Nam Bộ và Tây Nguyên: từ 15 tháng 6 đến 30 tháng 11.
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/07/1997", "sign_number": "581-TTg", "signer": "Nguyễn Khánh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Công tác báo bão, lũ nói trong quy chế này bao gồm việc thường xuyên theo dõi, thu thập, xử lý thông tin, ra các thông báo, dự báo về bão, áp thấp nhiệt đới, lũ và truyền phát kịp thời các tin đó đến các cơ quan lãnh đạo, chỉ đạo, các cấp, các ngành, các tổ chức kinh tế, xã hội và toàn thể cộng đồng nhằm phục vụ tốt công tác phòng, chống lụt, bão, giảm nhẹ thiên tai. Điều 2. Tổng cục khí tượng - Thuỷ văn thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công tác báo bão, lũ. Các ngành, các tổ chức kinh tế, xã hội và cá nhân trong và ngoài nước muốn hoạt động báo bão, lũ trên lãnh thổ và lãnh hải Việt Nam phải được phép của Tổng cục Khí tượng - Thuỷ văn. Các cấp, các ngnàh, các cơ quan thông tin đại chúng, khi truyền phát các tin bão, áp thấp nhiệt đới, lũ do Tổng cục Khí tượng - Thuỷ văn cung cấp phải theo đúng nội dung của các tin đó. Điều 3. Bão, áp thấp nhiệt đới và lũ nói trong Quy chế này bao gồm: 1. Những cơn bão, áp thấp nhiệt đới hoạt động trên Biển Đông và các cơn bão, phát sinh từ phía đông kinh tuyến 120o Đông nhưng có khả năng di chuyển vào Biển đông trong khoảng từ 12 giờ đến 24 giờ tới và hướng về phía bờ biển nước ta (phụ lục 1 kèm theo). 2. Lũ trên các sông chính trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam (phụ lục 2 kèm theo). Điều 4. Trong Quy chế này, các thuận ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Xoáy thuận nhiệt đới là vùng gió xoáy, đường kính có thể tới hàng trăm ki-lô-mét, hình thành trên biển nhiệt đới, gió thổi xoáy vào trung tâm theo hướng ngược chiều kim đồng hồ, áp suất khí quyền (khí áp) trong xoáy thuận nhiệt đới thấp hơn xung quanh, có mưa, đôi khi kèm theo dông, tố, lốc. 2. Tâm xoáy thuận nhiệt đới là nơi có trị số khí áp thấp nhất trong xoáy thuận nhiệt đới, nơi hội tụ của các luồng gió xoáy từ xung quanh thổi vào. 3. Sức gió là tốc độ gió trung bình xác định trong thời gian 2 phút quan trắc (tính bằng cấp gió bô-pho). 4. Sức gió mạnh nhất trong xoáy thuận nhiệt đới là tốc độ gió trung bình lớn nhất trong xoáy thuận nhiệt đới. 5. Gió giật là tốc độ gió tăng lên tức thời được xác định trong khoảng 2 giây. 6. áp thấp nhiệt đới là một xoáy thuận nhiệt đới có sức gió mạnh nhất từ cấp 6 đến cấp 7 và có thể có gió giật. 7. Bão là một xoáy thuận nhiệt đới, có sức gió mạnh nhất từ cấp 8 trở lên và có thể có gió giật. Bão được phân biệt thành các loại: a) Bão thường là xoáy thuận nhiệt đới có sức gió mạnh nhất từ cấp 8 đến cấp 9 và có thể có gió giật. b) Bão mạnh là xoáy thuận nhiệt đới có sức gió mạnh nhất từ cấp 10 đến cấp 11 và có thể có gió giật. c) Bão rất mạnh là xoáy thuận nhiệt đới có sức gió mạnh nhất từ cấp 12 trở lên và có thể có gió giật. 8. Bão đổ bộ là khi tâm báo đã vào đất liền. 9. Bão tan là bão đã suy yếu thành vùng áp thấp, sức gió mạnh nhất dưới cấp 6. 10. Vùng chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão hoặc áp thấp nhiệt đới là vùng có gió mạnh từ cấp 6 trở lên do bão hoặc áp thấp nhiệt đới gây ra. 11. Nước dâng là hiện tượng nước biển dâng cao hơn mực nước triều bình thường do ảnh hưởng của bão. 12. Lũ là hiện tượng mực nước sông dâng lên trong khoảng thời gian nhất định, sau đó xuống. 13. Đỉnh lũ là mực nước cao nhất quan trắc được trong một trận lũ tại một tuyến đo. a) Đỉnh lũ năm là đỉnh lũ cao nhất trong năm. b) Đỉnh lũ trung bình nhiều năm là trị số trung bình của các đỉnh lũ năm trong thời kỳ quan trắc. 14. Lũ được phân biệt thành các loại: a) Lũ nhỏ là loại lũ có đỉnh lũ thấp hơn mức đỉnh lũ trung bình nhiều năm. b) Lũ vừa là loại lũ có đỉnh lũ đạt mức đỉnh lũ trung bình nhiều năm. c) Lũ lớn là loại lũ có đỉnh lũ cao hơn mức đỉnh lũ trung bình nhiều năm. d) Lũ đặc biệt lớn là loại lũ có đỉnh lũ cao hiểm thấy trong thời kỳ quan trắc. e) Lũ lịch sử là loại lũ có đỉnh lũ cao nhất trong chuỗi số liệu quan trắc hoặc cho điều tra khảo sát được. 15. Biên độ lũ là trị số chênh lệch mực nước giữa đỉnh lũ và mực nước ngay trước lúc lũ lên. 16. Cường suất lũ là trị số biến đổi mực nước lũ trong một đơn vị thời gian. 17. Mùa lũ được quy định như sau: a) Trên các sông thuộc Bắc Bộ: từ 15 tháng 6 đến 15 tháng 10. b) Trên các sông từ Thanh Hoá đến Hà Tĩnh: từ 15 tháng 7 đến 15 tháng 11. c) Trên các sông từ Quảng Bình đến Bình Thuận: từ 01 tháng 9 đến 30 tháng 11. d) Trên các sông thuộc Nam Bộ và Tây Nguyên: từ 15 tháng 6 đến 30 tháng 11.
Điều 4 Quyết định 581-TTg Quy chế báo bão, lũ
Điều 2 Quyết định 309/QĐ-UBND bãi bỏ 94/2008/QĐ-UBND mức thu lệ phí cấp bản sao chứng thực Gia Lai 2016 Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 94/2008/QĐ-UBND ngày 26/12/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "309/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hoàng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 94/2008/QĐ-UBND ngày 26/12/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 2 Quyết định 309/QĐ-UBND bãi bỏ 94/2008/QĐ-UBND mức thu lệ phí cấp bản sao chứng thực Gia Lai 2016
Điều 2 Quyết định 1755/QĐ-UB 1997 điều chỉnh giá tính phí trước bạ ô tô xe gắn máy theo 464/QĐ-UB Bến Tre Điều 1. Nay điều chỉnh kèm theo bảng giá chuẩn tối thiểu 1 số loại xe gắn máy trong nội dung Quyết định số 464/QĐ/UB ngày 28/3/1997 của UBND tỉnh Bến Tre để làm cơ sở tính lệ phí trước bạ (kèm theo bảng giá). Điều 2. Các loại xe không có trong bảng giá chuẩn tối thiểu kèm theo Quyết định này thì thực hiện theo bảng giá chuẩn tối thiểu xe ô tô, xe gắn máy theo Quyết định số 464/QĐ-UB ngày 28/3/1997 của UBND tỉnh. Giao cho Giám đốc Sở Tài chính vật giá, Cục trưởng Cục thuế Nhà nước tỉnh Bến Tre triển khai thực hiện Quyết định này.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "18/10/1997", "sign_number": "1755/QĐ-UB", "signer": "Trần Văn Cồn", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Nay điều chỉnh kèm theo bảng giá chuẩn tối thiểu 1 số loại xe gắn máy trong nội dung Quyết định số 464/QĐ/UB ngày 28/3/1997 của UBND tỉnh Bến Tre để làm cơ sở tính lệ phí trước bạ (kèm theo bảng giá). Điều 2. Các loại xe không có trong bảng giá chuẩn tối thiểu kèm theo Quyết định này thì thực hiện theo bảng giá chuẩn tối thiểu xe ô tô, xe gắn máy theo Quyết định số 464/QĐ-UB ngày 28/3/1997 của UBND tỉnh. Giao cho Giám đốc Sở Tài chính vật giá, Cục trưởng Cục thuế Nhà nước tỉnh Bến Tre triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 2 Quyết định 1755/QĐ-UB 1997 điều chỉnh giá tính phí trước bạ ô tô xe gắn máy theo 464/QĐ-UB Bến Tre
Điều 4 Quyết định 86/2005/QĐ-UBHN Điều lệ quản lý xây dựng theo Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Tứ Hiệp tại xã Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì Hà Nội tỷ lệ 1/500 Điều 1: Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, sử dụng các công trình theo đúng đồ án Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Tứ Hiệp (đợt đầu) tại xã Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì - Hà Nội, tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt theo Quyết định số 85../2005/QĐ - UB ngày 8 tháng 6 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội. Điều 2: Ngoài những quy định nêu trong Điều lệ này, việc quản lý xây dựng trong Khu đô thị mới Tứ Hiệp tại xã Tứ Hiệp còn phải tuân thủ các quy định pháp luật khác có liên quan của Nhà nước. Điều 3: Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ phải được Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định. Điều 4: Chủ tịch UBND huyện Thanh Trì, Giám đốc Sở Quy hoạch Kiến trúc và Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố về việc quản lý xây dựng tại Khu đô thị mới Tứ Hiệp theo đúng quy hoạch được duyệt và quy định của pháp luật.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "08/06/2005", "sign_number": "86/2005/QĐ-UBHN", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, sử dụng các công trình theo đúng đồ án Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Tứ Hiệp (đợt đầu) tại xã Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì - Hà Nội, tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt theo Quyết định số 85../2005/QĐ - UB ngày 8 tháng 6 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội. Điều 2: Ngoài những quy định nêu trong Điều lệ này, việc quản lý xây dựng trong Khu đô thị mới Tứ Hiệp tại xã Tứ Hiệp còn phải tuân thủ các quy định pháp luật khác có liên quan của Nhà nước. Điều 3: Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ phải được Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định. Điều 4: Chủ tịch UBND huyện Thanh Trì, Giám đốc Sở Quy hoạch Kiến trúc và Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố về việc quản lý xây dựng tại Khu đô thị mới Tứ Hiệp theo đúng quy hoạch được duyệt và quy định của pháp luật.
Điều 4 Quyết định 86/2005/QĐ-UBHN Điều lệ quản lý xây dựng theo Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Tứ Hiệp tại xã Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì Hà Nội tỷ lệ 1/500
Điều 2 Thông tư 18/LĐTBXH-TT hướng dẫn cấp, quản lý sử dụng sổ lao động Điều 15, chương II của Pháp lệnh Hợp đồng lao động đã quy đinh: "Người lao động làm theo hợp đồng lao động được cấp sổ lao động" căn cứ Điều 15 Pháp lệnh Hợp đồng lao động và Điều 1 Quyết định số: 533/LĐTBXH-QĐ ngày 31-5-1994 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn cụ thể thêm như sau: a. Đối tượng, phạm vi cấp sổ lao động: - Lao động là người Việt Nam có quyền công dân thực hiện giao kết hợp đồng lao động với thời hạn không xác định và hợp đồng lao động với thời gian xác định từ 1 năm trở lên trong tất cả các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế (kể cả xí nghiệp, công ty liên doanh, xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài); các cơ quan, tổ chức, cá nhân (trong và ngoài nước đóng tại Việt Nam) có sử dụng lao động là người Việt Nam làm hợp đồng đều được cấp sổ lao động. - Những công nhân, viên chức trong các đơn vị khi chuyển sang chế độ hợp đồng lao động nhưng chưa được ký hợp đồng lao động, đang thuộc diện chờ việc hoặc chờ giải quyết chế độ được cấp sổ lao động. b. Đối tượng, phạm vi không cấp sổ lao động: - Đối với người lao động thực hiện giao kết hợp đồng lao động để làm những công việc theo mùa vụ dưới 1 năm hoặc giao kết hợp đồng bằng miệng thuộc các đơn vị nói trên chưa cấp sổ lao động. - Người lao động thuộc đối tượng và phạm vi nói tại điểm 2, Điều 1, Nghị định 165/HĐBT. II. VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ THỦ TỤC CẤP SỔ LAO ĐỘNG 1. Quản lý và sử dụng sổ lao động a. Để bảo đảm nguyên tắc thống nhất quản lý sổ lao động trên toàn Quốc, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức in và phát hành theo mẫu quy định. b. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố là đầu mối cung cấp sổ lao động cho các đơn vị đóng trên địa bàn. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện quản lý và tổ chức hướng dẫn các đơn vị triển khai cấp sổ lao động, theo dõi, kiểm tra việc sử dụng và quản lý sổ lao động ở các đơn vị. c. Đơn vị sử dụng lao động là nơi trực tiếp quản lý và sử dụng sổ lao động trong thời gian người lao động làm việc tại đơn vị. Sổ lao động phải được bảo quản theo chế độ quản lý hồ sơ, tài liệu của đơn vị. Tuỳ theo số lượng lao động trong đơn vị nhiều hay ít, đơn vị bố trí người chịu trách nhiệm quản lý, theo dõi và ghi sổ, ngoài ra không một ai được tự ý ghi vào sổ. d. Sổ lao động giao lại cho người lao động trong các trường hợp sau: - Người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, nghỉ thôi việc theo chế độ trợ cấp 1 lần, nghỉ hưu, mất sức. - Người lao động đang thực hiện hợp đồng lao động nhưng tạm hoãn để đi làm nghĩa vụ quân sự, bị tạm giữ... khi hết hạn không muốn trở về đơn vị cũ để tiếp tục làm việc. Trước khi giao sổ lao động cho người lao động, đơn vị phải ghi đầy đủ các chế độ và quyền lợi mà họ được hưởng, sau đó phải được tổ thẩm định thông qua và thông báo cho người lao động kiểm tra lại trước khi nhận lại sổ lao động. Giám đốc (người chủ sử dụng) đại diện cho tổ thẩm định chịu trách nhiệm ký tên và đóng dấu vào sổ lao động. Trường hợp cần thiết nếu Giám đốc không ký được thì uỷ quyền cho Phó giám đốc ký thay. Thời hạn trả lại sổ lao động cho người lao động không quá 07 ngày tính từ ngày đơn vị ra quyết định thôi làm việc tại đơn vị, người lao động nhận lại sổ phải ký tên vào quyển sổ theo dõi cấp sổ lao động của đơn vị (ghi rõ ngày, tháng, năm nhận sổ). đ. Để phát huy tốt tác dụng của sổ lao động, khi sử dụng sổ lao động yêu cầu các Bộ, ngành, địa phương và đơn vị thực hiện theo đúng các quy định sau: - Đối với các Bộ, các ngành, các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố: theo dõi, quản lý lao động thông qua sổ lao động. Căn cứ vào nội dung của sổ lao động, cơ quan quản lý lao động khai thác các thông tin cần thiết phục vụ công tác hoạch định chính sách và quản lý, sử dụng lao động. - Đối với đơn vị sử dụng lao động sổ lao động để theo dõi sự trưởng thành của người lao động, xem xét nâng bậc, đi học, chuyển đổi công việc và các quyền lợi khác trong quá trình làm việc tại đơn vị. - Đối với người lao động dùng sổ lao động để làm cơ sở theo dõi và bảo vệ quyền lợi khi có tranh chấp xảy ra, chuyển đến cơ quan bảo hiểm xã hội để giải quyết chế độ, xuất trình với đơn vị sử dụng lao động để bố trí sắp xếp việc làm (kèm theo đơn xin việc làm). Trường hợp đơn vị sử dụng lao động có những yêu cầu thêm do đòi hỏi của những công việc đặc biệt thì đơn vị sử dụng lao động báo cho người lao động biết. e. Khi người lao động chuyển sang làm việc ở đơn vị khác ngoài tỉnh, hoặc người tỉnh khác chuyển đến phải báo cáo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận, huyện để làm thủ tục cần thiết cho việc chuyển đi, chuyển đến. f. Trường hợp đơn vị hoặc người lao động làm mất sổ lao động, để được cấp lại sổ lao động mới, cần phải thực hiện theo quy định sau: đơn vị lập biên bản tại chỗ với sự tham gia của trưởng phòng tổ chức, công đoàn và người lao động để xác nhận trường hợp mất sổ (nguyên nhân, vị trí, thời điểm). Trường hợp mất sổ đơn vị không xác nhận được do có liên quan đến các vấn đề khác như: kinh tế và chính trị... thì phải báo công an cùng điều tra cho rõ. Đơn vị gửi công văn đề nghị cấp sổ bổ sung kèm theo biên bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra, xem xét và xử lý theo quy định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý và sử dụng sổ lao động (khi có quy định này) đồng thời thông báo cho đơn vị và người lao động huỷ bỏ sổ lao động cũ cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để cấp sổ mới. Sổ lao động cấp bổ sung phải ghi theo số và ký hiệu riêng (do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quy định). 2. Thủ tục tiến hành cấp sổ lao động a. Đối với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố phải chủ động nắm đối tượng cần cấp sổ, trên cơ sở số lượng đăng ký của các đơn vị (Trung ương và địa phương) đóng trên địa bàn. Việc đăng ký mua sổ lao động được thực hiện như sau: đơn vị hạch toán độc lập đóng trên địa bàn của địa phương nào thì đăng ký mua sổ ở địa phương đó. Đối với các đơn vị nằm trong các Tổng công ty, Công ty liên hiệp các xí nghiệp như: Tổng cục Đường sắt, Tổng cục Bưu điện, Năng lượng... mọi hoạt động tập trung một đầu mối là các liên hiệp, công ty, còn các đơn vị nằm ở các nơi khác chỉ là một bộ phận cấu thành thì đầu mối để đăng ký mua sổ là văn phòng công ty, liên hiệp và mua tại địa phương nơi văn phòng công ty, liên hiệp đóng trụ sở. - Để chuẩn bị cho việc cấp sổ lao động được tốt, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải lập hệ thống sổ sách riêng (sổ cái và các loại sổ khác quy định kèm theo thông tư này) và bố trí cán bộ để theo dõi chặt chẽ việc cấp sổ ngay từ ngày đầu tiên. Sổ lao động phát ra căn cứ theo danh sách trích ngang của từng đơn vị và ghi theo số và ký hiệu riêng (theo quy định của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội). Việc quy định các ký hiệu riêng theo từng thành phần kinh tế, điều đó sẽ giúp cho các Sở theo dõi, quản lý lao động xã hội trên từng địa bàn. Thí dụ: nhà máy 8-3 thuộc Bộ công nghiệp nhẹ có ký hiệu - TW. - Về kinh phí mua sổ lao động: từng đơn vị chuẩn bị kinh phí và đăng ký mua sổ lao động ở các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Kinh phí mua sổ này đơn vị tạm ứng trước và sẽ thu lại sau khi cấp sổ cho người lao động. Việc giao nhận sổ lao động giữa Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và đơn vị thực hiện theo phương thức nhận trực tiếp tại Sở hoặc qua bưu điện. Nếu nhận qua bưu điện đơn vị sẽ tính trả tiền bưu phí cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. b. Đối với các đơn vị khi tiến hành làm sổ lao động phải thực hiện theo trình tự sau: - Trước hết thủ trưởng đơn vị phải nhận thức đúng chủ trương của Nhà nước ban hành sổ lao động, từ đó tổ chức phổ biến chủ trương và cách làm cho cán bộ chủ chốt của các phòng, ban hiểu và nắm được rõ mục đích, yêu cầu của việc cấp sổ lao động. Sau đó đơn vị phải tổ chức phổ biến đến từng người lao động để họ nhận thấy rõ quyền lợi và trách nhiệm của mình trước khi bắt tay vào thực hiện. - Đối với đơn vị chưa thực hiện ký kết hợp đồng lao động trước khi tiến hành cấp sổ lao động đơn vị phải xem xét lại toàn bộ kế hoạch sản xuất của đơn vị để sắp xếp, bố trí lại lao động đáp ứng yêu cầu sản xuất. Đối với những người đủ điều kiện chuyển sang ký hợp đồng lao động thì đơn vị tổ chức cho người lao động ký hợp đồng và cấp sổ lao động. - Đối với các đơn vị đã thực hiện ký hợp đồng lao động thì thực hiện cấp sổ lao động cho những người đã ký hợp đồng lao động. Sau đó cấp sổ lao động cho những người chưa ký hợp đồng lao động. - Việc ghi sổ lao động yêu cầu phải chính xác, đầy đủ và thực hiện theo đúng các quy định sau: * Ghi lần đầu: Người được cấp sổ lao động đã có quá trình công tác, đơn vị phát 02 bản khai "Cấp sổ lao động" để họ tự kê khai. Trường hợp người lao động không tự khai được thì Phòng tổ chức của đơn vị giúp họ khai đúng. Căn cứ vào hồ sơ cũ, đối chiếu với bản khai, đơn vị hoàn chỉnh bản khai của từng người và tiến hành ghi vào sổ lao động. Sau đó toàn bộ sổ lao động và bản khai phải được tổ thẩm định thông qua. Giám đốc ký xác nhận vào các bản khai, đơn vị giao cho người lao động 1 bản khai để họ lưu giữ (tổ thẩm định do Giám đốc chủ trì và các thành viên: công đoàn và trưởng phòng tổ chức). Trường hợp người lao động lần đầu tiên đi làm việc và ký hợp đồng lao động chưa có sổ lao động phải nộp đầy đủ các giấy tờ (theo quy định hiện hành cho đơn vị như: bản sơ yếu lý lịch, văn bằng xác nhận trình độ chuyên môn, tay nghề, đơn xin việc làm. Sau đó đơn vị cũng làm theo trình tự như trên để hoàn chỉnh sổ lao động cho người lao động. * Ghi cập nhật (bổ sung); trong quá trình làm việc người lao động có thay đổi về nâng bậc, đi học... nội dụng thuộc phần nào của sổ lao động, đơn vị phải ghi bổ sung ngay vào đó trong thời gian ba ngày kể từ ngày có quyết định chính thức. Đồng thời đơn vị báo cho người lao động biết để bổ sung vào tờ khai lưu giữ của mình. * Kiểm tra thường kỳ 6 tháng, 1 năm: việc tổ chức kiểm tra định kỳ, nhằm giúp cho đơn vị phát hiện kịp thời các trường hợp ghi vào sổ không đúng hoặc bỏ sót chưa ghi để bổ sung hoàn chỉnh sổ; hoặc phát hiện kịp thời các sổ bị hỏng, sau đó Giám đốc ký nháy vào bên cạnh các điều ghi bổ sung vào sổ lao động. Đối với người lao động đã chuyển sang ký hợp đồng lao động theo Quyết định số 217/HĐBT ngày 14-11-1987 của Hội đồng Bộ trưởng và Thông tư số 01/LĐTBXH-TT ngày 9-1-1988 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nhưng không tham gia đóng bảo hiểm xã hội thì thời gian đó không được ghi vào sổ lao động để tính thời gian được hưởng bảo hiểm xã hội. Trên đây là một số quy định cho việc ghi sổ lần đầu, ghi bổ sung và kiểm tra thường kỳ hàng năm, còn việc ghi cụ thể các nội dung vào sổ lao động, đơn vị phải thực hiện theo đúng quy định trong bản: "Hương dẫn ghi vào sổ lao động" kèm theo Thông tư này. Mọi sổ lao động phải thực hiện đúng quy định như trên, nếu thiếu một trong các quy định trên sổ lao động sẽ không có giá trị. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Việc tổ chức cấp sổ lao động cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động đúng yêu cầu, đúng đối tượng và đúng qui trình đã được quy định trong Thông tư này là một việc rất quan trọng, quyết định kết quả của công việc này. Do vậy Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội yêu cầu các Bộ, ngành, địa phương và đơn vị thực hiện tốt một số việc sau: 1. Đối với các Bộ chủ quản: sau khi nhận được Thông tư này phải tổ chức hướng dẫn, chỉ đạo và tạo điều kiện giúp đỡ các đơn vị trực thuộc thực hiện. 2. Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là đầu mối tổ chức cung cấp sổ lao động cho tất cả các đơn vị (kể cả Trung ương và địa phương) đóng trên địa bàn (trừ các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang theo hệ thống quản lý riêng). Vì vậy các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải quán triệt đầy đủ các văn bản hướng dẫn của Bộ để hướng dẫn các đơn vị thực hiện đúng quy định. Đối với các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải chuẩn bị hệ thống sổ sách theo dõi việc cung cấp sổ lao động, cán bộ thực hiện và các vấn đề khác có liên quan để tạo điều kiện cho các đơn vị đăng ký mua sổ nhanh, gọn, kịp thời và đúng đối tượng tránh gây phiền hà cho đơn vị. Tuy nhiên khi tiến hành cấp sổ lao động cho đơn vị nào Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải xem xét cẩn thận, đơn vị đủ điều kiện mới cấp. 3. Việc đăng ký mua sổ lao động từ sau lần cấp đầu sẽ thực hiện thường kỳ 1 năm 2 lần vào tháng cuối của quý II và tháng cuối của quý IV do các Sở tổng hợp và đăng ký với Bộ để Bộ tổng hợp nhu cầu và lập kế hoạch in. Còn từng đợt mua sổ (mua đợt đầu cũng như bổ sung sau này) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cần yêu cầu bao nhiêu sổ lao động thì đăng ký mua và thanh toán tiền ngay cho đợt đó. Các đơn vị đề nghị cấp sổ lao động phải có đủ các giấy tờ sau: - Công văn đề nghị cấp sổ lao động kèm theo danh sách trích ngang. - Mỗi người 02 ảnh kiểu 4 x 6 4. Đồng thời với việc tổ chức cung cấp sổ lao động cho các đơn vị các Sở phải có kế hoạch khai thác các thông số ghi trong sổ lao động để phục vụ cho công tác quản lý lao động xã hội. Trên cơ sở đó các Sở phải báo cáo về Bộ tình hình và kết quả thực hiện cấp sổ lao động theo thường kỳ 6 tháng, 1 năm (theo mẫu đính kèm theo Thông tư này). 5. Các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Liên đoàn Lao động, các ngành và các tổ chức liên quan giúp đỡ UBND tỉnh, thành phố hướng dẫn các đơn vị thực hiện Thông tư này. 6. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ phối hợp với Tổng Liên đoàn và các Bộ, ngành liên quan tổ chức hướng dẫn, chỉ đạo việc cấp sổ lao động bảo đảm đúng mục đích và yêu cầu đặt ra. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký, các văn bản hướng dẫn thực hiện cấp sổ lao động và sổ lao động cũ trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc đề nghị các bộ, ngành, địa phương và đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để xử lý. BẢN HƯỚNG DẪN GHI SỔ LAO ĐỘNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 18/LĐTBXH-TT ngày 31 tháng 5 năm 1994 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) Việc ghi vào sổ lao động đòi hỏi bảo đảm tính chính xác cao, do vậy người ghi phải thực hiện theo đúng các chỉ dẫn: - Ghi đúng sự việc trên cơ sở các tài liệu đã có. - Ngoài người được giao nhiệm vụ ghi, không ai được quyền ghi. - Ghi theo đúng yêu cầu của Bộ hướng dẫn. Để làm tốt việc này, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc ghi sổ lao động như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Chữ viết vào sổ phải rõ ràng, không viết tắt, không tẩy xoá. Các chữ số viết trong sổ phải ghi bằng hai chữ số (thí dụ: 01, 02). Viết bằng loại mực lâu phai, không dùng bút đỏ, bút chì hoặc bút nét to (bút dạ). Trường hợp điều nào hoặc chữ nào ghi sai thì gạch ngang rồi viết tiếp sang bên cạnh, cấm tẩy hoặc dán đè loại giấy khác lên. Sổ có kích thước hạn hẹp, trong khi nội dung ghi chép nhiều, nên trước khi vào sổ người ghi phải chọn từ, sắp xếp cho gọn, đơn giản, nhưng phản ánh đúng nội dung của điều cần ghi. 2. Sổ lao động có giá trị từ ngày người lao động được cấp sổ. Những nội dung ghi ban đầu cũng như những thay đổi trong quá trình làm việc của người lao động như: thời gian chính thức làm việc, chấm dứt hợp đồng, chuyển sang công việc khác, đào tạo... phải được ghi vào sổ kịp thời (chậm nhất không quá 3 ngày). Các nội dung ghi đó người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết để họ ghi bổ sung vào tờ khai làm cơ sở đối chiếu khi cần thiết. 3. Mỗi nội dung ghi vào sổ phải căn cứ vào tài liệu gốc (quyết định, văn bằng), hoặc các văn bản có giá trị pháp lý khác. Sự việc xảy ra trước thì ghi trước, không để trống hoặc ghi sau, nội dung thuộc cột nào phải ghi vào đúng cột đó không bỏ trống hoặc bỏ sót. 4. Các trang trong sổ được đóng dấu giáp lai vì vậy không được xé hoặc đóng thêm giấy khác vào sổ. Trường hợp hết sổ hoặc viết thiếu thì bổ sung sổ khác. 5. Đơn vị giao cho một người quản lý sổ lao động đồng thời là người ghi vào sổ. Trường hợp người đó chuyển công tác khác, đơn vị cử người khác thay thế, ngoài ra không một cá nhân nào được tuỳ tiện ghi vào sổ. Những đơn vị có số lao động đông có thể chọn một số người để ghi sổ lao động. II. NỘI DUNG GHI 1. Sơ yếu lý lịch Căn cứ vào tờ khai sổ lao động và các giấy tờ khác của người lao động, người ghi thực hiện việc ghi vào sổ lao động. - Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, nguyên quán, dân tộc, tôn giáo ghi theo giấy khai sinh (không ghi họ, tên bí danh). - Nơi thường trú ghi theo địa chỉ nơi đang ở thường xuyên ghi rõ số nhà, phường, xã, quận, huyện, tỉnh, thành phố. - Trình độ học vấn: đã tốt nghiệp phổ thông cơ sở hay phổ thông trung học, hoặc đã học hay đang học chương trình lớp mấy. Người lao động đạt ở trình độ nào thì ghi rõ theo văn bằng, chứng chỉ, hoặc giấy tờ xác nhận của nhà trường. - Trình độ chuyên môn, kỹ thuật: ghi theo danh mục nghề nghiệp được đào tạo theo bằng cấp; trung học, cao đẳng, đại học, trường dạy nghề hoặc qua lớp đào tạo ngắn ngày. Người lao động ở trình độ nào thì ghi rõ theo văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy tờ xác nhận của nơi đào tạo. Phần này do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ghi theo danh sách trích ngang của đơn vị. Sau đó giám đốc Sở ký tên và đóng dấu. Khâu cuối cùng trước khi giao sổ cho đơn vị, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đóng dấu nổi vào ảnh và dấu giáp lai giữa các trang trong sổ. 2. Quá trình làm việc Đối với người lao động đi làm lần đầu thời điểm ghi vào sổ bắt đầu từ ngày vào làm việc tại đơn vị (nếu là làm thử thì ghi bắt đầu từ ngày làm thử). 2.1. Ngày, tháng, năm: ghi ngày, tháng năm hợp đồng có hiệu lực (Điều 2, Nghị định số 165/HĐBT ngày 12-5-1992 của Hội đồng Bộ trưởng). 2.2. Ghi ngày, tháng, năm kết thúc sự việc. Thí dụ ngày chấm dứt hợp đồng lao động. 2.3. Tên đơn vị: Ghi đúng tên doanh nghiệp hay tổ chức thuộc Bộ, tỉnh, thành phố quản lý. 2.4. Địa điểm đơn vị đóng: ghi theo địa danh nơi có trụ sở chính của đơn vị thuộc quận, huyện, tỉnh, thành phố. 2.5. Hình thức hợp đồng: ghi rõ hình thức giao kết hợp đồng (theo quy định tại Điều 3, Nghị định số 165/HĐBT ngày 12-5-1992 của Hội đồng Bộ trưởng). 2.6. Công việc làm: đối với người lao động làm việc tại các phòng, ban (lao động gián tiếp sản xuất) ghi theo công việc làm cụ thể như: kế toán, thống kê, tổ chức lao động... Đối với công nhân trực tiếp sản xuất, ghi theo công việc làm cụ thể như: cơ khí, lắp ráp, sửa chữa, và bậc thợ. 2.7. Mức lương, tiền công: ghi rõ số tiền được hưởng như bản hợp đồng lao động đã có. 2.8. Lý do thay đổi, tạm hoãn hoặc chấm dứt hợp đồng lao động: ghi rõ lý do chủ yếu dẫn đến việc người lao động thay đổi, tạm hoãn, hoặc chấm dứt Hợp đồng lao động; Thí dụ: công việc đó không phù hợp, đi học, đi nghĩa vụ quân sự, chuyển đi nơi khác... 2.9. Cột ghi xác nhận của đơn vị sử dụng: các vấn đề ghi vào sổ phải có văn bản hoặc các giấy tờ hợp pháp khác và ghi rõ họ, tên, chức vụ của người ký văn bản đó. 3. Quá trình đào tạo Quá trình đào tạo phản ánh trình độ của người lao động trên các lĩnh vực: chuyên môn, kỹ thuật... đã được đào tạo qua các chương trình, các hình thức đào tạo. Các hình thức đào tạo ghi vào sổ lao động gồm đào tạo tại các trường lớp theo hệ thống đào tạo chính quy hoặc các lớp đào tạo, bồi dưỡng mà có văn bằng, hoặc chứng chỉ xác nhận trình độ được đào tạo. Việc đào tạo nâng bậc cho công nhân tại nơi làm việc không ghi vào sổ. 4. Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp Các trường hợp bị tai nạn và bệnh nghề nghiệp được các cơ quan có thẩm quyền xác nhận là tai nạn lao động và mắc bệnh do điều kiện làm việc bị suy giảm khả năng lao động đều được ghi vào sổ lao động. Khi ghi vào sổ lao động, đơn vị phải ghi rõ thời gian xảy ra tai nạn và bị mắc bệnh xảy ra ở đâu và mức độ suy giảm khả năng lao động ở mức độ nào để căn cứ vào đó cơ quan Bảo hiểm xã hội sẽ xác định mức trợ cấp 1 lần hay thường xuyên. 5. Chế độ được hưởng khi chấm dứt hợp đồng lao động Nội dung phần này phản ánh toàn bộ thời gian làm việc và các chế độ người lao động được hưởng trong quá trình làm việc. Người lao động hết hạn hợp đồng hoặc xin chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn, người ghi chép soát lại toàn bộ quá trình làm việc của người lao động để bổ sung đầy đủ vào sổ, rồi tổng hợp thời gian công tác ở đơn vị và các chế độ người lao động được hưởng vào sổ. Ghi rõ các chế độ mà người lao động đã đóng như: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (nếu có). Thí dụ: thời gian công tác bao nhiêu năm, tháng, ngày, thời gian được tính trợ cấp và các chế độ khác. Đối với người lao động hưởng trợ cấp 1 lần ghi rõ thời gian công tác ở đơn vị, số tiền được hưởng và ghi rõ đơn vị thanh toán. Trong quá trình làm việc xảy ra sự tranh chấp giữa người lao động với người sử dụng lao động và có bồi thường thì mức bồi thường người lao động được hưởng ghi vào cột 3 "Các chế độ được hưởng". Sau khi ghi chép đầy đủ vào sổ lao động, người ghi chép yêu cầu người lao động đối chiếu lại từng phần của sổ. Đơn vị giao lại sổ lao động cho người lao động, kèm theo các giấy tờ cần thiết khác và người lao động phải ký vào sổ theo dõi sổ lao động của đơn vị. Tỉnh, thành phố Bộ, Sở chủ quản Đơn vị DANH SÁCH SỐ NGƯỜI ĐỀ NGHỊ CẤP SỔ LAO ĐỘNG (Kèm theo Công văn số:.... ngày.... tháng... năm....) Mẫu biểu dùng cho các đơn vị đăng ký mua sổ - Đợt mua.... năm.... Ký hiệu (Ban hành theo Thông tư số 18/LĐTBXH ngày 31/5/1994 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) Số sổ mua đợt trước; từ... đến..... Năm sinh Ngày ký HĐLĐ Số TT Họ và tên Nam Nữ Nguyên quán Dân tộc Tôn giáo Địa chỉ thường trú Trình độ học vấn Trình độ C.môn K.thuật Nghề nghiệp trước khi cấp sổ HĐLĐ với thời hạn không các định HĐLĐ có thời hạn xác định từ 1 năm trở lên Người chờ việc chưa ký HĐLĐ Công việc làm Mức lương C.bậc hoặc tiền công Thời gian đã đóng BKXH Ghi chú A B 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Ngày.... tháng... năm... Ngày... tháng... năm... Ngày... tháng... năm... Người lập danh sách Đại diện Công đoàn Giám đốc (người chủ sử dụng LĐ) Ghi chú: - Ký hiệu của đơn vị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. - Đợt mua: ghi cụ thể đợt 01, 02 trong năm. - Số sổ đã cấp đợt trước ghi số sổ đầu tiên đến số sổ cuối cùng của đợt trước liền kề. - Cột 8: Ghi theo trình độ đã tốt nghiệp PTTH hay PTCS, hoặc đã hết lớp mấy. - Cột 9: Ghi cụ thể chuyên ngành và trình độ đào tạo, thí dụ kế toán - Đại học KTTC... - Cột 10: Ghi nghề nghiệp trước khi cấp sổ lao động: CVNVC cũ, LĐ mới tuyển, HĐLĐ theo 217/HĐBT. Tỉnh, thành phố: Sở Lao động TBXH MẪU SỐ 01 SỔ THEO DÕI CẤP SỔ LAO ĐỘNG CHO CÁC ĐƠN VỊ NĂM... (Ban hành theo Thông tư số 18/LĐTBXH-TT ngày 31/05/1994 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) Năm sinh Ngày ký HĐLĐ S TT Số sổ và ký hiệu của đơn vị Họ và tên Nam Nữ Nguyên quán Dân tộc Tôn giáo Địa chỉ thường trú Trình độ học vấn Trình độ C.môn K.thuật Nghề nghiệp trước khi cấp sổ HĐLĐ với thời hạn không các định HĐLĐ có thời hạn xác định từ 1 năm trở lên Người chờ việc chưa ký HĐLĐ Công việc làm Mức lương C.bậc hoặc tiền công Thời gian đã đóng BKXH Ghi chú A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Ghi chú: - Trên cơ sở biểu này Sở Lao động - Thương binh và Xã hội lập sổ theo dõi hàng năm. Nếu đơn vị đăng ký mua sổ lao động cùng với mua BHLĐ thì ghi cùng 1 sổ. - Ngày tháng năm cấp sổ là ngày ghi vào trang đầu của sổ. Uỷ ban Nhân dân Sở Lao động TBXH MẪU SỐ 02 SỔ THEO DÕI TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG CỦA SỔ LAO ĐỘNG NĂM (Ban hành theo Thông tư số 18/LĐTBXH-TT ngày 31/05/1994 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) Năm sinh Ngày ký HĐLĐ S TT Số sổ và ký hiệu của đơn vị Họ và tên Nam Nữ Nguyên quán Dân tộc Tôn giáo Địa chỉ thường trú Trình độ học vấn Trình độ C.môn K.thuật Nghề nghiệp trước khi cấp sổ HĐLĐ với thời hạn không các định HĐLĐ có thời hạn xác định từ 1 năm trở lên Người chờ việc chưa ký HĐLĐ Công việc làm Mức lương C.bậc hoặc tiền công Thời gian đã đóng BKXH Ghi chú A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 MẪU BIỂU SỐ 3 SỔ THEO DÕI NHẬP, XUẤT SỔ LAO ĐỘNG Nhập Xuất Đợt Ngày nhận sổ Số lượng Ký hiện Ký nhận Ghi chú Đợt Ngày xuất Đơn vị Số lượng Từ số... đến sô... Ký nhận Ghi chú MẪU SỐ 04 UBND....... BÁO CÁO TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CẤP SỔ LAO ĐỘNG, 6 THÁNG (1 NĂM) Sở Lao động - TBXH (Ban hành kèm theo Thông tư số 18/LĐTBXH-TT ngày 31/05/1994 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) Chia ra Doanh nghiệp NN Doanh nghiệp ngoài quốc doanh Tổ chức HCSN Bộ, Cơ Diễn giải Tổng số Trung ương Địa phương Doanh nghiệp tư nhân Công ty TNHH Công ty cổ phần Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài HTX có thuê lao động K.tế C.quan ngoại giao Tổng cục ban ngành của tỉnh, TP quan đoàn thể A 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 I. Tình hình cấp sổ lao động 1. Tổng số doanh nghiệp 2. Số doanh nghiệp đề nghị cấp sổ 3. Tổng số LĐ trong các doanh nghiệp 4. Số lao động được cấp sổ 5. Số sổ thực tế đã nhận tại Bộ 6. Số sổ thực tế đã cấp 7. Số sổ hư hỏng II. Đối tượng cấp sổ phân theo 1. HĐLĐ với thời hạn không xác định 2. HĐLĐ có thời hạn xác định từ 1 năm trở lên 3. Người lao động chờ việc III. Đối tượng cấp sổ phân theo loại nghề nghiệp trước khi cấp sổ: HĐLĐ theo NĐ 165/HĐBT Trong đó: - CNVC (biên chế) chuyển sang - CNVC chuyển sang HĐLĐ theo QĐ 217/HĐBT - Lao động thực hiện HĐLĐ theo QĐ 217/HĐBT chuyển sang - Lao động tuyển mới IV. Tình hình biến động 1. Chuyển đi tỉnh khác 2. Tỉnh khác chuyển đến 3. Sổ phải thay thế, bổ sung V. Dự kiến nhu cầu sổ lao động 6 tháng (1 năm)
{ "issuing_agency": "Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "31/05/1994", "sign_number": "18/LĐTBXH-TT", "signer": "Trần Đình Hoan", "type": "Thông tư" }
Điều 15, chương II của Pháp lệnh Hợp đồng lao động đã quy đinh: "Người lao động làm theo hợp đồng lao động được cấp sổ lao động" căn cứ Điều 15 Pháp lệnh Hợp đồng lao động và Điều 1 Quyết định số: 533/LĐTBXH-QĐ ngày 31-5-1994 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn cụ thể thêm như sau: a. Đối tượng, phạm vi cấp sổ lao động: - Lao động là người Việt Nam có quyền công dân thực hiện giao kết hợp đồng lao động với thời hạn không xác định và hợp đồng lao động với thời gian xác định từ 1 năm trở lên trong tất cả các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế (kể cả xí nghiệp, công ty liên doanh, xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài); các cơ quan, tổ chức, cá nhân (trong và ngoài nước đóng tại Việt Nam) có sử dụng lao động là người Việt Nam làm hợp đồng đều được cấp sổ lao động. - Những công nhân, viên chức trong các đơn vị khi chuyển sang chế độ hợp đồng lao động nhưng chưa được ký hợp đồng lao động, đang thuộc diện chờ việc hoặc chờ giải quyết chế độ được cấp sổ lao động. b. Đối tượng, phạm vi không cấp sổ lao động: - Đối với người lao động thực hiện giao kết hợp đồng lao động để làm những công việc theo mùa vụ dưới 1 năm hoặc giao kết hợp đồng bằng miệng thuộc các đơn vị nói trên chưa cấp sổ lao động. - Người lao động thuộc đối tượng và phạm vi nói tại điểm 2, Điều 1, Nghị định 165/HĐBT. II. VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ THỦ TỤC CẤP SỔ LAO ĐỘNG 1. Quản lý và sử dụng sổ lao động a. Để bảo đảm nguyên tắc thống nhất quản lý sổ lao động trên toàn Quốc, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức in và phát hành theo mẫu quy định. b. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố là đầu mối cung cấp sổ lao động cho các đơn vị đóng trên địa bàn. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện quản lý và tổ chức hướng dẫn các đơn vị triển khai cấp sổ lao động, theo dõi, kiểm tra việc sử dụng và quản lý sổ lao động ở các đơn vị. c. Đơn vị sử dụng lao động là nơi trực tiếp quản lý và sử dụng sổ lao động trong thời gian người lao động làm việc tại đơn vị. Sổ lao động phải được bảo quản theo chế độ quản lý hồ sơ, tài liệu của đơn vị. Tuỳ theo số lượng lao động trong đơn vị nhiều hay ít, đơn vị bố trí người chịu trách nhiệm quản lý, theo dõi và ghi sổ, ngoài ra không một ai được tự ý ghi vào sổ. d. Sổ lao động giao lại cho người lao động trong các trường hợp sau: - Người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, nghỉ thôi việc theo chế độ trợ cấp 1 lần, nghỉ hưu, mất sức. - Người lao động đang thực hiện hợp đồng lao động nhưng tạm hoãn để đi làm nghĩa vụ quân sự, bị tạm giữ... khi hết hạn không muốn trở về đơn vị cũ để tiếp tục làm việc. Trước khi giao sổ lao động cho người lao động, đơn vị phải ghi đầy đủ các chế độ và quyền lợi mà họ được hưởng, sau đó phải được tổ thẩm định thông qua và thông báo cho người lao động kiểm tra lại trước khi nhận lại sổ lao động. Giám đốc (người chủ sử dụng) đại diện cho tổ thẩm định chịu trách nhiệm ký tên và đóng dấu vào sổ lao động. Trường hợp cần thiết nếu Giám đốc không ký được thì uỷ quyền cho Phó giám đốc ký thay. Thời hạn trả lại sổ lao động cho người lao động không quá 07 ngày tính từ ngày đơn vị ra quyết định thôi làm việc tại đơn vị, người lao động nhận lại sổ phải ký tên vào quyển sổ theo dõi cấp sổ lao động của đơn vị (ghi rõ ngày, tháng, năm nhận sổ). đ. Để phát huy tốt tác dụng của sổ lao động, khi sử dụng sổ lao động yêu cầu các Bộ, ngành, địa phương và đơn vị thực hiện theo đúng các quy định sau: - Đối với các Bộ, các ngành, các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố: theo dõi, quản lý lao động thông qua sổ lao động. Căn cứ vào nội dung của sổ lao động, cơ quan quản lý lao động khai thác các thông tin cần thiết phục vụ công tác hoạch định chính sách và quản lý, sử dụng lao động. - Đối với đơn vị sử dụng lao động sổ lao động để theo dõi sự trưởng thành của người lao động, xem xét nâng bậc, đi học, chuyển đổi công việc và các quyền lợi khác trong quá trình làm việc tại đơn vị. - Đối với người lao động dùng sổ lao động để làm cơ sở theo dõi và bảo vệ quyền lợi khi có tranh chấp xảy ra, chuyển đến cơ quan bảo hiểm xã hội để giải quyết chế độ, xuất trình với đơn vị sử dụng lao động để bố trí sắp xếp việc làm (kèm theo đơn xin việc làm). Trường hợp đơn vị sử dụng lao động có những yêu cầu thêm do đòi hỏi của những công việc đặc biệt thì đơn vị sử dụng lao động báo cho người lao động biết. e. Khi người lao động chuyển sang làm việc ở đơn vị khác ngoài tỉnh, hoặc người tỉnh khác chuyển đến phải báo cáo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận, huyện để làm thủ tục cần thiết cho việc chuyển đi, chuyển đến. f. Trường hợp đơn vị hoặc người lao động làm mất sổ lao động, để được cấp lại sổ lao động mới, cần phải thực hiện theo quy định sau: đơn vị lập biên bản tại chỗ với sự tham gia của trưởng phòng tổ chức, công đoàn và người lao động để xác nhận trường hợp mất sổ (nguyên nhân, vị trí, thời điểm). Trường hợp mất sổ đơn vị không xác nhận được do có liên quan đến các vấn đề khác như: kinh tế và chính trị... thì phải báo công an cùng điều tra cho rõ. Đơn vị gửi công văn đề nghị cấp sổ bổ sung kèm theo biên bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra, xem xét và xử lý theo quy định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý và sử dụng sổ lao động (khi có quy định này) đồng thời thông báo cho đơn vị và người lao động huỷ bỏ sổ lao động cũ cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để cấp sổ mới. Sổ lao động cấp bổ sung phải ghi theo số và ký hiệu riêng (do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quy định). 2. Thủ tục tiến hành cấp sổ lao động a. Đối với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố phải chủ động nắm đối tượng cần cấp sổ, trên cơ sở số lượng đăng ký của các đơn vị (Trung ương và địa phương) đóng trên địa bàn. Việc đăng ký mua sổ lao động được thực hiện như sau: đơn vị hạch toán độc lập đóng trên địa bàn của địa phương nào thì đăng ký mua sổ ở địa phương đó. Đối với các đơn vị nằm trong các Tổng công ty, Công ty liên hiệp các xí nghiệp như: Tổng cục Đường sắt, Tổng cục Bưu điện, Năng lượng... mọi hoạt động tập trung một đầu mối là các liên hiệp, công ty, còn các đơn vị nằm ở các nơi khác chỉ là một bộ phận cấu thành thì đầu mối để đăng ký mua sổ là văn phòng công ty, liên hiệp và mua tại địa phương nơi văn phòng công ty, liên hiệp đóng trụ sở. - Để chuẩn bị cho việc cấp sổ lao động được tốt, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải lập hệ thống sổ sách riêng (sổ cái và các loại sổ khác quy định kèm theo thông tư này) và bố trí cán bộ để theo dõi chặt chẽ việc cấp sổ ngay từ ngày đầu tiên. Sổ lao động phát ra căn cứ theo danh sách trích ngang của từng đơn vị và ghi theo số và ký hiệu riêng (theo quy định của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội). Việc quy định các ký hiệu riêng theo từng thành phần kinh tế, điều đó sẽ giúp cho các Sở theo dõi, quản lý lao động xã hội trên từng địa bàn. Thí dụ: nhà máy 8-3 thuộc Bộ công nghiệp nhẹ có ký hiệu - TW. - Về kinh phí mua sổ lao động: từng đơn vị chuẩn bị kinh phí và đăng ký mua sổ lao động ở các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Kinh phí mua sổ này đơn vị tạm ứng trước và sẽ thu lại sau khi cấp sổ cho người lao động. Việc giao nhận sổ lao động giữa Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và đơn vị thực hiện theo phương thức nhận trực tiếp tại Sở hoặc qua bưu điện. Nếu nhận qua bưu điện đơn vị sẽ tính trả tiền bưu phí cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. b. Đối với các đơn vị khi tiến hành làm sổ lao động phải thực hiện theo trình tự sau: - Trước hết thủ trưởng đơn vị phải nhận thức đúng chủ trương của Nhà nước ban hành sổ lao động, từ đó tổ chức phổ biến chủ trương và cách làm cho cán bộ chủ chốt của các phòng, ban hiểu và nắm được rõ mục đích, yêu cầu của việc cấp sổ lao động. Sau đó đơn vị phải tổ chức phổ biến đến từng người lao động để họ nhận thấy rõ quyền lợi và trách nhiệm của mình trước khi bắt tay vào thực hiện. - Đối với đơn vị chưa thực hiện ký kết hợp đồng lao động trước khi tiến hành cấp sổ lao động đơn vị phải xem xét lại toàn bộ kế hoạch sản xuất của đơn vị để sắp xếp, bố trí lại lao động đáp ứng yêu cầu sản xuất. Đối với những người đủ điều kiện chuyển sang ký hợp đồng lao động thì đơn vị tổ chức cho người lao động ký hợp đồng và cấp sổ lao động. - Đối với các đơn vị đã thực hiện ký hợp đồng lao động thì thực hiện cấp sổ lao động cho những người đã ký hợp đồng lao động. Sau đó cấp sổ lao động cho những người chưa ký hợp đồng lao động. - Việc ghi sổ lao động yêu cầu phải chính xác, đầy đủ và thực hiện theo đúng các quy định sau: * Ghi lần đầu: Người được cấp sổ lao động đã có quá trình công tác, đơn vị phát 02 bản khai "Cấp sổ lao động" để họ tự kê khai. Trường hợp người lao động không tự khai được thì Phòng tổ chức của đơn vị giúp họ khai đúng. Căn cứ vào hồ sơ cũ, đối chiếu với bản khai, đơn vị hoàn chỉnh bản khai của từng người và tiến hành ghi vào sổ lao động. Sau đó toàn bộ sổ lao động và bản khai phải được tổ thẩm định thông qua. Giám đốc ký xác nhận vào các bản khai, đơn vị giao cho người lao động 1 bản khai để họ lưu giữ (tổ thẩm định do Giám đốc chủ trì và các thành viên: công đoàn và trưởng phòng tổ chức). Trường hợp người lao động lần đầu tiên đi làm việc và ký hợp đồng lao động chưa có sổ lao động phải nộp đầy đủ các giấy tờ (theo quy định hiện hành cho đơn vị như: bản sơ yếu lý lịch, văn bằng xác nhận trình độ chuyên môn, tay nghề, đơn xin việc làm. Sau đó đơn vị cũng làm theo trình tự như trên để hoàn chỉnh sổ lao động cho người lao động. * Ghi cập nhật (bổ sung); trong quá trình làm việc người lao động có thay đổi về nâng bậc, đi học... nội dụng thuộc phần nào của sổ lao động, đơn vị phải ghi bổ sung ngay vào đó trong thời gian ba ngày kể từ ngày có quyết định chính thức. Đồng thời đơn vị báo cho người lao động biết để bổ sung vào tờ khai lưu giữ của mình. * Kiểm tra thường kỳ 6 tháng, 1 năm: việc tổ chức kiểm tra định kỳ, nhằm giúp cho đơn vị phát hiện kịp thời các trường hợp ghi vào sổ không đúng hoặc bỏ sót chưa ghi để bổ sung hoàn chỉnh sổ; hoặc phát hiện kịp thời các sổ bị hỏng, sau đó Giám đốc ký nháy vào bên cạnh các điều ghi bổ sung vào sổ lao động. Đối với người lao động đã chuyển sang ký hợp đồng lao động theo Quyết định số 217/HĐBT ngày 14-11-1987 của Hội đồng Bộ trưởng và Thông tư số 01/LĐTBXH-TT ngày 9-1-1988 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nhưng không tham gia đóng bảo hiểm xã hội thì thời gian đó không được ghi vào sổ lao động để tính thời gian được hưởng bảo hiểm xã hội. Trên đây là một số quy định cho việc ghi sổ lần đầu, ghi bổ sung và kiểm tra thường kỳ hàng năm, còn việc ghi cụ thể các nội dung vào sổ lao động, đơn vị phải thực hiện theo đúng quy định trong bản: "Hương dẫn ghi vào sổ lao động" kèm theo Thông tư này. Mọi sổ lao động phải thực hiện đúng quy định như trên, nếu thiếu một trong các quy định trên sổ lao động sẽ không có giá trị. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Việc tổ chức cấp sổ lao động cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động đúng yêu cầu, đúng đối tượng và đúng qui trình đã được quy định trong Thông tư này là một việc rất quan trọng, quyết định kết quả của công việc này. Do vậy Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội yêu cầu các Bộ, ngành, địa phương và đơn vị thực hiện tốt một số việc sau: 1. Đối với các Bộ chủ quản: sau khi nhận được Thông tư này phải tổ chức hướng dẫn, chỉ đạo và tạo điều kiện giúp đỡ các đơn vị trực thuộc thực hiện. 2. Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là đầu mối tổ chức cung cấp sổ lao động cho tất cả các đơn vị (kể cả Trung ương và địa phương) đóng trên địa bàn (trừ các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang theo hệ thống quản lý riêng). Vì vậy các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải quán triệt đầy đủ các văn bản hướng dẫn của Bộ để hướng dẫn các đơn vị thực hiện đúng quy định. Đối với các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải chuẩn bị hệ thống sổ sách theo dõi việc cung cấp sổ lao động, cán bộ thực hiện và các vấn đề khác có liên quan để tạo điều kiện cho các đơn vị đăng ký mua sổ nhanh, gọn, kịp thời và đúng đối tượng tránh gây phiền hà cho đơn vị. Tuy nhiên khi tiến hành cấp sổ lao động cho đơn vị nào Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải xem xét cẩn thận, đơn vị đủ điều kiện mới cấp. 3. Việc đăng ký mua sổ lao động từ sau lần cấp đầu sẽ thực hiện thường kỳ 1 năm 2 lần vào tháng cuối của quý II và tháng cuối của quý IV do các Sở tổng hợp và đăng ký với Bộ để Bộ tổng hợp nhu cầu và lập kế hoạch in. Còn từng đợt mua sổ (mua đợt đầu cũng như bổ sung sau này) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cần yêu cầu bao nhiêu sổ lao động thì đăng ký mua và thanh toán tiền ngay cho đợt đó. Các đơn vị đề nghị cấp sổ lao động phải có đủ các giấy tờ sau: - Công văn đề nghị cấp sổ lao động kèm theo danh sách trích ngang. - Mỗi người 02 ảnh kiểu 4 x 6 4. Đồng thời với việc tổ chức cung cấp sổ lao động cho các đơn vị các Sở phải có kế hoạch khai thác các thông số ghi trong sổ lao động để phục vụ cho công tác quản lý lao động xã hội. Trên cơ sở đó các Sở phải báo cáo về Bộ tình hình và kết quả thực hiện cấp sổ lao động theo thường kỳ 6 tháng, 1 năm (theo mẫu đính kèm theo Thông tư này). 5. Các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Liên đoàn Lao động, các ngành và các tổ chức liên quan giúp đỡ UBND tỉnh, thành phố hướng dẫn các đơn vị thực hiện Thông tư này. 6. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ phối hợp với Tổng Liên đoàn và các Bộ, ngành liên quan tổ chức hướng dẫn, chỉ đạo việc cấp sổ lao động bảo đảm đúng mục đích và yêu cầu đặt ra. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký, các văn bản hướng dẫn thực hiện cấp sổ lao động và sổ lao động cũ trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc đề nghị các bộ, ngành, địa phương và đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để xử lý. BẢN HƯỚNG DẪN GHI SỔ LAO ĐỘNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 18/LĐTBXH-TT ngày 31 tháng 5 năm 1994 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) Việc ghi vào sổ lao động đòi hỏi bảo đảm tính chính xác cao, do vậy người ghi phải thực hiện theo đúng các chỉ dẫn: - Ghi đúng sự việc trên cơ sở các tài liệu đã có. - Ngoài người được giao nhiệm vụ ghi, không ai được quyền ghi. - Ghi theo đúng yêu cầu của Bộ hướng dẫn. Để làm tốt việc này, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc ghi sổ lao động như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Chữ viết vào sổ phải rõ ràng, không viết tắt, không tẩy xoá. Các chữ số viết trong sổ phải ghi bằng hai chữ số (thí dụ: 01, 02). Viết bằng loại mực lâu phai, không dùng bút đỏ, bút chì hoặc bút nét to (bút dạ). Trường hợp điều nào hoặc chữ nào ghi sai thì gạch ngang rồi viết tiếp sang bên cạnh, cấm tẩy hoặc dán đè loại giấy khác lên. Sổ có kích thước hạn hẹp, trong khi nội dung ghi chép nhiều, nên trước khi vào sổ người ghi phải chọn từ, sắp xếp cho gọn, đơn giản, nhưng phản ánh đúng nội dung của điều cần ghi. 2. Sổ lao động có giá trị từ ngày người lao động được cấp sổ. Những nội dung ghi ban đầu cũng như những thay đổi trong quá trình làm việc của người lao động như: thời gian chính thức làm việc, chấm dứt hợp đồng, chuyển sang công việc khác, đào tạo... phải được ghi vào sổ kịp thời (chậm nhất không quá 3 ngày). Các nội dung ghi đó người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết để họ ghi bổ sung vào tờ khai làm cơ sở đối chiếu khi cần thiết. 3. Mỗi nội dung ghi vào sổ phải căn cứ vào tài liệu gốc (quyết định, văn bằng), hoặc các văn bản có giá trị pháp lý khác. Sự việc xảy ra trước thì ghi trước, không để trống hoặc ghi sau, nội dung thuộc cột nào phải ghi vào đúng cột đó không bỏ trống hoặc bỏ sót. 4. Các trang trong sổ được đóng dấu giáp lai vì vậy không được xé hoặc đóng thêm giấy khác vào sổ. Trường hợp hết sổ hoặc viết thiếu thì bổ sung sổ khác. 5. Đơn vị giao cho một người quản lý sổ lao động đồng thời là người ghi vào sổ. Trường hợp người đó chuyển công tác khác, đơn vị cử người khác thay thế, ngoài ra không một cá nhân nào được tuỳ tiện ghi vào sổ. Những đơn vị có số lao động đông có thể chọn một số người để ghi sổ lao động. II. NỘI DUNG GHI 1. Sơ yếu lý lịch Căn cứ vào tờ khai sổ lao động và các giấy tờ khác của người lao động, người ghi thực hiện việc ghi vào sổ lao động. - Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, nguyên quán, dân tộc, tôn giáo ghi theo giấy khai sinh (không ghi họ, tên bí danh). - Nơi thường trú ghi theo địa chỉ nơi đang ở thường xuyên ghi rõ số nhà, phường, xã, quận, huyện, tỉnh, thành phố. - Trình độ học vấn: đã tốt nghiệp phổ thông cơ sở hay phổ thông trung học, hoặc đã học hay đang học chương trình lớp mấy. Người lao động đạt ở trình độ nào thì ghi rõ theo văn bằng, chứng chỉ, hoặc giấy tờ xác nhận của nhà trường. - Trình độ chuyên môn, kỹ thuật: ghi theo danh mục nghề nghiệp được đào tạo theo bằng cấp; trung học, cao đẳng, đại học, trường dạy nghề hoặc qua lớp đào tạo ngắn ngày. Người lao động ở trình độ nào thì ghi rõ theo văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy tờ xác nhận của nơi đào tạo. Phần này do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ghi theo danh sách trích ngang của đơn vị. Sau đó giám đốc Sở ký tên và đóng dấu. Khâu cuối cùng trước khi giao sổ cho đơn vị, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đóng dấu nổi vào ảnh và dấu giáp lai giữa các trang trong sổ. 2. Quá trình làm việc Đối với người lao động đi làm lần đầu thời điểm ghi vào sổ bắt đầu từ ngày vào làm việc tại đơn vị (nếu là làm thử thì ghi bắt đầu từ ngày làm thử). 2.1. Ngày, tháng, năm: ghi ngày, tháng năm hợp đồng có hiệu lực (Điều 2, Nghị định số 165/HĐBT ngày 12-5-1992 của Hội đồng Bộ trưởng). 2.2. Ghi ngày, tháng, năm kết thúc sự việc. Thí dụ ngày chấm dứt hợp đồng lao động. 2.3. Tên đơn vị: Ghi đúng tên doanh nghiệp hay tổ chức thuộc Bộ, tỉnh, thành phố quản lý. 2.4. Địa điểm đơn vị đóng: ghi theo địa danh nơi có trụ sở chính của đơn vị thuộc quận, huyện, tỉnh, thành phố. 2.5. Hình thức hợp đồng: ghi rõ hình thức giao kết hợp đồng (theo quy định tại Điều 3, Nghị định số 165/HĐBT ngày 12-5-1992 của Hội đồng Bộ trưởng). 2.6. Công việc làm: đối với người lao động làm việc tại các phòng, ban (lao động gián tiếp sản xuất) ghi theo công việc làm cụ thể như: kế toán, thống kê, tổ chức lao động... Đối với công nhân trực tiếp sản xuất, ghi theo công việc làm cụ thể như: cơ khí, lắp ráp, sửa chữa, và bậc thợ. 2.7. Mức lương, tiền công: ghi rõ số tiền được hưởng như bản hợp đồng lao động đã có. 2.8. Lý do thay đổi, tạm hoãn hoặc chấm dứt hợp đồng lao động: ghi rõ lý do chủ yếu dẫn đến việc người lao động thay đổi, tạm hoãn, hoặc chấm dứt Hợp đồng lao động; Thí dụ: công việc đó không phù hợp, đi học, đi nghĩa vụ quân sự, chuyển đi nơi khác... 2.9. Cột ghi xác nhận của đơn vị sử dụng: các vấn đề ghi vào sổ phải có văn bản hoặc các giấy tờ hợp pháp khác và ghi rõ họ, tên, chức vụ của người ký văn bản đó. 3. Quá trình đào tạo Quá trình đào tạo phản ánh trình độ của người lao động trên các lĩnh vực: chuyên môn, kỹ thuật... đã được đào tạo qua các chương trình, các hình thức đào tạo. Các hình thức đào tạo ghi vào sổ lao động gồm đào tạo tại các trường lớp theo hệ thống đào tạo chính quy hoặc các lớp đào tạo, bồi dưỡng mà có văn bằng, hoặc chứng chỉ xác nhận trình độ được đào tạo. Việc đào tạo nâng bậc cho công nhân tại nơi làm việc không ghi vào sổ. 4. Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp Các trường hợp bị tai nạn và bệnh nghề nghiệp được các cơ quan có thẩm quyền xác nhận là tai nạn lao động và mắc bệnh do điều kiện làm việc bị suy giảm khả năng lao động đều được ghi vào sổ lao động. Khi ghi vào sổ lao động, đơn vị phải ghi rõ thời gian xảy ra tai nạn và bị mắc bệnh xảy ra ở đâu và mức độ suy giảm khả năng lao động ở mức độ nào để căn cứ vào đó cơ quan Bảo hiểm xã hội sẽ xác định mức trợ cấp 1 lần hay thường xuyên. 5. Chế độ được hưởng khi chấm dứt hợp đồng lao động Nội dung phần này phản ánh toàn bộ thời gian làm việc và các chế độ người lao động được hưởng trong quá trình làm việc. Người lao động hết hạn hợp đồng hoặc xin chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn, người ghi chép soát lại toàn bộ quá trình làm việc của người lao động để bổ sung đầy đủ vào sổ, rồi tổng hợp thời gian công tác ở đơn vị và các chế độ người lao động được hưởng vào sổ. Ghi rõ các chế độ mà người lao động đã đóng như: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (nếu có). Thí dụ: thời gian công tác bao nhiêu năm, tháng, ngày, thời gian được tính trợ cấp và các chế độ khác. Đối với người lao động hưởng trợ cấp 1 lần ghi rõ thời gian công tác ở đơn vị, số tiền được hưởng và ghi rõ đơn vị thanh toán. Trong quá trình làm việc xảy ra sự tranh chấp giữa người lao động với người sử dụng lao động và có bồi thường thì mức bồi thường người lao động được hưởng ghi vào cột 3 "Các chế độ được hưởng". Sau khi ghi chép đầy đủ vào sổ lao động, người ghi chép yêu cầu người lao động đối chiếu lại từng phần của sổ. Đơn vị giao lại sổ lao động cho người lao động, kèm theo các giấy tờ cần thiết khác và người lao động phải ký vào sổ theo dõi sổ lao động của đơn vị. Tỉnh, thành phố Bộ, Sở chủ quản Đơn vị DANH SÁCH SỐ NGƯỜI ĐỀ NGHỊ CẤP SỔ LAO ĐỘNG (Kèm theo Công văn số:.... ngày.... tháng... năm....) Mẫu biểu dùng cho các đơn vị đăng ký mua sổ - Đợt mua.... năm.... Ký hiệu (Ban hành theo Thông tư số 18/LĐTBXH ngày 31/5/1994 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) Số sổ mua đợt trước; từ... đến..... Năm sinh Ngày ký HĐLĐ Số TT Họ và tên Nam Nữ Nguyên quán Dân tộc Tôn giáo Địa chỉ thường trú Trình độ học vấn Trình độ C.môn K.thuật Nghề nghiệp trước khi cấp sổ HĐLĐ với thời hạn không các định HĐLĐ có thời hạn xác định từ 1 năm trở lên Người chờ việc chưa ký HĐLĐ Công việc làm Mức lương C.bậc hoặc tiền công Thời gian đã đóng BKXH Ghi chú A B 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Ngày.... tháng... năm... Ngày... tháng... năm... Ngày... tháng... năm... Người lập danh sách Đại diện Công đoàn Giám đốc (người chủ sử dụng LĐ) Ghi chú: - Ký hiệu của đơn vị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. - Đợt mua: ghi cụ thể đợt 01, 02 trong năm. - Số sổ đã cấp đợt trước ghi số sổ đầu tiên đến số sổ cuối cùng của đợt trước liền kề. - Cột 8: Ghi theo trình độ đã tốt nghiệp PTTH hay PTCS, hoặc đã hết lớp mấy. - Cột 9: Ghi cụ thể chuyên ngành và trình độ đào tạo, thí dụ kế toán - Đại học KTTC... - Cột 10: Ghi nghề nghiệp trước khi cấp sổ lao động: CVNVC cũ, LĐ mới tuyển, HĐLĐ theo 217/HĐBT. Tỉnh, thành phố: Sở Lao động TBXH MẪU SỐ 01 SỔ THEO DÕI CẤP SỔ LAO ĐỘNG CHO CÁC ĐƠN VỊ NĂM... (Ban hành theo Thông tư số 18/LĐTBXH-TT ngày 31/05/1994 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) Năm sinh Ngày ký HĐLĐ S TT Số sổ và ký hiệu của đơn vị Họ và tên Nam Nữ Nguyên quán Dân tộc Tôn giáo Địa chỉ thường trú Trình độ học vấn Trình độ C.môn K.thuật Nghề nghiệp trước khi cấp sổ HĐLĐ với thời hạn không các định HĐLĐ có thời hạn xác định từ 1 năm trở lên Người chờ việc chưa ký HĐLĐ Công việc làm Mức lương C.bậc hoặc tiền công Thời gian đã đóng BKXH Ghi chú A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Ghi chú: - Trên cơ sở biểu này Sở Lao động - Thương binh và Xã hội lập sổ theo dõi hàng năm. Nếu đơn vị đăng ký mua sổ lao động cùng với mua BHLĐ thì ghi cùng 1 sổ. - Ngày tháng năm cấp sổ là ngày ghi vào trang đầu của sổ. Uỷ ban Nhân dân Sở Lao động TBXH MẪU SỐ 02 SỔ THEO DÕI TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG CỦA SỔ LAO ĐỘNG NĂM (Ban hành theo Thông tư số 18/LĐTBXH-TT ngày 31/05/1994 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) Năm sinh Ngày ký HĐLĐ S TT Số sổ và ký hiệu của đơn vị Họ và tên Nam Nữ Nguyên quán Dân tộc Tôn giáo Địa chỉ thường trú Trình độ học vấn Trình độ C.môn K.thuật Nghề nghiệp trước khi cấp sổ HĐLĐ với thời hạn không các định HĐLĐ có thời hạn xác định từ 1 năm trở lên Người chờ việc chưa ký HĐLĐ Công việc làm Mức lương C.bậc hoặc tiền công Thời gian đã đóng BKXH Ghi chú A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 MẪU BIỂU SỐ 3 SỔ THEO DÕI NHẬP, XUẤT SỔ LAO ĐỘNG Nhập Xuất Đợt Ngày nhận sổ Số lượng Ký hiện Ký nhận Ghi chú Đợt Ngày xuất Đơn vị Số lượng Từ số... đến sô... Ký nhận Ghi chú MẪU SỐ 04 UBND....... BÁO CÁO TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CẤP SỔ LAO ĐỘNG, 6 THÁNG (1 NĂM) Sở Lao động - TBXH (Ban hành kèm theo Thông tư số 18/LĐTBXH-TT ngày 31/05/1994 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) Chia ra Doanh nghiệp NN Doanh nghiệp ngoài quốc doanh Tổ chức HCSN Bộ, Cơ Diễn giải Tổng số Trung ương Địa phương Doanh nghiệp tư nhân Công ty TNHH Công ty cổ phần Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài HTX có thuê lao động K.tế C.quan ngoại giao Tổng cục ban ngành của tỉnh, TP quan đoàn thể A 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 I. Tình hình cấp sổ lao động 1. Tổng số doanh nghiệp 2. Số doanh nghiệp đề nghị cấp sổ 3. Tổng số LĐ trong các doanh nghiệp 4. Số lao động được cấp sổ 5. Số sổ thực tế đã nhận tại Bộ 6. Số sổ thực tế đã cấp 7. Số sổ hư hỏng II. Đối tượng cấp sổ phân theo 1. HĐLĐ với thời hạn không xác định 2. HĐLĐ có thời hạn xác định từ 1 năm trở lên 3. Người lao động chờ việc III. Đối tượng cấp sổ phân theo loại nghề nghiệp trước khi cấp sổ: HĐLĐ theo NĐ 165/HĐBT Trong đó: - CNVC (biên chế) chuyển sang - CNVC chuyển sang HĐLĐ theo QĐ 217/HĐBT - Lao động thực hiện HĐLĐ theo QĐ 217/HĐBT chuyển sang - Lao động tuyển mới IV. Tình hình biến động 1. Chuyển đi tỉnh khác 2. Tỉnh khác chuyển đến 3. Sổ phải thay thế, bổ sung V. Dự kiến nhu cầu sổ lao động 6 tháng (1 năm)
Điều 2 Thông tư 18/LĐTBXH-TT hướng dẫn cấp, quản lý sử dụng sổ lao động
Điều 2 Quyết định 83-QĐ/CTN phê chuẩn Hiệp định tín dụng Điều 1. – Phê chuẩn Hiệp định tín dụng cho dự án: “Trợ giúp kỹ thuật hệ thống thủy lợi tổng hợp Phước Hòa” giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Ngân hàng phát triển Châu Á đã được ký chính thức ngày 04 tháng 04 năm 1998 tại Hà Nội (Việt Nam). Điều 2. - Bộ trưởng Bộ Ngoại giao có trách nhiệm làm thủ tục đối ngoại về việc phê chuẩn Hiệp định tín dụng này và thông báo cho các cơ quan hữu quan ngày bắt đầu có hiệu lực của Hiệp định.
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "25/05/1998", "sign_number": "83-QĐ/CTN", "signer": "Trần Đức Lương", "type": "Quyết định" }
Điều 1. – Phê chuẩn Hiệp định tín dụng cho dự án: “Trợ giúp kỹ thuật hệ thống thủy lợi tổng hợp Phước Hòa” giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Ngân hàng phát triển Châu Á đã được ký chính thức ngày 04 tháng 04 năm 1998 tại Hà Nội (Việt Nam). Điều 2. - Bộ trưởng Bộ Ngoại giao có trách nhiệm làm thủ tục đối ngoại về việc phê chuẩn Hiệp định tín dụng này và thông báo cho các cơ quan hữu quan ngày bắt đầu có hiệu lực của Hiệp định.
Điều 2 Quyết định 83-QĐ/CTN phê chuẩn Hiệp định tín dụng
Điều 4 Nghị định 47-CP Điều lệ tạm thời về việc lựa chọn địa điểm công trình và quản lý đất xây dựng Điều 1. Đất đai dùng vào mục đích xây dựng thuộc loại đất nào như là đất trồng trọt, đất thổ cư, đất mỏ, đất rừng, đất đồi, đất hoang, ao hồ, đầm lầy, triền sông, mặt biển, bãi cát, núi đa… đều gọi chung là đất xây dựng. Điều 2. Việc dùng đất xây dựng của tất cả các ngành ở Trung ương và địa phương (kể cả Quốc phòng) của Nhà nước, hợp tác xã của nhân dân đều đặn dưới sự quản lý thống nhất của Nhà nước. Điều 3. Dùng đất xây dựng phải hợp lý và tiết kiệm, phải xuất phát từ lợi ích chung của cả nước để khai thác toàn diện và có hiệu quả kinh tế cao; phải triệt để hạn chế dùng đất nông nghiệp, hết sức tranh thủ dùng đất đồi núi, cải tạo đầm lầy, đất không trồng trọt được để xây dựng. Trong trường hợp đã cân nhắc kỹ mà không thể tránh được, phải dùng đất nông nghiệp để xây dựng thì phải tìm mọi biện pháp thu hẹp diện tích sử dụng, tính toán để tiết kiệm từng mét vuông diện tích, đồng thời không được để ảnh hưởng xấu đến mầu mỡ của đất đai vùng tiếp cận khu vực xây dựng. Ngay đối với đất đồi núi, đầm lầy, đất trồng trọt được cũng có thể trở thành đất trồng trọt hoặc để sử dụng công trình, nên cũng phải hết sức tiết kiệm. Điều 4. Lựa chọn và xét duyệt địa điểm, xin đất, cấp và trưng dụng đất để xây dựng công trình phải căn cứ vào quy hoạch được duyệt, căn cứ vào các tiêu chuẩn thiết kế, quy trình, quy phạm kỹ thuật của Nhà nước, đồng thời phải quyết nhanh chóng và kịp thời theo tiến độ xây dựng, khắc phục tình trạng để chậm trễ kéo dài.
{ "issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "15/03/1972", "sign_number": "47-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Đất đai dùng vào mục đích xây dựng thuộc loại đất nào như là đất trồng trọt, đất thổ cư, đất mỏ, đất rừng, đất đồi, đất hoang, ao hồ, đầm lầy, triền sông, mặt biển, bãi cát, núi đa… đều gọi chung là đất xây dựng. Điều 2. Việc dùng đất xây dựng của tất cả các ngành ở Trung ương và địa phương (kể cả Quốc phòng) của Nhà nước, hợp tác xã của nhân dân đều đặn dưới sự quản lý thống nhất của Nhà nước. Điều 3. Dùng đất xây dựng phải hợp lý và tiết kiệm, phải xuất phát từ lợi ích chung của cả nước để khai thác toàn diện và có hiệu quả kinh tế cao; phải triệt để hạn chế dùng đất nông nghiệp, hết sức tranh thủ dùng đất đồi núi, cải tạo đầm lầy, đất không trồng trọt được để xây dựng. Trong trường hợp đã cân nhắc kỹ mà không thể tránh được, phải dùng đất nông nghiệp để xây dựng thì phải tìm mọi biện pháp thu hẹp diện tích sử dụng, tính toán để tiết kiệm từng mét vuông diện tích, đồng thời không được để ảnh hưởng xấu đến mầu mỡ của đất đai vùng tiếp cận khu vực xây dựng. Ngay đối với đất đồi núi, đầm lầy, đất trồng trọt được cũng có thể trở thành đất trồng trọt hoặc để sử dụng công trình, nên cũng phải hết sức tiết kiệm. Điều 4. Lựa chọn và xét duyệt địa điểm, xin đất, cấp và trưng dụng đất để xây dựng công trình phải căn cứ vào quy hoạch được duyệt, căn cứ vào các tiêu chuẩn thiết kế, quy trình, quy phạm kỹ thuật của Nhà nước, đồng thời phải quyết nhanh chóng và kịp thời theo tiến độ xây dựng, khắc phục tình trạng để chậm trễ kéo dài.
Điều 4 Nghị định 47-CP Điều lệ tạm thời về việc lựa chọn địa điểm công trình và quản lý đất xây dựng
Điều 2 Quyết định 1991/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 04 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Bungari (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "16/11/2012", "sign_number": "1991/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 04 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Bungari (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1991/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 3 Quyết định 443-TTg bản Quy định đối với lãnh sự danh dự của nước ngoài tại Việt nam Điều 1. Lãnh sự danh dự của nước ngoài tại Việt Nam là người không phải viên chức Nhà nước không nhận lương của Chính phủ bất cứ nước nào, được nước cử uỷ nhiệm và được Chính phủ Việt Nam chấp thuận thực hiện các chức năng lãnh sự trong khi vẫn có thể có những hoạt động nghề nghiệp hoặc thương mại để kiếm lời tại Việt Nam. Điều 2. 1. Nước cử thông qua đường ngoại giao đề nghị Chính phủ Việt Nam chấp thuận trước về nguyên tắc việc cử lãnh sự danh dự tại Việt Nam. 2. Sau khi được Chính phủ Việt Nam chấp thuận về nguyên tắc, nước cử thông qua đường ngoại giao gửi công hàm đến Bộ Ngoại giao Việt Nam đề nghị chấp thuận việc bổ nhiệm lãnh sự danh dự, kèm theo bản trích yếu tiểu sử của người đó bao gồm các chi tiết sau: - Họ và tên; - Ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch (quốc tịch gốc; quốc tịch hiện nay); - Tình trạng gia đình (họ tên vợ, chồng, con; ngày, tháng, năm sinh; nghề nghiệp); - Nơi thường trú, tạm trú; - Nơi làm việc, nghề nghiệp (trước kia; hiện nay); - Trình độ học vấn (kể cả ngoại ngữ). Trong trường hợp cần thiết Bộ Ngoại giao Việt Nam có thể yêu cầu nước cử cung cấp thêm những thông tin cần thiết khác liên quan đến người được cử làm lãnh sự danh dự tại Việt Nam. 3. Người được chấp thuận bổ nhiệm lãnh sự danh dự nước ngoài tại Việt Nam được Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp miễn phí giấy phép lãnh sự (exequatur). Giấy phép lãnh sự này có thể bị thu hồi bất kỳ lúc nào mà không cần giải thích lý do. Điều 3. 1. Về nguyên tắc, lãnh sự danh dự nước ngoài phải có quốc tịch nước cử hoặc quốc tịch Việt Nam. 2. Trường hợp người có 2 quốc tịch phải được sự đồng ý trước của Chính phủ Việt Nam thì nước cử mới có thể cử người làm lãnh sự danh dự tại Việt Nam. Sự đồng ý này có thể bị rút bỏ bất kỳ lúc nào mà không cần giải thích lý do.
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/08/1993", "sign_number": "443-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Lãnh sự danh dự của nước ngoài tại Việt Nam là người không phải viên chức Nhà nước không nhận lương của Chính phủ bất cứ nước nào, được nước cử uỷ nhiệm và được Chính phủ Việt Nam chấp thuận thực hiện các chức năng lãnh sự trong khi vẫn có thể có những hoạt động nghề nghiệp hoặc thương mại để kiếm lời tại Việt Nam. Điều 2. 1. Nước cử thông qua đường ngoại giao đề nghị Chính phủ Việt Nam chấp thuận trước về nguyên tắc việc cử lãnh sự danh dự tại Việt Nam. 2. Sau khi được Chính phủ Việt Nam chấp thuận về nguyên tắc, nước cử thông qua đường ngoại giao gửi công hàm đến Bộ Ngoại giao Việt Nam đề nghị chấp thuận việc bổ nhiệm lãnh sự danh dự, kèm theo bản trích yếu tiểu sử của người đó bao gồm các chi tiết sau: - Họ và tên; - Ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch (quốc tịch gốc; quốc tịch hiện nay); - Tình trạng gia đình (họ tên vợ, chồng, con; ngày, tháng, năm sinh; nghề nghiệp); - Nơi thường trú, tạm trú; - Nơi làm việc, nghề nghiệp (trước kia; hiện nay); - Trình độ học vấn (kể cả ngoại ngữ). Trong trường hợp cần thiết Bộ Ngoại giao Việt Nam có thể yêu cầu nước cử cung cấp thêm những thông tin cần thiết khác liên quan đến người được cử làm lãnh sự danh dự tại Việt Nam. 3. Người được chấp thuận bổ nhiệm lãnh sự danh dự nước ngoài tại Việt Nam được Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp miễn phí giấy phép lãnh sự (exequatur). Giấy phép lãnh sự này có thể bị thu hồi bất kỳ lúc nào mà không cần giải thích lý do. Điều 3. 1. Về nguyên tắc, lãnh sự danh dự nước ngoài phải có quốc tịch nước cử hoặc quốc tịch Việt Nam. 2. Trường hợp người có 2 quốc tịch phải được sự đồng ý trước của Chính phủ Việt Nam thì nước cử mới có thể cử người làm lãnh sự danh dự tại Việt Nam. Sự đồng ý này có thể bị rút bỏ bất kỳ lúc nào mà không cần giải thích lý do.
Điều 3 Quyết định 443-TTg bản Quy định đối với lãnh sự danh dự của nước ngoài tại Việt nam
Điều 2 Quyết định 28/2014/QĐ-UBND chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình Thừa Thiên Huế Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chính sách về dân số và kế hoạch hóa gia đình. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 4043/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định một số chính sách về dân số và kế hoạch hóa gia đình và Quyết định số 2820/2009/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc sửa đổi và bổ sung một số nội dung quy định tại Quyết định số 4043/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định một số chính sách về dân số và kế hoạch hóa gia đình.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "30/05/2014", "sign_number": "28/2014/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hòa", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chính sách về dân số và kế hoạch hóa gia đình. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 4043/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định một số chính sách về dân số và kế hoạch hóa gia đình và Quyết định số 2820/2009/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc sửa đổi và bổ sung một số nội dung quy định tại Quyết định số 4043/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định một số chính sách về dân số và kế hoạch hóa gia đình.
Điều 2 Quyết định 28/2014/QĐ-UBND chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình Thừa Thiên Huế
Điều 4 Quyết định 03/2004/QĐ-UB cải cách hành chính theo cơ chế một cửa Ủy ban huyện Bù Đốp Bình Phước Điều 1: Quy chế này quy định về tổ chức và hoạt động áp dụng cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện cơ chế “một cửa” của UBND huyện Bù Đốp. Điều 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng UBND huyện có nhiệm vụ tiếp nhận và hướng dẫn các tổ chức, công dân đến liên hệ về những công việc được quy định giải quyết theo cơ chế “một cửa”, nhận hồ sơ đã đầy đủ và đúng theo thủ tục quy định, chuyển hồ sơ đã nhận đến các phòng, ban chuyên môn thuộc UBND huyện để xem xét giải quyết; trả kết quả cho tổ chức và công dân. Điều 3: Tổ chức, công dân có yêu cầu giải quyết những công việc theo cơ chế “một cửa” chỉ liên hệ với Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chỉ tiếp nhận những hồ sơ đủ và đúng thủ tục theo quy định.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "07/01/2004", "sign_number": "03/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Tấn Hưng", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Quy chế này quy định về tổ chức và hoạt động áp dụng cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện cơ chế “một cửa” của UBND huyện Bù Đốp. Điều 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng UBND huyện có nhiệm vụ tiếp nhận và hướng dẫn các tổ chức, công dân đến liên hệ về những công việc được quy định giải quyết theo cơ chế “một cửa”, nhận hồ sơ đã đầy đủ và đúng theo thủ tục quy định, chuyển hồ sơ đã nhận đến các phòng, ban chuyên môn thuộc UBND huyện để xem xét giải quyết; trả kết quả cho tổ chức và công dân. Điều 3: Tổ chức, công dân có yêu cầu giải quyết những công việc theo cơ chế “một cửa” chỉ liên hệ với Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chỉ tiếp nhận những hồ sơ đủ và đúng thủ tục theo quy định.
Điều 4 Quyết định 03/2004/QĐ-UB cải cách hành chính theo cơ chế một cửa Ủy ban huyện Bù Đốp Bình Phước
Điều 2 Quyết định 42/2008/QĐ-UBND Tổ chức hoạt động của thôn làng khối phố khu phố Bình Định Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Tổ chức và hoạt động của thôn, làng, khối phố, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2009; thay thế Quyết định số 166/2003/QĐ-UB ngày 22/9/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của thôn và khu vực.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "18/12/2008", "sign_number": "42/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thiện", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Tổ chức và hoạt động của thôn, làng, khối phố, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2009; thay thế Quyết định số 166/2003/QĐ-UB ngày 22/9/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của thôn và khu vực.
Điều 2 Quyết định 42/2008/QĐ-UBND Tổ chức hoạt động của thôn làng khối phố khu phố Bình Định
Điều 4 Quyết định 49/2008/QĐ-UBND Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước Điều 1. Quy chế này quy định một số nội dung phối hợp quản lý Nhà nước trong các Khu công nghiệp giữa Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Lâm Đồng (viết tắt là Ban QLKCN) với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và các cơ quan có liên quan của tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Quy chế này được xây dựng nhằm mục đích: 1. Xác định cụ thể nội dung phối hợp và trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước thuộc tỉnh trong các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. 2. Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước tại các khu công nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ có hiệu quả cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp tại các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/10/2008", "sign_number": "49/2008/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Quy chế này quy định một số nội dung phối hợp quản lý Nhà nước trong các Khu công nghiệp giữa Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Lâm Đồng (viết tắt là Ban QLKCN) với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và các cơ quan có liên quan của tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Quy chế này được xây dựng nhằm mục đích: 1. Xác định cụ thể nội dung phối hợp và trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước thuộc tỉnh trong các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. 2. Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước tại các khu công nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ có hiệu quả cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp tại các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Điều 4 Quyết định 49/2008/QĐ-UBND Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước
Điều 2 Quyết định 472/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 22 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "12/03/2013", "sign_number": "472/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 22 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 472/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 1388/QĐ-UBND năm 2008 bãi bỏ văn bản Sơn La ban lĩnh vực tái định cư Điều 1. Bãi bỏ 07 (bảy) văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành về lĩnh vực tái định cư do ban hành không đúng thẩm quyền, toàn bộ nội dung không còn phù hợp theo quy định của pháp luật hiện hành. (Có danh mục kèm theo gồm 01 trang). Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn các sở, ngành, huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "06/06/2008", "sign_number": "1388/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Bãi bỏ 07 (bảy) văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành về lĩnh vực tái định cư do ban hành không đúng thẩm quyền, toàn bộ nội dung không còn phù hợp theo quy định của pháp luật hiện hành. (Có danh mục kèm theo gồm 01 trang). Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn các sở, ngành, huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện.
Điều 2 Quyết định 1388/QĐ-UBND năm 2008 bãi bỏ văn bản Sơn La ban lĩnh vực tái định cư
Điều 2 Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo đại học 2016 mới nhất Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 4 năm 2016.
{ "issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "14/03/2016", "sign_number": "04/2016/TT-BGDĐT", "signer": "Bùi Văn Ga", "type": "Thông tư" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 4 năm 2016.
Điều 2 Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo đại học 2016 mới nhất
Điều 20 Thông tư 19/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn 31/2015/NĐ-CP đánh giá cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia mới nhất Điều 16, Khoản 2 Điều 17 và Điều 20 của Thông tư này; b) Không thường xuyên có mặt tại địa điểm người tham dự thực hiện bài kiểm tra; c) Làm lộ nội dung bài kiểm tra dưới mọi hình thức; đưa bài kiểm tra ra ngoài hoặc mang bài kiểm tra từ bên ngoài vào cho người tham dự; d) Hướng dẫn hoặc trợ giúp người tham dự thực hiện bài kiểm tra dưới bất kỳ hình thức nào; đ) Tráo hoặc đổi sản phẩm, kết quả thực hiện bài kiểm tra của người tham dự; e) Sửa hoặc nâng, hạ điểm kết quả bài kiểm tra của người tham dự. 2. Việc khắc phục những hậu quả do hành vi vi phạm của thành viên ban giám khảo quy định tại Khoản 1 Điều này được thực hiện theo các quy định tại các tài liệu hướng dẫn sử dụng trong kỳ đánh giá do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cung cấp. 3. Việc xử lý thành viên của ban giám khảo có hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 của Điều này do tổ giám sát thực hiện và khi phát hiện vi phạm phải lập biên bản xử lý vi phạm theo mẫu tại Phụ lục 16 ban hành kèm theo Thông tư này với các hình thức sau: a) Đình chỉ và yêu cầu người có hành vi vi phạm Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều này ra khỏi khu vực đó và yêu cầu tổ chức đánh giá kỹ năng nghề thay thế người khác; b) Đình chỉ và yêu cầu người có hành vi vi phạm một trong các điểm c, d, đ và e Khoản 1 Điều này ra khỏi khu vực đó và yêu cầu tổ chức đánh giá kỹ năng nghề thay thế người khác, đồng thời có văn bản báo cáo và đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thu hồi thẻ đánh giá viên đối với các trường hợp này; 4. Tổ chức đánh giá đăng tải trên trang thông tin điện tử của tổ chức về các hành vi vi phạm và việc xử lý vi phạm của ban giám khảo trong kỳ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia.
{ "issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "28/06/2016", "sign_number": "19/2016/TT-BLĐTBXH", "signer": "Huỳnh Văn Tí", "type": "Thông tư" }
Điều 16, Khoản 2 Điều 17 và Điều 20 của Thông tư này; b) Không thường xuyên có mặt tại địa điểm người tham dự thực hiện bài kiểm tra; c) Làm lộ nội dung bài kiểm tra dưới mọi hình thức; đưa bài kiểm tra ra ngoài hoặc mang bài kiểm tra từ bên ngoài vào cho người tham dự; d) Hướng dẫn hoặc trợ giúp người tham dự thực hiện bài kiểm tra dưới bất kỳ hình thức nào; đ) Tráo hoặc đổi sản phẩm, kết quả thực hiện bài kiểm tra của người tham dự; e) Sửa hoặc nâng, hạ điểm kết quả bài kiểm tra của người tham dự. 2. Việc khắc phục những hậu quả do hành vi vi phạm của thành viên ban giám khảo quy định tại Khoản 1 Điều này được thực hiện theo các quy định tại các tài liệu hướng dẫn sử dụng trong kỳ đánh giá do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cung cấp. 3. Việc xử lý thành viên của ban giám khảo có hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 của Điều này do tổ giám sát thực hiện và khi phát hiện vi phạm phải lập biên bản xử lý vi phạm theo mẫu tại Phụ lục 16 ban hành kèm theo Thông tư này với các hình thức sau: a) Đình chỉ và yêu cầu người có hành vi vi phạm Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều này ra khỏi khu vực đó và yêu cầu tổ chức đánh giá kỹ năng nghề thay thế người khác; b) Đình chỉ và yêu cầu người có hành vi vi phạm một trong các điểm c, d, đ và e Khoản 1 Điều này ra khỏi khu vực đó và yêu cầu tổ chức đánh giá kỹ năng nghề thay thế người khác, đồng thời có văn bản báo cáo và đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thu hồi thẻ đánh giá viên đối với các trường hợp này; 4. Tổ chức đánh giá đăng tải trên trang thông tin điện tử của tổ chức về các hành vi vi phạm và việc xử lý vi phạm của ban giám khảo trong kỳ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia.
Điều 20 Thông tư 19/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn 31/2015/NĐ-CP đánh giá cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia mới nhất
Điều 2 Quyết định 14/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 27/2017/QĐ-UBND giá diện tích chợ Đắk Lắk Điều 1. Sửa đổi gạch đầu dòng thứ tư Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định giá cụ thể, giá tối đa dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau: - Huyện Krông Bông: TT Hạng chợ Mức giá/vị trí kinh doanh Vị trí 01 Vị trí 02 Vị trí 03 Vị trí 04 1 Chợ Trung tâm Thị trấn Krông Kmar Đã cho thuê đất 30 năm theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh 45.000 30.000 15.000 2 Chợ hạng 3 40.000 30.000 20.000 10.000 - Các huyện còn lại: TT Hạng chợ Mức giá/vị trí kinh doanh Vị trí 01 Vị trí 02 Vị trí 03 Vị trí 04 1 Chợ hạng 2 60.000 50.000 40.000 30.000 2 Chợ hạng 3 40.000 30.000 20.000 10.000 Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, các sở, ngành liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này; định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Ủy ban nhân dân huyện Krông Bông có trách nhiệm điều chỉnh phụ lục Hợp đồng với các hộ kinh doanh đã thuê trước đây theo giá cụ thể dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ Trung tâm Thị trấn Krông Kmar đúng quy định kể từ ngày quyết định này có hiệu lực thi hành.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "11/07/2019", "sign_number": "14/2019/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi gạch đầu dòng thứ tư Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định giá cụ thể, giá tối đa dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau: - Huyện Krông Bông: TT Hạng chợ Mức giá/vị trí kinh doanh Vị trí 01 Vị trí 02 Vị trí 03 Vị trí 04 1 Chợ Trung tâm Thị trấn Krông Kmar Đã cho thuê đất 30 năm theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh 45.000 30.000 15.000 2 Chợ hạng 3 40.000 30.000 20.000 10.000 - Các huyện còn lại: TT Hạng chợ Mức giá/vị trí kinh doanh Vị trí 01 Vị trí 02 Vị trí 03 Vị trí 04 1 Chợ hạng 2 60.000 50.000 40.000 30.000 2 Chợ hạng 3 40.000 30.000 20.000 10.000 Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, các sở, ngành liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này; định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Ủy ban nhân dân huyện Krông Bông có trách nhiệm điều chỉnh phụ lục Hợp đồng với các hộ kinh doanh đã thuê trước đây theo giá cụ thể dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ Trung tâm Thị trấn Krông Kmar đúng quy định kể từ ngày quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 2 Quyết định 14/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 27/2017/QĐ-UBND giá diện tích chợ Đắk Lắk
Điều 4 Nghị định 161-HĐBT điều lệ quản lý ngoại hối của nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Điều 1. - Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện thống nhất quản lý Nhà nước về ngoại hối và kinh doanh ngoại hối. Mọi việc kinh doanh ngoại hối đều thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Cấm lưu thông ngoại tệ trong nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, ngoài hệ thống của Ngân hàng ngoại thương và các cửa hàng bán hàng thu ngoại tệ. Điều 2. - Việc chuyển ngoại hối ra nước ngoài và từ nước ngoài vào Việt Nam cũng như việc mua bán, cất giữ và sử dụng ngoại hối đều phải tuân theo những quy định trong Điều lệ này. Điều 3. - Ngoại hối quy định trong Điều lệ này bao gồm: a) Các loại tiền nước ngoài và các loại phiếu, các phương tiện chi trả có giá trị bằng tiền nước ngoài (dưới đây gọi tắt là ngoại tệ). b) Các kim loại quý (vàng, bạc và các kim loại thuộc nhóm bạch kim) , đá quý (kim cương, nhóm ru bi và sa phia) khi chuyển ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài chuyển vào Việt Nam. Điều 4. - Đối tượng về quản lý ngoại hối theo Điều lệ này bao gồm: a) Các tổ chức (kể cả xí nghiệp liên doanh hoạt động theo Luật Đầu tư của Việt Nam) và công dân Việt Nam trên lãnh thổ Việt Nam và ở nước ngoài. b) Các tổ chức và công dân nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam.
{ "issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "18/10/1988", "sign_number": "161-HĐBT", "signer": "Đỗ Mười", "type": "Nghị định" }
Điều 1. - Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện thống nhất quản lý Nhà nước về ngoại hối và kinh doanh ngoại hối. Mọi việc kinh doanh ngoại hối đều thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Cấm lưu thông ngoại tệ trong nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, ngoài hệ thống của Ngân hàng ngoại thương và các cửa hàng bán hàng thu ngoại tệ. Điều 2. - Việc chuyển ngoại hối ra nước ngoài và từ nước ngoài vào Việt Nam cũng như việc mua bán, cất giữ và sử dụng ngoại hối đều phải tuân theo những quy định trong Điều lệ này. Điều 3. - Ngoại hối quy định trong Điều lệ này bao gồm: a) Các loại tiền nước ngoài và các loại phiếu, các phương tiện chi trả có giá trị bằng tiền nước ngoài (dưới đây gọi tắt là ngoại tệ). b) Các kim loại quý (vàng, bạc và các kim loại thuộc nhóm bạch kim) , đá quý (kim cương, nhóm ru bi và sa phia) khi chuyển ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài chuyển vào Việt Nam. Điều 4. - Đối tượng về quản lý ngoại hối theo Điều lệ này bao gồm: a) Các tổ chức (kể cả xí nghiệp liên doanh hoạt động theo Luật Đầu tư của Việt Nam) và công dân Việt Nam trên lãnh thổ Việt Nam và ở nước ngoài. b) Các tổ chức và công dân nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 4 Nghị định 161-HĐBT điều lệ quản lý ngoại hối của nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Điều 2 Quyết định 41/2007/QĐ-UBND quy định định mức đất chế độ quản lý xây phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm nghĩa trang nghĩa địa tỉnh Lạng Sơn Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về định mức đất và chế độ quản lý việc xây phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp Sở Xây dựng hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "31/12/2007", "sign_number": "41/2007/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về định mức đất và chế độ quản lý việc xây phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp Sở Xây dựng hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 2 Quyết định 41/2007/QĐ-UBND quy định định mức đất chế độ quản lý xây phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm nghĩa trang nghĩa địa tỉnh Lạng Sơn
Điều 2 Quyết định 127/TCHQ-GSQL Quy trình và sơ đồ làm thủ tục hải quan hàng hóa xuất, nhập khẩu phi mậu dịch Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình và sơ đồ quy trình làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu phi mậu dịch. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
{ "issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "10/04/1995", "sign_number": "127/TCHQ-GSQL", "signer": "Phan Văn Dĩnh", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình và sơ đồ quy trình làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu phi mậu dịch. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 2 Quyết định 127/TCHQ-GSQL Quy trình và sơ đồ làm thủ tục hải quan hàng hóa xuất, nhập khẩu phi mậu dịch
Điều 5 Nghị định 60-CP Quy chế trại giam Điều 1.- Trại giam là nơi chấp hành hình phạt của người bị kết án tù có thời hạn và tù chung thân. Người đang chấp hành hình phạt tù gọi là "phạm nhân". Điều 2.- Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng quản lý trực tiếp các trại giam. Các trại giam loại một, loại hai, loại ba được xây dựng theo thiết kế mẫu của Bộ Nội vụ và Bộ Quốc phòng. Việc thành lập, giải thể các trại giam và các phân trại do Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định. Điều 3.- Quy mô giam giữ phạm nhân ở mỗi trại thuộc Bộ Nội vụ quản lý từ 500 phạm nhân đến 1.500 phạm nhân (trừ trường hợp đặc biệt). Mỗi trại giam có thể thành lập một số phân trại. Mỗi phân trại quản lý từ 300 đến 500 phạm nhân. Quy mô giam giữ phạm nhân ở mỗi trại giam thuộc Bộ Quốc phòng quản lý từ 100 đến 300 phạm nhân. Điều 4.- Tổ chức của mỗi trại giam gồm có Giám thị, một số Phó Giám thị, quản giáo, chuyên viên, nhân viên, kỹ thuật viên, sĩ quan, chiến sĩ vũ trang bảo vệ. Mỗi phân trại có một phân trại trưởng (có thể là Phó Giám thị kiêm nhiệm). Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của Phó Giám thị, quản giáo, chuyên viên, nhân viên, kỹ thuật viên, sĩ quan, chiến sĩ cảnh sát (hoặc lực lượng quân đội ở các trại do Bộ Quốc phòng quản lý) làm nhiệm vụ vũ trang bảo vệ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ Quốc phòng quy định. Điều 5.- Giám thị trại giam có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: - Điều hành và chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của trại giam theo đúng quy định của pháp luật về thi hành án phạt tù. - Được quyết định những vấn đề thuộc hoạt động của trại giam trong khuôn khổ pháp luật hoặc do cấp trên giao cho và chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả thi hành những quyết định đó. - Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được pháp luật quy định. Phó Giám thị giúp Giám thị làm nhiệm vụ theo sự phân công của Giám thị.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/09/1993", "sign_number": "60-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1.- Trại giam là nơi chấp hành hình phạt của người bị kết án tù có thời hạn và tù chung thân. Người đang chấp hành hình phạt tù gọi là "phạm nhân". Điều 2.- Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng quản lý trực tiếp các trại giam. Các trại giam loại một, loại hai, loại ba được xây dựng theo thiết kế mẫu của Bộ Nội vụ và Bộ Quốc phòng. Việc thành lập, giải thể các trại giam và các phân trại do Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định. Điều 3.- Quy mô giam giữ phạm nhân ở mỗi trại thuộc Bộ Nội vụ quản lý từ 500 phạm nhân đến 1.500 phạm nhân (trừ trường hợp đặc biệt). Mỗi trại giam có thể thành lập một số phân trại. Mỗi phân trại quản lý từ 300 đến 500 phạm nhân. Quy mô giam giữ phạm nhân ở mỗi trại giam thuộc Bộ Quốc phòng quản lý từ 100 đến 300 phạm nhân. Điều 4.- Tổ chức của mỗi trại giam gồm có Giám thị, một số Phó Giám thị, quản giáo, chuyên viên, nhân viên, kỹ thuật viên, sĩ quan, chiến sĩ vũ trang bảo vệ. Mỗi phân trại có một phân trại trưởng (có thể là Phó Giám thị kiêm nhiệm). Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của Phó Giám thị, quản giáo, chuyên viên, nhân viên, kỹ thuật viên, sĩ quan, chiến sĩ cảnh sát (hoặc lực lượng quân đội ở các trại do Bộ Quốc phòng quản lý) làm nhiệm vụ vũ trang bảo vệ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ Quốc phòng quy định. Điều 5.- Giám thị trại giam có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: - Điều hành và chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của trại giam theo đúng quy định của pháp luật về thi hành án phạt tù. - Được quyết định những vấn đề thuộc hoạt động của trại giam trong khuôn khổ pháp luật hoặc do cấp trên giao cho và chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả thi hành những quyết định đó. - Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được pháp luật quy định. Phó Giám thị giúp Giám thị làm nhiệm vụ theo sự phân công của Giám thị.
Điều 5 Nghị định 60-CP Quy chế trại giam
Điều 4 Quyết định 16/2000/QĐ-UB điều lệ Quỹ hỗ trợ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng Đô thị Quảng Nam Điều 1: Quỹ hỗ trợ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đô thị tỉnh Quảng Nam là một loại hình Quỹ tồn tại ngoài ngân sách. Trong giai đoạn hiện nay được thành lập và tổ chức quản lý bên cạnh ngân sách địa phương nhằm huy động, quản lý và sử dụng các nguồn vốn đầu tư theo qui định của pháp luật để đầu tư mới hoặc đầu tư một phần cho các công trình cơ sở hạ tầng đô thị, cùng với các nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách Nhà nước, tín dụng đầu tư, vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA), vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI)...nhằm thực hiện chủ trương xã hội hoá đầu tư để đẩy nhanh hơn quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị theo phương thức đầu tư có thu hồi lại vốn. Điều 2: Xuất phát từ qui mô, nhiệm vụ và quyền hạn của Quỹ trong những năm đầu mới hình thành, UBND tỉnh uỷ quyền cho UBND thị xã Tam Kỳ và thị xã Hội An trực tiếp tổ chức quản lý, điều hành Quỹ.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "20/03/2000", "sign_number": "16/2000/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Quỹ hỗ trợ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đô thị tỉnh Quảng Nam là một loại hình Quỹ tồn tại ngoài ngân sách. Trong giai đoạn hiện nay được thành lập và tổ chức quản lý bên cạnh ngân sách địa phương nhằm huy động, quản lý và sử dụng các nguồn vốn đầu tư theo qui định của pháp luật để đầu tư mới hoặc đầu tư một phần cho các công trình cơ sở hạ tầng đô thị, cùng với các nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách Nhà nước, tín dụng đầu tư, vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA), vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI)...nhằm thực hiện chủ trương xã hội hoá đầu tư để đẩy nhanh hơn quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị theo phương thức đầu tư có thu hồi lại vốn. Điều 2: Xuất phát từ qui mô, nhiệm vụ và quyền hạn của Quỹ trong những năm đầu mới hình thành, UBND tỉnh uỷ quyền cho UBND thị xã Tam Kỳ và thị xã Hội An trực tiếp tổ chức quản lý, điều hành Quỹ.
Điều 4 Quyết định 16/2000/QĐ-UB điều lệ Quỹ hỗ trợ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng Đô thị Quảng Nam
Điều 2 Quyết định 556/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 224 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "25/03/2013", "sign_number": "556/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 224 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 556/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 1531/QĐ-CHK 2017 danh mục vật phẩm nguy hiểm cấm mang theo người lên tàu bay Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh Mục vật phẩm nguy hiểm cấm mang theo người và hành lý lên tàu bay vì lý do an ninh hàng không (Phụ lục I), trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; Danh Mục vật phẩm là hàng nguy hiểm hạn chế mang theo người, hành lý lên tàu bay vì lý do an toàn hàng không (Phụ lục II). Điều 2. Việc mang chất lỏng trên chuyến bay quốc tế phải tuân thủ theo quy định tại Điều 74 Thông tư số 01/2016/TT-BGTVT ngày 01/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết Chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam.
{ "issuing_agency": "Cục Hàng không Việt Nam", "promulgation_date": "11/07/2017", "sign_number": "1531/QĐ-CHK", "signer": "Đinh Việt Sơn", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh Mục vật phẩm nguy hiểm cấm mang theo người và hành lý lên tàu bay vì lý do an ninh hàng không (Phụ lục I), trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; Danh Mục vật phẩm là hàng nguy hiểm hạn chế mang theo người, hành lý lên tàu bay vì lý do an toàn hàng không (Phụ lục II). Điều 2. Việc mang chất lỏng trên chuyến bay quốc tế phải tuân thủ theo quy định tại Điều 74 Thông tư số 01/2016/TT-BGTVT ngày 01/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết Chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam.
Điều 2 Quyết định 1531/QĐ-CHK 2017 danh mục vật phẩm nguy hiểm cấm mang theo người lên tàu bay
Điều 2 Quyết định 77/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 1.323 công dân hiện đang cư trú tại Trung Quốc (Đài Loan) (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "17/01/2011", "sign_number": "77/QĐ-CTN", "signer": "Nguyễn Minh Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 1.323 công dân hiện đang cư trú tại Trung Quốc (Đài Loan) (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 77/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Nghị định 101/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Đà Nẵng Điều 1. Phê chuẩn số lượng 45 (bốn mươi nhăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 18 (mười tám) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND thành phố Đà Nẵng (có danh sách kèm theo). Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phan Văn Khải (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG STT ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH ĐƠN VỊ BẦU CỬ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ 1 Quận Hải Châu Đơn vị bầu cử số 01 Đơn vị bầu cử số 02 Đơn vị bầu cử số 03 Đơn vị bầu cử số 04 Đơn vị bầu cử số 05 03 đại biểu 02 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 02 đại biểu 2 Quận Thanh Khê Đơn vị bầu cử số 06 Đơn vị bầu cử số 07 Đơn vị bầu cử số 08 Đơn vị bầu cử số 09 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 02 đại biểu 3 Quận Liên Chiểu Đơn vị bầu cử số 10 Đơn vị bầu cử số 11 01 đại biểu 03 đại biểu 4 Quận Sơn Trà và huyện đảo Hoàng Sa Đơn vị bầu cử số 12 Đơn vị bầu cử số 13 03 đại biểu 03 đại biểu 5 Quận Ngũ Hành Sơn Đơn vị bầu cử số 14 03 đại biểu 6 Huyện Hoà Vang Đơn vị bầu cử số 15 Đơn vị bầu cử số 16 Đơn vị bầu cử số 17 Đơn vị bầu cử số 18 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 02 đại biểu Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 10 đơn vị - Bầu 02 đại biểu có 07 đơn vị - Bầu 01 đại biểu có 01 đơn vị
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/09/1999", "sign_number": "101/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 45 (bốn mươi nhăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 18 (mười tám) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND thành phố Đà Nẵng (có danh sách kèm theo). Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phan Văn Khải (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG STT ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH ĐƠN VỊ BẦU CỬ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ 1 Quận Hải Châu Đơn vị bầu cử số 01 Đơn vị bầu cử số 02 Đơn vị bầu cử số 03 Đơn vị bầu cử số 04 Đơn vị bầu cử số 05 03 đại biểu 02 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 02 đại biểu 2 Quận Thanh Khê Đơn vị bầu cử số 06 Đơn vị bầu cử số 07 Đơn vị bầu cử số 08 Đơn vị bầu cử số 09 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 02 đại biểu 3 Quận Liên Chiểu Đơn vị bầu cử số 10 Đơn vị bầu cử số 11 01 đại biểu 03 đại biểu 4 Quận Sơn Trà và huyện đảo Hoàng Sa Đơn vị bầu cử số 12 Đơn vị bầu cử số 13 03 đại biểu 03 đại biểu 5 Quận Ngũ Hành Sơn Đơn vị bầu cử số 14 03 đại biểu 6 Huyện Hoà Vang Đơn vị bầu cử số 15 Đơn vị bầu cử số 16 Đơn vị bầu cử số 17 Đơn vị bầu cử số 18 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 02 đại biểu Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 10 đơn vị - Bầu 02 đại biểu có 07 đơn vị - Bầu 01 đại biểu có 01 đơn vị
Điều 2 Nghị định 101/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Đà Nẵng
Điều 4 Quyết định 3011/2003/QĐ-BGTVT quy chế người phát ngôn Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Điều 1. Người phát ngôn của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (sau đây gọi là Người phát ngôn) là người được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ phát ngôn với báo chí về các chủ trương, chính sách, quyết định quan trọng của Bộ Giao thông vận tải và công việc chỉ đạo, điều hành của Bộ trưởng và các Thứ trưởng để thực hiện chương trình công tác của Chính phủ, nhiệm vụ của Bộ Giao thông vận tải và về các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật. Điều 2. Hoạt động của Người phát ngôn tuân theo các quy định của Đảng và Nhà nước trong lĩnh vực công tác tư tưởng, thông tin báo chí và theo quy định tại Quy chế làm việc của Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Quyết định số 927/2003/QĐ-GTVT ngày 03 tháng 4 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và theo quy định tại Quy chế này.
{ "issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "10/10/2003", "sign_number": "3011/2003/QĐ-BGTVT", "signer": "Đào Đình Bình", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Người phát ngôn của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (sau đây gọi là Người phát ngôn) là người được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ phát ngôn với báo chí về các chủ trương, chính sách, quyết định quan trọng của Bộ Giao thông vận tải và công việc chỉ đạo, điều hành của Bộ trưởng và các Thứ trưởng để thực hiện chương trình công tác của Chính phủ, nhiệm vụ của Bộ Giao thông vận tải và về các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật. Điều 2. Hoạt động của Người phát ngôn tuân theo các quy định của Đảng và Nhà nước trong lĩnh vực công tác tư tưởng, thông tin báo chí và theo quy định tại Quy chế làm việc của Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Quyết định số 927/2003/QĐ-GTVT ngày 03 tháng 4 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và theo quy định tại Quy chế này.
Điều 4 Quyết định 3011/2003/QĐ-BGTVT quy chế người phát ngôn Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
Điều 2 Quyết định 1347/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 07 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Đan Mạch (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "12/08/2011", "sign_number": "1347/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 07 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Đan Mạch (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1347/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 2447/QĐ-UBND năm 2011 danh mục văn bản hết hiệu lực tỉnh Sơn La Điều 1. Công bố Danh mục văn bản quy định chính sách ma túy do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành hết hiệu lực thi hành (Danh mục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "26/10/2011", "sign_number": "2447/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Công bố Danh mục văn bản quy định chính sách ma túy do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành hết hiệu lực thi hành (Danh mục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 2 Quyết định 2447/QĐ-UBND năm 2011 danh mục văn bản hết hiệu lực tỉnh Sơn La
Điều 2 Quyết định 1882/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy bam Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Phạm Sỹ Lợi, Bí thư Huyện ủy Lý Nhân, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam nhiệm kỳ 2004 - 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam và ông Phạm Sỹ Lợi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/10/2010", "sign_number": "1882/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Phạm Sỹ Lợi, Bí thư Huyện ủy Lý Nhân, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam nhiệm kỳ 2004 - 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam và ông Phạm Sỹ Lợi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1882/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy bam
Điều 2 Quyết định 37/2019/QĐ-UBND quy định tổ chức hoạt động của xóm tổ dân phố Cao Bằng Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tổ chức và hoạt động của xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 8 năm 2019 và thay thế Quyết định số 1110/2013/QĐ-UBND ngày 5 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành quy định tổ chức và hoạt động của xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng và Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND ngày 5 tháng 9 năm 2017 sửa đổi bổ sung Khoản 1, Điều 12 quy định tổ chức và hoạt động của xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 1110/2013/QĐ-UBND ngày 5 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "19/08/2019", "sign_number": "37/2019/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tổ chức và hoạt động của xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 8 năm 2019 và thay thế Quyết định số 1110/2013/QĐ-UBND ngày 5 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành quy định tổ chức và hoạt động của xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng và Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND ngày 5 tháng 9 năm 2017 sửa đổi bổ sung Khoản 1, Điều 12 quy định tổ chức và hoạt động của xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 1110/2013/QĐ-UBND ngày 5 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
Điều 2 Quyết định 37/2019/QĐ-UBND quy định tổ chức hoạt động của xóm tổ dân phố Cao Bằng
Điều 2 Quyết định 1271/QĐ-UBND 2022 công bố thủ tục hành chính việc làm ngành Lao động Hà Giang Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Việc làm của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Giang (có danh mục và nội dung thủ tục hành chính đã được tái cấu trúc quy trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến kèm theo). Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "09/08/2022", "sign_number": "1271/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Việc làm của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Giang (có danh mục và nội dung thủ tục hành chính đã được tái cấu trúc quy trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến kèm theo). Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1271/QĐ-UBND 2022 công bố thủ tục hành chính việc làm ngành Lao động Hà Giang
Điều 4 Nghị định 115-CP quy chế Hoạt động của Trường dạy nghề của nước ngoài tại Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Điều 1. Trường dạy nghề của nước ngoài là cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghề, do các tổ chức, cá nhân người nước ngoài đầu tư, xây dựng và tổ chức hoạt động theo Quy chế này. Điều 2. Trường dạy nghề của nước ngoài thành lập theo Quy chế này có tư cách pháp nhân, hoạt động theo đúng luật pháp Việt Nam, không hại đến an ninh quốc gia, không trái với truyền thống đạo đức, văn hoá của dân tộc Việt Nam và phải thực hiện các nghĩa vụ ghi trong giấy phép cho mở trường. Điều 3. Việc thành lập và giải thể Trường dạy nghề của nước ngoài do Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét và quyết định thủ tục, hồ sơ xin phép mở trường do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Điều 4. Trường dạy nghề của nước ngoài được phép hoạt động trên các lĩnh vực sau đây: Đào tạo nghề theo mục tiêu, chương trình đã đăng ký với Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam và có thể giảng dạy bằng tiếng nước ngoài hoặc song ngữ (tiếng nước ngoài và tiếng Việt Nam). Bồi dưỡng nâng cao trình độ nghề nghiệp cho công nhân, nhân viên nghiệp vụ. Tổ chức đào tạo kết hợp với thực tập sản xuất để áp dụng tiến bộ kỹ thuật và chuyển giao công nghệ mới trong đào tạo cho phù hợp với điều kiện Việt Nam.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "05/09/1994", "sign_number": "115-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Trường dạy nghề của nước ngoài là cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghề, do các tổ chức, cá nhân người nước ngoài đầu tư, xây dựng và tổ chức hoạt động theo Quy chế này. Điều 2. Trường dạy nghề của nước ngoài thành lập theo Quy chế này có tư cách pháp nhân, hoạt động theo đúng luật pháp Việt Nam, không hại đến an ninh quốc gia, không trái với truyền thống đạo đức, văn hoá của dân tộc Việt Nam và phải thực hiện các nghĩa vụ ghi trong giấy phép cho mở trường. Điều 3. Việc thành lập và giải thể Trường dạy nghề của nước ngoài do Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét và quyết định thủ tục, hồ sơ xin phép mở trường do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Điều 4. Trường dạy nghề của nước ngoài được phép hoạt động trên các lĩnh vực sau đây: Đào tạo nghề theo mục tiêu, chương trình đã đăng ký với Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam và có thể giảng dạy bằng tiếng nước ngoài hoặc song ngữ (tiếng nước ngoài và tiếng Việt Nam). Bồi dưỡng nâng cao trình độ nghề nghiệp cho công nhân, nhân viên nghiệp vụ. Tổ chức đào tạo kết hợp với thực tập sản xuất để áp dụng tiến bộ kỹ thuật và chuyển giao công nghệ mới trong đào tạo cho phù hợp với điều kiện Việt Nam.
Điều 4 Nghị định 115-CP quy chế Hoạt động của Trường dạy nghề của nước ngoài tại Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Điều 2 Quyết định 1153/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2004-2011 Điều 1. Phê chuẩn bổ sung bà Đào Thị Hương Lan, Giám đốc Sở Tài Chính thành phố, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2004 – 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và bà Đào Thị Hương Lan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/07/2009", "sign_number": "1153/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung bà Đào Thị Hương Lan, Giám đốc Sở Tài Chính thành phố, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2004 – 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và bà Đào Thị Hương Lan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1153/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2004-2011
Điều 2 Quyết định 14/2019/QĐ-UBND về quản lý vật liệu nổ công nghiệp tiền chất thuốc nổ Bà Rịa Vũng Tàu Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2019. 2. Thay thế Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 3. Bãi bỏ Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành Quy định quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "26/06/2019", "sign_number": "14/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2019. 2. Thay thế Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 3. Bãi bỏ Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành Quy định quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 2 Quyết định 14/2019/QĐ-UBND về quản lý vật liệu nổ công nghiệp tiền chất thuốc nổ Bà Rịa Vũng Tàu
Điều 2 Quyết định 09/2013/QĐ-UBND tổ chức và hoạt động của Tổ tự quản, Tổ dân phố Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức và hoạt động của Tổ tự quản, Tổ dân phố. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 145/QĐ-UB ngày 14 tháng 6 năm 1989 về ban hành Quy chế hoạt động của Tổ tự quản, Tổ dân phố của UBND tỉnh An Giang.
{ "issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "01/04/2013", "sign_number": "09/2013/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức và hoạt động của Tổ tự quản, Tổ dân phố. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 145/QĐ-UB ngày 14 tháng 6 năm 1989 về ban hành Quy chế hoạt động của Tổ tự quản, Tổ dân phố của UBND tỉnh An Giang.
Điều 2 Quyết định 09/2013/QĐ-UBND tổ chức và hoạt động của Tổ tự quản, Tổ dân phố
Điều 2 Quyết định 38/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực y tế Tây Ninh Điều 1. Sửa đổi, bổ sung hiệu lực thi hành tại Điều 2 Quyết định số 70/2016/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Quy định chính sách hỗ trợ, phát triển nguồn nhân lực y tế tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016 - 2021 “Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/12/2016 đến hết ngày 31/12/2021 và thay thế Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND ngày 10/02/2009 của UBND tỉnh Tây Ninh ban hành quy định tạm thời chính sách hỗ trợ, phát triển, thu hút nguồn nhân lực y tế giai đoạn 2009 - 2015; Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND ngày 05/5/2010 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND ngày 10/02/2009 của UBND tỉnh Tây Ninh ban hành quy định tạm thời chính sách hỗ trợ, phát triển, thu hút nguồn nhân lực y tế giai đoạn 2009 - 2015; Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND ngày 22/9/2011 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND ngày 10/02/2009 của UBND tỉnh Tây Ninh ban hành quy định tạm thời chính sách hỗ trợ, phát triển, thu hút nguồn nhân lực y tế giai đoạn 2009 - 2015; Quyết định số 78/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 1, 2, 3, 4, Điều 6, Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND ngày 10/02/2009 của UBND tỉnh Tây Ninh ban hành quy định tạm thời chính sách hỗ trợ, phát triển, thu hút nguồn nhân lực y tế giai đoạn 2009 - 2015.” Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 1; khoản 2 Điều 5 Quy định chính sách hỗ trợ, phát triển nguồn nhân lực y tế tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016 - 2021 ban hành kèm theo Quyết định số 70/2016/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh 1. Bổ sung khoản 6 Điều 1 như sau: “6. Học sinh, sinh viên chính quy, mới trúng tuyển chính thức hoặc đang theo học tại các cơ sở đào tạo y khoa công lập có nguyện vọng được hỗ trợ, có hợp đồng hỗ trợ chi phí đào tạo với tỉnh và có cam kết về phục vụ tại cơ sở y tế công lập tỉnh Tây Ninh sau khi hoàn thành khóa đào tạo;” 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 như sau: “2. Mức hỗ trợ đào tạo a) Đối tượng là học sinh, sinh viên được Ủy ban nhân dân tỉnh cử đào tạo theo địa chỉ sử dụng được hỗ trợ mức học phí chênh lệch so với mức thu phí của cơ sở đào tạo hằng năm đối với sinh viên thi đậu chính thức; b) Đối tượng là học sinh, sinh viên chính quy, mới trúng tuyển chính thức hoặc đang theo học tại các cơ sở đào tạo y khoa công lập được hỗ trợ mức học phí bằng với mức thu học phí của cơ sở đào tạo theo địa chỉ sử dụng, cụ thể: Đối tượng mới trúng tuyển chính thức hoặc đang theo học tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ và các cơ sở đào tạo y khoa công lập khu vực Tây Nam bộ thì mức kinh phí hỗ trợ hằng năm cho 01 sinh viên bằng với mức thu học phí của Trường Đại học Y Dược Cần Thơ đối với sinh viên đào tạo theo địa chỉ sử dụng của tỉnh. Đối tượng mới trúng tuyển chính thức hoặc đang theo học tại Khoa Y - Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và các cơ sở đào tạo y khoa công lập khác thì mức kinh phí hỗ trợ hằng năm cho 01 sinh viên bằng với mức thu học phí theo hợp đồng đào tạo giữa Khoa Y - Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh với tỉnh Tây Ninh.”
{ "issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "19/09/2019", "sign_number": "38/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Ngọc", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung hiệu lực thi hành tại Điều 2 Quyết định số 70/2016/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Quy định chính sách hỗ trợ, phát triển nguồn nhân lực y tế tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016 - 2021 “Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/12/2016 đến hết ngày 31/12/2021 và thay thế Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND ngày 10/02/2009 của UBND tỉnh Tây Ninh ban hành quy định tạm thời chính sách hỗ trợ, phát triển, thu hút nguồn nhân lực y tế giai đoạn 2009 - 2015; Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND ngày 05/5/2010 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND ngày 10/02/2009 của UBND tỉnh Tây Ninh ban hành quy định tạm thời chính sách hỗ trợ, phát triển, thu hút nguồn nhân lực y tế giai đoạn 2009 - 2015; Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND ngày 22/9/2011 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND ngày 10/02/2009 của UBND tỉnh Tây Ninh ban hành quy định tạm thời chính sách hỗ trợ, phát triển, thu hút nguồn nhân lực y tế giai đoạn 2009 - 2015; Quyết định số 78/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 1, 2, 3, 4, Điều 6, Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND ngày 10/02/2009 của UBND tỉnh Tây Ninh ban hành quy định tạm thời chính sách hỗ trợ, phát triển, thu hút nguồn nhân lực y tế giai đoạn 2009 - 2015.” Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 1; khoản 2 Điều 5 Quy định chính sách hỗ trợ, phát triển nguồn nhân lực y tế tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016 - 2021 ban hành kèm theo Quyết định số 70/2016/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh 1. Bổ sung khoản 6 Điều 1 như sau: “6. Học sinh, sinh viên chính quy, mới trúng tuyển chính thức hoặc đang theo học tại các cơ sở đào tạo y khoa công lập có nguyện vọng được hỗ trợ, có hợp đồng hỗ trợ chi phí đào tạo với tỉnh và có cam kết về phục vụ tại cơ sở y tế công lập tỉnh Tây Ninh sau khi hoàn thành khóa đào tạo;” 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 như sau: “2. Mức hỗ trợ đào tạo a) Đối tượng là học sinh, sinh viên được Ủy ban nhân dân tỉnh cử đào tạo theo địa chỉ sử dụng được hỗ trợ mức học phí chênh lệch so với mức thu phí của cơ sở đào tạo hằng năm đối với sinh viên thi đậu chính thức; b) Đối tượng là học sinh, sinh viên chính quy, mới trúng tuyển chính thức hoặc đang theo học tại các cơ sở đào tạo y khoa công lập được hỗ trợ mức học phí bằng với mức thu học phí của cơ sở đào tạo theo địa chỉ sử dụng, cụ thể: Đối tượng mới trúng tuyển chính thức hoặc đang theo học tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ và các cơ sở đào tạo y khoa công lập khu vực Tây Nam bộ thì mức kinh phí hỗ trợ hằng năm cho 01 sinh viên bằng với mức thu học phí của Trường Đại học Y Dược Cần Thơ đối với sinh viên đào tạo theo địa chỉ sử dụng của tỉnh. Đối tượng mới trúng tuyển chính thức hoặc đang theo học tại Khoa Y - Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và các cơ sở đào tạo y khoa công lập khác thì mức kinh phí hỗ trợ hằng năm cho 01 sinh viên bằng với mức thu học phí theo hợp đồng đào tạo giữa Khoa Y - Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh với tỉnh Tây Ninh.”
Điều 2 Quyết định 38/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực y tế Tây Ninh
Điều 2 Quyết định 32/2012/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 05/2011/QĐ-UBND về chính sách Dân Điều 1. Sửa đổi khoản 7, Điều 3 quy định về một số chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2011- 2015 trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 24/02/2011 của UBND tỉnh, cụ thể như sau: “7. Cặp vợ chồng đã có con riêng (con đẻ): a) Sinh một con hoặc hai con, nếu một trong hai người đã có con riêng (con đẻ); b) Sinh một con hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh, nếu cả hai người đã có con riêng (con đẻ). Quy định này không áp dụng cho trường hợp hai người đã từng có hai con chung trở lên và các con hiện còn đang sống:. Điều 2. Giao Sở Y tế chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố tổ hướng dẫn, triển khai thực hiện.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "19/07/2012", "sign_number": "32/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Phước", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi khoản 7, Điều 3 quy định về một số chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2011- 2015 trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 24/02/2011 của UBND tỉnh, cụ thể như sau: “7. Cặp vợ chồng đã có con riêng (con đẻ): a) Sinh một con hoặc hai con, nếu một trong hai người đã có con riêng (con đẻ); b) Sinh một con hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh, nếu cả hai người đã có con riêng (con đẻ). Quy định này không áp dụng cho trường hợp hai người đã từng có hai con chung trở lên và các con hiện còn đang sống:. Điều 2. Giao Sở Y tế chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố tổ hướng dẫn, triển khai thực hiện.
Điều 2 Quyết định 32/2012/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 05/2011/QĐ-UBND về chính sách Dân
Điều 2 Quyết định 686/QĐ-UBND 2017 thủ tục hành chính sửa đổi luật sư công chứng Sở Tư pháp Gia Lai Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 41 thủ tục hành chính sửa đổi trong lĩnh vực luật sư, công chứng, chứng thực, trọng tài thương mại, quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Gia Lai (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở pháp, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "28/07/2017", "sign_number": "686/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 41 thủ tục hành chính sửa đổi trong lĩnh vực luật sư, công chứng, chứng thực, trọng tài thương mại, quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Gia Lai (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở pháp, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 686/QĐ-UBND 2017 thủ tục hành chính sửa đổi luật sư công chứng Sở Tư pháp Gia Lai
Điều 2 Quyết định 2026/QĐ-TCHQ 2014 công nhận doanh nghiệp ưu tiên Điều 1. Công nhận Công ty CP tập đoàn Hoa Sen, mã số thuế: 3700381324, địa chỉ: số 9, Đại lộ Thống Nhất, Khu Công nghiệp Sóng Thần II, phường Dĩ An, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương là doanh nghiệp ưu tiên theo quy định tại Khoản 1, Điều 2 Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện. Điều 2. Công ty CP tập đoàn Hoa Sen có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều 23 Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tài chính và các quy định liên quan của pháp luật.
{ "issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "14/07/2014", "sign_number": "2026/QĐ-TCHQ", "signer": "Nguyễn Ngọc Túc", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Công nhận Công ty CP tập đoàn Hoa Sen, mã số thuế: 3700381324, địa chỉ: số 9, Đại lộ Thống Nhất, Khu Công nghiệp Sóng Thần II, phường Dĩ An, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương là doanh nghiệp ưu tiên theo quy định tại Khoản 1, Điều 2 Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện. Điều 2. Công ty CP tập đoàn Hoa Sen có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều 23 Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tài chính và các quy định liên quan của pháp luật.
Điều 2 Quyết định 2026/QĐ-TCHQ 2014 công nhận doanh nghiệp ưu tiên
Điều 2 Quyết định 700/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 03 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Áo (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "01/06/2012", "sign_number": "700/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 03 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Áo (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 700/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 559/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 287 người có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những người có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Nguyễn Minh Triết DANH SÁCH NGƯỜI CAMPUCHIA HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI TP HỒ CHÍ MINH ĐƯỢC NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 559/QĐ-CTN ngày 07 tháng 05 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) 1. Nguyễn Lệ Hoa, sinh ngày 24/3/1958 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Nguyễn Lệ Hoa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 2. Ngô Tào Tịch, sinh ngày 30/01/1982 tại TP Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Ngô Tào Tịch Giới tính: Nam Hiện trú tại: 1 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 3. Trang Quang, sinh ngày 26/11/1963 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trang Quang Giới tính: Nam Hiện trú tại: 4 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 4. Trang Ky, sinh ngày 10/10/1953 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trang Ky Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 5. Diệp Cường, sinh ngày 08/4/1938 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Diệp Cường Giới tính: Nam Hiện trú tại: 8 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 6. Diệp Trung Hoa, sinh ngày 10/10/1965 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Diệp Trung Hòa Giới tính: Nam Hiện trú tại: 8 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 7. Diệp Choi Chi, sinh ngày 12/12/1968 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Diệp Choi Chi Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 8 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 8. Diệp Manh Chhay, sinh ngày 09/11/1969 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Diệp Vĩ Dân Giới tính: Nam Hiện trú tại: 8 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 9. Yim Vong, sinh ngày 01/5/1944 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trương Minh Hoàng Giới tính: Nam Hiện trú tại: 9 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 10. Seng Chan Than, sinh ngày 25/5/1948 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Huỳnh Thị Nga Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 9 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 11. Tan Cham Nan, sinh ngày 27/6/1966 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Tan Trần Chí Quang Giới tính: Nam Hiện trú tại: 10 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 12. Tan Sophi, sinh ngày 12/11/1991 tại TP Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Tan Trần Ngọc Kim Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 10 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 13. Tan Bopha, sinh ngày 09/8/1993 tại TP Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Tan Trần Gia Huy Giới tính: Nam Hiện trú tại: 10 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 14. Tan Peakreismy, sinh ngày 06/02/1995 tại TP Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Tan Trần Gia Quyền Giới tính: Nam Hiện trú tại: 10 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 15. Hồ Danh Quần, sinh ngày 16/7/1948 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Hồ Danh Quần Giới tính: Nam Hiện trú tại: 11 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 16. Dèn Lầy Chía, sinh ngày 29/9/1953 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Dương Lệ Châu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 11 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 17. Hồ Mành Chhền, sinh ngày 29/7/1979 tại TP Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Hồ Mành Chhền Giới tính: Nam Hiện trú tại: 11 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 18. Hồ Mành Cón, sinh ngày 09/7/1982 tại Vĩnh Long Có tên gọi Việt Nam là: Hồ Mành Cón Giới tính: Nam Hiện trú tại: 11A ấp 3 Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 19. Sophalay De Monteiro, sinh ngày 04/4/1961 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Hoàng Phúc Giới tính: Nam Hiện trú tại: 12 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 20. Huỳnh Gia Kiệt, sinh ngày 12/7/1977 tại Tây Ninh Có tên gọi Việt Nam là: Huỳnh Gia Kiệt Giới tính: Nam Hiện trú tại: 14 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 21. Hêng Sam Bat, sinh ngày 15/4/1979 tại An Giang Có tên gọi Việt Nam là: Hêng Sam Bat Giới tính: Nam Hiện trú tại: 13 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 22. Hêng Sam Bô, sinh ngày 24/10/1976 tại Tây Ninh Có tên gọi Việt Nam là: Hêng Sam Bô Giới tính: Nam Hiện trú tại: 13 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 23. Hêng Say, sinh ngày 01/12/1947 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Hêng Say Giới tính: Nam Hiện trú tại: 13 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 24. Hêng Sam Nang, sinh ngày 28/4/1973 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Hêng Sam Nang Giới tính: Nam Hiện trú tại: 13 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 25. Ton Lop Sambo, sinh ngày 04/4/1957 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Văn Chiếu Giới tính: Nam Hiện trú tại: 16 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 26. Ton Lop Sam Roeung, sinh ngày 03/8/1958 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Phan Thị Lan Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 16 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 27. Ton Lop Say Na, sinh ngày 12/5/1993 tại Tp Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Ton Lop Say Na Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 16 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 28. Ton Lop Sy Ten, sinh ngày 22/8/1995 tại TP Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Ton Lop Sy Ten Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 16 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 29. Ton Lop Chanh Ny, sinh ngày 06/7/1982 tại TP Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là:Trần Minh Đăng Giới tính: Nam Hiện trú tại: 16 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 30. Ton Lop Bo Pha, sinh ngày 29/12/1989 tại TP Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Trần Lan Anh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 16 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 31. Thiên Sarith, sinh ngày 28/7/1957 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trương Văn Tài Giới tính: Nam Hiện trú tại: 17 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 32. Thiên Sophy, sinh ngày 10/7/1958 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Dương Thị Kim Hiến Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 17 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 33. Thiên Savy, sinh ngày 27/7/1987 tại TP Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Trương Quốc Huy Giới tính: Nam Hiện trú tại: 17 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 34. Prum Té Vi, sinh ngày 26/8/1968 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Kim Trâm Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 17 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 35. Neang Thi An, sinh ngày 20/5/1934 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Nguyễn Thị Ẩn Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 18 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 36. Thiên Sarina, sinh ngày 25/02/1963 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trương Thị Nga Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 18 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 37. Thiên Sarey, sinh ngày 01/7/1961 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trương Thị Sang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 18 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 38. Thiên Sarou, sinh ngày 01/8/1960 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trương Văn Thành Giới tính: Nam Hiện trú tại: 18 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 39. Kang Siphon, sinh ngày 08/10/1966 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Nguyễn Thanh Thúy Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 15 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 40. Thiên Sovanna, sinh ngày 26/7/1964 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trương Văn Nghĩa Giới tính: Nam Hiện trú tại: 18 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 41. Tô Quế Hoa, sinh ngày 18/9/1942 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Tô Quế Hoa Giới tính: Nam Hiện trú tại: 19 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 42. Huỳnh Kuy Veng, sinh ngày 16/8/1944 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Huỳnh Thị Duyên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 19 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 43. Tô Hua Kiệt, sinh ngày 28/11/1969 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Tô Hào Kiệt Giới tính: Nam Hiện trú tại: 19 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 44. Tô Eng Keak, sinh ngày 25/9/1971 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Tô Anh Kiệt Giới tính: Nam Hiện trú tại: 19 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 45. Tô Phech Ten, sinh ngày 06/6/1973 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Tô Kim Anh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 19 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 46. Tes Srey, sinh ngày 30/01/1970 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Tes Giàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 20 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 47. Tes Ham, sinh ngày 09/9/1930 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Tes Sy Giới tính: Nam Hiện trú tại: 20 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 48. Vang Ly Soan, sinh ngày 01/10/1973 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Vang Ly Soan Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 21 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 49. Vang Kiên Tong, sinh ngày 17/9/1972 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Vang Kiên Tong Giới tính: Nam Hiện trú tại: 21 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 50. Kuon Chia, sinh ngày 01/7/1935 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trịnh Nam Sinh Giới tính: Nam Hiện trú tại: 22 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 51. Khưu Phụng, sinh ngày 29/01/1964 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Khưu Mỹ Phụng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 22 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 52. Khưu Phong, sinh ngày 23/7/1966 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Khưu Phong Giới tính: Nam Hiện trú tại: 22 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 53. Hoàng Trịnh Liên, sinh ngày 08/4/1943 tại Trung Quốc Có tên gọi Việt Nam là: Hoàng Trịnh Liên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 23-24 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 54. Trần Xiêm, sinh ngày 20/10/1933 tại Trung Quốc Có tên gọi Việt Nam là: Trần Xiêm Giới tính: Nam Hiện trú tại: 23-24 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 55. Trần Cẩm Bình, sinh ngày 05/8/1968 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Bình Giới tính: Nam Hiện trú tại: 23-24 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 56. Trần Ngọc Linh, sinh ngày 23/5/1970 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Ngọc Linh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 23-24 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 57. Trần Cẩm Minh, sinh ngày 30/5/1976 tại Tp Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Trần Cẩm Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: 23-24 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 58. Tôn Hang, sinh ngày 16/02/1930 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Tôn Hựng Khanh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 25 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 59. Mành Khần, sinh ngày 12/6/1963 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Mành Mỹ Lâm Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 25 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 60. Mành Sok Lan, sinh ngày 16/10/1969 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Mành Quế Phương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 25 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 61. Mành Hồng Pha, sinh ngày 06/5/1973 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Mành Hồng Ngân Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 25 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 62. Mành Sok Lầng, sinh ngày 17/02/1960 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Mành Huệ Linh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 25 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 63. Ky Luc Ke, sinh ngày 15/5/1936 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Ky Luc Ke Giới tính: Nam Hiện trú tại: 26 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 64. Trần Văn Thu, sinh ngày 02/7/1949 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Văn Thu Giới tính: Nam Hiện trú tại: 27 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 65. Trần Thị Bình, sinh ngày 07/5/1954 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Thị Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 27 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 66. Trần Văn Bình, sinh ngày 01/8/1975 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Văn Bình Giới tính: Nam Hiện trú tại: 27 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 67. Trần Vĩnh Kín, sinh ngày 20/3/1984 tại TP Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Trần Vĩnh Kín Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 27 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 68. Tea Khun Han, sinh ngày 15/6/1948 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Quan Anh Giới tính: Nam Hiện trú tại: 28 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 69. Sam Bath Dareo, sinh ngày 12/8/1959 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Nguyễn Ngọc Hồng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 28 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 70. Tea Chanh Tha, sinh ngày 25/8/1978 tại TP Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Trần Quang Vinh Giới tính: Nam Hiện trú tại: 28 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 71. Tea Rinna, sinh ngày 06/5/1984 tại Vĩnh Long Có tên gọi Việt Nam là: Trần Tuyết Dung Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 28 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 72. Hun Văn Hoa, sinh ngày 26/9/1930 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Hun Văn Hoa Giới tính: Nam Hiện trú tại: 29 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 73. Hun Thị Năm, sinh ngày 26/9/1975 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Hun Thị Năm Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 29 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 74. Trần Thị Mai, sinh ngày 02/02/1941 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Thị Mai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 30 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 75. Trương Tư Mẫnh, sinh ngày 07/11/1981 tại TP Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Trương Tư Mẫnh Giới tính: Nam Hiện trú tại: 30 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 76. Bùi Thị Bê, sinh ngày 20/02/1921 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Bùi Thị Bê Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lô A30 Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 77. Trần Thị Lang, sinh ngày 21/8/1964 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Thị Lang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lô A30 Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 78. Mành Kón, sinh ngày 24/02/1965 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Mành Phu Kón Giới tính: Nam Hiện trú tại: 31 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 79. Mành Ái Huê, sinh ngày 21/10/1998 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Mành Ái Huê Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 42k1/16 Bình Đông – phường 14 – quận 8 thành phố Hồ Chí Minh 80. Mành Gia Huy, sinh ngày 10/9/2005 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Mành Gia Huy Giới tính: Nam Hiện trú tại: 42k1/16 Bình Đông – phường 14 – quận 8 thành phố Hồ Chí Minh 81. Lâm Liên, sinh ngày 22/11/1922 tại Trung Quốc Có tên gọi Việt Nam là: Lâm Liên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 32 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 82. Trương Thị Muối, sinh ngày 12/7/1958 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trương Thị Muối Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 32 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội - Củ Chi - thành phố Hồ Chí Minh 83. Trương Thị Thai, sinh ngày 02/6/1960 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trương Ngọc Thai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 32 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội - Củ Chi - thành phố Hồ Chí Minh 84. Mã Ngọc Liên, sinh ngày 16/10/1930 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Mã Ngọc Liên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1-2 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi - thành phố Hồ Chí Minh 85. Tăng Hoài En, sinh ngày 21/10/1959 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Tăng Hoài Anh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1 Lô B Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội - Củ Chi - thành phố Hồ Chí Minh 86. Tăng Hoài Chu, sinh ngày 05/9/1957 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Tăng Hoài Chu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1 Lô B Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội - Củ Chi - thành phố Hồ Chí Minh 87. Tăng Hoài Kính, sinh ngày 24/7/1965 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Tăng Hoài Kính Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1-2 Lô B Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội - Củ Chi - thành phố Hồ Chí Minh 88. Tang Hoài Bình, sinh ngày 30/12/1971 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Tăng Hoài Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1-2 Lô B Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội - Củ Chi - thành phố Hồ Chí Minh 89. Tăng Chi Hong, sinh ngày 24/5/1961 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Tăng Chí Hùng Giới tính: Nam Hiện trú tại: 4 Lô B Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội - Củ Chi - thành phố Hồ Chí Minh 90. Dèn Nga, sinh ngày 12/01/1924 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Dèn Nga Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3 Lô B Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội - Củ Chi - thành phố Hồ Chí Minh 91. Lam Meng Chi, sinh ngày 22/01/1964 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lâm Minh Chí Giới tính: Nam Hiện trú tại: Số 5 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi - thành phố Hồ Chí Minh 92. Lam Muy Seng, sinh ngày 08/5/1966 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lâm Mỹ Seng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi - thành phố Hồ Chí Minh 93. Lam Meng Koung, sinh ngày 21/10/1967 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lâm Minh Quang Giới tính: Nam Hiện trú tại: Số 5 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi - thành phố Hồ Chí Minh 94. Diệp Chin Yong, sinh ngày 13/12/1942 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Diệp Trân Dung Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi - thành phố Hồ Chí Minh 95. Lam Muy Beng, sinh ngày 20/01/1963 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lâm Mỹ Lan Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 96. Lý Tương Hào, sinh ngày 28/6/1967 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lý Tương Hào Giới tính: Nam Hiện trú tại: Số 6 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi - thành phố Hồ Chí Minh 97. Lam Mai Nin, sinh ngày 01/01/1958 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lam Mai Linh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 98. Lam Kim Hoa, sinh ngày 01/01/1960 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lam Kim Hòa Giới tính: Nam Hiện trú tại: Số 6 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi - thành phố Hồ Chí Minh 99. Tan Dara Vout, sinh ngày 06/6/1978 tại Tây Ninh Có tên gọi Việt Nam là: Tan Trần Bửu Hoa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 100. Tan Dara, sinh ngày 10/10/1973 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Tan Trần Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Số 12 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 101. Tan Da La, sinh ngày 06/01/1968 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Tan Trần Bửu Châu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 102. Tan Nary, sinh ngày 24/12/1965 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Tan Trần Bửu Ngọc Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 103. Su Mai, sinh ngày 19/9/1906 tại Trung Quốc Có tên gọi Việt Nam là: Su Mai Giới tính: Nam Hiện trú tại: Số 13 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 104. Su Ly Hoa, sinh ngày 23/12/1926 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Su Ly Hoa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 14 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 105. Ngô Kiên, sinh ngày 18/9/1946 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Ngô Kiên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 14 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 106. Ngô Lưng, sinh ngày 08/7/1968 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Ngô Lưng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 14 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 107. Huỳnh Chi, sinh ngày 04/5/1928 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Huỳnh Chi Hiện trú tại: Số 15 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 108. Trần Huỳnh Muối, sinh ngày 02/4/1972 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Huỳnh Muối Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 15 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 109. Ngô Mui Liêm, sinh ngày 01/01/1962 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Ngô Mui Liên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 110. Chung Eng, sinh ngày 14/6/1935 tại Trung Quốc Có tên gọi Việt Nam là: Chung Lan Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 111. Lai Sóc Liên, sinh ngày 30/4/1969 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lai Sóc Liên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 112. Lai Vĩnh Bình, sinh năm 1962 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lai Vĩnh Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 113. Trần Ngọc Kiến, sinh ngày 10/9/1959 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Ngọc Kiến Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 21-22 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 114. Trần Ngọc Lan, sinh ngày 01/01/1948 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Ngọc Lan Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 21-22 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 115. Lu Trí Cường, sinh ngày 02/01/1952 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lu Trí Cường Giới tính: Nam Hiện trú tại: Số 27-28 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 116. Teck Hour, sinh ngày 01/8/1955 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Dương Yến Hoa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 27-28 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 117. Lu Mẫn Linh, sinh ngày 17/11/1993 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Lu Mẫn Linh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 27-28 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 118. Lu Abo Linh, sinh ngày 27/8/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Lu Bảo Linh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 27-28 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 119. Lu Mỹ Linh, sinh ngày 10/02/1983 tại Vĩnh Long Có tên gọi Việt Nam là: Lu Mỹ Linh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 27-28 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 120. Luu Phan, sinh ngày 02/3/1964 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lưu Phan Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 32 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 121. Phan Kim Liên, sinh ngày 07/02/1951 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Phan Kim Liên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 32 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 122. Quan Foan, sinh ngày 10/6/1949 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Quan Foan Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 123. Quan Yun Minh, sinh ngày 23/5/1946 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Quan Yun Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Số 7 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 124. Quan Vun, sinh ngày 03/4/1950 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Quan Vun Giới tính: Nam Hiện trú tại: Số 7 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 125. Quan Nui, sinh ngày 08/10/1952 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Quan Nui Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 126. Kouy Sory, sinh ngày 23/12/1959 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Dương Kim Hằng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 127. Kouy Leng, sinh ngày 09/12/1968 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Dương Kim Lân Giới tính: Nam Hiện trú tại: Số 8 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 128. Kouy Chea, sinh ngày 09/11/1964 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Dương Kim Chi Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 129. Kouy Ngân, sinh ngày 03/3/1998 tại Vũng Tàu Có tên gọi Việt Nam là: Kim Ngân Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 130. Kouy Hum, sinh ngày 05/6/1965 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Dương Kim Hên Giới tính: Nam Hiện trú tại: Số 8 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 131. Nhâm Nguyệt Quyên, sinh ngày 14/12/1938 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Nhâm Nguyệt Quyên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 10 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 132. Lỗ Yến Hà, sinh ngày 06/10/1965 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lỗ Yến Hà Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 18B/105 Khuông Việt – phường Phú Trung – quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh 133. Kouy Sonn, sinh ngày 05/7/1961 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Dương Kim Sơn Giới tính: Nam Hiện trú tại: Số 11 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 134. Lý Cam Son, sinh ngày 02/01/1951 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lý Cam Son Giới tính: Nam Hiện trú tại: Số 13 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 135. Diệp Huệ Bình, sinh ngày 12/11/1953 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Diệp Huệ Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 13 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 136. Lý Quốc Hao, sinh ngày 11/7/1983 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Lý Quốc Hao Giới tính: Nam Hiện trú tại: Số 13 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 137. Lý Ngành Phún, sinh ngày 28/7/1956 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lý Ngành Phún Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 14 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 138. Lý Ngành Oi, sinh ngày 02/7/1963 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lý Ngành Oi Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 14 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 139. Ta Meng Tchu, sinh ngày 29/6/1957 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Tạ Minh Châu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 15 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 140. Châu Lê Bang, sinh ngày 21/5/1937 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Châu Lê Bang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 140/4 Cách Mạng Tháng 8 – phường 5, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh 141. Huỳnh Kim Xuân, sinh ngày 09/01/1925 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Huỳnh Kim Xuân Giới tính: Nam Hiện trú tại: 140/4 Cách Mạng Tháng 8 – phường 5, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh 142. Trần Quốc Lương, sinh ngày 17/7/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Trần Quốc Lương Giới tính: Nam Hiện trú tại: Số 16 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 143. Trịnh Seem Chu, sinh ngày 10/9/1936 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trịnh Sim Châu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 144. Chan Pa, sinh ngày 15/3/1975 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Văn Báo Giới tính: Nam Hiện trú tại: Số 17 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 145. Chiêu Huỳnh An, sinh ngày 23/6/1982 tại Tiền Giang Có tên gọi Việt Nam là: Chiều Huỳnh An Giới tính: Nam Hiện trú tại: Số 18 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 146. Chiêu Huynh Bình, sinh ngày 21/4/1972 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Chiêu Huynh Bình Giới tính: Nam Hiện trú tại: Số 18 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 147. Lou Yee Khang, sinh ngày 18/5/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Lou Yee Khang Giới tính: Nam Hiện trú tại: Số 20 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 148. Lương Huê, sinh ngày 18/3/1933 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lương Huê Giới tính: Nam Hiện trú tại: Số 22 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 149. Tân Ly Tiên, sinh ngày 05/5/1949 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Thu Như Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 22 Lô C - T979 E xã Phạm Văn Cội I – huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 150. Lương Hà, sinh ngày 21/01/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Lương Hà Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 22 Lô C - T979 E xã Phạm Văn Cội I – huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 151. Trần Ánh Sương, sinh ngày 31/5/2000 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Trần Ánh Sương Hiện trú tại: 119/173 A Huỳnh Mẫn Đạt, phường 7, quận 5 – thành phố Hồ Chí Minh 152. Lương Tô, sinh ngày 16/10/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Diệc Minh Hùng Giới tính: Nam Hiện trú tại: 22C T979 E xã Phạm Văn Cội I – huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 153. Cao Thị Ngọc Hoa, sinh ngày 24/3/1965 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Cao Thị Ngọc Hoa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 25 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội – huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 154. Nguyễn Cao Trường Thọ, sinh ngày 12/5/1994 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Nguyễn Cao Trường Thọ Giới tính: Nam Hiện trú tại: 25 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội – huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 155. Nguyễn Cao Kỳ Duyên, sinh ngày 17/02/1997 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Nguyễn Cao Kỳ Duyên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 25 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội – huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 156. Cao Sok Mao, sinh ngày 19/5/1970 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Cao Kim Mai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 979 E xã Phạm Văn Cội – huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 157. Ung Hok Phing, sinh ngày 10/5/1955 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Huỳnh Văn Tỷ Giới tính: Nam Hiện trú tại: 25 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội – huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 158. Ung Su Cheng, sinh ngày 09/10/1991 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Huỳnh Tú Trinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 28 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội – huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 159. Trần Hán, sinh ngày 09/6/1942 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Hán Giới tính: Nam Hiện trú tại: 30 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội – huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 160. Trần Mỹ Hối, sinh ngày 05/12/1982 tại Vĩnh Long Có tên gọi Việt Nam là: Trần Mỹ Châu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 30 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội – huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 161. Trần Hang Bo, sinh ngày 06/6/1966 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Tuấn Bo Giới tính: Nam Hiện trú tại: 31 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội – huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 162. Lim Sieu Chuong, sinh ngày 01/10/1963 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lâm Tiếu Toàn Giới tính: Nam Hiện trú tại: B4/3 Trại 979F – phường Long Phước – quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 163. Duong Kan Chhur, sinh ngày 01/01/1966 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Đường Quảng Tài Giới tính: Nam Hiện trú tại: E3/9 Trại 979F – phường Long Phước – quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 164. Duong Kan Hour, sinh ngày 24/4/1972 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Dường Quảng Hào Giới tính: Nam Hiện trú tại: E3/9 Trại 979F – phường Long Phước – quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 165. Trần Vĩnh Cường, sinh ngày 09/3/1966 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Vĩnh Cường Giới tính: Nam Hiện trú tại: E1/7 Trại 979F – phường Long Phước – quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 166. Trần Vĩnh Mạnh, sinh ngày 25/4/1969 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Vĩnh Mạnh Giới tính: Nam Hiện trú tại: E1/7 Trại 979F – phường Long Phước – quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 167. Trần Vĩnh Lệ, sinh ngày 03/4/1963 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Vĩnh Lệ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: E1/7 Trại 979F – phường Long Phước – quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 168. Trần Vĩnh Mỹ, sinh ngày 12/12/1961 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Vĩnh Mỹ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: E1/7 Trại 979F – phường Long Phước – quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 169. Trần Thiết, sinh ngày 26/12/1932 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Thiết Giới tính: Nam Hiện trú tại: E1/7 Trại 979F – phường Long Phước – quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 170. Tu Quy Anh, sinh ngày 12/12/1939 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Tô Thị Quý Anh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lô E1/7 Trại 979F – P. Long Phước – quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 171. Kok Laeun Gara, sinh ngày 21/02/1949 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Dương Quốc Hùng Giới tính: Nam Hiện trú tại: Lô A1/8 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 172. Doeuk Keth Vana, sinh ngày 16/4/1958 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Dương Kim Hên Giới tính: Nam Hiện trú tại: Lô A3/9 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 173. Doeuk Vannaly, sinh ngày 30/7/1994 tại TP Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Dương Ánh Vy Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lô A3/9 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 174. Doeuk Vannaly, sinh ngày 22/7/1981 tại TP Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Dương Ánh Ly Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lô A3/9 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 175. Tran Du Ho, sinh ngày 05/12/1913 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Du Nước Giới tính: Nam Hiện trú tại: Lô B1/9 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 176. Cui Xieu Sen, sinh ngày 20/9/1923 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Thị Sen Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lô B1/9 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 177. Tang Kun Hao, sinh ngày 09/5/1949 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Dương Hào Giới tính: Nam Hiện trú tại: Lô E3/4 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 178. Han Meng Kuang, sinh ngày 19/6/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Hàn Minh Quang Giới tính: Nam Hiện trú tại: B3/9 Trại 979F - phường Long Phước - quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 179. Han Yok Lan, sinh ngày 16/3/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Hàn Ngọc Lan Giới tính: Nữ Hiện trú tại: B3/9 Trại 979F - phường Long Phước - quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 180. Han Kea Yoan, sinh ngày 02/10/1946 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Hàn Minh An Giới tính: Nam Hiện trú tại: B3/9 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 181. Phu Cheng, sinh ngày 12/7/1954 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Phu Lệ Trân Giới tính: Nữ Hiện trú tại: B3/9 Trại 979F - phường Long Phước - quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 182. Triệu Quốc Phát, sinh ngày 03/10/1967 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Triệu Quốc Phát Giới tính: Nam Hiện trú tại: E1/4+5 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 183. Triệu Lệ Phương, sinh ngày 29/7/1961 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Triệu Lệ Phương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: E1/4+5 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 184. Triệu Lệ Anh, sinh ngày 21/12/1959 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Triệu Lệ Anh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: E1/4+5 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 185. Triệu Lệ Trân, sinh ngày 21/6/1957 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Triệu Lệ Trân Giới tính: Nữ Hiện trú tại: E1/4+5 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 186. Triệu Lệ Quyên, sinh ngày 29/4/1954 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Triệu Lệ Quyên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: E1/4+5 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 187. Davuth D’abréo, sinh ngày 06/8/1986 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Nguyễn Trung Hiếu Giới tính: Nam Hiện trú tại: A1/3+4 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 188. Daveth D’abréo, sinh ngày 08/3/1974 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Nguyễn Thanh Hằng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: A1/3+4 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 189. Prada D’abreo, sinh ngày 10/01/1945 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Nguyễn Thanh Hoàng Giới tính: Nam Hiện trú tại: A1/3+4 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 190. Suzanne De Monteiro, sinh ngày 26/12/1947 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Kim Ngân Giới tính: Nữ Hiện trú tại: A1/3+4 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 191. Doeuk Kim Guek, sinh ngày 22/7/1955 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Dương Kim Nga Giới tính: Nữ Hiện trú tại: B3/4+5 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 192. Doeuk Sophy, sinh ngày 08/3/1964 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Dương Kim Liên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: B3/4+5 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 193. Doeuk Bopha, sinh ngày 21/02/1961 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Dương Kim Hoa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: B3/4+5 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 194. Doeuk Kim Sa, sinh ngày 29/5/1953 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Dương Kim Sa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: B3/4+5 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 195. Hoang Dat The, sinh ngày 22/10/1965 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Hoàng Đắt Thế Giới tính: Nam Hiện trú tại: B4 P6 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 196. Doeuk Keth Vaney, sinh ngày 16/5/1959 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Dương Thanh Sơn Giới tính: Nam Hiện trú tại: B3/4+5 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 197. Keth Van Dany, sinh ngày 29/10/1994 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Dương Thanh Xuân Giới tính: Nữ Hiện trú tại: B3/4+5 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 198. Keth Van Dary, sinh ngày 05/4/1996 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Dương Thanh Sang Giới tính: Nam Hiện trú tại: B3/4+5 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 199. Cheak Vichet, sinh ngày 02/01/1975 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Nguyễn Văn Phước Giới tính: Nam Hiện trú tại: A3/10 Trại 979F - phường Long Phước - quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 200. Doeuk Som Nang, sinh ngày 04/8/1951 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Dương Kim Phúc Giới tính: Nữ Hiện trú tại: A3/10 Trại 979F - phường Long Phước - quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 201. Choeung Sina, sinh ngày 10/01/1965 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Anh Tuấn Giới tính: Nam Hiện trú tại: 14/12F, đường Lê Văn Lương, khu phố 2, phường Tân Hưng, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh 202. Leng Sary, sinh ngày 27/12/1959 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lê Ngọc Hải Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 14/12F, đường Lê Văn Lương, khu phố 2, phường Tân Hưng, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh 203. Choeung Leng Sivonnora, sinh ngày 28/3/1993 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Trần Ngọc Viễn Giới tính: Nam Hiện trú tại: 14/12F, đường Lê Văn Lương, khu phố 2, phường Tân Hưng, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh 204. Choeung Leng Sivonnara, sinh ngày 18/6/1994 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Trần Ngọc Hiển Giới tính: Nam Hiện trú tại: 14/12F, đường Lê Văn Lương, khu phố 2, phường Tân Hưng, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh 205. Taing Hor Huy, sinh ngày 06/8/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Đường Tuấn Vĩ Giới tính: Nam Hiện trú tại: B3/3 Trại 979F – phường Long Phước - quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 206. Taing Hor Hearn, sinh ngày 29/9/1977 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Đường Tuấn Hùng Giới tính: Nam Hiện trú tại: B3/3 Trại 979F – phường Long Phước - quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 207. Taing Hui Hour, sinh ngày 21/01/1947 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lý Ngọc Châu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: B3/3 Trại 979F – phường Long Phước - quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 208. Leng Sina, sinh ngày 09/01/1972 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Nguyễn Quang Tuyến Giới tính: Nam Hiện trú tại: A1/1 Trại 979F – phường Long Phước - quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 209. Leng Saphan, sinh ngày 25/11/1964 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Nguyễn Thế Tài Giới tính: Nam Hiện trú tại: A1/1 Trại 979F – phường Long Phước - quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 210. Phương Sydary, sinh ngày 01/01/1962 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Nguyễn Thị Liên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: A1/5+A1/6 Trại 979F – phường Long Phước - quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 211. Nguyễn Thị Sen, sinh ngày 01/4/1935 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Nguyễn Thị Sen Giới tính: Nữ Hiện trú tại: A1/1 Trại 979F – phường Long Phước - quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 212. Hoang Sam Nang, sinh ngày 01/7/1948 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Hoàng Đắt Thắng Giới tính: Nam Hiện trú tại: B4/5 Trại 979F – phường Long Phước - quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 213. Hoang Dat Thoi, sinh ngày 06/10/1967 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Hoàng Đắt Thời Giới tính: Nam Hiện trú tại: B4/6 Trại 979F – phường Long Phước - quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 214. Hoang Rensey, sinh ngày 23/6/1987 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Hoàng Trần Minh Hoàng Giới tính: Nam Hiện trú tại: B4/5 Trại 979F – phường Long Phước - quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 215. Hoang Bopha Chompa, sinh ngày 19/10/1961 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Hoàng Hoa Lài Giới tính: Nữ Hiện trú tại: B4/5 Trại 979F – phường Long Phước - quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 216. Hoang Bopha Resmey, sinh ngày 01/6/1996 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Hoàng Võ Trúc Mây Giới tính: Nữ Hiện trú tại: B4/5 Trại 979F – phường Long Phước - quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 217. Yin Nalan, sinh ngày 01/9/1956 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Nguyễn Văn Non Giới tính: Nam Hiện trú tại: A1/9 Trại 979F – phường Long Phước - quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 218. Yin Sok Lida, sinh ngày 12/12/1987 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Nguyễn Ngọc Trinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: A1/9 Trại 979F – phường Long Phước - quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 219. Yin Ly Neary Pau, sinh ngày 24/12/1963 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Nguyễn Ngọc Loan Giới tính: Nữ Hiện trú tại: A1/9 Trại 979F – phường Long Phước - quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 220. Yin Chan Dareth, sinh ngày 22/02/1968 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Nguyễn Ngọc Lý Giới tính: Nữ Hiện trú tại: A1/10 Trại 979F – phường Long Phước - quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 221. Yin Ly Num Phat, sinh ngày 26/12/1965 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Nguyễn Thành Phát Giới tính: Nam Hiện trú tại: A1/10 Trại 979F – phường Long Phước - quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 222. Yin Noren, sinh ngày 27/12/1971 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Nguyễn Văn Út Giới tính: Nam Hiện trú tại: A1/9 Trại 979F – phường Long Phước - quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 223. Hun Mary, sinh ngày 06/12/1983 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Trần Minh Vy Giới tính: Nữ Hiện trú tại: B5/8+9 Trại 979F – phường Long Phước – Q.9, thành phố Hồ Chí Minh 224. Hun Bun Dy, sinh ngày 09/9/1986 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Trần Tấn Tài Giới tính: Nam Hiện trú tại: B5/8+9 Trại 979F – phường Long Phước – quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 225. Hun Bun Lay, sinh ngày 14/8/1978 tại Bình Dương Có tên gọi Việt Nam là: Trần Thanh Xuân Giới tính: Nữ Hiện trú tại: B5/8+9 Trại 979F – phường Long Phước – quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 226. Hun Bun Ty, sinh ngày 17/02/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Trần Tấn Thành Giới tính: Nam Hiện trú tại: B5/8+9 Trại 979F – phường Long Phước – quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 227. Hun Bun Tha, sinh ngày 04/4/1975 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Kim Thoa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: B5/8+9 Trại 979F – phường Long Phước – quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 228. Hun Bun Thy, sinh ngày 06/12/1972 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Kim Thy Giới tính: Nữ Hiện trú tại: B5/8+9 Trại 979F – phường Long Phước – quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 229. Hun Bun Ly, sinh ngày 04/7/1948 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Lý Giới tính: Nam Hiện trú tại: B5/8+9 Trại 979F – phường Long Phước – quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 230. Doeuk Kim Châu, sinh ngày 02/02/1948 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Dương Kim Châu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: B5/8+9 Trại 979F – phường Long Phước – quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 231. Phương Vannara, sinh ngày 24/7/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Trần Văn Hiệp Giới tính: Nam Hiện trú tại: A1/5+A1/6 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 232. Marina De Monteiro, sinh ngày 10/3/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Trần Thanh Mai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: B3/1 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 234. Martini De Monteiro, sinh ngày 13/4/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Trần Tấn Lộc Giới tính: Nam Hiện trú tại: B3/1 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 235. Yvonne De Monteiro, sinh ngày 30/6/1943 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Thu Thủy Giới tính: Nữ Hiện trú tại: B3/8 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 236. Nguyễn Thị Tánh, sinh ngày 10/4/1953 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Nguyễn Thị Tánh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: B3/1 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 237. Deth Rottha, sinh ngày 02/4/1971 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Huỳnh Mai Khánh Hương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: A3/8 Trại 979F - phường Long Phước - quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 238. Doeuk Malis, sinh ngày 08/02/1946 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Dương Hồng Hạnh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: A3/8 Trại 979F - phường Long Phước - quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 239. Deth Rotthana, sinh ngày 04/5/1974 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Huỳnh Vương Hải Giới tính: Nam Hiện trú tại: A3/8 Trại 979F - phường Long Phước - quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 240. Lê Phi, sinh ngày 16/11/1967 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lê Phi Giới tính: Nam Hiện trú tại: A2/4 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 242. Le Luon, sinh ngày 09/9/1996 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Lê Luon Giới tính: Nam Hiện trú tại: A2/4 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 243. Lê An, sinh ngày 05/4/1961 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lê An Giới tính: Nam Hiện trú tại: A2/4 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 244. Lê Linh, sinh ngày 27/8/1959 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lê Mỹ Linh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: A2/4 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 245. Lê Khiên, sinh ngày 22/6/1957 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lê Mỹ Quỳnh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: A2/4 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 246. Lê Xiêm, sinh ngày 12/9/1953 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lê Mỹ Thuyền Giới tính: Nữ Hiện trú tại: A2/4 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 247. Lam Miên, sinh ngày 17/7/1916 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lâm Miên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: A2/4 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 248. Lê Tam, sinh ngày 20/7/1913 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lê Tâm Giới tính: Nam Hiện trú tại: A2/4 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 249. Theak Bopha, sinh ngày 08/9/1963 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lê Thị Hồng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: E2/5 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 250. Lê Thị Mùi, sinh ngày 15/8/1932 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Lê Thị Mùi Giới tính: Nữ Hiện trú tại: E2/2 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 251. Lam Tan By, sinh ngày 09/02/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Dương Yến Mỹ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 32/29 Ngô Quyền, phường 6, quận 5, thành phố Hồ Chí Minh 252. Lam Su Hue, sinh ngày 12/12/1950 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lâm Thị Huệ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: E3/10 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 253. Lam Thu Hue, sinh ngày 17/8/1940 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lâm Thu Huệ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: E3/10 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 254. Theak Savannara, sinh ngày 17/10/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Lâm Tuấn Huy Giới tính: Nam Hiện trú tại: E2/4 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 255. Theak Soun, sinh ngày 08/01/1957 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lê Hoàng Giới tính: Nam Hiện trú tại: E2/4 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 256. Ong Xu Hía, sinh ngày 06/8/1983 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Ong Xu Hía Giới tính: Nữ Hiện trú tại: A3/4 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 257. Ong Chấn Phát, sinh ngày 06/11/1985 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Ong Chấn Phát Giới tính: Nam Hiện trú tại: A3/4 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 258. Ong Xu Húng, sinh ngày 20/4/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Ong Xu Húng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: A3/4 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 259. Ong Chấn Tài, sinh ngày 31/10/1986 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Ong Chấn Tài Giới tính: Nam Hiện trú tại: A3/4 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 260. Ong Lương, sinh ngày 06/12/1950 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Ong Lương Giới tính: Nam Hiện trú tại: A3/4 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 261. Lâm Ngọc Toàn, sinh ngày 10/5/1954 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lâm Ngọc Toàn Giới tính: Nữ Hiện trú tại: A3/4 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 262. Leng Bo Rinh, sinh ngày 01/01/1968 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Nguyễn Thị Tuyết Nhung Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 249 KP Long Thuận, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 263. Tang Keang Chuay, sinh ngày 10/10/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Dương Bảo Tài Giới tính: Nam Hiện trú tại: A3/4 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 264. Lim Siêu Por, sinh năm 1965 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lâm Siêu Por Giới tính: Nam Hiện trú tại: B4/3 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 265. Tăng Qui, sinh ngày 09/9/1953 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Tăng Qui Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lô A2/5 Trại 979F, phường Long Phước, Q.9, thành phố Hồ Chí Minh 266. Lâm Chí Cường, sinh ngày 17/3/1988 tại Tp. Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Lâm Chí Cường Giới tính: Nam Hiện trú tại: E3/9 Trại 979F, phường Long Phước, Q.9, thành phố Hồ Chí Minh 267. Lâm Chí Phúc, sinh ngày 17/01/1990 tại Tp. Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Lâm Chí Phúc Giới tính: Nam Hiện trú tại: E3/9 Trại 979F, phường Long Phước, Q.9, thành phố Hồ Chí Minh 268. Dương Ngoc Meoun, sinh ngày 10/12/1960 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Đường Ngọc Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: E3/9 Trại 979F, phường Long Phước, Q.9, thành phố Hồ Chí Minh 269. Choeung Chanh, sinh ngày 10/12/1968 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Văn Kiệt Giới tính: Nam Hiện trú tại: E3/2 Trại 979F, phường Long Phước, Q.9, thành phố Hồ Chí Minh 270. Quach Hoa, sinh năm 1949 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lâm Hòa Giới tính: Nam Hiện trú tại: E3/1 Trại 979F, phường Long Phước, Q.9, thành phố Hồ Chí Minh 271. Lim Siêu Yến, sinh ngày 15/8/1969 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lâm Siêu Yến Giới tính: Nam Hiện trú tại: B4/3 Trại 979F, phường Long Phước, Q.9, thành phố Hồ Chí Minh 272. Lim Yến Phương, sinh ngày 19/5/2004 tại TP.Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Lâm Yến Phương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: B4/3 Trại 979F, phường Long Phước, Q.9, thành phố Hồ Chí Minh 273. Lim Gia Bảo, sinh ngày 16/12/2008 tại TP. Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Lâm Gia Bảo Giới tính: Nam Hiện trú tại: B4/3 Trại 979F, phường Long Phước, Q.9, thành phố Hồ Chí Minh 274. Theak Chantha, sinh ngày 22/9/1973 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lê Thị Giàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 100, đường Long Phước, ấp Long Đại, phường Long Phước, Q.9, thành phố Hồ Chí Minh 275. Seng Rya, sinh ngày 16/01/1953 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lý Kim Anh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: A3/6 Trại 979F, phường Long Phước, Q.9, thành phố Hồ Chí Minh 276. Tran Helen, sinh ngày 17/9/1975 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Bích Loan Giới tính: Nữ Hiện trú tại: A3/6 Trại 979F, phường Long Phước, Q.9, thành phố Hồ Chí Minh 277. Trương Văn Minh, sinh năm 1958 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trương Văn Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: E3/6 Trại 979F, phường Long Phước, Q.9, thành phố Hồ Chí Minh 278. Theak Savoeun, sinh ngày 16/8/1967 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lê Văn Thuận Giới tính: Nam Hiện trú tại: E2/5 Trại 979F, phường Long Phước, Q.9, thành phố Hồ Chí Minh 279. Theak Sopha, sinh ngày 27/7/1965 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lê Thị Hường Giới tính: Nữ Hiện trú tại: E2/5 Trại 979F, phường Long Phước, Q.9, thành phố Hồ Chí Minh 280. Ao Siv, sinh năm 1963 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Nguyễn Chí Cường Giới tính: Nam Hiện trú tại: E3/4 Trại 979F, phường Long Phước, Q.9, thành phố Hồ Chí Minh 281. Hoang Chamroeun, sinh ngày 28/5/1947 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Hoàng Đắt Thành Giới tính: Nam Hiện trú tại: B3/6 Trại 979F, phường Long Phước, Q.9, thành phố Hồ Chí Minh 282. Yin Chan Dary, sinh ngày 17/12/1957 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Nguyễn Ngọc Lan Giới tính: Nữ Hiện trú tại: A1/9 Trại 979F, phường Long Phước, Q.9, thành phố Hồ Chí Minh 283. Cao Tôn Húa, sinh ngày 17/8/1962 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Cao Tôn Húa Giới tính: Nam Hiện trú tại: Số 23 Lô C trại 979E, xã Phạm Văn Cội, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 284. Phón Muối, sinh ngày 02/5/1922 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Phón Muối Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11 Lô A trại 979E, xã Phạm Văn Cội, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 285. Tăng Chí Hòa, sinh ngày 02/10/1963 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Tăng Chí Hòa Giới tính: Nam Hiện trú tại: 1-2 Lô B trại 979E, xã Phạm Văn Cội, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 286. Tăng Mỹ Nhi, sinh ngày 29/12/1991 tại TP. Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Tăng Mỹ Nhi Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1-2 Lô B trại 979E, xã Phạm Văn Cội, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 287. Mao Đại Đức, sinh ngày 25/11/1977 tại TP. Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Mao Đại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Số 5 Lô C trại 979E, xã Phạm Văn Cội, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "07/05/2010", "sign_number": "559/QĐ-CTN", "signer": "Nguyễn Minh Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 287 người có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những người có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Nguyễn Minh Triết DANH SÁCH NGƯỜI CAMPUCHIA HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI TP HỒ CHÍ MINH ĐƯỢC NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 559/QĐ-CTN ngày 07 tháng 05 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) 1. Nguyễn Lệ Hoa, sinh ngày 24/3/1958 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Nguyễn Lệ Hoa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 2. Ngô Tào Tịch, sinh ngày 30/01/1982 tại TP Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Ngô Tào Tịch Giới tính: Nam Hiện trú tại: 1 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 3. Trang Quang, sinh ngày 26/11/1963 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trang Quang Giới tính: Nam Hiện trú tại: 4 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 4. Trang Ky, sinh ngày 10/10/1953 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trang Ky Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 5. Diệp Cường, sinh ngày 08/4/1938 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Diệp Cường Giới tính: Nam Hiện trú tại: 8 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 6. Diệp Trung Hoa, sinh ngày 10/10/1965 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Diệp Trung Hòa Giới tính: Nam Hiện trú tại: 8 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 7. Diệp Choi Chi, sinh ngày 12/12/1968 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Diệp Choi Chi Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 8 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 8. Diệp Manh Chhay, sinh ngày 09/11/1969 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Diệp Vĩ Dân Giới tính: Nam Hiện trú tại: 8 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 9. Yim Vong, sinh ngày 01/5/1944 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trương Minh Hoàng Giới tính: Nam Hiện trú tại: 9 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 10. Seng Chan Than, sinh ngày 25/5/1948 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Huỳnh Thị Nga Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 9 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 11. Tan Cham Nan, sinh ngày 27/6/1966 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Tan Trần Chí Quang Giới tính: Nam Hiện trú tại: 10 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 12. Tan Sophi, sinh ngày 12/11/1991 tại TP Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Tan Trần Ngọc Kim Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 10 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 13. Tan Bopha, sinh ngày 09/8/1993 tại TP Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Tan Trần Gia Huy Giới tính: Nam Hiện trú tại: 10 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 14. Tan Peakreismy, sinh ngày 06/02/1995 tại TP Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Tan Trần Gia Quyền Giới tính: Nam Hiện trú tại: 10 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 15. Hồ Danh Quần, sinh ngày 16/7/1948 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Hồ Danh Quần Giới tính: Nam Hiện trú tại: 11 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 16. Dèn Lầy Chía, sinh ngày 29/9/1953 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Dương Lệ Châu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 11 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 17. Hồ Mành Chhền, sinh ngày 29/7/1979 tại TP Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Hồ Mành Chhền Giới tính: Nam Hiện trú tại: 11 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 18. Hồ Mành Cón, sinh ngày 09/7/1982 tại Vĩnh Long Có tên gọi Việt Nam là: Hồ Mành Cón Giới tính: Nam Hiện trú tại: 11A ấp 3 Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 19. Sophalay De Monteiro, sinh ngày 04/4/1961 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Hoàng Phúc Giới tính: Nam Hiện trú tại: 12 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 20. Huỳnh Gia Kiệt, sinh ngày 12/7/1977 tại Tây Ninh Có tên gọi Việt Nam là: Huỳnh Gia Kiệt Giới tính: Nam Hiện trú tại: 14 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 21. Hêng Sam Bat, sinh ngày 15/4/1979 tại An Giang Có tên gọi Việt Nam là: Hêng Sam Bat Giới tính: Nam Hiện trú tại: 13 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 22. Hêng Sam Bô, sinh ngày 24/10/1976 tại Tây Ninh Có tên gọi Việt Nam là: Hêng Sam Bô Giới tính: Nam Hiện trú tại: 13 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 23. Hêng Say, sinh ngày 01/12/1947 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Hêng Say Giới tính: Nam Hiện trú tại: 13 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 24. Hêng Sam Nang, sinh ngày 28/4/1973 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Hêng Sam Nang Giới tính: Nam Hiện trú tại: 13 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 25. Ton Lop Sambo, sinh ngày 04/4/1957 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Văn Chiếu Giới tính: Nam Hiện trú tại: 16 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 26. Ton Lop Sam Roeung, sinh ngày 03/8/1958 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Phan Thị Lan Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 16 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 27. Ton Lop Say Na, sinh ngày 12/5/1993 tại Tp Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Ton Lop Say Na Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 16 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 28. Ton Lop Sy Ten, sinh ngày 22/8/1995 tại TP Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Ton Lop Sy Ten Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 16 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 29. Ton Lop Chanh Ny, sinh ngày 06/7/1982 tại TP Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là:Trần Minh Đăng Giới tính: Nam Hiện trú tại: 16 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 30. Ton Lop Bo Pha, sinh ngày 29/12/1989 tại TP Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Trần Lan Anh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 16 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 31. Thiên Sarith, sinh ngày 28/7/1957 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trương Văn Tài Giới tính: Nam Hiện trú tại: 17 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 32. Thiên Sophy, sinh ngày 10/7/1958 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Dương Thị Kim Hiến Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 17 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 33. Thiên Savy, sinh ngày 27/7/1987 tại TP Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Trương Quốc Huy Giới tính: Nam Hiện trú tại: 17 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 34. Prum Té Vi, sinh ngày 26/8/1968 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Kim Trâm Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 17 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 35. Neang Thi An, sinh ngày 20/5/1934 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Nguyễn Thị Ẩn Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 18 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 36. Thiên Sarina, sinh ngày 25/02/1963 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trương Thị Nga Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 18 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 37. Thiên Sarey, sinh ngày 01/7/1961 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trương Thị Sang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 18 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 38. Thiên Sarou, sinh ngày 01/8/1960 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trương Văn Thành Giới tính: Nam Hiện trú tại: 18 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 39. Kang Siphon, sinh ngày 08/10/1966 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Nguyễn Thanh Thúy Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 15 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 40. Thiên Sovanna, sinh ngày 26/7/1964 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trương Văn Nghĩa Giới tính: Nam Hiện trú tại: 18 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 41. Tô Quế Hoa, sinh ngày 18/9/1942 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Tô Quế Hoa Giới tính: Nam Hiện trú tại: 19 Lô A Trại 979E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 42. Huỳnh Kuy Veng, sinh ngày 16/8/1944 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Huỳnh Thị Duyên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 19 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 43. Tô Hua Kiệt, sinh ngày 28/11/1969 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Tô Hào Kiệt Giới tính: Nam Hiện trú tại: 19 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 44. Tô Eng Keak, sinh ngày 25/9/1971 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Tô Anh Kiệt Giới tính: Nam Hiện trú tại: 19 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 45. Tô Phech Ten, sinh ngày 06/6/1973 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Tô Kim Anh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 19 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 46. Tes Srey, sinh ngày 30/01/1970 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Tes Giàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 20 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 47. Tes Ham, sinh ngày 09/9/1930 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Tes Sy Giới tính: Nam Hiện trú tại: 20 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 48. Vang Ly Soan, sinh ngày 01/10/1973 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Vang Ly Soan Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 21 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 49. Vang Kiên Tong, sinh ngày 17/9/1972 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Vang Kiên Tong Giới tính: Nam Hiện trú tại: 21 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 50. Kuon Chia, sinh ngày 01/7/1935 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trịnh Nam Sinh Giới tính: Nam Hiện trú tại: 22 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 51. Khưu Phụng, sinh ngày 29/01/1964 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Khưu Mỹ Phụng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 22 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 52. Khưu Phong, sinh ngày 23/7/1966 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Khưu Phong Giới tính: Nam Hiện trú tại: 22 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 53. Hoàng Trịnh Liên, sinh ngày 08/4/1943 tại Trung Quốc Có tên gọi Việt Nam là: Hoàng Trịnh Liên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 23-24 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 54. Trần Xiêm, sinh ngày 20/10/1933 tại Trung Quốc Có tên gọi Việt Nam là: Trần Xiêm Giới tính: Nam Hiện trú tại: 23-24 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 55. Trần Cẩm Bình, sinh ngày 05/8/1968 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Bình Giới tính: Nam Hiện trú tại: 23-24 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 56. Trần Ngọc Linh, sinh ngày 23/5/1970 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Ngọc Linh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 23-24 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 57. Trần Cẩm Minh, sinh ngày 30/5/1976 tại Tp Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Trần Cẩm Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: 23-24 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 58. Tôn Hang, sinh ngày 16/02/1930 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Tôn Hựng Khanh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 25 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 59. Mành Khần, sinh ngày 12/6/1963 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Mành Mỹ Lâm Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 25 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 60. Mành Sok Lan, sinh ngày 16/10/1969 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Mành Quế Phương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 25 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 61. Mành Hồng Pha, sinh ngày 06/5/1973 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Mành Hồng Ngân Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 25 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 62. Mành Sok Lầng, sinh ngày 17/02/1960 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Mành Huệ Linh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 25 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 63. Ky Luc Ke, sinh ngày 15/5/1936 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Ky Luc Ke Giới tính: Nam Hiện trú tại: 26 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 64. Trần Văn Thu, sinh ngày 02/7/1949 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Văn Thu Giới tính: Nam Hiện trú tại: 27 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 65. Trần Thị Bình, sinh ngày 07/5/1954 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Thị Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 27 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 66. Trần Văn Bình, sinh ngày 01/8/1975 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Văn Bình Giới tính: Nam Hiện trú tại: 27 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 67. Trần Vĩnh Kín, sinh ngày 20/3/1984 tại TP Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Trần Vĩnh Kín Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 27 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 68. Tea Khun Han, sinh ngày 15/6/1948 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Quan Anh Giới tính: Nam Hiện trú tại: 28 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 69. Sam Bath Dareo, sinh ngày 12/8/1959 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Nguyễn Ngọc Hồng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 28 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 70. Tea Chanh Tha, sinh ngày 25/8/1978 tại TP Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Trần Quang Vinh Giới tính: Nam Hiện trú tại: 28 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 71. Tea Rinna, sinh ngày 06/5/1984 tại Vĩnh Long Có tên gọi Việt Nam là: Trần Tuyết Dung Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 28 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 72. Hun Văn Hoa, sinh ngày 26/9/1930 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Hun Văn Hoa Giới tính: Nam Hiện trú tại: 29 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 73. Hun Thị Năm, sinh ngày 26/9/1975 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Hun Thị Năm Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 29 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 74. Trần Thị Mai, sinh ngày 02/02/1941 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Thị Mai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 30 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 75. Trương Tư Mẫnh, sinh ngày 07/11/1981 tại TP Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Trương Tư Mẫnh Giới tính: Nam Hiện trú tại: 30 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 76. Bùi Thị Bê, sinh ngày 20/02/1921 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Bùi Thị Bê Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lô A30 Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 77. Trần Thị Lang, sinh ngày 21/8/1964 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Thị Lang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lô A30 Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 78. Mành Kón, sinh ngày 24/02/1965 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Mành Phu Kón Giới tính: Nam Hiện trú tại: 31 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 79. Mành Ái Huê, sinh ngày 21/10/1998 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Mành Ái Huê Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 42k1/16 Bình Đông – phường 14 – quận 8 thành phố Hồ Chí Minh 80. Mành Gia Huy, sinh ngày 10/9/2005 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Mành Gia Huy Giới tính: Nam Hiện trú tại: 42k1/16 Bình Đông – phường 14 – quận 8 thành phố Hồ Chí Minh 81. Lâm Liên, sinh ngày 22/11/1922 tại Trung Quốc Có tên gọi Việt Nam là: Lâm Liên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 32 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 82. Trương Thị Muối, sinh ngày 12/7/1958 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trương Thị Muối Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 32 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội - Củ Chi - thành phố Hồ Chí Minh 83. Trương Thị Thai, sinh ngày 02/6/1960 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trương Ngọc Thai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 32 Lô A Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội - Củ Chi - thành phố Hồ Chí Minh 84. Mã Ngọc Liên, sinh ngày 16/10/1930 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Mã Ngọc Liên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1-2 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi - thành phố Hồ Chí Minh 85. Tăng Hoài En, sinh ngày 21/10/1959 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Tăng Hoài Anh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1 Lô B Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội - Củ Chi - thành phố Hồ Chí Minh 86. Tăng Hoài Chu, sinh ngày 05/9/1957 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Tăng Hoài Chu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1 Lô B Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội - Củ Chi - thành phố Hồ Chí Minh 87. Tăng Hoài Kính, sinh ngày 24/7/1965 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Tăng Hoài Kính Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1-2 Lô B Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội - Củ Chi - thành phố Hồ Chí Minh 88. Tang Hoài Bình, sinh ngày 30/12/1971 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Tăng Hoài Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1-2 Lô B Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội - Củ Chi - thành phố Hồ Chí Minh 89. Tăng Chi Hong, sinh ngày 24/5/1961 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Tăng Chí Hùng Giới tính: Nam Hiện trú tại: 4 Lô B Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội - Củ Chi - thành phố Hồ Chí Minh 90. Dèn Nga, sinh ngày 12/01/1924 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Dèn Nga Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3 Lô B Trại 979 E, xã Phạm Văn Cội - Củ Chi - thành phố Hồ Chí Minh 91. Lam Meng Chi, sinh ngày 22/01/1964 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lâm Minh Chí Giới tính: Nam Hiện trú tại: Số 5 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi - thành phố Hồ Chí Minh 92. Lam Muy Seng, sinh ngày 08/5/1966 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lâm Mỹ Seng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi - thành phố Hồ Chí Minh 93. Lam Meng Koung, sinh ngày 21/10/1967 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lâm Minh Quang Giới tính: Nam Hiện trú tại: Số 5 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi - thành phố Hồ Chí Minh 94. Diệp Chin Yong, sinh ngày 13/12/1942 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Diệp Trân Dung Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi - thành phố Hồ Chí Minh 95. Lam Muy Beng, sinh ngày 20/01/1963 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lâm Mỹ Lan Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 5 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 96. Lý Tương Hào, sinh ngày 28/6/1967 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lý Tương Hào Giới tính: Nam Hiện trú tại: Số 6 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi - thành phố Hồ Chí Minh 97. Lam Mai Nin, sinh ngày 01/01/1958 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lam Mai Linh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 6 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 98. Lam Kim Hoa, sinh ngày 01/01/1960 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lam Kim Hòa Giới tính: Nam Hiện trú tại: Số 6 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi - thành phố Hồ Chí Minh 99. Tan Dara Vout, sinh ngày 06/6/1978 tại Tây Ninh Có tên gọi Việt Nam là: Tan Trần Bửu Hoa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 100. Tan Dara, sinh ngày 10/10/1973 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Tan Trần Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Số 12 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 101. Tan Da La, sinh ngày 06/01/1968 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Tan Trần Bửu Châu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 102. Tan Nary, sinh ngày 24/12/1965 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Tan Trần Bửu Ngọc Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 12 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 103. Su Mai, sinh ngày 19/9/1906 tại Trung Quốc Có tên gọi Việt Nam là: Su Mai Giới tính: Nam Hiện trú tại: Số 13 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 104. Su Ly Hoa, sinh ngày 23/12/1926 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Su Ly Hoa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 14 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 105. Ngô Kiên, sinh ngày 18/9/1946 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Ngô Kiên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 14 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 106. Ngô Lưng, sinh ngày 08/7/1968 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Ngô Lưng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 14 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 107. Huỳnh Chi, sinh ngày 04/5/1928 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Huỳnh Chi Hiện trú tại: Số 15 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 108. Trần Huỳnh Muối, sinh ngày 02/4/1972 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Huỳnh Muối Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 15 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 109. Ngô Mui Liêm, sinh ngày 01/01/1962 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Ngô Mui Liên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 16 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 110. Chung Eng, sinh ngày 14/6/1935 tại Trung Quốc Có tên gọi Việt Nam là: Chung Lan Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 111. Lai Sóc Liên, sinh ngày 30/4/1969 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lai Sóc Liên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 112. Lai Vĩnh Bình, sinh năm 1962 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lai Vĩnh Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 113. Trần Ngọc Kiến, sinh ngày 10/9/1959 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Ngọc Kiến Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 21-22 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 114. Trần Ngọc Lan, sinh ngày 01/01/1948 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Ngọc Lan Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 21-22 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 115. Lu Trí Cường, sinh ngày 02/01/1952 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lu Trí Cường Giới tính: Nam Hiện trú tại: Số 27-28 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 116. Teck Hour, sinh ngày 01/8/1955 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Dương Yến Hoa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 27-28 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 117. Lu Mẫn Linh, sinh ngày 17/11/1993 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Lu Mẫn Linh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 27-28 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 118. Lu Abo Linh, sinh ngày 27/8/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Lu Bảo Linh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 27-28 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 119. Lu Mỹ Linh, sinh ngày 10/02/1983 tại Vĩnh Long Có tên gọi Việt Nam là: Lu Mỹ Linh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 27-28 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 120. Luu Phan, sinh ngày 02/3/1964 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lưu Phan Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 32 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 121. Phan Kim Liên, sinh ngày 07/02/1951 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Phan Kim Liên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 32 Lô B Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 122. Quan Foan, sinh ngày 10/6/1949 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Quan Foan Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 123. Quan Yun Minh, sinh ngày 23/5/1946 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Quan Yun Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Số 7 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 124. Quan Vun, sinh ngày 03/4/1950 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Quan Vun Giới tính: Nam Hiện trú tại: Số 7 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 125. Quan Nui, sinh ngày 08/10/1952 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Quan Nui Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 7 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 126. Kouy Sory, sinh ngày 23/12/1959 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Dương Kim Hằng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 8 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 127. Kouy Leng, sinh ngày 09/12/1968 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Dương Kim Lân Giới tính: Nam Hiện trú tại: Số 8 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 128. Kouy Chea, sinh ngày 09/11/1964 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Dương Kim Chi Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 129. Kouy Ngân, sinh ngày 03/3/1998 tại Vũng Tàu Có tên gọi Việt Nam là: Kim Ngân Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 130. Kouy Hum, sinh ngày 05/6/1965 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Dương Kim Hên Giới tính: Nam Hiện trú tại: Số 8 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 131. Nhâm Nguyệt Quyên, sinh ngày 14/12/1938 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Nhâm Nguyệt Quyên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 10 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 132. Lỗ Yến Hà, sinh ngày 06/10/1965 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lỗ Yến Hà Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 18B/105 Khuông Việt – phường Phú Trung – quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh 133. Kouy Sonn, sinh ngày 05/7/1961 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Dương Kim Sơn Giới tính: Nam Hiện trú tại: Số 11 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 134. Lý Cam Son, sinh ngày 02/01/1951 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lý Cam Son Giới tính: Nam Hiện trú tại: Số 13 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 135. Diệp Huệ Bình, sinh ngày 12/11/1953 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Diệp Huệ Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 13 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 136. Lý Quốc Hao, sinh ngày 11/7/1983 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Lý Quốc Hao Giới tính: Nam Hiện trú tại: Số 13 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 137. Lý Ngành Phún, sinh ngày 28/7/1956 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lý Ngành Phún Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 14 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 138. Lý Ngành Oi, sinh ngày 02/7/1963 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lý Ngành Oi Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 14 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 139. Ta Meng Tchu, sinh ngày 29/6/1957 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Tạ Minh Châu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 15 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 140. Châu Lê Bang, sinh ngày 21/5/1937 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Châu Lê Bang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 140/4 Cách Mạng Tháng 8 – phường 5, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh 141. Huỳnh Kim Xuân, sinh ngày 09/01/1925 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Huỳnh Kim Xuân Giới tính: Nam Hiện trú tại: 140/4 Cách Mạng Tháng 8 – phường 5, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh 142. Trần Quốc Lương, sinh ngày 17/7/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Trần Quốc Lương Giới tính: Nam Hiện trú tại: Số 16 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 143. Trịnh Seem Chu, sinh ngày 10/9/1936 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trịnh Sim Châu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 17 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 144. Chan Pa, sinh ngày 15/3/1975 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Văn Báo Giới tính: Nam Hiện trú tại: Số 17 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 145. Chiêu Huỳnh An, sinh ngày 23/6/1982 tại Tiền Giang Có tên gọi Việt Nam là: Chiều Huỳnh An Giới tính: Nam Hiện trú tại: Số 18 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 146. Chiêu Huynh Bình, sinh ngày 21/4/1972 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Chiêu Huynh Bình Giới tính: Nam Hiện trú tại: Số 18 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 147. Lou Yee Khang, sinh ngày 18/5/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Lou Yee Khang Giới tính: Nam Hiện trú tại: Số 20 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 148. Lương Huê, sinh ngày 18/3/1933 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lương Huê Giới tính: Nam Hiện trú tại: Số 22 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội - Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 149. Tân Ly Tiên, sinh ngày 05/5/1949 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Thu Như Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 22 Lô C - T979 E xã Phạm Văn Cội I – huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 150. Lương Hà, sinh ngày 21/01/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Lương Hà Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 22 Lô C - T979 E xã Phạm Văn Cội I – huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 151. Trần Ánh Sương, sinh ngày 31/5/2000 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Trần Ánh Sương Hiện trú tại: 119/173 A Huỳnh Mẫn Đạt, phường 7, quận 5 – thành phố Hồ Chí Minh 152. Lương Tô, sinh ngày 16/10/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Diệc Minh Hùng Giới tính: Nam Hiện trú tại: 22C T979 E xã Phạm Văn Cội I – huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 153. Cao Thị Ngọc Hoa, sinh ngày 24/3/1965 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Cao Thị Ngọc Hoa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 25 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội – huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 154. Nguyễn Cao Trường Thọ, sinh ngày 12/5/1994 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Nguyễn Cao Trường Thọ Giới tính: Nam Hiện trú tại: 25 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội – huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 155. Nguyễn Cao Kỳ Duyên, sinh ngày 17/02/1997 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Nguyễn Cao Kỳ Duyên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 25 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội – huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 156. Cao Sok Mao, sinh ngày 19/5/1970 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Cao Kim Mai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 979 E xã Phạm Văn Cội – huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 157. Ung Hok Phing, sinh ngày 10/5/1955 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Huỳnh Văn Tỷ Giới tính: Nam Hiện trú tại: 25 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội – huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 158. Ung Su Cheng, sinh ngày 09/10/1991 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Huỳnh Tú Trinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 28 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội – huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 159. Trần Hán, sinh ngày 09/6/1942 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Hán Giới tính: Nam Hiện trú tại: 30 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội – huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 160. Trần Mỹ Hối, sinh ngày 05/12/1982 tại Vĩnh Long Có tên gọi Việt Nam là: Trần Mỹ Châu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 30 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội – huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 161. Trần Hang Bo, sinh ngày 06/6/1966 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Tuấn Bo Giới tính: Nam Hiện trú tại: 31 Lô C Trại 979 E xã Phạm Văn Cội – huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 162. Lim Sieu Chuong, sinh ngày 01/10/1963 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lâm Tiếu Toàn Giới tính: Nam Hiện trú tại: B4/3 Trại 979F – phường Long Phước – quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 163. Duong Kan Chhur, sinh ngày 01/01/1966 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Đường Quảng Tài Giới tính: Nam Hiện trú tại: E3/9 Trại 979F – phường Long Phước – quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 164. Duong Kan Hour, sinh ngày 24/4/1972 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Dường Quảng Hào Giới tính: Nam Hiện trú tại: E3/9 Trại 979F – phường Long Phước – quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 165. Trần Vĩnh Cường, sinh ngày 09/3/1966 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Vĩnh Cường Giới tính: Nam Hiện trú tại: E1/7 Trại 979F – phường Long Phước – quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 166. Trần Vĩnh Mạnh, sinh ngày 25/4/1969 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Vĩnh Mạnh Giới tính: Nam Hiện trú tại: E1/7 Trại 979F – phường Long Phước – quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 167. Trần Vĩnh Lệ, sinh ngày 03/4/1963 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Vĩnh Lệ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: E1/7 Trại 979F – phường Long Phước – quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 168. Trần Vĩnh Mỹ, sinh ngày 12/12/1961 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Vĩnh Mỹ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: E1/7 Trại 979F – phường Long Phước – quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 169. Trần Thiết, sinh ngày 26/12/1932 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Thiết Giới tính: Nam Hiện trú tại: E1/7 Trại 979F – phường Long Phước – quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 170. Tu Quy Anh, sinh ngày 12/12/1939 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Tô Thị Quý Anh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lô E1/7 Trại 979F – P. Long Phước – quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 171. Kok Laeun Gara, sinh ngày 21/02/1949 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Dương Quốc Hùng Giới tính: Nam Hiện trú tại: Lô A1/8 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 172. Doeuk Keth Vana, sinh ngày 16/4/1958 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Dương Kim Hên Giới tính: Nam Hiện trú tại: Lô A3/9 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 173. Doeuk Vannaly, sinh ngày 30/7/1994 tại TP Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Dương Ánh Vy Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lô A3/9 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 174. Doeuk Vannaly, sinh ngày 22/7/1981 tại TP Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Dương Ánh Ly Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lô A3/9 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 175. Tran Du Ho, sinh ngày 05/12/1913 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Du Nước Giới tính: Nam Hiện trú tại: Lô B1/9 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 176. Cui Xieu Sen, sinh ngày 20/9/1923 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Thị Sen Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lô B1/9 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 177. Tang Kun Hao, sinh ngày 09/5/1949 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Dương Hào Giới tính: Nam Hiện trú tại: Lô E3/4 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 178. Han Meng Kuang, sinh ngày 19/6/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Hàn Minh Quang Giới tính: Nam Hiện trú tại: B3/9 Trại 979F - phường Long Phước - quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 179. Han Yok Lan, sinh ngày 16/3/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Hàn Ngọc Lan Giới tính: Nữ Hiện trú tại: B3/9 Trại 979F - phường Long Phước - quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 180. Han Kea Yoan, sinh ngày 02/10/1946 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Hàn Minh An Giới tính: Nam Hiện trú tại: B3/9 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 181. Phu Cheng, sinh ngày 12/7/1954 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Phu Lệ Trân Giới tính: Nữ Hiện trú tại: B3/9 Trại 979F - phường Long Phước - quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 182. Triệu Quốc Phát, sinh ngày 03/10/1967 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Triệu Quốc Phát Giới tính: Nam Hiện trú tại: E1/4+5 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 183. Triệu Lệ Phương, sinh ngày 29/7/1961 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Triệu Lệ Phương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: E1/4+5 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 184. Triệu Lệ Anh, sinh ngày 21/12/1959 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Triệu Lệ Anh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: E1/4+5 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 185. Triệu Lệ Trân, sinh ngày 21/6/1957 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Triệu Lệ Trân Giới tính: Nữ Hiện trú tại: E1/4+5 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 186. Triệu Lệ Quyên, sinh ngày 29/4/1954 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Triệu Lệ Quyên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: E1/4+5 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 187. Davuth D’abréo, sinh ngày 06/8/1986 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Nguyễn Trung Hiếu Giới tính: Nam Hiện trú tại: A1/3+4 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 188. Daveth D’abréo, sinh ngày 08/3/1974 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Nguyễn Thanh Hằng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: A1/3+4 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 189. Prada D’abreo, sinh ngày 10/01/1945 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Nguyễn Thanh Hoàng Giới tính: Nam Hiện trú tại: A1/3+4 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 190. Suzanne De Monteiro, sinh ngày 26/12/1947 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Kim Ngân Giới tính: Nữ Hiện trú tại: A1/3+4 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 191. Doeuk Kim Guek, sinh ngày 22/7/1955 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Dương Kim Nga Giới tính: Nữ Hiện trú tại: B3/4+5 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 192. Doeuk Sophy, sinh ngày 08/3/1964 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Dương Kim Liên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: B3/4+5 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 193. Doeuk Bopha, sinh ngày 21/02/1961 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Dương Kim Hoa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: B3/4+5 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 194. Doeuk Kim Sa, sinh ngày 29/5/1953 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Dương Kim Sa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: B3/4+5 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 195. Hoang Dat The, sinh ngày 22/10/1965 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Hoàng Đắt Thế Giới tính: Nam Hiện trú tại: B4 P6 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 196. Doeuk Keth Vaney, sinh ngày 16/5/1959 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Dương Thanh Sơn Giới tính: Nam Hiện trú tại: B3/4+5 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 197. Keth Van Dany, sinh ngày 29/10/1994 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Dương Thanh Xuân Giới tính: Nữ Hiện trú tại: B3/4+5 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 198. Keth Van Dary, sinh ngày 05/4/1996 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Dương Thanh Sang Giới tính: Nam Hiện trú tại: B3/4+5 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 199. Cheak Vichet, sinh ngày 02/01/1975 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Nguyễn Văn Phước Giới tính: Nam Hiện trú tại: A3/10 Trại 979F - phường Long Phước - quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 200. Doeuk Som Nang, sinh ngày 04/8/1951 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Dương Kim Phúc Giới tính: Nữ Hiện trú tại: A3/10 Trại 979F - phường Long Phước - quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 201. Choeung Sina, sinh ngày 10/01/1965 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Anh Tuấn Giới tính: Nam Hiện trú tại: 14/12F, đường Lê Văn Lương, khu phố 2, phường Tân Hưng, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh 202. Leng Sary, sinh ngày 27/12/1959 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lê Ngọc Hải Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 14/12F, đường Lê Văn Lương, khu phố 2, phường Tân Hưng, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh 203. Choeung Leng Sivonnora, sinh ngày 28/3/1993 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Trần Ngọc Viễn Giới tính: Nam Hiện trú tại: 14/12F, đường Lê Văn Lương, khu phố 2, phường Tân Hưng, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh 204. Choeung Leng Sivonnara, sinh ngày 18/6/1994 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Trần Ngọc Hiển Giới tính: Nam Hiện trú tại: 14/12F, đường Lê Văn Lương, khu phố 2, phường Tân Hưng, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh 205. Taing Hor Huy, sinh ngày 06/8/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Đường Tuấn Vĩ Giới tính: Nam Hiện trú tại: B3/3 Trại 979F – phường Long Phước - quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 206. Taing Hor Hearn, sinh ngày 29/9/1977 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Đường Tuấn Hùng Giới tính: Nam Hiện trú tại: B3/3 Trại 979F – phường Long Phước - quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 207. Taing Hui Hour, sinh ngày 21/01/1947 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lý Ngọc Châu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: B3/3 Trại 979F – phường Long Phước - quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 208. Leng Sina, sinh ngày 09/01/1972 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Nguyễn Quang Tuyến Giới tính: Nam Hiện trú tại: A1/1 Trại 979F – phường Long Phước - quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 209. Leng Saphan, sinh ngày 25/11/1964 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Nguyễn Thế Tài Giới tính: Nam Hiện trú tại: A1/1 Trại 979F – phường Long Phước - quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 210. Phương Sydary, sinh ngày 01/01/1962 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Nguyễn Thị Liên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: A1/5+A1/6 Trại 979F – phường Long Phước - quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 211. Nguyễn Thị Sen, sinh ngày 01/4/1935 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Nguyễn Thị Sen Giới tính: Nữ Hiện trú tại: A1/1 Trại 979F – phường Long Phước - quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 212. Hoang Sam Nang, sinh ngày 01/7/1948 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Hoàng Đắt Thắng Giới tính: Nam Hiện trú tại: B4/5 Trại 979F – phường Long Phước - quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 213. Hoang Dat Thoi, sinh ngày 06/10/1967 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Hoàng Đắt Thời Giới tính: Nam Hiện trú tại: B4/6 Trại 979F – phường Long Phước - quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 214. Hoang Rensey, sinh ngày 23/6/1987 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Hoàng Trần Minh Hoàng Giới tính: Nam Hiện trú tại: B4/5 Trại 979F – phường Long Phước - quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 215. Hoang Bopha Chompa, sinh ngày 19/10/1961 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Hoàng Hoa Lài Giới tính: Nữ Hiện trú tại: B4/5 Trại 979F – phường Long Phước - quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 216. Hoang Bopha Resmey, sinh ngày 01/6/1996 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Hoàng Võ Trúc Mây Giới tính: Nữ Hiện trú tại: B4/5 Trại 979F – phường Long Phước - quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 217. Yin Nalan, sinh ngày 01/9/1956 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Nguyễn Văn Non Giới tính: Nam Hiện trú tại: A1/9 Trại 979F – phường Long Phước - quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 218. Yin Sok Lida, sinh ngày 12/12/1987 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Nguyễn Ngọc Trinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: A1/9 Trại 979F – phường Long Phước - quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 219. Yin Ly Neary Pau, sinh ngày 24/12/1963 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Nguyễn Ngọc Loan Giới tính: Nữ Hiện trú tại: A1/9 Trại 979F – phường Long Phước - quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 220. Yin Chan Dareth, sinh ngày 22/02/1968 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Nguyễn Ngọc Lý Giới tính: Nữ Hiện trú tại: A1/10 Trại 979F – phường Long Phước - quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 221. Yin Ly Num Phat, sinh ngày 26/12/1965 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Nguyễn Thành Phát Giới tính: Nam Hiện trú tại: A1/10 Trại 979F – phường Long Phước - quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 222. Yin Noren, sinh ngày 27/12/1971 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Nguyễn Văn Út Giới tính: Nam Hiện trú tại: A1/9 Trại 979F – phường Long Phước - quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 223. Hun Mary, sinh ngày 06/12/1983 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Trần Minh Vy Giới tính: Nữ Hiện trú tại: B5/8+9 Trại 979F – phường Long Phước – Q.9, thành phố Hồ Chí Minh 224. Hun Bun Dy, sinh ngày 09/9/1986 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Trần Tấn Tài Giới tính: Nam Hiện trú tại: B5/8+9 Trại 979F – phường Long Phước – quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 225. Hun Bun Lay, sinh ngày 14/8/1978 tại Bình Dương Có tên gọi Việt Nam là: Trần Thanh Xuân Giới tính: Nữ Hiện trú tại: B5/8+9 Trại 979F – phường Long Phước – quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 226. Hun Bun Ty, sinh ngày 17/02/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Trần Tấn Thành Giới tính: Nam Hiện trú tại: B5/8+9 Trại 979F – phường Long Phước – quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 227. Hun Bun Tha, sinh ngày 04/4/1975 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Kim Thoa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: B5/8+9 Trại 979F – phường Long Phước – quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 228. Hun Bun Thy, sinh ngày 06/12/1972 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Kim Thy Giới tính: Nữ Hiện trú tại: B5/8+9 Trại 979F – phường Long Phước – quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 229. Hun Bun Ly, sinh ngày 04/7/1948 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Lý Giới tính: Nam Hiện trú tại: B5/8+9 Trại 979F – phường Long Phước – quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 230. Doeuk Kim Châu, sinh ngày 02/02/1948 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Dương Kim Châu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: B5/8+9 Trại 979F – phường Long Phước – quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 231. Phương Vannara, sinh ngày 24/7/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Trần Văn Hiệp Giới tính: Nam Hiện trú tại: A1/5+A1/6 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 232. Marina De Monteiro, sinh ngày 10/3/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Trần Thanh Mai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: B3/1 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 234. Martini De Monteiro, sinh ngày 13/4/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Trần Tấn Lộc Giới tính: Nam Hiện trú tại: B3/1 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 235. Yvonne De Monteiro, sinh ngày 30/6/1943 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Thu Thủy Giới tính: Nữ Hiện trú tại: B3/8 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 236. Nguyễn Thị Tánh, sinh ngày 10/4/1953 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Nguyễn Thị Tánh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: B3/1 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 237. Deth Rottha, sinh ngày 02/4/1971 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Huỳnh Mai Khánh Hương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: A3/8 Trại 979F - phường Long Phước - quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 238. Doeuk Malis, sinh ngày 08/02/1946 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Dương Hồng Hạnh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: A3/8 Trại 979F - phường Long Phước - quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 239. Deth Rotthana, sinh ngày 04/5/1974 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Huỳnh Vương Hải Giới tính: Nam Hiện trú tại: A3/8 Trại 979F - phường Long Phước - quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 240. Lê Phi, sinh ngày 16/11/1967 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lê Phi Giới tính: Nam Hiện trú tại: A2/4 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 242. Le Luon, sinh ngày 09/9/1996 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Lê Luon Giới tính: Nam Hiện trú tại: A2/4 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 243. Lê An, sinh ngày 05/4/1961 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lê An Giới tính: Nam Hiện trú tại: A2/4 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 244. Lê Linh, sinh ngày 27/8/1959 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lê Mỹ Linh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: A2/4 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 245. Lê Khiên, sinh ngày 22/6/1957 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lê Mỹ Quỳnh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: A2/4 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 246. Lê Xiêm, sinh ngày 12/9/1953 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lê Mỹ Thuyền Giới tính: Nữ Hiện trú tại: A2/4 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 247. Lam Miên, sinh ngày 17/7/1916 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lâm Miên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: A2/4 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 248. Lê Tam, sinh ngày 20/7/1913 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lê Tâm Giới tính: Nam Hiện trú tại: A2/4 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 249. Theak Bopha, sinh ngày 08/9/1963 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lê Thị Hồng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: E2/5 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 250. Lê Thị Mùi, sinh ngày 15/8/1932 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Lê Thị Mùi Giới tính: Nữ Hiện trú tại: E2/2 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 251. Lam Tan By, sinh ngày 09/02/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Dương Yến Mỹ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 32/29 Ngô Quyền, phường 6, quận 5, thành phố Hồ Chí Minh 252. Lam Su Hue, sinh ngày 12/12/1950 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lâm Thị Huệ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: E3/10 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 253. Lam Thu Hue, sinh ngày 17/8/1940 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lâm Thu Huệ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: E3/10 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 254. Theak Savannara, sinh ngày 17/10/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Lâm Tuấn Huy Giới tính: Nam Hiện trú tại: E2/4 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 255. Theak Soun, sinh ngày 08/01/1957 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lê Hoàng Giới tính: Nam Hiện trú tại: E2/4 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 256. Ong Xu Hía, sinh ngày 06/8/1983 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Ong Xu Hía Giới tính: Nữ Hiện trú tại: A3/4 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 257. Ong Chấn Phát, sinh ngày 06/11/1985 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Ong Chấn Phát Giới tính: Nam Hiện trú tại: A3/4 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 258. Ong Xu Húng, sinh ngày 20/4/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Ong Xu Húng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: A3/4 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 259. Ong Chấn Tài, sinh ngày 31/10/1986 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Ong Chấn Tài Giới tính: Nam Hiện trú tại: A3/4 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 260. Ong Lương, sinh ngày 06/12/1950 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Ong Lương Giới tính: Nam Hiện trú tại: A3/4 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 261. Lâm Ngọc Toàn, sinh ngày 10/5/1954 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lâm Ngọc Toàn Giới tính: Nữ Hiện trú tại: A3/4 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 262. Leng Bo Rinh, sinh ngày 01/01/1968 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Nguyễn Thị Tuyết Nhung Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 249 KP Long Thuận, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 263. Tang Keang Chuay, sinh ngày 10/10/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Dương Bảo Tài Giới tính: Nam Hiện trú tại: A3/4 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 264. Lim Siêu Por, sinh năm 1965 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lâm Siêu Por Giới tính: Nam Hiện trú tại: B4/3 Trại 979F, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh 265. Tăng Qui, sinh ngày 09/9/1953 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Tăng Qui Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lô A2/5 Trại 979F, phường Long Phước, Q.9, thành phố Hồ Chí Minh 266. Lâm Chí Cường, sinh ngày 17/3/1988 tại Tp. Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Lâm Chí Cường Giới tính: Nam Hiện trú tại: E3/9 Trại 979F, phường Long Phước, Q.9, thành phố Hồ Chí Minh 267. Lâm Chí Phúc, sinh ngày 17/01/1990 tại Tp. Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Lâm Chí Phúc Giới tính: Nam Hiện trú tại: E3/9 Trại 979F, phường Long Phước, Q.9, thành phố Hồ Chí Minh 268. Dương Ngoc Meoun, sinh ngày 10/12/1960 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Đường Ngọc Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: E3/9 Trại 979F, phường Long Phước, Q.9, thành phố Hồ Chí Minh 269. Choeung Chanh, sinh ngày 10/12/1968 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Văn Kiệt Giới tính: Nam Hiện trú tại: E3/2 Trại 979F, phường Long Phước, Q.9, thành phố Hồ Chí Minh 270. Quach Hoa, sinh năm 1949 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lâm Hòa Giới tính: Nam Hiện trú tại: E3/1 Trại 979F, phường Long Phước, Q.9, thành phố Hồ Chí Minh 271. Lim Siêu Yến, sinh ngày 15/8/1969 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lâm Siêu Yến Giới tính: Nam Hiện trú tại: B4/3 Trại 979F, phường Long Phước, Q.9, thành phố Hồ Chí Minh 272. Lim Yến Phương, sinh ngày 19/5/2004 tại TP.Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Lâm Yến Phương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: B4/3 Trại 979F, phường Long Phước, Q.9, thành phố Hồ Chí Minh 273. Lim Gia Bảo, sinh ngày 16/12/2008 tại TP. Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Lâm Gia Bảo Giới tính: Nam Hiện trú tại: B4/3 Trại 979F, phường Long Phước, Q.9, thành phố Hồ Chí Minh 274. Theak Chantha, sinh ngày 22/9/1973 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lê Thị Giàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 100, đường Long Phước, ấp Long Đại, phường Long Phước, Q.9, thành phố Hồ Chí Minh 275. Seng Rya, sinh ngày 16/01/1953 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lý Kim Anh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: A3/6 Trại 979F, phường Long Phước, Q.9, thành phố Hồ Chí Minh 276. Tran Helen, sinh ngày 17/9/1975 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Bích Loan Giới tính: Nữ Hiện trú tại: A3/6 Trại 979F, phường Long Phước, Q.9, thành phố Hồ Chí Minh 277. Trương Văn Minh, sinh năm 1958 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trương Văn Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: E3/6 Trại 979F, phường Long Phước, Q.9, thành phố Hồ Chí Minh 278. Theak Savoeun, sinh ngày 16/8/1967 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lê Văn Thuận Giới tính: Nam Hiện trú tại: E2/5 Trại 979F, phường Long Phước, Q.9, thành phố Hồ Chí Minh 279. Theak Sopha, sinh ngày 27/7/1965 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lê Thị Hường Giới tính: Nữ Hiện trú tại: E2/5 Trại 979F, phường Long Phước, Q.9, thành phố Hồ Chí Minh 280. Ao Siv, sinh năm 1963 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Nguyễn Chí Cường Giới tính: Nam Hiện trú tại: E3/4 Trại 979F, phường Long Phước, Q.9, thành phố Hồ Chí Minh 281. Hoang Chamroeun, sinh ngày 28/5/1947 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Hoàng Đắt Thành Giới tính: Nam Hiện trú tại: B3/6 Trại 979F, phường Long Phước, Q.9, thành phố Hồ Chí Minh 282. Yin Chan Dary, sinh ngày 17/12/1957 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Nguyễn Ngọc Lan Giới tính: Nữ Hiện trú tại: A1/9 Trại 979F, phường Long Phước, Q.9, thành phố Hồ Chí Minh 283. Cao Tôn Húa, sinh ngày 17/8/1962 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Cao Tôn Húa Giới tính: Nam Hiện trú tại: Số 23 Lô C trại 979E, xã Phạm Văn Cội, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 284. Phón Muối, sinh ngày 02/5/1922 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Phón Muối Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Số 11 Lô A trại 979E, xã Phạm Văn Cội, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 285. Tăng Chí Hòa, sinh ngày 02/10/1963 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Tăng Chí Hòa Giới tính: Nam Hiện trú tại: 1-2 Lô B trại 979E, xã Phạm Văn Cội, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 286. Tăng Mỹ Nhi, sinh ngày 29/12/1991 tại TP. Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Tăng Mỹ Nhi Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1-2 Lô B trại 979E, xã Phạm Văn Cội, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 287. Mao Đại Đức, sinh ngày 25/11/1977 tại TP. Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Mao Đại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Số 5 Lô C trại 979E, xã Phạm Văn Cội, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh
Điều 2 Quyết định 559/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 4 Nghị định 64-NĐ bản quy định tạm thời các khoản phí thu ở các Cảng Hải Phòng, Hồng Gai và Cẩm Phả Điều 1. – Bản Cảng phí này quy định những khoản phí thu ở các Cảng Hải Phòng, Hồng Gai và Cẩm Phả. Tiền bốc rót than ở Cảng Hồng Gai và Cẩm Phả sẽ quy định riêng. Các khoản nào không quy định ở đây sẽ do Cảng, hãng tàu và người có hàng thương lượng và thỏa thuận với nhau trong hợp đồng. Điều 2. – Tàu Việt Nam thanh toán bằng tiền Việt Nam, Tàu ngoại quốc thanh toán bằng những ngoại tệ đã được Ngân hàng Quốc gia Việt Nam nhận và theo tỷ lệ hối đoái do Ngân hàng Quốc gia quy định. Điều 3. – Đơn vị tính các khoản phí: a) Nếu lấy đơn vị trọng lượng là tấn thì chưa đầy một tấn coi như là một tấn. b) Nếu lấy ton-nô làm đơn vị để tính trọng tải toàn phần và trọng tải thực dụng thì chưa được một ton-nô coi như một ton-nô. c) Nếu lấy mã lực làm đơn vị thì phần lẻ của mã lực coi như một mã lực. d) Nếu lấy đơn vị là tháng thì chưa đầy 30 ngày coi như một tháng. e) Nếu lấy đơn vị là ngày thì chưa đầy 24 tiếng đồng hồ coi như một ngày. f) Nếu lấy đơn vị là giờ thì chưa đầy 60 phút đồng hồ coi như một giờ. g) Nếu lấy đơn vị là 1/2 giờ thì chưa đầy 30 phút đồng hồ coi như 1/2 giờ. Điều 4. – Để tính các khoản phí bốc xếp, cân hàng, lưu kho, lưu bãi v.v.. .Cảng căn cư vào trọng lượng thực tế của hàng hóa.
{ "issuing_agency": "Bộ Giao thông và Bưu điện", "promulgation_date": "29/03/1957", "sign_number": "64-NĐ", "signer": "Lê Dung", "type": "Nghị định" }
Điều 1. – Bản Cảng phí này quy định những khoản phí thu ở các Cảng Hải Phòng, Hồng Gai và Cẩm Phả. Tiền bốc rót than ở Cảng Hồng Gai và Cẩm Phả sẽ quy định riêng. Các khoản nào không quy định ở đây sẽ do Cảng, hãng tàu và người có hàng thương lượng và thỏa thuận với nhau trong hợp đồng. Điều 2. – Tàu Việt Nam thanh toán bằng tiền Việt Nam, Tàu ngoại quốc thanh toán bằng những ngoại tệ đã được Ngân hàng Quốc gia Việt Nam nhận và theo tỷ lệ hối đoái do Ngân hàng Quốc gia quy định. Điều 3. – Đơn vị tính các khoản phí: a) Nếu lấy đơn vị trọng lượng là tấn thì chưa đầy một tấn coi như là một tấn. b) Nếu lấy ton-nô làm đơn vị để tính trọng tải toàn phần và trọng tải thực dụng thì chưa được một ton-nô coi như một ton-nô. c) Nếu lấy mã lực làm đơn vị thì phần lẻ của mã lực coi như một mã lực. d) Nếu lấy đơn vị là tháng thì chưa đầy 30 ngày coi như một tháng. e) Nếu lấy đơn vị là ngày thì chưa đầy 24 tiếng đồng hồ coi như một ngày. f) Nếu lấy đơn vị là giờ thì chưa đầy 60 phút đồng hồ coi như một giờ. g) Nếu lấy đơn vị là 1/2 giờ thì chưa đầy 30 phút đồng hồ coi như 1/2 giờ. Điều 4. – Để tính các khoản phí bốc xếp, cân hàng, lưu kho, lưu bãi v.v.. .Cảng căn cư vào trọng lượng thực tế của hàng hóa.
Điều 4 Nghị định 64-NĐ bản quy định tạm thời các khoản phí thu ở các Cảng Hải Phòng, Hồng Gai và Cẩm Phả
Điều 2 Quyết định 1409/QĐ-UBND 2013 tiêu chuẩn quy trình thủ tục công nhận xã phường thị trấn Sơn La Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục công nhận xã, phường, thị trấn; tổ, bản, tiểu khu thực hiện tốt chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Sơn La. Điều 2. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với UBND huyện, thành phố và các sở, ban, ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy định này và tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả thực hiện hàng năm.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "08/07/2013", "sign_number": "1409/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Toa", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục công nhận xã, phường, thị trấn; tổ, bản, tiểu khu thực hiện tốt chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Sơn La. Điều 2. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với UBND huyện, thành phố và các sở, ban, ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy định này và tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả thực hiện hàng năm.
Điều 2 Quyết định 1409/QĐ-UBND 2013 tiêu chuẩn quy trình thủ tục công nhận xã phường thị trấn Sơn La
Điều 19 Nghị định 47/CP quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ Điều 11.- Bộ Quốc phòng có trách nhiệm cung cấp, chuyển nhượng vũ khí quân dụng cho đối tượng quy định tại các điểm d, đ, e, g Điều 8 Quy chế này sau khi các đối tượng trên được Bộ Nội vụ cho phép bằng văn bản. Sau khi nhận được vũ khí các cơ quan, đơn vị phải làm thủ tục đăng ký và xin cấp giấy phép sử dụng tại cơ quan Công an theo quy định.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/08/1996", "sign_number": "47/CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định" }
Điều 11.- Bộ Quốc phòng có trách nhiệm cung cấp, chuyển nhượng vũ khí quân dụng cho đối tượng quy định tại các điểm d, đ, e, g Điều 8 Quy chế này sau khi các đối tượng trên được Bộ Nội vụ cho phép bằng văn bản. Sau khi nhận được vũ khí các cơ quan, đơn vị phải làm thủ tục đăng ký và xin cấp giấy phép sử dụng tại cơ quan Công an theo quy định.
Điều 19 Nghị định 47/CP quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ
Điều 27 Nghị định 47/CP quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ Điều 19.- Công dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 20 quy chế này thì có thể được sử dụng súng săn. Điều 20.- Những người sau đây không được sử dụng súng săn: - Người đang bị khởi tố, đang thi hành bản án hình sự. - Người có tiền án, tiền sự. - Người phải chấp hành một trong các quyết định: giáo dục tại xã, phường, thị trấn; quản chế hành chính; đưa vào cơ sở giáo dục; đưa vào cơ sở chữa bệnh. - Người đang mắc bệnh tâm thần hoặc mất khả năng điều khiển năng lực, hành vi của mình. - Người không đủ điều kiện về sức khoẻ. Điều 21.- Người sản xuất, sửa chữa, kinh doanh súng săn phải có các điều kiện sau đây: - Có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Nghị định số 17/CP ngày 23 tháng 12 năm 1992 của Chính phủ về quản lý các nghề kinh doanh đặc biệt. - Không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 20 Quy chế này. - Có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều 22.- Người mua súng săn để sử dụng phải có đủ điều kiện, tiêu chuẩn sử dụng và phải có giấy phép của cơ quan công an có thẩm quyền cấp. Chỉ được phép bán súng săn cho người được phép mua do cơ quan công an có thẩm quyền cấp giấy phép. Điều 23.- Hồ sơ xin cấp giấy phép chế tạo, sửa chữa, mua, bán, sử dụng súng săn gồm: - Đơn xin phép. - Bản khai lý lịch (có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã) - Giấy chứng minh nhân dân. - Hai ảnh cỡ 4 x 6. Bội Nội vụ quy định chi tiết về thủ tục cấp các loại giấy phép. Điều 24.- Người đang sử dụng súng săn phải đến báo với cơ quan Công an cấp giấy phép khi có một trong các trường hợp sau đây: - Thay đổi nơi thường trú. - Thay đổi tình trạng súng săn, mất súng săn, súng săn bị hư hỏng không sửa chữa được. - Giấy phép bị mất hoặc hư hỏng. Điều 25.- Nghiêm cấm các hành vi sau đây: - Sử dụng súng săn không đúng quy định. - Chế tạo, sản xuất, sửa chữa súng săn trái phép. - Chuyển đổi, sửa chữa vũ khí quân dụng hoặc vũ khí thể thao thành súng săn. - Mua, bán, thuê, cho thuê, cho mượn, trao đổi, biếu tặng, thế chấp súng săn và giấy phép sử dụng súng săn trái quy dịnh. - Săn bắn trong thành phố, thị xã, nơi đông dân cư và những nơi cấm săn bắn khác. Điều 26.- Người có súng săn phải xuất trình các loại giấy phép và súng săn khi người có thẩm quyền kiểm tra. Điều 27.- Việc mang súng săn, đạn, các phụ kiện của súng săn từ trong nước ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải có giấy phép của Bộ Nội vụ và phải thực hiện đúng nội dung ghi trong giấy phép.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/08/1996", "sign_number": "47/CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định" }
Điều 19.- Công dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 20 quy chế này thì có thể được sử dụng súng săn. Điều 20.- Những người sau đây không được sử dụng súng săn: - Người đang bị khởi tố, đang thi hành bản án hình sự. - Người có tiền án, tiền sự. - Người phải chấp hành một trong các quyết định: giáo dục tại xã, phường, thị trấn; quản chế hành chính; đưa vào cơ sở giáo dục; đưa vào cơ sở chữa bệnh. - Người đang mắc bệnh tâm thần hoặc mất khả năng điều khiển năng lực, hành vi của mình. - Người không đủ điều kiện về sức khoẻ. Điều 21.- Người sản xuất, sửa chữa, kinh doanh súng săn phải có các điều kiện sau đây: - Có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Nghị định số 17/CP ngày 23 tháng 12 năm 1992 của Chính phủ về quản lý các nghề kinh doanh đặc biệt. - Không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 20 Quy chế này. - Có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều 22.- Người mua súng săn để sử dụng phải có đủ điều kiện, tiêu chuẩn sử dụng và phải có giấy phép của cơ quan công an có thẩm quyền cấp. Chỉ được phép bán súng săn cho người được phép mua do cơ quan công an có thẩm quyền cấp giấy phép. Điều 23.- Hồ sơ xin cấp giấy phép chế tạo, sửa chữa, mua, bán, sử dụng súng săn gồm: - Đơn xin phép. - Bản khai lý lịch (có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã) - Giấy chứng minh nhân dân. - Hai ảnh cỡ 4 x 6. Bội Nội vụ quy định chi tiết về thủ tục cấp các loại giấy phép. Điều 24.- Người đang sử dụng súng săn phải đến báo với cơ quan Công an cấp giấy phép khi có một trong các trường hợp sau đây: - Thay đổi nơi thường trú. - Thay đổi tình trạng súng săn, mất súng săn, súng săn bị hư hỏng không sửa chữa được. - Giấy phép bị mất hoặc hư hỏng. Điều 25.- Nghiêm cấm các hành vi sau đây: - Sử dụng súng săn không đúng quy định. - Chế tạo, sản xuất, sửa chữa súng săn trái phép. - Chuyển đổi, sửa chữa vũ khí quân dụng hoặc vũ khí thể thao thành súng săn. - Mua, bán, thuê, cho thuê, cho mượn, trao đổi, biếu tặng, thế chấp súng săn và giấy phép sử dụng súng săn trái quy dịnh. - Săn bắn trong thành phố, thị xã, nơi đông dân cư và những nơi cấm săn bắn khác. Điều 26.- Người có súng săn phải xuất trình các loại giấy phép và súng săn khi người có thẩm quyền kiểm tra. Điều 27.- Việc mang súng săn, đạn, các phụ kiện của súng săn từ trong nước ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải có giấy phép của Bộ Nội vụ và phải thực hiện đúng nội dung ghi trong giấy phép.
Điều 27 Nghị định 47/CP quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ
Điều 2 Quyết định 08/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 346/2014/QĐ-UBND Cao Bằng 2017 Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 346/2014/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng như sau: “4. Chế độ Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế a) Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn được thực hiện việc đóng và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội (quỹ hưu trí và tử tuất kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016) và bảo hiểm y tế theo quy định hiện hành. b) Những người hoạt động không chuyên trách ở xóm, tổ dân phố được thực hiện việc đóng và hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định hiện hành.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2017.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "10/03/2017", "sign_number": "08/2017/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 346/2014/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng như sau: “4. Chế độ Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế a) Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn được thực hiện việc đóng và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội (quỹ hưu trí và tử tuất kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016) và bảo hiểm y tế theo quy định hiện hành. b) Những người hoạt động không chuyên trách ở xóm, tổ dân phố được thực hiện việc đóng và hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định hiện hành.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2017.
Điều 2 Quyết định 08/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 346/2014/QĐ-UBND Cao Bằng 2017
Điều 2 Quyết định 01/2009/QĐ-UBND quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa từng loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình Điều 1. Quyết định này quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với một số loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình áp dụng cho người sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Điều 2. Điều kiện tách thửa: Các thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách thửa phải có diện tích lớn hơn hoặc bằng diện tích tối thiểu được quy định tại Điều 4, Quyết định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "08/01/2009", "sign_number": "01/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Quyết định này quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với một số loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình áp dụng cho người sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Điều 2. Điều kiện tách thửa: Các thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách thửa phải có diện tích lớn hơn hoặc bằng diện tích tối thiểu được quy định tại Điều 4, Quyết định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Điều 2 Quyết định 01/2009/QĐ-UBND quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa từng loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Điều 2 Quyêt định 68/2007/QĐ-BTC Quy chế hoạt động Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn Điều 1. Ban hành “Qui chế hoạt động của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn”. Điều 2. Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn có chức năng, nhiệm vụ và chế độ làm việc được qui định tại Qui chế nêu tại Điều 1 của Quyết định này.
{ "issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "01/08/2007", "sign_number": "68/2007/QĐ-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành “Qui chế hoạt động của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn”. Điều 2. Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn có chức năng, nhiệm vụ và chế độ làm việc được qui định tại Qui chế nêu tại Điều 1 của Quyết định này.
Điều 2 Quyêt định 68/2007/QĐ-BTC Quy chế hoạt động Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn