text
stringlengths
107
398k
meta
dict
content
stringlengths
19
398k
citation
stringlengths
35
166
Điều 2 Quyết định 631/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với bà Đinh Thu Hương, sinh ngày 08/9/1992; hiện đang cư trú tại Gabijos 3-44-Vilnius Lithuania, Lit-Va. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "15/05/2012", "sign_number": "631/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với bà Đinh Thu Hương, sinh ngày 08/9/1992; hiện đang cư trú tại Gabijos 3-44-Vilnius Lithuania, Lit-Va. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 631/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 5 Nghị định 250-TTg bản điều lệ quy định về chính sách quân nhân phục viên Điều 1. – Quân nhân phục viên trước khi rời khỏi quân đội, cần được tăng cường giáo dục chính trị để nhận rõ chủ trương chính sách của Đảng và Chính phủ, và nhiệm vụ của mình trong hoàn cảnh công tác mới. Điều 2. - Tất cả quân nhân phục viên khi rời khỏi bộ đội đều được mang theo: - Quân trang và vật dụng cá nhân. - Sổ lý lịch quân nhân - Giấy phục viên và giấy giới thiệu về địa phương hay sang các ngành khác. - Giấy khen, bằng khen, huân chương, kỷ niệm chương (nếu có) - Giấy chứng nhận bị thương, bị bệnh, tỷ lệ thương tật (nếu có). Quân nhân phục viên phải hoàn lại cho đơn vị tất cả vũ khí, đồ quân dụng và những giấy tờ không cần thiết nữa như chứng minh thư, giấy ủy nhiệm, giấy công cụ. Điều 3. - Tất cả quân nhân phục viên về địa phương được hưởng các khoản trợ cấp sau đây: Trợ cấp để về sản xuất, Trợ cấp thâm niên, Trợ cấp chức vụ, Và một khoản tiền lộ phí gồm có tiền tàu, xe, tiền ăn… trong thời gian đi đường. Điều 4. – Quân nhân phục viên có con trong khi tại ngũ mà được hưởng tiêu chuẩn phụ cấp con, nếu về địa phương thì được thêm một khoản trợ cấp bằng sáu tháng phụ cấp con. Những nữ quân nhân đang có thai, nếu phục viên về địa phương thì được phụ cấp về sinh đẻ theo chế độ chung và thêm hai tháng sinh hoạt phí. Điều 5. – Quân nhân phục viên chuyển sang các ngành công tác khác của Chính phủ hoặc của các đoàn thể thì được hưởng các khoản trợ cấp nói ở điều 3 như quân nâhn phục viên về địa phương trừ khoản trợ cấp để về sản xuất.
{ "issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "12/06/1957", "sign_number": "250-TTg", "signer": "Phan Kế Toại", "type": "Nghị định" }
Điều 1. – Quân nhân phục viên trước khi rời khỏi quân đội, cần được tăng cường giáo dục chính trị để nhận rõ chủ trương chính sách của Đảng và Chính phủ, và nhiệm vụ của mình trong hoàn cảnh công tác mới. Điều 2. - Tất cả quân nhân phục viên khi rời khỏi bộ đội đều được mang theo: - Quân trang và vật dụng cá nhân. - Sổ lý lịch quân nhân - Giấy phục viên và giấy giới thiệu về địa phương hay sang các ngành khác. - Giấy khen, bằng khen, huân chương, kỷ niệm chương (nếu có) - Giấy chứng nhận bị thương, bị bệnh, tỷ lệ thương tật (nếu có). Quân nhân phục viên phải hoàn lại cho đơn vị tất cả vũ khí, đồ quân dụng và những giấy tờ không cần thiết nữa như chứng minh thư, giấy ủy nhiệm, giấy công cụ. Điều 3. - Tất cả quân nhân phục viên về địa phương được hưởng các khoản trợ cấp sau đây: Trợ cấp để về sản xuất, Trợ cấp thâm niên, Trợ cấp chức vụ, Và một khoản tiền lộ phí gồm có tiền tàu, xe, tiền ăn… trong thời gian đi đường. Điều 4. – Quân nhân phục viên có con trong khi tại ngũ mà được hưởng tiêu chuẩn phụ cấp con, nếu về địa phương thì được thêm một khoản trợ cấp bằng sáu tháng phụ cấp con. Những nữ quân nhân đang có thai, nếu phục viên về địa phương thì được phụ cấp về sinh đẻ theo chế độ chung và thêm hai tháng sinh hoạt phí. Điều 5. – Quân nhân phục viên chuyển sang các ngành công tác khác của Chính phủ hoặc của các đoàn thể thì được hưởng các khoản trợ cấp nói ở điều 3 như quân nâhn phục viên về địa phương trừ khoản trợ cấp để về sản xuất.
Điều 5 Nghị định 250-TTg bản điều lệ quy định về chính sách quân nhân phục viên
Điều 2 Nghị định 141/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Khánh Hòa Điều 1.- Phê chuẩn số lượng 46 (bốn mươi sáu) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 16 (mười sáu) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hoà (có danh sách kèm theo). Điều 2. - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Khánh Hoà; Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phan Văn Khải (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HOÀ STT ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH ĐƠN VỊ BẦU CỬ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ 1. Huyện Vạn Ninh Đơn vị bầu cử số 01 Đơn vị bầu cử số 02 02 đại biểu 03 đại biểu 2. Huyện Ninh Hoà Đơn vị bầu cử số 03 Đơn vị bầu cử số 04 Đơn vị bầu cử số 05 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 3. Thành phố Nha Trang Đơn vị bầu cử số 06 Đơn vị bầu cử số 07 Đơn vị bầu cử số 08 Đơn vị bầu cử số 09 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 4. Huyện Diên Khánh Đơn vị bầu cử số 10 Đơn vị bầu cử số 11 03 đại biểu 03 đại biểu 5. Huyện Khánh Vĩnh Đơn vị bầu cử số 12 03 đại biểu 6. Huyện Cam Ranh Đơn vị bầu cử số 13 Đơn vị bầu cử số 14 03 đại biểu 03 đại biểu 7. Huyện Khánh Sơn Đơn vị bầu cử số 15 03 đại biểu 8. Huyện Trường Sa Đơn vị bầu cử số 16 02 đại biểu Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 14 đơn vị. - Bầu 02 đại biểu có 2 đơn vị
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "20/09/1999", "sign_number": "141/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1.- Phê chuẩn số lượng 46 (bốn mươi sáu) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 16 (mười sáu) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hoà (có danh sách kèm theo). Điều 2. - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Khánh Hoà; Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phan Văn Khải (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HOÀ STT ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH ĐƠN VỊ BẦU CỬ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ 1. Huyện Vạn Ninh Đơn vị bầu cử số 01 Đơn vị bầu cử số 02 02 đại biểu 03 đại biểu 2. Huyện Ninh Hoà Đơn vị bầu cử số 03 Đơn vị bầu cử số 04 Đơn vị bầu cử số 05 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 3. Thành phố Nha Trang Đơn vị bầu cử số 06 Đơn vị bầu cử số 07 Đơn vị bầu cử số 08 Đơn vị bầu cử số 09 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 4. Huyện Diên Khánh Đơn vị bầu cử số 10 Đơn vị bầu cử số 11 03 đại biểu 03 đại biểu 5. Huyện Khánh Vĩnh Đơn vị bầu cử số 12 03 đại biểu 6. Huyện Cam Ranh Đơn vị bầu cử số 13 Đơn vị bầu cử số 14 03 đại biểu 03 đại biểu 7. Huyện Khánh Sơn Đơn vị bầu cử số 15 03 đại biểu 8. Huyện Trường Sa Đơn vị bầu cử số 16 02 đại biểu Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 14 đơn vị. - Bầu 02 đại biểu có 2 đơn vị
Điều 2 Nghị định 141/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Khánh Hòa
Điều 3 Nghị định 161/2018/NĐ-CP tuyển dụng sử dụng quản lý công viên chức thực hiện chế độ hợp đồng Điều 11 và Điều 12 thành Điều 11 như sau: “Điều 11. Nội dung và hình thức xét tuyển viên chức Xét tuyển viên chức được thực hiện theo 2 vòng như sau: 1. Vòng 1 Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển đăng ký tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm, nếu phù hợp thì người dự tuyển được tham dự vòng 2 quy định tại khoản 2 Điều này. Chậm nhất là 05 ngày làm việc sau ngày kết thúc việc kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển tại vòng 1, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng phải thông báo triệu tập thí sinh tham dự vòng 2. Chậm nhất là 15 ngày sau ngày thông báo triệu tập thí sinh được tham dự vòng 2 thì phải tiến hành tổ chức xét vòng 2. 2. Vòng 2 a) Phỏng vấn hoặc thực hành để kiểm tra về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định hình thức phỏng vấn hoặc thực hành tại vòng 2 này phù hợp với tính chất hoạt động nghề nghiệp và yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. b) Điểm phỏng vấn hoặc thực hành được tính theo thang điểm 100. c) Thời gian phỏng vấn 30 phút; thời gian thực hành do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định. d) Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả phỏng vấn hoặc thực hành.” 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau: “Điều 13. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức 1. Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau: a) Có kết quả điểm phỏng vấn hoặc thực hành quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này đạt từ 50 điểm trở lên; b) Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định này (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm. 2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả điểm phỏng vấn hoặc thực hành quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này cộng với điểm ưu tiên quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định này (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có kết quả điểm phỏng vấn hoặc thực hành vòng 2 quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển. 3. Trường hợp người dự xét tuyển viên chức thuộc nhiều diện ưu tiên quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định này thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm thi tại vòng 2 theo quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.” 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau: “Điều 14. Trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng viên chức 1. Căn cứ điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức quy định tại Điều 4 Nghị định này và theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức được xem xét tiếp nhận vào viên chức đối với các trường hợp sau: a) Các trường hợp có ít nhất 05 năm công tác ở vị trí việc làm yêu cầu trình độ đào tạo đại học trở lên phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng và có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (không kể thời gian tập sự, thử việc, nếu có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn), gồm: Người ký hợp đồng lao động theo đúng quy định của pháp luật làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên hoặc đơn vị sự nghiệp ngoài công lập; Người hưởng lương trong lực lượng vũ trang (quân đội, công an) và người làm công tác cơ yếu; Cán bộ, công chức cấp xã; Người đang làm việc tại doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ. b) Người có tài năng, năng khiếu đặc biệt phù hợp với vị trí việc làm trong các ngành, lĩnh vực: Văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, các ngành nghề truyền thống. c) Trường hợp đã là cán bộ, công chức, viên chức, sau đó được cấp có thẩm quyền đồng ý chuyển đến làm việc tại lực lượng vũ trang, cơ yếu, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ. 2. Quy trình xem xét tiếp nhận vào viên chức a) Khi xem xét tiếp nhận vào viên chức đối với các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức phải thành lập Hội đồng kiểm tra sát hạch. Hội đồng kiểm tra sát hạch có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm: Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức; Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu bộ phận tham mưu về công tác tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức; Một ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là người của bộ phận tham mưu về công tác tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức; Các Ủy viên khác là đại diện một số bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan đến vị trí tuyển dụng do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định. b) Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng kiểm tra, sát hạch: Kiểm tra về các điều kiện, tiêu chuẩn, văn bằng, chứng chỉ của người được đề nghị tiếp nhận theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển; Sát hạch về trình độ hiểu biết chung và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người được đề nghị tiếp nhận. Hình thức và nội dung sát hạch do Hội đồng kiểm tra, sát hạch căn cứ vào yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức xem xét, quyết định trước khi tổ chức sát hạch; Hội đồng kiểm tra, sát hạch làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số. Trường hợp số ý kiến bằng nhau thì quyết định theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng. Hội đồng kiểm tra, sát hạch tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. c) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định theo thẩm quyền hoặc có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức thống nhất kết quả tiếp nhận vào viên chức theo quy định tại khoản 1 Điều này trước khi quyết định tuyển dụng theo thẩm quyền. 3. Việc tiếp nhận vào viên chức đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này để bổ nhiệm chức danh lãnh đạo, quản lý từ cấp phòng trở lên trong đơn vị sự nghiệp công lập thì quy trình tiếp nhận vào viên chức quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện đồng thời với quy trình về công tác bổ nhiệm viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý. Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý viên chức không phải ban hành quyết định tiếp nhận vào viên chức mà quyết định bổ nhiệm đồng thời là quyết định tuyển dụng viên chức. 4. Trường hợp người được tuyển dụng, tiếp nhận vào viên chức theo quy định tại Nghị định này được bố trí làm việc theo đúng ngành, nghề đào tạo hoặc theo đúng chuyên môn nghiệp vụ trước đây đã đảm nhiệm thì thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trước ngày tuyển dụng, tiếp nhận vào viên chức (nếu có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) được tính để làm căn cứ xếp lương theo chức danh nghề nghiệp phù hợp với vị trí việc làm được tuyển dụng.” 8. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau: “Điều 15. Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức 1. Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức phải thông báo công khai ít nhất 01 lần trên phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng về tiêu chuẩn, điều kiện, số lượng cần tuyển, thời hạn và địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển của người đăng ký dự tuyển. 2. Người đăng ký dự tuyển viên chức nộp trực tiếp Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định này tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc gửi theo đường bưu chính. 3. Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển của người đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức. 4. Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức phải lập danh sách người có đủ điều kiện dự tuyển và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng trước ngày tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển tối thiểu là 05 ngày làm việc.” 9. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau: “Điều 17. Thông báo kết quả tuyển dụng viên chức 1. Chậm nhất là 10 ngày sau ngày nhận được báo cáo kết quả vòng 2 của Hội đồng tuyển dụng, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức phải niêm yết công khai kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển, danh sách dự kiến người trúng tuyển tại trụ sở làm việc và trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức; gửi thông báo kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký. 2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết công khai kết quả vòng 2, người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả thi trong trường hợp thi vòng 2 quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này bằng hình thức thi viết. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức có trách nhiệm tổ chức chấm phúc khảo và công bố kết quả chấm phúc khảo chậm nhất là 15 ngày sau ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo theo quy định tại khoản này. 3. Sau khi thực hiện các quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức phê duyệt kết quả tuyển dụng và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký. Nội dung thông báo phải ghi rõ thời hạn người trúng tuyển phải đến cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức để xuất trình bản chính các văn bằng, chứng chỉ, kết quả học tập, đối tượng ưu tiên theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng để hoàn thiện hồ sơ dự tuyển theo quy định và ký hợp đồng làm việc. 4. Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức phát hiện người trúng tuyển sử dụng văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức ra quyết định hủy kết quả trúng tuyển và có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức. Trường hợp có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức phát hiện người trúng tuyển sử dụng văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp theo. 5. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định công nhận kết quả trúng tuyển đối với người dự tuyển có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề so với kết quả tuyển dụng của người trúng tuyển đã bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển theo quy định tại khoản 4 Điều này hoặc trong trường hợp cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức phát sinh nhu cầu tuyển dụng mới trong cùng năm tuyển dụng đối với vị trí có yêu cầu về chuyên ngành đào tạo giống như vị trí việc làm mà người dự tuyển đã đăng ký trong năm tuyển dụng. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề mà bằng nhau thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này (trong trường hợp tổ chức thi tuyển viên chức) hoặc quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định này (trong trường hợp tổ chức xét tuyển viên chức).” 10. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau: “Điều 18. Các nội dung liên quan đến hợp đồng làm việc 1. Viên chức được tuyển dụng vào đơn vị sự nghiệp công lập phải ký hợp đồng làm việc xác định thời hạn lần đầu với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức từ đủ 12 tháng đến 36 tháng. Thời gian thực hiện chế độ tập sự (nếu có) được quy định trong hợp đồng làm việc xác định thời hạn. 2. Sau khi hết thời hạn của hợp đồng làm việc theo quy định tại khoản 1 Điều này, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập đánh giá kết quả thực thi nhiệm vụ của viên chức và căn cứ vào nhu cầu sử dụng của đơn vị sự nghiệp công lập để quyết định ký tiếp hợp đồng xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc đối với viên chức. Trường hợp viên chức ký tiếp hợp đồng làm việc xác định thời hạn thì sau khi hết thời hạn của hợp đồng làm việc, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập xem xét thực hiện việc ký hợp đồng làm việc không xác định thời hạn hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc đối với viên chức. 3. Trường hợp viên chức được tuyển dụng vào làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập ở vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, sau khi hết thời hạn của hợp đồng làm việc theo quy định tại khoản 1 Điều này, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập xem xét, quyết định việc ký hợp đồng làm việc không xác định thời hạn hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc đối với viên chức. 4. Trường hợp cán bộ, công chức chuyển thành viên chức theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 58 của Luật viên chức thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc ký hợp đồng làm việc không xác định thời hạn. 5. Bộ Nội vụ quy định mẫu hợp đồng làm việc.” 11. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3, bổ sung khoản 5 Điều 20 như sau: “Điều 20. Chế độ tập sự đối với viên chức 2. Thời gian tập sự được quy định như sau: a) 12 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo đại học. Riêng đối với chức danh nghề nghiệp bác sĩ là 09 tháng; b) 09 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo cao đẳng; c) 06 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo trung cấp. 3. Thời gian nghỉ sinh con theo chế độ bảo hiểm xã hội, thời gian nghỉ ốm đau từ 14 ngày trở lên, thời gian nghỉ không hưởng lương, thời gian bị tạm giam, tạm giữ, tạm đình chỉ công tác theo quy định của pháp luật không được tính vào thời gian tập sự. 5. Không thực hiện chế độ tập sự đối với các trường hợp đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đúng quy định của pháp luật, được bố trí làm việc theo đúng ngành, nghề đào tạo hoặc theo đúng chuyên môn nghiệp vụ trước đây đã đảm nhiệm mà thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (nếu đứt quãng thì được cộng dồn) bằng hoặc lớn hơn thời gian tập sự quy định tại khoản 2 Điều này.” 12. Bổ sung khoản 3 Điều 21 như sau: “Điều 21. Hướng dẫn tập sự 3. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập không có điều kiện để cử viên chức hướng dẫn người tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều này thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập báo cáo người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu đơn vị sự nghiệp xem xét, quyết định.” 13. Sửa đổi điểm b khoản 1, bổ sung khoản 3 Điều 29 như sau: “Điều 29. Thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức 1. Việc thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức được thực hiện như sau: b) Khi thăng hạng từ hạng thấp lên hạng cao hơn trong cùng ngành, lĩnh vực phải thực hiện thông qua việc thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. 3. Cơ quan, đơn vị cử viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử tham dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; lưu giữ và quản lý hồ sơ đăng ký của người dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.” 14. Sửa đổi, bổ sung Điều 30 như sau: “Điều 30. Phân công, phân cấp tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức 1. Thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức đối với chức danh tương đương chuyên viên cao cấp Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chủ trì tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật và sau khi có ý kiến của Bộ Nội vụ về nội dung đề án. 2. Thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức đối với chức danh tương đương chuyên viên chính Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ trì tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật và sau khi có ý kiến của Bộ Nội vụ về nội dung đề án. 3. Việc thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức đối với chức danh tương đương cán sự, chuyên viên Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức hoặc phân cấp, ủy quyền cho các cơ quan, đơn vị tổ chức theo quy định của pháp luật. 4. Cơ quan có thẩm quyền của Đảng quy định việc phân công, phân cấp tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam và của các tổ chức chính trị-xã hội theo quy định của pháp luật.” 15. Bổ sung khoản 4 Điều 38 như sau: “Điều 38. Giải quyết thôi việc đối với viên chức 4. Không thực hiện chế độ thôi việc đối với các trường hợp sau: a) Viên chức được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đồng ý chuyển đến làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác trong hệ thống chính trị; b) Viên chức đã có thông báo nghỉ hưu hoặc thuộc đối tượng tinh giản biên chế theo quy định của pháp luật.” 16. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3, khoản 6 Điều 45 như sau: “Điều 45. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Nội vụ 2. Xây dựng trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển đội ngũ viên chức; phân công, phân cấp quản lý viên chức; hướng dẫn phương pháp xác định vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp; chiến lược, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ viên chức; chế độ tiền lương; chính sách đối với người có tài năng; các quy định về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, biệt phái, từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, chấm dứt hợp đồng làm việc, thôi việc và nghỉ hưu đối với viên chức. 3. Kiểm tra việc thực hiện tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức; ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển viên chức, quy chế tổ chức thi thăng hạng, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; thẩm định chương trình khung bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức; quy định việc áp dụng chức danh công chức đối với vị trí việc làm ở các bộ phận hành chính, tổng hợp, quản trị văn phòng, tổ chức cán bộ, kế hoạch, tài chính và các vị trí việc làm khác không giữ chức danh nghề nghiệp và không hoạt động nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập. 6. Có ý kiến với đề nghị của bộ, ngành, địa phương về bổ nhiệm, xếp lương, nâng bậc lương trước thời hạn đối với chức danh nghề nghiệp viên chức tương đương chuyên viên cao cấp.” 17. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 46 như sau: “Điều 46. Nhiệm vụ và quyền hạn của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập 1. Quản lý về số lượng, tiêu chuẩn, tuyển dụng, sử dụng đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý theo phân công, phân cấp; quyết định nâng bậc lương thường xuyên và phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chức; căn cứ ý kiến của Bộ Nội vụ về điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định, quyết định bổ nhiệm, xếp lương, nâng bậc lương trước thời hạn đối với viên chức tương đương chuyên viên cao cấp; quyết định bổ nhiệm, xếp lương, nâng bậc lương và phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chức tương đương chuyên viên chính trở xuống. 2. Quyết định danh mục vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc theo phân công, phân cấp và theo quy định của Đảng và của pháp luật. 3. Tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tương đương chuyên viên chính đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý theo hướng dẫn của Bộ quản lý về chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành. 4. Tổ chức hoặc phân cấp, ủy quyền tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tương đương cán sự, chuyên viên đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Điều 30 Nghị định này.” 18. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4, sửa đổi điểm i, bổ sung điểm m, điểm n khoản 5 Điều 47 như sau: “Điều 47. Nhiệm vụ và quyền hạn của các bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành 3. Ban hành Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với các chức danh nghề nghiệp viên chức thuộc ngành, lĩnh vực quản lý sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ. 4. Tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tương đương chuyên viên cao cấp theo quy định tại Điều 30 Nghị định này. 5. Các bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành bao gồm: i) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành lao động và xã hội; chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp. m) Bộ Giao thông vận tải quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giao thông vận tải. n) Bộ Tài chính quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kế toán.” 19. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 48 như sau: “Điều 48. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 1. Quản lý về số lượng, tiêu chuẩn, tuyển dụng, sử dụng đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý theo phân công, phân cấp; quyết định nâng bậc lương thường xuyên và phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chức; căn cứ ý kiến của Bộ Nội vụ về điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định, quyết định bổ nhiệm, xếp lương, nâng bậc lương trước thời hạn đối với viên chức tương đương chuyên viên cao cấp; quyết định bổ nhiệm, xếp lương, nâng bậc lương và phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chức tương đương chuyên viên chính trở xuống. 3. Quyết định danh mục vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc theo phân công, phân cấp và theo quy định của Đảng và của pháp luật. 4. Tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tương đương chuyên viên chính đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý theo hướng dẫn của bộ quản lý về chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành. Tổ chức hoặc phân cấp, ủy quyền việc tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức tương đương cán sự, chuyên viên đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Điều 30 Nghị định này.” 20. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 49 như sau: “Điều 49. Nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập 2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, ngoài các nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này còn có các nhiệm vụ và quyền hạn sau: a) Quyết định danh mục vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc theo quy định của Đảng và của pháp luật; b) Tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật; c) Quyết định cử viên chức tham dự các cuộc hội thảo, hội nghị, nghiên cứu khảo sát và học tập kinh nghiệm ở nước ngoài theo phân cấp”. Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 1 như sau: “6. Công việc thừa hành, phục vụ khác có yêu cầu trình độ đào tạo từ trung cấp trở xuống.” 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 như sau: “1. Cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương; ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh); ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp huyện).” 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau: “Điều 3. Các công việc không thực hiện ký hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập 1. Không thực hiện việc ký hợp đồng lao động đối với các đối tượng sau: a) Những người làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ ở các vị trí việc làm được xác định là công chức trong các cơ quan hành chính hoặc là viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm toàn bộ hoặc một phần chi thường xuyên. b) Những người làm bảo vệ ở các cơ quan, đơn vị: Văn phòng Chính phủ, Kho tiền hoặc Kho hồ sơ ấn chỉ có giá trị như tiền của Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, Kho ấn chỉ thuế, Kho ấn chỉ hải quan. c) Lái xe chuyên dùng chuyên chở tiền của Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước. 2. Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức tuyển dụng đối với trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định.” 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 như sau: “2. Điều kiện, thẩm quyền ký hợp đồng lao động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập: a) Điều kiện ký hợp đồng lao động Phải có nhu cầu về các công việc quy định tại Điều 1 Nghị định này phù hợp với vị trí việc làm của cơ quan, đơn vị đã được phê duyệt. b) Thẩm quyền ký hợp đồng lao động Đối với các cơ quan hành chính: Người đứng đầu cơ quan hành chính mà cơ quan hành chính này được xác định là đầu mối được giao biên chế và kinh phí quản lý hành chính từ ngân sách nhà nước là người có thẩm quyền ký hợp đồng lao động. Trường hợp người có thẩm quyền này không thực hiện trực tiếp ký hợp đồng lao động thì có thể ủy quyền bằng văn bản cho người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc thực hiện. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng lao động hợp đồng là người có thẩm quyền ký hợp đồng lao động.” 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau: “Điều 7. Kinh phí thực hiện 1. Đối với cơ quan hành chính thì kinh phí thực hiện hợp đồng các công việc quy định tại Điều 1 Nghị định này do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí trong dự toán chi thường xuyên ngoài quỹ tiền lương hàng năm của cơ quan theo quy định của pháp luật. 2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập thì kinh phí thực hiện hợp đồng các công việc quy định tại Điều 1 Nghị định này được lấy từ nguồn tài chính ngoài quỹ tiền lương hàng năm của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.”
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/11/2018", "sign_number": "161/2018/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định" }
Điều 11 và Điều 12 thành Điều 11 như sau: “Điều 11. Nội dung và hình thức xét tuyển viên chức Xét tuyển viên chức được thực hiện theo 2 vòng như sau: 1. Vòng 1 Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển đăng ký tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm, nếu phù hợp thì người dự tuyển được tham dự vòng 2 quy định tại khoản 2 Điều này. Chậm nhất là 05 ngày làm việc sau ngày kết thúc việc kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển tại vòng 1, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng phải thông báo triệu tập thí sinh tham dự vòng 2. Chậm nhất là 15 ngày sau ngày thông báo triệu tập thí sinh được tham dự vòng 2 thì phải tiến hành tổ chức xét vòng 2. 2. Vòng 2 a) Phỏng vấn hoặc thực hành để kiểm tra về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định hình thức phỏng vấn hoặc thực hành tại vòng 2 này phù hợp với tính chất hoạt động nghề nghiệp và yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. b) Điểm phỏng vấn hoặc thực hành được tính theo thang điểm 100. c) Thời gian phỏng vấn 30 phút; thời gian thực hành do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định. d) Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả phỏng vấn hoặc thực hành.” 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau: “Điều 13. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức 1. Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau: a) Có kết quả điểm phỏng vấn hoặc thực hành quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này đạt từ 50 điểm trở lên; b) Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định này (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm. 2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả điểm phỏng vấn hoặc thực hành quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này cộng với điểm ưu tiên quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định này (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có kết quả điểm phỏng vấn hoặc thực hành vòng 2 quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển. 3. Trường hợp người dự xét tuyển viên chức thuộc nhiều diện ưu tiên quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định này thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm thi tại vòng 2 theo quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.” 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau: “Điều 14. Trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng viên chức 1. Căn cứ điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức quy định tại Điều 4 Nghị định này và theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức được xem xét tiếp nhận vào viên chức đối với các trường hợp sau: a) Các trường hợp có ít nhất 05 năm công tác ở vị trí việc làm yêu cầu trình độ đào tạo đại học trở lên phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng và có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (không kể thời gian tập sự, thử việc, nếu có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn), gồm: Người ký hợp đồng lao động theo đúng quy định của pháp luật làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên hoặc đơn vị sự nghiệp ngoài công lập; Người hưởng lương trong lực lượng vũ trang (quân đội, công an) và người làm công tác cơ yếu; Cán bộ, công chức cấp xã; Người đang làm việc tại doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ. b) Người có tài năng, năng khiếu đặc biệt phù hợp với vị trí việc làm trong các ngành, lĩnh vực: Văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, các ngành nghề truyền thống. c) Trường hợp đã là cán bộ, công chức, viên chức, sau đó được cấp có thẩm quyền đồng ý chuyển đến làm việc tại lực lượng vũ trang, cơ yếu, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ. 2. Quy trình xem xét tiếp nhận vào viên chức a) Khi xem xét tiếp nhận vào viên chức đối với các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức phải thành lập Hội đồng kiểm tra sát hạch. Hội đồng kiểm tra sát hạch có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm: Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức; Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu bộ phận tham mưu về công tác tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức; Một ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là người của bộ phận tham mưu về công tác tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức; Các Ủy viên khác là đại diện một số bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan đến vị trí tuyển dụng do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định. b) Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng kiểm tra, sát hạch: Kiểm tra về các điều kiện, tiêu chuẩn, văn bằng, chứng chỉ của người được đề nghị tiếp nhận theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển; Sát hạch về trình độ hiểu biết chung và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người được đề nghị tiếp nhận. Hình thức và nội dung sát hạch do Hội đồng kiểm tra, sát hạch căn cứ vào yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức xem xét, quyết định trước khi tổ chức sát hạch; Hội đồng kiểm tra, sát hạch làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số. Trường hợp số ý kiến bằng nhau thì quyết định theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng. Hội đồng kiểm tra, sát hạch tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. c) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định theo thẩm quyền hoặc có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức thống nhất kết quả tiếp nhận vào viên chức theo quy định tại khoản 1 Điều này trước khi quyết định tuyển dụng theo thẩm quyền. 3. Việc tiếp nhận vào viên chức đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này để bổ nhiệm chức danh lãnh đạo, quản lý từ cấp phòng trở lên trong đơn vị sự nghiệp công lập thì quy trình tiếp nhận vào viên chức quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện đồng thời với quy trình về công tác bổ nhiệm viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý. Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý viên chức không phải ban hành quyết định tiếp nhận vào viên chức mà quyết định bổ nhiệm đồng thời là quyết định tuyển dụng viên chức. 4. Trường hợp người được tuyển dụng, tiếp nhận vào viên chức theo quy định tại Nghị định này được bố trí làm việc theo đúng ngành, nghề đào tạo hoặc theo đúng chuyên môn nghiệp vụ trước đây đã đảm nhiệm thì thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trước ngày tuyển dụng, tiếp nhận vào viên chức (nếu có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) được tính để làm căn cứ xếp lương theo chức danh nghề nghiệp phù hợp với vị trí việc làm được tuyển dụng.” 8. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau: “Điều 15. Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức 1. Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức phải thông báo công khai ít nhất 01 lần trên phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng về tiêu chuẩn, điều kiện, số lượng cần tuyển, thời hạn và địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển của người đăng ký dự tuyển. 2. Người đăng ký dự tuyển viên chức nộp trực tiếp Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định này tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc gửi theo đường bưu chính. 3. Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển của người đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức. 4. Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức phải lập danh sách người có đủ điều kiện dự tuyển và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng trước ngày tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển tối thiểu là 05 ngày làm việc.” 9. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau: “Điều 17. Thông báo kết quả tuyển dụng viên chức 1. Chậm nhất là 10 ngày sau ngày nhận được báo cáo kết quả vòng 2 của Hội đồng tuyển dụng, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức phải niêm yết công khai kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển, danh sách dự kiến người trúng tuyển tại trụ sở làm việc và trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức; gửi thông báo kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký. 2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết công khai kết quả vòng 2, người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả thi trong trường hợp thi vòng 2 quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này bằng hình thức thi viết. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức có trách nhiệm tổ chức chấm phúc khảo và công bố kết quả chấm phúc khảo chậm nhất là 15 ngày sau ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo theo quy định tại khoản này. 3. Sau khi thực hiện các quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức phê duyệt kết quả tuyển dụng và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký. Nội dung thông báo phải ghi rõ thời hạn người trúng tuyển phải đến cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức để xuất trình bản chính các văn bằng, chứng chỉ, kết quả học tập, đối tượng ưu tiên theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng để hoàn thiện hồ sơ dự tuyển theo quy định và ký hợp đồng làm việc. 4. Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức phát hiện người trúng tuyển sử dụng văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức ra quyết định hủy kết quả trúng tuyển và có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức. Trường hợp có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức phát hiện người trúng tuyển sử dụng văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp theo. 5. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định công nhận kết quả trúng tuyển đối với người dự tuyển có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề so với kết quả tuyển dụng của người trúng tuyển đã bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển theo quy định tại khoản 4 Điều này hoặc trong trường hợp cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức phát sinh nhu cầu tuyển dụng mới trong cùng năm tuyển dụng đối với vị trí có yêu cầu về chuyên ngành đào tạo giống như vị trí việc làm mà người dự tuyển đã đăng ký trong năm tuyển dụng. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề mà bằng nhau thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này (trong trường hợp tổ chức thi tuyển viên chức) hoặc quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định này (trong trường hợp tổ chức xét tuyển viên chức).” 10. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau: “Điều 18. Các nội dung liên quan đến hợp đồng làm việc 1. Viên chức được tuyển dụng vào đơn vị sự nghiệp công lập phải ký hợp đồng làm việc xác định thời hạn lần đầu với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức từ đủ 12 tháng đến 36 tháng. Thời gian thực hiện chế độ tập sự (nếu có) được quy định trong hợp đồng làm việc xác định thời hạn. 2. Sau khi hết thời hạn của hợp đồng làm việc theo quy định tại khoản 1 Điều này, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập đánh giá kết quả thực thi nhiệm vụ của viên chức và căn cứ vào nhu cầu sử dụng của đơn vị sự nghiệp công lập để quyết định ký tiếp hợp đồng xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc đối với viên chức. Trường hợp viên chức ký tiếp hợp đồng làm việc xác định thời hạn thì sau khi hết thời hạn của hợp đồng làm việc, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập xem xét thực hiện việc ký hợp đồng làm việc không xác định thời hạn hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc đối với viên chức. 3. Trường hợp viên chức được tuyển dụng vào làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập ở vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, sau khi hết thời hạn của hợp đồng làm việc theo quy định tại khoản 1 Điều này, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập xem xét, quyết định việc ký hợp đồng làm việc không xác định thời hạn hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc đối với viên chức. 4. Trường hợp cán bộ, công chức chuyển thành viên chức theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 58 của Luật viên chức thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc ký hợp đồng làm việc không xác định thời hạn. 5. Bộ Nội vụ quy định mẫu hợp đồng làm việc.” 11. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3, bổ sung khoản 5 Điều 20 như sau: “Điều 20. Chế độ tập sự đối với viên chức 2. Thời gian tập sự được quy định như sau: a) 12 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo đại học. Riêng đối với chức danh nghề nghiệp bác sĩ là 09 tháng; b) 09 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo cao đẳng; c) 06 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo trung cấp. 3. Thời gian nghỉ sinh con theo chế độ bảo hiểm xã hội, thời gian nghỉ ốm đau từ 14 ngày trở lên, thời gian nghỉ không hưởng lương, thời gian bị tạm giam, tạm giữ, tạm đình chỉ công tác theo quy định của pháp luật không được tính vào thời gian tập sự. 5. Không thực hiện chế độ tập sự đối với các trường hợp đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đúng quy định của pháp luật, được bố trí làm việc theo đúng ngành, nghề đào tạo hoặc theo đúng chuyên môn nghiệp vụ trước đây đã đảm nhiệm mà thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (nếu đứt quãng thì được cộng dồn) bằng hoặc lớn hơn thời gian tập sự quy định tại khoản 2 Điều này.” 12. Bổ sung khoản 3 Điều 21 như sau: “Điều 21. Hướng dẫn tập sự 3. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập không có điều kiện để cử viên chức hướng dẫn người tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều này thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập báo cáo người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu đơn vị sự nghiệp xem xét, quyết định.” 13. Sửa đổi điểm b khoản 1, bổ sung khoản 3 Điều 29 như sau: “Điều 29. Thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức 1. Việc thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức được thực hiện như sau: b) Khi thăng hạng từ hạng thấp lên hạng cao hơn trong cùng ngành, lĩnh vực phải thực hiện thông qua việc thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. 3. Cơ quan, đơn vị cử viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử tham dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; lưu giữ và quản lý hồ sơ đăng ký của người dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.” 14. Sửa đổi, bổ sung Điều 30 như sau: “Điều 30. Phân công, phân cấp tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức 1. Thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức đối với chức danh tương đương chuyên viên cao cấp Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chủ trì tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật và sau khi có ý kiến của Bộ Nội vụ về nội dung đề án. 2. Thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức đối với chức danh tương đương chuyên viên chính Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ trì tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật và sau khi có ý kiến của Bộ Nội vụ về nội dung đề án. 3. Việc thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức đối với chức danh tương đương cán sự, chuyên viên Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức hoặc phân cấp, ủy quyền cho các cơ quan, đơn vị tổ chức theo quy định của pháp luật. 4. Cơ quan có thẩm quyền của Đảng quy định việc phân công, phân cấp tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam và của các tổ chức chính trị-xã hội theo quy định của pháp luật.” 15. Bổ sung khoản 4 Điều 38 như sau: “Điều 38. Giải quyết thôi việc đối với viên chức 4. Không thực hiện chế độ thôi việc đối với các trường hợp sau: a) Viên chức được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đồng ý chuyển đến làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác trong hệ thống chính trị; b) Viên chức đã có thông báo nghỉ hưu hoặc thuộc đối tượng tinh giản biên chế theo quy định của pháp luật.” 16. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3, khoản 6 Điều 45 như sau: “Điều 45. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Nội vụ 2. Xây dựng trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển đội ngũ viên chức; phân công, phân cấp quản lý viên chức; hướng dẫn phương pháp xác định vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp; chiến lược, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ viên chức; chế độ tiền lương; chính sách đối với người có tài năng; các quy định về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, biệt phái, từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, chấm dứt hợp đồng làm việc, thôi việc và nghỉ hưu đối với viên chức. 3. Kiểm tra việc thực hiện tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức; ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển viên chức, quy chế tổ chức thi thăng hạng, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; thẩm định chương trình khung bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức; quy định việc áp dụng chức danh công chức đối với vị trí việc làm ở các bộ phận hành chính, tổng hợp, quản trị văn phòng, tổ chức cán bộ, kế hoạch, tài chính và các vị trí việc làm khác không giữ chức danh nghề nghiệp và không hoạt động nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập. 6. Có ý kiến với đề nghị của bộ, ngành, địa phương về bổ nhiệm, xếp lương, nâng bậc lương trước thời hạn đối với chức danh nghề nghiệp viên chức tương đương chuyên viên cao cấp.” 17. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 46 như sau: “Điều 46. Nhiệm vụ và quyền hạn của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập 1. Quản lý về số lượng, tiêu chuẩn, tuyển dụng, sử dụng đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý theo phân công, phân cấp; quyết định nâng bậc lương thường xuyên và phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chức; căn cứ ý kiến của Bộ Nội vụ về điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định, quyết định bổ nhiệm, xếp lương, nâng bậc lương trước thời hạn đối với viên chức tương đương chuyên viên cao cấp; quyết định bổ nhiệm, xếp lương, nâng bậc lương và phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chức tương đương chuyên viên chính trở xuống. 2. Quyết định danh mục vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc theo phân công, phân cấp và theo quy định của Đảng và của pháp luật. 3. Tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tương đương chuyên viên chính đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý theo hướng dẫn của Bộ quản lý về chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành. 4. Tổ chức hoặc phân cấp, ủy quyền tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tương đương cán sự, chuyên viên đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Điều 30 Nghị định này.” 18. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4, sửa đổi điểm i, bổ sung điểm m, điểm n khoản 5 Điều 47 như sau: “Điều 47. Nhiệm vụ và quyền hạn của các bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành 3. Ban hành Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với các chức danh nghề nghiệp viên chức thuộc ngành, lĩnh vực quản lý sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ. 4. Tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tương đương chuyên viên cao cấp theo quy định tại Điều 30 Nghị định này. 5. Các bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành bao gồm: i) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành lao động và xã hội; chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp. m) Bộ Giao thông vận tải quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giao thông vận tải. n) Bộ Tài chính quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kế toán.” 19. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 48 như sau: “Điều 48. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 1. Quản lý về số lượng, tiêu chuẩn, tuyển dụng, sử dụng đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý theo phân công, phân cấp; quyết định nâng bậc lương thường xuyên và phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chức; căn cứ ý kiến của Bộ Nội vụ về điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định, quyết định bổ nhiệm, xếp lương, nâng bậc lương trước thời hạn đối với viên chức tương đương chuyên viên cao cấp; quyết định bổ nhiệm, xếp lương, nâng bậc lương và phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chức tương đương chuyên viên chính trở xuống. 3. Quyết định danh mục vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc theo phân công, phân cấp và theo quy định của Đảng và của pháp luật. 4. Tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tương đương chuyên viên chính đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý theo hướng dẫn của bộ quản lý về chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành. Tổ chức hoặc phân cấp, ủy quyền việc tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức tương đương cán sự, chuyên viên đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Điều 30 Nghị định này.” 20. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 49 như sau: “Điều 49. Nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập 2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, ngoài các nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này còn có các nhiệm vụ và quyền hạn sau: a) Quyết định danh mục vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc theo quy định của Đảng và của pháp luật; b) Tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật; c) Quyết định cử viên chức tham dự các cuộc hội thảo, hội nghị, nghiên cứu khảo sát và học tập kinh nghiệm ở nước ngoài theo phân cấp”. Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 1 như sau: “6. Công việc thừa hành, phục vụ khác có yêu cầu trình độ đào tạo từ trung cấp trở xuống.” 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 như sau: “1. Cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương; ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh); ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp huyện).” 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau: “Điều 3. Các công việc không thực hiện ký hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập 1. Không thực hiện việc ký hợp đồng lao động đối với các đối tượng sau: a) Những người làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ ở các vị trí việc làm được xác định là công chức trong các cơ quan hành chính hoặc là viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm toàn bộ hoặc một phần chi thường xuyên. b) Những người làm bảo vệ ở các cơ quan, đơn vị: Văn phòng Chính phủ, Kho tiền hoặc Kho hồ sơ ấn chỉ có giá trị như tiền của Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, Kho ấn chỉ thuế, Kho ấn chỉ hải quan. c) Lái xe chuyên dùng chuyên chở tiền của Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước. 2. Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức tuyển dụng đối với trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định.” 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 như sau: “2. Điều kiện, thẩm quyền ký hợp đồng lao động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập: a) Điều kiện ký hợp đồng lao động Phải có nhu cầu về các công việc quy định tại Điều 1 Nghị định này phù hợp với vị trí việc làm của cơ quan, đơn vị đã được phê duyệt. b) Thẩm quyền ký hợp đồng lao động Đối với các cơ quan hành chính: Người đứng đầu cơ quan hành chính mà cơ quan hành chính này được xác định là đầu mối được giao biên chế và kinh phí quản lý hành chính từ ngân sách nhà nước là người có thẩm quyền ký hợp đồng lao động. Trường hợp người có thẩm quyền này không thực hiện trực tiếp ký hợp đồng lao động thì có thể ủy quyền bằng văn bản cho người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc thực hiện. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng lao động hợp đồng là người có thẩm quyền ký hợp đồng lao động.” 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau: “Điều 7. Kinh phí thực hiện 1. Đối với cơ quan hành chính thì kinh phí thực hiện hợp đồng các công việc quy định tại Điều 1 Nghị định này do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí trong dự toán chi thường xuyên ngoài quỹ tiền lương hàng năm của cơ quan theo quy định của pháp luật. 2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập thì kinh phí thực hiện hợp đồng các công việc quy định tại Điều 1 Nghị định này được lấy từ nguồn tài chính ngoài quỹ tiền lương hàng năm của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.”
Điều 3 Nghị định 161/2018/NĐ-CP tuyển dụng sử dụng quản lý công viên chức thực hiện chế độ hợp đồng
Điều 2 Quyết định 26/2018/QĐ-UBND công tác quản lý nhà nước trong hoạt động khoáng sản Ninh Bình Điều 1. Bãi bỏ Chỉ thị 07/2011/CT-UBND ngày 30/9/2011 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước trong hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/10/2018.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "24/09/2018", "sign_number": "26/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Bãi bỏ Chỉ thị 07/2011/CT-UBND ngày 30/9/2011 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước trong hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/10/2018.
Điều 2 Quyết định 26/2018/QĐ-UBND công tác quản lý nhà nước trong hoạt động khoáng sản Ninh Bình
Điều 2 Quyết định 21/2009/QĐ-UBND trợ cấp cán bộ xã nghỉ hưu trước tuổi Kiên Giang Điều 1. Điều chỉnh điểm a và điểm b, sửa đổi điểm c Điều 1 của Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành chính sách trợ cấp đối với cán bộ xã, phường, thị trấn nghỉ việc và nghỉ hưu trước tuổi như sau: 1. Điều chỉnh điểm a và điểm b Điều 1 Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang: Hạ độ tuổi đối với cán bộ chuyên trách, công chức và cán bộ không chuyên trách cấp xã: mam từ 55 tuổi đến dưới 60 tuổi, xuống còn từ 45 tuổi đến dưới 60 tuổi, nữ từ 50 tuổi đến dưới 55 tuổi, xuống còn từ 40 tuổi đến dưới 55 tuổi. (trường hợp nghỉ hưởng nguyên lương cho đến tuổi nghỉ hưu sẽ được giải quyết chế độ hưu, thời gian hưởng nguyên lương không quá 60 tháng lương hiện hưởng). 2. Sửa đổi điểm c Điều 1 Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang: Đối với trường hợp cán bộ không chuyên trách cấp xã: nam từ 60 tuổi trở lên, nữ từ 55 tuổi trở lên hiện đang làm việc, từ trước đến nay chưa được giải quyết chính sách, được áp dụng chính sách như đối với cán bộ không chuyên trách ấp, khu phố: mỗi năm công tác được hưởng một tháng phụ cấp hiện hưởng. Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Bảo hiểm xã hội và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan triển khai, hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra thực hiện Quyết định này.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "12/08/2009", "sign_number": "21/2009/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Điều chỉnh điểm a và điểm b, sửa đổi điểm c Điều 1 của Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành chính sách trợ cấp đối với cán bộ xã, phường, thị trấn nghỉ việc và nghỉ hưu trước tuổi như sau: 1. Điều chỉnh điểm a và điểm b Điều 1 Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang: Hạ độ tuổi đối với cán bộ chuyên trách, công chức và cán bộ không chuyên trách cấp xã: mam từ 55 tuổi đến dưới 60 tuổi, xuống còn từ 45 tuổi đến dưới 60 tuổi, nữ từ 50 tuổi đến dưới 55 tuổi, xuống còn từ 40 tuổi đến dưới 55 tuổi. (trường hợp nghỉ hưởng nguyên lương cho đến tuổi nghỉ hưu sẽ được giải quyết chế độ hưu, thời gian hưởng nguyên lương không quá 60 tháng lương hiện hưởng). 2. Sửa đổi điểm c Điều 1 Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang: Đối với trường hợp cán bộ không chuyên trách cấp xã: nam từ 60 tuổi trở lên, nữ từ 55 tuổi trở lên hiện đang làm việc, từ trước đến nay chưa được giải quyết chính sách, được áp dụng chính sách như đối với cán bộ không chuyên trách ấp, khu phố: mỗi năm công tác được hưởng một tháng phụ cấp hiện hưởng. Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Bảo hiểm xã hội và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan triển khai, hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra thực hiện Quyết định này.
Điều 2 Quyết định 21/2009/QĐ-UBND trợ cấp cán bộ xã nghỉ hưu trước tuổi Kiên Giang
Điều 4 Quyết định 17/TCHQ-GQ bản Quy chế tạm thời Hải quan khu chế xuất Điều 1: Hải quan khu chế xuất là đơn vị thuộc Hải quan tỉnh, thành phố nơi có khu chế xuất, có Văn phòng tại khu chế xuất, có chức năng quản lý về mặt Hải quan đối với hàng hoá, hành lý, ngoại hối nhập khẩu, xuất khẩu của các xí nghiệp trong khu chế xuất theo đúng luật lệ Hải quan và những pháp luật hiện hành. Điều 2: Tất cả phương tiện vận tải, thiết bị, vật tư, nguyên phụ liêu v.v... (trong Quy chế này được gọi là hàng hoá) và hành lý, ngoại hối từ nước ngoài, hay từ nội địa Việt Nam nhập vào khu chế xuất, hoặc từ khu chế xuất, xuất khẩu ra nước ngoài hay nhập vào thị trường nội địa Việt Nam đều phải khai báo và chịu sự kiểm tra, giám sát, quản lý về mặt Nhà nước của cơ quan Hải quan và phải nộp lệ phí Hải quan theo quy định.
{ "issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "15/05/1993", "sign_number": "17/TCHQ-GQ", "signer": "Trương Quang Được", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Hải quan khu chế xuất là đơn vị thuộc Hải quan tỉnh, thành phố nơi có khu chế xuất, có Văn phòng tại khu chế xuất, có chức năng quản lý về mặt Hải quan đối với hàng hoá, hành lý, ngoại hối nhập khẩu, xuất khẩu của các xí nghiệp trong khu chế xuất theo đúng luật lệ Hải quan và những pháp luật hiện hành. Điều 2: Tất cả phương tiện vận tải, thiết bị, vật tư, nguyên phụ liêu v.v... (trong Quy chế này được gọi là hàng hoá) và hành lý, ngoại hối từ nước ngoài, hay từ nội địa Việt Nam nhập vào khu chế xuất, hoặc từ khu chế xuất, xuất khẩu ra nước ngoài hay nhập vào thị trường nội địa Việt Nam đều phải khai báo và chịu sự kiểm tra, giám sát, quản lý về mặt Nhà nước của cơ quan Hải quan và phải nộp lệ phí Hải quan theo quy định.
Điều 4 Quyết định 17/TCHQ-GQ bản Quy chế tạm thời Hải quan khu chế xuất
Điều 21 Quyết định 0865/2004/QĐ-BTM Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ Mẫu S hàng hưởng ưu đãi thuế quan Hiệp định hợp tác kinh tế, văn hoá KHKT VN-Lào Điều 1: Tổ chức được thực hiện nhiệm vụ kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận kiểm tra xuất xứ hàng hoá Mẫu S là các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giám định hàng hoá theo quy định tại Nghị định số 20/1999/NĐ-CP ngày 12/04/1999 của Chính phủ về kinh doanh dịch vụ giám định hàng hoá. Điều 2: Để phục vụ cho việc kiểm tra, tổ chức kiểm tra có quyền yêu cầu người xin kiểm tra cung cấp hay xuất trình các chứng từ cần thiết có liên quan đến hàng hoá cũng như tiến hành bất kỳ việc kiểm tra hàng hoá nào nếu thấy cần thiết. II. KIỂM TRA XUẤT XỨ HÀNG HOÁ Điều 3: Việc kiểm tra xuất xứ hàng hoá được tiến hành trước khi hàng hoá xuất khẩu. Riêng đối với hàng hoá cần kiểm tra hàm lượng Việt - Lào thì tuỳ theo mức độ phức tạp mà việc kiểm tra sẽ được thực hiện ngay từ khâu sản xuất, chế biến. Người xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá có trách nhiệm tạo mọi điều kiện cần thiết để người kiểm tra tiến hành công việc được thuận lợi, nhanh chóng và chính xác. Điều 4: Kiểm tra xuất xứ hàng hoá bao gồm những hạng mục sau: - Đặc điểm hàng hoá (chủng loại, quy cách), - Ký mã hiệu trên kiện hàng, - Kiểu đóng kiện, - Số, khối lượng (số, khối lượng cuối cùng căn cứ theo vận đơn), - Hàm lượng Việt - Lào. Điều 5: Cơ sở, công thức tính hàm lượng Việt - Lào áp dụng theo Qui tắc 3, Qui tắc 4 của Phụ lục 1 trong Qui định của Hiệp định Việt - Lào về việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá Mẫu S. III. THỦ TỤC XIN KIỂM TRA VÀ GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM TRA XUẤT XỨ HÀNG HOÁ Điều 6: Khi làm thủ tục xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá, người xin kiểm tra phải đảm bảo: (a) Đã có đủ và sẵn sàng để kiểm tra đối với hàng hoá có xuất xứ thuần tuý Việt - Lào. (b) Đã bắt đầu hay đang được sản xuất đối với hàng hoá phải xác định hàm lượng Việt - Lào. Điều 7: Hồ sơ xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá Mẫu S bao gồm: (a) Hai tờ đơn xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá Mẫu S (theo mẫu qui định đính kèm) đã được khai đầy đủ và ký tên (riêng đối với doanh nghiệp thì phải đóng dấu). (b) Các chứng từ gửi kèm theo đơn xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá: (b).i. Đối với hàng hoá có nguyên phụ liệu nhập khẩu ngoài lãnh thổ nước thành viên và/hoặc không xác định được xuất xứ: - Quy trình pha trộn/quy trình sản xuất, lắp ráp hay bảng giải trình tỷ lệ pha trộn nguyên phụ liệu đầu vào của hàng hoá. - Hoá đơn chứng từ để xác định giá nhập theo điều kiện CIF của nguyên phụ liệu nhập khẩu từ ngoài lãnh thổ nước Thành viên. - Hoá đơn, chứng từ chứng minh giá nguyên, phụ liệu không xác định được xuất xứ. (b).ii. Đối với hàng hoá có xuất xứ cộng gộp: - Các chứng nhận xuất xứ thoả mãn điều kiện xuất xứ Mẫu S từ các thành viên. - Các quy trình pha trộn/quy trình sản xuất, lắp ráp hoặc bản giải trình pha trộn nguyên liệu đầu vào của hàng hoá. (c) Các giấy tờ phải nộp trước ngày nhận giấy chứng nhận kiểm tra xuất xứ hàng hoá (có thể nộp bản sao, nhưng phải xuất trình bản chính để đối chứng): - Hoá đơn thương mại và/hoặc các giấy tờ để chứng minh giá xuất khẩu hàng hoá theo điều kiện FOB. Điều 8: Người xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá Mẫu S phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của các chi tiết đã kê khai trong đơn xin kiểm tra cũng như trong các chứng từ gửi kèm theo. Điều 9: Giấy chứng nhận kiểm tra xuất xứ hàng hoá được lập trên mẫu ấn chỉ có biểu tượng của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giám định hàng hoá đã được đăng ký tại Cục sở hữu công nghiệp thuộc Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường. ĐƠN XIN KIỂM TRA XUẤT XỨ HÀNG HOÁ MẪU S Số:...................... Kính gửi: Tổ chức giám định hàng hoá Người yêu cầu (ghi rõ tên, địa chỉ, tel, Fax ):.................................................. ................................................ o Doanh nghiệp............... o Cá nhân............... Người xuất khẩu (ghi rõ họ tên, địa chỉ, tel, Fax):........................................... .......................................................................................................................... Người nhập khẩu (ghi rõ họ tên, địa chỉ, tel, Fax):........................................... .......................................................................................................................... Tên hàng:.......................................................................................................... Số/Khối lượng:.................................................................................................. Cảng xếp hàng:................................................................................................. Cảng dỡ hàng:................................................................................................... Phương tiện vận tải:.......................................................................................... Tiêu chuẩn xuất xứ yêu cầu kiểm tra: * Hàng hoá có xuất xứ thuần tuý o Việt Nam o Việt Nam + Lào o Lào * Hàng hoá có nguyên phụ liệu nhập khẩu o Xuất xứ ngoài Việt Nam và Lào So với giá FOB chiếm:................. % o Xuất xứ không xác định So với giá FOB chiếm:................. % * o Hàng hoá có xuất xứ cộng gộp So với giá FOB hàm lượng Việt Lào chiếm: ..................... % Tài liệu giấy tờ kèm theo: o Hoá đơn chứng từ để xác định giá trị nguyên, phụ liệu nhập khẩu ngoài lãnh thổ nước Thành viên o Hoá đơn, chứng từ chứng minh giá nguyên, phụ liệu không xác định xuất xứ o Quy trình pha trộn nguyên, phụ liệu/quy trình sản xuất, lắp ráp. o Bảng giải trình tỷ lệ nguyên, phụ liệu được sử dụng ở đầu vào o Các C/O thoả mãn điều kiện xuất xứ hàng hoá mẫu (đối với hàng hoá có xuất xứ cộng gộp) o Vận đơn o Hoá đơn thương mại và/hoặc giấy tờ chứng minh giá FOB Thời gian/Địa điểm/Người liên hệ để kiểm tra:.............................................. ........................................................................................................................ Số bản giấy chứng nhận (tiếng Việt) yêu cầu cấp:................................... bản Chúng tôi cam kết sẽ thanh toán phí kiểm tra bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được hoá đơn của quý Tổ chức. ......, ngày....... tháng....... năm........ Người yêu cầu (Ghi rõ họ tên, đóng dấu) Ghi chú: [1] Cây trồng ở đây đề cập đến tất cả các dạng cây trồng, bao gồm trái cây, hoa, rau quả, tảo biển, rêu và các thực vật sống khác. [2] Động vật đề cập đến ở các đoạn (b) và (c) bao gồm tất cả các loại động vật, bao gồm động vật có vú, chim, động vật giáp xác, động vật thân mềm, bò sát, vi khuẩn và vi rút. [3] Các mặt hàng đề cập đến những thứ lấy được từ động vật sống mà không cần chế biến thêm, bao gồm sữa, trứng, mật ong tự nhiên, tóc, len, tinh dịch và phân bón. [4] Việc này bao gồm tất cả các phế liệu và chất thải bao gồm các phế liệu và rác thải sinh ra trong quá trình sản xuất hoặc chế biến hoặc tiêu thô trong cùng một quốc gia, máy móc phế liệu, các bao bì, bao gói bỏ đi và tất cả các sản phẩm. Các phế liệu và chất thải này chỉ có thể bỏ đi hoặc đem làm nguyên vật liệu thô chứ không thể dùng được theo đúng mục đích mà trước đây các phế liệu và chất thải này được sản xuất ra. Các quá trình sản xuất hay chế biến sẽ bao gồm tất cả các dạng chế biến, không chỉ là chế biến công nghiệp hay hoá học mà còn có khai thác mỏ, nông nghiệp, xây dựng, tinh luyện, thiêu trong lò và xử lý cống rãnh. [5] Loại trừ việc đóng gói theo thuật ngữ "bao bì" trong ngành công nghiệp điện tử
{ "issuing_agency": "Bộ Thương mại", "promulgation_date": "29/06/2004", "sign_number": "0865/2004/QĐ-BTM", "signer": "Mai Văn Dâu", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Tổ chức được thực hiện nhiệm vụ kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận kiểm tra xuất xứ hàng hoá Mẫu S là các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giám định hàng hoá theo quy định tại Nghị định số 20/1999/NĐ-CP ngày 12/04/1999 của Chính phủ về kinh doanh dịch vụ giám định hàng hoá. Điều 2: Để phục vụ cho việc kiểm tra, tổ chức kiểm tra có quyền yêu cầu người xin kiểm tra cung cấp hay xuất trình các chứng từ cần thiết có liên quan đến hàng hoá cũng như tiến hành bất kỳ việc kiểm tra hàng hoá nào nếu thấy cần thiết. II. KIỂM TRA XUẤT XỨ HÀNG HOÁ Điều 3: Việc kiểm tra xuất xứ hàng hoá được tiến hành trước khi hàng hoá xuất khẩu. Riêng đối với hàng hoá cần kiểm tra hàm lượng Việt - Lào thì tuỳ theo mức độ phức tạp mà việc kiểm tra sẽ được thực hiện ngay từ khâu sản xuất, chế biến. Người xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá có trách nhiệm tạo mọi điều kiện cần thiết để người kiểm tra tiến hành công việc được thuận lợi, nhanh chóng và chính xác. Điều 4: Kiểm tra xuất xứ hàng hoá bao gồm những hạng mục sau: - Đặc điểm hàng hoá (chủng loại, quy cách), - Ký mã hiệu trên kiện hàng, - Kiểu đóng kiện, - Số, khối lượng (số, khối lượng cuối cùng căn cứ theo vận đơn), - Hàm lượng Việt - Lào. Điều 5: Cơ sở, công thức tính hàm lượng Việt - Lào áp dụng theo Qui tắc 3, Qui tắc 4 của Phụ lục 1 trong Qui định của Hiệp định Việt - Lào về việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá Mẫu S. III. THỦ TỤC XIN KIỂM TRA VÀ GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM TRA XUẤT XỨ HÀNG HOÁ Điều 6: Khi làm thủ tục xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá, người xin kiểm tra phải đảm bảo: (a) Đã có đủ và sẵn sàng để kiểm tra đối với hàng hoá có xuất xứ thuần tuý Việt - Lào. (b) Đã bắt đầu hay đang được sản xuất đối với hàng hoá phải xác định hàm lượng Việt - Lào. Điều 7: Hồ sơ xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá Mẫu S bao gồm: (a) Hai tờ đơn xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá Mẫu S (theo mẫu qui định đính kèm) đã được khai đầy đủ và ký tên (riêng đối với doanh nghiệp thì phải đóng dấu). (b) Các chứng từ gửi kèm theo đơn xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá: (b).i. Đối với hàng hoá có nguyên phụ liệu nhập khẩu ngoài lãnh thổ nước thành viên và/hoặc không xác định được xuất xứ: - Quy trình pha trộn/quy trình sản xuất, lắp ráp hay bảng giải trình tỷ lệ pha trộn nguyên phụ liệu đầu vào của hàng hoá. - Hoá đơn chứng từ để xác định giá nhập theo điều kiện CIF của nguyên phụ liệu nhập khẩu từ ngoài lãnh thổ nước Thành viên. - Hoá đơn, chứng từ chứng minh giá nguyên, phụ liệu không xác định được xuất xứ. (b).ii. Đối với hàng hoá có xuất xứ cộng gộp: - Các chứng nhận xuất xứ thoả mãn điều kiện xuất xứ Mẫu S từ các thành viên. - Các quy trình pha trộn/quy trình sản xuất, lắp ráp hoặc bản giải trình pha trộn nguyên liệu đầu vào của hàng hoá. (c) Các giấy tờ phải nộp trước ngày nhận giấy chứng nhận kiểm tra xuất xứ hàng hoá (có thể nộp bản sao, nhưng phải xuất trình bản chính để đối chứng): - Hoá đơn thương mại và/hoặc các giấy tờ để chứng minh giá xuất khẩu hàng hoá theo điều kiện FOB. Điều 8: Người xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá Mẫu S phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của các chi tiết đã kê khai trong đơn xin kiểm tra cũng như trong các chứng từ gửi kèm theo. Điều 9: Giấy chứng nhận kiểm tra xuất xứ hàng hoá được lập trên mẫu ấn chỉ có biểu tượng của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giám định hàng hoá đã được đăng ký tại Cục sở hữu công nghiệp thuộc Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường. ĐƠN XIN KIỂM TRA XUẤT XỨ HÀNG HOÁ MẪU S Số:...................... Kính gửi: Tổ chức giám định hàng hoá Người yêu cầu (ghi rõ tên, địa chỉ, tel, Fax ):.................................................. ................................................ o Doanh nghiệp............... o Cá nhân............... Người xuất khẩu (ghi rõ họ tên, địa chỉ, tel, Fax):........................................... .......................................................................................................................... Người nhập khẩu (ghi rõ họ tên, địa chỉ, tel, Fax):........................................... .......................................................................................................................... Tên hàng:.......................................................................................................... Số/Khối lượng:.................................................................................................. Cảng xếp hàng:................................................................................................. Cảng dỡ hàng:................................................................................................... Phương tiện vận tải:.......................................................................................... Tiêu chuẩn xuất xứ yêu cầu kiểm tra: * Hàng hoá có xuất xứ thuần tuý o Việt Nam o Việt Nam + Lào o Lào * Hàng hoá có nguyên phụ liệu nhập khẩu o Xuất xứ ngoài Việt Nam và Lào So với giá FOB chiếm:................. % o Xuất xứ không xác định So với giá FOB chiếm:................. % * o Hàng hoá có xuất xứ cộng gộp So với giá FOB hàm lượng Việt Lào chiếm: ..................... % Tài liệu giấy tờ kèm theo: o Hoá đơn chứng từ để xác định giá trị nguyên, phụ liệu nhập khẩu ngoài lãnh thổ nước Thành viên o Hoá đơn, chứng từ chứng minh giá nguyên, phụ liệu không xác định xuất xứ o Quy trình pha trộn nguyên, phụ liệu/quy trình sản xuất, lắp ráp. o Bảng giải trình tỷ lệ nguyên, phụ liệu được sử dụng ở đầu vào o Các C/O thoả mãn điều kiện xuất xứ hàng hoá mẫu (đối với hàng hoá có xuất xứ cộng gộp) o Vận đơn o Hoá đơn thương mại và/hoặc giấy tờ chứng minh giá FOB Thời gian/Địa điểm/Người liên hệ để kiểm tra:.............................................. ........................................................................................................................ Số bản giấy chứng nhận (tiếng Việt) yêu cầu cấp:................................... bản Chúng tôi cam kết sẽ thanh toán phí kiểm tra bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được hoá đơn của quý Tổ chức. ......, ngày....... tháng....... năm........ Người yêu cầu (Ghi rõ họ tên, đóng dấu) Ghi chú: [1] Cây trồng ở đây đề cập đến tất cả các dạng cây trồng, bao gồm trái cây, hoa, rau quả, tảo biển, rêu và các thực vật sống khác. [2] Động vật đề cập đến ở các đoạn (b) và (c) bao gồm tất cả các loại động vật, bao gồm động vật có vú, chim, động vật giáp xác, động vật thân mềm, bò sát, vi khuẩn và vi rút. [3] Các mặt hàng đề cập đến những thứ lấy được từ động vật sống mà không cần chế biến thêm, bao gồm sữa, trứng, mật ong tự nhiên, tóc, len, tinh dịch và phân bón. [4] Việc này bao gồm tất cả các phế liệu và chất thải bao gồm các phế liệu và rác thải sinh ra trong quá trình sản xuất hoặc chế biến hoặc tiêu thô trong cùng một quốc gia, máy móc phế liệu, các bao bì, bao gói bỏ đi và tất cả các sản phẩm. Các phế liệu và chất thải này chỉ có thể bỏ đi hoặc đem làm nguyên vật liệu thô chứ không thể dùng được theo đúng mục đích mà trước đây các phế liệu và chất thải này được sản xuất ra. Các quá trình sản xuất hay chế biến sẽ bao gồm tất cả các dạng chế biến, không chỉ là chế biến công nghiệp hay hoá học mà còn có khai thác mỏ, nông nghiệp, xây dựng, tinh luyện, thiêu trong lò và xử lý cống rãnh. [5] Loại trừ việc đóng gói theo thuật ngữ "bao bì" trong ngành công nghiệp điện tử
Điều 21 Quyết định 0865/2004/QĐ-BTM Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ Mẫu S hàng hưởng ưu đãi thuế quan Hiệp định hợp tác kinh tế, văn hoá KHKT VN-Lào
Điều 2 Quyết định 43/2021/QĐ-UBND tổ chức Công ty trách nhiệm hữu hạn xổ số kiến thiết Ninh Thuận Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số kiến thiết Ninh Thuận gồm 9 chương 46 Điều. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 13/08/2021 và thay thế Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND ngày 18/3/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số kiến thiết Ninh Thuận. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ban chỉ đạo đổi mới và phát triển doanh nghiệp tỉnh, Chủ tịch Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số kiến thiết Ninh Thuận và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "03/08/2021", "sign_number": "43/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số kiến thiết Ninh Thuận gồm 9 chương 46 Điều. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 13/08/2021 và thay thế Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND ngày 18/3/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số kiến thiết Ninh Thuận. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ban chỉ đạo đổi mới và phát triển doanh nghiệp tỉnh, Chủ tịch Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số kiến thiết Ninh Thuận và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 43/2021/QĐ-UBND tổ chức Công ty trách nhiệm hữu hạn xổ số kiến thiết Ninh Thuận
Điều 4 Quyết định 138/2002/QĐ-UB phê chuẩn Quy chế (sửa đổi) tổ chức hoạt động Hội hữu nghị Việt-Đức Thành phố Hà Nội Điều 1: Tên gọi của Hội hữu nghị Việt Nam – Cộng hòa Liên bang Đức Thành phố Hà Nội. Tên viết tắt là Hội hữu nghị Việt – Đức Thành phố Hà Nội. Văn phòng của Hội đặt tại 14B Phan Chu Trinh, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội (Trụ sở của Liên hiệp các tổ chức Hữu nghị Thành phố Hà Nội). Điều 2: Hội hữu nghị Việt Nam – Đức Thành phố Hà Nội là tổ chức chính trị - xã hội, có chức năng phát triển các mối quan hệ hợp tác hữu nghị giữa nhân dân Hà Nội và nhân dân Berlin nói riêng và nhân dân Đức nói chung; có các đối tác là các tổ chức quần chúng, các hội hữu nghị với Việt Nam. Hội là thành viên và chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Thành phố Hà Nội, đồng thời chịu sự quản lý nhà nước của các Sở, Ban, Nghành liên quan. Hoạt động của hội phù hợp với Điều lệ của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Thành phố Hà Nội và điều lệ của Hội hữu nghị Việt Nam – Đức trung ương và phù hợp với luật pháp Việt Nam. Điều 3: Tôn chỉ mục đích hoạt động của Hội hữu nghị Việt – Đức thành phố Hà Nội là góp phần tăng cường tình đoàn kết, hữu nghị, sự hợp tác giúp đỡ lẫn nhau giữa nhân dân Thủ đô Hà Nội với nhân dân Thủ đô Berlin và nhân dân các bang thành phố khác của Đức. Hội hữu nghị Việt – Đức Thành phố Hà Nội bao gồm các chi hội và hội viên tiến hành các hoạt động nhằm tập hợp vận động các tổ chức, cá nhân, các nhà hoạt động chính trị - xã hội, khoa học, văn nghệ sĩ, các doanh nghiệp có nhiệt tình đóng góp vì lợi ích của nhân dân mỗi nước, trên nguyên tắc bình đẳng, tôn trong lẫn nhau vì độc lập dân tộc, hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa nhân dân hai nước. Điều 4: Hội hữu nghị Việt – Đức Thành phố Hà Nội có nhiệm vụ và quyền hạn: - Tích cực tuyên truyền và giới thiệu với nhân dân thủ đô Hà Nội về đất nước Đức và Thủ đô Berlin về tình đoàn kết, hữu nghị giữa nhân dân hai nước Việt – Đức và hai thủ đô Hà Nội và Berlin. - Tổ chức, quản lý và hướng dẫn các chi hội tiến hành các hoạt động giao lưu hữu nghị dưới hình thức: Gặp gỡ chào mừng nhân những sự kiện chính trị - xã hội quan trọng giữa nhân dân hai nước; tạo điều kiện và giúp đỡ cho các cán bộ, chuyên gia các nghành khoa học, các tổ chức xã hội cùng nhau hợp tác trao đổi thông tin trên các lĩnh vực: kinh tế văn hóa, giáo dục mà hai bên cùng quan tâm. - Động viên hội viên của Hội tích cực tham gia các hoạt động, các phong trào vì tình đoàn kết, hữu nghị; tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ văn hóa, thể thao, du lịch, hội thảo về kinh tế, khoa học kỹ thuật để tăng cường sự hiểu biết giữa nhân dân Đức và Việt Nam, đặc biệt giữa nhân dân Thủ đô Hà Nội và Thủ đô Berlin; tranh thủ sự đồng tình và ủng hộ rộng rãi của nhân dân Đức đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước của nhân dân ta nói chung và Thủ đô Hà Nội nói riêng. - Được thiết lập các mối quan hệ hữu nghị hợp tác với các tổ chức tương ứng ở Thủ đô Berlin và các thành phố khác ở Đức; được trao đổi và cung cấp thông tin cần thiết đến hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "31/10/2002", "sign_number": "138/2002/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Tên gọi của Hội hữu nghị Việt Nam – Cộng hòa Liên bang Đức Thành phố Hà Nội. Tên viết tắt là Hội hữu nghị Việt – Đức Thành phố Hà Nội. Văn phòng của Hội đặt tại 14B Phan Chu Trinh, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội (Trụ sở của Liên hiệp các tổ chức Hữu nghị Thành phố Hà Nội). Điều 2: Hội hữu nghị Việt Nam – Đức Thành phố Hà Nội là tổ chức chính trị - xã hội, có chức năng phát triển các mối quan hệ hợp tác hữu nghị giữa nhân dân Hà Nội và nhân dân Berlin nói riêng và nhân dân Đức nói chung; có các đối tác là các tổ chức quần chúng, các hội hữu nghị với Việt Nam. Hội là thành viên và chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Thành phố Hà Nội, đồng thời chịu sự quản lý nhà nước của các Sở, Ban, Nghành liên quan. Hoạt động của hội phù hợp với Điều lệ của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Thành phố Hà Nội và điều lệ của Hội hữu nghị Việt Nam – Đức trung ương và phù hợp với luật pháp Việt Nam. Điều 3: Tôn chỉ mục đích hoạt động của Hội hữu nghị Việt – Đức thành phố Hà Nội là góp phần tăng cường tình đoàn kết, hữu nghị, sự hợp tác giúp đỡ lẫn nhau giữa nhân dân Thủ đô Hà Nội với nhân dân Thủ đô Berlin và nhân dân các bang thành phố khác của Đức. Hội hữu nghị Việt – Đức Thành phố Hà Nội bao gồm các chi hội và hội viên tiến hành các hoạt động nhằm tập hợp vận động các tổ chức, cá nhân, các nhà hoạt động chính trị - xã hội, khoa học, văn nghệ sĩ, các doanh nghiệp có nhiệt tình đóng góp vì lợi ích của nhân dân mỗi nước, trên nguyên tắc bình đẳng, tôn trong lẫn nhau vì độc lập dân tộc, hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa nhân dân hai nước. Điều 4: Hội hữu nghị Việt – Đức Thành phố Hà Nội có nhiệm vụ và quyền hạn: - Tích cực tuyên truyền và giới thiệu với nhân dân thủ đô Hà Nội về đất nước Đức và Thủ đô Berlin về tình đoàn kết, hữu nghị giữa nhân dân hai nước Việt – Đức và hai thủ đô Hà Nội và Berlin. - Tổ chức, quản lý và hướng dẫn các chi hội tiến hành các hoạt động giao lưu hữu nghị dưới hình thức: Gặp gỡ chào mừng nhân những sự kiện chính trị - xã hội quan trọng giữa nhân dân hai nước; tạo điều kiện và giúp đỡ cho các cán bộ, chuyên gia các nghành khoa học, các tổ chức xã hội cùng nhau hợp tác trao đổi thông tin trên các lĩnh vực: kinh tế văn hóa, giáo dục mà hai bên cùng quan tâm. - Động viên hội viên của Hội tích cực tham gia các hoạt động, các phong trào vì tình đoàn kết, hữu nghị; tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ văn hóa, thể thao, du lịch, hội thảo về kinh tế, khoa học kỹ thuật để tăng cường sự hiểu biết giữa nhân dân Đức và Việt Nam, đặc biệt giữa nhân dân Thủ đô Hà Nội và Thủ đô Berlin; tranh thủ sự đồng tình và ủng hộ rộng rãi của nhân dân Đức đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước của nhân dân ta nói chung và Thủ đô Hà Nội nói riêng. - Được thiết lập các mối quan hệ hữu nghị hợp tác với các tổ chức tương ứng ở Thủ đô Berlin và các thành phố khác ở Đức; được trao đổi và cung cấp thông tin cần thiết đến hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
Điều 4 Quyết định 138/2002/QĐ-UB phê chuẩn Quy chế (sửa đổi) tổ chức hoạt động Hội hữu nghị Việt-Đức Thành phố Hà Nội
Điều 2 Quyết định 467/QĐ-CTN năm 2013 cho nhập quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 21 cá nhân hiện đang cư trú tại tỉnh Tây Ninh (có danh sách kèm theo) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "12/03/2013", "sign_number": "467/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 21 cá nhân hiện đang cư trú tại tỉnh Tây Ninh (có danh sách kèm theo) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 467/QĐ-CTN năm 2013 cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 5 Quyết định 214/2000/QĐ-BTC chế độ kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư Điều 1- Chế độ kế toán đơn vị chủ đầu tư áp dụng cho các đơn vị chủ đầu tư có thành lập Ban quản lý dự án và tổ chức công tác kế toán riêng. Các đơn vị chủ đầu tư không thành lập Ban quản lý dự án thì kế toán dự án đầu tư được thực hiện trên cùng hệ thống sổ kế toán của doanh nghiệp hoặc đơn vị hành chính sự nghiệp nhưng phải tuân thủ những quy định của chế độ này về nội dung, phương pháp ghi chép và mở sổ kế toán chi tiết phản ánh nguồn vốn đầu tư, chi phí thực hiện đầu tư, lập các báo cáo tài chính và quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành. Điều 2- Đơn vị chủ đầu tư phải chấp hành chế độ kế toán theo Pháp lệnh Kế toán và Thống kê, Điều lệ Tổ chức kế toán Nhà nước, các văn bản pháp quy hiện hành về kế toán, kiểm toán và những quy định tại Quyết định này. Điều 3- Kế toán đơn vị chủ đầu tư có nhiệm vụ 1- Thu thập, phản ánh, xử lý và tổng hợp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin về nguồn vốn đầu tư hình thành (bao gồm vốn ngân sách Nhà nước cấp, vốn chủ sở hữu, vốn vay, vốn được tài trợ, viện trợ,...); tình hình chi phí, sử dụng và thanh toán vốn đầu tư; tình hình quyết toán vốn đầu tư theo cơ cấu vốn đầu tư, theo dự án, công trình, hạng mục công trình hoàn thành. 2- Tính toán và phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số lượng và giá trị từng loại, từng thứ tài sản cố định và tài sản lưu động tăng lên do đầu tư xây dựng mang lại. 3- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành các tiêu chuẩn, định mức, các chế độ, chính sách quản lý tài chính về đầu tư và xây dựng của Nhà nước và của đơn vị; kiểm tra việc quản lý, sử dụng các loại vật tư, tài sản, tình hình chấp hành kỷ luật thanh toán, chấp hành dự toán. 4- Lập và nộp đúng hạn báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý cấp trên và các cơ quan thanh toán, cho vay và tài trợ vốn, cơ quan Thống kê. Cung cấp thông tin và tài liệu cần thiết phục vụ cho việc xây dựng dự toán, xây dựng các định mức chi tiêu cho hoạt động đầu tư và xây dựng. Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu tư ở đơn vị chủ đầu tư. Điều 4- Yêu cầu công tác kế toán ở đơn vị chủ đầu tư - Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác và trung thực mọi hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh trong quá trình đầu tư và xây dựng tại đơn vị chủ đầu tư; - Phải đảm bảo quản lý chặt chẽ, toàn diện, liên tục mọi khoản vật tư, tài sản, tiền vốn ở đơn vị chủ đầu tư; - Chỉ tiêu do kế toán phản ánh phải thống nhất với chỉ tiêu quy định trong dự toán về nội dung và phương pháp tính toán; - Số liệu trong báo cáo tài chính phải cung cấp đầy đủ, trung thực, chính xác những thông tin kinh tế, tài chính cần thiết cho hoạt động quản lý và thực hiện quá trình đầu tư, quyết toán vốn đầu tư của đơn vị chủ đầu tư; - Tổ chức công tác kế toán phải gọn, nhẹ, tiết kiệm và hiệu quả. Điều 5- Nội dung công việc kế toán của đơn vị chủ đầu tư Kế toán nguồn vốn đầu tư: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động vốn đầu tư theo từng nguồn hình thành, bao gồm: Nguồn vốn NSNN cấp, nguồn vốn chủ sở hữu của chủ đầu tư, nguồn vốn vay, nguồn vốn được tài trợ, viện trợ và các khoản hỗ trợ về đầu tư. Kế toán sử dụng vốn đầu tư: 1- Phản ánh chi phí thực hiện đầu tư theo cơ cấu vốn đầu tư, theo dự án, công trình, hạng mục công trình. 2- Phản ánh số hiện có và tình hình biến động các loại tài sản của đơn vị chủ đầu tư, như: - Tiền mặt, ngoại tệ tại quỹ hoặc gửi tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước; - Số lượng, giá trị vật tư, thiết bị, nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ; - Phản ánh số lượng, nguyên giá và giá trị hao mòn của tài sản cố định hiện có và tình hình biến động của tài sản cố định, công tác mua sắm, xây dựng và sữa chữa tài sản cố định của Ban quản lý dự án; - Phản ánh các khoản nợ phải trả và thanh toán nợ phải trả cho người bán, người cung cấp dịch vụ, người nhận thầu; - Phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của các đối tượng trong và ngoài đơn vị chủ đầu tư; - Phản ánh số hiện có và tình hình biến động các loại tài sản khác thuộc quyền kiểm soát và quản lý của đơn vị chủ đầu tư. 3 - Phản ánh các khoản nợ phải trả phát sinh trong hoạt động của đơn vị chủ đầu tư, như: các khoản trích nộp theo lương, các khoản phải trả nhân viên Ban quản lý dự án, các khoản nộp Ngân sách (nếu có) và việc thanh toán các khoản phải trả, phải nộp khác. 4 - Kế toán các khoản thu nhập khác, chi phí khác (theo quy định của chính sách tài chính) của Ban quản lý dự án. Lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán vốn đầu tư: - Lập và gửi đúng hạn báo cáo tài chính đơn vị chủ đầu tư cho cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan thanh toán, cho vay, tài trợ vốn, cơ quan Thống kê; - Lập và gửi đúng hạn báo cáo thực hiện vốn đầu tư hàng năm và báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng theo quy định hiện hành về quyết toán vốn đầu tư; - Định kỳ phân tích báo cáo tài chính, đề xuất các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động đầu tư xây dựng của đơn vị chủ đầu tư.
{ "issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/12/2000", "sign_number": "214/2000/QĐ-BTC", "signer": "Trần Văn Tá", "type": "Quyết định" }
Điều 1- Chế độ kế toán đơn vị chủ đầu tư áp dụng cho các đơn vị chủ đầu tư có thành lập Ban quản lý dự án và tổ chức công tác kế toán riêng. Các đơn vị chủ đầu tư không thành lập Ban quản lý dự án thì kế toán dự án đầu tư được thực hiện trên cùng hệ thống sổ kế toán của doanh nghiệp hoặc đơn vị hành chính sự nghiệp nhưng phải tuân thủ những quy định của chế độ này về nội dung, phương pháp ghi chép và mở sổ kế toán chi tiết phản ánh nguồn vốn đầu tư, chi phí thực hiện đầu tư, lập các báo cáo tài chính và quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành. Điều 2- Đơn vị chủ đầu tư phải chấp hành chế độ kế toán theo Pháp lệnh Kế toán và Thống kê, Điều lệ Tổ chức kế toán Nhà nước, các văn bản pháp quy hiện hành về kế toán, kiểm toán và những quy định tại Quyết định này. Điều 3- Kế toán đơn vị chủ đầu tư có nhiệm vụ 1- Thu thập, phản ánh, xử lý và tổng hợp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin về nguồn vốn đầu tư hình thành (bao gồm vốn ngân sách Nhà nước cấp, vốn chủ sở hữu, vốn vay, vốn được tài trợ, viện trợ,...); tình hình chi phí, sử dụng và thanh toán vốn đầu tư; tình hình quyết toán vốn đầu tư theo cơ cấu vốn đầu tư, theo dự án, công trình, hạng mục công trình hoàn thành. 2- Tính toán và phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số lượng và giá trị từng loại, từng thứ tài sản cố định và tài sản lưu động tăng lên do đầu tư xây dựng mang lại. 3- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành các tiêu chuẩn, định mức, các chế độ, chính sách quản lý tài chính về đầu tư và xây dựng của Nhà nước và của đơn vị; kiểm tra việc quản lý, sử dụng các loại vật tư, tài sản, tình hình chấp hành kỷ luật thanh toán, chấp hành dự toán. 4- Lập và nộp đúng hạn báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý cấp trên và các cơ quan thanh toán, cho vay và tài trợ vốn, cơ quan Thống kê. Cung cấp thông tin và tài liệu cần thiết phục vụ cho việc xây dựng dự toán, xây dựng các định mức chi tiêu cho hoạt động đầu tư và xây dựng. Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu tư ở đơn vị chủ đầu tư. Điều 4- Yêu cầu công tác kế toán ở đơn vị chủ đầu tư - Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác và trung thực mọi hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh trong quá trình đầu tư và xây dựng tại đơn vị chủ đầu tư; - Phải đảm bảo quản lý chặt chẽ, toàn diện, liên tục mọi khoản vật tư, tài sản, tiền vốn ở đơn vị chủ đầu tư; - Chỉ tiêu do kế toán phản ánh phải thống nhất với chỉ tiêu quy định trong dự toán về nội dung và phương pháp tính toán; - Số liệu trong báo cáo tài chính phải cung cấp đầy đủ, trung thực, chính xác những thông tin kinh tế, tài chính cần thiết cho hoạt động quản lý và thực hiện quá trình đầu tư, quyết toán vốn đầu tư của đơn vị chủ đầu tư; - Tổ chức công tác kế toán phải gọn, nhẹ, tiết kiệm và hiệu quả. Điều 5- Nội dung công việc kế toán của đơn vị chủ đầu tư Kế toán nguồn vốn đầu tư: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động vốn đầu tư theo từng nguồn hình thành, bao gồm: Nguồn vốn NSNN cấp, nguồn vốn chủ sở hữu của chủ đầu tư, nguồn vốn vay, nguồn vốn được tài trợ, viện trợ và các khoản hỗ trợ về đầu tư. Kế toán sử dụng vốn đầu tư: 1- Phản ánh chi phí thực hiện đầu tư theo cơ cấu vốn đầu tư, theo dự án, công trình, hạng mục công trình. 2- Phản ánh số hiện có và tình hình biến động các loại tài sản của đơn vị chủ đầu tư, như: - Tiền mặt, ngoại tệ tại quỹ hoặc gửi tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước; - Số lượng, giá trị vật tư, thiết bị, nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ; - Phản ánh số lượng, nguyên giá và giá trị hao mòn của tài sản cố định hiện có và tình hình biến động của tài sản cố định, công tác mua sắm, xây dựng và sữa chữa tài sản cố định của Ban quản lý dự án; - Phản ánh các khoản nợ phải trả và thanh toán nợ phải trả cho người bán, người cung cấp dịch vụ, người nhận thầu; - Phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của các đối tượng trong và ngoài đơn vị chủ đầu tư; - Phản ánh số hiện có và tình hình biến động các loại tài sản khác thuộc quyền kiểm soát và quản lý của đơn vị chủ đầu tư. 3 - Phản ánh các khoản nợ phải trả phát sinh trong hoạt động của đơn vị chủ đầu tư, như: các khoản trích nộp theo lương, các khoản phải trả nhân viên Ban quản lý dự án, các khoản nộp Ngân sách (nếu có) và việc thanh toán các khoản phải trả, phải nộp khác. 4 - Kế toán các khoản thu nhập khác, chi phí khác (theo quy định của chính sách tài chính) của Ban quản lý dự án. Lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán vốn đầu tư: - Lập và gửi đúng hạn báo cáo tài chính đơn vị chủ đầu tư cho cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan thanh toán, cho vay, tài trợ vốn, cơ quan Thống kê; - Lập và gửi đúng hạn báo cáo thực hiện vốn đầu tư hàng năm và báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng theo quy định hiện hành về quyết toán vốn đầu tư; - Định kỳ phân tích báo cáo tài chính, đề xuất các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động đầu tư xây dựng của đơn vị chủ đầu tư.
Điều 5 Quyết định 214/2000/QĐ-BTC chế độ kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư
Điều 2 Quyết định 2429/QĐ-UBND quy định mức trợ giúp xã hội đối tượng bảo trợ xã hội Bình Định 2016 Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Định theo quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan tổ chức triển khai thực hiện các nội dung, công việc tại Quy định kèm theo Quyết định này.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "11/07/2016", "sign_number": "2429/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tuấn Thanh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Định theo quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan tổ chức triển khai thực hiện các nội dung, công việc tại Quy định kèm theo Quyết định này.
Điều 2 Quyết định 2429/QĐ-UBND quy định mức trợ giúp xã hội đối tượng bảo trợ xã hội Bình Định 2016
Điều 5 Quyết định 164/QĐ-UB quy định tạm thời tổ chức sản xuất quản lý ngành nước mắm thành phố Hồ Chí Minh Điều 1: Liên hiệp xí nghiệp sản xuất nước mắm trực thuộc Sở Thủy sản, là cơ quan quản lý ngành sản xuất nước mắm thành phố. Liên hiệp xí nghiệp có trách nhiệm cùng Ủy ban Nhân dân các quận huyện, các Sở, Ban, Ngành thành phố có cơ sở sản xuất nước mắm thực hiện phương án cải tạo sắp xếp tổ chức lại sản xuất và quản lý toàn ngành nước mắm thành phố. Điều 2: Sau khi sắp xếp lại sản xuất, ngành nước mắm thành phố có các thành phần kinh tế sau đây: - Xí nghiệp quốc doanh thuộc ngành và quận huyện. - Xí nghiệp CTHD và XNHD thuộc ngành và quận huyện. - Hợp tác xã và tổ sản xuất thuộc quận huyện, phường xã. - Sản xuất gia đình làm vệ tinh cho xí nghiệp quốc doanh, CTHD, XNHD của ngành, quận huyện hay vệ tinh cho hợp tác xã. Các cơ sở quốc doanh sản xuất nước mắm hiện có của lực lượng vũ trang, các ngành thuộc Trung ương và thành phố được duy trì và chịu sự quản lý theo ngành kinh tế kỹ thuật. Điều 3: Quản lý theo ngành kinh tế kỹ thuật gồm những nội dung như sau: - Quy hoạch, kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, kế hoạch cân đối và cung ứng vật tư nguyên liệu sản xuất. - Định mức vật tư kỹ thuật, quy trình công nghệ tiêu chuẩn chất lượng nước mắm theo quy định của Nhà nước. - Hướng dẫn giá cả thống nhất. - Phối hợp với quận huyện và Chi cục đo lường chất lượng kiểm tra chất lượng sản phẩm. II. TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NGÀNH NƯỚC MẮM THÀNH PHỐ Điều 4: Liên hiệp xí nghiệp nước mắm thuộc Sở Thủy sản được tổ chức trên cơ sở xí nghiệp quốc doanh, xí nghiệp công tư doanh hiện có được xây dựng mới và bổ sung qua cải tạo tổ chức lại ngành gồm những đơn vị được hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân và hoạt động theo quy định hiện hành của Nhà nước. Liên hiệp xí nghiệp được tổ chức các đơn vị phục vụ sản xuất như: kiểm tra chất lượng sản phẩm – Nghiên cứu ứng dụng khoa học, kỹ thuật – thu mua, dịch vụ và cung ứng xuất khẩu, Ban xây dựng cơ bản, Đội sửa chữa và xưởng chế biến bã xác mắm. Liên hiệp xí nghiệp nước mắm phân công cụ thể với các xí nghiệp nước mắm ở quận huyện và các ngành theo kế hoạch của thành phố, tiến hành hợp tác kinh tế với các tỉnh bạn thu mua nguyên liệu đáp ứng cho việc phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo mặt hàng phong phú, đáp ứng thị hiếu và nhu cầu trong và ngoài nước. Điều 5: Các cơ sở sản xuất nước mắm trực thuộc Sở Thương nghiệp được duy trì theo các hình thức tổ chức hiện có hoạt động đúng các quy định về quản lý ngành kinh tế kỹ thuật được ban hành.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "03/08/1985", "sign_number": "164/QĐ-UB", "signer": "Lê Văn Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Liên hiệp xí nghiệp sản xuất nước mắm trực thuộc Sở Thủy sản, là cơ quan quản lý ngành sản xuất nước mắm thành phố. Liên hiệp xí nghiệp có trách nhiệm cùng Ủy ban Nhân dân các quận huyện, các Sở, Ban, Ngành thành phố có cơ sở sản xuất nước mắm thực hiện phương án cải tạo sắp xếp tổ chức lại sản xuất và quản lý toàn ngành nước mắm thành phố. Điều 2: Sau khi sắp xếp lại sản xuất, ngành nước mắm thành phố có các thành phần kinh tế sau đây: - Xí nghiệp quốc doanh thuộc ngành và quận huyện. - Xí nghiệp CTHD và XNHD thuộc ngành và quận huyện. - Hợp tác xã và tổ sản xuất thuộc quận huyện, phường xã. - Sản xuất gia đình làm vệ tinh cho xí nghiệp quốc doanh, CTHD, XNHD của ngành, quận huyện hay vệ tinh cho hợp tác xã. Các cơ sở quốc doanh sản xuất nước mắm hiện có của lực lượng vũ trang, các ngành thuộc Trung ương và thành phố được duy trì và chịu sự quản lý theo ngành kinh tế kỹ thuật. Điều 3: Quản lý theo ngành kinh tế kỹ thuật gồm những nội dung như sau: - Quy hoạch, kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, kế hoạch cân đối và cung ứng vật tư nguyên liệu sản xuất. - Định mức vật tư kỹ thuật, quy trình công nghệ tiêu chuẩn chất lượng nước mắm theo quy định của Nhà nước. - Hướng dẫn giá cả thống nhất. - Phối hợp với quận huyện và Chi cục đo lường chất lượng kiểm tra chất lượng sản phẩm. II. TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NGÀNH NƯỚC MẮM THÀNH PHỐ Điều 4: Liên hiệp xí nghiệp nước mắm thuộc Sở Thủy sản được tổ chức trên cơ sở xí nghiệp quốc doanh, xí nghiệp công tư doanh hiện có được xây dựng mới và bổ sung qua cải tạo tổ chức lại ngành gồm những đơn vị được hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân và hoạt động theo quy định hiện hành của Nhà nước. Liên hiệp xí nghiệp được tổ chức các đơn vị phục vụ sản xuất như: kiểm tra chất lượng sản phẩm – Nghiên cứu ứng dụng khoa học, kỹ thuật – thu mua, dịch vụ và cung ứng xuất khẩu, Ban xây dựng cơ bản, Đội sửa chữa và xưởng chế biến bã xác mắm. Liên hiệp xí nghiệp nước mắm phân công cụ thể với các xí nghiệp nước mắm ở quận huyện và các ngành theo kế hoạch của thành phố, tiến hành hợp tác kinh tế với các tỉnh bạn thu mua nguyên liệu đáp ứng cho việc phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo mặt hàng phong phú, đáp ứng thị hiếu và nhu cầu trong và ngoài nước. Điều 5: Các cơ sở sản xuất nước mắm trực thuộc Sở Thương nghiệp được duy trì theo các hình thức tổ chức hiện có hoạt động đúng các quy định về quản lý ngành kinh tế kỹ thuật được ban hành.
Điều 5 Quyết định 164/QĐ-UB quy định tạm thời tổ chức sản xuất quản lý ngành nước mắm thành phố Hồ Chí Minh
Điều 2 Quyết định 1656/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 05 công dân hiện đang cư trú tại Hồng Kông (Trung Quốc) (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "26/09/2011", "sign_number": "1656/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 05 công dân hiện đang cư trú tại Hồng Kông (Trung Quốc) (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1656/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 589/QĐ-UBND 2018 Kế hoạch thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm Khánh Hòa Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thống nhất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa kỳ 2014-2018. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "28/02/2018", "sign_number": "589/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đắc Tài", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thống nhất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa kỳ 2014-2018. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 2 Quyết định 589/QĐ-UBND 2018 Kế hoạch thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm Khánh Hòa
Điều 2 Quyết định 28/2004/QĐ-BTS Quy chế đào tạo nghiệp vụ đi biển cho thuyền viên tàu cá Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy chế đào tạo nghiệp vụ đi biển cho thuyền viên tầu cá” . Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 245 QĐ/ ĐK ngày 12 tháng 11 năm 1996 của Cục trưởng Cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản ban hành quy định tạm thời V/v mở lớp đào tạo nghiệp vụ đi biển làm nghề cá và cấp sổ thuyền viên tàu cá .
{ "issuing_agency": "Bộ Thuỷ sản", "promulgation_date": "17/12/2004", "sign_number": "28/2004/QĐ-BTS", "signer": "Lương Lê Phương", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy chế đào tạo nghiệp vụ đi biển cho thuyền viên tầu cá” . Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 245 QĐ/ ĐK ngày 12 tháng 11 năm 1996 của Cục trưởng Cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản ban hành quy định tạm thời V/v mở lớp đào tạo nghiệp vụ đi biển làm nghề cá và cấp sổ thuyền viên tàu cá .
Điều 2 Quyết định 28/2004/QĐ-BTS Quy chế đào tạo nghiệp vụ đi biển cho thuyền viên tàu cá
Điều 2 Nghị định 48/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất Điều 1. Phê chuẩn số lượng 12 (mười hai) đơn vị bầu cử, 50 (năm mươi) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/02/2004", "sign_number": "48/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 12 (mười hai) đơn vị bầu cử, 50 (năm mươi) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 2 Nghị định 48/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
Điều 2 Quyết định 132/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu bổ sung thành viên Ủy ban Điều 1. Phê chuẩn kết quả bầu bổ sung chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông nhiệm kỳ 2004 - 2011 đối với ông Nguyễn Bốn, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, nguyên Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Đắk Nông. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông và ông Nguyễn Bốn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/01/2011", "sign_number": "132/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn kết quả bầu bổ sung chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông nhiệm kỳ 2004 - 2011 đối với ông Nguyễn Bốn, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, nguyên Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Đắk Nông. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông và ông Nguyễn Bốn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 132/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu bổ sung thành viên Ủy ban
Điều 5 Nghị định 25/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 41/2014/NĐ-CP hoạt động thanh tra Công an nhân dân mới nhất Điều 14, khoản 3 Điều 15, Điều 18, Điều 19, khoản 3 Điều 30. 2. Bỏ cụm từ “Thanh tra Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, Thanh tra Công an huyện” tại mục 3 Chương II của Nghị định số 41/2014/NĐ-CP. Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 5 năm 2021. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/03/2021", "sign_number": "25/2021/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định" }
Điều 14, khoản 3 Điều 15, Điều 18, Điều 19, khoản 3 Điều 30. 2. Bỏ cụm từ “Thanh tra Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, Thanh tra Công an huyện” tại mục 3 Chương II của Nghị định số 41/2014/NĐ-CP. Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 5 năm 2021. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 5 Nghị định 25/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 41/2014/NĐ-CP hoạt động thanh tra Công an nhân dân mới nhất
Điều 2 Quyết định 661/QĐ-UBND 2020 Đề án Phát triển công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản tỉnh Kon Tum Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2020 - 2025, định hướng đến năm 2030” với nội dung chủ yếu như phụ lục kèm theo. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Y tế và các sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ về đầu tư phát triển hạ tầng đồng bộ, hỗ trợ đầu tư, vận động thu hút đầu tư nhằm huy động các nguồn lực phát triển nguyên liệu ổn định phục vụ cho công tác chế biến. - Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tham mưu thực hiện Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 65/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về hỗ trợ đầu tư, phát triển và chế biến dược liệu. 2. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bố trí kinh phí hỗ trợ thực hiện chính sách khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, kinh phí thực hiện nhiệm vụ khuyến nông, khuyến công, nghiên cứu khoa học, tuyên truyền, tập huấn, đào tạo.. để tổ chức thực hiện Đề án phù hợp với khả năng ngân sách địa phương. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Trực tiếp triển khai, kiểm tra thực hiện các nhiệm vụ của Đề án, thúc đẩy triển khai các dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư; phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu các giải pháp triển khai tích tụ đất nông nghiệp hình thành cánh đồng lớn, vùng sản xuất chuyên canh, tăng cường cơ giới hóa; triển khai thực hiện hiệu quả Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với chế biến, Đề án dược liệu; khẩn trương xây dựng Đề án nông nghiệp hữu cơ, tham mưu xây dựng Đề án Phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững, nhằm đáp ứng yêu cầu nguyên liệu cho công tác chế biến. - Triển khai phát triển nông nghiệp đi vào chiều sâu theo hướng sản xuất hàng hóa, gắn với chế biến và thị trường tiêu thụ; xây dựng các mô hình khuyến nông chuyển giao nhanh giống mới, phương pháp canh tác tiên tiến, ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ cho người dân. Triển khai hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản như VietGAP, Global GAP, nhằm cung ứng sản phẩm đạt chất lượng, an toàn thực phẩm phục vụ cho các nhà máy chế biến, xuất khẩu theo Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ. - Tham mưu giải pháp chống hạn, đảm bảo nguồn nước tưới cho vùng nguyên liệu, phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng. Rà soát đề xuất điều chỉnh bổ sung danh mục dự án khuyến khích thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh, ưu tiên thu hút đầu tư đối với các dự án phát triển vùng nguyên liệu, đầu tư các nhà máy chế biến có công nghệ hiện đại, tiên tiến, thân thiện với môi trường. 4. Sở Công Thương: Ưu tiên kinh phí khuyến công, kinh phí xúc tiến thương mại cho nhiệm vụ phát triển chế biến nông sản; kết nối với các hệ thống siêu thị tại các trung tâm lớn như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng,... ; hỗ trợ doanh nghiệp quảng bá thương hiệu, sản phẩm nông sản Kon Tum, hỗ trợ thông tin về thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước, để doanh nghiệp, người dân biết có kế hoạch sản xuất.. 5. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các địa phương rà soát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tổ chức giao, cho thuê đất tạo thuận lợi để nhà đầu tư tham gia phát triển vùng nguyên liệu, tham mưu các giải pháp triển khai tích tụ đất nông nghiệp hình thành cánh đồng lớn. 6. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Phối hợp với các sở, ban ngành, huyện, thành phố thực hiện có hiệu quả Quyết định số 209/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến 2020 trên địa bàn tỉnh Kon Tum”; Quyết định số 1258/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến 2020 trên địa bàn tỉnh Kon Tum” ban hành kèm theo Quyết định số 209/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh và bổ sung các nội dung phù hợp nhu cầu phát triển công nghiệp chế biến của tỉnh đến năm 2030. 7. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, địa phương tham mưu triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu, chuyển giao mô hình ứng dụng công nghệ tiên tiến phục vụ cho sản xuất, chế biến và bảo quản sau thu hoạch các sản phẩm Nông - Lâm - Thủy sản. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tham gia Quỹ đổi mới công nghệ Quốc gia để đổi mới công nghệ chế biến, bảo quản sau thu hoạch; hỗ trợ chuyển giao công nghệ, sản xuất thử nghiệm nhằm hoàn thiện công nghệ, thiết bị tiên tiến để ứng dụng vào sản xuất quy mô công nghiệp. 8. Liên minh Hợp tác xã tỉnh: Thực hiện tốt vai trò tư vấn hỗ trợ các hợp tác xã phát triển; phối hợp tốt với các địa phương và các ngành để củng cố các hợp tác xã hoạt động có hiệu quả; có kế hoạch phát triển hợp tác xã kiểu mới phù hợp với điều kiện từng ngành nghề, địa phương. 9. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố - Phối hợp với các sở, ban ngành có liên quan để có kế hoạch giao đất, đền bù giải phóng mặt bằng những địa điểm bố trí các dự án theo quy hoạch; thông tin, phổ biến nội dung Đề án cho Nhân dân, doanh nghiệp được biết và thực hiện. Tham mưu, trình cấp thẩm quyền chỉ tiêu chuyển đổi từ đất khác sang đất nông nghiệp để đảm bảo phát triển vùng nguyên liệu ổn định, bền vững trong kỳ quy hoạch sử dụng đất 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2021-2025 trên địa bàn huyện, thành phố; rà soát quỹ đất có khả năng sản xuất vùng nguyên liệu tập trung để đưa vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm giới thiệu cho nhà đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, chế biến. Trước mắt mỗi huyện nghiên cứu bố trí khoảng 500 - 1.000 ha để trồng cây ăn quả, xem xét chuyển các diện tích phù hợp với cây ăn quả hiện đang trồng các loài cây có năng suất, hiệu quả kém như: diện tích cao su già cỗi, một số diện tích trồng sắn, diện tích đất lúa không đủ nước, … chuyển sang trồng cây ăn quả và trồng các loài cây dược liệu khác cho giá trị kinh tế cao hơn. - Phê duyệt, tính toán cân đối, huy động các nguồn lực để thực hiện; trong quá trình triển khai nếu có phát sinh thì cần tính toán điều chỉnh và thông báo kịp thời cho các ngành để thực hiện. 10. Chủ đầu tư các cơ sở sản xuất chế biến nông, lâm thủy sản: Đẩy mạnh liên doanh, liên kết trong sản xuất từ cung ứng các dịch vụ đầu vào đến thu mua chế biến và tiêu thụ sản phẩm; đầu tư đổi mới quy trình sản xuất, công nghệ và thiết bị để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "13/07/2020", "sign_number": "661/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tháp", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2020 - 2025, định hướng đến năm 2030” với nội dung chủ yếu như phụ lục kèm theo. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Y tế và các sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ về đầu tư phát triển hạ tầng đồng bộ, hỗ trợ đầu tư, vận động thu hút đầu tư nhằm huy động các nguồn lực phát triển nguyên liệu ổn định phục vụ cho công tác chế biến. - Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tham mưu thực hiện Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 65/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về hỗ trợ đầu tư, phát triển và chế biến dược liệu. 2. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bố trí kinh phí hỗ trợ thực hiện chính sách khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, kinh phí thực hiện nhiệm vụ khuyến nông, khuyến công, nghiên cứu khoa học, tuyên truyền, tập huấn, đào tạo.. để tổ chức thực hiện Đề án phù hợp với khả năng ngân sách địa phương. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Trực tiếp triển khai, kiểm tra thực hiện các nhiệm vụ của Đề án, thúc đẩy triển khai các dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư; phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu các giải pháp triển khai tích tụ đất nông nghiệp hình thành cánh đồng lớn, vùng sản xuất chuyên canh, tăng cường cơ giới hóa; triển khai thực hiện hiệu quả Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với chế biến, Đề án dược liệu; khẩn trương xây dựng Đề án nông nghiệp hữu cơ, tham mưu xây dựng Đề án Phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững, nhằm đáp ứng yêu cầu nguyên liệu cho công tác chế biến. - Triển khai phát triển nông nghiệp đi vào chiều sâu theo hướng sản xuất hàng hóa, gắn với chế biến và thị trường tiêu thụ; xây dựng các mô hình khuyến nông chuyển giao nhanh giống mới, phương pháp canh tác tiên tiến, ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ cho người dân. Triển khai hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản như VietGAP, Global GAP, nhằm cung ứng sản phẩm đạt chất lượng, an toàn thực phẩm phục vụ cho các nhà máy chế biến, xuất khẩu theo Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ. - Tham mưu giải pháp chống hạn, đảm bảo nguồn nước tưới cho vùng nguyên liệu, phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng. Rà soát đề xuất điều chỉnh bổ sung danh mục dự án khuyến khích thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh, ưu tiên thu hút đầu tư đối với các dự án phát triển vùng nguyên liệu, đầu tư các nhà máy chế biến có công nghệ hiện đại, tiên tiến, thân thiện với môi trường. 4. Sở Công Thương: Ưu tiên kinh phí khuyến công, kinh phí xúc tiến thương mại cho nhiệm vụ phát triển chế biến nông sản; kết nối với các hệ thống siêu thị tại các trung tâm lớn như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng,... ; hỗ trợ doanh nghiệp quảng bá thương hiệu, sản phẩm nông sản Kon Tum, hỗ trợ thông tin về thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước, để doanh nghiệp, người dân biết có kế hoạch sản xuất.. 5. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các địa phương rà soát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tổ chức giao, cho thuê đất tạo thuận lợi để nhà đầu tư tham gia phát triển vùng nguyên liệu, tham mưu các giải pháp triển khai tích tụ đất nông nghiệp hình thành cánh đồng lớn. 6. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Phối hợp với các sở, ban ngành, huyện, thành phố thực hiện có hiệu quả Quyết định số 209/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến 2020 trên địa bàn tỉnh Kon Tum”; Quyết định số 1258/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến 2020 trên địa bàn tỉnh Kon Tum” ban hành kèm theo Quyết định số 209/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh và bổ sung các nội dung phù hợp nhu cầu phát triển công nghiệp chế biến của tỉnh đến năm 2030. 7. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, địa phương tham mưu triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu, chuyển giao mô hình ứng dụng công nghệ tiên tiến phục vụ cho sản xuất, chế biến và bảo quản sau thu hoạch các sản phẩm Nông - Lâm - Thủy sản. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tham gia Quỹ đổi mới công nghệ Quốc gia để đổi mới công nghệ chế biến, bảo quản sau thu hoạch; hỗ trợ chuyển giao công nghệ, sản xuất thử nghiệm nhằm hoàn thiện công nghệ, thiết bị tiên tiến để ứng dụng vào sản xuất quy mô công nghiệp. 8. Liên minh Hợp tác xã tỉnh: Thực hiện tốt vai trò tư vấn hỗ trợ các hợp tác xã phát triển; phối hợp tốt với các địa phương và các ngành để củng cố các hợp tác xã hoạt động có hiệu quả; có kế hoạch phát triển hợp tác xã kiểu mới phù hợp với điều kiện từng ngành nghề, địa phương. 9. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố - Phối hợp với các sở, ban ngành có liên quan để có kế hoạch giao đất, đền bù giải phóng mặt bằng những địa điểm bố trí các dự án theo quy hoạch; thông tin, phổ biến nội dung Đề án cho Nhân dân, doanh nghiệp được biết và thực hiện. Tham mưu, trình cấp thẩm quyền chỉ tiêu chuyển đổi từ đất khác sang đất nông nghiệp để đảm bảo phát triển vùng nguyên liệu ổn định, bền vững trong kỳ quy hoạch sử dụng đất 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2021-2025 trên địa bàn huyện, thành phố; rà soát quỹ đất có khả năng sản xuất vùng nguyên liệu tập trung để đưa vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm giới thiệu cho nhà đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, chế biến. Trước mắt mỗi huyện nghiên cứu bố trí khoảng 500 - 1.000 ha để trồng cây ăn quả, xem xét chuyển các diện tích phù hợp với cây ăn quả hiện đang trồng các loài cây có năng suất, hiệu quả kém như: diện tích cao su già cỗi, một số diện tích trồng sắn, diện tích đất lúa không đủ nước, … chuyển sang trồng cây ăn quả và trồng các loài cây dược liệu khác cho giá trị kinh tế cao hơn. - Phê duyệt, tính toán cân đối, huy động các nguồn lực để thực hiện; trong quá trình triển khai nếu có phát sinh thì cần tính toán điều chỉnh và thông báo kịp thời cho các ngành để thực hiện. 10. Chủ đầu tư các cơ sở sản xuất chế biến nông, lâm thủy sản: Đẩy mạnh liên doanh, liên kết trong sản xuất từ cung ứng các dịch vụ đầu vào đến thu mua chế biến và tiêu thụ sản phẩm; đầu tư đổi mới quy trình sản xuất, công nghệ và thiết bị để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường.
Điều 2 Quyết định 661/QĐ-UBND 2020 Đề án Phát triển công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản tỉnh Kon Tum
Điều 2 Quyết định 22/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 33/2011/QĐ-UBND Phát triển nhân lực Y tế Yên Bái Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ngày 08/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt Đề án “Phát triển nguồn nhân lực Y tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011 – 2015” với các nội dung như sau: 1. Sửa đổi tiểu tiết b, c của tiết 4.1.1, điểm 4.1, khoản 4, Điều 1 như sau: b) Đối tượng: Các bác sỹ, dược sỹ đại học và sau đại học đang công tác tại các cơ quan y tế nhà nước của tỉnh, Ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh, Trường cao đẳng Y tế Yên Bái được thủ trưởng các cơ quan cấp sở, ngành của tỉnh cử đi học. c) Cơ chế chính sách: Ngân sách tỉnh hỗ trợ đào tạo tiến sỹ, chuyên khoa II bằng 120 lần mức lương cơ sở/học viên/khóa học; bác sỹ nội trú bằng 100 lần mức lương cơ sở/học viên/khóa học; thạc sỹ, chuyên khoa I bằng 75 lần mức lương cơ sở/học viên/khóa học. Hỗ trợ đào tạo chuyên khoa định hướng (sơ bộ); đào tạo kỹ thuật viên y học chuyên sâu, đào tạo lại thời gian đào tạo từ 3 tháng trở lên (ngoài chương trình đào tạo chuyên khoa I, chuyên khoa II, thạc sỹ, tiến sỹ), bằng 100% học phí theo mức thu của cơ sở đào tạo và hỗ trợ tiền ăn, tiền nhà ở cho học viên bằng 1,5 lần mức lương cơ sở/người/tháng học. Đối tượng cử đi học được cấp trước 50% kinh phí hỗ trợ khi có quyết định cử đi học của cơ quan có thẩm quyền, số còn lại được thanh toán tiếp 01 (một) lần khi kết thúc khóa học trên cơ sở bảo đảm các yêu cầu, điều kiện hỗ trợ theo quy định. Mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước làm căn cứ hỗ trợ được tính tại thời điểm phê duyệt kinh phí hỗ trợ theo từng lần hỗ trợ. d) Điều kiện kèm theo: Cán bộ được hỗ trợ phải cam kết tiếp tục công tác, ứng dụng kỹ thuật công nghệ sau khi được đào tạo tại đơn vị cử đi học ít nhất 5 năm; nếu vi phạm đối tượng được nhận chính sách hỗ trợ phải bồi thường bằng 300% các khoản kinh phí đã được hỗ trợ, trừ trường hợp cán bộ được đề bạt, luân chuyển trong tỉnh theo yêu cầu về công tác cán bộ của cấp có thẩm quyền. Sở Y tế chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ của đối tượng, có hình thức ràng buộc trách nhiệm đối với người hưởng chính sách thực hiện đúng cam kết. 2. Sửa đổi tiểu tiết d của tiết 4.2.1, điểm 4.2, khoản 4, Điều 1 như sau: d) Điều kiện kèm theo: Sinh viên, cán bộ phải cam kết về công tác tại tỉnh Yên Bái ít nhất 10 năm; nếu vi phạm đối tượng được nhận chính sách hỗ trợ phải bồi thường bằng 300% các khoản kinh phí đã được hỗ trợ. Sở Y tế chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ của đối tượng, có hình thức ràng buộc trách nhiệm đối với người hưởng chính sách thực hiện đúng cam kết. 3. Bổ sung tiểu tiết đ, e của tiết 4.2.1 điểm 4.2, khoản 4, Điều 1 như sau: đ) Sinh viên ngành y, dược tốt nghiệp đại học hệ chính quy loại khá, giỏi về tỉnh công tác ngoài hưởng các chính sách chung còn được hưởng thêm chính sách hỗ trợ 01 (một) lần khi mới nhận công tác. Mức hỗ trợ: sinh viên tốt nghiệp loại khá là 10 triệu đồng/người, sinh viên tốt nghiệp loại giỏi là 15 triệu đồng/người. e) Các bác sỹ, dược sỹ đại học tốt nghiệp chính quy diện tuyển thẳng hoặc thi đỗ theo điểm chuẩn vào các trường đại học về công tác ở các cơ quan y tế nhà nước tại huyện Trạm Tấu, Mù Cang Chải và các chuyên ngành Lao, Phong, Tâm thần, Ung bướu, Pháp Y, Truyền nhiễm tuyến tỉnh, huyện, tình nguyện công tác từ 5 năm trở lên, ngoài hưởng chính sách chung, được tỉnh hỗ trợ kinh phí thu hút một lần tương đương với 60 lần mức lương cơ sở (mỗi đối tượng chỉ được hưởng một loại chính sách thu hút theo chuyên ngành hoặc theo địa bàn); thực hiện chi trả trong 05 năm liên tục, mỗi năm tương đương với 12 lần mức lương cơ sở (áp dụng mức lương cơ sở tại thời điểm tiếp nhận). 4. Sửa đổi tiểu tiết a, b của tiết 4.2.2, điểm 4.2, khoản 4, Điều 1 (hợp đồng đối với cán bộ y tế đã nghỉ hưu trí) như sau: a) Đối tượng: Là cán bộ y tế có trình độ cao (từ đại học trở lên), có sức khoẻ đảm bảo công tác, tâm huyết với ngành, thời gian từ khi nghỉ chế độ đến khi ký kết hợp đồng làm việc phải dưới 24 tháng; đồng thời cơ quan y tế nhà nước của tỉnh, Ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh, Trường cao đẳng Y tế Yên Bái có nhu cầu thực sự cần thiết phải hợp đồng làm việc. b) Cơ chế chính sách: Ngân sách tỉnh chi trả tiền công tương ứng bằng 100% mức lương ngạch, bậc và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) theo quy định của nhà nước tại thời điểm nghỉ chế độ. Kinh phí được phân bổ trực tiếp về đơn vị sử dụng cán bộ theo quy định trên cơ sở danh sách đối tượng hợp đồng của các đơn vị được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 5. Bổ sung tiết 4.2.3, tiết 4.2.4 của điểm 4.2 khoản 4, Điều 1 như sau: 4.2.3. Thu hút, tuyển dụng bác sỹ sau đại học hệ điều trị a) Đối tượng: Bác sỹ lâm sàng, cận lâm sàng (hệ điều trị) có trình độ thạc sỹ, chuyên khoa I, bác sỹ nội trú, tiến sỹ, chuyên khoa II đang làm việc ở ngoài tỉnh cam kết tình nguyện về tỉnh công tác tại các bệnh viện công lập và Ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ của tỉnh Yên Bái. b) Cơ chế, chính sách: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 01 (một) lần sau khi có quyết định tiếp nhận, tuyển dụng của cơ quan có thẩm quyền, với mức hỗ trợ như sau: tiến sỹ, chuyên khoa II được hỗ trợ bằng 120 lần mức lương cơ sở/người; bác sỹ nội trú được hỗ trợ bằng 100 lần mức lương cơ sở/người; thạc sỹ, chuyên khoa I được hỗ trợ bằng 75 lần mức lương cơ sở/người. Mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước làm căn cứ hỗ trợ được tính tại thời điểm phê duyệt kinh phí hỗ trợ. c) Điều kiện kèm theo: Cán bộ phải ký cam kết, hợp đồng, về công tác tại tỉnh Yên Bái từ 10 năm trở lên; nếu vi phạm, đối tượng được nhận chính sách hỗ trợ phải bồi thường bằng 300% các khoản kinh phí đã được hỗ trợ. Sở Y tế chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ của đối tượng, có hình thức ràng buộc trách nhiệm đối với người hưởng chính sách thực hiện đúng cam kết. 4.2.4. Tuyển dụng: Ưu tiên tuyển dụng các bác sỹ, dược sỹ đại học hệ chính quy diện tuyển thẳng hoặc tự thi đỗ, tốt nghiệp từ loại trung bình trở lên tình nguyện về tỉnh Yên Bái công tác; Hội đồng tuyển dụng công chức, viên chức y tế của tỉnh thực hiện quy định về trình tự, thủ tục tuyển dụng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tuyển dụng trong thời hạn 07 ngày sau khi nhận hồ sơ tuyển dụng đầy đủ, đúng quy định. 6. Bổ sung điểm 5.4 của khoản 5 Điều 1 như sau: Kinh phí thực hiện Đề án được bố trí trong dự toán chi của ngân sách cấp tỉnh hàng năm theo quy định. Đối tượng đã được hưởng chính sách hỗ trợ về đào tạo, thu hút, tuyển dụng theo quy định tại Quyết định này thì không được hưởng các chính sách hỗ trợ cùng loại theo quy định khác của tỉnh về đào tạo, thu hút, tuyển dụng cán bộ. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí Đề án được thực hiện theo các quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Hàng năm căn cứ mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ của Đề án và nhu cầu đào tạo, thu hút, sử dụng cán bộ y tế của các địa phương, đơn vị, Sở Y tế tổng hợp đối tượng và nhu cầu kinh phí thực hiện Đề án để phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan trình cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "01/10/2013", "sign_number": "22/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ngày 08/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt Đề án “Phát triển nguồn nhân lực Y tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011 – 2015” với các nội dung như sau: 1. Sửa đổi tiểu tiết b, c của tiết 4.1.1, điểm 4.1, khoản 4, Điều 1 như sau: b) Đối tượng: Các bác sỹ, dược sỹ đại học và sau đại học đang công tác tại các cơ quan y tế nhà nước của tỉnh, Ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh, Trường cao đẳng Y tế Yên Bái được thủ trưởng các cơ quan cấp sở, ngành của tỉnh cử đi học. c) Cơ chế chính sách: Ngân sách tỉnh hỗ trợ đào tạo tiến sỹ, chuyên khoa II bằng 120 lần mức lương cơ sở/học viên/khóa học; bác sỹ nội trú bằng 100 lần mức lương cơ sở/học viên/khóa học; thạc sỹ, chuyên khoa I bằng 75 lần mức lương cơ sở/học viên/khóa học. Hỗ trợ đào tạo chuyên khoa định hướng (sơ bộ); đào tạo kỹ thuật viên y học chuyên sâu, đào tạo lại thời gian đào tạo từ 3 tháng trở lên (ngoài chương trình đào tạo chuyên khoa I, chuyên khoa II, thạc sỹ, tiến sỹ), bằng 100% học phí theo mức thu của cơ sở đào tạo và hỗ trợ tiền ăn, tiền nhà ở cho học viên bằng 1,5 lần mức lương cơ sở/người/tháng học. Đối tượng cử đi học được cấp trước 50% kinh phí hỗ trợ khi có quyết định cử đi học của cơ quan có thẩm quyền, số còn lại được thanh toán tiếp 01 (một) lần khi kết thúc khóa học trên cơ sở bảo đảm các yêu cầu, điều kiện hỗ trợ theo quy định. Mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước làm căn cứ hỗ trợ được tính tại thời điểm phê duyệt kinh phí hỗ trợ theo từng lần hỗ trợ. d) Điều kiện kèm theo: Cán bộ được hỗ trợ phải cam kết tiếp tục công tác, ứng dụng kỹ thuật công nghệ sau khi được đào tạo tại đơn vị cử đi học ít nhất 5 năm; nếu vi phạm đối tượng được nhận chính sách hỗ trợ phải bồi thường bằng 300% các khoản kinh phí đã được hỗ trợ, trừ trường hợp cán bộ được đề bạt, luân chuyển trong tỉnh theo yêu cầu về công tác cán bộ của cấp có thẩm quyền. Sở Y tế chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ của đối tượng, có hình thức ràng buộc trách nhiệm đối với người hưởng chính sách thực hiện đúng cam kết. 2. Sửa đổi tiểu tiết d của tiết 4.2.1, điểm 4.2, khoản 4, Điều 1 như sau: d) Điều kiện kèm theo: Sinh viên, cán bộ phải cam kết về công tác tại tỉnh Yên Bái ít nhất 10 năm; nếu vi phạm đối tượng được nhận chính sách hỗ trợ phải bồi thường bằng 300% các khoản kinh phí đã được hỗ trợ. Sở Y tế chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ của đối tượng, có hình thức ràng buộc trách nhiệm đối với người hưởng chính sách thực hiện đúng cam kết. 3. Bổ sung tiểu tiết đ, e của tiết 4.2.1 điểm 4.2, khoản 4, Điều 1 như sau: đ) Sinh viên ngành y, dược tốt nghiệp đại học hệ chính quy loại khá, giỏi về tỉnh công tác ngoài hưởng các chính sách chung còn được hưởng thêm chính sách hỗ trợ 01 (một) lần khi mới nhận công tác. Mức hỗ trợ: sinh viên tốt nghiệp loại khá là 10 triệu đồng/người, sinh viên tốt nghiệp loại giỏi là 15 triệu đồng/người. e) Các bác sỹ, dược sỹ đại học tốt nghiệp chính quy diện tuyển thẳng hoặc thi đỗ theo điểm chuẩn vào các trường đại học về công tác ở các cơ quan y tế nhà nước tại huyện Trạm Tấu, Mù Cang Chải và các chuyên ngành Lao, Phong, Tâm thần, Ung bướu, Pháp Y, Truyền nhiễm tuyến tỉnh, huyện, tình nguyện công tác từ 5 năm trở lên, ngoài hưởng chính sách chung, được tỉnh hỗ trợ kinh phí thu hút một lần tương đương với 60 lần mức lương cơ sở (mỗi đối tượng chỉ được hưởng một loại chính sách thu hút theo chuyên ngành hoặc theo địa bàn); thực hiện chi trả trong 05 năm liên tục, mỗi năm tương đương với 12 lần mức lương cơ sở (áp dụng mức lương cơ sở tại thời điểm tiếp nhận). 4. Sửa đổi tiểu tiết a, b của tiết 4.2.2, điểm 4.2, khoản 4, Điều 1 (hợp đồng đối với cán bộ y tế đã nghỉ hưu trí) như sau: a) Đối tượng: Là cán bộ y tế có trình độ cao (từ đại học trở lên), có sức khoẻ đảm bảo công tác, tâm huyết với ngành, thời gian từ khi nghỉ chế độ đến khi ký kết hợp đồng làm việc phải dưới 24 tháng; đồng thời cơ quan y tế nhà nước của tỉnh, Ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh, Trường cao đẳng Y tế Yên Bái có nhu cầu thực sự cần thiết phải hợp đồng làm việc. b) Cơ chế chính sách: Ngân sách tỉnh chi trả tiền công tương ứng bằng 100% mức lương ngạch, bậc và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) theo quy định của nhà nước tại thời điểm nghỉ chế độ. Kinh phí được phân bổ trực tiếp về đơn vị sử dụng cán bộ theo quy định trên cơ sở danh sách đối tượng hợp đồng của các đơn vị được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 5. Bổ sung tiết 4.2.3, tiết 4.2.4 của điểm 4.2 khoản 4, Điều 1 như sau: 4.2.3. Thu hút, tuyển dụng bác sỹ sau đại học hệ điều trị a) Đối tượng: Bác sỹ lâm sàng, cận lâm sàng (hệ điều trị) có trình độ thạc sỹ, chuyên khoa I, bác sỹ nội trú, tiến sỹ, chuyên khoa II đang làm việc ở ngoài tỉnh cam kết tình nguyện về tỉnh công tác tại các bệnh viện công lập và Ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ của tỉnh Yên Bái. b) Cơ chế, chính sách: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 01 (một) lần sau khi có quyết định tiếp nhận, tuyển dụng của cơ quan có thẩm quyền, với mức hỗ trợ như sau: tiến sỹ, chuyên khoa II được hỗ trợ bằng 120 lần mức lương cơ sở/người; bác sỹ nội trú được hỗ trợ bằng 100 lần mức lương cơ sở/người; thạc sỹ, chuyên khoa I được hỗ trợ bằng 75 lần mức lương cơ sở/người. Mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước làm căn cứ hỗ trợ được tính tại thời điểm phê duyệt kinh phí hỗ trợ. c) Điều kiện kèm theo: Cán bộ phải ký cam kết, hợp đồng, về công tác tại tỉnh Yên Bái từ 10 năm trở lên; nếu vi phạm, đối tượng được nhận chính sách hỗ trợ phải bồi thường bằng 300% các khoản kinh phí đã được hỗ trợ. Sở Y tế chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ của đối tượng, có hình thức ràng buộc trách nhiệm đối với người hưởng chính sách thực hiện đúng cam kết. 4.2.4. Tuyển dụng: Ưu tiên tuyển dụng các bác sỹ, dược sỹ đại học hệ chính quy diện tuyển thẳng hoặc tự thi đỗ, tốt nghiệp từ loại trung bình trở lên tình nguyện về tỉnh Yên Bái công tác; Hội đồng tuyển dụng công chức, viên chức y tế của tỉnh thực hiện quy định về trình tự, thủ tục tuyển dụng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tuyển dụng trong thời hạn 07 ngày sau khi nhận hồ sơ tuyển dụng đầy đủ, đúng quy định. 6. Bổ sung điểm 5.4 của khoản 5 Điều 1 như sau: Kinh phí thực hiện Đề án được bố trí trong dự toán chi của ngân sách cấp tỉnh hàng năm theo quy định. Đối tượng đã được hưởng chính sách hỗ trợ về đào tạo, thu hút, tuyển dụng theo quy định tại Quyết định này thì không được hưởng các chính sách hỗ trợ cùng loại theo quy định khác của tỉnh về đào tạo, thu hút, tuyển dụng cán bộ. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí Đề án được thực hiện theo các quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Hàng năm căn cứ mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ của Đề án và nhu cầu đào tạo, thu hút, sử dụng cán bộ y tế của các địa phương, đơn vị, Sở Y tế tổng hợp đối tượng và nhu cầu kinh phí thực hiện Đề án để phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan trình cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 2 Quyết định 22/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 33/2011/QĐ-UBND Phát triển nhân lực Y tế Yên Bái
Điều 4 Quyết định 1196/QĐ-UB quy định về việc quản lý hoạt động kinh doanh khách sạn, nhà trọ, nhà hàng, cửa hàng ăn uống trên địa bàn thành phố Điều 1.- Việc kinh doanh khách sạn, nhà trọ, nhà hàng, quán ăn bình dân, quán cà phê giải khát thuộc mọi hình thức tổ chức, của mọi thành phần kinh tế trên địa bàn thành phố phải xin phép kinh doanh theo quy định của pháp luật hiện hành và theo bản quy định này. Điều 2.- Việc kinh doanh ăn, uống trong các trường hợp dưới đây không phải xin phép kinh doanh, nhưng người kinh doanh vẫn phải chấp hành các quy định sau đây : - Người bán ăn uống rong có địa điểm kinh doanh không cố định và quy mô nhỏ. - Căng tin phục vụ nhu cầu ăn uống, giải khát cho nội bộ các cơ quan, đoàn thể, lực lượng vũ trang, bệnh viện, trường học. - Các dịch vụ ăn, uống nhằm phục vụ hành khách trên phương tiện giao thông và theo các tuyến giao thông đường bộ, đường thủy, đường sắt, hàng không.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "07/08/1993", "sign_number": "1196/QĐ-UB", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1.- Việc kinh doanh khách sạn, nhà trọ, nhà hàng, quán ăn bình dân, quán cà phê giải khát thuộc mọi hình thức tổ chức, của mọi thành phần kinh tế trên địa bàn thành phố phải xin phép kinh doanh theo quy định của pháp luật hiện hành và theo bản quy định này. Điều 2.- Việc kinh doanh ăn, uống trong các trường hợp dưới đây không phải xin phép kinh doanh, nhưng người kinh doanh vẫn phải chấp hành các quy định sau đây : - Người bán ăn uống rong có địa điểm kinh doanh không cố định và quy mô nhỏ. - Căng tin phục vụ nhu cầu ăn uống, giải khát cho nội bộ các cơ quan, đoàn thể, lực lượng vũ trang, bệnh viện, trường học. - Các dịch vụ ăn, uống nhằm phục vụ hành khách trên phương tiện giao thông và theo các tuyến giao thông đường bộ, đường thủy, đường sắt, hàng không.
Điều 4 Quyết định 1196/QĐ-UB quy định về việc quản lý hoạt động kinh doanh khách sạn, nhà trọ, nhà hàng, cửa hàng ăn uống trên địa bàn thành phố
Điều 2 Quyết định 599/2004/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 1705 công dân hiện đang cư trú tại Trung Quốc (Đài Loan) có tên trong danh sách kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách nói tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Trần Đức Lương DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM CƯ TRÚ TẠI ĐÀI LOAN ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (kèm theo Quyết định số 599/2004/QĐ-CTN ngày 30/8/ 2004 của Chủ tịch nước) 1. Trần Thị Bích Liễu, sinh ngày: 15/11/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 11, SỐ 115, ĐƯỜNG TRUNG BÌNH, KHÓM 1, PHƯỜNG TRUNG BÌNH, THÀNH PHỐ ĐÀO VIÊN, HUYỆN ĐÀO VIÊN 2. Phùng Thị Giang, sinh ngày: 03/6/1979 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 2, SỐ 8, NGÕ 318, ĐƯỜNG LONG GIANG, KHÓM 3, PHƯỜNG HÀNH NHÂN, KHU TRUNG SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC 3. Võ Thị Hồng Em, sinh ngày: 26/02/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 220, ĐƯỜNG LÝ NAM, KHÓM 8, PHƯỜNG PHÚC HƯNG, THỊ TRẤN TRÚC SƠN, HUYỆN NAM ĐẦU 4. Bùi Thị Châu, sinh ngày: 15/8/1976 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 279, ĐƯỜNG BẢO TÂN, KHÓM 14, PHƯỜNG BẢO TRƯỜNG, THÀNH PHỐ TỊCH CHỈ, HUYỆN ĐÀI BẮC 5. Huỳnh Thị Kim Phướng, sinh ngày: 26/7/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 11, SỐ 36, NGÁCH 7, NGÕ 209, ĐƯỜNG QUẾ DƯƠNG, KHÓM 21, PHƯỜNG QUẾ LÂM, KHU TIỂU CẢNG, THÀNH PHỐ CAO HÙNG 6. Lê Thị Kim Phượng, sinh ngày: 08/02/1978 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 116/1 LIÊU TỬ BỘ, KHÓM 14, PHƯỜNG LIÊU TỬ BỘ, THỊ TRẤN MA ĐẬU, HUYỆN ĐÀI NAM 7. Trương Khiết Lang, sinh ngày: 15/8/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 62, ĐƯỜNG HỒNG DIỆP, KHÓM 8, THÔN PHỤC HƯNG, XÃ TRANG VIÊN, HUYỆN NGHI LAN 8. Kiêm Nhanh, sinh ngày: 09/9/1974 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 70 ĐẠI HỮU, KHÓM 6, THÔN ĐẠI HỮU, XÃ LUÂN BỐI, HUYỆN VÂN LÂM 9. Ngô Kim Xiêng, sinh ngày: 30/12/1978 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 12/12, ĐƯỜNG THỦY TỈNH, KHÓM 13, THÔN VĨNH NGUYÊN, XÃ TÂN XÃ, HUYỆN ĐÀI TRUNG 10. Nguyễn Thị Kim Hằng, sinh ngày: 12/9/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 17, NGÕ KIẾN CÔNG, KHÓM 10, PHƯỜNG QUÂN CÔNG, KHU BẮC ĐỒN, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG 11. Lê Thị Hồng Hạnh, sinh ngày: 12/10/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 272/3, NGÕ 37, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG ĐẠI QUAN, KHÓM 16, PHƯỜNG TRUNG SƠN, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, HUYỆN ĐÀI BẮC 12. Huỳnh Thị Nương, sinh ngày: 08/3/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 11, NGÕ 281, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG PHỤC HƯNG, KHÓM 9, PHƯỜNG TRÚC LÂM, THỊ TRẤN LA ĐÔNG, HUYỆN NGHI LAN 13. Nguyễn Thị Ngọc Bích, sinh ngày: 15/10/1980 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 12, NGÕ 313, ĐƯỜNG TAM ĐỔ, KHÓM 11, THÔN VŨ UYÊN, XÃ ĐÔNG SƠN, HUYỆN NGHI LAN 14. Nguyễn Thị Huỳnh Mai, sinh ngày: 23/07/1978 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 2, SỐ 11, NGÁCH 10, NGÕ 223, ĐƯỜNG TRUNG HIẾU ĐÔNG, KHÓM 6, PHƯỜNG XA TẦNG, KHU ĐẠI AN, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC 15. Thang Ngọc Bình, sinh ngày: 12/03/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 4, SỐ 32, NGÕ 241, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG THÀNH THÁI, KHÓM 1, THÔN ĐỨC ÂM, XÃ NGŨ CỔ, HUYỆN ĐÀI BẮC 16. Phạm Thị Hồng Sương, sinh ngày: 19/06/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 385, ĐƯỜNG BẠCH ĐỊA, KHÓM 5, PHƯỜNG BẠCH ĐỊA, THÀNH PHỐ TRÚC BẮC, HUYỆN TÂN TRÚC 17. TSần Mỹ Cúc, sinh ngày: 24/08/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 132 BÌ ĐẦU, KHÓM 15, PHƯỜNG BÌ ĐẦU, THỊ TRẤN MA ĐẬU, HUYỆN ĐÀI NAM 18. Đặng Thị Thu Chung, sinh ngày: 25/07/1980 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 28, NGÕ 81, ĐƯỜNG VAN HÓA NAM, KHÓM 20, PHƯỜNG GIA HÒA, THÀNH PHỐ NAM ĐẦU 19. Nguyễn Thị Yến Linh, sinh ngày: 10/03/1980 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 1, NGÁCH 10, NGÕ 231, ĐƯỜNG ĐẠI TRANG, KHÓM 8, PHƯỜNG GIA HÒA, THÀNH PHỐ NAM ĐẦU, HUYỆN NAM ĐẦU 20. Đoàn Thị Mỹ Linh, sinh ngày: 12/09/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 124, ĐƯỜNG THƯỢNG LIÊU, KHÓM 9, THÔN THƯỢNG LIÊU, XÃ ĐẠI LIÊU, HUYỆN CAO HÙNG 21. Nguyễn Thị Cẩm Thúy, sinh ngày: 10/11/1978 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 84, NGÕ ĐỘ THUYỀN, KHÓM 5, PHƯỜNG AN THUẬN, KHU KỲ TÂN, THÀNH PHỐ CAO HÙNG 22. Đàm Yến Bình, sinh ngày: 06/08/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 43 NGÕ 10, ĐƯỜNG NHÂN LÝ, KHÓM 9, PHƯỜNG SƠN LÊ, THỊ TRẤN HÒA MỸ, HUYỆN CHƯƠNG HÓA 23. Bùi Tuyết Hằng, sinh ngày: 08/02/1980 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 43/5, ĐƯỜNG TÍN LỤC, KHÓM 28, PHƯỜNG CẢNG THÔNG, KHU TRUNG CHÍNH, THÀNH PHỐ CƠ LONG 24. Huỳnh Thị Muôn, sinh ngày: 10/04/1978 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 5, SỐ 16, ĐOẠN 4, ĐƯỜNG TRUNG ƯƠNG, KHÓM 21, PHƯỜNG ĐỈNH PHỐ, THÀNH PHỐ THỔ THÀNH, HUYỆN ĐÀI BẮC 25. Mã Thiện Thùy Mi, sinh ngày: 31/07/1979 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 4, SỐ 22, NGÁCH 10, NGÕ 226, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG DÂN SINH, KHÓM 7, PHƯỜNG HOA GIANG, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, HUYỆN ĐÀI BẮC 26. Lồ Nhì Múi, sinh ngày: 15/03/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 1/17 QUYẾN ĐẦU, KHÓM 2, PHƯỜNG QUYẾN ĐẦU, THỊ TRẤN THÔNG TIÊU, HUYỆN MIÊU LẬT 27. Nguyễn Thị Kim Anh, sinh ngày: 11/03/1978 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 125 TAM XÁ, KHÓM 5, THÔN TAM XÁ, XÃ TÂN THỊ, HUYỆN ĐÀI NAM 28. Phạn Thị Phượng, sinh ngày: 30/03/1976 tại Bình Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 3, SỐ 38, ĐƯỜNG PHỤNG CÁT 4, KHÓM 12, PHƯỜNG PHỤNG PHÚC, THỊ TRẤN OANH CA, HUYỆN ĐÀI BẮC 29. Âu Dương Miều Hà, sinh ngày: 04/04/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 14, NGÕ 87, ĐƯỜNG BẮC VIÊN, KHÓM 13, PHƯỜNG KHAI VIÊN, KHU BẮC, THÀNH PHỐ ĐÀI NAM 30. Phạm Thị Xuân Thúy, sinh ngày: 18/12/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 5, SỐ 9, NGÕ 73, ĐƯỜNG DÂN LẠC, KHÓM 14, PHƯỜNG DÂN BẢN, THÀNH PHỐ TRUNG HÒA, HUYỆN ĐÀI BẮC 31. Nguyễn Thị Ngọc Nga, sinh ngày: 01/03/1977 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 412 ĐẠI TRÌNH, KHÓM 12, THÔN ĐẠI TRÌNH, XÃ THẤT CỔ, HUYỆN ĐÀI NAM 32. Trần Ngọc Tuyền, sinh ngày: 22/06/1974 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 49, ĐƯỜNG KIẾN PHỤC, PHƯỜNG VẠN NIÊN, THÀNH PHỐ BÌNH ĐÔNG 33. Nhan Thị Thành, sinh ngày: 06/10/1977 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 115, ĐƯỜNG NGHĨA HƯNG, KHÓM 12, THÔN ĐẠI PHỐ, XÃ PHÂN VIÊN, HUYỆN CHƯƠNG HÓA 34. Trịnh Thị Phụng, sinh ngày: 30/09/1975 tại Quảng Nam. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 775, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG PHÚ QUỐC, KHÓM 14, THÔN LÔ TRÚC, HUYỆN ĐÀO VIÊN 35. Nguyễn Thị Phương Em, sinh ngày: 04/02/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 2, SỐ 5, NGÁCH 4, NGÕ 49, ĐƯỜNG TRƯỜNG AN, KHÓM 10, PHƯỜNG DIÊN BÌNH, THÀNH PHỐ LÔ CHÂU, HUYỆN ĐÀI BẮC 36. Nông Thín Mùi, sinh ngày: 16/07/1974 tại Bình Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 5, SỐ 7, ĐƯỜNG TRUNG NGHĨA, KHÓM 14, PHƯỜNG TRUNG TÍN, THÀNH PHỐ TÂN TRANG, HUYỆN ĐÀI BẮC 37. Nguyễn Thị Thanh Thúy, sinh ngày: 27/12/1969 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 133 LÔ TRÚC, KHÓM 15, THÔN LÔ TRÚC, XÃ LÔ TRÚC, HUYỆN ĐÀO VIÊN 38. Tống Thị Hồng, sinh ngày: 12/06/1976 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 306, ĐOẠN 3, ĐƯỜNG TRUNG ƯƠNG, KHÓM 18, THÔN TRUNG HÒA, XÃ LONG TỈNH, HUYỆN ĐÀI TRUNG 39. Tăng Kim Hiền, sinh ngày: 25/04/1980 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 105 SƠN NGOẠI, KHÓM 1, PHƯỜNG SƠN NGOẠI, THỊ TRẤN KIM HỒ, HUYỆN KIM MÔN 40. Vòng Ngọc Gái, sinh ngày: 01/09/1974 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 60 ĐƯỜNG KHẢO ĐÀM, KHÓM 4, THÔN KHẢO ĐÀM, XÃ ĐẠI LIÊU, HUYỆN CAO HÙNG 41. Phạm Kim Thủy, sinh ngày: 22/02/1970 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 45, PHỤNG KHẨU, KHÓM 5, PHƯỜNG PHỤNG KHẨU, THỊ TRẤN TÂN HÓA, HUYỆN ĐÀI NAM 42. Bùi Thị Kim Phượng, sinh ngày; 08/04/1976 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 2, NGÕ 150, ĐƯỜNG THÁI TỬ, KHÓM 9, THÔN THÁI TỬ, XÃ NHÂN ĐỨC, HUYỆN ĐÀI NAM 43. Phạm Thị Ngọc Quyên, sinh ngày: 15/09/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 49, ĐƯỜNG ĐÀI TÂY NAM, KHÓM 18, THÔN TRUNG HÒA, XÃ LONG TỈNH, HUYỆN ĐÀI TRUNG 44. Tsềnh Chắn Kíu, sinh ngày: 25/10/1981 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 1, NGÕ 167, ĐƯỜNG VĨNH LUÂN, KHÓM 6, PHƯỜNG VĨNH HƯNG, XÃ VĨNH ĐỊNH, HUYỆN CHƯƠNG HÓA 45. Trần Thị Thúy Vân, sinh ngày: 18/12/1977 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 9, NGÕ 313, ĐƯỜNG HÁN SINH ĐÔNG, KHÓM 4, PHƯỜNG HẢI SƠN, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, HUYỆN ĐÀI BẮC 46. Dương Trung Hiếu, sinh ngày: 15/07/1980 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 4, NGÁCH 2, NGÕ 390, ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 3, THÔN TÂY CẢNG, XÃ TÂY CẢNG, HUYỆN ĐÀI NAM 47. Nguyễn Thị Thanh Kiều, sinh ngày: 24/07/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 289, ĐƯỜNG LONG MÔN, KHÓM 4, THÔN TÂY THẾ, XÃ TRÚC ĐIỀN, HUYỆN BÌNH ĐÔNG 48. Nguyễn Thị Quỳnh, sinh ngày: 17/09/1974 tại Hà Tĩnh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 95 THẢO LÂM, KHÓM 13, THÔN THUẬN AN, XÃ TÂN THÀNH, HUYỆN HOA LIÊN 49. Nguyễn Kiều Tiên, sinh ngày: 04/01/1982 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 59, ĐƯỜNG TRUNG LIÊU, KHÓM 16, PHƯỜNG THÁI LIÊU, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, HUYỆN ĐÀI BẮC 50. Nguyễn Thu Chín, sinh ngày: 06/01/1967 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 30, ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 3, PHƯỜNG ĐÔNG DƯƠNG, THỊ TRẤN BẮC CẢNG, HUYỆN VÂN LÂM 51. Nguyễn Thị Ngọc Chi, sinh ngày: 04/11/1980 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 8, NGÕ 1, ĐOẠN 5, ĐƯỜNG TRUNG HÒA, KHÓM 7, THÔN TRUNG CHÍNH, XÃ TÂN XÃ, HUYỆN ĐÀI TRUNG 52. Võ Kim Nguyên, sinh ngày: 02/02/1978 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 4, SỐ 165, ĐƯỜNG THÀNH PHÚC, KHÓM 21, PHƯỜNG THÀNH PHÚC, KHU NAM CẢNG, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC 53. Phan Hồ Giáng Hương, sinh ngày: 09/12/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 164, NGÕ 106, ĐOẠN 7, ĐƯỜNG DIÊN BÌNH BẮC, KHÓM 10, PHƯỜNG PHÚC AN, KHU SĨ LÂM, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC 54. Dương Thanh Trang, sinh ngày: 22/05/1972 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 37, NGÕ 11, ĐƯỜNG PHỤC HƯNG, KHÓM 24, THÔN TAM HƯNG, XÃ NGŨ KẾT, HUYỆN NGHI LAN 55. Nguyễn Thị Kim Liên, sinh ngày: 10/04/1954 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 28, NGÕ 240, ĐƯỜNG TRUNG HƯNG, KHÓM 4, THÔN TRUNG HƯNG, XÃ LONG ĐÀM, HUYỆN ĐÀO VIÊN 56. Mai Kim Hằng, sinh ngày: 20/02/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 5, NGÕ 695, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG THANH SA, KHÓM 8, PHƯỜNG SA LUÂN, KHU AN NAM, THÀNH PHỐ ĐÀI NAM 57. Trần Thị Tuyết Mai, sinh ngày: 16/05/1974 tại Thuận Hải. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 6/1, NGÕ 5, ĐƯỜNG VĂN AN, KHÓM 2, THÔN VĂN AN, XÃ DI ĐÀ, HUYỆN CAO HÙNG 58. Đỗ Thị Ánh Hoa, sinh ngày: 12/10/1979 tại Đà Nẵng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 21, NGÕ 24, ĐƯỜNG PHÚC ĐIỀN NAM, KHÓM 3, PHƯỜNG TRÚC LÂM, THỊ TRẤN SA LỘC, HUYỆN ĐÀI TRUNG 59. Nguyễn Thanh Phương, sinh ngày: 01/08/1976 tại Bình Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 21, NGÕ 39, ĐƯỜNG DÂN PHONG, KHÓM 2, PHƯỜNG THỤY NGUYÊN, THỊ TRẤN DƯƠNG MAI, HUYỆN ĐÀO VIÊN 60. Nguyễn Thị Minh Châu, sinh ngày: 23/03/1976 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 202, ĐOẠN 3, ĐƯỜNG VĂN HÓA, KHÓM 18, THÔN NAM BẢO, XÃ QUY NHƠN, HUYỆN ĐÀI NAM 61. Lữ Thị Ngọc Trang, sinh ngày: 07/03/1978 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 2/32 LƯU THỐ, KHÓM 11, THÔN HÒA BÌNH, XÃ ĐẠI VIÊN, HUYỆN ĐÀO VIÊN 62. Nguyễn Thị Thùy Trang, sinh ngày; 10/10/1981 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 306, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG ĐỈNH PHỐ, KHÓM 2, PHƯỜNG ĐỈNH PHỐ, THỊ TRẤN ĐẦU THÀNH, HUYỆN NGHI LAN 63. Hồ Thụy Tường Vi, sinh ngày: 08/09/1976 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 8, NGÕ 55, ĐƯỜNG KHỐ LUÂN, KHÓM 5, PHƯỜNG BẢO AN, KHU ĐẠI ĐỒNG, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC 64. Võ Ngọc Điệp, sinh ngày: 01/01/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 204, ĐƯỜNG DỤC NHÂN, KHÓM 2, PHƯỜNG CẢNG BÌNH, KHU TÂY, THÀNH PHỐ GIA NGHĨA. 65. Lê Thị Hồng Tịnh, sinh ngày: 06/06/1960 tại Lâm Đồng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 29, NGÕ 327, ĐOẠN 3, ĐƯỜNG TRƯỜNG XUÂN, KHÓM 6, PHƯỜNG NGŨ PHONG, THỊ TRẤN TRÚC ĐÔNG, HUYỆN TÂN TRÚC 66. Huỳnh Thị Thu Trang, sinh ngày: 12/03/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 19, ĐƯỜNG MAI TỬ, KHÓM 9, PHƯỜNG BẮC MAI, THỊ TRẤN PHỐ LÝ, HUYỆN NAM ĐẦU. 67. Hà Thị Thúc Trâm, sinh ngày: 03/05/1979 tại Bình Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 43, NGÕ 416, ĐƯỜNG AN BẮC, KHÓM 16, PHƯỜNG TÂY MÔN, KHU AN BÌNH, THÀNH PHỐ ĐÀI NAM 68. Tô Thị Ngọc, sinh ngày: 28/06/1970 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 19, NGÕ 10, ĐƯỜNG ĐẠI TIẾN ĐÔNG, KHÓM 2, PHƯỜNG PHỤNG TRÍ, THỊ TRẤN PHỤNG LÂM, HUYỆN HOA LIÊN 69. Đinh Ngọc Lang, sinh ngày: 01/02/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 3, NGÕ 23, ĐƯỜNG NGŨ GIÁP 1, KHÓM 5, PHƯỜNG HÒA HƯNG, THÀNH PHỐ PHỤNG SƠN, HUYỆN CAO HÙNG 70. Cao Thị Mỹ Tú, sinh ngày: 10/02/1975 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 98/1 TƯỞNG QUÝ, KHÓM 10, THÔN TƯỞNG QUÝ, XÃ TƯỚNG QUÂN, HUYỆN ĐÀI NAM. 71. Lưu Mỹ Bông, sinh ngày: 29/01/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 8, NGÁCH 2, NGÕ 41, BÁ TỬ LÂM, KHÓM 4, THÔN SÀO LÂM, XÃ ĐẠI VIÊN, HUYỆN ĐÀO VIÊN 72. Trần Thị Hồng Thắm, sinh ngày: 21/10/1976 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 46, NGÕ 20, ĐƯỜNG QUẢNG PHÚC, KHÓM 14, PHƯỜNG ĐẠI KHÁNH, THÀNH PHỐ BÁT ĐỨC, HUYỆN ĐÀO VIÊN 73. Nguyễn Thị Thanh Tùng, sinh ngày: 07/11/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 86, ĐƯỜNG LIÊU NINH, KHÓM 15, PHƯỜNG LỰC HÀNH, KHU TRUNG SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 74. Lê Thị Loan, sinh ngày: 09/03/1980 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 4, SỐ 1, NGÕ 11, ĐƯỜNG TRUNG HOA, KHÓM 13, PHƯỜNG TIÊU KHÊ, THỊ TRẤN TAM HIỆP, HUYỆN ĐÀI BẮC 75. Lý Thị Thu Hiền, sinh ngày: 01/01/1976 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 5, SỐ 480, ĐOẠN 3, ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 19, PHƯỜNG ĐAN PHƯỢNG, THÀNH PHỐ TÂN TRANG, HUYỆN ĐÀI BẮC 76. Lài Sập Múi, sinh ngày: 10/09/1977 tại Bình Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 4, NGÕ 15, ĐƯỜNG CÔNG VIÊN, KHÓM 9, THÔN NAM HƯNG, XÃ BẮC PHỐ, HUYỆN TÂN TRÚC 77. Đàm Thị Loan, sinh ngày: 30/04/1978 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 18, ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH 3, KHÓM 10, PHƯỜNG VĨNH AN, THÀNH PHỐ ĐÀO VIÊN, HUYỆN ĐÀO VIÊN 78. Tô Thị Hồng Nhung, sinh ngày: 22/06/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 29, NGÕ 456, ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 8, THÔN TRUNG SƠN, XÃ NGOẠI PHỐ, HUYỆN ĐÀI TRUNG 79. Nguyễn Thị Thúy Hằng, sinh ngày: 19/09/1977 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 52, NGÕ 90, ĐƯỜNG PHONG THẾ, KHÓM 7, THÔN ĐỨC HƯNG, XÃ THẠCH CƯƠNG, HUYỆN ĐÀI TRUNG 80. Cún Ửng Múi, sinh ngày: 26/06/1981 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 51/4, ĐƯỜNG TRUNG ƯƠNG, KHÓM 14, PHƯỜNG VŨ LỘC, THỊ TRẤN THANH THỦY, HUYỆN ĐÀI TRUNG 81. Võ Thị Phương Lan, sinh ngày: 25/08/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 4 NHỊ KHANG, KHÓM 7, THÔN THANH ĐỒNG, XÃ BÌNH KHÊ, HUYỆN ĐÀI BẮC 82. Ngũ Phước Muối, sinh ngày: 06/01/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 12, NGÕ 191, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG BẮC MÔN, KHÓM 9, PHƯỜNG ĐẠI NHẬN, KHU BẮC, THÀNH PHỐ ĐÀI NAM. 83. Nguyễn Thị Hải Đăng, sinh ngày: 15/12/1977 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 15/1, NGÕ 1, ĐƯỜNG NINH HẠ, KHÓM 14, PHƯỜNG AN NINH, KHU TAM DÂN, THÀNH PHỐ CAO HÙNG 84. Trần Thị Lan, sinh ngày: 17/02/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 8, NGÁCH 79, NGÕ 290, ĐƯỜNG TRUNG SƠN ĐÔNG, KHÓM 15, PHƯỜNG PHƯỢNG ĐÔNG, THÀNH PHỐ PHỤNG SƠN, HUYỆN CAO HÙNG 85. Từ Ngọc Phụng, sinh ngày: 24/07/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 90, ĐƯỜNG TAM QUANG, KHÓM 10, PHƯỜNG PHÚC TƯỜNG, THÀNH PHỐ PHỤNG SƠN, HUYỆN CAO HÙNG 86. Trần Tố Nữ, sinh ngày: 25/05/1975 tại Bình Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 99 NGÕ 330, ĐOẠN 7, ĐƯỜNG CHƯƠNG LỘC, KHÓM 3, THÔN KIỀU ĐẦU, XÃ PHÚC HƯNG, HUYỆN CHƯƠNG HÓA 87. Trần Hiếu Hạnh, sinh ngày 20/09/1974 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 38 HỮU LONG, KHÓM 16, THÔN TIỂU BÌNH, XÃ ĐẠI THỤ, HUYỆN CAO HÙNG. 88. Phạm Thị Năm, sinh ngày: 12/06/1972 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 153 PHONG VINH, KHÓM 11, THÔN PHONG VINH, XÃ LUÂN BỐI, HUYỆN VÂN LÂM. 89. Lê Thị Bé, sinh ngày: 21/10/1958 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 3, SỐ 20, NGÕ 153, ĐƯỜNG TÂY THỊNH, KHÓM 19, PHƯỜNG DÂN HỮU, HUYỆN ĐÀI BẮC 90. Khưu Xiếu Miểu, sinh ngày: 10/05/1975 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 4, SỐ 27, NGÕ 89, ĐƯỜNG VĂN THÁNH, KHÓM 10, PHƯỜNG PHONG THÚY, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, HUYỆN ĐÀI BẮC 91. Ngô Thị Hằng, sinh ngày: 19/05/1981 tại Hà Tây. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 4, SỐ 16, NGÕ 21, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG TRUNG HOA, KHÓM 14, PHƯỜNG QUANG PHỤC, KHU TRUNG CHÍNH, HUYỆN ĐÀI BẮC. 92. Phạm Thị Liếng, sinh ngày: 29/03/1980 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 2, SỐ 1, NGÕ 635, ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH, KHÓM 17, PHƯỜNG HỒ LÔ, KHU SĨ LÂM, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 93. Ngô Thị Tuyết Phương, sinh ngày: 28/10/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 22, NGÕ 51, ĐOẠN 3, ĐƯỜNG HÒA BÌNH TÂY, KHÓM 17, PHƯỜNG PHÚC ÂM, KHU VẠN HOA, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 94. Nguyễn Thị Trúc Phương, sinh ngày: 09/04/1980 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 20 MÃ VŨ ĐỐC, KHÓM 3, PHƯỜNG KIM SƠN, THỊ TRẤN QUAN TÂY, HUYỆN TÂN TRÚC 95. Trần Thị Huỳnh Hoa, sinh ngày: 20/02/1976 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 10/2 ĐƯỜNG HOÀNH SƠN, KHÓM 22, THÔN HOÀNH SƠN, XÃ YẾN SÀO, HUYỆN CAO HÙNG 96. Diệp Ngọc Lệ, sinh ngày: 01/01/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 87, ĐƯỜNG CHƯƠNG TÚ, KHÓM 14, THÔN AN KHÊ, XÃ TÚ THỦY, HUYỆN CHƯƠNG HÓA 97. Nguyễn Thị Minh Thuận, sinh ngày: 21/05/1975 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 232, ĐOẠN 5, ĐƯỜNG TÂN HẢI, KHÓM 3, PHƯỜNG ĐẠI KHÊ, THỊ TRẤN ĐẦU THÀNH, HUYỆN NGHI LAN 98. Nguyễn Thị Kim Sang, sinh ngày: 10/10/1978 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 60, ĐOẠN 3, ĐƯỜNG CÁT AN, KHÓM 7, THÔN PHÚC HƯNG, XÃ CÁT AN, HUYỆN HOA LIÊN 99. Gip Sán Phồng, sinh ngày: 01/05/1973 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 6, NGÕ 58, ĐƯỜNG TÂN DÂN, KHÓM 22, PHƯỜNG VINH HOA, THỊ TRẤN TRÚC ĐÔNG, HUYỆN TÂN TRÚC 100. Lê Thị Thúy Hằng, sinh ngày: 12/10/1976 tại Ninh Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 2, SỐ 29, NGÁCH 6, NGÕ 313, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG TÂY AN, KHÓM 13, PHƯỜNG VINH QUANG, KHU BẮC ĐẦU, ĐÀI BẮC. 101. Trần Thị Ngọc Thu, sinh ngày: 18/06/1979 tại Bình Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 9, SỐ 14, NGÕ 417, ĐƯỜNG HOÀNG HƯNG, KHÓM 4, PHƯỜNG BẢN AN, KHU TAM DÂN, THÀNH PHỐ CAO HÙNG 102. Nguyễn Thanh Ngọc, sinh ngày: 02/01/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 5, NGÁCH 17, NGÕ 40, ĐƯỜNG AN BẮC, KHÓM 7, PHƯỜNG THẠCH MÔN, KHU AN BÌNH, THÀNH PHỐ ĐÀI NAM 103. Huỳnh Thị Bích Tuyền, sinh ngày: 20/10/1978 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 17/1, ĐƯỜNG THÁI TỬ 1, KHÓM 44, THÔN THÁI TỬ, XÃ NHÂN ĐỨC, HUYỆN ĐÀI NAM. 104. Huỳnh Trang Đài, sinh ngày: 30/06/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 196/33 GIAI LÝ HƯNG, KHÓM 22, PHƯỜNG GIAI HÓA, THỊ TRẤN GIAI LÝ, HUYỆN ĐÀI NAM. 105. Tiêu Thị Phương, sinh ngày: 05/12/1977 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 97/10 NGÕ TỰ CƯỜNG, KHÓM 12, THÔN LUÂN THƯỢNG, XÃ TRƯỜNG TRỊ, HUYỆN BÌNH ĐÔNG. 106. Nguyễn Thị Thu Yến, sinh ngày: 25/03/1970 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 37, NGOẠI KHÊ CHÂU, KHÓM 5, THÔN KHÊ CHÂU, XÃ THỦY THƯỢNG, HUYỆN GIA NGHĨA. 107. Trần Thu Hồng, sinh ngày: 16/06/1981 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 12, NGÁCH 88, NGÕ 352, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG KIM HOA, KHÓM 22, PHƯỜNG MINH LƯỢNG, KHU NAM, THÀNH PHỐ ĐÀI NAM. 108. Đỗ Thị Quyên, sinh ngày: 18/02/1982 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 89/17 ĐIỀN VĨ, KHÓM 11, THÔN ĐIỀN VĨ, XÃ NHỊ LUÂN, HUYỆN VÂN LÂM 109. Vòng Sỳ Múi, sinh ngày: 12/02/1975 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 47/1, NGÕ QUANG HOA, KHÓM 7, PHƯỜNG KIỀU BẮC, THÀNH PHỐ BÌNH ĐÔNG, HUYỆN BÌNH ĐÔNG. 110. Nguyễn Thị Thanh Thủy, sinh ngày: 14/12/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 579/7 ĐƯỜNG AO PHONG, KHÓM 6, PHƯỜNG KHANG LANG, THỊ TRẤN THANH THỦY, HUYỆN ĐÀI TRUNG 111. Nguyễn Thị Xuân Loan, sinh ngày: 25/12/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 31 NGÕ 43, ĐƯỜNG NAM HOA, KHÓM 8, PHƯỜNG THÔNG NAM, THỊ TRẤN THÔNG TIÊU, HUYỆN MIÊU LẬT 112. Lâm Thị Hoài Tâm, sinh ngày; 01/01/1980 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 49, ĐƯỜNG TRUNG HÒA, KHÓM 9, PHƯỜNG TRUNG NGUYÊN, THỊ TRẤN THẢO ĐỒN, HUYỆN NAM ĐẦU 113. Phạm Thị Phú Thọ, sinh ngày: 20/05/1975 tại Đắc Lắc. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 38, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 10, PHƯỜNG THỤ PHÚC, THÀNH PHỐ THỤ LÂM,HUYỆN ĐÀI BẮC 114. Trần Thị Ngọc Dung, sinh ngày: 14/07/1977 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 28/1, ĐƯỜNG TRÚC VÂY, KHÓM 2,THÔN TRÚC VÂY, XÃ ĐẠI VIÊN, HUYỆN ĐÀO VIÊN 115. Hồ Thị Thạch, sinh ngày: 16/06/1967 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 152, NGÕ 335, ĐOẠN 3, ĐƯỜNG VĂN XƯƠNG, KHÓM 10, THÔN THÀNH CÔNG, XÃ ĐẠI ĐỖ, HUYỆN ĐÀI TRUNG 116. Võ Thị Bích Loan, sinh ngày: 06/01/1980 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 41, ĐƯỜNG VĂN HÓA, KHÓM 11, THÔN THỤY NGUYÊN, XÃ LỘC DÃ, HUYỆN ĐÀI ĐÔNG 117. Châu Thị Mỹ Châu, sinh ngày: 25/05/1966 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 6, SỐ 5, ĐƯỜNG KIẾN AN, KHÓM 23, PHƯỜNG KIẾN AN, THÀNH PHỐ TÂN TRANG, HUYỆN ĐÀI BẮC 118. Nguyễn Ngọc Đoan Thanh, sinh ngày: 21/06/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 8 HẬU HỒ, KHÓM 6, THÔN HẠ PHỐ, XÃ TÂN ỐC, HUYỆN ĐÀO VIÊN 119. Ngô Thị Thúy Vân, sinh ngày: 12/09/1981 tại Tuyên Quang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 122, ĐƯỜNG TÍN NGHĨA 2, KHÓM 22, PHƯỜNG KHANG LANG, THỊ TRẤN THANH THỦY, HUYỆN ĐÀI TRUNG 120. Nguyễn Thị Thu Loan, sinh ngày 07/08/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 526, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG NGHĨA THÀNH, KHÓM 1, THÔN BÁT BẢO, XÃ ĐÔNG SƠN, HUYỆN NGHI LAN 121. Nguyễn Yến Vân, sinh ngày: 23/12/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 16, ĐƯỜNG BẢO HÒA, KHÓM 2, PHƯỜNG BẢO TẢ, THÀNH PHỐ LÔ CHÂU, HUYỆN ĐÀI BẮC 122. Trịnh Xuân Yến, sinh ngày: 06/02/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 11, NGÁCH 41, NGÕ 191, ĐƯỜNG HẢI SƠN, KHÓM 14, THÔN SƠN CƯỚC, XÃ LÔ TRÚC, HUYỆN ĐÀO VIÊN 123. Vòng Kim Hằng, sinh ngày: 11/07/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 199, ĐƯỜNG PHÚ DƯƠNG, KHÓM 38, THÔN BẮC XƯƠNG, XÃ CÁT AN, HUYỆN HOA LIÊN 124. Nguyễn Ý Lan, sinh ngày: 10/05/1980 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 439 BẮC GIA, KHÓM 6, THÔN GIA XƯƠNG, XÃ TƯỚNG QUÂN, HUYỆN ĐÀI NAM 125. Bùi Thị Thúy Lan, sinh ngày: 12/04/1979 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 410/1 HẬU ĐÀM, KHÓM 15, PHƯỜNG HẬU ĐÀM, THÀNH PHỐ THÁI BẢO, HUYỆN GIA NGHĨA 126. Trần Thị Diễm Trang, sinh ngày: 16/03/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 27, BÁT QUÝ, KHÓM 11, THÔN TÂY HỒ, XÃ TAM NGHĨA, HUYỆN MIÊU LẬT 127. Trần Thị Thanh Mai, sinh ngày: 01/06/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 17, NGÁCH 136, NGÕ 1432, ĐƯỜNG QUANG HƯNG, KHÓM 22, PHƯỜNG HƯNG LONG, THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, HUYỆN ĐÀI TRUNG 128. Trương Thị Ngọc Diệp, sinh ngày: 10/12/1981 tại Vũng Tàu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 25/2 ĐẠI DOANH, KHÓM 2, THÔN ĐẠI DOANH, XÃ TÂN THỊ, HUYỆN ĐÀI NAM. 129. Dương Thị Kim Anh, sinh ngày: 25/01/1975 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 36, NGÕ ĐẠI NGHĨA, KHÓM 2, THÔN ĐẠI LOAN, XÃ NHÂN VŨ, HUYỆN CAO HÙNG 130. Mai Thị Kim Cúc, sinh ngày: 03/01/1973 tại Bình Định. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 59/3 THƯỢNG CAM, KHÓM 2, THÔN THƯỢNG THÔN, XÃ VẠN ĐAN, HUYỆN BÌNH ĐÔNG 131. Hồ Dĩnh Văn, sinh ngày: 28/08/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 2, SỐ 23, ĐƯỜNG NHÂN ÁI, KHÓM 16, PHƯỜNG HÒA BÌNH, THÀNH PHỐ THỤ LÂM, HUYỆN ĐÀI BẮC 132. Phan Thanh Hồng, sinh ngày: 17/06/1979 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 52 CẨM SƠN, KHÓM 5, PHƯỜNG CẨM SƠN, THỊ TRẤN QUAN TÂY, HUYỆN TÂN TRÚC 133. Lý Thị Kim Liên, sinh ngày: 21/08/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 45, NGÕ 637, ĐƯỜNG HẢI NGẠN, KHÓM 16, THÔN NHÂN AN, XÃ CÁT AN, HUYỆN HOA LIÊN 134. Bùi Thị Nghếch, sinh ngày: 06/08/1950 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 4, SỐ 148, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG NAM XƯƠNG, PHƯỜNG ĐỈNH ĐÔNG, KHU TRUNG CHÍNH, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC 135. Nguyễn Thị Thanh Thủy, sinh ngày: 07/07/1980 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 3, SỐ 8, NGÁCH 22, NGÕ 829, ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH, KHÓM 16, PHƯỜNG PHÚ QUỐC, THÀNH PHỐ TÂN TRANG, HUYỆN ĐÀI BẮC 136. Nguyễn Lê Thiên Trang, sinh ngày: 24/11/1971 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 2, SỐ 9, NGÁCH 9, NGÕ 177, ĐƯỜNG TƯ NGUYÊN, KHÓM 16 PHƯỜNG TƯ NGUYÊN, THÀNH PHỐ TÂN TRANG 137. Đinh Tuyết Hương, sinh ngày: 26/10/1977 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 4, SỐ 8, NGÁCH 23, NGÕ 225, ĐƯỜNG TÂN THÁI, KHÓM 6, PHƯỜNG LẬP NGÔN, THÀNH PHỐ TÂN TRANG 138. Huỳnh Thị Kim Oanh, sinh ngày: 29/10/1973 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 5/8 ĐƯỜNG ĐÔNG SƠN, KHÓM 8, PHƯỜNG NGỰ SỬ, THỊ TRẤN THẢO ĐỒN, HUYỆN NAM ĐẦU 139. Huỳnh Thị Ngọc Yến, sinh ngày: 23/07/1980 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 32, ĐƯỜNG TÂN PHONG, KHÓM 18, THÔN CỰU CHÍNH, XÃ VỤ PHONG, HUYỆN ĐÀI TRUNG 140. Dương Ngọc Hương, sinh ngày: 07/02/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 3, SỐ 15, NGÕ 88, ĐƯỜNG VŨ MIẾU, KHÓM 17, PHƯỜNG CHÍNH ĐẠI, KHU LỆNH NHÃ, THÀNH PHỐ CAO HÙNG 141. Nguyễn Thị Huế, sinh ngày: 01/03/1978 tại Hà Tĩnh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 11, NGÕ 109, ĐOẠN 3, ĐƯỜNG BẢN NGUYÊN, KHÓM 14, PHƯỜNG UYÊN ĐÔNG, KHU AN NAM, THÀNH PHỐ ĐÀI NAM 142. Nguyễn Thị Thu Hồng, sinh ngày: 12/11/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 148 ĐƯỜNG VŨ LONG, KHÓM 19, PHƯỜNG NỘI LIÊU, KHU AN LẠC, THÀNH PHỐ CƠ LONG 143. Nguyễn Thị Nhung, sinh ngày: 28/08/1977 tại Quảng Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 3, SỐ 31, NGÕ 59, ĐƯỜNG KIẾN PHÚC, KHÓM 4, PHƯỜNG KIẾN PHÚC, THÀNH PHỐ TÂN TRANG, HUYỆN ĐÀI BẮC 144. Nguyễn Thị Hồng Phúc, sinh ngày: 12/03/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 2, SỐ 175, ĐƯỜNG ĐẠI TRÍ, KHÓM 16, PHƯỜNG HẬU ĐỨC, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, HUYỆN ĐÀI BẮC 145. Nguyễn Thị Lê, sinh ngày: 26/02/1972 tại Yên Bái. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 211, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG DÂN TỘC, KHÓM 4, THÔN LIỄU PHƯỢNG, XÃ ĐIỀN VĨ, HUYỆN CHƯƠNG HÓA 146. Hong Thiến Hùng, sinh ngày: 14/04/1979 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 11/1 TÂN THỐ, KHÓM 2, PHƯỜNG TÂN THỐ, THỊ TRẤN TRÁC LAN, HUYỆN MIÊU LẬT 147. Lê Thị Thùy Linh, sinh ngày: 19/02/1981 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 35, NGÕ 151, ĐOẠN 5, ĐƯỜNG TRANG TÂN, KHÓM 8, THÔN TÂN XÃ, XÃ TRANG VĨ, HUYỆN NGHI LAN 148. Lê Thị Yên Phương, sinh ngày: 10/06/1981 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 45, NGÕ 80, ĐOẠN 2 PHƯƠNG, ĐƯỜNG PHƯƠNG HÁN, KHÓM 13, THÔN PHƯƠNG UYỂN, XÃ PHƯƠNG UYỂN, HUYỆN CHƯƠNG HÓA 149. Cao Thị Ngọc Bích, sinh ngày 05/12/1976 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 123 HẠ BỐ, KHÓM 12, PHƯỜNG GIA PHÚC, THỊ TRẤN GIAI LÝ, HUYỆN ĐÀI NAM 150. Lê Thị Thấm, sinh ngày 10/03/1978 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 16, NGÕ 456, ĐOẠN 4, ĐƯỜNG TRUNG ƯƠNG BẮC, KHÓM 12, PHƯỜNG NHẤT ĐỨC, KHU BẮC ĐẦU, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 151. Lê Thị Đẹp, sinh ngày: 15/10/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 26, NGÕ 151, ĐOẠN 3, ĐƯỜNG TÍN NGHĨA, KHÓM 22, THÔN GIA TỬ, XÃ GIA ĐỊNH, HUYỆN CAO HÙNG 152. Đỗ Thị Thu Thúy, sinh ngày: 26/06/1977 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 120/6, ĐƯỜNG TỈNH CƯỚC, KHÓM 20, THÔN TỈNH CƯỚC, XÃ ĐẠI THỤ, HUYỆN CAO HÙNG 153. Đỗ Nguyệt Yến, sinh ngày: 05/06/1979 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 58, ĐƯỜNG KIẾN VŨ, KHÓM 20, PHƯỜNG BẢO AN, KHU TAM DÂN, THÀNH PHỐ CAO HÙNG 154. Nguyễn Ngọc Nhung, sinh ngày: 17/07/1974 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 18, NGÕ 71, ĐƯỜNG VĂN TRANG, KHÓM 19, PHƯỜNG THÁI CÔNG, KHU TẢ DOANH, THÀNH PHỐ CAO HÙNG 155. Quách Lý Vy Linh, sinh ngày: 18/09/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 6, SỐ 51, ĐƯỜNG THẾ GIỚI, KHÓM 1, PHƯỜNG THƯƠNG HÓA, THỊ TRẤN TRÚC ĐÔNG, HUYỆN TÂN TRÚC 156. Nguyễn Thị Thu Thủy, sinh ngày: 10/03/1980 tại Bình Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 32, NGÕ 164, ĐƯỜNG DỤC THÀNH, KHÓM 4, PHƯỜNG DỤC THÀNH, THỊ TRẤN DƯƠNG MAI, HUYỆN ĐÀO VIÊN 157. Phạm Thị Thu Thúy, sinh ngày: 27/02/1978 tại Đắc Lắc. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 35 THƯỢNG TỨ HỒ, KHÓM 5, PHƯỜNG THƯỢNG HỒ, THỊ TRẤN DƯƠNG MAI, HUYỆN ĐÀO VIÊN 158. Huỳnh Thị Kiều Nga, sinh ngày: 01/01/1967 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 17/1, NGÕ 207, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG PHỤC HƯNG, KHÓM 3, PHƯỜNG THỤ ĐỨC, KHU NAM, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG 159. Nguyễn Thu Trang, sinh ngày: 04/01/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 13, NGÁCH 9, NGÕ 39, ĐƯỜNG PHỤC HOA 7, KHÓM 33, PHƯỜNG PHỤC HOA, THÀNH PHỐ VĨNH KHANG, HUYỆN ĐÀI NAM 160. Đào Thị Phượng, sinh ngày: 19/02/1981 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 11, NGÕ 330, ĐƯỜNG DÂN SINH, KHÓM 9, PHƯỜNG TRIỀU DƯƠNG, THÀNH PHỐ ĐÀO VIÊN, HUYỆN ĐÀO VIÊN 161. Lê Thị Sang, sinh ngày: 26/11/1970 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 181/5, ĐƯỜNG TÂN THÀNH, KHÓM 24, THÔN ĐỒNG LẠC, XÃ VIÊN SƠN, HUYỆN NGHI LAN 162. Nguyễn Thị Phương Tâm, sinh ngày: 08/10/1967 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 281, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG HOÀNH SƠN, KHÓM 12, THÔN HOÀNH SƠN, HUYỆN TÂN TRÚC 163. Võ Thị Trúc Phương, sinh ngày: 20/02/1982 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 15/5, NGÕ TRUNG HIẾU, ĐƯỜNG TRUNG THANH, KHÓM 7, PHƯỜNG CÔNG MINH, THỊ TRẤN SA LỘC, HUYỆN ĐÀI TRUNG 164. Nguyễn Thị Ngọc Lan, sinh ngày: 21/02/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 108/2 MÃ VŨ ĐỐC, KHÓM 11, PHƯỜNG KIM SƠN, THỊ TRẤN QUAN TÂY, HUYỆN TÂN TRÚC 165. Phù Bảo Liên, sinh ngày: 12/08/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 46, NGÕ 106, ĐƯỜNG TAM KIỀU, THỊ TRẤN VIÊN LÂM, HUYỆN CHƯƠNG HÓA 166. Huỳnh Thị Diễm, sinh ngày: 10/07/1974 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 4, SỐ 2, ĐƯỜNG ĐỈNH LIÊU 5, KHÓM 9, THÔN LONG NGUYÊN, XÃ BÁT LÝ, HUYỆN ĐÀI BẮC 167. Huỳnh Hồng Nhung, sinh ngày: 14/04/1979 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 3, SỐ 16, NGÕ 22, ĐƯỜNG SONG THÀNH, KHÓM 13, PHƯỜNG THANH QUANG, KHU TRUNG SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 168. Đỗ Thị Bích ngọc, sinh ngày: 25/06/1976 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 163, NGÕ TIỀN TRẤN, KHÓM 16, PHƯỜNG TRẤN DƯƠNG, KHU TIỀN TRẤN, THÀNH PHỐ CAO HÙNG 169. Bùi Thị Hiền, sinh ngày: 08/03/1981 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 66, NGÕ 166, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG TRƯỜNG LONG, KHÓM 1, PHƯỜNG ĐẦU BIỆN, THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, HUYỆN ĐÀI TRUNG 170. Lê Thị Thu Thảo, sinh ngày: 30/06/1973 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 30, NGÕ 67, ĐƯỜNG THẾ LÂM, KHÓM 8, PHƯỜNG ĐÔNG TÂN, THÀNH PHỐ ĐÔNG THẾ, HUYỆN ĐÀI TRUNG 171. Võ Thị Kim Mười, sinh ngày: 18/04/1976 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 8, NGÕ 50, ĐƯỜNG HƯNG NGHĨA, KHÓM 6, THÔN HIỆP THÀNH, XÃ TÂN XÃ, HUYỆN ĐÀI TRUNG 172. Hà Ngọc Mai, sinh ngày: 17/03/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 10, ĐƯỜNG LỤC CHƯƠNG, KHÓM 4, THÔN TRANG HẬU, XÃ THẦN CƯƠNG, HUYỆN ĐÀI TRUNG 173. Nguyễn Thị Tuyết Anh, sinh ngày: 29/05/1982 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 23, NGÁCH 25, NGÕ 718, ĐƯỜNG HẬU XƯƠNG, KHÓM 23, PHƯỜNG KHÁNH XƯƠNG, KHU NAM TỬ, THÀNH PHỐ CAO HÙNG 174. Nguyễn Thị Thùy Linh, sinh ngày: 20/10/1978 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 1/10, THÔN TUYẾT SƠN 1, ĐƯỜNG ĐÔNG KỲ, KHÓM 17, PHƯỜNG THÁI XƯƠNG, THỊ TRẤN ĐÔNG THẾ, HUYỆN ĐÀI TRUNG 175. Trần Thị Đèo, sinh ngày: 18/02/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 45, NGÕ 590, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG CHƯƠNG NAM, KHÓM 10, PHƯỜNG HƯƠNG SƠN, THÀNH PHỐ CHƯƠNG HÓA 176. Lê Thùy Ngân, sinh ngày: 31/07/1965 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 2, ĐƯỜNG VĨNH ĐỊNH 2, KHÓM 8, PHƯỜNG BÌNH ĐỨC, KHU BẮC ĐỒN, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG 177. Lê Thị Thương, sinh ngày: 13/12/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 27, NGÕ 118, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG KIẾN BÌNH, KHÓM 9, THÔN NHIÊU BÌNH, XÃ ĐIỀN VĨ, HUYỆN CHƯƠNG HÓA 178. Bùi Thị Mỹ Ngọc, sinh ngày: 26/02/1978 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 2, ĐẠI PHONG, KHÓM 2, PHƯỜNG ĐẠI PHONG, THỊ TRẤN DIÊM THỦY, HUYỆN ĐÀI NAM. 179. Võ Thị Hồng Lan, sinh ngày: 19/12/1979 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 85, HỌC GIÁP LIÊU, KHÓM 10, PHƯỜNG BÌNH ĐÔNG, THỊ TRẤN HỌC GIÁP, HUYỆN ĐÀI NAM 180. Hồ Nàm Kiếu, sinh ngày: 05/05/1975 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 68, ĐƯỜNG BỈ TÚ, KHÓM 8, THÔN BỈ TÚ, XÃ KIỀU ĐẦU, HUYỆN CAO HÙNG. 181. Nguyễn Thị Loan, sinh ngày: 02/01/1978 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 3, NGÕ 1, ĐƯỜNG TRI HÀNH, KHÓM 14, PHƯỜNG QUAN ĐỘ, KHU BẮC ĐẦU, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC 182. Lâm Thị Hồng Thủy, sinh ngày: 02/07/1977 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 133, NGÕ 217, ĐƯỜNG THIÊN THU, KHÓM 2, PHƯỜNG THIÊN THU, THÀNH PHỐ NAM ĐẦU, HUYỆN NAM ĐẦU. 183. Lê Mộng Tuyền, sinh ngày: 26/02/1980 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 44/2, ĐƯỜNG DIÊN CHÍNH, KHÓM 15, PHƯỜNG DIÊN CHÍNH, THÀNH PHỐ TRÚC SƠN, HUYỆN NAM ĐẦU. 184. Trần Thị Thanh Hằng, sinh ngày: 02/02/1982 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 2, NGÕ 2041, ĐƯỜNG TRUNG BÌNH, KHÓM 25, PHƯỜNG TÂN BÌNH, KHU BẮC ĐỒN, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG. 185. Phùng Thị Phương, sinh ngày: 19/05/1970 tại Quảng Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 6, NGÕ 8, ĐƯỜNG NGÔ HƯNG, KHÓM 7, PHƯỜNG CẢNH LIÊN, KHU TÍN NGHĨA, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC 186. Trần Thị Như, sinh ngày: 26/07/1979 tại Thanh Hóa. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 654, ĐƯỜNG PHONG LÂM, KHÓM 7, THÔN PHONG KHANG, XÃ PHÂN VIÊN, HUYỆN CHƯƠNG HÓA 187. Nguyễn Thị Phương Thảo, sinh ngày: 04/03/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 20, NGÕ 39, ĐƯỜNG ĐÔNG MINH, KHÓM 11, PHƯỜNG LỄ ĐÔNG, KHU TÍN NGHĨA, THÀNH PHỐ CƠ LONG 188. Nguyễn Thị Cẩm Nhung, sinh ngày: 19/10/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 108/1 BÌ MA CƯỚC, KHÓM 7, PHƯỜNG BÌ HƯNG, THÀNH PHỐ THÁI BẢO, HUYỆN GIA NGHĨA 189. Mao Thị Thúy Oanh, sinh ngày: 21/10/1976 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 37, NHỊ LIÊU, KHÓM 4, THÔN NHỊ LIÊU, XÃ TẢ TRẤN, HUYỆN ĐÀI NAM. 190. Triệu Thị Ngọc Lành, sinh ngày: 14/09/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ. Hiện trú tại: SỐ 26, ĐƯỜNG GIANG NAM 3, KHÓM 3, PHƯỜNG LONG CƯƠNG, THÀNH PHỐ ĐÀO VIÊN. 191. Đàm Thị Kim Hà, sinh ngày: 04/05/1979 tại Bình Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 114, ĐƯỜNG KIỆN KHANG, KHÓM 8, PHƯỜNG ĐÔNG THÊ, KHU TÙNG SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 192. Lục Din Dếnh, sinh ngày: 30/06/1981 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 109, THÀNH NGOẠI, KHÓM 7, PHƯỜNG NAM LONG, THỊ TRẤN HẬU LONG, HUYỆN MIÊU LẬT. 193. Nguyễn Thị Kim Sáng, sinh ngày: 27/06/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 426, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG ĐẠI CHƯƠNG, KHÓM 9, THÔN ĐẠI TRÚC, XÃ PHÂN VIÊN, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 194. Lương Mỹ Ánh, sinh ngày: 29/06/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 3, SỐ 29, NGÕ 71, ĐƯỜNG LONG HƯNG, KHÓM 18, PHƯỜNG TỤ AN, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 195. Nguyễn Thị Châu Pha, sinh ngày: 18/09/1978 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 96, ĐƯỜNG DỤC SINH, KHÓM 14, PHƯỜNG NHẬT TÂN, THÀNH PHỐ THỔ THÀNH, HUYỆN ĐÀI BẮC. 196. Lê Thị Ánh Tuyết, sinh ngày: 13/02/1981 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 2, ĐƯỜNG CỰ XA, KHÓM 13, THÔN LONG ĐÔNG, XÃ LONG TỈNH, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 197. Phạm Thị Nhã, sinh ngày: 28/04/1969 tại Long an. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 21, NGÕ 205, ĐOẠN 3, ĐƯỜNG ĐẠI CHƯƠNG, KHÓM 17, THÔN ĐỒNG AN, XÃ PHÂN VIÊN, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 198. Lý Sặp Múi, sinh ngày: 15/01/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 6/1, SỐ 240, ĐƯỜNG QUẾ LÂM, KHÓM 3, PHƯỜNG LIỄU HƯƠNG, KHU VẠN HOA, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 199. Huỳnh Thị Kim Duyên, sinh ngày: 19/04/1981 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 197, ĐƯỜNG PHƯƠNG THẢO, KHÓM 10, PHƯỜNG TÂN TRANG, THỊ TRẤN THẢO ĐỒN, HUYỆN NAM ĐẦU. 200. Ngô Thị Lệ Hiền, sinh ngày: 02/05/1979 tại Bình Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 41, ĐƯỜNG XƯƠNG NAM, KHÓM 5, THÔN XƯƠNG NAM, XÃ ĐÔNG THÊ, HUYỆN VÂN LÂM. 201. Lâm Hoa, sinh ngày: 30/08/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 13, ĐƯỜNG TAM NGUYỆT, KHÓM 5, THÔN MI SƠN, XÃ HẬU LÝ, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 202. Nguyễn Thị Phương Thảo, sinh ngày: 16/12/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 9, NGÕ 194, ĐƯỜNG TÂY HƯNG, KHÓM 6, PHƯỜNG HẢO TU, THỊ TRẤN HÒA MỸ, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 203. Khưu Bạch Hào, sinh ngày: 11/12/1978 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 3, SỐ 14, NGÕ 64, ĐƯỜNG HƯNG ĐỨC, KHÓM 2, PHƯỜNG HƯNG XƯƠNG, KHU VĂN SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 204. Võ Thị Cẩm Hồng, sinh ngày: 09/01/1980 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 17, NGÕ 24, ĐƯỜNG SƠN TIÊN, THÔN THƯỢNG BÌNH, XÃ SAM LÂM, HUYỆN CAO HÙNG. 205. Châu Ngọc Chân, sinh ngày: 08/04/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 14, ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH BẮC, KHÓM 1, PHƯỜNG TÍN NGHĨA, THỊ TRẤN LA ĐÔNG, HUYỆN NGHI LAN. 206. Nguyễn Thị Nguyệt, sinh ngày: 09/07/1977 tại Cà Mau. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 6/1 NGOẠI PHỐ, KHÓM 2, ĐƯỜNG NGOẠI PHỐ, THỊ TRẤN HẬU LONG, HUYỆN MIÊU LẬT. 207. Nguyễn Thị Bích, sinh ngày: 03/05/1978 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 267, ĐƯỜNG HẢI SÁN 1, KHÓM 9, ĐƯỜNG HẢI TRỪNG, KHU TIỂU CẢNG, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 208. Nguyễn Thị Hồng Linh, sinh ngày: 15/07/1974 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 11, SỐ 106/1, ĐƯỜNG MINH THÀNH 2, KHÓM 54, PHƯỜNG ĐỈNH THÁI, KHU TAM DÂN, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 209. Nguyễn Thị Mai Loan, sinh ngày: 18/02/1979 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 83 ẤU DIỆP LÂM, KHÓM 3, THÔN THỤY LÝ, XÃ MAI SƠN, HUYỆN GIA NGHĨA. 210. Lê Thu Hương, sinh ngày: 16/09/1980 tại Nghệ An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 102 THƯỢNG BÌNH, KHÓM 8, PHƯỜNG THƯỢNG BÌNH, THỊ TRẤN TRÚC ĐÔNG, HUYỆN TÂN TRÚC. 211. Tăng Phượng Tú, sinh ngày: 01/11/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 57, NGÁCH 215, NGÕ 1002, ĐẠI KHANG LANG, KHÓM 27, PHƯỜNG ĐẠI HƯƠNG, THÀNH PHỐ PHÁC TỬ, HUYỆN GIA NGHĨA. 212. Phạm Thị Ngọc Thanh, sinh ngày: 11/01/1982 tại Hà Nam. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 41, LẦU 13, NGÕ 90, ĐƯỜNG Á CHÂU, KHÓM 33, PHƯỜNG VIÊN NHÂN, THÀNH PHỐ THỔ THÀNH, HUYỆN ĐÀI BẮC. 213. Phạm Thị xiêm, sinh ngày: 11/02/1981 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 156/2 HỒ HẠ, KHÓM 2, THÔN HỒ BỘ, XÃ KIM LINH, HUYỆN KIM MÔN. 214. Phạm Thị Thanh Diễm, sinh ngày: 25/11/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 18 NGÕ 78, ĐƯỜNG HỌC THÀNH, KHÓM 10, PHƯỜNG HỌC THÀNH, THÀNH PHỐ THỔ THÀNH, HUYỆN ĐÀI BẮC. 215. Nguyễn Thị Thu Hồng, sinh ngày: 24/07/1972 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 1, NGÕ 471, ĐƯỜNG BẮC ĐỒN, KHÓM 8, PHƯỜNG CỰU XÃ, KHU BẮC ĐỒN, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG. 216. Phan Thị Mỹ Vân, sinh ngày: 17/10/1976 tại Bình Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 10/2, LẦU 5, HẺM 40, NGÕ 171, ĐƯỜNG THÀNH PHÚC, KHÓM 23, PHƯỜNG THÀNH PHÚC, KHU NAM, CẢNG, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 217. Đặng Thị Ngọc Huệ, sinh ngày: 15/12/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 236, LẦU 7/1, ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH NAM, KHÓM 17, PHƯỜNG QUANG CHÍNH, THÀNH PHỐ TAM TRUNG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 218. Tống Thị Hải, sinh ngày: 02/10/1973 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 158 TRÚC TỬ CƯỚC, KHÓM 3, THÔN VĨNH HIỀN, XÃ LỤC CƯỚC, HUYỆN GIA NGHĨA. 219. Nguyễn Thị Mai, sinh ngày: 12/12/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 21, NGÕ 789, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 7, PHƯỜNG NAM DƯƠNG, THỊ TRẤN ĐẠI GIÁP, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 220. Nguyễn Thị Sắc, sinh ngày 0101/1978 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 3, HẺM 5, NGÕ 18, PHỐ 7, ĐƯỜNG ĐỒNG NGUYÊN, KHÓM 27, PHƯỜNG TÂN HƯNG, THÀNH PHỐ NAM ĐẦU. 221. Trần Thị Kim Hai, sinh ngày: 10/11/1976 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 10/14, ĐƯỜNG THANH THỦY NHAM, KHÓM 10, THÔN THANH THỦY, HƯƠNG XÃ ĐẦU, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 222. Trần Thị Trinh, sinh ngày: 10/09/1975 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 3, ĐƯỜNG VĨNH ĐẠT, KHÓM 7, THÔN VĨNH HOA, XÃ VĨNH AN, HUYỆN CAO HÙNG. 223. Nguyễn Thị Mỹ Linh, sinh ngày: 20/06/1976 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 27, PHỐ BẮC THẾ NGŨ, KHÓM 21, PHƯỜNG BẮC THẾ, THỊ TRẤN SA LỆ, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 224. Nguyễn Thị Hoàng Thúy, sinh ngày: 29/10/1979 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 111, PHỐ KIM HOA, KHÓM 4, PHƯỜNG BÁT TRUNG, KHU NOÃN NOÃN, THÀNH PHỐ CƠ LONG. 225. Phòng Hà Yến, sinh ngày: 29/05/1981 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 21, NGÕ QUYẾN TRUNG, KHÓM 3, THÔN PHÙ QUYẾN, XÃ VĨNH TỊNH, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 226. Võ Thị Thu Tư, sinh ngày: 15/04/1979 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 33 LẦU 8, PHỐ TRƯỞNG MINH, KHÓM 13, PHƯỜNG BÁC ÁI, KHU TAM DÂN, THÀNH PHỐ CAO HÙNG 227. Nguyễn Thị Lệ Thu, sinh ngày: 15/11/1977 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 21, PHỐ TIỀN TRẤN, KHÓM 13, PHƯỜNG TRẤN TRUNG, KHU TIỀN TRẤN, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 228. Lê Ngọc Huệ, sinh ngày: 12/12/1977 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 852, NGƯỠNG TỬ LÂM, XÃ THỦY THƯỢNG, HUYỆN GIA NGHĨA. 229. Nguyễn Ngọc Thùy, sinh ngày: 09/02/1980 tại Cà Mau. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 13, LẦU 4, HẺM 6, NGÕ 329, ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 11, PHƯỜNG KIẾN QUỐC, THỊ TRẤN OANH CA, HUYỆN ĐÀI BẮC. 230. Võ Thị Hồng Thắm, sinh ngày: 29/11/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 99, NGÕ 256, ĐƯỜNG CHÍNH NGHĨA BẮC, KHÓM 13, PHƯỜNG TỰ CƯỜNG, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG. 231. Huỳnh Thị Hiếu, sinh ngày: 01/06/1979 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 8, LẦU 2, NGÕ 30, PHỐ ĐỒNG NGHĨA, KHÓM 12, THÔN ĐỒNG HƯNG, XÃ THÁI SƠN, HUYỆN ĐÀI BẮC. 232. Nguyễn Thị Hồng Phương, sinh ngày: 08/06/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 278, ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH, KHÓM 3, THÔN TRUNG THẮNG, XÃ BAO TRUNG, HUYỆN VÂN LÂM. 233. Lê Thị Kim Hiếu, sinh ngày: 23/03/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 11, LẦU 4, NGÕ 53, PHỐ XÍCH PHONG, KHÓM 18, PHƯỜNG QUANG LONG, KHU ĐẠI ĐỒNG, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 234. Lư Thị Minh Châu, sinh ngày: 17/12/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 159, ĐƯỜNG TỰ LẬP NAM, KHÓM 23, PHƯỜNG VĨNH AN, THÀNH PHỐ BÌNH ĐÔNG, HUYỆN BÌNH ĐÔNG. 235. Trần Nhì Múi, sinh ngày: 27/05/1982 tại Bà Rịa – Vũng Tàu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 19, NGÕ 78, PHƯỜNG TRUNG HIẾU, THÔN CỬU KHỐI, XÃ CỬU NHƯ, HUYỆN BÌNH ĐÔNG. 236. Lạc Tuyết Hoa, sinh ngày: 10/03/1974 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 39, NGÁCH 46, NGÕ 32, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG TRƯỜNG VINH, KHÓM 9, PHƯỜNG ĐÔNG AN, KHU ĐÔNG, THÀNH PHỐ ĐÀI NAM. 237. Hồ Ngọc Thu Trang, sinh ngày: 14/04/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 10, NGÁCH 1, NGÕ 58, ĐƯỜNG XƯƠNG LONG, KHÓM 28, PHƯỜNG HẠNH PHÚC, THÀNH PHỐ TÂN TRANG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 238. Võ Thị Thùy Linh, sinh ngày: 29/06/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 36, NGÕ HỘ AN, ĐƯỜNG NAM XƯƠNG, KHÓM 6, THÔN NAM HỒ, XÃ ĐẠI HỒ, HUYỆN MIÊU LẬT. 239. Trần Kim Nguyên, sinh ngày: 15/12/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 109 ĐƯỜNG TRUNG ƯƠNG, KHÓM 31 THÔN ĐIỂU LÂM, XÃ LONG ĐÀM, HUYỆN ĐÀO VIÊN. 240. Cao Thị Thùy Linh, sinh ngày: 22/11/1973 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 2, SỐ 30, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG TAM HÒA, KHÓM 7, PHƯỜNG ĐẠI ĐỨC, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 241. Trần Thị Mỹ Duyên, sinh ngày: 20/09/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 6, NGÁCH 20, NGÕ 91, ĐƯỜNG OANH ĐÀO, KHÓM 10, PHƯỜNG VĨNH XƯƠNG, THỊ TRẤN OANH CA, HUYỆN ĐÀI BẮC. 242. Nguyễn Thu Hồng, sinh ngày: 24/09/1980 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 84, NGÕ 195, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG BẢN NGUYÊN, KHÓM 6, PHƯỜNG NGUYÊN ĐIỀN, KHU AN NAM, THÀNH PHỐ ĐÀI NAM. 243. Phún Coỏng Nhục, sinh ngày 01/09/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 94, ĐƯỜNG CÔN NAM, KHÓM 14, THÔN CÔN SƠN, XÃ TÂN XÃ, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 244. Trương Thị Ngọc Thảo, sinh ngày 02/01/1979 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 3, SỐ 273, ĐƯỜNG TAM DÂN, KHÓM 13, PHƯỜNG BẢO HỮU, THÀNH PHỐ LÔ CHÂU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 245. Nguyễn Thị Thắm, sinh ngày 30/06/1972 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 98, ĐƯỜNG VĨNH HUY, KHÓM 4, PHƯỜNG ĐẠI HÀ, KHU TÂY ĐỒN, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG. 246. Phạm Thị Sang, sinh ngày 16/061/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 5, ĐƯỜNG HẢI HƯNG, KHÓM 1, THÔN VẠN THỌ, XÃ KIM SƠN, HUYỆN ĐÀI BẮC. 247. Ngô Thị Ngọc Hoa, sinh ngày 16/03/1979 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 4/5, NGÁCH 5, NGÕ 305, ĐƯỜNG VIÊN THÔNG, KHÓM 2, PHƯỜNG CẨM THỊNH, THÀNH PHỐ TRUNG HÒA, HUYỆN ĐÀI BẮC. 248. Nguyễn Thị Kim Ngọc, sinh ngày 15/05/1981 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 2, SỐ 10, NGÁCH 42, NGÕ 328, ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH, KHÓM 3, PHƯỜNG BÁCH HÒA, THÀNH PHỐ TÂN ĐIẾM, HUYỆN ĐÀI BẮC. 249. Lê Thị Út, sinh ngày 16/02/1981 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 99, ẤU DIỆP LÂM, KHÓM 3, THÔN THỤY LÝ, XÃ MAI SƠN, HUYỆN GIA NGHĨA. 250. Nguyễn Thị Hường, sinh ngày 14/08/1977 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 12, NGÕ 93, ĐƯỜNG DÂN AN, KHÓM 12, PHƯỜNG TRUNG THÀNH, THÀNH PHỐ PHƯỢNG SƠN, HUYỆN CAO HÙNG. 251. Phạm Thị Loan, sinh ngày 09/06/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 103, ĐOẠN NGŨ PHỐ, ĐƯỜNG TÂN QUAN, KHÓM 1, PHƯỜNG NGŨ PHỐ, THỊ TRẤN TÂN PHỐ, HUYỆN TÂN TRÚC. 252. Tằng Ngọc Anh, sinh ngày 05/07/1979 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 21, ĐƯỜNG ĐÔNG CHÂU, KHÓM 2, THÔN ĐÔNG CHÂU, XÃ KHÊ CHÂU, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 253. Nguyễn Thị Kim Cương, sinh ngày 24/01/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 22, NGÕ 34, ĐƯỜNG HỢP TÁC, KHÓM 30, PHƯỜNG TÀO CÔNG, THÀNH PHỐ PHƯỢNG SƠN, HUYỆN CAO HÙNG. 254. Trần Thúy Diễm, sinh ngày 09/10/1980 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 9, NGÁCH 11, NGÕ 11, ĐƯỜNG DÂN SINH, KHÓM 23, PHƯỜNG BẮC MÔN, THỊ TRẤN KIM THÀNH, HUYỆN KIM MÔN. 255. Lê Thị Kim Thanh, sinh ngày 08/01/1977 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 532, ĐƯỜNG TÂN TRANG, KHÓM 2, PHƯỜNG HẢI SƠN, THÀNH PHỐ TÂN TRANG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 256. Nguyễn Thanh Vân, sinh ngày 17/04/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 6/3, Số 101, ĐƯỜNG ĐỨC HÓA, KHÓM 5, PHƯỜNG KIM LONG, KHU BẮC, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG. 257. La Kim Đang, sinh ngày 25/03/1975 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 66, NGÕ 380, ĐƯỜNG QUÁ DŨNG, KHÓM 7, PHƯỜNG QUÁ BI, THÀNH PHỐ PHƯỢNG SƠN, HUYỆN CAO HÙNG. 258. Cám Nàm Cú, sinh ngày 05/08/1977 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 2, SỐ 3, NGÕ 35, ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH, KHÓM 26, PHƯỜNG QUYẾN CHÂU, THÀNH PHỐ THỤ LÂM, HUYỆN ĐÀI BẮC. 259. Thái Thị Mộng Tuyền, sinh ngày 24/02/1979 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 191, ĐƯỜNG TRUNG HƯNG, KHÓM 16, THÔN CỬU ĐƯỜNG, XÃ ĐẠI THỤ, HUYỆN CAO HÙNG. 260. Trương Gia Bội, sinh ngày 24/10/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 515, ĐOẠN 7, ĐƯỜNG CHƯƠNG LỘC, KHÓM 5, THÔN KIỀU ĐẦU, XÃ PHÚC HƯNG, THÀNH PHỐ CHƯƠNG HÓA. 261. Khưu Thị Loan, sinh ngày 19/06/1976 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 74, ĐƯỜNG SƠN TRUNG, KHÓM 14, PHƯỜNG PHÚC SƠN, THÀNH PHỐ CHƯƠNG HÓA. 262. Trần Thị Mỹ Phượng, sinh ngày 09/06/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 12, ĐƯỜNG MINH TRÍ, KHÓM 19, PHƯỜNG ĐỈNH THỔ, THỊ TRẤN LỘC CẢNG, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 263. Lê Thị Diệu, sinh ngày 24/04/1980 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 5, SỐ 26, NGÕ 181, ĐƯỜNG HOÀI ĐỨC, KHÓM 22, PHƯỜNG HOÀI THÚY, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 264. Phan Thị Thu Hồng, sinh ngày 15/05/1982 tại Bà Rịa – Vũng Tàu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 52, NGÕ 90, ĐƯỜNG XÍCH KHẢM ĐÔNG, KHÓM 5, THÔN XÍCH ĐÔNG, XÃ TỬ QUẢN, HUYỆN CAO HÙNG. 265. Nìm Sy Múi, sinh ngày 01/08/1979 tại Bình Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 30, NGÕ 270, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG ĐỐC NGAO, KHÓM 3, THÔN LUÂN MỸ, XÃ VĨNH TỊNH, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 266. Nguyễn Kim Truyền, sinh ngày 12/12/1978 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 1497, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG GIỚI THỌ, KHÓM 21, PHƯỜNG THỤY ĐỨC, THÀNH PHỐ BÁT ĐỨC, HUYỆN ĐÀO VIÊN. 267. Phạm Phương Diễm, sinh ngày 03/04/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 33, NGÕ 60, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG NHÂN HÒA, KHÓM 12, PHƯỜNG NAM HƯNG, THỊ TRẤN ĐẠI KHÊ, HUYỆN ĐÀO VIÊN 268. Lê Kim Loan, sinh ngày 13/10/1981 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 96, ĐƯỜNG LỤC HỢP, KHÓM 9, PHƯỜNG LỤC LỘ, THỊ TRẤN SA LỘC, HUYỆN ĐÀI TRUNG 269. Trương Thị Kim Tuyền, sinh ngày 22/04/1969 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 55, MỸ HÒA, KHÓM 6, PHƯỜNG MỸ HÒA, THỊ TRẤN HỌC GIÁP, HUYỆN ĐÀI NAM. 270. Sần Tú Phương, sinh ngày 08/05/1981 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 35/6 HẠ BI ĐẦU, KHÓM 6, PHƯỜNG MINH HOA, THỊ TRẤN ĐÀI LÂM, HUYỆN GIA NGHĨA. 271. Lê Thị Thùy Trang sinh ngày 03/09/1974 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 10, NGÕ 25, ĐƯỜNG VĂN HOÀNH 1, KHÓM 14, PHƯỜNG NGỌC HOÀNH, KHU TÂN HƯNG, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 272. Hàng Thị La, sinh ngày 15/06/1978 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 2, SỐ 128, ĐƯỜNG TRƯỜNG THỌ TÂY, KHÓM 5, PHƯỜNG CHÍNH AN, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 273. Nguyễn Thị Chơn, sinh ngày 12/02/1978 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 55, NGÕ 634, ĐƯỜNG CÔNG VIÊN, KHÓM 1, PHƯỜNG DIÊN BÌNH, KHU BẮC, THÀNH PHỐ ĐÀI NAM. 274. Nguyễn Thị Tuyết Oanh, sinh ngày 15/01/1978 tại Bình Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 411, ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH, KHÓM 2, PHƯỜNG VĨNH AN, THÀNH PHỐ ĐÀO VIÊN. 275. Nguyễn Thị Ngọc Thảo, sinh ngày 09/06/1980 tại Bà Rịa – Vũng Tàu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 23, ĐƯỜNG ANH NGHĨA, KHÓM 4, THÔN HỢP HƯNG, XÃ NHỊ THỦY, THÀNH PHỐ CHƯƠNG HÓA. 276. Dư Tịnh Cầm, sinh ngày 07/11/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 369, ĐOẠN 3, ĐƯỜNG SƠN CƯỚC, KHÓM 2, THÔN LONG TỈNH, HƯƠNG XÃ ĐẦU, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 277. Trần Thị Kim Phượng, sinh ngày 04/08/1968 tại Bà Rịa – Vũng Tàu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 8/1, NGÕ 11, PHỐ DÂN TRỊ, KHÓM 11, PHƯỜNG DÂN HỮU, THÀNH PHỐ TRUNG HÒA, HUYỆN ĐÀI BẮC. 278. Nguyễn Thị Thoảng, sinh ngày 21/04/1982 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỒ 272/3 HẠ ĐÀM, KHÓM 17, THÔN QUANG ĐÀM, XÃ LỆ THẢO, HUYỆN GIA NGHĨA. 279. Trần Thị Ánh Tuyết, sinh ngày 07/03/1981 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 30, NGÕ 63, ĐOẠN 7, ĐƯỜNG DIÊN BÌNH BẮC, KHÓM 3, PHƯỜNG PHÚC YÊN, KHU SĨ LÂM, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 280. Trương Thị Thanh, sinh ngày 10/10/1976 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 8, HẺM 1, NGÕ 3, ĐƯỜNG TAM TRÚC, KHÓM 8, PHƯỜNG TRÚC TRUNG, THÀNH PHỐ CHƯƠNG HÓA. 281. Cao Thị Kim Linh, sinh ngày 20/01/1974 tại Quảng Ngãi. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 100, PHỐ CẢNG NGUYÊN, KHÓM 1, PHƯỜNG CẢNG KIỀN, KHU TIỂN CẢNG, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 282. Nguyễn Thị Lùng, sinh ngày 24/07/1977 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 2, NGÕ 162, ĐƯỜNG CỔ SƠN TAM, KHÓM 11, PHƯỜNG TỰ CƯỜNG, KHU CỔ SƠN, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 283. Mai Thị Quyền, sinh ngày 03/09/1979 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 194, ĐƯỜNG TRUNG HƯNG, KHÓM 2, THÔN ĐÔNG THẾ, XÃ NAM TÂY, HUYỆN ĐÀI NAM. 284. Vũ Thị Hoàn, sinh ngày 05/12/1979 tại Hưng Yên. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 66, NGÕ AN THÔN, KHÓM 12, THÔN THƯỢNG AN, XÃ THỦY LÝ, HUYỆN NAM ĐẦU. 285. Phan Thị Kiểu, sinh ngày 04/11/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 1, NGÕ TRUNG HÒA, KHÓM 17, THÔN SƠ HƯƠNG, XÃ LỆ CÁC, HUYỆN NAM ĐẦU. 286. Trịnh Kịt, sinh ngày 22/05/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 123, PHỐ CẨM CHÂU, KHÓM 20, PHƯỜNG TÂN SINH, KHU TRUNG SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 287. Hồ Thị Hiền, sinh ngày 01/01/1980 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 196/1, ĐƯỜNG TRUNG HƯNG, KHÓM 2, THÔN ĐÔNG THẾ, XÃ NAM TÂY, HUYỆN ĐÀI NAM. 288. Phạm Thị Hạnh, sinh ngày 18/05/1981 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 10, LẦU 2, NGÕ 238, ĐƯỜNG VĨNH BÌNH, KHÓM 6, PHƯỜNG TRUNG KHÊ, THÀNH PHỐ VĨNH HÒA, HUYỆN ĐÀI BẮC. 289. Lê Hồng Nga, sinh ngày 05/05/1975 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 33 ẤU DIỆP LÂM, KHÓM 7, THÔN THỤY LÝ, XÃ MAI SƠN, HUYỆN GIA NGHĨA. 290. Huỳnh Thị Tú Mai, sinh ngày 31/12/1981 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 165 LONG SƠN, KHÓM 17, THÔN LONG SƠN, XÃ THẤT CỔ, HUYỆN ĐÀI NAM. 291. Trần Thu Nguyệt, sinh ngày 23/04/1977 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 3, HẺM 14, NGÕ 322, ĐƯỜNG THẮNG LỢI, THÀNH PHỐ BÌNH ĐÔNG, HUYỆN BÌNH ĐÔNG. 292. Bùi Thị Kim Loan, sinh ngày 12/07/1969 tại Lâm Đồng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 2, LẦU 1, HẺM 6, NGÕ 112, ĐƯỜNG CỬ QUANG, KHÓM 9, PHƯỜNG ĐỈNH THẠC, KHU VẠN HOA, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 293. Huỳnh Thanh Tâm, sinh ngày 23/1/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 18, NGÕ 209, PHỐ VIỄN ĐÔNG, KHÓM 6, THÔN ĐÔNG HẢI, XÃ LONG TỈNH, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 294. Nguyễn Thị Mộng Thường, sinh ngày 17/06/1977 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 28 KHUNG TIÊU SƠN, KHÓM 17, PHƯỜNG TRUNG KHANH, THỊ TRẤN ĐẠI LÂM, HUYỆN GIA NGHĨA. 295. Mai Thị Ngọc Hoa, sinh ngày 03/10/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 128, NGÕ 290, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG CHƯƠNG NAM, KHÓM 11, PHƯỜNG GIA HƯNG, THÀNH PHỐ NAM ĐẦU. 296. Nguyễn Thị Anh Thư, sinh ngày 20/10/1980 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 194, PHỐ TAM THƯỢNG, KHÓM 16, PHƯỜNG NHẤT GIÁP, THÀNH PHỐ PHƯỢNG SƠN, HUYỆN CAO HÙNG. 297. Nguyễn Ngọc Diễm, sinh ngày 04/05/1975 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 3, NGÕ 88, ĐƯỜNG GIA ĐÔNG, KHÓM 15, PHƯỜNG SÙNG ĐỨC, THÀNH PHỐ TỊCH CHỈ, HUYỆN ĐÀI BẮC. 298. Cao Thị Hồng Thắm, sinh ngày 09/07/1978 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 31, LẦU 2, NGÕ 167, PHỐ CỬU KHUNG, KHÓM 19, PHƯỜNG VĨNH AN, THÀNH PHỐ LÔ CHÂU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 299. Nguyễn Thị Ánh Xuân, sinh ngày 01/06/1977 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 58, ĐƯỜNG ĐẠI BỘ, KHÓM 2, PHƯỜNG CÁT AN, THỊ TRẤN THỤY PHƯƠNG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 300. Bùi Thanh Loan, sinh ngày 09/09/1976 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 8, LẦU 8/2, NGÕ 249/9, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG TÂY ĐỒN, KHÓM 15, PHƯỜNG THƯỢNG THẠCH, KHU TÂY ĐỒN, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG. 301. Trần Bích Dân, sinh ngày 21/11/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 83, LẦU 6, PHỐ NGƯỠNG DƯƠNG ĐÔNG, KHÓM 7, PHƯỜNG BÌNH HƯNG, KHU BẮC ĐỒN, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG. 302. Lương Thị Sang, sinh ngày 05/10/1976 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 29, NGÕ 421, ĐƯỜNG DÂN SINH NAM, KHÓM 19, PHƯỜNG QUANG LỘ, KHU TÂY, THÀNH PHỐ GIA NGHĨA. 303. Phạm Ngọc Nhàn, sinh ngày 18/07/1978 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 196, ĐƯỜNG TỰ DO, KHÓM 24, THÔN THẦN NÔNG, HƯƠNG ĐẠI XÃ, HUYỆN CAO HÙNG. 304. Huỳnh Thị Mỹ Toàn, sinh ngày 17/06/1977 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 103, PHỐ NHÂN THỌ, KHÓM 2, PHƯỜNG THỤY ĐỨC, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 305. Trần Thanh Tuyền, sinh ngày 25/12/1979 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 136, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG SƠN CƯỚC, KHÓM 9, THÔN BÌ ĐẨU, HƯƠNG XÃ ĐẦU, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 306. Nguyễn Hồng Nhung, sinh ngày 21/02/1980 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 5/42, KHANH ĐỒ KỲ, KHÓM 17, THÔN KHANG TỬ, XÃ LÔ TRÚC, HUYỆN ĐÀO VIÊN. 307. Nguyễn Thị Nhung, sinh ngày 25/11/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 31, HẺM 3, NGÕ 175, ĐƯỜNG QUẾ DƯƠNG, KHÓM 5, PHƯỜNG QUẾ LÂM, KHU TIỂU CẢNG, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 308. Lỷ Tắc Din, sinh ngày 16/03/1978 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 67, NGÕ 131, ĐƯỜNG HẢI BỘ, KHÓM 13, PHƯỜNG CẢNG NAM, KHU HƯƠNG SƠN, THÀNH PHỐ TÂN TRÚC. 309. Bùi Thị Kiều Dung, sinh ngày 05/11/1973 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 13, NGÕ 20, PHỐ THIÊN NHÂN, KHÓM 18, PHƯỜNG ĐẨU ĐỂ, THỊ TRẤN SA LỆ, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 310. Nguyễn Thị Phương Thùy, sinh ngày 05/04/1971 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 20, LẦU 3, NGÕ 301, ĐƯỜNG THÀNH CÔNG ĐÔNG, KHÓM 22, PHƯỜNG ĐÔNG BÌNH, THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 311. Nguyễn Thị Hiền, sinh năm 1972 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 352, ĐƯỜNG THÀNH CÔNG ĐÔNG, KHÓM 21, PHƯỜNG ĐÔNG BÌNH, THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 312. Nguyễn Thị Thu Thủy, sinh ngày 19/01/1980 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 38/1, NGÕ BỘ HẬU, KHÓM 5, THÔN ĐÔNG CẢNG, XÃ TRÁNG VI, HUYỆN NGHI LAN. 313. Su A Trang, sinh ngày 11/06/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 68, ĐƯỜNG 16 KẾT, KHÓM 7, THÔN TAM DÂN, XÃ TIÊU KHÊ, HUYỆN NGHI LAN. 314 Nguyễn Thị Hương, sinh ngày 19/11/1976 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 248/2 HỒNG MAO, KHÓM 9, THÔN TÂN PHONG, XÃ TÂN PHONG, HUYỆN TÂN TRÚC. 315 Nguyễn Thị Tâm, sinh ngày 28/06/1955 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 29 QUÁ CÂU ĐÔNG THẾ ĐẦU, KHÓM 18, PHƯỜNG ĐÔNG AN, THỊ TRẤN BỐ ĐẠI, HUYỆN GIA NGHĨA 316 Nguyễn Thị Thiên Nga, sinh ngày 20/07/1968 tại Đà Nẵng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 46/1 NGÕ CÔN LUÂN, ĐOẠN 3, ĐƯỜNG ĐÔNG QUAN, KHÓM 11, THÔN NAM THẾ, XÃ HÒA BÌNH, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 317. Long A Mùi, sinh ngày 14/08/1965 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 15, LẦU 2, NGÕ 132, ĐOẠN 8, ĐƯỜNG DIÊN BÌNH BẮC, KHÓM 6, PHƯỜNG PHÚ CHÂU, KHU SĨ LÂM, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 318. Trần Ngọc Loan, sinh ngày 16/06/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 9, NGÕ 269, ĐƯỜNG VĨNH THANH, KHÓM 6, THÔN THANH CÂU XÃ ĐÔNG SƠN, HUYỆN NGHI LAN. 319. Trần Thị Kiều Nga, sinh ngày 02/01/1968 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 6, HẺM 1, NGÕ 41, ĐƯỜNG TRUNG THÀNH, KHÓM 22, THÔN HẠC TÙNG, XÃ HẠC TÙNG, HUYỆN CAO HÙNG. 320. Nguyễn Thị Mỹ Phường, sinh ngày 29/12/1981 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 98, PHỐ DÂN SINH, KHÓM 12, THÔN MAI BẮC, XÃ MAI SƠN, HUYỆN GIA NGHĨA. 321. Phạm Thị Trúc Hoa, sinh ngày 06/06/1978 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 5, HẺM 17, NGÕ 337, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG ĐẠI ĐỒNG, KHÓM 4, PHƯỜNG CHƯƠNG THỤ, THÀNH PHỐ TỊCH CHỈ, HUYỆN ĐÀI BẮC. 322. La Thị pha, sinh ngày 20/03/1982 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 1, NGÕ 200, ĐƯỜNG ĐÔNG LONG, KHÓM 24, THÔN LONG ĐÀM, XÃ LONG ĐÀM, HUYỆN ĐÀO VIÊN. 323. Lê Thị Ngọc Châu, sinh ngày 13/09/1977 tại Bình Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 44, ĐƯỜNG LÃO THIÊN KHANH, XÃ BÁT LÝ, HUYỆN ĐÀI BẮC. 324. Nguyễn Thị Kim Cương, sinh ngày 06/12/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 2, NGÕ VĨNH PHONG, KHÓM 9, THÔN TÂN BẢO, XÃ PHƯƠNG UYÊN, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 325. Lê Thị Phượng, sinh ngày 10/09/1978 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 16/2 ĐIỀN LIÊU, KHÓM 13, PHƯỜNG TRUNG KHANH, THỊ TRẤN ĐẠI LÂM, HUYỆN GIA NGHĨA. 326. Trần Lệ Thường, sinh ngày 19/11/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 10, LẦU 10/7, HẺM 2, NGÕ 27, PHỐ NGÂN HÒA, KHÓM 32, PHƯỜNG ĐẠI HÒA, THÀNH PHỐ BÁT ĐỨC, HUYỆN ĐÀO VIÊN. 327. Nguyễn Thị Thu Thủy, sinh năm 1979 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 238, ĐƯỜNG QUỐC TÍNH, KHÓM 8, THÔN THẠCH MÔN, XÃ QUỐC TÍNH, HUYỆN NAM ĐẦU. 328. Võ Thị Mỹ Linh, sinh ngày 01/01/1979 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 66/1 KHUNG TIÊU SƠN, KHÓM 9, PHƯỜNG TRUNG KHANH, THỊ TRẤN ĐẠI LÂM, HUYỆN GIA NGHĨA. 329. Nguyễn Thị Minh Châu, sinh ngày 28/08/1972 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 2/2, LẦU 5, NGÕ 185, ĐOẠN 4, ĐƯỜNG TRUNG ƯƠNG, KHÓM 25, PHƯỜNG ĐỈNH PHÚC, THÀNH PHỐ THỔ THÀNH, HUYỆN ĐÀI BẮC. 330. Nguyễn Thị Thanh Vy, sinh ngày 19/09/1977 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 45/1 ĐẠI HỮU, KHÓM 4, THÔN ĐẠI HỮU, XÃ LUÂN BỘI, HUYỆN VÂN LÂM. 331. Lý Thị Hồng Đào, sinh ngày 14/08/1977 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 13, HẺM 3, NGÕ 372, ĐƯỜNG LOAN LÝ, KHÓM 1, PHƯỜNG ĐỒNG AN, KHU NAM, THÀNH PHỐ ĐÀI NAM. 332. Nguyễn Thị Thúy Em, sinh năm 1976 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 9, HẺM 11, NGÕ 162, ĐƯỜNG CHẤN HƯNG, KHÓM 10, PHƯỜNG CỬA ĐÔNG, KHU ĐÔNG, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG. 333. Nguyễn Thị Liễu, sinh ngày 16/02/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 6, LẦU 2, HẺM 3, NGÕ 30, PHỐ XƯƠNG MINH, KHÓM 10, PHƯỜNG XƯƠNG MINH, THÀNH PHỐ TÂN TRANG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 334. Nguyễn Thị Thúy, sinh ngày 20/12/1977 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 19, NGÕ 49, PHỐ ĐÔNG PHONG, KHÓM 32, PHƯỜNG CHƯƠNG THỔ, THÀNH PHỐ THỤ LÂM, HUYỆN ĐÀI BẮC. 335. Trần Thị Thu Tám, sinh ngày 07/11/1978 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 10, PHỐ 22, HẺM 63, NGÕ ÁI NHẤT, ĐƯỜNG TRUNG ÁI, KHÓM 24, THÔN LUÂN BÌNH, XÃ QUAN ÂM, HUYỆN ĐÀO VIÊN. 336. Nguyễn Thị Trúc Phương, sinh ngày 03/10/1978 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 48/3, NGÕ 55, PHỐ VĨNH PHONG, KHÓM 13, PHƯỜNG NGỌC QUANG, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 337. Đào Yến Vân, sinh ngày 24/04/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 45, NGÕ 16, ĐƯỜNG ĐÔNG HÒA, KHÓM 12, PHƯỜNG ĐÔNG HÒA, THỊ TRẤN THỤY PHƯƠNG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 338. Nguyễn Kim Khá, sinh ngày 30/10/1978 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 24, NGÕ TRÚC, KHÓM 7, THÔN NAM CẢNG, XÃ VĨNH TỊNH, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 339. Lê Thị Chi, sinh năm 1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 16, NGÕ 416, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 27, THÔN HOA ĐÀN, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 340. Nguyễn Thị Kiều Tiên, sinh ngày 04/04/1982 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 99, ĐƯỜNG THÀNH CÔNG, KHÓM 2, THÔN DU XA, XÃ NHỊ LUÂN, HUYỆN VÂN LÂM. 341. Tạ Thị Lanh, sinh ngày 30/12/1980 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 30, NGÕ BỘ HẬU, KHÓM 5, THÔN ĐÔNG CẢNG, XÃ TRÁNG VI, HUYỆN NGHI LAN. 342. Lý Thiên Thanh, sinh ngày 15/05/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 127, NGÔ TOÀN, KHÓM 25, THÔN BÌNH HÒA, XÃ THỌ PHONG, HUYỆN HOA LIÊN. 343. Đặng Tuyết Ly, sinh ngày 20/06/1973 tại Cà Mau. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 5, SỐ 114, ĐƯỜNG TRUNG SƠN 1, KHÓM 10, PHƯỜNG HẰNG ĐỨC, THÀNH PHỐ LÔ CHÂU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 344. Hồ Thạch Nguyệt Trúc, sinh ngày 16/12/1977 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 1/4, HÀ THỔ, KHÓM 7, PHƯỜNG HÀ ĐẤU, THỊ TRẤN KIM SA, HUYỆN KIM MÔN. 345. Nguyễn Thị Cẩm Linh, sinh ngày 01/08/1973 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 22/74, ĐƯỜNG LÝ NAM, KHÓM 2, PHƯỜNG HỒI DAO, THỊ TRẤN TRÚC SƠN, HUYỆN NAM ĐẦU. 346. Nguyễn Thị Kim Hồng, sinh năm 1971 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 4, NGÕ 192, ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH, KHÓM 8, PHƯỜNG BẢO HỰU, THÀNH PHỐ LÔ CHÂU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 347. Lê Thị Mỹ Hương, sinh ngày 31/10/1980 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 4, NGÕ 137, ĐƯỜNG LỆ SƠN, KHÓM 18, PHƯỜNG CẢNG PHÚ, KHU NỘI HỒ, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 348. Nguyễn Thị Naria, sinh ngày 20/02/1980 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 45, ĐẠI KỲ, KHÓM 5, THÔN ĐẠI KỲ, XÃ QUAN ĐIỀN, HUYỆN ĐÀI NAM. 349. Đào Trúc Ly, sinh ngày 01/02/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 4, SỐ 11, NGÁCH 10, NGÕ 27, ĐOẠN 4, ĐƯỜNG TRUNG ƯƠNG, KHÓM 30, PHƯỜNG ĐỈNH PHỐ, THÀNH PHỐ THỔ THÀNH, HUYỆN ĐÀI BẮC. 350. Nguyễn Thị Ngọc Dung, sinh ngày 25/12/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 1, ĐƯỜNG TÂN NHÃ, KHÓM 11, THÔN NAM NHÃ, XÃ ĐẦU, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 351. Trần Thị Bạch Mai, sinh ngày 21/08/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 4, SỐ 26, NGÕ 218, ĐƯỜNG KHÊ VĨ, KHÓM 4, PHƯỜNG TỪ HUỆ, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 352. Nguyễn Thị Trúc Linh, sinh ngày 05/01/1982 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 194, ĐOẠN 3, ĐƯỜNG GIỚI THỌ, KHÓM 1, PHƯỜNG KHÊ BẮC, THỊ TRẤN TAM HIỆP, HUYỆN ĐÀI BẮC. 353. Đỗ Quỳnh Phượng Như, sinh ngày 23/09/1963 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 3, SỐ 69, ĐƯỜNG TRUNG VIÊN, KHÓM 20, PHƯỜNG BÁT TRƯƠNG, THỊ TRẤN TAM HIỆP, HUYỆN ĐÀI BẮC. 354. Hồ Phố Kíu, sinh ngày 14/11/1970 tại Bình Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 2, SỐ 7, NGÁCH 4, NGÕ 63, ĐƯỜNG TRUNG TÍN, KHÓM 11, PHƯỜNG TRUNG TÍN, THÀNH PHỐ TÂN TRANG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 355. Vũ Thị Hồng xuân, sinh ngày 21/05/1982 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 2, SỐ 5, NGÕ 33, ĐƯỜNG GIA PHÚC, KHÓM 16, PHƯỜNG GIA ĐÔNG, THÀNH PHỐ TỊCH CHỈ, HUYỆN ĐÀI BẮC. 356. Lê Thị Xuân, sinh ngày 19/07/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 4, SỐ 28, NGÕ 28, ĐƯỜNG QUANG MINH, KHÓM 12, PHƯỜNG THỔ THÀNH, THÀNH PHỐ THỔ THÀNH, HUYỆN ĐÀI BẮC. 357. Nguyễn Thị Tố Trân, sinh ngày 15/05/1982 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 113, NGÕ 123, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG CÔNG HỌC, KHÓM 15, PHƯỜNG TRÀNG AN, KHU AN NAM, THÀNH PHỐ ĐÀI NAM. 358. Lâm Hồng Cẩm, sinh ngày 05/02/1979 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 120, NGÁCH 13, NGÕ 305, ĐƯỜNG ĐỨC THIỆN, KHÓM 10, THÔN THƯỢNG LUÂN, XÃ NHÂN ĐỨC, HUYỆN ĐÀI NAM. 359. Dương Huệ Nghi, sinh ngày 29/10/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 115, ĐƯỜNG NHÂN ÁI, KHÓM 15, THÔN THỤY MỸ, XÃ THỤY HUỆ, HUYỆN HOA LIÊN. 360. Chung Thị Hồng Nhung, sinh ngày 05/06/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 3, SỐ 13, NGÁCH 8, NGÕ 151, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 18, PHƯỜNG ĐÔNG SƠN, THÀNH PHỐ THỤ THÀNH, HUYỆN ĐÀI BẮC. 361. Nguyễn Thị Bích Tuyền, sinh ngày 06/06/1980 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 331, ĐOẠN 3, ĐƯỜNG SƠN CƯỚC, KHÓM 9, THÔN BÌNH HÒA, XÃ XÃ ĐẦU, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 362. Trần Thị Thanh, sinh ngày 09/10/1976 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 4, SỐ 3, NGÕ 107, ĐƯỜNG DÂN SINH, KHÓM 5, PHƯỜNG ĐẮC NHÂN, THÀNH PHỐ LÔ CHÂU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 363. Nguyễn Thị Mười, sinh ngày 15/11/1970 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 5, SỐ 1, NGÕ 22, ĐƯỜNG NHỊ THẬP TRƯƠNG, KHÓM 3, PHƯỜNG GIANG LĂNG, THÀNH PHỐ TÂN ĐIẾN, HUYỆN ĐÀI BẮC. 364. Đặng Thị Gấm, sinh năm 1977 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 26, NGÕ 285, ĐƯỜNG ĐÔNG BẮC, KHÓM 11, PHƯỜNG ÔNG MINH, THÀNH PHỐ PHONG NGUYÊN, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 365. Thạch Thị Maly, sinh ngày 18/06/1976 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 9, NGÁCH 411, NGÕ 150, ĐOẠN 5, ĐƯỜNG TÍN NGHĨA, KHÓM 10, PHƯỜNG LỤC HỢP, KHU TÍN NGHĨA, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 366. Đoàn Thị Diễm Châu, sinh ngày 20/05/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 12/193, NGÕ DOANH LÂM, KHÓM 7, ĐƯỜNG HÒA THỊNH, THÔN HÒA THỊNH, XÃ THẠCH CƯỢNG, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 367. Huỳnh Kim Thanh, sinh ngày 20/03/1976 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 583, ĐƯỜNG TÂN HƯNG, KHÓM 13, PHƯỜNG NỘI TÂN, THÀNH PHỐ NAM ĐẦU. 368. Nguyễn Thị Thúy Liễu, sinh ngày 10/04/1978 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 5, SỐ 6, NGÁCH 8, NGÕ 21, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH ĐÔNG, KHÓM 12, PHƯỜNG CAN TRĂN, THỊ TRẤN ĐẠM THỦY, HUYỆN ĐÀI BẮC. 369. Khưu Thị Phượng, sinh ngày 20/03/1979 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 8, SỐ 24, NGÕ 248, ĐOẠN 3, ĐƯỜNG TRUNG HIẾU ĐÔNG, KHÓM 10, PHƯỜNG NGHĨA THÔN, KHU ĐẠI AN, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 370. Bùi Thị Hoàng Yến, sinh ngày 14/11/1980 tại Hòa Bình. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 1/31, KHẢM ĐẦU THỔ, KHÓM 18, THÔN VĨNH AN, XÃ TÂN ÔC, HUYỆN ĐÀO VIÊN. 371. Nguyễn Thị Thanh Sang, sinh ngày 15/10/1975 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 116, ĐƯỜNG LÂM SÂM, KHÓM 11, PHƯỜNG BÌNH HÒA, KHU TÂY, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG. 372. Lê Hoàng Bích Ngân, sinh ngày 09/01/1969 tại Thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 2, SỐ 1, NGÁCH 19, NGÕ 142, ĐƯỜNG KIẾN THÀNH, KHÓM 28, PHƯỜNG KIỀU ĐÔNG, THÀNH PHỐ TỊCH CHỈ, HUYỆN ĐÀI BẮC. 373. Nguyễn Thị Hồng, sinh ngày 20/10/1963 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 1/1, NGÕ 574, ĐƯỜNG TRUNG LUÂN 2, KHÓM 7, PHƯỜNG TRUNG DÂN, THÀNH PHỐ PHƯỢNG SƠN, HUYỆN CAO HÙNG. 374. Nguyễn Thị Thuận, sinh ngày 12/07/1973 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 47, TAM ĐIỆP KHÊ, KHÓM 9, THÔN ĐIỆP KHÊ, XÃ KHÊ KHẨU, HUYỆN GIA NGHĨA. 375. Nguyễn Trần Như Tâm, sinh ngày 10/12/1980 tại Quảng Ngãi. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 58, ĐƯỜNG HOA LIÊN, KHÓM 19, PHƯỜNG TỪ VĂN, THÀNH PHỐ ĐÀO VIÊN. 376. Trần Thị Kim, sinh ngày 25/09/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 49, ĐƯỜNG BÌNH THUẬN, KHÓM 2, PHƯỜNG NAM BÌNH, THỊ TRẤN PHƯỢNG LÂM, HUYỆN HOA LIÊN. 377. Bùi Thị Mỹ Duyên, sinh ngày 13/02/1974 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 31, DU THỔ TRANG, KHÓM 5, THÔN DU ĐÔNG, XÃ KHÊ KHẨU, HUYỆN GIA NGHĨA. 378. Trầm Tuyết Trinh, sinh ngày 15/03/1975 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 337/22, TÂN THỔ TỬ, KHÓM 3, PHƯỜNG TÂN THỔ, THỊ TRẤN BỐ ĐẠI, HUYỆN GIA NGHĨA. 379. Lê Thị Nguyệt, sinh ngày 10/10/1976 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 10, NGÕ 128, ĐƯỜNG TAM DÂN, KHÓM 10, PHƯỜNG NHÂN ÁI, THÀNH PHỐ LÔ CHÂU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 380. Phạm Thị Nhung, sinh ngày 16/03/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 2, SỐ 22, NGÕ 91, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG LỰC HÀNH, KHÓM 1, PHƯỜNG VĨNH PHÚC, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 381. Lý Thị Út, sinh ngày 18/11/1973 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 55, ĐƯỜNG CHÍNH NGHĨA, KHÓM 7, THÔN ĐÔNG MÔN, XÃ PHỐ TÂM, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 382. Nguyễn Thị Cẩm Hường, sinh ngày 16/04/1976 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 67, ĐƯỜNG ĐẤU UYỂN TÂY, KHÓM 1, THÔN HỢP HƯNG, XÃ BI ĐẦU, THÀNH PHỐ CHƯƠNG HÓA. 383. Dương Mỹ Phượng, sinh ngày 10/10/1973 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 1/36, NGÕ 113, ĐƯỜNG CÁT AN, KHÓM 9, PHƯỜNG TRUNG THÀNH, THÀNH PHỐ ĐÀO VIÊN. 384. Đặng Thùy Trang, sinh ngày 04/02/1980 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 14, ĐƯỜNG MINH CHÍ, KHÓM 14, PHƯỜNG QUỐC LONG, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 385. Nguyễn Thanh Dung, sinh ngày 10/03/1980 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 21, NGÕ 416, ĐƯỜNG HỌC PHỦ, KHÓM 14, THÔN THƯỢNG NHÃ, XÃ ĐẠI NHÃ, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 386. Trịnh Thị Mỹ Loan, sinh ngày 05/04/1979 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 140, QUÁ CẢNG, KHÓM 1, THÔN QUÁ CẢNG, XÃ KHẨU HỒ, HUYỆN VÂN LÂM. 387. Nguyễn Thị Mỹ Hằng, sinh ngày 1977 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 113, LONG NHAM, KHÓM 13, THÔN LONG NHAM, XÃ NGUYÊN TRƯỜNG, HUYỆN VÂN LÂM. 388. Huỳnh Thanh Gấm, sinh ngày 12/10/1974 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 18, NGÁCH 5, NGÕ 238, ĐƯỜNG THÁI HÒA ĐÔNG, KHÓM 16, PHƯỜNG A DÌ, THÀNH PHỐ CHƯƠNG HÓA. 389. Lê Thị Hoàng Hoa, sinh ngày 12/12/1977 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 3, SỐ 275, ĐƯỜNG TÍN NGHĨA, KHÓM 5, PHƯỜNG NHÂN ĐỨC, THÀNH PHỐ LÔ CHÂU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 390. Tô Thị Út, sinh ngày 06/06/1978 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 53, ĐƯỜNG BÌNH AN, KHÓM 12, THÔN ĐẠI ĐỒNG, XÃ ĐIỀN LIÊU, HUYỆN CAO HÙNG. 391. Nguyễn Thị Kim Ngân, sinh ngày 13/06/1981 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 11, NGÕ 33, 2 DÂN BẢN, KHÓM 13, PHƯỜNG DÂN HỮU, THÀNH PHỐ TÂN TRANG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 392. Nguyễn Thị Tuyết Trinh, sinh ngày 20/09/1980 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 14, TIỂU TRUNG LIÊU, KHÓM 2, PHƯỜNG TRUNG HÒA, THỊ TRẤN ĐẠM THỦY, HUYỆN ĐÀI BẮC. 393. Nguyễn Thị Bạch Phượng, sinh ngày 19/09/1978 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 97, ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH, KHÓM 5, THÔN MẪU ĐƠN, XÃ SONG KHÊ, HUYỆN ĐÀI BẮC. 394. Dương Tiểu Phùng, sinh ngày 13/10/1973 tại Lâm Đồng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 38, ĐƯỜNG CỐNG LIÊU, KHÓM 11, THÔN CỐNG LIÊU, XÃ CỐNG LIÊU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 395. Đặng Kim Phụng, sinh ngày 12/05/1976 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 3, SỐ 10, NGÕ 12, ĐƯỜNG QUỐC LONG, KHÓM 18, PHƯỜNG QUỐC LONG, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 396. Mai Thị Sương, sinh ngày 01/08/1978 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 7, NGÁCH 2, NGÕ 28, ĐƯỜNG TRƯỜNG THỌ, KHÓM 13, PHƯỜNG THỤ PHÚC, THÀNH PHỐ THỤ LẬM, HUYỆN ĐÀI BẮC. 397. Đỗ Thị Nhiều, sinh ngày 21/06/1977 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 472, ĐƯỜNG TRUNG HÒA TÂY, KHÓM 8, PHƯỜNG BÌNH HÒA, THÀNH PHỐ CHƯƠNG HÓA. 398. Võ Thị Bé Ba, sinh ngày 31/12/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 4/145, TÂN XÃ, KHÓM 1, PHƯỜNG TÂN PHONG, THỊ TRẤN TÂY LA, HUYỆN VÂN LÂM. 399. Nguyễn Thị Ngọc Trang, sinh ngày 10/01/1982 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 4, SỐ 21, ĐƯỜNG TAM NINH, KHÓM 2, PHƯỜNG QUÁ ĐIỀN, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 400. Lê Thị Thanh Hương, sinh ngày 22/08/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 8, NGÕ 59, ĐƯỜNG VĨNH HƯNG 3 KHÓM 14, PHƯỜNG QUẬN NAM, KHU NAM, THÀNH PHỐ ĐÀI NAM. 401. Nhạn Kim Thoa, sinh ngày 05/09/1976 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 2, NGÁCH 13, NGÕ 165, ĐƯỜNG KIM LOAN, KHÓM 24, THÔN BẢO ĐỊNH, XÃ GIA ĐỊNH, HUYỆN CAO HÙNG. 402. Võ Thị Hồng Trang, sinh ngày 08/12/1980 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 55, HẺM 2, NGÕ 150, ĐƯỜNG VIÊN SƠN, KHÓM 30, PHƯỜNG VĂN NGUYÊN, THÀNH PHỐ TRUNG HÒA, HUYỆN ĐÀI BẮC. 403. Lê Thị Định, sinh ngày 17/02/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 45, NGÕ 180, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG NAM NHÃ TÂY, KHÓM 17, PHƯỜNG QUANG VINH, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 404. Võ Thị Phượng, sinh ngày 25/05/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 1/3, PHỐ THỦY TỈNH, KHÓM 13, THÔN VĨNH NGUYÊN, HƯƠNG TÂN XÃ, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 405. Lê Thị Em, sinh ngày 15/01/1982 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ. Hiện trú tại: SỐ 534, ĐƯỜNG ĐÔNG QUAN, KHÓM 7, PHƯỜNG DI PHÚC, THỊ TRẤN ĐÔNG THẾ, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 406. Đoàn Thị Tuyết Hằng, sinh ngày 15/06/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 12, HẺM 3, NGÕ 3, ĐƯỜNG NHẬT TÂN, KHÓM 23, THÔN QUẦN ANH, XÃ ĐÔNG SƠN, HUYỆN NGHI LAN. 407. Nguyễn Thị Hạ Uyên, sinh ngày 19/07/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 96 NGƯU ĐẦU, NGÕ 531, ĐƯỜNG THÁI NHÃ NHẤT, KHÓM 1, THÔN VIÊN SƠN, XÃ TAM TINH, HUYỆN NGHI LAN. 408. Lê Thị Út Nhỏ, sinh ngày 15/02/1978 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 146, ĐOẠN 6, ĐƯỜNG TIÊU KHÊ, KHÓM 3, THÔN NGỌC THẠCH, XÃ TIÊU KHÊ, HUYỆN NGHI LAN. 409. Nguyễn Thị Thúy, sinh ngày 09/01/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 8, NGÕ 93, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG TRƯỜNG LONG, KHÓM 5, PHƯỜNG ĐẦU BIỆN, THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 410. Hỷ Chủ Dếnh, sinh ngày 19/04/1973 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 4, NGÕ 194, ĐƯỜNG CHƯƠNG THỦY, KHÓM 14, PHƯỜNG THÍCH ĐỒNG, THÀNH PHỐ CHƯƠNG HÓA. 411. Đặng Thị Bích Phượng, sinh ngày 24/10/1968 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 253, LẦU 3-7, PHỐ TÔN NAM,KHÓM 20, PHƯỜNG KIM HOA, KHU NAM, THÀNH PHỐ ĐÀI NAM. 412. Nguyễn Thị Hai, sinh ngày 01/02/1982 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 55, HẺM 200, NGÕ 38, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG ĐẠI QUAN, KHÓM 4, PHƯỜNG QUAN VIÊN, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 413. Lâm Thị Diễm Hồng, sinh ngày 22/12/1980 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 11, NGÕ 67, ĐƯỜNG TAM TẦNG BÌNH, KHÓM 5, PHƯỜNG TRÚC LUÂN, THỊ TRẤN TAM HIỆP, HUYỆN ĐÀI BẮC. 414. Hồ Thị Yến, sinh ngày 28/01/1975 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 59 VẠN LÝ GIA ĐẦU, KHÓM 9, THÔN ĐẠI BẰNG, XÃ VẠN LÝ, HUYỆN ĐÀI BẮC. 415. Huỳnh Thị Minh Hiếu, sinh ngày 19/06/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 3/21, ĐƯỜNG QUÁ CẢNG, KHÓM 7, THÔN QUÁ CẢNG, XÃ DI ĐÀ, HUYỆN CAO HÙNG 416. Lại Thị Bích Dung, sinh ngày 20/04/1972 tại Bình Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 12, ĐƯỜNG ĐẠI THÀNH, KHÓM 16, PHƯỜNG SA ĐỊA, KHU CỔ TRĨNH, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 417. Nguyễn Hồ Ngọc Gấm, sinh ngày 08/07/1977 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 2, PHỐ TÙNG SƠN, KHÓM 8, PHƯỜNG TÙNG SƠN, KHU TIỂU CẢNG, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 418. Võ Thị Hồng Nga, sinh ngày 18/02/1982 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 25, NGÕ 1, ĐOẠN 3, ĐƯỜNG HƯNG LẠC, KHÓM 1, PHƯỜNG ĐẠI LUÂN, THỊ TRẤN ĐIỀN TRUNG, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 419. Trần Thúy Kiều, sinh ngày 26/03/1976 tại Cà Mau. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 9, NGÕ 343, ĐƯỜNG TÍN NGHĨA, KHÓM 6, PHƯỜNG LỘC GIANG, THÀNH PHỐ LÔ CHÂU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 420. Tăng Thị Minh Hường, sinh ngày 14/10/1975 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 16, LẦU 15, NGÕ 267, ĐƯỜNG ĐỨC HIỀN, KHÓM 12, PHƯỜNG THÚY BÌNH, KHU NAM TỬ, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 421. Võ Mỹ Hạnh, sinh ngày 20/07/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 114, ĐƯỜNG VÕ NOÃN, KHÓM 10, THÔN QUANG VÕ, XÃ TIÊU KHÊ, HUYỆN NGHI LAN. 422. Võ Thị Thủy, sinh ngày 30/04/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 55, HẺM 3, NGÕ 29, ĐƯỜNG HIỆU XÁ, KHÓM 10, PHƯỜNG ĐÔNG THÔN, THÀNH PHỐ NGHI LAN. 423. Nguyễn Thị Thu Hồng, sinh ngày 23/09/1978 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 92, ĐƯỜNG ĐẠI HỒ, KHÓM 2, PHƯỜNG TRUNG HỒ, THỊ TRẤN OANH CA, HUYỆN ĐÀI BẮC. 424. Nguyễn Thị Tuyết Oanh, sinh ngày 10/07/1980 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 33, LẦU 3, HẺM 17, NGÕ 226, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG DÂN SINH, KHÓM 4, PHƯỜNG HOA GIANG, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 425. Dương Thị Ái Việt, sinh ngày 13/06/1980 tại Quảng Ngãi. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 320, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG BẮC NGHI, KHÓM 5, PHƯỜNG VIÊN ĐÀM, THÀNH PHỐ TÂN ĐIỂM, HUYỆN ĐÀI BẮC. 426. Lâm Thị Diễm Thúy, sinh ngày 22/12/1980 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 32, ĐƯỜNG TAM TẦNG BÌNH, KHÓM 5, PHƯỜNG TRÚC LUÂN, THỊ TRẤN TAM HIỆP, HUYỆN ĐÀI BẮC. 427. Lìu Nhật Cú, sinh ngày 10/10/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 341/14 TÂN THỔ TỬ, KHÓM 3, PHƯỜNG TÂN THỔ, THỊ TRẤN BỐ ĐẠI, HUYỆN GIA NGHĨA. 428. Chu Ngọc Thuận, sinh ngày 28/03/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 19, NGÕ 112, PHỐ CHÍNH VINH, KHÓM 9, PHƯỜNG SA LOAN LÍ, KHU TRUNG CHÍNH, THÀNH PHỐ CƠ LONG. 429. Nguyễn Thị Thanh Hà, sinh ngày 23/02/1980 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 67, LẦU 7, ĐƯỜNG TRUNG NGUYÊN, KHÓM 17, PHƯỜNG TRƯỜNG AN, THÀNH PHỐ LÔ CHÂU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 430. Hà Thị Thu Thủy, sinh ngày 04/01/1982 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 8, LẦU 15-3, NGÕ 22, ĐOẠN 4, ĐƯỜNG THÀNH THÁI, KHÓM 9, THÔN TẬP PHÚC, XÃ NGŨ CỔ, HUYỆN ĐÀI BẮC. 431. Bùi Thị Kim Thanh, sinh ngày 01/09/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 34, ĐƯỜNG ĐẠI TÂN, KHÓM 2, THÔN TÂN THỦY, XÃ BỘ CỔ, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 432. Phan Thị Hòa, sinh ngày 25/05/1980 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 273, ĐƯỜNG TIỂU CẢNG, KHÓM LÍ BÁT, KHU TIỂU CẢNG, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 433. Đào Thị Huế, sinh ngày 18/03/1980 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 16, NGÕ 16, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG SƠN CƯỚC, KHÓM 8, THÔN ĐẠI VIÊN, XÃ NHỊ THỦY, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 434. Nguyễn Thị Kỉnh, sinh ngày 10/09/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 8/2, HẺM 13, NGÕ QUỲNH ANH, KHÓM 8, PHƯỜNG QUỲNH LÂM, THÀNH PHỐ TÂN TRANG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 435. Tống Thị Tý, sinh ngày 08/05/1973 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 22, HẺM 41, NGÕ 380, PHỐ ĐẠI ĐỒNG, KHÓM 21, PHƯỜNG BẮC LOAN, THÀNH PHỐ VĨNH KHANG, HUYỆN NAM ĐẦU. 436. Huỳnh Thị Diệu, sinh ngày 02/08/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 51, NGÕ 273, ĐƯỜNG VĂN BẮC, KHÓM 21, PHƯỜNG NHẤT ĐỨC, THỊ TRẤN ĐẠI KHÊ, HUYỆN ĐÀO VIÊN. 437. Lý Thị Mỹ Tuyên, sinh ngày 23/12/1972 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 184/5, PHỐ HOA BẮC, KHÓM 9, PHƯỜNG TAM ĐỨC, KHU BẮC, THÀNH PHỐ ĐÀI NAM 438. Nguyễn Thị Diễm, sinh ngày 13/02/1979 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 8, LẦU 5, NGÕ 13, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG TÚ LÃNG, KHÓM 20, PHƯỜNG TÚ HÒA, THÀNH PHỐ VĨNH HÒA, HUYỆN ĐÀI BẮC. 439. Nguyễn Hồng Thơ, sinh ngày 31/12/1981 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 80, ĐƯỜNG ĐÔNG SƠN, KHÓM 11, THÔN XÍCH SƠN, XÃ VẠN LOAN, HUYỆN BÌNH ĐÔNG. 440. Đinh Thị Thanh Diễm, sinh ngày 31/05/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 3, HẺM 32, NGÕ 263, ĐƯỜNG CHÍ QUẢNG, KHÓM 9, PHƯỜNG NGŨ QUYỀN, THÀNH PHỐ TRUNG LỊCH, HUYỆN ĐÀO VIÊN. 441. Phạm Thị Tố Quyên, sinh ngày 09/12/1979 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 195/7, ĐƯỜNG ĐÔNG LAN, KHÓM 7, PHƯỜNG MẬU HƯNG, THỊ TRẤN ĐÔNG THẾ, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 442. Trương Tú Anh, sinh ngày 07/12/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 10, NGÕ 295, ĐƯỜNG DOANH BẮC, KHÓM 23, PHƯỜNG DOANH BẮC, THÀNH PHỐ NAM ĐẦU, HUYỆN NAM ĐẦU. 443. Lý Cẩm Lan, sinh ngày 21/03/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 33, NGÕ 33, ĐƯỜNG TRUNG HIẾU, THỊ TRẤN TÂY LOA, HUYỆN VÂN LÂM. 444. Nguyễn Thị Kim Liên, sinh ngày 04/06/1976 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 97, LẦU 3, PHỐ BẢO HÒA, KHÓM 12, PHƯỜNG BẢO HÒA, THÀNH PHỐ LÔ CHÂU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 445. Hồ Làn Mùi, sinh ngày 23/06/1981 tại Bình Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 250/1, LẦU 5, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG TỊCH VẠN, KHÓM 11, PHƯỜNG CỦNG BẮC, THÀNH PHỐ TỊCH CHỈ, HUYỆN ĐÀI BẮC. 446. Huỳnh Thị Tuyết Ngân, sinh ngày 24/11/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 11/1 NGỤY THỔ, THÔN VẠN AN, XÃ TRÌ THƯỢNG, HUYỆN ĐÀI ĐÔNG. 447. Lâm Thị Duyên, sinh ngày 1979 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 551/6 KHANH TỬ KHẨU, KHÓM 10 THÔN THƯỢNG KHANH, XÃ TÂN PHONG, HUYỆN TÂN TRÚC. 448. Trần Thị Huyền Chi, sinh ngày 26/12/1979 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 207, LẦU 7-2, PHỐ TUẤN ANH, KHÓM 13, PHƯỜNG QUYẾN DÂU, THÀNH PHỐ THỤ LÂM, HUYỆN ĐÀI BẮC. 449. Nguyễn Thị Loan, sinh ngày 23/08/1979 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 15 TÂY VĨ, KHÓM 8, PHƯỜNG NAM HƯNG, THỊ TRẤN ĐẠI KHÊ, HUYỆN ĐÀO VIÊN. 450. Hong A Bình, sinh ngày 22/05/1978 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 4, HẺM 36, NGÕ 251, ĐƯỜNG ĐẠI TRANG, KHÓM 6, PHƯỜNG ĐẠI TRANG, KHU HƯƠNG SƠN, THÀNH PHỐ TÂN TRÚC. 451. Lê Thị Ngọc Điệp, sinh năm 1979 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 103, ĐƯỜNG BỊ NỘI, KHÓM 10, PHƯỜNG PHA NỘI, THÀNH PHỐ THỤ LÂM, HUYỆN ĐÀI BẮC. 452. Tsàn Nhì Múi, sinh ngày 06/08/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 1/1, NGÕ 385, ĐƯỜNG TRUNG SƠN ĐÔNG, KHÓM 20, PHƯỜNG BI ĐỈNH, THÀNH PHỐ PHƯỢNG SƠN, HUYỆN CAO HÙNG. 453. Nguyễn Thị Trang Dung, sinh ngày 12/08/1978 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 7, NGÁCH 15, NGÕ 44, ĐƯỜNG PHÚC SƠN, KHÓM 7, PHƯỜNG TRUNG NGHIÊN, KHU NAM CẢNG, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 454. Phạm Thị Cẩm Ý, sinh ngày 07/09/1979 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 40, CÔNG ĐỊA, KHÓM 1, THÔNLÃI MAI, XÃ THẠCH MÔN, HUYỆN ĐÀI BẮC 455. Huỳnh Mỹ Linh, sinh ngày 17/01/1981 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 9, NGÕ 403, ĐƯỜNG NAM VINH, KHÓM 2, PHƯỜNG ANH NHÂN, KHU NHÂN ÁI, THÀNH PHỐ CƠ LONG 456. Nguyễn Hồng Chót, sinh ngày 17/10/1977 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 18, NGÕ 15, ĐƯỜNG PHONG NIÊN, THÔN DIÊM TRUNG, XÃ DIÊM PHỐ, HUYỆN BÌNH ĐÔNG. 457. Phạm Thị Nhỏ, sinh ngày 05/11/1977 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 2, NGÕ ĐỨC HÒA, ĐƯỜNG TÂN SINH, KHÓM 15, PHƯỜNG CƯ NHÂN, THỊ TRẤN SA LỘC, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 458. Nguyễn Hoàng Nghi, sinh ngày 22/05/1981 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 76, NGÕ ĐÔNG MINH, ĐƯỜNG TRUNG THÊ, KHÓM 23, PHƯỜNG BẮC THẾ, THỊ TRẤN SA LỘC, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 459. Long Cún Mùi, sinh ngày 07/02/1975 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 43, NGÕ 130, ĐƯỜNG HƯNG PHONG, KHÓM 8, PHƯỜNG ĐẠI LIÊN, THÀNH PHỐ BÌNH ĐÔNG. 460. Dương Thị Thúy Loan, sinh năm 1980 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 157, ĐƯỜNG THI THỔ, KHÓM 10, THÔN THI THỔ, XÃ MẠCH LIÊU, HUYỆN VÂN LÂM. 461. Nguyễn Thị Thúy Vân, sinh ngày 21/03/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 82, NGÕ ĐẦU TRANG, KHÓM 4, PHƯỜNG ĐẦU NAM, THỊ TRẤN LỘC CẢNG, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 462. Đồng Kim Khoa, sinh ngày 15/06/1981 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 11, NGÁCH 21, NGÕ ĐÔNG PHƯƠNG 1, KHÓM 8, THÔN TRƯỜNG XUÂN, XÃ HOA ĐÀN, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 463. Nguyễn Thị Hồng Thắm, sinh ngày 21/10/1973 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 5, ĐƯỜNG PHÒNG LÝ, KHÓM 1, PHƯỜNG PHÒNG LÝ, THỊ TRẤN PHỐ LÝ, HUYỆN NAM ĐẦU. 464. Huỳnh Ngọc Tú, sinh ngày 01/11/1979 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 5, SỐ 1, NGÕ 73, ĐƯỜNG ĐẠI VINH, KHÓM 26, PHƯỜNG BÌNH HÒA, KHU CỔ SƠN, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 465. Nguyễn Mộng Thu, sinh ngày 01/01/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 2/36, NGÕ 372, ĐƯỜNG TRUNG HOA, KHÓM 30, THÔN TÂY YẾN, XÃ YẾN SÀO, HUYỆN CAO HÙNG. 466. Nguyễn Thị Nún, sinh ngày 10/08/1972 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 28, ĐOẠN 3, ĐƯỜNG TÔ HOA, KHÓM 1, PHƯỜNG ĐÔNG ÁO, THỊ TRẤN TÔ ÁO, HUYỆN NGHI LAN. 467. Nguyễn Thị Kim Oanh, sinh ngày 20/01/1982 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 4, SỐ 13, NGÕ 106, ĐƯỜNG QUÝ HƯNG, KHÓM 17, PHƯỜNG HOA HƯNG, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 468. Ngô Thị Ngọc Thúy, sinh ngày 27/02/1980 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 15, ĐƯỜNG ĐỒNG HƯNG, THÔN DIỆM ÔN, XÃ GIAI ĐÔNG, HUYỆN BÌNH ĐÔNG. 469. Trần Thị Thúy Liễu, sinh ngày 03/02/1981 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 7/6, NGÕ 2, ĐƯỜNG PHƯỢNG TÙNG, KHÓM 4, PHƯỜNG BẮC MÔN, THÀNH PHỐ PHƯỢNG SƠN, HUYỆN CAO HÙNG. 470. Trần Thị Thanh Vân, sinh ngày 10/09/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 1/7, ĐƯỜNG ĐỒNG HƯNG, THÔN DIỆM ÔN, XÃ GIAI ĐÔNG, HUYỆN BÌNH ĐÔNG. 471. Hồ Thị Ten, sinh ngày 08/01/1982 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 6/2, SỐ 5, ĐƯỜNG ĐẠI THUẬN 3, KHÓM 26, THÔN HẠNH THỔ, XÃ QUY NHÂN, HUYỆN ĐÀI NAM 472. Nguyễn Thị Hồng Yến, sinh ngày 13/02/1975 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 119, 14, NỘI HỒ, KHÓM 12, PHƯỜNG NỘI HỒ, THỊ TRẤN THÔNG TIÊU, HUYỆN MIÊU LẬT. 473. Huỳnh Mỹ Ngân, sinh ngày 01/01/1976 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 110, ĐƯỜNG BÁT ĐỨC, KHÓM 2, THÔN XÃ KHẨU, XÃ THẦN CƯƠNG, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 474. Sy Kim Phụng, sinh ngày 01/08/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 3/43, ĐỈNH TÚ HỰU, PHƯỜNG TÚ HỰU, THỊ TRẤN BẠCH HÀ, HUYỆN ĐÀI NAM. 475. Mã Tú Linh, sinh ngày 24/09/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 7/1, SỐ 16, NGÁCH 7, NGÕ 330, ĐƯỜNG DIÊN THỌ, KHÓM 18, PHƯỜNG TỰ CƯỜNG, KHU TÙNG SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 476. Làu Mỹ Làn, sinh ngày 18/06/1976 tại Lâm Đồng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 130, ĐƯỜNG TRUNG PHÚC, KHÓM 4, PHƯỜNG TRUNG PHÚC, THÀNH PHỐ TRUNG LỊCH, HUYỆN ĐÀO VIÊN. 477. Nguyễn Thị Hiền, sinh ngày 15/09/1980 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 178, NGƯU CHU KHÊ, KHÓM 11, THÔN PHÚC HƯNG, XÃ DÂN HÙNG, HUYỆN GIA NGHĨA. 478. Nguyễn Kim Thanh, sinh ngày 03/08/1978 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 53, NGÕ 109, ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 9, THÔN AN LẠC, XÃ PHƯƠNG LIÊU, HUYỆN BÌNH ĐÔNG. 479. Dương Thị Huyền Trang, sinh ngày 04/12/1980 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 7, SỐ 2, ĐƯỜNG TÙNG CẦN, KHÓM 2, PHƯỜNG CẢNG LIÊN, KHU TÍN NGHĨA, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 480. Nguyễn Thị Ngọc Phương, sinh ngày 13/12/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 7, ĐƯỜNG TRIỀU DƯƠNG, KHÓM 4, THÔN TÂN CƠ, XÃ SONG KHÊ, HUYỆN ĐÀI BẮC. 481. Nguyễn Hải Đăng Phương, sinh ngày 16/12/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 26, ĐƯỜNG VẠN THÁNH, KHÓM 8, THÔN ĐẠI KIM, XÃ VẠN LOAN, HUYỆN BÌNH ĐÔNG. 482. Trần Kim Triệu, sinh ngày 18/05/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 11, SỐ 1/7, ĐƯỜNG QUỐC HOA, KHÓM 23, PHƯỜNG KIẾN QUỐC, THỊ TRẤN OANH CA, HUYỆN ĐÀI BẮC. 483. Nguyễn Thị Thu Thanh, sinh ngày 10/04/1980 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 26, ĐƯỜNG MINH HOA, KHÓM 15, PHƯỜNG TÂY LÂM, THỊ TRẤN ĐẠI LÂM, HUYỆN GIA NGHĨA. 484. Nguyễn Thị Thanh Duyên, sinh ngày 06/02/1982 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 10/2, NGÕ 101, PHỐ NHÂN NGHĨA, KHÓM 1, PHƯỜNG NGŨ THƯỜNG, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 485. Trần Ánh Tuyết, sinh ngày 14/06/1981 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 34, NGÕ 135, ĐƯỜNG DÂN SINH, KHÓM 8, PHƯỜNG DÂN SINH, THỊ TRẤN ĐÀM THỦY, HUYỆN ĐÀI BẮC. 486. Thạch Thị Điệp, sinh ngày 10/07/1978 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 64, ĐƯỜNG BẢN KIỀU, KHÓM 14, THÔN LỤC CỔ, XÃ VỤ PHONG, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 487. Nguyễn Thị Ngọc Hiền, sinh ngày 19/02/1980 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 48, ĐƯỜNG BÁT PHONG, KHÓM 4, PHƯỜNG VĨNH HƯNG, THÀNH PHỐ NAM ĐẦU, HUYỆN NAM ĐẦU. 488. Bùi Nhã Huyền, sinh ngày 20/02/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 818, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 5, PHƯỜNG LONG SƠN, THÀNH PHỐ CHƯƠNG HÓA. 489. Đào Thị Hậu, sinh ngày 25/05/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 38 HẠ QUẾ SƠN, KHÓM 9, THÔN NỘI HỒ, XÃ TỨ HỒ, HUYỆN VÂN LÂM. 490. Trương Thị Hồng Thắm, sinh ngày 07/08/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 417 TRƯỜNG CANH Y HỘ TÂN THÔN, LẦU 1, KHÓM 19, THÔN TRƯỜNG CANH, XÃ QUY SƠN, HUYỆN ĐÀO VIÊN. 491. Đoàn Thị Thanh, sinh ngày 25/05/1979 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 1 NGƯ LIÊU, KHÓM 9, THÔN BÌNH YÊN, XÃ HẬU BÍCH, HUYỆN ĐÀI NAM. 492. Ngô Phước Nữ, sinh ngày 10/10/1978 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 56, HẺM 5, NGÕ 305, ĐƯỜNG VIÊN THÔNG, KHÓM 7, PHƯỜNG CẨM THỊNH, THÀNH PHỐ TRUNG HÒA, HUYỆN ĐÀI BẮC. 493. Ngô Thị Tùng Lâm, sinh ngày 26/02/1978 tại Bắc Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 65, LẦU 3, ĐƯỜNG QUẢNG QUYỀN, KHÓM 16, PHƯỜNG NGŨ QUYỀN, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 494. Lê Thị Mỹ Linh, sinh ngày 19/02/1976 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 251, NGÕ CHIẾU AN, ĐƯỜNG TRÚC PHÚC, KHÓM 4, PHƯỜNG TRUNG TRÚC, THỊ TRẤN KHÊ HỒ, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 495. Bùi Thị Ngọc Ánh, sinh ngày 20/09/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 2, ĐƯỜNG QUANG MINH NHẤT, KHÓM 3, PHƯỜNG QUANG MINH, THÀNH PHỐ NAM ĐẦU. 496. Trần Thị Hồng, sinh ngày 08/02/1975 tại Đà Nẵng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 20, LẦU 4, PHỐ PHÚ VĨNH, KHÓM 5, PHƯỜNG PHÚ NHÂN, KHU ĐÔNG, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG. 497. Lý A Cổn, sinh ngày 05/05/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 202, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG QUANG PHỤC, KHÓM 7, THÔN NAM TĂNG, XÃ ĐIỀN VĨ, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 498. Nguyễn Thị Đỡ, sinh năm 1977 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 158, ĐƯỜNG ĐÔNG HƯNG, KHÓM 25, THÔN ĐÔNG THẾ, XÃ QUAN MIẾU, HUYỆN ĐÀI NAM. 499. Nguyễn Thu Dung, sinh ngày 02/05/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 11, HẺM 47, NGÕ 278, ĐƯỜNG VĨNH CÁT, KHÓM 17, PHƯỜNG NGŨ TOÀN, KHU TÍN NGHĨA, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 500. Phan Thị Bích Ty, sinh ngày 24/03/1972 tại Đà Nẵng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 28, LẦU 2-3, NGÕ SÙNG ĐỨC LỤC, KHÓM 16, PHƯỜNG TÙNG TRÚC, KHU BẮC ĐỒN, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG. 501. Nguyễn Thị Thủy, sinh ngày 06/08/1980 tại Hậu Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 3/2, ĐƯỜNG THẠCH XUYÊN, KHÓM 1, PHƯỜNG THẠCH XUYÊN, THỊ TRẤN THẢO ĐỒN, HUYỆN NAM ĐẦU. 502. Nguyễn Thùy Trang, sinh ngày 06/01/1982 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 11, LẦU 5, NGÕ 113, PHỐ KHÊ VĨ, KHÓM 12, PHƯỜNG KHÊ MỸ, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 503. Vương Quân, sinh ngày 18/10/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 275, ĐƯỜNG LINH NHÃ NHẤT, KHÓM 14, PHƯỜNG HÒA HÚC, KHU LINH NHÃ, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 504. Võ Thị Diễm Trang, sinh ngày 12/01/1980 tại Cà Mau. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 34/2, LẦU 6-2, NGÕ 195, PHỐ TỰ CƯỜNG, KHÓM 14, PHƯỜNG LƯU THỔ, KHU TÂY, THÀNH PHỐ GIA NGHĨA. 505. Trần Thị Thanh, sinh ngày 10/02/1982 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 15/1 TUYỀN CHÂU THỔ, KHÓM 2, PHƯỜNG TRUNG LIÊU, THỊ TRẤN ĐÀM THỦY, HUYỆN ĐÀI BẮC. 506. Đoàn Thị Mỹ Lan, sinh ngày 13/04/1970 tại Đà Nẵng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 3, HẺM 16, NGÕ 376, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG CHƯƠNG VIÊN, KHÓM 10, THÔN TRƯỜNG XUÂN, XÃ HOA ĐÀN, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 507. Làu Sát Múi, sinh ngày 04/04/1971 tại Bình Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 35, NGÕ 36, ĐƯỜNG BẮC NGẠN, KHÓM 14, THÔN CỰU CHÍNH, XÃ VỤ PHONG, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 508. Lê Thị Hằng, sinh ngày 23/10/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 73/2, ĐƯỜNG VÂN LÂM, KHÓM 3, PHƯỜNG TRUNG SƠN, THỊ TRẤN TRÚC SƠN, HUYỆN NAM ĐẦU. 509. Mai Thị Thấm, sinh ngày 01/01/1978 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 24, NGÕ 1, PHỐ HẠ HOÀNH, KHÓM 13, PHƯỜNG TRUNG CHÍNH, THỊ TRẤN TRÚC SƠN, HUYỆN NAM ĐẦU. 510. Nguyễn Thị Chọn, sinh ngày 27/12/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 85, NGÕ 189, ĐƯỜNG TRUNG SƠN NHẤT, KHÓM 13, PHƯỜNG TRUNG SƠN, KHU TRUNG SƠN, THÀNH PHỐ CƠ LONG. 511. Trần Ngọc Kíu, sinh ngày 05/04/1976 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 262, ĐOẠN 3, ĐƯỜNG VIÊN TẬP, KHÓM 11, THÔN KIỀU ĐẦU, HƯƠNG XÃ ĐẦU, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 512. Hồ Tạt Kíu, sinh ngày 17/12/1976 tại Lâm Đồng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 81/2 NGŨ CÁC VƯƠNG, KHÓM 22, PHƯỜNG TÂN NAM, THỊ TRẤN TRÚC NAM, HUYỆN MIÊU LẬT. 513. Dương Thị Thu Hà, sinh ngày 25/12/1980 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 5/24, NGÕ 1, PHỐ DÂN SINH, KHÓM 7, PHƯỜNG LONG PHỐ, THỊ TRẤN TAM HIỆP, HUYỆN ĐÀI BẮC. 514. Nguyễn Thụy Nhật Phương, sinh ngày 12/02/1977 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 10/1, LẦU 4, NGÕ 1, ĐƯỜNG NAM VIÊN NHỊ, KHÓM 23, PHƯỜNG VĨNH PHÚC, THÀNH PHỐ TRUNG LỊCH, HUYỆN ĐÀO VIÊN. 515. Võ Thị Hồng Thắm, sinh ngày 10/10/1980 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 37, NGÕ 236, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG MỸ THÔN, KHÓM 17, PHƯỜNG TRUNG HƯNG, KHU TÂY, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG. 516. Trần Thị Phương, sinh năm 1980 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 243, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG TRUNG CHÂU, KHÓM 9, PHƯỜNG NAM LỘ, THỊ TRẤN ĐIỀN TRUNG, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 517. Võ Thị Kim Hòa, sinh ngày 30/09/1979 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 3, HẺM 7, NGÕ 106, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG MỸ THÔN, KHÓM 26, PHƯỜNG PHÚC BÌNH, KHU NAM, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG. 518. Trần Thị Cẩm Tiên, sinh ngày 06/03/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 23 NAM HÀ, KHÓM 2, THÔN NAM HÀ, XÃ CÔNG QUÁN, HUYỆN MIÊU LẬT. 519. Nguyễn Thị Kim Đính, sinh ngày 10/02/1976 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 96/2, PHỐ BÁC ÁI, KHÓM 9, PHƯỜNG TAM TIÊN, THÀNH PHỐ TÂN DOANH, HUYỆN ĐÀI NAM. 520. Nguyễn Thị Hồng Thanh, sinh ngày 15/10/1982 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 4, HẺM 14, NGÕ 241, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 3, THÔN NGŨ PHÚC, XÃ VĨNH TỊNH, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 521. Tsằn Bạt Múi, sinh ngày 02/04/1972 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 34/1 NAM HÒA, KHÓM 3, PHƯỜNG NAM HÒA, THỊ TRẤN THÔNG TIÊU, HUYỆN MIÊU LẬT 522. Lương Ngọc Anh, sinh ngày 22/10/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 41/1, NGÕ 237, ĐƯỜNG TAM DÂN, KHÓM 14, PHƯỜNG HƯNG BẮC, THÀNH PHỐ CHƯƠNG HÓA. 523. Trần Tiêu Quỳnh, sinh ngày 06/06/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 99 VẤN THỦY KHANH, KHÓM 13, PHƯỜNG THANH THỦY, THỊ TRẤN TÂN PHỐ, HUYỆN TÂN TRÚC. 524. Nguyễn Thị Thu Sương, sinh ngày 01/05/1972 tại Quảng Nam. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 91, LẦU 5, PHỐ VĨNH PHONG, KHÓM 23, PHƯỜNG QUẢNG TÂN, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 525. Võ Thị Loan, sinh ngày 10/04/1973 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 1/9 ĐẠI ĐÔNG, KHÓM 1, PHƯỜNG ĐẠI ĐÔNG, THỊ TRẤN ĐẦU NAM, HUYỆN VÂN LÂM. 526. Nguyễn Thị Thúy Hằng, sinh ngày 02/01/1982 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 111/2, ĐƯỜNG BỈNH ĐÌNH, KHÓM 4, PHƯỜNG BÌNH ĐỈNH, THỊ TRẤN TRÚC SƠN, HUYỆN NAM ĐẦU. 527. Nguyễn Thị Thanh Thư, sinh ngày 11/05/1981 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 380 ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 24, PHƯỜNG HẠ NAM, THỊ TRẤN THANH THỦY, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 528. Nguyễn Thị Hồng Thắm, sinh ngày 22/02/1980 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 107, PHỐ VĨNH CÁT, KHÓM 7, PHƯỜNG ĐẠT MINH, KHU TAM DÂN, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 529. Nìm A Kiếu, sinh ngày 12/07/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 26, LẦU 4, PHỐ TÂN THÁI, KHÓM 27, PHƯỜNG TÂN THÁI, THÀNH PHỐ PHƯỢNG SƠN, HUYỆN CAO HÙNG. 530. Lâm Phấn Hiền, sinh ngày 25/04/1977 taạ thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 59 THỤY TƯỜNG, KHÓM 2, THÔN THỤY TƯỜNG, XÃ THỤY HUỆ, HUYỆN HOA LIÊN. 531. Phạm Thị Bé Ngọc, sinh ngày 09/01/1980 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 196, ĐƯỜNG QUANG MINH, KHÓM 9, PHƯỜNG TÂY ĐỒN, KHU TÂY ĐỒN, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG. 532. Nguyễn Trần Bảo Trân, sinh ngày 10/04/1981 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 41, LẦU 3, PHỐ VĨNH PHÚ, KHÓM 7 PHƯỜNG PHỔ THIÊN, KHU LINH NHÃ, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 533. Nguyễn Thị Vân Trang, sinh ngày 08/04/1972 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 22 VĂN AN, KHÓM 17, PHƯỜNG TÂN QUANG, THỊ TRẤN ĐẦU NAM, HUYỆN VÂN LÂM.` 534. Trương Thị Sáu, sinh ngày 07/05/1974 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 46 HUỆ LAI, KHÓM 3, PHƯỜNG HUỆ LAI, THỊ TRẤN THỔ VĨ, HUYỆN VÂN LÂM. 535. Trần Thị Cẩm Hà, sinh ngày 27/07/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 10/12 THANH THỦY NHAM, KHÓM 10, THÔN THANH THỦY, HƯƠNG XÃ ĐẦU, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 536. Trần Thị Ngọc Dung Em, sinh ngày 28/07/1966 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 76 NAM HÀ, KHÓM 12, THÔN NAM HÀ, XÃ CÔNG QUÁN, HUYỆN MIÊU LẬT. 537. Liêu Tú Khanh, sinh ngày 06/09/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 16, LẦU 6, NGÕ 71, PHỐ XƯƠNG BÌNH, KHÓM 17, PHƯỜNG XƯƠNG BÌNH, THÀNH PHỐ TÂN TRANG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 538. Lâm Thị Mai, sinh ngày 01/03/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 63 CHUYÊN DIÊU, KHÓM 2, PHƯỜNG CHUYÊN DIÊU, KHU TÂY, THÀNH PHỐ GIA NGHĨA. 539. Đặng Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 29/08/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 7, NGÁCH 17, NGÕ 384, ĐƯỜNG KINH VŨ, KHÓM 15, PHƯỜNG TRUNG THÀNH, THÀNH PHỐ PHƯỢNG SƠN, HUYỆN CAO HÙNG. 540. Giếng Sám Múi, sinh ngày 20/09/1979 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 19, NGÕ HỮU BIÊN, ĐƯỜNG SĨ NGUYÊN, KHÓM 13, THÔN TÂN TRANG, XÃ KIỀU ĐẦU, HUYỆN CAO HÙNG. 541. Huỳnh Thị Mai, sinh ngày 1979 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 149 ĐƯỜNG KHANG HÒA, KHÓM 17, PHƯỜNG TÍN NGHĨA, KHU TIỀN TRẤN, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 542. Trần Thị Mỹ Xuân, sinh ngày 15/10/1976 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 82, NGÁCH 393, NGÕ 729, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG VIÊN TẬP, KHÓM 4, PHƯỜNG LONG ĐÀM, THỊ TRẤN ĐIỀN TRUNG, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 543. Nguyễn Thị Lựu, sinh ngày 19/06/1978 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 216, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG ĐÀM PHÚ, KHÓM 2, THÔN ĐÀM TÚ, XÃ ĐÀM TỬ, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 544. Tăng Thị Ngọc Diệu, sinh ngày 18/02/1981 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 24, NGÁCH 1, NGÕ 918, ĐƯỜNG SA ĐIỀN, KHÓM 10, THÔN XÃ CƯỚC, XÃ ĐẠI ĐỖ, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 545. Trần Thị Thúy Ngân, sinh ngày 24/11/1980 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 40, NGÕ SƠN LIÊU, KHÓM 1, PHƯỜNG SƠN LUÂN, THỊ TRẤN LỘC CẢNG, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 546. Lê Thị Ly Sa, sinh ngày 16/07/1979 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 5, SỐ 2, NGÕ 24, ĐƯỜNG LÂM KHẨU, KHÓM 28, PHƯỜNG ĐẠI NHÂN, KHU TÍN NGHĨA, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 547. Nguyễn Trần Thùy Dương, sinh ngày 24/01/1977 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 179, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG THÀNH CÔNG, KHÓM 26, PHƯỜNG HỒ HƯNG, KHU NỘI HỒ, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 548. Sú Cún Cú, sinh ngày 04/02/1971 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 28, NGÕ 356, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG LONG MỄ, KHÓM 26, THÔN LONG NGUYÊN, XÃ BÁT LÝ, HUYỆN ĐÀI BẮC. 549. Hà Thị Bích Diễm, sinh ngày 25/08/1977 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 3, SỐ 601, ĐƯỜNG TRUNG CẢNG, KHÓM 29, PHƯỜNG TRUNG TÍN, THÀNH PHỐ TÂN TRANG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 550. Nguyễn Thị Mộng Tuyền, sinh ngày 25/12/1977 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 18, ĐẠI BẮC, KHÓM 1, PHƯỜNG ĐẠI BẮC, THỊ TRẤN BẮC CẢNG, HUYỆN VÂN LÂM. 551. Trương Diễm Tuyết, sinh ngày 23/03/1969 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 18, ĐỈNH LIÊU, KHÓM 6, THÔN LIÊU ĐỈNH, XÃ DÂN HÙNG, HUYỆN GIA NGHĨA. 552. Lưu Thị Dung, sinh ngày 10/11/1978 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 2, TRÚC TỬ CƯỚC, KHÓM 5, THÔN TÂY XƯƠNG, XÃ DÂN HÙNG, HUYỆN GIA NGHĨA. 553. Trương Hồ Minh Nguyệt, sinh ngày 10/01/1997 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 4, SỐ 21, ĐƯỜNG NỘI GIANG, KHÓM 18, PHƯỜNG MINH ĐỨC, THÀNH PHỐ TRUNG LỊCH, HUYỆN ĐÀO VIÊN. 554. Hong Xỉu Mùi, sinh ngày 18/02/1978 tại Bình Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 67, HẺM 28, NGÕ 492, ĐƯỜNG TẢ DOANH, KHÓM 7, PHƯỜNG BẮC MIẾU, KHU TẢ DOANH, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 555. Nguyễn Thị Thanh Thúy, sinh ngày 16/11/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 27, NGÕ 275, PHỐ CỬA NAM, KHÓM 8, PHƯỜNG LỰC HÀNH, KHU BẮC, THÀNH PHỐ ĐÀI NAM. 556. Nguyễn Thị Lệ, sinh ngày 01/10/11972 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 230, ĐƯỜNG KIẾN HƯNG, KHÓM 14, PHƯỜNG BẢO TRUNG, KHU TAM DÂN, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 557. Trần Thị Tám, sinh ngày 29/09/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 12, NGÕ NHÂN, KHÓM 1, THÔN NHÂN HÒA, XÃ TƯỚNG QUÂN, HUYỆN ĐÀI NAM. 558. Huỳnh Thị Thu Thủy, sinh ngày 19/10/1977 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 51, HẺM 55, NGÕ 520, ĐƯỜNG VĂN HIỀN, KHÓM 7, PHƯỜNG VĂN THÀNH, KHU BẮC, THÀNH PHỐ ĐÀI NAM. 559. Đinh Thị Ngọc Anh, sinh ngày 08/02/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 10, NGÕ 550, ĐOẠN 3, PHỐ VĂN HÓA, KHÓM 15, THÔN NAM HƯNG, XÃ QUY NHÂN, HUYỆN ĐÀI NAM. 560. Nguyễn Thị Mộng Đào, sinh ngày 11/06/1980 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 41/10, ĐƯỜNG MỸ PHÚC, KHÓM 8, THÔN MỸ PHÚC, XÃ TRANG VI, HUYỆN NGHI LAN. 561. Mù Phu Lìn, sinh ngày 15/05/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 106 KHÊ ĐỈNH, KHÓM 13, THÔN KHÊ ĐỈNH, XÃ ĐÀI TÂY, HUYỆN VÂN LÂM. 562. Nguyễn Thị Bé, sinh ngày 15/05/1966 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 18, NGÕ 2, PHỐ QUANG VŨ, KHÓM 8, PHƯỜNG LIÊN THÚY, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 563. Lâm Thị Kim Huyền, sinh ngày 18/02/1971 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 71, PHỐ KIẾN HÒA, KHÓM 22, PHƯỜNG CHÍNH HƯNG, KHU TAM DÂN, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 564. Nguyễn Thị Minh Châu, sinh ngày 29/08/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 65, ĐƯỜNG DIÊN BÌNH NAM, KHÓM 4, THÔN LUÂN NAM, XÃ TỨ HỒ, HUYỆN VÂN LÂM. 565. Nguyễn Thị Mỹ Linh, sinh ngày 06/01/1979 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 352, ĐƯỜNG ĐỨC THIỆN, KHÓM 7, THÔN THƯỢNG LUÂN, XÃ NHÂN ĐỨC, HUYỆN ĐÀI NAM. 566. Sơn Ngọc Lan, sinh ngày 18/01/1977 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 42, NGÕ 39, ĐƯỜNG PHƯỢNG NAM NHẤT, KHÓM 16, PHƯỜNG NHỊ GIÁP, THÀNH PHỐ PHƯỢNG SƠN, HUYỆN CAO HÙNG. 567. Bùi Thị Chiếc Nem, sinh ngày 01/01/1982 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 4, NGÕ 477, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG VIÊN ĐÔNG, KHÓM 15, PHƯỜNG ĐÔNG HÒA, THỊ TRẤN VIÊN LÂM, HUYỆN ĐÔNG HÓA. 568. Huỳnh Kim Hộ, sinh ngày 16/12/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 7, NGÕ 328, ĐƯỜNG BẢO KHOÁCH, KHÓM 9, PHƯỜNG BẢO KHOÁCH, THÀNH PHỐ CHƯƠNG HÓA. 569. Tô Thị Hạnh, sinh ngày 11/07/1977 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 112, ĐƯỜNG YÊN HÒA, KHÓM 11, PHƯỜNG HIỆP HÒA, KHU TÂY ĐỒN, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG. 570. Gịp Thủ Phùng, sinh ngày 07/10/1977 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 2, LẦU 2, NGÕ 5, ĐƯỜNG ĐẠI ĐỒNG, KHÓM 22, PHƯỜNG GIỚI THỌ, THỊ TRẤN TAM HIỆP, HUYỆN ĐÀI BẮC. 571. Tô Thị Loan, sinh ngày 16/10/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 39/1, LẦU 2, HẺM 2, NGÕ 250, ĐOẠN 5, ĐƯỜNG NAM KINH ĐÔNG, KHÓM 12, PHƯỜNG TÂN TỤ, KHU TÙNG SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 572. Vũ Thị Thanh Huyền, sinh ngày 26/03/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 14, LẦU 2, NGÕ 129, ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH NAM, KHÓM 10, PHƯỜNG VĨNH XUÂN, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 573. Hồ Thu Nguyệt, sinh ngày 29/02/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 283, ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 6, THÔN ĐÀI TÂY, XÃ ĐÀI TÂY, HUYỆN VÂN LÂM. 574. Nguyễn Thị Bích Liễu, sinh ngày 24/02/1982 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 11, NGÕ 1, ĐƯỜNG NHẠC VƯƠNG, KHÓM 5, PHƯỜNG LONG SƠN, THỊ TRẤN THỤY PHƯƠNG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 575. Trần Kim Truyền, sinh ngày 28/02/1982 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 101/8, ĐƯỜNG NAM XÃ, KHÓM 6, PHƯỜNG NAM XÃ, THỊ TRẤN THANH THỦY, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 576. Nguyễn Thanh Trúc, sinh ngày 18/12/1976 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 108, NGÕ ĐÔNG PHƯƠNG 2, KHÓM 7, THÔN TRƯỜNG XUÂN, XÃ HOA ĐÀN, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 577. Nguyễn Thị Thúy Anh, sinh ngày 01/02/1978 tại Bình Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 17, NGÕ THỦY VĨ, KHÓM 14, THÔN HƯƠNG SƠ HƯƠNG, XÃ LỆ CÁC, HUYỆN NAM ĐẦU. 578. Phương Dung, sinh ngày 17/11/1954 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 282, ĐOẠN 3, ĐƯỜNG VẠN NIÊN, KHÓM 13, PHƯỜNG NHÂN MỸ, THỊ TRẤN VIÊN LÂM, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 579. Phan Thị Ngọc Diệu, sinh ngày 05/06/1978 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 21, LẦU 9-2, PHỐ TRẤN HƯNG, KHÓM 17, THÔN TRUNG CHÍNH, XÃ VỤ PHONG, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 580. Nguyễn Thị Nhung, sinh ngày 30/08/1980 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 98, NGÕ TRIỀU CẦM, KHÓM 9, PHƯỜNG THỦY TÚ, THỊ TRẤN CỔ THỦY, HUYỆN ĐÀI NAM. 581. Ngô Thị Thúy, sinh ngày 06/02/1976 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 1, NGÕ 147, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG GIA ĐỊNH, KHÓM 18, THÔN QUANG ĐỊNH, XÃ GIA ĐỊNH, HUYỆN CAO HÙNG. 582. Nguyễn Thị Lệ Quyên, sinh ngày 03/06/1981 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 183/5, ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 8, PHƯỜNG TÂY MINH, THỊ TRẤN HỌC GIÁP, HUYỆN ĐÀI NAM. 583. Liên Mủi Chu, sinh ngày 19/09/1968 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 158/3, HẬU BÍCH LIÊU, KHÓM 6, PHƯỜNG CHẤN LIÊU, THỊ TRẤN BỐ ĐẠI, HUYỆN GIA NGHĨA. 584. Lê Thị Kim Loan, sinh ngày 09/12/1980 tại Hậu Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 5/14, NGÕ 2, ĐƯỜNG VĂN AN, KHÓM 8, THÔN VĂN AN, XÃ DI ĐÀ, HUYỆN CAO HÙNG. 585. Âu Thị Huyền, sinh ngày 28/02/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 85, ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 10, PHƯỜNG TÂY LÂM, THỊ TRẤN ĐẠI LÂM, HUYỆN GIA NGHĨA. 586. Nguyễn Thị Hồng Cẩm, sinh ngày 10/03/1982 tại Hậu Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 47, ĐƯỜNG QUANG PHỤC, KHÓM 9, PHƯỜNG PHỐ CÀNG, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 587. Nguyễn Thị Minh Thư, sinh ngày 16/12/1966 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 3, SỐ 5, NGÕ 34, ĐƯỜNG TÍN NGHĨA, KHÓM 3, PHƯỜNG DÂN HÒA, THÀNH PHỐ LÔ CHÂU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 588. Nguyễn Thị Cẩm Nương, sinh ngày 19/07/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 5, SỐ 131, ĐƯỜNG PHỤC HƯNG, KHÓM 7, PHƯỜNG PHÚC AN, THÀNH PHỐ LÔ CHÂU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 589. Đặng Minh Xuyến, sinh ngày 23/05/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 22, NGÕ 319, ĐƯỜNG TÍN NGHĨA, KHÓM 8, PHƯỜNG LỘ GIANG, THÀNH PHỐ LÔ CHÂU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 590. Lê Thị Loan Chi, sinh ngày 16/11/1971 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 29, NGÕ 57, ĐƯỜNG NHÂN ÁI, KHÓM 13, THÔN QUÁ GIANG, XÃ LÝ CẢNG, HUYỆN BÌNH ĐÔNG. 591. Nguyễn Thị Xuân Đào, sinh ngày 19/05/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 13/3, NGÕ 43, ĐƯỜNG TÂN KIẾN, KHÓM 23, PHƯỜNG KHAI NAM, KHU NAM, THÀNH PHỐ ĐÀI NAM. 592. Lê Thị Tuyết Hoa, sinh ngày 30/09/1973 tại Hậu Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 3, SỐ 2, NGÕ 20, ĐƯỜNG HƯNG ĐỨC, KHÓM 6, PHƯỜNG HƯNG QUANG, KHU VĂN SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 593. Vũ Thị Tuyết, sinh ngày 04/08/1975 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 42, ĐƯỜNG TRIỀU DƯƠNG, KHÓM 12, PHƯỜNG ĐÔNG THĂNG, KHU TÂY, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG. 594. Chềnh Cỏng Mùi, sinh ngày 22/06/1975 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 23, NGÕ 27, ĐƯỜNG ĐỨC CHÍNH, KHÓM 16, PHƯỜNG TRƯƠNG BẮC, THÀNH PHỐ TÂN ĐIẾM, HUYỆN ĐÀI BẮC. 595. Võ Thị Bích Tuyền, sinh ngày 04/04/1979 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 26, ĐƯỜNG PHÚC HƯNG, KHÓM 3, THÔN ĐẠI HƯNG, XÃ ĐÔNG SƠN, HUYỆN NGHI LAN. 596. Lữ Tố Phương, sinh ngày 08/10/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: số 13, ĐƯỜNG LỢI TRẠCH NAM, KHÓM 11, THÔN LỢI TRẠCH, XÃ NGŨ KẾT, HUYỆN NGHI LAN. 597. Nguyễn Thị Mỹ Ngọc, sinh ngày 20/02/1981 tại Bà Rịa – Vũng Tàu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 2/24, ĐƯỜNG KHANG LẠC, KHÓM 7, PHƯỜNG TÂN HƯNG, THÀNH PHỐ NGHI LAN. 598. Tống Thị Giàu, sinh ngày 04/07/1981 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 33, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG VĨNH HƯNG, KHÓM 30, THÔN THUẬN AN, XÃ ĐÔNG SƠN, HUYỆN NGHI LAN. 599. Nguyễn Thị Ngọc Giàu, sinh ngày 09/06/1981 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 127, ĐOẠN 5, ĐƯỜNG NAM TRÚC, KHÓM 13, THÔN THƯỢNG TRÚC, XÃ LÔ TRÚC, HUYỆN ĐÀO VIÊN. 600. Nguyễn Thị Phượng, sinh ngày 16/02/1970 tại Bình Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 2/16, NGÁCH 68, NGÕ NGỌC BÌNH, ĐOẠN 3, ĐƯỜNG ĐỐC HÀNH, KHÓM 10 PHƯỜNG KHÊ PHÚC, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 601. Nguyễn Thị Lan, sinh ngày 24/10/1973 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 5/7, NGÕ 329, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG CÔNG VIÊN, KHÓM 12, PHƯỜNG QUÁI SƠN, THÀNH PHỐ CHƯƠNG HÓA. 602. Nguyễn Thị Diễm Thúy, sinh ngày 19/04/1981 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 6, SỐ 34, NGÕ 150, ĐƯỜNG THÁI BÌNH, KHÓM 34, PHƯỜNG BÀNH THỔ, THÀNH PHỐ THỤ LÂM, HUYỆN ĐÀI BẮC. 603. Phùng Thị Kim Oanh, sinh ngày 26/08/1978 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 41, NGÁCH 1, NGÕ 37, ĐƯỜNG THỦY NGUYÊN, KHÓM 9, PHƯỜNG LÂM HƯNG, KHU TRUNG CHÍNH, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 604. Nguyễn Thị Thanh Trúc, sinh ngày 17/08/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 12/2, ĐƯỜNG TÂY DƯỢNG, KHÓM 4, THÔN DƯƠNG ĐIỀU, XÃ TỨ HỒ, HUYỆN VÂN LÂM. 605. Nguyễn Thị Diễm Linh, sinh ngày 29/05/1981 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 40, ĐƯỜNG HÒA BÌNH, KHÓM 15, PHƯỜNG TRUNG ĐÀN, THỊ TRẤN MỸ NÔNG, HUYỆN CAO HÙNG. 606. Nguyễn Thị Kim Thoa, sinh năm 1980 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 44, ĐƯỜNG CHÍNH PHONG, KHÓM 12, PHƯỜNG TRUNG SA, KHU TRUNG CHÍNH, THÀNH PHỐ CƠ LONG. 607. Nguyễn Thị Mỹ Phượng, sinh ngày 28/04/1980 tại Cà Mau. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 7, NGÕ 705, ĐƯỜNG ĐẠI THUẬN 2, KHÓM 16, PHƯỜNG LOAN HOA, KHU TAM DÂN, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 608. Nguyễn Thị Ngọc, sinh ngày 28/12/1977 tại Bình Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 31, NGÕ 161, PHƯỢNG LÂM 1, KHÓM 10, THÔN NGHĨA NHÂN, XÃ ĐẠI LIÊU, HUYỆN CAO HÙNG. 609. Nguyễn Thị Mai, sinh ngày 04/10/1978 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 4, SỐ 5, NGÁCH 34, NGÕ 129, ĐƯỜNG CHƯƠNG THỤ 1, KHÓM 6, PHƯỜNG TRUNG HIẾU, THÀNH PHỐ TỊCH CHỈ, HUYỆN ĐÀI BẮC. 610. Trần Thị Hoa Mai, sinh ngày 23/05/1976 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 5/2, SỐ 23, NGÕ 119, ĐƯỜNG HỔ LÂM, KHÓM 2, PHƯỜNG TRƯỜNG XUÂN, KHU TÍN NGHĨA, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 611. Trần Thị Ngọc Thanh, sinh ngày 23/12/1978 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 1, ĐƯỜNG THỦ MẬT, KHÓM 11, THÔN GIA LONG, XÃ ĐỒNG THẾ, HUYỆN VÂN LÂM. 612. Tống Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 30/08/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 16, NGÕ CÔNG CHÍNH, KHÓM 10, PHƯỜNG DIÊN CHÍNH, THỊ TRẤN TRÚC SƠN, HUYỆN NAM ĐẦU. 613. Huỳnh DZao, sinh ngày 25/04/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 5, SỐ 8, ĐƯỜNG VĂN HÓA, KHÓM 14, PHƯỜNG DỤC ANH, THÀNH PHỐ THỤ LÂM, HUYỆN ĐÀI BẮC. 614. Ngô Thị Tuyền, sinh ngày 29/12/1978 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 48, ĐƯỜNG ĐẠI CHÂU, KHÓM 12, THÔN THẦN CHÂU, XÃ THẦN CƯƠNG, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 615. Nguyễn Thị Hằng, sinh ngày 10/10/1980 tại Thái Bình. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 25/03, NGỖ TÂN KIẾN, ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH, KHÓM 16, PHƯỜNG LONG PHƯỢNG, THÀNH PHỐ TÂN TRANG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 616. Nguyễn Thị Hồng Ngọc, sinh ngày 24/03/1974 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 16, NGÕ 540, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG THẦN LÂM, KHÓM 5, THÔN VIÊN LÂM, XÃ ĐẠI NHÃ, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 617. Võ Kim Dung, sinh ngày 10/10/1972 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 14, NGÕ 315, PHỐ NHÂN ÁI, KHÓM 23, PHƯỜNG NHÂN TRUNG, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 618. Nguyễn Thị Ngọc Quyến, sinh ngày 05/01/1980 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 713 KHÁN BÌNH, KHÓM 10, THÔN KHÁN BÌNH, XÃ THẤT CỔ, HUYỆN ĐÀI NAM. 619. Võ Thị Mè, sinh ngày 12/07/1978 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 668, ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH, KHÓM 9, THÔN LONG HƯNG, XÃ TRUNG BỘ, HUYỆN GIA NGHĨA. 620. Nguyễn Thị Bích Hạnh, sinh ngày 12/07/1978 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 45, LẦU 2, NGÕ 206, PHỐ THỦY ĐIỀN, KHÓM 17, PHƯỜNG QUANG ĐIỀN, KHU BẮC, THÀNH PHỐ TÂN TRÚC. 621. Nguyễn Thị Thanh Kiều, sinh ngày 09/08/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 882 NỘI HỒ TỬ, KHÓM 16, PHƯỜNG NỘI HỒ, KHU TÂY, THÀNH PHỐ GIA NGHĨA. 622. Bùi Thị Liên, sinh ngày 22/02/1975 tại Bình Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 93, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG ĐẠI QUAN, KHÓM 14, PHƯỜNG ĐẠI AN, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 623. Nguyễn Thị Hồng Loan, sinh ngày 30/05/1976 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 33, NGÕ 73, ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 1, PHƯỜNG CÁT LÂM, THỊ TRẤN ĐẠI LÂM, HUYỆN GIA NGHĨA. 624. Lê Thị Bích Thủy, sinh ngày 05/06/1978 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 73/2 ĐỈNH VIÊN LÂM, KHÓM 7, PHƯỜNG THƯỢNG LÂM, THỊ TRẤN ĐẠI LÂM, HUYỆN GIA NGHĨA. 625. Trần Thị Nhơn Duyên, sinh ngày 26/06/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 18, NGÕ TÂY BẮC, KHÓM 2, THÔN HÒA BÌNH, XÃ PHƯƠNG UYÊN, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 626. Nguyễn Thị Tuyết Mai, sinh ngày 13/07/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 5, NGÕ 505, PHỐ HIẾU THUẬN, KHÓM 16, PHƯỜNG LOAN HƯNG, KHU TAM DÂN, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 627. Mạc Thanh Thúy, sinh ngày 28/11/1977 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 30/7, ĐƯỜNG NGỌC BÌNH, KHÓM 9, PHƯỜNG BẮC THẾ, THỊ TRẤN THẢO ĐỒN, HUYỆN NAM ĐẦU. 628. Đỗ Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 01/04/1980 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 2/2 CHI BA, KHÓM 4, PHƯỜNG CHI BA, THÀNH PHỐ TRUNG LỊCH, HUYỆN ĐÀO VIÊN. 629. Huỳnh Thị Ngọc Diễm, sinh ngày 12/04/1977 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 9 HẠ LIÊU, KHÓM 20, THÔN ĐẦU TRÚC, XÃ NGHĨA TRÚC, HUYỆN GIA NGHĨA. 630. Đàm Loan Anh, sinh ngày 06/12/1960 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: số 93, ĐƯỜNG HẬU ĐỘNG, KHÓM 4, PHƯỜNG HẬU ĐỘNG, THỊ TRẤN THỤY PHƯƠNG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 631. Nguyễn Hữu Linh Châu, sinh ngày 11/06/1974 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ. Hiện trú tại: SỐ 8/15-3, HẺM 6, NGÕ 214, ĐƯỜNG BẰNG NGHI, THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 632. Trương Thị Mỹ Trinh, sinh ngày 21/09/1974 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 28 NGÕ TRÚC TỬ CƯỚC, KHÓM 4, PHƯỜNG ĐỨC GIA, THÀNH PHỐ PHÁC TỬ, HUYỆN GIA NGHĨA. 633. Huỳnh Thị Tuyết Băng, sinh ngày 11/06/1981 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 1/27, NGÕ TRẦN ĐÀM, KHÓM 12, PHƯỜNG TRUNG KÌ, THỊ TRẤN TRÚC SƠN, HUYỆN NAM ĐẦU. 634. Trần Thị Huỳnh Như, sinh ngày 05/07/1978 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 9 CÔNG HOA KHANH, KHÓM 15, THÔN PHONG THỤ, XÃ QUY SƠN, HUYỆN ĐÀO VIÊN. 635. Đặng Thị Mến, sinh ngày 20/01/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 29, ĐƯỜNG TRUNG ƯƠNG, KHÓM 1, THÔN TIÊM LỆ, XÃ THẠCH MÔN, HUYỆN ĐÀI BẮC. 636. Trương Thị Hồng Nhang, sinh ngày 15/08/1976 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 701, ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH TÂY, KHÓM 5, PHƯỜNG LIÊN HƯNG, THÀNH PHỐ TRÚC BẮC, HUYỆN TÂN TRÚC. 637. Lê Thị Trung, sinh ngày 26/09/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 7, LẦU 2, NGÕ 31, PHỐ QUANG PHỤC, KHÓM 10, PHƯỜNG BỘ KIỀN, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 638. Nguyễn Thị Khiết, sinh ngày 15/06/1981 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 48/3, NGÕ 1, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG TAM DÂN, KHÓM 21, PHƯỜNG CẢNG TƯ, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 639. Nguyễn Thị Ngọc yến, sinh ngày 09/08/1981 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 306, ĐƯỜNG NHÂN ÁI, KHÓM 13, PHƯỜNG NHÂN ÁI, THỊ TRẤN TRÚC ĐÔNG, HUYỆN TÂN TRÚC. 640. Đỗ Thị Thảo Ly, sinh ngày 24/01/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 7, ĐƯỜNG PHÚC THÀNH, KHÓM 1, THÔN QUYẾN ĐỔ, XÃ THẦN CƯƠNG, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 641. Lê Thị Anh Đào, sinh ngày 02/11/1978 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 172, ĐƯỜNG TỰ CƯỜNG TAM, KHÓM 7, PHƯỜNG ĐIỀN TÂY LÍ THẤT, KHU LINH NHÃ, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 642. Ngô Thị Diễm, sinh ngày 24/11/1973 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 27 TÂN TRANG, KHÓM 2, PHƯỜNG ĐÔNG MINH, THỊ TRẤN ĐẨU NAM, HUYỆN VÂN LÂM. 643. Lê Thị Hồng Hoa, sinh ngày 07/01/1972 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 226, PHỐ ĐIỀNVĨ, KHÓM 9, PHƯỜNG ĐÔNG VIÊN, THÀNH PHỐ THỤ LÂM, HUYỆN ĐÀI BẮC. 644. Lìu Nỉ Thủy, sinh ngày 24/08/1969 tại Lâm Đồng, Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 7, NGÕ 245, ĐOẠN 4, ĐƯỜNG VIÊN LỆ, KHÓM 8, THÔN CỰU QUÁN, XÃ BỘ TÂM, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 645. Nguyễn Thị Cẩm Nhung, sinh ngày 12/02/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 166, LẦU 3, ĐƯỜNG TÂN MINH, KHÓM 18, PHƯỜNG THẠCH ĐÀM, KHU NỘI HỒ, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 646. Châu Kim Yến, sinh ngày 24/08/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 6, HẺM 8, NGÕ 31, ĐƯỜNG VĂN MINH, KHÓM 19, THÔN ĐÔN ĐÔNG, XÃ HẬU LÝ, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 647. Từ Nữ, sinh ngày 18/03/1952 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 9 CẢNG VĨ, KHÓM 1, PHƯỜNG CẢNG VĨ, THÀNH PHỐ THÁI BẢO, HUYỆN GIA NGHĨA. 648. Trần Kim Thanh, sinh ngày 15/01/1980 tại Cà Mau. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 28, HẺM 22, NGÕ 231, PHỐ KHÊ HƯNG, PHƯỜNG HƯNG THÔN, KHU ĐÔNG, THÀNH PHỐ GIA NGHĨA. 649. Nguyễn Thị Minh Châu, sinh ngày 28/07/1978 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 14, LẦU 2, HẺM 3, NGÕ 52, ĐƯỜNG NGŨ PHÚC, KHÓM 1, THÔN LỤC PHÚC, XÃ NGŨ CỔ, HUYỆN ĐÀI BẮC. 650. Lạc Tuyết Đào, sinh ngày 17/06/1976 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 2, LẦU 2, NGÕ 152, ĐƯỜNG KIẾN BÁT, KHÓM 23, PHƯỜNG BÍCH HÀ, THÀNH PHỐ TRUNG HÒA, HUYỆN ĐÀI BẮC. 651. Trương Thị Minh Loan, sinh ngày 13/02/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 131/5, ĐƯỜNG TRUNG HƯNG, KHÓM 11, THÔN THƯỢNG VÕ, XÃ TAM TINH, HUYỆN NGHI LAN. 652. Trương Tuệ Châu, sinh ngày 09/03/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 4, NGÕ NGOẠI THÀNH, KHÓM 2, THÔN THANH THỦY, XÃ LỘC CỐC, HUYỆN NAM ĐẦU. 653. Vòng A Mùi, sinh ngày 23/07/1976 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 14, CANH LIÊU, KHÓM 3, THÔN CANH LIÊU, XÃ LỤC CƯỚC, HUYỆN GIA NGHĨA. 654. Cao Minh Châu, sinh ngày 09/11/1967 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 5, SỐ 27, NGÁCH 2, NGÕ 413, ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH, KHÓM 26, PHƯỜNG TRUNG CHÍNH, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 655. Vòng Dếnh Chống, sinh ngày 15/06/1974 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 4, SỐ 50, ĐƯỜNG HOA HƯNG, KHÓM 6, PHƯỜNG HOA PHÚC, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 656. Nguyễn Ngọc Thúy, sinh ngày 20/08/1979 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 95, ĐƯỜNG HOA HẠ, KHÓM 20, PHƯỜNG ĐIỀU LIÊU, THỊ TRẤN ĐẦU PHẦN, HUYỆN MIÊU LẬT. 657. Nguyễn Thị Lan Chi, sinh ngày 19/05/1975 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 44, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG TÂN ĐIỂU, KHÓM 18, PHƯỜNG KHUẤT XÍCH, THÀNH PHỐ TÂN ĐIẾM, HUYỆN ĐÀI BẮC. 658. Võ Kim Ngọc, sinh ngày 06/06/1970 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 2, SỐ 118, ĐOẠN 4, ĐƯỜNG HƯNG LONG, KHÓM 26, PHƯỜNG TỬ CƯỚC, KHU VĂN SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 659. Lê Ngọc Linh, sinh ngày 02/04/1982 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 26, NGÁCH 12, NGÕ 25/253, ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH, KHÓM 21, PHƯỜNG PHỐ LÝ, THỊ TRẤN THẢO ĐỒN, HUYỆN NAM ĐẦU. 660. Nguyễn Ngọc Yến, sinh ngày 29/01/1982 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 5/101, ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH, KHÓM 9, PHƯỜNG SONG ĐÔNG, THỊ TRẤN THẢO ĐỒN, HUYỆN NAM ĐẦU. 661. Nguyễn Thị Thảo Mai, sinh ngày 02/01/1980 tại Cà Mau. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 17, NGÁCH 11, NGÕ LIÊN PHÚC, ĐƯỜNG HƯNG PHONG, KHÓM 6, PHƯỜNG THỤY PHONG, THÀNH PHỐ BÁT ĐỨC, HUYỆN ĐÀO VIÊN. 662. Lê Kim Phụng, sinh ngày 12/04/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 4, SỐ 17, NGÕ 21, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG TỰ CƯỜNG, KHÓM 2, PHƯỜNG LỤC HỢP, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 663. Trần Thị Hồng Diễm, sinh ngày 26/03/1979 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 79, NGÕ 44, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG TRÙNG DƯƠNG, KHÓM 5, PHƯỜNG TRÙNG MINH, THÀNH PHỐ TAM TRUNG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 664. Trương Thanh Nhêu, sinh ngày 05/08/1961 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 3, SỐ 4, ĐƯỜNG ĐẠI PHONG, KHÓM 1, PHƯỜNG ĐẠI ĐỒNG, THÀNH PHỐ TÂN ĐIẾM,HUYỆN ĐÀI BẮC 665. Nguyễn Thị Kim Nhung, sinh ngày 01/04/1978 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 131, NGÕ TIỆN HÀNH, ĐƯỜNG HỌC ĐƯỜNG, KHÓM 15, THÔN TAM HÒA, XÃ ĐIỂU NHẬT, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 666. Dương Thị Giỏi, sinh ngày 10/10/1981 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 2, NGÕ 388, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG PHONG THẾ, KHÓM 11, PHƯỜNG ÔNG TỬ, THÀNH PHỐ PHONG NGUYÊN, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 667. Huỳnh Thị Minh Châu, sinh ngày 07/10/1981 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 23, NGÕ 20, ĐƯỜNG THIÊN NHÂN, KHÓM 18, PHƯỜNG ĐẤU ĐỂ, THỊ TRẤN SA LỘC, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 668. Nguyễn Thị Em, sinh ngày 24/12/1972 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 528, ĐƯỜNG PHƯỢNG ĐÔNG 1, KHÓM 17, THÔN TRUNG TRANG, XÃ ĐẠI LIÊU, HUYỆN CAO HÙNG. 669. Tô Thị Hồng Thanh, sinh ngày 28/06/1976 tại Bình Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 8/3, SỐ 27, ĐOẠN 3, ĐƯỜNG SONG THẬP, KHÓM 4, PHƯỜNG KHÊ ĐẦU, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 670. Trần Thị Quê, sinh ngày 24/02/1968 tại Thừa Thiên - Huế. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 66/2, BÁT LÃO GIA, KHÓM 8, THÔN BÁT ÔNG, XÃ LIỄU DOANH, HUYỆN ĐÀI NAM. 671. Thông Tiểu Mai, sinh ngày 19/01/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 6, NGÕ 78, ĐƯỜNG TỒN ĐỨC, KHÓM 5, PHƯỜNG CÔN LÔN, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 672. Dương Thị Kiều Diễm, sinh ngày 06/05/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 8, NGÕ 2, KHÁNH THÀNH, ĐƯỜNG KHÁNH ĐÔNG, KHÓM 10, PHƯỜNG KHÁNH ĐÔNG, THỊ TRẤN ĐÔNG THẾ, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 673. Trần Thị Cẩm Vân, sinh ngày 01/02/1980 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 4, SỐ 25/10, ĐẠI ÁN SƠN, KHÓM 1, PHƯỜNG ÁN SƠN, THÀNH PHỐ MÃ CÔNG, HUYỆN BÀNH HỒ. 674. Lùi Lộc Dích, sinh ngày 03/04/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 3/25, SỐ 50, ĐƯỜNG ĐẠI NHÃ, KHÓM 12, PHƯỜNG QUANG ĐẠI, KHU BẮC, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG. 675. Bùi Thị Tuyết, sinh ngày 02/02/1979 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 89, ĐIỂU DỮ, THÔN ĐIỂU DỮ, XÃ BẠCH SA, HUYỆN BÀNH HỒ. 676. Trương Lệ Thanh, sinh ngày 07/09/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 13, SỐ 112, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG TÂN ĐÀI 5, KHÓM 1, PHƯỜNG PHÚC AN, THÀNH PHỐ TỊCH CHỈ, HUYỆN ĐÀI BẮC. 677. Lê Thị Thúy, sinh ngày 14/10/1980 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 87, ĐIỂU DỮ, KHÓM 3, THÔN ĐIỂU DỮ, XÃ BẠCH SA, HUYỆN BÀNH HỒ. 678. Đoàn Thị Hường, sinh ngày 1979 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 460, ĐƯỜNG ĐỨC HƯNG, KHÓM 17, THÔN HÒA HƯNG, XÃ HỒ KHẨU, HUYỆN TÂN TRÚC. 679. Nguyễn Thị Thắm, sinh ngày 26/05/1979 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 4, NGÁCH 16, NGÕ 50, ĐƯỜNG MINH NGHĨA, KHÓM 7, PHƯỜNG ÔNG MINH, THÀNH PHỐ PHONG NGUYÊN, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 680. Nguyễn Thị Kim Chi, sinh ngày 11/06/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: số 3, NGÁCH 26, NGÕ 2, ĐƯỜNG TRUNG HIẾU, KHÓM 3, PHƯỜNG HOA NAM, THÀNH PHỐ TRUNG HÒA, HUYỆN ĐÀI BẮC. 681. Ngô Xuân Ên, sinh ngày 07/09/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 3, NGÁCH 9, NGÕ 366, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG TRUNG BÌNH, KHÓM 1, THÔN TRUNG THẾ, XÃ HỒ KHẨU, HUYỆN TÂN TRÚC. 682. Trần Ngọc Tuyền, sinh ngày 15/02/1982 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 155, ĐƯỜNG NGŨ QUANG, KHÓM 5, THÔN NGŨ QUANG, XÃ ĐIỂU NHẬT, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 683. Bùi Thị Diễm, sinh ngày 22/02/1980 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 260, NGÕ TRƯỜNG THỌ, ĐOẠN 3, ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 8, THÔN VINH TUYỀN, XÃ ĐIỂU NHẬT, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 684. Tô Ngọc Trinh, sinh ngày 20/04/1980 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 3, NGÕ 3, ĐƯỜNG TRƯỜNG ỨC 4, KHÓM 14, PHƯỜNG TRƯỜNG ỨC, THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 685. Hình Thị Kiều Oanh, sinh ngày 17/07/1977 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 25, NGÕ HẠ LIÊU, KHÓM 3, THÔN TIẾN HƯNG, XÃ TRƯỜNG THỊ, HUYỆN BÌNH ĐÔNG. 686. Võ Thị Kim Chi, sinh ngày 09/10/1976 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 36, ĐƯỜNG SƠN TIÊN, KHÓM 3, THÔN THƯỢNG BÌNH, XÃ BÂN LÂM, HUYỆN CAO HÙNG. 687. Trần Thị Oanh, sinh ngày 06/06/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 1/41, NGÁCH 18, NGÕ 181, ĐOẠN 3, ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 15, PHƯỜNG THỊ HUỆ, THÀNH PHỐ TRUNG HÒA, HUYỆN ĐÀI BẮC. 688. Nguyễn Thị Thùy Linh, sinh ngày 04/03/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 5, SỐ 117, NGÕ 53, ĐƯỜNG NHÂN ÁI, KHÓM 3, PHƯỜNG TÚ GIANG, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 689. Thái Thị Tuyết Nga, sinh ngày 25/01/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 32, NGÕ 74, ĐOẠN 3, ĐƯỜNG BÁT ĐỨC, KHÓM 30, PHƯỜNG ĐÔN HÓA, KHU TÙNG SƠN, HUYỆN ĐÀI BẮC. 690. Huỳnh Thị Kim Dung, sinh ngày 06/05/1981 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 8, SỐ 23, NGÕ 91, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG THÀNH THÁI, KHÓM 17, THÔN NGŨ CỔ, XÃ NGŨ CỔ, HUYỆN ĐÀI BẮC. 691. Nguyễn Thị Hồng Diễm, sinh ngày 1979 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 307, ĐƯỜNG HÀ BIÊN BẮC, KHÓM 1, PHƯỜNG THỪA ĐỨC, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 692. Lê Thị Ngọc Liên, sinh ngày 07/04/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 391/50, ĐƯỜNG SƠN TRUNG, KHÓM 23, PHƯỜNG PHÚC SƠN, THÀNH PHỐ CHƯƠNG HÓA. 693. Lê Thị Kiều, sinh ngày 06/11/1978 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 7, ĐIỂU Ư, KHÓM 1, THÔN ĐIỂU Ư, XÃ BẠCH SA, HUYỆN BÀNH HỒ. 694. Ngô Thị Ngọc Hà, sinh ngày 17/10/1968 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 23,ĐIỂU Ư, KHÓM 1, THÔN ĐIỂU Ư, XÃ BẠCH SA, HUYỆN BÀNH HỒ. 695. Lê Thị Thúy Hạ, sinh ngày 09/09/1975 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 137, ĐOẠN 3, ĐƯỜNG MINH CHÍ, KHÓM 16, THÔN QUÝ HIỀN, XÃ THÁI SƠN, HUYỆN ĐÀI BẮC. 696. Lâm Bích Chi, sinh ngày 08/11/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 10, SỐ 270, ĐƯỜNG VINH AN 13, KHÓM 13, PHƯỜNG TRUNG SƠN, THÀNH PHỐ TRUNG LỊCH, HUYỆN ĐÀO VIÊN. 697. Lăng Thị Thùy Dung, sinh ngày 12/11/1980 tại Lâm Đồng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 36, NGÕ 510, ĐƯỜNG QUỐC DÂN, KHÓM 10, PHƯỜNG ĐẠI LÂM, KHU NAM, THÀNH PHỐ ĐÀI NAM. 698. Trương Thị Mỹ Thanh, sinh ngày 27/03/1973 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 2, SỐ 3/6, NGÕ 63, ĐƯỜNG HÓA THÀNH, KHÓM 6, PHƯỜNG HÓA THÀNH, HUYỆN ĐÀI BẮC. 699. Nguyễn Thị Cẩm Thuyền, sinh ngày 20/10/1978 tại Hậu Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 4, SỐ 31, ĐƯỜNG HƯNG NINH, KHÓM 1, PHƯỜNG ĐỈNH THẠC, KHU VẠN HOA, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 700. Hồ Như Loan, sinh ngày 24/10/1976 tại Hậu Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 3, SỐ 11/1, ĐƯỜNG LÃO THIÊN KHANH, KHÓM 11, THÔN LÃO THIÊN, XÃ BÁT LÝ, HUYỆN ĐÀI BẮC. 701. Đặng Thị Thu Thủy, sinh ngày 13/05/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 8/3, SỐ 2, NGÕ 66, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG RU-SƠ-VEL, KHÓM 2, PHƯỜNG NAM LÝ, KHU TRUNG CHÍNH, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 702. Bùi Thị Hương, sinh ngày 29/07/1980 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 234, ĐƯỜNG CƯỜNG QUỐC, KHÓM 18, ẤP TRUNG HOA, THÀNH PHỐ ĐÀI ĐÔNG. 703. Lạc Quế Anh, sinh ngày 06/09/1972 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 20, NGÕ NHÂN ÁI, ĐƯỜNG TRUNG THANH, KHÓM 9, ẤP CÔNG MINH, THỊ TRẤN SA LỘC, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 704. Nguyễn Thị Kim Tuyến, sinh ngày 25/07/1981 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 2, SỐ 481, ĐƯỜNG THÀNH CHƯƠNG 2, KHÓM 9, ẤP TRUNG HIẾU, THÀNH PHỐ TRUNG LỊCH, HUYỆN ĐÀO VIÊN. 705. Tô Thúy Dung, sinh năm 1978 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 8/2, SỐ 626, ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH, KHÓM 2, ẤP QUANG MINH, THÀNH PHỐ VĨNH HÒA, HUYỆN ĐÀI BẮC. 706. Nguyễn Ngọc Thúy, sinh ngày 05/06/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 65/1, NGÁCH 200, NGÕ 38, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG ĐẠI QUAN, KHÓM 4, ẤP QUAN VIÊN, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 707. Nguyễn Thị Bích Thủy, sinh ngày 28/08/1976 tại Hậu Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 1002, ĐƯỜNG ĐẠI ĐÔN, KHÓM 22, ẤP HÀ NAM, KHU TÂY ĐỒN, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG. 708. Lê Mộng Thùy, sinh ngày 1980 tại Hậu Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 117, ĐƯỜNG ĐÀI ĐỒNG, KHÓM 7, ẤP UYỂN ĐÔNG, THỊ TRẤN UYỂN LÝ, HUYỆN MIÊU LẬT. 709. Võ Thị Phượng Liên, sinh ngày 15/09/1978 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 119, ĐƯỜNG THẠCH MÔN, KHÓM 7, THÔN THẠCH MÔN, XÃ MẪU ĐƠN, HUYỆN BÌNH ĐÔNG. 710. Phan Thị Anh Thư, sinh ngày 06/08/1980 tại Bà Rịa – Vũng Tàu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 121, ĐỈNH PHỐ, KHÓM 9, THÔN THĂNG BÌNH, XÃ TRÚC KỲ, HUYỆN GIA NGHĨA. 711. Nguyễn Bình Thái, sinh ngày 13/09/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 127, THANH SƠN, KHÓM 11, THÔN THANH SƠN, XÃ ĐÔNG SƠN, HUYỆN ĐÀI NAM. 712. Nguyễn Thị Kim Oanh, sinh ngày 03/09/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 1/63, NGÁCH 43/19, NGÕ 445, ĐƯỜNG LONG ĐÔNG, KHÓM 6, ẤP LONG ĐÔNG, THÀNH PHỐ TRUNG LỊCH, HUYỆN ĐÀO VIÊN. 713. Nguyễn Thị Loan, sinh ngày 13/03/1972 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 4, NGÕ 49, ĐƯỜNG QUAN GIA ĐÔNG, KHÓM 20, ẤP BẮC QUÝ, THÀNH PHỐ BÌNH TRẤN, HUYỆN ĐÀO VIÊN. 714. Lý Mãn Múi, sinh ngày 23/03/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 17, NGÕ 64, ĐƯỜNG QUANG MINH, ẤP QUANG XUÂN, THỊ TRẤN TRIỀU CHÂU, HUYỆN BÌNH ĐÔNG. 715. Nguyễn Thị Thắng, sinh ngày 06/06/1975 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 132/1, SỐ 2 QUÁ CÂU, KHÓM 14, ẤP QUÁ CÂU, THÀNH PHỐ THÁI BẢO, HUYỆN GIA NGHĨA. 716. Ong Thị Sái Hen, sinh ngày 26/07/1971 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 171, ĐƯỜNG HẢI SƠN, KHÓM 9, ẤP HẢI NGUYÊN, KHU TIỂU CẢNG, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 717. Thạch Ngọc Bê, sinh ngày 16/08/1980 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 4, SỐ 244, ĐƯỜNG CỔ SƠN 3, KHÓM 30, ẤP TIỀN PHONG, KHU CỔ SƠN, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 718. Nguyễn Thị Đan Thanh, sinh ngày 01/01/1981 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 87, LONG SƠN, KHÓM 9, THÔN LONG SƠN, XÃ THẤT CỔ, HUYỆN ĐÀI NAM. 719. Nguyễn Hồng Đào, sinh ngày 26/07/1974 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 2/95, ĐƯỜNG QUÁ GIANG, KHÓM 10, THÔN QUÁ GIANG, XÃ LÝ CẢNG, HUYỆN BÌNH ĐÔNG. 720. Diệp Kim Tài, sinh ngày 1981 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 1/29, NGÕ 465, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 21, PHƯỜNG PHỐ KIỀN, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 721. Phạm Ngọc Hoa, sinh ngày 23/12/1977 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 221, ĐƯỜNG TRUNG HIẾU, KHÓM 1, THÔN HẢI SƠN, XÃ HỒ NỘI, HUYỆN CAO HÙNG. 722. Võ Thị Thu Thảo, sinh ngày 11/02/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 4/2, NGÁCH 13, NGÕ 221, ĐOẠN 3, ĐƯỜNG THÀNH THÁI, KHÓM 7, THÔN THÀNH CÔNG, XÃ NGŨ CỔ, HUYỆN ĐÀI BẮC. 723. Nguyễn Thụy Hoàng Hân, sinh ngày 22/05/1981 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 3/2, TRƯỜNG ĐẠO KHANH, KHÓM 2, THÔN TRƯỜNG KHANH, XÃ BÁT LÝ, HUYỆN ĐÀI BẮC. 724. Phạm Thị Diệu, sinh ngày 17/11/1981 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 2, SỐ 3/50, NGÕ 259, ĐƯỜNG PHỤC HƯNG, KHÓM 28, PHƯỜNG ĐỨC AN, KHU TRUNG SƠN, THÀNH PHỐ CƠ LONG. 725. Tống Mỹ Thanh, sinh ngày 28/12/1975 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 7, NGÕ 264, ĐƯỜNG TÂY ĐỊNH, KHÓM 9, PHƯỜNG TÂY ĐỊNH, KHU TRUNG SƠN, THÀNH PHỐ CƠ LONG. 726. Trần Thị Kiều Tiên, sinh ngày 10/04/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 54/5, HẠ CỔ TỬ, KHÓM 9, THÔN HẠ CỔ, XÃ BÁTL Ý, HUYỆN ĐÀI BẮC 727. Đỗ Thị Mỹ Dung, sinh ngày 07/05/1980 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 364, ĐƯỜNG KHẢI XƯƠNG, KHÓM 22, PHƯỜNG THỊNH XƯƠNG, KHU NAM TỬ, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 728. Trần Thị Thảo, sinh ngày 20/11/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 66/1, THẠCH TÀO TỬ KHANH, KHÓM 10, THÔN VIÊN SƠN, XÃ TAM CHI, HUYỆN ĐÀI BẮC. 729. Nguyễn Thị Út Lớn, sinh ngày 16/02/1982 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 8/4, NGÕ 16, ĐƯỜNG TÂN KIẾN, KHÓM 7, PHƯỜNG CHƯƠNG NAM, KHU NAM, THÀNH PHỐ ĐÀI NAM. 730. Nguyễn Thị Tuyết Mai, sinh ngày 10/02/1981 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 114, ĐƯỜNG NAM HOÀNG, KHÓM 12, THÔN LÃO NÔNG, XÃ LỤC QUY, HUYỆN CAO HÙNG. 731. Huỳnh Thị Thu Tâm, sinh ngày 12/04/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 2, SỐ 14/8, ĐƯỜNG VẠN KIM, KHÓM 9, THÔN BẢO XÃ, XÃ ĐẠI XÃ, HUYỆN CAO HÙNG. 732. Dư Bích Ngọc, sinh ngày 10/12/1965 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 4, SỐ 121, ĐƯỜNG VĨNH PHÚC, KHÓM 30, PHƯỜNG VĨNH THANH, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 733. Đặng Thị Ngọc Oanh, sinh ngày 25/08/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 14, NGÕ ĐỒNG AN BẮC, KHÓM 7, PHƯỜNG XUÂN XÃ, KHU NAM ĐỒN, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG. 734. Nguyễn Thị Ngoan, sinh ngày 01/07/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 11/1, HẠ CHÂU TỬ, KHÓM 2, THÔN CẢNG VĨ, XÃ AN ĐỊNH, HUYỆN ĐÀI NAM. 735. Nguyễn Thị Kim Liên, sinh ngày 22/08/1973 tại Bình Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 3, SỐ 18, NGÕ 110, ĐƯỜNG TIỀN CẢNG, KHÓM 16, PHƯỜNG BÁCH LINH, KHU SĨ LÂM, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 736. Phạm Thị Phúc, sinh ngày 13/10/1976 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 346, ĐƯỜNG PHONG THỤ TÂY, KHÓM 28, PHƯỜNG PHONG THỤ, KHU NAM ĐỒN, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG. 737. Liên Ngọc Anh, sinh ngày 01/11/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 8, BÌNH LÂM, KHÓM 7, THÔN GIA ĐÔNG, XÃ ĐẠI PHỐ, HUYỆN GIA NGHĨA. 738. Tô Thị Quang Liên, sinh ngày 01/11/1980 tại Bình Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 5, SỐ 532, ĐƯỜNG TÂN HƯNG, KHÓM 34, THÔN VIÊN SƠN, XÃ TÂN PHONG, HUYỆN TÂN TRÚC. 739. Vũ Thị Nguyệt, sinh ngày 02/03/1979 tại Quảng Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 8, NGÕ 142, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG TRUNG HÒA, KHÓM 4, THÔN VĨNH NGUYÊN, XÃ TÂN XÃ, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 740. Nguyễn Thị Trinh, sinh ngày 10/07/1974 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 7, NGÁCH 21, NGÕ TRUNG ÁNH, ĐƯỜNG BẮC ĐỒN, KHÓM 12, PHƯỜNG CỰU XÃ, KHU BẮC ĐỒN, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG. 741. Nguyễn Thiên Kim, sinh ngày 26/10/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 355, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG DANH TÙNG, KHÓM 3, THÔN TÙNG SƠN, XÃ DANH GIAN, HUYỆN NAM ĐẦU. 742. Nguyễn Thị The, sinh ngày 16/08/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 12, LỤC XÚC, KHÓM 15, PHƯỜNG KIM SƠN, THỊ TRẤN QUAN TÂY, HUYỆN TÂN TRÚC. 743. Nguyễn Thị Ngọc Kiều, sinh ngày 04/02/1982 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 3, SỐ 33, NGÁCH 16, NGÕ 312, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG ĐÀI ĐỒNG, KHÓM 14, PHƯỜNG ĐẠI ĐỒNG, THÀNH PHỐ TỊCH CHỈ, HUYỆN ĐÀI BẮC. 744. Lục Hồng Mỹ, sinh ngày 11/09/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 1, NGÁCH 18, NGÕ 81, ĐƯỜNG KIẾN CÔNG 2, KHÓM 17, PHƯỜNG KIẾN CÔNG, KHU ĐÔNG, THÀNH PHỐ TÂN TRÚC. 745. Vũ Thị Thiệp, sinh ngày 12/06/1976 tại Hưng Yên. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 73, NGÕ 21, ĐƯỜNG HOA TƯỜNG 3, KHÓM 5, PHƯỜNG NHÂN TƯỜNG, THÀNH PHỐ TRUNG LỊCH, HUYỆN ĐÀO VIÊN. 746. Hỷ Sau Zếnh, sinh ngày 27/05/1977 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 1, SỐ 222, ĐƯỜNG ĐẠI MINH, KHÓM 10, PHƯỜNG KÊ LÂM, THỊ TRẤN TRÚC ĐÔNG, HUYỆN TÂN TRÚC. 747. Nguyễn Minh Phương, sinh ngày 17/05/1981 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 2, SỐ 24, NGÕ 81, ĐƯỜNG ĐẠI ĐỒNG NAM, KHÓM 3, PHƯỜNG BÌNH HÒA, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 748. Nguyễn Ngọc Hạnh, sinh ngày 06/11/1979 tại Bà Rịa – Vũng Tàu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 2/48, NGÁCH 30, NGÕ 55, ĐƯỜNG ĐÀI TRÍ, KHÓM 9, PHƯỜNG TÚ SƠN, THÀNH PHỐ TRUNG HÒA, HUYỆN ĐÀI BẮC. 749. Nguyễn Thị Ngọc Thu, sinh ngày 05/12/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 2/42, ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH, KHÓM 15, PHƯỜNG CHÍNH XA, KHU TRUNG CHÍNH, THÀNH PHỐ CƠ LONG. 750. Cao Thị Thu Tư, sinh ngày 07/08/1976 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 4, SỐ 196, ĐƯỜNG CẨM CHÂU, KHÓM 11, PHƯỜNG TRUNG TRANG, KHU TRUNG SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 751. Sơn Thị Trúc Hà, sinh ngày 08/10/1979 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 3/2, NGÁCH 1, NGÕ 42, ĐƯỜNG HOA PHÚC, KHÓM 5, PHƯỜNG MINH ĐỨC, THÀNH PHỐ TRUNG HÒA, HUYỆN ĐÀI BẮC. 752. Nguyễn Thị Yến, sinh ngày 13/04/1979 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 8, NGÁCH 9, NGÕ 7, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG THÀNH THÁI, XÃ NGŨ CỔ, HUYỆN ĐÀI BẮC. 753. Trương Thị Hương, sinh ngày 07/04/1978 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 1, NGÕ KHANH NỘI, KHÓM 1, PHƯỜNG DIÊN SƠN, THỊ TRẤN TRÚC SƠN, HUYỆN NAM ĐẦU. 754. Trương Thị Kim Dung, sinh ngày 30/04/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 5, SỐ 4, NGÁCH 13, NGÕ 72, ĐƯỜNG VĨNH PHÚC, KHÓM 23, PHƯỜNG VĨNH PHÚC, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 755. Phạm Thị Trang, sinh ngày 20/04/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 5/1, NGÁCH 22, NGÕ 994, ĐƯỜNG CÔNG VIÊN, KHÓM 10, PHƯỜNG TIỂU KHANG, KHU BẮC, THÀNH PHỐ ĐÀI NAM. 756. Nguyễn Thị Thảo Sương, sinh ngày 06/01/1982 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 6/31, NGÕ 157, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG ĐẠI PHONG, KHÓM 13, THÔN ĐÔNG BẢO, XÃ ĐÀM TỬ, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 757. Nguyễn Kim Ngọc, sinh ngày 27/12/1981 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 66, NGÕ 98, THÔN 3, KHÓM 13, PHƯỜNG TRUNG HƯNG, THÀNH PHỐ PHONG NGUYÊN, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 758. Nguyễn Thị Tuyết Nương, sinh ngày 16/06/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 10, SỐ 8, NGÁCH 62, NGÕ 190, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG NHÃ ĐÀM, KHÓM 2, THÔN ĐÔNG BẢO, XÃ ĐÀM TỬ, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 759. Nguyễn Thị Thanh Tuyền, sinh ngày 06/07/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 211/1, NA BẠT LÂM, KHÓM 4, PHƯỜNG NA BẠT, THỊ TRẤN TÂN HÓA, HUYỆN ĐÀI NAM. 760. Trần Thị Diệu Trân, sinh ngày 02/06/1981 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 127, ĐƯỜNG ĐÔNG LAN, KHÓM 7, PHƯỜNG QUANG LONG, THỊ TRẤN ĐÔNG THẾ, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 761. Hoàng Yến Ngọc, sinh ngày 16/12/1981 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 65/1, NGÁCH 200, NGÕ 38, ĐÀI NAM , ĐƯỜNG ĐẠI QUAN, KHÓM 4, PHƯỜNG QUAN VIÊN, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 762. Cao Thụy Mai Trang, sinh ngày 24/07/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 82, NGÕ 255, ĐƯỜNG TÂN THÁI, KHÓM 17, PHƯỜNG LẬP NGÔN, THÀNH PHỐ TÂN TRANG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 763. Trần Thị Lan, sinh ngày 28/10/1975 tại Quảng Ngãi. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 11/12/640 ĐƯỜNG ĐÔNG BÌNH, KHÓM 16, ẤP ĐÔNG BÌNH, THÀNH PHỐ THÁI BÌNH. 764. Nguyễn Thị Hồng Hoa, sinh ngày 15/10/1980 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 7 ĐƯỜNG LẠC LỢI, KHÓM 19, ẤP THÔNG AN, KHU ĐẠI AN, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 765. Võ Thị Thu Hương, sinh ngày 01/09/1979 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/122 MỸ PHONG, KHÓM 15, ẤP MỸ PHONG, HỌC GIÁP, ĐÀI NAM. 766. Phạm Thị Yến, sinh ngày 02/01/1981 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 16/22/2/1 ĐƯỜNG ĐẠI PHÚ, KHÓM 20, ĐÔNG BẢO, ĐÀM TỬ, ĐÀI TRUNG. 767. Thạch Thị Mỹ Hiền, sinh ngày 09/09/1977 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 233 ĐƯỜNG HỮU ÁI, KHÓM 5, ẤP BẢO AN, KHU TÂY, ĐÀI NAM 768. Nguyễn Thị Hồng Nhung, sinh ngày 24/06/1976 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 45/2 ĐƯỜNG THANH HẢI, KHÓM 8, ẤP CHÍ THIỆN, KHU TÂY ĐỒN, ĐÀI TRUNG. 769. Nguyễn Thị Lan, sinh ngày 01/07/1974 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 16 THỤ TỬ CƯỚC, KHÓM 3, LAM PHỔ, QUAN ÂM, ĐÀO VIÊN. 770. Nguyễn Thị Thảo, sinh ngày 02/09/1980 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 69 ĐƯỜNG CẨM HOA, KHÓM 20, CẨM HƯNG LÝ, LƯ TRÚC, ĐÀO VIÊN. 771. Ôn Thị Mai Thanh, sinh ngày 07/11/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/33 ĐƯỜNG LIÊN THẮNG, KHÓM 3, ẤP LỰC HÀNH, THÀNH PHỐ TRUNG HÒA, ĐÀI BẮC. 772. Võ Thị Bé Ba, sinh ngày 25/05/1977 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 62/77, ĐƯỜNG HÚC QUANG TÂY, KHÓM 18, ẤP THÀNH CÔNG, CHƯƠNG HÓA. 773. Nguyễn Thị Kim Thoa, sinh ngày 09/06/1968 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 16/565 ĐƯỜNG TÂN TRANG, KHÓM 7, ẤP TOÀN AN, THÀNH PHỐ TÂN TRANG, ĐÀI BẮC. 774. Lục Thùy Bích, sinh ngày 17/02/1976 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 171/1 ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 1, LỤC KẾT, TIÊU KHÊ, NGHI LAN. 775. Phan Thị Thanh, sinh ngày 25/02/1969 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ. Hiện trú tại: 2/9/134/90 NGÕ HỨA THỔ, KHÓM 26, NAM CẢNG, ĐẠI VIÊN, ĐÀO VIÊN. 776. Trần Thị Được, sinh ngày 25/07/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 54 NGHĨA HỢP, KHÓM 8, NGHĨA HỢP, THẤT CỔ, ĐÀI NAM. 777. Ngô Thị Thúy Loan, sinh ngày 27/02/1970 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/8/37 TRUNG PHA BẮC, KHÓM 14, ẤP VĨNH CÁT, KHU TÍN NGHĨA, ĐÀI BẮC. 778. Huỳnh Thị Trinh, sinh ngày 01/12/1981 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5 ĐƯỜNG TRUNG TẬP, KHÓM 12, KHẢM ĐỈNH, TRUNG LIÊU, NAM ĐẦU. 779. Lê Thị Diệu, sinh ngày 19/10/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 13 KHẢM CƯỚC, KHÓM 4, ĐIỀN TÂM, ĐẠI VIÊN, ĐÀO VIÊN, ĐÀI BẮC. 780. Huỳnh Mỹ Hoa, sinh ngày 02/07/1976 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 16 THỤ TỬ CƯỚC, KHÓM 3, LAM PHỔ, QUAN ÂM, ĐÀO VIÊN, ĐÀI BẮC. 781. Huỳnh Thị Cẩm Trang, sinh ngày 01/07/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/1/58/4 ĐƯỜNG HƯNG LONG, KHÓM 43, ẤP CHƯƠNG LÂM LÝ, KHU VĂN SƠN, ĐÀI BẮC. 782. Vòng Siu Vần, sinh ngày 20/11/1978 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1/51 NGÕ TÍN DUY, KHÓM 7, MINH ĐỨC, TÍN NGHĨA, NAM ĐẦU. 783. Nguyễn Thị Ngọc Châu, sinh ngày 19/12/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 42 NỘI THỔ, KHÓM 4, ẤP NỘI THỔ, THÀNH PHỐ PHÁC TỬ, GIA NGHĨA. 784. Trần Ngọc Làn, sinh ngày 04/01/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 47 TÂY HỒ, KHÓM 19, TÂY HÒA, TƯỚNG QUÂN, ĐÀI NAM 785. Đặng Thị Ngọc Hương, sinh ngày 10/11/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 50/50/460/1 ĐƯỜNG ĐÔNG MẪN, KHÓM 6, HƯƠNG SƠN, T.T ĐIỀN TRUNG, CHƯƠNG HÓA, ĐÀI NAM. 786. Lê Thị Ngọc Hà, sinh ngày 19/02/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 7/35/3 ĐƯỜNG GIÁP HẬU, KHÓM 5, NGHĨA LÝ, HẬU LÝ, ĐÀI TRUNG. 787. Võ Thị Kim Phượng, sinh ngày 29/09/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 87 PHÙ TRIỀU, KHÓM 10, ẤP PHÙ TRIỀU, TRẤN BẮC CẢNG, VÂN LÂM. 788. Tsằn Sắt Múi, sinh ngày 20/04/1964 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 22/100 ĐƯỜNG TÂY THẾ, KHÓM 3, ẤP TÂY THẾ, CHƯƠNG HÓA 789. Nguyễn Thúy Phương, sinh ngày 21/06/1975 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 15/41 HẬU HỒ, KHÓM 1, HẬU HỒ, TÂN ỐC, ĐÀO VIÊN 790. Lầu Tắc Kín, sinh ngày 14/02/1982 tại Lâm Đồng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 140 ĐƯỜNG THẤT CHỈ, KHÓM 8, THẤT HIỀN, VIÊN SƠN, NGHI LAN. 791. Nguyễn Thị Xuân Kiều, sinh ngày 10/09/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 112 ĐƯỜNG VŨ NOÃN, KHÓM 10, QUANG VŨ, TIÊU KHÊ, NGHI LAN 792. Nguyễn Thị Ngoc Trinh, sinh ngày 15/04/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 39/66 ĐƯỜNG CÔNG VIÊN, KHÓM 1, BẠT NHÃ, ĐẦU THÀNH, NGHI LAN. 793 Lê Thị Minh Thư, sinh ngày 20/09/1978 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 23/1 PHƯƠNG THẢO, KHÓM 2, ẤP PHƯƠNG THẢO, HỒ VĨ, VÂN LÂM. 794. Đặng Tắc Cú, sinh ngày 25/01/1981 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 188 TỔ 20, KHÓM 6, THẮNG HƯNG, TAM NGHĨA, MIÊU LẬT. 795. Lâm Thị Vân, sinh ngày 30/07/1981 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 173 ĐƯỜNG THÁNH HIỀN, LOAN NỘI, VẠN ĐAN, BÌNH ĐÔNG. 796. Trần Đình Đông My, sinh ngày 23/01/1973 tại Quảng Ngãi. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/282 ĐƯỜNG LOAN LÝ, KHÓM 8, TÙNG AN, KHU NAM, ĐÀI NAM. 797. Trần Thị Minh Thảo, sinh ngày 05/11/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/172 ĐƯỜNG TÍN NGHĨA, KHÓM 7, CHẤN HƯNG, KHU ĐÔNG, ĐÀI TRUNG. 798. Lý Lệ Hưng, sinh ngày 21/06/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 36/63 ĐƯỜNG LƯU MINH TRUYỀN, KHÓM 8, HỒNG KIỀU, NHÂN ÁI, CƠ LONG. 799. Đỗ Thị Nga, sinh ngày 25/03/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 8/3 ĐƯỜNG QUANG SƠN, KHÓM 1, ĐẠI SƠN, HẬU LONG, MIÊU LẬT. 800. Trương Thị Thúy Lan, sinh ngày 19/04/1976 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 75/355 TAM CẢNG, KHU 13, LONG TRẠCH, LONG TỈNH, ĐÀI TRUNG. 801. Phạm Thị Kim Loan, sinh ngày 25/12/1977 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1/39/70 ĐƯỜNG HÁN DÂN, KHÓM 10, HOẰNG LƯỢNG, TIỂU CẢNG, CAO HÙNG. 802. Nguyễn Thị Ngọc Bích, sinh ngày 10/10/1979 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 18/1 ĐƯỜNG SƠN LÂM, KHÓM 18, SƠN CƯỚC, LƯ TRÚC, ĐÀO VIÊN. 803. Nguyễn Thị Thùy Linh, sinh ngày 24/01/1975 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 37/271 ĐƯỜNG ĐẠI LÂM, KHÓM 15, VIÊN LÂM, ĐẠI NHÃ, ĐÀI TRUNG. 804. Huỳnh Thanh Tiền, sinh ngày 18/07/1980 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 300 BẠC TỬ LIÊU, TỨ HỒ, VÂN LÂM. 805. Lê Thị Mộng Thùy, sinh ngày 25/12/1980 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 37 TRUNG BẢO, KHÓM 20, AN MỸ, KIM NINH, KIM MÔN. 806. Trần Thị Hồng, sinh năm 1972 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 156 NGÕ VĂN VIÊN, CHI PHONG, KHÓM 39, ĐỒNG LA, MIÊU LẬT. 807. Nguyễn Thị Ngọc, sinh ngày 01/11/1975 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 75/1 ĐƯỜNG SÙNG ĐỨC LỤC, KHÓM 22, TÙNG AN, BẮC ĐỒN, ĐÀI TRUNG. 808. Nguyễn Thị Thúy Liễu, sinh ngày 30/05/1981 tại Bà Rịa – Vũng Tàu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 15/490 ĐƯỜNG TRUNG HƯNG, THỦY ĐẦU, THỦY THƯỢNG, GIA NGHĨA. 809. Nguyễn Thị Bích Hạnh, sinh ngày 06/02/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/36/297/2 ĐƯỜNG HÀM HƯNG, KHÓM 7, ĐÀM DƯƠNG, ĐÀM TỬ, ĐÀI TRUNG. 810. Nguyễn Thị Linh, sinh ngày 18/10/1978 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 28/206/2 ĐƯỜNG NHÂN ÁI, KHÓM 13, GIA NHÂN, ĐÀM TỬ, ĐÀI TRUNG. 811. Trương Hạnh Phương, sinh ngày 09/07/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 197 ĐƯỜNG TÂN HƯNG, KHÓM 8, TÂN HƯNG, ĐIỀN LIÊU, CAO HÙNG. 812. Chề A Múi, sinh ngày 25/12/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/60 ĐƯỜNG DÂN TỘC, KHÓM 8, ĐÔNG NHÂN, HỔ VĨ, VÂN LÂM 813. Nguyễn Thị Thế Diễm, sinh ngày 23/05/1977 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 128/439/1 ĐƯỜNG TRUNG BÌNH, KHU 15, TRƯỜNG LĨNH, HỒ KHẨU, TÂN TRÚC. 814. Trần Kim Nhiên, sinh ngày 14/12/1982 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 7/1 ĐƯỜNG BẮC XƯƠNG, KHU 14, LÒ GỐM, NGUYÊN TRƯỜNG, VÂN LÂM. 815. Lê Thị Thùy Dung, sinh ngày 30/10/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 30 ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHU 1, ĐÔNG HÒA, THỊ TRẤN THỤY PHƯƠNG, ĐÀI BẮC. 816. Nguyễn Thị Chọn, sinh ngày 01/01/1975 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 12/23 ĐƯỜNG ĐÔNG ANH, KHU 3, ĐÔNG TÍN, KHU ĐÔNG, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG. 817. Võ Thị Bé Ngân, sinh ngày 10/03/1976 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 10/54/32/1 ĐƯỜNG THÀNH THÁI, KHU 4, ĐỨC THÁI, NGŨ CỔ, ĐÀI BẮC. 818. Lê Thị Ánh Nguyệt, sinh ngày 16/08/1978 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 6 PHÚC AN, KHÓM 7, PHƯỜNG TRUNG CHÍN, THỊ TRẤN KỲ SƠN, CAO HÙNG. 819. Nguyễn Thị Ngọc Hường, sinh ngày 20/07/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 262 ĐƯỜNG DÂN TỘC, KHÓM 4, NGŨ PHÚC, THÀNH PHỐ TRUNG LỊCH, ĐÀO VIÊN. 820. Lê Thị Phượng Hoàng, sinh ngày 15/01/1975 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/6/189 ĐƯỜNG HỒ TRUNG, KHÓM 21, THÔN HỒ KHẨU, XÃ HỒ KHẨU, TÂN TRÚC. 821. Lê Thị Mai Vàng, sinh ngày 10/02/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 8 HOA THÀNH, KHÓM 9, PHƯỜNG LẬP ĐỨC, THÀNH PHỐ ĐẠI LÝ, ĐÀI TRUNG. 822. Lê Thị Phương, sinh ngày 01/01/1975 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 6 NGÕ LỆ THỦY, KHÓM 10, TRẤN BÌNH, NAM ĐỒN, ĐÀI TRUNG. 823. Nguyễn Thị Khoa, sinh ngày 15/11/1977 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/123 ĐƯỜNG SÙNG ĐỨC, KHÓM 9, SÙNG VĂN, KHU ĐÔNG, ĐÀI NAM. 824. Huỳnh Thị Thanh Nga, sinh ngày 10/07/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 15/617 ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 27, PHÚC AN, TÚ THỦY, CHƯƠNG HÓA. 825. Nguyễn Thị Lợi, sinh ngày 02/01/1982 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/54/32 LỢI LẠC TAM, KHÓM 29, PHƯỜNG NGŨ PHÚC, KHU AN LẠC, CƠ LONG. 826. Trần Thị Thu, sinh ngày 20/10/1978 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 68/2 PHỐ PHÚC NHẤT, KHÓM 21, PHƯỜNG THỰC TIỄN, KHU THẤT ĐỔ, CƠ LONG. 827. Kim Mỹ Hạnh, sinh ngày 22/12/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 24/104 ĐƯỜNG CHÍNH KHÍ BẮC, KHÓM 25, TỰ CƯỜNG, ĐÀI ĐÔNG. 828. Trần Thị Vương, sinh ngày 10/09/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 21/13 HẠ KHANH, PHIÊN LỘ, GIA NGHĨA. 829. Đặng Ánh Ngọc, sinh ngày 07/03/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/12 HOA MỸ TÂN, KHÓM 1, ẤP NHÂN HÒA, THÀNH PHỐ TRUNG LỊCH, ĐÀO VIÊN. 830. Nguyễn Thị Hải Vân, sinh ngày 23/08/1980 tại Quảng Bình. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 16 KIẾN AN, KHÓM 3, AN KHANH, TAM HIỆP, ĐÀI BẮC. 831. Nguyễn Thị Huyền Dung, sinh ngày 06/09/1979 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/2/16/71 ĐƯỜNG DÂN TRỊ, KHÓM 6, HOÀI THÚY, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, ĐÀI BẮC. 832. Nguyễn Thị Kim Loan, sinh ngày 03/09/1978 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 47/1/23 ĐƯỜNG AN TÂY, KHÓM 48, AN TÂY, GIAI LÝ, ĐÀI NAM. 833. Trần Ngọc Mỹ, sinh ngày 28/12/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 15 ĐƯỜNG NGỌC SƠN, KHÓM 6, NGỌC SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀO VIÊN. 834. Trịnh Ngọc Diễm, sinh ngày 11/03/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 187 ĐƯỜNG ĐẠI PHÚC, KHÓM 13, T. QUAN MIẾU, XÃ QUAN MIẾU, ĐÀI NAM. 835. Nguyễn Thị Kiều Oanh, sinh ngày 30/03/1980 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 12/390 HẬU ĐÀM, KHÓM 13 HẬU ĐÀM, THÀNH PHỐ THÁI BẢO, GIA NGHĨA. 836. Đào Thị Hoàng Trang, sinh ngày 10/08/1978 tại Bà Ria – Vũng Tàu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/13 ĐƯỜNG NGŨ KHÔI, THỊ TRẤN CHIỀU TRÂU, BÌNH ĐÔNG 837. Nguyễn Thị Minh Khai, sinh ngày 10/01/1981 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 8/39 ĐƯỜNG PHƯỢNG NHÂN, KHÓM 36, BẮC MÔN, THÀNH PHỐ PHƯỢNG SƠN, CAO HÙNG. 838. Triệu Thị Quế Chi, sinh ngày 07/11/1978 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 10/2/3 ĐƯỜNG CHƯƠNG NAM, KHÓM 22, BÌNH SƠN, NAM ĐẦU 839. Phương Thị Thu Thảo, sinh ngày 13/09/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 6/137 ĐƯỜNG DIÊN ĐÔNG, TAM HÒA, CHIỀU TRÂU, BÌNH ĐÔNG. 840. Trần Thị Thu Thủy, sinh ngày 10/05/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1/35 ĐƯỜNG PHÚC THỌ, KHÓM 2, ẤP NHÂN ÁI, TÂN TRANG, ĐÀI BẮC. 841. Nguyễn Thị Huân, sinh ngày 27/05/1979 tại Quảng Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 8/53 ĐƯỜNG HƯNG NGHĨA, KHÓM 7, HIỆP THÀNH, TÂN XÃ, ĐÀI TRUNG. 842. Bùi Thị Kim Loan, sinh ngày 10/12/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1/4 NGÕ QUẢNG THÀNH, ĐƯỜNG PHÒNG THẾ, KHÓM 5, CỬU PHÒNG, THẠCH CƯƠNG, ĐÀI TRUNG. 843. Huỳnh Kim Phượng, sinh ngày 18/12/1979 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 85/216 ĐƯỜNG LONG TÂN, KHÓM 8, LONG TUYỀN, LONG TỈNH, ĐÀI TRUNG. 844. Phạm Thị Cẩm Nhung, sinh ngày 26/09/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/6 ĐƯỜNG ĐỨC CHÍNH, KHÓM 5, PHỤC HƯNG, ĐÔNG THẾ, VÂN LÂM. 845. Sín Nàm Cú, sinh ngày 19/05/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 128 ĐƯỜNG BÌNH NHÂN, KHÓM 8, THÔN TẠO KIỀU, XÃ TẠO KIỀU, MIÊU LẬT. 846. Nguyễn Thị Kim Chi, sinh ngày 01/01/1980 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 97/68 HƯNG LONG, KHÓM 18, UYÊN ĐÔNG, THỊ TRẤN UYÊN LÝ, MIÊU LẬT. 847. Hồ Thị Mùi, sinh ngày 15/10/1968 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/229/2 ĐƯỜNG MỘC TÂN, KHÓM 1, CHƯƠNG CƯỚC, VĂN SƠN, ĐÀI BẮC. 848. Trần Thị Lệ Thanh, sinh ngày 15/07/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 20 THÁI TÂY, KHÓM 14, HIÊM LÂM, TÂY CẢNG, ĐÀI NAM. 849. Nguyễn Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 12/06/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1090 ĐƯỜNG XUÂN NHẬT, KHÓM 9, XUÂN NHẬT, THÀNH PHỐ ĐÀO VIÊN. 850. Nguyễn Thị Lan, sinh ngày 09/01/1982 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 115 NGÕ LUÂN VĨ, KHÓM 17, SƠN LUÂN, LỘC CẢNG, CHƯƠNG HÓA. 851. Phạm Hồng Phượng, sinh ngày 08/10/1971 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3151 KHÓM 8, LOAN BẢO, HẬU LONG, MIÊU LẬT. 852. Lý Kỷ Sau, sinh ngày 04/07/1979 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 51 ĐÔNG THANH TÂN, KHÓM ĐẨU TRUNG, KHÓM 12, ĐÔNG QUANG, BẮC ĐẨU. 853. Lý Kỷ Chấn, sinh ngày 10/09/1976 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 110/1 ĐƯỜNG HƯNG YÊN, KHÓM 11, BẮC ĐỒN, KHU BẮC ĐỒN, ĐÀI TRUNG. 854. Vũ Thị Hợp, sinh ngày 04/07/1977 tại Quảng Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 71 TRUNG CHÍNH, KHÓM 4, HÒA NAM, THỊ TRẤN HÒA MỸ, CHƯƠNG HÓA. 855. Phạm Thị Thu Trang, sinh ngày 18/01/1981 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/97 ĐƯỜNG PHƯỢNG LÂM, KHÓM 8, PHƯỜNG PHƯỢNG LÂM, KHU TIỂU CẢNG, CAO HÙNG. 856. Nguyễn Thị Hồng Diễm, sinh ngày 13/11/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 01/05 NGÕ PHONG SINH, KHÓM 30, CÁT PHONG, VỤ PHONG, ĐÀI TRUNG. 857. Huỳnh Kim Hoa, sinh ngày 07/09/1981 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 33/272 ĐƯỜNG TRÚC LÂM, KHÓM 4, THANH HỒ, LÂM KHẨU, ĐÀI BẮC. 858. Lê Thị Kim Loan, sinh ngày 09/01/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 33/255/1 PHỐ THỦY LÝ XÃ, KHÓM 11, LONG TUYỀN, LONG TỈNH, ĐÀI TRUNG. 859. Nguyễn Thị Nhung, sinh ngày 10/08/1980 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 70/1 ĐƯỜNG ĐÔNG LAN, KHÓM 8, VIỆT LINH, THỊ TRẤN ĐÔNG THẾ, ĐÀI TRUNG. 860. Trần Thị Diễm Thúy, sinh ngày 15/03/1976 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 31 THƯỢNG ĐÌNH, KHÓM 5, HƯNG LONG, THỊ TRẤN ĐẦU PHẦN, MIÊU LẬT. 861. Dương Bích Loan, sinh ngày 27/03/1976 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 01/17/33/2 VĨNH HƯNG, KHÓM 5, MINH KHAI, BẮC ĐẦU, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 862. Huỳnh Thị Thu Em, sinh ngày 05/08/1980 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 161 SƠN LIÊU, KHÓM 1, LONG PHƯỢNG, THỊ TRẤN TRÚC NAM, MIÊU LẬT. 863. Phạm Thị Em, sinh ngày 02/01/1981 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 324/2 ĐƯỜNG MỸ HÒA, KHÓM 7, VĨNH MỸ, ĐÔNG SƠN, NGHI LAN. 864. Trương Thị Vạn Lý, sinh ngày 22/04/1975 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 96/28 ĐƯỜNG SÙNG ĐỨC, KHÓM 15, GIA NHÂN, AN LẠC, CƠ LONG. 865. Huỳnh Thị Hoa, sinh ngày 08/03/1979 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 29/235 ĐƯỜNG HẢI TRUYỀN, KHÓM 20, THỤY BÍNH, NAM TỬ, CAO HÙNG. 866. Nguyễn Thị Mỹ Xuyên, sinh ngày 17/01/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/389 ĐƯỜNG PHƯỢNG LÂM NHẤT, KHÓM 15, NGHĨA NHÂN, ĐẠI LIÊU, CAO HÙNG. 867. Trần Bảo Châu, sinh ngày 07/09/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 11/227 ĐƯỜNG VÕ LỤC, KHÓM 11, KIM NHÃ, KHU BẮC, TÂN TRÚC. 868. Bùi Thị Lượm, sinh ngày 03/02/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 217/3 ĐƯỜNG ĐẠI PHONG, KHÓM 02, ĐÀM TỬ, ĐÀI TRUNG. 869. Nguyễn Thị Hoa Màu, sinh ngày 20/10/1980 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 51 ĐƯỜNG VÂN LÂM, KHÓM 2, TRUNG SƠN, TRÚC SƠN, NAM ĐẦU. 870. Nguyễn Thị Ngọc Bền, sinh ngày 01/01/1982 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 12/1 PHỐ NGƯ NAM, KHÓM 43, PHÚC HƯNG, THÀNH PHỐ PHƯỢNG SƠN, CAO HÙNG. 871. Lê Thanh Hà, sinh ngày 23/09/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 130/5 TRƯỜNG SA, KHÓM 15, TRƯỜNG SA, TƯỚNG QUÂN, ĐÀI NAM. 872. Nguyễn Thị Nhã, sinh ngày 23/11/1978 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 27/143 TRUNG HƯNG, KHÓM 14, TRÚC ĐÔNG, LÔ TRÚC, CAO HÙNG. 873. Nguyễn Thị Minh Trình, sinh ngày 25/04/1974 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 9/2 TRUNG HƯNG, KHÓM 12, THÔN QUY SƠN, XÃ QUY SƠN, ĐÀO VIÊN. 874. Chềnh Cấm Lìn, sinh ngày 01/10/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 11/325/2 ĐƯỜNG GIỚI THỌ, KHÓM 41, ĐẠI HOA, THÀNH PHỐ BÁT ĐỨC, HUYỆN ĐÀO VIÊN. 875. Nguyễn Thị Luyến, sinh ngày 09/10/1975 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/2 NGÕ HÒA BÌNH, KHÓM 10, NGŨ HÒA, NHÂN VŨ, CAO HÙNG 876. Trần Thị Anh Chi, sinh ngày 20/10/1974 tại Cà Mau. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 12 NGƯU BỘ LIÊU, KHÓM 8, DU ĐÔNG, KHÊ KHẨU, GIA NGHĨA 877. Huỳnh Thị Kim Non, sinh ngày 25/09/1976 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 41/30 HẠ LIÊU, KHÓM 5, HẠ LIÊU, THỦY THƯỢNG, GIA NGHĨA. 878. Chí Nhì Múi, sinh ngày 15/08/1974 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 69 NGƯU TRÙ BỘ, KHÓM 10, NAM XÃ, THỦY THƯỢNG, GIA NGHĨA. 879. Lê Thị Thắm, sinh ngày 21/07/1977 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 02/35 ĐƯỜNG NHÂN ÁI, KHÓM 4, NAM TÂN, THÀNH PHỐ THÁI BẢO, NGHI LAN. 880. Phạm Thị Tuyết Vân, sinh ngày 13/05/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 174/1 ĐỈNH ĐÀM, KHÓM 19, BÍCH ĐÀM, TÍ THẢO, GIA NGHĨA. 881. Quách Xuân Hoa, sinh ngày 27/05/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 17/10/145/7 ĐƯỜNG DIÊN BÌNH BẮC, KHÓM 8, ẤP PHÚC AN, KHU SĨ LÂM, ĐÀI BẮC. 882. Huỳnh Thị Thảo Trang, sinh ngày 12/08/1978 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 02/37 PHỐ DANH VIÊN, KHÓM 8, BÀNH HƯNG, THÀNH PHỐ THỤ LÂM. 883. Võ Thị Mai Thủy, sinh ngày 26/06/1979 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 51/669/2 ĐƯỜNG LÊ MINH, KHÓM 7, LONG ĐÀM, TÂY ĐỒN, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG. 884. Huỳnh Thị Hồng Thắm, sinh ngày 01/07/1981 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 34/51/1 ĐƯỜNG CHƯƠNG HÓA, KHÓM 7, NGŨ QUYỀN, CHƯƠNG HÓA. 885. Nguyễn Thị Mai Thy, sinh ngày 28/04/1974 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 151/1 ĐƯỜNG HƯNG LONG, KHÓM 1, HƯNG PHONG, VĂN SƠN, ĐÀI BẮC. 886. Trần Thị Kim Phượng, sinh ngày 20/12/1976 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 04/14/257/5 ĐƯỜNG DIÊN BÌNH BẮC, KHÓM 12, ẤP HỒ LÔ, KHU SĨ LÂM, ĐÀI BẮC. 887. Đặng Thị Việt Hương, sinh ngày 18/04/1975 tại Tuyên Quang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 76/3/72 ĐƯỜNG NAM HÒA, KHÓM 18, VĨNH HÒA, KHU NAM, ĐÀI TRUNG. 888. Vũ Thị Minh Loan, sinh ngày 31/03/1976 tại Tuyên Quang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1/3/169 ĐƯỜNG CÔNG HỌC NHẤT, KHÓM 4, ẤP VĨNH HƯNG, KHU NAM, ĐÀI TRUNG. 889. Trần Thị Bình Chi, sinh ngày 20/05/1977 tại Cà Mau. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 20 NGÕ TRANG NỘI, KHÓM 2, TAM XUYÊN, KHÊ CHÂU, CHƯƠNG HÓA. 890. Lê Thị Hồng Gấm, sinh ngày 07/11/1978 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/14 ĐƯỜNG QUÝNH HƯNG, KHÓM 5, DIỆM ÔN, GIAI ĐÔNG, BÌNH ĐÔNG. 891. Võ Thị Thúy Hằng, sinh ngày 20/01/1981 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/3/23/99/3 ĐƯỜNG TRUNG HIẾU, KHÓM 25, ĐIỀN TÂM, TAM TRÙNG, ĐÀI BẮC. 892. Đặng Như Mộng, sinh ngày 09/06/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/177 ĐƯỜNG BẢO HƯNG, KHÓM 10, BẢO ĐỨC, VẠN HOA, ĐÀI BẮC. 893. Võ Thị Dân, sinh ngày 15/03/1956 tại Ninh Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 109 ĐƯỜNG TỨ BÌNH, KHÓM 5, MỸ NHÂN, SA LỘC, ĐÀI TRUNG 894. Trần Thị Ánh Loan, sinh ngày 01/01/1972 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 8 ĐƯỜNG TÂN XÃ, KHÓM 2, TÂN XÃ, TRÁNG VI, NGHI LAN. 895. Hà Thị Lan, sinh ngày 15/12/1968 tại Bình Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 306 ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH, KHÓM 9, DOANH BẮC, NAM ĐẦU 896. Nguyễn Thị Thu Thủy, sinh ngày 06/04/1972 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/9/12/156 ĐƯỜNG PHÚC LẠC, KHÓM 18, NHÂN ÁI, TÂN TRANG, ĐÀI BẮC. 897. Nguyễn Thị Mỹ Duyên, sinh ngày 06/05/1965 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 38 ĐẠI BI, KHÓM 8, ĐOẢN TRÚC, KHU ĐÔNG, THÀNH PHỐ GIA NGHĨA. 898. Cao Thị Hồng Nga, sinh ngày 05/10/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1/6/3 ĐƯỜNG LẬP ĐỨC 8,KHÓM 11, ĐẠI ĐỨC, KHU ĐÔNG, THÀNH PHỐ ĐÀI NAM. 899. Nguyễn Thị Hiệp, sinh ngày 15/04/1978 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 21/151 ĐƯỜNG QUẢNG XƯƠNG, KHÓM 15, QUẢNG XƯƠNG, KHU NAM TỬ, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 900. Lý Thị Hương Lan, sinh ngày 09/06/1974 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 19 ĐƯỜNG TRƯỜNG MINH, KHÓM 27, HÒA HƯNG, THÀNH PHỐ PHƯỢNG SƠN. 901. Thái Thị Thu Huyền, sinh ngày 14/02/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 216 ĐƯỜNG ĐÔNG LAN, KHÓM 13, MAO HƯNG, THỊ TRẤN ĐÔNG THẾ, ĐÀI TRUNG. 902. Võ Thị Đào, sinh ngày 30/09/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 8 ĐƯỜNG CÁT TƯỜNG, KHÓM 12, PHÚC LONG, THỊ TRẤN ĐÔNG THẾ, ĐÀI TRUNG. 903. Trần Ngọc Hà, sinh ngày 14/03/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/117 ĐƯỜNG CÔNG VIÊN 1, LẬP NGÔN, THÀNH PHỐ TÂN TRANG, ĐÀI BẮC. 904. Nguyễn Thị Bích Thuận, sinh ngày 27/04/1981 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 6/1/297 ĐƯỜNG KIM MÔN, KHÓM 42, KHÊ PHÚC, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, ĐÀI BẮC. 905. Thạch Thị Tú Lai, sinh ngày 15/06/1978 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 24/37 LẬT TỬ LUÂN, KHÓM 11, ĐÔNG LUÂN, ĐÔNG THẠCH, GIA NGHĨA. 906. Trần Thị Minh Sương, sinh ngày 18/03/1982 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/20/124 ĐƯỜNG PHÚC THỌ, KHÓM 10, TÍN NGHĨA, THÀNH PHỐ TÂN TRANG, ĐÀI BẮC. 907. Nguyễn Thị Hồng Sương, sinh ngày 27/08/1980 tại Bình Định. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 20/08/509 ĐƯỜNG CÔNG VIÊN, KHÓM 4, ẤP 6A, KHU BẮC, THÀNH PHỐ ĐÀI NAM. 908. Nguyễn Thị Thanh Phụng, sinh ngày 23/04/1981 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 237 ĐƯỜNG BÁT ĐỨC, KHÓM 7, ẤP ĐÔNG THẾ, KHU ĐÔNG, THÀNH PHỐ TÂN TRÚC. 909. Nguyễn Thị Gái, sinh ngày 22/11/1980 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1/341 ĐƯỜNG HẢI TÂN, KHÓM 5, ẤP HẢI TÂN, THỊ TRẤN THANH THỦY, ĐÀI TRUNG. 910. Mai Thị Mỹ Duyên, sinh ngày 15/12/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/16/82 ĐƯỜNG VẠN BẢO, KHÓM 1, ẤP BI CÀN, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, ĐÀI BẮC. 911. Trần Mỹ Di, sinh ngày 11/06/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/127 THANH PHỐ, THÔN THANH PHỐ, XÃ TÂN PHONG, TÂN TRÚC. 912. Nguyễn Kiều Diễm, sinh ngày 15/06/1972 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 68 ĐƯỜNG TÔ CHÂU, KHÓM 1, ẤP ĐOAN CHÍNH, THÀNH PHỐ BÌNH ĐÔNG. 913. Lê Thị Bích Thủy, sinh ngày 09/02/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 23/115 ĐƯỜNG TRUNG HƯNG, KHÓM 4, NGHĨA ĐỨC, HẬU LÝ, ĐÀI TRUNG. 914. Xỉn Cổng Dếnh, sinh ngày 14/09/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/40/292/2 ĐƯỜNG THIẾT ĐẠO, KHÓM 5, ẤP KIM NHÃ, KHU BẮC, THÀNH PHỐ TÂN TRÚC. 915. Nguyễn Thị Bé Tư, sinh ngày 19/02/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 46 ĐƯỜNG XÃ TỬ, KHÓM 9, ẤP XÃ TÂN, KHU SỸ LÂM, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC 916. Liêu Ngọc Truyền, sinh ngày 22/01/1978 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 16 ĐƯỜNG KHÊ NAM, KHÓM 21, ẤP TÂN PHONG, THỊ TRẤN THẢO ĐỒN, NAM ĐẦU. 917. Trần Thị Mỹ Nhung, sinh ngày 30/06/1978 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1/11/2/61 ĐƯỜNG HỌC PHỤC, KHÓM 14, KIẾN HOA, KHU ĐÔNG, THÀNH PHỐ TÂN TRÚC. 918. Khúc Thị Bích Sơn, sinh ngày 18/05/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 70 ĐƯỜNG HẬU THỔ, KHÓM 1, THÔN TÙNG TÂY, XÃ THỦY LÂM, VÂN LÂM. 919. Trần Thị Hồng Nguyệt, sinh ngày 16/08/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 18/1 CẢNG TỬ VĨ, KHÓM 3, CẢNG VĨ, AN ĐỊNH, ĐÀI NAM. 920. Phan Thị Tuyết Mai, sinh ngày 01/06/1973 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 331 AN ĐỊNH, KHÓM 1, BẢO TÂY, AN ĐỊNH, ĐÀI NAM. 921. Gịp Sán Vằn, sinh ngày 02/08/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1/4/90 ĐƯỜNG VĨNH XƯƠNG, KHÓM 16, ẤP TRƯỜNG AN, THỊ TRẤN TÔ AO, NGHI LAN. 922. Bùi Thị Diễm, sinh ngày 10/02/1981 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/84 HẢO THU, KHÓM 8, PHONG THU, DÂN HÙNG, GIA NGHĨA. 923. Phạm Thị Mỹ Ngọc, sinh ngày 19/06/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 12/138 TAM CỔ, KHÓM 8, THÔN TAM CỔ, XÃ THẤT CỔ, ĐÀI NAM. 924. Phan Thị Lắc Lin, sinh ngày 11/09/1975 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1/1 NGÕ NHẤT TÂN 1, KHÓM 6, ẤP NHẤT TÂN, THỊ TRẤN PHỐ LÝ, NAM ĐẦU. 925. Nguyễn Út Lớn, sinh ngày 20/07/1979 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/3/111 ĐƯỜNG ANH NGHĨA, KHÓM 4, ẤP ANH MINH, KHU LINH NHÃ, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 926. Trần Thị Anh, sinh ngày 05/12/1975 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 392 ĐƯỜNG KHANG NINH, KHÓM 1, ẤP BẮC PHONG, THÀNH PHỐ TỊCH CHỈ, ĐÀI BẮC. 927. Trần Thị Bé Sáu, sinh ngày 05/01/1980 tại Bà Rịa – Vũng Tàu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 9/15/1/174 ĐƯỜNG HOÀI ĐỨC, KHÓM 14, ẤP VĂN THÁNH, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU. 928. Lê Thị Thu Cúc, sinh ngày 1981 tại Quảng Ngãi. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 69 ĐẦU TRÚC VI, KHÓM 5, ĐẦU TRÚC, NGHĨA TRÚC, GIA NGHĨA. 929. Vũ Thị Thùy Dương, sinh ngày 01/02/1980 tại Quảng Ngãi. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 48 ĐƯỜNG NHÂN HÒA 2, KHÓM 4, QUỐC QUANG, KHU NAM, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG. 930. Nguyễn Thị Hương, sinh ngày 04/11/1971 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/13/2/387/1 ĐƯỜNG NỘI HỒ, KHÓM 15, ẤP LỆ SƠN, KHU NỘI HỒ, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 931. Nguyễn Thị Thanh Ngoan, sinh ngày 30/06/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 6/100 ĐƯỜNG HƯNG SẢN, KHÓM 20, QUẢNG HƯNG, LỘC CỐC, NAM ĐẦU. 932. Lê Thị Ngọc Thanh, sinh ngày 25/01/1970 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/4/13/120 ĐƯỜNG LỮ QUANG, KHÓM 32, ẤP ĐỨC HUỆ, THÀNH PHỐ TRUNG HÒA, ĐÀI BẮC. 933. Lý Thị Bích, sinh ngày 23/09/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 8, NGÕ 477, ĐƯỜNG HỒNG BÌNH, KHÓM 2, ẤP THUẬN LINH, KHU TIỂU CẢNG, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 934. Ừng Thị Năm, sinh ngày 23/05/1967 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 17 NGÕ TÂN HƯNG, KHÓM 8, TÂN HƯNG, THỦY LÝ, NAM ĐẦU 935. Lê Thu Hồng, sinh ngày 10/04/1976 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/11/63 ĐƯỜNG QUỐC QUANG, KHÓM 4, LONG PHỐ, THỊ TRẤN TAM HIỆP, ĐÀI BẮC. 936. Nguyễn Thị Thúy Hằng, sinh ngày 10/03/1981 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 106 ĐƯỜNG GIA ĐÔNG, KHÓM 15, SÙNG ĐỨC, THÀNH PHỐ TỊCH CHỈ, ĐÀI BẮC. 937. Thái Thị Lái, sinh ngày 10/01/1976 tại Cà Mau. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 10/2/252 ĐƯỜNG TRƯỜNG GIANG, KHÓM 12, ẤP HƯƠNG TRƯỜNG, THÀNH PHỐ TỊCH CHỈ, ĐÀI BẮC. 938. Nguyễn Thị Mỹ Phương, sinh ngày 03/06/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/6/178 ĐƯỜNG HOA LINH, KHÓM 13, ẤP TIỀN CẢNG, KHU SĨ LÂM, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 939. Cao Thị Ngọc Uyên, sinh ngày 16/10/1973 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/129 ĐƯỜNG THỰC TIỄN, KHÓM 7, ẤP PHÚC ĐỨC, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, ĐÀI BẮC. 940. Nguyễn Thị Thu Ba, sinh ngày 08/07/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 92/37 ĐƯỜNG VĨNH XÃ, KHÓM 3, TÂN TRANG, VĨNH TỊNH, CHƯƠNG HÓA. 941. Lý Thị Thu Sương, sinh ngày 05/09/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1/246 GIAI LÝ HƯNG, KHÓM 2, ẤP LỄ HÓA, THỊ TRẤN GIAI LÝ, ĐÀI NAM. 942. Huỳnh Thị Mai, sinh ngày 26/05/1965 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/117/2 ĐƯỜNG PHÚC ĐÁN, KHÓM 11, ẤP NGHĨA DÂN, THÀNH PHỐ BÌNH TRẤN, ĐÀO VIÊN. 943. Lỷ Dùng Lềnh, sinh ngày 06/06/1975 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 8/70/783/2 ĐƯỜNG CHƯƠNG VIÊN, KHÓM 1, TRƯỜNG SA, HOA ĐÀN, CHƯƠNG HÓA. 944. Phan Thị Ngọc Thanh, sinh ngày 19/02/1981 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 77 ĐƯỜNG TRỊ ĐÔNG, KHÓM 29, ẤP KIỀU ĐẦU, THỊ TRẤN THANH THỦY, ĐÀI TRUNG. 945. Mai Thị Mỹ Lâm, sinh ngày 12/04/1981 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 34 THÔN 1, THIẾT LỘ, KHÓM 7, ẤP BẮC MIÊU, MIÊU LẬT. 946. Đặng Thị Nhung, sinh ngày 09/05/1974 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 33 NGÕ PHÚC GIA, ĐƯỜNG TRẤN NAM, KHÓM 5, ẤP PHÚC HƯNG, THỊ TRẤN SA LỘC, ĐÀI TRUNG. 947. Nguyễn Thị Út, sinh ngày 22/03/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 21/12 NGÕ QUỐC TRUNG, NGỌC QUANG, GIAI ĐÔNG, BÌNH ĐÔNG. 948. Nguyễn Thanh Tuyền, sinh ngày 25/11/1971 tại Bà Rịa – Vũng Tàu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/46 ĐƯỜNG LẬP ĐỨC, KHÓM 7, ẤP ĐẠI ĐỨC, KHU ĐÔNG, ĐÀI NAM. 949. Nguyễn Thị Sang, sinh ngày 10/05/1976 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 101 KHẨU BI, KHÓM 12, ẤP TRI NGHĨA, THỊ TRẤN TÂN HÓA, ĐÀI NAM. 950. Nguyễn Thị Thúy Liễu, sinh ngày 20/08/1978 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/1/27 ĐƯỜNG DIÊN PHONG, KHÓM 2, ẤP PHONG DIÊN, THÀNH PHỐ THỔ THÀNH, ĐÀI BẮC. 951. Phạm Thị Thu Khoa, sinh ngày 08/06/1977 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 321 TRỌNG HÀ, KHÓM 34, QUẢNG THỊNH, TAM NGHĨA, MIÊU LẬT. 952. Nguyễn Thị Kim Anh, sinh ngày 17/06/1981 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 34 HỒNG GIA, KHÓM 4, ẤP HỒNG GIA, THỊ TRẤN HỌC GIÁP, ĐÀI NAM. 953. Nguyễn Thị Bé Lớn, sinh ngày 10/04/1974 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3 KIỀU TỬ ĐẦU, KHÓM 3, ẤP 3, THỊ TRẤN ĐẠI LÂM, GIA NGHĨA 954. Phạm Ngọc Hạnh, sinh năm 1981 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 30/3/88 ĐƯỜNG LOAN LÝ, KHÓM 5, ẤP TỈNH CUNG, KHU NAM, ĐÀI NAM. 955. Trần Thị Kim Oanh, sinh ngày 15/12/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/24/145 ĐƯỜNG THÀNH CÔNG, KHÓM 5, PHÚC ĐỨC, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, ĐÀI BẮC. 956. Lâm Quần, sinh ngày 08/07/1960 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 325 ĐƯỜNG THÀNH CÔNG, KHÓM 11, THÁI BÌNH, QUANG PHỤC, HOA LIÊN. 957. Nguyễn Thu Thủy Hương, sinh ngày 21/02/1976 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 39/6 ĐƯỜNG THÚY HOA, KHÓM 2, ẤP CHẤN HƯNG, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, ĐÀI BẮC. 958. Lưu Thị Hải Yến, sinh ngày 27/09/1965 tại Quảng Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/25/1/168 ĐƯỜNG TRUNG HÒA, KHÓM 8, ẤP HÒA KHÁNH, KHU TRUNG SƠN, THÀNH PHỐ CƠ LONG. 959. Trần Ngọc Mai, sinh ngày 09/04/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/5/95 ĐƯỜNG BÁT ĐỨC, KHÓM 12, ẤP BÁT ĐỨC, THÀNH PHỐ TÂN TRANG, ĐÀI BẮC. 960. Nguyễn Thị Phương Liên, sinh ngày 15/04/1980 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 13 ĐÀN THÁI KHANH, KHÓM 5, BÌNH HƯNG, TẠO KIỀU, MIÊU LẬT. 961. Võ Thị Mỹ Châu, sinh ngày 13/07/1973 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 18 HẢI NGẠN, KHÓM 2, THỊ TRẤN UYÊN LÝ, MIÊU LẬT. 962. Nguyễn Thị Lệ Xuân, sinh ngày 09/01/1981 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 7 HẢI NGẠN, KHÓM 1, PHƯỜNG HẢI NGẠN, THỊ TRẤN UYÊN LÝ, MIÊU LẬT. 963. Đinh Thị Linh Chi, sinh ngày 19/09/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 145/3 XÃ LINH, PHƯỜNG XÃ LINH, THỊ TRẤN UYÊN LÝ, ĐÀI BẮC. 964. Lưu Vĩnh Phương, sinh ngày 01/01/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 37/708/2 ĐƯỜNG CHƯƠNG VIÊN, KHÓM 14, TRƯỜNG SA, HOA TRƯỜNG, CHƯƠNG HÓA. 965. Quách Thị Cà Ở, sinh ngày 05/08/1976 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 13/2/68 ĐƯỜNG THỤY ĐẠI, KHÓM 40, HẢI QUANG, THÀNH PHỐ PHỤNG SƠN, CAO HÙNG. 966. Nguyễn Thị Lan, sinh ngày 13/04/1982 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 17/8/23 ĐƯỜNG NHẤT TÂM ĐÔNG, KHÓM 6, THÁI THƯỢNG, CHƯƠNG HÓA. 967. Trương Bát Sám, sinh ngày 08/03/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 12 SƠN ĐỈNH, KHÓM 8, KỲ ĐỈNH, THỊ TRẤN TRÚC NAM, MIÊU LẬT. 968. Nguyễn Thùy Dung, sinh ngày 03/07/1979 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 10/13 ĐƯỜNG ĐÀO NAM, KHÓM 11, TRẤN NAM, THỊ TRẤN PHỐ LÝ, NAM ĐẦU. 969. Hồ Thị Quý, sinh ngày 22/10/1972 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 52 ĐƯỜNG DÂN TỘC 4, KHÓM 6, THÁI AN, THỊ TRẤN PHỐ LÝ, NAM ĐẦU. 970. Nguyễn Thị Mỹ Xuyên, sinh ngày 15/01/1982 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 7/222 ĐƯỜNG ĐÔNG THÀNH, KHÓM 24, HỔ VĨ, KHU ĐÔNG, ĐÀI NAM. 971. Đỗ Thị Hải Đăng, sinh ngày 15/02/1981 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 43/112 ĐƯỜNG TỰ DO, KHÓM 20, DO XA, THỊ TRẤN MA ĐẬU, ĐÀI NAM. 972. Cao Thị Liên, sinh ngày 18/03/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 100/8 ĐƯỜNG LỘ GIANG, KHÓM 15, NHÂN ĐỨC, THÀNH PHỐ LÔ CHÂU, ĐÀI BẮC. 973. Nguyễn Thị Bé Hai, sinh ngày 04/12/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1/71 NGÕ THÚY LÝ CẢNG 3, KHÓM 11, LỌC THỦY, LONG TỈNH, ĐÀI TRUNG. 974. Hà Thị Trúc Trinh, sinh ngày 20/11/1980 tại Bình Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 185/3 ĐƯỜNG VĂN HÓA, KHÓM 14, NHÂN ĐỨC, THÀNH PHỐ ĐẠI LÝ, BÌNH ĐÔNG. 975. Nguyễn Thị Bé Sữa, sinh ngày 11/11/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 111/5 ĐÔNG THẾ HỒ, KHÓM 19, ĐÔNG HỒ, DÂN HÙNG, GIA NGHĨA. 976. Phạm Thị Ánh Phúc, sinh ngày 27/08/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 189/11/1 ĐƯỜNG ĐÔNG SƠN, KHÓM 5, THỦY CẢNH, KHU BẮC ĐỒN, ĐÀI TRUNG. 977. Trần Hồng Phượng, sinh ngày 19/06/1977 tại Cà Mau. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 34 ĐƯỜNG LỢI BÌ, KHÓM 10, HỒ ĐÔNG, VIÊN SƠN, NGHI LAN. 978. Thín Mỹ Trầm, sinh ngày 18/05/1979 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 104 TÂN TRANG, KHÓM 7, PHƯỜNG MỸ NGUYÊN, KHU TÂY, GIA NGHĨA. 979. Trần Thị Diễm Thịnh, sinh ngày 06/11/1978 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1 ĐƯỜNG QUANG MINH, KHÓM 12, QUANG MINH, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, ĐÀI BẮC. 980. Chống Lỷ Lầm, sinh ngày 07/02/1981 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 15/1/4 ĐƯỜNG QUÝ ĐỨC, KHÓM 10, NGỌC TRUYỀN, ĐÀI ĐỒNG, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 981. Ngô Ngọc Mai, sinh ngày 14/01/1979 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 19 THẢO NAM BA, KHÓM 12, NHÂN MỸ, THỊ TRẤN DƯƠNG MAI, ĐÀO VIÊN. 982. Nguyễn Thuý Liễu, sinh ngày 30/09/1969 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 95 VĨNH LẠC TÂN THÔN, KHÓM 17, HỎA MỸ, TRUNG PHỐ, GIA NGHĨA. 983. Trần Thĩ Vĩnh, sinh ngày 08/04/1981 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 13 ĐƯỜNG HẠ LIÊU, KHÓM 1, ĐƯỜNG HƯNG, TRÚC KỲ, GIA NGHĨA. 984. Trịnh Thị Kim Hường, sinh ngày 10/09/1976 tại Quảng Ngãi. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/21/990 ĐƯỜNG AN BÌNH, KHÓM 19, TÂY MÔN, AN BÌNH, THÀNH PHỐ ĐÀI NAM. 985. Tạ Ngọc Bạch, sinh ngày 10/02/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 9/115 ĐƯỜNG CÔN THÂN, KHÓM 5, CÔN THÂN, KHU NAM, ĐÀI NAM. 986. Mai Thị Thuận, sinh ngày 01/11/1979 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 29/2 TRÚC TỬ CƯỚC, KHÓM 2, TRÚC THÔN, KHU TÂY, GIA NGHĨA. 987. Trần Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 21/01/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 61 HẠ NHAI TỬU, KHÓM 10, KHAI NGUYÊN, THỊ TRẤN TRÚC NAM, MIÊU LẬT. 988. Võ Thị Nhan, sinh ngày 22/09/1976 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5 ĐIỂU PHỐ, KHÓM 8, HÒA BÌNH, ĐẠI PHỐ, GIA NGHĨA. 989. Phạm Thị Lớp, sinh năm 1975 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 6 NGÕ LỆ THỦY, KHÓM 10, TRẤN BÌNH, NAM ĐỒN, ĐÀI TRUNG. 990. Đỗ Ngọc Thụy Phương, sinh ngày 10/03/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 169/2 ĐƯỜNG TÚ LANG, KHÓM 21, PHƯỜNG TÚ LANG, THÀNH PHỐ VĨNH HÒA, ĐÀI BẮC. 991. Võ Thị Thúy, sinh ngày 19/02/1980 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3 HẠ BÌNH, KHÓM 2, BÌNH ĐỈNH, HÁN KHẨU, GIA NGHĨA. 992. Nguyễn Thị Diễm, sinh ngày 05/02/1978 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 191/1 ĐƯỜNG QUANG PHỤC, KHÓM 23, KIM SƠN, KHU ĐÔNG, TÂN TRÚC. 993. Huỳnh Thủy Mai, sinh ngày 21/05/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 42/1 ĐƯỜNG THÀNH CÔNG ĐÔNG, KHÓM 5, TAM HÒA, THỊ TRẤN VIÊN LÂM, CHƯƠNG HÓA. 994. Nguyễn Thị Ngọc Hằng, sinh ngày 02/12/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 8/7/444/7 ĐƯỜNG CHƯƠNG LỘC, KHÓM 6, KIỀU ĐẦU, PHÚC HƯNG, CHƯƠNG HÓA. 995. Nguyễn Thị Bé Bảy, sinh ngày 06/10/1976 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 59/56/2 ĐƯỜNG PHÚ CƯỜNG, KHÓM 8, TÂN THỤ, THÀNH PHỐ VĨNH KHANG, ĐÀI NAM. 996. Nguyễn Thị Kim Ngân, sinh ngày 16/06/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 142 ĐƯỜNG CẢNG PHỐ, KHÓM 6, HÒA HIỆP, GIA ĐỊNH, CAO HÙNG. 997. Nguyễn Thị Thu Hương, sinh ngày 12/12/1978 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 17/82 ĐƯỜNG CƯƠNG SƠN TRUNG, KHÓM 14, THỤY HÒA, TIỀN TRẤN, CAO HÙNG. 998. Đặng Thị Kiều, sinh ngày 23/03/1978 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 30/1 LOAN KHƯU, KHÓM 3, LOAN KHƯU, NAM TÂY, ĐÀI NAM. 999. Lâm Ngọc Hằng, sinh ngày 1979 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 299 ĐƯỜNG NGŨ THANH, KHÓM 16, NGŨ QUYỀN, ĐẠI VIÊN, ĐÀO VIÊN. 1000. Nguyễn Thị Thu Thủy, sinh ngày 02/08/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 9/3/60 ĐƯỜNG ĐỨC HÒA, KHÓM 8, ĐÔNG HƯNG, HỒ KHẨU, TÂN TRÚC. 1001. Nguyễn Thị Bông, sinh ngày 21/08/1980 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 731 ĐƯỜNG HỮU TRUNG, KHÓM 16, PHƯỜNG TRÚC VĂN, KHU TÂY, GIA NGHĨA. 1002. Hồ Thị Thúy, sinh ngày 1980 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 7/5/57/120 ĐƯỜNG VĨNH CÁT, KHÓM 8, PHƯỜNG LỤC NGHỆ, KHU TÍN NGHĨA, ĐÀI BẮC. 1003. Trần Thị Hoàng Yến, sinh ngày 04/12/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 11 NGÕ ĐÔNG MINH, KHÓM 7, PHƯỜNG ĐÔNG MINH, THỊ TRẤN LA ĐÔNG, NGHI LAN. 1004. Lê Thị Thùy Linh, sinh ngày 02/08/1973 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4 NGÕ NHẠC DƯƠNG, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG ĐÔNG DƯƠNG, KHÓM 9, TRƯỜNG AN, TRÚC ĐƯỜNG, CHƯƠNG HÓA. 1005. Châu Bối Thanh, sinh ngày 22/06/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 10 NGHĨA HÒA, ĐIỀN ĐẦU, KHÓM 17, THỊ TRẤN ĐẦU NAM, VÂN LÂM. 1006. Quách Mỹ Lệ, sinh ngày 20/01/1981 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 36 ĐƯỜNG TÂN SINH, KHÓM 10, PHƯỜNG ĐÔNG BÌNH, THỊ TRẤN THỔ KHỐ, VÂN LÂM. 1007. Hồ Thu Hà, sinh ngày 15/06/1970 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 68 ĐƯỜNG THỰC NGHIỆP, KHÓM 15, MINH HIẾU, TIỀN TRẤN, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 1008. Nguyễn Thị Phương Dung, sinh ngày 18/12/1979 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/2/4/132 ĐƯỜNG DÂN TỘC, KHÓM 8, PHƯỜNG TRÚC VÂY, THỊ TRẤN ĐẠM THỦY, ĐÀI BẮC. 1009. Ngô Tuyết Quới, sinh ngày 18/10/1966 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 152/5 NGÕ AN ĐỊNH, KHÓM 15, PHƯỜNG DIÊN HÒA, THỊ TRẤN TRÚC SƠN, NAM ĐẦU. 1010. Huỳnh Như Bích Tuyền, sinh ngày 25/07/1979 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 133, ĐƯỜNG TRUNG HOA, KHÓM 12, THÔN NHÂN VŨ, XÃ NHÂN VŨ, HUYỆN CAO HÙNG. 1011. Lê Thị Thu Hà, sinh ngày 10/10/1980 tại Hải Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 7/218 ĐƯỜNG TÍN NGHĨA, KHÓM 2, TRẤN HƯNG, KHU ĐÔNG, ĐÀI TRUNG. 1012. Phạm Thị Khánh, sinh ngày 02/09/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 126/1 ĐƯỜNG ĐỈNH TRANG, KHÓM 14, ĐỈNH TRANG, TUYẾN TÂY, CHƯƠNG HÓA. 1013. Phan Thị Xuân Mai, sinh ngày 24/08/1979 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/187 ĐƯỜNG HƯNG AN, KHÓM 2, HƯNG AN, KHU ĐÔNG, GIA NGHĨA. 1014. Huỳnh Lương Bích Thủy, sinh ngày 28/10/1976 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 30/130 ĐƯỜNG ĐỈNH THỐ, KHÓM 26, THÔN ĐỈNH THỐ, LÂM VIÊN, CAO HÙNG. 1015. Phạm Thị Huyền Anh, sinh ngày 19/01/1970 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 16/5/251 ĐƯỜNG TÂN HƯNG, KHÓM 3, THỌ TINH, DIÊM TRÌNH, CAO HÙNG. 1016. Trần Thị Diễm Đào, sinh ngày 18/02/1977 tại Phú Thọ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 40/7 ĐƯỜNG CỔ ĐÌNH, KHÓM 6, THÔN CỔ ĐÌNH, TRANG VĨ, NGHI LAN. 1017. Trần Thị Nhàn, sinh ngày 15/02/1970 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 51/3/6 TIỂU XÍCH, BẠCH XA, BÀNH HỒ. 1018. Lâm Tuyết Lan, sinh ngày 21/08/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 45/38 ĐƯỜNG TẾ MINH, KHÓM 9, QUANG MINH, THỊ TRẤN ĐẠI KHÊ, ĐÀO VIÊN. 1019. Lưu Anh Nữ, sinh ngày 26/08/1958 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 15 NGÕ ĐẠI HÀNH 1, KHÓM 18, ĐẠI THÀNH, THỊ TRẤN PHỐ LÝ, NAM ĐẦU. 1020. Phan Thị Thùy Hương, sinh ngày 13/04/1977 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 55 ĐƯỜNG THỤY PHƯƠNG, KHÓM 3, LONG AN, THỊ TRẤN THỤY PHƯƠNG, ĐÀI BẮC. 1021. Thái Muối, sinh ngày 22/08/1961 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 30/3/155 ĐƯỜNG TAM DÂN, KHÓM 1, ĐIỀN TRUNG, THỊ TRẤN TAM TRÙNG, ĐÀI BẮC. 1022. Lưu Thị Phương, sinh ngày 31/12/1980 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 15, LẦU 2, NGÁCH 2, NGÕ 390, ĐƯỜNG ĐẠI XƯƠNG 1, KHÓM 17, PHƯỜNG LOAN ÁI, KHU TAM DÂN, CAO HÙNG. 1023. Võ Thị Thúy Hiền, sinh ngày 12/08/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 144 ĐƯỜNG HÀ BẮC 1, KHÓM 9, CẢNG TÂN, TAM DÂN, CAO HÙNG. 1024. Vũ Thị Hoan, sinh ngày 05/06/1979 tại Nam Định. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 71/12 KIẾN AN, KHÓM 4, AN KHANG, TAM HIỆP, ĐÀI BẮC. 1025. Huỳnh Nhật Đoan Thuần, sinh ngày 25/10/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 115 THẢO LÃNH, KHÓM 1, THÔN THẢO LÃNH, XÃ CỔ KHANG, VÂN LÂM. 1026. Huỳnh Thị Ngọc Quyên, sinh ngày 10/12/1977 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 351 ĐƯỜNG NAM HƯƠNG, KHÓM 8 CHẤN HƯNG, THÀNH PHỐ NAM ĐẦU, HUYỆN NAM ĐẦU. 1027. Hà Thị Hoàng, sinh ngày 25/06/1977 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 93/2 ĐƯỜNG LIÊN PHỐ, KHÓM 4, NAM PHỐ, THÀNH PHỐ ĐÀO VIÊN, HUYỆN ĐÀO VIÊN. 1028. Võ Thị Bạch Thủy, sinh ngày 12/08/1976 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 16 NGÕ THỦY MÔN, KHÓM 10, HƯNG HÓA, THỊ TRẤN NHỊ LÂM, CHƯƠNG HÓA. 1029. Trần Thị Ngọc Dung, sinh ngày 24/07/1980 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/4/62 ĐƯỜNG HƯNG TRUNG, KHÓM 16, NAM CẢNG, KHU NAM CẢNG, ĐÀI BẮC. 1030. Nguyễn Thị Ngọc, sinh ngày 05/04/1970 tại Bình Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/3 THỦY VĨ TỬ, KHÓM 18, LONG SƠN, TRÚC KỲ, GIA NGHĨA. 1031. Lê Hồng Thuận, sinh ngày 21/04/1981 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 37/62 ĐƯỜNG THỤY TỈNH, KHÓM 3, THÔN THỤY TỈNH, XÃ ĐẠI ĐỘ, ĐÀI TRUNG. 1032. Lục Thị Thúy, sinh ngày 31/12/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 19 NGÕ ĐÔNG 3, KHÓM 2, TRƯƠNG PHONG, QUỐC TÍNH, NAM ĐẦU. 1033. Nguyễn Thị Bé Thảo, sinh ngày 20/08/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 69/2 ĐƯỜNG DIÊM CẢNG 1, KHÓM 19, DIÊM TRÌNH, DI ĐÀ, CAO HÙNG. 1034. Chắng Thị Mỹ Liên, sinh ngày 12/01/1979 tại Lâm Đồng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 399 ĐƯỜNG HẢI TÂN, KHÓM 1, PHƯỜNG HẢI TÂN, THỊ TRẤN THANH THỦY, ĐÀI TRUNG. 1035. Thòng Pẩu Hầu, sinh ngày 06/06/1981 tại Bà Rịa – Vũng Tàu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 107 ĐƯỜNG QUYẾN NAM, KHÓM 14, ĐÔNG XÃ, THÀNH PHỐ BÌNH TRẤN, ĐÀO VIÊN. 1036. Nguyễn Thị Đông, sinh ngày 19/02/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 72/2 BÌNH ĐỈNH, KHÓM 7, PHƯỜNG BÌNH ĐỈNH, THỊ TRẤN THÔNG TIÊN, MIÊU LẬT. 1037. Ừng A Dếnh, sinh ngày 09/05/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 104 ĐẠI TÂN, KHÓM 8, PHƯỜNG ĐẠI TÂN, THỊ TRẤN TÂY LOA, VÂN LÂM. 1038. Bùi Thị Kim Phụng, sinh ngày 06/06/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 12/3/150 ĐƯỜNG TÍN NGHĨA, KHÓM 16, PHƯỜNG TÍN NGHĨA, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, ĐÀI BẮC. 1039. Lê Ngọc Thi, sinh ngày 17/07/1979 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 229/4 ĐƯỜNG KINH QUỐC, KHÓM 1, PHƯỜNG TÂN PHỐ, THÀNH PHỐ ĐÀO VIÊN, HUYỆN ĐÀO VIÊN. 1040. Nguyễn Thị Chúc, sinh ngày 20/02/1980 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 215 ĐƯỜNG TRUNG HƯNG, KHÓM 3, THẠCH BÀN, PHỦ LÝ, HOA LIÊN. 1041. Đinh Thị Huyền, sinh ngày 20/05/1981 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 22 ĐƯỜNG GIANG NAM 3, KHÓM 3, LONG CƯƠNG, ĐÀO VIÊN. 1042. Nguyễn Thị Hằng, sinh ngày 14/09/1979 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 87/2 ĐƯỜNG TRUNG BÌNH 9, KHÓM 22, TRUNG BÌNH, THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, ĐÀI TRUNG. 1043. Nguyễn Thị Thanh Thủy, sinh ngày 27/05/1978 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 87/2 ĐƯỜNG TRUNG BÌNH 9, KHÓM 23, TRUNG BÌNH, THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, ĐÀI TRUNG. 1044. Đặng Thị Thanh Thảo, sinh ngày 02/06/1977 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 243/4/5 ĐƯỜNG PHÚC CHÂU 1, HẠNH PHÚC, THÀNH PHỐ TRUNG LỊCH, ĐÀO VIÊN. 1045. Lương Hạnh Hoa, sinh ngày 10/05/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 121/7 NGƯ LIÊU, KHÓM 12, THÔN NGƯ LIÊU, XÃ LỤC CƯỚC, GIA NGHĨA. 1046. Nguyễn Thị Hồng Ngà, sinh ngày 09/09/1979 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 68 ĐƯỜNG THÂN CƯƠNG ĐÔNG, KHÓM 8, TRANG TIỀN, TRẦN CƯƠNG, ĐÀI TRUNG. 1047. Nguyễn Thúy Hồng, sinh ngày 20/03/1980 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 27 HẬU BÍCH THỐ, KHANG KHẨU, LÔ TRÚC, ĐÀO VIÊN. 1048. Nguyễn Thụy Khánh Vân, sinh ngày 21/02/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 137 HỔ VĨ LIÊU, KHÓM 10, HẢO MỸ, THỊ TRẤN BỐ Y, GIA NGHĨA. 1049. Đoàn Thị Phương, sinh ngày 19/03/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 91 ĐƯỜNG PHỤC HƯNG, KHÓM 16, NGÔ BẮC, HỒ KHẨU, VÂN LÂM. 1050. Trần Thị Bích Thơm, sinh ngày 26/11/1980 tại Khánh Hòa. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4176/172 ĐƯỜNG THÀNH CÔNG, KHÓM 16, NGŨ VƯƠNG, THÀNH PHỐ VĨNH KHANG, ĐÀI NAM. 1051. Phạm Thị Mỹ Linh, sinh ngày 30/06/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 82 TÂN TRANG, KHÓM 7, TÂN TRANG, THÀNH PHỐ PHÁC TỬ, GIA NGHĨA. 1052. Nguyễn Thị Mộng Thùy, sinh ngày 09/01/1980 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 11/31/127 ĐƯỜNG KHAI MINH, KHÓM 3, NGOẠI GIẢO, THỊ TRẤN, BẠCH HÀ, ĐÀI NAM. 1053. Phùng Slắn Lìn, sinh ngày 19/05/1972 tại Lâm Đồng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 114 ĐƯỜNG TRUNG HƯNG, KHÓM 12, THỦY THƯỢNG, THỦY XÃ, NGƯ TRÌ, NAM ĐẦU. 1054. Vòng Sau Dếnh, sinh ngày 01/08/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 12 NGÕ HƯNG THIỆN, KHÓM 12, ĐÔNG QUANG, NGƯ TRÌ, NAM ĐẦU. 1055. Lâm Thị Xuân, sinh ngày 01/01/1980 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 83/3 ĐƯỜNG AN THUẬN ĐÔNG 10, KHÓM 3, BÌNH THUẬN, KHU BẮC ĐỒN, ĐÀI TRUNG. 1056. Trần Thị Bé Ba, sinh ngày 26/05/1973 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 15/16 SƠN HẠ, KHÓM 1, SƠN ĐÔNG, THÀNH PHỐ TRUNG LỊCH, ĐÀO VIÊN. 1057. Huỳnh Thị Mai, sinh ngày 13/07/1980 tại Bình Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 6/277/2 ĐƯỜNG DÂN SINH NAM, KHÓM 14, QUY NAM, QUY NHÂN, ĐÀI NAM. 1058. Nguyễn Thị Bông, sinh ngày 01/01/1981 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 53/5 ĐƯỜNG DÂN TỘC, KHÓM 1, BÁT CHƯƠNG, THỊ TRẤN TAM HIỆP, ĐÀI BẮC. 1059. Nguyễn Thị Loan, sinh ngày 11/04/1977 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 219/3 ĐƯỜNG PHÚC ĐỨC 1, KHÓM 16, PHƯỜNG PHÚC ĐỨC, THÀNH PHỐ TỊCH CHỈ, ĐÀI BẮC. 1060. Phan Thị Lệ Thúy, sinh ngày 01/01/1979 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 62 PHÚ TRIỀU, KHÓM 3, PHƯỜNG PHÚ TRIỀU, THỊ TRẤN BẮC CẢNG, VÂN LÂM. 1061. Trương Thị Thanh Hằng, sinh ngày 10/02/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 41/379 ĐƯỜNG TRUNG HƯNG, KHÓM 17, CỬU LONG, LONG ĐÀM, ĐÀO VIÊN. 1062. Cao Lệ Kiên, sinh ngày 27/11/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/2/24/313 ĐƯỜNG ĐẠI ĐỒNG, KHÓM 9, THÔN ĐẠI ĐỒNG, QUY SƠN, ĐÀO VIÊN. 1063. Trần Thị Bích Thủy, sinh ngày 10/05/1976 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 122 ĐƯỜNG HỒ KHẨU LÃO, KHÓM 9, HỒ KÍNH, HỒ KHẨU, TÂN TRÚC, ĐÀI LOAN. 1064. Trương Kim Loan, sinh ngày 03/03/1980 tại Cà Mau. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 10 TIỀN QUÁ SƠN, KHÓM 2, THÔN QUÁ SƠN, XÃ MAI SƠN, GIA NGHĨA. 1065. Đỗ Xiếu Lên, sinh ngày 01/01/1979 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 24/2 ĐƯỜNG BẢO NHẤT, KHÓM 23, BẢO TRƯỜNG, THÀNH PHỐ TỊCH CHỈ, ĐÀI BẮC. 1066. Trịnh Ái Liêm, sinh ngày 02/01/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 39 NGÕ THẢO TRUNG, KHÓM 17, PHƯỜNG THẢO TRUNG, THỊ TRẤN LỘC CẢNG, CHƯƠNG HÓA. 1067. Nguyễn Hồng Yến, sinh ngày 06/03/1981 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 285/4 ĐƯỜNG HỮU HIẾU, KHÓM 13, PHƯỜNG BẢO AN, KHU TÂY, THÀNH PHỐ GIA NGHĨA. 1068. Dương Thị Lan, sinh ngày 07/07/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 19/6/138/1 ĐƯỜNG THỤ LÂM, KHÓM 9, ĐẠI ĐỒNG, KHU ĐÔNG, ĐÀI NAM. 1069. Nguyễn Thị Loan, sinh ngày 20/08/1978 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 360/2 NHÂN ÁI, KHÓM 18, NHÂN ÁI, NHÂN ĐỨC, ĐÀI NAM. 1070. Lê Thanh Thúy, sinh ngày 13/09/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại:71 BÌNH SA, KHÓM 8, BÌNH SA, TƯỚNG QUÂN, ĐÀI NAM. 1071. Nguyễn Bích Hằng, sinh ngày 02/07/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2 HẠ LÝ VỊ, KHÓM 2, ĐẠI HÒA, MAI SƠN, GIA NGHĨA. 1072. Huỳnh Thị Thùy Trang, sinh ngày 23/07/1980 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 400/1/2 ĐƯỜNG TRUNG HƯNG, KHÓM 27, PHƯỜNG NỘI TÂN, THÀNH PHỐ ĐẠI LÝ, ĐÀI TRUNG. 1073. Nguyễn Thị Thu Dung, sinh ngày 15/03/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 144 ĐƯỜNG ĐÔNG LAN, KHÓM 9, HƯNG LONG, THỊ TRẤN ĐÔNG KHÊ, ĐÀI TRUNG. 1074. Tằng Cúm Làn, sinh ngày 04/06/1978 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 18/1 ĐƯỜNG NGƯ LÝ, KHÓM 11, HỒI DAO, THỊ TRẤN TRÚC SƠN, NAM ĐẦU. 1075. Nguyễn Thị Kim Chi, sinh ngày 04/08/1980 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 10 NGÕ THỦY VĨ, KHÓM 11, XÃ LIÊU, THỊ TRẤN TRÚC SƠN, NAM ĐẦU. 1076. Đặng Kim Ngân, sinh ngày 24/04/1976 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 123 ĐƯỜNG TRUNG DŨNG, KHÓM 3, PHƯỜNG BẢO SƠN, KHU NAM ĐỒN, ĐÀI TRUNG. 1077. Ninh Thị Kim Oanh, sinh ngày 01/01/1972 tại Bình Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 119 KỲ ĐỈNH, KHÓM 12, PHƯỜNG TRUNG HÒA, THỊ TRẤN HẬU LONG, MIÊU LẬT. 1078. Lê Thị Bích Thu, sinh ngày 05/06/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 371 ĐƯỜNG QUANG THÁI, KHÓM 12, PHƯỜNG PHỦ LỘ, KHU ĐÔNG, GIA NGHĨA. 1079. Trần Thị Thúy Kiều, sinh ngày 26/06/1980 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 6/3 MỸ LÂM, KHÓM 3, PHÚC HƯNG, TÂN XÃ, ĐÀI TRUNG. 1080. Trần Thị Tuyết Trang, sinh ngày 22/11/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 8/2/2 ĐƯỜNG CHÍNH NGŨ, KHÓM 4, TRUNG NINH, THỊ TRẤN ĐÔNG KHÊ, ĐÀI TRUNG. 1081. Đặng Thị Tâm, sinh ngày 24/06/1969 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 52/177 ĐƯỜNG TÂN THÁI, KHÓM 24, LẬP NGÔN, THÀNH PHỐ TÂN TRANG, ĐÀI BẮC. 1082. Lâm Hương Lan, sinh ngày 20/03/1977 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 25 SƠN ĐỈNH, KHÓM 8, TRUNG HÒA, THẤT MỸ, BÀNH HỒ. 1083. Lê Thị Bé Thơ, sinh ngày 17/06/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 81 ĐƯỜNG ĐẠI HANH, KHÓM 12, BẢN HÒA, KHU TAM DÂN, CAO HÙNG. 1084. Giáp Thị Phượng, sinh ngày 01/02/1979 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 124/200 ĐƯỜNG HẢI PHỐ, KHÓM 5, HẢI NAM, HƯƠNG SƠN, TÂN TRÚC. 1085. Yang Ngọc Lang, sinh ngày 05/07/1979 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 307 ĐƯỜNG THÁI HÒA TRUNG, KHÓM 15, A DI, THÀNH PHỐ CHƯƠNG HÓA. 1086. Huỳnh Thị Thảo, sinh ngày 01/01/1979 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 101/4 ĐƯỜNG GIAI BẮC 2, KHÓM 21, PHƯỜNG SƠN GIAI, THỊ TRẤN TRÚC NAM, MIÊU LẬT. 1087. Ừng Lộc Mùi, sinh ngày 23/06/1976 tại Bình Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 450/1 ĐƯỜNG VĂN PHÁT, KHÓM 9, VĂN SƠN, MIÊU LẬT. 1088. Võ Thị Kim Phụng, sinh ngày 02/09/1976 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 41 LƯU THỐ, KHÓM 6, LƯU THỐ, THỊ TRẤN BẮC CẢNG, VÂN LÂM. 1089. Thoong A Nhịt, sinh ngày 12/11/1961 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 21 NGƯ ĐƯỜNG, KHÓM 5, PHONG SƠN, THỌ PHONG, HOA LIÊN. 1090. Lý Mộc Kíu, sinh ngày 02/02/1978 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 88/12 ĐƯỜNG THỦY LỢI, KHÓM 11, PHƯỜNG THIÊN GIÁP, KHU ĐÔNG, TÂN TRÚC. 1091. Phan Thị Thu Ba, sinh ngày 06/03/1973 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 756 KỲ TỬ ĐẦU, KHÓM 25, KHUÂN SỸ, THỦY PHƯỢNG, GIA NGHĨA. 1092. Nguyễn Thị Thiển, sinh ngày 16/12/1981 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 28/1/5 ĐƯỜNG VIÊN LÂM, KHÓM 31, VIÊN LÂM, THÀNH PHỐ THỔ THÀNH, ĐÀI BẮC. 1093. Hoàng Thị Ánh Nguyệt, sinh ngày 09/03/1978 tại Thừa Thiên - Huế. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 14/1/28 ĐƯỜNG DÂN SINH 8, KHÓM 20, QUY NAM, QUY NHÂN, ĐÀI NAM. 1094. Nguyễn Thị Thu Loan, sinh ngày 18/03/1980 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/601/2 ĐƯỜNG GIA ĐÔNG, KHÓM 10, GIA ĐÔNG, CHƯƠNG HÓA. 1095. Nguyễn Thị Huệ, sinh ngày 23/11/1979 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 18/29 MIẾU TIỀN, KHÓM 16, NHÂN HÒA, THỊ TRẤN ĐẠI KHÊ, ĐÀO VIÊN. 1096. Hồ Thị Cẩm Linh, sinh ngày 09/10/1976 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 38/3/30/55 ĐƯỜNG ĐẠI TRÍ, KHÓM 9, TÚ SƠN, THÀNH PHỐ TRUNG HÒA, GIA NGHĨA. 1097. Nguyễn Thị Hồng Phúc, sinh ngày 14/11/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 23/1/2/811/5 ĐƯỜNG TRUNG SƠN BẮC, KHÓM 6, ĐỨC HÀNH, SĨ LÂM, ĐÀI BẮC. 1098. Kim Thị Quy, sinh ngày 01/01/1975 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 21 ĐƯỜNG ĐÔNG NHẤT, KHÓM 37, ĐIỀN TÂM, THỊ TRẤN ĐẠI KHÊ, ĐÀO VIÊN. 1099. Trần Ánh Tuyết, sinh ngày 27/01/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 32 ĐƯỜNG TÂN CÔN, KHÓM 5, TÂN CÔN, ĐÔNG THẾ, VÂN LÂM. 1100. Chướng Cỏng Lìn, sinh ngày 12/04/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 51/5 ĐƯỜNG QUỐC LIÊN 5, KHÓM 20, QUỐC LIÊN, THÀNH PHỐ HOA LIÊN. 1101. Hồ Thị An, sinh ngày 10/10/1978 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 27/4/4/298 ĐƯỜNG XÃ TRUNG, KHÓM 21, XÃ VIÊN, KHU SĨ LÂM, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 1102. Lê Ngọc Hân, sinh ngày 30/10/1980 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 215 HẠ TRANG TỬ, KHÓM 13, VĨNH AN, TÂN ỐC, ĐÀO VIÊN. 1103. Gịp Cún Kíu, sinh ngày 21/10/1979 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 26/81 ĐƯỜNG ĐẠI NGHĨA, KHÓM 30, PHƯỜNG ĐẠI NGHĨA, THÀNH PHỐ BÁT ĐƯC, ĐÀO VIÊN. 1104. Nguyễn Thị Thu Thủy, sinh ngày 05/09/1979 tại Quảng Bình. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 12 NAM KHÊ, KHÓM 6, ĐẠI PHA, TRÌ THƯỢNG, ĐÀI ĐỒNG, ĐÀI BẮC. 1105. Lê Thị Trúc Linh, sinh ngày 02/04/1976 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 59/15 ĐƯỜNG THỔ VÂY, KHÓM 20, MỸ THÀNH, TRANG VÂY, NGHI LAN. 1106. Nguyễn Thị Hòa Bình, sinh ngày 29/05/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 7/2/3/308/3 ĐƯỜNG HÒA BÌNH ĐÔNG, KHÓM 16, LÊ HIẾU, KHU ĐẠI AN, ĐÀI BẮC. 1107. Trương Trần Thụy Trúc Linh, sinh ngày 31/05/1978 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 18/34/121 ĐƯỜNG NAM BÌNH, KHÓM 14, BÌNH AN, THỊ TRẤN BÌNH TRẤN, ĐÀO VIÊN. 1108. Lưu Thị Bích Tuyền, sinh ngày 04/09/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 60 ĐƯỜNG ĐÔNG QUẢNG, KHÓM 26, ĐẠI LIÊU, XÃ ĐẠI LIÊU, CAO HÙNG. 1109. Phan Thị Xích, sinh ngày 12/12/1979 tại Bà Rịa – Vũng Tàu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 33/97 ĐƯỜNG LÂM SÂM 1, KHÓM 12, HÁN DÂN, KHU TÂN HƯNG, CAO HÙNG. 1110. Hồ Thị Trang, sinh ngày 15/06/1971 tại Bà Rịa – Vũng Tàu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 101 ĐƯỜNG ĐĂNG TIN, KHÓM 20, THÔN LOAN NỘI, NHÂN VŨ, CAO HÙNG. 1111. Võ Thị Bạch Tuyết, sinh ngày 19/03/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 470 ĐƯỜNG TỰ LẬP 1, KHÓM 1, AN NGHI, KHU TAM DÂN, CAO HÙNG. 1112. Lê Thị Cẩm Như, sinh ngày 30/05/1978 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 51/449/1 ĐƯỜNG VIÊN THỦY, KHÓM 9, LUÂN NHÃ, THỊ TRẤN VIÊN LÂM, CHƯƠNG HÓA. 1113. Nguyễn Thị Bích Vân, sinh ngày 10/04/1978 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 70 PHÚC ĐIỀN TRANG, KHÓM 9, PHÚC ĐIỀN, CHƯƠNG HÓA. 1114. Kha Thanh Xuân, sinh ngày 21/06/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 10/3 NGÕ TÂN HỒ, KHÓM 14, PHƯỜNG HẬU THỐ, THỊ TRẤN NHỊ LÂM, CHƯƠNG HÓA. 1115. Bùi Thị Cẩm Linh, sinh ngày 02/11/1979 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 106/702/1 ĐƯỜNG ĐẠI XÃ, KHÓM 11, PHƯỜNG LONG ĐÀM, THỊ TRẤN ĐIỀN TRUNG, CHƯƠNG HÓA. 1116. Võ Thị Thanh Mỹ, sinh ngày 16/02/1975 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 81 ĐƯỜNG NGÔ PHỤNG NAM, KHÓM 4, HƯNG NAM, KHU ĐÔNG, GIA NGHĨA. 1117. Vòng A Cú, sinh ngày 28/10/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 186/2 ĐƯỜNG HƯNG NHÂN, KHÓM 13, TRUNG CHÍNH, THÀNH PHỐ TRUNG LỊCH, ĐÀO VIÊN. 1118. Đỗ Thị Ny, sinh ngày 23/05/1975 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 8, NGÁCH 216, HIỆU XÃ, ĐÔNG CẢNG, KHÓM 4, THÂN ĐÔNG, NGHI LAN. 1119. Phạm Thị Thúy Phượng, sinh ngày 19/08/1978 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 21 HẠ PHƯƠNG LIÊU, KHÓM 6, HẠ LIÊU, THỊ TRẤN TÂN PHỐ, TÂN TRÚC. 1120. Ngô Thị Ngọc Hạnh, sinh ngày 30/07/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 38/77 ĐƯỜNG PHÚC QUỐC, KHÓM 23, PHƯỜNG ĐẠI THÀNH, THÀNH PHỐ BÁT ĐỨC, ĐÀO VIÊN. 1121. Hồ Thị Mỹ Duyên, sinh ngày 02/04/1981 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 13/43 ĐƯỜNG QUANG PHỤC, KHÓM 15, TÔ NAM, THÀNH PHỐ TÔ AO, NGHI LAN. 1122. Huỳnh Thị Thanh Nhàn, sinh ngày 30/04/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 51/81 ĐƯỜNG ĐÔNG LÁI, KHÓM 5, ĐƯƠNG HỮU, THỊ TRẤN HÒA MỸ, CHƯƠNG HÓA. 1123. Trần Thị Hiến, sinh ngày 15/06/1979 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1 ĐƯỜNG TRUNG NGUYÊN ĐÔNG, KHÓM 14, PHƯỜNG ĐẦU TIỀN, THÀNH PHỐ TÂN TRANG, ĐÀI BẮC. 1124. Tạ Thị Thùy Linh, sinh ngày 20/08/1973 tại Cà Mau. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 19/1/222 ĐƯỜNG HẠ LÂM, KHÓM 13, TÂN HƯNG, KHU NAM, ĐÀI NAM. 1125. Nguyễn Tuyết Diễm, sinh ngày 15/03/1978 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/29/1146 ĐƯỜNG BÁT QUÁI, KHÓM 2, PHỤNG SƠN, NAM ĐẦU. 1126. Từ Ngọc Lệ, sinh ngày 26/11/1965 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 7/111/2 ĐƯỜNG CHÍ VIỄN, KHÓM 20, PHÚC HƯNG, BẮC ĐẦU, ĐÀI BẮC. 1127. Nguyễn Hồng Minh, sinh ngày 23/02/1978 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/483 ĐƯỜNG DÂN SINH, KHÓM 15, KIM LĂNG, TÚ THỦY, CHƯƠNG HÓA. 1128. Nguyễn Thị Điễm, sinh năm 1980 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/2/141 ĐƯỜNG BẮC TÂN, KHÓM 16, THỦY TRÚ, THỊ TRẤN ĐẠM THỦY, ĐÀI BẮC. 1129. Huỳnh Thị Hoa Lan, sinh ngày 12/06/1967 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/5/22/61/4 ĐƯỜNG THÀNH CÔNG, KHÓM 30, THANH BẠCH, KHU NỘI HỒ, ĐÀI BẮC. 1130. Võ Thị Bạch Tuyết, sinh ngày 26/6/1971 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 6/15/304/3 ĐƯỜNG TÂY AN, KHÓM 12, HỢP THÀNH, NAM ĐẦU. 1131. Ngô Thị Hồng Tươi, sinh ngày 23/02/1980 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/161 TÙNG SƠN, KHÓM 8, VĨNH CÁT, TÍN NGHĨA, ĐÀI BẮC. 1132. Ngô Thị Thanh Mỹ, sinh ngày 08/07/1976 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/161/8 VĨNH CÁT, TÍN NGHĨA, ĐÀI BẮC. 1133. Du Tiểu Diến, sinh ngày 21/04/1977 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 14/3/193 TRƯỜNG AN, KHÓM 13, TRƯỜNG AN, THÀNH PHỐ LÔ CHÂU. 1134. Phạm Thị Thanh Thư, sinh ngày 01/01/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 270/16/4/2 HOÀN NAM, KHÓM 6, TÂN ANH, THỊ TRẤN BÌNH TRẤN, ĐÀO VIÊN. 1135. Trương Thị Ngọc Dung, sinh ngày 23/02/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 7/4/2/106/4 BÁT ĐỨC, KHÓM 18, PHÚC THẠNH, KHU TÙNG SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 1136. Hà Thị Đạt, sinh ngày 10/05/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 34/5 ĐƯỜNG NGŨ PHÚC, KHÓM 12, THÔN NGŨ PHÚC, XÃ NGŨ CỔ, ĐÀO VIÊN, ĐÀI BẮC. 1137. Cao Thị Mách, sinh ngày 07/12/1976 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 7 TRUNG BẢO, KHÓM 21, AN MỸ, KIM NINH, KIM MÔN. 1138. Nguyễn Thị Tuyết Mai, sinh ngày 14/04/1978 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 23 ĐƯỜNG QUỐC PHÚC, KHÓM 38, THẮNG LỢI, THÀNH PHỐ MIÊU LẬT. 1139. Phan Thị Túy Liên, sinh ngày 24/04/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 77 ĐƯỜNG DỤC HỢP, KHÓM 19, SONG THÀNH, THÀNH PHỐ TÂN ĐIẾM, ĐÀI BẮC. 1140. Lê Thị Trung Hiếu, sinh ngày 01/01/1979 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 23/8/1 ĐƯỜNG KHÁNH THÀNH, KHÓM 31, PHƯỜNG TRUNG CHÍNH, KHU TÙNG SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 1141. Võ Thị Kim Dung, sinh ngày 31/05/1978 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 98/3 ĐƯỜNG PHÚC NHẤT, KHÓM 5, ĐỔ BẮC, KHU THẤT ĐỔ, THÀNH PHỐ CƠ LONG. 1142. Dương Thu Trang, sinh ngày 02/11/1977 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 11/50 ĐƯỜNG KIẾN QUỐC ĐÔNG, KHÓM 7, TÂN VINH, THỊ TRẤN HỌC GIÁP, ĐÀI NAM. 1143. Lâm Thị Loan, sinh ngày 05/09/1978 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 80/1 ĐƯỜNG QUÁ GIANG, KHÓM 9, THÔN QUÁ GIANG, XÃ LÝ CẢNG, BÌNH ĐÔNG. 1144. Trần Thị Thu Hằng, sinh ngày 06/06/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/1 NGOẠI PHỐ, KHÓM 4, TÂN DÂN, DANH GIAN, NAM ĐẦU. 1145. Bùi Thị Liên, sinh ngày 27/07/1975 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 12/3/22 ĐƯỜNG CAO THÀNH 5, KHÓM 30, PHƯỜNG CAO MINH, THÀNH PHỐ BÁT ĐỨC, ĐÀO VIÊN. 1146. Dương Trương Thanh Mai, sinh ngày 18/09/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 82/1/7/2 ĐƯỜNG ĐẠI QUAN, KHÓM 5, PHƯỜNG TRUNG SƠN, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, ĐÀI BẮC. 1147. Lê Thị Ngọc Diễm, sinh ngày 24/09/1978 tại Quảng Trị. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 8/5/22 ĐƯỜNG CAO THÀNH 5, KHÓM 30, PHƯỜNG CAO MINH, THÀNH PHỐ BÁT ĐỨC, ĐÀO VIÊN. 1148. Lâm Tài Sủi, sinh ngày 02/01/1981 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/41/737/1 ĐƯỜNG NỘI HỒ, KHÓM 27, CẢNG PHÚ, KHU NỘI HỒ, ĐÀI BẮC. 1149. Huỳnh Thị Mỹ Tiên, sinh ngày 29/08/1976 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 22/403 ĐƯỜNG TAM DÂN, KHÓM 5, VẠN AN, THÀNH PHỐ CHƯƠNG HÓA, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 1150. Phạm Thị Lượm,, sinh ngày 02/04/1978 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 252 ĐƯỜNG SƠN AN, KHÓM 3, ĐỒNG AN, PHÂN VIÊN, CHƯƠNG HÓA. 1151. Trsằn Thị Diễm, sinh ngày 21/11/1977 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 460/2 ĐƯỜNG NGŨ QUYỀN TÂY, KHÓM 12, PHƯỜNG ĐIỀN TÂM, KHU NAM ĐỒN, ĐÀI TRUNG. 1152. Huỳnh Thục Phân, sinh ngày 07/08/1969 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 125/9 HỒNG MAO BÌ, KHÓM 3, PHƯỜNG LỘC LIÊU, KHU ĐÔNG, THÀNH PHỐ GIA NGHĨA. 1153. Lê Thị Bích Hà, sinh ngày 12/12/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 12/13/218 ĐƯỜNG TÂN GIANG, KHÓM 28, TÚ TÀI, THỊ TRẤN DƯƠNG MAI, ĐÀO VIÊN. 1154. Võ Thị Thúy, sinh ngày 30/12/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1/607 ĐƯỜNG VĂN HÓA, KHÓM 46, AN TÂY, THỊ TRẤN GIAI LÝ, ĐÀI NAM. 1155. Lê Thị Mỹ Tâm, sinh ngày 20/01/1982 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 126 ĐƯỜNG TRUNG CẢNG, KHÓM 9, TÂY KHÊ, LÂM VIÊN, CAO HÙNG. 1156. Trần Thị Lan, sinh ngày 17/02/1978 tại Cà Mau. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/4 ĐƯỜNG BÌNH VIỄN, KHÓM 4, ĐẶNG CÔNG, THỊ TRẤN ĐẠM THỦY, ĐÀI BẮC. 1157. Nguyễn Thị Thanh Thủy, sinh ngày 18/02/1979 tại Thuận Hải. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 6/68/106/22 PHƯỜNG AN LIÊU, KHU ĐÔNG, THÀNH PHỐ GIA NGHĨA. 1158. Đường A Yến, sinh ngày 21/12/1960 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/23/87 ĐƯỜNG LÂM SÂM, KHÓM 12, PHƯỜNG TRIỀU DƯƠNG, THÀNH PHỐ MÃ CÔNG, BÀNH HỒ. 1159. Nguyễn Thị Tuyết, sinh ngày 25/04/1977 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 134 ĐƯỜNG TRUNG VIÊN, KHÓM 2, ĐẠI PHỐ, THỊ TRẤN TAM HIỆP, ĐÀI BẮC. 1160. Đỗ Thị Kim Thi, sinh ngày 26/06/1973 tại Nam Định. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 13/11/45 ĐƯỜNG KHÊ ĐÔNG, THỊ TRẤN TAM HIỆP, ĐÀI BẮC. 1161. Lìu Mỹ Linh, sinh ngày 10/10/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1/15 ĐƯỜNG ĐỨC THỌ 4, KHÓM 2, NGỌC SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀO VIÊN, HUYỆN ĐÀO VIÊN. 1162. Nguyễn Thị Thu Oanh, sinh ngày 19/10/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1/5 ĐƯỜNG NAM BẮC, KHÓM 3, PHƯỜNG GIANG NAM, THỊ TRẤN ĐẠI GIÁP, ĐÀI TRUNG. 1163. Hứa Thị Ngọc Thùy, sinh ngày 25/12/1975 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 23/33/378 ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 20, LỘC LIÊU, THỊ TRẤN SA LỘC, ĐÀI TRUNG. 1164. Nguyễn Thị Đoan Trang, sinh ngày 09/05/1978 tại Ninh Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 338 TRỌNG HÀ, KHÓM 35, QUẢNG THỊNH, TAM NGHĨA, MIÊU LẬT. 1165. Trương Thị Huỳnh Nga, sinh ngày 31/03/1981 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 121/3 ĐƯỜNG ĐÔNG KỲ, KHÓM 11, TRUNG KHOA, THỊ TRẤN ĐÔNG THÊ, ĐÀI TRUNG. 1166. Sú Nhộc Dung, sinh ngày 17/04/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 66 ĐƯỜNG ĐÔNG NHUẬN, KHÓM 9, THỦY ĐẦU, THỊ TRẤN, PHỔ LÝ, NAM ĐẦU. 1167. Nguyễn Thanh Lệ Tuyết Vy, sinh ngày 08/04/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 127/15 ĐƯỜNG DÂN QUYỀN, KHÓM 1, THÀNH TRUNG, THỦY LÝ, NAM ĐẦU. 1168. Trần Thị Bé Hương, sinh ngày 26/07/1980 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4 NGÕ SƠN HẠ, PHONG THÊ, KHÓM 10, CỬU PHÒNG, THẠCH CƯƠNG, ĐÀI TRUNG. 1169. Phạm Huyền Lan, sinh ngày 24/09/1976 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 25/4 ĐƯỜNG KHÁNH ĐÔNG, KHÓM 6, PHƯỜNG KHÁNH ĐÔNG, THỊ TRẤN ĐÔNG THÊ, ĐÀI TRUNG. 1170. Đỗ Thị Nguyên, sinh ngày 26/09/1977 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 32/19 ĐƯỜNG GIA ĐÔNG NAM, KHÓM 2, PHƯỜNG GIA ĐÔNG, THÀNH PHỐ ĐẨU LỤC, VÂN LÂM. 1171. Lê Thị Liên, sinh ngày 22/08/1976 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 05/1/29/230 ĐƯỜNG NHÂN ÁI, KHÓM 35, ĐÔN HÒA, THỊ TRẤN THẢO ĐỒN, NAM ĐẦU. 1172. Phương Mỹ Hằng, sinh ngày 18/01/1978 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 46 KHUYẾT TỬ, KHÓM 11, THỤY HƯNG, THỊ TRẤN ĐẠI KHÊ, ĐÀO VIÊN. 1173. Huỳnh Thị Bảo Châu, sinh ngày 02/04/1980 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 8/1/1 ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 2, MỸ CẢNG, ĐẠI THÔN, CHƯƠNG HÓA. 1174. Nguyễn Hồng vân, sinh ngày 23/12/1977 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 39/2 KHẢM ĐỈNH, KHÓM 6, PHƯỜNG KHẢM ĐỈNH, THỊ TRẤN ĐẠM THỦY, ĐÀI BẮC. 1175. Châu Tuyết Như, sinh ngày 05/06/1980 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 120 ĐƯỜNG QUẢNG CHÂU, KHÓM 12, PHÚC ÂM, KHU VẠN HOA, ĐÀI BẮC. 1176. Nguyễn Thị Hồng Thắm, sinh ngày 15/12/1973 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 516 ĐƯỜNG DIÊN BÌNH, KHÓM 9, PHƯỜNG TRUNG HƯNG, THỊ TRẤN TÂY LOA, VÂN LÂM. 1177. Ngũ Anh, sinh ngày 28/01/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1/121 ĐƯỜNG CÁT LÂM 2, KHÓM 3, PHƯỜNG VĂN HÓA, THÀNH PHỐ TRUNG LỊCH, NGHI LAN, ĐÀO VIÊN. 1178. Phạm Thị Ánh Đăng, sinh ngày 12/06/1980 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/13/267 ĐƯỜNG VIÊN THÔNG, KHÓM 11, CẨM XƯƠNG, THÀNH PHỐ TRUNG HÒA, ĐÀI BẮC. 1179. Phạm Kim Ngưng,sinh ngày 12/09/1979 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 15 NGÕ PHÂN LIÊU, ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH, KHÓM 20, PHƯỜNG NGỰ SỬ, THỊ TRẤN THẢO ĐỒN, NAM ĐẦU. 1180. Nguyễn Kim Huệ, sinh ngày 24/02/1980 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 75/172 ĐƯỜNG ĐẠI ĐỒNG NAM, KHÓM 14, PHƯỜNG NHÂN NGHĨA, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, ĐÀI BẮC. 1181. Đặng Thị Kim Nhung, sinh ngày 12/03/1981 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 333 ĐƯỜNG HƯỚNG DƯƠNG, KHÓM 10, BẮC DƯƠNG, THÀNH PHỐ PHONG NGUYÊN, ĐÀI TRUNG. 1182. Huỳnh Ngọc Trang, sinh ngày 30/01/1981 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 30 ĐƯỜNG VĨNH XUÂN ĐÔNG 2, PHONG THỤ, NAM ĐỒN, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG. 1183. Tiêu Ánh Tuyết, sinh ngày 1966 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 240/3/4 ĐƯỜNG TÂN HỢI, KHÓM 6, PHƯỜNG HƯNG THÁI, KHU VĂN SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 1184. Lâm Thị Bích Hương, sinh ngày 30/06/1978 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 88 ĐƯỜNG THỔ KHỐ, THÔN THỔ KHỐ, XÃ LÝ CẢNG, BÌNH ĐÔNG. 1185. Lê Thị Dung, sinh ngày 14/10/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 6/20/69 ĐƯỜNG CÔNG VIÊN 3, KHÓM 15, LẠC TÂN, THỊ TRẤN LỘC CẢNG, CHƯƠNG HÓA. 1186. Hồng Chuối Nghín, sinh ngày 01/07/1978 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 9/5 LUÂN VĨ, KHÓM 16, MỸ BẮC, HÁN KHẨU, GIA NGHĨA. 1187. Lý Vĩnh Chắn, sinh ngày 23/06/1977 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 31 TƯỚNG QUÂN, KHÓM 4, PHƯỜNG TƯỚNG QUÂN, THỊ TRẤN ĐẨU NAM, VÂN LÂM. 1188. Lìu Thanh Kiều, sinh ngày 19/09/1979 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 270/3 ĐƯỜNG VIÊN TẬP, KHÓM 11, KIỀU ĐẦU, XÃ ĐẦU, CHƯƠNG HÓA. 1189. Dương Thị Thanh Thúy, sinh ngày 19/07/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 20/2 ĐƯỜNG TRUNG NGHĨA, KHÓM 13, PHƯỜNG DIÊN BÌNH, THÀNH PHỐ TÂN DOANH, ĐÀI NAM. 1190. Trần Thị bích, sinh ngày 16/02/1981 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 30/4/36/320/2 ĐƯỜNG TÂY VIÊN, KHÓM 16, HÒA ĐỨC, KHU VẠN HOA, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 1191. Chướng Nhì Múi, sinh ngày 12/03/1979 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 23 ĐƯỜNG NGŨ QUYỀN, KHÓM 32, PHƯỜNG BẮC MIÊU, THÀNH PHỐ MIÊU LẬT. 1192. Lê Thị Phượng, sinh ngày 08/08/1972 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 162/2 THẢO LŨY, KHÓM 2, THÔN THẢO LŨY, XÃ QUAN ÂM, ĐÀO VIÊN. 1193. Hồng Thị Phụng, sinh ngày 01/01/1978 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 84 NGÕ QUANG MINH 9, DUY TÂN, KHÓM 6, THÔN DUY TÂN, XÃ VĨNH AN, CAO HÙNG. 1194. Lê Thị Thu Thủy, sinh ngày 27/03/1969 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 53/4 ĐƯỜNG DÂN TRỊ, KHÓM 10, THANH THÚY, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, ĐÀI BẮC. 1195. Nguyễn Hoàng Vân, sinh ngày 24/07/1978 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 13/3/6/593 ĐƯỜNG TƯ NGUYỆN, KHÓM 6, XƯƠNG BÌNH, THÀNH PHỐ TÂN TRANG, ĐÀI BẮC. 1196. Cam Thị Biết, sinh ngày 02/02/1997 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 70/65 ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH MỘT, KHÓM 6, PHƯỜNG NAM OANH, THỊ TRẤN OANH CA, ĐÀI BẮC. 1197. Thái Thị Mỹ Hoa, sinh ngày 10/06/1978 tại Bình Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/2/18 ĐƯỜNG PHONG GIANG, KHÓM 26, PHÚC THÁI, THÁI SƠN, ĐÀI BẮC. 1198. Nguyễn Thị Mỹ Tiên, sinh ngày 15/04/1980 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 6 NGÕ PHÚC ĐẦU LUÂN, ĐƯỜNG GIA ĐẦU, KHÓM 5, PHÚC ĐIỀN, LONG TỈNH, ĐÀI TRUNG. 1199. Châu Ngọc Mai Thi, sinh ngày 22/02/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 7/6/227 ĐƯỜNG QUÂN HÒA, KHÓM 25, PHƯỜNG QUÂN CÔNG, KHU BẮC ĐỒN, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG. 1200. Nguyễn Thị Thúy Hằng, sinh ngày 04/08/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/2/19/270 ĐƯỜNG VĨNH PHONG, KHÓM 6, PHƯỜNG DIÊN LIÊU, THÀNH PHỐ THỔ THÀNH, ĐÀI BẮC. 1201. Đặng Thị Diệu Hà, sinh ngày 28/02/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 14/3/31/144 ĐƯỜNG VĂN HÓA, KHÓM 7, HÀ ĐÊ, THÀNH PHỐ VĨNH HÒA, ĐÀI BẮC. 1202. Lê Thị Diễm, sinh ngày 18/08/1980 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 7/582 ĐƯỜNG TRI XƯƠNG, KHÓM 27, PHƯỜNG THỊNH XƯƠNG, KHU NAM TỬ, CAO HÙNG. 1203. Nguyễn Ngọc Diệp, sinh ngày 01/01/1980 tại Bình Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 69/1 ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH ĐÔNG, KHÓM 8, PHỐ TÂM, ĐẠI VIÊN, ĐÀO VIÊN. 1204. Nguyễn Thị Ánh Huệ, sinh ngày 31/07/1961 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ. Hiện trú tại: 206/2/2 ĐƯỜNG ĐÔNG HOA, KHÓM 7, PHƯỜNG ĐÔNG HOA, KHU BẮC ĐỒN, ĐÀI BẮC. 1205. Trần Thị Ngọc Loan, sinh ngày 25/03/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 20/571 ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH, KHÓM 23, PHƯỜNG TÂY MÔN, THÀNH PHỐ PHỐ LÝ, NAM ĐẦU. 1206. Lê Thị Thùy Trang, sinh ngày 02/06/1975 tại Sông Bé. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 17 ĐƯỜNG NAM BẮC, KHÓM 4, ĐIẾM TRẤN, KHU TIỂU CẢNG, CAO HÙNG. 1207. Trương Phước Yến, sinh ngày 12/09/1976 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 55 TRUNG LỘ, ĐỈNH CỔ, BÁT LÝ, ĐÀI BẮC. 1208. Phạm Thị Ngọc Thúy, sinh ngày 10/12/1975 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1/134 ĐƯỜNG BẮC THÌN, KHÓM 12, NGUYỆT MI, THỊ TRẤN HÒA MỸ, CHƯƠNG HÓA. 1209. Phạm Thị Vân Thy, sinh ngày 17/05/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 53/5 THỤ NGHĨA, KHÓM 35, THỤ NGHĨA, KHU NAM, ĐÀI TRUNG. 1210. Phạm Thị Chẩn, sinh ngày 29/07/1980 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 15/72 ĐƯỜNG KỲ LẬP ĐAN, KHÓM 18, ĐỨC DƯƠNG, TIÊU KHÊ, NGHI LAN. 1211. Trần Thu Sang, sinh ngày 24/06/1972 tại Vĩnh Phúc. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 32 ĐƯỜNG ĐỈNH PHÚC, KHÓM 5, PHƯỜNG ĐỈNH LIÊU, KHU ĐÔNG, THÀNH PHỐ GIA NGHĨA. 1212. Lý Mộng Tuyền, sinh ngày 05/07/1976 tại Hậu Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 68 THẠCH CỔ BÀN, KHÓM 3, PHONG SƠN ALISƠN, GIA NGHĨA 1213. Nguyễn Thị Khang, sinh ngày 24/06/1964 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 54/399/2 HƯNG NAM, KHÓM 26, NỘI NAM, THÀNH PHỐ TRUNG HÒA. 1214. Nguyễn Thị Nga, sinh ngày 16/10/1978 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 604 ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 13, TÂY LẠC, LUÂN BỐI, VÂN LÂM. 1215. Trần Đào Thị Thùy Trang, sinh ngày 25/12/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 40/236 ĐƯỜNG LẠC LỢI TAM, KHÓM 19, LỤC HỢP, AN LẠC, CƠ LONG. 1216. Phạm Thị Ngọc, sinh ngày 21/05/1969 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 36, TÂN SINH, KHÓM 4, TÔ TÂY, THỊ TRẤN TÔ AO, NGHI LAN. 1217. Trần Tuyền Linh, sinh ngày 03/08/1976 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 73 THÂM AO, KHÓM 3, THÂM AO, THỊ TRẤN THỤY PHƯƠNG, ĐÀI BẮC. 1218. Đặng Kim Lan, sinh ngày 18/03/1977 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 95 BẢO TRƯỜNG HỒ, KHÓM 2, HỒ TÂY, TỨ HỒ, VÂN LÂM. 1219. Võ Thị Hiền, sinh ngày 24/09/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 21/2/490 ĐƯỜNG TRUNG SƠN NAM, KHÓM 35, NHỊ VƯƠNG, THÀNH PHỐ VĨNH KHANG, ĐÀI NAM. 1220. Nguyễn Thị Ảnh, sinh ngày 19/03/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/1 THÀNH XƯƠNG TÂN THÔN, KHÓM 8, TẤN ĐƯỜNG, BÁT LÝ, ĐÀI BẮC. 1221. Nguyễn Thị Hồng Linh, sinh ngày 20/08/1968 tại Quảng Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 128 ĐƯỜNG VĨNH BÌNH, KHÓM 1, NHÂN MỸ, THỊ TRẤN DƯƠNG MAI, ĐÀO VIÊN. 1222. Đặng Kim Trang, sinh ngày 07/02/1978 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 36/2 HẠ ĐỒ CÂU, KHÓM 6, ĐỒ CÂU, THỦY THƯỢNG, GIA NGHĨA. 1223. Nguyễn Vũ Ngọc Lý, sinh ngày 16/05/1978 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 379 ĐƯỜNG KHANG TRANG, KHÓM 11, NHẤT ĐỨC, THỊ TRẤN ĐẠI KHÊ, ĐÀO VIÊN. 1224. Phạm Hằng Thanh Chi, sinh ngày 25/10/1977 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 156 BẮC SƠN, KHÓM 10, CỔ NINH, KIM NINH, KIM MÔN, PHƯỚC KIẾN. 1225. Nguyễn Thanh Hương, sinh ngày 15/07/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 150 QUÁ LỘ TỬ, KHÓM 19, ĐÔNG QUÁ, NGHĨA TRÚC, GIA NGHĨA. 1226. Hồ A Lình, sinh ngày 12/02/1975 tại Bình Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 29/1 ĐÔNG KHÊ VĨ, KHÓM 9, KHÊ VĨ, TỨ HỒ, VÂN LÂM. 1227. Vòng Nhộc Múi, sinh ngày 02/05/1979 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 15 NGÕ TRUNG HÒA, KHÓM 1, QUAN SƠN, GIÁP TIÊN, CAO HÙNG. 1228. Trương Thị Diễm Chi, sinh ngày 14/04/1975 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 211 ĐƯỜNG THẦN CƯƠNG, KHÓM 1, SƠN BÌ, THẦN CƯƠNG, ĐÀI TRUNG. 1229. Nguyễn Ngọc Trúc, sinh ngày 12/07/1978 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 42/4 ĐƯỜNG ĐIỀN ĐÔNG, KHÓM 4, ĐIỀN TỬ, THỊ TRẤN TRÚC SƠN, NAM ĐẦU. 1230. Trịnh Thị Trúc Phương, sinh ngày 24/03/1979 tại Bình Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 227 ĐƯỜNG LÂM VIÊN NAM, KHÓM 25, VĂN HIỀN, LÂM VIÊN, CAO HÙNG. 1231. Nguyễn Thị Lệ, sinh ngày 09/09/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 236 LÔ TRÚC, KHÓM 7, THÔN LÔ TRÚC, XÃ LÔ TRÚC, ĐÀO VIÊN. 1232. Từ Ý Mỹ, sinh ngày 30/09/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 47/2/152, TỨ DUY, KHÓM 7, NAM CẢNG, THÀNH PHỐ TÂN TRANG, ĐÀI BẮC. 1233. Huỳnh Thị Kim Nhàng, sinh ngày 01/01/1978 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/33/240 QUỐC THỊNH, KHÓM 19, TÂN XÃ, THÀNH PHỐ TRÚC BẮC, TÂN TRÚC. 1234. Nguyễn Thụy Hường Trâm, sinh ngày 19/10/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5 ĐƯỜNG VINH HOA 2, KHÓM 7, PHỒN HOA, TRƯỜNG TRỊ, BÌNH ĐÔNG. 1235. Phan Ngọc Thúy, sinh ngày 10/02/1974 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4 BÁT PHONG LÂM KHANG, TRƯỜNG KHANG, BÁT LÝ, ĐÀO VIÊN. 1236. Nguyễn Thị Hạnh, sinh ngày 24/01/1975 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/200/3 ĐƯỜNG PHÚC LỘC 1, KHÓM 7, NGŨ PHÚC, LÔ TRÚC, ĐÀO VIÊN. 1237. Trần Sìn Mùi, sinh ngày 15/05/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/19 HẠ TRÚC VIÊN, KHÓM 12, VĨNH PHÚC, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, ĐÀI BẮC. 1238. Giang Thiếu Văn, sinh ngày 28/02/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 21 CHƯƠNG NÃO LIÊU, KHÓM 7, ĐOẠN NHU, TRÚC KỲ, GIA NGHĨA. 1239. Nguyễn Thị Hồng Phượng, sinh ngày 12/12/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/11/57 ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH, KHÓM 9, LÂM KHẨU, XÃ LÂM KHẨU, ĐÀI BẮC. 1240. Nguyễn Thị Huyền Mỹ, sinh ngày 17/01/1978 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 7 PHÚC HƯNG, KHÓM 6, TRỌC THỦY, DANH GIAN, NAM ĐẦU. 1241. Trần Thị Tuyết Minh, sinh ngày 13/12/1971 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 154 HẬU BÌNH, KHÓM 25, THẢO NHA, TIỀN TRẤN, CAO HÙNG 1242. Phạm Thị Hệ, sinh ngày 20/01/1980 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 41 QUAN HOA, KHÓM 1, KIM LIÊU, THÀNH PHỐ THỤ LÂM, ĐÀI BẮC. 1243. Nguyễn Thị Loan, sinh ngày 05/05/1975 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/110/108 LONG TUYỀN, KHÓM 7, ĐỨC THÚY, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, ĐÀI BẮC. 1244. Võ Thị Bé Thanh, sinh ngày 15/02/1976 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 131 BẮC BÌNH, KHÓM 27, ĐỨC HƯNG, THỊ TRẤN HỔ VĨ, VÂN LÂM. 1245. Nguyễn Thị Diễm Chi, sinh ngày 15/02/1980 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/69/2 ĐƯỜNG THỤY HÒA, KHÓM 14, THỦY CƯƠNG, TIỀN TRẤN, CAO HÙNG. 1246. Võ Thị Bích Tuyền, sinh ngày 02/02/1980 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 18/63 TÂN VINH, KHÓM 27, TÂN THẾ, THÀNH PHỐ BÌNH TRẤN, ĐÀO VIÊN. 1247. Huỳnh Thị Hoa Hương, sinh ngày 13/12/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 12/4/257/1 KHANG NINH, KHÓM 13, TỬ VÂN, NỘI HỒ, ĐÀI BẮC. 1248. Phan Minh Hà, sinh ngày 28/10/1979 tại Cà Mau. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 64 TAM KHẢM, KHÓM 8, TAM KHẢM, NGOẠI PHỐ, ĐÀI TRUNG. 1249. Trần Thị Hồng Nga, sinh ngày 13/03/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 47 HẠ LUÂN, KHÓM 8, DIỆU HẠ LUÂN, HÁN KHẨU, GIA NGHĨA. 1250. Phạm Thị Ngọc Thảo, sinh ngày 24/02/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/1/3/178 TRUNG AN, KHÓM 14, AN BÌNH, THÀNH PHỐ TRUNG HÒA, ĐÀI BẮC. 1251. Phạm Thị Hồng Diễm, sinh ngày 03/06/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/13/8/31 NHÂN HÓA, KHÓM 3, CÁT LỢI, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, ĐÀI BẮC. 1252. Hứa Thị Ánh Nguyệt, sinh ngày 04/07/1974 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 209 THUẬN PHÀM, KHÓM 10, PHÚC ĐỨC, THỊ TRẤN ĐẠI GIÁP, ĐÀI TRUNG. 1253. Đinh Xuân Phương, sinh ngày 29/01/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 14/258/1 TRANG KÍNH, KHÓM 1, LOAN TRUNG, TAM DÂN THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 1254. Nguyễn Thị Mỹ Linh, sinh ngày 20/04/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 18/6 ĐƯỜNG DÂN QUÝ 1, KHÓM 10, PHONG VINH, BÌNH ĐÔNG 1255. Nguyễn Thị Hường, sinh ngày 27/08/1978 tại Vĩnh Phúc. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 137 ĐƯỜNG TRUNG HƯNG, KHÓM 16, THẠCH MÔN, QUỐC TÍNH, NAM ĐẦU. 1256. Vòng Sy Múi, sinh ngày 20/02/1977 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 7/233 ĐƯỜNG LAM XƯƠNG, KHÓM 13, DỤC XƯƠNG, KHU NAM TỬ, CAO HÙNG. 1257. Võ Thị Huỳnh nga, sinh ngày 30/05/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 16 ĐƯỜNG OÁT TỬ, KHÓM 16, HOA LUÂN, THỊ TRẤN NHỊ LÂM, CHƯƠNG HÓA. 1258. Lâm Ngọc Mộng, sinh ngày 06/06/1969 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 11 NGÕ DỤC DÂN, KHÓM 1, DỤC DÂN, NHỊ THỦY, CHƯƠNG HÓA. 1259. Nguyễn Thị Ngọc Vân, sinh ngày 11/11/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 21 TRUNG CHÍNH, KHÓM 19, THÔN SONG KHÊ, XÃ SONG KHÊ, ĐÀI BẮC. 1260. Lê Thị Xuyên, sinh ngày 04/02/1979 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/2/19 ÔN TUYỀN, KHÓM 2, PHƯỜNG ÔN TUYỀN, KHU BẮC ĐẦU, ĐÀI BẮC. 1261. Võ Thị Thanh Hoa, sinh ngày 20/05/1979 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 10/180 ĐƯỜNG CHIẾU AN, KHÓM 7, VĨNH XƯƠNG, TRUNG CHÍNH, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 1262. Nguyễn Thị Kiều Oanh, sinh ngày 03/04/1973 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/48/3/177/2 ĐẠI THÀNH, KHÓM 19, PHỦ NAM, KHU NAM, THÀNH PHỐ ĐÀI NAM. 1263. Phan Thị Thu Em, sinh ngày 20/01/1980 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 19/178 DOANH QUANG, KHÓM 16, ĐỈNH THẠC, VẠN HOA, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 1264. Lê Tuyết Loan, sinh ngày 06/08/1978 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/168 ĐƯỜNG QUANG MINH, KHÓM 4, VĂN MINH, THÀNH PHỐ TÂN ĐIẾM, ĐÀI BẮC. 1265. Ngô Thị Hồng Loan, sinh ngày 11/08/1978 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 46 TRƯƠNG KHANG KHẨU, KHÓM 7, TRƯỜNG KHANG, BÁT LÝ, ĐÀI BẮC. 1266. Thái Thanh Phượng, sinh ngày 24/09/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 221 ĐƯỜNG TIỂU CẢNG, KHÓM 6, TIỂU CẢNG, KHU TIỂU CẢNG, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 1267. Thái Thanh Loan, sinh ngày 24/09/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 36 ĐƯỜNG VĂN AN, KHÓM 20, VĂN AN, DI ĐÀ, CAO HÙNG 1268. Nguyễn Ánh Hồng, sinh ngày 20/06/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 51/1 KHUYẾT TỬ, KHÓM 12, THỤY HƯNG, ĐẠI KHÊ, ĐÀO VIÊN 1269. Nguyễn Thị Gái, sinh ngày 19/01/1976 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 22/47/2 TRÚC SƯ, KHÓM 8, LONG CƯƠNG, LONG TỈNH, ĐÀI TRUNG. 1270. Lý Chướng Mùi, sinh ngày 21/01/1976 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 32/39 THỦY LỢI, KHÓM 10, THIÊN GIÁP, KHU ĐÔNG, THÀNH PHỐ TÂN TRÚC. 1271. Phạm Hồng Ánh, sinh ngày 25/12/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5 VĨNH PHÚC, KHÓM 2, MI CHÂU, THỊ TRẤN KỲ SƠN, CAO HÙNG. 1272. Nguyễn Thị Loan, sinh ngày 05/02/1980 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/5 VĂN HÓA 1, KHÓM 9, ĐẠI THÀNH, THÀNH PHỐ BÁT ĐỨC, ĐÀO VIÊN. 1273. Võ Thị xuân, sinh ngày 16/06/1974 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 17/2/560 GIỚI THỌ, KHÓM 20, THIỆN NHÂN, THỊ TRẤN ĐẠI KHÊ, ĐÀO VIÊN. 1274. Lê Trần Ngọc Quế, sinh ngày 04/09/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 18/30/160 DÂN QUYỀN TÂY, ĐẠI ĐỒNG, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC 1275. Trần Thị Thanh Tuyền, sinh ngày 11/08/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/5/1/475 TÂN MINH, KHÓM 1, HÀNH THIỆN, KHU NỘI HỒ, ĐÀI BẮC. 1276. Lý Thị Ngọc Hân, sinh ngày 11/10/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 43/25 PHONG VINH, KHÓM 19, ĐẠI DOANH, TÂN THỊ, NAM ĐẦU. 1277. Trần Kim Phượng, sinh ngày 01/01/1975 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/8/13 CUNG AN, KHÓM 11, PHƯỢNG CUNG, TIỂU CẢNG, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 1278. Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 10/08/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 7 TÂN TIẾN, KHÓM 7, PHƯỢNG HOÀNG, LỘC CỐC, NAM ĐẦU 1279. Phan Thị Tuyết, sinh ngày 01/08/1970 tại Hà Tĩnh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/33/75 ĐƯỜNG QUAN MINH, KHÓM 22, GIỚI THỌ, THỊ TRẤN TAM HIỆP, CƠ LONG. 1280. Trần Thị Ánh Tuyết, sinh ngày 28/05/1977 tại Quảng Nam. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 19 CÔN MINH, KHÓM 3, CÔN MINH, TƯỚNG QUÂN, ĐÀI NAM 1281. Trần Thị Lài, sinh ngày 14/06/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 348 ĐÔN HÓA, KHÓM 10, TRẦN BÌNH, KHU BẮC ĐỒN, ĐÀI TRUNG. 1282. Quan Yến Thanh, sinh ngày 31/08/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 57/6 TẢ DOANH ĐẠI, KHÓM 14, BÌ TÂY, TẢ DOANH, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 1283. Lê Thị Dung, sinh ngày 10/01/1975 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 14 PHƯƠNG SƠN, KHÓM 3, THÔN PHƯƠNG SƠN, XÃ PHƯƠNG SƠN, BÌNH ĐÔNG. 1284. Nguyễn Thị Hồng Nga, sinh ngày 24/04/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 28 ĐƯỜNG THÀNH CÔNG, KHÓM 1, LONG HỒ, LỤC GIÁP, ĐÀI NAM. 1285. Lê Ngọc Sương, sinh ngày 24/01/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/12/41 ĐƯỜNG CHÍNH ĐỨC, KHÓM 10, TRÙNG TÂN, TAM TRÙNG, ĐÀI BẮC. 1286. Nguyễn Thị Chuyên, sinh ngày 08/06/1980 tại Hà Nam. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 21/145 ĐƯỜNG ĐẠI AN, KHÓM 27, ĐÀM ĐẾ, THÀNH PHỐ THỤ LÂM, ĐÀI BẮC. 1287. Hà Mai Thảo, sinh ngày 07/10/1968 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/30/69/1 ĐƯỜNG AN LẠC, KHÓM 12, GIA NHÂN, KHU AN LẠC, THÀNH PHỐ CƠ LONG. 1288. Nguyễn Thúy Phượng, sinh ngày 21/08/1976 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 38 VĨNH PHONG, KHÓM 20, HẠC MINH, TÚ THỦY, CHƯƠNG HÓA. 1289. Lê Thị Hồng Nga, sinh ngày 21/02/1981 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 35 PHONG TỬ LÂM, KHÓM 8, HƯNG HOA, TAM CHI, ĐÀI BẮC 1290. Nguyễn Thị Phượng, sinh ngày 15/10/1979 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 390/2 ĐƯỜNG DAO PHƯỢNG, KHÓM 10, DU XA, PHỐ TÂM, CHƯƠNG HÓA. 1291. Nguyễn Thị Kim Châu, sinh ngày 27/07/1971 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 6/7/29/2 ĐƯỜNG OANH ĐÀO, KHÓM 27, PHỤNG PHÚC, THỊ TRẤN OANH CA, ĐÀI BẮC. 1292. Lìu Sì Nhịt, sinh ngày 19/04/1976 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 45 NGƯU TRÙ PHỐ, KHÓM 7, NAM HƯƠNG, THỦY THƯỢNG, GIA NGHĨA. 1293. Hồ Thị Hạnh, sinh ngày 15/05/1977 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 16 ĐỈNH ĐIỀN, KHÓM 8, ĐIỀN DƯƠNG, BẢO TRUNG, VÂN LÂM 1294. Đỗ Thị Kim Diệu, sinh ngày 10/06/1977 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 24 ĐẠI ĐỨC 1, KHÓM 26, ĐÔNG BẢO, ĐÀM TỬ, ĐÀI TRUNG. 1295. Trần Lệ Nhan, sinh ngày 07/12/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 8/1 AN MI, KHÓM 3, THÁI AN, HẬU LÝ, ĐÀI TRUNG. 1296. Nguyễn Thị An, sinh ngày 19/02/1978 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 27/95 OANH ĐÀO, KHÓM 8, VĨNH XƯƠNG, THỊ TRẤN OANH CA, ĐÀI BẮC. 1297. Lê Thị Lệ Mỹ, sinh ngày 25/03/1960 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 12 HẢI HỒ, KHÓM 4, BẮC CẢNG, ĐẠI VIÊN, ĐÀO VIÊN, ĐÀI LOAN. 1298. Võ Kim Thúy, sinh ngày 10/12/1978 tại Hậu Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 11/30/287/1 BẮC THÂM, KHÓM 3, LẠI TRỌNG, THÂM KHANG, ĐÀI BẮC. 1299. Phạm Thị Thiêu, sinh ngày 16/06/1977 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 11/30/287/1 BẮC THÂM, KHÓM 3, LẠI TRỌNG, THÂM KHANG, ĐÀI BẮC. 1300. Giêng Thiên Phụng, sinh ngày 24/04/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/441 ĐƯỜNG TRÚC LÂM, KHÓM 6, TRUNG HỒ, LÂM KHẨU, ĐÀI BẮC. 1301. Lê Hồng Nhung, sinh ngày 12/05/1976 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 52 HƯNG LONG, KHÓM 8, PHỤC HƯNG, NHỊ LUÂN, VÂN LÂM 1302. Đỗ Thị Nguyệt, sinh ngày 22/09/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 9/110/3 TỰ CƯỜNG, KHÓM 8, VĨNH CÁT, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, ĐÀI BẮC. 1303. Nguyễn Thị Ngọc Ngân, sinh ngày 02/01/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/7/250/2 HOÀN HÀ NAM, KHÓM 11, HOA GIANG, VẠN HOA, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 1304. Nghiêm Ngọc Phụng, sinh ngày 20/06/1976 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 719 TRUNG TRANG, KHÓM 9, TRUNG HÒA, THỦY THƯỢNG, GIA NGHĨA. 1305. Lữ Phụng Huệ, sinh ngày 20/06/1976 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 162, CHÍNH NGHĨA TÂN THÂN, KHÓM 20, PHƯỜNG VĨNH XƯƠNG, THỊ TRẤN OANH CA, ĐÀI BẮC. 1306. Võ Thị Thu Thủy, sinh ngày 07/04/1976 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/11/74 HỔ LÂM, KHÓM 14, TỨ DUY, TÍN NGHĨA, ĐÀI BẮC. 1307. Phạm Thị Mỹ Linh, sinh ngày 15/12/1977 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 19 KIẾN AN, KHÓM 19, ĐẠI AN, THÀNH PHỐ BÁT ĐỨC, ĐÀO VIÊN. 1308. Nguyễn Ngọc Thanh, sinh ngày 06/08/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 47 THỤ LÂM, KHÓM 24, PHÚC ĐỨC, SỸ LÂM, ĐÀI BẮC. 1309. Phan Thị Nhung, sinh ngày 15/03/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 238/2 QUANG MINH, KHÓM 3, HẢO TU, PHỐ DIÊM, CHƯƠNG HÓA. 1310. Trần Thị Cẩm Linh, sinh ngày 25/12/1975 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 35/278 VĨNH AN, KHÓM 11, QUÂN NAM, THÀNH PHỐ ĐÀI NAM 1311. Mai Đoàn Quế Anh, sinh ngày 24/12/1976 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/6/63 ÁI NHẤT, TRUNG ÁI, KHÓM 24, LUÂN BÌNH, QUAN ÂM, ĐÀO VIÊN. 1312. Đặng Thị Duy Thảo, sinh ngày 02/11/1976 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/172/2 ĐƯỜNG TÂN NÔNG, KHÓM 2, MAI KHÊ, DƯƠNG MAI, ĐÀO VIÊN. 1313. Trần Thị Nga, sinh ngày 16/02/1978 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/1/12 KHANG LẠC KHÓM 18, NGHĨA HÒA, THỊ TRẤN LA ĐÔNG, NGHI LAN. 1314. Quách Ngọc Liên, sinh ngày 23/06/1964 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 168 ĐƯỜNG CHẤN HƯNG, KHÓM 11, TÂY HỒ, THÀNH PHỐ ĐẠI LÝ, ĐÀI TRUNG. 1315. Trương Thị Ngọc Giàu, sinh ngày 19/05/1978 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 8 NỘI PHỐ, KHÓM 1, NGƯU MIÊN, THỊ TRẤN PHỐ LÝ, NAM ĐẦU. 1316. Trần Thị Loan, sinh ngày 21/09/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 6/1/1000 ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 22, TRUNG TÍN, THÀNH PHỐ ĐÀO VIÊN, HUYỆN ĐÀO VIÊN. 1317. Võ Thị Ái Vy, sinh ngày 29/01/1980 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/137 ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 41, ĐIỀN AN, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, ĐÀI BẮC. 1318. Nguyễn Ngọc Trinh, sinh ngày 29/09/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 7/17/163/5 DIÊN BÌNH BẮC, KHÓM 15, PHÚ QUANG, SỸ LÂM, ĐÀI BẮC. 1319. Nguyễn Thị Hồng Nhung, sinh ngày 08/04/1977 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 36 CÂU VĨ, KHÓM 8, QUẢNG HƯNG, QUAN ÂM, ĐÀO VIÊN. 1320. Trần Thị Kim Loan, sinh ngày 02/01/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 25/2 HẠ HOÀNH, KHÓM 9, TRUNG CHÍNH, THỊ TRẤN TRÚC SƠN, NAM ĐẦU. 1321. Nguyễn Thị Nở, sinh ngày 12/02/1979 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 26/366/2 TRUNG CHÍNH, KHÓM 6, SƠ HƯƠNG, LỘC CỐC, NAM ĐẦU. 1322. Lê Ngọc Loan, sinh ngày 10/04/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 10/19/53 HỒNG ĐẠO, KHÓM 25, HOÀNH KHOA, THÀNH PHỐ TỊCH CHỈ, ĐÀI BẮC. 1323. Đỗ Thị Thuận, sinh ngày 28/08/1977 tại Nam Định. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/22 ĐƯỜNG KHƯƠNG QUANG, KHÓM 9, KHƯƠNG VIÊN, GIAI ĐÔNG, BÌNH ĐÔNG. 1324. Trương Thị Khả Lợi, sinh ngày 15/12/1977 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 172/1 TRUNG CHÍNH, KHÓM 10, PHÚ QUY, QUỐC TÍNH, NAM ĐẦU. 1325. Lê Ngọc Tân, sinh ngày 16/04/1977 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 31 CẢNG CHỦY NHỊ, KHÓM 4, CẢNG CHUY, LÂM VIÊN, CAO HÙNG. 1326. Nguyễn Thị Thanh Thúy, sinh ngày 13/11/1978 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 9/51 DÂN TRỊ, KHÓM 10, THANH THÚY, BẢN KIỀU, ĐÀI BẮC. 1327. Lê Thị Kiều Trang, sinh ngày 12/01/1980 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1/30/157/3 PHỤC HƯNG, THỊ TRẤN LA ĐÔNG, NGHI LAN. 1328. Trương Tú Lan, sinh ngày 23/01/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 205 ĐẠI THÀNH, KHÓM 7, ĐẨU HUÁN, THỊ TRẤN ĐẦU PHÂN, MIÊU LẬT. 1329. Nguyễn Huỳnh Thị Cẩm Linh, sinh ngày 03/11/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 24 THÍNH THỌ, KHÓM 9, MẬU TRƯỜNG, TAM CHI, ĐÀI BẮC. 1330. Phạm Thị Ngọc, sinh ngày 30/12/1978 tại Quảng Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 132/25 ĐÔNG SƠN, KHÓM 5, ĐÔNG SƠN, KHU SỸ LÂM, ĐÀI BẮC 1331. Lê Bích Tuyền, sinh ngày 11/10/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 6/165 ĐẠI TRÍ, KHÓM 15, HẬU ĐỨC, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, ĐÀI BẮC. 1332. Nguyễn Thị Ngọc Yến, sinh ngày 14/07/1977 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 65/1 TRUNG BÌNH, KHÓM 8, TRUNG THẾ, HỒ KHẨU, TÂN TRÚC. 1333. Nguyễn Kim Phụng, sinh ngày 04/08/1977 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 31/264 KIẾN HƯNG, KHÓM 3, BẢO LONG, TAM DÂN, CAO HÙNG. 1334. Lưu Thị Muối, sinh ngày 17/11/1960 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3 THỦY TỈNH, KHÓM 2, LONG TỈNH, XÃ ĐẦU, CHƯƠNG HÓA. 1335. Đặng Mỹ Lan, sinh ngày 03/06/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 40/134 NAM ĐẾ, KHÓM 15, VĨNH HƯNG, VĨNH ĐỊNH, CHƯƠNG HÓA. 1336. Nguyễn Thùy Trang, sinh ngày 02/04/1980 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 19/970 KỲ LUẬT BA, KHÓM 13, TRUNG HOA, KỲ KUẬT, CAO HÙNG. 1337. Phạm Thị Ngọc Hoa, sinh ngày 07/11/1970 tại Thái Nguyên. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/1/38 DIÊN BÌNH, KHÓM 15, CHÂN LÝ, CỐNG LIÊU, ĐÀI BẮC. 1338. Nguyễn Thị Thúy Anh, sinh ngày 09/06/1980 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 38 NAM THẾ HỒ, KHÓM 10, THẤT TINH, ĐIỀN LIÊU, CAO HÙNG. 1339. Nguyễn Thị Hà, sinh ngày 10/06/1973 tại Bình Định. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 205 NGHĨA HÒA, KHÓM 14, NGHĨA HÒA, ĐÀI LIÊU, CAO HÙNG 1340. Vương Ngọc Lan, sinh ngày 20/12/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 9/51/206 TRUNG HOA HAI, KHÓM 3, NGŨ VƯƠNG, THÀNH PHỐ VĨNH KHANG, ĐÀI NAM. 1341. Nguyễn Thị Bạch, sinh ngày 22/03/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 48 ĐẠI PHONG, KHÓM 3, ĐẠI PHONG, VIÊN LÂM, CHƯƠNG HÓA. 1342. Tất Huệ Bình, sinh ngày 21/08/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/11/13/443 VĨNH CÁT, KHÓM 6, VĨNH CÁT, TÍN NGHĨA, ĐÀI BẮC. 1343. Võ Thị Kim Hà, sinh ngày 31/08/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 11/14/1720 TRUNG SƠN, KHÓM 15, QUYẾN TIỀN, THẦN CƯƠNG, ĐÀI TRUNG. 1344. Chiêm Thị Ngọc Mai, sinh ngày 10/07/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/10/2/5/398 TRUNG HÒA, BẮC ĐẦU, ĐÀI BẮC. 1345. Bùi Thị Lan Nghiêm, sinh ngày 24/08/1977 tại Thừa Thiên - Huế. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 24/109 TỰ LẬP, KHÓM 13, ĐÀI ĐỒNG, THỊ TRẤN DƯƠNG MAI, ĐÀO VIÊN. 1346. Đinh Thị Thùy Linh, sinh ngày 24/03/1975 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 13/2/19 ĐƯỜNG TIỆP VẬN, KHÓM 10, TRỌNG MINH, TAM TRÙNG, ĐÀI BẮC. 1347. Giệp Lỷ Cú, sinh ngày 07/02/1978 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/1/32 ĐƯỜNG VĂN HÓA, KHÓM 51, TRUNG HƯNG, ĐẠI LIÊU, CAO HÙNG. 1348. Tsần Sửu Lầy, sinh ngày 15/02/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 53 ĐƯỜNG KỲ BÌNH 1, KHÓM 7, ĐÔNG BÌNH, THỊ TRẤN KỲ SƠN, CAO HÙNG. 1349. Trương Thị Mỹ Dung, sinh ngày 18/05/1976 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 85/1 ĐƯỜNG HƯNG HÓA, KHÓM 15, NAM CẢNG, KHU NAM CẢNG, ĐÀI BẮC. 1350. Phạm Thị Hà Em, sinh ngày 17/01/1975 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 52 ĐƯỜNG XUẤT THỦY, KHÓM 1, MẠCH THỐ, PHÚ HƯNG, CHƯƠNG HÓA. 1351. Nguyễn Thị Bích Thảo, sinh ngày 01/09/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 33/212 ĐƯỜNG THÔNG AN, KHÓM 10, TRI HÀ, TỬ QUAN, CAO HÙNG. 1352. Trần Thanh Thủy, sinh ngày 11/01/1980 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 175 HẬU PHỐ, KHÓM 21, HẬU PHỐ, THỊ TRẤN THỔ KHỐ, VÂN LÂM. 1353. Lâm Thị Huyền, sinh ngày 29/09/1978 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 334/3 TÔ THỐ, KHÓM 7, TÔ THỐ, AN ĐỊNH, ĐÀI NAM. 1354. Nguyễn Thị Ngọc Lụa, sinh ngày 28/04/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 20 ĐƯỜNG HỮU HẰNG, KHÓM 22, HẠ CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀO VIÊN. 1355. Nguyễn Thị Anh Thư, sinh ngày 02/05/1978 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 64/2/2 ĐÔNG SƠN, KHÓM 7, ĐẠI KHANG, BẮC ĐỒN, ĐÀI TRUNG. 1356. Ngô Mỹ Ngọc, sinh ngày 10/08/1976 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1/55 ĐƯỜNG DIÊN THỌ, KHÓM 8, PHƯỜNG DIÊN THỌ, THÀNH PHỐ THỔ THÀNH, ĐÀI BẮC. 1357. Lê Thị Bạch Huệ, sinh ngày 07/10/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 11/11/200 ĐƯỜNG CẢNG KHẨU, KHÓM 15, KHANG LANG, THỊ TRẤN THANH THỦY, ĐÀI TRUNG. 1358. Nguyễn Thị Tố Trinh, sinh ngày 15/12/1976 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/379/4 ĐẨU UYỂN, KHÓM 10, HẬU THỐ, THỊ TRẤN NHỊ LÂM, CHƯƠNG HÓA. 1359. Nguyễn Thị Minh Hào, sinh ngày 02/01/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/20/290 ĐƯỜNG DÂN ĐỨC, KHÓM 6, MINH ĐỨC, THÀNH PHỐ TRUNG HÒA, ĐÀI BẮC. 1360. Trương Thị Cẩm Loan, sinh ngày 05/09/1968 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 27 PHƯƠNG THẢO, KHÓM 12, TÂN TRANG, THỊ TRẤN THẢO ĐỒN, NAM ĐẦU. 1361. La Thúy Liêm, sinh ngày 26/01/1976 tại Quảng Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 487 HÓA THÀNH, KHÓM 12, PHÚC CƠ, THÀNH PHỐ TÂN TRANG, ĐÀI BẮC. 1362. Phan Thị Ngọc Mai, sinh ngày 08/12/1978 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 125 ĐƯỜNG NGỌC ĐIỀN, KHÓM 17, ĐÔNG NINH, KHU NAM TỬ, CAO HÙNG. 1363. Nguyễn Thị Mỹ Hằng, sinh ngày 24/06/1978 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 438/1 ĐƯỜNG MỸ HÒA, VĨNH MỸ, ĐÔNG SƠN, NGHI LAN. 1364. Nguyễn Thị Liên, sinh ngày 21/02/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 90/5 CHƯƠNG NAM, KHÓM 5, KHOÁI QUAN, THÀNH PHỐ CHƯƠNG HÓA, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 1365. Nguyễn Thị Thu, sinh ngày 29/11/1979 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 51/1 TRUNG LỘ, KHÓM 8, ĐỈNH CỔ, BÁT LÝ, ĐÀI BẮC. 1366. Nguyễn Thị Mỹ Linh, sinh ngày 19/06/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 13 NGUYÊN THÀNH, KHÓM 8, PHỤC PHONG, THỊ TRẤN NHỊ LÂM, CHƯƠNG HÓA. 1367. Phạm Thị Ngọc Phượng, sinh ngày 04/06/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 169 ĐƯỜNG PHONG TRUNG, KHÓM 23, ĐẠI NAM, THÀNH PHỐ PHONG NGUYÊN, ĐÀI TRUNG. 1368. Nguyễn Thị Ngọc Bích, sinh ngày 08/10/1973 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/33 ĐƯỜNG DÂN TRỊ, KHÓM 15, DÂN TỘC, THÀNH PHỐ TRUNG HÒA, ĐÀI BẮC. 1369. Nguyễn Thị Tuyết Linh, sinh ngày 16/05/1976 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 488 ĐÔNG QUAN, KHÓM 3, DI PHUC, THỊ TRẤN ĐÔNG THẾ, ĐÀI TRUNG. 1370. Võ Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 03/12/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 23/55/8 DIÊN BÌNH BẮC, KHÓM 1, PHÚ CHÂU, KHU SỸ LÂM, ĐÀI BẮC. 1371. Trần Thị Ánh Tươi, sinh ngày 02/04/1974 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 94 ĐƯỜNG TÔ TẦN, KHÓM 16, THÔN TÔ TẦN, THỦY LÂM, VÂN LÂM. 1372. Lương Ngọc Hoa, sinh ngày 07/07/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2 THẠCH BÀI LĂNG, KHÓM 6, THẠCH BÀI, TÂN ẤP, ĐÀO VIÊN 1373. Tô Quế Thanh, sinh ngày 14/04/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 148 ĐƯỜNG BẢO HỘ, KHÓM 6, BẢO BỘ, THÀNH PHỐ CHƯƠNG HÓA, CHƯƠNG HÓA. 1374. Trương Mỹ Trang, sinh ngày 28/06/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 6/61/125 ĐƯỜNG DIÊN HÒA, KHÓM 12, DIÊN THỌ, THÀNH PHỐ THỔ THÀNH, ĐÀI BẮC. 1375. Ngô Thị Thu, sinh ngày 09/09/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 148 ĐƯỜNG DÂN SINH, KHÓM 7, ÁI THẾ, HỔ KHẨU, TÂN TRÚC. 1376. Vưu Thị Bích Hằng, sinh ngày 06/01/1975 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 15/1/126 ĐƯỜNG KIỆN HÀNH, KHÓM 14, HẠ CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀO VIÊN. 1377. Nguyễn Thị Mỹ Kiều, sinh ngày 16/06/1978 tại Hậu Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/15/2 ĐƯỜNG PHÚC SINH SÁU, KHÓM 10, HẠNH PHÚC, THÀNH PHỐ TRUNG LỊCH, ĐÀO VIÊN. 1378. Vòng Tú Vân, sinh ngày 02/05/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 82 ĐỘ TỬ ĐẦU, KHÓM 11, ĐỘ ĐẦU, QUAN ĐIỀN, ĐÀI NAM. 1379. Nguyễn Thị Hường, sinh ngày 14/08/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 294/37/4 ĐƯỜNG SƠN CƯỚC, KHÓM 14, NAM ĐÔNG, THỊ TRẤN VIÊN LÂM, CHƯƠNG HÓA. 1380. Hà Dục Hương, sinh ngày 06/07/1969 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 154 ĐƯỜNG PHỤNG TRÌ, KHÓM 16, LONG PHỤNG, TIỂU CẢNG, CAO HÙNG. 1381. Cao Thị Thúy Anh, sinh ngày 11/10/1979 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 6/681/1 ĐƯỜNG NỘI HỒ, KHÓM 6, CẢNG ĐÔ, KHU NỘI HỒ, ĐÀI BẮC. 1382. Đào Thị Tư, sinh ngày 09/07/1978 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 134 ĐƯỜNG ĐẠI ĐỒNG 1, KHÓM 25, BÁT QUÁI, NHÂN VŨ, CAO HÙNG. 1383. Nguyễn Thị Thu Hương, sinh ngày 15/06/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/113 KHÔN THÀNH, KHÓM 15, ĐẠI HƯNG, ĐÀO VIÊN, ĐÀO VIÊN. 1384. Đỗ Thị Thu Thảo, sinh ngày 27/07/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/70/93/2 ĐƯỜNG HẢI SƠN, KHÓM 4, HẢI HỒ, LÔ TRÚC, ĐÀO VIÊN. 1385. Mai Thị Thủy, sinh ngày 15/10/1977 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 88 ĐƯỜNG KIẾN QUỐC, KHÓM 28, KIẾN QUỐC, LONG ĐÀM, ĐÀO VIÊN. 1386. Huỳnh Mỹ Xuân, sinh ngày 28/09/1969 tại Cà Mau. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 21/4 MẬT KỸ, KHÓM 2, MẬT KỸ, NAM TÂY, ĐÀI NAM. 1387. Lê Thị Hiền, sinh ngày 09/02/1980 tại Bình Trị Thiên. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 130 THANH KỲ, KHÓM 18, THANH KỲ, A LIÊN, CAO HÙNG. 1388. Đặng Thanh Tuyền, sinh ngày 07/08/1980 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/1CẢNG VĨ, KHÓM 1, CẢNG VĨ, THÀNH PHỐ THÁI BẢO, GIA NGHĨA. 1389. Lữ Thị Thủy, sinh ngày 16/11/1978 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 31 ĐƯỜNG TÂN THỐ, KHÓM 8, TÂN THỐ, DANH GIAN, NAM ĐẦU. 1390. Vũ Thị Hương, sinh ngày 20/12/1974 tại Hải Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 7/2/7/3 ĐƯỜNG TỰ CƯỜNG, KHÓM 6, BỒI ĐỨC, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, ĐÀI BẮC. 1391. Phạm Huệ Thu, sinh ngày 25/02/1978 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5 ĐƯỜNG PHÚC THANH, KHÓM 28, VĨNH AN, THÀNH PHỐ ĐÀO VIÊN, ĐÀO VIÊN. 1392. Đỗ Thị Kim Xuân, sinh ngày 21/08/1978 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 61 THẢO SƠN, KHÓM 5, THẢO LƠN, TẢ TRẤN, ĐÀI NAM. 1393. Thiều Cẩm Nguyên, sinh ngày 15/05/1980 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 657 ĐƯỜNG TÂN NAM, KHÓM 15, TÂN VIÊN, BÌNH ĐÔNG. 1394. Nguyễn Thị Thu, sinh ngày 02/02/1977 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 22 ĐƯỜNG TÍN NGHĨA, KHÓM 27, THÔN ĐẠI VIÊN, XÃ ĐẠI VIÊN, ĐÀO VIÊN. 1395. Lê Thị Ánh, sinh ngày 06/08/1957 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 105/1 ĐƯỜNG NGỰ SỬ, KHÓM 14, THÀNH THÁI, NGŨ CỔ, ĐÀI BẮC. 1396. Bùi Thu Thủy, sinh ngày 06/05/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 47 ĐƯỜNG ĐỨC TUỆ, KHÓM 1, VIÊN SƠN, TRUNG SƠN, ĐÀI BẮC. 1397. Lê Thị Ngọc Nương, sinh ngày 12/12/1979 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/26/191 ĐƯỜNG HOÀI ĐỨC, KHÓM 15, HOÀI THÚY, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, ĐÀI BẮC. 1398. Trần Thị Tư, sinh ngày 05/08/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/17 ĐƯỜNG BÁT ĐỨC, KHÓM 11, BÁT ĐỨC, THÀNH PHỐ TÂN TRANG, ĐÀI BẮC. 1399. Nguyễn Thị Kim Oanh, sinh ngày 10/02/1978 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/440 ĐƯỜNG CÁT LÂM, KHÓM 1, TÂN TRANG, TRUNG SƠN, ĐÀI BẮC. 1400. Nguyễn Thanh Đào, sinh ngày 23/09/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 6/80/62 ĐƯỜNG LẠC LỢI NHỊ, KHÓM 42, TAM DÂN, AN LẠC, THÀNH PHỐ CƠ LONG. 1401. Nguyễn Ngọc Ánh, sinh ngày 06/12/1974 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 8 TIỂU PHÂN LÂM, KHÓM 6, ĐẠI LÂM, BẮC PHỐ, TÂN TRÚC. 1402. Lê Thị Ngọc Loan, sinh ngày 23/09/1980 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 7/3 TRUNG LIÊU, KHÓM 10, ĐIỀN TỬ, DANH GIAN, NAM ĐẦU 1403. Hồ Thị Mỹ Linh, sinh ngày 07/09/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 7/28 ĐƯỜNG NGŨ QUYỀN TÂY NGŨ, KHÓM 19, THỔ KHỐ, ĐÀI TRUNG. 1404. Thạch Thị Bé Hồng, sinh ngày 20/05/1977 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 88 THẠC ĐỊNH TỬ PHỐ, KHÓM 14, TRUNG DÂN, THẠCH ĐỊNH, ĐÀI BẮC. 1405. Lê Thị Hà, sinh ngày 21/12/1977 tại Vĩnh Phúc. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/39/332 ĐƯỜNG HỔ SƠN, KHÓM 4, SƠN CƯỚC, THỊ TRẤN THẢO ĐỒN, NAM ĐẦU. 1406. Phan Thị Ba, sinh ngày 20/04/1978 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/1842 ĐƯỜNG CAO NAM CÔNG, KHÓM 5, HUỆ DÂN, KHU NAM TỬ, CAO HÙNG. 1407. Trần Thị Thu Hà, sinh ngày 03/09/1979 tại Bình Phước. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 12/205 ĐƯỜNG TRÙNG KHÁNH, KHÓM 37, CHỦ HÒA, THÀNH PHỐ HOA LIÊN. 1408. Huỳnh Thị Hồng Anh, sinh ngày 22/07/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 15/1 NGÕ TRUNG LIÊU, KHÓM 4, THÀNH CÔNG, KHÊ CHÂU, CHƯƠNG HÓA 1409. Phạm Thu Cúc, sinh ngày 16/01/1974 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1 ĐƯỜNG QUANG MINH, KHÓM 3, THÔN QUANG MINH, THẠCH ĐỊNH, ĐÀI BẮC 1410. Trần Thị Mướt, sinh ngày 12/11/1978 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1/2 ĐƯỜNG DU VỊNH, KHÓM 2, LONG ÂN, THÀNH PHỐ BÌNH TRẤN, ĐÀO VIÊN 1411. Phan Thị Kim Pha, sinh ngày 12/04/1974 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 238 ĐƯỜNG VỆ ĐẠO, KHÓM 2, ĐỈNH THỐ, KHU BẮC, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG 1412. Nguyễn Thụy Thùy Linh, sinh ngày 28/11/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 85 ĐƯỜNG TRIỀU THỐ, KHÓM 8, TRIỀU THỐ, LÝ CẢNG, BÌNH ĐÔNG 1413. Huỳnh Tố Uyên, sinh ngày 01/06/1976 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: NGÕ 205 HƯNG NGHĨA, KHÓM 12, HIỆP THÀNH, TÂN XÃ, ĐÀI TRUNG 1414. Nguyễn Thị Thoa, sinh ngày 28/08/1975 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 63 NGƯ CỔ, KHÓM 1, NGƯ CỔ, ĐÔNG THẠCH, GIA NGHĨA 1415. Phan Thị Huệ, sinh ngày 22/06/1975 tại Bình Định. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 186/1 ĐƯỜNG PHÚ ĐỈNH, KHÓM 7, PHÚ LIÊU, THỊ TRẤN THẢO ĐỒN, NAM ĐẦU 1416. Liêu Quốc Phụng, sinh ngày 07/09/1979 tại Bình Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 34 TÂN THÀNH, KHÓM 11, NAM TÂN, THỊ TRẤN QUAN TÂY, TÂN TRÚC 1417. Nguyễn Thị Ngọc Hương, sinh ngày 12/09/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 32 ĐƯỜNG PHÚC ĐỨC, KHÓM 15, HƯNG PHÚC, THÀNH PHỐ TỊCH CHỈ, ĐÀI BẮC 1418. Bùi Thị Xinh, sinh ngày 02/06/1978 tại Ninh Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 174 ĐƯỜNG NHỊ QUY, KHÓM 20, PHƯỜNG NHỊ QUY, THỊ TRẤN TAM HIỆP, ĐÀI BẮC 1419. Nguyễn Ánh Hồng, sinh ngày 10/11/1978 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 240 ĐƯỜNG VINH DÂN, KHÓM 16, TRUNG CHÍNH, THÀNH PHỐ TRUNG LỊCH, ĐÀO VIÊN 1420. Lê Thị Ngọc Điệp, sinh ngày 10/07/1977 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 427 ĐƯỜNG BẮC ĐẦU, KHÓM 6, PHƯỜNG BẮC ĐẦU, THỊ TRẤN THẢO ĐỒN, NAM ĐẦU 1421. Đặng Ánh Tuyết, sinh ngày 02/11/1975 tại Bình Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/204/2 ĐƯỜNG TRUNG SƠN BẮC, KHÓM 1, BÌ ĐIỂU, THỊ TRẤN ĐẠM THỦY, HUYỆN ĐÀI BẮC 1422. Nguyễn Thị Yến Oanh, sinh ngày 17/06/1978 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 88/1 ĐƯỜNG LONG MỤC, KHÓM 9, LONG MỤC, ĐẠI THỤ, CAO HÙNG 1423. Nguyễn Thị Bích, sinh ngày 13/07/1980 tại Bình Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/14/1/361 ĐƯỜNG NGÔ HƯNG, KHÓM 7, TUỆ AN, TÍN NGHĨA, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC 1424. Phùng Thanh Hà, sinh ngày 08/05/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/115 ĐƯỜNG CẨM CHÂU, KHÓM 20, TÂN SINH, TRUNG SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC 1425. Đặng Thùy My, sinh ngày 12/07/1969 tại Cà Mau. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 13/302 ĐƯỜNG CHƯƠNG THỤ 2, KHÓM 7, SƠN QUANG, THÀNH PHỐ TỊCH CHỈ, ĐÀI BẮC 1426. Huỳnh Thị Tuyết Trinh, sinh ngày 18/11/1974 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5 ĐỊNH AN, KHÓM 1, AN ĐỊNH, NHỊ LUÂN, VÂN LÂM 1427. Đoàn Nguyễn Thị Linh Phương, sinh ngày 26/10/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 50/1 TÁO THỤ BÀI, KHÓM 6, THỤY PHONG, THỊ TRẤN TRÚC ĐÔNG, TÂN TRÚC 1428. Nguyễn Thị Huỳnh Hoa, sinh ngày 01/03/1974 tại Cần Thơ. 1 Hiện trú tại: 66/7 NGÕ HƯNG NÔNG, ĐƯỜNG KHÊ NAM, KHÓM 7, ĐÔNG VIÊN, Ô NHẬT, ĐÀI TRUNG 1429. Nguyễn Ngọc Tuyết, sinh ngày 20/07/1971 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 39 NGÕ QUÁ CÂU 3, KHÓM 15, THÔN QUÁ CÂU, XÃ ĐẠI THÔN, CHƯƠNG HÓA 1430. Chiềng Sám Múi, sinh ngày 17/03/1972 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 10 NGÕ TẬP VẬN, KHÓM 8, THỤY ĐIỀN, LỤC CỐC, NAM ĐẦU 1431. Đỗ Thị Mến, sinh ngày 02/02/1980 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 122/3 ĐẠI LUÂN, KHÓM 14, THÔN ĐẠI LUÂN, THỦY THƯỢNG, GIA NGHĨA 1432. Nguyễn Thị Bích Thảo, sinh ngày 01/01/1979 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 63/1 ĐƯỜNG NAM BẮC BA, KHÓM 7, ĐỨC HÓA, THỊ TRẤN ĐẠI GIÁP, ĐÀI TRUNG 1433. Nguyễn Thị Kim Ái, sinh ngày 24/10/1974 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/5/207 ĐƯỜNG THẦN LÂM NAM, KHÓM 29, THÔN 29, XÃ ĐẠI NHÃ, ĐÀI TRUNG 1434. Nguyễn Thị Kim Yến, sinh ngày 01/04/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/5/33/843 ĐƯỜNG ĐẠI LIÊU, THÔN ĐẠI LIÊU, CAO HÙNG 1435. Nguyễn Thị Ngọc Linh, sinh ngày 26/04/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 22/170/38/1 ĐƯỜNG ĐẠI QUAN, KHÓM 3, HOA VIÊN, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU 1436. Huỳnh Lệ Hằng, sinh ngày 13/02/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2 ĐƯỜNG TÂN CƠ NAM, KHÓM 2, TÂN CƠ, SONG KHÊ, ĐÀI BẮC 1437. Phan Thị Nhung, sinh ngày 23/11/1971 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 29/4/70/215 ĐƯỜNG NAM DƯƠNG, KHÓM 17, PHƯỜNG NAM DƯƠNG, THÀNH PHỐ PHONG NGUYÊN, ĐÀI TRUNG 1438. Nguyễn Thị Chúc mai, sinh ngày 25/04/1976 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 104 MIẾU KHẨU, KHÓM 8, NGÕA DAO, LÔ TRÚC, ĐÀO VIÊN 1439. Tạ Thị Xanh, sinh ngày 20/05/1978 tại Quảng Ngãi. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 19/22/190 ĐƯỜNG QUẢNG PHÚC, KHÓM 19, PHƯỜNG ĐẠI ĐỒNG, THÀNH PHỐ BÁT ĐỨC, ĐÀO VIÊN 1440. Trương Thị Ngọc Mai, sinh ngày 17/02/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 93 LẬP TOÀN TÂN, KHÓM 13, TÙNG SƠN, DÂN HÙNG, GIA NGHĨA 1441. Trần Thị Thu Thảo, sinh ngày 12/11/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/11/1/676/5 ĐƯỜNG TRUNG HOA, KHÓM 14, TRIỀU SƠN, KHU HƯƠNG SƠN, THÀNH PHỐ TÂN TRÚC 1442. Nguyễn Thị Duyên, sinh ngày 16/03/1980 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5 TÂY TRANG, KHÓM 14, TÂY TRANG, TÂN CẢNG, GIA NGHĨA 1443. Bùi Thị Diễm Tâm, sinh ngày 15/08/1979 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/7/6/74 ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH, KHÓM 17, VIÊNTÍN, THÀNH PHỐ THỔ THÀNH, ĐÀI BẮC 1444. Lê Thị Bạch Loan, sinh ngày 25/04/1969 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 198 DÂN SINH, KHÓM 8, HẠ LUÂN, TÚ THỦY, CHƯƠNG HÓA 1445. Nguyễn Thị Điệp, sinh ngày 19/09/1977 tại Trà Vinh. Giới tính Hiện trú tại: 59 ĐƯỜNG TRUNG LIÊU, KHÓM 19, QUẢNG HƯNG, LỘC CỐC, NAM ĐẦU 1446. Nguyễn Thị Tuyên, sinh ngày 10/07/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 157 ĐƯỜNG THỪA THIÊN, KHÓM 12, ĐẠI AN, THÀNH PHỐ THỔ THÀNH, ĐÀI BẮC 1447. Huỳnh Thị Mỹ, sinh ngày 14/04/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 79/5 TÂN CẢNG ĐÔNG, KHÓM 7, TÂN CẢNG, HẬU BÍCH, NAM ĐẦU 1448. Đặng Thị Thu Em, sinh ngày 20/07/1973 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/10/111 ĐƯỜNG BẢO BÌNH, KHÓM 10, THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ TRUNG HÒA, ĐÀI BẮC 1449. Lương Thị Thu Trang, sinh ngày 20/03/1979 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 81 ĐƯỜNG ĐẠI HỒ, KHÓM 8, HỒ BẮC, VIÊN SƠN, NGHI LAN 1450. Ngô Hoàng Xuân Diệu, sinh ngày 15/03/1973 tại Cà Mau. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 187 ĐƯỜNG BẮC SÁN, KHÓM 7, BẮC SÁN, LÂM VIÊN, CAO HÙNG 1451. Võ Hồng Thúy, sinh ngày 07/12/1978 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 13 HỒNG ĐẠO, KHÓM 3, HỒNG ĐẠO, THỊ TRẤN TAM HIỆP, ĐÀI BẮC 1452. Voòng Kim Lan, sinh ngày 10/02/1979 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/11/3/5 TRÙNG DƯƠNG, KHÓM 5, THƯỢNG ĐỨC, TAM TRÙNG, ĐÀI BẮC 1453. Đào Thị Thanh, sinh ngày 15/10/1978 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 23/12 BẠT TỬ LÂM, KHÓM 12, LÂM QUẢ, ĐẠI VIÊN, ĐÀO VIÊN 1454. Đoàn Trúc Phương, sinh ngày 19/10/1972 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/30/23 HẠ CỔ TỬ LÂM, KHÓM 5, HẠ CỔ, BÁT LÝ, ĐÀI BẮC 1455. Phùng Kim Huệ, sinh ngày 24/02/1974 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/18/387 ĐƯỜNG LONG GIANG, KHÓM 8, HẠ BÌ, TRUNG SƠN, ĐÀI BẮC 1456. Trương Thị Kim Ba, sinh ngày 10/09/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 378 ĐƯỜNG LẠC NGHIỆP, KHÓM 2, ĐÔNG TÍN, KHU ĐÔNG, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG 1457. Trần Thị Ngọc Hân, sinh ngày 28/09/1980 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1/1/18/3 ĐƯỜNG SONG THẬP, KHÓM 16, BÁCH THÚY, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, ĐÀI BẮC 1458. Võ Thị Thanh Tuyền, sinh ngày 25/04/1973 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 30 ĐƯỜNG TRƯỜNG XUÂN, KHÓM 15, TÂN TRANG, KHU ĐÔNG, THÀNH PHỐ TÂN TRÚC 1459. Phan Thị Bích Huệ, sinh ngày 01/01/1977 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 15/464 ĐƯỜNG THÀNH CÔNG, KHÓM 8, PHƯỜNG LỤC HỢP, KHU BẮC, ĐÀI TRUNG 1460. Nguyễn Thị Kiều Trang, sinh ngày 01/01/1978 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 146/3/2 ĐƯỜNG HƯNG NAM, KHÓM 11, PHƯỜNG NAM NỘI, THÀNH PHỐ TRUNG HÒA, ĐÀI BẮC 1461. Vy Thị Hoa, sinh ngày 31/12/1979 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/48 ĐƯỜNG VĂN HÓA, KHÓM 56, PHỐ TÂN, THÂM KHANG, ĐÀI BẮC 1462. Trần Thị Hiệp, sinh ngày 12/12/1976 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 14/47/3 NGƯỠNG ĐỨC ĐẠI ĐẠO, KHÓM 5, TÂN AN, KHU SỸ LÂM, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC 1463. Nguyễn Thị Xuân Nga, sinh ngày 06/12/1971 tại Bình Phước. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 38 ĐƯỜNG NGHĨA THẤT, KHÓM 23, NGHĨA HẠNH, KHU TÍN NGHĨA, THÀNH PHỐ CƠ LONG 1464. Lê Thị Kim Thủy, sinh ngày 25/04/1976 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 736/6 THÁI BÌNH LỘ LÂM, KHÓM 13, THÁI BÌNH, PHỐ TÂM, CHƯƠNG HÓA 1465. Huỳnh Thị Riệm, sinh ngày 01/10/1973 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 27/7 HẬU LIÊU, KHÓM 12, NAM HÒA, THỦY THƯỢNG, GIA NGHĨA 1466. Trần Thị Hồng Hạnh, sinh ngày 28/03/1972 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 7/1/55 ĐƯỜNG NAM PHÚC, KHÓM 3, NAM HƯNG, LÔ TRÚC, ĐÀO VIÊN 1467. Phan Thị Phượng, sinh ngày 15/04/1978 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 40/10 ĐƯỜNG NAM BÌNH, KHÓM 8, BÌNH ĐỈNH, THỊ TRẤN THẢO ĐỒN, NAM ĐẦU 1468. Nguyễn Thị Kim Phượng, sinh ngày 01/04/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 72 ĐỈNH NAM, KHÓM 3, PHƯỜNG ĐỈNH NAM, THỊ TRẤN TÂY LOA, VÂN LÂM 1469. Trần Tuyết Chi, sinh ngày 02/03/1980 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 31/20 ĐƯỜNG NGŨ QUYỀN TÂY SÁU, KHÓM 18, THỔ KHỐ, KHU TÂY, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG 1470. Phạm Thanh Thúy, sinh ngày 15/08/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 150/2 ĐƯỜNG VĨNH KHANG, KHÓM 18, ĐÔNG THẠCH, THỊ TRẤN LỘC CẢNG, CHƯƠNG HÓA 1471. Lê Thị Tuyết Hương, sinh ngày 12/07/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 120/2 ĐẠI ĐỒN, KHÓM 8, PHƯỜNG ĐÔNG ĐỒN, THỊ TRẤN HỔ VĨ, VÂN LÂM 1472. Lê Hồng Diễm, sinh ngày 24/08/1972 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/7/10/322 ĐƯỜNG GIA XƯƠNG, KHÓM 10, THỤY BÌNH, KHU NAM TỬ, THÀNH PHỐ CAO HÙNG 1473. Nguyễn Thị Anh Thư, sinh ngày 17/03/1978 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1078 ĐƯỜNG THÀNH CÔNG, KHÓM 5, BA LA, HỒ KHẨU, TÂN TRÚC 1474. Nguyễn Thị Hoàng Oanh, sinh ngày 05/05/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 46 ĐƯỜNG PHỤC HƯNG, KHÓM 9, ĐẠI VINH, THỊ TRẤN PHƯỢNG LÂM, HOA LIÊN 1475. Võ Ngọc Thủy, sinh ngày 27/12/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1/6 ĐƯỜNG NHƯ Ý, KHÓM 21, MAI QUẾ, THÀNH PHỐ TÂN ĐIẾM, ĐÀI BẮC 1476. Ngô Bích Thủy, sinh ngày 19/07/1972 tại Bình Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/8 ĐƯỜNG NHƯ Ý, KHÓM 21, MAI QUẾ, THÀNH PHỐ TÂN ĐIẾM, ĐÀI BẮC 1477. Nguyễn Thị Kim Chi, sinh năm 1976 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 10/2/1 TRUNG HOA 1, KHÓM 24, PHƯỜNG QUẢ MẬU, KHU TẢ DOANH, THÀNH PHỐ CAO HÙNG 1478. Phan Thị Mỹ Dung, sinh ngày 27/03/1961 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 62 ĐƯỜNG LỤC GIÁP NHỊ, KHÓM 27, LỤC GIÁP, QUY NHƠN, NAM ĐẦU, ĐÀI NAM 1479. Huỳnh Thị Ngọc Luyến, sinh ngày 10/11/1976 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/27/312/2 ĐƯỜNG BÁT ĐỨC, KHÓM 16, BÌ ĐẦU, TRUNG SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC 1480. Nguyễn Huỳnh Anh, sinh ngày 24/06/1976 tại Lâm Đồng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/8/6/185/6 ĐƯỜNG TRUNG HIẾU ĐÔNG, KHÓM 20, HỢP THÀNH, NAM CẢNG 1481. Trần Ngọc Kim Phụng, sinh ngày 12/01/1979 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 34 THÂM KHANG THÔN, KHÓM 18, TAM HÒA, NHỊ LUÂN, VÂN LÂM 1482. Lê Thị Ngọc Huyền, sinh ngày 27/10/1974 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 128 ĐƯỜNG NHÂN NGHĨA, KHÓM 14, TRÚC NHÂN, THÀNH PHỐ TRÚC BẮC, TÂN TRÚC 1483. Lê Thị Kim Huệ, sinh ngày 26/02/1974 tại Vũng Tàu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3 ĐƯỜNG VẠN HÒA, KHÓM 17, VẠN KIM, VẠN LOAN, BÌNH ĐÔNG 1484. Nguyễn Thị Thu Hồng, sinh ngày 22/08/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 80/291 ĐƯỜNG NGŨ CẢNG, KHÓM 8, NGŨ CẢNG, ĐÀI TÂY, VÂN LÂM 1485. Võ Xuân Hằng, sinh ngày 02/01/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 16/869 ĐƯỜNG VĂN SƠN, KHÓM 6, THƯỢNG SƠN, KHUNG LÂM, TÂN TRÚC 1486. Trương Thị Ngọc Kim, sinh ngày 08/02/1979 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/3 BÌ TỬ ĐẦU, KHÓM 5, BÌ TỬ, TÂN CẢNG, GIA NGHĨA 1487. Lê Kim Hằng, sinh ngày 21/09/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 138 ĐƯỜNG TÂN TRUNG, KHÓM 21, CHẤN PHONG, NỘI PHỐ, BÌNH ĐÔNG 1488. Trương Diệu Mai, sinh ngày 27/03/1968 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 150 ĐƯỜNG TRUNG MỸ, KHÓM 13, PHƯỢNG LỄ, THỊ TRẤN PHƯỢNG LÂM, HOA LIÊN 1489. Huỳnh Thị Ánh Loan, sinh ngày 09/06/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 26/63 ĐƯỜNG TÂN HƯNG, KHÓM 4, HÁN QUANG, THỊ TRẤN TÂY LOA, VÂN LÂM 1490. Trương Thị Mỹ Hoa, sinh ngày 18/07/1980 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 198 ĐƯỜNG HẬU TRANG, CỬU NHƯ, BÌNH ĐÔNG 1491. Lê Thị Thanh Thảo, sinh ngày 22/11/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 17/37 ĐƯỜNG ĐÔNG THẾ, KHÓM 12 PHƯỜNG ĐÔNG THẾ, THÀNH PHỐ PHONG NGUYÊN, ĐÀI TRUNG 1492. Trần Hoàng Em, sinh ngày 19/10/1976 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/24/1 ĐƯỜNG VĨNH HƯNG, KHÓM 10, TRUNG DUNG, KHU BẮC ĐẦU, ĐÀI BẮC 1493. Thông Kim Chung, sinh ngày 30/10/1968 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 17 SƠN CƯỚC TỬ, KHÓM 4, TÂY HỒ, THẤT MỸ, BÀNH HỒ 1494. Lê Thị Bích Hạnh, sinh ngày 05/06/1980 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 88/2 NGÕ ĐỒNG HÒA, KHÓM 4, ĐỒNG PHÚ, TÍN NGHĨA, NAM ĐẦU 1495. Nguyễn Kiều Oanh, sinh ngày 16/01/1981 tại Cà Mau. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 60 TÂN HƯNG, KHÓM 25, HOÀI PHONG, ĐÀI TÂY, VÂN LÂM. 1496. Đào Thị Hương Bình, sinh ngày 15/07/1975 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/141 ĐƯỜNG TAM TRƯƠNG, KHÓM 5, LẬP ĐỨC, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, ĐÀI BẮC 1497. Nguyễn Thị Ngọc Thủy, sinh ngày 13/01/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 38/46 NGÕ TIỂU KỲ, KHÓM 14, TRUNG CHÍNH, DANH GIAN, NAM ĐẦU 1498. Nguyễn Lý Hậu, sinh ngày 20/11/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 154 CAM TÂY, KHÓM 9, THÔN CAM TÂY, THÍCH ĐỒNG, VÂN LÂM 1499. Cao Thị Thanh Đoan, sinh ngày 15/10/1977 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 188 ĐƯỜNG TÍN NGHĨA, KHÓM 3, ĐIỀN TÂM, THỊ TRẤN ĐẠI KHÊ, ĐÀO VIÊN 1500. Nguyễn Thị Ngọc Anh, sinh ngày 01/01/1974 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 19 ĐƯỜNG QUANG HƯNG, KHÓM 7, KHE ĐẾ, TƯ HỒ, VÂN LÂM 1501. Lê Thị Thùy Trang, sinh ngày 28/02/1976 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/190 ĐƯỜNG CHÍNH NGHĨA, KHÓM 11, BẮC ĐẨU, THỊ TRẤN QUAN TÂY, TÂN TRÚC 1502. Nguyễn Kim Chi, sinh ngày -6/12/1980 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 50 NGÕ ĐÔNG NHỊ, KHÓM 6, TRƯỜNG PHONG, QUỐC TÍNH, NAM ĐẦU 1503. Lâm Ngọc Bích, sinh ngày 08/10/1979 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 12 NGÕ PHÚC HƯNG, KHÓM 8, THÔN THỤC THỦY, DANH GIAN, NAM ĐẦU 1504. Ma Ri, sinh ngày 22/04/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 109 ĐƯỜNG ĐIỀN NAM, KHÓM 11, ĐIỀN DƯƠNG, TÂN VIÊN, BÌNH ĐÔNG 1505. Nguyễn Thị Bích Liên, sinh ngày 07/09/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 14/134 ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 4, THỦY LIÊU, ĐẠI THỤ, CAO HÙNG 1506. Lê Thị Thúy Nga, sinh ngày 12/04/1969 tại Quảng Trị. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 90 NHA MẪU LIÊU, KHÓM 8, TRÚC THÔN, THÀNH PHỐ PHÁC TỬ, GIA NGHĨA 1507. Nguyễn Thị Bích Hạnh, sinh ngày 24/04/1977 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: s57/1 ĐƯỜNG QUANG MINH, KHÓM 6, TAM NÃI, ĐẠI XÃ, CAO HÙNG 1508. Nguyễn Thị Út Em, sinh ngày 16/08/1978 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 16/11 ĐÔNG BẮC, KHÓM 5, PHƯỜNG PHONG NGUYÊN, THÀNH PHỐ PHONG NGUYÊN, ĐÀI TRUNG 1509. Huỳnh Thị Kiều Châu, sinh ngày 16/03/1976 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 30 ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 7, QUẢNG HƯNG, CAO THỤ, BÌNH ĐÔNG 1510. Phan Thị Kim Anh, sinh ngày 26/06/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/8/1/202 ĐƯỜNG VĨNH PHONG, KHÓM 19, VĨNH PHÚ, THÀNH PHỐ THỔ THÀNH, ĐÀI BẮC 1511. Huỳnh Thị Thanh Tuyền, sinh ngày 20/05/1975 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 11/5 ĐÔNG THẾ HỒ, KHÓM 19, ĐÔNG HỒ, DÂN HÙNG, GIA NGHĨA 1512. Huỳnh Thị Oanh, sinh ngày 18/10/1977 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 18 LÃNG VÂN 2, KHÓM 8, LIỄU TẬN, THỦY THƯỢNG, GIA NGHĨA 1513. Lê Thị Ngọc Hoa, sinh ngày 01/01/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 6/3/50 ĐƯỜNG QUANG MINH, KHÓM 16, THANH CÂU, ĐÔNG SƠN, NGHI LAN 1514. Đỗ Thị Son, sinh ngày 25/03/1955 tại Bình Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 101 ĐƯỜNG ĐẠI NGHĨA, KHÓM 8, THÔN ĐẠI NGHĨA, TAM TINH, NGHI LAN 1515. Lê Thị Linh, sinh ngày 10/10/1979 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 46/45 ĐƯỜNG THÀNH CÔNG, KHÓM 12, QUYẾN ĐỔ, THẦN CƯƠNG, ĐÀI TRUNG 1516. Lưu Thị Ánh, sinh ngày 05/03/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 13/2 TAM HÒA, KHÓM 14, PHÚC KỲ, ĐÀI TÂY, VÂN LÂM 1517. Quách Tuyết Linh, sinh ngày 29/11/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 6/172 ĐƯỜNG TRƯỜNG XUÂN, KHÓM 11, CỬU ĐỨC, Ô NHẬT, ĐÀI TRUNG 1518. Ngô Thị Lộc, sinh ngày 19/02/1973 tại Bình Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 23/1 ĐƯỜNG SƠN TÂY, KHÓM 13, LAI PHÚC, KHU BẮC, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG 1519. Phạm Thị Thanh Thu, sinh ngày 31/01/1980 tại Bình Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 18 ĐƯỜNG BÌNH ĐẲNG, KHÓM 43, Ô NHẬT, XÃ Ô NHẬT, ĐÀI TRUNG 1520. Lê Thị Bé Sáu, sinh ngày 12/01/1968 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 15/75 ĐƯỜNG PHÓ ĐẦU, KHÓM 6, QUY XÁC, ĐẠI AN, ĐÀI TRUNG 1521. Phan Thị Diễm Trang, sinh ngày 27/08/1967 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 37/70 ĐƯỜNG ĐÔNG TÂY 1, KHÓM 7, ĐỈNH AN, ĐẠI AN, ĐÀI TRUNG 1522. La Thị Ky, sinh ngày 16/06/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 7 ĐƯỜNG ÔN TỬ, KHÓM 1, THÔN ÔN TỬ, TUYỂN TÂY, CHƯƠNG HÓA 1523. Phạm Ngọc Hoa, sinh ngày 07/09/1972 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 23/06 ĐƯỜNG ĐÔNG MÔN, KHÓM 3, PHƯỜNG ĐÔNG MÔN, KHU ĐÔNG, ĐÀI TRUNG 1524. Mai Thị Ngọc Vân, sinh ngày 20/01/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1/22/1 ĐƯỜNG NĂM SINH, KHÓM 6, PHƯỜNG LONG PHỐ, THỊ TRẤN TAM HIỆP, ĐÀI BẮC 1525. Ngô Kim Phượng, sinh ngày 28/12/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 371/2 ĐƯỜNG CẢNH BÌNH, KHÓM 32, PHƯỜNG CẢNH PHÚC, THỊ TRẤN TRUNG HÒA, ĐÀI BẮC 1526. Lê Thị Sinh, sinh ngày 16/12/1969 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 392 ĐƯỜNG LÂM SÂM, KHÓM 12, TÂN ĐIẾM, KHU ĐÔNG, THÀNH PHỐ GIA NGHĨA 1527. Võ Thị Tâm, sinh ngày 20/04/1973 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 26 HỒNG NAM KHANG, KHÓM 3, ĐOẠN NHU, TRÚC KỲ, GIA NGHĨA 1528. Nguyễn Thị Tuyết Mai, sinh ngày 20/12/1977 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 44 ĐƯỜNG KHÁCH TRANG, KHÓM 12, PHƯỜNG ĐỈNH NAM, THỊ TRẤN THANH THỦY, ĐÀI TRUNG 1529. Nguyễn Thị Ngọc Linh, sinh ngày 28/04/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 38 ĐƯỜNG ĐẠI SƠN, KHÓM 1, THƯƠNG SƠN, ĐẠI THÀNH, CHƯƠNG HÓA, ĐÀI BẮC 1530. Lưu Cẩm Vân, sinh ngày 27/05/1978 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 11 NGÕ TUYỀN TÂY, KHÓM 8, TÂY TRANG, THỊ TRẤN NHỊ LUÂN, CHƯƠNG HÓA 1531. Giêng Ngọc Yến, sinh ngày 18/07/1977 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 16 TẬP LIÊN, KHÓM 8, THỤY ĐIỀN, LỘ CỐC, NAM ĐẦU 1532. Nguyễn Thu An, sinh ngày 18/11/1978 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 18/1 ĐƯỜNG LẬP NÔNG, KHÓM 21, PHƯỜNG LẬP NÔNG, KHU BẮC ĐẦU, ĐÀI BẮC 1533. Huỳnh Thị Thảo, sinh ngày 23/02/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 54 KHẢM HẠ, KHÓM 8, QUẢ LÂM, ĐẠI VIÊN, ĐÀO VIÊN 1534. Võ Thị Ngọc Diễm, sinh ngày 03/02/1974 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 40/472/2 ĐƯỜNG KIẾN QUỐC, KHÓM 11, PHƯỜNG QUỐC HƯNG, HOA LIÊN 1535. Nhỉn Lỷ Mùi, sinh ngày 05/01/1977 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 22 ĐƯỜNG KHANG NINH, KHÓM 2, PHƯỜNG ĐÔNG HOA, THỊ TRẤN TRÚC ĐÔNG, TÂN TRÚC 1536. Trương Ngọc Thảo, sinh ngày 20/05/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 22 ĐƯỜNG THIÊN HƯNG, KHÓM 5, PHƯỜNG THIÊN HƯNG, THÀNH PHỐ PHỤNG SƠN, CAO HÙNG 1537. Võ Thị Mỹ Trang, sinh ngày 28/12/1978 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 22/69 ĐƯỜNG NAM CHÍNH 2, KHÓM 27, TRẤN NAM, THÀNH PHỐ PHỤNG SƠN, CAO HÙNG 1538. Nguyễn Thị Thu Trang, sinh ngày 25/06/1979 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 9/2 CHƯỞNG ĐÀM CỬU, KHÓM 1, THÔN CHƯỞNG ĐÀM, XÃ ĐÔNG THẠCH, GIA NGHĨA 1539. Nguyễn Ngọc Hương, sinh ngày 04/05/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 45 ĐỈNH NAM, KHÓM 1, LAI CHÂU, THỊ TRẤN HỔ VĨ, VÂN LÂM 1540. Nguyễn Thị Hồng Nguyệt, sinh ngày 19/03/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 15 ĐƯỜNG ĐẠI ĐỒNG, KHÓM 1, BÁT GIA, THỊ TRẤN TRIỀU CHÂU, BÌNH ĐÔNG 1541. Lê Thị Cúc, sinh ngày 09/04/1973 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 29 ĐIỀN LIÊU, KHÓM 3, PHƯỜNG ĐIỀN LIÊU, THỊ TRẤN DIÊM THỦY, ĐÀI NAM 1542. Heng Đức Linh, sinh ngày 13/10/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 16/155/1 ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 13, TRUNG ƯƠNG, THỊ TRẤN VIÊN LÂM, CHƯƠNG HÓA 1543. Trương Thị Bảo Toàn, sinh ngày 16/03/1979 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 90 ĐƯỜNG KÍNH NHỊ, KHÓM 12, BẮC PHỐ, THÀNH PHỐ ĐÀO VIÊN 1544. Đinh Thị Thắm, sinh ngày 05/06/1976 tại Bình Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 27/1 ĐƯỜNG ĐẠO HƯƠNG, KHÓM 6, TÂN PHONG, THỊ TRẤN THẢO ĐỒN, NAM ĐẦU 1545. Trần Thị Thanh Hoa, sinh ngày 06/08/1980 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 18/25 ĐƯỜNG TAM ĐA 3, KHÓM 8, PHÚC LONG, KHU LÃNH NHÃ, THÀNH PHỐ CAO HÙNG 1546. Nguyễn Tuyết Hạnh, sinh ngày 15/05/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 103 ĐƯỜNG ĐẦU LUÂN, KHÓM 9, PHƯỜNG ĐẦU LUÂN, THỊ TRẤN LỘC CẢNG, CHƯƠNG HÓA 1547. Đào Thị Tuyết, sinh ngày 09/04/1977 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 14/8 ĐƯỜNG LÃNH THỦY, KHÓM 10, NGỌC VĨNH, CỬU NHƯ, BÌNH ĐÔNG 1548. Cao Thị Minh, sinh ngày 17/04/1975 tại Bình Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 34/12 NGÕ ĐẲNG HỒ, KHÓM 23, DIÊN BÌNH, THỊ TRẤN TRÚC SƠN, NAM ĐẦU 1549. Huỳnh Thị Hồng Thu, sinh ngày 05/10/1979 tại Bình Định. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 19/130 ĐƯỜNG MỸ CẢNG, KHÓM 8, THÔN MỸ CẢNG, ĐẠI THÔN, CHƯƠNG HÓA 1550. Vòng Lý Cứu, sinh ngày 20/02/1978 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 8/1 ĐƯỜNG VẠN NGUYÊN, KHÓM 4, VẠN HỢP, THỊ TRẤN NHỊ LÂM, CHƯƠNG HÓA 1551. Dương Thị Bạch Tường tiên, sinh ngày 21/03/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 8/64 ĐƯỜNG LONG TUYỀN 3, KHÓM 11, LONG TƯỜNG, THÀNH PHỐ ĐÀO VIÊN, HUYỆN ĐÀO VIÊN 1552. Huỳnh Thị Hiền, sinh ngày 12/11/1975 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 7/5/251 ĐƯỜNG CHƯƠNG THỤ 2, KHÓM 29, HẬU ĐỨC, THÀNH PHỐ TỊCH CHỈ, ĐÀI BẮC 1553. Lê Thị Kim Hương, sinh ngày 23/12/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 264 ĐƯỜNG NAM DAO, KHÓM 9, PHƯỜNG PHÚC AN, THÀNH PHỐ CHƯƠNG HÓA 1554. Trần Thị Thanh Mai, sinh ngày 12/04/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/69/2 ĐƯỜNG HƯNG NHÂN, KHÓM 16, MÃ HÀNH, THÀNH PHỐ TRUNG LỊCH, ĐÀO VIÊN 1555. Tất Muội, sinh ngày 21/03/1968 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 35 NGÕ ĐẠI NHAN, KHÓM 6, BỘ HẠ, DANH GIAN, NAM ĐẦU 1556. Nguyễn Thị Phượng Mai, sinh ngày 28/02/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 10/215 ĐƯỜNG TRUNG SƠN BẮC, KHÓM 7, THÔN PHƯỚC TRÚ, XÃ ĐẠI AN, ĐÀI TRUNG 1557. Đồng Thị Loan, sinh ngày 28/06/1966 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 9/23 ĐƯỜNG XÍCH KHAM NAM, KHÓM 7, XÍCH ĐÔNG, TỬ QUAN, CAO HÙNG 1558. Nguyễn Thị Hồng Giàu, sinh ngày 16/11/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 111/1 ĐƯỜNG TÌ BÀ, KHÓM 27, PHƯỜNG TÌ BÀ, THỊ TRẤN PHỐ LÝ, NAM ĐẦU 1559. Lương Thị Thu, sinh ngày 09/01/1981 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 74 LỘC THẢO, KHÓM 11, TÂY TỈNH, LỘC THẢO, GIA NGHĨA 1560. Trần Thị Diệu Quang, sinh ngày 17/10/1974 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 18/1 ĐƯỜNG BẮC THẾ KHANG, KHÓM 12, HÒA MỸ, CỐNG LIÊU, ĐÀI BẮC 1561. Nguyễn Thị Thùy Linh, sinh ngày 19/01/1978 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 976 ĐƯỜNG CẢNH SINH BẮC, KHÓM 20, PHƯỜNG NAM VƯƠNG, THÀNH PHỐ ĐÀI ĐÔNG 1562. Hồng Ngọc Vân, sinh ngày 16/12/1959 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 65 ĐƯỜNG TRƯỜNG AN ĐÔNG, KHÓM 5, PHƯỜNG QUANG HÓA, THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, ĐÀI TRUNG 1563. Cao Thúy Ái, sinh ngày 18/10/1980 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 127 ĐƯỜNG QUỲNH CHIÊU, KHÓM 4, QUỲNH LÂM, YẾN SÀO, CAO HÙNG 1564. Sơn Thị Điều, sinh ngày 23/01/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2 NGÕ HẠNH PHÚC, TRUNG SƠN, KHÓM 7, PHƯỜNG TRUNG CHÍNH, THỊ TRẤN THẢO ĐỒN, NAM ĐẦU 1565. Nguyễn Thị Duyên, sinh ngày 05/07/1972 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/4/3 ĐƯỜNG PHỐ ĐẢ, ĐẢ LIÊM, PHỐ DIÊM, CHƯƠNG HÓA 1566. Nguyễn Hoàng Diễm, sinh ngày 08/03/190 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 15/10 ĐƯỜNG ĐỈNH NGƯ, KHÓM 1, GIA THÁI, GIA ĐỊNH, CAO HÙNG 1567. Nguyễn Thị Kim Lan, sinh ngày 01/11/1975 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1 ĐƯỜNG NGUYÊN DANH, KHÓM 1, HỖ TRỢ, NHÂN ÁI, NAM ĐẦU 1568. Phạm Bích Tuyền, sinh ngày 29/04/1979 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/12/26 ĐƯỜNG TAM PHÚC, THÀNH PHỐ THỤ LÂM, ĐÀI BẮC 1569. Hỷ Phương Lan, sinh ngày 17/12/1977 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/66 ĐƯỜNG TÂN HƯNG, KHÓM 27, HƯNG HÁN, THÀNH PHỐ TÂN TRANG, ĐÀI BẮC 1570. Trần Thị Kim Phụng, sinh ngày 10/10/1977 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/1/29/19 ĐƯỜNG HOA AN, KHÓM 4, PHƯỜNG THANH TUỆ, THÀNH PHỐ TRUNG HÒA, ĐÀI BẮC 1571. Lê Thị Kim Phượng, sinh ngày 01/01/1978 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 39/191 ĐƯỜNG HOÀI ĐỨC, KHÓM 14, PHƯƠNG HOÀI THÚY, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, ĐÀI BẮC 1572. Nguyễn Thị Thúy Mai, sinh ngày 21/02/1976 tại Lâm Đồng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 106/68/3 ĐƯỜNG DÂN PHÚ, KHÓM 6, PHƯỜNG THỤY NGUYÊN, THỊ TRẤN DƯƠNG MAI, ĐÀO VIÊN 1573. Nguyễn Thị Kim Loan, sinh ngày 17/11/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 6/91 ĐƯỜNG KIM ĐỈNH HẬU, KHÓM 15, KIM ĐỈNH, TAM DÂN, CAO HÙNG 1574. Lê Thị Liễu, sinh ngày 13/01/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 24/1/65 ĐƯỜNG TIÊN LONG, KHÓM 19, THÔN TIÊN CÁT, XÃ TÂN VIÊN, BÌNH ĐÔNG 1575. Đỗ Thị Ánh Hồng, sinh ngày 15/05/1972 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 8/25 ĐƯỜNG DŨNG PHONG, KHÓM 17, DŨNG QUANG, THÀNH PHỐ BÌNH TRẤN, ĐÀO VIÊN 1576. Đàm Sau Kín, sinh ngày 28/09/1979 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 978 ĐƯỜNG HẬU TRANG, KHÓM 2, NHÂN HÒA, KHU BẮC ĐỒN, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG 1577. Võ Ngọc Hương, sinh ngày 10/07/1972 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ. Hiện trú tại: 16 NGÕ TÂN TRANG, KHÓM 17, TRÚC LÂM, LỘC CỐC, NAM ĐẦU 1578. Ngô Thị Diễm Lệ, sinh ngày 06/05/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 197/2 ĐƯỜNG TÂN SINH, KHÓM 12, BÌNH HÀ, THÀNH PHỐ TRUNG HÒA, ĐÀI BẮC 1579. Phan Thị Thúy Liễu, sinh ngày 12/06/1980 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 46 HÒA HƯNG, KHÓM 14, THÔN HÒA HƯNG, XÃ SƯ ĐÀM, MIÊU LẬT 1580. Trịnh Thị Kiều Oanh, sinh ngày 03/07/1978 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 109/2 TÂY VIÊN, KHÓM 6, PHƯỜNG TÂY VIÊN, THỊ TRẤN KIM SA, KIM MÔN 1581. Tăng Thị Bích Hạnh, sinh ngày 13/11/1980 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 10 NGÕ NHĨ KHÔNG QUY, ĐƯỜNG QUANG MINH, KHÓM 4, THÔN QUANG MINH, XÃ THẠCH ĐỊNH, ĐÀI BẮC 1582. Phan Thị Thanh Thủy, sinh ngày 10/11/1979 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3 ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH 1, KHÓM 10, THÔN QUẢNG HƯNG, XÃ LỘC CỐC, NAM ĐẦU 1583. Lý Thị Mỹ Linh, sinh ngày 15/12/1976 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 41/8/2 CỰU NHAI, KHÓM 4, BẮC ĐỒN, KHU BẮC ĐỒN, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG 1584. Lương Thị Kim Thủy, sinh ngày 17/10/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 11 THẤT HẠNG, NGÁCH 2/248 ĐƯỜNG NHÂN HÒA, KHÓM 23, PHƯỜNG ĐẠI NHÂN, THÀNH PHỐ BÁT ĐỨC, ĐÀO VIÊN 1585. Cầm Khánh Bảo Trang, sinh ngày 18/08/1979 tại Lâm Đồng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 17 NGÕ TRƯƠNGTHỐ, KHÓM 1, ĐẢ LIÊM, ĐIỀN VĨ, CHƯƠNG HÓA 1586. Hoàng Thị Nhật Bích, sinh ngày 04/01/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 226 ĐƯỜNG THẬP CỐC, KHÓM 14, THÔN THẬP CỐC, THÂN CẢNG, CHƯƠNG HÓA 1587. Trần Thị Yến Hương, sinh ngày 02/03/1979 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 300/2 PHONG VINH, KHÓM 20, THÔN PHONG VINH, LUÂN BỐI, VÂN LÂM 1588. Huỳnh Kim Thủy, sinh ngày 26/05/1978 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 290 ĐƯỜNG ĐÔNG QUANG VIÊN, KHÓM 19, PHƯỜNG ĐÔNG MÔN, KHU ĐÔNG, ĐÀI TRUNG 1589. Tăng Mỹ Lan, sinh ngày 13/08/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/243 ĐƯỜNG PHÚC ĐỨC, KHÓM 12, PHƯỜNG TRUNG HÀNH, KHU TÍN NGHĨA, ĐÀI BẮC 1590. Nguyễn Thị Thúy Hồng, sinh ngày 01/01/1969 tại Đà Nẵng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/14/247 ĐƯỜNG NGƯU PHỐ ĐÔNG, KHÓM 15, PHƯỜNG NGƯU PHỐ, KHU HƯƠNG SƠN, THÀNH PHỐ TÂN TRÚC, ĐÀI NAM 1591. Cún Mạn Múi, sinh ngày 01/01/1977 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 231 ĐƯỜNG NAM ĐIỀN, KHÓM 3, ĐẠI KHANG, DANH GIAN, NAM ĐẦU 1592. Nguyễn Thị Dung, sinh ngày 12/12/1975 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/3/133 ĐƯỜNG DÂN QUYỀN TÂY, KHÓM 3, BỒNG LAI, KHU ĐẠI ĐỒNG, ĐÀI BẮC 1593 Lê Thị Thanh Lan, sinh ngày 15/06/1979 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 72/1 ĐƯỜNG TÂN THỐ, KHÓM 3, THÔN TÂN THỐ, DANH GIAN, NAM ĐẦU 1594. Nguyễn Thị Liễu, sinh ngày 18/01/1980 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/77 ĐƯỜNG KIẾN TRUNG, KHÓM 4, TOÀN THÁI, THÀNH PHỐ TÂN TRANG, ĐÀI BẮC 1595. Cóng Mỹ Phượng, sinh ngày 28/08/1976 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 27 ĐƯỜNG HƯNG LONG, KHÓM 6, PHƯỜNG HƯNG LONG, THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, ĐÀI TRUNG 1596. Lý Hương, sinh ngày 27/09/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 88 ĐƯỜNG CÔNG THƯƠNG, KHÓM 23, THÔN NGŨ CỔ, XÃ NGŨ CỔ, ĐÀI BẮC 1597. Hoàng Thị Nhật Linh, sinh ngày 10/10/1978 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/452 ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH, KHÓM 7, CẢNG PHÚC, KHU BẮC, THÀNH PHỐ TÂN TRÚC 1598. Trần Hồ Ngọc Minh, sinh ngày 08/10/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 586/3 ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH, KHÓM 9, CÁT HÒA, THỊ TRẤN MỸ NÔNG, CAO HÙNG 1599. Lê Thị Kiều Phượng, sinh ngày 16/09/1977 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 12/2 ĐƯỜNG ĐẠI KHANG, KHÓM 1, CUNG CHIẾU, XÃ TAM TINH, NGHI LAN 1600. Bùi Thị Sương, sinh ngày 09/05/1979 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 45/3 ĐƯỜNG CÁT HƯNG, KHÓM 5, VĨNH HƯNG, CÁT AN, HOA LIÊN 1601. Ngô Thị Thanh Mỹ, sinh ngày 14/01/1977 tại Vũng Tàu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 15/497/1/4 PHƯỜNG TÂN SINH, THỊ TRẤN BẮC ĐẤU, CHƯƠNG HÓA 1602. Lưu Thị Cẩm Nhung, sinh ngày 22/01/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 7/11/62 ĐƯỜNG TRUNG THANH, KHÓM 3, ĐẠI ĐỨC, KHU BẮC ĐỒN, ĐÀI TRUNG 1603. Lý Ngọc Lan, sinh ngày 19/10/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 15 TRƯỜNG KHANG KHẨU, KHÓM 1, TRƯỜNG KHANG, BÁT LÝ, ĐÀI BẮC 1604. Trần Thị Như Thảo, sinh ngày 19/10/1977 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 18/38 ĐƯỜNG PHÚC ĐỨC, KHÓM 2, NHÂN PHÚC, KHU NAM CẢNG, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC 1605. Phan Thị Ngọc Trân, sinh ngày 02/07/1978 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 15/242 ĐƯỜNG KIẾN HƯNG, KHÓM 15, PHƯỜNG KIẾN QUỐC, THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, ĐÀI TRUNG 1606. Mai Thị Phương Trang, sinh ngày 24/02/1980 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4 TÂY BẢO, KHÓM 18, THÔN AN MỸ, XÃ KIM NINH KIM MÔN 1607. Huỳnh Phan Cẩm Nhung, sinh ngày 17/07/1978 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 69/2 ĐƯỜNG THẬP LỤC KẾT, KHÓM 7, TAM DÂN, TIÊU KHÊ, NGHI LAN. 1608. Hoàng Thị Ánh Như, sinh ngày 03/09/1976 tại Lâm Đồng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 14 ĐƯỜNG THÀNH CÔNG, KHÓM 12, VĨNH XUÂN, LÝ CẢNG, BÌNH ĐÔNG. 1609. Võ Thủy Ngọc Diễm, sinh ngày 23/10/1976 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 23 THỊNH PHONG, KHÓM 1, NGUYỆT MI, THỊ TRẤN QUAN SƠN, ĐÀI ĐÔNG. 1610. Nguyễn Thị Bích Tiên, sinh ngày 15/09/1979 tại Bà Rịa – Vũng Tàu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/8/166 ĐƯỜNG CƯƠNG BÌNH, KHÓM 15, CẢNG KHẨU, KHU TIỂU CẢNG, THÀNH PHỐ CAO HÙNG 1611. Huỳnh Thị Anh, sinh ngày 08/06/1966 tại Lâm Đồng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/40 ĐƯỜNG PHÚC CHÍ, KHÓM 16, PHƯỜNG PHÚC CHÍ, KHU SỸ LÂM, ĐÀI BẮC 1612. Phạm Thị Sen, sinh ngày 19/02/1969 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 20 NGÕ BẢO LAI 2, KHÓM 5, THÔN BẢO LAI, XÃ LỤC QUY, CAO HÙNG 1613. Thòng Koọc Chắn, sinh ngày 02/04/1979 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 10/30 ĐƯỜNG DIÊN BÌNH, KHÓM 4, PHƯỜNG DIÊN BÌNH, THÀNH PHỐ NGHI LAN 1614. Đặng Thị Nhung, sinh ngày 15/05/1978 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 10/180 ĐƯỜNG CHIÊU AN, KHÓM 7, PHƯỜNG VĨNH XƯƠNG, KHU TRUNG CHÍNH, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC 1615. Phù Sủi Dành, sinh ngày 28/10/1977 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 45 HÀ XÁC CẢNG, KHÓM 5, HÀ GIAN, TÂN ẤP, ĐÀO VIÊN 1616. Nguyễn Thị Hồng Châu, sinh ngày 15/10/1979 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 10/2 ĐƯỜNG BÁC ÁI, KHÓM 4, TƯ HIỀN, THÀNH PHỐ TÂN TRANG, ĐÀI BẮC 1617. Nguyễn Thị Kim Thi, sinh ngày 10/11/1980 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 107 ĐƯỜNG HÒA BÌNH, KHÓM 15, NGẠN NỘI, THỊ TRẤN DIÊM THỦY, ĐÀI NAM. 1618. Nguyễn Thị Quyên, sinh ngày 10/01/1973 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 54/147 ĐƯỜNG VĂN TỰ, KHÓM TỰ, KHÓM 2, PHƯỜNG THÁI CÔNG, KHU TẢ DOANH, THÀNH PHỐ CAO HÙNG 1619. Lâm Nhực Liên, sinh ngày 10/02/1978 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 38 NGÕ LỘC HƯNG, KHÓM ĐƯỜNG HẢI CỐC, KHÓM 21, ĐÔNG THẠCH, THỊ TRẤN LỘC CẢNG, CHƯƠNG HÓA 1620. Lương Thảo Nhung, sinh ngày 01/01/1977 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 698 TRUNG DOANH, KHÓM 12, MÂU CẢNG, HẠ DOANH, NAM ĐẦU. 1621. Nguyễn Thị Cúc, sinh ngày 01/01/1969 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 793/1 ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH NAM, KHÓM 4, LỤC GIÁP, QUY NHƠN, ĐÀI NAM 1622. Huỳnh Tuyết Loan, sinh ngày 27/11/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh . Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 60/21/273/3 ĐƯỜNG TRƯỜNG KHÊ, TRƯỜNG AN, KHU AN NAM, THÀNH PHỐ ĐÀI NAM 1623. Trần Thị Thu Thủy, sinh ngày 20/04/1976 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 52/650/1 ĐƯỜNG VĨNH HƯNG, KHÓM 7, VĨNH LINH, THỊ TRẤN NGÔ LẦU, ĐÀI TRUNG 1624. Nguyễn Thụy Thùy Trang, sinh ngày 18/11/1975 tại Lâm Đồng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 6 NGÕ HẢI PHỐ TỬ, ĐƯỜNG GIA ĐẦU, KHÓM 1, PHÚC ĐIỀN, LONG TỈNH, ĐÀI TRUNG 1625. Nguyễn Thị Mỹ Châu, sinh ngày 15/01/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 92/2 ĐƯỜNG THÁI LÂM, KHÓM 1, PHÚC THÁI, THÁI SƠN, ĐÀI BẮC 1626. Võ Thị Thu Huyền, sinh ngày 08/11/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 75 ĐƯỜNG VĨNH HƯNG BÁT, KHÓM 6, VĨNH HƯNG, CÁT AN, HOA LIÊN. 1627. Huỳnh Thị Anh Đào, sinh ngày 15/02/1978 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 39/220 ĐƯỜNG BẢO THÁI, KHÓM 5, PHƯỜNG THIÊN MỸ, THÀNH PHỐ PHỤNG SƠN, CAO HÙNG 1628. Nguyễn Thị Mỹ Trinh, sinh ngày 27/06/1976 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 657 BẮC THẾ TỬ, KHÓM 28, BẮC ĐẨU, DÂN HÙNG, GIA NGHĨA 1629. Nguyễn Thị Kim Yến, sinh ngày 20/10/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 31 HẬU AN, KHÓM 2, HẬU AN, MẠCH LIÊU, VÂN LÂM. 1630. Nguyễn Thị Nguyệt Hồng, sinh ngày 08/08/1977 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 39/1 ĐƯỜNG QUANG MINH, KHÓM 9, BỘ TỬ, PHỐ DIÊM, CHƯƠNG HÓA. 1631. Hồ Thị Mỹ Linh, sinh ngày 09/07/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 7/28 ĐƯỜNG NGŨ QUYỀN TÂY NGŨ, KHÓM 19, PHƯỜNG THỔ KHỐ, KHU TÂY, ĐÀI TRUNG. 1632. Cao Kim Ngân, sinh ngày 04/06/1976 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 138 ĐƯỜNG PHÚC ĐỨC, KHÓM 6, LONG ĐỨC, THÀNH PHỐ TÔ AO, NGHI LAN. 1633. La Thị Kim Ngân, sinh ngày 09/09/1979 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 19 ĐƯỜNG THÁNH HIỀN, KHÓM 20, THÁNH HỒ, THỊ TRẤN TÔ AO, NGHI LAN 1634. Phạm Thị Thanh Thúy, sinh ngày 09/12/1967 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 37/226/6 ĐƯỜNG TRUNG HOA, KHÓM 9, NỘI HỘ, KHU HƯƠNG SƠN, THÀNH PHỐ TÂN TRÚC 1635. Đào Thị Dẹn, sinh ngày 01/01/1980 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 387 ĐƯỜNG ĐẠI CÔNG, KHÓM 3, TÂN ĐẠT, LÔ TRÚC, CAO HÙNG 1636. Phạm Hiếu Thảo, sinh ngày 17/08/1975 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 20/41 ĐƯỜNG TAM DÂN, KHÓM 9, HỒ NHẬT, Ô NHẬT, ĐÀI TRUNG. 1637. Huỳnh Thị Mỹ Linh, sinh ngày 05/07/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 147/2 ĐƯỜNG TRUNG BÌNH, KHÓM 76, TRUNG HÒA, TRUNG SƠN, THÀNH PHỐ CƠ LONG. 1638. Tô Thị Mỹ Linh, sinh ngày 25/06/1978 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/1/116/608 ĐƯỜNG DÂN SINH NAM, KHÓM 21, HỒ NỘI, KHU TÂY, THÀNH PHỐ GIA NGHĨA. 1639. Trung Thị Kim Lý, sinh ngày 15/02/1978 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1/26/20 ĐƯỜNG CHÍ XƯƠNG, KHÓM 4, CHÍ HỌC, XÃ THỌ PHONG, HOA LIÊN. 1640. Trần Thị Anh Thư, sinh ngày 16/06/1969 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 43/244 ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH, KHÓM 20, PHƯỜNG TÂY LÂM, THỊ TRẤN ĐẠI LÂM, GIA NGHĨA. 1641. Nguyễn Quế Hạnh, sinh ngày 19/02/1977 tại Bình Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1/21/15 ĐƯỜNG DÂN TRỊ, KHÓM 3, THÔN LỤC QUY, XÃ LỤC QUY, CAO HÙNG. 1642. Nguyễn Thị Nuôi, sinh ngày 04/09/1978 tại Bà Rịa – Vũng Tàu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1/1 PHÁ TỬ ĐẦU, KHÓM 16, SA LUÂN, ĐẠI VIÊN, ĐÀO VIÊN 1643. Huỳnh Thị Phương Thảo, sinh ngày 13/12/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 116/2 NGÕ LUÂN VĨ, KHÓM 14, SƠN LÂM, THỊ TRẤN LỘC CẢNG, CHƯƠNG HÓA. 1644. Trần Thị Thúy Vân, sinh ngày 14/07/1977 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 420/1 ĐƯỜNG GIỚI THỌ, KHÓM 14, PHƯỜNG ĐẠI CHÍNH, THÀNH PHỐ BÁT ĐỨC, ĐÀO VIÊN 1645. Phạm Thị Hoàng Dung, sinh ngày 16/06/1973 tại Nam Định. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/80/18 PHÚ NGUYÊN, KHÓM 2, QUAN ÂM, ĐÀO VIÊN. 1646. Trương Lệ Phương, sinh ngày 06/10/1977 tại Cà Mau. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 212/2 ĐƯỜNG BẮC THÂM, KHÓM 34, THÔN THÂM KHANG, XÃ THÂM KHANG, ĐÀI BẮC. 1647. Nguyễn Thị Loan, sinh ngày 18/04/1971 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 6/22 ĐƯỜNG NGŨ LONG, KHÓM 8, VĨNH HƯNG, LONG ĐÀM, ĐÀO VIÊN. 1648. Võ Hồng Hạnh, sinh ngày 09/01/1980 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/26/72 ĐƯỜNG XA LỘ ĐẦU, KHÓM 12, VĨNH HUY, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, ĐÀI BẮC. 1649. Nguyễn Kim Thanh, sinh ngày 22/02/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 10/830 ĐƯỜNG ĐẠI TẢ DOANH, KHÓM 12, PHƯỜNG BÌNH SƠN, KHU TẢ DOANH, CAO HÙNG. 1650. Phạm Thị Thanh Trúc, sinh ngày 02/11/1978 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 15 MẬT KỸ, KHÓM 2, THÔN MẬT KỸ, XÃ NAM TÂY, ĐÀI NAM 1651. Trần Thị Ngọc Bé, sinh ngày 25/03/1976 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 36/1 ĐƯỜNG THÀNH CÔNG NAM, KHÓM 21, PHƯỜNG TÚ CẢNG, THÀNH PHỐ TRUNG HÒA, ĐÀI BẮC. 1652. Nguyễn Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 20/06/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/12/79 ĐƯỜNG HOA HUÂN, KHÓM 7, PHƯỜNG HOA ÁI, THÀNH PHỐ TRUNG L ỊCH, ĐÀO VIÊN. 1653. Lê Thị Ngọc Mỹ, sinh ngày 11/11/1977 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 461/7 NGHĨA TRÚC, KHÓM 2, TRUYỀN PHƯƠNG, NGHĨA TRÚC, GIA NGHĨA. 1654. Ngô Phương Thảo, sinh ngày 30/09/1965 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 20 PHIÊN TỬ LIÊU, KHÓM 5, THỤY NGUYÊN, THỊ TRẤN ĐẠI KHÊ, ĐÀO VIÊN. 1655. Nguyễn Thị Thanh, sinh ngày 01/11/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 81/141 ĐƯỜNG HƯNG HOA NHẤT, KHÓM 1, THÔN MÍA, ĐÀM TỬ, ĐÀI TRUNG. 1656. Hồ Thị Kim Hương, sinh ngày 02/12/1979 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/2/3 ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 3, TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, ĐÀI TRUNG 1657. Lê Thị Thu Hồng, sinh ngày 24/10/1976 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 17 THỦY TÚ, KHÓM 3, TÚ THỦY, THỊ TRẤN HẬU LONG, MIÊU LẬT 1658. Tằng Lũy Cứu, sinh ngày 04/01/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 72/2 ĐƯỜNG TRÚC LÂM, KHÓM 3 DÂN ĐỊNH, CHƯƠNG HÓA 1659. Huỳnh Cẩm Hồng, sinh ngày 22/04/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 126 TIỂU KINH, KHÓM 19, QUỲNH LÂM, THỊ TRẤN KIM HỒ, HUYỆN KIM MÔN 1660. Đặng Thị Bích Phượng, sinh ngày 15/08/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 113/15 ĐƯỜNG THẾ ĐẦU, QUÁ CÂU, KHÓM 5, ĐÔNG AN, THỊ TRẤN BỐ ĐẠI, GIA NGHĨA 1661. Nguyễn Thị Hồng Cẩm, sinh ngày 01/01/1978 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/11/53/1 ĐƯỜNG NAM NHÃ TÂY, KHÓM 13, PHƯỜNG NAM HƯNG, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU 1662. Vưu Mỹ Ngọc, sinh ngày 21/02/1965 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 23 LONG SƠN CƯỚC, KHÓM 2, LONG MÔN, TRUNG PHỐ, GIA NGHĨA. 1663. Trương Thị Lê Ánh Lệ, sinh ngày 27/03/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/32 ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 10, MAI ĐÔNG, MAI SƠN, GIA NGHĨA 1664. Đào Lệ Quyên, sinh ngày 20/01/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 17 DO XA LIÊU, KHÓM 7, THÔN HÒA, XÃ MAI SƠN, GIA NGHĨA 1665. Nguyễn Thị Tuyết Nga, sinh ngày 15/01/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 30 HẠ NHAI, KHÓM 6, THỦY VĨ, LUÂN BỐI, VÂN LÂM 1666. Trịnh Ngọc Hương, sinh ngày 13/11/1975 tạ thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/4/106 ĐƯỜNG NGÔ HƯNG, KHÓM 18, PHƯỜNG CẢNH LIÊN, KHU TÍN NGHĨA, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 1667. Nguyễn Thị Vân, sinh ngày 03/07/1961 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 14 NGÕA DIÊU, KHÓM 1, THÔN NGÕA DIÊU, MẠCH LIÊU, VÂN LÂM. 1668. Lâm Ngọc Bảy, sinh ngày 26/11/1979 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 6, NGÕ 31, ĐƯỜNG DIÊN KHANG, KHÓM 4, PHƯỜNG DIÊN KHANG, THỔ THÀNH, ĐÀI BẮC. 1669. Nguyễn Thị Thu Phương, sinh ngày 01/05/1975 tại Bình Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 6/4 NGÕ ĐIỀN LIÊU, KHÓM 2, THÔN ĐIỀN LIÊU, THỊ TRẤN TẬP, NAM ĐẦU. 1670. Nguyễn Thị Hồng Hạnh, sinh ngày 12/09/1978 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 7/347/2 ĐƯỜNG DIÊN BÌNH, KHÓM 28, PHƯỜNG HỔ SƠN, KHU HƯƠNG SƠN, THÀNH PHỐ TÂN TRÚC. 1671. Nguyễn Thị Thanh Dương, sinh ngày 14/02/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/4/289/1 ĐƯỜNG THÀNH THÁI, KHÓM 19, THÔN ĐỨC ÂM, NGŨ CỔ, ĐÀI BẮC. 1672. Mai Ngọc Sáng, sinh ngày 16/08/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 23/1 ĐƯỜNG LĂNG VÂN, KHÓM 11, THÀNH CHÂU, NGŨ CỔ, ĐÀI BẮC 1673. Phạm Thị Như Thanh, sinh ngày 12/11/1976 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 22 NGÕ KHẢM ĐỈNH, KHÓM 11, THÁI LIÊU, DANH GIAN, NAM ĐẦU 1674. Nguyễn Thị Hồng Loan, sinh ngày 31/07/1973 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 92 PHONG ĐIỀN, KHÓM 7, PHƯỜNG PHONG ĐIỀN, THỊ TRẤN TRÁC LAN, VÂN LÂM 1675. Nguyễn Thị Thu Hạnh, sinh ngày 16/06/1973 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 185/2 ĐƯỜNG ĐẠI QUAN, KHÓM 17, KÔN LÔN, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, ĐÀI BẮC 1676. Nguyễn Thị Thu Hà, sinh ngày 25/06/1979 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/13/115 ĐƯỜNG QUỐC KHÁNH, KHÓM 12, PHƯỜNG NAM OANH, THỊ TRẤN OANH CA, ĐÀI BẮC 1677. Nguyễn Thị Kiều Loan, sinh ngày 25/11/1975 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 9/55 ĐƯỜNG ĐỈNH KIM HẬU, KHÓM 17, ĐỈNH KIM, KHU TAM DÂN, THÀNH PHỐ CAO HÙNG 1678. Võ Thị Cẩm Linh, sinh ngày 07/06/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 16 THANH KỲ, THÔN THANH KỲ , XÃ A LIÊN, CAO HÙNG 1679. Lâm Thị Hồng Vân, sinh ngày 30/04/1977 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 104 NGÕ CỰU XÃ, KHU BẮC ĐỒN, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG 1680. Phạm Thị Kiều, sinh ngày 20/02/1980 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 105/3 ĐƯỜNG XƯƠNG NAM, KHÓM 11, THÔN XƯƠNG NAM, ĐÔNG THẾ, VÂN LÂM. 1681. Trần Kim Thanh, sinh ngày 24/07/1978 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 40/3 ĐƯỜNG TRUNG HIẾU, KHÓM 7, SƠN ĐỨC, QUY SƠN, ĐÀO VIÊN 1682. Nguyễn Thị Tím, sinh ngày 05/05/1976 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 10/10/698/5 ĐƯỜNG TRUNG SƠN BẮC, KHÓM 18, PHÚ CHÍ, KHU SỸ LÂM, ĐÀI BẮC. 1683. Lý Ánh Dung, sinh ngày 03/05/1976 tại Lâm Đồng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 282/2 ĐƯỜNG THÁI HÒA, KHÓM 2, PHƯỜNG A YI, THÀNH PHỐ CHƯƠNG HÓA 1684. Lương Thị Bạch Tuyết, sinh ngày 24/04/1976 tại Long an. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 12 NGÕ TÂN ĐAN, KHÓM 1, THÔN VẠN ĐAN, XÃ DANH GIAN, NAM ĐẦU 1685. Trần Thị Phương Thùy, sinh ngày 05/01/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 26/97/64 ĐƯỜNG NAM CHÍNH NHỊ, KHÓM 16, PHƯỜNG PHÚ GIÁP, THÀNH PHỐ PHỤNG SƠN, CAO HÙNG 1686. Đỗ Thị Nga, sinh ngày 04/05/1976 tại Cà Mau. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/4/317 ĐƯỜNG VĂN HÓA 3, KHÓM 15, THÔN VĂN HÓA, XÃ QUY SƠN, ĐÀO VIÊN 1687. Lê Thị Thanh Tâm, sinh ngày 09/10/1978 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 104 ĐƯỜNG AN NAM, KHÓM 11, THÔN AN NAM, XÃ ĐÔNG THẾ, VÂN LÂM 1688. Văn Thị Thu Thảo, sinh ngày 05/12/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 51/106 ĐƯỜNG VŨ DOANH, KHÓM 8, TÂN VŨ, THÀNH PHỐ PHỤNG SƠN, CAO HÙNG 1689. Phạm Thị Lý, sinh ngày 28/12/1970 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 88 NGÕ HẢI HỐ, KHÓM 1, PHƯỜNG HẢI PHỐ, THỊ TRẤN LỘC CẢNG, CHƯƠNG HÓA 1690. Nguyễn Thị Phượng, sinh ngày 29/06/1980 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 186/1 ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 20, NGÔ CÔNG, THỊ TRẤN PHỐ LÝ 1691. Lý Diễm Thúy, sinh ngày 18/07/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 29/245 ĐƯỜNG NHÂN ÁI, KHÓM 2, NGŨ THƯỜNG, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, ĐÀI BẮC 1692. Nguyễn Thị Kim Tần, sinh ngày 18/03/1974 tại Hà Tĩnh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/6/12 ĐƯỜNG VĂN XƯƠNG, KHÓM 2, ĐÔNG GIÁC, THỊ TRẤN MA ĐẬU, ĐÀI NAM 1693. Huỳnh Thị Lắng, sinh ngày 06/07/1976 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2000/27 TỎA CẢNG, THÀNH PHỐ MÃ CÔNG, BÀNH HỒ 1694. Ngô Mỹ Dung, sinh ngày 18/10/1966 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/2/7/250/1 ĐƯỜNG TRUNG ƯƠNG, KHÓM 18, NHẬT HÒA, THÀNH PHỐ THỔ THÀNH, ĐÀI BẮC 1695. Lương A Há, sinh ngày 06/12/1975 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/20/49 ĐƯỜNG SONG VIÊN, KHÓM 11, PHƯỜNG HÒA BÌNH, KHU VẠN HOA, ĐÀI BẮC 1696. Phạm Thị Uyên, sinh ngày 10/12/1978 tại Hải Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 133/6 HẢI PHỐ, KHÓM 10, THÔN HẢI PHỐ, XÃ THỦY LÂM, VÂN LÂM. 1697. Phạm Thị Cẩm Hiền, sinh ngày 01/01/1974 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 46 ĐƯỜNG NAM BÌNH, KHÓM 9, PHƯỜNG BÌNH ĐỈNH, THỊ TRẤN THẢO ĐỒN, NAM ĐẦU 1698. Hồ Thanh Thảo, sinh ngày 14/11/1972 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/17/144/4 ĐƯỜNG TRÙNG TÂN, KHÓM 9, PHÚC CHỈ, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, ĐÀI BẮC 1699. Lâm Phụng Yến, sinh ngày 27/05/1959 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 11/255 NGÕ PHÚC THƯỢNG, KHÓM 9, PHÙNG PHÚC, KHU TÂY HỒ, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG 1700. Nguyễn Thị Kim Thương, sinh ngày 16/08/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/36 ĐƯỜNG PHÙNG LAI, KHÓM 4, ĐỨC ÂM, NGŨ CỔ, ĐÀI BẮC 1701. Huỳnh Thị Thu Hà, sinh ngày 24/05/1972 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 320 ĐƯỜNG DIÊN BÌNH 1, KHÓM 13, THỤY CÁT, THỊ TRẤN KỲ SƠN, CAO HÙNG 1702. Trần Thị Y, sinh ngày 09/06/1968 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 25 TÂN CHIẾM, KHÓM 10, HÁN KHẨU, THỌ PHONG, HOA LIÊN 1703. Nguyễn Thị Mộng Tuyền, sinh ngày 13/04/1973 tại Đà Nẵng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 16 ĐƯỜNG HIỀN MINH, KHÓM 9, PHƯỜNG TRÚC NỘI, KHU TIỀN TRẤN, CAO HÙNG 1704. Trần Ngọc Dung, sinh ngày 03/02/1971 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 9/203 ĐƯỜNG NAM ĐỒN, KHÓM 4, HƯỚNG TÂM, KHU NAM ĐỒN, ĐÀI TRUNG 1705. Từ Thị Sen, sinh ngày 18/01/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 15/145 ĐƯỜNG CHÍ THIỆN, KHÓM 6, PHƯỜNG THƯỢNG QUÁN, THỊ TRẤN ĐÔNG TRÚC, TÂN TRÚC
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "30/08/2004", "sign_number": "599/2004/QĐ-CTN", "signer": "Trần Đức Lương", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 1705 công dân hiện đang cư trú tại Trung Quốc (Đài Loan) có tên trong danh sách kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách nói tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Trần Đức Lương DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM CƯ TRÚ TẠI ĐÀI LOAN ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (kèm theo Quyết định số 599/2004/QĐ-CTN ngày 30/8/ 2004 của Chủ tịch nước) 1. Trần Thị Bích Liễu, sinh ngày: 15/11/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 11, SỐ 115, ĐƯỜNG TRUNG BÌNH, KHÓM 1, PHƯỜNG TRUNG BÌNH, THÀNH PHỐ ĐÀO VIÊN, HUYỆN ĐÀO VIÊN 2. Phùng Thị Giang, sinh ngày: 03/6/1979 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 2, SỐ 8, NGÕ 318, ĐƯỜNG LONG GIANG, KHÓM 3, PHƯỜNG HÀNH NHÂN, KHU TRUNG SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC 3. Võ Thị Hồng Em, sinh ngày: 26/02/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 220, ĐƯỜNG LÝ NAM, KHÓM 8, PHƯỜNG PHÚC HƯNG, THỊ TRẤN TRÚC SƠN, HUYỆN NAM ĐẦU 4. Bùi Thị Châu, sinh ngày: 15/8/1976 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 279, ĐƯỜNG BẢO TÂN, KHÓM 14, PHƯỜNG BẢO TRƯỜNG, THÀNH PHỐ TỊCH CHỈ, HUYỆN ĐÀI BẮC 5. Huỳnh Thị Kim Phướng, sinh ngày: 26/7/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 11, SỐ 36, NGÁCH 7, NGÕ 209, ĐƯỜNG QUẾ DƯƠNG, KHÓM 21, PHƯỜNG QUẾ LÂM, KHU TIỂU CẢNG, THÀNH PHỐ CAO HÙNG 6. Lê Thị Kim Phượng, sinh ngày: 08/02/1978 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 116/1 LIÊU TỬ BỘ, KHÓM 14, PHƯỜNG LIÊU TỬ BỘ, THỊ TRẤN MA ĐẬU, HUYỆN ĐÀI NAM 7. Trương Khiết Lang, sinh ngày: 15/8/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 62, ĐƯỜNG HỒNG DIỆP, KHÓM 8, THÔN PHỤC HƯNG, XÃ TRANG VIÊN, HUYỆN NGHI LAN 8. Kiêm Nhanh, sinh ngày: 09/9/1974 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 70 ĐẠI HỮU, KHÓM 6, THÔN ĐẠI HỮU, XÃ LUÂN BỐI, HUYỆN VÂN LÂM 9. Ngô Kim Xiêng, sinh ngày: 30/12/1978 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 12/12, ĐƯỜNG THỦY TỈNH, KHÓM 13, THÔN VĨNH NGUYÊN, XÃ TÂN XÃ, HUYỆN ĐÀI TRUNG 10. Nguyễn Thị Kim Hằng, sinh ngày: 12/9/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 17, NGÕ KIẾN CÔNG, KHÓM 10, PHƯỜNG QUÂN CÔNG, KHU BẮC ĐỒN, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG 11. Lê Thị Hồng Hạnh, sinh ngày: 12/10/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 272/3, NGÕ 37, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG ĐẠI QUAN, KHÓM 16, PHƯỜNG TRUNG SƠN, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, HUYỆN ĐÀI BẮC 12. Huỳnh Thị Nương, sinh ngày: 08/3/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 11, NGÕ 281, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG PHỤC HƯNG, KHÓM 9, PHƯỜNG TRÚC LÂM, THỊ TRẤN LA ĐÔNG, HUYỆN NGHI LAN 13. Nguyễn Thị Ngọc Bích, sinh ngày: 15/10/1980 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 12, NGÕ 313, ĐƯỜNG TAM ĐỔ, KHÓM 11, THÔN VŨ UYÊN, XÃ ĐÔNG SƠN, HUYỆN NGHI LAN 14. Nguyễn Thị Huỳnh Mai, sinh ngày: 23/07/1978 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 2, SỐ 11, NGÁCH 10, NGÕ 223, ĐƯỜNG TRUNG HIẾU ĐÔNG, KHÓM 6, PHƯỜNG XA TẦNG, KHU ĐẠI AN, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC 15. Thang Ngọc Bình, sinh ngày: 12/03/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 4, SỐ 32, NGÕ 241, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG THÀNH THÁI, KHÓM 1, THÔN ĐỨC ÂM, XÃ NGŨ CỔ, HUYỆN ĐÀI BẮC 16. Phạm Thị Hồng Sương, sinh ngày: 19/06/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 385, ĐƯỜNG BẠCH ĐỊA, KHÓM 5, PHƯỜNG BẠCH ĐỊA, THÀNH PHỐ TRÚC BẮC, HUYỆN TÂN TRÚC 17. TSần Mỹ Cúc, sinh ngày: 24/08/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 132 BÌ ĐẦU, KHÓM 15, PHƯỜNG BÌ ĐẦU, THỊ TRẤN MA ĐẬU, HUYỆN ĐÀI NAM 18. Đặng Thị Thu Chung, sinh ngày: 25/07/1980 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 28, NGÕ 81, ĐƯỜNG VAN HÓA NAM, KHÓM 20, PHƯỜNG GIA HÒA, THÀNH PHỐ NAM ĐẦU 19. Nguyễn Thị Yến Linh, sinh ngày: 10/03/1980 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 1, NGÁCH 10, NGÕ 231, ĐƯỜNG ĐẠI TRANG, KHÓM 8, PHƯỜNG GIA HÒA, THÀNH PHỐ NAM ĐẦU, HUYỆN NAM ĐẦU 20. Đoàn Thị Mỹ Linh, sinh ngày: 12/09/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 124, ĐƯỜNG THƯỢNG LIÊU, KHÓM 9, THÔN THƯỢNG LIÊU, XÃ ĐẠI LIÊU, HUYỆN CAO HÙNG 21. Nguyễn Thị Cẩm Thúy, sinh ngày: 10/11/1978 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 84, NGÕ ĐỘ THUYỀN, KHÓM 5, PHƯỜNG AN THUẬN, KHU KỲ TÂN, THÀNH PHỐ CAO HÙNG 22. Đàm Yến Bình, sinh ngày: 06/08/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 43 NGÕ 10, ĐƯỜNG NHÂN LÝ, KHÓM 9, PHƯỜNG SƠN LÊ, THỊ TRẤN HÒA MỸ, HUYỆN CHƯƠNG HÓA 23. Bùi Tuyết Hằng, sinh ngày: 08/02/1980 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 43/5, ĐƯỜNG TÍN LỤC, KHÓM 28, PHƯỜNG CẢNG THÔNG, KHU TRUNG CHÍNH, THÀNH PHỐ CƠ LONG 24. Huỳnh Thị Muôn, sinh ngày: 10/04/1978 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 5, SỐ 16, ĐOẠN 4, ĐƯỜNG TRUNG ƯƠNG, KHÓM 21, PHƯỜNG ĐỈNH PHỐ, THÀNH PHỐ THỔ THÀNH, HUYỆN ĐÀI BẮC 25. Mã Thiện Thùy Mi, sinh ngày: 31/07/1979 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 4, SỐ 22, NGÁCH 10, NGÕ 226, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG DÂN SINH, KHÓM 7, PHƯỜNG HOA GIANG, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, HUYỆN ĐÀI BẮC 26. Lồ Nhì Múi, sinh ngày: 15/03/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 1/17 QUYẾN ĐẦU, KHÓM 2, PHƯỜNG QUYẾN ĐẦU, THỊ TRẤN THÔNG TIÊU, HUYỆN MIÊU LẬT 27. Nguyễn Thị Kim Anh, sinh ngày: 11/03/1978 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 125 TAM XÁ, KHÓM 5, THÔN TAM XÁ, XÃ TÂN THỊ, HUYỆN ĐÀI NAM 28. Phạn Thị Phượng, sinh ngày: 30/03/1976 tại Bình Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 3, SỐ 38, ĐƯỜNG PHỤNG CÁT 4, KHÓM 12, PHƯỜNG PHỤNG PHÚC, THỊ TRẤN OANH CA, HUYỆN ĐÀI BẮC 29. Âu Dương Miều Hà, sinh ngày: 04/04/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 14, NGÕ 87, ĐƯỜNG BẮC VIÊN, KHÓM 13, PHƯỜNG KHAI VIÊN, KHU BẮC, THÀNH PHỐ ĐÀI NAM 30. Phạm Thị Xuân Thúy, sinh ngày: 18/12/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 5, SỐ 9, NGÕ 73, ĐƯỜNG DÂN LẠC, KHÓM 14, PHƯỜNG DÂN BẢN, THÀNH PHỐ TRUNG HÒA, HUYỆN ĐÀI BẮC 31. Nguyễn Thị Ngọc Nga, sinh ngày: 01/03/1977 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 412 ĐẠI TRÌNH, KHÓM 12, THÔN ĐẠI TRÌNH, XÃ THẤT CỔ, HUYỆN ĐÀI NAM 32. Trần Ngọc Tuyền, sinh ngày: 22/06/1974 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 49, ĐƯỜNG KIẾN PHỤC, PHƯỜNG VẠN NIÊN, THÀNH PHỐ BÌNH ĐÔNG 33. Nhan Thị Thành, sinh ngày: 06/10/1977 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 115, ĐƯỜNG NGHĨA HƯNG, KHÓM 12, THÔN ĐẠI PHỐ, XÃ PHÂN VIÊN, HUYỆN CHƯƠNG HÓA 34. Trịnh Thị Phụng, sinh ngày: 30/09/1975 tại Quảng Nam. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 775, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG PHÚ QUỐC, KHÓM 14, THÔN LÔ TRÚC, HUYỆN ĐÀO VIÊN 35. Nguyễn Thị Phương Em, sinh ngày: 04/02/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 2, SỐ 5, NGÁCH 4, NGÕ 49, ĐƯỜNG TRƯỜNG AN, KHÓM 10, PHƯỜNG DIÊN BÌNH, THÀNH PHỐ LÔ CHÂU, HUYỆN ĐÀI BẮC 36. Nông Thín Mùi, sinh ngày: 16/07/1974 tại Bình Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 5, SỐ 7, ĐƯỜNG TRUNG NGHĨA, KHÓM 14, PHƯỜNG TRUNG TÍN, THÀNH PHỐ TÂN TRANG, HUYỆN ĐÀI BẮC 37. Nguyễn Thị Thanh Thúy, sinh ngày: 27/12/1969 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 133 LÔ TRÚC, KHÓM 15, THÔN LÔ TRÚC, XÃ LÔ TRÚC, HUYỆN ĐÀO VIÊN 38. Tống Thị Hồng, sinh ngày: 12/06/1976 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 306, ĐOẠN 3, ĐƯỜNG TRUNG ƯƠNG, KHÓM 18, THÔN TRUNG HÒA, XÃ LONG TỈNH, HUYỆN ĐÀI TRUNG 39. Tăng Kim Hiền, sinh ngày: 25/04/1980 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 105 SƠN NGOẠI, KHÓM 1, PHƯỜNG SƠN NGOẠI, THỊ TRẤN KIM HỒ, HUYỆN KIM MÔN 40. Vòng Ngọc Gái, sinh ngày: 01/09/1974 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 60 ĐƯỜNG KHẢO ĐÀM, KHÓM 4, THÔN KHẢO ĐÀM, XÃ ĐẠI LIÊU, HUYỆN CAO HÙNG 41. Phạm Kim Thủy, sinh ngày: 22/02/1970 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 45, PHỤNG KHẨU, KHÓM 5, PHƯỜNG PHỤNG KHẨU, THỊ TRẤN TÂN HÓA, HUYỆN ĐÀI NAM 42. Bùi Thị Kim Phượng, sinh ngày; 08/04/1976 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 2, NGÕ 150, ĐƯỜNG THÁI TỬ, KHÓM 9, THÔN THÁI TỬ, XÃ NHÂN ĐỨC, HUYỆN ĐÀI NAM 43. Phạm Thị Ngọc Quyên, sinh ngày: 15/09/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 49, ĐƯỜNG ĐÀI TÂY NAM, KHÓM 18, THÔN TRUNG HÒA, XÃ LONG TỈNH, HUYỆN ĐÀI TRUNG 44. Tsềnh Chắn Kíu, sinh ngày: 25/10/1981 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 1, NGÕ 167, ĐƯỜNG VĨNH LUÂN, KHÓM 6, PHƯỜNG VĨNH HƯNG, XÃ VĨNH ĐỊNH, HUYỆN CHƯƠNG HÓA 45. Trần Thị Thúy Vân, sinh ngày: 18/12/1977 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 9, NGÕ 313, ĐƯỜNG HÁN SINH ĐÔNG, KHÓM 4, PHƯỜNG HẢI SƠN, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, HUYỆN ĐÀI BẮC 46. Dương Trung Hiếu, sinh ngày: 15/07/1980 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 4, NGÁCH 2, NGÕ 390, ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 3, THÔN TÂY CẢNG, XÃ TÂY CẢNG, HUYỆN ĐÀI NAM 47. Nguyễn Thị Thanh Kiều, sinh ngày: 24/07/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 289, ĐƯỜNG LONG MÔN, KHÓM 4, THÔN TÂY THẾ, XÃ TRÚC ĐIỀN, HUYỆN BÌNH ĐÔNG 48. Nguyễn Thị Quỳnh, sinh ngày: 17/09/1974 tại Hà Tĩnh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 95 THẢO LÂM, KHÓM 13, THÔN THUẬN AN, XÃ TÂN THÀNH, HUYỆN HOA LIÊN 49. Nguyễn Kiều Tiên, sinh ngày: 04/01/1982 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 59, ĐƯỜNG TRUNG LIÊU, KHÓM 16, PHƯỜNG THÁI LIÊU, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, HUYỆN ĐÀI BẮC 50. Nguyễn Thu Chín, sinh ngày: 06/01/1967 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 30, ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 3, PHƯỜNG ĐÔNG DƯƠNG, THỊ TRẤN BẮC CẢNG, HUYỆN VÂN LÂM 51. Nguyễn Thị Ngọc Chi, sinh ngày: 04/11/1980 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 8, NGÕ 1, ĐOẠN 5, ĐƯỜNG TRUNG HÒA, KHÓM 7, THÔN TRUNG CHÍNH, XÃ TÂN XÃ, HUYỆN ĐÀI TRUNG 52. Võ Kim Nguyên, sinh ngày: 02/02/1978 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 4, SỐ 165, ĐƯỜNG THÀNH PHÚC, KHÓM 21, PHƯỜNG THÀNH PHÚC, KHU NAM CẢNG, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC 53. Phan Hồ Giáng Hương, sinh ngày: 09/12/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 164, NGÕ 106, ĐOẠN 7, ĐƯỜNG DIÊN BÌNH BẮC, KHÓM 10, PHƯỜNG PHÚC AN, KHU SĨ LÂM, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC 54. Dương Thanh Trang, sinh ngày: 22/05/1972 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 37, NGÕ 11, ĐƯỜNG PHỤC HƯNG, KHÓM 24, THÔN TAM HƯNG, XÃ NGŨ KẾT, HUYỆN NGHI LAN 55. Nguyễn Thị Kim Liên, sinh ngày: 10/04/1954 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 28, NGÕ 240, ĐƯỜNG TRUNG HƯNG, KHÓM 4, THÔN TRUNG HƯNG, XÃ LONG ĐÀM, HUYỆN ĐÀO VIÊN 56. Mai Kim Hằng, sinh ngày: 20/02/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 5, NGÕ 695, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG THANH SA, KHÓM 8, PHƯỜNG SA LUÂN, KHU AN NAM, THÀNH PHỐ ĐÀI NAM 57. Trần Thị Tuyết Mai, sinh ngày: 16/05/1974 tại Thuận Hải. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 6/1, NGÕ 5, ĐƯỜNG VĂN AN, KHÓM 2, THÔN VĂN AN, XÃ DI ĐÀ, HUYỆN CAO HÙNG 58. Đỗ Thị Ánh Hoa, sinh ngày: 12/10/1979 tại Đà Nẵng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 21, NGÕ 24, ĐƯỜNG PHÚC ĐIỀN NAM, KHÓM 3, PHƯỜNG TRÚC LÂM, THỊ TRẤN SA LỘC, HUYỆN ĐÀI TRUNG 59. Nguyễn Thanh Phương, sinh ngày: 01/08/1976 tại Bình Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 21, NGÕ 39, ĐƯỜNG DÂN PHONG, KHÓM 2, PHƯỜNG THỤY NGUYÊN, THỊ TRẤN DƯƠNG MAI, HUYỆN ĐÀO VIÊN 60. Nguyễn Thị Minh Châu, sinh ngày: 23/03/1976 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 202, ĐOẠN 3, ĐƯỜNG VĂN HÓA, KHÓM 18, THÔN NAM BẢO, XÃ QUY NHƠN, HUYỆN ĐÀI NAM 61. Lữ Thị Ngọc Trang, sinh ngày: 07/03/1978 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 2/32 LƯU THỐ, KHÓM 11, THÔN HÒA BÌNH, XÃ ĐẠI VIÊN, HUYỆN ĐÀO VIÊN 62. Nguyễn Thị Thùy Trang, sinh ngày; 10/10/1981 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 306, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG ĐỈNH PHỐ, KHÓM 2, PHƯỜNG ĐỈNH PHỐ, THỊ TRẤN ĐẦU THÀNH, HUYỆN NGHI LAN 63. Hồ Thụy Tường Vi, sinh ngày: 08/09/1976 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 8, NGÕ 55, ĐƯỜNG KHỐ LUÂN, KHÓM 5, PHƯỜNG BẢO AN, KHU ĐẠI ĐỒNG, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC 64. Võ Ngọc Điệp, sinh ngày: 01/01/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 204, ĐƯỜNG DỤC NHÂN, KHÓM 2, PHƯỜNG CẢNG BÌNH, KHU TÂY, THÀNH PHỐ GIA NGHĨA. 65. Lê Thị Hồng Tịnh, sinh ngày: 06/06/1960 tại Lâm Đồng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 29, NGÕ 327, ĐOẠN 3, ĐƯỜNG TRƯỜNG XUÂN, KHÓM 6, PHƯỜNG NGŨ PHONG, THỊ TRẤN TRÚC ĐÔNG, HUYỆN TÂN TRÚC 66. Huỳnh Thị Thu Trang, sinh ngày: 12/03/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 19, ĐƯỜNG MAI TỬ, KHÓM 9, PHƯỜNG BẮC MAI, THỊ TRẤN PHỐ LÝ, HUYỆN NAM ĐẦU. 67. Hà Thị Thúc Trâm, sinh ngày: 03/05/1979 tại Bình Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 43, NGÕ 416, ĐƯỜNG AN BẮC, KHÓM 16, PHƯỜNG TÂY MÔN, KHU AN BÌNH, THÀNH PHỐ ĐÀI NAM 68. Tô Thị Ngọc, sinh ngày: 28/06/1970 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 19, NGÕ 10, ĐƯỜNG ĐẠI TIẾN ĐÔNG, KHÓM 2, PHƯỜNG PHỤNG TRÍ, THỊ TRẤN PHỤNG LÂM, HUYỆN HOA LIÊN 69. Đinh Ngọc Lang, sinh ngày: 01/02/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 3, NGÕ 23, ĐƯỜNG NGŨ GIÁP 1, KHÓM 5, PHƯỜNG HÒA HƯNG, THÀNH PHỐ PHỤNG SƠN, HUYỆN CAO HÙNG 70. Cao Thị Mỹ Tú, sinh ngày: 10/02/1975 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 98/1 TƯỞNG QUÝ, KHÓM 10, THÔN TƯỞNG QUÝ, XÃ TƯỚNG QUÂN, HUYỆN ĐÀI NAM. 71. Lưu Mỹ Bông, sinh ngày: 29/01/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 8, NGÁCH 2, NGÕ 41, BÁ TỬ LÂM, KHÓM 4, THÔN SÀO LÂM, XÃ ĐẠI VIÊN, HUYỆN ĐÀO VIÊN 72. Trần Thị Hồng Thắm, sinh ngày: 21/10/1976 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 46, NGÕ 20, ĐƯỜNG QUẢNG PHÚC, KHÓM 14, PHƯỜNG ĐẠI KHÁNH, THÀNH PHỐ BÁT ĐỨC, HUYỆN ĐÀO VIÊN 73. Nguyễn Thị Thanh Tùng, sinh ngày: 07/11/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 86, ĐƯỜNG LIÊU NINH, KHÓM 15, PHƯỜNG LỰC HÀNH, KHU TRUNG SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 74. Lê Thị Loan, sinh ngày: 09/03/1980 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 4, SỐ 1, NGÕ 11, ĐƯỜNG TRUNG HOA, KHÓM 13, PHƯỜNG TIÊU KHÊ, THỊ TRẤN TAM HIỆP, HUYỆN ĐÀI BẮC 75. Lý Thị Thu Hiền, sinh ngày: 01/01/1976 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 5, SỐ 480, ĐOẠN 3, ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 19, PHƯỜNG ĐAN PHƯỢNG, THÀNH PHỐ TÂN TRANG, HUYỆN ĐÀI BẮC 76. Lài Sập Múi, sinh ngày: 10/09/1977 tại Bình Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 4, NGÕ 15, ĐƯỜNG CÔNG VIÊN, KHÓM 9, THÔN NAM HƯNG, XÃ BẮC PHỐ, HUYỆN TÂN TRÚC 77. Đàm Thị Loan, sinh ngày: 30/04/1978 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 18, ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH 3, KHÓM 10, PHƯỜNG VĨNH AN, THÀNH PHỐ ĐÀO VIÊN, HUYỆN ĐÀO VIÊN 78. Tô Thị Hồng Nhung, sinh ngày: 22/06/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 29, NGÕ 456, ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 8, THÔN TRUNG SƠN, XÃ NGOẠI PHỐ, HUYỆN ĐÀI TRUNG 79. Nguyễn Thị Thúy Hằng, sinh ngày: 19/09/1977 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 52, NGÕ 90, ĐƯỜNG PHONG THẾ, KHÓM 7, THÔN ĐỨC HƯNG, XÃ THẠCH CƯƠNG, HUYỆN ĐÀI TRUNG 80. Cún Ửng Múi, sinh ngày: 26/06/1981 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 51/4, ĐƯỜNG TRUNG ƯƠNG, KHÓM 14, PHƯỜNG VŨ LỘC, THỊ TRẤN THANH THỦY, HUYỆN ĐÀI TRUNG 81. Võ Thị Phương Lan, sinh ngày: 25/08/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 4 NHỊ KHANG, KHÓM 7, THÔN THANH ĐỒNG, XÃ BÌNH KHÊ, HUYỆN ĐÀI BẮC 82. Ngũ Phước Muối, sinh ngày: 06/01/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 12, NGÕ 191, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG BẮC MÔN, KHÓM 9, PHƯỜNG ĐẠI NHẬN, KHU BẮC, THÀNH PHỐ ĐÀI NAM. 83. Nguyễn Thị Hải Đăng, sinh ngày: 15/12/1977 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 15/1, NGÕ 1, ĐƯỜNG NINH HẠ, KHÓM 14, PHƯỜNG AN NINH, KHU TAM DÂN, THÀNH PHỐ CAO HÙNG 84. Trần Thị Lan, sinh ngày: 17/02/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 8, NGÁCH 79, NGÕ 290, ĐƯỜNG TRUNG SƠN ĐÔNG, KHÓM 15, PHƯỜNG PHƯỢNG ĐÔNG, THÀNH PHỐ PHỤNG SƠN, HUYỆN CAO HÙNG 85. Từ Ngọc Phụng, sinh ngày: 24/07/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 90, ĐƯỜNG TAM QUANG, KHÓM 10, PHƯỜNG PHÚC TƯỜNG, THÀNH PHỐ PHỤNG SƠN, HUYỆN CAO HÙNG 86. Trần Tố Nữ, sinh ngày: 25/05/1975 tại Bình Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 99 NGÕ 330, ĐOẠN 7, ĐƯỜNG CHƯƠNG LỘC, KHÓM 3, THÔN KIỀU ĐẦU, XÃ PHÚC HƯNG, HUYỆN CHƯƠNG HÓA 87. Trần Hiếu Hạnh, sinh ngày 20/09/1974 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 38 HỮU LONG, KHÓM 16, THÔN TIỂU BÌNH, XÃ ĐẠI THỤ, HUYỆN CAO HÙNG. 88. Phạm Thị Năm, sinh ngày: 12/06/1972 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 153 PHONG VINH, KHÓM 11, THÔN PHONG VINH, XÃ LUÂN BỐI, HUYỆN VÂN LÂM. 89. Lê Thị Bé, sinh ngày: 21/10/1958 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 3, SỐ 20, NGÕ 153, ĐƯỜNG TÂY THỊNH, KHÓM 19, PHƯỜNG DÂN HỮU, HUYỆN ĐÀI BẮC 90. Khưu Xiếu Miểu, sinh ngày: 10/05/1975 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 4, SỐ 27, NGÕ 89, ĐƯỜNG VĂN THÁNH, KHÓM 10, PHƯỜNG PHONG THÚY, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, HUYỆN ĐÀI BẮC 91. Ngô Thị Hằng, sinh ngày: 19/05/1981 tại Hà Tây. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 4, SỐ 16, NGÕ 21, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG TRUNG HOA, KHÓM 14, PHƯỜNG QUANG PHỤC, KHU TRUNG CHÍNH, HUYỆN ĐÀI BẮC. 92. Phạm Thị Liếng, sinh ngày: 29/03/1980 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 2, SỐ 1, NGÕ 635, ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH, KHÓM 17, PHƯỜNG HỒ LÔ, KHU SĨ LÂM, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 93. Ngô Thị Tuyết Phương, sinh ngày: 28/10/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 22, NGÕ 51, ĐOẠN 3, ĐƯỜNG HÒA BÌNH TÂY, KHÓM 17, PHƯỜNG PHÚC ÂM, KHU VẠN HOA, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 94. Nguyễn Thị Trúc Phương, sinh ngày: 09/04/1980 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 20 MÃ VŨ ĐỐC, KHÓM 3, PHƯỜNG KIM SƠN, THỊ TRẤN QUAN TÂY, HUYỆN TÂN TRÚC 95. Trần Thị Huỳnh Hoa, sinh ngày: 20/02/1976 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 10/2 ĐƯỜNG HOÀNH SƠN, KHÓM 22, THÔN HOÀNH SƠN, XÃ YẾN SÀO, HUYỆN CAO HÙNG 96. Diệp Ngọc Lệ, sinh ngày: 01/01/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 87, ĐƯỜNG CHƯƠNG TÚ, KHÓM 14, THÔN AN KHÊ, XÃ TÚ THỦY, HUYỆN CHƯƠNG HÓA 97. Nguyễn Thị Minh Thuận, sinh ngày: 21/05/1975 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 232, ĐOẠN 5, ĐƯỜNG TÂN HẢI, KHÓM 3, PHƯỜNG ĐẠI KHÊ, THỊ TRẤN ĐẦU THÀNH, HUYỆN NGHI LAN 98. Nguyễn Thị Kim Sang, sinh ngày: 10/10/1978 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 60, ĐOẠN 3, ĐƯỜNG CÁT AN, KHÓM 7, THÔN PHÚC HƯNG, XÃ CÁT AN, HUYỆN HOA LIÊN 99. Gip Sán Phồng, sinh ngày: 01/05/1973 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 6, NGÕ 58, ĐƯỜNG TÂN DÂN, KHÓM 22, PHƯỜNG VINH HOA, THỊ TRẤN TRÚC ĐÔNG, HUYỆN TÂN TRÚC 100. Lê Thị Thúy Hằng, sinh ngày: 12/10/1976 tại Ninh Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 2, SỐ 29, NGÁCH 6, NGÕ 313, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG TÂY AN, KHÓM 13, PHƯỜNG VINH QUANG, KHU BẮC ĐẦU, ĐÀI BẮC. 101. Trần Thị Ngọc Thu, sinh ngày: 18/06/1979 tại Bình Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 9, SỐ 14, NGÕ 417, ĐƯỜNG HOÀNG HƯNG, KHÓM 4, PHƯỜNG BẢN AN, KHU TAM DÂN, THÀNH PHỐ CAO HÙNG 102. Nguyễn Thanh Ngọc, sinh ngày: 02/01/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 5, NGÁCH 17, NGÕ 40, ĐƯỜNG AN BẮC, KHÓM 7, PHƯỜNG THẠCH MÔN, KHU AN BÌNH, THÀNH PHỐ ĐÀI NAM 103. Huỳnh Thị Bích Tuyền, sinh ngày: 20/10/1978 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 17/1, ĐƯỜNG THÁI TỬ 1, KHÓM 44, THÔN THÁI TỬ, XÃ NHÂN ĐỨC, HUYỆN ĐÀI NAM. 104. Huỳnh Trang Đài, sinh ngày: 30/06/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 196/33 GIAI LÝ HƯNG, KHÓM 22, PHƯỜNG GIAI HÓA, THỊ TRẤN GIAI LÝ, HUYỆN ĐÀI NAM. 105. Tiêu Thị Phương, sinh ngày: 05/12/1977 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 97/10 NGÕ TỰ CƯỜNG, KHÓM 12, THÔN LUÂN THƯỢNG, XÃ TRƯỜNG TRỊ, HUYỆN BÌNH ĐÔNG. 106. Nguyễn Thị Thu Yến, sinh ngày: 25/03/1970 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 37, NGOẠI KHÊ CHÂU, KHÓM 5, THÔN KHÊ CHÂU, XÃ THỦY THƯỢNG, HUYỆN GIA NGHĨA. 107. Trần Thu Hồng, sinh ngày: 16/06/1981 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 12, NGÁCH 88, NGÕ 352, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG KIM HOA, KHÓM 22, PHƯỜNG MINH LƯỢNG, KHU NAM, THÀNH PHỐ ĐÀI NAM. 108. Đỗ Thị Quyên, sinh ngày: 18/02/1982 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 89/17 ĐIỀN VĨ, KHÓM 11, THÔN ĐIỀN VĨ, XÃ NHỊ LUÂN, HUYỆN VÂN LÂM 109. Vòng Sỳ Múi, sinh ngày: 12/02/1975 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 47/1, NGÕ QUANG HOA, KHÓM 7, PHƯỜNG KIỀU BẮC, THÀNH PHỐ BÌNH ĐÔNG, HUYỆN BÌNH ĐÔNG. 110. Nguyễn Thị Thanh Thủy, sinh ngày: 14/12/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 579/7 ĐƯỜNG AO PHONG, KHÓM 6, PHƯỜNG KHANG LANG, THỊ TRẤN THANH THỦY, HUYỆN ĐÀI TRUNG 111. Nguyễn Thị Xuân Loan, sinh ngày: 25/12/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 31 NGÕ 43, ĐƯỜNG NAM HOA, KHÓM 8, PHƯỜNG THÔNG NAM, THỊ TRẤN THÔNG TIÊU, HUYỆN MIÊU LẬT 112. Lâm Thị Hoài Tâm, sinh ngày; 01/01/1980 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 49, ĐƯỜNG TRUNG HÒA, KHÓM 9, PHƯỜNG TRUNG NGUYÊN, THỊ TRẤN THẢO ĐỒN, HUYỆN NAM ĐẦU 113. Phạm Thị Phú Thọ, sinh ngày: 20/05/1975 tại Đắc Lắc. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 38, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 10, PHƯỜNG THỤ PHÚC, THÀNH PHỐ THỤ LÂM,HUYỆN ĐÀI BẮC 114. Trần Thị Ngọc Dung, sinh ngày: 14/07/1977 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 28/1, ĐƯỜNG TRÚC VÂY, KHÓM 2,THÔN TRÚC VÂY, XÃ ĐẠI VIÊN, HUYỆN ĐÀO VIÊN 115. Hồ Thị Thạch, sinh ngày: 16/06/1967 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 152, NGÕ 335, ĐOẠN 3, ĐƯỜNG VĂN XƯƠNG, KHÓM 10, THÔN THÀNH CÔNG, XÃ ĐẠI ĐỖ, HUYỆN ĐÀI TRUNG 116. Võ Thị Bích Loan, sinh ngày: 06/01/1980 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 41, ĐƯỜNG VĂN HÓA, KHÓM 11, THÔN THỤY NGUYÊN, XÃ LỘC DÃ, HUYỆN ĐÀI ĐÔNG 117. Châu Thị Mỹ Châu, sinh ngày: 25/05/1966 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 6, SỐ 5, ĐƯỜNG KIẾN AN, KHÓM 23, PHƯỜNG KIẾN AN, THÀNH PHỐ TÂN TRANG, HUYỆN ĐÀI BẮC 118. Nguyễn Ngọc Đoan Thanh, sinh ngày: 21/06/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 8 HẬU HỒ, KHÓM 6, THÔN HẠ PHỐ, XÃ TÂN ỐC, HUYỆN ĐÀO VIÊN 119. Ngô Thị Thúy Vân, sinh ngày: 12/09/1981 tại Tuyên Quang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 122, ĐƯỜNG TÍN NGHĨA 2, KHÓM 22, PHƯỜNG KHANG LANG, THỊ TRẤN THANH THỦY, HUYỆN ĐÀI TRUNG 120. Nguyễn Thị Thu Loan, sinh ngày 07/08/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 526, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG NGHĨA THÀNH, KHÓM 1, THÔN BÁT BẢO, XÃ ĐÔNG SƠN, HUYỆN NGHI LAN 121. Nguyễn Yến Vân, sinh ngày: 23/12/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 16, ĐƯỜNG BẢO HÒA, KHÓM 2, PHƯỜNG BẢO TẢ, THÀNH PHỐ LÔ CHÂU, HUYỆN ĐÀI BẮC 122. Trịnh Xuân Yến, sinh ngày: 06/02/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 11, NGÁCH 41, NGÕ 191, ĐƯỜNG HẢI SƠN, KHÓM 14, THÔN SƠN CƯỚC, XÃ LÔ TRÚC, HUYỆN ĐÀO VIÊN 123. Vòng Kim Hằng, sinh ngày: 11/07/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 199, ĐƯỜNG PHÚ DƯƠNG, KHÓM 38, THÔN BẮC XƯƠNG, XÃ CÁT AN, HUYỆN HOA LIÊN 124. Nguyễn Ý Lan, sinh ngày: 10/05/1980 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 439 BẮC GIA, KHÓM 6, THÔN GIA XƯƠNG, XÃ TƯỚNG QUÂN, HUYỆN ĐÀI NAM 125. Bùi Thị Thúy Lan, sinh ngày: 12/04/1979 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 410/1 HẬU ĐÀM, KHÓM 15, PHƯỜNG HẬU ĐÀM, THÀNH PHỐ THÁI BẢO, HUYỆN GIA NGHĨA 126. Trần Thị Diễm Trang, sinh ngày: 16/03/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 27, BÁT QUÝ, KHÓM 11, THÔN TÂY HỒ, XÃ TAM NGHĨA, HUYỆN MIÊU LẬT 127. Trần Thị Thanh Mai, sinh ngày: 01/06/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 17, NGÁCH 136, NGÕ 1432, ĐƯỜNG QUANG HƯNG, KHÓM 22, PHƯỜNG HƯNG LONG, THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, HUYỆN ĐÀI TRUNG 128. Trương Thị Ngọc Diệp, sinh ngày: 10/12/1981 tại Vũng Tàu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 25/2 ĐẠI DOANH, KHÓM 2, THÔN ĐẠI DOANH, XÃ TÂN THỊ, HUYỆN ĐÀI NAM. 129. Dương Thị Kim Anh, sinh ngày: 25/01/1975 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 36, NGÕ ĐẠI NGHĨA, KHÓM 2, THÔN ĐẠI LOAN, XÃ NHÂN VŨ, HUYỆN CAO HÙNG 130. Mai Thị Kim Cúc, sinh ngày: 03/01/1973 tại Bình Định. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 59/3 THƯỢNG CAM, KHÓM 2, THÔN THƯỢNG THÔN, XÃ VẠN ĐAN, HUYỆN BÌNH ĐÔNG 131. Hồ Dĩnh Văn, sinh ngày: 28/08/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 2, SỐ 23, ĐƯỜNG NHÂN ÁI, KHÓM 16, PHƯỜNG HÒA BÌNH, THÀNH PHỐ THỤ LÂM, HUYỆN ĐÀI BẮC 132. Phan Thanh Hồng, sinh ngày: 17/06/1979 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 52 CẨM SƠN, KHÓM 5, PHƯỜNG CẨM SƠN, THỊ TRẤN QUAN TÂY, HUYỆN TÂN TRÚC 133. Lý Thị Kim Liên, sinh ngày: 21/08/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 45, NGÕ 637, ĐƯỜNG HẢI NGẠN, KHÓM 16, THÔN NHÂN AN, XÃ CÁT AN, HUYỆN HOA LIÊN 134. Bùi Thị Nghếch, sinh ngày: 06/08/1950 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 4, SỐ 148, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG NAM XƯƠNG, PHƯỜNG ĐỈNH ĐÔNG, KHU TRUNG CHÍNH, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC 135. Nguyễn Thị Thanh Thủy, sinh ngày: 07/07/1980 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 3, SỐ 8, NGÁCH 22, NGÕ 829, ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH, KHÓM 16, PHƯỜNG PHÚ QUỐC, THÀNH PHỐ TÂN TRANG, HUYỆN ĐÀI BẮC 136. Nguyễn Lê Thiên Trang, sinh ngày: 24/11/1971 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 2, SỐ 9, NGÁCH 9, NGÕ 177, ĐƯỜNG TƯ NGUYÊN, KHÓM 16 PHƯỜNG TƯ NGUYÊN, THÀNH PHỐ TÂN TRANG 137. Đinh Tuyết Hương, sinh ngày: 26/10/1977 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 4, SỐ 8, NGÁCH 23, NGÕ 225, ĐƯỜNG TÂN THÁI, KHÓM 6, PHƯỜNG LẬP NGÔN, THÀNH PHỐ TÂN TRANG 138. Huỳnh Thị Kim Oanh, sinh ngày: 29/10/1973 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 5/8 ĐƯỜNG ĐÔNG SƠN, KHÓM 8, PHƯỜNG NGỰ SỬ, THỊ TRẤN THẢO ĐỒN, HUYỆN NAM ĐẦU 139. Huỳnh Thị Ngọc Yến, sinh ngày: 23/07/1980 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 32, ĐƯỜNG TÂN PHONG, KHÓM 18, THÔN CỰU CHÍNH, XÃ VỤ PHONG, HUYỆN ĐÀI TRUNG 140. Dương Ngọc Hương, sinh ngày: 07/02/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 3, SỐ 15, NGÕ 88, ĐƯỜNG VŨ MIẾU, KHÓM 17, PHƯỜNG CHÍNH ĐẠI, KHU LỆNH NHÃ, THÀNH PHỐ CAO HÙNG 141. Nguyễn Thị Huế, sinh ngày: 01/03/1978 tại Hà Tĩnh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 11, NGÕ 109, ĐOẠN 3, ĐƯỜNG BẢN NGUYÊN, KHÓM 14, PHƯỜNG UYÊN ĐÔNG, KHU AN NAM, THÀNH PHỐ ĐÀI NAM 142. Nguyễn Thị Thu Hồng, sinh ngày: 12/11/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 148 ĐƯỜNG VŨ LONG, KHÓM 19, PHƯỜNG NỘI LIÊU, KHU AN LẠC, THÀNH PHỐ CƠ LONG 143. Nguyễn Thị Nhung, sinh ngày: 28/08/1977 tại Quảng Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 3, SỐ 31, NGÕ 59, ĐƯỜNG KIẾN PHÚC, KHÓM 4, PHƯỜNG KIẾN PHÚC, THÀNH PHỐ TÂN TRANG, HUYỆN ĐÀI BẮC 144. Nguyễn Thị Hồng Phúc, sinh ngày: 12/03/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 2, SỐ 175, ĐƯỜNG ĐẠI TRÍ, KHÓM 16, PHƯỜNG HẬU ĐỨC, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, HUYỆN ĐÀI BẮC 145. Nguyễn Thị Lê, sinh ngày: 26/02/1972 tại Yên Bái. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 211, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG DÂN TỘC, KHÓM 4, THÔN LIỄU PHƯỢNG, XÃ ĐIỀN VĨ, HUYỆN CHƯƠNG HÓA 146. Hong Thiến Hùng, sinh ngày: 14/04/1979 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 11/1 TÂN THỐ, KHÓM 2, PHƯỜNG TÂN THỐ, THỊ TRẤN TRÁC LAN, HUYỆN MIÊU LẬT 147. Lê Thị Thùy Linh, sinh ngày: 19/02/1981 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 35, NGÕ 151, ĐOẠN 5, ĐƯỜNG TRANG TÂN, KHÓM 8, THÔN TÂN XÃ, XÃ TRANG VĨ, HUYỆN NGHI LAN 148. Lê Thị Yên Phương, sinh ngày: 10/06/1981 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 45, NGÕ 80, ĐOẠN 2 PHƯƠNG, ĐƯỜNG PHƯƠNG HÁN, KHÓM 13, THÔN PHƯƠNG UYỂN, XÃ PHƯƠNG UYỂN, HUYỆN CHƯƠNG HÓA 149. Cao Thị Ngọc Bích, sinh ngày 05/12/1976 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 123 HẠ BỐ, KHÓM 12, PHƯỜNG GIA PHÚC, THỊ TRẤN GIAI LÝ, HUYỆN ĐÀI NAM 150. Lê Thị Thấm, sinh ngày 10/03/1978 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 16, NGÕ 456, ĐOẠN 4, ĐƯỜNG TRUNG ƯƠNG BẮC, KHÓM 12, PHƯỜNG NHẤT ĐỨC, KHU BẮC ĐẦU, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 151. Lê Thị Đẹp, sinh ngày: 15/10/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 26, NGÕ 151, ĐOẠN 3, ĐƯỜNG TÍN NGHĨA, KHÓM 22, THÔN GIA TỬ, XÃ GIA ĐỊNH, HUYỆN CAO HÙNG 152. Đỗ Thị Thu Thúy, sinh ngày: 26/06/1977 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 120/6, ĐƯỜNG TỈNH CƯỚC, KHÓM 20, THÔN TỈNH CƯỚC, XÃ ĐẠI THỤ, HUYỆN CAO HÙNG 153. Đỗ Nguyệt Yến, sinh ngày: 05/06/1979 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 58, ĐƯỜNG KIẾN VŨ, KHÓM 20, PHƯỜNG BẢO AN, KHU TAM DÂN, THÀNH PHỐ CAO HÙNG 154. Nguyễn Ngọc Nhung, sinh ngày: 17/07/1974 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 18, NGÕ 71, ĐƯỜNG VĂN TRANG, KHÓM 19, PHƯỜNG THÁI CÔNG, KHU TẢ DOANH, THÀNH PHỐ CAO HÙNG 155. Quách Lý Vy Linh, sinh ngày: 18/09/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 6, SỐ 51, ĐƯỜNG THẾ GIỚI, KHÓM 1, PHƯỜNG THƯƠNG HÓA, THỊ TRẤN TRÚC ĐÔNG, HUYỆN TÂN TRÚC 156. Nguyễn Thị Thu Thủy, sinh ngày: 10/03/1980 tại Bình Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 32, NGÕ 164, ĐƯỜNG DỤC THÀNH, KHÓM 4, PHƯỜNG DỤC THÀNH, THỊ TRẤN DƯƠNG MAI, HUYỆN ĐÀO VIÊN 157. Phạm Thị Thu Thúy, sinh ngày: 27/02/1978 tại Đắc Lắc. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 35 THƯỢNG TỨ HỒ, KHÓM 5, PHƯỜNG THƯỢNG HỒ, THỊ TRẤN DƯƠNG MAI, HUYỆN ĐÀO VIÊN 158. Huỳnh Thị Kiều Nga, sinh ngày: 01/01/1967 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 17/1, NGÕ 207, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG PHỤC HƯNG, KHÓM 3, PHƯỜNG THỤ ĐỨC, KHU NAM, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG 159. Nguyễn Thu Trang, sinh ngày: 04/01/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 13, NGÁCH 9, NGÕ 39, ĐƯỜNG PHỤC HOA 7, KHÓM 33, PHƯỜNG PHỤC HOA, THÀNH PHỐ VĨNH KHANG, HUYỆN ĐÀI NAM 160. Đào Thị Phượng, sinh ngày: 19/02/1981 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 11, NGÕ 330, ĐƯỜNG DÂN SINH, KHÓM 9, PHƯỜNG TRIỀU DƯƠNG, THÀNH PHỐ ĐÀO VIÊN, HUYỆN ĐÀO VIÊN 161. Lê Thị Sang, sinh ngày: 26/11/1970 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 181/5, ĐƯỜNG TÂN THÀNH, KHÓM 24, THÔN ĐỒNG LẠC, XÃ VIÊN SƠN, HUYỆN NGHI LAN 162. Nguyễn Thị Phương Tâm, sinh ngày: 08/10/1967 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 281, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG HOÀNH SƠN, KHÓM 12, THÔN HOÀNH SƠN, HUYỆN TÂN TRÚC 163. Võ Thị Trúc Phương, sinh ngày: 20/02/1982 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 15/5, NGÕ TRUNG HIẾU, ĐƯỜNG TRUNG THANH, KHÓM 7, PHƯỜNG CÔNG MINH, THỊ TRẤN SA LỘC, HUYỆN ĐÀI TRUNG 164. Nguyễn Thị Ngọc Lan, sinh ngày: 21/02/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 108/2 MÃ VŨ ĐỐC, KHÓM 11, PHƯỜNG KIM SƠN, THỊ TRẤN QUAN TÂY, HUYỆN TÂN TRÚC 165. Phù Bảo Liên, sinh ngày: 12/08/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 46, NGÕ 106, ĐƯỜNG TAM KIỀU, THỊ TRẤN VIÊN LÂM, HUYỆN CHƯƠNG HÓA 166. Huỳnh Thị Diễm, sinh ngày: 10/07/1974 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 4, SỐ 2, ĐƯỜNG ĐỈNH LIÊU 5, KHÓM 9, THÔN LONG NGUYÊN, XÃ BÁT LÝ, HUYỆN ĐÀI BẮC 167. Huỳnh Hồng Nhung, sinh ngày: 14/04/1979 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 3, SỐ 16, NGÕ 22, ĐƯỜNG SONG THÀNH, KHÓM 13, PHƯỜNG THANH QUANG, KHU TRUNG SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 168. Đỗ Thị Bích ngọc, sinh ngày: 25/06/1976 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 163, NGÕ TIỀN TRẤN, KHÓM 16, PHƯỜNG TRẤN DƯƠNG, KHU TIỀN TRẤN, THÀNH PHỐ CAO HÙNG 169. Bùi Thị Hiền, sinh ngày: 08/03/1981 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 66, NGÕ 166, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG TRƯỜNG LONG, KHÓM 1, PHƯỜNG ĐẦU BIỆN, THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, HUYỆN ĐÀI TRUNG 170. Lê Thị Thu Thảo, sinh ngày: 30/06/1973 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 30, NGÕ 67, ĐƯỜNG THẾ LÂM, KHÓM 8, PHƯỜNG ĐÔNG TÂN, THÀNH PHỐ ĐÔNG THẾ, HUYỆN ĐÀI TRUNG 171. Võ Thị Kim Mười, sinh ngày: 18/04/1976 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 8, NGÕ 50, ĐƯỜNG HƯNG NGHĨA, KHÓM 6, THÔN HIỆP THÀNH, XÃ TÂN XÃ, HUYỆN ĐÀI TRUNG 172. Hà Ngọc Mai, sinh ngày: 17/03/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 10, ĐƯỜNG LỤC CHƯƠNG, KHÓM 4, THÔN TRANG HẬU, XÃ THẦN CƯƠNG, HUYỆN ĐÀI TRUNG 173. Nguyễn Thị Tuyết Anh, sinh ngày: 29/05/1982 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 23, NGÁCH 25, NGÕ 718, ĐƯỜNG HẬU XƯƠNG, KHÓM 23, PHƯỜNG KHÁNH XƯƠNG, KHU NAM TỬ, THÀNH PHỐ CAO HÙNG 174. Nguyễn Thị Thùy Linh, sinh ngày: 20/10/1978 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 1/10, THÔN TUYẾT SƠN 1, ĐƯỜNG ĐÔNG KỲ, KHÓM 17, PHƯỜNG THÁI XƯƠNG, THỊ TRẤN ĐÔNG THẾ, HUYỆN ĐÀI TRUNG 175. Trần Thị Đèo, sinh ngày: 18/02/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 45, NGÕ 590, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG CHƯƠNG NAM, KHÓM 10, PHƯỜNG HƯƠNG SƠN, THÀNH PHỐ CHƯƠNG HÓA 176. Lê Thùy Ngân, sinh ngày: 31/07/1965 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 2, ĐƯỜNG VĨNH ĐỊNH 2, KHÓM 8, PHƯỜNG BÌNH ĐỨC, KHU BẮC ĐỒN, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG 177. Lê Thị Thương, sinh ngày: 13/12/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 27, NGÕ 118, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG KIẾN BÌNH, KHÓM 9, THÔN NHIÊU BÌNH, XÃ ĐIỀN VĨ, HUYỆN CHƯƠNG HÓA 178. Bùi Thị Mỹ Ngọc, sinh ngày: 26/02/1978 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 2, ĐẠI PHONG, KHÓM 2, PHƯỜNG ĐẠI PHONG, THỊ TRẤN DIÊM THỦY, HUYỆN ĐÀI NAM. 179. Võ Thị Hồng Lan, sinh ngày: 19/12/1979 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 85, HỌC GIÁP LIÊU, KHÓM 10, PHƯỜNG BÌNH ĐÔNG, THỊ TRẤN HỌC GIÁP, HUYỆN ĐÀI NAM 180. Hồ Nàm Kiếu, sinh ngày: 05/05/1975 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 68, ĐƯỜNG BỈ TÚ, KHÓM 8, THÔN BỈ TÚ, XÃ KIỀU ĐẦU, HUYỆN CAO HÙNG. 181. Nguyễn Thị Loan, sinh ngày: 02/01/1978 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 3, NGÕ 1, ĐƯỜNG TRI HÀNH, KHÓM 14, PHƯỜNG QUAN ĐỘ, KHU BẮC ĐẦU, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC 182. Lâm Thị Hồng Thủy, sinh ngày: 02/07/1977 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 133, NGÕ 217, ĐƯỜNG THIÊN THU, KHÓM 2, PHƯỜNG THIÊN THU, THÀNH PHỐ NAM ĐẦU, HUYỆN NAM ĐẦU. 183. Lê Mộng Tuyền, sinh ngày: 26/02/1980 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 44/2, ĐƯỜNG DIÊN CHÍNH, KHÓM 15, PHƯỜNG DIÊN CHÍNH, THÀNH PHỐ TRÚC SƠN, HUYỆN NAM ĐẦU. 184. Trần Thị Thanh Hằng, sinh ngày: 02/02/1982 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 2, NGÕ 2041, ĐƯỜNG TRUNG BÌNH, KHÓM 25, PHƯỜNG TÂN BÌNH, KHU BẮC ĐỒN, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG. 185. Phùng Thị Phương, sinh ngày: 19/05/1970 tại Quảng Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 6, NGÕ 8, ĐƯỜNG NGÔ HƯNG, KHÓM 7, PHƯỜNG CẢNH LIÊN, KHU TÍN NGHĨA, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC 186. Trần Thị Như, sinh ngày: 26/07/1979 tại Thanh Hóa. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 654, ĐƯỜNG PHONG LÂM, KHÓM 7, THÔN PHONG KHANG, XÃ PHÂN VIÊN, HUYỆN CHƯƠNG HÓA 187. Nguyễn Thị Phương Thảo, sinh ngày: 04/03/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 20, NGÕ 39, ĐƯỜNG ĐÔNG MINH, KHÓM 11, PHƯỜNG LỄ ĐÔNG, KHU TÍN NGHĨA, THÀNH PHỐ CƠ LONG 188. Nguyễn Thị Cẩm Nhung, sinh ngày: 19/10/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 108/1 BÌ MA CƯỚC, KHÓM 7, PHƯỜNG BÌ HƯNG, THÀNH PHỐ THÁI BẢO, HUYỆN GIA NGHĨA 189. Mao Thị Thúy Oanh, sinh ngày: 21/10/1976 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 37, NHỊ LIÊU, KHÓM 4, THÔN NHỊ LIÊU, XÃ TẢ TRẤN, HUYỆN ĐÀI NAM. 190. Triệu Thị Ngọc Lành, sinh ngày: 14/09/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ. Hiện trú tại: SỐ 26, ĐƯỜNG GIANG NAM 3, KHÓM 3, PHƯỜNG LONG CƯƠNG, THÀNH PHỐ ĐÀO VIÊN. 191. Đàm Thị Kim Hà, sinh ngày: 04/05/1979 tại Bình Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 114, ĐƯỜNG KIỆN KHANG, KHÓM 8, PHƯỜNG ĐÔNG THÊ, KHU TÙNG SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 192. Lục Din Dếnh, sinh ngày: 30/06/1981 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 109, THÀNH NGOẠI, KHÓM 7, PHƯỜNG NAM LONG, THỊ TRẤN HẬU LONG, HUYỆN MIÊU LẬT. 193. Nguyễn Thị Kim Sáng, sinh ngày: 27/06/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 426, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG ĐẠI CHƯƠNG, KHÓM 9, THÔN ĐẠI TRÚC, XÃ PHÂN VIÊN, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 194. Lương Mỹ Ánh, sinh ngày: 29/06/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 3, SỐ 29, NGÕ 71, ĐƯỜNG LONG HƯNG, KHÓM 18, PHƯỜNG TỤ AN, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 195. Nguyễn Thị Châu Pha, sinh ngày: 18/09/1978 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 96, ĐƯỜNG DỤC SINH, KHÓM 14, PHƯỜNG NHẬT TÂN, THÀNH PHỐ THỔ THÀNH, HUYỆN ĐÀI BẮC. 196. Lê Thị Ánh Tuyết, sinh ngày: 13/02/1981 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 2, ĐƯỜNG CỰ XA, KHÓM 13, THÔN LONG ĐÔNG, XÃ LONG TỈNH, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 197. Phạm Thị Nhã, sinh ngày: 28/04/1969 tại Long an. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 21, NGÕ 205, ĐOẠN 3, ĐƯỜNG ĐẠI CHƯƠNG, KHÓM 17, THÔN ĐỒNG AN, XÃ PHÂN VIÊN, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 198. Lý Sặp Múi, sinh ngày: 15/01/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 6/1, SỐ 240, ĐƯỜNG QUẾ LÂM, KHÓM 3, PHƯỜNG LIỄU HƯƠNG, KHU VẠN HOA, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 199. Huỳnh Thị Kim Duyên, sinh ngày: 19/04/1981 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 197, ĐƯỜNG PHƯƠNG THẢO, KHÓM 10, PHƯỜNG TÂN TRANG, THỊ TRẤN THẢO ĐỒN, HUYỆN NAM ĐẦU. 200. Ngô Thị Lệ Hiền, sinh ngày: 02/05/1979 tại Bình Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 41, ĐƯỜNG XƯƠNG NAM, KHÓM 5, THÔN XƯƠNG NAM, XÃ ĐÔNG THÊ, HUYỆN VÂN LÂM. 201. Lâm Hoa, sinh ngày: 30/08/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 13, ĐƯỜNG TAM NGUYỆT, KHÓM 5, THÔN MI SƠN, XÃ HẬU LÝ, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 202. Nguyễn Thị Phương Thảo, sinh ngày: 16/12/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 9, NGÕ 194, ĐƯỜNG TÂY HƯNG, KHÓM 6, PHƯỜNG HẢO TU, THỊ TRẤN HÒA MỸ, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 203. Khưu Bạch Hào, sinh ngày: 11/12/1978 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 3, SỐ 14, NGÕ 64, ĐƯỜNG HƯNG ĐỨC, KHÓM 2, PHƯỜNG HƯNG XƯƠNG, KHU VĂN SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 204. Võ Thị Cẩm Hồng, sinh ngày: 09/01/1980 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 17, NGÕ 24, ĐƯỜNG SƠN TIÊN, THÔN THƯỢNG BÌNH, XÃ SAM LÂM, HUYỆN CAO HÙNG. 205. Châu Ngọc Chân, sinh ngày: 08/04/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 14, ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH BẮC, KHÓM 1, PHƯỜNG TÍN NGHĨA, THỊ TRẤN LA ĐÔNG, HUYỆN NGHI LAN. 206. Nguyễn Thị Nguyệt, sinh ngày: 09/07/1977 tại Cà Mau. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 6/1 NGOẠI PHỐ, KHÓM 2, ĐƯỜNG NGOẠI PHỐ, THỊ TRẤN HẬU LONG, HUYỆN MIÊU LẬT. 207. Nguyễn Thị Bích, sinh ngày: 03/05/1978 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 267, ĐƯỜNG HẢI SÁN 1, KHÓM 9, ĐƯỜNG HẢI TRỪNG, KHU TIỂU CẢNG, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 208. Nguyễn Thị Hồng Linh, sinh ngày: 15/07/1974 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 11, SỐ 106/1, ĐƯỜNG MINH THÀNH 2, KHÓM 54, PHƯỜNG ĐỈNH THÁI, KHU TAM DÂN, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 209. Nguyễn Thị Mai Loan, sinh ngày: 18/02/1979 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 83 ẤU DIỆP LÂM, KHÓM 3, THÔN THỤY LÝ, XÃ MAI SƠN, HUYỆN GIA NGHĨA. 210. Lê Thu Hương, sinh ngày: 16/09/1980 tại Nghệ An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 102 THƯỢNG BÌNH, KHÓM 8, PHƯỜNG THƯỢNG BÌNH, THỊ TRẤN TRÚC ĐÔNG, HUYỆN TÂN TRÚC. 211. Tăng Phượng Tú, sinh ngày: 01/11/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 57, NGÁCH 215, NGÕ 1002, ĐẠI KHANG LANG, KHÓM 27, PHƯỜNG ĐẠI HƯƠNG, THÀNH PHỐ PHÁC TỬ, HUYỆN GIA NGHĨA. 212. Phạm Thị Ngọc Thanh, sinh ngày: 11/01/1982 tại Hà Nam. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 41, LẦU 13, NGÕ 90, ĐƯỜNG Á CHÂU, KHÓM 33, PHƯỜNG VIÊN NHÂN, THÀNH PHỐ THỔ THÀNH, HUYỆN ĐÀI BẮC. 213. Phạm Thị xiêm, sinh ngày: 11/02/1981 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 156/2 HỒ HẠ, KHÓM 2, THÔN HỒ BỘ, XÃ KIM LINH, HUYỆN KIM MÔN. 214. Phạm Thị Thanh Diễm, sinh ngày: 25/11/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 18 NGÕ 78, ĐƯỜNG HỌC THÀNH, KHÓM 10, PHƯỜNG HỌC THÀNH, THÀNH PHỐ THỔ THÀNH, HUYỆN ĐÀI BẮC. 215. Nguyễn Thị Thu Hồng, sinh ngày: 24/07/1972 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 1, NGÕ 471, ĐƯỜNG BẮC ĐỒN, KHÓM 8, PHƯỜNG CỰU XÃ, KHU BẮC ĐỒN, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG. 216. Phan Thị Mỹ Vân, sinh ngày: 17/10/1976 tại Bình Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 10/2, LẦU 5, HẺM 40, NGÕ 171, ĐƯỜNG THÀNH PHÚC, KHÓM 23, PHƯỜNG THÀNH PHÚC, KHU NAM, CẢNG, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 217. Đặng Thị Ngọc Huệ, sinh ngày: 15/12/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 236, LẦU 7/1, ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH NAM, KHÓM 17, PHƯỜNG QUANG CHÍNH, THÀNH PHỐ TAM TRUNG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 218. Tống Thị Hải, sinh ngày: 02/10/1973 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 158 TRÚC TỬ CƯỚC, KHÓM 3, THÔN VĨNH HIỀN, XÃ LỤC CƯỚC, HUYỆN GIA NGHĨA. 219. Nguyễn Thị Mai, sinh ngày: 12/12/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 21, NGÕ 789, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 7, PHƯỜNG NAM DƯƠNG, THỊ TRẤN ĐẠI GIÁP, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 220. Nguyễn Thị Sắc, sinh ngày 0101/1978 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 3, HẺM 5, NGÕ 18, PHỐ 7, ĐƯỜNG ĐỒNG NGUYÊN, KHÓM 27, PHƯỜNG TÂN HƯNG, THÀNH PHỐ NAM ĐẦU. 221. Trần Thị Kim Hai, sinh ngày: 10/11/1976 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 10/14, ĐƯỜNG THANH THỦY NHAM, KHÓM 10, THÔN THANH THỦY, HƯƠNG XÃ ĐẦU, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 222. Trần Thị Trinh, sinh ngày: 10/09/1975 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 3, ĐƯỜNG VĨNH ĐẠT, KHÓM 7, THÔN VĨNH HOA, XÃ VĨNH AN, HUYỆN CAO HÙNG. 223. Nguyễn Thị Mỹ Linh, sinh ngày: 20/06/1976 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 27, PHỐ BẮC THẾ NGŨ, KHÓM 21, PHƯỜNG BẮC THẾ, THỊ TRẤN SA LỆ, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 224. Nguyễn Thị Hoàng Thúy, sinh ngày: 29/10/1979 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 111, PHỐ KIM HOA, KHÓM 4, PHƯỜNG BÁT TRUNG, KHU NOÃN NOÃN, THÀNH PHỐ CƠ LONG. 225. Phòng Hà Yến, sinh ngày: 29/05/1981 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 21, NGÕ QUYẾN TRUNG, KHÓM 3, THÔN PHÙ QUYẾN, XÃ VĨNH TỊNH, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 226. Võ Thị Thu Tư, sinh ngày: 15/04/1979 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 33 LẦU 8, PHỐ TRƯỞNG MINH, KHÓM 13, PHƯỜNG BÁC ÁI, KHU TAM DÂN, THÀNH PHỐ CAO HÙNG 227. Nguyễn Thị Lệ Thu, sinh ngày: 15/11/1977 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 21, PHỐ TIỀN TRẤN, KHÓM 13, PHƯỜNG TRẤN TRUNG, KHU TIỀN TRẤN, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 228. Lê Ngọc Huệ, sinh ngày: 12/12/1977 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 852, NGƯỠNG TỬ LÂM, XÃ THỦY THƯỢNG, HUYỆN GIA NGHĨA. 229. Nguyễn Ngọc Thùy, sinh ngày: 09/02/1980 tại Cà Mau. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 13, LẦU 4, HẺM 6, NGÕ 329, ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 11, PHƯỜNG KIẾN QUỐC, THỊ TRẤN OANH CA, HUYỆN ĐÀI BẮC. 230. Võ Thị Hồng Thắm, sinh ngày: 29/11/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 99, NGÕ 256, ĐƯỜNG CHÍNH NGHĨA BẮC, KHÓM 13, PHƯỜNG TỰ CƯỜNG, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG. 231. Huỳnh Thị Hiếu, sinh ngày: 01/06/1979 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 8, LẦU 2, NGÕ 30, PHỐ ĐỒNG NGHĨA, KHÓM 12, THÔN ĐỒNG HƯNG, XÃ THÁI SƠN, HUYỆN ĐÀI BẮC. 232. Nguyễn Thị Hồng Phương, sinh ngày: 08/06/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 278, ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH, KHÓM 3, THÔN TRUNG THẮNG, XÃ BAO TRUNG, HUYỆN VÂN LÂM. 233. Lê Thị Kim Hiếu, sinh ngày: 23/03/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 11, LẦU 4, NGÕ 53, PHỐ XÍCH PHONG, KHÓM 18, PHƯỜNG QUANG LONG, KHU ĐẠI ĐỒNG, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 234. Lư Thị Minh Châu, sinh ngày: 17/12/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 159, ĐƯỜNG TỰ LẬP NAM, KHÓM 23, PHƯỜNG VĨNH AN, THÀNH PHỐ BÌNH ĐÔNG, HUYỆN BÌNH ĐÔNG. 235. Trần Nhì Múi, sinh ngày: 27/05/1982 tại Bà Rịa – Vũng Tàu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 19, NGÕ 78, PHƯỜNG TRUNG HIẾU, THÔN CỬU KHỐI, XÃ CỬU NHƯ, HUYỆN BÌNH ĐÔNG. 236. Lạc Tuyết Hoa, sinh ngày: 10/03/1974 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 39, NGÁCH 46, NGÕ 32, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG TRƯỜNG VINH, KHÓM 9, PHƯỜNG ĐÔNG AN, KHU ĐÔNG, THÀNH PHỐ ĐÀI NAM. 237. Hồ Ngọc Thu Trang, sinh ngày: 14/04/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 10, NGÁCH 1, NGÕ 58, ĐƯỜNG XƯƠNG LONG, KHÓM 28, PHƯỜNG HẠNH PHÚC, THÀNH PHỐ TÂN TRANG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 238. Võ Thị Thùy Linh, sinh ngày: 29/06/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 36, NGÕ HỘ AN, ĐƯỜNG NAM XƯƠNG, KHÓM 6, THÔN NAM HỒ, XÃ ĐẠI HỒ, HUYỆN MIÊU LẬT. 239. Trần Kim Nguyên, sinh ngày: 15/12/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 109 ĐƯỜNG TRUNG ƯƠNG, KHÓM 31 THÔN ĐIỂU LÂM, XÃ LONG ĐÀM, HUYỆN ĐÀO VIÊN. 240. Cao Thị Thùy Linh, sinh ngày: 22/11/1973 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 2, SỐ 30, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG TAM HÒA, KHÓM 7, PHƯỜNG ĐẠI ĐỨC, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 241. Trần Thị Mỹ Duyên, sinh ngày: 20/09/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 6, NGÁCH 20, NGÕ 91, ĐƯỜNG OANH ĐÀO, KHÓM 10, PHƯỜNG VĨNH XƯƠNG, THỊ TRẤN OANH CA, HUYỆN ĐÀI BẮC. 242. Nguyễn Thu Hồng, sinh ngày: 24/09/1980 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 84, NGÕ 195, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG BẢN NGUYÊN, KHÓM 6, PHƯỜNG NGUYÊN ĐIỀN, KHU AN NAM, THÀNH PHỐ ĐÀI NAM. 243. Phún Coỏng Nhục, sinh ngày 01/09/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 94, ĐƯỜNG CÔN NAM, KHÓM 14, THÔN CÔN SƠN, XÃ TÂN XÃ, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 244. Trương Thị Ngọc Thảo, sinh ngày 02/01/1979 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 3, SỐ 273, ĐƯỜNG TAM DÂN, KHÓM 13, PHƯỜNG BẢO HỮU, THÀNH PHỐ LÔ CHÂU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 245. Nguyễn Thị Thắm, sinh ngày 30/06/1972 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 98, ĐƯỜNG VĨNH HUY, KHÓM 4, PHƯỜNG ĐẠI HÀ, KHU TÂY ĐỒN, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG. 246. Phạm Thị Sang, sinh ngày 16/061/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 5, ĐƯỜNG HẢI HƯNG, KHÓM 1, THÔN VẠN THỌ, XÃ KIM SƠN, HUYỆN ĐÀI BẮC. 247. Ngô Thị Ngọc Hoa, sinh ngày 16/03/1979 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 4/5, NGÁCH 5, NGÕ 305, ĐƯỜNG VIÊN THÔNG, KHÓM 2, PHƯỜNG CẨM THỊNH, THÀNH PHỐ TRUNG HÒA, HUYỆN ĐÀI BẮC. 248. Nguyễn Thị Kim Ngọc, sinh ngày 15/05/1981 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 2, SỐ 10, NGÁCH 42, NGÕ 328, ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH, KHÓM 3, PHƯỜNG BÁCH HÒA, THÀNH PHỐ TÂN ĐIẾM, HUYỆN ĐÀI BẮC. 249. Lê Thị Út, sinh ngày 16/02/1981 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 99, ẤU DIỆP LÂM, KHÓM 3, THÔN THỤY LÝ, XÃ MAI SƠN, HUYỆN GIA NGHĨA. 250. Nguyễn Thị Hường, sinh ngày 14/08/1977 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 12, NGÕ 93, ĐƯỜNG DÂN AN, KHÓM 12, PHƯỜNG TRUNG THÀNH, THÀNH PHỐ PHƯỢNG SƠN, HUYỆN CAO HÙNG. 251. Phạm Thị Loan, sinh ngày 09/06/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 103, ĐOẠN NGŨ PHỐ, ĐƯỜNG TÂN QUAN, KHÓM 1, PHƯỜNG NGŨ PHỐ, THỊ TRẤN TÂN PHỐ, HUYỆN TÂN TRÚC. 252. Tằng Ngọc Anh, sinh ngày 05/07/1979 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 21, ĐƯỜNG ĐÔNG CHÂU, KHÓM 2, THÔN ĐÔNG CHÂU, XÃ KHÊ CHÂU, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 253. Nguyễn Thị Kim Cương, sinh ngày 24/01/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 22, NGÕ 34, ĐƯỜNG HỢP TÁC, KHÓM 30, PHƯỜNG TÀO CÔNG, THÀNH PHỐ PHƯỢNG SƠN, HUYỆN CAO HÙNG. 254. Trần Thúy Diễm, sinh ngày 09/10/1980 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 9, NGÁCH 11, NGÕ 11, ĐƯỜNG DÂN SINH, KHÓM 23, PHƯỜNG BẮC MÔN, THỊ TRẤN KIM THÀNH, HUYỆN KIM MÔN. 255. Lê Thị Kim Thanh, sinh ngày 08/01/1977 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 532, ĐƯỜNG TÂN TRANG, KHÓM 2, PHƯỜNG HẢI SƠN, THÀNH PHỐ TÂN TRANG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 256. Nguyễn Thanh Vân, sinh ngày 17/04/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 6/3, Số 101, ĐƯỜNG ĐỨC HÓA, KHÓM 5, PHƯỜNG KIM LONG, KHU BẮC, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG. 257. La Kim Đang, sinh ngày 25/03/1975 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 66, NGÕ 380, ĐƯỜNG QUÁ DŨNG, KHÓM 7, PHƯỜNG QUÁ BI, THÀNH PHỐ PHƯỢNG SƠN, HUYỆN CAO HÙNG. 258. Cám Nàm Cú, sinh ngày 05/08/1977 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 2, SỐ 3, NGÕ 35, ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH, KHÓM 26, PHƯỜNG QUYẾN CHÂU, THÀNH PHỐ THỤ LÂM, HUYỆN ĐÀI BẮC. 259. Thái Thị Mộng Tuyền, sinh ngày 24/02/1979 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 191, ĐƯỜNG TRUNG HƯNG, KHÓM 16, THÔN CỬU ĐƯỜNG, XÃ ĐẠI THỤ, HUYỆN CAO HÙNG. 260. Trương Gia Bội, sinh ngày 24/10/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 515, ĐOẠN 7, ĐƯỜNG CHƯƠNG LỘC, KHÓM 5, THÔN KIỀU ĐẦU, XÃ PHÚC HƯNG, THÀNH PHỐ CHƯƠNG HÓA. 261. Khưu Thị Loan, sinh ngày 19/06/1976 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 74, ĐƯỜNG SƠN TRUNG, KHÓM 14, PHƯỜNG PHÚC SƠN, THÀNH PHỐ CHƯƠNG HÓA. 262. Trần Thị Mỹ Phượng, sinh ngày 09/06/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 12, ĐƯỜNG MINH TRÍ, KHÓM 19, PHƯỜNG ĐỈNH THỔ, THỊ TRẤN LỘC CẢNG, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 263. Lê Thị Diệu, sinh ngày 24/04/1980 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 5, SỐ 26, NGÕ 181, ĐƯỜNG HOÀI ĐỨC, KHÓM 22, PHƯỜNG HOÀI THÚY, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 264. Phan Thị Thu Hồng, sinh ngày 15/05/1982 tại Bà Rịa – Vũng Tàu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 52, NGÕ 90, ĐƯỜNG XÍCH KHẢM ĐÔNG, KHÓM 5, THÔN XÍCH ĐÔNG, XÃ TỬ QUẢN, HUYỆN CAO HÙNG. 265. Nìm Sy Múi, sinh ngày 01/08/1979 tại Bình Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 30, NGÕ 270, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG ĐỐC NGAO, KHÓM 3, THÔN LUÂN MỸ, XÃ VĨNH TỊNH, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 266. Nguyễn Kim Truyền, sinh ngày 12/12/1978 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 1497, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG GIỚI THỌ, KHÓM 21, PHƯỜNG THỤY ĐỨC, THÀNH PHỐ BÁT ĐỨC, HUYỆN ĐÀO VIÊN. 267. Phạm Phương Diễm, sinh ngày 03/04/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 33, NGÕ 60, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG NHÂN HÒA, KHÓM 12, PHƯỜNG NAM HƯNG, THỊ TRẤN ĐẠI KHÊ, HUYỆN ĐÀO VIÊN 268. Lê Kim Loan, sinh ngày 13/10/1981 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 96, ĐƯỜNG LỤC HỢP, KHÓM 9, PHƯỜNG LỤC LỘ, THỊ TRẤN SA LỘC, HUYỆN ĐÀI TRUNG 269. Trương Thị Kim Tuyền, sinh ngày 22/04/1969 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 55, MỸ HÒA, KHÓM 6, PHƯỜNG MỸ HÒA, THỊ TRẤN HỌC GIÁP, HUYỆN ĐÀI NAM. 270. Sần Tú Phương, sinh ngày 08/05/1981 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 35/6 HẠ BI ĐẦU, KHÓM 6, PHƯỜNG MINH HOA, THỊ TRẤN ĐÀI LÂM, HUYỆN GIA NGHĨA. 271. Lê Thị Thùy Trang sinh ngày 03/09/1974 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 10, NGÕ 25, ĐƯỜNG VĂN HOÀNH 1, KHÓM 14, PHƯỜNG NGỌC HOÀNH, KHU TÂN HƯNG, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 272. Hàng Thị La, sinh ngày 15/06/1978 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 2, SỐ 128, ĐƯỜNG TRƯỜNG THỌ TÂY, KHÓM 5, PHƯỜNG CHÍNH AN, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 273. Nguyễn Thị Chơn, sinh ngày 12/02/1978 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 55, NGÕ 634, ĐƯỜNG CÔNG VIÊN, KHÓM 1, PHƯỜNG DIÊN BÌNH, KHU BẮC, THÀNH PHỐ ĐÀI NAM. 274. Nguyễn Thị Tuyết Oanh, sinh ngày 15/01/1978 tại Bình Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 411, ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH, KHÓM 2, PHƯỜNG VĨNH AN, THÀNH PHỐ ĐÀO VIÊN. 275. Nguyễn Thị Ngọc Thảo, sinh ngày 09/06/1980 tại Bà Rịa – Vũng Tàu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 23, ĐƯỜNG ANH NGHĨA, KHÓM 4, THÔN HỢP HƯNG, XÃ NHỊ THỦY, THÀNH PHỐ CHƯƠNG HÓA. 276. Dư Tịnh Cầm, sinh ngày 07/11/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 369, ĐOẠN 3, ĐƯỜNG SƠN CƯỚC, KHÓM 2, THÔN LONG TỈNH, HƯƠNG XÃ ĐẦU, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 277. Trần Thị Kim Phượng, sinh ngày 04/08/1968 tại Bà Rịa – Vũng Tàu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 8/1, NGÕ 11, PHỐ DÂN TRỊ, KHÓM 11, PHƯỜNG DÂN HỮU, THÀNH PHỐ TRUNG HÒA, HUYỆN ĐÀI BẮC. 278. Nguyễn Thị Thoảng, sinh ngày 21/04/1982 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỒ 272/3 HẠ ĐÀM, KHÓM 17, THÔN QUANG ĐÀM, XÃ LỆ THẢO, HUYỆN GIA NGHĨA. 279. Trần Thị Ánh Tuyết, sinh ngày 07/03/1981 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 30, NGÕ 63, ĐOẠN 7, ĐƯỜNG DIÊN BÌNH BẮC, KHÓM 3, PHƯỜNG PHÚC YÊN, KHU SĨ LÂM, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 280. Trương Thị Thanh, sinh ngày 10/10/1976 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 8, HẺM 1, NGÕ 3, ĐƯỜNG TAM TRÚC, KHÓM 8, PHƯỜNG TRÚC TRUNG, THÀNH PHỐ CHƯƠNG HÓA. 281. Cao Thị Kim Linh, sinh ngày 20/01/1974 tại Quảng Ngãi. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 100, PHỐ CẢNG NGUYÊN, KHÓM 1, PHƯỜNG CẢNG KIỀN, KHU TIỂN CẢNG, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 282. Nguyễn Thị Lùng, sinh ngày 24/07/1977 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 2, NGÕ 162, ĐƯỜNG CỔ SƠN TAM, KHÓM 11, PHƯỜNG TỰ CƯỜNG, KHU CỔ SƠN, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 283. Mai Thị Quyền, sinh ngày 03/09/1979 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 194, ĐƯỜNG TRUNG HƯNG, KHÓM 2, THÔN ĐÔNG THẾ, XÃ NAM TÂY, HUYỆN ĐÀI NAM. 284. Vũ Thị Hoàn, sinh ngày 05/12/1979 tại Hưng Yên. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 66, NGÕ AN THÔN, KHÓM 12, THÔN THƯỢNG AN, XÃ THỦY LÝ, HUYỆN NAM ĐẦU. 285. Phan Thị Kiểu, sinh ngày 04/11/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 1, NGÕ TRUNG HÒA, KHÓM 17, THÔN SƠ HƯƠNG, XÃ LỆ CÁC, HUYỆN NAM ĐẦU. 286. Trịnh Kịt, sinh ngày 22/05/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 123, PHỐ CẨM CHÂU, KHÓM 20, PHƯỜNG TÂN SINH, KHU TRUNG SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 287. Hồ Thị Hiền, sinh ngày 01/01/1980 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 196/1, ĐƯỜNG TRUNG HƯNG, KHÓM 2, THÔN ĐÔNG THẾ, XÃ NAM TÂY, HUYỆN ĐÀI NAM. 288. Phạm Thị Hạnh, sinh ngày 18/05/1981 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 10, LẦU 2, NGÕ 238, ĐƯỜNG VĨNH BÌNH, KHÓM 6, PHƯỜNG TRUNG KHÊ, THÀNH PHỐ VĨNH HÒA, HUYỆN ĐÀI BẮC. 289. Lê Hồng Nga, sinh ngày 05/05/1975 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 33 ẤU DIỆP LÂM, KHÓM 7, THÔN THỤY LÝ, XÃ MAI SƠN, HUYỆN GIA NGHĨA. 290. Huỳnh Thị Tú Mai, sinh ngày 31/12/1981 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 165 LONG SƠN, KHÓM 17, THÔN LONG SƠN, XÃ THẤT CỔ, HUYỆN ĐÀI NAM. 291. Trần Thu Nguyệt, sinh ngày 23/04/1977 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 3, HẺM 14, NGÕ 322, ĐƯỜNG THẮNG LỢI, THÀNH PHỐ BÌNH ĐÔNG, HUYỆN BÌNH ĐÔNG. 292. Bùi Thị Kim Loan, sinh ngày 12/07/1969 tại Lâm Đồng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 2, LẦU 1, HẺM 6, NGÕ 112, ĐƯỜNG CỬ QUANG, KHÓM 9, PHƯỜNG ĐỈNH THẠC, KHU VẠN HOA, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 293. Huỳnh Thanh Tâm, sinh ngày 23/1/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 18, NGÕ 209, PHỐ VIỄN ĐÔNG, KHÓM 6, THÔN ĐÔNG HẢI, XÃ LONG TỈNH, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 294. Nguyễn Thị Mộng Thường, sinh ngày 17/06/1977 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 28 KHUNG TIÊU SƠN, KHÓM 17, PHƯỜNG TRUNG KHANH, THỊ TRẤN ĐẠI LÂM, HUYỆN GIA NGHĨA. 295. Mai Thị Ngọc Hoa, sinh ngày 03/10/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 128, NGÕ 290, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG CHƯƠNG NAM, KHÓM 11, PHƯỜNG GIA HƯNG, THÀNH PHỐ NAM ĐẦU. 296. Nguyễn Thị Anh Thư, sinh ngày 20/10/1980 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 194, PHỐ TAM THƯỢNG, KHÓM 16, PHƯỜNG NHẤT GIÁP, THÀNH PHỐ PHƯỢNG SƠN, HUYỆN CAO HÙNG. 297. Nguyễn Ngọc Diễm, sinh ngày 04/05/1975 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 3, NGÕ 88, ĐƯỜNG GIA ĐÔNG, KHÓM 15, PHƯỜNG SÙNG ĐỨC, THÀNH PHỐ TỊCH CHỈ, HUYỆN ĐÀI BẮC. 298. Cao Thị Hồng Thắm, sinh ngày 09/07/1978 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 31, LẦU 2, NGÕ 167, PHỐ CỬU KHUNG, KHÓM 19, PHƯỜNG VĨNH AN, THÀNH PHỐ LÔ CHÂU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 299. Nguyễn Thị Ánh Xuân, sinh ngày 01/06/1977 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 58, ĐƯỜNG ĐẠI BỘ, KHÓM 2, PHƯỜNG CÁT AN, THỊ TRẤN THỤY PHƯƠNG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 300. Bùi Thanh Loan, sinh ngày 09/09/1976 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 8, LẦU 8/2, NGÕ 249/9, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG TÂY ĐỒN, KHÓM 15, PHƯỜNG THƯỢNG THẠCH, KHU TÂY ĐỒN, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG. 301. Trần Bích Dân, sinh ngày 21/11/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 83, LẦU 6, PHỐ NGƯỠNG DƯƠNG ĐÔNG, KHÓM 7, PHƯỜNG BÌNH HƯNG, KHU BẮC ĐỒN, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG. 302. Lương Thị Sang, sinh ngày 05/10/1976 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 29, NGÕ 421, ĐƯỜNG DÂN SINH NAM, KHÓM 19, PHƯỜNG QUANG LỘ, KHU TÂY, THÀNH PHỐ GIA NGHĨA. 303. Phạm Ngọc Nhàn, sinh ngày 18/07/1978 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 196, ĐƯỜNG TỰ DO, KHÓM 24, THÔN THẦN NÔNG, HƯƠNG ĐẠI XÃ, HUYỆN CAO HÙNG. 304. Huỳnh Thị Mỹ Toàn, sinh ngày 17/06/1977 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 103, PHỐ NHÂN THỌ, KHÓM 2, PHƯỜNG THỤY ĐỨC, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 305. Trần Thanh Tuyền, sinh ngày 25/12/1979 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 136, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG SƠN CƯỚC, KHÓM 9, THÔN BÌ ĐẨU, HƯƠNG XÃ ĐẦU, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 306. Nguyễn Hồng Nhung, sinh ngày 21/02/1980 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 5/42, KHANH ĐỒ KỲ, KHÓM 17, THÔN KHANG TỬ, XÃ LÔ TRÚC, HUYỆN ĐÀO VIÊN. 307. Nguyễn Thị Nhung, sinh ngày 25/11/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 31, HẺM 3, NGÕ 175, ĐƯỜNG QUẾ DƯƠNG, KHÓM 5, PHƯỜNG QUẾ LÂM, KHU TIỂU CẢNG, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 308. Lỷ Tắc Din, sinh ngày 16/03/1978 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 67, NGÕ 131, ĐƯỜNG HẢI BỘ, KHÓM 13, PHƯỜNG CẢNG NAM, KHU HƯƠNG SƠN, THÀNH PHỐ TÂN TRÚC. 309. Bùi Thị Kiều Dung, sinh ngày 05/11/1973 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 13, NGÕ 20, PHỐ THIÊN NHÂN, KHÓM 18, PHƯỜNG ĐẨU ĐỂ, THỊ TRẤN SA LỆ, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 310. Nguyễn Thị Phương Thùy, sinh ngày 05/04/1971 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 20, LẦU 3, NGÕ 301, ĐƯỜNG THÀNH CÔNG ĐÔNG, KHÓM 22, PHƯỜNG ĐÔNG BÌNH, THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 311. Nguyễn Thị Hiền, sinh năm 1972 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 352, ĐƯỜNG THÀNH CÔNG ĐÔNG, KHÓM 21, PHƯỜNG ĐÔNG BÌNH, THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 312. Nguyễn Thị Thu Thủy, sinh ngày 19/01/1980 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 38/1, NGÕ BỘ HẬU, KHÓM 5, THÔN ĐÔNG CẢNG, XÃ TRÁNG VI, HUYỆN NGHI LAN. 313. Su A Trang, sinh ngày 11/06/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 68, ĐƯỜNG 16 KẾT, KHÓM 7, THÔN TAM DÂN, XÃ TIÊU KHÊ, HUYỆN NGHI LAN. 314 Nguyễn Thị Hương, sinh ngày 19/11/1976 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 248/2 HỒNG MAO, KHÓM 9, THÔN TÂN PHONG, XÃ TÂN PHONG, HUYỆN TÂN TRÚC. 315 Nguyễn Thị Tâm, sinh ngày 28/06/1955 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 29 QUÁ CÂU ĐÔNG THẾ ĐẦU, KHÓM 18, PHƯỜNG ĐÔNG AN, THỊ TRẤN BỐ ĐẠI, HUYỆN GIA NGHĨA 316 Nguyễn Thị Thiên Nga, sinh ngày 20/07/1968 tại Đà Nẵng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 46/1 NGÕ CÔN LUÂN, ĐOẠN 3, ĐƯỜNG ĐÔNG QUAN, KHÓM 11, THÔN NAM THẾ, XÃ HÒA BÌNH, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 317. Long A Mùi, sinh ngày 14/08/1965 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 15, LẦU 2, NGÕ 132, ĐOẠN 8, ĐƯỜNG DIÊN BÌNH BẮC, KHÓM 6, PHƯỜNG PHÚ CHÂU, KHU SĨ LÂM, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 318. Trần Ngọc Loan, sinh ngày 16/06/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 9, NGÕ 269, ĐƯỜNG VĨNH THANH, KHÓM 6, THÔN THANH CÂU XÃ ĐÔNG SƠN, HUYỆN NGHI LAN. 319. Trần Thị Kiều Nga, sinh ngày 02/01/1968 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 6, HẺM 1, NGÕ 41, ĐƯỜNG TRUNG THÀNH, KHÓM 22, THÔN HẠC TÙNG, XÃ HẠC TÙNG, HUYỆN CAO HÙNG. 320. Nguyễn Thị Mỹ Phường, sinh ngày 29/12/1981 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 98, PHỐ DÂN SINH, KHÓM 12, THÔN MAI BẮC, XÃ MAI SƠN, HUYỆN GIA NGHĨA. 321. Phạm Thị Trúc Hoa, sinh ngày 06/06/1978 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 5, HẺM 17, NGÕ 337, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG ĐẠI ĐỒNG, KHÓM 4, PHƯỜNG CHƯƠNG THỤ, THÀNH PHỐ TỊCH CHỈ, HUYỆN ĐÀI BẮC. 322. La Thị pha, sinh ngày 20/03/1982 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 1, NGÕ 200, ĐƯỜNG ĐÔNG LONG, KHÓM 24, THÔN LONG ĐÀM, XÃ LONG ĐÀM, HUYỆN ĐÀO VIÊN. 323. Lê Thị Ngọc Châu, sinh ngày 13/09/1977 tại Bình Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 44, ĐƯỜNG LÃO THIÊN KHANH, XÃ BÁT LÝ, HUYỆN ĐÀI BẮC. 324. Nguyễn Thị Kim Cương, sinh ngày 06/12/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 2, NGÕ VĨNH PHONG, KHÓM 9, THÔN TÂN BẢO, XÃ PHƯƠNG UYÊN, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 325. Lê Thị Phượng, sinh ngày 10/09/1978 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 16/2 ĐIỀN LIÊU, KHÓM 13, PHƯỜNG TRUNG KHANH, THỊ TRẤN ĐẠI LÂM, HUYỆN GIA NGHĨA. 326. Trần Lệ Thường, sinh ngày 19/11/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 10, LẦU 10/7, HẺM 2, NGÕ 27, PHỐ NGÂN HÒA, KHÓM 32, PHƯỜNG ĐẠI HÒA, THÀNH PHỐ BÁT ĐỨC, HUYỆN ĐÀO VIÊN. 327. Nguyễn Thị Thu Thủy, sinh năm 1979 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 238, ĐƯỜNG QUỐC TÍNH, KHÓM 8, THÔN THẠCH MÔN, XÃ QUỐC TÍNH, HUYỆN NAM ĐẦU. 328. Võ Thị Mỹ Linh, sinh ngày 01/01/1979 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 66/1 KHUNG TIÊU SƠN, KHÓM 9, PHƯỜNG TRUNG KHANH, THỊ TRẤN ĐẠI LÂM, HUYỆN GIA NGHĨA. 329. Nguyễn Thị Minh Châu, sinh ngày 28/08/1972 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 2/2, LẦU 5, NGÕ 185, ĐOẠN 4, ĐƯỜNG TRUNG ƯƠNG, KHÓM 25, PHƯỜNG ĐỈNH PHÚC, THÀNH PHỐ THỔ THÀNH, HUYỆN ĐÀI BẮC. 330. Nguyễn Thị Thanh Vy, sinh ngày 19/09/1977 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 45/1 ĐẠI HỮU, KHÓM 4, THÔN ĐẠI HỮU, XÃ LUÂN BỘI, HUYỆN VÂN LÂM. 331. Lý Thị Hồng Đào, sinh ngày 14/08/1977 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 13, HẺM 3, NGÕ 372, ĐƯỜNG LOAN LÝ, KHÓM 1, PHƯỜNG ĐỒNG AN, KHU NAM, THÀNH PHỐ ĐÀI NAM. 332. Nguyễn Thị Thúy Em, sinh năm 1976 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 9, HẺM 11, NGÕ 162, ĐƯỜNG CHẤN HƯNG, KHÓM 10, PHƯỜNG CỬA ĐÔNG, KHU ĐÔNG, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG. 333. Nguyễn Thị Liễu, sinh ngày 16/02/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 6, LẦU 2, HẺM 3, NGÕ 30, PHỐ XƯƠNG MINH, KHÓM 10, PHƯỜNG XƯƠNG MINH, THÀNH PHỐ TÂN TRANG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 334. Nguyễn Thị Thúy, sinh ngày 20/12/1977 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 19, NGÕ 49, PHỐ ĐÔNG PHONG, KHÓM 32, PHƯỜNG CHƯƠNG THỔ, THÀNH PHỐ THỤ LÂM, HUYỆN ĐÀI BẮC. 335. Trần Thị Thu Tám, sinh ngày 07/11/1978 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 10, PHỐ 22, HẺM 63, NGÕ ÁI NHẤT, ĐƯỜNG TRUNG ÁI, KHÓM 24, THÔN LUÂN BÌNH, XÃ QUAN ÂM, HUYỆN ĐÀO VIÊN. 336. Nguyễn Thị Trúc Phương, sinh ngày 03/10/1978 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 48/3, NGÕ 55, PHỐ VĨNH PHONG, KHÓM 13, PHƯỜNG NGỌC QUANG, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 337. Đào Yến Vân, sinh ngày 24/04/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 45, NGÕ 16, ĐƯỜNG ĐÔNG HÒA, KHÓM 12, PHƯỜNG ĐÔNG HÒA, THỊ TRẤN THỤY PHƯƠNG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 338. Nguyễn Kim Khá, sinh ngày 30/10/1978 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 24, NGÕ TRÚC, KHÓM 7, THÔN NAM CẢNG, XÃ VĨNH TỊNH, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 339. Lê Thị Chi, sinh năm 1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 16, NGÕ 416, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 27, THÔN HOA ĐÀN, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 340. Nguyễn Thị Kiều Tiên, sinh ngày 04/04/1982 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 99, ĐƯỜNG THÀNH CÔNG, KHÓM 2, THÔN DU XA, XÃ NHỊ LUÂN, HUYỆN VÂN LÂM. 341. Tạ Thị Lanh, sinh ngày 30/12/1980 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 30, NGÕ BỘ HẬU, KHÓM 5, THÔN ĐÔNG CẢNG, XÃ TRÁNG VI, HUYỆN NGHI LAN. 342. Lý Thiên Thanh, sinh ngày 15/05/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 127, NGÔ TOÀN, KHÓM 25, THÔN BÌNH HÒA, XÃ THỌ PHONG, HUYỆN HOA LIÊN. 343. Đặng Tuyết Ly, sinh ngày 20/06/1973 tại Cà Mau. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 5, SỐ 114, ĐƯỜNG TRUNG SƠN 1, KHÓM 10, PHƯỜNG HẰNG ĐỨC, THÀNH PHỐ LÔ CHÂU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 344. Hồ Thạch Nguyệt Trúc, sinh ngày 16/12/1977 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 1/4, HÀ THỔ, KHÓM 7, PHƯỜNG HÀ ĐẤU, THỊ TRẤN KIM SA, HUYỆN KIM MÔN. 345. Nguyễn Thị Cẩm Linh, sinh ngày 01/08/1973 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 22/74, ĐƯỜNG LÝ NAM, KHÓM 2, PHƯỜNG HỒI DAO, THỊ TRẤN TRÚC SƠN, HUYỆN NAM ĐẦU. 346. Nguyễn Thị Kim Hồng, sinh năm 1971 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 4, NGÕ 192, ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH, KHÓM 8, PHƯỜNG BẢO HỰU, THÀNH PHỐ LÔ CHÂU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 347. Lê Thị Mỹ Hương, sinh ngày 31/10/1980 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 4, NGÕ 137, ĐƯỜNG LỆ SƠN, KHÓM 18, PHƯỜNG CẢNG PHÚ, KHU NỘI HỒ, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 348. Nguyễn Thị Naria, sinh ngày 20/02/1980 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 45, ĐẠI KỲ, KHÓM 5, THÔN ĐẠI KỲ, XÃ QUAN ĐIỀN, HUYỆN ĐÀI NAM. 349. Đào Trúc Ly, sinh ngày 01/02/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 4, SỐ 11, NGÁCH 10, NGÕ 27, ĐOẠN 4, ĐƯỜNG TRUNG ƯƠNG, KHÓM 30, PHƯỜNG ĐỈNH PHỐ, THÀNH PHỐ THỔ THÀNH, HUYỆN ĐÀI BẮC. 350. Nguyễn Thị Ngọc Dung, sinh ngày 25/12/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 1, ĐƯỜNG TÂN NHÃ, KHÓM 11, THÔN NAM NHÃ, XÃ ĐẦU, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 351. Trần Thị Bạch Mai, sinh ngày 21/08/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 4, SỐ 26, NGÕ 218, ĐƯỜNG KHÊ VĨ, KHÓM 4, PHƯỜNG TỪ HUỆ, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 352. Nguyễn Thị Trúc Linh, sinh ngày 05/01/1982 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 194, ĐOẠN 3, ĐƯỜNG GIỚI THỌ, KHÓM 1, PHƯỜNG KHÊ BẮC, THỊ TRẤN TAM HIỆP, HUYỆN ĐÀI BẮC. 353. Đỗ Quỳnh Phượng Như, sinh ngày 23/09/1963 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 3, SỐ 69, ĐƯỜNG TRUNG VIÊN, KHÓM 20, PHƯỜNG BÁT TRƯƠNG, THỊ TRẤN TAM HIỆP, HUYỆN ĐÀI BẮC. 354. Hồ Phố Kíu, sinh ngày 14/11/1970 tại Bình Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 2, SỐ 7, NGÁCH 4, NGÕ 63, ĐƯỜNG TRUNG TÍN, KHÓM 11, PHƯỜNG TRUNG TÍN, THÀNH PHỐ TÂN TRANG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 355. Vũ Thị Hồng xuân, sinh ngày 21/05/1982 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 2, SỐ 5, NGÕ 33, ĐƯỜNG GIA PHÚC, KHÓM 16, PHƯỜNG GIA ĐÔNG, THÀNH PHỐ TỊCH CHỈ, HUYỆN ĐÀI BẮC. 356. Lê Thị Xuân, sinh ngày 19/07/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 4, SỐ 28, NGÕ 28, ĐƯỜNG QUANG MINH, KHÓM 12, PHƯỜNG THỔ THÀNH, THÀNH PHỐ THỔ THÀNH, HUYỆN ĐÀI BẮC. 357. Nguyễn Thị Tố Trân, sinh ngày 15/05/1982 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 113, NGÕ 123, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG CÔNG HỌC, KHÓM 15, PHƯỜNG TRÀNG AN, KHU AN NAM, THÀNH PHỐ ĐÀI NAM. 358. Lâm Hồng Cẩm, sinh ngày 05/02/1979 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 120, NGÁCH 13, NGÕ 305, ĐƯỜNG ĐỨC THIỆN, KHÓM 10, THÔN THƯỢNG LUÂN, XÃ NHÂN ĐỨC, HUYỆN ĐÀI NAM. 359. Dương Huệ Nghi, sinh ngày 29/10/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 115, ĐƯỜNG NHÂN ÁI, KHÓM 15, THÔN THỤY MỸ, XÃ THỤY HUỆ, HUYỆN HOA LIÊN. 360. Chung Thị Hồng Nhung, sinh ngày 05/06/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 3, SỐ 13, NGÁCH 8, NGÕ 151, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 18, PHƯỜNG ĐÔNG SƠN, THÀNH PHỐ THỤ THÀNH, HUYỆN ĐÀI BẮC. 361. Nguyễn Thị Bích Tuyền, sinh ngày 06/06/1980 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 331, ĐOẠN 3, ĐƯỜNG SƠN CƯỚC, KHÓM 9, THÔN BÌNH HÒA, XÃ XÃ ĐẦU, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 362. Trần Thị Thanh, sinh ngày 09/10/1976 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 4, SỐ 3, NGÕ 107, ĐƯỜNG DÂN SINH, KHÓM 5, PHƯỜNG ĐẮC NHÂN, THÀNH PHỐ LÔ CHÂU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 363. Nguyễn Thị Mười, sinh ngày 15/11/1970 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 5, SỐ 1, NGÕ 22, ĐƯỜNG NHỊ THẬP TRƯƠNG, KHÓM 3, PHƯỜNG GIANG LĂNG, THÀNH PHỐ TÂN ĐIẾN, HUYỆN ĐÀI BẮC. 364. Đặng Thị Gấm, sinh năm 1977 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 26, NGÕ 285, ĐƯỜNG ĐÔNG BẮC, KHÓM 11, PHƯỜNG ÔNG MINH, THÀNH PHỐ PHONG NGUYÊN, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 365. Thạch Thị Maly, sinh ngày 18/06/1976 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 9, NGÁCH 411, NGÕ 150, ĐOẠN 5, ĐƯỜNG TÍN NGHĨA, KHÓM 10, PHƯỜNG LỤC HỢP, KHU TÍN NGHĨA, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 366. Đoàn Thị Diễm Châu, sinh ngày 20/05/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 12/193, NGÕ DOANH LÂM, KHÓM 7, ĐƯỜNG HÒA THỊNH, THÔN HÒA THỊNH, XÃ THẠCH CƯỢNG, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 367. Huỳnh Kim Thanh, sinh ngày 20/03/1976 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 583, ĐƯỜNG TÂN HƯNG, KHÓM 13, PHƯỜNG NỘI TÂN, THÀNH PHỐ NAM ĐẦU. 368. Nguyễn Thị Thúy Liễu, sinh ngày 10/04/1978 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 5, SỐ 6, NGÁCH 8, NGÕ 21, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH ĐÔNG, KHÓM 12, PHƯỜNG CAN TRĂN, THỊ TRẤN ĐẠM THỦY, HUYỆN ĐÀI BẮC. 369. Khưu Thị Phượng, sinh ngày 20/03/1979 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 8, SỐ 24, NGÕ 248, ĐOẠN 3, ĐƯỜNG TRUNG HIẾU ĐÔNG, KHÓM 10, PHƯỜNG NGHĨA THÔN, KHU ĐẠI AN, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 370. Bùi Thị Hoàng Yến, sinh ngày 14/11/1980 tại Hòa Bình. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 1/31, KHẢM ĐẦU THỔ, KHÓM 18, THÔN VĨNH AN, XÃ TÂN ÔC, HUYỆN ĐÀO VIÊN. 371. Nguyễn Thị Thanh Sang, sinh ngày 15/10/1975 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 116, ĐƯỜNG LÂM SÂM, KHÓM 11, PHƯỜNG BÌNH HÒA, KHU TÂY, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG. 372. Lê Hoàng Bích Ngân, sinh ngày 09/01/1969 tại Thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 2, SỐ 1, NGÁCH 19, NGÕ 142, ĐƯỜNG KIẾN THÀNH, KHÓM 28, PHƯỜNG KIỀU ĐÔNG, THÀNH PHỐ TỊCH CHỈ, HUYỆN ĐÀI BẮC. 373. Nguyễn Thị Hồng, sinh ngày 20/10/1963 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 1/1, NGÕ 574, ĐƯỜNG TRUNG LUÂN 2, KHÓM 7, PHƯỜNG TRUNG DÂN, THÀNH PHỐ PHƯỢNG SƠN, HUYỆN CAO HÙNG. 374. Nguyễn Thị Thuận, sinh ngày 12/07/1973 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 47, TAM ĐIỆP KHÊ, KHÓM 9, THÔN ĐIỆP KHÊ, XÃ KHÊ KHẨU, HUYỆN GIA NGHĨA. 375. Nguyễn Trần Như Tâm, sinh ngày 10/12/1980 tại Quảng Ngãi. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 58, ĐƯỜNG HOA LIÊN, KHÓM 19, PHƯỜNG TỪ VĂN, THÀNH PHỐ ĐÀO VIÊN. 376. Trần Thị Kim, sinh ngày 25/09/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 49, ĐƯỜNG BÌNH THUẬN, KHÓM 2, PHƯỜNG NAM BÌNH, THỊ TRẤN PHƯỢNG LÂM, HUYỆN HOA LIÊN. 377. Bùi Thị Mỹ Duyên, sinh ngày 13/02/1974 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 31, DU THỔ TRANG, KHÓM 5, THÔN DU ĐÔNG, XÃ KHÊ KHẨU, HUYỆN GIA NGHĨA. 378. Trầm Tuyết Trinh, sinh ngày 15/03/1975 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 337/22, TÂN THỔ TỬ, KHÓM 3, PHƯỜNG TÂN THỔ, THỊ TRẤN BỐ ĐẠI, HUYỆN GIA NGHĨA. 379. Lê Thị Nguyệt, sinh ngày 10/10/1976 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 10, NGÕ 128, ĐƯỜNG TAM DÂN, KHÓM 10, PHƯỜNG NHÂN ÁI, THÀNH PHỐ LÔ CHÂU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 380. Phạm Thị Nhung, sinh ngày 16/03/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 2, SỐ 22, NGÕ 91, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG LỰC HÀNH, KHÓM 1, PHƯỜNG VĨNH PHÚC, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 381. Lý Thị Út, sinh ngày 18/11/1973 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 55, ĐƯỜNG CHÍNH NGHĨA, KHÓM 7, THÔN ĐÔNG MÔN, XÃ PHỐ TÂM, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 382. Nguyễn Thị Cẩm Hường, sinh ngày 16/04/1976 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 67, ĐƯỜNG ĐẤU UYỂN TÂY, KHÓM 1, THÔN HỢP HƯNG, XÃ BI ĐẦU, THÀNH PHỐ CHƯƠNG HÓA. 383. Dương Mỹ Phượng, sinh ngày 10/10/1973 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 1/36, NGÕ 113, ĐƯỜNG CÁT AN, KHÓM 9, PHƯỜNG TRUNG THÀNH, THÀNH PHỐ ĐÀO VIÊN. 384. Đặng Thùy Trang, sinh ngày 04/02/1980 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 14, ĐƯỜNG MINH CHÍ, KHÓM 14, PHƯỜNG QUỐC LONG, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 385. Nguyễn Thanh Dung, sinh ngày 10/03/1980 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 21, NGÕ 416, ĐƯỜNG HỌC PHỦ, KHÓM 14, THÔN THƯỢNG NHÃ, XÃ ĐẠI NHÃ, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 386. Trịnh Thị Mỹ Loan, sinh ngày 05/04/1979 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 140, QUÁ CẢNG, KHÓM 1, THÔN QUÁ CẢNG, XÃ KHẨU HỒ, HUYỆN VÂN LÂM. 387. Nguyễn Thị Mỹ Hằng, sinh ngày 1977 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 113, LONG NHAM, KHÓM 13, THÔN LONG NHAM, XÃ NGUYÊN TRƯỜNG, HUYỆN VÂN LÂM. 388. Huỳnh Thanh Gấm, sinh ngày 12/10/1974 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 18, NGÁCH 5, NGÕ 238, ĐƯỜNG THÁI HÒA ĐÔNG, KHÓM 16, PHƯỜNG A DÌ, THÀNH PHỐ CHƯƠNG HÓA. 389. Lê Thị Hoàng Hoa, sinh ngày 12/12/1977 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 3, SỐ 275, ĐƯỜNG TÍN NGHĨA, KHÓM 5, PHƯỜNG NHÂN ĐỨC, THÀNH PHỐ LÔ CHÂU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 390. Tô Thị Út, sinh ngày 06/06/1978 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 53, ĐƯỜNG BÌNH AN, KHÓM 12, THÔN ĐẠI ĐỒNG, XÃ ĐIỀN LIÊU, HUYỆN CAO HÙNG. 391. Nguyễn Thị Kim Ngân, sinh ngày 13/06/1981 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 11, NGÕ 33, 2 DÂN BẢN, KHÓM 13, PHƯỜNG DÂN HỮU, THÀNH PHỐ TÂN TRANG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 392. Nguyễn Thị Tuyết Trinh, sinh ngày 20/09/1980 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 14, TIỂU TRUNG LIÊU, KHÓM 2, PHƯỜNG TRUNG HÒA, THỊ TRẤN ĐẠM THỦY, HUYỆN ĐÀI BẮC. 393. Nguyễn Thị Bạch Phượng, sinh ngày 19/09/1978 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 97, ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH, KHÓM 5, THÔN MẪU ĐƠN, XÃ SONG KHÊ, HUYỆN ĐÀI BẮC. 394. Dương Tiểu Phùng, sinh ngày 13/10/1973 tại Lâm Đồng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 38, ĐƯỜNG CỐNG LIÊU, KHÓM 11, THÔN CỐNG LIÊU, XÃ CỐNG LIÊU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 395. Đặng Kim Phụng, sinh ngày 12/05/1976 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 3, SỐ 10, NGÕ 12, ĐƯỜNG QUỐC LONG, KHÓM 18, PHƯỜNG QUỐC LONG, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 396. Mai Thị Sương, sinh ngày 01/08/1978 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 7, NGÁCH 2, NGÕ 28, ĐƯỜNG TRƯỜNG THỌ, KHÓM 13, PHƯỜNG THỤ PHÚC, THÀNH PHỐ THỤ LẬM, HUYỆN ĐÀI BẮC. 397. Đỗ Thị Nhiều, sinh ngày 21/06/1977 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 472, ĐƯỜNG TRUNG HÒA TÂY, KHÓM 8, PHƯỜNG BÌNH HÒA, THÀNH PHỐ CHƯƠNG HÓA. 398. Võ Thị Bé Ba, sinh ngày 31/12/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 4/145, TÂN XÃ, KHÓM 1, PHƯỜNG TÂN PHONG, THỊ TRẤN TÂY LA, HUYỆN VÂN LÂM. 399. Nguyễn Thị Ngọc Trang, sinh ngày 10/01/1982 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 4, SỐ 21, ĐƯỜNG TAM NINH, KHÓM 2, PHƯỜNG QUÁ ĐIỀN, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 400. Lê Thị Thanh Hương, sinh ngày 22/08/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 8, NGÕ 59, ĐƯỜNG VĨNH HƯNG 3 KHÓM 14, PHƯỜNG QUẬN NAM, KHU NAM, THÀNH PHỐ ĐÀI NAM. 401. Nhạn Kim Thoa, sinh ngày 05/09/1976 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 2, NGÁCH 13, NGÕ 165, ĐƯỜNG KIM LOAN, KHÓM 24, THÔN BẢO ĐỊNH, XÃ GIA ĐỊNH, HUYỆN CAO HÙNG. 402. Võ Thị Hồng Trang, sinh ngày 08/12/1980 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 55, HẺM 2, NGÕ 150, ĐƯỜNG VIÊN SƠN, KHÓM 30, PHƯỜNG VĂN NGUYÊN, THÀNH PHỐ TRUNG HÒA, HUYỆN ĐÀI BẮC. 403. Lê Thị Định, sinh ngày 17/02/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 45, NGÕ 180, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG NAM NHÃ TÂY, KHÓM 17, PHƯỜNG QUANG VINH, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 404. Võ Thị Phượng, sinh ngày 25/05/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 1/3, PHỐ THỦY TỈNH, KHÓM 13, THÔN VĨNH NGUYÊN, HƯƠNG TÂN XÃ, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 405. Lê Thị Em, sinh ngày 15/01/1982 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ. Hiện trú tại: SỐ 534, ĐƯỜNG ĐÔNG QUAN, KHÓM 7, PHƯỜNG DI PHÚC, THỊ TRẤN ĐÔNG THẾ, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 406. Đoàn Thị Tuyết Hằng, sinh ngày 15/06/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 12, HẺM 3, NGÕ 3, ĐƯỜNG NHẬT TÂN, KHÓM 23, THÔN QUẦN ANH, XÃ ĐÔNG SƠN, HUYỆN NGHI LAN. 407. Nguyễn Thị Hạ Uyên, sinh ngày 19/07/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 96 NGƯU ĐẦU, NGÕ 531, ĐƯỜNG THÁI NHÃ NHẤT, KHÓM 1, THÔN VIÊN SƠN, XÃ TAM TINH, HUYỆN NGHI LAN. 408. Lê Thị Út Nhỏ, sinh ngày 15/02/1978 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 146, ĐOẠN 6, ĐƯỜNG TIÊU KHÊ, KHÓM 3, THÔN NGỌC THẠCH, XÃ TIÊU KHÊ, HUYỆN NGHI LAN. 409. Nguyễn Thị Thúy, sinh ngày 09/01/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 8, NGÕ 93, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG TRƯỜNG LONG, KHÓM 5, PHƯỜNG ĐẦU BIỆN, THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 410. Hỷ Chủ Dếnh, sinh ngày 19/04/1973 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 4, NGÕ 194, ĐƯỜNG CHƯƠNG THỦY, KHÓM 14, PHƯỜNG THÍCH ĐỒNG, THÀNH PHỐ CHƯƠNG HÓA. 411. Đặng Thị Bích Phượng, sinh ngày 24/10/1968 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 253, LẦU 3-7, PHỐ TÔN NAM,KHÓM 20, PHƯỜNG KIM HOA, KHU NAM, THÀNH PHỐ ĐÀI NAM. 412. Nguyễn Thị Hai, sinh ngày 01/02/1982 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 55, HẺM 200, NGÕ 38, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG ĐẠI QUAN, KHÓM 4, PHƯỜNG QUAN VIÊN, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 413. Lâm Thị Diễm Hồng, sinh ngày 22/12/1980 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 11, NGÕ 67, ĐƯỜNG TAM TẦNG BÌNH, KHÓM 5, PHƯỜNG TRÚC LUÂN, THỊ TRẤN TAM HIỆP, HUYỆN ĐÀI BẮC. 414. Hồ Thị Yến, sinh ngày 28/01/1975 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 59 VẠN LÝ GIA ĐẦU, KHÓM 9, THÔN ĐẠI BẰNG, XÃ VẠN LÝ, HUYỆN ĐÀI BẮC. 415. Huỳnh Thị Minh Hiếu, sinh ngày 19/06/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 3/21, ĐƯỜNG QUÁ CẢNG, KHÓM 7, THÔN QUÁ CẢNG, XÃ DI ĐÀ, HUYỆN CAO HÙNG 416. Lại Thị Bích Dung, sinh ngày 20/04/1972 tại Bình Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 12, ĐƯỜNG ĐẠI THÀNH, KHÓM 16, PHƯỜNG SA ĐỊA, KHU CỔ TRĨNH, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 417. Nguyễn Hồ Ngọc Gấm, sinh ngày 08/07/1977 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 2, PHỐ TÙNG SƠN, KHÓM 8, PHƯỜNG TÙNG SƠN, KHU TIỂU CẢNG, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 418. Võ Thị Hồng Nga, sinh ngày 18/02/1982 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 25, NGÕ 1, ĐOẠN 3, ĐƯỜNG HƯNG LẠC, KHÓM 1, PHƯỜNG ĐẠI LUÂN, THỊ TRẤN ĐIỀN TRUNG, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 419. Trần Thúy Kiều, sinh ngày 26/03/1976 tại Cà Mau. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 9, NGÕ 343, ĐƯỜNG TÍN NGHĨA, KHÓM 6, PHƯỜNG LỘC GIANG, THÀNH PHỐ LÔ CHÂU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 420. Tăng Thị Minh Hường, sinh ngày 14/10/1975 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 16, LẦU 15, NGÕ 267, ĐƯỜNG ĐỨC HIỀN, KHÓM 12, PHƯỜNG THÚY BÌNH, KHU NAM TỬ, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 421. Võ Mỹ Hạnh, sinh ngày 20/07/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 114, ĐƯỜNG VÕ NOÃN, KHÓM 10, THÔN QUANG VÕ, XÃ TIÊU KHÊ, HUYỆN NGHI LAN. 422. Võ Thị Thủy, sinh ngày 30/04/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 55, HẺM 3, NGÕ 29, ĐƯỜNG HIỆU XÁ, KHÓM 10, PHƯỜNG ĐÔNG THÔN, THÀNH PHỐ NGHI LAN. 423. Nguyễn Thị Thu Hồng, sinh ngày 23/09/1978 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 92, ĐƯỜNG ĐẠI HỒ, KHÓM 2, PHƯỜNG TRUNG HỒ, THỊ TRẤN OANH CA, HUYỆN ĐÀI BẮC. 424. Nguyễn Thị Tuyết Oanh, sinh ngày 10/07/1980 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 33, LẦU 3, HẺM 17, NGÕ 226, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG DÂN SINH, KHÓM 4, PHƯỜNG HOA GIANG, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 425. Dương Thị Ái Việt, sinh ngày 13/06/1980 tại Quảng Ngãi. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 320, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG BẮC NGHI, KHÓM 5, PHƯỜNG VIÊN ĐÀM, THÀNH PHỐ TÂN ĐIỂM, HUYỆN ĐÀI BẮC. 426. Lâm Thị Diễm Thúy, sinh ngày 22/12/1980 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 32, ĐƯỜNG TAM TẦNG BÌNH, KHÓM 5, PHƯỜNG TRÚC LUÂN, THỊ TRẤN TAM HIỆP, HUYỆN ĐÀI BẮC. 427. Lìu Nhật Cú, sinh ngày 10/10/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 341/14 TÂN THỔ TỬ, KHÓM 3, PHƯỜNG TÂN THỔ, THỊ TRẤN BỐ ĐẠI, HUYỆN GIA NGHĨA. 428. Chu Ngọc Thuận, sinh ngày 28/03/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 19, NGÕ 112, PHỐ CHÍNH VINH, KHÓM 9, PHƯỜNG SA LOAN LÍ, KHU TRUNG CHÍNH, THÀNH PHỐ CƠ LONG. 429. Nguyễn Thị Thanh Hà, sinh ngày 23/02/1980 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 67, LẦU 7, ĐƯỜNG TRUNG NGUYÊN, KHÓM 17, PHƯỜNG TRƯỜNG AN, THÀNH PHỐ LÔ CHÂU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 430. Hà Thị Thu Thủy, sinh ngày 04/01/1982 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 8, LẦU 15-3, NGÕ 22, ĐOẠN 4, ĐƯỜNG THÀNH THÁI, KHÓM 9, THÔN TẬP PHÚC, XÃ NGŨ CỔ, HUYỆN ĐÀI BẮC. 431. Bùi Thị Kim Thanh, sinh ngày 01/09/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 34, ĐƯỜNG ĐẠI TÂN, KHÓM 2, THÔN TÂN THỦY, XÃ BỘ CỔ, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 432. Phan Thị Hòa, sinh ngày 25/05/1980 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 273, ĐƯỜNG TIỂU CẢNG, KHÓM LÍ BÁT, KHU TIỂU CẢNG, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 433. Đào Thị Huế, sinh ngày 18/03/1980 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 16, NGÕ 16, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG SƠN CƯỚC, KHÓM 8, THÔN ĐẠI VIÊN, XÃ NHỊ THỦY, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 434. Nguyễn Thị Kỉnh, sinh ngày 10/09/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 8/2, HẺM 13, NGÕ QUỲNH ANH, KHÓM 8, PHƯỜNG QUỲNH LÂM, THÀNH PHỐ TÂN TRANG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 435. Tống Thị Tý, sinh ngày 08/05/1973 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 22, HẺM 41, NGÕ 380, PHỐ ĐẠI ĐỒNG, KHÓM 21, PHƯỜNG BẮC LOAN, THÀNH PHỐ VĨNH KHANG, HUYỆN NAM ĐẦU. 436. Huỳnh Thị Diệu, sinh ngày 02/08/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 51, NGÕ 273, ĐƯỜNG VĂN BẮC, KHÓM 21, PHƯỜNG NHẤT ĐỨC, THỊ TRẤN ĐẠI KHÊ, HUYỆN ĐÀO VIÊN. 437. Lý Thị Mỹ Tuyên, sinh ngày 23/12/1972 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 184/5, PHỐ HOA BẮC, KHÓM 9, PHƯỜNG TAM ĐỨC, KHU BẮC, THÀNH PHỐ ĐÀI NAM 438. Nguyễn Thị Diễm, sinh ngày 13/02/1979 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 8, LẦU 5, NGÕ 13, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG TÚ LÃNG, KHÓM 20, PHƯỜNG TÚ HÒA, THÀNH PHỐ VĨNH HÒA, HUYỆN ĐÀI BẮC. 439. Nguyễn Hồng Thơ, sinh ngày 31/12/1981 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 80, ĐƯỜNG ĐÔNG SƠN, KHÓM 11, THÔN XÍCH SƠN, XÃ VẠN LOAN, HUYỆN BÌNH ĐÔNG. 440. Đinh Thị Thanh Diễm, sinh ngày 31/05/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 3, HẺM 32, NGÕ 263, ĐƯỜNG CHÍ QUẢNG, KHÓM 9, PHƯỜNG NGŨ QUYỀN, THÀNH PHỐ TRUNG LỊCH, HUYỆN ĐÀO VIÊN. 441. Phạm Thị Tố Quyên, sinh ngày 09/12/1979 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 195/7, ĐƯỜNG ĐÔNG LAN, KHÓM 7, PHƯỜNG MẬU HƯNG, THỊ TRẤN ĐÔNG THẾ, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 442. Trương Tú Anh, sinh ngày 07/12/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 10, NGÕ 295, ĐƯỜNG DOANH BẮC, KHÓM 23, PHƯỜNG DOANH BẮC, THÀNH PHỐ NAM ĐẦU, HUYỆN NAM ĐẦU. 443. Lý Cẩm Lan, sinh ngày 21/03/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 33, NGÕ 33, ĐƯỜNG TRUNG HIẾU, THỊ TRẤN TÂY LOA, HUYỆN VÂN LÂM. 444. Nguyễn Thị Kim Liên, sinh ngày 04/06/1976 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 97, LẦU 3, PHỐ BẢO HÒA, KHÓM 12, PHƯỜNG BẢO HÒA, THÀNH PHỐ LÔ CHÂU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 445. Hồ Làn Mùi, sinh ngày 23/06/1981 tại Bình Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 250/1, LẦU 5, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG TỊCH VẠN, KHÓM 11, PHƯỜNG CỦNG BẮC, THÀNH PHỐ TỊCH CHỈ, HUYỆN ĐÀI BẮC. 446. Huỳnh Thị Tuyết Ngân, sinh ngày 24/11/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 11/1 NGỤY THỔ, THÔN VẠN AN, XÃ TRÌ THƯỢNG, HUYỆN ĐÀI ĐÔNG. 447. Lâm Thị Duyên, sinh ngày 1979 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 551/6 KHANH TỬ KHẨU, KHÓM 10 THÔN THƯỢNG KHANH, XÃ TÂN PHONG, HUYỆN TÂN TRÚC. 448. Trần Thị Huyền Chi, sinh ngày 26/12/1979 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 207, LẦU 7-2, PHỐ TUẤN ANH, KHÓM 13, PHƯỜNG QUYẾN DÂU, THÀNH PHỐ THỤ LÂM, HUYỆN ĐÀI BẮC. 449. Nguyễn Thị Loan, sinh ngày 23/08/1979 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 15 TÂY VĨ, KHÓM 8, PHƯỜNG NAM HƯNG, THỊ TRẤN ĐẠI KHÊ, HUYỆN ĐÀO VIÊN. 450. Hong A Bình, sinh ngày 22/05/1978 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 4, HẺM 36, NGÕ 251, ĐƯỜNG ĐẠI TRANG, KHÓM 6, PHƯỜNG ĐẠI TRANG, KHU HƯƠNG SƠN, THÀNH PHỐ TÂN TRÚC. 451. Lê Thị Ngọc Điệp, sinh năm 1979 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 103, ĐƯỜNG BỊ NỘI, KHÓM 10, PHƯỜNG PHA NỘI, THÀNH PHỐ THỤ LÂM, HUYỆN ĐÀI BẮC. 452. Tsàn Nhì Múi, sinh ngày 06/08/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 1/1, NGÕ 385, ĐƯỜNG TRUNG SƠN ĐÔNG, KHÓM 20, PHƯỜNG BI ĐỈNH, THÀNH PHỐ PHƯỢNG SƠN, HUYỆN CAO HÙNG. 453. Nguyễn Thị Trang Dung, sinh ngày 12/08/1978 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 7, NGÁCH 15, NGÕ 44, ĐƯỜNG PHÚC SƠN, KHÓM 7, PHƯỜNG TRUNG NGHIÊN, KHU NAM CẢNG, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 454. Phạm Thị Cẩm Ý, sinh ngày 07/09/1979 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 40, CÔNG ĐỊA, KHÓM 1, THÔNLÃI MAI, XÃ THẠCH MÔN, HUYỆN ĐÀI BẮC 455. Huỳnh Mỹ Linh, sinh ngày 17/01/1981 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 9, NGÕ 403, ĐƯỜNG NAM VINH, KHÓM 2, PHƯỜNG ANH NHÂN, KHU NHÂN ÁI, THÀNH PHỐ CƠ LONG 456. Nguyễn Hồng Chót, sinh ngày 17/10/1977 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 18, NGÕ 15, ĐƯỜNG PHONG NIÊN, THÔN DIÊM TRUNG, XÃ DIÊM PHỐ, HUYỆN BÌNH ĐÔNG. 457. Phạm Thị Nhỏ, sinh ngày 05/11/1977 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 2, NGÕ ĐỨC HÒA, ĐƯỜNG TÂN SINH, KHÓM 15, PHƯỜNG CƯ NHÂN, THỊ TRẤN SA LỘC, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 458. Nguyễn Hoàng Nghi, sinh ngày 22/05/1981 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 76, NGÕ ĐÔNG MINH, ĐƯỜNG TRUNG THÊ, KHÓM 23, PHƯỜNG BẮC THẾ, THỊ TRẤN SA LỘC, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 459. Long Cún Mùi, sinh ngày 07/02/1975 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 43, NGÕ 130, ĐƯỜNG HƯNG PHONG, KHÓM 8, PHƯỜNG ĐẠI LIÊN, THÀNH PHỐ BÌNH ĐÔNG. 460. Dương Thị Thúy Loan, sinh năm 1980 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 157, ĐƯỜNG THI THỔ, KHÓM 10, THÔN THI THỔ, XÃ MẠCH LIÊU, HUYỆN VÂN LÂM. 461. Nguyễn Thị Thúy Vân, sinh ngày 21/03/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 82, NGÕ ĐẦU TRANG, KHÓM 4, PHƯỜNG ĐẦU NAM, THỊ TRẤN LỘC CẢNG, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 462. Đồng Kim Khoa, sinh ngày 15/06/1981 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 11, NGÁCH 21, NGÕ ĐÔNG PHƯƠNG 1, KHÓM 8, THÔN TRƯỜNG XUÂN, XÃ HOA ĐÀN, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 463. Nguyễn Thị Hồng Thắm, sinh ngày 21/10/1973 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 5, ĐƯỜNG PHÒNG LÝ, KHÓM 1, PHƯỜNG PHÒNG LÝ, THỊ TRẤN PHỐ LÝ, HUYỆN NAM ĐẦU. 464. Huỳnh Ngọc Tú, sinh ngày 01/11/1979 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 5, SỐ 1, NGÕ 73, ĐƯỜNG ĐẠI VINH, KHÓM 26, PHƯỜNG BÌNH HÒA, KHU CỔ SƠN, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 465. Nguyễn Mộng Thu, sinh ngày 01/01/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 2/36, NGÕ 372, ĐƯỜNG TRUNG HOA, KHÓM 30, THÔN TÂY YẾN, XÃ YẾN SÀO, HUYỆN CAO HÙNG. 466. Nguyễn Thị Nún, sinh ngày 10/08/1972 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 28, ĐOẠN 3, ĐƯỜNG TÔ HOA, KHÓM 1, PHƯỜNG ĐÔNG ÁO, THỊ TRẤN TÔ ÁO, HUYỆN NGHI LAN. 467. Nguyễn Thị Kim Oanh, sinh ngày 20/01/1982 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 4, SỐ 13, NGÕ 106, ĐƯỜNG QUÝ HƯNG, KHÓM 17, PHƯỜNG HOA HƯNG, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 468. Ngô Thị Ngọc Thúy, sinh ngày 27/02/1980 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 15, ĐƯỜNG ĐỒNG HƯNG, THÔN DIỆM ÔN, XÃ GIAI ĐÔNG, HUYỆN BÌNH ĐÔNG. 469. Trần Thị Thúy Liễu, sinh ngày 03/02/1981 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 7/6, NGÕ 2, ĐƯỜNG PHƯỢNG TÙNG, KHÓM 4, PHƯỜNG BẮC MÔN, THÀNH PHỐ PHƯỢNG SƠN, HUYỆN CAO HÙNG. 470. Trần Thị Thanh Vân, sinh ngày 10/09/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 1/7, ĐƯỜNG ĐỒNG HƯNG, THÔN DIỆM ÔN, XÃ GIAI ĐÔNG, HUYỆN BÌNH ĐÔNG. 471. Hồ Thị Ten, sinh ngày 08/01/1982 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 6/2, SỐ 5, ĐƯỜNG ĐẠI THUẬN 3, KHÓM 26, THÔN HẠNH THỔ, XÃ QUY NHÂN, HUYỆN ĐÀI NAM 472. Nguyễn Thị Hồng Yến, sinh ngày 13/02/1975 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 119, 14, NỘI HỒ, KHÓM 12, PHƯỜNG NỘI HỒ, THỊ TRẤN THÔNG TIÊU, HUYỆN MIÊU LẬT. 473. Huỳnh Mỹ Ngân, sinh ngày 01/01/1976 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 110, ĐƯỜNG BÁT ĐỨC, KHÓM 2, THÔN XÃ KHẨU, XÃ THẦN CƯƠNG, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 474. Sy Kim Phụng, sinh ngày 01/08/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 3/43, ĐỈNH TÚ HỰU, PHƯỜNG TÚ HỰU, THỊ TRẤN BẠCH HÀ, HUYỆN ĐÀI NAM. 475. Mã Tú Linh, sinh ngày 24/09/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 7/1, SỐ 16, NGÁCH 7, NGÕ 330, ĐƯỜNG DIÊN THỌ, KHÓM 18, PHƯỜNG TỰ CƯỜNG, KHU TÙNG SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 476. Làu Mỹ Làn, sinh ngày 18/06/1976 tại Lâm Đồng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 130, ĐƯỜNG TRUNG PHÚC, KHÓM 4, PHƯỜNG TRUNG PHÚC, THÀNH PHỐ TRUNG LỊCH, HUYỆN ĐÀO VIÊN. 477. Nguyễn Thị Hiền, sinh ngày 15/09/1980 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 178, NGƯU CHU KHÊ, KHÓM 11, THÔN PHÚC HƯNG, XÃ DÂN HÙNG, HUYỆN GIA NGHĨA. 478. Nguyễn Kim Thanh, sinh ngày 03/08/1978 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 53, NGÕ 109, ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 9, THÔN AN LẠC, XÃ PHƯƠNG LIÊU, HUYỆN BÌNH ĐÔNG. 479. Dương Thị Huyền Trang, sinh ngày 04/12/1980 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 7, SỐ 2, ĐƯỜNG TÙNG CẦN, KHÓM 2, PHƯỜNG CẢNG LIÊN, KHU TÍN NGHĨA, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 480. Nguyễn Thị Ngọc Phương, sinh ngày 13/12/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 7, ĐƯỜNG TRIỀU DƯƠNG, KHÓM 4, THÔN TÂN CƠ, XÃ SONG KHÊ, HUYỆN ĐÀI BẮC. 481. Nguyễn Hải Đăng Phương, sinh ngày 16/12/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 26, ĐƯỜNG VẠN THÁNH, KHÓM 8, THÔN ĐẠI KIM, XÃ VẠN LOAN, HUYỆN BÌNH ĐÔNG. 482. Trần Kim Triệu, sinh ngày 18/05/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 11, SỐ 1/7, ĐƯỜNG QUỐC HOA, KHÓM 23, PHƯỜNG KIẾN QUỐC, THỊ TRẤN OANH CA, HUYỆN ĐÀI BẮC. 483. Nguyễn Thị Thu Thanh, sinh ngày 10/04/1980 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 26, ĐƯỜNG MINH HOA, KHÓM 15, PHƯỜNG TÂY LÂM, THỊ TRẤN ĐẠI LÂM, HUYỆN GIA NGHĨA. 484. Nguyễn Thị Thanh Duyên, sinh ngày 06/02/1982 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 10/2, NGÕ 101, PHỐ NHÂN NGHĨA, KHÓM 1, PHƯỜNG NGŨ THƯỜNG, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 485. Trần Ánh Tuyết, sinh ngày 14/06/1981 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 34, NGÕ 135, ĐƯỜNG DÂN SINH, KHÓM 8, PHƯỜNG DÂN SINH, THỊ TRẤN ĐÀM THỦY, HUYỆN ĐÀI BẮC. 486. Thạch Thị Điệp, sinh ngày 10/07/1978 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 64, ĐƯỜNG BẢN KIỀU, KHÓM 14, THÔN LỤC CỔ, XÃ VỤ PHONG, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 487. Nguyễn Thị Ngọc Hiền, sinh ngày 19/02/1980 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 48, ĐƯỜNG BÁT PHONG, KHÓM 4, PHƯỜNG VĨNH HƯNG, THÀNH PHỐ NAM ĐẦU, HUYỆN NAM ĐẦU. 488. Bùi Nhã Huyền, sinh ngày 20/02/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 818, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 5, PHƯỜNG LONG SƠN, THÀNH PHỐ CHƯƠNG HÓA. 489. Đào Thị Hậu, sinh ngày 25/05/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 38 HẠ QUẾ SƠN, KHÓM 9, THÔN NỘI HỒ, XÃ TỨ HỒ, HUYỆN VÂN LÂM. 490. Trương Thị Hồng Thắm, sinh ngày 07/08/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 417 TRƯỜNG CANH Y HỘ TÂN THÔN, LẦU 1, KHÓM 19, THÔN TRƯỜNG CANH, XÃ QUY SƠN, HUYỆN ĐÀO VIÊN. 491. Đoàn Thị Thanh, sinh ngày 25/05/1979 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 1 NGƯ LIÊU, KHÓM 9, THÔN BÌNH YÊN, XÃ HẬU BÍCH, HUYỆN ĐÀI NAM. 492. Ngô Phước Nữ, sinh ngày 10/10/1978 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 56, HẺM 5, NGÕ 305, ĐƯỜNG VIÊN THÔNG, KHÓM 7, PHƯỜNG CẨM THỊNH, THÀNH PHỐ TRUNG HÒA, HUYỆN ĐÀI BẮC. 493. Ngô Thị Tùng Lâm, sinh ngày 26/02/1978 tại Bắc Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 65, LẦU 3, ĐƯỜNG QUẢNG QUYỀN, KHÓM 16, PHƯỜNG NGŨ QUYỀN, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 494. Lê Thị Mỹ Linh, sinh ngày 19/02/1976 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 251, NGÕ CHIẾU AN, ĐƯỜNG TRÚC PHÚC, KHÓM 4, PHƯỜNG TRUNG TRÚC, THỊ TRẤN KHÊ HỒ, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 495. Bùi Thị Ngọc Ánh, sinh ngày 20/09/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 2, ĐƯỜNG QUANG MINH NHẤT, KHÓM 3, PHƯỜNG QUANG MINH, THÀNH PHỐ NAM ĐẦU. 496. Trần Thị Hồng, sinh ngày 08/02/1975 tại Đà Nẵng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 20, LẦU 4, PHỐ PHÚ VĨNH, KHÓM 5, PHƯỜNG PHÚ NHÂN, KHU ĐÔNG, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG. 497. Lý A Cổn, sinh ngày 05/05/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 202, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG QUANG PHỤC, KHÓM 7, THÔN NAM TĂNG, XÃ ĐIỀN VĨ, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 498. Nguyễn Thị Đỡ, sinh năm 1977 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 158, ĐƯỜNG ĐÔNG HƯNG, KHÓM 25, THÔN ĐÔNG THẾ, XÃ QUAN MIẾU, HUYỆN ĐÀI NAM. 499. Nguyễn Thu Dung, sinh ngày 02/05/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 11, HẺM 47, NGÕ 278, ĐƯỜNG VĨNH CÁT, KHÓM 17, PHƯỜNG NGŨ TOÀN, KHU TÍN NGHĨA, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 500. Phan Thị Bích Ty, sinh ngày 24/03/1972 tại Đà Nẵng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 28, LẦU 2-3, NGÕ SÙNG ĐỨC LỤC, KHÓM 16, PHƯỜNG TÙNG TRÚC, KHU BẮC ĐỒN, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG. 501. Nguyễn Thị Thủy, sinh ngày 06/08/1980 tại Hậu Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 3/2, ĐƯỜNG THẠCH XUYÊN, KHÓM 1, PHƯỜNG THẠCH XUYÊN, THỊ TRẤN THẢO ĐỒN, HUYỆN NAM ĐẦU. 502. Nguyễn Thùy Trang, sinh ngày 06/01/1982 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 11, LẦU 5, NGÕ 113, PHỐ KHÊ VĨ, KHÓM 12, PHƯỜNG KHÊ MỸ, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 503. Vương Quân, sinh ngày 18/10/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 275, ĐƯỜNG LINH NHÃ NHẤT, KHÓM 14, PHƯỜNG HÒA HÚC, KHU LINH NHÃ, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 504. Võ Thị Diễm Trang, sinh ngày 12/01/1980 tại Cà Mau. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 34/2, LẦU 6-2, NGÕ 195, PHỐ TỰ CƯỜNG, KHÓM 14, PHƯỜNG LƯU THỔ, KHU TÂY, THÀNH PHỐ GIA NGHĨA. 505. Trần Thị Thanh, sinh ngày 10/02/1982 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 15/1 TUYỀN CHÂU THỔ, KHÓM 2, PHƯỜNG TRUNG LIÊU, THỊ TRẤN ĐÀM THỦY, HUYỆN ĐÀI BẮC. 506. Đoàn Thị Mỹ Lan, sinh ngày 13/04/1970 tại Đà Nẵng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 3, HẺM 16, NGÕ 376, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG CHƯƠNG VIÊN, KHÓM 10, THÔN TRƯỜNG XUÂN, XÃ HOA ĐÀN, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 507. Làu Sát Múi, sinh ngày 04/04/1971 tại Bình Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 35, NGÕ 36, ĐƯỜNG BẮC NGẠN, KHÓM 14, THÔN CỰU CHÍNH, XÃ VỤ PHONG, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 508. Lê Thị Hằng, sinh ngày 23/10/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 73/2, ĐƯỜNG VÂN LÂM, KHÓM 3, PHƯỜNG TRUNG SƠN, THỊ TRẤN TRÚC SƠN, HUYỆN NAM ĐẦU. 509. Mai Thị Thấm, sinh ngày 01/01/1978 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 24, NGÕ 1, PHỐ HẠ HOÀNH, KHÓM 13, PHƯỜNG TRUNG CHÍNH, THỊ TRẤN TRÚC SƠN, HUYỆN NAM ĐẦU. 510. Nguyễn Thị Chọn, sinh ngày 27/12/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 85, NGÕ 189, ĐƯỜNG TRUNG SƠN NHẤT, KHÓM 13, PHƯỜNG TRUNG SƠN, KHU TRUNG SƠN, THÀNH PHỐ CƠ LONG. 511. Trần Ngọc Kíu, sinh ngày 05/04/1976 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 262, ĐOẠN 3, ĐƯỜNG VIÊN TẬP, KHÓM 11, THÔN KIỀU ĐẦU, HƯƠNG XÃ ĐẦU, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 512. Hồ Tạt Kíu, sinh ngày 17/12/1976 tại Lâm Đồng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 81/2 NGŨ CÁC VƯƠNG, KHÓM 22, PHƯỜNG TÂN NAM, THỊ TRẤN TRÚC NAM, HUYỆN MIÊU LẬT. 513. Dương Thị Thu Hà, sinh ngày 25/12/1980 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 5/24, NGÕ 1, PHỐ DÂN SINH, KHÓM 7, PHƯỜNG LONG PHỐ, THỊ TRẤN TAM HIỆP, HUYỆN ĐÀI BẮC. 514. Nguyễn Thụy Nhật Phương, sinh ngày 12/02/1977 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 10/1, LẦU 4, NGÕ 1, ĐƯỜNG NAM VIÊN NHỊ, KHÓM 23, PHƯỜNG VĨNH PHÚC, THÀNH PHỐ TRUNG LỊCH, HUYỆN ĐÀO VIÊN. 515. Võ Thị Hồng Thắm, sinh ngày 10/10/1980 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 37, NGÕ 236, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG MỸ THÔN, KHÓM 17, PHƯỜNG TRUNG HƯNG, KHU TÂY, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG. 516. Trần Thị Phương, sinh năm 1980 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 243, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG TRUNG CHÂU, KHÓM 9, PHƯỜNG NAM LỘ, THỊ TRẤN ĐIỀN TRUNG, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 517. Võ Thị Kim Hòa, sinh ngày 30/09/1979 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 3, HẺM 7, NGÕ 106, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG MỸ THÔN, KHÓM 26, PHƯỜNG PHÚC BÌNH, KHU NAM, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG. 518. Trần Thị Cẩm Tiên, sinh ngày 06/03/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 23 NAM HÀ, KHÓM 2, THÔN NAM HÀ, XÃ CÔNG QUÁN, HUYỆN MIÊU LẬT. 519. Nguyễn Thị Kim Đính, sinh ngày 10/02/1976 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 96/2, PHỐ BÁC ÁI, KHÓM 9, PHƯỜNG TAM TIÊN, THÀNH PHỐ TÂN DOANH, HUYỆN ĐÀI NAM. 520. Nguyễn Thị Hồng Thanh, sinh ngày 15/10/1982 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 4, HẺM 14, NGÕ 241, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 3, THÔN NGŨ PHÚC, XÃ VĨNH TỊNH, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 521. Tsằn Bạt Múi, sinh ngày 02/04/1972 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 34/1 NAM HÒA, KHÓM 3, PHƯỜNG NAM HÒA, THỊ TRẤN THÔNG TIÊU, HUYỆN MIÊU LẬT 522. Lương Ngọc Anh, sinh ngày 22/10/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 41/1, NGÕ 237, ĐƯỜNG TAM DÂN, KHÓM 14, PHƯỜNG HƯNG BẮC, THÀNH PHỐ CHƯƠNG HÓA. 523. Trần Tiêu Quỳnh, sinh ngày 06/06/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 99 VẤN THỦY KHANH, KHÓM 13, PHƯỜNG THANH THỦY, THỊ TRẤN TÂN PHỐ, HUYỆN TÂN TRÚC. 524. Nguyễn Thị Thu Sương, sinh ngày 01/05/1972 tại Quảng Nam. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 91, LẦU 5, PHỐ VĨNH PHONG, KHÓM 23, PHƯỜNG QUẢNG TÂN, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 525. Võ Thị Loan, sinh ngày 10/04/1973 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 1/9 ĐẠI ĐÔNG, KHÓM 1, PHƯỜNG ĐẠI ĐÔNG, THỊ TRẤN ĐẦU NAM, HUYỆN VÂN LÂM. 526. Nguyễn Thị Thúy Hằng, sinh ngày 02/01/1982 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 111/2, ĐƯỜNG BỈNH ĐÌNH, KHÓM 4, PHƯỜNG BÌNH ĐỈNH, THỊ TRẤN TRÚC SƠN, HUYỆN NAM ĐẦU. 527. Nguyễn Thị Thanh Thư, sinh ngày 11/05/1981 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 380 ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 24, PHƯỜNG HẠ NAM, THỊ TRẤN THANH THỦY, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 528. Nguyễn Thị Hồng Thắm, sinh ngày 22/02/1980 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 107, PHỐ VĨNH CÁT, KHÓM 7, PHƯỜNG ĐẠT MINH, KHU TAM DÂN, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 529. Nìm A Kiếu, sinh ngày 12/07/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 26, LẦU 4, PHỐ TÂN THÁI, KHÓM 27, PHƯỜNG TÂN THÁI, THÀNH PHỐ PHƯỢNG SƠN, HUYỆN CAO HÙNG. 530. Lâm Phấn Hiền, sinh ngày 25/04/1977 taạ thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 59 THỤY TƯỜNG, KHÓM 2, THÔN THỤY TƯỜNG, XÃ THỤY HUỆ, HUYỆN HOA LIÊN. 531. Phạm Thị Bé Ngọc, sinh ngày 09/01/1980 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 196, ĐƯỜNG QUANG MINH, KHÓM 9, PHƯỜNG TÂY ĐỒN, KHU TÂY ĐỒN, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG. 532. Nguyễn Trần Bảo Trân, sinh ngày 10/04/1981 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 41, LẦU 3, PHỐ VĨNH PHÚ, KHÓM 7 PHƯỜNG PHỔ THIÊN, KHU LINH NHÃ, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 533. Nguyễn Thị Vân Trang, sinh ngày 08/04/1972 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 22 VĂN AN, KHÓM 17, PHƯỜNG TÂN QUANG, THỊ TRẤN ĐẦU NAM, HUYỆN VÂN LÂM.` 534. Trương Thị Sáu, sinh ngày 07/05/1974 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 46 HUỆ LAI, KHÓM 3, PHƯỜNG HUỆ LAI, THỊ TRẤN THỔ VĨ, HUYỆN VÂN LÂM. 535. Trần Thị Cẩm Hà, sinh ngày 27/07/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 10/12 THANH THỦY NHAM, KHÓM 10, THÔN THANH THỦY, HƯƠNG XÃ ĐẦU, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 536. Trần Thị Ngọc Dung Em, sinh ngày 28/07/1966 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 76 NAM HÀ, KHÓM 12, THÔN NAM HÀ, XÃ CÔNG QUÁN, HUYỆN MIÊU LẬT. 537. Liêu Tú Khanh, sinh ngày 06/09/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 16, LẦU 6, NGÕ 71, PHỐ XƯƠNG BÌNH, KHÓM 17, PHƯỜNG XƯƠNG BÌNH, THÀNH PHỐ TÂN TRANG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 538. Lâm Thị Mai, sinh ngày 01/03/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 63 CHUYÊN DIÊU, KHÓM 2, PHƯỜNG CHUYÊN DIÊU, KHU TÂY, THÀNH PHỐ GIA NGHĨA. 539. Đặng Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 29/08/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 7, NGÁCH 17, NGÕ 384, ĐƯỜNG KINH VŨ, KHÓM 15, PHƯỜNG TRUNG THÀNH, THÀNH PHỐ PHƯỢNG SƠN, HUYỆN CAO HÙNG. 540. Giếng Sám Múi, sinh ngày 20/09/1979 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 19, NGÕ HỮU BIÊN, ĐƯỜNG SĨ NGUYÊN, KHÓM 13, THÔN TÂN TRANG, XÃ KIỀU ĐẦU, HUYỆN CAO HÙNG. 541. Huỳnh Thị Mai, sinh ngày 1979 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 149 ĐƯỜNG KHANG HÒA, KHÓM 17, PHƯỜNG TÍN NGHĨA, KHU TIỀN TRẤN, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 542. Trần Thị Mỹ Xuân, sinh ngày 15/10/1976 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 82, NGÁCH 393, NGÕ 729, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG VIÊN TẬP, KHÓM 4, PHƯỜNG LONG ĐÀM, THỊ TRẤN ĐIỀN TRUNG, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 543. Nguyễn Thị Lựu, sinh ngày 19/06/1978 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 216, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG ĐÀM PHÚ, KHÓM 2, THÔN ĐÀM TÚ, XÃ ĐÀM TỬ, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 544. Tăng Thị Ngọc Diệu, sinh ngày 18/02/1981 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 24, NGÁCH 1, NGÕ 918, ĐƯỜNG SA ĐIỀN, KHÓM 10, THÔN XÃ CƯỚC, XÃ ĐẠI ĐỖ, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 545. Trần Thị Thúy Ngân, sinh ngày 24/11/1980 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 40, NGÕ SƠN LIÊU, KHÓM 1, PHƯỜNG SƠN LUÂN, THỊ TRẤN LỘC CẢNG, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 546. Lê Thị Ly Sa, sinh ngày 16/07/1979 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 5, SỐ 2, NGÕ 24, ĐƯỜNG LÂM KHẨU, KHÓM 28, PHƯỜNG ĐẠI NHÂN, KHU TÍN NGHĨA, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 547. Nguyễn Trần Thùy Dương, sinh ngày 24/01/1977 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 179, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG THÀNH CÔNG, KHÓM 26, PHƯỜNG HỒ HƯNG, KHU NỘI HỒ, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 548. Sú Cún Cú, sinh ngày 04/02/1971 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 28, NGÕ 356, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG LONG MỄ, KHÓM 26, THÔN LONG NGUYÊN, XÃ BÁT LÝ, HUYỆN ĐÀI BẮC. 549. Hà Thị Bích Diễm, sinh ngày 25/08/1977 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 3, SỐ 601, ĐƯỜNG TRUNG CẢNG, KHÓM 29, PHƯỜNG TRUNG TÍN, THÀNH PHỐ TÂN TRANG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 550. Nguyễn Thị Mộng Tuyền, sinh ngày 25/12/1977 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 18, ĐẠI BẮC, KHÓM 1, PHƯỜNG ĐẠI BẮC, THỊ TRẤN BẮC CẢNG, HUYỆN VÂN LÂM. 551. Trương Diễm Tuyết, sinh ngày 23/03/1969 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 18, ĐỈNH LIÊU, KHÓM 6, THÔN LIÊU ĐỈNH, XÃ DÂN HÙNG, HUYỆN GIA NGHĨA. 552. Lưu Thị Dung, sinh ngày 10/11/1978 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 2, TRÚC TỬ CƯỚC, KHÓM 5, THÔN TÂY XƯƠNG, XÃ DÂN HÙNG, HUYỆN GIA NGHĨA. 553. Trương Hồ Minh Nguyệt, sinh ngày 10/01/1997 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 4, SỐ 21, ĐƯỜNG NỘI GIANG, KHÓM 18, PHƯỜNG MINH ĐỨC, THÀNH PHỐ TRUNG LỊCH, HUYỆN ĐÀO VIÊN. 554. Hong Xỉu Mùi, sinh ngày 18/02/1978 tại Bình Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 67, HẺM 28, NGÕ 492, ĐƯỜNG TẢ DOANH, KHÓM 7, PHƯỜNG BẮC MIẾU, KHU TẢ DOANH, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 555. Nguyễn Thị Thanh Thúy, sinh ngày 16/11/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 27, NGÕ 275, PHỐ CỬA NAM, KHÓM 8, PHƯỜNG LỰC HÀNH, KHU BẮC, THÀNH PHỐ ĐÀI NAM. 556. Nguyễn Thị Lệ, sinh ngày 01/10/11972 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 230, ĐƯỜNG KIẾN HƯNG, KHÓM 14, PHƯỜNG BẢO TRUNG, KHU TAM DÂN, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 557. Trần Thị Tám, sinh ngày 29/09/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 12, NGÕ NHÂN, KHÓM 1, THÔN NHÂN HÒA, XÃ TƯỚNG QUÂN, HUYỆN ĐÀI NAM. 558. Huỳnh Thị Thu Thủy, sinh ngày 19/10/1977 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 51, HẺM 55, NGÕ 520, ĐƯỜNG VĂN HIỀN, KHÓM 7, PHƯỜNG VĂN THÀNH, KHU BẮC, THÀNH PHỐ ĐÀI NAM. 559. Đinh Thị Ngọc Anh, sinh ngày 08/02/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 10, NGÕ 550, ĐOẠN 3, PHỐ VĂN HÓA, KHÓM 15, THÔN NAM HƯNG, XÃ QUY NHÂN, HUYỆN ĐÀI NAM. 560. Nguyễn Thị Mộng Đào, sinh ngày 11/06/1980 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 41/10, ĐƯỜNG MỸ PHÚC, KHÓM 8, THÔN MỸ PHÚC, XÃ TRANG VI, HUYỆN NGHI LAN. 561. Mù Phu Lìn, sinh ngày 15/05/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 106 KHÊ ĐỈNH, KHÓM 13, THÔN KHÊ ĐỈNH, XÃ ĐÀI TÂY, HUYỆN VÂN LÂM. 562. Nguyễn Thị Bé, sinh ngày 15/05/1966 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 18, NGÕ 2, PHỐ QUANG VŨ, KHÓM 8, PHƯỜNG LIÊN THÚY, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 563. Lâm Thị Kim Huyền, sinh ngày 18/02/1971 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 71, PHỐ KIẾN HÒA, KHÓM 22, PHƯỜNG CHÍNH HƯNG, KHU TAM DÂN, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 564. Nguyễn Thị Minh Châu, sinh ngày 29/08/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 65, ĐƯỜNG DIÊN BÌNH NAM, KHÓM 4, THÔN LUÂN NAM, XÃ TỨ HỒ, HUYỆN VÂN LÂM. 565. Nguyễn Thị Mỹ Linh, sinh ngày 06/01/1979 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 352, ĐƯỜNG ĐỨC THIỆN, KHÓM 7, THÔN THƯỢNG LUÂN, XÃ NHÂN ĐỨC, HUYỆN ĐÀI NAM. 566. Sơn Ngọc Lan, sinh ngày 18/01/1977 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 42, NGÕ 39, ĐƯỜNG PHƯỢNG NAM NHẤT, KHÓM 16, PHƯỜNG NHỊ GIÁP, THÀNH PHỐ PHƯỢNG SƠN, HUYỆN CAO HÙNG. 567. Bùi Thị Chiếc Nem, sinh ngày 01/01/1982 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 4, NGÕ 477, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG VIÊN ĐÔNG, KHÓM 15, PHƯỜNG ĐÔNG HÒA, THỊ TRẤN VIÊN LÂM, HUYỆN ĐÔNG HÓA. 568. Huỳnh Kim Hộ, sinh ngày 16/12/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 7, NGÕ 328, ĐƯỜNG BẢO KHOÁCH, KHÓM 9, PHƯỜNG BẢO KHOÁCH, THÀNH PHỐ CHƯƠNG HÓA. 569. Tô Thị Hạnh, sinh ngày 11/07/1977 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 112, ĐƯỜNG YÊN HÒA, KHÓM 11, PHƯỜNG HIỆP HÒA, KHU TÂY ĐỒN, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG. 570. Gịp Thủ Phùng, sinh ngày 07/10/1977 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 2, LẦU 2, NGÕ 5, ĐƯỜNG ĐẠI ĐỒNG, KHÓM 22, PHƯỜNG GIỚI THỌ, THỊ TRẤN TAM HIỆP, HUYỆN ĐÀI BẮC. 571. Tô Thị Loan, sinh ngày 16/10/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 39/1, LẦU 2, HẺM 2, NGÕ 250, ĐOẠN 5, ĐƯỜNG NAM KINH ĐÔNG, KHÓM 12, PHƯỜNG TÂN TỤ, KHU TÙNG SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 572. Vũ Thị Thanh Huyền, sinh ngày 26/03/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 14, LẦU 2, NGÕ 129, ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH NAM, KHÓM 10, PHƯỜNG VĨNH XUÂN, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 573. Hồ Thu Nguyệt, sinh ngày 29/02/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 283, ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 6, THÔN ĐÀI TÂY, XÃ ĐÀI TÂY, HUYỆN VÂN LÂM. 574. Nguyễn Thị Bích Liễu, sinh ngày 24/02/1982 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 11, NGÕ 1, ĐƯỜNG NHẠC VƯƠNG, KHÓM 5, PHƯỜNG LONG SƠN, THỊ TRẤN THỤY PHƯƠNG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 575. Trần Kim Truyền, sinh ngày 28/02/1982 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 101/8, ĐƯỜNG NAM XÃ, KHÓM 6, PHƯỜNG NAM XÃ, THỊ TRẤN THANH THỦY, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 576. Nguyễn Thanh Trúc, sinh ngày 18/12/1976 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 108, NGÕ ĐÔNG PHƯƠNG 2, KHÓM 7, THÔN TRƯỜNG XUÂN, XÃ HOA ĐÀN, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 577. Nguyễn Thị Thúy Anh, sinh ngày 01/02/1978 tại Bình Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 17, NGÕ THỦY VĨ, KHÓM 14, THÔN HƯƠNG SƠ HƯƠNG, XÃ LỆ CÁC, HUYỆN NAM ĐẦU. 578. Phương Dung, sinh ngày 17/11/1954 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 282, ĐOẠN 3, ĐƯỜNG VẠN NIÊN, KHÓM 13, PHƯỜNG NHÂN MỸ, THỊ TRẤN VIÊN LÂM, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 579. Phan Thị Ngọc Diệu, sinh ngày 05/06/1978 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 21, LẦU 9-2, PHỐ TRẤN HƯNG, KHÓM 17, THÔN TRUNG CHÍNH, XÃ VỤ PHONG, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 580. Nguyễn Thị Nhung, sinh ngày 30/08/1980 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 98, NGÕ TRIỀU CẦM, KHÓM 9, PHƯỜNG THỦY TÚ, THỊ TRẤN CỔ THỦY, HUYỆN ĐÀI NAM. 581. Ngô Thị Thúy, sinh ngày 06/02/1976 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 1, NGÕ 147, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG GIA ĐỊNH, KHÓM 18, THÔN QUANG ĐỊNH, XÃ GIA ĐỊNH, HUYỆN CAO HÙNG. 582. Nguyễn Thị Lệ Quyên, sinh ngày 03/06/1981 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 183/5, ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 8, PHƯỜNG TÂY MINH, THỊ TRẤN HỌC GIÁP, HUYỆN ĐÀI NAM. 583. Liên Mủi Chu, sinh ngày 19/09/1968 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 158/3, HẬU BÍCH LIÊU, KHÓM 6, PHƯỜNG CHẤN LIÊU, THỊ TRẤN BỐ ĐẠI, HUYỆN GIA NGHĨA. 584. Lê Thị Kim Loan, sinh ngày 09/12/1980 tại Hậu Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 5/14, NGÕ 2, ĐƯỜNG VĂN AN, KHÓM 8, THÔN VĂN AN, XÃ DI ĐÀ, HUYỆN CAO HÙNG. 585. Âu Thị Huyền, sinh ngày 28/02/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 85, ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 10, PHƯỜNG TÂY LÂM, THỊ TRẤN ĐẠI LÂM, HUYỆN GIA NGHĨA. 586. Nguyễn Thị Hồng Cẩm, sinh ngày 10/03/1982 tại Hậu Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 47, ĐƯỜNG QUANG PHỤC, KHÓM 9, PHƯỜNG PHỐ CÀNG, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 587. Nguyễn Thị Minh Thư, sinh ngày 16/12/1966 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 3, SỐ 5, NGÕ 34, ĐƯỜNG TÍN NGHĨA, KHÓM 3, PHƯỜNG DÂN HÒA, THÀNH PHỐ LÔ CHÂU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 588. Nguyễn Thị Cẩm Nương, sinh ngày 19/07/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 5, SỐ 131, ĐƯỜNG PHỤC HƯNG, KHÓM 7, PHƯỜNG PHÚC AN, THÀNH PHỐ LÔ CHÂU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 589. Đặng Minh Xuyến, sinh ngày 23/05/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 22, NGÕ 319, ĐƯỜNG TÍN NGHĨA, KHÓM 8, PHƯỜNG LỘ GIANG, THÀNH PHỐ LÔ CHÂU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 590. Lê Thị Loan Chi, sinh ngày 16/11/1971 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 29, NGÕ 57, ĐƯỜNG NHÂN ÁI, KHÓM 13, THÔN QUÁ GIANG, XÃ LÝ CẢNG, HUYỆN BÌNH ĐÔNG. 591. Nguyễn Thị Xuân Đào, sinh ngày 19/05/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 13/3, NGÕ 43, ĐƯỜNG TÂN KIẾN, KHÓM 23, PHƯỜNG KHAI NAM, KHU NAM, THÀNH PHỐ ĐÀI NAM. 592. Lê Thị Tuyết Hoa, sinh ngày 30/09/1973 tại Hậu Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 3, SỐ 2, NGÕ 20, ĐƯỜNG HƯNG ĐỨC, KHÓM 6, PHƯỜNG HƯNG QUANG, KHU VĂN SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 593. Vũ Thị Tuyết, sinh ngày 04/08/1975 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 42, ĐƯỜNG TRIỀU DƯƠNG, KHÓM 12, PHƯỜNG ĐÔNG THĂNG, KHU TÂY, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG. 594. Chềnh Cỏng Mùi, sinh ngày 22/06/1975 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 23, NGÕ 27, ĐƯỜNG ĐỨC CHÍNH, KHÓM 16, PHƯỜNG TRƯƠNG BẮC, THÀNH PHỐ TÂN ĐIẾM, HUYỆN ĐÀI BẮC. 595. Võ Thị Bích Tuyền, sinh ngày 04/04/1979 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 26, ĐƯỜNG PHÚC HƯNG, KHÓM 3, THÔN ĐẠI HƯNG, XÃ ĐÔNG SƠN, HUYỆN NGHI LAN. 596. Lữ Tố Phương, sinh ngày 08/10/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: số 13, ĐƯỜNG LỢI TRẠCH NAM, KHÓM 11, THÔN LỢI TRẠCH, XÃ NGŨ KẾT, HUYỆN NGHI LAN. 597. Nguyễn Thị Mỹ Ngọc, sinh ngày 20/02/1981 tại Bà Rịa – Vũng Tàu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 2/24, ĐƯỜNG KHANG LẠC, KHÓM 7, PHƯỜNG TÂN HƯNG, THÀNH PHỐ NGHI LAN. 598. Tống Thị Giàu, sinh ngày 04/07/1981 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 33, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG VĨNH HƯNG, KHÓM 30, THÔN THUẬN AN, XÃ ĐÔNG SƠN, HUYỆN NGHI LAN. 599. Nguyễn Thị Ngọc Giàu, sinh ngày 09/06/1981 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 127, ĐOẠN 5, ĐƯỜNG NAM TRÚC, KHÓM 13, THÔN THƯỢNG TRÚC, XÃ LÔ TRÚC, HUYỆN ĐÀO VIÊN. 600. Nguyễn Thị Phượng, sinh ngày 16/02/1970 tại Bình Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 2/16, NGÁCH 68, NGÕ NGỌC BÌNH, ĐOẠN 3, ĐƯỜNG ĐỐC HÀNH, KHÓM 10 PHƯỜNG KHÊ PHÚC, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 601. Nguyễn Thị Lan, sinh ngày 24/10/1973 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 5/7, NGÕ 329, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG CÔNG VIÊN, KHÓM 12, PHƯỜNG QUÁI SƠN, THÀNH PHỐ CHƯƠNG HÓA. 602. Nguyễn Thị Diễm Thúy, sinh ngày 19/04/1981 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 6, SỐ 34, NGÕ 150, ĐƯỜNG THÁI BÌNH, KHÓM 34, PHƯỜNG BÀNH THỔ, THÀNH PHỐ THỤ LÂM, HUYỆN ĐÀI BẮC. 603. Phùng Thị Kim Oanh, sinh ngày 26/08/1978 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 41, NGÁCH 1, NGÕ 37, ĐƯỜNG THỦY NGUYÊN, KHÓM 9, PHƯỜNG LÂM HƯNG, KHU TRUNG CHÍNH, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 604. Nguyễn Thị Thanh Trúc, sinh ngày 17/08/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 12/2, ĐƯỜNG TÂY DƯỢNG, KHÓM 4, THÔN DƯƠNG ĐIỀU, XÃ TỨ HỒ, HUYỆN VÂN LÂM. 605. Nguyễn Thị Diễm Linh, sinh ngày 29/05/1981 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 40, ĐƯỜNG HÒA BÌNH, KHÓM 15, PHƯỜNG TRUNG ĐÀN, THỊ TRẤN MỸ NÔNG, HUYỆN CAO HÙNG. 606. Nguyễn Thị Kim Thoa, sinh năm 1980 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 44, ĐƯỜNG CHÍNH PHONG, KHÓM 12, PHƯỜNG TRUNG SA, KHU TRUNG CHÍNH, THÀNH PHỐ CƠ LONG. 607. Nguyễn Thị Mỹ Phượng, sinh ngày 28/04/1980 tại Cà Mau. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 7, NGÕ 705, ĐƯỜNG ĐẠI THUẬN 2, KHÓM 16, PHƯỜNG LOAN HOA, KHU TAM DÂN, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 608. Nguyễn Thị Ngọc, sinh ngày 28/12/1977 tại Bình Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 31, NGÕ 161, PHƯỢNG LÂM 1, KHÓM 10, THÔN NGHĨA NHÂN, XÃ ĐẠI LIÊU, HUYỆN CAO HÙNG. 609. Nguyễn Thị Mai, sinh ngày 04/10/1978 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 4, SỐ 5, NGÁCH 34, NGÕ 129, ĐƯỜNG CHƯƠNG THỤ 1, KHÓM 6, PHƯỜNG TRUNG HIẾU, THÀNH PHỐ TỊCH CHỈ, HUYỆN ĐÀI BẮC. 610. Trần Thị Hoa Mai, sinh ngày 23/05/1976 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 5/2, SỐ 23, NGÕ 119, ĐƯỜNG HỔ LÂM, KHÓM 2, PHƯỜNG TRƯỜNG XUÂN, KHU TÍN NGHĨA, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 611. Trần Thị Ngọc Thanh, sinh ngày 23/12/1978 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 1, ĐƯỜNG THỦ MẬT, KHÓM 11, THÔN GIA LONG, XÃ ĐỒNG THẾ, HUYỆN VÂN LÂM. 612. Tống Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 30/08/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 16, NGÕ CÔNG CHÍNH, KHÓM 10, PHƯỜNG DIÊN CHÍNH, THỊ TRẤN TRÚC SƠN, HUYỆN NAM ĐẦU. 613. Huỳnh DZao, sinh ngày 25/04/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 5, SỐ 8, ĐƯỜNG VĂN HÓA, KHÓM 14, PHƯỜNG DỤC ANH, THÀNH PHỐ THỤ LÂM, HUYỆN ĐÀI BẮC. 614. Ngô Thị Tuyền, sinh ngày 29/12/1978 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 48, ĐƯỜNG ĐẠI CHÂU, KHÓM 12, THÔN THẦN CHÂU, XÃ THẦN CƯƠNG, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 615. Nguyễn Thị Hằng, sinh ngày 10/10/1980 tại Thái Bình. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 25/03, NGỖ TÂN KIẾN, ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH, KHÓM 16, PHƯỜNG LONG PHƯỢNG, THÀNH PHỐ TÂN TRANG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 616. Nguyễn Thị Hồng Ngọc, sinh ngày 24/03/1974 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 16, NGÕ 540, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG THẦN LÂM, KHÓM 5, THÔN VIÊN LÂM, XÃ ĐẠI NHÃ, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 617. Võ Kim Dung, sinh ngày 10/10/1972 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 14, NGÕ 315, PHỐ NHÂN ÁI, KHÓM 23, PHƯỜNG NHÂN TRUNG, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 618. Nguyễn Thị Ngọc Quyến, sinh ngày 05/01/1980 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 713 KHÁN BÌNH, KHÓM 10, THÔN KHÁN BÌNH, XÃ THẤT CỔ, HUYỆN ĐÀI NAM. 619. Võ Thị Mè, sinh ngày 12/07/1978 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 668, ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH, KHÓM 9, THÔN LONG HƯNG, XÃ TRUNG BỘ, HUYỆN GIA NGHĨA. 620. Nguyễn Thị Bích Hạnh, sinh ngày 12/07/1978 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 45, LẦU 2, NGÕ 206, PHỐ THỦY ĐIỀN, KHÓM 17, PHƯỜNG QUANG ĐIỀN, KHU BẮC, THÀNH PHỐ TÂN TRÚC. 621. Nguyễn Thị Thanh Kiều, sinh ngày 09/08/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 882 NỘI HỒ TỬ, KHÓM 16, PHƯỜNG NỘI HỒ, KHU TÂY, THÀNH PHỐ GIA NGHĨA. 622. Bùi Thị Liên, sinh ngày 22/02/1975 tại Bình Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 93, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG ĐẠI QUAN, KHÓM 14, PHƯỜNG ĐẠI AN, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 623. Nguyễn Thị Hồng Loan, sinh ngày 30/05/1976 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 33, NGÕ 73, ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 1, PHƯỜNG CÁT LÂM, THỊ TRẤN ĐẠI LÂM, HUYỆN GIA NGHĨA. 624. Lê Thị Bích Thủy, sinh ngày 05/06/1978 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 73/2 ĐỈNH VIÊN LÂM, KHÓM 7, PHƯỜNG THƯỢNG LÂM, THỊ TRẤN ĐẠI LÂM, HUYỆN GIA NGHĨA. 625. Trần Thị Nhơn Duyên, sinh ngày 26/06/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 18, NGÕ TÂY BẮC, KHÓM 2, THÔN HÒA BÌNH, XÃ PHƯƠNG UYÊN, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 626. Nguyễn Thị Tuyết Mai, sinh ngày 13/07/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 5, NGÕ 505, PHỐ HIẾU THUẬN, KHÓM 16, PHƯỜNG LOAN HƯNG, KHU TAM DÂN, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 627. Mạc Thanh Thúy, sinh ngày 28/11/1977 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 30/7, ĐƯỜNG NGỌC BÌNH, KHÓM 9, PHƯỜNG BẮC THẾ, THỊ TRẤN THẢO ĐỒN, HUYỆN NAM ĐẦU. 628. Đỗ Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 01/04/1980 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 2/2 CHI BA, KHÓM 4, PHƯỜNG CHI BA, THÀNH PHỐ TRUNG LỊCH, HUYỆN ĐÀO VIÊN. 629. Huỳnh Thị Ngọc Diễm, sinh ngày 12/04/1977 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 9 HẠ LIÊU, KHÓM 20, THÔN ĐẦU TRÚC, XÃ NGHĨA TRÚC, HUYỆN GIA NGHĨA. 630. Đàm Loan Anh, sinh ngày 06/12/1960 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: số 93, ĐƯỜNG HẬU ĐỘNG, KHÓM 4, PHƯỜNG HẬU ĐỘNG, THỊ TRẤN THỤY PHƯƠNG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 631. Nguyễn Hữu Linh Châu, sinh ngày 11/06/1974 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ. Hiện trú tại: SỐ 8/15-3, HẺM 6, NGÕ 214, ĐƯỜNG BẰNG NGHI, THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 632. Trương Thị Mỹ Trinh, sinh ngày 21/09/1974 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 28 NGÕ TRÚC TỬ CƯỚC, KHÓM 4, PHƯỜNG ĐỨC GIA, THÀNH PHỐ PHÁC TỬ, HUYỆN GIA NGHĨA. 633. Huỳnh Thị Tuyết Băng, sinh ngày 11/06/1981 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 1/27, NGÕ TRẦN ĐÀM, KHÓM 12, PHƯỜNG TRUNG KÌ, THỊ TRẤN TRÚC SƠN, HUYỆN NAM ĐẦU. 634. Trần Thị Huỳnh Như, sinh ngày 05/07/1978 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 9 CÔNG HOA KHANH, KHÓM 15, THÔN PHONG THỤ, XÃ QUY SƠN, HUYỆN ĐÀO VIÊN. 635. Đặng Thị Mến, sinh ngày 20/01/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 29, ĐƯỜNG TRUNG ƯƠNG, KHÓM 1, THÔN TIÊM LỆ, XÃ THẠCH MÔN, HUYỆN ĐÀI BẮC. 636. Trương Thị Hồng Nhang, sinh ngày 15/08/1976 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 701, ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH TÂY, KHÓM 5, PHƯỜNG LIÊN HƯNG, THÀNH PHỐ TRÚC BẮC, HUYỆN TÂN TRÚC. 637. Lê Thị Trung, sinh ngày 26/09/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 7, LẦU 2, NGÕ 31, PHỐ QUANG PHỤC, KHÓM 10, PHƯỜNG BỘ KIỀN, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 638. Nguyễn Thị Khiết, sinh ngày 15/06/1981 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 48/3, NGÕ 1, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG TAM DÂN, KHÓM 21, PHƯỜNG CẢNG TƯ, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 639. Nguyễn Thị Ngọc yến, sinh ngày 09/08/1981 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 306, ĐƯỜNG NHÂN ÁI, KHÓM 13, PHƯỜNG NHÂN ÁI, THỊ TRẤN TRÚC ĐÔNG, HUYỆN TÂN TRÚC. 640. Đỗ Thị Thảo Ly, sinh ngày 24/01/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 7, ĐƯỜNG PHÚC THÀNH, KHÓM 1, THÔN QUYẾN ĐỔ, XÃ THẦN CƯƠNG, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 641. Lê Thị Anh Đào, sinh ngày 02/11/1978 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 172, ĐƯỜNG TỰ CƯỜNG TAM, KHÓM 7, PHƯỜNG ĐIỀN TÂY LÍ THẤT, KHU LINH NHÃ, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 642. Ngô Thị Diễm, sinh ngày 24/11/1973 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 27 TÂN TRANG, KHÓM 2, PHƯỜNG ĐÔNG MINH, THỊ TRẤN ĐẨU NAM, HUYỆN VÂN LÂM. 643. Lê Thị Hồng Hoa, sinh ngày 07/01/1972 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 226, PHỐ ĐIỀNVĨ, KHÓM 9, PHƯỜNG ĐÔNG VIÊN, THÀNH PHỐ THỤ LÂM, HUYỆN ĐÀI BẮC. 644. Lìu Nỉ Thủy, sinh ngày 24/08/1969 tại Lâm Đồng, Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 7, NGÕ 245, ĐOẠN 4, ĐƯỜNG VIÊN LỆ, KHÓM 8, THÔN CỰU QUÁN, XÃ BỘ TÂM, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 645. Nguyễn Thị Cẩm Nhung, sinh ngày 12/02/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 166, LẦU 3, ĐƯỜNG TÂN MINH, KHÓM 18, PHƯỜNG THẠCH ĐÀM, KHU NỘI HỒ, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 646. Châu Kim Yến, sinh ngày 24/08/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 6, HẺM 8, NGÕ 31, ĐƯỜNG VĂN MINH, KHÓM 19, THÔN ĐÔN ĐÔNG, XÃ HẬU LÝ, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 647. Từ Nữ, sinh ngày 18/03/1952 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 9 CẢNG VĨ, KHÓM 1, PHƯỜNG CẢNG VĨ, THÀNH PHỐ THÁI BẢO, HUYỆN GIA NGHĨA. 648. Trần Kim Thanh, sinh ngày 15/01/1980 tại Cà Mau. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 28, HẺM 22, NGÕ 231, PHỐ KHÊ HƯNG, PHƯỜNG HƯNG THÔN, KHU ĐÔNG, THÀNH PHỐ GIA NGHĨA. 649. Nguyễn Thị Minh Châu, sinh ngày 28/07/1978 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 14, LẦU 2, HẺM 3, NGÕ 52, ĐƯỜNG NGŨ PHÚC, KHÓM 1, THÔN LỤC PHÚC, XÃ NGŨ CỔ, HUYỆN ĐÀI BẮC. 650. Lạc Tuyết Đào, sinh ngày 17/06/1976 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 2, LẦU 2, NGÕ 152, ĐƯỜNG KIẾN BÁT, KHÓM 23, PHƯỜNG BÍCH HÀ, THÀNH PHỐ TRUNG HÒA, HUYỆN ĐÀI BẮC. 651. Trương Thị Minh Loan, sinh ngày 13/02/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 131/5, ĐƯỜNG TRUNG HƯNG, KHÓM 11, THÔN THƯỢNG VÕ, XÃ TAM TINH, HUYỆN NGHI LAN. 652. Trương Tuệ Châu, sinh ngày 09/03/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 4, NGÕ NGOẠI THÀNH, KHÓM 2, THÔN THANH THỦY, XÃ LỘC CỐC, HUYỆN NAM ĐẦU. 653. Vòng A Mùi, sinh ngày 23/07/1976 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 14, CANH LIÊU, KHÓM 3, THÔN CANH LIÊU, XÃ LỤC CƯỚC, HUYỆN GIA NGHĨA. 654. Cao Minh Châu, sinh ngày 09/11/1967 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 5, SỐ 27, NGÁCH 2, NGÕ 413, ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH, KHÓM 26, PHƯỜNG TRUNG CHÍNH, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 655. Vòng Dếnh Chống, sinh ngày 15/06/1974 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 4, SỐ 50, ĐƯỜNG HOA HƯNG, KHÓM 6, PHƯỜNG HOA PHÚC, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 656. Nguyễn Ngọc Thúy, sinh ngày 20/08/1979 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 95, ĐƯỜNG HOA HẠ, KHÓM 20, PHƯỜNG ĐIỀU LIÊU, THỊ TRẤN ĐẦU PHẦN, HUYỆN MIÊU LẬT. 657. Nguyễn Thị Lan Chi, sinh ngày 19/05/1975 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 44, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG TÂN ĐIỂU, KHÓM 18, PHƯỜNG KHUẤT XÍCH, THÀNH PHỐ TÂN ĐIẾM, HUYỆN ĐÀI BẮC. 658. Võ Kim Ngọc, sinh ngày 06/06/1970 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 2, SỐ 118, ĐOẠN 4, ĐƯỜNG HƯNG LONG, KHÓM 26, PHƯỜNG TỬ CƯỚC, KHU VĂN SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 659. Lê Ngọc Linh, sinh ngày 02/04/1982 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 26, NGÁCH 12, NGÕ 25/253, ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH, KHÓM 21, PHƯỜNG PHỐ LÝ, THỊ TRẤN THẢO ĐỒN, HUYỆN NAM ĐẦU. 660. Nguyễn Ngọc Yến, sinh ngày 29/01/1982 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 5/101, ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH, KHÓM 9, PHƯỜNG SONG ĐÔNG, THỊ TRẤN THẢO ĐỒN, HUYỆN NAM ĐẦU. 661. Nguyễn Thị Thảo Mai, sinh ngày 02/01/1980 tại Cà Mau. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 17, NGÁCH 11, NGÕ LIÊN PHÚC, ĐƯỜNG HƯNG PHONG, KHÓM 6, PHƯỜNG THỤY PHONG, THÀNH PHỐ BÁT ĐỨC, HUYỆN ĐÀO VIÊN. 662. Lê Kim Phụng, sinh ngày 12/04/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 4, SỐ 17, NGÕ 21, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG TỰ CƯỜNG, KHÓM 2, PHƯỜNG LỤC HỢP, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 663. Trần Thị Hồng Diễm, sinh ngày 26/03/1979 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 79, NGÕ 44, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG TRÙNG DƯƠNG, KHÓM 5, PHƯỜNG TRÙNG MINH, THÀNH PHỐ TAM TRUNG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 664. Trương Thanh Nhêu, sinh ngày 05/08/1961 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 3, SỐ 4, ĐƯỜNG ĐẠI PHONG, KHÓM 1, PHƯỜNG ĐẠI ĐỒNG, THÀNH PHỐ TÂN ĐIẾM,HUYỆN ĐÀI BẮC 665. Nguyễn Thị Kim Nhung, sinh ngày 01/04/1978 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 131, NGÕ TIỆN HÀNH, ĐƯỜNG HỌC ĐƯỜNG, KHÓM 15, THÔN TAM HÒA, XÃ ĐIỂU NHẬT, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 666. Dương Thị Giỏi, sinh ngày 10/10/1981 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 2, NGÕ 388, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG PHONG THẾ, KHÓM 11, PHƯỜNG ÔNG TỬ, THÀNH PHỐ PHONG NGUYÊN, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 667. Huỳnh Thị Minh Châu, sinh ngày 07/10/1981 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 23, NGÕ 20, ĐƯỜNG THIÊN NHÂN, KHÓM 18, PHƯỜNG ĐẤU ĐỂ, THỊ TRẤN SA LỘC, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 668. Nguyễn Thị Em, sinh ngày 24/12/1972 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 528, ĐƯỜNG PHƯỢNG ĐÔNG 1, KHÓM 17, THÔN TRUNG TRANG, XÃ ĐẠI LIÊU, HUYỆN CAO HÙNG. 669. Tô Thị Hồng Thanh, sinh ngày 28/06/1976 tại Bình Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 8/3, SỐ 27, ĐOẠN 3, ĐƯỜNG SONG THẬP, KHÓM 4, PHƯỜNG KHÊ ĐẦU, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 670. Trần Thị Quê, sinh ngày 24/02/1968 tại Thừa Thiên - Huế. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 66/2, BÁT LÃO GIA, KHÓM 8, THÔN BÁT ÔNG, XÃ LIỄU DOANH, HUYỆN ĐÀI NAM. 671. Thông Tiểu Mai, sinh ngày 19/01/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 6, NGÕ 78, ĐƯỜNG TỒN ĐỨC, KHÓM 5, PHƯỜNG CÔN LÔN, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 672. Dương Thị Kiều Diễm, sinh ngày 06/05/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 8, NGÕ 2, KHÁNH THÀNH, ĐƯỜNG KHÁNH ĐÔNG, KHÓM 10, PHƯỜNG KHÁNH ĐÔNG, THỊ TRẤN ĐÔNG THẾ, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 673. Trần Thị Cẩm Vân, sinh ngày 01/02/1980 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 4, SỐ 25/10, ĐẠI ÁN SƠN, KHÓM 1, PHƯỜNG ÁN SƠN, THÀNH PHỐ MÃ CÔNG, HUYỆN BÀNH HỒ. 674. Lùi Lộc Dích, sinh ngày 03/04/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 3/25, SỐ 50, ĐƯỜNG ĐẠI NHÃ, KHÓM 12, PHƯỜNG QUANG ĐẠI, KHU BẮC, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG. 675. Bùi Thị Tuyết, sinh ngày 02/02/1979 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 89, ĐIỂU DỮ, THÔN ĐIỂU DỮ, XÃ BẠCH SA, HUYỆN BÀNH HỒ. 676. Trương Lệ Thanh, sinh ngày 07/09/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 13, SỐ 112, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG TÂN ĐÀI 5, KHÓM 1, PHƯỜNG PHÚC AN, THÀNH PHỐ TỊCH CHỈ, HUYỆN ĐÀI BẮC. 677. Lê Thị Thúy, sinh ngày 14/10/1980 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 87, ĐIỂU DỮ, KHÓM 3, THÔN ĐIỂU DỮ, XÃ BẠCH SA, HUYỆN BÀNH HỒ. 678. Đoàn Thị Hường, sinh ngày 1979 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 460, ĐƯỜNG ĐỨC HƯNG, KHÓM 17, THÔN HÒA HƯNG, XÃ HỒ KHẨU, HUYỆN TÂN TRÚC. 679. Nguyễn Thị Thắm, sinh ngày 26/05/1979 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 4, NGÁCH 16, NGÕ 50, ĐƯỜNG MINH NGHĨA, KHÓM 7, PHƯỜNG ÔNG MINH, THÀNH PHỐ PHONG NGUYÊN, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 680. Nguyễn Thị Kim Chi, sinh ngày 11/06/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: số 3, NGÁCH 26, NGÕ 2, ĐƯỜNG TRUNG HIẾU, KHÓM 3, PHƯỜNG HOA NAM, THÀNH PHỐ TRUNG HÒA, HUYỆN ĐÀI BẮC. 681. Ngô Xuân Ên, sinh ngày 07/09/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 3, NGÁCH 9, NGÕ 366, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG TRUNG BÌNH, KHÓM 1, THÔN TRUNG THẾ, XÃ HỒ KHẨU, HUYỆN TÂN TRÚC. 682. Trần Ngọc Tuyền, sinh ngày 15/02/1982 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 155, ĐƯỜNG NGŨ QUANG, KHÓM 5, THÔN NGŨ QUANG, XÃ ĐIỂU NHẬT, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 683. Bùi Thị Diễm, sinh ngày 22/02/1980 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 260, NGÕ TRƯỜNG THỌ, ĐOẠN 3, ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 8, THÔN VINH TUYỀN, XÃ ĐIỂU NHẬT, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 684. Tô Ngọc Trinh, sinh ngày 20/04/1980 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 3, NGÕ 3, ĐƯỜNG TRƯỜNG ỨC 4, KHÓM 14, PHƯỜNG TRƯỜNG ỨC, THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 685. Hình Thị Kiều Oanh, sinh ngày 17/07/1977 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 25, NGÕ HẠ LIÊU, KHÓM 3, THÔN TIẾN HƯNG, XÃ TRƯỜNG THỊ, HUYỆN BÌNH ĐÔNG. 686. Võ Thị Kim Chi, sinh ngày 09/10/1976 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 36, ĐƯỜNG SƠN TIÊN, KHÓM 3, THÔN THƯỢNG BÌNH, XÃ BÂN LÂM, HUYỆN CAO HÙNG. 687. Trần Thị Oanh, sinh ngày 06/06/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 1/41, NGÁCH 18, NGÕ 181, ĐOẠN 3, ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 15, PHƯỜNG THỊ HUỆ, THÀNH PHỐ TRUNG HÒA, HUYỆN ĐÀI BẮC. 688. Nguyễn Thị Thùy Linh, sinh ngày 04/03/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 5, SỐ 117, NGÕ 53, ĐƯỜNG NHÂN ÁI, KHÓM 3, PHƯỜNG TÚ GIANG, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 689. Thái Thị Tuyết Nga, sinh ngày 25/01/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 32, NGÕ 74, ĐOẠN 3, ĐƯỜNG BÁT ĐỨC, KHÓM 30, PHƯỜNG ĐÔN HÓA, KHU TÙNG SƠN, HUYỆN ĐÀI BẮC. 690. Huỳnh Thị Kim Dung, sinh ngày 06/05/1981 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 8, SỐ 23, NGÕ 91, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG THÀNH THÁI, KHÓM 17, THÔN NGŨ CỔ, XÃ NGŨ CỔ, HUYỆN ĐÀI BẮC. 691. Nguyễn Thị Hồng Diễm, sinh ngày 1979 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 307, ĐƯỜNG HÀ BIÊN BẮC, KHÓM 1, PHƯỜNG THỪA ĐỨC, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 692. Lê Thị Ngọc Liên, sinh ngày 07/04/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 391/50, ĐƯỜNG SƠN TRUNG, KHÓM 23, PHƯỜNG PHÚC SƠN, THÀNH PHỐ CHƯƠNG HÓA. 693. Lê Thị Kiều, sinh ngày 06/11/1978 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 7, ĐIỂU Ư, KHÓM 1, THÔN ĐIỂU Ư, XÃ BẠCH SA, HUYỆN BÀNH HỒ. 694. Ngô Thị Ngọc Hà, sinh ngày 17/10/1968 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 23,ĐIỂU Ư, KHÓM 1, THÔN ĐIỂU Ư, XÃ BẠCH SA, HUYỆN BÀNH HỒ. 695. Lê Thị Thúy Hạ, sinh ngày 09/09/1975 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 137, ĐOẠN 3, ĐƯỜNG MINH CHÍ, KHÓM 16, THÔN QUÝ HIỀN, XÃ THÁI SƠN, HUYỆN ĐÀI BẮC. 696. Lâm Bích Chi, sinh ngày 08/11/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 10, SỐ 270, ĐƯỜNG VINH AN 13, KHÓM 13, PHƯỜNG TRUNG SƠN, THÀNH PHỐ TRUNG LỊCH, HUYỆN ĐÀO VIÊN. 697. Lăng Thị Thùy Dung, sinh ngày 12/11/1980 tại Lâm Đồng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 36, NGÕ 510, ĐƯỜNG QUỐC DÂN, KHÓM 10, PHƯỜNG ĐẠI LÂM, KHU NAM, THÀNH PHỐ ĐÀI NAM. 698. Trương Thị Mỹ Thanh, sinh ngày 27/03/1973 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 2, SỐ 3/6, NGÕ 63, ĐƯỜNG HÓA THÀNH, KHÓM 6, PHƯỜNG HÓA THÀNH, HUYỆN ĐÀI BẮC. 699. Nguyễn Thị Cẩm Thuyền, sinh ngày 20/10/1978 tại Hậu Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 4, SỐ 31, ĐƯỜNG HƯNG NINH, KHÓM 1, PHƯỜNG ĐỈNH THẠC, KHU VẠN HOA, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 700. Hồ Như Loan, sinh ngày 24/10/1976 tại Hậu Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 3, SỐ 11/1, ĐƯỜNG LÃO THIÊN KHANH, KHÓM 11, THÔN LÃO THIÊN, XÃ BÁT LÝ, HUYỆN ĐÀI BẮC. 701. Đặng Thị Thu Thủy, sinh ngày 13/05/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 8/3, SỐ 2, NGÕ 66, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG RU-SƠ-VEL, KHÓM 2, PHƯỜNG NAM LÝ, KHU TRUNG CHÍNH, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 702. Bùi Thị Hương, sinh ngày 29/07/1980 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 234, ĐƯỜNG CƯỜNG QUỐC, KHÓM 18, ẤP TRUNG HOA, THÀNH PHỐ ĐÀI ĐÔNG. 703. Lạc Quế Anh, sinh ngày 06/09/1972 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 20, NGÕ NHÂN ÁI, ĐƯỜNG TRUNG THANH, KHÓM 9, ẤP CÔNG MINH, THỊ TRẤN SA LỘC, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 704. Nguyễn Thị Kim Tuyến, sinh ngày 25/07/1981 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 2, SỐ 481, ĐƯỜNG THÀNH CHƯƠNG 2, KHÓM 9, ẤP TRUNG HIẾU, THÀNH PHỐ TRUNG LỊCH, HUYỆN ĐÀO VIÊN. 705. Tô Thúy Dung, sinh năm 1978 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 8/2, SỐ 626, ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH, KHÓM 2, ẤP QUANG MINH, THÀNH PHỐ VĨNH HÒA, HUYỆN ĐÀI BẮC. 706. Nguyễn Ngọc Thúy, sinh ngày 05/06/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 65/1, NGÁCH 200, NGÕ 38, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG ĐẠI QUAN, KHÓM 4, ẤP QUAN VIÊN, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 707. Nguyễn Thị Bích Thủy, sinh ngày 28/08/1976 tại Hậu Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 1002, ĐƯỜNG ĐẠI ĐÔN, KHÓM 22, ẤP HÀ NAM, KHU TÂY ĐỒN, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG. 708. Lê Mộng Thùy, sinh ngày 1980 tại Hậu Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 117, ĐƯỜNG ĐÀI ĐỒNG, KHÓM 7, ẤP UYỂN ĐÔNG, THỊ TRẤN UYỂN LÝ, HUYỆN MIÊU LẬT. 709. Võ Thị Phượng Liên, sinh ngày 15/09/1978 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 119, ĐƯỜNG THẠCH MÔN, KHÓM 7, THÔN THẠCH MÔN, XÃ MẪU ĐƠN, HUYỆN BÌNH ĐÔNG. 710. Phan Thị Anh Thư, sinh ngày 06/08/1980 tại Bà Rịa – Vũng Tàu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 121, ĐỈNH PHỐ, KHÓM 9, THÔN THĂNG BÌNH, XÃ TRÚC KỲ, HUYỆN GIA NGHĨA. 711. Nguyễn Bình Thái, sinh ngày 13/09/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 127, THANH SƠN, KHÓM 11, THÔN THANH SƠN, XÃ ĐÔNG SƠN, HUYỆN ĐÀI NAM. 712. Nguyễn Thị Kim Oanh, sinh ngày 03/09/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 1/63, NGÁCH 43/19, NGÕ 445, ĐƯỜNG LONG ĐÔNG, KHÓM 6, ẤP LONG ĐÔNG, THÀNH PHỐ TRUNG LỊCH, HUYỆN ĐÀO VIÊN. 713. Nguyễn Thị Loan, sinh ngày 13/03/1972 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 4, NGÕ 49, ĐƯỜNG QUAN GIA ĐÔNG, KHÓM 20, ẤP BẮC QUÝ, THÀNH PHỐ BÌNH TRẤN, HUYỆN ĐÀO VIÊN. 714. Lý Mãn Múi, sinh ngày 23/03/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 17, NGÕ 64, ĐƯỜNG QUANG MINH, ẤP QUANG XUÂN, THỊ TRẤN TRIỀU CHÂU, HUYỆN BÌNH ĐÔNG. 715. Nguyễn Thị Thắng, sinh ngày 06/06/1975 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 132/1, SỐ 2 QUÁ CÂU, KHÓM 14, ẤP QUÁ CÂU, THÀNH PHỐ THÁI BẢO, HUYỆN GIA NGHĨA. 716. Ong Thị Sái Hen, sinh ngày 26/07/1971 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 171, ĐƯỜNG HẢI SƠN, KHÓM 9, ẤP HẢI NGUYÊN, KHU TIỂU CẢNG, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 717. Thạch Ngọc Bê, sinh ngày 16/08/1980 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 4, SỐ 244, ĐƯỜNG CỔ SƠN 3, KHÓM 30, ẤP TIỀN PHONG, KHU CỔ SƠN, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 718. Nguyễn Thị Đan Thanh, sinh ngày 01/01/1981 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 87, LONG SƠN, KHÓM 9, THÔN LONG SƠN, XÃ THẤT CỔ, HUYỆN ĐÀI NAM. 719. Nguyễn Hồng Đào, sinh ngày 26/07/1974 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 2/95, ĐƯỜNG QUÁ GIANG, KHÓM 10, THÔN QUÁ GIANG, XÃ LÝ CẢNG, HUYỆN BÌNH ĐÔNG. 720. Diệp Kim Tài, sinh ngày 1981 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 1/29, NGÕ 465, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 21, PHƯỜNG PHỐ KIỀN, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 721. Phạm Ngọc Hoa, sinh ngày 23/12/1977 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 221, ĐƯỜNG TRUNG HIẾU, KHÓM 1, THÔN HẢI SƠN, XÃ HỒ NỘI, HUYỆN CAO HÙNG. 722. Võ Thị Thu Thảo, sinh ngày 11/02/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 4/2, NGÁCH 13, NGÕ 221, ĐOẠN 3, ĐƯỜNG THÀNH THÁI, KHÓM 7, THÔN THÀNH CÔNG, XÃ NGŨ CỔ, HUYỆN ĐÀI BẮC. 723. Nguyễn Thụy Hoàng Hân, sinh ngày 22/05/1981 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 3/2, TRƯỜNG ĐẠO KHANH, KHÓM 2, THÔN TRƯỜNG KHANH, XÃ BÁT LÝ, HUYỆN ĐÀI BẮC. 724. Phạm Thị Diệu, sinh ngày 17/11/1981 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 2, SỐ 3/50, NGÕ 259, ĐƯỜNG PHỤC HƯNG, KHÓM 28, PHƯỜNG ĐỨC AN, KHU TRUNG SƠN, THÀNH PHỐ CƠ LONG. 725. Tống Mỹ Thanh, sinh ngày 28/12/1975 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 7, NGÕ 264, ĐƯỜNG TÂY ĐỊNH, KHÓM 9, PHƯỜNG TÂY ĐỊNH, KHU TRUNG SƠN, THÀNH PHỐ CƠ LONG. 726. Trần Thị Kiều Tiên, sinh ngày 10/04/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 54/5, HẠ CỔ TỬ, KHÓM 9, THÔN HẠ CỔ, XÃ BÁTL Ý, HUYỆN ĐÀI BẮC 727. Đỗ Thị Mỹ Dung, sinh ngày 07/05/1980 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 364, ĐƯỜNG KHẢI XƯƠNG, KHÓM 22, PHƯỜNG THỊNH XƯƠNG, KHU NAM TỬ, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 728. Trần Thị Thảo, sinh ngày 20/11/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 66/1, THẠCH TÀO TỬ KHANH, KHÓM 10, THÔN VIÊN SƠN, XÃ TAM CHI, HUYỆN ĐÀI BẮC. 729. Nguyễn Thị Út Lớn, sinh ngày 16/02/1982 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 8/4, NGÕ 16, ĐƯỜNG TÂN KIẾN, KHÓM 7, PHƯỜNG CHƯƠNG NAM, KHU NAM, THÀNH PHỐ ĐÀI NAM. 730. Nguyễn Thị Tuyết Mai, sinh ngày 10/02/1981 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 114, ĐƯỜNG NAM HOÀNG, KHÓM 12, THÔN LÃO NÔNG, XÃ LỤC QUY, HUYỆN CAO HÙNG. 731. Huỳnh Thị Thu Tâm, sinh ngày 12/04/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 2, SỐ 14/8, ĐƯỜNG VẠN KIM, KHÓM 9, THÔN BẢO XÃ, XÃ ĐẠI XÃ, HUYỆN CAO HÙNG. 732. Dư Bích Ngọc, sinh ngày 10/12/1965 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 4, SỐ 121, ĐƯỜNG VĨNH PHÚC, KHÓM 30, PHƯỜNG VĨNH THANH, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 733. Đặng Thị Ngọc Oanh, sinh ngày 25/08/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 14, NGÕ ĐỒNG AN BẮC, KHÓM 7, PHƯỜNG XUÂN XÃ, KHU NAM ĐỒN, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG. 734. Nguyễn Thị Ngoan, sinh ngày 01/07/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 11/1, HẠ CHÂU TỬ, KHÓM 2, THÔN CẢNG VĨ, XÃ AN ĐỊNH, HUYỆN ĐÀI NAM. 735. Nguyễn Thị Kim Liên, sinh ngày 22/08/1973 tại Bình Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 3, SỐ 18, NGÕ 110, ĐƯỜNG TIỀN CẢNG, KHÓM 16, PHƯỜNG BÁCH LINH, KHU SĨ LÂM, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 736. Phạm Thị Phúc, sinh ngày 13/10/1976 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 346, ĐƯỜNG PHONG THỤ TÂY, KHÓM 28, PHƯỜNG PHONG THỤ, KHU NAM ĐỒN, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG. 737. Liên Ngọc Anh, sinh ngày 01/11/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 8, BÌNH LÂM, KHÓM 7, THÔN GIA ĐÔNG, XÃ ĐẠI PHỐ, HUYỆN GIA NGHĨA. 738. Tô Thị Quang Liên, sinh ngày 01/11/1980 tại Bình Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 5, SỐ 532, ĐƯỜNG TÂN HƯNG, KHÓM 34, THÔN VIÊN SƠN, XÃ TÂN PHONG, HUYỆN TÂN TRÚC. 739. Vũ Thị Nguyệt, sinh ngày 02/03/1979 tại Quảng Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 8, NGÕ 142, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG TRUNG HÒA, KHÓM 4, THÔN VĨNH NGUYÊN, XÃ TÂN XÃ, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 740. Nguyễn Thị Trinh, sinh ngày 10/07/1974 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 7, NGÁCH 21, NGÕ TRUNG ÁNH, ĐƯỜNG BẮC ĐỒN, KHÓM 12, PHƯỜNG CỰU XÃ, KHU BẮC ĐỒN, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG. 741. Nguyễn Thiên Kim, sinh ngày 26/10/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 355, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG DANH TÙNG, KHÓM 3, THÔN TÙNG SƠN, XÃ DANH GIAN, HUYỆN NAM ĐẦU. 742. Nguyễn Thị The, sinh ngày 16/08/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 12, LỤC XÚC, KHÓM 15, PHƯỜNG KIM SƠN, THỊ TRẤN QUAN TÂY, HUYỆN TÂN TRÚC. 743. Nguyễn Thị Ngọc Kiều, sinh ngày 04/02/1982 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 3, SỐ 33, NGÁCH 16, NGÕ 312, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG ĐÀI ĐỒNG, KHÓM 14, PHƯỜNG ĐẠI ĐỒNG, THÀNH PHỐ TỊCH CHỈ, HUYỆN ĐÀI BẮC. 744. Lục Hồng Mỹ, sinh ngày 11/09/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 1, NGÁCH 18, NGÕ 81, ĐƯỜNG KIẾN CÔNG 2, KHÓM 17, PHƯỜNG KIẾN CÔNG, KHU ĐÔNG, THÀNH PHỐ TÂN TRÚC. 745. Vũ Thị Thiệp, sinh ngày 12/06/1976 tại Hưng Yên. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 73, NGÕ 21, ĐƯỜNG HOA TƯỜNG 3, KHÓM 5, PHƯỜNG NHÂN TƯỜNG, THÀNH PHỐ TRUNG LỊCH, HUYỆN ĐÀO VIÊN. 746. Hỷ Sau Zếnh, sinh ngày 27/05/1977 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 1, SỐ 222, ĐƯỜNG ĐẠI MINH, KHÓM 10, PHƯỜNG KÊ LÂM, THỊ TRẤN TRÚC ĐÔNG, HUYỆN TÂN TRÚC. 747. Nguyễn Minh Phương, sinh ngày 17/05/1981 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 2, SỐ 24, NGÕ 81, ĐƯỜNG ĐẠI ĐỒNG NAM, KHÓM 3, PHƯỜNG BÌNH HÒA, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 748. Nguyễn Ngọc Hạnh, sinh ngày 06/11/1979 tại Bà Rịa – Vũng Tàu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 2/48, NGÁCH 30, NGÕ 55, ĐƯỜNG ĐÀI TRÍ, KHÓM 9, PHƯỜNG TÚ SƠN, THÀNH PHỐ TRUNG HÒA, HUYỆN ĐÀI BẮC. 749. Nguyễn Thị Ngọc Thu, sinh ngày 05/12/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 2/42, ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH, KHÓM 15, PHƯỜNG CHÍNH XA, KHU TRUNG CHÍNH, THÀNH PHỐ CƠ LONG. 750. Cao Thị Thu Tư, sinh ngày 07/08/1976 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 4, SỐ 196, ĐƯỜNG CẨM CHÂU, KHÓM 11, PHƯỜNG TRUNG TRANG, KHU TRUNG SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 751. Sơn Thị Trúc Hà, sinh ngày 08/10/1979 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 3/2, NGÁCH 1, NGÕ 42, ĐƯỜNG HOA PHÚC, KHÓM 5, PHƯỜNG MINH ĐỨC, THÀNH PHỐ TRUNG HÒA, HUYỆN ĐÀI BẮC. 752. Nguyễn Thị Yến, sinh ngày 13/04/1979 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 8, NGÁCH 9, NGÕ 7, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG THÀNH THÁI, XÃ NGŨ CỔ, HUYỆN ĐÀI BẮC. 753. Trương Thị Hương, sinh ngày 07/04/1978 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 1, NGÕ KHANH NỘI, KHÓM 1, PHƯỜNG DIÊN SƠN, THỊ TRẤN TRÚC SƠN, HUYỆN NAM ĐẦU. 754. Trương Thị Kim Dung, sinh ngày 30/04/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 5, SỐ 4, NGÁCH 13, NGÕ 72, ĐƯỜNG VĨNH PHÚC, KHÓM 23, PHƯỜNG VĨNH PHÚC, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 755. Phạm Thị Trang, sinh ngày 20/04/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 5/1, NGÁCH 22, NGÕ 994, ĐƯỜNG CÔNG VIÊN, KHÓM 10, PHƯỜNG TIỂU KHANG, KHU BẮC, THÀNH PHỐ ĐÀI NAM. 756. Nguyễn Thị Thảo Sương, sinh ngày 06/01/1982 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 6/31, NGÕ 157, ĐOẠN 1, ĐƯỜNG ĐẠI PHONG, KHÓM 13, THÔN ĐÔNG BẢO, XÃ ĐÀM TỬ, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 757. Nguyễn Kim Ngọc, sinh ngày 27/12/1981 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 66, NGÕ 98, THÔN 3, KHÓM 13, PHƯỜNG TRUNG HƯNG, THÀNH PHỐ PHONG NGUYÊN, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 758. Nguyễn Thị Tuyết Nương, sinh ngày 16/06/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LẦU 10, SỐ 8, NGÁCH 62, NGÕ 190, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG NHÃ ĐÀM, KHÓM 2, THÔN ĐÔNG BẢO, XÃ ĐÀM TỬ, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 759. Nguyễn Thị Thanh Tuyền, sinh ngày 06/07/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 211/1, NA BẠT LÂM, KHÓM 4, PHƯỜNG NA BẠT, THỊ TRẤN TÂN HÓA, HUYỆN ĐÀI NAM. 760. Trần Thị Diệu Trân, sinh ngày 02/06/1981 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 127, ĐƯỜNG ĐÔNG LAN, KHÓM 7, PHƯỜNG QUANG LONG, THỊ TRẤN ĐÔNG THẾ, HUYỆN ĐÀI TRUNG. 761. Hoàng Yến Ngọc, sinh ngày 16/12/1981 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 65/1, NGÁCH 200, NGÕ 38, ĐÀI NAM , ĐƯỜNG ĐẠI QUAN, KHÓM 4, PHƯỜNG QUAN VIÊN, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, HUYỆN ĐÀI BẮC. 762. Cao Thụy Mai Trang, sinh ngày 24/07/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 82, NGÕ 255, ĐƯỜNG TÂN THÁI, KHÓM 17, PHƯỜNG LẬP NGÔN, THÀNH PHỐ TÂN TRANG, HUYỆN ĐÀI BẮC. 763. Trần Thị Lan, sinh ngày 28/10/1975 tại Quảng Ngãi. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 11/12/640 ĐƯỜNG ĐÔNG BÌNH, KHÓM 16, ẤP ĐÔNG BÌNH, THÀNH PHỐ THÁI BÌNH. 764. Nguyễn Thị Hồng Hoa, sinh ngày 15/10/1980 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 7 ĐƯỜNG LẠC LỢI, KHÓM 19, ẤP THÔNG AN, KHU ĐẠI AN, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 765. Võ Thị Thu Hương, sinh ngày 01/09/1979 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/122 MỸ PHONG, KHÓM 15, ẤP MỸ PHONG, HỌC GIÁP, ĐÀI NAM. 766. Phạm Thị Yến, sinh ngày 02/01/1981 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 16/22/2/1 ĐƯỜNG ĐẠI PHÚ, KHÓM 20, ĐÔNG BẢO, ĐÀM TỬ, ĐÀI TRUNG. 767. Thạch Thị Mỹ Hiền, sinh ngày 09/09/1977 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 233 ĐƯỜNG HỮU ÁI, KHÓM 5, ẤP BẢO AN, KHU TÂY, ĐÀI NAM 768. Nguyễn Thị Hồng Nhung, sinh ngày 24/06/1976 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 45/2 ĐƯỜNG THANH HẢI, KHÓM 8, ẤP CHÍ THIỆN, KHU TÂY ĐỒN, ĐÀI TRUNG. 769. Nguyễn Thị Lan, sinh ngày 01/07/1974 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 16 THỤ TỬ CƯỚC, KHÓM 3, LAM PHỔ, QUAN ÂM, ĐÀO VIÊN. 770. Nguyễn Thị Thảo, sinh ngày 02/09/1980 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 69 ĐƯỜNG CẨM HOA, KHÓM 20, CẨM HƯNG LÝ, LƯ TRÚC, ĐÀO VIÊN. 771. Ôn Thị Mai Thanh, sinh ngày 07/11/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/33 ĐƯỜNG LIÊN THẮNG, KHÓM 3, ẤP LỰC HÀNH, THÀNH PHỐ TRUNG HÒA, ĐÀI BẮC. 772. Võ Thị Bé Ba, sinh ngày 25/05/1977 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 62/77, ĐƯỜNG HÚC QUANG TÂY, KHÓM 18, ẤP THÀNH CÔNG, CHƯƠNG HÓA. 773. Nguyễn Thị Kim Thoa, sinh ngày 09/06/1968 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 16/565 ĐƯỜNG TÂN TRANG, KHÓM 7, ẤP TOÀN AN, THÀNH PHỐ TÂN TRANG, ĐÀI BẮC. 774. Lục Thùy Bích, sinh ngày 17/02/1976 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 171/1 ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 1, LỤC KẾT, TIÊU KHÊ, NGHI LAN. 775. Phan Thị Thanh, sinh ngày 25/02/1969 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ. Hiện trú tại: 2/9/134/90 NGÕ HỨA THỔ, KHÓM 26, NAM CẢNG, ĐẠI VIÊN, ĐÀO VIÊN. 776. Trần Thị Được, sinh ngày 25/07/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 54 NGHĨA HỢP, KHÓM 8, NGHĨA HỢP, THẤT CỔ, ĐÀI NAM. 777. Ngô Thị Thúy Loan, sinh ngày 27/02/1970 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/8/37 TRUNG PHA BẮC, KHÓM 14, ẤP VĨNH CÁT, KHU TÍN NGHĨA, ĐÀI BẮC. 778. Huỳnh Thị Trinh, sinh ngày 01/12/1981 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5 ĐƯỜNG TRUNG TẬP, KHÓM 12, KHẢM ĐỈNH, TRUNG LIÊU, NAM ĐẦU. 779. Lê Thị Diệu, sinh ngày 19/10/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 13 KHẢM CƯỚC, KHÓM 4, ĐIỀN TÂM, ĐẠI VIÊN, ĐÀO VIÊN, ĐÀI BẮC. 780. Huỳnh Mỹ Hoa, sinh ngày 02/07/1976 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 16 THỤ TỬ CƯỚC, KHÓM 3, LAM PHỔ, QUAN ÂM, ĐÀO VIÊN, ĐÀI BẮC. 781. Huỳnh Thị Cẩm Trang, sinh ngày 01/07/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/1/58/4 ĐƯỜNG HƯNG LONG, KHÓM 43, ẤP CHƯƠNG LÂM LÝ, KHU VĂN SƠN, ĐÀI BẮC. 782. Vòng Siu Vần, sinh ngày 20/11/1978 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1/51 NGÕ TÍN DUY, KHÓM 7, MINH ĐỨC, TÍN NGHĨA, NAM ĐẦU. 783. Nguyễn Thị Ngọc Châu, sinh ngày 19/12/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 42 NỘI THỔ, KHÓM 4, ẤP NỘI THỔ, THÀNH PHỐ PHÁC TỬ, GIA NGHĨA. 784. Trần Ngọc Làn, sinh ngày 04/01/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 47 TÂY HỒ, KHÓM 19, TÂY HÒA, TƯỚNG QUÂN, ĐÀI NAM 785. Đặng Thị Ngọc Hương, sinh ngày 10/11/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 50/50/460/1 ĐƯỜNG ĐÔNG MẪN, KHÓM 6, HƯƠNG SƠN, T.T ĐIỀN TRUNG, CHƯƠNG HÓA, ĐÀI NAM. 786. Lê Thị Ngọc Hà, sinh ngày 19/02/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 7/35/3 ĐƯỜNG GIÁP HẬU, KHÓM 5, NGHĨA LÝ, HẬU LÝ, ĐÀI TRUNG. 787. Võ Thị Kim Phượng, sinh ngày 29/09/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 87 PHÙ TRIỀU, KHÓM 10, ẤP PHÙ TRIỀU, TRẤN BẮC CẢNG, VÂN LÂM. 788. Tsằn Sắt Múi, sinh ngày 20/04/1964 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 22/100 ĐƯỜNG TÂY THẾ, KHÓM 3, ẤP TÂY THẾ, CHƯƠNG HÓA 789. Nguyễn Thúy Phương, sinh ngày 21/06/1975 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 15/41 HẬU HỒ, KHÓM 1, HẬU HỒ, TÂN ỐC, ĐÀO VIÊN 790. Lầu Tắc Kín, sinh ngày 14/02/1982 tại Lâm Đồng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 140 ĐƯỜNG THẤT CHỈ, KHÓM 8, THẤT HIỀN, VIÊN SƠN, NGHI LAN. 791. Nguyễn Thị Xuân Kiều, sinh ngày 10/09/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 112 ĐƯỜNG VŨ NOÃN, KHÓM 10, QUANG VŨ, TIÊU KHÊ, NGHI LAN 792. Nguyễn Thị Ngoc Trinh, sinh ngày 15/04/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 39/66 ĐƯỜNG CÔNG VIÊN, KHÓM 1, BẠT NHÃ, ĐẦU THÀNH, NGHI LAN. 793 Lê Thị Minh Thư, sinh ngày 20/09/1978 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 23/1 PHƯƠNG THẢO, KHÓM 2, ẤP PHƯƠNG THẢO, HỒ VĨ, VÂN LÂM. 794. Đặng Tắc Cú, sinh ngày 25/01/1981 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 188 TỔ 20, KHÓM 6, THẮNG HƯNG, TAM NGHĨA, MIÊU LẬT. 795. Lâm Thị Vân, sinh ngày 30/07/1981 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 173 ĐƯỜNG THÁNH HIỀN, LOAN NỘI, VẠN ĐAN, BÌNH ĐÔNG. 796. Trần Đình Đông My, sinh ngày 23/01/1973 tại Quảng Ngãi. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/282 ĐƯỜNG LOAN LÝ, KHÓM 8, TÙNG AN, KHU NAM, ĐÀI NAM. 797. Trần Thị Minh Thảo, sinh ngày 05/11/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/172 ĐƯỜNG TÍN NGHĨA, KHÓM 7, CHẤN HƯNG, KHU ĐÔNG, ĐÀI TRUNG. 798. Lý Lệ Hưng, sinh ngày 21/06/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 36/63 ĐƯỜNG LƯU MINH TRUYỀN, KHÓM 8, HỒNG KIỀU, NHÂN ÁI, CƠ LONG. 799. Đỗ Thị Nga, sinh ngày 25/03/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 8/3 ĐƯỜNG QUANG SƠN, KHÓM 1, ĐẠI SƠN, HẬU LONG, MIÊU LẬT. 800. Trương Thị Thúy Lan, sinh ngày 19/04/1976 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 75/355 TAM CẢNG, KHU 13, LONG TRẠCH, LONG TỈNH, ĐÀI TRUNG. 801. Phạm Thị Kim Loan, sinh ngày 25/12/1977 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1/39/70 ĐƯỜNG HÁN DÂN, KHÓM 10, HOẰNG LƯỢNG, TIỂU CẢNG, CAO HÙNG. 802. Nguyễn Thị Ngọc Bích, sinh ngày 10/10/1979 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 18/1 ĐƯỜNG SƠN LÂM, KHÓM 18, SƠN CƯỚC, LƯ TRÚC, ĐÀO VIÊN. 803. Nguyễn Thị Thùy Linh, sinh ngày 24/01/1975 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 37/271 ĐƯỜNG ĐẠI LÂM, KHÓM 15, VIÊN LÂM, ĐẠI NHÃ, ĐÀI TRUNG. 804. Huỳnh Thanh Tiền, sinh ngày 18/07/1980 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 300 BẠC TỬ LIÊU, TỨ HỒ, VÂN LÂM. 805. Lê Thị Mộng Thùy, sinh ngày 25/12/1980 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 37 TRUNG BẢO, KHÓM 20, AN MỸ, KIM NINH, KIM MÔN. 806. Trần Thị Hồng, sinh năm 1972 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 156 NGÕ VĂN VIÊN, CHI PHONG, KHÓM 39, ĐỒNG LA, MIÊU LẬT. 807. Nguyễn Thị Ngọc, sinh ngày 01/11/1975 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 75/1 ĐƯỜNG SÙNG ĐỨC LỤC, KHÓM 22, TÙNG AN, BẮC ĐỒN, ĐÀI TRUNG. 808. Nguyễn Thị Thúy Liễu, sinh ngày 30/05/1981 tại Bà Rịa – Vũng Tàu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 15/490 ĐƯỜNG TRUNG HƯNG, THỦY ĐẦU, THỦY THƯỢNG, GIA NGHĨA. 809. Nguyễn Thị Bích Hạnh, sinh ngày 06/02/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/36/297/2 ĐƯỜNG HÀM HƯNG, KHÓM 7, ĐÀM DƯƠNG, ĐÀM TỬ, ĐÀI TRUNG. 810. Nguyễn Thị Linh, sinh ngày 18/10/1978 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 28/206/2 ĐƯỜNG NHÂN ÁI, KHÓM 13, GIA NHÂN, ĐÀM TỬ, ĐÀI TRUNG. 811. Trương Hạnh Phương, sinh ngày 09/07/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 197 ĐƯỜNG TÂN HƯNG, KHÓM 8, TÂN HƯNG, ĐIỀN LIÊU, CAO HÙNG. 812. Chề A Múi, sinh ngày 25/12/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/60 ĐƯỜNG DÂN TỘC, KHÓM 8, ĐÔNG NHÂN, HỔ VĨ, VÂN LÂM 813. Nguyễn Thị Thế Diễm, sinh ngày 23/05/1977 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 128/439/1 ĐƯỜNG TRUNG BÌNH, KHU 15, TRƯỜNG LĨNH, HỒ KHẨU, TÂN TRÚC. 814. Trần Kim Nhiên, sinh ngày 14/12/1982 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 7/1 ĐƯỜNG BẮC XƯƠNG, KHU 14, LÒ GỐM, NGUYÊN TRƯỜNG, VÂN LÂM. 815. Lê Thị Thùy Dung, sinh ngày 30/10/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 30 ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHU 1, ĐÔNG HÒA, THỊ TRẤN THỤY PHƯƠNG, ĐÀI BẮC. 816. Nguyễn Thị Chọn, sinh ngày 01/01/1975 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 12/23 ĐƯỜNG ĐÔNG ANH, KHU 3, ĐÔNG TÍN, KHU ĐÔNG, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG. 817. Võ Thị Bé Ngân, sinh ngày 10/03/1976 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 10/54/32/1 ĐƯỜNG THÀNH THÁI, KHU 4, ĐỨC THÁI, NGŨ CỔ, ĐÀI BẮC. 818. Lê Thị Ánh Nguyệt, sinh ngày 16/08/1978 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 6 PHÚC AN, KHÓM 7, PHƯỜNG TRUNG CHÍN, THỊ TRẤN KỲ SƠN, CAO HÙNG. 819. Nguyễn Thị Ngọc Hường, sinh ngày 20/07/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 262 ĐƯỜNG DÂN TỘC, KHÓM 4, NGŨ PHÚC, THÀNH PHỐ TRUNG LỊCH, ĐÀO VIÊN. 820. Lê Thị Phượng Hoàng, sinh ngày 15/01/1975 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/6/189 ĐƯỜNG HỒ TRUNG, KHÓM 21, THÔN HỒ KHẨU, XÃ HỒ KHẨU, TÂN TRÚC. 821. Lê Thị Mai Vàng, sinh ngày 10/02/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 8 HOA THÀNH, KHÓM 9, PHƯỜNG LẬP ĐỨC, THÀNH PHỐ ĐẠI LÝ, ĐÀI TRUNG. 822. Lê Thị Phương, sinh ngày 01/01/1975 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 6 NGÕ LỆ THỦY, KHÓM 10, TRẤN BÌNH, NAM ĐỒN, ĐÀI TRUNG. 823. Nguyễn Thị Khoa, sinh ngày 15/11/1977 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/123 ĐƯỜNG SÙNG ĐỨC, KHÓM 9, SÙNG VĂN, KHU ĐÔNG, ĐÀI NAM. 824. Huỳnh Thị Thanh Nga, sinh ngày 10/07/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 15/617 ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 27, PHÚC AN, TÚ THỦY, CHƯƠNG HÓA. 825. Nguyễn Thị Lợi, sinh ngày 02/01/1982 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/54/32 LỢI LẠC TAM, KHÓM 29, PHƯỜNG NGŨ PHÚC, KHU AN LẠC, CƠ LONG. 826. Trần Thị Thu, sinh ngày 20/10/1978 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 68/2 PHỐ PHÚC NHẤT, KHÓM 21, PHƯỜNG THỰC TIỄN, KHU THẤT ĐỔ, CƠ LONG. 827. Kim Mỹ Hạnh, sinh ngày 22/12/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 24/104 ĐƯỜNG CHÍNH KHÍ BẮC, KHÓM 25, TỰ CƯỜNG, ĐÀI ĐÔNG. 828. Trần Thị Vương, sinh ngày 10/09/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 21/13 HẠ KHANH, PHIÊN LỘ, GIA NGHĨA. 829. Đặng Ánh Ngọc, sinh ngày 07/03/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/12 HOA MỸ TÂN, KHÓM 1, ẤP NHÂN HÒA, THÀNH PHỐ TRUNG LỊCH, ĐÀO VIÊN. 830. Nguyễn Thị Hải Vân, sinh ngày 23/08/1980 tại Quảng Bình. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 16 KIẾN AN, KHÓM 3, AN KHANH, TAM HIỆP, ĐÀI BẮC. 831. Nguyễn Thị Huyền Dung, sinh ngày 06/09/1979 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/2/16/71 ĐƯỜNG DÂN TRỊ, KHÓM 6, HOÀI THÚY, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, ĐÀI BẮC. 832. Nguyễn Thị Kim Loan, sinh ngày 03/09/1978 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 47/1/23 ĐƯỜNG AN TÂY, KHÓM 48, AN TÂY, GIAI LÝ, ĐÀI NAM. 833. Trần Ngọc Mỹ, sinh ngày 28/12/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 15 ĐƯỜNG NGỌC SƠN, KHÓM 6, NGỌC SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀO VIÊN. 834. Trịnh Ngọc Diễm, sinh ngày 11/03/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 187 ĐƯỜNG ĐẠI PHÚC, KHÓM 13, T. QUAN MIẾU, XÃ QUAN MIẾU, ĐÀI NAM. 835. Nguyễn Thị Kiều Oanh, sinh ngày 30/03/1980 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 12/390 HẬU ĐÀM, KHÓM 13 HẬU ĐÀM, THÀNH PHỐ THÁI BẢO, GIA NGHĨA. 836. Đào Thị Hoàng Trang, sinh ngày 10/08/1978 tại Bà Ria – Vũng Tàu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/13 ĐƯỜNG NGŨ KHÔI, THỊ TRẤN CHIỀU TRÂU, BÌNH ĐÔNG 837. Nguyễn Thị Minh Khai, sinh ngày 10/01/1981 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 8/39 ĐƯỜNG PHƯỢNG NHÂN, KHÓM 36, BẮC MÔN, THÀNH PHỐ PHƯỢNG SƠN, CAO HÙNG. 838. Triệu Thị Quế Chi, sinh ngày 07/11/1978 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 10/2/3 ĐƯỜNG CHƯƠNG NAM, KHÓM 22, BÌNH SƠN, NAM ĐẦU 839. Phương Thị Thu Thảo, sinh ngày 13/09/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 6/137 ĐƯỜNG DIÊN ĐÔNG, TAM HÒA, CHIỀU TRÂU, BÌNH ĐÔNG. 840. Trần Thị Thu Thủy, sinh ngày 10/05/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1/35 ĐƯỜNG PHÚC THỌ, KHÓM 2, ẤP NHÂN ÁI, TÂN TRANG, ĐÀI BẮC. 841. Nguyễn Thị Huân, sinh ngày 27/05/1979 tại Quảng Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 8/53 ĐƯỜNG HƯNG NGHĨA, KHÓM 7, HIỆP THÀNH, TÂN XÃ, ĐÀI TRUNG. 842. Bùi Thị Kim Loan, sinh ngày 10/12/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1/4 NGÕ QUẢNG THÀNH, ĐƯỜNG PHÒNG THẾ, KHÓM 5, CỬU PHÒNG, THẠCH CƯƠNG, ĐÀI TRUNG. 843. Huỳnh Kim Phượng, sinh ngày 18/12/1979 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 85/216 ĐƯỜNG LONG TÂN, KHÓM 8, LONG TUYỀN, LONG TỈNH, ĐÀI TRUNG. 844. Phạm Thị Cẩm Nhung, sinh ngày 26/09/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/6 ĐƯỜNG ĐỨC CHÍNH, KHÓM 5, PHỤC HƯNG, ĐÔNG THẾ, VÂN LÂM. 845. Sín Nàm Cú, sinh ngày 19/05/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 128 ĐƯỜNG BÌNH NHÂN, KHÓM 8, THÔN TẠO KIỀU, XÃ TẠO KIỀU, MIÊU LẬT. 846. Nguyễn Thị Kim Chi, sinh ngày 01/01/1980 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 97/68 HƯNG LONG, KHÓM 18, UYÊN ĐÔNG, THỊ TRẤN UYÊN LÝ, MIÊU LẬT. 847. Hồ Thị Mùi, sinh ngày 15/10/1968 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/229/2 ĐƯỜNG MỘC TÂN, KHÓM 1, CHƯƠNG CƯỚC, VĂN SƠN, ĐÀI BẮC. 848. Trần Thị Lệ Thanh, sinh ngày 15/07/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 20 THÁI TÂY, KHÓM 14, HIÊM LÂM, TÂY CẢNG, ĐÀI NAM. 849. Nguyễn Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 12/06/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1090 ĐƯỜNG XUÂN NHẬT, KHÓM 9, XUÂN NHẬT, THÀNH PHỐ ĐÀO VIÊN. 850. Nguyễn Thị Lan, sinh ngày 09/01/1982 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 115 NGÕ LUÂN VĨ, KHÓM 17, SƠN LUÂN, LỘC CẢNG, CHƯƠNG HÓA. 851. Phạm Hồng Phượng, sinh ngày 08/10/1971 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3151 KHÓM 8, LOAN BẢO, HẬU LONG, MIÊU LẬT. 852. Lý Kỷ Sau, sinh ngày 04/07/1979 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 51 ĐÔNG THANH TÂN, KHÓM ĐẨU TRUNG, KHÓM 12, ĐÔNG QUANG, BẮC ĐẨU. 853. Lý Kỷ Chấn, sinh ngày 10/09/1976 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 110/1 ĐƯỜNG HƯNG YÊN, KHÓM 11, BẮC ĐỒN, KHU BẮC ĐỒN, ĐÀI TRUNG. 854. Vũ Thị Hợp, sinh ngày 04/07/1977 tại Quảng Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 71 TRUNG CHÍNH, KHÓM 4, HÒA NAM, THỊ TRẤN HÒA MỸ, CHƯƠNG HÓA. 855. Phạm Thị Thu Trang, sinh ngày 18/01/1981 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/97 ĐƯỜNG PHƯỢNG LÂM, KHÓM 8, PHƯỜNG PHƯỢNG LÂM, KHU TIỂU CẢNG, CAO HÙNG. 856. Nguyễn Thị Hồng Diễm, sinh ngày 13/11/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 01/05 NGÕ PHONG SINH, KHÓM 30, CÁT PHONG, VỤ PHONG, ĐÀI TRUNG. 857. Huỳnh Kim Hoa, sinh ngày 07/09/1981 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 33/272 ĐƯỜNG TRÚC LÂM, KHÓM 4, THANH HỒ, LÂM KHẨU, ĐÀI BẮC. 858. Lê Thị Kim Loan, sinh ngày 09/01/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 33/255/1 PHỐ THỦY LÝ XÃ, KHÓM 11, LONG TUYỀN, LONG TỈNH, ĐÀI TRUNG. 859. Nguyễn Thị Nhung, sinh ngày 10/08/1980 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 70/1 ĐƯỜNG ĐÔNG LAN, KHÓM 8, VIỆT LINH, THỊ TRẤN ĐÔNG THẾ, ĐÀI TRUNG. 860. Trần Thị Diễm Thúy, sinh ngày 15/03/1976 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 31 THƯỢNG ĐÌNH, KHÓM 5, HƯNG LONG, THỊ TRẤN ĐẦU PHẦN, MIÊU LẬT. 861. Dương Bích Loan, sinh ngày 27/03/1976 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 01/17/33/2 VĨNH HƯNG, KHÓM 5, MINH KHAI, BẮC ĐẦU, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 862. Huỳnh Thị Thu Em, sinh ngày 05/08/1980 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 161 SƠN LIÊU, KHÓM 1, LONG PHƯỢNG, THỊ TRẤN TRÚC NAM, MIÊU LẬT. 863. Phạm Thị Em, sinh ngày 02/01/1981 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 324/2 ĐƯỜNG MỸ HÒA, KHÓM 7, VĨNH MỸ, ĐÔNG SƠN, NGHI LAN. 864. Trương Thị Vạn Lý, sinh ngày 22/04/1975 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 96/28 ĐƯỜNG SÙNG ĐỨC, KHÓM 15, GIA NHÂN, AN LẠC, CƠ LONG. 865. Huỳnh Thị Hoa, sinh ngày 08/03/1979 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 29/235 ĐƯỜNG HẢI TRUYỀN, KHÓM 20, THỤY BÍNH, NAM TỬ, CAO HÙNG. 866. Nguyễn Thị Mỹ Xuyên, sinh ngày 17/01/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/389 ĐƯỜNG PHƯỢNG LÂM NHẤT, KHÓM 15, NGHĨA NHÂN, ĐẠI LIÊU, CAO HÙNG. 867. Trần Bảo Châu, sinh ngày 07/09/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 11/227 ĐƯỜNG VÕ LỤC, KHÓM 11, KIM NHÃ, KHU BẮC, TÂN TRÚC. 868. Bùi Thị Lượm, sinh ngày 03/02/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 217/3 ĐƯỜNG ĐẠI PHONG, KHÓM 02, ĐÀM TỬ, ĐÀI TRUNG. 869. Nguyễn Thị Hoa Màu, sinh ngày 20/10/1980 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 51 ĐƯỜNG VÂN LÂM, KHÓM 2, TRUNG SƠN, TRÚC SƠN, NAM ĐẦU. 870. Nguyễn Thị Ngọc Bền, sinh ngày 01/01/1982 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 12/1 PHỐ NGƯ NAM, KHÓM 43, PHÚC HƯNG, THÀNH PHỐ PHƯỢNG SƠN, CAO HÙNG. 871. Lê Thanh Hà, sinh ngày 23/09/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 130/5 TRƯỜNG SA, KHÓM 15, TRƯỜNG SA, TƯỚNG QUÂN, ĐÀI NAM. 872. Nguyễn Thị Nhã, sinh ngày 23/11/1978 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 27/143 TRUNG HƯNG, KHÓM 14, TRÚC ĐÔNG, LÔ TRÚC, CAO HÙNG. 873. Nguyễn Thị Minh Trình, sinh ngày 25/04/1974 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 9/2 TRUNG HƯNG, KHÓM 12, THÔN QUY SƠN, XÃ QUY SƠN, ĐÀO VIÊN. 874. Chềnh Cấm Lìn, sinh ngày 01/10/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 11/325/2 ĐƯỜNG GIỚI THỌ, KHÓM 41, ĐẠI HOA, THÀNH PHỐ BÁT ĐỨC, HUYỆN ĐÀO VIÊN. 875. Nguyễn Thị Luyến, sinh ngày 09/10/1975 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/2 NGÕ HÒA BÌNH, KHÓM 10, NGŨ HÒA, NHÂN VŨ, CAO HÙNG 876. Trần Thị Anh Chi, sinh ngày 20/10/1974 tại Cà Mau. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 12 NGƯU BỘ LIÊU, KHÓM 8, DU ĐÔNG, KHÊ KHẨU, GIA NGHĨA 877. Huỳnh Thị Kim Non, sinh ngày 25/09/1976 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 41/30 HẠ LIÊU, KHÓM 5, HẠ LIÊU, THỦY THƯỢNG, GIA NGHĨA. 878. Chí Nhì Múi, sinh ngày 15/08/1974 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 69 NGƯU TRÙ BỘ, KHÓM 10, NAM XÃ, THỦY THƯỢNG, GIA NGHĨA. 879. Lê Thị Thắm, sinh ngày 21/07/1977 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 02/35 ĐƯỜNG NHÂN ÁI, KHÓM 4, NAM TÂN, THÀNH PHỐ THÁI BẢO, NGHI LAN. 880. Phạm Thị Tuyết Vân, sinh ngày 13/05/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 174/1 ĐỈNH ĐÀM, KHÓM 19, BÍCH ĐÀM, TÍ THẢO, GIA NGHĨA. 881. Quách Xuân Hoa, sinh ngày 27/05/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 17/10/145/7 ĐƯỜNG DIÊN BÌNH BẮC, KHÓM 8, ẤP PHÚC AN, KHU SĨ LÂM, ĐÀI BẮC. 882. Huỳnh Thị Thảo Trang, sinh ngày 12/08/1978 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 02/37 PHỐ DANH VIÊN, KHÓM 8, BÀNH HƯNG, THÀNH PHỐ THỤ LÂM. 883. Võ Thị Mai Thủy, sinh ngày 26/06/1979 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 51/669/2 ĐƯỜNG LÊ MINH, KHÓM 7, LONG ĐÀM, TÂY ĐỒN, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG. 884. Huỳnh Thị Hồng Thắm, sinh ngày 01/07/1981 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 34/51/1 ĐƯỜNG CHƯƠNG HÓA, KHÓM 7, NGŨ QUYỀN, CHƯƠNG HÓA. 885. Nguyễn Thị Mai Thy, sinh ngày 28/04/1974 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 151/1 ĐƯỜNG HƯNG LONG, KHÓM 1, HƯNG PHONG, VĂN SƠN, ĐÀI BẮC. 886. Trần Thị Kim Phượng, sinh ngày 20/12/1976 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 04/14/257/5 ĐƯỜNG DIÊN BÌNH BẮC, KHÓM 12, ẤP HỒ LÔ, KHU SĨ LÂM, ĐÀI BẮC. 887. Đặng Thị Việt Hương, sinh ngày 18/04/1975 tại Tuyên Quang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 76/3/72 ĐƯỜNG NAM HÒA, KHÓM 18, VĨNH HÒA, KHU NAM, ĐÀI TRUNG. 888. Vũ Thị Minh Loan, sinh ngày 31/03/1976 tại Tuyên Quang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1/3/169 ĐƯỜNG CÔNG HỌC NHẤT, KHÓM 4, ẤP VĨNH HƯNG, KHU NAM, ĐÀI TRUNG. 889. Trần Thị Bình Chi, sinh ngày 20/05/1977 tại Cà Mau. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 20 NGÕ TRANG NỘI, KHÓM 2, TAM XUYÊN, KHÊ CHÂU, CHƯƠNG HÓA. 890. Lê Thị Hồng Gấm, sinh ngày 07/11/1978 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/14 ĐƯỜNG QUÝNH HƯNG, KHÓM 5, DIỆM ÔN, GIAI ĐÔNG, BÌNH ĐÔNG. 891. Võ Thị Thúy Hằng, sinh ngày 20/01/1981 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/3/23/99/3 ĐƯỜNG TRUNG HIẾU, KHÓM 25, ĐIỀN TÂM, TAM TRÙNG, ĐÀI BẮC. 892. Đặng Như Mộng, sinh ngày 09/06/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/177 ĐƯỜNG BẢO HƯNG, KHÓM 10, BẢO ĐỨC, VẠN HOA, ĐÀI BẮC. 893. Võ Thị Dân, sinh ngày 15/03/1956 tại Ninh Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 109 ĐƯỜNG TỨ BÌNH, KHÓM 5, MỸ NHÂN, SA LỘC, ĐÀI TRUNG 894. Trần Thị Ánh Loan, sinh ngày 01/01/1972 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 8 ĐƯỜNG TÂN XÃ, KHÓM 2, TÂN XÃ, TRÁNG VI, NGHI LAN. 895. Hà Thị Lan, sinh ngày 15/12/1968 tại Bình Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 306 ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH, KHÓM 9, DOANH BẮC, NAM ĐẦU 896. Nguyễn Thị Thu Thủy, sinh ngày 06/04/1972 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/9/12/156 ĐƯỜNG PHÚC LẠC, KHÓM 18, NHÂN ÁI, TÂN TRANG, ĐÀI BẮC. 897. Nguyễn Thị Mỹ Duyên, sinh ngày 06/05/1965 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 38 ĐẠI BI, KHÓM 8, ĐOẢN TRÚC, KHU ĐÔNG, THÀNH PHỐ GIA NGHĨA. 898. Cao Thị Hồng Nga, sinh ngày 05/10/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1/6/3 ĐƯỜNG LẬP ĐỨC 8,KHÓM 11, ĐẠI ĐỨC, KHU ĐÔNG, THÀNH PHỐ ĐÀI NAM. 899. Nguyễn Thị Hiệp, sinh ngày 15/04/1978 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 21/151 ĐƯỜNG QUẢNG XƯƠNG, KHÓM 15, QUẢNG XƯƠNG, KHU NAM TỬ, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 900. Lý Thị Hương Lan, sinh ngày 09/06/1974 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 19 ĐƯỜNG TRƯỜNG MINH, KHÓM 27, HÒA HƯNG, THÀNH PHỐ PHƯỢNG SƠN. 901. Thái Thị Thu Huyền, sinh ngày 14/02/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 216 ĐƯỜNG ĐÔNG LAN, KHÓM 13, MAO HƯNG, THỊ TRẤN ĐÔNG THẾ, ĐÀI TRUNG. 902. Võ Thị Đào, sinh ngày 30/09/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 8 ĐƯỜNG CÁT TƯỜNG, KHÓM 12, PHÚC LONG, THỊ TRẤN ĐÔNG THẾ, ĐÀI TRUNG. 903. Trần Ngọc Hà, sinh ngày 14/03/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/117 ĐƯỜNG CÔNG VIÊN 1, LẬP NGÔN, THÀNH PHỐ TÂN TRANG, ĐÀI BẮC. 904. Nguyễn Thị Bích Thuận, sinh ngày 27/04/1981 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 6/1/297 ĐƯỜNG KIM MÔN, KHÓM 42, KHÊ PHÚC, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, ĐÀI BẮC. 905. Thạch Thị Tú Lai, sinh ngày 15/06/1978 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 24/37 LẬT TỬ LUÂN, KHÓM 11, ĐÔNG LUÂN, ĐÔNG THẠCH, GIA NGHĨA. 906. Trần Thị Minh Sương, sinh ngày 18/03/1982 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/20/124 ĐƯỜNG PHÚC THỌ, KHÓM 10, TÍN NGHĨA, THÀNH PHỐ TÂN TRANG, ĐÀI BẮC. 907. Nguyễn Thị Hồng Sương, sinh ngày 27/08/1980 tại Bình Định. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 20/08/509 ĐƯỜNG CÔNG VIÊN, KHÓM 4, ẤP 6A, KHU BẮC, THÀNH PHỐ ĐÀI NAM. 908. Nguyễn Thị Thanh Phụng, sinh ngày 23/04/1981 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 237 ĐƯỜNG BÁT ĐỨC, KHÓM 7, ẤP ĐÔNG THẾ, KHU ĐÔNG, THÀNH PHỐ TÂN TRÚC. 909. Nguyễn Thị Gái, sinh ngày 22/11/1980 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1/341 ĐƯỜNG HẢI TÂN, KHÓM 5, ẤP HẢI TÂN, THỊ TRẤN THANH THỦY, ĐÀI TRUNG. 910. Mai Thị Mỹ Duyên, sinh ngày 15/12/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/16/82 ĐƯỜNG VẠN BẢO, KHÓM 1, ẤP BI CÀN, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, ĐÀI BẮC. 911. Trần Mỹ Di, sinh ngày 11/06/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/127 THANH PHỐ, THÔN THANH PHỐ, XÃ TÂN PHONG, TÂN TRÚC. 912. Nguyễn Kiều Diễm, sinh ngày 15/06/1972 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 68 ĐƯỜNG TÔ CHÂU, KHÓM 1, ẤP ĐOAN CHÍNH, THÀNH PHỐ BÌNH ĐÔNG. 913. Lê Thị Bích Thủy, sinh ngày 09/02/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 23/115 ĐƯỜNG TRUNG HƯNG, KHÓM 4, NGHĨA ĐỨC, HẬU LÝ, ĐÀI TRUNG. 914. Xỉn Cổng Dếnh, sinh ngày 14/09/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/40/292/2 ĐƯỜNG THIẾT ĐẠO, KHÓM 5, ẤP KIM NHÃ, KHU BẮC, THÀNH PHỐ TÂN TRÚC. 915. Nguyễn Thị Bé Tư, sinh ngày 19/02/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 46 ĐƯỜNG XÃ TỬ, KHÓM 9, ẤP XÃ TÂN, KHU SỸ LÂM, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC 916. Liêu Ngọc Truyền, sinh ngày 22/01/1978 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 16 ĐƯỜNG KHÊ NAM, KHÓM 21, ẤP TÂN PHONG, THỊ TRẤN THẢO ĐỒN, NAM ĐẦU. 917. Trần Thị Mỹ Nhung, sinh ngày 30/06/1978 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1/11/2/61 ĐƯỜNG HỌC PHỤC, KHÓM 14, KIẾN HOA, KHU ĐÔNG, THÀNH PHỐ TÂN TRÚC. 918. Khúc Thị Bích Sơn, sinh ngày 18/05/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 70 ĐƯỜNG HẬU THỔ, KHÓM 1, THÔN TÙNG TÂY, XÃ THỦY LÂM, VÂN LÂM. 919. Trần Thị Hồng Nguyệt, sinh ngày 16/08/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 18/1 CẢNG TỬ VĨ, KHÓM 3, CẢNG VĨ, AN ĐỊNH, ĐÀI NAM. 920. Phan Thị Tuyết Mai, sinh ngày 01/06/1973 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 331 AN ĐỊNH, KHÓM 1, BẢO TÂY, AN ĐỊNH, ĐÀI NAM. 921. Gịp Sán Vằn, sinh ngày 02/08/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1/4/90 ĐƯỜNG VĨNH XƯƠNG, KHÓM 16, ẤP TRƯỜNG AN, THỊ TRẤN TÔ AO, NGHI LAN. 922. Bùi Thị Diễm, sinh ngày 10/02/1981 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/84 HẢO THU, KHÓM 8, PHONG THU, DÂN HÙNG, GIA NGHĨA. 923. Phạm Thị Mỹ Ngọc, sinh ngày 19/06/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 12/138 TAM CỔ, KHÓM 8, THÔN TAM CỔ, XÃ THẤT CỔ, ĐÀI NAM. 924. Phan Thị Lắc Lin, sinh ngày 11/09/1975 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1/1 NGÕ NHẤT TÂN 1, KHÓM 6, ẤP NHẤT TÂN, THỊ TRẤN PHỐ LÝ, NAM ĐẦU. 925. Nguyễn Út Lớn, sinh ngày 20/07/1979 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/3/111 ĐƯỜNG ANH NGHĨA, KHÓM 4, ẤP ANH MINH, KHU LINH NHÃ, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 926. Trần Thị Anh, sinh ngày 05/12/1975 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 392 ĐƯỜNG KHANG NINH, KHÓM 1, ẤP BẮC PHONG, THÀNH PHỐ TỊCH CHỈ, ĐÀI BẮC. 927. Trần Thị Bé Sáu, sinh ngày 05/01/1980 tại Bà Rịa – Vũng Tàu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 9/15/1/174 ĐƯỜNG HOÀI ĐỨC, KHÓM 14, ẤP VĂN THÁNH, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU. 928. Lê Thị Thu Cúc, sinh ngày 1981 tại Quảng Ngãi. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 69 ĐẦU TRÚC VI, KHÓM 5, ĐẦU TRÚC, NGHĨA TRÚC, GIA NGHĨA. 929. Vũ Thị Thùy Dương, sinh ngày 01/02/1980 tại Quảng Ngãi. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 48 ĐƯỜNG NHÂN HÒA 2, KHÓM 4, QUỐC QUANG, KHU NAM, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG. 930. Nguyễn Thị Hương, sinh ngày 04/11/1971 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/13/2/387/1 ĐƯỜNG NỘI HỒ, KHÓM 15, ẤP LỆ SƠN, KHU NỘI HỒ, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 931. Nguyễn Thị Thanh Ngoan, sinh ngày 30/06/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 6/100 ĐƯỜNG HƯNG SẢN, KHÓM 20, QUẢNG HƯNG, LỘC CỐC, NAM ĐẦU. 932. Lê Thị Ngọc Thanh, sinh ngày 25/01/1970 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/4/13/120 ĐƯỜNG LỮ QUANG, KHÓM 32, ẤP ĐỨC HUỆ, THÀNH PHỐ TRUNG HÒA, ĐÀI BẮC. 933. Lý Thị Bích, sinh ngày 23/09/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 8, NGÕ 477, ĐƯỜNG HỒNG BÌNH, KHÓM 2, ẤP THUẬN LINH, KHU TIỂU CẢNG, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 934. Ừng Thị Năm, sinh ngày 23/05/1967 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 17 NGÕ TÂN HƯNG, KHÓM 8, TÂN HƯNG, THỦY LÝ, NAM ĐẦU 935. Lê Thu Hồng, sinh ngày 10/04/1976 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/11/63 ĐƯỜNG QUỐC QUANG, KHÓM 4, LONG PHỐ, THỊ TRẤN TAM HIỆP, ĐÀI BẮC. 936. Nguyễn Thị Thúy Hằng, sinh ngày 10/03/1981 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 106 ĐƯỜNG GIA ĐÔNG, KHÓM 15, SÙNG ĐỨC, THÀNH PHỐ TỊCH CHỈ, ĐÀI BẮC. 937. Thái Thị Lái, sinh ngày 10/01/1976 tại Cà Mau. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 10/2/252 ĐƯỜNG TRƯỜNG GIANG, KHÓM 12, ẤP HƯƠNG TRƯỜNG, THÀNH PHỐ TỊCH CHỈ, ĐÀI BẮC. 938. Nguyễn Thị Mỹ Phương, sinh ngày 03/06/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/6/178 ĐƯỜNG HOA LINH, KHÓM 13, ẤP TIỀN CẢNG, KHU SĨ LÂM, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 939. Cao Thị Ngọc Uyên, sinh ngày 16/10/1973 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/129 ĐƯỜNG THỰC TIỄN, KHÓM 7, ẤP PHÚC ĐỨC, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, ĐÀI BẮC. 940. Nguyễn Thị Thu Ba, sinh ngày 08/07/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 92/37 ĐƯỜNG VĨNH XÃ, KHÓM 3, TÂN TRANG, VĨNH TỊNH, CHƯƠNG HÓA. 941. Lý Thị Thu Sương, sinh ngày 05/09/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1/246 GIAI LÝ HƯNG, KHÓM 2, ẤP LỄ HÓA, THỊ TRẤN GIAI LÝ, ĐÀI NAM. 942. Huỳnh Thị Mai, sinh ngày 26/05/1965 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/117/2 ĐƯỜNG PHÚC ĐÁN, KHÓM 11, ẤP NGHĨA DÂN, THÀNH PHỐ BÌNH TRẤN, ĐÀO VIÊN. 943. Lỷ Dùng Lềnh, sinh ngày 06/06/1975 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 8/70/783/2 ĐƯỜNG CHƯƠNG VIÊN, KHÓM 1, TRƯỜNG SA, HOA ĐÀN, CHƯƠNG HÓA. 944. Phan Thị Ngọc Thanh, sinh ngày 19/02/1981 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 77 ĐƯỜNG TRỊ ĐÔNG, KHÓM 29, ẤP KIỀU ĐẦU, THỊ TRẤN THANH THỦY, ĐÀI TRUNG. 945. Mai Thị Mỹ Lâm, sinh ngày 12/04/1981 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 34 THÔN 1, THIẾT LỘ, KHÓM 7, ẤP BẮC MIÊU, MIÊU LẬT. 946. Đặng Thị Nhung, sinh ngày 09/05/1974 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 33 NGÕ PHÚC GIA, ĐƯỜNG TRẤN NAM, KHÓM 5, ẤP PHÚC HƯNG, THỊ TRẤN SA LỘC, ĐÀI TRUNG. 947. Nguyễn Thị Út, sinh ngày 22/03/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 21/12 NGÕ QUỐC TRUNG, NGỌC QUANG, GIAI ĐÔNG, BÌNH ĐÔNG. 948. Nguyễn Thanh Tuyền, sinh ngày 25/11/1971 tại Bà Rịa – Vũng Tàu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/46 ĐƯỜNG LẬP ĐỨC, KHÓM 7, ẤP ĐẠI ĐỨC, KHU ĐÔNG, ĐÀI NAM. 949. Nguyễn Thị Sang, sinh ngày 10/05/1976 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 101 KHẨU BI, KHÓM 12, ẤP TRI NGHĨA, THỊ TRẤN TÂN HÓA, ĐÀI NAM. 950. Nguyễn Thị Thúy Liễu, sinh ngày 20/08/1978 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/1/27 ĐƯỜNG DIÊN PHONG, KHÓM 2, ẤP PHONG DIÊN, THÀNH PHỐ THỔ THÀNH, ĐÀI BẮC. 951. Phạm Thị Thu Khoa, sinh ngày 08/06/1977 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 321 TRỌNG HÀ, KHÓM 34, QUẢNG THỊNH, TAM NGHĨA, MIÊU LẬT. 952. Nguyễn Thị Kim Anh, sinh ngày 17/06/1981 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 34 HỒNG GIA, KHÓM 4, ẤP HỒNG GIA, THỊ TRẤN HỌC GIÁP, ĐÀI NAM. 953. Nguyễn Thị Bé Lớn, sinh ngày 10/04/1974 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3 KIỀU TỬ ĐẦU, KHÓM 3, ẤP 3, THỊ TRẤN ĐẠI LÂM, GIA NGHĨA 954. Phạm Ngọc Hạnh, sinh năm 1981 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 30/3/88 ĐƯỜNG LOAN LÝ, KHÓM 5, ẤP TỈNH CUNG, KHU NAM, ĐÀI NAM. 955. Trần Thị Kim Oanh, sinh ngày 15/12/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/24/145 ĐƯỜNG THÀNH CÔNG, KHÓM 5, PHÚC ĐỨC, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, ĐÀI BẮC. 956. Lâm Quần, sinh ngày 08/07/1960 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 325 ĐƯỜNG THÀNH CÔNG, KHÓM 11, THÁI BÌNH, QUANG PHỤC, HOA LIÊN. 957. Nguyễn Thu Thủy Hương, sinh ngày 21/02/1976 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 39/6 ĐƯỜNG THÚY HOA, KHÓM 2, ẤP CHẤN HƯNG, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, ĐÀI BẮC. 958. Lưu Thị Hải Yến, sinh ngày 27/09/1965 tại Quảng Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/25/1/168 ĐƯỜNG TRUNG HÒA, KHÓM 8, ẤP HÒA KHÁNH, KHU TRUNG SƠN, THÀNH PHỐ CƠ LONG. 959. Trần Ngọc Mai, sinh ngày 09/04/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/5/95 ĐƯỜNG BÁT ĐỨC, KHÓM 12, ẤP BÁT ĐỨC, THÀNH PHỐ TÂN TRANG, ĐÀI BẮC. 960. Nguyễn Thị Phương Liên, sinh ngày 15/04/1980 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 13 ĐÀN THÁI KHANH, KHÓM 5, BÌNH HƯNG, TẠO KIỀU, MIÊU LẬT. 961. Võ Thị Mỹ Châu, sinh ngày 13/07/1973 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 18 HẢI NGẠN, KHÓM 2, THỊ TRẤN UYÊN LÝ, MIÊU LẬT. 962. Nguyễn Thị Lệ Xuân, sinh ngày 09/01/1981 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 7 HẢI NGẠN, KHÓM 1, PHƯỜNG HẢI NGẠN, THỊ TRẤN UYÊN LÝ, MIÊU LẬT. 963. Đinh Thị Linh Chi, sinh ngày 19/09/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 145/3 XÃ LINH, PHƯỜNG XÃ LINH, THỊ TRẤN UYÊN LÝ, ĐÀI BẮC. 964. Lưu Vĩnh Phương, sinh ngày 01/01/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 37/708/2 ĐƯỜNG CHƯƠNG VIÊN, KHÓM 14, TRƯỜNG SA, HOA TRƯỜNG, CHƯƠNG HÓA. 965. Quách Thị Cà Ở, sinh ngày 05/08/1976 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 13/2/68 ĐƯỜNG THỤY ĐẠI, KHÓM 40, HẢI QUANG, THÀNH PHỐ PHỤNG SƠN, CAO HÙNG. 966. Nguyễn Thị Lan, sinh ngày 13/04/1982 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 17/8/23 ĐƯỜNG NHẤT TÂM ĐÔNG, KHÓM 6, THÁI THƯỢNG, CHƯƠNG HÓA. 967. Trương Bát Sám, sinh ngày 08/03/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 12 SƠN ĐỈNH, KHÓM 8, KỲ ĐỈNH, THỊ TRẤN TRÚC NAM, MIÊU LẬT. 968. Nguyễn Thùy Dung, sinh ngày 03/07/1979 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 10/13 ĐƯỜNG ĐÀO NAM, KHÓM 11, TRẤN NAM, THỊ TRẤN PHỐ LÝ, NAM ĐẦU. 969. Hồ Thị Quý, sinh ngày 22/10/1972 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 52 ĐƯỜNG DÂN TỘC 4, KHÓM 6, THÁI AN, THỊ TRẤN PHỐ LÝ, NAM ĐẦU. 970. Nguyễn Thị Mỹ Xuyên, sinh ngày 15/01/1982 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 7/222 ĐƯỜNG ĐÔNG THÀNH, KHÓM 24, HỔ VĨ, KHU ĐÔNG, ĐÀI NAM. 971. Đỗ Thị Hải Đăng, sinh ngày 15/02/1981 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 43/112 ĐƯỜNG TỰ DO, KHÓM 20, DO XA, THỊ TRẤN MA ĐẬU, ĐÀI NAM. 972. Cao Thị Liên, sinh ngày 18/03/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 100/8 ĐƯỜNG LỘ GIANG, KHÓM 15, NHÂN ĐỨC, THÀNH PHỐ LÔ CHÂU, ĐÀI BẮC. 973. Nguyễn Thị Bé Hai, sinh ngày 04/12/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1/71 NGÕ THÚY LÝ CẢNG 3, KHÓM 11, LỌC THỦY, LONG TỈNH, ĐÀI TRUNG. 974. Hà Thị Trúc Trinh, sinh ngày 20/11/1980 tại Bình Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 185/3 ĐƯỜNG VĂN HÓA, KHÓM 14, NHÂN ĐỨC, THÀNH PHỐ ĐẠI LÝ, BÌNH ĐÔNG. 975. Nguyễn Thị Bé Sữa, sinh ngày 11/11/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 111/5 ĐÔNG THẾ HỒ, KHÓM 19, ĐÔNG HỒ, DÂN HÙNG, GIA NGHĨA. 976. Phạm Thị Ánh Phúc, sinh ngày 27/08/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 189/11/1 ĐƯỜNG ĐÔNG SƠN, KHÓM 5, THỦY CẢNH, KHU BẮC ĐỒN, ĐÀI TRUNG. 977. Trần Hồng Phượng, sinh ngày 19/06/1977 tại Cà Mau. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 34 ĐƯỜNG LỢI BÌ, KHÓM 10, HỒ ĐÔNG, VIÊN SƠN, NGHI LAN. 978. Thín Mỹ Trầm, sinh ngày 18/05/1979 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 104 TÂN TRANG, KHÓM 7, PHƯỜNG MỸ NGUYÊN, KHU TÂY, GIA NGHĨA. 979. Trần Thị Diễm Thịnh, sinh ngày 06/11/1978 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1 ĐƯỜNG QUANG MINH, KHÓM 12, QUANG MINH, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, ĐÀI BẮC. 980. Chống Lỷ Lầm, sinh ngày 07/02/1981 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 15/1/4 ĐƯỜNG QUÝ ĐỨC, KHÓM 10, NGỌC TRUYỀN, ĐÀI ĐỒNG, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 981. Ngô Ngọc Mai, sinh ngày 14/01/1979 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 19 THẢO NAM BA, KHÓM 12, NHÂN MỸ, THỊ TRẤN DƯƠNG MAI, ĐÀO VIÊN. 982. Nguyễn Thuý Liễu, sinh ngày 30/09/1969 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 95 VĨNH LẠC TÂN THÔN, KHÓM 17, HỎA MỸ, TRUNG PHỐ, GIA NGHĨA. 983. Trần Thĩ Vĩnh, sinh ngày 08/04/1981 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 13 ĐƯỜNG HẠ LIÊU, KHÓM 1, ĐƯỜNG HƯNG, TRÚC KỲ, GIA NGHĨA. 984. Trịnh Thị Kim Hường, sinh ngày 10/09/1976 tại Quảng Ngãi. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/21/990 ĐƯỜNG AN BÌNH, KHÓM 19, TÂY MÔN, AN BÌNH, THÀNH PHỐ ĐÀI NAM. 985. Tạ Ngọc Bạch, sinh ngày 10/02/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 9/115 ĐƯỜNG CÔN THÂN, KHÓM 5, CÔN THÂN, KHU NAM, ĐÀI NAM. 986. Mai Thị Thuận, sinh ngày 01/11/1979 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 29/2 TRÚC TỬ CƯỚC, KHÓM 2, TRÚC THÔN, KHU TÂY, GIA NGHĨA. 987. Trần Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 21/01/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 61 HẠ NHAI TỬU, KHÓM 10, KHAI NGUYÊN, THỊ TRẤN TRÚC NAM, MIÊU LẬT. 988. Võ Thị Nhan, sinh ngày 22/09/1976 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5 ĐIỂU PHỐ, KHÓM 8, HÒA BÌNH, ĐẠI PHỐ, GIA NGHĨA. 989. Phạm Thị Lớp, sinh năm 1975 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 6 NGÕ LỆ THỦY, KHÓM 10, TRẤN BÌNH, NAM ĐỒN, ĐÀI TRUNG. 990. Đỗ Ngọc Thụy Phương, sinh ngày 10/03/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 169/2 ĐƯỜNG TÚ LANG, KHÓM 21, PHƯỜNG TÚ LANG, THÀNH PHỐ VĨNH HÒA, ĐÀI BẮC. 991. Võ Thị Thúy, sinh ngày 19/02/1980 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3 HẠ BÌNH, KHÓM 2, BÌNH ĐỈNH, HÁN KHẨU, GIA NGHĨA. 992. Nguyễn Thị Diễm, sinh ngày 05/02/1978 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 191/1 ĐƯỜNG QUANG PHỤC, KHÓM 23, KIM SƠN, KHU ĐÔNG, TÂN TRÚC. 993. Huỳnh Thủy Mai, sinh ngày 21/05/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 42/1 ĐƯỜNG THÀNH CÔNG ĐÔNG, KHÓM 5, TAM HÒA, THỊ TRẤN VIÊN LÂM, CHƯƠNG HÓA. 994. Nguyễn Thị Ngọc Hằng, sinh ngày 02/12/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 8/7/444/7 ĐƯỜNG CHƯƠNG LỘC, KHÓM 6, KIỀU ĐẦU, PHÚC HƯNG, CHƯƠNG HÓA. 995. Nguyễn Thị Bé Bảy, sinh ngày 06/10/1976 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 59/56/2 ĐƯỜNG PHÚ CƯỜNG, KHÓM 8, TÂN THỤ, THÀNH PHỐ VĨNH KHANG, ĐÀI NAM. 996. Nguyễn Thị Kim Ngân, sinh ngày 16/06/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 142 ĐƯỜNG CẢNG PHỐ, KHÓM 6, HÒA HIỆP, GIA ĐỊNH, CAO HÙNG. 997. Nguyễn Thị Thu Hương, sinh ngày 12/12/1978 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 17/82 ĐƯỜNG CƯƠNG SƠN TRUNG, KHÓM 14, THỤY HÒA, TIỀN TRẤN, CAO HÙNG. 998. Đặng Thị Kiều, sinh ngày 23/03/1978 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 30/1 LOAN KHƯU, KHÓM 3, LOAN KHƯU, NAM TÂY, ĐÀI NAM. 999. Lâm Ngọc Hằng, sinh ngày 1979 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 299 ĐƯỜNG NGŨ THANH, KHÓM 16, NGŨ QUYỀN, ĐẠI VIÊN, ĐÀO VIÊN. 1000. Nguyễn Thị Thu Thủy, sinh ngày 02/08/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 9/3/60 ĐƯỜNG ĐỨC HÒA, KHÓM 8, ĐÔNG HƯNG, HỒ KHẨU, TÂN TRÚC. 1001. Nguyễn Thị Bông, sinh ngày 21/08/1980 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 731 ĐƯỜNG HỮU TRUNG, KHÓM 16, PHƯỜNG TRÚC VĂN, KHU TÂY, GIA NGHĨA. 1002. Hồ Thị Thúy, sinh ngày 1980 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 7/5/57/120 ĐƯỜNG VĨNH CÁT, KHÓM 8, PHƯỜNG LỤC NGHỆ, KHU TÍN NGHĨA, ĐÀI BẮC. 1003. Trần Thị Hoàng Yến, sinh ngày 04/12/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 11 NGÕ ĐÔNG MINH, KHÓM 7, PHƯỜNG ĐÔNG MINH, THỊ TRẤN LA ĐÔNG, NGHI LAN. 1004. Lê Thị Thùy Linh, sinh ngày 02/08/1973 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4 NGÕ NHẠC DƯƠNG, ĐOẠN 2, ĐƯỜNG ĐÔNG DƯƠNG, KHÓM 9, TRƯỜNG AN, TRÚC ĐƯỜNG, CHƯƠNG HÓA. 1005. Châu Bối Thanh, sinh ngày 22/06/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 10 NGHĨA HÒA, ĐIỀN ĐẦU, KHÓM 17, THỊ TRẤN ĐẦU NAM, VÂN LÂM. 1006. Quách Mỹ Lệ, sinh ngày 20/01/1981 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 36 ĐƯỜNG TÂN SINH, KHÓM 10, PHƯỜNG ĐÔNG BÌNH, THỊ TRẤN THỔ KHỐ, VÂN LÂM. 1007. Hồ Thu Hà, sinh ngày 15/06/1970 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 68 ĐƯỜNG THỰC NGHIỆP, KHÓM 15, MINH HIẾU, TIỀN TRẤN, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 1008. Nguyễn Thị Phương Dung, sinh ngày 18/12/1979 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/2/4/132 ĐƯỜNG DÂN TỘC, KHÓM 8, PHƯỜNG TRÚC VÂY, THỊ TRẤN ĐẠM THỦY, ĐÀI BẮC. 1009. Ngô Tuyết Quới, sinh ngày 18/10/1966 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 152/5 NGÕ AN ĐỊNH, KHÓM 15, PHƯỜNG DIÊN HÒA, THỊ TRẤN TRÚC SƠN, NAM ĐẦU. 1010. Huỳnh Như Bích Tuyền, sinh ngày 25/07/1979 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 133, ĐƯỜNG TRUNG HOA, KHÓM 12, THÔN NHÂN VŨ, XÃ NHÂN VŨ, HUYỆN CAO HÙNG. 1011. Lê Thị Thu Hà, sinh ngày 10/10/1980 tại Hải Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 7/218 ĐƯỜNG TÍN NGHĨA, KHÓM 2, TRẤN HƯNG, KHU ĐÔNG, ĐÀI TRUNG. 1012. Phạm Thị Khánh, sinh ngày 02/09/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 126/1 ĐƯỜNG ĐỈNH TRANG, KHÓM 14, ĐỈNH TRANG, TUYẾN TÂY, CHƯƠNG HÓA. 1013. Phan Thị Xuân Mai, sinh ngày 24/08/1979 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/187 ĐƯỜNG HƯNG AN, KHÓM 2, HƯNG AN, KHU ĐÔNG, GIA NGHĨA. 1014. Huỳnh Lương Bích Thủy, sinh ngày 28/10/1976 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 30/130 ĐƯỜNG ĐỈNH THỐ, KHÓM 26, THÔN ĐỈNH THỐ, LÂM VIÊN, CAO HÙNG. 1015. Phạm Thị Huyền Anh, sinh ngày 19/01/1970 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 16/5/251 ĐƯỜNG TÂN HƯNG, KHÓM 3, THỌ TINH, DIÊM TRÌNH, CAO HÙNG. 1016. Trần Thị Diễm Đào, sinh ngày 18/02/1977 tại Phú Thọ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 40/7 ĐƯỜNG CỔ ĐÌNH, KHÓM 6, THÔN CỔ ĐÌNH, TRANG VĨ, NGHI LAN. 1017. Trần Thị Nhàn, sinh ngày 15/02/1970 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 51/3/6 TIỂU XÍCH, BẠCH XA, BÀNH HỒ. 1018. Lâm Tuyết Lan, sinh ngày 21/08/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 45/38 ĐƯỜNG TẾ MINH, KHÓM 9, QUANG MINH, THỊ TRẤN ĐẠI KHÊ, ĐÀO VIÊN. 1019. Lưu Anh Nữ, sinh ngày 26/08/1958 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 15 NGÕ ĐẠI HÀNH 1, KHÓM 18, ĐẠI THÀNH, THỊ TRẤN PHỐ LÝ, NAM ĐẦU. 1020. Phan Thị Thùy Hương, sinh ngày 13/04/1977 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 55 ĐƯỜNG THỤY PHƯƠNG, KHÓM 3, LONG AN, THỊ TRẤN THỤY PHƯƠNG, ĐÀI BẮC. 1021. Thái Muối, sinh ngày 22/08/1961 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 30/3/155 ĐƯỜNG TAM DÂN, KHÓM 1, ĐIỀN TRUNG, THỊ TRẤN TAM TRÙNG, ĐÀI BẮC. 1022. Lưu Thị Phương, sinh ngày 31/12/1980 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 15, LẦU 2, NGÁCH 2, NGÕ 390, ĐƯỜNG ĐẠI XƯƠNG 1, KHÓM 17, PHƯỜNG LOAN ÁI, KHU TAM DÂN, CAO HÙNG. 1023. Võ Thị Thúy Hiền, sinh ngày 12/08/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 144 ĐƯỜNG HÀ BẮC 1, KHÓM 9, CẢNG TÂN, TAM DÂN, CAO HÙNG. 1024. Vũ Thị Hoan, sinh ngày 05/06/1979 tại Nam Định. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 71/12 KIẾN AN, KHÓM 4, AN KHANG, TAM HIỆP, ĐÀI BẮC. 1025. Huỳnh Nhật Đoan Thuần, sinh ngày 25/10/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 115 THẢO LÃNH, KHÓM 1, THÔN THẢO LÃNH, XÃ CỔ KHANG, VÂN LÂM. 1026. Huỳnh Thị Ngọc Quyên, sinh ngày 10/12/1977 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 351 ĐƯỜNG NAM HƯƠNG, KHÓM 8 CHẤN HƯNG, THÀNH PHỐ NAM ĐẦU, HUYỆN NAM ĐẦU. 1027. Hà Thị Hoàng, sinh ngày 25/06/1977 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 93/2 ĐƯỜNG LIÊN PHỐ, KHÓM 4, NAM PHỐ, THÀNH PHỐ ĐÀO VIÊN, HUYỆN ĐÀO VIÊN. 1028. Võ Thị Bạch Thủy, sinh ngày 12/08/1976 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 16 NGÕ THỦY MÔN, KHÓM 10, HƯNG HÓA, THỊ TRẤN NHỊ LÂM, CHƯƠNG HÓA. 1029. Trần Thị Ngọc Dung, sinh ngày 24/07/1980 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/4/62 ĐƯỜNG HƯNG TRUNG, KHÓM 16, NAM CẢNG, KHU NAM CẢNG, ĐÀI BẮC. 1030. Nguyễn Thị Ngọc, sinh ngày 05/04/1970 tại Bình Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/3 THỦY VĨ TỬ, KHÓM 18, LONG SƠN, TRÚC KỲ, GIA NGHĨA. 1031. Lê Hồng Thuận, sinh ngày 21/04/1981 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 37/62 ĐƯỜNG THỤY TỈNH, KHÓM 3, THÔN THỤY TỈNH, XÃ ĐẠI ĐỘ, ĐÀI TRUNG. 1032. Lục Thị Thúy, sinh ngày 31/12/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 19 NGÕ ĐÔNG 3, KHÓM 2, TRƯƠNG PHONG, QUỐC TÍNH, NAM ĐẦU. 1033. Nguyễn Thị Bé Thảo, sinh ngày 20/08/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 69/2 ĐƯỜNG DIÊM CẢNG 1, KHÓM 19, DIÊM TRÌNH, DI ĐÀ, CAO HÙNG. 1034. Chắng Thị Mỹ Liên, sinh ngày 12/01/1979 tại Lâm Đồng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 399 ĐƯỜNG HẢI TÂN, KHÓM 1, PHƯỜNG HẢI TÂN, THỊ TRẤN THANH THỦY, ĐÀI TRUNG. 1035. Thòng Pẩu Hầu, sinh ngày 06/06/1981 tại Bà Rịa – Vũng Tàu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 107 ĐƯỜNG QUYẾN NAM, KHÓM 14, ĐÔNG XÃ, THÀNH PHỐ BÌNH TRẤN, ĐÀO VIÊN. 1036. Nguyễn Thị Đông, sinh ngày 19/02/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 72/2 BÌNH ĐỈNH, KHÓM 7, PHƯỜNG BÌNH ĐỈNH, THỊ TRẤN THÔNG TIÊN, MIÊU LẬT. 1037. Ừng A Dếnh, sinh ngày 09/05/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 104 ĐẠI TÂN, KHÓM 8, PHƯỜNG ĐẠI TÂN, THỊ TRẤN TÂY LOA, VÂN LÂM. 1038. Bùi Thị Kim Phụng, sinh ngày 06/06/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 12/3/150 ĐƯỜNG TÍN NGHĨA, KHÓM 16, PHƯỜNG TÍN NGHĨA, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, ĐÀI BẮC. 1039. Lê Ngọc Thi, sinh ngày 17/07/1979 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 229/4 ĐƯỜNG KINH QUỐC, KHÓM 1, PHƯỜNG TÂN PHỐ, THÀNH PHỐ ĐÀO VIÊN, HUYỆN ĐÀO VIÊN. 1040. Nguyễn Thị Chúc, sinh ngày 20/02/1980 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 215 ĐƯỜNG TRUNG HƯNG, KHÓM 3, THẠCH BÀN, PHỦ LÝ, HOA LIÊN. 1041. Đinh Thị Huyền, sinh ngày 20/05/1981 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 22 ĐƯỜNG GIANG NAM 3, KHÓM 3, LONG CƯƠNG, ĐÀO VIÊN. 1042. Nguyễn Thị Hằng, sinh ngày 14/09/1979 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 87/2 ĐƯỜNG TRUNG BÌNH 9, KHÓM 22, TRUNG BÌNH, THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, ĐÀI TRUNG. 1043. Nguyễn Thị Thanh Thủy, sinh ngày 27/05/1978 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 87/2 ĐƯỜNG TRUNG BÌNH 9, KHÓM 23, TRUNG BÌNH, THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, ĐÀI TRUNG. 1044. Đặng Thị Thanh Thảo, sinh ngày 02/06/1977 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 243/4/5 ĐƯỜNG PHÚC CHÂU 1, HẠNH PHÚC, THÀNH PHỐ TRUNG LỊCH, ĐÀO VIÊN. 1045. Lương Hạnh Hoa, sinh ngày 10/05/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 121/7 NGƯ LIÊU, KHÓM 12, THÔN NGƯ LIÊU, XÃ LỤC CƯỚC, GIA NGHĨA. 1046. Nguyễn Thị Hồng Ngà, sinh ngày 09/09/1979 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 68 ĐƯỜNG THÂN CƯƠNG ĐÔNG, KHÓM 8, TRANG TIỀN, TRẦN CƯƠNG, ĐÀI TRUNG. 1047. Nguyễn Thúy Hồng, sinh ngày 20/03/1980 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 27 HẬU BÍCH THỐ, KHANG KHẨU, LÔ TRÚC, ĐÀO VIÊN. 1048. Nguyễn Thụy Khánh Vân, sinh ngày 21/02/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 137 HỔ VĨ LIÊU, KHÓM 10, HẢO MỸ, THỊ TRẤN BỐ Y, GIA NGHĨA. 1049. Đoàn Thị Phương, sinh ngày 19/03/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 91 ĐƯỜNG PHỤC HƯNG, KHÓM 16, NGÔ BẮC, HỒ KHẨU, VÂN LÂM. 1050. Trần Thị Bích Thơm, sinh ngày 26/11/1980 tại Khánh Hòa. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4176/172 ĐƯỜNG THÀNH CÔNG, KHÓM 16, NGŨ VƯƠNG, THÀNH PHỐ VĨNH KHANG, ĐÀI NAM. 1051. Phạm Thị Mỹ Linh, sinh ngày 30/06/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 82 TÂN TRANG, KHÓM 7, TÂN TRANG, THÀNH PHỐ PHÁC TỬ, GIA NGHĨA. 1052. Nguyễn Thị Mộng Thùy, sinh ngày 09/01/1980 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 11/31/127 ĐƯỜNG KHAI MINH, KHÓM 3, NGOẠI GIẢO, THỊ TRẤN, BẠCH HÀ, ĐÀI NAM. 1053. Phùng Slắn Lìn, sinh ngày 19/05/1972 tại Lâm Đồng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 114 ĐƯỜNG TRUNG HƯNG, KHÓM 12, THỦY THƯỢNG, THỦY XÃ, NGƯ TRÌ, NAM ĐẦU. 1054. Vòng Sau Dếnh, sinh ngày 01/08/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 12 NGÕ HƯNG THIỆN, KHÓM 12, ĐÔNG QUANG, NGƯ TRÌ, NAM ĐẦU. 1055. Lâm Thị Xuân, sinh ngày 01/01/1980 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 83/3 ĐƯỜNG AN THUẬN ĐÔNG 10, KHÓM 3, BÌNH THUẬN, KHU BẮC ĐỒN, ĐÀI TRUNG. 1056. Trần Thị Bé Ba, sinh ngày 26/05/1973 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 15/16 SƠN HẠ, KHÓM 1, SƠN ĐÔNG, THÀNH PHỐ TRUNG LỊCH, ĐÀO VIÊN. 1057. Huỳnh Thị Mai, sinh ngày 13/07/1980 tại Bình Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 6/277/2 ĐƯỜNG DÂN SINH NAM, KHÓM 14, QUY NAM, QUY NHÂN, ĐÀI NAM. 1058. Nguyễn Thị Bông, sinh ngày 01/01/1981 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 53/5 ĐƯỜNG DÂN TỘC, KHÓM 1, BÁT CHƯƠNG, THỊ TRẤN TAM HIỆP, ĐÀI BẮC. 1059. Nguyễn Thị Loan, sinh ngày 11/04/1977 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 219/3 ĐƯỜNG PHÚC ĐỨC 1, KHÓM 16, PHƯỜNG PHÚC ĐỨC, THÀNH PHỐ TỊCH CHỈ, ĐÀI BẮC. 1060. Phan Thị Lệ Thúy, sinh ngày 01/01/1979 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 62 PHÚ TRIỀU, KHÓM 3, PHƯỜNG PHÚ TRIỀU, THỊ TRẤN BẮC CẢNG, VÂN LÂM. 1061. Trương Thị Thanh Hằng, sinh ngày 10/02/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 41/379 ĐƯỜNG TRUNG HƯNG, KHÓM 17, CỬU LONG, LONG ĐÀM, ĐÀO VIÊN. 1062. Cao Lệ Kiên, sinh ngày 27/11/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/2/24/313 ĐƯỜNG ĐẠI ĐỒNG, KHÓM 9, THÔN ĐẠI ĐỒNG, QUY SƠN, ĐÀO VIÊN. 1063. Trần Thị Bích Thủy, sinh ngày 10/05/1976 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 122 ĐƯỜNG HỒ KHẨU LÃO, KHÓM 9, HỒ KÍNH, HỒ KHẨU, TÂN TRÚC, ĐÀI LOAN. 1064. Trương Kim Loan, sinh ngày 03/03/1980 tại Cà Mau. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 10 TIỀN QUÁ SƠN, KHÓM 2, THÔN QUÁ SƠN, XÃ MAI SƠN, GIA NGHĨA. 1065. Đỗ Xiếu Lên, sinh ngày 01/01/1979 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 24/2 ĐƯỜNG BẢO NHẤT, KHÓM 23, BẢO TRƯỜNG, THÀNH PHỐ TỊCH CHỈ, ĐÀI BẮC. 1066. Trịnh Ái Liêm, sinh ngày 02/01/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 39 NGÕ THẢO TRUNG, KHÓM 17, PHƯỜNG THẢO TRUNG, THỊ TRẤN LỘC CẢNG, CHƯƠNG HÓA. 1067. Nguyễn Hồng Yến, sinh ngày 06/03/1981 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 285/4 ĐƯỜNG HỮU HIẾU, KHÓM 13, PHƯỜNG BẢO AN, KHU TÂY, THÀNH PHỐ GIA NGHĨA. 1068. Dương Thị Lan, sinh ngày 07/07/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 19/6/138/1 ĐƯỜNG THỤ LÂM, KHÓM 9, ĐẠI ĐỒNG, KHU ĐÔNG, ĐÀI NAM. 1069. Nguyễn Thị Loan, sinh ngày 20/08/1978 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 360/2 NHÂN ÁI, KHÓM 18, NHÂN ÁI, NHÂN ĐỨC, ĐÀI NAM. 1070. Lê Thanh Thúy, sinh ngày 13/09/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại:71 BÌNH SA, KHÓM 8, BÌNH SA, TƯỚNG QUÂN, ĐÀI NAM. 1071. Nguyễn Bích Hằng, sinh ngày 02/07/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2 HẠ LÝ VỊ, KHÓM 2, ĐẠI HÒA, MAI SƠN, GIA NGHĨA. 1072. Huỳnh Thị Thùy Trang, sinh ngày 23/07/1980 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 400/1/2 ĐƯỜNG TRUNG HƯNG, KHÓM 27, PHƯỜNG NỘI TÂN, THÀNH PHỐ ĐẠI LÝ, ĐÀI TRUNG. 1073. Nguyễn Thị Thu Dung, sinh ngày 15/03/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 144 ĐƯỜNG ĐÔNG LAN, KHÓM 9, HƯNG LONG, THỊ TRẤN ĐÔNG KHÊ, ĐÀI TRUNG. 1074. Tằng Cúm Làn, sinh ngày 04/06/1978 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 18/1 ĐƯỜNG NGƯ LÝ, KHÓM 11, HỒI DAO, THỊ TRẤN TRÚC SƠN, NAM ĐẦU. 1075. Nguyễn Thị Kim Chi, sinh ngày 04/08/1980 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 10 NGÕ THỦY VĨ, KHÓM 11, XÃ LIÊU, THỊ TRẤN TRÚC SƠN, NAM ĐẦU. 1076. Đặng Kim Ngân, sinh ngày 24/04/1976 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 123 ĐƯỜNG TRUNG DŨNG, KHÓM 3, PHƯỜNG BẢO SƠN, KHU NAM ĐỒN, ĐÀI TRUNG. 1077. Ninh Thị Kim Oanh, sinh ngày 01/01/1972 tại Bình Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 119 KỲ ĐỈNH, KHÓM 12, PHƯỜNG TRUNG HÒA, THỊ TRẤN HẬU LONG, MIÊU LẬT. 1078. Lê Thị Bích Thu, sinh ngày 05/06/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 371 ĐƯỜNG QUANG THÁI, KHÓM 12, PHƯỜNG PHỦ LỘ, KHU ĐÔNG, GIA NGHĨA. 1079. Trần Thị Thúy Kiều, sinh ngày 26/06/1980 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 6/3 MỸ LÂM, KHÓM 3, PHÚC HƯNG, TÂN XÃ, ĐÀI TRUNG. 1080. Trần Thị Tuyết Trang, sinh ngày 22/11/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 8/2/2 ĐƯỜNG CHÍNH NGŨ, KHÓM 4, TRUNG NINH, THỊ TRẤN ĐÔNG KHÊ, ĐÀI TRUNG. 1081. Đặng Thị Tâm, sinh ngày 24/06/1969 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 52/177 ĐƯỜNG TÂN THÁI, KHÓM 24, LẬP NGÔN, THÀNH PHỐ TÂN TRANG, ĐÀI BẮC. 1082. Lâm Hương Lan, sinh ngày 20/03/1977 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 25 SƠN ĐỈNH, KHÓM 8, TRUNG HÒA, THẤT MỸ, BÀNH HỒ. 1083. Lê Thị Bé Thơ, sinh ngày 17/06/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 81 ĐƯỜNG ĐẠI HANH, KHÓM 12, BẢN HÒA, KHU TAM DÂN, CAO HÙNG. 1084. Giáp Thị Phượng, sinh ngày 01/02/1979 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 124/200 ĐƯỜNG HẢI PHỐ, KHÓM 5, HẢI NAM, HƯƠNG SƠN, TÂN TRÚC. 1085. Yang Ngọc Lang, sinh ngày 05/07/1979 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 307 ĐƯỜNG THÁI HÒA TRUNG, KHÓM 15, A DI, THÀNH PHỐ CHƯƠNG HÓA. 1086. Huỳnh Thị Thảo, sinh ngày 01/01/1979 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 101/4 ĐƯỜNG GIAI BẮC 2, KHÓM 21, PHƯỜNG SƠN GIAI, THỊ TRẤN TRÚC NAM, MIÊU LẬT. 1087. Ừng Lộc Mùi, sinh ngày 23/06/1976 tại Bình Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 450/1 ĐƯỜNG VĂN PHÁT, KHÓM 9, VĂN SƠN, MIÊU LẬT. 1088. Võ Thị Kim Phụng, sinh ngày 02/09/1976 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 41 LƯU THỐ, KHÓM 6, LƯU THỐ, THỊ TRẤN BẮC CẢNG, VÂN LÂM. 1089. Thoong A Nhịt, sinh ngày 12/11/1961 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 21 NGƯ ĐƯỜNG, KHÓM 5, PHONG SƠN, THỌ PHONG, HOA LIÊN. 1090. Lý Mộc Kíu, sinh ngày 02/02/1978 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 88/12 ĐƯỜNG THỦY LỢI, KHÓM 11, PHƯỜNG THIÊN GIÁP, KHU ĐÔNG, TÂN TRÚC. 1091. Phan Thị Thu Ba, sinh ngày 06/03/1973 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 756 KỲ TỬ ĐẦU, KHÓM 25, KHUÂN SỸ, THỦY PHƯỢNG, GIA NGHĨA. 1092. Nguyễn Thị Thiển, sinh ngày 16/12/1981 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 28/1/5 ĐƯỜNG VIÊN LÂM, KHÓM 31, VIÊN LÂM, THÀNH PHỐ THỔ THÀNH, ĐÀI BẮC. 1093. Hoàng Thị Ánh Nguyệt, sinh ngày 09/03/1978 tại Thừa Thiên - Huế. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 14/1/28 ĐƯỜNG DÂN SINH 8, KHÓM 20, QUY NAM, QUY NHÂN, ĐÀI NAM. 1094. Nguyễn Thị Thu Loan, sinh ngày 18/03/1980 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/601/2 ĐƯỜNG GIA ĐÔNG, KHÓM 10, GIA ĐÔNG, CHƯƠNG HÓA. 1095. Nguyễn Thị Huệ, sinh ngày 23/11/1979 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 18/29 MIẾU TIỀN, KHÓM 16, NHÂN HÒA, THỊ TRẤN ĐẠI KHÊ, ĐÀO VIÊN. 1096. Hồ Thị Cẩm Linh, sinh ngày 09/10/1976 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 38/3/30/55 ĐƯỜNG ĐẠI TRÍ, KHÓM 9, TÚ SƠN, THÀNH PHỐ TRUNG HÒA, GIA NGHĨA. 1097. Nguyễn Thị Hồng Phúc, sinh ngày 14/11/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 23/1/2/811/5 ĐƯỜNG TRUNG SƠN BẮC, KHÓM 6, ĐỨC HÀNH, SĨ LÂM, ĐÀI BẮC. 1098. Kim Thị Quy, sinh ngày 01/01/1975 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 21 ĐƯỜNG ĐÔNG NHẤT, KHÓM 37, ĐIỀN TÂM, THỊ TRẤN ĐẠI KHÊ, ĐÀO VIÊN. 1099. Trần Ánh Tuyết, sinh ngày 27/01/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 32 ĐƯỜNG TÂN CÔN, KHÓM 5, TÂN CÔN, ĐÔNG THẾ, VÂN LÂM. 1100. Chướng Cỏng Lìn, sinh ngày 12/04/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 51/5 ĐƯỜNG QUỐC LIÊN 5, KHÓM 20, QUỐC LIÊN, THÀNH PHỐ HOA LIÊN. 1101. Hồ Thị An, sinh ngày 10/10/1978 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 27/4/4/298 ĐƯỜNG XÃ TRUNG, KHÓM 21, XÃ VIÊN, KHU SĨ LÂM, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 1102. Lê Ngọc Hân, sinh ngày 30/10/1980 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 215 HẠ TRANG TỬ, KHÓM 13, VĨNH AN, TÂN ỐC, ĐÀO VIÊN. 1103. Gịp Cún Kíu, sinh ngày 21/10/1979 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 26/81 ĐƯỜNG ĐẠI NGHĨA, KHÓM 30, PHƯỜNG ĐẠI NGHĨA, THÀNH PHỐ BÁT ĐƯC, ĐÀO VIÊN. 1104. Nguyễn Thị Thu Thủy, sinh ngày 05/09/1979 tại Quảng Bình. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 12 NAM KHÊ, KHÓM 6, ĐẠI PHA, TRÌ THƯỢNG, ĐÀI ĐỒNG, ĐÀI BẮC. 1105. Lê Thị Trúc Linh, sinh ngày 02/04/1976 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 59/15 ĐƯỜNG THỔ VÂY, KHÓM 20, MỸ THÀNH, TRANG VÂY, NGHI LAN. 1106. Nguyễn Thị Hòa Bình, sinh ngày 29/05/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 7/2/3/308/3 ĐƯỜNG HÒA BÌNH ĐÔNG, KHÓM 16, LÊ HIẾU, KHU ĐẠI AN, ĐÀI BẮC. 1107. Trương Trần Thụy Trúc Linh, sinh ngày 31/05/1978 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 18/34/121 ĐƯỜNG NAM BÌNH, KHÓM 14, BÌNH AN, THỊ TRẤN BÌNH TRẤN, ĐÀO VIÊN. 1108. Lưu Thị Bích Tuyền, sinh ngày 04/09/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 60 ĐƯỜNG ĐÔNG QUẢNG, KHÓM 26, ĐẠI LIÊU, XÃ ĐẠI LIÊU, CAO HÙNG. 1109. Phan Thị Xích, sinh ngày 12/12/1979 tại Bà Rịa – Vũng Tàu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 33/97 ĐƯỜNG LÂM SÂM 1, KHÓM 12, HÁN DÂN, KHU TÂN HƯNG, CAO HÙNG. 1110. Hồ Thị Trang, sinh ngày 15/06/1971 tại Bà Rịa – Vũng Tàu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 101 ĐƯỜNG ĐĂNG TIN, KHÓM 20, THÔN LOAN NỘI, NHÂN VŨ, CAO HÙNG. 1111. Võ Thị Bạch Tuyết, sinh ngày 19/03/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 470 ĐƯỜNG TỰ LẬP 1, KHÓM 1, AN NGHI, KHU TAM DÂN, CAO HÙNG. 1112. Lê Thị Cẩm Như, sinh ngày 30/05/1978 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 51/449/1 ĐƯỜNG VIÊN THỦY, KHÓM 9, LUÂN NHÃ, THỊ TRẤN VIÊN LÂM, CHƯƠNG HÓA. 1113. Nguyễn Thị Bích Vân, sinh ngày 10/04/1978 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 70 PHÚC ĐIỀN TRANG, KHÓM 9, PHÚC ĐIỀN, CHƯƠNG HÓA. 1114. Kha Thanh Xuân, sinh ngày 21/06/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 10/3 NGÕ TÂN HỒ, KHÓM 14, PHƯỜNG HẬU THỐ, THỊ TRẤN NHỊ LÂM, CHƯƠNG HÓA. 1115. Bùi Thị Cẩm Linh, sinh ngày 02/11/1979 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 106/702/1 ĐƯỜNG ĐẠI XÃ, KHÓM 11, PHƯỜNG LONG ĐÀM, THỊ TRẤN ĐIỀN TRUNG, CHƯƠNG HÓA. 1116. Võ Thị Thanh Mỹ, sinh ngày 16/02/1975 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 81 ĐƯỜNG NGÔ PHỤNG NAM, KHÓM 4, HƯNG NAM, KHU ĐÔNG, GIA NGHĨA. 1117. Vòng A Cú, sinh ngày 28/10/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 186/2 ĐƯỜNG HƯNG NHÂN, KHÓM 13, TRUNG CHÍNH, THÀNH PHỐ TRUNG LỊCH, ĐÀO VIÊN. 1118. Đỗ Thị Ny, sinh ngày 23/05/1975 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 8, NGÁCH 216, HIỆU XÃ, ĐÔNG CẢNG, KHÓM 4, THÂN ĐÔNG, NGHI LAN. 1119. Phạm Thị Thúy Phượng, sinh ngày 19/08/1978 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 21 HẠ PHƯƠNG LIÊU, KHÓM 6, HẠ LIÊU, THỊ TRẤN TÂN PHỐ, TÂN TRÚC. 1120. Ngô Thị Ngọc Hạnh, sinh ngày 30/07/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 38/77 ĐƯỜNG PHÚC QUỐC, KHÓM 23, PHƯỜNG ĐẠI THÀNH, THÀNH PHỐ BÁT ĐỨC, ĐÀO VIÊN. 1121. Hồ Thị Mỹ Duyên, sinh ngày 02/04/1981 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 13/43 ĐƯỜNG QUANG PHỤC, KHÓM 15, TÔ NAM, THÀNH PHỐ TÔ AO, NGHI LAN. 1122. Huỳnh Thị Thanh Nhàn, sinh ngày 30/04/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 51/81 ĐƯỜNG ĐÔNG LÁI, KHÓM 5, ĐƯƠNG HỮU, THỊ TRẤN HÒA MỸ, CHƯƠNG HÓA. 1123. Trần Thị Hiến, sinh ngày 15/06/1979 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1 ĐƯỜNG TRUNG NGUYÊN ĐÔNG, KHÓM 14, PHƯỜNG ĐẦU TIỀN, THÀNH PHỐ TÂN TRANG, ĐÀI BẮC. 1124. Tạ Thị Thùy Linh, sinh ngày 20/08/1973 tại Cà Mau. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 19/1/222 ĐƯỜNG HẠ LÂM, KHÓM 13, TÂN HƯNG, KHU NAM, ĐÀI NAM. 1125. Nguyễn Tuyết Diễm, sinh ngày 15/03/1978 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/29/1146 ĐƯỜNG BÁT QUÁI, KHÓM 2, PHỤNG SƠN, NAM ĐẦU. 1126. Từ Ngọc Lệ, sinh ngày 26/11/1965 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 7/111/2 ĐƯỜNG CHÍ VIỄN, KHÓM 20, PHÚC HƯNG, BẮC ĐẦU, ĐÀI BẮC. 1127. Nguyễn Hồng Minh, sinh ngày 23/02/1978 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/483 ĐƯỜNG DÂN SINH, KHÓM 15, KIM LĂNG, TÚ THỦY, CHƯƠNG HÓA. 1128. Nguyễn Thị Điễm, sinh năm 1980 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/2/141 ĐƯỜNG BẮC TÂN, KHÓM 16, THỦY TRÚ, THỊ TRẤN ĐẠM THỦY, ĐÀI BẮC. 1129. Huỳnh Thị Hoa Lan, sinh ngày 12/06/1967 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/5/22/61/4 ĐƯỜNG THÀNH CÔNG, KHÓM 30, THANH BẠCH, KHU NỘI HỒ, ĐÀI BẮC. 1130. Võ Thị Bạch Tuyết, sinh ngày 26/6/1971 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 6/15/304/3 ĐƯỜNG TÂY AN, KHÓM 12, HỢP THÀNH, NAM ĐẦU. 1131. Ngô Thị Hồng Tươi, sinh ngày 23/02/1980 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/161 TÙNG SƠN, KHÓM 8, VĨNH CÁT, TÍN NGHĨA, ĐÀI BẮC. 1132. Ngô Thị Thanh Mỹ, sinh ngày 08/07/1976 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/161/8 VĨNH CÁT, TÍN NGHĨA, ĐÀI BẮC. 1133. Du Tiểu Diến, sinh ngày 21/04/1977 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 14/3/193 TRƯỜNG AN, KHÓM 13, TRƯỜNG AN, THÀNH PHỐ LÔ CHÂU. 1134. Phạm Thị Thanh Thư, sinh ngày 01/01/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 270/16/4/2 HOÀN NAM, KHÓM 6, TÂN ANH, THỊ TRẤN BÌNH TRẤN, ĐÀO VIÊN. 1135. Trương Thị Ngọc Dung, sinh ngày 23/02/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 7/4/2/106/4 BÁT ĐỨC, KHÓM 18, PHÚC THẠNH, KHU TÙNG SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 1136. Hà Thị Đạt, sinh ngày 10/05/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 34/5 ĐƯỜNG NGŨ PHÚC, KHÓM 12, THÔN NGŨ PHÚC, XÃ NGŨ CỔ, ĐÀO VIÊN, ĐÀI BẮC. 1137. Cao Thị Mách, sinh ngày 07/12/1976 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 7 TRUNG BẢO, KHÓM 21, AN MỸ, KIM NINH, KIM MÔN. 1138. Nguyễn Thị Tuyết Mai, sinh ngày 14/04/1978 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 23 ĐƯỜNG QUỐC PHÚC, KHÓM 38, THẮNG LỢI, THÀNH PHỐ MIÊU LẬT. 1139. Phan Thị Túy Liên, sinh ngày 24/04/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 77 ĐƯỜNG DỤC HỢP, KHÓM 19, SONG THÀNH, THÀNH PHỐ TÂN ĐIẾM, ĐÀI BẮC. 1140. Lê Thị Trung Hiếu, sinh ngày 01/01/1979 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 23/8/1 ĐƯỜNG KHÁNH THÀNH, KHÓM 31, PHƯỜNG TRUNG CHÍNH, KHU TÙNG SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 1141. Võ Thị Kim Dung, sinh ngày 31/05/1978 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 98/3 ĐƯỜNG PHÚC NHẤT, KHÓM 5, ĐỔ BẮC, KHU THẤT ĐỔ, THÀNH PHỐ CƠ LONG. 1142. Dương Thu Trang, sinh ngày 02/11/1977 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 11/50 ĐƯỜNG KIẾN QUỐC ĐÔNG, KHÓM 7, TÂN VINH, THỊ TRẤN HỌC GIÁP, ĐÀI NAM. 1143. Lâm Thị Loan, sinh ngày 05/09/1978 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 80/1 ĐƯỜNG QUÁ GIANG, KHÓM 9, THÔN QUÁ GIANG, XÃ LÝ CẢNG, BÌNH ĐÔNG. 1144. Trần Thị Thu Hằng, sinh ngày 06/06/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/1 NGOẠI PHỐ, KHÓM 4, TÂN DÂN, DANH GIAN, NAM ĐẦU. 1145. Bùi Thị Liên, sinh ngày 27/07/1975 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 12/3/22 ĐƯỜNG CAO THÀNH 5, KHÓM 30, PHƯỜNG CAO MINH, THÀNH PHỐ BÁT ĐỨC, ĐÀO VIÊN. 1146. Dương Trương Thanh Mai, sinh ngày 18/09/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 82/1/7/2 ĐƯỜNG ĐẠI QUAN, KHÓM 5, PHƯỜNG TRUNG SƠN, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, ĐÀI BẮC. 1147. Lê Thị Ngọc Diễm, sinh ngày 24/09/1978 tại Quảng Trị. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 8/5/22 ĐƯỜNG CAO THÀNH 5, KHÓM 30, PHƯỜNG CAO MINH, THÀNH PHỐ BÁT ĐỨC, ĐÀO VIÊN. 1148. Lâm Tài Sủi, sinh ngày 02/01/1981 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/41/737/1 ĐƯỜNG NỘI HỒ, KHÓM 27, CẢNG PHÚ, KHU NỘI HỒ, ĐÀI BẮC. 1149. Huỳnh Thị Mỹ Tiên, sinh ngày 29/08/1976 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 22/403 ĐƯỜNG TAM DÂN, KHÓM 5, VẠN AN, THÀNH PHỐ CHƯƠNG HÓA, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 1150. Phạm Thị Lượm,, sinh ngày 02/04/1978 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 252 ĐƯỜNG SƠN AN, KHÓM 3, ĐỒNG AN, PHÂN VIÊN, CHƯƠNG HÓA. 1151. Trsằn Thị Diễm, sinh ngày 21/11/1977 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 460/2 ĐƯỜNG NGŨ QUYỀN TÂY, KHÓM 12, PHƯỜNG ĐIỀN TÂM, KHU NAM ĐỒN, ĐÀI TRUNG. 1152. Huỳnh Thục Phân, sinh ngày 07/08/1969 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 125/9 HỒNG MAO BÌ, KHÓM 3, PHƯỜNG LỘC LIÊU, KHU ĐÔNG, THÀNH PHỐ GIA NGHĨA. 1153. Lê Thị Bích Hà, sinh ngày 12/12/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 12/13/218 ĐƯỜNG TÂN GIANG, KHÓM 28, TÚ TÀI, THỊ TRẤN DƯƠNG MAI, ĐÀO VIÊN. 1154. Võ Thị Thúy, sinh ngày 30/12/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1/607 ĐƯỜNG VĂN HÓA, KHÓM 46, AN TÂY, THỊ TRẤN GIAI LÝ, ĐÀI NAM. 1155. Lê Thị Mỹ Tâm, sinh ngày 20/01/1982 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 126 ĐƯỜNG TRUNG CẢNG, KHÓM 9, TÂY KHÊ, LÂM VIÊN, CAO HÙNG. 1156. Trần Thị Lan, sinh ngày 17/02/1978 tại Cà Mau. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/4 ĐƯỜNG BÌNH VIỄN, KHÓM 4, ĐẶNG CÔNG, THỊ TRẤN ĐẠM THỦY, ĐÀI BẮC. 1157. Nguyễn Thị Thanh Thủy, sinh ngày 18/02/1979 tại Thuận Hải. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 6/68/106/22 PHƯỜNG AN LIÊU, KHU ĐÔNG, THÀNH PHỐ GIA NGHĨA. 1158. Đường A Yến, sinh ngày 21/12/1960 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/23/87 ĐƯỜNG LÂM SÂM, KHÓM 12, PHƯỜNG TRIỀU DƯƠNG, THÀNH PHỐ MÃ CÔNG, BÀNH HỒ. 1159. Nguyễn Thị Tuyết, sinh ngày 25/04/1977 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 134 ĐƯỜNG TRUNG VIÊN, KHÓM 2, ĐẠI PHỐ, THỊ TRẤN TAM HIỆP, ĐÀI BẮC. 1160. Đỗ Thị Kim Thi, sinh ngày 26/06/1973 tại Nam Định. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 13/11/45 ĐƯỜNG KHÊ ĐÔNG, THỊ TRẤN TAM HIỆP, ĐÀI BẮC. 1161. Lìu Mỹ Linh, sinh ngày 10/10/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1/15 ĐƯỜNG ĐỨC THỌ 4, KHÓM 2, NGỌC SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀO VIÊN, HUYỆN ĐÀO VIÊN. 1162. Nguyễn Thị Thu Oanh, sinh ngày 19/10/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1/5 ĐƯỜNG NAM BẮC, KHÓM 3, PHƯỜNG GIANG NAM, THỊ TRẤN ĐẠI GIÁP, ĐÀI TRUNG. 1163. Hứa Thị Ngọc Thùy, sinh ngày 25/12/1975 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 23/33/378 ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 20, LỘC LIÊU, THỊ TRẤN SA LỘC, ĐÀI TRUNG. 1164. Nguyễn Thị Đoan Trang, sinh ngày 09/05/1978 tại Ninh Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 338 TRỌNG HÀ, KHÓM 35, QUẢNG THỊNH, TAM NGHĨA, MIÊU LẬT. 1165. Trương Thị Huỳnh Nga, sinh ngày 31/03/1981 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 121/3 ĐƯỜNG ĐÔNG KỲ, KHÓM 11, TRUNG KHOA, THỊ TRẤN ĐÔNG THÊ, ĐÀI TRUNG. 1166. Sú Nhộc Dung, sinh ngày 17/04/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 66 ĐƯỜNG ĐÔNG NHUẬN, KHÓM 9, THỦY ĐẦU, THỊ TRẤN, PHỔ LÝ, NAM ĐẦU. 1167. Nguyễn Thanh Lệ Tuyết Vy, sinh ngày 08/04/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 127/15 ĐƯỜNG DÂN QUYỀN, KHÓM 1, THÀNH TRUNG, THỦY LÝ, NAM ĐẦU. 1168. Trần Thị Bé Hương, sinh ngày 26/07/1980 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4 NGÕ SƠN HẠ, PHONG THÊ, KHÓM 10, CỬU PHÒNG, THẠCH CƯƠNG, ĐÀI TRUNG. 1169. Phạm Huyền Lan, sinh ngày 24/09/1976 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 25/4 ĐƯỜNG KHÁNH ĐÔNG, KHÓM 6, PHƯỜNG KHÁNH ĐÔNG, THỊ TRẤN ĐÔNG THÊ, ĐÀI TRUNG. 1170. Đỗ Thị Nguyên, sinh ngày 26/09/1977 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 32/19 ĐƯỜNG GIA ĐÔNG NAM, KHÓM 2, PHƯỜNG GIA ĐÔNG, THÀNH PHỐ ĐẨU LỤC, VÂN LÂM. 1171. Lê Thị Liên, sinh ngày 22/08/1976 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 05/1/29/230 ĐƯỜNG NHÂN ÁI, KHÓM 35, ĐÔN HÒA, THỊ TRẤN THẢO ĐỒN, NAM ĐẦU. 1172. Phương Mỹ Hằng, sinh ngày 18/01/1978 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 46 KHUYẾT TỬ, KHÓM 11, THỤY HƯNG, THỊ TRẤN ĐẠI KHÊ, ĐÀO VIÊN. 1173. Huỳnh Thị Bảo Châu, sinh ngày 02/04/1980 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 8/1/1 ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 2, MỸ CẢNG, ĐẠI THÔN, CHƯƠNG HÓA. 1174. Nguyễn Hồng vân, sinh ngày 23/12/1977 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 39/2 KHẢM ĐỈNH, KHÓM 6, PHƯỜNG KHẢM ĐỈNH, THỊ TRẤN ĐẠM THỦY, ĐÀI BẮC. 1175. Châu Tuyết Như, sinh ngày 05/06/1980 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 120 ĐƯỜNG QUẢNG CHÂU, KHÓM 12, PHÚC ÂM, KHU VẠN HOA, ĐÀI BẮC. 1176. Nguyễn Thị Hồng Thắm, sinh ngày 15/12/1973 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 516 ĐƯỜNG DIÊN BÌNH, KHÓM 9, PHƯỜNG TRUNG HƯNG, THỊ TRẤN TÂY LOA, VÂN LÂM. 1177. Ngũ Anh, sinh ngày 28/01/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1/121 ĐƯỜNG CÁT LÂM 2, KHÓM 3, PHƯỜNG VĂN HÓA, THÀNH PHỐ TRUNG LỊCH, NGHI LAN, ĐÀO VIÊN. 1178. Phạm Thị Ánh Đăng, sinh ngày 12/06/1980 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/13/267 ĐƯỜNG VIÊN THÔNG, KHÓM 11, CẨM XƯƠNG, THÀNH PHỐ TRUNG HÒA, ĐÀI BẮC. 1179. Phạm Kim Ngưng,sinh ngày 12/09/1979 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 15 NGÕ PHÂN LIÊU, ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH, KHÓM 20, PHƯỜNG NGỰ SỬ, THỊ TRẤN THẢO ĐỒN, NAM ĐẦU. 1180. Nguyễn Kim Huệ, sinh ngày 24/02/1980 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 75/172 ĐƯỜNG ĐẠI ĐỒNG NAM, KHÓM 14, PHƯỜNG NHÂN NGHĨA, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, ĐÀI BẮC. 1181. Đặng Thị Kim Nhung, sinh ngày 12/03/1981 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 333 ĐƯỜNG HƯỚNG DƯƠNG, KHÓM 10, BẮC DƯƠNG, THÀNH PHỐ PHONG NGUYÊN, ĐÀI TRUNG. 1182. Huỳnh Ngọc Trang, sinh ngày 30/01/1981 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 30 ĐƯỜNG VĨNH XUÂN ĐÔNG 2, PHONG THỤ, NAM ĐỒN, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG. 1183. Tiêu Ánh Tuyết, sinh ngày 1966 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 240/3/4 ĐƯỜNG TÂN HỢI, KHÓM 6, PHƯỜNG HƯNG THÁI, KHU VĂN SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 1184. Lâm Thị Bích Hương, sinh ngày 30/06/1978 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 88 ĐƯỜNG THỔ KHỐ, THÔN THỔ KHỐ, XÃ LÝ CẢNG, BÌNH ĐÔNG. 1185. Lê Thị Dung, sinh ngày 14/10/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 6/20/69 ĐƯỜNG CÔNG VIÊN 3, KHÓM 15, LẠC TÂN, THỊ TRẤN LỘC CẢNG, CHƯƠNG HÓA. 1186. Hồng Chuối Nghín, sinh ngày 01/07/1978 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 9/5 LUÂN VĨ, KHÓM 16, MỸ BẮC, HÁN KHẨU, GIA NGHĨA. 1187. Lý Vĩnh Chắn, sinh ngày 23/06/1977 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 31 TƯỚNG QUÂN, KHÓM 4, PHƯỜNG TƯỚNG QUÂN, THỊ TRẤN ĐẨU NAM, VÂN LÂM. 1188. Lìu Thanh Kiều, sinh ngày 19/09/1979 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 270/3 ĐƯỜNG VIÊN TẬP, KHÓM 11, KIỀU ĐẦU, XÃ ĐẦU, CHƯƠNG HÓA. 1189. Dương Thị Thanh Thúy, sinh ngày 19/07/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 20/2 ĐƯỜNG TRUNG NGHĨA, KHÓM 13, PHƯỜNG DIÊN BÌNH, THÀNH PHỐ TÂN DOANH, ĐÀI NAM. 1190. Trần Thị bích, sinh ngày 16/02/1981 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 30/4/36/320/2 ĐƯỜNG TÂY VIÊN, KHÓM 16, HÒA ĐỨC, KHU VẠN HOA, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 1191. Chướng Nhì Múi, sinh ngày 12/03/1979 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 23 ĐƯỜNG NGŨ QUYỀN, KHÓM 32, PHƯỜNG BẮC MIÊU, THÀNH PHỐ MIÊU LẬT. 1192. Lê Thị Phượng, sinh ngày 08/08/1972 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 162/2 THẢO LŨY, KHÓM 2, THÔN THẢO LŨY, XÃ QUAN ÂM, ĐÀO VIÊN. 1193. Hồng Thị Phụng, sinh ngày 01/01/1978 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 84 NGÕ QUANG MINH 9, DUY TÂN, KHÓM 6, THÔN DUY TÂN, XÃ VĨNH AN, CAO HÙNG. 1194. Lê Thị Thu Thủy, sinh ngày 27/03/1969 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 53/4 ĐƯỜNG DÂN TRỊ, KHÓM 10, THANH THÚY, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, ĐÀI BẮC. 1195. Nguyễn Hoàng Vân, sinh ngày 24/07/1978 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 13/3/6/593 ĐƯỜNG TƯ NGUYỆN, KHÓM 6, XƯƠNG BÌNH, THÀNH PHỐ TÂN TRANG, ĐÀI BẮC. 1196. Cam Thị Biết, sinh ngày 02/02/1997 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 70/65 ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH MỘT, KHÓM 6, PHƯỜNG NAM OANH, THỊ TRẤN OANH CA, ĐÀI BẮC. 1197. Thái Thị Mỹ Hoa, sinh ngày 10/06/1978 tại Bình Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/2/18 ĐƯỜNG PHONG GIANG, KHÓM 26, PHÚC THÁI, THÁI SƠN, ĐÀI BẮC. 1198. Nguyễn Thị Mỹ Tiên, sinh ngày 15/04/1980 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 6 NGÕ PHÚC ĐẦU LUÂN, ĐƯỜNG GIA ĐẦU, KHÓM 5, PHÚC ĐIỀN, LONG TỈNH, ĐÀI TRUNG. 1199. Châu Ngọc Mai Thi, sinh ngày 22/02/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 7/6/227 ĐƯỜNG QUÂN HÒA, KHÓM 25, PHƯỜNG QUÂN CÔNG, KHU BẮC ĐỒN, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG. 1200. Nguyễn Thị Thúy Hằng, sinh ngày 04/08/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/2/19/270 ĐƯỜNG VĨNH PHONG, KHÓM 6, PHƯỜNG DIÊN LIÊU, THÀNH PHỐ THỔ THÀNH, ĐÀI BẮC. 1201. Đặng Thị Diệu Hà, sinh ngày 28/02/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 14/3/31/144 ĐƯỜNG VĂN HÓA, KHÓM 7, HÀ ĐÊ, THÀNH PHỐ VĨNH HÒA, ĐÀI BẮC. 1202. Lê Thị Diễm, sinh ngày 18/08/1980 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 7/582 ĐƯỜNG TRI XƯƠNG, KHÓM 27, PHƯỜNG THỊNH XƯƠNG, KHU NAM TỬ, CAO HÙNG. 1203. Nguyễn Ngọc Diệp, sinh ngày 01/01/1980 tại Bình Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 69/1 ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH ĐÔNG, KHÓM 8, PHỐ TÂM, ĐẠI VIÊN, ĐÀO VIÊN. 1204. Nguyễn Thị Ánh Huệ, sinh ngày 31/07/1961 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ. Hiện trú tại: 206/2/2 ĐƯỜNG ĐÔNG HOA, KHÓM 7, PHƯỜNG ĐÔNG HOA, KHU BẮC ĐỒN, ĐÀI BẮC. 1205. Trần Thị Ngọc Loan, sinh ngày 25/03/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 20/571 ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH, KHÓM 23, PHƯỜNG TÂY MÔN, THÀNH PHỐ PHỐ LÝ, NAM ĐẦU. 1206. Lê Thị Thùy Trang, sinh ngày 02/06/1975 tại Sông Bé. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 17 ĐƯỜNG NAM BẮC, KHÓM 4, ĐIẾM TRẤN, KHU TIỂU CẢNG, CAO HÙNG. 1207. Trương Phước Yến, sinh ngày 12/09/1976 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 55 TRUNG LỘ, ĐỈNH CỔ, BÁT LÝ, ĐÀI BẮC. 1208. Phạm Thị Ngọc Thúy, sinh ngày 10/12/1975 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1/134 ĐƯỜNG BẮC THÌN, KHÓM 12, NGUYỆT MI, THỊ TRẤN HÒA MỸ, CHƯƠNG HÓA. 1209. Phạm Thị Vân Thy, sinh ngày 17/05/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 53/5 THỤ NGHĨA, KHÓM 35, THỤ NGHĨA, KHU NAM, ĐÀI TRUNG. 1210. Phạm Thị Chẩn, sinh ngày 29/07/1980 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 15/72 ĐƯỜNG KỲ LẬP ĐAN, KHÓM 18, ĐỨC DƯƠNG, TIÊU KHÊ, NGHI LAN. 1211. Trần Thu Sang, sinh ngày 24/06/1972 tại Vĩnh Phúc. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 32 ĐƯỜNG ĐỈNH PHÚC, KHÓM 5, PHƯỜNG ĐỈNH LIÊU, KHU ĐÔNG, THÀNH PHỐ GIA NGHĨA. 1212. Lý Mộng Tuyền, sinh ngày 05/07/1976 tại Hậu Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 68 THẠCH CỔ BÀN, KHÓM 3, PHONG SƠN ALISƠN, GIA NGHĨA 1213. Nguyễn Thị Khang, sinh ngày 24/06/1964 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 54/399/2 HƯNG NAM, KHÓM 26, NỘI NAM, THÀNH PHỐ TRUNG HÒA. 1214. Nguyễn Thị Nga, sinh ngày 16/10/1978 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 604 ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 13, TÂY LẠC, LUÂN BỐI, VÂN LÂM. 1215. Trần Đào Thị Thùy Trang, sinh ngày 25/12/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 40/236 ĐƯỜNG LẠC LỢI TAM, KHÓM 19, LỤC HỢP, AN LẠC, CƠ LONG. 1216. Phạm Thị Ngọc, sinh ngày 21/05/1969 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 36, TÂN SINH, KHÓM 4, TÔ TÂY, THỊ TRẤN TÔ AO, NGHI LAN. 1217. Trần Tuyền Linh, sinh ngày 03/08/1976 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 73 THÂM AO, KHÓM 3, THÂM AO, THỊ TRẤN THỤY PHƯƠNG, ĐÀI BẮC. 1218. Đặng Kim Lan, sinh ngày 18/03/1977 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 95 BẢO TRƯỜNG HỒ, KHÓM 2, HỒ TÂY, TỨ HỒ, VÂN LÂM. 1219. Võ Thị Hiền, sinh ngày 24/09/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 21/2/490 ĐƯỜNG TRUNG SƠN NAM, KHÓM 35, NHỊ VƯƠNG, THÀNH PHỐ VĨNH KHANG, ĐÀI NAM. 1220. Nguyễn Thị Ảnh, sinh ngày 19/03/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/1 THÀNH XƯƠNG TÂN THÔN, KHÓM 8, TẤN ĐƯỜNG, BÁT LÝ, ĐÀI BẮC. 1221. Nguyễn Thị Hồng Linh, sinh ngày 20/08/1968 tại Quảng Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 128 ĐƯỜNG VĨNH BÌNH, KHÓM 1, NHÂN MỸ, THỊ TRẤN DƯƠNG MAI, ĐÀO VIÊN. 1222. Đặng Kim Trang, sinh ngày 07/02/1978 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 36/2 HẠ ĐỒ CÂU, KHÓM 6, ĐỒ CÂU, THỦY THƯỢNG, GIA NGHĨA. 1223. Nguyễn Vũ Ngọc Lý, sinh ngày 16/05/1978 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 379 ĐƯỜNG KHANG TRANG, KHÓM 11, NHẤT ĐỨC, THỊ TRẤN ĐẠI KHÊ, ĐÀO VIÊN. 1224. Phạm Hằng Thanh Chi, sinh ngày 25/10/1977 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 156 BẮC SƠN, KHÓM 10, CỔ NINH, KIM NINH, KIM MÔN, PHƯỚC KIẾN. 1225. Nguyễn Thanh Hương, sinh ngày 15/07/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 150 QUÁ LỘ TỬ, KHÓM 19, ĐÔNG QUÁ, NGHĨA TRÚC, GIA NGHĨA. 1226. Hồ A Lình, sinh ngày 12/02/1975 tại Bình Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 29/1 ĐÔNG KHÊ VĨ, KHÓM 9, KHÊ VĨ, TỨ HỒ, VÂN LÂM. 1227. Vòng Nhộc Múi, sinh ngày 02/05/1979 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 15 NGÕ TRUNG HÒA, KHÓM 1, QUAN SƠN, GIÁP TIÊN, CAO HÙNG. 1228. Trương Thị Diễm Chi, sinh ngày 14/04/1975 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 211 ĐƯỜNG THẦN CƯƠNG, KHÓM 1, SƠN BÌ, THẦN CƯƠNG, ĐÀI TRUNG. 1229. Nguyễn Ngọc Trúc, sinh ngày 12/07/1978 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 42/4 ĐƯỜNG ĐIỀN ĐÔNG, KHÓM 4, ĐIỀN TỬ, THỊ TRẤN TRÚC SƠN, NAM ĐẦU. 1230. Trịnh Thị Trúc Phương, sinh ngày 24/03/1979 tại Bình Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 227 ĐƯỜNG LÂM VIÊN NAM, KHÓM 25, VĂN HIỀN, LÂM VIÊN, CAO HÙNG. 1231. Nguyễn Thị Lệ, sinh ngày 09/09/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 236 LÔ TRÚC, KHÓM 7, THÔN LÔ TRÚC, XÃ LÔ TRÚC, ĐÀO VIÊN. 1232. Từ Ý Mỹ, sinh ngày 30/09/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 47/2/152, TỨ DUY, KHÓM 7, NAM CẢNG, THÀNH PHỐ TÂN TRANG, ĐÀI BẮC. 1233. Huỳnh Thị Kim Nhàng, sinh ngày 01/01/1978 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/33/240 QUỐC THỊNH, KHÓM 19, TÂN XÃ, THÀNH PHỐ TRÚC BẮC, TÂN TRÚC. 1234. Nguyễn Thụy Hường Trâm, sinh ngày 19/10/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5 ĐƯỜNG VINH HOA 2, KHÓM 7, PHỒN HOA, TRƯỜNG TRỊ, BÌNH ĐÔNG. 1235. Phan Ngọc Thúy, sinh ngày 10/02/1974 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4 BÁT PHONG LÂM KHANG, TRƯỜNG KHANG, BÁT LÝ, ĐÀO VIÊN. 1236. Nguyễn Thị Hạnh, sinh ngày 24/01/1975 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/200/3 ĐƯỜNG PHÚC LỘC 1, KHÓM 7, NGŨ PHÚC, LÔ TRÚC, ĐÀO VIÊN. 1237. Trần Sìn Mùi, sinh ngày 15/05/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/19 HẠ TRÚC VIÊN, KHÓM 12, VĨNH PHÚC, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, ĐÀI BẮC. 1238. Giang Thiếu Văn, sinh ngày 28/02/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 21 CHƯƠNG NÃO LIÊU, KHÓM 7, ĐOẠN NHU, TRÚC KỲ, GIA NGHĨA. 1239. Nguyễn Thị Hồng Phượng, sinh ngày 12/12/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/11/57 ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH, KHÓM 9, LÂM KHẨU, XÃ LÂM KHẨU, ĐÀI BẮC. 1240. Nguyễn Thị Huyền Mỹ, sinh ngày 17/01/1978 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 7 PHÚC HƯNG, KHÓM 6, TRỌC THỦY, DANH GIAN, NAM ĐẦU. 1241. Trần Thị Tuyết Minh, sinh ngày 13/12/1971 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 154 HẬU BÌNH, KHÓM 25, THẢO NHA, TIỀN TRẤN, CAO HÙNG 1242. Phạm Thị Hệ, sinh ngày 20/01/1980 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 41 QUAN HOA, KHÓM 1, KIM LIÊU, THÀNH PHỐ THỤ LÂM, ĐÀI BẮC. 1243. Nguyễn Thị Loan, sinh ngày 05/05/1975 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/110/108 LONG TUYỀN, KHÓM 7, ĐỨC THÚY, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, ĐÀI BẮC. 1244. Võ Thị Bé Thanh, sinh ngày 15/02/1976 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 131 BẮC BÌNH, KHÓM 27, ĐỨC HƯNG, THỊ TRẤN HỔ VĨ, VÂN LÂM. 1245. Nguyễn Thị Diễm Chi, sinh ngày 15/02/1980 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/69/2 ĐƯỜNG THỤY HÒA, KHÓM 14, THỦY CƯƠNG, TIỀN TRẤN, CAO HÙNG. 1246. Võ Thị Bích Tuyền, sinh ngày 02/02/1980 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 18/63 TÂN VINH, KHÓM 27, TÂN THẾ, THÀNH PHỐ BÌNH TRẤN, ĐÀO VIÊN. 1247. Huỳnh Thị Hoa Hương, sinh ngày 13/12/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 12/4/257/1 KHANG NINH, KHÓM 13, TỬ VÂN, NỘI HỒ, ĐÀI BẮC. 1248. Phan Minh Hà, sinh ngày 28/10/1979 tại Cà Mau. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 64 TAM KHẢM, KHÓM 8, TAM KHẢM, NGOẠI PHỐ, ĐÀI TRUNG. 1249. Trần Thị Hồng Nga, sinh ngày 13/03/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 47 HẠ LUÂN, KHÓM 8, DIỆU HẠ LUÂN, HÁN KHẨU, GIA NGHĨA. 1250. Phạm Thị Ngọc Thảo, sinh ngày 24/02/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/1/3/178 TRUNG AN, KHÓM 14, AN BÌNH, THÀNH PHỐ TRUNG HÒA, ĐÀI BẮC. 1251. Phạm Thị Hồng Diễm, sinh ngày 03/06/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/13/8/31 NHÂN HÓA, KHÓM 3, CÁT LỢI, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, ĐÀI BẮC. 1252. Hứa Thị Ánh Nguyệt, sinh ngày 04/07/1974 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 209 THUẬN PHÀM, KHÓM 10, PHÚC ĐỨC, THỊ TRẤN ĐẠI GIÁP, ĐÀI TRUNG. 1253. Đinh Xuân Phương, sinh ngày 29/01/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 14/258/1 TRANG KÍNH, KHÓM 1, LOAN TRUNG, TAM DÂN THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 1254. Nguyễn Thị Mỹ Linh, sinh ngày 20/04/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 18/6 ĐƯỜNG DÂN QUÝ 1, KHÓM 10, PHONG VINH, BÌNH ĐÔNG 1255. Nguyễn Thị Hường, sinh ngày 27/08/1978 tại Vĩnh Phúc. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 137 ĐƯỜNG TRUNG HƯNG, KHÓM 16, THẠCH MÔN, QUỐC TÍNH, NAM ĐẦU. 1256. Vòng Sy Múi, sinh ngày 20/02/1977 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 7/233 ĐƯỜNG LAM XƯƠNG, KHÓM 13, DỤC XƯƠNG, KHU NAM TỬ, CAO HÙNG. 1257. Võ Thị Huỳnh nga, sinh ngày 30/05/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 16 ĐƯỜNG OÁT TỬ, KHÓM 16, HOA LUÂN, THỊ TRẤN NHỊ LÂM, CHƯƠNG HÓA. 1258. Lâm Ngọc Mộng, sinh ngày 06/06/1969 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 11 NGÕ DỤC DÂN, KHÓM 1, DỤC DÂN, NHỊ THỦY, CHƯƠNG HÓA. 1259. Nguyễn Thị Ngọc Vân, sinh ngày 11/11/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 21 TRUNG CHÍNH, KHÓM 19, THÔN SONG KHÊ, XÃ SONG KHÊ, ĐÀI BẮC. 1260. Lê Thị Xuyên, sinh ngày 04/02/1979 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/2/19 ÔN TUYỀN, KHÓM 2, PHƯỜNG ÔN TUYỀN, KHU BẮC ĐẦU, ĐÀI BẮC. 1261. Võ Thị Thanh Hoa, sinh ngày 20/05/1979 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 10/180 ĐƯỜNG CHIẾU AN, KHÓM 7, VĨNH XƯƠNG, TRUNG CHÍNH, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 1262. Nguyễn Thị Kiều Oanh, sinh ngày 03/04/1973 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/48/3/177/2 ĐẠI THÀNH, KHÓM 19, PHỦ NAM, KHU NAM, THÀNH PHỐ ĐÀI NAM. 1263. Phan Thị Thu Em, sinh ngày 20/01/1980 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 19/178 DOANH QUANG, KHÓM 16, ĐỈNH THẠC, VẠN HOA, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 1264. Lê Tuyết Loan, sinh ngày 06/08/1978 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/168 ĐƯỜNG QUANG MINH, KHÓM 4, VĂN MINH, THÀNH PHỐ TÂN ĐIẾM, ĐÀI BẮC. 1265. Ngô Thị Hồng Loan, sinh ngày 11/08/1978 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 46 TRƯƠNG KHANG KHẨU, KHÓM 7, TRƯỜNG KHANG, BÁT LÝ, ĐÀI BẮC. 1266. Thái Thanh Phượng, sinh ngày 24/09/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 221 ĐƯỜNG TIỂU CẢNG, KHÓM 6, TIỂU CẢNG, KHU TIỂU CẢNG, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 1267. Thái Thanh Loan, sinh ngày 24/09/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 36 ĐƯỜNG VĂN AN, KHÓM 20, VĂN AN, DI ĐÀ, CAO HÙNG 1268. Nguyễn Ánh Hồng, sinh ngày 20/06/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 51/1 KHUYẾT TỬ, KHÓM 12, THỤY HƯNG, ĐẠI KHÊ, ĐÀO VIÊN 1269. Nguyễn Thị Gái, sinh ngày 19/01/1976 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 22/47/2 TRÚC SƯ, KHÓM 8, LONG CƯƠNG, LONG TỈNH, ĐÀI TRUNG. 1270. Lý Chướng Mùi, sinh ngày 21/01/1976 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 32/39 THỦY LỢI, KHÓM 10, THIÊN GIÁP, KHU ĐÔNG, THÀNH PHỐ TÂN TRÚC. 1271. Phạm Hồng Ánh, sinh ngày 25/12/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5 VĨNH PHÚC, KHÓM 2, MI CHÂU, THỊ TRẤN KỲ SƠN, CAO HÙNG. 1272. Nguyễn Thị Loan, sinh ngày 05/02/1980 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/5 VĂN HÓA 1, KHÓM 9, ĐẠI THÀNH, THÀNH PHỐ BÁT ĐỨC, ĐÀO VIÊN. 1273. Võ Thị xuân, sinh ngày 16/06/1974 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 17/2/560 GIỚI THỌ, KHÓM 20, THIỆN NHÂN, THỊ TRẤN ĐẠI KHÊ, ĐÀO VIÊN. 1274. Lê Trần Ngọc Quế, sinh ngày 04/09/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 18/30/160 DÂN QUYỀN TÂY, ĐẠI ĐỒNG, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC 1275. Trần Thị Thanh Tuyền, sinh ngày 11/08/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/5/1/475 TÂN MINH, KHÓM 1, HÀNH THIỆN, KHU NỘI HỒ, ĐÀI BẮC. 1276. Lý Thị Ngọc Hân, sinh ngày 11/10/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 43/25 PHONG VINH, KHÓM 19, ĐẠI DOANH, TÂN THỊ, NAM ĐẦU. 1277. Trần Kim Phượng, sinh ngày 01/01/1975 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/8/13 CUNG AN, KHÓM 11, PHƯỢNG CUNG, TIỂU CẢNG, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 1278. Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 10/08/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 7 TÂN TIẾN, KHÓM 7, PHƯỢNG HOÀNG, LỘC CỐC, NAM ĐẦU 1279. Phan Thị Tuyết, sinh ngày 01/08/1970 tại Hà Tĩnh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/33/75 ĐƯỜNG QUAN MINH, KHÓM 22, GIỚI THỌ, THỊ TRẤN TAM HIỆP, CƠ LONG. 1280. Trần Thị Ánh Tuyết, sinh ngày 28/05/1977 tại Quảng Nam. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 19 CÔN MINH, KHÓM 3, CÔN MINH, TƯỚNG QUÂN, ĐÀI NAM 1281. Trần Thị Lài, sinh ngày 14/06/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 348 ĐÔN HÓA, KHÓM 10, TRẦN BÌNH, KHU BẮC ĐỒN, ĐÀI TRUNG. 1282. Quan Yến Thanh, sinh ngày 31/08/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 57/6 TẢ DOANH ĐẠI, KHÓM 14, BÌ TÂY, TẢ DOANH, THÀNH PHỐ CAO HÙNG. 1283. Lê Thị Dung, sinh ngày 10/01/1975 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 14 PHƯƠNG SƠN, KHÓM 3, THÔN PHƯƠNG SƠN, XÃ PHƯƠNG SƠN, BÌNH ĐÔNG. 1284. Nguyễn Thị Hồng Nga, sinh ngày 24/04/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 28 ĐƯỜNG THÀNH CÔNG, KHÓM 1, LONG HỒ, LỤC GIÁP, ĐÀI NAM. 1285. Lê Ngọc Sương, sinh ngày 24/01/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/12/41 ĐƯỜNG CHÍNH ĐỨC, KHÓM 10, TRÙNG TÂN, TAM TRÙNG, ĐÀI BẮC. 1286. Nguyễn Thị Chuyên, sinh ngày 08/06/1980 tại Hà Nam. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 21/145 ĐƯỜNG ĐẠI AN, KHÓM 27, ĐÀM ĐẾ, THÀNH PHỐ THỤ LÂM, ĐÀI BẮC. 1287. Hà Mai Thảo, sinh ngày 07/10/1968 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/30/69/1 ĐƯỜNG AN LẠC, KHÓM 12, GIA NHÂN, KHU AN LẠC, THÀNH PHỐ CƠ LONG. 1288. Nguyễn Thúy Phượng, sinh ngày 21/08/1976 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 38 VĨNH PHONG, KHÓM 20, HẠC MINH, TÚ THỦY, CHƯƠNG HÓA. 1289. Lê Thị Hồng Nga, sinh ngày 21/02/1981 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 35 PHONG TỬ LÂM, KHÓM 8, HƯNG HOA, TAM CHI, ĐÀI BẮC 1290. Nguyễn Thị Phượng, sinh ngày 15/10/1979 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 390/2 ĐƯỜNG DAO PHƯỢNG, KHÓM 10, DU XA, PHỐ TÂM, CHƯƠNG HÓA. 1291. Nguyễn Thị Kim Châu, sinh ngày 27/07/1971 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 6/7/29/2 ĐƯỜNG OANH ĐÀO, KHÓM 27, PHỤNG PHÚC, THỊ TRẤN OANH CA, ĐÀI BẮC. 1292. Lìu Sì Nhịt, sinh ngày 19/04/1976 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 45 NGƯU TRÙ PHỐ, KHÓM 7, NAM HƯƠNG, THỦY THƯỢNG, GIA NGHĨA. 1293. Hồ Thị Hạnh, sinh ngày 15/05/1977 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 16 ĐỈNH ĐIỀN, KHÓM 8, ĐIỀN DƯƠNG, BẢO TRUNG, VÂN LÂM 1294. Đỗ Thị Kim Diệu, sinh ngày 10/06/1977 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 24 ĐẠI ĐỨC 1, KHÓM 26, ĐÔNG BẢO, ĐÀM TỬ, ĐÀI TRUNG. 1295. Trần Lệ Nhan, sinh ngày 07/12/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 8/1 AN MI, KHÓM 3, THÁI AN, HẬU LÝ, ĐÀI TRUNG. 1296. Nguyễn Thị An, sinh ngày 19/02/1978 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 27/95 OANH ĐÀO, KHÓM 8, VĨNH XƯƠNG, THỊ TRẤN OANH CA, ĐÀI BẮC. 1297. Lê Thị Lệ Mỹ, sinh ngày 25/03/1960 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 12 HẢI HỒ, KHÓM 4, BẮC CẢNG, ĐẠI VIÊN, ĐÀO VIÊN, ĐÀI LOAN. 1298. Võ Kim Thúy, sinh ngày 10/12/1978 tại Hậu Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 11/30/287/1 BẮC THÂM, KHÓM 3, LẠI TRỌNG, THÂM KHANG, ĐÀI BẮC. 1299. Phạm Thị Thiêu, sinh ngày 16/06/1977 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 11/30/287/1 BẮC THÂM, KHÓM 3, LẠI TRỌNG, THÂM KHANG, ĐÀI BẮC. 1300. Giêng Thiên Phụng, sinh ngày 24/04/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/441 ĐƯỜNG TRÚC LÂM, KHÓM 6, TRUNG HỒ, LÂM KHẨU, ĐÀI BẮC. 1301. Lê Hồng Nhung, sinh ngày 12/05/1976 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 52 HƯNG LONG, KHÓM 8, PHỤC HƯNG, NHỊ LUÂN, VÂN LÂM 1302. Đỗ Thị Nguyệt, sinh ngày 22/09/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 9/110/3 TỰ CƯỜNG, KHÓM 8, VĨNH CÁT, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, ĐÀI BẮC. 1303. Nguyễn Thị Ngọc Ngân, sinh ngày 02/01/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/7/250/2 HOÀN HÀ NAM, KHÓM 11, HOA GIANG, VẠN HOA, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 1304. Nghiêm Ngọc Phụng, sinh ngày 20/06/1976 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 719 TRUNG TRANG, KHÓM 9, TRUNG HÒA, THỦY THƯỢNG, GIA NGHĨA. 1305. Lữ Phụng Huệ, sinh ngày 20/06/1976 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 162, CHÍNH NGHĨA TÂN THÂN, KHÓM 20, PHƯỜNG VĨNH XƯƠNG, THỊ TRẤN OANH CA, ĐÀI BẮC. 1306. Võ Thị Thu Thủy, sinh ngày 07/04/1976 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/11/74 HỔ LÂM, KHÓM 14, TỨ DUY, TÍN NGHĨA, ĐÀI BẮC. 1307. Phạm Thị Mỹ Linh, sinh ngày 15/12/1977 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 19 KIẾN AN, KHÓM 19, ĐẠI AN, THÀNH PHỐ BÁT ĐỨC, ĐÀO VIÊN. 1308. Nguyễn Ngọc Thanh, sinh ngày 06/08/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 47 THỤ LÂM, KHÓM 24, PHÚC ĐỨC, SỸ LÂM, ĐÀI BẮC. 1309. Phan Thị Nhung, sinh ngày 15/03/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 238/2 QUANG MINH, KHÓM 3, HẢO TU, PHỐ DIÊM, CHƯƠNG HÓA. 1310. Trần Thị Cẩm Linh, sinh ngày 25/12/1975 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 35/278 VĨNH AN, KHÓM 11, QUÂN NAM, THÀNH PHỐ ĐÀI NAM 1311. Mai Đoàn Quế Anh, sinh ngày 24/12/1976 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/6/63 ÁI NHẤT, TRUNG ÁI, KHÓM 24, LUÂN BÌNH, QUAN ÂM, ĐÀO VIÊN. 1312. Đặng Thị Duy Thảo, sinh ngày 02/11/1976 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/172/2 ĐƯỜNG TÂN NÔNG, KHÓM 2, MAI KHÊ, DƯƠNG MAI, ĐÀO VIÊN. 1313. Trần Thị Nga, sinh ngày 16/02/1978 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/1/12 KHANG LẠC KHÓM 18, NGHĨA HÒA, THỊ TRẤN LA ĐÔNG, NGHI LAN. 1314. Quách Ngọc Liên, sinh ngày 23/06/1964 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 168 ĐƯỜNG CHẤN HƯNG, KHÓM 11, TÂY HỒ, THÀNH PHỐ ĐẠI LÝ, ĐÀI TRUNG. 1315. Trương Thị Ngọc Giàu, sinh ngày 19/05/1978 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 8 NỘI PHỐ, KHÓM 1, NGƯU MIÊN, THỊ TRẤN PHỐ LÝ, NAM ĐẦU. 1316. Trần Thị Loan, sinh ngày 21/09/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 6/1/1000 ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 22, TRUNG TÍN, THÀNH PHỐ ĐÀO VIÊN, HUYỆN ĐÀO VIÊN. 1317. Võ Thị Ái Vy, sinh ngày 29/01/1980 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/137 ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 41, ĐIỀN AN, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, ĐÀI BẮC. 1318. Nguyễn Ngọc Trinh, sinh ngày 29/09/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 7/17/163/5 DIÊN BÌNH BẮC, KHÓM 15, PHÚ QUANG, SỸ LÂM, ĐÀI BẮC. 1319. Nguyễn Thị Hồng Nhung, sinh ngày 08/04/1977 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 36 CÂU VĨ, KHÓM 8, QUẢNG HƯNG, QUAN ÂM, ĐÀO VIÊN. 1320. Trần Thị Kim Loan, sinh ngày 02/01/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 25/2 HẠ HOÀNH, KHÓM 9, TRUNG CHÍNH, THỊ TRẤN TRÚC SƠN, NAM ĐẦU. 1321. Nguyễn Thị Nở, sinh ngày 12/02/1979 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 26/366/2 TRUNG CHÍNH, KHÓM 6, SƠ HƯƠNG, LỘC CỐC, NAM ĐẦU. 1322. Lê Ngọc Loan, sinh ngày 10/04/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 10/19/53 HỒNG ĐẠO, KHÓM 25, HOÀNH KHOA, THÀNH PHỐ TỊCH CHỈ, ĐÀI BẮC. 1323. Đỗ Thị Thuận, sinh ngày 28/08/1977 tại Nam Định. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/22 ĐƯỜNG KHƯƠNG QUANG, KHÓM 9, KHƯƠNG VIÊN, GIAI ĐÔNG, BÌNH ĐÔNG. 1324. Trương Thị Khả Lợi, sinh ngày 15/12/1977 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 172/1 TRUNG CHÍNH, KHÓM 10, PHÚ QUY, QUỐC TÍNH, NAM ĐẦU. 1325. Lê Ngọc Tân, sinh ngày 16/04/1977 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 31 CẢNG CHỦY NHỊ, KHÓM 4, CẢNG CHUY, LÂM VIÊN, CAO HÙNG. 1326. Nguyễn Thị Thanh Thúy, sinh ngày 13/11/1978 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 9/51 DÂN TRỊ, KHÓM 10, THANH THÚY, BẢN KIỀU, ĐÀI BẮC. 1327. Lê Thị Kiều Trang, sinh ngày 12/01/1980 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1/30/157/3 PHỤC HƯNG, THỊ TRẤN LA ĐÔNG, NGHI LAN. 1328. Trương Tú Lan, sinh ngày 23/01/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 205 ĐẠI THÀNH, KHÓM 7, ĐẨU HUÁN, THỊ TRẤN ĐẦU PHÂN, MIÊU LẬT. 1329. Nguyễn Huỳnh Thị Cẩm Linh, sinh ngày 03/11/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 24 THÍNH THỌ, KHÓM 9, MẬU TRƯỜNG, TAM CHI, ĐÀI BẮC. 1330. Phạm Thị Ngọc, sinh ngày 30/12/1978 tại Quảng Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 132/25 ĐÔNG SƠN, KHÓM 5, ĐÔNG SƠN, KHU SỸ LÂM, ĐÀI BẮC 1331. Lê Bích Tuyền, sinh ngày 11/10/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 6/165 ĐẠI TRÍ, KHÓM 15, HẬU ĐỨC, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, ĐÀI BẮC. 1332. Nguyễn Thị Ngọc Yến, sinh ngày 14/07/1977 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 65/1 TRUNG BÌNH, KHÓM 8, TRUNG THẾ, HỒ KHẨU, TÂN TRÚC. 1333. Nguyễn Kim Phụng, sinh ngày 04/08/1977 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 31/264 KIẾN HƯNG, KHÓM 3, BẢO LONG, TAM DÂN, CAO HÙNG. 1334. Lưu Thị Muối, sinh ngày 17/11/1960 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3 THỦY TỈNH, KHÓM 2, LONG TỈNH, XÃ ĐẦU, CHƯƠNG HÓA. 1335. Đặng Mỹ Lan, sinh ngày 03/06/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 40/134 NAM ĐẾ, KHÓM 15, VĨNH HƯNG, VĨNH ĐỊNH, CHƯƠNG HÓA. 1336. Nguyễn Thùy Trang, sinh ngày 02/04/1980 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 19/970 KỲ LUẬT BA, KHÓM 13, TRUNG HOA, KỲ KUẬT, CAO HÙNG. 1337. Phạm Thị Ngọc Hoa, sinh ngày 07/11/1970 tại Thái Nguyên. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/1/38 DIÊN BÌNH, KHÓM 15, CHÂN LÝ, CỐNG LIÊU, ĐÀI BẮC. 1338. Nguyễn Thị Thúy Anh, sinh ngày 09/06/1980 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 38 NAM THẾ HỒ, KHÓM 10, THẤT TINH, ĐIỀN LIÊU, CAO HÙNG. 1339. Nguyễn Thị Hà, sinh ngày 10/06/1973 tại Bình Định. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 205 NGHĨA HÒA, KHÓM 14, NGHĨA HÒA, ĐÀI LIÊU, CAO HÙNG 1340. Vương Ngọc Lan, sinh ngày 20/12/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 9/51/206 TRUNG HOA HAI, KHÓM 3, NGŨ VƯƠNG, THÀNH PHỐ VĨNH KHANG, ĐÀI NAM. 1341. Nguyễn Thị Bạch, sinh ngày 22/03/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 48 ĐẠI PHONG, KHÓM 3, ĐẠI PHONG, VIÊN LÂM, CHƯƠNG HÓA. 1342. Tất Huệ Bình, sinh ngày 21/08/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/11/13/443 VĨNH CÁT, KHÓM 6, VĨNH CÁT, TÍN NGHĨA, ĐÀI BẮC. 1343. Võ Thị Kim Hà, sinh ngày 31/08/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 11/14/1720 TRUNG SƠN, KHÓM 15, QUYẾN TIỀN, THẦN CƯƠNG, ĐÀI TRUNG. 1344. Chiêm Thị Ngọc Mai, sinh ngày 10/07/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/10/2/5/398 TRUNG HÒA, BẮC ĐẦU, ĐÀI BẮC. 1345. Bùi Thị Lan Nghiêm, sinh ngày 24/08/1977 tại Thừa Thiên - Huế. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 24/109 TỰ LẬP, KHÓM 13, ĐÀI ĐỒNG, THỊ TRẤN DƯƠNG MAI, ĐÀO VIÊN. 1346. Đinh Thị Thùy Linh, sinh ngày 24/03/1975 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 13/2/19 ĐƯỜNG TIỆP VẬN, KHÓM 10, TRỌNG MINH, TAM TRÙNG, ĐÀI BẮC. 1347. Giệp Lỷ Cú, sinh ngày 07/02/1978 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/1/32 ĐƯỜNG VĂN HÓA, KHÓM 51, TRUNG HƯNG, ĐẠI LIÊU, CAO HÙNG. 1348. Tsần Sửu Lầy, sinh ngày 15/02/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 53 ĐƯỜNG KỲ BÌNH 1, KHÓM 7, ĐÔNG BÌNH, THỊ TRẤN KỲ SƠN, CAO HÙNG. 1349. Trương Thị Mỹ Dung, sinh ngày 18/05/1976 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 85/1 ĐƯỜNG HƯNG HÓA, KHÓM 15, NAM CẢNG, KHU NAM CẢNG, ĐÀI BẮC. 1350. Phạm Thị Hà Em, sinh ngày 17/01/1975 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 52 ĐƯỜNG XUẤT THỦY, KHÓM 1, MẠCH THỐ, PHÚ HƯNG, CHƯƠNG HÓA. 1351. Nguyễn Thị Bích Thảo, sinh ngày 01/09/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 33/212 ĐƯỜNG THÔNG AN, KHÓM 10, TRI HÀ, TỬ QUAN, CAO HÙNG. 1352. Trần Thanh Thủy, sinh ngày 11/01/1980 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 175 HẬU PHỐ, KHÓM 21, HẬU PHỐ, THỊ TRẤN THỔ KHỐ, VÂN LÂM. 1353. Lâm Thị Huyền, sinh ngày 29/09/1978 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 334/3 TÔ THỐ, KHÓM 7, TÔ THỐ, AN ĐỊNH, ĐÀI NAM. 1354. Nguyễn Thị Ngọc Lụa, sinh ngày 28/04/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 20 ĐƯỜNG HỮU HẰNG, KHÓM 22, HẠ CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀO VIÊN. 1355. Nguyễn Thị Anh Thư, sinh ngày 02/05/1978 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 64/2/2 ĐÔNG SƠN, KHÓM 7, ĐẠI KHANG, BẮC ĐỒN, ĐÀI TRUNG. 1356. Ngô Mỹ Ngọc, sinh ngày 10/08/1976 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1/55 ĐƯỜNG DIÊN THỌ, KHÓM 8, PHƯỜNG DIÊN THỌ, THÀNH PHỐ THỔ THÀNH, ĐÀI BẮC. 1357. Lê Thị Bạch Huệ, sinh ngày 07/10/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 11/11/200 ĐƯỜNG CẢNG KHẨU, KHÓM 15, KHANG LANG, THỊ TRẤN THANH THỦY, ĐÀI TRUNG. 1358. Nguyễn Thị Tố Trinh, sinh ngày 15/12/1976 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/379/4 ĐẨU UYỂN, KHÓM 10, HẬU THỐ, THỊ TRẤN NHỊ LÂM, CHƯƠNG HÓA. 1359. Nguyễn Thị Minh Hào, sinh ngày 02/01/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/20/290 ĐƯỜNG DÂN ĐỨC, KHÓM 6, MINH ĐỨC, THÀNH PHỐ TRUNG HÒA, ĐÀI BẮC. 1360. Trương Thị Cẩm Loan, sinh ngày 05/09/1968 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 27 PHƯƠNG THẢO, KHÓM 12, TÂN TRANG, THỊ TRẤN THẢO ĐỒN, NAM ĐẦU. 1361. La Thúy Liêm, sinh ngày 26/01/1976 tại Quảng Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 487 HÓA THÀNH, KHÓM 12, PHÚC CƠ, THÀNH PHỐ TÂN TRANG, ĐÀI BẮC. 1362. Phan Thị Ngọc Mai, sinh ngày 08/12/1978 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 125 ĐƯỜNG NGỌC ĐIỀN, KHÓM 17, ĐÔNG NINH, KHU NAM TỬ, CAO HÙNG. 1363. Nguyễn Thị Mỹ Hằng, sinh ngày 24/06/1978 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 438/1 ĐƯỜNG MỸ HÒA, VĨNH MỸ, ĐÔNG SƠN, NGHI LAN. 1364. Nguyễn Thị Liên, sinh ngày 21/02/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 90/5 CHƯƠNG NAM, KHÓM 5, KHOÁI QUAN, THÀNH PHỐ CHƯƠNG HÓA, HUYỆN CHƯƠNG HÓA. 1365. Nguyễn Thị Thu, sinh ngày 29/11/1979 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 51/1 TRUNG LỘ, KHÓM 8, ĐỈNH CỔ, BÁT LÝ, ĐÀI BẮC. 1366. Nguyễn Thị Mỹ Linh, sinh ngày 19/06/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 13 NGUYÊN THÀNH, KHÓM 8, PHỤC PHONG, THỊ TRẤN NHỊ LÂM, CHƯƠNG HÓA. 1367. Phạm Thị Ngọc Phượng, sinh ngày 04/06/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 169 ĐƯỜNG PHONG TRUNG, KHÓM 23, ĐẠI NAM, THÀNH PHỐ PHONG NGUYÊN, ĐÀI TRUNG. 1368. Nguyễn Thị Ngọc Bích, sinh ngày 08/10/1973 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/33 ĐƯỜNG DÂN TRỊ, KHÓM 15, DÂN TỘC, THÀNH PHỐ TRUNG HÒA, ĐÀI BẮC. 1369. Nguyễn Thị Tuyết Linh, sinh ngày 16/05/1976 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 488 ĐÔNG QUAN, KHÓM 3, DI PHUC, THỊ TRẤN ĐÔNG THẾ, ĐÀI TRUNG. 1370. Võ Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 03/12/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 23/55/8 DIÊN BÌNH BẮC, KHÓM 1, PHÚ CHÂU, KHU SỸ LÂM, ĐÀI BẮC. 1371. Trần Thị Ánh Tươi, sinh ngày 02/04/1974 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 94 ĐƯỜNG TÔ TẦN, KHÓM 16, THÔN TÔ TẦN, THỦY LÂM, VÂN LÂM. 1372. Lương Ngọc Hoa, sinh ngày 07/07/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2 THẠCH BÀI LĂNG, KHÓM 6, THẠCH BÀI, TÂN ẤP, ĐÀO VIÊN 1373. Tô Quế Thanh, sinh ngày 14/04/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 148 ĐƯỜNG BẢO HỘ, KHÓM 6, BẢO BỘ, THÀNH PHỐ CHƯƠNG HÓA, CHƯƠNG HÓA. 1374. Trương Mỹ Trang, sinh ngày 28/06/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 6/61/125 ĐƯỜNG DIÊN HÒA, KHÓM 12, DIÊN THỌ, THÀNH PHỐ THỔ THÀNH, ĐÀI BẮC. 1375. Ngô Thị Thu, sinh ngày 09/09/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 148 ĐƯỜNG DÂN SINH, KHÓM 7, ÁI THẾ, HỔ KHẨU, TÂN TRÚC. 1376. Vưu Thị Bích Hằng, sinh ngày 06/01/1975 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 15/1/126 ĐƯỜNG KIỆN HÀNH, KHÓM 14, HẠ CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀO VIÊN. 1377. Nguyễn Thị Mỹ Kiều, sinh ngày 16/06/1978 tại Hậu Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/15/2 ĐƯỜNG PHÚC SINH SÁU, KHÓM 10, HẠNH PHÚC, THÀNH PHỐ TRUNG LỊCH, ĐÀO VIÊN. 1378. Vòng Tú Vân, sinh ngày 02/05/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 82 ĐỘ TỬ ĐẦU, KHÓM 11, ĐỘ ĐẦU, QUAN ĐIỀN, ĐÀI NAM. 1379. Nguyễn Thị Hường, sinh ngày 14/08/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 294/37/4 ĐƯỜNG SƠN CƯỚC, KHÓM 14, NAM ĐÔNG, THỊ TRẤN VIÊN LÂM, CHƯƠNG HÓA. 1380. Hà Dục Hương, sinh ngày 06/07/1969 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 154 ĐƯỜNG PHỤNG TRÌ, KHÓM 16, LONG PHỤNG, TIỂU CẢNG, CAO HÙNG. 1381. Cao Thị Thúy Anh, sinh ngày 11/10/1979 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 6/681/1 ĐƯỜNG NỘI HỒ, KHÓM 6, CẢNG ĐÔ, KHU NỘI HỒ, ĐÀI BẮC. 1382. Đào Thị Tư, sinh ngày 09/07/1978 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 134 ĐƯỜNG ĐẠI ĐỒNG 1, KHÓM 25, BÁT QUÁI, NHÂN VŨ, CAO HÙNG. 1383. Nguyễn Thị Thu Hương, sinh ngày 15/06/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/113 KHÔN THÀNH, KHÓM 15, ĐẠI HƯNG, ĐÀO VIÊN, ĐÀO VIÊN. 1384. Đỗ Thị Thu Thảo, sinh ngày 27/07/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/70/93/2 ĐƯỜNG HẢI SƠN, KHÓM 4, HẢI HỒ, LÔ TRÚC, ĐÀO VIÊN. 1385. Mai Thị Thủy, sinh ngày 15/10/1977 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 88 ĐƯỜNG KIẾN QUỐC, KHÓM 28, KIẾN QUỐC, LONG ĐÀM, ĐÀO VIÊN. 1386. Huỳnh Mỹ Xuân, sinh ngày 28/09/1969 tại Cà Mau. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 21/4 MẬT KỸ, KHÓM 2, MẬT KỸ, NAM TÂY, ĐÀI NAM. 1387. Lê Thị Hiền, sinh ngày 09/02/1980 tại Bình Trị Thiên. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 130 THANH KỲ, KHÓM 18, THANH KỲ, A LIÊN, CAO HÙNG. 1388. Đặng Thanh Tuyền, sinh ngày 07/08/1980 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/1CẢNG VĨ, KHÓM 1, CẢNG VĨ, THÀNH PHỐ THÁI BẢO, GIA NGHĨA. 1389. Lữ Thị Thủy, sinh ngày 16/11/1978 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 31 ĐƯỜNG TÂN THỐ, KHÓM 8, TÂN THỐ, DANH GIAN, NAM ĐẦU. 1390. Vũ Thị Hương, sinh ngày 20/12/1974 tại Hải Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 7/2/7/3 ĐƯỜNG TỰ CƯỜNG, KHÓM 6, BỒI ĐỨC, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, ĐÀI BẮC. 1391. Phạm Huệ Thu, sinh ngày 25/02/1978 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5 ĐƯỜNG PHÚC THANH, KHÓM 28, VĨNH AN, THÀNH PHỐ ĐÀO VIÊN, ĐÀO VIÊN. 1392. Đỗ Thị Kim Xuân, sinh ngày 21/08/1978 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 61 THẢO SƠN, KHÓM 5, THẢO LƠN, TẢ TRẤN, ĐÀI NAM. 1393. Thiều Cẩm Nguyên, sinh ngày 15/05/1980 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 657 ĐƯỜNG TÂN NAM, KHÓM 15, TÂN VIÊN, BÌNH ĐÔNG. 1394. Nguyễn Thị Thu, sinh ngày 02/02/1977 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 22 ĐƯỜNG TÍN NGHĨA, KHÓM 27, THÔN ĐẠI VIÊN, XÃ ĐẠI VIÊN, ĐÀO VIÊN. 1395. Lê Thị Ánh, sinh ngày 06/08/1957 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 105/1 ĐƯỜNG NGỰ SỬ, KHÓM 14, THÀNH THÁI, NGŨ CỔ, ĐÀI BẮC. 1396. Bùi Thu Thủy, sinh ngày 06/05/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 47 ĐƯỜNG ĐỨC TUỆ, KHÓM 1, VIÊN SƠN, TRUNG SƠN, ĐÀI BẮC. 1397. Lê Thị Ngọc Nương, sinh ngày 12/12/1979 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/26/191 ĐƯỜNG HOÀI ĐỨC, KHÓM 15, HOÀI THÚY, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, ĐÀI BẮC. 1398. Trần Thị Tư, sinh ngày 05/08/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/17 ĐƯỜNG BÁT ĐỨC, KHÓM 11, BÁT ĐỨC, THÀNH PHỐ TÂN TRANG, ĐÀI BẮC. 1399. Nguyễn Thị Kim Oanh, sinh ngày 10/02/1978 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/440 ĐƯỜNG CÁT LÂM, KHÓM 1, TÂN TRANG, TRUNG SƠN, ĐÀI BẮC. 1400. Nguyễn Thanh Đào, sinh ngày 23/09/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 6/80/62 ĐƯỜNG LẠC LỢI NHỊ, KHÓM 42, TAM DÂN, AN LẠC, THÀNH PHỐ CƠ LONG. 1401. Nguyễn Ngọc Ánh, sinh ngày 06/12/1974 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 8 TIỂU PHÂN LÂM, KHÓM 6, ĐẠI LÂM, BẮC PHỐ, TÂN TRÚC. 1402. Lê Thị Ngọc Loan, sinh ngày 23/09/1980 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 7/3 TRUNG LIÊU, KHÓM 10, ĐIỀN TỬ, DANH GIAN, NAM ĐẦU 1403. Hồ Thị Mỹ Linh, sinh ngày 07/09/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 7/28 ĐƯỜNG NGŨ QUYỀN TÂY NGŨ, KHÓM 19, THỔ KHỐ, ĐÀI TRUNG. 1404. Thạch Thị Bé Hồng, sinh ngày 20/05/1977 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 88 THẠC ĐỊNH TỬ PHỐ, KHÓM 14, TRUNG DÂN, THẠCH ĐỊNH, ĐÀI BẮC. 1405. Lê Thị Hà, sinh ngày 21/12/1977 tại Vĩnh Phúc. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/39/332 ĐƯỜNG HỔ SƠN, KHÓM 4, SƠN CƯỚC, THỊ TRẤN THẢO ĐỒN, NAM ĐẦU. 1406. Phan Thị Ba, sinh ngày 20/04/1978 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/1842 ĐƯỜNG CAO NAM CÔNG, KHÓM 5, HUỆ DÂN, KHU NAM TỬ, CAO HÙNG. 1407. Trần Thị Thu Hà, sinh ngày 03/09/1979 tại Bình Phước. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 12/205 ĐƯỜNG TRÙNG KHÁNH, KHÓM 37, CHỦ HÒA, THÀNH PHỐ HOA LIÊN. 1408. Huỳnh Thị Hồng Anh, sinh ngày 22/07/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 15/1 NGÕ TRUNG LIÊU, KHÓM 4, THÀNH CÔNG, KHÊ CHÂU, CHƯƠNG HÓA 1409. Phạm Thu Cúc, sinh ngày 16/01/1974 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1 ĐƯỜNG QUANG MINH, KHÓM 3, THÔN QUANG MINH, THẠCH ĐỊNH, ĐÀI BẮC 1410. Trần Thị Mướt, sinh ngày 12/11/1978 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1/2 ĐƯỜNG DU VỊNH, KHÓM 2, LONG ÂN, THÀNH PHỐ BÌNH TRẤN, ĐÀO VIÊN 1411. Phan Thị Kim Pha, sinh ngày 12/04/1974 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 238 ĐƯỜNG VỆ ĐẠO, KHÓM 2, ĐỈNH THỐ, KHU BẮC, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG 1412. Nguyễn Thụy Thùy Linh, sinh ngày 28/11/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 85 ĐƯỜNG TRIỀU THỐ, KHÓM 8, TRIỀU THỐ, LÝ CẢNG, BÌNH ĐÔNG 1413. Huỳnh Tố Uyên, sinh ngày 01/06/1976 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: NGÕ 205 HƯNG NGHĨA, KHÓM 12, HIỆP THÀNH, TÂN XÃ, ĐÀI TRUNG 1414. Nguyễn Thị Thoa, sinh ngày 28/08/1975 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 63 NGƯ CỔ, KHÓM 1, NGƯ CỔ, ĐÔNG THẠCH, GIA NGHĨA 1415. Phan Thị Huệ, sinh ngày 22/06/1975 tại Bình Định. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 186/1 ĐƯỜNG PHÚ ĐỈNH, KHÓM 7, PHÚ LIÊU, THỊ TRẤN THẢO ĐỒN, NAM ĐẦU 1416. Liêu Quốc Phụng, sinh ngày 07/09/1979 tại Bình Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 34 TÂN THÀNH, KHÓM 11, NAM TÂN, THỊ TRẤN QUAN TÂY, TÂN TRÚC 1417. Nguyễn Thị Ngọc Hương, sinh ngày 12/09/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 32 ĐƯỜNG PHÚC ĐỨC, KHÓM 15, HƯNG PHÚC, THÀNH PHỐ TỊCH CHỈ, ĐÀI BẮC 1418. Bùi Thị Xinh, sinh ngày 02/06/1978 tại Ninh Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 174 ĐƯỜNG NHỊ QUY, KHÓM 20, PHƯỜNG NHỊ QUY, THỊ TRẤN TAM HIỆP, ĐÀI BẮC 1419. Nguyễn Ánh Hồng, sinh ngày 10/11/1978 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 240 ĐƯỜNG VINH DÂN, KHÓM 16, TRUNG CHÍNH, THÀNH PHỐ TRUNG LỊCH, ĐÀO VIÊN 1420. Lê Thị Ngọc Điệp, sinh ngày 10/07/1977 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 427 ĐƯỜNG BẮC ĐẦU, KHÓM 6, PHƯỜNG BẮC ĐẦU, THỊ TRẤN THẢO ĐỒN, NAM ĐẦU 1421. Đặng Ánh Tuyết, sinh ngày 02/11/1975 tại Bình Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/204/2 ĐƯỜNG TRUNG SƠN BẮC, KHÓM 1, BÌ ĐIỂU, THỊ TRẤN ĐẠM THỦY, HUYỆN ĐÀI BẮC 1422. Nguyễn Thị Yến Oanh, sinh ngày 17/06/1978 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 88/1 ĐƯỜNG LONG MỤC, KHÓM 9, LONG MỤC, ĐẠI THỤ, CAO HÙNG 1423. Nguyễn Thị Bích, sinh ngày 13/07/1980 tại Bình Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/14/1/361 ĐƯỜNG NGÔ HƯNG, KHÓM 7, TUỆ AN, TÍN NGHĨA, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC 1424. Phùng Thanh Hà, sinh ngày 08/05/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/115 ĐƯỜNG CẨM CHÂU, KHÓM 20, TÂN SINH, TRUNG SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC 1425. Đặng Thùy My, sinh ngày 12/07/1969 tại Cà Mau. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 13/302 ĐƯỜNG CHƯƠNG THỤ 2, KHÓM 7, SƠN QUANG, THÀNH PHỐ TỊCH CHỈ, ĐÀI BẮC 1426. Huỳnh Thị Tuyết Trinh, sinh ngày 18/11/1974 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5 ĐỊNH AN, KHÓM 1, AN ĐỊNH, NHỊ LUÂN, VÂN LÂM 1427. Đoàn Nguyễn Thị Linh Phương, sinh ngày 26/10/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 50/1 TÁO THỤ BÀI, KHÓM 6, THỤY PHONG, THỊ TRẤN TRÚC ĐÔNG, TÂN TRÚC 1428. Nguyễn Thị Huỳnh Hoa, sinh ngày 01/03/1974 tại Cần Thơ. 1 Hiện trú tại: 66/7 NGÕ HƯNG NÔNG, ĐƯỜNG KHÊ NAM, KHÓM 7, ĐÔNG VIÊN, Ô NHẬT, ĐÀI TRUNG 1429. Nguyễn Ngọc Tuyết, sinh ngày 20/07/1971 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 39 NGÕ QUÁ CÂU 3, KHÓM 15, THÔN QUÁ CÂU, XÃ ĐẠI THÔN, CHƯƠNG HÓA 1430. Chiềng Sám Múi, sinh ngày 17/03/1972 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 10 NGÕ TẬP VẬN, KHÓM 8, THỤY ĐIỀN, LỤC CỐC, NAM ĐẦU 1431. Đỗ Thị Mến, sinh ngày 02/02/1980 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 122/3 ĐẠI LUÂN, KHÓM 14, THÔN ĐẠI LUÂN, THỦY THƯỢNG, GIA NGHĨA 1432. Nguyễn Thị Bích Thảo, sinh ngày 01/01/1979 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 63/1 ĐƯỜNG NAM BẮC BA, KHÓM 7, ĐỨC HÓA, THỊ TRẤN ĐẠI GIÁP, ĐÀI TRUNG 1433. Nguyễn Thị Kim Ái, sinh ngày 24/10/1974 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/5/207 ĐƯỜNG THẦN LÂM NAM, KHÓM 29, THÔN 29, XÃ ĐẠI NHÃ, ĐÀI TRUNG 1434. Nguyễn Thị Kim Yến, sinh ngày 01/04/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/5/33/843 ĐƯỜNG ĐẠI LIÊU, THÔN ĐẠI LIÊU, CAO HÙNG 1435. Nguyễn Thị Ngọc Linh, sinh ngày 26/04/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 22/170/38/1 ĐƯỜNG ĐẠI QUAN, KHÓM 3, HOA VIÊN, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU 1436. Huỳnh Lệ Hằng, sinh ngày 13/02/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2 ĐƯỜNG TÂN CƠ NAM, KHÓM 2, TÂN CƠ, SONG KHÊ, ĐÀI BẮC 1437. Phan Thị Nhung, sinh ngày 23/11/1971 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 29/4/70/215 ĐƯỜNG NAM DƯƠNG, KHÓM 17, PHƯỜNG NAM DƯƠNG, THÀNH PHỐ PHONG NGUYÊN, ĐÀI TRUNG 1438. Nguyễn Thị Chúc mai, sinh ngày 25/04/1976 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 104 MIẾU KHẨU, KHÓM 8, NGÕA DAO, LÔ TRÚC, ĐÀO VIÊN 1439. Tạ Thị Xanh, sinh ngày 20/05/1978 tại Quảng Ngãi. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 19/22/190 ĐƯỜNG QUẢNG PHÚC, KHÓM 19, PHƯỜNG ĐẠI ĐỒNG, THÀNH PHỐ BÁT ĐỨC, ĐÀO VIÊN 1440. Trương Thị Ngọc Mai, sinh ngày 17/02/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 93 LẬP TOÀN TÂN, KHÓM 13, TÙNG SƠN, DÂN HÙNG, GIA NGHĨA 1441. Trần Thị Thu Thảo, sinh ngày 12/11/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/11/1/676/5 ĐƯỜNG TRUNG HOA, KHÓM 14, TRIỀU SƠN, KHU HƯƠNG SƠN, THÀNH PHỐ TÂN TRÚC 1442. Nguyễn Thị Duyên, sinh ngày 16/03/1980 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5 TÂY TRANG, KHÓM 14, TÂY TRANG, TÂN CẢNG, GIA NGHĨA 1443. Bùi Thị Diễm Tâm, sinh ngày 15/08/1979 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/7/6/74 ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH, KHÓM 17, VIÊNTÍN, THÀNH PHỐ THỔ THÀNH, ĐÀI BẮC 1444. Lê Thị Bạch Loan, sinh ngày 25/04/1969 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 198 DÂN SINH, KHÓM 8, HẠ LUÂN, TÚ THỦY, CHƯƠNG HÓA 1445. Nguyễn Thị Điệp, sinh ngày 19/09/1977 tại Trà Vinh. Giới tính Hiện trú tại: 59 ĐƯỜNG TRUNG LIÊU, KHÓM 19, QUẢNG HƯNG, LỘC CỐC, NAM ĐẦU 1446. Nguyễn Thị Tuyên, sinh ngày 10/07/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 157 ĐƯỜNG THỪA THIÊN, KHÓM 12, ĐẠI AN, THÀNH PHỐ THỔ THÀNH, ĐÀI BẮC 1447. Huỳnh Thị Mỹ, sinh ngày 14/04/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 79/5 TÂN CẢNG ĐÔNG, KHÓM 7, TÂN CẢNG, HẬU BÍCH, NAM ĐẦU 1448. Đặng Thị Thu Em, sinh ngày 20/07/1973 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/10/111 ĐƯỜNG BẢO BÌNH, KHÓM 10, THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ TRUNG HÒA, ĐÀI BẮC 1449. Lương Thị Thu Trang, sinh ngày 20/03/1979 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 81 ĐƯỜNG ĐẠI HỒ, KHÓM 8, HỒ BẮC, VIÊN SƠN, NGHI LAN 1450. Ngô Hoàng Xuân Diệu, sinh ngày 15/03/1973 tại Cà Mau. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 187 ĐƯỜNG BẮC SÁN, KHÓM 7, BẮC SÁN, LÂM VIÊN, CAO HÙNG 1451. Võ Hồng Thúy, sinh ngày 07/12/1978 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 13 HỒNG ĐẠO, KHÓM 3, HỒNG ĐẠO, THỊ TRẤN TAM HIỆP, ĐÀI BẮC 1452. Voòng Kim Lan, sinh ngày 10/02/1979 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/11/3/5 TRÙNG DƯƠNG, KHÓM 5, THƯỢNG ĐỨC, TAM TRÙNG, ĐÀI BẮC 1453. Đào Thị Thanh, sinh ngày 15/10/1978 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 23/12 BẠT TỬ LÂM, KHÓM 12, LÂM QUẢ, ĐẠI VIÊN, ĐÀO VIÊN 1454. Đoàn Trúc Phương, sinh ngày 19/10/1972 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/30/23 HẠ CỔ TỬ LÂM, KHÓM 5, HẠ CỔ, BÁT LÝ, ĐÀI BẮC 1455. Phùng Kim Huệ, sinh ngày 24/02/1974 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/18/387 ĐƯỜNG LONG GIANG, KHÓM 8, HẠ BÌ, TRUNG SƠN, ĐÀI BẮC 1456. Trương Thị Kim Ba, sinh ngày 10/09/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 378 ĐƯỜNG LẠC NGHIỆP, KHÓM 2, ĐÔNG TÍN, KHU ĐÔNG, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG 1457. Trần Thị Ngọc Hân, sinh ngày 28/09/1980 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1/1/18/3 ĐƯỜNG SONG THẬP, KHÓM 16, BÁCH THÚY, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, ĐÀI BẮC 1458. Võ Thị Thanh Tuyền, sinh ngày 25/04/1973 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 30 ĐƯỜNG TRƯỜNG XUÂN, KHÓM 15, TÂN TRANG, KHU ĐÔNG, THÀNH PHỐ TÂN TRÚC 1459. Phan Thị Bích Huệ, sinh ngày 01/01/1977 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 15/464 ĐƯỜNG THÀNH CÔNG, KHÓM 8, PHƯỜNG LỤC HỢP, KHU BẮC, ĐÀI TRUNG 1460. Nguyễn Thị Kiều Trang, sinh ngày 01/01/1978 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 146/3/2 ĐƯỜNG HƯNG NAM, KHÓM 11, PHƯỜNG NAM NỘI, THÀNH PHỐ TRUNG HÒA, ĐÀI BẮC 1461. Vy Thị Hoa, sinh ngày 31/12/1979 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/48 ĐƯỜNG VĂN HÓA, KHÓM 56, PHỐ TÂN, THÂM KHANG, ĐÀI BẮC 1462. Trần Thị Hiệp, sinh ngày 12/12/1976 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 14/47/3 NGƯỠNG ĐỨC ĐẠI ĐẠO, KHÓM 5, TÂN AN, KHU SỸ LÂM, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC 1463. Nguyễn Thị Xuân Nga, sinh ngày 06/12/1971 tại Bình Phước. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 38 ĐƯỜNG NGHĨA THẤT, KHÓM 23, NGHĨA HẠNH, KHU TÍN NGHĨA, THÀNH PHỐ CƠ LONG 1464. Lê Thị Kim Thủy, sinh ngày 25/04/1976 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 736/6 THÁI BÌNH LỘ LÂM, KHÓM 13, THÁI BÌNH, PHỐ TÂM, CHƯƠNG HÓA 1465. Huỳnh Thị Riệm, sinh ngày 01/10/1973 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 27/7 HẬU LIÊU, KHÓM 12, NAM HÒA, THỦY THƯỢNG, GIA NGHĨA 1466. Trần Thị Hồng Hạnh, sinh ngày 28/03/1972 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 7/1/55 ĐƯỜNG NAM PHÚC, KHÓM 3, NAM HƯNG, LÔ TRÚC, ĐÀO VIÊN 1467. Phan Thị Phượng, sinh ngày 15/04/1978 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 40/10 ĐƯỜNG NAM BÌNH, KHÓM 8, BÌNH ĐỈNH, THỊ TRẤN THẢO ĐỒN, NAM ĐẦU 1468. Nguyễn Thị Kim Phượng, sinh ngày 01/04/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 72 ĐỈNH NAM, KHÓM 3, PHƯỜNG ĐỈNH NAM, THỊ TRẤN TÂY LOA, VÂN LÂM 1469. Trần Tuyết Chi, sinh ngày 02/03/1980 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 31/20 ĐƯỜNG NGŨ QUYỀN TÂY SÁU, KHÓM 18, THỔ KHỐ, KHU TÂY, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG 1470. Phạm Thanh Thúy, sinh ngày 15/08/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 150/2 ĐƯỜNG VĨNH KHANG, KHÓM 18, ĐÔNG THẠCH, THỊ TRẤN LỘC CẢNG, CHƯƠNG HÓA 1471. Lê Thị Tuyết Hương, sinh ngày 12/07/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 120/2 ĐẠI ĐỒN, KHÓM 8, PHƯỜNG ĐÔNG ĐỒN, THỊ TRẤN HỔ VĨ, VÂN LÂM 1472. Lê Hồng Diễm, sinh ngày 24/08/1972 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/7/10/322 ĐƯỜNG GIA XƯƠNG, KHÓM 10, THỤY BÌNH, KHU NAM TỬ, THÀNH PHỐ CAO HÙNG 1473. Nguyễn Thị Anh Thư, sinh ngày 17/03/1978 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1078 ĐƯỜNG THÀNH CÔNG, KHÓM 5, BA LA, HỒ KHẨU, TÂN TRÚC 1474. Nguyễn Thị Hoàng Oanh, sinh ngày 05/05/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 46 ĐƯỜNG PHỤC HƯNG, KHÓM 9, ĐẠI VINH, THỊ TRẤN PHƯỢNG LÂM, HOA LIÊN 1475. Võ Ngọc Thủy, sinh ngày 27/12/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1/6 ĐƯỜNG NHƯ Ý, KHÓM 21, MAI QUẾ, THÀNH PHỐ TÂN ĐIẾM, ĐÀI BẮC 1476. Ngô Bích Thủy, sinh ngày 19/07/1972 tại Bình Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/8 ĐƯỜNG NHƯ Ý, KHÓM 21, MAI QUẾ, THÀNH PHỐ TÂN ĐIẾM, ĐÀI BẮC 1477. Nguyễn Thị Kim Chi, sinh năm 1976 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 10/2/1 TRUNG HOA 1, KHÓM 24, PHƯỜNG QUẢ MẬU, KHU TẢ DOANH, THÀNH PHỐ CAO HÙNG 1478. Phan Thị Mỹ Dung, sinh ngày 27/03/1961 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 62 ĐƯỜNG LỤC GIÁP NHỊ, KHÓM 27, LỤC GIÁP, QUY NHƠN, NAM ĐẦU, ĐÀI NAM 1479. Huỳnh Thị Ngọc Luyến, sinh ngày 10/11/1976 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/27/312/2 ĐƯỜNG BÁT ĐỨC, KHÓM 16, BÌ ĐẦU, TRUNG SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC 1480. Nguyễn Huỳnh Anh, sinh ngày 24/06/1976 tại Lâm Đồng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/8/6/185/6 ĐƯỜNG TRUNG HIẾU ĐÔNG, KHÓM 20, HỢP THÀNH, NAM CẢNG 1481. Trần Ngọc Kim Phụng, sinh ngày 12/01/1979 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 34 THÂM KHANG THÔN, KHÓM 18, TAM HÒA, NHỊ LUÂN, VÂN LÂM 1482. Lê Thị Ngọc Huyền, sinh ngày 27/10/1974 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 128 ĐƯỜNG NHÂN NGHĨA, KHÓM 14, TRÚC NHÂN, THÀNH PHỐ TRÚC BẮC, TÂN TRÚC 1483. Lê Thị Kim Huệ, sinh ngày 26/02/1974 tại Vũng Tàu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3 ĐƯỜNG VẠN HÒA, KHÓM 17, VẠN KIM, VẠN LOAN, BÌNH ĐÔNG 1484. Nguyễn Thị Thu Hồng, sinh ngày 22/08/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 80/291 ĐƯỜNG NGŨ CẢNG, KHÓM 8, NGŨ CẢNG, ĐÀI TÂY, VÂN LÂM 1485. Võ Xuân Hằng, sinh ngày 02/01/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 16/869 ĐƯỜNG VĂN SƠN, KHÓM 6, THƯỢNG SƠN, KHUNG LÂM, TÂN TRÚC 1486. Trương Thị Ngọc Kim, sinh ngày 08/02/1979 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/3 BÌ TỬ ĐẦU, KHÓM 5, BÌ TỬ, TÂN CẢNG, GIA NGHĨA 1487. Lê Kim Hằng, sinh ngày 21/09/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 138 ĐƯỜNG TÂN TRUNG, KHÓM 21, CHẤN PHONG, NỘI PHỐ, BÌNH ĐÔNG 1488. Trương Diệu Mai, sinh ngày 27/03/1968 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 150 ĐƯỜNG TRUNG MỸ, KHÓM 13, PHƯỢNG LỄ, THỊ TRẤN PHƯỢNG LÂM, HOA LIÊN 1489. Huỳnh Thị Ánh Loan, sinh ngày 09/06/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 26/63 ĐƯỜNG TÂN HƯNG, KHÓM 4, HÁN QUANG, THỊ TRẤN TÂY LOA, VÂN LÂM 1490. Trương Thị Mỹ Hoa, sinh ngày 18/07/1980 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 198 ĐƯỜNG HẬU TRANG, CỬU NHƯ, BÌNH ĐÔNG 1491. Lê Thị Thanh Thảo, sinh ngày 22/11/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 17/37 ĐƯỜNG ĐÔNG THẾ, KHÓM 12 PHƯỜNG ĐÔNG THẾ, THÀNH PHỐ PHONG NGUYÊN, ĐÀI TRUNG 1492. Trần Hoàng Em, sinh ngày 19/10/1976 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/24/1 ĐƯỜNG VĨNH HƯNG, KHÓM 10, TRUNG DUNG, KHU BẮC ĐẦU, ĐÀI BẮC 1493. Thông Kim Chung, sinh ngày 30/10/1968 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 17 SƠN CƯỚC TỬ, KHÓM 4, TÂY HỒ, THẤT MỸ, BÀNH HỒ 1494. Lê Thị Bích Hạnh, sinh ngày 05/06/1980 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 88/2 NGÕ ĐỒNG HÒA, KHÓM 4, ĐỒNG PHÚ, TÍN NGHĨA, NAM ĐẦU 1495. Nguyễn Kiều Oanh, sinh ngày 16/01/1981 tại Cà Mau. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 60 TÂN HƯNG, KHÓM 25, HOÀI PHONG, ĐÀI TÂY, VÂN LÂM. 1496. Đào Thị Hương Bình, sinh ngày 15/07/1975 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/141 ĐƯỜNG TAM TRƯƠNG, KHÓM 5, LẬP ĐỨC, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, ĐÀI BẮC 1497. Nguyễn Thị Ngọc Thủy, sinh ngày 13/01/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 38/46 NGÕ TIỂU KỲ, KHÓM 14, TRUNG CHÍNH, DANH GIAN, NAM ĐẦU 1498. Nguyễn Lý Hậu, sinh ngày 20/11/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 154 CAM TÂY, KHÓM 9, THÔN CAM TÂY, THÍCH ĐỒNG, VÂN LÂM 1499. Cao Thị Thanh Đoan, sinh ngày 15/10/1977 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 188 ĐƯỜNG TÍN NGHĨA, KHÓM 3, ĐIỀN TÂM, THỊ TRẤN ĐẠI KHÊ, ĐÀO VIÊN 1500. Nguyễn Thị Ngọc Anh, sinh ngày 01/01/1974 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 19 ĐƯỜNG QUANG HƯNG, KHÓM 7, KHE ĐẾ, TƯ HỒ, VÂN LÂM 1501. Lê Thị Thùy Trang, sinh ngày 28/02/1976 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/190 ĐƯỜNG CHÍNH NGHĨA, KHÓM 11, BẮC ĐẨU, THỊ TRẤN QUAN TÂY, TÂN TRÚC 1502. Nguyễn Kim Chi, sinh ngày -6/12/1980 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 50 NGÕ ĐÔNG NHỊ, KHÓM 6, TRƯỜNG PHONG, QUỐC TÍNH, NAM ĐẦU 1503. Lâm Ngọc Bích, sinh ngày 08/10/1979 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 12 NGÕ PHÚC HƯNG, KHÓM 8, THÔN THỤC THỦY, DANH GIAN, NAM ĐẦU 1504. Ma Ri, sinh ngày 22/04/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 109 ĐƯỜNG ĐIỀN NAM, KHÓM 11, ĐIỀN DƯƠNG, TÂN VIÊN, BÌNH ĐÔNG 1505. Nguyễn Thị Bích Liên, sinh ngày 07/09/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 14/134 ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 4, THỦY LIÊU, ĐẠI THỤ, CAO HÙNG 1506. Lê Thị Thúy Nga, sinh ngày 12/04/1969 tại Quảng Trị. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 90 NHA MẪU LIÊU, KHÓM 8, TRÚC THÔN, THÀNH PHỐ PHÁC TỬ, GIA NGHĨA 1507. Nguyễn Thị Bích Hạnh, sinh ngày 24/04/1977 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: s57/1 ĐƯỜNG QUANG MINH, KHÓM 6, TAM NÃI, ĐẠI XÃ, CAO HÙNG 1508. Nguyễn Thị Út Em, sinh ngày 16/08/1978 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 16/11 ĐÔNG BẮC, KHÓM 5, PHƯỜNG PHONG NGUYÊN, THÀNH PHỐ PHONG NGUYÊN, ĐÀI TRUNG 1509. Huỳnh Thị Kiều Châu, sinh ngày 16/03/1976 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 30 ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 7, QUẢNG HƯNG, CAO THỤ, BÌNH ĐÔNG 1510. Phan Thị Kim Anh, sinh ngày 26/06/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/8/1/202 ĐƯỜNG VĨNH PHONG, KHÓM 19, VĨNH PHÚ, THÀNH PHỐ THỔ THÀNH, ĐÀI BẮC 1511. Huỳnh Thị Thanh Tuyền, sinh ngày 20/05/1975 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 11/5 ĐÔNG THẾ HỒ, KHÓM 19, ĐÔNG HỒ, DÂN HÙNG, GIA NGHĨA 1512. Huỳnh Thị Oanh, sinh ngày 18/10/1977 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 18 LÃNG VÂN 2, KHÓM 8, LIỄU TẬN, THỦY THƯỢNG, GIA NGHĨA 1513. Lê Thị Ngọc Hoa, sinh ngày 01/01/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 6/3/50 ĐƯỜNG QUANG MINH, KHÓM 16, THANH CÂU, ĐÔNG SƠN, NGHI LAN 1514. Đỗ Thị Son, sinh ngày 25/03/1955 tại Bình Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 101 ĐƯỜNG ĐẠI NGHĨA, KHÓM 8, THÔN ĐẠI NGHĨA, TAM TINH, NGHI LAN 1515. Lê Thị Linh, sinh ngày 10/10/1979 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 46/45 ĐƯỜNG THÀNH CÔNG, KHÓM 12, QUYẾN ĐỔ, THẦN CƯƠNG, ĐÀI TRUNG 1516. Lưu Thị Ánh, sinh ngày 05/03/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 13/2 TAM HÒA, KHÓM 14, PHÚC KỲ, ĐÀI TÂY, VÂN LÂM 1517. Quách Tuyết Linh, sinh ngày 29/11/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 6/172 ĐƯỜNG TRƯỜNG XUÂN, KHÓM 11, CỬU ĐỨC, Ô NHẬT, ĐÀI TRUNG 1518. Ngô Thị Lộc, sinh ngày 19/02/1973 tại Bình Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 23/1 ĐƯỜNG SƠN TÂY, KHÓM 13, LAI PHÚC, KHU BẮC, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG 1519. Phạm Thị Thanh Thu, sinh ngày 31/01/1980 tại Bình Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 18 ĐƯỜNG BÌNH ĐẲNG, KHÓM 43, Ô NHẬT, XÃ Ô NHẬT, ĐÀI TRUNG 1520. Lê Thị Bé Sáu, sinh ngày 12/01/1968 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 15/75 ĐƯỜNG PHÓ ĐẦU, KHÓM 6, QUY XÁC, ĐẠI AN, ĐÀI TRUNG 1521. Phan Thị Diễm Trang, sinh ngày 27/08/1967 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 37/70 ĐƯỜNG ĐÔNG TÂY 1, KHÓM 7, ĐỈNH AN, ĐẠI AN, ĐÀI TRUNG 1522. La Thị Ky, sinh ngày 16/06/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 7 ĐƯỜNG ÔN TỬ, KHÓM 1, THÔN ÔN TỬ, TUYỂN TÂY, CHƯƠNG HÓA 1523. Phạm Ngọc Hoa, sinh ngày 07/09/1972 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 23/06 ĐƯỜNG ĐÔNG MÔN, KHÓM 3, PHƯỜNG ĐÔNG MÔN, KHU ĐÔNG, ĐÀI TRUNG 1524. Mai Thị Ngọc Vân, sinh ngày 20/01/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1/22/1 ĐƯỜNG NĂM SINH, KHÓM 6, PHƯỜNG LONG PHỐ, THỊ TRẤN TAM HIỆP, ĐÀI BẮC 1525. Ngô Kim Phượng, sinh ngày 28/12/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 371/2 ĐƯỜNG CẢNH BÌNH, KHÓM 32, PHƯỜNG CẢNH PHÚC, THỊ TRẤN TRUNG HÒA, ĐÀI BẮC 1526. Lê Thị Sinh, sinh ngày 16/12/1969 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 392 ĐƯỜNG LÂM SÂM, KHÓM 12, TÂN ĐIẾM, KHU ĐÔNG, THÀNH PHỐ GIA NGHĨA 1527. Võ Thị Tâm, sinh ngày 20/04/1973 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 26 HỒNG NAM KHANG, KHÓM 3, ĐOẠN NHU, TRÚC KỲ, GIA NGHĨA 1528. Nguyễn Thị Tuyết Mai, sinh ngày 20/12/1977 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 44 ĐƯỜNG KHÁCH TRANG, KHÓM 12, PHƯỜNG ĐỈNH NAM, THỊ TRẤN THANH THỦY, ĐÀI TRUNG 1529. Nguyễn Thị Ngọc Linh, sinh ngày 28/04/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 38 ĐƯỜNG ĐẠI SƠN, KHÓM 1, THƯƠNG SƠN, ĐẠI THÀNH, CHƯƠNG HÓA, ĐÀI BẮC 1530. Lưu Cẩm Vân, sinh ngày 27/05/1978 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 11 NGÕ TUYỀN TÂY, KHÓM 8, TÂY TRANG, THỊ TRẤN NHỊ LUÂN, CHƯƠNG HÓA 1531. Giêng Ngọc Yến, sinh ngày 18/07/1977 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 16 TẬP LIÊN, KHÓM 8, THỤY ĐIỀN, LỘ CỐC, NAM ĐẦU 1532. Nguyễn Thu An, sinh ngày 18/11/1978 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 18/1 ĐƯỜNG LẬP NÔNG, KHÓM 21, PHƯỜNG LẬP NÔNG, KHU BẮC ĐẦU, ĐÀI BẮC 1533. Huỳnh Thị Thảo, sinh ngày 23/02/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 54 KHẢM HẠ, KHÓM 8, QUẢ LÂM, ĐẠI VIÊN, ĐÀO VIÊN 1534. Võ Thị Ngọc Diễm, sinh ngày 03/02/1974 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 40/472/2 ĐƯỜNG KIẾN QUỐC, KHÓM 11, PHƯỜNG QUỐC HƯNG, HOA LIÊN 1535. Nhỉn Lỷ Mùi, sinh ngày 05/01/1977 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 22 ĐƯỜNG KHANG NINH, KHÓM 2, PHƯỜNG ĐÔNG HOA, THỊ TRẤN TRÚC ĐÔNG, TÂN TRÚC 1536. Trương Ngọc Thảo, sinh ngày 20/05/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 22 ĐƯỜNG THIÊN HƯNG, KHÓM 5, PHƯỜNG THIÊN HƯNG, THÀNH PHỐ PHỤNG SƠN, CAO HÙNG 1537. Võ Thị Mỹ Trang, sinh ngày 28/12/1978 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 22/69 ĐƯỜNG NAM CHÍNH 2, KHÓM 27, TRẤN NAM, THÀNH PHỐ PHỤNG SƠN, CAO HÙNG 1538. Nguyễn Thị Thu Trang, sinh ngày 25/06/1979 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 9/2 CHƯỞNG ĐÀM CỬU, KHÓM 1, THÔN CHƯỞNG ĐÀM, XÃ ĐÔNG THẠCH, GIA NGHĨA 1539. Nguyễn Ngọc Hương, sinh ngày 04/05/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 45 ĐỈNH NAM, KHÓM 1, LAI CHÂU, THỊ TRẤN HỔ VĨ, VÂN LÂM 1540. Nguyễn Thị Hồng Nguyệt, sinh ngày 19/03/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 15 ĐƯỜNG ĐẠI ĐỒNG, KHÓM 1, BÁT GIA, THỊ TRẤN TRIỀU CHÂU, BÌNH ĐÔNG 1541. Lê Thị Cúc, sinh ngày 09/04/1973 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 29 ĐIỀN LIÊU, KHÓM 3, PHƯỜNG ĐIỀN LIÊU, THỊ TRẤN DIÊM THỦY, ĐÀI NAM 1542. Heng Đức Linh, sinh ngày 13/10/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 16/155/1 ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 13, TRUNG ƯƠNG, THỊ TRẤN VIÊN LÂM, CHƯƠNG HÓA 1543. Trương Thị Bảo Toàn, sinh ngày 16/03/1979 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 90 ĐƯỜNG KÍNH NHỊ, KHÓM 12, BẮC PHỐ, THÀNH PHỐ ĐÀO VIÊN 1544. Đinh Thị Thắm, sinh ngày 05/06/1976 tại Bình Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 27/1 ĐƯỜNG ĐẠO HƯƠNG, KHÓM 6, TÂN PHONG, THỊ TRẤN THẢO ĐỒN, NAM ĐẦU 1545. Trần Thị Thanh Hoa, sinh ngày 06/08/1980 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 18/25 ĐƯỜNG TAM ĐA 3, KHÓM 8, PHÚC LONG, KHU LÃNH NHÃ, THÀNH PHỐ CAO HÙNG 1546. Nguyễn Tuyết Hạnh, sinh ngày 15/05/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 103 ĐƯỜNG ĐẦU LUÂN, KHÓM 9, PHƯỜNG ĐẦU LUÂN, THỊ TRẤN LỘC CẢNG, CHƯƠNG HÓA 1547. Đào Thị Tuyết, sinh ngày 09/04/1977 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 14/8 ĐƯỜNG LÃNH THỦY, KHÓM 10, NGỌC VĨNH, CỬU NHƯ, BÌNH ĐÔNG 1548. Cao Thị Minh, sinh ngày 17/04/1975 tại Bình Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 34/12 NGÕ ĐẲNG HỒ, KHÓM 23, DIÊN BÌNH, THỊ TRẤN TRÚC SƠN, NAM ĐẦU 1549. Huỳnh Thị Hồng Thu, sinh ngày 05/10/1979 tại Bình Định. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 19/130 ĐƯỜNG MỸ CẢNG, KHÓM 8, THÔN MỸ CẢNG, ĐẠI THÔN, CHƯƠNG HÓA 1550. Vòng Lý Cứu, sinh ngày 20/02/1978 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 8/1 ĐƯỜNG VẠN NGUYÊN, KHÓM 4, VẠN HỢP, THỊ TRẤN NHỊ LÂM, CHƯƠNG HÓA 1551. Dương Thị Bạch Tường tiên, sinh ngày 21/03/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 8/64 ĐƯỜNG LONG TUYỀN 3, KHÓM 11, LONG TƯỜNG, THÀNH PHỐ ĐÀO VIÊN, HUYỆN ĐÀO VIÊN 1552. Huỳnh Thị Hiền, sinh ngày 12/11/1975 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 7/5/251 ĐƯỜNG CHƯƠNG THỤ 2, KHÓM 29, HẬU ĐỨC, THÀNH PHỐ TỊCH CHỈ, ĐÀI BẮC 1553. Lê Thị Kim Hương, sinh ngày 23/12/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 264 ĐƯỜNG NAM DAO, KHÓM 9, PHƯỜNG PHÚC AN, THÀNH PHỐ CHƯƠNG HÓA 1554. Trần Thị Thanh Mai, sinh ngày 12/04/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/69/2 ĐƯỜNG HƯNG NHÂN, KHÓM 16, MÃ HÀNH, THÀNH PHỐ TRUNG LỊCH, ĐÀO VIÊN 1555. Tất Muội, sinh ngày 21/03/1968 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 35 NGÕ ĐẠI NHAN, KHÓM 6, BỘ HẠ, DANH GIAN, NAM ĐẦU 1556. Nguyễn Thị Phượng Mai, sinh ngày 28/02/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 10/215 ĐƯỜNG TRUNG SƠN BẮC, KHÓM 7, THÔN PHƯỚC TRÚ, XÃ ĐẠI AN, ĐÀI TRUNG 1557. Đồng Thị Loan, sinh ngày 28/06/1966 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 9/23 ĐƯỜNG XÍCH KHAM NAM, KHÓM 7, XÍCH ĐÔNG, TỬ QUAN, CAO HÙNG 1558. Nguyễn Thị Hồng Giàu, sinh ngày 16/11/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 111/1 ĐƯỜNG TÌ BÀ, KHÓM 27, PHƯỜNG TÌ BÀ, THỊ TRẤN PHỐ LÝ, NAM ĐẦU 1559. Lương Thị Thu, sinh ngày 09/01/1981 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 74 LỘC THẢO, KHÓM 11, TÂY TỈNH, LỘC THẢO, GIA NGHĨA 1560. Trần Thị Diệu Quang, sinh ngày 17/10/1974 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 18/1 ĐƯỜNG BẮC THẾ KHANG, KHÓM 12, HÒA MỸ, CỐNG LIÊU, ĐÀI BẮC 1561. Nguyễn Thị Thùy Linh, sinh ngày 19/01/1978 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 976 ĐƯỜNG CẢNH SINH BẮC, KHÓM 20, PHƯỜNG NAM VƯƠNG, THÀNH PHỐ ĐÀI ĐÔNG 1562. Hồng Ngọc Vân, sinh ngày 16/12/1959 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 65 ĐƯỜNG TRƯỜNG AN ĐÔNG, KHÓM 5, PHƯỜNG QUANG HÓA, THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, ĐÀI TRUNG 1563. Cao Thúy Ái, sinh ngày 18/10/1980 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 127 ĐƯỜNG QUỲNH CHIÊU, KHÓM 4, QUỲNH LÂM, YẾN SÀO, CAO HÙNG 1564. Sơn Thị Điều, sinh ngày 23/01/1981 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2 NGÕ HẠNH PHÚC, TRUNG SƠN, KHÓM 7, PHƯỜNG TRUNG CHÍNH, THỊ TRẤN THẢO ĐỒN, NAM ĐẦU 1565. Nguyễn Thị Duyên, sinh ngày 05/07/1972 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/4/3 ĐƯỜNG PHỐ ĐẢ, ĐẢ LIÊM, PHỐ DIÊM, CHƯƠNG HÓA 1566. Nguyễn Hoàng Diễm, sinh ngày 08/03/190 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 15/10 ĐƯỜNG ĐỈNH NGƯ, KHÓM 1, GIA THÁI, GIA ĐỊNH, CAO HÙNG 1567. Nguyễn Thị Kim Lan, sinh ngày 01/11/1975 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1 ĐƯỜNG NGUYÊN DANH, KHÓM 1, HỖ TRỢ, NHÂN ÁI, NAM ĐẦU 1568. Phạm Bích Tuyền, sinh ngày 29/04/1979 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/12/26 ĐƯỜNG TAM PHÚC, THÀNH PHỐ THỤ LÂM, ĐÀI BẮC 1569. Hỷ Phương Lan, sinh ngày 17/12/1977 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/66 ĐƯỜNG TÂN HƯNG, KHÓM 27, HƯNG HÁN, THÀNH PHỐ TÂN TRANG, ĐÀI BẮC 1570. Trần Thị Kim Phụng, sinh ngày 10/10/1977 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/1/29/19 ĐƯỜNG HOA AN, KHÓM 4, PHƯỜNG THANH TUỆ, THÀNH PHỐ TRUNG HÒA, ĐÀI BẮC 1571. Lê Thị Kim Phượng, sinh ngày 01/01/1978 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 39/191 ĐƯỜNG HOÀI ĐỨC, KHÓM 14, PHƯƠNG HOÀI THÚY, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, ĐÀI BẮC 1572. Nguyễn Thị Thúy Mai, sinh ngày 21/02/1976 tại Lâm Đồng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 106/68/3 ĐƯỜNG DÂN PHÚ, KHÓM 6, PHƯỜNG THỤY NGUYÊN, THỊ TRẤN DƯƠNG MAI, ĐÀO VIÊN 1573. Nguyễn Thị Kim Loan, sinh ngày 17/11/1979 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 6/91 ĐƯỜNG KIM ĐỈNH HẬU, KHÓM 15, KIM ĐỈNH, TAM DÂN, CAO HÙNG 1574. Lê Thị Liễu, sinh ngày 13/01/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 24/1/65 ĐƯỜNG TIÊN LONG, KHÓM 19, THÔN TIÊN CÁT, XÃ TÂN VIÊN, BÌNH ĐÔNG 1575. Đỗ Thị Ánh Hồng, sinh ngày 15/05/1972 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 8/25 ĐƯỜNG DŨNG PHONG, KHÓM 17, DŨNG QUANG, THÀNH PHỐ BÌNH TRẤN, ĐÀO VIÊN 1576. Đàm Sau Kín, sinh ngày 28/09/1979 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 978 ĐƯỜNG HẬU TRANG, KHÓM 2, NHÂN HÒA, KHU BẮC ĐỒN, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG 1577. Võ Ngọc Hương, sinh ngày 10/07/1972 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ. Hiện trú tại: 16 NGÕ TÂN TRANG, KHÓM 17, TRÚC LÂM, LỘC CỐC, NAM ĐẦU 1578. Ngô Thị Diễm Lệ, sinh ngày 06/05/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 197/2 ĐƯỜNG TÂN SINH, KHÓM 12, BÌNH HÀ, THÀNH PHỐ TRUNG HÒA, ĐÀI BẮC 1579. Phan Thị Thúy Liễu, sinh ngày 12/06/1980 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 46 HÒA HƯNG, KHÓM 14, THÔN HÒA HƯNG, XÃ SƯ ĐÀM, MIÊU LẬT 1580. Trịnh Thị Kiều Oanh, sinh ngày 03/07/1978 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 109/2 TÂY VIÊN, KHÓM 6, PHƯỜNG TÂY VIÊN, THỊ TRẤN KIM SA, KIM MÔN 1581. Tăng Thị Bích Hạnh, sinh ngày 13/11/1980 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 10 NGÕ NHĨ KHÔNG QUY, ĐƯỜNG QUANG MINH, KHÓM 4, THÔN QUANG MINH, XÃ THẠCH ĐỊNH, ĐÀI BẮC 1582. Phan Thị Thanh Thủy, sinh ngày 10/11/1979 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3 ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH 1, KHÓM 10, THÔN QUẢNG HƯNG, XÃ LỘC CỐC, NAM ĐẦU 1583. Lý Thị Mỹ Linh, sinh ngày 15/12/1976 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 41/8/2 CỰU NHAI, KHÓM 4, BẮC ĐỒN, KHU BẮC ĐỒN, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG 1584. Lương Thị Kim Thủy, sinh ngày 17/10/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 11 THẤT HẠNG, NGÁCH 2/248 ĐƯỜNG NHÂN HÒA, KHÓM 23, PHƯỜNG ĐẠI NHÂN, THÀNH PHỐ BÁT ĐỨC, ĐÀO VIÊN 1585. Cầm Khánh Bảo Trang, sinh ngày 18/08/1979 tại Lâm Đồng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 17 NGÕ TRƯƠNGTHỐ, KHÓM 1, ĐẢ LIÊM, ĐIỀN VĨ, CHƯƠNG HÓA 1586. Hoàng Thị Nhật Bích, sinh ngày 04/01/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 226 ĐƯỜNG THẬP CỐC, KHÓM 14, THÔN THẬP CỐC, THÂN CẢNG, CHƯƠNG HÓA 1587. Trần Thị Yến Hương, sinh ngày 02/03/1979 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 300/2 PHONG VINH, KHÓM 20, THÔN PHONG VINH, LUÂN BỐI, VÂN LÂM 1588. Huỳnh Kim Thủy, sinh ngày 26/05/1978 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 290 ĐƯỜNG ĐÔNG QUANG VIÊN, KHÓM 19, PHƯỜNG ĐÔNG MÔN, KHU ĐÔNG, ĐÀI TRUNG 1589. Tăng Mỹ Lan, sinh ngày 13/08/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/243 ĐƯỜNG PHÚC ĐỨC, KHÓM 12, PHƯỜNG TRUNG HÀNH, KHU TÍN NGHĨA, ĐÀI BẮC 1590. Nguyễn Thị Thúy Hồng, sinh ngày 01/01/1969 tại Đà Nẵng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/14/247 ĐƯỜNG NGƯU PHỐ ĐÔNG, KHÓM 15, PHƯỜNG NGƯU PHỐ, KHU HƯƠNG SƠN, THÀNH PHỐ TÂN TRÚC, ĐÀI NAM 1591. Cún Mạn Múi, sinh ngày 01/01/1977 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 231 ĐƯỜNG NAM ĐIỀN, KHÓM 3, ĐẠI KHANG, DANH GIAN, NAM ĐẦU 1592. Nguyễn Thị Dung, sinh ngày 12/12/1975 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/3/133 ĐƯỜNG DÂN QUYỀN TÂY, KHÓM 3, BỒNG LAI, KHU ĐẠI ĐỒNG, ĐÀI BẮC 1593 Lê Thị Thanh Lan, sinh ngày 15/06/1979 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 72/1 ĐƯỜNG TÂN THỐ, KHÓM 3, THÔN TÂN THỐ, DANH GIAN, NAM ĐẦU 1594. Nguyễn Thị Liễu, sinh ngày 18/01/1980 tại Tây Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/77 ĐƯỜNG KIẾN TRUNG, KHÓM 4, TOÀN THÁI, THÀNH PHỐ TÂN TRANG, ĐÀI BẮC 1595. Cóng Mỹ Phượng, sinh ngày 28/08/1976 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 27 ĐƯỜNG HƯNG LONG, KHÓM 6, PHƯỜNG HƯNG LONG, THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, ĐÀI TRUNG 1596. Lý Hương, sinh ngày 27/09/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 88 ĐƯỜNG CÔNG THƯƠNG, KHÓM 23, THÔN NGŨ CỔ, XÃ NGŨ CỔ, ĐÀI BẮC 1597. Hoàng Thị Nhật Linh, sinh ngày 10/10/1978 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/452 ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH, KHÓM 7, CẢNG PHÚC, KHU BẮC, THÀNH PHỐ TÂN TRÚC 1598. Trần Hồ Ngọc Minh, sinh ngày 08/10/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 586/3 ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH, KHÓM 9, CÁT HÒA, THỊ TRẤN MỸ NÔNG, CAO HÙNG 1599. Lê Thị Kiều Phượng, sinh ngày 16/09/1977 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 12/2 ĐƯỜNG ĐẠI KHANG, KHÓM 1, CUNG CHIẾU, XÃ TAM TINH, NGHI LAN 1600. Bùi Thị Sương, sinh ngày 09/05/1979 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 45/3 ĐƯỜNG CÁT HƯNG, KHÓM 5, VĨNH HƯNG, CÁT AN, HOA LIÊN 1601. Ngô Thị Thanh Mỹ, sinh ngày 14/01/1977 tại Vũng Tàu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 15/497/1/4 PHƯỜNG TÂN SINH, THỊ TRẤN BẮC ĐẤU, CHƯƠNG HÓA 1602. Lưu Thị Cẩm Nhung, sinh ngày 22/01/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 7/11/62 ĐƯỜNG TRUNG THANH, KHÓM 3, ĐẠI ĐỨC, KHU BẮC ĐỒN, ĐÀI TRUNG 1603. Lý Ngọc Lan, sinh ngày 19/10/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 15 TRƯỜNG KHANG KHẨU, KHÓM 1, TRƯỜNG KHANG, BÁT LÝ, ĐÀI BẮC 1604. Trần Thị Như Thảo, sinh ngày 19/10/1977 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 18/38 ĐƯỜNG PHÚC ĐỨC, KHÓM 2, NHÂN PHÚC, KHU NAM CẢNG, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC 1605. Phan Thị Ngọc Trân, sinh ngày 02/07/1978 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 15/242 ĐƯỜNG KIẾN HƯNG, KHÓM 15, PHƯỜNG KIẾN QUỐC, THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, ĐÀI TRUNG 1606. Mai Thị Phương Trang, sinh ngày 24/02/1980 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4 TÂY BẢO, KHÓM 18, THÔN AN MỸ, XÃ KIM NINH KIM MÔN 1607. Huỳnh Phan Cẩm Nhung, sinh ngày 17/07/1978 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 69/2 ĐƯỜNG THẬP LỤC KẾT, KHÓM 7, TAM DÂN, TIÊU KHÊ, NGHI LAN. 1608. Hoàng Thị Ánh Như, sinh ngày 03/09/1976 tại Lâm Đồng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 14 ĐƯỜNG THÀNH CÔNG, KHÓM 12, VĨNH XUÂN, LÝ CẢNG, BÌNH ĐÔNG. 1609. Võ Thủy Ngọc Diễm, sinh ngày 23/10/1976 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 23 THỊNH PHONG, KHÓM 1, NGUYỆT MI, THỊ TRẤN QUAN SƠN, ĐÀI ĐÔNG. 1610. Nguyễn Thị Bích Tiên, sinh ngày 15/09/1979 tại Bà Rịa – Vũng Tàu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/8/166 ĐƯỜNG CƯƠNG BÌNH, KHÓM 15, CẢNG KHẨU, KHU TIỂU CẢNG, THÀNH PHỐ CAO HÙNG 1611. Huỳnh Thị Anh, sinh ngày 08/06/1966 tại Lâm Đồng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/40 ĐƯỜNG PHÚC CHÍ, KHÓM 16, PHƯỜNG PHÚC CHÍ, KHU SỸ LÂM, ĐÀI BẮC 1612. Phạm Thị Sen, sinh ngày 19/02/1969 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 20 NGÕ BẢO LAI 2, KHÓM 5, THÔN BẢO LAI, XÃ LỤC QUY, CAO HÙNG 1613. Thòng Koọc Chắn, sinh ngày 02/04/1979 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 10/30 ĐƯỜNG DIÊN BÌNH, KHÓM 4, PHƯỜNG DIÊN BÌNH, THÀNH PHỐ NGHI LAN 1614. Đặng Thị Nhung, sinh ngày 15/05/1978 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 10/180 ĐƯỜNG CHIÊU AN, KHÓM 7, PHƯỜNG VĨNH XƯƠNG, KHU TRUNG CHÍNH, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC 1615. Phù Sủi Dành, sinh ngày 28/10/1977 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 45 HÀ XÁC CẢNG, KHÓM 5, HÀ GIAN, TÂN ẤP, ĐÀO VIÊN 1616. Nguyễn Thị Hồng Châu, sinh ngày 15/10/1979 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 10/2 ĐƯỜNG BÁC ÁI, KHÓM 4, TƯ HIỀN, THÀNH PHỐ TÂN TRANG, ĐÀI BẮC 1617. Nguyễn Thị Kim Thi, sinh ngày 10/11/1980 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 107 ĐƯỜNG HÒA BÌNH, KHÓM 15, NGẠN NỘI, THỊ TRẤN DIÊM THỦY, ĐÀI NAM. 1618. Nguyễn Thị Quyên, sinh ngày 10/01/1973 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 54/147 ĐƯỜNG VĂN TỰ, KHÓM TỰ, KHÓM 2, PHƯỜNG THÁI CÔNG, KHU TẢ DOANH, THÀNH PHỐ CAO HÙNG 1619. Lâm Nhực Liên, sinh ngày 10/02/1978 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 38 NGÕ LỘC HƯNG, KHÓM ĐƯỜNG HẢI CỐC, KHÓM 21, ĐÔNG THẠCH, THỊ TRẤN LỘC CẢNG, CHƯƠNG HÓA 1620. Lương Thảo Nhung, sinh ngày 01/01/1977 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 698 TRUNG DOANH, KHÓM 12, MÂU CẢNG, HẠ DOANH, NAM ĐẦU. 1621. Nguyễn Thị Cúc, sinh ngày 01/01/1969 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 793/1 ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH NAM, KHÓM 4, LỤC GIÁP, QUY NHƠN, ĐÀI NAM 1622. Huỳnh Tuyết Loan, sinh ngày 27/11/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh . Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 60/21/273/3 ĐƯỜNG TRƯỜNG KHÊ, TRƯỜNG AN, KHU AN NAM, THÀNH PHỐ ĐÀI NAM 1623. Trần Thị Thu Thủy, sinh ngày 20/04/1976 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 52/650/1 ĐƯỜNG VĨNH HƯNG, KHÓM 7, VĨNH LINH, THỊ TRẤN NGÔ LẦU, ĐÀI TRUNG 1624. Nguyễn Thụy Thùy Trang, sinh ngày 18/11/1975 tại Lâm Đồng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 6 NGÕ HẢI PHỐ TỬ, ĐƯỜNG GIA ĐẦU, KHÓM 1, PHÚC ĐIỀN, LONG TỈNH, ĐÀI TRUNG 1625. Nguyễn Thị Mỹ Châu, sinh ngày 15/01/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 92/2 ĐƯỜNG THÁI LÂM, KHÓM 1, PHÚC THÁI, THÁI SƠN, ĐÀI BẮC 1626. Võ Thị Thu Huyền, sinh ngày 08/11/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 75 ĐƯỜNG VĨNH HƯNG BÁT, KHÓM 6, VĨNH HƯNG, CÁT AN, HOA LIÊN. 1627. Huỳnh Thị Anh Đào, sinh ngày 15/02/1978 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 39/220 ĐƯỜNG BẢO THÁI, KHÓM 5, PHƯỜNG THIÊN MỸ, THÀNH PHỐ PHỤNG SƠN, CAO HÙNG 1628. Nguyễn Thị Mỹ Trinh, sinh ngày 27/06/1976 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 657 BẮC THẾ TỬ, KHÓM 28, BẮC ĐẨU, DÂN HÙNG, GIA NGHĨA 1629. Nguyễn Thị Kim Yến, sinh ngày 20/10/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 31 HẬU AN, KHÓM 2, HẬU AN, MẠCH LIÊU, VÂN LÂM. 1630. Nguyễn Thị Nguyệt Hồng, sinh ngày 08/08/1977 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 39/1 ĐƯỜNG QUANG MINH, KHÓM 9, BỘ TỬ, PHỐ DIÊM, CHƯƠNG HÓA. 1631. Hồ Thị Mỹ Linh, sinh ngày 09/07/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 7/28 ĐƯỜNG NGŨ QUYỀN TÂY NGŨ, KHÓM 19, PHƯỜNG THỔ KHỐ, KHU TÂY, ĐÀI TRUNG. 1632. Cao Kim Ngân, sinh ngày 04/06/1976 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 138 ĐƯỜNG PHÚC ĐỨC, KHÓM 6, LONG ĐỨC, THÀNH PHỐ TÔ AO, NGHI LAN. 1633. La Thị Kim Ngân, sinh ngày 09/09/1979 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 19 ĐƯỜNG THÁNH HIỀN, KHÓM 20, THÁNH HỒ, THỊ TRẤN TÔ AO, NGHI LAN 1634. Phạm Thị Thanh Thúy, sinh ngày 09/12/1967 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 37/226/6 ĐƯỜNG TRUNG HOA, KHÓM 9, NỘI HỘ, KHU HƯƠNG SƠN, THÀNH PHỐ TÂN TRÚC 1635. Đào Thị Dẹn, sinh ngày 01/01/1980 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 387 ĐƯỜNG ĐẠI CÔNG, KHÓM 3, TÂN ĐẠT, LÔ TRÚC, CAO HÙNG 1636. Phạm Hiếu Thảo, sinh ngày 17/08/1975 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 20/41 ĐƯỜNG TAM DÂN, KHÓM 9, HỒ NHẬT, Ô NHẬT, ĐÀI TRUNG. 1637. Huỳnh Thị Mỹ Linh, sinh ngày 05/07/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 147/2 ĐƯỜNG TRUNG BÌNH, KHÓM 76, TRUNG HÒA, TRUNG SƠN, THÀNH PHỐ CƠ LONG. 1638. Tô Thị Mỹ Linh, sinh ngày 25/06/1978 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/1/116/608 ĐƯỜNG DÂN SINH NAM, KHÓM 21, HỒ NỘI, KHU TÂY, THÀNH PHỐ GIA NGHĨA. 1639. Trung Thị Kim Lý, sinh ngày 15/02/1978 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1/26/20 ĐƯỜNG CHÍ XƯƠNG, KHÓM 4, CHÍ HỌC, XÃ THỌ PHONG, HOA LIÊN. 1640. Trần Thị Anh Thư, sinh ngày 16/06/1969 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 43/244 ĐƯỜNG TRUNG CHÍNH, KHÓM 20, PHƯỜNG TÂY LÂM, THỊ TRẤN ĐẠI LÂM, GIA NGHĨA. 1641. Nguyễn Quế Hạnh, sinh ngày 19/02/1977 tại Bình Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1/21/15 ĐƯỜNG DÂN TRỊ, KHÓM 3, THÔN LỤC QUY, XÃ LỤC QUY, CAO HÙNG. 1642. Nguyễn Thị Nuôi, sinh ngày 04/09/1978 tại Bà Rịa – Vũng Tàu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1/1 PHÁ TỬ ĐẦU, KHÓM 16, SA LUÂN, ĐẠI VIÊN, ĐÀO VIÊN 1643. Huỳnh Thị Phương Thảo, sinh ngày 13/12/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 116/2 NGÕ LUÂN VĨ, KHÓM 14, SƠN LÂM, THỊ TRẤN LỘC CẢNG, CHƯƠNG HÓA. 1644. Trần Thị Thúy Vân, sinh ngày 14/07/1977 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 420/1 ĐƯỜNG GIỚI THỌ, KHÓM 14, PHƯỜNG ĐẠI CHÍNH, THÀNH PHỐ BÁT ĐỨC, ĐÀO VIÊN 1645. Phạm Thị Hoàng Dung, sinh ngày 16/06/1973 tại Nam Định. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/80/18 PHÚ NGUYÊN, KHÓM 2, QUAN ÂM, ĐÀO VIÊN. 1646. Trương Lệ Phương, sinh ngày 06/10/1977 tại Cà Mau. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 212/2 ĐƯỜNG BẮC THÂM, KHÓM 34, THÔN THÂM KHANG, XÃ THÂM KHANG, ĐÀI BẮC. 1647. Nguyễn Thị Loan, sinh ngày 18/04/1971 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 6/22 ĐƯỜNG NGŨ LONG, KHÓM 8, VĨNH HƯNG, LONG ĐÀM, ĐÀO VIÊN. 1648. Võ Hồng Hạnh, sinh ngày 09/01/1980 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/26/72 ĐƯỜNG XA LỘ ĐẦU, KHÓM 12, VĨNH HUY, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, ĐÀI BẮC. 1649. Nguyễn Kim Thanh, sinh ngày 22/02/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 10/830 ĐƯỜNG ĐẠI TẢ DOANH, KHÓM 12, PHƯỜNG BÌNH SƠN, KHU TẢ DOANH, CAO HÙNG. 1650. Phạm Thị Thanh Trúc, sinh ngày 02/11/1978 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 15 MẬT KỸ, KHÓM 2, THÔN MẬT KỸ, XÃ NAM TÂY, ĐÀI NAM 1651. Trần Thị Ngọc Bé, sinh ngày 25/03/1976 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 36/1 ĐƯỜNG THÀNH CÔNG NAM, KHÓM 21, PHƯỜNG TÚ CẢNG, THÀNH PHỐ TRUNG HÒA, ĐÀI BẮC. 1652. Nguyễn Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 20/06/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/12/79 ĐƯỜNG HOA HUÂN, KHÓM 7, PHƯỜNG HOA ÁI, THÀNH PHỐ TRUNG L ỊCH, ĐÀO VIÊN. 1653. Lê Thị Ngọc Mỹ, sinh ngày 11/11/1977 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 461/7 NGHĨA TRÚC, KHÓM 2, TRUYỀN PHƯƠNG, NGHĨA TRÚC, GIA NGHĨA. 1654. Ngô Phương Thảo, sinh ngày 30/09/1965 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 20 PHIÊN TỬ LIÊU, KHÓM 5, THỤY NGUYÊN, THỊ TRẤN ĐẠI KHÊ, ĐÀO VIÊN. 1655. Nguyễn Thị Thanh, sinh ngày 01/11/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 81/141 ĐƯỜNG HƯNG HOA NHẤT, KHÓM 1, THÔN MÍA, ĐÀM TỬ, ĐÀI TRUNG. 1656. Hồ Thị Kim Hương, sinh ngày 02/12/1979 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/2/3 ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 3, TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, ĐÀI TRUNG 1657. Lê Thị Thu Hồng, sinh ngày 24/10/1976 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 17 THỦY TÚ, KHÓM 3, TÚ THỦY, THỊ TRẤN HẬU LONG, MIÊU LẬT 1658. Tằng Lũy Cứu, sinh ngày 04/01/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 72/2 ĐƯỜNG TRÚC LÂM, KHÓM 3 DÂN ĐỊNH, CHƯƠNG HÓA 1659. Huỳnh Cẩm Hồng, sinh ngày 22/04/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 126 TIỂU KINH, KHÓM 19, QUỲNH LÂM, THỊ TRẤN KIM HỒ, HUYỆN KIM MÔN 1660. Đặng Thị Bích Phượng, sinh ngày 15/08/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 113/15 ĐƯỜNG THẾ ĐẦU, QUÁ CÂU, KHÓM 5, ĐÔNG AN, THỊ TRẤN BỐ ĐẠI, GIA NGHĨA 1661. Nguyễn Thị Hồng Cẩm, sinh ngày 01/01/1978 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/11/53/1 ĐƯỜNG NAM NHÃ TÂY, KHÓM 13, PHƯỜNG NAM HƯNG, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU 1662. Vưu Mỹ Ngọc, sinh ngày 21/02/1965 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 23 LONG SƠN CƯỚC, KHÓM 2, LONG MÔN, TRUNG PHỐ, GIA NGHĨA. 1663. Trương Thị Lê Ánh Lệ, sinh ngày 27/03/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/32 ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 10, MAI ĐÔNG, MAI SƠN, GIA NGHĨA 1664. Đào Lệ Quyên, sinh ngày 20/01/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 17 DO XA LIÊU, KHÓM 7, THÔN HÒA, XÃ MAI SƠN, GIA NGHĨA 1665. Nguyễn Thị Tuyết Nga, sinh ngày 15/01/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 30 HẠ NHAI, KHÓM 6, THỦY VĨ, LUÂN BỐI, VÂN LÂM 1666. Trịnh Ngọc Hương, sinh ngày 13/11/1975 tạ thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4/4/106 ĐƯỜNG NGÔ HƯNG, KHÓM 18, PHƯỜNG CẢNH LIÊN, KHU TÍN NGHĨA, THÀNH PHỐ ĐÀI BẮC. 1667. Nguyễn Thị Vân, sinh ngày 03/07/1961 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 14 NGÕA DIÊU, KHÓM 1, THÔN NGÕA DIÊU, MẠCH LIÊU, VÂN LÂM. 1668. Lâm Ngọc Bảy, sinh ngày 26/11/1979 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SỐ 6, NGÕ 31, ĐƯỜNG DIÊN KHANG, KHÓM 4, PHƯỜNG DIÊN KHANG, THỔ THÀNH, ĐÀI BẮC. 1669. Nguyễn Thị Thu Phương, sinh ngày 01/05/1975 tại Bình Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 6/4 NGÕ ĐIỀN LIÊU, KHÓM 2, THÔN ĐIỀN LIÊU, THỊ TRẤN TẬP, NAM ĐẦU. 1670. Nguyễn Thị Hồng Hạnh, sinh ngày 12/09/1978 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 7/347/2 ĐƯỜNG DIÊN BÌNH, KHÓM 28, PHƯỜNG HỔ SƠN, KHU HƯƠNG SƠN, THÀNH PHỐ TÂN TRÚC. 1671. Nguyễn Thị Thanh Dương, sinh ngày 14/02/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/4/289/1 ĐƯỜNG THÀNH THÁI, KHÓM 19, THÔN ĐỨC ÂM, NGŨ CỔ, ĐÀI BẮC. 1672. Mai Ngọc Sáng, sinh ngày 16/08/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 23/1 ĐƯỜNG LĂNG VÂN, KHÓM 11, THÀNH CHÂU, NGŨ CỔ, ĐÀI BẮC 1673. Phạm Thị Như Thanh, sinh ngày 12/11/1976 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 22 NGÕ KHẢM ĐỈNH, KHÓM 11, THÁI LIÊU, DANH GIAN, NAM ĐẦU 1674. Nguyễn Thị Hồng Loan, sinh ngày 31/07/1973 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 92 PHONG ĐIỀN, KHÓM 7, PHƯỜNG PHONG ĐIỀN, THỊ TRẤN TRÁC LAN, VÂN LÂM 1675. Nguyễn Thị Thu Hạnh, sinh ngày 16/06/1973 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 185/2 ĐƯỜNG ĐẠI QUAN, KHÓM 17, KÔN LÔN, THÀNH PHỐ BẢN KIỀU, ĐÀI BẮC 1676. Nguyễn Thị Thu Hà, sinh ngày 25/06/1979 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/13/115 ĐƯỜNG QUỐC KHÁNH, KHÓM 12, PHƯỜNG NAM OANH, THỊ TRẤN OANH CA, ĐÀI BẮC 1677. Nguyễn Thị Kiều Loan, sinh ngày 25/11/1975 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 9/55 ĐƯỜNG ĐỈNH KIM HẬU, KHÓM 17, ĐỈNH KIM, KHU TAM DÂN, THÀNH PHỐ CAO HÙNG 1678. Võ Thị Cẩm Linh, sinh ngày 07/06/1980 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 16 THANH KỲ, THÔN THANH KỲ , XÃ A LIÊN, CAO HÙNG 1679. Lâm Thị Hồng Vân, sinh ngày 30/04/1977 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 104 NGÕ CỰU XÃ, KHU BẮC ĐỒN, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG 1680. Phạm Thị Kiều, sinh ngày 20/02/1980 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 105/3 ĐƯỜNG XƯƠNG NAM, KHÓM 11, THÔN XƯƠNG NAM, ĐÔNG THẾ, VÂN LÂM. 1681. Trần Kim Thanh, sinh ngày 24/07/1978 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 40/3 ĐƯỜNG TRUNG HIẾU, KHÓM 7, SƠN ĐỨC, QUY SƠN, ĐÀO VIÊN 1682. Nguyễn Thị Tím, sinh ngày 05/05/1976 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 10/10/698/5 ĐƯỜNG TRUNG SƠN BẮC, KHÓM 18, PHÚ CHÍ, KHU SỸ LÂM, ĐÀI BẮC. 1683. Lý Ánh Dung, sinh ngày 03/05/1976 tại Lâm Đồng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 282/2 ĐƯỜNG THÁI HÒA, KHÓM 2, PHƯỜNG A YI, THÀNH PHỐ CHƯƠNG HÓA 1684. Lương Thị Bạch Tuyết, sinh ngày 24/04/1976 tại Long an. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 12 NGÕ TÂN ĐAN, KHÓM 1, THÔN VẠN ĐAN, XÃ DANH GIAN, NAM ĐẦU 1685. Trần Thị Phương Thùy, sinh ngày 05/01/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 26/97/64 ĐƯỜNG NAM CHÍNH NHỊ, KHÓM 16, PHƯỜNG PHÚ GIÁP, THÀNH PHỐ PHỤNG SƠN, CAO HÙNG 1686. Đỗ Thị Nga, sinh ngày 04/05/1976 tại Cà Mau. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/4/317 ĐƯỜNG VĂN HÓA 3, KHÓM 15, THÔN VĂN HÓA, XÃ QUY SƠN, ĐÀO VIÊN 1687. Lê Thị Thanh Tâm, sinh ngày 09/10/1978 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 104 ĐƯỜNG AN NAM, KHÓM 11, THÔN AN NAM, XÃ ĐÔNG THẾ, VÂN LÂM 1688. Văn Thị Thu Thảo, sinh ngày 05/12/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 51/106 ĐƯỜNG VŨ DOANH, KHÓM 8, TÂN VŨ, THÀNH PHỐ PHỤNG SƠN, CAO HÙNG 1689. Phạm Thị Lý, sinh ngày 28/12/1970 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 88 NGÕ HẢI HỐ, KHÓM 1, PHƯỜNG HẢI PHỐ, THỊ TRẤN LỘC CẢNG, CHƯƠNG HÓA 1690. Nguyễn Thị Phượng, sinh ngày 29/06/1980 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 186/1 ĐƯỜNG TRUNG SƠN, KHÓM 20, NGÔ CÔNG, THỊ TRẤN PHỐ LÝ 1691. Lý Diễm Thúy, sinh ngày 18/07/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 29/245 ĐƯỜNG NHÂN ÁI, KHÓM 2, NGŨ THƯỜNG, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, ĐÀI BẮC 1692. Nguyễn Thị Kim Tần, sinh ngày 18/03/1974 tại Hà Tĩnh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/6/12 ĐƯỜNG VĂN XƯƠNG, KHÓM 2, ĐÔNG GIÁC, THỊ TRẤN MA ĐẬU, ĐÀI NAM 1693. Huỳnh Thị Lắng, sinh ngày 06/07/1976 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2000/27 TỎA CẢNG, THÀNH PHỐ MÃ CÔNG, BÀNH HỒ 1694. Ngô Mỹ Dung, sinh ngày 18/10/1966 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/2/7/250/1 ĐƯỜNG TRUNG ƯƠNG, KHÓM 18, NHẬT HÒA, THÀNH PHỐ THỔ THÀNH, ĐÀI BẮC 1695. Lương A Há, sinh ngày 06/12/1975 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/20/49 ĐƯỜNG SONG VIÊN, KHÓM 11, PHƯỜNG HÒA BÌNH, KHU VẠN HOA, ĐÀI BẮC 1696. Phạm Thị Uyên, sinh ngày 10/12/1978 tại Hải Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 133/6 HẢI PHỐ, KHÓM 10, THÔN HẢI PHỐ, XÃ THỦY LÂM, VÂN LÂM. 1697. Phạm Thị Cẩm Hiền, sinh ngày 01/01/1974 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 46 ĐƯỜNG NAM BÌNH, KHÓM 9, PHƯỜNG BÌNH ĐỈNH, THỊ TRẤN THẢO ĐỒN, NAM ĐẦU 1698. Hồ Thanh Thảo, sinh ngày 14/11/1972 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5/17/144/4 ĐƯỜNG TRÙNG TÂN, KHÓM 9, PHÚC CHỈ, THÀNH PHỐ TAM TRÙNG, ĐÀI BẮC 1699. Lâm Phụng Yến, sinh ngày 27/05/1959 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 11/255 NGÕ PHÚC THƯỢNG, KHÓM 9, PHÙNG PHÚC, KHU TÂY HỒ, THÀNH PHỐ ĐÀI TRUNG 1700. Nguyễn Thị Kim Thương, sinh ngày 16/08/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3/36 ĐƯỜNG PHÙNG LAI, KHÓM 4, ĐỨC ÂM, NGŨ CỔ, ĐÀI BẮC 1701. Huỳnh Thị Thu Hà, sinh ngày 24/05/1972 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 320 ĐƯỜNG DIÊN BÌNH 1, KHÓM 13, THỤY CÁT, THỊ TRẤN KỲ SƠN, CAO HÙNG 1702. Trần Thị Y, sinh ngày 09/06/1968 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 25 TÂN CHIẾM, KHÓM 10, HÁN KHẨU, THỌ PHONG, HOA LIÊN 1703. Nguyễn Thị Mộng Tuyền, sinh ngày 13/04/1973 tại Đà Nẵng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 16 ĐƯỜNG HIỀN MINH, KHÓM 9, PHƯỜNG TRÚC NỘI, KHU TIỀN TRẤN, CAO HÙNG 1704. Trần Ngọc Dung, sinh ngày 03/02/1971 tại Bạc Liêu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 9/203 ĐƯỜNG NAM ĐỒN, KHÓM 4, HƯỚNG TÂM, KHU NAM ĐỒN, ĐÀI TRUNG 1705. Từ Thị Sen, sinh ngày 18/01/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 15/145 ĐƯỜNG CHÍ THIỆN, KHÓM 6, PHƯỜNG THƯỢNG QUÁN, THỊ TRẤN ĐÔNG TRÚC, TÂN TRÚC
Điều 2 Quyết định 599/2004/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 4 Quyết định 1481/2001/QĐ-NHNN Quy chế kiểm tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước đối với Nhà máy in tiền Quốc gia Điều 1. Nhà máy in tiền Quốc gia (sau đây gọi tắt là Nhà máy) là doanh nghiệp trực thuộc Ngân hàng Nhà nước; Thực hiện nhiệm vụ in, đúc tiền, giấy tờ có giá như tiền (gọi chung là tiền) phải chịu sự kiểm tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Quy chế này. Điều 2. Công tác kiểm tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước đối với Nhà máy nhằm bảo đảm an toàn tài sản, nâng cao trách nhiệm chấp hành cơ chế, chính sách của Nhà nước và của Ngân hàng Nhà nước trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao về in, đúc tiền; Bảo quản tiền mới in, đúc, các sản phẩm in, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng. Điều 3. Ngân hàng Nhà nước thực hiện kiểm tra, giám sát đối với Nhà máy theo các nội dung sau đây: 1- Giám sát trực tiếp quy trình tổ chức đấu thầu, đàm phán ký hợp đồng và nhập kho nguyên vật liệu chính như: Giấy, mực, Foil in tiền, kim loại đúc tiền và thiết bị công nghệ in tiền đồng bộ theo hợp đồng đã ký (về số lượng). 2- Giám sát công tác kiểm kê tồn kho thời điểm 0 giờ ngày 01 tháng 01 và 0 giờ ngày 01 tháng 7 hàng năm tại Nhà máy, bao gồm: Tồn kho, giấy, mực, Foil in tiền, kim loại đúc tiền và các loại tiền thành phẩm, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang, tiền in, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng. 3- Thực hiện kiểm tra thường kỳ chất lượng tiền thành phẩm tại Nhà máy trước khi nhập kho Ngân hàng Nhà nước theo phương pháp chọn mẫu; Kiểm tra, giám định chất lượng tiền in đúc, đảm bảo tiền nhập kho đúng tiêu chuẩn kỹ thuật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành. Trường hợp đặc biệt, thực hiện kiểm tra trực tiếp thông số kỹ thuật của nguyên vật liệu, bán thành phẩm tiền in, đúc theo chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 4- Thực hiện kiểm tra định kỳ hàng năm đột xuất một số nhiệm vụ của Nhà máy, cụ thể: 4.1- Kiểm tra việc thực hiện các quy định của Nhà nước và của Ngân hàng Nhà nước có liên quan đến nhiệm vụ in, đúc tiền tại Nhà máy về việc chuẩn bị vật tư, nguyên liệu, việc đảm bảo chất lượng tiền in đúc, việc quản lý số lượng tiền in được, tiền in hỏng và giấy in hỏng. 4.2- Kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Quy chế đấu thầu đối với các loại vật tư thiết bị khác do Nhà máy tự đảm nhiệm đấu thầu không có giám sát của Ngân hàng Nhà nước. 4.3- Kiểm tra tình hình thực hiện định mức tiêu hao vật tư, nhân công liên quan đến in đúc tiền; Kiểm tra công tác hạch toán kế toán và quản lý tài chính, tài sản tại Nhà máy; 4.4- Kiểm tra công tác kiểm soát nội bộ của Nhà máy về việc đảm bảo an toàn hoạt động in, đúc tiền. Điều 4. Trách nhiệm của Nhà máy: 1- Giám đốc Nhà máy chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc xây dựng và tổ chức thực hiện công tác kiểm soát, kiểm toán nội bộ tại đơn vị và chịu trách nhiệm về sự an toàn trong toàn bộ quá trình tổ chức sản xuất và quản lý các khâu công việc của “Quy định về tổ chức, quản lý in, đúc tiền Việt Nam” ban hành theo Quyết định số 01/2001/QĐ-NHNN.Tym ngày 01/02/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 2- Tổ chức giám sát, kiểm tra việc đấu thầu, mua sắm, nhập, xuất kho đối với tất cả các loại vật tư, thiết bị, phụ tùng phục vụ in đúc tiền của Nhà máy theo quy định hiện hành của Nhà nước. 3- Gửi Ngân hàng Nhà nước (Vụ Tổng kiểm soát) đầy đủ, kịp thời các báo cáo. - Theo quy định tại Quyết định số 516/2000/QĐ-NHNN1 ngày 18/12/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành chế độ thông tin báo cáo áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng. - Theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 51/1999/TTLT-BTC-BCA-NHNN ngày 7/5/1999 của Liên Bộ Tài chính, Công an và Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn nội dung, quy trình về giám sát in, đúc tiền tại Nhà máy. 4- Cung cấp tài liệu, số liệu cần thiết và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho cán bộ đến kiểm tra, giám sát trong khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát in đúc tiền tại Nhà máy.
{ "issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "26/11/2001", "sign_number": "1481/2001/QĐ-NHNN", "signer": "Trần Minh Tuấn", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Nhà máy in tiền Quốc gia (sau đây gọi tắt là Nhà máy) là doanh nghiệp trực thuộc Ngân hàng Nhà nước; Thực hiện nhiệm vụ in, đúc tiền, giấy tờ có giá như tiền (gọi chung là tiền) phải chịu sự kiểm tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Quy chế này. Điều 2. Công tác kiểm tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước đối với Nhà máy nhằm bảo đảm an toàn tài sản, nâng cao trách nhiệm chấp hành cơ chế, chính sách của Nhà nước và của Ngân hàng Nhà nước trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao về in, đúc tiền; Bảo quản tiền mới in, đúc, các sản phẩm in, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng. Điều 3. Ngân hàng Nhà nước thực hiện kiểm tra, giám sát đối với Nhà máy theo các nội dung sau đây: 1- Giám sát trực tiếp quy trình tổ chức đấu thầu, đàm phán ký hợp đồng và nhập kho nguyên vật liệu chính như: Giấy, mực, Foil in tiền, kim loại đúc tiền và thiết bị công nghệ in tiền đồng bộ theo hợp đồng đã ký (về số lượng). 2- Giám sát công tác kiểm kê tồn kho thời điểm 0 giờ ngày 01 tháng 01 và 0 giờ ngày 01 tháng 7 hàng năm tại Nhà máy, bao gồm: Tồn kho, giấy, mực, Foil in tiền, kim loại đúc tiền và các loại tiền thành phẩm, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang, tiền in, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng. 3- Thực hiện kiểm tra thường kỳ chất lượng tiền thành phẩm tại Nhà máy trước khi nhập kho Ngân hàng Nhà nước theo phương pháp chọn mẫu; Kiểm tra, giám định chất lượng tiền in đúc, đảm bảo tiền nhập kho đúng tiêu chuẩn kỹ thuật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành. Trường hợp đặc biệt, thực hiện kiểm tra trực tiếp thông số kỹ thuật của nguyên vật liệu, bán thành phẩm tiền in, đúc theo chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 4- Thực hiện kiểm tra định kỳ hàng năm đột xuất một số nhiệm vụ của Nhà máy, cụ thể: 4.1- Kiểm tra việc thực hiện các quy định của Nhà nước và của Ngân hàng Nhà nước có liên quan đến nhiệm vụ in, đúc tiền tại Nhà máy về việc chuẩn bị vật tư, nguyên liệu, việc đảm bảo chất lượng tiền in đúc, việc quản lý số lượng tiền in được, tiền in hỏng và giấy in hỏng. 4.2- Kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Quy chế đấu thầu đối với các loại vật tư thiết bị khác do Nhà máy tự đảm nhiệm đấu thầu không có giám sát của Ngân hàng Nhà nước. 4.3- Kiểm tra tình hình thực hiện định mức tiêu hao vật tư, nhân công liên quan đến in đúc tiền; Kiểm tra công tác hạch toán kế toán và quản lý tài chính, tài sản tại Nhà máy; 4.4- Kiểm tra công tác kiểm soát nội bộ của Nhà máy về việc đảm bảo an toàn hoạt động in, đúc tiền. Điều 4. Trách nhiệm của Nhà máy: 1- Giám đốc Nhà máy chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc xây dựng và tổ chức thực hiện công tác kiểm soát, kiểm toán nội bộ tại đơn vị và chịu trách nhiệm về sự an toàn trong toàn bộ quá trình tổ chức sản xuất và quản lý các khâu công việc của “Quy định về tổ chức, quản lý in, đúc tiền Việt Nam” ban hành theo Quyết định số 01/2001/QĐ-NHNN.Tym ngày 01/02/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 2- Tổ chức giám sát, kiểm tra việc đấu thầu, mua sắm, nhập, xuất kho đối với tất cả các loại vật tư, thiết bị, phụ tùng phục vụ in đúc tiền của Nhà máy theo quy định hiện hành của Nhà nước. 3- Gửi Ngân hàng Nhà nước (Vụ Tổng kiểm soát) đầy đủ, kịp thời các báo cáo. - Theo quy định tại Quyết định số 516/2000/QĐ-NHNN1 ngày 18/12/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành chế độ thông tin báo cáo áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng. - Theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 51/1999/TTLT-BTC-BCA-NHNN ngày 7/5/1999 của Liên Bộ Tài chính, Công an và Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn nội dung, quy trình về giám sát in, đúc tiền tại Nhà máy. 4- Cung cấp tài liệu, số liệu cần thiết và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho cán bộ đến kiểm tra, giám sát trong khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát in đúc tiền tại Nhà máy.
Điều 4 Quyết định 1481/2001/QĐ-NHNN Quy chế kiểm tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước đối với Nhà máy in tiền Quốc gia
Điều 4 Quyết định 965/2003/QĐ-BLĐTBXH Điều lệ Tổ chức hoạt động Công ty Xuất khẩu lao động – Thương mại và Du lịch SOVILACO Điều 1. Công ty Xuất khẩu lao động – Thương mại và Du lịch (sau đây gọi tắt là Công ty) là doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập do Bộ lao động – Thương binh và Xã hội thành lập, đầu tư, quản lý với tư cách chủ sở hữu theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ và quy định của pháp luật. Điều 2. Công ty Xuất khẩu lao động – Thương mại và Du lịch được kinh doanh theo quy định của pháp luật các sản phẩm, dịch vụ sau: 1. Đưa lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài; 2. Dạy nghề, ngoại ngữ và giáo dục định hướng đối với người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài và nhu cầu xã hội. 3. Xuất nhập khẩu hàng hóa; 4. Kinh doanh du lịch quốc tế và du lịch trong nước. 5. Dịch vụ tư vấn du học tự túc ở nước ngoài và các dịch vụ đối với người lao động Việt Nam trước khi đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo pháp luật quy định. Điều 3. Công ty Xuất khẩu lao động – Thương mại và Du lịch có: 1. Tư cách pháp nhân theo pháp luật của Việt Nam. 2. Tên viết tắt: SOVILACO; 3. Tên giao dịch quốc tế: LABOUR EXPORT-TRADING AND TOURIST COMPANY; 4. Trụ sở chính tại: 293 - Điện Biên Phủ - quận 3 – thành phố Hồ Chí Minh; 5. Điện thoại: 84.8.9307994; Fax: 84.8.9307995; 6. Điều lệ tổ chức hoạt động, bộ máy quản lý, điều hành và một số đơn vị trực thuộc; 7. Vốn và tài sản; tự chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn tài sản; trả nợ và thu nợ trong phạm vi vốn được Nhà nước giao; 8. Con dấu và tài khoản tại Ngân hàng; 9. Bảng cân đối tài sản, các quỹ theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Điều 4. Công ty chịu sự quản lý của đại diện chủ sở hữu đối với doanh nghiệp Nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp Nhà nước; chịu sự quản lý Nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có chức năng quản lý Nhà nước theo ngành, lĩnh vực và chịu sự quản lý Nhà nước trên địa bàn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của pháp luật.
{ "issuing_agency": "Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "14/08/2003", "sign_number": "965/2003/QĐ-BLĐTBXH", "signer": "Lê Duy Đồng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Công ty Xuất khẩu lao động – Thương mại và Du lịch (sau đây gọi tắt là Công ty) là doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập do Bộ lao động – Thương binh và Xã hội thành lập, đầu tư, quản lý với tư cách chủ sở hữu theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ và quy định của pháp luật. Điều 2. Công ty Xuất khẩu lao động – Thương mại và Du lịch được kinh doanh theo quy định của pháp luật các sản phẩm, dịch vụ sau: 1. Đưa lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài; 2. Dạy nghề, ngoại ngữ và giáo dục định hướng đối với người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài và nhu cầu xã hội. 3. Xuất nhập khẩu hàng hóa; 4. Kinh doanh du lịch quốc tế và du lịch trong nước. 5. Dịch vụ tư vấn du học tự túc ở nước ngoài và các dịch vụ đối với người lao động Việt Nam trước khi đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo pháp luật quy định. Điều 3. Công ty Xuất khẩu lao động – Thương mại và Du lịch có: 1. Tư cách pháp nhân theo pháp luật của Việt Nam. 2. Tên viết tắt: SOVILACO; 3. Tên giao dịch quốc tế: LABOUR EXPORT-TRADING AND TOURIST COMPANY; 4. Trụ sở chính tại: 293 - Điện Biên Phủ - quận 3 – thành phố Hồ Chí Minh; 5. Điện thoại: 84.8.9307994; Fax: 84.8.9307995; 6. Điều lệ tổ chức hoạt động, bộ máy quản lý, điều hành và một số đơn vị trực thuộc; 7. Vốn và tài sản; tự chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn tài sản; trả nợ và thu nợ trong phạm vi vốn được Nhà nước giao; 8. Con dấu và tài khoản tại Ngân hàng; 9. Bảng cân đối tài sản, các quỹ theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Điều 4. Công ty chịu sự quản lý của đại diện chủ sở hữu đối với doanh nghiệp Nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp Nhà nước; chịu sự quản lý Nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có chức năng quản lý Nhà nước theo ngành, lĩnh vực và chịu sự quản lý Nhà nước trên địa bàn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của pháp luật.
Điều 4 Quyết định 965/2003/QĐ-BLĐTBXH Điều lệ Tổ chức hoạt động Công ty Xuất khẩu lao động – Thương mại và Du lịch SOVILACO
Điều 4 Quyết định 19/2003/QĐ-NHNN cơ chế điều hành nội bộ trong Ngân hàng nhà nước thực hiện thoả thuận hoán đổi ASEAN Điều 1. Cơ chế này quy định quy trình tổ chức thực hiện Thoả thuận hoán đổi ASEAN trong nội bộ Ngân hàng Nhà nước trong các trường hợp Việt Nam là nước cho vay, Việt Nam là nước đi vay và Ngân hàng được chỉ định là Ngân hàng đại lý. Điều 2. Sở Giao dịch thông báo số FAX hoặc TELEX của Sở Giao dịch cho Ngân hàng đại lý hoặc các thành viên tham gia để làm đầu mối nhận và gửi các thông tin về các giao dịch liên quan đến Thoả thuận hoán đổi ASEAN quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV của Cơ chế này. Điều 3. Vụ Quản lý ngoại hối có trách nhiệm làm đầu mối phối hợp với các Vụ, Cục liên quan thường xuyên theo dõi tình hình, phát hiện kịp thời các vướng mắc hoặc những tranh chấp, bất đồng giữa Việt Nam và các nước ASEAN khác nảy sinh trong quá trình thực hiện Thoả thuận hoán đổi ASEAN trình Thống đốc để báo cáo xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ hướng xử lý. Điều 4. Giờ làm việc được quy định trong cơ chế này là giờ làm việc do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.
{ "issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "06/01/2003", "sign_number": "19/2003/QĐ-NHNN", "signer": "Phùng Khắc Kế", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cơ chế này quy định quy trình tổ chức thực hiện Thoả thuận hoán đổi ASEAN trong nội bộ Ngân hàng Nhà nước trong các trường hợp Việt Nam là nước cho vay, Việt Nam là nước đi vay và Ngân hàng được chỉ định là Ngân hàng đại lý. Điều 2. Sở Giao dịch thông báo số FAX hoặc TELEX của Sở Giao dịch cho Ngân hàng đại lý hoặc các thành viên tham gia để làm đầu mối nhận và gửi các thông tin về các giao dịch liên quan đến Thoả thuận hoán đổi ASEAN quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV của Cơ chế này. Điều 3. Vụ Quản lý ngoại hối có trách nhiệm làm đầu mối phối hợp với các Vụ, Cục liên quan thường xuyên theo dõi tình hình, phát hiện kịp thời các vướng mắc hoặc những tranh chấp, bất đồng giữa Việt Nam và các nước ASEAN khác nảy sinh trong quá trình thực hiện Thoả thuận hoán đổi ASEAN trình Thống đốc để báo cáo xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ hướng xử lý. Điều 4. Giờ làm việc được quy định trong cơ chế này là giờ làm việc do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.
Điều 4 Quyết định 19/2003/QĐ-NHNN cơ chế điều hành nội bộ trong Ngân hàng nhà nước thực hiện thoả thuận hoán đổi ASEAN
Điều 19 Quyết định 98/1997/QĐ-BKH-PLĐT Quy chế hành nghề dịch vụ tư vấn đầu tư nước ngoài Điều 1. Cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ tư vấn đầu tư nước ngoài cho Công ty...... tên giao dịch.......... được thành lập theo Quyết định số......ngày.........của.......trụ sở đăng ký tại........ Điều 2. Công ty được phép hành nghề dịch vụ tư vấn đầu tư nước ngoài với những nội dung sau: (Nội dung và phạm vi hành nghề) - - - - Điều 3. Chứng chỉ hành nghề này có giá trị trong thời hạn 5 năm kể từ ngày cấp. Hết thời hạn trên Công ty phải làm đơn xin gia hạn. Điều 4. Chứng chỉ này được lập thành 02 bản chính, một (1) bản cấp cho Công ty.........., một (1) bản đăng ký tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư. K/T Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư
{ "issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "19/04/1997", "sign_number": "98/1997/QĐ-BKH-PLĐT", "signer": "Trần Xuân Giá", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ tư vấn đầu tư nước ngoài cho Công ty...... tên giao dịch.......... được thành lập theo Quyết định số......ngày.........của.......trụ sở đăng ký tại........ Điều 2. Công ty được phép hành nghề dịch vụ tư vấn đầu tư nước ngoài với những nội dung sau: (Nội dung và phạm vi hành nghề) - - - - Điều 3. Chứng chỉ hành nghề này có giá trị trong thời hạn 5 năm kể từ ngày cấp. Hết thời hạn trên Công ty phải làm đơn xin gia hạn. Điều 4. Chứng chỉ này được lập thành 02 bản chính, một (1) bản cấp cho Công ty.........., một (1) bản đăng ký tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư. K/T Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Điều 19 Quyết định 98/1997/QĐ-BKH-PLĐT Quy chế hành nghề dịch vụ tư vấn đầu tư nước ngoài
Điều 4 Quyết định 8272/QĐ-UB-NCVX quy định quản lý lao động hoạt động kinh doanh nhà hàng-cửa hàng ăn uống-vũ trường massa–karaoke khách sạn-nhà trọ TPHCM Điều 1.- Các doanh nghiệp ; cơ sở kinh doanh Nhà hàng - Cửa hàng ăn uống - Vũ trường - Massa - Karaoke - Khách sạn - Nhà trọ (dưới đây gọi tắt là các cơ sở dịch vụ) thuộc mọi hình thức tổ chức của mọi thành phần kinh tế trên địa bàn thành phố chỉ được quyền tuyển dụng, tổ chức, sử dụng lao động khi đã thực hiện các thủ tục đăng ký kinh doanh và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép chính thức hoạt động theo đúng quy định của Quyết định số 1196/QĐ-UB ngày 07/8/1993 của Ủy ban nhân dân thành phố “Về việc quản lý kinh doanh Khách sạn - Nhà trọ - Nhà hàng - Cửa hàng ăn uống trên địa bàn thành phố”. Điều 2.- Các cơ sở dịch vụ (nêu tại điều 1 của quy định này) khi tiến hành đăng ký xin cấp giấy phép kinh doanh phải xác định số lượng lao động, ngành nghề ; chức danh lao động cần tuyển dụng và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép ghi nhận trong giấy phép kinh doanh. Điều 3.- Giám đốc, chủ cơ sở dịch vụ và các chức danh quản lý trong các cơ sở dịch vụ phải có đủ các điều kiện sau : + Có lý lịch rõ ràng, không có tiền án, tiền sự ; + Được địa phương (nơi người đó cư trú) xác nhận có hạnh kiểm tốt ; + Đã qua lớp đào tạo hoặc bồi dưỡng kiến thức về nghiệp vụ quản lý chuyên ngành. Giám đốc hoặc chủ cơ sở dịch vụ phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc tuyển dụng, bố trí, sử dụng lao động theo đúng pháp luật. Điều 4.- Việc xác định số lượng lao động do các cơ sở dịch vụ căn cứ vào ngành nghề kinh doanh và yêu cầu kinh doanh để dự kiến số lao động cần sử dụng. Đối với lao động làm công việc tiếp viên, phục vụ ăn uống, phục vụ bàn, phục vụ quầy tiếp tân, phục vụ điện máy trong phòng Karaoke, phục vụ vệ sinh buồng, phục vụ phòng khiêu vũ, vũ trường (nói chung là người có nhiệm vụ giao dịch trực tiếp với khách), theo quy định này, tên gọi chung là nhân viên phục vụ. Khi đăng ký nhu cầu lao động, cơ sở dịch vụ phải xác định số lượng nhân viên phục vụ cần thiết cho từng công việc, chức danh cụ thể đảm bảo cho quy mô kinh doanh của doanh nghiệp.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/12/1995", "sign_number": "8272/QĐ-UB-NCVX", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1.- Các doanh nghiệp ; cơ sở kinh doanh Nhà hàng - Cửa hàng ăn uống - Vũ trường - Massa - Karaoke - Khách sạn - Nhà trọ (dưới đây gọi tắt là các cơ sở dịch vụ) thuộc mọi hình thức tổ chức của mọi thành phần kinh tế trên địa bàn thành phố chỉ được quyền tuyển dụng, tổ chức, sử dụng lao động khi đã thực hiện các thủ tục đăng ký kinh doanh và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép chính thức hoạt động theo đúng quy định của Quyết định số 1196/QĐ-UB ngày 07/8/1993 của Ủy ban nhân dân thành phố “Về việc quản lý kinh doanh Khách sạn - Nhà trọ - Nhà hàng - Cửa hàng ăn uống trên địa bàn thành phố”. Điều 2.- Các cơ sở dịch vụ (nêu tại điều 1 của quy định này) khi tiến hành đăng ký xin cấp giấy phép kinh doanh phải xác định số lượng lao động, ngành nghề ; chức danh lao động cần tuyển dụng và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép ghi nhận trong giấy phép kinh doanh. Điều 3.- Giám đốc, chủ cơ sở dịch vụ và các chức danh quản lý trong các cơ sở dịch vụ phải có đủ các điều kiện sau : + Có lý lịch rõ ràng, không có tiền án, tiền sự ; + Được địa phương (nơi người đó cư trú) xác nhận có hạnh kiểm tốt ; + Đã qua lớp đào tạo hoặc bồi dưỡng kiến thức về nghiệp vụ quản lý chuyên ngành. Giám đốc hoặc chủ cơ sở dịch vụ phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc tuyển dụng, bố trí, sử dụng lao động theo đúng pháp luật. Điều 4.- Việc xác định số lượng lao động do các cơ sở dịch vụ căn cứ vào ngành nghề kinh doanh và yêu cầu kinh doanh để dự kiến số lao động cần sử dụng. Đối với lao động làm công việc tiếp viên, phục vụ ăn uống, phục vụ bàn, phục vụ quầy tiếp tân, phục vụ điện máy trong phòng Karaoke, phục vụ vệ sinh buồng, phục vụ phòng khiêu vũ, vũ trường (nói chung là người có nhiệm vụ giao dịch trực tiếp với khách), theo quy định này, tên gọi chung là nhân viên phục vụ. Khi đăng ký nhu cầu lao động, cơ sở dịch vụ phải xác định số lượng nhân viên phục vụ cần thiết cho từng công việc, chức danh cụ thể đảm bảo cho quy mô kinh doanh của doanh nghiệp.
Điều 4 Quyết định 8272/QĐ-UB-NCVX quy định quản lý lao động hoạt động kinh doanh nhà hàng-cửa hàng ăn uống-vũ trường massa–karaoke khách sạn-nhà trọ TPHCM
Điều 4 Quyết định 456-LS/NR quy phạm kỹ thuật trồng rừng bạch đàn trắng và keo lá to Điều 1. Quy phạm này quy định những nguyên tắc, yêu cầu và nội dung kỹ thuật trồng rừng Bạch đàn trắng (E.camaldulensis) từ khâu hạt giống, gieo ươm, tạo cây con, trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng, đến khi khai thác được sản phẩm gỗ, củi, nguyên liệu cho công nghiệp (giấy, sợi...) với chu kỳ 8-10 năm, năng suất 12-15 m3/ha/năm. Điều 2. Quy phạm này là cơ sở pháp lý về mặt kinh tế kỹ thuật để xây dựng quy trình kỹ thuật cụ thể cho mỗi địa phương có điều kiện hoàn cảnh khác nhau; đồng thời làm cơ sở cho việc quản lý, tổ chức kiểm tra quy trình đối với cơ sở.
{ "issuing_agency": "Bộ Lâm nghiệp", "promulgation_date": "04/09/1989", "sign_number": "456-LS/NR", "signer": "Trần Sơn Thuỷ", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Quy phạm này quy định những nguyên tắc, yêu cầu và nội dung kỹ thuật trồng rừng Bạch đàn trắng (E.camaldulensis) từ khâu hạt giống, gieo ươm, tạo cây con, trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng, đến khi khai thác được sản phẩm gỗ, củi, nguyên liệu cho công nghiệp (giấy, sợi...) với chu kỳ 8-10 năm, năng suất 12-15 m3/ha/năm. Điều 2. Quy phạm này là cơ sở pháp lý về mặt kinh tế kỹ thuật để xây dựng quy trình kỹ thuật cụ thể cho mỗi địa phương có điều kiện hoàn cảnh khác nhau; đồng thời làm cơ sở cho việc quản lý, tổ chức kiểm tra quy trình đối với cơ sở.
Điều 4 Quyết định 456-LS/NR quy phạm kỹ thuật trồng rừng bạch đàn trắng và keo lá to
Điều 31 Quyết định 456-LS/NR quy phạm kỹ thuật trồng rừng bạch đàn trắng và keo lá to Điều 1. Quy phạm này quy định những yêu cầu và nội dung kỹ thuật cơ bản, từ khâu hạt giống, gieo ươm tạo cây con, trồng, chăm sóc nuôi dưỡng, đến khi rừng cung cấp được sản phẩm gỗ, củi... và phát huy tác dụng cải tạo đất, cải tạo môi trường. Chu kỳ kinh doanh 8-10 năm, với năng suất 8-10m3/ha/năm. Điều 2. Quy phạm này là cơ sở pháp lý về mặt kinh tế - kỹ thuật để quản lý rừng trồng và xây dựng quy trình kỹ thuật cụ thể cho mỗi đơn vị có hoàn cảnh địa lý tự nhiên khác nhau.
{ "issuing_agency": "Bộ Lâm nghiệp", "promulgation_date": "04/09/1989", "sign_number": "456-LS/NR", "signer": "Trần Sơn Thuỷ", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Quy phạm này quy định những yêu cầu và nội dung kỹ thuật cơ bản, từ khâu hạt giống, gieo ươm tạo cây con, trồng, chăm sóc nuôi dưỡng, đến khi rừng cung cấp được sản phẩm gỗ, củi... và phát huy tác dụng cải tạo đất, cải tạo môi trường. Chu kỳ kinh doanh 8-10 năm, với năng suất 8-10m3/ha/năm. Điều 2. Quy phạm này là cơ sở pháp lý về mặt kinh tế - kỹ thuật để quản lý rừng trồng và xây dựng quy trình kỹ thuật cụ thể cho mỗi đơn vị có hoàn cảnh địa lý tự nhiên khác nhau.
Điều 31 Quyết định 456-LS/NR quy phạm kỹ thuật trồng rừng bạch đàn trắng và keo lá to
Điều 2 Thông tư 03/2014/TT-BXD sửa đổi Điều 21 Thông tư 16/2010/TT-BXD hướng dẫn Luật Nhà ở Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 21 của Thông tư số 16/2010/TT-BXD như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau: “1. Các giao dịch về nhà ở phải được lập thành văn bản (gọi chung là hợp đồng về nhà ở) có các nội dung quy định tại Điều 93 của Luật Nhà ở, Bộ Luật dân sự, Điều 63 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP, tuân thủ các hợp đồng mẫu và nội dung của hợp đồng về nhà ở quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Đối với hợp đồng mua bán nhà ở của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thì các bên phải lập thành bốn bản, một bản người mua lưu giữ, ba bản còn lại để chủ đầu tư làm thủ tục nộp thuế, lệ phí trước bạ, làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) cho người mua và để lưu giữ; hợp đồng mua bán nhà ở này có giá trị pháp lý để xác định các quyền và nghĩa vụ của bên mua nhà ở trong suốt quá trình quản lý, sử dụng nhà ở đã mua, kể cả trường hợp bên mua nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận". 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau: "2. Đối với hợp đồng mua bán căn hộ chung cư thương mại ký với chủ đầu tư thì ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, các bên còn phải ghi rõ thêm các nội dung sau đây: phần diện tích thuộc sở hữu, sử dụng chung, phần diện tích thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư; diện tích sàn xây dựng căn hộ; diện tích sử dụng căn hộ (diện tích thông thủy) để tính tiền mua bán căn hộ; khoản kinh phí bảo trì 2% tiền bán nhà ở; mức phí và nguyên tắc điều chỉnh mức phí quản lý vận hành nhà chung cư trong thời gian chưa thành lập Ban quản trị nhà chung cư. Kèm theo hợp đồng mua bán căn hộ chung cư là Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư do chủ đầu tư ban hành, bản vẽ thiết kế mặt bằng căn hộ, mặt bằng tầng có căn hộ và mặt bằng nhà chung cư có căn hộ mua bán đã được phê duyệt. Diện tích sử dụng căn hộ được tính theo kích thước thông thủy như ví dụ theo hình vẽ dưới đây và được ghi vào Giấy chứng nhận cấp cho người mua, bao gồm cả phần diện tích tường ngăn các phòng bên trong căn hộ và diện tích ban công, lô gia (nếu có) gắn liền với căn hộ đó, không tính tường bao ngôi nhà, tường phân chia các căn hộ, diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong căn hộ. Khi tính diện tích ban công thì tính toàn bộ diện tích sàn, trường hợp ban công có phần diện tích tường chung thì tính từ mép trong của tường chung. Khi bàn giao căn hộ, các bên phải ghi rõ trong biên bản bàn giao căn hộ hoặc trong phụ lục hợp đồng diện tích sử dụng căn hộ thực tế bàn giao và diện tích ghi trong hợp đồng mua bán căn hộ đã ký; biên bản bàn giao căn hộ hoặc phụ lục hợp đồng được coi là một bộ phận không thể tách rời của hợp đồng mua bán căn hộ". Điều 2. Quy định về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư thương mại 1. Ban hành kèm theo Thông tư này bản hợp đồng mẫu mua bán căn hộ chung cư thương mại giữa chủ đầu tư và người mua căn hộ thay thế mẫu hợp đồng mua bán căn hộ chung cư thương mại quy định tại Phụ lục số 16 ban hành kèm theo Thông tư 16/2010/TT-BXD . 2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các trường hợp mua bán căn hộ chung cư thương mại giữa chủ đầu tư và khách hàng không tuân thủ các nội dung và theo hợp đồng mẫu ban hành kèm theo Thông tư này thì hợp đồng đã ký không được pháp luật công nhận và không được sử dụng làm căn cứ để cấp Giấy chứng nhận. Chủ đầu tư có trách nhiệm đăng ký hợp đồng mua bán căn hộ chung cư theo mẫu quy định tại Thông tư này với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
{ "issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "20/02/2014", "sign_number": "03/2014/TT-BXD", "signer": "Nguyễn Trần Nam", "type": "Thông tư" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 21 của Thông tư số 16/2010/TT-BXD như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau: “1. Các giao dịch về nhà ở phải được lập thành văn bản (gọi chung là hợp đồng về nhà ở) có các nội dung quy định tại Điều 93 của Luật Nhà ở, Bộ Luật dân sự, Điều 63 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP, tuân thủ các hợp đồng mẫu và nội dung của hợp đồng về nhà ở quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Đối với hợp đồng mua bán nhà ở của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thì các bên phải lập thành bốn bản, một bản người mua lưu giữ, ba bản còn lại để chủ đầu tư làm thủ tục nộp thuế, lệ phí trước bạ, làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) cho người mua và để lưu giữ; hợp đồng mua bán nhà ở này có giá trị pháp lý để xác định các quyền và nghĩa vụ của bên mua nhà ở trong suốt quá trình quản lý, sử dụng nhà ở đã mua, kể cả trường hợp bên mua nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận". 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau: "2. Đối với hợp đồng mua bán căn hộ chung cư thương mại ký với chủ đầu tư thì ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, các bên còn phải ghi rõ thêm các nội dung sau đây: phần diện tích thuộc sở hữu, sử dụng chung, phần diện tích thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư; diện tích sàn xây dựng căn hộ; diện tích sử dụng căn hộ (diện tích thông thủy) để tính tiền mua bán căn hộ; khoản kinh phí bảo trì 2% tiền bán nhà ở; mức phí và nguyên tắc điều chỉnh mức phí quản lý vận hành nhà chung cư trong thời gian chưa thành lập Ban quản trị nhà chung cư. Kèm theo hợp đồng mua bán căn hộ chung cư là Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư do chủ đầu tư ban hành, bản vẽ thiết kế mặt bằng căn hộ, mặt bằng tầng có căn hộ và mặt bằng nhà chung cư có căn hộ mua bán đã được phê duyệt. Diện tích sử dụng căn hộ được tính theo kích thước thông thủy như ví dụ theo hình vẽ dưới đây và được ghi vào Giấy chứng nhận cấp cho người mua, bao gồm cả phần diện tích tường ngăn các phòng bên trong căn hộ và diện tích ban công, lô gia (nếu có) gắn liền với căn hộ đó, không tính tường bao ngôi nhà, tường phân chia các căn hộ, diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong căn hộ. Khi tính diện tích ban công thì tính toàn bộ diện tích sàn, trường hợp ban công có phần diện tích tường chung thì tính từ mép trong của tường chung. Khi bàn giao căn hộ, các bên phải ghi rõ trong biên bản bàn giao căn hộ hoặc trong phụ lục hợp đồng diện tích sử dụng căn hộ thực tế bàn giao và diện tích ghi trong hợp đồng mua bán căn hộ đã ký; biên bản bàn giao căn hộ hoặc phụ lục hợp đồng được coi là một bộ phận không thể tách rời của hợp đồng mua bán căn hộ". Điều 2. Quy định về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư thương mại 1. Ban hành kèm theo Thông tư này bản hợp đồng mẫu mua bán căn hộ chung cư thương mại giữa chủ đầu tư và người mua căn hộ thay thế mẫu hợp đồng mua bán căn hộ chung cư thương mại quy định tại Phụ lục số 16 ban hành kèm theo Thông tư 16/2010/TT-BXD . 2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các trường hợp mua bán căn hộ chung cư thương mại giữa chủ đầu tư và khách hàng không tuân thủ các nội dung và theo hợp đồng mẫu ban hành kèm theo Thông tư này thì hợp đồng đã ký không được pháp luật công nhận và không được sử dụng làm căn cứ để cấp Giấy chứng nhận. Chủ đầu tư có trách nhiệm đăng ký hợp đồng mua bán căn hộ chung cư theo mẫu quy định tại Thông tư này với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Điều 2 Thông tư 03/2014/TT-BXD sửa đổi Điều 21 Thông tư 16/2010/TT-BXD hướng dẫn Luật Nhà ở
Điều 4 Quyết định 08/1999/QĐ-BGD&ĐT Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở phổ thông Điều 1: Tuyển sinh vào lớp đầu cấp(lớp 6 Trung học cơ sở và lớp 10 Trung học phổ thông) nhằm lựa chọn những học sinh có đủ phẩm chất và năng lực tiếp nhận nội dung và chương trình của cấp học. Điều 2: Căn cứ tuyển sinh bao gồm: 1. Kết quả thi tốt nghiệp cấp học dưới liền kề và kết quả thi tuyển (nếu có); 2. Thành tích cá nhân đạt được trong các kỳ thi học sinh giỏi bộ môn, trong các cuộc thi về thể dục - thể thao, văn nghệ, hát,vẽ, viết thư quốc tế trong năm học lớp cuối cấp học dưới liền kề; 3. Thực hiện chính sách ưu tiên trong tuyển chọn đối với học sinh là con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh; con của người được hưởng chính sách như thương binh; học sinh có cha (hoặc mẹ) là người dân tộc thiểu số Việt Nam; học sinh cư trú và học tập tại khu vực vùng cao, vùng sâu, biên giới, hải đảo, khu kinh tế mới, vùng kinh tế đặc biệt khó khăn. Điều 3: Hình thức tuyển sinh bao gồm: thi tuyển và xét tuyển. Điều 4: Phải đảm bảo trung thực, công bằng trong tuyển sinh.
{ "issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "27/02/1999", "sign_number": "08/1999/QĐ-BGD&ĐT", "signer": "Nguyễn Minh Hiển", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Tuyển sinh vào lớp đầu cấp(lớp 6 Trung học cơ sở và lớp 10 Trung học phổ thông) nhằm lựa chọn những học sinh có đủ phẩm chất và năng lực tiếp nhận nội dung và chương trình của cấp học. Điều 2: Căn cứ tuyển sinh bao gồm: 1. Kết quả thi tốt nghiệp cấp học dưới liền kề và kết quả thi tuyển (nếu có); 2. Thành tích cá nhân đạt được trong các kỳ thi học sinh giỏi bộ môn, trong các cuộc thi về thể dục - thể thao, văn nghệ, hát,vẽ, viết thư quốc tế trong năm học lớp cuối cấp học dưới liền kề; 3. Thực hiện chính sách ưu tiên trong tuyển chọn đối với học sinh là con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh; con của người được hưởng chính sách như thương binh; học sinh có cha (hoặc mẹ) là người dân tộc thiểu số Việt Nam; học sinh cư trú và học tập tại khu vực vùng cao, vùng sâu, biên giới, hải đảo, khu kinh tế mới, vùng kinh tế đặc biệt khó khăn. Điều 3: Hình thức tuyển sinh bao gồm: thi tuyển và xét tuyển. Điều 4: Phải đảm bảo trung thực, công bằng trong tuyển sinh.
Điều 4 Quyết định 08/1999/QĐ-BGD&ĐT Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở phổ thông
Điều 2 Quyết định 555/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 609 công dân hiện đang cư trú tại Đài Loan (Trung Quốc) (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "25/03/2013", "sign_number": "555/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 609 công dân hiện đang cư trú tại Đài Loan (Trung Quốc) (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 555/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 828/QĐ-TTg phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Văn Vịnh Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Văn Vịnh, Phó Bí thư Tỉnh ủy Lào Cai, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai, giữ chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai nhiệm kỳ 2004 – 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai và ông Nguyễn Văn Vịnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/06/2010", "sign_number": "828/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Văn Vịnh, Phó Bí thư Tỉnh ủy Lào Cai, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai, giữ chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai nhiệm kỳ 2004 – 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai và ông Nguyễn Văn Vịnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 2 Quyết định 828/QĐ-TTg phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Văn Vịnh
Điều 2 Quyết định 24/2019/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn buôn tổ dân phố Đắk Lắk Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, buôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "18/11/2019", "sign_number": "24/2019/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, buôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2 Quyết định 24/2019/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn buôn tổ dân phố Đắk Lắk
Điều 2 Quyết định 22/2021/QĐ-UBND sử dụng vốn huy động thực hiện mục tiêu quốc gia tỉnh Đắk Lắk Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế sử dụng nguồn vốn huy động khác thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định này.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "29/07/2021", "sign_number": "22/2021/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế sử dụng nguồn vốn huy động khác thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 2 Quyết định 22/2021/QĐ-UBND sử dụng vốn huy động thực hiện mục tiêu quốc gia tỉnh Đắk Lắk
Điều 2 Quyết định 282/QĐ-TCHQ công nhận doanh nghiệp ưu tiên công ty Denso Việt Nam 2015 Điều 1. Công nhận Công ty TNHH Denso Việt Nam, mã số thuế: 0101210878, Địa chỉ: Lô E1, Khu công nghiệp Thăng Long, huyện Đông Anh, TP.Hà Nội là doanh nghiệp ưu tiên theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện. Điều 2. Công ty TNHH Denso Việt Nam có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều 23 Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tài chính và các quy định liên quan của pháp luật.
{ "issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "04/02/2015", "sign_number": "282/QĐ-TCHQ", "signer": "Nguyễn Ngọc Túc", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Công nhận Công ty TNHH Denso Việt Nam, mã số thuế: 0101210878, Địa chỉ: Lô E1, Khu công nghiệp Thăng Long, huyện Đông Anh, TP.Hà Nội là doanh nghiệp ưu tiên theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện. Điều 2. Công ty TNHH Denso Việt Nam có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều 23 Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tài chính và các quy định liên quan của pháp luật.
Điều 2 Quyết định 282/QĐ-TCHQ công nhận doanh nghiệp ưu tiên công ty Denso Việt Nam 2015
Điều 17 Thông tư 08/2017/TT-BQP hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn máy thiết bị vật tư trong Bộ Quốc phòng mới nhất Điều 10 và Điều 11 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP. 2. Hồ sơ cấp lại chứng chỉ kiểm định viên thực hiện theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và Khoản 4 Điều 12 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP. 3. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại chứng chỉ kiểm định viên: Cá nhân có nhu cầu cấp, cấp lại chứng chỉ kiểm định viên phải lập 01 bộ hồ sơ quy định tại Khoản 2 Điều này gửi trực tiếp hoặc quân bưu về Tổng cục Kỹ thuật. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Tổng cục Kỹ thuật có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý và cấp chứng chỉ kiểm định viên; trường hợp hồ sơ không hợp lệ trong thời hạn 03 ngày làm việc Tổng cục Kỹ thuật có trách nhiệm phải thông báo bằng văn bản hợp lệ và nêu lý do. 4. Mẫu chứng chỉ kiểm định viên thực hiện theo Mẫu 16 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. 5. Chứng chỉ kiểm định viên có thời hạn là 05 năm.
{ "issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "06/01/2017", "sign_number": "08/2017/TT-BQP", "signer": "Bế Xuân Trường", "type": "Thông tư" }
Điều 10 và Điều 11 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP. 2. Hồ sơ cấp lại chứng chỉ kiểm định viên thực hiện theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và Khoản 4 Điều 12 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP. 3. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại chứng chỉ kiểm định viên: Cá nhân có nhu cầu cấp, cấp lại chứng chỉ kiểm định viên phải lập 01 bộ hồ sơ quy định tại Khoản 2 Điều này gửi trực tiếp hoặc quân bưu về Tổng cục Kỹ thuật. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Tổng cục Kỹ thuật có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý và cấp chứng chỉ kiểm định viên; trường hợp hồ sơ không hợp lệ trong thời hạn 03 ngày làm việc Tổng cục Kỹ thuật có trách nhiệm phải thông báo bằng văn bản hợp lệ và nêu lý do. 4. Mẫu chứng chỉ kiểm định viên thực hiện theo Mẫu 16 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. 5. Chứng chỉ kiểm định viên có thời hạn là 05 năm.
Điều 17 Thông tư 08/2017/TT-BQP hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn máy thiết bị vật tư trong Bộ Quốc phòng mới nhất
Điều 2 Nghị định 43/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử số đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất Điều 1. Phê chuẩn số lượng 20 (hai mươi) đơn vị bầu cử, 77 (bảy mươi bảy) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/02/2004", "sign_number": "43/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 20 (hai mươi) đơn vị bầu cử, 77 (bảy mươi bảy) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 2 Nghị định 43/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử số đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
Điều 2 Quyết định 396/QĐ-UBND 2020 sửa đổi kế hoạch thời gian năm học giáo dục mầm non tỉnh Lạng Sơn Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 1 và Điều 5 Quyết định số 1313/QĐ-UBND ngày 19/7/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh ban hành khung kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng từ năm học 2017 -2018, như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 1 như sau: “3. Kết thúc học kỳ I trước ngày 20/01, học kỳ II (hoàn thành kế hoạch giáo dục) trước ngày 28/6 và kết thúc năm học trước ngày 30/6. 4. Xét công nhận hoàn thành chương trình Tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp Trung học cơ sở trước ngày 15/7. 5. Hoàn thành tuyển sinh vào lớp 10 trước ngày 15/8.” 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau: “Điều 5. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số 514/QĐ-BGDĐT ngày 22/02/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh các trường hợp nêu tại Điều 4 Quyết định số 1313/QĐ-UBND ngày 19/7/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh; hướng dẫn các Phòng Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thực hiện Quyết định này.” Điêu 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Khung kế hoạch thời gian năm học sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này được áp dụng đối với năm học 2019-2020.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "06/03/2020", "sign_number": "396/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Long Hải", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 1 và Điều 5 Quyết định số 1313/QĐ-UBND ngày 19/7/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh ban hành khung kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng từ năm học 2017 -2018, như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 1 như sau: “3. Kết thúc học kỳ I trước ngày 20/01, học kỳ II (hoàn thành kế hoạch giáo dục) trước ngày 28/6 và kết thúc năm học trước ngày 30/6. 4. Xét công nhận hoàn thành chương trình Tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp Trung học cơ sở trước ngày 15/7. 5. Hoàn thành tuyển sinh vào lớp 10 trước ngày 15/8.” 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau: “Điều 5. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số 514/QĐ-BGDĐT ngày 22/02/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh các trường hợp nêu tại Điều 4 Quyết định số 1313/QĐ-UBND ngày 19/7/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh; hướng dẫn các Phòng Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thực hiện Quyết định này.” Điêu 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Khung kế hoạch thời gian năm học sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này được áp dụng đối với năm học 2019-2020.
Điều 2 Quyết định 396/QĐ-UBND 2020 sửa đổi kế hoạch thời gian năm học giáo dục mầm non tỉnh Lạng Sơn
Điều 4 Quyết định 328-QĐ/LĐ trả lương tính theo sản phẩm áp dụng trong ngành hoạt động thuộc Bộ Giao thông Vận tải Điều 1. - Để thực hiện chế độ tiền lương trả theo sản phẩm hợp với đặc điểm của các ngành hoạt động thuộc Bộ Giao thông vận tải, quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động, kết hợp chặt chẽ lợi ích của từng công nhân viên với lợi ích chung của Nhà nước, phát huy tính tích cực và tính sáng tạo của công nhân viên, nâng cao năng suất lao động, đảm bảo chất lượng hạ giá thành trên cơ sở đó tăng thêm thu nhập của công nhân viên một cách thích đáng, nên tạm thời quy định bản điều lệ này. Điều 2. - Trong các đơn vị vận tải, sản xuất, sửa chữa và xây dựng mới những công việc nào có thể định được mức kỹ thuật lao động, thống kê được số lượng, kiểm tra nghiệm thu được chất lượng sản phẩm, đều phải tạo điều kiện cần thiết để từng bước thực hiện chế độ tiền lương trả theo sản phẩm dưới nhiều hình thức thích hợp với tính chất sản xuất của từng ngành. Điều 3. - Chế độ tiền lương trả theo sản phẩm áp dụng cho tất cả công nhân và nhân viên trực tiếp sản xuất. Về nguyên tắc không áp dụng đối với trường hợp học nghề và tập sự. Điều 4. - Ở những đơn vị thực hiện chế độ tiền lương trả theo sản phẩm, cần phải làm tốt công tác định mức kỹ thuật lao động, xác định cấp bậc công việc, định đơn giá và phương pháp tiền lương. Đồng thời phải tăng cường công tác kế hoạch thật chu đáo sít sao, phải thống kê một cách chính xác về số lượng và nghiệm thu một cách chặt chẽ về chất lượng sản phẩm, phải đảm bảo cung cấp kịp thời nguyên nhiên vật liệu và dụng cụ, phải tăng cường công tác bảo hộ lao động và an toàn kỹ thuật.
{ "issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "19/03/1962", "sign_number": "328-QĐ/LĐ", "signer": "Dương Bạch Liên", "type": "Quyết định" }
Điều 1. - Để thực hiện chế độ tiền lương trả theo sản phẩm hợp với đặc điểm của các ngành hoạt động thuộc Bộ Giao thông vận tải, quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động, kết hợp chặt chẽ lợi ích của từng công nhân viên với lợi ích chung của Nhà nước, phát huy tính tích cực và tính sáng tạo của công nhân viên, nâng cao năng suất lao động, đảm bảo chất lượng hạ giá thành trên cơ sở đó tăng thêm thu nhập của công nhân viên một cách thích đáng, nên tạm thời quy định bản điều lệ này. Điều 2. - Trong các đơn vị vận tải, sản xuất, sửa chữa và xây dựng mới những công việc nào có thể định được mức kỹ thuật lao động, thống kê được số lượng, kiểm tra nghiệm thu được chất lượng sản phẩm, đều phải tạo điều kiện cần thiết để từng bước thực hiện chế độ tiền lương trả theo sản phẩm dưới nhiều hình thức thích hợp với tính chất sản xuất của từng ngành. Điều 3. - Chế độ tiền lương trả theo sản phẩm áp dụng cho tất cả công nhân và nhân viên trực tiếp sản xuất. Về nguyên tắc không áp dụng đối với trường hợp học nghề và tập sự. Điều 4. - Ở những đơn vị thực hiện chế độ tiền lương trả theo sản phẩm, cần phải làm tốt công tác định mức kỹ thuật lao động, xác định cấp bậc công việc, định đơn giá và phương pháp tiền lương. Đồng thời phải tăng cường công tác kế hoạch thật chu đáo sít sao, phải thống kê một cách chính xác về số lượng và nghiệm thu một cách chặt chẽ về chất lượng sản phẩm, phải đảm bảo cung cấp kịp thời nguyên nhiên vật liệu và dụng cụ, phải tăng cường công tác bảo hộ lao động và an toàn kỹ thuật.
Điều 4 Quyết định 328-QĐ/LĐ trả lương tính theo sản phẩm áp dụng trong ngành hoạt động thuộc Bộ Giao thông Vận tải
Điều 4 Quyết định 84/2006/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ bảo tồn phát triển văn hoá các dân tộc Nghệ An Điều 1. Chính sách hỗ trợ bảo tồn, phát triển văn hoá tại Quy định này nhằm bảo tồn, phát triển các giá trị văn hoá tốt đẹp của các dân tộc thiểu số tỉnh Nghệ An. Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng: 1. Đối tượng: Các loại hình văn hoá truyền thống tốt đẹp của các dân tộc Ơđu, Khơ Mú, Mông, Thái, Thổ ở vùng miền núi Nghệ An. 2. Phạm vi áp dụng: Các loại hình văn hoá vật thể, văn hoá phi vật thể, các lễ hội văn hoá dân gian truyền thống và văn hoá ẩm thực. 2.1. Ở các vùng miền núi trình độ dân trí thấp, đời sống còn khó khăn, không có điều kiện để bảo vệ và phát huy di sản văn hoá của dân tộc mình. 2.2. Những vùng do tác động của các yếu tố khách quan mang tính tiêu cực, bản sắc văn hoá đã và đang bị xoá nhoà; vùng phải di dời bản làng đến định cư ở địa bàn mới, xa đồng tộc, ở xen ghép với các dân tộc khác. Điều 3. Nội dung hỗ trợ bảo tồn, phát triển văn hoá: Bảo tồn, kế thừa có chọn lọc và phát huy những tinh hoa văn hoá truyền thống, xây dựng và phát triển những giá trị mới về văn hoá của các dân tộc thiểu số Nghệ An; phát hiện, bồi dưỡng đội ngũ sáng tác văn học nghệ thuật, dân ca, dân nhạc, dân vũ thuộc các dân tộc thiểu số; nghiên cứu, sưu tầm, giới thiệu, lưu giữ các loại hình văn học, truyện kể dân gian, văn hoá vật thể và phi vật thể: 1. Khảo sát, thống kê các nghệ nhân là người dân tộc thiểu số trong từng lĩnh vực văn hoá. 2. Sưu tầm, nghiên cứu, giới thiệu và lưu giữ các kiến trúc, trang phục, nhạc cụ, khí cụ, hàng thổ cẩm, sản phẩm đan lát, rèn, thêu thông qua bảo tàng, các trung tâm văn hoá, triển lãm và trong đời sống hàng ngày. 3. Tổ chức sưu tầm, nghiên cứu, giới thiệu, lưu giữ các loại hình văn học, truyện kể dân gian, các loại hình dân ca, dân nhạc, dân vũ; giữ gìn, phát huy các hoạt động văn hoá, văn nghệ lành mạnh, lễ hội truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số. 4. Tổ chức nghiên cứu, hội thảo về chữ viết, ngôn ngữ; tổ chức dạy và học chữ viết, ngôn ngữ của các dân tộc thiểu số. 5. Điều tra khảo sát, phân loại, bảo tồn và phát triển các nghề thủ công truyền thống, văn hoá ẩm thực của các dân tộc thiểu số.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "24/08/2006", "sign_number": "84/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ky", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Chính sách hỗ trợ bảo tồn, phát triển văn hoá tại Quy định này nhằm bảo tồn, phát triển các giá trị văn hoá tốt đẹp của các dân tộc thiểu số tỉnh Nghệ An. Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng: 1. Đối tượng: Các loại hình văn hoá truyền thống tốt đẹp của các dân tộc Ơđu, Khơ Mú, Mông, Thái, Thổ ở vùng miền núi Nghệ An. 2. Phạm vi áp dụng: Các loại hình văn hoá vật thể, văn hoá phi vật thể, các lễ hội văn hoá dân gian truyền thống và văn hoá ẩm thực. 2.1. Ở các vùng miền núi trình độ dân trí thấp, đời sống còn khó khăn, không có điều kiện để bảo vệ và phát huy di sản văn hoá của dân tộc mình. 2.2. Những vùng do tác động của các yếu tố khách quan mang tính tiêu cực, bản sắc văn hoá đã và đang bị xoá nhoà; vùng phải di dời bản làng đến định cư ở địa bàn mới, xa đồng tộc, ở xen ghép với các dân tộc khác. Điều 3. Nội dung hỗ trợ bảo tồn, phát triển văn hoá: Bảo tồn, kế thừa có chọn lọc và phát huy những tinh hoa văn hoá truyền thống, xây dựng và phát triển những giá trị mới về văn hoá của các dân tộc thiểu số Nghệ An; phát hiện, bồi dưỡng đội ngũ sáng tác văn học nghệ thuật, dân ca, dân nhạc, dân vũ thuộc các dân tộc thiểu số; nghiên cứu, sưu tầm, giới thiệu, lưu giữ các loại hình văn học, truyện kể dân gian, văn hoá vật thể và phi vật thể: 1. Khảo sát, thống kê các nghệ nhân là người dân tộc thiểu số trong từng lĩnh vực văn hoá. 2. Sưu tầm, nghiên cứu, giới thiệu và lưu giữ các kiến trúc, trang phục, nhạc cụ, khí cụ, hàng thổ cẩm, sản phẩm đan lát, rèn, thêu thông qua bảo tàng, các trung tâm văn hoá, triển lãm và trong đời sống hàng ngày. 3. Tổ chức sưu tầm, nghiên cứu, giới thiệu, lưu giữ các loại hình văn học, truyện kể dân gian, các loại hình dân ca, dân nhạc, dân vũ; giữ gìn, phát huy các hoạt động văn hoá, văn nghệ lành mạnh, lễ hội truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số. 4. Tổ chức nghiên cứu, hội thảo về chữ viết, ngôn ngữ; tổ chức dạy và học chữ viết, ngôn ngữ của các dân tộc thiểu số. 5. Điều tra khảo sát, phân loại, bảo tồn và phát triển các nghề thủ công truyền thống, văn hoá ẩm thực của các dân tộc thiểu số.
Điều 4 Quyết định 84/2006/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ bảo tồn phát triển văn hoá các dân tộc Nghệ An
Điều 4 Quyết định 200-TTg quy chế xét duyệt và công nhận học hàm giáo sư, phó giáo sư Điều 1. Giáo sư, Phó Giáo sư là các học hàm phong cho cán bộ khoa học hoạt động trong các lĩnh vực đào tạo và nghiên cứu khoa học ở trình độ cao, có vai trò chủ chốt đối với sự nghiệp đào tạo cán bộ và phát triển khoa học của đất nước. Học hàm Giáo sư, Phó Giáo sư không phải là chức danh viên chức Nhà nước. Điều 2. Đối tượng được phong học hàm Giáo sư, Phó Giáo sư là cán bộ giảng dạy ở các Trường, Viện Đại học, cán bộ nghiên cứu ở các Viện nghiên cứu khoa học có trực tiếp giảng dạy đại học và trên đại học. Học hàm Giáo sư có thể được phong cho các cán bộ khoa học nước ngoài, và Việt Kiều có những đóng góp về đào tạo và nghiên cứu khoa học cho các Trường đại học hay Viên nghiên cứu khoa học của Việt Nam .
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/04/1995", "sign_number": "200-TTg", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Giáo sư, Phó Giáo sư là các học hàm phong cho cán bộ khoa học hoạt động trong các lĩnh vực đào tạo và nghiên cứu khoa học ở trình độ cao, có vai trò chủ chốt đối với sự nghiệp đào tạo cán bộ và phát triển khoa học của đất nước. Học hàm Giáo sư, Phó Giáo sư không phải là chức danh viên chức Nhà nước. Điều 2. Đối tượng được phong học hàm Giáo sư, Phó Giáo sư là cán bộ giảng dạy ở các Trường, Viện Đại học, cán bộ nghiên cứu ở các Viện nghiên cứu khoa học có trực tiếp giảng dạy đại học và trên đại học. Học hàm Giáo sư có thể được phong cho các cán bộ khoa học nước ngoài, và Việt Kiều có những đóng góp về đào tạo và nghiên cứu khoa học cho các Trường đại học hay Viên nghiên cứu khoa học của Việt Nam .
Điều 4 Quyết định 200-TTg quy chế xét duyệt và công nhận học hàm giáo sư, phó giáo sư
Điều 4 Quyết định 3990/2008/QĐ-UBND đơn giá, trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất Điều 1. Bản quy định này ban hành đơn giá bồi thường, hỗ trợ và tái định cư về đất, các loại tài sản gắn liền với diện tích đất khi Nhà nước thu hồi đất, để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế, được quy định tại điểm a, b, c, d, e, g, h khoản 1; điểm a, c, d khoản 2 Điều 36 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004; Điều 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ. Cụ thế hóa một số điều Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử sử dụng đất, trình trự thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần, Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004; Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02/8/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Thông tư số 116/2004/TT-BTC; Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/7/2007 của Bộ Tài nguyên môi trường và các văn bản pháp luật khác có liên quan; Quy định việc thành lập Hội đồng, trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hộ trợ và tái định cư; Thông tư số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31 tháng 01 năm 2008 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên & Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai. Điều 2. 1. Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo; hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi đất (sau đây gọi chung là người bị thu hồi đất) và có đủ điều kiện để được bồi thường đất theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10, 11 Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; Điều 44, khoản 1 Điều 45, Điều 46, khoản 1, 2, 3 Điều 47 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP thì được bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; Thông tư số 116/2004/TT-BTC, Thông tư số 69/TT-BTC, Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT và Bản quy định này. 2. Người được bồi thường thiệt hại về tài sản gắn liền với đất bị thu hồi phải là chủ sở hữu hợp pháp theo quy định của pháp luật. Không chi trả bồi thường và bố trí tái định cư cho người thuê, mượn đất của người có đất bị thu hồi; Người nhận góp vốn liên doanh, liên kết nhưng chưa chuyển giao quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản sang tổ chức liên doanh, liên kết; Các đối tượng khác không được Nhà nước giao đất, cho thuê đất. Việc xử lý tiền bồi thường, hỗ trợ (nếu có) giữa người có quyền sử dụng đất hợp pháp và chủ sở hữu tài sản trên đất bị thu hồi là người thuê, mượn lại đất, nhận góp vốn liên doanh, liên kết được giải quyết theo quy định về quan hệ dân sự và hợp đồng kinh tế đã ký kết. 3. Đất do lấn, chiếm và đất được giao, được cho thuê không đúng thẩm quyền kể từ ngày 01/7/2004 trở về sau thì người có hành vi lấn, chiếm hoặc được giao đất, thuê đất không đúng thẩm quyền không được bồi thường về đất khi thu hồi đất. Không bồi thường về đất đối với phần diện tích đất nhiều hơn diện tích đất ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất mà diện tích đất nhiều hơn là do hành vi lấn, chiếm mà có. 4. Những nội dung không quy định tại Bản quy định này thì được thực hiện theo Luật Đất đai năm 2003, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP và Nghị định số 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "26/12/2008", "sign_number": "3990/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hải", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Bản quy định này ban hành đơn giá bồi thường, hỗ trợ và tái định cư về đất, các loại tài sản gắn liền với diện tích đất khi Nhà nước thu hồi đất, để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế, được quy định tại điểm a, b, c, d, e, g, h khoản 1; điểm a, c, d khoản 2 Điều 36 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004; Điều 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ. Cụ thế hóa một số điều Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử sử dụng đất, trình trự thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần, Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004; Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02/8/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Thông tư số 116/2004/TT-BTC; Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/7/2007 của Bộ Tài nguyên môi trường và các văn bản pháp luật khác có liên quan; Quy định việc thành lập Hội đồng, trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hộ trợ và tái định cư; Thông tư số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31 tháng 01 năm 2008 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên & Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai. Điều 2. 1. Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo; hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi đất (sau đây gọi chung là người bị thu hồi đất) và có đủ điều kiện để được bồi thường đất theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10, 11 Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; Điều 44, khoản 1 Điều 45, Điều 46, khoản 1, 2, 3 Điều 47 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP thì được bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; Thông tư số 116/2004/TT-BTC, Thông tư số 69/TT-BTC, Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT và Bản quy định này. 2. Người được bồi thường thiệt hại về tài sản gắn liền với đất bị thu hồi phải là chủ sở hữu hợp pháp theo quy định của pháp luật. Không chi trả bồi thường và bố trí tái định cư cho người thuê, mượn đất của người có đất bị thu hồi; Người nhận góp vốn liên doanh, liên kết nhưng chưa chuyển giao quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản sang tổ chức liên doanh, liên kết; Các đối tượng khác không được Nhà nước giao đất, cho thuê đất. Việc xử lý tiền bồi thường, hỗ trợ (nếu có) giữa người có quyền sử dụng đất hợp pháp và chủ sở hữu tài sản trên đất bị thu hồi là người thuê, mượn lại đất, nhận góp vốn liên doanh, liên kết được giải quyết theo quy định về quan hệ dân sự và hợp đồng kinh tế đã ký kết. 3. Đất do lấn, chiếm và đất được giao, được cho thuê không đúng thẩm quyền kể từ ngày 01/7/2004 trở về sau thì người có hành vi lấn, chiếm hoặc được giao đất, thuê đất không đúng thẩm quyền không được bồi thường về đất khi thu hồi đất. Không bồi thường về đất đối với phần diện tích đất nhiều hơn diện tích đất ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất mà diện tích đất nhiều hơn là do hành vi lấn, chiếm mà có. 4. Những nội dung không quy định tại Bản quy định này thì được thực hiện theo Luật Đất đai năm 2003, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP và Nghị định số 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 4 Quyết định 3990/2008/QĐ-UBND đơn giá, trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
Điều 2 Quyết định 84/2017/QĐ-UBND Quy định chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình Huế Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chính sách về dân số và kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2017 và thay thế Quyết định số 28/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy định một số chính sách về dân số và kế hoạch hóa gia đình.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/09/2017", "sign_number": "84/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dung", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chính sách về dân số và kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2017 và thay thế Quyết định số 28/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy định một số chính sách về dân số và kế hoạch hóa gia đình.
Điều 2 Quyết định 84/2017/QĐ-UBND Quy định chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình Huế
Điều 2 Quyết định 09/2014/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động bản tiểu khu tổ dân phố Sơn La Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của bản, tiểu khu, tổ dân phố thuộc tỉnh Sơn La. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "09/2014/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của bản, tiểu khu, tổ dân phố thuộc tỉnh Sơn La. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 2 Quyết định 09/2014/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động bản tiểu khu tổ dân phố Sơn La
Điều 4 Quyết định 2761/QĐ-UB năm 1996 Quy chế quản lý đánh số gắn biển số nhà Hà Nội Điều 1. Quy chế đánh số và gắn biển số nhà được áp dụng cho nhà ở, nhà sản xuất, kinh doanh, nhà làm việc, nhà chuyên dùng tại nội thành, nội thị, các khu nhà tập trung trên địa bàn thành phố Hà Nội. Điều 2. Việc gắn biển số nhà, sửa đổi bổ sung biển số nhà phải tuân thủ các nguyên tắc, quy cách cấu tạo và vị trí gắn biển nêu trong Quy chế này. Điều 3. Những nhà được công nhận hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật được đánh số và gắn biển số nhà, chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà phải tuân theo hướng dẫn của Sở Nhà đất. Sở Nhà đất có nhiệm vụ tổ chức quản lý đánh số và gắn biển số nhà thống nhất trên toàn địa bàn thành phố Hà Nội. Điều 4. Các nhà tại phố cổ, phố cũ (có danh sách đường phố kèm theo) được giữ nguyên cách đánh số như cũ, nhưng có điều chỉnh, bổ sung và phải đổi biển mới theo quy định của Quy chế này.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "23/08/1996", "sign_number": "2761/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Quy chế đánh số và gắn biển số nhà được áp dụng cho nhà ở, nhà sản xuất, kinh doanh, nhà làm việc, nhà chuyên dùng tại nội thành, nội thị, các khu nhà tập trung trên địa bàn thành phố Hà Nội. Điều 2. Việc gắn biển số nhà, sửa đổi bổ sung biển số nhà phải tuân thủ các nguyên tắc, quy cách cấu tạo và vị trí gắn biển nêu trong Quy chế này. Điều 3. Những nhà được công nhận hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật được đánh số và gắn biển số nhà, chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà phải tuân theo hướng dẫn của Sở Nhà đất. Sở Nhà đất có nhiệm vụ tổ chức quản lý đánh số và gắn biển số nhà thống nhất trên toàn địa bàn thành phố Hà Nội. Điều 4. Các nhà tại phố cổ, phố cũ (có danh sách đường phố kèm theo) được giữ nguyên cách đánh số như cũ, nhưng có điều chỉnh, bổ sung và phải đổi biển mới theo quy định của Quy chế này.
Điều 4 Quyết định 2761/QĐ-UB năm 1996 Quy chế quản lý đánh số gắn biển số nhà Hà Nội
Điều 3 Quyết định 126/QĐ-UB năm 1996 quản lý và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp Điều 1. Vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN) là vật liệu nổ dùng trong công nghiệp, bao gồm thuốc nổ và các phụ kiện nổ thành phẩm, là loại vật tư kỹ thuật đặc biệt, do Nhà nước thống nhất quản lý từ khâu sản xuất, cung ứng, sử dụng đến xuất nhập khẩu. Điều 2. - Sản xuất vật liệu nổ công nghiệp là quá trình sử dụng công nghệ tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnh là thuốc nổ + phụ kiện nổ. - Sử dụng vật liệu nổ công nghiệp là quá trình đưa vật liệu nổ ra dùng trong thực tế nhằm đạt được mục đích nhất định trong các ngành kinh tế. - Cung ứng vật liệu nổ công nghiệp là quá trình lưu thông từ nơi sản xuất, bảo quản đến nơi sử dụng. - Bảo quản vật liệu nổ công nghiệp là quá trình cất giữ vật liệu nổ công nghiệp trong kho trước khi đem sử dụng. Điều 3. Chỉ có các doanh nghiệp Nhà nước được Chính phủ giao nhiệm vụ theo đề nghị của Bộ Công nghiệp, Bộ Quốc phòng mới được sản xuất và kinh doanh cung ứng vật liệu nổ công nghiệp. Việc vận chuyển, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Lào cai do ủy ban Nhân dân tỉnh thống nhất quản lý.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "11/07/1996", "sign_number": "126/QĐ-UB", "signer": "Đặng Quốc Lộng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN) là vật liệu nổ dùng trong công nghiệp, bao gồm thuốc nổ và các phụ kiện nổ thành phẩm, là loại vật tư kỹ thuật đặc biệt, do Nhà nước thống nhất quản lý từ khâu sản xuất, cung ứng, sử dụng đến xuất nhập khẩu. Điều 2. - Sản xuất vật liệu nổ công nghiệp là quá trình sử dụng công nghệ tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnh là thuốc nổ + phụ kiện nổ. - Sử dụng vật liệu nổ công nghiệp là quá trình đưa vật liệu nổ ra dùng trong thực tế nhằm đạt được mục đích nhất định trong các ngành kinh tế. - Cung ứng vật liệu nổ công nghiệp là quá trình lưu thông từ nơi sản xuất, bảo quản đến nơi sử dụng. - Bảo quản vật liệu nổ công nghiệp là quá trình cất giữ vật liệu nổ công nghiệp trong kho trước khi đem sử dụng. Điều 3. Chỉ có các doanh nghiệp Nhà nước được Chính phủ giao nhiệm vụ theo đề nghị của Bộ Công nghiệp, Bộ Quốc phòng mới được sản xuất và kinh doanh cung ứng vật liệu nổ công nghiệp. Việc vận chuyển, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Lào cai do ủy ban Nhân dân tỉnh thống nhất quản lý.
Điều 3 Quyết định 126/QĐ-UB năm 1996 quản lý và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
Điều 2 Quyết định 55/2007/QĐ-UBND Bảng giá tính thuế tài nguyên Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với một số loại tài nguyên là đất, cát, đá, sỏi, nước ngầm, lâm sản phụ và cá tự nhiên (phụ lục 01). Điều 2. Bảng giá tính thuế tài nguyên quy định tại Điều 1 chỉ được áp dụng để tính thuế tài nguyên đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình khai thác tài nguyên không chấp hành đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán theo qui định và các trường hợp khai thác tài nguyên để sử dụng cho các mục đích khác không thuộc các trường hợp hướng dẫn tại các điểm a, b, c, d khoản 2 mục II của Thông tư số 153/1998/TT-BTC, ngày 26/11/1998, của Bộ Tài chính.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "07/03/2007", "sign_number": "55/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với một số loại tài nguyên là đất, cát, đá, sỏi, nước ngầm, lâm sản phụ và cá tự nhiên (phụ lục 01). Điều 2. Bảng giá tính thuế tài nguyên quy định tại Điều 1 chỉ được áp dụng để tính thuế tài nguyên đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình khai thác tài nguyên không chấp hành đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán theo qui định và các trường hợp khai thác tài nguyên để sử dụng cho các mục đích khác không thuộc các trường hợp hướng dẫn tại các điểm a, b, c, d khoản 2 mục II của Thông tư số 153/1998/TT-BTC, ngày 26/11/1998, của Bộ Tài chính.
Điều 2 Quyết định 55/2007/QĐ-UBND Bảng giá tính thuế tài nguyên
Điều 4 Quyết định 31/2004/QĐ-UB Điều lệ quản lý xây dựng Quy hoạch chi tiết Khu di dân tái định cư tập trung huyện Từ Liêm xã Phú Diễn, tỷ lệ 1/500 Điều 1: Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, sử dụng các công trình theo đúng đồ án Quy hoạch chi tiết Khu di dân tái định cư tập trung của huyện Từ Liêm tại xã Phú Diễn, huyện Từ Liêm, Hà Nội – Tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt theo Quyết định số 30/2004/QĐ-UB, ngày 08 tháng 03 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội. Điều 2: Ngoài những quy định trong Điều lệ này, việc quản lý xây dựng trong Khu di dân tái định cư tập trung của huyện Từ Liêm tại xã Phú Diễn còn phải tuân thủ các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 3: Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ phải được Uỷ ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định. Điều 4: Chủ tịch UBND huyện Từ Liêm, Giám đốc Sở Quy hoạch Kiến trúc, Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố về việc quản lý xây dựng tại khu di dân tái định cư tập trung của huyện từ Liêm tại xã Phú Diễn theo đúng quy hoạch được duyệt và quy định của pháp luật.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "08/03/2004", "sign_number": "31/2004/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, sử dụng các công trình theo đúng đồ án Quy hoạch chi tiết Khu di dân tái định cư tập trung của huyện Từ Liêm tại xã Phú Diễn, huyện Từ Liêm, Hà Nội – Tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt theo Quyết định số 30/2004/QĐ-UB, ngày 08 tháng 03 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội. Điều 2: Ngoài những quy định trong Điều lệ này, việc quản lý xây dựng trong Khu di dân tái định cư tập trung của huyện Từ Liêm tại xã Phú Diễn còn phải tuân thủ các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 3: Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ phải được Uỷ ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định. Điều 4: Chủ tịch UBND huyện Từ Liêm, Giám đốc Sở Quy hoạch Kiến trúc, Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố về việc quản lý xây dựng tại khu di dân tái định cư tập trung của huyện từ Liêm tại xã Phú Diễn theo đúng quy hoạch được duyệt và quy định của pháp luật.
Điều 4 Quyết định 31/2004/QĐ-UB Điều lệ quản lý xây dựng Quy hoạch chi tiết Khu di dân tái định cư tập trung huyện Từ Liêm xã Phú Diễn, tỷ lệ 1/500
Điều 4 Quyết định 38/2002/QĐ-UB thành lập Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự Bình Phước Điều 1: Ban chỉ đạo Thi hành án Dân sự tỉnh Bình Phước (sau đây gọi tắt là Ban chỉ đạo) thành lập có chức năng tham mưu giúp Chủ tịch UBND tỉnh trong việc chỉ đạo công tác thi hành án dân sự; tổ chức phối hợp các cơ quan, đơn vị hữu quan với cơ quan Thi hành án Dân sự trong thi hành án tại địa bàn tỉnh. Điều 2: Ban chỉ đạo trong hoạt động được phép sử dụng con dấu của UBND tỉnh. Sở Tư pháp là cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo. Kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo được đảm bảo từ nguồn Ngân sách của tỉnh. Sở Tư pháp dự trù kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo gửi Sở Tài chính - Vật giá xem xét trình UBND tỉnh phê duyệt. Điều 3: Ban chỉ đạo gồm: Trưởng Ban chỉ đạo, Phó Trưởng Ban thường trực Ban chỉ đạo và các thành viên Ban chỉ đạo. Giúp việc cho Ban chỉ đạo có Tổ Thư Ký của Ban chỉ đạo.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "02/08/2002", "sign_number": "38/2002/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Thỏa", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Ban chỉ đạo Thi hành án Dân sự tỉnh Bình Phước (sau đây gọi tắt là Ban chỉ đạo) thành lập có chức năng tham mưu giúp Chủ tịch UBND tỉnh trong việc chỉ đạo công tác thi hành án dân sự; tổ chức phối hợp các cơ quan, đơn vị hữu quan với cơ quan Thi hành án Dân sự trong thi hành án tại địa bàn tỉnh. Điều 2: Ban chỉ đạo trong hoạt động được phép sử dụng con dấu của UBND tỉnh. Sở Tư pháp là cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo. Kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo được đảm bảo từ nguồn Ngân sách của tỉnh. Sở Tư pháp dự trù kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo gửi Sở Tài chính - Vật giá xem xét trình UBND tỉnh phê duyệt. Điều 3: Ban chỉ đạo gồm: Trưởng Ban chỉ đạo, Phó Trưởng Ban thường trực Ban chỉ đạo và các thành viên Ban chỉ đạo. Giúp việc cho Ban chỉ đạo có Tổ Thư Ký của Ban chỉ đạo.
Điều 4 Quyết định 38/2002/QĐ-UB thành lập Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự Bình Phước
Điều 2 Quyết định 10/2013/QĐ-UBND sửa đổi khu vực lắp đặt BTS phải xin phép Tuyên Quang Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND ngày 05/8/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định các khu vực khi lắp đặt trạm BTS loại 2 phải xin giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, cụ thể: 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điều 1 như sau: “1. Thành phố Tuyên Quang gồm tất cả các xã, phường”. 2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Điều 1 như sau: “3. Huyện Yên Sơn: thị trấn Tân Bình; các xã: Tứ Quận, Đội Bình, Phú Lâm, Thắng Quân, Lang Quán”. 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, điều 1 như sau: “4. Huyện Sơn Dương: thị trấn Sơn Dương; các xã Tân Trào, Minh Thanh, Sơn Nam, Vĩnh Lợi, Hồng Lạc”. 4. Bổ sung khoản 7 vào Điều 1 như sau: “7. Huyện Lâm Bình: các xã Lăng Can, Thượng Lâm”. Điều 2. Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Xây dựng căn cứ chức năng, nhiệm vụ kiểm tra, hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định này theo quy định của pháp luật hiện hành. Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này thực hiện theo Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND ngày 05/8/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định các khu vực khi lắp đặt trạm BTS loại 2 phải xin giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang và quy định của pháp luật hiện hành.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "01/07/2013", "sign_number": "10/2013/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Bích Việt", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND ngày 05/8/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định các khu vực khi lắp đặt trạm BTS loại 2 phải xin giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, cụ thể: 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điều 1 như sau: “1. Thành phố Tuyên Quang gồm tất cả các xã, phường”. 2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Điều 1 như sau: “3. Huyện Yên Sơn: thị trấn Tân Bình; các xã: Tứ Quận, Đội Bình, Phú Lâm, Thắng Quân, Lang Quán”. 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, điều 1 như sau: “4. Huyện Sơn Dương: thị trấn Sơn Dương; các xã Tân Trào, Minh Thanh, Sơn Nam, Vĩnh Lợi, Hồng Lạc”. 4. Bổ sung khoản 7 vào Điều 1 như sau: “7. Huyện Lâm Bình: các xã Lăng Can, Thượng Lâm”. Điều 2. Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Xây dựng căn cứ chức năng, nhiệm vụ kiểm tra, hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định này theo quy định của pháp luật hiện hành. Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này thực hiện theo Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND ngày 05/8/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định các khu vực khi lắp đặt trạm BTS loại 2 phải xin giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang và quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 2 Quyết định 10/2013/QĐ-UBND sửa đổi khu vực lắp đặt BTS phải xin phép Tuyên Quang
Điều 2 Quyết định 2305/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Mai Tiến Dũng, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Bí thư Thành ủy Phủ Lý, giữ chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam nhiệm kỳ 2004 - 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam và ông Mai Tiến Dũng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/12/2010", "sign_number": "2305/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Mai Tiến Dũng, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Bí thư Thành ủy Phủ Lý, giữ chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam nhiệm kỳ 2004 - 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam và ông Mai Tiến Dũng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 2305/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban
Điều 4 Quyết định 2285/QĐ-BTC quy trình thông báo giá xăng thế giới căn cứ áp dụng mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi mặt hàng thuộc nhóm 2710 Điều 1: Giá xăng thế giới được Cục Quản lý giá thông báo dùng làm căn cứ áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng và chế phẩm khác thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi giá xăng RON 92 trên thị trường Singapore do Bản tin PLATT của công ty McGrow-Hill công bố (sau đây gọi tắt là giá xăng RON 92 trên thị trường Singapore). Điều 2: Bắt đầu từ ngày giá xăng RON 92 trên thị trường Singapore do Bản tin PLATT công bố có biến động tăng hoặc giảm, nếu trong 10 ngày liên tục ( ngày Bản tin PLATT có thông báo giá và tính theo ngày làm việc được quy định đối với cơ quan hành chính Nhà nước Việt Nam) giá xăng thể hiện rõ xu thế tăng hoặc giảm trong khoảng 2 ngày cuối làm cho mức giá xăng bình quân số học của 10 ngày đó thay đổi từ khung giá này sang khung giá khác của Danh mục xăng và các chế phẩm khác quy định tại Điều 1 Quyết định số 40/2007/QĐ-BTC ngày 31/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Cục Quản lý giá chủ trì bàn với Vụ Chính sách Thuế để báo cáo nhanh Lãnh đạo Bộ Tài chính mức giá xăng RON 92 trên thị trường Singapore dự kiến sẽ được Thông báo làm căn cứ để áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với xăng và các chế phẩm khác. Điều 3: Sau khi được Lãnh đạo Bộ Tài chính đồng ý (trong thời gian1/2 ngày), Cục trưởng Cục Quản lý giá có trách nhiệm ký Thừa lệnh Bộ trưởng Bộ Tài chính Thông báo mức giá xăng RON 92 được quy định tại Điều 1, Điều 2 trên đây. Điều 4: Mức giá xăng do Cục trưởng Cục Quản lý giá Thông báo làm căn cứ để áp dụng mức thuế suất, thuế nhập khẩu đối với mặt hàng xăng và chế phẩm khác được ký trong giờ làm việc hành chính và áp dụng ngay sau ngày ký Thông báo.
{ "issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/07/2007", "sign_number": "2285/QĐ-BTC", "signer": "Trần Văn Tá", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Giá xăng thế giới được Cục Quản lý giá thông báo dùng làm căn cứ áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng và chế phẩm khác thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi giá xăng RON 92 trên thị trường Singapore do Bản tin PLATT của công ty McGrow-Hill công bố (sau đây gọi tắt là giá xăng RON 92 trên thị trường Singapore). Điều 2: Bắt đầu từ ngày giá xăng RON 92 trên thị trường Singapore do Bản tin PLATT công bố có biến động tăng hoặc giảm, nếu trong 10 ngày liên tục ( ngày Bản tin PLATT có thông báo giá và tính theo ngày làm việc được quy định đối với cơ quan hành chính Nhà nước Việt Nam) giá xăng thể hiện rõ xu thế tăng hoặc giảm trong khoảng 2 ngày cuối làm cho mức giá xăng bình quân số học của 10 ngày đó thay đổi từ khung giá này sang khung giá khác của Danh mục xăng và các chế phẩm khác quy định tại Điều 1 Quyết định số 40/2007/QĐ-BTC ngày 31/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Cục Quản lý giá chủ trì bàn với Vụ Chính sách Thuế để báo cáo nhanh Lãnh đạo Bộ Tài chính mức giá xăng RON 92 trên thị trường Singapore dự kiến sẽ được Thông báo làm căn cứ để áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với xăng và các chế phẩm khác. Điều 3: Sau khi được Lãnh đạo Bộ Tài chính đồng ý (trong thời gian1/2 ngày), Cục trưởng Cục Quản lý giá có trách nhiệm ký Thừa lệnh Bộ trưởng Bộ Tài chính Thông báo mức giá xăng RON 92 được quy định tại Điều 1, Điều 2 trên đây. Điều 4: Mức giá xăng do Cục trưởng Cục Quản lý giá Thông báo làm căn cứ để áp dụng mức thuế suất, thuế nhập khẩu đối với mặt hàng xăng và chế phẩm khác được ký trong giờ làm việc hành chính và áp dụng ngay sau ngày ký Thông báo.
Điều 4 Quyết định 2285/QĐ-BTC quy trình thông báo giá xăng thế giới căn cứ áp dụng mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi mặt hàng thuộc nhóm 2710
Điều 2 Nghị định 114/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Đắk Lắk Điều 1. Phê chuẩn số lượng 75 (bảy mươi nhăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 31 (ba mươi mốt) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Đắk Lắk (có danh sách kèm theo). Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phan Văn Khải (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK STT Đơn vị hành chính Đơn vị bầu cử Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị 1 Thành phố Buôn Ma Thuột Đơn vị bầu cử số 01 Đơn vị bầu cử số 02 Đơn vị bầu cử số 03 Đơn vị bầu cử số 04 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 02 đại biểu 2 Huyện Buôn Đôn Đơn vị bầu cử số 05 02 đại biểu 3 Huyện Ea Kar Đơn vị bầu cử số 06 Đơn vị bầu cử số 07 03 đại biểu 02 đại biểu 4 Huyện Cư Jút Đơn vị bầu cử số 08 Đơn vị bầu cử số 09 02 đại biểu 02 đại biểu 5 Huyện Krông Pắc Đơn vị bầu cử số 10 Đơn vị bầu cử số 11 Đơn vị bầu cử số 12 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 6 Huyện Krông Búk Đơn vị bầu cử số 13 Đơn vị bầu cử số 14 03 đại biểu 03 đại biểu 7 Huyện Ea Súp Đơn vị bầu cử số 15 02 đại biểu 8 Huyện Krông Ana Đơn vị bầu cử số 16 Đơn vị bầu cử số 17 Đơn vị bầu cử số 18 03 đại biểu 02 đại biểu 02 đại biểu 9 Huyện Krông Bông Đơn vị bầu cử số 19 03 đại biểu 10 Huyện Cư M'gar Đơn vị bầu cử số 20 Đơn vị bầu cử số 21 03 đại biểu 03 đại biểu 11 Huyện Đắk Mil Đơn vị bầu cử số 22 Đơn vị bầu cử số 23 02 đại biểu 02 đại biểu 12 Huyện Krông Nô Đơn vị bầu cử số 24 02 đại biểu 13 Huyện Đắk Nông Đơn vị bầu cử số 25 02 đại biểu 14 Huyện Lắk Đơn vị bầu cử số 26 02 đại biểu 15 Huyện Ea H'Leo Đơn vị bầu cử số 27 03 đại biểu 16 Huyện Đắk R'Lấp Đơn vị bầu cử số 28 03 đại biểu 17 Huyện M'Đ Rắk Đơn vị bầu cử số 29 02 đại biểu 18 Huyện Krông Năng Đơn vị bầu cử số 30 Đơn vị bầu cử số 31 02 đại biểu 02 đại biểu Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 13 đơn vị - Bầu 02 đại biểu có 18 đơn vị
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/09/1999", "sign_number": "114/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 75 (bảy mươi nhăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 31 (ba mươi mốt) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Đắk Lắk (có danh sách kèm theo). Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phan Văn Khải (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK STT Đơn vị hành chính Đơn vị bầu cử Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị 1 Thành phố Buôn Ma Thuột Đơn vị bầu cử số 01 Đơn vị bầu cử số 02 Đơn vị bầu cử số 03 Đơn vị bầu cử số 04 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 02 đại biểu 2 Huyện Buôn Đôn Đơn vị bầu cử số 05 02 đại biểu 3 Huyện Ea Kar Đơn vị bầu cử số 06 Đơn vị bầu cử số 07 03 đại biểu 02 đại biểu 4 Huyện Cư Jút Đơn vị bầu cử số 08 Đơn vị bầu cử số 09 02 đại biểu 02 đại biểu 5 Huyện Krông Pắc Đơn vị bầu cử số 10 Đơn vị bầu cử số 11 Đơn vị bầu cử số 12 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 6 Huyện Krông Búk Đơn vị bầu cử số 13 Đơn vị bầu cử số 14 03 đại biểu 03 đại biểu 7 Huyện Ea Súp Đơn vị bầu cử số 15 02 đại biểu 8 Huyện Krông Ana Đơn vị bầu cử số 16 Đơn vị bầu cử số 17 Đơn vị bầu cử số 18 03 đại biểu 02 đại biểu 02 đại biểu 9 Huyện Krông Bông Đơn vị bầu cử số 19 03 đại biểu 10 Huyện Cư M'gar Đơn vị bầu cử số 20 Đơn vị bầu cử số 21 03 đại biểu 03 đại biểu 11 Huyện Đắk Mil Đơn vị bầu cử số 22 Đơn vị bầu cử số 23 02 đại biểu 02 đại biểu 12 Huyện Krông Nô Đơn vị bầu cử số 24 02 đại biểu 13 Huyện Đắk Nông Đơn vị bầu cử số 25 02 đại biểu 14 Huyện Lắk Đơn vị bầu cử số 26 02 đại biểu 15 Huyện Ea H'Leo Đơn vị bầu cử số 27 03 đại biểu 16 Huyện Đắk R'Lấp Đơn vị bầu cử số 28 03 đại biểu 17 Huyện M'Đ Rắk Đơn vị bầu cử số 29 02 đại biểu 18 Huyện Krông Năng Đơn vị bầu cử số 30 Đơn vị bầu cử số 31 02 đại biểu 02 đại biểu Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 13 đơn vị - Bầu 02 đại biểu có 18 đơn vị
Điều 2 Nghị định 114/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Đắk Lắk
Điều 2 Quyết định 08/2010/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động xóm, tổ dân phố Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1629/2003/QĐ-UB ngày 17/7/2003 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của xóm, tổ dân phố.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "15/03/2010", "sign_number": "08/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1629/2003/QĐ-UB ngày 17/7/2003 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của xóm, tổ dân phố.
Điều 2 Quyết định 08/2010/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động xóm, tổ dân phố
Điều 4 Quyết định 6093/QĐ-UB-KT quy định tạm thời kiểm soát ô nhiễm giao thông đường thủy thành phố Hồ Chí Minh Điều 1.- Bản quy định tạm thời về kiểm soát ô nhiễm môi trường trong giao thông đường thủy trong khu vực thành phố Hồ Chí Minh được căn cứ vào Luật bảo vệ môi trường, điều 23 của Bộ Luật Hàng hải Việt Nam, Công ước quốc tế về chống ô nhiễm môi trường biển Marpol 73/78, Nghị định 26/CP về xử phạt hành chánh môi trường và các văn bản pháp luật khác liên quan đến bảo vệ và chống ô nhiễm môi trường do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và Cục Hàng hải đã ban hành. Điều 2.- Trong quy định này sử dụng các định nghĩa sau : 1- a- Chất có hại : có nghĩa là bất kỳ chất nào rơi xuống môi trường nước có khả năng tạo ra nguy hiểm cho sức khỏe con người, gây thiệt hại cho tài nguyên thiên nhiên, cho thực vật và động vật thủy sinh, làm nguy hại hay cản trở các hình thức sử dụng chính đáng về vùng nước. Chất có hại bao gồm : dầu, cặn bã dầu, nước chứa dầu, các chất lỏng độc hại, các chất rắn độc hại, các chất khí độc hại, nước thải không được xử lý. b- Rác : là dạng các chất thải trong thức ăn, sinh hoạt hoặc khai thác được tạo thành trong quá trình hoạt động bình thường của tàu và được thải ra ngoài liên tục hoặc định kỳ. 2- a- Sự thải : có nghĩa là bất cứ sự đưa các chất có hại, rác từ tàu thuyền và các đơn vị ven bờ xuống vùng nước và khu vực cảng, không kể nguyên nhân và bao gồm cả sự rò rỉ, đổ, tràn, thấm, bơm, thoát. b- Sự thải không bao gồm việc thải những chất do việc tiến hành những nghiên cứu khoa học chính đáng với mục đích chống ô nhiễm hoặc kiểm tra việc gây ô nhiễm môi trường và được sự chấp thuận của các cơ quan chính quyền liên đới. 3- Phương tiện thủy : có nghĩa là bất cứ loại tàu thuyền nào hoạt động trong vùng nước và vùng cảng thành phố Hồ Chí Minh, kể cả tàu cánh ngầm, tàu chạy trên đệm không khí, phương tiện nổi cũng như các dàn khoan cố định. 4- a- Đơn vị : là tất cả các đơn vị sản xuất hay kinh doanh có hoạt động liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự hoạt động của các phương tiện thủy (hoạt động giao thông thủy) trong vùng nước hoặc vùng cảng của thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm các cảng biển, cảng, bến sông, xưởng sửa chữa tàu, đóng tàu, các ụ nổi, công trình nổi khác và các đơn vị dịch vụ hàng hải, vv... b- Cá nhân : là những người có hoạt động liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến các hoạt động giao thông đường thủy trong vùng nước và vùng cảng thành phố Hồ Chí Minh gồm thuyền viên, người làm công hưởng lương, khách du lịch, v.v... 5- a- Vùng nước thành phố Hồ Chí Minh : là tất cả các sông, các cửa sông, rạch, kênh và hồ thuộc ranh giới địa chính của thành phố Hồ Chí Minh. b- Vùng cảng thành phố Hồ Chí Minh : là vùng nước được Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh hoạch định ngày 6/4/1993 và được Bộ Giao thông vận tải công bố ngày 02/7/1993 bao gồm luồng tàu biển sông Sàigòn - Nhà Bè - Lòng Tàu - Ngã Bảy - Soài Rạp được giới hạn từ tim cầu Sàigòn tới phần tiếp giáp với vùng nước Vũng Tàu và luồng tàu biển sông Đồng Nai qua cảng Đồng Nai tới tim cầu Đồng Nai vùng nước cảng sông trọng điểm của thành phố Hồ Chí Minh được xác định tại Quyết định 2549/QĐ-UB ngày 26/10/1992 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh bao gồm : kinh Tẻ, kinh Đôi, rạch Bến Nghé, kinh Tàu Hủ, kinh Lò Gốm và các kinh Ngang số 1, 2, 3. Trong quy định này vùng nước cảng thành phố Hồ Chí Minh được gọi tắt là vùng cảng thành phố Hồ Chí Minh. 6- Cơ quan quản lý cảng : cơ quan quản lý Nhà nước về các hoạt động giao thông vận tải thủy của Cảng, gồm Cảng vụ Sàigòn và các Ban quản lý cảng sông. 7- Chính quyền : có nghĩa là các cơ quan quản lý Nhà nước đang hoạt động để chỉ đạo bảo vệ, kiểm soát và chống ô nhiễm môi trường. 8- Công ước Marpol 73/78 : Công ước quốc tế về chống ô nhiễm môi trường biển 1973 và Nghị định thư 1978 (International Convention for Provention of marine Environment Pollution 1973 and Protocol 1978) cũng như tất cả các phụ lục của Công ước này. 9- Vụ vi phạm : có nghĩa là một sự kiện kéo theo hoặc có thể kéo theo việc thải các chất có hại hoặc nước thải không xử lý hoặc rác xuống các vùng nước.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/12/1996", "sign_number": "6093/QĐ-UB-KT", "signer": "Trần Thành Long", "type": "Quyết định" }
Điều 1.- Bản quy định tạm thời về kiểm soát ô nhiễm môi trường trong giao thông đường thủy trong khu vực thành phố Hồ Chí Minh được căn cứ vào Luật bảo vệ môi trường, điều 23 của Bộ Luật Hàng hải Việt Nam, Công ước quốc tế về chống ô nhiễm môi trường biển Marpol 73/78, Nghị định 26/CP về xử phạt hành chánh môi trường và các văn bản pháp luật khác liên quan đến bảo vệ và chống ô nhiễm môi trường do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và Cục Hàng hải đã ban hành. Điều 2.- Trong quy định này sử dụng các định nghĩa sau : 1- a- Chất có hại : có nghĩa là bất kỳ chất nào rơi xuống môi trường nước có khả năng tạo ra nguy hiểm cho sức khỏe con người, gây thiệt hại cho tài nguyên thiên nhiên, cho thực vật và động vật thủy sinh, làm nguy hại hay cản trở các hình thức sử dụng chính đáng về vùng nước. Chất có hại bao gồm : dầu, cặn bã dầu, nước chứa dầu, các chất lỏng độc hại, các chất rắn độc hại, các chất khí độc hại, nước thải không được xử lý. b- Rác : là dạng các chất thải trong thức ăn, sinh hoạt hoặc khai thác được tạo thành trong quá trình hoạt động bình thường của tàu và được thải ra ngoài liên tục hoặc định kỳ. 2- a- Sự thải : có nghĩa là bất cứ sự đưa các chất có hại, rác từ tàu thuyền và các đơn vị ven bờ xuống vùng nước và khu vực cảng, không kể nguyên nhân và bao gồm cả sự rò rỉ, đổ, tràn, thấm, bơm, thoát. b- Sự thải không bao gồm việc thải những chất do việc tiến hành những nghiên cứu khoa học chính đáng với mục đích chống ô nhiễm hoặc kiểm tra việc gây ô nhiễm môi trường và được sự chấp thuận của các cơ quan chính quyền liên đới. 3- Phương tiện thủy : có nghĩa là bất cứ loại tàu thuyền nào hoạt động trong vùng nước và vùng cảng thành phố Hồ Chí Minh, kể cả tàu cánh ngầm, tàu chạy trên đệm không khí, phương tiện nổi cũng như các dàn khoan cố định. 4- a- Đơn vị : là tất cả các đơn vị sản xuất hay kinh doanh có hoạt động liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự hoạt động của các phương tiện thủy (hoạt động giao thông thủy) trong vùng nước hoặc vùng cảng của thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm các cảng biển, cảng, bến sông, xưởng sửa chữa tàu, đóng tàu, các ụ nổi, công trình nổi khác và các đơn vị dịch vụ hàng hải, vv... b- Cá nhân : là những người có hoạt động liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến các hoạt động giao thông đường thủy trong vùng nước và vùng cảng thành phố Hồ Chí Minh gồm thuyền viên, người làm công hưởng lương, khách du lịch, v.v... 5- a- Vùng nước thành phố Hồ Chí Minh : là tất cả các sông, các cửa sông, rạch, kênh và hồ thuộc ranh giới địa chính của thành phố Hồ Chí Minh. b- Vùng cảng thành phố Hồ Chí Minh : là vùng nước được Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh hoạch định ngày 6/4/1993 và được Bộ Giao thông vận tải công bố ngày 02/7/1993 bao gồm luồng tàu biển sông Sàigòn - Nhà Bè - Lòng Tàu - Ngã Bảy - Soài Rạp được giới hạn từ tim cầu Sàigòn tới phần tiếp giáp với vùng nước Vũng Tàu và luồng tàu biển sông Đồng Nai qua cảng Đồng Nai tới tim cầu Đồng Nai vùng nước cảng sông trọng điểm của thành phố Hồ Chí Minh được xác định tại Quyết định 2549/QĐ-UB ngày 26/10/1992 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh bao gồm : kinh Tẻ, kinh Đôi, rạch Bến Nghé, kinh Tàu Hủ, kinh Lò Gốm và các kinh Ngang số 1, 2, 3. Trong quy định này vùng nước cảng thành phố Hồ Chí Minh được gọi tắt là vùng cảng thành phố Hồ Chí Minh. 6- Cơ quan quản lý cảng : cơ quan quản lý Nhà nước về các hoạt động giao thông vận tải thủy của Cảng, gồm Cảng vụ Sàigòn và các Ban quản lý cảng sông. 7- Chính quyền : có nghĩa là các cơ quan quản lý Nhà nước đang hoạt động để chỉ đạo bảo vệ, kiểm soát và chống ô nhiễm môi trường. 8- Công ước Marpol 73/78 : Công ước quốc tế về chống ô nhiễm môi trường biển 1973 và Nghị định thư 1978 (International Convention for Provention of marine Environment Pollution 1973 and Protocol 1978) cũng như tất cả các phụ lục của Công ước này. 9- Vụ vi phạm : có nghĩa là một sự kiện kéo theo hoặc có thể kéo theo việc thải các chất có hại hoặc nước thải không xử lý hoặc rác xuống các vùng nước.
Điều 4 Quyết định 6093/QĐ-UB-KT quy định tạm thời kiểm soát ô nhiễm giao thông đường thủy thành phố Hồ Chí Minh
Điều 2 Quyết định 662/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội nhiệm kỳ 2004-2009 Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Thịnh Thành, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội nhiệm kỳ 2004-2009. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và ông Nguyễn Thịnh Thành chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/05/2008", "sign_number": "662/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Thịnh Thành, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội nhiệm kỳ 2004-2009. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và ông Nguyễn Thịnh Thành chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 662/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội nhiệm kỳ 2004-2009
Điều 2 Quyết định 3212/QĐ-UBND 2020 sử dụng nguồn kinh phí Ngân hàng Chính sách xã hội Đà Nẵng Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng nguồn kinh phí ngân sách thành phố ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho các hộ gia đình, cá nhân còn nợ tiền sử dụng đất tái định cư vay trả nợ đúng hạn và các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện giải tỏa, di dời nhà vay xây nhà để ở. Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
{ "issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "29/08/2020", "sign_number": "3212/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng nguồn kinh phí ngân sách thành phố ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho các hộ gia đình, cá nhân còn nợ tiền sử dụng đất tái định cư vay trả nợ đúng hạn và các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện giải tỏa, di dời nhà vay xây nhà để ở. Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 2 Quyết định 3212/QĐ-UBND 2020 sử dụng nguồn kinh phí Ngân hàng Chính sách xã hội Đà Nẵng
Điều 2 Quyết định 103/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 05 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Na Uy (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "15/01/2013", "sign_number": "103/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 05 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Na Uy (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 103/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Nghị định 124/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Bình Dương Điều 1. Phê chuẩn số lượng 45 (bốn mươi nhăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 18 (mười tám) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Bình Dương (có danh sách kèm theo). Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phan Văn Khải (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG STT ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH ĐƠN VỊ BẦU CỬ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ 1 Thị xã Thủ Dầu Một Đơn vị bầu cử số 01 Đơn vị bầu cử số 02 Đơn vị bầu cử số 03 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 2 Huyện Thuận An Đơn vị bầu cử số 04 Đơn vị bầu cử số 05 Đơn vị bầu cử số 06 03 đại biểu 02 đại biểu 02 đại biểu 3 Huyện Dĩ An Đơn vị bầu cử số 07 Đơn vị bầu cử số 08 03 đại biểu 03 đại biểu 4 Huyện Tân Uyên Đơn vị bầu cử số 09 Đơn vị bầu cử số 10 Đơn vị bầu cử số 11 03 đại biểu 02 đại biểu 02 đại biểu 5 Huyện Phú Giáo Đơn vị bầu cử số 12 Đơn vị bầu cử số 13 02 đại biểu 02 đại biểu 6 Huyện Bến Cát Đơn vị bầu cử số 14 Đơn vị bầu cử số 15 Đơn vị bầu cử số 16 03 đại biểu 02 đại biểu 02 đại biểu 7 Huyện Dầu Tiếng Đơn vị bầu cử số 17 Đơn vị bầu cử số 18 03 đại biểu 02 đại biểu Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 09 đơn vị - Bầu 02 đại biểu có 09 đơn vị.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "20/09/1999", "sign_number": "124/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 45 (bốn mươi nhăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 18 (mười tám) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Bình Dương (có danh sách kèm theo). Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phan Văn Khải (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG STT ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH ĐƠN VỊ BẦU CỬ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ 1 Thị xã Thủ Dầu Một Đơn vị bầu cử số 01 Đơn vị bầu cử số 02 Đơn vị bầu cử số 03 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 2 Huyện Thuận An Đơn vị bầu cử số 04 Đơn vị bầu cử số 05 Đơn vị bầu cử số 06 03 đại biểu 02 đại biểu 02 đại biểu 3 Huyện Dĩ An Đơn vị bầu cử số 07 Đơn vị bầu cử số 08 03 đại biểu 03 đại biểu 4 Huyện Tân Uyên Đơn vị bầu cử số 09 Đơn vị bầu cử số 10 Đơn vị bầu cử số 11 03 đại biểu 02 đại biểu 02 đại biểu 5 Huyện Phú Giáo Đơn vị bầu cử số 12 Đơn vị bầu cử số 13 02 đại biểu 02 đại biểu 6 Huyện Bến Cát Đơn vị bầu cử số 14 Đơn vị bầu cử số 15 Đơn vị bầu cử số 16 03 đại biểu 02 đại biểu 02 đại biểu 7 Huyện Dầu Tiếng Đơn vị bầu cử số 17 Đơn vị bầu cử số 18 03 đại biểu 02 đại biểu Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 09 đơn vị - Bầu 02 đại biểu có 09 đơn vị.
Điều 2 Nghị định 124/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Bình Dương
Điều 2 Quyết định 1644/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Phạm Vũ Hồng, nguyên Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phú Quốc, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang nhiệm kỳ 2004 - 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang và ông Phạm Vũ Hồng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/08/2010", "sign_number": "1644/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Phạm Vũ Hồng, nguyên Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phú Quốc, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang nhiệm kỳ 2004 - 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang và ông Phạm Vũ Hồng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1644/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban
Điều 2 Quyết định 182/1999/QĐ-CTN phê chuẩn công ước 182 cấm hành động tức thời loại bỏ hình thức lao động trẻ em tồi tệ nhất Điều 1. Phê chuẩn Công ước 182 của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) về "Cấm và hành động tức thời để loại bỏ các hình thức lao động trẻ em tồi tệ nhất". Điều 2. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao có trách nhiệm làm thủ tục đối ngoại về việc Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia Công ước này và thông báo cho các cơ quan hữu quan ngày có hiệu lực của Công ước.
{ "issuing_agency": "Tổ chức Lao động Quốc tế", "promulgation_date": "18/06/1999", "sign_number": "182/1999/QĐ-CTN", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn Công ước 182 của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) về "Cấm và hành động tức thời để loại bỏ các hình thức lao động trẻ em tồi tệ nhất". Điều 2. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao có trách nhiệm làm thủ tục đối ngoại về việc Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia Công ước này và thông báo cho các cơ quan hữu quan ngày có hiệu lực của Công ước.
Điều 2 Quyết định 182/1999/QĐ-CTN phê chuẩn công ước 182 cấm hành động tức thời loại bỏ hình thức lao động trẻ em tồi tệ nhất
Điều 2 Quyết định 1123/QĐ-UBND 2017 điều chỉnh Quyết định 1420/QĐ-UBND Vĩnh Long Điều 1. Điều chỉnh Điều 1 Quyết định số 1420/QĐ-UBND ngày 30/6/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành danh mục tài sản thực hiện mua sắm theo phương thức tập trung trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, cụ thể như sau: 1. Máy photocopy 2. Máy vi tính bao gồm máy bàn; máy xách tay và thiết bị điện tử tương đương (máy tính bảng) 3. Máy in (trừ máy in chuyên dùng như: máy in giấy phép lái xe; máy in ấn chỉ; máy in màu, máy in kim khổ A3) 4. Trang thiết bị ngành giáo dục kể cả trang thiết bị giảng dạy bao gồm: - Thiết bị thí nghiệm Lý, Hoá, Sinh, Công nghệ. - Phòng máy vi tính phục vụ học tập (trang thiết bị) - Phòng Lab (trang thiết bị) - Bàn ghế học sinh. Các nội dung còn lại thực hiện theo Quyết định số 1420/QĐ-UBND ngày 30/6/2016. Điều 2. Giao Sở Tài chính triển khai thực hiện Quyết định này.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "26/05/2017", "sign_number": "1123/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Quang Ngời", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Điều chỉnh Điều 1 Quyết định số 1420/QĐ-UBND ngày 30/6/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành danh mục tài sản thực hiện mua sắm theo phương thức tập trung trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, cụ thể như sau: 1. Máy photocopy 2. Máy vi tính bao gồm máy bàn; máy xách tay và thiết bị điện tử tương đương (máy tính bảng) 3. Máy in (trừ máy in chuyên dùng như: máy in giấy phép lái xe; máy in ấn chỉ; máy in màu, máy in kim khổ A3) 4. Trang thiết bị ngành giáo dục kể cả trang thiết bị giảng dạy bao gồm: - Thiết bị thí nghiệm Lý, Hoá, Sinh, Công nghệ. - Phòng máy vi tính phục vụ học tập (trang thiết bị) - Phòng Lab (trang thiết bị) - Bàn ghế học sinh. Các nội dung còn lại thực hiện theo Quyết định số 1420/QĐ-UBND ngày 30/6/2016. Điều 2. Giao Sở Tài chính triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 2 Quyết định 1123/QĐ-UBND 2017 điều chỉnh Quyết định 1420/QĐ-UBND Vĩnh Long
Điều 4 Quyết định 1131/2004/QĐ-NHNN Quy chế Tổ chức hoạt động Vụ Chính sách tiền tệ Điều 1. Vụ Chính sách tiền tệ là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, có chức năng tham mưu giúp Thống đốc xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ quốc gia; thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực tín dụng, thanh toán, thông tin thống kê và cán cân thanh toán quốc tế. Điều 2. Điều hành hoạt động của Vụ Chính sách tiền tệ là Vụ trưởng, giúp việc Vụ trưởng có một số Phó Vụ trưởng; Vụ trưởng và các Phó Vụ trưởng do Thống đốc bổ nhiệm. Tổ chức và hoạt động của Vụ Chính sách tiền tệ thực hiện theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ thủ trưởng.
{ "issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "09/09/2004", "sign_number": "1131/2004/QĐ-NHNN", "signer": "Lê Đức Thuý", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Vụ Chính sách tiền tệ là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, có chức năng tham mưu giúp Thống đốc xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ quốc gia; thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực tín dụng, thanh toán, thông tin thống kê và cán cân thanh toán quốc tế. Điều 2. Điều hành hoạt động của Vụ Chính sách tiền tệ là Vụ trưởng, giúp việc Vụ trưởng có một số Phó Vụ trưởng; Vụ trưởng và các Phó Vụ trưởng do Thống đốc bổ nhiệm. Tổ chức và hoạt động của Vụ Chính sách tiền tệ thực hiện theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ thủ trưởng.
Điều 4 Quyết định 1131/2004/QĐ-NHNN Quy chế Tổ chức hoạt động Vụ Chính sách tiền tệ
Điều 2 Quyết định 17/2016/QĐ-UBND bãi bỏ Chỉ thị quy phạm pháp luật Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng Điều 1. Bãi bỏ các Chỉ thị quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng (đính kèm Danh mục), do hình thức ban hành văn bản không còn phù hợp theo quy định tại Điều 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015. Điều 2. Trường hợp xét thấy nội dung các Chỉ thị còn phù hợp cần tiếp tục triển khai thực hiện thì các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện bằng hình thức văn bản khác phù hợp. Văn bản đề xuất các cơ quan, đơn vị gửi Sở Tư pháp làm đầu mối tổng hợp trước ngày 31 tháng 8 năm 2016 để trình UBND tỉnh.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "29/07/2016", "sign_number": "17/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Trí", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Bãi bỏ các Chỉ thị quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng (đính kèm Danh mục), do hình thức ban hành văn bản không còn phù hợp theo quy định tại Điều 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015. Điều 2. Trường hợp xét thấy nội dung các Chỉ thị còn phù hợp cần tiếp tục triển khai thực hiện thì các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện bằng hình thức văn bản khác phù hợp. Văn bản đề xuất các cơ quan, đơn vị gửi Sở Tư pháp làm đầu mối tổng hợp trước ngày 31 tháng 8 năm 2016 để trình UBND tỉnh.
Điều 2 Quyết định 17/2016/QĐ-UBND bãi bỏ Chỉ thị quy phạm pháp luật Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Điều 2 Quyết định 17/2010/QĐ-UBND Quy chế phối hợp liên ngành Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp liên ngành trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "04/06/2010", "sign_number": "17/2010/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp liên ngành trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 2 Quyết định 17/2010/QĐ-UBND Quy chế phối hợp liên ngành
Điều 2 Nghị định 149/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Hà Giang Điều 1. Phê chuẩn số lượng 51 (năm mươi mốt) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 21 (hai mươi mốt) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Hà Giang (có danh sách kèm theo). Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Nguyễn Tấn Dũng (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG STT Đơn vị hành chính Đơn vị bầu cử Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị 1 Huyện Mèo Vạc Đơn vị bầu cử số 01 Đơn vị bầu cử số 02 03 đại biểu 02 đại biểu 2 Huyện Đồng Văn Đơn vị bầu cử số 03 Đơn vị bầu cử số 04 03 đại biểu 02 đại biểu 3 Huyện Yên Minh Đơn vị bầu cử số 05 Đơn vị bầu cử số 06 02 đại biểu 03 đại biểu 4 Huyện Quản Bạ Đơn vị bầu cử số 07 Đơn vị bầu cử số 08 02 đại biểu 02 đại biểu 5 Thị xã Hà Giang Đơn vị bầu cử số 09 Đơn vị bầu cử số 10 02 đại biểu 02 đại biểu 6 Huyện Bắc Mê Đơn vị bầu cử số 11 Đơn vị bầu cử số 12 02 đại biểu 02 đại biểu 7 Huyện Vị Xuyên Đơn vị bầu cử số 13 Đơn vị bầu cử số 14 03 đại biểu 03 đại biểu 8 Huyện Bắc Quang Đơn vị bầu cử số 15 Đơn vị bầu cử số 16 Đơn vị bầu cử số 17 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 9 Huyện Hoàng Su Phì Đơn vị bầu cử số 18 Đơn vị bầu cử số 19 02 đại biểu 03 đại biểu 10 Huyện Xín Mần Đơn vị bầu cử số 20 Đơn vị bầu cử số 21 02 đại biểu 03 đại biểu Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 09 đơn vị - Bầu 02 đại biểu có 12 đơn vị.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "20/09/1999", "sign_number": "149/1999/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 51 (năm mươi mốt) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 21 (hai mươi mốt) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Hà Giang (có danh sách kèm theo). Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Nguyễn Tấn Dũng (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG STT Đơn vị hành chính Đơn vị bầu cử Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị 1 Huyện Mèo Vạc Đơn vị bầu cử số 01 Đơn vị bầu cử số 02 03 đại biểu 02 đại biểu 2 Huyện Đồng Văn Đơn vị bầu cử số 03 Đơn vị bầu cử số 04 03 đại biểu 02 đại biểu 3 Huyện Yên Minh Đơn vị bầu cử số 05 Đơn vị bầu cử số 06 02 đại biểu 03 đại biểu 4 Huyện Quản Bạ Đơn vị bầu cử số 07 Đơn vị bầu cử số 08 02 đại biểu 02 đại biểu 5 Thị xã Hà Giang Đơn vị bầu cử số 09 Đơn vị bầu cử số 10 02 đại biểu 02 đại biểu 6 Huyện Bắc Mê Đơn vị bầu cử số 11 Đơn vị bầu cử số 12 02 đại biểu 02 đại biểu 7 Huyện Vị Xuyên Đơn vị bầu cử số 13 Đơn vị bầu cử số 14 03 đại biểu 03 đại biểu 8 Huyện Bắc Quang Đơn vị bầu cử số 15 Đơn vị bầu cử số 16 Đơn vị bầu cử số 17 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 9 Huyện Hoàng Su Phì Đơn vị bầu cử số 18 Đơn vị bầu cử số 19 02 đại biểu 03 đại biểu 10 Huyện Xín Mần Đơn vị bầu cử số 20 Đơn vị bầu cử số 21 02 đại biểu 03 đại biểu Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 09 đơn vị - Bầu 02 đại biểu có 12 đơn vị.
Điều 2 Nghị định 149/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Hà Giang
Điều 2 Quyết định 454/2012/QĐ-UBND tổ chức hoạt động của thôn tổ dân phố Bắc Giang Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 72/2010/QĐ-UBND ngày 30/6/2010 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động ở thôn, tổ dân phố.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "454/2012/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hải", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 72/2010/QĐ-UBND ngày 30/6/2010 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động ở thôn, tổ dân phố.
Điều 2 Quyết định 454/2012/QĐ-UBND tổ chức hoạt động của thôn tổ dân phố Bắc Giang
Điều 5 Quyết định 50/2005/QĐ-TTg thành lập ban hành Quy chế hoạt động khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi Điều 1. Quy chế này quy định hoạt động, một số chính sách và quản lý nhà nước đối với Khu kinh tế Dung Quất (sau đây viết tắt là KKT Dung Quất); quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng tại KKT Dung Quất. Điều 2. 1. KKT Dung Quất là khu vực có ranh giới địa lý xác định thuộc lãnh thổ và chủ quyền của quốc gia nhưng có không gian kinh tế riêng biệt, với môi trường đầu tư và kinh doanh thuận lợi và bình đẳng bao gồm: các khu chức năng, các công trình hạ tầng kỹ thuật - xã hội, các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng với các chính sách ưu đãi, khuyến khích, ổn định lâu dài và cơ chế quản lý thông thoáng tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài yên tâm đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong khung pháp lý hiện hành và ngày càng hoàn thiện. 2. KKT Dung Quất có phạm vi diện tích khoảng 10.300 ha đất thuộc tỉnh Quảng Ngãi bao gồm các xã Bình Chánh, Bình Thạnh, Bình Đông, Bình Thuận, Bình Trị, Bình Hải và một phần diện tích đất của các xã Bình Phước, Bình Hoà và Bình Phú của huyện Bình Sơn; có ranh giới địa lý được xác định như sau: a) Phía Đông giáp biển Đông; b) Phía Tây giáp xã Bình Nguyên, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi; c) Phía Bắc giáp huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam; d) Phía Nam giáp các xã: Bình Long, Bình Hiệp, Bình Phú, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi. Điều 3. Mục tiêu phát triển chủ yếu của KKT Dung Quất: 1. Xây dựng và phát triển KKT Dung Quất để trở thành khu kinh tế tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực với trọng tâm là phát triển công nghiệp lọc dầu - hoá dầu - hoá chất, các ngành công nghiệp có quy mô lớn bao gồm: công nghiệp cơ khí, đóng và sửa chữa tàu biển, luyện cán thép, sản xuất xi măng, sản xuất container và các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến và xuất khẩu; gắn với việc phát triển và khai thác có hiệu quả cảng biển nước sâu Dung Quất, sân bay quốc tế Chu Lai và đô thị công nghiệp - dịch vụ Vạn Tường, đô thị Dốc Sỏi. 2. Đẩy nhanh tốc độ đầu tư xây dựng và phát triển KKT Dung Quất cùng với Khu kinh tế mở Chu Lai để sau năm 2010, các khu kinh tế này từng bước trở thành những hạt nhân tăng trưởng, trung tâm đô thị - công nghiệp - dịch vụ của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và làm động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá khu vực miền Trung và cả nước; là một đầu mối giao lưu quốc tế quan trọng, góp phần mở rộng thị trường khu vực miền Trung và Tây Nguyên và trở thành cầu nối với thị trường Nam Lào, Đông Bắc Thái Lan. 3. Tạo việc làm, thúc đẩy đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong vùng; góp phần tạo ra những sản phẩm có thương hiệu, chất lượng và khả năng cạnh tranh cao. 4. Khai thác có hiệu quả các lợi thế về điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý kinh tế và chính trị trong giao thương, dịch vụ quốc tế và trong nước để thúc đẩy phát triển kinh tế khu vực; tạo sự lan toả ra các vùng xung quanh, tiến tới thu hẹp khoảng cách phát triển với các vùng khác trong cả nước. Điều 4. Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khuyến khích và bảo hộ các tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và các tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia đầu tư và hoạt động kinh doanh tại KKT Dung Quất trong các lĩnh vực: đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng và đô thị, phát triển công nghiệp, kinh doanh thương mại, tài chính, ngân hàng, dịch vụ, du lịch, vận tải, bảo hiểm, vui chơi, giải trí, giáo dục - đào tạo, y tế, nhà ở, cảng biển, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá và các hoạt động sản xuất, kinh doanh khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập. Điều 5. 1. Quyền của tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ tại KKT Dung Quất gồm: a) Được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê đất, thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong KKT Dung Quất của doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng theo quy định tương ứng của pháp luật về đất đai để xây dựng nhà xưởng và các công trình kiến trúc phục vụ sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ; b) Thuê hoặc mua nhà xưởng, kho bãi xây sẵn trong KKT Dung Quất để phục vụ sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ theo hợp đồng ký kết với doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng; c) Sử dụng có trả tiền đối với các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng trong KKT Dung Quất bao gồm: hệ thống đường giao thông, cảng biển, cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc, xử lý nước thải và chất thải... và các dịch vụ chung khác trong KKT Dung Quất theo hợp đồng ký kết với các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng; d) Được hưởng các chính sách ưu đãi đầu tư theo quy định tại Quy chế này; đ) Được hưởng các quyền lợi hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai, khuyến khích đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài và các văn bản quy phạm pháp luật khác của pháp luật Việt Nam và theo quy định của các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập. 2. Nghĩa vụ của tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ tại KKT Dung Quất gồm: a) Tuân thủ các quy định của Quy chế này, quy hoạch chi tiết các khu chức năng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Điều lệ doanh nghiệp; sử dụng đất đúng mục đích được giao hoặc được thuê, được thuê lại; b) Tạo điều kiện để các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp các công trình kết cấu hạ tầng các khu chức năng, các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng trên diện tích đất do tổ chức và cá nhân trong KKT Dung Quất sử dụng; c) Trả tiền thuê đất, tiền thuê lại đất, tiền thuê hoặc mua nhà xưởng, kho bãi, tiền sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng các khu chức năng, các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng trong KKT Dung Quất cho các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng theo hợp đồng ký kết; d) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân trong nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh trong KKT Dung Quất đăng ký hoạt động với Ban Quản lý KKT Dung Quất; đ) Thực hiện chế độ báo cáo tình hình hoạt động định kỳ hàng tháng, hàng quý và hàng năm cho Ban Quản lý KKT Dung Quất; e) Thực hiện các nghĩa vụ về thuế, hải quan, bảo vệ môi trường và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/03/2005", "sign_number": "50/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Quy chế này quy định hoạt động, một số chính sách và quản lý nhà nước đối với Khu kinh tế Dung Quất (sau đây viết tắt là KKT Dung Quất); quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng tại KKT Dung Quất. Điều 2. 1. KKT Dung Quất là khu vực có ranh giới địa lý xác định thuộc lãnh thổ và chủ quyền của quốc gia nhưng có không gian kinh tế riêng biệt, với môi trường đầu tư và kinh doanh thuận lợi và bình đẳng bao gồm: các khu chức năng, các công trình hạ tầng kỹ thuật - xã hội, các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng với các chính sách ưu đãi, khuyến khích, ổn định lâu dài và cơ chế quản lý thông thoáng tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài yên tâm đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong khung pháp lý hiện hành và ngày càng hoàn thiện. 2. KKT Dung Quất có phạm vi diện tích khoảng 10.300 ha đất thuộc tỉnh Quảng Ngãi bao gồm các xã Bình Chánh, Bình Thạnh, Bình Đông, Bình Thuận, Bình Trị, Bình Hải và một phần diện tích đất của các xã Bình Phước, Bình Hoà và Bình Phú của huyện Bình Sơn; có ranh giới địa lý được xác định như sau: a) Phía Đông giáp biển Đông; b) Phía Tây giáp xã Bình Nguyên, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi; c) Phía Bắc giáp huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam; d) Phía Nam giáp các xã: Bình Long, Bình Hiệp, Bình Phú, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi. Điều 3. Mục tiêu phát triển chủ yếu của KKT Dung Quất: 1. Xây dựng và phát triển KKT Dung Quất để trở thành khu kinh tế tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực với trọng tâm là phát triển công nghiệp lọc dầu - hoá dầu - hoá chất, các ngành công nghiệp có quy mô lớn bao gồm: công nghiệp cơ khí, đóng và sửa chữa tàu biển, luyện cán thép, sản xuất xi măng, sản xuất container và các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến và xuất khẩu; gắn với việc phát triển và khai thác có hiệu quả cảng biển nước sâu Dung Quất, sân bay quốc tế Chu Lai và đô thị công nghiệp - dịch vụ Vạn Tường, đô thị Dốc Sỏi. 2. Đẩy nhanh tốc độ đầu tư xây dựng và phát triển KKT Dung Quất cùng với Khu kinh tế mở Chu Lai để sau năm 2010, các khu kinh tế này từng bước trở thành những hạt nhân tăng trưởng, trung tâm đô thị - công nghiệp - dịch vụ của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và làm động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá khu vực miền Trung và cả nước; là một đầu mối giao lưu quốc tế quan trọng, góp phần mở rộng thị trường khu vực miền Trung và Tây Nguyên và trở thành cầu nối với thị trường Nam Lào, Đông Bắc Thái Lan. 3. Tạo việc làm, thúc đẩy đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong vùng; góp phần tạo ra những sản phẩm có thương hiệu, chất lượng và khả năng cạnh tranh cao. 4. Khai thác có hiệu quả các lợi thế về điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý kinh tế và chính trị trong giao thương, dịch vụ quốc tế và trong nước để thúc đẩy phát triển kinh tế khu vực; tạo sự lan toả ra các vùng xung quanh, tiến tới thu hẹp khoảng cách phát triển với các vùng khác trong cả nước. Điều 4. Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khuyến khích và bảo hộ các tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và các tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia đầu tư và hoạt động kinh doanh tại KKT Dung Quất trong các lĩnh vực: đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng và đô thị, phát triển công nghiệp, kinh doanh thương mại, tài chính, ngân hàng, dịch vụ, du lịch, vận tải, bảo hiểm, vui chơi, giải trí, giáo dục - đào tạo, y tế, nhà ở, cảng biển, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá và các hoạt động sản xuất, kinh doanh khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập. Điều 5. 1. Quyền của tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ tại KKT Dung Quất gồm: a) Được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê đất, thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong KKT Dung Quất của doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng theo quy định tương ứng của pháp luật về đất đai để xây dựng nhà xưởng và các công trình kiến trúc phục vụ sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ; b) Thuê hoặc mua nhà xưởng, kho bãi xây sẵn trong KKT Dung Quất để phục vụ sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ theo hợp đồng ký kết với doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng; c) Sử dụng có trả tiền đối với các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng trong KKT Dung Quất bao gồm: hệ thống đường giao thông, cảng biển, cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc, xử lý nước thải và chất thải... và các dịch vụ chung khác trong KKT Dung Quất theo hợp đồng ký kết với các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng; d) Được hưởng các chính sách ưu đãi đầu tư theo quy định tại Quy chế này; đ) Được hưởng các quyền lợi hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai, khuyến khích đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài và các văn bản quy phạm pháp luật khác của pháp luật Việt Nam và theo quy định của các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập. 2. Nghĩa vụ của tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ tại KKT Dung Quất gồm: a) Tuân thủ các quy định của Quy chế này, quy hoạch chi tiết các khu chức năng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Điều lệ doanh nghiệp; sử dụng đất đúng mục đích được giao hoặc được thuê, được thuê lại; b) Tạo điều kiện để các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp các công trình kết cấu hạ tầng các khu chức năng, các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng trên diện tích đất do tổ chức và cá nhân trong KKT Dung Quất sử dụng; c) Trả tiền thuê đất, tiền thuê lại đất, tiền thuê hoặc mua nhà xưởng, kho bãi, tiền sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng các khu chức năng, các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng trong KKT Dung Quất cho các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng theo hợp đồng ký kết; d) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân trong nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh trong KKT Dung Quất đăng ký hoạt động với Ban Quản lý KKT Dung Quất; đ) Thực hiện chế độ báo cáo tình hình hoạt động định kỳ hàng tháng, hàng quý và hàng năm cho Ban Quản lý KKT Dung Quất; e) Thực hiện các nghĩa vụ về thuế, hải quan, bảo vệ môi trường và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5 Quyết định 50/2005/QĐ-TTg thành lập ban hành Quy chế hoạt động khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi
Điều 2 Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông mới nhất Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2018. Thông tư này thay thế Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học và Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông.
{ "issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "22/08/2018", "sign_number": "20/2018/TT-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Hữu Độ", "type": "Thông tư" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2018. Thông tư này thay thế Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học và Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông.
Điều 2 Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông mới nhất
Điều 2 Quyết định 102/2007/QĐ-UBND giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Điều 1. Giao cho các sở, ban, ngành, UBND thành phố Pleiku, các thị xã An Khê, Ayunpa và các huyện, các doanh nghiệp Nhà nước, các chủ đầu tư, chủ dự án chỉ tiêu kế hoạch năm 2008 (có bảng chi tiết kèm theo). Điều 2. Căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch này, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND thành phố Pleiku, thị xã An Khê, AyunPa và các huyện, các doanh nghiệp, các chủ đầu tư, chủ dự án tổ chức thực hiện hoàn thành các nhiệm vụ kế hoạch năm 2008 đã được giao.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "17/12/2007", "sign_number": "102/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Giao cho các sở, ban, ngành, UBND thành phố Pleiku, các thị xã An Khê, Ayunpa và các huyện, các doanh nghiệp Nhà nước, các chủ đầu tư, chủ dự án chỉ tiêu kế hoạch năm 2008 (có bảng chi tiết kèm theo). Điều 2. Căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch này, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND thành phố Pleiku, thị xã An Khê, AyunPa và các huyện, các doanh nghiệp, các chủ đầu tư, chủ dự án tổ chức thực hiện hoàn thành các nhiệm vụ kế hoạch năm 2008 đã được giao.
Điều 2 Quyết định 102/2007/QĐ-UBND giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế xã hội
Điều 2 Quyết định 99/2011/QĐ-UBND sửa đổi 48/2010/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động thôn khu phố Bắc Ninh Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 13, Quy chế Tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2010/QĐ-UBND, ngày 11.5.2010 của UBND tỉnh Bắc Ninh) như sau: Thêm vào cuối Điều 13 cụm từ: “ Ở những nơi khó khăn, phức tạp về nhân sự ứng cử chức danh Trưởng thôn, Trưởng khu phố, Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định cụ thể tiêu chuẩn người ứng cử chức danh Trưởng thôn, Trưởng khu phố”. Sau khi sửa đổi, bổ sung, Điều 13 được quy định như sau: “Trưởng thôn, Trưởng khu phố phải là người có hộ khẩu và cư trú thường xuyên ở thôn, khu phố; trình độ học vấn tốt nghiệp Trung học phổ thông trở lên; đủ 21 tuổi đến không quá 60 tuổi đối với Nam, không quá 55 tuổi đối với Nữ; có sức khoẻ, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công tác, đạo đức và tư cách tốt, được nhân dân tín nhiệm, bản thân và gia đình gương mẫu, có năng lực và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc của cộng đồng và cấp trên giao. Ở những nơi khó khăn, phức tạp về nhân sự ứng cử chức danh Trưởng thôn, Trưởng khu phố, Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định cụ thể tiêu chuẩn người ứng cử chức danh Trưởng thôn, Trưởng khu phố”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ; các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn căn cứ Quyết định thi hành
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "16/08/2011", "sign_number": "99/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Nhân Chiến", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 13, Quy chế Tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2010/QĐ-UBND, ngày 11.5.2010 của UBND tỉnh Bắc Ninh) như sau: Thêm vào cuối Điều 13 cụm từ: “ Ở những nơi khó khăn, phức tạp về nhân sự ứng cử chức danh Trưởng thôn, Trưởng khu phố, Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định cụ thể tiêu chuẩn người ứng cử chức danh Trưởng thôn, Trưởng khu phố”. Sau khi sửa đổi, bổ sung, Điều 13 được quy định như sau: “Trưởng thôn, Trưởng khu phố phải là người có hộ khẩu và cư trú thường xuyên ở thôn, khu phố; trình độ học vấn tốt nghiệp Trung học phổ thông trở lên; đủ 21 tuổi đến không quá 60 tuổi đối với Nam, không quá 55 tuổi đối với Nữ; có sức khoẻ, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công tác, đạo đức và tư cách tốt, được nhân dân tín nhiệm, bản thân và gia đình gương mẫu, có năng lực và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc của cộng đồng và cấp trên giao. Ở những nơi khó khăn, phức tạp về nhân sự ứng cử chức danh Trưởng thôn, Trưởng khu phố, Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định cụ thể tiêu chuẩn người ứng cử chức danh Trưởng thôn, Trưởng khu phố”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ; các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn căn cứ Quyết định thi hành
Điều 2 Quyết định 99/2011/QĐ-UBND sửa đổi 48/2010/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động thôn khu phố Bắc Ninh
Điều 2 Nghị định 143/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Bạc Liêu Điều 1. Phê chuẩn số lượng 45 (bốn mươi nhăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 16 (mười sáu) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Bạc Liêu (có danh sách kèm theo). Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Nguyễn Tấn Dũng (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU STT Đơn vị hành chính Đơn vị bầu cử Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị 1 Thị xã Bạc Liêu Đơn vị bầu cử số 01 Đơn vị bầu cử số 02 Đơn vị bầu cử số 03 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 2 Huyện Hồng Dân Đơn vị bầu cử số 04 Đơn vị bầu cử số 05 Đơn vị bầu cử số 06 Đơn vị bầu cử số 07 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 3 Huyện Vĩnh Lợi Đơn vị bầu cử số 08 Đơn vị bầu cử số 09 Đơn vị bầu cử số 10 Đơn vị bầu cử số 11 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 4 Huyện Giá Rai Đơn vị bầu cử số 12 Đơn vị bầu cử số 13 Đơn vị bầu cử số 14 Đơn vị bầu cử số 15 Đơn vị bầu cử số 16 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 13 đơn vị - Bầu 02 đại biểu có 03 đơn vị.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "20/09/1999", "sign_number": "143/1999/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 45 (bốn mươi nhăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 16 (mười sáu) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Bạc Liêu (có danh sách kèm theo). Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Nguyễn Tấn Dũng (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU STT Đơn vị hành chính Đơn vị bầu cử Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị 1 Thị xã Bạc Liêu Đơn vị bầu cử số 01 Đơn vị bầu cử số 02 Đơn vị bầu cử số 03 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 2 Huyện Hồng Dân Đơn vị bầu cử số 04 Đơn vị bầu cử số 05 Đơn vị bầu cử số 06 Đơn vị bầu cử số 07 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 3 Huyện Vĩnh Lợi Đơn vị bầu cử số 08 Đơn vị bầu cử số 09 Đơn vị bầu cử số 10 Đơn vị bầu cử số 11 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 4 Huyện Giá Rai Đơn vị bầu cử số 12 Đơn vị bầu cử số 13 Đơn vị bầu cử số 14 Đơn vị bầu cử số 15 Đơn vị bầu cử số 16 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 13 đơn vị - Bầu 02 đại biểu có 03 đơn vị.
Điều 2 Nghị định 143/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Bạc Liêu
Điều 4 Quyết định 408/1997/QĐ-NHNN5 phê chuẩn Điều lệ tổ chức hoạt động Ngân hàng phát triển Nhà đồng bằng sông Cửu Long Điều 1. Ngân hàng nhà nước Phát triển Nhà đồng bằng sông Cửu Long là doanh nghiệp Nhà nước được thành lập theo Quyết định số 769-TTg ngày 18 tháng 9 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ, có chức năng chủ yếu là huy động và tiếp nhận các nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước bằng các hình thức thích hợp để đầu tư cho các chương trình phát triển nhà ở, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long; hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và ngân hàng theo qui định của Điều lệ này. Điều 2. Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long có: 1. Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam 2. Tên gọi: - Tên gọi bằng tiếng Việt là Ngân hàng Phát triển Nhà đồng bằng sông Cửu Long. - Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh là: Housing Bank for Mekong Delta, viết tắt là MHB. 3. Trụ sở chính: Đặt tại thành phố Hồ Chí Minh. 4. Điều lệ tổ chức và hoạt động: bộ máy quản lý và điều hành tác nghiệp. 5. Vốn và tài sản: a) Vốn điều lệ là 600.000.000.000 (sáu trăm tỷ đồng), trong đó Nhà nước cấp 500.000.000.000 (năm trăm tỷ đồng), các Doanh nghiệp Nhà nước đóng góp 100.000.000.000 (một trăm tỷ đồng). b) Chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số vốn và tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước do Ngân hàng Nhà đồng bằng sông Cửu Long quản lý. 6. Con dấu riêng, tài khoản mở tại Ngân hàng Nhà nước và tại các Ngân hàng trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. 7. Bảng cân đối tài sản, các quỹ theo quy định của pháp luật. Điều 3. Ngân hàng Nhà đồng bằng sông Cửu Long có thời gian hoạt động là 99 năm kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ ký quyết định thành lập. Việc thay đổi, gia hạn thời hạn hoạt động do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Điều 4. Ngân hàng Nhà đồng bằng sông Cửu Long đặt dưới quyền quản lý của Hội đồng quản trị và quyền điều hành của Tổng giám đốc.
{ "issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "08/12/1997", "sign_number": "408/1997/QĐ-NHNN5", "signer": "Đỗ Quế Lượng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ngân hàng nhà nước Phát triển Nhà đồng bằng sông Cửu Long là doanh nghiệp Nhà nước được thành lập theo Quyết định số 769-TTg ngày 18 tháng 9 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ, có chức năng chủ yếu là huy động và tiếp nhận các nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước bằng các hình thức thích hợp để đầu tư cho các chương trình phát triển nhà ở, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long; hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và ngân hàng theo qui định của Điều lệ này. Điều 2. Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long có: 1. Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam 2. Tên gọi: - Tên gọi bằng tiếng Việt là Ngân hàng Phát triển Nhà đồng bằng sông Cửu Long. - Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh là: Housing Bank for Mekong Delta, viết tắt là MHB. 3. Trụ sở chính: Đặt tại thành phố Hồ Chí Minh. 4. Điều lệ tổ chức và hoạt động: bộ máy quản lý và điều hành tác nghiệp. 5. Vốn và tài sản: a) Vốn điều lệ là 600.000.000.000 (sáu trăm tỷ đồng), trong đó Nhà nước cấp 500.000.000.000 (năm trăm tỷ đồng), các Doanh nghiệp Nhà nước đóng góp 100.000.000.000 (một trăm tỷ đồng). b) Chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số vốn và tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước do Ngân hàng Nhà đồng bằng sông Cửu Long quản lý. 6. Con dấu riêng, tài khoản mở tại Ngân hàng Nhà nước và tại các Ngân hàng trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. 7. Bảng cân đối tài sản, các quỹ theo quy định của pháp luật. Điều 3. Ngân hàng Nhà đồng bằng sông Cửu Long có thời gian hoạt động là 99 năm kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ ký quyết định thành lập. Việc thay đổi, gia hạn thời hạn hoạt động do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Điều 4. Ngân hàng Nhà đồng bằng sông Cửu Long đặt dưới quyền quản lý của Hội đồng quản trị và quyền điều hành của Tổng giám đốc.
Điều 4 Quyết định 408/1997/QĐ-NHNN5 phê chuẩn Điều lệ tổ chức hoạt động Ngân hàng phát triển Nhà đồng bằng sông Cửu Long
Điều 2 Quyết định 1069/QĐ-UBND 2017 danh mục nghề trình độ sơ cấp đào tạo dưới 03 tháng Quảng Ngãi Điều 1. Phê duyệt danh mục nghề, định mức chi phí đào tạo đối với từng nghề trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (Chi tiết tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 đính kèm). Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ban ngành liên quan hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra các huyện, thành phố và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp triển khai thực hiện Quyết định này đảm bảo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/06/2017", "sign_number": "1069/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê duyệt danh mục nghề, định mức chi phí đào tạo đối với từng nghề trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (Chi tiết tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 đính kèm). Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ban ngành liên quan hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra các huyện, thành phố và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp triển khai thực hiện Quyết định này đảm bảo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 2 Quyết định 1069/QĐ-UBND 2017 danh mục nghề trình độ sơ cấp đào tạo dưới 03 tháng Quảng Ngãi
Điều 2 Quyết định 1780/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Hoàng Ngọc Đường, Phó Bí thư tỉnh ủy, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn, giữ chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn nhiệm kỳ 2004 – 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn và ông Hoàng Ngọc Đường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/09/2010", "sign_number": "1780/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Hoàng Ngọc Đường, Phó Bí thư tỉnh ủy, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn, giữ chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn nhiệm kỳ 2004 – 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn và ông Hoàng Ngọc Đường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 2 Quyết định 1780/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban
Điều 2 Quyết định 33/2023/QĐ-UBND trách nhiệm cơ quan đại diện chủ sở hữu doanh nghiệp nhà nước Lào Cai Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy chế thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh Lào Cai”. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Lao động thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Thanh tra tỉnh; Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Người quản lý doanh nghiệp; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "23/11/2023", "sign_number": "33/2023/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy chế thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh Lào Cai”. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Lao động thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Thanh tra tỉnh; Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Người quản lý doanh nghiệp; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 2 Quyết định 33/2023/QĐ-UBND trách nhiệm cơ quan đại diện chủ sở hữu doanh nghiệp nhà nước Lào Cai
Điều 4 Quyết định 457/2003/QĐ-NHNN Quy trình kỹ thuật nghiệp vụ thanh toán bù trừ điện tử liên ngân hàng Điều 1.Quy trình kỹ thuật nghiệp vụ thanh toán bù trừ điện tử liên Ngân hàng này quy định các thủ tục, trình tự về xử lý, kiểm soát, thanh toán và hạch toán kế toán các khoản thanh toán chuyển tiền giữa các Ngân hàng, Tổ chức khác được làm dịch vụ thanh toán (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) có tham gia thanh toán bù trừ điện tử do Ngân hàng Nhà nước tổ chức và chủ trì. Điều 2. Kiểm soát, đối chiếu và xử lý bù trừ trong thanh toán bù trừ điện tử liên Ngân hàng. Việc thanh toán bù trừ điện tử giữa các Ngân hàng được thực hiện theo quy trình: Lệnh thanh toán và Bảng kê các Lệnh thanh toán chuyển đi Ngân hàng chủ trì từ Ngân hàng thành viên gửi Lệnh sẽ phải qua Ngân hàng chủ trì thanh toán bù trừ điện tử để kiểm soát, xử lý bù trừ, xác định kết quả thanh toán bù trừ của từng Ngân hàng thành viên và hạch toán kết quả thanh toán bù trừ điện tử trước khi gửi tiền đi Ngân hàng thành viên nhận lệnh. 1. Ngân hàng chủ trì thanh toán bù trừ điện tử (sau đây gọi tắt là Ngân hàng chủ trì) có trách nhiệm: - Nhận, kiểm tra các Lệnh thanh toán và Bảng kê các Lệnh thanh toán chuyển đi Ngân hàng chủ trì từ các Ngân hàng thành viên gửi lệnh. - Lập và gửi "Bảng kết quả thanh toán bù trừ điện tử" cùng các Lệnh thanh toán đã được xử lý bù trừ tới các Ngân hàng thành viên. - Lập và gửi "Bảng tổng hợp thanh toán bù trừ điện tử trong ngày" để thanh toán và đối chiếu doanh số thanh toán bù trừ điện tử trong ngày với các Ngân hàng thành viên. - Quyết toán và hạch toán kết quả thanh toán bù trừ phát sinh giữa các Ngân hàng thành viên trong ngày giao dịch. 2. Các Ngân hàng thành viên trực tiếp tham gia thanh toán bù trừ điện tử (sau đây gọi tắt là Ngân hàng thành viên) thực hiện: - Lập và gửi "Lệnh thanh toán", "Bảng kê các lệnh thanh toán chuyển đi Ngân hàng chủ trì" cũng như nhận các Lệnh thanh toán và Kết quả thanh toán bù trừ điện tử do Ngân hàng chủ trì gửi đến để hạch toán kịp thời các Lệnh thanh toán và Kết quả thanh toán bù trừ điện tử. - Lập và gửi "Điện xác nhận kết quả thanh toán bù trừ" của từng phiên thanh toán bù trừ cũng như cuối ngày đúng thời gian quy định để phục vụ cho công tác đối chiếu và Quyết toán thanh toán bù trừ điện tử trong ngày giao dịch. Điều 3. Chứng từ sử dụng trong thanh toán bù trừ điện tử liên Ngân hàng. 1. Chứng từ ghi sổ dùng trong kế toán thanh toán bù trừ điện tử liên Ngân hàng và Lệnh thanh toán (bằng giấy hoặc dưới dạng chứng từ điện tử) và Bảng kết quả thanh toán bù trừ điện tử (mẫu phụ lục số 5). Chứng từ gốc dùng để lập thanh toán là các chứng từ thanh toán theo chế độ hiện hành. 2. Chứng từ thanh toán bằng giấy phải lập theo đúng mẫu và phù hợp với các quy định hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về Chế độ chứng từ kế toán Ngân hàng, Tổ chức tín dụng. 3. Lệnh thanh toán dưới dạng chứng từ điện tử phải đáp ứng các chuẩn dữ liệu do Ngân hàng Nhà nước quy định và phải thực hiện đúng quy định tại quy chế về lập, sử dụng, kiểm soát, xử lý, bảo quản và lưu trữ chứng từ điện tử của các Ngân hàng, Tổ chức tín dụng hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Điều 4.Chuyển Nợ trong thanh toán bù trừ điện tử. 1. Tất cả các khoản chuyển tiền Nợ trong thanh toán bù trừ điện tử đều phải có uỷ quyền trước: Các Ngân hàng thành viên tham gia thanh toán bù trừ điện tử liên Ngân hàng phải ký hợp đồng chuyển Nợ với nhau và phải có thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng chủ trì trước khi thực hiện. Ngân hàng thành viên gửi Lệnh chỉ được ghi Có tài khoản của người hoặc đơn vị thụ hưởng sau khi Ngân hàng nhận Lệnh đã hoàn thành việc ghi Nợ tài khoản của người hoặc đơn vị nhận Lệnh. 2. Các Ngân hàng thành viên đã ký hợp đồng chuyển Nợ với nhau khi tham gia thanh toán bù trừ điện tử phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc thực hiện các khoản chuyển Nợ trong hợp đồng chuyển Nợ đã ký.
{ "issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "12/05/2003", "sign_number": "457/2003/QĐ-NHNN", "signer": "Vũ Thị Liên", "type": "Quyết định" }
Điều 1.Quy trình kỹ thuật nghiệp vụ thanh toán bù trừ điện tử liên Ngân hàng này quy định các thủ tục, trình tự về xử lý, kiểm soát, thanh toán và hạch toán kế toán các khoản thanh toán chuyển tiền giữa các Ngân hàng, Tổ chức khác được làm dịch vụ thanh toán (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) có tham gia thanh toán bù trừ điện tử do Ngân hàng Nhà nước tổ chức và chủ trì. Điều 2. Kiểm soát, đối chiếu và xử lý bù trừ trong thanh toán bù trừ điện tử liên Ngân hàng. Việc thanh toán bù trừ điện tử giữa các Ngân hàng được thực hiện theo quy trình: Lệnh thanh toán và Bảng kê các Lệnh thanh toán chuyển đi Ngân hàng chủ trì từ Ngân hàng thành viên gửi Lệnh sẽ phải qua Ngân hàng chủ trì thanh toán bù trừ điện tử để kiểm soát, xử lý bù trừ, xác định kết quả thanh toán bù trừ của từng Ngân hàng thành viên và hạch toán kết quả thanh toán bù trừ điện tử trước khi gửi tiền đi Ngân hàng thành viên nhận lệnh. 1. Ngân hàng chủ trì thanh toán bù trừ điện tử (sau đây gọi tắt là Ngân hàng chủ trì) có trách nhiệm: - Nhận, kiểm tra các Lệnh thanh toán và Bảng kê các Lệnh thanh toán chuyển đi Ngân hàng chủ trì từ các Ngân hàng thành viên gửi lệnh. - Lập và gửi "Bảng kết quả thanh toán bù trừ điện tử" cùng các Lệnh thanh toán đã được xử lý bù trừ tới các Ngân hàng thành viên. - Lập và gửi "Bảng tổng hợp thanh toán bù trừ điện tử trong ngày" để thanh toán và đối chiếu doanh số thanh toán bù trừ điện tử trong ngày với các Ngân hàng thành viên. - Quyết toán và hạch toán kết quả thanh toán bù trừ phát sinh giữa các Ngân hàng thành viên trong ngày giao dịch. 2. Các Ngân hàng thành viên trực tiếp tham gia thanh toán bù trừ điện tử (sau đây gọi tắt là Ngân hàng thành viên) thực hiện: - Lập và gửi "Lệnh thanh toán", "Bảng kê các lệnh thanh toán chuyển đi Ngân hàng chủ trì" cũng như nhận các Lệnh thanh toán và Kết quả thanh toán bù trừ điện tử do Ngân hàng chủ trì gửi đến để hạch toán kịp thời các Lệnh thanh toán và Kết quả thanh toán bù trừ điện tử. - Lập và gửi "Điện xác nhận kết quả thanh toán bù trừ" của từng phiên thanh toán bù trừ cũng như cuối ngày đúng thời gian quy định để phục vụ cho công tác đối chiếu và Quyết toán thanh toán bù trừ điện tử trong ngày giao dịch. Điều 3. Chứng từ sử dụng trong thanh toán bù trừ điện tử liên Ngân hàng. 1. Chứng từ ghi sổ dùng trong kế toán thanh toán bù trừ điện tử liên Ngân hàng và Lệnh thanh toán (bằng giấy hoặc dưới dạng chứng từ điện tử) và Bảng kết quả thanh toán bù trừ điện tử (mẫu phụ lục số 5). Chứng từ gốc dùng để lập thanh toán là các chứng từ thanh toán theo chế độ hiện hành. 2. Chứng từ thanh toán bằng giấy phải lập theo đúng mẫu và phù hợp với các quy định hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về Chế độ chứng từ kế toán Ngân hàng, Tổ chức tín dụng. 3. Lệnh thanh toán dưới dạng chứng từ điện tử phải đáp ứng các chuẩn dữ liệu do Ngân hàng Nhà nước quy định và phải thực hiện đúng quy định tại quy chế về lập, sử dụng, kiểm soát, xử lý, bảo quản và lưu trữ chứng từ điện tử của các Ngân hàng, Tổ chức tín dụng hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Điều 4.Chuyển Nợ trong thanh toán bù trừ điện tử. 1. Tất cả các khoản chuyển tiền Nợ trong thanh toán bù trừ điện tử đều phải có uỷ quyền trước: Các Ngân hàng thành viên tham gia thanh toán bù trừ điện tử liên Ngân hàng phải ký hợp đồng chuyển Nợ với nhau và phải có thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng chủ trì trước khi thực hiện. Ngân hàng thành viên gửi Lệnh chỉ được ghi Có tài khoản của người hoặc đơn vị thụ hưởng sau khi Ngân hàng nhận Lệnh đã hoàn thành việc ghi Nợ tài khoản của người hoặc đơn vị nhận Lệnh. 2. Các Ngân hàng thành viên đã ký hợp đồng chuyển Nợ với nhau khi tham gia thanh toán bù trừ điện tử phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc thực hiện các khoản chuyển Nợ trong hợp đồng chuyển Nợ đã ký.
Điều 4 Quyết định 457/2003/QĐ-NHNN Quy trình kỹ thuật nghiệp vụ thanh toán bù trừ điện tử liên ngân hàng
Điều 4 Nghị định 23-HĐBT 5 Khám chữa bệnh bằng Y học dân tộc;Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh;Điều lệ Vệ sinh; Khám chữa bệnh phục hồi chức năng, thanh tra y tế Điều 1. - Y học, dược học cổ truyền dân tộc Việt nam với những kinh nghiệm và phương pháp phòng bệnh, chữa bệnh phong phú, hiệu quả là vốn quý của nhân dân cần phải được kế thừa và phát triển để phục vụ nhiệm vụ bảo vệ sức khoẻ của nhân dân. Điều 2. - Các chức danh dùng trong Điều lệ này được hiểu như sau: 1. Lương y khám bệnh kê đơn là những người thông hiểu lý luận y học cổ truyền dân tộc, có kinh nghiệm khám bệnh, chữa bệnh bằng các phương pháp y dược học cổ truyền dân tộc có dùng thuốc hay không dùng thuốc, được Hội đồng y học cổ truyền dân tộc của Bộ Y tế hoặc Sở Y tế xét duyệt công nhận. 2. Lương y gia truyền là những người làm thuốc dân tộc gia truyền, được nhân dân thừa nhận chuyên chữa một số bệnh nhất định được Hội đồng y học cổ truyền dân tộc của Bộ Y tế hoặc Sở Y tế xét duyệt công nhận. 3. Người giúp việc cho lương y đang hành nghề là những người có hiểu biết chuyên môn y học, dược học cổ truyền dân tộc giúp việc từng mặt theo sự chỉ dẫn của lương y. Điều 3. - Bộ Y tế thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với mọi hoạt động y học, dược học cổ truyền dân tộc; kế thừa và phát triển y học, dược học cổ truyền dân tộc, kết hợp y học, dược học cổ truyền dân tộc với y học, dược học hiện đại. Điều 4. - Ngành y tế, Uỷ ban Nhân dân các cấp phải bảo đảm các cơ sở và điều kiện vật chất cần thiết để củng cố, mở rộng và hoàn thiện mạng lưới phục vụ y tế bằng y học, dược học cổ truyền dân tộc và phát triển nuôi trồng dược liệu trong địa phương mình.
{ "issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "24/01/1991", "sign_number": "23-HĐBT", "signer": "Nguyễn Khánh", "type": "Nghị định" }
Điều 1. - Y học, dược học cổ truyền dân tộc Việt nam với những kinh nghiệm và phương pháp phòng bệnh, chữa bệnh phong phú, hiệu quả là vốn quý của nhân dân cần phải được kế thừa và phát triển để phục vụ nhiệm vụ bảo vệ sức khoẻ của nhân dân. Điều 2. - Các chức danh dùng trong Điều lệ này được hiểu như sau: 1. Lương y khám bệnh kê đơn là những người thông hiểu lý luận y học cổ truyền dân tộc, có kinh nghiệm khám bệnh, chữa bệnh bằng các phương pháp y dược học cổ truyền dân tộc có dùng thuốc hay không dùng thuốc, được Hội đồng y học cổ truyền dân tộc của Bộ Y tế hoặc Sở Y tế xét duyệt công nhận. 2. Lương y gia truyền là những người làm thuốc dân tộc gia truyền, được nhân dân thừa nhận chuyên chữa một số bệnh nhất định được Hội đồng y học cổ truyền dân tộc của Bộ Y tế hoặc Sở Y tế xét duyệt công nhận. 3. Người giúp việc cho lương y đang hành nghề là những người có hiểu biết chuyên môn y học, dược học cổ truyền dân tộc giúp việc từng mặt theo sự chỉ dẫn của lương y. Điều 3. - Bộ Y tế thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với mọi hoạt động y học, dược học cổ truyền dân tộc; kế thừa và phát triển y học, dược học cổ truyền dân tộc, kết hợp y học, dược học cổ truyền dân tộc với y học, dược học hiện đại. Điều 4. - Ngành y tế, Uỷ ban Nhân dân các cấp phải bảo đảm các cơ sở và điều kiện vật chất cần thiết để củng cố, mở rộng và hoàn thiện mạng lưới phục vụ y tế bằng y học, dược học cổ truyền dân tộc và phát triển nuôi trồng dược liệu trong địa phương mình.
Điều 4 Nghị định 23-HĐBT 5 Khám chữa bệnh bằng Y học dân tộc;Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh;Điều lệ Vệ sinh; Khám chữa bệnh phục hồi chức năng, thanh tra y tế
Điều 66 Nghị định 23-HĐBT 5 Khám chữa bệnh bằng Y học dân tộc;Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh;Điều lệ Vệ sinh; Khám chữa bệnh phục hồi chức năng, thanh tra y tế Điều 19. Các tổ chức sử dụng lao động, các cơ quan bảo hiểm xã hội và người lao động nếu không đồng ý với kết luận của Hội đồng giám định y khoa có quyền đề nghị lên Hội đồng giám định y khoa trên một cấp giám định lại. Điều 20. - Hội đồng giám định y khoa sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu cố ý giám định sai sự thật.
{ "issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "24/01/1991", "sign_number": "23-HĐBT", "signer": "Nguyễn Khánh", "type": "Nghị định" }
Điều 19. Các tổ chức sử dụng lao động, các cơ quan bảo hiểm xã hội và người lao động nếu không đồng ý với kết luận của Hội đồng giám định y khoa có quyền đề nghị lên Hội đồng giám định y khoa trên một cấp giám định lại. Điều 20. - Hội đồng giám định y khoa sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu cố ý giám định sai sự thật.
Điều 66 Nghị định 23-HĐBT 5 Khám chữa bệnh bằng Y học dân tộc;Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh;Điều lệ Vệ sinh; Khám chữa bệnh phục hồi chức năng, thanh tra y tế
Điều 67 Nghị định 23-HĐBT 5 Khám chữa bệnh bằng Y học dân tộc;Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh;Điều lệ Vệ sinh; Khám chữa bệnh phục hồi chức năng, thanh tra y tế Điều 1. Thanh tra Nhà nước về y tế có chức năng thực hiện quyền thanh tra Nhà nước về y tế trên phạm vi cả nước, thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về vệ sinh, khám bệnh, chữa bệnh và dược của các tổ chức Nhà nước, tập thể và tư nhân, các tổ chức xã hội và công dân; thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao của các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của Bộ Y tế; xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền. Điều 2. Thanh tra Nhà nước về y tế chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Y tế và chịu sự chỉ đạo về tổ chức, công tác và nghiệp vụ thanh tra của thanh tra Nhà nước. Điều 3. Hoạt động thanh tra Nhà nước về y tế phải tuân theo pháp luật, bảo đảm chính xác, khách quan, công khai, dân chủ, kịp thời; thanh tra viên y tế được sử dụng các quyền của thanh tra viên quy định tại pháp lệnh thanh tra; được quyết định hình thức xử phạt hành chính khi tiến hành thanh tra vệ sinh, thanh tra khám bệnh, chữa bệnh, thanh tra dược và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. Điều 4. Các tổ chức Nhà nước, tập thể và tư nhân, các tổ chức xã hội và công dân nơi tiến hành thanh tra phải cung cấp tài liệu, báo cáo bằng văn bản những sự việc có liên quan đến nội dung thanh tra; phải chấp hành yêu cầu, quyết định của đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên y tế. Điều 5. Thanh tra viên y tế khi làm nhiệm vụ phải mang theo thẻ thanh tra, có sắc phục riêng.
{ "issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "24/01/1991", "sign_number": "23-HĐBT", "signer": "Nguyễn Khánh", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Thanh tra Nhà nước về y tế có chức năng thực hiện quyền thanh tra Nhà nước về y tế trên phạm vi cả nước, thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về vệ sinh, khám bệnh, chữa bệnh và dược của các tổ chức Nhà nước, tập thể và tư nhân, các tổ chức xã hội và công dân; thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao của các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của Bộ Y tế; xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền. Điều 2. Thanh tra Nhà nước về y tế chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Y tế và chịu sự chỉ đạo về tổ chức, công tác và nghiệp vụ thanh tra của thanh tra Nhà nước. Điều 3. Hoạt động thanh tra Nhà nước về y tế phải tuân theo pháp luật, bảo đảm chính xác, khách quan, công khai, dân chủ, kịp thời; thanh tra viên y tế được sử dụng các quyền của thanh tra viên quy định tại pháp lệnh thanh tra; được quyết định hình thức xử phạt hành chính khi tiến hành thanh tra vệ sinh, thanh tra khám bệnh, chữa bệnh, thanh tra dược và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. Điều 4. Các tổ chức Nhà nước, tập thể và tư nhân, các tổ chức xã hội và công dân nơi tiến hành thanh tra phải cung cấp tài liệu, báo cáo bằng văn bản những sự việc có liên quan đến nội dung thanh tra; phải chấp hành yêu cầu, quyết định của đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên y tế. Điều 5. Thanh tra viên y tế khi làm nhiệm vụ phải mang theo thẻ thanh tra, có sắc phục riêng.
Điều 67 Nghị định 23-HĐBT 5 Khám chữa bệnh bằng Y học dân tộc;Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh;Điều lệ Vệ sinh; Khám chữa bệnh phục hồi chức năng, thanh tra y tế
Điều 2 Quyết định 23/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 34/2013/QĐ-UBND bảo vệ rừng Kon Tum Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm 3.1, khoản 3, Điều 1 Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2020 như sau: 1. Điều chỉnh giảm 301,83 ha (đất rừng phòng hộ 49,13 ha, đất rừng sản xuất 252,7 ha) trong diện tích quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp nêu tại điểm 3.1, khoản 3, Điều 1 Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2020 đã được phê duyệt tại Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum để thực hiện 05 Dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh; cụ thể: STT Hạng mục Hiện trạng trước điều chỉnh (ha) Hiện trạng sau điều chỉnh (ha) I Tổng diện tích tự nhiên 967.729,83 967.729,83 II Đất lâm nghiệp 698.446 698.144,17 1 Đất rừng đặc dụng 95.203 95.203 2 Đất rừng phòng hộ 208.187 208.137,87 3 Đất rừng sản xuất 395.056 394.803,3 (Có Báo cáo kết quả thực hiện điều chỉnh Quy hoạch, Bản đồ điều chỉnh quy hoạch, các phụ lục kèm theo Quyết định này) 2. Các nội dung khác tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum cho đến khi có Quy hoạch Lâm nghiệp Quốc gia, Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được cấp thẩm quyền phê duyệt. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum phê duyệt kết quả rà soát, điều chỉnh, quy hoạch 03 loại rừng và chi tiết đến địa danh, diện tích quy hoạch đất lâm nghiệp theo chức năng 03 loại rừng trên địa bàn tỉnh Kon Tum; Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum phê duyệt kết quả rà soát, điều chỉnh, quy hoạch 03 loại rừng và chi tiết đến địa danh, diện tích quy hoạch đất lâm nghiệp theo chức năng 03 loại rừng trên địa bàn tỉnh Kon Tum; Quyết định số 606/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc điều chỉnh Quyết định số 1508/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum; Quyết định số 1508/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum Phê duyệt kết quả rà soát, điều chỉnh diện tích 03 loại rừng trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "05/05/2023", "sign_number": "23/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Tuấn", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm 3.1, khoản 3, Điều 1 Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2020 như sau: 1. Điều chỉnh giảm 301,83 ha (đất rừng phòng hộ 49,13 ha, đất rừng sản xuất 252,7 ha) trong diện tích quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp nêu tại điểm 3.1, khoản 3, Điều 1 Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2020 đã được phê duyệt tại Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum để thực hiện 05 Dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh; cụ thể: STT Hạng mục Hiện trạng trước điều chỉnh (ha) Hiện trạng sau điều chỉnh (ha) I Tổng diện tích tự nhiên 967.729,83 967.729,83 II Đất lâm nghiệp 698.446 698.144,17 1 Đất rừng đặc dụng 95.203 95.203 2 Đất rừng phòng hộ 208.187 208.137,87 3 Đất rừng sản xuất 395.056 394.803,3 (Có Báo cáo kết quả thực hiện điều chỉnh Quy hoạch, Bản đồ điều chỉnh quy hoạch, các phụ lục kèm theo Quyết định này) 2. Các nội dung khác tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum cho đến khi có Quy hoạch Lâm nghiệp Quốc gia, Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được cấp thẩm quyền phê duyệt. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum phê duyệt kết quả rà soát, điều chỉnh, quy hoạch 03 loại rừng và chi tiết đến địa danh, diện tích quy hoạch đất lâm nghiệp theo chức năng 03 loại rừng trên địa bàn tỉnh Kon Tum; Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum phê duyệt kết quả rà soát, điều chỉnh, quy hoạch 03 loại rừng và chi tiết đến địa danh, diện tích quy hoạch đất lâm nghiệp theo chức năng 03 loại rừng trên địa bàn tỉnh Kon Tum; Quyết định số 606/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc điều chỉnh Quyết định số 1508/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum; Quyết định số 1508/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum Phê duyệt kết quả rà soát, điều chỉnh diện tích 03 loại rừng trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Điều 2 Quyết định 23/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 34/2013/QĐ-UBND bảo vệ rừng Kon Tum
Điều 2 Quyết định 667/QĐ-CTN năm 2012 về cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước b Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 35 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "21/05/2012", "sign_number": "667/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 35 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 667/QĐ-CTN năm 2012 về cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước b
Điều 2 Thông tư 18/2014/TT-BGDĐT bổ sung 11/2014/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở phổ thông mới nhất Điều 1. Bổ sung vào điểm a khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo như sau: "- Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; - Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; - Con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945." Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2014.
{ "issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "26/05/2014", "sign_number": "18/2014/TT-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Vinh Hiển", "type": "Thông tư" }
Điều 1. Bổ sung vào điểm a khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo như sau: "- Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; - Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; - Con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945." Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2014.
Điều 2 Thông tư 18/2014/TT-BGDĐT bổ sung 11/2014/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở phổ thông mới nhất
Điều 2 Nghị định 156/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Quảng Nam Điều 1. Phê chuẩn số lượng 55 (năm mươi nhăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 24 (hai mươi tư) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Quảng Nam (có danh sách kèm theo). Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Nguyễn Tấn Dũng (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM STT Đơn vị hành chính Đơn vị bầu cử Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị 1 Huyện Điện Bàn Đơn vị bầu cử số 01 Đơn vị bầu cử số 02 Đơn vị bầu cử số 03 03 đại biểu 02 đại biểu 02 đại biểu 2 Thị xã Hội An Đơn vị bầu cử số 04 03 đại biểu 3 Huyện Duy Xuyên Đơn vị bầu cử số 05 Đơn vị bầu cử số 06 03 đại biểu 02 đại biểu 4 Huyện Đại Lộc Đơn vị bầu cử số 07 Đơn vị bầu cử số 08 03 đại biểu 03 đại biểu 5 Huyện Hiên Đơn vị bầu cử số 09 01 đại biểu 6 Huyện Nam Giang Đơn vị bầu cử số 10 01 đại biểu 7 Huyện Phước Sơn Đơn vị bầu cử số 11 01 đại biểu 8 Huyện Hiệp Đức Đơn vị bầu cử số 12 02 đại biểu 9 Huyện Quế Sơn Đơn vị bầu cử số 13 Đơn vị bầu cử số 14 03 đại biểu 02 đại biểu 10 Huyện Thăng Bình Đơn vị bầu cử số 15 Đơn vị bầu cử số 16 Đơn vị bầu cử số 17 03 đại biểu 02 đại biểu 02 đại biểu 11 Thị xã Tam Kỳ Đơn vị bầu cử số 18 Đơn vị bầu cử số 19 Đơn vị bầu cử số 20 02 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 12 Huyện Núi Thành Đơn vị bầu cử số 21 Đơn vị bầu cử số 22 02 đại biểu 03 đại biểu 13 Huyện Tiên Phước Đơn vị bầu cử số 23 03 đại biểu 14 Huyện Trà My Đơn vị bầu cử số 24 02 đại biểu Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 10 đơn vị - Bầu 02 đại biểu có 11 đơn vị - Bầu 01 đại biểu có 03 đơn vị
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/09/1999", "sign_number": "156/1999/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 55 (năm mươi nhăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 24 (hai mươi tư) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Quảng Nam (có danh sách kèm theo). Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Nguyễn Tấn Dũng (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM STT Đơn vị hành chính Đơn vị bầu cử Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị 1 Huyện Điện Bàn Đơn vị bầu cử số 01 Đơn vị bầu cử số 02 Đơn vị bầu cử số 03 03 đại biểu 02 đại biểu 02 đại biểu 2 Thị xã Hội An Đơn vị bầu cử số 04 03 đại biểu 3 Huyện Duy Xuyên Đơn vị bầu cử số 05 Đơn vị bầu cử số 06 03 đại biểu 02 đại biểu 4 Huyện Đại Lộc Đơn vị bầu cử số 07 Đơn vị bầu cử số 08 03 đại biểu 03 đại biểu 5 Huyện Hiên Đơn vị bầu cử số 09 01 đại biểu 6 Huyện Nam Giang Đơn vị bầu cử số 10 01 đại biểu 7 Huyện Phước Sơn Đơn vị bầu cử số 11 01 đại biểu 8 Huyện Hiệp Đức Đơn vị bầu cử số 12 02 đại biểu 9 Huyện Quế Sơn Đơn vị bầu cử số 13 Đơn vị bầu cử số 14 03 đại biểu 02 đại biểu 10 Huyện Thăng Bình Đơn vị bầu cử số 15 Đơn vị bầu cử số 16 Đơn vị bầu cử số 17 03 đại biểu 02 đại biểu 02 đại biểu 11 Thị xã Tam Kỳ Đơn vị bầu cử số 18 Đơn vị bầu cử số 19 Đơn vị bầu cử số 20 02 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 12 Huyện Núi Thành Đơn vị bầu cử số 21 Đơn vị bầu cử số 22 02 đại biểu 03 đại biểu 13 Huyện Tiên Phước Đơn vị bầu cử số 23 03 đại biểu 14 Huyện Trà My Đơn vị bầu cử số 24 02 đại biểu Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 10 đơn vị - Bầu 02 đại biểu có 11 đơn vị - Bầu 01 đại biểu có 03 đơn vị
Điều 2 Nghị định 156/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Quảng Nam
Điều 2 Quyết định 15/2019/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn tổ dân phố Khánh Hòa Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2019 và thay thế Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "12/08/2019", "sign_number": "15/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2019 và thay thế Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2 Quyết định 15/2019/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn tổ dân phố Khánh Hòa
Điều 2 Quyết định 435/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Chủ tịch nước ban hàn Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 09 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "07/03/2013", "sign_number": "435/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 09 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 435/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Chủ tịch nước ban hàn
Điều 2 Quyết định 692/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 147 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "31/05/2012", "sign_number": "692/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 147 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 692/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 4 Quyết định 169/2004/QĐ-UB thủ tục mua bán cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở Thừa Thiên Huế Điều 1: Quy định này chỉ áp dụng đối với cá nhân, hộ gia đình khi mua căn hộ tại các khu chung cư của các doanh nghiệp được phép kinh doanh nhà ở thông qua các dự án đầu tư phát triển nhà ở đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 2: Các cá nhân, hộ gia đình có đủ điều kiện theo Điều 4 của quy định này được tham gia mua hoặc đấu giá căn hộ (gọi tắt là mua căn hộ) ở các khu chung cư. Sau khi đã hoàn tất các thủ tục mua căn hộ thì được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ. Điều 3: Việc mua bán căn hộ tại các khu chung cư được thực hiện thông qua Hợp đồng mua bán bằng văn bản có chứng nhận của Công chứng hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền (đối với trường hợp nơi không thuộc thẩm quyền địa hạt của các phòng Công chứng).
{ "issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/01/2004", "sign_number": "169/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Quy định này chỉ áp dụng đối với cá nhân, hộ gia đình khi mua căn hộ tại các khu chung cư của các doanh nghiệp được phép kinh doanh nhà ở thông qua các dự án đầu tư phát triển nhà ở đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 2: Các cá nhân, hộ gia đình có đủ điều kiện theo Điều 4 của quy định này được tham gia mua hoặc đấu giá căn hộ (gọi tắt là mua căn hộ) ở các khu chung cư. Sau khi đã hoàn tất các thủ tục mua căn hộ thì được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ. Điều 3: Việc mua bán căn hộ tại các khu chung cư được thực hiện thông qua Hợp đồng mua bán bằng văn bản có chứng nhận của Công chứng hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền (đối với trường hợp nơi không thuộc thẩm quyền địa hạt của các phòng Công chứng).
Điều 4 Quyết định 169/2004/QĐ-UB thủ tục mua bán cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở Thừa Thiên Huế
Điều 4 Quyết định 1097/1999/QĐ-UB quy định chế độ khen thưởng giáo viên và học sinh giỏi Phú Thọ Điều 1: Giáo viên và học sinh giỏi phải qua các kỳ thi tuyển chọn hàng năm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, dưới sự tổ chức chỉ đạo thi tuyển của Sở Giáo dục - Đào tạo và phòng Giáo dục - Đào tạo đối với các cấp: Cơ sở, (trường trực thuộc Sở) huyện, tỉnh và quốc gia. Cấp nào công nhận thì cấp đó khen thưởng. Kinh phí khen thưởng lấy trong định mức kinh phí của ngành Giáo dục - Đào tạo đã được UBND tỉnh giao kế hoạch hàng năm. Điều 2: Những quy định thực hiện chế độ khen thưởng đối với giáo viên giỏi, học sinh giỏi dưới đây chỉ áp dụng cho khối giáo dục Mầm non và giáo dục Phổ thông. Không áp dụng và thực hiện đối với khối trường Sư phạm, Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề. II. Những quy định cụ thể: Điều 3: Đối với giáo viên giỏi đạt giải trong các cuộc thi tuyển chọn giáo viên giỏi hàng năm ở các cấp được thưởng: 1. Giáo viên đạt giải trong kỳ thi chọn giáo viên giỏi cấp cơ sở: Được Hiệu trưởng (đối với các đơn vị trực thuộc Sở) hoặc Trưởng phòng giáo dục (đối với các trường Trung học cơ sở, Tiểu học và Mầm non) tặng giấy khen và thưởng 100.000đ. 2. Giáo viên đạt giải trong kỳ thi chọn giáo viên giỏi cấp huyện (đối với các trường Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở) và cấp ngành (đối với các đơn vị trực thuộc Sở); Được Chủ tịch UBND huyện hoặc Giám đốc Sở Giáo dục & Đào tạo tặng giấy khen và thưởng 200.000đ. 3. Giáo viên đạt giải trong kỳ thi chọn giáo viên giỏi cấp tỉnh. Được Chủ tịch UBND tỉnh tặng bằng khen và thưởng 400.000đ. 4. Giáo viên đạt giải trong kỳ thi chọn giáo viên giỏi cấp Quốc gia được Chủ tịch UBND tỉnh tặng bằng khen và thưởng 800.000đ. Điều 4: Đối với giáo viên có học sinh đạt giải trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi các cấp được thưởng: 1. Giáo viên có học sinh được chọn đi thi tuyển học sinh giỏi cấp huyện (đối với Trung học cơ sở, Tiểu học) được Hiệu trưởng tặng giấy khen và thưởng 50.000đ. 2. Giáo viên có học sinh thi học sinh giỏi cấp huyện được thưởng: Giải nhất: Giải nhì: Giải ba: 100.000đ/1 học sinh đạt giải. 80.000đ/1 học sinh đạt giải. 60.000đ/1 học sinh đạt giải. 3. Giáo viên có học sinh thi Học sinh giỏi cấp tỉnh được thưởng: Giải nhất: Giải nhì: Giải ba: Giải khuyến khích: 200.000đ/1 học sinh đạt giải. 150.000đ/1 học sinh đạt giải. 100.000đ/1 học sinh đạt giải. 50.000đ/1 học sinh đạt giải. 4. Giáo viên có học sinh thi Học sinh giỏi Quốc gia được thưởng: Giải nhất: Giải nhì: Giải ba: Giải khuyến khích: 600.000đ/1 học sinh đạt giải. 500.000đ/1 học sinh đạt giải. 400.000đ/1 học sinh đạt giải. 300.000đ/1 học sinh đạt giải. 5. Giáo viên có học sinh thi học sinh giỏi Quốc tế được thưởng: Giải nhất: Giải nhì: Giải ba: Bằng khen của Quốc tế: 4.000.000đ/1 học sinh đạt giải. 3.000.000đ/1 học sinh đạt giải. 2.000.000đ/1 học sinh đạt giải. 1.000.000đ/1 học sinh đạt giải.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "17/05/1999", "sign_number": "1097/1999/QĐ-UB", "signer": "Trần Nho", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Giáo viên và học sinh giỏi phải qua các kỳ thi tuyển chọn hàng năm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, dưới sự tổ chức chỉ đạo thi tuyển của Sở Giáo dục - Đào tạo và phòng Giáo dục - Đào tạo đối với các cấp: Cơ sở, (trường trực thuộc Sở) huyện, tỉnh và quốc gia. Cấp nào công nhận thì cấp đó khen thưởng. Kinh phí khen thưởng lấy trong định mức kinh phí của ngành Giáo dục - Đào tạo đã được UBND tỉnh giao kế hoạch hàng năm. Điều 2: Những quy định thực hiện chế độ khen thưởng đối với giáo viên giỏi, học sinh giỏi dưới đây chỉ áp dụng cho khối giáo dục Mầm non và giáo dục Phổ thông. Không áp dụng và thực hiện đối với khối trường Sư phạm, Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề. II. Những quy định cụ thể: Điều 3: Đối với giáo viên giỏi đạt giải trong các cuộc thi tuyển chọn giáo viên giỏi hàng năm ở các cấp được thưởng: 1. Giáo viên đạt giải trong kỳ thi chọn giáo viên giỏi cấp cơ sở: Được Hiệu trưởng (đối với các đơn vị trực thuộc Sở) hoặc Trưởng phòng giáo dục (đối với các trường Trung học cơ sở, Tiểu học và Mầm non) tặng giấy khen và thưởng 100.000đ. 2. Giáo viên đạt giải trong kỳ thi chọn giáo viên giỏi cấp huyện (đối với các trường Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở) và cấp ngành (đối với các đơn vị trực thuộc Sở); Được Chủ tịch UBND huyện hoặc Giám đốc Sở Giáo dục & Đào tạo tặng giấy khen và thưởng 200.000đ. 3. Giáo viên đạt giải trong kỳ thi chọn giáo viên giỏi cấp tỉnh. Được Chủ tịch UBND tỉnh tặng bằng khen và thưởng 400.000đ. 4. Giáo viên đạt giải trong kỳ thi chọn giáo viên giỏi cấp Quốc gia được Chủ tịch UBND tỉnh tặng bằng khen và thưởng 800.000đ. Điều 4: Đối với giáo viên có học sinh đạt giải trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi các cấp được thưởng: 1. Giáo viên có học sinh được chọn đi thi tuyển học sinh giỏi cấp huyện (đối với Trung học cơ sở, Tiểu học) được Hiệu trưởng tặng giấy khen và thưởng 50.000đ. 2. Giáo viên có học sinh thi học sinh giỏi cấp huyện được thưởng: Giải nhất: Giải nhì: Giải ba: 100.000đ/1 học sinh đạt giải. 80.000đ/1 học sinh đạt giải. 60.000đ/1 học sinh đạt giải. 3. Giáo viên có học sinh thi Học sinh giỏi cấp tỉnh được thưởng: Giải nhất: Giải nhì: Giải ba: Giải khuyến khích: 200.000đ/1 học sinh đạt giải. 150.000đ/1 học sinh đạt giải. 100.000đ/1 học sinh đạt giải. 50.000đ/1 học sinh đạt giải. 4. Giáo viên có học sinh thi Học sinh giỏi Quốc gia được thưởng: Giải nhất: Giải nhì: Giải ba: Giải khuyến khích: 600.000đ/1 học sinh đạt giải. 500.000đ/1 học sinh đạt giải. 400.000đ/1 học sinh đạt giải. 300.000đ/1 học sinh đạt giải. 5. Giáo viên có học sinh thi học sinh giỏi Quốc tế được thưởng: Giải nhất: Giải nhì: Giải ba: Bằng khen của Quốc tế: 4.000.000đ/1 học sinh đạt giải. 3.000.000đ/1 học sinh đạt giải. 2.000.000đ/1 học sinh đạt giải. 1.000.000đ/1 học sinh đạt giải.
Điều 4 Quyết định 1097/1999/QĐ-UB quy định chế độ khen thưởng giáo viên và học sinh giỏi Phú Thọ
Điều 2 Nghị định 63/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất Điều 1. Phê chuẩn số lượng 12 (mười hai) đơn vị bầu cử, 50 (năm mươi) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/02/2004", "sign_number": "63/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 12 (mười hai) đơn vị bầu cử, 50 (năm mươi) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 2 Nghị định 63/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
Điều 3 Quyết định 290-CP Điều lệ về công tác tiêu chuẩn hóa ở xí nghiệp công nghiệp Điều 1. Công tác tiêu chuẩn hóa trong xí nghiệp công nghiệp nhằm đặt cơ sở pháp lý về kinh tế kỹ thuật để hợp lý hóa tổ chức sản xuất không ngừng nâng cao nâng suất lao động, đảm bảo chất lượng sản phẩm, vật liệu và hạ giá thành sản phẩm, đảm bảo an toàn kỹ thuật và an toàn lao động. Điều 2. Nội dung công tác tiêu chuẩn hóa ở xí nghiệp công nghiệp bao gồm 2 phần chính: - Áp dụng tiêu chuẩn Nhà nước, tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn địa phương (nếu là xí nghiệp và tham gia việc xây dựng các tiêu chuẩn cấp trên). - Tổ chức nghiên cứu xây dựng, xét duyệt, ban hành và áp dụng các tiêu chuẩn xí nghiệp và tham gia việc xây dựng các tiêu chuẩn cấp trên. Điều 3. Các xí nghiệp phải xây dựng tiêu chuẩn cấp xí nghiệp cho những đối tượng sau đây: - Những thành phâm xuất xưởng chưa có tiêu chuẩn Nhà nước, hoặc tiêu chuẩn ngành, hoặc tiêu chuẩn địa phương; - Những bán thành phẩm, nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ gá lắp được chế tạo để dùng trong nội bộ xí nghiệp; - Những quy trình công nghệ điển hình, những phương pháp kiểm tra, đo lường … áp dụng thống nhất trong quá trình chuẩn bị sản xuất và sản xuất của xí nghiệp.
{ "issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/1974", "sign_number": "290-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Công tác tiêu chuẩn hóa trong xí nghiệp công nghiệp nhằm đặt cơ sở pháp lý về kinh tế kỹ thuật để hợp lý hóa tổ chức sản xuất không ngừng nâng cao nâng suất lao động, đảm bảo chất lượng sản phẩm, vật liệu và hạ giá thành sản phẩm, đảm bảo an toàn kỹ thuật và an toàn lao động. Điều 2. Nội dung công tác tiêu chuẩn hóa ở xí nghiệp công nghiệp bao gồm 2 phần chính: - Áp dụng tiêu chuẩn Nhà nước, tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn địa phương (nếu là xí nghiệp và tham gia việc xây dựng các tiêu chuẩn cấp trên). - Tổ chức nghiên cứu xây dựng, xét duyệt, ban hành và áp dụng các tiêu chuẩn xí nghiệp và tham gia việc xây dựng các tiêu chuẩn cấp trên. Điều 3. Các xí nghiệp phải xây dựng tiêu chuẩn cấp xí nghiệp cho những đối tượng sau đây: - Những thành phâm xuất xưởng chưa có tiêu chuẩn Nhà nước, hoặc tiêu chuẩn ngành, hoặc tiêu chuẩn địa phương; - Những bán thành phẩm, nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ gá lắp được chế tạo để dùng trong nội bộ xí nghiệp; - Những quy trình công nghệ điển hình, những phương pháp kiểm tra, đo lường … áp dụng thống nhất trong quá trình chuẩn bị sản xuất và sản xuất của xí nghiệp.
Điều 3 Quyết định 290-CP Điều lệ về công tác tiêu chuẩn hóa ở xí nghiệp công nghiệp
Điều 2 Thông tư 22/2014/TT-BGDĐT Quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 8 năm 2014. Thông tư này thay thế Quyết định số 40/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy và Thông tư số 46/2011/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp theo hình thức vừa làm vừa học.
{ "issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "09/07/2014", "sign_number": "22/2014/TT-BGDĐT", "signer": "Bùi Văn Ga", "type": "Thông tư" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 8 năm 2014. Thông tư này thay thế Quyết định số 40/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy và Thông tư số 46/2011/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp theo hình thức vừa làm vừa học.
Điều 2 Thông tư 22/2014/TT-BGDĐT Quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp
Điều 2 Thông tư 01/2014/TT-CA Nội quy phiên tòa do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Nội quy phiên tòa. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 6 năm 2014.
{ "issuing_agency": "Tòa án nhân dân tối cao", "promulgation_date": "28/04/2014", "sign_number": "01/2014/TT-CA", "signer": "Trương Hòa Bình", "type": "Thông tư" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Nội quy phiên tòa. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 6 năm 2014.
Điều 2 Thông tư 01/2014/TT-CA Nội quy phiên tòa do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành
Điều 2 Quyết định 342/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 05 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "07/02/2013", "sign_number": "342/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 05 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 342/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 4 Nghị định 08/1998/NĐ-CP Quy chế thành lập Hiệp hội Doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam mới nhất Điều 1. Cho phép các doanh nghiệp nước ngoài đã được phép hoạt động thương mại, đầu tư và dịch vụ tại Việt Nam, nếu có đủ điều kiện và chấp nhận các quy định của Quy chế này, được thành lập Hiệp hội doanh nghiệp hoặc Câu lạc bộ doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam (dưới đây gọi tắt là Hiệp hội). Điều 2. Hiệp hội được thành lập trên cơ sở tự nguyện, là tổ chức phi Chính phủ, phi chính trị, phi vụ lợi. Doanh nghiệp nước ngoài nêu trong Điều 1 bao gồm : Văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế, tài chính, bảo hiểm, tư vấn pháp luật ... nước ngoài, Chi nhánh Công ty nước ngoài, chi nhánh Ngân hàng Thương mại nước ngoài và các Bên nước ngòai tham gia trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, được thành lập và hoạt động theo pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Các Doanh nghiệp cử đại diện của mình để tham gia các hoạt động của Hiệp hội. Điều 3. Điều kiện thành lập Hiệp hội : 1. Có ít nhất 30 đại diện doanh nghiệp cùng quốc tịch, hoặc có xuất xứ từ một Tổ chức quốc tế khu vực. 2. Mỗi cộng đồng doanh nghiệp nước ngoài có cùng quốc tịch hoặc có xuất xứ từ một Tổ chức quốc tế khu vực hoạt động tại Việt Nam chỉ được phép thành lập một Hiệp hội tại Việt Nam, đặt trụ sở chính và đăng ký tại một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của Việt Nam. Điều 4. Nội dung hoạt động của Hiệp hội : 1. Tổ chức sinh hoạt thông tin nội bộ; 2. Tổ chức các hoạt động, tìm hiểu cơ hội thương mại và đầu tư; 3. Tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại và đầu tư do Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam và các cơ quan khác của Việt Nam tổ chức; 4. Tổ chức các cuộc gặp gỡ giữa các thành viên trong Hiệp hội, với các Cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam về các vấn đề thương mại, đầu tư và dịch vụ; 5. Ban lãnh đạo của Hiệp hội có quyền đại diện cho Hiệp hội đề xuất các kiến nghị, biện pháp với các cơ quan quản lý Nhà nước Việt Nam, nhằm mục đích bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các doanh nghiệp thành viên và góp phần tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh. 6. Được phép xuất bản và lưu hành trong nội bộ Hiệp hội bản tin về các hoạt động thương mại và đầu tư theo quy định của Luật Xuất bản nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/01/1998", "sign_number": "08/1998/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Cho phép các doanh nghiệp nước ngoài đã được phép hoạt động thương mại, đầu tư và dịch vụ tại Việt Nam, nếu có đủ điều kiện và chấp nhận các quy định của Quy chế này, được thành lập Hiệp hội doanh nghiệp hoặc Câu lạc bộ doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam (dưới đây gọi tắt là Hiệp hội). Điều 2. Hiệp hội được thành lập trên cơ sở tự nguyện, là tổ chức phi Chính phủ, phi chính trị, phi vụ lợi. Doanh nghiệp nước ngoài nêu trong Điều 1 bao gồm : Văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế, tài chính, bảo hiểm, tư vấn pháp luật ... nước ngoài, Chi nhánh Công ty nước ngoài, chi nhánh Ngân hàng Thương mại nước ngoài và các Bên nước ngòai tham gia trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, được thành lập và hoạt động theo pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Các Doanh nghiệp cử đại diện của mình để tham gia các hoạt động của Hiệp hội. Điều 3. Điều kiện thành lập Hiệp hội : 1. Có ít nhất 30 đại diện doanh nghiệp cùng quốc tịch, hoặc có xuất xứ từ một Tổ chức quốc tế khu vực. 2. Mỗi cộng đồng doanh nghiệp nước ngoài có cùng quốc tịch hoặc có xuất xứ từ một Tổ chức quốc tế khu vực hoạt động tại Việt Nam chỉ được phép thành lập một Hiệp hội tại Việt Nam, đặt trụ sở chính và đăng ký tại một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của Việt Nam. Điều 4. Nội dung hoạt động của Hiệp hội : 1. Tổ chức sinh hoạt thông tin nội bộ; 2. Tổ chức các hoạt động, tìm hiểu cơ hội thương mại và đầu tư; 3. Tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại và đầu tư do Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam và các cơ quan khác của Việt Nam tổ chức; 4. Tổ chức các cuộc gặp gỡ giữa các thành viên trong Hiệp hội, với các Cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam về các vấn đề thương mại, đầu tư và dịch vụ; 5. Ban lãnh đạo của Hiệp hội có quyền đại diện cho Hiệp hội đề xuất các kiến nghị, biện pháp với các cơ quan quản lý Nhà nước Việt Nam, nhằm mục đích bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các doanh nghiệp thành viên và góp phần tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh. 6. Được phép xuất bản và lưu hành trong nội bộ Hiệp hội bản tin về các hoạt động thương mại và đầu tư theo quy định của Luật Xuất bản nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 4 Nghị định 08/1998/NĐ-CP Quy chế thành lập Hiệp hội Doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam mới nhất
Điều 2 Quyết định 73/2006/QĐ-UBND hoạt động Hội đồng kỷ luật cán bộ công chức xã phường thị trấn Quảng Trị Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Hội đồng kỷ luật cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (tạm thời). Điều 2. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm tổ chức, triển khai hướng dẫn, kiểm tra các xã, phường, thị trấn trong địa phương mình thực hiện Quy chế này.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "01/09/2006", "sign_number": "73/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Hội đồng kỷ luật cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (tạm thời). Điều 2. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm tổ chức, triển khai hướng dẫn, kiểm tra các xã, phường, thị trấn trong địa phương mình thực hiện Quy chế này.
Điều 2 Quyết định 73/2006/QĐ-UBND hoạt động Hội đồng kỷ luật cán bộ công chức xã phường thị trấn Quảng Trị
Điều 2 Quyết định 23/2008/QĐ-UBND Quy định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cùng với quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cùng với quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 23/2005/QĐ-UB ngày 18/02/2005 và Quyết định số 111/2005/QĐ-UB ngày 27/7/2005 của UBND thành phố Hà Nội.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/05/2008", "sign_number": "23/2008/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cùng với quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 23/2005/QĐ-UB ngày 18/02/2005 và Quyết định số 111/2005/QĐ-UB ngày 27/7/2005 của UBND thành phố Hà Nội.
Điều 2 Quyết định 23/2008/QĐ-UBND Quy định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cùng với quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất