text
stringlengths
107
398k
meta
dict
content
stringlengths
19
398k
citation
stringlengths
35
166
Điều 2 Quyết định 332/2004/QĐ-CTN gia nhập Công ước Berne bảo hộ tác phẩm văn học nghệ thuật Điều 1. Gia nhập Công ước Berne về bảo hộ tác phẩm văn học và nghệ thuật. Điều 2. Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Tuyên bố: bảo lưu các quy định tại Điều 33 của Công ước Berne và áp dụng chế độ ưu đãi dành cho các nước đang phát triển theo Điều II và Điều III của Phụ lục Công ước.
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "07/06/2004", "sign_number": "332/2004/QĐ-CTN", "signer": "Trần Đức Lương", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Gia nhập Công ước Berne về bảo hộ tác phẩm văn học và nghệ thuật. Điều 2. Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Tuyên bố: bảo lưu các quy định tại Điều 33 của Công ước Berne và áp dụng chế độ ưu đãi dành cho các nước đang phát triển theo Điều II và Điều III của Phụ lục Công ước.
Điều 2 Quyết định 332/2004/QĐ-CTN gia nhập Công ước Berne bảo hộ tác phẩm văn học nghệ thuật
Điều 2 Quyết định 43/2016/QĐ-UBND phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu kinh tế Cửa khẩu Ma Lù Thàng Điều 1. Sửa đổi Khoản III, bổ sung Khoản IV Điều 3 Quy định về thu phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng (thu đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu) công trình dịch vụ tiện ích công cộng khác trong Khu kinh tế Cửa khẩu Ma Lù Thàng tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND ngày 25/8/2015 của UBND tỉnh Lai Châu, cụ thể như sau: “Điều 3. Mức thu” Số TT Phương tiện chịu phí Mức thu phí (đồng/xe/lần ra vào) III Phương tiện vận tải chở hàng hóa tạm nhập tái xuất, hàng hóa tạm xuất tái nhập, hàng hóa chuyển khẩu, hàng hóa quá cảnh, hàng hóa chuyển cảng (Xuất, nhập khẩu hàng hóa qua cửa khẩu) 1 Xe ô tô có tải trọng dưới 04 tấn 400.000 2 Xe ô tô có tải trọng từ 04 tấn đến dưới 10 tấn 1.00.000 3 Xe ô tô có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20 fit 2.500.000 4 Xe ô tô con có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 fit 4.000.000 IV Phương tiện vận tải chở hàng hóa tạm nhập tái xuất, hàng hóa tạm xuất tái nhập, hàng hóa chuyển khẩu, hàng hóa quá cảnh, hàng hóa chuyển cảng (Xuất, nhập khẩu hàng hóa qua các lối mở) 1 Xe ô tô có tải trọng dưới 04 tấn 500.000 2 Xe ô tô có tải trọng từ 04 tấn đến dưới 10 tấn 1.300.000 3 Xe ô tô có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20 fit 5.000.000 4 Xe ô tô có tải trọng từ 10 tấn từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 fit 6.000.000 Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2016. Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này vẫn thực hiện theo quy định tại Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND ngày 25/8/2015 của UBND tỉnh Lai Châu ban hành quy định về thu phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng (thu đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu) công trình dịch vụ tiện ích công cộng khác trong Khu kinh tế Cửa khẩu Ma Lù Thàng tỉnh Lai Châu.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "43/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Ngọc An", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi Khoản III, bổ sung Khoản IV Điều 3 Quy định về thu phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng (thu đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu) công trình dịch vụ tiện ích công cộng khác trong Khu kinh tế Cửa khẩu Ma Lù Thàng tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND ngày 25/8/2015 của UBND tỉnh Lai Châu, cụ thể như sau: “Điều 3. Mức thu” Số TT Phương tiện chịu phí Mức thu phí (đồng/xe/lần ra vào) III Phương tiện vận tải chở hàng hóa tạm nhập tái xuất, hàng hóa tạm xuất tái nhập, hàng hóa chuyển khẩu, hàng hóa quá cảnh, hàng hóa chuyển cảng (Xuất, nhập khẩu hàng hóa qua cửa khẩu) 1 Xe ô tô có tải trọng dưới 04 tấn 400.000 2 Xe ô tô có tải trọng từ 04 tấn đến dưới 10 tấn 1.00.000 3 Xe ô tô có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20 fit 2.500.000 4 Xe ô tô con có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 fit 4.000.000 IV Phương tiện vận tải chở hàng hóa tạm nhập tái xuất, hàng hóa tạm xuất tái nhập, hàng hóa chuyển khẩu, hàng hóa quá cảnh, hàng hóa chuyển cảng (Xuất, nhập khẩu hàng hóa qua các lối mở) 1 Xe ô tô có tải trọng dưới 04 tấn 500.000 2 Xe ô tô có tải trọng từ 04 tấn đến dưới 10 tấn 1.300.000 3 Xe ô tô có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20 fit 5.000.000 4 Xe ô tô có tải trọng từ 10 tấn từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 fit 6.000.000 Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2016. Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này vẫn thực hiện theo quy định tại Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND ngày 25/8/2015 của UBND tỉnh Lai Châu ban hành quy định về thu phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng (thu đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu) công trình dịch vụ tiện ích công cộng khác trong Khu kinh tế Cửa khẩu Ma Lù Thàng tỉnh Lai Châu.
Điều 2 Quyết định 43/2016/QĐ-UBND phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu kinh tế Cửa khẩu Ma Lù Thàng
Điều 4 Quyết định 1544-QĐ-PC quy trình kiểm nghiệm xe rơ-moóc chở hàng Điều 1. - Tất cả các thành phẩm và bán thành phẩm của xe đều phải qua kiểm nghiệm mới được lắp. Điều 2. - Phải tiến hành kiểm nghiệm từng tổng thành của xe thứ tự như sau: Khung xe, hệ thống chuyển hướng, hệ thống nhịp xe, hệ thống trục, ổ trục, hệ thống phanh, móc kéo, bệ gỗ, xích an toàn, càng kéo, vành bánh xe, đèn báo, biển báo, biển số, bạt che. Điều 3. - Trước khi cho xe xuất xưởng phải tiến hành kiểm tra toàn bộ yêu cầu kỹ thuật của xe để quyết định cho xe đó có đủ điều kiện xuất xưởng hay không. Điều 4. - Đối với loại rơ-moóc có phanh thì phải tiến hành chạy thử xe trên đường để kiểm tra tác dụng của phanh, tính linh hoạt và quay trơn của các bộ phận thuộc xe.
{ "issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "16/11/1964", "sign_number": "1544-QĐ-PC", "signer": "Nguyễn Tường Lân", "type": "Quyết định" }
Điều 1. - Tất cả các thành phẩm và bán thành phẩm của xe đều phải qua kiểm nghiệm mới được lắp. Điều 2. - Phải tiến hành kiểm nghiệm từng tổng thành của xe thứ tự như sau: Khung xe, hệ thống chuyển hướng, hệ thống nhịp xe, hệ thống trục, ổ trục, hệ thống phanh, móc kéo, bệ gỗ, xích an toàn, càng kéo, vành bánh xe, đèn báo, biển báo, biển số, bạt che. Điều 3. - Trước khi cho xe xuất xưởng phải tiến hành kiểm tra toàn bộ yêu cầu kỹ thuật của xe để quyết định cho xe đó có đủ điều kiện xuất xưởng hay không. Điều 4. - Đối với loại rơ-moóc có phanh thì phải tiến hành chạy thử xe trên đường để kiểm tra tác dụng của phanh, tính linh hoạt và quay trơn của các bộ phận thuộc xe.
Điều 4 Quyết định 1544-QĐ-PC quy trình kiểm nghiệm xe rơ-moóc chở hàng
Điều 2 Quyết định 04/2018/QĐ-UBND sửa đổi 51/2013/QĐ-UBND các khoản thu khác cơ sở giáo dục Hà Nội Điều 1. Bãi bỏ Điều 11 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND ngày 22/11/2013 của UBND thành phố Hà Nội ban hành quy định về thu, sử dụng các khoản thu khác trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập của thành phố Hà Nội (trừ các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao). Các nội dung khác của Quy định kèm theo Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND ngày 22/11/2013 của UBND thành phố Hà Nội ban hành quy định về thu, sử dụng các khoản thu khác trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập của thành phố Hà Nội (trừ các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao) giữ nguyên giá trị pháp lý. Điều 2. Quyết định có hiệu lực từ ngày 05/02/2018. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Tư pháp; Cục trưởng Cục thuế thành phố Hà Nội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "23/01/2018", "sign_number": "04/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Bãi bỏ Điều 11 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND ngày 22/11/2013 của UBND thành phố Hà Nội ban hành quy định về thu, sử dụng các khoản thu khác trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập của thành phố Hà Nội (trừ các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao). Các nội dung khác của Quy định kèm theo Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND ngày 22/11/2013 của UBND thành phố Hà Nội ban hành quy định về thu, sử dụng các khoản thu khác trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập của thành phố Hà Nội (trừ các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao) giữ nguyên giá trị pháp lý. Điều 2. Quyết định có hiệu lực từ ngày 05/02/2018. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Tư pháp; Cục trưởng Cục thuế thành phố Hà Nội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 04/2018/QĐ-UBND sửa đổi 51/2013/QĐ-UBND các khoản thu khác cơ sở giáo dục Hà Nội
Điều 2 Quyết định 2210/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 12 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "15/11/2013", "sign_number": "2210/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 12 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 2210/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 1746/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 18 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Hà Lan (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "04/10/2011", "sign_number": "1746/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 18 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Hà Lan (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1746/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 3 Quyết định 533-VP công bố điều lệ tạm thời tổ chức Đoạn bảo dưỡng đường bộ Điều 1.- Đoạn bảo dưỡng đường bộ phụ trách công tác giữ gìn tu sửa thường xuyên các tuyến đường bộ thuộc phạm vi quản hạt của mình được tốt, bảo đảm công việc giao thông vận tải không bị gián đoạn trong địa phương mình. Điều 2. – Đoạn bảo dưỡng đường bộ là một đơn vị sản xuất cơ sở hoạt động theo chế độ đảm bảo dự toán định mức chi, tiến dần lên thực hiện chế độ hạch toán kinh tế. Điều 3. - Đoạn bảo dưỡng đường bộ đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Sở, Ty giao thông vận tải địa phương đồng thời chịu sự lãnh đạo của Cục Vận tải đường bộ.
{ "issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "25/04/1963", "sign_number": "533-VP", "signer": "Dương Bạch Liên", "type": "Quyết định" }
Điều 1.- Đoạn bảo dưỡng đường bộ phụ trách công tác giữ gìn tu sửa thường xuyên các tuyến đường bộ thuộc phạm vi quản hạt của mình được tốt, bảo đảm công việc giao thông vận tải không bị gián đoạn trong địa phương mình. Điều 2. – Đoạn bảo dưỡng đường bộ là một đơn vị sản xuất cơ sở hoạt động theo chế độ đảm bảo dự toán định mức chi, tiến dần lên thực hiện chế độ hạch toán kinh tế. Điều 3. - Đoạn bảo dưỡng đường bộ đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Sở, Ty giao thông vận tải địa phương đồng thời chịu sự lãnh đạo của Cục Vận tải đường bộ.
Điều 3 Quyết định 533-VP công bố điều lệ tạm thời tổ chức Đoạn bảo dưỡng đường bộ
Điều 5 Nghị định 01-CP Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ủy ban Thanh tra của Chính phủ Điều 1. Ủy ban Thanh tra của Chính phủ là cơ quan của Hội đồng chính phủ, có trách nhiệm thay mặt Hội đồng chính phủ thanh tra một cách thường xuyên, kịp thời, chính xác việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Chính phủ, kế hoạch và pháp luật của Nhà nước, chủ yếu về mặt kinh tế, và chỉ đạo hướng dẫn công tác thanh tra của Nhà nước và công tác thanh tra nhân dân của các ngành; các cấp nhằm bảo đảm chấp hành đầy đủ các chủ trương chính sách, góp phần giữ gìn kỷ luật, cải tiến tổ chức, đồng thời giúp cơ quan lãnh đạo kiểm tra lại sự đúng đắn của bản thân các chủ trương, chính sách đó. Điều 2 Ủy ban Thanh tra của Chính phủ có các nhiệm vụ cụ thể: a) Thanh tra việc thực hiện kế hoạch Nhà nước một cách có trọng tâm, trọng điểm theo yêu cầu của Thường vụ Hội đồng Chính phủ. b) Nắm vững những trọng tâm và yêu cầu chính của từng mặt công tác của Nhà nước, của từng ngành, từng địa phương, trong thời gian để tiến hành thanh tra việc chấp hành các chỉ thị, nghị quyết của Đảng và Chính phủ, pháp luật của Nhà nước, nhất là những vấn đề có liên quan đến nền kinh tế quốc dân và đời sống nhân dân, nhằm góp phần làm cho các chủ trương, chính sách đó được chấp hành đúng đắn, đồng thời góp phần đấu tranh chống các hiện tượng quan liêu, cửa quyền, tham ô, lãng phí trong bộ máy Nhà nước. c) Hướng dẫn về công tác tổ chức và nghiệp vụ thanh tra cho thủ trưởng các ngành, các cấp và cho các cơ quan thanh tra của Nhà nước và thanh tra nhân dân. Đào tạo, bồi dưỡng đào tạo cán bộ làm công tác thanh tra cho các ngành, các cấp. d) Hướng dẫn, đôn đốc và thanh tra thủ trưởng các ngành, các cấp làm đúng trách nhiệm trong việc xét, giải quyết các đơn khiếu nại, tố cáo của nhân dân, đồng thời tự mình xét, giải quyết các đơn khiếu tố trong phạm vi trách nhiệm của Chính phủ, nhằm bảo đảm quyền làm chủ tập thể và những quyền lợi hợp pháp của nhân dân.
{ "issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "03/01/1977", "sign_number": "01-CP", "signer": "Nguyễn Duy Trinh", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Ủy ban Thanh tra của Chính phủ là cơ quan của Hội đồng chính phủ, có trách nhiệm thay mặt Hội đồng chính phủ thanh tra một cách thường xuyên, kịp thời, chính xác việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Chính phủ, kế hoạch và pháp luật của Nhà nước, chủ yếu về mặt kinh tế, và chỉ đạo hướng dẫn công tác thanh tra của Nhà nước và công tác thanh tra nhân dân của các ngành; các cấp nhằm bảo đảm chấp hành đầy đủ các chủ trương chính sách, góp phần giữ gìn kỷ luật, cải tiến tổ chức, đồng thời giúp cơ quan lãnh đạo kiểm tra lại sự đúng đắn của bản thân các chủ trương, chính sách đó. Điều 2 Ủy ban Thanh tra của Chính phủ có các nhiệm vụ cụ thể: a) Thanh tra việc thực hiện kế hoạch Nhà nước một cách có trọng tâm, trọng điểm theo yêu cầu của Thường vụ Hội đồng Chính phủ. b) Nắm vững những trọng tâm và yêu cầu chính của từng mặt công tác của Nhà nước, của từng ngành, từng địa phương, trong thời gian để tiến hành thanh tra việc chấp hành các chỉ thị, nghị quyết của Đảng và Chính phủ, pháp luật của Nhà nước, nhất là những vấn đề có liên quan đến nền kinh tế quốc dân và đời sống nhân dân, nhằm góp phần làm cho các chủ trương, chính sách đó được chấp hành đúng đắn, đồng thời góp phần đấu tranh chống các hiện tượng quan liêu, cửa quyền, tham ô, lãng phí trong bộ máy Nhà nước. c) Hướng dẫn về công tác tổ chức và nghiệp vụ thanh tra cho thủ trưởng các ngành, các cấp và cho các cơ quan thanh tra của Nhà nước và thanh tra nhân dân. Đào tạo, bồi dưỡng đào tạo cán bộ làm công tác thanh tra cho các ngành, các cấp. d) Hướng dẫn, đôn đốc và thanh tra thủ trưởng các ngành, các cấp làm đúng trách nhiệm trong việc xét, giải quyết các đơn khiếu nại, tố cáo của nhân dân, đồng thời tự mình xét, giải quyết các đơn khiếu tố trong phạm vi trách nhiệm của Chính phủ, nhằm bảo đảm quyền làm chủ tập thể và những quyền lợi hợp pháp của nhân dân.
Điều 5 Nghị định 01-CP Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ủy ban Thanh tra của Chính phủ
Điều 5 Quyết định 526-BYT/QĐ chế độ trách nhiệm của y tá trong việc chăm sóc bệnh nhân tại bệnh viện Điều 1: Khi bệnh nhân đến khám bệnh, y tá có trách nhiệm phải tiếp đón và ghi vào sổ đăng ký, lấy mạch nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, cân nặng, phân loại bệnh và hướng dẫn bệnh nhân vào phòng đợi để chờ bác sĩ khám, ưu tiên bệnh nhân nặng khám trước, bệnh nhân cấp cứu phải được sơ cứu và đưa thẳng đến khoa cấp cứu để điều trị kịp thời. Điều 2: Sau khi được bác sĩ khám xác định cần phải vào điều trị, y tá hướng dẫn bệnh nhân làm các thủ tục nhập viện, trực tiếp đưa, hộ tống bệnh nhân đến khoa, phòng điều trị, không để bệnh nhân và người nhà phải tự tìm đến khoa phòng điều trị. Điều 3: Bệnh nhân khi đến khoa, phòng điều trị, y tá trưởng phải nhận bàn giao bệnh nhân với y tá phòng khám và tiếp nhận bệnh nhân vào khoa. Điều 4: Y tá trưởng phải phổ biến nội quy bệnh viện, hướng dẫn bệnh nhân sử dụng các trang bị buồng bệnh, bao gồm: a. Giường bệnh, tủ đầu giường. b. Khu tắm, vệ sinh. c. Giờ khám bệnh, điều trị. d. Giờ người nhà vào thăm. e. Quyền lợi và nghĩa vụ của người bệnh. Điều 5: Bệnh nhân khi nhập viện được tắm hoặc lau, rửa và mặc quần áo bệnh viện. Nếu bệnh nhân nặng không tự làm được thì y tá phải trực tiếp giúp đỡ bệnh nhân.
{ "issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "10/06/1993", "sign_number": "526-BYT/QĐ", "signer": "Nguyễn Trọng Nhân", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Khi bệnh nhân đến khám bệnh, y tá có trách nhiệm phải tiếp đón và ghi vào sổ đăng ký, lấy mạch nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, cân nặng, phân loại bệnh và hướng dẫn bệnh nhân vào phòng đợi để chờ bác sĩ khám, ưu tiên bệnh nhân nặng khám trước, bệnh nhân cấp cứu phải được sơ cứu và đưa thẳng đến khoa cấp cứu để điều trị kịp thời. Điều 2: Sau khi được bác sĩ khám xác định cần phải vào điều trị, y tá hướng dẫn bệnh nhân làm các thủ tục nhập viện, trực tiếp đưa, hộ tống bệnh nhân đến khoa, phòng điều trị, không để bệnh nhân và người nhà phải tự tìm đến khoa phòng điều trị. Điều 3: Bệnh nhân khi đến khoa, phòng điều trị, y tá trưởng phải nhận bàn giao bệnh nhân với y tá phòng khám và tiếp nhận bệnh nhân vào khoa. Điều 4: Y tá trưởng phải phổ biến nội quy bệnh viện, hướng dẫn bệnh nhân sử dụng các trang bị buồng bệnh, bao gồm: a. Giường bệnh, tủ đầu giường. b. Khu tắm, vệ sinh. c. Giờ khám bệnh, điều trị. d. Giờ người nhà vào thăm. e. Quyền lợi và nghĩa vụ của người bệnh. Điều 5: Bệnh nhân khi nhập viện được tắm hoặc lau, rửa và mặc quần áo bệnh viện. Nếu bệnh nhân nặng không tự làm được thì y tá phải trực tiếp giúp đỡ bệnh nhân.
Điều 5 Quyết định 526-BYT/QĐ chế độ trách nhiệm của y tá trong việc chăm sóc bệnh nhân tại bệnh viện
Điều 2 Quyết định 560/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 07 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "15/04/2011", "sign_number": "560/QĐ-CTN", "signer": "Nguyễn Minh Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 07 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 560/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 3 Quyết định 13/2004/QĐ-UB chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển ngành trồng trọt Nghệ An Điều 1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức kinh tế, các hộ gia đình, cá nhân (sau đây gọi chung là hộ) sản xuất đầu tư thâm canh tăng năng suất các loại cây trồng theo quy định được hưởng các chính sách tại quy định này. Điều 2. Phạm vi áp dụng: 1. Lúa lai, ngô lai, vừng V6, lạc giống mới, đậu tương giống mới được áp dụng trên địa bàn toàn tỉnh. 2. Các cây: chè giống mới năng suất cao, cà phê chè Catimor, cam sạch bệnh, dứa Cayen, sắn giống mới, dâu tằm áp dụng cho các dự án vùng nguyên liệu nhà máy chế biến theo quy hoạch ngành. 3. Cây mía: Áp dụng cho dự án vùng nguyên liệu của Nhà máy đường Sông Lam, Sông Dinh. Điều 3. Trong quy định nầy những thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: - Đất khai hoang: Là đất chưa được dùng vào sản xuất hoặc đã bị bỏ hoang ít nhất 5 năm tính đến thời điểm khai hoang đưa vào sản xuất. Đất bãi bồi ven sông dùng vào sản xuất được ngay và đất do đốt nương làm rẫy để sản xuất sẽ không được coi là đất khai hoang. - Đất phục hóa: Là đất đã sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp nhưng đã bỏ hoang trên một năm và dưới 5 năm, nay được phục hóa để sản xuất nông nghiệp. - Đất chuyển đổi: Là đất lâu nay đã trồng một loại cây trồng nông nghiệp khác, nay, chuyển sang trồng cây nguyên liệu trong vùng quy hoạch.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/02/2004", "sign_number": "13/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức kinh tế, các hộ gia đình, cá nhân (sau đây gọi chung là hộ) sản xuất đầu tư thâm canh tăng năng suất các loại cây trồng theo quy định được hưởng các chính sách tại quy định này. Điều 2. Phạm vi áp dụng: 1. Lúa lai, ngô lai, vừng V6, lạc giống mới, đậu tương giống mới được áp dụng trên địa bàn toàn tỉnh. 2. Các cây: chè giống mới năng suất cao, cà phê chè Catimor, cam sạch bệnh, dứa Cayen, sắn giống mới, dâu tằm áp dụng cho các dự án vùng nguyên liệu nhà máy chế biến theo quy hoạch ngành. 3. Cây mía: Áp dụng cho dự án vùng nguyên liệu của Nhà máy đường Sông Lam, Sông Dinh. Điều 3. Trong quy định nầy những thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: - Đất khai hoang: Là đất chưa được dùng vào sản xuất hoặc đã bị bỏ hoang ít nhất 5 năm tính đến thời điểm khai hoang đưa vào sản xuất. Đất bãi bồi ven sông dùng vào sản xuất được ngay và đất do đốt nương làm rẫy để sản xuất sẽ không được coi là đất khai hoang. - Đất phục hóa: Là đất đã sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp nhưng đã bỏ hoang trên một năm và dưới 5 năm, nay được phục hóa để sản xuất nông nghiệp. - Đất chuyển đổi: Là đất lâu nay đã trồng một loại cây trồng nông nghiệp khác, nay, chuyển sang trồng cây nguyên liệu trong vùng quy hoạch.
Điều 3 Quyết định 13/2004/QĐ-UB chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển ngành trồng trọt Nghệ An
Điều 3 Quyết định 462/QĐ.UB năm 1994 đấu thầu khai thác kinh doanh chợ Lào Cai Điều 1. Các chợ xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai bằng nguồn vốn Ngân sách, khi đưa vào khai thác - sử dụng dưới hình thức bán thẳng hoặc cho thuê đều phải thực hiện nguyên tắc đấu thầu (Đấu thầu một lần hoặc theo kỳ hạn). Điều 2. Đối tượng để đấu thầu là từng ki-ốt hoặc từng lô chỗ ngồi (Gọi tắt là đối tượng thầu) đã xây dựng xong, đủ điều kiện đưa vào khai thác sử dụng. Điêu 3. Các tổ chức kinh tế - xã hội, các chủ hộ gia đình (gọi tắt là các đối tác) có trụ sở hoặc hộ khẩu trên địa bàn tỉnh Lào Cai đều có thể tham gia dự thầu.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "26/12/1994", "sign_number": "462/QĐ.UB", "signer": "Hoàng Ngọc Lâm", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Các chợ xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai bằng nguồn vốn Ngân sách, khi đưa vào khai thác - sử dụng dưới hình thức bán thẳng hoặc cho thuê đều phải thực hiện nguyên tắc đấu thầu (Đấu thầu một lần hoặc theo kỳ hạn). Điều 2. Đối tượng để đấu thầu là từng ki-ốt hoặc từng lô chỗ ngồi (Gọi tắt là đối tượng thầu) đã xây dựng xong, đủ điều kiện đưa vào khai thác sử dụng. Điêu 3. Các tổ chức kinh tế - xã hội, các chủ hộ gia đình (gọi tắt là các đối tác) có trụ sở hoặc hộ khẩu trên địa bàn tỉnh Lào Cai đều có thể tham gia dự thầu.
Điều 3 Quyết định 462/QĐ.UB năm 1994 đấu thầu khai thác kinh doanh chợ Lào Cai
Điều 2 Quyết định 2148/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 29 công dân hiện đang cư trú tại tỉnh Đồng Nai (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "06/12/2012", "sign_number": "2148/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 29 công dân hiện đang cư trú tại tỉnh Đồng Nai (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 2148/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 2361/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 06 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "13/12/2011", "sign_number": "2361/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 06 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 2361/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 10 Quyết định 77/1999/QĐ-UB Điều lệ quản lý xây dựng Quy hoạch chi tiết Điều 19: Điều lệ này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 20: Mọi vi phạm các điều khoản của Điều lệ này tuỳ theo hình thức và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Điều 21: Các cơ quan có trách nhiệm quản lý xây dựng dựa trên đồ án Quy hoạch chi tiết và Điều lệ này có quy định cụ thể để hướng dẫn thực hiện. Điều 22: Đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị mới Mỹ Đình và bản Điều lệ này được ấn hành và lưu giữ tại các nơi dưới đây để nhân dân biết và thực hiện.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/09/1999", "sign_number": "77/1999/QĐ-UB", "signer": "Đỗ Hoàng Ân", "type": "Quyết định" }
Điều 19: Điều lệ này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 20: Mọi vi phạm các điều khoản của Điều lệ này tuỳ theo hình thức và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Điều 21: Các cơ quan có trách nhiệm quản lý xây dựng dựa trên đồ án Quy hoạch chi tiết và Điều lệ này có quy định cụ thể để hướng dẫn thực hiện. Điều 22: Đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị mới Mỹ Đình và bản Điều lệ này được ấn hành và lưu giữ tại các nơi dưới đây để nhân dân biết và thực hiện.
Điều 10 Quyết định 77/1999/QĐ-UB Điều lệ quản lý xây dựng Quy hoạch chi tiết
Điều 4 Quyết định 78/2000/QĐ-NHNN6 Quy chế phân loại, kiểm định, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý ngành ngân hàng Điều 1. Quy chế này quy định việc phân loại, kiểm định, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý tại Kho tiền Trung ương, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, Tổng công ty Vàng bạc đá quý Việt Nam (dưới đây gọi tắt là ngân hàng). Điều 2. Kim khí quý, đá quý quy định tại Quy chế này bao gồm: 1. Kim khí quý: Vàng, bạc, bạch kim và các loại kim loại quý khác. 2. Đá quý: Kim cương (hạt xoàn), ruby (hồng ngọc), emorot (lục bảo ngọc), saphia (bích ngọc), ngọc trai (trân châu) và các loại đá quý khác. Điều 3. Kim khí quý, đá quý phải được phân loại, sắp xếp, đóng gói, niêm phong theo trật tự danh mục để bảo quản, kiểm kê và thuận tiện khi xuất nhập, kiểm tra. Việc xác định số lượng, khối lượng, chất lượng và kích cỡ các loại kim khí quý, đá quý phải cụ thể và chính xác.
{ "issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "06/03/2000", "sign_number": "78/2000/QĐ-NHNN6", "signer": "Nguyễn Thị Kim Phụng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Quy chế này quy định việc phân loại, kiểm định, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý tại Kho tiền Trung ương, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, Tổng công ty Vàng bạc đá quý Việt Nam (dưới đây gọi tắt là ngân hàng). Điều 2. Kim khí quý, đá quý quy định tại Quy chế này bao gồm: 1. Kim khí quý: Vàng, bạc, bạch kim và các loại kim loại quý khác. 2. Đá quý: Kim cương (hạt xoàn), ruby (hồng ngọc), emorot (lục bảo ngọc), saphia (bích ngọc), ngọc trai (trân châu) và các loại đá quý khác. Điều 3. Kim khí quý, đá quý phải được phân loại, sắp xếp, đóng gói, niêm phong theo trật tự danh mục để bảo quản, kiểm kê và thuận tiện khi xuất nhập, kiểm tra. Việc xác định số lượng, khối lượng, chất lượng và kích cỡ các loại kim khí quý, đá quý phải cụ thể và chính xác.
Điều 4 Quyết định 78/2000/QĐ-NHNN6 Quy chế phân loại, kiểm định, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý ngành ngân hàng
Điều 4 Quyết định 126/QLTT-TW bản quy định về tổ chức và hoạt động của Đội kiểm tra thị trường Trung ương Điều 1. Đội kiểm tra thị trường Trung ương thuộc Ban chỉ đạo Quản lý thị trường Trung ương (dưới đây gọi tắt là Đội) là tổ chức chuyên trách của Ban làm nhiệm vụ kiểm tra việc thi hành pháp luật Nhà nước về quản lý thị trường, chống đầu cơ, buôn lậu, sản xuất và buôn bán hàng giả và các hành vi kinh doanh trái phép khác trên thị trường theo Nghị định số 398/HĐBT ngày 6-12-1991 của Hội đồng Bộ trưởng về tổ chức chỉ đạo quản lý thị trường. Điều 2. Số lượng các Đội và biên chế cán bộ từng Đội do Ban chỉ đạo Quản lý thị trường Trung ương quyết định, cụ thể theo yêu cầu công tác kiểm tra. Trước mắt thành lập: - Đội số 1 đóng tại Hà Nội; - Đội số 2 đóng tại Đà Nẵng; - Đội số 3 đóng tại thành phố Hồ Chí Minh. Điều 3. Mỗi Đội có một Đội trưởng và từ một đến hai Đội phó giúp việc Đội trưởng do Ban chỉ đạo Quản lý thị trường Trung ương bổ nhiệm và miễn nhiệm. Đội trưởng, Đội phó các Đội là cán bộ tương đương Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng quy định tại mục D3/2-1 Bản Phụ lục các thang lương, bảng lương công nhân viên chức Nhà nước ban hành theo Nghị định số 235/HĐBT ngày 18-9-1985 của Hội đồng Bộ trưởng. Điều 4. Cán bộ của Đội được xét chọn trong số cán bộ hiện có trong biên chế Nhà nước đảm bảo tin cậy về chính trị và đạo đức, có bằng đại học hoặc cao đẳng chuyên nghiệp, có thời gian công tác trong bộ máy Nhà nước từ 5 năm trở lên, nắm vững các chủ trương, chính sách và pháp luật Nhà nước về quản lý kinh tế, quản lý thị trường và có chuyên môn, nghiệp vụ cần thiết cho việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra.
{ "issuing_agency": "Ban Chỉ đạo quản lý thị trường Trung ương", "promulgation_date": "24/04/1992", "sign_number": "126/QLTT-TW", "signer": "Vũ Trọng Nam", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Đội kiểm tra thị trường Trung ương thuộc Ban chỉ đạo Quản lý thị trường Trung ương (dưới đây gọi tắt là Đội) là tổ chức chuyên trách của Ban làm nhiệm vụ kiểm tra việc thi hành pháp luật Nhà nước về quản lý thị trường, chống đầu cơ, buôn lậu, sản xuất và buôn bán hàng giả và các hành vi kinh doanh trái phép khác trên thị trường theo Nghị định số 398/HĐBT ngày 6-12-1991 của Hội đồng Bộ trưởng về tổ chức chỉ đạo quản lý thị trường. Điều 2. Số lượng các Đội và biên chế cán bộ từng Đội do Ban chỉ đạo Quản lý thị trường Trung ương quyết định, cụ thể theo yêu cầu công tác kiểm tra. Trước mắt thành lập: - Đội số 1 đóng tại Hà Nội; - Đội số 2 đóng tại Đà Nẵng; - Đội số 3 đóng tại thành phố Hồ Chí Minh. Điều 3. Mỗi Đội có một Đội trưởng và từ một đến hai Đội phó giúp việc Đội trưởng do Ban chỉ đạo Quản lý thị trường Trung ương bổ nhiệm và miễn nhiệm. Đội trưởng, Đội phó các Đội là cán bộ tương đương Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng quy định tại mục D3/2-1 Bản Phụ lục các thang lương, bảng lương công nhân viên chức Nhà nước ban hành theo Nghị định số 235/HĐBT ngày 18-9-1985 của Hội đồng Bộ trưởng. Điều 4. Cán bộ của Đội được xét chọn trong số cán bộ hiện có trong biên chế Nhà nước đảm bảo tin cậy về chính trị và đạo đức, có bằng đại học hoặc cao đẳng chuyên nghiệp, có thời gian công tác trong bộ máy Nhà nước từ 5 năm trở lên, nắm vững các chủ trương, chính sách và pháp luật Nhà nước về quản lý kinh tế, quản lý thị trường và có chuyên môn, nghiệp vụ cần thiết cho việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra.
Điều 4 Quyết định 126/QLTT-TW bản quy định về tổ chức và hoạt động của Đội kiểm tra thị trường Trung ương
Điều 4 Nghị định 38-CP phê chuẩn Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam mới nhất Điều 1.- Tổng công ty Dầu khí Việt Nam là Tổng công ty Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết dịnh thành lập gồm các thành viên là doanh nghiệp hạch toán độc lập, đơn vị hạch toán phụ thuộc và đơn vị sự nghiệp có quan hệ mật thiết về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, cung ứng, tiêu thụ, dịch vụ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu, tiếp thị, hoạt động trong ngành Dầu khí. Điều 2.- Tổng công ty Dầu khí Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tổng công ty) có nhiệm vụ nghiên cứu, tìm kiếm, thăm dò, khai thác, chế biến, tàng trữ, vận chuyển, làm dịch vụ về dầu khí; xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị dầu khí, dầu khí, dầu thô, các sản phẩm dầu khí; lưu thông các sản phẩm dầu khí; tiến hành các hoạt động kinh doanh khác theo pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ khác do Nhà nước giao. Tổng công ty được tiến hành các hoạt động dầu khí trên toàn bộ lãnh thổ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa và hải đảo thuộc chủ quyền nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và được tiến hành các hoạt động dầu khí ở nước ngoài khi Chính phủ cho phép. Mọi hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thac dầu khí của các tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam chỉ được tiến hành trên cơ sở ký kết hợp đồng với Tổng công ty Dầu khí Việt Nam. Điều 3.- Tổng công ty có: - Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam; - Điều lệ tổ chức và hoạt động, bộ máy quản lý và điều hành; - Vốn và tài sản riêng, chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số vốn do Tổng công ty quản lý; - Con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các Ngân hàng trong nước và nước ngoài; - Bảng cân đối tài sản riêng, các quỹ tập trung theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Điều 4.- Tổng công ty có tên giao dịch quốc tế là VIETNAM OIL AND GAS CORPORATION, viết tắt là PETROVIETNAM. Trụ sở chính của Tổng công ty đặt tại thành phố Hà Nội.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "30/05/1995", "sign_number": "38-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định" }
Điều 1.- Tổng công ty Dầu khí Việt Nam là Tổng công ty Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết dịnh thành lập gồm các thành viên là doanh nghiệp hạch toán độc lập, đơn vị hạch toán phụ thuộc và đơn vị sự nghiệp có quan hệ mật thiết về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, cung ứng, tiêu thụ, dịch vụ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu, tiếp thị, hoạt động trong ngành Dầu khí. Điều 2.- Tổng công ty Dầu khí Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tổng công ty) có nhiệm vụ nghiên cứu, tìm kiếm, thăm dò, khai thác, chế biến, tàng trữ, vận chuyển, làm dịch vụ về dầu khí; xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị dầu khí, dầu khí, dầu thô, các sản phẩm dầu khí; lưu thông các sản phẩm dầu khí; tiến hành các hoạt động kinh doanh khác theo pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ khác do Nhà nước giao. Tổng công ty được tiến hành các hoạt động dầu khí trên toàn bộ lãnh thổ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa và hải đảo thuộc chủ quyền nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và được tiến hành các hoạt động dầu khí ở nước ngoài khi Chính phủ cho phép. Mọi hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thac dầu khí của các tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam chỉ được tiến hành trên cơ sở ký kết hợp đồng với Tổng công ty Dầu khí Việt Nam. Điều 3.- Tổng công ty có: - Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam; - Điều lệ tổ chức và hoạt động, bộ máy quản lý và điều hành; - Vốn và tài sản riêng, chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số vốn do Tổng công ty quản lý; - Con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các Ngân hàng trong nước và nước ngoài; - Bảng cân đối tài sản riêng, các quỹ tập trung theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Điều 4.- Tổng công ty có tên giao dịch quốc tế là VIETNAM OIL AND GAS CORPORATION, viết tắt là PETROVIETNAM. Trụ sở chính của Tổng công ty đặt tại thành phố Hà Nội.
Điều 4 Nghị định 38-CP phê chuẩn Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam mới nhất
Điều 2 Quyết định 02/2015/QĐ-UBND xử lý kỷ luật cán bộ công viên chức người lao động Bình Dương Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức, người lao động vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "05/02/2015", "sign_number": "02/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Nam", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức, người lao động vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành
Điều 2 Quyết định 02/2015/QĐ-UBND xử lý kỷ luật cán bộ công viên chức người lao động Bình Dương
Điều 2 Quyết định 19/2012/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất ở mớicông nhận đất ở Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hạn mức giao đất ở mới; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất trong khu dân cư có đất ở và đất vườn, ao liền kề; kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "08/08/2012", "sign_number": "19/2012/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hạn mức giao đất ở mới; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất trong khu dân cư có đất ở và đất vườn, ao liền kề; kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
Điều 2 Quyết định 19/2012/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất ở mớicông nhận đất ở
Điều 2 Quyết định 1147/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 32 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "22/07/2011", "sign_number": "1147/QĐ-CTN", "signer": "Nguyễn Minh Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 32 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1147/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 1775/2005/QĐ-UBND Quy chế tổ chức, hoạt động Hội đồng thẩm định và phương thức thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức, hoạt động của Hội đồng thẩm định và phương thức thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày ký.
{ "issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "21/06/2005", "sign_number": "1775/2005/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Kim Yên", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức, hoạt động của Hội đồng thẩm định và phương thức thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày ký.
Điều 2 Quyết định 1775/2005/QĐ-UBND Quy chế tổ chức, hoạt động Hội đồng thẩm định và phương thức thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Điều 2 Quyết định 14/2023/QĐ-UBND giá nhà giá vật kiến trúc Bà Rịa Vũng Tàu Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 2. Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 4 năm 2023 và thay thế Quyết định số 07/2020/QĐ-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Quy định về giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "31/03/2023", "sign_number": "14/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Công Vinh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 2. Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 4 năm 2023 và thay thế Quyết định số 07/2020/QĐ-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Quy định về giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 2 Quyết định 14/2023/QĐ-UBND giá nhà giá vật kiến trúc Bà Rịa Vũng Tàu
Điều 2 Quyết định 21/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quy định mua máy phục vụ sản xuất nông nghiệp Thái Bình Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 tại Quy định cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư vào một số lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn đến năm 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 24/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau: 1. Điều kiện áp dụng: a) Tổ chức, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Thái Bình thực hiện mua máy phục vụ sản xuất nông nghiệp được Ủy ban nhân dân huyện, thành phố nghiệm thu, gồm: Máy cấy, máy gặt đập liên hợp. b) Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp có diện tích trồng khoai tây từ 30 ha trở lên mua thiết bị kho lạnh có công suất từ 7,5 HP trở lên để bảo quản giống khoai tây phục vụ cho sản xuất vụ Đông theo dự án đầu tư xây dựng mới kho lạnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt. c) Các loại máy, thiết bị hỗ trợ phải đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn về kỹ thuật, tính năng tác dụng, chất lượng theo quy định hiện hành. Đối với các loại máy, thiết bị do nước ngoài sản xuất phải đảm bảo tiêu chuẩn xuất khẩu vào thị trường các nước ASEAN, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (CO) theo mẫu quy định của Bộ Công Thương; các loại máy do các cơ sở sản xuất trong nước lắp ráp phải được công bố tiêu chuẩn chất lượng theo quy định của Tổng cục đo lường chất lượng Việt Nam. d) Máy cấy, máy gặt đập liên hợp do các công ty Nhật Bản, Hàn Quốc sản xuất hoặc các công ty liên doanh với các công ty Nhật Bản, Hàn Quốc sản xuất trong và ngoài nước. e) Máy cấy lắp ráp, sản xuất trong tỉnh loại 6 hàng có động cơ (động cơ điện có công suất 2,7kw trở lên, động cơ xăng có công suất 2 mã lực trở lên, năng suất làm việc tối thiểu 1.000 m2/giờ). 2. Chính sách hỗ trợ: - Hỗ trợ đến 50% đơn giá mua máy theo hóa đơn giá trị gia tăng cho các loại máy: Máy cấy, máy gặt đập liên hợp, cụ thể: + Đối với máy gặt đập liên hợp mức hỗ trợ không quá 132 triệu đồng/máy. + Đối với máy cấy lắp ráp, sản xuất trong tỉnh loại 6 hàng có động cơ (động cơ điện có công suất 2,7kw trở lên, động cơ xăng có công suất 2 mã lực trở lên, năng suất làm việc tối thiểu 1.000 m2/giờ) mức hỗ trợ không quá 07 triệu đồng/máy. + Đối với các loại máy cấy khác: Mức hỗ trợ không quá 40 triệu đồng/máy. - Hỗ trợ đến 80% đơn giá mua thiết bị kho lạnh bảo quản giống khoai tây theo Hóa đơn Giá trị gia tăng, nhưng không quá 120 triệu đồng/kho lạnh. Điều 2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn thi hành Quyết định này. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt số lượng máy, thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp ở mỗi huyện, thành phố được hỗ trợ hàng năm cho phù hợp với tình hình thực tế và khả năng cân đối nguồn kinh phí trong năm.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "24/12/2019", "sign_number": "21/2019/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Trọng Thăng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 tại Quy định cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư vào một số lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn đến năm 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 24/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau: 1. Điều kiện áp dụng: a) Tổ chức, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Thái Bình thực hiện mua máy phục vụ sản xuất nông nghiệp được Ủy ban nhân dân huyện, thành phố nghiệm thu, gồm: Máy cấy, máy gặt đập liên hợp. b) Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp có diện tích trồng khoai tây từ 30 ha trở lên mua thiết bị kho lạnh có công suất từ 7,5 HP trở lên để bảo quản giống khoai tây phục vụ cho sản xuất vụ Đông theo dự án đầu tư xây dựng mới kho lạnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt. c) Các loại máy, thiết bị hỗ trợ phải đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn về kỹ thuật, tính năng tác dụng, chất lượng theo quy định hiện hành. Đối với các loại máy, thiết bị do nước ngoài sản xuất phải đảm bảo tiêu chuẩn xuất khẩu vào thị trường các nước ASEAN, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (CO) theo mẫu quy định của Bộ Công Thương; các loại máy do các cơ sở sản xuất trong nước lắp ráp phải được công bố tiêu chuẩn chất lượng theo quy định của Tổng cục đo lường chất lượng Việt Nam. d) Máy cấy, máy gặt đập liên hợp do các công ty Nhật Bản, Hàn Quốc sản xuất hoặc các công ty liên doanh với các công ty Nhật Bản, Hàn Quốc sản xuất trong và ngoài nước. e) Máy cấy lắp ráp, sản xuất trong tỉnh loại 6 hàng có động cơ (động cơ điện có công suất 2,7kw trở lên, động cơ xăng có công suất 2 mã lực trở lên, năng suất làm việc tối thiểu 1.000 m2/giờ). 2. Chính sách hỗ trợ: - Hỗ trợ đến 50% đơn giá mua máy theo hóa đơn giá trị gia tăng cho các loại máy: Máy cấy, máy gặt đập liên hợp, cụ thể: + Đối với máy gặt đập liên hợp mức hỗ trợ không quá 132 triệu đồng/máy. + Đối với máy cấy lắp ráp, sản xuất trong tỉnh loại 6 hàng có động cơ (động cơ điện có công suất 2,7kw trở lên, động cơ xăng có công suất 2 mã lực trở lên, năng suất làm việc tối thiểu 1.000 m2/giờ) mức hỗ trợ không quá 07 triệu đồng/máy. + Đối với các loại máy cấy khác: Mức hỗ trợ không quá 40 triệu đồng/máy. - Hỗ trợ đến 80% đơn giá mua thiết bị kho lạnh bảo quản giống khoai tây theo Hóa đơn Giá trị gia tăng, nhưng không quá 120 triệu đồng/kho lạnh. Điều 2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn thi hành Quyết định này. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt số lượng máy, thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp ở mỗi huyện, thành phố được hỗ trợ hàng năm cho phù hợp với tình hình thực tế và khả năng cân đối nguồn kinh phí trong năm.
Điều 2 Quyết định 21/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quy định mua máy phục vụ sản xuất nông nghiệp Thái Bình
Điều 2 Quyết định 51/2012/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động của tổ dân phố thôn Đà Nẵng Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
{ "issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "20/11/2012", "sign_number": "51/2012/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hữu Chiến", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 2 Quyết định 51/2012/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động của tổ dân phố thôn Đà Nẵng
Điều 2 Nghị định 87/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử số đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng nhiệm kỳ 2004 - 2009 Điều 1. Phê chuẩn số lượng 14 (mười bốn) đơn vị bầu cử, 50 (năm mươi) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "21/02/2004", "sign_number": "87/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 14 (mười bốn) đơn vị bầu cử, 50 (năm mươi) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 2 Nghị định 87/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử số đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng nhiệm kỳ 2004 - 2009
Điều 2 Quyết định 613/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 32 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Hà Lan (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "03/04/2013", "sign_number": "613/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 32 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Hà Lan (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 613/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 4 Quyết định 1258/QĐ-TLĐ Quy chế tạm thời tổ chức và hoạt động Công đoàn Điều 1: Công đoàn các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao (gọi chung là Công đoàn các khu công nghiệp) là công đoàn cấp trên cơ sở, tập hợp công nhân, viên chức và lao động (CNVC-LĐ) thuộc các thành phần kinh tế trong các khu công nghiệp nằm trên cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Công đoàn các khu công nghiệp hoạt động theo Điều lệ Công đoàn Việt Nam và Quy chế này. Điều 2: Công đoàn các khu công nghiệp do LĐLĐ tỉnh, thành phố quyết định thành lập (hoặc giải thể) và chỉ đạo hoạt động. Điều 3: Công đoàn các khu công nghiệp chỉ đạo công đoàn cơ sở (CĐCS), CĐCS thành viên trong các khu công nghiệp theo quy định sau đây: 1. Quản lý và chỉ đạo trực tiếp CĐCS, CĐCS thành viên thuộc các thành phần kinh tế do địa phương quản lý. 2. Chỉ đạo phối hợp đối với CĐCS, CĐCS thành viên các đơn vị thuộc ngành Trung ương quản lý. Điều 4: Các tỉnh, thành phố có nhiều khu công nghiệp ở cách xa trụ sở Công đoàn các khu công nghiệp thì tuỳ tình hình cụ thể, Công đoàn các khu công nghiệp có thể cử đại diện của mình tại những khu công nghiệp có đông CNVC-LĐ theo quy định tại Điều 8 của Quy chế này.
{ "issuing_agency": "Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam", "promulgation_date": "31/08/2001", "sign_number": "1258/QĐ-TLĐ", "signer": "Nguyễn Đình Thắng", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Công đoàn các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao (gọi chung là Công đoàn các khu công nghiệp) là công đoàn cấp trên cơ sở, tập hợp công nhân, viên chức và lao động (CNVC-LĐ) thuộc các thành phần kinh tế trong các khu công nghiệp nằm trên cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Công đoàn các khu công nghiệp hoạt động theo Điều lệ Công đoàn Việt Nam và Quy chế này. Điều 2: Công đoàn các khu công nghiệp do LĐLĐ tỉnh, thành phố quyết định thành lập (hoặc giải thể) và chỉ đạo hoạt động. Điều 3: Công đoàn các khu công nghiệp chỉ đạo công đoàn cơ sở (CĐCS), CĐCS thành viên trong các khu công nghiệp theo quy định sau đây: 1. Quản lý và chỉ đạo trực tiếp CĐCS, CĐCS thành viên thuộc các thành phần kinh tế do địa phương quản lý. 2. Chỉ đạo phối hợp đối với CĐCS, CĐCS thành viên các đơn vị thuộc ngành Trung ương quản lý. Điều 4: Các tỉnh, thành phố có nhiều khu công nghiệp ở cách xa trụ sở Công đoàn các khu công nghiệp thì tuỳ tình hình cụ thể, Công đoàn các khu công nghiệp có thể cử đại diện của mình tại những khu công nghiệp có đông CNVC-LĐ theo quy định tại Điều 8 của Quy chế này.
Điều 4 Quyết định 1258/QĐ-TLĐ Quy chế tạm thời tổ chức và hoạt động Công đoàn
Điều 2 Nghị định 32/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân tỉnh Bình Phước nhiệm kỳ 2004-2009 mới nhất Điều 1. Phê chuẩn số lượng 15 (mười lăm) đơn vị bầu cử, 59 (năm mươi chín) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước nhiệm kỳ 2004-2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/02/2004", "sign_number": "32/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 15 (mười lăm) đơn vị bầu cử, 59 (năm mươi chín) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước nhiệm kỳ 2004-2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 2 Nghị định 32/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân tỉnh Bình Phước nhiệm kỳ 2004-2009 mới nhất
Điều 2 Quyết định 1040/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 09 công dân hiện đang cư trú tại Hồng Kông (Trung Quốc) (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "16/07/2012", "sign_number": "1040/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 09 công dân hiện đang cư trú tại Hồng Kông (Trung Quốc) (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1040/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 281/QĐ-BCT 2019 khung giá phát điện Điều 1 Thông tư số 57/2014/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương. Điều 2. Căn cứ khung giá phát điện quy định tại Điều 1 Quyết định này và chi tiết thông số nhiên liệu sử dụng tính toán khung giá phát điện cho nhà máy nhiệt điện than, Tập đoàn Điện lực Việt Nam và đơn vị phát điện đàm phán giá mua bán điện thực tế tuân thủ quy định pháp luật hiện hành về phương pháp xác định giá phát điện và về quản lý chi phí đầu tư xây dựng do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
{ "issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "12/02/2019", "sign_number": "281/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định" }
Điều 1 Thông tư số 57/2014/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương. Điều 2. Căn cứ khung giá phát điện quy định tại Điều 1 Quyết định này và chi tiết thông số nhiên liệu sử dụng tính toán khung giá phát điện cho nhà máy nhiệt điện than, Tập đoàn Điện lực Việt Nam và đơn vị phát điện đàm phán giá mua bán điện thực tế tuân thủ quy định pháp luật hiện hành về phương pháp xác định giá phát điện và về quản lý chi phí đầu tư xây dựng do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
Điều 2 Quyết định 281/QĐ-BCT 2019 khung giá phát điện
Điều 2 Quyết định 1866/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 04 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Áo (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "04/10/2013", "sign_number": "1866/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 04 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Áo (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1866/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 276/QĐ-UBND 2019 bổ sung nội dung Quyết định 199/QĐ-UBND Ninh Thuận Điều 1. Bổ sung một số nội dung tại Điều 1 Quyết định số 199/QĐ-UBND ngày 28/6/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả quy hoạch 03 loại rừng tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016-2025, cụ thể: 1. Bổ sung khoản 5 vào Điều 1 Quyết định số 199/UBND ngày 28/6/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh, như sau: Tổng diện tích quy hoạch 03 loại rừng tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020 là 197.777,46 ha; trong đó: - Rừng đặc dụng: 41.695,46 ha; - Rừng phòng hộ: 116.172,00 ha; - Rừng sản xuất: 39.910,00 ha. 2. Bổ sung các Phụ lục X, XI, XII, XIII vào phần Phụ lục kèm theo Quyết định số 199/UBND ngày 28/6/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh theo biểu đính kèm. 3. Các nội dung còn lại không đề cập tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Quyết định số 199/UBND ngày 28/6/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Kết quả bổ sung quy hoạch 03 loại rừng nêu tại Điều 1 Quyết định này là cơ sở pháp lý để thực hiện việc quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh. Giao Ủy ban nhân dân các huyện và các Sở, ngành liên quan xây dựng kế hoạch sử dụng rừng và đất lâm nghiệp nêu trên để thực hiện việc quản lý, bảo vệ và phát triển rừng theo các chương trình của Nhà nước và những quy định pháp luật hiện hành. 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức công bố, công khai và bàn giao kết quả bổ sung quy hoạch 03 loại rừng nêu tại Điều 1 Quyết định này đến từng địa phương cấp huyện, cấp xã, chủ rừng; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh diện tích rừng và đất lâm, nghiệp của các Ban quản lý rừng, Công ty lâm nghiệp, địa phương phù hợp với quy hoạch 03 loại rừng. 3. Giao Ủy ban nhân dân các huyện căn cứ nội dung được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, trình Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định của pháp luật. 4. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo, giải trình cụ thể với các Bộ, ngành liên quan về nguyên nhân diện tích rừng đặc dụng đến năm 2020 thấp hơn 631,54 ha so với Nghị quyết số 113/NQ-CP ngày 30/8/2018 của Chính phủ để báo cáo Chính phủ xem xét, điều chỉnh diện tích đất rừng đặc dụng cho phù hợp với diện tích thực tế hiện có. 5. Trường hợp Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2021-2025) tỉnh Ninh Thuận, khi số liệu có thay đổi, giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "16/07/2019", "sign_number": "276/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Bổ sung một số nội dung tại Điều 1 Quyết định số 199/QĐ-UBND ngày 28/6/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả quy hoạch 03 loại rừng tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016-2025, cụ thể: 1. Bổ sung khoản 5 vào Điều 1 Quyết định số 199/UBND ngày 28/6/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh, như sau: Tổng diện tích quy hoạch 03 loại rừng tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020 là 197.777,46 ha; trong đó: - Rừng đặc dụng: 41.695,46 ha; - Rừng phòng hộ: 116.172,00 ha; - Rừng sản xuất: 39.910,00 ha. 2. Bổ sung các Phụ lục X, XI, XII, XIII vào phần Phụ lục kèm theo Quyết định số 199/UBND ngày 28/6/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh theo biểu đính kèm. 3. Các nội dung còn lại không đề cập tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Quyết định số 199/UBND ngày 28/6/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Kết quả bổ sung quy hoạch 03 loại rừng nêu tại Điều 1 Quyết định này là cơ sở pháp lý để thực hiện việc quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh. Giao Ủy ban nhân dân các huyện và các Sở, ngành liên quan xây dựng kế hoạch sử dụng rừng và đất lâm nghiệp nêu trên để thực hiện việc quản lý, bảo vệ và phát triển rừng theo các chương trình của Nhà nước và những quy định pháp luật hiện hành. 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức công bố, công khai và bàn giao kết quả bổ sung quy hoạch 03 loại rừng nêu tại Điều 1 Quyết định này đến từng địa phương cấp huyện, cấp xã, chủ rừng; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh diện tích rừng và đất lâm, nghiệp của các Ban quản lý rừng, Công ty lâm nghiệp, địa phương phù hợp với quy hoạch 03 loại rừng. 3. Giao Ủy ban nhân dân các huyện căn cứ nội dung được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, trình Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định của pháp luật. 4. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo, giải trình cụ thể với các Bộ, ngành liên quan về nguyên nhân diện tích rừng đặc dụng đến năm 2020 thấp hơn 631,54 ha so với Nghị quyết số 113/NQ-CP ngày 30/8/2018 của Chính phủ để báo cáo Chính phủ xem xét, điều chỉnh diện tích đất rừng đặc dụng cho phù hợp với diện tích thực tế hiện có. 5. Trường hợp Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2021-2025) tỉnh Ninh Thuận, khi số liệu có thay đổi, giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.
Điều 2 Quyết định 276/QĐ-UBND 2019 bổ sung nội dung Quyết định 199/QĐ-UBND Ninh Thuận
Điều 2 Quyết định 277/QĐ-UBND 2016 Quy chế hoạt động của Quỹ phòng chống thiên tai Gia Lai Điều 1. Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Gia Lai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Kho bạc tỉnh; thủ trưởng các sở ban ngành, đoàn thể tỉnh; chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này
{ "issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "29/03/2016", "sign_number": "278/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Gia Lai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Kho bạc tỉnh; thủ trưởng các sở ban ngành, đoàn thể tỉnh; chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này
Điều 2 Quyết định 277/QĐ-UBND 2016 Quy chế hoạt động của Quỹ phòng chống thiên tai Gia Lai
Điều 4 Quyết định 174/2004/QĐ-UB điều lệ quản lý xây dựng Quy hoạch chi tiết Trung tâm Sản xuất Phim Truyền hình Việt Nam Điều 1: Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, sử dụng các công trình theo đúng đồ án Quy hoạch chi tiết Trung tâm Sản xuất Phim Truyền hình Việt Nam, tỷ lệ 1/500 tại Khu vực Công viên Văn hoá Thể thao Tây Nam Hà Nội (Xã Mễ Trì, Huyện Từ Liêm, Hà Nội) đã được phê duyệt theo Quyết định số: 173/2004/QĐ-UB ngày 26 tháng 11 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội. Điều 2: Ngoài những quy định trong Điều lệ này, việc quản lý xây dựng trong địa bàn Trung tâm Sản xuất Phim Truyền hình Việt Nam còn phải tuân thủ theo các quy định pháp luật khác của Nhà nước có liên quan. Điều 3: Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ này phải được Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội xem xét, quyết định. Điều 4: Chủ tịch UBND Huyện Từ Liêm, Giám đốc các Sở Quy hoạch Kiến trúc, Sở Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố về việc quản lý và hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện đầu tư xây dựng theo đúng Quy hoạch chi tiết được duyệt và quy định của pháp luật.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "26/11/2004", "sign_number": "174/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, sử dụng các công trình theo đúng đồ án Quy hoạch chi tiết Trung tâm Sản xuất Phim Truyền hình Việt Nam, tỷ lệ 1/500 tại Khu vực Công viên Văn hoá Thể thao Tây Nam Hà Nội (Xã Mễ Trì, Huyện Từ Liêm, Hà Nội) đã được phê duyệt theo Quyết định số: 173/2004/QĐ-UB ngày 26 tháng 11 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội. Điều 2: Ngoài những quy định trong Điều lệ này, việc quản lý xây dựng trong địa bàn Trung tâm Sản xuất Phim Truyền hình Việt Nam còn phải tuân thủ theo các quy định pháp luật khác của Nhà nước có liên quan. Điều 3: Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ này phải được Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội xem xét, quyết định. Điều 4: Chủ tịch UBND Huyện Từ Liêm, Giám đốc các Sở Quy hoạch Kiến trúc, Sở Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố về việc quản lý và hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện đầu tư xây dựng theo đúng Quy hoạch chi tiết được duyệt và quy định của pháp luật.
Điều 4 Quyết định 174/2004/QĐ-UB điều lệ quản lý xây dựng Quy hoạch chi tiết Trung tâm Sản xuất Phim Truyền hình Việt Nam
Điều 2 Quyết định 20/TCHQ-GSQL quy trình thủ tục hải quan chuyển nhượng ô tô, gắn máy tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam Điều 1.- Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình làm thủ tục nhượng xe ôtô, xe gắn máy của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam. Điều 2.- Quyết định này thay thế Quyết định 188/TCHQ-GSQL ngày 07-10-1994 và có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
{ "issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "20/03/1996", "sign_number": "20/TCHQ-GSQL", "signer": "Bùi Duy Bảo", "type": "Quyết định" }
Điều 1.- Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình làm thủ tục nhượng xe ôtô, xe gắn máy của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam. Điều 2.- Quyết định này thay thế Quyết định 188/TCHQ-GSQL ngày 07-10-1994 và có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Điều 2 Quyết định 20/TCHQ-GSQL quy trình thủ tục hải quan chuyển nhượng ô tô, gắn máy tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
Điều 4 Quyết định 42/2003/QĐ-BNV phê duyệt bản Điều lệ của Hiệp Hội Da – Giầy Việt Nam Điều 1. Hiệp hội lấy tên là Hiệp hội Da - Giầy Việt Nam. Điều 2. Hiệp hội Da - Giầy Việt Nam là một tổ chức tự nguyện phi chính phủ của các doanh nghiệp Việt Nam và các nhà quản lý, khoa học, kỹ thuật thuộc mọi thành phần kinh tế, hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ Da - Giầy.
{ "issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "23/07/2003", "sign_number": "42/2003/QĐ-BNV", "signer": "Đặng Quốc Tiến", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Hiệp hội lấy tên là Hiệp hội Da - Giầy Việt Nam. Điều 2. Hiệp hội Da - Giầy Việt Nam là một tổ chức tự nguyện phi chính phủ của các doanh nghiệp Việt Nam và các nhà quản lý, khoa học, kỹ thuật thuộc mọi thành phần kinh tế, hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ Da - Giầy.
Điều 4 Quyết định 42/2003/QĐ-BNV phê duyệt bản Điều lệ của Hiệp Hội Da – Giầy Việt Nam
Điều 2 Quyết định 108/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình nhiệm kỳ 2004 - 2011 Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Hữu Hoài, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, giữ chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình nhiệm kỳ 2004 - 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình và ông Nguyễn Hữu Hoài chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/01/2010", "sign_number": "108/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Hữu Hoài, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, giữ chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình nhiệm kỳ 2004 - 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình và ông Nguyễn Hữu Hoài chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 2 Quyết định 108/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình nhiệm kỳ 2004 - 2011
Điều 4 Quyết định 701/2000/QĐ-BGTVT Quy chế quản lý quá trình thực hiện đầu tư dự án xây dựng đường Hồ Chí Minh - Giai đoạn I Điều 1: Quy chế này qui định việc quản lý quá trình thực hiện đầu tư dự án xây dựng đường Hồ Chí Minh (giai đoạn 1) nhằm bảo đảm việc quản lý đầu tư xây dựng đường Hồ Chí Minh theo đúng qui định của pháp luật, bảo đảm an toàn về con người, thiết bị, tài sản, bảo đảm chất lượng công trình, tiến độ xây dựng, tiết kiệm vật tư tiền của của Nhà nước. Điều 2: Quy chế này được áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có liên quan đến dự án xây dựng đường Hồ Chí Minh kể từ khi bắt đầu thực hiện đầu tư cho đến khi kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng. Điều 3: Việc thực hiện dự án xây dựng đường Hồ Chí Minh phải tuân thủ: 3.1- Quyết định số 789/TTg ngày 24/9/1997 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể xa lộ Bắc Nam (nay là đường Hồ Chí Minh); 3.2- Thông báo số 271-TB/TW ngày 23/12/1999 của Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt nam ý kiến của Bộ Chính trị về dự án xây dựng một số đoạn trên tuyến đường Hồ Chí Minh ở khu vực Miềm Trung; 3.3- Quyết định số 18/2000/QĐ-TTg ngày 03/02/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc đầu tư dự án xây dựng đường Hồ Chí Minh (giai đoạn 1); 3.4- Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng được ban hành theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ (Sau đây viết tắt là Qui chế quản lý đầu tư và xây dựng 52/NĐ-CP); 3.5- Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; 3.6- Các văn bản qui phạm pháp luật hiện hành liên quan đến quản lý đầu tư và xây dựng nói chung và các văn bản qui định riêng cho dự án xây dựng đường Hồ Chí Minh của các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền. Điều 4: Quá trình thực hiện dự án phải đảm bảo 4 mục tiêu cơ bản sau đây: 4.1- Tuân thủ đúng thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật của đồ án; Chất lượng bảo đảm; 4.2- Đạt hoặc vượt tiến độ thi công xây lắp theo yêu cầu; 4.3- Tiết kiệm, giá thành hợp lý; 4.4- An toàn về con người, phương tiện thiết bị, các công trình an ninh quốc phòng, các công trình lân cận, các di tích lịch sử và cảnh quan môi trường. Duy trì đảm bảo giao thông bình thường trên những đoạn đường đang khai thác. Giữ gìn trật tự an toàn xã hội.
{ "issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/03/2000", "sign_number": "701/2000/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Ngọc Hoàn", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Quy chế này qui định việc quản lý quá trình thực hiện đầu tư dự án xây dựng đường Hồ Chí Minh (giai đoạn 1) nhằm bảo đảm việc quản lý đầu tư xây dựng đường Hồ Chí Minh theo đúng qui định của pháp luật, bảo đảm an toàn về con người, thiết bị, tài sản, bảo đảm chất lượng công trình, tiến độ xây dựng, tiết kiệm vật tư tiền của của Nhà nước. Điều 2: Quy chế này được áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có liên quan đến dự án xây dựng đường Hồ Chí Minh kể từ khi bắt đầu thực hiện đầu tư cho đến khi kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng. Điều 3: Việc thực hiện dự án xây dựng đường Hồ Chí Minh phải tuân thủ: 3.1- Quyết định số 789/TTg ngày 24/9/1997 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể xa lộ Bắc Nam (nay là đường Hồ Chí Minh); 3.2- Thông báo số 271-TB/TW ngày 23/12/1999 của Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt nam ý kiến của Bộ Chính trị về dự án xây dựng một số đoạn trên tuyến đường Hồ Chí Minh ở khu vực Miềm Trung; 3.3- Quyết định số 18/2000/QĐ-TTg ngày 03/02/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc đầu tư dự án xây dựng đường Hồ Chí Minh (giai đoạn 1); 3.4- Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng được ban hành theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ (Sau đây viết tắt là Qui chế quản lý đầu tư và xây dựng 52/NĐ-CP); 3.5- Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; 3.6- Các văn bản qui phạm pháp luật hiện hành liên quan đến quản lý đầu tư và xây dựng nói chung và các văn bản qui định riêng cho dự án xây dựng đường Hồ Chí Minh của các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền. Điều 4: Quá trình thực hiện dự án phải đảm bảo 4 mục tiêu cơ bản sau đây: 4.1- Tuân thủ đúng thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật của đồ án; Chất lượng bảo đảm; 4.2- Đạt hoặc vượt tiến độ thi công xây lắp theo yêu cầu; 4.3- Tiết kiệm, giá thành hợp lý; 4.4- An toàn về con người, phương tiện thiết bị, các công trình an ninh quốc phòng, các công trình lân cận, các di tích lịch sử và cảnh quan môi trường. Duy trì đảm bảo giao thông bình thường trên những đoạn đường đang khai thác. Giữ gìn trật tự an toàn xã hội.
Điều 4 Quyết định 701/2000/QĐ-BGTVT Quy chế quản lý quá trình thực hiện đầu tư dự án xây dựng đường Hồ Chí Minh - Giai đoạn I
Điều 4 Quyết định 128/1998/QĐ-UBCK5 Quy chế tổ chức hoạt động Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Điều 1. Trung tâm giao dịch chứng khoán là đơn vị sự nghiệp có thu, trực thuộc Uỷ ban chứng khoán Nhà nước, có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng; kinh phí hoạt động của Trung tâm giao dịch chứng khoán do ngân sách Nhà nước cấp. Biên chế của Trung tâm giao dịch chứng khoán thuộc biên chế của Uỷ ban chứng khoán Nhà nước. Điều 2. Trung tâm giao dịch chứng khoán có chức năng quản lý, điều hành và giám sát các hoạt động mua bán chứng khoán tại Trung tâm nhằm đảm bảo cho Trung tâm hoạt động an toàn, công khai, công bằng và hiệu quả, bảo vệ quyền lợi của người đầu tư. Điều 3. Điều hành Trung tâm giao dịch chứng khoán là Giám đốc, giúp việc Giám đốc có một số Phó Giám đốc, trong đó có một Phó Giám đốc thường trực. Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm giao dịch chứng khoán do Chủ tịch Uỷ ban chứng khoán Nhà nước bổ nhiệm và miễn nhiệm.
{ "issuing_agency": "Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước", "promulgation_date": "01/08/1998", "sign_number": "128/1998/QĐ-UBCK5", "signer": "Lê Văn Châu", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Trung tâm giao dịch chứng khoán là đơn vị sự nghiệp có thu, trực thuộc Uỷ ban chứng khoán Nhà nước, có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng; kinh phí hoạt động của Trung tâm giao dịch chứng khoán do ngân sách Nhà nước cấp. Biên chế của Trung tâm giao dịch chứng khoán thuộc biên chế của Uỷ ban chứng khoán Nhà nước. Điều 2. Trung tâm giao dịch chứng khoán có chức năng quản lý, điều hành và giám sát các hoạt động mua bán chứng khoán tại Trung tâm nhằm đảm bảo cho Trung tâm hoạt động an toàn, công khai, công bằng và hiệu quả, bảo vệ quyền lợi của người đầu tư. Điều 3. Điều hành Trung tâm giao dịch chứng khoán là Giám đốc, giúp việc Giám đốc có một số Phó Giám đốc, trong đó có một Phó Giám đốc thường trực. Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm giao dịch chứng khoán do Chủ tịch Uỷ ban chứng khoán Nhà nước bổ nhiệm và miễn nhiệm.
Điều 4 Quyết định 128/1998/QĐ-UBCK5 Quy chế tổ chức hoạt động Trung tâm Giao dịch Chứng khoán
Điều 2 Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND tổ chức và hoạt động của ấp khóm An Giang Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khóm trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 1135/QĐ.UB.TC ngày 22 tháng 5 năm 1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành bản quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng ấp, khóm; Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về bầu cử Trưởng khóm, ấp trên địa bàn tỉnh An Giang; bãi bỏ điểm a, khoản 2, Điều 3, Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định chức danh và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách và lực lượng công an, quân sự các xã, phường, thị trấn, khóm, ấp thuộc tỉnh An Giang.
{ "issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "05/04/2013", "sign_number": "11/2013/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khóm trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 1135/QĐ.UB.TC ngày 22 tháng 5 năm 1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành bản quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng ấp, khóm; Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về bầu cử Trưởng khóm, ấp trên địa bàn tỉnh An Giang; bãi bỏ điểm a, khoản 2, Điều 3, Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định chức danh và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách và lực lượng công an, quân sự các xã, phường, thị trấn, khóm, ấp thuộc tỉnh An Giang.
Điều 2 Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND tổ chức và hoạt động của ấp khóm An Giang
Điều 5 Quyết định 12/2001/QĐ-BTC chế độ kế toán áp dụng cho đơn vị ngoài công lập hoạt động trong giáo dục y tế văn hoá thể thao Điều 1: Các đơn vị dân lập, tư nhân, đơn vị bán công không được ngân sách Nhà nước cấp phát kinh phí, hoạt động trong các lĩnh vực Giáo dục, Y tế, Văn hoá, Thể thao như các trường học, lớp mẫu giáo, trung tâm đào tạo, phòng khám, bệnh viện, câu lạc bộ TDTT, nhà tập, nhà thi đấu, bể bơi, thư viện, nhà bảo tàng..... (Dưới đây gọi tắt là đơn vị ngoài công lập) phải tổ chức kế toán theo Pháp lệnh kế toán và thống kê và theo chế độ kế toán này. Đối với đơn vị bán công được ngân sách cấp phát kinh phí thường xuyên (ngoài phần Nhà nước tài trợ lại từ tiền thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp để đầu tư vào cơ sở hạ tầng) thực hiện theo Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Quyết định số 999/TC-QĐ-CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Điều 2: Nhiệm vụ kế toán đơn vị ngoài công lập: 1- Thu thập, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình tăng, giảm vốn và tài sản của đơn vị, tình hình thu phí, thu tiền dịch vụ, thu bán sản phẩm và các khoản thu khác, tình hình chi phí cho hoạt động nghiệp vụ và hoạt động khác. 2- Kiểm tra tình hình thực hiện dự toán thu, chi hoạt động và quản lý sử dụng các loại vật tư, tài sản, tiền quỹ, tình hình thu, chi hoạt động nghiệp vụ và hoạt động khác, kết quả tài chính và phân phối kết quả hoạt động, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước. 3- Lập và nộp đúng hạn các báo cáo tài chính, thực hiện quyết toán theo quy định và giúp thủ trưởng đơn vị thực hiện việc công khai tài chính. Điều 3: Kế toán đơn vị ngoài công lập phải thực hiện phương pháp kế toán "Kép". Một số đơn vị ngoài công lập quy mô nhỏ (Lớp mẫu giáo, nhóm giữ trẻ, phòng khám nhỏ...) cơ quan Tài chính thuộc cấp thành lập xem xét cho phép thực hiện phương pháp kế toán "Đơn". Điều 4: - Kế toán phải dùng chữ viết và chữ số phổ thông - Kế toán giá trị phải dùng đồng Việt Nam làm đơn vị tiền tệ để tính và ghi sổ. Nếu là ngoại tệ phải ghi theo nguyên tệ và quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. - Kế toán hiện vật phải dùng đơn vị đo lường chính thức của Nhà nước Việt Nam (như cái, chiếc, kg, tấn, lít, m...). Trường hợp cần thiết có thể dùng đơn vị đo lường khác để kiểm tra, đối chiếu hoặc phục vụ cho kế toán chi tiết. Điều 5: Việc ghi chép kế toán phải dùng mực tốt không phai. Số và chữ viết phải rõ ràng, liên tục, có hệ thống. Không được viết tắt, không được ghi xen kẽ, ghi chồng đè, không được bỏ cách dòng. Nếu còn dòng thừa chưa ghi hết phải gạch bỏ chỗ thừa. Chủ tài khoản và kế toán trưởng tuyệt đối không được ký sẵn trên các tờ séc hoặc chứng từ còn trắng. Cấm tẩy xoá, cấm dùng chất hoá học để sửa chữa. Khi cần sửa chữa phải sử dụng các phương pháp sửa chữa theo quy định tại chế độ kế toán này.
{ "issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "13/03/2001", "sign_number": "12/2001/QĐ-BTC", "signer": "Trần Văn Tá", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Các đơn vị dân lập, tư nhân, đơn vị bán công không được ngân sách Nhà nước cấp phát kinh phí, hoạt động trong các lĩnh vực Giáo dục, Y tế, Văn hoá, Thể thao như các trường học, lớp mẫu giáo, trung tâm đào tạo, phòng khám, bệnh viện, câu lạc bộ TDTT, nhà tập, nhà thi đấu, bể bơi, thư viện, nhà bảo tàng..... (Dưới đây gọi tắt là đơn vị ngoài công lập) phải tổ chức kế toán theo Pháp lệnh kế toán và thống kê và theo chế độ kế toán này. Đối với đơn vị bán công được ngân sách cấp phát kinh phí thường xuyên (ngoài phần Nhà nước tài trợ lại từ tiền thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp để đầu tư vào cơ sở hạ tầng) thực hiện theo Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Quyết định số 999/TC-QĐ-CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Điều 2: Nhiệm vụ kế toán đơn vị ngoài công lập: 1- Thu thập, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình tăng, giảm vốn và tài sản của đơn vị, tình hình thu phí, thu tiền dịch vụ, thu bán sản phẩm và các khoản thu khác, tình hình chi phí cho hoạt động nghiệp vụ và hoạt động khác. 2- Kiểm tra tình hình thực hiện dự toán thu, chi hoạt động và quản lý sử dụng các loại vật tư, tài sản, tiền quỹ, tình hình thu, chi hoạt động nghiệp vụ và hoạt động khác, kết quả tài chính và phân phối kết quả hoạt động, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước. 3- Lập và nộp đúng hạn các báo cáo tài chính, thực hiện quyết toán theo quy định và giúp thủ trưởng đơn vị thực hiện việc công khai tài chính. Điều 3: Kế toán đơn vị ngoài công lập phải thực hiện phương pháp kế toán "Kép". Một số đơn vị ngoài công lập quy mô nhỏ (Lớp mẫu giáo, nhóm giữ trẻ, phòng khám nhỏ...) cơ quan Tài chính thuộc cấp thành lập xem xét cho phép thực hiện phương pháp kế toán "Đơn". Điều 4: - Kế toán phải dùng chữ viết và chữ số phổ thông - Kế toán giá trị phải dùng đồng Việt Nam làm đơn vị tiền tệ để tính và ghi sổ. Nếu là ngoại tệ phải ghi theo nguyên tệ và quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. - Kế toán hiện vật phải dùng đơn vị đo lường chính thức của Nhà nước Việt Nam (như cái, chiếc, kg, tấn, lít, m...). Trường hợp cần thiết có thể dùng đơn vị đo lường khác để kiểm tra, đối chiếu hoặc phục vụ cho kế toán chi tiết. Điều 5: Việc ghi chép kế toán phải dùng mực tốt không phai. Số và chữ viết phải rõ ràng, liên tục, có hệ thống. Không được viết tắt, không được ghi xen kẽ, ghi chồng đè, không được bỏ cách dòng. Nếu còn dòng thừa chưa ghi hết phải gạch bỏ chỗ thừa. Chủ tài khoản và kế toán trưởng tuyệt đối không được ký sẵn trên các tờ séc hoặc chứng từ còn trắng. Cấm tẩy xoá, cấm dùng chất hoá học để sửa chữa. Khi cần sửa chữa phải sử dụng các phương pháp sửa chữa theo quy định tại chế độ kế toán này.
Điều 5 Quyết định 12/2001/QĐ-BTC chế độ kế toán áp dụng cho đơn vị ngoài công lập hoạt động trong giáo dục y tế văn hoá thể thao
Điều 2 Quyết định 514/QĐ-BGDĐT 2020 sửa đổi Quyết định 2017/QĐ-BGDĐT kế hoạch thời gian năm học Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 1; điểm b khoản 2 Điều 4 của Quyết định số 2071/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng từ năm học 2017-2018, như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 1 như sau: “3. Kết thúc học kỳ I trước ngày 20/01, hoàn thành chương trình giáo dục học kỳ II trước ngày 28/6 và kết thúc năm học trước ngày 30/6. 4. Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở trước ngày 15/7. 5. Hoàn thành tuyển sinh vào lớp 10 trước ngày 15/8.” 2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 4 như sau: “b) Báo cáo về Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tình hình chuẩn bị năm học và tình hình tổ chức khai giảng trước ngày 10/9; sơ kết học kỳ I trước ngày 30/01; tổng kết năm học, báo cáo kết quả thực hiện các tiêu chí thi đua và đề nghị xét khen thưởng năm học trước ngày 31/7.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Khung kế hoạch thời gian năm học sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này được áp dụng đối với năm học 2019-2020.
{ "issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "22/02/2020", "sign_number": "514/QĐ-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Hữu Độ", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 1; điểm b khoản 2 Điều 4 của Quyết định số 2071/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng từ năm học 2017-2018, như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 1 như sau: “3. Kết thúc học kỳ I trước ngày 20/01, hoàn thành chương trình giáo dục học kỳ II trước ngày 28/6 và kết thúc năm học trước ngày 30/6. 4. Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở trước ngày 15/7. 5. Hoàn thành tuyển sinh vào lớp 10 trước ngày 15/8.” 2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 4 như sau: “b) Báo cáo về Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tình hình chuẩn bị năm học và tình hình tổ chức khai giảng trước ngày 10/9; sơ kết học kỳ I trước ngày 30/01; tổng kết năm học, báo cáo kết quả thực hiện các tiêu chí thi đua và đề nghị xét khen thưởng năm học trước ngày 31/7.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Khung kế hoạch thời gian năm học sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này được áp dụng đối với năm học 2019-2020.
Điều 2 Quyết định 514/QĐ-BGDĐT 2020 sửa đổi Quyết định 2017/QĐ-BGDĐT kế hoạch thời gian năm học
Điều 2 Quyết định 769/QĐ-TTg kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Trần Văn Nam, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Bình Dương, nguyên Bí thư Huyện ủy Tân Uyên, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương nhiệm kỳ 2004 - 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương và ông Trần Văn Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/06/2010", "sign_number": "769/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Trần Văn Nam, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Bình Dương, nguyên Bí thư Huyện ủy Tân Uyên, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương nhiệm kỳ 2004 - 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương và ông Trần Văn Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 769/QĐ-TTg kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 2 Quyết định 71/2014/QĐ-TTg sửa đổi 140/2008/QĐ-TTg sắp xếp lại xử lý nhà đất thuộc sở hữu Nhà nước Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 1 Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước (sau đây gọi chung là Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg) như sau: “5. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau: 1. Đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp: a) Số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước do Bộ Tài chính làm chủ tài khoản (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Trung ương quản lý); tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh do Sở Tài chính làm chủ tài khoản (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc địa phương quản lý) trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kết quả trúng đấu giá (đối với trường hợp bán đấu giá) hoặc Sở Tài chính ban hành Thông báo về giá bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất (đối với trường hợp bán chỉ định). Trường hợp quá thời hạn này mà chưa nộp đủ số tiền vào tài khoản tạm giữ thì bị phạt theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Thời hạn nộp tiền cụ thể và việc phạt chậm nộp được quy định tại Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá (đối với trường hợp bán đấu giá) hoặc Hợp đồng mua bán tài sản (đối với trường hợp bán chỉ định). b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nộp số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào tài khoản tạm giữ, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp có trách nhiệm tập hợp các chi phí có liên quan gửi Sở Tài chính (nơi có cơ sở nhà đất) để xác định các khoản chi phí được chi trả từ số tiền bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định. c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tài chính (nơi có cơ sở nhà đất) thực hiện xác định và ban hành Thông báo thẩm định các khoản chi phí có liên quan mà cơ quan, đơn vị được chi trả từ số tiền bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất. d) Số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên tài khoản tạm giữ sau khi trừ các chi phí có liên quan do Sở Tài chính xác định được xử lý như sau: - Đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Trung ương: + Được để lại toàn bộ (100%) số tiền thu được từ bán tài sản trên đất; 70% số tiền thu được từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất. + Bộ Tài chính thực hiện nộp 30% số tiền thu được từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào ngân sách địa phương nơi có cơ sở nhà đất. - Đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc địa phương: Được để lại toàn bộ (100%) số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất. đ) Số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất quy định tại Điểm d Khoản này được sử dụng theo thứ tự như sau: - Sử dụng để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt; bao gồm cả chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ theo quy định của pháp luật để nhận đất tại vị trí mới (nếu có). Việc quản lý và thanh toán được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước. - Hỗ trợ di dời các hộ gia đình, cá nhân đã bố trí làm nhà ở trong khuôn viên các cơ sở nhà, đất khác của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành, địa phương (nếu có). - Đầu tư, xây dựng, sửa chữa, nâng cấp cơ sở hạ tầng của địa phương (đối với số tiền thu được từ bán tài sản trên đất và chuyển nhượng quyền sử dụng đất của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc địa phương quản lý). - Nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. e) Sau thời gian 24 tháng, kể từ ngày số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất được nộp vào tài khoản tạm giữ; Bộ Tài chính (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Trung ương quản lý) hoặc Sở Tài chính (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc địa phương quản lý) thực hiện nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước trong trường hợp cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp chưa có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chưa triển khai đầu tư xây dựng; không có đề nghị hỗ trợ di dời cho các hộ gia đình, cá nhân đã bố trí làm nhà ở trong khuôn viên các cơ sở nhà, đất khác thuộc phạm vi quản lý của các Bộ, ngành, địa phương; không có dự án đầu tư cơ sở hạ tầng tại địa phương hoặc có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng sử dụng không hết số tiền trên tài khoản tạm giữ. 2. Đối với công ty nhà nước: a) Số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước do Bộ Tài chính làm chủ tài khoản (đối với công ty nhà nước thuộc Trung ương quản lý) hoặc tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh do Sở Tài chính làm chủ tài khoản (đối với công ty nhà nước thuộc địa phương quản lý) trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kết quả trúng đấu giá (đối với trường hợp bán đấu giá) hoặc Sở Tài chính ban hành Thông báo về giá bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất (đối với trường hợp bán chỉ định). Trường hợp quá thời hạn này mà chưa nộp đủ số tiền vào tài khoản tạm giữ thì bị phạt theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Thời hạn nộp tiền cụ thể và việc phạt chậm nộp được quy định tại Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá (đối với trường hợp bán đấu giá) hoặc Hợp đồng mua bán tài sản (đối với trường hợp bán chỉ định). b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nộp số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào tài khoản tạm giữ, công ty nhà nước có trách nhiệm tập hợp các chi phí có liên quan gửi Sở Tài chính (nơi có cơ sở nhà đất) để xác định các khoản chi phí được chi trả từ số tiền bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định. c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tài chính (nơi có cơ sở nhà đất) thực hiện xác định và ban hành Thông báo thẩm định các khoản chi phí có liên quan công ty nhà nước được chi trả từ số tiền bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất. d) Số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên tài khoản tạm giữ sau khi trừ các chi phí có liên quan do Sở Tài chính xác định được xử lý như sau: - Số tiền bán tài sản trên đất, công ty nhà nước được sử dụng theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. - Số tiền thu được từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất: + Được để lại 50% (đối với cơ sở nhà, đất trên địa bàn các thành phố là đô thị loại đặc biệt hoặc đô thị loại I); 70% (đối với cơ sở nhà, đất trên địa bàn các tỉnh còn lại). + Bộ Tài chính (đối với công ty nhà nước thuộc Trung ương quản lý) hoặc Sở Tài chính (đối với công ty nhà nước thuộc địa phương quản lý) thực hiện nộp 50% (đối với cơ sở nhà, đất trên địa bàn các thành phố là đô thị loại đặc biệt hoặc đô thị loại I) hoặc 30% (đối với cơ sở nhà, đất trên địa bàn các tỉnh còn lại) vào ngân sách địa phương (nơi có cơ sở nhà đất) theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. đ) Số tiền thu được từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất quy định tại Điểm d Khoản này được sử dụng theo thứ tự như sau: - Sử dụng để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo cơ sở sản xuất, kinh doanh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo phê duyệt của Bộ Tài chính (đối với công ty nhà nước thuộc Trung ương quản lý) và phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau khi được Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến về chủ trương xử lý chung hoặc có nghị quyết giao cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định (đối với công ty nhà nước thuộc địa phương quản lý). Việc quản lý và thanh toán được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước. - Nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. e) Sau thời gian 24 tháng, kể từ ngày số tiền thu được từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất được nộp vào tài khoản tạm giữ; Bộ Tài chính (đối với công ty nhà nước thuộc Trung ương quản lý) hoặc Sở Tài chính (đối với công ty nhà nước thuộc địa phương quản lý) thực hiện nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước trong trường hợp công ty nhà nước chưa có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chưa triển khai đầu tư xây dựng hoặc có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng sử dụng không hết số tiền trên tài khoản tạm giữ. g) Số tiền chuyển mục đích sử dụng đất được nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh (nơi có cơ sở nhà đất) do Sở Tài chính làm chủ tài khoản trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp quá thời hạn này mà chưa nộp đủ số tiền vào tài khoản tạm giữ thì công ty nhà nước được chuyển mục đích sử dụng đất phải nộp phạt theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Việc quản lý, sử dụng số tiền khi chuyển mục đích sử dụng đất trong trường hợp công ty nhà nước có cơ sở nhà, đất phải di dời do ô nhiễm môi trường được thực hiện theo Quyết định số 86/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn. 3. Bộ Tài chính hướng dẫn các khoản chi phí có liên quan và quy trình, thủ tục thanh toán các khoản chi phí có liên quan; quy trình cấp phát và hạch toán thu, chi qua ngân sách nhà nước số tiền thực hiện dự án đầu tư, hỗ trợ di dời các hộ gia đình, cá nhân (nếu có) quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.” Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2015. 2. Đối với các cơ sở nhà, đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tỷ lệ (%) phân chia số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg. 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản lý Tổng công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/12/2014", "sign_number": "71/2014/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 1 Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước (sau đây gọi chung là Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg) như sau: “5. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau: 1. Đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp: a) Số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước do Bộ Tài chính làm chủ tài khoản (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Trung ương quản lý); tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh do Sở Tài chính làm chủ tài khoản (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc địa phương quản lý) trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kết quả trúng đấu giá (đối với trường hợp bán đấu giá) hoặc Sở Tài chính ban hành Thông báo về giá bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất (đối với trường hợp bán chỉ định). Trường hợp quá thời hạn này mà chưa nộp đủ số tiền vào tài khoản tạm giữ thì bị phạt theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Thời hạn nộp tiền cụ thể và việc phạt chậm nộp được quy định tại Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá (đối với trường hợp bán đấu giá) hoặc Hợp đồng mua bán tài sản (đối với trường hợp bán chỉ định). b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nộp số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào tài khoản tạm giữ, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp có trách nhiệm tập hợp các chi phí có liên quan gửi Sở Tài chính (nơi có cơ sở nhà đất) để xác định các khoản chi phí được chi trả từ số tiền bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định. c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tài chính (nơi có cơ sở nhà đất) thực hiện xác định và ban hành Thông báo thẩm định các khoản chi phí có liên quan mà cơ quan, đơn vị được chi trả từ số tiền bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất. d) Số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên tài khoản tạm giữ sau khi trừ các chi phí có liên quan do Sở Tài chính xác định được xử lý như sau: - Đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Trung ương: + Được để lại toàn bộ (100%) số tiền thu được từ bán tài sản trên đất; 70% số tiền thu được từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất. + Bộ Tài chính thực hiện nộp 30% số tiền thu được từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào ngân sách địa phương nơi có cơ sở nhà đất. - Đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc địa phương: Được để lại toàn bộ (100%) số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất. đ) Số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất quy định tại Điểm d Khoản này được sử dụng theo thứ tự như sau: - Sử dụng để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt; bao gồm cả chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ theo quy định của pháp luật để nhận đất tại vị trí mới (nếu có). Việc quản lý và thanh toán được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước. - Hỗ trợ di dời các hộ gia đình, cá nhân đã bố trí làm nhà ở trong khuôn viên các cơ sở nhà, đất khác của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành, địa phương (nếu có). - Đầu tư, xây dựng, sửa chữa, nâng cấp cơ sở hạ tầng của địa phương (đối với số tiền thu được từ bán tài sản trên đất và chuyển nhượng quyền sử dụng đất của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc địa phương quản lý). - Nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. e) Sau thời gian 24 tháng, kể từ ngày số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất được nộp vào tài khoản tạm giữ; Bộ Tài chính (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Trung ương quản lý) hoặc Sở Tài chính (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc địa phương quản lý) thực hiện nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước trong trường hợp cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp chưa có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chưa triển khai đầu tư xây dựng; không có đề nghị hỗ trợ di dời cho các hộ gia đình, cá nhân đã bố trí làm nhà ở trong khuôn viên các cơ sở nhà, đất khác thuộc phạm vi quản lý của các Bộ, ngành, địa phương; không có dự án đầu tư cơ sở hạ tầng tại địa phương hoặc có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng sử dụng không hết số tiền trên tài khoản tạm giữ. 2. Đối với công ty nhà nước: a) Số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước do Bộ Tài chính làm chủ tài khoản (đối với công ty nhà nước thuộc Trung ương quản lý) hoặc tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh do Sở Tài chính làm chủ tài khoản (đối với công ty nhà nước thuộc địa phương quản lý) trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kết quả trúng đấu giá (đối với trường hợp bán đấu giá) hoặc Sở Tài chính ban hành Thông báo về giá bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất (đối với trường hợp bán chỉ định). Trường hợp quá thời hạn này mà chưa nộp đủ số tiền vào tài khoản tạm giữ thì bị phạt theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Thời hạn nộp tiền cụ thể và việc phạt chậm nộp được quy định tại Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá (đối với trường hợp bán đấu giá) hoặc Hợp đồng mua bán tài sản (đối với trường hợp bán chỉ định). b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nộp số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào tài khoản tạm giữ, công ty nhà nước có trách nhiệm tập hợp các chi phí có liên quan gửi Sở Tài chính (nơi có cơ sở nhà đất) để xác định các khoản chi phí được chi trả từ số tiền bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định. c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tài chính (nơi có cơ sở nhà đất) thực hiện xác định và ban hành Thông báo thẩm định các khoản chi phí có liên quan công ty nhà nước được chi trả từ số tiền bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất. d) Số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên tài khoản tạm giữ sau khi trừ các chi phí có liên quan do Sở Tài chính xác định được xử lý như sau: - Số tiền bán tài sản trên đất, công ty nhà nước được sử dụng theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. - Số tiền thu được từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất: + Được để lại 50% (đối với cơ sở nhà, đất trên địa bàn các thành phố là đô thị loại đặc biệt hoặc đô thị loại I); 70% (đối với cơ sở nhà, đất trên địa bàn các tỉnh còn lại). + Bộ Tài chính (đối với công ty nhà nước thuộc Trung ương quản lý) hoặc Sở Tài chính (đối với công ty nhà nước thuộc địa phương quản lý) thực hiện nộp 50% (đối với cơ sở nhà, đất trên địa bàn các thành phố là đô thị loại đặc biệt hoặc đô thị loại I) hoặc 30% (đối với cơ sở nhà, đất trên địa bàn các tỉnh còn lại) vào ngân sách địa phương (nơi có cơ sở nhà đất) theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. đ) Số tiền thu được từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất quy định tại Điểm d Khoản này được sử dụng theo thứ tự như sau: - Sử dụng để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo cơ sở sản xuất, kinh doanh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo phê duyệt của Bộ Tài chính (đối với công ty nhà nước thuộc Trung ương quản lý) và phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau khi được Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến về chủ trương xử lý chung hoặc có nghị quyết giao cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định (đối với công ty nhà nước thuộc địa phương quản lý). Việc quản lý và thanh toán được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước. - Nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. e) Sau thời gian 24 tháng, kể từ ngày số tiền thu được từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất được nộp vào tài khoản tạm giữ; Bộ Tài chính (đối với công ty nhà nước thuộc Trung ương quản lý) hoặc Sở Tài chính (đối với công ty nhà nước thuộc địa phương quản lý) thực hiện nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước trong trường hợp công ty nhà nước chưa có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chưa triển khai đầu tư xây dựng hoặc có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng sử dụng không hết số tiền trên tài khoản tạm giữ. g) Số tiền chuyển mục đích sử dụng đất được nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh (nơi có cơ sở nhà đất) do Sở Tài chính làm chủ tài khoản trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp quá thời hạn này mà chưa nộp đủ số tiền vào tài khoản tạm giữ thì công ty nhà nước được chuyển mục đích sử dụng đất phải nộp phạt theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Việc quản lý, sử dụng số tiền khi chuyển mục đích sử dụng đất trong trường hợp công ty nhà nước có cơ sở nhà, đất phải di dời do ô nhiễm môi trường được thực hiện theo Quyết định số 86/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn. 3. Bộ Tài chính hướng dẫn các khoản chi phí có liên quan và quy trình, thủ tục thanh toán các khoản chi phí có liên quan; quy trình cấp phát và hạch toán thu, chi qua ngân sách nhà nước số tiền thực hiện dự án đầu tư, hỗ trợ di dời các hộ gia đình, cá nhân (nếu có) quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.” Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2015. 2. Đối với các cơ sở nhà, đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tỷ lệ (%) phân chia số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg. 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản lý Tổng công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 71/2014/QĐ-TTg sửa đổi 140/2008/QĐ-TTg sắp xếp lại xử lý nhà đất thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 2 Thông tư 41/2015/TT-BTC sửa đổi Điều 9 Thông tư 39/2011/TT-BTC Điều 1. Sửa đổi Điều 9 Thông tư số 39/2011/TT-BTC như sau: 1. Sửa đổi khoản 1 và khoản 2 như sau: “5.1. Số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, công ty nhà nước) được quản lý như sau: a) Nộp vào tài khoản tạm giữ của Bộ Tài chính do Cục Quản lý công sản làm chủ tài khoản tại Sở Giao dịch Kho bạc nhà nước (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc trung ương quản lý) với thông tin như sau: - Đơn vị nhận tiền: Cục Quản lý công sản, Bộ Tài chính - Mã tài khoản kế toán: 3941.0.9071257.00000 - Mã đơn vị quan hệ ngân sách: 9071257 b) Nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc nhà nước cấp tỉnh do Sở Tài chính làm chủ tài khoản (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc địa phương quản lý). c) Thời hạn nộp tiền cụ thể và quy định việc nộp tiền chậm nộp phải được ghi rõ tại Quy chế bán đấu giá, Hợp đồng mua bán tài sản. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kết quả trúng đấu giá (đối với trường hợp bán đấu giá) hoặc Sở Tài chính ban hành Thông báo về giá bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất (đối với trường hợp bán chỉ định), toàn bộ số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được nộp vào tài khoản tạm giữ của Bộ Tài chính (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc trung ương quản lý) hoặc Sở Tài chính (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc địa phương quản lý) theo quy định tại Quyết định số 71/2014/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 1 Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước (sau đây gọi tắt là Quyết định số 71/2014/QĐ-TTg). Trường hợp không có quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá thì thời hạn (90 ngày) được tính từ ngày tổ chức cuộc bán đấu giá thành. Quá thời hạn 90 ngày mà chưa nộp tiền vào tài khoản tạm giữ do nguyên nhân tổ chức, cá nhân mua tài sản chưa nộp tiền thì tổ chức, cá nhân mua tài sản phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Trong trường hợp này, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, công ty nhà nước có tài sản bán có văn bản và hồ sơ bán tài sản gửi Cục thuế (nơi có cơ sở nhà đất bán) để xác định và ra Thông báo về số tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Số tiền chậm nộp thuộc nguồn thu của ngân sách địa phương (nơi có cơ sở nhà, đất). Hồ sơ gửi Cục Thuế gồm: - Hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá (đối với trường hợp bán đấu giá) hoặc Hợp đồng mua bán tài sản (đối với trường hợp bán chỉ định). - Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá (đối với trường hợp bán đấu giá) của cấp có thẩm quyền (nếu có) hoặc Thông báo về giá bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất (đối với trường hợp bán chỉ định) của Sở Tài chính. - Chứng từ nộp tiền vào tài khoản tạm giữ (bản sao). Trường hợp việc chậm nộp có nguyên nhân từ các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, công ty nhà nước thì các tổ chức, cá nhân vi phạm bị xử lý theo quy định của pháp luật. Trường hợp trong Quy chế bán đấu giá, Hợp đồng mua bán tài sản không ghi cụ thể thời hạn nộp tiền, việc phải nộp tiền chậm nộp thì việc nộp tiền chậm nộp vẫn được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 71/2014/QĐ-TTg và hướng dẫn tại điểm này. Nội dung của Hợp đồng mua bán tài sản đối với trường hợp bán chỉ định theo mẫu số 01-HĐBCĐ ban hành kèm theo Thông tư này. Nội dung của Hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá đối với trường hợp bán đấu giá theo mẫu số 02-HĐBĐG ban hành kèm theo Thông tư này. d) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ký Hợp đồng mua bán tài sản, Bộ, ngành, Tập đoàn, Tổng công ty (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc trung ương quản lý); Sở, ngành, công ty nhà nước (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc địa phương quản lý) có văn bản gửi chủ tài khoản tạm giữ thông báo về việc bán cơ sở nhà, đất và kèm theo các hồ sơ sau: - Hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá (đối với trường hợp bán đấu giá) hoặc Hợp đồng mua bán tài sản (đối với trường hợp bán chỉ định). - Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá (đối với trường hợp bán đấu giá) của cấp có thẩm quyền (nếu có) hoặc Thông báo về giá bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất (đối với trường hợp bán chỉ định) của Sở Tài chính. 5.2. Chủ tài khoản tạm giữ chi trả các khoản chi phí liên quan (kể cả chi phí di dời các hộ gia đình, cá nhân trong khuôn viên cơ sở nhà đất thực hiện bán) từ số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất. 5.2.1. Các chi phí có liên quan được chi trả từ tiền bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, gồm: a) Chi phí kiểm kê, đo vẽ nhà, đất; b) Chi phí xác định giá, thẩm định giá và phí đấu giá hoặc chi phí tổ chức bán đấu giá; c) Chi phí di dời theo chế độ quy định, gồm: - Chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt thiết bị, máy móc khi thực hiện di dời và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt; - Chi phí hỗ trợ để di dời các hộ gia đình, cá nhân đã bố trí làm nhà ở trong khuôn viên cơ sở nhà, đất (nếu có); d) Các chi phí khác có liên quan. 5.2.2. Các chi phí có liên quan được chi trả từ tiền bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với công ty nhà nước, gồm: a) Chi phí kiểm kê, đo vẽ nhà, đất; b) Chi phí xác định giá, thẩm định giá và phí đấu giá hoặc chi phí tổ chức bán đấu giá; c) Giá trị quyền sử dụng đất đã được nhà nước giao vốn đối với phần diện tích đất được chuyển nhượng quyền sử dụng đất; d) Chi phí di dời theo chế độ quy định, gồm: - Chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt thiết bị, máy móc khi thực hiện di dời và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt; - Chi phí hỗ trợ để di dời các hộ gia đình, cá nhân đã bố trí làm nhà ở trong khuôn viên cơ sở nhà, đất (nếu có); đ) Chi phí hợp lý đầu tư vào đất còn lại không có nguồn gốc ngân sách nhà nước. Chi phí này phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ, thực tế chứng minh và được xác định bằng tổng chi phí hợp lý đầu tư vào đất trừ đi số tiền đã phân bổ tương ứng với thời gian đã sử dụng đất, bao gồm: - Tiền sử dụng đất đã nộp của thời hạn chưa sử dụng đất trong trường hợp giao đất có thời hạn, tiền thuê đất đã nộp trước cho thời hạn chưa sử dụng đất; - Chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất; e) Các chi phí khác có liên quan. 5.2.3. Việc xác định các khoản chi phí có liên quan được chi trả từ số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất a) Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước được bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất tổng hợp các chi phí quy định tại điểm 5.2.1, điểm 5.2.2 nêu trên gửi Sở Tài chính thẩm định. Riêng đối với chi phí hỗ trợ di dời các hộ gia đình, cá nhân đã bố trí làm nhà ở trong khuôn viên cơ sở nhà đất, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước có văn bản đề nghị tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng nơi có cơ sở nhà, đất (tổ chức dịch vụ công về đất đai, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện) xác định để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; gửi Sở Tài chính để tổng hợp chung vào các khoản chi phí có liên quan được chi trả từ số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất. b) Sở Tài chính thực hiện thẩm định và ban hành Thông báo các khoản chi phí có liên quan (bao gồm cả khoản chi phí hỗ trợ di dời các hộ gia đình, cá nhân - nếu có) cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước được chi trả từ số tiền bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định tại Quyết định số 71/2014/QĐ-TTg . 5.2.4. Hồ sơ đề nghị chi trả các khoản chi phí là bản chính các văn bản sau (đối với các giấy tờ cần thiết khác là bản sao có chứng thực): a) Đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc trung ương quản lý - Văn bản của Bộ, ngành, Tập đoàn, Tổng công ty đề nghị chi trả tiền (trong đó nêu rõ thông tin về tài khoản tiếp nhận thanh toán). - Thông báo của Sở Tài chính về thẩm định các khoản chi phí có liên quan đến việc bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất. - Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương (nơi có cơ sở nhà đất) phê duyệt chi phí hỗ trợ di dời. - Các giấy tờ cần thiết khác (nếu có). b) Đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc địa phương quản lý - Văn bản của Sở, ngành, công ty nhà nước đề nghị chi trả tiền (trong đó nêu rõ thông tin về tài khoản tiếp nhận thanh toán); - Các giấy tờ cần thiết khác (nếu có). 5.2.5. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, chủ tài khoản tạm giữ trình cấp có thẩm quyền (Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) xem xét, quyết định việc chi tiền từ tài khoản tạm giữ hoặc phân cấp theo thẩm quyền quyết định; lập Ủy nhiệm chi để chuyển tiền từ tài khoản tạm giữ vào tài khoản tiếp nhận tiền thanh toán. 5.2.6. Kho bạc nhà nước các cấp thực hiện thanh toán theo quy định. 5.3. Số tiền thu được từ bán tài sản trên đất của công ty nhà nước (sau khi trừ chi phí liên quan do Sở Tài chính xác định) được xác định theo các trường hợp sau: a) Trường hợp bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất thông qua hình thức đấu giá thì tiền bán tài sản trên đất trong giá trúng đấu giá là giá khởi điểm tổ chức bán đấu giá theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 39/2011/TT-BTC. b) Trường hợp bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức chỉ định thì tiền bán tài sản trên đất là giá được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 39/2011/TT-BTC. 5.4. Hồ sơ, quy trình, thủ tục chi trả số tiền thu được từ bán tài sản trên đất của công ty nhà nước 5.4.1. Hồ sơ đề nghị chi trả là bản chính các văn bản sau (đối với các giấy tờ cần thiết khác tại điểm c là bản sao có chứng thực): a) Văn bản đề nghị chi trả số tiền thu được từ bán tài sản trên đất của công ty nhà nước; trong đó nêu rõ số tiền đề nghị thanh toán, thông tin về tài khoản tiếp nhận thanh toán; b) Văn bản phê duyệt giá khởi điểm bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc văn bản phê duyệt giá bán chỉ định tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất (đối với trường hợp bán chỉ định) của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. c) Các giấy tờ cần thiết khác (nếu có). 5.4.2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, chủ tài khoản tạm giữ trình cấp có thẩm quyền (Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) xem xét, quyết định việc chi tiền từ tài khoản tạm giữ hoặc phân cấp theo thẩm quyền quyết định; lập Ủy nhiệm chi để chuyển tiền từ tài khoản tạm giữ vào tài khoản tiếp nhận tiền thanh toán. 5.4.3. Kho bạc nhà nước các cấp thực hiện thanh toán theo quy định. 5.5. Việc quản lý, cấp phát, quyết toán số tiền thực hiện dự án đầu tư 5.5.1. Hồ sơ để làm căn cứ xem xét, quyết định số tiền được sử dụng để thực hiện dự án đầu tư là bản chính các văn bản sau (đối với các giấy tờ cần thiết khác tại điểm e là bản sao có chứng thực): a) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất. b) Văn bản của Bộ, ngành, Tập đoàn, Tổng công ty (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc trung ương quản lý); Sở, ngành và công ty nhà nước (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc địa phương quản lý) đề nghị số tiền hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư. Trong đó nêu rõ thông tin về tài khoản để được cấp tiền. Tài khoản để được nhận tiền là tài khoản tiền gửi có mục đích (có mã chi tiết là 92019 - Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ bán tài sản trên đất, chuyển quyền sử dụng đất) do chủ đầu tư làm chủ tài khoản được mở tại Kho bạc nhà nước cấp tỉnh. c) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư áp dụng đối với dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình (đối với những trường hợp chủ đầu tư không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản). d) Kế hoạch đầu tư xây dựng hoặc Quyết định phê duyệt Kế hoạch đấu thầu dự án đầu tư hoặc Kế hoạch vốn thực hiện dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. e) Các giấy tờ cần thiết khác (nếu có). 5.5.2. Thẩm quyền quyết định số tiền được sử dụng để thực hiện dự án đầu tư như sau: Bộ trưởng Bộ Tài chính (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, công ty nhà nước thuộc trung ương quản lý), Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, công ty nhà nước thuộc địa phương quản lý) quyết định số tiền được sử dụng để thực hiện dự án đầu tư nhưng không vượt quá tổng mức đầu tư của dự án (phần sử dụng tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất) đã được cấp có thẩm quyền quyết định và số dư trên tài khoản tạm giữ của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, công ty nhà nước. 5.5.3. Việc cấp vốn, thanh toán vốn để thực hiện dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt a) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, chủ tài khoản tạm giữ trình cấp có thẩm quyền (Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) xem xét, quyết định việc chi tiền từ tài khoản tạm giữ hoặc phân cấp theo thẩm quyền quyết định; lập Ủy nhiệm chi để cấp tiền từ tài khoản tạm giữ vào “Tài khoản tiền gửi có mục đích”; Số tiền cấp theo Kế hoạch đầu tư xây dựng hoặc Kế hoạch đấu thầu dự án đầu tư hoặc Kế hoạch vốn để thực hiện dự án của năm. b) Việc thanh toán vốn đầu tư đã được cấp thực hiện qua hệ thống Kho bạc nhà nước (nơi các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, công ty nhà nước mở tài khoản để giao dịch) theo chế độ quy định về đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước. c) Kho bạc nhà nước các cấp (nơi các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức mở tài khoản để giao dịch) thực hiện kiểm soát thanh toán, quyết toán vốn đầu tư theo quy định về đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước. d) Hết ngày 31 tháng 01 năm sau mà chưa thanh toán hết số tiền đã được cấp theo Kế hoạch đầu tư xây dựng hoặc Kế hoạch đấu thầu dự án đầu tư hoặc Kế hoạch vốn để thực hiện dự án của năm trước, các Bộ, ngành, Tập đoàn, Tổng công ty (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc trung ương quản lý); Sở, ngành và công ty nhà nước (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc địa phương quản lý) có văn bản gửi Bộ Tài chính (đối với các dự án thuộc trung ương) hoặc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (đối với các dự án thuộc địa phương) về việc đề nghị kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán. Văn bản đề nghị trước ngày 15 tháng 02 có kèm theo xác nhận của Kho bạc nhà nước cấp tỉnh (nơi các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước mở tài khoản để giao dịch) về số tiền đã thanh toán đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau theo quy định tại Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước; với những thông tin sau: - Tên dự án; - Số tiền đã được cấp trong năm; - Số tiền đã thanh toán đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau; - Số dư chưa sử dụng đến ngày 31 tháng 01 đề nghị chuyển nguồn sang năm sau; - Thời gian kéo dài; - Lý do kéo dài. Căn cứ văn bản đề nghị, Bộ trưởng Bộ Tài chính (đối với các dự án thuộc trung ương) và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (đối với các dự án thuộc địa phương) xem xét, quyết định kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán trước ngày 15 tháng 3. Hết ngày 15 tháng 3, trường hợp không có văn bản chấp nhận cho kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán thì các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước có trách nhiệm chuyển số tiền chưa thanh toán hết vào tài khoản tạm giữ do Bộ Tài chính làm chủ tài khoản tại Sở Giao dịch Kho bạc nhà nước (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc trung ương quản lý) hoặc tài khoản tạm giữ do Sở Tài chính làm chủ tài khoản tại Kho bạc nhà nước cấp tỉnh (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc địa phương quản lý). Thời hạn chuyển tiền chậm nhất là ngày 15 tháng 4. đ) Sau khi thực hiện quyết toán dự án hoàn thành, trường hợp không sử dụng hết số tiền được hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước có trách nhiệm chuyển số tiền còn lại vào tài khoản tạm giữ do Bộ Tài chính làm chủ tài khoản tại Sở Giao dịch Kho bạc nhà nước (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc trung ương quản lý) hoặc tài khoản tạm giữ do Sở Tài chính làm chủ tài khoản tại Kho bạc nhà nước cấp tỉnh (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc địa phương quản lý). Thời hạn chuyển tiền chậm nhất là 06 tháng kể từ khi có quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành theo quy định tại Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước. Trường hợp trong thời gian cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức đang triển khai thực hiện dự án đầu tư mà tiếp tục có dự án đầu tư khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì tiếp tục được xem xét, hỗ trợ theo quy định. Hồ sơ, quy trình thủ tục thực hiện theo quy định tại điểm này. Thời hạn được Bộ Tài chính (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức thuộc trung ương quản lý) hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức thuộc địa phương quản lý) xem xét, hỗ trợ trong vòng 24 tháng kể từ ngày được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đối với dự án trước. 5.5.4. Quy trình thực hiện ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước a) Bộ, ngành, Tập đoàn, Tổng công ty (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc trung ương quản lý); Sở, ngành và công ty nhà nước (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc địa phương quản lý) thực hiện việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo niên độ ngân sách hàng năm và gửi báo cáo quyết toán năm cho chủ tài khoản tạm giữ theo thời hạn quy định tại Thông tư số 210/TT-BTC ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm (sau đây gọi tắt là Thông tư số 210/TT-BTC). b) Kho bạc nhà nước các cấp tổng hợp báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất do Kho bạc nhà nước các cấp kiểm soát thanh toán, gửi Bộ Tài chính (đối với vốn do các Bộ, ngành trung ương quản lý) hoặc Sở Tài chính (đối với vốn do địa phương quản lý) theo quy định tại Thông tư số 210/TT-BTC. c) Chủ tài khoản tạm giữ (Bộ Tài chính đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc trung ương quản lý; Sở Tài chính đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc địa phương quản lý) thực hiện thẩm định và ra Thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm theo quy định tại Thông tư số 210/TT-BTC. d) Chủ tài khoản tạm giữ căn cứ số vốn thanh toán đã được Kho bạc nhà nước cùng cấp xác nhận để làm thủ tục ghi thu tiền từ sắp xếp lại nhà đất và ghi chi thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo niên độ ngân sách hàng năm. Lệnh ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước thực hiện theo mẫu số C2-17b/NS Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS). đ) Đối với dự án đầu tư của công ty nhà nước, sau khi quyết toán dự án hoàn thành theo quy định tại Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước thì giá trị quyết toán công trình hoàn thành (phần sử dụng từ tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất) là phần vốn của ngân sách nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp. 5.5.5. Trường hợp công ty nhà nước có cơ sở nhà, đất phải di dời do ô nhiễm môi trường, việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Quyết định số 86/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế tài chính phục vụ di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường và các cơ sở phải di dời theo quy hoạch xây dựng đô thị và các văn bản hướng dẫn. 5.6. Thanh toán số tiền hỗ trợ di dời các hộ gia đình, cá nhân đã bố trí làm nhà ở trong khuôn viên cơ sở nhà, đất khác (nếu có) của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức thuộc cùng phạm vi quản lý của các Bộ, ngành, địa phương. 5.6.1. Việc xác định số tiền hỗ trợ di dời các hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo quy định tại điểm 5.2.3 khoản này. 5.6.2. Hồ sơ đề nghị thanh toán là bản chính các văn bản sau (đối với các giấy tờ cần thiết khác tại điểm c là bản sao có chứng thực): a) Văn bản đề nghị của Bộ, ngành (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức thuộc trung ương quản lý), Sở, ngành (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức thuộc địa phương quản lý). Trong đó nêu rõ thông tin về tài khoản tiếp nhận thanh toán; b) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương (nơi có cơ sở nhà đất) phê duyệt chi phí hỗ trợ di dời. c) Các giấy tờ cần thiết khác (nếu có). 5.6.3. Thẩm quyền quyết định số tiền được sử dụng để hỗ trợ di dời như sau: Bộ trưởng Bộ Tài chính (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức thuộc trung ương quản lý), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức thuộc địa phương quản lý) quyết định. 5.6.4. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, chủ tài khoản tạm giữ trình cấp có thẩm quyền (Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) xem xét, quyết định việc chi tiền từ tài khoản tạm giữ hoặc phân cấp theo thẩm quyền quyết định; lập Ủy nhiệm chi để chuyển tiền từ tài khoản tạm giữ vào tài khoản tiếp nhận tiền thanh toán. 5.6.5. Kho bạc nhà nước các cấp thực hiện thanh toán theo quy định; đồng thời, hạch toán ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước theo mục lục ngân sách nhà nước theo lệnh của chủ tài khoản tạm giữ. 2. Sửa đổi khoản 3 như sau: “5.3. Đối với công ty nhà nước được chuyển mục đích sử dụng đất: 5.3.1. Trường hợp công ty nhà nước trực tiếp sử dụng cơ sở nhà, đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì phải nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất. Việc xác định số tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp khi chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. 5.3.2. Toàn bộ số tiền thu được khi chuyển mục đích sử dụng đất được nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc nhà nước cấp tỉnh (nơi có cơ sở nhà, đất) do Sở Tài chính làm chủ tài khoản. 5.3.3. Các chi phí liên quan được chi trả từ số tiền thu được khi chuyển mục đích sử dụng đất gồm: a) Chi phí đo vẽ nhà, đất; b) Chi phí xác định giá, thẩm định giá; c) Chi phí di dời theo chế độ quy định, gồm: - Chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt thiết bị, máy móc khi thực hiện di dời và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt; - Chi phí hỗ trợ để di dời các hộ gia đình, cá nhân đã bố trí làm nhà ở trong khuôn viên cơ sở nhà, đất (nếu có). d) Các chi phí khác có liên quan. 5.3.4. Việc xác định và chi trả các khoản chi phí quy định tại điểm 5.3.3 khoản này được thực hiện theo quy định tại điểm 5.2 khoản 1 Điều này. 5.3.5. Số tiền thu được khi chuyển mục đích sử dụng đất còn lại sau khi chi trả các chi phí quy định tại điểm 5.3.3 khoản này, được nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. 5.3.6. Trường hợp công ty nhà nước có cơ sở nhà, đất phải di dời do ô nhiễm môi trường, trình tự thực hiện, thẩm quyền quyết định và việc quản lý, sử dụng số tiền thu được khi chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Quyết định số 86/2010/QĐ-TTg và các văn bản hướng dẫn.” Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 5 năm 2015. 2. Trường hợp các văn bản được trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. 3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết
{ "issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/03/2015", "sign_number": "41/2015/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư" }
Điều 1. Sửa đổi Điều 9 Thông tư số 39/2011/TT-BTC như sau: 1. Sửa đổi khoản 1 và khoản 2 như sau: “5.1. Số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, công ty nhà nước) được quản lý như sau: a) Nộp vào tài khoản tạm giữ của Bộ Tài chính do Cục Quản lý công sản làm chủ tài khoản tại Sở Giao dịch Kho bạc nhà nước (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc trung ương quản lý) với thông tin như sau: - Đơn vị nhận tiền: Cục Quản lý công sản, Bộ Tài chính - Mã tài khoản kế toán: 3941.0.9071257.00000 - Mã đơn vị quan hệ ngân sách: 9071257 b) Nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc nhà nước cấp tỉnh do Sở Tài chính làm chủ tài khoản (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc địa phương quản lý). c) Thời hạn nộp tiền cụ thể và quy định việc nộp tiền chậm nộp phải được ghi rõ tại Quy chế bán đấu giá, Hợp đồng mua bán tài sản. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kết quả trúng đấu giá (đối với trường hợp bán đấu giá) hoặc Sở Tài chính ban hành Thông báo về giá bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất (đối với trường hợp bán chỉ định), toàn bộ số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được nộp vào tài khoản tạm giữ của Bộ Tài chính (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc trung ương quản lý) hoặc Sở Tài chính (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc địa phương quản lý) theo quy định tại Quyết định số 71/2014/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 1 Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước (sau đây gọi tắt là Quyết định số 71/2014/QĐ-TTg). Trường hợp không có quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá thì thời hạn (90 ngày) được tính từ ngày tổ chức cuộc bán đấu giá thành. Quá thời hạn 90 ngày mà chưa nộp tiền vào tài khoản tạm giữ do nguyên nhân tổ chức, cá nhân mua tài sản chưa nộp tiền thì tổ chức, cá nhân mua tài sản phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Trong trường hợp này, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, công ty nhà nước có tài sản bán có văn bản và hồ sơ bán tài sản gửi Cục thuế (nơi có cơ sở nhà đất bán) để xác định và ra Thông báo về số tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Số tiền chậm nộp thuộc nguồn thu của ngân sách địa phương (nơi có cơ sở nhà, đất). Hồ sơ gửi Cục Thuế gồm: - Hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá (đối với trường hợp bán đấu giá) hoặc Hợp đồng mua bán tài sản (đối với trường hợp bán chỉ định). - Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá (đối với trường hợp bán đấu giá) của cấp có thẩm quyền (nếu có) hoặc Thông báo về giá bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất (đối với trường hợp bán chỉ định) của Sở Tài chính. - Chứng từ nộp tiền vào tài khoản tạm giữ (bản sao). Trường hợp việc chậm nộp có nguyên nhân từ các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, công ty nhà nước thì các tổ chức, cá nhân vi phạm bị xử lý theo quy định của pháp luật. Trường hợp trong Quy chế bán đấu giá, Hợp đồng mua bán tài sản không ghi cụ thể thời hạn nộp tiền, việc phải nộp tiền chậm nộp thì việc nộp tiền chậm nộp vẫn được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 71/2014/QĐ-TTg và hướng dẫn tại điểm này. Nội dung của Hợp đồng mua bán tài sản đối với trường hợp bán chỉ định theo mẫu số 01-HĐBCĐ ban hành kèm theo Thông tư này. Nội dung của Hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá đối với trường hợp bán đấu giá theo mẫu số 02-HĐBĐG ban hành kèm theo Thông tư này. d) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ký Hợp đồng mua bán tài sản, Bộ, ngành, Tập đoàn, Tổng công ty (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc trung ương quản lý); Sở, ngành, công ty nhà nước (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc địa phương quản lý) có văn bản gửi chủ tài khoản tạm giữ thông báo về việc bán cơ sở nhà, đất và kèm theo các hồ sơ sau: - Hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá (đối với trường hợp bán đấu giá) hoặc Hợp đồng mua bán tài sản (đối với trường hợp bán chỉ định). - Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá (đối với trường hợp bán đấu giá) của cấp có thẩm quyền (nếu có) hoặc Thông báo về giá bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất (đối với trường hợp bán chỉ định) của Sở Tài chính. 5.2. Chủ tài khoản tạm giữ chi trả các khoản chi phí liên quan (kể cả chi phí di dời các hộ gia đình, cá nhân trong khuôn viên cơ sở nhà đất thực hiện bán) từ số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất. 5.2.1. Các chi phí có liên quan được chi trả từ tiền bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, gồm: a) Chi phí kiểm kê, đo vẽ nhà, đất; b) Chi phí xác định giá, thẩm định giá và phí đấu giá hoặc chi phí tổ chức bán đấu giá; c) Chi phí di dời theo chế độ quy định, gồm: - Chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt thiết bị, máy móc khi thực hiện di dời và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt; - Chi phí hỗ trợ để di dời các hộ gia đình, cá nhân đã bố trí làm nhà ở trong khuôn viên cơ sở nhà, đất (nếu có); d) Các chi phí khác có liên quan. 5.2.2. Các chi phí có liên quan được chi trả từ tiền bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với công ty nhà nước, gồm: a) Chi phí kiểm kê, đo vẽ nhà, đất; b) Chi phí xác định giá, thẩm định giá và phí đấu giá hoặc chi phí tổ chức bán đấu giá; c) Giá trị quyền sử dụng đất đã được nhà nước giao vốn đối với phần diện tích đất được chuyển nhượng quyền sử dụng đất; d) Chi phí di dời theo chế độ quy định, gồm: - Chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt thiết bị, máy móc khi thực hiện di dời và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt; - Chi phí hỗ trợ để di dời các hộ gia đình, cá nhân đã bố trí làm nhà ở trong khuôn viên cơ sở nhà, đất (nếu có); đ) Chi phí hợp lý đầu tư vào đất còn lại không có nguồn gốc ngân sách nhà nước. Chi phí này phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ, thực tế chứng minh và được xác định bằng tổng chi phí hợp lý đầu tư vào đất trừ đi số tiền đã phân bổ tương ứng với thời gian đã sử dụng đất, bao gồm: - Tiền sử dụng đất đã nộp của thời hạn chưa sử dụng đất trong trường hợp giao đất có thời hạn, tiền thuê đất đã nộp trước cho thời hạn chưa sử dụng đất; - Chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất; e) Các chi phí khác có liên quan. 5.2.3. Việc xác định các khoản chi phí có liên quan được chi trả từ số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất a) Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước được bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất tổng hợp các chi phí quy định tại điểm 5.2.1, điểm 5.2.2 nêu trên gửi Sở Tài chính thẩm định. Riêng đối với chi phí hỗ trợ di dời các hộ gia đình, cá nhân đã bố trí làm nhà ở trong khuôn viên cơ sở nhà đất, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước có văn bản đề nghị tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng nơi có cơ sở nhà, đất (tổ chức dịch vụ công về đất đai, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện) xác định để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; gửi Sở Tài chính để tổng hợp chung vào các khoản chi phí có liên quan được chi trả từ số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất. b) Sở Tài chính thực hiện thẩm định và ban hành Thông báo các khoản chi phí có liên quan (bao gồm cả khoản chi phí hỗ trợ di dời các hộ gia đình, cá nhân - nếu có) cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước được chi trả từ số tiền bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định tại Quyết định số 71/2014/QĐ-TTg . 5.2.4. Hồ sơ đề nghị chi trả các khoản chi phí là bản chính các văn bản sau (đối với các giấy tờ cần thiết khác là bản sao có chứng thực): a) Đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc trung ương quản lý - Văn bản của Bộ, ngành, Tập đoàn, Tổng công ty đề nghị chi trả tiền (trong đó nêu rõ thông tin về tài khoản tiếp nhận thanh toán). - Thông báo của Sở Tài chính về thẩm định các khoản chi phí có liên quan đến việc bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất. - Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương (nơi có cơ sở nhà đất) phê duyệt chi phí hỗ trợ di dời. - Các giấy tờ cần thiết khác (nếu có). b) Đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc địa phương quản lý - Văn bản của Sở, ngành, công ty nhà nước đề nghị chi trả tiền (trong đó nêu rõ thông tin về tài khoản tiếp nhận thanh toán); - Các giấy tờ cần thiết khác (nếu có). 5.2.5. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, chủ tài khoản tạm giữ trình cấp có thẩm quyền (Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) xem xét, quyết định việc chi tiền từ tài khoản tạm giữ hoặc phân cấp theo thẩm quyền quyết định; lập Ủy nhiệm chi để chuyển tiền từ tài khoản tạm giữ vào tài khoản tiếp nhận tiền thanh toán. 5.2.6. Kho bạc nhà nước các cấp thực hiện thanh toán theo quy định. 5.3. Số tiền thu được từ bán tài sản trên đất của công ty nhà nước (sau khi trừ chi phí liên quan do Sở Tài chính xác định) được xác định theo các trường hợp sau: a) Trường hợp bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất thông qua hình thức đấu giá thì tiền bán tài sản trên đất trong giá trúng đấu giá là giá khởi điểm tổ chức bán đấu giá theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 39/2011/TT-BTC. b) Trường hợp bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức chỉ định thì tiền bán tài sản trên đất là giá được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 39/2011/TT-BTC. 5.4. Hồ sơ, quy trình, thủ tục chi trả số tiền thu được từ bán tài sản trên đất của công ty nhà nước 5.4.1. Hồ sơ đề nghị chi trả là bản chính các văn bản sau (đối với các giấy tờ cần thiết khác tại điểm c là bản sao có chứng thực): a) Văn bản đề nghị chi trả số tiền thu được từ bán tài sản trên đất của công ty nhà nước; trong đó nêu rõ số tiền đề nghị thanh toán, thông tin về tài khoản tiếp nhận thanh toán; b) Văn bản phê duyệt giá khởi điểm bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc văn bản phê duyệt giá bán chỉ định tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất (đối với trường hợp bán chỉ định) của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. c) Các giấy tờ cần thiết khác (nếu có). 5.4.2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, chủ tài khoản tạm giữ trình cấp có thẩm quyền (Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) xem xét, quyết định việc chi tiền từ tài khoản tạm giữ hoặc phân cấp theo thẩm quyền quyết định; lập Ủy nhiệm chi để chuyển tiền từ tài khoản tạm giữ vào tài khoản tiếp nhận tiền thanh toán. 5.4.3. Kho bạc nhà nước các cấp thực hiện thanh toán theo quy định. 5.5. Việc quản lý, cấp phát, quyết toán số tiền thực hiện dự án đầu tư 5.5.1. Hồ sơ để làm căn cứ xem xét, quyết định số tiền được sử dụng để thực hiện dự án đầu tư là bản chính các văn bản sau (đối với các giấy tờ cần thiết khác tại điểm e là bản sao có chứng thực): a) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất. b) Văn bản của Bộ, ngành, Tập đoàn, Tổng công ty (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc trung ương quản lý); Sở, ngành và công ty nhà nước (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc địa phương quản lý) đề nghị số tiền hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư. Trong đó nêu rõ thông tin về tài khoản để được cấp tiền. Tài khoản để được nhận tiền là tài khoản tiền gửi có mục đích (có mã chi tiết là 92019 - Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ bán tài sản trên đất, chuyển quyền sử dụng đất) do chủ đầu tư làm chủ tài khoản được mở tại Kho bạc nhà nước cấp tỉnh. c) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư áp dụng đối với dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình (đối với những trường hợp chủ đầu tư không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản). d) Kế hoạch đầu tư xây dựng hoặc Quyết định phê duyệt Kế hoạch đấu thầu dự án đầu tư hoặc Kế hoạch vốn thực hiện dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. e) Các giấy tờ cần thiết khác (nếu có). 5.5.2. Thẩm quyền quyết định số tiền được sử dụng để thực hiện dự án đầu tư như sau: Bộ trưởng Bộ Tài chính (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, công ty nhà nước thuộc trung ương quản lý), Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, công ty nhà nước thuộc địa phương quản lý) quyết định số tiền được sử dụng để thực hiện dự án đầu tư nhưng không vượt quá tổng mức đầu tư của dự án (phần sử dụng tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất) đã được cấp có thẩm quyền quyết định và số dư trên tài khoản tạm giữ của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, công ty nhà nước. 5.5.3. Việc cấp vốn, thanh toán vốn để thực hiện dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt a) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, chủ tài khoản tạm giữ trình cấp có thẩm quyền (Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) xem xét, quyết định việc chi tiền từ tài khoản tạm giữ hoặc phân cấp theo thẩm quyền quyết định; lập Ủy nhiệm chi để cấp tiền từ tài khoản tạm giữ vào “Tài khoản tiền gửi có mục đích”; Số tiền cấp theo Kế hoạch đầu tư xây dựng hoặc Kế hoạch đấu thầu dự án đầu tư hoặc Kế hoạch vốn để thực hiện dự án của năm. b) Việc thanh toán vốn đầu tư đã được cấp thực hiện qua hệ thống Kho bạc nhà nước (nơi các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, công ty nhà nước mở tài khoản để giao dịch) theo chế độ quy định về đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước. c) Kho bạc nhà nước các cấp (nơi các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức mở tài khoản để giao dịch) thực hiện kiểm soát thanh toán, quyết toán vốn đầu tư theo quy định về đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước. d) Hết ngày 31 tháng 01 năm sau mà chưa thanh toán hết số tiền đã được cấp theo Kế hoạch đầu tư xây dựng hoặc Kế hoạch đấu thầu dự án đầu tư hoặc Kế hoạch vốn để thực hiện dự án của năm trước, các Bộ, ngành, Tập đoàn, Tổng công ty (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc trung ương quản lý); Sở, ngành và công ty nhà nước (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc địa phương quản lý) có văn bản gửi Bộ Tài chính (đối với các dự án thuộc trung ương) hoặc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (đối với các dự án thuộc địa phương) về việc đề nghị kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán. Văn bản đề nghị trước ngày 15 tháng 02 có kèm theo xác nhận của Kho bạc nhà nước cấp tỉnh (nơi các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước mở tài khoản để giao dịch) về số tiền đã thanh toán đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau theo quy định tại Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước; với những thông tin sau: - Tên dự án; - Số tiền đã được cấp trong năm; - Số tiền đã thanh toán đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau; - Số dư chưa sử dụng đến ngày 31 tháng 01 đề nghị chuyển nguồn sang năm sau; - Thời gian kéo dài; - Lý do kéo dài. Căn cứ văn bản đề nghị, Bộ trưởng Bộ Tài chính (đối với các dự án thuộc trung ương) và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (đối với các dự án thuộc địa phương) xem xét, quyết định kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán trước ngày 15 tháng 3. Hết ngày 15 tháng 3, trường hợp không có văn bản chấp nhận cho kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán thì các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước có trách nhiệm chuyển số tiền chưa thanh toán hết vào tài khoản tạm giữ do Bộ Tài chính làm chủ tài khoản tại Sở Giao dịch Kho bạc nhà nước (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc trung ương quản lý) hoặc tài khoản tạm giữ do Sở Tài chính làm chủ tài khoản tại Kho bạc nhà nước cấp tỉnh (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc địa phương quản lý). Thời hạn chuyển tiền chậm nhất là ngày 15 tháng 4. đ) Sau khi thực hiện quyết toán dự án hoàn thành, trường hợp không sử dụng hết số tiền được hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước có trách nhiệm chuyển số tiền còn lại vào tài khoản tạm giữ do Bộ Tài chính làm chủ tài khoản tại Sở Giao dịch Kho bạc nhà nước (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc trung ương quản lý) hoặc tài khoản tạm giữ do Sở Tài chính làm chủ tài khoản tại Kho bạc nhà nước cấp tỉnh (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc địa phương quản lý). Thời hạn chuyển tiền chậm nhất là 06 tháng kể từ khi có quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành theo quy định tại Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước. Trường hợp trong thời gian cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức đang triển khai thực hiện dự án đầu tư mà tiếp tục có dự án đầu tư khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì tiếp tục được xem xét, hỗ trợ theo quy định. Hồ sơ, quy trình thủ tục thực hiện theo quy định tại điểm này. Thời hạn được Bộ Tài chính (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức thuộc trung ương quản lý) hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức thuộc địa phương quản lý) xem xét, hỗ trợ trong vòng 24 tháng kể từ ngày được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đối với dự án trước. 5.5.4. Quy trình thực hiện ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước a) Bộ, ngành, Tập đoàn, Tổng công ty (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc trung ương quản lý); Sở, ngành và công ty nhà nước (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc địa phương quản lý) thực hiện việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo niên độ ngân sách hàng năm và gửi báo cáo quyết toán năm cho chủ tài khoản tạm giữ theo thời hạn quy định tại Thông tư số 210/TT-BTC ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm (sau đây gọi tắt là Thông tư số 210/TT-BTC). b) Kho bạc nhà nước các cấp tổng hợp báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất do Kho bạc nhà nước các cấp kiểm soát thanh toán, gửi Bộ Tài chính (đối với vốn do các Bộ, ngành trung ương quản lý) hoặc Sở Tài chính (đối với vốn do địa phương quản lý) theo quy định tại Thông tư số 210/TT-BTC. c) Chủ tài khoản tạm giữ (Bộ Tài chính đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc trung ương quản lý; Sở Tài chính đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc địa phương quản lý) thực hiện thẩm định và ra Thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm theo quy định tại Thông tư số 210/TT-BTC. d) Chủ tài khoản tạm giữ căn cứ số vốn thanh toán đã được Kho bạc nhà nước cùng cấp xác nhận để làm thủ tục ghi thu tiền từ sắp xếp lại nhà đất và ghi chi thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo niên độ ngân sách hàng năm. Lệnh ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước thực hiện theo mẫu số C2-17b/NS Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS). đ) Đối với dự án đầu tư của công ty nhà nước, sau khi quyết toán dự án hoàn thành theo quy định tại Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước thì giá trị quyết toán công trình hoàn thành (phần sử dụng từ tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất) là phần vốn của ngân sách nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp. 5.5.5. Trường hợp công ty nhà nước có cơ sở nhà, đất phải di dời do ô nhiễm môi trường, việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Quyết định số 86/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế tài chính phục vụ di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường và các cơ sở phải di dời theo quy hoạch xây dựng đô thị và các văn bản hướng dẫn. 5.6. Thanh toán số tiền hỗ trợ di dời các hộ gia đình, cá nhân đã bố trí làm nhà ở trong khuôn viên cơ sở nhà, đất khác (nếu có) của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức thuộc cùng phạm vi quản lý của các Bộ, ngành, địa phương. 5.6.1. Việc xác định số tiền hỗ trợ di dời các hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo quy định tại điểm 5.2.3 khoản này. 5.6.2. Hồ sơ đề nghị thanh toán là bản chính các văn bản sau (đối với các giấy tờ cần thiết khác tại điểm c là bản sao có chứng thực): a) Văn bản đề nghị của Bộ, ngành (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức thuộc trung ương quản lý), Sở, ngành (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức thuộc địa phương quản lý). Trong đó nêu rõ thông tin về tài khoản tiếp nhận thanh toán; b) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương (nơi có cơ sở nhà đất) phê duyệt chi phí hỗ trợ di dời. c) Các giấy tờ cần thiết khác (nếu có). 5.6.3. Thẩm quyền quyết định số tiền được sử dụng để hỗ trợ di dời như sau: Bộ trưởng Bộ Tài chính (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức thuộc trung ương quản lý), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức thuộc địa phương quản lý) quyết định. 5.6.4. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, chủ tài khoản tạm giữ trình cấp có thẩm quyền (Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) xem xét, quyết định việc chi tiền từ tài khoản tạm giữ hoặc phân cấp theo thẩm quyền quyết định; lập Ủy nhiệm chi để chuyển tiền từ tài khoản tạm giữ vào tài khoản tiếp nhận tiền thanh toán. 5.6.5. Kho bạc nhà nước các cấp thực hiện thanh toán theo quy định; đồng thời, hạch toán ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước theo mục lục ngân sách nhà nước theo lệnh của chủ tài khoản tạm giữ. 2. Sửa đổi khoản 3 như sau: “5.3. Đối với công ty nhà nước được chuyển mục đích sử dụng đất: 5.3.1. Trường hợp công ty nhà nước trực tiếp sử dụng cơ sở nhà, đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì phải nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất. Việc xác định số tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp khi chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. 5.3.2. Toàn bộ số tiền thu được khi chuyển mục đích sử dụng đất được nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc nhà nước cấp tỉnh (nơi có cơ sở nhà, đất) do Sở Tài chính làm chủ tài khoản. 5.3.3. Các chi phí liên quan được chi trả từ số tiền thu được khi chuyển mục đích sử dụng đất gồm: a) Chi phí đo vẽ nhà, đất; b) Chi phí xác định giá, thẩm định giá; c) Chi phí di dời theo chế độ quy định, gồm: - Chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt thiết bị, máy móc khi thực hiện di dời và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt; - Chi phí hỗ trợ để di dời các hộ gia đình, cá nhân đã bố trí làm nhà ở trong khuôn viên cơ sở nhà, đất (nếu có). d) Các chi phí khác có liên quan. 5.3.4. Việc xác định và chi trả các khoản chi phí quy định tại điểm 5.3.3 khoản này được thực hiện theo quy định tại điểm 5.2 khoản 1 Điều này. 5.3.5. Số tiền thu được khi chuyển mục đích sử dụng đất còn lại sau khi chi trả các chi phí quy định tại điểm 5.3.3 khoản này, được nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. 5.3.6. Trường hợp công ty nhà nước có cơ sở nhà, đất phải di dời do ô nhiễm môi trường, trình tự thực hiện, thẩm quyền quyết định và việc quản lý, sử dụng số tiền thu được khi chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Quyết định số 86/2010/QĐ-TTg và các văn bản hướng dẫn.” Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 5 năm 2015. 2. Trường hợp các văn bản được trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. 3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết
Điều 2 Thông tư 41/2015/TT-BTC sửa đổi Điều 9 Thông tư 39/2011/TT-BTC
Điều 2 Quyết định 33/2023/QĐ-UBND quyền hạn và cơ cấu tổ chức Trung tâm Xúc tiến Đầu tư Bình Phước Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh Bình Phước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2023 và bãi bỏ Điều 2 Quyết định số 2589/QĐ-UBND ngày 9 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh Bình Phước.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "20/07/2023", "sign_number": "33/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuệ Hiền", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh Bình Phước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2023 và bãi bỏ Điều 2 Quyết định số 2589/QĐ-UBND ngày 9 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh Bình Phước.
Điều 2 Quyết định 33/2023/QĐ-UBND quyền hạn và cơ cấu tổ chức Trung tâm Xúc tiến Đầu tư Bình Phước
Điều 2 Quyết định 21/2023/QĐ-UBND phòng chống thiên tai trong quản lý công trình Bình Dương Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cụ thể bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng công trình trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2023.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "27/06/2023", "sign_number": "21/2023/QĐ-UBND", "signer": "Mai Hùng Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cụ thể bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng công trình trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2023.
Điều 2 Quyết định 21/2023/QĐ-UBND phòng chống thiên tai trong quản lý công trình Bình Dương
Điều 3 Nghị định 102-NĐ điều lệ quản lý máy thu, phát, phụ tùng máy phát vô tuyết điện, đèn công suất và các cơ sở sản xuất, sửa chữa, mua bán Điều 1. - Bản điều lệ này quy định các chi tiết thi hành Nghị định số 344-TTg ngày 25/9/1959 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý máy thu, phát, phụ tùng máy phát vô tuyến điện, đèn công suất và các cơ sở sản xuất, sửa chữa, mua bán máy và phụ tùng máy thu, phát vô tuyến điện. Điều 2. - Điều lệ này không áp dụng đối với máy thu phát vô tuyến điện sử dụng vào nghiệp vụ của cơ quan Quân sự, Công an và Bưu điện. II. KÊ KHAI VÀ XIN GIẤY CHỨNG NHẬN CÁC LOẠI MÁY THU VÔ TUYẾN ĐIỆN (THU THANH, THU TIN, THU HÌNH VÀ KHUẾCH ĐẠI PHÓNG THANH, v.v…) Điều 3. - Các tổ chức hay cá nhân có các loại máy thu vô tuyến điện (thu thanh, thu hình, thu tin, khuếch đại phóng thanh) dùng đèn điện tử hay chất bán dẫn, cố định hay lưu động (kể cả những máy lắp trên xe hỏa, ô tô, tàu thủy,v.v…) đều phải kê khai và xin giấy chứng nhận tại Sở, Bưu điện tỉnh hay thành phố.
{ "issuing_agency": "Bộ Công An, Bộ Giao thông và Bưu điện", "promulgation_date": "06/11/1959", "sign_number": "102-NĐ", "signer": "Nguyễn Văn Trân, Trần Quốc Hoàn", "type": "Nghị định" }
Điều 1. - Bản điều lệ này quy định các chi tiết thi hành Nghị định số 344-TTg ngày 25/9/1959 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý máy thu, phát, phụ tùng máy phát vô tuyến điện, đèn công suất và các cơ sở sản xuất, sửa chữa, mua bán máy và phụ tùng máy thu, phát vô tuyến điện. Điều 2. - Điều lệ này không áp dụng đối với máy thu phát vô tuyến điện sử dụng vào nghiệp vụ của cơ quan Quân sự, Công an và Bưu điện. II. KÊ KHAI VÀ XIN GIẤY CHỨNG NHẬN CÁC LOẠI MÁY THU VÔ TUYẾN ĐIỆN (THU THANH, THU TIN, THU HÌNH VÀ KHUẾCH ĐẠI PHÓNG THANH, v.v…) Điều 3. - Các tổ chức hay cá nhân có các loại máy thu vô tuyến điện (thu thanh, thu hình, thu tin, khuếch đại phóng thanh) dùng đèn điện tử hay chất bán dẫn, cố định hay lưu động (kể cả những máy lắp trên xe hỏa, ô tô, tàu thủy,v.v…) đều phải kê khai và xin giấy chứng nhận tại Sở, Bưu điện tỉnh hay thành phố.
Điều 3 Nghị định 102-NĐ điều lệ quản lý máy thu, phát, phụ tùng máy phát vô tuyết điện, đèn công suất và các cơ sở sản xuất, sửa chữa, mua bán
Điều 2 Quyết định 776/QĐ-CTN năm 2013 về cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 03 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "23/04/2013", "sign_number": "776/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 03 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 776/QĐ-CTN năm 2013 về cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 4 Quyết định 76/2006/QĐ-UBND danh hiệu Doanh nhân tiêu biểu xuất sắc tỉnh Lào Cai Điều 1. Doanh nhân tiêu biểu xuất sắc tỉnh Lào Cai là danh hiệu tôn vinh các Doanh nhân có tài, có đức và thành đạt trong sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Nhằm động viên và cổ vũ Doanh nhân phấn đấu không ngừng vươn lên trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập khu vực, quốc tế; đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, đóng góp ngày càng nhiều cho sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Lào Cai. Điều 2. Danh hiệu Doanh nhân tiêu biểu xuất sắc tỉnh Lào Cai được xétchọn hàng năm cho các đối tượng là Giám đốc các doanh nghiệp (Nhà nước, cổ phần, TNHH, có vốn đầu tư nước ngoài). Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ nhiệm các Văn phòng đại diện, Chi nhánh (sau đây gọi tătd là doanh nghiệp), Chủ nhiệm Hợp tác xã (nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, ...) đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 3. Doanh nhân tiêu biểu xuất sắc tỉnh Lào Cai được tặng 1 biểu tượng và Bằng công nhận của Chủ tịch UBND tỉnh Lào Cai. Điều 4. Doanh nhân tiêu biểu xuất sắc phải là người chấp hành tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy định của tỉnh; sáng tạo, vươn lên trong sản xuất, kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao; quan tâm đến chế độ chính sách đối với người lao động trong doanh nghiệp; không để xảy ra tai nạn lao động nghiêm trọng; tham gia tích cực vào hoạt động xã hội, từ thiện; có uy tín trong sản xuất kinh doanh trên địa bàn và trong đội ngũ các nhà Doanh nhân Lào Cai; gia đình và đơn vị đạt tiêu chuẩn văn hóa ở nơi cư trú.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "28/08/2006", "sign_number": "76/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Doanh nhân tiêu biểu xuất sắc tỉnh Lào Cai là danh hiệu tôn vinh các Doanh nhân có tài, có đức và thành đạt trong sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Nhằm động viên và cổ vũ Doanh nhân phấn đấu không ngừng vươn lên trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập khu vực, quốc tế; đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, đóng góp ngày càng nhiều cho sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Lào Cai. Điều 2. Danh hiệu Doanh nhân tiêu biểu xuất sắc tỉnh Lào Cai được xétchọn hàng năm cho các đối tượng là Giám đốc các doanh nghiệp (Nhà nước, cổ phần, TNHH, có vốn đầu tư nước ngoài). Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ nhiệm các Văn phòng đại diện, Chi nhánh (sau đây gọi tătd là doanh nghiệp), Chủ nhiệm Hợp tác xã (nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, ...) đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 3. Doanh nhân tiêu biểu xuất sắc tỉnh Lào Cai được tặng 1 biểu tượng và Bằng công nhận của Chủ tịch UBND tỉnh Lào Cai. Điều 4. Doanh nhân tiêu biểu xuất sắc phải là người chấp hành tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy định của tỉnh; sáng tạo, vươn lên trong sản xuất, kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao; quan tâm đến chế độ chính sách đối với người lao động trong doanh nghiệp; không để xảy ra tai nạn lao động nghiêm trọng; tham gia tích cực vào hoạt động xã hội, từ thiện; có uy tín trong sản xuất kinh doanh trên địa bàn và trong đội ngũ các nhà Doanh nhân Lào Cai; gia đình và đơn vị đạt tiêu chuẩn văn hóa ở nơi cư trú.
Điều 4 Quyết định 76/2006/QĐ-UBND danh hiệu Doanh nhân tiêu biểu xuất sắc tỉnh Lào Cai
Điều 2 Quyết định 1588/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 393 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "19/09/2011", "sign_number": "1588/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 393 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1588/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 06/2022/QĐ-UBND phân công phê duyệt quy chế quản lý kiến trúc Đắk Lắk Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công, phân cấp tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt quy chế quản lý kiến trúc trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Giao cho Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan tham mưu tổ chức theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy định ban hành kèm theo Quyết định này.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "11/01/2022", "sign_number": "06/2022/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công, phân cấp tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt quy chế quản lý kiến trúc trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Giao cho Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan tham mưu tổ chức theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy định ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2 Quyết định 06/2022/QĐ-UBND phân công phê duyệt quy chế quản lý kiến trúc Đắk Lắk
Điều 2 Quyết định 39/2021/QĐ-UBND nội dung về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất tỉnh Phú Yên Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 10 năm 2021 và thay thế Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "22/09/2021", "sign_number": "39/2021/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Thị Nguyên Thảo", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 10 năm 2021 và thay thế Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Điều 2 Quyết định 39/2021/QĐ-UBND nội dung về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất tỉnh Phú Yên
Điều 4 Quyết định 297/QĐ-UB phụ thu dịch vụ giải trí Điều 1. – Phụ thu dịch vụ giải trí là khoản thu nhằm động viên sự đóng góp của đông đảo người thụ hưởng dịch vụ giải trí để đầu tư vào sự nghiệp phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao. Điều 2. – Phụ thu dịch vụ giải trí là khoản thu bổ sung ngoài các khoản thuế của Nhà nước.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/06/1989", "sign_number": "297/QĐ-UB", "signer": "Lê Khắc Bình", "type": "Quyết định" }
Điều 1. – Phụ thu dịch vụ giải trí là khoản thu nhằm động viên sự đóng góp của đông đảo người thụ hưởng dịch vụ giải trí để đầu tư vào sự nghiệp phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao. Điều 2. – Phụ thu dịch vụ giải trí là khoản thu bổ sung ngoài các khoản thuế của Nhà nước.
Điều 4 Quyết định 297/QĐ-UB phụ thu dịch vụ giải trí
Điều 2 Quyết định 65/2006/QĐ-UBND bố trí cán bộ phòng chống ma tuý Sơn La Điều 1. Bố trí 01 (một) cán bộ phòng, chống ma tuý tại mỗi xã, phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Sơn La. Điều 2. Cán bộ, phòng, chống ma tuý ở xã, phường thị trấn được hưởng chế độ phụ cấp hàng tháng theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 113/2006/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La, kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2006. - Giao Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các ngành liên quan, xây dựng quy định tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ, quyền lợi và việc quản lý cán bộ phòng, chống ma tuý ở xã, phường, thị trấn trình UBND tỉnh quyết định. - Sở Tài chính có trách nhiệm lập dự toán và hướng dẫn việc chi trả chế độ phụ cấp cho cán bộ phòng, chống ma tuý theo quy định của Quyết định.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "24/08/2006", "sign_number": "65/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Bố trí 01 (một) cán bộ phòng, chống ma tuý tại mỗi xã, phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Sơn La. Điều 2. Cán bộ, phòng, chống ma tuý ở xã, phường thị trấn được hưởng chế độ phụ cấp hàng tháng theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 113/2006/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La, kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2006. - Giao Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các ngành liên quan, xây dựng quy định tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ, quyền lợi và việc quản lý cán bộ phòng, chống ma tuý ở xã, phường, thị trấn trình UBND tỉnh quyết định. - Sở Tài chính có trách nhiệm lập dự toán và hướng dẫn việc chi trả chế độ phụ cấp cho cán bộ phòng, chống ma tuý theo quy định của Quyết định.
Điều 2 Quyết định 65/2006/QĐ-UBND bố trí cán bộ phòng chống ma tuý Sơn La
Điều 2 Nghị định 98/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hoá nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất Điều 1. Phê chuẩn số lượng 31 (ba mươi mốt) đơn vị bầu cử, 95 (chín mươi nhăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hoá nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/02/2004", "sign_number": "98/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 31 (ba mươi mốt) đơn vị bầu cử, 95 (chín mươi nhăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hoá nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 2 Nghị định 98/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hoá nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
Điều 2 Nghị định 06/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 47/2014/NĐ-CP bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mới nhất Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất như sau: “Điều 17. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư; dự án thu hồi đất liên quan đến nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư mà phải di chuyển cả cộng đồng dân cư, làm ảnh hưởng đến toàn bộ đời sống, kinh tế - xã hội, truyền thống văn hóa của cộng đồng; dự án thu hồi đất liên quan đến nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện như sau: 1. Bộ, ngành có dự án đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất thu hồi xây dựng khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định và phải bảo đảm kinh phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định. Khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây: a) Diện tích từng loại đất dự kiến thu hồi; b) Số tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trong khu vực dự kiến thu hồi đất; c) Dự kiến mức bồi thường, hỗ trợ đối với từng loại đối tượng thu hồi đất; dự kiến giá đất bồi thường đối với từng loại đất, từng loại vị trí; d) Phương án bố trí tái định cư (dự kiến số hộ tái định cư, địa điểm, hình thức tái định cư); đ) Dự kiến tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và nguồn vốn để thực hiện; e) Dự kiến tiến độ thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; g) Dự kiến thời gian và kế hoạch di chuyển, bàn giao mặt bằng. Khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải thể hiện các nội dung nêu trên cho toàn bộ dự án và chi tiết đến từng địa phương (nếu có). Trường hợp thu hồi đất thực hiện dự án đầu tư mà phải xây dựng khu tái định cư tập trung thì trong các nội dung quy định tại Khoản này phải bao gồm cả khu vực thu hồi đất để xây dựng khu tái định cư tập trung đó. 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức thẩm tra khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. 3. Căn cứ vào khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với dự án thực hiện tại địa phương sau khi đã có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ, ngành có dự án đầu tư; tổ chức thực hiện và quyết toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư với Bộ, ngành có dự án đầu tư”. Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp 1. Đối với dự án đầu tư đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho toàn bộ dự án trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Điều 17 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. 2. Đối với dự án đầu tư chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho toàn bộ dự án trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Nghị định này.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "03/01/2020", "sign_number": "06/2020/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất như sau: “Điều 17. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư; dự án thu hồi đất liên quan đến nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư mà phải di chuyển cả cộng đồng dân cư, làm ảnh hưởng đến toàn bộ đời sống, kinh tế - xã hội, truyền thống văn hóa của cộng đồng; dự án thu hồi đất liên quan đến nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện như sau: 1. Bộ, ngành có dự án đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất thu hồi xây dựng khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định và phải bảo đảm kinh phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định. Khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây: a) Diện tích từng loại đất dự kiến thu hồi; b) Số tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trong khu vực dự kiến thu hồi đất; c) Dự kiến mức bồi thường, hỗ trợ đối với từng loại đối tượng thu hồi đất; dự kiến giá đất bồi thường đối với từng loại đất, từng loại vị trí; d) Phương án bố trí tái định cư (dự kiến số hộ tái định cư, địa điểm, hình thức tái định cư); đ) Dự kiến tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và nguồn vốn để thực hiện; e) Dự kiến tiến độ thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; g) Dự kiến thời gian và kế hoạch di chuyển, bàn giao mặt bằng. Khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải thể hiện các nội dung nêu trên cho toàn bộ dự án và chi tiết đến từng địa phương (nếu có). Trường hợp thu hồi đất thực hiện dự án đầu tư mà phải xây dựng khu tái định cư tập trung thì trong các nội dung quy định tại Khoản này phải bao gồm cả khu vực thu hồi đất để xây dựng khu tái định cư tập trung đó. 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức thẩm tra khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. 3. Căn cứ vào khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với dự án thực hiện tại địa phương sau khi đã có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ, ngành có dự án đầu tư; tổ chức thực hiện và quyết toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư với Bộ, ngành có dự án đầu tư”. Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp 1. Đối với dự án đầu tư đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho toàn bộ dự án trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Điều 17 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. 2. Đối với dự án đầu tư chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho toàn bộ dự án trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Nghị định này.
Điều 2 Nghị định 06/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 47/2014/NĐ-CP bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mới nhất
Điều 2 Quyết định 595/QĐ-UBND 2017 thủ tục hành chính bãi bỏ lĩnh vực hộ tịch Ủy ban xã phường Gia Lai Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 08 thủ tục hành chính bãi bỏ trong lĩnh vực hộ tịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Gia Lai (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "30/06/2017", "sign_number": "595/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 08 thủ tục hành chính bãi bỏ trong lĩnh vực hộ tịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Gia Lai (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 595/QĐ-UBND 2017 thủ tục hành chính bãi bỏ lĩnh vực hộ tịch Ủy ban xã phường Gia Lai
Điều 2 Quyết định 1821/QĐ-UBND 2017 thực hiện chính sách bảo hiểm y tế cho đối tượng chính sách Bắc Kạn Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện chính sách bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. 2. Các quy định trước đây về việc cấp thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. 3. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản mới ban hành.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "01/11/2017", "sign_number": "1821/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Hưng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện chính sách bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. 2. Các quy định trước đây về việc cấp thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. 3. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản mới ban hành.
Điều 2 Quyết định 1821/QĐ-UBND 2017 thực hiện chính sách bảo hiểm y tế cho đối tượng chính sách Bắc Kạn
Điều 2 Quyết định 2104/QĐ-UBND năm 2007 hủy bỏ Quyết định chính sách công chức dự bị Sơn La Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 140/2003/QĐ-UBND ngày 29/8/2003 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc ban hành chính sách đối với công chức dự bị và Hướng dẫn số 327/TCCQ ngày 12/11/2003 của Ban Tổ chức chính quyền (nay là Sở Nội vụ) về việc hướng dẫn tuyển chọn và chế độ chính sách đối với công chức dự bị. Điều 2. Giao Sở Nội vụ chủ trì, hướng dẫn các cơ quan chuyên môn của tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã thực hiện chế độ công chức dự bị theo Nghị định số 115/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về chế độ công chức dự bị và Nghị định số 08/2007/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định 115/2003/NĐ-CP.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/09/2007", "sign_number": "2104/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 140/2003/QĐ-UBND ngày 29/8/2003 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc ban hành chính sách đối với công chức dự bị và Hướng dẫn số 327/TCCQ ngày 12/11/2003 của Ban Tổ chức chính quyền (nay là Sở Nội vụ) về việc hướng dẫn tuyển chọn và chế độ chính sách đối với công chức dự bị. Điều 2. Giao Sở Nội vụ chủ trì, hướng dẫn các cơ quan chuyên môn của tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã thực hiện chế độ công chức dự bị theo Nghị định số 115/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về chế độ công chức dự bị và Nghị định số 08/2007/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định 115/2003/NĐ-CP.
Điều 2 Quyết định 2104/QĐ-UBND năm 2007 hủy bỏ Quyết định chính sách công chức dự bị Sơn La
Điều 2 Quyết định 24/2018/QĐ-UBND sửa đổi 55/2016/QĐ-UBND phí sử dụng Mộc Bài Chàng Riệc Tây Ninh Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 1 của Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu Mộc Bài, Xa Mát, Chàng Riệc 1. Sửa đổi, bổ sung tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị tổ chức thu phí và nội dung chi trong tổng số phí được để lại tại Điểm a Khoản 4 như sau: “- Đối với Ban quản lý Cửa khẩu Quốc tế Xa Mát: 11% - Đối với UBND huyện Tân Biên: 9%” - Chi cho các hoạt động cung cấp dịch vụ cửa khẩu: Bao gồm toàn bộ chi phí vận hành của Trạm Kiểm soát liên hợp (điện, nước, vệ sinh, bảo trì sửa chữa thường xuyên) và toàn bộ chi phí hoạt động của Ban quản lý Cửa khẩu”. 2. Điểm b Khoản 4 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau: “b) Số phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng thu được sau khi trừ số trích để lại cho hoạt động thu phí theo quy định tại Điểm a, Khoản 4, Điều 1 trên đây, số còn lại 97% (đối với Ban Quản lý cửa khẩu quốc tế Mộc Bài), 89% (đối với Ban Quản lý cửa khẩu Xa Mát), 91% (đối với Ủy ban nhân dân huyện Tân Biên) cơ quan thu phí nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành và điều tiết 100% cho ngân sách cấp tỉnh;”. Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Nội vụ, Ngoại vụ, Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông Vận tải, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Trưởng ban quản lý cửa khẩu quốc tế Mộc Bài; Trưởng ban quản lý cửa khẩu quốc tế Xa Mát; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện Tân Biên, Bến Cầu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "25/06/2018", "sign_number": "24/2018/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thắng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 1 của Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu Mộc Bài, Xa Mát, Chàng Riệc 1. Sửa đổi, bổ sung tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị tổ chức thu phí và nội dung chi trong tổng số phí được để lại tại Điểm a Khoản 4 như sau: “- Đối với Ban quản lý Cửa khẩu Quốc tế Xa Mát: 11% - Đối với UBND huyện Tân Biên: 9%” - Chi cho các hoạt động cung cấp dịch vụ cửa khẩu: Bao gồm toàn bộ chi phí vận hành của Trạm Kiểm soát liên hợp (điện, nước, vệ sinh, bảo trì sửa chữa thường xuyên) và toàn bộ chi phí hoạt động của Ban quản lý Cửa khẩu”. 2. Điểm b Khoản 4 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau: “b) Số phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng thu được sau khi trừ số trích để lại cho hoạt động thu phí theo quy định tại Điểm a, Khoản 4, Điều 1 trên đây, số còn lại 97% (đối với Ban Quản lý cửa khẩu quốc tế Mộc Bài), 89% (đối với Ban Quản lý cửa khẩu Xa Mát), 91% (đối với Ủy ban nhân dân huyện Tân Biên) cơ quan thu phí nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành và điều tiết 100% cho ngân sách cấp tỉnh;”. Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Nội vụ, Ngoại vụ, Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông Vận tải, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Trưởng ban quản lý cửa khẩu quốc tế Mộc Bài; Trưởng ban quản lý cửa khẩu quốc tế Xa Mát; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện Tân Biên, Bến Cầu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 2 Quyết định 24/2018/QĐ-UBND sửa đổi 55/2016/QĐ-UBND phí sử dụng Mộc Bài Chàng Riệc Tây Ninh
Điều 2 Quyết định 234/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa nhiệm kỳ 2004-2009 Điều 1. Phê chuẩn ông Mai Văn Ninh, Ủy viên Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, giữ chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa nhiệm kỳ 2004-2009. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa và ông Mai Văn Ninh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/02/2008", "sign_number": "234/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn ông Mai Văn Ninh, Ủy viên Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, giữ chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa nhiệm kỳ 2004-2009. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa và ông Mai Văn Ninh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 234/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa nhiệm kỳ 2004-2009
Điều 4 Quyết định 04/2004/QĐ-DSGĐTE quản lý hoạt động báo chí xuất bản thuộc Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em Điều 1. Quy định này áp dụng với Báo Gia đình và Xã hội, Tạp chí Gia đình và Trẻ em, Trung tâm tư vấn và Dịch vụ truyền thông, các đơn vị, dự án thuộc và trực thuộc Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tham gia xuất bản sản phẩm truyền thông (gọi chung là các đơn vị báo chí và xuất bản). Điều 2. Các đơn vị báo chí và xuất bản phải thực hiện đúng quan điểm, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tôn chỉ mục đích về hoạt động báo chí, xuất bản và Quy định này. Điều 3. Nguồn lực dành cho hoạt động báo chí và xuất bản gồm ngân sách nhà nước, viện trợ quốc tế và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật đều được Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em quản lý.
{ "issuing_agency": "Uỷ Ban dân số gia đình và trẻ em", "promulgation_date": "09/06/2004", "sign_number": "04/2004/QĐ-DSGĐTE", "signer": "Lê Thị Thu", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Quy định này áp dụng với Báo Gia đình và Xã hội, Tạp chí Gia đình và Trẻ em, Trung tâm tư vấn và Dịch vụ truyền thông, các đơn vị, dự án thuộc và trực thuộc Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tham gia xuất bản sản phẩm truyền thông (gọi chung là các đơn vị báo chí và xuất bản). Điều 2. Các đơn vị báo chí và xuất bản phải thực hiện đúng quan điểm, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tôn chỉ mục đích về hoạt động báo chí, xuất bản và Quy định này. Điều 3. Nguồn lực dành cho hoạt động báo chí và xuất bản gồm ngân sách nhà nước, viện trợ quốc tế và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật đều được Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em quản lý.
Điều 4 Quyết định 04/2004/QĐ-DSGĐTE quản lý hoạt động báo chí xuất bản thuộc Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em
Điều 2 Quyết định 678/2004/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 74 công dân hiện đang cư trú tại Slovakia; 43 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Áo; 8 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Đan Mạch; 13 công dân hiện đang cư trú tại Trung Quốc (Hồng Kông); 4 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan; 7 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ý; 28 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Hà Lan; 29 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc; 4 công dân hiện đang cư trú tại Hợp chủng quốc Hoa Kỳ; 15 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản; 2 công dân hiện đang cư trú tại Phần Lan; 65 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào; 1 công dân hiện đang cư trú tại Ucraina; 887 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Liên ban Đức; 13 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc có tên trong danh sách kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách nói tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘICHỦ NGHĨA VIỆT NAM Trần Đức Lương DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA SLOVAKIA ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 678/2004/QĐ-CTN ngày 23 tháng 09 năm 2004 của Chủ tịch nước) 1. Nguyễn Thị Thùy Dung, sinh ngày 13/10/1078 tại Thái Bình. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: HUSKOVA 17, 040 11 KOSICE 2.Đào Thái Dương, sinh ngày 11/03/20002 tại Áo (con chị Dung). Giới tính: Nam Hiện trú tại: HUSKOVA 17, 040 11 KOSICE 3. Trần Xuân Khoa, sinh ngày 02/09/1963 tại Hà Tĩnh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: MALÁ JARKOVÁ 5/2, 945 01 KOMARNO 4. Nguyễn Xuân Trường, sinh ngày 19/03/1959 tại Hải Dương. Giới tính: Nam Hiện trú tại: KUKUCINOVA 835/48, 95501 TOPOLCANY, SLOVAKIA 5. Nguyễn Viết Dũng, sinh ngày 14/03/1964 tại Nghệ Tĩnh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: TRENICIANSKA 43, BRATISLAVA, SLOVAKIA 6. Nguyễn Tiến Hảo, sinh ngày 15/03/1967 tại Hà Tĩnh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: MOLDAVSKA 176/2, 071 01 MICHALOVCE 7. Lưu Thị Thu, sinh ngày 25/09/1966 tại Thanh Hóa. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: GAGAARINOVA 1571/6, 069 01 SNINA 8. Hoàng Văn Kim, sinh ngày 24/03/1960 tại Phú Thọ. Giới tính: Nam Hiện trú tại: SPITALSKA 2819/6, KOMARNO 9. Phùng Thị Thu Quyên, sinh ngày 08/05/1982 tại Thái Nguyên. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KOMENSKEHO 33, TRNAVA 10. Đỗ Minh Quang, sinh ngày 24/09/2000 tại Slovakia (con chị Quyên). Giới tính: Nam Hiện trú tại: KOMENSKEHO 33, TRNAVA 11. Đỗ Mai Quỳnh, sinh ngày 26/04/2002 tại Slovakia (con chị Quyên). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KOMENSKEHO 33, TRNAVA 12. Nguyễn Hữu Hưng, sinh ngày 03/05/1968 tại Hải Dưong. Giới tính: Nam Hiện trú tại: MLADEZNICKA 1892/5, 974 01 BANSKA BYSTRICA 13. Hoàng Kim Lan, sinh ngày 10/12/1967 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KONOPNA 17, KRASNA NAD HORNADOM, 040 18 KOSICE 14. Phạm Ngọc Sơn, sinh ngày 30/07/1964 tại Hà Tĩnh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: NAM, SLOBODY 1731/59, HUMENNE 15. Trần Thị Thúy Hà, sinh ngày 26/12/1972 tại Thái Bình. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: NOBELOVA 5, BRATISLAVA 16. Đặng Thị Liên, sinh ngày 18/04/1964 tại Hải Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KOSTROVA 15, 040 17 KOSICE 17. Nguyễn Thị Thúy Loan, sinh ngày 16/06/1990 tại Hải Dương (con chị Liên). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KOSTROVA 15, 040 17 KOSICE 18. Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 22/11/1993 tại Hải Dương (con chị Liên). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KOSTROVA 15, 040 17 KOSICE 19. Lê Thị Quỳnh Hoa, sinh ngày 24/08/1969 tại Hà Tây. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: VODARENSKA 143, 958 52 ZABOKREKY NAD NITRUOU 20. Nguyễn Hoàng Lâm, sinh ngày 07/04/1963 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: MPCL 47. BREZNO 21. Lê Văn Đình, sinh ngày 12/03/1968 tại Nam Định. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 029 63 MUTNE 540 22. Nguyễn Hữu Quyền, sinh ngày 19/05/1965 tại Hưng Yên. Giới tính: Nam Hiện trú tại: RADOVA 1510/19, 949 01 NITRA 23. Nguyễn Trọng Đoàn, sinh ngày 23/10/1967 tại Thanh Hóa. Giới tính: Nam Hiện trú tại: MARKUSOVA 5, KOSICE 24. Phan Huy Nam, sinh ngày 05/01/1970 tại Nghệ An. Giới tính: Nam Hiện trú tại: BAUEROVA 24, KOSICE 25. Nguyễn Thị Hồng, sinh ngày 27/10/1967 tại Hà Nam. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ZAHRNA C. 363/18 HUMENNE 26. Đào Thị Bích Liên, sinh ngày 27/11/1979 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: RADOVA 1510/19, 949 01 NITRA 27. Nguyễn Thùy Minh, sinh ngày 22/10/1999 tại Slovia. Giới tính: Nữ (con chị Liên) Hiện trú tại: RADOVA 1510/19, 949 01 NITRA 28. Nguyễn Tuấn Ngọc, sinh ngày 08/06/1966 tại Tuyên Quang. Giới tính: Nam Hiện trú tại: STUROVO NAM. 108/1, 036 01 MARTIN 29. Phùng Thái Cơ, sinh ngày 23/07/1969 tại Lạng Sơn. Giới tính: Nam Hiện trú tại: LUDMANSKA 1498/5, 040 01 KOSICE 30. Đỗ Đức Phong, sinh ngày 14/05/1963 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: M.R.STEFANIKA 909/44, 962 12 DETVA 31. Phạm Đình Phúc, sinh ngày 10/10/1961 tại Thanh Hóa. Giới tính: Nam Hiện trú tại: SNP 402/4, 907 01 MYJAVA 32. Nguyễn Kiên Trung, sinh ngày 07/08/1983 tại Bắc Ninh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: SYSLIA 44, 821 05 BRATISLAVA 33. Đường Thanh Bính, sinh ngày 01/04/1957 tại Hà Tĩnh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: MURANIHO 31/19, 949 01 NITRA 34. Võ Thị Thu Vìn, sinh ngày 10/04/1977 tại Hà Tĩnh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KUKUCINOVA 441/26, SURANY 35. Nguyễn Hoàng Long, sinh ngày 12/08/1999 tại Slovakia. Giới tính: Nam (con chị Vìn) Hiện trú tại: KUKUCINOVA 441/26, SURANY 36. Lê Thị Hồng Nhung, sinh ngày 20/02/1977 tại Hà Tĩnh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: NAMESTIE SLOBODY 1753/59 HUMENNE 37. Nguyễn Thị Thanh Bình (Bình Jandlikova), sinh ngày 04/02/1972 tại Thanh Hóa. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: CORDAKOVA 1215/26, 041 70 KOSICE 38. Vũ Thế Bảy, sinh ngày 15/10/1972 tại Phú Thọ. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 945 01 KOMARNO, RAKOCZIHO 228/3 39. Nguyễn Thanh Hải, sinh ngày 06/11/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: GANDHIHO 5090/7 MARTIN 40. Nguyễn Văn Sơn, sinh ngày 18/09/1963 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: BAUEROVA 1203/17, KOSICE 41. Nguyễn Văn Kết, sinh ngày 04/03/1962 tại Bà Rịa – Vũng Tàu. Giới tính: Nam Hiện trú tại: NAMESTIE MIERU 910/3, 045 01 MOLDAVA NAD BODVOU 42. Bùi Thị Vân, sinh ngày 13/01/1968 tại Hải Dương (vợ anh Kết). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: NAMESTIE MIERU 910/3, 045 01 MOLDAVA NAD BODVOU 43. Nguyễn Văn Miroslav, sinh ngày 29/03/1993 tại Slovakia (con anh Kết). Giới tính: Nam Hiện trú tại: NAMESTIE MIERU 910/3, 045 01 MOLDAVA NAD BODVOU 44. Nguyễn Văn David, sinh ngày 30/12/1997 tại Slovakia (con anh Kết). Giới tính: Nam Hiện trú tại: NAMESTIE MIERU 910/3, 045 01 MOLDAVA NAD BODVOU 45. Bùi Thị Ngoan, sinh ngày 02/09/1969 tại Hải Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: HUSKOVA 1294/85, KOSICE 46. Vũ Hồng Phúc, sinh ngày 14/08/1966 tại Nam Định. Giới tính: Nam Hiện trú tại: MIKOVINIHO 29, KOSICE 47. Trương Thúy Hương (Hương Gasparovskej), sinh ngày 02/09/1971 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: OBCHODNÁ 15, 811 06 BRATISLAVA 48. Lê Nhật Tiến, sinh ngày 12/02/1961 tại Nam Định. Giới tính: Nam Hiện trú tại: CORDAKOVA 1213/22 KOSICE 49. Trần Thị Mỹ, sinh ngày 23/06/1961 tại Nam Định (vợ anh Tiến). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: CORDAKOVA 1213/22 KOSICE 50. Lê Thị Thu Trang, sinh ngày 21/08/1988 tại Slovakia (con anh Tiến). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: CORDAKOVA 1213/22 KOSICE 51. Lê Trang Kristina, sinh ngày 05/10/1997 tại Slovakia (con anh Tiến). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: CORDAKOVA 1213/22 KOSICE 52. Vũ Đức Tính, sinh ngày 20/10/1954 tại Nam Định. Giới tính: Nam Hiện trú tại: ZAHRADNA 363/10, 066 01 HUMENNE 53. Nguyễn Tố Như, sinh ngày 17/01/1964 tại Quảng Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ZAHRADNA 1880/18, 066 01 HUMENNE 54. Vũ Như Ngọc, sinh ngày 26/06/1988 tại Hà Nội (con chị Như). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ZAHRADNA 1880/18, 066 01 HUMENNE 55. Vũ Đức Trung, sinh ngày 14/12/1995 tại Slovakia (con chị Như). Giới tính: Nam Hiện trú tại: ZAHRADNA 1880/18, 066 01 HUMENNE 56. Đặng Ngọc Châm, sinh ngày 17/11/1962 tạo Lào Cai. Giới tính: Nam Hiện trú tại: DEMANOVSKA 30, BRATISLAVA 57. Đặng Hoàng Nam, sinh ngày 28/09/1992 tại Hà Nội (con anh Châm). Giới tính: Nam Hiện trú tại: DEMANOVSKA 30, BRATISLAVA 58. Đặng Văn Thái, sinh ngày 04/11/1963 tại Hà Tĩnh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: PARDUBICKA 491, KAMENICNA 59. Đinh Sơn Lam, sinh ngày 14/09/1974 tại Nam Định. Giới tính: Nam Hiện trú tại: NARODNA TRIEDA 203/57, 040 01 KOSICE 60. Nguyễn Văn Toản, sinh ngày 26/08/1976 tại Thái Bình. Giới tính: Nam Hiện trú tại: MIKOVINIHO 7, KOSICE 61. Nguyễn Thế Bình, sinh ngày 07/11/1954 tại Thanh Hóa. Giới tính: Nam Hiện trú tại: HUSKOVA 1, 04023 KOSICE 62. Ngô Văn Trung, sinh ngày 19/02/1957 tại Bắc Giang. Giới tính: Nam Hiện trú tại: HURBANOVA 222/10,SNINA 63. Hoàng Trọng Hiệp, sinh ngày 12/08/1960 tại Phú Thọ. Giới tính: Nam Hiện trú tại: STEFANA 647/55, 943 01 STUROVO 64. Nguyễn Văn Minh, sinh ngày 30/06/1964 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: PEZINSKA 60, 902 01 VINOSADY 65. Hà Văn Lưu, sinh ngày 24/01/1957 tại Phú Thọ. Giới tính: Nam Hiện trú tại: RULANDSKA 6, 902 01 PEZINOK 66. Hà Thục Hiền, sinh ngày 29/01/2002 tại Slovakia (con anh Lưu). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: RULANDSKA 6, 902 01 PEZINOK 67. Lê Thị Nữ, sinh ngày 20/10/1968 tại Nghệ an. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: MATẸA BELA 2393/11, 960 01 ZVOLEN 68. Trần Zuzana, sinh ngày 10/02/1995 tại Slovakia (con chị Nữ). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: MATẸA BELA 2393/11, 960 01 ZVOLEN 69. Trần Minh Tường, sinh ngày 03/07/1997 tại Slovakia (con chị Nữ). Giới tính: Nam Hiện trú tại: MATẸA BELA 2393/11, 960 01 ZVOLEN 70. Vũ Thị Mai, sinh ngày 10/09/1959 tại Hải Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: T. VANSOVEJ 2, 940 01 NOVE ZAMKY 71. Nguyễn Thị Hoa, sinh ngày 23/12/1995 tại Slovakia (con chị Mai). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: T. VANSOVEJ 2, 940 01 NOVE ZAMKY 72. Cái Nguyễn Quy, sinh ngày 30/12/1965 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: CLEMENTISA 24, SKALICA 73. Nguyễn Thái Lâm, sinh ngày 09/09/1965 tại Thái Bình. Giới tính: Nam Hiện trú tại: S. H VAJANSKEHO 1952/52, NOVE ZAMKY 74. Nguyễn Thị Lâm, sinh ngày 12/06/1957 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 940 01 NOVE ZAMKY, G. BETHLENA 15 DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA ÁO ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (kèm theo Quyết định số 678/2004/QĐ-CTN ngày 23 tháng 09 năm 2004 của Chủ tịch nước) 75. Đỗ Quốc Uy, sinh ngày 22/12/1968 tại Hải Phòng. Giới tính: Nam Hiện trú tại: SCHLADMING, EUROPAPLATZ 583, 8970 LIEZEN 76. Phan Văn Tiếp, sinh ngày 19/08/1962 tại Hưng yên. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 2513 MOELLERSDORF, 20/01/25 WOLFSTRASSE 77. Trần Thị Liên, sinh ngày 06/08/1979 tại Bắc Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: FUSTENFELD, PESTALOZZI 10/01/06 8280 78. Đặng Thị Trang, sinh ngày 16/01/1965 tại Thừa Thiên - Huế. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: HERMANR, SCHONE PLATZ 2/4/6 WIEN 1100 79. Đặng Thị Bòng, sinh ngày 12/02/1989 tại Đăk Lăk (con chị Trang). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: HERMANR, SCHONE PLATZ 2/4/6 WIEN 1100 80. Đặng Thị Nga, sinh ngày 12/03/1990 tại Đăk Lăk (con chị Trang). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: HERMANR, SCHONE PLATZ 2/4/6 WIEN 1100 81. Đào Duy Phượng, sinh ngày 19/09/1968 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 9065 EBENTHAL, KARNTEN, TUTZACH 3 82. Võ Anh Tuấn, sinh ngày 05/01/1964 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: LEOPOLDAUER STRASSE 68 A/3/14 1210 WIEN 83. Dương Chí Từ, sinh ngày 20/10/1963 tại Hưng Yên. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 9020 KLAGENFNERT, GABELSBERGERSTR. 17 84. Dương Nhật Minh, sinh ngày 31/08/1992 tại Áo (con anh Từ). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 9020 KLAGENFNERT, GABELSBERGERSTR. 17 85. Trần Đăng Hùng, sinh ngày 23/04/1963 tại Hải Phòng. Giới tính: Nam Hiện trú tại: KRAUSEGASSE 14/02/14, 1110 WIEN OSTERRICH 86. Bùi Thị Ngọc Hoa, sinh ngày 20/08/1978 tại Quy Nhơn. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: AERBERGASSE 13, A. 6850 DORNBIRN 87. Phạm Văn Khánh, sinh ngày 05/05/1965 tại Nam Hà. Giới tính: Nam Hiện trú tại: NEUDAU 152/7 8292, HARTBERG 88. Nguyễn Thị Bích Hạnh, sinh ngày 01/11/1975 tại Nam Hà (vợ anh Khánh). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: NEUDAU 152/7 8292, HARTBERG 89. Phạm Khánh Việt, sinh ngày 06/09/2001 tại Áo (con anh Khánh). Giới tính: Nam Hiện trú tại: NEUDAU 152/7 8292, HARTBERG 90. Phạn Khan Vinh, sinh ngày 16/02/2003 tại Áo (con anh Khánh). Giới tính: Nam Hiện trú tại: NEUDAU 152/7 8292, HARTBERG 91. Nguyễn Quốc Hùng, sinh ngày 07/03/1970 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: SALZBURGER 67/01 4600 WELS 92. Phạm Kim Hương, sinh ngày 27/08/1965 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ALPENGASSE 1/44 1100 WIEN 93. Vũ Hải Yến, sinh ngày 11/09/1992 tại Áo (con chị Hương). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ALPENGASSE 1/44 1100 WIEN 94. Đào Thị Thanh Hằng, sinh ngày 22/06/2002 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: HAUPTSRASSE 101, 5302 HENNDOP 95. Trần Văn Quá, sinh ngày 17/07/2001 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: HAUPTSRASSE 101, 5302 HENNDOP 96. Phạm Vũ Ngọc Hà, sinh ngày 25/10/1980 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: HERZGASSE 99/8/7, 1100 WIEN 97. Lý Quốc Tuấn, sinh ngày 26/04/1968 tại Trà Vinh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: STEINACHSTR 14/08 6900 BREGENZ 98. Vũ Kim Hồng, sinh ngày 19/08/1962 tại Phú Thọ. Giới tính: Nam Hiện trú tại: HUMMLGASE 8/2/20 A 9020 KLAGENFURT 99. Lê Thị Xuân Loan, sinh ngày 08/08/1962 tại Quảng Trị. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: FAVORITENSTRABE 164/29 1100 WIEN 100. Nguyễn Thị Thắm (Hoàng Thị Thắm), sinh ngày 05/10/1969 Thanh Hóa. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: VILLACHERSTRASSE 221, 9020 KLAGENFURT 101. Hồ Quang Trung, sinh ngày 27/07/1967 tại Sơn La. Giới tính: Nam Hiện trú tại: DURERSTRASSE 3/4/19 A. 4030 LINZ 102. Nguyễn Anh Trường, sinh ngày 05/08/1969 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: LIN DENGASSE 53/2 WIEN 1070 103. Lê Ngọc Châu, sinh ngày 10/05/1966 tại Campuchia. Giới tính: Nam Hiện trú tại: ALLAITENWEG STR. 5/13 LINZ 4030 104. Trương Tuấn Long, sinh ngày 24/08/1965 tại Hưng Yên. Giới tính: Nam Hiện trú tại: MENTENGASSE 7/15 1070 WIEN 105. Đinh Thị Thúy, sinh ngày 25/05/1972 tại Hà Nam (vợ anh Long). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: MENTENGASSE 7/15 1070 WIEN 106. Trương Tuấn Nam, sinh ngày 02/04/1995 tại Áo (con chị Thúy). Giới tính: Nam Hiện trú tại: MENTENGASSE 7/15 1070 WIEN 107. Trương Thu Thủy, sinh ngày 11/02/1997 tại Áo (con chị Thúy). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: MENTENGASSE 7/15 1070 WIEN 108. Nguyễn Lê Hương, sinh ngày 22/10/1971 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: AUHOFSTRASSE 4/2/2, 1130 WIEN 109. Nguyễn Thành Bá, sinh ngày 19/04/1970 tại Sông Bé. Giới tính: Nam Hiện trú tại: ANZENGRUBERSTR 2/2/4 4050 TRAUN 110. Phạm Thị Thanh Tâm, sinh ngày 13/12/1971 tại Hải Phòng (vợ anh Bá). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ANZENGRUBERSTR 2/2/4 4050 TRAUN 111. Nguyễn Johnny, sinh ngày 05/09/2002 tại Áo (con chị Tâm). Giới tính: Nam Hiện trú tại: ANZENGRUBERSTR 2/2/4 4050 TRAUN 112. Phạm Ngọc Thanh, sinh ngày 30/03/1980 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: TRIESTER STRASSE 39/7, 8073 FELDKIRCHEN BEI GRAZ 113. Đỗ Hữu Toàn, sinh ngày 12/09/1962 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: HUGL GASSE 13 – 15/7, 1150 WIEN 114. Phan Thanh Thủy, sinh ngày 07/09/1962 tại Nam Định (vợ anh Toàn). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: HUGL GASSE 13 – 15/7, 1150 WIEN 115. Nguyễn Thị Ngọc Ánh, sinh ngày 05/01/2002 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: DAIMLERGASSE 3, A – 2751 STEINABRUCKL 116. Nguyễn Hồng Ngọc, sinh ngày 01/01/2002 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: GUMPOLDSKIRCHNER STR. 18 – 24/2/5, 2340 MODLING 117. Vũ Hải Yên, sinh ngày 14/12/1963 tại Quảng Ninh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: HANNOVER GASSE 21/3/14, 1200 VIÊN DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM CƯ TRÚ TẠI VƯƠNG QUỐC ĐAN MẠCH ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 678/2004/QĐ-CTN ngày 23 tháng 09 năm 2004 của Chủ tịch nước) 118. Nguyễn Thị Lệ, sinh ngày 12/01/1968 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: VARBERGVEJ 81, ST TV 6100 HADERSLEV 119. Nguyễn Thị Thùy Trang, sinh ngày 15/10/1972 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: GUDRUNSVEJ 30, 3 TV 8220 BRABRAND 120. Nguyễn Thị Mỹ Châu, sinh ngày 14/02/1983 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BYPARKEN 26, 2TH. 5700 SVENDBORG 121. Nguyễn Duy Tịnh, sinh ngày 12/07/1976 tại Bà Rịa Vũng Tàu. Giới tính: Nam Hiện trú tại: MARSLEVVEJ 7, 2 TV. 5700 SVENDBORG 122. Trần (Nguyễn) Thị Ngọc Thảo, sinh ngày 17/04/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BLABAERVEJ 11 6710 ESBJERG 123. Vũ Văn Tuyên, sinh ngày 27/08/1957 tại Bình Dương. Giới tính: Nam Hiện trú tại: FIRKLOVERVẸ 4, ST TH.8800 VIBORG 124. Lê Thị Thu, sinh ngày 15/08/1961 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ISLANDSHOJPARKEN 18, 1 TV. 2990 NIVA 125. Lê Mỹ Thùy, sinh ngày 30/04/1979 tại Cà Mau. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: HVEDEBJERGVEJ 6. 8220 BRABRAND DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM CƯ TRÚ TẠI HỒNG KÔNG ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 678/2004/QĐ-CTN ngày 23 tháng 09 năm 2004 của Chủ tịch nước) 126. Bùi Kim Oanh, sinh ngày 07/11/1962 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: FLT 1406 14/F CHING FAI HSE TSZ CHING EST RIN 127. Đỗ Thị Thanh Xuân, sinh ngày 11/11/1972 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/F 35 B TAIWAN VILLAGE SAI KUNG 128. Trần Bích Vân, sinh ngày 20/03/1966 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: RM 2710 HIN HING HSE HIN KENG EST SHATIN 129. Lưu Mùi, sinh ngày 07/04/1941 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: FLT 23 3/E YUE ON HSE YUE WAN EST CHAI WAN 130. Lâm Kiết Thi, sinh ngày 30/09/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1106 SHING YI HOUSE TIN SHING COURT TIN SHUI WAI 131. La Châu Nữ, sinh ngày 06/11/1960 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: RM 306 TAK LOK HOUSE TAK TIN ESTATE LAM TIN KLN 132. Lâm Lệ Nhi, sinh ngày 28/07/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 811 LOK TIN HOUSE TSZ LOK EST KLN 133. Nguyễn Xuân Trang, sinh ngày 12/06/1963 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: EST CACILHAS FL 16 PLAT D ED HOI FU GARDEN 134. Huỳnh Tuyết Mai, sinh ngày 21/12/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: PLAT 506 LUNG ON HOUSE LOWER WONG TAI SIN ESE KLN 135. Nguyễn Thị Thúy Hằng, sinh ngày 10/05/1965 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: PLAT G, FLOOR 7, BLOCK 3 SUN YUEN LONG CENTRE BLDG 136. Trần Hoa Hương, sinh ngày 08/10/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 11/F 103A MA TAU CHUNG ROAD KLN 137. Châu Mỹ Ân, sinh ngày 29/08/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3224 HANG LAI HOUSE CHEUNG HANG ESTATE TSING YI. 138. Lục Huệ Liên, sinh ngày 12/05/1959 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: PLAT B 15/F, BLOCK 3, 300 302 NGAU TAU KOK ROAD KOWLOON DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA BA LAN ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 678/2004/QĐ-CTN ngày 23 tháng 09 năm 2004 của Chủ tịch nước) 139. Nguyễn Thế Hải, sinh ngày 27/06/1969 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: UL GRZYBOWSKA 6/10 M 1406, 00-131 WARSZAWA 140. Hoàng Nghĩa Lê, sinh ngày 14/11/1974 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: UL MIKOKACYKA 11 M 12, VÁC SA VA 141. Bednarek Thu (Nguyễn Kiều Yến Thu), sinh ngày 02/09/1958 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KWASKOWW 25, 98 235 BTASZKI, SIERADZ 142. Đỗ Việt Quân, sinh ngày 01/01/1963 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: VÁC SA VA OL WOLF KEGO 4/7 DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA Ý ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 678/2004/QĐ-CTN ngày 23 tháng 09 năm 2004 của Chủ tịch nước) 143. Sơn Thị Thương, sinh ngày 01/01/1957 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: S. ANTONIO, 16/B CASTELGOFFREDO 46100 MANTOVA 144. Nguyễn Tất Thịnh, sinh ngày 05/01/1968 tại Quảng Bìh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: VIA FERRARONI N. 7/2 REGGIO EMILIA 145. Nguyễn Thị Hát, sinh ngày 13/05/1949 tại Thuận Hải. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: REPUBBLICA, 9/1. 46024 CASALOLDO 146. Vương Tuyết Thu, sinh ngày 09/10/1968 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: VIA MAIANA NO 1 CASTEL WAICVOLMANO TERANO 147. Longhi Nguyễn Hải Ưng, sinh ngày 31/10/1969 tại Hải Dương. Giới tính: Nam Hiện trú tại: VIA N PALLI N. 45 VERCELLI 148. Thạch Thị Kim Danh, sinh ngày 05/11/1957 tại Hậu Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: VIA SAN GIOVANNI BOSCO N. 282 46042 CASTEL GOFFREDO (MANTOVA) 149. Nguyễn Văn Việt Trung, sinh ngày 04/10/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: VIA D. PELLEGRINL, 15 35015 GALLIERA VENETA (PADOVA) DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM CƯ TRÚ TẠI VƯƠNG QUỐC HÀ LAN ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 678/2004/QĐ-CTN ngày 23 tháng 09 năm 2004 của Chủ tịch nước) 150. Lê Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 11/11/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: TIBER STRAAT 16 5912 LA VENLO 151. Huỳnh Thị Cẩm Vân, sinh ngày 06/08/1971 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: WETESING STRAAT 29 5612 GW EINDHOVEN 152. Huỳnh Nhật Ngân, sinh ngày 14/06/1993 tại Đồng Nai (con chị Vân). Giới tính: Nam Hiện trú tại: WETESING STRAAT 29 5612 GW EINDHOVEN 153. Huỳnh Nhật Duy, sinh ngày 09/09/1994 tại Hà Lan (con chị Vân). Giới tính: Nam Hiện trú tại: WETESING STRAAT 29 5612 GW EINDHOVEN 154. Nguyễn Thị Khuyên, sinh ngày 13/03/1956 tại Bà Rịa – Vũng Tàu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LOOKSINGEL 5 26 35 EB DENHOORN 155. Nguyễn Dương Đình Hiếu, sinh ngày 18/03/1985 tại Vũng Tàu (con chị Khuyên). Giới tính: Nam Hiện trú tại: LOOKSINGEL 5 26 35 EB DENHOORN 156. Phạm Thị Phương Hạnh, sinh ngày 12/10/1971 tại Bà Rịa – Vũng Tàu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: PATRYS 11 4872 PA ETTEN LEUR NEDERLAND 157. Đỗ Duy Ngọc Thi, sinh ngày 16/01/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 36 NOBELSTRAAT 6717 CY EDE 158. Cao Thị Kim Loan, sinh ngày 19/12/1964 tại Nha Trang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: PE HOOFTSTRAAT 12 5216 XD DENBOSCH 159. Phạm Thị Hằng, sinh ngày 10/01/1940 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: DE LEIGRAAF 47 6932 BD WESTERUOORT 160. Ngô Đình Thông, sinh ngày 15/01/1934 tại Lạng Sơn. Giới tính: Nam Hiện trú tại: DE LEIGRAAF 47 6932 BD WESHCVOZVT HOLLAND 161. Ngô Hạ Khánh Đông, sinh ngày 13/12/1981 tại Thừa Thiên - Huế. Giới tính: Nam Hiện trú tại: MAGALHANSPLEIN 8 HS 1057 VG AMSTERDAM HOLLAND 162. Nguyễn Phương Thúy, sinh ngày 28/01/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: RUISVOORN 64 4007 NH TREL 163. Bùi Thu Hoài, sinh ngày 10/08/1983 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LAAN VAN DE MAREL 374, 7823 CJ EMMEN NEDERLAND 164. Nguyễn Thị Yến Phương, sinh ngày 24/11/1976 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: CEZGNNEHOF 92 1628 XE HOORN 165. Mai Thị Vân, sinh ngày 19/06/1972 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: GASTHUIRING 47 5041 DRTILBURG HOLLAND 166. Lê Thiên Lân, sinh ngày 07/11/1983 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: NOK 21 1628 GA HOORN HOLLAND 167. Lê Thị Phương, sinh ngày 10/05/1976 tại Khánh Hòa. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: GELDEREROOSLAAN 25I 6841 BB ARNHEM NEDERLAND 168. Lê Hồ Minh Tân, sinh ngày 31/12/1949 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: VIOLIERSTRAAT 8 2223 XL KATWYK ZH 169. Trần Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 10/12/1972 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: CLARA WICH MANNSTRAAT, 4 5612 RM EIND HOVEN 170. Võ Thị Thu Hằng, sinh ngày 10/08/1973 tại Bình Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BARONICHOF 61 5709 HJ HLLMOND 171. Nguyễn Đình Đan Khanh, sinh ngày 10/12/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: BOTERBLOEMSTR 19 6832 BL ARNHEM 172. Nguyễn Thị Kim Liên, sinh ngày 27/02/1960 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LAAN V/D MAREL 374 7823 C. J EMMEN NETHERLAND 173. Nguyễn Minh Phú, sinh ngày 20/04/1961 tại Bình Thuận. Giới tính: Nam Hiện trú tại: SAM BA STRAAT 1 1316 NS ALMERE NEDERLAND 174. Nguyễn Thị Ấn, sinh ngày 02/12/1958 tại Quảng Ngãi. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BURGDOM MISSEP CLIN 163 3145 BC NAASSLEUS 175. Trần Vi Ký, sinh ngày 12/11/1967 tại Bình Định. Giới tính: Nam Hiện trú tại: VIVALDISTRAAT 63. 2983 MX. RIDDERKERK 176. Dương Thùy Mai Phương, sinh ngày 18/06/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ANTILOPESPOOR 34 3605 CC MAARSSEN 177. Đàm Thị Mỹ Khánh, sinh ngày 22/07/1970 tại Bình Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: PROS REGOUT STRAAT 95 A 5348 AB OSS. DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA SÉC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 678/2004/QĐ-CTN ngày 23 tháng 09 năm 2004 của Chủ tịch nước) 178. Trần Thị Bắc, sinh ngày 25/05/1972 tại Hưng Yên. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: PESINOVA 1, PROSTEYOV 79601 CR 179. Doãn Nguyễn Hoàng Anh, sinh ngày 06/01/1976 tại Thái Nguyên. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 35002 CHEB, DVORAKOVA 2163/32 C. R. 180. Đỗ Thị Kim Minh, sinh ngày 26/11/1960 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: GENERALA JANOUSKA 884 PRAHA9 GERNY MOST H. 181. Nguyễn Thị Ngần, sinh ngày 28/09/1964 tại Thái Bình. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: MLADÁ BOLESLAV, PTA CKA 107 182. Văn Trọng Đạt, sinh ngày 12/06/1984 tại Khánh Hòa. Giới tính: Nam Hiện trú tại: VASLAVICE 235 HRADEK NAD NISOL 46334 183. Lê Thị Huấn, sinh ngày 06/01/1955 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 760 01 ZLIN, PROSTREDNI 2333 184. Trần Thị Hồng Chi, sinh ngày 21/01/1985 tại Hải Phòng (con chị Huấn). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 760 01 ZLIN, PROSTREDNI 2333 185. Lại Ngọc Anh, sinh ngày 07/09/1970 tại Thanh Hóa. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 266/23 STAROMESTSKA, 733 01 KARVINA, STARE MESTO 186. Hoàng Văn Hà, sinh ngày 20/07/1976 tại Hà Nam. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 20 DRUZEBNI, 779 00 OLOMOUC 187. Nguyễn Việt Anh, sinh ngày 25/04/1979 tại Hà Tây. Giới tính: Nam Hiện trú tại: J. MASARYKA 1362 500 12 HRADEC KRALOVE 188. Hoa Thị Lục, sinh ngày 21/03/1953 tại Nghệ An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1362 JANA, MASARYKA, 500 12 HRADEC KRALOVE 189. Phạm Thị Hoàng Anh, sinh ngày 04/01/1969 tại Hà Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 198 00 PRAHA 9, CERNY MOST, BRYKSOVA 964/23 190. Phan Hoàng Yến, sinh ngày 26/03/1998 tại Séc (con chị Anh). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 198 00 PRAHA 9, CERNY MOST, BRYKSOVA 964/23 191. Phùng Thị Thanh Hiền, sinh ngày 18/05/1979 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 282 01 CESKY BROD, KOMENSKEHO 341 192. Phùng Thị Kiều Anh, sinh ngày 17/02/1981 tại Hà Nội (em chị hiền). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 282 01 CESKY BROD, KOMENSKEHO 341 193. Hoàng Kim Lai, sinh ngày 10/10/1957 tại Thanh Hóa. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 69801 VESELI NAD MORAVOU 194. Cao Hùng Cường, sinh ngày 01/03/1986 tại Cộng hòa Séc. Giới tính: Nam Hiện trú tại: SPARTAKIADNÍ 257/2, 400 10 USTIS NAD LABEM 195. Nguyễn Thị Hạnh, sinh ngày 10/07/1963 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: PESKOVA 539, 403 31 ÚSTÍ NAD LABEM, NESTEMICE 196. Trương Nguyễn Quốc Hưng, sinh ngày 21/09/1997 tại Cộng hòa Séc (con chị Hạnh). Giới tính: Nam Hiện trú tại: PESKOVA 539, 403 31 ÚSTÍ NAD LABEM, NESTEMICE 197. Đoàn Minh Hằng, sinh ngày 14/12/1963 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 16300 PRAHA 6, REPY, SELSKÝCH BATERI 11 198. Lê Hoàng, sinh ngày 05/12/1990 tại Cộng hòa Séc (con chị Hằng). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 16300 PRAHA 6, REPY, SELSKÝCH BATERI 11 199. Leova Hồng Trang, sinh ngày 23/07/1992 tại Cộng hòa Séc (con chị Hằng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 16300 PRAHA 6, REPY, SELSKÝCH BATERI 11 200. Phạm Đức Nhật, sinh ngày 11/11/1995 tại Cộng hòa Séc. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 142 00 PRAHA 4, LIBUS CHLADIRENSKA 113 201. Nguyễn Hữu Thế, sinh ngày 01/09/1963 tại Ninh Bình. Giới tính: Nam Hiện trú tại: LIDICKÁ 710, 739 61 TRINEC, LYZBICE 202. Trần Thị Tuyết Mai, sinh ngày 05/01/1963 tại Gia Lai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 917 VALDSTENSKÁ, 436 01 LIVÍNOV 203. Tô Quang Tám, sinh ngày 20/07/1965 tại Thái Bình. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 46 MSENSKÁ, 466 04 JABLONEC NAD NISOU 204. Trần Đình Văn, sinh ngày 01/05/1956 tại Thái Bình. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 62900 BRNO, PRUSANECKA 3 205. Đinh Văn Vũ, sinh ngày 21/04/1957 tại Hưng Yên. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 620 00 BRNO, HOLASKY, VALEJI 4 206. Đỗ Hữu Trung, sinh ngày 24/05/1951 tại Bắc Ninh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 661/15, JANOUCHOVA, 149 00 PRAHA 4 DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM CƯ TRÚ TẠI HỢP CHỦNG QUỐC HOA KỲ ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 678/2004/QĐ-CTN ngày 23 tháng 09 năm 2004 của Chủ tịch nước) 207. Đặng Quý Bảo, sinh ngày 12/12/1973 tại Đồng Nai. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 6119 RAINBOW DR ELKRIDGE, MD 21075 208. Lương Bá Thông, sinh ngày 08/10/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 9743 KINGS CROWN CT I FAIRFAX VA 22031 209. Trần Văn Tuấn, sinh ngày 15/05/1966 tại Bình Định. Giới tính: Nam Hiện trú tại: FALL RIVER, MASSACHUSETTS 210. Phạm Minh Đức, sinh ngày 11/04/1974 tại Đà Nẵng. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 220 CRESCENT BLVD ORLANDO, FLORIDA DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM CƯ TRÚ TẠI NHẬT BẢN ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 678/2004/QĐ-CTN ngày 23 tháng 09 năm 2004 của Chủ tịch nước) 211. Nguyễn Thị Thanh Liễu, sinh ngày 30/11/1973 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KANAGAWAKEN, YAMATOSHI, MINAMIRINKAN 2 – 1 – 9 SUN RISE MINAMIRINKAN 802 212. Mai Hoàng Tâm, sinh ngày 28/06/1979 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SHIZUOKAKEN, TAGATA GUN, NIRAYAMACHO NIRAYAMA, YAMAKI 750 KOPO 202 213. Trần Thị Mai Loan, sinh ngày 10/02/1970 tại Bình Định. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 104, 4 – 3 – 2 MINAMI, AZABU, MINATOKUTOKYO 214. Ngô Thị Hồng Gấm, sinh ngày 31/07/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: CHIBAKEN, MATSUDO, SHIKOZAMA 528 – 8 SUNGURIN MATSUDO A - 506 215. Phạm Tiến Trung, sinh ngày 18/05/1977 tại Nha Trang. Giới tính: Nam Hiện trú tại: TOKYO OTAKU NISHI ROKKUCTO 1 – 5 – 1 – 506 216. Nguyễn Thị Minh Trang, sinh ngày 15/12/1976 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KANAGAWAKEN, KAWASAKISHI, NAKAHARAKU, SHIMOSHINJYO 2 – 2 – 18 217. Nguyễn Thị Minh Phương, sinh ngày 02/10/1975 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KANAGAWAKEN, YOKOSUKASHU, KURIHAMA 5 – 9 – 7 – 303 218. Vũ Thị Tuyết Vân, sinh ngày 09/07/1964 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KOBESHI, NAGATAKU, YODACHO, 4 CHOME 7, NO 5 219. Nguyễn Minh Huy, sinh ngày 10/02/1979 tại Đồng Nai. Giới tính: Nam Hiện trú tại: SAITAMAKEN, SAITAMASHI, MIMUMAKU OAZA, OYA 387 – 2, SUGINAMIKOPO 105 220. Trần Thị Thanh Huyền, sinh ngày 28/10/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: TOKYO, ARAKAWAKU, MINAMISENJU 6 – 70 – 15 221. Nguyễn Thị Bích Sơn, sinh ngày 03/02/1971 tại Bình Định. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: AICHIKEN, NAGOYASHI, MORIYAMAKU AMAKODA 3 – 701, OMORIMUKAI, JUNTAKU 3 – 401 222. Nguyễn Kim Chi, sinh ngày 21/11/1971 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: OSAKAFU YAOSHI TAI NAKA 3 – 47 – 8 223. Lê Cao Ly, sinh ngày 10/09/1994 tại Nhật Bản (con chị Chi). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: OSAKAFU YAOSHI TAI NAKA 3 – 47 – 8 224. Lê Shin Ji, sinh ngày 03/07/2002 tại Nhật Bản (con chị Chi). Giới tính: Nam Hiện trú tại: OSAKAFU YAOSHI TAI NAKA 3 – 47 – 8 225. Lê Thị Lý, sinh ngày 12/11/1974 tại Hà Nam. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: CHIBAKEN, HIGASHIKATSUSHIKAGUN, SONANMACHI, KONANDAI 1 – 14 – 1, SANBILEZI, SHNAN 2 – 303 DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM CƯ TRÚ TẠI PHẦN LAN ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 678/2004/QĐ-CTN ngày 23 tháng 09 năm 2004 của Chủ tịch nước) 226. Phan Vĩnh Thọ, sinh ngày 06/10/1978 tại Tiền Giang. Giới tính: Nam Hiện trú tại: JAMERANTAIVAL 11K 26 02150 ESPOO FINLAND 227. Buì Tiến Tùng, sinh ngày 10/11/1968 tại Hải Phòng. Giới tính: Nam Hiện trú tại: SKIDBACKVAGEN 2 A S 6, 66600 VORA, FINLAND DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 678/2004/QĐ-CTN ngày 23 tháng 09 năm 2004 của Chủ tịch nước) 228. Từ Văn Thuyết, sinh ngày 12/05/1957 tại Lào. Giới tính: Nam Hiện trú tại: LATTANALANG SYTAY, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 229. Từ Văn Tú, sinh ngày 18/08/1989 tại Lào (con anh Thuyết). Giới tính: Nam Hiện trú tại: LATTANALANG SYTAY, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 230. Trần Thị Hằng, sinh ngày 05/06/1961 tại Lào (vợ anh Thuyết). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LATTANALANG SYTAY, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 231. Từ Thị Thúy Phượng, sinh ngày 23/08/1964 tại Lào. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: THONG SAMAKHI, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 232. Đặng Văn Sơn, sinh ngày 23/05/1973 tại Lào. Giới tính: Nam Hiện trú tại: THONG SAMAKHI, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 233. Lê Văn Long, sinh ngày 14/06/1964 tại Lào. Giới tính: Nam Hiện trú tại: THONG SAMAKHI, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 234. Lê Văn Phương, sinh ngày 04/02/1971 tại Lào. Giới tính: Nam Hiện trú tại: THONG SAMAKHI, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 235. Huỳnh Trọng Đức, sinh ngày 30/01/1979 tại Lào. Giới tính: Nam Hiện trú tại: SAYAMOUNGKHOUNE, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 236. Huỳnh Trọng Tài, sinh ngày 12/02/1980 tại Lào (em anh Đức). Giới tính: Nam Hiện trú tại: THONG SAMAKHI, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 237. Nguyễn Thị Điệp, sinh ngày 14/07/1970 tại Lào. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LATTANALANGSYTAY, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 238. Nguyễn Thị Xuân, sinh ngày 01/04/1961 tại Lào. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LATTANALANGSYTAY, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 239. Nguyễn Thị Xuân, sinh ngày 08/02/1965 tại Lào. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LATTANALANGSYKANG, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 240. Trần Minh Phúc, sinh ngày 03/06/1961 tại Lào. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SAYAMOUNGKHOUNE, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 241. Nguyễn Văn Long, sinh ngày 11/11/1987 tại Lào (con chị Phúc). Giới tính: Nam Hiện trú tại: SAYAMOUNGKHOUNE, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 242. Nguyễn Văn Thành, sinh ngày 02/02/1989 tại Lào (con chị Phúc). Giới tính: Nam Hiện trú tại: SAYAMOUNGKHOUNE, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 243. Nguyễn Thị Hoàn, sinh ngày 27/03/1995 tại Lào (con chị Phúc). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SAYAMOUNGKHOUNE, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 244. Nguyễn Văn Đạt, sinh ngày 13/11/2000 tại Lào (con chị Phúc). Giới tính: Nam Hiện trú tại: SAYAMOUNGKHOUNE, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 245. Lê Văn Thành, sinh ngày 20/01/1970 tại Quảng Bình. Giới tính: Nam Hiện trú tại: SONEXAY, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 246. Lê Thị Kiều Phượng, sinh ngày 03/03/1966 tại Lào. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SAYAMOUNGKHOUNE, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 247. Mai Thị Kim Yến, sinh ngày 09/11/1982 tại Lào. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SAYAMOUNGKHOUNE, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 248. Đinh Hữu Vũ, sinh ngày 20/10/1978 tại Lào. Giới tính: Nam Hiện trú tại: SAYAMOUNGKHOUNE, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 249. Trần Thị Thu, sinh ngày 01/01/1963 tại Lào. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: THONGNHON, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 250. Trần Thị Thủy, sinh ngày 10/02/1966 tại Lào. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LATTANALANGSYTAY, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 251. Trần Thị Minh Phước, sinh ngày 05/12/1960 tại Lào. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LATTANALANGSYTAY, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 252. Trần Thị Phúc, sinh ngày 06/12/1954 tại Lào. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LATTANALANGSYTAY, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 253. Trần Thị Thanh Tâm, sinh ngày 06/06/1952 tại Lào. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LATTANALANGSYTAY, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 254. Nguyễn Thị Hiền, sinh ngày 04/02/1975 tại Lào. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SOUNANTHA, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 255. Châu Ngọc Hải, sinh ngày 24/04/1972 tại Lào. Giới tính: Nam Hiện trú tại: SAYAPHOUM, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 256. Châu Ngọc Phú, sinh ngày 19/05/1992 tại Lào (con anh Hải). Giới tính: Nam Hiện trú tại: SAYAPHOUM, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 257. Châu Ngọc Thiện, sinh ngày 23/02/1995 tại Lào (con anh Hải). Giới tính: Nam Hiện trú tại: SAYAPHOUM, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 258. Châu Ngọc Thắng, sinh ngày 04/02/1997 tại Lào (con anh Hải). Giới tính: Nam Hiện trú tại: SAYAPHOUM, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 259. Phạm Thị Bé Lin, sinh ngày 22/04/1985 tại Lào. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 09, KHOUALUANG NEUA, CHANTHABULY, THÀNH PHỐ VIÊNG CHĂN 260. Nguyễn Thị Nhung, sinh ngày 21/09/1984 tại Lào. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: TỔ 3, HATSADYTAY, CHANTHABULY, THÀNH PHỐ VIÊNG CHĂN 261. Nguyễn Hữu Dậu, sinh ngày 01/11/1955 tại Thái Lan. Giới tính: Nam Hiện trú tại: TỔ 3, HATSADYTAY, CHANTHABULY, THÀNH PHỐ VIÊNG CHĂN 262. Trần Thị Cúc, sinh ngày 02/08/1959 tại Nam Định. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: TỔ 3, HATSADYTAY, CHANTHABULY, THÀNH PHỐ VIÊNG CHĂN 263. Trần Thị Thu Trang, sinh ngày 18/06/1988 tại Lào. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 076 THÔNG TUM, CHANTHABULY, THÀNH PHỐ VIÊNG CHĂNG 264. Đặng Đình Sơn, sinh ngày 28/08/1964 tại Lào. Giới tính: Nam Hiện trú tại: XÓM 5 B. KHÔNG SÊ ĐÔN, KHÔNG SÊ ĐÔN, XA RA VAN 265. Lưu Thị Nguyệt, sinh ngày 10/07/1965 tại Lào. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: XÓM 6, KHÔNG SÊ ĐÔN, XA RA VAN 266. Lưu Thị Mùi, sinh ngày 09/08/1979 tại Lào. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: XÓM 2 KHÔNG SÊ ĐÔN, XA RA VAN 267. Ngô Văn Lịch, sinh ngày 20/05/1957 tại Lào. Giới tính: Nam Hiện trú tại: XÓM 2, KHÔNG SÊ ĐÔN, XA RA VAN 268. Ngô Thị Bích, sinh ngày 15/07/1984 tại Lào. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: XÓM 2, KHÔNG SÊ ĐÔN, XA RA VAN 269. Vũ Đình Kỷ, sinh ngày 03/11/1969 tại Lào. Giới tính: Nam Hiện trú tại: PAC HUỘI ĐƯA, THỊ XÃ PẮC XẾ, CHĂM PA SẮC 270. Kỳ Thị Quy, sinh ngày 14/10/1971 tại Lào. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: PAC HUỘI ĐƯA, THỊ XÃ PẮC XẾ, CHĂM PA SẮC 271. Vũ Đình Thắng, sinh ngày 21/10/1997 tại Lào (con chị Quy). Giới tính: Nam Hiện trú tại: PAC HUỘI ĐƯA, THỊ XÃ PẮC XẾ, CHĂM PA SẮC 272. Vũ Thị Póc Ky, sinh ngày 09/09/1999 tại Lào (con chị Quy). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: PAC HUỘI ĐƯA, THỊ XÃ PẮC XẾ, CHĂM PA SẮC 273. Đặng Công Trạng, sinh ngày 10/03/1958 tại Thừ Thiên - Huế. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 428 PHÔN THANH, HÒNG KE, XÂY XỆT THẢ, THÀNH PHỐ VIÊN CHĂN 274. Trần Thị Thủy, sinh ngày 02/06/1964 tại Quảng Nam. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 428 PHÔN THANH, HÒNG KE, XÂY XỆT THẢ, THÀNH PHỐ VIÊN CHĂN 275. Đặng Trần Nhân Jippo, sinh ngày 09/09/1994 tại Lào (con anh Trạng). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 428 PHÔN THANH, HÒNG KE, XÂY XỆT THẢ, THÀNH PHỐ VIÊN CHĂN 276. Đặng Trần Anh Thư – Mio, sinh ngày 08/10/1995 tại Lào (con anh Trạng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 428 PHÔN THANH, HÒNG KE, XÂY XỆT THẢ, THÀNH PHỐ VIÊN CHĂN 277. Trần Khắc Duy, sinh ngày 03/12/1984 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: TỐ 14, THUNG KHẲN KHĂM TẦY, CHĂN THA BU LY, THÀNH PHỐ VIÊNG CHĂN 278. Nguyễn Văn Hùng, sinh ngày 10/03/1966 tại Lào. Giới tính: Nam Hiện trú tại: XÓM 2, KHÔNG SÊ ĐÔN, KHÔNG SÊ ĐÔN, XA RA VAN 279. Trần Thị Hoãn, sinh ngày 01/10/1973 tại Lào (vợ anh Hùng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: XÓM 2, KHÔNG SÊ ĐÔN, KHÔNG XÊ ĐÔN, XA RA VAN 280. Nguyễn Thị Púi, sinh ngày 10/10/1989 tại Lào (con anh Hùng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: XÓM 2, KHÔNG SÊ ĐÔN, KHÔNG XÊ ĐÔN, XA RA VAN 281. Nguyễn Thị Đài, sinh ngày 23/08/1994 tại Lào (con anh Hùng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: XÓM 2, KHÔNG SÊ ĐÔN, KHÔNG XÊ ĐÔN, XA RA VAN 282. Nguyễn Thị Đà, sinh ngày 07/08/1997 tại Lào (con anh Hùng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: XÓM 2, KHÔNG SÊ ĐÔN, KHÔNG XÊ ĐÔN, XA RA VAN 283. Liu Hoa Ling, sinh ngày 16/03/1976 tại Lào. Giới tính: Nam Hiện trú tại: XI XA KỆT, CHĂN THA BU LY, THÀNH PHỐ VIÊNG CHĂN 284. Lê Thị Thu, sinh ngày 14/06/1986 tại Lào. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BÙNG U ĐÔM, THỊ XÃ PẮC XÊ 285. Trần Thị Ngân, sinh ngày 10/10/1970 tại Lào. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: THÀ HÍN, PẮC XẾ, CHĂM PA SẮC 286. Trần Thị Ngôn, sinh ngày 11/08/1971 tại Lào. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: THÀ HÍN, PẮC XẾ, CHĂM PA SẮC 287. Trần Văn Nguyên, sinh ngày 21/10/1975 tại Lào. Giới tính: Nam Hiện trú tại: THÀ HÍN, PẮC XẾ, CHĂM PA SẮC 288. Trần Thị Nguyệt, sinh ngày 01/01/1980 tại Lào. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: THÀ HÍN, PẮC XẾ, CHĂM PA SẮC 289. Nguyễn Thương, sinh ngày 04/03/1969 tại Lào. Giới tính: Nam Hiện trú tại: BẢN KHÔNG XÊ ĐÔN, H. KHÔNG XÊ ĐÔN, T. XARAVAN 290. Vũ Thị Dậu, sinh ngày 18/03/1969 tại Lào (vợ anh Thương). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BẢN KHÔNG XÊ ĐÔN, H. KHÔNG XÊ ĐÔN, T. XARAVAN 291. Nguyễn Thiện, sinh ngày 15/08/1993 tại Lào (con anh Thương). Giới tính: Nam Hiện trú tại: BẢN KHÔNG XÊ ĐÔN, H. KHÔNG XÊ ĐÔN, T. XARAVAN 292. Nguyễn Thạch, sinh ngày 22/09/1997 tại Lào (con anh Thương). Giới tính: Nam Hiện trú tại: BẢN KHÔNG XÊ ĐÔN, H. KHÔNG XÊ ĐÔN, T. XARAVAN DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM CƯ TRÚ TẠI UCRAINAĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 678/2004/QĐ-CTN ngày 23 tháng 09 năm 2004 của Chủ tịch nước) 293. Hoàng Minh Bái, sinh ngày 17/05/1957 tại Yên Bái. Giới tính: Nam Hiện trú tại: UCRAINA, ORESSA, PROKHOROSKAIA 12 – 27 DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA LIÊN BANG ĐỨC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 678/2004/QĐ-CTN ngày 23 tháng 09 năm 2004 của Chủ tịch nước) 294. Hồ Văn Đương, sinh ngày 14/07/1970 tại Hải Phòng. Giới tính: Nam Hiện trú tại: NEUSTADTER STR. 141, 98667 SCHONBRUNN 295. Ngô Trọng Khang, sinh ngày 26/06/1990 tại Đức. Giới tính: Nam Hiện trú tại: WETTERSTR. 8A, D – 61206 WOELLSTADT 296. Ngô Trọng Khải, sinh ngày 04/04/1996 tại Đức (em anh Khang). Giới tính: Nam Hiện trú tại: WETTERSTR. 8A, D – 61206 WOELLSTADT 297. Lê Trung Hoàng, sinh ngày 29/11/1986 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: AUGUST BEBEL STR 5 339326 WOLMIRSTEDT 298. Nguyễn Thành Phát, sinh ngày 18/10/1974 tại Bình Thuận. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 72555 METZINGEN, LISTSTR. 14 299. Huỳnh Lâm, sinh ngày 11/03/1960 tại Tây Ninh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: SPRICKMANN STR 33 48159 MUENSTER 300. Lê Thị Ngọc Hiên, sinh ngày 04/11/1964 tại Hà Nội (vợ anh Lâm). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SPRICKMANN STR 33 48159 MUENSTER 301. Huỳnh Lam Sơn, sinh ngày 28/12/1994 tại Đức (con anh Lâm). Giới tính: Nam Hiện trú tại: SPRICKMANN STR 33 48159 MUENSTER 302. Ngô Thị Hằng, sinh ngày 18/02/1966 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: HEIDE HAUSER 16, 06120 HALLE 303. Trần Thị Huyền, sinh ngày 15/06/1961 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KARL MARX STR. 47, 06526 SANGERHAUSEN 304. Bùi Thị Thu Trang, sinh ngày 12/05/1986 tại Hải Phòng (con chị Huyền). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KARL MARX STR. 47, 06526 SANGERHAUSEN 305. Bùi Thị Thùy Dương, sinh ngày 07/03/1994 tại Đức (con chị Huyền). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KARL MARX STR. 47, 06526 SANGERHAUSEN 306. Đoàn Thị Hải Yến, sinh ngày 22/11/1971 tại Hà Tĩnh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SOMMERINSTR. 14, 55118 MAINZ 307. Nguyễn Hoài Phương, sinh ngày 18/10/1984 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ZOSSENER STR. 97, 12629 BERLIN 308. Nguyễn Minh Thọ, sinh ngày 05/05/1955 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nam Hiện trú tại: SUBBEIRAHTER STR. 505, 50827 KOLN 309. Nguyễn Minh Trí, sinh ngày 07/03/1991 tại Cần Thơ (con anh Thọ). Giới tính: Nam Hiện trú tại: SUBBELRATHER STR. 505, 50827 KOLN 310. Nguyễn Thị Hoa, sinh ngày 26/04/1963 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 10247 BERLIN, WEICHSELSTR. 2 311. Nguyễn Đức Hiếu, sinh ngày 05/02/1993 tại Đức (con chị Hoa). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 10247 BERLIN, WEICHSELSTR. 2 312. Nguyễn Đức Trung, sinh ngày 15/09/1997 tại Đức (con chị Hoa). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 10247 BERLIN, WEICHSELSTR. 2 313. Võ Anh Kiệt, sinh ngày 20/09/1958 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 10961 BERLIN, GNEISENAU STR. 5 314 Nguyễn Đức Cường, sinh ngày 04/12/1991 tại Đức. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 15517 FUERSTENWALDE/SPREE, WLADISLAW, WOLKOW, STR. 23 315 Trần Nguyên Trang, sinh ngày 27/12/1983 tại Đồng Nai. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 55411 BINGEN AM RHEIN NEUGASSE 5 316 Lê Thị Thanh Tâm, sinh ngày 12/03/1971 tại Gia Lai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 56220 KALTENENGERS, RHEINUFERSTR. 11 317. Nguyễn Thị Ninh, sinh ngày 12/06/1964 tại Hải Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: MUENCHENERSTR. 67, 86551 AICHACH 318. Phạm Hoàng Tùng, sinh ngày 05/09/1990 tại Séc (con chị Ninh). Giới tính: Nam Hiện trú tại: MUENCHENERSTR. 67, 86551 AICHACH 319. Phạm Tuấn Anh, sinh ngày 05/06/1992 tại Đức (con chị Ninh). Giới tính: Nam Hiện trú tại: MUENCHENERSTR. 67, 86551 AICHACH 320. Võ Minh Luân, sinh ngày 18/02/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 41849 WASSENBERG, AM HEIDEHOF 6 A. 321. Nhan Thị Thu Cúc, sinh ngày 04/01/1969 tại Nam Định. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 78056 VILLINGEN, SCHWENNINGEN, NEUER ANGEL 11 322. Nguyễn Ngọc Nguyên Thương, sinh ngày 19/11/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 79312 EMMENDINGEN, SCHWARZWALDSTR. 3 323. Hà Hưng Quân, sinh ngày 08/02/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: GERSTACKERSTRASSE 2, 30177 HANNOVER 324. Phạm Thị Hiền, sinh ngày 16/03/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: HEINRICH HEINE STR. 31, 65201 WIESBADEN 325. Trần Mặc Triều, sinh ngày 26/03/1963 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: KARL LIEBKNECHT STR. 37, 09111 CHEMNITZ 326. Lê Thị Ngọc Nga, sinh ngày 27/07/1967 tại Đà Nẵng (vợ anh Triều). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KARL LIEBKNECHT STR. 37, 09111 CHEMNITZ 327. Trần Bá Khải, sinh ngày 10/11/1994 tại Đức (con anh Triều). Giới tính: Nam Hiện trú tại: KARL LIEBKNECHT STR. 37, 09111 CHEMNITZ 328. Trần Bá Thiên, sinh ngày 21/03/1999 tại Đức (con anh Triều). Giới tính: Nam Hiện trú tại: KARL LIEBKNECHT STR. 37, 09111 CHEMNITZ 329. Hoàng Thị Thu Hà, sinh ngày 21/12/1963 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: JAHNSTRASSE 56, 09126 CHEMNITZ 330. Chu Văn Tiệp, sinh ngày 20/10/1960 tại Bắc Ninh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: JAHNSTR. 56, 09126 CHEMNITZ 331. Chu Hoàng Tùng, sinh ngày 10/06/1990 tại Đức (con anh Tiệp). Giới tính: Nam Hiện trú tại: JAHNSTR. 56, 09126 CHEMNITZ 332. Chu Hoàng Phương, sinh ngày 29/03/1996 tại Đức (con anh Tiệp). Giới tính: Nam Hiện trú tại: JAHNSTR. 56, 09126 CHEMNITZ 333. Trần Quốc Kim, sinh ngày 21/01/1964 tại Quảng Ninh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 66663 MERZIG, MITTELSTRABE 5 334. Nguyễn Thị Lan, sinh ngày 20/10/1964 tại Phú Thọ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ARNOLDPLATZ 12, 04319 LEIPZIG 335. Huỳnh Thị Thanh Vân, sinh ngày 20/08/1967 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 73054 EISLINGEN/FILS, STAUFENECKSTR. 50 336. Phạm Linh Phương, sinh ngày 21/10/1983 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 79206 BREISACH AM RHEIN, BURKHEIMER LANDSTRABE 5 B 337. Nguyễn Tiến Dũng, sinh ngày 27/10/1956 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: PAUL SUHR STR. 108 06128 HALLE (SAALE) 338. Huỳnh Dung Phương, sinh ngày 27/11/1956 tại Hà Nội (vợ anh Dũng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: PAUL SUHR STR. 108 06128 HALLE (SAALE) 339. Nguyễn Việt Khánh, sinh ngày 27/04/1986 tại Hà Nội (con anh Dũng). Giới tính: Nam Hiện trú tại: PAUL SUHR STR. 108 06128 HALLE (SAALE) 340. Nguyễn Phương My, sinh ngày 20/02/2000 tại Đức (con anh Dũng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: PAUL SUHR STR. 108 06128 HALLE (SAALE) 341. Bùi Thị Minh Hạnh, sinh ngày 10/06/1957 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 39418 STABFURT, GANSEFURTER STR. 1 342. Trần Minh Phương, sinh ngày 18/03/1988 tại Hà Nội (con chị Hạnh). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 39418 STABFURT, GANSEFURTER STR. 1 343. Trần Văn Hoàng, sinh năm 1965 tại Mỹ Tho. Giới tính: Nam Hiện trú tại: WERBELLINSTR. 51, 12053 BERLIN 344. Trần Ngọc Diễm, sinh ngày 25/12/1992 tại Đức (con anh Hoàng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: WERBELLINSTR. 51, 12053 BERLIN 345. Nguyễn Phi Long, sinh ngày 14/08/1964 tại Đồng Nai. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 73527 SCHWABISCH GMUND, HOLDERFELDSTR. 15 346. Bùi Thị Thu Thanh, sinh ngày 07/06/1965 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 02 UNTERDORF, 45143 ESSEN 347. Hà Thị Thanh Tuyền, sinh ngày 22/09/1988 tại thành phố Hồ Chí Minh (con chị Thanh). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: WERBELLINSTR. 51, 12053 BERLIN. 348. Nguyễn Thị Kim Hương, sinh ngày 16/11/1985 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: OSKAR, MARIA, GRAF, RG. 18, 81737 MUNCHEN 349. Dương Buu Lik, sinh ngày 12/07/1999 tại Đức. Giới tính: Nam Hiện trú tại: ELISABETHSTR. 88, 28217 BREMEN 350. Phan Lê Mai Hương, sinh ngày 23/01/1961 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 159 A SIEVEKINGSALLEE, 22111 HAMBURG 351. Nguyễn Hữu Hoài Lê, sinh ngày 01/10/1985 tại Hà Nội (con chị Hương). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 159 A SIEVEKINGSALLEE, 22111 HAMBURG 352. Nguyễn Hữu Hoài Thu, sinh ngày 11/11/1992 tại Đức (con chị Hương). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 159 A SIEVEKINGSALLEE, 22111 HAMBURG 353. Trần Minh Quân, sinh ngày 05/10/1983 tại Đức. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 75181 PFORZHEIM, DRESDENER STRABE 4 354. Nguyễn Kim Anh, sinh ngày 05/11/1967 tại Bắc Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 63743 ASCHAFFENBURG, STEUBENSTRASSE 23 355. Trương Anh Thúy, sinh ngày 07/01/1995 tại Đức (con chị Anh). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 63743 ASCHAFFENBURG, STEUBENSTRASSE 23 356. Trương Anh Nhi, sinh ngày 07/01/1995 tại Đức (con chị anh). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 63743 ASCHAFFENBURG, STEUBENSTRASSE 23 357. Nguyễn Đình Hạnh, sinh ngày 29/01/1965 tại Thái Nguyên. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 06667 WEIBENFELS, WALTHERSTR. 6 358. Nguyễn Văn Định, sinh ngày 15/09/1951 tại Vĩnh Phúc. Giới tính: Nam Hiện trú tại: BAHNHOFSTR. 74, 09111 CHEMNITZ 359. Nguyễn Thị Thanh, sinh ngày 20/04/1950 tại Hải Phòng (vợ anh Định). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BAHNHOFSTR. 74, 09111 CHEMNITZ 360. Phạm Phi Hoàng David, sinh ngày 26/03/2001 tại Đức. Giới tính: Nam Hiện trú tại: KUNREUTHSTR. 31, 81249 MUNCHEN 361. Lê Văn Tuấn, sinh ngày 17/03/1963 tại Thanh Hóa. Giới tính: Nam Hiện trú tại: AM RAUCHWEG 1, 35510 BUTZBACH 362. Trần Tuệ Minh, sinh ngày 31/12/1984 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 39418 STASSFURT, GAENSEFURTER STR. 1 363. Hoàng Thị Hưng, sinh ngày 28/09/1974 tại Vĩnh Phúc. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: FREILIGRATH STR. 9, 55131 MAINZ 364. Nguyễn Thu Huyền, sinh ngày 11/06/1993 tại Đức (con chị Hưng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: FREILIGRATH STR. 9, 55131 MAINZ 365. Đặng Như Anh, sinh ngày 21/11/1976 tại Vĩnh Phúc. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 63454 HANAU ALEXANDER STR. 19 366. Phạm My Maria, sinh ngày 12/08/1996 tại Đức (con chị Anh). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 63454 HAWAU ALEXANDER STR. 19 367. Phạm Minh Kha, sinh ngày 24/08/1997 tại Đức (con chị Anh). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 63454 HAWAU ALEXANDER STR. 19 368. Trần Ngọc Tuấn, sinh ngày 09/12/1964 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: LECK, NORDFRISLAND 369. Ngô Thị Là, sinh ngày 03/12/1976 tại Hưng Yên (vợ anh Tuấn). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LECK, NORDFRISLAND 370. Phạm Thị Thịnh, sinh ngày 28/08/1969 tại Phú Thọ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 37441 BAD SACHSA, BLUMENBERG 371. Hoàng Golz Nam, sinh ngày 27/07/1993 tại Đức (con chị Thịnh). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 37441 BAD SACHSA, BLUMENBERG 372. Lê Thị Tuyết Lan, sinh ngày 05/09/1958 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 59229 AHLEN, WALTHER, RATHENAU, STR. 71 373. Chu Thị Lan, sinh ngày 29/08/1957 tại Bắc Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 59192 BERGKAMEN, STROM STR 53 374. Nguyễn Thị Ánh Nguyệt, sinh ngày 24/03/1986 tại Bắc Ninh (con chị Lan). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 59192 BERGKAMEN, STROM STR 53 375. Nguyễn Văn Chiến, sinh ngày 08/06/1990 tại Bắc Ninh (con chị Lan). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 59192 BERGKAMEN, STROM STR. 53 376. Lương Công Tòa, sinh ngày 16/01/1953 tại Lạng Sơn. Giới tính: Nam Hiện trú tại: LE ISSNERSTRABE 31, 08525 PLAUEN 377. Tạ Thị Mai Hằng, sinh ngày 28/07/1969 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: HUGELSTR. 176, 60431 FRANKFURT AM MAIN 378. Nguyễn Thị Thanh, sinh ngày 09/02/1964 tại Nghệ An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: MATTHIASHOF STR. 51 52064 AACHEN, GERMANY 379. Nguyễn Hòa Hảo, sinh ngày 17/12/1957 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: TOEPFERSTR. 20, 61273 WEHRHEIM 380. Nguyễn Thị Liên Anh, sinh ngày 03/02/1959 tại thành phố Hồ Chí Minh (vợ anh Hảo). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: TOEPFERSTR. 20, 61273 WEHRHEIM 381. Nguyễn Thị Kim Anh, sinh ngày 17/09/1963 tại Quảng Nam. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 55262 HEIDESHEIM BLEICHSTRABE 2 382. Phạm Thị Ngọc Hoa, sinh ngày 10/09/1953 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: OSTRING 9, 24143 KIEL DEUTSCHELAND 383. Nguyễn Thị Dị, sinh ngày 12/06/1965 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: RANGUN, MIẾN ĐIỆN (ĐSQ ĐỨC TẠI MIẾN ĐIỆN) 384. Nguyễn Văn Thắng, sinh ngày 01/09/1969 tại Quảng Ngãi. Giới tính: Nam Hiện trú tại: JURGENSGAARDER STR. 37 24943 FLENSBURG 385. Lê Trọng Phúc, sinh ngày 20/05/1961 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 70771 LEINFELDEN, ECHTERDINGEN 386. Lê Stephan, sinh ngày 12/09/1999 tại Đức (con chị Phúc). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 70771 LEINFELDEN, ECHTERDINGEN 387. Phạm Công Bình, sinh ngày 10/06/1962 tại Đồng Nai. Giới tính: Nam Hiện trú tại: KARWENDELSTR. 2, 90471 NURNBERG 388. Nguyễn Thị Nga, sinh ngày 28/06/1966 tại thành phố Hồ Chí Minh (vợ anh Bình). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KARWENDELSTR. 2, 90471 NURNBERG 389. Phạm Công Minh, sinh ngày 27/12/1991 tại Đức (con anh Bình). Giới tính: Nam Hiện trú tại: KARWENDELSTR. 2, 90471 NURNBERG 390. Nguyễn Việt Dũng, sinh ngày 18/09/1969 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: RUTESHEIMER STR. 15 71229 LEONBERG 391. Nguyễn Phương Lan, sinh ngày 14/11/1969 tại Hà Nội (vợ anh Dũng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: RUTESHEIMER STR. 15 71229 LEONBERG 392. Nguyễn Lan Chi, sinh ngày 23/12/1994 tại Đức (con anh Dũng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: RUTESHEIMER STR. 15 71229 LEONBERG 393. Nguyễn Xuân Hùng, sinh ngày 13/10/1969 tại Hải Phòng. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 92318 NEUMARKT I. D. OPF, MARTINISTR. 11 394. Ngô Thị Thanh Huyền, sinh ngày 26/12/1969 tại Hải Phòng (vợ anh Hùng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 92318 NEUMARKT I. D. OPF, MARTINISTR. 11 395. Nguyễn Nini, sinh ngày 11/09/1996 tại Đức (con anh Hùng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 92318 NEUMARKT I. D. OPF, MARTINISTR. 11 396. Dương Đức Hải, sinh ngày 01/05/1969 tại Bắc Ninh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: D 26384 WILHELMSHAVEN, KAAKSTRABE 12 A 397. Phạm Văn Tâm, sinh ngày 30/06/1960 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 73033 GOPPINGEN, KARL, KUBLER STR. 57 398. Phạm Thu Trang, sinh ngày 21/02/1992 tại Đức (con anh Tâm). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 73033 GOPPINGEN, KARL, KUBLER STR. 57 399. Phạm Quỳnh Bianco, sinh ngày 14/01/1993 tại Đức (con anh Tâm). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 73033 GOPPINGEN, KARL, KUBLER STR. 57 400. Phan Kiến Bắc, sinh ngày 25/09/1957 tại Nam Định. Giới tính: Nam Hiện trú tại: BRANDENIUSSTRASSE 34, 44265 DORTMUND 401. Nguyễn Thị Đoan Trang, sinh ngày 03/09/1966 tại Pleiku (vợ anh Bắc). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BRANDENIUSSTRASSE 34, 44265 DORTMUND 402. Nguyễn Đặng Anh Duy, sinh ngày 22/08/1970 tại Khánh Hòa. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: FRANKFURTER STR. 71, 65479 RAUNHEIM 403. Mã Thị Khánh Tuyền, sinh ngày 01/05/1984 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 58300 WETTER, AM GRUNEWALD 10-12 404. Hoàng Thanh Bình, sinh ngày 26/05/1956 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 50674 KOLN, LINDENSTR. 79 405. Vương Thị Minh Hồng, sinh ngày 21/06/1955 tại Nam Định. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: GREFLINGERSTR. 39 93055 REGENSBURG 406. Phạm Xuân Khánh, sinh ngày 30/11/1971 tại Hưng Yên. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 37242 BAD SOODEN ALLENDORF, AM HAINTOR 2 407. Phạm Hoàng Nhung, sinh ngày 22/09/1999 tại Đức (con anh Khánh). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 37242 BAD SOODEN ALLENDORF, AM HAINTOR 2 408. Nguyễn Ngọc Ẩn, sinh ngày 26/02/1968 tại Bình Dương. Giới tính: Nam Hiện trú tại: EMSERSTR. 01 12051 BERLIN 409. Mai Trung Chính, sinh ngày 10/02/1962 tại Hải Phòng. Giới tính: Nam Hiện trú tại: ZEUGHAUSSTR. 68 42287 WUPPERTAL 410. Vũ Đình Thi, sinh ngày 12/12/1958 tại Hải Dương. Giới tính: Nam Hiện trú tại: LANGENNHAINER STRASSE 09, 99891 TABARZ 411. Nguyễn Thị Trinh, sinh ngày 27/03/1969 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 72488 SIGMARINGEN, KELTENSTR. 2 412. Đinh Hoàng Yến Xuân, sinh ngày 14/10/1996 tại Đức (con chị Trinh). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 72488 SIGMARINGEN, KELTENSTR. 2 413. Đinh Xuân Linh, sinh ngày 20/09/1998 tại Đức (con chị Trinh). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 72488 SIGMARINGEN, KELTENSTR. 2 414. Vũ Thị Thu Hà, sinh ngày 20/07/1954 tại Hải Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: JOHANNISSTRASSE 96, D. 90419 NUERNBERG 415. Hoàng Thị Cúc, sinh ngày 29/12/1956 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: HOHE LUFT 4, 29646 BISPINGEN 416. Từ Thị Kim Lệ, sinh ngày 12/12/1967 tại Khánh Hòa. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 78054 VILLINGEN, SCHWENNINGEN, KEPLERSTR. 31 417. Hà Xuân Phương, sinh ngày 08/12/1963 tại Lạng Sơn. Giới tính: Nam Hiện trú tại: HAUPTSTR. 15, 07613 GROSSEN AN DER ELSTER 418. Lê Thị Hồng Đào, sinh ngày 13/03/1959 tại Đà Lạt (vợ anh Phương). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: HAUPTSTR. 15, 07613 GROSSEN AN DER ELSTER 419. Hà Hồng Phương Anh, sinh ngày 03/12/1994 tại Đức (con anh Phương). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: HAUPTSTR. 15, 07613 GROSSEN AN DER ELSTER 420. Vũ Thị Hợp, sinh ngày 18/01/1965 tại Hải Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SUDLICHER ROSENGARTEN 30, 18311 RIBNITZ DAMGARTEN 421. Bùi Việt Hồng, sinh ngày 16/02/1970 tại Hải Phòng. Giới tính: Nam Hiện trú tại: DAH LEMER RING 2C 22045 HAMBURG 422. Bùi Anh Phong, sinh ngày 09/05/1963 tại Trà Vinh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: WESERSTRABE 17, 65479 RAUNHEIM 423. Nguyễn Văn Hùng, sinh ngày 24/05/1959 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: STUTTGARTERSTR 90, 72631 AICHTAL 424. Nguyễn Thị Thu Hồng, sinh ngày 17/06/1959 tại thành phố Hồ Chí Minh (vợ anh Hùng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: STUTTGARTERSTR 90, 72631 AICHTAL 425. Nguyễn Hùng Hiển, sinh ngày 17/12/1993 tại Đức (con anh Hùng). Giới tính: Nam Hiện trú tại: STUTTGARTERSTR 90, 72631 AICHTAL 426. Nguyễn Hoàng Oanh, sinh ngày 24/01/1994 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 89518 HEIDENHEIM, IGLAUER STRABE 44 427. Nguyễn Hoàng Dung, sinh ngày 09/10/1996 tại Đức (em chị Oanh). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 89518 HEIDENHEIM, IGLAUER STRABE 44 428. Phan Thu Tần, sinh ngày 02/03/1966 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: VOR DEN KAMPEN 10, 28759 BREMEN 429. Dương Gia Dự, sinh ngày 22/12/1989 tại Phú Yên. Giới tính: Nam Hiện trú tại: PLETTSTR. 41/4, 81735 MUNCHEN 430. Dương Gia Duy, sinh ngày 10/03/1994 tại Đức (em anh Dự). Giới tính: Nam Hiện trú tại: PLETTSTR. 41/4, 81735 MUNCHEN 431. Lê Đình Nhượng, sinh ngày 08/08/1964 tại Đồng Nai. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 89522 HEIDEHEIM, HERMANN POPPE STR. 13 432. Trương Mỹ Hằng, sinh ngày 22/09/1986 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LIMITEN STR. 56 41236, MOENCHENGLADBACH 433. Đỗ Hữu Nhân, sinh ngày 15/08/1964 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: FOERSTERGAESSCHEN 14, 90475 NUERNBERG 434. Trần Phi Phụng, sinh ngày 13/02/1968 tại thành phố Hồ Chí Minh (vợ anh Nhân). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: FOERSTERGAESSCHEN 14, 90475 NUERNBERG 435. Đỗ Phi Long, sinh ngày 20/03/1993 tại Đức (con anh Nhân0. Giới tính: Nam Hiện trú tại: FOERSTERGAESSCHEN 14, 90475 NUERNBERG 436. Đặng Triểu, sinh ngày 02/09/1952 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: BACHSTR. 13, 30167 HANNOVER 437. Đặng Tú Nghi, sinh ngày 06/12/1990 tại Đức (con anh Triểu). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BACHSTR. 13, 30167 HANNOVER 438. Đặng Vui Nghi, sinh ngày 12/08/1992 tại Đức (con anh Triểu). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BACHSTR. 13, 30167 HANNOVER 439. Hà Thúc Chóng, sinh ngày 15/05/1962 tại Thừa Thiên - Huế. Giới tính: Nam Hiện trú tại: BEINSTEINER STR. 9, 71334 WAIBLINGEN 440. Hà Ly Ly, sinh ngày 06/03/1992 tại Đức (con anh Chóng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BEINSTEINER STR. 9, 71334 WAIBLINGEN 441. Bùi Hà Mi, sinh ngày 07/11/1999 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BUCKOWER RING 37, 12683 BERLIN 442. Nguyễn Thị Thanh, sinh ngày 04/12/1963 tại Nam Định. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 01979 LAUCHHAMMER, ORTRANDER STRABE 13 443. Nguyễn Thị Lệ, sinh ngày 03/02/1983 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 10965 BERLIN, YORCKSTR. 66 444. Phạm Đức Lâm, sinh ngày 03/03/1997 tại Đức. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 70182 STUTTGART, CHARLOTTEN STRABE 8 445. Trương Thị Hồng Loan, sinh ngày 12/08/1985 Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 72555 METZINGEN, BRAUCHLEPARK 15 446. Trần Báu,sinh ngày 07/03/1950 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: AM ALTEN FELD 16B D 51645 GUMMERSBACH 447. Nguyễn Thị Điệp, sinh ngày 18/07/1953 tại thành phố Hồ Chí Minh (vợ anh Báu). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: AM ALTEN FELD 16B D 51645 GUMMERSBACH 448. Trần Nguyên An, sinh ngày 20/09/1988 tại Đức (con anh Báu). Giới tính: Nam Hiện trú tại: AM ALTEN FELD 16B D 51645 GUMMERSBACH 449. Vũ Ngọc Tuấn, sinh ngày 24/11/1966 tại Hải Phòng. Giới tính: Nam Hiện trú tại: AMBROSSTR. 12, 88630 PFULLENDORF 450. Vũ Phong, sinh ngày 08/05/1991 tại Đức (con anh Tuấn0. Giới tính: Nam Hiện trú tại: AMBROSSTR. 12, 88630 PFULLENDORF 451. Baccara Susanne Theisz, sinh ngày 18/11/1981 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: RHEINSTR. 123, 76185 KARLSRUHE 452. Lê Phú Đức, sinh ngày 03/04/1985 tại Bắc Giang. Giới tính: Nam Hiện trú tại: HOLZMARKTSTR. 63, 10179 BERLIN 453. Nguyễn Lê Huyền, sinh ngày 19/02/1955 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ADOLF, KOLPING, STR. 19, 86650 WEMDING 454. Vương Hoàng Mai, sinh ngày 11/09/1979 tại Tuyên Quan. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: FRUHLINGSTR. 7, 84034 LANDSHUT 455. Dương Thị Lệ, sinh ngày 05/09/1960 tại Hà Tĩnh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 19057 SCHWERIN, AHORNWEG 10 456. Bùi Văn Niền, sinh ngày 07/12/1961 tại Hòa Bình. Giới tính: Nam Hiện trú tại: JAHNSTRASSE 22, 09126 CHEMNITZ 457. Vũ Quang Yên, sinh ngày 20/02/1965 tại Hà Nội. Hiện trú tại: 50939 KOLN, LUEMBURGER STR. 124 458. Nguyễn Minh Phương, sinh ngày 17/05/1977 tại Tiền Giang. Giới tính: Nam Hiện trú tại: ROSENHEIMER STR. 30/401, 81669 MUNCHEN 459. Hồ Thu Phưong, sinh ngày 29/09/1983 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: FRANZ, METT, STR. 4, 10319 BERLIN 460. Tạ Thị Thu Hà, sinh ngày 13/09/1968 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 39104 MAGDEBURG, GROBE MUNZSTRABE 7 461. Mã Chí Thành, sinh ngày 04/11/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 53859 NIEDERKASSEL, ZUNDORFER WEG 101 462. Nguyễn An Duyên Elena, sinh ngày 04/08/1996 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: THERESE, GIEHSE, ALLEE 26, 81739 MUENCHEN 463. Nguyễn Bích Duyên Evelyna, sinh ngày 10/08/1989 tại Đức (chị chị Elena). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: THERESE, GIEHSE, ALLEE 26, 81739 MUENCHEN 464. Vũ Thành Chung, sinh ngày 24/10/1983 tại Nam Định. Giới tính: Nam Hiện trú tại: TOLLENSESTR. 15, 12691 BERLIN 465. Võ Thành Tài, sinh ngày 11/01/1968 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: AUGUST, KROGMANN STR. 45 22159 HAMBURG 466. Võ Thanh Thúy, sinh ngày 28/12/1995 tại Đức (con anh Tài). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: AUGUST, KROGMANN STR. 45 22159 HAMBURG 467. Võ Thành Trọng, sinh ngày 16/02/1997 tại Đức (con anh Tài). Giới tính: Nam Hiện trú tại: AUGUST, KROGMANN STR. 45 22159 HAMBURG 468. Đỗ Thị Quế Anh, sinh ngày 16/08/1969 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: AM SPORTPLATZ 1, 61203 REICHELSHEIM 469. Trần Minh Thúy, sinh ngày 08/09/1965 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ERYTHROPEL STR. 10 30519 HANNOVER 470. Nguyễn Thị Bích Na, sinh ngày 31/10/1955 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: STUMPFE, EICHE 28, 37077 GOTTINGEN 471. Nguyễn Quỳnh Thơ, sinh ngày 05/06/1997 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KYFFHAUSER STR. 27, 50674 KOLN 472. Nguyễn Thị Xuân Mai, sinh ngày 07/02/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BIELEFELDER STR. 28 32756 DETMOLD 473. Lương Nam, sinh ngày 01/10/1948 tại Hà Tĩnh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 06406 BERNBURG (SAALE), TOLSTOIALLEE 23 474. Đào Kim Sơn, sinh ngày 01/02/1956 tại Hà Tây. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 06844 DESSAU AGNESSTR. 18 475. Hoàng Thị Bạch Lan, sinh ngày 18/04/1955 tại Cao Bằng (vợ anh Sơn). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 06844 DESSAU AGNESSTR. 18 476. Đào Kim Hoàng, sinh ngày 29/01/1992 tại Đức (con anh Sơn). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 06844 DESSAU AGNESSTR. 18 477. Lê Hải Đăng, sinh ngày 04/02/1963 tại Ninh Bình. Giới tính: Nam Hiện trú tại: LEIPZIGER STR. 120, 10117 BERLIN 478. Lê Hồng Anh, sinh ngày 25/07/1990 tại Đức (con anh Đăng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LEIPZIGER STR. 120, 10117 BERLIN 479. Lê Nam Anh, sinh ngày 24/10/1998 tại Đức (con anh Đăng). Giới tính: Nam Hiện trú tại: LEIPZIGER STR. 120, 10117 BERLIN 480. Trần Đức Thành, sinh ngày 17/10/1981 tại Hà Tây. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 39106 MAGDEBURG, WALTHER, RATHENOU, STR. 19, ZIMMER 110 481. Lê Hữu Hạnh, sinh ngày 15/05/1954 tại Quảng Nam. Giới tính: Nam Hiện trú tại: KAISERSTRASSE 17, 51545 WALDBROL 482. Tiêu Phan Kim Hà, sinh ngày 20/12/1985 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ALT, MOABIT 120, 10559 BERLIN 483. Nguyễn Trường Tân, sinh ngày 01/01/1962 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 14727 PREMNITZ, STRASSE DER FREUNDSCHAFT 25 484. Đinh Thị Hòa, sinh ngày 23/01/1956 tại Hải Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 54290 TRIER, NAGELSTR. 28 485. Nguyễn Thanh Trúc, sinh ngày 02/12/1994 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: WELSERSTR. 69, 90489 NUERNBERG 486. Nguyễn Thị Bộ, sinh ngày 10/10/1956 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 88161 LINDENBERGI, ALLGAU, AN DER ALP 15 487. Đào Trang Phong, sinh ngày 30/05/1987 tại Đức (con chị Bộ). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 88161 LINDENBERGI, ALLGAU, AN DER ALP 15 488. Lê Quang Diện, sinh ngày 23/02/1969 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 78669 WELLENDINGEN, EMIL, DIMMLER, STR. 36 489. Lê Anna, sinh ngày 06/04/2002 tại Đức (con anh Diện). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 78669 WELLENDINGEN, EMIL, DIMMLER, STR. 36 490. Lương Mỹ Bình, sinh ngày 09/06/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 33102 PADERBORN, ELSENER STRABE 80 491. Bùi Ngọc Huynh, sinh ngày 05/01/1969 tại Nam Định. Giới tính: Nam Hiện trú tại: ROENSTEINSTR. 11, 73614 SCHOMDORF 492. Lê Tử Long, sinh ngày 18/11/1963 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: BAHNSTR. 85, 63225 LANGEN 493. Huỳnh Thiện Minh Thư, sinh ngày 27/08/1973 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: D. 49809 LINGEN (EMS), HASELUNNER STR. 16 B. 494. Tiêu Minh Quang, sinh ngày 06/10/1990 tại Đức. Giới tính: Nam Hiện trú tại: ALT, MOABIT 120, 10559 BERLIN 495. Nguyễn Thị Thu Thủy, sinh ngày 20/06/1971 tại Khánh Hòa. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 29221 CELLE, BERNSTORFFSTR. 19 496. Trịnh Jim Dzuy Linh, sinh ngày 03/10/1985 tại Đức. Giới tính: Nam Hiện trú tại: NEUSTADT AN DER WEINSTRASSE 497. Nguyễn Hồng Quý, sinh ngày 30/12/1967 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: LAIUPERTSTR 9 72622 MURTINGEN 498. Võ Vương Thùy Linh, sinh ngày 30/12/1967 tại Quảng Ngãi (vợ anh Quý). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LAIUPERTSTR 9 72622 MURTINGEN 499. Nguyễn Võ Hannah, sinh ngày 18/08/2000 tại Đức (con anh Quý). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LAIUPERTSTR 9 72622 MURTINGEN 500. Nguyễn Đặng Nhật Quang, sinh ngày 29/11/1984 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: AM WEINERTSBERG 3, 64732 BAD KONIG 501. Nguyễn Thị Thanh, sinh ngày 30/05/1964 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BLODIGSTR, KIEFHOLZSTRASSE 406 502. Nguyễn Hoàng Phúc, sinh ngày 12/11/1967 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 12435 BERLIN, KIEFHOLZSTRASSE 406 503. Trần Đình Biên, sinh ngày 02/02/1966 tại Lạng Sơn. Giới tính: Nam Hiện trú tại: LANDSHUTERALLEE 95/4, 80637 MUNCHEN 504. Trần Minh Thúy, sinh ngày 05/09/1992 tại Đức (con anh Biên). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LANDSHUTERALLEE 95/4, 80637 MUNCHEN 505. Trần Hải Đôn, sinh ngày 23/09/1997 tại Đức (con anh Biên). Giới tính: Nam Hiện trú tại: LANDSHUTERALLEE 95/4, 80637 MUNCHEN 506. Nguyễn Quỳnh Thư, sinh ngày 28/04/1995 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KYFFHAUSER STR. 27, 50674 KOLN 507. Võ Hoàng Long, sinh ngày 27/09/1970 tại Quảng Ninh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: STOESSERSTR. 25/01, 80933 MUENCHEN 508. Cầm Thị Vinh, sinh ngày 13/07/1969 tại Thanh Hóa. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BADENWEILER STR. 18A, 79115 FREIBURG I. BR 509. Somphong Phommahavong, sinh ngày 14/05/1993 tại Đức (con chị Vinh). Giới tính: Nam Hiện trú tại: BADENWEILER STR. 18A, 79115 FREIBURG I. BR 510. Daraphone Phommahavong, sinh ngày 13/02/1996 tại Đức con chị Vinh). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BADENWEILER STR. 18A, 79115 FREIBURG I. BR 511. Nguyễn Đặng Diệu Hương, sinh ngày 02/10/1972 tại Thái Nguyên. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 37671 HOEXTER, MOERINGSTR. 10 512. Trần Văn Hoàng, sinh ngày 1965 tại Tiền Giang. Giới tính: Nam Hiện trú tại: WERBELLINSTR. 51, 12053 BERLIN 513. Trần Thị Thanh Thy, sinh ngày 11/12/1971 tại Long An (vợ anh Hoàng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: WERBELLINSTR. 51, 12053 BERLIN 514. Trần Ngọc Diễm, sinh ngày 25/12/1992 tại Đức (con anh Hoàng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: WERBELLINSTR. 51, 12053 BERLIN 515. Nguyễn Ngọc Mỹ, sinh ngày 07/06/1954 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: WEI DENDAMM 61, 30167 HANNOVER 516. Phạm Ngọc Liên, sinh ngày 10/01/1965 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 13125 BERLIN, DREI LINEN WEG 112 517. Lê Đình Sơn, sinh ngày 17/05/1960 tại Hà Tĩnh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 48157 MUNSTR HERMELLN WEG 11 518. Trần Thị Bình, sinh ngày 05/05/1961 tại Quảng Bình (vợ anh Sơn). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 48157 MUNSTR HERMELLN WEG 11 519. Lê Đình Trung, 11/01/1991 tại Đức (con anh Sơn). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 48157 MUNSTR HERMELLN WEG 11 520. Nguyễn Minh Hạnh, sinh ngày 15/11/1969 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BADSTR. 40, 13357 BERLIN 521. Nguyễn Văn Phước, sinh ngày 26/05/1958 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: SAUMWEBERSTR. 15/3, 81241 MUNCHEN 522. Võ Thị Đức, sinh ngày 20/12/1967 tại An Giang. Giới tính: Nam Hiện trú tại: ADALBERT STIFTER STRABE 39, 93051 REGENSBURG 523. Nguyễn Công Phương Nam, sinh ngày 02/08/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: C V OSSIETZKY STR. 36 B 99423 WEIMAR 524. Nguyễn Văn Thu, sinh ngày 01/12/1962 tại Hải Phòng. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 06773 GRAFENHAINICHEN, AUGUST, BEBEL, STR. 9 525. Lê Thị Trọng, sinh ngày 22/02/1966 tại Hải Phòng (vợ anh Thu). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 06773 GRAFENHAINICHEN, AUGUST, BEBEL, STR. 9 526. Nguyễn Phương Linh, sinh ngày 03/09/1988 tại Hải Phòng (con anh Thu). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 06773 GRAFENHAINICHEN, AUGUST, BEBEL, STR. 9 527. Nguyễn Xuân Anh, sinh ngày 07/09/1999 tại Đức (con anh Thu). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 06773 GRAFENHAINICHEN, AUGUST, BEBEL, STR. 9 528. Vũ Bích Lan, sinh ngày 15/02/1960 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 39130 MAGDEBURG, HIRTENSTRABE 7 529. Bùi Thành Trung, sinh ngày 26/03/1982 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: PLATZL 5/3, 80331 MUNCHEN 530. Bùi Thái Sơn, sinh ngày 15/08/1955 tại Thái Bình. Giới tính: Nam Hiện trú tại: STECHBAHN 56, 47533 KLEVE 531. Nguyễn Thị Lan Hương, sinh ngày 11/04/1956 tại Hà Nội (vợ anh Sơn). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: STECHBAHN 56, 47533 KLEVE 532. Lê Thanh Huyền, sinh ngày 21/11/1985 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ZWEIG STR. 13, 82140 BERGKIRCHEN LUS 533. Hà Thanh Hải, sinh ngày 27/10/1979 tại Đắc Lắc. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 66111 SAARBRUCKEN, PREUBENSTRABE 15 534. Đào Huy Dũng, sinh ngày 14/06/1959 tại Vĩnh Phúc. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 06773 GRAFENHAINCHEN, GARTENSTRABE 50 535. Nguyễn Thị Bích Hồng, sinh ngày 24/01/1971 tại Hà Nội (vợ anh Dũng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 06773 GRAFENHAINCHEN, GARTENSTRABE 50 536. Đào Thanh Hoa, sinh ngày 02/03/1994 tại Đức (con anh Dũng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 06773 GRAFENHAINCHEN, GARTENSTRABE 50 537. Vũ Ngọc Bích, sinh ngày 22/02/1961 tại Quảng Ninh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: FLURSTR. 1A, 92637 WEIDEN 538. Nguyễn Anh Dũng, sinh ngày 23/04/1957 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 17129 WAREN (MUERITZ), CARL MOLTMANN STR. 18 539. Nguyễn Thị Hồng Tâm, sinh ngày 23/08/1958 tại Hà Nội (vợ anh Dũng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 17129 WAREN (MUERITZ), CARL MOLTMANN STR. 18 540. Nguyễn Du Linh, sinh ngày 28/02/1994 tại Đức (con anh Dũng). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 17129 WAREN (MUERITZ), CARL MOLTMANN STR. 18 541. Nguyễn Thế Hùng, sinh ngày 31/07/1959 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 52222 STOLBERG, MITTELSTR. 22 542. Trương Minh Hằng, sinh ngày 09/06/1964 tại Hà Nội (vợ anh Hùng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 52222 STOLBERG, MITTELSTR. 22 543. Nguyễn Thế Hùng Sơn, sinh ngày 07/11/1987 tại Hà Nội (con anh Hùng). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 52222 STOLBERG, MITTELSTR. 22 544. Nguyễn Hiền Linh, sinh ngày 06/09/1991 tại Đức (con anh Hùng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 52222 STOLBERG, MITTELSTR. 22 545. Nguyễn Hiền Trang, sinh ngày 06/09/1991 tại Đức (con anh Hùng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 52222 STOLBERG, MITTELSTR. 22 546. Vũ Thị Việt Hà, sinh ngày 02/02/1970 tại Lai Châu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: TEICHSTRABE 29, 24937 FLENSBURG 547. Phạm Thành Đạt, sinh ngày 08/10/1991 tại Đức (con chị Hà). Giới tính: Nam Hiện trú tại: TEICHSTRABE 29, 24937 FLENSBURG 548. Phạm Thanh Hùng, sinh ngày 27/06/1970 tại An Giang. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 79618 RHEINFELDEN, KARLSTR. 12 549. Phạm Thanh Hùng, sinh ngày 29/08/1968 tại Kiên Giang. Giới tính: Nam Hiện trú tại: STADTPLATZ 10, 94234 VIECHTACH 550. Võ Thị Phương Linh, sinh ngày 31/12/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh (vợ anh Hùng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: STADTPLATZ 10, 94234 VIECHTACH 551. Phạm Minh Tâm, sinh ngày 25/10/1998 tại Đức (con anh Hùng). Giới tính: Nam Hiện trú tại: STADTPLATZ 10, 94234 VIECHTACH 552. Phạm Minh Trâm, sinh ngày 25/06/2001 tại Đức (con anh Hùng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: STADTPLATZ 10, 94234 VIECHTACH 553. Nguyễn Quang Liêm, sinh ngày 18/03/1960 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 90763 FURTH, FLOSSAUSTR. 165 554. Nguyễn Quang Long, sinh ngày 16/11/1995 tại Đức (con anh Liêm). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 90763 FURTH, FLOSSAUSTR. 165 555. Nguyễn Quang Hải, sinh ngày 05/12/2000 tại Đức (con anh Liêm). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 90763 FURTH, FLOSSAUSTR. 165 556. Đinh Thị Oanh, sinh ngày 16/08/1970 tại Nam Định. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 54550 DAUN, MARIA HILF STRABE 3 557. Nguyễn Nhật Yến, sinh ngày 09/03/2000 tại Đức (con chị Oanh). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 54550 DAUN, MARIA HILF STRABE 558. Đào Ngọc Toàn, sinh ngày 04/09/1960 tại Hà Tây. Giới tính: Nam Hiện trú tại: WIEDASCHSTRABE 14, 26548 NORDERNEY 559. Đaò Ngọc Dung Cindy, sinh ngày 03/07/2000 tại Đức (con anh Toàn). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: WIEDASCHSTRABE 14, 26548 NORDERNEY 560. Nguyễn Hội An, sinh ngày 24/01/1971 tại Hà Nam. Giới tính: Nam Hiện trú tại: HAM BURG 561. Nguyễn Tuấn Anh, sinh ngày 03/03/1967 tại Hải Phòng. Giới tính: Nam Hiện trú tại: GLATZER STRABE 2, 37574 EINBECK 562. Dư Kiều Diễm, sinh ngày 09/06/1972 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: GOTTL, BRAEUNING, STR 4, 72072 TUBINGEN 563. Đào Thị Lan, sinh ngày 14/08/1947 tại Thái Lan. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ALTER SCHUETZENPLATZ 4, 3335 GUETERSLOH 564. Nghiêm Hoài Nam, sinh ngày 10/04/1969 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: STAUFERSTR. 19, 71334 WAIBLINGEN 565. Huỳnh Duy Long, sinh ngày 10/10/1968 tại Quảng Ngãi. Giới tính: Nam Hiện trú tại: OCKER WERK 9 B, 96523 STEINACH 566. Vũ Đình Thái, sinh ngày 01/10/1968 tại Quảng Ngãi. Giới tính: Nam Hiện trú tại: WEHNER STR. 4 41068 MONCHENGLODBACH 567. Trần Đình Quế, sinh ngày 01/01/1960 tại Nghệ An. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 39104 MAGDEBURG, BREITER WEG 36 568. Trần Đình Đức Uwe, sinh ngày 26/11/1996 tại Đức (con anh Quế). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 39104 MAGDEBURG, BREITER WEG 36 569. Trần Mỹ Linh Ines, sinh ngày 07/09/1998 tại Đức (con anh Quế). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 39104 MAGDEBURG, BREITER WEG 36 570. Nguyễn Tiến Hà, sinh ngày 04/11/1960 tại Hà Tĩnh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: D. 26382 WILHELMSHAVEN, POMMERSCHE STR. 7 571. Phan Vũ Nguyệt Ánh, sinh ngày 26/01/1984 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 73033 GOEPPINGEN, SCHWABSTR. 4/1 572. Nguyễn Huỳnh Trang, sinh ngày 22/10/1986 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: STUTTGARTER STR. 44, 71263 WEIL DER STADT 573. Đỗ Chí Huy, sinh ngày 25/12/1986 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: AUGUST BEBEL STR 8, 03238 FINSTERWALDE 574. Nguyễn Trương Thùy My, sinh ngày 14/03/1987 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 94121 SALZWEG, PASSAUER STR. 66 575. Nguyễn Thị Huyền Trang, sinh ngày 31/08/1987 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 35216 BIEDENKOPF, HOSPITALSTR. 22 576. Nguyễn Tấn Cường, sinh ngày 21/09/1967 tại Hải Phòng. Giới tính: Nam Hiện trú tại: RHEINISCHE STR. 73A, 44137 DORTMUND 577. Nguyễn Thị Ngọc Quyên, sinh ngày 24/12/1993 tại Đức (con anh Cường). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: RHEINISCHE STR. 73A, 44137 DORTMUND 578. Nguyễn Thanh Hồng, sinh ngày 20/06/1986 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BASBERGSTRABE 31, 31787 HAMELN 579. Nguyễn Thanh Hoa, sinh ngày 20/06/1986 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BASBERGSTRABE 31, 31787 HAMELN 580. Nguyễn Thanh Huyền, sinh ngày 08/06/1983 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BASBERGSTRABE 31, 31787 HAMELN 581. Nguyễn Trương Cúc Quỳnh, sinh ngày 12/06/1985 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: GRABENWIESE 11, 89231 NEU ULM 582. Nguyễn Hà Giang, sinh ngày 12/09/1986 tại An Giang. Giới tính: Nam Hiện trú tại: GREFLINGER STR. 18 A 93055 REGENSBURG 583. Nguyễn Thị Hiệp, sinh ngày 20/04/1967 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: GRIESGARTEN STR. 20, 82467 GARMISCH PARTENKIRCHEN 584. Tôn Nữ Phú, sinh ngày 02/03/1968 tại Thừa Thiên - Huế. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KAISERSLAUTERN, EISENBAHNSTR. 33 585. Nguyễn Văn Đức, sinh ngày 15/07/1953 tại Thái Nguyên. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 16928 PRITZWALK, MARKSTRABE 4 586. Nguyễn Thiên Trang, sinh ngày 17/09/1993 tại Đức (con anh Đức). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 16928 PRITZWALK, MARKSTRABE 4 587. Nguyễn Thị Thu Cúc, sinh ngày 06/05/1968 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 52531 UBACH PALENBERG, KIRCHSTR. 29 588. Lâm Yến Kiều, sinh ngày 19/03/1993 tại Đức (con chị Cúc). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 52531 UBACH PALENBERG, KIRCHSTR. 29 589. Trương Ninh Diễm Quỳnh, sinh ngày 09/11/1994 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: OFFENBACHER STR. 79, D. 63075 OFFENBACH A. MAIN 590. Trần Thị Ánh Tuyết, sinh ngày 30/05/1959 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: GEYGERSTR. 12, 12043 BERLIN 591. Đặng Sven Đức Kha, sinh ngày 07/02/1994 tại Đức (con chị Tuyết). Giới tính: Nam Hiện trú tại: GEYGERSTR. 12, 12043 BERLIN 592. Ninh Kim Ngân, sinh ngày 02/02/1984 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: OFFENBACHER STR. 79, D. 63075 OFFENBACH A. MAIN 593. Trương Ninh Diễm anh, sinh ngày 25/06/1997 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: OFFENBACHER STR. 79, D. 63075 OFFENBACH A. MAIN 594. Nguyễn Thị Hương Giang, sinh ngày 13/08/1981 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 16928 PRITZWALK, MARKTSTRABE 4 595. Dương Thái Bình Dương, sinh ngày 06/12/1986 tại Nha Trang. Giới tính: Nam Hiện trú tại: OSTENDSTR. 77, 86633 NEUBURG A.D.DONAU 596. Nguyễn Đình An, sinh ngày 04/07/1962 tại Hà Tĩnh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: M AX HABERMANN STR. 4 76189 KARLSRUHE 597. Lương Ngọc Xuân, sinh ngày 16/10/1964 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: FLORA STR. 84 40822 METTMANN 598. Trần Thị Hồng Vân, sinh ngày 24/06/1958 tại Đà Nẵng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: WESERSTR. 166, 12045 BERLIN 599. Phan Trần Diễm Quỳnh, sinh ngày 20/07/1992 tại Đức (con chị Vân). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: WESERSTR. 166, 12045 BERLIN 600. Nguyễn Việt Dũng, sinh ngày 02/08/1963 tại Đồng Nai. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 38667 BAD HARZBURG 601. Trần Văn Dũng, sinh ngày 07/05/1964 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: BECKMER STR. 244, 59556 LIPPSTADT 602. Bùi Đình Hải, sinh ngày 13/10/1992 tại Đức. Giới tính: Nam Hiện trú tại: PULSNITZER STR. 6, 01099 DRESDEN 603. Lê Minh Bình, sinh ngày 14/01/9161 tại Bình Dương. Giới tính: Nam Hiện trú tại: WALDER STR. 93, 40724 HILDEN 604. Nguyễn Thế Phúc, sinh ngày 28/07/1987 tại Hải Dương. Giới tính: Nam Hiện trú tại: WASSERSTR. 40, 68519 VIERNHEIM 605. Thái Tiến Trung, sinh ngày 08/01/1993 tại Đức. Giới tính: Nam Hiện trú tại: STEINSTR. 27, 68519 VIERNHEIM 606. Bùi Thị Lành, sinh ngày 10/11/1963 tại Campuchia. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: MAINZER STR. 205, 55743 IDAR OBERSTEIN 607. Bùi Phương Linh Stefanie, sinh ngày 20/11/1991 tại Đức (con chị Lành). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: MAINZER STR. 205, 55743 IDAR OBERSTEIN 608. Chu Hùng Sơn, sinh ngày 21/02/1968 tại Bắc Ninh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: KRAUTSTR. 29/10243 BERLIN 609. Chu Sơn Tùng, sinh ngày 13/01/1993 tại Đức (con anh Sơn). Giới tính: Nam Hiện trú tại: KRAUTSTR. 29/10243 BERLIN 610. Chung Nghiêm Xuân Guan, sinh ngày 27/12/1984 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: REUTLINGER STR 32. 89079 ULM 611. Hoàng Đình Hùng, sinh ngày 07/10/1974 tại An Giang. Giới tính: Nam Hiện trú tại: BORN WEG 18, 67157 WACHENHEIM 612. Trần Thanh Bình, sinh ngày 24/06/1969 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 90763 FUERTH, OST STR. 96 613. Liêu Thị Thanh Lê, sinh ngày 01/02/1969 tại Hải Phòng (vợ anh Bình). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 90763 FUERTH, OST STR.96 614. Trần Thế Anh, sinh ngày 18/12/1997 tại Đức (con anh Bình). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 90763 FUERTH, OST STR.96 615. Trần Thụy Cát Vy, sinh ngày 20/11/1999 tại Đức (con anh Bình). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 90763 FUERTH, OST STR. 96 616. Đoàn Ngọc Yến, sinh ngày 22/08/1955 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 49201 DISSEN A.T.W, HEINRICHSTR. 3 617. Lê Thị Hà, sinh ngày 20/01/1949 tại Nghệ An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: HAENSTRABE 11B 22880 WEDEL PINNEBERG HOLSTEIN 618. Hoàng Đình Thảo, sinh ngày 05/09/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: VORSTADTSTR. 45/2, 73614 SCHORNDORF 619. Lê Thị Minh Sửu, sinh ngày 16/03/1969 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: GOETHE STRASSE 33, 08060 ZWICKAU 620. Trương Văn Sơn, sinh ngày 19/01/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: PAUL STR 20 30167 HANNOVER 621. Trương Trí Kiệt, sinh ngày 08/03/2001 tại Đức (con anh Sơn). Giới tính: Nam Hiện trú tại: PAUL STR 20 30167 HANNOVER, DEUTSCHLAND 622. Lục Thị Như (Nhiễu), sinh ngày 01/10/1967 tại Cao Bằng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 52223 STOLBERG, HEKETWEG 61 623. Phạm Tuyết Dung, sinh ngày 16/05/1963 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 153 SONNENALLEE, 12059 BERLIN 624. Nguyễn Thị Thành, sinh ngày 29/10/1961 tại Gia Lai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 73540 HEUBACH, ALTE STEIGE 17 625. Trương Thị Tuyết Huệ, sinh ngày 03/11/1961 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: NORDHOLZ 40, 27333 626. Trần Quang Khải, sinh ngày 16/02/1957 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nam Hiện trú tại: BEKKAMPS WEG 18 22045 HAMBURG 627. Nguyễn Trịnh Thái Hằng, sinh ngày 09/06/1974 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: HOLSTEINER STR. 6, 44145 DORTMUND 628. Nguyễn Thị Thanh Thủy, sinh ngày 11/07/1968 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KARL MARX RING 10/3, 81735 MUNCHEN 629. Nguyễn Xuân Thu, sinh ngày 06/10/1968 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 26121 OLDENBURG, SCHULWEG 3 630. Trần Tấn Lực, sinh ngày 11/12/1955 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 79771 KLETTGAU, GARTEN 37A 631. Phạm Cẩm Túy, sinh ngày 16/02/1959 tại Tiền Giang (vợ anh Lực). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 79771 KLETTGAU, GARTEN 37A 632. Trần Duy Luận, sinh ngày 23/09/1997 tại Đức (con anh Lực). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 79771 KLETTGAU, GARTEN 37A 633. Trịnh Ngọc Dung, sinh ngày 29/10/1943 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 46047 OBERHAUSEN, FALKENSTEINSTR. 239 634. Lê Văn Thức, sinh ngày 05/04/1969 tại Bắc Ninh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 36251 BADHERSFELD, 1. BANATER 635. Nguyễn Văn Hoan, sinh ngày 11/02/1971 tại Quảng Ninh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 67157 WACHENHEIM, SCHWETZINGER. STR.9 636. Đinh Văn Tuyển, sinh ngày 23/07/1970 tại Nam Hà. Giới tính: Nam Hiện trú tại: SCHLILLER STR. 26, 73033 GOPPINGEN 637. Bạch Quốc Trung, sinh ngày 02/02/1971 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: KETTELERSTR. 4, 92637 WEIDEN 638. Vũ Bình Minh, sinh ngày 27/06/1943 tại Nam Định. Giới tính: Nam Hiện trú tại: STEPHAN STR. 10 D. 55469 SIMMERN 639. Nguyễn Thị Hoàng, sinh ngày 16/02/1953 tại Hải Dương (vợ anh Minh). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: STEPHAN STR. 10 D. 55469 SIMMERN 640. Vũ Minh Hoàng Việt, sinh ngày 15/12/1989 tại Đức (con anh Minh). Giới tính: Nam Hiện trú tại: STEPHAN STR. 10 D. 55469 SIMMERN 641. Vũ Minh Hoàng Tuấn, sinh ngày 18/01/1993 tại Đức (con anh Minh). Giới tính: Nam Hiện trú tại: STEPHAN STR. 10 D. 55469 SIMMERN 642. Lê Thị Xuân Hương, sinh ngày 25/12/1970 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: TUCHOLSKY STR. 8/4, 81737 MUNCHEN 643. Lê Quỳnh Trang Sandra, sinh ngày 24/07/1991 tại Đức (con chị Hương). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: TUCHOLSKY STR. 8/4, 81737 MUNCHEN 644. Lê Minh Trang Sara, sinh ngày 21/11/1999 tại Đức (con chị Hương). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: TUCHOLSKY STR. 8/4, 81737 MUNCHEN 645. Nguyễn Thị Thu Thủy, sinh ngày 07/04/1963 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: D.26388 WILHELMSHAVEN, ALLENSTEIN WEG7 646. Quang Ngọc Thanh Tùng, sinh ngày 13/04/1992 tại Đức (con chị Thủy). Giới tính: Nam Hiện trú tại: D.26388 WILHELMSHAVEN, ALLENSTEIN WEG7 647. Nguyễn Thị Kim Nhung, sinh ngày 30/11/1961 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LAYRITZ STR. 17, 95028 HOF 648. Nguyễn Chung Toàn, sinh ngày 20/11/1970 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 37077 GOETTINGEN 649. Lê Thị Thu Lịch, sinh ngày 04/07/1977 tại Hà Nội (vợ anh Toàn). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 37077 GOETTINGEN 650. Nguyễn Thu Hà, sinh ngày 10/09/1996 tại Đức (con anh Toàn). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 37077 GOETTINGEN 651. Lâm Khánh Dư, sinh ngày 20/02/1968 tại Long An. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 25524 ITZEHOE, SANDBERG 652. Nguyễn Thế Anh, sinh ngày 25/11/1967 tại Bắc Ninh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 10247 BẺLIN, WEICHSEL STR. 35 653. Nguyễn Thị Mai Xuân, sinh ngày 21/04/1968 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ROBINSBALJE 20, 28259 BREMEN 654. Nguyễn Thị Kim Ngọc, sinh ngày 03/10/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: FREIHERR VOM STEIN STR. 8. 61440 OBERURSEL (TAUNUS) 655. Trần Anh Dũng, sinh ngày 23/11/1963 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 21339 LUNEBURG, AM WEIBEN TURM 10 656. Vũ Thị Kiên, sinh ngày 06/02/1968 tại Thái Bình (vợ anh Dũng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 21339 LUNEBURG, AM WEIBEN TURM 10 657. Trần Phương Trang, sinh ngày 10/04/1991 tại Đức (con anh Dũng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 21339 LUNEBURG, AM WEIBEN TURM 10 658. Trần Cindy, sinh ngày 27/08/1998 tại Đức (con anh Dũng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 21339 LUNEBURG, AM WEIBEN TURM 10 659. Trần Tony, sinh ngày 12/06/2000 tại Đức (con anh Dũng). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 21339 LUNEBURG, AM WEIBEN TURM 10 660. Lương Hữu Cảnh, sinh ngày 05/08/1965 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: ELISABETHEN STR. 70, 64283 DARMSTADT 661. Nguyễn Thế Cường, sinh ngày 18/10/1970 tại Hải Phòng. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 30926 SEEIZE, ULMEN STR. 3 662. Phạm Thị Thảo Bình, sinh ngày 24/11/1980 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 31188 HOLLE, AM KIRSCHENGAR TEN. 20 663. Phạm Minh Sơn, sinh ngày 10/05/1964 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: KATHE KOLLWITZ STR. 393055 REGENSBURG 664. Trần Thị Kim Phượng, sinh ngày 15/02/1966 tại thành phố Hồ Chí Minh (vợ anh Sơn). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KATHE KOLLWITZ STR. 393055 REGENSBURG 665. Phạm Minh Tuấn, sinh ngày 26/11/1990 tại Đức (con anh Sơn). Giới tính: Nam Hiện trú tại: KATHE KOLLWITZ STR. 393055 REGENSBURG 666. Phạm Thụy Thúy Anh, sinh ngày 30/10/1991 tại Đức (con anh Sơn). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KATHE KOLLWITZ STR. 393055 REGENSBURG 667. Phạm Thụy Y Khanh, sinh ngày 17/10/1996 tại Đức (con anh Sơn). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KATHE KOLLWITZ STR. 393055 REGENSBURG 668. Lê Thị Duyên, sinh ngày 06/01/1959 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KOBLENZ IN DER HOHL 7 669. Trần Minh Hùng, sinh ngày 13/02/1965 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 73540 HEUBACH, REICHENBERGER STR. 10 670. Trần Long Phi Robert, sinh ngày 10/11/1990 tại Đức (con anh Hùng). Giới tính: Nam Hiện trú tại: KATHE KOLLWITZ STR. 393055 REGENSBURG 671. Trần Trung Kiên, sinh ngày 21/12/1997 tại Đức (con anh Hùng). Giới tính: Nam Hiện trú tại: KATHE KOLLWITZ STR. 393055 REGENSBURG 672. Vũ Ngọc Minh, sinh ngày 10/05/1966 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 07059 LUDWGSHAFEN, MOLKESTRASSE 4 673. Nguyễn Thị Bích Vân, sinh ngày 24/10/1952 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: WICHENHOFEN, HEILZENHOFENER STRABE. 3, 93182 DUGGEN 674. Nguyễn Thị Hồng Vân, sinh ngày 11/05/1973 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BRUCKSTRABE 18A, 36506 NORDEN 675. Vũ Văn Lập, sinh ngày 01/07/1955 tại Nam Định. Giới tính: Nam Hiện trú tại: GREIZER STR. 21 12689 BERLIN 676. Bùi Quốc Tuấn, sinh ngày 25/09/1962 tại Nha Trang. Giới tính: Nam Hiện trú tại: HISTERSCHUSINHOF 8 88179 OHERREUTE (ALLGRU) 677. Nghiêm Thị Kiều Hoa, sinh ngày 06/03/1964 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 66333 VOLKLINGEN, LUDWEILER STRABE 34 678. Lương Quốc Việt, sinh ngày 25/12/1993 tại Đức (con chị Hoa). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 66333 VOLKLINGEN, LUDWEILER STRABE 34 679. Lương Mỹ Linh, sinh ngày 27/11/2000 tại Đức (con chị Hoa). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 66333 VOLKLINGEN, LUDWEILER STRABE 34 680. Trương Văn Hựu, sinh ngày 06/04/1947 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: FRANKFURTER ALLEE 219, 10365 BERLIN 681. Lê Khắc Thắng, sinh ngày 04/11/1964 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: CARL ORFF BOGEN 197/3 80939 MUNCHEN 682. Lê Khắc Bạch Mai, sinh ngày 10/01/1996 tại Đức (con anh Thắng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: CARL ORFF BOGEN 19713 80939 MUNCHEN 683. Lê Văn Quang, sinh ngày 02/01/1971 tại Thừa Thiên - Huế. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 70199 STUTT GART, SCHICKHARDT STR. 13 684. Nguyễn Đào Nhật, sinh ngày 26/01/1974 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 25548 KELLING HUSEN LINDEN STR.45 685. Trần Thanh Liêm, sinh ngày 30/12/1972 tại Bắc giang. Giới tính: Nam Hiện trú tại: STRIBER STR.42 06110 HALLE (SAALE) 686. Nguyễn Thị Khánh Loan, sinh ngày 01/01/1963 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LANGWIESEN STR.22, 71554 WEISSACH I.T. 687. Lưu Thị Bích Thủy, sinh ngày 07/09/1965 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SCHNAASE STR. 4, 40471 DUSSELDOF 688. Ngô Thị Thu Hồng, sinh ngày 22/08/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: GARTEN STR 27, 41236 MONCHENGLADBACH 689. Đỗ Chí Thanh, sinh ngày 12/04/1960 tại Ninh Bình. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 91781 WEISSENBURG I.BAY, KAADENER STR.13 690. Đỗ Hoàng Oanh Julia, sinh ngày 22/09/1992 tại Đức (con anh Thanh). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 91781 WEISSENBURG I.BAY, KAADENER STR. 13 691. Đỗ Hoàng Việt Sandra, sinh ngày 15/10/1995 tại Đức (con anh Thanh). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 91781 WEISSENBURG I.BAY, KAADENER STR. 13 692. Nguyễn Tiến Dũng, sinh ngày 16/08/1962 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: NEUMUNSTER, AM RUTHENBERG 14 693. Mai Thị Hồng, sinh ngày 14/07/1965 tại Quảng Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 49377 VECHTA VILLKUHLENWEG 28 694. Trần Đức Nhuận, sinh ngày 26/04/1965 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nam Hiện trú tại: HAUPTSTRABE 33 86757 WALLESTEIN 695. Nguyễn Thị Ngọc Dung, sinh ngày 15/05/1967 tại Gia Lai (vợ anh Nhuận). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: HAUPTSTRABE 33 86757 WALLESTEIN 696. Trần Vĩnh Khang, sinh ngày 29/08/1999 tại Đức (con anh Nhuận). Giới tính: Nam Hiện trú tại: HAUPTSTRABE 33 86757 WALLESTEIN 697. Nguyễn Sỹ Toàn, sinh ngày 09/02/1967 tại Hải Phòng. Giới tính: Nam Hiện trú tại: WILLY BRANDT PLATZ 20 72764 REUTLINGEN 698. Nguyễn Việt Phương, sinh ngày 09/08/2000 tại Đức (con anh Toàn). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: WILLY BRANDT PLATZ 20 72764 REUTLINGEN 699. Nguyễn Thị Phi Yến, sinh ngày 15/10/1961 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: WILHELM EICHLER STR.8 01445 RADEBEUL 700. Hà Đăng Tích, sinh ngày 10/03/1964 tại Tuyên Quang. Giới tính: Nam Hiện trú tại: PUCHER STR. 32 82256 FURSTENFELDBRUCK 701. Nguyễn Thiên Nga, sinh ngày 20/07/1970 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: MANNHEIMER STR 190 55543 BAD KREURNACH 702. Nguyễn Quang Trung, sinh ngày 31/01/2000 tại Đức (con chị nga). Giới tính: Nam Hiện trú tại: MONNHEIMER STR 190 55543 BAD KREURNACH 703. Bùi Thị Tuyết, sinh ngày 19/02/1967 tại Bắc Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: STRABLRURGER ALLEE 23 41199 MG MOECHENGLADBACH 704. Nguyễn Thảo Nghi, sinh ngày 08/01/1994 tại Đức (con chị Tuyết). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: STRABLRURGER ALLEE 23 41199 MG MOECHENGLADBACH 705. Nguyễn Long, sinh ngày 30/05/2000 tại Đức (con chị Tuyết). Giới tính: Nam Hiện trú tại: STRABLRURGER ALLEE 23 41199 MG MOECHENGLADBACH 706. Nguyễn Thị Kim Dung, sinh ngày 18/01/1966 tại Hải Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 07 24939 FLENSBURG APENRADER 707. Lê Thị Thanh Tuyền, sinh ngày 06/07/1991 tại Đức (con chị Dung). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 07 24939 FLENSBURG APENRADER 708. Đinh Mạnh Cường, sinh ngày 11/06/1998 tại Đức (con chị Dung). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 07 24939 FLENSBURG APENRADER 709. Lữ Phụng Quí, sinh ngày 25/07/1968 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: HAUPTSTR 51 74354 BESIGHEIM 710. Chun Cindy, sinh ngày 25/11/1995 tại Đức (con chị Quý). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: HAUPTSTR 51 74354 BESIGHEIM 711. Ngô Thị Hạnh, sinh ngày 18/05/1959 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SAARBRUCKER STR 14. 66299 FRIERICHSTHAL 712. Nguyễn Văn Cư, sinh ngày 08/05/1969 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: MARCKMANN STR. 120 20539 HAMBURG 713. Luyện Ngọc Thành, sinh ngày 03/02/1966 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: HERZBERGER STR. 57 37136 EBERGOTZEN 714. Nguyễn Ngọc Doanh, sinh ngày 21/07/1953 tại Ninh Bình. Giới tính: Nam Hiện trú tại: CHRISTINE TENSCH STR 7 71364 WINNENDEN 715. Trần Thị Tuyết Mai, sinh ngày 09/01/1966 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BADGASSE 11 63785 OBERNBURG A MAIN 716. Nguyễn Thị Tuyết Vân, sinh ngày 27/12/1993 tại Đức (con chị Mai). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BADGASSE 11 53785 OBERNBURG A MAIN 717. Nguyễn Văn Thiên, sinh ngày 31/05/1995 tại Đức (con chị Mai). Giới tính: Nam Hiện trú tại: BADGASSE 11 53785 OBERNBURG A MAIN 718. Nguyễn Thị Bích Nga, sinh ngày 15/06/1965 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ERICH KURZSTR.7 10319 BERLIN 719. Nguyễn Hải Hà, sinh ngày 08/08/1990 tại Đức (con chị Nga). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ERICH KURZSTR. 7 10319 BERLIN 720. Lê Văn Danh, sinh ngày 19/05/1969 tại Thái Bình. Giới tính: Nam Hiện trú tại: BARCHAAS STR 35 64289 DARMSTADT 721. Phạm Nhật Trường, sinh ngày 15/08/1981 tại Nam Định. Giới tính: Nam Hiện trú tại: GARTENSTR. 2 56070 KOBLENZ 722. Đặng Đình Luân, sinh ngày 15/10/1967 tại Thái Bình. Giới tính: Nam Hiện trú tại: FRIEDRICH EBERT STR 7 67269 GRUNSTALT BRD 723. Lữ Thị Bảo Bình, sinh ngày 10/10/1966 tại Hà Tĩnh (vợ anh Luân). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: FRIDRICH EBERT STR. 7 67269 GRUNSTAD BRD 724. Đặng Tố Minh, sinh ngày 09/10/1991 tại Đức (con chị Bình). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: FRIDRICH EBERT STR. 7 67269 GRUNSTAD BRD 725. Đặng Hạ Minh, sinh ngày 06/10/1999 tại Đức (con chị Bình). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: FRIDRICH EBERT STR. 7 67269 GRUNSTAD BRD 726. Trương Thanh Hường, sinh ngày 07/09/1963 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: AUF DEN HAHNEN 7, 53773 HENNEF/DAMBROICH SIEG 727. Thái Mỹ Thanh, sinh ngày 05/06/1966 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KUHHINGSBORNER STR 64 22147 HAMBURG 728. Trần Thị Kim Loan, sinh ngày 07/01/1969 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LINKSTR. 6/3 80933 MINCHEN 729. Bùi Mạnh Hùng, sinh ngày 21/05/1955 tại Ninh Bình. Giới tính: Nam Hiện trú tại: DEINIGER WEG 58 92318 NEUMARKT 730. Hoàng Công Bình, sinh ngày 13/11/1961 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 76327 PFINZTAL REETZSTR 31 731. Bùi Thị Thu Thủy, sinh ngày 04/09/1961 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 76327 PFINZTAL REETZSTR 31 732. Hoàng Thị Kim Mai Mona, sinh ngày 29/04/1990 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 76327 PFINZTAL REETZSTR 31 733. Trịnh Thị Hoa, sinh ngày 27/01/1959 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: DUPPENWEILER STR. 35/66763 DILLINGEN 734. Mỹ Long, sinh ngày 26/01/1992 tại Đức (con chị Hoa). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: DUPPENWEILER STR. 35/66763 DILLINGEN 735. Dominik Long, sinh ngày 16/06/1994 tại Đức (con chị Hoa). Giới tính: Nam Hiện trú tại: DUPPENWEILER STR. 35/66763 DILLINGEN 736. Đặng Quỳnh Anh, sinh ngày 06/06/1976 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KOLPINGSTR 6, 57299 BUCBACH DEUTRCHLAND 737. Hồ Văn Thống, sinh ngày 22/06/1963 tại Nghệ An. Giới tính: Nam Hiện trú tại: ZUM SUHRFELD STR 1. 21220 SEEVETCZL 738. Hồ Thanh Phong Carsten, sinh ngày 04/02/1991 tại Đức (con anh Thống). Giới tính: Nam Hiện trú tại: ZUM SUHRFELD STR. 1 21220 SEEVETCZL 739. Hồ Hoa Hạ Julia, sinh ngày 26/10/1995 tại Đức (con anh Thống). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ZUM SUHRFELD STR 1. 21220 SEEVETCZL 740. Nguyễn Thị Kim Chi, sinh ngày 17/02/1958 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: AN DER ALP 6 88161 LINDENBERG I ALLGAEU 741. Huỳnh Trúc Vương, sinh ngày 12/10/1972 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: EMIL SCHULLER STR. 09 56068 KOBKNZ 742. Đỗ Trọng Bình, sinh ngày 16/03/1970 tại Lạng Sơn. Giới tính: Nam Hiện trú tại: KONRAD ADENAUER STR 15 82256 FURSTENFELDBRUCK 743. Lưu Thu Mai, sinh ngày 17/09/1967 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BERLINER PLATZ 13 27570 BREMECHAVEN 744. Hoàng Nam, sinh ngày 18/06/1991 tại Đức (con chị Mai). Giới tính: Nam Hiện trú tại: BERLINER PLATZ 13 27570 BREMECHAVEN 745. Nguyễn Thị Thanh Hà, sinh ngày 18/11/1968 tại Nam Hà. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: DELLUNG STR 5C 44892 BOCHUM 746. Trần Hiếu Mẫn, sinh ngày 01/08/1966 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: MOZARTSTR 15 97421 SCHWEINFURT 747. Trần Philipp Việt Đức, sinh ngày 14/11/1998 tại Đức (con anh Mẫn). Giới tính: Nam Hiện trú tại: MOZARTSTR 15 97421 SCHWEINFURT 748. Nguyễn Quang Phú, sinh ngày 04/11/1964 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: KAISER STR 68 77933 LABR 749. Nguyễn Minh Quân, sinh ngày 31/07/1984 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: ISARSTR 81 93057 REGENSBURG 750. Phạm Hồng Tuyên, sinh ngày 06/11/1968 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: SONNENSTR. 5 90763 FURTH 751. Lê Quang Huấn, sinh ngày 18/03/1964 tại An Giang. Giới tính: Nam Hiện trú tại: RAPPENGASSE 50 76764 RHEINZABERN 752. Trần Thị Duyên, sinh ngày 12/04/1968 tại Long An (vợ anh Huấn). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: RAPPENGASSE 50 76764 RHEINZABERN 753. Lê Quang Maria Minh Châu, sinh ngày 27/11/1992 tại Đức (con chị Duyên). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: RAPPENGASSE 50 76764 RHEINZABERN 754. Lê Quang Angelika Tường Vy, sinh ngày 13/12/2000 tại Đức (con chị Duyên). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: RAPPENGASSE 50 76764 RHEINZABERN 755. Nguyễn Phú Tụng, sinh ngày 19/11/1958 tại Hải Phòng. Giới tính: Nam Hiện trú tại: LUDWIGSTR 30 95444 BAYREUTH BAYERN 756. Nguyễn Thị Phương, sinh ngày 03/06/1961 tại Hải Phòng (vợ anh Tụng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LUDWIGSTR 30 95444 BAYREUTH BAYERN 757. Nguyễn Phương Trang,sinh ngày 24/11/1991 tại Đức (con chị Phương). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LUDWIGSTR 30 95444 BAYREUTH BAYERN 758. Lục Tố Nga, sinh ngày 30/03/1969 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ALBVECHT DURER STR.22 26655 WESTERSTEDE GERMANY 759. Lê Tố Uyên, sinh ngày 14/11/1990 tại Đức (con chị Nga). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ALBVECHT DURER STR.22 26655 WESTERSTEDE GERMANY 760. Đào Trọng Luân, sinh ngày 18/09/1962 tại Tiền Giang. Giới tính: Nam Hiện trú tại: HART STR 50. 82110 GERMERING 761. Đào Trọng Tiến, sinh ngày 20/06/1996 tại Đức (con anh Luân). Giới tính: Nam Hiện trú tại: HART STR 50. 82110 GERMERING 762. Đào Ngọc Hân, sinh ngày 24/02/2000 tại Đức (con anh Luân). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: HART STR 50. 82110 GERMERING 763. Đoàn Trung Dũng, sinh ngày 12/09/1968 tại Quảng Ninh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: BASTEI STR 50 89073 ULM 764. Đoàn Trung Hiếu, sinh ngày 28/04/1991 tại Đức (con anh Dũng). Giới tính: Nam Hiện trú tại: BASTEI STR 50 89073 ULM 765. Đoàn Diễm Hà, sinh ngày 03/06/1999 tại Đức (con anh Dũng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BASTEI STR 50 89073 ULM 766. Trần Thị Tâm, sinh ngày 16/12/1955 tại Nam Định. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: WEISENWEG 5. 35321 LAUBACH 767. Trần Duy Lộc, sinh ngày 24/04/1950 tại Hà Tĩnh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: BRANDLBERSTR 109 93057 REGENSBURG 768. Trần Duy Tùng, sinh ngày 07/05/1994 tại Đức (con anh Lộc). Giới tính: Nam Hiện trú tại: BRANDLBERSTR 109 93057 REGENSBURG 769. Phan Huy Thảo, sinh ngày 25/05/1964 tại Nghệ An. Giới tính: Nam Hiện trú tại: PALISADEN STR. 43, 10245 BERLIN 770. Phan Thúy Vân, sinh ngày 28/11/1991 tại Đức (con anh Thảo). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: PALISADEN STR.43, 10245 BERLIN 771. Nguyễn Thị Hải, sinh ngày 10/04/1966 tại Nam Định. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: GUMMIWHG 9 21423 WIN SEN W/HE 772. Phạm Hải Anh, sinh ngày 19/01/1992 tại Đức (con chị Hải). Giới tính: Nam Hiện trú tại: GUMMIWHG 9 21423 WIN SEN W/HE 773. Phạm Đức Việt, sinh ngày 30/07/2000 tại Đức (con chị Hải). Giới tính: Nam Hiện trú tại: GUMMIWHG 9 21423 WIN SEN W/HE 774. Vũ Ngọc Thuấn, sinh ngày 15/02/1948 tại Nam Định. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 39114 MAGDEBURG LUTHERSTRABE 19A 775. Nguyễn Văn Hào, sinh ngày 15/10/1969 tại Bắc Ninh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: OLDENBURGR STR.124/27753 DELMENHORST 776. Ngô Thị Hòa, sinh ngày 11/12/1955 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: PAUL GECHERDT PLATZ 1.64293 DARMSTADT 777. Nguyễn Tăng Đỗ Quyên, sinh ngày 19/03/1970 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: STEINWEG 17. 84130 DINGOLFING BRD 778. Nguyễn Phan Duy Khang, sinh ngày 08/01/2001 tại Đức (con chị Quyên). Giới tính: Nam Hiện trú tại: STEINWEG 17, 84130 DINGOLFING BRD 779. Nguyễn Văn Triều, sinh ngày 10/01/1969 tại Quảng Nam. Giới tính: Nam Hiện trú tại: HAUPT STR 68, 31008 ELZE GERMANY 780. Nguyễn Phương Thảo, sinh ngày 25/06/1994 tại Đức (con anh Triều). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: HAUPT STR 68, 31008 ELZE GERMANY 781. Nguyễn Diệp Thảo, sinh ngày 19/04/1996 tại Đức (con anh Triều). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: HAUPT STR 68, 31008 ELZE GERMANY 782. Nguyễn Kim Đức, sinh ngày 28/10/1973 tại Phú Khánh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 48161 MUNSTER BORKENFELD 4 783. Nguyễn Văn Cương, sinh ngày 10/10/1942 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: AM WEI NERTSBERG 3, 64732 BAD KONIG 784. Nguyễn Thụy Hồng Phương, sinh ngày 25/08/1951 tại Tuyên Quang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: AM WEI NERTSBERG 3, 64732 BAD KONIG 785. Phạm Thị Vĩnh Hà, sinh ngày 19/07/1966 tại Vĩnh Phúc. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 57D HERRN 90763 FURTH 786. Phạm Janet Thu Trang, sinh ngày 21/08/1993 tại Đức (con chị Hà). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 57D HERRN 90763 FURTH 787. Lê Thị Hiền, sinh ngày 06/05/1975 tại Thanh Hóa. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: WOLFSBANK STR. 12 45335 ESSEN 788. Nguyễn Hữu Chính, sinh ngày 29/04/1970 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: BERLINER STRASSE 56 28857 SYKE GERMANY 789. Nguyễn Thị Thanh Tâm, sinh ngày 28/11/1975 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BRIESESTR. 26 12053 BERLIN 790. Nguyễn Đình Tứ, sinh ngày 25/08/1967 tại Hà Tĩnh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: MUEHL BERG 2 08209 AUERBACH BRD 791. Lê Thị Hồng Thanh, sinh ngày 02/09/1973 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: GELBINGE GASSE 103 74523 SCHWABISCH HALL GERMANY 792. Nguyễn Chí Đông, sinh ngày 24/11/1972 tại Bến Tre. Giới tính: Nam Hiện trú tại: HEINRICH BOU STR 104 28216 BREMEN 793 Nguyễn Thị Diễm Trang, sinh ngày 01/08/1970 tại Bình Định. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BILKER ALLEE 13A 40217 DUSSELDORF 794. Trương Văn Thế Nguyên, sinh ngày 10/10/1985 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: KARBINIANPLATZ 4A 80807 MUNCHEN 795. Trương Văn Đạt, sinh ngày 28/07/1967 tại Lạng Sơn. Giới tính: Nam Hiện trú tại: ELIE WIESEL STR 40 04600 ALLENBURG 796. Dương Thị Thu Hà, sinh ngày 25/09/1969 tại Bắc Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SDROSSELWEG 10 73655 PLERDER HAUSEN 797. Tôn Thất Ngọc, sinh ngày 16/08/1991 tại Đức (con chị Hà). Giới tính: Nam Hiện trú tại: DROSSELWEG 10 73655 PLERDER HAUSEN 798. Tôn Nữ Ngọc Ngà, sinh ngày 26/10/1992 tại Đức (con chị Hà). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: DROSSELWEG 10 73655 PLERDER HAUSEN 799. Trương Thị Kim Cúc, sinh ngày 18/03/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ERBBAUSTR.25 60326 FRANKFURT 800. Nguyễn Thị Thanh Hằng, sinh ngày 06/09/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: WUPPERTAL 42277 HILGERHOHE 801. Phạm Minh Sơn, sinh ngày 11/02/1958 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: BUCKHEIMER LANDSTR. 56, 79206 BRÉIACH 802. Đặng Kim Thúy, sinh ngày 02/07/1962 tại Hà Nội (vợ anh Sơn). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BUCKHEIMER LANDSTR. 56, 79206 BRÉIACH 803. Phạm Trà My, sinh ngày 17/04/1997 tại Đức (con chị Thúy). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BUCKHEIMER LANDSTR. 56, 79206 BRÉIACH 804. Bùi Duy Ngọc, sinh ngày 22/08/1964 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: CORNELIUS STR. 115 40215 DUSSELDORF 805. Điền Quốc Việt, sinh ngày 10/08/1954 tại Bình Định. Giới tính: Nam Hiện trú tại: PILLENREUTHER STR 153 90459 NURNBERG 806. Nguyễn Đình Thắng, sinh ngày 11/09/1969 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: AM SCHUILZEN PFUHL 37, 15831 GROPZIETHEN 807. Lê Minh Trang, sinh ngày 13/02/1967 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 70771 A.EACHTERDINGEN LEINFELDEN 808. Phạm Thị Thanh, sinh ngày 26/05/1967 tại thành phố Hồ Chí Minh (vợ anh Trang). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 70771 A.EACHTERDINGEN LEINFELDEN 809. Nguyễn Xuân Giảng, sinh ngày 07/04/1970 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: STR.10 10247 GABERSBERGER BERLIN 810. Phạm Quang Lang, sinh ngày 04/12/1959 tại Hải Phòng. Giới tính: Nam Hiện trú tại: CONERTPLATZ2, 01159 DRESDEN 811. Nguyễn Thanh Mai, sinh ngày 15/06/1956 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: HOCHSTADEN STR. 153 41189 MONCHENGLADBACH 812. Nguyễn Thị Nhan, sinh ngày 15/12/1968 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: WEST STR 12 40597 DUSSELDORF 813. Nguyễn Tiến, sinh ngày 14/07/1996 tại Đức. Giới tính: Nam Hiện trú tại: WEST STR 12 40597 DUSSELDORF 814. Nguyễn Bình An, sinh ngày 27/08/1997 tại Đức (con chị Nhan). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: WEST STR 12 40597 DUSSELDORF 815. Cao Thị Ngọc Diễm, sinh ngày 05/04/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: AVEWEG 4 36381 SCHUECHTERN 816. Đỗ Thị Kim Thanh, sinh ngày 01/05/1966 tại Đà Nẵng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: STUHMER ALLEE 6A 14059 BERLIN 817. Tôn Nữ Trà My, sinh ngày 23/05/1969 tại Thừa Thiên - Huế. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KIRECHFELD STR. 138/40215 DUSSLDORG 818. Nguyễn Phương Dung, sinh ngày 18/06/1999 tại Đức (con chị My). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KIRECHFELD STR. 138/40215 DUSSLDORG 819. Trần Thị Thanh Hiền, sinh ngày 02/11/1962 tại Nam Hà. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ALBEST FLUSTEIN STR 26 06122 HALLE 820. Hoàng Tuấn Dũng, sinh ngày 03/05/1999 tại Đức (con chị Hiền). Giới tính: Nam Hiện trú tại: ALBEST FLUSTEIN STR 26 06122 HALLE 821. Lưu Thị Lực, sinh ngày 26/03/1956 tại Hà Tây. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: FORSTER STR 1. 01640 COSWIG 822. Phạm Triển Triều, sinh ngày 17/10/1969 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: ISARSTR.81 93057 REGENSBURG 823. Tống Thị Ngọc Liên, sinh ngày 10/05/1958 tại Sông Bé. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: GLOCKENHÒ STR 20. 90478 NURNBERG 824. Chung Kim Hoàng, sinh ngày 12/05/1992 tại Đức (con chị Liên). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: GLOCKENHÒ STR 20. 90478 NURNBERG 825. Chung Quan, sinh ngày 02/02/1994 tại Đức (con chị Liên). Giới tính: Nam Hiện trú tại: GLOCKENHÒ STR 20. 90478 NURNBERG 826. Chung Kim Chi, sinh ngày 07/12/1997 tại Đức (con chị Liên). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: GLOCKENHÒ STR 20. 90478 NURNBERG 827. Lưu Thị Bích Phượng, sinh ngày 02/01/1968 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: FISCHERALLEE 17.32423 MINDEN 828. Lê Thị Kiều Oanh, sinh ngày 11/12/1960 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ELSENSTR. 49 12059 BERLIN 829. Trần Thị Lành, sinh ngày 06/06/1967 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: GEISENHEIMER STR.9 65197 WIESBADEN 830. Trần Mai Kỳ,sinh ngày 04/04/1995 tại Đức (con chị Lành). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: GEISENHEIMER STR.9 65197 WIESBADEN 831. Phương Thị Ngân Toàn, sinh ngày 10/10/1952 tại Lạng Sơn. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ANDER HOLTEMME 61 38855 WENIGERODE 832. Nguyễn Hoàng Luật, sinh ngày 19/08/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: HAUPTSTR 78 73655 PLUDERHAUSEN 833. Nguyễn Thị Trang, sinh ngày 15/10/1957 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: DRAUSNLCK STR. 78 91052 ERLANGEN 834. Dương Văn Hải, sinh ngày 13/09/1959 tại Khánh Hòa. Giới tính: Nam Hiện trú tại: OSTENDSTR 77 86633 NEUBURG 835. Võ Thị Úc, sinh ngày 20/11/1961 tại Khánh Hòa (vợ anh Hải). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: OSTENDSTR 77 86633 NEUBURG 836. Dương Thái Bình Dương sinh ngày 06/02/1986 tại Khánh Hòa (con anh Hải). Giới tính: Nam Hiện trú tại: OSTENDSTR 77 86633 NEUBURG 837. Dương Dona, sinh ngày 22/02/1992 tại Đức (con anh Hải). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: OSTENDSTR 77 86633 NEUBURG 838. Lại Thị Phán, sinh ngày 12/12/1959 tại Thái Bình. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: GARTEN STR. 2 56070 KOBLENZ 839. Phạm Công Lắt, sinh ngày 31/08/1958 tại Thái Lan (chồng chị Phán). Giới tính: Nam Hiện trú tại: GARTEN STR. 2 56070 KOBLENZ 840. Trần Thiện Khiêm, sinh ngày 25/06/1966 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: ST.MICHAEEL STR. 19 81637 MUNCHEN 841. Trần Ngọc Phan, sinh ngày 10/06/1970 tại Lạng Sơn. Giới tính: Nam Hiện trú tại: EMSCHERTAL STR 70A 44289 DORTMUND 842. Đặng Thị Súy, sinh ngày 01/11/1965 tại Hải Dương (vợ anh Phan). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: EMSCHERTAL STR 70A 44289 DORTMUND 843. Trần Thanh Huyền, sinh ngày 09/02/1992 tại Đức (con anh Phan). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: EMSCHERTAL STR 70A 44289 DORTMUND 844. Trần Thúy Hồng, sinh ngày 20/11/1963 tại Nam Định. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ANDREAS STR 12 WIESBADEN D.65203 845. Lê Quang Ngọc, sinh ngày 05/04/1963 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: OBERE WEHD 7. 90518 ALTDORF NURNBERG 846. Lê Thị Diệp Phượng, sinh ngày 28/05/1960 tại Thái Bình (vợ anh Ngọc). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: OBERE WEHD 7. 90518 ALTDORF NURNBERG 847. Lê Thảo My Julia, sinh ngày 04/11/1994 tại Đức (con anh Ngọc). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: OBERE WEHD 7. 90518 ALTDORF NURNBERG 848. Lê Thảo Lyn Alina, sinh ngày 19/04/2002 tại Đức (con anh Ngọc). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: OBERE WEHD 7. 90518 ALTDORF NURNBERG 849. Nguyễn Đình Thông, sinh ngày 18/12/1958 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: THIEWALL 4 31785 HAMELN 850. Mai Thị Ngọc Sương, sinh ngày 09/01/1962 tại thành phố Hồ Chí Minh (vợ anh Thông). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: THIEWALL 4 31785 HAMELN 851. Nguyễn Ngọc Sa, sinh ngày 09/07/1993 tại Đức (con anh Thông). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: THIEWALL 4 31785 HAMELN 852. Lê Thị Thanh Xuân, sinh ngày 12/01/1969 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ZUCHSCHWERDT STR 53, 65929 FRANKFURT/AM MAIN 853. Phạm Văn Xe, sinh ngày 09/11/1966 tại Long An. Giới tính: Nam Hiện trú tại: MEISENWEG 39 92318 NEUMARKT/IDOPFGERMANY 854. Nguyễn Thị Lan Hương, sinh ngày 27/02/1966 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: GOSLARCHE STR.39.38678 CLAUSZHAL ZELLERFELD 855. Nguyễn Đức Anh, sinh ngày 13/11/1995 tại Đức (con chị Hương). Giới tính: Nam Hiện trú tại: GOSLARCHE STR.39.38678 CLAUSZHAL ZELLERFELD 856. Thái Thu Trang, sinh ngày 26/12/1988 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: STEIN STR. 27 68519 VIER NHEIM 857. Ngô Ngọc Tùng, sinh ngày 25/09/1970 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: HAROLD STR 17A 34128 KASSEL 858. Nguyễn Công Hải, sinh ngày 22/03/1957 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 67346 SPEYER CONRAD HIST STR.5 859. Trương Nguyễn Hải, sinh ngày 20/11/1964 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: WEFERLING SER WEG24 BURGELORF 31303 860. Mai Thanh Trường, sinh ngày 27/05/1966 tại Nam Hà. Giới tính: Nam Hiện trú tại: ANTOINETTENSTR. 10B 06406 BERNBURG 861. Ninh Thị Hằng Nga, sinh ngày 31/07/1979 tại Nam Định. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: AM STUTTGARTER WEG 10, 71706 MARKGRONENGEN BRD. 862. Nguyễn Hồng Mai Nga, sinh ngày 22/06/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ZEPPELIN STR 23/65760 ESCHBORA 863. Lê Thị Bích Hà, sinh ngày 22/12/1960 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: WI/HELM LEMSCHNER STR 4, 67547 WORMS 864. Trần Thị Mai, sinh ngày 25/01/1964 tai Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: HAMBURGER STR. 68, 38518 GIFHORN 865. Vũ Sandy Diễm My, sinh ngày 08/09/1995 tại Đức (con chị Mai). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: HAMBURGER STR. 68, 38518 GIFHORN 866. Trần Xuân Thủy, sinh ngày 20/03/1960 tại Nam Hà. Giới tính: Nam Hiện trú tại: SCHARNHORST STR 6, 56073 KOBLENZ GERMANY 867. Huỳnh Thị Tuyết, sinh ngày 26/07/1968 tại Ninh Thuận (vợ anh Thủy). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SCHARNHORST STR 6, 56073 KOBLENZ GERMANY 868. Trần Kim Chi, sinh ngày 22/02/1994 tại Đức (con chị Tuyết). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SCHARNHORST STR 6, 56073 KOBLENZ GERMANY 869. Trần Linh Chi, sinh ngày 24/03/2000 tại Đức (con chị Tuyết). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SCHARNHORST STR 6, 56073 KOBLENZ GERMANY 870. Đặng Văn Hậu, sinh ngày 25/05/1962 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: LOUIS PASTEUS STR. 2 77654 OFFENBURG 871. Hoàng Thị Ngọc Ánh, sinh ngày 01/06/1966 tại Bình Định. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LOUIS PASTEUS STR. 2 77654 OFFENBURG 872. Đặng Gia Phúc, sinh ngày 08/09/1995 tại Đức(con anh Hậu). Giới tính: Nam Hiện trú tại: LOUIS PASTEUS STR. 2 77654 OFFENBURG 873. Đặng Hoàng Trâm Anh, sinh ngày 08/09/1995 tại Đức (con anh Hậu). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LOUIS PASTEUS STR. 2 77654 OFFENBURG 874. Nguyễn Thị Nguyệt Thu, sinh ngày 06/10/1968 tại Thừa Thiên - Huế. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ISOLDE KURZ WEG 8, 71334 WAIBLINGEN 875. Nguyễn Thị Phượng, sinh ngày 08/01/1996 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: METZGER GUTJAHR STR 2 79312 EMMENDINGEN 876. Danh Thị Cương, sinh ngày 02/12/1956 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: PEYERER STR 32 76297 STUTENSEE 877. Nguyễn Thị My Thủy, sinh ngày 13/04/1969 tại Mỹ Tho. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KOPFSTRASSE 51 12053 BERLIN 878. Nguyễn Quý Kỳ, sinh ngày 10/02/1970 tại Thái Bình. Giới tính: Nam Hiện trú tại: EMIL NOLDER STR 11 26127 OLDENBURG 879. Nguyễn Thị Ngọc Vân, sinh ngày 20/07/1968 tại Bắc Ninh (vợ anh Kỳ). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: EMIL NOLDE STR 11 26127 OLDENBURG 880. Đặng Quốc Phong, sinh ngày 02/09/1984 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: HEINRICH PLETT STR 2, 60433 FRANKFURT AM MAIN 881. Phạm Thị Hồng Dung, sinh ngày 01/08/1968 tại Quảng Bình. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: OST 86 47057 DUISBURG BRD 882. Trần Ngọc Quảng, sinh ngày 24/04/1989 tại Quảng Bình (con chị Dung). Giới tính: Nam Hiện trú tại: OST 86 47057 DUISBURG BRD 883. Trần Thị Quỳnh Như, sinh ngày 24/04/1991 tại Quảng Bình (con chị Dung). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: OST 86 47057 DUISBURG BRD 884. Nguyễn Viết Tấn, sinh ngày 15/09/1970 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: BERNSTORFF STAP 19A 29221 CEWE 885. Trần Trung Kiên, sinh ngày 10/03/1970 tại Cao Bằng. Giới tính: Nam Hiện trú tại: MOZART STR 1, 59423 UNNA BRD 886. Hoàng Thị Đạo, sinh ngày 01/03/1962 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LEIPZIGER PLATZ 15 90491 NURNBERG 887. Lê Anh Dũng, sinh ngày 17/02/1969 tại Hà Tây. Giới tính: Nam Hiện trú tại: AM ROMERBERG 7, 67354 ROMERBERG 888. Nguyễn Thị Thu Hường, sinh ngày 13/08/1969 tại Quảng Ninh (vợ anh Dũng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: AM ROMERBERG 7, 67354 ROMERBERG 889. Thi Thị Tuyết Nga, sinh ngày 26/06/1993 tại Đức (con anh Dũng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: AM ROMERBERG 7, 67354 ROMERBERG 890. Lê Tuyết Ngân, sinh ngày 27/03/1998 tại Đức (con anh Dũng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: AM ROMERBERG 7, 67354 ROMERBERG 891. Phạm Thị Hiền, sinh ngày 29/08/1970 tại Thái Bình. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: MUEHLBERG 2 08209 AUERBACH BRD 892. Nguyễn Hai Trà, sinh ngày 27/04/1996 tại Đức (con chị Hiền). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: MUEHLBERG 2 08209 AUERBACH BRD 893. Nguyễn Đình Phi Long, sinh ngày 24/01/2001 tại Đức (con chị Hiền). Giới tính: Nam Hiện trú tại: MUEHLBERG 2 08209 AUERBACH BRD 894. Trần Phúc Long, sinh ngày 05/05/1966 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: HITTA STR 5 41061 MONCHENGLADBACH BRD 895. Võ Thanh Dũng, sinh ngày 06/05/1966 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: HOECKER STR 7, 21682 STADE 896. Võ Văn Chỉnh, sinh ngày 07/08/1965 tại Phú Thọ. Giới tính: Nam Hiện trú tại: KLOSTERSTR 2. 49179 OSTERCAPPDN 897. Nguyễn Thị Là, sinh ngày 17/02/1970 tại Quảng Ninh (vợ anh Chỉnh). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KLOSLERSTR 2. 49179 OSTERRAPPLN 898. Nguyễn Tú Quỳnh, sinh ngày 04/01/1992 tại Đức (con chị La). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KLOSLERSTR 2. 49179 OSTERRAPPLN 899. Nguyễn Ý Nhi, sinh ngày 15/10/1998 tại Đức (con chị La). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KLOSLERSTR 2. 49179 OSTERRAPPLN 900. Nguyễn Thế Lĩnh, sinh ngày 27/04/1968 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: GERHART HAUPTMANN RING 174 60439 FRANFURT 901. Hồng Thanh Dũng, sinh ngày 01/04/1967 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: BAHNHOFLATZ 21, 70806 KORNWESTHEIM BRD 902. Nguyễn Quốc Đức, sinh ngày 19/09/1986 tại Đức. Giới tính: Nam Hiện trú tại: HIRSCHBERGER WEG 6A 22O43 HAMBURG 903. Đoàn Mai Nhạn, sinh ngày 15/08/1966 tại Phú Thọ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 91058 ERLANGEN, HEINRICH HERTZ STR.16 904. Võ Anh Huy, sinh ngày 26/02/1991 tại Đức (con chị Nhan). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 91058 ERLANGEN, HEINRICH HERTZ STR.16 905. Võ Khánh Vân, sinh ngày 05/02/1998 tại Đức (con chị Nhan). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 91058 ERLANGEN, HEINRICH HERTZ STR.16 906. Nguyễn Thị Dung, sinh ngày 15/09/1959 tại Nam Định. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BLUMENSTR. 15, 27211 BASSUM 907. Phùng Thị Thanh Hạnh, sinh ngày 21/03/1967 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: AUGUSTE VIKTORIA ALLEE 45, 13403 BERLIN 908. Trương Văn Quang, sinh ngày 24/05/1965 tại Đà Nẵng. Giới tính: Nam Hiện trú tại: SCHOPPER STR.94, 07937 ZEULENRODA 909. Trương Thị Thủy, sinh ngày 25/06/1968 tại thành phố Hồ Chí Minh (vợ anh Quang). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SCHOPPER STR.94, 07937 ZEULENRODA 910. Trương Quỳnh Như, sinh ngày 02/09/1990 tại Đức (con anh Quang). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SCHOPPER STR.94, 07937 ZEULENRODA 911. Trương Khiết Tâm, sinh ngày 02/10/1997 tại Đức (con anh Quang). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SCHOPPER STR.94, 07937 ZEULENRODA 912. Bùi Lan Anh. Sinh ngày 22/02/1986 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: WOHNHAFT STR. 24 ULM IN GOETHE 89077 913. Trương Tiến Minh, sinh ngày 23/02/1963 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 92318 NEUMARKT I. D. OPF, POLLINGER STR.35 914. Trương Minh Tâm, sinh ngày 14/05/1997 tại Đức (con anh Minh). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 92318 NEUMARKT I. D. OPF, POLLINGER STR.35 915. Trương Minh Thủy, sinh ngày 18/02/2000 tại Đức (con anh Minh). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 92318 NEUMARKT I. D. OPF, POLLINGER STR.35 916. Nguyễn Thị Tiến Hoa, sinh ngày 15/12/1963 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 26655 WESTERSTEDE, NEUENGLANDER STR.19 917. Tống Thị Thúy Hằng, sinh ngày 19/05/1964 tại Phú Thọ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KOBLENZ, GUTENBERGSTRABE 10 918. Lê Tuấn Anh, sinh ngày 11/10/1992 tại Đức (con chị Hằng). Giới tính: Nam Hiện trú tại: KOBLENZ, GUTENBERGSTRABE 10 919. Lê Phượng Nhi, sinh ngày 24/03/1994 tại Đức (con chị Hằng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KOBLENZ, GUTENBERGSTRABE 10 920. Nguyễn Chí Hải, sinh ngày 21/02/1983 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 99817 EISENACH, MARKSCHEFFELSHOF 6 921. Trần Hoàng Ái Khanh, sinh ngày 06/08/1968 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 04600 ALTENBURG, MARKTGASSE2 922. Nguyễn Trần Ý Thanh, sinh ngày 26/09/1992 tại Đức (con chị Khanh). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 04600 ALTENBURG, MARKTGASSE2 923. Nguyễn Nhật Bảo, sinh ngày 17/07/1997 tại Đức (con chị Khanh). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 04600 ALTENBURG, MARKTGASSE2 924. Nguyễn Tuấn Anh, sinh ngày 22/07/1979 tại Hải Dương. Giới tính: Nam Hiện trú tại: WISMARER STR. 7 39576 STENDAL 925. Lưu Nha Tam, sinh ngày 10/05/1981 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: DOROTHEENSTRASSE 49 22301 HAMBURG 926. Diệp Hoài Xương, sinh ngày 28/03/1967 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: BACKNANGER STR. 6, 71364 WINNENDEN 927. Huỳnh Thị Ngọc Châu, sinh ngày 27/10/1969 tại thành phố Hồ Chí Minh (vợ anh Xương). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BACKNANGER STR. 6, 71364 WINNENDEN 928. Diệp Hương Nhi, sinh ngày 22/04/1997 tại Đức (con anh Xương). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BACKNANGER STR. 6, 71364 WINNENDEN 929. Diệp Hương Thu, sinh ngày 24/09/1999 tại Đức (con anh Xương). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BACKNANGER STR. 6, 71364 WINNENDEN 930. Nguyễn Thị Hồng Tâm, sinh ngày 28/12/1969 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 91301 FORCHHEIM, BAMBERGER STR. 38 931. Nguyễn Thu Thủy, sinh ngày 08/02/1998 tại Đức (con chị Tâm). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 91301 FORCHHEIM, BAMBERGER STR. 38 932. Võ Thị Bích Thơm, sinh ngày 14/06/1978 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 66578 SCHIFFWWEILER, SCHACHT STRABE 19 933. Lý Hương Xuân, sinh ngày 24/07/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SCHLEISSHEIMER STR.52, 80809 MUNCHEN 934. Nguyễn Hoài An, sinh ngày 21/08/1973 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 35578 WETZLAR, MORGENWEIDE 8 935. Đinh Thị Kiều Oanh, sinh ngày 26/01/1978 tại Lâm Đồng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BUCHEN STRASSE 27 59423 UNNA 936. Quan Hán Khang, sinh ngày 10/01/1935 tại Hưng Yên. Giới tính: Nam Hiện trú tại: NELKENWEG8 55126 MAINZ 937. Ngô Thiên Chan, sinh ngày 16/03/1987 tại Đức. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 63741 ASCHEAFFENBURG, NIDDAWEG 25 938. Ngô Thế Hiển, sinh ngày 31/08/1955 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: HELENE WEBER ALLEE 11/3, 80637 MUNCHEN 939. Nguyễn Thị Mỹ Tiên, sinh ngày 11/03/1982 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ADALBERT STRABE 134, 44149 DORTMUND 940. Nguyễn Kim Chi, sinh ngày 11/03/1982 tại Đức (em chị Tiên). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ADALBERT STRABE 134, 44149 DORTMUND 941. Bùi Thị Thúy, sinh ngày 01/04/1977 tại Nam Định. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LISE MEITNER WEG 10, 93055 REGENSBURG 942. Nguyễn Thị Tâm, sinh ngày 03/11/1962 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BAHNHOFSTR. 12, 87700 MEMMINGEN 943. Từ Ngọc Sinh, sinh ngày 26/10/1962 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 06237 LEUNA, DURRENBERGER STR. 130 944. Tạ Phương Oanh, sinh ngày 25/11/1980 tại Hà Tây. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 18102 ROSTOCK, M A NEXO RING 16. 945. Tạ Minh Thảo, sinh ngày 13/02/1988 tại Hà Tây (em chị Oanh). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 18106 ROSTOCK, M A NEXO RING 16 946. Tạ Duy Vinh, sinh ngày 31/03/1992 tại Đức (em chị Oanh). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 18106 ROSTOCK, M A NEXO RING 16 947. Nguyễn Quỳnh Trang, sinh ngày 22/08/1987 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 03172 GUBEN DR. GLUECKMANN STRASSE 1 948. Tô Thanh Tùng, sinh ngày 19/07/1982 tại Đức. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 10629 BERLIN, LEWISHAM STR. 14 949. Phó Thị Thu Giang, sinh ngày 03/12/1968 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: MILDESTIEG 10 22307 HAMBURG 950. Hoàng Thị Đoan Nhi, sinh ngày 24/08/1982 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 67059 LUDWIGSHAFEN, BGM, KUTTERER STR. 12 951. Nguyễn Hùng Cường, sinh ngày 06/10/1966 tại Hải Phòng. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 71638 LUDWIGSBURG, ADALBERT, STIFTER STR. 38 952. Trịnh Mai Liễu, sinh ngày 10/04/1966 tại Hải Phòng (vợ anh Cường). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 71638 LUDWIGSBURG, ADALBERT, STIFTER STR. 38 953. Nguyễn Mai An, sinh ngày 28/11/1996 tại Đức (con anh Cường). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 71638 LUDWIGSBURG, ADALBERT, STIFTER STR. 38 954. Nguyễn Minh Hằng, sinh ngày 20/03/1975 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 09648 MITTWEIDA, BAHNHOF STR. 17 955. Lê Quốc Cường, sinh ngày 21/06/1985 tại Đức. Giới tính: Nam Hiện trú tại: SENFTENBERGER RING 40H, 13435 BERLIN 956. Lê Phương Tâm, sinh ngày 14/10/1986 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: DACHAUER STR. 312 A/1, 80993 MUNCHEN 957. Phạm Thị Bích Tuyền, sinh ngày 02/01/1984 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 45661 RECKLINGHAUSEN, BOCHUMER STR.82 958. Nguyễn Thị Sánh, sinh ngày 20/10/1958 tại Ninh Bình. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 39387 OSCHERSLEBEN (BODE), NEUE MARKTSTRABE 4 959. Nguyễn Sarah, sinh ngày 05/10/1993 tại Đức (con chị Sanh). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 39387 OSCHERSLEBEN (BODE), NEUE MARKTSTRABE 4 960. Nguyễn Phương Thu, sinh ngày 15/11/1983 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: WILHELMPLATZ 12, 0286 GOERLITZ 961. Bùi Ngọc Danh, sinh ngày 01/10/1968 tại Nam Định. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 70794 FILDERSTADT, DIETRICH BONHOFFER STR.1/4 962. Bùi Thành Trung Philipp, sinh ngày 04/06/1997 tại Đức (con anh Danh). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 70794 FILDERSTADT, DIETRICH BONHOFFER STR.1/4 963. Bùi Thanh Thảo, sinh ngày 08/03/1999 tại Đức (con anh Danh). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 70794 FILDERSTADT, DIETRICH BONHOFFER STR.1/4 964. Vũ Thị Thúy Nga, sinh ngày 22/05/1964 tại Quảng Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 13467 BERLIN, SCHILDOWER STR.32 965. Nguyễn Hương Giang, sinh ngày 26/02/1969 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LANDSBERGER ALLEE 136, 10369 BERLIN 966. Nguyễn Quang Trung, sinh ngày 05/02/1983 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 50933 KOLN, ERICH HECKEL STR.12 967. Bùi Đức Nguyện, sinh ngày 16/06/1974 tại Bà Rịa – Vũng Tàu. Giới tính: Nam Hiện trú tại: MAKT STR.9 44532 LUENEN 968. Nguyễn Trung Kiên, sinh ngày 01/11/1983 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 17192 WAREN(MUERITZ), CARL MOLTMANN STR. 18 969. Nguyễn Ngọc Thu, sinh ngày 07/01/1952 tại Bình Dương. Giới tính: Nam Hiện trú tại: GARTENSTR. 8, 63814 MAINASCHAFF 970. Trần Quang Anh, sinh ngày 11/06/1963 tại Đà Nẵng. Giới tính: Nam Hiện trú tại: BALTENSTR. 32 93057 REGENSBURG 971. Nguyễn Bông, sinh ngày 14/05/1966 tại Cao Bằng (vợ anh Anh). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BALTENSTR. 32 93057 REGENSBURG 972. Trần Quang Huy Dominic, sinh ngày 21/05/1996 tại Đức (con anh Anh). Giới tính: Nam Hiện trú tại: BALTENSTR. 32 93057 REGENSBURG 973. Nguyễn Thị Kim Xuân, sinh ngày 22/03/1967 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SCHEEEREN STR 39 40215 DUSSELDORF GERMAN 974. Nguyễn Đức Minh, sinh ngày 21/02/1998 tại Đức (con chị Xuân). Giới tính: Nam Hiện trú tại: SCHEEEREN STR 39 40215 DUSSELDORF GERMAN 975. Nguyễn Lệ Huyền Trang, sinh ngày 03/03/1990 Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: NEUNDORFER STR.35, 01257 DRESDEN 976. Lê Thị Lệ, sinh ngày 18/07/1960 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SCHLEISSHEIMER STR. 507/6, 80933 MUNCHEN 977. Võ Bảo Trâm Nina, sinh ngày 25/07/1999 tại Đức (con chị Lệ). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SCHLEISSHEIMER STR. 507/6, 80933 MUNCHEN 978. Đỗ Thị Tường Oanh, sinh ngày 17/04/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: MAINZER LANDSTRABE 269, 60326 FRANKFURT AM MAIN 979. Nguyễn Thị Thẩm, sinh ngày 31/03/1969 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: IM FIEDLERSEE 14, 64291 DARMSTADT 980. Đặng Thị Lang, sinh ngày 16/08/1960 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 75177 PFORZHEIM, BLUCHLERSTRASSE 26 981. Trần Trần Johnny, sinh ngày 29/07/1996 tại Đức (con chị Lang). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 75177 PFORZHEIM, BLUCHLERSTRASSE 26 982. Trần Sandy, sinh ngày 29/07/1997 tại Đức (con chị Lang). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 75177 PFORZHEIM, BLUCHLERSTRASSE 26 983. Phạm Trung Kiên, sinh ngày 29/07/1959 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: APPSTEINER STRASSE 2, 60323 FRANKFURT AM MAIN 984. Nguyễn Thu Hà, sinh ngày 28/11/1977 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 52159 ROETGEN, BUNDESSTR. 116 Q 985. Trần Thị Nguyên Phương, sinh ngày 21/06/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5937 SELM, KREISSTR. 80 986. Trương Thị Ngọc Khánh, sinh ngày 07/04/1964 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: AUBERE PASSAUER STR. 12 A, 94315 STRAUBING 987. Lương Thị Thùy Linh, sinh ngày 24/02/1991 tại Đức (con chị Khánh). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: AUBERE PASSAUER STR. 12 A, 94315 STRAUBING 988. Lương Thùy Nhi Lena, sinh ngày 23/09/1999 tại Đức (con chị Khánh). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: AUBERE PASSAUER STR. 12 A, 94315 STRAUBING 989. Trần Nguyên An, sinh ngày 20/09/1988 tại Đức. Giới tính: Nam Hiện trú tại: AM ALTEN FELD 16B D 51645 GUMMERSBACH 990. Võ Ngọc Thảo, sinh ngày 17/12/1969 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: MOECKMUEHL, HEILBRONN 991. Trần Văn Tâm, sinh ngày 01/03/1967 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 91056 ERLANGEN, DONATO, POLLI STR.40 992. Trần Thị Ngọc Thư, sinh ngày 15/06/1995 tại Đức (con anh Tâm). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 91056 ERLANGEN, DONATO, POLLI STR.40 993. Trần Ngọc Anh, sinh ngày 23/04/1999 tại Đức (con anh Tâm). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 91056 ERLANGEN, DONATO, POLLI STR.40 994. Nguyễn Thị Đông, sinh ngày 19/07/1967 tại Hà Tây. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 88161 LINDENBERG I, ALLGAU, JAGERSTR. 45 995. Ngô Thùy Linh Simone, sinh ngày 02/07/1999 tại Đức (con chị Đông). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 88161 LINDENBERG I, ALLGAU, JAGERSTR. 45 996. Ngô Quốc Anh Thomas, sinh ngày 02/07/1999 tại Đức. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 88161 LINDENBERG I, ALLGAU, JAGERSTR. 45 997. Mã Xuân Ánh, sinh ngày 16/08/1972 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: MUELHAUSER STR. 11/205 B3, 81379 MUNCHEN 998. Mã Quý Thông Theodor, sinh ngày 08/11/2001 tại Đức (con chị Ánh). Giới tính: Nam Hiện trú tại: MUELHAUSER STR. 11/205 B3, 81379 MUNCHEN 999. Nguyễn Thị Thúy Phượng, sinh ngày 30/04/1973 tại Nam Định. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ALTENBRUCK STR. 31 DUESSELDORF 1000. Đinh Nguyễn Thu Thảo, sinh ngày 23/01/1995 tại Đức (con chị Phượng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ALTENBRUCK STR. 31 DUESSELDORF 1001. Đinh Nguyễn Thảo Nhi, sinh ngày 14/03/1997 tại Đức (con chị Phượng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ALTENBRUCK STR. 31 DUSSELDORF 1002. Đinh Nguyễn Nhi Quỳnh, sinh ngày 10/01/1999 tại Đưc (con chị Phượng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ALTENBRUCK STR. 31 DUSSELDORF 1003. Phạm Danh Phương, sinh ngày 03/06/1983 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 56727 MAYEN, KOBLENZER STR.99 1004. Lê Diệu Linh, sinh ngày 24/12/1966 tại Campuchia. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SCHONLAUTENBACH 16, 55743 IDAR OBERSTEIN 1005. Nguyễn Việt Đức, sinh ngày 13/08/1991 tại Đức. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 37412 HERZBERG AM HARZ, HAUPTSTR. 49 1006. Phạm Hữu Đức, sinh ngày 24/04/1964 tại An Giang. Giới tính: Nam Hiện trú tại: MUENCHENER STR. 67, 86551 AICHACH 1007. Nguyễn Hồng Quang, sinh ngày 16/09/1957 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 91058 ERLANGEN, GERHART – HAUPT MAIN STR. 1 1008. Phan Thanh Hải, sinh ngày 25/07/1962 tại Thanh Hóa. Giới tính: Nam Hiện trú tại: HOOVERSTR. 20B, 86156 AUGSBURG 1009. Nguyễn Văn Giàu, sinh ngày 15/03/1964 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: BULKENSTR. 28, 27570 BREMERHAVEN 1010. Nguyễn Thị Huệ Tâm, sinh ngày 01/01/1967 tại Bà Rịa – Vũng Tàu (vợ anh Giàu). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BULKENSTR. 28, 27570 BREMERHAVEN 1011. Nguyễn Ngọc Trâm, sinh ngày 28/11/1991 tại Đức (con anh Giàu). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BULKENSTR. 28, 27570 BREMERHAVEN 1012. Nguyễn Văn Lộc, sinh ngày 23/05/1998 tại Đức (con anh Giàu). Giới tính: Nam Hiện trú tại: BULKENSTR. 28, 27570 BREMERHAVEN 1013. Nguyễn Việt Hoa, sinh ngày 10/01/1970 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LERCHENFELD STRABE 1, 93053 REGENSBURG 1014. Nguyễn Văn Thúy, sinh ngày 23/03/1971 tại Vĩnh Phúc. Giới tính: Nam Hiện trú tại: PETERSHAUSER. STR. 3 78467 KONSTANZ 1015. Hoàng Ngọc Khôi, sinh ngày 10/12/1961 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: GERAER STRABE 21, 07570 WEIDA 1016. Hoàng Đức Huy, sinh ngày 24/02/1999 tại Đức (con anh Khôi). Giới tính: Nam Hiện trú tại: GERAER STRABE 21, 07570 WEIDA 1017. Nguyễn Hoài Nam, sinh ngày 10/05/1961 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: ST VITHER, 2 53879 EUSKIRCHEN BRD 1018. Nguyễn Thị Hiền, sinh ngày 24/10/1961 tại Hà Nội (vợ anh Nam). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ST VITHER, 2 53879 EUSKIRCHEN BRD 1019. Nguyễn Hiền Giang, sinh ngày 16/11/1991 tại Đức (con chị Hiền). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ST VITHER, 2 53879 EUSKIRCHEN BRD 1020. Phạm Thị Kim Ngà, sinh ngày 26/02/1967 tại Vĩnh Phúc. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 91052 ERLANGEN, LSARSTR. 27 1021. Phạm Sanny, sinh ngày 18/01/1995 tại Đức (con chị Ngà). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 91052 ERLANGEN, LSARSTR. 27 1022. Trần Thúy Phượng, sinh ngày 09/07/1982 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 91781 WEIBENBURG I. BAY, AN DER HAGENAU 8 1023. Lâm Thị Phượng, sinh ngày 28/05/1962 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 79261 GUTACHI. BR. LANDSTR. 2 1024. Lê Thị Kim Khánh, sinh ngày 28/11/1948 tại Thừa Thiên - Huế. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 56073 KOBLENZ, KARDINAL KREMENTZ STR. 18 1025. Cao Minh Điệp, sinh ngày 16/07/1967 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: WANDERESTR. 9, 90431 NUERNBERG 1026. Vũ Anh Tuấn, sinh ngày 13/12/1959 tại Thanh Hoá. Giới tính: Nam Hiện trú tại: HERMANN STR. 226, 12049 BERLIN 1027. Phạm Thị Bé Năm, sinh ngày 20/11/1973 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: REINOLISTRASSE 023, 44135 DORTMUND 1028. Bùi Thị Hoài Thu, sinh ngày 10/01/1978 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KUPPER STR 8 52066 AACHEN 1029. Vũ Thị Bích Thảo, sinh ngày 25/08/1966 tại Lâm Đồng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 45663 RECKLINGHAUSEN, DUEPPELSTRASSE 51 1030. Trần Vũ Mai Anh, sinh ngày 22/10/1994 tại Đức (con chị Thảo). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 45663 RECKLINGHAUSEN, DUEPPELSTRASSE 51 1031. Trần Vũ Lan Anh, sinh ngày 03/06/1996 tại Đức (con chị Thảo). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 45663 RECKLINGHAUSEN, DUEPPELSTRASSE 51 1032. Nguyễn Thị Kim Dung, sinh ngày 03/06/1960 tại Quảng Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: DREIEICH STR. 34, 61381 FRIEDRICHSDORF 1033. Đào Hoàng Anh, sinh ngày 13/05/1990 tại Hà Nội (con chị Dung). Giới tính: Nam Hiện trú tại: DREIEICH STR. 34, 61381 FRIEDRICHSDORF 1034. Trương Anh Thi, sinh ngày 25/08/1997 tại Đức (con chị Dung). Giới tính: Nam Hiện trú tại: DREIEICH STR. 34, 61381 FRIEDRICHSDORF 1035. Lê Thị Yến, sinh ngày 03/10/1968 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 70597 STUTTGART, EPPLESTR. 33 1036. Nguyễn Trường Giang, sinh ngày 04/06/1967 tại Hà Đông. Giới tính: Nam Hiện trú tại: OTHMUNDSTR. 27, 87700 MEMMINGEN 1037. Trần Thị Phúc, sinh ngày 31/07/1969 tại thành phố Hồ Chí Minh (vợ anh Giang). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: OTHMUNDSTR. 27, 87700 MEMMINGEN 1038. Nguyễn Trần Trà My, sinh ngày 05/01/1994 tại Đức (con chị Phúc). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: OTHMUNDSTR. 27, 87700 MEMMINGEN 1039. Nguyễn Trần Mạnh Duy, sinh ngày 17/09/1996 tại Đức (con chị Phúc). Giới tính: Nam Hiện trú tại: OTHMUNDSTR. 27, 87700 MEMMINGEN 1040. Lê Thị Kim Cúc, sinh ngày 28/05/1971 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 72766 REUTLINGEN, BEHRING STRABE 54 1041. Nguyễn Đại Bạch, sinh ngày 03/03/1970 tại Hải Dương. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 14612 FALKENSEE, HABICHSTRABE 23 1042. Trang Diễm Hương, sinh ngày 01/02/1973 tại Hà Nội (vợ anh Bạch). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 14612 FALKENSEE, HABICHTSTRABE 1043. Nguyễn Thị Mỹ Dung, sinh ngày 03/04/1967 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 44653 HERNE, RECKLINGHAUSER STR. 3 1044. Nguyễn Thị Tuyết Lan, sinh ngày 17/08/1968 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: NORDDEICHER, STRABE 145, 26506 NORDEN 1045. Nguyễn Lê Quốc Cường, sinh ngày 03/11/1992 tại Đức (con chị Lan). Giới tính: Nam Hiện trú tại: NORDDEICHER, STRABE 145, 26506 NORDEN 1046. Nguyễn Văn Hùng, sinh ngày 15/04/1964 tại Thanh Hóa. Giới tính: Nam Hiện trú tại: POSTSTRABE 10, 07819 TRIPTIS 1047. Nguyễn Việt Đức, sinh ngày 30/11/1990 tại Đức (con anh Hùng). Giới tính: Nam Hiện trú tại: POSTSTRABE 10, 07819 TRIPTIS 1048. Nguyễn Việt Thủy Li, sinh ngày 28/12/1998 tại Đức (con anh Hùng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: POSTSTRABE 10, 07819 TRIPTIS 1049. Vũ Thị Ngọc Anh, sinh ngày 19/11/1980 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: WALDSTRABE 35, 06803 GREPPIN 1050. Trần Minh Tuấn, sinh ngày 26/12/1985 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: VATER KLEIN STR. 4, 86356 NEUSAB 1051. Lê Thành Ngọc, sinh ngày 20/09/1982 tại Hải Dương. Giới tính: Nam Hiện trú tại: AN DER STIEGE 6A, 06886 LUTHERSTADT WITTENBERG 1052. Đặng Huy Hoàng, sinh ngày 14/08/1986 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 79576 WEIL AM RHEIN, OBERE SCHANZSTR. 9 1053. Hồ Hiếu Nhân, sinh ngày 16/06/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: DIEBURGER STRABE 199 A, 64287 DARMSTADT 1054. Đào Thị Phương Lan, sinh ngày 28/11/1982 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 88161 LINDENBERG I. ALLGAU, AN DER ALP 15 1055. Nguyễn Thị Thanh Thảo, sinh ngày 10/09/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BIRKHAHNSTR. 2, 71336 WAIBLINGEN 1056. Phạm Văn Nga, sinh ngày 16/12/1957 tại Thanh Hóa. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 02625 BAUTZEN, PAULISTRABE 17 1057. Hồ Minh Thuận, sinh ngày 01/01/1970 tại Sông Bé. Giới tính: Nam Hiện trú tại: LANDGRABEN STR.24, 61118 BAD VILBEL NIDDATAL 1058. Trần Jenny Diễm Kiều, sinh ngày 26/12/1992 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SPINNEREI STR. 20 47805 KREFELD 1059. Trần Phong Jonny Lâm, sinh ngày 12/02/1988 tại Đức. Giới tính: Nam Hiện trú tại: SPINNEREI STR. 20 47805 KREFELD 1060. Trần Isabella Quế Đan, sinh ngày 06/03/1995 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SPINNEREI STR. 20 47805 KREFELD 1061. Trần Thanh Tân, sinh ngày 27/11/1961 tại Cà Mau. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 78669 WELLENDINGEN, EMIL DIMMLER STR. 3 1062. Trần Thanh Thanh, sinh ngày 24/07/1992 tại Đức (con anh Tân). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 78669 WELLENDINGEN, EMIL DIMMLER STR. 3 1063. Trần Thiện Khang, sinh ngày 24/07/1992 tại Đức (con anh Tân). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 78669 WELLENDINGEN, EMIL DIMMLER STR. 3 1064. Nguyễn Viết Tuệ, sinh ngày 10/06/1956 tại Thanh Hóa. Giới tính: Nam Hiện trú tại: DAVIDSTR. 9, 04109 LEIPZIG 1065. Cao Diễm Thúy Hằng, sinh ngày 26/09/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 66849 LANDSTUHL, EISENBAHN STR. 8 1066. Phan Diệu Kiều Đức, sinh ngày 20/06/1954 tại Thừa Thiên - Huế. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: VAUTIERSTRABE 55 40237 DUSSELDORF DEUTSCHLAND 1067. Đoàn Trúc Quỳnh Doris, sinh ngày 27/06/1997 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 70563 STUTTGART, OSTERFELD STR. 24 1068. Đoàn Trúc Vy Dora, sinh ngày 17/01/1995 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 70563 STUTTGART, OSTERFELD STR. 24 1069. Vương Anh Phụng, sinh ngày 03/04/1987 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 13627 BERLIN, AM HEIDEBUSCH 13 1070. Mai Thế Mạnh, sinh ngày 12/01/1957 tại Thái Bình, Giới tính: Nam Hiện trú tại: 14959 TREBBIN, BARUTHER STR. 14A 1071. Đào Thị Lê Mai, sinh ngày 13/08/1984 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: DONAUSTAUFER STR. 308, 93055 REGENSBURG 1072. Nguyễn Thị Cậy, sinh ngày 27/05/1955 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: WINDBAUERSTR. 3A/3, 81825 MUNCHEN 1073. Trần Thị Liền, sinh ngày 07/09/1960 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: RAHM 2A, 92431 NEUNBURG VORM WALD 1074. Huỳnh Thị Thu Thủy, sinh ngày 25/05/1984 tại Đức (con chị Liền). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: RAHM 2A, 92431 NEUNBURG VORM WALD 1075. Huỳnh Thanh Quang, sinh ngày 22/11/1985 tại Đức (con chị Liền). Giới tính: Nam Hiện trú tại: RAHM 2A, 92431 NEUNBURG VORM WALD 1076. Huỳnh Thị Thu Phương, sinh ngày 18/01/1991 tại Đức (con chị Liền). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: RAHM 2A, 92431 NEUNBURG VORM WALD 1077. Huỳnh Thanh Vũ, sinh ngày 28/03/1992 tại Đức (con chị Liền). Giới tính: Nam Hiện trú tại: RAHM 2A, 92431 NEUNBURG VORM WALD 1078. Trần Văn Dậu, sinh ngày 20/10/1957 tại Quảng Ngãi. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 88373 FLEISCHWANGEN 1079. Lê Mỹ Phương, sinh ngày 24/02/1997 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 66117 SAARBRUCKEN, GOEBEN STR.27 1080. Lê Thị Lệ Chi, sinh ngày 14/11/1987 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 66117 SAARBRUCKEN, GOEBEN STR.27 1081. Lê Kim Ngọc, sinh ngày 12/05/1994 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 66117 SAARBRUCKEN, GOEBEN STR.27 1082. Nguyễn Thị Lệ Thanh, sinh ngày 15/05/1952 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 26382 WILHEMSHAVEN, BORSEN STR.68 1083. Phan Văn Hòa, sinh ngày 26/01/1968 tại Hà Tĩnh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 32423 MINDEN, LINDENSTRABE 10 1084. Nguyễn Thị Thanh Phượng, sinh ngày 09/05/1967 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 32423 MINDEN, LINDENSTRABE 10 1085. Phan Phan Tiến, sinh ngày 17/07/1991 tại Đức (con anh Hòa). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 32423 MINDEN, LINDENSTRABE 10 1086. Phan Ngọc Ánh, sinh ngày 17/12/1994 tại Đức (con anh Hòa). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 32423 MINDEN, LINDENSTRABE 10 1087. Đoàn Băng Tâm, sinh ngày 19/09/1991 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: GUNZBURGER STRABE 24, 89347 BUBESHEIM 1088. Đoàn Minh Thiện, sinh ngày 22/07/1995 tại Đức. Giới tính: Nam Hiện trú tại: GUNZBURGER STRABE 24, 89347 BUBESHEIM 1089. Lê Thị Nhung, sinh ngày 23/12/1975 tại Thừa Thiên - Huế. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LUITPOLD STR. 5, 86830 SCHWABMUNCHEN 1090. Mai Thị Thu Thảo, sinh ngày 25/03/1991 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: WILDENROTHER STR. 17, 81245 MUNCHEN 1091. Nguyễn Thị Ngọc Lan, sinh ngày 13/12/1969 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 12247 BERLIN, HALBAUER WEG 12 1092. Nguyễn Duy Thảo, sinh ngày 03/01/1991 tại Đức (con chị Lan). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 12247 BERLIN, HALBAUER WEG 12 1093. Nguyễn Duy Hòa, sinh ngày 18/01/1994 tại Đức (con chị Lan). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 12247 BERLIN, HALBAUER WEG 12 1094. Trần Thị Kim Loan, sinh ngày 26/10/1960 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: IM DROTTEN TAL 20, 57080 SIEGEN, GERMANY 1095. Mai Thị Hiền, sinh ngày 19/10/1989 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: WILDENROTHER STR. 17, 81245 MUNCHEN 1096. Nguyễn Ngọc Linh, sinh ngày 14/01/1969 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: ANGERPOINT STR. 21, 92670 WINDISCHESCHENBACH 1097. Phạm Thị Chính, sinh ngày 26/08/1969 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ANGERPOINT STR. 21, 92670 WINDISCHESCHENBACH 1098. Nguyễn Kim Phụng, sinh ngày 22/04/1996 tại Đức (con anh Linh). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ANGERPOINT STR. 21, 92670 WINDISCHESCHENBACH 1099. Nguyễn David Long, sinh ngày 04/09/2000 tại Đức (con anh Linh). Giới tính: Nam Hiện trú tại: ANGERPOINT STR. 21, 92670 WINDISCHESCHENBACH 1100. Tôn Kim Anh, sinh ngày 26/04/1982 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BAHNHOFSTRABE 12, 31582 NIENBURG WESER 1101. Nguyễn Hồng Nhung, sinh ngày 23/07/1975 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: AM MARKT 9, 35287 AMONEBURG 1102. Trương Thị Khánh Huân, sinh ngày 02/09/1974 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: RUDOLF SEIFFERT STR. 19, 10369 BERLIN 1103. Nguyễn Xuân Hiệp, sinh ngày 23/08/1963 tại Hà Tây, Giới tính: Nam Hiện trú tại: HERZBERGSTR. 2, 10367 BERLIN 1104. Vũ Thị Mừng, sinh ngày 27/09/1970 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 18147 ROSTOCK, SALVADOR, ALLENDE STRASSE 39 1105. Nguyễn Khánh Vy, sinh ngày 04/03/1985 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: AM RUHSTEIN 22, 91054 BUCKENHOF 1106. Phi Thị Bích Thủy, sinh ngày 22/06/1969 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: PAPIERMUHLSTRABE 32, 04299 LEIPZIG 1107. Nguyễn Thị Biền, sinh ngày 30/10/1963 tại Nam Hà. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SEESTR. 54, 71067 SINDELFINGEN 1108. Nguyễn Thành Túy, sinh ngày 15/09/1962 tại Thừa Thiên - Huế. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 26897 ESTERWEGEN, BRINK 7 1109. Nguyễn Thùy My, sinh ngày 26/04/1992 tại Đức (con anh Túy). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 26897 ESTERWEGEN, BRINK 7 1110. Nguyễn Khánh Đôn, sinh ngày 26/06/1993 tại Đức (con anh Túy). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 26897 ESTERWEGEN, BRINK 7 1111. Hoàng Kim Quyên, sinh ngày 01/02/1970 tại Bắc Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 91052 ERLANGEN MICHAEL VOGEL STR. 47 1112. Hoàng Tuấn Mạnh, sinh ngày 17/09/1990 tại Đức (con chị Quyên). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 91052 ERLANGEN MICHAEL VOGEL STR. 47 1113. Bảo Lộc, sinh ngày 26/04/1964 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: KESSEL STR 6, 02625 BAUTZE 1114. Phan Thành Chung, sinh ngày 09/06/1969 tại Thái Bình. Giới tính: Nam Hiện trú tại: CORDIERSTRABE 7, 60326 FRANKFURT AM MAIN 1115. Phan Thị Lan Phương, sinh ngày 17/05/1963 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: PREETORIUSWEG 6/3, 81739 MUNCHEN 1116. Trần Thị Kim Phượng, sinh ngày 01/02/1985 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: HANS BELLINGHAUSEN STR. 11, 56070 KOBLENZ, BRD 1117. Tạ Kim Yến, sinh ngày 15/10/1962 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: AUF GEIG 3, 66620 NONNWEILER 1118. Tạ Uy Danh, sinh ngày 11/12/1991 tại Đức (con chị Yến). Giới tính: Nam Hiện trú tại: AUF GEIG 3, 66620 NONNWEILER 1119. Tạ Tôn Danh, sinh ngày 19/10/1997 tại Đức (con chị Yến). Giới tính: Nam Hiện trú tại: AUF GEIG 3, 66620 NONNWEILER 1120. Lê Thị Yến, sinh ngày 04/06/1965 tai Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SCHNORRSTR 34, 01069 DRESDEN 1121. Bùi Lê Duy Tuấn, sinh ngày 09/10/1991 tại Đức (con chị Yến). Giới tính: Nam Hiện trú tại: SCHNORRSTR 34, 01069 DRESDEN 1122. Lâm Thị Lệ Oanh, sinh ngày 06/03/1969 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: NHWEG 26. 70794 FILDERSTADT 1123. Trịnh Minh Quang, sinh ngày 30/05/1954 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 78083 DAUCHINGEN, WILHELM FEDER STR.6 1124. Phạm Thị Trinh, sinh ngày 16/06/1960 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 78083 DAUCHINGEN, WILHELM FEDER STR. 6 1125. Trịnh Thị Minh Tâm, sinh ngày 18/11/1990 tại Đức (con anh Quang). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 78083 DAUCHINGEN, WILHELM FEDER STR. 6 1126. Trịnh Thị Minh Giang, sinh ngày 26/11/1991 tại Đức (con anh Quang). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 78083 DAUCHINGEN, WILHELM FEDER STR. 6 1127. Trịnh thị Minh Châu, sinh ngày 31/05/1995 tại Đức (con anh Quang). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 78083 DAUCHINGEN, WILHELM FEDER STR. 6 1128. Nguyễn Văn Toàn, sinh ngày 04/12/1960 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: BAMBERGER STR. 26 96199 ZAPFENDORF 1129. Trần Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 07/01/1959 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BAMBERGER STR. 26 96199 ZAPFENDORF 1130. Nguyễn Trần Phúc, sinh ngày 01/06/1992 tại Đức (con anh Toàn). Giới tính: Nam Hiện trú tại: BAMBERGER STR. 26 96199 ZAPFENDORF 1131. Bùi Văn Khiêm, sinh ngày 12/02/1962 tại Hải Phòng. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 56070 KOBLENZ, MAYENER STR. 7 – 9 1132. Phạm Thái Thủy, sinh ngày 06/01/1973 tại Bình Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KURT GEOR KIESINGER ALLEE 122, 28279 BREMEN 1133. Nguyễn Quỳnh Anh, sinh ngày 11/07/1993 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: RENNPLATZ STR.2, 01237 DRESDEN 1134. Hồ Thị Kim Nương, sinh ngày 14/02/1974 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: STAUFERSTR. 19, 71334 WAIBLINGEN 1135. Lữ Vĩ, sinh ngày 04/12/1965 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: WEISSHORER STR.46, 75015 BRETTEN 1136. Lê Đức Hà, sinh ngày 28/02/1988 tại Đức. Giới tính: Nam Hiện trú tại: RING DER FREUNDSCHAFT 2C, 01619 ZEITHAIN 1137. Lê Thị Hạnh, sinh ngày 30/09/1986 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: RING DER FREUNDSCHAFT 2C, 01619 ZEITHAIN 1138. Trịnh Quang Vũ, sinh ngày 19/08/1966 tại Vĩnh Phúc. Giới tính: Nam Hiện trú tại: NECKARGEMUNDER STRABE 25, 69239 NECKARSTEINACH 1139. Vũ Quốc Kỳ, sinh ngày 01/01/1960 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: HELENE WEIGEL PLATZ 14, 12681 BERLIN 1140. Từ Minh Tuyết, sinh ngày 27/10/1970 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 90763 FUERTH, SONNENSTR. 5 1141. Đặng Văn Việt Đức, sinh ngày 01/09/1992 tại Đức. Giới tính: Nam Hiện trú tại: KYLISCHE STR 41, 06526 SANGERHAUSEN 1142. Lại Thị Thu Ngà, sinh ngày 15/06/1954 tại Nam Hà. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: THARANDTER STR. 78, 01187 DRESDEN 1143. Vũ Thị Phương Uyên, sinh ngày 28/10/1975 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KEPLER STR 45, 41236 MONCHENGLADBACH 1144. Trần Phương Tuấn Anh, sinh ngày 20/09/1986 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: ELISABETH GRANIERHOF.9 30161 HANNOVER 1145. Trương Thị Tuyết, sinh ngày 05/03/1968 tại Quảng Trị. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: POGGENPOHL 36, 32758 DETMOLD 1146. Mai Lệ Huyền, sinh ngày 13/01/1987 tại Đức (con chị Tuyết). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: POGGENPOHL 36, 32758 DETMOLD 1147. Mai Lệ Nhung, sinh ngày 28/12/1987 tại Đức (con chị Tuyết). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: POGGENPOHL 36, 32758 DETMOLD 1148. Mai Lệ Hằng, sinh ngày 14/06/1989 tại Đức (con chị Tuyết). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: POGGENPOHL 36, 32758 DETMOLD 1149. Mai Kim Linh, sinh ngày 31/05/1992 tại Đức (con chị Tuyết). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: POGGENPOHL 36, 32758 DETMOLD 1150. Mai Thanh Quỳnh, sinh ngày 26/02/1996 tại Đức (con chị Tuyết). Giới tính: Nam Hiện trú tại: POGGENPOHL 36, 32758 DETMOLD 1151. Nguyễn Thị Kim Hương, sinh ngày 16/11/1985 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: OSKAR MARIA GRAF RG, 18, 81737 MUNCHEN 1152. Hạ Bá Chính, sinh ngày 27/03/1965 tại Quảng Ninh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: SCHOPPER STR. 52, 07937 ZEULENRODA 1153. Đào Thị Hiên, sinh ngày 26/01/1969 tại Quảng Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SCHOPPER STR. 52, 07937 ZEULENRODA 1154. Hạ Chung Nghĩa, sinh ngày 12/05/1993 tại Đức (con anh Chính). Giới tính: Nam Hiện trú tại: SCHOPPER STR. 52, 07937 ZEULENRODA 1155. Hạ Như Yến, sinh ngày 23/12/1996 tại Đức (con anh Chính). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SCHOPPER STR. 52, 07937 ZEULENRODA 1156. Đào Đức Long, Jacky, sinh ngày 12/05/2000 tại Đức. Giới tính: Nam Hiện trú tại: REICHENAU STR. 34 SINGEN 1157. Đào Hồng Vân Juha, sinh ngày 09/06/1999 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: REICHENAU STR. 34 SINGEN 1158. Tạ Lâm Hương Tanja sinh ngày 28/02/1995 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: REICHENAU STR. 34 SINGEN 1159. Đặng Thị Hoài Tâm, sinh ngày 26/03/1981 tại Đà Nẵng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 21481 LAUENBURG, ALTE WACHE 18 1160. Nguyễn Bảo Hoa, sinh ngày 17/02/1992 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ADOLF BRAUN STR. 6, 90429 NURNBRG 1161. Huỳnh Văn Thiệt, sinh ngày 05/12/1959 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nam Hiện trú tại: AM ERDBEERSCHLAG 1, 80935 MUNCHEN 1162. Đỗ Minh Hùng, sinh ngày 15/04/1963 tại Quảng Ngãi. Giới tính: Nam Hiện trú tại: BERLINER STR 63 422 75 WUPPERTAL 1163. Phan Đăng Cương, sinh ngày 01/04/1967 tại Nghệ An. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 95652 WALDSASSEN, ROTHE LOHE 17 1164. Lê Chi Mai, sinh ngày 17/09/1994 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: WILHEMSHAVENER STR. 49, 10551 BERLIN 1165. Huỳnh Thị Chong, sinh ngày 25/11/1966 tại Campuchia. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SPERLINGSWEG 66 32758 DETMOLD 1166. Bounketh Ziafung, sinh ngày 08/02/1985 tại Đức (con chị Chong). Giới tính: Nam Hiện trú tại: SPERLINGSWEG 66 32758 DETMOLD 1167. Bounketh Lizyn, sinh ngày 08/08/1997 tại Đức (con chị Chong). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SPERLINGSWEG 66 32758 DETMOLD 1168. Nguyễn Văn Thiên Triều, sinh ngày 23/08/1987 tại Đức. Giới tính: Nam Hiện trú tại: RUGEN STRABE 5, 87700 MEMMINGEN 1169. Nguyễn Như Ý, sinh ngày 10/11/1993 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 04910 ELSTERWERDA, POSTSTRASSE 16 1170. Tưởng Văn Thanh, sinh ngày 29/11/1955 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: FRIEDENS STR 29, 14715 STECHOW 1171. Phan Tú Quyên, sinh ngày 29/07/1991 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BAHNHAF STR. 48 63179 OBERTSHAUSEN 1172. Phạm Thị Hồng Oanh, sinh ngày 26/08//1978 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: MOLLBERGER STR. 25 32602 VLOTHO 1173. Ngô Thanh Nhi Diana, sinh ngày 28/07/1995 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SULBACHER SRASSE 94, 90489 NUERNBERG 1174. Nguyễn Văn Đức Anh, sinh ngày 08/05/1992 tại Đức. Giới tính: Nam Hiện trú tại: GRUNAER STR. 6, 01069 DRESDEN 1175. Nguyễn Lan Anh Daniela, sinh ngày 31/05/1993 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LUTHER STR. 23, 02826 GORLITZ 1176. Nguyễn Thị Thu Hằng, sinh ngày 27/07/1991 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LUTHER STR. 23, 02826 1177. Nguyễn Văn Ấn, sinh ngày 07/08/1954 tại Bến Tre. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 78713 SCHRAMBERG WALDMOSSINGEN, BURG STR. 1 1178. Nguyễn Thùy Đoan, sinh ngày 07/12/1989 tại Đức (con anh Ấn). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 78713 SCHRAMBERG WALDMOSSINGEN, BURG STR. 1 1179. Nguyễn Thùy Duyên, sinh ngày 16/10/1991 tại Đức (con anh Ấn). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 78713 SCHRAMBERG WALDMOSSINGEN, BURG STR. 1180. Nguyễn Đăng, sinh ngày 21/01/1983 tại Đức (con anh Ấn). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 78713 SCHRAMBERG WALDMOSSINGEN, BURG STR. DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM CƯ TRÚ TẠI HÀN QUỐC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 678/2004/QĐ-CTN ngày 23 tháng 09 năm 2004 của Chủ tịch nước) 1181. Thái Thị Huỳnh Hoa, sinh ngày 12/04/1967 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 101, 401 25, MANGWON DONG, MAPO GU, SEOUL, KOREA 1182. Trần Thị Hải Linh, sinh ngày 05/11/1979 tại Khánh Hòa. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 466 71 KEUMCHON DONG, PAJ-SI, KYONGGI DO 1183. Đỗ Thị Kim Nhung, sinh ngày 03/11/1981 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: NEW WORLD CO. LTD, JEIL B/D NO. 613 44 35 YEOUIDO DONG, YOUNGDEUNGPO KU, SEOUL 1184. Phạm Thị Xuân Thùy, sinh ngày 10/12/1981 tại Khánh Hòa. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 202 612 KUMKANG APT, 149 1 HWAJUNG DONG, DONG KU, T/P ULAN 1185. Hoàng Thị Kim Xuân, sinh ngày 04/04/1963 tại Phú Thọ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 671 15 NAEPALSAN DONG, KANGSEO GU, SEOUL 1186. Ngô Ngọc Phước, sinh ngày 23/11/1959 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 283 JUDUNG DONG, SANGDANG GU, CHEONGJU SI, CHUNGCHEONGBUK DO 1187. Phạm Thị Thanh Loan, sinh ngày 28/01/1976 tại Hà Tây. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 402 DONG, 1703 MYUNGGOK APT, 139 MYUNGGOK HWAWON DALSONG, DAEGU 1188. Lê Thị Ngà, sinh ngày 22/03/1978 tại Bắc Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1298 17, 20/5 DAGAKU JUTAEK 1F, GWEOL DONG, NAMDONG GU, T/P INCHEON 1189. N8gô Thị Hồng Cúc, sinh ngày 06/02/1970 tại Vĩnh Phúc. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 302 HAWON VILLA 140 SANGHA, HONGNONG, YOUNGGWANG, JEONRANAM 1190. Ninh Thị Hương, sinh ngày 12/07/1976 tại Hải Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1000 136 IKOK, DALSEO, DAEGU 1191. Lê Thị Miện, sinh ngày 08/10/1971 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 26 37 GEUMSA DONG, GEUMJEONG GU BUSAN 1192. Trịnh Thành Tâm, sinh ngày 22/04/1967 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: KYEONGGI DO, BUCHEON SI, OJEONG GU, KOGANG DONG 422 13, KADEUN JATHAEK 7 – 202 1193. Lê Thị Diễm, sinh ngày 31/10/1976 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 196 174 BONG CHEON 11 KAWANAK KU, SEOUL.
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "23/09/2004", "sign_number": "678/2004/QĐ-CTN", "signer": "Trần Đức Lương", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 74 công dân hiện đang cư trú tại Slovakia; 43 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Áo; 8 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Đan Mạch; 13 công dân hiện đang cư trú tại Trung Quốc (Hồng Kông); 4 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan; 7 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ý; 28 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Hà Lan; 29 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc; 4 công dân hiện đang cư trú tại Hợp chủng quốc Hoa Kỳ; 15 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản; 2 công dân hiện đang cư trú tại Phần Lan; 65 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào; 1 công dân hiện đang cư trú tại Ucraina; 887 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Liên ban Đức; 13 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc có tên trong danh sách kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách nói tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘICHỦ NGHĨA VIỆT NAM Trần Đức Lương DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA SLOVAKIA ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 678/2004/QĐ-CTN ngày 23 tháng 09 năm 2004 của Chủ tịch nước) 1. Nguyễn Thị Thùy Dung, sinh ngày 13/10/1078 tại Thái Bình. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: HUSKOVA 17, 040 11 KOSICE 2.Đào Thái Dương, sinh ngày 11/03/20002 tại Áo (con chị Dung). Giới tính: Nam Hiện trú tại: HUSKOVA 17, 040 11 KOSICE 3. Trần Xuân Khoa, sinh ngày 02/09/1963 tại Hà Tĩnh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: MALÁ JARKOVÁ 5/2, 945 01 KOMARNO 4. Nguyễn Xuân Trường, sinh ngày 19/03/1959 tại Hải Dương. Giới tính: Nam Hiện trú tại: KUKUCINOVA 835/48, 95501 TOPOLCANY, SLOVAKIA 5. Nguyễn Viết Dũng, sinh ngày 14/03/1964 tại Nghệ Tĩnh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: TRENICIANSKA 43, BRATISLAVA, SLOVAKIA 6. Nguyễn Tiến Hảo, sinh ngày 15/03/1967 tại Hà Tĩnh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: MOLDAVSKA 176/2, 071 01 MICHALOVCE 7. Lưu Thị Thu, sinh ngày 25/09/1966 tại Thanh Hóa. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: GAGAARINOVA 1571/6, 069 01 SNINA 8. Hoàng Văn Kim, sinh ngày 24/03/1960 tại Phú Thọ. Giới tính: Nam Hiện trú tại: SPITALSKA 2819/6, KOMARNO 9. Phùng Thị Thu Quyên, sinh ngày 08/05/1982 tại Thái Nguyên. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KOMENSKEHO 33, TRNAVA 10. Đỗ Minh Quang, sinh ngày 24/09/2000 tại Slovakia (con chị Quyên). Giới tính: Nam Hiện trú tại: KOMENSKEHO 33, TRNAVA 11. Đỗ Mai Quỳnh, sinh ngày 26/04/2002 tại Slovakia (con chị Quyên). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KOMENSKEHO 33, TRNAVA 12. Nguyễn Hữu Hưng, sinh ngày 03/05/1968 tại Hải Dưong. Giới tính: Nam Hiện trú tại: MLADEZNICKA 1892/5, 974 01 BANSKA BYSTRICA 13. Hoàng Kim Lan, sinh ngày 10/12/1967 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KONOPNA 17, KRASNA NAD HORNADOM, 040 18 KOSICE 14. Phạm Ngọc Sơn, sinh ngày 30/07/1964 tại Hà Tĩnh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: NAM, SLOBODY 1731/59, HUMENNE 15. Trần Thị Thúy Hà, sinh ngày 26/12/1972 tại Thái Bình. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: NOBELOVA 5, BRATISLAVA 16. Đặng Thị Liên, sinh ngày 18/04/1964 tại Hải Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KOSTROVA 15, 040 17 KOSICE 17. Nguyễn Thị Thúy Loan, sinh ngày 16/06/1990 tại Hải Dương (con chị Liên). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KOSTROVA 15, 040 17 KOSICE 18. Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 22/11/1993 tại Hải Dương (con chị Liên). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KOSTROVA 15, 040 17 KOSICE 19. Lê Thị Quỳnh Hoa, sinh ngày 24/08/1969 tại Hà Tây. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: VODARENSKA 143, 958 52 ZABOKREKY NAD NITRUOU 20. Nguyễn Hoàng Lâm, sinh ngày 07/04/1963 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: MPCL 47. BREZNO 21. Lê Văn Đình, sinh ngày 12/03/1968 tại Nam Định. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 029 63 MUTNE 540 22. Nguyễn Hữu Quyền, sinh ngày 19/05/1965 tại Hưng Yên. Giới tính: Nam Hiện trú tại: RADOVA 1510/19, 949 01 NITRA 23. Nguyễn Trọng Đoàn, sinh ngày 23/10/1967 tại Thanh Hóa. Giới tính: Nam Hiện trú tại: MARKUSOVA 5, KOSICE 24. Phan Huy Nam, sinh ngày 05/01/1970 tại Nghệ An. Giới tính: Nam Hiện trú tại: BAUEROVA 24, KOSICE 25. Nguyễn Thị Hồng, sinh ngày 27/10/1967 tại Hà Nam. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ZAHRNA C. 363/18 HUMENNE 26. Đào Thị Bích Liên, sinh ngày 27/11/1979 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: RADOVA 1510/19, 949 01 NITRA 27. Nguyễn Thùy Minh, sinh ngày 22/10/1999 tại Slovia. Giới tính: Nữ (con chị Liên) Hiện trú tại: RADOVA 1510/19, 949 01 NITRA 28. Nguyễn Tuấn Ngọc, sinh ngày 08/06/1966 tại Tuyên Quang. Giới tính: Nam Hiện trú tại: STUROVO NAM. 108/1, 036 01 MARTIN 29. Phùng Thái Cơ, sinh ngày 23/07/1969 tại Lạng Sơn. Giới tính: Nam Hiện trú tại: LUDMANSKA 1498/5, 040 01 KOSICE 30. Đỗ Đức Phong, sinh ngày 14/05/1963 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: M.R.STEFANIKA 909/44, 962 12 DETVA 31. Phạm Đình Phúc, sinh ngày 10/10/1961 tại Thanh Hóa. Giới tính: Nam Hiện trú tại: SNP 402/4, 907 01 MYJAVA 32. Nguyễn Kiên Trung, sinh ngày 07/08/1983 tại Bắc Ninh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: SYSLIA 44, 821 05 BRATISLAVA 33. Đường Thanh Bính, sinh ngày 01/04/1957 tại Hà Tĩnh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: MURANIHO 31/19, 949 01 NITRA 34. Võ Thị Thu Vìn, sinh ngày 10/04/1977 tại Hà Tĩnh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KUKUCINOVA 441/26, SURANY 35. Nguyễn Hoàng Long, sinh ngày 12/08/1999 tại Slovakia. Giới tính: Nam (con chị Vìn) Hiện trú tại: KUKUCINOVA 441/26, SURANY 36. Lê Thị Hồng Nhung, sinh ngày 20/02/1977 tại Hà Tĩnh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: NAMESTIE SLOBODY 1753/59 HUMENNE 37. Nguyễn Thị Thanh Bình (Bình Jandlikova), sinh ngày 04/02/1972 tại Thanh Hóa. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: CORDAKOVA 1215/26, 041 70 KOSICE 38. Vũ Thế Bảy, sinh ngày 15/10/1972 tại Phú Thọ. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 945 01 KOMARNO, RAKOCZIHO 228/3 39. Nguyễn Thanh Hải, sinh ngày 06/11/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: GANDHIHO 5090/7 MARTIN 40. Nguyễn Văn Sơn, sinh ngày 18/09/1963 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: BAUEROVA 1203/17, KOSICE 41. Nguyễn Văn Kết, sinh ngày 04/03/1962 tại Bà Rịa – Vũng Tàu. Giới tính: Nam Hiện trú tại: NAMESTIE MIERU 910/3, 045 01 MOLDAVA NAD BODVOU 42. Bùi Thị Vân, sinh ngày 13/01/1968 tại Hải Dương (vợ anh Kết). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: NAMESTIE MIERU 910/3, 045 01 MOLDAVA NAD BODVOU 43. Nguyễn Văn Miroslav, sinh ngày 29/03/1993 tại Slovakia (con anh Kết). Giới tính: Nam Hiện trú tại: NAMESTIE MIERU 910/3, 045 01 MOLDAVA NAD BODVOU 44. Nguyễn Văn David, sinh ngày 30/12/1997 tại Slovakia (con anh Kết). Giới tính: Nam Hiện trú tại: NAMESTIE MIERU 910/3, 045 01 MOLDAVA NAD BODVOU 45. Bùi Thị Ngoan, sinh ngày 02/09/1969 tại Hải Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: HUSKOVA 1294/85, KOSICE 46. Vũ Hồng Phúc, sinh ngày 14/08/1966 tại Nam Định. Giới tính: Nam Hiện trú tại: MIKOVINIHO 29, KOSICE 47. Trương Thúy Hương (Hương Gasparovskej), sinh ngày 02/09/1971 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: OBCHODNÁ 15, 811 06 BRATISLAVA 48. Lê Nhật Tiến, sinh ngày 12/02/1961 tại Nam Định. Giới tính: Nam Hiện trú tại: CORDAKOVA 1213/22 KOSICE 49. Trần Thị Mỹ, sinh ngày 23/06/1961 tại Nam Định (vợ anh Tiến). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: CORDAKOVA 1213/22 KOSICE 50. Lê Thị Thu Trang, sinh ngày 21/08/1988 tại Slovakia (con anh Tiến). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: CORDAKOVA 1213/22 KOSICE 51. Lê Trang Kristina, sinh ngày 05/10/1997 tại Slovakia (con anh Tiến). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: CORDAKOVA 1213/22 KOSICE 52. Vũ Đức Tính, sinh ngày 20/10/1954 tại Nam Định. Giới tính: Nam Hiện trú tại: ZAHRADNA 363/10, 066 01 HUMENNE 53. Nguyễn Tố Như, sinh ngày 17/01/1964 tại Quảng Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ZAHRADNA 1880/18, 066 01 HUMENNE 54. Vũ Như Ngọc, sinh ngày 26/06/1988 tại Hà Nội (con chị Như). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ZAHRADNA 1880/18, 066 01 HUMENNE 55. Vũ Đức Trung, sinh ngày 14/12/1995 tại Slovakia (con chị Như). Giới tính: Nam Hiện trú tại: ZAHRADNA 1880/18, 066 01 HUMENNE 56. Đặng Ngọc Châm, sinh ngày 17/11/1962 tạo Lào Cai. Giới tính: Nam Hiện trú tại: DEMANOVSKA 30, BRATISLAVA 57. Đặng Hoàng Nam, sinh ngày 28/09/1992 tại Hà Nội (con anh Châm). Giới tính: Nam Hiện trú tại: DEMANOVSKA 30, BRATISLAVA 58. Đặng Văn Thái, sinh ngày 04/11/1963 tại Hà Tĩnh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: PARDUBICKA 491, KAMENICNA 59. Đinh Sơn Lam, sinh ngày 14/09/1974 tại Nam Định. Giới tính: Nam Hiện trú tại: NARODNA TRIEDA 203/57, 040 01 KOSICE 60. Nguyễn Văn Toản, sinh ngày 26/08/1976 tại Thái Bình. Giới tính: Nam Hiện trú tại: MIKOVINIHO 7, KOSICE 61. Nguyễn Thế Bình, sinh ngày 07/11/1954 tại Thanh Hóa. Giới tính: Nam Hiện trú tại: HUSKOVA 1, 04023 KOSICE 62. Ngô Văn Trung, sinh ngày 19/02/1957 tại Bắc Giang. Giới tính: Nam Hiện trú tại: HURBANOVA 222/10,SNINA 63. Hoàng Trọng Hiệp, sinh ngày 12/08/1960 tại Phú Thọ. Giới tính: Nam Hiện trú tại: STEFANA 647/55, 943 01 STUROVO 64. Nguyễn Văn Minh, sinh ngày 30/06/1964 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: PEZINSKA 60, 902 01 VINOSADY 65. Hà Văn Lưu, sinh ngày 24/01/1957 tại Phú Thọ. Giới tính: Nam Hiện trú tại: RULANDSKA 6, 902 01 PEZINOK 66. Hà Thục Hiền, sinh ngày 29/01/2002 tại Slovakia (con anh Lưu). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: RULANDSKA 6, 902 01 PEZINOK 67. Lê Thị Nữ, sinh ngày 20/10/1968 tại Nghệ an. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: MATẸA BELA 2393/11, 960 01 ZVOLEN 68. Trần Zuzana, sinh ngày 10/02/1995 tại Slovakia (con chị Nữ). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: MATẸA BELA 2393/11, 960 01 ZVOLEN 69. Trần Minh Tường, sinh ngày 03/07/1997 tại Slovakia (con chị Nữ). Giới tính: Nam Hiện trú tại: MATẸA BELA 2393/11, 960 01 ZVOLEN 70. Vũ Thị Mai, sinh ngày 10/09/1959 tại Hải Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: T. VANSOVEJ 2, 940 01 NOVE ZAMKY 71. Nguyễn Thị Hoa, sinh ngày 23/12/1995 tại Slovakia (con chị Mai). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: T. VANSOVEJ 2, 940 01 NOVE ZAMKY 72. Cái Nguyễn Quy, sinh ngày 30/12/1965 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: CLEMENTISA 24, SKALICA 73. Nguyễn Thái Lâm, sinh ngày 09/09/1965 tại Thái Bình. Giới tính: Nam Hiện trú tại: S. H VAJANSKEHO 1952/52, NOVE ZAMKY 74. Nguyễn Thị Lâm, sinh ngày 12/06/1957 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 940 01 NOVE ZAMKY, G. BETHLENA 15 DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA ÁO ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (kèm theo Quyết định số 678/2004/QĐ-CTN ngày 23 tháng 09 năm 2004 của Chủ tịch nước) 75. Đỗ Quốc Uy, sinh ngày 22/12/1968 tại Hải Phòng. Giới tính: Nam Hiện trú tại: SCHLADMING, EUROPAPLATZ 583, 8970 LIEZEN 76. Phan Văn Tiếp, sinh ngày 19/08/1962 tại Hưng yên. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 2513 MOELLERSDORF, 20/01/25 WOLFSTRASSE 77. Trần Thị Liên, sinh ngày 06/08/1979 tại Bắc Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: FUSTENFELD, PESTALOZZI 10/01/06 8280 78. Đặng Thị Trang, sinh ngày 16/01/1965 tại Thừa Thiên - Huế. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: HERMANR, SCHONE PLATZ 2/4/6 WIEN 1100 79. Đặng Thị Bòng, sinh ngày 12/02/1989 tại Đăk Lăk (con chị Trang). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: HERMANR, SCHONE PLATZ 2/4/6 WIEN 1100 80. Đặng Thị Nga, sinh ngày 12/03/1990 tại Đăk Lăk (con chị Trang). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: HERMANR, SCHONE PLATZ 2/4/6 WIEN 1100 81. Đào Duy Phượng, sinh ngày 19/09/1968 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 9065 EBENTHAL, KARNTEN, TUTZACH 3 82. Võ Anh Tuấn, sinh ngày 05/01/1964 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: LEOPOLDAUER STRASSE 68 A/3/14 1210 WIEN 83. Dương Chí Từ, sinh ngày 20/10/1963 tại Hưng Yên. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 9020 KLAGENFNERT, GABELSBERGERSTR. 17 84. Dương Nhật Minh, sinh ngày 31/08/1992 tại Áo (con anh Từ). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 9020 KLAGENFNERT, GABELSBERGERSTR. 17 85. Trần Đăng Hùng, sinh ngày 23/04/1963 tại Hải Phòng. Giới tính: Nam Hiện trú tại: KRAUSEGASSE 14/02/14, 1110 WIEN OSTERRICH 86. Bùi Thị Ngọc Hoa, sinh ngày 20/08/1978 tại Quy Nhơn. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: AERBERGASSE 13, A. 6850 DORNBIRN 87. Phạm Văn Khánh, sinh ngày 05/05/1965 tại Nam Hà. Giới tính: Nam Hiện trú tại: NEUDAU 152/7 8292, HARTBERG 88. Nguyễn Thị Bích Hạnh, sinh ngày 01/11/1975 tại Nam Hà (vợ anh Khánh). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: NEUDAU 152/7 8292, HARTBERG 89. Phạm Khánh Việt, sinh ngày 06/09/2001 tại Áo (con anh Khánh). Giới tính: Nam Hiện trú tại: NEUDAU 152/7 8292, HARTBERG 90. Phạn Khan Vinh, sinh ngày 16/02/2003 tại Áo (con anh Khánh). Giới tính: Nam Hiện trú tại: NEUDAU 152/7 8292, HARTBERG 91. Nguyễn Quốc Hùng, sinh ngày 07/03/1970 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: SALZBURGER 67/01 4600 WELS 92. Phạm Kim Hương, sinh ngày 27/08/1965 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ALPENGASSE 1/44 1100 WIEN 93. Vũ Hải Yến, sinh ngày 11/09/1992 tại Áo (con chị Hương). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ALPENGASSE 1/44 1100 WIEN 94. Đào Thị Thanh Hằng, sinh ngày 22/06/2002 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: HAUPTSRASSE 101, 5302 HENNDOP 95. Trần Văn Quá, sinh ngày 17/07/2001 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: HAUPTSRASSE 101, 5302 HENNDOP 96. Phạm Vũ Ngọc Hà, sinh ngày 25/10/1980 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: HERZGASSE 99/8/7, 1100 WIEN 97. Lý Quốc Tuấn, sinh ngày 26/04/1968 tại Trà Vinh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: STEINACHSTR 14/08 6900 BREGENZ 98. Vũ Kim Hồng, sinh ngày 19/08/1962 tại Phú Thọ. Giới tính: Nam Hiện trú tại: HUMMLGASE 8/2/20 A 9020 KLAGENFURT 99. Lê Thị Xuân Loan, sinh ngày 08/08/1962 tại Quảng Trị. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: FAVORITENSTRABE 164/29 1100 WIEN 100. Nguyễn Thị Thắm (Hoàng Thị Thắm), sinh ngày 05/10/1969 Thanh Hóa. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: VILLACHERSTRASSE 221, 9020 KLAGENFURT 101. Hồ Quang Trung, sinh ngày 27/07/1967 tại Sơn La. Giới tính: Nam Hiện trú tại: DURERSTRASSE 3/4/19 A. 4030 LINZ 102. Nguyễn Anh Trường, sinh ngày 05/08/1969 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: LIN DENGASSE 53/2 WIEN 1070 103. Lê Ngọc Châu, sinh ngày 10/05/1966 tại Campuchia. Giới tính: Nam Hiện trú tại: ALLAITENWEG STR. 5/13 LINZ 4030 104. Trương Tuấn Long, sinh ngày 24/08/1965 tại Hưng Yên. Giới tính: Nam Hiện trú tại: MENTENGASSE 7/15 1070 WIEN 105. Đinh Thị Thúy, sinh ngày 25/05/1972 tại Hà Nam (vợ anh Long). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: MENTENGASSE 7/15 1070 WIEN 106. Trương Tuấn Nam, sinh ngày 02/04/1995 tại Áo (con chị Thúy). Giới tính: Nam Hiện trú tại: MENTENGASSE 7/15 1070 WIEN 107. Trương Thu Thủy, sinh ngày 11/02/1997 tại Áo (con chị Thúy). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: MENTENGASSE 7/15 1070 WIEN 108. Nguyễn Lê Hương, sinh ngày 22/10/1971 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: AUHOFSTRASSE 4/2/2, 1130 WIEN 109. Nguyễn Thành Bá, sinh ngày 19/04/1970 tại Sông Bé. Giới tính: Nam Hiện trú tại: ANZENGRUBERSTR 2/2/4 4050 TRAUN 110. Phạm Thị Thanh Tâm, sinh ngày 13/12/1971 tại Hải Phòng (vợ anh Bá). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ANZENGRUBERSTR 2/2/4 4050 TRAUN 111. Nguyễn Johnny, sinh ngày 05/09/2002 tại Áo (con chị Tâm). Giới tính: Nam Hiện trú tại: ANZENGRUBERSTR 2/2/4 4050 TRAUN 112. Phạm Ngọc Thanh, sinh ngày 30/03/1980 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: TRIESTER STRASSE 39/7, 8073 FELDKIRCHEN BEI GRAZ 113. Đỗ Hữu Toàn, sinh ngày 12/09/1962 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: HUGL GASSE 13 – 15/7, 1150 WIEN 114. Phan Thanh Thủy, sinh ngày 07/09/1962 tại Nam Định (vợ anh Toàn). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: HUGL GASSE 13 – 15/7, 1150 WIEN 115. Nguyễn Thị Ngọc Ánh, sinh ngày 05/01/2002 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: DAIMLERGASSE 3, A – 2751 STEINABRUCKL 116. Nguyễn Hồng Ngọc, sinh ngày 01/01/2002 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: GUMPOLDSKIRCHNER STR. 18 – 24/2/5, 2340 MODLING 117. Vũ Hải Yên, sinh ngày 14/12/1963 tại Quảng Ninh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: HANNOVER GASSE 21/3/14, 1200 VIÊN DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM CƯ TRÚ TẠI VƯƠNG QUỐC ĐAN MẠCH ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 678/2004/QĐ-CTN ngày 23 tháng 09 năm 2004 của Chủ tịch nước) 118. Nguyễn Thị Lệ, sinh ngày 12/01/1968 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: VARBERGVEJ 81, ST TV 6100 HADERSLEV 119. Nguyễn Thị Thùy Trang, sinh ngày 15/10/1972 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: GUDRUNSVEJ 30, 3 TV 8220 BRABRAND 120. Nguyễn Thị Mỹ Châu, sinh ngày 14/02/1983 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BYPARKEN 26, 2TH. 5700 SVENDBORG 121. Nguyễn Duy Tịnh, sinh ngày 12/07/1976 tại Bà Rịa Vũng Tàu. Giới tính: Nam Hiện trú tại: MARSLEVVEJ 7, 2 TV. 5700 SVENDBORG 122. Trần (Nguyễn) Thị Ngọc Thảo, sinh ngày 17/04/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BLABAERVEJ 11 6710 ESBJERG 123. Vũ Văn Tuyên, sinh ngày 27/08/1957 tại Bình Dương. Giới tính: Nam Hiện trú tại: FIRKLOVERVẸ 4, ST TH.8800 VIBORG 124. Lê Thị Thu, sinh ngày 15/08/1961 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ISLANDSHOJPARKEN 18, 1 TV. 2990 NIVA 125. Lê Mỹ Thùy, sinh ngày 30/04/1979 tại Cà Mau. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: HVEDEBJERGVEJ 6. 8220 BRABRAND DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM CƯ TRÚ TẠI HỒNG KÔNG ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 678/2004/QĐ-CTN ngày 23 tháng 09 năm 2004 của Chủ tịch nước) 126. Bùi Kim Oanh, sinh ngày 07/11/1962 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: FLT 1406 14/F CHING FAI HSE TSZ CHING EST RIN 127. Đỗ Thị Thanh Xuân, sinh ngày 11/11/1972 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/F 35 B TAIWAN VILLAGE SAI KUNG 128. Trần Bích Vân, sinh ngày 20/03/1966 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: RM 2710 HIN HING HSE HIN KENG EST SHATIN 129. Lưu Mùi, sinh ngày 07/04/1941 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: FLT 23 3/E YUE ON HSE YUE WAN EST CHAI WAN 130. Lâm Kiết Thi, sinh ngày 30/09/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1106 SHING YI HOUSE TIN SHING COURT TIN SHUI WAI 131. La Châu Nữ, sinh ngày 06/11/1960 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: RM 306 TAK LOK HOUSE TAK TIN ESTATE LAM TIN KLN 132. Lâm Lệ Nhi, sinh ngày 28/07/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 811 LOK TIN HOUSE TSZ LOK EST KLN 133. Nguyễn Xuân Trang, sinh ngày 12/06/1963 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: EST CACILHAS FL 16 PLAT D ED HOI FU GARDEN 134. Huỳnh Tuyết Mai, sinh ngày 21/12/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: PLAT 506 LUNG ON HOUSE LOWER WONG TAI SIN ESE KLN 135. Nguyễn Thị Thúy Hằng, sinh ngày 10/05/1965 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: PLAT G, FLOOR 7, BLOCK 3 SUN YUEN LONG CENTRE BLDG 136. Trần Hoa Hương, sinh ngày 08/10/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 11/F 103A MA TAU CHUNG ROAD KLN 137. Châu Mỹ Ân, sinh ngày 29/08/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3224 HANG LAI HOUSE CHEUNG HANG ESTATE TSING YI. 138. Lục Huệ Liên, sinh ngày 12/05/1959 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: PLAT B 15/F, BLOCK 3, 300 302 NGAU TAU KOK ROAD KOWLOON DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA BA LAN ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 678/2004/QĐ-CTN ngày 23 tháng 09 năm 2004 của Chủ tịch nước) 139. Nguyễn Thế Hải, sinh ngày 27/06/1969 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: UL GRZYBOWSKA 6/10 M 1406, 00-131 WARSZAWA 140. Hoàng Nghĩa Lê, sinh ngày 14/11/1974 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: UL MIKOKACYKA 11 M 12, VÁC SA VA 141. Bednarek Thu (Nguyễn Kiều Yến Thu), sinh ngày 02/09/1958 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KWASKOWW 25, 98 235 BTASZKI, SIERADZ 142. Đỗ Việt Quân, sinh ngày 01/01/1963 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: VÁC SA VA OL WOLF KEGO 4/7 DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA Ý ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 678/2004/QĐ-CTN ngày 23 tháng 09 năm 2004 của Chủ tịch nước) 143. Sơn Thị Thương, sinh ngày 01/01/1957 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: S. ANTONIO, 16/B CASTELGOFFREDO 46100 MANTOVA 144. Nguyễn Tất Thịnh, sinh ngày 05/01/1968 tại Quảng Bìh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: VIA FERRARONI N. 7/2 REGGIO EMILIA 145. Nguyễn Thị Hát, sinh ngày 13/05/1949 tại Thuận Hải. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: REPUBBLICA, 9/1. 46024 CASALOLDO 146. Vương Tuyết Thu, sinh ngày 09/10/1968 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: VIA MAIANA NO 1 CASTEL WAICVOLMANO TERANO 147. Longhi Nguyễn Hải Ưng, sinh ngày 31/10/1969 tại Hải Dương. Giới tính: Nam Hiện trú tại: VIA N PALLI N. 45 VERCELLI 148. Thạch Thị Kim Danh, sinh ngày 05/11/1957 tại Hậu Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: VIA SAN GIOVANNI BOSCO N. 282 46042 CASTEL GOFFREDO (MANTOVA) 149. Nguyễn Văn Việt Trung, sinh ngày 04/10/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: VIA D. PELLEGRINL, 15 35015 GALLIERA VENETA (PADOVA) DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM CƯ TRÚ TẠI VƯƠNG QUỐC HÀ LAN ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 678/2004/QĐ-CTN ngày 23 tháng 09 năm 2004 của Chủ tịch nước) 150. Lê Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 11/11/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: TIBER STRAAT 16 5912 LA VENLO 151. Huỳnh Thị Cẩm Vân, sinh ngày 06/08/1971 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: WETESING STRAAT 29 5612 GW EINDHOVEN 152. Huỳnh Nhật Ngân, sinh ngày 14/06/1993 tại Đồng Nai (con chị Vân). Giới tính: Nam Hiện trú tại: WETESING STRAAT 29 5612 GW EINDHOVEN 153. Huỳnh Nhật Duy, sinh ngày 09/09/1994 tại Hà Lan (con chị Vân). Giới tính: Nam Hiện trú tại: WETESING STRAAT 29 5612 GW EINDHOVEN 154. Nguyễn Thị Khuyên, sinh ngày 13/03/1956 tại Bà Rịa – Vũng Tàu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LOOKSINGEL 5 26 35 EB DENHOORN 155. Nguyễn Dương Đình Hiếu, sinh ngày 18/03/1985 tại Vũng Tàu (con chị Khuyên). Giới tính: Nam Hiện trú tại: LOOKSINGEL 5 26 35 EB DENHOORN 156. Phạm Thị Phương Hạnh, sinh ngày 12/10/1971 tại Bà Rịa – Vũng Tàu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: PATRYS 11 4872 PA ETTEN LEUR NEDERLAND 157. Đỗ Duy Ngọc Thi, sinh ngày 16/01/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 36 NOBELSTRAAT 6717 CY EDE 158. Cao Thị Kim Loan, sinh ngày 19/12/1964 tại Nha Trang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: PE HOOFTSTRAAT 12 5216 XD DENBOSCH 159. Phạm Thị Hằng, sinh ngày 10/01/1940 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: DE LEIGRAAF 47 6932 BD WESTERUOORT 160. Ngô Đình Thông, sinh ngày 15/01/1934 tại Lạng Sơn. Giới tính: Nam Hiện trú tại: DE LEIGRAAF 47 6932 BD WESHCVOZVT HOLLAND 161. Ngô Hạ Khánh Đông, sinh ngày 13/12/1981 tại Thừa Thiên - Huế. Giới tính: Nam Hiện trú tại: MAGALHANSPLEIN 8 HS 1057 VG AMSTERDAM HOLLAND 162. Nguyễn Phương Thúy, sinh ngày 28/01/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: RUISVOORN 64 4007 NH TREL 163. Bùi Thu Hoài, sinh ngày 10/08/1983 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LAAN VAN DE MAREL 374, 7823 CJ EMMEN NEDERLAND 164. Nguyễn Thị Yến Phương, sinh ngày 24/11/1976 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: CEZGNNEHOF 92 1628 XE HOORN 165. Mai Thị Vân, sinh ngày 19/06/1972 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: GASTHUIRING 47 5041 DRTILBURG HOLLAND 166. Lê Thiên Lân, sinh ngày 07/11/1983 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: NOK 21 1628 GA HOORN HOLLAND 167. Lê Thị Phương, sinh ngày 10/05/1976 tại Khánh Hòa. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: GELDEREROOSLAAN 25I 6841 BB ARNHEM NEDERLAND 168. Lê Hồ Minh Tân, sinh ngày 31/12/1949 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: VIOLIERSTRAAT 8 2223 XL KATWYK ZH 169. Trần Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 10/12/1972 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: CLARA WICH MANNSTRAAT, 4 5612 RM EIND HOVEN 170. Võ Thị Thu Hằng, sinh ngày 10/08/1973 tại Bình Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BARONICHOF 61 5709 HJ HLLMOND 171. Nguyễn Đình Đan Khanh, sinh ngày 10/12/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: BOTERBLOEMSTR 19 6832 BL ARNHEM 172. Nguyễn Thị Kim Liên, sinh ngày 27/02/1960 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LAAN V/D MAREL 374 7823 C. J EMMEN NETHERLAND 173. Nguyễn Minh Phú, sinh ngày 20/04/1961 tại Bình Thuận. Giới tính: Nam Hiện trú tại: SAM BA STRAAT 1 1316 NS ALMERE NEDERLAND 174. Nguyễn Thị Ấn, sinh ngày 02/12/1958 tại Quảng Ngãi. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BURGDOM MISSEP CLIN 163 3145 BC NAASSLEUS 175. Trần Vi Ký, sinh ngày 12/11/1967 tại Bình Định. Giới tính: Nam Hiện trú tại: VIVALDISTRAAT 63. 2983 MX. RIDDERKERK 176. Dương Thùy Mai Phương, sinh ngày 18/06/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ANTILOPESPOOR 34 3605 CC MAARSSEN 177. Đàm Thị Mỹ Khánh, sinh ngày 22/07/1970 tại Bình Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: PROS REGOUT STRAAT 95 A 5348 AB OSS. DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA SÉC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 678/2004/QĐ-CTN ngày 23 tháng 09 năm 2004 của Chủ tịch nước) 178. Trần Thị Bắc, sinh ngày 25/05/1972 tại Hưng Yên. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: PESINOVA 1, PROSTEYOV 79601 CR 179. Doãn Nguyễn Hoàng Anh, sinh ngày 06/01/1976 tại Thái Nguyên. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 35002 CHEB, DVORAKOVA 2163/32 C. R. 180. Đỗ Thị Kim Minh, sinh ngày 26/11/1960 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: GENERALA JANOUSKA 884 PRAHA9 GERNY MOST H. 181. Nguyễn Thị Ngần, sinh ngày 28/09/1964 tại Thái Bình. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: MLADÁ BOLESLAV, PTA CKA 107 182. Văn Trọng Đạt, sinh ngày 12/06/1984 tại Khánh Hòa. Giới tính: Nam Hiện trú tại: VASLAVICE 235 HRADEK NAD NISOL 46334 183. Lê Thị Huấn, sinh ngày 06/01/1955 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 760 01 ZLIN, PROSTREDNI 2333 184. Trần Thị Hồng Chi, sinh ngày 21/01/1985 tại Hải Phòng (con chị Huấn). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 760 01 ZLIN, PROSTREDNI 2333 185. Lại Ngọc Anh, sinh ngày 07/09/1970 tại Thanh Hóa. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 266/23 STAROMESTSKA, 733 01 KARVINA, STARE MESTO 186. Hoàng Văn Hà, sinh ngày 20/07/1976 tại Hà Nam. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 20 DRUZEBNI, 779 00 OLOMOUC 187. Nguyễn Việt Anh, sinh ngày 25/04/1979 tại Hà Tây. Giới tính: Nam Hiện trú tại: J. MASARYKA 1362 500 12 HRADEC KRALOVE 188. Hoa Thị Lục, sinh ngày 21/03/1953 tại Nghệ An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1362 JANA, MASARYKA, 500 12 HRADEC KRALOVE 189. Phạm Thị Hoàng Anh, sinh ngày 04/01/1969 tại Hà Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 198 00 PRAHA 9, CERNY MOST, BRYKSOVA 964/23 190. Phan Hoàng Yến, sinh ngày 26/03/1998 tại Séc (con chị Anh). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 198 00 PRAHA 9, CERNY MOST, BRYKSOVA 964/23 191. Phùng Thị Thanh Hiền, sinh ngày 18/05/1979 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 282 01 CESKY BROD, KOMENSKEHO 341 192. Phùng Thị Kiều Anh, sinh ngày 17/02/1981 tại Hà Nội (em chị hiền). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 282 01 CESKY BROD, KOMENSKEHO 341 193. Hoàng Kim Lai, sinh ngày 10/10/1957 tại Thanh Hóa. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 69801 VESELI NAD MORAVOU 194. Cao Hùng Cường, sinh ngày 01/03/1986 tại Cộng hòa Séc. Giới tính: Nam Hiện trú tại: SPARTAKIADNÍ 257/2, 400 10 USTIS NAD LABEM 195. Nguyễn Thị Hạnh, sinh ngày 10/07/1963 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: PESKOVA 539, 403 31 ÚSTÍ NAD LABEM, NESTEMICE 196. Trương Nguyễn Quốc Hưng, sinh ngày 21/09/1997 tại Cộng hòa Séc (con chị Hạnh). Giới tính: Nam Hiện trú tại: PESKOVA 539, 403 31 ÚSTÍ NAD LABEM, NESTEMICE 197. Đoàn Minh Hằng, sinh ngày 14/12/1963 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 16300 PRAHA 6, REPY, SELSKÝCH BATERI 11 198. Lê Hoàng, sinh ngày 05/12/1990 tại Cộng hòa Séc (con chị Hằng). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 16300 PRAHA 6, REPY, SELSKÝCH BATERI 11 199. Leova Hồng Trang, sinh ngày 23/07/1992 tại Cộng hòa Séc (con chị Hằng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 16300 PRAHA 6, REPY, SELSKÝCH BATERI 11 200. Phạm Đức Nhật, sinh ngày 11/11/1995 tại Cộng hòa Séc. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 142 00 PRAHA 4, LIBUS CHLADIRENSKA 113 201. Nguyễn Hữu Thế, sinh ngày 01/09/1963 tại Ninh Bình. Giới tính: Nam Hiện trú tại: LIDICKÁ 710, 739 61 TRINEC, LYZBICE 202. Trần Thị Tuyết Mai, sinh ngày 05/01/1963 tại Gia Lai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 917 VALDSTENSKÁ, 436 01 LIVÍNOV 203. Tô Quang Tám, sinh ngày 20/07/1965 tại Thái Bình. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 46 MSENSKÁ, 466 04 JABLONEC NAD NISOU 204. Trần Đình Văn, sinh ngày 01/05/1956 tại Thái Bình. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 62900 BRNO, PRUSANECKA 3 205. Đinh Văn Vũ, sinh ngày 21/04/1957 tại Hưng Yên. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 620 00 BRNO, HOLASKY, VALEJI 4 206. Đỗ Hữu Trung, sinh ngày 24/05/1951 tại Bắc Ninh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 661/15, JANOUCHOVA, 149 00 PRAHA 4 DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM CƯ TRÚ TẠI HỢP CHỦNG QUỐC HOA KỲ ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 678/2004/QĐ-CTN ngày 23 tháng 09 năm 2004 của Chủ tịch nước) 207. Đặng Quý Bảo, sinh ngày 12/12/1973 tại Đồng Nai. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 6119 RAINBOW DR ELKRIDGE, MD 21075 208. Lương Bá Thông, sinh ngày 08/10/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 9743 KINGS CROWN CT I FAIRFAX VA 22031 209. Trần Văn Tuấn, sinh ngày 15/05/1966 tại Bình Định. Giới tính: Nam Hiện trú tại: FALL RIVER, MASSACHUSETTS 210. Phạm Minh Đức, sinh ngày 11/04/1974 tại Đà Nẵng. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 220 CRESCENT BLVD ORLANDO, FLORIDA DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM CƯ TRÚ TẠI NHẬT BẢN ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 678/2004/QĐ-CTN ngày 23 tháng 09 năm 2004 của Chủ tịch nước) 211. Nguyễn Thị Thanh Liễu, sinh ngày 30/11/1973 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KANAGAWAKEN, YAMATOSHI, MINAMIRINKAN 2 – 1 – 9 SUN RISE MINAMIRINKAN 802 212. Mai Hoàng Tâm, sinh ngày 28/06/1979 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SHIZUOKAKEN, TAGATA GUN, NIRAYAMACHO NIRAYAMA, YAMAKI 750 KOPO 202 213. Trần Thị Mai Loan, sinh ngày 10/02/1970 tại Bình Định. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 104, 4 – 3 – 2 MINAMI, AZABU, MINATOKUTOKYO 214. Ngô Thị Hồng Gấm, sinh ngày 31/07/1980 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: CHIBAKEN, MATSUDO, SHIKOZAMA 528 – 8 SUNGURIN MATSUDO A - 506 215. Phạm Tiến Trung, sinh ngày 18/05/1977 tại Nha Trang. Giới tính: Nam Hiện trú tại: TOKYO OTAKU NISHI ROKKUCTO 1 – 5 – 1 – 506 216. Nguyễn Thị Minh Trang, sinh ngày 15/12/1976 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KANAGAWAKEN, KAWASAKISHI, NAKAHARAKU, SHIMOSHINJYO 2 – 2 – 18 217. Nguyễn Thị Minh Phương, sinh ngày 02/10/1975 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KANAGAWAKEN, YOKOSUKASHU, KURIHAMA 5 – 9 – 7 – 303 218. Vũ Thị Tuyết Vân, sinh ngày 09/07/1964 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KOBESHI, NAGATAKU, YODACHO, 4 CHOME 7, NO 5 219. Nguyễn Minh Huy, sinh ngày 10/02/1979 tại Đồng Nai. Giới tính: Nam Hiện trú tại: SAITAMAKEN, SAITAMASHI, MIMUMAKU OAZA, OYA 387 – 2, SUGINAMIKOPO 105 220. Trần Thị Thanh Huyền, sinh ngày 28/10/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: TOKYO, ARAKAWAKU, MINAMISENJU 6 – 70 – 15 221. Nguyễn Thị Bích Sơn, sinh ngày 03/02/1971 tại Bình Định. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: AICHIKEN, NAGOYASHI, MORIYAMAKU AMAKODA 3 – 701, OMORIMUKAI, JUNTAKU 3 – 401 222. Nguyễn Kim Chi, sinh ngày 21/11/1971 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: OSAKAFU YAOSHI TAI NAKA 3 – 47 – 8 223. Lê Cao Ly, sinh ngày 10/09/1994 tại Nhật Bản (con chị Chi). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: OSAKAFU YAOSHI TAI NAKA 3 – 47 – 8 224. Lê Shin Ji, sinh ngày 03/07/2002 tại Nhật Bản (con chị Chi). Giới tính: Nam Hiện trú tại: OSAKAFU YAOSHI TAI NAKA 3 – 47 – 8 225. Lê Thị Lý, sinh ngày 12/11/1974 tại Hà Nam. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: CHIBAKEN, HIGASHIKATSUSHIKAGUN, SONANMACHI, KONANDAI 1 – 14 – 1, SANBILEZI, SHNAN 2 – 303 DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM CƯ TRÚ TẠI PHẦN LAN ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 678/2004/QĐ-CTN ngày 23 tháng 09 năm 2004 của Chủ tịch nước) 226. Phan Vĩnh Thọ, sinh ngày 06/10/1978 tại Tiền Giang. Giới tính: Nam Hiện trú tại: JAMERANTAIVAL 11K 26 02150 ESPOO FINLAND 227. Buì Tiến Tùng, sinh ngày 10/11/1968 tại Hải Phòng. Giới tính: Nam Hiện trú tại: SKIDBACKVAGEN 2 A S 6, 66600 VORA, FINLAND DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 678/2004/QĐ-CTN ngày 23 tháng 09 năm 2004 của Chủ tịch nước) 228. Từ Văn Thuyết, sinh ngày 12/05/1957 tại Lào. Giới tính: Nam Hiện trú tại: LATTANALANG SYTAY, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 229. Từ Văn Tú, sinh ngày 18/08/1989 tại Lào (con anh Thuyết). Giới tính: Nam Hiện trú tại: LATTANALANG SYTAY, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 230. Trần Thị Hằng, sinh ngày 05/06/1961 tại Lào (vợ anh Thuyết). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LATTANALANG SYTAY, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 231. Từ Thị Thúy Phượng, sinh ngày 23/08/1964 tại Lào. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: THONG SAMAKHI, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 232. Đặng Văn Sơn, sinh ngày 23/05/1973 tại Lào. Giới tính: Nam Hiện trú tại: THONG SAMAKHI, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 233. Lê Văn Long, sinh ngày 14/06/1964 tại Lào. Giới tính: Nam Hiện trú tại: THONG SAMAKHI, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 234. Lê Văn Phương, sinh ngày 04/02/1971 tại Lào. Giới tính: Nam Hiện trú tại: THONG SAMAKHI, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 235. Huỳnh Trọng Đức, sinh ngày 30/01/1979 tại Lào. Giới tính: Nam Hiện trú tại: SAYAMOUNGKHOUNE, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 236. Huỳnh Trọng Tài, sinh ngày 12/02/1980 tại Lào (em anh Đức). Giới tính: Nam Hiện trú tại: THONG SAMAKHI, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 237. Nguyễn Thị Điệp, sinh ngày 14/07/1970 tại Lào. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LATTANALANGSYTAY, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 238. Nguyễn Thị Xuân, sinh ngày 01/04/1961 tại Lào. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LATTANALANGSYTAY, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 239. Nguyễn Thị Xuân, sinh ngày 08/02/1965 tại Lào. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LATTANALANGSYKANG, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 240. Trần Minh Phúc, sinh ngày 03/06/1961 tại Lào. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SAYAMOUNGKHOUNE, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 241. Nguyễn Văn Long, sinh ngày 11/11/1987 tại Lào (con chị Phúc). Giới tính: Nam Hiện trú tại: SAYAMOUNGKHOUNE, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 242. Nguyễn Văn Thành, sinh ngày 02/02/1989 tại Lào (con chị Phúc). Giới tính: Nam Hiện trú tại: SAYAMOUNGKHOUNE, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 243. Nguyễn Thị Hoàn, sinh ngày 27/03/1995 tại Lào (con chị Phúc). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SAYAMOUNGKHOUNE, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 244. Nguyễn Văn Đạt, sinh ngày 13/11/2000 tại Lào (con chị Phúc). Giới tính: Nam Hiện trú tại: SAYAMOUNGKHOUNE, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 245. Lê Văn Thành, sinh ngày 20/01/1970 tại Quảng Bình. Giới tính: Nam Hiện trú tại: SONEXAY, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 246. Lê Thị Kiều Phượng, sinh ngày 03/03/1966 tại Lào. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SAYAMOUNGKHOUNE, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 247. Mai Thị Kim Yến, sinh ngày 09/11/1982 tại Lào. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SAYAMOUNGKHOUNE, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 248. Đinh Hữu Vũ, sinh ngày 20/10/1978 tại Lào. Giới tính: Nam Hiện trú tại: SAYAMOUNGKHOUNE, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 249. Trần Thị Thu, sinh ngày 01/01/1963 tại Lào. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: THONGNHON, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 250. Trần Thị Thủy, sinh ngày 10/02/1966 tại Lào. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LATTANALANGSYTAY, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 251. Trần Thị Minh Phước, sinh ngày 05/12/1960 tại Lào. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LATTANALANGSYTAY, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 252. Trần Thị Phúc, sinh ngày 06/12/1954 tại Lào. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LATTANALANGSYTAY, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 253. Trần Thị Thanh Tâm, sinh ngày 06/06/1952 tại Lào. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LATTANALANGSYTAY, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 254. Nguyễn Thị Hiền, sinh ngày 04/02/1975 tại Lào. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SOUNANTHA, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 255. Châu Ngọc Hải, sinh ngày 24/04/1972 tại Lào. Giới tính: Nam Hiện trú tại: SAYAPHOUM, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 256. Châu Ngọc Phú, sinh ngày 19/05/1992 tại Lào (con anh Hải). Giới tính: Nam Hiện trú tại: SAYAPHOUM, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 257. Châu Ngọc Thiện, sinh ngày 23/02/1995 tại Lào (con anh Hải). Giới tính: Nam Hiện trú tại: SAYAPHOUM, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 258. Châu Ngọc Thắng, sinh ngày 04/02/1997 tại Lào (con anh Hải). Giới tính: Nam Hiện trú tại: SAYAPHOUM, KHANTHABOULY, SAVANNAKHET 259. Phạm Thị Bé Lin, sinh ngày 22/04/1985 tại Lào. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 09, KHOUALUANG NEUA, CHANTHABULY, THÀNH PHỐ VIÊNG CHĂN 260. Nguyễn Thị Nhung, sinh ngày 21/09/1984 tại Lào. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: TỔ 3, HATSADYTAY, CHANTHABULY, THÀNH PHỐ VIÊNG CHĂN 261. Nguyễn Hữu Dậu, sinh ngày 01/11/1955 tại Thái Lan. Giới tính: Nam Hiện trú tại: TỔ 3, HATSADYTAY, CHANTHABULY, THÀNH PHỐ VIÊNG CHĂN 262. Trần Thị Cúc, sinh ngày 02/08/1959 tại Nam Định. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: TỔ 3, HATSADYTAY, CHANTHABULY, THÀNH PHỐ VIÊNG CHĂN 263. Trần Thị Thu Trang, sinh ngày 18/06/1988 tại Lào. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 076 THÔNG TUM, CHANTHABULY, THÀNH PHỐ VIÊNG CHĂNG 264. Đặng Đình Sơn, sinh ngày 28/08/1964 tại Lào. Giới tính: Nam Hiện trú tại: XÓM 5 B. KHÔNG SÊ ĐÔN, KHÔNG SÊ ĐÔN, XA RA VAN 265. Lưu Thị Nguyệt, sinh ngày 10/07/1965 tại Lào. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: XÓM 6, KHÔNG SÊ ĐÔN, XA RA VAN 266. Lưu Thị Mùi, sinh ngày 09/08/1979 tại Lào. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: XÓM 2 KHÔNG SÊ ĐÔN, XA RA VAN 267. Ngô Văn Lịch, sinh ngày 20/05/1957 tại Lào. Giới tính: Nam Hiện trú tại: XÓM 2, KHÔNG SÊ ĐÔN, XA RA VAN 268. Ngô Thị Bích, sinh ngày 15/07/1984 tại Lào. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: XÓM 2, KHÔNG SÊ ĐÔN, XA RA VAN 269. Vũ Đình Kỷ, sinh ngày 03/11/1969 tại Lào. Giới tính: Nam Hiện trú tại: PAC HUỘI ĐƯA, THỊ XÃ PẮC XẾ, CHĂM PA SẮC 270. Kỳ Thị Quy, sinh ngày 14/10/1971 tại Lào. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: PAC HUỘI ĐƯA, THỊ XÃ PẮC XẾ, CHĂM PA SẮC 271. Vũ Đình Thắng, sinh ngày 21/10/1997 tại Lào (con chị Quy). Giới tính: Nam Hiện trú tại: PAC HUỘI ĐƯA, THỊ XÃ PẮC XẾ, CHĂM PA SẮC 272. Vũ Thị Póc Ky, sinh ngày 09/09/1999 tại Lào (con chị Quy). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: PAC HUỘI ĐƯA, THỊ XÃ PẮC XẾ, CHĂM PA SẮC 273. Đặng Công Trạng, sinh ngày 10/03/1958 tại Thừ Thiên - Huế. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 428 PHÔN THANH, HÒNG KE, XÂY XỆT THẢ, THÀNH PHỐ VIÊN CHĂN 274. Trần Thị Thủy, sinh ngày 02/06/1964 tại Quảng Nam. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 428 PHÔN THANH, HÒNG KE, XÂY XỆT THẢ, THÀNH PHỐ VIÊN CHĂN 275. Đặng Trần Nhân Jippo, sinh ngày 09/09/1994 tại Lào (con anh Trạng). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 428 PHÔN THANH, HÒNG KE, XÂY XỆT THẢ, THÀNH PHỐ VIÊN CHĂN 276. Đặng Trần Anh Thư – Mio, sinh ngày 08/10/1995 tại Lào (con anh Trạng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 428 PHÔN THANH, HÒNG KE, XÂY XỆT THẢ, THÀNH PHỐ VIÊN CHĂN 277. Trần Khắc Duy, sinh ngày 03/12/1984 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: TỐ 14, THUNG KHẲN KHĂM TẦY, CHĂN THA BU LY, THÀNH PHỐ VIÊNG CHĂN 278. Nguyễn Văn Hùng, sinh ngày 10/03/1966 tại Lào. Giới tính: Nam Hiện trú tại: XÓM 2, KHÔNG SÊ ĐÔN, KHÔNG SÊ ĐÔN, XA RA VAN 279. Trần Thị Hoãn, sinh ngày 01/10/1973 tại Lào (vợ anh Hùng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: XÓM 2, KHÔNG SÊ ĐÔN, KHÔNG XÊ ĐÔN, XA RA VAN 280. Nguyễn Thị Púi, sinh ngày 10/10/1989 tại Lào (con anh Hùng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: XÓM 2, KHÔNG SÊ ĐÔN, KHÔNG XÊ ĐÔN, XA RA VAN 281. Nguyễn Thị Đài, sinh ngày 23/08/1994 tại Lào (con anh Hùng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: XÓM 2, KHÔNG SÊ ĐÔN, KHÔNG XÊ ĐÔN, XA RA VAN 282. Nguyễn Thị Đà, sinh ngày 07/08/1997 tại Lào (con anh Hùng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: XÓM 2, KHÔNG SÊ ĐÔN, KHÔNG XÊ ĐÔN, XA RA VAN 283. Liu Hoa Ling, sinh ngày 16/03/1976 tại Lào. Giới tính: Nam Hiện trú tại: XI XA KỆT, CHĂN THA BU LY, THÀNH PHỐ VIÊNG CHĂN 284. Lê Thị Thu, sinh ngày 14/06/1986 tại Lào. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BÙNG U ĐÔM, THỊ XÃ PẮC XÊ 285. Trần Thị Ngân, sinh ngày 10/10/1970 tại Lào. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: THÀ HÍN, PẮC XẾ, CHĂM PA SẮC 286. Trần Thị Ngôn, sinh ngày 11/08/1971 tại Lào. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: THÀ HÍN, PẮC XẾ, CHĂM PA SẮC 287. Trần Văn Nguyên, sinh ngày 21/10/1975 tại Lào. Giới tính: Nam Hiện trú tại: THÀ HÍN, PẮC XẾ, CHĂM PA SẮC 288. Trần Thị Nguyệt, sinh ngày 01/01/1980 tại Lào. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: THÀ HÍN, PẮC XẾ, CHĂM PA SẮC 289. Nguyễn Thương, sinh ngày 04/03/1969 tại Lào. Giới tính: Nam Hiện trú tại: BẢN KHÔNG XÊ ĐÔN, H. KHÔNG XÊ ĐÔN, T. XARAVAN 290. Vũ Thị Dậu, sinh ngày 18/03/1969 tại Lào (vợ anh Thương). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BẢN KHÔNG XÊ ĐÔN, H. KHÔNG XÊ ĐÔN, T. XARAVAN 291. Nguyễn Thiện, sinh ngày 15/08/1993 tại Lào (con anh Thương). Giới tính: Nam Hiện trú tại: BẢN KHÔNG XÊ ĐÔN, H. KHÔNG XÊ ĐÔN, T. XARAVAN 292. Nguyễn Thạch, sinh ngày 22/09/1997 tại Lào (con anh Thương). Giới tính: Nam Hiện trú tại: BẢN KHÔNG XÊ ĐÔN, H. KHÔNG XÊ ĐÔN, T. XARAVAN DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM CƯ TRÚ TẠI UCRAINAĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 678/2004/QĐ-CTN ngày 23 tháng 09 năm 2004 của Chủ tịch nước) 293. Hoàng Minh Bái, sinh ngày 17/05/1957 tại Yên Bái. Giới tính: Nam Hiện trú tại: UCRAINA, ORESSA, PROKHOROSKAIA 12 – 27 DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA LIÊN BANG ĐỨC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 678/2004/QĐ-CTN ngày 23 tháng 09 năm 2004 của Chủ tịch nước) 294. Hồ Văn Đương, sinh ngày 14/07/1970 tại Hải Phòng. Giới tính: Nam Hiện trú tại: NEUSTADTER STR. 141, 98667 SCHONBRUNN 295. Ngô Trọng Khang, sinh ngày 26/06/1990 tại Đức. Giới tính: Nam Hiện trú tại: WETTERSTR. 8A, D – 61206 WOELLSTADT 296. Ngô Trọng Khải, sinh ngày 04/04/1996 tại Đức (em anh Khang). Giới tính: Nam Hiện trú tại: WETTERSTR. 8A, D – 61206 WOELLSTADT 297. Lê Trung Hoàng, sinh ngày 29/11/1986 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: AUGUST BEBEL STR 5 339326 WOLMIRSTEDT 298. Nguyễn Thành Phát, sinh ngày 18/10/1974 tại Bình Thuận. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 72555 METZINGEN, LISTSTR. 14 299. Huỳnh Lâm, sinh ngày 11/03/1960 tại Tây Ninh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: SPRICKMANN STR 33 48159 MUENSTER 300. Lê Thị Ngọc Hiên, sinh ngày 04/11/1964 tại Hà Nội (vợ anh Lâm). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SPRICKMANN STR 33 48159 MUENSTER 301. Huỳnh Lam Sơn, sinh ngày 28/12/1994 tại Đức (con anh Lâm). Giới tính: Nam Hiện trú tại: SPRICKMANN STR 33 48159 MUENSTER 302. Ngô Thị Hằng, sinh ngày 18/02/1966 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: HEIDE HAUSER 16, 06120 HALLE 303. Trần Thị Huyền, sinh ngày 15/06/1961 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KARL MARX STR. 47, 06526 SANGERHAUSEN 304. Bùi Thị Thu Trang, sinh ngày 12/05/1986 tại Hải Phòng (con chị Huyền). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KARL MARX STR. 47, 06526 SANGERHAUSEN 305. Bùi Thị Thùy Dương, sinh ngày 07/03/1994 tại Đức (con chị Huyền). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KARL MARX STR. 47, 06526 SANGERHAUSEN 306. Đoàn Thị Hải Yến, sinh ngày 22/11/1971 tại Hà Tĩnh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SOMMERINSTR. 14, 55118 MAINZ 307. Nguyễn Hoài Phương, sinh ngày 18/10/1984 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ZOSSENER STR. 97, 12629 BERLIN 308. Nguyễn Minh Thọ, sinh ngày 05/05/1955 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nam Hiện trú tại: SUBBEIRAHTER STR. 505, 50827 KOLN 309. Nguyễn Minh Trí, sinh ngày 07/03/1991 tại Cần Thơ (con anh Thọ). Giới tính: Nam Hiện trú tại: SUBBELRATHER STR. 505, 50827 KOLN 310. Nguyễn Thị Hoa, sinh ngày 26/04/1963 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 10247 BERLIN, WEICHSELSTR. 2 311. Nguyễn Đức Hiếu, sinh ngày 05/02/1993 tại Đức (con chị Hoa). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 10247 BERLIN, WEICHSELSTR. 2 312. Nguyễn Đức Trung, sinh ngày 15/09/1997 tại Đức (con chị Hoa). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 10247 BERLIN, WEICHSELSTR. 2 313. Võ Anh Kiệt, sinh ngày 20/09/1958 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 10961 BERLIN, GNEISENAU STR. 5 314 Nguyễn Đức Cường, sinh ngày 04/12/1991 tại Đức. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 15517 FUERSTENWALDE/SPREE, WLADISLAW, WOLKOW, STR. 23 315 Trần Nguyên Trang, sinh ngày 27/12/1983 tại Đồng Nai. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 55411 BINGEN AM RHEIN NEUGASSE 5 316 Lê Thị Thanh Tâm, sinh ngày 12/03/1971 tại Gia Lai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 56220 KALTENENGERS, RHEINUFERSTR. 11 317. Nguyễn Thị Ninh, sinh ngày 12/06/1964 tại Hải Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: MUENCHENERSTR. 67, 86551 AICHACH 318. Phạm Hoàng Tùng, sinh ngày 05/09/1990 tại Séc (con chị Ninh). Giới tính: Nam Hiện trú tại: MUENCHENERSTR. 67, 86551 AICHACH 319. Phạm Tuấn Anh, sinh ngày 05/06/1992 tại Đức (con chị Ninh). Giới tính: Nam Hiện trú tại: MUENCHENERSTR. 67, 86551 AICHACH 320. Võ Minh Luân, sinh ngày 18/02/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 41849 WASSENBERG, AM HEIDEHOF 6 A. 321. Nhan Thị Thu Cúc, sinh ngày 04/01/1969 tại Nam Định. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 78056 VILLINGEN, SCHWENNINGEN, NEUER ANGEL 11 322. Nguyễn Ngọc Nguyên Thương, sinh ngày 19/11/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 79312 EMMENDINGEN, SCHWARZWALDSTR. 3 323. Hà Hưng Quân, sinh ngày 08/02/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: GERSTACKERSTRASSE 2, 30177 HANNOVER 324. Phạm Thị Hiền, sinh ngày 16/03/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: HEINRICH HEINE STR. 31, 65201 WIESBADEN 325. Trần Mặc Triều, sinh ngày 26/03/1963 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: KARL LIEBKNECHT STR. 37, 09111 CHEMNITZ 326. Lê Thị Ngọc Nga, sinh ngày 27/07/1967 tại Đà Nẵng (vợ anh Triều). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KARL LIEBKNECHT STR. 37, 09111 CHEMNITZ 327. Trần Bá Khải, sinh ngày 10/11/1994 tại Đức (con anh Triều). Giới tính: Nam Hiện trú tại: KARL LIEBKNECHT STR. 37, 09111 CHEMNITZ 328. Trần Bá Thiên, sinh ngày 21/03/1999 tại Đức (con anh Triều). Giới tính: Nam Hiện trú tại: KARL LIEBKNECHT STR. 37, 09111 CHEMNITZ 329. Hoàng Thị Thu Hà, sinh ngày 21/12/1963 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: JAHNSTRASSE 56, 09126 CHEMNITZ 330. Chu Văn Tiệp, sinh ngày 20/10/1960 tại Bắc Ninh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: JAHNSTR. 56, 09126 CHEMNITZ 331. Chu Hoàng Tùng, sinh ngày 10/06/1990 tại Đức (con anh Tiệp). Giới tính: Nam Hiện trú tại: JAHNSTR. 56, 09126 CHEMNITZ 332. Chu Hoàng Phương, sinh ngày 29/03/1996 tại Đức (con anh Tiệp). Giới tính: Nam Hiện trú tại: JAHNSTR. 56, 09126 CHEMNITZ 333. Trần Quốc Kim, sinh ngày 21/01/1964 tại Quảng Ninh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 66663 MERZIG, MITTELSTRABE 5 334. Nguyễn Thị Lan, sinh ngày 20/10/1964 tại Phú Thọ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ARNOLDPLATZ 12, 04319 LEIPZIG 335. Huỳnh Thị Thanh Vân, sinh ngày 20/08/1967 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 73054 EISLINGEN/FILS, STAUFENECKSTR. 50 336. Phạm Linh Phương, sinh ngày 21/10/1983 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 79206 BREISACH AM RHEIN, BURKHEIMER LANDSTRABE 5 B 337. Nguyễn Tiến Dũng, sinh ngày 27/10/1956 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: PAUL SUHR STR. 108 06128 HALLE (SAALE) 338. Huỳnh Dung Phương, sinh ngày 27/11/1956 tại Hà Nội (vợ anh Dũng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: PAUL SUHR STR. 108 06128 HALLE (SAALE) 339. Nguyễn Việt Khánh, sinh ngày 27/04/1986 tại Hà Nội (con anh Dũng). Giới tính: Nam Hiện trú tại: PAUL SUHR STR. 108 06128 HALLE (SAALE) 340. Nguyễn Phương My, sinh ngày 20/02/2000 tại Đức (con anh Dũng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: PAUL SUHR STR. 108 06128 HALLE (SAALE) 341. Bùi Thị Minh Hạnh, sinh ngày 10/06/1957 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 39418 STABFURT, GANSEFURTER STR. 1 342. Trần Minh Phương, sinh ngày 18/03/1988 tại Hà Nội (con chị Hạnh). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 39418 STABFURT, GANSEFURTER STR. 1 343. Trần Văn Hoàng, sinh năm 1965 tại Mỹ Tho. Giới tính: Nam Hiện trú tại: WERBELLINSTR. 51, 12053 BERLIN 344. Trần Ngọc Diễm, sinh ngày 25/12/1992 tại Đức (con anh Hoàng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: WERBELLINSTR. 51, 12053 BERLIN 345. Nguyễn Phi Long, sinh ngày 14/08/1964 tại Đồng Nai. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 73527 SCHWABISCH GMUND, HOLDERFELDSTR. 15 346. Bùi Thị Thu Thanh, sinh ngày 07/06/1965 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 02 UNTERDORF, 45143 ESSEN 347. Hà Thị Thanh Tuyền, sinh ngày 22/09/1988 tại thành phố Hồ Chí Minh (con chị Thanh). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: WERBELLINSTR. 51, 12053 BERLIN. 348. Nguyễn Thị Kim Hương, sinh ngày 16/11/1985 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: OSKAR, MARIA, GRAF, RG. 18, 81737 MUNCHEN 349. Dương Buu Lik, sinh ngày 12/07/1999 tại Đức. Giới tính: Nam Hiện trú tại: ELISABETHSTR. 88, 28217 BREMEN 350. Phan Lê Mai Hương, sinh ngày 23/01/1961 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 159 A SIEVEKINGSALLEE, 22111 HAMBURG 351. Nguyễn Hữu Hoài Lê, sinh ngày 01/10/1985 tại Hà Nội (con chị Hương). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 159 A SIEVEKINGSALLEE, 22111 HAMBURG 352. Nguyễn Hữu Hoài Thu, sinh ngày 11/11/1992 tại Đức (con chị Hương). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 159 A SIEVEKINGSALLEE, 22111 HAMBURG 353. Trần Minh Quân, sinh ngày 05/10/1983 tại Đức. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 75181 PFORZHEIM, DRESDENER STRABE 4 354. Nguyễn Kim Anh, sinh ngày 05/11/1967 tại Bắc Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 63743 ASCHAFFENBURG, STEUBENSTRASSE 23 355. Trương Anh Thúy, sinh ngày 07/01/1995 tại Đức (con chị Anh). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 63743 ASCHAFFENBURG, STEUBENSTRASSE 23 356. Trương Anh Nhi, sinh ngày 07/01/1995 tại Đức (con chị anh). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 63743 ASCHAFFENBURG, STEUBENSTRASSE 23 357. Nguyễn Đình Hạnh, sinh ngày 29/01/1965 tại Thái Nguyên. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 06667 WEIBENFELS, WALTHERSTR. 6 358. Nguyễn Văn Định, sinh ngày 15/09/1951 tại Vĩnh Phúc. Giới tính: Nam Hiện trú tại: BAHNHOFSTR. 74, 09111 CHEMNITZ 359. Nguyễn Thị Thanh, sinh ngày 20/04/1950 tại Hải Phòng (vợ anh Định). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BAHNHOFSTR. 74, 09111 CHEMNITZ 360. Phạm Phi Hoàng David, sinh ngày 26/03/2001 tại Đức. Giới tính: Nam Hiện trú tại: KUNREUTHSTR. 31, 81249 MUNCHEN 361. Lê Văn Tuấn, sinh ngày 17/03/1963 tại Thanh Hóa. Giới tính: Nam Hiện trú tại: AM RAUCHWEG 1, 35510 BUTZBACH 362. Trần Tuệ Minh, sinh ngày 31/12/1984 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 39418 STASSFURT, GAENSEFURTER STR. 1 363. Hoàng Thị Hưng, sinh ngày 28/09/1974 tại Vĩnh Phúc. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: FREILIGRATH STR. 9, 55131 MAINZ 364. Nguyễn Thu Huyền, sinh ngày 11/06/1993 tại Đức (con chị Hưng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: FREILIGRATH STR. 9, 55131 MAINZ 365. Đặng Như Anh, sinh ngày 21/11/1976 tại Vĩnh Phúc. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 63454 HANAU ALEXANDER STR. 19 366. Phạm My Maria, sinh ngày 12/08/1996 tại Đức (con chị Anh). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 63454 HAWAU ALEXANDER STR. 19 367. Phạm Minh Kha, sinh ngày 24/08/1997 tại Đức (con chị Anh). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 63454 HAWAU ALEXANDER STR. 19 368. Trần Ngọc Tuấn, sinh ngày 09/12/1964 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: LECK, NORDFRISLAND 369. Ngô Thị Là, sinh ngày 03/12/1976 tại Hưng Yên (vợ anh Tuấn). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LECK, NORDFRISLAND 370. Phạm Thị Thịnh, sinh ngày 28/08/1969 tại Phú Thọ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 37441 BAD SACHSA, BLUMENBERG 371. Hoàng Golz Nam, sinh ngày 27/07/1993 tại Đức (con chị Thịnh). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 37441 BAD SACHSA, BLUMENBERG 372. Lê Thị Tuyết Lan, sinh ngày 05/09/1958 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 59229 AHLEN, WALTHER, RATHENAU, STR. 71 373. Chu Thị Lan, sinh ngày 29/08/1957 tại Bắc Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 59192 BERGKAMEN, STROM STR 53 374. Nguyễn Thị Ánh Nguyệt, sinh ngày 24/03/1986 tại Bắc Ninh (con chị Lan). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 59192 BERGKAMEN, STROM STR 53 375. Nguyễn Văn Chiến, sinh ngày 08/06/1990 tại Bắc Ninh (con chị Lan). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 59192 BERGKAMEN, STROM STR. 53 376. Lương Công Tòa, sinh ngày 16/01/1953 tại Lạng Sơn. Giới tính: Nam Hiện trú tại: LE ISSNERSTRABE 31, 08525 PLAUEN 377. Tạ Thị Mai Hằng, sinh ngày 28/07/1969 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: HUGELSTR. 176, 60431 FRANKFURT AM MAIN 378. Nguyễn Thị Thanh, sinh ngày 09/02/1964 tại Nghệ An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: MATTHIASHOF STR. 51 52064 AACHEN, GERMANY 379. Nguyễn Hòa Hảo, sinh ngày 17/12/1957 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: TOEPFERSTR. 20, 61273 WEHRHEIM 380. Nguyễn Thị Liên Anh, sinh ngày 03/02/1959 tại thành phố Hồ Chí Minh (vợ anh Hảo). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: TOEPFERSTR. 20, 61273 WEHRHEIM 381. Nguyễn Thị Kim Anh, sinh ngày 17/09/1963 tại Quảng Nam. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 55262 HEIDESHEIM BLEICHSTRABE 2 382. Phạm Thị Ngọc Hoa, sinh ngày 10/09/1953 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: OSTRING 9, 24143 KIEL DEUTSCHELAND 383. Nguyễn Thị Dị, sinh ngày 12/06/1965 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: RANGUN, MIẾN ĐIỆN (ĐSQ ĐỨC TẠI MIẾN ĐIỆN) 384. Nguyễn Văn Thắng, sinh ngày 01/09/1969 tại Quảng Ngãi. Giới tính: Nam Hiện trú tại: JURGENSGAARDER STR. 37 24943 FLENSBURG 385. Lê Trọng Phúc, sinh ngày 20/05/1961 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 70771 LEINFELDEN, ECHTERDINGEN 386. Lê Stephan, sinh ngày 12/09/1999 tại Đức (con chị Phúc). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 70771 LEINFELDEN, ECHTERDINGEN 387. Phạm Công Bình, sinh ngày 10/06/1962 tại Đồng Nai. Giới tính: Nam Hiện trú tại: KARWENDELSTR. 2, 90471 NURNBERG 388. Nguyễn Thị Nga, sinh ngày 28/06/1966 tại thành phố Hồ Chí Minh (vợ anh Bình). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KARWENDELSTR. 2, 90471 NURNBERG 389. Phạm Công Minh, sinh ngày 27/12/1991 tại Đức (con anh Bình). Giới tính: Nam Hiện trú tại: KARWENDELSTR. 2, 90471 NURNBERG 390. Nguyễn Việt Dũng, sinh ngày 18/09/1969 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: RUTESHEIMER STR. 15 71229 LEONBERG 391. Nguyễn Phương Lan, sinh ngày 14/11/1969 tại Hà Nội (vợ anh Dũng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: RUTESHEIMER STR. 15 71229 LEONBERG 392. Nguyễn Lan Chi, sinh ngày 23/12/1994 tại Đức (con anh Dũng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: RUTESHEIMER STR. 15 71229 LEONBERG 393. Nguyễn Xuân Hùng, sinh ngày 13/10/1969 tại Hải Phòng. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 92318 NEUMARKT I. D. OPF, MARTINISTR. 11 394. Ngô Thị Thanh Huyền, sinh ngày 26/12/1969 tại Hải Phòng (vợ anh Hùng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 92318 NEUMARKT I. D. OPF, MARTINISTR. 11 395. Nguyễn Nini, sinh ngày 11/09/1996 tại Đức (con anh Hùng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 92318 NEUMARKT I. D. OPF, MARTINISTR. 11 396. Dương Đức Hải, sinh ngày 01/05/1969 tại Bắc Ninh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: D 26384 WILHELMSHAVEN, KAAKSTRABE 12 A 397. Phạm Văn Tâm, sinh ngày 30/06/1960 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 73033 GOPPINGEN, KARL, KUBLER STR. 57 398. Phạm Thu Trang, sinh ngày 21/02/1992 tại Đức (con anh Tâm). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 73033 GOPPINGEN, KARL, KUBLER STR. 57 399. Phạm Quỳnh Bianco, sinh ngày 14/01/1993 tại Đức (con anh Tâm). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 73033 GOPPINGEN, KARL, KUBLER STR. 57 400. Phan Kiến Bắc, sinh ngày 25/09/1957 tại Nam Định. Giới tính: Nam Hiện trú tại: BRANDENIUSSTRASSE 34, 44265 DORTMUND 401. Nguyễn Thị Đoan Trang, sinh ngày 03/09/1966 tại Pleiku (vợ anh Bắc). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BRANDENIUSSTRASSE 34, 44265 DORTMUND 402. Nguyễn Đặng Anh Duy, sinh ngày 22/08/1970 tại Khánh Hòa. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: FRANKFURTER STR. 71, 65479 RAUNHEIM 403. Mã Thị Khánh Tuyền, sinh ngày 01/05/1984 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 58300 WETTER, AM GRUNEWALD 10-12 404. Hoàng Thanh Bình, sinh ngày 26/05/1956 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 50674 KOLN, LINDENSTR. 79 405. Vương Thị Minh Hồng, sinh ngày 21/06/1955 tại Nam Định. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: GREFLINGERSTR. 39 93055 REGENSBURG 406. Phạm Xuân Khánh, sinh ngày 30/11/1971 tại Hưng Yên. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 37242 BAD SOODEN ALLENDORF, AM HAINTOR 2 407. Phạm Hoàng Nhung, sinh ngày 22/09/1999 tại Đức (con anh Khánh). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 37242 BAD SOODEN ALLENDORF, AM HAINTOR 2 408. Nguyễn Ngọc Ẩn, sinh ngày 26/02/1968 tại Bình Dương. Giới tính: Nam Hiện trú tại: EMSERSTR. 01 12051 BERLIN 409. Mai Trung Chính, sinh ngày 10/02/1962 tại Hải Phòng. Giới tính: Nam Hiện trú tại: ZEUGHAUSSTR. 68 42287 WUPPERTAL 410. Vũ Đình Thi, sinh ngày 12/12/1958 tại Hải Dương. Giới tính: Nam Hiện trú tại: LANGENNHAINER STRASSE 09, 99891 TABARZ 411. Nguyễn Thị Trinh, sinh ngày 27/03/1969 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 72488 SIGMARINGEN, KELTENSTR. 2 412. Đinh Hoàng Yến Xuân, sinh ngày 14/10/1996 tại Đức (con chị Trinh). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 72488 SIGMARINGEN, KELTENSTR. 2 413. Đinh Xuân Linh, sinh ngày 20/09/1998 tại Đức (con chị Trinh). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 72488 SIGMARINGEN, KELTENSTR. 2 414. Vũ Thị Thu Hà, sinh ngày 20/07/1954 tại Hải Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: JOHANNISSTRASSE 96, D. 90419 NUERNBERG 415. Hoàng Thị Cúc, sinh ngày 29/12/1956 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: HOHE LUFT 4, 29646 BISPINGEN 416. Từ Thị Kim Lệ, sinh ngày 12/12/1967 tại Khánh Hòa. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 78054 VILLINGEN, SCHWENNINGEN, KEPLERSTR. 31 417. Hà Xuân Phương, sinh ngày 08/12/1963 tại Lạng Sơn. Giới tính: Nam Hiện trú tại: HAUPTSTR. 15, 07613 GROSSEN AN DER ELSTER 418. Lê Thị Hồng Đào, sinh ngày 13/03/1959 tại Đà Lạt (vợ anh Phương). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: HAUPTSTR. 15, 07613 GROSSEN AN DER ELSTER 419. Hà Hồng Phương Anh, sinh ngày 03/12/1994 tại Đức (con anh Phương). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: HAUPTSTR. 15, 07613 GROSSEN AN DER ELSTER 420. Vũ Thị Hợp, sinh ngày 18/01/1965 tại Hải Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SUDLICHER ROSENGARTEN 30, 18311 RIBNITZ DAMGARTEN 421. Bùi Việt Hồng, sinh ngày 16/02/1970 tại Hải Phòng. Giới tính: Nam Hiện trú tại: DAH LEMER RING 2C 22045 HAMBURG 422. Bùi Anh Phong, sinh ngày 09/05/1963 tại Trà Vinh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: WESERSTRABE 17, 65479 RAUNHEIM 423. Nguyễn Văn Hùng, sinh ngày 24/05/1959 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: STUTTGARTERSTR 90, 72631 AICHTAL 424. Nguyễn Thị Thu Hồng, sinh ngày 17/06/1959 tại thành phố Hồ Chí Minh (vợ anh Hùng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: STUTTGARTERSTR 90, 72631 AICHTAL 425. Nguyễn Hùng Hiển, sinh ngày 17/12/1993 tại Đức (con anh Hùng). Giới tính: Nam Hiện trú tại: STUTTGARTERSTR 90, 72631 AICHTAL 426. Nguyễn Hoàng Oanh, sinh ngày 24/01/1994 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 89518 HEIDENHEIM, IGLAUER STRABE 44 427. Nguyễn Hoàng Dung, sinh ngày 09/10/1996 tại Đức (em chị Oanh). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 89518 HEIDENHEIM, IGLAUER STRABE 44 428. Phan Thu Tần, sinh ngày 02/03/1966 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: VOR DEN KAMPEN 10, 28759 BREMEN 429. Dương Gia Dự, sinh ngày 22/12/1989 tại Phú Yên. Giới tính: Nam Hiện trú tại: PLETTSTR. 41/4, 81735 MUNCHEN 430. Dương Gia Duy, sinh ngày 10/03/1994 tại Đức (em anh Dự). Giới tính: Nam Hiện trú tại: PLETTSTR. 41/4, 81735 MUNCHEN 431. Lê Đình Nhượng, sinh ngày 08/08/1964 tại Đồng Nai. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 89522 HEIDEHEIM, HERMANN POPPE STR. 13 432. Trương Mỹ Hằng, sinh ngày 22/09/1986 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LIMITEN STR. 56 41236, MOENCHENGLADBACH 433. Đỗ Hữu Nhân, sinh ngày 15/08/1964 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: FOERSTERGAESSCHEN 14, 90475 NUERNBERG 434. Trần Phi Phụng, sinh ngày 13/02/1968 tại thành phố Hồ Chí Minh (vợ anh Nhân). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: FOERSTERGAESSCHEN 14, 90475 NUERNBERG 435. Đỗ Phi Long, sinh ngày 20/03/1993 tại Đức (con anh Nhân0. Giới tính: Nam Hiện trú tại: FOERSTERGAESSCHEN 14, 90475 NUERNBERG 436. Đặng Triểu, sinh ngày 02/09/1952 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: BACHSTR. 13, 30167 HANNOVER 437. Đặng Tú Nghi, sinh ngày 06/12/1990 tại Đức (con anh Triểu). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BACHSTR. 13, 30167 HANNOVER 438. Đặng Vui Nghi, sinh ngày 12/08/1992 tại Đức (con anh Triểu). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BACHSTR. 13, 30167 HANNOVER 439. Hà Thúc Chóng, sinh ngày 15/05/1962 tại Thừa Thiên - Huế. Giới tính: Nam Hiện trú tại: BEINSTEINER STR. 9, 71334 WAIBLINGEN 440. Hà Ly Ly, sinh ngày 06/03/1992 tại Đức (con anh Chóng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BEINSTEINER STR. 9, 71334 WAIBLINGEN 441. Bùi Hà Mi, sinh ngày 07/11/1999 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BUCKOWER RING 37, 12683 BERLIN 442. Nguyễn Thị Thanh, sinh ngày 04/12/1963 tại Nam Định. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 01979 LAUCHHAMMER, ORTRANDER STRABE 13 443. Nguyễn Thị Lệ, sinh ngày 03/02/1983 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 10965 BERLIN, YORCKSTR. 66 444. Phạm Đức Lâm, sinh ngày 03/03/1997 tại Đức. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 70182 STUTTGART, CHARLOTTEN STRABE 8 445. Trương Thị Hồng Loan, sinh ngày 12/08/1985 Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 72555 METZINGEN, BRAUCHLEPARK 15 446. Trần Báu,sinh ngày 07/03/1950 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: AM ALTEN FELD 16B D 51645 GUMMERSBACH 447. Nguyễn Thị Điệp, sinh ngày 18/07/1953 tại thành phố Hồ Chí Minh (vợ anh Báu). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: AM ALTEN FELD 16B D 51645 GUMMERSBACH 448. Trần Nguyên An, sinh ngày 20/09/1988 tại Đức (con anh Báu). Giới tính: Nam Hiện trú tại: AM ALTEN FELD 16B D 51645 GUMMERSBACH 449. Vũ Ngọc Tuấn, sinh ngày 24/11/1966 tại Hải Phòng. Giới tính: Nam Hiện trú tại: AMBROSSTR. 12, 88630 PFULLENDORF 450. Vũ Phong, sinh ngày 08/05/1991 tại Đức (con anh Tuấn0. Giới tính: Nam Hiện trú tại: AMBROSSTR. 12, 88630 PFULLENDORF 451. Baccara Susanne Theisz, sinh ngày 18/11/1981 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: RHEINSTR. 123, 76185 KARLSRUHE 452. Lê Phú Đức, sinh ngày 03/04/1985 tại Bắc Giang. Giới tính: Nam Hiện trú tại: HOLZMARKTSTR. 63, 10179 BERLIN 453. Nguyễn Lê Huyền, sinh ngày 19/02/1955 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ADOLF, KOLPING, STR. 19, 86650 WEMDING 454. Vương Hoàng Mai, sinh ngày 11/09/1979 tại Tuyên Quan. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: FRUHLINGSTR. 7, 84034 LANDSHUT 455. Dương Thị Lệ, sinh ngày 05/09/1960 tại Hà Tĩnh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 19057 SCHWERIN, AHORNWEG 10 456. Bùi Văn Niền, sinh ngày 07/12/1961 tại Hòa Bình. Giới tính: Nam Hiện trú tại: JAHNSTRASSE 22, 09126 CHEMNITZ 457. Vũ Quang Yên, sinh ngày 20/02/1965 tại Hà Nội. Hiện trú tại: 50939 KOLN, LUEMBURGER STR. 124 458. Nguyễn Minh Phương, sinh ngày 17/05/1977 tại Tiền Giang. Giới tính: Nam Hiện trú tại: ROSENHEIMER STR. 30/401, 81669 MUNCHEN 459. Hồ Thu Phưong, sinh ngày 29/09/1983 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: FRANZ, METT, STR. 4, 10319 BERLIN 460. Tạ Thị Thu Hà, sinh ngày 13/09/1968 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 39104 MAGDEBURG, GROBE MUNZSTRABE 7 461. Mã Chí Thành, sinh ngày 04/11/1977 tại Cần Thơ. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 53859 NIEDERKASSEL, ZUNDORFER WEG 101 462. Nguyễn An Duyên Elena, sinh ngày 04/08/1996 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: THERESE, GIEHSE, ALLEE 26, 81739 MUENCHEN 463. Nguyễn Bích Duyên Evelyna, sinh ngày 10/08/1989 tại Đức (chị chị Elena). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: THERESE, GIEHSE, ALLEE 26, 81739 MUENCHEN 464. Vũ Thành Chung, sinh ngày 24/10/1983 tại Nam Định. Giới tính: Nam Hiện trú tại: TOLLENSESTR. 15, 12691 BERLIN 465. Võ Thành Tài, sinh ngày 11/01/1968 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: AUGUST, KROGMANN STR. 45 22159 HAMBURG 466. Võ Thanh Thúy, sinh ngày 28/12/1995 tại Đức (con anh Tài). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: AUGUST, KROGMANN STR. 45 22159 HAMBURG 467. Võ Thành Trọng, sinh ngày 16/02/1997 tại Đức (con anh Tài). Giới tính: Nam Hiện trú tại: AUGUST, KROGMANN STR. 45 22159 HAMBURG 468. Đỗ Thị Quế Anh, sinh ngày 16/08/1969 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: AM SPORTPLATZ 1, 61203 REICHELSHEIM 469. Trần Minh Thúy, sinh ngày 08/09/1965 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ERYTHROPEL STR. 10 30519 HANNOVER 470. Nguyễn Thị Bích Na, sinh ngày 31/10/1955 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: STUMPFE, EICHE 28, 37077 GOTTINGEN 471. Nguyễn Quỳnh Thơ, sinh ngày 05/06/1997 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KYFFHAUSER STR. 27, 50674 KOLN 472. Nguyễn Thị Xuân Mai, sinh ngày 07/02/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BIELEFELDER STR. 28 32756 DETMOLD 473. Lương Nam, sinh ngày 01/10/1948 tại Hà Tĩnh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 06406 BERNBURG (SAALE), TOLSTOIALLEE 23 474. Đào Kim Sơn, sinh ngày 01/02/1956 tại Hà Tây. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 06844 DESSAU AGNESSTR. 18 475. Hoàng Thị Bạch Lan, sinh ngày 18/04/1955 tại Cao Bằng (vợ anh Sơn). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 06844 DESSAU AGNESSTR. 18 476. Đào Kim Hoàng, sinh ngày 29/01/1992 tại Đức (con anh Sơn). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 06844 DESSAU AGNESSTR. 18 477. Lê Hải Đăng, sinh ngày 04/02/1963 tại Ninh Bình. Giới tính: Nam Hiện trú tại: LEIPZIGER STR. 120, 10117 BERLIN 478. Lê Hồng Anh, sinh ngày 25/07/1990 tại Đức (con anh Đăng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LEIPZIGER STR. 120, 10117 BERLIN 479. Lê Nam Anh, sinh ngày 24/10/1998 tại Đức (con anh Đăng). Giới tính: Nam Hiện trú tại: LEIPZIGER STR. 120, 10117 BERLIN 480. Trần Đức Thành, sinh ngày 17/10/1981 tại Hà Tây. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 39106 MAGDEBURG, WALTHER, RATHENOU, STR. 19, ZIMMER 110 481. Lê Hữu Hạnh, sinh ngày 15/05/1954 tại Quảng Nam. Giới tính: Nam Hiện trú tại: KAISERSTRASSE 17, 51545 WALDBROL 482. Tiêu Phan Kim Hà, sinh ngày 20/12/1985 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ALT, MOABIT 120, 10559 BERLIN 483. Nguyễn Trường Tân, sinh ngày 01/01/1962 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 14727 PREMNITZ, STRASSE DER FREUNDSCHAFT 25 484. Đinh Thị Hòa, sinh ngày 23/01/1956 tại Hải Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 54290 TRIER, NAGELSTR. 28 485. Nguyễn Thanh Trúc, sinh ngày 02/12/1994 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: WELSERSTR. 69, 90489 NUERNBERG 486. Nguyễn Thị Bộ, sinh ngày 10/10/1956 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 88161 LINDENBERGI, ALLGAU, AN DER ALP 15 487. Đào Trang Phong, sinh ngày 30/05/1987 tại Đức (con chị Bộ). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 88161 LINDENBERGI, ALLGAU, AN DER ALP 15 488. Lê Quang Diện, sinh ngày 23/02/1969 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 78669 WELLENDINGEN, EMIL, DIMMLER, STR. 36 489. Lê Anna, sinh ngày 06/04/2002 tại Đức (con anh Diện). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 78669 WELLENDINGEN, EMIL, DIMMLER, STR. 36 490. Lương Mỹ Bình, sinh ngày 09/06/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 33102 PADERBORN, ELSENER STRABE 80 491. Bùi Ngọc Huynh, sinh ngày 05/01/1969 tại Nam Định. Giới tính: Nam Hiện trú tại: ROENSTEINSTR. 11, 73614 SCHOMDORF 492. Lê Tử Long, sinh ngày 18/11/1963 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: BAHNSTR. 85, 63225 LANGEN 493. Huỳnh Thiện Minh Thư, sinh ngày 27/08/1973 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: D. 49809 LINGEN (EMS), HASELUNNER STR. 16 B. 494. Tiêu Minh Quang, sinh ngày 06/10/1990 tại Đức. Giới tính: Nam Hiện trú tại: ALT, MOABIT 120, 10559 BERLIN 495. Nguyễn Thị Thu Thủy, sinh ngày 20/06/1971 tại Khánh Hòa. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 29221 CELLE, BERNSTORFFSTR. 19 496. Trịnh Jim Dzuy Linh, sinh ngày 03/10/1985 tại Đức. Giới tính: Nam Hiện trú tại: NEUSTADT AN DER WEINSTRASSE 497. Nguyễn Hồng Quý, sinh ngày 30/12/1967 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: LAIUPERTSTR 9 72622 MURTINGEN 498. Võ Vương Thùy Linh, sinh ngày 30/12/1967 tại Quảng Ngãi (vợ anh Quý). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LAIUPERTSTR 9 72622 MURTINGEN 499. Nguyễn Võ Hannah, sinh ngày 18/08/2000 tại Đức (con anh Quý). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LAIUPERTSTR 9 72622 MURTINGEN 500. Nguyễn Đặng Nhật Quang, sinh ngày 29/11/1984 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: AM WEINERTSBERG 3, 64732 BAD KONIG 501. Nguyễn Thị Thanh, sinh ngày 30/05/1964 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BLODIGSTR, KIEFHOLZSTRASSE 406 502. Nguyễn Hoàng Phúc, sinh ngày 12/11/1967 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 12435 BERLIN, KIEFHOLZSTRASSE 406 503. Trần Đình Biên, sinh ngày 02/02/1966 tại Lạng Sơn. Giới tính: Nam Hiện trú tại: LANDSHUTERALLEE 95/4, 80637 MUNCHEN 504. Trần Minh Thúy, sinh ngày 05/09/1992 tại Đức (con anh Biên). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LANDSHUTERALLEE 95/4, 80637 MUNCHEN 505. Trần Hải Đôn, sinh ngày 23/09/1997 tại Đức (con anh Biên). Giới tính: Nam Hiện trú tại: LANDSHUTERALLEE 95/4, 80637 MUNCHEN 506. Nguyễn Quỳnh Thư, sinh ngày 28/04/1995 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KYFFHAUSER STR. 27, 50674 KOLN 507. Võ Hoàng Long, sinh ngày 27/09/1970 tại Quảng Ninh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: STOESSERSTR. 25/01, 80933 MUENCHEN 508. Cầm Thị Vinh, sinh ngày 13/07/1969 tại Thanh Hóa. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BADENWEILER STR. 18A, 79115 FREIBURG I. BR 509. Somphong Phommahavong, sinh ngày 14/05/1993 tại Đức (con chị Vinh). Giới tính: Nam Hiện trú tại: BADENWEILER STR. 18A, 79115 FREIBURG I. BR 510. Daraphone Phommahavong, sinh ngày 13/02/1996 tại Đức con chị Vinh). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BADENWEILER STR. 18A, 79115 FREIBURG I. BR 511. Nguyễn Đặng Diệu Hương, sinh ngày 02/10/1972 tại Thái Nguyên. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 37671 HOEXTER, MOERINGSTR. 10 512. Trần Văn Hoàng, sinh ngày 1965 tại Tiền Giang. Giới tính: Nam Hiện trú tại: WERBELLINSTR. 51, 12053 BERLIN 513. Trần Thị Thanh Thy, sinh ngày 11/12/1971 tại Long An (vợ anh Hoàng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: WERBELLINSTR. 51, 12053 BERLIN 514. Trần Ngọc Diễm, sinh ngày 25/12/1992 tại Đức (con anh Hoàng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: WERBELLINSTR. 51, 12053 BERLIN 515. Nguyễn Ngọc Mỹ, sinh ngày 07/06/1954 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: WEI DENDAMM 61, 30167 HANNOVER 516. Phạm Ngọc Liên, sinh ngày 10/01/1965 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 13125 BERLIN, DREI LINEN WEG 112 517. Lê Đình Sơn, sinh ngày 17/05/1960 tại Hà Tĩnh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 48157 MUNSTR HERMELLN WEG 11 518. Trần Thị Bình, sinh ngày 05/05/1961 tại Quảng Bình (vợ anh Sơn). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 48157 MUNSTR HERMELLN WEG 11 519. Lê Đình Trung, 11/01/1991 tại Đức (con anh Sơn). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 48157 MUNSTR HERMELLN WEG 11 520. Nguyễn Minh Hạnh, sinh ngày 15/11/1969 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BADSTR. 40, 13357 BERLIN 521. Nguyễn Văn Phước, sinh ngày 26/05/1958 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: SAUMWEBERSTR. 15/3, 81241 MUNCHEN 522. Võ Thị Đức, sinh ngày 20/12/1967 tại An Giang. Giới tính: Nam Hiện trú tại: ADALBERT STIFTER STRABE 39, 93051 REGENSBURG 523. Nguyễn Công Phương Nam, sinh ngày 02/08/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: C V OSSIETZKY STR. 36 B 99423 WEIMAR 524. Nguyễn Văn Thu, sinh ngày 01/12/1962 tại Hải Phòng. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 06773 GRAFENHAINICHEN, AUGUST, BEBEL, STR. 9 525. Lê Thị Trọng, sinh ngày 22/02/1966 tại Hải Phòng (vợ anh Thu). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 06773 GRAFENHAINICHEN, AUGUST, BEBEL, STR. 9 526. Nguyễn Phương Linh, sinh ngày 03/09/1988 tại Hải Phòng (con anh Thu). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 06773 GRAFENHAINICHEN, AUGUST, BEBEL, STR. 9 527. Nguyễn Xuân Anh, sinh ngày 07/09/1999 tại Đức (con anh Thu). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 06773 GRAFENHAINICHEN, AUGUST, BEBEL, STR. 9 528. Vũ Bích Lan, sinh ngày 15/02/1960 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 39130 MAGDEBURG, HIRTENSTRABE 7 529. Bùi Thành Trung, sinh ngày 26/03/1982 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: PLATZL 5/3, 80331 MUNCHEN 530. Bùi Thái Sơn, sinh ngày 15/08/1955 tại Thái Bình. Giới tính: Nam Hiện trú tại: STECHBAHN 56, 47533 KLEVE 531. Nguyễn Thị Lan Hương, sinh ngày 11/04/1956 tại Hà Nội (vợ anh Sơn). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: STECHBAHN 56, 47533 KLEVE 532. Lê Thanh Huyền, sinh ngày 21/11/1985 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ZWEIG STR. 13, 82140 BERGKIRCHEN LUS 533. Hà Thanh Hải, sinh ngày 27/10/1979 tại Đắc Lắc. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 66111 SAARBRUCKEN, PREUBENSTRABE 15 534. Đào Huy Dũng, sinh ngày 14/06/1959 tại Vĩnh Phúc. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 06773 GRAFENHAINCHEN, GARTENSTRABE 50 535. Nguyễn Thị Bích Hồng, sinh ngày 24/01/1971 tại Hà Nội (vợ anh Dũng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 06773 GRAFENHAINCHEN, GARTENSTRABE 50 536. Đào Thanh Hoa, sinh ngày 02/03/1994 tại Đức (con anh Dũng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 06773 GRAFENHAINCHEN, GARTENSTRABE 50 537. Vũ Ngọc Bích, sinh ngày 22/02/1961 tại Quảng Ninh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: FLURSTR. 1A, 92637 WEIDEN 538. Nguyễn Anh Dũng, sinh ngày 23/04/1957 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 17129 WAREN (MUERITZ), CARL MOLTMANN STR. 18 539. Nguyễn Thị Hồng Tâm, sinh ngày 23/08/1958 tại Hà Nội (vợ anh Dũng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 17129 WAREN (MUERITZ), CARL MOLTMANN STR. 18 540. Nguyễn Du Linh, sinh ngày 28/02/1994 tại Đức (con anh Dũng). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 17129 WAREN (MUERITZ), CARL MOLTMANN STR. 18 541. Nguyễn Thế Hùng, sinh ngày 31/07/1959 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 52222 STOLBERG, MITTELSTR. 22 542. Trương Minh Hằng, sinh ngày 09/06/1964 tại Hà Nội (vợ anh Hùng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 52222 STOLBERG, MITTELSTR. 22 543. Nguyễn Thế Hùng Sơn, sinh ngày 07/11/1987 tại Hà Nội (con anh Hùng). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 52222 STOLBERG, MITTELSTR. 22 544. Nguyễn Hiền Linh, sinh ngày 06/09/1991 tại Đức (con anh Hùng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 52222 STOLBERG, MITTELSTR. 22 545. Nguyễn Hiền Trang, sinh ngày 06/09/1991 tại Đức (con anh Hùng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 52222 STOLBERG, MITTELSTR. 22 546. Vũ Thị Việt Hà, sinh ngày 02/02/1970 tại Lai Châu. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: TEICHSTRABE 29, 24937 FLENSBURG 547. Phạm Thành Đạt, sinh ngày 08/10/1991 tại Đức (con chị Hà). Giới tính: Nam Hiện trú tại: TEICHSTRABE 29, 24937 FLENSBURG 548. Phạm Thanh Hùng, sinh ngày 27/06/1970 tại An Giang. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 79618 RHEINFELDEN, KARLSTR. 12 549. Phạm Thanh Hùng, sinh ngày 29/08/1968 tại Kiên Giang. Giới tính: Nam Hiện trú tại: STADTPLATZ 10, 94234 VIECHTACH 550. Võ Thị Phương Linh, sinh ngày 31/12/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh (vợ anh Hùng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: STADTPLATZ 10, 94234 VIECHTACH 551. Phạm Minh Tâm, sinh ngày 25/10/1998 tại Đức (con anh Hùng). Giới tính: Nam Hiện trú tại: STADTPLATZ 10, 94234 VIECHTACH 552. Phạm Minh Trâm, sinh ngày 25/06/2001 tại Đức (con anh Hùng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: STADTPLATZ 10, 94234 VIECHTACH 553. Nguyễn Quang Liêm, sinh ngày 18/03/1960 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 90763 FURTH, FLOSSAUSTR. 165 554. Nguyễn Quang Long, sinh ngày 16/11/1995 tại Đức (con anh Liêm). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 90763 FURTH, FLOSSAUSTR. 165 555. Nguyễn Quang Hải, sinh ngày 05/12/2000 tại Đức (con anh Liêm). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 90763 FURTH, FLOSSAUSTR. 165 556. Đinh Thị Oanh, sinh ngày 16/08/1970 tại Nam Định. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 54550 DAUN, MARIA HILF STRABE 3 557. Nguyễn Nhật Yến, sinh ngày 09/03/2000 tại Đức (con chị Oanh). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 54550 DAUN, MARIA HILF STRABE 558. Đào Ngọc Toàn, sinh ngày 04/09/1960 tại Hà Tây. Giới tính: Nam Hiện trú tại: WIEDASCHSTRABE 14, 26548 NORDERNEY 559. Đaò Ngọc Dung Cindy, sinh ngày 03/07/2000 tại Đức (con anh Toàn). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: WIEDASCHSTRABE 14, 26548 NORDERNEY 560. Nguyễn Hội An, sinh ngày 24/01/1971 tại Hà Nam. Giới tính: Nam Hiện trú tại: HAM BURG 561. Nguyễn Tuấn Anh, sinh ngày 03/03/1967 tại Hải Phòng. Giới tính: Nam Hiện trú tại: GLATZER STRABE 2, 37574 EINBECK 562. Dư Kiều Diễm, sinh ngày 09/06/1972 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: GOTTL, BRAEUNING, STR 4, 72072 TUBINGEN 563. Đào Thị Lan, sinh ngày 14/08/1947 tại Thái Lan. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ALTER SCHUETZENPLATZ 4, 3335 GUETERSLOH 564. Nghiêm Hoài Nam, sinh ngày 10/04/1969 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: STAUFERSTR. 19, 71334 WAIBLINGEN 565. Huỳnh Duy Long, sinh ngày 10/10/1968 tại Quảng Ngãi. Giới tính: Nam Hiện trú tại: OCKER WERK 9 B, 96523 STEINACH 566. Vũ Đình Thái, sinh ngày 01/10/1968 tại Quảng Ngãi. Giới tính: Nam Hiện trú tại: WEHNER STR. 4 41068 MONCHENGLODBACH 567. Trần Đình Quế, sinh ngày 01/01/1960 tại Nghệ An. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 39104 MAGDEBURG, BREITER WEG 36 568. Trần Đình Đức Uwe, sinh ngày 26/11/1996 tại Đức (con anh Quế). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 39104 MAGDEBURG, BREITER WEG 36 569. Trần Mỹ Linh Ines, sinh ngày 07/09/1998 tại Đức (con anh Quế). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 39104 MAGDEBURG, BREITER WEG 36 570. Nguyễn Tiến Hà, sinh ngày 04/11/1960 tại Hà Tĩnh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: D. 26382 WILHELMSHAVEN, POMMERSCHE STR. 7 571. Phan Vũ Nguyệt Ánh, sinh ngày 26/01/1984 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 73033 GOEPPINGEN, SCHWABSTR. 4/1 572. Nguyễn Huỳnh Trang, sinh ngày 22/10/1986 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: STUTTGARTER STR. 44, 71263 WEIL DER STADT 573. Đỗ Chí Huy, sinh ngày 25/12/1986 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: AUGUST BEBEL STR 8, 03238 FINSTERWALDE 574. Nguyễn Trương Thùy My, sinh ngày 14/03/1987 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 94121 SALZWEG, PASSAUER STR. 66 575. Nguyễn Thị Huyền Trang, sinh ngày 31/08/1987 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 35216 BIEDENKOPF, HOSPITALSTR. 22 576. Nguyễn Tấn Cường, sinh ngày 21/09/1967 tại Hải Phòng. Giới tính: Nam Hiện trú tại: RHEINISCHE STR. 73A, 44137 DORTMUND 577. Nguyễn Thị Ngọc Quyên, sinh ngày 24/12/1993 tại Đức (con anh Cường). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: RHEINISCHE STR. 73A, 44137 DORTMUND 578. Nguyễn Thanh Hồng, sinh ngày 20/06/1986 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BASBERGSTRABE 31, 31787 HAMELN 579. Nguyễn Thanh Hoa, sinh ngày 20/06/1986 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BASBERGSTRABE 31, 31787 HAMELN 580. Nguyễn Thanh Huyền, sinh ngày 08/06/1983 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BASBERGSTRABE 31, 31787 HAMELN 581. Nguyễn Trương Cúc Quỳnh, sinh ngày 12/06/1985 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: GRABENWIESE 11, 89231 NEU ULM 582. Nguyễn Hà Giang, sinh ngày 12/09/1986 tại An Giang. Giới tính: Nam Hiện trú tại: GREFLINGER STR. 18 A 93055 REGENSBURG 583. Nguyễn Thị Hiệp, sinh ngày 20/04/1967 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: GRIESGARTEN STR. 20, 82467 GARMISCH PARTENKIRCHEN 584. Tôn Nữ Phú, sinh ngày 02/03/1968 tại Thừa Thiên - Huế. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KAISERSLAUTERN, EISENBAHNSTR. 33 585. Nguyễn Văn Đức, sinh ngày 15/07/1953 tại Thái Nguyên. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 16928 PRITZWALK, MARKSTRABE 4 586. Nguyễn Thiên Trang, sinh ngày 17/09/1993 tại Đức (con anh Đức). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 16928 PRITZWALK, MARKSTRABE 4 587. Nguyễn Thị Thu Cúc, sinh ngày 06/05/1968 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 52531 UBACH PALENBERG, KIRCHSTR. 29 588. Lâm Yến Kiều, sinh ngày 19/03/1993 tại Đức (con chị Cúc). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 52531 UBACH PALENBERG, KIRCHSTR. 29 589. Trương Ninh Diễm Quỳnh, sinh ngày 09/11/1994 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: OFFENBACHER STR. 79, D. 63075 OFFENBACH A. MAIN 590. Trần Thị Ánh Tuyết, sinh ngày 30/05/1959 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: GEYGERSTR. 12, 12043 BERLIN 591. Đặng Sven Đức Kha, sinh ngày 07/02/1994 tại Đức (con chị Tuyết). Giới tính: Nam Hiện trú tại: GEYGERSTR. 12, 12043 BERLIN 592. Ninh Kim Ngân, sinh ngày 02/02/1984 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: OFFENBACHER STR. 79, D. 63075 OFFENBACH A. MAIN 593. Trương Ninh Diễm anh, sinh ngày 25/06/1997 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: OFFENBACHER STR. 79, D. 63075 OFFENBACH A. MAIN 594. Nguyễn Thị Hương Giang, sinh ngày 13/08/1981 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 16928 PRITZWALK, MARKTSTRABE 4 595. Dương Thái Bình Dương, sinh ngày 06/12/1986 tại Nha Trang. Giới tính: Nam Hiện trú tại: OSTENDSTR. 77, 86633 NEUBURG A.D.DONAU 596. Nguyễn Đình An, sinh ngày 04/07/1962 tại Hà Tĩnh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: M AX HABERMANN STR. 4 76189 KARLSRUHE 597. Lương Ngọc Xuân, sinh ngày 16/10/1964 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: FLORA STR. 84 40822 METTMANN 598. Trần Thị Hồng Vân, sinh ngày 24/06/1958 tại Đà Nẵng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: WESERSTR. 166, 12045 BERLIN 599. Phan Trần Diễm Quỳnh, sinh ngày 20/07/1992 tại Đức (con chị Vân). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: WESERSTR. 166, 12045 BERLIN 600. Nguyễn Việt Dũng, sinh ngày 02/08/1963 tại Đồng Nai. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 38667 BAD HARZBURG 601. Trần Văn Dũng, sinh ngày 07/05/1964 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: BECKMER STR. 244, 59556 LIPPSTADT 602. Bùi Đình Hải, sinh ngày 13/10/1992 tại Đức. Giới tính: Nam Hiện trú tại: PULSNITZER STR. 6, 01099 DRESDEN 603. Lê Minh Bình, sinh ngày 14/01/9161 tại Bình Dương. Giới tính: Nam Hiện trú tại: WALDER STR. 93, 40724 HILDEN 604. Nguyễn Thế Phúc, sinh ngày 28/07/1987 tại Hải Dương. Giới tính: Nam Hiện trú tại: WASSERSTR. 40, 68519 VIERNHEIM 605. Thái Tiến Trung, sinh ngày 08/01/1993 tại Đức. Giới tính: Nam Hiện trú tại: STEINSTR. 27, 68519 VIERNHEIM 606. Bùi Thị Lành, sinh ngày 10/11/1963 tại Campuchia. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: MAINZER STR. 205, 55743 IDAR OBERSTEIN 607. Bùi Phương Linh Stefanie, sinh ngày 20/11/1991 tại Đức (con chị Lành). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: MAINZER STR. 205, 55743 IDAR OBERSTEIN 608. Chu Hùng Sơn, sinh ngày 21/02/1968 tại Bắc Ninh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: KRAUTSTR. 29/10243 BERLIN 609. Chu Sơn Tùng, sinh ngày 13/01/1993 tại Đức (con anh Sơn). Giới tính: Nam Hiện trú tại: KRAUTSTR. 29/10243 BERLIN 610. Chung Nghiêm Xuân Guan, sinh ngày 27/12/1984 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: REUTLINGER STR 32. 89079 ULM 611. Hoàng Đình Hùng, sinh ngày 07/10/1974 tại An Giang. Giới tính: Nam Hiện trú tại: BORN WEG 18, 67157 WACHENHEIM 612. Trần Thanh Bình, sinh ngày 24/06/1969 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 90763 FUERTH, OST STR. 96 613. Liêu Thị Thanh Lê, sinh ngày 01/02/1969 tại Hải Phòng (vợ anh Bình). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 90763 FUERTH, OST STR.96 614. Trần Thế Anh, sinh ngày 18/12/1997 tại Đức (con anh Bình). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 90763 FUERTH, OST STR.96 615. Trần Thụy Cát Vy, sinh ngày 20/11/1999 tại Đức (con anh Bình). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 90763 FUERTH, OST STR. 96 616. Đoàn Ngọc Yến, sinh ngày 22/08/1955 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 49201 DISSEN A.T.W, HEINRICHSTR. 3 617. Lê Thị Hà, sinh ngày 20/01/1949 tại Nghệ An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: HAENSTRABE 11B 22880 WEDEL PINNEBERG HOLSTEIN 618. Hoàng Đình Thảo, sinh ngày 05/09/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: VORSTADTSTR. 45/2, 73614 SCHORNDORF 619. Lê Thị Minh Sửu, sinh ngày 16/03/1969 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: GOETHE STRASSE 33, 08060 ZWICKAU 620. Trương Văn Sơn, sinh ngày 19/01/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: PAUL STR 20 30167 HANNOVER 621. Trương Trí Kiệt, sinh ngày 08/03/2001 tại Đức (con anh Sơn). Giới tính: Nam Hiện trú tại: PAUL STR 20 30167 HANNOVER, DEUTSCHLAND 622. Lục Thị Như (Nhiễu), sinh ngày 01/10/1967 tại Cao Bằng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 52223 STOLBERG, HEKETWEG 61 623. Phạm Tuyết Dung, sinh ngày 16/05/1963 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 153 SONNENALLEE, 12059 BERLIN 624. Nguyễn Thị Thành, sinh ngày 29/10/1961 tại Gia Lai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 73540 HEUBACH, ALTE STEIGE 17 625. Trương Thị Tuyết Huệ, sinh ngày 03/11/1961 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: NORDHOLZ 40, 27333 626. Trần Quang Khải, sinh ngày 16/02/1957 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nam Hiện trú tại: BEKKAMPS WEG 18 22045 HAMBURG 627. Nguyễn Trịnh Thái Hằng, sinh ngày 09/06/1974 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: HOLSTEINER STR. 6, 44145 DORTMUND 628. Nguyễn Thị Thanh Thủy, sinh ngày 11/07/1968 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KARL MARX RING 10/3, 81735 MUNCHEN 629. Nguyễn Xuân Thu, sinh ngày 06/10/1968 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 26121 OLDENBURG, SCHULWEG 3 630. Trần Tấn Lực, sinh ngày 11/12/1955 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 79771 KLETTGAU, GARTEN 37A 631. Phạm Cẩm Túy, sinh ngày 16/02/1959 tại Tiền Giang (vợ anh Lực). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 79771 KLETTGAU, GARTEN 37A 632. Trần Duy Luận, sinh ngày 23/09/1997 tại Đức (con anh Lực). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 79771 KLETTGAU, GARTEN 37A 633. Trịnh Ngọc Dung, sinh ngày 29/10/1943 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 46047 OBERHAUSEN, FALKENSTEINSTR. 239 634. Lê Văn Thức, sinh ngày 05/04/1969 tại Bắc Ninh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 36251 BADHERSFELD, 1. BANATER 635. Nguyễn Văn Hoan, sinh ngày 11/02/1971 tại Quảng Ninh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 67157 WACHENHEIM, SCHWETZINGER. STR.9 636. Đinh Văn Tuyển, sinh ngày 23/07/1970 tại Nam Hà. Giới tính: Nam Hiện trú tại: SCHLILLER STR. 26, 73033 GOPPINGEN 637. Bạch Quốc Trung, sinh ngày 02/02/1971 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: KETTELERSTR. 4, 92637 WEIDEN 638. Vũ Bình Minh, sinh ngày 27/06/1943 tại Nam Định. Giới tính: Nam Hiện trú tại: STEPHAN STR. 10 D. 55469 SIMMERN 639. Nguyễn Thị Hoàng, sinh ngày 16/02/1953 tại Hải Dương (vợ anh Minh). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: STEPHAN STR. 10 D. 55469 SIMMERN 640. Vũ Minh Hoàng Việt, sinh ngày 15/12/1989 tại Đức (con anh Minh). Giới tính: Nam Hiện trú tại: STEPHAN STR. 10 D. 55469 SIMMERN 641. Vũ Minh Hoàng Tuấn, sinh ngày 18/01/1993 tại Đức (con anh Minh). Giới tính: Nam Hiện trú tại: STEPHAN STR. 10 D. 55469 SIMMERN 642. Lê Thị Xuân Hương, sinh ngày 25/12/1970 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: TUCHOLSKY STR. 8/4, 81737 MUNCHEN 643. Lê Quỳnh Trang Sandra, sinh ngày 24/07/1991 tại Đức (con chị Hương). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: TUCHOLSKY STR. 8/4, 81737 MUNCHEN 644. Lê Minh Trang Sara, sinh ngày 21/11/1999 tại Đức (con chị Hương). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: TUCHOLSKY STR. 8/4, 81737 MUNCHEN 645. Nguyễn Thị Thu Thủy, sinh ngày 07/04/1963 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: D.26388 WILHELMSHAVEN, ALLENSTEIN WEG7 646. Quang Ngọc Thanh Tùng, sinh ngày 13/04/1992 tại Đức (con chị Thủy). Giới tính: Nam Hiện trú tại: D.26388 WILHELMSHAVEN, ALLENSTEIN WEG7 647. Nguyễn Thị Kim Nhung, sinh ngày 30/11/1961 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LAYRITZ STR. 17, 95028 HOF 648. Nguyễn Chung Toàn, sinh ngày 20/11/1970 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 37077 GOETTINGEN 649. Lê Thị Thu Lịch, sinh ngày 04/07/1977 tại Hà Nội (vợ anh Toàn). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 37077 GOETTINGEN 650. Nguyễn Thu Hà, sinh ngày 10/09/1996 tại Đức (con anh Toàn). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 37077 GOETTINGEN 651. Lâm Khánh Dư, sinh ngày 20/02/1968 tại Long An. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 25524 ITZEHOE, SANDBERG 652. Nguyễn Thế Anh, sinh ngày 25/11/1967 tại Bắc Ninh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 10247 BẺLIN, WEICHSEL STR. 35 653. Nguyễn Thị Mai Xuân, sinh ngày 21/04/1968 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ROBINSBALJE 20, 28259 BREMEN 654. Nguyễn Thị Kim Ngọc, sinh ngày 03/10/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: FREIHERR VOM STEIN STR. 8. 61440 OBERURSEL (TAUNUS) 655. Trần Anh Dũng, sinh ngày 23/11/1963 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 21339 LUNEBURG, AM WEIBEN TURM 10 656. Vũ Thị Kiên, sinh ngày 06/02/1968 tại Thái Bình (vợ anh Dũng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 21339 LUNEBURG, AM WEIBEN TURM 10 657. Trần Phương Trang, sinh ngày 10/04/1991 tại Đức (con anh Dũng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 21339 LUNEBURG, AM WEIBEN TURM 10 658. Trần Cindy, sinh ngày 27/08/1998 tại Đức (con anh Dũng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 21339 LUNEBURG, AM WEIBEN TURM 10 659. Trần Tony, sinh ngày 12/06/2000 tại Đức (con anh Dũng). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 21339 LUNEBURG, AM WEIBEN TURM 10 660. Lương Hữu Cảnh, sinh ngày 05/08/1965 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: ELISABETHEN STR. 70, 64283 DARMSTADT 661. Nguyễn Thế Cường, sinh ngày 18/10/1970 tại Hải Phòng. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 30926 SEEIZE, ULMEN STR. 3 662. Phạm Thị Thảo Bình, sinh ngày 24/11/1980 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 31188 HOLLE, AM KIRSCHENGAR TEN. 20 663. Phạm Minh Sơn, sinh ngày 10/05/1964 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: KATHE KOLLWITZ STR. 393055 REGENSBURG 664. Trần Thị Kim Phượng, sinh ngày 15/02/1966 tại thành phố Hồ Chí Minh (vợ anh Sơn). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KATHE KOLLWITZ STR. 393055 REGENSBURG 665. Phạm Minh Tuấn, sinh ngày 26/11/1990 tại Đức (con anh Sơn). Giới tính: Nam Hiện trú tại: KATHE KOLLWITZ STR. 393055 REGENSBURG 666. Phạm Thụy Thúy Anh, sinh ngày 30/10/1991 tại Đức (con anh Sơn). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KATHE KOLLWITZ STR. 393055 REGENSBURG 667. Phạm Thụy Y Khanh, sinh ngày 17/10/1996 tại Đức (con anh Sơn). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KATHE KOLLWITZ STR. 393055 REGENSBURG 668. Lê Thị Duyên, sinh ngày 06/01/1959 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KOBLENZ IN DER HOHL 7 669. Trần Minh Hùng, sinh ngày 13/02/1965 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 73540 HEUBACH, REICHENBERGER STR. 10 670. Trần Long Phi Robert, sinh ngày 10/11/1990 tại Đức (con anh Hùng). Giới tính: Nam Hiện trú tại: KATHE KOLLWITZ STR. 393055 REGENSBURG 671. Trần Trung Kiên, sinh ngày 21/12/1997 tại Đức (con anh Hùng). Giới tính: Nam Hiện trú tại: KATHE KOLLWITZ STR. 393055 REGENSBURG 672. Vũ Ngọc Minh, sinh ngày 10/05/1966 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 07059 LUDWGSHAFEN, MOLKESTRASSE 4 673. Nguyễn Thị Bích Vân, sinh ngày 24/10/1952 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: WICHENHOFEN, HEILZENHOFENER STRABE. 3, 93182 DUGGEN 674. Nguyễn Thị Hồng Vân, sinh ngày 11/05/1973 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BRUCKSTRABE 18A, 36506 NORDEN 675. Vũ Văn Lập, sinh ngày 01/07/1955 tại Nam Định. Giới tính: Nam Hiện trú tại: GREIZER STR. 21 12689 BERLIN 676. Bùi Quốc Tuấn, sinh ngày 25/09/1962 tại Nha Trang. Giới tính: Nam Hiện trú tại: HISTERSCHUSINHOF 8 88179 OHERREUTE (ALLGRU) 677. Nghiêm Thị Kiều Hoa, sinh ngày 06/03/1964 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 66333 VOLKLINGEN, LUDWEILER STRABE 34 678. Lương Quốc Việt, sinh ngày 25/12/1993 tại Đức (con chị Hoa). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 66333 VOLKLINGEN, LUDWEILER STRABE 34 679. Lương Mỹ Linh, sinh ngày 27/11/2000 tại Đức (con chị Hoa). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 66333 VOLKLINGEN, LUDWEILER STRABE 34 680. Trương Văn Hựu, sinh ngày 06/04/1947 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: FRANKFURTER ALLEE 219, 10365 BERLIN 681. Lê Khắc Thắng, sinh ngày 04/11/1964 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: CARL ORFF BOGEN 197/3 80939 MUNCHEN 682. Lê Khắc Bạch Mai, sinh ngày 10/01/1996 tại Đức (con anh Thắng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: CARL ORFF BOGEN 19713 80939 MUNCHEN 683. Lê Văn Quang, sinh ngày 02/01/1971 tại Thừa Thiên - Huế. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 70199 STUTT GART, SCHICKHARDT STR. 13 684. Nguyễn Đào Nhật, sinh ngày 26/01/1974 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 25548 KELLING HUSEN LINDEN STR.45 685. Trần Thanh Liêm, sinh ngày 30/12/1972 tại Bắc giang. Giới tính: Nam Hiện trú tại: STRIBER STR.42 06110 HALLE (SAALE) 686. Nguyễn Thị Khánh Loan, sinh ngày 01/01/1963 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LANGWIESEN STR.22, 71554 WEISSACH I.T. 687. Lưu Thị Bích Thủy, sinh ngày 07/09/1965 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SCHNAASE STR. 4, 40471 DUSSELDOF 688. Ngô Thị Thu Hồng, sinh ngày 22/08/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: GARTEN STR 27, 41236 MONCHENGLADBACH 689. Đỗ Chí Thanh, sinh ngày 12/04/1960 tại Ninh Bình. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 91781 WEISSENBURG I.BAY, KAADENER STR.13 690. Đỗ Hoàng Oanh Julia, sinh ngày 22/09/1992 tại Đức (con anh Thanh). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 91781 WEISSENBURG I.BAY, KAADENER STR. 13 691. Đỗ Hoàng Việt Sandra, sinh ngày 15/10/1995 tại Đức (con anh Thanh). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 91781 WEISSENBURG I.BAY, KAADENER STR. 13 692. Nguyễn Tiến Dũng, sinh ngày 16/08/1962 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: NEUMUNSTER, AM RUTHENBERG 14 693. Mai Thị Hồng, sinh ngày 14/07/1965 tại Quảng Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 49377 VECHTA VILLKUHLENWEG 28 694. Trần Đức Nhuận, sinh ngày 26/04/1965 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nam Hiện trú tại: HAUPTSTRABE 33 86757 WALLESTEIN 695. Nguyễn Thị Ngọc Dung, sinh ngày 15/05/1967 tại Gia Lai (vợ anh Nhuận). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: HAUPTSTRABE 33 86757 WALLESTEIN 696. Trần Vĩnh Khang, sinh ngày 29/08/1999 tại Đức (con anh Nhuận). Giới tính: Nam Hiện trú tại: HAUPTSTRABE 33 86757 WALLESTEIN 697. Nguyễn Sỹ Toàn, sinh ngày 09/02/1967 tại Hải Phòng. Giới tính: Nam Hiện trú tại: WILLY BRANDT PLATZ 20 72764 REUTLINGEN 698. Nguyễn Việt Phương, sinh ngày 09/08/2000 tại Đức (con anh Toàn). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: WILLY BRANDT PLATZ 20 72764 REUTLINGEN 699. Nguyễn Thị Phi Yến, sinh ngày 15/10/1961 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: WILHELM EICHLER STR.8 01445 RADEBEUL 700. Hà Đăng Tích, sinh ngày 10/03/1964 tại Tuyên Quang. Giới tính: Nam Hiện trú tại: PUCHER STR. 32 82256 FURSTENFELDBRUCK 701. Nguyễn Thiên Nga, sinh ngày 20/07/1970 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: MANNHEIMER STR 190 55543 BAD KREURNACH 702. Nguyễn Quang Trung, sinh ngày 31/01/2000 tại Đức (con chị nga). Giới tính: Nam Hiện trú tại: MONNHEIMER STR 190 55543 BAD KREURNACH 703. Bùi Thị Tuyết, sinh ngày 19/02/1967 tại Bắc Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: STRABLRURGER ALLEE 23 41199 MG MOECHENGLADBACH 704. Nguyễn Thảo Nghi, sinh ngày 08/01/1994 tại Đức (con chị Tuyết). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: STRABLRURGER ALLEE 23 41199 MG MOECHENGLADBACH 705. Nguyễn Long, sinh ngày 30/05/2000 tại Đức (con chị Tuyết). Giới tính: Nam Hiện trú tại: STRABLRURGER ALLEE 23 41199 MG MOECHENGLADBACH 706. Nguyễn Thị Kim Dung, sinh ngày 18/01/1966 tại Hải Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 07 24939 FLENSBURG APENRADER 707. Lê Thị Thanh Tuyền, sinh ngày 06/07/1991 tại Đức (con chị Dung). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 07 24939 FLENSBURG APENRADER 708. Đinh Mạnh Cường, sinh ngày 11/06/1998 tại Đức (con chị Dung). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 07 24939 FLENSBURG APENRADER 709. Lữ Phụng Quí, sinh ngày 25/07/1968 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: HAUPTSTR 51 74354 BESIGHEIM 710. Chun Cindy, sinh ngày 25/11/1995 tại Đức (con chị Quý). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: HAUPTSTR 51 74354 BESIGHEIM 711. Ngô Thị Hạnh, sinh ngày 18/05/1959 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SAARBRUCKER STR 14. 66299 FRIERICHSTHAL 712. Nguyễn Văn Cư, sinh ngày 08/05/1969 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: MARCKMANN STR. 120 20539 HAMBURG 713. Luyện Ngọc Thành, sinh ngày 03/02/1966 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: HERZBERGER STR. 57 37136 EBERGOTZEN 714. Nguyễn Ngọc Doanh, sinh ngày 21/07/1953 tại Ninh Bình. Giới tính: Nam Hiện trú tại: CHRISTINE TENSCH STR 7 71364 WINNENDEN 715. Trần Thị Tuyết Mai, sinh ngày 09/01/1966 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BADGASSE 11 63785 OBERNBURG A MAIN 716. Nguyễn Thị Tuyết Vân, sinh ngày 27/12/1993 tại Đức (con chị Mai). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BADGASSE 11 53785 OBERNBURG A MAIN 717. Nguyễn Văn Thiên, sinh ngày 31/05/1995 tại Đức (con chị Mai). Giới tính: Nam Hiện trú tại: BADGASSE 11 53785 OBERNBURG A MAIN 718. Nguyễn Thị Bích Nga, sinh ngày 15/06/1965 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ERICH KURZSTR.7 10319 BERLIN 719. Nguyễn Hải Hà, sinh ngày 08/08/1990 tại Đức (con chị Nga). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ERICH KURZSTR. 7 10319 BERLIN 720. Lê Văn Danh, sinh ngày 19/05/1969 tại Thái Bình. Giới tính: Nam Hiện trú tại: BARCHAAS STR 35 64289 DARMSTADT 721. Phạm Nhật Trường, sinh ngày 15/08/1981 tại Nam Định. Giới tính: Nam Hiện trú tại: GARTENSTR. 2 56070 KOBLENZ 722. Đặng Đình Luân, sinh ngày 15/10/1967 tại Thái Bình. Giới tính: Nam Hiện trú tại: FRIEDRICH EBERT STR 7 67269 GRUNSTALT BRD 723. Lữ Thị Bảo Bình, sinh ngày 10/10/1966 tại Hà Tĩnh (vợ anh Luân). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: FRIDRICH EBERT STR. 7 67269 GRUNSTAD BRD 724. Đặng Tố Minh, sinh ngày 09/10/1991 tại Đức (con chị Bình). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: FRIDRICH EBERT STR. 7 67269 GRUNSTAD BRD 725. Đặng Hạ Minh, sinh ngày 06/10/1999 tại Đức (con chị Bình). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: FRIDRICH EBERT STR. 7 67269 GRUNSTAD BRD 726. Trương Thanh Hường, sinh ngày 07/09/1963 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: AUF DEN HAHNEN 7, 53773 HENNEF/DAMBROICH SIEG 727. Thái Mỹ Thanh, sinh ngày 05/06/1966 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KUHHINGSBORNER STR 64 22147 HAMBURG 728. Trần Thị Kim Loan, sinh ngày 07/01/1969 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LINKSTR. 6/3 80933 MINCHEN 729. Bùi Mạnh Hùng, sinh ngày 21/05/1955 tại Ninh Bình. Giới tính: Nam Hiện trú tại: DEINIGER WEG 58 92318 NEUMARKT 730. Hoàng Công Bình, sinh ngày 13/11/1961 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 76327 PFINZTAL REETZSTR 31 731. Bùi Thị Thu Thủy, sinh ngày 04/09/1961 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 76327 PFINZTAL REETZSTR 31 732. Hoàng Thị Kim Mai Mona, sinh ngày 29/04/1990 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 76327 PFINZTAL REETZSTR 31 733. Trịnh Thị Hoa, sinh ngày 27/01/1959 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: DUPPENWEILER STR. 35/66763 DILLINGEN 734. Mỹ Long, sinh ngày 26/01/1992 tại Đức (con chị Hoa). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: DUPPENWEILER STR. 35/66763 DILLINGEN 735. Dominik Long, sinh ngày 16/06/1994 tại Đức (con chị Hoa). Giới tính: Nam Hiện trú tại: DUPPENWEILER STR. 35/66763 DILLINGEN 736. Đặng Quỳnh Anh, sinh ngày 06/06/1976 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KOLPINGSTR 6, 57299 BUCBACH DEUTRCHLAND 737. Hồ Văn Thống, sinh ngày 22/06/1963 tại Nghệ An. Giới tính: Nam Hiện trú tại: ZUM SUHRFELD STR 1. 21220 SEEVETCZL 738. Hồ Thanh Phong Carsten, sinh ngày 04/02/1991 tại Đức (con anh Thống). Giới tính: Nam Hiện trú tại: ZUM SUHRFELD STR. 1 21220 SEEVETCZL 739. Hồ Hoa Hạ Julia, sinh ngày 26/10/1995 tại Đức (con anh Thống). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ZUM SUHRFELD STR 1. 21220 SEEVETCZL 740. Nguyễn Thị Kim Chi, sinh ngày 17/02/1958 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: AN DER ALP 6 88161 LINDENBERG I ALLGAEU 741. Huỳnh Trúc Vương, sinh ngày 12/10/1972 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: EMIL SCHULLER STR. 09 56068 KOBKNZ 742. Đỗ Trọng Bình, sinh ngày 16/03/1970 tại Lạng Sơn. Giới tính: Nam Hiện trú tại: KONRAD ADENAUER STR 15 82256 FURSTENFELDBRUCK 743. Lưu Thu Mai, sinh ngày 17/09/1967 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BERLINER PLATZ 13 27570 BREMECHAVEN 744. Hoàng Nam, sinh ngày 18/06/1991 tại Đức (con chị Mai). Giới tính: Nam Hiện trú tại: BERLINER PLATZ 13 27570 BREMECHAVEN 745. Nguyễn Thị Thanh Hà, sinh ngày 18/11/1968 tại Nam Hà. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: DELLUNG STR 5C 44892 BOCHUM 746. Trần Hiếu Mẫn, sinh ngày 01/08/1966 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: MOZARTSTR 15 97421 SCHWEINFURT 747. Trần Philipp Việt Đức, sinh ngày 14/11/1998 tại Đức (con anh Mẫn). Giới tính: Nam Hiện trú tại: MOZARTSTR 15 97421 SCHWEINFURT 748. Nguyễn Quang Phú, sinh ngày 04/11/1964 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: KAISER STR 68 77933 LABR 749. Nguyễn Minh Quân, sinh ngày 31/07/1984 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: ISARSTR 81 93057 REGENSBURG 750. Phạm Hồng Tuyên, sinh ngày 06/11/1968 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: SONNENSTR. 5 90763 FURTH 751. Lê Quang Huấn, sinh ngày 18/03/1964 tại An Giang. Giới tính: Nam Hiện trú tại: RAPPENGASSE 50 76764 RHEINZABERN 752. Trần Thị Duyên, sinh ngày 12/04/1968 tại Long An (vợ anh Huấn). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: RAPPENGASSE 50 76764 RHEINZABERN 753. Lê Quang Maria Minh Châu, sinh ngày 27/11/1992 tại Đức (con chị Duyên). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: RAPPENGASSE 50 76764 RHEINZABERN 754. Lê Quang Angelika Tường Vy, sinh ngày 13/12/2000 tại Đức (con chị Duyên). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: RAPPENGASSE 50 76764 RHEINZABERN 755. Nguyễn Phú Tụng, sinh ngày 19/11/1958 tại Hải Phòng. Giới tính: Nam Hiện trú tại: LUDWIGSTR 30 95444 BAYREUTH BAYERN 756. Nguyễn Thị Phương, sinh ngày 03/06/1961 tại Hải Phòng (vợ anh Tụng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LUDWIGSTR 30 95444 BAYREUTH BAYERN 757. Nguyễn Phương Trang,sinh ngày 24/11/1991 tại Đức (con chị Phương). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LUDWIGSTR 30 95444 BAYREUTH BAYERN 758. Lục Tố Nga, sinh ngày 30/03/1969 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ALBVECHT DURER STR.22 26655 WESTERSTEDE GERMANY 759. Lê Tố Uyên, sinh ngày 14/11/1990 tại Đức (con chị Nga). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ALBVECHT DURER STR.22 26655 WESTERSTEDE GERMANY 760. Đào Trọng Luân, sinh ngày 18/09/1962 tại Tiền Giang. Giới tính: Nam Hiện trú tại: HART STR 50. 82110 GERMERING 761. Đào Trọng Tiến, sinh ngày 20/06/1996 tại Đức (con anh Luân). Giới tính: Nam Hiện trú tại: HART STR 50. 82110 GERMERING 762. Đào Ngọc Hân, sinh ngày 24/02/2000 tại Đức (con anh Luân). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: HART STR 50. 82110 GERMERING 763. Đoàn Trung Dũng, sinh ngày 12/09/1968 tại Quảng Ninh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: BASTEI STR 50 89073 ULM 764. Đoàn Trung Hiếu, sinh ngày 28/04/1991 tại Đức (con anh Dũng). Giới tính: Nam Hiện trú tại: BASTEI STR 50 89073 ULM 765. Đoàn Diễm Hà, sinh ngày 03/06/1999 tại Đức (con anh Dũng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BASTEI STR 50 89073 ULM 766. Trần Thị Tâm, sinh ngày 16/12/1955 tại Nam Định. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: WEISENWEG 5. 35321 LAUBACH 767. Trần Duy Lộc, sinh ngày 24/04/1950 tại Hà Tĩnh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: BRANDLBERSTR 109 93057 REGENSBURG 768. Trần Duy Tùng, sinh ngày 07/05/1994 tại Đức (con anh Lộc). Giới tính: Nam Hiện trú tại: BRANDLBERSTR 109 93057 REGENSBURG 769. Phan Huy Thảo, sinh ngày 25/05/1964 tại Nghệ An. Giới tính: Nam Hiện trú tại: PALISADEN STR. 43, 10245 BERLIN 770. Phan Thúy Vân, sinh ngày 28/11/1991 tại Đức (con anh Thảo). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: PALISADEN STR.43, 10245 BERLIN 771. Nguyễn Thị Hải, sinh ngày 10/04/1966 tại Nam Định. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: GUMMIWHG 9 21423 WIN SEN W/HE 772. Phạm Hải Anh, sinh ngày 19/01/1992 tại Đức (con chị Hải). Giới tính: Nam Hiện trú tại: GUMMIWHG 9 21423 WIN SEN W/HE 773. Phạm Đức Việt, sinh ngày 30/07/2000 tại Đức (con chị Hải). Giới tính: Nam Hiện trú tại: GUMMIWHG 9 21423 WIN SEN W/HE 774. Vũ Ngọc Thuấn, sinh ngày 15/02/1948 tại Nam Định. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 39114 MAGDEBURG LUTHERSTRABE 19A 775. Nguyễn Văn Hào, sinh ngày 15/10/1969 tại Bắc Ninh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: OLDENBURGR STR.124/27753 DELMENHORST 776. Ngô Thị Hòa, sinh ngày 11/12/1955 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: PAUL GECHERDT PLATZ 1.64293 DARMSTADT 777. Nguyễn Tăng Đỗ Quyên, sinh ngày 19/03/1970 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: STEINWEG 17. 84130 DINGOLFING BRD 778. Nguyễn Phan Duy Khang, sinh ngày 08/01/2001 tại Đức (con chị Quyên). Giới tính: Nam Hiện trú tại: STEINWEG 17, 84130 DINGOLFING BRD 779. Nguyễn Văn Triều, sinh ngày 10/01/1969 tại Quảng Nam. Giới tính: Nam Hiện trú tại: HAUPT STR 68, 31008 ELZE GERMANY 780. Nguyễn Phương Thảo, sinh ngày 25/06/1994 tại Đức (con anh Triều). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: HAUPT STR 68, 31008 ELZE GERMANY 781. Nguyễn Diệp Thảo, sinh ngày 19/04/1996 tại Đức (con anh Triều). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: HAUPT STR 68, 31008 ELZE GERMANY 782. Nguyễn Kim Đức, sinh ngày 28/10/1973 tại Phú Khánh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 48161 MUNSTER BORKENFELD 4 783. Nguyễn Văn Cương, sinh ngày 10/10/1942 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: AM WEI NERTSBERG 3, 64732 BAD KONIG 784. Nguyễn Thụy Hồng Phương, sinh ngày 25/08/1951 tại Tuyên Quang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: AM WEI NERTSBERG 3, 64732 BAD KONIG 785. Phạm Thị Vĩnh Hà, sinh ngày 19/07/1966 tại Vĩnh Phúc. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 57D HERRN 90763 FURTH 786. Phạm Janet Thu Trang, sinh ngày 21/08/1993 tại Đức (con chị Hà). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 57D HERRN 90763 FURTH 787. Lê Thị Hiền, sinh ngày 06/05/1975 tại Thanh Hóa. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: WOLFSBANK STR. 12 45335 ESSEN 788. Nguyễn Hữu Chính, sinh ngày 29/04/1970 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: BERLINER STRASSE 56 28857 SYKE GERMANY 789. Nguyễn Thị Thanh Tâm, sinh ngày 28/11/1975 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BRIESESTR. 26 12053 BERLIN 790. Nguyễn Đình Tứ, sinh ngày 25/08/1967 tại Hà Tĩnh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: MUEHL BERG 2 08209 AUERBACH BRD 791. Lê Thị Hồng Thanh, sinh ngày 02/09/1973 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: GELBINGE GASSE 103 74523 SCHWABISCH HALL GERMANY 792. Nguyễn Chí Đông, sinh ngày 24/11/1972 tại Bến Tre. Giới tính: Nam Hiện trú tại: HEINRICH BOU STR 104 28216 BREMEN 793 Nguyễn Thị Diễm Trang, sinh ngày 01/08/1970 tại Bình Định. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BILKER ALLEE 13A 40217 DUSSELDORF 794. Trương Văn Thế Nguyên, sinh ngày 10/10/1985 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: KARBINIANPLATZ 4A 80807 MUNCHEN 795. Trương Văn Đạt, sinh ngày 28/07/1967 tại Lạng Sơn. Giới tính: Nam Hiện trú tại: ELIE WIESEL STR 40 04600 ALLENBURG 796. Dương Thị Thu Hà, sinh ngày 25/09/1969 tại Bắc Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SDROSSELWEG 10 73655 PLERDER HAUSEN 797. Tôn Thất Ngọc, sinh ngày 16/08/1991 tại Đức (con chị Hà). Giới tính: Nam Hiện trú tại: DROSSELWEG 10 73655 PLERDER HAUSEN 798. Tôn Nữ Ngọc Ngà, sinh ngày 26/10/1992 tại Đức (con chị Hà). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: DROSSELWEG 10 73655 PLERDER HAUSEN 799. Trương Thị Kim Cúc, sinh ngày 18/03/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ERBBAUSTR.25 60326 FRANKFURT 800. Nguyễn Thị Thanh Hằng, sinh ngày 06/09/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: WUPPERTAL 42277 HILGERHOHE 801. Phạm Minh Sơn, sinh ngày 11/02/1958 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: BUCKHEIMER LANDSTR. 56, 79206 BRÉIACH 802. Đặng Kim Thúy, sinh ngày 02/07/1962 tại Hà Nội (vợ anh Sơn). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BUCKHEIMER LANDSTR. 56, 79206 BRÉIACH 803. Phạm Trà My, sinh ngày 17/04/1997 tại Đức (con chị Thúy). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BUCKHEIMER LANDSTR. 56, 79206 BRÉIACH 804. Bùi Duy Ngọc, sinh ngày 22/08/1964 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: CORNELIUS STR. 115 40215 DUSSELDORF 805. Điền Quốc Việt, sinh ngày 10/08/1954 tại Bình Định. Giới tính: Nam Hiện trú tại: PILLENREUTHER STR 153 90459 NURNBERG 806. Nguyễn Đình Thắng, sinh ngày 11/09/1969 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: AM SCHUILZEN PFUHL 37, 15831 GROPZIETHEN 807. Lê Minh Trang, sinh ngày 13/02/1967 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 70771 A.EACHTERDINGEN LEINFELDEN 808. Phạm Thị Thanh, sinh ngày 26/05/1967 tại thành phố Hồ Chí Minh (vợ anh Trang). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 70771 A.EACHTERDINGEN LEINFELDEN 809. Nguyễn Xuân Giảng, sinh ngày 07/04/1970 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: STR.10 10247 GABERSBERGER BERLIN 810. Phạm Quang Lang, sinh ngày 04/12/1959 tại Hải Phòng. Giới tính: Nam Hiện trú tại: CONERTPLATZ2, 01159 DRESDEN 811. Nguyễn Thanh Mai, sinh ngày 15/06/1956 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: HOCHSTADEN STR. 153 41189 MONCHENGLADBACH 812. Nguyễn Thị Nhan, sinh ngày 15/12/1968 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: WEST STR 12 40597 DUSSELDORF 813. Nguyễn Tiến, sinh ngày 14/07/1996 tại Đức. Giới tính: Nam Hiện trú tại: WEST STR 12 40597 DUSSELDORF 814. Nguyễn Bình An, sinh ngày 27/08/1997 tại Đức (con chị Nhan). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: WEST STR 12 40597 DUSSELDORF 815. Cao Thị Ngọc Diễm, sinh ngày 05/04/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: AVEWEG 4 36381 SCHUECHTERN 816. Đỗ Thị Kim Thanh, sinh ngày 01/05/1966 tại Đà Nẵng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: STUHMER ALLEE 6A 14059 BERLIN 817. Tôn Nữ Trà My, sinh ngày 23/05/1969 tại Thừa Thiên - Huế. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KIRECHFELD STR. 138/40215 DUSSLDORG 818. Nguyễn Phương Dung, sinh ngày 18/06/1999 tại Đức (con chị My). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KIRECHFELD STR. 138/40215 DUSSLDORG 819. Trần Thị Thanh Hiền, sinh ngày 02/11/1962 tại Nam Hà. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ALBEST FLUSTEIN STR 26 06122 HALLE 820. Hoàng Tuấn Dũng, sinh ngày 03/05/1999 tại Đức (con chị Hiền). Giới tính: Nam Hiện trú tại: ALBEST FLUSTEIN STR 26 06122 HALLE 821. Lưu Thị Lực, sinh ngày 26/03/1956 tại Hà Tây. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: FORSTER STR 1. 01640 COSWIG 822. Phạm Triển Triều, sinh ngày 17/10/1969 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: ISARSTR.81 93057 REGENSBURG 823. Tống Thị Ngọc Liên, sinh ngày 10/05/1958 tại Sông Bé. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: GLOCKENHÒ STR 20. 90478 NURNBERG 824. Chung Kim Hoàng, sinh ngày 12/05/1992 tại Đức (con chị Liên). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: GLOCKENHÒ STR 20. 90478 NURNBERG 825. Chung Quan, sinh ngày 02/02/1994 tại Đức (con chị Liên). Giới tính: Nam Hiện trú tại: GLOCKENHÒ STR 20. 90478 NURNBERG 826. Chung Kim Chi, sinh ngày 07/12/1997 tại Đức (con chị Liên). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: GLOCKENHÒ STR 20. 90478 NURNBERG 827. Lưu Thị Bích Phượng, sinh ngày 02/01/1968 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: FISCHERALLEE 17.32423 MINDEN 828. Lê Thị Kiều Oanh, sinh ngày 11/12/1960 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ELSENSTR. 49 12059 BERLIN 829. Trần Thị Lành, sinh ngày 06/06/1967 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: GEISENHEIMER STR.9 65197 WIESBADEN 830. Trần Mai Kỳ,sinh ngày 04/04/1995 tại Đức (con chị Lành). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: GEISENHEIMER STR.9 65197 WIESBADEN 831. Phương Thị Ngân Toàn, sinh ngày 10/10/1952 tại Lạng Sơn. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ANDER HOLTEMME 61 38855 WENIGERODE 832. Nguyễn Hoàng Luật, sinh ngày 19/08/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: HAUPTSTR 78 73655 PLUDERHAUSEN 833. Nguyễn Thị Trang, sinh ngày 15/10/1957 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: DRAUSNLCK STR. 78 91052 ERLANGEN 834. Dương Văn Hải, sinh ngày 13/09/1959 tại Khánh Hòa. Giới tính: Nam Hiện trú tại: OSTENDSTR 77 86633 NEUBURG 835. Võ Thị Úc, sinh ngày 20/11/1961 tại Khánh Hòa (vợ anh Hải). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: OSTENDSTR 77 86633 NEUBURG 836. Dương Thái Bình Dương sinh ngày 06/02/1986 tại Khánh Hòa (con anh Hải). Giới tính: Nam Hiện trú tại: OSTENDSTR 77 86633 NEUBURG 837. Dương Dona, sinh ngày 22/02/1992 tại Đức (con anh Hải). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: OSTENDSTR 77 86633 NEUBURG 838. Lại Thị Phán, sinh ngày 12/12/1959 tại Thái Bình. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: GARTEN STR. 2 56070 KOBLENZ 839. Phạm Công Lắt, sinh ngày 31/08/1958 tại Thái Lan (chồng chị Phán). Giới tính: Nam Hiện trú tại: GARTEN STR. 2 56070 KOBLENZ 840. Trần Thiện Khiêm, sinh ngày 25/06/1966 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: ST.MICHAEEL STR. 19 81637 MUNCHEN 841. Trần Ngọc Phan, sinh ngày 10/06/1970 tại Lạng Sơn. Giới tính: Nam Hiện trú tại: EMSCHERTAL STR 70A 44289 DORTMUND 842. Đặng Thị Súy, sinh ngày 01/11/1965 tại Hải Dương (vợ anh Phan). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: EMSCHERTAL STR 70A 44289 DORTMUND 843. Trần Thanh Huyền, sinh ngày 09/02/1992 tại Đức (con anh Phan). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: EMSCHERTAL STR 70A 44289 DORTMUND 844. Trần Thúy Hồng, sinh ngày 20/11/1963 tại Nam Định. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ANDREAS STR 12 WIESBADEN D.65203 845. Lê Quang Ngọc, sinh ngày 05/04/1963 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: OBERE WEHD 7. 90518 ALTDORF NURNBERG 846. Lê Thị Diệp Phượng, sinh ngày 28/05/1960 tại Thái Bình (vợ anh Ngọc). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: OBERE WEHD 7. 90518 ALTDORF NURNBERG 847. Lê Thảo My Julia, sinh ngày 04/11/1994 tại Đức (con anh Ngọc). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: OBERE WEHD 7. 90518 ALTDORF NURNBERG 848. Lê Thảo Lyn Alina, sinh ngày 19/04/2002 tại Đức (con anh Ngọc). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: OBERE WEHD 7. 90518 ALTDORF NURNBERG 849. Nguyễn Đình Thông, sinh ngày 18/12/1958 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: THIEWALL 4 31785 HAMELN 850. Mai Thị Ngọc Sương, sinh ngày 09/01/1962 tại thành phố Hồ Chí Minh (vợ anh Thông). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: THIEWALL 4 31785 HAMELN 851. Nguyễn Ngọc Sa, sinh ngày 09/07/1993 tại Đức (con anh Thông). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: THIEWALL 4 31785 HAMELN 852. Lê Thị Thanh Xuân, sinh ngày 12/01/1969 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ZUCHSCHWERDT STR 53, 65929 FRANKFURT/AM MAIN 853. Phạm Văn Xe, sinh ngày 09/11/1966 tại Long An. Giới tính: Nam Hiện trú tại: MEISENWEG 39 92318 NEUMARKT/IDOPFGERMANY 854. Nguyễn Thị Lan Hương, sinh ngày 27/02/1966 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: GOSLARCHE STR.39.38678 CLAUSZHAL ZELLERFELD 855. Nguyễn Đức Anh, sinh ngày 13/11/1995 tại Đức (con chị Hương). Giới tính: Nam Hiện trú tại: GOSLARCHE STR.39.38678 CLAUSZHAL ZELLERFELD 856. Thái Thu Trang, sinh ngày 26/12/1988 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: STEIN STR. 27 68519 VIER NHEIM 857. Ngô Ngọc Tùng, sinh ngày 25/09/1970 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: HAROLD STR 17A 34128 KASSEL 858. Nguyễn Công Hải, sinh ngày 22/03/1957 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 67346 SPEYER CONRAD HIST STR.5 859. Trương Nguyễn Hải, sinh ngày 20/11/1964 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: WEFERLING SER WEG24 BURGELORF 31303 860. Mai Thanh Trường, sinh ngày 27/05/1966 tại Nam Hà. Giới tính: Nam Hiện trú tại: ANTOINETTENSTR. 10B 06406 BERNBURG 861. Ninh Thị Hằng Nga, sinh ngày 31/07/1979 tại Nam Định. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: AM STUTTGARTER WEG 10, 71706 MARKGRONENGEN BRD. 862. Nguyễn Hồng Mai Nga, sinh ngày 22/06/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ZEPPELIN STR 23/65760 ESCHBORA 863. Lê Thị Bích Hà, sinh ngày 22/12/1960 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: WI/HELM LEMSCHNER STR 4, 67547 WORMS 864. Trần Thị Mai, sinh ngày 25/01/1964 tai Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: HAMBURGER STR. 68, 38518 GIFHORN 865. Vũ Sandy Diễm My, sinh ngày 08/09/1995 tại Đức (con chị Mai). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: HAMBURGER STR. 68, 38518 GIFHORN 866. Trần Xuân Thủy, sinh ngày 20/03/1960 tại Nam Hà. Giới tính: Nam Hiện trú tại: SCHARNHORST STR 6, 56073 KOBLENZ GERMANY 867. Huỳnh Thị Tuyết, sinh ngày 26/07/1968 tại Ninh Thuận (vợ anh Thủy). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SCHARNHORST STR 6, 56073 KOBLENZ GERMANY 868. Trần Kim Chi, sinh ngày 22/02/1994 tại Đức (con chị Tuyết). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SCHARNHORST STR 6, 56073 KOBLENZ GERMANY 869. Trần Linh Chi, sinh ngày 24/03/2000 tại Đức (con chị Tuyết). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SCHARNHORST STR 6, 56073 KOBLENZ GERMANY 870. Đặng Văn Hậu, sinh ngày 25/05/1962 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: LOUIS PASTEUS STR. 2 77654 OFFENBURG 871. Hoàng Thị Ngọc Ánh, sinh ngày 01/06/1966 tại Bình Định. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LOUIS PASTEUS STR. 2 77654 OFFENBURG 872. Đặng Gia Phúc, sinh ngày 08/09/1995 tại Đức(con anh Hậu). Giới tính: Nam Hiện trú tại: LOUIS PASTEUS STR. 2 77654 OFFENBURG 873. Đặng Hoàng Trâm Anh, sinh ngày 08/09/1995 tại Đức (con anh Hậu). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LOUIS PASTEUS STR. 2 77654 OFFENBURG 874. Nguyễn Thị Nguyệt Thu, sinh ngày 06/10/1968 tại Thừa Thiên - Huế. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ISOLDE KURZ WEG 8, 71334 WAIBLINGEN 875. Nguyễn Thị Phượng, sinh ngày 08/01/1996 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: METZGER GUTJAHR STR 2 79312 EMMENDINGEN 876. Danh Thị Cương, sinh ngày 02/12/1956 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: PEYERER STR 32 76297 STUTENSEE 877. Nguyễn Thị My Thủy, sinh ngày 13/04/1969 tại Mỹ Tho. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KOPFSTRASSE 51 12053 BERLIN 878. Nguyễn Quý Kỳ, sinh ngày 10/02/1970 tại Thái Bình. Giới tính: Nam Hiện trú tại: EMIL NOLDER STR 11 26127 OLDENBURG 879. Nguyễn Thị Ngọc Vân, sinh ngày 20/07/1968 tại Bắc Ninh (vợ anh Kỳ). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: EMIL NOLDE STR 11 26127 OLDENBURG 880. Đặng Quốc Phong, sinh ngày 02/09/1984 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: HEINRICH PLETT STR 2, 60433 FRANKFURT AM MAIN 881. Phạm Thị Hồng Dung, sinh ngày 01/08/1968 tại Quảng Bình. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: OST 86 47057 DUISBURG BRD 882. Trần Ngọc Quảng, sinh ngày 24/04/1989 tại Quảng Bình (con chị Dung). Giới tính: Nam Hiện trú tại: OST 86 47057 DUISBURG BRD 883. Trần Thị Quỳnh Như, sinh ngày 24/04/1991 tại Quảng Bình (con chị Dung). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: OST 86 47057 DUISBURG BRD 884. Nguyễn Viết Tấn, sinh ngày 15/09/1970 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: BERNSTORFF STAP 19A 29221 CEWE 885. Trần Trung Kiên, sinh ngày 10/03/1970 tại Cao Bằng. Giới tính: Nam Hiện trú tại: MOZART STR 1, 59423 UNNA BRD 886. Hoàng Thị Đạo, sinh ngày 01/03/1962 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LEIPZIGER PLATZ 15 90491 NURNBERG 887. Lê Anh Dũng, sinh ngày 17/02/1969 tại Hà Tây. Giới tính: Nam Hiện trú tại: AM ROMERBERG 7, 67354 ROMERBERG 888. Nguyễn Thị Thu Hường, sinh ngày 13/08/1969 tại Quảng Ninh (vợ anh Dũng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: AM ROMERBERG 7, 67354 ROMERBERG 889. Thi Thị Tuyết Nga, sinh ngày 26/06/1993 tại Đức (con anh Dũng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: AM ROMERBERG 7, 67354 ROMERBERG 890. Lê Tuyết Ngân, sinh ngày 27/03/1998 tại Đức (con anh Dũng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: AM ROMERBERG 7, 67354 ROMERBERG 891. Phạm Thị Hiền, sinh ngày 29/08/1970 tại Thái Bình. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: MUEHLBERG 2 08209 AUERBACH BRD 892. Nguyễn Hai Trà, sinh ngày 27/04/1996 tại Đức (con chị Hiền). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: MUEHLBERG 2 08209 AUERBACH BRD 893. Nguyễn Đình Phi Long, sinh ngày 24/01/2001 tại Đức (con chị Hiền). Giới tính: Nam Hiện trú tại: MUEHLBERG 2 08209 AUERBACH BRD 894. Trần Phúc Long, sinh ngày 05/05/1966 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: HITTA STR 5 41061 MONCHENGLADBACH BRD 895. Võ Thanh Dũng, sinh ngày 06/05/1966 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: HOECKER STR 7, 21682 STADE 896. Võ Văn Chỉnh, sinh ngày 07/08/1965 tại Phú Thọ. Giới tính: Nam Hiện trú tại: KLOSTERSTR 2. 49179 OSTERCAPPDN 897. Nguyễn Thị Là, sinh ngày 17/02/1970 tại Quảng Ninh (vợ anh Chỉnh). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KLOSLERSTR 2. 49179 OSTERRAPPLN 898. Nguyễn Tú Quỳnh, sinh ngày 04/01/1992 tại Đức (con chị La). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KLOSLERSTR 2. 49179 OSTERRAPPLN 899. Nguyễn Ý Nhi, sinh ngày 15/10/1998 tại Đức (con chị La). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KLOSLERSTR 2. 49179 OSTERRAPPLN 900. Nguyễn Thế Lĩnh, sinh ngày 27/04/1968 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: GERHART HAUPTMANN RING 174 60439 FRANFURT 901. Hồng Thanh Dũng, sinh ngày 01/04/1967 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: BAHNHOFLATZ 21, 70806 KORNWESTHEIM BRD 902. Nguyễn Quốc Đức, sinh ngày 19/09/1986 tại Đức. Giới tính: Nam Hiện trú tại: HIRSCHBERGER WEG 6A 22O43 HAMBURG 903. Đoàn Mai Nhạn, sinh ngày 15/08/1966 tại Phú Thọ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 91058 ERLANGEN, HEINRICH HERTZ STR.16 904. Võ Anh Huy, sinh ngày 26/02/1991 tại Đức (con chị Nhan). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 91058 ERLANGEN, HEINRICH HERTZ STR.16 905. Võ Khánh Vân, sinh ngày 05/02/1998 tại Đức (con chị Nhan). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 91058 ERLANGEN, HEINRICH HERTZ STR.16 906. Nguyễn Thị Dung, sinh ngày 15/09/1959 tại Nam Định. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BLUMENSTR. 15, 27211 BASSUM 907. Phùng Thị Thanh Hạnh, sinh ngày 21/03/1967 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: AUGUSTE VIKTORIA ALLEE 45, 13403 BERLIN 908. Trương Văn Quang, sinh ngày 24/05/1965 tại Đà Nẵng. Giới tính: Nam Hiện trú tại: SCHOPPER STR.94, 07937 ZEULENRODA 909. Trương Thị Thủy, sinh ngày 25/06/1968 tại thành phố Hồ Chí Minh (vợ anh Quang). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SCHOPPER STR.94, 07937 ZEULENRODA 910. Trương Quỳnh Như, sinh ngày 02/09/1990 tại Đức (con anh Quang). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SCHOPPER STR.94, 07937 ZEULENRODA 911. Trương Khiết Tâm, sinh ngày 02/10/1997 tại Đức (con anh Quang). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SCHOPPER STR.94, 07937 ZEULENRODA 912. Bùi Lan Anh. Sinh ngày 22/02/1986 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: WOHNHAFT STR. 24 ULM IN GOETHE 89077 913. Trương Tiến Minh, sinh ngày 23/02/1963 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 92318 NEUMARKT I. D. OPF, POLLINGER STR.35 914. Trương Minh Tâm, sinh ngày 14/05/1997 tại Đức (con anh Minh). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 92318 NEUMARKT I. D. OPF, POLLINGER STR.35 915. Trương Minh Thủy, sinh ngày 18/02/2000 tại Đức (con anh Minh). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 92318 NEUMARKT I. D. OPF, POLLINGER STR.35 916. Nguyễn Thị Tiến Hoa, sinh ngày 15/12/1963 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 26655 WESTERSTEDE, NEUENGLANDER STR.19 917. Tống Thị Thúy Hằng, sinh ngày 19/05/1964 tại Phú Thọ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KOBLENZ, GUTENBERGSTRABE 10 918. Lê Tuấn Anh, sinh ngày 11/10/1992 tại Đức (con chị Hằng). Giới tính: Nam Hiện trú tại: KOBLENZ, GUTENBERGSTRABE 10 919. Lê Phượng Nhi, sinh ngày 24/03/1994 tại Đức (con chị Hằng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KOBLENZ, GUTENBERGSTRABE 10 920. Nguyễn Chí Hải, sinh ngày 21/02/1983 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 99817 EISENACH, MARKSCHEFFELSHOF 6 921. Trần Hoàng Ái Khanh, sinh ngày 06/08/1968 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 04600 ALTENBURG, MARKTGASSE2 922. Nguyễn Trần Ý Thanh, sinh ngày 26/09/1992 tại Đức (con chị Khanh). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 04600 ALTENBURG, MARKTGASSE2 923. Nguyễn Nhật Bảo, sinh ngày 17/07/1997 tại Đức (con chị Khanh). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 04600 ALTENBURG, MARKTGASSE2 924. Nguyễn Tuấn Anh, sinh ngày 22/07/1979 tại Hải Dương. Giới tính: Nam Hiện trú tại: WISMARER STR. 7 39576 STENDAL 925. Lưu Nha Tam, sinh ngày 10/05/1981 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: DOROTHEENSTRASSE 49 22301 HAMBURG 926. Diệp Hoài Xương, sinh ngày 28/03/1967 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: BACKNANGER STR. 6, 71364 WINNENDEN 927. Huỳnh Thị Ngọc Châu, sinh ngày 27/10/1969 tại thành phố Hồ Chí Minh (vợ anh Xương). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BACKNANGER STR. 6, 71364 WINNENDEN 928. Diệp Hương Nhi, sinh ngày 22/04/1997 tại Đức (con anh Xương). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BACKNANGER STR. 6, 71364 WINNENDEN 929. Diệp Hương Thu, sinh ngày 24/09/1999 tại Đức (con anh Xương). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BACKNANGER STR. 6, 71364 WINNENDEN 930. Nguyễn Thị Hồng Tâm, sinh ngày 28/12/1969 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 91301 FORCHHEIM, BAMBERGER STR. 38 931. Nguyễn Thu Thủy, sinh ngày 08/02/1998 tại Đức (con chị Tâm). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 91301 FORCHHEIM, BAMBERGER STR. 38 932. Võ Thị Bích Thơm, sinh ngày 14/06/1978 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 66578 SCHIFFWWEILER, SCHACHT STRABE 19 933. Lý Hương Xuân, sinh ngày 24/07/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SCHLEISSHEIMER STR.52, 80809 MUNCHEN 934. Nguyễn Hoài An, sinh ngày 21/08/1973 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 35578 WETZLAR, MORGENWEIDE 8 935. Đinh Thị Kiều Oanh, sinh ngày 26/01/1978 tại Lâm Đồng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BUCHEN STRASSE 27 59423 UNNA 936. Quan Hán Khang, sinh ngày 10/01/1935 tại Hưng Yên. Giới tính: Nam Hiện trú tại: NELKENWEG8 55126 MAINZ 937. Ngô Thiên Chan, sinh ngày 16/03/1987 tại Đức. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 63741 ASCHEAFFENBURG, NIDDAWEG 25 938. Ngô Thế Hiển, sinh ngày 31/08/1955 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: HELENE WEBER ALLEE 11/3, 80637 MUNCHEN 939. Nguyễn Thị Mỹ Tiên, sinh ngày 11/03/1982 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ADALBERT STRABE 134, 44149 DORTMUND 940. Nguyễn Kim Chi, sinh ngày 11/03/1982 tại Đức (em chị Tiên). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ADALBERT STRABE 134, 44149 DORTMUND 941. Bùi Thị Thúy, sinh ngày 01/04/1977 tại Nam Định. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LISE MEITNER WEG 10, 93055 REGENSBURG 942. Nguyễn Thị Tâm, sinh ngày 03/11/1962 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BAHNHOFSTR. 12, 87700 MEMMINGEN 943. Từ Ngọc Sinh, sinh ngày 26/10/1962 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 06237 LEUNA, DURRENBERGER STR. 130 944. Tạ Phương Oanh, sinh ngày 25/11/1980 tại Hà Tây. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 18102 ROSTOCK, M A NEXO RING 16. 945. Tạ Minh Thảo, sinh ngày 13/02/1988 tại Hà Tây (em chị Oanh). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 18106 ROSTOCK, M A NEXO RING 16 946. Tạ Duy Vinh, sinh ngày 31/03/1992 tại Đức (em chị Oanh). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 18106 ROSTOCK, M A NEXO RING 16 947. Nguyễn Quỳnh Trang, sinh ngày 22/08/1987 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 03172 GUBEN DR. GLUECKMANN STRASSE 1 948. Tô Thanh Tùng, sinh ngày 19/07/1982 tại Đức. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 10629 BERLIN, LEWISHAM STR. 14 949. Phó Thị Thu Giang, sinh ngày 03/12/1968 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: MILDESTIEG 10 22307 HAMBURG 950. Hoàng Thị Đoan Nhi, sinh ngày 24/08/1982 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 67059 LUDWIGSHAFEN, BGM, KUTTERER STR. 12 951. Nguyễn Hùng Cường, sinh ngày 06/10/1966 tại Hải Phòng. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 71638 LUDWIGSBURG, ADALBERT, STIFTER STR. 38 952. Trịnh Mai Liễu, sinh ngày 10/04/1966 tại Hải Phòng (vợ anh Cường). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 71638 LUDWIGSBURG, ADALBERT, STIFTER STR. 38 953. Nguyễn Mai An, sinh ngày 28/11/1996 tại Đức (con anh Cường). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 71638 LUDWIGSBURG, ADALBERT, STIFTER STR. 38 954. Nguyễn Minh Hằng, sinh ngày 20/03/1975 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 09648 MITTWEIDA, BAHNHOF STR. 17 955. Lê Quốc Cường, sinh ngày 21/06/1985 tại Đức. Giới tính: Nam Hiện trú tại: SENFTENBERGER RING 40H, 13435 BERLIN 956. Lê Phương Tâm, sinh ngày 14/10/1986 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: DACHAUER STR. 312 A/1, 80993 MUNCHEN 957. Phạm Thị Bích Tuyền, sinh ngày 02/01/1984 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 45661 RECKLINGHAUSEN, BOCHUMER STR.82 958. Nguyễn Thị Sánh, sinh ngày 20/10/1958 tại Ninh Bình. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 39387 OSCHERSLEBEN (BODE), NEUE MARKTSTRABE 4 959. Nguyễn Sarah, sinh ngày 05/10/1993 tại Đức (con chị Sanh). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 39387 OSCHERSLEBEN (BODE), NEUE MARKTSTRABE 4 960. Nguyễn Phương Thu, sinh ngày 15/11/1983 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: WILHELMPLATZ 12, 0286 GOERLITZ 961. Bùi Ngọc Danh, sinh ngày 01/10/1968 tại Nam Định. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 70794 FILDERSTADT, DIETRICH BONHOFFER STR.1/4 962. Bùi Thành Trung Philipp, sinh ngày 04/06/1997 tại Đức (con anh Danh). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 70794 FILDERSTADT, DIETRICH BONHOFFER STR.1/4 963. Bùi Thanh Thảo, sinh ngày 08/03/1999 tại Đức (con anh Danh). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 70794 FILDERSTADT, DIETRICH BONHOFFER STR.1/4 964. Vũ Thị Thúy Nga, sinh ngày 22/05/1964 tại Quảng Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 13467 BERLIN, SCHILDOWER STR.32 965. Nguyễn Hương Giang, sinh ngày 26/02/1969 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LANDSBERGER ALLEE 136, 10369 BERLIN 966. Nguyễn Quang Trung, sinh ngày 05/02/1983 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 50933 KOLN, ERICH HECKEL STR.12 967. Bùi Đức Nguyện, sinh ngày 16/06/1974 tại Bà Rịa – Vũng Tàu. Giới tính: Nam Hiện trú tại: MAKT STR.9 44532 LUENEN 968. Nguyễn Trung Kiên, sinh ngày 01/11/1983 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 17192 WAREN(MUERITZ), CARL MOLTMANN STR. 18 969. Nguyễn Ngọc Thu, sinh ngày 07/01/1952 tại Bình Dương. Giới tính: Nam Hiện trú tại: GARTENSTR. 8, 63814 MAINASCHAFF 970. Trần Quang Anh, sinh ngày 11/06/1963 tại Đà Nẵng. Giới tính: Nam Hiện trú tại: BALTENSTR. 32 93057 REGENSBURG 971. Nguyễn Bông, sinh ngày 14/05/1966 tại Cao Bằng (vợ anh Anh). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BALTENSTR. 32 93057 REGENSBURG 972. Trần Quang Huy Dominic, sinh ngày 21/05/1996 tại Đức (con anh Anh). Giới tính: Nam Hiện trú tại: BALTENSTR. 32 93057 REGENSBURG 973. Nguyễn Thị Kim Xuân, sinh ngày 22/03/1967 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SCHEEEREN STR 39 40215 DUSSELDORF GERMAN 974. Nguyễn Đức Minh, sinh ngày 21/02/1998 tại Đức (con chị Xuân). Giới tính: Nam Hiện trú tại: SCHEEEREN STR 39 40215 DUSSELDORF GERMAN 975. Nguyễn Lệ Huyền Trang, sinh ngày 03/03/1990 Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: NEUNDORFER STR.35, 01257 DRESDEN 976. Lê Thị Lệ, sinh ngày 18/07/1960 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SCHLEISSHEIMER STR. 507/6, 80933 MUNCHEN 977. Võ Bảo Trâm Nina, sinh ngày 25/07/1999 tại Đức (con chị Lệ). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SCHLEISSHEIMER STR. 507/6, 80933 MUNCHEN 978. Đỗ Thị Tường Oanh, sinh ngày 17/04/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: MAINZER LANDSTRABE 269, 60326 FRANKFURT AM MAIN 979. Nguyễn Thị Thẩm, sinh ngày 31/03/1969 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: IM FIEDLERSEE 14, 64291 DARMSTADT 980. Đặng Thị Lang, sinh ngày 16/08/1960 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 75177 PFORZHEIM, BLUCHLERSTRASSE 26 981. Trần Trần Johnny, sinh ngày 29/07/1996 tại Đức (con chị Lang). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 75177 PFORZHEIM, BLUCHLERSTRASSE 26 982. Trần Sandy, sinh ngày 29/07/1997 tại Đức (con chị Lang). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 75177 PFORZHEIM, BLUCHLERSTRASSE 26 983. Phạm Trung Kiên, sinh ngày 29/07/1959 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: APPSTEINER STRASSE 2, 60323 FRANKFURT AM MAIN 984. Nguyễn Thu Hà, sinh ngày 28/11/1977 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 52159 ROETGEN, BUNDESSTR. 116 Q 985. Trần Thị Nguyên Phương, sinh ngày 21/06/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 5937 SELM, KREISSTR. 80 986. Trương Thị Ngọc Khánh, sinh ngày 07/04/1964 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: AUBERE PASSAUER STR. 12 A, 94315 STRAUBING 987. Lương Thị Thùy Linh, sinh ngày 24/02/1991 tại Đức (con chị Khánh). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: AUBERE PASSAUER STR. 12 A, 94315 STRAUBING 988. Lương Thùy Nhi Lena, sinh ngày 23/09/1999 tại Đức (con chị Khánh). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: AUBERE PASSAUER STR. 12 A, 94315 STRAUBING 989. Trần Nguyên An, sinh ngày 20/09/1988 tại Đức. Giới tính: Nam Hiện trú tại: AM ALTEN FELD 16B D 51645 GUMMERSBACH 990. Võ Ngọc Thảo, sinh ngày 17/12/1969 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: MOECKMUEHL, HEILBRONN 991. Trần Văn Tâm, sinh ngày 01/03/1967 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 91056 ERLANGEN, DONATO, POLLI STR.40 992. Trần Thị Ngọc Thư, sinh ngày 15/06/1995 tại Đức (con anh Tâm). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 91056 ERLANGEN, DONATO, POLLI STR.40 993. Trần Ngọc Anh, sinh ngày 23/04/1999 tại Đức (con anh Tâm). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 91056 ERLANGEN, DONATO, POLLI STR.40 994. Nguyễn Thị Đông, sinh ngày 19/07/1967 tại Hà Tây. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 88161 LINDENBERG I, ALLGAU, JAGERSTR. 45 995. Ngô Thùy Linh Simone, sinh ngày 02/07/1999 tại Đức (con chị Đông). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 88161 LINDENBERG I, ALLGAU, JAGERSTR. 45 996. Ngô Quốc Anh Thomas, sinh ngày 02/07/1999 tại Đức. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 88161 LINDENBERG I, ALLGAU, JAGERSTR. 45 997. Mã Xuân Ánh, sinh ngày 16/08/1972 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: MUELHAUSER STR. 11/205 B3, 81379 MUNCHEN 998. Mã Quý Thông Theodor, sinh ngày 08/11/2001 tại Đức (con chị Ánh). Giới tính: Nam Hiện trú tại: MUELHAUSER STR. 11/205 B3, 81379 MUNCHEN 999. Nguyễn Thị Thúy Phượng, sinh ngày 30/04/1973 tại Nam Định. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ALTENBRUCK STR. 31 DUESSELDORF 1000. Đinh Nguyễn Thu Thảo, sinh ngày 23/01/1995 tại Đức (con chị Phượng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ALTENBRUCK STR. 31 DUESSELDORF 1001. Đinh Nguyễn Thảo Nhi, sinh ngày 14/03/1997 tại Đức (con chị Phượng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ALTENBRUCK STR. 31 DUSSELDORF 1002. Đinh Nguyễn Nhi Quỳnh, sinh ngày 10/01/1999 tại Đưc (con chị Phượng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ALTENBRUCK STR. 31 DUSSELDORF 1003. Phạm Danh Phương, sinh ngày 03/06/1983 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 56727 MAYEN, KOBLENZER STR.99 1004. Lê Diệu Linh, sinh ngày 24/12/1966 tại Campuchia. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SCHONLAUTENBACH 16, 55743 IDAR OBERSTEIN 1005. Nguyễn Việt Đức, sinh ngày 13/08/1991 tại Đức. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 37412 HERZBERG AM HARZ, HAUPTSTR. 49 1006. Phạm Hữu Đức, sinh ngày 24/04/1964 tại An Giang. Giới tính: Nam Hiện trú tại: MUENCHENER STR. 67, 86551 AICHACH 1007. Nguyễn Hồng Quang, sinh ngày 16/09/1957 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 91058 ERLANGEN, GERHART – HAUPT MAIN STR. 1 1008. Phan Thanh Hải, sinh ngày 25/07/1962 tại Thanh Hóa. Giới tính: Nam Hiện trú tại: HOOVERSTR. 20B, 86156 AUGSBURG 1009. Nguyễn Văn Giàu, sinh ngày 15/03/1964 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: BULKENSTR. 28, 27570 BREMERHAVEN 1010. Nguyễn Thị Huệ Tâm, sinh ngày 01/01/1967 tại Bà Rịa – Vũng Tàu (vợ anh Giàu). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BULKENSTR. 28, 27570 BREMERHAVEN 1011. Nguyễn Ngọc Trâm, sinh ngày 28/11/1991 tại Đức (con anh Giàu). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BULKENSTR. 28, 27570 BREMERHAVEN 1012. Nguyễn Văn Lộc, sinh ngày 23/05/1998 tại Đức (con anh Giàu). Giới tính: Nam Hiện trú tại: BULKENSTR. 28, 27570 BREMERHAVEN 1013. Nguyễn Việt Hoa, sinh ngày 10/01/1970 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LERCHENFELD STRABE 1, 93053 REGENSBURG 1014. Nguyễn Văn Thúy, sinh ngày 23/03/1971 tại Vĩnh Phúc. Giới tính: Nam Hiện trú tại: PETERSHAUSER. STR. 3 78467 KONSTANZ 1015. Hoàng Ngọc Khôi, sinh ngày 10/12/1961 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: GERAER STRABE 21, 07570 WEIDA 1016. Hoàng Đức Huy, sinh ngày 24/02/1999 tại Đức (con anh Khôi). Giới tính: Nam Hiện trú tại: GERAER STRABE 21, 07570 WEIDA 1017. Nguyễn Hoài Nam, sinh ngày 10/05/1961 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: ST VITHER, 2 53879 EUSKIRCHEN BRD 1018. Nguyễn Thị Hiền, sinh ngày 24/10/1961 tại Hà Nội (vợ anh Nam). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ST VITHER, 2 53879 EUSKIRCHEN BRD 1019. Nguyễn Hiền Giang, sinh ngày 16/11/1991 tại Đức (con chị Hiền). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ST VITHER, 2 53879 EUSKIRCHEN BRD 1020. Phạm Thị Kim Ngà, sinh ngày 26/02/1967 tại Vĩnh Phúc. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 91052 ERLANGEN, LSARSTR. 27 1021. Phạm Sanny, sinh ngày 18/01/1995 tại Đức (con chị Ngà). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 91052 ERLANGEN, LSARSTR. 27 1022. Trần Thúy Phượng, sinh ngày 09/07/1982 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 91781 WEIBENBURG I. BAY, AN DER HAGENAU 8 1023. Lâm Thị Phượng, sinh ngày 28/05/1962 tại Bến Tre. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 79261 GUTACHI. BR. LANDSTR. 2 1024. Lê Thị Kim Khánh, sinh ngày 28/11/1948 tại Thừa Thiên - Huế. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 56073 KOBLENZ, KARDINAL KREMENTZ STR. 18 1025. Cao Minh Điệp, sinh ngày 16/07/1967 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: WANDERESTR. 9, 90431 NUERNBERG 1026. Vũ Anh Tuấn, sinh ngày 13/12/1959 tại Thanh Hoá. Giới tính: Nam Hiện trú tại: HERMANN STR. 226, 12049 BERLIN 1027. Phạm Thị Bé Năm, sinh ngày 20/11/1973 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: REINOLISTRASSE 023, 44135 DORTMUND 1028. Bùi Thị Hoài Thu, sinh ngày 10/01/1978 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KUPPER STR 8 52066 AACHEN 1029. Vũ Thị Bích Thảo, sinh ngày 25/08/1966 tại Lâm Đồng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 45663 RECKLINGHAUSEN, DUEPPELSTRASSE 51 1030. Trần Vũ Mai Anh, sinh ngày 22/10/1994 tại Đức (con chị Thảo). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 45663 RECKLINGHAUSEN, DUEPPELSTRASSE 51 1031. Trần Vũ Lan Anh, sinh ngày 03/06/1996 tại Đức (con chị Thảo). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 45663 RECKLINGHAUSEN, DUEPPELSTRASSE 51 1032. Nguyễn Thị Kim Dung, sinh ngày 03/06/1960 tại Quảng Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: DREIEICH STR. 34, 61381 FRIEDRICHSDORF 1033. Đào Hoàng Anh, sinh ngày 13/05/1990 tại Hà Nội (con chị Dung). Giới tính: Nam Hiện trú tại: DREIEICH STR. 34, 61381 FRIEDRICHSDORF 1034. Trương Anh Thi, sinh ngày 25/08/1997 tại Đức (con chị Dung). Giới tính: Nam Hiện trú tại: DREIEICH STR. 34, 61381 FRIEDRICHSDORF 1035. Lê Thị Yến, sinh ngày 03/10/1968 tại Long An. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 70597 STUTTGART, EPPLESTR. 33 1036. Nguyễn Trường Giang, sinh ngày 04/06/1967 tại Hà Đông. Giới tính: Nam Hiện trú tại: OTHMUNDSTR. 27, 87700 MEMMINGEN 1037. Trần Thị Phúc, sinh ngày 31/07/1969 tại thành phố Hồ Chí Minh (vợ anh Giang). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: OTHMUNDSTR. 27, 87700 MEMMINGEN 1038. Nguyễn Trần Trà My, sinh ngày 05/01/1994 tại Đức (con chị Phúc). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: OTHMUNDSTR. 27, 87700 MEMMINGEN 1039. Nguyễn Trần Mạnh Duy, sinh ngày 17/09/1996 tại Đức (con chị Phúc). Giới tính: Nam Hiện trú tại: OTHMUNDSTR. 27, 87700 MEMMINGEN 1040. Lê Thị Kim Cúc, sinh ngày 28/05/1971 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 72766 REUTLINGEN, BEHRING STRABE 54 1041. Nguyễn Đại Bạch, sinh ngày 03/03/1970 tại Hải Dương. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 14612 FALKENSEE, HABICHSTRABE 23 1042. Trang Diễm Hương, sinh ngày 01/02/1973 tại Hà Nội (vợ anh Bạch). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 14612 FALKENSEE, HABICHTSTRABE 1043. Nguyễn Thị Mỹ Dung, sinh ngày 03/04/1967 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 44653 HERNE, RECKLINGHAUSER STR. 3 1044. Nguyễn Thị Tuyết Lan, sinh ngày 17/08/1968 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: NORDDEICHER, STRABE 145, 26506 NORDEN 1045. Nguyễn Lê Quốc Cường, sinh ngày 03/11/1992 tại Đức (con chị Lan). Giới tính: Nam Hiện trú tại: NORDDEICHER, STRABE 145, 26506 NORDEN 1046. Nguyễn Văn Hùng, sinh ngày 15/04/1964 tại Thanh Hóa. Giới tính: Nam Hiện trú tại: POSTSTRABE 10, 07819 TRIPTIS 1047. Nguyễn Việt Đức, sinh ngày 30/11/1990 tại Đức (con anh Hùng). Giới tính: Nam Hiện trú tại: POSTSTRABE 10, 07819 TRIPTIS 1048. Nguyễn Việt Thủy Li, sinh ngày 28/12/1998 tại Đức (con anh Hùng). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: POSTSTRABE 10, 07819 TRIPTIS 1049. Vũ Thị Ngọc Anh, sinh ngày 19/11/1980 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: WALDSTRABE 35, 06803 GREPPIN 1050. Trần Minh Tuấn, sinh ngày 26/12/1985 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: VATER KLEIN STR. 4, 86356 NEUSAB 1051. Lê Thành Ngọc, sinh ngày 20/09/1982 tại Hải Dương. Giới tính: Nam Hiện trú tại: AN DER STIEGE 6A, 06886 LUTHERSTADT WITTENBERG 1052. Đặng Huy Hoàng, sinh ngày 14/08/1986 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 79576 WEIL AM RHEIN, OBERE SCHANZSTR. 9 1053. Hồ Hiếu Nhân, sinh ngày 16/06/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: DIEBURGER STRABE 199 A, 64287 DARMSTADT 1054. Đào Thị Phương Lan, sinh ngày 28/11/1982 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 88161 LINDENBERG I. ALLGAU, AN DER ALP 15 1055. Nguyễn Thị Thanh Thảo, sinh ngày 10/09/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BIRKHAHNSTR. 2, 71336 WAIBLINGEN 1056. Phạm Văn Nga, sinh ngày 16/12/1957 tại Thanh Hóa. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 02625 BAUTZEN, PAULISTRABE 17 1057. Hồ Minh Thuận, sinh ngày 01/01/1970 tại Sông Bé. Giới tính: Nam Hiện trú tại: LANDGRABEN STR.24, 61118 BAD VILBEL NIDDATAL 1058. Trần Jenny Diễm Kiều, sinh ngày 26/12/1992 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SPINNEREI STR. 20 47805 KREFELD 1059. Trần Phong Jonny Lâm, sinh ngày 12/02/1988 tại Đức. Giới tính: Nam Hiện trú tại: SPINNEREI STR. 20 47805 KREFELD 1060. Trần Isabella Quế Đan, sinh ngày 06/03/1995 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SPINNEREI STR. 20 47805 KREFELD 1061. Trần Thanh Tân, sinh ngày 27/11/1961 tại Cà Mau. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 78669 WELLENDINGEN, EMIL DIMMLER STR. 3 1062. Trần Thanh Thanh, sinh ngày 24/07/1992 tại Đức (con anh Tân). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 78669 WELLENDINGEN, EMIL DIMMLER STR. 3 1063. Trần Thiện Khang, sinh ngày 24/07/1992 tại Đức (con anh Tân). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 78669 WELLENDINGEN, EMIL DIMMLER STR. 3 1064. Nguyễn Viết Tuệ, sinh ngày 10/06/1956 tại Thanh Hóa. Giới tính: Nam Hiện trú tại: DAVIDSTR. 9, 04109 LEIPZIG 1065. Cao Diễm Thúy Hằng, sinh ngày 26/09/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 66849 LANDSTUHL, EISENBAHN STR. 8 1066. Phan Diệu Kiều Đức, sinh ngày 20/06/1954 tại Thừa Thiên - Huế. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: VAUTIERSTRABE 55 40237 DUSSELDORF DEUTSCHLAND 1067. Đoàn Trúc Quỳnh Doris, sinh ngày 27/06/1997 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 70563 STUTTGART, OSTERFELD STR. 24 1068. Đoàn Trúc Vy Dora, sinh ngày 17/01/1995 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 70563 STUTTGART, OSTERFELD STR. 24 1069. Vương Anh Phụng, sinh ngày 03/04/1987 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 13627 BERLIN, AM HEIDEBUSCH 13 1070. Mai Thế Mạnh, sinh ngày 12/01/1957 tại Thái Bình, Giới tính: Nam Hiện trú tại: 14959 TREBBIN, BARUTHER STR. 14A 1071. Đào Thị Lê Mai, sinh ngày 13/08/1984 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: DONAUSTAUFER STR. 308, 93055 REGENSBURG 1072. Nguyễn Thị Cậy, sinh ngày 27/05/1955 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: WINDBAUERSTR. 3A/3, 81825 MUNCHEN 1073. Trần Thị Liền, sinh ngày 07/09/1960 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: RAHM 2A, 92431 NEUNBURG VORM WALD 1074. Huỳnh Thị Thu Thủy, sinh ngày 25/05/1984 tại Đức (con chị Liền). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: RAHM 2A, 92431 NEUNBURG VORM WALD 1075. Huỳnh Thanh Quang, sinh ngày 22/11/1985 tại Đức (con chị Liền). Giới tính: Nam Hiện trú tại: RAHM 2A, 92431 NEUNBURG VORM WALD 1076. Huỳnh Thị Thu Phương, sinh ngày 18/01/1991 tại Đức (con chị Liền). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: RAHM 2A, 92431 NEUNBURG VORM WALD 1077. Huỳnh Thanh Vũ, sinh ngày 28/03/1992 tại Đức (con chị Liền). Giới tính: Nam Hiện trú tại: RAHM 2A, 92431 NEUNBURG VORM WALD 1078. Trần Văn Dậu, sinh ngày 20/10/1957 tại Quảng Ngãi. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 88373 FLEISCHWANGEN 1079. Lê Mỹ Phương, sinh ngày 24/02/1997 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 66117 SAARBRUCKEN, GOEBEN STR.27 1080. Lê Thị Lệ Chi, sinh ngày 14/11/1987 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 66117 SAARBRUCKEN, GOEBEN STR.27 1081. Lê Kim Ngọc, sinh ngày 12/05/1994 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 66117 SAARBRUCKEN, GOEBEN STR.27 1082. Nguyễn Thị Lệ Thanh, sinh ngày 15/05/1952 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 26382 WILHEMSHAVEN, BORSEN STR.68 1083. Phan Văn Hòa, sinh ngày 26/01/1968 tại Hà Tĩnh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 32423 MINDEN, LINDENSTRABE 10 1084. Nguyễn Thị Thanh Phượng, sinh ngày 09/05/1967 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 32423 MINDEN, LINDENSTRABE 10 1085. Phan Phan Tiến, sinh ngày 17/07/1991 tại Đức (con anh Hòa). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 32423 MINDEN, LINDENSTRABE 10 1086. Phan Ngọc Ánh, sinh ngày 17/12/1994 tại Đức (con anh Hòa). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 32423 MINDEN, LINDENSTRABE 10 1087. Đoàn Băng Tâm, sinh ngày 19/09/1991 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: GUNZBURGER STRABE 24, 89347 BUBESHEIM 1088. Đoàn Minh Thiện, sinh ngày 22/07/1995 tại Đức. Giới tính: Nam Hiện trú tại: GUNZBURGER STRABE 24, 89347 BUBESHEIM 1089. Lê Thị Nhung, sinh ngày 23/12/1975 tại Thừa Thiên - Huế. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LUITPOLD STR. 5, 86830 SCHWABMUNCHEN 1090. Mai Thị Thu Thảo, sinh ngày 25/03/1991 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: WILDENROTHER STR. 17, 81245 MUNCHEN 1091. Nguyễn Thị Ngọc Lan, sinh ngày 13/12/1969 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 12247 BERLIN, HALBAUER WEG 12 1092. Nguyễn Duy Thảo, sinh ngày 03/01/1991 tại Đức (con chị Lan). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 12247 BERLIN, HALBAUER WEG 12 1093. Nguyễn Duy Hòa, sinh ngày 18/01/1994 tại Đức (con chị Lan). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 12247 BERLIN, HALBAUER WEG 12 1094. Trần Thị Kim Loan, sinh ngày 26/10/1960 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: IM DROTTEN TAL 20, 57080 SIEGEN, GERMANY 1095. Mai Thị Hiền, sinh ngày 19/10/1989 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: WILDENROTHER STR. 17, 81245 MUNCHEN 1096. Nguyễn Ngọc Linh, sinh ngày 14/01/1969 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: ANGERPOINT STR. 21, 92670 WINDISCHESCHENBACH 1097. Phạm Thị Chính, sinh ngày 26/08/1969 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ANGERPOINT STR. 21, 92670 WINDISCHESCHENBACH 1098. Nguyễn Kim Phụng, sinh ngày 22/04/1996 tại Đức (con anh Linh). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ANGERPOINT STR. 21, 92670 WINDISCHESCHENBACH 1099. Nguyễn David Long, sinh ngày 04/09/2000 tại Đức (con anh Linh). Giới tính: Nam Hiện trú tại: ANGERPOINT STR. 21, 92670 WINDISCHESCHENBACH 1100. Tôn Kim Anh, sinh ngày 26/04/1982 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BAHNHOFSTRABE 12, 31582 NIENBURG WESER 1101. Nguyễn Hồng Nhung, sinh ngày 23/07/1975 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: AM MARKT 9, 35287 AMONEBURG 1102. Trương Thị Khánh Huân, sinh ngày 02/09/1974 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: RUDOLF SEIFFERT STR. 19, 10369 BERLIN 1103. Nguyễn Xuân Hiệp, sinh ngày 23/08/1963 tại Hà Tây, Giới tính: Nam Hiện trú tại: HERZBERGSTR. 2, 10367 BERLIN 1104. Vũ Thị Mừng, sinh ngày 27/09/1970 tại Hải Phòng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 18147 ROSTOCK, SALVADOR, ALLENDE STRASSE 39 1105. Nguyễn Khánh Vy, sinh ngày 04/03/1985 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: AM RUHSTEIN 22, 91054 BUCKENHOF 1106. Phi Thị Bích Thủy, sinh ngày 22/06/1969 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: PAPIERMUHLSTRABE 32, 04299 LEIPZIG 1107. Nguyễn Thị Biền, sinh ngày 30/10/1963 tại Nam Hà. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SEESTR. 54, 71067 SINDELFINGEN 1108. Nguyễn Thành Túy, sinh ngày 15/09/1962 tại Thừa Thiên - Huế. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 26897 ESTERWEGEN, BRINK 7 1109. Nguyễn Thùy My, sinh ngày 26/04/1992 tại Đức (con anh Túy). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 26897 ESTERWEGEN, BRINK 7 1110. Nguyễn Khánh Đôn, sinh ngày 26/06/1993 tại Đức (con anh Túy). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 26897 ESTERWEGEN, BRINK 7 1111. Hoàng Kim Quyên, sinh ngày 01/02/1970 tại Bắc Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 91052 ERLANGEN MICHAEL VOGEL STR. 47 1112. Hoàng Tuấn Mạnh, sinh ngày 17/09/1990 tại Đức (con chị Quyên). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 91052 ERLANGEN MICHAEL VOGEL STR. 47 1113. Bảo Lộc, sinh ngày 26/04/1964 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: KESSEL STR 6, 02625 BAUTZE 1114. Phan Thành Chung, sinh ngày 09/06/1969 tại Thái Bình. Giới tính: Nam Hiện trú tại: CORDIERSTRABE 7, 60326 FRANKFURT AM MAIN 1115. Phan Thị Lan Phương, sinh ngày 17/05/1963 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: PREETORIUSWEG 6/3, 81739 MUNCHEN 1116. Trần Thị Kim Phượng, sinh ngày 01/02/1985 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: HANS BELLINGHAUSEN STR. 11, 56070 KOBLENZ, BRD 1117. Tạ Kim Yến, sinh ngày 15/10/1962 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: AUF GEIG 3, 66620 NONNWEILER 1118. Tạ Uy Danh, sinh ngày 11/12/1991 tại Đức (con chị Yến). Giới tính: Nam Hiện trú tại: AUF GEIG 3, 66620 NONNWEILER 1119. Tạ Tôn Danh, sinh ngày 19/10/1997 tại Đức (con chị Yến). Giới tính: Nam Hiện trú tại: AUF GEIG 3, 66620 NONNWEILER 1120. Lê Thị Yến, sinh ngày 04/06/1965 tai Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SCHNORRSTR 34, 01069 DRESDEN 1121. Bùi Lê Duy Tuấn, sinh ngày 09/10/1991 tại Đức (con chị Yến). Giới tính: Nam Hiện trú tại: SCHNORRSTR 34, 01069 DRESDEN 1122. Lâm Thị Lệ Oanh, sinh ngày 06/03/1969 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: NHWEG 26. 70794 FILDERSTADT 1123. Trịnh Minh Quang, sinh ngày 30/05/1954 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 78083 DAUCHINGEN, WILHELM FEDER STR.6 1124. Phạm Thị Trinh, sinh ngày 16/06/1960 tại Trà Vinh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 78083 DAUCHINGEN, WILHELM FEDER STR. 6 1125. Trịnh Thị Minh Tâm, sinh ngày 18/11/1990 tại Đức (con anh Quang). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 78083 DAUCHINGEN, WILHELM FEDER STR. 6 1126. Trịnh Thị Minh Giang, sinh ngày 26/11/1991 tại Đức (con anh Quang). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 78083 DAUCHINGEN, WILHELM FEDER STR. 6 1127. Trịnh thị Minh Châu, sinh ngày 31/05/1995 tại Đức (con anh Quang). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 78083 DAUCHINGEN, WILHELM FEDER STR. 6 1128. Nguyễn Văn Toàn, sinh ngày 04/12/1960 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: BAMBERGER STR. 26 96199 ZAPFENDORF 1129. Trần Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 07/01/1959 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BAMBERGER STR. 26 96199 ZAPFENDORF 1130. Nguyễn Trần Phúc, sinh ngày 01/06/1992 tại Đức (con anh Toàn). Giới tính: Nam Hiện trú tại: BAMBERGER STR. 26 96199 ZAPFENDORF 1131. Bùi Văn Khiêm, sinh ngày 12/02/1962 tại Hải Phòng. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 56070 KOBLENZ, MAYENER STR. 7 – 9 1132. Phạm Thái Thủy, sinh ngày 06/01/1973 tại Bình Thuận. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KURT GEOR KIESINGER ALLEE 122, 28279 BREMEN 1133. Nguyễn Quỳnh Anh, sinh ngày 11/07/1993 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: RENNPLATZ STR.2, 01237 DRESDEN 1134. Hồ Thị Kim Nương, sinh ngày 14/02/1974 tại An Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: STAUFERSTR. 19, 71334 WAIBLINGEN 1135. Lữ Vĩ, sinh ngày 04/12/1965 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: WEISSHORER STR.46, 75015 BRETTEN 1136. Lê Đức Hà, sinh ngày 28/02/1988 tại Đức. Giới tính: Nam Hiện trú tại: RING DER FREUNDSCHAFT 2C, 01619 ZEITHAIN 1137. Lê Thị Hạnh, sinh ngày 30/09/1986 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: RING DER FREUNDSCHAFT 2C, 01619 ZEITHAIN 1138. Trịnh Quang Vũ, sinh ngày 19/08/1966 tại Vĩnh Phúc. Giới tính: Nam Hiện trú tại: NECKARGEMUNDER STRABE 25, 69239 NECKARSTEINACH 1139. Vũ Quốc Kỳ, sinh ngày 01/01/1960 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: HELENE WEIGEL PLATZ 14, 12681 BERLIN 1140. Từ Minh Tuyết, sinh ngày 27/10/1970 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 90763 FUERTH, SONNENSTR. 5 1141. Đặng Văn Việt Đức, sinh ngày 01/09/1992 tại Đức. Giới tính: Nam Hiện trú tại: KYLISCHE STR 41, 06526 SANGERHAUSEN 1142. Lại Thị Thu Ngà, sinh ngày 15/06/1954 tại Nam Hà. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: THARANDTER STR. 78, 01187 DRESDEN 1143. Vũ Thị Phương Uyên, sinh ngày 28/10/1975 tại Kiên Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: KEPLER STR 45, 41236 MONCHENGLADBACH 1144. Trần Phương Tuấn Anh, sinh ngày 20/09/1986 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: ELISABETH GRANIERHOF.9 30161 HANNOVER 1145. Trương Thị Tuyết, sinh ngày 05/03/1968 tại Quảng Trị. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: POGGENPOHL 36, 32758 DETMOLD 1146. Mai Lệ Huyền, sinh ngày 13/01/1987 tại Đức (con chị Tuyết). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: POGGENPOHL 36, 32758 DETMOLD 1147. Mai Lệ Nhung, sinh ngày 28/12/1987 tại Đức (con chị Tuyết). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: POGGENPOHL 36, 32758 DETMOLD 1148. Mai Lệ Hằng, sinh ngày 14/06/1989 tại Đức (con chị Tuyết). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: POGGENPOHL 36, 32758 DETMOLD 1149. Mai Kim Linh, sinh ngày 31/05/1992 tại Đức (con chị Tuyết). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: POGGENPOHL 36, 32758 DETMOLD 1150. Mai Thanh Quỳnh, sinh ngày 26/02/1996 tại Đức (con chị Tuyết). Giới tính: Nam Hiện trú tại: POGGENPOHL 36, 32758 DETMOLD 1151. Nguyễn Thị Kim Hương, sinh ngày 16/11/1985 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: OSKAR MARIA GRAF RG, 18, 81737 MUNCHEN 1152. Hạ Bá Chính, sinh ngày 27/03/1965 tại Quảng Ninh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: SCHOPPER STR. 52, 07937 ZEULENRODA 1153. Đào Thị Hiên, sinh ngày 26/01/1969 tại Quảng Ninh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SCHOPPER STR. 52, 07937 ZEULENRODA 1154. Hạ Chung Nghĩa, sinh ngày 12/05/1993 tại Đức (con anh Chính). Giới tính: Nam Hiện trú tại: SCHOPPER STR. 52, 07937 ZEULENRODA 1155. Hạ Như Yến, sinh ngày 23/12/1996 tại Đức (con anh Chính). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SCHOPPER STR. 52, 07937 ZEULENRODA 1156. Đào Đức Long, Jacky, sinh ngày 12/05/2000 tại Đức. Giới tính: Nam Hiện trú tại: REICHENAU STR. 34 SINGEN 1157. Đào Hồng Vân Juha, sinh ngày 09/06/1999 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: REICHENAU STR. 34 SINGEN 1158. Tạ Lâm Hương Tanja sinh ngày 28/02/1995 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: REICHENAU STR. 34 SINGEN 1159. Đặng Thị Hoài Tâm, sinh ngày 26/03/1981 tại Đà Nẵng. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 21481 LAUENBURG, ALTE WACHE 18 1160. Nguyễn Bảo Hoa, sinh ngày 17/02/1992 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: ADOLF BRAUN STR. 6, 90429 NURNBRG 1161. Huỳnh Văn Thiệt, sinh ngày 05/12/1959 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nam Hiện trú tại: AM ERDBEERSCHLAG 1, 80935 MUNCHEN 1162. Đỗ Minh Hùng, sinh ngày 15/04/1963 tại Quảng Ngãi. Giới tính: Nam Hiện trú tại: BERLINER STR 63 422 75 WUPPERTAL 1163. Phan Đăng Cương, sinh ngày 01/04/1967 tại Nghệ An. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 95652 WALDSASSEN, ROTHE LOHE 17 1164. Lê Chi Mai, sinh ngày 17/09/1994 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: WILHEMSHAVENER STR. 49, 10551 BERLIN 1165. Huỳnh Thị Chong, sinh ngày 25/11/1966 tại Campuchia. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SPERLINGSWEG 66 32758 DETMOLD 1166. Bounketh Ziafung, sinh ngày 08/02/1985 tại Đức (con chị Chong). Giới tính: Nam Hiện trú tại: SPERLINGSWEG 66 32758 DETMOLD 1167. Bounketh Lizyn, sinh ngày 08/08/1997 tại Đức (con chị Chong). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SPERLINGSWEG 66 32758 DETMOLD 1168. Nguyễn Văn Thiên Triều, sinh ngày 23/08/1987 tại Đức. Giới tính: Nam Hiện trú tại: RUGEN STRABE 5, 87700 MEMMINGEN 1169. Nguyễn Như Ý, sinh ngày 10/11/1993 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 04910 ELSTERWERDA, POSTSTRASSE 16 1170. Tưởng Văn Thanh, sinh ngày 29/11/1955 tại Hà Nội. Giới tính: Nam Hiện trú tại: FRIEDENS STR 29, 14715 STECHOW 1171. Phan Tú Quyên, sinh ngày 29/07/1991 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: BAHNHAF STR. 48 63179 OBERTSHAUSEN 1172. Phạm Thị Hồng Oanh, sinh ngày 26/08//1978 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: MOLLBERGER STR. 25 32602 VLOTHO 1173. Ngô Thanh Nhi Diana, sinh ngày 28/07/1995 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: SULBACHER SRASSE 94, 90489 NUERNBERG 1174. Nguyễn Văn Đức Anh, sinh ngày 08/05/1992 tại Đức. Giới tính: Nam Hiện trú tại: GRUNAER STR. 6, 01069 DRESDEN 1175. Nguyễn Lan Anh Daniela, sinh ngày 31/05/1993 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LUTHER STR. 23, 02826 GORLITZ 1176. Nguyễn Thị Thu Hằng, sinh ngày 27/07/1991 tại Đức. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LUTHER STR. 23, 02826 1177. Nguyễn Văn Ấn, sinh ngày 07/08/1954 tại Bến Tre. Giới tính: Nam Hiện trú tại: 78713 SCHRAMBERG WALDMOSSINGEN, BURG STR. 1 1178. Nguyễn Thùy Đoan, sinh ngày 07/12/1989 tại Đức (con anh Ấn). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 78713 SCHRAMBERG WALDMOSSINGEN, BURG STR. 1 1179. Nguyễn Thùy Duyên, sinh ngày 16/10/1991 tại Đức (con anh Ấn). Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 78713 SCHRAMBERG WALDMOSSINGEN, BURG STR. 1180. Nguyễn Đăng, sinh ngày 21/01/1983 tại Đức (con anh Ấn). Giới tính: Nam Hiện trú tại: 78713 SCHRAMBERG WALDMOSSINGEN, BURG STR. DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM CƯ TRÚ TẠI HÀN QUỐC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 678/2004/QĐ-CTN ngày 23 tháng 09 năm 2004 của Chủ tịch nước) 1181. Thái Thị Huỳnh Hoa, sinh ngày 12/04/1967 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 101, 401 25, MANGWON DONG, MAPO GU, SEOUL, KOREA 1182. Trần Thị Hải Linh, sinh ngày 05/11/1979 tại Khánh Hòa. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 466 71 KEUMCHON DONG, PAJ-SI, KYONGGI DO 1183. Đỗ Thị Kim Nhung, sinh ngày 03/11/1981 tại Đồng Tháp. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: NEW WORLD CO. LTD, JEIL B/D NO. 613 44 35 YEOUIDO DONG, YOUNGDEUNGPO KU, SEOUL 1184. Phạm Thị Xuân Thùy, sinh ngày 10/12/1981 tại Khánh Hòa. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 202 612 KUMKANG APT, 149 1 HWAJUNG DONG, DONG KU, T/P ULAN 1185. Hoàng Thị Kim Xuân, sinh ngày 04/04/1963 tại Phú Thọ. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 671 15 NAEPALSAN DONG, KANGSEO GU, SEOUL 1186. Ngô Ngọc Phước, sinh ngày 23/11/1959 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 283 JUDUNG DONG, SANGDANG GU, CHEONGJU SI, CHUNGCHEONGBUK DO 1187. Phạm Thị Thanh Loan, sinh ngày 28/01/1976 tại Hà Tây. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 402 DONG, 1703 MYUNGGOK APT, 139 MYUNGGOK HWAWON DALSONG, DAEGU 1188. Lê Thị Ngà, sinh ngày 22/03/1978 tại Bắc Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1298 17, 20/5 DAGAKU JUTAEK 1F, GWEOL DONG, NAMDONG GU, T/P INCHEON 1189. N8gô Thị Hồng Cúc, sinh ngày 06/02/1970 tại Vĩnh Phúc. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 302 HAWON VILLA 140 SANGHA, HONGNONG, YOUNGGWANG, JEONRANAM 1190. Ninh Thị Hương, sinh ngày 12/07/1976 tại Hải Dương. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1000 136 IKOK, DALSEO, DAEGU 1191. Lê Thị Miện, sinh ngày 08/10/1971 tại Hà Nội. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 26 37 GEUMSA DONG, GEUMJEONG GU BUSAN 1192. Trịnh Thành Tâm, sinh ngày 22/04/1967 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam Hiện trú tại: KYEONGGI DO, BUCHEON SI, OJEONG GU, KOGANG DONG 422 13, KADEUN JATHAEK 7 – 202 1193. Lê Thị Diễm, sinh ngày 31/10/1976 tại Tiền Giang. Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 196 174 BONG CHEON 11 KAWANAK KU, SEOUL.
Điều 2 Quyết định 678/2004/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 25/2019/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất Quảng Nam Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và 18 Phụ lục hệ số điều chỉnh giá các loại đất trên địa bàn 18 huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2020 và thay thế Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND ngày 20/12/2018 của UBND tỉnh ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "20/12/2019", "sign_number": "25/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và 18 Phụ lục hệ số điều chỉnh giá các loại đất trên địa bàn 18 huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2020 và thay thế Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND ngày 20/12/2018 của UBND tỉnh ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Điều 2 Quyết định 25/2019/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất Quảng Nam
Điều 4 Quyết định 547/2007/QĐ-UBND quản lý hoạt động tại di tích lịch sử Đền Hùng Phú Thọ Điều 1. Di tích lịch sử Đền Hùng là nơi thờ tự các vua Hùng có công dựng nước; là di tích lịch sử đặc biệt của Quốc gia. Các cấp, các ngành, mọi tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ di tích theo quy định của Nhà nước. Việc tôn tạo, tu bổ và xây dựng trong di tích lịch sử Đền Hùng phải tuân theo quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 48/2004/QĐ-TTg ngày 30 tháng 3 năm 2004 và các dự án chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 2. Di tích lịch sử Đền Hùng có tổng diện tích tự nhiên 1.030 ha, trong đó: - Khu trung tâm: Gồm các di tích lịch sử, công trình văn hóa, kết cấu hạ tầng và rừng nguyên sinh với diện tích 32 ha, được quản lý, bảo vệ nghiêm ngặt; - Vùng đệm và rừng quốc gia Đền Hùng: Diện tích 998 ha. Điều 3. Khu di tích lịch sử Đền Hùng là cơ quan trực tiếp quản lý, bảo vệ, khai thác tiềm năng các di tích lịch sử, rừng quốc gia Đền Hùng theo chức năng, nhiệm vụ được giao; tổ chức tiếp nhận và quản lý các nguồn vốn Trung ương và địa phương, nguồn vật tư, nguồn công đức của các tổ chức, cá nhân đóng góp tôn tạo, tu bổ, xây dựng di tích lịch sử Đền Hùng. Khu di tích lịch sử Đền Hùng có trách nhiệm phối hợp với các cấp, các ngành liên quan quản lý, bảo vệ các di sản văn hóa, các hoạt động văn hóa, lễ hội; bảo vệ rừng quốc gia Đền Hùng và hệ sinh thái rừng tự nhiên; quản lý, chăm sóc vườn hoa, cây cảnh, vườn cây lưu niệm trong di tích; quản lý, sử dụng đất theo quy hoạch được duyệt; quản lý và tổ chức các hoạt động dịch vụ, du lịch; quản lý và thực hiện các dự án về xây dựng, tôn tạo, tu bổ di tích và rừng quốc gia Đền Hùng trên cơ sở quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Ủy ban nhân dân thành phố Việt Trì và các huyện: Lâm Thao, Phù Ninh chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước theo địa giới hành chính trong phạm vi di tích lịch sử Đền Hùng. Điều 4. Các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh, dịch vụ, học tập, nghiên cứu khoa học, hoạt động văn hóa, tham quan, du lịch, thăm viếng, hành lễ v.v… trong di tích lịch sử Đền Hùng phải chấp hành quy định này. Trong trường hợp vi phạm, tùy theo mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "13/03/2007", "sign_number": "547/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Kim Hải", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Di tích lịch sử Đền Hùng là nơi thờ tự các vua Hùng có công dựng nước; là di tích lịch sử đặc biệt của Quốc gia. Các cấp, các ngành, mọi tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ di tích theo quy định của Nhà nước. Việc tôn tạo, tu bổ và xây dựng trong di tích lịch sử Đền Hùng phải tuân theo quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 48/2004/QĐ-TTg ngày 30 tháng 3 năm 2004 và các dự án chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 2. Di tích lịch sử Đền Hùng có tổng diện tích tự nhiên 1.030 ha, trong đó: - Khu trung tâm: Gồm các di tích lịch sử, công trình văn hóa, kết cấu hạ tầng và rừng nguyên sinh với diện tích 32 ha, được quản lý, bảo vệ nghiêm ngặt; - Vùng đệm và rừng quốc gia Đền Hùng: Diện tích 998 ha. Điều 3. Khu di tích lịch sử Đền Hùng là cơ quan trực tiếp quản lý, bảo vệ, khai thác tiềm năng các di tích lịch sử, rừng quốc gia Đền Hùng theo chức năng, nhiệm vụ được giao; tổ chức tiếp nhận và quản lý các nguồn vốn Trung ương và địa phương, nguồn vật tư, nguồn công đức của các tổ chức, cá nhân đóng góp tôn tạo, tu bổ, xây dựng di tích lịch sử Đền Hùng. Khu di tích lịch sử Đền Hùng có trách nhiệm phối hợp với các cấp, các ngành liên quan quản lý, bảo vệ các di sản văn hóa, các hoạt động văn hóa, lễ hội; bảo vệ rừng quốc gia Đền Hùng và hệ sinh thái rừng tự nhiên; quản lý, chăm sóc vườn hoa, cây cảnh, vườn cây lưu niệm trong di tích; quản lý, sử dụng đất theo quy hoạch được duyệt; quản lý và tổ chức các hoạt động dịch vụ, du lịch; quản lý và thực hiện các dự án về xây dựng, tôn tạo, tu bổ di tích và rừng quốc gia Đền Hùng trên cơ sở quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Ủy ban nhân dân thành phố Việt Trì và các huyện: Lâm Thao, Phù Ninh chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước theo địa giới hành chính trong phạm vi di tích lịch sử Đền Hùng. Điều 4. Các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh, dịch vụ, học tập, nghiên cứu khoa học, hoạt động văn hóa, tham quan, du lịch, thăm viếng, hành lễ v.v… trong di tích lịch sử Đền Hùng phải chấp hành quy định này. Trong trường hợp vi phạm, tùy theo mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 4 Quyết định 547/2007/QĐ-UBND quản lý hoạt động tại di tích lịch sử Đền Hùng Phú Thọ
Điều 2 Quyết định 2156/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 17 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "21/11/2011", "sign_number": "2156/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 17 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 2156/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 3 Nghị định 203-HĐBT Điều lệ bảo vệ đường bộ Điều 1.- Điều lệ này quy định việc bảo vệ đường bộ nhằm bảo đảm cho hệ thống giao thông vận tải đường bộ luôn luôn được trật tự, an toàn, thông suốt và thuận tiện cho việc cải tạo, mở rộng đường sau này. Điều 2.- Toàn bộ hệ thống đường bộ trong cả nước là tài sản xã hội chủ nghĩa; các ngành, các cấp, các đơn vị kinh tế - quốc phòng và mọi công dân (sau đây gọi tắt là tổ chức và công dân) có nghĩa vụ bảo vệ. Không một tổ chức, cá nhân nào được xâm phạm hoặc gây hư hại đến các công trình đường bộ. Điều 3.- Những công trình giao thông đường bộ được bảo vệ gồm có: - Mái đường, lề đường, nền đường, mặt đường, - Hệ thống thoát nước của nền, mặt đường, - Các cầu, cống, công trình ngầm, đường vòng, đường tránh cầu, - Đường ngầm, đường tràn, - Bến phà, bến cầu phao; các bến phụ, bến dự phòng; các thiết bị hai đầu bến; nơi cất giấu và triền đà sửa chữa các phương tiện vượt sông, - Phà, phao, ca-nô lai dắt phà và các thiết bị khác. - Kè, tường chắn, rãnh đình, lá chắn dòng nước để bảo vệ nền đường, cầu cống, bến phà phao, - Hệ thống cọc tiêu, biển báo, cột cây số, tín hiệu, đèn chiếu sáng điều khiển giao thông, đảo hướng dẫn giao thông, các dải phân chia đường và biển nhắc nhở luật lệ giao thông, - Các công trình phụ trợ cho cầu, đường, bến phà phao.
{ "issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "21/12/1982", "sign_number": "203-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định" }
Điều 1.- Điều lệ này quy định việc bảo vệ đường bộ nhằm bảo đảm cho hệ thống giao thông vận tải đường bộ luôn luôn được trật tự, an toàn, thông suốt và thuận tiện cho việc cải tạo, mở rộng đường sau này. Điều 2.- Toàn bộ hệ thống đường bộ trong cả nước là tài sản xã hội chủ nghĩa; các ngành, các cấp, các đơn vị kinh tế - quốc phòng và mọi công dân (sau đây gọi tắt là tổ chức và công dân) có nghĩa vụ bảo vệ. Không một tổ chức, cá nhân nào được xâm phạm hoặc gây hư hại đến các công trình đường bộ. Điều 3.- Những công trình giao thông đường bộ được bảo vệ gồm có: - Mái đường, lề đường, nền đường, mặt đường, - Hệ thống thoát nước của nền, mặt đường, - Các cầu, cống, công trình ngầm, đường vòng, đường tránh cầu, - Đường ngầm, đường tràn, - Bến phà, bến cầu phao; các bến phụ, bến dự phòng; các thiết bị hai đầu bến; nơi cất giấu và triền đà sửa chữa các phương tiện vượt sông, - Phà, phao, ca-nô lai dắt phà và các thiết bị khác. - Kè, tường chắn, rãnh đình, lá chắn dòng nước để bảo vệ nền đường, cầu cống, bến phà phao, - Hệ thống cọc tiêu, biển báo, cột cây số, tín hiệu, đèn chiếu sáng điều khiển giao thông, đảo hướng dẫn giao thông, các dải phân chia đường và biển nhắc nhở luật lệ giao thông, - Các công trình phụ trợ cho cầu, đường, bến phà phao.
Điều 3 Nghị định 203-HĐBT Điều lệ bảo vệ đường bộ
Điều 13 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định 01/2017/NĐ-CP Luật đất đai mới nhất Điều 12 và Điều 14 của Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
{ "issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "29/09/2017", "sign_number": "33/2017/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thị Phương Hoa", "type": "Thông tư" }
Điều 12 và Điều 14 của Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 13 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định 01/2017/NĐ-CP Luật đất đai mới nhất
Điều 2 Quyết định 172/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi nhiệm kỳ 2004-2009 Điều 1. Phê chuẩn ông Trần Văn Thanh, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi nhiệm kỳ 2004-2009. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi và ông Trần Văn Thanh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/02/2008", "sign_number": "172/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn ông Trần Văn Thanh, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi nhiệm kỳ 2004-2009. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi và ông Trần Văn Thanh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 172/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi nhiệm kỳ 2004-2009
Điều 2 Quyết định 786/QĐ-CTN năm 2013 về cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 38 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Hà Lan (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "25/04/2013", "sign_number": "786/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 38 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Hà Lan (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 786/QĐ-CTN năm 2013 về cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 3 Quyết định 42/2006/QĐ-UBND quy chế xét tặng danh hiệu nhà giáo ưu tú Lào Cai Điều 1. Bản Quy chế này, quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng xét tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân (NGND), Nhà giáo Ưu tú (NGƯT) tỉnh Lào Cai. Điều 2. Hội đồng xét tặng danh hiệu NGND, NGƯT tỉnh do UBND tỉnh Lào Cai quyết định thành lập; được sử dụng con dấu của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lào Cai trong các văn bản của Hội đồng. Điều 3. Hội đồng xét lặng danh hiệu NGND, NGƯT tỉnh làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số tại các phiên họp của Hội đồng. Chủ tịch Hội đồng xét tặng danh hiệu NGND, NGƯT tỉnh quyết định thành lập tổ thư ký giúp việc; triệu lập các phiên họp toàn thể các thành viên Hội đồng (theo quyết định thành lập) để thực hiện nhiệm vụ, trách nhiệm của Hội đồng liên quan đến việc xét tặng danh hiệu NGND, NGƯT của tỉnh,
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "16/05/2006", "sign_number": "42/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Bản Quy chế này, quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng xét tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân (NGND), Nhà giáo Ưu tú (NGƯT) tỉnh Lào Cai. Điều 2. Hội đồng xét tặng danh hiệu NGND, NGƯT tỉnh do UBND tỉnh Lào Cai quyết định thành lập; được sử dụng con dấu của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lào Cai trong các văn bản của Hội đồng. Điều 3. Hội đồng xét lặng danh hiệu NGND, NGƯT tỉnh làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số tại các phiên họp của Hội đồng. Chủ tịch Hội đồng xét tặng danh hiệu NGND, NGƯT tỉnh quyết định thành lập tổ thư ký giúp việc; triệu lập các phiên họp toàn thể các thành viên Hội đồng (theo quyết định thành lập) để thực hiện nhiệm vụ, trách nhiệm của Hội đồng liên quan đến việc xét tặng danh hiệu NGND, NGƯT của tỉnh,
Điều 3 Quyết định 42/2006/QĐ-UBND quy chế xét tặng danh hiệu nhà giáo ưu tú Lào Cai
Điều 2 Quyết định 779/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 10 công dân hiện đang cư trú tại tỉnh Đồng Nai (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "23/04/2013", "sign_number": "779/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 10 công dân hiện đang cư trú tại tỉnh Đồng Nai (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 779/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 112 Nghị định 15/2021/NĐ-CP hướng dẫn một số nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng mới nhất Điều 1, Điều 4, từ Phụ lục I đến Phụ lục IX Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. Các quy định trước đây của Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương trái với Nghị định này đều bãi bỏ. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "03/03/2021", "sign_number": "15/2021/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định" }
Điều 1, Điều 4, từ Phụ lục I đến Phụ lục IX Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. Các quy định trước đây của Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương trái với Nghị định này đều bãi bỏ. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này
Điều 112 Nghị định 15/2021/NĐ-CP hướng dẫn một số nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng mới nhất
Điều 2 Quyết định 2252/QĐ-UBND bổ sung 2485/QĐ-UBND thăm dò khai thác sử dụng cát lòng sông Thái Bình 2014 Điều 1 của Quyết định này thay thế cho Điều 1 của Quyết định số 2485/QĐ-UBND ngày 18/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh và có hiệu lực kể từ ngày ký.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "03/10/2014", "sign_number": "2252/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định" }
Điều 1 của Quyết định này thay thế cho Điều 1 của Quyết định số 2485/QĐ-UBND ngày 18/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh và có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 2 Quyết định 2252/QĐ-UBND bổ sung 2485/QĐ-UBND thăm dò khai thác sử dụng cát lòng sông Thái Bình 2014
Điều 4 Quyết định 335-TTg quy chế tổ chức hoạt động trung tâm khoa học xã hội và nhân văn quốc gia Điều 1.- Giám đốc Trung tâm khoa học xã hội và nhân văn Quốc gia (sau đây gọi tắt là Trung tâm) do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễm nhiệm; chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ điều hành mọi hoạt động của Trung tâm. Điều 2.- Giám đốc Trung tâm có nhiệm vụ và quyền hạn: 1. Quản lý toàn diện hoạt động của Trung tâm. 2. Trình Thủ tướng Chính phủ xem xét và quyết định kế hoạch phát triển các ngành khoa học xã hội, nhân văn và kế hoạch nghiên cứu hàng năm của Trung tâm. Tổ chức thực hiện các kế hoạch nghiên cứu khoa học đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 3. Cùng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường xây dựng kế hoạch nghiên cứu khoa học về lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn liên quan đến các ngành, địa phương để Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tổng hợp thành kế hoạch chung trình Chính phủ. 4. Trình Thủ tướng Chính phủ các đề án kiện toàn, thành lập hoặc giải thể các tổ chức trực thuộc Trung tâm. Xây dựng và Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của các Viện và các đơn vị trực thuộc Trung tâm. 5. Quyết định việc thành lập, giải thể các Phòng nghiên cứu và các tổ chức tương đương khác của các đơn vị trực thuộc Trung tâm. 6. Xây dựng quy hoạch và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, sử dụng đội ngũ cán bộ khoa học, phục vụ khoa học, cán bộ quản lý và nhân viên của Trung tâm. 7. Bổ nhiệm, miễm nhiệm cán bộ lãnh đạo các đơn vị trực thuộc Trung tâm và các chức vụ khác theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ hiện hành của Nhà nước. 8. Quản lý tổ chức, biên chế của Trung tâm và quyết định nâng bậc lương theo phân cấp quản lý do pháp luật quy định. 9. Quản lý tài sản, phân bổ và sử dụng kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp cho các hoạt động của Trung tâm hoặc các nguồn khác; bảo đảm thực hiện nhiệm vụ có hiệu quả theo các quy định về quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước. 10. Thay mặt Trung tâm ký kết các văn bản hợp tác nghiên cứu khoa học, đào tạo cán bộ với các tổ chức khoa học trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. 11. Định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình tổ chức và các hoạt động của Trung tâm. Điều 3.- Các phó giám đốc Trung tâm do giám đốc Trung tâm đề nghị Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm và miễm nhiệm. Các phó giám đốc là người giúp giám đốc chỉ đạo một số lĩnh vực công tác của Trung tâm, thay mặt giám đốc giải quyết các việc được giao và chịu trách nhiệm về các việc đó. II. HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CỦA TRUNG TÂM Điều 4.- Hội đồng khoa học của Trung tâm Khoa học xã hội và nhân văn Quốc gia là cơ quan tư vấn cho giám đốc về các lĩnh vực nghiên cứu khoa học của Trung tâm.
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/05/1996", "sign_number": "335-TTg", "signer": "Nguyễn Khánh", "type": "Quyết định" }
Điều 1.- Giám đốc Trung tâm khoa học xã hội và nhân văn Quốc gia (sau đây gọi tắt là Trung tâm) do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễm nhiệm; chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ điều hành mọi hoạt động của Trung tâm. Điều 2.- Giám đốc Trung tâm có nhiệm vụ và quyền hạn: 1. Quản lý toàn diện hoạt động của Trung tâm. 2. Trình Thủ tướng Chính phủ xem xét và quyết định kế hoạch phát triển các ngành khoa học xã hội, nhân văn và kế hoạch nghiên cứu hàng năm của Trung tâm. Tổ chức thực hiện các kế hoạch nghiên cứu khoa học đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 3. Cùng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường xây dựng kế hoạch nghiên cứu khoa học về lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn liên quan đến các ngành, địa phương để Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tổng hợp thành kế hoạch chung trình Chính phủ. 4. Trình Thủ tướng Chính phủ các đề án kiện toàn, thành lập hoặc giải thể các tổ chức trực thuộc Trung tâm. Xây dựng và Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của các Viện và các đơn vị trực thuộc Trung tâm. 5. Quyết định việc thành lập, giải thể các Phòng nghiên cứu và các tổ chức tương đương khác của các đơn vị trực thuộc Trung tâm. 6. Xây dựng quy hoạch và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, sử dụng đội ngũ cán bộ khoa học, phục vụ khoa học, cán bộ quản lý và nhân viên của Trung tâm. 7. Bổ nhiệm, miễm nhiệm cán bộ lãnh đạo các đơn vị trực thuộc Trung tâm và các chức vụ khác theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ hiện hành của Nhà nước. 8. Quản lý tổ chức, biên chế của Trung tâm và quyết định nâng bậc lương theo phân cấp quản lý do pháp luật quy định. 9. Quản lý tài sản, phân bổ và sử dụng kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp cho các hoạt động của Trung tâm hoặc các nguồn khác; bảo đảm thực hiện nhiệm vụ có hiệu quả theo các quy định về quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước. 10. Thay mặt Trung tâm ký kết các văn bản hợp tác nghiên cứu khoa học, đào tạo cán bộ với các tổ chức khoa học trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. 11. Định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình tổ chức và các hoạt động của Trung tâm. Điều 3.- Các phó giám đốc Trung tâm do giám đốc Trung tâm đề nghị Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm và miễm nhiệm. Các phó giám đốc là người giúp giám đốc chỉ đạo một số lĩnh vực công tác của Trung tâm, thay mặt giám đốc giải quyết các việc được giao và chịu trách nhiệm về các việc đó. II. HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CỦA TRUNG TÂM Điều 4.- Hội đồng khoa học của Trung tâm Khoa học xã hội và nhân văn Quốc gia là cơ quan tư vấn cho giám đốc về các lĩnh vực nghiên cứu khoa học của Trung tâm.
Điều 4 Quyết định 335-TTg quy chế tổ chức hoạt động trung tâm khoa học xã hội và nhân văn quốc gia
Điều 2 Quyết định 644/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 1.280 công dân hiện đang cư trú tại Đài Loan (Trung Quốc) (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "29/04/2011", "sign_number": "644/QĐ-CTN", "signer": "Nguyễn Minh Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 1.280 công dân hiện đang cư trú tại Đài Loan (Trung Quốc) (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 644/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 1337/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 42 công dân hiện đang cư trú tại Hồng Kông (Trung Quốc) (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "11/08/2011", "sign_number": "1337/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 42 công dân hiện đang cư trú tại Hồng Kông (Trung Quốc) (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1337/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND tổ chức hoạt động của thôn tổ dân phố Quảng Bình Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định sau đây: - Quyết định số 38/2003/QĐ-UB ngày 03 tháng 9 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của thôn, bản; - Quyết định số 47/2005/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Quy định về bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm trưởng thôn, bản, tiểu khu.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "27/11/2008", "sign_number": "21/2008/QĐ-UBND", "signer": "Phan Lâm Phương", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định sau đây: - Quyết định số 38/2003/QĐ-UB ngày 03 tháng 9 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của thôn, bản; - Quyết định số 47/2005/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Quy định về bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm trưởng thôn, bản, tiểu khu.
Điều 2 Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND tổ chức hoạt động của thôn tổ dân phố Quảng Bình
Điều 5 Nghị định 238-HĐBT Điều lệ quân nhân chuyên nghiệp Điều 1. - Quân nhân chuyên nghiệp là quân nhân có trình độ chuyên môn kỹ thuật và nghiệp vụ cần thiết cho công tác chỉ huy, chiến đấu và sẵn sàng chiến đấu của quân đội, tự nguyện phục vụ trong quân đội dài hạn hoặc từng thời hạn 3 năm. Điều 2. - Tuỳ theo trình độ đào tạo, quân nhân chuyên nghiệp được chia thành quân nhân chuyên nghiệp sơ cấp, trung cấp và cao cấp kỹ thuật nghiệp vụ. Bộ trưởng Quốc phòng quy định vị trí, chức danh quân nhân chuyên nghiệp trong biểu biên chế của Quân đội nhân dân Việt Nam. Điều 3. - Quân nhân chuyên nghiệp có phù hiệu, cấp hiệu riêng, được hưởng lương theo bảng lương của quân nhân chuyên nghiệp do Hội đồng Bộ trưởng quy định; được hưởng các khoản phụ cấp theo lương và các quyền lợi khác như sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam có mức lương tương đương.
{ "issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "03/08/1991", "sign_number": "238-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định" }
Điều 1. - Quân nhân chuyên nghiệp là quân nhân có trình độ chuyên môn kỹ thuật và nghiệp vụ cần thiết cho công tác chỉ huy, chiến đấu và sẵn sàng chiến đấu của quân đội, tự nguyện phục vụ trong quân đội dài hạn hoặc từng thời hạn 3 năm. Điều 2. - Tuỳ theo trình độ đào tạo, quân nhân chuyên nghiệp được chia thành quân nhân chuyên nghiệp sơ cấp, trung cấp và cao cấp kỹ thuật nghiệp vụ. Bộ trưởng Quốc phòng quy định vị trí, chức danh quân nhân chuyên nghiệp trong biểu biên chế của Quân đội nhân dân Việt Nam. Điều 3. - Quân nhân chuyên nghiệp có phù hiệu, cấp hiệu riêng, được hưởng lương theo bảng lương của quân nhân chuyên nghiệp do Hội đồng Bộ trưởng quy định; được hưởng các khoản phụ cấp theo lương và các quyền lợi khác như sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam có mức lương tương đương.
Điều 5 Nghị định 238-HĐBT Điều lệ quân nhân chuyên nghiệp
Điều 5 Quyết định 204/1998/QĐ-TTg lập dự toán cấp phát quản lý quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động điều tra cơ bản khoáng sản Điều 1. Hoạt động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản theo đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nằm trong quy hoạch và kế hoạch hàng năm của nhà nước, được ngân sách nhà nước cấp kinh phí sự nghiệp kinh tế, phải thực hiện theo quy định của Quy chế tạm thời này và các văn bản pháp luật về ngân sách. Điều 2. Việc cấp phát, quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế hàng năm cho hoạt động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản được thực hiện trên cơ sở dự toán của các đề án đã được Bộ Công nghiệp phê duyệt, bao gồm cả giá trị khối lượng thực hiện năm trước chưa được thanh toán chuyển sang và dự toán mua sắm thiết bị, công nghệ của năm kế hoạch Đối với những đề án có khối lượng công tác lớn, phức tạp hoặc phải thi ông trong thời gian dài thì được chia ra một số bước đề án để thực hiện, đồng thời làm căn cứ cấp phát, thanh toán, quyết toán khối lượng đã thực hiện theo dự toán bước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 3. Nội dung đề án điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản gồm: việc xác định mục tiêu, nhiệm vụ, khối lượng, các dạng công tác địa chất, tiến độ và các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, bảo vệ môi trường và dự toán chi thực hiện đề án. Dự toán của đề án điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản được lập trên cơ sở khối lượng công việc thực hiện mục tiêu nhiệm vụ của đề án; định mức đơn giá của các dạng công tác địa chất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và các khoản chi phí cần thiết cho công tác điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản chưa có định mức đơn giá được cấp phê duyệt dự toán đề án thừa nhận. Điều 4. Hàng năm căn cứ vào dự toán của đề án điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản và dự toán mua sắm thiết bị, công nghệ đã được Bộ Công nghiệp phê duyệt và phân bổ trong phạm vi tổng mức dự toán ngân sách nhà nước đã được Quốc hội thông qua, Bộ Tài chính thông báo hạn mức kinh phí qua Kho bạc nhà nước, đồng gửi Bộ Công nghiệp, Cục Địa chất và khoáng sản Việt nam để theo dõi và quản lý. Việc cấp phát, tạm ứng, thanh toán và kiểm soát chi do Kho bạc nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách. Các đơn vị sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế để thực hiện các đề án điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ có chất lượng và hiệu quả, phấn đấu tiết kiệm chi dự toán và được trích lập 3 quỹ: quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và quỹ nghiên cứu triển khai công nghệ địa chất.
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/10/1998", "sign_number": "204/1998/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Hoạt động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản theo đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nằm trong quy hoạch và kế hoạch hàng năm của nhà nước, được ngân sách nhà nước cấp kinh phí sự nghiệp kinh tế, phải thực hiện theo quy định của Quy chế tạm thời này và các văn bản pháp luật về ngân sách. Điều 2. Việc cấp phát, quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế hàng năm cho hoạt động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản được thực hiện trên cơ sở dự toán của các đề án đã được Bộ Công nghiệp phê duyệt, bao gồm cả giá trị khối lượng thực hiện năm trước chưa được thanh toán chuyển sang và dự toán mua sắm thiết bị, công nghệ của năm kế hoạch Đối với những đề án có khối lượng công tác lớn, phức tạp hoặc phải thi ông trong thời gian dài thì được chia ra một số bước đề án để thực hiện, đồng thời làm căn cứ cấp phát, thanh toán, quyết toán khối lượng đã thực hiện theo dự toán bước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 3. Nội dung đề án điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản gồm: việc xác định mục tiêu, nhiệm vụ, khối lượng, các dạng công tác địa chất, tiến độ và các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, bảo vệ môi trường và dự toán chi thực hiện đề án. Dự toán của đề án điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản được lập trên cơ sở khối lượng công việc thực hiện mục tiêu nhiệm vụ của đề án; định mức đơn giá của các dạng công tác địa chất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và các khoản chi phí cần thiết cho công tác điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản chưa có định mức đơn giá được cấp phê duyệt dự toán đề án thừa nhận. Điều 4. Hàng năm căn cứ vào dự toán của đề án điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản và dự toán mua sắm thiết bị, công nghệ đã được Bộ Công nghiệp phê duyệt và phân bổ trong phạm vi tổng mức dự toán ngân sách nhà nước đã được Quốc hội thông qua, Bộ Tài chính thông báo hạn mức kinh phí qua Kho bạc nhà nước, đồng gửi Bộ Công nghiệp, Cục Địa chất và khoáng sản Việt nam để theo dõi và quản lý. Việc cấp phát, tạm ứng, thanh toán và kiểm soát chi do Kho bạc nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách. Các đơn vị sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế để thực hiện các đề án điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ có chất lượng và hiệu quả, phấn đấu tiết kiệm chi dự toán và được trích lập 3 quỹ: quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và quỹ nghiên cứu triển khai công nghệ địa chất.
Điều 5 Quyết định 204/1998/QĐ-TTg lập dự toán cấp phát quản lý quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động điều tra cơ bản khoáng sản
Điều 2 Quyết định 1736/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với bà Lê Thùy Anh, sinh ngày 03/01/1990 tại thành phố Hồ Chí Minh; hiện cư trú tại 29/9, đường D2, phường 25, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "25/10/2012", "sign_number": "1736/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với bà Lê Thùy Anh, sinh ngày 03/01/1990 tại thành phố Hồ Chí Minh; hiện cư trú tại 29/9, đường D2, phường 25, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1736/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 13/2013/QĐ-UBND Quy định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Hà Nội Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này «Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội». Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 117/2009/QĐ-UBND ngày 01/12/2009 của UBND thành phố Hà Nội ban hành Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "24/04/2013", "sign_number": "13/2013/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này «Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội». Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 117/2009/QĐ-UBND ngày 01/12/2009 của UBND thành phố Hà Nội ban hành Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 2 Quyết định 13/2013/QĐ-UBND Quy định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Hà Nội
Điều 2 Nghị định 97/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Nam Định Điều 1. Phê chuẩn số lượng 68 (sáu mươi tám) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 27 (hai mươi bảy) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Nam Định (có danh sách kèm theo). Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Nam Định, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phan Văn Khải (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH STT ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH ĐƠN VỊ BẦU CỬ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ 1 Thành phố Nam Định Đơn vị bầu cử số 01 Đơn vị bầu cử số 02 Đơn vị bầu cử số 03 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 2 Huyện Hải Hậu Đơn vị bầu cử số 04 Đơn vị bầu cử số 05 Đơn vị bầu cử số 06 Đơn vị bầu cử số 07 02 đại biểu 02 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 3 Huyện Nghĩa Hưng Đơn vị bầu cử số 08 Đơn vị bầu cử số 09 Đơn vị bầu cử số 10 03 đại biểu 02 đại biểu 02 đại biểu 4 Huyện Giao Thuỷ Đơn vị bầu cử số 11 Đơn vị bầu cử số 12 Đơn vị bầu cử số 13 02 đại biểu 02 đại biểu 03 đại biểu 5 Huyện Xuân Trường Đơn vị bầu cử số 14 Đơn vị bầu cử số 15 03 đại biểu 03 đại biểu 6 Huyện Nam Trực Đơn vị bầu cử số 16 Đơn vị bầu cử số 17 Đơn vị bầu cử số 18 03 đại biểu 02 đại biểu 02 đại biểu 7 Huyện Trực Ninh Đơn vị bầu cử số 19 Đơn vị bầu cử số 20 Đơn vị bầu cử số 21 03 đại biểu 02 đại biểu 02 đại biểu 8 Huyện Ý Yên Đơn vị bầu cử số 22 Đơn vị bầu cử số 23 Đơn vị bầu cử số 24 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 9 Huyện Vụ Bản Đơn vị bầu cử số 25 Đơn vị bầu cử số 26 03 đại biểu 02 đại biểu 10 Huyện Mỹ Lộc Đơn vị bầu cử số 27 03 đại biểu Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 14 đơn vị. - Bầu 02 đại biểu có 13 đơn vị
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/09/1999", "sign_number": "97/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 68 (sáu mươi tám) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 27 (hai mươi bảy) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Nam Định (có danh sách kèm theo). Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Nam Định, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phan Văn Khải (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH STT ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH ĐƠN VỊ BẦU CỬ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ 1 Thành phố Nam Định Đơn vị bầu cử số 01 Đơn vị bầu cử số 02 Đơn vị bầu cử số 03 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 2 Huyện Hải Hậu Đơn vị bầu cử số 04 Đơn vị bầu cử số 05 Đơn vị bầu cử số 06 Đơn vị bầu cử số 07 02 đại biểu 02 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 3 Huyện Nghĩa Hưng Đơn vị bầu cử số 08 Đơn vị bầu cử số 09 Đơn vị bầu cử số 10 03 đại biểu 02 đại biểu 02 đại biểu 4 Huyện Giao Thuỷ Đơn vị bầu cử số 11 Đơn vị bầu cử số 12 Đơn vị bầu cử số 13 02 đại biểu 02 đại biểu 03 đại biểu 5 Huyện Xuân Trường Đơn vị bầu cử số 14 Đơn vị bầu cử số 15 03 đại biểu 03 đại biểu 6 Huyện Nam Trực Đơn vị bầu cử số 16 Đơn vị bầu cử số 17 Đơn vị bầu cử số 18 03 đại biểu 02 đại biểu 02 đại biểu 7 Huyện Trực Ninh Đơn vị bầu cử số 19 Đơn vị bầu cử số 20 Đơn vị bầu cử số 21 03 đại biểu 02 đại biểu 02 đại biểu 8 Huyện Ý Yên Đơn vị bầu cử số 22 Đơn vị bầu cử số 23 Đơn vị bầu cử số 24 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 9 Huyện Vụ Bản Đơn vị bầu cử số 25 Đơn vị bầu cử số 26 03 đại biểu 02 đại biểu 10 Huyện Mỹ Lộc Đơn vị bầu cử số 27 03 đại biểu Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 14 đơn vị. - Bầu 02 đại biểu có 13 đơn vị
Điều 2 Nghị định 97/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Nam Định
Điều 6 Thông tư 05/2024/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư vận tải đường bộ dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ mới nhất Điều 13 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 04/2022/TT-BGTVT) như sau: “Điều 13. Đào tạo lái xe các hạng B1, B2, C 1. Kiểm tra, xét cấp chứng chỉ sơ cấp nghề, chứng chỉ đào tạo a) Kiểm tra khi kết thúc môn học lý thuyết theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết (nội dung bộ câu hỏi gồm các môn học: Pháp luật giao thông đường bộ; cấu tạo và sửa chữa thông thường; nghiệp vụ vận tải; đạo đức, văn hoá giao thông, phòng chống tác hại của rượu bia và phòng chống cháy nổ, cứu nạn và cứu hộ khi tham gia giao thông) và mô phỏng các tình huống giao thông; b) Kiểm tra khi kết thúc môn học thực hành lái xe với các bài thi liên hoàn, bài tiến lùi hình chữ chi và lái xe trên đường; c) Xét cấp chứng chỉ sơ cấp nghề hoặc chứng chỉ đào tạo đối với người học đáp ứng yêu cầu theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này. 2. Khối lượng chương trình và phân bổ thời gian đào tạo SỐ TT NỘI DUNG ĐƠN VỊ TÍNH HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE Hạng B1 Hạng B2 Hạng C Học xe số tự động Học xe số cơ khí I. Đào tạo Lý thuyết giờ 136 136 168 168 1 Pháp luật giao thông đường bộ giờ 90 90 90 90 2 Cấu tạo và sửa chữa thông thường giờ 8 8 18 18 3 Nghiệp vụ vận tải giờ - - 16 16 4 Đạo đức, văn hóa giao thông và phòng chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông; kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (04 giờ) giờ 14 14 20 20 5 Kỹ thuật lái xe giờ 20 20 20 20 6 Học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông giờ 4 4 4 4 II. Đào tạo thực hành giờ 68 84 84 94 1 Thời gian học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên giờ 41 41 41 43 2 Thời gian thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên giờ 24 40 40 48 3 Số giờ thực hành trên ca bin học lái xe ô tô/01 học viên giờ 3 3 3 3 4 Tổng quãng đường đào tạo thực hành của 01 học viên km 1000 1100 1100 1100 Trong đó Quãng đường học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên km 290 290 290 275 Quãng đường thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên km 710 810 810 825 III. Tổng thời gian đào tạo giờ 204 220 252 262 3. Tổ chức khóa đào tạo a) Cơ sở đào tạo lái xe căn cứ các nội dung gồm: khối lượng chương trình và phân bổ thời gian đào tạo quy định tại khoản 2 Điều này, thời gian ôn tập, kiểm tra hết môn và nghỉ lễ; để xây dựng tổng thời gian khóa đào tạo trong chương trình đào tạo lái xe đảm bảo đạt được mục tiêu: hạng B1 chương trình đào tạo thường xuyên và đối với hạng B2, hạng C là trình độ sơ cấp; b) Số học viên được quy định trên một xe tập lái: hạng B1, B2 không quá 05 học viên và hạng C không quá 08 học viên.”. 9. Sửa đổi, bổ sung
{ "issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "31/03/2024", "sign_number": "05/2024/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Duy Lâm", "type": "Thông tư" }
Điều 13 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 04/2022/TT-BGTVT) như sau: “Điều 13. Đào tạo lái xe các hạng B1, B2, C 1. Kiểm tra, xét cấp chứng chỉ sơ cấp nghề, chứng chỉ đào tạo a) Kiểm tra khi kết thúc môn học lý thuyết theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết (nội dung bộ câu hỏi gồm các môn học: Pháp luật giao thông đường bộ; cấu tạo và sửa chữa thông thường; nghiệp vụ vận tải; đạo đức, văn hoá giao thông, phòng chống tác hại của rượu bia và phòng chống cháy nổ, cứu nạn và cứu hộ khi tham gia giao thông) và mô phỏng các tình huống giao thông; b) Kiểm tra khi kết thúc môn học thực hành lái xe với các bài thi liên hoàn, bài tiến lùi hình chữ chi và lái xe trên đường; c) Xét cấp chứng chỉ sơ cấp nghề hoặc chứng chỉ đào tạo đối với người học đáp ứng yêu cầu theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này. 2. Khối lượng chương trình và phân bổ thời gian đào tạo SỐ TT NỘI DUNG ĐƠN VỊ TÍNH HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE Hạng B1 Hạng B2 Hạng C Học xe số tự động Học xe số cơ khí I. Đào tạo Lý thuyết giờ 136 136 168 168 1 Pháp luật giao thông đường bộ giờ 90 90 90 90 2 Cấu tạo và sửa chữa thông thường giờ 8 8 18 18 3 Nghiệp vụ vận tải giờ - - 16 16 4 Đạo đức, văn hóa giao thông và phòng chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông; kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (04 giờ) giờ 14 14 20 20 5 Kỹ thuật lái xe giờ 20 20 20 20 6 Học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông giờ 4 4 4 4 II. Đào tạo thực hành giờ 68 84 84 94 1 Thời gian học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên giờ 41 41 41 43 2 Thời gian thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên giờ 24 40 40 48 3 Số giờ thực hành trên ca bin học lái xe ô tô/01 học viên giờ 3 3 3 3 4 Tổng quãng đường đào tạo thực hành của 01 học viên km 1000 1100 1100 1100 Trong đó Quãng đường học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên km 290 290 290 275 Quãng đường thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên km 710 810 810 825 III. Tổng thời gian đào tạo giờ 204 220 252 262 3. Tổ chức khóa đào tạo a) Cơ sở đào tạo lái xe căn cứ các nội dung gồm: khối lượng chương trình và phân bổ thời gian đào tạo quy định tại khoản 2 Điều này, thời gian ôn tập, kiểm tra hết môn và nghỉ lễ; để xây dựng tổng thời gian khóa đào tạo trong chương trình đào tạo lái xe đảm bảo đạt được mục tiêu: hạng B1 chương trình đào tạo thường xuyên và đối với hạng B2, hạng C là trình độ sơ cấp; b) Số học viên được quy định trên một xe tập lái: hạng B1, B2 không quá 05 học viên và hạng C không quá 08 học viên.”. 9. Sửa đổi, bổ sung
Điều 6 Thông tư 05/2024/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư vận tải đường bộ dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ mới nhất
Điều 7 Thông tư 05/2024/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư vận tải đường bộ dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ mới nhất Điều 14 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT) như sau: “Điều 14. Đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe 1. Kiểm tra, xét cấp chứng chỉ đào tạo a) Kiểm tra khi kết thúc môn học lý thuyết theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết (nội dung bộ câu hỏi gồm các môn học: Pháp luật giao thông đường bộ; cấu tạo và sửa chữa thông thường; nghiệp vụ vận tải; đạo đức, văn hoá giao thông, phòng chống tác hại của rượu bia và phòng chống cháy nổ, cứu nạn và cứu hộ khi tham gia giao thông) và mô phỏng các tình huống giao thông; b) Kiểm tra khi kết thúc môn học thực hành lái xe với các bài thi liên hoàn, bài tiến lùi hình chữ chi và lái xe trên đường; c) Xét cấp chứng chỉ đào tạo đối với người học đáp ứng yêu cầu theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này. 2. Khối lượng chương trình và phân bổ thời gian đào tạo: SỐ TT NỘI DUNG ĐƠN VỊ TÍNH HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE B1 (số tự động) lên B1 B1 lên B2 B2 lên C C lên D D lên E B2, D, E lên F C, D, E lên FC B2 lên D C lên E I. Đào tạo lý thuyết giờ 44 48 48 48 48 48 56 56 1 Pháp luật giao thông đường bộ giờ - 16 16 16 16 16 16 20 20 2 Kiến thức mới về xe nâng hạng giờ - - 8 8 8 8 8 8 8 3 Nghiệp vụ vận tải giờ - 16 8 8 8 8 8 8 8 4 Đạo đức, văn hóa giao thông và phòng chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông; kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (04 giờ) giờ - 10 14 14 14 14 14 18 18 5 Học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông giờ - 2 2 2 2 2 2 2 2 II. Đào tạo thực hành giờ 24 10 18 18 18 18 28 28 28 1 Thời gian học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên giờ 13 4 7 7 7 7 10 12 12 2 Thời gian thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên giờ 10 5 10 10 10 10 17 15 15 3 Số giờ học thực hành trên ca bin học lái xe ô tô của 01 học viên giờ 1 1 1 1 1 1 1 1 1 4 Tổng quãng đường đào tạo thực hành của 01 học viên km 340 150 240 240 240 240 380 380 380 Trong đó Quãng đường học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên km 60 20 30 30 30 30 40 52 52 Quãng đường thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên km 280 130 210 210 210 210 340 328 328 III. Tổng thời gian đào tạo giờ 24 54 66 66 66 66 76 84 84 3. Tổ chức khóa đào tạo a) Cơ sở đào tạo lái xe căn cứ các nội dung, gồm: khối lượng chương trình và phân bổ thời gian đào tạo quy định tại khoản 2 Điều này, thời gian ôn tập, kiểm tra hết môn và nghỉ lễ; để xây dựng tổng thời gian khóa đào tạo trong chương trình đào tạo lái xe đối với học nâng hạng phải đảm bảo đạt được mục tiêu của chương trình đào tạo thường xuyên; b) Số học viên được quy định trên 01 xe tập lái đối với học nâng hạng: B1 (số tự động lên B1 số cơ khí), B1 lên B2 không quá 05 học viên; B2 lên C, C lên D, D lên E, B2, C, D, E lên F không quá 08 học viên; B2 lên D, C lên E không quá 10 học viên. 10. Sửa đổi, bổ sung
{ "issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "31/03/2024", "sign_number": "05/2024/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Duy Lâm", "type": "Thông tư" }
Điều 14 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT) như sau: “Điều 14. Đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe 1. Kiểm tra, xét cấp chứng chỉ đào tạo a) Kiểm tra khi kết thúc môn học lý thuyết theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết (nội dung bộ câu hỏi gồm các môn học: Pháp luật giao thông đường bộ; cấu tạo và sửa chữa thông thường; nghiệp vụ vận tải; đạo đức, văn hoá giao thông, phòng chống tác hại của rượu bia và phòng chống cháy nổ, cứu nạn và cứu hộ khi tham gia giao thông) và mô phỏng các tình huống giao thông; b) Kiểm tra khi kết thúc môn học thực hành lái xe với các bài thi liên hoàn, bài tiến lùi hình chữ chi và lái xe trên đường; c) Xét cấp chứng chỉ đào tạo đối với người học đáp ứng yêu cầu theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này. 2. Khối lượng chương trình và phân bổ thời gian đào tạo: SỐ TT NỘI DUNG ĐƠN VỊ TÍNH HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE B1 (số tự động) lên B1 B1 lên B2 B2 lên C C lên D D lên E B2, D, E lên F C, D, E lên FC B2 lên D C lên E I. Đào tạo lý thuyết giờ 44 48 48 48 48 48 56 56 1 Pháp luật giao thông đường bộ giờ - 16 16 16 16 16 16 20 20 2 Kiến thức mới về xe nâng hạng giờ - - 8 8 8 8 8 8 8 3 Nghiệp vụ vận tải giờ - 16 8 8 8 8 8 8 8 4 Đạo đức, văn hóa giao thông và phòng chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông; kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (04 giờ) giờ - 10 14 14 14 14 14 18 18 5 Học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông giờ - 2 2 2 2 2 2 2 2 II. Đào tạo thực hành giờ 24 10 18 18 18 18 28 28 28 1 Thời gian học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên giờ 13 4 7 7 7 7 10 12 12 2 Thời gian thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên giờ 10 5 10 10 10 10 17 15 15 3 Số giờ học thực hành trên ca bin học lái xe ô tô của 01 học viên giờ 1 1 1 1 1 1 1 1 1 4 Tổng quãng đường đào tạo thực hành của 01 học viên km 340 150 240 240 240 240 380 380 380 Trong đó Quãng đường học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên km 60 20 30 30 30 30 40 52 52 Quãng đường thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên km 280 130 210 210 210 210 340 328 328 III. Tổng thời gian đào tạo giờ 24 54 66 66 66 66 76 84 84 3. Tổ chức khóa đào tạo a) Cơ sở đào tạo lái xe căn cứ các nội dung, gồm: khối lượng chương trình và phân bổ thời gian đào tạo quy định tại khoản 2 Điều này, thời gian ôn tập, kiểm tra hết môn và nghỉ lễ; để xây dựng tổng thời gian khóa đào tạo trong chương trình đào tạo lái xe đối với học nâng hạng phải đảm bảo đạt được mục tiêu của chương trình đào tạo thường xuyên; b) Số học viên được quy định trên 01 xe tập lái đối với học nâng hạng: B1 (số tự động lên B1 số cơ khí), B1 lên B2 không quá 05 học viên; B2 lên C, C lên D, D lên E, B2, C, D, E lên F không quá 08 học viên; B2 lên D, C lên E không quá 10 học viên. 10. Sửa đổi, bổ sung
Điều 7 Thông tư 05/2024/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư vận tải đường bộ dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ mới nhất
Điều 8 Thông tư 05/2024/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư vận tải đường bộ dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ mới nhất Điều 15 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ và điểm e khoản 11 Điều 1 Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT) như sau: “Điều 15. Nội dung chi tiết các môn học Căn cứ vào chương trình đào tạo lái xe được quy định tại Điều 12, Điều 13, Điều 14 và chương trình khung đào tạo lái xe quy định tại Phụ lục 31 ban hành kèm theo Thông tư này, người đứng đầu cơ sở đào tạo lái xe tự chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng nội dung chi tiết các môn học để phê duyệt và đưa vào tổ chức đào tạo.”. 11. Sửa đổi, bổ sung khoản 13 Điều 16 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT như sau: “13. Hạng giấy phép lái xe sử dụng cho người lái xe ô tô chở người thực hiện theo quy định tại khoản 9 và khoản 10 Điều này. Trường hợp xe thiết kế, cải tạo theo quy định của pháp luật về cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có số chỗ ít hơn xe cùng kiểu loại, kích thước giới hạn tương đương thì hạng giấy phép lái xe được tính theo xe cùng kiểu loại, kích thước giới hạn tương đương.”. 12. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 18 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 2 Thông tư số 01/2021/TT-BGTVT; khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: “7. Duy trì hệ thống Camera đối với phòng sát hạch lý thuyết, mô phỏng các tình huống giao thông, sân sát hạch lái xe trong hình tại các khu vực có bài sát hạch: xuất phát, dừng và khởi hành xe trên dốc, qua vệt bánh xe, qua ngã tư, ghép xe vào nơi đỗ và bài kết thúc; hệ thống sử dụng camera IP, có độ phân giải HD trở lên, có giao diện tương tác, kết nối đáp ứng tối thiểu theo tiêu chuẩn mở ONVIF, được đồng bộ về thời gian với máy chủ sát hạch lý thuyết, máy tính điều hành thiết bị chấm điểm thực hành lái xe trong hình; đảm bảo kết nối trực tuyến, truyền dữ liệu hình ảnh (dạng video) theo giao thức chuẩn mở sử dụng cho trao đổi dữ liệu hai chiều thời gian thực giữa máy chủ và máy trạm (websocket) về Cục Đường bộ Việt Nam. Cung cấp địa chỉ truy cập vào hệ thống để Cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận tải giám sát trực tiếp quá trình sát hạch và phục vụ công tác quản lý theo thẩm quyền. Dữ liệu hình ảnh (dạng video) giám sát phòng sát hạch lý thuyết, sân sát hạch lái xe trong hình phải công khai trực tiếp trên màn hình lắp đặt tại phòng chờ sát hạch và lưu trữ ở trung tâm sát hạch theo quy định. Hệ thống các thiết bị nói trên phải đảm bảo tính bảo mật, ngăn chặn các truy cập trái phép từ bên ngoài.”. 13. Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu khoản 1, đoạn đầu khoản 2, Đoạn đầu khoản 3 và Đoạn đầu khoản 4 Điều 19 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: a) Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu khoản 1 Điều 19 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT như sau: “1. Đối với người dự sát hạch lái xe lần đầu Cơ sở đào tạo lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi bằng một trong các hình thức: trực tiếp, bưu chính, văn bản điện tử đồng thời truyền dữ liệu qua hệ thống thông tin giấy phép lái xe đến Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:”; b) Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu khoản 2 Điều 19 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT như sau: “2. Đối với người dự sát hạch nâng hạng giấy phép lái xe lên hạng B1, B2, C, D, E và các hạng F Cơ sở đào tạo lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi bằng một trong các hình thức: trực tiếp, bưu chính, văn bản điện tử đồng thời truyền dữ liệu qua hệ thống thông tin giấy phép lái xe đến Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:”; c) Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu khoản 3 Điều 19 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: “3. Đối với người dự sát hạch lại do giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng theo quy định Người lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:”; d) Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu khoản 4 Điều 19 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: “4. Đối với người dự sát hạch lại do bị mất giấy phép lái xe Người lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:”. 14. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và khoản 5 Điều 21 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm c khoản 13 Điều 1 Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT; khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 21 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm c khoản 13 Điều 1 Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT) như sau: “4. Việc tổ chức sát hạch lái xe được thực hiện như sau: a) Sát hạch lý thuyết thực hiện trên máy vi tính (trừ sát hạch đối với hạng A1 tại các địa bàn thuộc các đô thị từ loại 3 trở lên có khoảng cách đến trung tâm đô thị loại 3 trở lên trên 100 km được phép sát hạch bằng phương pháp trắc nghiệm trên giấy); phòng sát hạch lý thuyết có camera để giám sát quá trình sát hạch; b) Sát hạch mô phỏng các tình huống giao thông trên máy tính đối với các hạng B1, B2, C, D, E và các hạng F; phòng sát hạch có camera để giám sát quá trình sát hạch; c) Sát hạch thực hành lái xe trong hình đối với các hạng A1, A2 thực hiện tại trung tâm sát hạch lái xe hoặc cơ sở đào tạo lái xe có sân sát hạch đủ điều kiện, có thiết bị chấm điểm tự động (trừ các địa bàn có khoảng cách đến trung tâm đô thị từ loại 3 trở lên trên 100 km được phép sát hạch bằng phương pháp chấm điểm trực tiếp); d) Sát hạch thực hành lái xe trong hình đối với các hạng F thực hiện tại trung tâm sát hạch lái xe hoặc sân sát hạch có đủ điều kiện thuộc trung tâm sát hạch lái xe; không có sát hạch viên ngồi trên xe sát hạch; đ) Sát hạch thực hành lái xe trong hình đối với các hạng B1, B2, C, D, E thực hiện tại trung tâm sát hạch lái xe có thiết bị chấm điểm tự động; không có sát hạch viên ngồi trên xe sát hạch; e) Sát hạch thực hành lái xe trên đường giao thông áp dụng đối với các hạng B1, B2, C, D, E và các hạng F và có một sát hạch viên ngồi trên xe sát hạch; g) Sát hạch thực hành lái xe trên đường giao thông đối với các hạng B1, B2, C, D và E phải sử dụng thiết bị chấm điểm tự động.”; b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 21 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: “5. Quy trình sát hạch lái xe a) Hạng A1 và A2 thực hiện theo quy định tại Phụ lục 33 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Hạng A3 và A4 thực hiện theo quy định tại Phụ lục 34 ban hành kèm theo Thông tư này; c) Các hạng B1, B2, C, D, E thực hiện theo quy định tại Phụ lục 35 ban hành kèm theo Thông tư này; các hạng FB2, FD và FE thực hiện theo quy định tại Phụ lục 36 ban hành kèm theo Thông tư này; hạng FC thực hiện theo quy định tại Phụ lục 37 ban hành kèm theo Thông tư này.”. 15. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, điểm b, điểm c và điểm đ khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 22 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 22 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT như sau: “1. Đối với kỳ sát hạch lái xe các hạng A1, A2 a) Tiếp nhận báo cáo đăng ký sát hạch cấp giấy phép lái xe mô tô các hạng A1, A2 do cơ sở đào tạo gửi; b) Kiểm tra hồ sơ và điều kiện người dự sát hạch theo quy định tại Điều 19 của Thông tư này; Người được giao nhiệm vụ kiểm tra, duyệt hồ sơ thí sinh dự sát hạch phối hợp với cơ sở đào tạo lập biên bản kiểm tra hồ sơ theo mẫu quy định tại Phụ lục 11c ban hành kèm theo Thông tư này; c) Đối với khóa đào tạo và sát hạch cho người dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt thực hiện như sau: Trong thời gian 03 ngày làm việc, Sở Giao thông vận tải có văn bản theo mẫu quy định tại Phụ lục 38 ban hành kèm theo Thông tư này gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt cư trú lấy ý kiến; thời hạn lấy ý kiến tối đa không quá 15 ngày kể từ ngày Sở Giao thông vận tải có văn bản. Trong thời hạn lấy ý kiến, Sở Giao thông vận tải nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã thì đưa vào danh sách thí sinh được phép dự sát hạch đối với các thí sinh đúng đối tượng; quá thời hạn lấy ý kiến mà Sở Giao thông vận tải chưa nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã thì không đưa vào danh sách thí sinh được phép dự sát hạch. Trường hợp quá thời hạn 15 ngày, Sở Giao thông vận tải mới nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã thì Sở Giao thông vận tải đưa vào danh sách thí sinh được phép dự sát hạch đối với các thí sinh đúng đối tượng của kỳ sát hạch kế tiếp gần nhất; d) Căn cứ danh sách hồ sơ thí sinh dự sát hạch hợp lệ kèm theo Biên bản kiểm tra hồ sơ thí sinh dự sát hạch lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 11c ban hành kèm theo Thông tư này, Sở Giao thông vận tải ban hành quyết định tổ chức kỳ sát hạch; thành lập Tổ sát hạch.”; b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 22 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT như sau: “b) Tiếp nhận báo cáo đề nghị tổ chức sát hạch lái xe kèm danh sách thí sinh dự sát hạch (báo cáo 2) của cơ sở đào tạo theo mẫu quy định tại Phụ lục 11a và Phụ lục 11b ban hành kèm theo Thông tư này. Báo cáo 2 gửi bằng đường bưu chính và truyền dữ liệu qua hệ thống thông tin giấy phép lái xe về Sở Giao thông vận tải trước kỳ sát hạch 07 ngày làm việc;”; c) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 22 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT như sau: “c) Kiểm tra hồ sơ và điều kiện người dự sát hạch để cấp giấy phép lái xe các hạng A3, A4, B1, B2, C, D, E và các hạng F theo quy định tại Điều 19 của Thông tư này và người dự sát hạch phải có tên trong danh sách học viên (báo cáo 1), danh sách thí sinh dự sát hạch (báo cáo 2) và có bản xác minh giấy phép lái xe đã cấp (đối với trường hợp nâng hạng giấy phép lái xe); Người được giao nhiệm vụ kiểm tra, duyệt hồ sơ thí sinh dự sát hạch phối hợp với cơ sở đào tạo lập biên bản kiểm tra hồ sơ theo mẫu quy định tại Phụ lục 11c ban hành kèm theo Thông tư này.”; d) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 Điều 22 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT như sau: “đ) Căn cứ danh sách hồ sơ thí sinh dự sát hạch hợp lệ kèm theo Biên bản kiểm tra Hồ sơ thí sinh sự sát hạch lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 11c ban hành kèm theo Thông tư này, Sở Giao thông vận tải duyệt và ra quyết định tổ chức kỳ sát hạch lái xe; thành lập Hội đồng sát hạch, Tổ sát hạch theo mẫu quy định tại Phụ lục 12a ban hành kèm theo Thông tư này và danh sách thí sinh dự sát hạch để cấp giấy phép lái xe các hạng theo mẫu quy định tại các Phụ lục 12b và Phụ lục 12c ban hành kèm theo Thông tư này.”; đ) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 22 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT như sau: “a) Rà soát, kiểm tra các điều kiện theo quy định tại Điều 36, lập danh sách thí sinh dự sát hạch lại theo mẫu quy định tại Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư này; căn cứ kết quả rà soát, kiểm tra điều kiện, Sở Giao thông vận tải ra quyết định tổ chức cùng với kỳ sát hạch lái xe quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này; trường hợp chưa có kỳ sát hạch lái xe phù hợp, được thành lập Hội đồng, Tổ sát hạch lái xe theo quy định (thành phần Hội đồng sát hạch không có thành viên của cơ sở đào tạo);”. 16. Sửa đổi, bổ sung tên khoản 1, khoản 2 và bổ sung điểm i vào khoản 3 Điều 23 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT; khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: a) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 1 Điều 23 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: “1. Hội đồng sát hạch do Sở Giao thông vận tải thành lập.”; b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 23 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT, khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: “2. Thành phần của Hội đồng sát hạch a) Chủ tịch hội đồng là công chức thuộc Sở Giao thông vận tải, có giấy phép lái xe ô tô; b) Các ủy viên gồm: Giám đốc trung tâm sát hạch lái xe, Thủ trưởng cơ sở đào tạo lái xe, Tổ trưởng Tổ sát hạch và Ủy viên thư ký. Ủy viên thư ký là người của Cơ quan quản lý sát hạch thuộc Sở Giao thông vận tải. Trường hợp Giám đốc trung tâm sát hạch lái xe là Thủ trưởng cơ sở đào tạo lái xe thì phải uỷ quyền cho một cấp phó tham gia uỷ viên hội đồng sát hạch.”; c) Bổ sung điểm i khoản 3 Điều 23 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT như sau: “i) Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên hội đồng sát hạch theo quy định tại Phụ lục 39 ban hành kèm theo Thông tư này.”. 17. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 6 và khoản 7 Điều 26 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 26 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: “1. Căn cứ tình hình thực tế Sở Giao thông vận tải tổ chức giám sát đột xuất kỳ sát hạch.”; b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 26 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: “2. Cán bộ giám sát kỳ sát hạch là công chức thuộc Thanh tra Sở Giao thông vận tải. Số lượng người giám sát đối với kỳ sát hạch lái xe mô tô là 02 người, sát hạch lái xe ô tô là 03 người, trong đó cử một thanh tra viên làm Tổ trưởng.”; c) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 6 Điều 26 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: “b) Báo cáo Giám đốc Sở Giao thông vận tải để xem xét, xử lý.”; d) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 26 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: “7. Kết thúc kỳ sát hạch, Tổ trưởng Tổ giám sát báo cáo bằng văn bản kết quả giám sát với Giám đốc Sở Giao thông vận tải.”. 18. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 27 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT; khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: “3. Trên cơ sở rà soát, tổng hợp kết quả của Cơ quan quản lý sát hạch, Sở Giao thông vận tải ban hành quyết định công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch kèm theo danh sách thí sinh trúng tuyển được cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 16a và Phụ lục 16b ban hành kèm theo Thông tư này.” 19. Bổ sung điểm đ vào khoản 2, sửa đổi điểm d khoản 5 và bổ sung khoản 6 vào Điều 28 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm c, điểm d khoản 17 Điều 1 Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT) như sau: a) Bổ sung điểm đ vào khoản 2 Điều 28 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT như sau: “đ) Trường hợp cơ sở đào tạo lái xe có sân sát hạch ngoài việc lưu trữ các tài liệu quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản này còn phải lưu trữ dữ liệu giám sát phòng sát hạch lý thuyết, sân sát hạch lái xe trong hình; dữ liệu kết quả sát hạch lý thuyết, thực hành lái xe trong hình.”; b) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 5 Điều 28 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm h khoản 17 Điều 1 Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT) như sau: “d) 02 năm đối với các tài liệu quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này.”; c) Bổ sung khoản 6 vào Điều 28 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT như sau: “6. Hồ sơ kết quả sát hạch hết giá trị sử dụng được tiêu hủy theo quy định của pháp luật về lưu trữ.”. 20. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 29 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: “1. Cục Đường bộ Việt Nam chịu trách nhiệm quản lý về sát hạch, cấp giấy phép lái xe trong phạm vi cả nước.” 21. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, điểm đ khoản 5 Điều 30 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 18 Điều 1 Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT; khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 30 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 18 Điều 1 Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT; khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: “4. Xây dựng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông thực tế cho các trung tâm sát hạch cài đặt trên máy tính để phục vụ công tác sát hạch lái xe; nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý công tác sát hạch, cấp giấy phép lái xe; thiết lập hệ thống mạng thông tin kết nối cơ quan quản lý sát hạch thuộc Cục Đường bộ Việt Nam với các trung tâm sát hạch, cơ quan quản lý sát hạch thuộc Sở Giao thông vận tải và các cơ sở đào tạo lái xe; duy trì hệ thống thông tin tiếp nhận, lưu trữ dữ liệu từ hệ thống camera giám sát phòng sát hạch lý thuyết, các bài sát hạch lái xe trong hình của các trung tâm sát hạch để các cơ quan có thẩm quyền phục vụ công tác quản lý, kiểm tra và xử lý vi phạm theo quy định.”; b) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 5 Điều 30 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: “đ) Xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo, chỉ đạo, tổ chức tập huấn, cấp thẻ sát hạch viên cho đội ngũ sát hạch viên trong cả nước và lưu trữ hồ sơ sát hạch viên theo quy định;”; 22. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 31 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: “5. Triển khai nối mạng với các trung tâm sát hạch, cơ sở đào tạo lái xe tại địa phương và Cục Đường bộ Việt Nam; sử dụng dữ liệu thu nhận từ hệ thống camera giám sát phòng sát hạch lý thuyết, các bài sát hạch lái xe trong hình tại các trung tâm sát hạch của Cục Đường bộ Việt Nam để quản lý, giám sát, xử lý vi phạm trong quá trình sát hạch; thực hiện kiểm tra, xác minh các trường hợp hỗ trợ thí sinh trong quá trình sát hạch để xử lý theo quy định và báo cáo Cục Đường bộ Việt Nam để theo dõi, tổng hợp. Trong trường hợp Cục Đường bộ Việt Nam có thông báo dừng hệ thống camera giám sát phòng sát hạch lý thuyết, các bài sát hạch lái xe trong hình để bảo trì hoặc bảo dưỡng hoặc xảy ra sự cố thì các Sở Giao thông vận tải sử dụng dữ liệu của trung tâm sát hạch lái xe.”. 23. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 32 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: “2. Cục Đường bộ Việt Nam thiết kế tính bảo mật, in, thống nhất phát hành, hướng dẫn và quản lý việc sử dụng phôi giấy phép lái xe trong phạm vi cả nước.”. 24. Sửa đổi, bổ sung khoản 13 và khoản 14 và bổ sung khoản 15, khoản 16 và khoản 17 vào Điều 33 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a và điểm b khoản 19 Điều 1 Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT) như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 13 Điều 33 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 19 Điều 1 Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT) như sau: “13. Giấy phép lái xe bằng vật liệu PET. hợp lệ là giấy phép lái xe do cơ quan có thẩm quyền cấp, có số phôi, ngày cấp, ngày hết hạn in trên giấy phép lái xe trùng với số phôi, ngày cấp, ngày hết hạn trong hệ thống thông tin quản lý giấy phép lái xe hoặc có thông tin giấy phép lái xe đã được xác thực trên VneID.”; b) Sửa đổi, bổ sung khoản 14 Điều 33 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 19 Điều 1 Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT) như sau: “14. Các trường hợp thu hồi Giấy phép lái xe bao gồm: a) Người lái xe có hành vi gian dối để được cấp giấy phép lái xe; b) Người lái xe tẩy, xoá, làm sai lệch các thông tin trên giấy phép lái xe; c) Để người khác sử dụng giấy phép lái xe của mình; d) Cơ quan có thẩm quyền cấp cho người không đủ điều kiện; đ) Có sai sót một trong các thông tin về họ tên, ngày sinh, quốc tịch, nơi cư trú, hạng giấy phép lái xe, giá trị cấp, ngày trúng tuyển, người ký; e) Thông qua việc khám sức khỏe Cơ quan có thẩm quyền xác định trong cơ thể người lái xe có chất ma túy (trừ các hành vi xử lý theo quy định tại điểm c và điểm d khoản 10 Điều 5; điểm h và điểm i khoản 8 Điều 6 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019).”; c) Bổ sung khoản 15 vào Điều 33 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT như sau: “15. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lái xe thực hiện thu hồi theo trình tự sau: a) Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lái xe ra quyết định thu hồi và hủy bỏ giấy phép lái xe. Nội dung của quyết định nêu rõ lý do thu hồi và hủy bỏ; b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định thu hồi giấy phép lái xe, người lái xe phải nộp giấy phép lái xe bị thu hồi đến cơ quan thu hồi giấy phép lái xe và cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lái xe có trách nhiệm thu hồi giấy phép lái xe đã cấp và hủy bỏ theo quy định; c) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lái xe đã sáp nhập, chia, tách, giải thể thì cơ quan có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ giấy phép lái xe là cơ quan đang quản lý sổ gốc cấp giấy phép lái xe.”; d) Bổ sung khoản 16 vào Điều 33 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT như sau: “16. Xử lý đối với trường hợp giấy phép lái xe bị thu hồi a) Giấy phép lái xe bị thu hồi theo quy định tại các điểm a, điểm b, điểm d và điểm e khoản 14 Điều này không có giá trị sử dụng, Cơ quan quản lý giấy phép lái xe cập nhật dữ liệu về hành vi vi phạm trên hệ thống thông tin giấy phép lái xe kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm; ngoài ra, người có hành vi vi phạm phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và không được cấp giấy phép lái xe trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm; nếu có nhu cầu cấp lại giấy phép lái xe phải học và sát hạch lại như trường hợp cấp giấy phép lái xe lần đầu. b) Giấy phép lái xe bị thu hồi theo quy định tại điểm c khoản 14 Điều này, sau 01 năm kể từ ngày quyết định thu hồi giấy phép lái xe có hiệu lực, cá nhân nếu có nhu cầu cấp giấy phép lái xe thì đăng ký với Sở Giao thông vận tải để sát hạch lại các nội dung quy định tại khoản 4 Điều 21 Thông tư này; c) Giấy phép lái xe bị thu hồi theo quy định tại điểm đ khoản 14 Điều này thực hiện như sau: giấy phép lái xe còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 03 tháng thực hiện theo quy định tại Điều 38 Thông tư này; giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng trên 03 tháng thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Thông tư này.”; đ) Bổ sung khoản 17 vào Điều 33 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT như sau: “17. Người lái xe có các hành vi sử dụng giấy phép lái xe giả, sử dụng giấy phép lái xe đã khai báo mất để điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ, Cơ quan quản lý giấy phép lái xe cập nhật dữ liệu về hành vi vi phạm trên hệ thống thông tin giấy phép lái xe kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm; ngoài ra, người có hành vi vi phạm phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và không được cấp giấy phép lái xe trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm; nếu có nhu cầu cấp lại giấy phép lái xe phải học và sát hạch lại như trường hợp cấp giấy phép lái xe lần đầu.”. 25. Sửa đổi, bổ sung Điều 34 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT như sau: “Điều 34. Xác minh giấy phép lái xe 1. Khi tiếp nhận danh sách đề nghị xác minh giấy phép lái xe đã cấp của cơ sở đào tạo và trước khi duyệt danh sách giấy phép lái xe được nâng hạng, đổi, cấp lại Sở Giao thông vận tải phải tra cứu và in thông tin về giấy phép lái xe của người xin nâng hạng, đổi, cấp lại giấy phép lái xe từ hệ thống thông tin quản lý giấy phép lái xe (bản xác minh giấy phép lái xe cơ giới đường bộ); trường hợp chưa có thông tin, phải có văn bản đề nghị cơ quan cấp xác minh giấy phép lái xe đã cấp; bản đề nghị xác minh giấy phép lái xe cơ giới đường bộ theo mẫu quy định tại Phụ lục 18a ban hành kèm theo Thông tư này, bản xác minh giấy phép lái xe cơ giới đường bộ theo mẫu quy định tại Phụ lục 18b ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Thực hiện xác minh giấy phép lái xe a) Việc xác minh giấy phép lái xe phải thực hiện ngay qua điện thoại hoặc thư điện tử hoặc fax và sau đó gửi bằng văn bản; b) Khi chưa có kết quả xác minh giấy phép lái xe cơ giới đường bộ thì Sở Giao thông vận tải không đổi, không cấp lại hoặc không đưa vào danh sách thí sinh được phép dự sát hạch để cấp giấy phép lái xe. 3. Thời hạn xác minh a) Kể từ khi nhận được danh sách đề nghị xác minh giấy phép lái xe hoặc hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 38 của Thông tư này, Sở Giao thông vận tải có văn bản đề nghị xác minh giấy phép lái xe đã cấp; b) Ngay khi nhận được yêu cầu xác minh, Sở Giao thông vận tải phải trả lời xác minh giấy phép lái xe đã cấp.”. 26. Sửa đổi, bổ sung Điều 35 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 2 Thông tư số 01/2021/TT-BGTVT; khoản 2 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: “Điều 35. Cấp mới giấy phép lái xe 1. Người đạt kết quả kỳ sát hạch được cấp giấy phép lái xe đúng hạng đã trúng tuyển; đối với trường hợp nâng hạng hoặc cấp lại do quá thời hạn sử dụng quy định tại khoản 1 Điều 36 của Thông tư này phải xuất trình bản chính giấy phép lái xe khi đến nhận giấy phép lái xe. 2. Căn cứ quyết định công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch, Sở Giao thông vận tải cấp giấy phép lái xe cho người trúng tuyển. Ngày trúng tuyển ghi tại mặt sau giấy phép lái xe là ngày ký quyết định công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch. 3. Thời gian cấp giấy phép lái xe chậm nhất không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch và trả giấy phép lái xe sau khi người đạt kết quả kỳ sát hạch đã hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí cấp giấy phép lái xe. 4. Người đã có giấy phép lái xe hạng B1 được đăng ký học để cấp mới giấy phép lái xe hạng B2, người đã có giấy phép lái xe hạng B2 được đăng ký học để cấp mới giấy phép lái xe hạng C và phải học đủ nội dung chương trình đào tạo lái xe theo quy định, hồ sơ của người học thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này; trường hợp đạt kết quả sát hạch, cơ quan tổ chức sát hạch có văn bản đề nghị cơ quan đã cấp giấy phép xe ra quyết định thu hồi giấy phép lái xe cũ và có văn bản đề nghị Cục Đường bộ Việt Nam xóa số quản lý giấy phép lái xe đã cấp.”. 27. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 6 Điều 36 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 36 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT như sau: “1. Người có giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng a) Từ 03 tháng đến dưới 01 năm, kể từ ngày hết hạn phải sát hạch lại lý thuyết theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 21 Thông tư này để cấp lại giấy phép lái xe; b) Từ 01 năm trở lên kể từ ngày hết hạn phải sát hạch lại lý thuyết theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 21 Thông tư này, thực hành lái xe trong hình và trên đường để cấp lại giấy phép lái xe; c) Hồ sơ dự sát hạch lại thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 19 của Thông tư này.”; b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 36 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: “2. Người có giấy phép lái xe bị mất, còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 03 tháng, được xét cấp lại giấy phép lái xe. Hồ sơ bao gồm: a) Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe (nếu có); c) Giấy khám sức khoẻ của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ trường hợp cấp lại giấy phép lái xe không thời hạn các hạng A1, A2, A3; Khi đến thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép lái xe tại nơi tiếp nhận hồ sơ của Sở Giao thông vận tải, người lái xe gửi 01 bộ hồ sơ, chụp ảnh trực tiếp và xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu. Sau thời gian 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, chụp ảnh và nộp lệ phí theo quy định, nếu không phát hiện giấy phép lái xe đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý; có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, thì được cấp lại giấy phép lái xe. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được xét cấp lại giấy phép lái xe, Sở Giao thông vận tải thực hiện cấp lại giấy phép lái xe và trả giấy phép lái xe khi người lái xe đã hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí cấp giấy phép lái xe; trường hợp không cấp lại giấy phép lái xe thì phải trả lời và nêu rõ lý do.”; c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 36 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT như sau: “3. Người có giấy phép lái xe bị mất, quá thời hạn sử dụng từ 03 tháng trở lên, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, không thuộc trường hợp đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, phải dự sát hạch lại các nội dung: a) Quá hạn sử dụng từ 03 tháng đến dưới 01 năm, phải dự sát hạch lại lý thuyết theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 21 Thông tư này; b) Quá hạn sử dụng từ 01 năm trở lên, phải sát hạch lại lý thuyết theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 21 Thông tư này, thực hành lái xe trong hình và trên đường; c) Hồ sơ dự sát hạch lại thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Thông tư này.”; d) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 36 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT như sau: “6. Thời gian cấp lại giấy phép lái xe thực hiện như đối với cấp mới (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này).”. 28. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 37 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 6 Điều 2 Thông tư số 01/2021/TT-BGTVT; khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: “8. Trình tự thực hiện đổi giấy phép lái xe: a) Sở Giao thông vận tải kiểm tra hồ sơ khi tiếp nhận; trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định, phải thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi cho cá nhân trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ; b) Cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí cấp giấy phép lái xe khi được tiếp nhận hồ sơ theo quy định; khi nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí cấp giấy phép lái xe thông qua chức năng thanh toán của hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định và nộp phí sử dụng dịch vụ khác theo nhu cầu của cá nhân; c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định (bao gồm xác thực tài khoản định danh điện tử qua hệ thống định danh và xác thực điện tử), Sở Giao thông vận tải thực hiện việc đổi giấy phép lái xe; trường hợp không đổi giấy phép lái xe thì phải trả lời và nêu rõ lý do; d) Cơ quan cấp giấy phép lái xe lưu trữ bản chính hồ sơ đổi giấy phép lái xe của ngành Giao thông vận tải cấp (trừ trường hợp đổi giấy phép lái xe qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến); bản sao hồ sơ đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài, giấy phép lái xe do ngành Công an cấp, giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp trong thời hạn 02 năm kể từ ngày cấp giấy phép lái xe. Cắt góc giấy phép lái xe cũ (trừ giấy phép lái xe do nước ngoài cấp), giao cho người lái xe bảo quản (trường hợp đổi giấy phép lái xe trực tuyến toàn trình, người lái xe chịu trách nhiệm gửi giấy phép lái xe cũ đến cơ quan cấp giấy phép lái xe để hủy theo quy định); đ) Trường hợp người lái xe có nhu cầu đổi giấy phép lái xe xuống hạng thấp hơn, phải khai rõ tại Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này và chịu trách nhiệm về nội dung kê khai.”. 29. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 38 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 2 Thông tư số 01/2021/TT-BGTVT, khoản 8 Điều 1 Thông tư số 04/2022/TT-BGTVT và khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 38 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 2 Thông tư số 01/2021/TT-BGTVT và khoản 8 Điều 1 Thông tư số 04/2022/TT-BGTVT) như sau: “1. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp, gồm: a) Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ trường hợp đổi giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3; c) Bản sao giấy phép lái xe và hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài).”; b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 38 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: “2. Cá nhân lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Sở Giao thông vận tải.”. 30. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 21 Điều 1 Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT; khoản 8 Điều 2 của Thông tư số 01/2021/TT-BGTVT; khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: “Điều 39. Thủ tục đổi giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp 1. Người lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải. Khi đến thực hiện thủ tục đổi giấy phép lái xe, người lái xe phải chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép lái xe và phải xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu. Hồ sơ bao gồm: a) Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này. b) Bản sao Quyết định thôi phục vụ trong Quân đội do Thủ trưởng cấp Trung đoàn trở lên ký. Đối với lao động hợp đồng trong các doanh nghiệp quốc phòng: Bản sao quyết định chấm dứt hợp đồng lao động, thời hạn không quá 06 tháng tính từ ngày cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp quốc phòng ký. c) Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ trường hợp đổi giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3. d) Bản sao giấy phép lái xe quân sự còn thời hạn sử dụng. 2. Trường hợp phát hiện có nghi vấn, cơ quan cấp đổi giấy phép lái xe có văn bản đề nghị Cục Xe - Máy thuộc Bộ Quốc phòng xác minh. 3. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe quân sự là hồ sơ gốc gồm các tài liệu ghi ở khoản 1 và khoản 2 Điều này và giấy phép lái xe quân sự đã được cắt góc, giao cho người lái xe tự bảo quản.”. 31. Sửa đổi, bổ sung Điều 40 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a, điểm b khoản 22 Điều 1 Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT; khoản 9 và khoản 10 Điều 2 Thông tư số 01/2021/TT-BGTVT; khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: “Điều 40. Thủ tục đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp 1. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe mô tô do ngành Công an cấp trước ngày 01 tháng 8 năm 1995: Người lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp đến Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm: a) Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Hồ sơ gốc (nếu có); c) Khi đến thực hiện thủ tục đổi giấy phép lái xe, người lái xe phải chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép lái xe và phải xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu. 2. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp từ ngày 01 tháng 8 năm 1995: Người lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp đến Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm: a) Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản sao giấy phép lái xe; Bản sao Quyết định ra khỏi ngành hoặc nghỉ hưu của cấp có thẩm quyền hoặc bản sao Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc thôi không tiếp tục phục vụ trong lực lượng Công an xã hoặc bản sao Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động và quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động từ 12 tháng trở lên của các đơn vị trong Công an nhân dân; c) Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ trường hợp đổi giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3; d) Khi đến thực hiện thủ tục đổi giấy phép lái xe, người lái xe phải chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép lái xe và phải xuất trình bản chính giấy tờ quy định tại điểm b khoản này (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu. đ) Hồ sơ đổi giấy phép lái xe Công an là hồ sơ gốc, gồm tài liệu ghi ở điểm a và điểm b khoản 2 Điều này và giấy phép lái xe công an đã được cắt góc, giao cho người lái xe tự bảo quản. 3. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp cho học viên hệ dân sự các trường Công an nhân dân trước ngày 31 tháng 7 năm 2020: Người lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp đến Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm: a) Giấy tờ quy định tại các điểm a, c và d khoản 2 Điều này; b) Bản sao Quyết định công nhận tốt nghiệp của các Trường, Học viện trong Công an nhân dân; c) Hồ sơ gốc do ngành Công an cấp, gồm: Đơn đề nghị sát hạch, cấp, đổi giấy phép lái xe có xác nhận của thủ trưởng đơn vị nơi công tác; Giấy Chứng nhận sức khỏe của người lái xe; Chứng chỉ tốt nghiệp chương trình đào tạo lái xe; Biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe; d) Khi đến thực hiện thủ tục đổi giấy phép lái xe, người lái xe phải chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép lái xe và phải xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên để đối chiếu, trừ các giấy tờ quy định tại điểm a, điểm c khoản 2 Điều này; đ) Hồ sơ đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp là hồ sơ gốc, gồm tài liệu ghi ở điểm a và điểm b khoản 3 Điều này và giấy phép lái xe do ngành Công an cấp đã được cắt góc, giao cho người lái xe tự bảo quản. 4. Trường hợp phát hiện có nghi vấn, cơ quan cấp đổi giấy phép lái xe có văn bản đề nghị Cục Cảnh sát giao thông thuộc Bộ Công an hoặc Sở Giao thông vận tải quản lý giấy phép lái xe xác minh.”. 32. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và bổ sung khoản 4 vào Điều 41 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 23 Điều 1 Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT; khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 41 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 23 Điều 1 Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT và khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: “1. Người lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp đến Sở Giao thông vận tải (nơi đăng ký cư trú, lưu trú, tạm trú hoặc định cư lâu dài). Hồ sơ bao gồm: a) Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe (đối với người Việt Nam theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này, đối với người nước ngoài theo mẫu quy định tại Phụ lục 20 ban hành kèm theo Thông tư này); b) Bản dịch giấy phép lái xe nước ngoài ra tiếng Việt được bảo chứng chất lượng dịch thuật của cơ quan Công chứng hoặc Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam mà người dịch làm việc, đóng dấu giáp lai với bản sao giấy phép lái xe; đối với người Việt Nam xuất trình hợp pháp hóa lãnh sự giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài theo quy định của pháp luật về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự, trừ các trường hợp được miễn trừ theo quy định của pháp luật; c) Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định; trừ trường hợp đổi giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3; d) Bản sao thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ; bản sao giấy tờ xác minh định cư lâu dài tại Việt Nam đối với người nước ngoài. Khi đến thực hiện thủ tục đổi giấy phép lái xe, người lái xe phải chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép lái xe và phải xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu.”; b) Bổ sung khoản 4 vào Điều 41 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT như sau: “4. Trường hợp phát hiện có nghi vấn về việc nhập cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, cơ quan cấp đổi giấy phép lái xe có văn bản đề nghị Bộ Ngoại giao, Cục Quản lý Xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an, Phòng Quản lý xuất nhập Cảnh thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác minh.”. 33. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 43 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 25 Điều 1 Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT) như sau: “4. Đào tạo lái xe mô tô hạng A1, hạng A4 đối với người dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt: a) Hình thức đào tạo: người có nhu cầu cấp giấy phép lái xe phải đăng ký tại cơ sở được phép đào tạo để được ôn luyện theo chương trình đào tạo lái xe quy định tại Điều 12 và Mục A, Mục B Phụ lục số 31 ban hành kèm theo Thông tư này. Lớp học cho người dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt phải giảng dạy riêng và có người phiên dịch; b) Phương pháp đào tạo: bằng hình ảnh trực quan, tranh vẽ hệ thống biển báo hiệu đường bộ, mô hình, sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông đường bộ; hỏi - đáp và thực hành làm mẫu để thực hiện nội dung chương trình đào tạo lái xe.”. 34. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 44 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 26 Điều 1 Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT) như sau: “4. Sát hạch để cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1, hạng A4 cho người dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt a) Nội dung và quy trình sát hạch lái xe: thực hiện theo nội dung và quy trình sát hạch lái xe hạng A1 và A4 quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 21 Thông tư này; b) Việc tổ chức sát hạch được thực hiện như sau: tổ chức sát hạch riêng. Sát hạch lý thuyết bằng hình thức hỏi - đáp; sử dụng phương pháp trắc nghiệm trên giấy; thời gian thi là 30 phút. 02 (hai) sát hạch viên thực hiện nhiệm vụ, sát hạch lần lượt cho từng thí sinh; mỗi thí sinh chọn ngẫu nhiên 01 đề sát hạch trong bộ đề; 01 sát hạch viên đọc câu hỏi và quan sát thí sinh, 01 sát hạch viên đánh dấu nhân (x) vào ô tương ứng mà thí sinh chọn trên bài sát hạch lý thuyết; Sát hạch viên chấm điểm, ký tên xác nhận vào bài sát hạch lý thuyết, biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe và thông báo kết quả sát hạch cho thí sinh. Thực hiện nội dung sát hạch thông qua người phiên dịch, người phiên dịch phải dịch đúng, đủ câu hỏi của sát hạch viên và câu trả lời của thí sinh; cơ sở đào tạo chịu trách nhiệm thuê người phiên dịch; c) Thí sinh ký tên hoặc điểm chỉ tại vị trí ký tên trong biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe, bài sát hạch lý thuyết, biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình.”. 35. Thay thế các Phụ lục tại Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT như sau: a) Thay thế Phụ lục 3a ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT bằng Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này; b) Thay thế Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT bằng Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này; c) Thay thế Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (được thay thế bằng Phụ lục I Thông tư số 01/2021/TT-BGTVT) bằng Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này; d) Thay thế Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT bằng Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này; đ) Thay thế Phụ lục 15a ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (được thay thế bằng Phụ lục II Thông tư số 01/2021/TT-BGTVT) bằng Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này; e) Thay thế Phụ lục 15b ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (được thay thế bằng Phụ lục III Thông tư số 01/2021/TT-BGTVT) bằng Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư này; g) Thay thế Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (được thay thế bằng Phụ lục V Thông tư số 01/2021/TT-BGTVT) bằng Phụ lục XVII ban hành kèm theo Thông tư này; h) Thay thế Phụ lục 20 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT bằng Phụ lục XVIII ban hành kèm theo Thông tư này; i) Thay thế Phụ lục 29 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (được thay thế bằng Phụ lục II Thông tư số 04/2022/TT-BGTVT) bằng Phụ lục XIX ban hành kèm theo Thông tư này; k) Thay thế Phụ lục 30 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (được bổ sung tại Phụ lục III Thông tư số 04/2022/TT-BGTVT) bằng Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư này; l) Thay thế Phụ lục 31 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (được bổ sung tại Phụ lục IV Thông tư số 04/2022/TT-BGTVT) bằng Phụ lục XXI ban hành kèm theo Thông tư này; m) Thay thế các Phụ lục 32a, Phụ lục 32b, Phụ lục 32c, Phụ lục 32d, Phụ lục 32đ, Phụ lục 32e ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (được bổ sung tại Phụ lục V Thông tư số 04/2022/TT-BGTVT) bằng Phụ lục XXII ban hành kèm theo Thông tư này. 36. Bổ sung Phụ lục 33, Phụ lục 34, Phụ lục 35, Phụ lục 36, Phụ lục 37, Phụ lục 38, Phụ lục 39 và Phụ lục 40 vào Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT tương ứng bằng các Phụ lục XXIII, Phụ lục XXIV, Phụ lục XXV, Phụ lục XXVI, Phụ lục XXVII, Phụ lục XXVIII, Phụ lục XXIX, Phụ lục XXX ban hành kèm theo Thông tư này. 37. Bãi bỏ khoản 8 Điều 10; điểm e khoản 5 và khoản 6 Điều 30; khoản 9 Điều 31; Phụ lục 5, Phụ lục 6 và Phụ lục 21. 38. Phụ lục 24 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được bổ sung tại điểm c khoản 29 Điều 1 Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT). 39. Bãi bỏ một số cụm từ tại một số Phụ lục sau đây: a) Bãi bỏ cụm từ “Cục Đường bộ Việt Nam” tại Phụ lục 11a (đã được sửa đổi tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT); b) Bãi bỏ các cụm từ “TỔNG CỤC ĐBVN”, “Cục trưởng cục Đường bộ Việt Nam” và “TỔNG CỤC TRƯỞNG” tại Phụ lục 12a (đã được sửa đổi tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT); c) Bãi bỏ các cụm từ “VỤ”, “Cục Đường bộ Việt Nam”, “Tổng cục”, “TỔNG CỤC TRƯỞNG” và “VỤ TRƯỞNG” tại Phụ lục 13 (đã được sửa đổi tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT); d) Bãi bỏ các cụm từ “TCĐBVN”, “Cục trưởng cục Đường bộ Việt Nam”, “Vụ trưởng”, “Tổng cục Đường bộ Việt Nam” và “TỔNG CỤC TRƯỞNG” tại Phụ lục 16 a (đã được sửa đổi tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT); đ) Bãi bỏ các cụm từ “CĐBVN” và “Cục Đường bộ Việt Nam” tại Phụ lục 18 a (đã được sửa đổi tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT); e) Bãi bỏ các cụm từ “CĐBVN” và “Cục Đường bộ Việt Nam” tại Phụ lục 18 b (đã được sửa đổi tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT). Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2019/TT-BGTVT ngày 12 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký xe máy chuyên dùng 1. Bổ sung khoản 3 vào Điều 22 như sau: “3. Chủ sở hữu xe máy chuyên dùng khi thực hiện các thủ tục: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng lần đầu; cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có thời hạn; cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký kèm theo biển số; cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký không kèm theo biển số; cấp giấy chứng nhận đăng ký kèm theo biển số tạm thời; đóng lại số khung, số máy, có trách nhiệm hoàn thành nộp lệ phí trước khi nhận kết quả thủ tục hành chính.”. 2. Thay thế các mẫu số 1, mẫu số 2, mẫu số 3, mẫu số 4, mẫu số 8, mẫu số 9, mẫu số 10 Phụ lục 2 tương ứng bằng các mẫu số 1, mẫu số 2, mẫu số 3, mẫu số 4, mẫu số 8, mẫu số 9, mẫu số 10 Phụ lục XXXI ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 6. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2024. 2. Thông tư này bãi bỏ: Phụ lục 24 Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ. 3. Điều khoản chuyển tiếp a) Đối với các khóa đào tạo đã tuyển sinh trước ngày Thông tư này có hiệu lực, các cơ sở đào tạo tiếp tục tổ chức đào tạo theo quy định tại Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT, Thông tư số 01/2021/TT-BGTVT, Thông tư số 04/2022/TT-BGTVT, Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT); b) Người vắng, trượt trong các kỳ sát hạch để được cấp lại giấy phép lái xe trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà đăng ký sát hạch lái xe sau ngày Thông tư này có hiệu lực thì được xét duyệt và sát hạch theo quy định tại Thông tư này; c) Người học nâng hạng giấy phép lái xe đã học nội dung kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại khóa đào tạo để được cấp giấy phép lái xe hiện có thì được bảo lưu kết quả (không phải học lại); d) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền không thực hiện được xác thực định danh điện tử của tổ chức hoặc công dân do Hệ thống định danh và xác thực điện tử bị lỗi thì tổ chức, cá nhân xuất trình một trong các giấy tờ còn hiệu lực sau: bản sao giấy đăng ký kinh doanh, bản sao căn cước công dân, bản sao chứng minh nhân dân, bản sao hộ chiếu khi thực hiện các thủ tục hành chính. 4. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải và Sở Giao thông vận tải - Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này
{ "issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "31/03/2024", "sign_number": "05/2024/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Duy Lâm", "type": "Thông tư" }
Điều 15 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ và điểm e khoản 11 Điều 1 Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT) như sau: “Điều 15. Nội dung chi tiết các môn học Căn cứ vào chương trình đào tạo lái xe được quy định tại Điều 12, Điều 13, Điều 14 và chương trình khung đào tạo lái xe quy định tại Phụ lục 31 ban hành kèm theo Thông tư này, người đứng đầu cơ sở đào tạo lái xe tự chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng nội dung chi tiết các môn học để phê duyệt và đưa vào tổ chức đào tạo.”. 11. Sửa đổi, bổ sung khoản 13 Điều 16 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT như sau: “13. Hạng giấy phép lái xe sử dụng cho người lái xe ô tô chở người thực hiện theo quy định tại khoản 9 và khoản 10 Điều này. Trường hợp xe thiết kế, cải tạo theo quy định của pháp luật về cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có số chỗ ít hơn xe cùng kiểu loại, kích thước giới hạn tương đương thì hạng giấy phép lái xe được tính theo xe cùng kiểu loại, kích thước giới hạn tương đương.”. 12. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 18 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 2 Thông tư số 01/2021/TT-BGTVT; khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: “7. Duy trì hệ thống Camera đối với phòng sát hạch lý thuyết, mô phỏng các tình huống giao thông, sân sát hạch lái xe trong hình tại các khu vực có bài sát hạch: xuất phát, dừng và khởi hành xe trên dốc, qua vệt bánh xe, qua ngã tư, ghép xe vào nơi đỗ và bài kết thúc; hệ thống sử dụng camera IP, có độ phân giải HD trở lên, có giao diện tương tác, kết nối đáp ứng tối thiểu theo tiêu chuẩn mở ONVIF, được đồng bộ về thời gian với máy chủ sát hạch lý thuyết, máy tính điều hành thiết bị chấm điểm thực hành lái xe trong hình; đảm bảo kết nối trực tuyến, truyền dữ liệu hình ảnh (dạng video) theo giao thức chuẩn mở sử dụng cho trao đổi dữ liệu hai chiều thời gian thực giữa máy chủ và máy trạm (websocket) về Cục Đường bộ Việt Nam. Cung cấp địa chỉ truy cập vào hệ thống để Cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận tải giám sát trực tiếp quá trình sát hạch và phục vụ công tác quản lý theo thẩm quyền. Dữ liệu hình ảnh (dạng video) giám sát phòng sát hạch lý thuyết, sân sát hạch lái xe trong hình phải công khai trực tiếp trên màn hình lắp đặt tại phòng chờ sát hạch và lưu trữ ở trung tâm sát hạch theo quy định. Hệ thống các thiết bị nói trên phải đảm bảo tính bảo mật, ngăn chặn các truy cập trái phép từ bên ngoài.”. 13. Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu khoản 1, đoạn đầu khoản 2, Đoạn đầu khoản 3 và Đoạn đầu khoản 4 Điều 19 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: a) Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu khoản 1 Điều 19 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT như sau: “1. Đối với người dự sát hạch lái xe lần đầu Cơ sở đào tạo lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi bằng một trong các hình thức: trực tiếp, bưu chính, văn bản điện tử đồng thời truyền dữ liệu qua hệ thống thông tin giấy phép lái xe đến Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:”; b) Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu khoản 2 Điều 19 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT như sau: “2. Đối với người dự sát hạch nâng hạng giấy phép lái xe lên hạng B1, B2, C, D, E và các hạng F Cơ sở đào tạo lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi bằng một trong các hình thức: trực tiếp, bưu chính, văn bản điện tử đồng thời truyền dữ liệu qua hệ thống thông tin giấy phép lái xe đến Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:”; c) Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu khoản 3 Điều 19 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: “3. Đối với người dự sát hạch lại do giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng theo quy định Người lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:”; d) Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu khoản 4 Điều 19 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: “4. Đối với người dự sát hạch lại do bị mất giấy phép lái xe Người lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:”. 14. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và khoản 5 Điều 21 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm c khoản 13 Điều 1 Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT; khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 21 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm c khoản 13 Điều 1 Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT) như sau: “4. Việc tổ chức sát hạch lái xe được thực hiện như sau: a) Sát hạch lý thuyết thực hiện trên máy vi tính (trừ sát hạch đối với hạng A1 tại các địa bàn thuộc các đô thị từ loại 3 trở lên có khoảng cách đến trung tâm đô thị loại 3 trở lên trên 100 km được phép sát hạch bằng phương pháp trắc nghiệm trên giấy); phòng sát hạch lý thuyết có camera để giám sát quá trình sát hạch; b) Sát hạch mô phỏng các tình huống giao thông trên máy tính đối với các hạng B1, B2, C, D, E và các hạng F; phòng sát hạch có camera để giám sát quá trình sát hạch; c) Sát hạch thực hành lái xe trong hình đối với các hạng A1, A2 thực hiện tại trung tâm sát hạch lái xe hoặc cơ sở đào tạo lái xe có sân sát hạch đủ điều kiện, có thiết bị chấm điểm tự động (trừ các địa bàn có khoảng cách đến trung tâm đô thị từ loại 3 trở lên trên 100 km được phép sát hạch bằng phương pháp chấm điểm trực tiếp); d) Sát hạch thực hành lái xe trong hình đối với các hạng F thực hiện tại trung tâm sát hạch lái xe hoặc sân sát hạch có đủ điều kiện thuộc trung tâm sát hạch lái xe; không có sát hạch viên ngồi trên xe sát hạch; đ) Sát hạch thực hành lái xe trong hình đối với các hạng B1, B2, C, D, E thực hiện tại trung tâm sát hạch lái xe có thiết bị chấm điểm tự động; không có sát hạch viên ngồi trên xe sát hạch; e) Sát hạch thực hành lái xe trên đường giao thông áp dụng đối với các hạng B1, B2, C, D, E và các hạng F và có một sát hạch viên ngồi trên xe sát hạch; g) Sát hạch thực hành lái xe trên đường giao thông đối với các hạng B1, B2, C, D và E phải sử dụng thiết bị chấm điểm tự động.”; b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 21 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: “5. Quy trình sát hạch lái xe a) Hạng A1 và A2 thực hiện theo quy định tại Phụ lục 33 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Hạng A3 và A4 thực hiện theo quy định tại Phụ lục 34 ban hành kèm theo Thông tư này; c) Các hạng B1, B2, C, D, E thực hiện theo quy định tại Phụ lục 35 ban hành kèm theo Thông tư này; các hạng FB2, FD và FE thực hiện theo quy định tại Phụ lục 36 ban hành kèm theo Thông tư này; hạng FC thực hiện theo quy định tại Phụ lục 37 ban hành kèm theo Thông tư này.”. 15. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, điểm b, điểm c và điểm đ khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 22 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 22 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT như sau: “1. Đối với kỳ sát hạch lái xe các hạng A1, A2 a) Tiếp nhận báo cáo đăng ký sát hạch cấp giấy phép lái xe mô tô các hạng A1, A2 do cơ sở đào tạo gửi; b) Kiểm tra hồ sơ và điều kiện người dự sát hạch theo quy định tại Điều 19 của Thông tư này; Người được giao nhiệm vụ kiểm tra, duyệt hồ sơ thí sinh dự sát hạch phối hợp với cơ sở đào tạo lập biên bản kiểm tra hồ sơ theo mẫu quy định tại Phụ lục 11c ban hành kèm theo Thông tư này; c) Đối với khóa đào tạo và sát hạch cho người dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt thực hiện như sau: Trong thời gian 03 ngày làm việc, Sở Giao thông vận tải có văn bản theo mẫu quy định tại Phụ lục 38 ban hành kèm theo Thông tư này gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt cư trú lấy ý kiến; thời hạn lấy ý kiến tối đa không quá 15 ngày kể từ ngày Sở Giao thông vận tải có văn bản. Trong thời hạn lấy ý kiến, Sở Giao thông vận tải nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã thì đưa vào danh sách thí sinh được phép dự sát hạch đối với các thí sinh đúng đối tượng; quá thời hạn lấy ý kiến mà Sở Giao thông vận tải chưa nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã thì không đưa vào danh sách thí sinh được phép dự sát hạch. Trường hợp quá thời hạn 15 ngày, Sở Giao thông vận tải mới nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã thì Sở Giao thông vận tải đưa vào danh sách thí sinh được phép dự sát hạch đối với các thí sinh đúng đối tượng của kỳ sát hạch kế tiếp gần nhất; d) Căn cứ danh sách hồ sơ thí sinh dự sát hạch hợp lệ kèm theo Biên bản kiểm tra hồ sơ thí sinh dự sát hạch lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 11c ban hành kèm theo Thông tư này, Sở Giao thông vận tải ban hành quyết định tổ chức kỳ sát hạch; thành lập Tổ sát hạch.”; b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 22 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT như sau: “b) Tiếp nhận báo cáo đề nghị tổ chức sát hạch lái xe kèm danh sách thí sinh dự sát hạch (báo cáo 2) của cơ sở đào tạo theo mẫu quy định tại Phụ lục 11a và Phụ lục 11b ban hành kèm theo Thông tư này. Báo cáo 2 gửi bằng đường bưu chính và truyền dữ liệu qua hệ thống thông tin giấy phép lái xe về Sở Giao thông vận tải trước kỳ sát hạch 07 ngày làm việc;”; c) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 22 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT như sau: “c) Kiểm tra hồ sơ và điều kiện người dự sát hạch để cấp giấy phép lái xe các hạng A3, A4, B1, B2, C, D, E và các hạng F theo quy định tại Điều 19 của Thông tư này và người dự sát hạch phải có tên trong danh sách học viên (báo cáo 1), danh sách thí sinh dự sát hạch (báo cáo 2) và có bản xác minh giấy phép lái xe đã cấp (đối với trường hợp nâng hạng giấy phép lái xe); Người được giao nhiệm vụ kiểm tra, duyệt hồ sơ thí sinh dự sát hạch phối hợp với cơ sở đào tạo lập biên bản kiểm tra hồ sơ theo mẫu quy định tại Phụ lục 11c ban hành kèm theo Thông tư này.”; d) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 Điều 22 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT như sau: “đ) Căn cứ danh sách hồ sơ thí sinh dự sát hạch hợp lệ kèm theo Biên bản kiểm tra Hồ sơ thí sinh sự sát hạch lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 11c ban hành kèm theo Thông tư này, Sở Giao thông vận tải duyệt và ra quyết định tổ chức kỳ sát hạch lái xe; thành lập Hội đồng sát hạch, Tổ sát hạch theo mẫu quy định tại Phụ lục 12a ban hành kèm theo Thông tư này và danh sách thí sinh dự sát hạch để cấp giấy phép lái xe các hạng theo mẫu quy định tại các Phụ lục 12b và Phụ lục 12c ban hành kèm theo Thông tư này.”; đ) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 22 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT như sau: “a) Rà soát, kiểm tra các điều kiện theo quy định tại Điều 36, lập danh sách thí sinh dự sát hạch lại theo mẫu quy định tại Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư này; căn cứ kết quả rà soát, kiểm tra điều kiện, Sở Giao thông vận tải ra quyết định tổ chức cùng với kỳ sát hạch lái xe quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này; trường hợp chưa có kỳ sát hạch lái xe phù hợp, được thành lập Hội đồng, Tổ sát hạch lái xe theo quy định (thành phần Hội đồng sát hạch không có thành viên của cơ sở đào tạo);”. 16. Sửa đổi, bổ sung tên khoản 1, khoản 2 và bổ sung điểm i vào khoản 3 Điều 23 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT; khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: a) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 1 Điều 23 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: “1. Hội đồng sát hạch do Sở Giao thông vận tải thành lập.”; b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 23 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT, khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: “2. Thành phần của Hội đồng sát hạch a) Chủ tịch hội đồng là công chức thuộc Sở Giao thông vận tải, có giấy phép lái xe ô tô; b) Các ủy viên gồm: Giám đốc trung tâm sát hạch lái xe, Thủ trưởng cơ sở đào tạo lái xe, Tổ trưởng Tổ sát hạch và Ủy viên thư ký. Ủy viên thư ký là người của Cơ quan quản lý sát hạch thuộc Sở Giao thông vận tải. Trường hợp Giám đốc trung tâm sát hạch lái xe là Thủ trưởng cơ sở đào tạo lái xe thì phải uỷ quyền cho một cấp phó tham gia uỷ viên hội đồng sát hạch.”; c) Bổ sung điểm i khoản 3 Điều 23 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT như sau: “i) Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên hội đồng sát hạch theo quy định tại Phụ lục 39 ban hành kèm theo Thông tư này.”. 17. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 6 và khoản 7 Điều 26 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 26 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: “1. Căn cứ tình hình thực tế Sở Giao thông vận tải tổ chức giám sát đột xuất kỳ sát hạch.”; b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 26 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: “2. Cán bộ giám sát kỳ sát hạch là công chức thuộc Thanh tra Sở Giao thông vận tải. Số lượng người giám sát đối với kỳ sát hạch lái xe mô tô là 02 người, sát hạch lái xe ô tô là 03 người, trong đó cử một thanh tra viên làm Tổ trưởng.”; c) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 6 Điều 26 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: “b) Báo cáo Giám đốc Sở Giao thông vận tải để xem xét, xử lý.”; d) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 26 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: “7. Kết thúc kỳ sát hạch, Tổ trưởng Tổ giám sát báo cáo bằng văn bản kết quả giám sát với Giám đốc Sở Giao thông vận tải.”. 18. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 27 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT; khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: “3. Trên cơ sở rà soát, tổng hợp kết quả của Cơ quan quản lý sát hạch, Sở Giao thông vận tải ban hành quyết định công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch kèm theo danh sách thí sinh trúng tuyển được cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 16a và Phụ lục 16b ban hành kèm theo Thông tư này.” 19. Bổ sung điểm đ vào khoản 2, sửa đổi điểm d khoản 5 và bổ sung khoản 6 vào Điều 28 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm c, điểm d khoản 17 Điều 1 Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT) như sau: a) Bổ sung điểm đ vào khoản 2 Điều 28 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT như sau: “đ) Trường hợp cơ sở đào tạo lái xe có sân sát hạch ngoài việc lưu trữ các tài liệu quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản này còn phải lưu trữ dữ liệu giám sát phòng sát hạch lý thuyết, sân sát hạch lái xe trong hình; dữ liệu kết quả sát hạch lý thuyết, thực hành lái xe trong hình.”; b) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 5 Điều 28 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm h khoản 17 Điều 1 Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT) như sau: “d) 02 năm đối với các tài liệu quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này.”; c) Bổ sung khoản 6 vào Điều 28 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT như sau: “6. Hồ sơ kết quả sát hạch hết giá trị sử dụng được tiêu hủy theo quy định của pháp luật về lưu trữ.”. 20. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 29 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: “1. Cục Đường bộ Việt Nam chịu trách nhiệm quản lý về sát hạch, cấp giấy phép lái xe trong phạm vi cả nước.” 21. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, điểm đ khoản 5 Điều 30 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 18 Điều 1 Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT; khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 30 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 18 Điều 1 Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT; khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: “4. Xây dựng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông thực tế cho các trung tâm sát hạch cài đặt trên máy tính để phục vụ công tác sát hạch lái xe; nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý công tác sát hạch, cấp giấy phép lái xe; thiết lập hệ thống mạng thông tin kết nối cơ quan quản lý sát hạch thuộc Cục Đường bộ Việt Nam với các trung tâm sát hạch, cơ quan quản lý sát hạch thuộc Sở Giao thông vận tải và các cơ sở đào tạo lái xe; duy trì hệ thống thông tin tiếp nhận, lưu trữ dữ liệu từ hệ thống camera giám sát phòng sát hạch lý thuyết, các bài sát hạch lái xe trong hình của các trung tâm sát hạch để các cơ quan có thẩm quyền phục vụ công tác quản lý, kiểm tra và xử lý vi phạm theo quy định.”; b) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 5 Điều 30 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: “đ) Xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo, chỉ đạo, tổ chức tập huấn, cấp thẻ sát hạch viên cho đội ngũ sát hạch viên trong cả nước và lưu trữ hồ sơ sát hạch viên theo quy định;”; 22. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 31 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: “5. Triển khai nối mạng với các trung tâm sát hạch, cơ sở đào tạo lái xe tại địa phương và Cục Đường bộ Việt Nam; sử dụng dữ liệu thu nhận từ hệ thống camera giám sát phòng sát hạch lý thuyết, các bài sát hạch lái xe trong hình tại các trung tâm sát hạch của Cục Đường bộ Việt Nam để quản lý, giám sát, xử lý vi phạm trong quá trình sát hạch; thực hiện kiểm tra, xác minh các trường hợp hỗ trợ thí sinh trong quá trình sát hạch để xử lý theo quy định và báo cáo Cục Đường bộ Việt Nam để theo dõi, tổng hợp. Trong trường hợp Cục Đường bộ Việt Nam có thông báo dừng hệ thống camera giám sát phòng sát hạch lý thuyết, các bài sát hạch lái xe trong hình để bảo trì hoặc bảo dưỡng hoặc xảy ra sự cố thì các Sở Giao thông vận tải sử dụng dữ liệu của trung tâm sát hạch lái xe.”. 23. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 32 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: “2. Cục Đường bộ Việt Nam thiết kế tính bảo mật, in, thống nhất phát hành, hướng dẫn và quản lý việc sử dụng phôi giấy phép lái xe trong phạm vi cả nước.”. 24. Sửa đổi, bổ sung khoản 13 và khoản 14 và bổ sung khoản 15, khoản 16 và khoản 17 vào Điều 33 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a và điểm b khoản 19 Điều 1 Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT) như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 13 Điều 33 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 19 Điều 1 Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT) như sau: “13. Giấy phép lái xe bằng vật liệu PET. hợp lệ là giấy phép lái xe do cơ quan có thẩm quyền cấp, có số phôi, ngày cấp, ngày hết hạn in trên giấy phép lái xe trùng với số phôi, ngày cấp, ngày hết hạn trong hệ thống thông tin quản lý giấy phép lái xe hoặc có thông tin giấy phép lái xe đã được xác thực trên VneID.”; b) Sửa đổi, bổ sung khoản 14 Điều 33 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 19 Điều 1 Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT) như sau: “14. Các trường hợp thu hồi Giấy phép lái xe bao gồm: a) Người lái xe có hành vi gian dối để được cấp giấy phép lái xe; b) Người lái xe tẩy, xoá, làm sai lệch các thông tin trên giấy phép lái xe; c) Để người khác sử dụng giấy phép lái xe của mình; d) Cơ quan có thẩm quyền cấp cho người không đủ điều kiện; đ) Có sai sót một trong các thông tin về họ tên, ngày sinh, quốc tịch, nơi cư trú, hạng giấy phép lái xe, giá trị cấp, ngày trúng tuyển, người ký; e) Thông qua việc khám sức khỏe Cơ quan có thẩm quyền xác định trong cơ thể người lái xe có chất ma túy (trừ các hành vi xử lý theo quy định tại điểm c và điểm d khoản 10 Điều 5; điểm h và điểm i khoản 8 Điều 6 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019).”; c) Bổ sung khoản 15 vào Điều 33 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT như sau: “15. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lái xe thực hiện thu hồi theo trình tự sau: a) Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lái xe ra quyết định thu hồi và hủy bỏ giấy phép lái xe. Nội dung của quyết định nêu rõ lý do thu hồi và hủy bỏ; b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định thu hồi giấy phép lái xe, người lái xe phải nộp giấy phép lái xe bị thu hồi đến cơ quan thu hồi giấy phép lái xe và cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lái xe có trách nhiệm thu hồi giấy phép lái xe đã cấp và hủy bỏ theo quy định; c) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lái xe đã sáp nhập, chia, tách, giải thể thì cơ quan có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ giấy phép lái xe là cơ quan đang quản lý sổ gốc cấp giấy phép lái xe.”; d) Bổ sung khoản 16 vào Điều 33 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT như sau: “16. Xử lý đối với trường hợp giấy phép lái xe bị thu hồi a) Giấy phép lái xe bị thu hồi theo quy định tại các điểm a, điểm b, điểm d và điểm e khoản 14 Điều này không có giá trị sử dụng, Cơ quan quản lý giấy phép lái xe cập nhật dữ liệu về hành vi vi phạm trên hệ thống thông tin giấy phép lái xe kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm; ngoài ra, người có hành vi vi phạm phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và không được cấp giấy phép lái xe trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm; nếu có nhu cầu cấp lại giấy phép lái xe phải học và sát hạch lại như trường hợp cấp giấy phép lái xe lần đầu. b) Giấy phép lái xe bị thu hồi theo quy định tại điểm c khoản 14 Điều này, sau 01 năm kể từ ngày quyết định thu hồi giấy phép lái xe có hiệu lực, cá nhân nếu có nhu cầu cấp giấy phép lái xe thì đăng ký với Sở Giao thông vận tải để sát hạch lại các nội dung quy định tại khoản 4 Điều 21 Thông tư này; c) Giấy phép lái xe bị thu hồi theo quy định tại điểm đ khoản 14 Điều này thực hiện như sau: giấy phép lái xe còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 03 tháng thực hiện theo quy định tại Điều 38 Thông tư này; giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng trên 03 tháng thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Thông tư này.”; đ) Bổ sung khoản 17 vào Điều 33 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT như sau: “17. Người lái xe có các hành vi sử dụng giấy phép lái xe giả, sử dụng giấy phép lái xe đã khai báo mất để điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ, Cơ quan quản lý giấy phép lái xe cập nhật dữ liệu về hành vi vi phạm trên hệ thống thông tin giấy phép lái xe kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm; ngoài ra, người có hành vi vi phạm phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và không được cấp giấy phép lái xe trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm; nếu có nhu cầu cấp lại giấy phép lái xe phải học và sát hạch lại như trường hợp cấp giấy phép lái xe lần đầu.”. 25. Sửa đổi, bổ sung Điều 34 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT như sau: “Điều 34. Xác minh giấy phép lái xe 1. Khi tiếp nhận danh sách đề nghị xác minh giấy phép lái xe đã cấp của cơ sở đào tạo và trước khi duyệt danh sách giấy phép lái xe được nâng hạng, đổi, cấp lại Sở Giao thông vận tải phải tra cứu và in thông tin về giấy phép lái xe của người xin nâng hạng, đổi, cấp lại giấy phép lái xe từ hệ thống thông tin quản lý giấy phép lái xe (bản xác minh giấy phép lái xe cơ giới đường bộ); trường hợp chưa có thông tin, phải có văn bản đề nghị cơ quan cấp xác minh giấy phép lái xe đã cấp; bản đề nghị xác minh giấy phép lái xe cơ giới đường bộ theo mẫu quy định tại Phụ lục 18a ban hành kèm theo Thông tư này, bản xác minh giấy phép lái xe cơ giới đường bộ theo mẫu quy định tại Phụ lục 18b ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Thực hiện xác minh giấy phép lái xe a) Việc xác minh giấy phép lái xe phải thực hiện ngay qua điện thoại hoặc thư điện tử hoặc fax và sau đó gửi bằng văn bản; b) Khi chưa có kết quả xác minh giấy phép lái xe cơ giới đường bộ thì Sở Giao thông vận tải không đổi, không cấp lại hoặc không đưa vào danh sách thí sinh được phép dự sát hạch để cấp giấy phép lái xe. 3. Thời hạn xác minh a) Kể từ khi nhận được danh sách đề nghị xác minh giấy phép lái xe hoặc hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 38 của Thông tư này, Sở Giao thông vận tải có văn bản đề nghị xác minh giấy phép lái xe đã cấp; b) Ngay khi nhận được yêu cầu xác minh, Sở Giao thông vận tải phải trả lời xác minh giấy phép lái xe đã cấp.”. 26. Sửa đổi, bổ sung Điều 35 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 2 Thông tư số 01/2021/TT-BGTVT; khoản 2 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: “Điều 35. Cấp mới giấy phép lái xe 1. Người đạt kết quả kỳ sát hạch được cấp giấy phép lái xe đúng hạng đã trúng tuyển; đối với trường hợp nâng hạng hoặc cấp lại do quá thời hạn sử dụng quy định tại khoản 1 Điều 36 của Thông tư này phải xuất trình bản chính giấy phép lái xe khi đến nhận giấy phép lái xe. 2. Căn cứ quyết định công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch, Sở Giao thông vận tải cấp giấy phép lái xe cho người trúng tuyển. Ngày trúng tuyển ghi tại mặt sau giấy phép lái xe là ngày ký quyết định công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch. 3. Thời gian cấp giấy phép lái xe chậm nhất không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch và trả giấy phép lái xe sau khi người đạt kết quả kỳ sát hạch đã hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí cấp giấy phép lái xe. 4. Người đã có giấy phép lái xe hạng B1 được đăng ký học để cấp mới giấy phép lái xe hạng B2, người đã có giấy phép lái xe hạng B2 được đăng ký học để cấp mới giấy phép lái xe hạng C và phải học đủ nội dung chương trình đào tạo lái xe theo quy định, hồ sơ của người học thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này; trường hợp đạt kết quả sát hạch, cơ quan tổ chức sát hạch có văn bản đề nghị cơ quan đã cấp giấy phép xe ra quyết định thu hồi giấy phép lái xe cũ và có văn bản đề nghị Cục Đường bộ Việt Nam xóa số quản lý giấy phép lái xe đã cấp.”. 27. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 6 Điều 36 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 36 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT như sau: “1. Người có giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng a) Từ 03 tháng đến dưới 01 năm, kể từ ngày hết hạn phải sát hạch lại lý thuyết theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 21 Thông tư này để cấp lại giấy phép lái xe; b) Từ 01 năm trở lên kể từ ngày hết hạn phải sát hạch lại lý thuyết theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 21 Thông tư này, thực hành lái xe trong hình và trên đường để cấp lại giấy phép lái xe; c) Hồ sơ dự sát hạch lại thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 19 của Thông tư này.”; b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 36 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: “2. Người có giấy phép lái xe bị mất, còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 03 tháng, được xét cấp lại giấy phép lái xe. Hồ sơ bao gồm: a) Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe (nếu có); c) Giấy khám sức khoẻ của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ trường hợp cấp lại giấy phép lái xe không thời hạn các hạng A1, A2, A3; Khi đến thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép lái xe tại nơi tiếp nhận hồ sơ của Sở Giao thông vận tải, người lái xe gửi 01 bộ hồ sơ, chụp ảnh trực tiếp và xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu. Sau thời gian 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, chụp ảnh và nộp lệ phí theo quy định, nếu không phát hiện giấy phép lái xe đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý; có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, thì được cấp lại giấy phép lái xe. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được xét cấp lại giấy phép lái xe, Sở Giao thông vận tải thực hiện cấp lại giấy phép lái xe và trả giấy phép lái xe khi người lái xe đã hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí cấp giấy phép lái xe; trường hợp không cấp lại giấy phép lái xe thì phải trả lời và nêu rõ lý do.”; c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 36 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT như sau: “3. Người có giấy phép lái xe bị mất, quá thời hạn sử dụng từ 03 tháng trở lên, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, không thuộc trường hợp đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, phải dự sát hạch lại các nội dung: a) Quá hạn sử dụng từ 03 tháng đến dưới 01 năm, phải dự sát hạch lại lý thuyết theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 21 Thông tư này; b) Quá hạn sử dụng từ 01 năm trở lên, phải sát hạch lại lý thuyết theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 21 Thông tư này, thực hành lái xe trong hình và trên đường; c) Hồ sơ dự sát hạch lại thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Thông tư này.”; d) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 36 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT như sau: “6. Thời gian cấp lại giấy phép lái xe thực hiện như đối với cấp mới (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này).”. 28. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 37 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 6 Điều 2 Thông tư số 01/2021/TT-BGTVT; khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: “8. Trình tự thực hiện đổi giấy phép lái xe: a) Sở Giao thông vận tải kiểm tra hồ sơ khi tiếp nhận; trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định, phải thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi cho cá nhân trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ; b) Cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí cấp giấy phép lái xe khi được tiếp nhận hồ sơ theo quy định; khi nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí cấp giấy phép lái xe thông qua chức năng thanh toán của hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định và nộp phí sử dụng dịch vụ khác theo nhu cầu của cá nhân; c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định (bao gồm xác thực tài khoản định danh điện tử qua hệ thống định danh và xác thực điện tử), Sở Giao thông vận tải thực hiện việc đổi giấy phép lái xe; trường hợp không đổi giấy phép lái xe thì phải trả lời và nêu rõ lý do; d) Cơ quan cấp giấy phép lái xe lưu trữ bản chính hồ sơ đổi giấy phép lái xe của ngành Giao thông vận tải cấp (trừ trường hợp đổi giấy phép lái xe qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến); bản sao hồ sơ đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài, giấy phép lái xe do ngành Công an cấp, giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp trong thời hạn 02 năm kể từ ngày cấp giấy phép lái xe. Cắt góc giấy phép lái xe cũ (trừ giấy phép lái xe do nước ngoài cấp), giao cho người lái xe bảo quản (trường hợp đổi giấy phép lái xe trực tuyến toàn trình, người lái xe chịu trách nhiệm gửi giấy phép lái xe cũ đến cơ quan cấp giấy phép lái xe để hủy theo quy định); đ) Trường hợp người lái xe có nhu cầu đổi giấy phép lái xe xuống hạng thấp hơn, phải khai rõ tại Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này và chịu trách nhiệm về nội dung kê khai.”. 29. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 38 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 2 Thông tư số 01/2021/TT-BGTVT, khoản 8 Điều 1 Thông tư số 04/2022/TT-BGTVT và khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 38 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 2 Thông tư số 01/2021/TT-BGTVT và khoản 8 Điều 1 Thông tư số 04/2022/TT-BGTVT) như sau: “1. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp, gồm: a) Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ trường hợp đổi giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3; c) Bản sao giấy phép lái xe và hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài).”; b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 38 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: “2. Cá nhân lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Sở Giao thông vận tải.”. 30. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 21 Điều 1 Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT; khoản 8 Điều 2 của Thông tư số 01/2021/TT-BGTVT; khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: “Điều 39. Thủ tục đổi giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp 1. Người lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải. Khi đến thực hiện thủ tục đổi giấy phép lái xe, người lái xe phải chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép lái xe và phải xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu. Hồ sơ bao gồm: a) Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này. b) Bản sao Quyết định thôi phục vụ trong Quân đội do Thủ trưởng cấp Trung đoàn trở lên ký. Đối với lao động hợp đồng trong các doanh nghiệp quốc phòng: Bản sao quyết định chấm dứt hợp đồng lao động, thời hạn không quá 06 tháng tính từ ngày cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp quốc phòng ký. c) Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ trường hợp đổi giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3. d) Bản sao giấy phép lái xe quân sự còn thời hạn sử dụng. 2. Trường hợp phát hiện có nghi vấn, cơ quan cấp đổi giấy phép lái xe có văn bản đề nghị Cục Xe - Máy thuộc Bộ Quốc phòng xác minh. 3. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe quân sự là hồ sơ gốc gồm các tài liệu ghi ở khoản 1 và khoản 2 Điều này và giấy phép lái xe quân sự đã được cắt góc, giao cho người lái xe tự bảo quản.”. 31. Sửa đổi, bổ sung Điều 40 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a, điểm b khoản 22 Điều 1 Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT; khoản 9 và khoản 10 Điều 2 Thông tư số 01/2021/TT-BGTVT; khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: “Điều 40. Thủ tục đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp 1. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe mô tô do ngành Công an cấp trước ngày 01 tháng 8 năm 1995: Người lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp đến Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm: a) Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Hồ sơ gốc (nếu có); c) Khi đến thực hiện thủ tục đổi giấy phép lái xe, người lái xe phải chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép lái xe và phải xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu. 2. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp từ ngày 01 tháng 8 năm 1995: Người lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp đến Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm: a) Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản sao giấy phép lái xe; Bản sao Quyết định ra khỏi ngành hoặc nghỉ hưu của cấp có thẩm quyền hoặc bản sao Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc thôi không tiếp tục phục vụ trong lực lượng Công an xã hoặc bản sao Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động và quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động từ 12 tháng trở lên của các đơn vị trong Công an nhân dân; c) Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ trường hợp đổi giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3; d) Khi đến thực hiện thủ tục đổi giấy phép lái xe, người lái xe phải chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép lái xe và phải xuất trình bản chính giấy tờ quy định tại điểm b khoản này (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu. đ) Hồ sơ đổi giấy phép lái xe Công an là hồ sơ gốc, gồm tài liệu ghi ở điểm a và điểm b khoản 2 Điều này và giấy phép lái xe công an đã được cắt góc, giao cho người lái xe tự bảo quản. 3. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp cho học viên hệ dân sự các trường Công an nhân dân trước ngày 31 tháng 7 năm 2020: Người lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp đến Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm: a) Giấy tờ quy định tại các điểm a, c và d khoản 2 Điều này; b) Bản sao Quyết định công nhận tốt nghiệp của các Trường, Học viện trong Công an nhân dân; c) Hồ sơ gốc do ngành Công an cấp, gồm: Đơn đề nghị sát hạch, cấp, đổi giấy phép lái xe có xác nhận của thủ trưởng đơn vị nơi công tác; Giấy Chứng nhận sức khỏe của người lái xe; Chứng chỉ tốt nghiệp chương trình đào tạo lái xe; Biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe; d) Khi đến thực hiện thủ tục đổi giấy phép lái xe, người lái xe phải chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép lái xe và phải xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên để đối chiếu, trừ các giấy tờ quy định tại điểm a, điểm c khoản 2 Điều này; đ) Hồ sơ đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp là hồ sơ gốc, gồm tài liệu ghi ở điểm a và điểm b khoản 3 Điều này và giấy phép lái xe do ngành Công an cấp đã được cắt góc, giao cho người lái xe tự bảo quản. 4. Trường hợp phát hiện có nghi vấn, cơ quan cấp đổi giấy phép lái xe có văn bản đề nghị Cục Cảnh sát giao thông thuộc Bộ Công an hoặc Sở Giao thông vận tải quản lý giấy phép lái xe xác minh.”. 32. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và bổ sung khoản 4 vào Điều 41 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 23 Điều 1 Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT; khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 41 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 23 Điều 1 Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT và khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau: “1. Người lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp đến Sở Giao thông vận tải (nơi đăng ký cư trú, lưu trú, tạm trú hoặc định cư lâu dài). Hồ sơ bao gồm: a) Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe (đối với người Việt Nam theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này, đối với người nước ngoài theo mẫu quy định tại Phụ lục 20 ban hành kèm theo Thông tư này); b) Bản dịch giấy phép lái xe nước ngoài ra tiếng Việt được bảo chứng chất lượng dịch thuật của cơ quan Công chứng hoặc Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam mà người dịch làm việc, đóng dấu giáp lai với bản sao giấy phép lái xe; đối với người Việt Nam xuất trình hợp pháp hóa lãnh sự giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài theo quy định của pháp luật về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự, trừ các trường hợp được miễn trừ theo quy định của pháp luật; c) Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định; trừ trường hợp đổi giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3; d) Bản sao thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ; bản sao giấy tờ xác minh định cư lâu dài tại Việt Nam đối với người nước ngoài. Khi đến thực hiện thủ tục đổi giấy phép lái xe, người lái xe phải chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép lái xe và phải xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu.”; b) Bổ sung khoản 4 vào Điều 41 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT như sau: “4. Trường hợp phát hiện có nghi vấn về việc nhập cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, cơ quan cấp đổi giấy phép lái xe có văn bản đề nghị Bộ Ngoại giao, Cục Quản lý Xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an, Phòng Quản lý xuất nhập Cảnh thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác minh.”. 33. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 43 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 25 Điều 1 Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT) như sau: “4. Đào tạo lái xe mô tô hạng A1, hạng A4 đối với người dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt: a) Hình thức đào tạo: người có nhu cầu cấp giấy phép lái xe phải đăng ký tại cơ sở được phép đào tạo để được ôn luyện theo chương trình đào tạo lái xe quy định tại Điều 12 và Mục A, Mục B Phụ lục số 31 ban hành kèm theo Thông tư này. Lớp học cho người dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt phải giảng dạy riêng và có người phiên dịch; b) Phương pháp đào tạo: bằng hình ảnh trực quan, tranh vẽ hệ thống biển báo hiệu đường bộ, mô hình, sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông đường bộ; hỏi - đáp và thực hành làm mẫu để thực hiện nội dung chương trình đào tạo lái xe.”. 34. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 44 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 26 Điều 1 Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT) như sau: “4. Sát hạch để cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1, hạng A4 cho người dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt a) Nội dung và quy trình sát hạch lái xe: thực hiện theo nội dung và quy trình sát hạch lái xe hạng A1 và A4 quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 21 Thông tư này; b) Việc tổ chức sát hạch được thực hiện như sau: tổ chức sát hạch riêng. Sát hạch lý thuyết bằng hình thức hỏi - đáp; sử dụng phương pháp trắc nghiệm trên giấy; thời gian thi là 30 phút. 02 (hai) sát hạch viên thực hiện nhiệm vụ, sát hạch lần lượt cho từng thí sinh; mỗi thí sinh chọn ngẫu nhiên 01 đề sát hạch trong bộ đề; 01 sát hạch viên đọc câu hỏi và quan sát thí sinh, 01 sát hạch viên đánh dấu nhân (x) vào ô tương ứng mà thí sinh chọn trên bài sát hạch lý thuyết; Sát hạch viên chấm điểm, ký tên xác nhận vào bài sát hạch lý thuyết, biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe và thông báo kết quả sát hạch cho thí sinh. Thực hiện nội dung sát hạch thông qua người phiên dịch, người phiên dịch phải dịch đúng, đủ câu hỏi của sát hạch viên và câu trả lời của thí sinh; cơ sở đào tạo chịu trách nhiệm thuê người phiên dịch; c) Thí sinh ký tên hoặc điểm chỉ tại vị trí ký tên trong biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe, bài sát hạch lý thuyết, biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình.”. 35. Thay thế các Phụ lục tại Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT như sau: a) Thay thế Phụ lục 3a ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT bằng Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này; b) Thay thế Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT bằng Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này; c) Thay thế Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (được thay thế bằng Phụ lục I Thông tư số 01/2021/TT-BGTVT) bằng Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này; d) Thay thế Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT bằng Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này; đ) Thay thế Phụ lục 15a ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (được thay thế bằng Phụ lục II Thông tư số 01/2021/TT-BGTVT) bằng Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này; e) Thay thế Phụ lục 15b ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (được thay thế bằng Phụ lục III Thông tư số 01/2021/TT-BGTVT) bằng Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư này; g) Thay thế Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (được thay thế bằng Phụ lục V Thông tư số 01/2021/TT-BGTVT) bằng Phụ lục XVII ban hành kèm theo Thông tư này; h) Thay thế Phụ lục 20 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT bằng Phụ lục XVIII ban hành kèm theo Thông tư này; i) Thay thế Phụ lục 29 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (được thay thế bằng Phụ lục II Thông tư số 04/2022/TT-BGTVT) bằng Phụ lục XIX ban hành kèm theo Thông tư này; k) Thay thế Phụ lục 30 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (được bổ sung tại Phụ lục III Thông tư số 04/2022/TT-BGTVT) bằng Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư này; l) Thay thế Phụ lục 31 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (được bổ sung tại Phụ lục IV Thông tư số 04/2022/TT-BGTVT) bằng Phụ lục XXI ban hành kèm theo Thông tư này; m) Thay thế các Phụ lục 32a, Phụ lục 32b, Phụ lục 32c, Phụ lục 32d, Phụ lục 32đ, Phụ lục 32e ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (được bổ sung tại Phụ lục V Thông tư số 04/2022/TT-BGTVT) bằng Phụ lục XXII ban hành kèm theo Thông tư này. 36. Bổ sung Phụ lục 33, Phụ lục 34, Phụ lục 35, Phụ lục 36, Phụ lục 37, Phụ lục 38, Phụ lục 39 và Phụ lục 40 vào Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT tương ứng bằng các Phụ lục XXIII, Phụ lục XXIV, Phụ lục XXV, Phụ lục XXVI, Phụ lục XXVII, Phụ lục XXVIII, Phụ lục XXIX, Phụ lục XXX ban hành kèm theo Thông tư này. 37. Bãi bỏ khoản 8 Điều 10; điểm e khoản 5 và khoản 6 Điều 30; khoản 9 Điều 31; Phụ lục 5, Phụ lục 6 và Phụ lục 21. 38. Phụ lục 24 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được bổ sung tại điểm c khoản 29 Điều 1 Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT). 39. Bãi bỏ một số cụm từ tại một số Phụ lục sau đây: a) Bãi bỏ cụm từ “Cục Đường bộ Việt Nam” tại Phụ lục 11a (đã được sửa đổi tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT); b) Bãi bỏ các cụm từ “TỔNG CỤC ĐBVN”, “Cục trưởng cục Đường bộ Việt Nam” và “TỔNG CỤC TRƯỞNG” tại Phụ lục 12a (đã được sửa đổi tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT); c) Bãi bỏ các cụm từ “VỤ”, “Cục Đường bộ Việt Nam”, “Tổng cục”, “TỔNG CỤC TRƯỞNG” và “VỤ TRƯỞNG” tại Phụ lục 13 (đã được sửa đổi tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT); d) Bãi bỏ các cụm từ “TCĐBVN”, “Cục trưởng cục Đường bộ Việt Nam”, “Vụ trưởng”, “Tổng cục Đường bộ Việt Nam” và “TỔNG CỤC TRƯỞNG” tại Phụ lục 16 a (đã được sửa đổi tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT); đ) Bãi bỏ các cụm từ “CĐBVN” và “Cục Đường bộ Việt Nam” tại Phụ lục 18 a (đã được sửa đổi tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT); e) Bãi bỏ các cụm từ “CĐBVN” và “Cục Đường bộ Việt Nam” tại Phụ lục 18 b (đã được sửa đổi tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT). Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2019/TT-BGTVT ngày 12 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký xe máy chuyên dùng 1. Bổ sung khoản 3 vào Điều 22 như sau: “3. Chủ sở hữu xe máy chuyên dùng khi thực hiện các thủ tục: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng lần đầu; cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có thời hạn; cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký kèm theo biển số; cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký không kèm theo biển số; cấp giấy chứng nhận đăng ký kèm theo biển số tạm thời; đóng lại số khung, số máy, có trách nhiệm hoàn thành nộp lệ phí trước khi nhận kết quả thủ tục hành chính.”. 2. Thay thế các mẫu số 1, mẫu số 2, mẫu số 3, mẫu số 4, mẫu số 8, mẫu số 9, mẫu số 10 Phụ lục 2 tương ứng bằng các mẫu số 1, mẫu số 2, mẫu số 3, mẫu số 4, mẫu số 8, mẫu số 9, mẫu số 10 Phụ lục XXXI ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 6. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2024. 2. Thông tư này bãi bỏ: Phụ lục 24 Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ. 3. Điều khoản chuyển tiếp a) Đối với các khóa đào tạo đã tuyển sinh trước ngày Thông tư này có hiệu lực, các cơ sở đào tạo tiếp tục tổ chức đào tạo theo quy định tại Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT, Thông tư số 01/2021/TT-BGTVT, Thông tư số 04/2022/TT-BGTVT, Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT); b) Người vắng, trượt trong các kỳ sát hạch để được cấp lại giấy phép lái xe trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà đăng ký sát hạch lái xe sau ngày Thông tư này có hiệu lực thì được xét duyệt và sát hạch theo quy định tại Thông tư này; c) Người học nâng hạng giấy phép lái xe đã học nội dung kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại khóa đào tạo để được cấp giấy phép lái xe hiện có thì được bảo lưu kết quả (không phải học lại); d) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền không thực hiện được xác thực định danh điện tử của tổ chức hoặc công dân do Hệ thống định danh và xác thực điện tử bị lỗi thì tổ chức, cá nhân xuất trình một trong các giấy tờ còn hiệu lực sau: bản sao giấy đăng ký kinh doanh, bản sao căn cước công dân, bản sao chứng minh nhân dân, bản sao hộ chiếu khi thực hiện các thủ tục hành chính. 4. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải và Sở Giao thông vận tải - Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này
Điều 8 Thông tư 05/2024/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư vận tải đường bộ dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ mới nhất
Điều 2 Quyết định 1449/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 1.183 công dân hiện đang cư trú tại Đài Loan (Trung Quốc) (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "25/08/2011", "sign_number": "1449/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 1.183 công dân hiện đang cư trú tại Đài Loan (Trung Quốc) (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1449/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 525/2007/QĐ-CTN trở lại quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho trở lại quốc tịch Việt Nam đối với 7 bà có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các bà có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "05/06/2007", "sign_number": "525/2007/QĐ-CTN", "signer": "Nguyễn Minh Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho trở lại quốc tịch Việt Nam đối với 7 bà có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các bà có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 525/2007/QĐ-CTN trở lại quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Thông tư 10/2016/TT-BLĐTBXH sửa đổi 20/2015/TT-BLĐTBXH thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia Điều 1. Bổ sung thêm các Khoản: 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60, 61, 62, 63, 64, 65, 66 của Điều 1 như sau: “41. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia “Bảo vệ thực vật” trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 21; 42. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia “Điều khiển tàu cuốc” trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 22; 43. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia “Kỹ thuật cơ điện mỏ hầm lò” trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 23; 44. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia “Kỹ thuật khai thác mỏ hầm lò” trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 24; 45. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia “Kỹ thuật lắp đặt điện và Điều khiển trong công nghiệp” trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 25; 46. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia “Quản trị khách sạn” trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 26; 47. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia “Vận hành và sửa chữa trạm bơm điện” trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 27; 48. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia “Cơ điện tử” trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 28; 49. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia “Vận hành, sửa chữa thiết bị lạnh” trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 29; 50. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia “Lập trình máy tính” trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 30; 51. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia “Quản trị cơ sở dữ liệu” trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 31; 52. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia “Sửa chữa máy tàu thủy” trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 32; 53. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia “Vận hành điện trong nhà máy điện” trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 33; 54. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia “Vận hành nhà máy thủy điện” trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 34; 55. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia “Nguội chế tạo” trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 35; 56. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia “Công nghệ cán, kéo kim loại” trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 36; 57. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia “Cấp, thoát nước” trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 37; 58. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia “Vận hành máy xây dựng” trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 38; 59. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia “Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ” trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 39; 60. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia “Quản lý, khai thác công trình thủy lợi” trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 40; 61. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia “Sản xuất gốm, sứ xây dựng” trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 41; 62. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia “Công nghệ sinh học” trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 42; 63. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia “Nuôi trồng thủy sản nước ngọt” trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 43; 64. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia “Kỹ thuật điêu khắc gỗ” trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 44; 65. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia “Mộc xây dựng và trang trí nội thất” trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 45; 66. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia “Nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ” trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 46.” Điều 2. 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 30 tháng 8 năm 2016. 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục Dạy nghề, các trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề dạy các nghề trên và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết
{ "issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "16/06/2016", "sign_number": "10/2016/TT-BLĐTBXH", "signer": "Huỳnh Văn Tí", "type": "Thông tư" }
Điều 1. Bổ sung thêm các Khoản: 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60, 61, 62, 63, 64, 65, 66 của Điều 1 như sau: “41. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia “Bảo vệ thực vật” trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 21; 42. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia “Điều khiển tàu cuốc” trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 22; 43. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia “Kỹ thuật cơ điện mỏ hầm lò” trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 23; 44. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia “Kỹ thuật khai thác mỏ hầm lò” trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 24; 45. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia “Kỹ thuật lắp đặt điện và Điều khiển trong công nghiệp” trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 25; 46. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia “Quản trị khách sạn” trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 26; 47. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia “Vận hành và sửa chữa trạm bơm điện” trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 27; 48. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia “Cơ điện tử” trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 28; 49. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia “Vận hành, sửa chữa thiết bị lạnh” trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 29; 50. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia “Lập trình máy tính” trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 30; 51. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia “Quản trị cơ sở dữ liệu” trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 31; 52. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia “Sửa chữa máy tàu thủy” trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 32; 53. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia “Vận hành điện trong nhà máy điện” trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 33; 54. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia “Vận hành nhà máy thủy điện” trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 34; 55. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia “Nguội chế tạo” trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 35; 56. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia “Công nghệ cán, kéo kim loại” trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 36; 57. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia “Cấp, thoát nước” trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 37; 58. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia “Vận hành máy xây dựng” trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 38; 59. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia “Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ” trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 39; 60. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia “Quản lý, khai thác công trình thủy lợi” trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 40; 61. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia “Sản xuất gốm, sứ xây dựng” trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 41; 62. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia “Công nghệ sinh học” trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 42; 63. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia “Nuôi trồng thủy sản nước ngọt” trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 43; 64. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia “Kỹ thuật điêu khắc gỗ” trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 44; 65. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia “Mộc xây dựng và trang trí nội thất” trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 45; 66. Nghề trọng Điểm cấp độ quốc gia “Nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ” trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 46.” Điều 2. 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 30 tháng 8 năm 2016. 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục Dạy nghề, các trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề dạy các nghề trên và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết
Điều 2 Thông tư 10/2016/TT-BLĐTBXH sửa đổi 20/2015/TT-BLĐTBXH thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia
Điều 2 Quyết định 694/QĐ-CTN cho trở lại quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho trở lại quốc tịch Việt Nam đối với 07 người có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những người có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "30/05/2008", "sign_number": "694/QĐ-CTN", "signer": "Nguyễn Minh Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho trở lại quốc tịch Việt Nam đối với 07 người có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những người có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 694/QĐ-CTN cho trở lại quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 778/QĐ-CTN năm 2013 thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với bà Hoàng Thị Hương Giang, sinh ngày 01/10/1980 tại Tuyên Quang; hiện trú tại: Flat C, 10/F Tower 10 (Yee Lai Court) South Horizons, Apleichau, Hồng Kông. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "16/05/2013", "sign_number": "778/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với bà Hoàng Thị Hương Giang, sinh ngày 01/10/1980 tại Tuyên Quang; hiện trú tại: Flat C, 10/F Tower 10 (Yee Lai Court) South Horizons, Apleichau, Hồng Kông. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 778/QĐ-CTN năm 2013 thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 550/QĐ-UBND 2020 sửa đổi Quyết định 677/QĐ-UBND tỉnh Tuyên Quang Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 677/QĐ-UBND ngày 09/7/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2019-2020 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 1, như sau: "1.4. Kết thúc năm học trước ngày 15/7/2020. 1.7. Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học, xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở: trước ngày 31/7/2020. 1.8. Hoàn thành tuyển sinh vào các lớp đầu cấp học trước ngày 15/8/2020". 2. Sửa đổi, bổ sung tiết b, điểm 2.1 Khoản 2 Điều 1, như sau: "b) Học kỳ II: Bắt đầu từ ngày 20/01/2020, hoàn thành chương trình giáo dục trước ngày 11/7/2020". 3. Sửa đổi, bổ sung tiết b, điểm 2.1 Khoản 2 Điều 1, như sau: "b) Học kỳ II: Bắt đầu ngay sau khi kết thúc học kỳ I, hoàn thành chương trình giáo dục trước ngày 11/7/2020". Điều 2. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện thống nhất, đúng Kế hoạch thời gian năm học 2019-2020 theo quy định.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "14/05/2020", "sign_number": "550/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 677/QĐ-UBND ngày 09/7/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2019-2020 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 1, như sau: "1.4. Kết thúc năm học trước ngày 15/7/2020. 1.7. Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học, xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở: trước ngày 31/7/2020. 1.8. Hoàn thành tuyển sinh vào các lớp đầu cấp học trước ngày 15/8/2020". 2. Sửa đổi, bổ sung tiết b, điểm 2.1 Khoản 2 Điều 1, như sau: "b) Học kỳ II: Bắt đầu từ ngày 20/01/2020, hoàn thành chương trình giáo dục trước ngày 11/7/2020". 3. Sửa đổi, bổ sung tiết b, điểm 2.1 Khoản 2 Điều 1, như sau: "b) Học kỳ II: Bắt đầu ngay sau khi kết thúc học kỳ I, hoàn thành chương trình giáo dục trước ngày 11/7/2020". Điều 2. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện thống nhất, đúng Kế hoạch thời gian năm học 2019-2020 theo quy định.
Điều 2 Quyết định 550/QĐ-UBND 2020 sửa đổi Quyết định 677/QĐ-UBND tỉnh Tuyên Quang
Điều 6 Nghị định 289-HĐBT quy chế khu vực biên giới để sửa đổi Quy chế khu vực biên giới Việt Nam - Lào, Việt Nam - Căm-Pu-Chia, Việt Nam - Trung Quốc Điều 14 (mới): Công dân ở ngoài khu vực biên giới khi vào vành đai biên giới thực hiện theo quy định tại các Điều 10 (mới), 11 (mới) và 13 (mới) của quy chế này, nhưng phải thông báo cho đồn biên phòng sở tại biết. Điều 2.- Sửa đổi các Điều 9, 10, 11, 12, 13, và 14 của Nghị định số 42-HĐBT ngày 29 tháng 1 năm 1992 về quy chế khu vực biên giới Việt Nam - Căm-pu-chia như sau: Điều 9 (mới): Công dân thường trú ở khu vực biên giới Việt Nam - Cam-pu-chia đi lại trong khu vực biên giới Việt Nam - Cam-pu-chia thì dùng giấy chứng minh biên giới.
{ "issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "10/08/1992", "sign_number": "289-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định" }
Điều 14 (mới): Công dân ở ngoài khu vực biên giới khi vào vành đai biên giới thực hiện theo quy định tại các Điều 10 (mới), 11 (mới) và 13 (mới) của quy chế này, nhưng phải thông báo cho đồn biên phòng sở tại biết. Điều 2.- Sửa đổi các Điều 9, 10, 11, 12, 13, và 14 của Nghị định số 42-HĐBT ngày 29 tháng 1 năm 1992 về quy chế khu vực biên giới Việt Nam - Căm-pu-chia như sau: Điều 9 (mới): Công dân thường trú ở khu vực biên giới Việt Nam - Cam-pu-chia đi lại trong khu vực biên giới Việt Nam - Cam-pu-chia thì dùng giấy chứng minh biên giới.
Điều 6 Nghị định 289-HĐBT quy chế khu vực biên giới để sửa đổi Quy chế khu vực biên giới Việt Nam - Lào, Việt Nam - Căm-Pu-Chia, Việt Nam - Trung Quốc
Điều 11 Nghị định 289-HĐBT quy chế khu vực biên giới để sửa đổi Quy chế khu vực biên giới Việt Nam - Lào, Việt Nam - Căm-Pu-Chia, Việt Nam - Trung Quốc Điều 14 (mới): Công dân ở ngoài khu vực biên giới khi vào vành đai biên giới thực hiện theo quy định tại các Điều 10 (mới), 11 (mới) và 13 (mới) của Quy chế này, nhưng phải thông báo cho đồn biên phòng sở tại biết. Điều 3.- Sửa điều 12 của quy chế khu vực biên giới Việt Nam - Trung Quốc ban hành kèn theo Nghị định số 99-HĐBT ngày 27 tháng 3 năm 1992 như sau:
{ "issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "10/08/1992", "sign_number": "289-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định" }
Điều 14 (mới): Công dân ở ngoài khu vực biên giới khi vào vành đai biên giới thực hiện theo quy định tại các Điều 10 (mới), 11 (mới) và 13 (mới) của Quy chế này, nhưng phải thông báo cho đồn biên phòng sở tại biết. Điều 3.- Sửa điều 12 của quy chế khu vực biên giới Việt Nam - Trung Quốc ban hành kèn theo Nghị định số 99-HĐBT ngày 27 tháng 3 năm 1992 như sau:
Điều 11 Nghị định 289-HĐBT quy chế khu vực biên giới để sửa đổi Quy chế khu vực biên giới Việt Nam - Lào, Việt Nam - Căm-Pu-Chia, Việt Nam - Trung Quốc
Điều 2 Quyết định 2415/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Lê Hữu Lộc, Phó Bí thư Tỉnh ủy, nguyên Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, giữ chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định nhiệm kỳ 2004 – 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định và ông Lê Hữu Lộc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2010", "sign_number": "2415/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Lê Hữu Lộc, Phó Bí thư Tỉnh ủy, nguyên Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, giữ chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định nhiệm kỳ 2004 – 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định và ông Lê Hữu Lộc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 2415/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban
Điều 2 Quyết định 13/2020/QĐ-UBND sửa đổi Điều 10 quy định Bảng giá đất Yên Bái kèm 28/2019/QĐ-UBND Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 của Quy định Bảng giá đất năm 2020 tại tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định Bảng giá đất năm 2020 tại tỉnh Yên Bái cụ thể như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 10 như sau: “1. Giá đất ở vị trí 1 tại thành phố Yên Bái quy định tại Bảng 2 ban hành kèm theo Quyết định này.” 2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 10 như sau: “2. Giá đất ở vị trí 1 tại thị xã Nghĩa Lộ quy định tại Bảng 3 ban hành kèm theo Quyết định này.” 3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 10 như sau: “5. Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Văn Chấn quy định tại Bảng 6 ban hành kèm theo Quyết định này.” 4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 6 Điều 10 như sau: “6. Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Văn Yên quy định tại Bảng 7 ban hành kèm theo Quyết định này.” 5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 7 Điều 10 như sau: “7. Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Trấn Yên quy định tại Bảng 8 ban hành kèm theo Quyết định này.” 6. Sửa đổi, bổ sung Khoản 8 Điều 10 như sau: “8. Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Yên Bình quy định tại Bảng 9 ban hành kèm theo Quyết định này.” Điều 2. Bãi bỏ các Bảng 2, 3, 6, 7, 8, 9 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định Bảng giá đất năm 2020 tại tỉnh Yên Bái và thay thế bằng các Bảng 2, 3, 6, 7, 8, 9 ban hành kèm theo Quyết định này.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "10/08/2020", "sign_number": "13/2020/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 của Quy định Bảng giá đất năm 2020 tại tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định Bảng giá đất năm 2020 tại tỉnh Yên Bái cụ thể như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 10 như sau: “1. Giá đất ở vị trí 1 tại thành phố Yên Bái quy định tại Bảng 2 ban hành kèm theo Quyết định này.” 2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 10 như sau: “2. Giá đất ở vị trí 1 tại thị xã Nghĩa Lộ quy định tại Bảng 3 ban hành kèm theo Quyết định này.” 3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 10 như sau: “5. Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Văn Chấn quy định tại Bảng 6 ban hành kèm theo Quyết định này.” 4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 6 Điều 10 như sau: “6. Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Văn Yên quy định tại Bảng 7 ban hành kèm theo Quyết định này.” 5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 7 Điều 10 như sau: “7. Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Trấn Yên quy định tại Bảng 8 ban hành kèm theo Quyết định này.” 6. Sửa đổi, bổ sung Khoản 8 Điều 10 như sau: “8. Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Yên Bình quy định tại Bảng 9 ban hành kèm theo Quyết định này.” Điều 2. Bãi bỏ các Bảng 2, 3, 6, 7, 8, 9 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định Bảng giá đất năm 2020 tại tỉnh Yên Bái và thay thế bằng các Bảng 2, 3, 6, 7, 8, 9 ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2 Quyết định 13/2020/QĐ-UBND sửa đổi Điều 10 quy định Bảng giá đất Yên Bái kèm 28/2019/QĐ-UBND
Điều 3 Nghị định 121- HĐBT Điều lệ Bưu chính và Viễn thông Điều 1. Mạng lưới bưu chính và viễn thông quốc gia là mạng lưới thông tin liên lạc tập trung thống nhất trong cả nước, do Nhà nước độc quyền tổ chức và giao cho ngành Bưu điện quản lý, khai thác để phục vụ nhu cầu truyền tin của các cơ quan Đảng, Nhà nước các cấp, các lực lượng vũ trang, các tổ chức kinh tế, xã hội và nhân dân (dưới đây gọi tắt là người sử dụng bưu điện) theo phương thức kinh doanh xã hội chủ nghĩa và chế độ hạch toán kinh tế. Điều 2. Ngành Bưu điện có nhiệm vụ: a) Tổ chức kinh doanh các nghiệp vụ bưu chính, viễn thông ở trong nước và với nước ngoài. b) Quản lý Nhà nước các mạng lưới bưu chính và viễn thông chuyên dùng theo quy định của Điều lệ này, c) Ban hành các thể lệ, quy chế quản lý nghiệp vụ bưu chính, viễn thông trong nước; thực hiện các công ước, hiệp định, thể lệ bưu chính, viễn thông quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia hoặc thừa nhận. Điều 3 1. Bí mật và an toàn thư tín, điện báo, điện thoại được bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Trừ những trường hợp đặc biệt do Nhà nước quy định, cấm các cơ quan, tổ chức và cá nhân chiếm đoạt, huỷ bỏ, bóc xem, tráo đổi nội dung bưu phẩm, bưu kiện, phiếu chuyển tiền, điện báo của người khác; thu hoặc nghe trộm điện báo, điện thoại; tiết lộ tên, địa chỉ người sử dụng bưu điện. Bưu phẩm, bưu kiện, điện báo, điện thoại không được chứa đựng vật phẩm, tin tức vi phạm pháp luật của Nhà nước hoặc đạo đức xã hội chủ nghĩa. 2. Mạng lưới bưu chính, viễn thông quốc gia và các cơ sở bưu điện phải được bảo vệ, không ai được xâm phạm.
{ "issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "15/08/1987", "sign_number": "121-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Mạng lưới bưu chính và viễn thông quốc gia là mạng lưới thông tin liên lạc tập trung thống nhất trong cả nước, do Nhà nước độc quyền tổ chức và giao cho ngành Bưu điện quản lý, khai thác để phục vụ nhu cầu truyền tin của các cơ quan Đảng, Nhà nước các cấp, các lực lượng vũ trang, các tổ chức kinh tế, xã hội và nhân dân (dưới đây gọi tắt là người sử dụng bưu điện) theo phương thức kinh doanh xã hội chủ nghĩa và chế độ hạch toán kinh tế. Điều 2. Ngành Bưu điện có nhiệm vụ: a) Tổ chức kinh doanh các nghiệp vụ bưu chính, viễn thông ở trong nước và với nước ngoài. b) Quản lý Nhà nước các mạng lưới bưu chính và viễn thông chuyên dùng theo quy định của Điều lệ này, c) Ban hành các thể lệ, quy chế quản lý nghiệp vụ bưu chính, viễn thông trong nước; thực hiện các công ước, hiệp định, thể lệ bưu chính, viễn thông quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia hoặc thừa nhận. Điều 3 1. Bí mật và an toàn thư tín, điện báo, điện thoại được bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Trừ những trường hợp đặc biệt do Nhà nước quy định, cấm các cơ quan, tổ chức và cá nhân chiếm đoạt, huỷ bỏ, bóc xem, tráo đổi nội dung bưu phẩm, bưu kiện, phiếu chuyển tiền, điện báo của người khác; thu hoặc nghe trộm điện báo, điện thoại; tiết lộ tên, địa chỉ người sử dụng bưu điện. Bưu phẩm, bưu kiện, điện báo, điện thoại không được chứa đựng vật phẩm, tin tức vi phạm pháp luật của Nhà nước hoặc đạo đức xã hội chủ nghĩa. 2. Mạng lưới bưu chính, viễn thông quốc gia và các cơ sở bưu điện phải được bảo vệ, không ai được xâm phạm.
Điều 3 Nghị định 121- HĐBT Điều lệ Bưu chính và Viễn thông
Điều 43 Nghị định 109/2013/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực quản lý giá phí lệ phí hóa đơn mới nhất Điều 12 Nghị định này tại địa bàn thuộc quyền quản lý hành chính cấp huyện, cấp xã. Điều 43. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng. c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 25 Nghị định này. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng; c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 25, Khoản 3 Điều 26, Khoản 2 Điều 27, Khoản 3 Điều 28, Khoản 2 Điều 29, Khoản 8 Điều 30 và Khoản 6 Điều 32 Nghị định này. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng. c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 25, Khoản 3 Điều 26, Khoản 2 Điều 27, Khoản 3 Điều 28, Khoản 2 Điều 29, Khoản 8 Điều 30 và Khoản 6 Điều 32 Nghị định này. 4. Công chức Thuế đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 500.000 đồng. 5. Đội trưởng Đội Thuế có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng. 6. Chi cục trưởng Chi cục Thuế có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng; c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều 25; Khoản 3 Điều 26; Khoản 2 Điều 27; Khoản 3 Điều 28; Khoản 2 Điều 29; Khoản 8 Điều 30 và Khoản 6 Điều 32 Nghị định này. 7. Cục trưởng Cục Thuế có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng; c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều 25; Khoản 3 Điều 26; Khoản 2 Điều 27; Khoản 3 Điều 28; Khoản 2 Điều 29; Khoản 8 Điều 30 và Khoản 6 Điều 32 Nghị định này. 8. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng; c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều 25; Khoản 3 Điều 26; Khoản 2 Điều 27; Khoản 3 Điều 28; Khoản 2 Điều 29; Khoản 8 Điều 30 và Khoản 6 Điều 32 Nghị định này. 9. Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 500.000 đồng; c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 25. 10. Chánh Thanh tra sở và các chức danh tương đương được Chính phủ giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng; c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều 25; Khoản 3 Điều 26; Khoản 2 Điều 27; Khoản 3 Điều 28; Khoản 2 Điều 29; Khoản 8 Điều 30 và Khoản 6 Điều 32 Nghị định này. 11. Chánh Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ và các chức danh tương đương được Chính phủ giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng; c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều 25; Khoản 3 Điều 26; Khoản 2 Điều 27; Khoản 3 Điều 28; Khoản 2 Điều 29; Khoản 8 Điều 30 và Khoản 6 Điều 32 Nghị định này. Ngoài những người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này, những người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan khác theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao mà phát hiện hành vi vi phạm hành chính quy định trong Nghị định này thuộc lĩnh vực do mình quản lý thì có quyền xử phạt theo quy định tại Luật xử lý vi phạm hành chính.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/09/2013", "sign_number": "109/2013/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định" }
Điều 12 Nghị định này tại địa bàn thuộc quyền quản lý hành chính cấp huyện, cấp xã. Điều 43. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng. c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 25 Nghị định này. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng; c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 25, Khoản 3 Điều 26, Khoản 2 Điều 27, Khoản 3 Điều 28, Khoản 2 Điều 29, Khoản 8 Điều 30 và Khoản 6 Điều 32 Nghị định này. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng. c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 25, Khoản 3 Điều 26, Khoản 2 Điều 27, Khoản 3 Điều 28, Khoản 2 Điều 29, Khoản 8 Điều 30 và Khoản 6 Điều 32 Nghị định này. 4. Công chức Thuế đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 500.000 đồng. 5. Đội trưởng Đội Thuế có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng. 6. Chi cục trưởng Chi cục Thuế có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng; c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều 25; Khoản 3 Điều 26; Khoản 2 Điều 27; Khoản 3 Điều 28; Khoản 2 Điều 29; Khoản 8 Điều 30 và Khoản 6 Điều 32 Nghị định này. 7. Cục trưởng Cục Thuế có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng; c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều 25; Khoản 3 Điều 26; Khoản 2 Điều 27; Khoản 3 Điều 28; Khoản 2 Điều 29; Khoản 8 Điều 30 và Khoản 6 Điều 32 Nghị định này. 8. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng; c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều 25; Khoản 3 Điều 26; Khoản 2 Điều 27; Khoản 3 Điều 28; Khoản 2 Điều 29; Khoản 8 Điều 30 và Khoản 6 Điều 32 Nghị định này. 9. Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 500.000 đồng; c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 25. 10. Chánh Thanh tra sở và các chức danh tương đương được Chính phủ giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng; c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều 25; Khoản 3 Điều 26; Khoản 2 Điều 27; Khoản 3 Điều 28; Khoản 2 Điều 29; Khoản 8 Điều 30 và Khoản 6 Điều 32 Nghị định này. 11. Chánh Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ và các chức danh tương đương được Chính phủ giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng; c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều 25; Khoản 3 Điều 26; Khoản 2 Điều 27; Khoản 3 Điều 28; Khoản 2 Điều 29; Khoản 8 Điều 30 và Khoản 6 Điều 32 Nghị định này. Ngoài những người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này, những người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan khác theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao mà phát hiện hành vi vi phạm hành chính quy định trong Nghị định này thuộc lĩnh vực do mình quản lý thì có quyền xử phạt theo quy định tại Luật xử lý vi phạm hành chính.
Điều 43 Nghị định 109/2013/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực quản lý giá phí lệ phí hóa đơn mới nhất