text
stringlengths 107
398k
| meta
dict | content
stringlengths 19
398k
| citation
stringlengths 35
166
|
|---|---|---|---|
Điều 2 Quyết định 4054/QĐ-UBND 2023 thí điểm thành lập Đội Quản lý trật tự xây dựng đô thị quận Hà Nội
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 3406/QĐ-UBND ngày 04/7/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội thí điểm thành lập Đội Quản lý trật tự xây dựng đô thị trực thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã tại thành phố Hà Nội như sau:
“Điều 1. Thời gian thực hiện thí điểm
1. Tiếp tục kéo dài thời gian thực hiện thí điểm Đội Quản lý trật tự xây dựng đô thị trực thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã tại thành phố Hà Nội kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2023 cho đến khi có quyết định chính thức của cơ quan có thẩm quyền về mô hình tổ chức quản lý trật tự xây dựng đô thị thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã tại thành phố Hà Nội”.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 5621/QĐ-UBND ngày 18/12/2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 3406/QĐ-UBND ngày 04/7/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội thí điểm thành lập Đội Quản lý trật tự xây dựng đô thị trực thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã tại thành phố Hà Nội.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội",
"promulgation_date": "11/08/2023",
"sign_number": "4054/QĐ-UBND",
"signer": "Trần Sỹ Thanh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 3406/QĐ-UBND ngày 04/7/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội thí điểm thành lập Đội Quản lý trật tự xây dựng đô thị trực thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã tại thành phố Hà Nội như sau:
“Điều 1. Thời gian thực hiện thí điểm
1. Tiếp tục kéo dài thời gian thực hiện thí điểm Đội Quản lý trật tự xây dựng đô thị trực thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã tại thành phố Hà Nội kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2023 cho đến khi có quyết định chính thức của cơ quan có thẩm quyền về mô hình tổ chức quản lý trật tự xây dựng đô thị thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã tại thành phố Hà Nội”.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 5621/QĐ-UBND ngày 18/12/2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 3406/QĐ-UBND ngày 04/7/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội thí điểm thành lập Đội Quản lý trật tự xây dựng đô thị trực thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã tại thành phố Hà Nội.
|
Điều 2 Quyết định 4054/QĐ-UBND 2023 thí điểm thành lập Đội Quản lý trật tự xây dựng đô thị quận Hà Nội
|
Điều 2 Quyết định 02/2019/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn tổ dân phố Thái Bình
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
Điều 2. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình",
"promulgation_date": "04/05/2019",
"sign_number": "02/2019/QĐ-UBND",
"signer": "Đặng Trọng Thăng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
Điều 2. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
|
Điều 2 Quyết định 02/2019/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn tổ dân phố Thái Bình
|
Điều 4 Quyết định 1062/QĐ-BTP phê duyệt Kế hoạch triển khai Luật Tương trợ tư pháp
Điều 16 và Điều 62 của Luật Tương trợ tư pháp quy định trách nhiệm của Bộ Tư pháp như sau:
- Điều 16 quy định về Chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự:
1. Chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự giữa Việt Nam và nước ngoài do nước yêu cầu chi trả, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
2. Cá nhân, tổ chức Việt Nam yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam giải quyết vụ việc dân sự làm phát sinh yêu cầu uỷ thác tư pháp ra nước ngoài thì phải trả phí theo quy định của Việt Nam và của nước được yêu cầu. Trong thời hạn mười ngày làm việc, trước ngày quyết định lập hồ sơ uỷ thác tư pháp, cơ quan lập hồ sơ phải thông báo cho cá nhân, tổ chức về chi phí thực hiện uỷ thác tư pháp. Hồ sơ uỷ thác tư pháp chỉ được lập và gửi ra nước ngoài sau khi cá nhân, tổ chức đã nộp chi phí thực hiện uỷ thác tư pháp theo quy định.
Công dân Việt Nam thuộc trường hợp được trợ giúp pháp lý thì có thể được xem xét hỗ trợ chi phí thực hiện uỷ thác tư pháp theo quy định của Chính phủ.
- Điều 62 quy định về trách nhiệm của Bộ Tư pháp:
1. Giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động tương trợ tư pháp.
2. Tiếp nhận, chuyển giao, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các uỷ thác tư pháp về dân sự. .
3. Trao đổi thông tin về pháp luật và thực tiễn tương trợ tư pháp với cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
4. Đề xuất về việc ký kết, gia nhập và thực hiện các điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp, kiến nghị, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện pháp luật Việt Nam về tương trợ tư pháp.
5. Hàng năm báo cáo Chính phủ tình hình thực hiện tương trợ tư pháp.
Căn cứ vào quy định hiện hành của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản thuộc thẩm quyền của Bộ, ngành nào thì Bộ, ngành đó chịu trách nhiệm chuẩn bị trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc tự mình ban hành. Trong phạm vi thẩm quyền được giao, Bộ Tư pháp chuẩn bị Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tương trợ tư pháp và Thông tư hướng dẫn thực hiện một số quy định của Luật Tương trợ tư pháp của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện ủy thác về dân sự.
1.2. Các hoạt động cụ thể:
1.2.1. Xây dựng Nghị định hướng dẫn thực hiện một số quy định của Luật.
- Nghị định tập trung hướng dẫn chi tiết một số nội dung chủ yếu đã được Luật giao cho Chính phủ như:
+ Quy định liên quan đến chi phí thực hiện tương trợ tư pháp được nêu tại Điều 16, 31, 48 và 60 về miễn giảm chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự, chi phí về tương trợ tư pháp trong lĩnh vực hình sự, dẫn độ và chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù; về cách thu và quản lý phí thực hiện tương trợ tư pháp; về ngân sách đảm bảo thực hiện tương trợ tư pháp;…
+ Cơ chế thực hiện công tác báo cáo, thống kê hoạt động tương trợ tư pháp.
- Cơ quan, đơn vị thực hiện:
+ Đơn vị chủ trì: Vụ Pháp luật quốc tế
+ Cơ quan, đơn vị phối hợp: Vụ Pháp luật Dân sự - Kinh tế, Vụ Pháp luật Hình sự - Hành chính, Vụ Kế hoạch tài chính, Vụ Hành chính tư pháp Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.
- Lộ trình thực hiện:
+ Trước 15/5/2008: Thảo luận cấp chuyên viên liên ngành về Dự thảo Nghị định, thống nhất Dự thảo.
+ Từ cuối tháng 5/2008: trình Lãnh đạo Bộ và xin ý kiến các Bộ, ngành.
+ Từ 10-15/5/2008: Tổng hợp ý kiến, hoàn thiện Dự thảo, Tờ trình.
+ Tháng 6/2008: Trình Chính phủ.
1.2.2. Thông tư liên tịch của Bộ Tư pháp, Toà án nhân dân tối cao, Bộ Ngoại giao hướng dẫn thực hiện uỷ thác tư pháp về dân sự.
- Thông tư hướng dẫn chi tiết thực hiện các ủy thác tư pháp dân sự được quy định tại Điều 16, 31, 48 và 60 và kèm theo một số biểu mẫu để thực hiện thống nhất trên phạm vi toàn quốc.
- Cơ quan, đơn vị thực hiện:
+ Đơn vị chủ trì: Vụ Pháp luật quốc tế.
+ Cơ quan, đơn vị phối hợp: Vụ Pháp luật Dân sự - Kinh tế, Vụ Pháp luật Hình sự - Hành chính Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Ngoại giao.
- Lộ trình thực hiện:
+ Trước 15/5/2008: Thảo luận cấp chuyên viên liên ngành về Dự thảo Thông tư, thống nhất Dự thảo.
+ Từ 01-10/6/2008: Trình Lãnh đạo Bộ và xin ý kiến Tòa án nhân dân Tối cao, Bộ Ngoại giao.
+ Từ 15-25/6/2008: Tổng hợp ý kiến, hoàn thiện Dự thảo, báo cáo Lãnh đạo Bộ.
+ Cuối tháng 6/2008: Trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.
2. Công tác tập huấn
2.1. Mục tiêu, yêu cầu:
Việc tổ chức các lớp tập huấn trên toàn quốc là một phần quan trọng nhằm mục tiêu thực hiện Luật Tương trợ tư pháp một cách đồng bộ và thống nhất. Giới thiệu các điểm mới lần đầu tiên quy định trong Luật; góp phần hướng dẫn nghiệp vụ cho các cán bộ trực tiếp thực hiện các hoạt động liên quan đến tương trợ tư pháp quốc tế; tạo cơ hội cho các cán bộ Việt Nam học hỏi, hiểu biết kinh nghiệm thực tiễn thực thi công tác tương trợ tư pháp của nước ngoài.
2.2. Các hoạt động cụ thể:
Kế hoạch tập huấn bao gồm:
- Nội dung tập huấn:
+ Tổng quan về Luật Tương trợ tư pháp (Bộ Tư pháp trình bày);
+ Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trong thực hiện các ủy thác tư pháp của Việt Nam ở nước ngoài (mời Bộ Ngoại giao trình bày);
+ Quy trình thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự (Bộ Tư pháp trình bày);
+ Thực trạng về tình hình thực hiện hoạt động ủy thác tư pháp địa phương (mời đại diện Tòa án nhân dân cấp tỉnh của mỗi miền trình bày);
+ Các quy định về dẫn độ và chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù và thực tiễn hoạt động (mời Bộ Công an trình bày);
+ Các quy định về tương trợ tư pháp về hình sự và thực tiễn hoạt động (mời Viện Kiểm sát nhân dân tối cao trình bày);
+ Hoạt động của Tòa án liên quan đến việc dẫn độ và chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù (mời Toà án nhân dân tối cao trình bày);
+ Chuyên gia Australia trình bày kinh nghiệm quốc tế.
- Thành phần tham dự: Dự kiến mỗi lớp 100 đại biểu, bao gồm:
+ Khối các cơ quan Trung ương: Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao;
+ Khối các cơ quan địa phương: Đại diện lãnh đạo Sở Tư pháp, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Công an tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và một số cán bộ trực tiếp làm công tác tương trợ tư pháp.
- Địa điểm: Tổ chức tại ba miền. Dự kiến tại Hải Phòng, Huế, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Thời gian dự kiến: Mỗi lớp 3 ngày cuối tháng 6, đầu tháng 7/2008. Trong đó 1,5 ngày dành cho việc trình bày các chuyên đề báo cáo của Việt Nam, 01 ngày dành cho các chuyên gia Australia trình bày kinh nghiệm và ½ ngày dành cho thảo luận.
- Về công tác tổ chức lớp tập huấn:
+ Đơn vị chủ trì: Vụ Pháp luật quốc tế.
+ Đơn vị phối hợp: Vụ Tổ chức cán bộ, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, Vụ Hợp tác quốc tế, Báo Pháp luật Việt Nam.
+ Chủ trì lớp tập huấn: đề nghị Thứ trưởng thường trực Bộ Tư pháp Hoàng Thế Liên.
3. Công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật
3.1. Mục đích, yêu cầu:
- Tuyên truyền rộng rãi trong toàn thể cán bộ và nhân dân về ý nghĩa, tầm quan trọng, nội dung cơ bản của Luật góp phần nâng cao nhận thức của cán bộ và nhân dân về hoạt động tương trợ tư pháp của các cơ quan nhà nước.
- Phổ biến, tuyên truyền các nội dung cơ bản của Luật; quyền, nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động tương trợ tư pháp; điều kiện, trình tự, thủ tục thực hiện uỷ thác tư pháp.
3.2. Các hoạt động cụ thể:
3.2.1. Chuẩn bị phát hành Số Chuyên đề của Tạp chí Dân chủ và Pháp luật về Luật Tương trợ tư pháp
- Cơ quan chủ trì: Tạp chí Dân chủ và Pháp luật.
- Cơ quan phối hợp: Vụ Pháp luật quốc tế và các đơn vị liên quan.
- Thời gian phát hành: Tháng 4-5/2008.
3.2.2. Chuẩn bị đề cương giới thiệu Luật Tương trợ tư pháp
- Cơ quan chủ trì: Vụ Phổ biến và giáo dục pháp luật.
- Cơ quan phối hợp: Vụ Pháp luật quốc tế.
- Thời gian: tháng 5/2008.
3.2.3. Xây dựng Sổ tay nghiệp vụ về tương trợ tư pháp
- Cơ quan chủ trì: Vụ Pháp luật quốc tế.
- Cơ quan phối hợp: Nhà xuất bản Tư pháp, các Bộ, ngành liên quan.
- Thời gian hoàn thành: tháng 12/2008.
3.2.4. Mở chuyên mục giới thiệu Luật Tương trợ tư pháp trên trang thông tin điện tử của Bộ Tư pháp kể cả mở Chuyên mục Hỏi – đáp về nghiệp vụ tương trợ tư pháp
- Cơ quan chủ trì: Trung tâm tin học.
- Cơ quan phối hợp: Vụ Pháp luật quốc tế và các đơn vị liên quan.
- Thời gian: từ tháng 6/2008.
3.2.5. Mở chuyên mục giới thiệu Luật Tương trợ tư pháp trên Báo Pháp luật Việt Nam
- Cơ quan chủ trì: Báo Pháp luật Việt Nam.
- Cơ quan phối hợp: Vụ Pháp luật quốc tế và các đơn vị liên quan.
- Thời gian: từ tháng 5/2008
4. Về công tác tổ chức
4.1. Mục tiêu, yêu cầu:
Xuất phát từ thực trạng trong những năm qua, đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác uỷ thác tư pháp quốc tế của Bộ Tư pháp nhìn chung còn yếu về kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn tương trợ tư pháp, chưa có sự quan tâm đúng mức và đầu tư thích đáng đối với công việc được giao. Ở Bộ Tư pháp, mặc dù đã có bộ phận chuyên trách về tương trợ tư pháp quốc tế, nhưng có nhiều xáo trộn trong việc phân công cán bộ thực hiện tương trợ tư pháp. Từ tháng 8 năm 2003, với việc thành lập Vụ Pháp luật quốc tế thì việc thực hiện tương trợ tư pháp được giao cho Vụ Pháp luật quốc tế. Vụ Pháp luật quốc tế đã có Nhóm chuyên viên thực hiện hoạt động tương trợ tư pháp. Tuy nhiên, trên cơ sở số lượng cán bộ còn hạn chế của Vụ, cán bộ thực hiện nhiệm vụ tương trợ tư pháp còn phải kiêm nhiệm các hoạt động khác như xây dựng, góp ý, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật… trong khi đó số lượng hồ sơ ủy thác ngày một tăng và mức độ phức tạp ngày càng lớn.
Luật Tương trợ tư pháp giao thêm cho Bộ Tư pháp chức năng làm đầu mối trong tương trợ tư pháp về dân sự; giúp Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực tương trợ tư pháp về dân sự, hình sự, dẫn độ và chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù và các vấn đề liên quan đến việc thi hành Luật. Nên việc củng cố về mặt tổ chức là một trong những yêu cầu khách quan để đưa công tác tương trợ tư pháp đi vào nề nếp và hoạt động có hiệu quả.
4.2. Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Pháp luật về tương trợ tư pháp:
4.2.1. Xây dựng Đề án thành lập Phòng Tương trợ tư pháp quốc tế:
- Đơn vị chủ trì: Vụ Tổ chức cán bộ.
- Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp luật quốc tế, Vụ Hình sự - hành chính, Vụ Hợp tác quốc tế.
- Lộ trình thực hiện:
+ Từ tháng 5 đến tháng 6 năm 2008: Dự thảo Đề án.
+ Từ tháng 7 đến tháng 8 năm 2008: Trình Lãnh đạo Bộ xem xét Đề án.
+ Từ tháng 9 đến tháng 10 năm 2008: Trình Bộ trưởng Quyết định thành lập Phòng Tương trợ tư pháp.
4.2.2 Triển khai hoạt động của Phòng Tương trợ tư pháp: từ tháng 11 năm 2008
III. THƯỜNG TRỰC THEO DÕI VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
1. Vụ Pháp luật quốc tế là cơ quan thường trực giúp Bộ trưởng theo dõi việc thực hiện Kế hoạch triển khai Luật Tương trợ tư pháp.
2. Tháng 8 và tháng 11 năm 2008, các đơn vị được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ gửi Báo cáo về tiến độ và kết quả thực hiện Kế hoạch về Vụ Pháp luật quốc tế để tổng hợp, trình Bộ trưởng. Trước ngày 25 tháng 12 năm 2008, các đơn vị được giao chủ trì thực hiện các nhiệm vụ gửi báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao của năm 2008 và Kế hoạch hoạt động của năm 2009 về Vụ Pháp luật quốc tế để tổng hợp trình Bộ trưởng.
3. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch này, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị gửi văn bản phản ánh về Vụ Pháp luật quốc tế để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, giải quyết
|
{
"issuing_agency": "Bộ Tư pháp",
"promulgation_date": "05/06/2008",
"sign_number": "1062/QĐ-BTP",
"signer": "Hoàng Thế Liên",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 16 và Điều 62 của Luật Tương trợ tư pháp quy định trách nhiệm của Bộ Tư pháp như sau:
- Điều 16 quy định về Chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự:
1. Chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự giữa Việt Nam và nước ngoài do nước yêu cầu chi trả, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
2. Cá nhân, tổ chức Việt Nam yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam giải quyết vụ việc dân sự làm phát sinh yêu cầu uỷ thác tư pháp ra nước ngoài thì phải trả phí theo quy định của Việt Nam và của nước được yêu cầu. Trong thời hạn mười ngày làm việc, trước ngày quyết định lập hồ sơ uỷ thác tư pháp, cơ quan lập hồ sơ phải thông báo cho cá nhân, tổ chức về chi phí thực hiện uỷ thác tư pháp. Hồ sơ uỷ thác tư pháp chỉ được lập và gửi ra nước ngoài sau khi cá nhân, tổ chức đã nộp chi phí thực hiện uỷ thác tư pháp theo quy định.
Công dân Việt Nam thuộc trường hợp được trợ giúp pháp lý thì có thể được xem xét hỗ trợ chi phí thực hiện uỷ thác tư pháp theo quy định của Chính phủ.
- Điều 62 quy định về trách nhiệm của Bộ Tư pháp:
1. Giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động tương trợ tư pháp.
2. Tiếp nhận, chuyển giao, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các uỷ thác tư pháp về dân sự. .
3. Trao đổi thông tin về pháp luật và thực tiễn tương trợ tư pháp với cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
4. Đề xuất về việc ký kết, gia nhập và thực hiện các điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp, kiến nghị, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện pháp luật Việt Nam về tương trợ tư pháp.
5. Hàng năm báo cáo Chính phủ tình hình thực hiện tương trợ tư pháp.
Căn cứ vào quy định hiện hành của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản thuộc thẩm quyền của Bộ, ngành nào thì Bộ, ngành đó chịu trách nhiệm chuẩn bị trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc tự mình ban hành. Trong phạm vi thẩm quyền được giao, Bộ Tư pháp chuẩn bị Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tương trợ tư pháp và Thông tư hướng dẫn thực hiện một số quy định của Luật Tương trợ tư pháp của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện ủy thác về dân sự.
1.2. Các hoạt động cụ thể:
1.2.1. Xây dựng Nghị định hướng dẫn thực hiện một số quy định của Luật.
- Nghị định tập trung hướng dẫn chi tiết một số nội dung chủ yếu đã được Luật giao cho Chính phủ như:
+ Quy định liên quan đến chi phí thực hiện tương trợ tư pháp được nêu tại Điều 16, 31, 48 và 60 về miễn giảm chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự, chi phí về tương trợ tư pháp trong lĩnh vực hình sự, dẫn độ và chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù; về cách thu và quản lý phí thực hiện tương trợ tư pháp; về ngân sách đảm bảo thực hiện tương trợ tư pháp;…
+ Cơ chế thực hiện công tác báo cáo, thống kê hoạt động tương trợ tư pháp.
- Cơ quan, đơn vị thực hiện:
+ Đơn vị chủ trì: Vụ Pháp luật quốc tế
+ Cơ quan, đơn vị phối hợp: Vụ Pháp luật Dân sự - Kinh tế, Vụ Pháp luật Hình sự - Hành chính, Vụ Kế hoạch tài chính, Vụ Hành chính tư pháp Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.
- Lộ trình thực hiện:
+ Trước 15/5/2008: Thảo luận cấp chuyên viên liên ngành về Dự thảo Nghị định, thống nhất Dự thảo.
+ Từ cuối tháng 5/2008: trình Lãnh đạo Bộ và xin ý kiến các Bộ, ngành.
+ Từ 10-15/5/2008: Tổng hợp ý kiến, hoàn thiện Dự thảo, Tờ trình.
+ Tháng 6/2008: Trình Chính phủ.
1.2.2. Thông tư liên tịch của Bộ Tư pháp, Toà án nhân dân tối cao, Bộ Ngoại giao hướng dẫn thực hiện uỷ thác tư pháp về dân sự.
- Thông tư hướng dẫn chi tiết thực hiện các ủy thác tư pháp dân sự được quy định tại Điều 16, 31, 48 và 60 và kèm theo một số biểu mẫu để thực hiện thống nhất trên phạm vi toàn quốc.
- Cơ quan, đơn vị thực hiện:
+ Đơn vị chủ trì: Vụ Pháp luật quốc tế.
+ Cơ quan, đơn vị phối hợp: Vụ Pháp luật Dân sự - Kinh tế, Vụ Pháp luật Hình sự - Hành chính Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Ngoại giao.
- Lộ trình thực hiện:
+ Trước 15/5/2008: Thảo luận cấp chuyên viên liên ngành về Dự thảo Thông tư, thống nhất Dự thảo.
+ Từ 01-10/6/2008: Trình Lãnh đạo Bộ và xin ý kiến Tòa án nhân dân Tối cao, Bộ Ngoại giao.
+ Từ 15-25/6/2008: Tổng hợp ý kiến, hoàn thiện Dự thảo, báo cáo Lãnh đạo Bộ.
+ Cuối tháng 6/2008: Trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.
2. Công tác tập huấn
2.1. Mục tiêu, yêu cầu:
Việc tổ chức các lớp tập huấn trên toàn quốc là một phần quan trọng nhằm mục tiêu thực hiện Luật Tương trợ tư pháp một cách đồng bộ và thống nhất. Giới thiệu các điểm mới lần đầu tiên quy định trong Luật; góp phần hướng dẫn nghiệp vụ cho các cán bộ trực tiếp thực hiện các hoạt động liên quan đến tương trợ tư pháp quốc tế; tạo cơ hội cho các cán bộ Việt Nam học hỏi, hiểu biết kinh nghiệm thực tiễn thực thi công tác tương trợ tư pháp của nước ngoài.
2.2. Các hoạt động cụ thể:
Kế hoạch tập huấn bao gồm:
- Nội dung tập huấn:
+ Tổng quan về Luật Tương trợ tư pháp (Bộ Tư pháp trình bày);
+ Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trong thực hiện các ủy thác tư pháp của Việt Nam ở nước ngoài (mời Bộ Ngoại giao trình bày);
+ Quy trình thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự (Bộ Tư pháp trình bày);
+ Thực trạng về tình hình thực hiện hoạt động ủy thác tư pháp địa phương (mời đại diện Tòa án nhân dân cấp tỉnh của mỗi miền trình bày);
+ Các quy định về dẫn độ và chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù và thực tiễn hoạt động (mời Bộ Công an trình bày);
+ Các quy định về tương trợ tư pháp về hình sự và thực tiễn hoạt động (mời Viện Kiểm sát nhân dân tối cao trình bày);
+ Hoạt động của Tòa án liên quan đến việc dẫn độ và chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù (mời Toà án nhân dân tối cao trình bày);
+ Chuyên gia Australia trình bày kinh nghiệm quốc tế.
- Thành phần tham dự: Dự kiến mỗi lớp 100 đại biểu, bao gồm:
+ Khối các cơ quan Trung ương: Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao;
+ Khối các cơ quan địa phương: Đại diện lãnh đạo Sở Tư pháp, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Công an tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và một số cán bộ trực tiếp làm công tác tương trợ tư pháp.
- Địa điểm: Tổ chức tại ba miền. Dự kiến tại Hải Phòng, Huế, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Thời gian dự kiến: Mỗi lớp 3 ngày cuối tháng 6, đầu tháng 7/2008. Trong đó 1,5 ngày dành cho việc trình bày các chuyên đề báo cáo của Việt Nam, 01 ngày dành cho các chuyên gia Australia trình bày kinh nghiệm và ½ ngày dành cho thảo luận.
- Về công tác tổ chức lớp tập huấn:
+ Đơn vị chủ trì: Vụ Pháp luật quốc tế.
+ Đơn vị phối hợp: Vụ Tổ chức cán bộ, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, Vụ Hợp tác quốc tế, Báo Pháp luật Việt Nam.
+ Chủ trì lớp tập huấn: đề nghị Thứ trưởng thường trực Bộ Tư pháp Hoàng Thế Liên.
3. Công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật
3.1. Mục đích, yêu cầu:
- Tuyên truyền rộng rãi trong toàn thể cán bộ và nhân dân về ý nghĩa, tầm quan trọng, nội dung cơ bản của Luật góp phần nâng cao nhận thức của cán bộ và nhân dân về hoạt động tương trợ tư pháp của các cơ quan nhà nước.
- Phổ biến, tuyên truyền các nội dung cơ bản của Luật; quyền, nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động tương trợ tư pháp; điều kiện, trình tự, thủ tục thực hiện uỷ thác tư pháp.
3.2. Các hoạt động cụ thể:
3.2.1. Chuẩn bị phát hành Số Chuyên đề của Tạp chí Dân chủ và Pháp luật về Luật Tương trợ tư pháp
- Cơ quan chủ trì: Tạp chí Dân chủ và Pháp luật.
- Cơ quan phối hợp: Vụ Pháp luật quốc tế và các đơn vị liên quan.
- Thời gian phát hành: Tháng 4-5/2008.
3.2.2. Chuẩn bị đề cương giới thiệu Luật Tương trợ tư pháp
- Cơ quan chủ trì: Vụ Phổ biến và giáo dục pháp luật.
- Cơ quan phối hợp: Vụ Pháp luật quốc tế.
- Thời gian: tháng 5/2008.
3.2.3. Xây dựng Sổ tay nghiệp vụ về tương trợ tư pháp
- Cơ quan chủ trì: Vụ Pháp luật quốc tế.
- Cơ quan phối hợp: Nhà xuất bản Tư pháp, các Bộ, ngành liên quan.
- Thời gian hoàn thành: tháng 12/2008.
3.2.4. Mở chuyên mục giới thiệu Luật Tương trợ tư pháp trên trang thông tin điện tử của Bộ Tư pháp kể cả mở Chuyên mục Hỏi – đáp về nghiệp vụ tương trợ tư pháp
- Cơ quan chủ trì: Trung tâm tin học.
- Cơ quan phối hợp: Vụ Pháp luật quốc tế và các đơn vị liên quan.
- Thời gian: từ tháng 6/2008.
3.2.5. Mở chuyên mục giới thiệu Luật Tương trợ tư pháp trên Báo Pháp luật Việt Nam
- Cơ quan chủ trì: Báo Pháp luật Việt Nam.
- Cơ quan phối hợp: Vụ Pháp luật quốc tế và các đơn vị liên quan.
- Thời gian: từ tháng 5/2008
4. Về công tác tổ chức
4.1. Mục tiêu, yêu cầu:
Xuất phát từ thực trạng trong những năm qua, đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác uỷ thác tư pháp quốc tế của Bộ Tư pháp nhìn chung còn yếu về kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn tương trợ tư pháp, chưa có sự quan tâm đúng mức và đầu tư thích đáng đối với công việc được giao. Ở Bộ Tư pháp, mặc dù đã có bộ phận chuyên trách về tương trợ tư pháp quốc tế, nhưng có nhiều xáo trộn trong việc phân công cán bộ thực hiện tương trợ tư pháp. Từ tháng 8 năm 2003, với việc thành lập Vụ Pháp luật quốc tế thì việc thực hiện tương trợ tư pháp được giao cho Vụ Pháp luật quốc tế. Vụ Pháp luật quốc tế đã có Nhóm chuyên viên thực hiện hoạt động tương trợ tư pháp. Tuy nhiên, trên cơ sở số lượng cán bộ còn hạn chế của Vụ, cán bộ thực hiện nhiệm vụ tương trợ tư pháp còn phải kiêm nhiệm các hoạt động khác như xây dựng, góp ý, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật… trong khi đó số lượng hồ sơ ủy thác ngày một tăng và mức độ phức tạp ngày càng lớn.
Luật Tương trợ tư pháp giao thêm cho Bộ Tư pháp chức năng làm đầu mối trong tương trợ tư pháp về dân sự; giúp Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực tương trợ tư pháp về dân sự, hình sự, dẫn độ và chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù và các vấn đề liên quan đến việc thi hành Luật. Nên việc củng cố về mặt tổ chức là một trong những yêu cầu khách quan để đưa công tác tương trợ tư pháp đi vào nề nếp và hoạt động có hiệu quả.
4.2. Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Pháp luật về tương trợ tư pháp:
4.2.1. Xây dựng Đề án thành lập Phòng Tương trợ tư pháp quốc tế:
- Đơn vị chủ trì: Vụ Tổ chức cán bộ.
- Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp luật quốc tế, Vụ Hình sự - hành chính, Vụ Hợp tác quốc tế.
- Lộ trình thực hiện:
+ Từ tháng 5 đến tháng 6 năm 2008: Dự thảo Đề án.
+ Từ tháng 7 đến tháng 8 năm 2008: Trình Lãnh đạo Bộ xem xét Đề án.
+ Từ tháng 9 đến tháng 10 năm 2008: Trình Bộ trưởng Quyết định thành lập Phòng Tương trợ tư pháp.
4.2.2 Triển khai hoạt động của Phòng Tương trợ tư pháp: từ tháng 11 năm 2008
III. THƯỜNG TRỰC THEO DÕI VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
1. Vụ Pháp luật quốc tế là cơ quan thường trực giúp Bộ trưởng theo dõi việc thực hiện Kế hoạch triển khai Luật Tương trợ tư pháp.
2. Tháng 8 và tháng 11 năm 2008, các đơn vị được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ gửi Báo cáo về tiến độ và kết quả thực hiện Kế hoạch về Vụ Pháp luật quốc tế để tổng hợp, trình Bộ trưởng. Trước ngày 25 tháng 12 năm 2008, các đơn vị được giao chủ trì thực hiện các nhiệm vụ gửi báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao của năm 2008 và Kế hoạch hoạt động của năm 2009 về Vụ Pháp luật quốc tế để tổng hợp trình Bộ trưởng.
3. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch này, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị gửi văn bản phản ánh về Vụ Pháp luật quốc tế để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, giải quyết
|
Điều 4 Quyết định 1062/QĐ-BTP phê duyệt Kế hoạch triển khai Luật Tương trợ tư pháp
|
Điều 2 Quyết định 18/2022/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn tổ dân phố Điện Biên
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2022.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên",
"promulgation_date": "20/06/2022",
"sign_number": "18/2022/QĐ-UBND",
"signer": "Lê Thành Đô",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2022.
|
Điều 2 Quyết định 18/2022/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn tổ dân phố Điện Biên
|
Điều 5 Quyết định 5129/2002/QĐ-BYT Quy chế tổ chức hoạt động Hội đồng đạo đức nghiên cứu y sinh học
Điều 1. Tất cả các nghiên cứu y sinh học tại Việt Nam đều phải được Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học xem xét đánh giá về đạo đức trong nghiên cứu theo quy định tại Quy chế này.
Điều 2. Các nghiên cứu y sinh học trong Quy chế này bao gồm: Nghiên cứu về dược phẩm (thuốc tân dược, dược liệu, thuốc y học cổ truyền), chế phẩm sinh học (vắc-xin và các chế phẩm sinh học khác), các phương pháp điều trị không dùng thuốc, các thiết bị y tế, phương pháp xạ trị và hình ảnh, các thủ thuật, phẫu thuật, các mẫu sinh học (mẫu máu, bệnh phẩm, sữa mẹ), các điều tra dịch tễ học, xã hội học và tâm lý học được tiến hành trên con người.
Điều 3. Hội đồng đạo đức nghiên cứu y sinh học là Hội đồng do cơ quan có tư cách pháp nhân trong ngành y tế thành lập (Bộ, Viện Nghiên cứu, Trường đại học, bệnh viên, Sở Y tế) phù hợp với chức năng và quyền hạn của các cơ quan được pháp luật quy định, phù hợp với giá trị và lợi ích của cộng đồng nhằm bảo đảm nhân phẩm, quyền lợi, sự an toàn và hạnh phúc của tất cả những người đang và sẽ tham gia vào quá trình nghiên cứu trong các nghiên cứu về y sinh học.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Y tế",
"promulgation_date": "19/12/2002",
"sign_number": "5129/2002/QĐ-BYT",
"signer": "Trần Thị Trung Chiến",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Tất cả các nghiên cứu y sinh học tại Việt Nam đều phải được Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học xem xét đánh giá về đạo đức trong nghiên cứu theo quy định tại Quy chế này.
Điều 2. Các nghiên cứu y sinh học trong Quy chế này bao gồm: Nghiên cứu về dược phẩm (thuốc tân dược, dược liệu, thuốc y học cổ truyền), chế phẩm sinh học (vắc-xin và các chế phẩm sinh học khác), các phương pháp điều trị không dùng thuốc, các thiết bị y tế, phương pháp xạ trị và hình ảnh, các thủ thuật, phẫu thuật, các mẫu sinh học (mẫu máu, bệnh phẩm, sữa mẹ), các điều tra dịch tễ học, xã hội học và tâm lý học được tiến hành trên con người.
Điều 3. Hội đồng đạo đức nghiên cứu y sinh học là Hội đồng do cơ quan có tư cách pháp nhân trong ngành y tế thành lập (Bộ, Viện Nghiên cứu, Trường đại học, bệnh viên, Sở Y tế) phù hợp với chức năng và quyền hạn của các cơ quan được pháp luật quy định, phù hợp với giá trị và lợi ích của cộng đồng nhằm bảo đảm nhân phẩm, quyền lợi, sự an toàn và hạnh phúc của tất cả những người đang và sẽ tham gia vào quá trình nghiên cứu trong các nghiên cứu về y sinh học.
|
Điều 5 Quyết định 5129/2002/QĐ-BYT Quy chế tổ chức hoạt động Hội đồng đạo đức nghiên cứu y sinh học
|
Điều 2 Quyết định 829/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 08 công dân hiện đang cư trú tại Hồng Kông (Trung Quốc) (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "18/06/2012",
"sign_number": "829/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 08 công dân hiện đang cư trú tại Hồng Kông (Trung Quốc) (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 829/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 4 Quyết định 1129/2004/QĐ-NHNN Quy chế Tổ chức hoạt động Vụ Hợp tác quốc tế
Điều 1. Vụ Hợp tác quốc tế là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, có chức năng tham mưu giúp Thống đốc thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế và hội nhập quốc tế thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước; mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức tài chính, tiền tệ, tín dụng quốc tế và khu vực.
Điều 2. Điều hành hoạt động của Vụ Hợp tác quốc tế là Vụ trưởng, giúp việc Vụ trưởng có một số Phó Vụ trưởng; Vụ trưởng và Phó Vụ trưởng do Thống đốc bổ nhiệm. Tổ chức và hoạt động của Vụ Hợp tác quốc tế thực hiện theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ thủ trưởng.
|
{
"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước",
"promulgation_date": "09/09/2004",
"sign_number": "1129/2004/QĐ-NHNN",
"signer": "Lê Đức Thúy",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Vụ Hợp tác quốc tế là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, có chức năng tham mưu giúp Thống đốc thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế và hội nhập quốc tế thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước; mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức tài chính, tiền tệ, tín dụng quốc tế và khu vực.
Điều 2. Điều hành hoạt động của Vụ Hợp tác quốc tế là Vụ trưởng, giúp việc Vụ trưởng có một số Phó Vụ trưởng; Vụ trưởng và Phó Vụ trưởng do Thống đốc bổ nhiệm. Tổ chức và hoạt động của Vụ Hợp tác quốc tế thực hiện theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ thủ trưởng.
|
Điều 4 Quyết định 1129/2004/QĐ-NHNN Quy chế Tổ chức hoạt động Vụ Hợp tác quốc tế
|
Điều 5 Quyết định 231/QĐ.UB năm 1991 tổ chức hoạt động lực lượng kiểm lâm An Giang
Điều 1.- Kiểm lâm tỉnh An Giang là lực lượng chuyên trách trực thuộc Sở Nông nghiệp được thành lập nhằm nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước trong việc thực hiện pháp luật về Lâm nghiệp bảo vệ và phát triển tốt vốn rừng trong tỉnh; khôi phục và bảo vệ môi trường sinh thái, góp phần ổn định về kinh tế - xã hội, phục vụ đời sống nhân dân.
Điều 2.- Hệ thống của lực lượng kiểm lâm tỉnh An Giang gồm có:
1- Ở cấp tỉnh có Chi cục kiểm lâm.
2- Cấp huyện: có đội kiểm lâm trực thuộc Chi cục. Đội kiểm lâm được xây dựng ở hai huyện Tri Tôn, Tịnh Biên. Các huyện còn lại do Đội kiểm lâm lưu động đảm trách.
3- Cấp xã: (có rừng và đất rừng) có trạm, chốt hoặc kiểm lâm viên hoạt động theo yêu cầu nhiệm vụ trên địa bàn phụ trách.
Các đội (Hạt) kiểm lâm, trạm, chốt, hoặc KLV trực thuộc Chi cục kiểm lâm và do Chi cục KL tỉnh thống nhất quản lý.
Điều 3.- Biên chế CB.CNVC lực lượng kiểm lâm tỉnh theo quy định của Bộ Lâm nghiệp và do UBND Tỉnh quy định trên cơ sở căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Điều 4.- Cán bộ, KLV được trang bị đồng phục, phù hiệu, cấp hiệu theo quy định của Nhà nước và những phương tiện cần thiết để hoạt động.
Cán bộ, CNVC có nhiều thành tích hoàn thành tốt nhiệm vụ sẽ được khen thưởng, nếu vi phạm tùy theo mức độ nặng nhẹ mà xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 5.- Các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân và mọi công dân có trách nhiệm giúp đỡ, giám sát cán bộ, nhân viên kiểm lâm thi hành nhiệm vụ.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh An Giang",
"promulgation_date": "20/11/1991",
"sign_number": "231/QĐ.UB",
"signer": "Nguyễn Hữu Khánh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1.- Kiểm lâm tỉnh An Giang là lực lượng chuyên trách trực thuộc Sở Nông nghiệp được thành lập nhằm nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước trong việc thực hiện pháp luật về Lâm nghiệp bảo vệ và phát triển tốt vốn rừng trong tỉnh; khôi phục và bảo vệ môi trường sinh thái, góp phần ổn định về kinh tế - xã hội, phục vụ đời sống nhân dân.
Điều 2.- Hệ thống của lực lượng kiểm lâm tỉnh An Giang gồm có:
1- Ở cấp tỉnh có Chi cục kiểm lâm.
2- Cấp huyện: có đội kiểm lâm trực thuộc Chi cục. Đội kiểm lâm được xây dựng ở hai huyện Tri Tôn, Tịnh Biên. Các huyện còn lại do Đội kiểm lâm lưu động đảm trách.
3- Cấp xã: (có rừng và đất rừng) có trạm, chốt hoặc kiểm lâm viên hoạt động theo yêu cầu nhiệm vụ trên địa bàn phụ trách.
Các đội (Hạt) kiểm lâm, trạm, chốt, hoặc KLV trực thuộc Chi cục kiểm lâm và do Chi cục KL tỉnh thống nhất quản lý.
Điều 3.- Biên chế CB.CNVC lực lượng kiểm lâm tỉnh theo quy định của Bộ Lâm nghiệp và do UBND Tỉnh quy định trên cơ sở căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Điều 4.- Cán bộ, KLV được trang bị đồng phục, phù hiệu, cấp hiệu theo quy định của Nhà nước và những phương tiện cần thiết để hoạt động.
Cán bộ, CNVC có nhiều thành tích hoàn thành tốt nhiệm vụ sẽ được khen thưởng, nếu vi phạm tùy theo mức độ nặng nhẹ mà xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 5.- Các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân và mọi công dân có trách nhiệm giúp đỡ, giám sát cán bộ, nhân viên kiểm lâm thi hành nhiệm vụ.
|
Điều 5 Quyết định 231/QĐ.UB năm 1991 tổ chức hoạt động lực lượng kiểm lâm An Giang
|
Điều 2 Quyết định 1150/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 19 công dân hiện đang cư trú tại Hồng Kông (Trung Quốc) (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "22/07/2011",
"sign_number": "1150/QĐ-CTN",
"signer": "Nguyễn Minh Triết",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 19 công dân hiện đang cư trú tại Hồng Kông (Trung Quốc) (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 1150/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 4 Quyết định 968/QĐ-UB Quy chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước
Điều 1. Quy chế này quy định những nguyên tắc, trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các Sở, Ban, Ngành Thành phố, ủy ban nhân dân các Quận, Huyện và các cơ quan, đơn vị, lực lượng chức năng (gọi tắt là các cơ quan quản lý Nhà nước) về chống buôn lậu, buôn bán hàng cấm, sản xuất và buôn bán hàng giả, trốn lậu thuế và các hành vi kinh doanh trái phép khác (gọi tắt là chống buôn lậu và kinh doanh trái phép) hoạt động trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
Điều 2. Theo chức năng quản lý Nhà nước được Pháp luật quy định, các cơ quan quản lý Nhà nước của Thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác chống buôn lậu và kinh doanh trái phép trong phạm vi ngành và địa phương mình, nhằm thực hiện nghiêm chỉnh các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quản lý thị trường, chống buôn lậu và kinh doanh trái phép.
Theo thẩm quyền và phạm vi được phân cấp, các cơ quan quản lý Nhà nước tiến hành điều tra phát hiện và xử lý nghiêm theo pháp luật và các quy định hiện hành đối với hoạt động buôn lậu và kinh doanh trái phép, kiến nghị với các cơ quan bảo vệ pháp luật xử lý những vụ, việc có dấu hiệu tội phạm. Thủ trưởng các cơ quan quản lý Nhà nước thuộc Thành phố là người chịu trách nhiệm trước chủ tịch UBND Thành phố về những vi phạm pháp luật, xảy ra trong ngành, địa phương mình.
Điều 3.
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý thị trường, chống buôn lậu và kinh doanh trái phép theo chức năng nhiệm vụ của mình, các cơ quan quản lý Nhà nước có trách nhiệm chủ động tổ chức phối hợp hoạt động với các cơ quan, đơn vị hữu quan để đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ trong chỉ đạo, điều hành công tác giữa các cơ quan quản lý Nhà nước của Thành phố.
Việc phối hợp tiến hành trên cơ sở nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan quản lý Nhà nước và yêu cầu của công tác quản lý thị trường, chống buôn lậu và kinh doanh trái phép trong từng thời gian, địa bàn và lĩnh vực cụ thể.
II. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC THUỘC THÀNH PHỐ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG, CHỐNG BUÔN LẬU VÀ KINH DOANH TRÁI PHÉP
Điều 4.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước thuộc Thành phố trong công tác quản lý thị trường, chống buôn lậu và kinh doanh trái phép trên địa bàn Thành phố như sau:
4.1 Sở Thương nghiệp Hà Nội có trách nhiệm giúp UBND Thành phố Quản lý Nhà nước đối với các hoạt động thương mại (bao gồm kinh doanh xuất nhập khẩu, kinh doanh vật tư, hàng hóa tiêu dùng và dịch vụ thương mại) thuộc các thành phần kinh tế, kể cả hoạt động thương mại của các tổ chức và cá nhân người nước ngoài được Nhà nước Việt Nam cho phép hoạt động trên địa bàn Hà Nội. Tổ chức chỉ đạo công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, chống buôn lậu, buôn bán hàng cấm, sản xuất buôn bán hàng giả và kinh doanh trái phép, xử lý các hành vi vi phạm theo quy định hiện hành của Nhà nước và UBND Thành phố; chủ trì tổ chức sự phối hợp hoạt động giữa các ngành, các cấp, các lực lượng trong việc chống buôn lậu và kinh doanh trái phép theo quy chế này.
4.2 Công an Thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các lực lượng công an từ Thành phố đến cơ sở tổ chức trinh sát, phát hiện và xử lý theo Pháp luật các vụ buôn lậu, buôn bán hàng cấm, sản xuất buôn bán hàng giả và kinh doanh trái phép, chủ yếu là đối với các vụ việc lớn, có tổ chức, đường dây, ổ nhóm, có dấu hiệu phạm tội; đồng thời tham gia phối hợp với các cơ quan quản lý Nhà nước và các lực lượng có chức năng thuộc các ngành, các cấp khi có yêu cầu để kịp thời ngăn chặn, xử lý các vụ buôn lậu và kinh doanh trái phép;
4.3 Cục Hải quan Hà Nội có trách nhiệm chính trong việc kiểm tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý các vụ buôn bán, hoặc vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua các cửa khẩu, nhất là đối với các hàng hóa cấm kinh doanh và cấm xuất nhập khẩu; đồng thời phối hợp, hỗ trợ các cơ quan quản lý Nhà nước và các lực lượng có chức năng thuộc các ngành Thành phố điều tra các vụ buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua cửa khẩu đã lọt vào nội địa khi có yêu cầu;
4.4. Cục thuế Hà Nội có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác chống các hành vi kinh doanh trốn thuế, lậu thuế; tổ chức sự phối hợp với các cơ quan quản lý Nhà nước và các lực lượng có chức năng liên quan thuộc các ngành, các cấp tiến hành kiểm tra, kiểm soát thực hiện công tác chống thất thu thuế và các khoản thu ngân sách khác, xử lý các hành vi vi phạm luật thuế;
4.5 Sở Văn hóa - Thông tin Hà Nội có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác quản lý thị trường văn hóa phẩm, dịch vụ văn hóa nghệ thuật, in ấn, xuất bản và quảng cáo, đặt biển hiệu; tổ chức kiểm tra hoặc phối hợp với các cơ quan quản lý Nhà nước và các lực lượng có chức năng liên quan thuộc các ngành, các cấp kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm về buôn lậu, kinh doanh và lưu hành trái phép các sản phẩm văn hóa và dịch vụ văn hóa nghệ thuật; in ấn, xuất bản, quảng cáo, đặt biển hiệu trái phép.
4.6. Sở Y tế Hà Nội có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác quản lý các hoạt động ngành nghề kinh doanh dược phẩm, dược liệu và dịch vụ y tế, bảo vệ sức khỏe trên địa bàn Thành phố; tổ chức kiểm tra, thanh tra, hoặc phối hợp với các cơ quan quản lý Nhà nước và các lực lượng có chức năng liên quan thuộc ngành, các cấp kiểm tra xử lý các hành vi buôn lậu và kinh doanh trái phép về dược phẩm, dược liệu và dịch vụ y tế.
4.7 Sở Nông - Lâm nghiệp có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện quản lý Nhà nước về sản xuất, gia công, vận chuyển, buôn bán, làm dịch vụ các loại thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y và kiểm dịch động vật ra vào Thành phố. Tổ chức kiểm tra, hoặc phối hợp với các cơ quan quản lý Nhà nước và các lực lượng có chức năng hữu quan kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm về buôn lậu, kinh doanh trái phép các hàng hóa và dịch vụ nói trên;
4.8 Chi cục Kiểm lâm nhân dân Hà Nội có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất, chế biến, vận chuyển gỗ và các loại lâm sản, thực vật, động vật rừng qúy hiếm; phối hợp với các cơ quan quản lý Nhà nước và các lực lượng có chức năng hữu quan kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm về buôn lậu, kinh doanh trái phép các hàng hóa nói trên;
4.9 Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Thành phố có trách nhiệm quản lý Nhà nước đối với các hoạt động kinh doanh, dịch vụ về vàng bạc, đá qúy, tiền tệ; tổ chức kiểm tra hoặc phối hợp với các cơ quan quản lý Nhà nước và các lực lượng có chức năng kiểm tra và xử lý các hành vi buôn lậu và kinh doanh, dịch vụ trái phép vàng, bạc, đá qúy và ngoại tệ;
4.10 Sở Khoa học - Công nghệ và môi trường Hà Nội có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện quản lý Nhà nước trên địa bàn Thành phố về tiêu chuẩn, chất lượng hàng hóa dịch vụ, về dụng cụ đo lường, nhãn hiệu sản phẩm hàng hóa, sở hữu công nghiệp và vệ sinh môi trường; tổ chức kiểm tra, thanh tra, hoặc phối hợp với các cơ quan quản lý Nhà nước và các lực lượng có chức năng liên quan; kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm về sản xuất buôn bán hàng giả, hàng không đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng, về phương tiện, dụng cụ đo lường, về nhãn hiệu sản phẩm hàng hóa và về vệ sinh môi trường đối với các đối tượng kinh doanh và dịch vụ trên thị trường;
4.11 Quân khu Thủ đô có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị và quân nhân chấp hành nghiêm các chủ trương, chính sách và pháp luật của Nhà nước về chống buôn lậu và kinh doanh trái phép; tổ chức kiểm tra, thanh tra đối với các đơn vị quân đội để ngăn chặn, phát hiện và xử lý kịp thời các vụ việc buôn lậu và kinh doanh trái phép xảy ra trong các đơn vị quân đội, hoặc liên quan đến quân đội; đồng thời phối hợp, chi viện lực lượng tham gia bắt giữ vụ, việc buôn lậu và kinh doanh trái phép khi có yêu cầu của cấp có thầm quyền;
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội",
"promulgation_date": "14/03/1996",
"sign_number": "968/QĐ-UB",
"signer": "Đinh Hạnh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Quy chế này quy định những nguyên tắc, trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các Sở, Ban, Ngành Thành phố, ủy ban nhân dân các Quận, Huyện và các cơ quan, đơn vị, lực lượng chức năng (gọi tắt là các cơ quan quản lý Nhà nước) về chống buôn lậu, buôn bán hàng cấm, sản xuất và buôn bán hàng giả, trốn lậu thuế và các hành vi kinh doanh trái phép khác (gọi tắt là chống buôn lậu và kinh doanh trái phép) hoạt động trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
Điều 2. Theo chức năng quản lý Nhà nước được Pháp luật quy định, các cơ quan quản lý Nhà nước của Thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác chống buôn lậu và kinh doanh trái phép trong phạm vi ngành và địa phương mình, nhằm thực hiện nghiêm chỉnh các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quản lý thị trường, chống buôn lậu và kinh doanh trái phép.
Theo thẩm quyền và phạm vi được phân cấp, các cơ quan quản lý Nhà nước tiến hành điều tra phát hiện và xử lý nghiêm theo pháp luật và các quy định hiện hành đối với hoạt động buôn lậu và kinh doanh trái phép, kiến nghị với các cơ quan bảo vệ pháp luật xử lý những vụ, việc có dấu hiệu tội phạm. Thủ trưởng các cơ quan quản lý Nhà nước thuộc Thành phố là người chịu trách nhiệm trước chủ tịch UBND Thành phố về những vi phạm pháp luật, xảy ra trong ngành, địa phương mình.
Điều 3.
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý thị trường, chống buôn lậu và kinh doanh trái phép theo chức năng nhiệm vụ của mình, các cơ quan quản lý Nhà nước có trách nhiệm chủ động tổ chức phối hợp hoạt động với các cơ quan, đơn vị hữu quan để đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ trong chỉ đạo, điều hành công tác giữa các cơ quan quản lý Nhà nước của Thành phố.
Việc phối hợp tiến hành trên cơ sở nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan quản lý Nhà nước và yêu cầu của công tác quản lý thị trường, chống buôn lậu và kinh doanh trái phép trong từng thời gian, địa bàn và lĩnh vực cụ thể.
II. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC THUỘC THÀNH PHỐ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG, CHỐNG BUÔN LẬU VÀ KINH DOANH TRÁI PHÉP
Điều 4.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước thuộc Thành phố trong công tác quản lý thị trường, chống buôn lậu và kinh doanh trái phép trên địa bàn Thành phố như sau:
4.1 Sở Thương nghiệp Hà Nội có trách nhiệm giúp UBND Thành phố Quản lý Nhà nước đối với các hoạt động thương mại (bao gồm kinh doanh xuất nhập khẩu, kinh doanh vật tư, hàng hóa tiêu dùng và dịch vụ thương mại) thuộc các thành phần kinh tế, kể cả hoạt động thương mại của các tổ chức và cá nhân người nước ngoài được Nhà nước Việt Nam cho phép hoạt động trên địa bàn Hà Nội. Tổ chức chỉ đạo công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, chống buôn lậu, buôn bán hàng cấm, sản xuất buôn bán hàng giả và kinh doanh trái phép, xử lý các hành vi vi phạm theo quy định hiện hành của Nhà nước và UBND Thành phố; chủ trì tổ chức sự phối hợp hoạt động giữa các ngành, các cấp, các lực lượng trong việc chống buôn lậu và kinh doanh trái phép theo quy chế này.
4.2 Công an Thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các lực lượng công an từ Thành phố đến cơ sở tổ chức trinh sát, phát hiện và xử lý theo Pháp luật các vụ buôn lậu, buôn bán hàng cấm, sản xuất buôn bán hàng giả và kinh doanh trái phép, chủ yếu là đối với các vụ việc lớn, có tổ chức, đường dây, ổ nhóm, có dấu hiệu phạm tội; đồng thời tham gia phối hợp với các cơ quan quản lý Nhà nước và các lực lượng có chức năng thuộc các ngành, các cấp khi có yêu cầu để kịp thời ngăn chặn, xử lý các vụ buôn lậu và kinh doanh trái phép;
4.3 Cục Hải quan Hà Nội có trách nhiệm chính trong việc kiểm tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý các vụ buôn bán, hoặc vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua các cửa khẩu, nhất là đối với các hàng hóa cấm kinh doanh và cấm xuất nhập khẩu; đồng thời phối hợp, hỗ trợ các cơ quan quản lý Nhà nước và các lực lượng có chức năng thuộc các ngành Thành phố điều tra các vụ buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua cửa khẩu đã lọt vào nội địa khi có yêu cầu;
4.4. Cục thuế Hà Nội có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác chống các hành vi kinh doanh trốn thuế, lậu thuế; tổ chức sự phối hợp với các cơ quan quản lý Nhà nước và các lực lượng có chức năng liên quan thuộc các ngành, các cấp tiến hành kiểm tra, kiểm soát thực hiện công tác chống thất thu thuế và các khoản thu ngân sách khác, xử lý các hành vi vi phạm luật thuế;
4.5 Sở Văn hóa - Thông tin Hà Nội có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác quản lý thị trường văn hóa phẩm, dịch vụ văn hóa nghệ thuật, in ấn, xuất bản và quảng cáo, đặt biển hiệu; tổ chức kiểm tra hoặc phối hợp với các cơ quan quản lý Nhà nước và các lực lượng có chức năng liên quan thuộc các ngành, các cấp kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm về buôn lậu, kinh doanh và lưu hành trái phép các sản phẩm văn hóa và dịch vụ văn hóa nghệ thuật; in ấn, xuất bản, quảng cáo, đặt biển hiệu trái phép.
4.6. Sở Y tế Hà Nội có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác quản lý các hoạt động ngành nghề kinh doanh dược phẩm, dược liệu và dịch vụ y tế, bảo vệ sức khỏe trên địa bàn Thành phố; tổ chức kiểm tra, thanh tra, hoặc phối hợp với các cơ quan quản lý Nhà nước và các lực lượng có chức năng liên quan thuộc ngành, các cấp kiểm tra xử lý các hành vi buôn lậu và kinh doanh trái phép về dược phẩm, dược liệu và dịch vụ y tế.
4.7 Sở Nông - Lâm nghiệp có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện quản lý Nhà nước về sản xuất, gia công, vận chuyển, buôn bán, làm dịch vụ các loại thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y và kiểm dịch động vật ra vào Thành phố. Tổ chức kiểm tra, hoặc phối hợp với các cơ quan quản lý Nhà nước và các lực lượng có chức năng hữu quan kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm về buôn lậu, kinh doanh trái phép các hàng hóa và dịch vụ nói trên;
4.8 Chi cục Kiểm lâm nhân dân Hà Nội có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất, chế biến, vận chuyển gỗ và các loại lâm sản, thực vật, động vật rừng qúy hiếm; phối hợp với các cơ quan quản lý Nhà nước và các lực lượng có chức năng hữu quan kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm về buôn lậu, kinh doanh trái phép các hàng hóa nói trên;
4.9 Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Thành phố có trách nhiệm quản lý Nhà nước đối với các hoạt động kinh doanh, dịch vụ về vàng bạc, đá qúy, tiền tệ; tổ chức kiểm tra hoặc phối hợp với các cơ quan quản lý Nhà nước và các lực lượng có chức năng kiểm tra và xử lý các hành vi buôn lậu và kinh doanh, dịch vụ trái phép vàng, bạc, đá qúy và ngoại tệ;
4.10 Sở Khoa học - Công nghệ và môi trường Hà Nội có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện quản lý Nhà nước trên địa bàn Thành phố về tiêu chuẩn, chất lượng hàng hóa dịch vụ, về dụng cụ đo lường, nhãn hiệu sản phẩm hàng hóa, sở hữu công nghiệp và vệ sinh môi trường; tổ chức kiểm tra, thanh tra, hoặc phối hợp với các cơ quan quản lý Nhà nước và các lực lượng có chức năng liên quan; kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm về sản xuất buôn bán hàng giả, hàng không đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng, về phương tiện, dụng cụ đo lường, về nhãn hiệu sản phẩm hàng hóa và về vệ sinh môi trường đối với các đối tượng kinh doanh và dịch vụ trên thị trường;
4.11 Quân khu Thủ đô có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị và quân nhân chấp hành nghiêm các chủ trương, chính sách và pháp luật của Nhà nước về chống buôn lậu và kinh doanh trái phép; tổ chức kiểm tra, thanh tra đối với các đơn vị quân đội để ngăn chặn, phát hiện và xử lý kịp thời các vụ việc buôn lậu và kinh doanh trái phép xảy ra trong các đơn vị quân đội, hoặc liên quan đến quân đội; đồng thời phối hợp, chi viện lực lượng tham gia bắt giữ vụ, việc buôn lậu và kinh doanh trái phép khi có yêu cầu của cấp có thầm quyền;
|
Điều 4 Quyết định 968/QĐ-UB Quy chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước
|
Điều 4 Quyết định 23/QĐ-NH14 quy chế bảo lãnh và tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài
Điều 1. Bảo lãnh vay vốn nước ngoài là cam kết của Ngân hàng nhận bảo lãnh với bên cho vay về việc trả nợ đầy đủ, đúng hạn của bên đi vay. Trường hợp bên đi vay không trả hoặc không trả đủ nợ khi đến hạn, Ngân hàng nhận bảo lãnh sẽ chịu trách nhiệm trả nợ thay cho bên đi vay.
Điều 2. Tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài là sự cam kết của Ngân hàng nhận tái bảo lãnh đối với bên cho vay về việc thực hiện đúng lời cam kết của Ngân hàng nhận bảo lãnh. Trường hợp Ngân hàng nhận bảo lãnh không thực hiện đúng cam kết thì Ngân hàng nhận tái bảo lãnh chịu trách nhiệm trả nợ thay cho Ngân hàng nhận bảo lãnh.
Điều 3. Ngân hàng nhận bảo lãnh và tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài là ngân hàng Nhà nước và các Ngân hàng được phép hoạt động đối ngoại (bao gồm ngân hàng thương mại quốc doanh, Ngân hàng thương mại cổ phần, Ngân hàng liên doanh, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng đầu tư và phát triển).
Điều 4. Đối tượng được bảo lãnh và phạm vi nhận bảo lãnh.
4.1. Đối tượng được bảo lãnh:
4.1.1. Các doanh nghiệp vay vốn nước ngoài theo hình thức tự vay, tự trả và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phù hợp với Luật đầu tư nước ngoài (gọi chung là doanh nghiệp) được Quy định tại Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài ban hành kèm theo Nghị định số 58-CP ngày 30-8-1993 của Chính phủ.
4.1.2. Các Ngân hàng được phép hoạt động đối ngoại được bên cho vay nước ngoài thoả thuận cho vay.
4.2. Phạm vi nhận bảo lãnh:
4.2.1 Các Ngân hàng được phép hoạt động đối ngoại (dưới đây gọi tắt là các Ngân hàng) nhận bảo lãnh đối với các doanh nghiệp hoặc nhận bảo lãnh cho nhau;
4.2.2. Ngân hàng Nhà nước nhận bảo lãnh đối với các Ngân hàng và đối với một số doanh nghiệp được Chính phủ chỉ định;
4.2.3. Các Ngân hàng có thể cùng tham gia bảo lãnh một khoản vay.
|
{
"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước",
"promulgation_date": "21/02/1994",
"sign_number": "23/QĐ-NH14",
"signer": "Cao Sĩ Kiêm",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Bảo lãnh vay vốn nước ngoài là cam kết của Ngân hàng nhận bảo lãnh với bên cho vay về việc trả nợ đầy đủ, đúng hạn của bên đi vay. Trường hợp bên đi vay không trả hoặc không trả đủ nợ khi đến hạn, Ngân hàng nhận bảo lãnh sẽ chịu trách nhiệm trả nợ thay cho bên đi vay.
Điều 2. Tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài là sự cam kết của Ngân hàng nhận tái bảo lãnh đối với bên cho vay về việc thực hiện đúng lời cam kết của Ngân hàng nhận bảo lãnh. Trường hợp Ngân hàng nhận bảo lãnh không thực hiện đúng cam kết thì Ngân hàng nhận tái bảo lãnh chịu trách nhiệm trả nợ thay cho Ngân hàng nhận bảo lãnh.
Điều 3. Ngân hàng nhận bảo lãnh và tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài là ngân hàng Nhà nước và các Ngân hàng được phép hoạt động đối ngoại (bao gồm ngân hàng thương mại quốc doanh, Ngân hàng thương mại cổ phần, Ngân hàng liên doanh, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng đầu tư và phát triển).
Điều 4. Đối tượng được bảo lãnh và phạm vi nhận bảo lãnh.
4.1. Đối tượng được bảo lãnh:
4.1.1. Các doanh nghiệp vay vốn nước ngoài theo hình thức tự vay, tự trả và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phù hợp với Luật đầu tư nước ngoài (gọi chung là doanh nghiệp) được Quy định tại Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài ban hành kèm theo Nghị định số 58-CP ngày 30-8-1993 của Chính phủ.
4.1.2. Các Ngân hàng được phép hoạt động đối ngoại được bên cho vay nước ngoài thoả thuận cho vay.
4.2. Phạm vi nhận bảo lãnh:
4.2.1 Các Ngân hàng được phép hoạt động đối ngoại (dưới đây gọi tắt là các Ngân hàng) nhận bảo lãnh đối với các doanh nghiệp hoặc nhận bảo lãnh cho nhau;
4.2.2. Ngân hàng Nhà nước nhận bảo lãnh đối với các Ngân hàng và đối với một số doanh nghiệp được Chính phủ chỉ định;
4.2.3. Các Ngân hàng có thể cùng tham gia bảo lãnh một khoản vay.
|
Điều 4 Quyết định 23/QĐ-NH14 quy chế bảo lãnh và tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài
|
Điều 2 Quyết định 668/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 10 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "21/05/2012",
"sign_number": "668/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 10 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 668/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 830/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 04 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "18/06/2012",
"sign_number": "830/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 04 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 830/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 7 Thông tư 01/1999/TT-TGCP hoạt động tôn giáo hướng dẫn thực hiện Nđ 26/1999/NĐ-CP mới nhất
Điều 19 về hoạt động dòng tu (hoặc các hình thức tổ chức tu hành tập thể tương tự).
Điều 20, Điều 21 về việc phong chức, bổ nhiệm, thuyên chuyển chức sắc, nhà tu hành, những người chuyên hoạt động tôn giáo kể cả những người do tín đồ bầu ra.
Sau đây là bản hướng dẫn từng đề mục theo thứ tự đã nêu trên.
I. CHẾ TÀI CÁC HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO (ĐIỀU 4, ĐIỀU 5 NGHỊ ĐỊNH 26)
Nhà nước bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo và quyền tự do không tín ngưỡng, tôn giáo.
Nhà nước bảo đảm các hoạt động tôn giáo vì lợi ích chính đáng và hợp pháp của tín đồ.
Nhà nước khuyến khích các hoạt động tôn giáo vì lợi ích của Tổ quốc và nhân dân.
Mọi hành vi vi phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo đều bị xử lý theo pháp luật cho dù hành vi ấy thuộc về chức sắc, chức việc, tín đồ hay tổ chức, cơ quan, cá nhân có chức năng quản lý Nhà nước.
Mọi hành vi lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để chống lại Nhà nước, ngăn cản tín đồ làm nghĩa vụ công dân, phá hoại sự nghiệp đoàn kết toàn dân, làm hại đến nền văn hoá lành mạnh của dân tộc, hoạt động mê tín dị đoan đều bị xử lý theo pháp luật.
Pháp luật nói ở đây là Pháp lệnh xử lý hành chính với Điều 12 (cảnh cáo), Điều 25 (quản chế hành chính), Pháp lệnh cán bộ, công chức với Điều 39, Luật khiếu nại tố cáo với Điều 1, Điều 6 và Bộ Luật Hình sự với Điều 73, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 198, Điều 199, Điều 205, Điều 205a, Điều 221.
II. HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO TẠI CƠ SƠ THỜ TỰ (ĐIỀU 7, ĐIỀU 8 NGHỊ ĐỊNH 26)
1. Chức sắc, nhà tu hành chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động tôn giáo trong phạm vi phụ trách.
2. Người chủ trì cơ sở thờ tự hàng năm phải đăng ký chương trình hoạt động tôn giáo (các buổi cầu nguyện, hành lễ, giảng đạo, học tập giáo lý) với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã sở tại và nếu đã được sự chấp thuận của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, thực hiện trong khuôn viên cơ sở thờ tự thì không phải xin phép.
3. Những hoạt động tôn giáo vượt ra ngoài khuôn viên cơ sở thờ tự hoặc người chủ trì cơ sở thờ tự chưa đăng ký hàng năm thì người chủ trì cơ sở thờ tự phải:
a) Xin phép Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã nếu những hoạt động chỉ thuần tuý tôn giáo và chỉ có người trong xã, phường đến dự.
b) Xin phép Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nếu những hoạt động tôn giáo có ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực hoạt động xã hội và người từ huyện, quận khác đến dự.
c) Trong trường hợp có người từ tỉnh, thành khác đến dự thì cũng chỉ xin phép Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh sở tại, Ban Tôn giáo của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cần báo cáo kịp thời cho Ban Tôn giáo của Chính phủ biết.
4. Tại cơ sở thờ tự, tín đồ được tham gia các hoạt động tôn giáo, học tập giáo lý, đạo đức, phục vụ lễ nghi tôn giáo. Những hoạt động này chỉ diễn ra trong khuôn viên cơ sở thờ tự.
III. VỀ CƠ SỞ THỜ TỰ CỦA TỔ CHỨC TÔN GIÁO.
1. Cơ sở thờ tự của tổ chức tôn giáo (Điều 11 Nghị định 26)
Cơ sở thờ tự của tổ chức tôn giáo là sở hữu chung của cộng đồng tín đồ được Nhà nước bảo hộ (Điều 70 Hiến pháp, Điều 234 Bộ luật Dân sự).
Cơ sở thờ tự bao gồm: nhà chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh đường, trụ sở của tổ chức tôn giáo, nhà nguyện, trai phòng, hội quán và những công trình phụ cận như: tượng, đài, bia, tháp được xây dựng trong khuôn viên.
Không để cơ sở thờ tự bị lấn chiếm. Nhà nước bảo hộ cơ sở thờ tự tôn giáo.
Nhà nước không chấp thuận việc chuyển giao nhà đất của cá nhân thành cơ sở thờ tự tôn giáo dưới bất cứ hình thức nào.
Cơ sở thờ tự của tổ chức tôn giáo đã hiến cho Nhà nước để sử dụng vào các việc công ích (trường học, bệnh viện, cơ sở từ thiện nhân đạo.v.v..) thì không đặt vấn đề trả lại.
Cơ sở thờ tự của các tổ chức tôn giáo cho mượn có thời hạn nay đã hết hạn thì phải trả lại. Nếu có nhu cầu sử dụng phải thoả thuận với tổ chức tôn giáo. Khi trả lại thì phải giải quyết thoả đáng lợi ích của các bên liên quan theo chính sách, pháp luật hiện hành.
2. Về cơ sờ thờ tự là di tích lịch sử văn hoá đã được xếp hạng
Việc sửa chữa, xây dựng tại cơ sở thờ tự được Nhà nước xếp hạng di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh thực hiện theo Điều 11, Nghị định 288/HĐBT ngày 31/12/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) quy định thi hành "Pháp lệnh bảo vệ, sử dụng di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh".
Khu vực I phải bảo tồn nguyên trạng mọi yếu tố gốc còn lại. Nghiêm cấm bất cứ một sự thay đổi, bổ sung mới dù là nhỏ nhất. Trường hợp có trùng tu di tích phải theo đúng kiểu mẫu cũ.
Khu vực II là khu vực bao quanh khu vực I có thể xây dựng được tượng đài, bia tháp hoặc các công trình văn hoá khác nhằm mục đích tôn tạo khu di tích, thắng cảnh.
Khu vực III là khung cảnh thiên nhiên và thắng cảnh của di tích; có thể xây dựng thêm những công trình dịch vụ như nhà tiếp khách, nhà văn hoá hoặc vườn hoa, công viên nhưng phải bảo đảm sự hài hoà trong không gian của di tích thắng cảnh.
Mọi công trình xây dựng trên khu vực bảo vệ của di tích thắng cảnh đã được xếp hạng phải được phép của Bộ Văn hoá - Thông tin.
3. Tu bổ, sửa chữa cơ sở thờ tự nói chung
Việc tu bổ và sửa chữa nhỏ như trát vá, quét vôi, đảo ngói, lát nền, thay cửa và cải tạo sửa chữa, lắp đặt thiết bị đường ống trong nhà và trong khuôn viên, trang trí nội thất không ảnh hưởng đến kết cấu công trình các nhà lân cận và bộ mặt đường phố được miễn giấy phép xây dựng. Tuy nhiên trước khi sửa chữa nhỏ phải thông báo cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã sở tại biết.
Việc sửa chữa lớn làm thay đổi cấu trúc, kiến trúc công trình tại cơ sở thờ tự, việc khôi phục công trình thờ tự bị hoang phế, bị huỷ hoại do chiến tranh, thiên tai, rủi ro; việc tạo lập cơ sở thờ tự, việc xây dựng công trình thờ tự (nhà, tượng, bia, đài, tháp và các công trình nhằm mục đích thờ tự) người chủ trì cơ sở thờ tự phải:
Làm đơn xin phép Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
Thủ tục hành chính cấp giấy phép xây dựng tại Thông tư số 05/BXD/KTQH ngày 18/9/1996 của Bộ Xây dựng.
Việc tổ chức quyên góp để tạo nguồn tài chính cho xây dựng, sửa chữa cơ sở thờ tự phải được phép Chủ tịch ủy ban Nhân dân cấp tỉnh.
Người chủ trì cơ sở thờ tự làm sai giấy phép hoặc không xin phép thì sẽ bị xử lý hành chính theo các Điều 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 của Nghị định 48/CP ngày 5/5/1997 của Chính phủ về xử phạt hành chính trong quản lý xây dựng và Điều 12, 14 và 16 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.
IV. IN, XUẤT BẢN CÁC LOẠI KINH, SÁCH VÀ CÁC XUẤT BẢN PHẨM TÔN GIÁO; SẢN XUẤT KINH DOANH , XUẤT NHẬP KHẨU VĂN HOÁ PHẨM, ĐỒ DÙNG TRONG VIỆC ĐẠO (ĐIỀU 14 NGHỊ ĐỊNH 26)
1. Nhà nước cho phép các tổ chức tôn giáo được in, xuất bản các loại sách kinh, các ấn phẩm tôn giáo; được sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu văn hoá phẩm tôn giáo, đồ dùng việc đạo.
2. Các thủ tục hành chính cho việc in, xuất bản, sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu văn hoá phẩm tôn giáo theo những quy định sau đây:
a) Thủ tục hành chính về in, xuất bản các loại kinh, ấn phẩm tôn giáo.
Tổ chức tôn giáo có nhu cầu cần in, xuất bản các loại kinh, sách, văn hoá phẩm có nội dung tôn giáo phải đăng ký đề tài xuất bản với Nhà Xuất bản Tôn giáo trực thuộc Ban Tôn giáo của Chính phủ.
Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn, Giám đốc Nhà Xuất bản Tôn giáo có trách nhiệm giải quyết và trả lời bằng văn bản.
Nghiêm cấm việc chuyển, nhượng giấy phép xuất bản dưới bất cứ hình thức nào (Điều 9 - Nghị định 79/CP ngày 6/11/1993 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Xuất bản).
b) Thủ tục hành chính về xuất, nhập khẩu văn hoá có nội dung tôn giáo hoặc liên quan đến tôn giáo và những đồ dùng trong việc đạo:
Các tổ chức tôn giáo thuộc Trung ương hoặc thuộc địa phương và những người thuộc các tổ chức đó xuất văn hoá phẩm có nội dung tôn giáo hoặc liên quan đến tôn giáo và những hiện vật phục vụ cho công việc tôn giáo, nếu có văn bản đồng ý của Ban Tôn giáo của Chính phủ (ở Trung ương) hoặc Ban Tôn giáo của ủy ban nhân dân cấp tỉnh (ở địa phương) thì cơ quan văn hoá sẽ cấp giấy phép làm thủ tục hải quan (Điều 4 - Quyết định 893 QĐ-CP ngày 20/7/1992 của Bộ Văn hoá Thông tin Thể thao quy định về xuất, nhập khẩu văn hoá phẩm không thuộc phạm vi kinh doanh).
Các tổ chức tôn giáo thuộc Trung ương hoặc thuộc địa phương và những người thuộc các tổ chức đó, nhập văn hoá phẩm nội dung tôn giáo hoặc liên quan đến tôn giáo và những hiện vật phục vụ cho công việc tôn giáo phải làm đơn xin phép trước, nếu được sự đồng ý bằng văn bản của Ban Tôn giáo của Chính phủ (ở Trung ương) hoặc Ban Tôn giáo của ủy ban nhân dân cấp tỉnh (ở địa phương) thì cơ quan văn hoá sẽ cấp giấy phép nhập khẩu (Điều 10 - Quyết định 893/QĐ-CP ngày 20/7/1992 của Bộ Văn hoá Thông tin Thể thao quy định về xuất, nhập khẩu văn hoá phẩm không thuộc phạm vi kinh doanh).
c) Những trường hợp xuất bản, kinh doanh, lưu hành, tàng trữ, xuất nhập khẩu văn hoá phẩm trái quy định của pháp luật thì tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính: cảnh cáo (Điều 12); phạt tiền (Điều 13); tước quyền sử dụng giấy phép (Điều 14); tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính (Điều 15) hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự (Điều 215/BLHS và các điều khác có liên quan).
V. HOẠT ĐỘNG DÒNG TU HOẶC CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC TU HÀNH TẬP THỂ TƯƠNG TỰ
1. Đăng ký hoạt động của dòng tu hoặc các hình thức tổ chức tu hành tập thể (Điều 19 Nghị định 26)
Các dòng tu (hoặc các hình thức tổ chức tu hành tập thể tương tự) đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam cần thực hiện việc đăng ký hoạt động với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền:
Dòng tu (hoặc các hình thức tổ chức tu hành tập thể tương tự) hình thành và hoạt động trong phạm vi chỉ một tỉnh hoặc thành phố, người đứng đầu dòng tu phải xin phép và có sự chấp thuận của Trưởng ban Tôn giáo của ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trong trường hợp không có Ban Tôn giáo thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh).
Dòng tu (hoặc các hình thức tu hành tập thể) của các tôn giáo khác hình thành và hoạt động trên phạm vi liên quan đến nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, người đứng đầu dòng tu phải xin phép và có sự chấp thuận của Trưởng Ban Tôn giáo của Chính phủ.
2. Một số quy định tổ chức hoạt động của dòng tu (hoặc các hình thức tổ chức tu hành tập thể tương tự)
Việc bầu bề trên dòng phải được sự chấp thuận của Trưởng Ban Tôn giáo của Chính phủ. Trường hợp bầu bề trên dòng trong phạm vi một tỉnh (hoặc thành phố) phải có sự chấp thuận của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Người đứng đầu dòng tu (hoặc hình thức tổ chức tu hành tập thể tường tự) chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động.
Mọi dòng tu (hoặc các hình thức tu hành tập thể) phải xây dựng quy chế hoạt động với nội dung:
Tôn chỉ, mục đích của dòng tu.
Hệ thống tổ chức và quản lý của dòng tu.
Hoạt động xã hội của dòng tu.
Cơ sở vật chất của dòng tu.
Quan hệ xã hội của dòng tu.
Quan hệ quốc tế của dòng tu.
3. Người nhập tu phải thực hiện những quy định sau đây:
Có đơn xin Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Lý lịch rõ ràng có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;
Người đứng đầu dòng tu chấp thuận;
Tu sinh vị thành niên được cha mẹ hay người giám hộ cam kết đồng ý.
Người nhập tu phải thực hiện việc đăng ký hộ khẩu theo quy định tại Nghị định 51/CP ngày 10/9/1997 của Chính phủ về việc đăng ký và quản lý hộ khẩu.
Nhà nước cấm không cho nhập tu những người trốn tránh pháp luật và các nghĩa vụ công dân.
VI. PHONG CHỨC, BỔ NHIỆM, THUYÊN CHUYỂN CHỨC SẮC, NHÀ TU HÀNH, NHỮNG NGƯỜI CHUYÊN HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO KỂ CẢ NHỮNG NGƯỜI DO TÍN ĐỒ BẦU RA (ĐIỀU 20, 21 NGHỊ ĐỊNH 26)
1. Phong chức cho chức sắc, nhà tu hành
a) Việc phong giáo phẩm Hoà thượng, Ni trưởng trong đạo Phật, Hồng y, Giám mục, chức vụ Giám quản trong đạo Thiên Chúa, từ phẩm Phối sư trở lên trong đạo Cao đài và các giáo phẩm tương đương trong các tôn giáo khác phải được sự chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ.
b) Việc phong chức: Đại đức, Thượng toạ, Ni sư trong đạo Phật, Linh mục, Bề trên dòng đạo Công giáo , Mục sư, Truyền đạo trong đạo Tin lành, từ phẩm Giáo sư trở xuống trong đạo Cao đài và các chức sắc tương đương trong các tôn giáo khác phải được sự chấp thuận của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Việc bổ nhiệm, thuyên chuyển chức sắc, nhà tu hành và những người chuyên hoạt động tôn giáo, kể cả những người do tín đồ bầu ra trên địa bàn cấp tỉnh phải được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận.
Việc bổ nhiệm, thuyên chuyển chức sắc, nhà tu hành từ tỉnh này sang tỉnh khác phải xin phép và có sự chấp thuận của các Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh của nơi đi và cả nơi đến để hoạt động tôn giáo .
3. Chức sắc, nhà tu hành khi thực hiện quyết định bổ nhiệm, thuyên chuyển phải thực hiện việc đăng ký hộ khẩu theo Nghị định 51/CP ngày 10/9/1997 của Chính phủ quy định về việc đăng ký và quản lý hộ khẩu.
VII. XỬ LÝ NGƯỜI MẠO DANH CHỨC SẮC, NHÀ TU HÀNH ĐỂ HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO (ĐIỀU 16 NGHỊ ĐỊNH 26)
1. Người mạo danh chức sắc, nhà tu hành để hoạt động tôn giáo làm giảm uy tín của tổ chức tôn giáo, làm phương hại đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tuỳ theo mức độ sai phạm có thể bị xử lý hành chính: cảnh cáo (Điều 12), quản chế hành chính (Điều 25 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính) hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự (Điều 210 của Bộ Luật Hình sự).
2. Người đang chấp hành án phạt tù hoặc đang bị quản chế hành chính không được thực hiện chức trách, chức vụ tôn giáo. Việc phục hồi chức trách, chức vụ tôn giáo của người đã hết hạn các hình phạt kể trên phải được tổ chức tôn giáo hợp pháp cấp tỉnh xin phép và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh sở tại chấp thuận.
Trong trường hợp muốn phục hồi chức trách, chức vụ tôn giáo có tác dụng trên nhiều tỉnh, thành phố thì tổ chức tôn giáo hợp pháp cấp Trung ương phải xin phép và có sự chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ.
VIII. TRƯỜNG ĐÀO TẠO CHỨC SẮC, NHÀ TU HÀNH (ĐIỀU 18)
Trong khi chờ đợi Thông tư liên tịch của Ban Tôn giáo của Chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo, cần thực hiện một số quy định sau đây.
1. Về mở trường đào tạo chức sắc, nhà tu hành của tổ chức tôn giáo.
Học viện Phật giáo Việt Nam, Viện Nghiên cứu Phật học, Trường cao đẳng Phật học, Trường Cơ bản Phật học của Giáo hội Phật giáo Việt Nam, Đại Chủng viện của Giáo hội Công giáo Việt Nam và các trường đào tạo chức sắc, nhà tu hành của các tôn giáo khác khi mở trường phải xin phép Thủ tướng Chính phủ.
Ban Tôn giáo của Chính phủ, các Bộ, Ngành chức năng và ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trường tôn giáo thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra giúp tổ chức tôn giáo có trường tôn giáo hoạt động đúng pháp luật.
2. Tổ chức hoạt động của các loại trường đào tạo của tổ chức tôn giáo theo quy định
Giám đốc Học viện Phật giáo Việt Nam, Viện trưởng Viện Nghiên cứu Phật giáo, Giám đốc Đại Chủng viện của Giáo hội Công giáo và các chức danh tương đương của trường của các tổ chức tôn giáo khác do tổ chức tôn giáo bổ nhiệm sau khi có sự chấp thuận của Trưởng Ban Tôn giáo của Chính phủ.
Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Phật học, Trường cơ bản Phật học của Giáo hội Phật giáo Việt Nam, Lớp giáo lý hạnh đường của đạo Cao đài và các trường lớp tương đương của tôn giáo khác do người đứng đầu tổ chức tôn giáo địa phương bổ nhiệm với sự chấp thuận của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Các loại trường, lớp của các tổ chức tôn giáo phải có quy chế hoạt động:
Chức năng, nhiệm vụ của trường.
Tổ chức các hoạt động giáo dục trong trường, lớp tôn giáo.
Nhiệm vụ, quyền hạn của giảng viên.
Nhiệm vụ và quyền hạn của người học.
Tổ chức quản lý trường, lớp tôn giáo.
Quan hệ của trường, lớp tôn giáo và xã hội.
Giám đốc, Viện trưởng, Hiệu trưởng trường, lớp của các tổ chức tôn giáo chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động .
Giảng viên phải chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước.
Người vào học các trường, lớp đào tạo chức sắc, nhà tu hành phải hoàn thành các nghĩa vụ công dân, lý lịch rõ ràng có xác nhận của chính quyền cấp xã.
|
{
"issuing_agency": "Ban Tôn giáo Chính phủ",
"promulgation_date": "16/06/1999",
"sign_number": "01/1999/TT-TGCP",
"signer": "Lê Quang Vịnh",
"type": "Thông tư"
}
|
Điều 19 về hoạt động dòng tu (hoặc các hình thức tổ chức tu hành tập thể tương tự).
Điều 20, Điều 21 về việc phong chức, bổ nhiệm, thuyên chuyển chức sắc, nhà tu hành, những người chuyên hoạt động tôn giáo kể cả những người do tín đồ bầu ra.
Sau đây là bản hướng dẫn từng đề mục theo thứ tự đã nêu trên.
I. CHẾ TÀI CÁC HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO (ĐIỀU 4, ĐIỀU 5 NGHỊ ĐỊNH 26)
Nhà nước bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo và quyền tự do không tín ngưỡng, tôn giáo.
Nhà nước bảo đảm các hoạt động tôn giáo vì lợi ích chính đáng và hợp pháp của tín đồ.
Nhà nước khuyến khích các hoạt động tôn giáo vì lợi ích của Tổ quốc và nhân dân.
Mọi hành vi vi phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo đều bị xử lý theo pháp luật cho dù hành vi ấy thuộc về chức sắc, chức việc, tín đồ hay tổ chức, cơ quan, cá nhân có chức năng quản lý Nhà nước.
Mọi hành vi lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để chống lại Nhà nước, ngăn cản tín đồ làm nghĩa vụ công dân, phá hoại sự nghiệp đoàn kết toàn dân, làm hại đến nền văn hoá lành mạnh của dân tộc, hoạt động mê tín dị đoan đều bị xử lý theo pháp luật.
Pháp luật nói ở đây là Pháp lệnh xử lý hành chính với Điều 12 (cảnh cáo), Điều 25 (quản chế hành chính), Pháp lệnh cán bộ, công chức với Điều 39, Luật khiếu nại tố cáo với Điều 1, Điều 6 và Bộ Luật Hình sự với Điều 73, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 198, Điều 199, Điều 205, Điều 205a, Điều 221.
II. HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO TẠI CƠ SƠ THỜ TỰ (ĐIỀU 7, ĐIỀU 8 NGHỊ ĐỊNH 26)
1. Chức sắc, nhà tu hành chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động tôn giáo trong phạm vi phụ trách.
2. Người chủ trì cơ sở thờ tự hàng năm phải đăng ký chương trình hoạt động tôn giáo (các buổi cầu nguyện, hành lễ, giảng đạo, học tập giáo lý) với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã sở tại và nếu đã được sự chấp thuận của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, thực hiện trong khuôn viên cơ sở thờ tự thì không phải xin phép.
3. Những hoạt động tôn giáo vượt ra ngoài khuôn viên cơ sở thờ tự hoặc người chủ trì cơ sở thờ tự chưa đăng ký hàng năm thì người chủ trì cơ sở thờ tự phải:
a) Xin phép Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã nếu những hoạt động chỉ thuần tuý tôn giáo và chỉ có người trong xã, phường đến dự.
b) Xin phép Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nếu những hoạt động tôn giáo có ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực hoạt động xã hội và người từ huyện, quận khác đến dự.
c) Trong trường hợp có người từ tỉnh, thành khác đến dự thì cũng chỉ xin phép Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh sở tại, Ban Tôn giáo của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cần báo cáo kịp thời cho Ban Tôn giáo của Chính phủ biết.
4. Tại cơ sở thờ tự, tín đồ được tham gia các hoạt động tôn giáo, học tập giáo lý, đạo đức, phục vụ lễ nghi tôn giáo. Những hoạt động này chỉ diễn ra trong khuôn viên cơ sở thờ tự.
III. VỀ CƠ SỞ THỜ TỰ CỦA TỔ CHỨC TÔN GIÁO.
1. Cơ sở thờ tự của tổ chức tôn giáo (Điều 11 Nghị định 26)
Cơ sở thờ tự của tổ chức tôn giáo là sở hữu chung của cộng đồng tín đồ được Nhà nước bảo hộ (Điều 70 Hiến pháp, Điều 234 Bộ luật Dân sự).
Cơ sở thờ tự bao gồm: nhà chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh đường, trụ sở của tổ chức tôn giáo, nhà nguyện, trai phòng, hội quán và những công trình phụ cận như: tượng, đài, bia, tháp được xây dựng trong khuôn viên.
Không để cơ sở thờ tự bị lấn chiếm. Nhà nước bảo hộ cơ sở thờ tự tôn giáo.
Nhà nước không chấp thuận việc chuyển giao nhà đất của cá nhân thành cơ sở thờ tự tôn giáo dưới bất cứ hình thức nào.
Cơ sở thờ tự của tổ chức tôn giáo đã hiến cho Nhà nước để sử dụng vào các việc công ích (trường học, bệnh viện, cơ sở từ thiện nhân đạo.v.v..) thì không đặt vấn đề trả lại.
Cơ sở thờ tự của các tổ chức tôn giáo cho mượn có thời hạn nay đã hết hạn thì phải trả lại. Nếu có nhu cầu sử dụng phải thoả thuận với tổ chức tôn giáo. Khi trả lại thì phải giải quyết thoả đáng lợi ích của các bên liên quan theo chính sách, pháp luật hiện hành.
2. Về cơ sờ thờ tự là di tích lịch sử văn hoá đã được xếp hạng
Việc sửa chữa, xây dựng tại cơ sở thờ tự được Nhà nước xếp hạng di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh thực hiện theo Điều 11, Nghị định 288/HĐBT ngày 31/12/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) quy định thi hành "Pháp lệnh bảo vệ, sử dụng di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh".
Khu vực I phải bảo tồn nguyên trạng mọi yếu tố gốc còn lại. Nghiêm cấm bất cứ một sự thay đổi, bổ sung mới dù là nhỏ nhất. Trường hợp có trùng tu di tích phải theo đúng kiểu mẫu cũ.
Khu vực II là khu vực bao quanh khu vực I có thể xây dựng được tượng đài, bia tháp hoặc các công trình văn hoá khác nhằm mục đích tôn tạo khu di tích, thắng cảnh.
Khu vực III là khung cảnh thiên nhiên và thắng cảnh của di tích; có thể xây dựng thêm những công trình dịch vụ như nhà tiếp khách, nhà văn hoá hoặc vườn hoa, công viên nhưng phải bảo đảm sự hài hoà trong không gian của di tích thắng cảnh.
Mọi công trình xây dựng trên khu vực bảo vệ của di tích thắng cảnh đã được xếp hạng phải được phép của Bộ Văn hoá - Thông tin.
3. Tu bổ, sửa chữa cơ sở thờ tự nói chung
Việc tu bổ và sửa chữa nhỏ như trát vá, quét vôi, đảo ngói, lát nền, thay cửa và cải tạo sửa chữa, lắp đặt thiết bị đường ống trong nhà và trong khuôn viên, trang trí nội thất không ảnh hưởng đến kết cấu công trình các nhà lân cận và bộ mặt đường phố được miễn giấy phép xây dựng. Tuy nhiên trước khi sửa chữa nhỏ phải thông báo cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã sở tại biết.
Việc sửa chữa lớn làm thay đổi cấu trúc, kiến trúc công trình tại cơ sở thờ tự, việc khôi phục công trình thờ tự bị hoang phế, bị huỷ hoại do chiến tranh, thiên tai, rủi ro; việc tạo lập cơ sở thờ tự, việc xây dựng công trình thờ tự (nhà, tượng, bia, đài, tháp và các công trình nhằm mục đích thờ tự) người chủ trì cơ sở thờ tự phải:
Làm đơn xin phép Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
Thủ tục hành chính cấp giấy phép xây dựng tại Thông tư số 05/BXD/KTQH ngày 18/9/1996 của Bộ Xây dựng.
Việc tổ chức quyên góp để tạo nguồn tài chính cho xây dựng, sửa chữa cơ sở thờ tự phải được phép Chủ tịch ủy ban Nhân dân cấp tỉnh.
Người chủ trì cơ sở thờ tự làm sai giấy phép hoặc không xin phép thì sẽ bị xử lý hành chính theo các Điều 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 của Nghị định 48/CP ngày 5/5/1997 của Chính phủ về xử phạt hành chính trong quản lý xây dựng và Điều 12, 14 và 16 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.
IV. IN, XUẤT BẢN CÁC LOẠI KINH, SÁCH VÀ CÁC XUẤT BẢN PHẨM TÔN GIÁO; SẢN XUẤT KINH DOANH , XUẤT NHẬP KHẨU VĂN HOÁ PHẨM, ĐỒ DÙNG TRONG VIỆC ĐẠO (ĐIỀU 14 NGHỊ ĐỊNH 26)
1. Nhà nước cho phép các tổ chức tôn giáo được in, xuất bản các loại sách kinh, các ấn phẩm tôn giáo; được sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu văn hoá phẩm tôn giáo, đồ dùng việc đạo.
2. Các thủ tục hành chính cho việc in, xuất bản, sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu văn hoá phẩm tôn giáo theo những quy định sau đây:
a) Thủ tục hành chính về in, xuất bản các loại kinh, ấn phẩm tôn giáo.
Tổ chức tôn giáo có nhu cầu cần in, xuất bản các loại kinh, sách, văn hoá phẩm có nội dung tôn giáo phải đăng ký đề tài xuất bản với Nhà Xuất bản Tôn giáo trực thuộc Ban Tôn giáo của Chính phủ.
Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn, Giám đốc Nhà Xuất bản Tôn giáo có trách nhiệm giải quyết và trả lời bằng văn bản.
Nghiêm cấm việc chuyển, nhượng giấy phép xuất bản dưới bất cứ hình thức nào (Điều 9 - Nghị định 79/CP ngày 6/11/1993 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Xuất bản).
b) Thủ tục hành chính về xuất, nhập khẩu văn hoá có nội dung tôn giáo hoặc liên quan đến tôn giáo và những đồ dùng trong việc đạo:
Các tổ chức tôn giáo thuộc Trung ương hoặc thuộc địa phương và những người thuộc các tổ chức đó xuất văn hoá phẩm có nội dung tôn giáo hoặc liên quan đến tôn giáo và những hiện vật phục vụ cho công việc tôn giáo, nếu có văn bản đồng ý của Ban Tôn giáo của Chính phủ (ở Trung ương) hoặc Ban Tôn giáo của ủy ban nhân dân cấp tỉnh (ở địa phương) thì cơ quan văn hoá sẽ cấp giấy phép làm thủ tục hải quan (Điều 4 - Quyết định 893 QĐ-CP ngày 20/7/1992 của Bộ Văn hoá Thông tin Thể thao quy định về xuất, nhập khẩu văn hoá phẩm không thuộc phạm vi kinh doanh).
Các tổ chức tôn giáo thuộc Trung ương hoặc thuộc địa phương và những người thuộc các tổ chức đó, nhập văn hoá phẩm nội dung tôn giáo hoặc liên quan đến tôn giáo và những hiện vật phục vụ cho công việc tôn giáo phải làm đơn xin phép trước, nếu được sự đồng ý bằng văn bản của Ban Tôn giáo của Chính phủ (ở Trung ương) hoặc Ban Tôn giáo của ủy ban nhân dân cấp tỉnh (ở địa phương) thì cơ quan văn hoá sẽ cấp giấy phép nhập khẩu (Điều 10 - Quyết định 893/QĐ-CP ngày 20/7/1992 của Bộ Văn hoá Thông tin Thể thao quy định về xuất, nhập khẩu văn hoá phẩm không thuộc phạm vi kinh doanh).
c) Những trường hợp xuất bản, kinh doanh, lưu hành, tàng trữ, xuất nhập khẩu văn hoá phẩm trái quy định của pháp luật thì tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính: cảnh cáo (Điều 12); phạt tiền (Điều 13); tước quyền sử dụng giấy phép (Điều 14); tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính (Điều 15) hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự (Điều 215/BLHS và các điều khác có liên quan).
V. HOẠT ĐỘNG DÒNG TU HOẶC CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC TU HÀNH TẬP THỂ TƯƠNG TỰ
1. Đăng ký hoạt động của dòng tu hoặc các hình thức tổ chức tu hành tập thể (Điều 19 Nghị định 26)
Các dòng tu (hoặc các hình thức tổ chức tu hành tập thể tương tự) đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam cần thực hiện việc đăng ký hoạt động với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền:
Dòng tu (hoặc các hình thức tổ chức tu hành tập thể tương tự) hình thành và hoạt động trong phạm vi chỉ một tỉnh hoặc thành phố, người đứng đầu dòng tu phải xin phép và có sự chấp thuận của Trưởng ban Tôn giáo của ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trong trường hợp không có Ban Tôn giáo thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh).
Dòng tu (hoặc các hình thức tu hành tập thể) của các tôn giáo khác hình thành và hoạt động trên phạm vi liên quan đến nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, người đứng đầu dòng tu phải xin phép và có sự chấp thuận của Trưởng Ban Tôn giáo của Chính phủ.
2. Một số quy định tổ chức hoạt động của dòng tu (hoặc các hình thức tổ chức tu hành tập thể tương tự)
Việc bầu bề trên dòng phải được sự chấp thuận của Trưởng Ban Tôn giáo của Chính phủ. Trường hợp bầu bề trên dòng trong phạm vi một tỉnh (hoặc thành phố) phải có sự chấp thuận của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Người đứng đầu dòng tu (hoặc hình thức tổ chức tu hành tập thể tường tự) chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động.
Mọi dòng tu (hoặc các hình thức tu hành tập thể) phải xây dựng quy chế hoạt động với nội dung:
Tôn chỉ, mục đích của dòng tu.
Hệ thống tổ chức và quản lý của dòng tu.
Hoạt động xã hội của dòng tu.
Cơ sở vật chất của dòng tu.
Quan hệ xã hội của dòng tu.
Quan hệ quốc tế của dòng tu.
3. Người nhập tu phải thực hiện những quy định sau đây:
Có đơn xin Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Lý lịch rõ ràng có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;
Người đứng đầu dòng tu chấp thuận;
Tu sinh vị thành niên được cha mẹ hay người giám hộ cam kết đồng ý.
Người nhập tu phải thực hiện việc đăng ký hộ khẩu theo quy định tại Nghị định 51/CP ngày 10/9/1997 của Chính phủ về việc đăng ký và quản lý hộ khẩu.
Nhà nước cấm không cho nhập tu những người trốn tránh pháp luật và các nghĩa vụ công dân.
VI. PHONG CHỨC, BỔ NHIỆM, THUYÊN CHUYỂN CHỨC SẮC, NHÀ TU HÀNH, NHỮNG NGƯỜI CHUYÊN HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO KỂ CẢ NHỮNG NGƯỜI DO TÍN ĐỒ BẦU RA (ĐIỀU 20, 21 NGHỊ ĐỊNH 26)
1. Phong chức cho chức sắc, nhà tu hành
a) Việc phong giáo phẩm Hoà thượng, Ni trưởng trong đạo Phật, Hồng y, Giám mục, chức vụ Giám quản trong đạo Thiên Chúa, từ phẩm Phối sư trở lên trong đạo Cao đài và các giáo phẩm tương đương trong các tôn giáo khác phải được sự chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ.
b) Việc phong chức: Đại đức, Thượng toạ, Ni sư trong đạo Phật, Linh mục, Bề trên dòng đạo Công giáo , Mục sư, Truyền đạo trong đạo Tin lành, từ phẩm Giáo sư trở xuống trong đạo Cao đài và các chức sắc tương đương trong các tôn giáo khác phải được sự chấp thuận của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Việc bổ nhiệm, thuyên chuyển chức sắc, nhà tu hành và những người chuyên hoạt động tôn giáo, kể cả những người do tín đồ bầu ra trên địa bàn cấp tỉnh phải được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận.
Việc bổ nhiệm, thuyên chuyển chức sắc, nhà tu hành từ tỉnh này sang tỉnh khác phải xin phép và có sự chấp thuận của các Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh của nơi đi và cả nơi đến để hoạt động tôn giáo .
3. Chức sắc, nhà tu hành khi thực hiện quyết định bổ nhiệm, thuyên chuyển phải thực hiện việc đăng ký hộ khẩu theo Nghị định 51/CP ngày 10/9/1997 của Chính phủ quy định về việc đăng ký và quản lý hộ khẩu.
VII. XỬ LÝ NGƯỜI MẠO DANH CHỨC SẮC, NHÀ TU HÀNH ĐỂ HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO (ĐIỀU 16 NGHỊ ĐỊNH 26)
1. Người mạo danh chức sắc, nhà tu hành để hoạt động tôn giáo làm giảm uy tín của tổ chức tôn giáo, làm phương hại đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tuỳ theo mức độ sai phạm có thể bị xử lý hành chính: cảnh cáo (Điều 12), quản chế hành chính (Điều 25 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính) hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự (Điều 210 của Bộ Luật Hình sự).
2. Người đang chấp hành án phạt tù hoặc đang bị quản chế hành chính không được thực hiện chức trách, chức vụ tôn giáo. Việc phục hồi chức trách, chức vụ tôn giáo của người đã hết hạn các hình phạt kể trên phải được tổ chức tôn giáo hợp pháp cấp tỉnh xin phép và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh sở tại chấp thuận.
Trong trường hợp muốn phục hồi chức trách, chức vụ tôn giáo có tác dụng trên nhiều tỉnh, thành phố thì tổ chức tôn giáo hợp pháp cấp Trung ương phải xin phép và có sự chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ.
VIII. TRƯỜNG ĐÀO TẠO CHỨC SẮC, NHÀ TU HÀNH (ĐIỀU 18)
Trong khi chờ đợi Thông tư liên tịch của Ban Tôn giáo của Chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo, cần thực hiện một số quy định sau đây.
1. Về mở trường đào tạo chức sắc, nhà tu hành của tổ chức tôn giáo.
Học viện Phật giáo Việt Nam, Viện Nghiên cứu Phật học, Trường cao đẳng Phật học, Trường Cơ bản Phật học của Giáo hội Phật giáo Việt Nam, Đại Chủng viện của Giáo hội Công giáo Việt Nam và các trường đào tạo chức sắc, nhà tu hành của các tôn giáo khác khi mở trường phải xin phép Thủ tướng Chính phủ.
Ban Tôn giáo của Chính phủ, các Bộ, Ngành chức năng và ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trường tôn giáo thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra giúp tổ chức tôn giáo có trường tôn giáo hoạt động đúng pháp luật.
2. Tổ chức hoạt động của các loại trường đào tạo của tổ chức tôn giáo theo quy định
Giám đốc Học viện Phật giáo Việt Nam, Viện trưởng Viện Nghiên cứu Phật giáo, Giám đốc Đại Chủng viện của Giáo hội Công giáo và các chức danh tương đương của trường của các tổ chức tôn giáo khác do tổ chức tôn giáo bổ nhiệm sau khi có sự chấp thuận của Trưởng Ban Tôn giáo của Chính phủ.
Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Phật học, Trường cơ bản Phật học của Giáo hội Phật giáo Việt Nam, Lớp giáo lý hạnh đường của đạo Cao đài và các trường lớp tương đương của tôn giáo khác do người đứng đầu tổ chức tôn giáo địa phương bổ nhiệm với sự chấp thuận của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Các loại trường, lớp của các tổ chức tôn giáo phải có quy chế hoạt động:
Chức năng, nhiệm vụ của trường.
Tổ chức các hoạt động giáo dục trong trường, lớp tôn giáo.
Nhiệm vụ, quyền hạn của giảng viên.
Nhiệm vụ và quyền hạn của người học.
Tổ chức quản lý trường, lớp tôn giáo.
Quan hệ của trường, lớp tôn giáo và xã hội.
Giám đốc, Viện trưởng, Hiệu trưởng trường, lớp của các tổ chức tôn giáo chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động .
Giảng viên phải chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước.
Người vào học các trường, lớp đào tạo chức sắc, nhà tu hành phải hoàn thành các nghĩa vụ công dân, lý lịch rõ ràng có xác nhận của chính quyền cấp xã.
|
Điều 7 Thông tư 01/1999/TT-TGCP hoạt động tôn giáo hướng dẫn thực hiện Nđ 26/1999/NĐ-CP mới nhất
|
Điều 2 Quyết định 1179/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 24 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "25/07/2011",
"sign_number": "1179/QĐ-CTN",
"signer": "Nguyễn Minh Triết",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 24 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 1179/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 892/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 07 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "17/05/2013",
"sign_number": "892/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 07 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 892/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 33/2022/QĐ-UBND Quy chế hoạt động Hệ thống giải quyết thủ tục hành chính Cà Mau
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2022 và thay thế Quyết định số 47/2018/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế hoạt động của Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Cà Mau.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau",
"promulgation_date": "16/12/2022",
"sign_number": "33/2022/QĐ-UBND",
"signer": "Lâm Văn Bi",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2022 và thay thế Quyết định số 47/2018/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế hoạt động của Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Cà Mau.
|
Điều 2 Quyết định 33/2022/QĐ-UBND Quy chế hoạt động Hệ thống giải quyết thủ tục hành chính Cà Mau
|
Điều 3 Thông tư 02/2008/TT-BTTTT hướng dẫn cấp giấy phép băng tần
Điều 1. Nay thu hồi Giấy phép băng tần, số …/GPBT ngày …/…/200 … đã cấp cho … (Tên doanh nghiệp), có đăng ký kinh doanh tại … (Nơi đăng ký) theo số hiệu đăng ký … (xxxx) và có trụ sở chính tại … (Địa chỉ).
Điều 2. (Tên doanh nghiệp) phải chấm dứt việc sử dụng băng tần được cấp theo giấy phép số …/GPBT ngày …../….. 200 …. [và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hậu quả do bị thu hồi giấy phép (trừ trường hợp thu hồi do điều chỉnh quy hoạch)].
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ……
|
{
"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông",
"promulgation_date": "04/04/2008",
"sign_number": "02/2008/TT-BTTTT",
"signer": "Lê Nam Thắng",
"type": "Thông tư"
}
|
Điều 1. Nay thu hồi Giấy phép băng tần, số …/GPBT ngày …/…/200 … đã cấp cho … (Tên doanh nghiệp), có đăng ký kinh doanh tại … (Nơi đăng ký) theo số hiệu đăng ký … (xxxx) và có trụ sở chính tại … (Địa chỉ).
Điều 2. (Tên doanh nghiệp) phải chấm dứt việc sử dụng băng tần được cấp theo giấy phép số …/GPBT ngày …../….. 200 …. [và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hậu quả do bị thu hồi giấy phép (trừ trường hợp thu hồi do điều chỉnh quy hoạch)].
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ……
|
Điều 3 Thông tư 02/2008/TT-BTTTT hướng dẫn cấp giấy phép băng tần
|
Điều 2 Quyết định 36/2023/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất Quảng Nam
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và 04 Phụ lục hệ số điều chỉnh giá đất ở (k) > 1,0 trên địa bàn 04 huyện, thành phố: Tam Kỳ, Hội An, Duy Xuyên và Thăng Bình (chi tiết 04 Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam",
"promulgation_date": "20/12/2023",
"sign_number": "36/2023/QĐ-UBND",
"signer": "Lê Trí Thanh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và 04 Phụ lục hệ số điều chỉnh giá đất ở (k) > 1,0 trên địa bàn 04 huyện, thành phố: Tam Kỳ, Hội An, Duy Xuyên và Thăng Bình (chi tiết 04 Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
|
Điều 2 Quyết định 36/2023/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất Quảng Nam
|
Điều 2 Quyết định 1558/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với: 113 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc; 309 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức; 80 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản; 02 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc; 03 công dân hiện đang cư trú tại Vương Quốc Na Uy (có tên trong danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "15/09/2010",
"sign_number": "1558/QĐ-CTN",
"signer": "Nguyễn Minh Triết",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với: 113 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc; 309 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức; 80 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản; 02 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc; 03 công dân hiện đang cư trú tại Vương Quốc Na Uy (có tên trong danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 1558/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 4 Quyết định 33/2002/QĐ-UB phân cấp quản lý công tác tổ chức cán bộ
Điều 1. công tác tổ chức và cán bộ phải bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện của Tỉnh uỷ, sự quản lý tập trung thống nhất về mặt Nhà nước của UBND tỉnh. Phải thể hiện đúng đắn, đầy đủ những chính sách và quan điểm cơ bản của Đảng và Nhà nước về công tác tổ chức và cán bộ. Đồng thời quán triệt nguyên tắc tập trung dân chủ, nguyên tắc quản lý theo ngành và lãnh thổ.
Điều 2. Quyết định về công tác tổ chức và cán bộ các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã và các đơn vị phải xuất phát từ yêu cầu nhiệm vụ, phải chấp hành các nguyên tắc, thể lệ, chế độ chính sách của Đảng và Nhà nước.
Những vấn đề có liên quan đến đơn vị khác cần phải được trao đổi thống nhất trước khi quyết định. Trường hợp không thống nhất phải báo cáo bằng văn bản lên UBND tỉnh xét quyết định.
Điều 3. Các quyết định về công tác tổ chức và cán bộ của Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các đơn vị theo nôi dung và thẩm quyền phân cấp đều có giá trị thi hành về mặt pháp lý, các cơ quan có liên quan căn cứ để thực hiện.
Điều 4. Các nội dung về công tác tổ chức và cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh thì các Sở, Ban ngành, UBND các huyện, thị xã phải lập đầy đủ thủ tục gửi lên UBND tỉnh xét quyết định (đồng gửi qua Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh để tổng hợp trình UBND tỉnh).
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang",
"promulgation_date": "25/01/2002",
"sign_number": "33/2002/QĐ-UB",
"signer": "Hà Phúc Mịch",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. công tác tổ chức và cán bộ phải bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện của Tỉnh uỷ, sự quản lý tập trung thống nhất về mặt Nhà nước của UBND tỉnh. Phải thể hiện đúng đắn, đầy đủ những chính sách và quan điểm cơ bản của Đảng và Nhà nước về công tác tổ chức và cán bộ. Đồng thời quán triệt nguyên tắc tập trung dân chủ, nguyên tắc quản lý theo ngành và lãnh thổ.
Điều 2. Quyết định về công tác tổ chức và cán bộ các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã và các đơn vị phải xuất phát từ yêu cầu nhiệm vụ, phải chấp hành các nguyên tắc, thể lệ, chế độ chính sách của Đảng và Nhà nước.
Những vấn đề có liên quan đến đơn vị khác cần phải được trao đổi thống nhất trước khi quyết định. Trường hợp không thống nhất phải báo cáo bằng văn bản lên UBND tỉnh xét quyết định.
Điều 3. Các quyết định về công tác tổ chức và cán bộ của Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các đơn vị theo nôi dung và thẩm quyền phân cấp đều có giá trị thi hành về mặt pháp lý, các cơ quan có liên quan căn cứ để thực hiện.
Điều 4. Các nội dung về công tác tổ chức và cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh thì các Sở, Ban ngành, UBND các huyện, thị xã phải lập đầy đủ thủ tục gửi lên UBND tỉnh xét quyết định (đồng gửi qua Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh để tổng hợp trình UBND tỉnh).
|
Điều 4 Quyết định 33/2002/QĐ-UB phân cấp quản lý công tác tổ chức cán bộ
|
Điều 2 Quyết định 01/2019/QĐ-UBND tiêu chuẩn chức danh Trưởng Phó phòng thuộc Ban Dân tộc Đắk Nông
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng các đơn vị thuộc Ban Dân tộc tỉnh; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Dân tộc cấp huyện trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2019.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông",
"promulgation_date": "10/01/2019",
"sign_number": "01/2019/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Bốn",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng các đơn vị thuộc Ban Dân tộc tỉnh; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Dân tộc cấp huyện trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2019.
|
Điều 2 Quyết định 01/2019/QĐ-UBND tiêu chuẩn chức danh Trưởng Phó phòng thuộc Ban Dân tộc Đắk Nông
|
Điều 7 Quyết định 04/2005/QĐ-BKHCN mẫu biên bản quyết định sử dụng trong thanh tra xử phạt vi phạm hành chính quản lý Nhà nước về khoa học công nghệ
Điều 1. Trưng cầu giám định, thẩm định, thử nghiệm về... (2) của/đối với ...(3).
Điều 2. Đề nghị... (4) giám định, thẩm định, thử nghiệm về:
- Nội dung:...
- Thời gian:...
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ... (3) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ",
"promulgation_date": "04/05/2005",
"sign_number": "04/2005/QĐ-BKHCN",
"signer": "Hoàng Văn Phong",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Trưng cầu giám định, thẩm định, thử nghiệm về... (2) của/đối với ...(3).
Điều 2. Đề nghị... (4) giám định, thẩm định, thử nghiệm về:
- Nội dung:...
- Thời gian:...
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ... (3) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 7 Quyết định 04/2005/QĐ-BKHCN mẫu biên bản quyết định sử dụng trong thanh tra xử phạt vi phạm hành chính quản lý Nhà nước về khoa học công nghệ
|
Điều 2 Quyết định 417/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với ông Nguyễn Hoài Thảo, sinh ngày 10/11/1972 tại Ninh Thuận; hiện cư trú tại Multragatan 21, Lgh 1402, 162 54 Vallingby, Stockholm, Thụy Điển.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "05/03/2013",
"sign_number": "417/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với ông Nguyễn Hoài Thảo, sinh ngày 10/11/1972 tại Ninh Thuận; hiện cư trú tại Multragatan 21, Lgh 1402, 162 54 Vallingby, Stockholm, Thụy Điển.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 417/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 46/2008/QĐ-UBND diện tích đất tối thiểu từng loại đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bảng Quy định diện tích đất tối thiểu đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (Đính kèm).
Điều 2. Phạm vi áp dụng:
a) Người sử dụng đất xin tách thửa mà diện tích các thửa đất được hình thành sau khi tách thửa nếu có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu theo quy định này thì được phép tách thửa.
b) Người sử dụng đất xin tách thửa đất mà diện tích thửa đất được hình thành sau khi tách thửa, trong đó có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định này, đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu theo quy định này thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa.
c) Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa",
"promulgation_date": "18/07/2008",
"sign_number": "46/2008/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Chiến Thắng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bảng Quy định diện tích đất tối thiểu đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (Đính kèm).
Điều 2. Phạm vi áp dụng:
a) Người sử dụng đất xin tách thửa mà diện tích các thửa đất được hình thành sau khi tách thửa nếu có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu theo quy định này thì được phép tách thửa.
b) Người sử dụng đất xin tách thửa đất mà diện tích thửa đất được hình thành sau khi tách thửa, trong đó có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định này, đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu theo quy định này thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa.
c) Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
|
Điều 2 Quyết định 46/2008/QĐ-UBND diện tích đất tối thiểu từng loại đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
|
Điều 2 Quyết định 758/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 12 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Đan Mạch (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "11/06/2012",
"sign_number": "758/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 12 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Đan Mạch (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 758/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Nghị định 107/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Lai Châu
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 49 (bốn mươi chín) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 19 (mười chín) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Lai Châu (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Phan Văn Khải
(Đã ký)
DANH SÁCH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
STT
Đơn vị hành chính
Đơn vị bầu cử
Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị
1
Huyện Mường Tè
Đơn vị bầu cử số 01
Đơn vị bầu cử số 02
02 đại biểu
02 đại biểu
2
Huyện Phong Thổ
Đơn vị bầu cử số 03
Đơn vị bầu cử số 04
Đơn vị bầu cử số 05
03 đại biểu
03 đại biểu
02 đại biểu
3
Huyện Sìn Hồ
Đơn vị bầu cử số 06
Đơn vị bầu cử số 07
03 đại biểu
02 đại biểu
4
Thị xã Lai Châu
Đơn vị bầu cử số 08
01 đại biểu
5
Huyện Mường Lay
Đơn vị bầu cử số 09
Đơn vị bầu cử số 10
03 đại biểu
03 đại biểu
6
Huyện Tủa Chùa
Đơn vị bầu cử số 11
03 đại biểu
7
Huyện Tuần Giáo
Đơn vị bầu cử số 12
Đơn vị bầu cử số 13
Đơn vị bầu cử số 14
03 đại biểu
03 đại biểu
02 đại biểu
8
Thị xã Điện Biên Phủ
Đơn vị bầu cử số 15
02 đại biểu
9
Huyện Điện Biên Đông
Đơn vị bầu cử số 16
03 đại biểu
10
Huyện Điện Biên
Đơn vị bầu cử số 17
Đơn vị bầu cử số 18
Đơn vị bầu cử số 19
03 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 12 đơn vị
- Bầu 02 đại biểu có 6 đơn vị
- Bầu 01 đại biểu có 01 đơn vị
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "15/09/1999",
"sign_number": "107/1999/NĐ-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 49 (bốn mươi chín) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 19 (mười chín) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Lai Châu (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Phan Văn Khải
(Đã ký)
DANH SÁCH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
STT
Đơn vị hành chính
Đơn vị bầu cử
Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị
1
Huyện Mường Tè
Đơn vị bầu cử số 01
Đơn vị bầu cử số 02
02 đại biểu
02 đại biểu
2
Huyện Phong Thổ
Đơn vị bầu cử số 03
Đơn vị bầu cử số 04
Đơn vị bầu cử số 05
03 đại biểu
03 đại biểu
02 đại biểu
3
Huyện Sìn Hồ
Đơn vị bầu cử số 06
Đơn vị bầu cử số 07
03 đại biểu
02 đại biểu
4
Thị xã Lai Châu
Đơn vị bầu cử số 08
01 đại biểu
5
Huyện Mường Lay
Đơn vị bầu cử số 09
Đơn vị bầu cử số 10
03 đại biểu
03 đại biểu
6
Huyện Tủa Chùa
Đơn vị bầu cử số 11
03 đại biểu
7
Huyện Tuần Giáo
Đơn vị bầu cử số 12
Đơn vị bầu cử số 13
Đơn vị bầu cử số 14
03 đại biểu
03 đại biểu
02 đại biểu
8
Thị xã Điện Biên Phủ
Đơn vị bầu cử số 15
02 đại biểu
9
Huyện Điện Biên Đông
Đơn vị bầu cử số 16
03 đại biểu
10
Huyện Điện Biên
Đơn vị bầu cử số 17
Đơn vị bầu cử số 18
Đơn vị bầu cử số 19
03 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 12 đơn vị
- Bầu 02 đại biểu có 6 đơn vị
- Bầu 01 đại biểu có 01 đơn vị
|
Điều 2 Nghị định 107/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Lai Châu
|
Điều 4 Quyết định 34/2003/QĐ-BNV phê duyệt bản Điều lệ (Sửa đổi) của Hội Hữu nghị Việt Nam - Indonesia
Điều 1. Tên gọi : Hội Hữu nghị Việt Nam - Indonesia
Điều 2. Hội Hữu nghị Việt Nam – Indonesia là tổ chức xã hội, thành viên của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam, hoạt động theo Điều lệ của Hội, phù hợp với luật pháp hiện hành của nước CHXHCN Việt Nam và tôn chỉ mục đích của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Nội vụ",
"promulgation_date": "20/06/2003",
"sign_number": "34/2003/QĐ-BNV",
"signer": "Đặng Quốc Tiến",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Tên gọi : Hội Hữu nghị Việt Nam - Indonesia
Điều 2. Hội Hữu nghị Việt Nam – Indonesia là tổ chức xã hội, thành viên của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam, hoạt động theo Điều lệ của Hội, phù hợp với luật pháp hiện hành của nước CHXHCN Việt Nam và tôn chỉ mục đích của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam.
|
Điều 4 Quyết định 34/2003/QĐ-BNV phê duyệt bản Điều lệ (Sửa đổi) của Hội Hữu nghị Việt Nam - Indonesia
|
Điều 2 Quyết định 1867/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 03 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Bungari (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "04/10/2013",
"sign_number": "1867/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 03 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Bungari (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 1867/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 671/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 04 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "23/05/2012",
"sign_number": "671/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 04 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 671/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 405/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với ông Phạm Đăng Tuấn, sinh ngày 04/8/1974 tại Thái Bình; hiện trú tại phòng 29, nhà số 2, đường Ivanoskaya, thành phố Vladivostok, tỉnh Primorye, Liên bang Nga
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "30/03/2012",
"sign_number": "405/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với ông Phạm Đăng Tuấn, sinh ngày 04/8/1974 tại Thái Bình; hiện trú tại phòng 29, nhà số 2, đường Ivanoskaya, thành phố Vladivostok, tỉnh Primorye, Liên bang Nga
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 405/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 14/2017/QĐ-UBND quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại Vĩnh Long
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ và nội dung của Quy chế được ban hành kèm theo Quyết định này triển khai thực hiện theo đúng các quy định hiện hành.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long",
"promulgation_date": "15/06/2017",
"sign_number": "14/2017/QĐ-UBND",
"signer": "Lê Quang Trung",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ và nội dung của Quy chế được ban hành kèm theo Quyết định này triển khai thực hiện theo đúng các quy định hiện hành.
|
Điều 2 Quyết định 14/2017/QĐ-UBND quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại Vĩnh Long
|
Điều 4 Quyết định 385/2000/QĐ-UB Quy chế tạm thời Quản lý Du lịch
Điều 1. UBND tỉnh Lào Cai tôn trọng, bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế kinh doanh du lịch, khách du lịch theo quy định của Pháp luật Việt Nam và điều ước Quốc tế liên quan đến du lịch mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.
Điều 2. Tỉnh Lào Cai khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển du lịch trên địa bàn theo những nguyên tắc sau:
- Hoạt động du lịch và kinh doanh du lịch phải đảm bảo phục vụ phát triển bền vững trên cơ sở cân đối các mặt kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường và an ninh quốc phòng.
- Khuyến khích và bảo hộ các thành phần kinh tế trong và ngoài nước đến Lào Cai đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực du lịch phù hợp với Pháp luật về đầu tư và các chính sách ưu đãi đầu tư của Nhà nước và của UBND tỉnh Lào Cai. Các nhà đầu tư được tạo điều kiện thuận lợi và giải quyết các thủ tục có liên quan trong thời hạn nhanh nhất.
- Tỉnh tạo điều kiện cho các Doanh nghiệp đã kinh doanh lữ hành nội địa được tham gia kinh doanh lữ hành Quốc tế, tập trung khai thác thị trường khách qua cửa khẩu Lào Cai.
Điều 3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch có trách nhiệm bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý có hiệu quả tài nguyên du lịch và bảo vệ môi trường tại khu, tuyến, điểm du lịch.
Điều 4. Trong quy chế này, các từ ngữ: Du lịch, khách du lịch, tài nguyên du lịch, điểm du lịch, khu du lịch, tuyến du lịch, kinh doanh du lịch, lữ hành, cơ sở lưu trú du lịch được hiểu theo điều 10 của Pháp lệnh du lịch, ban hành ngày 20/2/1999.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai",
"promulgation_date": "29/12/2000",
"sign_number": "385/2000/QĐ-UB",
"signer": "Nguyễn Đức Thăng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. UBND tỉnh Lào Cai tôn trọng, bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế kinh doanh du lịch, khách du lịch theo quy định của Pháp luật Việt Nam và điều ước Quốc tế liên quan đến du lịch mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.
Điều 2. Tỉnh Lào Cai khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển du lịch trên địa bàn theo những nguyên tắc sau:
- Hoạt động du lịch và kinh doanh du lịch phải đảm bảo phục vụ phát triển bền vững trên cơ sở cân đối các mặt kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường và an ninh quốc phòng.
- Khuyến khích và bảo hộ các thành phần kinh tế trong và ngoài nước đến Lào Cai đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực du lịch phù hợp với Pháp luật về đầu tư và các chính sách ưu đãi đầu tư của Nhà nước và của UBND tỉnh Lào Cai. Các nhà đầu tư được tạo điều kiện thuận lợi và giải quyết các thủ tục có liên quan trong thời hạn nhanh nhất.
- Tỉnh tạo điều kiện cho các Doanh nghiệp đã kinh doanh lữ hành nội địa được tham gia kinh doanh lữ hành Quốc tế, tập trung khai thác thị trường khách qua cửa khẩu Lào Cai.
Điều 3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch có trách nhiệm bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý có hiệu quả tài nguyên du lịch và bảo vệ môi trường tại khu, tuyến, điểm du lịch.
Điều 4. Trong quy chế này, các từ ngữ: Du lịch, khách du lịch, tài nguyên du lịch, điểm du lịch, khu du lịch, tuyến du lịch, kinh doanh du lịch, lữ hành, cơ sở lưu trú du lịch được hiểu theo điều 10 của Pháp lệnh du lịch, ban hành ngày 20/2/1999.
|
Điều 4 Quyết định 385/2000/QĐ-UB Quy chế tạm thời Quản lý Du lịch
|
Điều 18 Quyết định 385/2000/QĐ-UB Quy chế tạm thời Quản lý Du lịch
Điều 19. Giao cho ngành Thương mại và Du lịch chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng liên quan và UBND các huyện, thị xã triển khai thực hiện quy chế này.
Điều 20. Quá trình thực hiện có vướng mắc cần thay đổi, bổ xung, Sở Thương mại và Du lịch có trách nhiệm tổng hợp những ý kiến để trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh cho phù hợp.
Những quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai",
"promulgation_date": "29/12/2000",
"sign_number": "385/2000/QĐ-UB",
"signer": "Nguyễn Đức Thăng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 19. Giao cho ngành Thương mại và Du lịch chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng liên quan và UBND các huyện, thị xã triển khai thực hiện quy chế này.
Điều 20. Quá trình thực hiện có vướng mắc cần thay đổi, bổ xung, Sở Thương mại và Du lịch có trách nhiệm tổng hợp những ý kiến để trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh cho phù hợp.
Những quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ
|
Điều 18 Quyết định 385/2000/QĐ-UB Quy chế tạm thời Quản lý Du lịch
|
Điều 2 Nghị định 89/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị Hội đồng nhân Bắc Kạn nhiệm kỳ 2004 2009 mới nhất
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 14 (mười bốn) đơn vị bầu cử, 50 (năm mươi) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "21/02/2004",
"sign_number": "89/2004/NĐ-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 14 (mười bốn) đơn vị bầu cử, 50 (năm mươi) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
Điều 2 Nghị định 89/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị Hội đồng nhân Bắc Kạn nhiệm kỳ 2004 2009 mới nhất
|
Điều 5 Nghị định 27-CP phê chuẩn điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty than Việt Nam mới nhất
Điều 1.- Tổng công ty Than Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tổng công ty) là Tổng công ty Nhà nước gồm các đơn vị thành viên có quan hệ mật thiết về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, cung ứng, tiêu thụ, dịch vụ, thông tin, dào tạo, nghiên cứu, tiếp thị, xuất nhập khẩu, hoạt động trong ngành than. Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập nhằm tăng cường tích tụ, tập trung, phân công chuyên môn hoá và hợp tác sản xuất để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao, nâng cao khả năng và hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thành viên và của toàn Tổng công ty, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế.
Điều 2.- Tổng công ty có nhiệm vụ kinh doanh than theo quy hoạch, kế hoạch và chính sách của Nhà nước; bao gồm nghiên cứu khoa học công nghệ mỏ, tìm kiếm, thăm dò, khảo sát, thiết kế, xây dựng kế hoạch phát triển, đầu tư, tạo nguồn vốn đầu tư, xây dựng, khai thác, chế biến, tàng trữ, tiếp thị, vận chuyển, lưu thông, xuất nhập khẩu, làm dịch vụ về than và các khoáng sản khác nằm trong vùng mỏ than được Nhà nước giao; sản xuất, lưu thông và xuất nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp; xuất nhập khẩu và cung ứng vật tư, thiết bị chuyên dùng cho ngành than; tiến hành các hoạt động kinh doanh khác phù hợp với pháp luật, chính sách của Nhà nước.
Điều 3.-
Tổng công ty có:
1. Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam;
2. Điều lệ tổ chức và hoạt động, bộ máy quản lý và điều hành;
3. Vốn và tài sản riêng, chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số vốn do Tổng công ty quản lý;
4. Con dấu và tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng trong nước và nước ngoài;
5. Bảng cân đối tài sản, các quỹ tập trung theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 4.- Tổng công ty có biểu tượng riêng; tên viết tắt là Than Việt Nam (TVN); tên giao dịch quốc tế là VIETNAM NATIONAL COAL CORPRORATION, viết tắt là VINACOAL.
Trụ sở chính của Tổng công ty đặt tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
Điều 5.- Tổng công ty chịu sự quản lý của Nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương; đồng thời chịu sự quản lý của các cơ quan này với tư cách là cơ quan thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp nhà nước và các quy định khác của pháp luật.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "06/05/1996",
"sign_number": "27-CP",
"signer": "Võ Văn Kiệt",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1.- Tổng công ty Than Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tổng công ty) là Tổng công ty Nhà nước gồm các đơn vị thành viên có quan hệ mật thiết về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, cung ứng, tiêu thụ, dịch vụ, thông tin, dào tạo, nghiên cứu, tiếp thị, xuất nhập khẩu, hoạt động trong ngành than. Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập nhằm tăng cường tích tụ, tập trung, phân công chuyên môn hoá và hợp tác sản xuất để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao, nâng cao khả năng và hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thành viên và của toàn Tổng công ty, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế.
Điều 2.- Tổng công ty có nhiệm vụ kinh doanh than theo quy hoạch, kế hoạch và chính sách của Nhà nước; bao gồm nghiên cứu khoa học công nghệ mỏ, tìm kiếm, thăm dò, khảo sát, thiết kế, xây dựng kế hoạch phát triển, đầu tư, tạo nguồn vốn đầu tư, xây dựng, khai thác, chế biến, tàng trữ, tiếp thị, vận chuyển, lưu thông, xuất nhập khẩu, làm dịch vụ về than và các khoáng sản khác nằm trong vùng mỏ than được Nhà nước giao; sản xuất, lưu thông và xuất nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp; xuất nhập khẩu và cung ứng vật tư, thiết bị chuyên dùng cho ngành than; tiến hành các hoạt động kinh doanh khác phù hợp với pháp luật, chính sách của Nhà nước.
Điều 3.-
Tổng công ty có:
1. Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam;
2. Điều lệ tổ chức và hoạt động, bộ máy quản lý và điều hành;
3. Vốn và tài sản riêng, chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số vốn do Tổng công ty quản lý;
4. Con dấu và tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng trong nước và nước ngoài;
5. Bảng cân đối tài sản, các quỹ tập trung theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 4.- Tổng công ty có biểu tượng riêng; tên viết tắt là Than Việt Nam (TVN); tên giao dịch quốc tế là VIETNAM NATIONAL COAL CORPRORATION, viết tắt là VINACOAL.
Trụ sở chính của Tổng công ty đặt tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
Điều 5.- Tổng công ty chịu sự quản lý của Nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương; đồng thời chịu sự quản lý của các cơ quan này với tư cách là cơ quan thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp nhà nước và các quy định khác của pháp luật.
|
Điều 5 Nghị định 27-CP phê chuẩn điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty than Việt Nam mới nhất
|
Điều 5 Nghị định 111-NĐ trong toàn ngành đường sắt Việt Nam điều lệ tạm thời về thời gian lao động
Điều 1. Căn cứ vào chế độ lao động đã được Chính phủ quy định chung cho các cơ quan, xí nghiệp và căn cứ vào đặc điểm sản xuất, vận chuyển của ngành đường sắt phải hoạt động liên tục suốt ngày đêm, nay ban hành bản điều lệ tạm thời về thời gian lao động để thi hành riêng trong ngành đường sắt, nhằm hợp lý hóa thì giờ làm việc, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ, bảo vệ sức khỏe cho cán bộ công nhân viên, đồng thời tránh được những hiện tượng không có người phụ trách hoặc lãng phí lao động.
Điều 2. Vì sự nghiệp đường sắt nhân dân mà phục vụ, tất cả cán bộ, công nhân viên ngành đường sắt trên mỗi cương vị công tác của mình đều có trách nhiệm thực hiện bản điều lệ này với một nhiệt tình hết sức đầy đủ.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Giao thông và Bưu điện",
"promulgation_date": "04/05/1957",
"sign_number": "111-NĐ",
"signer": "Nguyễn Hữu Mai",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Căn cứ vào chế độ lao động đã được Chính phủ quy định chung cho các cơ quan, xí nghiệp và căn cứ vào đặc điểm sản xuất, vận chuyển của ngành đường sắt phải hoạt động liên tục suốt ngày đêm, nay ban hành bản điều lệ tạm thời về thời gian lao động để thi hành riêng trong ngành đường sắt, nhằm hợp lý hóa thì giờ làm việc, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ, bảo vệ sức khỏe cho cán bộ công nhân viên, đồng thời tránh được những hiện tượng không có người phụ trách hoặc lãng phí lao động.
Điều 2. Vì sự nghiệp đường sắt nhân dân mà phục vụ, tất cả cán bộ, công nhân viên ngành đường sắt trên mỗi cương vị công tác của mình đều có trách nhiệm thực hiện bản điều lệ này với một nhiệt tình hết sức đầy đủ.
|
Điều 5 Nghị định 111-NĐ trong toàn ngành đường sắt Việt Nam điều lệ tạm thời về thời gian lao động
|
Điều 2 Quyết định 24/2013/QĐ-UBND Xây dựng trường phổ thông dân tộc bán trú Yên Bái
Điều 1. Quy định việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2013/NQ-HĐND ngày 19/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 22/2009/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh về Xây dựng trường phổ thông dân tộc bán trú tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2010- 2015, gồm những nội dung cụ thể như sau:
1. Mục tiêu
Phấn đấu đến hết năm 2015, chuyển đổi 100% các trường phổ thông trên địa bàn tỉnh có đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư số 24/2010/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, sang trường phổ thông dân tộc bán trú.
2. Một số chính sách đối với các trường và học sinh
a) Chính sách đối với các trường
- Đối với các trường phổ thông dân tộc bán trú: Được hợp đồng nhân viên cấp dưỡng nấu ăn cho học sinh với định mức: cứ 30 học sinh bán trú được ở trong khu bán trú của nhà trường (ở trong trường) bố trí 01 người, số học sinh dư toàn trường quá 20 em được bố trí thêm 01 người.
Hình thức và loại hợp đồng như sau: Mỗi trường được hợp đồng 01 nhân viên cấp dưỡng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP để làm nòng cốt. Số nhân viên cấp dưỡng thiếu theo định mức thực hiện chế độ hợp đồng lao động theo mùa vụ và được hỗ trợ tiền công tương ứng bằng 1,5 mức lương cơ sở chung hiện hành do nhà nước quy định, cấp 9 tháng/năm học.
- Đối với các trường phổ thông có học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú, Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chính sách hỗ trợ học sinh trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn; các trường tiểu học và trung học cơ sở có học sinh ở các thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc các xã khu vực II nhưng không được hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ, có nhà ở xa trường, địa hình cách trở không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày (ở nội trú tại trường): Được hợp đồng nhân viên cấp dưỡng, áp dụng loại hợp đồng lao động theo mùa vụ, với định mức cứ 30 học sinh bán trú được ở trong khu bán trú của nhà trường (ở trong trường) được bố trí 01 người, số học sinh dư toàn trường quá 20 em được bố trí thêm 01 người. Trường hợp chỉ có từ 20 đến dưới 30 học sinh ở nội trú tại trường thì được hợp đồng lao động 01 nhân viên cấp dưỡng.
b) Chính sách đối với học sinh
Học sinh là người dân tộc thiểu số: Mồ côi cả cha, mẹ không nơi nương tựa; tàn tật, khuyết tật thuộc diện hộ nghèo và cận nghèo đang học và ở nội trú tại các trường phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, không thuộc đối tượng được hưởng chế độ hỗ trợ theo Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ thì được hỗ trợ tiền ăn mỗi tháng bằng 20% mức lương cơ sở chung hiện hành theo quy định của Nhà nước và được hưởng không quá 9 tháng/năm học/học sinh.
3. Một số nhiệm vụ và giải pháp
a) Tiếp tục tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp đã được quy định tại Quyết định số 576/QĐ-UBND ngày 28/4/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng trường phổ thông dân tộc bán trú tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2010 - 2015”.
b) Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc bán trú thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2010/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc bán trú.
c) Tổ chức dạy tiếng dân tộc thiểu số cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú. Phấn đấu đến hết năm 2015, 100% cán bộ quản lý, giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú biết 01 thứ tiếng dân tộc thiểu số.
d) Đẩy mạnh công tác xã hội hóa, xây dựng Quỹ khuyến học, kho thóc khuyến học để hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh có hộ khẩu ở vùng đặc biệt khó khăn, học ở các trường phổ thông dân tộc bán trú nhưng chưa đủ điều kiện được hưởng các chính sách hỗ trợ của Nhà nước.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị thực hiện việc hợp đồng nhân viên cấp dưỡng và hỗ trợ kinh phí cho học sinh theo quy định.
b) Hàng năm tổng hợp nhu cầu kinh phí hợp đồng nhân viên cấp dưỡng và kinh phí hỗ trợ học sinh thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Quyết định này, chuyển Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
c) Xây dựng và triển khai kế hoạch tổ chức dạy tiếng dân tộc thiểu số cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú.
2. Sở Tài chính
a) Thẩm định, bảo đảm kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ cho các nhà trường để hợp đồng nhân viên cấp dưỡng và chính sách hỗ trợ cho học sinh theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định này;
b) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn, kiểm tra, giám sát công tác quản lý, sử dụng nguồn kinh phí theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo việc rà soát và chuyển đổi các trường phổ thông có đủ điều kiện theo qui định tại Thông tư số 24/2010/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo sang trường phổ thông dân tộc bán trú.
b) Hàng năm chỉ đạo việc xét duyệt và phê duyệt danh sách, số lượng học sinh thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Quyết định này gửi Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
c) Tổ chức triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ theo Quyết định này đảm bảo đúng mục đích và hiệu quả.
d) Tăng cường các giải pháp và nguồn lực để thực hiện việc quy hoạch quỹ đất cho các trường phổ thông dân tộc bán trú và các trường phổ thông trong lộ trình chuyển đổi thành trường phổ thông dân tộc bán trú để đảm bảo hoạt động cho các trường theo quy định tại Thông tư số 24/2010/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
e) Chỉ đạo thực hiện công tác xã hội hóa, xây dựng, quản lý và sử dụng có hiệu quả quỹ khuyến học, kho thóc khuyến học để hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh có hộ khẩu ở vùng đặc biệt khó khăn, học ở các trường phổ thông dân tộc bán trú nhưng chưa đủ điều kiện được hưởng các chính sách hỗ trợ của Nhà nước.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái",
"promulgation_date": "04/10/2013",
"sign_number": "24/2013/QĐ-UBND",
"signer": "Phạm Duy Cường",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Quy định việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2013/NQ-HĐND ngày 19/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 22/2009/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh về Xây dựng trường phổ thông dân tộc bán trú tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2010- 2015, gồm những nội dung cụ thể như sau:
1. Mục tiêu
Phấn đấu đến hết năm 2015, chuyển đổi 100% các trường phổ thông trên địa bàn tỉnh có đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư số 24/2010/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, sang trường phổ thông dân tộc bán trú.
2. Một số chính sách đối với các trường và học sinh
a) Chính sách đối với các trường
- Đối với các trường phổ thông dân tộc bán trú: Được hợp đồng nhân viên cấp dưỡng nấu ăn cho học sinh với định mức: cứ 30 học sinh bán trú được ở trong khu bán trú của nhà trường (ở trong trường) bố trí 01 người, số học sinh dư toàn trường quá 20 em được bố trí thêm 01 người.
Hình thức và loại hợp đồng như sau: Mỗi trường được hợp đồng 01 nhân viên cấp dưỡng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP để làm nòng cốt. Số nhân viên cấp dưỡng thiếu theo định mức thực hiện chế độ hợp đồng lao động theo mùa vụ và được hỗ trợ tiền công tương ứng bằng 1,5 mức lương cơ sở chung hiện hành do nhà nước quy định, cấp 9 tháng/năm học.
- Đối với các trường phổ thông có học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú, Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chính sách hỗ trợ học sinh trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn; các trường tiểu học và trung học cơ sở có học sinh ở các thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc các xã khu vực II nhưng không được hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ, có nhà ở xa trường, địa hình cách trở không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày (ở nội trú tại trường): Được hợp đồng nhân viên cấp dưỡng, áp dụng loại hợp đồng lao động theo mùa vụ, với định mức cứ 30 học sinh bán trú được ở trong khu bán trú của nhà trường (ở trong trường) được bố trí 01 người, số học sinh dư toàn trường quá 20 em được bố trí thêm 01 người. Trường hợp chỉ có từ 20 đến dưới 30 học sinh ở nội trú tại trường thì được hợp đồng lao động 01 nhân viên cấp dưỡng.
b) Chính sách đối với học sinh
Học sinh là người dân tộc thiểu số: Mồ côi cả cha, mẹ không nơi nương tựa; tàn tật, khuyết tật thuộc diện hộ nghèo và cận nghèo đang học và ở nội trú tại các trường phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, không thuộc đối tượng được hưởng chế độ hỗ trợ theo Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ thì được hỗ trợ tiền ăn mỗi tháng bằng 20% mức lương cơ sở chung hiện hành theo quy định của Nhà nước và được hưởng không quá 9 tháng/năm học/học sinh.
3. Một số nhiệm vụ và giải pháp
a) Tiếp tục tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp đã được quy định tại Quyết định số 576/QĐ-UBND ngày 28/4/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng trường phổ thông dân tộc bán trú tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2010 - 2015”.
b) Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc bán trú thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2010/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc bán trú.
c) Tổ chức dạy tiếng dân tộc thiểu số cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú. Phấn đấu đến hết năm 2015, 100% cán bộ quản lý, giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú biết 01 thứ tiếng dân tộc thiểu số.
d) Đẩy mạnh công tác xã hội hóa, xây dựng Quỹ khuyến học, kho thóc khuyến học để hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh có hộ khẩu ở vùng đặc biệt khó khăn, học ở các trường phổ thông dân tộc bán trú nhưng chưa đủ điều kiện được hưởng các chính sách hỗ trợ của Nhà nước.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị thực hiện việc hợp đồng nhân viên cấp dưỡng và hỗ trợ kinh phí cho học sinh theo quy định.
b) Hàng năm tổng hợp nhu cầu kinh phí hợp đồng nhân viên cấp dưỡng và kinh phí hỗ trợ học sinh thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Quyết định này, chuyển Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
c) Xây dựng và triển khai kế hoạch tổ chức dạy tiếng dân tộc thiểu số cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú.
2. Sở Tài chính
a) Thẩm định, bảo đảm kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ cho các nhà trường để hợp đồng nhân viên cấp dưỡng và chính sách hỗ trợ cho học sinh theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định này;
b) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn, kiểm tra, giám sát công tác quản lý, sử dụng nguồn kinh phí theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo việc rà soát và chuyển đổi các trường phổ thông có đủ điều kiện theo qui định tại Thông tư số 24/2010/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo sang trường phổ thông dân tộc bán trú.
b) Hàng năm chỉ đạo việc xét duyệt và phê duyệt danh sách, số lượng học sinh thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Quyết định này gửi Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
c) Tổ chức triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ theo Quyết định này đảm bảo đúng mục đích và hiệu quả.
d) Tăng cường các giải pháp và nguồn lực để thực hiện việc quy hoạch quỹ đất cho các trường phổ thông dân tộc bán trú và các trường phổ thông trong lộ trình chuyển đổi thành trường phổ thông dân tộc bán trú để đảm bảo hoạt động cho các trường theo quy định tại Thông tư số 24/2010/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
e) Chỉ đạo thực hiện công tác xã hội hóa, xây dựng, quản lý và sử dụng có hiệu quả quỹ khuyến học, kho thóc khuyến học để hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh có hộ khẩu ở vùng đặc biệt khó khăn, học ở các trường phổ thông dân tộc bán trú nhưng chưa đủ điều kiện được hưởng các chính sách hỗ trợ của Nhà nước.
|
Điều 2 Quyết định 24/2013/QĐ-UBND Xây dựng trường phổ thông dân tộc bán trú Yên Bái
|
Điều 4 Quyết định 182/QĐ-UB phân công trách nhiệm quản lý Nhà nước
Điều 1: Quy định này phân công trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hóa cho các Sở chuyên nghành trong hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh, kịp thời uốn nắn các sai sót và ngăn ngừa việc gây thiệt hại đến tài sản và uy tín của Nhà nước, quyền lợi người tiêu dùng và sức khỏe của nhân dân do hàng hóa không bảo đảm chất lượng gây ra. Đồng thời quy định những nguyên tắc và trách nhiệm phối hợp trong công tác quản lý chất lượng hàng hóa.
Điều 2: Các Sở chuyên nghành: Được phân công quản lý chất lượng hàng hóa theo quy định này có trách nhiệm thực hiện những nhiệm vụ sau đây:
1. Xây dựng kế hoạch quản lý chất lượng hàng hóa thuộc phạm vi mình phụ trách (hàng năm và 5 năm): có biện pháp tổ chức phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng hàng hóa, hạ giá thành sản phẩm, mở rộng giao lưu hàng hóa ở thị trường trong nước và xuất khẩu.
2. Quản lý chất lượng những sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách được ghi trong điều 4 chương II Nghị định 86/CP.
3. Dự thảo văn bản để UBND tỉnh kiến nghị với Trung ương bổ sung, sửa đổi những văn bản không phù hợp, nhằm khắc phục những sơ hở, chồng chéo hoặc bỏ sót các đối tượng quản lý.
4. Chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về chất lượng hành hóa thuộc phạm vi được phân công (bao gồm từ khâu chuẩn bị sản xuất đến khi tạo ra sản phẩm và lưu thông trên thị trường).
5. Phối hợp với các ngành chức năng khác tổ chức kiểm tra, giám sát, ngăn ngừa và xử lý kịp thời những diễn biến xấu về chất lượng hàng hóa có thể làm nguy hại đến súc khỏe người tiêu dùng, đến an toàn vệ sinh môi trường... Việc phối hợp được tiến hành trên cơ sở nhiệm vụ quyền hạn của từng cơ quan Nhà nước và yêu cầu công tác trong từng thời gian, địa điểm và lĩnh vực cụ thể.
6. Định kỳ 6 tháng, 1 năm gởi báo cáo hoạt động quản lý chất lượng của ngành tại địa phương cho Sở Khoa học công nghệ môi trường để tổng hợp trình UBND tỉnh
Điều 3: Sở khoa học công nghệ môi trường: Là cơ quan chức năng giúp UBND tỉnh quản lý thống nhất về nghiệp vụ và chủ trì phối hợp với các Sở chuyên ngành tổ chức thực hiện công tác quản lý chất lượng hành hóa theo Pháp lệnh “Chất lượng hành hóa” và theo bản quy định này.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa",
"promulgation_date": "22/01/1997",
"sign_number": "182/QĐ-UB",
"signer": "Nguyễn Thiết Hùng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Quy định này phân công trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hóa cho các Sở chuyên nghành trong hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh, kịp thời uốn nắn các sai sót và ngăn ngừa việc gây thiệt hại đến tài sản và uy tín của Nhà nước, quyền lợi người tiêu dùng và sức khỏe của nhân dân do hàng hóa không bảo đảm chất lượng gây ra. Đồng thời quy định những nguyên tắc và trách nhiệm phối hợp trong công tác quản lý chất lượng hàng hóa.
Điều 2: Các Sở chuyên nghành: Được phân công quản lý chất lượng hàng hóa theo quy định này có trách nhiệm thực hiện những nhiệm vụ sau đây:
1. Xây dựng kế hoạch quản lý chất lượng hàng hóa thuộc phạm vi mình phụ trách (hàng năm và 5 năm): có biện pháp tổ chức phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng hàng hóa, hạ giá thành sản phẩm, mở rộng giao lưu hàng hóa ở thị trường trong nước và xuất khẩu.
2. Quản lý chất lượng những sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách được ghi trong điều 4 chương II Nghị định 86/CP.
3. Dự thảo văn bản để UBND tỉnh kiến nghị với Trung ương bổ sung, sửa đổi những văn bản không phù hợp, nhằm khắc phục những sơ hở, chồng chéo hoặc bỏ sót các đối tượng quản lý.
4. Chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về chất lượng hành hóa thuộc phạm vi được phân công (bao gồm từ khâu chuẩn bị sản xuất đến khi tạo ra sản phẩm và lưu thông trên thị trường).
5. Phối hợp với các ngành chức năng khác tổ chức kiểm tra, giám sát, ngăn ngừa và xử lý kịp thời những diễn biến xấu về chất lượng hàng hóa có thể làm nguy hại đến súc khỏe người tiêu dùng, đến an toàn vệ sinh môi trường... Việc phối hợp được tiến hành trên cơ sở nhiệm vụ quyền hạn của từng cơ quan Nhà nước và yêu cầu công tác trong từng thời gian, địa điểm và lĩnh vực cụ thể.
6. Định kỳ 6 tháng, 1 năm gởi báo cáo hoạt động quản lý chất lượng của ngành tại địa phương cho Sở Khoa học công nghệ môi trường để tổng hợp trình UBND tỉnh
Điều 3: Sở khoa học công nghệ môi trường: Là cơ quan chức năng giúp UBND tỉnh quản lý thống nhất về nghiệp vụ và chủ trì phối hợp với các Sở chuyên ngành tổ chức thực hiện công tác quản lý chất lượng hành hóa theo Pháp lệnh “Chất lượng hành hóa” và theo bản quy định này.
|
Điều 4 Quyết định 182/QĐ-UB phân công trách nhiệm quản lý Nhà nước
|
Điều 2 Quyết định 69-QĐ/CTN bổ nhiệm Chánh án, Phó Chánh án, Thẩm phán Tòa án nhân dân địa phương
Điều 1. – Bổ nhiệm đồng ý LÊ ÁI TÚ, Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh Cần Thơ giữ chức vụ Phó Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh Cần Thơ.
Điều 2. –
Bổ nhiệm những đồng chí trong danh sách dưới đây giữ chức vụ Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh:
1. Đồng chí QUẢNG ĐỨC TUYÊN, Thẩm phán Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận giữ chức vụ Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
2. Đồng chí NGUYỄN VIỆT TUẤN, Chánh Văn phòng Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Thuận giữ chức vụ Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
3. Đồng chí VŨ THỊ THÀNH, Phó Chánh án Tòa án nhân dân huyện Hoàng Long, tỉnh Ninh Bình giữ chức vụ Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình.
4. Đồng chí NGUYỄN VĂN TRƯỢNG, Chuyên viên 3 Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình giữ chức vụ Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình.
5. Đồng chí ĐINH NGỌC LỆ, Phó Văn phòng Tòa án nhân dân tỉnh Cần Thơ giữ chức vụ Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh Cần Thơ.
6. Đồng chí NGUYỄN VĂN TRINH, Luật sư tỉnh Cần Thơ giữ chức vụ Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh Cần Thơ.
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "26/05/1993",
"sign_number": "69-QĐ/CTN",
"signer": "Lê Đức Anh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. – Bổ nhiệm đồng ý LÊ ÁI TÚ, Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh Cần Thơ giữ chức vụ Phó Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh Cần Thơ.
Điều 2. –
Bổ nhiệm những đồng chí trong danh sách dưới đây giữ chức vụ Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh:
1. Đồng chí QUẢNG ĐỨC TUYÊN, Thẩm phán Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận giữ chức vụ Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
2. Đồng chí NGUYỄN VIỆT TUẤN, Chánh Văn phòng Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Thuận giữ chức vụ Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
3. Đồng chí VŨ THỊ THÀNH, Phó Chánh án Tòa án nhân dân huyện Hoàng Long, tỉnh Ninh Bình giữ chức vụ Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình.
4. Đồng chí NGUYỄN VĂN TRƯỢNG, Chuyên viên 3 Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình giữ chức vụ Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình.
5. Đồng chí ĐINH NGỌC LỆ, Phó Văn phòng Tòa án nhân dân tỉnh Cần Thơ giữ chức vụ Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh Cần Thơ.
6. Đồng chí NGUYỄN VĂN TRINH, Luật sư tỉnh Cần Thơ giữ chức vụ Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh Cần Thơ.
|
Điều 2 Quyết định 69-QĐ/CTN bổ nhiệm Chánh án, Phó Chánh án, Thẩm phán Tòa án nhân dân địa phương
|
Điều 2 Quyết định 06/2011/QĐ-UBND quy định thực hiện cơ chế Một cửa liên thông
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc thực hiện cơ chế "Một cửa liên thông" trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với tổ chức trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị có liên quan theo dõi tổ chức, triển khai, thực hiện Quyết định này và định kỳ báo cáo với UBND tỉnh.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk",
"promulgation_date": "01/04/2011",
"sign_number": "06/2011/QĐ-UBND",
"signer": "Lữ Ngọc Cư",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc thực hiện cơ chế "Một cửa liên thông" trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với tổ chức trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị có liên quan theo dõi tổ chức, triển khai, thực hiện Quyết định này và định kỳ báo cáo với UBND tỉnh.
|
Điều 2 Quyết định 06/2011/QĐ-UBND quy định thực hiện cơ chế Một cửa liên thông
|
Điều 2 Quyết định 35/2010/QĐ-UBND Quy chế phối hợp cấp Giấy chứng nhận
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa các ngành, các cấp trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh",
"promulgation_date": "31/07/2010",
"sign_number": "35/2010/QĐ-UBND",
"signer": "Võ Hùng Việt",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa các ngành, các cấp trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
|
Điều 2 Quyết định 35/2010/QĐ-UBND Quy chế phối hợp cấp Giấy chứng nhận
|
Điều 4 Quyết định 34/2004/QĐ-BTC Quy phạm bảo quản hàng hoá dự trữ Quốc gia
Điều 1. Quy phạm này được áp dụng cho việc bảo quản thóc dự trữ quốc gia (DTQG) theo phương pháp bảo quản đổ rời hoặc đóng bao, trong điều kiện sản xuất nông nghiệp, phương pháp thu mua, giao nhận, cơ sở vật chất kỹ thuật và các loại hình kho bảo quản hiện tại.
Điều 2. Thời gian lưu kho bảo quản thóc theo đặc điểm thời vụ, yêu cầu luân phiên đổi hạt và phương thức bảo quản như sau:
- Bảo quản thóc đổ rời: đến 18 tháng; trường hợp cần thiết có thể lưu kho đến 24 tháng.
- Bảo quản thóc đóng bao: đến 9 tháng; trong trường hợp cần thiết có thể kéo dài thời gian lưu kho đến 12 tháng.
Điều 3. Kho bảo quản thóc DTQG phải là kho kiên cố, đảm bảo các điều kiện sau:
1. Đảm bảo kín, đồng thời có khả năng thông gió tự nhiên và chống được ảnh hưởng xấu của môi trường: không bị nắng chiếu trực tiếp vào kho, không bị dột hắt, không bị thấm nước và gây ngưng tụ hơi nước. Cửa chính và cửa thông gió phải đảm bảo cả về yêu cầu thông thoáng, phòng gian và phòng chống sinh vật gây hại.
2. Nền kho cao ráo, không bị nước tràn vào kho, được thiết kế có lớp cách ẩm (kiểu vòm cuốn, kiểu gầm sàn hoặc có lớp chống thấm). Kho có mái lợp bằng ngói, bằng tôn phải có trần chắc chắn.
3. Kho chứa thóc phải thường xuyên sạch sẽ, không có mùi lạ; xung quanh kho phải quang đãng, không bị đọng nước.
4. Kho chứa thóc phải được kê lót, đảm bảo yêu cầu ngăn cách nhiệt, ẩm và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thoát nhiệt, thoát ẩm.
Điều 4. Thóc nhập kho DTQG phải là thóc mới thu hoạch, được làm khô ở nhiệt độ bình thường và đảm bảo các yêu cầu về chất lượng được quy định tại tiêu chuẩn TCN 04:2004:Thóc DTQG- yêu cầu kỹ thuật, do Bộ Tài chính ban hành.
Không tiến hành nhập thóc vào kho khi trời đang mưa. Không nhập thóc vào ban đêm, trường hợp đặc biệt phải do giám đốc dự trữ khu vực quyết định và kèm theo các điều kiện thực hiện.
Hàng năm, trước thời điểm nhập kho 01 tháng, Dự trữ quốc gia các khu vực (gọi tắt là các đơn vị) phải gửi báo cáo về Cục đặc điểm và chất lượng các giống lúa gieo cấy đại trà dự kiến nhập kho bảo quản dự trữ tại khu vực để Cục tổng hợp, xem xét chỉ đạo.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Tài chính",
"promulgation_date": "14/04/2004",
"sign_number": "34/2004/QĐ-BTC",
"signer": "Nguyễn Ngọc Tuấn",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Quy phạm này được áp dụng cho việc bảo quản thóc dự trữ quốc gia (DTQG) theo phương pháp bảo quản đổ rời hoặc đóng bao, trong điều kiện sản xuất nông nghiệp, phương pháp thu mua, giao nhận, cơ sở vật chất kỹ thuật và các loại hình kho bảo quản hiện tại.
Điều 2. Thời gian lưu kho bảo quản thóc theo đặc điểm thời vụ, yêu cầu luân phiên đổi hạt và phương thức bảo quản như sau:
- Bảo quản thóc đổ rời: đến 18 tháng; trường hợp cần thiết có thể lưu kho đến 24 tháng.
- Bảo quản thóc đóng bao: đến 9 tháng; trong trường hợp cần thiết có thể kéo dài thời gian lưu kho đến 12 tháng.
Điều 3. Kho bảo quản thóc DTQG phải là kho kiên cố, đảm bảo các điều kiện sau:
1. Đảm bảo kín, đồng thời có khả năng thông gió tự nhiên và chống được ảnh hưởng xấu của môi trường: không bị nắng chiếu trực tiếp vào kho, không bị dột hắt, không bị thấm nước và gây ngưng tụ hơi nước. Cửa chính và cửa thông gió phải đảm bảo cả về yêu cầu thông thoáng, phòng gian và phòng chống sinh vật gây hại.
2. Nền kho cao ráo, không bị nước tràn vào kho, được thiết kế có lớp cách ẩm (kiểu vòm cuốn, kiểu gầm sàn hoặc có lớp chống thấm). Kho có mái lợp bằng ngói, bằng tôn phải có trần chắc chắn.
3. Kho chứa thóc phải thường xuyên sạch sẽ, không có mùi lạ; xung quanh kho phải quang đãng, không bị đọng nước.
4. Kho chứa thóc phải được kê lót, đảm bảo yêu cầu ngăn cách nhiệt, ẩm và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thoát nhiệt, thoát ẩm.
Điều 4. Thóc nhập kho DTQG phải là thóc mới thu hoạch, được làm khô ở nhiệt độ bình thường và đảm bảo các yêu cầu về chất lượng được quy định tại tiêu chuẩn TCN 04:2004:Thóc DTQG- yêu cầu kỹ thuật, do Bộ Tài chính ban hành.
Không tiến hành nhập thóc vào kho khi trời đang mưa. Không nhập thóc vào ban đêm, trường hợp đặc biệt phải do giám đốc dự trữ khu vực quyết định và kèm theo các điều kiện thực hiện.
Hàng năm, trước thời điểm nhập kho 01 tháng, Dự trữ quốc gia các khu vực (gọi tắt là các đơn vị) phải gửi báo cáo về Cục đặc điểm và chất lượng các giống lúa gieo cấy đại trà dự kiến nhập kho bảo quản dự trữ tại khu vực để Cục tổng hợp, xem xét chỉ đạo.
|
Điều 4 Quyết định 34/2004/QĐ-BTC Quy phạm bảo quản hàng hoá dự trữ Quốc gia
|
Điều 32 Quyết định 34/2004/QĐ-BTC Quy phạm bảo quản hàng hoá dự trữ Quốc gia
Điều 1: Quy phạm này được áp dụng cho việc bảo quản gạo dự trữ quốc gia được áp dụng theo công nghệ bảo quản kín có nạp khí CO2 (hoặc khí N2) với nồng độ nhất định hoặc hút khí thường xuyên duy trì trạng thái yếm khí để ngăn ngừa sâu mọt, men mốc phát triển, đồng thời kìm hãm quá trình sinh lý, sinh hoá bất lợi của khối hạt và môi trường bảo quản, nhằm kéo dài thời gian lưu kho so với các phương pháp bảo quản thông thường.
Điều 2: Thời gian lưu kho bảo quản gạo thích hợp theo tính chất kỹ thuật bảo quản và yêu cầu tiêu dùng thường xuyên đối với bảo quản đến 9 tháng, trường hợp cần thiết có thể bảo quản đến 12 tháng.
Điều 3: Gạo đưa vào bảo quản phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật trên cơ sở tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5644-1999, bao gồm các nội dung: phân loại gạo, yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử. Trong đó, yêu cầu chất lượng phải đảm bảo:
a. Độ ẩm hạt không lớn hơn 14%.
b. Mức xát và đánh bóng kỹ.
c. Các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc khác căn cứ mục đích, yêu cầu dự trữ thực hiện theo quy định của Cục Dự trữ quốc gia, ngoài ra tuỳ theo điều kiện thực tế Cục Dự trữ quốc gia sẽ quy định các chỉ tiêu khuyến khích áp dụng.
Điều 4: Kho để bảo quản gạo phải đảm bảo các yêu cầu sau :
1. Có khả năng ngăn ngừa chim, chuột vào trong kho.
2. Nền kho cao ráo, mặt nền kho phẳng, chịu tải trọng tối thiểu 3.000 kg/m2.
3. Tường, sàn kho không bị thấm nước và ngưng tụ ẩm.
4. Không bị mưa dột, nước hắt vào kho và không bị ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp vào trong kho, hạn chế tối đa ảnh hưởng bất lợi của môi trường ngoài.
5. Kho và palet kê lót gạo phải được xử lý sát trùng toàn bộ xung quanh, bên trong và bên ngoài kho trước khi nhập gạo.
Điều 5: Quy cách và định vị lô gạo :
1. Gạo được xếp thành từng lô vững chắc, ngay ngắn, đẹp mắt. Quy cách chất lô: 100 tấn, 150 tấn tuỳ theo loại hình kho.
2. Chiều cao lô gạo không xếp quá 20 hàng bao và đảm bảo cách trần kho ít nhất 1,5 mét.
3. Lô gạo cách tường ít nhất 0,5 m, các lô cách nhau tối thiểu 0,8 m.
Điều 6: Bao bì đóng gói:
1. Gạo được đóng trong bao PP (polypropylen) trắng, mới, bền chắc, khô sạch, không có côn trùng, không có mùi lạ. Khối lượng 1 vỏ bao ³ 0,12 kg.
2. Gạo được đóng tịnh, khối lượng tịnh mỗi bao là 50 kg. Miệng bao được khâu bằng máy đảm bảo hạt gạo không bị lọt ra ngoài, không bị tuột, đứt chỉ trong quá trình bốc xếp.
Điều 7: Khí CO2 và khí N2 :
1. Khí CO2 - Yêu cầu chất lượng :
CO2 hoá lỏng được chứa trong các bình kim loại chịu áp lực, là CO2 dùng cho thực phẩm đảm bảo các quy định theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5778-1994.
2. Khí N2 - Yêu cầu chất lượng:
Chất lượng khí N2 thuần tuân theo quy định tại tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3286-1979.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Tài chính",
"promulgation_date": "14/04/2004",
"sign_number": "34/2004/QĐ-BTC",
"signer": "Nguyễn Ngọc Tuấn",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Quy phạm này được áp dụng cho việc bảo quản gạo dự trữ quốc gia được áp dụng theo công nghệ bảo quản kín có nạp khí CO2 (hoặc khí N2) với nồng độ nhất định hoặc hút khí thường xuyên duy trì trạng thái yếm khí để ngăn ngừa sâu mọt, men mốc phát triển, đồng thời kìm hãm quá trình sinh lý, sinh hoá bất lợi của khối hạt và môi trường bảo quản, nhằm kéo dài thời gian lưu kho so với các phương pháp bảo quản thông thường.
Điều 2: Thời gian lưu kho bảo quản gạo thích hợp theo tính chất kỹ thuật bảo quản và yêu cầu tiêu dùng thường xuyên đối với bảo quản đến 9 tháng, trường hợp cần thiết có thể bảo quản đến 12 tháng.
Điều 3: Gạo đưa vào bảo quản phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật trên cơ sở tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5644-1999, bao gồm các nội dung: phân loại gạo, yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử. Trong đó, yêu cầu chất lượng phải đảm bảo:
a. Độ ẩm hạt không lớn hơn 14%.
b. Mức xát và đánh bóng kỹ.
c. Các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc khác căn cứ mục đích, yêu cầu dự trữ thực hiện theo quy định của Cục Dự trữ quốc gia, ngoài ra tuỳ theo điều kiện thực tế Cục Dự trữ quốc gia sẽ quy định các chỉ tiêu khuyến khích áp dụng.
Điều 4: Kho để bảo quản gạo phải đảm bảo các yêu cầu sau :
1. Có khả năng ngăn ngừa chim, chuột vào trong kho.
2. Nền kho cao ráo, mặt nền kho phẳng, chịu tải trọng tối thiểu 3.000 kg/m2.
3. Tường, sàn kho không bị thấm nước và ngưng tụ ẩm.
4. Không bị mưa dột, nước hắt vào kho và không bị ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp vào trong kho, hạn chế tối đa ảnh hưởng bất lợi của môi trường ngoài.
5. Kho và palet kê lót gạo phải được xử lý sát trùng toàn bộ xung quanh, bên trong và bên ngoài kho trước khi nhập gạo.
Điều 5: Quy cách và định vị lô gạo :
1. Gạo được xếp thành từng lô vững chắc, ngay ngắn, đẹp mắt. Quy cách chất lô: 100 tấn, 150 tấn tuỳ theo loại hình kho.
2. Chiều cao lô gạo không xếp quá 20 hàng bao và đảm bảo cách trần kho ít nhất 1,5 mét.
3. Lô gạo cách tường ít nhất 0,5 m, các lô cách nhau tối thiểu 0,8 m.
Điều 6: Bao bì đóng gói:
1. Gạo được đóng trong bao PP (polypropylen) trắng, mới, bền chắc, khô sạch, không có côn trùng, không có mùi lạ. Khối lượng 1 vỏ bao ³ 0,12 kg.
2. Gạo được đóng tịnh, khối lượng tịnh mỗi bao là 50 kg. Miệng bao được khâu bằng máy đảm bảo hạt gạo không bị lọt ra ngoài, không bị tuột, đứt chỉ trong quá trình bốc xếp.
Điều 7: Khí CO2 và khí N2 :
1. Khí CO2 - Yêu cầu chất lượng :
CO2 hoá lỏng được chứa trong các bình kim loại chịu áp lực, là CO2 dùng cho thực phẩm đảm bảo các quy định theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5778-1994.
2. Khí N2 - Yêu cầu chất lượng:
Chất lượng khí N2 thuần tuân theo quy định tại tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3286-1979.
|
Điều 32 Quyết định 34/2004/QĐ-BTC Quy phạm bảo quản hàng hoá dự trữ Quốc gia
|
Điều 43 Quyết định 34/2004/QĐ-BTC Quy phạm bảo quản hàng hoá dự trữ Quốc gia
Điều 1: Quy phạm này quy định toàn bộ các công việc về bảo quản ôtô, xe máy dự trữ quốc gia từ khi nhập đến khi xuất khỏi kho dự trữ.
Điều 2: Ôtô, xe máy dự trữ quốc gia quy định trong quy phạm này bao gồm các loại ôtô, máy kéo, xe máy chuyên dùng hoặc xe máy có gắn máy công tác có nguồn động lực là động cơ đốt trong sử dụng nhiên liệu xăng hoặc diesel. Phần thiết bị chuyên dùng hoặc các máy công tác như: thiết bị y tế, thiết bị bưu điện, phần máy phát điện, phần bơm...
Điều 3: Ôtô, xe máy đưa vào dự trữ quốc gia phải là ôtô, xe máy mới, chưa qua sử dụng, đồng bộ, có tình trạng kỹ thuật tốt. Có hành trình chạy, không quá 500 km (di động bằng bánh lốp) hoặc thời gian làm việc của động cơ không quá 10 giờ (di động bằng bánh xích) và thời gian từ khi sản xuất đến khi nhập kho dự trữ quốc gia dưới 12 tháng. Đối với ôtô, xe máy đưa vào dự trữ quốc gia từ các nguồn khác (đã qua sử dụng, không đồng bộ...) theo yêu cầu của Chính phủ sẽ có quy định, hướng dẫn cụ thể riêng.
Điều 4: Thời gian lưu kho của Ôtô, xe máy:
4-1. Đối với ôtô, xe máy di động bằng bánh lốp thời gian lưu kho luân phiên đổi hàng là 5 năm.
4-2. Đối với ôtô, xe máy di động bằng xích, bánh kim loại thời gian lưu kho luân phiên đổi hàng là 7 năm.
4-3. Đối với các loại ôtô, xe máy chuyên dùng hoặc có gắn máy công tác mà thời gian lưu kho ngắn hơn thời gian lưu kho của xe cơ sở, thì lấy theo thời gian lưu kho của trang thiết bị chuyên dùng hoặc máy công tác (do nhà sản xuất quy định, đã hoặc sẽ có quy định cụ thể riêng).
Điều 5: Tuyệt đối không được đem ôtô, xe máy dự trữ quốc gia, kể cả phụ tùng, đồ nghề kèm theo ra sử dụng.
Điều 6: Khi di chuyển ôtô, xe máy dự trữ quốc gia từ nơi nhận về kho hoặc giữa các Tổng kho, các Dự trữ quốc gia khu vực không được kết hợp chở hàng. Trường hợp kết hợp xe tải chở xe con phải chèn, buộc cẩn thận, không làm xây xước xe và trọng lượng xe được chở không vượt quá 30% tải trọng xe tải.
Điều 7: Yêu cầu về kho:
7.1. Kho để bảo quản ôtô, xe máy dự trữ quốc gia là kho kín có mái che, tường bao che bảo vệ, chống mưa, nắng, có nền cứng, tải trọng tối thiểu đạt 10 tấn/m2. Kho phải cao, rộng để có thể dễ dàng di chuyển, quy hoạch ôtô, xe máy trong kho.
Kho để bảo quản phụ tùng, đồ nghề và bảo quản ắc quy yêu cầu phải là kho kín (có tường bao xung quanh), tải trọng nên đạt 5 tấn/m2.
7.2. Yêu cầu kho phải khô ráo, thoáng mát, xa các nguồn hoá chất, nơi dễ cháy nổ về đường điện cao thế. Có hệ thống phòng, cứu hoả đảm bảo.
7.3. Kho phải có hệ thống điện, chiếu sáng để phục vụ công tác bảo quản, bảo vệ.
Điều 8: Trong quá trình ôtô, xe máy lưu kho phải mở hệ thống sổ sách ở Vùng kho, Tổng kho và Dự trữ quốc gia khu vực để theo dõi toàn bộ quá trình bảo quản, những biến động về chất lượng của từng xe. Đối với mỗi thủ kho phải có sổ nhật ký bảo quản để theo dõi số ôtô, xe máy do mình quản lý.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Tài chính",
"promulgation_date": "14/04/2004",
"sign_number": "34/2004/QĐ-BTC",
"signer": "Nguyễn Ngọc Tuấn",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Quy phạm này quy định toàn bộ các công việc về bảo quản ôtô, xe máy dự trữ quốc gia từ khi nhập đến khi xuất khỏi kho dự trữ.
Điều 2: Ôtô, xe máy dự trữ quốc gia quy định trong quy phạm này bao gồm các loại ôtô, máy kéo, xe máy chuyên dùng hoặc xe máy có gắn máy công tác có nguồn động lực là động cơ đốt trong sử dụng nhiên liệu xăng hoặc diesel. Phần thiết bị chuyên dùng hoặc các máy công tác như: thiết bị y tế, thiết bị bưu điện, phần máy phát điện, phần bơm...
Điều 3: Ôtô, xe máy đưa vào dự trữ quốc gia phải là ôtô, xe máy mới, chưa qua sử dụng, đồng bộ, có tình trạng kỹ thuật tốt. Có hành trình chạy, không quá 500 km (di động bằng bánh lốp) hoặc thời gian làm việc của động cơ không quá 10 giờ (di động bằng bánh xích) và thời gian từ khi sản xuất đến khi nhập kho dự trữ quốc gia dưới 12 tháng. Đối với ôtô, xe máy đưa vào dự trữ quốc gia từ các nguồn khác (đã qua sử dụng, không đồng bộ...) theo yêu cầu của Chính phủ sẽ có quy định, hướng dẫn cụ thể riêng.
Điều 4: Thời gian lưu kho của Ôtô, xe máy:
4-1. Đối với ôtô, xe máy di động bằng bánh lốp thời gian lưu kho luân phiên đổi hàng là 5 năm.
4-2. Đối với ôtô, xe máy di động bằng xích, bánh kim loại thời gian lưu kho luân phiên đổi hàng là 7 năm.
4-3. Đối với các loại ôtô, xe máy chuyên dùng hoặc có gắn máy công tác mà thời gian lưu kho ngắn hơn thời gian lưu kho của xe cơ sở, thì lấy theo thời gian lưu kho của trang thiết bị chuyên dùng hoặc máy công tác (do nhà sản xuất quy định, đã hoặc sẽ có quy định cụ thể riêng).
Điều 5: Tuyệt đối không được đem ôtô, xe máy dự trữ quốc gia, kể cả phụ tùng, đồ nghề kèm theo ra sử dụng.
Điều 6: Khi di chuyển ôtô, xe máy dự trữ quốc gia từ nơi nhận về kho hoặc giữa các Tổng kho, các Dự trữ quốc gia khu vực không được kết hợp chở hàng. Trường hợp kết hợp xe tải chở xe con phải chèn, buộc cẩn thận, không làm xây xước xe và trọng lượng xe được chở không vượt quá 30% tải trọng xe tải.
Điều 7: Yêu cầu về kho:
7.1. Kho để bảo quản ôtô, xe máy dự trữ quốc gia là kho kín có mái che, tường bao che bảo vệ, chống mưa, nắng, có nền cứng, tải trọng tối thiểu đạt 10 tấn/m2. Kho phải cao, rộng để có thể dễ dàng di chuyển, quy hoạch ôtô, xe máy trong kho.
Kho để bảo quản phụ tùng, đồ nghề và bảo quản ắc quy yêu cầu phải là kho kín (có tường bao xung quanh), tải trọng nên đạt 5 tấn/m2.
7.2. Yêu cầu kho phải khô ráo, thoáng mát, xa các nguồn hoá chất, nơi dễ cháy nổ về đường điện cao thế. Có hệ thống phòng, cứu hoả đảm bảo.
7.3. Kho phải có hệ thống điện, chiếu sáng để phục vụ công tác bảo quản, bảo vệ.
Điều 8: Trong quá trình ôtô, xe máy lưu kho phải mở hệ thống sổ sách ở Vùng kho, Tổng kho và Dự trữ quốc gia khu vực để theo dõi toàn bộ quá trình bảo quản, những biến động về chất lượng của từng xe. Đối với mỗi thủ kho phải có sổ nhật ký bảo quản để theo dõi số ôtô, xe máy do mình quản lý.
|
Điều 43 Quyết định 34/2004/QĐ-BTC Quy phạm bảo quản hàng hoá dự trữ Quốc gia
|
Điều 50 Quyết định 34/2004/QĐ-BTC Quy phạm bảo quản hàng hoá dự trữ Quốc gia
Điều 16: Trình tự phát động ôtô, xe máy để kiểm tra và sấy khô các hệ thống (thực hiện như điều 17), làm sạch và bảo quản thùng nhiên liệu, các bình lọc nhiên liệu, lọc dầu nhờn, lọc không khí, săm lốp dự phòng, ắc quy, dụng cụ đồ nghề, chống rỉ cho ôtô, xe máy (thực hiện như các điều từ 18-22). Đối với ôtô, xe máy bánh lốp đã chạy trên 300 km thì phải thay dầu động cơ ngay sau khi nổ máy kiểm tra.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Tài chính",
"promulgation_date": "14/04/2004",
"sign_number": "34/2004/QĐ-BTC",
"signer": "Nguyễn Ngọc Tuấn",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 16: Trình tự phát động ôtô, xe máy để kiểm tra và sấy khô các hệ thống (thực hiện như điều 17), làm sạch và bảo quản thùng nhiên liệu, các bình lọc nhiên liệu, lọc dầu nhờn, lọc không khí, săm lốp dự phòng, ắc quy, dụng cụ đồ nghề, chống rỉ cho ôtô, xe máy (thực hiện như các điều từ 18-22). Đối với ôtô, xe máy bánh lốp đã chạy trên 300 km thì phải thay dầu động cơ ngay sau khi nổ máy kiểm tra.
|
Điều 50 Quyết định 34/2004/QĐ-BTC Quy phạm bảo quản hàng hoá dự trữ Quốc gia
|
Điều 54 Quyết định 34/2004/QĐ-BTC Quy phạm bảo quản hàng hoá dự trữ Quốc gia
Điều 1: Đối tượng bảo quản nêu trong quy phạm này là các sản phẩm luyện kim, gồm: Kim loại đen, kim loại mầu và các sản phẩm luyện kim khác.
Điều 2: Quy phạm này quy định các công việc liên quan đến chất lượng kim loại nhập kho dự trữ, vận chuyển, xắp xếp quy hoạch nhà kho và bảo quản kim loại dự trữ quốc gia.
Điều 3: Thủ trưởng các đơn vị dự trữ có cất giữ, bảo quản kim loại dự trữ; kỹ thuật viên phụ trách công tác bảo quản kim loại; người trực tiếp bảo quản và các thủ kho kim loại phải hiểu biết đầy đủ, nắm vững các quy định và tuyệt đối tuân thủ quy phạm này.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Tài chính",
"promulgation_date": "14/04/2004",
"sign_number": "34/2004/QĐ-BTC",
"signer": "Nguyễn Ngọc Tuấn",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Đối tượng bảo quản nêu trong quy phạm này là các sản phẩm luyện kim, gồm: Kim loại đen, kim loại mầu và các sản phẩm luyện kim khác.
Điều 2: Quy phạm này quy định các công việc liên quan đến chất lượng kim loại nhập kho dự trữ, vận chuyển, xắp xếp quy hoạch nhà kho và bảo quản kim loại dự trữ quốc gia.
Điều 3: Thủ trưởng các đơn vị dự trữ có cất giữ, bảo quản kim loại dự trữ; kỹ thuật viên phụ trách công tác bảo quản kim loại; người trực tiếp bảo quản và các thủ kho kim loại phải hiểu biết đầy đủ, nắm vững các quy định và tuyệt đối tuân thủ quy phạm này.
|
Điều 54 Quyết định 34/2004/QĐ-BTC Quy phạm bảo quản hàng hoá dự trữ Quốc gia
|
Điều 64 Quyết định 34/2004/QĐ-BTC Quy phạm bảo quản hàng hoá dự trữ Quốc gia
Điều 19 Bảo quản định kỳ kim loại mầu các loại, định kỳ từ 6 tháng đến 12 tháng kiểm tra toàn bộ :bề mặt kim loại màu, phát hiện han rỉ phải tiến hành xử lý sạch các vết rỉ. Sau đó dùng các chất bảo vệ bề mặt thích hợp bao phủ kín nơi bị han rỉ đã được xử lý. Hoặc bọc kín lại bằng giấy cách ẩm.
Điều 20: Những kim loại mầu nhạy cảm với tác động của môi trường, cần được bảo quản trên các giá kê trong môi trường khô, sạch. Có thể phủ kín các thỏi kim loại bằng một lớp Paraphin trung tính mỏng và bọc kín hoặc đóng hòm bảo quản.
Điều 21: Thiếc kim loại ở các dạng được bảo quản trong kho kín, mát. Trong kho về mùa lạnh cố gắng đảm bảo nhiệt độ không nhỏ hơn 12 độ C cho các lô hàng là thiếc kim loại.
Điều 22: Chì kim loại các loại được bảo quản trong kho thoáng khí, độ ẩm thấp, tránh để chì tíêp xúc với nước mưa. Khi bảo quản, vận chuyển, bốc xếp cần nhẹ tay.
Điều 23: Các loại đồng, nhôm dạng tấm, lá mỏng, dây sợi có đường kính nhỏ (từ 1-2mm) bảo quản ở những nơi khô ráo. Đối với nhôm kim loại các loại khi bị mốc phải dùng giẻ mềm lau sạch, bôi phủ lên bề mặt một lớp dầu, mỡ bảo quản thích hợp rồi bọc kín lại bằng giấy cách ẩm.
Điều 24: Bảo quản bao bì, kiện gỗ, ký mã hiệu của kim loại:
1. Bao bì, kiện gỗ: Một số kim loại được đóng gói, bảo quản trong các kiện bằng gỗ, hoặc kim loại, trong bảo quản tuyệt đối không được tháo bỏ bao kiện. Trong trường hợp có vấn đề về: Chất lượng; số lượng cần kiểm tra kỹ hoặc quy cách hòm kiện quá khổ không vận chuyển được…Sau khi kiểm tra, kê xếp ổn định trong kho phải đóng hòm, kiện lại như ban đầu.
2. Phải giữ gìn, bảo vệ các ký mã hiệu trên bao bì, trên bề mặt thỏi kim loại.
+ Tuyệt đối cấm viết thêm các ký hiệu khác lạ lên bao kiện, hòm có chứa đựng kim loại. Nếu các ký hiệu trên bao kiện bị mờ cần tô, viết lại cho rõ và chính xác như ban đầu,
+ Kim loại ở dạng thỏi có các ký hiệu, nhãn mác kim loại được đúc (ghi chìm) ngay trên bề mặt. Khi vận chuyển, bốc xếp, kê xếp, mang vác...không quăng, ném mạnh từ trên cao xuống nền kho, tránh việc làm mất mát các ký hiệu đó,
+ Thường xuyên chú ý kiểm tra, phát hiện và xử lý chống mối xông phá hoại bao, kiện gỗ.
3. Kim loại có cùng quy cách nhưng khác nhau về chủng loại, mắc thép trong vận chuyển, kê xếp trong kho cần có sự đánh dấu rõ ràng để tránh sự nhầm lẫn.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Tài chính",
"promulgation_date": "14/04/2004",
"sign_number": "34/2004/QĐ-BTC",
"signer": "Nguyễn Ngọc Tuấn",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 19 Bảo quản định kỳ kim loại mầu các loại, định kỳ từ 6 tháng đến 12 tháng kiểm tra toàn bộ :bề mặt kim loại màu, phát hiện han rỉ phải tiến hành xử lý sạch các vết rỉ. Sau đó dùng các chất bảo vệ bề mặt thích hợp bao phủ kín nơi bị han rỉ đã được xử lý. Hoặc bọc kín lại bằng giấy cách ẩm.
Điều 20: Những kim loại mầu nhạy cảm với tác động của môi trường, cần được bảo quản trên các giá kê trong môi trường khô, sạch. Có thể phủ kín các thỏi kim loại bằng một lớp Paraphin trung tính mỏng và bọc kín hoặc đóng hòm bảo quản.
Điều 21: Thiếc kim loại ở các dạng được bảo quản trong kho kín, mát. Trong kho về mùa lạnh cố gắng đảm bảo nhiệt độ không nhỏ hơn 12 độ C cho các lô hàng là thiếc kim loại.
Điều 22: Chì kim loại các loại được bảo quản trong kho thoáng khí, độ ẩm thấp, tránh để chì tíêp xúc với nước mưa. Khi bảo quản, vận chuyển, bốc xếp cần nhẹ tay.
Điều 23: Các loại đồng, nhôm dạng tấm, lá mỏng, dây sợi có đường kính nhỏ (từ 1-2mm) bảo quản ở những nơi khô ráo. Đối với nhôm kim loại các loại khi bị mốc phải dùng giẻ mềm lau sạch, bôi phủ lên bề mặt một lớp dầu, mỡ bảo quản thích hợp rồi bọc kín lại bằng giấy cách ẩm.
Điều 24: Bảo quản bao bì, kiện gỗ, ký mã hiệu của kim loại:
1. Bao bì, kiện gỗ: Một số kim loại được đóng gói, bảo quản trong các kiện bằng gỗ, hoặc kim loại, trong bảo quản tuyệt đối không được tháo bỏ bao kiện. Trong trường hợp có vấn đề về: Chất lượng; số lượng cần kiểm tra kỹ hoặc quy cách hòm kiện quá khổ không vận chuyển được…Sau khi kiểm tra, kê xếp ổn định trong kho phải đóng hòm, kiện lại như ban đầu.
2. Phải giữ gìn, bảo vệ các ký mã hiệu trên bao bì, trên bề mặt thỏi kim loại.
+ Tuyệt đối cấm viết thêm các ký hiệu khác lạ lên bao kiện, hòm có chứa đựng kim loại. Nếu các ký hiệu trên bao kiện bị mờ cần tô, viết lại cho rõ và chính xác như ban đầu,
+ Kim loại ở dạng thỏi có các ký hiệu, nhãn mác kim loại được đúc (ghi chìm) ngay trên bề mặt. Khi vận chuyển, bốc xếp, kê xếp, mang vác...không quăng, ném mạnh từ trên cao xuống nền kho, tránh việc làm mất mát các ký hiệu đó,
+ Thường xuyên chú ý kiểm tra, phát hiện và xử lý chống mối xông phá hoại bao, kiện gỗ.
3. Kim loại có cùng quy cách nhưng khác nhau về chủng loại, mắc thép trong vận chuyển, kê xếp trong kho cần có sự đánh dấu rõ ràng để tránh sự nhầm lẫn.
|
Điều 64 Quyết định 34/2004/QĐ-BTC Quy phạm bảo quản hàng hoá dự trữ Quốc gia
|
Điều 3 Quyết định 70-QĐ/TW Quy chế quan hệ công tác giữa Văn phòng
Điều 1. Quy chế này quy định về quan hệ công tác giữa Văn phòng Trung ương với các ban đảng, các đảng đoàn, ban cán sự đảng, đảng uỷ trực thuộc Trung ương, trong việc phục vụ sự lãnh đạo của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Thường vụ Bộ Chính trị (gọi tắt là Trung ương).
Điều 2. Văn phòng Trung ương quan hệ công tác với các ban đảng, các đảng đoàn, ban cán sự đảng, đảng uỷ trực thuộc Trung ương (gọi tắt là các tổ chức và đảng uỷ trực thuộc) trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ đã quy định và đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Bộ Chính trị, Thường vụ Bộ Chính trị.
Điều 3. Văn phòng Trung ương làm việc với các tổ chức và đảng uỷ trực thuộc theo chương trình, kế hoạch, trừ trường hợp đột xuất; có trách nhiệm thường xuyên theo dõi thực hiện Quy chế này, báo cáo Thường vụ Bộ Chính trị.
II. CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
|
{
"issuing_agency": "Bộ Chính trị",
"promulgation_date": "25/11/1999",
"sign_number": "70-QĐ/TW",
"signer": "Phạm Thế Duyệt",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Quy chế này quy định về quan hệ công tác giữa Văn phòng Trung ương với các ban đảng, các đảng đoàn, ban cán sự đảng, đảng uỷ trực thuộc Trung ương, trong việc phục vụ sự lãnh đạo của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Thường vụ Bộ Chính trị (gọi tắt là Trung ương).
Điều 2. Văn phòng Trung ương quan hệ công tác với các ban đảng, các đảng đoàn, ban cán sự đảng, đảng uỷ trực thuộc Trung ương (gọi tắt là các tổ chức và đảng uỷ trực thuộc) trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ đã quy định và đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Bộ Chính trị, Thường vụ Bộ Chính trị.
Điều 3. Văn phòng Trung ương làm việc với các tổ chức và đảng uỷ trực thuộc theo chương trình, kế hoạch, trừ trường hợp đột xuất; có trách nhiệm thường xuyên theo dõi thực hiện Quy chế này, báo cáo Thường vụ Bộ Chính trị.
II. CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
|
Điều 3 Quyết định 70-QĐ/TW Quy chế quan hệ công tác giữa Văn phòng
|
Điều 3 Thông tư 49/2021/TT-BGDĐT tổ chức hoạt động nhóm trẻ độc lập loại hình dân lập và tư thục mới nhất
Điều 1 Thông tư số 13/2018/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 5 năm 2018 về sửa đổi bổ sung điều 14 của Quy chế tổ chức, hoạt động trường mầm non tư thục ban hành kèm theo Thông tư số 13/2015/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Sở Giáo dục, Khoa học và Công nghệ tỉnh Bạc Liêu; Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo; chủ nhóm trẻ độc lập, lớp mẫu giáo độc lập, lớp mầm non độc lập loại hình dân lập và tư thục; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này
|
{
"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo",
"promulgation_date": "31/12/2021",
"sign_number": "49/2021/TT-BGDĐT",
"signer": "Ngô Thị Minh",
"type": "Thông tư"
}
|
Điều 1 Thông tư số 13/2018/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 5 năm 2018 về sửa đổi bổ sung điều 14 của Quy chế tổ chức, hoạt động trường mầm non tư thục ban hành kèm theo Thông tư số 13/2015/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Sở Giáo dục, Khoa học và Công nghệ tỉnh Bạc Liêu; Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo; chủ nhóm trẻ độc lập, lớp mẫu giáo độc lập, lớp mầm non độc lập loại hình dân lập và tư thục; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này
|
Điều 3 Thông tư 49/2021/TT-BGDĐT tổ chức hoạt động nhóm trẻ độc lập loại hình dân lập và tư thục mới nhất
|
Điều 2 Quyết định 497/QĐ-UBND 2020 sửa đổi Điều 1 Quyết định 2536/QĐ-UBND Khánh Hoà
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3, khoản 5, khoản 6 Điều 1 Quyết định số 2536/QĐ-UBND ngày 06/8/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2019-2020 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau:
2. Ngày bắt đầu và kết thúc học kỳ I, ngày bắt đầu và kết thúc học kỳ II
a) Cấp học mầm non, tiểu học có ít nhất 35 tuần thực học; học kỳ I có 18 tuần, bắt đầu từ ngày 05/9/2019 và kết thúc trước ngày 11/01/2020; học kỳ II có 17 tuần, bắt đầu từ ngày 13/01/2020 và kết thúc trước ngày 28/6/2020;
b) Các cấp học trung học cơ sở, trung học phổ thông có ít nhất 37 tuần thực học; học kỳ I có 19 tuần, bắt đầu học từ ngày 03/9/2019 và kết thúc trước ngày 12/01/2020; học kỳ II có 18 tuần, bắt đầu học từ ngày 13/01/2020 và kết thúc trước ngày 28/6/2020;
c) Các cấp học giáo dục thường xuyên trung học cơ sở, trung học phổ thông có ít nhất 32 tuần thực học (mỗi học kỳ có ít nhất 16 tuần), tùy tình hình, điều kiện cụ thể của từng đơn vị kết thúc học kỳ I trước ngày 29/12/2019 và kết thúc học kỳ II trước ngày 28/6/2020.
3. Các cấp học kết thúc năm học trước ngày 30/6/2020.
5. Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở trước ngày 15/7/2020.
6. Hoàn thành tuyển sinh vào các lớp đầu cấp tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông năm học 2020-2021 trước ngày 15/8/2020. Trong đó, các trường trung học phổ thông công lập áp dụng phương thức Thi tuyển sẽ được tổ chức thi vào ngày 02 và 03/7/2020.
Điều 2. Các nội dung khác trong Quyết định số 2536/QĐ-UBND ngày 06/8/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh không thay đổi.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa",
"promulgation_date": "12/03/2020",
"sign_number": "497/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Đắc Tài",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3, khoản 5, khoản 6 Điều 1 Quyết định số 2536/QĐ-UBND ngày 06/8/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2019-2020 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau:
2. Ngày bắt đầu và kết thúc học kỳ I, ngày bắt đầu và kết thúc học kỳ II
a) Cấp học mầm non, tiểu học có ít nhất 35 tuần thực học; học kỳ I có 18 tuần, bắt đầu từ ngày 05/9/2019 và kết thúc trước ngày 11/01/2020; học kỳ II có 17 tuần, bắt đầu từ ngày 13/01/2020 và kết thúc trước ngày 28/6/2020;
b) Các cấp học trung học cơ sở, trung học phổ thông có ít nhất 37 tuần thực học; học kỳ I có 19 tuần, bắt đầu học từ ngày 03/9/2019 và kết thúc trước ngày 12/01/2020; học kỳ II có 18 tuần, bắt đầu học từ ngày 13/01/2020 và kết thúc trước ngày 28/6/2020;
c) Các cấp học giáo dục thường xuyên trung học cơ sở, trung học phổ thông có ít nhất 32 tuần thực học (mỗi học kỳ có ít nhất 16 tuần), tùy tình hình, điều kiện cụ thể của từng đơn vị kết thúc học kỳ I trước ngày 29/12/2019 và kết thúc học kỳ II trước ngày 28/6/2020.
3. Các cấp học kết thúc năm học trước ngày 30/6/2020.
5. Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở trước ngày 15/7/2020.
6. Hoàn thành tuyển sinh vào các lớp đầu cấp tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông năm học 2020-2021 trước ngày 15/8/2020. Trong đó, các trường trung học phổ thông công lập áp dụng phương thức Thi tuyển sẽ được tổ chức thi vào ngày 02 và 03/7/2020.
Điều 2. Các nội dung khác trong Quyết định số 2536/QĐ-UBND ngày 06/8/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh không thay đổi.
|
Điều 2 Quyết định 497/QĐ-UBND 2020 sửa đổi Điều 1 Quyết định 2536/QĐ-UBND Khánh Hoà
|
Điều 2 Quyết định 16/2014/QĐ-UBND tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất Hưng Yên
Điều 1. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm; đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, như sau:
1. Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất nộp tiền thuê đất hàng năm:
a) Đối với vị trí đất thuê thuộc các phường trên địa bàn tỉnh là 1,4%.
b) Đối với vị trí đất thuê tiếp giáp: Quốc lộ, đường liên tỉnh, tỉnh lộ, huyện lộ, ranh giới chợ, trục đường thuộc ngã ba, ngã tư,… trong phạm vi địa giới hành chính của thị trấn trên địa bàn tỉnh là 1,2%.
c) Đối với các vị trí đất thuê còn lại thuộc thị trấn; vị trí đất thuê thuộc các xã trên địa bàn tỉnh là 1,0%.
d) Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư:
- Đối với thửa đất thuê thuộc các xã là 0,5%.
- Đối với thửa đất thuê thuộc các phường, thị trấn là 0,7%.
đ) Đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư:
- Đối với thửa đất thuê thuộc các xã là 0,6%.
- Đối với thửa đất thuê thuộc các phường, thị trấn là 0,8%.
e) Đối với các vị trí đất thuê thuộc khu vực giáp danh tính theo mức tỷ lệ phần trăm (%) cao nhất trong khu vực có cùng vị trí.
2. Đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm
a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm: Đơn giá thuê đất bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng.
b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê: Đơn giá thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đất có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
3. Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt có thu tiền thuê đất thì đơn giá thuê đất phải nộp của phần diện tích vượt thêm được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều này.
4. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai
a) Đối với phần diện tích đất không có mặt nước, xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
b) Đối với phần diện tích đất có mặt nước thì đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề, cùng mục đích sử dụng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2014 và thay thế các Quyết định của UBND tỉnh Hưng Yên: số 07/2011/QĐ-UBND ngày 19/4/2011 về việc quy định giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; số 26/2011/QĐ-UBND ngày 28/12/2011 về việc sửa đổi Điều 4, Chương II, Quy định giá thê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên ban hành kèm theo Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND ngày 19/4/2011 của UBND tỉnh Hưng Yên.
Các trường hợp có quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển từ hình thức giao đất sang thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đến hạn điều chỉnh giá thuê đất sau thời hạn ổn định 05 năm từ thời điểm 01/7/2014 đến ngày 30/11/2014 được áp dụng quy định tính đơn giá thuê đất tại Quyết định này. Các nội dung khác về tính đơn giá thuê đất không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ và Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên",
"promulgation_date": "14/11/2014",
"sign_number": "16/2014/QĐ-UBND",
"signer": "Doãn Thế Cường",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm; đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, như sau:
1. Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất nộp tiền thuê đất hàng năm:
a) Đối với vị trí đất thuê thuộc các phường trên địa bàn tỉnh là 1,4%.
b) Đối với vị trí đất thuê tiếp giáp: Quốc lộ, đường liên tỉnh, tỉnh lộ, huyện lộ, ranh giới chợ, trục đường thuộc ngã ba, ngã tư,… trong phạm vi địa giới hành chính của thị trấn trên địa bàn tỉnh là 1,2%.
c) Đối với các vị trí đất thuê còn lại thuộc thị trấn; vị trí đất thuê thuộc các xã trên địa bàn tỉnh là 1,0%.
d) Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư:
- Đối với thửa đất thuê thuộc các xã là 0,5%.
- Đối với thửa đất thuê thuộc các phường, thị trấn là 0,7%.
đ) Đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư:
- Đối với thửa đất thuê thuộc các xã là 0,6%.
- Đối với thửa đất thuê thuộc các phường, thị trấn là 0,8%.
e) Đối với các vị trí đất thuê thuộc khu vực giáp danh tính theo mức tỷ lệ phần trăm (%) cao nhất trong khu vực có cùng vị trí.
2. Đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm
a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm: Đơn giá thuê đất bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng.
b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê: Đơn giá thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đất có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
3. Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt có thu tiền thuê đất thì đơn giá thuê đất phải nộp của phần diện tích vượt thêm được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều này.
4. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai
a) Đối với phần diện tích đất không có mặt nước, xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
b) Đối với phần diện tích đất có mặt nước thì đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề, cùng mục đích sử dụng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2014 và thay thế các Quyết định của UBND tỉnh Hưng Yên: số 07/2011/QĐ-UBND ngày 19/4/2011 về việc quy định giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; số 26/2011/QĐ-UBND ngày 28/12/2011 về việc sửa đổi Điều 4, Chương II, Quy định giá thê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên ban hành kèm theo Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND ngày 19/4/2011 của UBND tỉnh Hưng Yên.
Các trường hợp có quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển từ hình thức giao đất sang thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đến hạn điều chỉnh giá thuê đất sau thời hạn ổn định 05 năm từ thời điểm 01/7/2014 đến ngày 30/11/2014 được áp dụng quy định tính đơn giá thuê đất tại Quyết định này. Các nội dung khác về tính đơn giá thuê đất không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ và Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính.
|
Điều 2 Quyết định 16/2014/QĐ-UBND tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất Hưng Yên
|
Điều 2 Quyết định 2214/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 118 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "24/11/2011",
"sign_number": "2214/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 118 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 2214/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 5 Quyết định 1118/QĐ-UB-QLĐT di chuyển dân cư đền bù, trợ cấp thiệt hại công trình xây dựng khu công nghiệp giày đồ án xuất khẩu
Điều 1. Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý và bố trí sử dụng theo quy định của pháp luật. Các tổ chức, gia đình và cá nhân trong phạm vi khu vực xây dựng công trình phải chấp hành quyết định di chuyển và quy định về đền bù, trợ cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền của thành phố .
Điều 2.
Nhà nước bảo đảm các quyền lợi hợp pháp bị thiệt hại của các tổ chức, gia đình, cá nhân khi thực hiện di chuyển và được tạo điều kiện ổn định lại chổ ở và sinh hoạt đời sống.
Điều 3. Đơn vị chủ đầu tư công trình phải chấp hành đúng trình tự, thủ tục pháp lý khi tiến hành công tác di chuyển và chịu trách nhiệm thanh toán tiền đền bù, trợ cấp thiệt hại về đất và tài sản hiện có trên đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân bị thu hồi đất trên cơ sở bản quy định này.
Phần II.
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh",
"promulgation_date": "11/03/1996",
"sign_number": "1118/QĐ-UB-QLĐT",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý và bố trí sử dụng theo quy định của pháp luật. Các tổ chức, gia đình và cá nhân trong phạm vi khu vực xây dựng công trình phải chấp hành quyết định di chuyển và quy định về đền bù, trợ cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền của thành phố .
Điều 2.
Nhà nước bảo đảm các quyền lợi hợp pháp bị thiệt hại của các tổ chức, gia đình, cá nhân khi thực hiện di chuyển và được tạo điều kiện ổn định lại chổ ở và sinh hoạt đời sống.
Điều 3. Đơn vị chủ đầu tư công trình phải chấp hành đúng trình tự, thủ tục pháp lý khi tiến hành công tác di chuyển và chịu trách nhiệm thanh toán tiền đền bù, trợ cấp thiệt hại về đất và tài sản hiện có trên đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân bị thu hồi đất trên cơ sở bản quy định này.
Phần II.
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
|
Điều 5 Quyết định 1118/QĐ-UB-QLĐT di chuyển dân cư đền bù, trợ cấp thiệt hại công trình xây dựng khu công nghiệp giày đồ án xuất khẩu
|
Điều 4 Quyết Định 157-CP quản lý, sử dụng con dấu trong cơ quan, xí nghiệp và tổ chức xã hội
Điều 1.- Con dấu sử dụng trong các cơ quan, xí nghiệp và tổ chức xã hội phải được quản lý thống nhất theo những quy định ở các điều dưới đây.
Điều 2.- Con dấu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Toà án nhân dân các cấp, Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Hội đồng Chính phủ, Phủ thủ tướng, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ, Ủy ban hành chính các cấp đều có hình quốc huy ở giữa.
Điều 3.- Để tiện cho việc quản lý, Bộ Công an quy định cụ thể hình thể, khuôn khổ và nội dung con dấu nói ở 2 điều trên đây, và con dấu của các cơ quan, xí nghiệp, tổ chức xã hội dưới đây thuộc diện được sử dụng con dấu:
Các cơ quan chuyên môn từ cấp huyện trở lên được tổ chức thành đơn vị công tác riêng, được giao quyền nhân danh mình mà quản lý, chỉ đạo công tác, giao dịch để giải quyết công việc với các cơ quan, xí nghiệp, tổ chức xã hội và nhân dân;
Các tổ chức, đơn vị công tác trực thuộc hai loại cơ quan nói trên, trong khi làm nhiệm vụ công tác, được nhân danh mình giao dịch và liên hệ thường xuyên với các cơ quan, xí nghiệp, tổ chức xã hội và nhân dân (trường học, bệnh viện, ban chống bão lụt, trạm, trại thí nghiệm…) hoặc làm nhiệm vụ kiểm soát mà được ủy quyền chứng nhận, lập biên bản, thu tiền, phát biên lại, v.v…(đồn, trạm công an, thuế vụ, hải quan…);
Các cơ sở sản xuất, kinh doanh của Nhà nước;
Các tổ chức xã hội được chính thức thành lập theo luật lệ của Nhà nước.
Điều 4.- Các chính đảng và đoàn thể nhân dân ở trong Mặt trận Tổ quốc Việt-nam quy định hình thể, khuôn khổ, nội dung con dấu của các cơ quan trong hệ thống tổ chức của mình sau khi đã được sự thoả thuận của Bộ Công an.
|
{
"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ",
"promulgation_date": "01/09/1976",
"sign_number": "157-CP",
"signer": "Nguyễn Duy Trinh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1.- Con dấu sử dụng trong các cơ quan, xí nghiệp và tổ chức xã hội phải được quản lý thống nhất theo những quy định ở các điều dưới đây.
Điều 2.- Con dấu của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Toà án nhân dân các cấp, Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Hội đồng Chính phủ, Phủ thủ tướng, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ, Ủy ban hành chính các cấp đều có hình quốc huy ở giữa.
Điều 3.- Để tiện cho việc quản lý, Bộ Công an quy định cụ thể hình thể, khuôn khổ và nội dung con dấu nói ở 2 điều trên đây, và con dấu của các cơ quan, xí nghiệp, tổ chức xã hội dưới đây thuộc diện được sử dụng con dấu:
Các cơ quan chuyên môn từ cấp huyện trở lên được tổ chức thành đơn vị công tác riêng, được giao quyền nhân danh mình mà quản lý, chỉ đạo công tác, giao dịch để giải quyết công việc với các cơ quan, xí nghiệp, tổ chức xã hội và nhân dân;
Các tổ chức, đơn vị công tác trực thuộc hai loại cơ quan nói trên, trong khi làm nhiệm vụ công tác, được nhân danh mình giao dịch và liên hệ thường xuyên với các cơ quan, xí nghiệp, tổ chức xã hội và nhân dân (trường học, bệnh viện, ban chống bão lụt, trạm, trại thí nghiệm…) hoặc làm nhiệm vụ kiểm soát mà được ủy quyền chứng nhận, lập biên bản, thu tiền, phát biên lại, v.v…(đồn, trạm công an, thuế vụ, hải quan…);
Các cơ sở sản xuất, kinh doanh của Nhà nước;
Các tổ chức xã hội được chính thức thành lập theo luật lệ của Nhà nước.
Điều 4.- Các chính đảng và đoàn thể nhân dân ở trong Mặt trận Tổ quốc Việt-nam quy định hình thể, khuôn khổ, nội dung con dấu của các cơ quan trong hệ thống tổ chức của mình sau khi đã được sự thoả thuận của Bộ Công an.
|
Điều 4 Quyết Định 157-CP quản lý, sử dụng con dấu trong cơ quan, xí nghiệp và tổ chức xã hội
|
Điều 2 Quyết định 55/2017/QĐ-UBND tập trung người lang thang vào nuôi dưỡng tại cơ sở Bảo trợ Huế
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tập trung người lang thang trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế vào nuôi dưỡng tại các cơ sở Bảo trợ xã hội công lập.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2017 và thay thế Quyết định số 1298/2008/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2008 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc tập trung nuôi dưỡng người lang thang xin ăn, cơ nhỡ, người tâm thần lang thang trên địa bàn tỉnh.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế",
"promulgation_date": "03/08/2017",
"sign_number": "55/2017/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Văn Cao",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tập trung người lang thang trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế vào nuôi dưỡng tại các cơ sở Bảo trợ xã hội công lập.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2017 và thay thế Quyết định số 1298/2008/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2008 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc tập trung nuôi dưỡng người lang thang xin ăn, cơ nhỡ, người tâm thần lang thang trên địa bàn tỉnh.
|
Điều 2 Quyết định 55/2017/QĐ-UBND tập trung người lang thang vào nuôi dưỡng tại cơ sở Bảo trợ Huế
|
Điều 2 Quyết định 467/QĐ-UBND 2023 sửa đổi Quyết định 320/QĐ-UBND phát triển nhà ở Đồng Nai
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 1 Quyết định số 320/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai:
1. Sửa đổi điểm a khoản 1 như sau:
“a) Diện tích nhà ở bình quân đầu người
- Đến năm 2025, diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt 27,0 m2 sàn/người, trong đó: khu vực đô thị là 28,0 m2 sàn/người; khu vực nông thôn là 26,0 m2 sàn/người.
- Đến năm 2030, diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt 30,0 m2 sàn/người, trong đó: khu vực đô thị là 32,0 m2 sàn/người; khu vực nông thôn là 28,0 m2 sàn/người.”
2. Sửa đổi điểm c khoản 1 như sau:
“c) Diện tích nhà ở tăng thêm
- Giai đoạn 2021-2025: Tổng diện tích nhà ở tăng thêm toàn tỉnh đạt 13,3 triệu m2 sàn, trong đó:
+ Nhà ở trong các dự án thương mại, khu đô thị: 13.445 căn, tương ứng 2.0 triệu m2 sàn;
+ Nhà ở xã hội: 10.000 căn tương ứng 800.000 m2 sàn;
+ Nhà ở công vụ tại các địa phương: đáp ứng đủ nhu cầu với tổng số khoảng 20 căn, tổng diện tích sử dụng 1.600 m2 sàn;
+ Nhà ở tái định cư: Mục tiêu bố trí đủ suất tái định cư bằng đất nền hoặc bằng tiền (tùy theo nhu cầu của hộ dân) cho 100% hộ dân có đất bị thu hồi mà đủ điều kiện bố trí tái định cư để các hộ tự xây dựng nhà ở (dự báo khoảng 7.500 hộ, diện tích 900.000 m2 sàn);
+ Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng: 80.000 căn, tương ứng khoảng 9,6 triệu m2 sàn.
- Giai đoạn 2026-2030: Tổng diện tích nhà ở tăng thêm toàn tỉnh đạt 13,9 triệu m2 sàn, trong đó:
+ Nhà ở trong các dự án thương mại, khu đô thị: 20.000 căn, tương ứng 3.0 triệu m2 sàn;
+ Nhà ở xã hội: Tối thiểu 40.000 căn tương ứng tối thiểu 3,2 triệu m2 sàn.
+ Nhà ở tái định cư: Mục tiêu bố trí đủ suất tái định cư bằng đất nền hoặc bằng tiền (tùy theo nhu cầu của hộ dân) cho 100% hộ dân có đất bị thu hồi mà đủ điều kiện bố trí tái định cư để các hộ dân tự xây dựng nhà ở (dự báo khoảng 7.500 hộ, diện tích 900.000 m2 sàn);
+ Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng: 57.000 căn, tương ứng khoảng 6,8 triệu m2 sàn.”
3. Sửa đổi điểm a khoản 2 như sau:
“a) Nhu cầu nguồn vốn phát triển nhà ở
- Giai đoạn 2021-2025: Dự kiến nguồn vốn để phát triển nhà ở là 124.567 tỷ đồng, gồm:
+ Vốn đầu tư nhà ở thương mại: 45.829 tỷ đồng;
+ Vốn đầu tư nhà ở xã hội: 10.156 tỷ đồng;
+ Vốn đầu tư xây dựng nhà ở công vụ: 12 tỷ đồng
+ Vốn xây dựng nhà ở tái định cư: 10.502 tỷ đồng;
+ Vốn xây dựng nhà ở dân tự xây của các cá nhân, hộ gia đình khoảng: 58.068 tỷ đồng.
Trong đó, vốn xây dựng nhà ở công vụ sử dụng nguồn vốn ngân sách là 12 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2026-2030: Dự kiến nguồn vốn để phát triển nhà ở là 190.071 tỷ đồng, gồm:
+ Vốn đầu tư nhà ở thương mại: 69.889 tỷ đồng;
+ Vốn đầu tư nhà ở xã hội: 54.500 tỷ đồng;
+ Vốn xây dựng nhà ở tái định cư: 13.182 tỷ đồng;
+ Vốn xây dựng nhà ở dân tự xây của các cá nhân, hộ gia đình khoảng: 52.500 tỷ đồng.”
4. Sửa đổi, bổ sung điểm a, b khoản 3 như sau:
“a) Giải pháp về đất đai
- Kết hợp đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông với khai thác tiềm năng đất đai, đấu giá quyền sử dụng đất tại những vị trí thuận lợi. Tập trung khai thác có hiệu quả nguồn lực về đất đai để huy động các thành phần kinh tế tham gia phát triển nhà ở.
- Khi lập, phê duyệt quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, quy hoạch xây dựng Khu công nghiệp, quy hoạch xây dựng khu nghiên cứu, đào tạo phải xác định rõ diện tích đất xây dựng nhà ở:
+ Trong quy hoạch đô thị phải xác định cụ thể diện tích đất để phát triển từng loại nhà ở, đặc biệt là đất để xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở thương mại với tỷ lệ hợp lý.
+ Quy hoạch xây dựng Khu công nghiệp phải gắn với quy hoạch phát triển nhà ở và thiết chế công đoàn cho công nhân, người lao động làm việc tại Khu công nghiệp.
+ Quy hoạch xây dựng khu nghiên cứu đào tạo phải gắn với quy hoạch nhà ở cho giáo viên, học sinh, sinh viên.
- Rà soát, kiểm soát chặt chẽ các chủ đầu tư nhà ở thương mại dành quỹ đất 20% để phát triển nhà ở xã hội. Trường hợp chủ đầu tư các dự án nhà ở không triển khai hoặc chậm triển khai thực hiện theo tiến độ đã được phê duyệt, thực hiện thu hồi và giao các nhà đầu tư có năng lực để triển khai đầu tư xây dựng, tránh lãng phí quỹ đất.
- Rà soát, lựa chọn vị trí quỹ đất công phù hợp để phát triển nhà ở xã hội; rà soát, điều chỉnh quy hoạch Khu công nghiệp để dành diện tích đất phát triển nhà ở xã hội, thiết chế công đoàn cho công nhân, người lao động làm việc tại Khu công nghiệp.
- Rà soát quỹ đất dịch vụ chưa sử dụng trong các Khu công nghiệp để sử dụng vào mục tiêu xây dựng cơ sở lưu trú, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động làm việc trong Khu công nghiệp.
b) Giải pháp về vốn và tài chính để phát triển nhà ở
- Thực hiện đa dạng hóa các nguồn vốn và các phương thức đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở, chủ yếu sử dụng vốn ngoài ngân sách. Tiếp tục triển khai chính sách về vay vốn ưu đãi xây dựng nhà ở theo Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 04 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.
- Đối với nguồn vốn Nhà nước: Đảm bảo sử dụng vốn ngân sách nhà nước thu được thông qua nguồn thu từ tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước, tiền sử dụng đất tương đương giá trị quỹ đất 20% trong các dự án khu đô thị mới, dự án nhà ở thương mại nhằm bổ sung vào ngân sách địa phương (Quỹ phát triển nhà ở). Sử dụng hiệu quả nguồn vốn này để phát triển nhà ở xã hội; ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Đồng Nai để cho vay theo Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 04 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.
- Triển khai chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà trọ cho người lao động; chính sách hỗ trợ lãi suất đối với dự án nhà ở công nhân, nhà ở xã hội theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội; Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ về Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội và triển khai Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình; Nghị định số 31/2022/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ về hỗ trợ lãi suất từ ngân sách nhà nước đối với khoản vay của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh.”
5. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 3 như sau:
“đ) Các nhóm giải pháp khác
- Thực hiện rà soát các thủ tục hành chính trong lĩnh vực quy hoạch - kiến trúc, quản lý đất đai, quản lý xây dựng để bảo đảm đơn giản, hiệu quả trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng và quản lý nhà ở.
- Tăng cường công tác quản lý chất lượng trong thiết kế, thi công xây dựng và sử dụng nhà ở, bảo đảm các công trình nhà ở, kể cả các nhà ở do dân tự xây dựng đạt yêu cầu về chất lượng, an toàn trong sử dụng, có khả năng ứng phó với thiên tai, động đất, biến đổi khí hậu, thân thiện với môi trường.
- Hướng dẫn các chủ đầu tư áp dụng các loại công nghệ xây dựng hiện đại; sử dụng các loại vật liệu xây và trang thiết bị trong nước xây dựng nhà ở xã hội để giảm giá thành nhà ở và rút ngắn thời gian xây dựng, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.
- Tuyên truyền, phát động phong trào, có tổ chức để phát huy sức mạnh cộng đồng trong phát triển nhà ở đặc biệt là hỗ trợ các đối tượng chính sách xã hội, các hộ nghèo khu vực đô thị, nông thôn cải thiện chỗ ở.
- Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực quản lý, quy hoạch, đầu tư xây dựng, phát triển nhà ở. Công khai hệ thống thông tin bất động sản nhà ở, minh bạch các dự án nhà ở trên phương tiện đại chúng để tất cả các đối tượng có nhu cầu tiếp cận thông tin.
- Chú trọng thực hiện công tác dự báo nhu cầu, lập kế hoạch phát triển nhà ở; đưa các chỉ tiêu về phát triển nhà ở, trong đó có chỉ tiêu bắt buộc phát triển nhà ở xã hội vào hệ thống chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của tỉnh.
- Tổ chức thi tuyển thiết kế mẫu công trình nhà ở công nhân, nhà ở xã hội, cung cấp cho các chủ đầu tư tham khảo, áp dụng để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án nhà ở công nhân, nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Ban hành quy trình thực hiện dự án nhà ở xã hội, nhà ở công nhân để thống nhất áp dụng, rút ngắn thời gian thực hiện.
- Ban hành quy định về tiêu chuẩn tối thiểu nhà ở cho người lao động thuê để ở trên địa bàn tỉnh, đảm bảo chất lượng, không gian, môi trường sống tối thiểu cho công nhân, người lao động thuê.
- Tổ chức Hội nghị xúc tiến đầu tư và phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh để kêu gọi, thu hút các nhà đầu tư, các doanh nghiệp tham gia đầu tư nhà ở công nhân, nhà ở xã hội.”
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp các Sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân các địa phương tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này, hàng năm đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai",
"promulgation_date": "22/03/2023",
"sign_number": "467/QĐ-UBND",
"signer": "Võ Tấn Đức",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 1 Quyết định số 320/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai:
1. Sửa đổi điểm a khoản 1 như sau:
“a) Diện tích nhà ở bình quân đầu người
- Đến năm 2025, diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt 27,0 m2 sàn/người, trong đó: khu vực đô thị là 28,0 m2 sàn/người; khu vực nông thôn là 26,0 m2 sàn/người.
- Đến năm 2030, diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt 30,0 m2 sàn/người, trong đó: khu vực đô thị là 32,0 m2 sàn/người; khu vực nông thôn là 28,0 m2 sàn/người.”
2. Sửa đổi điểm c khoản 1 như sau:
“c) Diện tích nhà ở tăng thêm
- Giai đoạn 2021-2025: Tổng diện tích nhà ở tăng thêm toàn tỉnh đạt 13,3 triệu m2 sàn, trong đó:
+ Nhà ở trong các dự án thương mại, khu đô thị: 13.445 căn, tương ứng 2.0 triệu m2 sàn;
+ Nhà ở xã hội: 10.000 căn tương ứng 800.000 m2 sàn;
+ Nhà ở công vụ tại các địa phương: đáp ứng đủ nhu cầu với tổng số khoảng 20 căn, tổng diện tích sử dụng 1.600 m2 sàn;
+ Nhà ở tái định cư: Mục tiêu bố trí đủ suất tái định cư bằng đất nền hoặc bằng tiền (tùy theo nhu cầu của hộ dân) cho 100% hộ dân có đất bị thu hồi mà đủ điều kiện bố trí tái định cư để các hộ tự xây dựng nhà ở (dự báo khoảng 7.500 hộ, diện tích 900.000 m2 sàn);
+ Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng: 80.000 căn, tương ứng khoảng 9,6 triệu m2 sàn.
- Giai đoạn 2026-2030: Tổng diện tích nhà ở tăng thêm toàn tỉnh đạt 13,9 triệu m2 sàn, trong đó:
+ Nhà ở trong các dự án thương mại, khu đô thị: 20.000 căn, tương ứng 3.0 triệu m2 sàn;
+ Nhà ở xã hội: Tối thiểu 40.000 căn tương ứng tối thiểu 3,2 triệu m2 sàn.
+ Nhà ở tái định cư: Mục tiêu bố trí đủ suất tái định cư bằng đất nền hoặc bằng tiền (tùy theo nhu cầu của hộ dân) cho 100% hộ dân có đất bị thu hồi mà đủ điều kiện bố trí tái định cư để các hộ dân tự xây dựng nhà ở (dự báo khoảng 7.500 hộ, diện tích 900.000 m2 sàn);
+ Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng: 57.000 căn, tương ứng khoảng 6,8 triệu m2 sàn.”
3. Sửa đổi điểm a khoản 2 như sau:
“a) Nhu cầu nguồn vốn phát triển nhà ở
- Giai đoạn 2021-2025: Dự kiến nguồn vốn để phát triển nhà ở là 124.567 tỷ đồng, gồm:
+ Vốn đầu tư nhà ở thương mại: 45.829 tỷ đồng;
+ Vốn đầu tư nhà ở xã hội: 10.156 tỷ đồng;
+ Vốn đầu tư xây dựng nhà ở công vụ: 12 tỷ đồng
+ Vốn xây dựng nhà ở tái định cư: 10.502 tỷ đồng;
+ Vốn xây dựng nhà ở dân tự xây của các cá nhân, hộ gia đình khoảng: 58.068 tỷ đồng.
Trong đó, vốn xây dựng nhà ở công vụ sử dụng nguồn vốn ngân sách là 12 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2026-2030: Dự kiến nguồn vốn để phát triển nhà ở là 190.071 tỷ đồng, gồm:
+ Vốn đầu tư nhà ở thương mại: 69.889 tỷ đồng;
+ Vốn đầu tư nhà ở xã hội: 54.500 tỷ đồng;
+ Vốn xây dựng nhà ở tái định cư: 13.182 tỷ đồng;
+ Vốn xây dựng nhà ở dân tự xây của các cá nhân, hộ gia đình khoảng: 52.500 tỷ đồng.”
4. Sửa đổi, bổ sung điểm a, b khoản 3 như sau:
“a) Giải pháp về đất đai
- Kết hợp đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông với khai thác tiềm năng đất đai, đấu giá quyền sử dụng đất tại những vị trí thuận lợi. Tập trung khai thác có hiệu quả nguồn lực về đất đai để huy động các thành phần kinh tế tham gia phát triển nhà ở.
- Khi lập, phê duyệt quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, quy hoạch xây dựng Khu công nghiệp, quy hoạch xây dựng khu nghiên cứu, đào tạo phải xác định rõ diện tích đất xây dựng nhà ở:
+ Trong quy hoạch đô thị phải xác định cụ thể diện tích đất để phát triển từng loại nhà ở, đặc biệt là đất để xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở thương mại với tỷ lệ hợp lý.
+ Quy hoạch xây dựng Khu công nghiệp phải gắn với quy hoạch phát triển nhà ở và thiết chế công đoàn cho công nhân, người lao động làm việc tại Khu công nghiệp.
+ Quy hoạch xây dựng khu nghiên cứu đào tạo phải gắn với quy hoạch nhà ở cho giáo viên, học sinh, sinh viên.
- Rà soát, kiểm soát chặt chẽ các chủ đầu tư nhà ở thương mại dành quỹ đất 20% để phát triển nhà ở xã hội. Trường hợp chủ đầu tư các dự án nhà ở không triển khai hoặc chậm triển khai thực hiện theo tiến độ đã được phê duyệt, thực hiện thu hồi và giao các nhà đầu tư có năng lực để triển khai đầu tư xây dựng, tránh lãng phí quỹ đất.
- Rà soát, lựa chọn vị trí quỹ đất công phù hợp để phát triển nhà ở xã hội; rà soát, điều chỉnh quy hoạch Khu công nghiệp để dành diện tích đất phát triển nhà ở xã hội, thiết chế công đoàn cho công nhân, người lao động làm việc tại Khu công nghiệp.
- Rà soát quỹ đất dịch vụ chưa sử dụng trong các Khu công nghiệp để sử dụng vào mục tiêu xây dựng cơ sở lưu trú, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động làm việc trong Khu công nghiệp.
b) Giải pháp về vốn và tài chính để phát triển nhà ở
- Thực hiện đa dạng hóa các nguồn vốn và các phương thức đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở, chủ yếu sử dụng vốn ngoài ngân sách. Tiếp tục triển khai chính sách về vay vốn ưu đãi xây dựng nhà ở theo Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 04 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.
- Đối với nguồn vốn Nhà nước: Đảm bảo sử dụng vốn ngân sách nhà nước thu được thông qua nguồn thu từ tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước, tiền sử dụng đất tương đương giá trị quỹ đất 20% trong các dự án khu đô thị mới, dự án nhà ở thương mại nhằm bổ sung vào ngân sách địa phương (Quỹ phát triển nhà ở). Sử dụng hiệu quả nguồn vốn này để phát triển nhà ở xã hội; ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Đồng Nai để cho vay theo Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 04 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.
- Triển khai chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà trọ cho người lao động; chính sách hỗ trợ lãi suất đối với dự án nhà ở công nhân, nhà ở xã hội theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội; Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ về Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội và triển khai Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình; Nghị định số 31/2022/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ về hỗ trợ lãi suất từ ngân sách nhà nước đối với khoản vay của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh.”
5. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 3 như sau:
“đ) Các nhóm giải pháp khác
- Thực hiện rà soát các thủ tục hành chính trong lĩnh vực quy hoạch - kiến trúc, quản lý đất đai, quản lý xây dựng để bảo đảm đơn giản, hiệu quả trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng và quản lý nhà ở.
- Tăng cường công tác quản lý chất lượng trong thiết kế, thi công xây dựng và sử dụng nhà ở, bảo đảm các công trình nhà ở, kể cả các nhà ở do dân tự xây dựng đạt yêu cầu về chất lượng, an toàn trong sử dụng, có khả năng ứng phó với thiên tai, động đất, biến đổi khí hậu, thân thiện với môi trường.
- Hướng dẫn các chủ đầu tư áp dụng các loại công nghệ xây dựng hiện đại; sử dụng các loại vật liệu xây và trang thiết bị trong nước xây dựng nhà ở xã hội để giảm giá thành nhà ở và rút ngắn thời gian xây dựng, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.
- Tuyên truyền, phát động phong trào, có tổ chức để phát huy sức mạnh cộng đồng trong phát triển nhà ở đặc biệt là hỗ trợ các đối tượng chính sách xã hội, các hộ nghèo khu vực đô thị, nông thôn cải thiện chỗ ở.
- Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực quản lý, quy hoạch, đầu tư xây dựng, phát triển nhà ở. Công khai hệ thống thông tin bất động sản nhà ở, minh bạch các dự án nhà ở trên phương tiện đại chúng để tất cả các đối tượng có nhu cầu tiếp cận thông tin.
- Chú trọng thực hiện công tác dự báo nhu cầu, lập kế hoạch phát triển nhà ở; đưa các chỉ tiêu về phát triển nhà ở, trong đó có chỉ tiêu bắt buộc phát triển nhà ở xã hội vào hệ thống chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của tỉnh.
- Tổ chức thi tuyển thiết kế mẫu công trình nhà ở công nhân, nhà ở xã hội, cung cấp cho các chủ đầu tư tham khảo, áp dụng để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án nhà ở công nhân, nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Ban hành quy trình thực hiện dự án nhà ở xã hội, nhà ở công nhân để thống nhất áp dụng, rút ngắn thời gian thực hiện.
- Ban hành quy định về tiêu chuẩn tối thiểu nhà ở cho người lao động thuê để ở trên địa bàn tỉnh, đảm bảo chất lượng, không gian, môi trường sống tối thiểu cho công nhân, người lao động thuê.
- Tổ chức Hội nghị xúc tiến đầu tư và phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh để kêu gọi, thu hút các nhà đầu tư, các doanh nghiệp tham gia đầu tư nhà ở công nhân, nhà ở xã hội.”
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp các Sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân các địa phương tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này, hàng năm đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
|
Điều 2 Quyết định 467/QĐ-UBND 2023 sửa đổi Quyết định 320/QĐ-UBND phát triển nhà ở Đồng Nai
|
Điều 2 Quyết định 2047/QĐ-TCHQ 2014 công nhận doanh nghiệp ưu tiên
Điều 1. Công nhận Công ty Cổ phần Thủy Sản Minh Phú Hậu Giang; Mã số thuế: 6300033769; Địa chỉ: Khu Công nghiệp Sông Hậu, Giai đoạn 1, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang là doanh nghiệp ưu tiên theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện.
Điều 2. Công ty Cổ phần Thủy Sản Minh Phú Hậu Giang có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều 23 Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tài chính và các quy định liên quan của pháp luật.
|
{
"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan",
"promulgation_date": "17/07/2014",
"sign_number": "2047/QĐ-TCHQ",
"signer": "Nguyễn Ngọc Túc",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Công nhận Công ty Cổ phần Thủy Sản Minh Phú Hậu Giang; Mã số thuế: 6300033769; Địa chỉ: Khu Công nghiệp Sông Hậu, Giai đoạn 1, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang là doanh nghiệp ưu tiên theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện.
Điều 2. Công ty Cổ phần Thủy Sản Minh Phú Hậu Giang có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều 23 Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tài chính và các quy định liên quan của pháp luật.
|
Điều 2 Quyết định 2047/QĐ-TCHQ 2014 công nhận doanh nghiệp ưu tiên
|
Điều 2 Nghị định 10-CP chế độ hàng hóa do những người đi hợp tác lao động, hợp tác chuyên gia, công tác và học tập ở nước ngoài mang theo hoặc gửi về nước
Điều 1.- Kể từ ngày 1 tháng 12 năm 1992, người Việt Nam đi hợp tác lao động, hợp tác chuyên gia, công tác và học tập ở nước ngoài mỗi lần xuất, nhập cảnh đều hưởng tiêu chuẩn hành lý miễn thuế quy định cho khách xuất - nhập cảnh do Tổng cục Hải quan công bố và hướng dẫn thực hiện.
Điều 2.- Bộ Tài chính bàn với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội điều chỉnh lại mức nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước của những người đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài quy định tại Điều 7 bản quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 370-HĐBT ngày 9 tháng 11 năm 1991; đồng thời, điều chỉnh lại chế độ đài thọ cho cán bộ Việt Nam đi công tác ở nước ngoài phù hợp với điều kiện giao dịch quốc tế hiện nay và Điều 1 Nghị định này.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "14/11/1992",
"sign_number": "10-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1.- Kể từ ngày 1 tháng 12 năm 1992, người Việt Nam đi hợp tác lao động, hợp tác chuyên gia, công tác và học tập ở nước ngoài mỗi lần xuất, nhập cảnh đều hưởng tiêu chuẩn hành lý miễn thuế quy định cho khách xuất - nhập cảnh do Tổng cục Hải quan công bố và hướng dẫn thực hiện.
Điều 2.- Bộ Tài chính bàn với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội điều chỉnh lại mức nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước của những người đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài quy định tại Điều 7 bản quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 370-HĐBT ngày 9 tháng 11 năm 1991; đồng thời, điều chỉnh lại chế độ đài thọ cho cán bộ Việt Nam đi công tác ở nước ngoài phù hợp với điều kiện giao dịch quốc tế hiện nay và Điều 1 Nghị định này.
|
Điều 2 Nghị định 10-CP chế độ hàng hóa do những người đi hợp tác lao động, hợp tác chuyên gia, công tác và học tập ở nước ngoài mang theo hoặc gửi về nước
|
Điều 4 Nghị định 214-CP Điều lệ kiểm dịch thực vật
Điều 1. - Mục đích của công tác kiểm dịch thực vật là nhằm ngăn chặn những loài sâu, bệnh, cỏ dại nguy hiểm lây lan giữa các vùng trong nước và giữa nước ta với nước ngoài, bảo vệ tốt thực vật và sản phẩm thực vật phục vụ lưu thông trong nước và phục vụ quan hệ kinh tế, khoa học kỹ thuật giữa nước ta với các nước khác.
Điều 2. - Đối tượng của công tác kiểm dịch thực vật bao gồm:
1. Những loài sâu, bệnh, cỏ dại ghi trong danh sách sâu, bệnh, cỏ dại thuộc đối tượng kiểm dịch thực vật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp công bố. Đó là những loại sâu, bệnh, cỏ dại nguy hiểm có khả năng từ nước ngoài lây lan vào Việt Nam , hoặc từ vùng này lây lan sang vùng khác trong nước.
2. Những sâu, bệnh, cỏ dại được coi là đối tượng kiểm dịch ghi trong hợp đồng hoặc hiệp định giao nhận hàng hoá ký kết giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nước khác.
Điều 3 - Vật phẩm, phương tiện, công cụ thuộc diện kiểm dịch thực vật bao gồm:
1. Cây, bộ phận của cây và sản phẩm chế biến từ các bộ phận đó (trừ những sản phẩm đã qua chế biến mà không còn khả năng truyền sâu, bệnh, cỏ dại);
2. Những công cụ chế biến, phương tiện vận chuyển, bao bì, đồ lót những vật phẩm thuộc diện kiểm dịch thực vật;
3. Sâu, mầm mống bệnh và cỏ dại còn sống hoặc chết, đất mẫu và đất mang theo các vật phẩm;
4. Những vật phẩm khác không có nguồn gốc thực vật nhưng có khả năng truyền sâu bệnh, cỏ dại cho cây trồng và sản phẩm cây trồng.
Những vật phẩm, phương tiện, công cụ nói trên đều phải qua kiểm dịch khi nhập khẩu vào Việt Nam , khi vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam , khi vận chuyển ra khỏi một vùng có dịch ở Việt Nam và khi xuất khẩu sang các nước có ký hợp đồng hoặc hiện định với nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về mặt kiểm dịch thực vật.
Điều 4 - Nội dung kiểm dịch thực vật bao gồm các biện pháp phòng ngừa,
phát hiện, ngăn chặn, diệt trừ sâu, bệnh, cỏ dại thuộc đối tượng kiểm dịch, và khi cần phải tiêu huỷ những vật phẩm nhiễm dịch.
|
{
"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ",
"promulgation_date": "14/07/1980",
"sign_number": "214-CP",
"signer": "Tố Hữu",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. - Mục đích của công tác kiểm dịch thực vật là nhằm ngăn chặn những loài sâu, bệnh, cỏ dại nguy hiểm lây lan giữa các vùng trong nước và giữa nước ta với nước ngoài, bảo vệ tốt thực vật và sản phẩm thực vật phục vụ lưu thông trong nước và phục vụ quan hệ kinh tế, khoa học kỹ thuật giữa nước ta với các nước khác.
Điều 2. - Đối tượng của công tác kiểm dịch thực vật bao gồm:
1. Những loài sâu, bệnh, cỏ dại ghi trong danh sách sâu, bệnh, cỏ dại thuộc đối tượng kiểm dịch thực vật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp công bố. Đó là những loại sâu, bệnh, cỏ dại nguy hiểm có khả năng từ nước ngoài lây lan vào Việt Nam , hoặc từ vùng này lây lan sang vùng khác trong nước.
2. Những sâu, bệnh, cỏ dại được coi là đối tượng kiểm dịch ghi trong hợp đồng hoặc hiệp định giao nhận hàng hoá ký kết giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nước khác.
Điều 3 - Vật phẩm, phương tiện, công cụ thuộc diện kiểm dịch thực vật bao gồm:
1. Cây, bộ phận của cây và sản phẩm chế biến từ các bộ phận đó (trừ những sản phẩm đã qua chế biến mà không còn khả năng truyền sâu, bệnh, cỏ dại);
2. Những công cụ chế biến, phương tiện vận chuyển, bao bì, đồ lót những vật phẩm thuộc diện kiểm dịch thực vật;
3. Sâu, mầm mống bệnh và cỏ dại còn sống hoặc chết, đất mẫu và đất mang theo các vật phẩm;
4. Những vật phẩm khác không có nguồn gốc thực vật nhưng có khả năng truyền sâu bệnh, cỏ dại cho cây trồng và sản phẩm cây trồng.
Những vật phẩm, phương tiện, công cụ nói trên đều phải qua kiểm dịch khi nhập khẩu vào Việt Nam , khi vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam , khi vận chuyển ra khỏi một vùng có dịch ở Việt Nam và khi xuất khẩu sang các nước có ký hợp đồng hoặc hiện định với nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về mặt kiểm dịch thực vật.
Điều 4 - Nội dung kiểm dịch thực vật bao gồm các biện pháp phòng ngừa,
phát hiện, ngăn chặn, diệt trừ sâu, bệnh, cỏ dại thuộc đối tượng kiểm dịch, và khi cần phải tiêu huỷ những vật phẩm nhiễm dịch.
|
Điều 4 Nghị định 214-CP Điều lệ kiểm dịch thực vật
|
Điều 4 Quyết định 249/2000/QĐ-NHNN9 Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước
Điều 1. Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước nhằm phát huy quyền làm chủ của công chức, viên chức, góp phần xây dựng cơ quan trong sạch, vững mạnh; xây dựng đội ngũ công chức, viên chức có đủ phẩm chất, năng lực, làm việc có năng suất chất lượng, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển và đổi mới của đất nước, ngăn chặn và chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu, phiền hà.
Điều 2. Phát huy quyền dân chủ của công chức, viên chức gắn liền với việc đảm bảo sự lãnh đạo của Cấp uỷ Đảng các cấp chấp hành nguyên tắc tập trung dân chủ, thực hiện chế độ thủ trưởng và phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể quần chúng.
Điều 3. Dân chủ trong khuôn khổ của pháp luật; phát huy dân chủ, nhưng đồng thời kiên quyết xử lý những hành vi lợi dụng dân chủ vi phạm nội quy, quy chế của đơn vị, quy định pháp luật và xâm phạm quyền tự do của công chức, viên chức, cản trở việc thi hành công vụ trong hoạt động Ngân hàng.
Điều 4. Đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước quy định trong Quy chế này gồm Ngân hàng Trung ương, Học viện Ngân hàng, Văn phòng đại diện Ngân hàng Nhà nước tại TP.Hồ Chí Minh và Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
|
{
"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước",
"promulgation_date": "09/08/2000",
"sign_number": "249/2000/QĐ-NHNN9",
"signer": "Lê Đức Thuý",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước nhằm phát huy quyền làm chủ của công chức, viên chức, góp phần xây dựng cơ quan trong sạch, vững mạnh; xây dựng đội ngũ công chức, viên chức có đủ phẩm chất, năng lực, làm việc có năng suất chất lượng, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển và đổi mới của đất nước, ngăn chặn và chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu, phiền hà.
Điều 2. Phát huy quyền dân chủ của công chức, viên chức gắn liền với việc đảm bảo sự lãnh đạo của Cấp uỷ Đảng các cấp chấp hành nguyên tắc tập trung dân chủ, thực hiện chế độ thủ trưởng và phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể quần chúng.
Điều 3. Dân chủ trong khuôn khổ của pháp luật; phát huy dân chủ, nhưng đồng thời kiên quyết xử lý những hành vi lợi dụng dân chủ vi phạm nội quy, quy chế của đơn vị, quy định pháp luật và xâm phạm quyền tự do của công chức, viên chức, cản trở việc thi hành công vụ trong hoạt động Ngân hàng.
Điều 4. Đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước quy định trong Quy chế này gồm Ngân hàng Trung ương, Học viện Ngân hàng, Văn phòng đại diện Ngân hàng Nhà nước tại TP.Hồ Chí Minh và Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
|
Điều 4 Quyết định 249/2000/QĐ-NHNN9 Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước
|
Điều 2 Quyết định 18/2010/QĐ-UBND Quy chế phối hợp cấp giấy chứng nhận, đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tài sản khác gắn liền với đất
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp cấp giấy chứng nhận, đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 22/2007/QĐ-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2007 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Quyết định số 51/2007/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2007 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; bãi bỏ các Điều 11, 12, 13 và 15 Quy định trình tự, thủ tục hành chính về quản lý và sử dụng đất đai được ban hành tại Quyết định số 1304/2005/QĐ-UBT ngày 04 tháng 4 năm 2005 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về quản lý và sử dụng đất đai.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai",
"promulgation_date": "29/03/2010",
"sign_number": "18/2010/QĐ-UBND",
"signer": "Ao Văn Thinh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp cấp giấy chứng nhận, đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 22/2007/QĐ-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2007 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Quyết định số 51/2007/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2007 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; bãi bỏ các Điều 11, 12, 13 và 15 Quy định trình tự, thủ tục hành chính về quản lý và sử dụng đất đai được ban hành tại Quyết định số 1304/2005/QĐ-UBT ngày 04 tháng 4 năm 2005 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về quản lý và sử dụng đất đai.
|
Điều 2 Quyết định 18/2010/QĐ-UBND Quy chế phối hợp cấp giấy chứng nhận, đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tài sản khác gắn liền với đất
|
Điều 2 Quyết định 96/2006/QĐ-UBND ban hành tạm thời giá đất khu tái định cư Khu đô thị Cầu Sắt Gia Lai
Điều 1. Nay ban hành tạm thời giá đất khu tái định cư Khu đô thị Cầu Sắt - thành phố Pleiku (kèm theo phụ lục 03).
Điều 2. Giao Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Ban Đền bù giải phóng mặt bằng và tái định cư tỉnh, Ủy ban Nhân dân thành phố Pleiku và các cơ quan chức năng tăng cường giám sát Chủ đầu tư thực hiện việc xây dựng dự án khu tái định cư khu đô thị Cầu Sắt đúng thiết kế đã thỏa thuận.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai",
"promulgation_date": "06/11/2006",
"sign_number": "96/2006/QĐ-UBND",
"signer": "Phạm Thế Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Nay ban hành tạm thời giá đất khu tái định cư Khu đô thị Cầu Sắt - thành phố Pleiku (kèm theo phụ lục 03).
Điều 2. Giao Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Ban Đền bù giải phóng mặt bằng và tái định cư tỉnh, Ủy ban Nhân dân thành phố Pleiku và các cơ quan chức năng tăng cường giám sát Chủ đầu tư thực hiện việc xây dựng dự án khu tái định cư khu đô thị Cầu Sắt đúng thiết kế đã thỏa thuận.
|
Điều 2 Quyết định 96/2006/QĐ-UBND ban hành tạm thời giá đất khu tái định cư Khu đô thị Cầu Sắt Gia Lai
|
Điều 2 Quyết định 102/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 03 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "15/01/2013",
"sign_number": "102/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 03 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 102/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 4 Quyết định 227/QĐ-STP-TC năm 2006 Tổ tiếp nhận trả kết quả thành phố Hồ Chí Minh
Điều 1. Tổ tiếp nhận và trả kết quả (viết tắt là Tổ NTKQ) có nhiệm vụ tiếp nhận, hướng dẫn, trả kết quả hồ sơ cho tổ chức, công dân có yêu cầu giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của Sở Tư pháp theo cơ chế "một cửa". Tổ NTKQ chỉ tiếp nhận những hồ sơ đủ thủ tục theo quy định.
Điều 2. Các loại hồ sơ được tiếp nhận tại Tổ Tiếp nhận và trả kết quả
Tổ NTKQ tiếp nhận và trả các loại hồ sơ sau:
A. Hồ sơ Hộ tịch - Lý lịch tư pháp - Quốc tịch:
1. Đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài;
2. Đăng ký khai tử có yếu tố nước ngoài;
3. Đăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài;
4. Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài;
5. Đăng ký giám hộ có yếu tố nước ngoài;
6. Đăng ký lại sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài;
7. Ghi chú hộ tịch;
8. Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài;
9. Cải chính thay đổi hộ tịch có yếu tố nước ngoài;
10. Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch các loại;
11. Cấp lại bản chính Giấy khai sinh có yếu tố nước ngoài;
12. Cấp phiếu lý lịch tư pháp;
13. Hồ sơ liên quan đến quốc tịch (nhập, thôi, mất, trở lại quốc tịch Việt Nam; chứng nhận có hoặc không có quốc tịch Việt Nam);
B. Hồ sơ hành nghề luật sư:
1. Đăng ký thành lập tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam và các Chi nhánh;
2. Hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung giấy đăng ký hoạt động của các tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam và các Chi nhánh;
3. Hồ sơ đăng ký chuyển đổi hình thức hoạt động của các tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam và các Chi nhánh;
4. Hồ sơ đăng ký tạm ngừng, chấm dứt hoạt động của các tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam và các Chi nhánh;
5. Đăng ký hoạt động của các tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam;
6. Đăng ký việc thay đổi nội dung Giấy phép thành lập Tổ chức hành nghề Luật sư nước ngoài tại Việt Nam;
C. Hồ sơ hoạt động tư vấn pháp luật:
1. Đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật và cấp Giấy chứng nhận tư vấn viên pháp luật;
2. Đăng ký thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật.
Điều 3. Nguyên tắc làm việc của Tổ Tiếp nhận và trả kết quả
1. Mỗi loại hồ sơ khách hàng chỉ cần nộp và nhận kết quả giải quyết tại một nơi.
2. Hồ sơ được tiếp nhận phải đầy đủ các giấy tờ hợp lệ theo quy định.
3. Hồ sơ được trả kết quả theo thời gian ghi trong phiếu hẹn. Trường hợp trả kết quả sớm hơn phải được sự đồng ý của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc phụ trách.
4. Khi tiếp nhận yêu cầu khách hàng bổ túc hồ sơ được thực hiện bằng hình thức phiếu yêu cầu bổ túc hồ sơ có chữ ký của cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
Trong quá trình giải quyết, việc đề nghị khách hàng bổ sung hồ sơ phải có ý kiến của Trưởng phòng chuyên môn.
Điều 4. Quy tắc ứng xử của cán bộ tiếp nhận và trả kết quả
1. Cán bộ công chức có thái độ tiếp khách tận tình, hướng dẫn cụ thể, rõ ràng.
2. Khi gặp khó khăn, vướng mắc hoặc khách hàng đưa ra yêu cầu khác với quy trình, thủ tục thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải báo cáo xin ý kiến Phó Phòng phụ trách Tổ NTKQ.
3. Trong giờ hành chính, cán bộ tiếp nhận và trả kết quả phải mặc trang phục theo quy định của Sở, đeo thẻ công chức.
4. Thực hiện đúng các quy định pháp lệnh Cán bộ, công chức.
5. Nếu phát hiện khách hàng gửi tiền hoặc quà biếu kèm theo hồ sơ thì cán bộ phải kiên quyết từ chối. Trường hợp sau khi khách hàng đã ra về mới phát hiện tiền hoặc quà biếu thì phải báo cáo lãnh đạo để xử lý.
6. Cán bộ công chức không được thực hiện các hành vi sau:
a) Tự ý thực hiện các công việc khác so với quy trình, thủ tục đã quy định;
b) Nhận quà biếu và tiền hối lộ,
c) Các hành vi nhũng nhiễu khác;
|
{
"issuing_agency": "Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh",
"promulgation_date": "06/07/2006",
"sign_number": "227/QĐ-STP-TC",
"signer": "Nguyễn Đức Chính",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Tổ tiếp nhận và trả kết quả (viết tắt là Tổ NTKQ) có nhiệm vụ tiếp nhận, hướng dẫn, trả kết quả hồ sơ cho tổ chức, công dân có yêu cầu giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của Sở Tư pháp theo cơ chế "một cửa". Tổ NTKQ chỉ tiếp nhận những hồ sơ đủ thủ tục theo quy định.
Điều 2. Các loại hồ sơ được tiếp nhận tại Tổ Tiếp nhận và trả kết quả
Tổ NTKQ tiếp nhận và trả các loại hồ sơ sau:
A. Hồ sơ Hộ tịch - Lý lịch tư pháp - Quốc tịch:
1. Đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài;
2. Đăng ký khai tử có yếu tố nước ngoài;
3. Đăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài;
4. Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài;
5. Đăng ký giám hộ có yếu tố nước ngoài;
6. Đăng ký lại sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài;
7. Ghi chú hộ tịch;
8. Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài;
9. Cải chính thay đổi hộ tịch có yếu tố nước ngoài;
10. Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch các loại;
11. Cấp lại bản chính Giấy khai sinh có yếu tố nước ngoài;
12. Cấp phiếu lý lịch tư pháp;
13. Hồ sơ liên quan đến quốc tịch (nhập, thôi, mất, trở lại quốc tịch Việt Nam; chứng nhận có hoặc không có quốc tịch Việt Nam);
B. Hồ sơ hành nghề luật sư:
1. Đăng ký thành lập tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam và các Chi nhánh;
2. Hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung giấy đăng ký hoạt động của các tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam và các Chi nhánh;
3. Hồ sơ đăng ký chuyển đổi hình thức hoạt động của các tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam và các Chi nhánh;
4. Hồ sơ đăng ký tạm ngừng, chấm dứt hoạt động của các tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam và các Chi nhánh;
5. Đăng ký hoạt động của các tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam;
6. Đăng ký việc thay đổi nội dung Giấy phép thành lập Tổ chức hành nghề Luật sư nước ngoài tại Việt Nam;
C. Hồ sơ hoạt động tư vấn pháp luật:
1. Đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật và cấp Giấy chứng nhận tư vấn viên pháp luật;
2. Đăng ký thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật.
Điều 3. Nguyên tắc làm việc của Tổ Tiếp nhận và trả kết quả
1. Mỗi loại hồ sơ khách hàng chỉ cần nộp và nhận kết quả giải quyết tại một nơi.
2. Hồ sơ được tiếp nhận phải đầy đủ các giấy tờ hợp lệ theo quy định.
3. Hồ sơ được trả kết quả theo thời gian ghi trong phiếu hẹn. Trường hợp trả kết quả sớm hơn phải được sự đồng ý của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc phụ trách.
4. Khi tiếp nhận yêu cầu khách hàng bổ túc hồ sơ được thực hiện bằng hình thức phiếu yêu cầu bổ túc hồ sơ có chữ ký của cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
Trong quá trình giải quyết, việc đề nghị khách hàng bổ sung hồ sơ phải có ý kiến của Trưởng phòng chuyên môn.
Điều 4. Quy tắc ứng xử của cán bộ tiếp nhận và trả kết quả
1. Cán bộ công chức có thái độ tiếp khách tận tình, hướng dẫn cụ thể, rõ ràng.
2. Khi gặp khó khăn, vướng mắc hoặc khách hàng đưa ra yêu cầu khác với quy trình, thủ tục thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải báo cáo xin ý kiến Phó Phòng phụ trách Tổ NTKQ.
3. Trong giờ hành chính, cán bộ tiếp nhận và trả kết quả phải mặc trang phục theo quy định của Sở, đeo thẻ công chức.
4. Thực hiện đúng các quy định pháp lệnh Cán bộ, công chức.
5. Nếu phát hiện khách hàng gửi tiền hoặc quà biếu kèm theo hồ sơ thì cán bộ phải kiên quyết từ chối. Trường hợp sau khi khách hàng đã ra về mới phát hiện tiền hoặc quà biếu thì phải báo cáo lãnh đạo để xử lý.
6. Cán bộ công chức không được thực hiện các hành vi sau:
a) Tự ý thực hiện các công việc khác so với quy trình, thủ tục đã quy định;
b) Nhận quà biếu và tiền hối lộ,
c) Các hành vi nhũng nhiễu khác;
|
Điều 4 Quyết định 227/QĐ-STP-TC năm 2006 Tổ tiếp nhận trả kết quả thành phố Hồ Chí Minh
|
Điều 2 Quyết định 419/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 04 công dân hiện đang cư trú tại Hoa Kỳ (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "05/03/2013",
"sign_number": "419/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 04 công dân hiện đang cư trú tại Hoa Kỳ (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 419/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 13/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 72 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "05/01/2012",
"sign_number": "13/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 72 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 13/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 23/2019/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp khu phố Tiền Giang
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 2019 và thay thế Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang",
"promulgation_date": "27/06/2019",
"sign_number": "23/2019/QĐ-UBND",
"signer": "Lê Văn Hưởng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 2019 và thay thế Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
|
Điều 2 Quyết định 23/2019/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp khu phố Tiền Giang
|
Điều 2 Nghị định 81/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 16 (mười sáu) đơn vị bầu cử, 65 (sáu mươi nhăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "21/02/2004",
"sign_number": "81/2004/NĐ-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 16 (mười sáu) đơn vị bầu cử, 65 (sáu mươi nhăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
Điều 2 Nghị định 81/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
|
Điều 2 Quyết định 2722/2006/QĐ-UBND phương thức làm việc hội đồng khoa học công nghệ Bà Rịa
Điều 1. Ban hành "Quy định về phương thức làm việc của hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn tuyển chọn, xét duyệt tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài khoa học và công nghệ và dự án sản xuất thử nghiệm của tỉnh".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu",
"promulgation_date": "12/09/2006",
"sign_number": "2722/2006/QĐ-UBND",
"signer": "Võ Thành Kỳ",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành "Quy định về phương thức làm việc của hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn tuyển chọn, xét duyệt tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài khoa học và công nghệ và dự án sản xuất thử nghiệm của tỉnh".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
|
Điều 2 Quyết định 2722/2006/QĐ-UBND phương thức làm việc hội đồng khoa học công nghệ Bà Rịa
|
Điều 4 Quyết định 39/2007/QĐ-UBND thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới việc tang lễ hội Thanh Hóa
Điều 1. Quy định này quy định thực hiện Nếp sống văn minh trong tổ chức việc cưới, việc tang, lễ hội, mừng thọ, kỷ niệm ngày truyền thống được áp dụng và thực hiện đối với mọi tổ chức, đơn vị và cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Đối với người nước ngoài hiện đang cư trú và làm việc trên địa bàn tỉnh, không thuộc phạm vi điều chỉnh tại quy định này mà thực hiện theo pháp luật của Nhà nước Việt Nam.
Điều 2. Tổ chức việc cưới, việc tang, lễ hội, mừng thọ, kỷ niệm ngày truyền thống phải đảm bảo:
1. Không trái với pháp luật của Nhà nước, Hương ước - Quy ước của cộng đồng và thuần phong mỹ tục của dân tộc; Không thực hiện các hoạt động mê tín dị đoan như xem số, xem bói, xóc thẻ, yểm bùa, trừ tà và các hình thức mê tín dị đoan khác.
2. Không uống rượu, bia say, không làm cản trở giao thông và các hoạt động công cộng gây mất trật tự an ninh xã hội, không tổ chức hoặc tham gia đánh bạc dưới mọi hình thức; Không lợi dụng để truyền đạo trái phép và các hoạt động chia rẽ dân tộc, tôn giáo, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân.
3. Không lợi dụng việc cưới, việc tang, mừng thọ để nhận quà biếu; không sử dụng công quỹ của cơ quan, đơn vị, tổ chức để làm quà mừng cưới, mừng thọ, viếng tang phục vụ cho mục đích cá nhân.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc",
"promulgation_date": "09/07/2007",
"sign_number": "39/2007/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Ngọc Phi",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Quy định này quy định thực hiện Nếp sống văn minh trong tổ chức việc cưới, việc tang, lễ hội, mừng thọ, kỷ niệm ngày truyền thống được áp dụng và thực hiện đối với mọi tổ chức, đơn vị và cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Đối với người nước ngoài hiện đang cư trú và làm việc trên địa bàn tỉnh, không thuộc phạm vi điều chỉnh tại quy định này mà thực hiện theo pháp luật của Nhà nước Việt Nam.
Điều 2. Tổ chức việc cưới, việc tang, lễ hội, mừng thọ, kỷ niệm ngày truyền thống phải đảm bảo:
1. Không trái với pháp luật của Nhà nước, Hương ước - Quy ước của cộng đồng và thuần phong mỹ tục của dân tộc; Không thực hiện các hoạt động mê tín dị đoan như xem số, xem bói, xóc thẻ, yểm bùa, trừ tà và các hình thức mê tín dị đoan khác.
2. Không uống rượu, bia say, không làm cản trở giao thông và các hoạt động công cộng gây mất trật tự an ninh xã hội, không tổ chức hoặc tham gia đánh bạc dưới mọi hình thức; Không lợi dụng để truyền đạo trái phép và các hoạt động chia rẽ dân tộc, tôn giáo, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân.
3. Không lợi dụng việc cưới, việc tang, mừng thọ để nhận quà biếu; không sử dụng công quỹ của cơ quan, đơn vị, tổ chức để làm quà mừng cưới, mừng thọ, viếng tang phục vụ cho mục đích cá nhân.
|
Điều 4 Quyết định 39/2007/QĐ-UBND thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới việc tang lễ hội Thanh Hóa
|
Điều 4 Quyết định 412/1999/QĐ-NHNN9 Quy chế tổ chức và hoạt động của Vụ Pháp chế
Điều 1. Vụ Pháp chế là đơn vị thuộc bộ máy của Ngân hàng Nhà nước, có chức năng tham mưu cho Thống đốc trong việc thực hiện quản lý Nhà nước bằng pháp luật trong ngành Ngân hàng; tổ chức thực hiện công tác xây dựng pháp luật; thẩm định, rà soát, hệ thống hoá các văn bản quy phạm pháp luật; tư vấn pháp lý cho Thống đốc trong việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước; phổ biến, giáo dục pháp luật; kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật trong ngành Ngân hàng.
Điều 2. Điều hành hoạt động của Vụ Pháp chế là Vụ trưởng, giúp việc Vụ trưởng có một số Phó Vụ trưởng.
|
{
"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước",
"promulgation_date": "17/11/1999",
"sign_number": "412/1999/QĐ-NHNN9",
"signer": "Lê Đức Thuý",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Vụ Pháp chế là đơn vị thuộc bộ máy của Ngân hàng Nhà nước, có chức năng tham mưu cho Thống đốc trong việc thực hiện quản lý Nhà nước bằng pháp luật trong ngành Ngân hàng; tổ chức thực hiện công tác xây dựng pháp luật; thẩm định, rà soát, hệ thống hoá các văn bản quy phạm pháp luật; tư vấn pháp lý cho Thống đốc trong việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước; phổ biến, giáo dục pháp luật; kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật trong ngành Ngân hàng.
Điều 2. Điều hành hoạt động của Vụ Pháp chế là Vụ trưởng, giúp việc Vụ trưởng có một số Phó Vụ trưởng.
|
Điều 4 Quyết định 412/1999/QĐ-NHNN9 Quy chế tổ chức và hoạt động của Vụ Pháp chế
|
Điều 16 Nghị định 99/2013/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính sở hữu công nghiệp mới nhất
Điều 12 và Điều 13 của Nghị định này trong hoạt động sản xuất, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ hàng hóa tại thị trường trong nước;
b) Hành vi vi phạm quy định tại các Điều 6, 9, 11 và 14 của Nghị định này
trong hoạt động buôn bán, vận chuyển hàng hóa tại thị trường trong nước. Trong trường hợp xử lý hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều này mà xác định được cơ sở sản xuất loại hàng hóa đó thì Quản lý thị trường có thẩm quyền tiếp tục xử lý hành vi vi phạm tại cơ sở sản xuất.
4. Hải quan có thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm quy định tại các Điều 6, 9, 10, 11, 12, 13 và 14 của Nghị định này trong hoạt động quá cảnh, nhập khẩu hàng hóa.
5. Công an có thẩm quyền phát hiện, xác minh, thu thập thông tin, chứng cứ các hành vi xâm phạm quyền về sở hữu công nghiệp và cung cấp cho các cơ quan xử lý vi phạm quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này; có thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm quy định tại các Điều 9, 12 và 13 của Nghị định này.
6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp xảy ra tại địa phương theo nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 38 và Điều 52 của Luật xử lý vi phạm hành chính.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "29/08/2013",
"sign_number": "99/2013/NĐ-CP",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 12 và Điều 13 của Nghị định này trong hoạt động sản xuất, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ hàng hóa tại thị trường trong nước;
b) Hành vi vi phạm quy định tại các Điều 6, 9, 11 và 14 của Nghị định này
trong hoạt động buôn bán, vận chuyển hàng hóa tại thị trường trong nước. Trong trường hợp xử lý hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều này mà xác định được cơ sở sản xuất loại hàng hóa đó thì Quản lý thị trường có thẩm quyền tiếp tục xử lý hành vi vi phạm tại cơ sở sản xuất.
4. Hải quan có thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm quy định tại các Điều 6, 9, 10, 11, 12, 13 và 14 của Nghị định này trong hoạt động quá cảnh, nhập khẩu hàng hóa.
5. Công an có thẩm quyền phát hiện, xác minh, thu thập thông tin, chứng cứ các hành vi xâm phạm quyền về sở hữu công nghiệp và cung cấp cho các cơ quan xử lý vi phạm quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này; có thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm quy định tại các Điều 9, 12 và 13 của Nghị định này.
6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp xảy ra tại địa phương theo nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 38 và Điều 52 của Luật xử lý vi phạm hành chính.
|
Điều 16 Nghị định 99/2013/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính sở hữu công nghiệp mới nhất
|
Điều 2 Quyết định 781/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 13 công dân hiện đang cư trú tại Hồng Kông (Trung Quốc) (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "23/04/2013",
"sign_number": "781/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 13 công dân hiện đang cư trú tại Hồng Kông (Trung Quốc) (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 781/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 344/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 16 công dân hiện đang cư trú tại Hồng Kông (Trung Quốc) (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "07/02/2013",
"sign_number": "344/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 16 công dân hiện đang cư trú tại Hồng Kông (Trung Quốc) (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 344/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 5621/QĐ-UBND 2020 sửa đổi Quyết định 3406/QĐ-UBND Hà Nội
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 3406/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội thí điểm thành lập Đội Quản lý trật tự xây dựng đô thị trực thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã tại thành phố Hà Nội
“Điều 1. Thí điểm thành lập và vị trí, chức năng của Đội Quản lý trật tự xây dựng đô thị
1. Thí điểm thành lập Đội Quản lý trật tự xây dựng đô thị trên cơ sở tổ chức lại Đội Thanh tra xây dựng quận, huyện, thị xã thuộc Thanh tra Sở Xây dựng thành phố Hà Nội.
Thời gian thực hiện thí điểm đến hết ngày 10 tháng 8 năm 2023.”
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Xây dựng, Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, Chánh Thanh tra Sở Xây dựng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội",
"promulgation_date": "18/12/2020",
"sign_number": "5621/QĐ-UBND",
"signer": "Chu Ngọc Anh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 3406/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội thí điểm thành lập Đội Quản lý trật tự xây dựng đô thị trực thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã tại thành phố Hà Nội
“Điều 1. Thí điểm thành lập và vị trí, chức năng của Đội Quản lý trật tự xây dựng đô thị
1. Thí điểm thành lập Đội Quản lý trật tự xây dựng đô thị trên cơ sở tổ chức lại Đội Thanh tra xây dựng quận, huyện, thị xã thuộc Thanh tra Sở Xây dựng thành phố Hà Nội.
Thời gian thực hiện thí điểm đến hết ngày 10 tháng 8 năm 2023.”
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Xây dựng, Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, Chánh Thanh tra Sở Xây dựng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 5621/QĐ-UBND 2020 sửa đổi Quyết định 3406/QĐ-UBND Hà Nội
|
Điều 2 Nghị định 148/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Hòa Bình
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 58 (năm mươi tám) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 22 (hai mươi hai) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Hoà Bình (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nguyễn Tấn Dũng
(Đã ký)
DANH SÁCH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH
STT
Đơn vị hành chính
Đơn vị bầu cử
Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị
1
Huyện Mai Châu
Đơn vị bầu cử số 01
Đơn vị bầu cử số 02
02 đại biểu
02 đại biểu
2
Huyện Đà Bắc
Đơn vị bầu cử số 03
Đơn vị bầu cử số 04
02 đại biểu
02 đại biểu
3
Huyện Tân Lạc
Đơn vị bầu cử số 05
Đơn vị bầu cử số 06
03 đại biểu
03 đại biểu
4
Huyện Lạc Sơn
Đơn vị bầu cử số 07
Đơn vị bầu cử số 08
Đơn vị bầu cử số 09
03 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
5
Huyện Yên Thuỷ
Đơn vị bầu cử số 10
Đơn vị bầu cử số 11
02 đại biểu
02 đại biểu
6
Huyện Lạc Thuỷ
Đơn vị bầu cử số 12
Đơn vị bầu cử số 13
02 đại biểu
02 đại biểu
7
Huyện Kim Bôi
Đơn vị bầu cử số 14
Đơn vị bầu cử số 15
Đơn vị bầu cử số 16
03 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
8
Huyện Lương Sơn
Đơn vị bầu cử số 17
Đơn vị bầu cử số 18
03 đại biểu
03 đại biểu
9
Huyện Kỳ Sơn
Đơn vị bầu cử số 19
Đơn vị bầu cử số 20
03 đại biểu
03 đại biểu
10
Thị xã Hoà Bình
Đơn vị bầu cử số 21
Đơn vị bầu cử số 22
03 đại biểu
03 đại biểu
Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 14 đơn vị
- Bầu 02 đại biểu có 08 đơn vị.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "20/09/1999",
"sign_number": "148/1999/NĐ-CP",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 58 (năm mươi tám) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 22 (hai mươi hai) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Hoà Bình (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nguyễn Tấn Dũng
(Đã ký)
DANH SÁCH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH
STT
Đơn vị hành chính
Đơn vị bầu cử
Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị
1
Huyện Mai Châu
Đơn vị bầu cử số 01
Đơn vị bầu cử số 02
02 đại biểu
02 đại biểu
2
Huyện Đà Bắc
Đơn vị bầu cử số 03
Đơn vị bầu cử số 04
02 đại biểu
02 đại biểu
3
Huyện Tân Lạc
Đơn vị bầu cử số 05
Đơn vị bầu cử số 06
03 đại biểu
03 đại biểu
4
Huyện Lạc Sơn
Đơn vị bầu cử số 07
Đơn vị bầu cử số 08
Đơn vị bầu cử số 09
03 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
5
Huyện Yên Thuỷ
Đơn vị bầu cử số 10
Đơn vị bầu cử số 11
02 đại biểu
02 đại biểu
6
Huyện Lạc Thuỷ
Đơn vị bầu cử số 12
Đơn vị bầu cử số 13
02 đại biểu
02 đại biểu
7
Huyện Kim Bôi
Đơn vị bầu cử số 14
Đơn vị bầu cử số 15
Đơn vị bầu cử số 16
03 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
8
Huyện Lương Sơn
Đơn vị bầu cử số 17
Đơn vị bầu cử số 18
03 đại biểu
03 đại biểu
9
Huyện Kỳ Sơn
Đơn vị bầu cử số 19
Đơn vị bầu cử số 20
03 đại biểu
03 đại biểu
10
Thị xã Hoà Bình
Đơn vị bầu cử số 21
Đơn vị bầu cử số 22
03 đại biểu
03 đại biểu
Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 14 đơn vị
- Bầu 02 đại biểu có 08 đơn vị.
|
Điều 2 Nghị định 148/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Hòa Bình
|
Điều 4 Quyết định 18/2006/QĐ-UBND hoạt động khai thác cát sông tỉnh Đồng Tháp
Điều 1. Quy định này quy định về hoạt động thăm dò, khai thác cát sông; trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản; quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân được phép hoạt động thăm dò, khai thác cát sông.
Điều 2. Quy định này được áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản và tổ chức, cá nhân được phép thăm dò, khai thác cát sông.
Điều 3. Tổ chức, cá nhân muốn được phép hoạt động thăm dò, khai thác cát sông phải có đủ hồ sơ đáp ứng theo yêu cầu của Quy định thủ tục và trình tự giải quyết công việc theo cơ chế “một cửa” thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
Điều 4. Việc nạo vét và khai thông luồng lạch, điều chỉnh dòng chảy có kết hợp tận thu cát sông trong địa phận tỉnh Đồng Tháp, phải đăng ký phương tiện và khối lượng tận thu tại Sở Tài nguyên và Môi trường.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp",
"promulgation_date": "14/03/2006",
"sign_number": "18/2006/QĐ-UBND",
"signer": "Trương Ngọc Hân",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Quy định này quy định về hoạt động thăm dò, khai thác cát sông; trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản; quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân được phép hoạt động thăm dò, khai thác cát sông.
Điều 2. Quy định này được áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản và tổ chức, cá nhân được phép thăm dò, khai thác cát sông.
Điều 3. Tổ chức, cá nhân muốn được phép hoạt động thăm dò, khai thác cát sông phải có đủ hồ sơ đáp ứng theo yêu cầu của Quy định thủ tục và trình tự giải quyết công việc theo cơ chế “một cửa” thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
Điều 4. Việc nạo vét và khai thông luồng lạch, điều chỉnh dòng chảy có kết hợp tận thu cát sông trong địa phận tỉnh Đồng Tháp, phải đăng ký phương tiện và khối lượng tận thu tại Sở Tài nguyên và Môi trường.
|
Điều 4 Quyết định 18/2006/QĐ-UBND hoạt động khai thác cát sông tỉnh Đồng Tháp
|
Điều 2 Quyết định 1168/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với ông Võ Công Thái, sinh ngày 25/5/1986 tại Nghệ An; hiện trú tại: bản Phôn Muồng, huyện Nasay Thong, Viêng Chăn, Cộng hòa dân chủ nhân nhân Lào.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "13/08/2012",
"sign_number": "1168/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với ông Võ Công Thái, sinh ngày 25/5/1986 tại Nghệ An; hiện trú tại: bản Phôn Muồng, huyện Nasay Thong, Viêng Chăn, Cộng hòa dân chủ nhân nhân Lào.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 1168/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 1255/2005/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 17 công dân có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "28/10/2005",
"sign_number": "1255/2005/QĐ-CTN",
"signer": "Trần Đức Lương",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 17 công dân có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 1255/2005/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Thông tư 46/2014/TT-BGDĐT Chương trình tiếng Thái cấp tiểu học
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Chương trình tiếng Thái cấp tiểu học.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 02 năm 2015. Chương trình tiếng Thái cấp tiểu học ban hành kèm theo Thông tư này là môn học tự chọn và là cơ sở để biên soạn sách giáo khoa và tổ chức dạy học tiếng Thái cho học sinh dân tộc Thái ở cấp tiểu học.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo",
"promulgation_date": "23/12/2014",
"sign_number": "46/2014/TT-BGDĐT",
"signer": "Nguyễn Thị Nghĩa",
"type": "Thông tư"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Chương trình tiếng Thái cấp tiểu học.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 02 năm 2015. Chương trình tiếng Thái cấp tiểu học ban hành kèm theo Thông tư này là môn học tự chọn và là cơ sở để biên soạn sách giáo khoa và tổ chức dạy học tiếng Thái cho học sinh dân tộc Thái ở cấp tiểu học.
|
Điều 2 Thông tư 46/2014/TT-BGDĐT Chương trình tiếng Thái cấp tiểu học
|
Điều 2 Quyết định 1412/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 508 công dân hiện đang cư trú tại Đài Loan (Trung Quốc) (có tên trong danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "14/08/2013",
"sign_number": "1412/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 508 công dân hiện đang cư trú tại Đài Loan (Trung Quốc) (có tên trong danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 1412/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 29/2016/QĐ-UBND chính sách mức hỗ trợ khắc phục thiệt hại thiên tai gây ra Hồ Chí Minh
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách và mức hỗ trợ khắc phục thiệt hại do thiên tai gây ra trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 41/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về các chế độ, chính sách và mức hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh",
"promulgation_date": "13/08/2016",
"sign_number": "29/2016/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Thành Phong",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách và mức hỗ trợ khắc phục thiệt hại do thiên tai gây ra trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 41/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về các chế độ, chính sách và mức hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
|
Điều 2 Quyết định 29/2016/QĐ-UBND chính sách mức hỗ trợ khắc phục thiệt hại thiên tai gây ra Hồ Chí Minh
|
Điều 2 Quyết định 2122/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 12 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "17/11/2011",
"sign_number": "2122/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 12 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 2122/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Nghị định 109/1999/NĐ-CP Phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Bến Tre
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 53 (năm mươi ba) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 21 (hai mươi mốt) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Bến Tre (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Phan Văn Khải
(Đã ký)
DANH SÁCH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
STT
Đơn vị hành chính
Đơn vị bầu cử
Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị
1
Thị xã Bến Tre
Đơn vị bầu cử số 01
Đơn vị bầu cử số 02
02 đại biểu
03 đại biểu
2
Huyện Châu Thành
Đơn vị bầu cử số 03
Đơn vị bầu cử số 04
Đơn vị bầu cử số 05
02 đại biểu
02 đại biểu
03 đại biểu
3
Huyện Giồng Tôm
Đơn vị bầu cử số 06
Đơn vị bầu cử số 07
Đơn vị bầu cử số 08
02 đại biểu
02 đại biểu
03 đại biểu
4
Huyện Ba Tri
Đơn vị bầu cử số 09
Đơn vị bầu cử số 10
Đơn vị bầu cử số 11
02 đại biểu
02 đại biểu
03 đại biểu
5
Huyện Thạnh Phú
Đơn vị bầu cử số 12
Đơn vị bầu cử số 13
03 đại biểu
03 đại biểu
6
Huyện Bình Đại
Đơn vị bầu cử số 14
Đơn vị bầu cử số 15
02 đại biểu
03 đại biểu
7
Huyện Chợ Lách
Đơn vị bầu cử số 16
Đơn vị bầu cử số 17
02 đại biểu
03 đại biểu
8
Huyện Mỏ Cày
Đơn vị bầu cử số 18
Đơn vị bầu cử số 19
Đơn vị bầu cử số 20
Đơn vị bầu cử số 21
03 đại biểu
02 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 11 đơn vị
- Bầu 02 đại biểu có 10 đơn vị
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "15/09/1999",
"sign_number": "109/1999/NĐ-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 53 (năm mươi ba) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 21 (hai mươi mốt) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Bến Tre (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Phan Văn Khải
(Đã ký)
DANH SÁCH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
STT
Đơn vị hành chính
Đơn vị bầu cử
Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị
1
Thị xã Bến Tre
Đơn vị bầu cử số 01
Đơn vị bầu cử số 02
02 đại biểu
03 đại biểu
2
Huyện Châu Thành
Đơn vị bầu cử số 03
Đơn vị bầu cử số 04
Đơn vị bầu cử số 05
02 đại biểu
02 đại biểu
03 đại biểu
3
Huyện Giồng Tôm
Đơn vị bầu cử số 06
Đơn vị bầu cử số 07
Đơn vị bầu cử số 08
02 đại biểu
02 đại biểu
03 đại biểu
4
Huyện Ba Tri
Đơn vị bầu cử số 09
Đơn vị bầu cử số 10
Đơn vị bầu cử số 11
02 đại biểu
02 đại biểu
03 đại biểu
5
Huyện Thạnh Phú
Đơn vị bầu cử số 12
Đơn vị bầu cử số 13
03 đại biểu
03 đại biểu
6
Huyện Bình Đại
Đơn vị bầu cử số 14
Đơn vị bầu cử số 15
02 đại biểu
03 đại biểu
7
Huyện Chợ Lách
Đơn vị bầu cử số 16
Đơn vị bầu cử số 17
02 đại biểu
03 đại biểu
8
Huyện Mỏ Cày
Đơn vị bầu cử số 18
Đơn vị bầu cử số 19
Đơn vị bầu cử số 20
Đơn vị bầu cử số 21
03 đại biểu
02 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 11 đơn vị
- Bầu 02 đại biểu có 10 đơn vị
|
Điều 2 Nghị định 109/1999/NĐ-CP Phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Bến Tre
|
Điều 2 Quyết định 26/2013/QĐ-UBND cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tỉnh Bình Thuận
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cơ chế phối hợp và thời gian thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận và đăng ký biến động quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Điều 2.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 40/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về cơ chế phối hợp và thời gian thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, đăng ký biến động quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận",
"promulgation_date": "05/06/2013",
"sign_number": "26/2013/QĐ-UBND",
"signer": "Lê Tiến Phương",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cơ chế phối hợp và thời gian thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận và đăng ký biến động quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Điều 2.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 40/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về cơ chế phối hợp và thời gian thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, đăng ký biến động quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
|
Điều 2 Quyết định 26/2013/QĐ-UBND cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tỉnh Bình Thuận
|
Điều 2 Quyết định 1695/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 04 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "13/09/2013",
"sign_number": "1695/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 04 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 1695/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 48/2010/QĐ-UBND tổ chức hoạt động thôn khu phố Bắc Ninh
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế về tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Bản Quy chế này thay thế bản Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND ngày 11/01/2007 của UBND tỉnh Bắc Ninh.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh",
"promulgation_date": "11/05/2010",
"sign_number": "48/2010/QĐ-UBND",
"signer": "Trần Văn Tuý",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế về tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Bản Quy chế này thay thế bản Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND ngày 11/01/2007 của UBND tỉnh Bắc Ninh.
|
Điều 2 Quyết định 48/2010/QĐ-UBND tổ chức hoạt động thôn khu phố Bắc Ninh
|
Điều 2 Quyết định 2457/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 235 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "20/12/2011",
"sign_number": "2457/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 235 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 2457/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 04/2007/QĐ-KTNN Quy trình kiểm toán Nhà nước
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 03/1999/QĐ-KTNN ngày 06/10/1999 của Tổng Kiểm toán Nhà nước về việc ban hành Quy trình kiểm toán nhà nước.
|
{
"issuing_agency": "Kiểm toán Nhà nước",
"promulgation_date": "02/08/2007",
"sign_number": "04/2007/QĐ-KTNN",
"signer": "Vương Đình Huệ",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 03/1999/QĐ-KTNN ngày 06/10/1999 của Tổng Kiểm toán Nhà nước về việc ban hành Quy trình kiểm toán nhà nước.
|
Điều 2 Quyết định 04/2007/QĐ-KTNN Quy trình kiểm toán Nhà nước
|
Điều 2 Quyết định 102-CT giao nhiệm vụ cho cơ quan Nhà nước và địa phương đào tạo cán cộ, nhân viên chuyên môn kỹ thuật phục vụ Quân đội nhân dân Việt Nam
Điều 1.- Giao cho các Bộ, các Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương có trường dạy nghề, trường trung học chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học, có nhiệm vụ đào tạo cán bộ, nhân viên chuyên môn kỹ thuật cho quân đội trong 5 năm 1986 - 1990 theo chỉ tiêu số lượng và ngành nghề kèm theo.
Điều 2.- Trong kế hoạch hàng năm, khi Uỷ ban kế hoạch Nhà nước giao chỉ tiêu đào tạo cán bộ, nhân viên kỹ thuật cho các ngành, các địa phương, cần phân rõ chỉ tiêu đào tạo cán bộ, nhân viên kỹ thuật cho quân đội.
Căn cứ vào chỉ tiêu đã được phân bố, Bộ Quốc phòng được gọi những sinh viên, học sinh, nhân viên chuyên môn kỹ thuật đã tốt nghiệp tại các trường đào tạo, có đủ điều kiện nhập ngũ vào phục vụ trong quân đội, sau khi các khoá đào tạo kết thúc.
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng",
"promulgation_date": "18/04/1986",
"sign_number": "102-CT",
"signer": "Tố Hữu",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1.- Giao cho các Bộ, các Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương có trường dạy nghề, trường trung học chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học, có nhiệm vụ đào tạo cán bộ, nhân viên chuyên môn kỹ thuật cho quân đội trong 5 năm 1986 - 1990 theo chỉ tiêu số lượng và ngành nghề kèm theo.
Điều 2.- Trong kế hoạch hàng năm, khi Uỷ ban kế hoạch Nhà nước giao chỉ tiêu đào tạo cán bộ, nhân viên kỹ thuật cho các ngành, các địa phương, cần phân rõ chỉ tiêu đào tạo cán bộ, nhân viên kỹ thuật cho quân đội.
Căn cứ vào chỉ tiêu đã được phân bố, Bộ Quốc phòng được gọi những sinh viên, học sinh, nhân viên chuyên môn kỹ thuật đã tốt nghiệp tại các trường đào tạo, có đủ điều kiện nhập ngũ vào phục vụ trong quân đội, sau khi các khoá đào tạo kết thúc.
|
Điều 2 Quyết định 102-CT giao nhiệm vụ cho cơ quan Nhà nước và địa phương đào tạo cán cộ, nhân viên chuyên môn kỹ thuật phục vụ Quân đội nhân dân Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 349/QĐ-UBND 2008 phát triển nguồn nhân lực 2007 2010 định hướng 2015 Quãng Ngãi
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch xây dựng cơ chế, chính sách về phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2007-2010 và định hướng đến năm 2015. (Có kế hoạch cụ thể kèm theo)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi",
"promulgation_date": "05/03/2008",
"sign_number": "349/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Xuân Huế",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch xây dựng cơ chế, chính sách về phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2007-2010 và định hướng đến năm 2015. (Có kế hoạch cụ thể kèm theo)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
Điều 2 Quyết định 349/QĐ-UBND 2008 phát triển nguồn nhân lực 2007 2010 định hướng 2015 Quãng Ngãi
|
Điều 2 Quyết định 27/2017/QĐ-UBND hướng dẫn 25/2013/NQ-HĐND chính sách nông nghiệp Hà Nội
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hướng dẫn thực hiện chính sách khuyến khích phát triển vùng sản xuất nông nghiệp chuyên canh tập trung thành phố Hà Nội theo Điều 1 Nghị quyết số 25/2013/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân Thành phố.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 8 năm 2017.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội",
"promulgation_date": "07/08/2017",
"sign_number": "27/2017/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Đức Chung",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hướng dẫn thực hiện chính sách khuyến khích phát triển vùng sản xuất nông nghiệp chuyên canh tập trung thành phố Hà Nội theo Điều 1 Nghị quyết số 25/2013/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân Thành phố.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 8 năm 2017.
|
Điều 2 Quyết định 27/2017/QĐ-UBND hướng dẫn 25/2013/NQ-HĐND chính sách nông nghiệp Hà Nội
|
Điều 2 Quyết định 13/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 35/2020/QĐ-UBND Ninh Thuận
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 35/2020/QĐ-UBND ngày 27/8/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 1 Quyết định số 88/2018/QĐ-UBND ngày 09/10/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh giai đoạn đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, cụ thể như sau:
1. Bổ sung năm (05) điểm quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh, bao gồm:
a) Vật liệu san lấp:
- Hai (02) điểm quy hoạch tại xã Phước Vinh có diện tích 29,244 ha và xã Phước Hữu có diện tích 8,8394 ha trên địa bàn huyện Ninh Phước;
- Một (01) điểm quy hoạch tại xã Phước Trung có diện tích 37,58 ha trên địa bàn huyện Bác Ái.
b) Đá xây dựng: Hai (02) điểm quy hoạch tại xã Cà Ná có tổng diện tích 38,10 ha (trong đó: Khu vực số 1 có diện tích 19,50 ha, Khu vực số 2 có diện tích 18,60 ha) trên địa bàn huyện Thuận Nam.
(Chi tiết tại Phụ lục I)
2. Năm (05) điểm mỏ quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được khai thác để phục vụ nhu cầu cung cấp vật liệu xây dựng thông thường cho dự án đường cao tốc Bắc - Nam phía Đông đoạn qua tỉnh Ninh Thuận và các dự án trọng điểm phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
3. Thông số về diện tích, trữ lượng của các loại vật liệu sau khi điều chỉnh quy hoạch được thể hiện như sau:
a) Đá xây dựng: Tổng diện tích 999,60ha; tổng trữ lượng dự báo 468.665.787m3. Trong đó:
- Huyện Bác Ái: Tổng diện tích 71,0ha; trữ lượng dự báo 47.302.000m3;
- Huyện Ninh Sơn: Tổng diện tích 164,5ha; trữ lượng dự báo 68.110.000m3;
- Huyện Thuận Bắc: Tổng diện tích 382,8ha; trữ lượng dự báo 191.002.000m3;
- Huyện Ninh Hải: Tổng diện tích 17,00ha; trữ lượng dự báo 5.171.000m3;
- Huyện Thuận Nam: Tổng diện tích 364,3ha; trữ lượng dự báo 157.080.787m3.
b) Sét gạch ngói: Tổng diện tích 724,1ha; tổng trữ lượng dự báo 13.092.830m3.
Trong đó:
- Huyện Bác Ái: Tổng diện tích 203,2ha; trữ lượng dự báo 2.994.000m3;
- Huyện Ninh Sơn: Tổng diện tích 56,6ha; trữ lượng dự báo 856.504m3;
- Huyện Thuận Bắc: Tổng diện tích 29,0ha; trữ lượng dự báo 319.326m3;
- Huyện Ninh Phước: Tổng diện tích 348,0ha; trữ lượng dự báo 7.177.000m3;
- Huyện Thuận Nam: Tổng diện tích 87,3ha; trữ lượng dự báo 1.746.000m3.
c) Cát xây dựng: Tổng diện tích 1.003,7ha; tổng trữ lượng dự báo 12.311.483m3. Trong đó:
- Huyện Bác Ái: Tổng diện tích 24,0ha; trữ lượng dự báo 250.000m3;
- Huyện Ninh Sơn: Tổng diện tích 435,7ha; trữ lượng dự báo 4.662.383m3;
- Huyện Thuận Bắc: Tổng diện tích 73,0ha; trữ lượng dự báo 738.000m3;
- Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: Tổng diện tích 262,1ha; trữ lượng dự báo 4.451.845m3;
- Huyện Ninh Phước: Tổng diện tích 10,7ha; trữ lượng dự báo 126.000m3;
- Huyện Thuận Nam: Tổng diện tích 198,20ha; trữ lượng dự báo 2.084.100m3.
d) Đá chẻ xây dựng: Tổng diện tích 713,4ha; tổng trữ lượng dự báo 20.404.627m3. Trong đó:
- Huyện Bác Ái: Tổng diện tích 43,0ha; trữ lượng dự báo 1.290.00m3;
- Huyện Ninh Sơn: Tổng diện tích 82,0 ha; trữ lượng dự báo 220.532m3;
- Huyện Thuận Bắc: Tổng diện tích 185,4ha; trữ lượng dự báo 7.145.000m3;
- Huyện Ninh Hải: Tổng diện tích 100,0 ha; trữ lượng dự báo 2.965.455m3;
- Huyện Ninh Phước: Tổng diện tích 255,3ha; trữ lượng dự báo 7.373.000m3;
- Huyện Thuận Nam: Tổng diện tích 47,7ha; trữ lượng dự báo 1.410.640m3.
đ) Vật liệu san lấp: tổng diện tích 1.568,9634ha; tổng trữ lượng dự báo 88.131.059m3. Trong đó:
- Huyện Bác Ái: Tổng diện tích 373,58ha; trữ lượng dự báo 19.550.000m3;
- Huyện Ninh Sơn: Tổng diện tích 361,9ha; trữ lượng dự báo 24.474.000m3;
- Huyện Thuận Bắc: Tổng diện tích 233,7ha; trữ lượng dự báo 9.290.000m3;
- Huyện Ninh Hải: Tổng diện tích 169,0ha; trữ lượng dự báo 10.300.000m3;
- Huyện Ninh Phước: Tổng diện tích 180,6834ha; trữ lượng dự báo 9.189.050m3;
- Huyện Thuận Nam: Tổng diện tích 250,10ha; trữ lượng dự báo 15.328.009m3.
(Chi tiết tại Phụ lục II)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Xây dựng:
a) Hoàn thiện hệ thống bản đồ và các tài liệu cần thiết để cung cấp cho Ủy ban nhân dân các huyện: Thuận Nam, Ninh Phước và Bác Ái phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên, khoáng sản;
b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện: Thuận Nam, Ninh Phước và Bác Ái tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động về quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo đúng nội dung được phê duyệt tại Quyết định này;
c) Thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát, quản lý theo dõi việc triển khai Quyết định này.
2. Giao các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện: Thuận Nam, Ninh Phước và Bác Ái: Trên cơ sở nội dung Quyết định được phê duyệt và chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo đúng quy định hiện hành.
3. Những nội dung không sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này thực hiện theo Quyết định số 88/2018/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2018, Quyết định số 35/2020/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2020 và Quyết định số 63/2021/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận",
"promulgation_date": "08/04/2022",
"sign_number": "13/2022/QĐ-UBND",
"signer": "Lê Huyền",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 35/2020/QĐ-UBND ngày 27/8/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 1 Quyết định số 88/2018/QĐ-UBND ngày 09/10/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh giai đoạn đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, cụ thể như sau:
1. Bổ sung năm (05) điểm quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh, bao gồm:
a) Vật liệu san lấp:
- Hai (02) điểm quy hoạch tại xã Phước Vinh có diện tích 29,244 ha và xã Phước Hữu có diện tích 8,8394 ha trên địa bàn huyện Ninh Phước;
- Một (01) điểm quy hoạch tại xã Phước Trung có diện tích 37,58 ha trên địa bàn huyện Bác Ái.
b) Đá xây dựng: Hai (02) điểm quy hoạch tại xã Cà Ná có tổng diện tích 38,10 ha (trong đó: Khu vực số 1 có diện tích 19,50 ha, Khu vực số 2 có diện tích 18,60 ha) trên địa bàn huyện Thuận Nam.
(Chi tiết tại Phụ lục I)
2. Năm (05) điểm mỏ quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được khai thác để phục vụ nhu cầu cung cấp vật liệu xây dựng thông thường cho dự án đường cao tốc Bắc - Nam phía Đông đoạn qua tỉnh Ninh Thuận và các dự án trọng điểm phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
3. Thông số về diện tích, trữ lượng của các loại vật liệu sau khi điều chỉnh quy hoạch được thể hiện như sau:
a) Đá xây dựng: Tổng diện tích 999,60ha; tổng trữ lượng dự báo 468.665.787m3. Trong đó:
- Huyện Bác Ái: Tổng diện tích 71,0ha; trữ lượng dự báo 47.302.000m3;
- Huyện Ninh Sơn: Tổng diện tích 164,5ha; trữ lượng dự báo 68.110.000m3;
- Huyện Thuận Bắc: Tổng diện tích 382,8ha; trữ lượng dự báo 191.002.000m3;
- Huyện Ninh Hải: Tổng diện tích 17,00ha; trữ lượng dự báo 5.171.000m3;
- Huyện Thuận Nam: Tổng diện tích 364,3ha; trữ lượng dự báo 157.080.787m3.
b) Sét gạch ngói: Tổng diện tích 724,1ha; tổng trữ lượng dự báo 13.092.830m3.
Trong đó:
- Huyện Bác Ái: Tổng diện tích 203,2ha; trữ lượng dự báo 2.994.000m3;
- Huyện Ninh Sơn: Tổng diện tích 56,6ha; trữ lượng dự báo 856.504m3;
- Huyện Thuận Bắc: Tổng diện tích 29,0ha; trữ lượng dự báo 319.326m3;
- Huyện Ninh Phước: Tổng diện tích 348,0ha; trữ lượng dự báo 7.177.000m3;
- Huyện Thuận Nam: Tổng diện tích 87,3ha; trữ lượng dự báo 1.746.000m3.
c) Cát xây dựng: Tổng diện tích 1.003,7ha; tổng trữ lượng dự báo 12.311.483m3. Trong đó:
- Huyện Bác Ái: Tổng diện tích 24,0ha; trữ lượng dự báo 250.000m3;
- Huyện Ninh Sơn: Tổng diện tích 435,7ha; trữ lượng dự báo 4.662.383m3;
- Huyện Thuận Bắc: Tổng diện tích 73,0ha; trữ lượng dự báo 738.000m3;
- Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: Tổng diện tích 262,1ha; trữ lượng dự báo 4.451.845m3;
- Huyện Ninh Phước: Tổng diện tích 10,7ha; trữ lượng dự báo 126.000m3;
- Huyện Thuận Nam: Tổng diện tích 198,20ha; trữ lượng dự báo 2.084.100m3.
d) Đá chẻ xây dựng: Tổng diện tích 713,4ha; tổng trữ lượng dự báo 20.404.627m3. Trong đó:
- Huyện Bác Ái: Tổng diện tích 43,0ha; trữ lượng dự báo 1.290.00m3;
- Huyện Ninh Sơn: Tổng diện tích 82,0 ha; trữ lượng dự báo 220.532m3;
- Huyện Thuận Bắc: Tổng diện tích 185,4ha; trữ lượng dự báo 7.145.000m3;
- Huyện Ninh Hải: Tổng diện tích 100,0 ha; trữ lượng dự báo 2.965.455m3;
- Huyện Ninh Phước: Tổng diện tích 255,3ha; trữ lượng dự báo 7.373.000m3;
- Huyện Thuận Nam: Tổng diện tích 47,7ha; trữ lượng dự báo 1.410.640m3.
đ) Vật liệu san lấp: tổng diện tích 1.568,9634ha; tổng trữ lượng dự báo 88.131.059m3. Trong đó:
- Huyện Bác Ái: Tổng diện tích 373,58ha; trữ lượng dự báo 19.550.000m3;
- Huyện Ninh Sơn: Tổng diện tích 361,9ha; trữ lượng dự báo 24.474.000m3;
- Huyện Thuận Bắc: Tổng diện tích 233,7ha; trữ lượng dự báo 9.290.000m3;
- Huyện Ninh Hải: Tổng diện tích 169,0ha; trữ lượng dự báo 10.300.000m3;
- Huyện Ninh Phước: Tổng diện tích 180,6834ha; trữ lượng dự báo 9.189.050m3;
- Huyện Thuận Nam: Tổng diện tích 250,10ha; trữ lượng dự báo 15.328.009m3.
(Chi tiết tại Phụ lục II)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Xây dựng:
a) Hoàn thiện hệ thống bản đồ và các tài liệu cần thiết để cung cấp cho Ủy ban nhân dân các huyện: Thuận Nam, Ninh Phước và Bác Ái phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên, khoáng sản;
b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện: Thuận Nam, Ninh Phước và Bác Ái tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động về quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo đúng nội dung được phê duyệt tại Quyết định này;
c) Thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát, quản lý theo dõi việc triển khai Quyết định này.
2. Giao các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện: Thuận Nam, Ninh Phước và Bác Ái: Trên cơ sở nội dung Quyết định được phê duyệt và chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo đúng quy định hiện hành.
3. Những nội dung không sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này thực hiện theo Quyết định số 88/2018/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2018, Quyết định số 35/2020/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2020 và Quyết định số 63/2021/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
|
Điều 2 Quyết định 13/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 35/2020/QĐ-UBND Ninh Thuận
|
Điều 4 Quyết định 134/2003/QĐ-BCN Danh mục Quy chế quản lý tiền chất sử dụng trong công nghiệp
Điều 1. Quy chế này quy định về điều kiện sản xuất: các nguyên tắc trong phân phối, mua bán, sử dụng, trao đổi, vận chuyển, bảo quản, tàng trữ tiền chất; trình tự, thủ tục cấp và thu hồi Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp (sau đây gọi là tiền chất).
Điều 2. Tổ chức, cá nhân hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam tham gia ít nhất một trong các hoạt động quy định tại Điều 1 liên quan đến tiền chất phải tuân thủ quy định của pháp luật về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma tuý và các quy định của Quy chế này.
Điều 3.
1. Tiền chất là các hoá chất được sử dụng trong sản xuất, nghiên cứu khoa học, phân tích, kiểm nghiệm của các ngành công nghiệp như những nguyên liệu, dung môi, chất xúc tiến, đồng thời là các hoá chất không thể thiếu trong quá trình sản xuất, điều chế chất ma tuý.
2. Các tiền chất quy định tại Danh mục tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 134/2003/QĐ-BCN ngày 25 tháng 8 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp là các hoá chất độc hại khi nhập khẩu, xuất khẩu phải có giấy phép của Bộ Công nghiệp.
II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4.
1. Doanh nghiệp sản xuất tiền chất phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sản xuất mặt hàng hoá chất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, đã đăng ký má số thuế và có đủ các điều kiện:
a) Cơ sở vật chất, công nghệ, máy móc, thiết bị phù hợp để sản xuất tiền chất đạt tiêu chuẩn chất lượng mà doanh nghiệp đăng ký;
b) Có bộ phận phân tích, kiểm tra chất lượng sản phẩm. Trong trường hợp không có bộ phận phân tích, kiểm tra riêng thì có thể thuê các phòng, trung tâm phân tích hợp pháp thuộc các cơ quan chuyên ngành ;
c) Có hệ thống xử lý chất thải, bảo đảm sản xuất không gây ô nhiễm môi trường. Có đầy đủ các phương tiện và điều kiện làm việc để bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường như đối với một hoá chất độc hại theo quy định của pháp luật về lao động và về môi trường;
d) Có đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân có trình độ chuyên môn, được huấn luyện, đào tạo chuyên ngành hoá chất, đáp ứng yêu cầu công nghệ sản xuất và quản lý chất lượng.
2. Doanh nghiệp có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 4 phải đăng ký kế hoạch sản xuất hàng năm với Bộ Công nghiệp, trong đó nêu rõ từng loại tiền chất, số lượng, chất lượng. Trong tháng 11 hàng năm, Bộ Công nghiệp sẽ xem xét xác nhận đăng ký kế hoạch để đơn vị thực hiện.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp",
"promulgation_date": "25/08/2003",
"sign_number": "134/2003/QĐ-BCN",
"signer": "Nguyễn Xuân Thuý",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Quy chế này quy định về điều kiện sản xuất: các nguyên tắc trong phân phối, mua bán, sử dụng, trao đổi, vận chuyển, bảo quản, tàng trữ tiền chất; trình tự, thủ tục cấp và thu hồi Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp (sau đây gọi là tiền chất).
Điều 2. Tổ chức, cá nhân hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam tham gia ít nhất một trong các hoạt động quy định tại Điều 1 liên quan đến tiền chất phải tuân thủ quy định của pháp luật về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma tuý và các quy định của Quy chế này.
Điều 3.
1. Tiền chất là các hoá chất được sử dụng trong sản xuất, nghiên cứu khoa học, phân tích, kiểm nghiệm của các ngành công nghiệp như những nguyên liệu, dung môi, chất xúc tiến, đồng thời là các hoá chất không thể thiếu trong quá trình sản xuất, điều chế chất ma tuý.
2. Các tiền chất quy định tại Danh mục tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 134/2003/QĐ-BCN ngày 25 tháng 8 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp là các hoá chất độc hại khi nhập khẩu, xuất khẩu phải có giấy phép của Bộ Công nghiệp.
II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4.
1. Doanh nghiệp sản xuất tiền chất phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sản xuất mặt hàng hoá chất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, đã đăng ký má số thuế và có đủ các điều kiện:
a) Cơ sở vật chất, công nghệ, máy móc, thiết bị phù hợp để sản xuất tiền chất đạt tiêu chuẩn chất lượng mà doanh nghiệp đăng ký;
b) Có bộ phận phân tích, kiểm tra chất lượng sản phẩm. Trong trường hợp không có bộ phận phân tích, kiểm tra riêng thì có thể thuê các phòng, trung tâm phân tích hợp pháp thuộc các cơ quan chuyên ngành ;
c) Có hệ thống xử lý chất thải, bảo đảm sản xuất không gây ô nhiễm môi trường. Có đầy đủ các phương tiện và điều kiện làm việc để bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường như đối với một hoá chất độc hại theo quy định của pháp luật về lao động và về môi trường;
d) Có đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân có trình độ chuyên môn, được huấn luyện, đào tạo chuyên ngành hoá chất, đáp ứng yêu cầu công nghệ sản xuất và quản lý chất lượng.
2. Doanh nghiệp có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 4 phải đăng ký kế hoạch sản xuất hàng năm với Bộ Công nghiệp, trong đó nêu rõ từng loại tiền chất, số lượng, chất lượng. Trong tháng 11 hàng năm, Bộ Công nghiệp sẽ xem xét xác nhận đăng ký kế hoạch để đơn vị thực hiện.
|
Điều 4 Quyết định 134/2003/QĐ-BCN Danh mục Quy chế quản lý tiền chất sử dụng trong công nghiệp
|
Điều 2 Nghị định 103/2002/NĐ-CP chế độ đền bù trợ cấp cá nhân gia đình cơ quan tổ chức tham gia phòng chống ma tuý bị thiệt hại tính mạng sức khoẻ tài sản mới nhất
Điều 1. Nghị định này quy định việc đền bù đối với cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức bị thiệt hại (sau đây viết gọn là đối tượng bị thiệt hại) về tài sản; chế độ trợ cấp đối với cá nhân bị thiệt hại về tính mạng, bị thương tích, tổn hại về sức khoẻ do tham gia phòng, chống ma tuý.
Điều 2.
1. Chế độ trợ cấp thiệt hại được Nhà nước thực hiện theo quy định của Nghị định này là chế độ trợ cấp thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ của người bị thiệt hại do tham gia phòng, chống ma túy.
2. Việc đền bù thiệt hại được Nhà nước thực hiện theo quy định của Nghị định này là đền bù thiệt hại về tài sản đối với đối tượng bị thiệt hại không phải do người phạm tội về ma tuý trực tiếp gây ra; trường hợp thiệt hại về tài sản do người phạm tội về ma tuý gây ra thì được giải quyết theo quy định của Bộ Luật Hình sự, Bộ Luật Tố tụng hình sự.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "17/12/2002",
"sign_number": "103/2002/NĐ-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Nghị định này quy định việc đền bù đối với cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức bị thiệt hại (sau đây viết gọn là đối tượng bị thiệt hại) về tài sản; chế độ trợ cấp đối với cá nhân bị thiệt hại về tính mạng, bị thương tích, tổn hại về sức khoẻ do tham gia phòng, chống ma tuý.
Điều 2.
1. Chế độ trợ cấp thiệt hại được Nhà nước thực hiện theo quy định của Nghị định này là chế độ trợ cấp thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ của người bị thiệt hại do tham gia phòng, chống ma túy.
2. Việc đền bù thiệt hại được Nhà nước thực hiện theo quy định của Nghị định này là đền bù thiệt hại về tài sản đối với đối tượng bị thiệt hại không phải do người phạm tội về ma tuý trực tiếp gây ra; trường hợp thiệt hại về tài sản do người phạm tội về ma tuý gây ra thì được giải quyết theo quy định của Bộ Luật Hình sự, Bộ Luật Tố tụng hình sự.
|
Điều 2 Nghị định 103/2002/NĐ-CP chế độ đền bù trợ cấp cá nhân gia đình cơ quan tổ chức tham gia phòng chống ma tuý bị thiệt hại tính mạng sức khoẻ tài sản mới nhất
|
Điều 4 Quyết định 120/2006/QĐ-UBND Quy hoạch khu Tây Nam Kim Giang 1
Điều 1: Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, cải tạo, tôn tạo, bảo vệ, sử dụng các công trình theo đúng đồ án Quy hoạch chi tiết Khu Đô thị mới Tây Nam Kim Giang 1, tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt.
Điều 2: Ngoài những quy định trong Điều lệ này, việc quản lý xây dựng ở Khu đô thị mới Tây Nam Kim Giang 1 còn phải tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 3: Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ phải được Uỷ ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định trên cơ sở điều chỉnh đồ án quy hoạch chi tiết được phê duyệt.
Điều 4: Chủ tịch UBND huyện Thanh Trì, Chủ tịch quận Hoàng Mai, Chủ tịch quận Thanh Xuân, Giám đốc Sở Quy hoạch Kiến trúc và Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố về việc quản lý xây dựng tại khu Đô thị mới Tây Nam Kim Giang 1 theo đúng quy hoạch được phê duyệt và quy định của pháp luật.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội",
"promulgation_date": "20/07/2006",
"sign_number": "120/2006/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Quốc Triệu",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, cải tạo, tôn tạo, bảo vệ, sử dụng các công trình theo đúng đồ án Quy hoạch chi tiết Khu Đô thị mới Tây Nam Kim Giang 1, tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt.
Điều 2: Ngoài những quy định trong Điều lệ này, việc quản lý xây dựng ở Khu đô thị mới Tây Nam Kim Giang 1 còn phải tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 3: Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ phải được Uỷ ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định trên cơ sở điều chỉnh đồ án quy hoạch chi tiết được phê duyệt.
Điều 4: Chủ tịch UBND huyện Thanh Trì, Chủ tịch quận Hoàng Mai, Chủ tịch quận Thanh Xuân, Giám đốc Sở Quy hoạch Kiến trúc và Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố về việc quản lý xây dựng tại khu Đô thị mới Tây Nam Kim Giang 1 theo đúng quy hoạch được phê duyệt và quy định của pháp luật.
|
Điều 4 Quyết định 120/2006/QĐ-UBND Quy hoạch khu Tây Nam Kim Giang 1
|
Điều 3 Thông tư 17-TT/DC thi hành bản Điều lệ tạm huy động sử dụng dân công thời hoà bình kiến thiết
Điều 10 và Điều 11 nói về làm khoán và cách tính thù lao cho dân công nhận khoán. Chúng tôi xin giải thích thêm như sau:
Làm khoán là một hình thức rất tốt để làm tăng năng suất lao động, mau hoàn thành công trình, hạ giá thành, cải thiện đời sống dân công, lợi công quỹ của Nhà nước. Công việc chóng hoàn thành, thì dân công sớm được về nhà sản xuất, vừa lợi cho Nhà nước, vừa lợi cho dân công.
Chế độ làm khoán trong dân công lại gắn liền với nghĩa vụ dân công của nhân dân, vì vậy:
Nhà nước dựa vào nghĩa vụ mà giao khoán, nhân dân vì nghĩa vụ đó mà nhận khoán, không phải là dân công muốn làm khoán mới giao khoán. Tuy nhiên, phải giải thích để dân công nhận rõ lợi ích của việc làm khoán mà hăng hái công tác.
Làm khoán của dân công, lấy xã làm đơn vị giao, nhận khoán.
Làm khoán của dân công có hai hình thức:
1- Giao khoán cho xã tức là căn cứ vào số người có nghĩa vụ đi dân công ở các xã cần huy động, công trường chia toàn bộ khối lượng công tác ra từng lô, dựa vào tiêu chuẩn công tác của ngành sử dụng dân công ấy mà tính tiêu chuẩn giao khoán cho sát, quy thành công, rồi mời Uỷ ban hành chính xã lên công trường, đưa đén nơi làm việc, chỉ rõ khối lượng công việc phải làm, số tiền được cấp cho khối lượng công tác đó. Uỷ ban hành chính xã trực tiếp nghiên cứu tình hình, làm hợp đồng nhận khoán với công trường, bảo đảm số lượng, chất lượng công tác, đảm bảo thời gian hoàn hành, rồi về bàn bạc với nhân dân trong xã, và tổ chức nhân dân ra làm. Nếu dân công làm xong khối lượng công tác đã định trước thời hạn; đúng chất lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật thì được về trước, coi như đã làm đủ số ngày đã định.
2- Giao khoán tại công trường tức là, công trường giao cho đơn vị dân công một khối lượng công tác, định thời gian phải hoàn thành và định số tiền thù lao. Nếu dân công làm xong khối lượng công tác đã định trước thời hạn, đúng chất lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật thì được về trước, coi như đã làm đủ số ngày công đã định.
Khi nhận khoán, Uỷ ban hành chính xã hay Ban chỉ huy đơn vị dân công phải ký giao kèo với Ban chỉ huy công trường. Trong bản giao kèo cần ghi rõ: khối lượng công tác, tiêu chuẩn kỹ thuật, thời gian hoàn thành, tiền thù lao cho một thước khối, thước vuông hay tấn cây số.
Uỷ ban hành chính xã phải huy động đủ số dân công đã định và có trách nhiệm trong việc tổ chức và lãnh đạo dân công thi đua tăng năng suất để bảo đảm thực hiện số lượng và chất lượng công tác thời hạn đã định.
Cán bộ công trường phải theo dõi và chịu trách nhiệm thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra về kỹ thuật.
Khi thanh toán tiền thù lao thì tính theo khối lượng công tác thực tế đã làm. Ví dụ: khi giao định làm 1.000 thước nhưng thực tế chỉ làm 800 thước thì tính theo 800 thước, hoặc thực tế đã làm 1.200 thước thì tính theo 1.200 thước.
Nếu xã hoặc dân công không thực hiện công tác đúng yêu cầu và tiêu chuẩn đã định mà phải làm thêm ngày để làm cho đủ hoặc làm lại thì trách nhiệm thuộc về xã hoặc dân công, công trường không trả thêm thù lao.
Nếu công việc phải làm lại vì công trường thay đổi kế hoạch, hướng dẫn sai về kỹ thuật hoặc vì một lý do nào khác như công trình bị mưa, lũ làm hỏng v.v... không phải trách nhiệm của dân công thì dân công được trả thù lao những ngày làm thêm.
Trên cơ sở 600đ một ngày cho dân công thường 800đ một ngày cho dân công vận tải tiếp tế cho bộ đội ở miền núi, từ 800đ đến 1.000đ một ngày cho dân công thợ được sử dụng đúng nghề, mà tính tiền thù lao cho một khối lượng công tác để giao cho dân công làm. Cụ thể là căn cứ vào thù lao đó mà tính giá một đơn vị công tác (thước khối, thước vuông v.v...) khoán cho dân công, dân công làm được nhiều, hưởng nhiều, làm ít hưởng ít.
Muốn dân công làm khoán được tốt, ban chỉ huy công trường cần tránh khuynh hướng : đơn thuần lo bảo đảm kế hoạch, khoán trắng không có lãnh đạo, và cần chuẩn bị cho dân công đầy đủ về kế hoạch thi công : về dụng cụ ; Uỷ ban hành chính xã cần chuẩn bị sẵn sàng cho dân công về tư tưởng và tổ chức người đi dân công phải có sức khoẻ.
Ngày tập trung dân công:
Cuối Điều 11 có đoạn nói: "Những ngày đi đường từ xã đến công trường, từ công trường về xã, dân công thường và dân công thợ được trả thù lao 600đ một ngày, dân công vận tải tiếp tế cho bộ đội ở miền núi được thù lao 800đ một ngày...".
Như vậy là dân công được thù lao kể từ ngày ở xã ra đi đến khi trở về đến xã. Để tránh lãng phí thì giờ và tiết kiệm công quỹ, dân công không phải tập trung ở huyện và ở tình. Trường hợp huy động nhiều dân công và phải đưa dân công đi xa, cần thiết phải tập trung dân công, thì tổng số ngày tập trung ở huyện và ở tỉnh không được quá một ngày; ngày tập trung, dân công được hưởng thù lao.
Số ngày tập trung ít, nhưng đội ngũ dân công vẫn phải được tổ chức chặt chẽ để làm việc tốt ở công trường. Muốn làm được việc đó, Uỷ ban hành chính tỉnh, huyện, xã, nhất là huyện và xã phải tổ chức dân công thành đội ngũ từ xã, cử cán bộ phụ trách dân công chủ đạo, động viên dân công đi đúng giờ đã định, có kế hoạch sẵn để khi dân công tập trung, mọi việc làm được nhanh chóng.
Khen thưởng:
|
{
"issuing_agency": "Bộ Lao động",
"promulgation_date": "12/09/1957",
"sign_number": "17-TT/DC",
"signer": "Nguyễn Văn Tạo",
"type": "Thông tư"
}
|
Điều 10 và Điều 11 nói về làm khoán và cách tính thù lao cho dân công nhận khoán. Chúng tôi xin giải thích thêm như sau:
Làm khoán là một hình thức rất tốt để làm tăng năng suất lao động, mau hoàn thành công trình, hạ giá thành, cải thiện đời sống dân công, lợi công quỹ của Nhà nước. Công việc chóng hoàn thành, thì dân công sớm được về nhà sản xuất, vừa lợi cho Nhà nước, vừa lợi cho dân công.
Chế độ làm khoán trong dân công lại gắn liền với nghĩa vụ dân công của nhân dân, vì vậy:
Nhà nước dựa vào nghĩa vụ mà giao khoán, nhân dân vì nghĩa vụ đó mà nhận khoán, không phải là dân công muốn làm khoán mới giao khoán. Tuy nhiên, phải giải thích để dân công nhận rõ lợi ích của việc làm khoán mà hăng hái công tác.
Làm khoán của dân công, lấy xã làm đơn vị giao, nhận khoán.
Làm khoán của dân công có hai hình thức:
1- Giao khoán cho xã tức là căn cứ vào số người có nghĩa vụ đi dân công ở các xã cần huy động, công trường chia toàn bộ khối lượng công tác ra từng lô, dựa vào tiêu chuẩn công tác của ngành sử dụng dân công ấy mà tính tiêu chuẩn giao khoán cho sát, quy thành công, rồi mời Uỷ ban hành chính xã lên công trường, đưa đén nơi làm việc, chỉ rõ khối lượng công việc phải làm, số tiền được cấp cho khối lượng công tác đó. Uỷ ban hành chính xã trực tiếp nghiên cứu tình hình, làm hợp đồng nhận khoán với công trường, bảo đảm số lượng, chất lượng công tác, đảm bảo thời gian hoàn hành, rồi về bàn bạc với nhân dân trong xã, và tổ chức nhân dân ra làm. Nếu dân công làm xong khối lượng công tác đã định trước thời hạn; đúng chất lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật thì được về trước, coi như đã làm đủ số ngày đã định.
2- Giao khoán tại công trường tức là, công trường giao cho đơn vị dân công một khối lượng công tác, định thời gian phải hoàn thành và định số tiền thù lao. Nếu dân công làm xong khối lượng công tác đã định trước thời hạn, đúng chất lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật thì được về trước, coi như đã làm đủ số ngày công đã định.
Khi nhận khoán, Uỷ ban hành chính xã hay Ban chỉ huy đơn vị dân công phải ký giao kèo với Ban chỉ huy công trường. Trong bản giao kèo cần ghi rõ: khối lượng công tác, tiêu chuẩn kỹ thuật, thời gian hoàn thành, tiền thù lao cho một thước khối, thước vuông hay tấn cây số.
Uỷ ban hành chính xã phải huy động đủ số dân công đã định và có trách nhiệm trong việc tổ chức và lãnh đạo dân công thi đua tăng năng suất để bảo đảm thực hiện số lượng và chất lượng công tác thời hạn đã định.
Cán bộ công trường phải theo dõi và chịu trách nhiệm thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra về kỹ thuật.
Khi thanh toán tiền thù lao thì tính theo khối lượng công tác thực tế đã làm. Ví dụ: khi giao định làm 1.000 thước nhưng thực tế chỉ làm 800 thước thì tính theo 800 thước, hoặc thực tế đã làm 1.200 thước thì tính theo 1.200 thước.
Nếu xã hoặc dân công không thực hiện công tác đúng yêu cầu và tiêu chuẩn đã định mà phải làm thêm ngày để làm cho đủ hoặc làm lại thì trách nhiệm thuộc về xã hoặc dân công, công trường không trả thêm thù lao.
Nếu công việc phải làm lại vì công trường thay đổi kế hoạch, hướng dẫn sai về kỹ thuật hoặc vì một lý do nào khác như công trình bị mưa, lũ làm hỏng v.v... không phải trách nhiệm của dân công thì dân công được trả thù lao những ngày làm thêm.
Trên cơ sở 600đ một ngày cho dân công thường 800đ một ngày cho dân công vận tải tiếp tế cho bộ đội ở miền núi, từ 800đ đến 1.000đ một ngày cho dân công thợ được sử dụng đúng nghề, mà tính tiền thù lao cho một khối lượng công tác để giao cho dân công làm. Cụ thể là căn cứ vào thù lao đó mà tính giá một đơn vị công tác (thước khối, thước vuông v.v...) khoán cho dân công, dân công làm được nhiều, hưởng nhiều, làm ít hưởng ít.
Muốn dân công làm khoán được tốt, ban chỉ huy công trường cần tránh khuynh hướng : đơn thuần lo bảo đảm kế hoạch, khoán trắng không có lãnh đạo, và cần chuẩn bị cho dân công đầy đủ về kế hoạch thi công : về dụng cụ ; Uỷ ban hành chính xã cần chuẩn bị sẵn sàng cho dân công về tư tưởng và tổ chức người đi dân công phải có sức khoẻ.
Ngày tập trung dân công:
Cuối Điều 11 có đoạn nói: "Những ngày đi đường từ xã đến công trường, từ công trường về xã, dân công thường và dân công thợ được trả thù lao 600đ một ngày, dân công vận tải tiếp tế cho bộ đội ở miền núi được thù lao 800đ một ngày...".
Như vậy là dân công được thù lao kể từ ngày ở xã ra đi đến khi trở về đến xã. Để tránh lãng phí thì giờ và tiết kiệm công quỹ, dân công không phải tập trung ở huyện và ở tình. Trường hợp huy động nhiều dân công và phải đưa dân công đi xa, cần thiết phải tập trung dân công, thì tổng số ngày tập trung ở huyện và ở tỉnh không được quá một ngày; ngày tập trung, dân công được hưởng thù lao.
Số ngày tập trung ít, nhưng đội ngũ dân công vẫn phải được tổ chức chặt chẽ để làm việc tốt ở công trường. Muốn làm được việc đó, Uỷ ban hành chính tỉnh, huyện, xã, nhất là huyện và xã phải tổ chức dân công thành đội ngũ từ xã, cử cán bộ phụ trách dân công chủ đạo, động viên dân công đi đúng giờ đã định, có kế hoạch sẵn để khi dân công tập trung, mọi việc làm được nhanh chóng.
Khen thưởng:
|
Điều 3 Thông tư 17-TT/DC thi hành bản Điều lệ tạm huy động sử dụng dân công thời hoà bình kiến thiết
|
Điều 2 Quyết định 28/2010/QĐ-UBND chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và chính sách thu hút, khuyến khích người có trình độ cao trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Hiệu lực thi hành:
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 42/2008/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và chính sách thu hút, khuyến khích người có trình độ cao trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở trong nước được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh An Giang",
"promulgation_date": "25/05/2010",
"sign_number": "28/2010/QĐ-UBND",
"signer": "Vương Bình Thạnh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và chính sách thu hút, khuyến khích người có trình độ cao trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Hiệu lực thi hành:
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 42/2008/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và chính sách thu hút, khuyến khích người có trình độ cao trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở trong nước được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
|
Điều 2 Quyết định 28/2010/QĐ-UBND chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng
|
Điều 4 Quyết định 32/2000/QĐ-UB phối hợp phòng chống các tệ nạn xã hội Nghệ An
Điều 1: Quy chế này quy định trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan, tổ chức xã hội trên địa bàn tỉnh trong công tác phòng chống tệ nạn xã hội. Các cơ quan, tổ chức khi tiến hành việc phối hợp hoạt động phòng chống các tệ nạn xã hội đều phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật và nội dung của bản quy chế này.
Điều 2: Các ngành đoàn thể, tổ chức có chức năng phòng chống các tệ nạn xã hội có trách nhiệm:
1. Tham mưu cho UBND tỉnh trong việc xây dựng chương trình kế hoạch phòng chống các tệ nạn xã hội trên địa bàn mình quản lý.
2. Lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức và hướng dẫn thực hiện quy định của Trung ương và UBND tỉnh về công tác phòng chống tệ nạn xã hội trong lĩnh vực hoạt động của ngành mình quản lý.
3. Thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được ghiao trong phạm vi ngành, địa bàn, tổ chức của mình về công tác phòng chống các tệ nạn xã hội theo quy định của Chính phủ.
Điều 3:
1. Cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội chủ động phối hợp tổ chức, hoạt động để đảm bảo thống nhất, đồng bộ trong chỉ đạo điều hành công tác phòng chống tệ nạn xã hội.
2. Việc phối hợp tiến hành trên cơ sở nhiệm vụ quyền hạn của từng ngành, đoàn thể tổ chức theo yêu cầu của công tác phòng chống tệ nạn xã hội trong từng thời gian, địa bàn và lĩnh vực cụ thể.
Điều 4:
1. Các ngành, các cấp, các tổ chức chính trị, có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, cung cấp tư liệu thông tin kịp thời theo chức năng của mình trong công tác phòng chống tệ nạn xã hội.
2. Sở lao động TBXH, Công an tỉnh, Sở y tế, Sở văn hóa thông tin, ban dân tộc miền núi, có trách nhiệm chủ trì phối hợp giữa các cơ quan tổ chức đấu tranh phòng chống các tệ nạn xã hội trên địa bàn tỉnh theo chương trình đã được UBND tỉnh phân công.
3. Đề nghị UBMT tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận phối hợp, liên quan các cuộc vận động đoàn viên, hội viên của mình tích cực tham gia phòng chống các tệ nạn xã hội.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An",
"promulgation_date": "10/04/2000",
"sign_number": "32/2000/QĐ-UB",
"signer": "Lê Doãn Hợp",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Quy chế này quy định trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan, tổ chức xã hội trên địa bàn tỉnh trong công tác phòng chống tệ nạn xã hội. Các cơ quan, tổ chức khi tiến hành việc phối hợp hoạt động phòng chống các tệ nạn xã hội đều phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật và nội dung của bản quy chế này.
Điều 2: Các ngành đoàn thể, tổ chức có chức năng phòng chống các tệ nạn xã hội có trách nhiệm:
1. Tham mưu cho UBND tỉnh trong việc xây dựng chương trình kế hoạch phòng chống các tệ nạn xã hội trên địa bàn mình quản lý.
2. Lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức và hướng dẫn thực hiện quy định của Trung ương và UBND tỉnh về công tác phòng chống tệ nạn xã hội trong lĩnh vực hoạt động của ngành mình quản lý.
3. Thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được ghiao trong phạm vi ngành, địa bàn, tổ chức của mình về công tác phòng chống các tệ nạn xã hội theo quy định của Chính phủ.
Điều 3:
1. Cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội chủ động phối hợp tổ chức, hoạt động để đảm bảo thống nhất, đồng bộ trong chỉ đạo điều hành công tác phòng chống tệ nạn xã hội.
2. Việc phối hợp tiến hành trên cơ sở nhiệm vụ quyền hạn của từng ngành, đoàn thể tổ chức theo yêu cầu của công tác phòng chống tệ nạn xã hội trong từng thời gian, địa bàn và lĩnh vực cụ thể.
Điều 4:
1. Các ngành, các cấp, các tổ chức chính trị, có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, cung cấp tư liệu thông tin kịp thời theo chức năng của mình trong công tác phòng chống tệ nạn xã hội.
2. Sở lao động TBXH, Công an tỉnh, Sở y tế, Sở văn hóa thông tin, ban dân tộc miền núi, có trách nhiệm chủ trì phối hợp giữa các cơ quan tổ chức đấu tranh phòng chống các tệ nạn xã hội trên địa bàn tỉnh theo chương trình đã được UBND tỉnh phân công.
3. Đề nghị UBMT tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận phối hợp, liên quan các cuộc vận động đoàn viên, hội viên của mình tích cực tham gia phòng chống các tệ nạn xã hội.
|
Điều 4 Quyết định 32/2000/QĐ-UB phối hợp phòng chống các tệ nạn xã hội Nghệ An
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.