id stringlengths 1 8 | revid stringlengths 1 8 | url stringlengths 37 44 | title stringlengths 1 250 | text stringlengths 1 259k |
|---|---|---|---|---|
10762 | 917915 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10762 | Người M'Nông | Người M'Nông theo cách gọi của Việt Nam và họ tự gọi dân tộc của họ là Bu-Nông. Theo phiên âm tiếng Khmer là Phnong Đơm nghĩa là Khmer cổ thời Phù Nam. Dân tộc M'nông (Bu-Nông) là tập hợp các nhóm người địa phương bao gồm: Bu-Đâng, Preh, Gar, Nông, Prâng, RLăm, Kuêñ, Čil Bu Nor, nhóm Bu-Nông Bu-Đâng, là sắc tộc cư trú ... |
10763 | 686003 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10763 | Người Ơ Đu | Người Ơ Đu, còn có tên gọi khác là người Tày Hạt, là một dân tộc ít người có vùng cư trú là huyện Tương Dương phía tây tỉnh Nghệ An, và Trung Lào.
Từ "Ơ Đu" là tên tự gọi của dân tộc, và theo tiếng Thái nghĩa là "thương lắm". Họ là một trong những dân tộc ít người nhất của Việt Nam và Lào. Tại Việt Nam "người Ơ Đu" đượ... |
10764 | 859204 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10764 | Người Rơ Măm | Người Rơ Măm là một dân tộc ít người ở Việt Nam. Tộc người này cư trú chính tại làng Le, xã Mô Rai, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum. Người Rơ Măm là một trong số 54 dân tộc tại Việt Nam .
Ngôn ngữ.
Tiếng Rơ Măm thuộc ngữ chi Bahnaric của ngữ tộc Môn-Khmer, ngữ hệ Nam Á.
Dân số và địa bàn cư trú.
Dân số Rơ Măm tại Việt Nam ... |
10765 | 69891290 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10765 | Người Tà Ôi | Người Tà Ôi, gồm có 3 nhóm địa phương còn gọi là "kan tua, Pa Cô, Ba Hi hay Pa Hi", là một dân tộc cư trú ở miền trung Việt Nam và nam Lào. Tại Việt Nam người Tà Ôi là một dân tộc trong số 54 dân tộc tại Việt Nam . Theo Điều tra dân số Việt Nam năm 2019 có 52.356 người , thuộc nhóm Tà Ôi Thượng (Upper Ta Oi) theo Joshu... |
10766 | 241049 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10766 | Người Xinh Mun | Người Xinh Mun, còn gọi người Puộc, người Pụa là một dân tộc ít người, sinh sống ở bắc Việt Nam và Lào.
Tại Việt Nam người Xinh Mun được công nhận trong số 54 dân tộc tại Việt Nam .
Ngôn ngữ.
Tiếng nói của người Xinh Mun là tiếng Puộc (tiếng Xinh Mun, Ksingmul), thuộc ngữ chi Khơ Mú trong ngữ tộc Môn-Khmer, ngữ hệ Nam ... |
10767 | 71039097 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10767 | Người Xơ Đăng | Người Xơ Đăng hay Xê Đăng, còn có tên gọi khác là "Sedang," "Cà Dong," "Sơ-drá, Hđang, Mơ-nâm, Hà Lăng, KmRâng, Bri La, Tang, Tà Trĩ, Châu, Con Lan", là một dân tộc trong số 54 dân tộc tại Việt Nam .
Tiếng Xơ Đăng là ngôn ngữ thuộc Nhóm ngôn ngữ Môn-Khmer của ngữ hệ Nam Á.
Dân số và địa bàn cư trú.
Người Xơ Đăng cư trú... |
10768 | 850399 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10768 | Người Xtiêng | Người Xtiêng hay còn gọi là người Stiêng hay Giẻ Xtiêng (không nhầm với người Giẻ Triêng) là một dân tộc trong số 54 dân tộc tại Việt Nam.
Người Xtiêng nói tiếng Xtiêng, một ngôn ngữ thuộc nhóm ngôn ngữ Môn-Khmer trong ngữ hệ Nam Á. Ngôn ngữ thứ hai là ngôn ngữ phổ thông tại quốc gia nơi họ cư trú, là tiếng Việt hoặc t... |
10770 | 912316 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10770 | Người Pà Thẻn | Người Pà Thẻn hay Pá Hưng, còn viết là Pạ Hung, là một dân tộc trong số 54 dân tộc tại Việt Nam. Tại Trung Quốc, người Pá Hưng không được xếp vào dân tộc riêng mà được coi là một nhánh của người Miêu.
Người Pà Thẻn tự gọi mình là "Pạ Humg" nghĩa là "Tám vị anh hùng" hay gọi là "Bát Hùng" của "Tám dòng họ(Xìn(Sìn) phát ... |
10771 | 686003 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10771 | Người Cờ Lao | Người Cờ Lao, các tên gọi khác Gelao, Ke Lao, tên tự gọi: Klau ( hay người Ngật Lão, ) là một dân tộc cư trú ở vùng nam Trung Quốc và bắc Việt Nam. Họ là một trong số 54 dân tộc Việt Nam và 56 dân tộc Trung Quốc được công nhận một cách chính thức.
Tổng số người Cờ Lao tại hai quốc gia này khoảng 438.200-594.000 người (... |
10772 | 859204 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10772 | Người La Chí | Dân tộc La Chí, còn gọi là Cù Tê, La Quả, là một dân tộc thiểu số trong số 54 dân tộc tại Việt Nam.
Nhóm ngôn ngữ.
Tiếng La Chí thuộc hệ ngôn ngữ Tai-Kadai. Jerold Edmondson (2008) ghi nhận khoảng 2.500 người nói tiếng La Chí ở Vân Nam, Trung Quốc, nhưng không rõ xếp loại về dân tộc .
Dân số và địa bàn cư trú.
Cư trú c... |
10773 | 827006 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10773 | Người La Ha | Người La Ha, còn được gọi với một số tên khác nhau như La Ha, Klá, Phlạo, Xá Cha, Xá Bung, Xá Khao, Xá Táu Nhạ, Xá Poọng, Xá Uống, Bủ Hà, Pụa là một dân tộc cư trú ở miền bắc Việt Nam. Người La Ha được chính thức công nhận là một dân tộc trong số 54 dân tộc tại Việt Nam .
Ngôn ngữ.
Tiếng La Ha thuộc ngữ chi Kra của hệ ... |
10774 | 845147 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10774 | Pu Péo | Dân tộc Pu Péo (tên gọi khác Ka Beo, Pen ti lô lô (Lô Lô bản địa), La quả, ; Hán Việt: bố phiêu tộc) là một dân tộc thiểu số trong số 54 dân tộc tại Việt Nam .
Người Pu Péo cư trú tập trung ở vùng biên giới Việt - Trung thuộc các huyện Đồng Văn, Yên Minh và Bắc Mê tỉnh Hà Giang, Phú Thọ, Tuyên Quang
Ngôn ngữ.
Tiếng Pu ... |
10776 | 70905066 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10776 | Người Gia Rai | Người Gia Rai, còn gọi là Jarai (Jrai) hay Ană Krai (con của rồng), là một dân tộc cư trú ở vùng Tây Nguyên của Việt Nam, đa số là tại Gia Lai và một ít ở Campuchia. Người Gia Rai còn có tên gọi khác là người Jrai (hay Ană Pô Grei, Anak Drai hay Jarai-từ gốc: con cái của Ga Rai, người Gia Rai, Gia Lai theo phiên âm tiế... |
10777 | 142827 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10777 | Người Ra Glai | Người Ra Glai, còn gọi là Raglai, Ra Glây, Raglay, Rang Chơk, Rang ngok để phân biệt với Rang La tức người Chăm, Glai, La Vang , là một dân tộc trong số 54 dân tộc tại Việt Nam . Người Ra Glai cư trú chủ yếu ở tỉnh Ninh Thuận và huyện Khánh Sơn, phía nam tỉnh Khánh Hòa cũng như tại Bình Thuận. Dân số người Ra Glai là 1... |
10778 | 648222 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10778 | Người Ngái | Người Ngái (tiếng Ngái: ; phiên âm Bạch thoại: ; tên gọi khác là Ngái Hắc Cá, Hẹ, Lầu Mần, Sín, Đản, Lê) là một dân tộc sinh sống tại Việt Nam và được công nhận trong 54 dân tộc Việt Nam. Theo nghiên cứu của học giả Hà Hợp Dương Thượng, học giả Ngô Vân Hà và đồng sự, người Ngái là người Khách Gia đến từ các vùng Quảng ... |
10779 | 668085 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10779 | Người Nùng | Người Nùng, là một trong số 54 nhóm sắc tộc được chính phủ Việt Nam chính thức phân loại. Người Nùng nói tiếng Nùng, là ngôn ngữ thuộc ngữ chi Tai của ngữ hệ Tai-Kadai. Người Nùng có văn hóa, ngôn ngữ giống với dân tộc Tày và với một số nhánh người Tráng tại Trung Quốc.
Người Nùng sống tập trung ở các tỉnh đông bắc Bắc... |
10780 | 71020228 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10780 | Người Sán Dìu | Người Sán Dìu (hoặc Sán Déo, Trại, Trại Đất, Mán quan cốc, San Déo Nhín, ; Hán Việt: Sơn Dao tộc) là một dân tộc thiểu số trong số 54 dân tộc tại Việt Nam sinh sống trên địa bàn miền trung du của một số tỉnh miền Bắc Việt Nam như Vĩnh Phúc, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Bắc Giang, Quảng Ninh...
Nguồn gốc.
Dân tộc Sán Dìu l... |
10781 | 937041 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10781 | Người Cống | Người Cống (tên gọi khác Xắm Khống, Mông Nhé, Xá Xeng, Phuy A) là dân tộc thiểu số cư trú ở vùng bắc Lào, tây bắc Việt Nam và bắc Thái Lan. Tên dân tộc theo tiếng Thái-Lào là Phu Noi (;). Tổng số dân cỡ 40.000 người.
Tại Việt Nam người Cống là một trong số 54 dân tộc được công nhận. Họ cư trú chủ yếu tại huyện Mường Tè... |
10782 | 70938047 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10782 | Người Hà Nhì | Người Hà Nhì (tên tự gọi: "Haqniq", tiếng Hán: 哈尼族 "Hāní zú, Cáp Nê tộc, chữ nôm:𠊛何贰"), tên gọi khác: Ha Ni, U Ní, Xá U Ní là một dân tộc sống ở Đông Nam Á và lân cận bên Trung Quốc.
Người Hà Nhì nói "tiếng Hà Nhì", ngôn ngữ thuộc nhóm Lô Lô, trong ngữ tộc Tạng-Miến, ngữ hệ Hán-Tạng.
Tại Việt Nam người Hà Nhì là một d... |
10783 | 648222 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10783 | Người La Hủ | Người La Hủ, còn có các tên gọi khác như Xá Lá Vàng, người Khổ Thông (); trong đó "La Hủ" hay "Lạp Hỗ tộc" () hay "Kawzhawd" là những tên tự gọi. Người La Hủ sinh sống tại Trung Quốc, Mỹ, Việt Nam, Thái Lan, Myanmar và Lào.
Dân số và địa bàn cư trú.
Tại Việt Nam.
Dân tộc La Hủ là một trong số 54 dân tộc của Việt Nam .
... |
10784 | 685009 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10784 | Người Lô Lô | Người Lô Lô (theo cách gọi ở Việt Nam và Thái Lan) hay người Di theo cách gọi ở Trung Quốc (), Mùn Di, Màn Di, La La, Qua La, Ô Man, Lu Lộc Màn, người Yi trong nhiều văn liệu quốc tế, là một sắc tộc có vùng cư trú truyền thống là tiểu vùng nam Trung Quốc - bắc bán đảo Đông Dương.
"Người Lô Lô" là một trong số 54 dân tộ... |
10785 | 241049 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10785 | Người Si La | Người Si La, còn gọi là Cú Dé Xử, Khà Pé, là một dân tộc cư trú ở bắc Lào và bắc Việt Nam.
Tại Việt Nam người Si La được công nhận là một trong số 54 dân tộc tại Việt Nam, có số dân theo Điều tra dân số năm 2019 là 909 người.
Người Si La nói "tiếng Si La", là một ngôn ngữ của thuộc ngữ tộc Tạng-Miến trong ngữ hệ Hán-Tạ... |
10786 | 70959630 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10786 | Người Phù Lá | Người Phù Lá () còn có tên gọi khác là Xá Phó, Bồ Khô Pạ, Mú Dí Pạ, Phổ, Va Xơ Lao, Pu Dang, là một dân tộc thiểu số cư trú tại miền Bắc Việt Nam và miền Nam Trung Quốc.
Tại Việt Nam người Phù Lá là một dân tộc được công nhận trong số 54 dân tộc tại Việt Nam, có số dân theo Điều tra dân số năm 2019 là 12.471 người.
Ngư... |
10787 | 70787570 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10787 | Người Bố Y | Người Bố Y (; ; Tiếng Bố Y: ; Tiếng Tráng: ), còn gọi là Chủng Chá, Trọng Gia, Tu Dí, Tu Dìn hay Pu Nà, là một dân tộc cư trú ở vùng nam Trung Quốc và vùng bắc Việt Nam.
Người Bố Y nói tiếng Bố Y, một ngôn ngữ thuộc ngữ chi Thái trong ngữ hệ Tai-Kadai.
Dân tộc Bố Y có dân số khoảng 2.971.460 người, chủ yếu sống tại Tru... |
10788 | 686003 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10788 | Người Chu Ru | Người Chu Ru là một dân tộc trong số 54 dân tộc tại Việt Nam . Người Chu Ru cư trú chủ yếu ở Lâm Đồng.
Người Chu Ru đa số nói tiếng Chu Ru, một ngôn ngữ thuộc ngữ chi Malay-Polynesia trong ngữ hệ Nam Đảo. Người Chu Ru thuộc nhóm chủng tộc "Austronesia".
Dân số, địa bàn cư trú.
Dân số người Chu Ru theo điều tra dân số n... |
10789 | 814981 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10789 | Người Mảng | Người Mảng (tên gọi khác: Mảng Ư, Xá lá vàng) là một dân tộc thiểu số cư trú ở bắc Việt Nam và nam Trung Quốc (tỉnh Vân Nam).
Tại Việt Nam họ là một dân tộc trong số 54 dân tộc tại Việt Nam .
"Tiếng Mảng" thuộc nhánh Bắc Môn-Khmer của ngữ tộc Môn-Khmer trong ngữ hệ Nam Á.
Dân số và địa bàn cư trú.
Tại Việt Nam.
Người M... |
10790 | 539651 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10790 | DOI | DOI (viết tắt từ "digital object identifier" trong tiếng Anh, có nghĩa là "chỉ số xác định vật thể") là một số xác định đường dẫn vĩnh cửu (permalink) cho một tập tin World Wide Web. Nếu địa chỉ mạng của tập tin thay đổi, người truy cập bằng DOI vẫn được đổi hướng tự động đến địa chỉ mới. Các nhà xuất bản cung cấp DOI ... |
10838 | 737590 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10838 | Công án | Công án (zh. "gōng-àn" 公案, ja. "kōan") cố nguyên nghĩa là một án công khai, quyết định phải trái trong quan phủ. Trong Thiền tông, thuật ngữ quan trọng này chỉ một phương pháp tu tập thiền định đặc biệt.
Công án có thể là một đoạn kinh, một kinh nghiệm giác ngộ, một câu chuyện về một vị sư, một cuộc đàm thoại, vấn đáp ... |
10841 | 814981 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10841 | Stéphane Grappelli | Stéphane Grappelli (26 tháng 1 năm 1908 – 1 tháng 12 năm 1997) là một nghệ sĩ vĩ cầm người Pháp nổi tiếng, và là một trong số những nghệ sĩ đã thành công trong việc đưa cây vĩ cầm vào nhạc jazz.
Grappelli sinh tại Pháp, cha mẹ ông là người Ý. Ông học về nhạc cổ điển tại Nhạc viện Paris nhưng sau khi được nghe một đĩa n... |
10843 | 655 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10843 | Bích nham lục |
" Bích nham lục " (zh. "bíyánlù" 碧巖錄, ja. "hekigan-roku") có nguyên tên là "Phật Quả Viên Ngộ Thiền sư Bích nham lục" (zh. 佛果圓悟禪師碧巖錄), cũng được gọi ngắn là "Bích nham tập", được tìm thấy trong Đại Chính tân tu Đại tạng kinh, tập 48, mang kinh số 2003, (Taishō Tripiṭaka, Vol. 48, No. 2003).
"Bích nham lục" là tập côn... |
10844 | 686003 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10844 | Lạc đà | Lạc đà là tên gọi để chỉ một trong hai loài động vật guốc chẵn lớn trong chi "Camelus", là Lạc đà một bướu và Lạc đà hai bướu. Cả hai loài này có nguồn gốc từ các vùng sa mạc của châu Á và Bắc Phi. Đây là loài động vật lớn nhất sống được trên sa mạc và các vùng khô cằn thiếu nước uống.
Thuật ngữ.
Trong một số ngôn ngữ ... |
10848 | 539651 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10848 | Lạc đà một bướu | Lạc đà một bướu hay lạc đà Ả Rập (tên khoa học Camelus dromedarius), là loài động vật guốc chẵn lớn có nguồn gốc ở Bắc Phi và Tây Á, và là thành viên nổi tiếng nhất của họ Lạc đà và hiện nay đã phân bố rộng rãi ở khắp châu Phi.
Lạc đà một bướu được thuần hóa lần đầu tiên ở miền trung hoặc miền nam bán đảo Ả Rập vài ngh... |
10855 | 655 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10855 | Tiểu Bộ (kinh) | Tiểu bộ kinh (zh. 小部經, pi. "khuddaka-nikāya") là bộ thứ năm của năm Bộ kinh trong Kinh tạng (pi. "sutta-piṭaka") văn hệ Pali. Kinh bao gồm 15 phần.
Kinh Tiểu tụng.
Kinh Tiểu tụng (zh. 小頌, pi. "khuddaka-pātha"): bao gồm quy định về thực hành nghi lễ.
Gồm 9 kinh và kệ ngắn gọn do Đức Phật thuyết về Tam quy, Thập giới, C... |
10858 | 70404921 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10858 | Tiểu thừa | Tiểu thừa (zh. 小乘, sa. "hīnayāna", bo. "theg dman") nghĩa là "cỗ xe nhỏ". Tiểu thừa được một số đại biểu phái Đại thừa (sa. "mahāyāna") thường dùng chỉ những người theo truyền thống Phật giáo Nam truyền. Ngày nay ý nghĩa chê bai của danh từ này đã mất đi và không còn được sử dụng. Giới học thuật Phật giáo hiện đại thay... |
10859 | 428286 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10859 | Suzuki Daisetsu Teitarō | , còn được biết đến với tên Suzuki Teitaro Daisetz, là một học giả lừng danh người Nhật, người đã góp công rất nhiều trong việc truyền bá Thiền tông sang Tây phương. Ông viết rất nhiều sách về thiền và nổi danh nhất có lẽ là bộ "Thiền luận" ("Essays in Zen-Buddhism"), gồm ba quyển. Ngoài ra, ông còn viết những tác phẩm... |
10862 | 70451871 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10862 | Duy-ma-cật sở thuyết kinh |
Duy-ma-cật sở thuyết kinh (, , "Vimalakīrti Nirdeśa Sūtra", ) là một tác phẩm quan trọng của Phật giáo Đại thừa, có ảnh hưởng rất lớn đến nền Phật giáo tại Trung Quốc, Việt Nam và Nhật Bản. Kinh xuất hiện khoảng thế kỉ thứ 2 sau Công nguyên, mang tên của Duy-ma-cật (, "Vimalakīrti"), một cư sĩ giàu có, sống cuộc đời ... |
10867 | 845147 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10867 | Cá sấu mũi dài | Cá sấu mũi dài (tiếng Anh gọi là "cá sấu Johnston Johnston", "cá sấu mũi dài" hay "cá sấu nước ngọt"), tên khoa học Crocodylus johnsoni, là một loài cá sấu trong họ Crocodylidae, đặc hữu khu vực miền bắc Úc. Loài này được Krefft mô tả khoa học đầu tiên năm 1873.
Phân loại và tên.
Khi Gerard Krefft đặt tên loài này năm ... |
10869 | 721735 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10869 | Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng | Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng là chức danh của người đứng đầu cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất của một số nước thuộc khối xã hội chủ nghĩa là Hội đồng Bộ trưởng, dựa theo mô hình tổ chức chính quyền của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết kể từ năm 1946.
So sánh với Thủ tướng.
Chức danh này tương đương trên n... |
10870 | 763210 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10870 | Cá sấu | Cá sấu là các loài thuộc họ Crocodylidae (đôi khi được phân loại như là phân họ Crocodylinae). Thuật ngữ này cũng được sử dụng một cách lỏng lẻo hơn để chỉ tất cả các thành viên của bộ Crocodilia (bộ Cá sấu): bao gồm cá sấu đích thực (họ Crocodylidae), cá sấu mõm ngắn ¹ (chi "Alligator", họ Alligatoridae) và cá sấu Cai... |
10871 | 686003 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10871 | Cá sấu Mã Lai | Cá sấu Mã Lai, cá sấu Ấn Độ giả, cá sấu mõm dài giả hay cá sấu Sunda ("Tomistoma schlegelii") là một loài bò sát nước ngọt thuộc Họ Cá sấu mõm dài, Bộ Cá sấu. Vì ngoại hình có mõm dài và mảnh tương tự như cá sấu Ấn Độ nên mới được gọi là "giả". Nó là loài đặc hữu ở bán đảo Mã Lai, Borneo, Sumatra và Java. Nó được đánh ... |
10873 | 686003 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10873 | Cá sấu Trung Mỹ | Cá sấu Trung Mỹ (danh pháp khoa học: Crocodylus acutus) là loài cá sấu trong họ Crocodylidae. Loài này được Cuvier mô tả khoa học đầu tiên năm 1807. Chúng là động vật ăn thịt hàng đầu trong môi trường sinh sống của chúng.
Mô tả.
Giống như tất cả các loài cá sấu khác, chúng là động vật có tứ chi, với bốn chân ngắn và bẹ... |
10876 | 309098 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10876 | Trí khôn của đám đông | Trí khôn của đám đông (tên ngắn: The Wisdom of Crowds, tên dài: "The Wisdom of Crowds: Why the Many Are Smarter Than the Few and How Collective Wisdom Shapes Business, Economies, Societies and Nations" - "Trí khôn của đám đông: Tại sao đa số thông minh hơn thiểu số và làm thế nào trí khôn tập thể định hướng công việc, ... |
10885 | 70996867 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10885 | Bắc Giang | Bắc Giang là một tỉnh trung du thuộc vùng Đông Bắc Bộ, Việt Nam. Đây là tỉnh nằm trong quy hoạch vùng thủ đô Hà Nội.
Bắc Giang chiếm phần lớn diện tích của vùng Kinh Bắc xưa và có nền văn hoá phong phú, đặc trưng của Kinh Bắc, là một trong những cái nôi của Dân ca Quan họ với 23 làng quan họ cổ được UNESCO công nhận. T... |
10887 | 859204 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10887 | Trung quán tông | Trung quán tông (zh. 中觀宗, sa. "mādhyamika", bo. "dbu ma pa" དབུ་མ་པ་), còn được gọi là Trung luận tông (zh. 中論宗), là một trường phái Đại thừa, được Long Thụ (zh. 龍樹, sa. "nāgārjuna") thành lập. Tông này có ảnh hưởng lớn tại Ấn Độ, Trung Quốc, Tây Tạng, Nhật Bản và Việt Nam. Đại diện xuất sắc của phái này, bên cạnh Long... |
10889 | 546957 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10889 | Tuyết Đậu Trọng Hiển | Tuyết Đậu Trọng Hiển (zh:雪竇重顯, "xuědòu chóngxiǎn/ hsüeh-tou ch'ung-hsien", ja. "setchō jūken"), 980-1052, là một vị Thiền sư Trung Quốc, thuộc Vân Môn tông, môn đệ của Trí Môn Quang Tộ. Sư là một trong những Đại Thiền sư của tông Vân Môn. Sư nổi danh một phần là nhờ việc sưu tầm biên soạn 100 Công án, sau này được Thiề... |
10897 | 309098 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10897 | Mật mã học cổ điển | Trong mật mã học, mật mã học cổ điển là một dạng của mật mã học đã được sử dụng trong lịch sử phát triển của loài người nhưng ngày nay đã trở nên lạc hậu do các phương thức mã hóa này quá đơn giản và những kẻ tấn công có thể dễ dàng bẻ khóa thông qua nhiều phương thức như tấn công vét cạn (ví dụ như dùng máy tính thử h... |
10900 | 631146 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10900 | Chất rắn vô định hình | Chất rắn vô định hình là chất rắn ở trạng thái vật chất không cấu tạo từ tinh thể, hay tổng quát là các phân tử hay nguyên tử trong chất này không nằm ở các vị trí có trật tự diện rộng. Cấu trúc vô định hình là cấu trúc trật tự gần.
Các chất rắn vô định hình thông thường được sản xuất khi một chất lỏng đủ độ nhớt bị là... |
10914 | 390197 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10914 | Hành cước | Dụng ngữ Thiền. Hành cước (zh. 行 腳, ja. "angya") có nghĩa là đi chu du đây đó nhằm mục đích học hỏi. Cách gọi khác là: Du phương (zh. 遊方), Du hành (zh. 遊行), Vân thủy (zh. 雲水). Có hai nghĩa:
Tăng đi du phương gọi là Hành cước tăng. Tăng hành cước, lúc đi du phương có thể mang theo bên mình một số vật thường dùng, nhưng ... |
10915 | 539651 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10915 | Quải tích |
Quải tích (zh. 掛錫, ja. "kashaku") nghĩa là "treo tích trượng". Còn gọi là Lưu tích (zh. 留錫), Quải đáp (zh. 掛褡). Chỉ bước nhập môn của một thiền tăng sau một cuộc hành cước, khi đã tìm được vị Thiền sư thích hợp với căn cơ của mình.
Thiền sinh có thể tự chọn Thiền viện để gia nhập. Quan trọng nhất cho sự tu tập của th... |
10916 | 912316 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10916 | Triệu Châu Tùng Thẩm | Triệu Châu Tùng Thẩm (zh. "zhàozhōu cóngshěn/ chao-chou ts'ung-shen" 趙州從諗, ja. "jōshū jūshin") 778-897 là một vị Thiền sư Trung Quốc, môn đệ thượng thủ của Nam Tuyền Phổ Nguyện. Thiền sư Nhật Bản Đạo Nguyên Hi Huyền—nổi tiếng là khó tính trong việc đánh giá mức giác ngộ của các thiền sư—cũng công nhận Triệu Châu là "Đứ... |
10924 | 827006 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10924 | Thái Nguyên (định hướng) | Thái Nguyên có thể là một trong số các địa danh sau: |
10931 | 927064 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10931 | Mật mã học | Mật mã học là một lĩnh vực liên quan đến các kỹ thuật ngôn ngữ và toán học để đảm bảo an toàn thông tin, cụ thể là trong thông tin liên lạc. Trong lịch sử, mật mã học gắn liền với quá trình "mã hóa"; điều này có nghĩa là nó gắn với các cách thức để chuyển đổi thông tin từ dạng này sang dạng khác nhưng ở đây là từ dạng ... |
10936 | 546957 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10936 | Vân Môn Văn Yển | Vân Môn Văn Yển (zh. "yúnmén wényǎn/ yünmen wenyen" 雲門文偃, ja. "ummon bun'en"), 864-949, là một vị Thiền sư Trung Quốc lỗi lạc, khai sáng Vân Môn tông. Sư nối pháp của Tuyết Phong Nghĩa Tồn và là thầy của nhiều vị đạt đạo như Hương Lâm Trừng Viễn, Động Sơn Thủ Sơ, Ba Lăng Hạo Giám v.v... (khoảng 60 vị). Những pháp ngữ q... |
10954 | 726522 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10954 | Mày | Mày trong tiếng Việt có thể là: |
10963 | 70792659 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10963 | H'Mông | Người H'Mông (RPA: "Hmoob/Moob," Chữ Hmông Việt: "Hmôngz/Môngz)"; ), là một nhóm dân tộc có địa bàn cư trú truyền thống là Trung Quốc và các nước lân cận thuộc tiểu vùng Đông Nam Á, gồm Lào, Việt Nam, Thái Lan và Myanmar.
Người H'Mông nói tiếng H'Mông, một ngôn ngữ chính trong ngữ hệ H'Mông-Miền. Tiếng H'Mông vốn chưa ... |
10967 | 387563 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10967 | Moi | Moi có thể có một trong các nghĩa sau: |
10977 | 850399 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10977 | Vân Môn Khuông Chân Thiền sư quảng lục |
Vân Môn Khuông Chân Thiền sư quảng lục (zh. 雲門匡眞禪師廣錄) - còn có tên "Đại Từ Vân Khuông Chân Hoằng Minh Thiền sư ngữ lục", "Vân Môn Văn Yển Thiền sư quảng lục", "Vân Môn quảng lục" - là một bộ ngữ lục, gồm 3 quyển, được Thiền sư Vân Môn Văn Yển soạn vào đời nhà Đường, Thủ Kiên biên, được xếp vào Đại Chính Tân Tu Đại tạ... |
10984 | 160043 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10984 | Lữ | Lữ có thể chỉ: |
10987 | 859204 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10987 | Thuyền máy | Thuyền máy là một phương tiện giao thông đường thủy, chuyển động thông thường nhờ máy đẩy, để chở người và hàng hoá, có thể được chuyển chở nâng lên, hạ xuống từ tàu. Đôi khi người ta cũng sử dụng thêm mái chèo hay căng buồm để phòng khi máy đẩy gặp sự cố.
Một số loại thuyền máy thông dụng hiện nay: |
10989 | 70476816 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10989 | Giang | Giang (Hán tự: 江) có nghĩa là sông. Ngoài ra giang cũng có thể hiểu là: |
10997 | 655 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10997 | Cảnh Đức Truyền đăng lục | Cảnh Đức truyền đăng lục (zh. "jǐngdé chuándēng-lù/ chingte ch'uan-teng-lu" 景德傳燈錄, ja. "keitoku-dentōroku"), cũng được gọi tắt là Truyền Đăng lục, là tác phẩm lịch sử cổ nhất của Thiền tông Trung Quốc, được một vị Thiền sư thuộc tông Pháp Nhãn là Đạo Nguyên, môn đệ của Quốc sư Thiên Thai Đức Thiều, biên soạn vào năm Cả... |
10998 | 69628960 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10998 | Bàn Khuê Vĩnh Trác | Bàn Khuê Vĩnh Trác (盤珪永琢, ja. "bankei yōtaku" ("eitaku")), 1622 – 1693, cũng được gọi là Bàn Khuê Quốc sư (zh. 盤珪國師, ja. "bankei kokushi"), là một vị Thiền sư Nhật Bản, thuộc tông Lâm Tế, hệ phái Diệu Tâm tự (妙心寺, ja. "myōshin-ji"). Sư là một trong những Thiền sư danh tiếng nhất trong lịch sử Phật giáo Nhật Bản với tư ... |
10999 | 737590 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10999 | Bàn Sơn Bảo Tích | Bàn Sơn Bảo Tích (zh. "pánshān bǎojī/ p'an-shan pao-chi" 盤山寶積, ja. "banzan hōshaku"), 720-814, là một vị Thiền sư Trung Quốc, là môn đệ và người nối pháp Thiền sư Mã Tổ Đạo Nhất. Sau khi được truyền tâm ấn, sư đến Bàn Sơn, ngọn núi ở miền Bắc Trung Quốc cạnh biên giới Bắc Triều Tiên. Tắc 37 trong "Bích nham lục" có nói... |
11000 | 69825610 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11000 | Bồ-đề-đạt-ma | Bồ-đề-đạt-ma (zh. 菩提達磨, sa. "bodhidharma", ja. "bodai daruma"), dịch nghĩa là Giác Pháp (zh. 覺法), người Ấn Độ, (~470 - 543). Ông được coi là người truyền bá và sáng lập ra Thiền học và Võ thuật tới Trung Quốc. Theo truyền thuyết Trung Quốc, ông đã truyền thụ phương pháp rèn luyện thân thể cho các nhà sư Thiếu Lâm và dẫ... |
11001 | 859204 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11001 | Bộ kinh | Bộ kinh (tiếng Pali: "nikāya") là một thuật ngữ thường được dùng để chỉ những tập hợp kinh văn trong Kinh tạng văn hệ Pàli. Chúng được sử dụng gần tương đồng với thuật ngữ A-hàm (zh. 阿含, sa. "āgama") trong hệ kinh văn Hán tạng. Bộ kinh (và tham chiếu đến A-hàm) được các nhà nghiên cứu Phật giáo hiện đại xem là những tà... |
11002 | 769406 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11002 | Trung Bộ (kinh) | Trung bộ kinh (zh. 中部經, pi. "majjhima-nikāya") là tuyển bộ thứ hai trong năm Bộ kinh (Nikàya) trong Kinh tạng (pi. "sutta-piṭaka"). Kinh này được viết bằng văn hệ Pali, bao gồm 152 kinh không dài lắm (trung). Trung A-hàm (sa. "madhyamāgama") Hán ngữ bao gồm 222 bài kinh (được dịch từ một bản Phạn, nay đã thất truyền). ... |
11004 | 685009 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11004 | Cao Lan | Cao Lan có thể chỉ đến một trong các khái niệm sau: |
11036 | 853019 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11036 | Col | Trong địa mạo học, một col là một điểm thấp nhất trên một sườn núi giữa hai đỉnh . Nó cũng có thể được gọi là một gap . Đặc biệt gồ ghề và cấm cols trong địa hình thường được gọi là rãnh . Chúng thường không phù hợp khi đi qua núi, nhưng đôi khi bị cắt ngang bởi các con đường hoặc con đường của người leo núi. Thuật ngữ... |
11041 | 297622 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11041 | Gao | Gao là một thành phố của Mali và là thủ phủ vùng Gao. Thành phố nằm bên sông Niger, cách Timbuktu về phía đông-đông nam. Tính đến năm 2009, dân số commune đô thị là 86.633 người.
Trong suốt lịch sử, Gao đã là một điểm đến và dừng chân trên tuyến đường giao thương Liên Sahara. Vào thế kỷ IX, những cây viết người Ả Rập đ... |
11042 | 68734854 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11042 | Hạ | Hạ có thể chỉ: |
11046 | 68556653 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11046 | Pin (định hướng) | Pin có thể nghĩa là: |
11054 | 692475 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11054 | La-Ve | La-ve có thể là: |
11072 | 207205 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11072 | Ger | Ger có thể đề cập đến: |
11155 | 78484 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11155 | Bích | Bích có thể là: |
11165 | 940866 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11165 | Gia Lai | Gia Lai là một tỉnh miền núi phía bắc của vùng Tây Nguyên, miền Trung Việt Nam và là tỉnh có diện tích lớn thứ hai Việt Nam. Tỉnh Gia Lai cũng đứng thứ nhất về diện tích và đứng thứ hai về dân số vùng Tây Nguyên. Thủ phủ của tỉnh là thành phố Pleiku.
Tính đến năm 2023, toàn tỉnh Gia Lai là đơn vị hành chính Việt Nam đô... |
11168 | 603231 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11168 | Đức Mẹ La Vang | Đức Mẹ La Vang là tên gọi mà giáo dân Công giáo Việt Nam đề cập đến sự kiện Đức Mẹ Maria hiện ra trong một thời kỳ mà đạo Công giáo bị bắt bớ tại Việt Nam. La Vang ngày nay là một thánh địa và là nơi hành hương quan trọng của người Công giáo Việt Nam, nằm ở huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị, thuộc Tổng Giáo phận Huế. Các ... |
11170 | 897752 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11170 | John F. Kennedy | John Fitzgerald Kennedy (29 tháng 5 năm 1917 – 22 tháng 11 năm 1963), thường được gọi là Jack Kennedy hay JFK, là một chính trị gia và Tổng thống thứ 35 của Hợp chúng quốc Hoa Kỳ, tại nhiệm từ năm 1961 đến năm 1963. Sự kiện Kennedy bị ám sát vào ngày 22 tháng 11 năm 1963 là một bước ngoặt trong lịch sử nước Mỹ vào thập... |
11171 | 752343 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11171 | Nguyễn Sơn | Nguyễn Sơn (chữ Hán: 阮山, 1908–1956) là một trong những người Việt Nam được phong quân hàm cấp thiếu tướng đợt đầu tiên vào năm 1948. Ông cũng được Trung Quốc phong quân hàm tướng vào năm 1955 nên ông được gọi là Lưỡng quốc tướng quân (兩國將軍). Là vị tướng rất giỏi, văn võ song toàn. Ông được Nhà nước Việt Nam truy tặng H... |
11175 | 827006 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11175 | Ấn khả chứng minh | Dụng ngữ Thiền, Ấn khả chứng minh (zh. 印可證明; ja. "inka shōmei"), cũng thường được gọi tắt là ấn chứng hay ấn khả, là thuật ngữ thường dùng trong Thiền tông. Khi một người thấy Tính (Kiến Tính), ngộ ra bản tâm chân thật của mình, theo đúng pháp, vị này cần đến nhờ một vị Thiền sư minh nhãn (đã kiến tính) kiểm tra xem th... |
11176 | 428286 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11176 | Ẩn Nguyên Long Kì | Ẩn Nguyên Long Kì (zh. "yǐnyuán lóngqí" 隱元隆琦, ja. "ingen ryūki"), 1592-1673, là một vị Thiền sư Trung Quốc, thuộc tông Lâm Tế đời thứ 31 nối pháp từ Thiên Đồng Viên Ngộ Thiền Sư. Năm 1564, sư nhận lời mời của nhà sư Nhật tên Dật Nhiên, sang Nhật Bản truyền tông Hoàng Bá (zh. 黃檗宗, ja. "ōbaku-shū"). Sau sư được Nhật hoàn... |
11177 | 69745716 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11177 | Bạch Ẩn Huệ Hạc | Bạch Ẩn Huệ Hạc (zh. 白隱慧鶴, ja. "hakuin ekaku"), 1686-1769, là một Thiền sư Nhật Bản, một trong những Thiền sư quan trọng nhất của tông Lâm Tế (ja. "rinzai") tại đây. Mặc dù dòng Lâm Tế đã có từ lâu tại Nhật, nhưng Sư là người đã phục hưng, cải cách lại thiền phái này, vốn đã bắt đầu tàn lụi từ thế kỉ thứ 14. Sư là ngườ... |
11178 | 390197 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11178 | Bạch Ẩn Thiền sư toạ thiền hoà tán | " Bạch Ẩn Thiền sư tọa thiền hoà tán " (白隱禪師坐禪和讚, ja. "hakuin zenji zazen wasan") là tên của một bài ca tụng tọa thiền (ja. "zazen") của vị Thiền sư Nhật Bản nổi danh Bạch Ẩn Huệ Hạc, được tụng nhiều trong các Thiền viện tại Nhật. Bắt đầu bằng câu "Tất cả chúng sinh bản lai là Phật", Sư tán tụng tọa thiền là phương phá... |
11179 | 69764265 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11179 | Bassui Tokushō | Bassui Tokushō (chữ Hán: 拔隊得勝, âm Hán Việt: "Bạt Đội Đắc Thắng"), 1327-1387, là một vị Thiền sư Nhật Bản lỗi lạc, thuộc tông Lâm Tế, dòng Tâm Địa Giác Tâm (zh. 心地覺心, ja. "shinchi kakushin"), kế thừa Thiền sư Cô Phong Giác Minh (zh. 孤峰覺明, ja. "kohō kakumyō").
Cách hoằng hoá và hệ thống hoá Thiền của Sư có những điểm rất... |
11180 | 69760469 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11180 | Cô Phong Giác Minh | Cô Phong Giác Minh (zh. 孤峰覺明, ja. "kohō kakumyō"), 1271-1361, là một Thiền sư Nhật Bản, thuộc tông Lâm Tế, nối pháp Thiền sư Tâm Địa Giác Tâm (zh. 心地覺心, ja. "shinchi kakushin") và là thầy của Thiền sư Bạt Đội Đắc Thắng (zh. 拔隊得勝, ja. "bassui tokushō").
Dưới sự hướng dẫn của Giác Tâm, Sư thâm nhập giáo lý của Chân ngôn ... |
11181 | 71048866 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11181 | Hà Tĩnh | Hà Tĩnh là một tỉnh ven biển phía bắc của vùng Bắc Trung Bộ, miền Trung Việt Nam. Thủ phủ của tỉnh là thành phố Hà Tĩnh.
Năm 2018, Hà Tĩnh là đơn vị hành chính Việt Nam đông thứ 25 về số dân, xếp thứ 33 về Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), xếp thứ 27 về GRDP bình quân đầu người, đứng thứ 1 về tốc độ tăng trưởng GRDP. ... |
11182 | 69764277 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11182 | Cô Vân Hoài Trang | Cô Vân Hoài Trang (zh. 孤雲懷奘, ja. "koun ejō"), 1198-1280, là một vị Thiền sư Nhật Bản, Tổ thứ hai của tông Tào Động sau Đạo Nguyên Hi Huyền (zh. 道元希玄, ja. "dōgen kigen"). Kế thừa Sư và cũng là người trụ trì thứ ba của Vĩnh Bình tự (zh. 永平寺, ja. "eihei-ji") là Thiền sư Triệt Thông Nghĩa Giới (zh. 徹通義介, ja. "tettsū gikai"... |
11183 | 69632229 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11183 | Tâm Địa Giác Tâm | Tâm Địa Giác Tâm (zh. 心地覺心, ja. "shinchi kakushin") 1207-1298, là một vị Thiền sư Nhật Bản thuộc tông Lâm Tế, đắc pháp nơi Thiền sư Trung Quốc Vô Môn Huệ Khai. Sư là người mang tập công án quan trọng "Vô môn quan" sang Nhật và phổ biến phương pháp quán công án tại đây.
Sư sinh trưởng tại Nagano, xuất gia năm 14 tuổi và... |
11184 | 69764294 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11184 | Myouan Eisai | Myōan Eisai (kanji: 明菴榮西, Hán Việt: Minh Am Vinh Tây; 1141-1215), còn được viết gọn là Eisai hoặc Yōsai là một vị Thiền sư Nhật Bản, thuộc tông Lâm Tế, dòng Hoàng Long. Sư được xem là vị Tổ khai sáng Thiền tông tại Nhật Bản, được tôn xưng là Eisai/Yōsai Zenji (栄西禅師, "Thiền sư Eisai").
Đạo nghiệp.
Sư đến Trung Quốc hai ... |
11185 | 69637981 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11185 | Triệt Thông Nghĩa Giới | Triệt Thông Nghĩa Giới (zh. 徹通義介, ja. "tettsū gikai"), 1219-1309, là một vị Thiền sư Nhật Bản, thuộc tông Tào Động (ja. "sōtō-shū"). Sư là vị trụ trì thứ ba của Vĩnh Bình tự (zh. 永平寺, ja. "eihei-ji"). Dòng thiền kế thừa Sư là dòng chính của tông Tào Động và được truyền cho đến ngày hôm nay tại Nhật.
Sư sinh tại tỉnh Ec... |
11186 | 69770388 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11186 | Vô Môn Huệ Khai |
Vô Môn Huệ Khai (zh. "wúmén huìkāi/wu-men hui-k'ai" 無門慧開; ja. "mumon ekai"), 1183-1260, là một vị Thiền sư Trung Quốc thuộc hệ phái Dương Kì tông Lâm Tế, nối pháp Thiền sư Nguyệt Lâm Sư Quán (zh. 月林師觀). Sư là vị Thiền sư nổi danh nhất thời, đến bây giờ vẫn còn được nhắc đến qua tập công án "Vô môn quan".
Sư họ Lương,... |
11187 | 791160 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11187 | Bạc Liêu | Bạc Liêu là một tỉnh thuộc duyên hải thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, nằm trên bán đảo Cà Mau, miền đất cực nam của Việt Nam.
Tỉnh Bạc Liêu được thành lập ngày 20 tháng 12 năm 1899 và chính thức là đơn vị hành chính từ ngày 1 tháng 1 năm 1900. Ngày 22 tháng 10 năm 1956, tỉnh Bạc Liêu bị giải thể nhập vào tỉnh Ba Xuy... |
11188 | 70996501 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11188 | Bến Tre | Bến Tre là một tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam.
Năm 2021, Bến Tre là đơn vị hành chính Việt Nam đông thứ 28 về dân số, xếp thứ 46 về tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), xếp thứ 56 về GRDP bình quân đầu người, đứng thứ 48 về tốc độ tăng trưởng GRDP. Với 1.288.200 người, GRDP đạt 60.035 tỉ đồng (tương ứn... |
11189 | 812749 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11189 | Bình Định | Bình Định là một tỉnh ven biển nằm ở phía bắc khu vực duyên hải Nam Trung Bộ, miền Trung của Việt Nam.
Thủ phủ của Bình Định là thành phố cảng Quy Nhơn nằm cách thủ đô Hà Nội 1.070 km về phía nam, cách thành phố Đà Nẵng 323 km về phía nam và cách Thành phố Hồ Chí Minh 652 km về phía bắc theo đường Quốc lộ 1.
Năm 2020,... |
11190 | 859204 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11190 | Vô môn quan |
Vô môn quan (zh. "wúmén-goān/ wu-men-kuan" 無門關, ja. "mumonkan"), nghĩa là "ải không cửa vào", là tên của một tập công án do Thiền sư Vô Môn Huệ Khai biên soạn. Cùng với "Bích nham lục", đây là hai tập công án lừng danh nhất của Thiền tông. "Vô môn quan" ghi lại 48 công án, mỗi công án được bổ sung thêm một lời bình v... |
11191 | 71054071 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11191 | Bình Dương | Bình Dương là một tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ, Việt Nam.
Tỉnh lỵ của Bình Dương là thành phố Thủ Dầu Một, cách trung tâm của Thành phố Hồ Chí Minh 30 km theo đường Quốc lộ 13. Đây là tỉnh có dân số đông thứ 6 trong tổng số 63 tỉnh thành và cũng là tỉnh có tỷ lệ gia tăng dân số cơ học rất cao do có nhiều người nhập cư,... |
11192 | 796704 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11192 | Bình Phước | Bình Phước là tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ, Việt Nam. Đây là tỉnh có diện tích lớn nhất Nam Bộ. Tỉnh lỵ của Bình Phước là thành phố Đồng Xoài, cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 121 km theo đường Quốc lộ 13 và Quốc lộ 14 và 102 km theo đường Tỉnh lộ 741. Bình Phước là tỉnh nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm Nam bộ có 240 ... |
11193 | 827006 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11193 | Bình Thuận | Bình Thuận là tỉnh ven biển cực nam của vùng duyên hải Nam Trung Bộ, miền Trung của Việt Nam. Thủ phủ của tỉnh là thành phố Phan Thiết.
Năm 2018, Bình Thuận là đơn vị hành chính Việt Nam đông thứ 32 về số dân, xếp thứ 34 về Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), xếp thứ 26 về GRDP bình quân đầu người, đứng thứ 35 về tốc độ... |
11194 | 71012236 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11194 | Cà Mau | Cà Mau là một tỉnh ven biển ở cực nam của Việt Nam, nằm trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Toàn bộ địa phận tỉnh Cà Mau nằm trên Bán đảo Cà Mau.
Năm 2019, Cà Mau là đơn vị hành chính Việt Nam đông thứ 26 về số dân, xếp thứ 41 về Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), xếp thứ 38 về GRDP bình quân đầu người. Với 1.229.60... |
11195 | 940866 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11195 | Đắk Lắk | Đắk Lắk (trước đây là Darlac) là tỉnh miền núi nằm ở trung tâm vùng Tây Nguyên, miền Trung của Việt Nam. Thủ phủ của tỉnh là thành phố Buôn Ma Thuột.
Năm 2019, Đắk Lắk là đơn vị hành chính Việt Nam có diện tích lớn thứ 4, đông thứ 10 về dân số, xếp thứ 22 về Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), xếp thứ 41 về GRDP bình qu... |
11197 | 865566 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11197 | Đồng Tháp | Đồng Tháp là một tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam. Vùng đất Đồng Tháp đã được Chúa Nguyễn khai phá vào khoảng thế kỷ XVII, XVIII. Tỉnh Đồng Tháp được thành lập trên cơ sở hợp nhất tỉnh Kiến Phong và tỉnh Sa Đéc vào năm 1976.
Năm 2018, Đồng Tháp là đơn vị hành chính Việt Nam đông thứ 15 về số dân, xếp t... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.