id stringlengths 1 8 | revid stringlengths 1 8 | url stringlengths 37 44 | title stringlengths 1 250 | text stringlengths 1 259k |
|---|---|---|---|---|
11198 | 791160 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11198 | Hậu Giang | Hậu Giang là một tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam. Năm 2018, Hậu Giang là đơn vị hành chính Việt Nam đông thứ 54 về số dân, xếp thứ 52 về Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), xếp thứ 48 về GRDP bình quân đầu người, đứng thứ 52 về tốc độ tăng trưởng GRDP. Với 776.700 người dân, GRDP đạt 29.763 tỉ Đồng (tư... |
11199 | 765844 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11199 | Kiên Giang | Kiên Giang là một tỉnh ven biển thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Nam Bộ.
Phần lớn diện tích Kiên Giang ngày nay bao gồm thành phố Rạch Giá và toàn bộ tỉnh Hà Tiên cũ. Đây là tỉnh có diện tích lớn nhất vùng Tây Nam Bộ và lớn thứ hai ở Nam Bộ (sau Bình Phước). Tuy nhiên, vào thời nhà Nguyễn toàn bộ diện tích tỉnh Kiên... |
11200 | 872953 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11200 | Kon Tum | Kon Tum là tỉnh nằm ở phía bắc Tây Nguyên, Việt Nam.
Năm 2018, Kon Tum là đơn vị hành chính Việt Nam đông thứ 61 về số dân, xếp thứ 59 về Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), xếp thứ 53 về GRDP bình quân đầu người, đứng thứ 28 về tốc độ tăng trưởng GRDP. Với 535.000 người dân, số liệu kinh tế - xã hội thống kê GRDP đạt 2... |
11201 | 546957 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11201 | Đạo Nguyên Hi Huyền | Đạo Nguyên Hi Huyền , 1200-1253 - cũng được gọi là Vĩnh Bình Đạo Nguyên vì Sư có công khai sáng Tào Động tông (ja. "sōtō") tại Nhật Bản và lập Vĩnh Bình tự một trong hai ngôi chùa chính của tông này. Ngoài ra, sư còn là một trong những Thiền sư quan trọng nhất của Phật giáo Nhật Bản. Sư được Phật tử của tất cả các tông... |
11202 | 763210 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11202 | Lai Châu | Lai Châu là một tỉnh thuộc vùng Tây Bắc Bộ, Việt Nam .
Năm 2018, Lai Châu là đơn vị hành chính Việt Nam đông thứ 62 về số dân, xếp thứ 61 về Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), xếp thứ 58 về GRDP bình quân đầu người, đứng thứ 46 về tốc độ tăng trưởng GRDP. Với 456.300 người dân, GRDP đạt 14.998 tỉ Đồng (tương ứng với 0,... |
11203 | 812749 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11203 | Lâm Đồng | Lâm Đồng là một tỉnh miền núi nằm ở cực nam của vùng Tây Nguyên, miền Trung của Việt Nam, đồng thời là tỉnh có diện tích lớn thứ 7 cả nước, tiếp giáp với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Thủ phủ của tỉnh là thành phố Đà Lạt.
Năm 2022, Lâm Đồng là đơn vị hành chính Việt Nam đông thứ 23 về số dân, xếp thứ 23 về Tổng sản... |
11204 | 460001 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11204 | Long An | Long An là một tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam. Là địa phương nằm ở cửa ngõ của vùng Đồng bằng sông Cửu Long liền kề với Thành phố Hồ Chí Minh.
Năm 2021, Long An là đơn vị hành chính Việt Nam đông thứ 13 về số dân, trong danh sách đơn vị hành chính Việt Nam theo GRDP, xếp thứ 12 về tổng sản phẩm trên ... |
11205 | 333700 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11205 | Ninh Thuận | Ninh Thuận là một tỉnh ven biển gần cực nam vùng duyên hải Nam Trung Bộ, miền Trung của Việt Nam. Thủ phủ của tỉnh là thành phố Phan Rang – Tháp Chàm nằm cách Thành phố Hồ Chí Minh 340 km về phía Bắc, cách thành phố Đà Nẵng 642 km về phía nam, cách thủ đô Hà Nội 1.380 km về phía Nam và cách Nha Trang 100 km theo đường ... |
11218 | 908174 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11218 | Huệ Năng | Huệ Năng (zh. "huìnéng/ hui-neng" 慧能, ja. "enō") (638-713), hay Lục Tổ Huệ Năng, là một vị Thiền sư vĩ đại trong lịch sử Thiền Tông Trung Hoa. Sư kế tiếp Ngũ Tổ Hoằng Nhẫn, trở thành vị Tổ thứ 6 của Thiền Tông Trung Quốc.
Trước Huệ Năng, Thiền còn mang nặng ảnh hưởng Ấn Độ, nhưng đến đời Sư, Thiền bắt đầu có những đặc ... |
11219 | 88862 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11219 | Nguyên tắc tập trung dân chủ | Nguyên tắc tập trung dân chủ là một trong những nguyên tắc cơ bản của các tổ chức cộng sản và được trình bày trong điều lệ chính thức của các Đảng Cộng sản. Lenin, người đầu tiên nhắc tới khái niệm "Tập trung dân chủ", giải thích rằng "tập trung dân chủ" là "tự do trong thảo luận nhưng thống nhất trong hành động". Nguy... |
11220 | 737590 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11220 | Ngũ Đăng Hội Nguyên | " Ngũ Đăng Hội Nguyên " thuộc loại Đăng lục, 20 quyển, do Phổ Tế (zh. 普濟) soạn vào đời nhà Tống, được xếp vào Tục Tạng kinh tập 138. Ngũ đăng là:
Mỗi bộ gồm 30 quyển, số lượng bề bộn, nhiều chỗ trùng lặp. Phổ Tế bỏ rườm rà lấy tinh giản, gom năm bộ lại thành một nên gọi là "Ngũ Đăng Hội Nguyên". Nguyên 5 bộ (Ngũ Đăng) ... |
11229 | 843044 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11229 | Đông trùng hạ thảo | Đông trùng hạ thảo là một loại đông dược quý có bản chất là dạng ký sinh của loài nấm Ophiocordyceps sinensis thuộc nhóm nấm Ascomycetes trên cơ thể ấu trùng của một vài loài bướm trong chi "Thitarodes" (trước đây phân loại trong chi "Hepialus" ). Phần dược tính của thuốc đã được chứng minh là do các chất chiết xuất từ... |
11231 | 900564 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11231 | Phong cùi | Bệnh phong, lại gọi thêm bệnh ma phong, bệnh hủi, phong cùi, bệnh Hansen, là một thứ bệnh truyền nhiễm mãn tính do vi khuẩn Mycobacterium leprae gây ra, chủ yếu biến hoá bệnh lí ở da thịt và hệ thống thần kinh ngoại biên. Biểu hiện lâm sàng là tổn thương da thịt tính tê liệt, thần kinh sơ sài và to lên, người nghiêm tr... |
11232 | 183946 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11232 | Vĩnh Long | Vĩnh Long là một tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam.
Ý nghĩa tên gọi.
"Vĩnh Long" viết theo chữ Hán là (永隆). ("Vĩnh" trong "vĩnh viễn", "vĩnh hằng", nghĩa là "mãi mãi"; "Long" trong "long trọng", nghĩa là "thịnh vượng, giàu có"). Tên "Vĩnh Long" thể hiện mong muốn nơi đây luôn được thịnh vượng muôn đời. ... |
11240 | 686003 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11240 | ISO 3166-2 |
ISO 3166-2 là phần thứ hai của tiêu chuẩn ISO 3166. Nó là hệ thống mã địa lý được tạo ra để mã hóa các tên gọi của các đơn vị hành chính thuộc các quốc gia (Đơn vị hành chính quốc gia) và các vùng lãnh thổ độc lập. Mục đích chính của tiêu chuẩn này là thiết lập cách viết tắt có phạm vi toàn thế giới cho các địa điểm ... |
11244 | 896174 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11244 | Thừa Thiên Huế | Thừa Thiên Huế (còn được viết là Thừa Thiên – Huế) là một tỉnh ven biển nằm ở cực nam của vùng Bắc Trung Bộ, miền Trung, Việt Nam.
Năm 2018, Thừa Thiên Huế là đơn vị hành chính Việt Nam đông thứ 36 về số dân, xếp thứ 39 về Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), xếp thứ 42 về GRDP bình quân đầu người, đứng thứ 52 về tốc độ ... |
11246 | 655 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11246 | Chân Giê-xu Giáo hội | Chân Giê-xu Giáo hội hay Hội thánh Chúa Giêsu thật là một giáo hội tự trị Trung Hoa và là một nhánh của Hội thánh Tin Lành Ngũ Tuần của Kitô giáo. Ngụy Bảo La, Trương Linh Sanh và Trương Ba-na-ba thành lập hội thánh này vào năm 1917 tại Bắc Kinh, Trung Quốc. Đến năm 1996, các tín điều đã lan truyền sang Việt Nam. Hiện ... |
11247 | 686003 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11247 | Trà Vinh | Trà Vinh là một tỉnh ven biển thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam.
Địa lý.
Vị trí địa lý.
Trà Vinh là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long; vị trí địa lý giới hạn từ "9°31'46"" đến "10°4'5" vĩ độ Bắc và từ "105°57'16" đến "106°36'04"" kinh độ Đông. Trà Vinh cách Thành phố Hồ Chí Minh 200 km đi bằng quốc lộ 5... |
11248 | 827006 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11248 | Sóc Trăng | Sóc Trăng là một tỉnh ven biển, nằm trong vùng hạ lưu Nam sông Hậu thuộc đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam.
Năm 2018, Sóc Trăng là đơn vị hành chính Việt Nam đông thứ 22 về số dân, xếp thứ 38 về Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), xếp thứ 51 về GRDP bình quân đầu người, đứng thứ 47 về tốc độ tăng trưởng GRDP. Với 1.315.... |
11249 | 71070495 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11249 | Quảng Ngãi | Quảng Ngãi là một tỉnh ven biển nằm ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, Việt Nam. Tỉnh lỵ là Thành phố Quảng Ngãi, cách thành phố Hồ Chí Minh 820 km về phía Bắc, cách thành phố Đà Nẵng 146 km về phía Nam và cách Hà Nội 908 km về phía Nam tính theo đường Quốc lộ 1.
Năm 2018, Quảng Ngãi là đơn vị hành chính Việt Nam đông thứ ... |
11252 | 812749 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11252 | Quảng Bình | Quảng Bình là một tỉnh ven biển nằm ở phía nam khu vực Bắc Trung Bộ, miền Trung của Việt Nam. Nơi đây cũng là nơi có con sông Gianh - chia tách Đàng Trong, Đàng Ngoài và Luỹ Thầy do chúa Nguyễn xây dựng trong thời kì Trịnh-Nguyễn phân tranh.
Tỉnh Quảng Bình có 8 đơn vị hành chính cấp huyện (6 huyện, 1 thành phố và 1 th... |
11253 | 70987841 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11253 | Tây Ninh | Tây Ninh là một tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ, Việt Nam.
Tây Ninh nằm ở vị trí cầu nối giữa Thành phố Hồ Chí Minh và thủ đô Phnôm Pênh, vương quốc Campuchia và là một trong những tỉnh nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Tỉnh có thành phố Tây Ninh nằm cách Thành phố Hồ Chí Minh 99 km theo đường Quốc lộ 22, cách bi... |
11254 | 71048869 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11254 | Phú Yên | Phú Yên là tỉnh ven biển nằm ở trung tâm khu vực duyên hải Nam Trung Bộ, miền Trung Việt Nam. Thủ phủ của tỉnh là thành phố Tuy Hòa.
Năm 2018, Phú Yên là đơn vị hành chính Việt Nam đông thứ 45 về số dân, xếp thứ 43 về Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), xếp thứ 30 về GRDP bình quân đầu người, đứng thứ 25 về tốc độ tăng ... |
11255 | 69632820 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11255 | Oánh Sơn Thiệu Cẩn | Oánh Sơn Thiệu Cẩn (zh. 瑩山紹瑾, ja. "keizan jōkin"), 1268-1325, là một vị Thiền sư Nhật Bản, Tổ thứ tư của tông Tào Động (ja. "sōtō") sau Đạo Nguyên Hi Huyền (ja. "dōgen kigen"). Sư nối pháp Thiền sư Triệt Thông Nghĩa Giới (ja. "tettsū gikai", 1219-1309), thành lập Tổng Trì tự (ja. "sōji-ji"), một trong hai ngôi chùa qua... |
11257 | 69861460 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11257 | Thật Phong Lương Tú | Thật Phong Lương Tú (zh. 實峰良秀, ja. "jippō ryōshū"), 1318-1405, là một vị Thiền sư Nhật Bản thuộc tông Tào Động, một trong năm vị đại đệ tử của Thiền sư Nga Sơn Thiều Thạc (zh. 峨山韶碩, ja. "gasan jōseki", 1275-1365). Sư là một người rất tài năng uyên bác. Tương truyền rằng, khi nhìn thấy Thập mục ngưu đồ, Sư phát tâm quyế... |
11258 | 69905440 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11258 | Thông Huyễn Tịch Linh | Thông Huyễn Tịch Linh (zh. 通幻寂靈, ja. "tsūgen jakurei") 1322-1391, là một vị Thiền sư Nhật Bản, thuộc tông Tào Động, một trong năm vị đại đệ tử của Thiền sư Nga Sơn Thiều Thạc (zh. 峨山韶碩, ja. "gasan jōseki", 1275-1365). Trong năm vị đại đệ tử này thì Sư là thượng thủ. Lúc còn nhỏ Sư đã đọc kinh và năm lên 17, Sư xuất gia... |
11259 | 69628941 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11259 | Jakushitsu Genkō |
Tịch Thất Nguyên Quang (zh. 寂室元光, ja. "jakushitsu genkō"), 1290-1367, là một vị Thiền sư Nhật Bản, thuộc tông Lâm Tế, sau Thiền sư Lan Khê Đạo Long (zh. 蘭溪道隆) hai đời.
Cơ duyên.
Sư xuất gia năm 12 tuổi, thụ giới cụ túc năm 15 tuổi và sau đó tham học với Thiền sư Ước Ông Đức Kiệm (zh. 約翁德儉, ja. "yakuō tokken", 1244-13... |
11261 | 69861487 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11261 | Tiên Nhai Nghĩa Phạm | Tiên Nhai Nghĩa Phạm (zh. 仙崖義梵, ja. "sengai gibon"), 1751-1837, là một vị Thiền sư Nhật Bản, thuộc tông Lâm Tế (ja. "rinzai-shū"), hệ phái Diệu Tâm tự (ja. "myōshin-ji"). Sư nối pháp Thiền sư Nguyệt Thuyền Thiền Huệ (zh. 月船禪慧, ja. "gessen zenne", 1702-1781).
Sư xuất gia năm 11 tuổi và Hành cước năm lên 19. Sau khi yết ... |
11269 | 69632423 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11269 | Trạch Am Tông Bành | Trạch Am Tông Bành (zh. 澤庵宗彭, ja. "takuan sōhō"), 1573-1645, là một vị Thiền sư Nhật Bản, thuộc tông Lâm Tế, dòng Nam Phố Thiệu Minh (ja. "nampo jōmyō"). Sư không những là một vị Thiền sư lỗi lạc, tinh thông kinh điển mà còn là một nghệ sĩ trứ danh, một thi hào với những tác phẩm còn được nhắc đến ngày nay.
Sư sinh ra ... |
11270 | 69897871 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11270 | Triệt Ông Nghĩa Đình | Triệt Ông Nghĩa Đình (zh. 徹翁義亭, ja. "tettō gikō"), 1295-1369, là một vị Thiền sư Nhật Bản, thuộc tông Lâm Tế hệ phái Đại Đức tự (ja. "daitokuji-ha"), môn đệ của Thiền sư Tông Phong Diệu Siêu (ja. "shūhō myōchō").
Sư quê ở Izumo, ban đầu tu tập tại Kiến Nhân tự (ja. "kennin-ji"). Sau, vì không hài lòng với phong cách củ... |
11271 | 546957 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11271 | Trung Phong Minh Bản | Trung Phong Minh Bản (zh. "zhōngfēng míngběn/ chung-feng ming-pen" 中峰明本, ja. "chūhō myōhon", 1263-1323) là một vị Thiền sư Trung Quốc, thuộc dòng Hổ Khâu, phái Dương Kỳ, đời thứ 19 Tông Lâm Tế. Sư là đệ tử nối pháp vượt trội nhất của Thiền sư Cao Phong Nguyên Diệu, và có các pháp tử như Thiên Như Duy Tắc, Thiên Nham Ng... |
11273 | 69741350 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11273 | Tuyết Thôn Hữu Mai | Tuyết Thôn Hữu Mai (zh. 雪村有梅, ja. "sesson yūbai"), 1288-1346, là một vị Thiền sư Nhật Bản, thuộc tông Lâm Tế. Ban đầu, Sư thụ giáo nơi Thiền sư Nhất Sơn Nhất Ninh tại thiền viện Kiến Trường (ja. "kenchō-ji") ở Liêm Thương (ja. "kamakura"). Năm 1307, Sư cất bước sang Trung Quốc tu học nhưng không may, bị nghi là gián đi... |
11275 | 69630412 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11275 | Vô Đoan Tổ Hoàn | Vô Đoan Tổ Hoàn (zh. 無端祖環, ja. "mutan sokan"), ?-1387, là một vị Thiền sư Nhật Bản, thuộc tông Tào Động, một trong năm vị đại đệ tử của Thiền sư Nga Sơn Thiều Thạc (ja. "gasan jōseki", 1275-1365).
Sư khai sáng rất nhiều Thiền viện ở các tỉnh Echizen, Noto và Iwami. Môn đệ của Sư sau truyền bá tông Tào Động tại miền Bắc... |
11276 | 69632055 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11276 | Vô Học Tổ Nguyên | Vô Học Tổ Nguyên (zh. "wúxué zǔyuán" 無學祖元, ja. "mugaku sogen"), 1226-1286, là một vị Thiền sư Trung Quốc, thuộc tông Lâm Tế, đắc pháp nơi Thiền sư Vô Chuẩn Sư Phạm ở Kính Sơn. Năm 1279, sư được mời sang Nhật giáo hoá và nối dõi Thiền sư Lan Khê Đạo Long trụ trì chùa Kiến Trường (ja. "kenchō-ji"). Sau, sư thành lập chùa... |
11277 | 69632028 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11277 | Vô Trụ Đạo Hiểu | Vô Trụ Đạo Hiểu (zh. 無住道曉, ja. "mujū dōkyō"), 1226-1313; còn được gọi là Nhất Viên (ja. ichien), là một vị Thiền sư Nhật Bản dòng Lâm Tế, môn đệ của Thiền sư Viên Nhĩ Biện Viên. Sư diêu du khắp nước Nhật và tham vấn nhiều Thiền sư. Sư có một tác phẩm rất hay, được gọi là "Sa thạch tập" (zh. 沙石集, ja. "shasekishū", được ... |
11279 | 69919514 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11279 | Đại Triệt Tông Linh | Đại Triệt Tông Linh (zh. 大徹宗令, ja. "daisetsu sōrei"), 1333-1408, là một vị Thiền sư Nhật Bản, thuộc tông Tào Động, một trong năm vị đại đệ tử của Thiền sư Nga Sơn Thiều Thạc (ja. "gasan jōseki", 1275-1365).
Sư khai sáng nhiều Thiền viện như Diệu Ứng Giáo tự (ja. "myō' ōkyō-ji") tại Mino, Lập Xuyên tự (ja. "rissen-ji") ... |
11280 | 69630235 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11280 | Đại Vân Tổ Nhạc Nguyên Điền | Đại Vân Tổ Nhạc Nguyên Điền (zh. 大雲祖嶽原田, ja. "daiun sōgaku harada"), 1870-1961, là một vị Thiền sư Nhật Bản, thuộc tông Lâm Tế, một trong những Thiền sư quan trọng nhất của Nhật Bản hiện đại.
Sư vào chùa tu học năm lên bảy và ban đầu tu tập theo tông Tào Động. Sau, Sư đến tu tập tại một Thiền viện khác theo quy tắc của... |
11281 | 69632101 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11281 | Minh Phong Tố Triết | Minh Phong Tố Triết (zh. 明峰素哲, ja. "meihō sotetsu") (1277-1350), đạo hiệu Diệu Phong, là một vị Thiền sư Nhật Bản, thuộc tông Tào Động, nối pháp Thiền sư Oánh Sơn Thiệu Cẩn (ja. "keizan jōkin") và là bạn đồng học của Thiền sư Nga Sơn Thiều Thạc (ja. "gasan jōseki"). |
11282 | 68264290 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11282 | Mộc Am Tính Thao | Mộc Am Tính Thao (zh. "mùān xìngtāo" 木菴性瑫, ja. "mokuan shōtō"), 1611-1684, là một vị Thiền sư Trung Quốc, thuộc tông Hoàng Bá (ja. "ōbaku-shū"). Sư nối pháp Thiền sư Ẩn Nguyên Long Kì, và cùng với thầy sang Nhật giáo hoá.
Tại Nhật, Ẩn Nguyên khai sáng tông Hoàng Bá và cử sư làm vị Tổ thứ hai (1664). Sư thành lập Thuỵ T... |
11283 | 69766908 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11283 | Mộng Song Sơ Thạch |
Mộng Song Sơ Thạch (zh. 夢窗疏石, ja. "musō soseki"), 1275-1351, là một vị Thiền sư Nhật Bản danh tiếng thuộc tông Lâm Tế. Sư là người rất có công trong việc truyền bá tông phong Lâm Tế tại Nhật, sau được Nhật hoàng phong danh hiệu Quốc sư.
Sư sinh ra trong một gia đình thuộc dòng dõi quý tộc, mất mẹ năm bốn tuổi. Vừa lê... |
11288 | 69861371 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11288 | Quan Sơn Huệ Huyền | Quan Sơn Huệ Huyền (zh. 關山慧玄, ja. "Kanzan Egen"). 1277-1360, là một vị Thiền sư Nhật Bản thuộc tông Lâm Tế, nối pháp Tông Phong Diệu Siêu (ja. "shūhō myōchō"). Sư kế thừa và trụ trì Đại đức tự (ja. "daitoku-ji"), sau lại trụ trì Diệu Tâm tự (ja. "myōshin-ji"). Cả hai đều là những thiền viện danh tiếng nhất của tông Lâm... |
11289 | 69861448 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11289 | Nam Phố Thiệu Minh |
Nam Phố Thiệu Minh (zh. 南浦紹明, ja. "nampo shōmyō"), 1235-1309, là một vị Thiền sư Nhật Bản, thuộc tông Lâm Tế dòng Dương Kì. Sư lúc đầu học pháp nơi Lan Khê Đạo Long nhưng sau đích thân sang Trung Quốc tham học với Thiền sư Hư Đường Trí Ngu (zh. 虛堂智愚) và được Ấn khả. Trong dòng Thiền của Sư có nhiều vị nổi danh như Nh... |
11290 | 69629863 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11290 | Nga Sơn Thiều Thạc | Nga Sơn Thiều Thạc (zh. 峨山韶碩, ja. "gasan jōseki"), 1275-1365, là một vị Thiền sư Nhật Bản lỗi lạc thứ ba của tông Tào Động (ja. "sōtō-shū") sau hai vị Đạo Nguyên Hi Huyền (ja. "dōgen kigen") và Oánh Sơn Thiệu Cẩn (ja. "keizan jōkin"). Sư nối Pháp Thiền sư Oánh Sơn Thiệu Cẩn.
Sư sinh trong một gia đình tại Noto, sớm xuấ... |
11291 | 69632104 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11291 | Thái Nguyên Tông Chân | Thái Nguyên Tông Chân (zh. 太源宗真, ja. "taigen sōshin"), ?-1370, là một vị Thiền sư Nhật Bản thuộc tông Tào Động, một trong năm vị đại đệ tử của Thiền sư Nga Sơn Thiều Thạc (ja. "gasan jōseki", 1275-1365). Sư kế thừa Nga Sơn trụ trì Tổng Trì tự (ja. "sōji-ji") và cũng như thầy mình, Sư lấy thuyết Động Sơn ngũ vị làm lý t... |
11292 | 69794598 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11292 | Ngột Am Phổ Ninh | Ngột Am Phổ Ninh (zh. "wūān pǔníng" 兀菴普寧, ja. "gottan funei"), 1197-1276, là một vị Thiền sư Trung Quốc thuộc tông Lâm Tế hệ phái Dương Kì. Sư nối pháp thiền sư Vô Chuẩn Sư Phạm.
Sư được Thiền sư Lan Khê Đạo Long khuyến khích sang Nhật năm 1260. Trước tiên, sư đến Kinh Đô (kyōto) và một thời gian trụ trì chùa Kiến Trườ... |
11293 | 69773720 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11293 | Lan Khê Đạo Long | Lan Khê Đạo Long (zh. "lánxī dàolóng" 蘭溪道隆, ja. "rankei dōryū"), 1208-1268 hoặc 1213-1278, là một vị Thiền sư Trung Quốc, thuộc nhánh Dương Kì, tông Lâm Tế.
Sư người Tây Thục, 13 tuổi xuất gia, sau tham học với nhiều Thiền sư danh tiếng ở Chiết Giang. Năm 33 tuổi (1246), sư sang Nhật truyền pháp. Trong thời gian này, c... |
11294 | 69820376 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11294 | Nguyệt Am Tông Quang | Nguyệt Am Tông Quang (zh. 月菴宗光, ja. "gettan sōkō"), 1326-1389, là một vị Thiền sư Nhật Bản thuộc tông Lâm Tế, dòng Nam Phố Thiệu Minh (ja. "nampo jōmyō"), hệ phái Diệu Tâm tự (ja. "myōshin-ji").
Sư sống cùng thời với Thiền sư Bạt Đội Đắc Thắng (zh. 拔隊得勝, ja. "bassui tokushō"), sớm xuất gia và tham học với nhiều vị Thiề... |
11295 | 71004591 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11295 | Nhất Hưu Tông Thuần | Nhất Hưu Tông Thuần (chữ Hán: 一休宗純, ja. "ikkyū sōjun") (1394 - 1481) là một vị Thiền sư Nhật Bản thuộc tông Lâm Tế (ja. "rinzai-shū"), hệ phái Đại đức tự (ja. "daitokuji-ha"). Sư là một trong những Thiền sư danh tiếng nhất của Thiền tông Nhật Bản. Với phong điệu của một ""Cuồng Thánh", Sư đả phá những phong cách tệ mạt... |
11296 | 69823415 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11296 | Nhất Sơn Nhất Ninh | Nhất Sơn Nhất Ninh (zh. "yīshān yīníng" 一山一寧, ja. "issan ichinei"), 1247-1317, là một vị Thiền sư Trung Quốc thuộc tông Lâm Tế. Sau khi nhà Tống bị Mông Cổ lật đổ, sư được Nguyên Thành Tông cử đến Nhật Bản để nối lại mối quan hệ - vốn bị gián đoạn từ khi Mông Cổ cố gắng xâm lấn nhiều lần. Sư vừa đặt chân lên đất Nhật (... |
11297 | 518158 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11297 | Mẫu hình |
Mẫu hình, hệ hình, hay mô phạm (tiếng Anh: Paradigm) là một khái niệm có nhiều nghĩa hơi khác nhau.
Từ cuối thế kỷ 19, từ này có nghĩa là nề nếp dạng thức suy nghĩ trong một khuôn khổ thực nghiệm khoa học hay các ngữ cảnh khác của tri thức.
Trong tiếng Anh, khái niệm này (paradigm) đặc biệt để chỉ văn phạm: Từ điển 1... |
11298 | 390197 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11298 | Nhất sư ấn chứng | Nhất sư ấn chứng (zh. 一師印證, ja. "isshi-injō") nghĩa là "sự ấn khả chứng minh của một vị thầy", chỉ sự tu tập của một thiền sinh dưới sự hướng dẫn của một vị thầy duy nhất. Sự cần thiết của nhất sư ấn chứng được Thiền tông - nhất là tông Tào Động (ja. "sōtō-shū") - tại Nhật Bản đề cao từ khoảng thế kỉ 17 để chống lại kh... |
11299 | 770800 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11299 | Nhật Bản Đạt-ma tông | Nhật Bản Đạt-ma tông (zh. 日本達磨宗, ja. "nihon" ("nippon") "darumashū") là một trường phái thiền nhỏ của Nhật Bản được Thiền sư Đại Nhật Năng Nhẫn (ja. "dainichi nōnin") sáng lập. Tông này được thành lập dựa vào tông Lâm Tế của Trung Quốc và nổi danh là một tông với phương pháp tu tập chân chính.
Tông này không tồn tại đư... |
11300 | 69861153 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11300 | Tông Phong Diệu Siêu | Tông Phong Diệu Siêu (zh. 宗峰妙超, ja. "shūhō myōchō"), 1282-1338, cũng được gọi là Đại Đăng Quốc sư (ja. "daitō kokushi"), là một vị Thiền sư Nhật Bản lỗi lạc thuộc tông Lâm Tế. Sư nối pháp Nam Phố Thiệu Minh (ja. "nampo jōmyō") và là thầy của Quan Sơn Huệ Huyền (ja. "kanzan egen"). Sư là người thành lập và trụ trì đầu t... |
11301 | 69632045 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11301 | Viên Nhĩ Biện Viên | Viên Nhĩ Biện Viên (zh. 圓爾辨圓, ja. "enni ben'en"), 1202-1280, cũng được gọi là Thánh Nhất Quốc sư, là một vị Thiền sư Nhật Bản, thuộc tông Lâm Tế, hệ phái Dương Kì. Sau một cuộc du học bảy năm tại Trung Quốc, Sư được Thiền sư Vô Chuẩn Sư phạm ấn khả. Trở về Nhật, Sư khai sáng và trụ trì nhiều chùa và được Hoa Viên Thiên... |
11302 | 538761 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11302 | Đại Nhật Năng Nhẫn | Đại Nhật Năng Nhẫn (zh. 大日能忍, ja. "dainichi nōnin"), thế kỷ 12-13, là một vị Thiền sư Nhật Bản, là người khai sáng Nhật Bản Đạt-ma tông (ja. "nihon darumashū"). Dòng thiền của Sư tồn tại không lâu vì sau này phần lớn các môn đệ chính đều gia nhập tông Tào Động (ja. "sōtō") của Thiền sư Đạo Nguyên Hi Huyền (ja. dōgen ki... |
11304 | 655 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11304 | Ngũ sơn thập sát | Ngũ sơn thập sát (zh. "wǔshān shíshā" 五山十剎, ja. "gozan jissetsu"), nghĩa là "năm núi và mười chùa", chỉ một giáo hội bao gồm năm ngọn núi và mười chùa tại hai thành phố Hàng Châu và Minh Châu, được Tống Ninh Tông sáng lập. Ngũ sơn thập sát tại Trung Quốc được theo gương của Ngũ tinh xá thập tháp tại Ấn Độ mà thành lập.... |
11305 | 309098 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11305 | Ngũ sơn văn học | Ngũ sơn văn học (zh. 五山文學, ja. "gozan bungaku") là tên gọi chung của những tác phẩm của các vị Thiền sư Nhật Bản thuộc hệ thống Ngũ sơn tại Kinh Đô ("kyōto") trong thời Túc Lợi ("ashikaga" hoặc "muromachi", 1338-1573). Thiền sư Trung Quốc Nhất Sơn Nhất Ninh - đến Nhật năm 1299 - và môn đệ người Nhật của sư là Tuyết Thô... |
11306 | 142827 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11306 | Chùa Sōji | Chùa Sōji (kanji: 總持寺, romaji: Sōji-ji) tại Yokohama là một trong hai Thiền viện chính của tông Tào Động tại Nhật Bản. Thiền viện này được một vị cao tăng tên Gyōgi (668-749) sáng lập, với tính cách là một ngôi chùa của tông Pháp tướng. Ngôi chùa này ban đầu nằm tại tỉnh Ishikawa. Từ khi Thiền sư Keizan Jyōkin (1268-13... |
11307 | 539651 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11307 | Chùa Eihei | Chùa Eihei (kanji: 永平寺, romaji: Eihei-ji, phiên âm Hán-Việt: Vĩnh Bình tự) là một trong hai ngôi chùa chính của tông Tào Động ở Nhật Bản, được Thiền sư Dogen, người sáng lập phái Tào Động ở Nhật Bản thành lập năm 1243. Eihei nằm cách thành phố Fukui 10km về phía Đông. |
11308 | 737590 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11308 | Núi Hiei | là một ngọn núi phía đông bắc thành phố Kyōto, nằm trên ranh giới giữa hai tỉnh Kyoto và Shiga.
Đây là nơi Đại sư Tối Trừng (ja. "saichō") cho xây dựng Nhất Thừa Chỉ Quán viện (sau được đổi tên là chùa Diên Lịch) của tông phái Thiên Thai Nhật Bản vào đầu thế kỷ 9. Chùa này trở thành một trung tâm quan trọng của Phật g... |
11314 | 88862 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11314 | Đế quốc Quý Sương | Đế quốc Quý Sương, tức Đế quốc Kushan (vào khoảng thế kỷ thứ 1–3), là một cường quốc cổ đại tại Trung Á. Vào thời đỉnh cao (105-250), đế chế này trải dài từ Tajikistan tới Biển Caspi và từ Afghanistan xuống đến lưu vực sông Hằng. Đế chế này được thành lập từ bộ lạc Quý Sương của dân Nguyệt Chi 月氏) đến từ Tân Cương (Tru... |
11347 | 812749 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11347 | Cá sấu Xiêm | Cá sấu Xiêm (danh pháp hai phần: "Crocodylus siamensis"), còn gọi là cá sấu Thái Lan hay cá sấu nước ngọt, là loài cá sấu nước ngọt sinh sống ở Indonesia (Borneo và có thể là Java), Brunei, Đông Malaysia, Lào, Campuchia, Myanmar, Thái Lan và Việt Nam.
Trong điều kiện tự nhiên chúng thích sống ở các vùng nước chảy chậm ... |
11349 | 70492894 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11349 | Cá sấu sông Nin | Cá sấu sông Nin, tên khoa học Crocodylus niloticus là một loài cá sấu trong họ Crocodylidae. Loài này được Laurenti mô tả khoa học đầu tiên năm 1768. Chúng là loài cá sấu châu Phi lớn nhất và là động vật ăn thịt thượng hạng trong khu vực sinh sống của chúng, là khu vực bao gồm phần lớn miền nam sa mạc Sahara cũng như đ... |
11350 | 878796 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11350 | Thị xã (Việt Nam) | Thị xã là một đơn vị hành chính cấp huyện ở Việt Nam, dưới tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương. Theo cách phân loại đô thị hiện nay, thị xã là đô thị loại IV hoặc loại III.
Tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2008, Việt Nam có 47 thị xã. Đến ngày 1 tháng 2 năm 2024, Việt Nam có 53 thị xã.
Tất cả các tỉnh lỵ của Việt... |
11352 | 878796 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11352 | Thị trấn (Việt Nam) | Thị trấn là một đơn vị hành chính cấp xã tại Việt Nam.
Tất cả thị trấn tại Việt Nam đều trực thuộc các huyện. Thị trấn có thể là huyện lỵ nếu các cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện được đặt tại thị trấn đó. Tuy nhiên, không phải thị trấn nào cũng là huyện lỵ và không phải huyện nào cũng có thị trấn. Đặc biệt, có một số... |
11353 | 859204 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11353 | Huyện |
Huyện là thuật ngữ để chỉ một đơn vị hành chính bậc hai của một quốc gia (đơn vị bậc một là tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương như ở Việt Nam). Huyện được chia thành các xã và ít nhất là một thị trấn nơi chính quyền huyện đặt cơ quan hành chính.
Cấp huyện là một thuật ngữ khác được dùng để chỉ các đơn vị hành ch... |
11354 | 384759 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11354 | Tỉnh lỵ (Việt Nam) | Tỉnh lỵ là trung tâm hành chính của một tỉnh ở Việt Nam, tức là nơi các cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh đó đóng trụ sở. Thông thường, mỗi tỉnh sẽ chọn tỉnh lỵ (trung tâm hành chính tỉnh) là một thị xã hoặc thành phố trực thuộc tỉnh đó, nhưng không nhất thiết là thị xã hay thành phố lớn nhất.
Đối với các thành phố... |
11402 | 814981 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11402 | Thiền trong Phật giáo | Trong Phật giáo, có nhiều phương pháp và kĩ thuật thiền khác nhau. Một trong những mục tiêu chính của thiền là giúp cho sự bất động của "sáu căn" không phóng dật, không bị dụ dỗ lôi kéo dính mắc sáu pháp trần gian bên ngoài thân ngũ uẩn, gây nên sự ham muốn thích thú đam mê.
Từ nguyên.
Thiền (zh. "chán" 禪, ja. "zen"), ... |
11403 | 827006 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11403 | Tam giới | Tam giới (, , , ), cũng được gọi là Tam hữu (), là ba cõi giới của vòng sinh tử. Các khái niệm về ba thế giới (tri-loka) xuất hiện trong Ấn Độ giáo và Kỳ Na giáo, cũng như các kinh điển Phật giáo thời kì sơ khai.
Phật giáo.
Khái niệm Tam giới này có thể hiểu là Vũ trụ quan của đạo Phật. Tam giới bao gồm: cõi Dục, cõi S... |
11404 | 915988 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11404 | Tam thừa | Tam thừa (sa. "triyāna", Hán tự: 三乘) theo quan niệm Phật giáo Đại thừa là ba con đường tu hành giúp hành giả đạt đến sự giải thoát hay chứng được Niết-bàn ở các cấp độ khác nhau. Ba phương pháp tu đó là: Thanh Văn thừa (sa. "śrāvakayāna"), Duyên Giác thừa (sa. "pratyekabuddhayāna") và Bồ-tát thừa (sa. "bodhisattvayāna"... |
11406 | 655 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11406 | Thập nhị bộ kinh | Thập nhị bộ kinh (chữ Hán: 十二部經), còn gọi là Thập nhị phần giáo (十二分教), Thập nhị phần thánh giáo (十二分聖教; tiếng Phạn:"dvādaśāṅga-dharma-pravacana"), Thập nhị phần kinh (十二分經), Thập nhị Phật ngữ (十二佛語; tiếng Phạn: "dvādaśānga-buddhavacana"), là một thuật ngữ phân loại kinh điển Phật giáo trung kỳ. Luận tạng của Thuyết nh... |
11423 | 70592743 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11423 | Tứ diệu đế | Trong Phật giáo, Tứ Diệu Đế (hay Tứ Thánh Đế) là "những sự thật của bậc thánh", là những sự thật hay những cái có thật cho "những người xứng đáng về mặt tâm linh". Các sự thật bao gồm:
Bốn sự thật.
Bộ đầy đủ – Dhammacakkappavattana Sutta.
Tứ diệu đế được biết đến nhiều nhất qua sự giải thích của chúng trong bài kinh Ch... |
11424 | 655 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11424 | Myōshin-ji | Chùa Myōshin (kanji: 妙心寺, romaji: Myōshin-ji, phiên âm Hán-Việt: Diệu Tâm tự) là một ngôi chùa danh tiếng, thuộc tông Lâm Tế tại Kyoto, Nhật Bản, được Thiền sư Kanzan Egen ("Quan Sơn Huệ Huyền", 1277-1360) sáng lập.
Kanzan Egen vâng lệnh Nhật hoàng Hanazono sửa đổi một li cung của ông mà thành chùa Myōshin. Ban đầu, ch... |
11425 | 428286 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11425 | Đại chúng bộ | Đại chúng bộ (chữ Hán: 大眾部, tiếng Phạn: महासांघिक, '; bo. ཕལ་ཆེན་པའི་སྡེ་པ་, phiên âm THL: "pel chen pé dé pa"), còn gọi là Ma-ha-tăng-kỳ bộ (摩訶僧祇部), giản lược thành Tăng-kỳ bộ (僧祇部), Thánh đại chúng bộ"' (聖大眾部), là một trong hai bộ phái hình thành đầu tiên thời Phật giáo Bộ phái. Danh xưng của phái này, "đại chúng", n... |
11427 | 679363 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11427 | Đại cứu cánh | Đại cứu cánh (zh. 大究竟, bo. "rdzogs chen" རྫོགས་ཆེན་, "rdzogs pa chen po" རྫོགས་པ་ཆེན་པོ་, sa. "atiyoga"), cũng gọi là Đại viên mãn (zh. 大圓滿), Đại thành tựu (zh. 大成就), là giáo pháp chủ yếu của tông Ninh-mã (bo. "nyingmapa") trong Phật giáo Tây Tạng. Giáo pháp này được xem là Mật giáo cao nhất được Thích-ca Mâu-ni chân t... |
11434 | 853019 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11434 | Chùa Daitoku | Chùa Daitoku (kanji: 大徳寺, romaji: Daitoku-ji, phiên âm Hán-Việt: Đại đức tự) là một ngôi chùa nổi danh thuộc tông Lâm Tế tại thành phố Kyoto, Nhật Bản. Chùa thờ Thích Ca Như Lai và do Thiền sư Tông Phong Diệu Siêu (宗峰妙超, "shūhō myōchō") sáng lập. Daitoku là một trong thập sát Kyoto.
Năm 1315, Thiền sư Diệu Siêu tự lập ... |
11435 | 70635165 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11435 | Giác ngộ trong Phật giáo | Giác ngộ (zh. 覺悟, sa., pi. "bodhi"), danh từ được dịch nghĩa từ chữ "bodhi" (bồ-đề) của Phạn ngữ, chỉ trạng thái tỉnh thức trong Phật giáo.
Giải nghĩa của "bodhi" và Phật thành.
Đại thừa.
Một trong các giải nghĩa của "bodhi" là lúc con người bỗng nhiên trực nhận tính Không (sa. "śūnyatā"), bản thân nó là Không cũng như... |
11440 | 859204 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11440 | Bồ-đề đạo đăng luận |
Bồ-đề đạo đăng luận (zh. 菩提道燈論, sa. "bodhipathapradīpa") là một tác phẩm quan trọng của Đại sư A-đề-sa, người truyền Phật pháp sang Tây Tạng trong thời kì truyền pháp thứ hai. Tác phẩm này là nền tảng tu học của hầu hết các tông phái Phật giáo tại đây.
Đại ý của tác phẩm này là việc chia ra thứ bậc trong việc tu hành... |
11441 | 902054 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11441 | Bồ đề (Moraceae) | Bồ đề hay còn gọi cây đề, cây giác ngộ (danh pháp khoa học: Ficus religiosa) là một loài cây thuộc chi Đa đề ("Ficus") có nguồn gốc ở Ấn Độ, tây nam Trung Quốc và Đông Dương, về phía đông tới Việt Nam. Nó là một loài cây rụng lá về mùa khô hoặc thường xanh bán mùa, cao tới 30 m và đường kính thân tới 3 m.
Lá của chúng ... |
11444 | 827006 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11444 | Thích-ca Mâu-ni | Siddhārtha Gautama (, chữ Hán: 悉達多瞿曇, phiên âm Hán-Việt: Tất-đạt-đa Cồ-đàm) hay Gautama Buddha, còn được gọi là Phật Sakyamuni (, chữ Hán: 釋迦牟尼, phiên âm Hán-Việt: Thích-ca Mâu-ni, trong khẩu ngữ thường gọi là Phật, Bụt, Phật Tổ, Đức Thế Tôn hoặc Đức Phật) là nhà tu hành, nhà truyền giáo, nhà thuyết giảng, nhà triết họ... |
11454 | 770800 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11454 | Hẹ (định hướng) | Hẹ trong tiếng Việt có thể là: |
11481 | 942599 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11481 | Ă | Ă (chữ in) hoặc ă (chữ thường), là một mẫu tự trong chính tả tiếng Việt và tiếng Rumani chuẩn. Trong tiếng Rumani, nó được dùng để đại diện cho nguyên âm giữa không uốn lưỡi, trong khi trong tiếng Việt nó đại diện cho âm a ngắn. Nó là mẫu tự thứ hai trong cả bảng mẫu tự tiếng Rumani và tiếng Việt.
Ă/ă còn được dùng để ... |
11482 | 851946 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11482 | Hẹ | Hẹ có tên gọi khác là cửu thái, cửu thái tử, khởi dương thảo và nhiều tên khác. Danh pháp khoa học là Allium ramosum L. (dạng hoang dã, đồng nghĩa: Allium odorum L.) hay Allium tuberosum Rottler ex Spreng. (dạng gieo trồng), thuộc họ Hành ("Alliaceae"). Các văn bản gần đây chỉ liệt kê nó dưới tên gọi "Allium ramosum". ... |
11492 | 877710 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11492 | Â | (a-mũ) là một ký tự của tiếng Rumani và tiếng Việt. Ký tự này còn xuất hiện trong tiếng Pháp, tiếng Bồ Đào Nha, tiếng Tây Frisia, tiếng Friuli và tiếng Wallon như là một biến thể của ký tự "a".
Cách dùng trong những ngôn ngữ khác nhau.
Tiếng Rumani.
 là ký tự thứ ba của bảng mẫu tự tiếng Rumani và đại diện cho âm . Â... |
11493 | 904556 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11493 | Ê | Ê, ê là một ký tự trong bảng chữ cái Latin. Chữ cái này được sử dụng trong các tiếng Afrikaans, tiếng Hà Lan, tiếng Pháp, tiếng Friuli, tiếng Kurd, tiếng Na Uy, tiếng Bồ Đào Nha, tiếng Việt và tiếng Wales. |
11494 | 686003 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11494 | Tam tạng | Tam tạng (chữ Hán: 三藏; ,;) là thuật ngữ truyền thống để chỉ tổng tập kinh điển Phật giáo. Tùy theo mỗi truyền thống Phật giáo sẽ tồn tại những bộ Tam tạng tương ứng như Tam tạng Pali được duy trì bởi truyền thống Theravāda ở Sri Lanka và Đông Nam Á, Tam tạng Hán ngữ được duy trì bởi truyền thống Phật giáo Đông Á và Tam... |
11497 | 891443 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11497 | Cú pháp ngôn ngữ C | Cú pháp ngôn ngữ (lập trình) C là tập hợp các quy tắc nhằm xác định cách thức để viết và dịch trong ngôn ngữ lập trình C.
Các hàm.
Cú pháp.
Một hàm C phải bao gồm một kiểu trả về (kiểu đó trả về codice_1 nếu không có giá trị trả về), một tên xác định, một danh sách các tham số để trong ngoặc đơn (nếu danh sách này khôn... |
11498 | 845147 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11498 | Thiền Tông Vĩnh Gia tập | "Thiền Tông Vĩnh Gia tập" (zh. "chánzōng yŏngjiā jí" 禪宗永嘉集, ja. "zenshūyōkashū") là một tác phẩm được Thiền sư Vĩnh Gia Huyền Giác (zh. 永嘉玄覺), đệ tử của Lục tổ Huệ Năng (zh. 慧能) soạn. Tập sách đề cập đến việc tu tập giác ngộ qua 10 chương. Lời tựa do Ngụy Tĩnh (zh. 魏静), một vị quan triều nhà Đường soạn. Sách giải thích... |
11499 | 548549 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11499 | Trương Ba-na-ba |
Trương Ba-na-ba (tiếng Trung: 張巴拿巴; 1882-1961), người Trung Quốc, sinh ngày 11 tháng 2 năm 1882 tại tỉnh Sơn Đông. Lúc sinh ra có tên là Diện Cử (殿舉). Ông là một nông dân và cũng là một người sưu tập đồ cổ.
Tương truyền rằng vào ngày 16 tháng 3 năm 1911, khi đang đi trong một vùng hoang vu, đột nhiên ông nghe thấy lờ... |
11505 | 763210 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11505 | Ô | Ô, ô là ký tự thứ 18 trong bảng chữ cái tiếng Việt.Chữ cái o được dùng để biểu thị cho âm Nguyên âm tròn lưng mở miệng vừa phải /o/ trong tiếng Việt. Mượn từ kí tự O with circumflex trong bảng chữ cái Tiếng Bồ Đào Nha và Tiếng Pháp
Lịch sử.
Chữ Quốc ngữ được hình thành bởi các tu sĩ Dòng Tên trong quá trình truyền đạo ... |
11506 | 71008407 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11506 | Chữ Quốc ngữ | Chữ Quốc ngữ là một loại chữ viết tiếng Việt, được ghi bằng tập hợp các chữ cái Latinh và dấu phụ được dùng cùng với các chữ cái đó.. Chữ Quốc ngữ được tạo ra bởi các tu sĩ Dòng Tên Bồ Đào Nha, Ý và Pháp, bằng việc cải tiến bảng chữ cái Latinh và ghép âm dựa theo quy tắc chính tả của văn tự tiếng Bồ Đào Nha và một chút... |
11507 | 845147 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11507 | Ơ | Ơ, ơ là ký tự thứ 19 trong bảng chữ cái tiếng Việt. |
11508 | 686003 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11508 | Mười điều răn | Mười điều răn là danh sách các mệnh lệnh đạo đức và tôn giáo, theo Kinh Thánh, được Thiên Chúa phán truyền Môi-sê ở núi Sinai và được khắc vào hai phiến đá. Mười điều răn đóng vai trò quan trọng trong Do Thái giáo và Kitô giáo.
Tên gọi "Mười điều răn" được ghi nhận ở 3 nguồn: một ở "Sách Xuất Hành" 34:28, ngày nay thườ... |
11509 | 70603085 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11509 | Ư | Ư, ư là kí tự thứ 26 trong bảng chữ cái tiếng Việt được dùng để biểu thị âm ɨ hoặc ɯ
Như với hầu hết các chữ cái đặc biệt của Việt Nam, chữ cái này không được hỗ trợ tốt bởi phông chữ và thường được gõ là u+ hoặc u*. Các VIQR giữa các ý kiến u+.
Bởi vì tiếng Việt là ngôn ngữ có thanh điệu cho nên kí tự này còn có thể k... |
11521 | 900566 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11521 | Tiếng Mân Nam | Tiếng Mân Nam là một ngôn ngữ thuộc hệ ngôn ngữ Hán-Tạng được nói như tiếng mẹ đẻ ở miền nam của Phúc Kiến, một tỉnh thuộc miền đông nam của Trung Quốc. Có người nói tiếng Mân Nam trong dân nhập cư ở Đài Loan, Quảng Đông (vùng Triều Châu-Sán Đầu và bán đảo Lôi Châu), Hải Nam, hai huyện ở vùng nam của Chiết Giang, và qu... |
11529 | 912316 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11529 | Trà (thực vật) | Trà (hay chè theo phương ngữ Bắc bộ, tên khoa học: Camellia sinensis) là loài cây mà lá và chồi được sử dụng để sản xuất trà (đừng nhầm với cây hoa trà). Tên gọi "sinensis" có nghĩa là "Trung Quốc" trong tiếng Latinh. Các danh pháp khoa học cũ còn có Thea bohea và Thea viridis.
Trà xanh, trà ô long và trà đen tất cả đề... |
11531 | 737590 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11531 | Chè | Chè trong tiếng Việt có thể là: |
11533 | 142827 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11533 | Nhị thập bát tổ | Nhị thập bát tổ (chữ Hán: 二十八祖), hay đầy đủ hơn là Tây Thiên Nhị thập bát tổ (chữ Hán: 西天二十八祖), là danh xưng trong Phật giáo Thiền tông nhằm để chỉ 28 vị đại sư Phật giáo được xếp là Tổ sư Thiền gốc Ấn. Theo đó, Phật giáo Thiền tông khai thủy từ sự kiện Thích-ca Mâu-ni tại hội Linh Sơn thông qua hành động "Niêm hoa vi ... |
11540 | 70964758 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11540 | Nhạc vàng | Nhạc vàng là dòng nhạc trữ tình lãng mạn bắt nguồn từ thời tiền chiến và tiếp tục phát triển ở miền Nam Việt Nam giai đoạn 1954–1975. Nhạc vàng khi phân biệt với các dòng nhạc khác thường xoay quanh các vấn đề giai điệu, tiết tấu, lối hát, hòa âm, nội dung sáng tác, tư tưởng chính trị.
Nguồn gốc.
Buổi ban đầu, nền tảng... |
11544 | 686003 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11544 | Nghệ thuật Thiền tông | Nghệ thuật Thiền tông Phật giáo là một loại hình nghệ thuật có nguồn gốc từ Thiền tông. Các thiền sư đã mượn các nghệ thuật này để miêu tả những kinh nghiệm hay chứng nghiệm cũng như để tạo ra môi trường phù hợp cho việc tu học.
Nhiều nghệ thuật Thiền có xuất xứ từ Trung Hoa nhưng đa số các nghệ thuật này lại phát triể... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.