id stringlengths 1 8 | revid stringlengths 1 8 | url stringlengths 37 44 | title stringlengths 1 250 | text stringlengths 1 259k |
|---|---|---|---|---|
11957 | 655 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11957 | Thập lực | Thập lực (zh. 十力, sa. "daśabala", pi. "dasabala") chỉ mười năng lực hiểu biết siêu nhiên, mười trí đặc biệt của một vị Phật. Thập lực bao gồm:
Ba lực 8, 9, 10 được Phật nhắc đến khi thuật về đêm đạt Bồ-đề của mình (xem thêm Tất-đạt-đa Cồ-đàm). Chúng được gọi chung là Tam minh. |
11959 | 686003 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11959 | Lục nhập | Trong Phật giáo, lục nhập (tiếng Pāli: "Saḷāyatana") hay còn được gọi là sáu nội ngoại xứ là một thuật ngữ chỉ cho sáu cặp cơ quan-đối tượng của các giác quan và là liên kết thứ 5 trong chuỗi 12 nhân duyên. Trong đó, từ "āyatana" được dịch là vị trí của giác quan, môi trường của giác quan, hay phạm vi của giác quan. Lụ... |
11960 | 68973656 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11960 | Thập địa | Thập địa (zh. 十地, sa. "daśabhūmi") là mười quả vị tu chứng của các vị Bồ Tát. Có nhiều hệ thống khác nhau nhưng theo "Bồ Tát địa" (菩薩地, sa. "bodhisattva-bhūmi") và "Thập địa kinh" (zh. 十地經, sa. "daśabhūmika-sūtra") và kinh phạm võng và Chùa Phật Quang thì Thập địa gồm: |
11961 | 69021800 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11961 | Thập thiện | Thập thiện (zh. 十善, sa. "daśakuśalakarmāṇi") là mười việc thiện được thực hiện qua thân (3), khẩu (4) và ý (3).
Thập thiện bao gồm:
Kinh Thập Thiện.
Kinh Thập Thiện là một quyển kinh nhỏ ghi lại buổi thuyết pháp của Phật cho cả cư sĩ lẫn người xuất gia, hoặc cho các loài thủy tộc nhẫn đến bậc A-la-hán và Bồ-tát . Chún... |
11962 | 655 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11962 | Thập địa kinh | Thập địa kinh (zh. 十地經, sa. "Daśabhūmika", "Daśabhūmīśvara") là một phần độc lập của "Đại phương quảng Phật hoa nghiêm kinh" (sa. "buddhāvataṃsaka-sūtra") do Bồ Tát Kim Cương Tạng (sa. "vajragarbha") trình bày với Phật về các giai đoạn tu chứng. Một bài luận quan trọng của Thế Thân (sa. "Vasubandhu") về Thập địa được B... |
11965 | 658556 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11965 | Hàn Sơn | Hàn Sơn (zh. "hánshān" 寒山, ja. "kanzan"), thế kỷ thứ 7, cũng gọi Hàn Sơn tử, là một dị nhân trong Phật giáo Trung Quốc đời nhà Đường. Ông thường được nhắc đến cùng với Thập Đắc và Thiền sư Phong Can. Cả ba vị đều là những nhân vật độc đáo trong lịch sử Thiền tông, tạo thành một trong những đề tài hấp dẫn của lối vẽ tốc... |
11966 | 539651 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11966 | Hành (tôn giáo) | Hành (zh. 行, sa. "saṃskāra", pi. "saṅkhāra") dịch từ chữ "saṃskāra" tiếng Phạn có rất nhiều nghĩa. Nhưng đại cương thì từ này có thể được phân loại như sau: |
11967 | 390197 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11967 | Hát (Phật giáo) | Hát (zh. "Ho!", "Hè!" 喝, ja. "Katsu!") là danh từ Hán-Việt chỉ một riếng quát, tiếng hét không có ý nghĩa cụ thể, được các vị Thiền sư sử dụng làm phương tiện để hoằng hoá như một cây gậy, Phất tử. Tiếng hét này cũng được chư vị sử dụng để trình bày kinh nghiệm chứng ngộ của mình, sử dụng như một phương tiện chuyển hoá... |
11968 | 894948 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11968 | Hòa thượng | Hòa thượng là một danh hiệu, chức danh dành cho Tăng sĩ Phật giáo.
Nghĩa gốc.
Hòa thượng (zh. "héshàng" 和尚[上], sa. "upādhyāya", pi. "upajjhāya", ja. "ōshō", bo. "mkhan po" མཁན་པོ་), dịch âm Hán-Việt là Ưu-ba-đà-la, Ô-ba-đà-na (zh. 鄔波駄耶). Hòa thượng có những nghĩa sau:
Tại Đông Á.
Tại Đông Á và Nam Á, danh hiệu Hòa thượ... |
11990 | 843044 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11990 | Lời nguyền Kennedy | Lời nguyền Kennedy là những suy diễn xuất phát từ việc chứng kiến một chuỗi những tai ương giáng đổ trên Gia tộc Kennedy. Ý niệm về một "Lời nguyền" đến từ các phương tiện truyền thông, rồi được phát triển và phổ biến rộng rãi trong công chúng.
Mặc dù những bất hạnh này có thể xảy đến cho bất kỳ ai, nhiều người vẫn xem... |
11991 | 70126124 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11991 | Jacqueline Kennedy Onassis | Jacqueline Lee Bouvier Kennedy Onassis (28 tháng 7 năm 1929 – 19 tháng 5 năm 1994), là vợ của Tổng thống thứ 35 của Hoa Kỳ John F. Kennedy, và Đệ Nhất Phu nhân Hoa Kỳ từ năm 1961 đến 1963. Bà thường được gọi một cách thân mật là Jackie, Jackie Bouvier, Jackie Kennedy, Jackie Onassis và, đôi khi, Jackie O.
Thời thơ ấu.
... |
11992 | 70372120 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11992 | John F. Kennedy, Jr. | John Fitzgerald Kennedy, Jr., thường được gọi là John F. Kennedy, Jr. (25 tháng 11 năm 1960 – 16 tháng 7 năm 1999) là luật sư, nhà báo và nhà sản xuất thu âm người Mỹ. Ông là con trai út của Tổng thống thứ 35 của Hoa Kỳ John F. Kennedy và đệ nhất phu nhân Jacqueline Bouvier Kennedy.
Ngày 16 tháng 7 năm 1999, Kennedy, J... |
12015 | 648222 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12015 | Quá trình nhân đôi DNA | Trong sinh học phân tử, quá trình nhân đôi DNA hay tổng hợp DNA là một cơ chế sao chép các phân tử DNA xoắn kép trước mỗi lần phân bào. Kết quả của quá trình này là tạo ra hai phân tử DNA gần như giống nhau hoàn toàn, chỉ sai khác với tần số rất thấp (thông thường dưới một phần vạn, xem thêm đột biến). Có được như vậy ... |
12031 | 802888 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12031 | Điên điển | Điên điển hay điền thanh thân tía, điền thanh bụi có tên khoa học là Sesbania sesban, là một loài cây thuộc họ Đậu ("Fabaceae"). Bông điên điển được xem là một loại rau ở miền đồng bằng Nam Bộ của Việt Nam. Người ta sử dụng nó làm dưa chua, nấu canh, làm gỏi trộn thịt gà. Cây này còn một tác dụng nữa là cải tạo đất khi... |
12034 | 814981 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12034 | Hội đồng Bắc Âu | Hội đồng Bắc Âu là cơ quan chính thức cho hợp tác liên chính phủ giữa các quốc gia Bắc Âu. Thành lập năm 1952, hội đồng có 87 đại diện từ Đan Mạch, Iceland, Na Uy, Phần Lan, và Thụy Điển cùng với các vùng tự trị như Quần đảo Faroe, Greenland, và Quần đảo Åland. Đại diện của hội đồng là những nghị sĩ của quốc gia tương ... |
12040 | 814981 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12040 | Edward Conze | Eberhart (Edward) Julius Dietrich Conze, 1904-1979, là một triết gia và một nhà Phật học lỗi lạc (gốc Đức). Ông đã phiên dịch và sắp xếp bộ Bát-nhã-ba-la-mật-đa kinh theo hệ thống và cũng từ đây, tư tưởng Đại thừa đã lan truyền khắp châu Âu, Mĩ. Đối với Phật tử châu Âu, những tác phẩm của ông là tài liệu nghiên cứu tu ... |
12071 | 655 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12071 | Bát nạn | Bát nạn (zh. "bānán" 八難, ja. "hachinan", sa. "aṣṭāvakṣanā"), là tám trường hợp chướng nạn, cũng gọi là Bát vô hạ tức tám nơi không nhàn rỗi. Tám trường hợp này vẫn có thể xảy ra trên con đường đạt giác ngộ của một tu sĩ. Bát nạn bao gồm:
Người may mắn không sinh vào tám nạn đó hãy lo tinh tấn tránh để vọng tâm vào nơi ... |
12072 | 655 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12072 | Bát thập chủng hảo |
Bát thập chủng hảo tiếng Việt Tám mươi vẻ đẹp (zh. "bāshízhǒng hăo" 八十種好, sa. "aśīty-anuvyañjanāni", ja. "hachijisshu gō", bo. "dpe byed bzang po brgyad bcu" དཔེ་བྱེད་བཟང་པོ་བརྒྱད་བཅུ་), cũng được gọi là Bát thập tùy hảo (八十隨好), Bát thập tùy hình hảo (八十隨形好), Bát thập vi diệu chủng hảo (八十微妙種好), Bát thập chủng tiểu t... |
12092 | 142827 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12092 | Cội Bồ-đề | Cội Bồ-đề (, ) là danh hiệu trong Phật giáo tôn xưng cho một cây cổ thụ thuộc loài danh pháp khoa học "Ficus religiosa" tại khu vực Bồ Đề Đạo tràng, nơi thái tử Tất Đạt Đa đã thiền tọa và chứng đắc giác ngộ, trở thành Đức Phật Thích-ca Mâu-ni. Đây là một trong 4 địa điểm được xem là Thánh địa tối cao của Phật giáo.
Khi... |
12098 | 845147 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12098 | Yohkoh |
Yohkoh (ようこう trong tiếng Nhật, nghĩa là "Tia mặt trời"), còn được gọi là SOLAR-A, là vệ tinh nghiên cứu về Mặt Trời của Viện Không gian và Khoa học Vũ trụ Nhật Bản với sự cộng tác của Hoa Kỳ và Anh quốc. Nó được phóng vào quỹ đạo Trái Đất vào ngày 30 tháng 8, năm 1991, bằng tên lửa Mu-IIIs-V từ Kyushu, ở làng Uchinou... |
12112 | 900564 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12112 | Đô đốc |
Danh xưng Đô đốc trong tiếng Việt ngày nay được hiểu theo nghĩa hẹp là bậc quân hàm sĩ quan cao cấp trong lực lượng Hải quân các quốc gia, tương đương cấp bậc "admiral" trong tiếng Anh; hoặc theo nghĩa rộng là các tướng lĩnh hải quân, bao gồm cả các cấp bậc Phó đô đốc và Chuẩn đô đốc. Theo nghĩa hẹp, cấp bậc Đô đốc đ... |
12114 | 15735 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12114 | Vùng đặc quyền kinh tế | Trong luật biển quốc tế, vùng đặc quyền kinh tế (tiếng Anh: "Exclusive Economic Zone - EEZ"; tiếng Pháp: "zone économique exclusive- ZEE") là vùng biển mở rộng từ các quốc gia ven biển hay quốc gia quần đảo, nằm bên ngoài và tiếp giáp với lãnh hải. Nó được đặt dưới chế độ pháp lý riêng được quy định trong phần V - Vùng... |
12116 | 771817 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12116 | Phạm vi công cộng | Phạm vi công cộng hay thuộc về công chúng () bao gồm các kiến thức hay tác phẩm sáng tạo (đặc biệt là các công trình sáng tạo như văn học, nghệ thuật, âm nhạc, và phát minh) mà không một cá nhân hay một chủ thể luật pháp nào có thể thiết lập hay giữ quyền sở hữu. Các thông tin hay sự sáng tạo này được coi như là một ph... |
12122 | 686003 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12122 | Văn học Thụy Điển | Văn học Thụy Điển bắt đầu từ hòn đá khắc chữ Rune ở Rök và bao gồm nhiều nhà văn nổi tiếng như August Strindberg, Esaias Tegnér, Selma Lagerlöf và Astrid Lindgren.
Thời kỳ Trung cổ và Liên minh Kalmer (1100 – 1527).
Nếu như không kể đến những hòn đá khắc chữ Rune thì các luật lệ của từng vùng từ thế kỷ 13 thuộc về các ... |
12123 | 66974579 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12123 | Lãnh hải | Lãnh hải hay hải phận là vùng biển ven bờ nằm giữa vùng nước nội thủy và các vùng biển thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia (tức vùng đặc quyền kinh tế). Chủ quyền của quốc gia đối với vùng lãnh hải không phải là tuyệt đối như đối với các vùng nước nội thủy, do có sự thừa nhận quyền qua lại vô hại của tàu t... |
12126 | 781648 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12126 | Đường cơ sở (biển) |
Đường cơ sở là đường ranh giới phía trong của lãnh hải và phía ngoài của nội thủy, do quốc gia ven biển hay quốc gia quần đảo định ra phù hợp với công ước của Liên hợp quốc về luật biển năm 1982 để làm cơ sở xác định phạm vi của các vùng biển thuộc chủ quyền và quyền tài phán quốc gia (lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh h... |
12131 | 546957 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12131 | Trí Nột | Tri Nột (zh. "zhīnè" 知訥, ja. "chitotsu", ko. "chinul"), 1158-1210 là một Thiền sư Hàn Quốc vào thời đại Cao Li, người được xem là nhân vật có ảnh hưởng lớn nhất trong sự hình thành Thiền tông Hàn Quốc.
Sư ra đời vào lúc tăng đoàn đang trong tình trạng khủng hoảng, có nghĩa là về mặt hình tướng bên ngoài cũng như xuất p... |
12133 | 390197 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12133 | Tri hành hợp nhất |
Tri hành hợp nhất (zh. 知行合一) nghĩa là "hiểu biết và thực hành phải đi đôi với nhau".
"Tri" có nghĩa là hiểu biết, là nghiên cứu kinh điển, những lời dạy của Phật, của chư vị Tổ sư, là sự cố gắng hiểu trọn vẹn ý nghĩa trong kinh sách bằng tri thức.
"Hành" trong từ này mang hai nghĩa chính:
Tri và hành nêu trên vốn xu... |
12134 | 390197 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12134 | Tri khách | Tri khách (zh. 知客, ja. "shika") là người lo tiếp khách. Đây một chức vị quan trọng trong một Thiền viện, còn được gọi là Điển khách hoặc Điển tân.
Tại Nhật, Tri khách thường là vị Trưởng lão quản lý thiền viện. Tri khách ở đây thường là một vị đã tiến xa trên Phật đạo, có khả năng thay thế vị Lão sư (ja. "rōshi") để dạ... |
12135 | 655 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12135 | Lão sư | Lão sư (zh. 老師, ja. "rōshi") là danh hiệu dùng cho một vị Thiền sư tại Nhật. Thông thường, người ta tu học thiền dưới sự hướng dẫn của một Lão sư và vị này có thể là một cư sĩ (nam, nữ), không nhất thiết phải là một vị tăng. Nhiệm vụ của một Lão sư là hướng dẫn và khuyến khích thiền sinh trên con đường Giác ngộ, Kiến t... |
12136 | 241049 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12136 | Trisong Detsen | Trisong Detsen (Hán Việt: Ngật-lật-song Đề-tán (吃栗雙提贊), bo. "trhisong detsen" ཁྲི་སྲོང་ལྡེ་བཙན་, ཁྲི་སྲོང་ལྡེ་བཙན་), 742-798, là một ông vua rất có công trong việc truyền bá Phật pháp sang Tây Tạng. Dưới sự cầm quyền của ông, Phật giáo được truyền bá sang Tây Tạng một cách có hệ thống. Ông được xem là hoá thân của Bồ T... |
12138 | 715442 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12138 | Hamburger | Hamburger (tiếng Việt đọc là hăm-bơ-gơ hay hem-bơ-gơ, tiếng Anh:, tiếng Đức: hoặc ) là một loại thức ăn bao gồm bánh mì kẹp thịt xay (thường là thịt bò) ở giữa. Miếng thịt có thể được nướng, chiên, hun khói hay nướng trên lửa. Hamburger thường ăn kèm với pho mát, rau diếp, cà chua, hành tây, dưa chuột muối chua, thịt x... |
12139 | 769406 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12139 | Tri kiến | Tri kiến (zh."zhījiàn" 知見, ja. "chiken", sa. "jñāna-darśana") có thể được phân loại như sau: |
12140 | 88862 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12140 | Na-lạc lục pháp |
Na-lạc lục pháp (zh. 那洛六法, bo. "nāro chodrug" ནཱ་རོ་ཆོས་དྲུག་, cũng được gọi là Na-lạc du-già tốc đạo hay "Sáu giáo pháp của Na-lạc-ba" (zh. 那洛巴, bo. "nāropa"), là một loạt giáo pháp Tây Tạng thuộc Kim cương thừa, xuất phát từ các vị Đại thành tựu (sa. "mahāsiddha") do Đại sư Na-lạc-ba truyền dạy. Na-lạc-ba lại được ... |
12141 | 655 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12141 | Tam giải thoát môn |
Tam giải thoát môn (zh. 三解脫門) là ba cửa dẫn đến giải thoát. Có hai cách hiểu:
I. Phép quán nhằm giác ngộ Không (zh. 空, sa. "śūnyatā"), Vô tướng (zh. 無相, sa. "ānimitta") và Vô nguyện (zh. 無願, sa. "apraṇihita"), không còn ham muốn đạt Niết-bàn. Ba giải thoát này là nhận biết Ngã và Pháp đều trống không, nhận biết ngã v... |
12142 | 390197 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12142 | Bổng hát | Bổng hát (zh. 棒喝, ja. "bōkatsu") nghĩa là "Gậy và Quát", là phương thức tiếp dẫn giáo hoá đệ tử của các vị Tổ sư trong Thiền tông. Các vị khi tiếp dẫn người học để lấp tuyệt tư duy hư vọng, hoặc khảo nghiệm cảnh ngộ thì dùng gậy hoặc quát to. Người ta cho rằng dùng gậy thì bắt đầu từ Thiền sư Đức Sơn Tuyên Giám, tiếng ... |
12143 | 658556 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12143 | Bùi Hưu | Bùi Hưu (zh. "péixīu" 裴休, ja. "haikyū") là một vị cư sĩ có duyên lớn với cuộc đời hoằng hóa của Thiền sư Hoàng Bá Hi Vận và là người biên tập tác phẩm "Hoàng Bá truyền tâm pháp yếu".
Năm Hội Xương thứ hai đời Đường Vũ Tông (842), ông giữ một chức quan ở huyện Chung Lăng (nay là huyện Tiến Hiền, tỉnh Giang Tây), thỉnh s... |
12144 | 71020723 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12144 | Bồ-đề tâm | Bồ-đề tâm (zh. 菩提心, sa. "bodhicitta", bo. "byang chub kyi sems" བྱང་ཆུབ་ཀྱི་སེམས་), còn được gọi là Giác tâm (zh. 覺心), là tâm hướng về giác ngộ, tâm an trú trong giác ngộ, tâm của sự giác ngộ. Đây là một trong những thuật ngữ quan trọng của Đại thừa. Theo cách định nghĩa của Phật giáo Tây Tạng thì Bồ-đề tâm có hai dạng... |
12145 | 853190 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12145 | Bất hại | Bất hại (zh. "bù hài" 不害, ja. "fugai", sa., pi. "ahiṃsā"), cũng gọi Bất sát sinh hay bất tổn sinh (zh. 不殺生, pi. "pāṇāṭipātā paṭivirati", "pāṇāṭipātā veramaṇī"), là một trong những tư tưởng, giới luật quan trọng nhất của đạo Phật. Tư tưởng Bất hại lúc nào cũng giữ một vai trò quan trọng trong các tôn giáo Ấn Độ thời trư... |
12146 | 901596 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12146 | Bất hành nhi hành | Bất hành nhi hành (zh. 不行而行, ja. "fugyō-ni-gyō") là "Không làm mà làm", một câu nói thường được dùng trong Thiền tông để chỉ những hành động không có tác ý, không để lại dấu vết gì trong tâm của người làm. Điều này có nét tương đồng với "vô vi nhi vô bất vi" (zh. 無為而無不為) được viết trong Đạo đức kinh, với ý nghĩa là khô... |
12147 | 655 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12147 | Kinh Bổn sinh | Bản sinh kinh (zh. 本生經, sa., pi. "jātaka" (जातक)) là phần dài nhất của Tiểu bộ kinh (pi. "khuddaka-nikāya"), gồm 547 bài. Kinh này kể lại sự tích, các tiền kiếp của Phật Thích-ca, nói về các đệ tử và những người chống đối Phật trong các tiền kiếp đó, và chỉ rõ các nghiệp (sa. "karma") đời trước đóng vai trò thế nào tro... |
12148 | 655 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12148 | Bản sự kinh | Bản sự kinh (sa.: "itivṛttaka", pi.: itivuttaka, zh.: 本事經, ja.: "honji kyō") là một trong 12 thể loại truyền thống của kinh điển Phật giáo, ghi lại vô số công hạnh trong quá khứ của Phật và đệ tử (xem Thập nhị bộ kinh 十 二 部 經). |
12150 | 539651 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12150 | Bán già phu tọa | Bán già phu tọa (zh. 半跏趺坐, ja. "hanka-fusa") là kiểu ngồi "nửa phần kiết già", chỉ một chân được gác qua bắp vế của chân khác. Bán già phu tọa là thế ngồi thiền dành cho những người không thể ngồi kiết già lâu được, mặc dù thế ngồi này không cân bằng, vững chắc như thế kiết già. Bán già phu tọa cũng được gọi là "Bồ Tát... |
12151 | 655 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12151 | Bản sư | Bản sư (zh. "běnshī" 本師, ja. "honshi"), người Nam thường đọc Bổn sư, là "vị thầy gốc", "chân sư". Danh hiệu này được hiểu theo nhiều cách: |
12159 | 686003 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12159 | La Marseillaise | La Marseillaise (tạm dịch: Bài ca Marseille) là quốc ca của Pháp. Bài hát này do Rouget de Lisle sáng tác tại Strasbourg vào đêm 25 sáng 26 tháng 4 năm 1792 sau khi Hoàng đế Áo tuyên chiến với Pháp. Lúc mới ra đời mang tên "Chant de guerre pour l'armée du Rhine" (Hành khúc quân Rhine).
Hoàn cảnh ra đời.
Mùa xuân năm 17... |
12160 | 942540 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12160 | Thềm lục địa | Thềm lục địa là một phần của rìa lục địa, từng là các vùng đất liền trong các thời kỳ băng hà còn hiện nay là các biển tương đối nông (biển cạn) và các vịnh. Các thềm lục địa có độ dốc thoải đều (1-2°) và thông thường kết thúc bằng các sườn rất dốc (hay còn gọi là đứt gãy thềm lục địa). Đáy biển phía dưới các đứt gãy l... |
12201 | 853019 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12201 | Đại thủ ấn | Đại thủ ấn (zh. 大手印, sa. "mahāmudrā", bo. "chag-je chen-po" ཕྱག་རྒྱ་ཆེན་པོ་) là một trong những giáo pháp tối thượng của Kim cương thừa (sa. "vajrayāna"), được truyền dạy trong tông phái Ca-nhĩ-cư (bo. kagyupa བཀའ་བརྒྱུད་པ་). của Tây Tạng. Trong tiếng Tây Tạng, Đại thủ ấn được hiểu là tâm ấn của sự chứng ngộ được tính ... |
12202 | 738385 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12202 | Nhà Tùy | Nhà Tùy (, 581-619) là một triều đại trong lịch sử Trung Quốc, kế thừa Nam-Bắc triều, theo sau nó là triều Đường. Năm 581, Tùy Văn Đế Dương Kiên thụ thiện từ Bắc Chu Tĩnh Đế mà kiến lập triều Tùy; đến năm 619 thì Hoàng Thái Chủ Dương Đồng nhường ngôi cho Vương Thế Sung, triều Tùy diệt vong, vận nước kéo dài 38 năm. Từ ... |
12204 | 846806 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12204 | Tích phân Monte-Carlo | Tích phân Monte Carlo là một phương pháp tìm giá trị số của tích phân, đặc biệt là các tích phân đa chiều có dạng:
trên một miền không gian đa chiều "V" sử dụng một số hữu hạn các lần gọi hàm "f".
Các phương pháp tích phân Monte-Carlo bao gồm phương pháp cơ bản, phương pháp lấy mẫu có trọng tâm... Các phương pháp này c... |
12208 | 321789 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12208 | Phân bố ngẫu nhiên đều | Phân bố đều liên quan đến: |
12209 | 390197 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12209 | Thư viện phần mềm khoa học GNU | Thư viện phần mềm khoa học GNU là một thư viện phần mềm viết bằng ngôn ngữ lập trình C cho các phương pháp tính toán số trong toán học ứng dụng và khoa học. Nó là một phần của dự án GNU và được phân phối theo GNU GPL.
Thư viện này hỗ trợ các tính toán sau:
Nhiều tính toán khác chưa liệt kê ở trên cũng được tìm thấy và ... |
12214 | 872953 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12214 | Tuổi Trẻ (báo) | Báo Tuổi Trẻ là cơ quan ngôn luận của Thành đoàn Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh TP. HCM và đã phát triển thành một tổ hợp truyền thông đa phương tiện, gồm các ấn bản: nhật báo "Tuổi Trẻ", tuần báo Tuổi Trẻ Cuối Tuần, bán nguyệt san "Tuổi Trẻ Cười" và hệ sinh thái báo điện tử "Tuổi Trẻ Online, Tuổi Trẻ TV Online" ... |
12215 | 877710 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12215 | GNU TeXmacs | GNU TEXMACS (hay TeXmacs) là một phần mềm miễn phí có mã nguồn mở dành cho soạn thảo văn bản khoa học, một phần của dự án GNU, được lấy cảm hứng từ TeX và GNU Emacs. Nó được viết và bảo trì bởi Joris van der Hoeven. Chương trình máy tính này cho phép viết các văn bản có cấu trúc trên một giao diện WYSIWYG. Chương trình... |
12220 | 686003 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12220 | Hệ thống đại số máy tính | Một hệ thống đại số máy tính là một phần mềm máy tính thực hiện biến đổi các biểu thức toán học. Cốt lõi của hệ thống này là lưu trữ và biến đổi các biểu diễn toán học hoàn toàn trên dạng biểu tượng.
Các loại biểu thức.
Các loại biểu thức có thể được xử lý bởi hệ thống đại số máy tính là:
Lịch sử.
Các hệ thống đại số m... |
12224 | 787108 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12224 | Tuổi Trẻ Cười | Tuổi Trẻ Cười (viết tắt: TTC), phụ san của báo Tuổi Trẻ TP.HCM, là tờ báo biếm họa, châm biếm những tệ nạn xã hội nhằm tạo ra tiếng cười cùng với việc tuyên dương hoặc lên án các nhân vật hoặc sự kiện nổi tiếng tại Việt Nam. Báo ra mắt số đầu tiên vào ngày 1 tháng 1 năm 1984, với số lượng phát hành ban đầu khoảng 50.00... |
12233 | 912316 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12233 | Càn-đà-la | Càn-đà-la (, sa. "gandhāra") là tên dịch theo âm Hán-Việt của một vùng miền Tây bắc Ấn Độ, ngày nay thuộc về Afghanistan và một phần của Pakistan. Càn-đà-la là một trong 16 Mahajanapada của Ấn Độ cổ đại. Khu vực này tập trung xung quanh Thung lũng Peshawar và thung lũng sông Swat, mặc dù ảnh hưởng văn hóa của "Đại Gand... |
12237 | 795958 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12237 | Advance Australia Fair | Advance Australia Fair là quốc ca của Liên bang Úc và được sáng tác bởi nhà soạn nhạc gốc Scotland Peter Dodds McCormick, bài hát này được trình diễn lần đầu tiên vào năm 1878 và được hát ở Úc như một bài hát yêu nước. "Advance Australia Fair" đã thay thế "God Save the Queen" là quốc ca chính thức vào năm 1984.
Bản quy... |
12238 | 142827 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12238 | Hóa thân (Phật giáo) | Hoá thân (tiếng Phạn: "Nirmāṇa-kāya"; tiếng Tây Tạng: "Tulku" སྤྲུལ་སྐུ་; tiếng Trung Quốc: "huàshēn" 化身; tiếng Nhật: "keshin"), còn gọi là Ứng hoá thân (應化身) hoặc Ứng thân (應身), mang nhiều nghĩa và có thể được phân loại gồm:
Tại Tây Tạng.
Những người được cho là các hóa thân của các vị Phật, Bồ Tát ở Tây Tạng chỉ là d... |
12302 | 876807 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12302 | Pháo phản lực | Pháo phản lực là một trong bốn loại hoả pháo cơ bản của pháo binh (pháo nòng dài, lựu pháo, súng cối và pháo phản lực). Pháo phản lực được chế tạo lần đầu tiên bởi Đức quốc xã trong thập niên 30, tiêu biểu là Nebelwerfer sử dụng loại đạn gắn động cơ phản lực là loại đạn phản lực nhưng bị hiểu lầm là hoả tiễn ("rocket")... |
12304 | 70343475 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12304 | Tin tức | Tin tức là thông tin về các sự kiện hiện tại. Điều này có thể được cung cấp thông qua nhiều phương tiện khác nhau: truyền miệng, in ấn, hệ thống bưu chính, phát thanh truyền hình, thông tin điện tử hoặc qua lời kể của các nhà quan sát và nhân chứng cho các sự kiện.
Các chủ đề phổ biến cho các báo cáo tin tức bao gồm ch... |
12306 | 679363 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12306 | Phóng sự | Phóng sự, một thể loại của ký, là trung gian giữa văn học và báo chí. Phóng sự khác với thông tấn ở chỗ nó không chỉ đưa tin mà còn có nhiệm vụ dựng lại hiện trường cho mọi người quan sát, phán xét. Do đó, phóng sự nghiêng hẳn về phía tự sự, miêu tả, tái hiện sự thật, nhưng nội dung tự sự thường không dựa vào một cốt t... |
12307 | 387563 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12307 | Phỏng vấn | Phỏng vấn là một cuộc đối thoại có chủ đích. Trong báo chí, đây là một dạng bài viết theo dạng phóng viên hỏi và nhân vật được phỏng vấn trả lời. Phỏng vấn thường được dùng trong hai trường hợp: thể hiện chân dung nhân vật hoặc cung cấp thông tin về lĩnh vực mà người được phỏng vấn là chuyên gia hoặc có trách nhiệm trả... |
12313 | 858190 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12313 | Tử thư (Tây Tạng) | Tử thư (zh. 死書, bo. "bardo thodol" བར་དོ་ཐོས་གྲོལ་, nguyên nghĩa là "Giải thoát qua âm thanh trong Trung hữu", en. "liberation through hearing in the Bardo") là một tàng lục (bo. "gter ma" གཏེར་མ་), được xem là tác phẩm của Đại sư Liên Hoa Sinh (sa. "padmasambhava"), gồm những lời khai thị cho người sắp chết (Tử). "Tử ... |
12314 | 763210 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12314 | Tử |
Tử (zh. "sĭ" 死, ja. "shi", sa., pi. "maraṇa") là cái chết theo ý nghĩa thông thường. Trong Phật giáo, Tử được dùng để chỉ sự sinh diệt, thăng trầm của tất cả các hiện tượng, các Pháp.
Sự "sinh đây diệt đó" hoặc "khoảnh khắc của hiện hữu" được vị Đại luận sư Phật Âm (pi. "buddhaghosa") diễn tả rất hay trong bộ luận "T... |
12316 | 69836946 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12316 | Cận tử nghiệp |
Cận tử nghiệp (zh. 近死業) là Nghiệp, là hành động hoặc tư tưởng ngay trước khi chết, là tất cả những hoạt động cơ thể, tâm lý của người sắp lâm chung. Cận tử nghiệp quan trọng vì theo Phật giáo, nó trực tiếp quyết định điều kiện, môi trường sinh sống trong cuộc đời kế tiếp của người chết (xem Tử).
Đặc biệt tại Tây Tạng... |
12317 | 462626 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12317 | Trung hữu | Trung hữu (zh. 中有 "zhongyǒu", ja. "chūu", bo. "bar ma do'i srid pa" བར་མ་དོའི་སྲིད་པ་, sa. "antarābhava") nghĩa là "trạng thái tồn tại ở khoảng giữa", cũng được gọi là cái chết trong kinh sách Tiểu thừa và Đại thừa ở thế kỉ thứ 2, người ta đã thấy nói về một giai đoạn nằm sau cái chết và trước sự tái sinh, được gọi là ... |
12318 | 686003 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12318 | Chủ nghĩa vô thần | Chủ nghĩa vô thần, thuyết vô thần hay vô thần luận, theo nghĩa rộng nhất, là sự "thiếu vắng" niềm tin vào sự tồn tại của thần linh. Theo nghĩa hẹp hơn, chủ nghĩa vô thần là sự bác bỏ niềm tin rằng thần linh tồn tại, hẹp hơn và cụ thể hơn nữa thì có thể coi là quan điểm cho rằng không hề có thần linh. Chủ nghĩa vô thần ... |
12319 | 872388 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12319 | Đài truyền hình | Đài truyền hình là một bộ phận quan trọng cấu thành hệ thống báo chí của một quốc gia. Đó là nơi thực hiện những tin tức thời sự, chương trình truyền hình để phát sóng lên hệ thống. Có nhiều hệ thống phát và thu hình để xem trên TV như vệ tinh, kỹ thuật số, cáp. Đài truyền hình còn là công cụ quan trọng trong hệ thống ... |
12320 | 686003 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12320 | Nhà Đường | Nhà Đường hay Đế quốc Đại Đường là một hoàng triều cai trị Trung Quốc từ năm 618 đến năm 907. Thành lập bởi gia tộc họ Lý, nhà Đường là triều đại kế tục nhà Tùy (581–618) và là tiền thân của giai đoạn Ngũ đại Thập quốc (907–979). Triều đại này bị gián đoạn trong thời gian ngắn từ năm 690 đến năm 705, khi Võ Tắc Thiên l... |
12322 | 686003 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12322 | Ngụy trang |
Ngụy trang (chữ Hán: 偽裝, nghĩa là "giả vờ hoá trang") là phương pháp thay đổi ngoại hình, hình dáng của một vật thể để nó trở nên lẫn vào môi trường xung quanh khi quan sát từ bên ngoài. Trong sinh học, đây là hành vi (tập tính) của sinh vật nhằm trốn tránh khỏi khả năng quan sát của đối tượng khác bằng cách ẩn mình ... |
12328 | 88862 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12328 | Hậu Lương (Ngũ đại) |
Nhà Hậu Lương () (5 tháng 6 năm 907-923) là một trong năm triều đại của thời kỳ Ngũ đại Thập quốc của Trung Quốc. Triều đại này do Chu Ôn (còn gọi là Chu Toàn Trung) thành lập, đóng đô ở Biện Lương (Khai Phong).
Thành lập.
Năm 882, Chu Ôn, khi đó là một tướng của Hoàng Sào, đã đầu hàng nhà Đường, được nhà Đường cho đ... |
12330 | 70873859 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12330 | Hậu Đường | Nhà Hậu Đường là một trong năm triều đại trong thời kỳ Ngũ đại Thập quốc, cai trị Bắc Trung Quốc từ năm 923 đến năm 936.
Thành lập.
Lý Khắc Dụng là thủ lĩnh tộc Sa Đà, có công cùng Chu Ôn dẹp Khởi nghĩa Hoàng Sào cuối thời Đường. Sau khi Hoàng Sào bị diệt, hai người cùng các quân phiệt khác quay sang tranh chấp quyền b... |
12334 | 70890852 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12334 | Dãy Fibonacci | Dãy Fibonacci là dãy vô hạn các số tự nhiên bắt đầu bằng hai phần tử 0 hoặc 1 và 1, các phần tử sau đó được thiết lập theo quy tắc "mỗi phần tử luôn bằng tổng hai phần tử trước nó". Công thức truy hồi của dãy Fibonacci là:
Lịch sử.
Dãy số Fibonacci được Fibonacci, một nhà toán học người Ý, công bố vào năm 1202 trong cu... |
12339 | 928994 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12339 | Tì-kheo |
Tì-kheo hay Tỳ-kheo (chữ Nho: 比丘) là danh từ phiên âm từ chữ "bhikkhu" trong tiếng Pali và chữ "bhikṣu" trong tiếng Phạn, có nghĩa là "người khất thực" (khất sĩ 乞士, khất sĩ nam 乞士男). Ta còn thấy cách đọc trại khác là Tỉ-kheo, Tỉ-khâu. Cách phiên âm Hán-Việt khác là Bật-sô (苾芻), Bị-sô (備芻), Tỉ-hô (比呼). Ngoài ra còn có... |
12340 | 919212 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12340 | Tì-kheo-ni | Tỉ-khâu-ni hay là Tỳ Kheo ni (zh. 比丘尼, sa. "bhikṣuṇī", pi. "bhikkhunī", bo. "sde slong ma" དགེ་སློང་མ་) là nữ giới xuất gia, là nữ tu Phật giáo. Trong dân gian, một phụ nữ xuất gia thì còn được gọi là "ni cô" hay là "ni sư".
Lịch sử.
Ni đoàn được mẹ kế của Phật (bà Ma-ha Ba-xà-ba-đề) lập ra với sự ủng hộ của tôn giả A-... |
12346 | 655 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12346 | A-hàm | A-hàm (zh. 阿含, 阿鋡, sa., pi. "āgama") là tên phiên âm Hán-Việt, được đặt cho các bộ kinh căn bản của Phật giáo viết bằng Phạn văn, nội dung giống các Bộ kinh (pi. "nikāya") thuộc văn hệ Pali.
Từ nguyên.
Trong Hán tạng, āgama có những cách phiên âm khác của: A-cấp-ma (zh. 阿笈摩), A-già-ma (zh. 阿伽摩), A-hàm-mộ (zh. 阿鋡暮), và ... |
12347 | 241049 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12347 | A-xà-thế |
Ajatashatru ("A Xà Thế", zh. 阿闍世, sa. "ajātaśatru", pi. "ajātasattu", bo. "ma skyes dgra" མ་སྐྱེས་དགྲ་) là vua nước Magadha – một vương quốc cổ ở phía bắc tiểu lục địa Ấn Độ. Ông đã trị vì Magadha trong 8 năm cuối cùng tại thế của Phật Thích-ca Mâu-ni và 22 năm kế tiếp (khoảng 491 - 461 trước Công nguyên). Ông là ngư... |
12348 | 69946316 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12348 | A-lại-da thức | A-lại-da thức (chữ Hán: 阿賴耶識, tiếng Phạn: "ālayavijñāna", tiếng Tạng: "kun gzhi rnam par shes pa" chữ Tạng: ཀུན་གཞི་རྣམ་པར་ཤེས་པ་) là thuật ngữ phiên âm, dịch ý là Tàng thức hay Tạng thức (zh. 藏識). Là một khái niệm quan trọng của Duy thức tông (sa. "vijñānavāda"), một trong hai nhánh chính của Phật giáo Đại thừa (sa. "... |
12349 | 845147 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12349 | A-ma-la-bà-đề | A-ma-la-bà-đề (tiếng Anh: "Amaravathi," zh. 阿摩羅婆提, sa. "amāravatī") là tên một thành phố miền Nam Ấn Độ thời cổ đại, nằm bên bờ sông Krishna, thuộc quận Palnadu của bang Andhra Pradesh, Ấn Độ. Đây là trụ sở của Amaravathi mandal và tạo thành một phần của Vùng thủ đô Andhra Pradesh với trụ sở chính tại Amaravati về phía... |
12351 | 859204 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12351 | Amaravati (định hướng) | Amaravati trong tiếng Pali có nghĩa là "cảnh giới tối cao", gấn tương ứng với nghĩa Niết-bàn trong Phật giáo. Thuật ngữ này cũng được dùng đặt tên cho khá nhiều địa danh khác nhau như: |
12352 | 428286 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12352 | Mật-lặc Nhật-ba | Mật-lặc Nhật-ba (zh. 蜜勒日波, bo. "milarepa" མི་ལ་རས་པ་), 1052-1135, có nghĩa là "Mật-lặc, người mặc áo vải khổ hạnh", là một trong những thánh nhân nổi tiếng nhất của Tây Tạng. Ông là đệ tử của Mã-nhĩ-ba (bo. "mar pa" མར་པ་) và bị thầy thử thách khắc nghiệt. Cuối cùng ông được truyền giáo pháp Đại thủ ấn và Na-lạc lục ph... |
12353 | 428286 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12353 | Na-lạc-ba | Na-lạc-ba, Naropa (sa. "nāropa, nāḍapāda, nāroṭapa, yaśabhadra", bo. ནཱ་རོ་པ་), 1016-1100 hay 956-1040, mệnh danh là "Kẻ vô uý", là một vị Đại sư Ấn Độ theo truyền thống Tantra của 84 vị Đại thành tựu (sa. "mahāsiddha"). Người truyền Mật giáo cho Sư là Tilopa (zh. 帝羅巴, bo. "ti lo pa" ཏི་ལོ་པ་), một những Đại thành tựu ... |
12355 | 69998670 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12355 | Tứ niệm xứ | Tứ Niệm Xứ (Pali; Skt: "smṛtyupasthāna") là một thuật ngữ Phật giáo quan trọng, có nghĩa là sự thiết lập, xây dựng chánh niệm tỉnh giác hay chánh niệm hiện tiền, hoặc cũng có thể hiểu là các nền tảng của chánh niệm. Phương pháp này nhằm giúp cho hành giả đạt đến sự giác ngộ viên mãn và tâm tỉnh thức. Trong truyền thống... |
12356 | 69996062 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12356 | Kinh Tứ niệm xứ | Kinh Tứ niệm xứ (tiếng Pali: "Satipaṭṭhāna-sutta", được trình bày trong Trung bộ kinh) và sau đó là Kinh Đại niệm xứ (tiếng Pali: "Mahāsatipaṭṭhāna-sutta", được trình bày trong Trường bộ kinh) là hai bài kinh giảng rõ phép quán Tứ niệm xứ, một trong những phép thiền quán quan trọng của Phật giáo nguyên thủy.
Kinh Tứ Ni... |
12357 | 70020113 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12357 | Tứ chính cần | Tứ chính cần hay Chính tinh tiến trong Bát chính đạo, nghĩa là bốn trạng thái tinh tiến.
Trích kinh:
- Này các Tỷ-kheo, có bốn chánh cần này. Thế nào là bốn? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đối với các ác, bất thiện pháp chưa sanh, khởi lên ý muốn không cho sanh khởi, tinh cần, tinh tấn, quyết tâm, cố gắng. Đối với các... |
12358 | 905259 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12358 | Thất giác chi |
Thất giác chi (pi. "sattabojjhanga", zh. "qījuézhī" 七覺支, ja. "shichikakushi", sa. "saptabodhyangāni", bo. "byang chub yan lag bdun" བྱང་ཆུབ་ཡན་ལག་བདུན་) là bảy bồ-đề phần, là nhóm thứ sáu trong ba mươi bảy Bồ-đề phần (sa. "bodhipākṣikadharma").
Trong truyền thống Phật giáo Phát triển, Thất giác chi ("saptabodhyangāni... |
12359 | 655 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12359 | Ngũ căn | Ngũ căn (zh. "wǔgēn" 五根, ja. "gokon", sa. "pañcendriya", bo. "dbang po lnga" དབང་པོ་ལྔ་) được phân thành hai như sau:
Năm căn lành nầy được xếp vào trong 37 phẩm trợ đạo. |
12360 | 655 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12360 | Ngũ lực |
Ngũ lực (zh. "wǔlì" 五力, ja. "goriki", sa. "pañca balāni") là năm lực đạt được do tu tập "Năm thiện pháp căn bản" (ngũ thiện căn 五善根):
Năm lực là một phần của 37 Bồ-đề phần, những yếu tố dẫn đến giác ngộ (sa. "bodhipākṣika-dharma"). |
12361 | 686003 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12361 | Tam thập thất bồ-đề phần |
Tam thập thất bồ-đề phần (zh. 三十七菩提分, sa. "saptatriṃśad bodhipāk-ṣikā dharmāḥ", pi. "sattatiṃsa bodhipakkhiyādhammā") là ba mươi bảy thành phần hỗ trợ con đường giác ngộ, là những cách tu tập giúp hành giả đạt bồ-đề.
Có những cách gọi khác nhau như sau: Tam thập thất đạo phẩm (三十七道品), Tam thập thất chủng bồ-đề phần p... |
12362 | 69784128 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12362 | Tứ thần túc |
Tứ thần túc (四神足, sa. "catvāra ṛddhipādāḥ", pi. "cattāro iddhi-pādā", bo. "rdzu `phrul gyi rkang pa bzhi" རྫུ་འཕྲུལ་གྱི་རྐང་པ་བཞི་), cũng gọi là Tứ như ý túc (四如意足), Tứ như ý phần (四如意分) là khoa thứ ba đứng sau "Tứ niệm xứ và Tứ chánh cần" trong 7 khoa của 37 phẩm trợ đạo, là bốn pháp thiền định, bốn thứ phương tiện ... |
12371 | 428286 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12371 | Nhất thiết hữu bộ | Thuyết nhất thiết hữu bộ (zh. 說一切有部, sa. "sarvāstivādin"), còn gọi ngắn gọn là Nhất thiết hữu bộ (一切有部) hay Hữu bộ (有部), là một bộ phái Phật giáo cho rằng mọi sự đều có, đều tồn tại ("nhất thiết hữu", sa. "sarvam asti"). Tách ra từ Trưởng lão bộ (sa. "sthaviravādin") dưới thời vua A-dục, phái này hoạt động mạnh tại Kas... |
12372 | 428286 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12372 | Mã-nhĩ-ba | Marpa (zh. 馬爾波, bo. mar pa མར་པ་), 1012-1097, là một Đạo Sư nổi tiếng của Nam Tây Tạng. Marpa đi Ấn Độ và mang về Tây Tạng Giáo Pháp Đại thủ ấn (sa. "mahāmudrā"), Na-lạc lục pháp (bo. "nāro chodrug" ནཱ་རོ་ཆོས་དྲུག་). Ông là Thầy của Milarepa (bo. "milarepa" མི་ལ་རས་པ་), đóng vai trò quan trọng trong trường phái Kagyu (... |
12373 | 69639185 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12373 | Tsongkhapa |
Tsongkhapa (chữ Tây Tạng: བཙོང་ཁ་པ་, "btsong kha pa", chữ Hán: 宗喀巴, Hán-Việt: Tông-khách-ba, 1357-1419) sinh tại Amdo, Đông Bắc Tây Tạng trong một gia đình quan lại quyền thế đồng thời cũng là một gia đình Phật giáo. Sư là một vị Lạt-ma Tây Tạng, nhà cải cách lừng danh của Phật giáo tại đây. Sư sáng lập tông phái Các... |
12410 | 814981 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12410 | Léon Teisserenc de Bort | Léon Phillippe Teisserenc de Bort (5 tháng 11 năm 1885 tại Paris - 2 tháng 1 năm 1913 tại Cannes) là một nhà khí tượng học người Pháp. Ông nổi tiếng trong việc khám phá ra tầng bình lưu.
Từ năm 1892 tới 1896, ông bắt đầu làm việc với vai trò trưởng nhóm khí tượng tại Cục Khí tượng Trung ương có trụ sở ở thành phố Paris... |
12412 | 71070656 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12412 | Trận Hà Nội 1946 | Trận Hà Nội đông xuân 1946-47 là sự kiện khởi động Chiến tranh Đông Dương giữa các lực lượng Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (Việt Minh) và tập đoàn quân viễn chinh Pháp từ đêm 19 tháng 12 năm 1946 đến trưa 18 tháng 2 năm 1947.
Bối cảnh.
Sau khi chính quyền lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tuyên bố Việt Nam độc lập, Đế quố... |
12414 | 715442 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12414 | Người Hồi | Người Hồi () là một dân tộc thiểu số tại Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Họ là một trong 56 dân tộc được nhà cầm quyền chính thức công nhận. Hầu hết những người Hồi có ngoại hình và văn hóa giống người Hán, nhưng họ theo Hồi giáo (Islam) và vì thế có một số đặc điểm văn hóa riêng. Ví dụ, họ bị cấm ăn thịt lợn, loại thịt đ... |
12416 | 803827 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12416 | Evelyn Beatrice Longman | Evelyn Beatrice Longman (1874-1954) là nữ điêu khắc gia đầu tiên được bầu làm thành viên chính thức của Học viện Thiết kế Quốc gia (Mỹ). Các tác phẩm về những nhân vật mang đậm tính biểu trưng của bà được đặt làm thành các tượng đài tưởng niệm, tô điểm thêm cho những công trình công cộng và có sức thu hút lớn trong các... |
12421 | 142827 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12421 | Thỏ trắng (điêu khắc) | Thỏ trắng là một tiếng lóng trong ngành điêu khắc chỉ những người non nớt, ít kinh nghiệm, bắt nguồn từ một câu chuyện đã thành giai thoại về thỏ trắng trinh nguyên trong đối đáp.
Giai thoại.
Năm 1892, trong khi cộng đồng nghệ thuật Chicago hết sức bận rộn chuẩn bị cho Triển lãm Quốc tế Colombian 1893, Trưởng kiến trúc... |
12434 | 900564 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12434 | Đối chiếu cấp bậc quân sự | Đối chiếu cấp bậc quân sự hay So sánh quân hàm tương đương đề cập đến sự so sánh tương đương của các hệ thống cấp bậc quân sự (hay quân hàm) của lực lượng quân sự chính quy các quốc gia trên thế giới.
Quân hàm Việt Nam.
Hệ thống cấp bậc quân sự tại Việt Nam hiện nay được hình thành lần đầu tiên vào năm 1946, sử dụng tr... |
12448 | 546957 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12448 | Thập mục ngưu đồ | Thập mục ngưu đồ (zh. 十牧牛圖, ja. "jūgyū-no-zu") là mười bức tranh chăn trâu nổi tiếng trong Thiền tông, tương ứng với quá trình hành đạo của một người phát nguyện đạt Giác ngộ. Mười bức tranh này có thể xem là biểu hiện cô đọng nhất, trình bày tinh hoa của Phật giáo Đại thừa.
Quá trình hình thành.
Các bức tranh chăn trâ... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.