vi
stringlengths
9
986
en
stringlengths
9
847
Động vật không chỉ là'nguyên liệu thô',
Animals are not just raw materials .
Chúng là những thực thể sống , và đàn gia súc của chúng ta là một trong những thực thể sử dụng đất , nước sạch nhiều nhất và cũng là một trong những thực thể sản xuất ra lượng khí ga gây hiệu ứng nhà kính lớn nhất - nhân tố gây thay đổi khí hậu
They 're living beings , and already our livestock is one of the largest users of land , fresh water , and one of the biggest producers of greenhouse gases which drive climate change .
Nhưng hơn cả là việc chúng ta nuôi giữ súc vật với mật độ dày , sẽ tạo ra môi trường sinh sản cho bệnh tật cũng như nguy cơ tổn hại và lạm dụng súc vật .
On top of this , when you get so many animals so close together , it creates a breeding ground for disease and opportunities for harm and abuse .
Rõ ràng , chúng ta không thể tiếp tục theo lối này , khi mà nó gây ra tình trạng nguy hiểm cho môi trường , sức khoẻ cộng đồng , và an toàn lương thực
Clearly , we can not continue on this path which puts the environment , public health , and food security at risk .
Có một cách khác , bởi vì về cơ bản , các sản phẩm có nguồn gốc từ động vật chỉ là tập hợp các mô tế bào , và ngay lúc này chúng ta gây giống và nuôi những động vật vô cùng phúc tạp chỉ để tạo ra các sản phẩm từ những mô tương đối đơn giản
There is another way , because essentially , animal products are just collections of tissues , and right now we breed and raise highly complex animals only to create products that are made of relatively simple tissues .
Chuyện gì sẽ xảy ra nếu thay vì bắt đầu với một con vật phức tạp và có tri giác , chúng ta bắt đầu với những chất liệu mà từ đó các mô tế bào được tạo ra , đơn vị cơ bản của sự sống , đó chính là tế bào ?
What if , instead of starting with a complex and sentient animal , we started with what the tissues are made of , the basic unit of life , the cell ?
Đây là quá trình sản xuất sinh học , khi mà chính các tế bào có thể được sử dụng để tạo ra các sản phẩm sinh học như các mô tế bào và các cơ quan cơ thể .
This is biofabrication , where cells themselves can be used to grow biological products like tissues and organs .
Trong y khoa kỹ thuật sản xuất sinh học đã được sử dụng để nuôi cấy các bộ phận cơ thể phức tạp như tai , khí quản , da , mạch máu , xương , mà đã được cấy ghép thành công vào cơ thể bệnh nhân .
Already in medicine , biofabrication techniques have been used to grow sophisticated body parts , like ears , windpipes , skin , blood vessels and bone , that have been successfully implanted into patients .
Vượt ra ngoài ý nghĩa về y khoa , sản xuất sinh học còn có thể là một ngành công nghiệp mang tính nhân bản , bền vững và mang tính phát triển cao
And beyond medicine , biofabrication can be a humane , sustainable and scalable new industry .
Và chúng ta nên bắt đầu bằng việc tưởng tượng miếng da thú .
And we should begin by reimagining leather .
Tôi nhấn mạnh về da thú vì nó được sử dụng rộng rãi .
I emphasize leather because it is so widely used .
Nó đẹp và đã hiện hữu từ rất lâu như một phần trong tiến trình lịch sử của chúng ta
It is beautiful , and it has long been a part of our history .
Kỹ thuật sản xuất da thú đơn giản hơn các sản phẩm khác , ví dụ như thịt .
Growing leather is also technically simpler than growing other animal products like meat .
Vì chủ yếu chỉ sử dụng 1 loại tế bào và phần lớn là công nghệ 2 chiều
It mainly uses one cell type , and it is largely two - dimensional .
Ít tạo ra tính phân cực cho người tiêu dùng và nhà điều phối
It is also less polarizing for consumers and regulators .
Đến khi công nghệ xản suất sinh học được hiểu rõ hơn , rõ ràng rằng , ban đầu chỉ ít cũng có nhiều người sẵn lòng mặc những loại đồ từ chất liệu mới lạ hơn là ăn những loại thực phẩm mới lạ dù cho nó ngon như thế nào .
Until biofabrication is better understood , it is clear that , initially at least , more people would be willing to wear novel materials than would be willing to eat novel foods , no matter how delicious .
Với ý tưởng này , da thú là một chất liệu hứa hẹn , một khởi đầu cho xu hướng công nghiệp sản xuất sinh học .
In this sense , leather is a gateway material , a beginning for the mainstream biofabrication industry .
Nếu chúng ta có thể thành công với công nghệ sản xuất da thú , việc tạo ra các sản phẩm tiêu dùng sinh học khác , ví dụ như thịt , sẽ được chấp nhận dễ dàng hơn .
If we can succeed here , it brings our other consumer bioproducts like meat closer on the horizon .
Bây giờ là vấn đề chúng ta làm điều đó như thế nào ?
Now how do we do it ?
Để tạo ra da thú , chúng ta bắt đầu bằng việc lấy các tế bào từ 1 con vật bằng kỹ thuật sinh thiết đơn giản .
To grow leather , we begin by taking cells from an animal , through a simple biopsy .
Con vật đó có thể là bò , cừu , hoặc thậm chí một con vật nào kỳ lạ hơn .
The animal could be a cow , lamb , or even something more exotic .
Quy trình này không gây hại , và con bò vẫn có thể sống vui vẻ .
This process does no harm , and Daisy the cow can live a happy life .
Sau đó chúng ta phân lập tế bào da và nhân bản chúng trong môi trường nuôi cấy tế bào .
We then isolate the skin cells and multiply them in a cell culture medium .
Cần có hàng triệu tế bào sau đó là tăng chúng lên hàng tỷ tế bào .
This takes millions of cells and expands them into billions .
Và chúng ta kích thích những tế bào này sản sinh ra chất keo như chúng vốn tự nhiên sẽ làm thế
And we then coax these cells to produce collagen , as they would naturally .
Chất keo này là chất liệu nằm xen kẽ giữa những tế bào ,
This collagen is the stuff between cells .
Đó là mô kết nối tự nhiên .
It 's natural connective tissue .
Đó là một ma trận ngoại bào , nhưng trong da thú , đó là một khối cấu trúc chính yếu .
It 's the extracellular matrix , but in leather , it 's the main building block .
Và bước tiếp theo là chúng ta lấy những tế bào da cùng chất keo của chúng trải chúng ra để tạo hình thành từng tấm và ghép những lớp mỏng này chồng lên nhau tương tự như cách làm bánh filo , tạo lớp bột dày hơn bằng cách chồng từng lớp mỏng lên nhau và sau đó chúng ta để chúng phát triển .
And what we next do is we take the cells and their collagen and we spread them out to form sheets , and then we layer these thin sheets on top of one another , like phyllo pastry , to form thicker sheets , which we then let mature .
Cuối cùng , chúng ta mang miếng da nhiều lớp này qua một quá trình thuộc da ngắn hơn và ít hoá chất hơn và chúng ta tạo ra da như thế
And finally , we take this multilayered skin and through a shorter and much less chemical tanning process , we create leather .
Và tôi rất phấn khích cho các bạn xem , lần đầu tiên mẻ da thú nuôi cấy đầu tiên của chúng tôi , vừa ra khỏi phòng thí nghiệm .
And so I 'm very excited to show you , for the first time , the first batch of our cultured leather , fresh from the lab .
Đây là một miếng da thật chính gốc mà không cần phải hy sinh một con vật nào .
This is real , genuine leather , without the animal sacrifice .
Nó có tất cả các đặc tính của da thú bởi vì nó được làm từ cùng 1 tế bào , và tốt hơn nữa không có 1 cọng lông nào để loại bỏ không có vết sẹo hay vết côn trùng cắn nào , và không có 1 sự lãng phí nào .
It can have all the characteristics of leather because it is made of the same cells , and better yet , there is no hair to remove , no scars or insect 's bites , and no waste .
Miếng da này có thể được nuôi cấy theo hình dạng một cái ví , một cái túi xách hoặc một cái ghế xe hơi .
This leather can be grown in the shape of a wallet , a handbag or a car seat .
Nó không bị giới hạn bởi hình thể không đồng đều của một con bò hoặc một con cá sấu .
It is not limited to the irregular shape of a cow or an alligator .
Và bởi vì khi chúng ta làm ra chất liệu này , chúng ta nuôi cấy ra miếng da này từ bước sơ khởi nhất đến lúc hoàn thiện sản phẩm , chúng ta có thể kiểm soát các đặc tính của chúng bằng nhiều cách vô cùng thú vị .
And because we make this material , we grow this leather from the ground up , we can control its properties in very interesting ways .
Mảnh da này chỉ dày khoảng 7 lớp mô và như các bạn có thể thấy , nó gần như trong suốt .
This piece of leather is a mere seven tissue layers thick , and as you can see , it is nearly transparent .
Và miếng da này có 21 lớp và khá đục
And this leather is 21 layers thick and quite opaque .
Bạn không có được sự kiểm soát tốt như vậy đối với loại da truyền thống
You do n't have that kind of fine control with conventional leather .
Chúng ta có thể điều chỉnh cho miếng da này đạt tới những phẩm chất mong muốn khác như độ mềm mại , tính thông thoáng , độ bền , độ co giãn và thậm là những yếu tố như hoa văn .
And we can tune this leather for other desirable qualities , like softness , breathability , durability , elasticity and even things like pattern .
Chúng ta có thể bắt chước tự nhiên , nhưng theo những hướng để cải thiện nó .
We can mimic nature , but in some ways also improve upon it .
Loại da này làm được những điều giống da thú hiện nay , nhưng với sự tưởng tượng , có thể còn có nhiều hơn nhiều nữa .
This type of leather can do what today 's leather does , but with imagination , probably much more .
Sản phẩm từ động vật trong tương lai sẽ như thế nào ?
What could the future of animal products look like ?
Nó không cần phải trông giống thế này Cái thực sự là tối tân nhất hiện nay
It need not look like this , which is actually the state of the art today .
Không những thế , nó có thể giống thế này hơn
Rather , it could be much more like this .
Chúng ta đã đang tiến hành sản xuất bằng việc nuôi cấy tế bào qua hàng ngàn năm , bắt đầu với những sản phẩm như rượu vang , bia , sữa chua .
Already , we have been manufacturing with cell cultures for thousands of years , beginning with products like wine , beer and yogurt .
Và nói về thực phẩm , thực phẩm nuôi cấy đã tiến triển , và ngày nay chúng ta chế biến những thực phẩm nuôi cấy trong những cơ sở vô trùng và sạch đẹp như thế này
And speaking of food , our cultured food has evolved , and today we prepare cultured food in beautiful , sterile facilities like this .
Đó là nơi mà quá trình nuôi cấy tế bào diễn ra .
It is where cell culture takes place .
Hãy tưởng tượng tại cơ sở này thay vì ủ bia , chúng ta chế tạo da hoặc thịt .
Imagine that in this facility , instead of brewing beer , we were brewing leather or meat .
Hãy tưởng tượng chúng ta đang tham quan nơi này , học hỏi cách da hay thịt được nuôi cấy như thế nào , nhìn thấy suốt quá trình từ khi bắt đầu đến kết thúc , và thậm chí là nếm thử một chút .
Imagine touring this facility , learning about how the leather or meat is cultured , seeing the process from beginning to end , and even trying some .
Nó sạch sẽ , công khai và có tính giáo dục , và nó đối lập với những xưởng sản xuất được che dấu , canh giữ và ở nơi xa xôi hẻo lánh , nơi mà hiện nay thịt và da thú được sản xuất .
It 's clean , open and educational , and this is in contrast to the hidden , guarded and remote factories where leather and meat is produced today .
Có lẽ sản xuất sinh học là một tiến hoá tự nhiên về sản xuất của loài người .
Perhaps biofabrication is a natural evolution of manufacturing for mankind .
Nó có trách nhiệm hơn với môi trường hiệu quả và nhân văn .
It 's environmentally responsible , efficient and humane .
Nó cho phép chúng ta sáng tạo .
It allows us to be creative .
Chúng ta có thể thiết kế những chất liệu mới , sản phẩm mới , và những cơ sở sản xuất mới .
We can design new materials , new products , and new facilities .
Chúng ta cần phải bỏ qua việc giết hại động vật như một nguồn cung cấp nguyên liệu thành một điều gì đó văn minh và tiến hoá hơn .
We need to move past just killing animals as a resource to something more civilized and evolved .
Có thể chúng ta đã sẵn sàng cho một điều gì đó mang tính nhân văn hơn theo cả nghĩa đen và nghĩa bóng .
Perhaps we are ready for something literally and figuratively more cultured .
Những chuyện kể từ Briarcliff của Winters Lana , được đọc bởi tác giả .
Tales from Briarcliff by Lana Winters , read by the author .
Đằng sau những bức tường đá của Briarcliff , thời gian không có ý nghĩa .
Behind the stone walls of Briarcliff , time had no meaning .
Ban ngày dường như tồn tại trong một thứ ánh sáng chạng vạng miên viễn .
The days themselves seemed to exist in a kind of perpetual twilight .
Mày không được tạo ra bằng tình yêu , mà bằng thù hận .
You were n't conceived in love , but in hate .
Tao không thể chờ đế phá bỏ mày .
I could n't wait to give you up .
Mày là một điều ghê tởm .
You 're an abomination .
Đã là tuần thứ 3 tôi bị giam hãm và một cơn bão đang đến .
I was in the third week of my confinement , and a storm was coming .
Cơn bão northeaster năm 1964 đó đã mang tới sự tàn phá rất lớn , còn với tôi , là một điều gì đó khác , một thứ gì đó thậm chí man rợ , độc ác hơn cả thiên nhiên .
The nor'easter of ' 64 that brought so much devastation with it , and for me , something else , something far more savage even than nature .
Olive Thredson là một con người tử tế , giống một người cha theo cách của hắn .
Oliver Thredson was , to all appearances , a kindly figure , fatherly in his manner .
Hắn đã trưng bộ mặt ấy ra với thế giới , khuôn mặt của sự tỉnh táo , sáng suốt và lòng nhân từ , đây mới là bộ mặt thật của hắn
This face he showed the world , this face of sanity and benevolence , that was his real mask .
Một Oliver Thredson thực sự , một con quái vật không thể tưởng tượng nổi .
Underneath lurked the real Oliver Thredson , an unspeakable monster .
Cha đã yêu thương con ngay từ khi con vẫn nằm trong bụng mẹ ,
I loved you even when you were still in your mother 's womb .
Cha có thể đánh đổi bất cứ điều gì để làm một người cha đích thực của con , nhưng cô ta đã chia cách chúng ta .
I would have given anything to be a real father to you , but she kept us apart .
Bàtađã đánhcắp của con nhữngđiều đó .
She stole it from you .
Của cả hai chúng ta .
From both of us .
Giáo Hội Công Giáo đã mua nơi này vào năm 1962 , và biến nó thành một trại điều dưỡng dành cho những vụ án tâm thần
The Catholic Church bought this place in ' 62 , and turned it into a sanitarium for the criminally insane .
Truyền thuyết kể rằng một khi bạn đã được cam kết ở lại Briarcliff , bạn sẽ không bao giờ thoát được .
Legend has it that once you were committed at Briarcliff , you never got out .
Bệnh nhân nổi tiếng nhất là một kẻ giết người hàng loạt được gọi là
The most famous resident was a serial killer named ...
Có lẽ đó là Bloody Face . .
Maybe it 's Bloody Face .
Có lẽ đó chỉ là mấy đường ống cũ .
Maybe it 's just old pipes .
Em muốn biết trong đó có gì .
I want to know what 's in there .
Làm lại đi rồi em thổi kèn cho .
Do it again and I 'll blow you .
Vậy ai đã vẽ bức này cho bà ?
And who did this drawing of you ?
Ông ta là một gã ngà ngà say trên máy bay trở về từ Somalia ông ấy vẽ nó trên khăn ăn .
He was a bit tipsy on the airplane coming back from Somalia and drew it on the cocktail napkin .
Ông ấy khá tuyệt đúng không ?
He 's quite good , is n't he ?
Hãy cẩn thận và chèn thêm thứ này vào nhé Pete .
Be sure and get an insert of that , Pete .
Với sáu cuốn sách bán chạy nhất , người nổi tiếng nào sẽ là người đàn ông duy nhất lọt vào mắt bà lãnh đạo thế giới , các ngôi sao , những chính trị gia bị giáng chức , ai trong số họ ?
So with six bestsellers , a reputation as the only one the men will open up to , world leaders , stars , disgraced politicians , who 's the one that got away ?
Có bất cứ người nào bà khao khát mà lại để mất họ không ?
Is there anyone you lusted after that you missed ?
Và cô ấy vấn còn ham muốn với Julian Assange .
And she 's still lusting after Julian Assange .
Uh , xem này , tôi biết
Uh , look , I know
Tôi đã nói không để cho bà lên hình , nhưng tôi yêu người đã mang tới cốc Chardonnay này vô cùng tự nhiên , yêu thương .
I said no on - camera appearances for you , but I love this whole bringing the chardonnay thing , super casual , loving .
Điều đó có nghĩa là gì ?
What about just that ?
Tôi thấy xem vở Norma của bà ở Met
I saw your Norma at the Met .
Cô ấy sẽ diễn nó ở Bologna mùa hè này .
She 's doing it in Bologna this summer .
Em có buổi diễn tập ;
I 've got rehearsal ;
5 : 00 , em sẽ trở lại
I 'll be back by 5:00 .
Tối nay chúng ta có một bữa tối - sinh nhật Sondheim
We have that Sondheim dinner birthday thing tonight .
Tôi không phải người phụ nữ may mắn nhất còn sống ?
Am I not the luckiest woman alive ?
Cao hơn một chút , cậu bé .
A little higher , babe .
Mm - mm , giữ cao như vậy .
Mm- mm , higher still .
Oh , họ dạy gì cho bọn trẻ ở trường điện ảnh vậy nhỉ ?
Oh , what are they teaching these kids in film school ?
Có Chúa mới biết không phải là để làm cho gái già này nhìn lộng lẫy hơn .
God knows it 's not how to make us old gals look more gorgeous .
Bà chẳng có gì già cả , Lana .
Nothing old about you , Lana .