text stringlengths 0 1.89k |
|---|
Lý do nhập viện: ho, thiếu oxy |
Thời điểm khởi phát triệu chứng: 1 tuần trước khi nhập viện |
Triệu chứng hiện tại |
- ho |
- nghẹt ngực |
- khó thở nhẹ-vừa khó thở khi gắng sức |
- mệt mỏi |
- mệt mỏi |
- sốt lên đến 101 |
- thỉnh thoảng tiêu chảy các thuốc của ông ấy |
- đi tiểu nhiều lần vào ban đêm, không có đau buốt khi đi tiểu |
Đặc điểm triệu chứng |
- khó thở khi gắng sức bao gồm cảm giác khó thở sau khi đi bộ vài khối |
- ho đặc như bã theo lời bệnh nhân nhưng ông ấy không khạc nhổ gì |
- sốt lần cuối sốt là vào ngày |
- tiêu chảy đã tự khỏi vào buổi sáng hôm sau |
- Phủ nhận đau ngực |
- Phủ nhận buồn nôn/nôn |
- Phủ nhận đổ mồ hôi đêm |
- Phủ nhận khó thở khi nằm |
- Phủ nhận khó thở khi nằm đột ngột (paroxysmal nocturnal dyspnea) |
Sự kiện trước khi nhập viện |
- Vợ có các triệu chứng tương tự 3 tuần trước, được chẩn đoán là giãn phế quản, phản ứng tốt với azithromycin |
- Tự điều trị bằng tylenol và mucinex d |
- Đi khám bác sĩ chăm sóc chính (PCP) vào buổi sáng ngày nhập viện |
- Bác sĩ PCP ghi nhận spo2 là 90-92% spo2 khi thở khí trời, 93% khi không dùng oxy |
- Bác sĩ PCP đã gửi bệnh nhân đến phòng cấp cứu |
3. Đánh giá tại bệnh viện |
Kết quả xét nghiệm |
- số lượng bạch cầu là 12.5 |
- tổng phân tích nước tiểu đáng chú ý chỉ có vếtvết protein niệu. |
- troponin âm tính x1 |
Kết quả chẩn đoán hình ảnh: chụp x-quang ngực được cho là viêm phổi thùy dưới phải (RLL PNA) |
1. Tiền sử bệnh nội khoa |
Các bệnh lý mạn tính |
- Bệnh bạch cầu dòng tủy mãn tính |
- tăng cholesterol máu đơn thuần |
E có uống thuốc kháng B-histamin thì triệu chứng giảm nhưng k hết. Và hiện tại vùng mẩn ngứa tập trung chủ yếu tại vùng bẹn khiến sinh hoạt của e rất bất tiện. |
Mong muốn được BS tư vấn để cải thiện tình trạng này ạ |
trả lời : Chào bạn! |
- gleevec (ngừng uống cách nhập viện 5 ngày) |
- allopurinol (ngừng uống |
cách nhập viện 5 ngày) |
- Thuốc giảm đau (ngừng) |
2. Tiền sử bệnh hiện tại |
Lý do nhập viện: ảo giác |
Thời điểm khởi phát triệu chứng: Khoảng một tháng trước |
Diễn biến |
- ảo giácxuất hiện khoảng một tháng trước. |
- Đã được điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu, vị trí không xác định. |
- Thuốc giảm đau đã ngừng. |
- Không có thay đổi đáng kể về triệu chứng mặc dù đã điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu, vị trí không xác định và ngừng thuốc giảm đau. |
- Liều gleevec đã ngừng cách nhập viện 5 ngày. |
- allopurinol đã ngừng cách nhập viện 5 ngày. |
- ảo giác xảy ra khoảng mỗi đêm lúc 2 giờ sáng. |
Triệu chứng hiện tại: ảo giác |
Đặc điểm triệu chứng |
Bệnh nhân nhìn/nghe thấy có nhiều người (đôi khi tổng cộng khoảng 8 người). |
Thấy những người này đang nói chuyện với mình. |
Ảo giác không mang tính chất ra lệnh |
Bệnh nhân thường hoang tưởng/lo sợ rằng họ sẽ chạm vào da của mình. |
Diễn biên trước khi nhập viện |
- Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu, vị trí không xác định |
- Thuốc giảm đau đã ngừng |
- Liều gleevec đã ngừng cách nhập viện 5 ngày |
- allopurinol đã ngừng cách nhập viện 5 ngày |
Tình trạng ngay trước khi nhập viện: ảo giác khoảng mỗi đêm lúc 2 giờ sáng |
3. Đánh giá tại bệnh viện |
Câu hỏi của người dùng gửi đến hệ thống |
Chào Bác sĩ, mẹ em bị bệnh động mạch vành đã nhiều năm. Đi khám bệnh Bác sĩ kê cho thuốc Vastarel và *********. Tuy nhiên sau nhiều năm sử dụng thuốc thì mẹ em bị run tay và mẹ em đã ngừng sử dụng thuốc Vastarel |
Các bệnh lý mạn tính |
- bệnh Graves |
- tăng lipid máu, không đặc hiệu |
hoặc run rẩy tay chân, mất thăng bằng khi đi đứng. Như vậy Mẹ của bạn đã bắt đầu bị run tay, đó có thể do tác dụng phụ của thuốc. Nhưng theo nhiều nghiên cứu thì tác dụng phụ của thuốc trimetazidine sẽ mất đi |
sau khi ngừng thuốc khoảng 4 tháng, bệnh nhân sẽ trở về bình thường. Như vậy, bạn cần theo dõi là Mẹ bạn đã ngừng thuốc được bao lâu rồi? Chờ đến sau 4 tháng nếu không đỡ hiện tượng run tay thì nên |
đi khám bác sĩ nội thần kinh để xác định nguyên nhân. Đối với thuốc Nitramyl 2,5 mg/viên (nitroglycerin) thì tác dụng chủ yếu của thuốc là làm giãn mạch vành, gây tăng tưới máu cho cơ tim, dùng để ngừa cơn đau thắt ngực |
trong bệnh mạch vành. Thuốc được thải ra khỏi cơ thể nhanh và không tích lũy nên không gây hại khi dùng lâu dài, nhưng trái lại thuốc này có nhiều tác dụng phụ rất thường hay gặp (vì tác dụng phụ này gây ra do đặc tính của thuốc) đó là: |
đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, đỏ mặt, và tác dụng tụt huyết áp thế đứng. Nếu Mẹ bạn khi dùng thuốc có một trong các tác dụng phụ nói trên thì nên báo với bác sĩ để ngừng dùng thuốc này và thay bằng các thuốc khác. |
Hiện nay có nhiều thuốc đã được chứng minh hiệu quả hơn và an toàn hơn, ít tác dụng phụ hơn Nitramyl. Vì vậy bạn có thể đưa Mẹ bạn đến khám 1 bác sĩ chuyên khoa tim mạch để chỉ định thuốc phù hợp. |
Cám ơn bạn đã tham gia chương trình. Chúc Mẹ bạn sớm được hồi phục sức khỏe. |
Câu hỏi từ người dùng: |
Em bị bệnh rụng tóc từng mảng. Mong bác cho cách điều trị được không ạ? Em bị 05 năm rùi điều trị nhiều thuốc và bệnh viện rùi mà đến nay vẫn không hết. Cảm ơn Bác sỹ ạ! |
Câu trả lời của bác sĩ: |
Chào bạn! Bạn đang có vấn đề về rụng tóc |
Mình xin tư vấn một số phương pháp điều trị dưới đây |
1. Liệu pháp ************** |
Tiêm ************** nội thương tổn được chỉ định trong rụng tóc từng vùng khi diện tích thương tổn dưới 50% diện tích da đầu. Tiêm nhắc lại sau mỗi 4-6 tuần. Corticosteroid bôi tại chỗ thường được chỉ định cho trẻ em. Các thuốc hay dùng là kem *************************** hai lần một ngày hoặc **************************... |
Đối với rụng tóc toàn bộ hoặc rụng tóc toàn thể khó điều trị có thể sử dụng 2,5g ********************e có bao phim che phủ 6 ngày/tuần trong 6 tháng. |
Thời gian điều trị ít nhất là ba tháng trước khi tóc mọc lại, duy trì điều trị thường xuyên nếu cần thiết. |
Nghiệm pháp gắng sức dương tính với thiếu máu cơ tim cục bộ, biểu hiện ST chênh xuống ở các chuyển đạo thành dưới và thành bên. |
Các chất gây mẫn cảm như diphenylcyclopropenone (diphencyprone) và dinitrochlorobenzene được quét lên vùng rụng tóc, chúng sẽ gây viêm da tiếp xúc dị ứng ở vùng điều trị, có thể sử dụng 01 lần/tuần trên vùng rụng tóc trong 06 tháng. Các tác dụng phụ bao gồm viêm da tiếp xúc, mày đay, bất thường sắc tố (gồm cả bạch biến... |
3. PUVA (psoralen kết hợp UVA) |
PUVA toàn thân và tại chỗ đều được sử dụng. Cần 20-40 lần điều trị nhiều bệnh nhân tái phát sau khi ngừng điều trị. |
Bạn nên đến gặp các bác sĩ da liễu để đươc tư vấn trực tiếp và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp. |
Chúc bạn sức khoẻ |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.