text
stringlengths
0
1.89k
XN lúc vào viện:
Bilirubin toàn phần: 43 mmol/l; trực tiếp: 27 mmol/l
Ure: 5,9 mmol/l; Creatinin: 89 micromol/l
Hội chứng hủy hoại tế bào gan
Lúc vào viện
GOT: 542 U/l; GPT: 628 U/l; GGT: 234 U/l
Chỉ số Deritis = GOT/GPT < 1
Gần nhất:
Tỷ lệ prothrombin: 55%
Tiền sử dịch tễ:
Tiền sử bản thân: chưa bị vàng da, vàng mắt trước đó. Trước đó 3 tháng có cạo râu chung với người cùng đơn vị, uống rượu ít không thường xuyên
Tiền sử gia đình: không ai bị nhiễm virus viêm gan B, C
Tiền sử dịch tễ: Trong đơn vị có 3 người mang virus viêm gan B.
Hiện tại ngày thứ 7 sau khi vào viện: mệt mỏi hết, vàng da giảm nhẹ, ăn ngủ được, đánh răng không chảy máu, tiểu tiện 1000ml/24h, nước tiểu vàng nhẹ, đại tiện phân thành khuôn. Không xuất hiện thêm triệu chứng gì
2/ Chẩn đoán:
- Khi được chuyển vào khoa điều trị, bệnh nhân không còn cảm giáckhó chịu vùng ngực
Glucose 5% x 1000ml truyền tĩnh mạch L giọt/phút, dùng đến khi nước tiểu 1500ml/ngày, nước tiểu trong
Philpovin 5g x 2 ống, pha vào **********, truyền tĩnh mạch L giọt/phút, dùng đến khi ALT, AST trở về bình thường
Fortex 25mg x 4 viên, sáng 2 viên, chiều 2v sau ăn, dùng đến khi ALT, AST trở về bình thường
Vitamin 3B x 4 viên, sáng 2 viên, chiều 2 viên sau ăn cấp tính do virus B thể thông thường điển hình mức độ nặng giai đoạn toàn phát
Hỏi: Bác sĩ ơi ơi, bác sĩ cho em hỏi là nếu mình sd nhiều ********** thì liệu có sao k anh? Tính từ năm ngoái tới năm nay em có sd 6 vien ********** ạ. Có một dạo em uống 4 viên trong 4 tuần, nguyên nhân của tất cả lần đó là tụi em sd bcs invisible và bị sì nước khi tụi em test nên em có sd ạ. Trong 6 vien đó thì có 1 ...
Trả lời :
Chào bạn! ************************* được đánh giá là phương pháp tránh thai hữu hiệu và an toàn trong trường hợp cần thiết và khi sử dụng đúng cách. Tuy nhiên khi lạm dụng thuốc sẽ gây ra một số hậu quả nghiêm trọng như:
- Gây ra tình trạng tắc ống dẫn trứng, lạm dụng thuốc còn khiến teo niêm mạc tử cung, không rụng trứng dẫn đến vô sinh. Nhiều trường hợp nguy hiểm còn gây ra ung thư cổ tử cung do dùng thuốc quá nhiều.
- Sử dụng nhiều ************************* khiến chị em tăng nguy cơ mang thai ngoài tử cung.
- Chị em sử dụng thuốc quá liều gây ảnh hưởng đến tim, mạch, gan, thận...
- Nồng độ hormone thay đổi nội tiết tố trong cơ thể gây ra các bệnh lý về da có thể xuất hiện nhiều mụn trứng cá, nám, tàn nhang, sạm da…
- Ảnh hưởng đến tâm trạng, cảm xúc, hay thấy bồn chồn, lo lắng, bứt rứt trong người, gây giảm ham muốn, lãnh cảm, suy giảm hưng phấn đối với tình dục, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình.
Lý do nhập viện: xuất hiện nhiều ban đỏ và đau khi sờ nắn ở vết mổ
Triệu chứng Bắt đầu
- sau khi xuất viện
- ống dẫn lưu JP được rút vào ngày DD MM
- bắt đầu có hiện tượng sưng nề đau khi sờ nắn trên vùng da kèm theo ban đỏ
Diễn biến bệnh
- tăng diện tích đau khi sờ nắn trên vùng da kèm theo ban đỏ
- đến khám tại phòng khám
- vùng da sưng nề được chọc hút dịch, gửi đi cấy mẫu bệnh phẩm
- được cho về vớ đơn thuốci levafloxacin và cephalexin
- tái khám với triệu chứng xuất hiện ban đỏ lan rộng kèm theo chóng mặt
- được chuyển đến Khoa Cấp cứu
- Tại thời điểm khám bệnh bệnh nhân có các triệu chứng tương tự
Triệu chứng hiện tại
- ban đỏ xuất hiện nhiểu ở vị trí phẫu thuật
- đau khi sờ nắn vùng mổ
- chóng mặt
- không sốt
- hiện tại chưa phát hiện các triệu chứng toàn thân khác
3. khám tại bệnh viện
Dấu hiệu lâm sàng
- ban đỏ ở vị trí phẫu thuật
BỆNH MẠCH VÀNH (Coronary Artery Disease – CAD)
1. Bệnh mạch vành là gì?
Bệnh mạch vành là tình trạng hẹp hoặc tắc các động mạch vành – những mạch máu có nhiệm vụ nuôi dưỡng cơ tim. Nguyên nhân chủ yếu là xơ vữa động mạch, làm giảm tưới máu cơ tim, gây thiếu oxy cơ tim, từ đó dẫn đến đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, suy tim hoặc đột tử .
2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh
Nguyên nhân chính
Xơ vữa động mạch vành:
• LDL-cholesterol tăng
• Lắng đọng lipid → hình thành mảng xơ vữa
• Mảng xơ vữa to dần → hẹp lòng mạch
• Nứt vỡ mảng xơ vữa → huyết khối → tắc mạch cấp
Yếu tố nguy cơ
Không thay đổi được
• Tuổi cao
• Nam giới
• Tiền sử gia đình bệnh tim mạch sớm
Có thể thay đổi
• Hút thuốc lá
• Tăng huyết áp
• Đái tháo đường
• Rối loạn lipid máu
• Béo phì, ít vận động
• Stress kéo dài
Triệu chứng lâm sàng
Đau thắt ngực (triệu chứng điển hình)
Vị trí: sau xương ức
Tính chất: đè nặng, bóp nghẹt, thắt chặt
Lan: vai trái – cánh tay trái – cổ – hàm dưới
Thời gian: vài phút
Giảm khi nghỉ hoặc dùng nitroglycerin
Các thể lâm sàng
Đau thắt ngực ổn định
• Xảy ra khi gắng sức
• Giảm khi nghỉ
Hội chứng vành cấp
• Đau dữ dội, kéo dài
• Không đỡ khi nghỉ