version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 9 Điều 3 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về bệnh nghề nghiệp như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 9. Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động. Như vậy, bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động. Theo Điều 3 Thông tư 15/2016/TT-BYT được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 02/2023/TT-BYT quy định về Danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm như sau: Điều 3. Danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm và hướng dẫn chẩn đoán, giám định 1. Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Bệnh bụi phổi amiăng nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Bệnh bụi phổi talc nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này. 5. Bệnh bụi phổi than nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này. 6. Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này. 7. Bệnh hen nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này. 8. Bệnh nhiễm độc chì nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này. 9. Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do benzen và đồng đẳng và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này. 10. Bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này. 11. Bệnh nhiễm độc mangan nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này. 12. Bệnh nhiễm độc trinitrotoluen nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư này. 13. Bệnh nhiễm độc asen nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư này. 14. Bệnh nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư này. 15. Bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 15 ban hành kèm theo Thông tư này. 16. Bệnh nhiễm độc cacbon monoxit nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 16 ban hành kèm theo Thông tư này. 17. Bệnh nhiễm độc cadimi nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 17 ban hành kèm theo Thông tư này. 18. Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 18 ban hành kèm theo Thông tư này. 19. Bệnh giảm áp nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này. 20. Bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 20 ban hành kèm theo Thông tư này. 21. Bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 21 ban hành kèm theo Thông tư này. 22. Bệnh phóng xạ nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 22 ban hành kèm theo Thông tư này. 23. Bệnh đục thể thủy tinh nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 23 ban hành kèm theo Thông tư này. 24. Bệnh nốt dầu nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 24 ban hành kèm theo Thông tư này. 25. Bệnh sạm da nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 25 ban hành kèm theo Thông tư này. 26. Bệnh viêm da tiếp xúc nghề nghiệp do crôm và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 26 ban hành kèm theo Thông tư này. 27. Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc môi trường ẩm ướt và lạnh kéo dài và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 27 ban hành kèm theo Thông tư này. 28. Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc với cao su tự nhiên, hóa chất phụ gia cao su và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 28 ban hành kèm theo Thông tư này. 29. Bệnh Leptospira nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 29 ban hành kèm theo Thông tư này. 30. Bệnh viêm gan vi rút B nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 30 ban hành kèm theo Thông tư này. 31. Bệnh lao nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 31 ban hành kèm theo Thông tư này. 32. Nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 32 ban hành kèm theo Thông tư này. 33. Bệnh viêm gan vi rút C nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 33 ban hành kèm theo Thông tư này. 34. Bệnh ung thư trung biểu mô nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 34 ban hành kèm theo Thông tư này. 35. Bệnh COVID - 19 nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 35 ban hành kèm theo Thông tư này. Danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm không liệt kê bệnh trầm cảm do áp lực công việc. Do đó, bệnh trầm cảm do áp lực công việc không được coi là bệnh nghề nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 299,
"text": "bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động."
}
],
"id": "14401",
"is_impossible": false,
"question": "Bị bệnh trầm cảm do áp lực công việc có phải bệnh nghề nghiệp không?"
}
]
}
],
"title": "Bị bệnh trầm cảm do áp lực công việc có phải bệnh nghề nghiệp không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về báo cáo tình hình sử dụng lao động trong khu công nghệ cao như sau: Điều 4. Báo cáo sử dụng lao động 4. Đối với khu công nghệ cao, việc báo cáo sử dụng lao động thực hiện như sau: a) Người sử dụng lao động báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban quản lý khu công nghệ cao thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy đến Ban quản lý khu công nghệ cao. Yêu cầu về thời gian và biểu mẫu báo cáo của người sử dụng lao động thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này. b) Ban quản lý khu công nghệ cao có trách nhiệm cập nhật đầy đủ thông tin và báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình sử dụng lao động trên địa bàn thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo thời gian và biểu mẫu quy định tại khoản 3 Điều này. Như vậy, đối với khu công nghệ cao, việc báo cáo sử dụng lao động thực hiện như sau: - Người sử dụng lao động báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban quản lý khu công nghệ cao thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy đến Ban quản lý khu công nghệ cao. - Ban quản lý khu công nghệ cao có trách nhiệm cập nhật đầy đủ thông tin và báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình sử dụng lao động trên địa bàn thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo thời gian và biểu mẫu quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1003,
"text": "đối với khu công nghệ cao, việc báo cáo sử dụng lao động thực hiện như sau: - Người sử dụng lao động báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban quản lý khu công nghệ cao thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia."
}
],
"id": "14402",
"is_impossible": false,
"question": "Thực hiện Báo cáo tình hình sử dụng lao động trong khu công nghệ cao, việc báo cáo sử dụng lao động như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thực hiện Báo cáo tình hình sử dụng lao động trong khu công nghệ cao, việc báo cáo sử dụng lao động như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP về các trường hợp người sử dụng không cần chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động, cụ thể: Điều 8. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm 1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật Lao động đối với người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật Lao động, trừ các trường hợp sau: a) Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật Lao động và pháp luật về bảo hiểm xã hội; b) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật Lao động. Trường hợp được coi là có lý do chính đáng theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Bộ luật Lao động. Căn cứ theo quy định tại khoản 5, khoản 12, khoản 13 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 Điều 34. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động 5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 12. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này. 13. Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc. Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 42 Bộ luật Lao động 2019 arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế 5. Trong trường hợp người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm mà phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Điều 47 của Bộ luật này. Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 43 Bộ luật Lao động 2019 Điều 43. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã 3. Người lao động bị thôi việc thì được nhận trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Điều 47 của Bộ luật này. Như vậy, từ các căn cứ pháp lý trên, các trường hợp không được nhận trợ cấp thôi việc bao gồm: [1] Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng. [2] Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc các trường hợp bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, giấy phép lao động hết hiệu lực hoặc thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc. [3] Người lao động bị xử lý kỷ luật với hình thức sa thải. [4] Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. [5] Người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau: - Công ty thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế. - Công ty chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã [6] Người lao động có toàn bộ thời gian làm việc tham gia bảo hiểm tự nguyện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2311,
"text": "từ các căn cứ pháp lý trên, các trường hợp không được nhận trợ cấp thôi việc bao gồm: [1] Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng."
}
],
"id": "14403",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào người lao động không được hưởng trợ cấp thôi việc?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào người lao động không được hưởng trợ cấp thôi việc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 8 Bộ luật Lao động 2019 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động như sau: Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động 1. Phân biệt đối xử trong lao động. 2. Ngược đãi người lao động, cưỡng bức lao động. 3. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc. 4. Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào hoạt động trái pháp luật. 5. Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia. Theo đó, các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động gồm có hành vi ngược đãi, cưỡng bức lao động. Đồng thời, tại khoản 7 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Bộ luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 7. Cưỡng bức lao động là việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác để ép buộc người lao động phải làm việc trái ý muốn của họ. Theo đó, cưỡng bức lao động là việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác để ép buộc người lao động phải làm việc trái ý muốn của họ. Như vậy, hành vi đánh đập ép buộc người lao động phải làm việc được xem là hành vi ngược đãi, cưỡng bức người lao động. Do đó, quản lý công ty không được đánh đập ép buộc người lao động phải làm việc trái ý muốn của họ, đây là hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1209,
"text": "hành vi đánh đập ép buộc người lao động phải làm việc được xem là hành vi ngược đãi, cưỡng bức người lao động."
}
],
"id": "14404",
"is_impossible": false,
"question": "Quản lý công ty có được đánh đập ép buộc người lao động phải làm việc không?"
}
]
}
],
"title": "Quản lý công ty có được đánh đập ép buộc người lao động phải làm việc không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người lao động 1. Người lao động có các quyền sau đây: c) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động; d) Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc; đ) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; e) Đình công; g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. Theo đó, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Đồng thời, tại khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động như sau: Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động 2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây: a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này; b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này; c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động; d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc; đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này; e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động. Theo đó, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước trong trường hợp bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động. Như vậy, người lao động bị đánh đập ép buộc làm việc thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2307,
"text": "người lao động bị đánh đập ép buộc làm việc thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước theo quy định."
}
],
"id": "14405",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động bị đánh đập ép buộc làm việc thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động bị đánh đập ép buộc làm việc thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 119 Bộ luật Lao động 2019 quy định về đăng ký nội quy lao động như sau: Điều 119. Đăng ký nội quy lao động 1. Người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải đăng ký nội quy lao động tại cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động đăng ký kinh doanh. 2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành nội quy lao động, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đăng ký nội quy lao động. 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký nội quy lao động, nếu nội dung nội quy lao động có quy định trái với pháp luật thì cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo, hướng dẫn người sử dụng lao động sửa đổi, bổ sung và đăng ký lại. 4. Người sử dụng lao động có các chi nhánh, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh đặt ở nhiều địa bàn khác nhau thì gửi nội quy lao động đã được đăng ký đến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh. 5. Căn cứ điều kiện cụ thể, cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể ủy quyền cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc đăng ký nội quy lao động theo quy định tại Điều này. Theo quy định thì người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải đăng ký nội quy lao động tại cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động đăng ký kinh doanh. Như vậy, trường hợp hộ kinh doanh sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì bắt buộc phải đăng ký nội quy lao động. Trường hợp hợp hộ kinh doanh sử dụng dưới 10 người lao động thì không bắt buộc phải đăng ký nội quy lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1484,
"text": "trường hợp hộ kinh doanh sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì bắt buộc phải đăng ký nội quy lao động."
}
],
"id": "14406",
"is_impossible": false,
"question": "Hộ kinh doanh có bắt buộc phải đăng ký nội quy lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Hộ kinh doanh có bắt buộc phải đăng ký nội quy lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 điều 129 Bộ luật Lao động 2019 bồi thường thiệt hai quy định như sau: Điều 129. Bồi thường thiệt hại 1. Người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật hoặc nội quy lao động của người sử dụng lao động. Trường hợp người lao động gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại nơi người lao động làm việc thì người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương và bị khấu trừ hằng tháng vào lương theo quy định tại khoản 3 Điều 102 của Bộ luật này. 2. Người lao động làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép thì phải bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường hoặc nội quy lao động; trường hợp có hợp đồng trách nhiệm thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm; trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh nguy hiểm, thảm họa, sự kiện xảy ra khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép thì không phải bồi thường. Bên cạnh đó Điều 127 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động như sau: Điều 127. Các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động 1. Xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín, nhân phẩm của người lao động. 2. Phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động. 3. Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không có quy định. Tại Điều 102 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về khấu trừ tiền lương của người lao động như sau: Điều 102. Khấu trừ tiền lương 1. Người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 129 của Bộ luật này. 2. Người lao động có quyền được biết lý do khấu trừ tiền lương của mình. 3. Mức khấu trừ tiền lương hằng tháng không được quá 30% tiền lương thực trả hằng tháng của người lao động sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân. Như vậy, khi người lao động làm mất hàng của người sử dụng lao động (công ty) thì phải bồi thường một phần hoặc toàn bộ theo giá thị trường hoặc nội quy lao động. Trường hợp có hợp đồng trách nhiệm thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm. Trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh nguy hiểm, thảm họa, sự kiện xảy ra khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép thì không phải bồi thường. Tuy nhiên, pháp luật nghiêm cấm người sử dụng lao động phạt tiền, cắt lương của người lao động. Người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 129 Bộ luật Lao động 2019. Người lao động có quyền được biết lý do khấu trừ tiền lương của mình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2461,
"text": "khi người lao động làm mất hàng của người sử dụng lao động (công ty) thì phải bồi thường một phần hoặc toàn bộ theo giá thị trường hoặc nội quy lao động."
}
],
"id": "14407",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty có được trừ tiền lương của người lao động khi làm mất hàng không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty có được trừ tiền lương của người lao động khi làm mất hàng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 102 Bộ luật Lao động 2019 khấu trừ tiền lương được qui định như sau: Điều 102. Khấu trừ tiền lương 3. Mức khấu trừ tiền lương hằng tháng không được quá 30% tiền lương thực trả hằng tháng của người lao động sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân. Như vậy, mức khấu trừ tiền lương hằng tháng của người lao động không quá 30% tiền lương thực trả hằng tháng của người lao động sau khi đã trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 349,
"text": "mức khấu trừ tiền lương hằng tháng của người lao động không quá 30% tiền lương thực trả hằng tháng của người lao động sau khi đã trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân."
}
],
"id": "14408",
"is_impossible": false,
"question": "Mức khấu trừ lương hàng tháng của người lao động khi làm mất hàng là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức khấu trừ lương hàng tháng của người lao động khi làm mất hàng là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo bài phát biểu của Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng tại Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ 13 tại Công văn 8609-CV/VPTW năm 2023 Tải về, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng xin nhấn mạnh và gợi mở thêm một số vấn đề, trong đó có nội dung: Tôi rất hoan nghênh, đánh giá cao và cơ bản đồng tình với Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khóa XII trình Đại hội, đặc biệt là nội dung, giải pháp và các nhiệm vụ trọng tâm trong nhiệm kỳ tới. Tôi chỉ xin nhấn mạnh và gợi mở thêm một số vấn đề, mong được các đồng chí quan tâm, xem xét, quyết định: Hai là, tiếp tục coi trọng và đổi mới hơn nữa nội dung, cách làm trong việc tuyên truyền, vận động, giáo dục, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, công nhân, người lao động nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, ý thức chính trị, giác ngộ giai cấp, lòng yêu nước, tự hào, tự tôn dân tộc, góp phần xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam ngày càng lớn mạnh, hiện đại. Công đoàn phải giúp cho mỗi đoàn viên, người lao động nhận thức sâu sắc hơn về Đảng, về chế độ, về giai cấp, về tổ chức công đoàn, trách nhiệm công dân, không ngừng nỗ lực trong học tập, lao động, công tác, tích cực tham gia các phong trào thi đua, để đóng góp cho sự phát triển của từng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và đất nước; từ đó nâng cao thu nhập, đời sống của mình và gia đình. Các hình thức tuyên truyền, vận động, giáo dục cần đa dạng, quan tâm ứng dụng công nghệ thông tin đi đôi với các phương thức, hình thức truyền thống, nhất là đi sâu, đi sát, cùng làm việc, sinh hoạt, chia sẻ, vận động đoàn viên, người lao động. Đổi mới hình thức tuyên truyền, đưa chủ nghĩa Marx - Lenin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đến với công nhân, viên chức, người lao động; nhất là việc kiên trì, sáng tạo trong tổ chức học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; cụ thể hóa các tiêu chí cho phù hợp với từng đối tượng đoàn viên, người lao động; xây dựng các mô hình phù hợp, kịp thời phát hiện và biểu dương, khen thưởng các điển hình tiên tiến trong học tập và làm theo Bác. Như vậy, “Công đoàn phải giúp cho mỗi đoàn viên, người lao động nhận thức sâu sắc hơn về Đảng, về chế độ, về giai cấp, về tổ chức công đoàn, trách nhiệm công dân, không ngừng nỗ lực trong học tập, lao động, công tác, tích cực tham gia các phong trào thi đua, để đóng góp cho sự phát triển của từng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và đất nước; từ đó nâng cao thu nhập, đời sống của mình và gia đình”. Câu nói này của Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng, tại Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam. arrow_forward_iosĐọc thêm Công đoàn phải giúp cho mỗi đoàn viên, người lao động nhận thức sâu sắc hơn về Đảng, từ đó nâng cao thu nhập, đời sống của mình và gia đình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2110,
"text": "“Công đoàn phải giúp cho mỗi đoàn viên, người lao động nhận thức sâu sắc hơn về Đảng, về chế độ, về giai cấp, về tổ chức công đoàn, trách nhiệm công dân, không ngừng nỗ lực trong học tập, lao động, công tác, tích cực tham gia các phong trào thi đua, để đóng góp cho sự phát triển của từng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và đất nước; từ đó nâng cao thu nhập, đời sống của mình và gia đình”."
}
],
"id": "14409",
"is_impossible": false,
"question": "Công đoàn phải giúp cho mỗi đoàn viên, người lao động nhận thức sâu sắc hơn về Đảng,... từ đó nâng cao thu nhập, đời sống của mình và gia đình. Câu nói này của ai, trong bối cảnh nào?"
}
]
}
],
"title": "Công đoàn phải giúp cho mỗi đoàn viên, người lao động nhận thức sâu sắc hơn về Đảng,... từ đó nâng cao thu nhập, đời sống của mình và gia đình. Câu nói này của ai, trong bối cảnh nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 8 Điều lệ Công đoàn Việt Nam (Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ 12) ban hành kèm theo Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2020 quy định về đại hội công đoàn các cấp cụ thể như sau: Điều 8. Đại hội công đoàn các cấp 1. Đại hội công đoàn các cấp có nhiệm vụ: a. Tổng kết tình hình thực hiện nghị quyết đại hội công đoàn nhiệm kỳ qua; quyết định phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ tới. b. Thảo luận, đóng góp ý kiến văn kiện của đại hội công đoàn cấp trên. c. Bầu cử ban chấp hành công đoàn và bầu cử đại biểu đi dự đại hội công đoàn cấp trên. d. Thông qua Điều lệ Công đoàn Việt Nam (đối với Đại hội Công đoàn Việt Nam). 2. Đại hội công đoàn các cấp được tổ chức theo nhiệm kỳ 5 năm 1 lần. Trường hợp khi có đề nghị bằng văn bản của công đoàn cấp dưới, công đoàn cấp trên được điều chỉnh nhiệm kỳ đại hội của công đoàn cấp dưới cho phù hợp với nhiệm kỳ đại hội công đoàn cấp trên nhưng không vượt quá 30 tháng. Đại hội Công đoàn Việt Nam do Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn quyết định. 3. Đại hội công đoàn có hai hình thức: Đại hội đại biểu và đại hội toàn thể đoàn viên. Như vậy, theo quy định trên thì Đại hội Công đoàn Việt Nam các cấp có nhiệm vụ sau đây: - Tổng kết tình hình thực hiện nghị quyết đại hội công đoàn nhiệm kỳ qua; quyết định phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ tới. - Thảo luận, đóng góp ý kiến văn kiện của đại hội công đoàn cấp trên. - Bầu cử ban chấp hành công đoàn và bầu cử đại biểu đi dự đại hội công đoàn cấp trên. - Thông qua Điều lệ Công đoàn Việt Nam (đối với Đại hội Công đoàn Việt Nam).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1074,
"text": "theo quy định trên thì Đại hội Công đoàn Việt Nam các cấp có nhiệm vụ sau đây: - Tổng kết tình hình thực hiện nghị quyết đại hội công đoàn nhiệm kỳ qua; quyết định phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ tới."
}
],
"id": "14410",
"is_impossible": false,
"question": "Nhiệm vụ của Đại hội Công đoàn Việt Nam các cấp như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nhiệm vụ của Đại hội Công đoàn Việt Nam các cấp như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014 có quy định về cơ sở giáo dục nghề nghiệp như sau: Điều 5. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp 1. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp bao gồm: a) Trung tâm giáo dục nghề nghiệp; b) Trường trung cấp; c) Trường cao đẳng. 2. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp được tổ chức theo các loại hình sau đây: a) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập là cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc sở hữu Nhà nước, do Nhà nước đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất; b) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục là cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc sở hữu của các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân hoặc cá nhân, do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân hoặc cá nhân đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất; c) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm cơ sở giáo dục nghề nghiệp 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài; cơ sở giáo dục nghề nghiệp liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài. Như vậy, cơ sở giáo dục nghề nghiệp gồm có những loại hình sau: - Trung tâm giáo dục nghề nghiệp; - Trường trung cấp; - Trường cao đẳng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 969,
"text": "cơ sở giáo dục nghề nghiệp gồm có những loại hình sau: - Trung tâm giáo dục nghề nghiệp; - Trường trung cấp; - Trường cao đẳng."
}
],
"id": "14411",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ sở giáo dục nghề nghiệp gồm có những loại hình nào?"
}
]
}
],
"title": "Cơ sở giáo dục nghề nghiệp gồm có những loại hình nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 43 Luật Việc làm 2013 quy định về đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp như sau: Điều 43. Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp 1. Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau: a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn; b) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn; c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng. Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp. 2. Người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này đang hưởng lương hưu, giúp việc gia đình thì không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Như vậy, đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: - Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn; - Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn; - Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng. Lưu ý: Trường hợp người lao động theo các trường hợp trên đang hưởng lương hưu, giúp việc gia đình thì không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 911,
"text": "đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: - Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn; - Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn; - Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng."
}
],
"id": "14412",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 1 Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP; bổ sung bởi khoản 1 Điều 49 Nghị định 10/2024/NĐ-CP quy định về báo cáo sử dụng lao động như sau: Điều 4. Báo cáo sử dụng lao động Việc khai trình sử dụng lao động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật Lao động được quy định như sau: 1. Người sử dụng lao động khai trình việc sử dụng lao động theo Nghị định số 122/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về phối hợp, liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp. 2. Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp tình hình thay đổi về lao động trong trường hợp người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy để cập nhật đầy đủ thông tin theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này” Như vậy, hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 06 tháng đầu năm 2024 được xác định như sau: [1] Đối với người sử dụng lao động: Nộp trước ngày 05/06/2024 đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế (đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế) Nếu không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy. [2] Đối với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Nộp báo cáo trước ngày 15/06/2024 cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình sử dụng lao động trên địa bàn thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2017,
"text": "hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 06 tháng đầu năm 2024 được xác định như sau: [1] Đối với người sử dụng lao động: Nộp trước ngày 05/06/2024 đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế (đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế) Nếu không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy."
}
],
"id": "14413",
"is_impossible": false,
"question": "Hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 06 tháng đầu năm 2024 là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 06 tháng đầu năm 2024 là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 24 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về đối tượng áp dụng chế độ ốm đau như sau: Điều 24. Đối tượng áp dụng chế độ ốm đau Đối tượng áp dụng chế độ ốm đau là người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này. Như vậy, đối tượng áp dụng chế độ ốm đau là những người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014. Cụ thể là những đối tượng sau đây: - Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động; - Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng; - Cán bộ, công chức, viên chức; - Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; - Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 271,
"text": "đối tượng áp dụng chế độ ốm đau là những người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014."
}
],
"id": "14414",
"is_impossible": false,
"question": "Chế độ ốm đau được áp dụng với những đối tượng nào?"
}
]
}
],
"title": "Chế độ ốm đau được áp dụng với những đối tượng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về các điều kiện hưởng chế độ ốm đau như sau: Điều 25. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau 1. Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế. Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định thì không được hưởng chế độ ốm đau. 2. Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Tại điểm c khoản 2 Điều 3 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về điều kiện hưởng chế độ ốm đau như sau: Điều 3. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau 2. Không giải quyết chế độ ốm đau đối với các trường hợp sau đây: c) Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động trong thời gian đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động; nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Như vậy, người lao động bị ốm đau trong thời gian nghỉ phép hằng năm sẽ không được hưởng chế độ ốm đau của chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1101,
"text": "người lao động bị ốm đau trong thời gian nghỉ phép hằng năm sẽ không được hưởng chế độ ốm đau của chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc."
}
],
"id": "14415",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được hưởng chế độ ốm đau khi đang nghỉ phép năm không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được hưởng chế độ ốm đau khi đang nghỉ phép năm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tiểu mục 2.2 Mục 1 Quyết Nghị ban hành kèm theo Nghị quyết Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ 13 Tải về quy định như sau: 07 Chỉ tiêu hàng năm như sau: - 85% trở lên đoàn viên, người lao động được tuyên truyền, phổ biến, học tập, quán triệt chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến lao động và công đoàn; Công đoàn tham gia thúc đẩy để ít nhất 65% công nhân lao động tại các doanh nghiệp tham gia học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp. - 100% công đoàn cơ sở khu vực hành chính, sự nghiệp công lập, doanh nghiệp khu vực nhà nước, ít nhất 85% công đoàn cơ sở doanh nghiệp, đơn vị ngoài khu vực nhà nước tham gia với người sử dụng lao động ban hành, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở. - Bình quân mỗi công đoàn cơ sở giới thiệu ít nhất 01 đoàn viên ưu tú cho Đảng xem xét, bồi dưỡng kết nạp. - 100% chủ tịch công đoàn cơ sở bầu mới được tập huấn, bồi dưỡng với hình thức phù hợp. - Ít nhất 80% công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ; ít nhất 80% công đoàn cơ sở khu vực nhà nước và 55% công đoàn cơ sở ngoài khu vực nhà nước xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ. - Ít nhất 80% công đoàn cơ sở doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước có đủ điều kiện thành lập ban nữ công quần chúng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam. - 100% công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tổ chức thực hiện việc kiểm tra tài chính cùng cấp đúng tiến độ; ít nhất 10% công đoàn cơ sở doanh nghiệp được công đoàn cấp trên kiểm tra, giám sát tài chính. 03 Chỉ tiêu đến hết nhiệm kỳ - Cả nước có 15 triệu đoàn viên công đoàn, thành lập tổ chức cơ sở ở 100% doanh nghiệp có từ 25 lao động trở lên. - Ít nhất 83% doanh nghiệp, đơn vị có tổ chức công đoàn đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được công đoàn thương lượng, ký kết được thỏa ước lao động tập thể theo quy định của pháp luật. - Phấn đấu 90% trở lên số vụ việc về lao động khởi kiện tại tòa án được công đoàn hỗ trợ, tham gia tố tụng bảo vệ khi đoàn viên có yêu cầu. Như vậy, Nghị quyết Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam đề ra 7 nhóm chỉ tiêu hàng năm, 3 nhóm chỉ tiêu nhiệm kỳ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1993,
"text": "Nghị quyết Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam đề ra 7 nhóm chỉ tiêu hàng năm, 3 nhóm chỉ tiêu nhiệm kỳ."
}
],
"id": "14416",
"is_impossible": false,
"question": "Nghị quyết Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam đề ra bao nhiêu nhóm chỉ tiêu hàng năm, bao nhiêu nhóm chỉ tiêu nhiệm kỳ?"
}
]
}
],
"title": "Nghị quyết Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam đề ra bao nhiêu nhóm chỉ tiêu hàng năm, bao nhiêu nhóm chỉ tiêu nhiệm kỳ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 4 Điều 42 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 có quy định như sau: Điều 42. Quản lý đối tượng 4. Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng BHXH tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng BHXH. 5. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về BHXH thì không phải đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN nhưng vẫn được hưởng quyền lợi BHYT. 6. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì đơn vị và người lao động không phải đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN, thời gian này được tính là thời gian đóng BHXH, không được tính là thời gian đóng BHTN và được cơ quan BHXH đóng BHYT cho người lao động. Căn cứ Danh mục dịch vụ công trực tuyến đối với các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 896/QĐ-BHXH năm 2021 có hướng đẫn trường hợp áp dụng thủ tục báo tăng, báo giảm, điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN bao gồm: - Tăng mới lao động; - Báo giảm lao động đối với các trường hợp người lao động chuyển đi; nghỉ việc, chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; - Báo giảm do nghỉ hưởng chế độ BHXH (hưu trí, bảo lưu, ốm đau, thai sản); - Báo giảm do nghỉ không lương, tạm hoãn hợp đồng lao động, ngừng việc không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng; - Điều chỉnh đóng BHXH (người lao động thay đổi tiền lương đóng BHXH). Như vậy, người lao động nghỉ hưởng bảo hiểm tai nạn lao động từ 14 ngày trở lên thì người sử dụng lao động làm thủ tục báo giảm BHXH.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1682,
"text": "người lao động nghỉ hưởng bảo hiểm tai nạn lao động từ 14 ngày trở lên thì người sử dụng lao động làm thủ tục báo giảm BHXH."
}
],
"id": "14417",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động nghỉ hưởng bảo hiểm tai nạn lao động có phải làm thủ tục báo giảm BHXH không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động nghỉ hưởng bảo hiểm tai nạn lao động có phải làm thủ tục báo giảm BHXH không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 21 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 29 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH năm 2020 có quy định như sau: Điều 21. Đối tượng tham gia theo quy định tại Điều 43 Luật An toàn, Vệ sinh lao động các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc theo HĐLĐ thuộc đối tượng tham gia BHTNLĐ, BNN bắt buộc, bao gồm: 1.1. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và viên chức; 1.2. Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn và HĐLĐ có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên và người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng (thực hiện từ ngày 01/01/2018). Không bao gồm người lao động là người giúp việc gia đình; 1.3. Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý Điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương; 1.4. Trường hợp người lao động giao kết HĐLĐ với nhiều người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động phải đóng BHTNLĐ, BNN theo từng HĐLĐ đã giao kết nếu người lao động thuộc đối tượng phải tham gia BHXH bắt buộc. 1.5. Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHTNLĐ, BNN khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam. Như vậy, cán bộ nhà nước cũng là đối tượng phải đóng bảo hiểm tai nạn lao động bắt buộc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1595,
"text": "cán bộ nhà nước cũng là đối tượng phải đóng bảo hiểm tai nạn lao động bắt buộc."
}
],
"id": "14418",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ nhà nước có phải đóng bảo hiểm tai nạn lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ nhà nước có phải đóng bảo hiểm tai nạn lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Nhằm thiết thực chăm lo, đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động (NLĐ), chủ động tham gia với các cơ quan chức năng, người sử dụng lao động (NSDLĐ) trong việc đảm bảo chất lượng bữa ăn ca đối với người lao động, Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành Nghị quyết về “Chất lượng bữa ca của người lao động”. Nghị quyết 07c/NQ-BCH năm 2016 của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về Chất lượng bữa ăn ca của người lao động đánh dấu một bước quan trọng trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động (NLĐ). Được ban hành vào ngày 25 tháng 02 năm 2016, Nghị quyết này thể hiện sự quan tâm và chăm sóc của tổ chức đại diện cho NLĐ đối với vấn đề quan trọng về chất lượng bữa ăn ca trong môi trường làm việc. Như vậy, Nghị quyết của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về Chất lượng bữa ăn ca của người lao động được ban hành năm 2016.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 788,
"text": "Nghị quyết của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về Chất lượng bữa ăn ca của người lao động được ban hành năm 2016."
}
],
"id": "14419",
"is_impossible": false,
"question": "Nghị quyết của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về Chất lượng bữa ăn ca của người lao động được ban hành năm nào?"
}
]
}
],
"title": "Nghị quyết của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về Chất lượng bữa ăn ca của người lao động được ban hành năm nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về thời gian hưởng chế độ khi khám thai như sau: Điều 32. Thời gian hưởng chế độ khi khám thai 1. Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai. 2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Như vậy, lao động nữ được nghỉ khám thai hưởng bảo hiểm xã hội là 05 lầnmỗi lần 01 ngày. Trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày/lần khám thai.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 545,
"text": "lao động nữ được nghỉ khám thai hưởng bảo hiểm xã hội là 05 lầnmỗi lần 01 ngày."
}
],
"id": "14420",
"is_impossible": false,
"question": "Lao động nữ được nghỉ khám thai hưởng bảo hiểm xã hội tối đa bao nhiêu lần?"
}
]
}
],
"title": "Lao động nữ được nghỉ khám thai hưởng bảo hiểm xã hội tối đa bao nhiêu lần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 10 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH được bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH có quy định về thời gian hưởng chế độ thai sản như sau: Điều 10.Thời gian hưởng chế độ thai sản 4. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật Bảo hiểm xã hội, trường hợp nghỉ nhiều lần thì thời gian bắt đầu nghỉ việc của lần cuối cùng vẫn phải trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con và tổng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không quá thời gian quy định. 5. Khi tính thời gian hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, khoản 2 Điều 34 và Điều 37 của Luật Bảo hiểm xã hội đối với trường hợp người lao động đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động thì thời gian trùng với thời gian nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương không được tính hưởng chế độ; thời gian nghỉ việc ngoài thời gian nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương được tính hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, khoản 2 Điều 34 và Điều 37 của Luật Bảo hiểm xã hội. Như vậy, nếu lao động nữ đi khám thai vào ngày nghỉ phép hằng năm thì sẽ không được tính hưởng BHXH.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1228,
"text": "nếu lao động nữ đi khám thai vào ngày nghỉ phép hằng năm thì sẽ không được tính hưởng BHXH."
}
],
"id": "14421",
"is_impossible": false,
"question": "Đi khám thai vào ngày nghỉ phép hằng năm có được tính hưởng BHXH không?"
}
]
}
],
"title": "Đi khám thai vào ngày nghỉ phép hằng năm có được tính hưởng BHXH không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về mức hưởng chế độ thai sản cụ thể: Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản 1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau: a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội; b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày; c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày. 2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội. Như vậy, mỗi lẫn nghỉ khám thai được hưởng bảo hiểm xã hội với mức được tính theo công thức sau: (1) Người lao động đóng bảo hiểm xã hội đủ 06 tháng: (2) Người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng: Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1127,
"text": "Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội."
}
],
"id": "14422",
"is_impossible": false,
"question": "Nghỉ khám thai được hưởng BHXH bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Nghỉ khám thai được hưởng BHXH bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại tiểu mục 2.2 Mục 2 Phần I Nghị quyết Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam quyết nghị chỉ tiêu phấn đấu đến hết nhiệm kỳ 2023-2028 có số phần trăm (%) doanh nghiệp có 25 lao động trở lên thành lập tổ chức công đoàn cơ sở như sau: 2.2. Các chỉ tiêu phấn đấu ) Chỉ tiêu hàng năm - 85% trở lên đoàn viên, người lao động được tuyên truyền, phổ biến, học tập, quán triệt chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến lao động và công đoàn; Công đoàn tham gia thúc đẩy để ít nhất 65% công nhân lao động tại các doanh nghiệp tham gia học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp. - 100% công đoàn cơ sở khu vực hành chính, sự nghiệp công lập, doanh nghiệp khu vực nhà nước, ít nhất 85% công đoàn cơ sở doanh nghiệp, đơn vị ngoài khu vực nhà nước tham gia với người sử dụng lao động ban hành, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở. - Bình quân mỗi công đoàn cơ sở giới thiệu ít nhất 01 đoàn viên ưu tú cho Đảng xem xét, bồi dưỡng kết nạp. - 100% chủ tịch công đoàn cơ sở bầu mới được tập huấn, bồi dưỡng với hình thức phù hợp. - Ít nhất 80% công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ; ít nhất 80% công đoàn cơ sở khu vực nhà nước và 55% công đoàn cơ sở ngoài khu vực nhà nước xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ. - Ít nhất 80% công đoàn cơ sở doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước có đủ điều kiện thành lập ban nữ công quần chúng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam. - 100% công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tổ chức thực hiện việc kiểm tra tài chính cùng cấp đúng tiến độ; ít nhất 10% công đoàn cơ sở doanh nghiệp được công đoàn cấp trên kiểm tra, giám sát tài chính. ) Chỉ tiêu đến hết nhiệm kỳ - Cả nước có 15 triệu đoàn viên công đoàn, thành lập tổ chức cơ sở ở 100% doanh nghiệp có từ 25 lao động trở lên. - Ít nhất 83% doanh nghiệp, đơn vị có tổ chức công đoàn đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được công đoàn thương lượng, ký kết được thỏa ước lao động tập thể theo quy định của pháp luật. - Phấn đấu 90% trở lên số vụ việc về lao động khởi kiện tại tòa án được công đoàn hỗ trợ, tham gia tố tụng bảo vệ khi đoàn viên có yêu cầu. Như vậy, theo Nghị quyết Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam quyết nghị chỉ tiêu phấn đấu đến hết nhiệm kỳ 2023-2028 có 100% doanh nghiệp có 25 lao động trở lên thành lập tổ chức công đoàn cơ sở.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2104,
"text": "theo Nghị quyết Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam quyết nghị chỉ tiêu phấn đấu đến hết nhiệm kỳ 2023-2028 có 100% doanh nghiệp có 25 lao động trở lên thành lập tổ chức công đoàn cơ sở."
}
],
"id": "14423",
"is_impossible": false,
"question": "Chỉ tiêu phấn đấu đến hết nhiệm kỳ 2023-2028, có bao nhiêu phần trăm (%) doanh nghiệp có 25 lao động trở lên thành lập tổ chức công đoàn cơ sở?"
}
]
}
],
"title": "Chỉ tiêu phấn đấu đến hết nhiệm kỳ 2023-2028, có bao nhiêu phần trăm (%) doanh nghiệp có 25 lao động trở lên thành lập tổ chức công đoàn cơ sở?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Tiểu mục 2.2 Mục 2 Nghị quyết Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ XIII Tải về có nêu rõ các nhóm chỉ tiêu trong nhiệm kỳ 2023-2028 hệ thống công đoàn như sau: 2. Về mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu, khâu đột phá, các chương trình, nghị quyết chuyên đề thực hiện Nghị quyết Đại hội XIII Công đoàn Việt Nam 2.2. Về các chỉ tiêu phấn đấu ) Chỉ tiêu hằng năm - 85% trở lên đoàn viên, người lao động được tuyên truyền, phổ biến, học tập, quán triệt chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến lao động và công đoàn; Công đoàn tham gia thúc đẩy để ít nhất 65% công nhân lao động tại các doanh nghiệp tham gia học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp. - 100% công đoàn cơ sở khu vực hành chính, sự nghiệp công lập, doanh nghiệp khu vực nhà nước, ít nhất 85% công đoàn cơ sở doanh nghiệp, đơn vị ngoài khu vực nhà nước tham gia với người sử dụng lao động ban hành, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở. - Bình quân mỗi công đoàn cơ sở giới thiệu ít nhất 1 đoàn viên ưu tú cho Đảng xem xét, bồi dưỡng và kết nạp. - 100% chủ tịch công đoàn cơ sở bầu mới được tập huấn, bồi dưỡng với hình thức phù hợp. - Ít nhất 80% công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ; ít nhất 80% công đoàn cơ sở khu vực nhà nước và 55% công đoàn cơ sở ngoài khu vực nhà nước xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ. - Ít nhất 80% công đoàn cơ sở doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước có đủ điều kiện thành lập ban nữ công quần chúng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam. - 100% công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tổ chức thực hiện việc kiểm tra tài chính cùng cấp đúng tiến độ; ít nhất 10% công đoàn cơ sở doanh nghiệp được công đoàn cấp trên kiểm tra, giám sát tài chính. ) Chỉ tiêu đến hết nhiệm kỳ - Cả nước có 15 triệu đoàn viên công đoàn, thành lập tổ chức cơ sở ở 100% các doanh nghiệp có từ 25 lao động trở lên. - Ít nhất 83% doanh nghiệp, đơn vị có tổ chức Công đoàn đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được công đoàn thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể theo quy định của pháp luật. - Phấn đấu 90% trở lên số vụ việc về lao động khởi kiện tại tòa án được công đoàn hỗ trợ, tham gia tố tụng bảo vệ khi đoàn viên có yêu cầu. Như vậy, nhiệm kỳ 2023-2028, chỉ tiêu phấn đấu hàng năm có ít nhất 85% công đoàn cơ sở doanh nghiệp, đơn vị ngoài khu vực nhà nước tham gia với người sử dụng lao động ban hành, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2185,
"text": "nhiệm kỳ 2023-2028, chỉ tiêu phấn đấu hàng năm có ít nhất 85% công đoàn cơ sở doanh nghiệp, đơn vị ngoài khu vực nhà nước tham gia với người sử dụng lao động ban hành, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở."
}
],
"id": "14424",
"is_impossible": false,
"question": "Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam quyết nghị: Nhiệm kỳ 2023-2028, chỉ tiêu phấn đấu hàng năm có ít nhất bao nhiêu phần trăm (%) công đoàn cơ sở doanh nghiệp, đơn vị ngoài khu vực nhà nước tham gia với người sử dụng lao động ban hành, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở?"
}
]
}
],
"title": "Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam quyết nghị: Nhiệm kỳ 2023-2028, chỉ tiêu phấn đấu hàng năm có ít nhất bao nhiêu phần trăm (%) công đoàn cơ sở doanh nghiệp, đơn vị ngoài khu vực nhà nước tham gia với người sử dụng lao động ban hành, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 9 Luật Công đoàn 2012 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động công đoàn như sau: Điều 9. Những hành vi bị nghiêm cấm 1. Cản trở, gây khó khăn trong việc thực hiện quyền công đoàn. 2. Phân biệt đối xử hoặc có hành vi gây bất lợi đối với người lao động vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn. 3. Sử dụng biện pháp kinh tế hoặc biện pháp khác gây bất lợi đối với tổ chức và hoạt động công đoàn. 4. Lợi dụng quyền công đoàn để vi phạm pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân. Như vậy, 04 hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động công đoàn bao gồm: - Cản trở, gây khó khăn trong việc thực hiện quyền công đoàn; - Phân biệt đối xử hoặc có hành vi gây bất lợi đối với người lao động vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn; - Sử dụng biện pháp kinh tế hoặc biện pháp khác gây bất lợi đối với tổ chức và hoạt động công đoàn. - Lợi dụng quyền công đoàn để vi phạm pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 590,
"text": "04 hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động công đoàn bao gồm: - Cản trở, gây khó khăn trong việc thực hiện quyền công đoàn; - Phân biệt đối xử hoặc có hành vi gây bất lợi đối với người lao động vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn; - Sử dụng biện pháp kinh tế hoặc biện pháp khác gây bất lợi đối với tổ chức và hoạt động công đoàn."
}
],
"id": "14425",
"is_impossible": false,
"question": "04 hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động công đoàn là gì?"
}
]
}
],
"title": "04 hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động công đoàn là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tết Thiếu nhi 1/6 là ngày lễ quan trọng dành riêng cho trẻ em trên toàn thế giới, mang đến cho các bé những giây phút vui chơi, thư giãn và nhận nhiều món quà ý nghĩa. Ngày 1 tháng 6 là Ngày Quốc tế Thiếu nhi, được tổ chức tại nhiều quốc gia trên thế giới, bao gồm Việt Nam. Đây là ngày lễ dành riêng cho trẻ em với mục đích tôn vinh và bảo vệ những quyền lợi của trẻ em, đồng thời tạo điều kiện cho các bé vui chơi, phát triển toàn diện. Tuy Tết Thiếu nhi tại Việt Nam không nằm trong danh sách ngày nghỉ lễ, thế nhưng vẫn có rất nhiều hoạt động ý nghĩa được tổ chức trong dịp lễ này. Nguồn gốc ngày Quốc tế Thiếu nhi 1/6 bắt nguồn từ một sự kiện lịch sử buồn của thế giới vào giai đoạn Thế chiến thứ 2. Để tưởng nhớ đến hàng trăm trẻ em vô tội đã bị Đức Quốc xã sát hại nhẫn tâm, năm 1949, Liên đoàn Phụ nữ dân chủ Quốc tế đã quyết định lấy ngày 1/6 hàng năm làm ngày quốc tế bảo vệ thiếu nhi. Kể từ năm 1950, ngày 1/6 hàng năm trở thành ngày của thiếu nhi. Như vậy, theo lịch vạn niên, ngày 1 tháng 6 năm 2024 tức Ngày Quốc tế thiếu nhi sẽ rơi vào Thứ Bảy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 969,
"text": "theo lịch vạn niên, ngày 1 tháng 6 năm 2024 tức Ngày Quốc tế thiếu nhi sẽ rơi vào Thứ Bảy."
}
],
"id": "14426",
"is_impossible": false,
"question": "1 tháng 6 năm 2024 là thứ mấy? 1/6 là ngày gì? Tại sao chọn 1/6 là ngày Quốc tế thiếu nhi?"
}
]
}
],
"title": "1 tháng 6 năm 2024 là thứ mấy? 1/6 là ngày gì? Tại sao chọn 1/6 là ngày Quốc tế thiếu nhi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Quy định về thu chi, quản lý tài chính, tài sản tại công đoàn cơ sở ban hành kèm theo Quyết định 4290/QĐ-TLĐ năm 2022 quy định về chi tài chính tại công đoàn cơ sở như sau: Điều 6. Chi tài chính tại công đoàn cơ sở 1.4. Chi động viên, khen thưởng - Chi tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng cho cán bộ, đoàn viên công đoàn. - Chi khen thưởng người lao động đạt thành tích xuất sắc trong công tác. - Chi khen thưởng con của đoàn viên công đoàn và người lao động đạt thành tích tiêu biểu trong học tập và rèn luyện (giỏi, xuất sắc) tùy từng đơn vị, ban chấp hành công đoàn cơ sở ban hành quy định cụ thể về đối tượng con đoàn viên, người lao động được khen thưởng. - Chi phối hợp tổ chức hoạt động nhân ngày Quốc tế thiếu nhi, Tết Trung thu. - Chi khen thưởng hoạt động chuyên đề, khen thưởng công tác thu tài chính theo quy định của Tổng Liên đoàn. 1.5. Chi đào tạo - Chi thù lao giảng viên, bồi dưỡng học viên, nước uống, tài liệu, thuê hội trường, trang thiết bị phục vụ lớp học và các khoản chi hành chính khác của các lớp bồi dưỡng tập huấn kỹ năng nghiệp vụ do công đoàn cơ sở tổ chức. - Chi tiền mua tài liệu, tiền công tác phí cho đoàn viên công đoàn và người lao động do công đoàn cơ sở cử đi dự các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ. - Chi phối hợp tổ chức học bổ túc văn hóa, kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động. - Chi hỗ trợ cho nữ có con dưới 36 tháng tuổi được công đoàn cơ sở cử tham gia các lớp đào tạo, tập huấn. Theo đó, có thể thấy các khoản chi nêu trên mang tính chất động viên, khen thưởng. Như vậy, việc công ty có tặng quà cho con của người lao động vào ngày 1 tháng 6 hay không phụ thuộc vào quyết định của ban lãnh đạo công ty và điều kiện tài chính của công đoàn. Pháp luật không bắt buộc công đoàn công ty phải chi để tặng quà cho con người lao động nhận dịp 1 tháng 6. Tuy nhiên, việc tặng quà cho con của người lao động vào ngày 1 tháng 6 là một hoạt động ý nghĩa, thể hiện sự quan tâm của công ty đến đời sống tinh thần của người lao động và gia đình họ. Do đó, nhiều công ty thường tổ chức tặng quà cho con của người lao động vào dịp này như một hoạt động truyền thống.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1548,
"text": "việc công ty có tặng quà cho con của người lao động vào ngày 1 tháng 6 hay không phụ thuộc vào quyết định của ban lãnh đạo công ty và điều kiện tài chính của công đoàn."
}
],
"id": "14427",
"is_impossible": false,
"question": "Có bắt buộc tặng quà cho con của người lao động ngày 1 tháng 6 năm 2024 không?"
}
]
}
],
"title": "Có bắt buộc tặng quà cho con của người lao động ngày 1 tháng 6 năm 2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 ngày lễ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày quốc tế thiếu nhi 1/6/2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó người lao động không được nghỉ vào ngày này. Tuy nhiên, 1/6 rơi vào thứ bảy, việc được nghỉ hoặc về sớm vào các ngày lễ trong tháng 6, bao gồm cả ngày 1/6, phụ thuộc vào chính sách cụ thể của từng công ty. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1375,
"text": "ngày quốc tế thiếu nhi 1/6/2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết."
}
],
"id": "14428",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ 1 tháng 6 năm 2024 không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ 1 tháng 6 năm 2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 75 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thỏa ước lao động tập thể như sau: Điều 75. Thỏa ước lao động tập thể 1. Thỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận đạt được thông qua thương lượng tập thể và được các bên ký kết bằng văn bản. Thỏa ước lao động tập thể bao gồm thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành, thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp và các thỏa ước lao động tập thể khác. 2. Nội dung thỏa ước lao động tập thể không được trái với quy định của pháp luật; khuyến khích có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật. Như vậy, thỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận đạt được thông qua thương lượng tập thể và được các bên ký kết bằng văn bản. Thỏa ước lao động tập thể bao gồm: - Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp; - Thỏa ước lao động tập thể ngành; - Thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp; - Các thỏa ước lao động tập thể khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 595,
"text": "thỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận đạt được thông qua thương lượng tập thể và được các bên ký kết bằng văn bản."
}
],
"id": "14429",
"is_impossible": false,
"question": "Thỏa ước lao động tập thể là gì?"
}
]
}
],
"title": "Thỏa ước lao động tập thể là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 65 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thương lượng tập thể như sau: Điều 65. Thương lượng tập thể Thương lượng tập thể là việc đàm phán, thỏa thuận giữa một bên là một hoặc nhiều tổ chức đại diện người lao động với một bên là một hoặc nhiều người sử dụng lao động hoặc tổ chức đại diện người sử dụng lao động nhằm xác lập điều kiện lao động, quy định về mối quan hệ giữa các bên và xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định. Tại Điều 66 Bộ luật Lao động 2019 quy định nguyên tắc thương lượng tập thể như sau: Điều 66. Nguyên tắc thương lượng tập thể Thương lượng tập thể được tiến hành theo nguyên tắc tự nguyện, hợp tác, thiện chí, bình đẳng, công khai và minh bạch. Đồng thời tại Điều 76 Bộ luật Lao động 2019 quy định: Điều 76. Lấy ý kiến và ký kết thỏa ước lao động tập thể 1. Đối với thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, trước khi ký kết, dự thảo thỏa ước lao động tập thể đã được các bên đàm phán phải được lấy ý kiến của toàn bộ người lao động trong doanh nghiệp. Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp chỉ được ký kết khi có trên 50% người lao động của doanh nghiệp biểu quyết tán thành. 2. Đối với thỏa ước lao động tập thể ngành, đối tượng lấy ý kiến bao gồm toàn bộ thành viên ban lãnh đạo của các tổ chức đại diện người lao động tại các doanh nghiệp tham gia thương lượng. Thỏa ước lao động tập thể ngành chỉ được ký kết khi có trên 50% tổng số người được lấy ý kiến biểu quyết tán thành. Theo quy định thì thỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận đạt được thông qua thương lượng tập thể. Nguyên tắc thương lượng tập thể là chỉ được tiến hành khi các bên tự nguyện, hợp tác, thiện chí, bình đẳng, công khai và minh bạch. Do đó, trường hợp các bên không thỏa thuận được về việc thương lượng tập thể, thương lượng tập thể không diễn ra thì sẽ không có thỏa ước lao động tập thể. Hoặc nếu có diễn ra thương lượng tập thể nhưng khi ký kết thoả ước lao động tập thể mà chỉ có trên 50% người lao động của doanh nghiệp biểu quyết tán thành thì cũng sẽ không có thỏa ước lao động tập thể. Như vậy, doanh nghiệp không bắt buộc phải có thỏa ước lao động tập thể. Khi có yêu cầu thương lượng tập thể của một bên thì bên kia có nghĩa vụ bắt buộc phải phản hồi đối với đề nghị thương lượng đó một cách thiện chí. Bên nhận được yêu cầu thương lượng tập thể không được dựa vào nguyên tắc tự nguyện của thương lượng tập thể để từ chối thương lượng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2024,
"text": "doanh nghiệp không bắt buộc phải có thỏa ước lao động tập thể."
}
],
"id": "14430",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp có bắt buộc phải có thỏa ước lao động tập thể không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp có bắt buộc phải có thỏa ước lao động tập thể không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tiết b Tiểu mục 3 Mục 3 Đề cương tuyên truyền đại hội 13 Công đoàn Việt Nam, nhiệm kỳ 2023 - 2028 ban hành kèm theo Hướng dẫn 117-HD/BTGTW năm 2023 quy định những nội dung cơ bản về đại hội 13 Công đoàn Việt Nam: III. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ ĐẠI HỘI XIII CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM 3. Mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nhiệm kỳ 2023 - 2028 b. Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu nhiệm kỳ 2023-2028 - Tập trung làm tốt hơn nữa nhiệm vụ đại diện, chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của đoàn viên, người lao động. - Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, vận động; đổi mới tổ chức các phong trào thi đua yêu nước. - Xây dựng tổ chức Công đoàn vững mạnh; thu hút, tập hợp đông đảo người lao động vào tổ chức Công đoàn Việt Nam. - Tham gia xây dựng giai cấp công nhân hiện đại, lớn mạnh, xây dựng Đảng, Nhà nước, hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh. - Đẩy mạnh công tác đối ngoại, tiếp tục khẳng định vị thế của Công đoàn Việt Nam. - Xây dựng nguồn lực tài chính đủ mạnh để thực hiện tốt nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn. - Đổi mới phương thức hoạt động công đoàn, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động công đoàn. Như vậy, nhiệm vụ của Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam nhiệm kỳ 2023-2028 như sau: - Tập trung làm tốt hơn nữa nhiệm vụ đại diện, chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của đoàn viên, người lao động. - Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, vận động; đổi mới tổ chức các phong trào thi đua yêu nước. - Xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh; - Thu hút, tập hợp đông đảo người lao động vào tổ chức Công đoàn Việt Nam. - Tham gia xây dựng giai cấp công nhân hiện đại, lớn mạnh, xây dựng Đảng, Nhà nước, hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh. - Đẩy mạnh công tác đối ngoại, tiếp tục khẳng định vị thế của công đoàn Việt Nam. - Xây dựng nguồn lực tài chính đủ mạnh để thực hiện tốt nhiệm vụ của tổ chức công đoàn. - Đổi mới phương thức hoạt động công đoàn, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động công đoàn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1212,
"text": "nhiệm vụ của Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam nhiệm kỳ 2023-2028 như sau: - Tập trung làm tốt hơn nữa nhiệm vụ đại diện, chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của đoàn viên, người lao động."
}
],
"id": "14431",
"is_impossible": false,
"question": "Nhiệm vụ giải pháp chủ yếu nhiệm kỳ 2023 - 2028 của Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nhiệm vụ giải pháp chủ yếu nhiệm kỳ 2023 - 2028 của Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 2 Mục 1 Đề cương tuyên truyền đại hội 13 Công đoàn Việt Nam, nhiệm kỳ 2023 - 2028 ban hành kèm theo Hướng dẫn 117-HD/BTGTW năm 2023 quy định đại hội đánh dấu sự ra đời của tổ chức công đoàn và tên gọi của công đoàn Việt Nam qua các thời kỳ: I. ĐẠI HỘI ĐÁNH DẤU SỰ RA ĐỜI CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN VÀ TÊN GỌI CỦA CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM QUA CÁC THỜI KỲ 2. Tên gọi của công đoàn Việt Nam qua các thời kỳ - Công hội Đỏ (1929 - 1935), đã tích cực tuyên truyền, vận động, tổ chức, lãnh đạo công nhân đấu tranh chống áp bức bóc lột, đấu tranh cách mạng để giành độc lập cho dân tộc. Các cuộc đấu tranh đã thu hút đông đảo công nhân của nhiều ngành ở Nghệ An, Hà Tĩnh, Biên Hoà, Hà Tiên, Pleiku, Sài Gòn, Gia Định, Quảng Nam tham gia và giành được những thắng lợi nhất định. - Nghiệp đoàn Ái hữu (1936 - 1939), mục tiêu của Nghiệp đoàn Ái hữu là đòi tự do nghiệp đoàn, đòi thực hiện dân sinh dân chủ, nhằm tập hợp quần chúng rộng rãi từ năm 1936 - 1939, có hàng vạn cuộc đấu tranh của công nhân buộc thực dân Pháp phải chấp nhận một số yêu cầu: tăng lương, giảm giờ làm, tự do hoạt động nghiệp đoàn, tự do hội họp, chống chủ sa thải và đánh đập công nhân. - Hội Công nhân phản đế (1939 -1941), với nhiệm vụ là đấu tranh bảo vệ lợi ích hàng ngày của công nhân, làm cách mạng lật đổ chính quyền thực dân và phong kiến, giải phóng giai cấp và dân tộc, lãnh đạo các cuộc bãi công. - Hội Công nhân cứu quốc (1941 - 1946), dưới sự lãnh đạo của Đảng, với hình thức tổ chức thích hợp, mục tiêu đấu tranh rõ ràng, phong trào công nhân cứu quốc phát triển mạnh mẽ ở Bắc kỳ, Trung kỳ, nhất là ở các địa phương Hà Nội, Hải Phòng, Hòn Gai Tháng 8/1945, giai cấp công nhân dưới sự lãnh đạo của Đảng đã cùng với nhân dân cả nước đánh đổ phát xít Nhật và chính quyền phong kiến, giành độc lập dân tộc, lập nên nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Như vậy, tên gọi của công đoàn Việt Nam qua các thời kỳ như sau: - Công hội Đỏ (1929 - 1935) - Nghiệp đoàn Ái hữu (1936 - 1939) - Hội Công nhân phản đế (1939 -1941) - Hội Công nhân cứu quốc (1941 - 1946) - Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (1946 - 1961) - Tổng Công đoàn Việt Nam (1961 - 1988) - Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (1988 đến nay)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1377,
"text": "- Hội Công nhân cứu quốc (1941 - 1946), dưới sự lãnh đạo của Đảng, với hình thức tổ chức thích hợp, mục tiêu đấu tranh rõ ràng, phong trào công nhân cứu quốc phát triển mạnh mẽ ở Bắc kỳ, Trung kỳ, nhất là ở các địa phương Hà Nội, Hải Phòng, Hòn Gai Tháng 8/1945, giai cấp công nhân dưới sự lãnh đạo của Đảng đã cùng với nhân dân cả nước đánh đổ phát xít Nhật và chính quyền phong kiến, giành độc lập dân tộc, lập nên nước Việt Nam dân chủ cộng hòa."
}
],
"id": "14432",
"is_impossible": false,
"question": "Tên gọi của công đoàn Việt Nam qua các thời kỳ là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tên gọi của công đoàn Việt Nam qua các thời kỳ là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 12/06/2021, Bộ Chính Trị đã ký ban hành Nghị quyết 02-NQ/TW năm 2021 về Đổi mới tổ chức và hoạt động của Công đoàn Việt Nam trong tình hình mới. Quan điểm chỉ đạo của Nghị quyết 02-NQ/TW năm 2021 do Bộ Chính Trị đã ký ban hành như sau: - Xây dựng Công đoàn Việt Nam vững mạnh và xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam hiện đại, lớn mạnh, đáp ứng yêu cầu của tình hình mới là trách nhiệm của Đảng, hệ thống chính trị và toàn xã hội. - Đổi mới tổ chức và hoạt động công đoàn phải bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện, tuyệt đối của Đảng, phù hợp với thể chế chính trị đất nước, yêu cầu hội nhập quốc tế. - Xây dựng Công đoàn Việt Nam vững mạnh là góp phần quan trọng xây dựng Đảng và hệ thống chính trị, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân và bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa. - Đổi mới tổ chức và hoạt động công đoàn phải phù hợp với số lượng, cơ cấu lao động, nhu cầu, nguyện vọng của công nhân, người lao động và yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; phát huy vai trò đại diện, chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, người lao động. - Đổi mới có trọng tâm, trọng điểm, tập trung hoàn thiện cơ chế, chính sách, tạo nguồn lực đủ mạnh để Công đoàn thực hiện tốt nhiệm vụ; bảo đảm tính kế thừa, ổn định, có lộ trình phù hợp, vững chắc, tham khảo có chọn lọc kinh nghiệm thế giới. Như vậy, Ngày 12/6/2021, Bộ Chính trị đã ban hành văn bản quan trọng Nghị quyết 02-NQ/TW năm 2021 về đổi mới tổ chức và hoạt động của Công đoàn Việt Nam trong tình hình mới liên quan đến tổ chức và hoạt động Công đoàn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1318,
"text": "Ngày 12/6/2021, Bộ Chính trị đã ban hành văn bản quan trọng Nghị quyết 02-NQ/TW năm 2021 về đổi mới tổ chức và hoạt động của Công đoàn Việt Nam trong tình hình mới liên quan đến tổ chức và hoạt động Công đoàn."
}
],
"id": "14433",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 12/6/2021, Bộ Chính trị đã ban hành văn bản quan trọng nào liên quan đến tổ chức và hoạt động Công đoàn?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 12/6/2021, Bộ Chính trị đã ban hành văn bản quan trọng nào liên quan đến tổ chức và hoạt động Công đoàn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo tiểu mục 2.2 Mục 2 Phần I Nghị quyết Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam quyết nghị chỉ tiêu phấn đấu đến hết nhiệm kỳ 2023-2028 như sau: 2.2. Các chỉ tiêu phấn đấu ) Chỉ tiêu hàng năm - 85% trở lên đoàn viên, người lao động được tuyên truyền, phổ biến, học tập, quán triệt chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến lao động và công đoàn; Công đoàn tham gia thúc đẩy để ít nhất 65% công nhân lao động tại các doanh nghiệp tham gia học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp. - 100% công đoàn cơ sở khu vực hành chính, sự nghiệp công lập, doanh nghiệp khu vực nhà nước, ít nhất 85% công đoàn cơ sở doanh nghiệp, đơn vị ngoài khu vực nhà nước tham gia với người sử dụng lao động ban hành, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở. - Bình quân mỗi công đoàn cơ sở giới thiệu ít nhất 01 đoàn viên ưu tú cho Đảng xem xét, bồi dưỡng kết nạp. - 100% chủ tịch công đoàn cơ sở bầu mới được tập huấn, bồi dưỡng với hình thức phù hợp. - Ít nhất 80% công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ; ít nhất 80% công đoàn cơ sở khu vực nhà nước và 55% công đoàn cơ sở ngoài khu vực nhà nước xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ. - Ít nhất 80% công đoàn cơ sở doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước có đủ điều kiện thành lập ban nữ công quần chúng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam. - 100% công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tổ chức thực hiện việc kiểm tra tài chính cùng cấp đúng tiến độ; ít nhất 10% công đoàn cơ sở doanh nghiệp được công đoàn cấp trên kiểm tra, giám sát tài chính. ) Chỉ tiêu đến hết nhiệm kỳ - Cả nước có 15 triệu đoàn viên công đoàn, thành lập tổ chức cơ sở ở 100% doanh nghiệp có từ 25 lao động trở lên. - Ít nhất 83% doanh nghiệp, đơn vị có tổ chức công đoàn đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được công đoàn thương lượng, ký kết được thỏa ước lao động tập thể theo quy định của pháp luật. - Phấn đấu 90% trở lên số vụ việc về lao động khởi kiện tại tòa án được công đoàn hỗ trợ, tham gia tố tụng bảo vệ khi đoàn viên có yêu cầu. Như vậy, Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam quyết nghị: Chỉ tiêu phấn đấu trong nhiệm kỳ 2023-2028, có ít nhất 90% trở lên số vụ việc về lao động khởi kiện tại tòa án được công đoàn hỗ trợ, tham gia tố tụng bảo vệ khi đoàn viên có yêu cầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2015,
"text": "Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam quyết nghị: Chỉ tiêu phấn đấu trong nhiệm kỳ 2023-2028, có ít nhất 90% trở lên số vụ việc về lao động khởi kiện tại tòa án được công đoàn hỗ trợ, tham gia tố tụng bảo vệ khi đoàn viên có yêu cầu."
}
],
"id": "14434",
"is_impossible": false,
"question": "Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam quyết nghị: Chỉ tiêu phấn đấu trong nhiệm kỳ 2023-2028, có ít nhất bao nhiêu phần trăm (%) số vụ việc về lao động khởi kiện tại tòa án được công đoàn hỗ trợ, tham gia tố tụng bảo vệ khi đoàn viên có yêu cầu?"
}
]
}
],
"title": "Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam quyết nghị: Chỉ tiêu phấn đấu trong nhiệm kỳ 2023-2028, có ít nhất bao nhiêu phần trăm (%) số vụ việc về lao động khởi kiện tại tòa án được công đoàn hỗ trợ, tham gia tố tụng bảo vệ khi đoàn viên có yêu cầu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo tiết 2.2 Tiểu mục 2 Mục 1 Nghị quyết Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ 13 Tải về quy định mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu, khâu đột phá, các chương trình, nghị quyết chuyên đề thực hiện Nghị quyết Đại hội XIII Công đoàn Việt Nam: 2. Mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu, khâu đột phá, các chương trình, nghị quyết chuyên đề thực hiện Nghị quyết Đại hội XIII Công đoàn Việt Nam 2.2. Các chỉ tiêu phấn đấu - 100% chủ tịch công đoàn cơ sở bầu mới được tập huấn, bồi dưỡng với hình thức phù hợp. - Ít nhất 80% công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ; ít nhất 80% công đoàn cơ sở khu vực nhà nước và 55% công đoàn cơ sở ngoài khu vực nhà nước xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ. - Ít nhất 80% công đoàn cơ sở doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước có đủ điều kiện thành lập ban nữ công quần chúng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam. Như vậy, tại Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam quyết nghị chỉ tiêu phấn đấu trong nhiệm kỳ 2023 - 2028 có ít nhất 55% công đoàn cơ sở ngoài khu vực nhà nước xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 870,
"text": "tại Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam quyết nghị chỉ tiêu phấn đấu trong nhiệm kỳ 2023 - 2028 có ít nhất 55% công đoàn cơ sở ngoài khu vực nhà nước xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ."
}
],
"id": "14435",
"is_impossible": false,
"question": "Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam quyết nghị chỉ tiêu phấn đấu trong nhiệm kỳ 2023 - 2028 có ít nhất bao nhiêu phần trăm (%) công đoàn cơ sở ngoài khu vực nhà nước xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ?"
}
]
}
],
"title": "Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam quyết nghị chỉ tiêu phấn đấu trong nhiệm kỳ 2023 - 2028 có ít nhất bao nhiêu phần trăm (%) công đoàn cơ sở ngoài khu vực nhà nước xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 25 Luật Công đoàn 2012 quy định bảo đảm cho cán bộ công đoàn: Điều 25. Bảo đảm cho cán bộ công đoàn 1. Trường hợp hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hết hạn mà người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ thì được gia hạn hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc đến hết nhiệm kỳ. 2. Đơn vị sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, sa thải, buộc thôi việc hoặc thuyên chuyển công tác đối với cán bộ công đoàn không chuyên trách nếu không có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở. Trường hợp không thỏa thuận được, hai bên phải báo cáo với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Sau 30 ngày, kể từ ngày báo cáo cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, đơn vị sử dụng lao động có quyền quyết định và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình. 3. Trường hợp người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách bị cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, buộc thôi việc hoặc sa thải trái pháp luật thì Công đoàn có trách nhiệm yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền can thiệp; nếu được ủy quyền thì Công đoàn đại diện khởi kiện tại Toà án để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho cán bộ công đoàn; đồng thời hỗ trợ tìm việc làm mới và trợ cấp trong thời gian gián đoạn việc làm theo quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Như vậy, đơn vị sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với cán bộ công đoàn không chuyên trách nếu có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở. Trường hợp không thỏa thuận được, hai bên phải báo cáo với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Sau 30 ngày, kể từ ngày báo cáo cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, đơn vị sử dụng lao động có quyền quyết định và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1427,
"text": "đơn vị sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với cán bộ công đoàn không chuyên trách nếu có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở."
}
],
"id": "14436",
"is_impossible": false,
"question": "Đơn vị sử dụng lao động có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với cán bộ công đoàn không chuyên trách không?"
}
]
}
],
"title": "Đơn vị sử dụng lao động có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với cán bộ công đoàn không chuyên trách không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 89/2023/QH15 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 2; khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 45/2024/UBTVQH15 và Điều 1 Nghị quyết 41/2023/UBTVQH15 quy định chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2024: Điều 3. Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2024 2. Kỳ họp thứ 8 (tháng 10/2024): a) Trình Quốc hội thông qua 09 luật: 1. Luật Công chứng (sửa đổi); 2. Luật Công đoàn (sửa đổi); 3. Luật Di sản văn hóa (sửa đổi); 4. Luật Địa chất và khoáng sản; 5. Luật Phòng không nhân dân; 6. Luật Quy hoạch đô thị và quy hoạch nông thôn; 7. Luật Tư pháp người chưa thành niên; 8.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 550,
"text": "Luật Tư pháp người chưa thành niên; 8."
}
],
"id": "14437",
"is_impossible": false,
"question": "Văn bản pháp luật nào về tổ chức Công đoàn được trình Quốc hội thông qua vào kỳ họp thứ 8 tháng 10/2024?"
}
]
}
],
"title": "Văn bản pháp luật nào về tổ chức Công đoàn được trình Quốc hội thông qua vào kỳ họp thứ 8 tháng 10/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 18 Luật Công đoàn 2012 quy định quyền của đoàn viên công đoàn: Điều 18. Quyền của đoàn viên công đoàn 1. Yêu cầu Công đoàn đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng khi bị xâm phạm. 2. Được thông tin, thảo luận, đề xuất và biểu quyết công việc của Công đoàn; được thông tin về đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước liên quan đến Công đoàn, người lao động; quy định của Công đoàn. 3. Ứng cử, đề cử, bầu cử cơ quan lãnh đạo công đoàn theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam; chất vấn cán bộ lãnh đạo công đoàn; kiến nghị xử lý kỷ luật cán bộ công đoàn có sai phạm. 4. Được Công đoàn tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý miễn phí pháp luật về lao động, công đoàn. 5. Được Công đoàn hướng dẫn giúp đỡ tìm việc làm, học nghề; thăm hỏi, giúp đỡ lúc ốm đau hoặc khi gặp hoàn cảnh khó khăn. 6. Tham gia hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch do Công đoàn tổ chức. 7. Đề xuất với Công đoàn kiến nghị cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp về việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật đối với người lao động. Như vậy, đoàn viên công đoàn có quyền như sau: - Yêu cầu Công đoàn đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng khi bị xâm phạm. - Được thông tin, thảo luận, đề xuất và biểu quyết công việc của Công đoàn; được thông tin về đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước liên quan đến Công đoàn, người lao động; quy định của Công đoàn. - Ứng cử, đề cử, bầu cử cơ quan lãnh đạo công đoàn theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam; chất vấn cán bộ lãnh đạo công đoàn; kiến nghị xử lý kỷ luật cán bộ công đoàn có sai phạm. - Được Công đoàn tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý miễn phí pháp luật về lao động, công đoàn. - Được Công đoàn hướng dẫn giúp đỡ tìm việc làm, học nghề; thăm hỏi, giúp đỡ lúc ốm đau hoặc khi gặp hoàn cảnh khó khăn. - Tham gia hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch do Công đoàn tổ chức. - Đề xuất với Công đoàn kiến nghị cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp về việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật đối với người lao động. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1058,
"text": "đoàn viên công đoàn có quyền như sau: - Yêu cầu Công đoàn đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng khi bị xâm phạm."
}
],
"id": "14438",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, đoàn viên công đoàn có quyền gì?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, đoàn viên công đoàn có quyền gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Tiểu mục 3 Mục 1 Đề cương tuyên truyền đại hội 13 Công đoàn Việt Nam, nhiệm kỳ 2023-2028 ban hành kèm theo Hướng dẫn 117-HD/BTGTW năm 2023 có nêu cụ thể như sau: I. ĐẠI HỘI ĐÁNH DẤU SỰ RA ĐỜI CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN VÀ TÊN GỌI CỦA CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM QUA CÁC THỜI KỲ Đại hội V Công đoàn Việt Nam, nhiệm kỳ 1983 - 1988 Họp từ ngày 16 - 18/11/1983 tại Thủ đô Hà Nội. Đại hội đề ra nhiệm vụ: Đẩy mạnh phong trào thi đua lao động sản xuất trong công nhân, viên chức; phát động phong trào công nhân, viên chức thi đua phục vụ nông nghiệp, đưa nông nghiệp từng bước tiến lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa; lập lại trật tự xã hội trên mặt trận lưu thông phân phối Đại hội đã bầu Ban Chấp hành Tổng Công đoàn Việt Nam gồm 155 ủy viên, Ban Thư ký gồm 13 ủy viên. Đồng chí Nguyễn Đức Thuận, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng được bầu làm Chủ tịch; đồng chí Phạm Thế Duyệt, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng được bầu làm Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký. Đại hội V Công đoàn Việt Nam đã nhất trí lấy ngày 28/7/1929, ngày thành lập Tổng Công hội đỏ Bắc kỳ làm Ngày thành lập Công đoàn Việt Nam. Tháng 02/1987, đồng chí Phạm Thế Duyệt, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng được bầu làm Chủ tịch Tổng Công đoàn Việt Nam; đồng chí Vũ Định được bầu làm Phó Chủ tịch, đồng chí Dương Xuân An được bầu làm Tổng Thư ký. Như vậy, Đại hội V Công đoàn Việt Nam đã nhất trí lấy ngày 28/7/1929, ngày thành lập Tổng Công hội đỏ Bắc kỳ làm Ngày thành lập Công đoàn Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1323,
"text": "Đại hội V Công đoàn Việt Nam đã nhất trí lấy ngày 28/7/1929, ngày thành lập Tổng Công hội đỏ Bắc kỳ làm Ngày thành lập Công đoàn Việt Nam."
}
],
"id": "14439",
"is_impossible": false,
"question": "Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ mấy nhất trí lấy ngày 28/7/1929, ngày thành lập Tổng Công hội Đỏ Bắc kỳ, làm ngày thành lập Công đoàn Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ mấy nhất trí lấy ngày 28/7/1929, ngày thành lập Tổng Công hội Đỏ Bắc kỳ, làm ngày thành lập Công đoàn Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 19 Quy chế khen thưởng của tổ chức Công đoàn ban hành kèm theo Quyết định 1689/QĐ-TLĐ năm 2019 quy định giấy khen: Điều 19. Giấy khen 1. Giấy khen để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: 1.1. Hoàn thành tốt các nhiệm vụ của đoàn viên quy định tại Điều lệ Công đoàn Việt Nam; 1.2. Là điển hình xuất sắc tiêu biểu của Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn; Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở; Công đoàn cơ sở; đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp thuộc tổ chức Công đoàn. 2. Giấy khen để tặng cho các tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: 2.1. Hoàn thành tốt các nhiệm vụ của Công đoàn được quy định tại Điều lệ Công đoàn Việt Nam; 2.2. Là tập thể xuất sắc tiêu biểu của Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn; Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở; Công đoàn cơ sở; đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp trực thuộc tổ chức Công đoàn Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 650,
"text": "Là tập thể xuất sắc tiêu biểu của Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn; Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở; Công đoàn cơ sở; đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp trực thuộc tổ chức Công đoàn Việt Nam."
}
],
"id": "14440",
"is_impossible": false,
"question": "Giấy khen được tổ chức Công đoàn Việt Nam trao tặng cho đối tượng nào?"
}
]
}
],
"title": "Giấy khen được tổ chức Công đoàn Việt Nam trao tặng cho đối tượng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 18 Quy chế khen thưởng của tổ chức Công đoàn ban hành kèm theo Quyết định 1689/QĐ-TLĐ năm 2019 quy định giải thưởng: Điều 18. Giải thưởng 2. “Giải thưởng Nguyễn Văn Linh” của Tổng Liên đoàn: 2.1. “Giải thưởng Nguyễn Văn Linh” phần thưởng cao quý của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam được xét, trao tặng cho cán bộ công đoàn các cấp có thành tích đặc biệt xuất sắc, có sáng kiến, sáng tạo trong hoạt động Công đoàn góp phần xây dựng tổ chức Công đoàn và xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh; 2.2. “Giải thưởng Nguyễn Văn Linh” được tổ chức trao tặng hàng năm vào dịp kỷ niệm Ngày thành lập Công đoàn Việt Nam (28/7) hoặc vào dịp khác do Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn quyết định; 2.3. Một cá nhân chỉ được trao tặng Giải thưởng 01 lần; 2.4. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn ban hành hướng dẫn riêng về việc xét, trao tặng “Giải thưởng Nguyễn Văn Linh”. Như vậy, Giải thưởng Nguyễn Văn Linh là phần thưởng cao quý của tổ chức Công đoàn Việt Nam tôn vinh cho cán bộ công đoàn các cấp có thành tích đặc biệt xuất sắc, có sáng kiến, sáng tạo trong hoạt động Công đoàn góp phần xây dựng tổ chức Công đoàn và xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 875,
"text": "Giải thưởng Nguyễn Văn Linh là phần thưởng cao quý của tổ chức Công đoàn Việt Nam tôn vinh cho cán bộ công đoàn các cấp có thành tích đặc biệt xuất sắc, có sáng kiến, sáng tạo trong hoạt động Công đoàn góp phần xây dựng tổ chức Công đoàn và xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh."
}
],
"id": "14441",
"is_impossible": false,
"question": "Giải thưởng Nguyễn Văn Linh là phần thưởng cao quý của tổ chức Công đoàn Việt Nam tôn vinh cho đối tượng nào?"
}
]
}
],
"title": "Giải thưởng Nguyễn Văn Linh là phần thưởng cao quý của tổ chức Công đoàn Việt Nam tôn vinh cho đối tượng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 3 Mục 1 Đề cương tuyên truyền Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam 2023 được ban hành kèm theo Hướng dẫn 117-HD/BTGTW năm 2023 quy định như sau: I. ĐẠI HỘI ĐÁNH DẤU SỰ RA ĐỜI CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN VÀ TÊN GỌI CỦA CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM QUA CÁC THỜI KỲ 3. Các kỳ đại hội của Công đoàn Việt Nam - Đại hội IV Công đoàn Việt Nam, nhiệm kỳ 1978 - 1983 Họp từ ngày 08 - 11/5/1978 tại Thủ đô Hà Nội. Đại hội đã cụ thể hóa nhiệm vụ cách mạng của giai cấp công nhân và phong trào công đoàn theo tinh thần Nghị quyết Đại hội lần thứ IV của Đảng, nhiệm vụ trọng tâm là tập hợp, vận động công nhân lao động hăng hái thi đua lao động sản xuất, thực hiện thắng lợi kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ hai. Đại hội đã bầu Ban Chấp hành Tổng Công đoàn Việt Nam gồm 155 ủy viên, Ban Thư ký gồm 12 ủy viên. Đồng chí Nguyễn Văn Linh, Ủy viên Bộ Chính trị được bầu làm Chủ tịch; đồng chí Nguyễn Đức Thuận, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng được bầu làm Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký; đồng chí Nguyễn Hộ được bầu làm Phó Chủ tịch. - Đại hội V Công đoàn Việt Nam, nhiệm kỳ 1983 - 1988 Họp từ ngày 16 - 18/11/1983 tại Thủ đô Hà Nội. Đại hội đề ra nhiệm vụ: Đẩy mạnh phong trào thi đua lao động sản xuất trong công nhân, viên chức; phát động phong trào công nhân, viên chức thi đua phục vụ nông nghiệp, đưa nông nghiệp từng bước tiến lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa; lập lại trật tự xã hội trên mặt trận lưu thông phân phối Đại hội đã bầu Ban Chấp hành Tổng Công đoàn Việt Nam gồm 155 ủy viên, Ban Thư ký gồm 13 ủy viên. Đồng chí Nguyễn Đức Thuận, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng được bầu làm Chủ tịch; đồng chí Phạm Thế Duyệt, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng được bầu làm Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký. Đại hội V Công đoàn Việt Nam đã nhất trí lấy ngày 28/7/1929, ngày thành lập Tổng Công hội đỏ Bắc kỳ làm Ngày thành lập Công đoàn Việt Nam. Tháng 02/1987, đồng chí Phạm Thế Duyệt, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng được bầu làm Chủ tịch Tổng Công đoàn Việt Nam; đồng chí Vũ Định được bầu làm Phó Chủ tịch, đồng chí Dương Xuân An được bầu làm Tổng Thư ký. - Đại hội VI Công đoàn Việt Nam, nhiệm kỳ 1988 - 1993 Họp từ ngày 17- 20/10/1988 tại Thủ đô Hà Nội. Mục tiêu của Đại hội là “Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng vì việc làm, đời sống, dân chủ và công bằng xã hội”. Đại hội quyết định đổi tên Tổng Công đoàn Việt Nam thành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Đại hội đã bầu Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam gồm 155 ủy viên, Ban Thư ký gồm 15 ủy viên. Đồng chí Nguyễn Văn Tư, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng được bầu làm Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; đồng chí Cù Thị Hậu, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng được bầu làm Phó Chủ tịch; đồng chí Dương Xuân An được bầu làm Phó Chủ tịch. Như vậy, Đại hội 6 (VI) quyết định đổi tên Tổng Công đoàn Việt Nam thành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2730,
"text": "Đại hội 6 (VI) quyết định đổi tên Tổng Công đoàn Việt Nam thành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam."
}
],
"id": "14442",
"is_impossible": false,
"question": "Đại hội nào quyết định đổi tên Tổng Công đoàn Việt Nam thành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Đại hội nào quyết định đổi tên Tổng Công đoàn Việt Nam thành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Tiết 2.4 Tiểu mục 2 Mục 1 Nghị quyết Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ 13 Tải về quy định mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu, khâu đột phá, các chương trình, nghị quyết chuyên đề thực hiện Nghị quyết Đại hội XIII Công đoàn Việt Nam: 2. Mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu, khâu đột phá, các chương trình, nghị quyết chuyên đề thực hiện Nghị quyết Đại hội XIII Công đoàn Việt Nam 2.4. Các chương trình, nghị quyết chuyên đề thực hiện Nghị quyết Đại hội XIII Công đoàn Việt Nam (1) Nghị quyết đẩy mạnh công tác phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở tại các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước đến năm 2028, tầm nhìn đến năm 2033. (2) Chương trình nâng cao hiệu quả công tác đối thoại, thương lượng tập thể giai đoạn 2023 - 2028. (3) Chương trình xây dựng đội ngũ chủ tịch công đoàn cơ sở đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, nhất là chủ tịch công đoàn doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước. (4) Chương trình đẩy mạnh công tác truyền thông Công đoàn Việt Nam giai đoạn 2023-2028. (5) Chương trình chuyển đổi số toàn diện trong hoạt động công đoàn. Như vậy, có 05 chương trình, nghị quyết chuyên đề được Đại hội xác định nhằm thực hiện Nghị quyết Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam. Cụ thể như sau: [1] Nghị quyết đẩy mạnh công tác phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở tại các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước đến năm 2028, tầm nhìn đến năm 2033. arrow_forward_iosĐọc thêm [2] Chương trình nâng cao hiệu quả công tác đối thoại, thương lượng tập thể giai đoạn 2023 - 2028. [3] Chương trình xây dựng đội ngũ chủ tịch công đoàn cơ sở đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, nhất là chủ tịch công đoàn doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước. [4] Chương trình đẩy mạnh công tác truyền thông Công đoàn Việt Nam giai đoạn 2023-2028. [5] Chương trình chuyển đổi số toàn diện trong hoạt động công đoàn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1041,
"text": "có 05 chương trình, nghị quyết chuyên đề được Đại hội xác định nhằm thực hiện Nghị quyết Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam."
}
],
"id": "14443",
"is_impossible": false,
"question": "Có bao nhiêu chương trình, nghị quyết chuyên đề được Đại hội xác định nhằm thực hiện Nghị quyết Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Có bao nhiêu chương trình, nghị quyết chuyên đề được Đại hội xác định nhằm thực hiện Nghị quyết Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiết a Tiểu mục 3 Mục 3 Đề cương tuyên truyền đại hội 13 Công đoàn Việt Nam, nhiệm kỳ 2023 - 2028 ban hành kèm theo Hướng dẫn 117-HD/BTGTW năm 2023 quy định những nội dung cơ bản về Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam: III. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ ĐẠI HỘI XIII CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM 3. Mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nhiệm kỳ 2023 - 2028 a. Mục tiêu nhiệm kỳ 2023 - 2028 Nâng cao hiệu quả hoạt động công đoàn, tập trung thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, đáp ứng kịp thời yêu cầu của tình hình mới, trọng tâm là đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, người lao động. Hoàn thiện mô hình tổ chức, thu hút, tập hợp đông đảo người lao động gia nhập công đoàn; xây dựng đội ngũ cán bộ công đoàn có trí tuệ, bản lĩnh, tâm huyết, trách nhiệm, uy tín và phương pháp công tác tốt. Đổi mới, tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, nâng cao bản lĩnh chính trị, trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp, tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động của đoàn viên, người lao động; xây dựng giai cấp công nhân hiện đại, lớn mạnh, góp phần hiện thực hóa khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc. Đến cuối nhiệm kỳ, hướng đến kỷ niệm 100 năm Ngày thành lập Công đoàn Việt Nam, khẳng định Công đoàn Việt Nam vững mạnh toàn diện, là chỗ dựa tin cậy của người lao động, là cơ sở chính trị - xã hội vững chắc của Đảng, Nhà nước ta. Như vậy, mục tiêu nhiệm kỳ 2023 - 2028 của Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam như sau: - Nâng cao hiệu quả hoạt động công đoàn, tập trung thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, đáp ứng kịp thời yêu cầu của tình hình mới, trọng tâm là đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, người lao động. - Hoàn thiện mô hình tổ chức, thu hút, tập hợp đông đảo người lao động gia nhập công đoàn; xây dựng đội ngũ cán bộ công đoàn có trí tuệ, bản lĩnh, tâm huyết, trách nhiệm, uy tín và phương pháp công tác tốt. - Đổi mới, tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, nâng cao bản lĩnh chính trị, trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp, tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động của đoàn viên, người lao động; xây dựng giai cấp công nhân hiện đại, lớn mạnh, góp phần hiện thực hóa khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc. - Đến cuối nhiệm kỳ, hướng đến kỷ niệm 100 năm Ngày thành lập Công đoàn Việt Nam, khẳng định Công đoàn Việt Nam vững mạnh toàn diện, là chỗ dựa tin cậy của người lao động, là cơ sở chính trị - xã hội vững chắc của Đảng, Nhà nước ta.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1354,
"text": "mục tiêu nhiệm kỳ 2023 - 2028 của Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam như sau: - Nâng cao hiệu quả hoạt động công đoàn, tập trung thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, đáp ứng kịp thời yêu cầu của tình hình mới, trọng tâm là đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, người lao động."
}
],
"id": "14444",
"is_impossible": false,
"question": "Mục tiêu nhiệm kỳ 2023 - 2028 của Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam là gì?"
}
]
}
],
"title": "Mục tiêu nhiệm kỳ 2023 - 2028 của Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 7 Điều lệ Công đoàn Việt Nam ban kèm theo Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2020 quy định về hệ thống tổ chức công đoàn các cấp như sau: Điều 7. Hệ thống tổ chức công đoàn các cấp Công đoàn Việt Nam là tổ chức thống nhất, có các cấp sau đây: 1. Cấp Trung ương: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tổng Liên đoàn). 2. Cấp tỉnh, ngành trung ương gồm: Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; công đoàn ngành trung ương và tương đương. 3. Cấp trên trực tiếp cơ sở gồm: a. Liên đoàn lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là liên đoàn lao động cấp huyện); b. Công đoàn ngành địa phương; c. Công đoàn các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao (sau đây gọi chung là công đoàn các khu công nghiệp); d. Công đoàn tổng công ty; đ. Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở khác. 4. Cấp cơ sở gồm: Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở (sau đây gọi chung là công đoàn cơ sở). Như vậy, tổ chức Công đoàn Việt Nam có 4 cấp: Cấp Trung ương; Cấp tỉnh, ngành trung ương; Cấp trên trực tiếp cơ sở và Cấp cơ sở.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 958,
"text": "tổ chức Công đoàn Việt Nam có 4 cấp: Cấp Trung ương; Cấp tỉnh, ngành trung ương; Cấp trên trực tiếp cơ sở và Cấp cơ sở."
}
],
"id": "14445",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức Công đoàn Việt Nam có mấy cấp?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức Công đoàn Việt Nam có mấy cấp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 23 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 23. Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động 1. Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động in trên giấy bìa cứng có kích thước khổ A4 (21 cm x 29,7 cm); mặt trước ghi nội dung của giấy phép trên nền trắng có hoa văn màu xanh da trời, có hình quốc huy in chìm, khung viền màu đen; mặt sau có quốc hiệu, quốc huy và dòng chữ “GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG” in trên nền màu xanh da trời. 2. Nội dung giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động theo Mẫu số 04/PLIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. 3. Thời hạn của giấy phép được quy định như sau: a) Thời hạn giấy phép tối đa là 60 tháng; b) Giấy phép được gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối đa là 60 tháng; c) Thời hạn giấy phép được cấp lại bằng thời hạn còn lại của giấy phép đã được cấp trước đó. Như vậy, giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động có thể gia hạn nhiều lần mà không giới hạn số lần gia hạn tối đa. Đồng thời, mỗi lần gia hạn tối đa là 60 tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 866,
"text": "giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động có thể gia hạn nhiều lần mà không giới hạn số lần gia hạn tối đa."
}
],
"id": "14446",
"is_impossible": false,
"question": "Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động được gia hạn tối đa mấy lần?"
}
]
}
],
"title": "Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động được gia hạn tối đa mấy lần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 quy định tuổi nghỉ hưu: Điều 169. Tuổi nghỉ hưu 1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu. 2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035. Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ. 3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Theo quy định trên, tuổi nghỉ hưu của nữ trong điều kiện lao động bình thường được thực hiện theo lộ trình như sau: Từ năm 2021 thì tuổi nghỉ hưu của người lao động là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ. Sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ. Ngoài ra, lộ trình sẽ được thực hiện cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035. Như vậy, tuổi nghỉ hưu của nữ năm 2024 là 56 tuổi 4 tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1885,
"text": "tuổi nghỉ hưu của nữ năm 2024 là 56 tuổi 4 tháng."
}
],
"id": "14447",
"is_impossible": false,
"question": "Tuổi nghỉ hưu của nữ năm 2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Tuổi nghỉ hưu của nữ năm 2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1, khoản 4 Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 8. Vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi sau đây: a) Không khai trình việc sử dụng lao động theo quy định; b) Thu tiền của người lao động tham gia tuyển dụng lao động; c) Không thể hiện, nhập đầy đủ thông tin về người lao động vào sổ quản lý lao động kể từ ngày người lao động bắt đầu làm việc; d) Không xuất trình sổ quản lý lao động khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Phân biệt đối xử trong lao động trừ các hành vi phân biệt đối xử quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13, khoản 2 Điều 23, khoản 1 Điều 36 và khoản 2 Điều 37 Nghị định này; b) Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; c) Không báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định; d) Không lập sổ quản lý lao động hoặc lập sổ quản lý lao động không đúng thời hạn hoặc không đảm bảo các nội dung cơ bản theo quy định pháp luật. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả Buộc người sử dụng lao động trả lại cho người lao động khoản tiền đã thu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, người sử dụng lao động có hành vi thu tiền của người lao động tham gia tuyển dụng sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Đây là mức phạt áp dụng đối với cá nhân vi phạm. Trường hợp người sử dụng lao động là tổ chức có cùng hành vi vi phạt thì mức phạt tiền đối với tổ chức sẽ bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Ngoài ra, người sử dụng lao động còn buộc phải trả lại số tiền đã thu từ người lao động tham gia tuyển dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2171,
"text": "người sử dụng lao động có hành vi thu tiền của người lao động tham gia tuyển dụng sẽ bị phạt tiền từ 1."
}
],
"id": "14448",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động thu tiền của người lao động tham gia tuyển dụng bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động thu tiền của người lao động tham gia tuyển dụng bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 18 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau: Điều 18. Thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động 1. Người lao động trực tiếp giao kết hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động; trong trường hợp này, hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và có hiệu lực như giao kết với từng người lao động. Hợp đồng lao động do người được ủy quyền ký kết phải kèm theo danh sách ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú và chữ ký của từng người lao động. 3. Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật; b) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật; c) Người đại diện của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật; d) Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động. 4. Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người đó; c) Người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó; d) Người lao động được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hợp đồng lao động. 5. Người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động không được ủy quyền lại cho người khác giao kết hợp đồng lao động. Như vậy, người có thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động có thể là người thuộc một trong các trường hợp dưới đây: - Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên. - Người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người đó. - Người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó. - Người lao động được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hợp đồng lao động. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1835,
"text": "người có thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động có thể là người thuộc một trong các trường hợp dưới đây: - Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên."
}
],
"id": "14449",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 25 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 25. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép 5. Không cấp giấy phép trong các trường hợp sau đây: a) Không bảo đảm điều kiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định này; b) Đã sử dụng giấy phép giả để hoạt động cho thuê lại lao động; c) Có người đại diện theo pháp luật đã từng là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép vì những lý do tại các điểm d, đ và điểm e khoản 1 Điều 28 Nghị định này trong 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động; d) Có người đại diện theo pháp luật đã từng là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp sử dụng giấy phép giả. Như vậy, doanh nghiệp không được cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động khi thuộc các trường hợp dưới đây: - Không bảo đảm điều kiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định 145/2020/NĐ-CP bao gồm: + Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động phải bảo đảm điều kiện: ++ Là người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020. ++ Không có án tích. ++ Đã có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép. + Doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ 2.000.000.000 đồng. - Đã sử dụng giấy phép giả để hoạt động cho thuê lại lao động. - Có người đại diện theo pháp luật đã từng là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép vì những lý do sau đây trong 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động: + Cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép. + Cho thuê lại lao động để thực hiện công việc không thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP. + Doanh nghiệp cho thuê lại có hành vi giả mạo các văn bản trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại giấy phép hoặc tẩy xóa, sửa chữa nội dung giấy phép đã được cấp hoặc sử dụng giấy phép giả. - Có người đại diện theo pháp luật đã từng là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp sử dụng giấy phép giả.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 697,
"text": "doanh nghiệp không được cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động khi thuộc các trường hợp dưới đây: - Không bảo đảm điều kiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định 145/2020/NĐ-CP bao gồm: + Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động phải bảo đảm điều kiện: ++ Là người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020."
}
],
"id": "14450",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp không được cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp không được cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 47 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 có quy định như sau: Điều 47. Giám định mức suy giảm khả năng lao động 1. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định hoặc giám định lại mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Sau khi bị thương tật, bệnh tật lần đầu đã được điều trị ổn định còn di chứng ảnh hưởng tới sức khỏe; b) Sau khi thương tật, bệnh tật tái phát đã được điều trị ổn định; c) Đối với trường hợp thương tật hoặc bệnh nghề nghiệp không có khả năng điều trị ổn định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế thì người lao động được làm thủ tục giám định trước hoặc ngay trong quy trình điều trị. 2. Người lao động được giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Vừa bị tai nạn lao động vừa bị bệnh nghề nghiệp; b) Bị tai nạn lao động nhiều lần; c) Bị nhiều bệnh nghề nghiệp. 3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được giám định lại tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau 24 tháng, kể từ ngày người lao động được Hội đồng giám định y khoa kết luận tỷ lệ suy giảm khả năng lao động liền kề trước đó; trường hợp do tính chất của bệnh nghề nghiệp khiến người lao động suy giảm sức khỏe nhanh thì thời gian giám định được thực hiện sớm hơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế. Như vậy, người lao động bị bệnh nghề nghiệp được khám giám định mức suy giảm khả năng lao động trong các trường hợp dưới đây: - Sau khi bị bệnh tật lần đầu đã được điều trị ổn định còn di chứng ảnh hưởng tới sức khỏe. - Sau khi bệnh tật tái phát đã được điều trị ổn định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1342,
"text": "người lao động bị bệnh nghề nghiệp được khám giám định mức suy giảm khả năng lao động trong các trường hợp dưới đây: - Sau khi bị bệnh tật lần đầu đã được điều trị ổn định còn di chứng ảnh hưởng tới sức khỏe."
}
],
"id": "14451",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động bị bệnh nghề nghiệp được khám giám định mức suy giảm khả năng lao động trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động bị bệnh nghề nghiệp được khám giám định mức suy giảm khả năng lao động trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định như sau: Điều 38. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Người sử dụng lao động có trách nhiệm đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau: 1. Kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động bị tai nạn lao động và phải tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị cho người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; 2. Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp như sau: a) Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế; b) Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa; c) Thanh toán toàn bộ chi phí y tế đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế; 3. Trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động; 4. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người này gây ra và cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp với mức như sau: Như vậy, người sử dụng lao động phải có trách nhiệm trả đủ tiền lương cho người lao động phải nghỉ việc nghỉ việc điều trị bệnh nghề nghiệp. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1438,
"text": "người sử dụng lao động phải có trách nhiệm trả đủ tiền lương cho người lao động phải nghỉ việc nghỉ việc điều trị bệnh nghề nghiệp."
}
],
"id": "14452",
"is_impossible": false,
"question": "Có phải trả tiền lương cho người lao động nghỉ việc điều trị bệnh nghề nghiệp không?"
}
]
}
],
"title": "Có phải trả tiền lương cho người lao động nghỉ việc điều trị bệnh nghề nghiệp không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 7 Điều 9 Nghị định 143/2018/NĐ-CP quy định chế độ hưu trí như sau: Điều 9. Chế độ hưu trí 7. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 60 của Luật bảo hiểm xã hội. Dẫn chiếu tại điểm b khoản 2 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định bảo hiểm xã hội một lần: Điều 60. Bảo hiểm xã hội một lần 2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau: a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014; b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi; c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. Như vậy, mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm người nước ngoài làm việc tại Việt Nam đã đóng bảo hiểm xã hội, công thức tính tiền bảo hiểm xã hội 1 lần của lao động nước ngoài như sau: - Mức bình quân tiền lương đóng BHXH = Tổng mức tiền lương đóng BHXH từng năm x Hệ số điều chỉnh tiền lương: Tổng số tháng đóng BHXH - Số năm đóng BHXH được làm tròn như sau: + Trường hợp có tháng lẻ từ 01 - 06 tháng: Tính tròn 1/2 năm. + Trường hợp có tháng lẻ từ 07 - 11 tháng: Tính tròn 01 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 864,
"text": "mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm người nước ngoài làm việc tại Việt Nam đã đóng bảo hiểm xã hội, công thức tính tiền bảo hiểm xã hội 1 lần của lao động nước ngoài như sau: - Mức bình quân tiền lương đóng BHXH = Tổng mức tiền lương đóng BHXH từng năm x Hệ số điều chỉnh tiền lương: Tổng số tháng đóng BHXH - Số năm đóng BHXH được làm tròn như sau: + Trường hợp có tháng lẻ từ 01 - 06 tháng: Tính tròn 1/2 năm."
}
],
"id": "14453",
"is_impossible": false,
"question": "Cách tính tiền bảo hiểm xã hội 1 lần của lao động nước ngoài mới nhất hiện nay?"
}
]
}
],
"title": "Cách tính tiền bảo hiểm xã hội 1 lần của lao động nước ngoài mới nhất hiện nay?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 6 Điều 9 Nghị định 143/2018/NĐ-CP quy định các trường hợp hưởng bảo hiểm xã hội một lần như sau: Điều 9. Chế độ hưu trí 6. Các trường hợp hưởng bảo hiểm xã hội một lần Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 1 Điều này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội; b) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế; c) Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng không tiếp tục cư trú tại Việt Nam; d) Người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề, giấy phép hành nghề hết hiệu lực mà không được gia hạn. Như vậy, điều kiện để lao động nước ngoài được rút bảo hiểm xã hội một lần là: Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Đủ tuổi hưởng lương hưu nhưng chưa đủ 20 năm đóng BHXH. - Người đang mắc một trong những bệnh nguy hiểm tới tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, bị phong, lao nặng, bị nhiễm HIV chuyển sang giai đoạn AIDS và các bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế. - Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định nhưng không tiếp tục cư trú ở Việt Nam. - Người lao động khi chấm dứt hợp đồng hoặc giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề, giấy phép hành nghề hết hiệu lực mà không được gia hạn. Như vậy, trường hợp người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thỏa mãn một trong các trường hợp được quy định tại khoản 6 Điều 9 Nghị định 143/2018/NĐ-CP thì đủ điều kiện được hưởng chế độ BHXH 1 lần với mức hưởng tại khoản 2 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 935,
"text": "điều kiện để lao động nước ngoài được rút bảo hiểm xã hội một lần là: Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Đủ tuổi hưởng lương hưu nhưng chưa đủ 20 năm đóng BHXH."
}
],
"id": "14454",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để lao động nước ngoài được rút bảo hiểm xã hội một lần là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để lao động nước ngoài được rút bảo hiểm xã hội một lần là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 4 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về đối tượng áp dụng cụ thể như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm: a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động; b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng; c) Cán bộ, công chức, viên chức; 4. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định trên thì người từ đủ 15 tuổi trở lên và là công dân Việt Nam không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì được tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 864,
"text": "theo quy định trên thì người từ đủ 15 tuổi trở lên và là công dân Việt Nam không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì được tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện."
}
],
"id": "14455",
"is_impossible": false,
"question": "Người từ bao nhiêu tuổi trở lên thì được tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện?"
}
]
}
],
"title": "Người từ bao nhiêu tuổi trở lên thì được tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Quyết định 26/2015/QĐ-TTg quy định cơ cấu tổ chức: Điều 3. Cơ cấu tổ chức Kho bạc Nhà nước được tổ chức thành hệ thống dọc từ Trung ương đến địa phương theo đơn vị hành chính, bảo đảm nguyên tắc tập trung, thống nhất. 1. Cơ quan Kho bạc Nhà nước ở Trung ương: a) Vụ Tổng hợp - Pháp chế; b) Vụ Kiểm soát chi; c) Vụ Kho quỹ; d) Vụ Hợp tác quốc tế; đ) Vụ Thanh tra - Kiểm tra; e) Vụ Tổ chức cán bộ; g) Vụ Tài vụ - Quản trị; h) Văn phòng; i) Cục Kế toán nhà nước; k) Cục Quản lý ngân quỹ; l) Cục Công nghệ thông tin; m) Sở Giao dịch Kho bạc Nhà nước; n) Trường Nghiệp vụ Kho bạc; o) Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia. Các tổ chức quy định từ Điểm a đến Điểm m Khoản này là tổ chức hành chính giúp Tổng Giám đốc thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các tổ chức quy định tại Điểm n và Điểm o là tổ chức sự nghiệp. Như vậy, Kho bạc Nhà nước có cơ cấu tổ chức như sau: [1] Cơ quan Kho bạc Nhà nước ở Trung ương - Tổ chức hành chính + Vụ Tổng hợp - Pháp chế + Vụ Kiểm soát chi + Vụ Kho quỹ + Vụ Hợp tác quốc tế + Vụ Thanh tra - Kiểm tra + Vụ Tổ chức cán bộ + Vụ Tài vụ - Quản trị + Văn phòng + Cục Kế toán nhà nước + Cục Quản lý ngân quỹ + Cục Công nghệ thông tin + Sở Giao dịch Kho bạc Nhà nước - Tổ chức sự nghiệp + Trường Nghiệp vụ Kho bạc + Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia [2] Cơ quan Kho bạc Nhà nước ở địa phương - Kho bạc Nhà nước ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trực thuộc Kho bạc Nhà nước. - Kho bạc Nhà nước ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trực thuộc Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 832,
"text": "Kho bạc Nhà nước có cơ cấu tổ chức như sau: [1] Cơ quan Kho bạc Nhà nước ở Trung ương - Tổ chức hành chính + Vụ Tổng hợp - Pháp chế + Vụ Kiểm soát chi + Vụ Kho quỹ + Vụ Hợp tác quốc tế + Vụ Thanh tra - Kiểm tra + Vụ Tổ chức cán bộ + Vụ Tài vụ - Quản trị + Văn phòng + Cục Kế toán nhà nước + Cục Quản lý ngân quỹ + Cục Công nghệ thông tin + Sở Giao dịch Kho bạc Nhà nước - Tổ chức sự nghiệp + Trường Nghiệp vụ Kho bạc + Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia [2] Cơ quan Kho bạc Nhà nước ở địa phương - Kho bạc Nhà nước ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trực thuộc Kho bạc Nhà nước."
}
],
"id": "14456",
"is_impossible": false,
"question": "Kho bạc Nhà nước có cơ cấu tổ chức như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Kho bạc Nhà nước có cơ cấu tổ chức như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 115/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 17. Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng 1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng, bao gồm: a) Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có); Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ. b) Phiếu lý lịch tư pháp số 1 do cơ quan có thẩm quyền cấp. Như vậy, thời gian hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng của giảng viên đại học công lập là 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả trúng tuyển. Theo đó, người trúng tuyển phải hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng, bao gồm: - Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có); Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ. - Phiếu lý lịch tư pháp số 1 do cơ quan có thẩm quyền cấp. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 572,
"text": "thời gian hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng của giảng viên đại học công lập là 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả trúng tuyển."
}
],
"id": "14457",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng của giảng viên đại học công lập như là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng của giảng viên đại học công lập như là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về thời gian nghỉ dưỡng sức như sau: Điều 41. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản 1. Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 33, khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước. 2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều này do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau: a) Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên; b) Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật; c) Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác. 3. Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở. Như vậy, lao động nữ sẩy thai sau thời gian hưởng chế độ thai sản mà trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc, sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức tối đa 05 ngày. Số ngày nghỉ dưỡng sức cụ thể cho lao động nữ sẩy thai sẽ do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định. Lưu ý: Thời gian nghỉ dưỡng sức bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc là khoảng thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn được hưởng chế độ thai sản mà sức khỏe của lao động nữ chưa phục hồi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1257,
"text": "lao động nữ sẩy thai sau thời gian hưởng chế độ thai sản mà trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc, sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức tối đa 05 ngày."
}
],
"id": "14458",
"is_impossible": false,
"question": "Lao động nữ sẩy thai được nghỉ dưỡng sức trong thời gian bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Lao động nữ sẩy thai được nghỉ dưỡng sức trong thời gian bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sẩy thai như sau: Điều 33. Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý 1. Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau: a) 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi; b) 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi; c) 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi; d) 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên. 2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Như vậy, lao động nữ sẩy thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo số ngày tối đa như sau: - Thai dưới 05 tuần tuổi: 10 ngày; - Thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi: 20 ngày; - Thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi: 40 ngày; - Thai từ 25 tuần tuổi trở lên: 50 ngày. Lưu ý: Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sẩy thai bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 784,
"text": "lao động nữ sẩy thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo số ngày tối đa như sau: - Thai dưới 05 tuần tuổi: 10 ngày; - Thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi: 20 ngày; - Thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi: 40 ngày; - Thai từ 25 tuần tuổi trở lên: 50 ngày."
}
],
"id": "14459",
"is_impossible": false,
"question": "Lao động nữ sẩy thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Lao động nữ sẩy thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về mức hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sẩy thai như sau: Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản 1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau: a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội; c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày. Như vậy, mức hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sẩy thai hiện nay được tính như sau: - Mức hưởng 1 tháng: 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. - Trường hợp đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng: mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội; - Mức hưởng 1 ngày: bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1010,
"text": "mức hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sẩy thai hiện nay được tính như sau: - Mức hưởng 1 tháng: 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản."
}
],
"id": "14460",
"is_impossible": false,
"question": "Mức hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sẩy thai là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sẩy thai là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm cụ thể như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. Như vậy, tương ứng với từng đối tượng lao động cụ thể thì trong năm 2024 có số ngày phép năm tương ứng nếu làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động như sau: [1] Đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường: Có 12 ngày phép năm. [2] Đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Có 14 ngày phép năm. [3] Đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Có 16 ngày phép năm. [4] Đối với người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động: Số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. Mặt khác, cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 719,
"text": "tương ứng với từng đối tượng lao động cụ thể thì trong năm 2024 có số ngày phép năm tương ứng nếu làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động như sau: [1] Đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường: Có 12 ngày phép năm."
}
],
"id": "14461",
"is_impossible": false,
"question": "Trong năm 2024 người lao động có bao nhiêu ngày phép năm theo pháp luật?"
}
]
}
],
"title": "Trong năm 2024 người lao động có bao nhiêu ngày phép năm theo pháp luật?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 122 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội như sau: Điều 122. Xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội 1. Cơ quan, tổ chức có hành vi vi phạm quy định của Luật này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 3. Người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 17 của Luật này từ 30 ngày trở lên thì ngoài việc phải đóng đủ số tiền chưa đóng, chậm đóng và bị xử lý theo quy định của pháp luật, còn phải nộp số tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và lãi của số tiền này vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội. Như vậy, nếu công ty chậm đóng BHXH từ 30 ngày trở lên thì công ty sẽ bị tính lãi chậm đóng. Mức lãi chậm đóng sẽ bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1254,
"text": "nếu công ty chậm đóng BHXH từ 30 ngày trở lên thì công ty sẽ bị tính lãi chậm đóng."
}
],
"id": "14462",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty chậm đóng BHXH có bị tính lãi không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty chậm đóng BHXH có bị tính lãi không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 78 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về kế hoạch ứng cứu khẩn cấp tại nơi làm việc của cơ sở sản xuất, kinh doanh như sau: Điều 78. Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp 1. Căn cứ vào nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, bệnh tật tại nơi làm việc và quy định pháp luật, người sử dụng lao động phải xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp tại nơi làm việc. 2. Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp phải có các nội dung chủ yếu sau đây: a) Phương án sơ tán người lao động ra khỏi khu vực nguy hiểm; b) Biện pháp sơ cứu, cấp cứu người bị nạn; c) Biện pháp ngăn chặn, khắc phục hậu quả do sự cố gây ra; d) Trang thiết bị phục vụ ứng cứu; đ) Lực lượng ứng cứu tại chỗ; phương án phối hợp với các lực lượng bên ngoài cơ sở; phương án diễn tập. Như vậy, kế hoạch ứng cứu khẩn cấp khi xảy ra tai nạn lao động, bệnh tật tại nơi làm việc của các cơ sở sản xuất, kinh doanh phải có đủ các nội dung sau, bao gồm: - Phương án sơ tán người lao động ra khỏi khu vực nguy hiểm; - Biện pháp sơ cứu, cấp cứu người bị nạn; - Biện pháp ngăn chặn, khắc phục hậu quả do sự cố gây ra; - Trang thiết bị phục vụ ứng cứu; - Lực lượng ứng cứu tại chỗ; - Phương án phối hợp với các lực lượng bên ngoài cơ sở; - Phương án diễn tập.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 745,
"text": "kế hoạch ứng cứu khẩn cấp khi xảy ra tai nạn lao động, bệnh tật tại nơi làm việc của các cơ sở sản xuất, kinh doanh phải có đủ các nội dung sau, bao gồm: - Phương án sơ tán người lao động ra khỏi khu vực nguy hiểm; - Biện pháp sơ cứu, cấp cứu người bị nạn; - Biện pháp ngăn chặn, khắc phục hậu quả do sự cố gây ra; - Trang thiết bị phục vụ ứng cứu; - Lực lượng ứng cứu tại chỗ; - Phương án phối hợp với các lực lượng bên ngoài cơ sở; - Phương án diễn tập."
}
],
"id": "14463",
"is_impossible": false,
"question": "Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp tại nơi làm việc của cơ sở sản xuất, kinh doanh phải bao gồm các nội dung nào?"
}
]
}
],
"title": "Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp tại nơi làm việc của cơ sở sản xuất, kinh doanh phải bao gồm các nội dung nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 7 Thông tư 19/2016/TT-BYT quy định về thành phần lực lượng sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc như sau: Điều 7. Tổ chức lực lượng sơ cứu, cấp cứu 1. Lực lượng sơ cứu, cấp cứu gồm: a) Người lao động được người sử dụng lao động phân công tham gia lực lượng sơ cứu. Việc phân công người lao động tham gia lực lượng sơ cứu phải đáp ứng các tiêu chí sau: - Có đủ sức khỏe và tình nguyện tham gia các hoạt động sơ cứu, cấp cứu; - Có thể có mặt sớm nhất tại vị trí xảy ra tai nạn lao động để hỗ trợ sơ cứu, cấp cứu trong thời gian làm việc; - Được huấn luyện về sơ cứu, cấp cứu theo hướng dẫn tại Điều 9 của Thông tư này. b) Người làm công tác y tế tại cơ sở sản xuất kinh doanh. 2. Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh có công việc thuộc Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động, người sử dụng lao động sắp xếp và bố trí số lượng người lao động làm công tác sơ cứu, cấp cứu như sau: a) Dưới 100 người lao động phải bố trí ít nhất 01 người lao động làm công tác sơ cứu, cấp cứu; b) Cứ mỗi 100 người lao động tăng thêm phải bố trí thêm ít nhất 01 người lao động làm công tác sơ cứu, cấp cứu. 3. Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh khác, người sử dụng lao động sắp xếp và bố trí số lượng người lao động làm công tác sơ cứu, cấp cứu như sau: a) Dưới 200 người lao động phải bố trí ít nhất 01 người lao động làm công tác sơ cứu, cấp cứu; b) Cứ mỗi 150 người lao động tăng thêm phải bố trí thêm ít nhất 01 người lao động làm công tác sơ cứu, cấp cứu. 4. Bảo đảm mỗi ca làm việc hoặc nhóm làm việc lưu động phải có người hoặc lực lượng chịu trách nhiệm sơ cứu, cấp cứu. Như vậy, lực lượng sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc bao gồm những người sau: - Người lao động được người sử dụng lao động phân công tham gia lực lượng sơ cứu đảm bảo các điều kiện sau: + Có đủ sức khỏe và tình nguyện tham gia các hoạt động sơ cứu, cấp cứu; + Có thể có mặt sớm nhất tại vị trí xảy ra tai nạn lao động để hỗ trợ sơ cứu, cấp cứu trong thời gian làm việc; + Được huấn luyện về sơ cứu, cấp cứu. - Người làm công tác y tế tại cơ sở sản xuất kinh doanh. Lưu ý: Cơ sở sản xuất kinh doanh phải bảo đảm mỗi ca làm việc hoặc nhóm làm việc lưu động phải có người hoặc lực lượng chịu trách nhiệm sơ cứu, cấp cứu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1601,
"text": "lực lượng sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc bao gồm những người sau: - Người lao động được người sử dụng lao động phân công tham gia lực lượng sơ cứu đảm bảo các điều kiện sau: + Có đủ sức khỏe và tình nguyện tham gia các hoạt động sơ cứu, cấp cứu; + Có thể có mặt sớm nhất tại vị trí xảy ra tai nạn lao động để hỗ trợ sơ cứu, cấp cứu trong thời gian làm việc; + Được huấn luyện về sơ cứu, cấp cứu."
}
],
"id": "14464",
"is_impossible": false,
"question": "Lực lượng sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc bao gồm những ai?"
}
]
}
],
"title": "Lực lượng sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc bao gồm những ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 79 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về tổ chức lực lượng ứng cứu của doanh nghiệp như sau: Điều 79. Tổ chức lực lượng ứng cứu 1. Nơi làm việc có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại có nguy cơ gây tai nạn lao động thì người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức lực lượng ứng cứu chuyên trách hoặc bán chuyên trách theo quy định và tổ chức huấn luyện sơ cứu, cấp cứu cho người lao động. Như vậy, không phải doanh nghiệp nào cũng bắt buộc phải có tổ chức lực lượng ứng cứu chuyên trách hoặc bán chuyên trách. Việc tổ chức lực lượng ứng cứu chỉ bắt buộc phải được thực hiện tại các doanh nghiệp có nơi làm việc có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại có nguy cơ gây tai nạn lao động. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 425,
"text": "không phải doanh nghiệp nào cũng bắt buộc phải có tổ chức lực lượng ứng cứu chuyên trách hoặc bán chuyên trách."
}
],
"id": "14465",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp nào cũng bắt buộc phải có tổ chức lực lượng ứng cứu chuyên trách hoặc bán chuyên trách đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp nào cũng bắt buộc phải có tổ chức lực lượng ứng cứu chuyên trách hoặc bán chuyên trách đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 1 Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP và khoản 1 Điều 49 Nghị định 10/2024/NĐ-CP quy định báo cáo sử dụng lao động: Điều 4. Báo cáo sử dụng lao động Việc khai trình sử dụng lao động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật Lao động được quy định như sau: 2. Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp tình hình thay đổi về lao động trong trường hợp người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy để cập nhật đầy đủ thông tin theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này Như vậy, người sử dụng lao động phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2024 trước ngày 05/6/2024. Báo cáo được gửi đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp không thể gửi báo cáo thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế thì phải báo cáo đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1656,
"text": "người sử dụng lao động phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2024 trước ngày 05/6/2024."
}
],
"id": "14466",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2024 là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2024 là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động: Điều 8. Vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Phân biệt đối xử trong lao động trừ các hành vi phân biệt đối xử quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13, khoản 2 Điều 23, khoản 1 Điều 36 và khoản 2 Điều 37 Nghị định này; b) Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; c) Không báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định; d) Không lập sổ quản lý lao động hoặc lập sổ quản lý lao động không đúng thời hạn hoặc không đảm bảo các nội dung cơ bản theo quy định pháp luật. Như vậy, người sử dụng lao động không báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2024 bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Trường hợp tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt cá nhân. (Quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP) Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 860,
"text": "người sử dụng lao động không báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2024 bị phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "14467",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động không báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2024 bị phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động không báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2024 bị phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 17 Thông tư 13/2022/TT-BTTTT quy định như sau: Điều 17. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên, đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), như sau: a) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng I, phóng viên hạng I, biên dịch viên hạng I, đạo diễn truyền hình hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; b) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng II, phóng viên hạng II, biên dịch viên hạng II, đạo diễn truyền hình hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng III, phóng viên hạng III, biên dịch viên hạng III, đạo diễn truyền hình hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. 2. Việc xếp lương đối với viên chức từ chức danh nghề nghiệp hiện giữ sang chức danh nghề nghiệp viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên, đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức (sau đây gọi tắt là Thông tư số 02/2007/TT-BNV). Như vậy, hiện nay cách xếp lương đối với chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng 1 sẽ áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), và có hệ số lương từ 6,20 đến 8,00 tại Bảng 3 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Lưu ý: Khi thực hiện cải cách tiền lương từ ngày 1/7/2024 sẽ bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới, theo tiết c Tiểu mục 3.1 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1756,
"text": "hiện nay cách xếp lương đối với chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng 1 sẽ áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3."
}
],
"id": "14468",
"is_impossible": false,
"question": "Biên tập viên hạng 1 được áp dụng hệ số lương là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Biên tập viên hạng 1 được áp dụng hệ số lương là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 17 Thông tư 13/2022/TT-BTTTT quy định như sau: Điều 17. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên, đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), như sau: a) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng I, phóng viên hạng I, biên dịch viên hạng I, đạo diễn truyền hình hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; b) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng II, phóng viên hạng II, biên dịch viên hạng II, đạo diễn truyền hình hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng III, phóng viên hạng III, biên dịch viên hạng III, đạo diễn truyền hình hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. 2. Việc xếp lương đối với viên chức từ chức danh nghề nghiệp hiện giữ sang chức danh nghề nghiệp viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên, đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức (sau đây gọi tắt là Thông tư số 02/2007/TT-BNV). Như vậy, hiện nay cách xếp lương đối với chức danh nghề nghiệp biên dịch viên hạng 3 sẽ áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, có hệ số lương từ 2,34 đến 4,98 tại Bảng 3 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Ngoài ra, theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP thì mức lương cơ sở hiện nay là 1.800.000 đồng/tháng (áp dụng đến ngày 30/6/2024). Vậy nên, mức lương biên dịch viên hạng 3 hiện nay cụ thể như sau: Lưu ý: Khi thực hiện cải cách tiền lương từ ngày 1/7/2024 sẽ bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới, theo tiết c Tiểu mục 3.1 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1756,
"text": "hiện nay cách xếp lương đối với chức danh nghề nghiệp biên dịch viên hạng 3 sẽ áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, có hệ số lương từ 2,34 đến 4,98 tại Bảng 3 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP."
}
],
"id": "14469",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương biên dịch viên hạng 3 hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương biên dịch viên hạng 3 hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": ""
}
],
"id": "14470",
"is_impossible": false,
"question": "Từ ngày 01/7/2024 thay đổi mức phụ cấp với trưởng trạm y tế, phó trưởng trạm y tế xã?"
}
]
}
],
"title": "Từ ngày 01/7/2024 thay đổi mức phụ cấp với trưởng trạm y tế, phó trưởng trạm y tế xã?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 Thông tư 06/2024/TT-BYT về hồ sơ, thẩm quyền xếp hạng như sau: Điều 4. Trường hợp, hồ sơ, thẩm quyền xếp hạng 2. Hồ sơ đề nghị xếp hạng (bao gồm cả trường hợp xếp hạng lại): a) Văn bản đề nghị xếp hạng của đơn vị; b) Bảng chấm điểm các nhóm tiêu chuẩn theo quy định; c) Các tài liệu, số liệu thống kê minh chứng điểm số đạt được; d) Các tài liệu khác có liên quan. 3. Thẩm quyền quyết định công nhận xếp hạng: a) Đơn vị sự nghiệp y tế hạng đặc biệt: Bộ Nội vụ quyết định công nhận xếp hạng đặc biệt các đơn vị sự nghiệp y tế trên cơ sở đề nghị của Bộ Y tế. b) Đơn vị sự nghiệp y tế từ hạng I trở xuống: Bộ, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế thuộc thẩm quyền quản lý từ hạng I trở xuống và gửi báo cáo về Bộ Nội vụ, Bộ Y tế. c) Các đơn vị sự nghiệp y tế khác chưa có hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức thì cấp có thẩm quyền quyết định thành lập đơn vị xem xét, quyết định xếp hạng đơn vị theo thẩm quyền. Như vậy, khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị xếp hạng đảm bảo các tài liệu sau đây: [1] Văn bản đề nghị xếp hạng của đơn vị; [2] Bảng chấm điểm các nhóm tiêu chuẩn theo quy định; [3] Các tài liệu, số liệu thống kê minh chứng điểm số đạt được; [4] Các tài liệu khác có liên quan. Đồng thời, hồ sơ sẽ được các cơ quan có thẩm quyền tương ứng xem xét và quyết định công nhận xếp hạng, cụ thể: + Đối với đơn vị sự nghiệp y tế hạng đặc biệt sẽ do Bộ Nội vụ quyết định công nhận xếp hạng đặc biệt các đơn vị sự nghiệp y tế trên cơ sở đề nghị của Bộ Y tế. + Đối với đơn vị sự nghiệp y tế từ hạng I trở xuống sẽ do Bộ, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế thuộc thẩm quyền quản lý từ hạng I trở xuống và gửi báo cáo về Bộ Nội vụ, Bộ Y tế. + Đối với các đơn vị sự nghiệp y tế khác chưa có hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức thì cấp có thẩm quyền quyết định thành lập đơn vị xem xét, quyết định xếp hạng đơn vị theo thẩm quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1071,
"text": "khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị xếp hạng đảm bảo các tài liệu sau đây: [1] Văn bản đề nghị xếp hạng của đơn vị; [2] Bảng chấm điểm các nhóm tiêu chuẩn theo quy định; [3] Các tài liệu, số liệu thống kê minh chứng điểm số đạt được; [4] Các tài liệu khác có liên quan."
}
],
"id": "14471",
"is_impossible": false,
"question": "Chuẩn bị hồ sơ đề nghị xếp hạng cần những tài liệu nào? Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định xếp hạng?"
}
]
}
],
"title": "Chuẩn bị hồ sơ đề nghị xếp hạng cần những tài liệu nào? Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định xếp hạng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Tiểu mục 4.3 Mục 4 Hướng dẫn 03/HD-TLĐ năm 2020 có nêu như sau: 4. Thủ tục gia nhập Công đoàn Việt Nam và chuyển sinh hoạt công đoàn theo Điều 3 4.3. Công tác quản lý đoàn viên công đoàn a. Đoàn viên công đoàn được quản lý thông qua thẻ đoàn viên, do Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn thống nhất quản lý về phôi thẻ, mã số thẻ, phân cấp cho liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành trung ương và tương đương thực hiện in thẻ đoàn viên. b. Thẻ đoàn viên được trao trong buổi lễ kết nạp hoặc sau khi được kết nạp vào tổ chức Công đoàn Việt Nam. Đoàn viên nhận thẻ phải thực hiện đúng nguyên tắc sử dụng thẻ đoàn viên, khi mất hoặc hỏng phải báo ngay với công đoàn cơ sở nơi đang sinh hoạt để được cấp lại hoặc đổi thẻ đoàn viên. Khi phát hiện thẻ đoàn viên giả phải báo cáo kịp thời với công đoàn cơ sở hoặc công đoàn cấp trên. c. Đoàn viên ra khỏi tổ chức công đoàn, bị khai trừ khỏi tổ chức công đoàn thì công đoàn cơ sở nơi đoàn viên công đoàn đang sinh hoạt hoặc công đoàn cấp trên xóa tên trong danh sách đoàn viên. Như vậy, việc quản lý đoàn viên được thực hiện thông qua thẻ đoàn viên, do Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn thống nhất quản lý về phôi thẻ, mã số thẻ, phân cấp cho liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành trung ương và tương đương thực hiện in thẻ đoàn viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1038,
"text": "việc quản lý đoàn viên được thực hiện thông qua thẻ đoàn viên, do Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn thống nhất quản lý về phôi thẻ, mã số thẻ, phân cấp cho liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành trung ương và tương đương thực hiện in thẻ đoàn viên."
}
],
"id": "14472",
"is_impossible": false,
"question": "Quản lý đoàn viên Công đoàn qua đâu?"
}
]
}
],
"title": "Quản lý đoàn viên Công đoàn qua đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 6 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH quy định về tính nâng lương cho người lao động như sau: Điều 3. Nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động 6. Chế độ nâng bậc, nâng lương: theo thỏa thuận của hai bên về điều kiện, thời gian, mức lương sau khi nâng bậc, nâng lương hoặc thực hiện theo thỏa ước lao động tập thể, quy định của người sử dụng lao động. Theo đó, hiện nay pháp luật không có quy định cụ thể về thời gian được tính nâng lương cho người lao động. Mà chế độ nâng lương của người lao động được áp dụng theo thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động. Như vậy, người sử dụng lao động không tính nâng lương cho người lao động trong thời gian nghỉ thai sản sẽ không được coi là vi phạm pháp luật lao động. Tuy nhiên, trong trường hợp người sử dụng lao động và người lao động đã có thỏa thuận trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể về việc vẫn nâng lương trong thời gian nghỉ thai sản thì người sử dụng lao động buộc phải tuân theo thỏa thuận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 593,
"text": "người sử dụng lao động không tính nâng lương cho người lao động trong thời gian nghỉ thai sản sẽ không được coi là vi phạm pháp luật lao động."
}
],
"id": "14473",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động không tính nâng lương cho người lao động trong thời gian nghỉ thai sản có vi phạm pháp luật không?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động không tính nâng lương cho người lao động trong thời gian nghỉ thai sản có vi phạm pháp luật không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về nhận trợ cấp BHXH một lần đối với lao động nữ sinh con như sau: Điều 38. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi. Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con. Như vậy, lao động nữ sinh con được nhận trợ cấp BHXH một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con. Mức lương cơ sở hiện nay theo Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP là 1.800.000 đồng. Cho nên lao động nữ sinh con sẽ được nhận 3.600.000 đồng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 560,
"text": "lao động nữ sinh con được nhận trợ cấp BHXH một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con."
}
],
"id": "14474",
"is_impossible": false,
"question": "Lao động nữ sinh con được nhận trợ cấp BHXH một lần bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Lao động nữ sinh con được nhận trợ cấp BHXH một lần bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Nghị định 135/2020/NĐ-CP có quy định về thời điểm nghỉ hưu và thời điểm hưởng chế độ hưu trí như sau: Điều 3. Thời điểm nghỉ hưu và thời điểm hưởng chế độ hưu trí 1. Thời điểm nghỉ hưu là kết thúc ngày cuối cùng của tháng đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định. Đối với trường hợp người lao động tiếp tục làm việc sau khi đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định thì thời điểm nghỉ hưu là thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động. 2. Thời điểm hưởng chế độ hưu trí là bắt đầu ngày đầu tiên của tháng liền kề sau thời điểm nghỉ hưu. 3. Trường hợp hồ sơ của người lao động không xác định được ngày, tháng sinh mà chỉ có năm sinh thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh để làm căn cứ xác định thời điểm nghỉ hưu và thời điểm hưởng chế độ hưu trí. Như vậy, trường hợp chỉ có năm sinh thì thời điểm nghỉ hưu được lấy là ngày 01 tháng 01 của năm sinh để xác định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 743,
"text": "trường hợp chỉ có năm sinh thì thời điểm nghỉ hưu được lấy là ngày 01 tháng 01 của năm sinh để xác định."
}
],
"id": "14475",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp chỉ có năm sinh thì thời điểm nghỉ hưu được tính từ ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp chỉ có năm sinh thì thời điểm nghỉ hưu được tính từ ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về tuổi nghỉ hưu như sau: Điều 169. Tuổi nghỉ hưu 1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu. 2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035. Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ. 3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn không quá 05 tuổi so với quy định tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1409,
"text": "người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn không quá 05 tuổi so với quy định tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác."
}
],
"id": "14476",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn bao nhiêu tuổi?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn bao nhiêu tuổi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động như sau: Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động 1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau: a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn; b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng; c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng; d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ. 2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây: a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này; b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này; c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động; d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc; đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này; e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động. Như vậy, nếu người lao động đủ tuổi nghỉ hưu thì có thể tự nghỉ việc mà không cần báo trước trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1723,
"text": "nếu người lao động đủ tuổi nghỉ hưu thì có thể tự nghỉ việc mà không cần báo trước trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác."
}
],
"id": "14477",
"is_impossible": false,
"question": "Đủ tuổi nghỉ hưu có được tự nghỉ việc không cần báo trước không?"
}
]
}
],
"title": "Đủ tuổi nghỉ hưu có được tự nghỉ việc không cần báo trước không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 31 Nghị định 145/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP và bổ sung bởi khoản 2 Điều 49 Nghị định 10/2024/NĐ-CP quy định trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê lại: Điều 31. Trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê lại 2. Định kỳ 06 tháng và hằng năm, báo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động theo Mẫu số 09/PLIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này, gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính; đồng thời báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế nơi doanh nghiệp đến hoạt động cho thuê lại lao động về tình hình hoạt động cho thuê lại lao động trên địa bàn đó đối với trường hợp doanh nghiệp cho thuê lại sang địa bàn cấp tỉnh khác hoạt động. Báo cáo 06 tháng gửi trước ngày 20 tháng 6 và báo cáo năm gửi trước ngày 20 tháng 12 Như vậy, doanh nghiệp cho thuê lại lao động có trách nhiệm nộp báo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động 6 tháng đầu năm 2024 trước ngày 20/6/2024. Báo cáo được gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Trường hợp doanh nghiệp cho thuê lại lao động đặt trụ sở chính hoặc có hoạt động cho thuê lại lao động trên địa bàn khu công nghệ cao thì khi gửi các báo cáo thì gửi thêm 01 bản báo cáo cho Ban quản lý khu công nghệ cao.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 947,
"text": "doanh nghiệp cho thuê lại lao động có trách nhiệm nộp báo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động 6 tháng đầu năm 2024 trước ngày 20/6/2024."
}
],
"id": "14478",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào nộp báo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động 6 tháng đầu năm 2024?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào nộp báo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động 6 tháng đầu năm 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 56 Bộ luật Lao động 2019 quy định quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động: Điều 56. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động Ngoài các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 6 của Bộ luật này, doanh nghiệp cho thuê lại lao động có các quyền và nghĩa vụ sau đây: 1. Bảo đảm đưa người lao động có trình độ phù hợp với những yêu cầu của bên thuê lại lao động và nội dung của hợp đồng lao động đã ký với người lao động; 2. Thông báo cho người lao động biết nội dung của hợp đồng cho thuê lại lao động; 3. Thông báo cho bên thuê lại lao động biết sơ yếu lý lịch của người lao động, yêu cầu của người lao động; 4. Bảo đảm trả lương cho người lao động thuê lại không thấp hơn tiền lương của người lao động của bên thuê lại lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau; 5. Lập hồ sơ ghi rõ số lao động đã cho thuê lại, bên thuê lại lao động và định kỳ báo cáo cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; 6. Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động khi bên thuê lại lao động trả lại người lao động do vi phạm kỷ luật lao động. Như vậy, doanh nghiệp cho thuê lại lao động có quyền và nghĩa vụ sau: - Tuyển dụng, bố trí, quản lý, điều hành, giám sát lao động; khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao động - Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người sử dụng lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật - Yêu cầu tổ chức đại diện người lao động thương lượng với mục đích ký kết thỏa ước lao động tập thể; tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công; đối thoại, trao đổi với tổ chức đại diện người lao động về các vấn đề trong quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động - Đóng cửa tạm thời nơi làm việc - Các quyền khác theo quy định của pháp luật - Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động - Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc - Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động - Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc - Tham gia phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động Bảo đảm đưa người lao động có trình độ phù hợp với những yêu cầu của bên thuê lại lao động và nội dung của hợp đồng lao động đã ký với người lao động - Thông báo cho người lao động biết nội dung của hợp đồng cho thuê lại lao động; - Thông báo cho bên thuê lại lao động biết sơ yếu lý lịch của người lao động, yêu cầu của người lao động - Bảo đảm trả lương cho người lao động thuê lại không thấp hơn tiền lương của người lao động của bên thuê lại lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau - Lập hồ sơ ghi rõ số lao động đã cho thuê lại, bên thuê lại lao động và định kỳ báo cáo cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh - Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động khi bên thuê lại lao động trả lại người lao động do vi phạm kỷ luật lao động Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 996,
"text": "Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động khi bên thuê lại lao động trả lại người lao động do vi phạm kỷ luật lao động."
}
],
"id": "14479",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp cho thuê lại lao động có quyền và nghĩa vụ gì?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp cho thuê lại lao động có quyền và nghĩa vụ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 3 Mục 1 Đề cương Tuyên truyền Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam, nhiệm kỳ 2023 - 2028 ban hành kèm theo Hướng dẫn 117-HD/BTGTW năm 2023, tại Đại hội 5 Công đoàn Việt Nam, nhiệm kỳ 1983 - 1988 có đề cập như sau: - Đại hội V Công đoàn Việt Nam, nhiệm kỳ 1983 - 1988 Họp từ ngày 16 - 18/11/1983 tại Thủ đô Hà Nội. Đại hội đề ra nhiệm vụ: Đẩy mạnh phong trào thi đua lao động sản xuất trong công nhân, viên chức; phát động phong trào công nhân, viên chức thi đua phục vụ nông nghiệp, đưa nông nghiệp từng bước tiến lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa; lập lại trật tự xã hội trên mặt trận lưu thông phân phối Đại hội đã bầu Ban Chấp hành Tổng Công đoàn Việt Nam gồm 155 ủy viên, Ban Thư ký gồm 13 ủy viên. Đồng chí Nguyễn Đức Thuận, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng được bầu làm Chủ tịch; đồng chí Phạm Thế Duyệt, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng được bầu làm Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký. Đại hội V Công đoàn Việt Nam đã nhất trí lấy ngày 28/7/1929, ngày thành lập Tổng Công hội đỏ Bắc kỳ làm Ngày thành lập Công đoàn Việt Nam. Tháng 02/1987, đồng chí Phạm Thế Duyệt, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng được bầu làm Chủ tịch Tổng Công đoàn Việt Nam; đồng chí Vũ Định được bầu làm Phó Chủ tịch, đồng chí Dương Xuân An được bầu làm Tổng Thư ký. Tại Đại hội V Công đoàn Việt Nam, nhiệm kỳ 1983 - 1988 đã nhất trí lấy ngày 28/7/1929 làm Ngày thành lập Công đoàn Việt Nam. Và năm 2024 là năm tròn 95 năm Công đoàn Việt Nam, để kỷ niệm 95 năm Ngày thành lập Công đoàn Việt Nam (28/7/1929- 28/7/2024). Như vậy, ngày Công đoàn Việt Nam 2024 sẽ rơi vào ngày 28/7/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1525,
"text": "ngày Công đoàn Việt Nam 2024 sẽ rơi vào ngày 28/7/2024."
}
],
"id": "14480",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày Công đoàn Việt Nam 2024 rơi vào ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Ngày Công đoàn Việt Nam 2024 rơi vào ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Điều lệ Công đoàn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2020 về nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Công đoàn Việt Nam như sau: Điều 6. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động 1. Công đoàn Việt Nam tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ; cơ quan lãnh đạo công đoàn các cấp do bầu cử lập ra, thực hiện tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên, cá nhân phục tùng tổ chức. 2. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Công đoàn Việt Nam là Đại hội đại biểu toàn quốc. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của mỗi cấp công đoàn là đại hội công đoàn cấp đó. Cơ quan lãnh đạo của công đoàn mỗi cấp giữa hai kỳ đại hội là ban chấp hành. 3. Nghị quyết của công đoàn các cấp được thông qua theo đa số và phải được thi hành nghiêm chỉnh. Như vậy, Công đoàn Việt Nam thực hiện tổ chức và hoạt động dựa trên các nguyên tắc sau: [1] Công đoàn Việt Nam tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ; cơ quan lãnh đạo công đoàn các cấp do bầu cử lập ra, thực hiện tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên, cá nhân phục tùng tổ chức. [2] Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Công đoàn Việt Nam là Đại hội đại biểu toàn quốc. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của mỗi cấp công đoàn là đại hội công đoàn cấp đó. Cơ quan lãnh đạo của công đoàn mỗi cấp giữa hai kỳ đại hội là ban chấp hành. [3] Nghị quyết của công đoàn các cấp được thông qua theo đa số và phải được thi hành nghiêm chỉnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 819,
"text": "Công đoàn Việt Nam thực hiện tổ chức và hoạt động dựa trên các nguyên tắc sau: [1] Công đoàn Việt Nam tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ; cơ quan lãnh đạo công đoàn các cấp do bầu cử lập ra, thực hiện tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên, cá nhân phục tùng tổ chức."
}
],
"id": "14481",
"is_impossible": false,
"question": "Công đoàn Việt Nam hoạt động theo nguyên tắc nào?"
}
]
}
],
"title": "Công đoàn Việt Nam hoạt động theo nguyên tắc nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Điều lệ Công đoàn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2020 về hệ thống tổ chức công đoàn các cấp như sau: Điều 7. Hệ thống tổ chức công đoàn các cấp Công đoàn Việt Nam là tổ chức thống nhất, có các cấp sau đây: 1. Cấp Trung ương: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tổng Liên đoàn). 2. Cấp tỉnh, ngành trung ương gồm: Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; công đoàn ngành trung ương và tương đương. 3. Cấp trên trực tiếp cơ sở gồm: a. Liên đoàn lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là liên đoàn lao động cấp huyện); b. Công đoàn ngành địa phương; c. Công đoàn các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao (sau đây gọi chung là công đoàn các khu công nghiệp); d. Công đoàn tổng công ty; đ. Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở khác. 4. Cấp cơ sở gồm: Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở (sau đây gọi chung là công đoàn cơ sở). Như vậy, Công đoàn Việt Nam hiện nay được tổ chức theo 04 cấp, cụ thể: [1] Cấp Trung ương: gồm Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam [2] Cấp tỉnh, ngành trung ương gồm: + Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương + Công đoàn ngành trung ương và tương đương. [3] Cấp trên trực tiếp cơ sở gồm: + Liên đoàn lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh + Công đoàn ngành địa phương + Công đoàn các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao + Công đoàn tổng công ty; + Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở khác. [4] Cấp cơ sở gồm: Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở (sau đây gọi chung là công đoàn cơ sở). Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 972,
"text": "Công đoàn Việt Nam hiện nay được tổ chức theo 04 cấp, cụ thể: [1] Cấp Trung ương: gồm Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam [2] Cấp tỉnh, ngành trung ương gồm: + Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương + Công đoàn ngành trung ương và tương đương."
}
],
"id": "14482",
"is_impossible": false,
"question": "Công đoàn Việt Nam gồm mấy cấp bậc? Mỗi cấp bậc được tổ chức như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Công đoàn Việt Nam gồm mấy cấp bậc? Mỗi cấp bậc được tổ chức như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 29 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 29. Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động 3. Người lao động chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động được trả lương theo công việc mới. Nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương của công việc cũ thì được giữ nguyên tiền lương của công việc cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương của công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu. Như vậy, người lao động chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động thì sẽ được trả lương theo công việc mới. Trường hợp tiền lương của công việc mới thấp hơn mức lương của công việc cũ thì được trả lương theo công việc cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Đồng thời, tiền lương của công việc mới ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc cũ nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 534,
"text": "người lao động chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động thì sẽ được trả lương theo công việc mới."
}
],
"id": "14483",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động có giữ nguyên tiền lương của công việc cũ không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động có giữ nguyên tiền lương của công việc cũ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 20 Nghị định 88/2020/NĐ-CP quy định điều kiện hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp cho người lao động: Điều 20. Điều kiện hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp cho người lao động Người lao động được hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 56 Luật An toàn, vệ sinh lao động khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Đã được chẩn đoán bị bệnh nghề nghiệp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp; 2. Đã tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đủ 12 tháng trở lên và đang tham gia tính đến tháng liền kề trước tháng đề nghị hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp; 3. Có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian làm các nghề, công việc gây bệnh nghề nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, người lao động có thời gian đóng bảo hiểm đủ 12 tháng trở lên và đáp ứng các điều kiện sau thì được hỗ trợ chi phí chữa bệnh nghề nghiệp: - Đã được chẩn đoán bị bệnh nghề nghiệp tại cơ sở khám chữa bệnh nghề nghiệp % buffered 00:00 01:01 Play - Đang tham gia bảo hiểm tính đến tháng liền kề trước tháng đề nghị hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp - Có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian làm các nghề, công việc gây bệnh nghề nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 759,
"text": "người lao động có thời gian đóng bảo hiểm đủ 12 tháng trở lên và đáp ứng các điều kiện sau thì được hỗ trợ chi phí chữa bệnh nghề nghiệp: - Đã được chẩn đoán bị bệnh nghề nghiệp tại cơ sở khám chữa bệnh nghề nghiệp % buffered 00:00 01:01 Play - Đang tham gia bảo hiểm tính đến tháng liền kề trước tháng đề nghị hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp - Có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian làm các nghề, công việc gây bệnh nghề nghiệp."
}
],
"id": "14484",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động đóng bảo hiểm bao lâu thì được hỗ trợ chi phí chữa bệnh nghề nghiệp?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động đóng bảo hiểm bao lâu thì được hỗ trợ chi phí chữa bệnh nghề nghiệp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 21 Nghị định 88/2020/NĐ-CP quy định mức hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp: Điều 21. Mức hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp 1. Mức hỗ trợ bằng 50% chi phí chữa bệnh nghề nghiệp tính theo biểu giá chữa bệnh nghề nghiệp tại thời điểm người lao động chữa bệnh nghề nghiệp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế sau khi đã được bảo hiểm y tế chi trả, nhưng không quá 15 triệu đồng/người. 2. Số lần hỗ trợ tối đa đối với mỗi người lao động là 02 lần và trong 01 năm chỉ được nhận hỗ trợ 01 lần. Như vậy, mức hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp là 50% chi phí chữa bệnh nhưng không quá 15 triệu đồng/người.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 514,
"text": "mức hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp là 50% chi phí chữa bệnh nhưng không quá 15 triệu đồng/người."
}
],
"id": "14485",
"is_impossible": false,
"question": "Mức hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 15/2016/TT-BYT được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 02/2023/TT-BYT quy định danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm và hướng dẫn chẩn đoán, giám định: Điều 3. Danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm và hướng dẫn chẩn đoán, giám định 1. Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Bệnh bụi phổi amiăng nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Bệnh bụi phổi talc nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này. 5. Bệnh bụi phổi than nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này. 6. Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này. 7. Bệnh hen nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này. Như vậy, danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội như sau: 1. Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp 2. Bệnh bụi phổi amiăng nghề nghiệp 3. Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp 4. Bệnh bụi phổi talc nghề nghiệp 5. Bệnh bụi phổi than nghề nghiệp 6. Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp 7. Bệnh hen nghề nghiệp 8. Bệnh nhiễm độc chì nghề nghiệp 9. Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do benzen và đồng đẳng 10. Bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp 11. Bệnh nhiễm độc mangan nghề nghiệp 12. Bệnh nhiễm độc trinitrotoluen nghề nghiệp 13. Bệnh nhiễm độc asen nghề nghiệp 14. Bệnh nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật nghề nghiệp 15. Bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp 16. Bệnh nhiễm độc cacbon monoxit nghề nghiệp 17. Bệnh nhiễm độc cadimi nghề nghiệp 18. Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn 19. Bệnh giảm áp nghề nghiệp 20. Bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân 21. Bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ 22. Bệnh phóng xạ nghề nghiệp 23. Bệnh đục thể thủy tinh nghề nghiệp 24. Bệnh nốt dầu nghề nghiệp 25. Bệnh sạm da nghề nghiệp 26. Bệnh viêm da tiếp xúc nghề nghiệp 27. Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc môi trường ẩm ướt và lạnh kéo dài 28. Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc với cao su tự nhiên, hóa chất phụ gia cao su 29. Bệnh Leptospira nghề nghiệp 30. Bệnh viêm gan vi rút B nghề nghiệp 31. Bệnh lao nghề nghiệp 32. Nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp 33. Bệnh viêm gan vi rút C nghề nghiệp 34. Bệnh ung thư trung biểu mô nghề nghiệp 35. Bệnh COVID - 19 nghề nghiệp Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1132,
"text": "danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội như sau: 1."
}
],
"id": "14486",
"is_impossible": false,
"question": "Danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội?"
}
]
}
],
"title": "Danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tiết 3.1 Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định về phụ cấp thâm niên nghề như sau: 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) d) Sắp xếp lại các chế độ phụ cấp hiện hành, bảo đảm tổng quỹ phụ cấp chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương - Tiếp tục áp dụng phụ cấp kiêm nhiệm; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp khu vực; phụ cấp trách nhiệm công việc; phụ cấp lưu động; phụ cấp phục vụ an ninh, quốc phòng và phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang (quân đội, công an, cơ yếu). - Gộp phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp trách nhiệm theo nghề và phụ cấp độc hại, nguy hiểm (gọi chung là phụ cấp theo nghề) áp dụng đối với công chức, viên chức của những nghề, công việc có yếu tố điều kiện lao động cao hơn bình thường và có chính sách ưu đãi phù hợp của Nhà nước (giáo dục và đào tạo, y tế, toà án, kiểm sát, thi hành án dân sự, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, hải quan, kiểm lâm, quản lý thị trường, ). Gộp phụ cấp đặc biệt, phụ cấp thu hút và trợ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thành phụ cấp công tác ở vùng đặc biệt khó khăn. - Bãi bỏ phụ cấp thâm niên nghề (trừ quân đội, công an, cơ yếu để bảo đảm tương quan tiền lương với cán bộ, công chức); phụ cấp chức vụ lãnh đạo (do các chức danh lãnh đạo trong hệ thống chính trị thực hiện xếp lương chức vụ); phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; phụ cấp công vụ (do đã đưa vào trong mức lương cơ bản); phụ cấp độc hại, nguy hiểm (do đã đưa điều kiện lao động có yếu tố độc hại, nguy hiểm vào phụ cấp theo nghề). Theo quy định trên, sau cải cách tiền lương 1/7/2024 sẽ bãi bỏ phụ cấp thâm niên nghề chỉ trừ quân đội, công an, cơ yếu để bảo đảm tương quan tiền lương với cán bộ, công chức. Như vậy, giáo viên sẽ không còn được nhận phụ cấp thâm niên sau cải cách tiền lương 1/7/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1777,
"text": "giáo viên sẽ không còn được nhận phụ cấp thâm niên sau cải cách tiền lương 1/7/2024."
}
],
"id": "14487",
"is_impossible": false,
"question": "Giáo viên còn được nhận phụ cấp thâm niên sau cải cách tiền lương 1/7/2024 không?"
}
]
}
],
"title": "Giáo viên còn được nhận phụ cấp thâm niên sau cải cách tiền lương 1/7/2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định tiết 3.1 Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định về nội dung cải cách tiền lương như sau: 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) c) Xác định các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới - Bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới. - Thực hiện thống nhất chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động (hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ) đối với những người làm công việc thừa hành, phục vụ (yêu cầu trình độ đào tạo dưới trung cấp), không áp dụng bảng lương công chức, viên chức đối với các đối tượng này. - Xác định mức tiền lương thấp nhất của công chức, viên chức trong khu vực công là mức tiền lương của người làm công việc yêu cầu trình độ đào tạo trung cấp (bậc 1) không thấp hơn mức tiền lương thấp nhất của lao động qua đào tạo trong khu vực doanh nghiệp. - Mở rộng quan hệ tiền lương làm căn cứ để xác định mức tiền lương cụ thể trong hệ thống bảng lương, từng bước tiệm cận với quan hệ tiền lương của khu vực doanh nghiệp phù hợp với nguồn lực của Nhà nước. - Hoàn thiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang phù hợp với quy định của bảng lương mới. Như vậy, trong các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới đối với viên chức thì mức lương cơ sở sẽ bị bãi bỏ và từ ngày 01/07/2024 sẽ thay mức lương cơ sở là mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1333,
"text": "trong các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới đối với viên chức thì mức lương cơ sở sẽ bị bãi bỏ và từ ngày 01/07/2024 sẽ thay mức lương cơ sở là mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới."
}
],
"id": "14488",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương theo vị trí việc làm của viên chức năm 2024 có tiếp tục dựa trên mức lương cơ sở?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương theo vị trí việc làm của viên chức năm 2024 có tiếp tục dựa trên mức lương cơ sở?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 ngày lễ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: - Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) - Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) - Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 23 tháng 5 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do vậy, người lao động vẫn sẽ đi làm bình thường vào ngày 23 tháng 5 năm 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1363,
"text": "ngày 23 tháng 5 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết."
}
],
"id": "14489",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ vào ngày 23 tháng 5 năm 2024 hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ vào ngày 23 tháng 5 năm 2024 hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Tiểu mục 4.3 Mục 4 Hướng dẫn 03/HD-TLĐ năm 2020 có nêu như sau: 4. Thủ tục gia nhập Công đoàn Việt Nam và chuyển sinh hoạt công đoàn theo Điều 3 4.3. Công tác quản lý đoàn viên công đoàn a. Đoàn viên công đoàn được quản lý thông qua thẻ đoàn viên, do Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn thống nhất quản lý về phôi thẻ, mã số thẻ, phân cấp cho liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành trung ương và tương đương thực hiện in thẻ đoàn viên. b. Thẻ đoàn viên được trao trong buổi lễ kết nạp hoặc sau khi được kết nạp vào tổ chức Công đoàn Việt Nam. Đoàn viên nhận thẻ phải thực hiện đúng nguyên tắc sử dụng thẻ đoàn viên, khi mất hoặc hỏng phải báo ngay với công đoàn cơ sở nơi đang sinh hoạt để được cấp lại hoặc đổi thẻ đoàn viên. Khi phát hiện thẻ đoàn viên giả phải báo cáo kịp thời với công đoàn cơ sở hoặc công đoàn cấp trên. c. Đoàn viên ra khỏi tổ chức công đoàn, bị khai trừ khỏi tổ chức công đoàn thì công đoàn cơ sở nơi đoàn viên công đoàn đang sinh hoạt hoặc công đoàn cấp trên xóa tên trong danh sách đoàn viên. Như vậy, công tác quản lý đoàn viên được thực hiện như sau: - Việc quản lý đoàn viên thông qua thẻ đoàn viên, do Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn thống nhất quản lý về phôi thẻ, mã số thẻ, phân cấp cho liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành trung ương và tương đương thực hiện in thẻ đoàn viên. % buffered 00:00 01:01 Play - Thẻ đoàn viên được trao trong buổi lễ kết nạp hoặc sau khi được kết nạp vào tổ chức Công đoàn Việt Nam. Đoàn viên nhận thẻ phải thực hiện đúng nguyên tắc sử dụng thẻ đoàn viên, khi mất hoặc hỏng phải báo ngay với công đoàn cơ sở nơi đang sinh hoạt để được cấp lại hoặc đổi thẻ đoàn viên. Khi phát hiện thẻ đoàn viên giả phải báo cáo kịp thời với công đoàn cơ sở hoặc công đoàn cấp trên. - Đoàn viên ra khỏi tổ chức công đoàn, bị khai trừ khỏi tổ chức công đoàn thì công đoàn cơ sở nơi đoàn viên công đoàn đang sinh hoạt hoặc công đoàn cấp trên xóa tên trong danh sách đoàn viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1038,
"text": "công tác quản lý đoàn viên được thực hiện như sau: - Việc quản lý đoàn viên thông qua thẻ đoàn viên, do Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn thống nhất quản lý về phôi thẻ, mã số thẻ, phân cấp cho liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành trung ương và tương đương thực hiện in thẻ đoàn viên."
}
],
"id": "14490",
"is_impossible": false,
"question": "Công tác quản lý đoàn viên Công đoàn được thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Công tác quản lý đoàn viên Công đoàn được thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 quy định về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động như sau: Điều 34. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động 1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này. Theo đó, pháp luật hiện nay quy định hết thời hạn hợp đồng lao động là một trong các trường hợp được chấm dứt hợp đồng lao động. Ngoài ra, cũng không có quy định về việc phải thực hiện gia hạn hợp đồng lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ đang nghỉ thai sản. Như vậy, khi hợp đồng lao động hết thời hạn trong thời gian nghỉ thai sản của lao động nữ thì việc công ty không gia hạn hợp đồng không phải là hành vi vi phạm pháp luật. Việc gia hạn hợp đồng được thực hiện theo thỏa thuận của các bên. Lưu ý: Công ty phải gia hạn hợp đồng với lao động nữ là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đang trong nhiệm kỳ mà hết hạn hợp đồng lao động đến hết nhiệm kỳ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 538,
"text": "khi hợp đồng lao động hết thời hạn trong thời gian nghỉ thai sản của lao động nữ thì việc công ty không gia hạn hợp đồng không phải là hành vi vi phạm pháp luật."
}
],
"id": "14491",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng lao động hết thời hạn trong thời gian nghỉ thai sản của lao động nữ mà công ty không gia hạn hợp đồng thì có vi phạm pháp luật không?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng lao động hết thời hạn trong thời gian nghỉ thai sản của lao động nữ mà công ty không gia hạn hợp đồng thì có vi phạm pháp luật không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 37 Bộ luật Lao động 2019 quy định về các trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động như sau: Điều 37. Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động 1. Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này. 2. Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý. 3. Người lao động nữ mang thai; người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Như vậy, công ty không được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với lao động nữ đang nghỉ thai sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 705,
"text": "công ty không được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với lao động nữ đang nghỉ thai sản."
}
],
"id": "14492",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với lao động nữ đang nghỉ thai sản không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với lao động nữ đang nghỉ thai sản không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm i khoản 2 Điều 28 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động như sau: Điều 28. Vi phạm quy định về lao động nữ và bảo đảm bình đẳng giới 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: i) Sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; 3. Biện pháp khắc phục hậu quả c) Buộc người sử dụng lao động nhận người lao động trở lại làm việc khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm i khoản 2 Điều này. Bên cạnh đó, căn cứ Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền vi phạm hành chính như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, Công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với lao động nữ vì lý do nghỉ thai sản sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng và buộc người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc. Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên áp dụng đối với cá nhân vi phạm, tổ chức cùng có cùng hành vi vi phạm sẽ bị áp dụng mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1877,
"text": "Công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với lao động nữ vì lý do nghỉ thai sản sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "14493",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với lao động nữ vì lý do nghỉ thai sản bị xử phạt vi phạm hành chính không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với lao động nữ vì lý do nghỉ thai sản bị xử phạt vi phạm hành chính không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 43 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về trích quỹ lương BHXH để nộp vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động như sau: Điều 43. Đối tượng áp dụng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 1. Đối tượng áp dụng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Mục này là người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và h khoản 1 Điều 2 và người sử dụng lao động quy định tại khoản 3 Điều 2 của Luật bảo hiểm xã hội. 2. Trường hợp người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo từng hợp đồng lao động đã giao kết nếu người lao động thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì người lao động được giải quyết chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo nguyên tắc đóng, hưởng do Chính phủ quy định. Như vậy, người lao động phải trích quỹ lương BHXH để nộp vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động ở tất cả các công ty đang làm việc đối với từng hợp đồng lao động đã giao kết nếu người lao động thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 987,
"text": "người lao động phải trích quỹ lương BHXH để nộp vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động ở tất cả các công ty đang làm việc đối với từng hợp đồng lao động đã giao kết nếu người lao động thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc."
}
],
"id": "14494",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có phải trích quỹ lương BHXH để nộp vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động ở tất cả các công ty đang làm việc không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có phải trích quỹ lương BHXH để nộp vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động ở tất cả các công ty đang làm việc không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 44 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về mức đóng Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động như sau: Điều 44. Mức đóng, nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 1. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng tối đa 1% trên quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động quy định tại Điều 43 của Luật này vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. 2. Nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bao gồm: a) Khoản đóng thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động quy định tại khoản 1 Điều này; b) Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ theo quy định tại Điều 90 và Điều 91 của Luật bảo hiểm xã hội; c) Các nguồn thu hợp pháp khác. Như vậy, mức đóng Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động hiện nay tối đa bằng 1% Quỹ lương BHXH của người lao động. Việc đóng Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động hằng tháng do người sử dụng lao động thực hiện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 721,
"text": "mức đóng Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động hiện nay tối đa bằng 1% Quỹ lương BHXH của người lao động."
}
],
"id": "14495",
"is_impossible": false,
"question": "Mức đóng Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức đóng Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động như sau: Điều 45. Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh; b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động; c) Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý; 2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này; 3. Người lao động không được hưởng chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả nếu thuộc một trong các nguyên nhân quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này. Như vậy, người lao động bị tai nạn giao thông khi đang trên đường đi làm về sẽ được hưởng chế độ tai nạn lao động nếu quãng đường và thời gian bị tai nạn trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý. Lưu ý: Người lao động bị tai nạn giao thông khi đang trên đường đi làm về sẽ không được hưởng chế độ tai nạn lao động trong các trường hợp sau: - Do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động; - Do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1282,
"text": "người lao động bị tai nạn giao thông khi đang trên đường đi làm về sẽ được hưởng chế độ tai nạn lao động nếu quãng đường và thời gian bị tai nạn trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý."
}
],
"id": "14496",
"is_impossible": false,
"question": "Bị tai nạn giao thông khi đang trên đường đi làm về có được hưởng chế độ tai nạn lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Bị tai nạn giao thông khi đang trên đường đi làm về có được hưởng chế độ tai nạn lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 24 Quy định về quản lý tài chính, tài sản công đoàn, thu, phân phối nguồn thu và thưởng, phạt thu, nộp tài chính công đoàn ban hành kèm theo Quyết định 1908/QĐ-TLĐ năm 2016 quy định như sau: Điều 24. Phương thức đóng và quản lý tiền đoàn phí 1. Phương thức đóng đoàn phí a) Đoàn phí công đoàn do đoàn viên đóng trực tiếp hàng tháng cho tổ công đoàn, công đoàn bộ phận, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn (theo phân cấp của công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn). b) Đoàn phí công đoàn thu qua lương hàng tháng (tiền mặt hoặc chuyển khoản) sau khi có ý kiến thỏa thuận của đoàn viên. Trong trường hợp này, số thu đoàn phí công đoàn phải có xác nhận của phòng kế toán đơn vị và có danh sách chi tiết đoàn viên đóng đoàn phí. c) Khuyến khích đoàn viên công đoàn, công đoàn cơ sở đổi mới phương thức thu, nộp đoàn phí công đoàn bằng công nghệ hiện đại (thu qua tài khoản cá nhân, qua thẻ ATM ) trên cơ sở thỏa thuận, thống nhất giữa đoàn viên với công đoàn cơ sở và được công đoàn cấp trên trực tiếp đồng ý bằng văn bản. 2. Quản lý tiền đoàn phí: Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn được giao nhiệm vụ thu tiền đoàn phí do đoàn viên đóng phải mở sổ sách, ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời việc nộp tiền đoàn phí hàng tháng của đoàn viên theo danh sách đoàn viên của đơn vị; bảo quản, lưu trữ sổ thu đoàn phí theo đúng quy định của luật kế toán; tổng hợp báo cáo quyết toán thu, chi tài chính với công đoàn cấp trên. Việc phân phối, sử dụng, quản lý tiền đoàn phí thực hiện theo quy định của Tổng Liên đoàn. Như vậy, đoàn viên công đoàn có thể thực hiện đóng đoàn phí công đoàn thông qua các phương thức dưới đây: - Đóng trực tiếp hàng tháng cho tổ công đoàn, công đoàn bộ phận, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn (theo phân cấp của công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn). - Đoàn phí công đoàn thu qua lương hàng tháng (tiền mặt hoặc chuyển khoản) sau khi có ý kiến thỏa thuận của đoàn viên. - Nộp đoàn phí công đoàn bằng công nghệ hiện đại (thu qua tài khoản cá nhân, qua thẻ ATM ) trên cơ sở thỏa thuận, thống nhất giữa đoàn viên với công đoàn cơ sở và được công đoàn cấp trên trực tiếp đồng ý bằng văn bản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1545,
"text": "đoàn viên công đoàn có thể thực hiện đóng đoàn phí công đoàn thông qua các phương thức dưới đây: - Đóng trực tiếp hàng tháng cho tổ công đoàn, công đoàn bộ phận, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn (theo phân cấp của công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn)."
}
],
"id": "14497",
"is_impossible": false,
"question": "Đoàn viên công đoàn đóng đoàn phí công đoàn thông qua phương thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Đoàn viên công đoàn đóng đoàn phí công đoàn thông qua phương thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Quá trình hình thành và ra đời của tổ chức Công đoàn Việt Nam gắn liền với tên tuổi và cuộc đời hoạt động của đồng chí Nguyễn Ái Quốc (mà sau này là Chủ tịch Hồ Chí Minh) - lãnh tụ vĩ đại của giai cấp công nhân và dân tộc Việt Nam. Những năm tháng hoạt động trong phong trào công nhân và Công đoàn Quốc tế, Bác đã nghiên cứu hình thức tổ chức Công đoàn ở các nước tư bản, thuộc địa và nửa thuộc địa. Từ đó rút ra kinh nghiệm hoạt động Công đoàn nói chung và hình thức tổ chức cho Công đoàn Việt Nam nói riêng. Năm 1923 khi viết tác phẩm nổi tiếng “Bản án chế độ thực dân Pháp”, Người đã nói: “… Việc cần thiết hiện nay là phát động một cuộc tuyên truyền để thành lập các tổ chức Công đoàn ở các nước thuộc địa, nửa thuộc địa và phát triển các Công đoàn hiện có dưới hình thức phôi thai”. Như vậy câu nói trên được Bác Hồ thể hiện tại Bản án chế độ thực dân Pháp. Việc cần thiết hiện nay là phát động một cuộc tuyên truyền rộng lớn để thành lập các tổ chức công đoàn ở các nước thuộc địa",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 796,
"text": "câu nói trên được Bác Hồ thể hiện tại Bản án chế độ thực dân Pháp."
}
],
"id": "14498",
"is_impossible": false,
"question": "Việc cần thiết hiện nay là phát động một cuộc tuyên truyền rộng lớn để thành lập các tổ chức công đoàn ở các nước thuộc địa và phát triển các Công đoàn hiện có dưới hình thức phôi thai. Nội dung trên thuộc văn bản nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc cần thiết hiện nay là phát động một cuộc tuyên truyền rộng lớn để thành lập các tổ chức công đoàn ở các nước thuộc địa và phát triển các Công đoàn hiện có dưới hình thức phôi thai. Nội dung trên thuộc văn bản nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm h khoản 1 Điều 2 Điều lệ Công đoàn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2020 quy định về quyền và nhiệm vụ của đoàn viên như sau: Điều 2. Quyền và nhiệm vụ của đoàn viên 1. Quyền của đoàn viên g. Được cấp thẻ đoàn viên công đoàn và được hưởng ưu đãi khi sử dụng dịch vụ từ các thiết chế công đoàn, các hình thức liên kết, hợp tác khác của công đoàn. h. Đoàn viên bị mất việc làm, được tạm dừng sinh hoạt công đoàn và tạm dừng đóng đoàn phí công đoàn, nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày mất việc làm. i. Được nghỉ sinh hoạt công đoàn khi nghỉ hưu, được công đoàn cơ sở nơi làm thủ tục về nghỉ và công đoàn địa phương nơi cư trú giúp đỡ khi có khó khăn; được tham gia sinh hoạt câu lạc bộ hưu trí, ban liên lạc hưu trí do công đoàn hỗ trợ. Như vậy, trường hợp đoàn viên bị mất việc làm, được tạm dừng sinh hoạt công đoàn và tạm dừng đóng đoàn phí công đoàn, nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày mất việc làm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 776,
"text": "trường hợp đoàn viên bị mất việc làm, được tạm dừng sinh hoạt công đoàn và tạm dừng đóng đoàn phí công đoàn, nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày mất việc làm."
}
],
"id": "14499",
"is_impossible": false,
"question": "Tạm dừng đóng đoàn phí công đoàn trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Tạm dừng đóng đoàn phí công đoàn trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Nghị định 56/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 02/7/2024) quy định về mức hỗ trợ cho người làm công tác pháp chế trong cơ quan nhà nước như sau: Điều 4. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng 7 năm 2024. 2. Căn cứ vào vị trí việc làm về nghiệp vụ chuyên môn pháp chế trong cơ quan, tổ chức hành chính, người làm công tác pháp chế ở bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được hưởng mức hỗ trợ là 60.000 đồng/ngày làm việc, ở các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được hưởng mức hỗ trợ là 40.000 đồng/ngày làm việc. Chế độ hỗ trợ này được áp dụng cho đến khi thực hiện chính sách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp. Doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập vận dụng chế độ hỗ trợ nêu trên để quyết định các chế độ đối với người làm công tác pháp chế. 3. Phòng Pháp chế tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được thành lập trước ngày Nghị định này có hiệu lực tiếp tục được duy trì, kiện toàn. Trường hợp các cơ quan chuyên môn có Văn phòng mà nhiệm vụ công tác pháp chế đang được giao cho Thanh tra hoặc phòng chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện, thì trong thời hạn 12 (mười hai) tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực phải sắp xếp, giao cho Văn phòng thực hiện. Trường hợp các cơ quan chuyên môn không có Văn phòng mà nhiệm vụ công tác pháp chế đang được giao cho tổ chức khác không phải là phòng chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện, thì trong thời hạn 12 (mười hai) tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực phải sắp xếp, giao cho phòng chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện. Như vậy, từ ngày 02/7/2024, mức hỗ trợ đối với người làm công tác pháp chế sẽ tùy vào vị trí việc làm về nghiệp vụ chuyên môn pháp chế trong cơ quan, tổ chức hành chính. Cụ thể: - Người làm công tác pháp chế ở bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ: 60.000 đồng/ngày làm việc, - Người làm công tác pháp chế ở các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: 40.000 đồng/ngày làm việc. Lưu ý: Chế độ hỗ trợ này được áp dụng cho đến khi thực hiện chính sách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018. Doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập vận dụng chế độ hỗ trợ nêu trên để quyết định các chế độ đối với người làm công tác pháp chế. Từ ngày 02/7/2024, người làm công tác pháp chế trong cơ quan nhà nước được hỗ trợ tối đa 60.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1787,
"text": "từ ngày 02/7/2024, mức hỗ trợ đối với người làm công tác pháp chế sẽ tùy vào vị trí việc làm về nghiệp vụ chuyên môn pháp chế trong cơ quan, tổ chức hành chính."
}
],
"id": "14500",
"is_impossible": false,
"question": "Từ ngày 02/7/2024, người làm công tác pháp chế trong cơ quan nhà nước được hỗ trợ tối đa 60.000 đồng?"
}
]
}
],
"title": "Từ ngày 02/7/2024, người làm công tác pháp chế trong cơ quan nhà nước được hỗ trợ tối đa 60.000 đồng?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.