version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 12 Nghị định 55/2011/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 56/2024/NĐ-CP có quy định về pháp chế viên và người đứng đầu tổ chức pháp chế như sau: Điều 12. Pháp chế viên và người đứng đầu tổ chức pháp chế 1. Pháp chế viên và tiêu chuẩn người đứng đầu tổ chức pháp chế a) Pháp chế viên là công chức pháp chế, được bổ nhiệm vào ngạch pháp chế viên để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức pháp chế theo quy định của pháp luật; b) Ngạch pháp chế viên bao gồm pháp chế viên, pháp chế viên chính, pháp chế viên cao cấp; c) Tiêu chuẩn bổ nhiệm vào ngạch pháp chế viên: là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc, có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan; có trình độ cử nhân luật trở lên; có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ pháp chế và chứng chỉ khác theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; có ít nhất 02 (hai) năm được tính cộng dồn thực hiện một trong các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Chương II của Nghị định này, không kể thời gian tập sự; d) Tiêu chuẩn bổ nhiệm vào ngạch pháp chế viên chính: là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc, có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan; có trình độ cử nhân luật trở lên; có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ pháp chế và chứng chỉ khác theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; có thời gian giữ ngạch pháp chế viên hoặc tương đương tối thiểu là 09 (chín) năm; trúng tuyển kỳ thi nâng ngạch hoặc được xét nâng ngạch từ pháp chế viên lên pháp chế viên chính hoặc được xét chuyển ngạch theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; đ) Tiêu chuẩn bổ nhiệm vào ngạch pháp chế viên cao cấp: là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc, có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan; có trình độ cử nhân luật trở lên; có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ pháp chế và chứng chỉ khác theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; có thời gian giữ ngạch pháp chế viên chính hoặc tương đương tối thiểu là 06 (sáu) năm; trúng tuyển kỳ thi nâng ngạch hoặc được xét nâng ngạch từ pháp chế viên chính lên pháp chế viên cao cấp hoặc được xét chuyển ngạch theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; Như vậy, tiêu chuẩn bổ nhiệm vào ngạch pháp chế viên nhà nước là: - Công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc, có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan; - Trình độ cử nhân luật trở lên; - Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ pháp chế và chứng chỉ khác theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; - Có ít nhất 02 (hai) năm được tính cộng dồn thực hiện một trong các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định, không kể thời gian tập sự. Lưu ý: Nghị định 56/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/7/2024. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2245, "text": "tiêu chuẩn bổ nhiệm vào ngạch pháp chế viên nhà nước là: - Công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc, có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan; - Trình độ cử nhân luật trở lên; - Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ pháp chế và chứng chỉ khác theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; - Có ít nhất 02 (hai) năm được tính cộng dồn thực hiện một trong các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định, không kể thời gian tập sự." } ], "id": "14501", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn bổ nhiệm vào ngạch pháp chế viên nhà nước là gì?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn bổ nhiệm vào ngạch pháp chế viên nhà nước là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 66 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về tính số ngày nghỉ hằng năm cho người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng như sau: Điều 66. Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt 1. Số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 113 của Bộ luật Lao động được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm. 2. Trường hợp người lao động làm việc chưa đủ tháng, nếu tổng số ngày làm việc và ngày nghỉ có hưởng lương của người lao động (nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Điều 112, Điều 113, Điều 114 và Điều 115 của Bộ luật Lao động) chiếm tỷ lệ từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng theo thỏa thuận thì tháng đó được tính là 01 tháng làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm. Như vậy, số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng được tính theo công thức sau: Lưu ý: Trường hợp người lao động làm việc chưa đủ tháng, nếu tổng số ngày làm việc và ngày nghỉ có hưởng lương của người lao động chiếm tỷ lệ từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng theo thỏa thuận thì tháng đó được tính là 01 tháng làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 955, "text": "số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng được tính theo công thức sau: Lưu ý: Trường hợp người lao động làm việc chưa đủ tháng, nếu tổng số ngày làm việc và ngày nghỉ có hưởng lương của người lao động chiếm tỷ lệ từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng theo thỏa thuận thì tháng đó được tính là 01 tháng làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm." } ], "id": "14502", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì tính số ngày nghỉ hằng năm như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì tính số ngày nghỉ hằng năm như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 21 Nghị định 44/2016/NĐ-CP có quy định về huấn luyện, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng về an toàn, vệ sinh lao động và huấn luyện định kỳ như sau: Điều 21. Huấn luyện, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng về an toàn, vệ sinh lao động và huấn luyện định kỳ 1. Huấn luyện cập nhật kiến thức, kỹ năng về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 Luật an toàn, vệ sinh lao động Ít nhất 02 năm một lần, kể từ ngày Giấy chứng nhận huấn luyện, Thẻ an toàn có hiệu lực, người được huấn luyện phải tham dự khóa huấn luyện để ôn lại kiến thức đã được huấn luyện và cập nhật mới kiến thức, kỹ năng về an toàn, vệ sinh lao động. Thời gian huấn luyện ít nhất bằng 50% thời gian huấn luyện lần đầu. Người làm công tác y tế thực hiện việc cập nhật kiến thức theo quy định tại điểm c Khoản 3 Điều 73 Luật an toàn, vệ sinh lao động. 2. Huấn luyện định kỳ theo quy định tại Khoản 4 Điều 14 Luật an toàn, vệ sinh lao động Người lao động thuộc nhóm 4 được huấn luyện định kỳ ít nhất mỗi năm 01 lần để ôn lại kiến thức đã được huấn luyện và cập nhật mới kiến thức, kỹ năng về an toàn, vệ sinh lao động. Thời gian huấn luyện định kỳ bằng 50% thời gian huấn luyện lần đầu. 3. Huấn luyện khi có sự thay đổi về công việc; thay đổi về thiết bị, công nghệ và huấn luyện sau thời gian nghỉ làm việc a) Thay đổi công việc hoặc thay đổi thiết bị, công nghệ: Trước khi giao việc phải được huấn luyện nội dung về an toàn, vệ sinh lao động phù hợp với công việc mới hoặc thiết bị, công nghệ mới. Trường hợp đối tượng đã được huấn luyện trong thời hạn dưới 12 tháng kể từ khi chuyển sang làm công việc mới hoặc kể từ khi có sự thay đổi thiết bị, công nghệ thì nội dung huấn luyện lại được miễn phần đã được huấn luyện. b) Trở lại làm việc sau thời gian nghỉ làm việc Cơ sở ngừng hoạt động hoặc người lao động nghỉ làm việc từ 06 tháng trở lên thì trước khi trở lại làm việc, người lao động được huấn luyện lại nội dung như đối với huấn luyện lần đầu. Thời gian huấn luyện lại bằng 50% thời gian huấn luyện lần đầu. Như vậy, người được huấn luyện phải tham dự khóa huấn luyện để ôn lại kiến thức đã được huấn luyện với thời gian tối thiểu là ít nhất 02 năm một lần, kể từ ngày Giấy chứng nhận huấn luyện, Thẻ an toàn có hiệu lực.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2025, "text": "người được huấn luyện phải tham dự khóa huấn luyện để ôn lại kiến thức đã được huấn luyện với thời gian tối thiểu là ít nhất 02 năm một lần, kể từ ngày Giấy chứng nhận huấn luyện, Thẻ an toàn có hiệu lực." } ], "id": "14503", "is_impossible": false, "question": "Khi nào phải tham dự khoá huấn luyện an toàn vệ sinh lao động để ôn lại kiến thức đã được huấn luyện?" } ] } ], "title": "Khi nào phải tham dự khoá huấn luyện an toàn vệ sinh lao động để ôn lại kiến thức đã được huấn luyện?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 24 Nghị định 44/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 140/2018/NĐ-CP có quy định về quản lý việc cấp giấy chứng nhận huấn luyện, thẻ an toàn như sau: Điều 24. Quản lý việc cấp giấy chứng nhận huấn luyện, thẻ an toàn 1. Cấp Giấy chứng nhận huấn luyện a) Tổ chức huấn luyện, doanh nghiệp đủ điều kiện tự huấn luyện cấp Giấy chứng nhận huấn luyện cho người được huấn luyện thuộc các nhóm 1, 2, 5 và 6 sau khi kiểm tra, sát hạch đạt yêu cầu; b) Giấy chứng nhận huấn luyện theo Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Cấp Thẻ an toàn a) Người sử dụng lao động cấp Thẻ an toàn cho người được huấn luyện thuộc nhóm 3 sau khi kiểm tra đạt yêu cầu. Tổ chức huấn luyện cấp Thẻ an toàn cho người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động; b) Thẻ an toàn theo Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. 4. Sổ theo dõi người thuộc nhóm 4 được huấn luyện a) Người sử dụng lao động ghi kết quả huấn luyện của người được huấn luyện thuộc nhóm 4 vào Sổ theo dõi công tác huấn luyện tại cơ sở sản xuất, kinh doanh. b) Sổ theo dõi công tác huấn luyện theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. 5. Tổ chức huấn luyện, doanh nghiệp đủ điều kiện tự huấn luyện và cơ sở sản xuất, kinh doanh lập sổ theo dõi cấp Giấy chứng nhận huấn luyện, Thẻ an toàn, Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động; Sổ theo dõi người thuộc nhóm 4 được huấn luyện theo các mẫu số 09, 10 và 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Như vậy, đối tượng được người sử dụng lao động cấp thẻ an toàn là người được huấn luyện an toàn vệ sinh lao động thuộc nhóm 3. Đối tượng được tổ chức huấn luyện cấp thẻ an toàn là người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1481, "text": "đối tượng được người sử dụng lao động cấp thẻ an toàn là người được huấn luyện an toàn vệ sinh lao động thuộc nhóm 3." } ], "id": "14504", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào được cấp thẻ an toàn?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào được cấp thẻ an toàn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Tiểu mục 2.4 Mục 2 Nghị quyết Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ 13 Tải về có nêu rõ mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu, khâu đột phá, các chương trình, nghị quyết chuyên đề thực hiện Nghị quyết Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam như sau: 2. Mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu, khâu đột phá, các chương trình, nghị quyết chuyên đề thực hiện Nghị quyết Đại hội XIII Công đoàn Việt Nam 2.4. Các chương trình, nghị quyết chuyên đề thực hiện Nghị quyết Đại hội XIII Công đoàn Việt Nam (1) Nghị quyết đẩy mạnh công tác phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở tại các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước đến năm 2028, tầm nhìn đến năm 2033. (2) Chương trình nâng cao hiệu quả công tác đối thoại, thương lượng tập thể giai đoạn 2023 - 2028. (3) Chương trình xây dựng đội ngũ chủ tịch công đoàn cơ sở đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, nhất là chủ tịch công đoàn doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước. 4) Chương trình đẩy mạnh công tác truyền thông Công đoàn Việt Nam giai đoạn 2023-2028. (5) Chương trình chuyển đổi số toàn diện trong hoạt động công đoàn Như vậy, các chương trình, nghị quyết chuyên đề được Đại hội xác định nhằm thực hiện Nghị quyết Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam gồm: (1) Nghị quyết đẩy mạnh công tác phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở tại các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước đến năm 2028, tầm nhìn đến năm 2033. (2) Chương trình nâng cao hiệu quả công tác đối thoại, thương lượng tập thể giai đoạn 2023 - 2028. (3) Chương trình xây dựng đội ngũ chủ tịch công đoàn cơ sở đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, nhất là chủ tịch công đoàn doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước. 4) Chương trình đẩy mạnh công tác truyền thông Công đoàn Việt Nam giai đoạn 2023-2028. (5) Chương trình chuyển đổi số toàn diện trong hoạt động công đoàn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1039, "text": "các chương trình, nghị quyết chuyên đề được Đại hội xác định nhằm thực hiện Nghị quyết Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam gồm: (1) Nghị quyết đẩy mạnh công tác phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở tại các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước đến năm 2028, tầm nhìn đến năm 2033." } ], "id": "14505", "is_impossible": false, "question": "Các chương trình, nghị quyết chuyên đề nào được Đại hội xác định nhằm thực hiện Nghị quyết Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam?" } ] } ], "title": "Các chương trình, nghị quyết chuyên đề nào được Đại hội xác định nhằm thực hiện Nghị quyết Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Hướng dẫn 117-HD/BTGTW năm 2023 tuyên truyền đại hội 13 Công đoàn Việt Nam nhiệm kỳ 2023-2028 có nêu cụ thể như sau: Đại hội XIII Công đoàn Việt Nam, nhiệm kỳ 2023 - 2028 sẽ được tổ chức vào đầu tháng 12 năm 2023 tại Thủ đô Hà Nội. Đây là sự kiện chính trị quan trọng đánh dấu bước phát triển mới của phong trào công nhân, viên chức, lao động (CNVCLĐ), khẳng định vai trò, vị trí của giai cấp công nhân, tổ chức Công đoàn Việt Nam trong bối cảnh tình hình mới. Thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW, ngày 17/01/2022 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về lãnh đạo đại hội công đoàn các cấp và Đại hội XIII Công đoàn Việt Nam, nhiệm kỳ 2023 - 2028, Ban Tuyên giáo Trung ương hướng dẫn công tác tuyên truyền như sau: Như vậy, Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam, nhiệm kỳ 2023 - 2028 sẽ được tổ chức vào đầu tháng 12 năm 2023 tại Thủ đô Hà Nội. Đây là sự kiện chính trị quan trọng đánh dấu bước phát triển mới của phong trào công nhân, viên chức, lao động (CNVCLĐ), khẳng định vai trò, vị trí của giai cấp công nhân, tổ chức Công đoàn Việt Nam trong bối cảnh tình hình mới. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 715, "text": "Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam, nhiệm kỳ 2023 - 2028 sẽ được tổ chức vào đầu tháng 12 năm 2023 tại Thủ đô Hà Nội." } ], "id": "14506", "is_impossible": false, "question": "Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam nhiệm kỳ 2023 - 2028 sẽ được tổ chức ở đâu?" } ] } ], "title": "Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam nhiệm kỳ 2023 - 2028 sẽ được tổ chức ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo tiết 2.6 Tiểu mục 2 Mục 3 Hướng dẫn 47/HD-TLĐ năm 2021 quy định như sau: III. CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ 2. Quy định cụ thể 2.6. Bàn giao tài chính. a) Bàn giao tài chính khi thay đổi chủ tài khoản, kế toán, thủ quỹ. - Khi thay đổi Chủ tịch Công đoàn cơ sở (Chủ tài khoản) kế toán khóa sổ kế toán và lập biên bản bàn giao tài chính cho Chủ tịch công đoàn mới. Trong trường hợp cần thiết, UBKT công đoàn đồng cấp hoặc cấp trên xem xét, tổ chức kiểm tra quản lý tài chính, tài sản của công đoàn cơ sở niên độ liền kề thời điểm thay đổi chủ tài khoản để làm cơ sở bàn giao. - Khi thay đổi kế toán phải khóa sổ kế toán và lập biên bản bàn giao tài chính cho kế toán mới (bao gồm cả chứng từ, sổ kế toán, báo cáo, dự toán, quyết toán thu, chi). - Khi thay đổi Thủ quỹ phải lập biên bản bàn giao quỹ cho Thủ quỹ mới. b) Bàn giao tài chính khi Công đoàn cơ sở giải thể. - Công đoàn cơ sở quyết toán thu, chi tài chính đến thời điểm kết thúc hoạt động. - Nộp báo cáo quyết toán thu, chi tài chính, tích lũy tài chính (Số dư các quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, Kho bạc, số còn phải nộp cấp trên, số cấp trên còn phải cấp) đến thời điểm kết thúc hoạt động, con dấu cho công đoàn cấp trên được phân cấp quản lý tài chính công đoàn cơ sở (lập biên bản ký nhận của đại diện bên giao và bên nhận). Như vậy, việc bàn giao tài chính khi thay đổi kế toán trong công đoàn cơ sở phải thực hiện các công việc sau đây: - Phải khóa sổ kế toán. - Lập biên bản bàn giao tài chính cho kế toán mới (bao gồm cả chứng từ, sổ kế toán, báo cáo, dự toán, quyết toán thu, chi). Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1313, "text": "việc bàn giao tài chính khi thay đổi kế toán trong công đoàn cơ sở phải thực hiện các công việc sau đây: - Phải khóa sổ kế toán." } ], "id": "14507", "is_impossible": false, "question": "Việc bàn giao tài chính khi thay đổi kế toán trong công đoàn cơ sở phải thực hiện công việc gì?" } ] } ], "title": "Việc bàn giao tài chính khi thay đổi kế toán trong công đoàn cơ sở phải thực hiện công việc gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo tiết 2.2 Tiểu mục 2 Mục 1 Nghị quyết Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ 13 về mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu, khâu đột phá, các chương trình, nghị quyết chuyên đề thực hiện Nghị quyết Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam như sau: 2. Mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu, khâu đột phá, các chương trình, nghị quyết chuyên đề thực hiện Nghị quyết Đại hội XIII Công đoàn Việt Nam 2.2. Các chỉ tiêu phấn đấu ) Chỉ tiêu hàng năm - 85% trở lên đoàn viên, người lao động được tuyên truyền, phổ biến, học tập, quán triệt chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến lao động và công đoàn; Công đoàn tham gia thúc đẩy để ít nhất 65% công nhân lao động tại các doanh nghiệp tham gia học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp. - 100% công đoàn cơ sở khu vực hành chính, sự nghiệp công lập, doanh nghiệp khu vực nhà nước, ít nhất 85% công đoàn cơ sở doanh nghiệp, đơn vị ngoài khu vực nhà nước tham gia với người sử dụng lao động ban hành, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở. - Bình quân mỗi công đoàn cơ sở giới thiệu ít nhất 01 đoàn viên ưu tú cho Đảng xem xét, bồi dưỡng kết nạp. - 100% chủ tịch công đoàn cơ sở bầu mới được tập huấn, bồi dưỡng với hình thức phù hợp. - Ít nhất 80% công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ; ít nhất 80% công đoàn cơ sở khu vực nhà nước và 55% công đoàn cơ sở ngoài khu vực nhà nước xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ. - Ít nhất 80% công đoàn cơ sở doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước có đủ điều kiện thành lập ban nữ công quần chúng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam. - 100% công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tổ chức thực hiện việc kiểm tra tài chính cùng cấp đúng tiến độ; ít nhất 10% công đoàn cơ sở doanh nghiệp được công đoàn cấp trên kiểm tra, giám sát tài chính. Như vậy, theo nghị quyết của Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam trong nhiệm kỳ 2023-2028, chỉ tiêu phấn đấu hàng năm có ít nhất 80% công đoàn cơ sở khu vực nhà nước xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1773, "text": "theo nghị quyết của Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam trong nhiệm kỳ 2023-2028, chỉ tiêu phấn đấu hàng năm có ít nhất 80% công đoàn cơ sở khu vực nhà nước xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ." } ], "id": "14508", "is_impossible": false, "question": "Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam quyết nghị: Nhiệm kỳ 2023-2028, chỉ tiêu phấn đấu hàng năm có ít nhất bao nhiêu phần trăm (%) công đoàn cơ sở khu vực nhà nước xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ?" } ] } ], "title": "Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam quyết nghị: Nhiệm kỳ 2023-2028, chỉ tiêu phấn đấu hàng năm có ít nhất bao nhiêu phần trăm (%) công đoàn cơ sở khu vực nhà nước xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 30 Luật Cán bộ, công chức 2008 quy định xin thôi làm nhiệm vụ, từ chức, miễn nhiệm: Điều 30. Xin thôi làm nhiệm vụ, từ chức, miễn nhiệm 1. Cán bộ có thể xin thôi làm nhiệm vụ hoặc từ chức, miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây: a) Không đủ sức khỏe; b) Không đủ năng lực, uy tín; c) Theo yêu cầu nhiệm vụ; d) Vì lý do khác. 2. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xin thôi làm nhiệm vụ, từ chức, miễn nhiệm được thực hiện theo quy định của pháp luật và của cơ quan có thẩm quyền. Như vậy, cán bộ xin thôi làm nhiệm vụ trong trường hợp sau: - Không đủ sức khỏe - Không đủ năng lực, uy tín - Theo yêu cầu nhiệm vụ - Vì lý do khác", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 341, "text": "Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xin thôi làm nhiệm vụ, từ chức, miễn nhiệm được thực hiện theo quy định của pháp luật và của cơ quan có thẩm quyền." } ], "id": "14509", "is_impossible": false, "question": "Cán bộ xin thôi làm nhiệm vụ trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Cán bộ xin thôi làm nhiệm vụ trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Điều lệ Công đoàn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2020 quy định thủ tục gia nhập Công đoàn Việt Nam, thẻ đoàn viên và chuyển sinh hoạt công đoàn: Điều 3. Thủ tục gia nhập Công đoàn Việt Nam, thẻ đoàn viên và chuyển sinh hoạt công đoàn 1. Thủ tục gia nhập Công đoàn Việt Nam a. Người lao động phải có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam. b. Ban chấp hành công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở xem xét, quyết định công nhận hoặc kết nạp đoàn viên công đoàn. c. Nơi chưa có tổ chức công đoàn, người lao động nộp đơn gia nhập Công đoàn Việt Nam thông qua ban vận động thành lập công đoàn cơ sở theo quy định tại Điều 14 Điều lệ này, hoặc nộp đơn cho công đoàn cấp trên để được xem xét gia nhập Công đoàn Việt Nam. d. Đoàn viên đã ra khỏi tổ chức công đoàn, nếu tiếp tục có nguyện vọng gia nhập Công đoàn Việt Nam thì phải có đơn xin gia nhập lại tổ chức Công đoàn, do công đoàn cấp trên xem xét kết nạp lại. Như vậy, thủ tục gia nhập Công đoàn Việt Nam năm 2024 được thực hiện như sau: Bước 1: Nộp đơn xin gia nhập Công đoàn Việt Nam Người lao động phải có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam. Đơn phải có chữ ký của người viết đơn. Trường hợp đơn của tập thể người lao động phải có chữ ký của từng người lao động. Bước 2: Ban chấp hành tổ chức công đoàn cơ sở xem xét, quyết định kết nạp. (1) Nơi đã có công đoàn cơ sở Ban chấp hành công đoàn cơ sở nhận đơn, xem xét, quyết định kết nạp và tổ chức lễ kết nạp đoàn viên. (2) Nơi chưa có công đoàn cơ sở Người lao động nộp đơn xin gia nhập công đoàn cho công đoàn cấp trên nơi gần nhất hoặc ban vận động thành lập công đoàn cơ sở (nếu có). - Trường hợp nộp đơn cho công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở: + Công đoàn cấp trên phải xem xét, quyết định việc kết nạp hoặc không kết nạp đoàn viên. + Giới thiệu nơi sinh hoạt cho đoàn viên khi có quyết định kết nạp. - Trường hợp nộp đơn cho ban vận động: + Trong thời gian 15 ngày kể từ khi nộp đơn, nếu nơi người lao động có đơn xin gia nhập công đoàn, chưa đủ điều kiện thành lập công đoàn cơ sở thì người lao động có quyền chuyển đơn lên công đoàn cấp trên xem xét, quyết định kết nạp đoàn viên. + Người lao động được giới thiệu sinh hoạt tại công đoàn cơ sở gần nơi đoàn viên đang làm việc nhất, cho đến khi công đoàn cơ sở tại nơi làm việc được thành lập. - Trường hợp thành lập công đoàn cơ sở: + Ban vận động thành lập công đoàn cơ sở + Đề nghị công đoàn cấp trên công nhận. Bước 3: Tổ chức lễ kết nạp đoàn viên. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 951, "text": "thủ tục gia nhập Công đoàn Việt Nam năm 2024 được thực hiện như sau: Bước 1: Nộp đơn xin gia nhập Công đoàn Việt Nam Người lao động phải có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam." } ], "id": "14510", "is_impossible": false, "question": "Thủ tục gia nhập Công đoàn Việt Nam năm 2024?" } ] } ], "title": "Thủ tục gia nhập Công đoàn Việt Nam năm 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Mục 4 Nghị quyết Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ 13 về việc thông qua kết quả bầu Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khóa 13, nhiệm kỳ 2023 - 2028 như sau: IV. Thông qua kết quả bầu Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khóa XIII, nhiệm kỳ 2023 - 2028 gồm 168 đồng chí. Tại Hội nghị lần thứ nhất, bầu 28 đồng chí tham gia Đoàn Chủ tịch; bầu đồng chí Nguyễn Đình Khang, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Đảng đoàn Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam giữ chức Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khóa XIII và bầu 5 đồng chí, gồm đồng chí Phan Văn Anh, đồng chí Ngọ Duy Hiểu, đồng chí Thái Thu Xương, đồng chí Huỳnh Thanh Xuân, đồng chí Nguyễn Xuân Hùng giữ chức Phó Chủ tịch Tổng Liên đoàn khóa XIII; bầu Ủy ban Kiểm tra Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khóa XIII gồm 17 đồng chí và bầu đồng chí Nguyễn Minh Dũng, Ủy viên Đoàn Chủ tịch làm Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Đại hội giao Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khóa XIII căn cứ Nghị quyết Đại hội, ý kiến chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam và các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước, ý kiến của đại biểu đại hội hoàn thiện văn kiện; xây dựng chương trình và kế hoạch hành động cụ thể để tổ chức thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ phong trào công nhân, viên chức, lao động và hoạt động Công đoàn nhiệm kỳ 2023 - 2028. Với phương châm “Đổi mới - Dân chủ - Đoàn kết - Phát triển”, Đại hội kêu gọi cán bộ công đoàn, công chức, viên chức, công nhân, lao động cả nước phát huy truyền thống cách mạng vẻ vang của giai cấp công nhân, tổ chức Công đoàn Việt Nam, nêu cao tinh thần đổi mới, sáng tạo, ý chí tự lực, tự cường, quyết tâm vượt mọi khó khăn, thử thách, tổ chức thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ XIII, xây dựng Công đoàn Việt Nam vững mạnh, góp phần hiện thực hóa mục tiêu xây dựng đất nước phồn vinh, hạnh phúc, phấn đấu đến giữa thế kỷ XXI, nước ta trở thành nước phát triển, theo định hướng xã hội chủ nghĩa./. Như vậy, Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam quyết định số lượng Ủy ban kiểm tra Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khóa 13 là 19 ủy viên và tại hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn đã bầu 17 ủy viên. Xem thêm chi tiết tại Nghị quyết Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ 13 Tải về.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2051, "text": "Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam quyết định số lượng Ủy ban kiểm tra Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khóa 13 là 19 ủy viên và tại hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn đã bầu 17 ủy viên." } ], "id": "14511", "is_impossible": false, "question": "Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam quyết định số lượng Ủy ban kiểm tra Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khóa 13 là bao nhiêu ủy viên và tại hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn đã bầu bao nhiêu ủy viên?" } ] } ], "title": "Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam quyết định số lượng Ủy ban kiểm tra Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khóa 13 là bao nhiêu ủy viên và tại hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn đã bầu bao nhiêu ủy viên?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo tiết 2.2 Tiểu mục 2 Mục 1 Nghị quyết Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ 13 Tải về về mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu, khâu đột phá, các chương trình, nghị quyết chuyên đề thực hiện Nghị quyết Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam như sau: 2. Mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu, khâu đột phá, các chương trình, nghị quyết chuyên đề thực hiện Nghị quyết Đại hội XIII Công đoàn Việt Nam 2.2. Các chỉ tiêu phấn đấu ) Chỉ tiêu hàng năm - 85% trở lên đoàn viên, người lao động được tuyên truyền, phổ biến, học tập, quán triệt chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến lao động và công đoàn; Công đoàn tham gia thúc đẩy để ít nhất 65% công nhân lao động tại các doanh nghiệp tham gia học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp. - 100% công đoàn cơ sở khu vực hành chính, sự nghiệp công lập, doanh nghiệp khu vực nhà nước, ít nhất 85% công đoàn cơ sở doanh nghiệp, đơn vị ngoài khu vực nhà nước tham gia với người sử dụng lao động ban hành, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở. - Bình quân mỗi công đoàn cơ sở giới thiệu ít nhất 01 đoàn viên ưu tú cho Đảng xem xét, bồi dưỡng kết nạp. - 100% chủ tịch công đoàn cơ sở bầu mới được tập huấn, bồi dưỡng với hình thức phù hợp. - Ít nhất 80% công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ; ít nhất 80% công đoàn cơ sở khu vực nhà nước và 55% công đoàn cơ sở ngoài khu vực nhà nước xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ. - Ít nhất 80% công đoàn cơ sở doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước có đủ điều kiện thành lập ban nữ công quần chúng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam. - 100% công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tổ chức thực hiện việc kiểm tra tài chính cùng cấp đúng tiến độ; ít nhất 10% công đoàn cơ sở doanh nghiệp được công đoàn cấp trên kiểm tra, giám sát tài chính. Như vậy, Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam quyết nghị trong nhiệm kỳ 2023-2028, chỉ tiêu phấn đấu hàng năm bình quân mỗi công đoàn cơ sở giới thiệu ít nhất 01 đoàn viên ưu tú cho Đảng xem xét, bồi dưỡng kết nạp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1780, "text": "Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam quyết nghị trong nhiệm kỳ 2023-2028, chỉ tiêu phấn đấu hàng năm bình quân mỗi công đoàn cơ sở giới thiệu ít nhất 01 đoàn viên ưu tú cho Đảng xem xét, bồi dưỡng kết nạp." } ], "id": "14512", "is_impossible": false, "question": "Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam quyết nghị: Nhiệm kỳ 2023-2028, chỉ tiêu phấn đấu hàng năm bình quân mỗi công đoàn cơ sở giới thiệu ít nhất bao nhiêu đoàn viên ưu tú cho Đảng xem xét, bồi dưỡng kết nạp?" } ] } ], "title": "Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam quyết nghị: Nhiệm kỳ 2023-2028, chỉ tiêu phấn đấu hàng năm bình quân mỗi công đoàn cơ sở giới thiệu ít nhất bao nhiêu đoàn viên ưu tú cho Đảng xem xét, bồi dưỡng kết nạp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 20 Luật Công đoàn 2012 quy định quan hệ giữa Công đoàn Việt Nam với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp như sau: Điều 20. Quan hệ giữa Công đoàn với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Quan hệ giữa Công đoàn với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp là quan hệ hợp tác, phối hợp để thực hiện chức năng, quyền, trách nhiệm của các bên theo quy định của pháp luật, góp phần xây dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định và tiến bộ. Như vậy, theo quy định của pháp luật, quan hệ giữa Công đoàn với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp là quan hệ hợp tác, phối hợp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 461, "text": "theo quy định của pháp luật, quan hệ giữa Công đoàn với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp là quan hệ hợp tác, phối hợp." } ], "id": "14513", "is_impossible": false, "question": "Theo quy định của pháp luật, quan hệ giữa Công đoàn Việt Nam với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp là quan hệ gì?" } ] } ], "title": "Theo quy định của pháp luật, quan hệ giữa Công đoàn Việt Nam với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp là quan hệ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đề nghị, các cấp công đoàn phải khẳng định được vai trò đại diện cho người lao động, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động. Trong bối cảnh tình hình kinh tế thế giới và trong nước còn có những diễn biến phức tạp, gặp nhiều khó khăn, đe doạ sự ổn định về việc làm và cơ hội nâng cao thu nhập của người lao động, Tổng Bí thư đề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam cần quan tâm nghiên cứu, xây dựng các chương trình phúc lợi dài hạn; tập trung chăm lo, hỗ trợ toàn diện cho đoàn viên, người lao động, nhất là những người có hoàn cảnh khó khăn, bị tai nạn lao động, mắc bệnh nghề nghiệp, ốm đau dài ngày. Việc chăm lo của Công đoàn phải cụ thể, chu đáo, quan tâm đến từng bữa ăn, giấc ngủ, niềm vui, nỗi buồn của đoàn viên, người lao động và gia đình của họ. Từ đó thu hút, tập hợp và phát triển đoàn viên công đoàn, nhất là đội ngũ công nhân, người lao động ngoài khu vực nhà nước, bảo đảm gắn kết chặt chẽ đoàn viên, người lao động với tổ chức công đoàn. Như vậy, câu nói Tôi đề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam cần quan tâm nghiên cứu, xây dựng các chương trình phúc lợi dài hạn; tập trung chăm lo, hỗ trợ toàn diện cho đoàn viên, người lao động, nhất là những người có hoàn cảnh khó khăn, bị tai nạn lao động, mắc bệnh nghề nghiệp, ốm đau dài ngày”. Câu nói này của Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng tại Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam. Tôi đề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam cần quan tâm nghiên cứu, xây dựng các chương trình phúc lợi dài hạn", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1028, "text": "câu nói Tôi đề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam cần quan tâm nghiên cứu, xây dựng các chương trình phúc lợi dài hạn; tập trung chăm lo, hỗ trợ toàn diện cho đoàn viên, người lao động, nhất là những người có hoàn cảnh khó khăn, bị tai nạn lao động, mắc bệnh nghề nghiệp, ốm đau dài ngày”." } ], "id": "14514", "is_impossible": false, "question": "Tôi đề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam cần quan tâm nghiên cứu, xây dựng các chương trình phúc lợi dài hạn... Câu nói này của ai, trong bối cảnh nào?" } ] } ], "title": "Tôi đề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam cần quan tâm nghiên cứu, xây dựng các chương trình phúc lợi dài hạn... Câu nói này của ai, trong bối cảnh nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 4.3 Mục 4 Hướng dẫn 03/HD-TLĐ năm 2020 quy định về thủ tục gia nhập Công đoàn Việt Nam và chuyển sinh hoạt công đoàn như sau: 4. Thủ tục gia nhập Công đoàn Việt Nam và chuyển sinh hoạt công đoàn 4.3. Công tác quản lý đoàn viên công đoàn a. Đoàn viên công đoàn được quản lý thông qua thẻ đoàn viên, do Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn thống nhất quản lý về phôi thẻ, mã số thẻ, phân cấp cho liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành trung ương và tương đương thực hiện in thẻ đoàn viên. b. Thẻ đoàn viên được trao trong buổi lễ kết nạp hoặc sau khi được kết nạp vào tổ chức Công đoàn Việt Nam. Đoàn viên nhận thẻ phải thực hiện đúng nguyên tắc sử dụng thẻ đoàn viên, khi mất hoặc hỏng phải báo ngay với công đoàn cơ sở nơi đang sinh hoạt để được cấp lại hoặc đổi thẻ đoàn viên. Khi phát hiện thẻ đoàn viên giả phải báo cáo kịp thời với công đoàn cơ sở hoặc công đoàn cấp trên. c. Đoàn viên ra khỏi tổ chức công đoàn, bị khai trừ khỏi tổ chức công đoàn thì công đoàn cơ sở nơi đoàn viên công đoàn đang sinh hoạt hoặc công đoàn cấp trên xóa tên trong danh sách đoàn viên. Như vậy, công tác quản lý đoàn viên công đoàn của Công đoàn Việt Nam được hướng dẫn như sau: (1) Đoàn viên công đoàn được quản lý thông qua thẻ đoàn viên, do Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn thống nhất quản lý về phôi thẻ, mã số thẻ, phân cấp cho liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành trung ương và tương đương thực hiện in thẻ đoàn viên. (2)Thẻ đoàn viên được trao trong buổi lễ kết nạp hoặc sau khi được kết nạp vào tổ chức Công đoàn Việt Nam. Đoàn viên nhận thẻ phải thực hiện đúng nguyên tắc sử dụng thẻ đoàn viên, khi mất hoặc hỏng phải báo ngay với công đoàn cơ sở nơi đang sinh hoạt để được cấp lại hoặc đổi thẻ đoàn viên. Khi phát hiện thẻ đoàn viên giả phải báo cáo kịp thời với công đoàn cơ sở hoặc công đoàn cấp trên. (3) Đoàn viên ra khỏi tổ chức công đoàn, bị khai trừ khỏi tổ chức công đoàn thì công đoàn cơ sở nơi đoàn viên công đoàn đang sinh hoạt hoặc công đoàn cấp trên xóa tên trong danh sách đoàn viên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1100, "text": "công tác quản lý đoàn viên công đoàn của Công đoàn Việt Nam được hướng dẫn như sau: (1) Đoàn viên công đoàn được quản lý thông qua thẻ đoàn viên, do Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn thống nhất quản lý về phôi thẻ, mã số thẻ, phân cấp cho liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành trung ương và tương đương thực hiện in thẻ đoàn viên." } ], "id": "14515", "is_impossible": false, "question": "Công tác quản lý đoàn viên công đoàn của Công đoàn Việt Nam được quy định thế nào?" } ] } ], "title": "Công tác quản lý đoàn viên công đoàn của Công đoàn Việt Nam được quy định thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 25 Luật Công đoàn 2012 quy định về bảo đảm cho cán bộ công đoàn như sau: Điều 25. Bảo đảm cho cán bộ công đoàn 1. Trường hợp hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hết hạn mà người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ thì được gia hạn hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc đến hết nhiệm kỳ. 2. Đơn vị sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, sa thải, buộc thôi việc hoặc thuyên chuyển công tác đối với cán bộ công đoàn không chuyên trách nếu không có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở. Trường hợp không thỏa thuận được, hai bên phải báo cáo với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Sau 30 ngày, kể từ ngày báo cáo cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, đơn vị sử dụng lao động có quyền quyết định và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình. 3. Trường hợp người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách bị cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, buộc thôi việc hoặc sa thải trái pháp luật thì Công đoàn có trách nhiệm yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền can thiệp; nếu được ủy quyền thì Công đoàn đại diện khởi kiện tại Toà án để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho cán bộ công đoàn; đồng thời hỗ trợ tìm việc làm mới và trợ cấp trong thời gian gián đoạn việc làm theo quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Như vậy, cán bộ công đoàn được bảo đảm hoạt động theo các quy định như sau: - Cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ mà hết thời hạn hợp đồng lao động thì được gia hạn hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc đến hết nhiệm kỳ. - Đơn vị sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, sa thải, buộc thôi việc hoặc thuyên chuyển công tác đối với cán bộ công đoàn không chuyên trách nếu không có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của BCH công đoàn cơ sở hoặc BCH công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở. Trường hợp không thỏa thuận được, hai bên phải báo cáo với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, sau 30 ngày, đơn vị sử dụng lao động có quyền quyết định và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình. - Trường hợp người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách bị cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, buộc thôi việc hoặc sa thải trái pháp luật: Công đoàn có trách nhiệm yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền can thiệp;: + Trường hợp được ủy quyền thì Công đoàn đại diện khởi kiện tại Toà án để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho cán bộ công đoàn; + Hỗ trợ tìm việc làm mới và trợ cấp trong thời gian gián đoạn việc làm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1438, "text": "cán bộ công đoàn được bảo đảm hoạt động theo các quy định như sau: - Cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ mà hết thời hạn hợp đồng lao động thì được gia hạn hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc đến hết nhiệm kỳ." } ], "id": "14516", "is_impossible": false, "question": "Cán bộ công đoàn được bảo đảm hoạt động theo quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Cán bộ công đoàn được bảo đảm hoạt động theo quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 16 Luật Công đoàn 2012 quy định về phát triển đoàn viên công đoàn và công đoàn cơ sở như sau: Điều 16. Phát triển đoàn viên công đoàn và công đoàn cơ sở 1. Công đoàn có quyền, trách nhiệm phát triển đoàn viên công đoàn và công đoàn cơ sở trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. 2. Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có quyền, trách nhiệm cử cán bộ công đoàn đến cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp để tuyên truyền, vận động, hướng dẫn người lao động thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn. Như vậy, việc phát triển đoàn viên công đoàn và công đoàn cơ sở trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hiện nay vừa là quyền, vừa là trách nhiệm của của công đoàn. Ngoài ra, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở cũng có quyền, trách nhiệm cử cán bộ công đoàn đến cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp để tuyên truyền, vận động, hướng dẫn người lao động thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 508, "text": "việc phát triển đoàn viên công đoàn và công đoàn cơ sở trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hiện nay vừa là quyền, vừa là trách nhiệm của của công đoàn." } ], "id": "14517", "is_impossible": false, "question": "Việc phát triển đoàn viên công đoàn và công đoàn cơ sở được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Việc phát triển đoàn viên công đoàn và công đoàn cơ sở được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 18 Quy chế Khen thưởng của tổ chức Công đoàn ban hành kèm theo Quyết định 1689/QĐ-TLĐ năm 2019 về Giải thưởng Nguyễn Văn Linh như sau: Điều 18. Giải thưởng 1. “Giải thưởng Nguyễn Đức Cảnh” của Tổng Liên đoàn: 1.1. “Giải thưởng Nguyễn Đức Cảnh” phần thưởng cao quý của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam được xét, trao tặng cho công nhân, lao động trực tiếp sản xuất tại các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế có thành tích xuất sắc tiêu biểu nhất trong lao động sản xuất; có nhiều sáng kiến cải tiến kỹ thuật; tích cực đào tạo, kèm cặp, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao trình độ tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ góp phần xây dựng doanh nghiệp, đơn vị phát triển bền vững, xây dựng giai cấp công nhân và tổ chức Công đoàn vững mạnh. 1.2. “Giải thưởng Nguyễn Đức Cảnh” được tổ chức trao tặng 5 năm 1 lần vào dịp “Tháng Công nhân” của năm tổ chức Đại hội Công đoàn Việt Nam. 1.3. Một cá nhân chỉ được trao tặng Giải thưởng 01 lần. 1.4. Năm tổ chức trao tặng “Giải thưởng Nguyễn Đức Cảnh”, Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn ban hành hướng dẫn riêng về xét, trao tặng “Giải thưởng Nguyễn Đức Cảnh”. 2. “Giải thưởng Nguyễn Văn Linh” của Tổng Liên đoàn: 2.1. “Giải thưởng Nguyễn Văn Linh” phần thưởng cao quý của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam được xét, trao tặng cho cán bộ công đoàn các cấp có thành tích đặc biệt xuất sắc, có sáng kiến, sáng tạo trong hoạt động Công đoàn góp phần xây dựng tổ chức Công đoàn và xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh; 2.2. “Giải thưởng Nguyễn Văn Linh” được tổ chức trao tặng hàng năm vào dịp kỷ niệm Ngày thành lập Công đoàn Việt Nam (28/7) hoặc vào dịp khác do Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn quyết định; 2.3. Một cá nhân chỉ được trao tặng Giải thưởng 01 lần; 2.4. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn ban hành hướng dẫn riêng về việc xét, trao tặng “Giải thưởng Nguyễn Văn Linh”. Như vậy, Giải thưởng Nguyễn Văn Linh là phần thưởng cao quý của tổ chức Công đoàn Việt Nam tôn vinh cho đối tượng là cán bộ công đoàn các cấp có thành tích đặc biệt xuất sắc, có sáng kiến, sáng tạo trong hoạt động Công đoàn góp phần xây dựng tổ chức Công đoàn và xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh. Hằng năm, vào dịp kỷ niệm Ngày thành lập Công đoàn Việt Nam - ngày 28/7 hoặc vào một dịp khác do Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn quyết định, Tổng Liên đoàn Lao động sẽ tổ chức trao tặng Giải thưởng Nguyễn Văn Linh. Lưu ý: Một cán bộ công đoàn chỉ đươc trao tặng Giải thưởng Nguyễn Văn Linh 01 lần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1846, "text": "Giải thưởng Nguyễn Văn Linh là phần thưởng cao quý của tổ chức Công đoàn Việt Nam tôn vinh cho đối tượng là cán bộ công đoàn các cấp có thành tích đặc biệt xuất sắc, có sáng kiến, sáng tạo trong hoạt động Công đoàn góp phần xây dựng tổ chức Công đoàn và xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh." } ], "id": "14518", "is_impossible": false, "question": "Giải thưởng Nguyễn Văn Linh là phần thưởng cao quý của tổ chức Công đoàn Việt Nam tôn vinh cho đối tượng nào?" } ] } ], "title": "Giải thưởng Nguyễn Văn Linh là phần thưởng cao quý của tổ chức Công đoàn Việt Nam tôn vinh cho đối tượng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Quy chế Khen thưởng của tổ chức Công đoàn ban hành kèm theo Quyết định 1689/QĐ-TLĐ năm 2019 về thời hạn nộp bản đăng ký thi đua về hoạt động công đoàn như sau: Điều 3. Phát động thi đua, đăng ký thi đua Hàng năm các cấp Công đoàn tổ chức phát động thi đua, ký kết giao ước thi đua, đăng ký thi đua và gửi bản đăng ký thi đua về Công đoàn cấp trên trực tiếp. Liên đoàn Lao động các tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương và tương đương, các đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (sau đây gọi là Tổng Liên đoàn) gửi bản đăng ký thi đua về Tổng Liên đoàn trước ngày 01/3 hàng năm. Như vậy, hằng năm các cấp Công đoàn sẽ phải gửi bản đăng ký thi đua về Công đoàn cấp trên trực tiếp. Sau đó trước ngày 01/3 hằng năm, Liên đoàn Lao động các tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương và tương đương, các đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam sẽ phải gửi bản đăng ký thi đua về Tổng Liên đoàn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 620, "text": "hằng năm các cấp Công đoàn sẽ phải gửi bản đăng ký thi đua về Công đoàn cấp trên trực tiếp." } ], "id": "14519", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn nộp bản đăng ký thi đua về hoạt động công đoàn hằng năm là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời hạn nộp bản đăng ký thi đua về hoạt động công đoàn hằng năm là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định quan điểm chỉ đạo, mục tiêu và nội dung cải cách: II- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) d) Sắp xếp lại các chế độ phụ cấp hiện hành, bảo đảm tổng quỹ phụ cấp chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương - Tiếp tục áp dụng phụ cấp kiêm nhiệm; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp khu vực; phụ cấp trách nhiệm công việc; phụ cấp lưu động; phụ cấp phục vụ an ninh, quốc phòng và phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang (quân đội, công an, cơ yếu). - Gộp phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp trách nhiệm theo nghề và phụ cấp độc hại, nguy hiểm (gọi chung là phụ cấp theo nghề) áp dụng đối với công chức, viên chức của những nghề, công việc có yếu tố điều kiện lao động cao hơn bình thường và có chính sách ưu đãi phù hợp của Nhà nước (giáo dục và đào tạo, y tế, toà án, kiểm sát, thi hành án dân sự, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, hải quan, kiểm lâm, quản lý thị trường, ). Gộp phụ cấp đặc biệt, phụ cấp thu hút và trợ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thành phụ cấp công tác ở vùng đặc biệt khó khăn. - Bãi bỏ phụ cấp thâm niên nghề (trừ quân đội, công an, cơ yếu để bảo đảm tương quan tiền lương với cán bộ, công chức); phụ cấp chức vụ lãnh đạo (do các chức danh lãnh đạo trong hệ thống chính trị thực hiện xếp lương chức vụ); phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; phụ cấp công vụ (do đã đưa vào trong mức lương cơ bản); phụ cấp độc hại, nguy hiểm (do đã đưa điều kiện lao động có yếu tố độc hại, nguy hiểm vào phụ cấp theo nghề).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1206, "text": "- Bãi bỏ phụ cấp thâm niên nghề (trừ quân đội, công an, cơ yếu để bảo đảm tương quan tiền lương với cán bộ, công chức); phụ cấp chức vụ lãnh đạo (do các chức danh lãnh đạo trong hệ thống chính trị thực hiện xếp lương chức vụ); phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; phụ cấp công vụ (do đã đưa vào trong mức lương cơ bản); phụ cấp độc hại, nguy hiểm (do đã đưa điều kiện lao động có yếu tố độc hại, nguy hiểm vào phụ cấp theo nghề)." } ], "id": "14520", "is_impossible": false, "question": "Các khoản phụ cấp nào của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được gộp từ ngày 01/7/2024?" } ] } ], "title": "Các khoản phụ cấp nào của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được gộp từ ngày 01/7/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP quy định đối tượng áp dụng: Điều 2. Đối tượng áp dụng Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang (bao gồm cả trường hợp điều động, biệt phái, luân chuyển và không phân biệt người địa phương với người nơi khác đến) đã được xếp lương theo bảng lương do cơ quan có thẩm quyền của Đảng và Nhà nước quy định, đang công tác và đến công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, gồm: 1. Cán bộ, công chức, viên chức (kể cả người tập sự) trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã; 2. Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp và Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; Như vậy, các đối tượng hưởng phụ cấp thu hút là các đối tượng sau khi đang công tác và đến công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, gồm: - Cán bộ, công chức, viên chức (kể cả người tập sự) trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã; - Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội theo quy định. - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; - Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc Công an nhân dân; - Người làm việc trong tổ chức cơ yếu; - Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế trong các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động. - Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế trong các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1412, "text": "các đối tượng hưởng phụ cấp thu hút là các đối tượng sau khi đang công tác và đến công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, gồm: - Cán bộ, công chức, viên chức (kể cả người tập sự) trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã; - Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội theo quy định." } ], "id": "14521", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào được hưởng phụ cấp thu hút?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào được hưởng phụ cấp thu hút?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Nghị định 76/2019/NĐ-CP quy định phụ cấp thu hút: Phụ cấp thu hút Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được hưởng phụ cấp thu hút bằng 70% mức lương hiện hưởng (theo bảng lương do cơ quan có thẩm quyền của Đảng và Nhà nước quy định) cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối với thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn không quá 05 năm (60 tháng). Như vậy, hmức hưởng phụ cấp thu hút áp dụng đối với thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn không quá 05 năm (60 tháng) được tính như sau: Phụ cấp thu hút = 70% mức lương hiện hưởng + Phụ cấp chức vụ lãnh đạo + Phụ cấp thâm niên vượt khung Mức lương hiện hưởng = Hệ số x Mức lương cơ sở Phụ cấp chức vụ lãnh đạo = Hệ số x Mức lương cơ sở Phụ cấp thâm niên vượt khung = 5% x Mức lương của bậc lương cuối cùng Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Căn cứ Điều 4 Nghị định 76/2019/NĐ-CP quy định phụ cấp thu hút: Phụ cấp thu hút Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được hưởng phụ cấp thu hút bằng 70% mức lương hiện hưởng (theo bảng lương do cơ quan có thẩm quyền của Đảng và Nhà nước quy định) cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối với thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn không quá 05 năm (60 tháng)." } ], "id": "14522", "is_impossible": false, "question": "Mức hưởng phụ cấp thu hút khi làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức hưởng phụ cấp thu hút khi làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Thông tin nhanh kết quả Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam, nhiệm kỳ 2023 - 2028 Tải về, kết quả bầu cử của Đại hội cụ thể như sau: Đại hội thống nhất số lượng ủy viên Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khóa XIII, nhiệm kỳ 2023 - 2028 là 177 đồng chí, bầu tại Đại hội 168 đồng chí; thống nhất số lượng Ủy viên Đoàn Chủ tịch Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn khóa XIII là 31 đồng chí, tại Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn, bầu 28 đồng chí tham gia Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn khóa XIII; bầu đồng chí Nguyễn Đình Khang, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Đảng đoàn Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khóa XII giữ chức Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khóa XIII và bầu 5 đồng chí Phó Chủ tịch Tổng Liên đoàn khóa XIII, gồm: Đồng chí Phan Văn Anh, đồng chí Ngọ Duy Hiểu, đồng chí Thái Thu Xương, đồng chí Huỳnh Thanh Xuân, và đồng chí Nguyễn Xuân Hùng; thống nhất số lượng ủy viên Ủy ban kiểm tra Tổng Liên đoàn khóa XIII là 19 đồng chí, tại Hội nghị lần thứ nhất, Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn bầu 17 đồng chí tham gia Uỷ ban kiểm tra Tổng Liên đoàn khóa XIII và bầu đồng chí Nguyễn Minh Dũng, Ủy viên Đoàn Chủ tịch giữ chức danh Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khóa XIII; tại hội nghị lần thứ nhất Ủy ban Kiểm tra đã bầu 02 đồng chí giữ chức danh Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Tổng Liên đoàn khóa XIII gồm: đồng chí Nguyễn Ngọc Sơn và đồng chí Lê Bích Thủy. Như vậy, Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam quyết định số lượng Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khóa 13 với số lượng 177 ủy viên, tại Đại hội đã bầu 168 ủy viên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1434, "text": "Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam quyết định số lượng Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khóa 13 với số lượng 177 ủy viên, tại Đại hội đã bầu 168 ủy viên." } ], "id": "14523", "is_impossible": false, "question": "Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam quyết định số lượng Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khóa 13 là bao nhiêu ủy viên và tại Đại hội đã bầu bao nhiêu ủy viên?" } ] } ], "title": "Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam quyết định số lượng Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khóa 13 là bao nhiêu ủy viên và tại Đại hội đã bầu bao nhiêu ủy viên?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 7 Luật Công đoàn 2012 quy định về hệ thống tổ chức công đoàn như sau: Điều 7. Hệ thống tổ chức công đoàn Hệ thống tổ chức công đoàn gồm có Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và công đoàn các cấp theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam. Công đoàn cơ sở được tổ chức trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. Như vậy, hệ thống tổ chức công đoàn gồm có Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và công đoàn các cấp theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam. Công đoàn cơ sở được tổ chức trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 605, "text": "hệ thống tổ chức công đoàn gồm có Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và công đoàn các cấp theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam." } ], "id": "14524", "is_impossible": false, "question": "Hệ thống tổ chức công đoàn được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Hệ thống tổ chức công đoàn được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Thông báo 77-TB/TW năm 2012 có nêu rõ kết luận của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tổ chức “Tháng Công nhân” như sau: 1- Đồng ý chủ trương lấy tháng 5 hằng năm là “Tháng Công nhân” và cơ bản nhất trí nội dung đề xuất của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tổ chức hoạt động trong “Tháng Công nhân”, với mục tiêu chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của công nhân, viên chức, lao động; xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ trong doanh nghiệp; tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng, nâng cao trách nhiệm của chính quyền các cấp quan tâm xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. 2- Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam căn cứ tình hình thực tế hướng dẫn tổ chức thực hiện “Tháng Công nhân” hằng năm, với phương châm hướng về cơ sở, đảm bảo thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm, phù hợp với điều kiện sống, làm việc của công nhân, viên chức, lao động; trong đó, tập trung cho hoạt động tuyên truyền đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, giải quyết những khó khăn, bức xúc của công nhân, viên chức, lao động, thực hiện tốt việc chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của công nhân, viên chức, lao động. 3- Các cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trân Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp cùng Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tổ chức thực hiện tốt các hoạt động trong “Tháng Công nhân”. 4- Ban Dân vận Trung ương chủ trì, phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng và Đảng đoàn Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Tháng công nhân và báo cáo Ban Bí thư theo quy định. Như vậy, Ban Bí thư Trung ương Đảng quyết định lấy Tháng 5 hằng năm là Tháng Công nhân từ năm 2012.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1624, "text": "Ban Bí thư Trung ương Đảng quyết định lấy Tháng 5 hằng năm là Tháng Công nhân từ năm 2012." } ], "id": "14525", "is_impossible": false, "question": "Ban Bí thư Trung ương Đảng quyết định lấy Tháng 5 hằng năm là Tháng Công nhân từ năm nào?" } ] } ], "title": "Ban Bí thư Trung ương Đảng quyết định lấy Tháng 5 hằng năm là Tháng Công nhân từ năm nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 4.3 Mục 4 Hướng dẫn 03/HD-TLĐ năm 2020 quy định công tác quản lý đoàn viên công đoàn của Công đoàn Việt Nam được hướng dẫn như sau: 4. Thủ tục gia nhập Công đoàn Việt Nam và chuyển sinh hoạt công đoàn theo Điều 3 4.3. Công tác quản lý đoàn viên công đoàn a. Đoàn viên công đoàn được quản lý thông qua thẻ đoàn viên, do Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn thống nhất quản lý về phôi thẻ, mã số thẻ, phân cấp cho liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành trung ương và tương đương thực hiện in thẻ đoàn viên. b. Thẻ đoàn viên được trao trong buổi lễ kết nạp hoặc sau khi được kết nạp vào tổ chức Công đoàn Việt Nam. Đoàn viên nhận thẻ phải thực hiện đúng nguyên tắc sử dụng thẻ đoàn viên, khi mất hoặc hỏng phải báo ngay với công đoàn cơ sở nơi đang sinh hoạt để được cấp lại hoặc đổi thẻ đoàn viên. Khi phát hiện thẻ đoàn viên giả phải báo cáo kịp thời với công đoàn cơ sở hoặc công đoàn cấp trên. c. Đoàn viên ra khỏi tổ chức công đoàn, bị khai trừ khỏi tổ chức công đoàn thì công đoàn cơ sở nơi đoàn viên công đoàn đang sinh hoạt hoặc công đoàn cấp trên xóa tên trong danh sách đoàn viên. Như vậy, công tác quản lý đoàn viên công đoàn của Công đoàn Việt Nam được hướng dẫn như sau: (1) Đoàn viên công đoàn được quản lý thông qua thẻ đoàn viên, do Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn thống nhất quản lý về phôi thẻ, mã số thẻ, phân cấp cho liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành trung ương và tương đương thực hiện in thẻ đoàn viên. (2)Thẻ đoàn viên được trao trong buổi lễ kết nạp hoặc sau khi được kết nạp vào tổ chức Công đoàn Việt Nam. Đoàn viên nhận thẻ phải thực hiện đúng nguyên tắc sử dụng thẻ đoàn viên, khi mất hoặc hỏng phải báo ngay với công đoàn cơ sở nơi đang sinh hoạt để được cấp lại hoặc đổi thẻ đoàn viên. Khi phát hiện thẻ đoàn viên giả phải báo cáo kịp thời với công đoàn cơ sở hoặc công đoàn cấp trên. (3) Đoàn viên ra khỏi tổ chức công đoàn, bị khai trừ khỏi tổ chức công đoàn thì công đoàn cơ sở nơi đoàn viên công đoàn đang sinh hoạt hoặc công đoàn cấp trên xóa tên trong danh sách đoàn viên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1118, "text": "công tác quản lý đoàn viên công đoàn của Công đoàn Việt Nam được hướng dẫn như sau: (1) Đoàn viên công đoàn được quản lý thông qua thẻ đoàn viên, do Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn thống nhất quản lý về phôi thẻ, mã số thẻ, phân cấp cho liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành trung ương và tương đương thực hiện in thẻ đoàn viên." } ], "id": "14526", "is_impossible": false, "question": "Công tác quản lý đoàn viên công đoàn của Công đoàn Việt Nam được quy định thế nào?" } ] } ], "title": "Công tác quản lý đoàn viên công đoàn của Công đoàn Việt Nam được quy định thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 2 Mục 1 Nghị quyết Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ 13 Tải về quy định như sau: I. Tiếp thu ý kiến phát biểu chỉ đạo của đồng chí Nguyễn Phú Trọng, Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng vào Nghị quyết và các văn kiện của Đại hội, trên cơ sở đó, thông qua những nội dung cơ bản về đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ XII, nhiệm kỳ 2018 – 2023 và phương hướng, nhiệm vụ 5 năm 2023 - 2028 nêu trong Báo cáo của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khóa XII trình Đại hội XIII Công đoàn Việt Nam. Cụ thể là: 2. Mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu, khâu đột phá, các chương trình, nghị quyết chuyên đề thực hiện Nghị quyết Đại hội XIII Công đoàn Việt Nam 2.2. Các chỉ tiêu phấn đấu - Ít nhất 80% công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ; ít nhất 80% công đoàn cơ sở khu vực nhà nước và 55% công đoàn cơ sở ngoài khu vực nhà nước xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ. - Ít nhất 80% công đoàn cơ sở doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước có đủ điều kiện thành lập ban nữ công quần chúng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam. - 100% công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tổ chức thực hiện việc kiểm tra tài chính cùng cấp đúng tiến độ; ít nhất 10% công đoàn cơ sở doanh nghiệp được công đoàn cấp trên kiểm tra, giám sát tài chính. Như vậy, Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam quyết nghị: Nhiệm kỳ 2023-2028, chỉ tiêu phấn đấu hàng năm có ít nhất 10% công đoàn cơ sở doanh nghiệp được công đoàn cấp trên kiểm tra, giám sát tài chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1318, "text": "Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam quyết nghị: Nhiệm kỳ 2023-2028, chỉ tiêu phấn đấu hàng năm có ít nhất 10% công đoàn cơ sở doanh nghiệp được công đoàn cấp trên kiểm tra, giám sát tài chính." } ], "id": "14527", "is_impossible": false, "question": "Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam quyết nghị: Nhiệm kỳ 2023-2028, chỉ tiêu phấn đấu hàng năm có ít nhất bao nhiêu % công đoàn cơ sở doanh nghiệp được công đoàn cấp trên kiểm tra, giám sát tài chính?" } ] } ], "title": "Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam quyết nghị: Nhiệm kỳ 2023-2028, chỉ tiêu phấn đấu hàng năm có ít nhất bao nhiêu % công đoàn cơ sở doanh nghiệp được công đoàn cấp trên kiểm tra, giám sát tài chính?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương trình nhà ở “Mái ấm Công đoàn” do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam phát động từ năm 2006. Đây là chương trình phù hợp với chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về xóa đói giảm nghèo. Trong quá trình triển khai thực hiện, thường xuyên nhận được sự quan tâm, lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, sự phối hợp tạo điều kiện của chính quyền các cấp; Được công đoàn các cấp triển khai tích cực, đồng bộ, đặc biệt là sự đồng tình ủng hộ của cán bộ, đoàn viên, CNVCLĐ và toàn xã hội. Do đó, chương trình đã đạt được nhiều kết quả thiết thực. % buffered 00:00 01:01 Play Như vậy, Chương trình Mái ấm Công đoàn do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam bắt đầu phát động vào năm 2006.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 577, "text": "Chương trình Mái ấm Công đoàn do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam bắt đầu phát động vào năm 2006." } ], "id": "14528", "is_impossible": false, "question": "Chương trình Mái ấm Công đoàn do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam bắt đầu phát động vào năm nào?" } ] } ], "title": "Chương trình Mái ấm Công đoàn do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam bắt đầu phát động vào năm nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 3 Nghị quyết 89/2023/QH15 được bổ sung bởi Điều 1 Nghị quyết 41/2023/UBTVQH15 quy định về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2024 như sau: Điều 3. Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2024 1. Kỳ họp thứ 7 (tháng 5/2024): a) Trình Quốc hội thông qua 09 luật, 01 nghị quyết: 1. Luật Bảo hiểm xã hội (sửa đổi); 2. Luật Lưu trữ (sửa đổi); 3. Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp; 4. Luật Đường bộ; 5. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; 6. Luật Thủ đô (sửa đổi); b) Trình Quốc hội cho ý kiến 09 dự án luật: 1. Luật Công chứng (sửa đổi); 2. Luật Công đoàn (sửa đổi); 3. Luật Di sản văn hóa (sửa đổi); Như vậy, Luật Công đoàn 2012 là văn bản pháp luật về tổ chức Công đoàn đang được xem xét sửa đổi, bổ sung tại kỳ họp thứ 7 vào tháng 5/2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 665, "text": "Luật Công đoàn 2012 là văn bản pháp luật về tổ chức Công đoàn đang được xem xét sửa đổi, bổ sung tại kỳ họp thứ 7 vào tháng 5/2024." } ], "id": "14529", "is_impossible": false, "question": "Văn bản pháp luật nào về tổ chức Công đoàn đang được xem xét sửa đổi, bổ sung năm 2024?" } ] } ], "title": "Văn bản pháp luật nào về tổ chức Công đoàn đang được xem xét sửa đổi, bổ sung năm 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 2 Điều lệ Công đoàn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2020 quy định về quyền và nhiệm vụ của đoàn viên như sau: Điều 2. Quyền và nhiệm vụ của đoàn viên 1. Quyền của đoàn viên a. Được tham gia thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở và hoạt động công đoàn theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam. b. Được yêu cầu công đoàn đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng khi bị xâm phạm. c. Được thông tin, thảo luận, đề xuất và biểu quyết công việc của tổ chức công đoàn; ứng cử, đề cử, bầu cử cơ quan lãnh đạo của tổ chức công đoàn; chất vấn cán bộ công đoàn; kiến nghị xử lý kỷ luật cán bộ công đoàn có sai phạm. Những đoàn viên ưu tú được giới thiệu để Đảng xem xét kết nạp. d. Được phổ biến đường lối, chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến công đoàn và người lao động; được đề xuất với tổ chức công đoàn kiến nghị người sử dụng lao động thực hiện chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật. 2. Nhiệm vụ của đoàn viên a. Thực hiện tốt nghĩa vụ công dân, sống và làm việc theo Hiến pháp, pháp luật, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. b. Chấp hành và thực hiện Điều lệ Công đoàn Việt Nam, nghị quyết của công đoàn các cấp, tham gia các hoạt động và sinh hoạt công đoàn, đóng đoàn phí theo quy định. c. Không ngừng học tập nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp; rèn luyện phẩm chất giai cấp công nhân. d. Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp trong lao động và trong cuộc sống; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tổ chức công đoàn; không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc; tham gia xây dựng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phát triển vững mạnh. đ. Tuyên truyền, vận động người lao động gia nhập Công đoàn Việt Nam và tham gia xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh. Như vậy, nhiệm vụ của đoàn viên công đoàn Việt Nam như sau: - Thực hiện tốt nghĩa vụ công dân, sống và làm việc theo Hiến pháp, pháp luật, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. - Chấp hành và thực hiện Điều lệ Công đoàn Việt Nam, nghị quyết của công đoàn các cấp, tham gia các hoạt động và sinh hoạt công đoàn, đóng đoàn phí theo quy định. - Không ngừng học tập nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp; rèn luyện phẩm chất giai cấp công nhân. - Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp trong lao động và trong cuộc sống; - Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tổ chức công đoàn; - Không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc; tham gia xây dựng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phát triển vững mạnh. - Tuyên truyền, vận động người lao động gia nhập Công đoàn Việt Nam và tham gia xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1872, "text": "nhiệm vụ của đoàn viên công đoàn Việt Nam như sau: - Thực hiện tốt nghĩa vụ công dân, sống và làm việc theo Hiến pháp, pháp luật, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc." } ], "id": "14530", "is_impossible": false, "question": "Nhiệm vụ của đoàn viên công đoàn Việt Nam gồm những gì?" } ] } ], "title": "Nhiệm vụ của đoàn viên công đoàn Việt Nam gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Mục 4 Nghị quyết Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ 13 Tải về quy định như sau: IV. Thông qua kết quả bầu Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khóa XIII, nhiệm kỳ 2023 - 2028 gồm 168 đồng chí. Tại Hội nghị lần thứ nhất, bầu 28 đồng chí tham gia Đoàn Chủ tịch; bầu đồng chí Nguyễn Đình Khang, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Đảng đoàn Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam giữ chức Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khóa XIII và bầu 5 đồng chí, gồm đồng chí Phan Văn Anh, đồng chí Ngọ Duy Hiểu, đồng chí Thái Thu Xương, đồng chí Huỳnh Thanh Xuân, đồng chí Nguyễn Xuân Hùng giữ chức Phó Chủ tịch Tổng Liên đoàn khóa XIII; bầu Ủy ban Kiểm tra Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khoá XIII gồm 17 đồng chí và bầu đồng chí Nguyễn Minh Dũng, Ủy viên Đoàn Chủ tịch làm Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Với phương châm “Đổi mới - Dân chủ - Đoàn kết - Phát triển”, Đại hội kêu gọi cán bộ công đoàn, công chức, viên chức, công nhân, lao động cả nước phát huy truyền thống cách mạng vẻ vang của giai cấp công nhân, tổ chức Công đoàn Việt Nam, nêu cao tinh thần đổi mới, sáng tạo, ý chí tự lực, tự cường, quyết tâm vượt mọi khó khăn, thử thách, tổ chức thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ XIII, xây dựng Công đoàn Việt Nam vững mạnh, góp phần hiện thực hóa mục tiêu xây dựng đất nước phồn vinh, hạnh phúc, phấn đấu đến giữa thế kỷ XXI, nước ta trở thành nước phát triển, theo định hướng xã hội chủ nghĩa./. Như vậy, phương châm Đổi mới Dân chủ Đoàn kết Phát triển là của Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam. Với phương châm Đổi mới Dân chủ Đoàn kết Phát triển thì Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam kêu gọi cán bộ công đoàn, công chức, viên chức, công nhân, lao động cả nước phát huy truyền thống cách mạng vẻ vang của giai cấp công nhân, tổ chức Công đoàn Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1492, "text": "phương châm Đổi mới Dân chủ Đoàn kết Phát triển là của Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam." } ], "id": "14531", "is_impossible": false, "question": "Phương châm Đổi mới Dân chủ Đoàn kết Phát triển là của Đại hội nào?" } ] } ], "title": "Phương châm Đổi mới Dân chủ Đoàn kết Phát triển là của Đại hội nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 13 Điều lệ Công đoàn Việt Nam (khóa 12) ban hành kèm theo Quyết định 174/QĐ-TLD năm 2020 quy định điều kiện thành lập và hình thức tổ chức của công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở cụ thể như sau: Điều 13. Điều kiện thành lập và hình thức tổ chức của công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở 1. Công đoàn cơ sở là tổ chức cơ sở của Công đoàn Việt Nam, được thành lập ở một hoặc một số đơn vị sử dụng lao động hoạt động hợp pháp, khi có từ 05 đoàn viên hoặc 05 người lao động trở lên, có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam. 2. Nghiệp đoàn cơ sở tập hợp những người lao động tự do hợp pháp cùng ngành, nghề, theo địa bàn hoặc theo đơn vị sử dụng lao động, được thành lập khi có từ 05 đoàn viên công đoàn hoặc 05 người lao động trở lên, có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam. 3. Hình thức tổ chức công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở a. Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở không có tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn, công đoàn bộ phận, nghiệp đoàn bộ phận, công đoàn cơ sở thành viên. b. Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở có tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn. c. Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở có công đoàn bộ phận, nghiệp đoàn bộ phận. d. Công đoàn cơ sở có công đoàn cơ sở thành viên. 4. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn hướng dẫn chi tiết Điều này. Như vậy, điều kiện thành lập công đoàn cơ sở là được thành lập ở một hoặc một số đơn vị sử dụng lao động hoạt động hợp pháp, khi có từ 05 đoàn viên hoặc 05 người lao động trở lên, có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam. Điều kiện thành lập Nghiệp đoàn cơ sở tập hợp những người lao động tự do hợp pháp cùng ngành, nghề, theo địa bàn hoặc theo đơn vị sử dụng lao động, được thành lập khi có từ 05 đoàn viên công đoàn hoặc 05 người lao động trở lên, có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam. Hình thức tổ chức của công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở là - Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở không có tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn, công đoàn bộ phận, nghiệp đoàn bộ phận, công đoàn cơ sở thành viên. - Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở có tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn. - Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở có công đoàn bộ phận, nghiệp đoàn bộ phận. - Công đoàn cơ sở có công đoàn cơ sở thành viên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1263, "text": "điều kiện thành lập công đoàn cơ sở là được thành lập ở một hoặc một số đơn vị sử dụng lao động hoạt động hợp pháp, khi có từ 05 đoàn viên hoặc 05 người lao động trở lên, có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam." } ], "id": "14532", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện thành lập và hình thức tổ chức của công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Điều kiện thành lập và hình thức tổ chức của công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 3 Điều lệ Công đoàn Việt Nam (khóa 12) Quyết định 174/QĐ-TLD năm 2020 quy định thủ tục gia nhập Công đoàn Việt Nam, thẻ đoàn viên và chuyển sinh hoạt công đoàn như sau: Điều 3. Thủ tục gia nhập Công đoàn Việt Nam, thẻ đoàn viên và chuyển sinh hoạt công đoàn 1. Thủ tục gia nhập Công đoàn Việt Nam a. Người lao động phải có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam. b. Ban chấp hành công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở xem xét, quyết định công nhận hoặc kết nạp đoàn viên công đoàn. c. Nơi chưa có tổ chức công đoàn, người lao động nộp đơn gia nhập Công đoàn Việt Nam thông qua ban vận động thành lập công đoàn cơ sở theo quy định tại Điều 14 Điều lệ này, hoặc nộp đơn cho công đoàn cấp trên để được xem xét gia nhập Công đoàn Việt Nam. d. Đoàn viên đã ra khỏi tổ chức công đoàn, nếu tiếp tục có nguyện vọng gia nhập Công đoàn Việt Nam thì phải có đơn xin gia nhập lại tổ chức Công đoàn, do công đoàn cấp trên xem xét kết nạp lại. Như vậy, thủ tục gia nhập tổ chức Công đoàn được quy định như sau: Bước 1: Người lao động phải có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam Bước 2: Ban chấp hành công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở xem xét, quyết định công nhận hoặc kết nạp đoàn viên công đoàn Bước 3: Nơi chưa có tổ chức công đoàn, người lao động nộp đơn gia nhập Công đoàn Việt Nam thông qua ban vận động thành lập công đoàn cơ sở, hoặc nộp đơn cho công đoàn cấp trên để được xem xét gia nhập Công đoàn Việt Nam. Lưu ý: Đoàn viên đã ra khỏi tổ chức công đoàn, nếu tiếp tục có nguyện vọng gia nhập Công đoàn Việt Nam thì phải có đơn xin gia nhập lại tổ chức Công đoàn, do công đoàn cấp trên xem xét kết nạp lại. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 959, "text": "thủ tục gia nhập tổ chức Công đoàn được quy định như sau: Bước 1: Người lao động phải có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam Bước 2: Ban chấp hành công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở xem xét, quyết định công nhận hoặc kết nạp đoàn viên công đoàn Bước 3: Nơi chưa có tổ chức công đoàn, người lao động nộp đơn gia nhập Công đoàn Việt Nam thông qua ban vận động thành lập công đoàn cơ sở, hoặc nộp đơn cho công đoàn cấp trên để được xem xét gia nhập Công đoàn Việt Nam." } ], "id": "14533", "is_impossible": false, "question": "Thủ tục gia nhập tổ chức Công đoàn được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Thủ tục gia nhập tổ chức Công đoàn được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Tiểu mục 2.2 Mục 2 Phần 3 Hướng dẫn 47/HD-TLĐ năm 2021 quy định như sau: III. CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ 2. Quy định cụ thể 2.2. Sổ kế toán Mỗi công đoàn cơ sở có 1 hệ thống sổ kế toán cho 1 kỳ kế toán năm. Kế toán phải mở sổ, ghi sổ, khóa số, đóng dấu giáp lai, quản lý, ghi sổ kế toán theo quy định của Chế độ kế toán HCSN. a) Mở sổ kế toán Sổ kế toán phải mở vào đầu kỳ kế toán năm; đối với công đoàn cơ sở mới thành lập, sổ kế toán phải mở từ ngày thành lập. b) Ghi sổ kế toán - Kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hợp pháp để ghi sổ kế toán. Không dùng mực đỏ, chì để ghi sổ kế toán. Chữ viết rõ ràng, liên tục, có hệ thống, khi hết trang phải cộng trang để mang sang đầu trang sau kế tiếp; khi sửa chữa phải theo đúng phương pháp quy định của Luật Kế toán. - Các khoản thu, chi hoạt động công đoàn ghi sổ thu, chi tài chính của công đoàn cơ sở (mẫu số S82-TLĐ). - Các khoản công đoàn cơ sở huy động thu, nộp quỹ xã hội từ thiện khi có văn bản kêu gọi hoặc cho phép của cơ quan có thẩm quyền (Ủy ban TW MTTQ Việt Nam, Tổng Liên đoàn, Quỹ xã hội từ thiện thành lập theo quy định của pháp luật) trên nguyên tắc tự nguyện phản ánh vào sổ chi tiết theo dõi các khoản phải trả (mẫu số S18 - TLĐ) và hàng năm lập báo cáo thu, nộp quỹ xã hội từ thiện với Ban Chấp hành (Ban Thường vụ) công đoàn cơ sở. c) Khóa sổ kế toán Cuối kỳ kế toán, kế toán Công đoàn cơ sở kiểm tra đối chiếu giữa các sổ kế toán, khóa sổ kế toán để cung cấp số liệu lập Báo cáo Tài chính. Căn cứ theo khoản 1 Điều 27 Luật Kế toán 2015 quy định như sau: Điều 27. Sửa chữa sổ kế toán 1. Khi phát hiện sổ kế toán có sai sót thì không được tẩy xóa làm mất dấu vết thông tin, số liệu ghi sai mà phải sửa chữa theo một trong ba phương pháp sau đây: a) Ghi cải chính bằng cách gạch một đường thẳng vào chỗ sai và ghi số hoặc chữ đúng ở phía trên và phải có chữ ký của kế toán trưởng bên cạnh; b) Ghi số âm bằng cách ghi lại số sai bằng mực đỏ hoặc ghi lại số sai trong dấu ngoặc đơn, sau đó ghi lại số đúng và phải có chữ ký của kế toán trưởng bên cạnh; c) Ghi điều chỉnh bằng cách lập “chứng từ điều chỉnh” và ghi thêm số chênh lệch cho đúng. Như vậy, có thể vận dụng các phương pháp dưới đây để sửa chữa sổ kế toán có sai sót trong công đoàn cơ sở: - Ghi cải chính bằng cách gạch một đường thẳng vào chỗ sai và ghi số hoặc chữ đúng ở phía trên và phải có chữ ký của kế toán trưởng bên cạnh. - Ghi số âm bằng cách ghi lại số sai bằng mực đỏ hoặc ghi lại số sai trong dấu ngoặc đơn, sau đó ghi lại số đúng và phải có chữ ký của kế toán trưởng bên cạnh. - Ghi điều chỉnh bằng cách lập “chứng từ điều chỉnh” và ghi thêm số chênh lệch cho đúng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2134, "text": "có thể vận dụng các phương pháp dưới đây để sửa chữa sổ kế toán có sai sót trong công đoàn cơ sở: - Ghi cải chính bằng cách gạch một đường thẳng vào chỗ sai và ghi số hoặc chữ đúng ở phía trên và phải có chữ ký của kế toán trưởng bên cạnh." } ], "id": "14534", "is_impossible": false, "question": "Có mấy phương pháp sửa chữa sổ kế toán có sai sót trong công đoàn cơ sở?" } ] } ], "title": "Có mấy phương pháp sửa chữa sổ kế toán có sai sót trong công đoàn cơ sở?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư 40/2020/TT-BGDĐT như sau: Điều 2. Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp Chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập bao gồm: 1. Giảng viên cao cấp (hạng I)- Mã số: V.07.01.01 2. Giảng viên chính (hạng II)- Mã số: V.07.01.02 3. Giảng viên (hạng III) - Mã số: V.07.01.03 4. Trợ giảng (hạng III) - Mã số: V.07.01.23 Như vậy, trợ giảng là một chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 407, "text": "trợ giảng là một chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập." } ], "id": "14535", "is_impossible": false, "question": "Trợ giảng là gì?" } ] } ], "title": "Trợ giảng là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 40/2020/TT-BGDĐT quy định về trợ giảng trong cơ sở giáo dục đại học như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 4. Trợ giảng (hạng III) - Mã số: V.07.01.23 2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: Có bằng đại học trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy. 3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: a) Nắm vững kiến thức cơ bản của môn học được phân công hướng dẫn thực hành, thí nghiệm, thực tập và có kiến thức tổng quát về một số môn học có liên quan trong chuyên ngành đào tạo; b) Hiểu và thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các môn học được phân công thuộc chuyên ngành đào tạo. Xác định được thực tiễn và xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành ở trong và ngoài nước; c) Sử dụng có hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học; d) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh trợ giảng (hạng III). Theo quy định thì yêu cầu về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của trợ giảng cơ sở giáo dục đại học công lập là có bằng đại học trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy. Như vậy, có bằng cử nhân vẫn có thể được làm trợ giảng trường đại học công lập nếu đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1191, "text": "có bằng cử nhân vẫn có thể được làm trợ giảng trường đại học công lập nếu đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện." } ], "id": "14536", "is_impossible": false, "question": "Chỉ có bằng cử nhân có được làm trợ giảng trong trường đại học công lập?" } ] } ], "title": "Chỉ có bằng cử nhân có được làm trợ giảng trong trường đại học công lập?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 10 Thông tư 40/2020/TT-BGDĐT quy định như sau: Điều 10. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau: a) Chức danh nghề nghiệp giảng viên cao cấp (hạng I) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; b) Chức danh nghề nghiệp giảng viên chính (hạng II) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) Chức danh nghề nghiệp giảng viên (hạng III), trợ giảng (hạng III) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. 2. Việc xếp lương chức danh nghề nghiệp thực hiện sau khi đã được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp quy định tại Thông tư này thực hiện theo hướng dẫn lại khoản 1 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức và theo quy định hiện hành của pháp luật. Như vậy, lương của trợ giảng được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 trong bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Chi tiết như sau: Lưu ý: Mức lương kể trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1320, "text": "lương của trợ giảng được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 trong bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP." } ], "id": "14537", "is_impossible": false, "question": "Lương của trợ giảng đại học công lập là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Lương của trợ giảng đại học công lập là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 8 Điều 6 Nghị định 204/2004/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 76/2009/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Các chế độ phụ cấp lương 8. Các chế độ phụ cấp đặc thù theo nghề hoặc công việc: a) Phụ cấp thâm niên nghề: Áp dụng đối với sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân, sĩ quan và hạ sĩ quan hưởng lương thuộc công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu và cán bộ, công chức đã được xếp lương theo các ngạch hoặc chức danh chuyên ngành: hải quan, tòa án, kiểm sát, kiểm toán, thanh tra, thi hành án dân sự, kiểm lâm. Như vậy, hiện nay những người được hưởng phụ cấp thâm niên nghề gồm có: - Sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân. - Sĩ quan và hạ sĩ quan hưởng lương thuộc công an nhân dân. - Người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu và cán bộ, công chức đã được xếp lương theo các ngạch hoặc chức danh chuyên ngành gồm: hải quan, tòa án, kiểm sát, kiểm toán, thanh tra, thi hành án dân sự, kiểm lâm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 602, "text": "hiện nay những người được hưởng phụ cấp thâm niên nghề gồm có: - Sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân." } ], "id": "14538", "is_impossible": false, "question": "Hiện nay những ai được hưởng phụ cấp thâm niên nghề?" } ] } ], "title": "Hiện nay những ai được hưởng phụ cấp thâm niên nghề?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 21 Nghị định 115/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 21. Chế độ tập sự 1. Người được tuyển dụng vào viên chức phải thực hiện chế độ tập sự để làm quen với môi trường công tác, tập làm những công việc của vị trí việc làm được tuyển dụng. 2. Thời gian tập sự được quy định như sau: a) 12 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo đại học. Riêng đối với chức danh nghề nghiệp bác sĩ là 09 tháng; b) 09 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo cao đẳng; c) 06 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo trung cấp. d) Thời gian nghỉ sinh con theo chế độ bảo hiểm xã hội, thời gian nghỉ ốm đau từ 14 ngày trở lên, thời gian nghỉ không hưởng lương, thời gian bị tạm giam, tạm giữ, tạm đình chỉ công tác theo quy định của pháp luật không được tính vào thời gian tập sự. Trường hợp người tập sự nghỉ ốm đau hoặc có lý do chính đáng dưới 14 ngày mà được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập nơi người được tuyển dụng vào viên chức đang thực hiện chế độ tập sự đồng ý thì thời gian này được tính vào thời gian tập sự. Như vậy, thời gian nghỉ hè không thuộc trường hợp không được tính vào thời gian tập sự. Do đó, nghỉ hè sẽ được tính vào thời gian tập sự của giáo viên cấp 2.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1233, "text": "thời gian nghỉ hè không thuộc trường hợp không được tính vào thời gian tập sự." } ], "id": "14539", "is_impossible": false, "question": "Thời gian nghỉ hè có được tính thời gian tập sự của giáo viên cấp 2 không?" } ] } ], "title": "Thời gian nghỉ hè có được tính thời gian tập sự của giáo viên cấp 2 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 5 Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông được ban hành kèm theo Thông tư 28 /2009/TT-BGDĐT được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 15/2017/TT-BGDĐT quy định như sau: Điều 5. Thời gian làm việc, thời gian nghỉ hằng năm 3. Thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên gồm: nghỉ hè, nghỉ tết âm lịch, nghỉ học kỳ và các ngày nghỉ khác, cụ thể như sau: a) Thời gian nghỉ hè hằng năm của giáo viên là 02 tháng (bao gồm cả nghỉ hằng năm theo quy định của Bộ Luật lao động), được hưởng nguyên lương và các phụ cấp (nếu có) b) Thời gian nghỉ tết âm lịch, nghỉ học kỳ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; c) Các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ Luật lao động. Căn cứ kế hoạch năm học, quy mô, đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng trường, Hiệu trưởng bố trí thời gian nghỉ hằng năm cho giáo viên một cách hợp lý theo đúng quy định. Như vậy, thời gian nghỉ hè là thời gian hằng năm của giáo viên, giáo viên cấp 2 sẽ được hưởng nguyên lương và các phụ cấp khác nếu có.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 873, "text": "thời gian nghỉ hè là thời gian hằng năm của giáo viên, giáo viên cấp 2 sẽ được hưởng nguyên lương và các phụ cấp khác nếu có." } ], "id": "14540", "is_impossible": false, "question": "Trong thời gian nghỉ hè, giáo viên cấp 2 có được hưởng lương không?" } ] } ], "title": "Trong thời gian nghỉ hè, giáo viên cấp 2 có được hưởng lương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 13 Thông tư 02/2024/TT-BTP quy định về xếp lương đối với Thư ký thi hành án dân sự như sau: Điều 13. Xếp lương đối với công chức chuyên ngành thi hành án dân sự Công chức chuyên ngành thi hành án dân sự được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ) như sau: a) Ngạch Chấp hành viên cao cấp, Thẩm tra viên cao cấp thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm A3.1; b) Ngạch Chấp hành viên trung cấp, Thẩm tra viên chính thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.1; c) Ngạch Chấp hành viên sơ cấp, Thẩm tra viên thi hành án, Thư ký thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A1; d) Ngạch Thư ký trung cấp thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại B. Ngoài ra, căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP thì mức lương cơ sở hiện nay là 1.800.000 đồng/tháng (áp dụng đến ngày 30/6/2024). Như vậy, Thư ký thi hành án dân sự được áp dụng hệ số lương công chức loại A1, cụ thể mức lương của Thư ký thi hành án dân sự năm 2024 như sau: Lưu ý: Mức lương của Thư ký thi hành án dân sự năm 2024 nêu trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp theo quy định. - Căn cứ tiết c Tiểu mục 3.1 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 thì từ ngày 01/7/2024 khi thực hiện cải cách tiền lương sẽ bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay đối với ngạch thư ký thi hành án dân sự và xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới. Do đó mức lương của thư ký thi hành án dân sự sẽ thay đổi khi cải cách tiền lương sau 01/7/2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1185, "text": "Thư ký thi hành án dân sự được áp dụng hệ số lương công chức loại A1, cụ thể mức lương của Thư ký thi hành án dân sự năm 2024 như sau: Lưu ý: Mức lương của Thư ký thi hành án dân sự năm 2024 nêu trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp theo quy định." } ], "id": "14541", "is_impossible": false, "question": "Mức lương của Thư ký thi hành án dân sự năm 2024 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức lương của Thư ký thi hành án dân sự năm 2024 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 4 Điều 11 Thông tư 02/2024/TT-BTP quy định về trình độ đào tạo của Thư ký thi hành án dân sự như sau: Điều 11. Ngạch Thư ký thi hành án 4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng a) Có trình độ cử nhân luật trở lên; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên hoặc tương đương; c) Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng theo yêu cầu vị trí việc làm đối với Thư ký thi hành án dân sự theo nội dung chương trình của Bộ Tư pháp. Như vậy, theo quy định hiện nay, người giữ ngạch Thư ký thi hành án dân sự phải có bằng cử nhân luật trở lên. Do đó, người có bằng trung cấp Luật không thể làm Thư ký thi hành án dân sự nhưng có thể Thư ký trung cấp thi hành án dân sự.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 507, "text": "theo quy định hiện nay, người giữ ngạch Thư ký thi hành án dân sự phải có bằng cử nhân luật trở lên." } ], "id": "14542", "is_impossible": false, "question": "Có bằng trung cấp Luật có thể làm Thư ký thi hành án dân sự được không?" } ] } ], "title": "Có bằng trung cấp Luật có thể làm Thư ký thi hành án dân sự được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 4 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH về bảo vệ bí mật kinh doanh như sau: Điều 4. Bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ 2. Thỏa thuận về bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ có thể gồm những nội dung chủ yếu sau: a) Danh mục bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ; b) Phạm vi sử dụng bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ; c) Thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ; d) Phương thức bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ; đ) Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động trong thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ; e) Xử lý vi phạm thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ. Và theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Bộ luật Dân sự 2015 như sau: Điều 3. Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự 1. Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản. 2. Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận. Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng. 3. Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình một cách thiện chí, trung thực. 4. Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác. 5. Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự. Như vậy, các bên có quyền tự nguyện thỏa thuận về nội dung xử lý vi phạm trong thỏa thuận về bảo vệ bí mật kinh doanh mà pháp luật không bắt buộc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1669, "text": "các bên có quyền tự nguyện thỏa thuận về nội dung xử lý vi phạm trong thỏa thuận về bảo vệ bí mật kinh doanh mà pháp luật không bắt buộc." } ], "id": "14543", "is_impossible": false, "question": "Có bắt buộc phải thỏa thuận nội dung về xử lý vi phạm trong thỏa thuận về bảo vệ bí mật kinh doanh không?" } ] } ], "title": "Có bắt buộc phải thỏa thuận nội dung về xử lý vi phạm trong thỏa thuận về bảo vệ bí mật kinh doanh không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH như sau: Điều 4. Bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ 3. Khi phát hiện người lao động vi phạm thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ thì người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động bồi thường theo thỏa thuận của hai bên. Trình tự, thủ tục xử lý bồi thường được thực hiện như sau: a) Trường hợp phát hiện người lao động có hành vi vi phạm trong thời hạn thực hiện hợp đồng lao động thì xử lý theo trình tự, thủ tục xử lý việc bồi thường thiệt hại quy định tại khoản 2 Điều 130 của Bộ luật Lao động; b) Trường hợp phát hiện người lao động có hành vi vi phạm sau khi chấm dứt hợp đồng lao động thì xử lý theo quy định của pháp luật dân sự và pháp luật khác có liên quan. 4. Đối với bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ thuộc danh mục bí mật nhà nước thì thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Như vậy, đối với trường hợp người lao động có hành vi vi phạm thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh sau khi chấm dứt hợp đồng lao động thì xử lý theo quy định của pháp luật dân sự và pháp luật khác có liên quan. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 931, "text": "đối với trường hợp người lao động có hành vi vi phạm thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh sau khi chấm dứt hợp đồng lao động thì xử lý theo quy định của pháp luật dân sự và pháp luật khác có liên quan." } ], "id": "14544", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có hành vi vi phạm thỏa thuận về bảo vệ bí mật kinh doanh sau khi chấm dứt hợp đồng lao động thì xử lý như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động có hành vi vi phạm thỏa thuận về bảo vệ bí mật kinh doanh sau khi chấm dứt hợp đồng lao động thì xử lý như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "- Đối với người lao động làm tăng ca sẽ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm quy định tại khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, cụ thể như sau: + Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%. + Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%. % buffered 00:00 01:01 Play + Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. Theo khoản 2, khoản 3 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, thì tiền lương tăng ca ban đêm của người lao động được quy định như sau: - Đối với người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. - Đối với người lao động làm tăng ca vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại gạch đầu dòng thứ nhất và gạch đầu dòng thứ hai nêu trên thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. Như vậy, theo quy định trên thì người lao động tăng ca ban đêm năm 2024 ngoài việc trả lương theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm dựa trên quy định tại gạch đầu dòng thứ nhất còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. Tiền lương trả cho người lao động tăng ca ban đêm năm 2024 (Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1173, "text": "theo quy định trên thì người lao động tăng ca ban đêm năm 2024 ngoài việc trả lương theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm dựa trên quy định tại gạch đầu dòng thứ nhất còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết." } ], "id": "14545", "is_impossible": false, "question": "Người lao động tăng ca ban đêm năm 2024 được trả bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Người lao động tăng ca ban đêm năm 2024 được trả bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc tăng ca như sau: (i) Thời gian làm tăng ca là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. (ii) Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm tăng ca khi đảm bảo đầy đủ những yêu cầu sau đây: - Người lao động đồng ý làm tăng ca. - Bảo đảm số giờ làm tăng ca của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm tăng ca không được quá 12 giờ trong 01 ngày và không quá 40 giờ trong 01 tháng. - Bảo đảm số giờ làm tăng ca của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại (iii). (iii) Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm tăng ca không quá 300 giờ trong vòng 01 năm đối với một số ngành, nghề, công việc hoặc những trường hợp sau đây: - Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản. - Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước. - Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời. - Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất. - Trường hợp khác do Chính phủ quy định. (iv) Khi tổ chức làm tăng ca theo quy định tại (iii), người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Như vậy, người sử dụng lao động muốn sử dụng người lao động làm tăng ca thì phải đảm bảo đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên và số giờ làm tăng ca của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm tăng ca không được quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; không quá 200 giờ trong 01 năm trừ trường hợp tại khoản (iii) nêu trên. Ngoài ra, khi sử dụng người lao động tăng ca thì người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn và trả lương theo đúng quy định pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1866, "text": "người sử dụng lao động muốn sử dụng người lao động làm tăng ca thì phải đảm bảo đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên và số giờ làm tăng ca của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm tăng ca không được quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; không quá 200 giờ trong 01 năm trừ trường hợp tại khoản (iii) nêu trên." } ], "id": "14546", "is_impossible": false, "question": "Pháp luật hiện hành quy định gì về việc người lao động làm tăng ca năm 2024?" } ] } ], "title": "Pháp luật hiện hành quy định gì về việc người lao động làm tăng ca năm 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 có quy định như sau: QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) d) Sắp xếp lại các chế độ phụ cấp hiện hành, bảo đảm tổng quỹ phụ cấp chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương - Tiếp tục áp dụng phụ cấp kiêm nhiệm; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp khu vực; phụ cấp trách nhiệm công việc; phụ cấp lưu động; phụ cấp phục vụ an ninh, quốc phòng và phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang (quân đội, công an, cơ yếu). - Gộp phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp trách nhiệm theo nghề và phụ cấp độc hại, nguy hiểm (gọi chung là phụ cấp theo nghề) áp dụng đối với công chức, viên chức của những nghề, công việc có yếu tố điều kiện lao động cao hơn bình thường và có chính sách ưu đãi phù hợp của Nhà nước (giáo dục và đào tạo, y tế, toà án, kiểm sát, thi hành án dân sự, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, hải quan, kiểm lâm, quản lý thị trường, ). Gộp phụ cấp đặc biệt, phụ cấp thu hút và trợ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thành phụ cấp công tác ở vùng đặc biệt khó khăn. - Bãi bỏ phụ cấp thâm niên nghề (trừ quân đội, công an, cơ yếu để bảo đảm tương quan tiền lương với cán bộ, công chức); phụ cấp chức vụ lãnh đạo (do các chức danh lãnh đạo trong hệ thống chính trị thực hiện xếp lương chức vụ); phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; phụ cấp công vụ (do đã đưa vào trong mức lương cơ bản); phụ cấp độc hại, nguy hiểm (do đã đưa điều kiện lao động có yếu tố độc hại, nguy hiểm vào phụ cấp theo nghề). Như vậy, viên chức ngành y tế vẫn tiếp tục được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề khi cải cách tiền lương từ ngày 01/07/2024. Tuy nhiên, phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp trách nhiệm theo nghề và phụ cấp độc hại, nguy hiểm sẽ được gộp lại gọi chung là phụ cấp theo nghề. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1623, "text": "viên chức ngành y tế vẫn tiếp tục được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề khi cải cách tiền lương từ ngày 01/07/2024." } ], "id": "14547", "is_impossible": false, "question": "Viên chức ngành y tế có còn được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề khi cải cách tiền lương từ ngày 01/07/2024 không?" } ] } ], "title": "Viên chức ngành y tế có còn được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề khi cải cách tiền lương từ ngày 01/07/2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại tiết b Tiểu mục 3.1 Mục 3 Phần 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 có quy định về bảng lương theo vị trí việc làm năm 2024 như sau: II- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) a) Thiết kế cơ cấu tiền lương mới gồm: Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) và các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương). Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp). b) Xây dựng, ban hành hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng, gồm: - Xây dựng 1 bảng lương chức vụ áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo (bầu cử và bổ nhiệm) trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến cấp xã theo nguyên tắc: (1) Mức lương chức vụ phải thể hiện thứ bậc trong hệ thống chính trị; giữ chức vụ lãnh đạo nào thì hưởng lương theo chức vụ đó, nếu một người giữ nhiều chức vụ thì hưởng một mức lương chức vụ cao nhất; giữ chức vụ lãnh đạo tương đương nhau thì hưởng mức lương chức vụ như nhau; mức lương chức vụ của người lãnh đạo cấp trên phải cao hơn mức lương chức vụ của người lãnh đạo cấp dưới; (2) Quy định một mức lương chức vụ cho mỗi loại chức vụ tương đương; không phân loại bộ, ngành, ban, uỷ ban và tương đương ở Trung ương khi xây dựng bảng lương chức vụ ở Trung ương; không phân biệt mức lương chức vụ khác nhau đối với cùng chức danh lãnh đạo theo phân loại đơn vị hành chính ở địa phương mà thực hiện bằng chế độ phụ cấp. Việc phân loại chức vụ lãnh đạo tương đương trong hệ thống chính trị để thiết kế bảng lương chức vụ do Bộ Chính trị quyết định sau khi đã báo cáo Ban Chấp hành Trung ương. - Xây dựng 1 bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ theo ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức áp dụng chung đối với công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo; mỗi ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức có nhiều bậc lương theo nguyên tắc: Cùng mức độ phức tạp công việc thì mức lương như nhau; điều kiện lao động cao hơn bình thường và ưu đãi nghề thì thực hiện bằng chế độ phụ cấp theo nghề; sắp xếp lại nhóm ngạch và số bậc trong các ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức, khuyến khích công chức, viên chức nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Việc bổ nhiệm vào ngạch công chức hoặc chức danh nghề nghiệp viên chức phải gắn với vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức do cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức, viên chức thực hiện. Như vậy, sau khi thực hiện cải cách tiền lương thì bảng lương theo vị trí việc làm năm 2024 của giáo viên (cụ thể là từ ngày 01/7/2024) sẽ được quy định như sau: Cơ cấu tiền lương mới = Lương cơ bản (70%) + Phụ cấp (30%) Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp). Bảng lương theo vị trí việc làm năm 2024 của giáo viên sẽ chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng, gồm: - Xây dựng 1 bảng lương chức vụ áp dụng đối với viên chức giữ chức vụ lãnh đạo (bầu cử và bổ nhiệm) trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến cấp xã theo nguyên tắc: (1) Mức lương chức vụ phải thể hiện thứ bậc trong hệ thống chính trị; giữ chức vụ lãnh đạo nào thì hưởng lương theo chức vụ đó, nếu một người giữ nhiều chức vụ thì hưởng một mức lương chức vụ cao nhất; giữ chức vụ lãnh đạo tương đương nhau thì hưởng mức lương chức vụ như nhau; mức lương chức vụ của người lãnh đạo cấp trên phải cao hơn mức lương chức vụ của người lãnh đạo cấp dưới; (2) Quy định một mức lương chức vụ cho mỗi loại chức vụ tương đương; không phân loại bộ, ngành, ban, uỷ ban và tương đương ở Trung ương khi xây dựng bảng lương chức vụ ở Trung ương; không phân biệt mức lương chức vụ khác nhau đối với cùng chức danh lãnh đạo theo phân loại đơn vị hành chính ở địa phương mà thực hiện bằng chế độ phụ cấp. Việc phân loại chức vụ lãnh đạo tương đương trong hệ thống chính trị để thiết kế bảng lương chức vụ do Bộ Chính trị quyết định sau khi đã báo cáo Ban Chấp hành Trung ương. - Xây dựng 1 bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ theo chức danh nghề nghiệp viên chức áp dụng chung đối với viên chức không giữ chức danh lãnh đạo; mỗi chức danh nghề nghiệp viên chức có nhiều bậc lương theo nguyên tắc: + Cùng mức độ phức tạp công việc thì mức lương như nhau; + Điều kiện lao động cao hơn bình thường và ưu đãi nghề thì thực hiện bằng chế độ phụ cấp theo nghề; + Sắp xếp lại nhóm ngạch và số bậc trong các chức danh nghề nghiệp viên chức, khuyến khích viên chức nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Việc bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức phải gắn với vị trí việc làm và cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức do cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý viên chức thực hiện. Ngoài ra, phần phụ cấp sau khi thực hiện chính sách cải cách tiền lương bao gồm: - Phụ cấp kiêm nhiệm; - Phụ cấp thâm niên vượt khung; - Phụ cấp khu vực; - Phụ cấp trách nhiệm công việc; - Phụ cấp lưu động. - Phụ cấp theo nghề: phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp trách nhiệm theo nghề và phụ cấp độc hại, nguy hiểm. - Phụ cấp công tác ở vùng đặc biệt khó khăn: phụ cấp đặc biệt, phụ cấp thu hút và trợ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn Lưu ý: 70% và 30% trong cơ cấu tiền lương là tổng quỹ lương áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2659, "text": "sau khi thực hiện cải cách tiền lương thì bảng lương theo vị trí việc làm năm 2024 của giáo viên (cụ thể là từ ngày 01/7/2024) sẽ được quy định như sau: Cơ cấu tiền lương mới = Lương cơ bản (70%) + Phụ cấp (30%) Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp)." } ], "id": "14548", "is_impossible": false, "question": "Bảng lương theo vị trí việc làm năm 2024 của giáo viên THCS?" } ] } ], "title": "Bảng lương theo vị trí việc làm năm 2024 của giáo viên THCS?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 2 Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT có quy định về mã số, hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở như sau: Điều 2. Mã số, hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở bao gồm: 1. Giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.32. 2. Giáo viên trung học cơ sở hạng II - Mã số V.07.04.31. 3. Giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.30 Như vậy, giáo viên THCS có 03 hạng chức danh nghề nghiệp bao gồm: - Giáo viên THCS hạng 3 - Giáo viên THCS hạng 2 - Giáo viên THCS hạng 1", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 410, "text": "04." } ], "id": "14549", "is_impossible": false, "question": "Chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS gồm có những hạng nào?" } ] } ], "title": "Chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS gồm có những hạng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 19 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 19. Giao kết nhiều hợp đồng lao động 1. Người lao động có thể giao kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động nhưng phải bảo đảm thực hiện đầy đủ các nội dung đã giao kết. 2. Người lao động đồng thời giao kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì việc tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, người lao động hoàn toàn có thể ký kết nhiều hợp đồng lao động cùng lúc nhưng cần phải đảm bảo thực hiện đầy đủ các nội dung trong hợp đồng lao động đã giao kết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 566, "text": "người lao động hoàn toàn có thể ký kết nhiều hợp đồng lao động cùng lúc nhưng cần phải đảm bảo thực hiện đầy đủ các nội dung trong hợp đồng lao động đã giao kết." } ], "id": "14550", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có thể ký kết nhiều hợp đồng lao động không?" } ] } ], "title": "Người lao động có thể ký kết nhiều hợp đồng lao động không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về điều kiện hưởng trợ cấp tai nạn lao động như sau: Điều 45. Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh; b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động; c) Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý; 2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này; 3. Người lao động không được hưởng chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả nếu thuộc một trong các nguyên nhân quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này. Theo đó, pháp luật không có quy định về thời gian tham gia BHXH để người lao động được hưởng trợ cấp tai nạn lao động mà chỉ cần người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động sẽ được hưởng trợ cấp. Do đó, người lao động mới đóng BHXH cũng vẫn sẽ được hưởng trợ cấp tai nạn lao động như người lao động đóng BHXH lâu năm. Như vậy, người lao động mới đóng BHXH vẫn sẽ được hưởng trợ cấp tai nạn lao động khi đáp ứng đủ các điều kiện về tai nạn lao động theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1607, "text": "người lao động mới đóng BHXH vẫn sẽ được hưởng trợ cấp tai nạn lao động khi đáp ứng đủ các điều kiện về tai nạn lao động theo quy định." } ], "id": "14551", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được hưởng trợ cấp tai nạn lao động khi mới đóng BHXH hay không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được hưởng trợ cấp tai nạn lao động khi mới đóng BHXH hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 50 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về thời điểm hưởng trợ cấp tai nạn lao động như sau: Điều 50. Thời điểm hưởng trợ cấp 1. Thời điểm hưởng trợ cấp quy định tại các điều 48, 49 và 52 của Luật này được tính từ tháng người lao động điều trị ổn định xong, ra viện hoặc từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa trong trường hợp không điều trị nội trú; trường hợp giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động quy định tại khoản 2 Điều 47 của Luật này, thời điểm trợ cấp được tính kể từ tháng người lao động điều trị xong, ra viện của lần điều trị đối với tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau cùng hoặc từ tháng có kết luận giám định tổng hợp của Hội đồng giám định y khoa trong trường hợp không điều trị nội trú. Trường hợp bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà sau đó không xác định được thời điểm điều trị ổn định xong, ra viện thì thời điểm hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được tính từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa; trường hợp bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp thì thời điểm hưởng trợ cấp tính từ tháng người lao động được cấp Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp. 2. Trường hợp người lao động được đi giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 47 của Luật này thì thời điểm hưởng trợ cấp mới được tính từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa. Như vậy, thời điểm hưởng trợ cấp tai nạn lao động được xác định như sau: - Trường hợp giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động: + Điều trị nội trú: từ tháng người lao động điều trị xong, ra viện của lần điều trị đối với tai nạn lao động sau cùng; + Không điều trị nội trú: từ tháng có kết luận giám định tổng hợp của Hội đồng giám định y khoa; - Trường hợp không xác định được thời điểm điều trị ổn định xong, ra viện: từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa; - Trường hợp bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp: từ tháng người lao động được cấp Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp. - Trường hợp còn lại: + Trường hợp điều trị nội trú: từ tháng người lao động điều trị ổn định xong, ra viện; + Trường hợp không điều trị nội trú: từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa. Lưu ý: Thời điểm hưởng trợ cấp được tính từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa chỉ áp dụng cho trường hợp người lao động được đi giám định mức suy giảm khả năng lao động sau khi thương tật, bệnh tật tái phát đã được điều trị ổn định hoặc cần giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1426, "text": "thời điểm hưởng trợ cấp tai nạn lao động được xác định như sau: - Trường hợp giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động: + Điều trị nội trú: từ tháng người lao động điều trị xong, ra viện của lần điều trị đối với tai nạn lao động sau cùng; + Không điều trị nội trú: từ tháng có kết luận giám định tổng hợp của Hội đồng giám định y khoa; - Trường hợp không xác định được thời điểm điều trị ổn định xong, ra viện: từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa; - Trường hợp bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp: từ tháng người lao động được cấp Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp." } ], "id": "14552", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm hưởng trợ cấp tai nạn lao động được xác định như thế nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm hưởng trợ cấp tai nạn lao động được xác định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 về nội dung hợp đồng lao động như sau: Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động 2. Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm. Đồng thời theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH về bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ trong hợp đồng lao động như sau: Điều 4. Bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ 2. Thỏa thuận về bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ có thể gồm những nội dung chủ yếu sau: a) Danh mục bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ; b) Phạm vi sử dụng bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ; c) Thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ; d) Phương thức bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ; đ) Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động trong thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ; e) Xử lý vi phạm thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ. Theo quy định pháp luật hiện nay, nội dung hợp đồng có quy định các căn cứ để xác định bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ được bảo vệ. Tuy nhiên, quy định về thời gian bảo mật mà người lao động cần giữa bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ thì chưa có quy định cụ thể. Do đó, các bên có thể ký thỏa thuận mà không làm rõ thời gian bảo mật cũng như ấn định thời điểm người lao động có thể làm việc ở các doanh nghiệp đối thủ. Như vậy, quy định về thời gian bảo mật không là nội dung bắt buộc thỏa thuận giữa các bên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1627, "text": "quy định về thời gian bảo mật không là nội dung bắt buộc thỏa thuận giữa các bên." } ], "id": "14553", "is_impossible": false, "question": "Có bắt buộc thỏa thuận thời gian bảo mật thông tin doanh nghiệp trong hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp và người lao động không?" } ] } ], "title": "Có bắt buộc thỏa thuận thời gian bảo mật thông tin doanh nghiệp trong hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp và người lao động không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 279/2017/TT-BQP quy định về việc xuất ngũ sớm như sau: Điều 4. Hình thức xuất ngũ 3. Hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ trước thời hạn khi có một trong các điều kiện sau: a) Hội đồng giám định sức khỏe từ cấp sư đoàn và tương đương trở lên hoặc Hội đồng giám định y khoa cấp có thẩm quyền kết luận không đủ tiêu chuẩn sức khỏe phục vụ tại ngũ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự. b) Ủy ban nhân dân cấp xã và Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện xác nhận là gia đình có hoàn cảnh khó khăn thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại Điểm b, c Khoản 1 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, cụ thể như sau: - Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận; - Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%. c) Ủy ban nhân dân cấp xã và Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện xác nhận là gia đình có hoàn cảnh khó khăn thuộc diện miễn gọi nhập ngũ quy định tại Điểm a, b, c Khoản 2 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, cụ thể như sau: - Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một; - Một anh hoặc một em của liệt sĩ; - Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên. d) Cơ quan Bảo vệ An ninh Quân đội báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định không đủ tiêu chuẩn chính trị theo quy định tại Điều 5 của Thông tư liên tịch số 50/2016/TTLT-BQP-BCA ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn chính trị tuyển chọn công dân nhập ngũ vào phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Bên cạnh đó, căn cứ khoản 1 Điều 10 Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm theo Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT quy định về bảo lưu kết quả trúng tuyển đại học ngoài ngành Công an như sau: Điều 10. Bảo lưu kết quả trúng tuyển 1. Thí sinh đã có giấy báo trúng tuyển được bảo lưu kết quả trúng tuyển trong những trường hợp sau: a) Đi nghĩa vụ quân sự hoặc đi thanh niên xung phong tập trung ngay trong năm trúng tuyển theo quyết định hoặc lệnh của cơ quan có thẩm quyền; b) Bị bệnh nặng hoặc bị tai nạn nghiêm trọng không thể nhập học đúng hạn, có hồ sơ y tế và xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền. Như vậy, việc trúng tuyển đại học ngoài ngành Công an khi đang đi nghĩa vụ quân sự không thuộc các trường hợp được xuất ngũ sớm theo quy định. Do đó, thí sinh trúng tuyển đại học ngoài ngành Công an khi đang đi nghĩa vụ quân sự sẽ không được xuất ngũ sớm. Trong trường hợp này, thí sinh trúng tuyển đại học ngoài ngành Công an phải tiến hành bảo lưu kết quả trúng tuyển và hoàn thành đủ thời gian đi nghĩa vụ quân sự.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2619, "text": "việc trúng tuyển đại học ngoài ngành Công an khi đang đi nghĩa vụ quân sự không thuộc các trường hợp được xuất ngũ sớm theo quy định." } ], "id": "14554", "is_impossible": false, "question": "Đang đi nghĩa vụ quân sự mà trúng tuyển đại học ngoài ngành Công an thì có được xuất ngũ sớm hay không?" } ] } ], "title": "Đang đi nghĩa vụ quân sự mà trúng tuyển đại học ngoài ngành Công an thì có được xuất ngũ sớm hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 30 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về độ tuổi gọi nhập ngũ như sau: Điều 30. Độ tuổi gọi nhập ngũ Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi. Như vậy, độ tuổi gọi nhập ngũ đối với công dân đã được đào tạo trình độ là từ đủ 18 tuổi đến 25 tuổi, trường hợp đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 335, "text": "độ tuổi gọi nhập ngũ đối với công dân đã được đào tạo trình độ là từ đủ 18 tuổi đến 25 tuổi, trường hợp đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi." } ], "id": "14555", "is_impossible": false, "question": "Độ tuổi gọi nhập ngũ đối với công dân đã được đào tạo trình độ là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Độ tuổi gọi nhập ngũ đối với công dân đã được đào tạo trình độ là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm g khoản 1 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 bổ sung bởi điểm c khoản 1 Điều 49 Luật Dân quân tự vệ 2019 quy định về tạm hoãn nghĩa vụ quân sự như sau: Điều 41. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ 1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây: g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo. 3. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ. Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ. Như vậy, công dân đang học đại học được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đại học. Sau khi hoàn khóa đào tạo và không còn lý do tạm hoãn, thì được gọi nhập ngũ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 831, "text": "công dân đang học đại học được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đại học." } ], "id": "14556", "is_impossible": false, "question": "Công dân đang học đại học được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự trong bao lâu?" } ] } ], "title": "Công dân đang học đại học được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự trong bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Mục 1 Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT quy định đối tượng được hưởng phụ cấp khu vực, bao gồm: I. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG: 1. Cán bộ, công chức (kể cả công chức dự bị), viên chức, những người đang trong thời gian tập sự, thử việc và lao động hợp đồng đã được xếp lương theo bảng lương do nhà nước quy định làm việc trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập. 2. Cán bộ chuyên trách và công chức ở xã, phường, thị trấn. 3. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế nhà nước và hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định được cử đến làm việc tại các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các dự án và các cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam. 4. Người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu. 5. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong các cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân. 6. Những người làm việc trong các công ty hoạt động theo Luật doanh nghiệp nhà nước, quỹ hỗ trợ phát triển và bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (sau đây gọi chung là công ty nhà nước), gồm: a) Thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị; thành viên Ban kiểm soát. b) Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó tổng giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng (không kể Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó tổng giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng làm việc theo hợp đồng). c) Công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất kinh doanh; viên chức chuyên môn, nghiệp vụ và nhân viên thừa hành, phục vụ làm việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động. 7. Những người nghỉ hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng trợ cấp hàng tháng thay lương. 8. Thương binh (kể cả thương binh loại B, người hưởng chính sách như thương binh), bệnh binh hưởng trợ cấp hàng tháng mà không phải là người hưởng lương, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Như vậy, năm 2024, đối tượng được hưởng phụ cấp khu vực gồm: - Cán bộ, công chức, viên chức, những người đang trong thời gian tập sự, thử việc và lao động hợp đồng đã được xếp lương theo bảng lương do nhà nước quy định làm việc trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập. - Cán bộ chuyên trách và công chức ở xã, phường, thị trấn. - Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế nhà nước và hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định được cử đến làm việc tại các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các dự án và các cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam. - Người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu. - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong các cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân. - Những người làm việc trong các công ty hoạt động theo Luật doanh nghiệp nhà nước, quỹ hỗ trợ phát triển và bảo hiểm tiền gửi Việt Nam bao gồm: + Thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát. + Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó tổng giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng. + Công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất kinh doanh + Viên chức chuyên môn, nghiệp vụ và nhân viên thừa hành, phục vụ làm việc theo chế độ hợp đồng lao động. - Những người nghỉ hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng trợ cấp hàng tháng thay lương. - Thương binh (kể cả thương binh loại B, người hưởng chính sách như thương binh), bệnh binh hưởng trợ cấp hàng tháng mà không phải là người hưởng lương, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2028, "text": "năm 2024, đối tượng được hưởng phụ cấp khu vực gồm: - Cán bộ, công chức, viên chức, những người đang trong thời gian tập sự, thử việc và lao động hợp đồng đã được xếp lương theo bảng lương do nhà nước quy định làm việc trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập." } ], "id": "14557", "is_impossible": false, "question": "Năm 2024, đối tượng nào được hưởng phụ cấp khu vực?" } ] } ], "title": "Năm 2024, đối tượng nào được hưởng phụ cấp khu vực?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 9. Vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động 1. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với người lao động làm công việc có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên; giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với người được ủy quyền giao kết hợp đồng cho nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên làm công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng quy định tại khoản 2 Điều 18 của Bộ luật Lao động; giao kết không đúng loại hợp đồng lao động với người lao động; giao kết hợp đồng lao động không đầy đủ các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây: a) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; b) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; c) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động; d) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động; đ) Từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên. Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, nội dung hợp đồng lao động không ghi thời hạn trả lương thì người sử dụng lao động sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng, tùy theo số lượng người lao động mà người sử dụng lao động đã giao kết hợp đồng không đúng quy định. Đây là mức phạt áp dụng đối với người sử dụng lao động là cá nhân vi phạm. Còn đối với người sử dụng lao động là tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì sẽ bị phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1967, "text": "nội dung hợp đồng lao động không ghi thời hạn trả lương thì người sử dụng lao động sẽ bị phạt tiền từ 2." } ], "id": "14558", "is_impossible": false, "question": "Nội dung hợp đồng lao động không ghi thời hạn trả lương bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Nội dung hợp đồng lao động không ghi thời hạn trả lương bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định quan điểm chỉ đạo, mục tiêu và nội dung cải cách: II- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) d) Sắp xếp lại các chế độ phụ cấp hiện hành, bảo đảm tổng quỹ phụ cấp chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương - Tiếp tục áp dụng phụ cấp kiêm nhiệm; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp khu vực; phụ cấp trách nhiệm công việc; phụ cấp lưu động; phụ cấp phục vụ an ninh, quốc phòng và phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang (quân đội, công an, cơ yếu). - Gộp phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp trách nhiệm theo nghề và phụ cấp độc hại, nguy hiểm (gọi chung là phụ cấp theo nghề) áp dụng đối với công chức, viên chức của những nghề, công việc có yếu tố điều kiện lao động cao hơn bình thường và có chính sách ưu đãi phù hợp của Nhà nước (giáo dục và đào tạo, y tế, toà án, kiểm sát, thi hành án dân sự, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, hải quan, kiểm lâm, quản lý thị trường, ). Gộp phụ cấp đặc biệt, phụ cấp thu hút và trợ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thành phụ cấp công tác ở vùng đặc biệt khó khăn. - Bãi bỏ phụ cấp thâm niên nghề (trừ quân đội, công an, cơ yếu để bảo đảm tương quan tiền lương với cán bộ, công chức); phụ cấp chức vụ lãnh đạo (do các chức danh lãnh đạo trong hệ thống chính trị thực hiện xếp lương chức vụ); phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; phụ cấp công vụ (do đã đưa vào trong mức lương cơ bản); phụ cấp độc hại, nguy hiểm (do đã đưa điều kiện lao động có yếu tố độc hại, nguy hiểm vào phụ cấp theo nghề). Như vậy, từ ngày 01/7/2024, phụ cấp khu vực sẽ được tiếp tục áp dụng. Ngoài ra, sắp xếp lại các chế độ phụ cấp hiện hành, bảo đảm tổng quỹ phụ cấp chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1660, "text": "từ ngày 01/7/2024, phụ cấp khu vực sẽ được tiếp tục áp dụng." } ], "id": "14559", "is_impossible": false, "question": "Từ ngày 01/07/2024, phụ cấp khu vực có bị bãi bỏ không?" } ] } ], "title": "Từ ngày 01/07/2024, phụ cấp khu vực có bị bãi bỏ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 7 Nghị định 39/2016/NĐ-CP quy định về thời gian tổ chức kiểm tra đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại như sau: Điều 7. Triển khai và đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại 1. Người sử dụng lao động hướng dẫn người lao động biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc. 2. Người sử dụng lao động phải lập kế hoạch và tổ chức kiểm tra, đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng, chống yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại ít nhất 01 lần/năm; đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, phải được kiểm tra, đánh giá đến cấp tổ, đội, phân xưởng. Như vậy, người sử dụng lao động có trách nhiệm phải lập kế hoạch và tổ chức kiểm tra, đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng, chống yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc phải được thực hiện tối thiểu 01 lần/năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 671, "text": "người sử dụng lao động có trách nhiệm phải lập kế hoạch và tổ chức kiểm tra, đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng, chống yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc phải được thực hiện tối thiểu 01 lần/năm." } ], "id": "14560", "is_impossible": false, "question": "Việc lập kế hoạch và tổ chức kiểm tra, đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng, chống yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc phải được thực hiện tối thiểu bao lâu một lần?" } ] } ], "title": "Việc lập kế hoạch và tổ chức kiểm tra, đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng, chống yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc phải được thực hiện tối thiểu bao lâu một lần?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 6 Nghị định 39/2016/NĐ-CP quy định về thực hiện xác định mục tiêu và biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc như sau: Điều 6. Xác định Mục tiêu và biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại 1. Căn cứ vào việc nhận diện, đánh giá các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại, người sử dụng lao động xác định Mục tiêu và các biện pháp phù hợp để phòng, chống tác hại của các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc, theo thứ tự ưu tiên sau đây: a) Loại trừ các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại ngay từ khâu thiết kế nhà xưởng, lựa chọn công nghệ, thiết bị, nguyên vật liệu; b) Ngăn chặn, hạn chế sự tiếp xúc, giảm thiểu tác hại của các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại bằng việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật và áp dụng các biện pháp tổ chức, hành chính (thông tin, tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng nội quy, quy trình làm việc an toàn, vệ sinh lao động; chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe người lao động; quản lý máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động). 2. Xác định rõ thời gian, địa Điểm và nguồn lực để thực hiện Mục tiêu, biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại. Như vậy, thực hiện xác định mục tiêu và biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc phải căn cứ vào việc nhận diện, đánh giá các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại theo thứ tự ưu tiên sau: - Loại trừ các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại ngay từ khâu thiết kế nhà xưởng, lựa chọn công nghệ, thiết bị, nguyên vật liệu; - Ngăn chặn, hạn chế sự tiếp xúc, giảm thiểu tác hại của các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại bằng việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật và áp dụng các biện pháp tổ chức, hành chính; - Xây dựng nội quy, quy trình làm việc an toàn, vệ sinh lao động, chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe người lao động, quản lý máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động. Ngoài ra, khi thực hiện xác định mục tiêu và biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc cần xác định rõ thời gian, địa điểm và nguồn lực thực hiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1241, "text": "thực hiện xác định mục tiêu và biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc phải căn cứ vào việc nhận diện, đánh giá các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại theo thứ tự ưu tiên sau: - Loại trừ các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại ngay từ khâu thiết kế nhà xưởng, lựa chọn công nghệ, thiết bị, nguyên vật liệu; - Ngăn chặn, hạn chế sự tiếp xúc, giảm thiểu tác hại của các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại bằng việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật và áp dụng các biện pháp tổ chức, hành chính; - Xây dựng nội quy, quy trình làm việc an toàn, vệ sinh lao động, chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe người lao động, quản lý máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động." } ], "id": "14561", "is_impossible": false, "question": "Thực hiện xác định mục tiêu và biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc như thế nào?" } ] } ], "title": "Thực hiện xác định mục tiêu và biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại điểm 3.1 khoản 3 Điều 43 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 được sửa đổi bởi khoản 67 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH năm 2020 có quy định về quản lý tiền thu BHXH như sau: Điều 43. Quản lý tiền thu 3. Hoàn trả 3.1. Các trường hợp hoàn trả e) Trường hợp một người có từ 02 sổ BHXH trở lên có thời gian đóng BHXH, BHTN trùng nhau thì cơ quan BHXH thực hiện hoàn trả cho người lao động số tiền đơn vị và người lao động đã đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất và số tiền đã đóng vào quỹ BHTN (bao gồm cả số tiền thuộc trách nhiệm đóng BHXH, BHTN của người sử dụng lao động), không bao gồm tiền lãi. Cơ quan BHXH quản lý nơi người lao động đang làm việc hoặc đang sinh sống thực hiện hoàn trả cho người lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều 46. Tại khoản 2 Điều 46 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 được sửa đổi bởi khoản 72 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH năm 2020 và Điều 1 Quyết định 490/QĐ-BHXH năm 2023 có quy định về nội dung ghi trên số BHXH và gộp sổ BHXH như sau: Nội dung ghi trên sổ BHXH và gộp sổ BHXH Nội dung ghi trên sổ BHXH và gộp sổ BHXH đối với một người có từ 2 sổ BHXH trở lên được quản lý theo Điều 33b. 2. Gộp sổ BHXH và hoàn trả Trường hợp một người có từ 2 sổ BHXH trở lên đề nghị gộp sổ BHXH, cán bộ Phòng/Tổ Quản lý Thu - Sổ, Thẻ thực hiện kiểm tra, đối chiếu nội dung đã ghi trên các sổ BHXH và cơ sở dữ liệu; lập Danh sách đề nghị gộp sổ BHXH (Mẫu C18-TS) chuyển cán bộ Phòng/Tổ Quản lý Thu - Sổ, Thẻ thực hiện: + Trường hợp thời gian đóng BHXH trên các sổ BHXH không trùng nhau: Thực hiện gộp quá trình đóng BHXH của các sổ BHXH trên cơ sở dữ liệu; hủy mã số sổ BHXH đã gộp. + Trường hợp thời gian đóng BHXH trên các sổ BHXH trùng nhau: lập Quyết định hoàn trả (Mẫu C16-TS) để hoàn trả cho người lao động theo quy định tại Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 43. Như vậy, trường hợp có 2 sổ bảo hiểm xã hội thì được xử lý như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Trường hợp 1: Có từ 02 sổ BHXH trở lên có thời gian đóng BHXH, BHTN trùng nhau: Cơ quan BHXH hoàn trả cho người lao động số tiền đơn vị và người lao động đã đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất và số tiền đã đóng vào quỹ BHTN (bao gồm cả số tiền thuộc trách nhiệm đóng BHXH, BHTN của người sử dụng lao động), không bao gồm tiền lãi. Cơ quan BHXH quản lý nơi người lao động đang làm việc hoặc đang sinh sống thực hiện hoàn trả cho người lao động. Trường hợp 2: Có từ 02 sổ BHXH trở lên có thời gian đóng BHXH trên các sổ BHXH không trùng nhau: Gộp quá trình đóng BHXH của các sổ BHXH trên cơ sở dữ liệu; hủy mã số sổ BHXH đã gộp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2119, "text": "trường hợp có 2 sổ bảo hiểm xã hội thì được xử lý như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Trường hợp 1: Có từ 02 sổ BHXH trở lên có thời gian đóng BHXH, BHTN trùng nhau: Cơ quan BHXH hoàn trả cho người lao động số tiền đơn vị và người lao động đã đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất và số tiền đã đóng vào quỹ BHTN (bao gồm cả số tiền thuộc trách nhiệm đóng BHXH, BHTN của người sử dụng lao động), không bao gồm tiền lãi." } ], "id": "14562", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp có 2 sổ bảo hiểm xã hội thì được xử lý như thế nào?" } ] } ], "title": "Trường hợp có 2 sổ bảo hiểm xã hội thì được xử lý như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 29 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 quy định về cấp sổ BHXH như sau: Điều 29. Cấp sổ BHXH 1. Cấp mới: Đối với người tham gia BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện: không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 2. Cấp lại sổ BHXH do thay đổi họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính, dân tộc; quốc tịch; sổ BHXH do mất, hỏng; cộng nối thời gian nhưng không phải đóng BHXH hoặc gộp sổ BHXH: không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp cần phải xác minh quá trình đóng BHXH ở tỉnh khác hoặc nhiều đơn vị nơi người lao động có thời gian làm việc thì không quá 45 ngày nhưng phải có văn bản thông báo cho người lao động biết. 3. Điều chỉnh nội dung đã ghi trên sổ BHXH: không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 4. Xác nhận sổ BHXH: không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Như vậy, sổ bảo hiểm xã hội bị mất hoặc hư hỏng thì sẽ được cấp lại trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Tuy nhiên nếu cần phải xác minh quá trình đóng BHXH ở tỉnh khác hoặc nhiều đơn vị nơi người lao động có thời gian làm việc thì thời gian cấp lại sổ bảo hiểm xã hội sẽ không quá 45 ngày nhưng phải có văn bản thông báo cho người lao động biết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1031, "text": "sổ bảo hiểm xã hội bị mất hoặc hư hỏng thì sẽ được cấp lại trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định." } ], "id": "14563", "is_impossible": false, "question": "Sổ bảo hiểm xã hội bị mất hoặc hư hỏng thì được cấp lại trong bao lâu?" } ] } ], "title": "Sổ bảo hiểm xã hội bị mất hoặc hư hỏng thì được cấp lại trong bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động. Điều 48. Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động 3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây: a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động; b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả. Tại khoản 5 Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động: Trách nhiệm của người sử dụng lao động 5. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật. Như vậy, trách nhiệm của người sử dụng lao động là phải hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội và phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động. Do đó, dù có nghỉ ngang thì người sử dụng lao động vẫn phải trả sổ cho người lao động. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 953, "text": "trách nhiệm của người sử dụng lao động là phải hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội và phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động." } ], "id": "14564", "is_impossible": false, "question": "Nghỉ ngang có được trả sổ bảo hiểm xã hội không?" } ] } ], "title": "Nghỉ ngang có được trả sổ bảo hiểm xã hội không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 27 Điều lệ Trường tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT quy định nhiệm vụ của giáo viên: Điều 27. Nhiệm vụ của giáo viên 1. Giáo viên có những nhiệm vụ sau đây a) Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và kế hoạch giáo dục của nhà trường. Chủ động thực hiện và chịu trách nhiệm về kế hoạch giáo dục; tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ chuyên môn (nội dung, phương pháp giáo dục, kiểm tra đánh giá học sinh) và chất lượng, hiệu quả giáo dục từng học sinh của lớp mình phụ trách, bảo đảm quy định của chương trình giáo dục, phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể của nhà trường. Như vậy, giáo viên tiểu học có những nhiệm vụ sau: - Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và kế hoạch giáo dục của nhà trường. - Chủ động thực hiện và chịu trách nhiệm về kế hoạch giáo dục; tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ chuyên môn (nội dung, phương pháp giáo dục, kiểm tra đánh giá học sinh) và chất lượng, hiệu quả giáo dục từng học sinh của lớp mình phụ trách, bảo đảm quy định của chương trình giáo dục, phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể của nhà trường. - Tham gia xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn và nhà trường; thường xuyên cập nhật những chỉ đạo của ngành; chuẩn bị, tổ chức dạy học và đánh giá học sinh theo quy định; thực hiện các hoạt động chuyên môn khác. - Xây dựng mối quan hệ thân thiện, dân chủ giữa giáo viên với học sinh, với cha mẹ học sinh và cộng đồng; giúp học sinh chủ động, sáng tạo, tự tin, tự chủ trong học tập và rèn luyện. - Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; ứng xử văn hóa, đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp; gương mẫu trước học sinh; thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của học sinh. - Thực hiện tự đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên; tự học, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp; thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng thường xuyên giáo viên theo quy định; trao đổi chia sẻ chuyên môn cùng đồng nghiệp trong và ngoài nhà trường thông qua các đợt sinh hoạt chuyên môn, tập huấn. - Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, học tập và sinh hoạt chuyên môn; sáng tạo, linh hoạt trong việc tự làm đồ dùng dạy học. - Tham gia lựa chọn sách giáo khoa theo quy định; đề nghị nhà trường trang bị các xuất bản phẩm tham khảo, thiết bị dạy học theo quy định, phù hợp để sử dụng trong quá trình dạy học. - Tham gia kiểm định chất lượng giáo dục. - Tham gia thực hiện giáo dục bắt buộc, phổ cập giáo dục và xóa mù chữ ở địa phương. - Phối hợp với Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, gia đình học sinh, cộng đồng và các tổ chức xã hội liên quan để thực hiện nhiệm vụ giáo dục. - Quản lý, tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục tại điểm trường khi được hiệu trưởng phân công. - Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và theo sự phân công của hiệu trưởng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 664, "text": "giáo viên tiểu học có những nhiệm vụ sau: - Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và kế hoạch giáo dục của nhà trường." } ], "id": "14565", "is_impossible": false, "question": "Giáo viên tiểu học có những nhiệm vụ nào?" } ] } ], "title": "Giáo viên tiểu học có những nhiệm vụ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 8 Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT quy định về hệ số lương dành cho giáo viên tiểu học hiện nay như sau: Điều 8. Cách xếp lương 1. Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau: a) Giáo viên tiểu học hạng III, mã số V.07.03.29, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; b) Giáo viên tiểu học hạng II, mã số V.07.03.28, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; c) Giáo viên tiểu học hạng I, mã số V.07.03.27, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78. Như vậy, giáo viên tiểu học là viên chức sẽ thực hiện chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể hệ số lương như sau: - Giáo viên tiểu học hạng 3 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; - Giáo viên tiểu học hạng 2 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; - Giáo viên tiểu học hạng 1 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78. Lưu ý: Hệ số lương giáo viên tiểu học tại Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT áp dụng đến hết ngày 30/6/2024 Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 900, "text": "giáo viên tiểu học là viên chức sẽ thực hiện chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể hệ số lương như sau: - Giáo viên tiểu học hạng 3 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; - Giáo viên tiểu học hạng 2 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2." } ], "id": "14566", "is_impossible": false, "question": "Hệ số lương giáo viên tiểu học hiện nay được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Hệ số lương giáo viên tiểu học hiện nay được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 12 Luật Công đoàn 2012 quy định về trình dự án luật, pháp lệnh và kiến nghị xây dựng chính sách, pháp luật như sau: Điều 12. Trình dự án luật, pháp lệnh và kiến nghị xây dựng chính sách, pháp luật 1. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam có quyền trình dự án luật, pháp lệnh ra trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội. 2. Công đoàn các cấp có quyền kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật có liên quan đến tổ chức công đoàn, quyền, nghĩa vụ của người lao động. Như vậy, công đoàn các cấp không có quyền trình dự án luật ra trước Quốc hội. Việc trình dự án luật ra trước Quốc hội thuộc về Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 530, "text": "công đoàn các cấp không có quyền trình dự án luật ra trước Quốc hội." } ], "id": "14567", "is_impossible": false, "question": "Công đoàn các cấp có quyền trình dự án luật ra trước Quốc hội không?" } ] } ], "title": "Công đoàn các cấp có quyền trình dự án luật ra trước Quốc hội không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 7 Luật Công đoàn 2012 quy định về hệ thống tổ chức công đoàn như sau: Điều 7. Hệ thống tổ chức công đoàn Hệ thống tổ chức công đoàn gồm có Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và công đoàn các cấp theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam. Công đoàn cơ sở được tổ chức trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. Như vậy, hệ thống tổ chức công đoàn gồm có Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và công đoàn các cấp theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 602, "text": "hệ thống tổ chức công đoàn gồm có Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và công đoàn các cấp theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam." } ], "id": "14568", "is_impossible": false, "question": "Hệ thống tổ chức của công đoàn Việt Nam gồm các cơ quan nào?" } ] } ], "title": "Hệ thống tổ chức của công đoàn Việt Nam gồm các cơ quan nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 8 Điều lệ Công đoàn Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2020 có quy định như sau: Điều 8. Đại hội công đoàn các cấp 1. Đại hội công đoàn các cấp có nhiệm vụ: a. Tổng kết tình hình thực hiện nghị quyết đại hội công đoàn nhiệm kỳ qua; quyết định phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ tới. b. Thảo luận, đóng góp ý kiến văn kiện của đại hội công đoàn cấp trên. c. Bầu cử ban chấp hành công đoàn và bầu cử đại biểu đi dự đại hội công đoàn cấp trên. d. Thông qua Điều lệ Công đoàn Việt Nam (đối với Đại hội Công đoàn Việt Nam). 2. Đại hội công đoàn các cấp được tổ chức theo nhiệm kỳ 5 năm 1 lần. Trường hợp khi có đề nghị bằng văn bản của công đoàn cấp dưới, công đoàn cấp trên được điều chỉnh nhiệm kỳ đại hội của công đoàn cấp dưới cho phù hợp với nhiệm kỳ đại hội công đoàn cấp trên nhưng không vượt quá 30 tháng. Đại hội Công đoàn Việt Nam do Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn quyết định. 3. Đại hội công đoàn có hai hình thức: Đại hội đại biểu và đại hội toàn thể đoàn viên. Như vậy, Đại hội Công đoàn các cấp có nhiệm vụ sau: - Tổng kết tình hình thực hiện nghị quyết đại hội công đoàn nhiệm kỳ qua; quyết định phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ tới. - Thảo luận, đóng góp ý kiến văn kiện của đại hội công đoàn cấp trên. - Bầu cử ban chấp hành công đoàn và bầu cử đại biểu đi dự đại hội công đoàn cấp trên. - Thông qua Điều lệ Công đoàn Việt Nam (đối với Đại hội Công đoàn Việt Nam). Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1005, "text": "Đại hội Công đoàn các cấp có nhiệm vụ sau: - Tổng kết tình hình thực hiện nghị quyết đại hội công đoàn nhiệm kỳ qua; quyết định phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ tới." } ], "id": "14569", "is_impossible": false, "question": "Đại hội công đoàn các cấp có nhiệm vụ gì?" } ] } ], "title": "Đại hội công đoàn các cấp có nhiệm vụ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 26 Luật Trẻ em 2016 có quy định về quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động của trẻ em như sau: Điều 26. Quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị bóc lột sức lao động; không phải lao động trước tuổi, quá thời gian hoặc làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật; không bị bố trí công việc hoặc nơi làm việc có ảnh hưởng xấu đến nhân cách và sự phát triển toàn diện của trẻ em. Như vậy, trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị bóc lột sức lao động; không phải lao động trước tuổi, quá thời gian hoặc làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật; Ngoài ra trẻ em có quyền không bị bố trí công việc hoặc nơi làm việc có ảnh hưởng xấu đến nhân cách và sự phát triển toàn diện của trẻ em.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 505, "text": "trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị bóc lột sức lao động; không phải lao động trước tuổi, quá thời gian hoặc làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật; Ngoài ra trẻ em có quyền không bị bố trí công việc hoặc nơi làm việc có ảnh hưởng xấu đến nhân cách và sự phát triển toàn diện của trẻ em." } ], "id": "14570", "is_impossible": false, "question": "Quy định về quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động của trẻ em như thế nào?" } ] } ], "title": "Quy định về quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động của trẻ em như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Điều lệ Công đoàn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2020 quy định thủ tục gia nhập Công đoàn như sau: Điều 3. Thủ tục gia nhập Công đoàn Việt Nam, thẻ đoàn viên và chuyển sinh hoạt công đoàn 1. Thủ tục gia nhập Công đoàn Việt Nam a. Người lao động phải có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam. b. Ban chấp hành công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở xem xét, quyết định công nhận hoặc kết nạp đoàn viên công đoàn. c. Nơi chưa có tổ chức công đoàn, người lao động nộp đơn gia nhập Công đoàn Việt Nam thông qua ban vận động thành lập công đoàn cơ sở theo quy định tại Điều 14 Điều lệ này, hoặc nộp đơn cho công đoàn cấp trên để được xem xét gia nhập Công đoàn Việt Nam. d. Đoàn viên đã ra khỏi tổ chức công đoàn, nếu tiếp tục có nguyện vọng gia nhập Công đoàn Việt Nam thì phải có đơn xin gia nhập lại tổ chức Công đoàn, do công đoàn cấp trên xem xét kết nạp lại. Như vậy, thủ tục gia nhập Công đoàn được thực hiện theo các bước dưới đây: Bước 1: Người lao động phải có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam. Bước 2: Ban chấp hành công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở xem xét, quyết định công nhận hoặc kết nạp đoàn viên công đoàn. Bước 3: Nơi chưa có tổ chức công đoàn, người lao động nộp đơn gia nhập Công đoàn Việt Nam thông qua ban vận động thành lập công đoàn cơ sở hoặc nộp đơn cho công đoàn cấp trên để được xem xét gia nhập Công đoàn Việt Nam. Bước 4: Đoàn viên đã ra khỏi tổ chức công đoàn, nếu tiếp tục có nguyện vọng gia nhập Công đoàn Việt Nam thì phải có đơn xin gia nhập lại tổ chức Công đoàn, do công đoàn cấp trên xem xét kết nạp lại. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 905, "text": "thủ tục gia nhập Công đoàn được thực hiện theo các bước dưới đây: Bước 1: Người lao động phải có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam." } ], "id": "14571", "is_impossible": false, "question": "Thủ tục gia nhập Công đoàn được thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Thủ tục gia nhập Công đoàn được thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định quan điểm chỉ đạo, mục tiêu và nội dung cải cách: II- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) d) Sắp xếp lại các chế độ phụ cấp hiện hành, bảo đảm tổng quỹ phụ cấp chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương - Bãi bỏ phụ cấp thâm niên nghề (trừ quân đội, công an, cơ yếu để bảo đảm tương quan tiền lương với cán bộ, công chức); phụ cấp chức vụ lãnh đạo (do các chức danh lãnh đạo trong hệ thống chính trị thực hiện xếp lương chức vụ); phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; phụ cấp công vụ (do đã đưa vào trong mức lương cơ bản); phụ cấp độc hại, nguy hiểm (do đã đưa điều kiện lao động có yếu tố độc hại, nguy hiểm vào phụ cấp theo nghề). Như vậy, từ ngày 01/7/2024, phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) sẽ bị bãi bỏ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 821, "text": "từ ngày 01/7/2024, phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) sẽ bị bãi bỏ." } ], "id": "14572", "is_impossible": false, "question": "Từ ngày 01/07/2024, phụ cấp công vụ có bị bãi bỏ không?" } ] } ], "title": "Từ ngày 01/07/2024, phụ cấp công vụ có bị bãi bỏ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Nghị định 34/2012/NĐ-CP quy định nguyên tắc áp dụng: Điều 4. Nguyên tắc áp dụng 1. Phụ cấp công vụ được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. 2. Thời gian không được tính hưởng phụ cấp công vụ, bao gồm: a) Thời gian đi công tác, làm việc học tập ở nước ngoài được hưởng 40% tiền lương theo quy định tại Khoản 4 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; b) Thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên; c) Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; d) Thời gian bị tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam. Như vậy, thời gian không được tính hưởng phụ cấp công vụ được quy định như sau: - Thời gian đi công tác, làm việc học tập ở nước ngoài được hưởng 40% tiền lương theo quy định; - Thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên; - Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; - Thời gian bị tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 788, "text": "thời gian không được tính hưởng phụ cấp công vụ được quy định như sau: - Thời gian đi công tác, làm việc học tập ở nước ngoài được hưởng 40% tiền lương theo quy định; - Thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên; - Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; - Thời gian bị tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam." } ], "id": "14573", "is_impossible": false, "question": "Thời gian nào không được tính hưởng phụ cấp công vụ?" } ] } ], "title": "Thời gian nào không được tính hưởng phụ cấp công vụ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 33 Điều lệ Công đoàn Việt Nam (khóa 12) ban hành kèm theo Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2020 quy định kỷ luật: Điều 33. Kỷ luật 1. Tổ chức công đoàn, cán bộ công đoàn, đoàn viên công đoàn vi phạm Điều lệ, nghị quyết và các quy định của Tổng Liên đoàn, thì tùy theo mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật công minh, chính xác và kịp thời. 2. Hình thức xử lý kỷ luật a. Đối với tổ chức công đoàn, tập thể ban chấp hành, ban thường vụ, ủy ban kiểm tra công đoàn các cấp: khiển trách, cảnh cáo, giải tán. b. Đối với cán bộ công đoàn: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ. c. Đối với đoàn viên công đoàn: khiển trách, cảnh cáo, khai trừ. 3. Thẩm quyền và thủ tục xử lý kỷ luật trong tổ chức công đoàn các cấp, thực hiện theo quy định của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn. Như vậy, đoàn viên công đoàn có các hình thức kỷ luật sau: [1] Khiển trách trong các trường hợp sau: - Không chấp hành và không thực hiện Điều lệ Công đoàn Việt Nam, nghị quyết, quyết định, quy định, kế hoạch, chương trình công tác của công đoàn các cấp gây hậu quả ít nghiêm trọng. - Không dự họp 50% trở lên số kỳ họp công đoàn trong một năm. - Không đóng đoàn phí liên tục 6 tháng mà không có lý do chính đáng. [2] Cảnh cáo trong các trường hợp sau: - Đã bị xử lý kỷ luật theo hình thức khiển trách mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu các hành vi áp dụng hình thức khiển trách mà gây hậu quả nghiêm trọng - Không dự họp 70% trở lên số kỳ họp công đoàn trong một năm. - Không đóng đoàn phí liên tục 9 tháng mà không có lý do chính đáng. [3] Cách chức [4] Khai trừ trong các trường hợp sau: - Đã bị xử lý kỷ luật theo hình thức cảnh cáo mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu các hành vi áp dụng hình thức khiển trách mà gây hậu quả rất nghiêm trọng - Không dự họp 90% trở lên số kỳ họp công đoàn trong một năm. - Không đóng đoàn phí liên tục 12 tháng mà không có lý do chính đáng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 774, "text": "đoàn viên công đoàn có các hình thức kỷ luật sau: [1] Khiển trách trong các trường hợp sau: - Không chấp hành và không thực hiện Điều lệ Công đoàn Việt Nam, nghị quyết, quyết định, quy định, kế hoạch, chương trình công tác của công đoàn các cấp gây hậu quả ít nghiêm trọng." } ], "id": "14574", "is_impossible": false, "question": "Đoàn viên công đoàn có các hình thức kỷ luật nào?" } ] } ], "title": "Đoàn viên công đoàn có các hình thức kỷ luật nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 29 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 quy định về cấp sổ BHXH như sau: Điều 29. Cấp sổ BHXH 1. Cấp mới: Đối với người tham gia BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện: không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 2. Cấp lại sổ BHXH do thay đổi họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính, dân tộc; quốc tịch; sổ BHXH do mất, hỏng; cộng nối thời gian nhưng không phải đóng BHXH hoặc gộp sổ BHXH: không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp cần phải xác minh quá trình đóng BHXH ở tỉnh khác hoặc nhiều đơn vị nơi người lao động có thời gian làm việc thì không quá 45 ngày nhưng phải có văn bản thông báo cho người lao động biết. 3. Điều chỉnh nội dung đã ghi trên sổ BHXH: không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 4. Xác nhận sổ BHXH: không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Như vậy, thời gian gộp sổ BHXH sẽ không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Nếu cần phải xác minh quá trình đóng BHXH ở tỉnh khác hoặc nhiều đơn vị nơi người lao động có thời gian làm việc thì thời gian gộp sổ BHXH là không quá 45 ngày. Và trong trường hợp này sẽ có văn bản thông báo cho người lao động biết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1031, "text": "thời gian gộp sổ BHXH sẽ không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định." } ], "id": "14575", "is_impossible": false, "question": "Gộp sổ BHXH mất bao lâu?" } ] } ], "title": "Gộp sổ BHXH mất bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 97 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về hồ sơ đăng ký tham gia và cấp sổ bảo hiểm xã hội như sau: Điều 97. Hồ sơ đăng ký tham gia và cấp sổ bảo hiểm xã hội 1. Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội lần đầu bao gồm: a) Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động kèm theo danh sách người lao động tham gia bảo hiểm xã hội; b) Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động. 2. Hồ sơ cấp lại sổ bảo hiểm xã hội trong trường hợp hỏng hoặc mất bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp lại sổ bảo hiểm xã hội của người lao động; b) Sổ bảo hiểm xã hội trong trường hợp bị hỏng. 3. Chính phủ quy định thủ tục, hồ sơ tham gia, cấp sổ bảo hiểm xã hội đối với đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này. Như vậy, khi sổ bảo hiểm xã hội bị mất thì cần phải có đơn đề nghị cấp lại sổ bảo hiểm xã hội của người lao động trong hồ sơ cấp lại sổ bảo hiểm xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 739, "text": "khi sổ bảo hiểm xã hội bị mất thì cần phải có đơn đề nghị cấp lại sổ bảo hiểm xã hội của người lao động trong hồ sơ cấp lại sổ bảo hiểm xã hội." } ], "id": "14576", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ cấp lại sổ bảo hiểm xã hội khi bị mất gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ cấp lại sổ bảo hiểm xã hội khi bị mất gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 99 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về giải quyết đăng ký tham gia và cấp sổ bảo hiểm xã hội như sau: Điều 99. Giải quyết đăng ký tham gia và cấp sổ bảo hiểm xã hội 1. Việc giải quyết đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội lần đầu như sau: a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng, người sử dụng lao động nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 97 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội; b) Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện nộp hồ sơ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 97 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 2. Người lao động nộp hồ sơ cấp lại sổ bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 97 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 3. Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm cấp sổ bảo hiểm xã hội trong thời hạn sau đây: a) 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc lần đầu; b) 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện lần đầu; c) 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp cấp lại sổ bảo hiểm xã hội; trường hợp quá trình xác minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội phức tạp thì không quá 45 ngày. Trường hợp không cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; d) 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động thì cơ quan bảo hiểm xã hội phải cấp lại sổ bảo hiểm xã hội. Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 4. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết trình tự, thủ tục tham gia và giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Luật này. Như vậy, thời gian cấp lại sổ bảo hiểm xã hội là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Nếu quá trình xác minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội phức tạp thì không quá 45 ngày. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1764, "text": "thời gian cấp lại sổ bảo hiểm xã hội là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định." } ], "id": "14577", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn cấp lại sổ bảo hiểm xã hội là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn cấp lại sổ bảo hiểm xã hội là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 8 Điều 3 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 có quy định về tai nạn lao động như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 8. Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động. Như vậy, tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động. Căn cứ tại khoản 5 Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 có quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau: Điều 38. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Người sử dụng lao động có trách nhiệm đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau: 5. Trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động mà do lỗi của chính họ gây ra một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 4 Điều này với mức suy giảm khả năng lao động tương ứng; Tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH có quy định như sau: Điều 4. Trợ cấp tai nạn lao động 1. Người lao động bị tai nạn lao động làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên hoặc thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động được hưởng chế độ trợ cấp tai nạn lao động, nếu nguyên nhân xảy ra tai nạn lao động hoàn toàn do lỗi của chính người lao động bị nạn gây ra (căn cứ theo kết luận của biên bản điều tra tai nạn lao động). 2. Nguyên tắc trợ cấp: Tai nạn lao động xảy ra lần nào thực hiện trợ cấp lần đó, không cộng dồn các vụ tai nạn đã xảy ra từ các lần trước đó. 3. Mức trợ cấp: a) Ít nhất 12 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động; b) Ít nhất bằng 0,6 tháng tiền lương đối với người bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%; nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80% thì tính theo công thức dưới đây hoặc tra theo bảng tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này: Như vậy, trường hợp tai nạn lao động do lỗi của mình với mức suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên sẽ được hưởng chế độ trợ cấp tai nạn lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 412, "text": "tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động." } ], "id": "14578", "is_impossible": false, "question": "Bị tai nạn lao động do lỗi của mình, có được nhận trợ cấp không?" } ] } ], "title": "Bị tai nạn lao động do lỗi của mình, có được nhận trợ cấp không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 4 Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH có quy định về mức trợ cấp như sau: Điều 4. Trợ cấp tai nạn lao động 3. Mức trợ cấp: a) Ít nhất 12 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động; b) Ít nhất bằng 0,6 tháng tiền lương đối với người bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%; nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80% thì tính theo công thức dưới đây hoặc tra theo bảng tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này: Ttc = Tbt x 0,4 - Ttc: Mức trợ cấp cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ trên 10% trở lên (đơn vị tính: tháng tiền lương); - Tbt: Mức bồi thường cho người bị suy giảm khả năng lao động từ trên 10% trở lên (đơn vị tính: tháng tiền lương). Như vậy, mức trợ cấp tai nạn lao động do lỗi của mình gây ra là: - Ít nhất 12 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động; - Ít nhất bằng 0,6 tháng tiền lương đối với người bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%; nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80% thì tính theo công thức dưới đây hoặc tra theo bảng tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH. Ttc = Tbt x 0,4 + Ttc: Mức trợ cấp cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ trên 10% trở lên (đơn vị tính: tháng tiền lương); + Tbt: Mức bồi thường cho người bị suy giảm khả năng lao động từ trên 10% trở lên (đơn vị tính: tháng tiền lương).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 801, "text": "mức trợ cấp tai nạn lao động do lỗi của mình gây ra là: - Ít nhất 12 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động; - Ít nhất bằng 0,6 tháng tiền lương đối với người bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%; nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80% thì tính theo công thức dưới đây hoặc tra theo bảng tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH." } ], "id": "14579", "is_impossible": false, "question": "Mức trợ cấp tai nạn lao động do lỗi của mình gây ra là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức trợ cấp tai nạn lao động do lỗi của mình gây ra là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 8 Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT quy định như sau: Điều 8. Cách xếp lương 1. Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau: a) Giáo viên trung học cơ sở hạng III, mã số V.07.04.32, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; b) Giáo viên trung học cơ sở hạng II, mã số V.07.04.31, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; c) Giáo viên trung học cơ sở hạng I, mã số V.07.04.30, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,4 đến hệ số lương 6,78. 2. Việc xếp lương khi bổ nhiệm vào hạng chức danh nghề nghiệp thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 1 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức và theo quy định hiện hành của pháp luật. Khi thực hiện chính sách tiền lương mới, việc xếp sang lương mới thực hiện theo quy định của Chính phủ. Như vậy, hiện nay cách xếp lương giáo viên trung học cơ sở hạng 1 trường công lập sẽ áp dụng theo hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, và có hệ số lương từ 4,0 đến 6,78 tại Bảng 3 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Lưu ý: Khi thực hiện cải cách tiền lương đối với giáo viên trung học cơ sở hạng 1 từ ngày 1/7/2024 sẽ bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới, theo tiết c Tiểu mục 3.1 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1296, "text": "hiện nay cách xếp lương giáo viên trung học cơ sở hạng 1 trường công lập sẽ áp dụng theo hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2." } ], "id": "14580", "is_impossible": false, "question": "Giáo viên trung học cơ sở hạng 1 trường công lập có hệ số lương bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Giáo viên trung học cơ sở hạng 1 trường công lập có hệ số lương bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 8 Điều 4 Luật Công đoàn 2012 quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 8. Điều lệ Công đoàn Việt Nam là văn bản do Đại hội Công đoàn Việt Nam thông qua, quy định về tôn chỉ, mục đích, nguyên tắc tổ chức, hoạt động, cơ cấu tổ chức bộ máy của Công đoàn; quyền, trách nhiệm của tổ chức công đoàn các cấp; quyền, trách nhiệm của đoàn viên công đoàn. Ngày 03/02/2020, Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2020 về Điều lệ Công đoàn Việt Nam (khóa 12) quy định về tôn chỉ, mục đích, nguyên tắc tổ chức, hoạt động, cơ cấu tổ chức bộ máy của Công đoàn; quyền, trách nhiệm của tổ chức công đoàn các cấp; quyền, trách nhiệm của đoàn viên công đoàn. Như vậy, Điều lệ công đoàn Việt Nam áp dụng năm 2024 là Điều lệ Công đoàn Việt Nam (khóa 12) được ban hành kèm theo Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2020. Điều lệ Công đoàn Việt Nam là văn bản do Đại hội Công đoàn Việt Nam thông qua.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 748, "text": "Điều lệ công đoàn Việt Nam áp dụng năm 2024 là Điều lệ Công đoàn Việt Nam (khóa 12) được ban hành kèm theo Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2020." } ], "id": "14581", "is_impossible": false, "question": "Điều lệ công đoàn Việt Nam áp dụng năm 2024 là văn bản nào?" } ] } ], "title": "Điều lệ công đoàn Việt Nam áp dụng năm 2024 là văn bản nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 1 Điều lệ Công đoàn Việt Nam (khóa 12) được ban hành kèm theo Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2020 quy định đối tượng và điều kiện gia nhập Công đoàn Việt Nam: Điều 1. Đối tượng và điều kiện gia nhập Công đoàn Việt Nam 1. Người Việt Nam làm công hưởng lương trong các đơn vị sử dụng lao động hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam và người Việt Nam lao động tự do hợp pháp, không phân biệt nghề nghiệp, giới tính, tín ngưỡng, tán thành Điều lệ Công đoàn Việt Nam, tự nguyện sinh hoạt trong một tổ chức cơ sở của công đoàn, đóng đoàn phí theo quy định thì được gia nhập Công đoàn Việt Nam. 2. Khuyến khích người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, người nước ngoài lao động hợp pháp tại Việt Nam, tham gia các hình thức tập hợp của tổ chức Công đoàn Việt Nam. 3. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn chi tiết Điều này Như vậy, đối tượng gia nhập Công đoàn Việt Nam là người Việt Nam làm công hưởng lương trong các đơn vị sử dụng lao động đang hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam, bao gồm: - Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang làm việc trong các cơ quan sau: + Đơn vị sự nghiệp + Cơ quan hành chính nhà nước + Cơ quan của tổ chức chính trị + Tổ chức chính trị - xã hội + Tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp + Tổ chức xã hội nghề nghiệp. - Đối với cơ quan xã, phường, thị trấn bao gồm những người hưởng lương, định suất lương, phụ cấp, đang làm việc trong cơ quan hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội cấp xã. - Người lao động làm công hưởng lương đang làm việc trong các đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã. - Người lao động đang làm việc trong các văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam. - Người lao động tự do, hợp pháp thuộc khu vực lao động phi chính thức, nếu có nguyện vọng, được gia nhập Công đoàn Việt Nam và được sinh hoạt theo hình thức nghiệp đoàn cơ sở. - Người lao động được cơ quan có thẩm quyền cử làm đại diện quản lý phần vốn của Nhà nước, đang giữ các chức danh lãnh đạo, quản lý trong các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 868, "text": "đối tượng gia nhập Công đoàn Việt Nam là người Việt Nam làm công hưởng lương trong các đơn vị sử dụng lao động đang hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam, bao gồm: - Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang làm việc trong các cơ quan sau: + Đơn vị sự nghiệp + Cơ quan hành chính nhà nước + Cơ quan của tổ chức chính trị + Tổ chức chính trị - xã hội + Tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp + Tổ chức xã hội nghề nghiệp." } ], "id": "14582", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào gia nhập Công đoàn Việt Nam?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào gia nhập Công đoàn Việt Nam?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 3.2 Mục 3 Hướng dẫn 03/HD-TLĐ năm 2020 hướng dẫn đối tượng không kết nạp vào tổ chức Công đoàn Việt Nam, bao gồm: 3. Đối tượng và điều kiện gia nhập Công đoàn Việt Nam theo Điều 1 Điều lệ Công đoàn Việt Nam 3.2. Đối tượng không kết nạp vào tổ chức Công đoàn Việt Nam a. Người nước ngoài lao động tại Việt Nam; b. Người lao động làm công tác quản lý trong các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước, bao gồm: Chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, chủ tịch hội đồng thành viên, thành viên hội đồng thành viên, chủ tịch công ty, chủ tịch hội đồng quản trị, thành viên hội đồng quản trị, giám đốc hoặc tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại điều lệ công ty; c. Hiệu trưởng, viện trưởng; phó hiệu trưởng, phó viện trưởng được ủy quyền quản lý đơn vị hoặc ký hợp đồng lao động trong đơn vị sự nghiệp ngoài khu vực nhà nước. d. Xã viên trong các hợp tác xã nông nghiệp; đ. Người đang trong thời gian chấp hành các hình phạt tù theo quyết định của tòa án; Như vậy, người lao động làm công tác quản lý trong các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước sau thì không được tham gia công đoàn: - Chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh - Chủ tịch hội đồng thành viên, thành viên hội đồng thành viên - Chủ tịch công ty - Chủ tịch hội đồng quản trị, thành viên hội đồng quản trị - Giám đốc hoặc tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại điều lệ công ty; Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 935, "text": "Xã viên trong các hợp tác xã nông nghiệp; đ." } ], "id": "14583", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm công tác quản lý có được tham gia công đoàn không?" } ] } ], "title": "Người lao động làm công tác quản lý có được tham gia công đoàn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Pháp luật hiện hành chưa có quy định cụ thể về thuật ngữ “xuất khẩu lao động”. Tuy nhiên theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 có giải thích về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên cư trú tại Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Luật này. 2. Người sử dụng lao động ở nước ngoài là doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trực tiếp thuê mướn, sử dụng người lao động Việt Nam làm việc cho mình ở nước ngoài theo hợp đồng lao động. 3. Bên nước ngoài tiếp nhận lao động là người sử dụng lao động ở nước ngoài, tổ chức dịch vụ việc làm ở nước ngoài. Như vậy, có thể hiểu xuất khẩu lao động là việc công dân Việt Nam từ đủ 18 trở lên cư trú tại Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. arrow_forward_iosĐọc thêm", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 853, "text": "có thể hiểu xuất khẩu lao động là việc công dân Việt Nam từ đủ 18 trở lên cư trú tại Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng." } ], "id": "14584", "is_impossible": false, "question": "Xuất khẩu lao động là gì?" } ] } ], "title": "Xuất khẩu lao động là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 8 Điều 7 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 có quy định như sau: Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 8. Thu tiền môi giới của người lao động. Như vậy, hành vi thu tiền môi giới của người đi xuất khẩu lao động là hành vi bị cấm. Căn cứ tại khoản 6 Điều 42 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 42. Vi phạm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (sau đây viết tắt là doanh nghiệp dịch vụ) 6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng khi vi phạm đối với mỗi người lao động nhưng không quá 200.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng hoạt động chuẩn bị nguồn lao động hoặc tuyển chọn người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài hoặc hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài để thu tiền của người lao động trái pháp luật. Như vậy, hành vi thu tiền môi giới của người đi xuất khẩu lao động của công ty dịch vụ đưa người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính. Hình thức xử phạt là phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng khi vi phạm đối với mỗi người lao động nhưng không quá 200.000.000 đồng. Tại điểm đ, e khoản 13, điểm đ khoản 14 Điều 42 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 42. Vi phạm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (sau đây viết tắt là doanh nghiệp dịch vụ 13. Hình thức xử phạt bổ sung đ) Đình chỉ hoạt động chuẩn bị nguồn lao động từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi lợi dụng hoạt động chuẩn bị nguồn lao động để thu tiền của người lao động trái pháp luật quy định tại khoản 6 Điều này; e) Đình chỉ hoạt động tuyển chọn người lao động từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi lợi dụng hoạt động tuyển chọn người lao động để thu tiền của người lao động trái pháp luật quy định tại khoản 6 Điều này. 14. Biện pháp khắc phục hậu quả đ) Buộc doanh nghiệp dịch vụ trả lại cho người lao động khoản tiền đã thu trái pháp luật của người lao động và khoản tiền lãi của số tiền này tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt khi có hành vi vi phạm quy định tại khoản 6, điểm a khoản 8 Điều này; Như vậy, ngoài bị phạt tiền, công ty dịch vụ đưa người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thu tiền môi giới của người đi xuất khẩu lao động còn bị: - Xử phạt bổ sung bằng hình thức như sau: + Đình chỉ hoạt động chuẩn bị nguồn lao động từ 06 tháng đến 12 tháng; + Đình chỉ hoạt động tuyển chọn người lao động từ 06 tháng đến 12 tháng. - Khắc phục hậu quả: trả lại cho người lao động khoản tiền đã thu trái pháp luật của người lao động và khoản tiền lãi của số tiền này tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 282, "text": "hành vi thu tiền môi giới của người đi xuất khẩu lao động là hành vi bị cấm." } ], "id": "14585", "is_impossible": false, "question": "Thu tiền môi giới của người đi xuất khẩu lao động bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Thu tiền môi giới của người đi xuất khẩu lao động bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính như sau: Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi thu tiền môi giới của người đi xuất khẩu lao động xác định tại khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012. Tại khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định như sau: Điều 6. Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau: a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây: Vi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm. Vi phạm hành chính về thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm đối với hành vi thu tiền môi giới của người đi xuất khẩu lao động là 02 năm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 384, "text": "thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi thu tiền môi giới của người đi xuất khẩu lao động xác định tại khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012." } ], "id": "14586", "is_impossible": false, "question": "Thời hiệu xử phạt vi phạm đối với hành vi thu tiền môi giới của người đi xuất khẩu lao động là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hiệu xử phạt vi phạm đối với hành vi thu tiền môi giới của người đi xuất khẩu lao động là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 77 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 quy định tiêu chuẩn bổ nhiệm Kiểm sát viên sơ cấp: Điều 77. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Kiểm sát viên sơ cấp Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 75 của Luật này và có đủ các điều kiện sau đây thì có thể được bổ nhiệm làm Kiểm sát viên sơ cấp của Viện kiểm sát nhân dân; nếu là sĩ quan quân đội tại ngũ thì có thể được bổ nhiệm làm Kiểm sát viên sơ cấp của Viện kiểm sát quân sự: 1. Có thời gian làm công tác pháp luật từ 04 năm trở lên; 2. Có năng lực thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp; 3. Đã trúng tuyển kỳ thi vào ngạch Kiểm sát viên sơ cấp. Như vậy, kiểm sát viên sơ cấp có tiêu chuẩn sau: [1] Tiêu chuẩn chung - Là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực, bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa. - Có trình độ cử nhân luật trở lên. - Đã được đào tạo về nghiệp vụ kiểm sát. - Có thời gian làm công tác thực tiễn theo quy định của Luật này. - Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao. [2] Tiêu chuẩn cụ thể - Có thời gian làm công tác pháp luật từ 04 năm trở lên - Có năng lực thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp - Đã trúng tuyển kỳ thi vào ngạch Kiểm sát viên sơ cấp Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 624, "text": "kiểm sát viên sơ cấp có tiêu chuẩn sau: [1] Tiêu chuẩn chung - Là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực, bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa." } ], "id": "14587", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn bổ nhiệm Kiểm sát viên sơ cấp là gì?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn bổ nhiệm Kiểm sát viên sơ cấp là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 46 Luật Viên chức 2010 quy định về chế độ hưu trí của viên chức như sau: Điều 46. Chế độ hưu trí 1. Viên chức được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về bảo hiểm xã hội. Bên cạnh đó, căn cứ Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tuổi nghỉ hưu như sau: Điều 169. Tuổi nghỉ hưu 2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035. Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ. 3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Như vậy, độ tuổi nghỉ hưu của giáo viên mầm non hiện nay khi làm việc trong môi trường bình thường là 56 tuổi 4 tháng đối với giáo viên nữ, 61 tuổi đối với giáo viên nam. Lưu ý: Năm 2024, giáo viên mầm non từ đủ 56 tuổi đối với nam, từ đủ 51 tuổi 4 tháng với nữ có thể nghỉ hưu sớm nếu thuộc các trường hợp sau: Bị suy giảm khả năng lao động, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Giáo viên mầm non có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt khác cũng có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1442, "text": "độ tuổi nghỉ hưu của giáo viên mầm non hiện nay khi làm việc trong môi trường bình thường là 56 tuổi 4 tháng đối với giáo viên nữ, 61 tuổi đối với giáo viên nam." } ], "id": "14588", "is_impossible": false, "question": "Độ tuổi nghỉ hưu của giáo viên mầm non hiện nay là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Độ tuổi nghỉ hưu của giáo viên mầm non hiện nay là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 46 Dự thảo Luật Nhà giáo quy định về độ tuổi nghỉ hưu của giáo viên mầm non như sau: Điều 46. Chế độ nghỉ hưu đối với nhà giáo 1. Giáo viên mầm non được nghỉ hưu khi đủ 55 tuổi và được hưởng các chế độ nghỉ hưu theo quy định; tuổi nghỉ hưu của nhà giáo khác thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động; 2. Trước 06 (sáu) tháng, tính đến ngày nhà giáo nghỉ hưu, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý nhà giáo phải thông báo bằng văn bản về thời điểm nghỉ hưu; trước 03 (ba) tháng, tính đến ngày nhà giáo nghỉ hưu, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý nhà giáo ra quyết định nghỉ hưu. 3. Cơ sở giáo dục có thể ký hợp đồng lao động với người hưởng chế độ hưu trí nếu đơn vị có nhu cầu và người hưởng chế độ hưu trí có nguyện vọng. Như vậy, nếu Dự thảo Luật Nhà giáo được thông qua, giáo viên mầm non có thể được nghỉ hưu khi đủ 55 tuổi đối với cả giáo viên nam và nữ. Theo đó, độ tuổi nghỉ hưu của giáo viên mầm non được đề xuất đang thấp hơn 06 tuổi so với độ tuổi nghỉ hưu của giáo viên nam, thấp hơn 01 tuổi 4 tháng so với giáo viên nữ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 749, "text": "nếu Dự thảo Luật Nhà giáo được thông qua, giáo viên mầm non có thể được nghỉ hưu khi đủ 55 tuổi đối với cả giáo viên nam và nữ." } ], "id": "14589", "is_impossible": false, "question": "Dự thảo Luật Nhà giáo: Đề xuất giáo viên mầm non được nghỉ hưu khi đủ 55 tuổi?" } ] } ], "title": "Dự thảo Luật Nhà giáo: Đề xuất giáo viên mầm non được nghỉ hưu khi đủ 55 tuổi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 40 Dự thảo Luật Nhà giáo quy định về chính sách tiền lương của nhà giáo như sau: Điều 40. Chính sách tiền lương đối với nhà giáo 1. Chính sách tiền lương của nhà giáo bao gồm tiền lương và phụ cấp và các chế độ khác (nếu có). 2. Tiền lương của nhà giáo được ưu tiên xếp cao nhất so với hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp. 3. Tiền lương và các chính sách theo lương của các nhà giáo công tác tại các cơ sở giáo dục dân lập, cơ sở giáo dục tư thục và các cơ sở giáo dục công lập tự chủ chi thường xuyên, tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư không ít hơn tiền lương và các chính sách theo lương của nhà giáo có cùng trình độ đào tạo, cùng thâm niên, cùng chức danh trong các cơ sở giáo dục công lập đang hưởng lương từ ngân sách nhà nước và không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Chính phủ. 4. Nhà giáo công tác ở các ngành, lĩnh vực có chế độ đặc thù thì được hưởng chế độ đặc thù đó nếu đáp ứng được các quy định của chính sách. Nhà giáo công tác ở ngành lĩnh vực mà ngành, lĩnh vực đó có chính sách trùng với chính sách dành cho nhà giáo nhưng ở mức cao hơn thì được hưởng 01 (một) chính sách có mức cao nhất. 5. Chính sách tiền lương của nhà giáo do Chính phủ quy định. Như vậy, tiền lương của nhà giáo được đề xuất ưu tiên xếp cao nhất so với hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp. Chính sách tiền lương của nhà giáo theo đề xuất bao gồm tiền lương, các khoản phụ cấp và cac chế độ khác. Lưu ý: Dự thảo Luật Nhà giáo (Dự thảo 2) đang được lấy ý kiến từ ngày 13/5/2024. Xem thêm nội dung Dự thảo Luật Nhà giáo (Dự thảo 2) Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1231, "text": "tiền lương của nhà giáo được đề xuất ưu tiên xếp cao nhất so với hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp." } ], "id": "14590", "is_impossible": false, "question": "Dự thảo Luật Nhà giáo: Tiền lương của nhà giáo được ưu tiên xếp cao nhất so với hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp?" } ] } ], "title": "Dự thảo Luật Nhà giáo: Tiền lương của nhà giáo được ưu tiên xếp cao nhất so với hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tuổi nghỉ hưu như sau: Điều 169. Tuổi nghỉ hưu 1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu. 2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035. Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ. Tại Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường như sau: Điều 4. Tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường theo khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động được quy định cụ thể như sau: 1. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng đối với lao động nữ cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035. Theo quy định thì kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng đối với lao động nữ cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035. Như vậy, đến năm 2025, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là 61 tuổi 3 tháng đối với lao động nam và 56 tuổi 8 tháng đối với lao động nữ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1820, "text": "đến năm 2025, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là 61 tuổi 3 tháng đối với lao động nam và 56 tuổi 8 tháng đối với lao động nữ." } ], "id": "14591", "is_impossible": false, "question": "Độ tuổi nghỉ hưu của người lao động năm 2025 trong điều kiện lao động bình thường là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Độ tuổi nghỉ hưu của người lao động năm 2025 trong điều kiện lao động bình thường là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Công đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và người lao động, do người lao động tự nguyện lập ra nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết lực lượng, xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam lớn mạnh; phát huy truyền thống đoàn kết quốc tế, vì hoà bình, dân chủ, độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội. Tại Lời nói đầu của Điều lệ Công đoàn Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2020 quy định như sau: Công đoàn Việt Nam tiền thân là Tổng Công hội đỏ Bắc kỳ, được thành lập ngày 28 tháng 7 năm 1929. Công đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và người lao động, do người lao động tự nguyện lập ra nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết lực lượng, xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam lớn mạnh; phát huy truyền thống đoàn kết quốc tế, vì hoà bình, dân chủ, độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội. Như vậy, tiền thân của Công đoàn Việt Nam là Tổng Công hội đỏ Bắc kỳ, được thành lập ngày 28 tháng 7 năm 1929.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 870, "text": "tiền thân của Công đoàn Việt Nam là Tổng Công hội đỏ Bắc kỳ, được thành lập ngày 28 tháng 7 năm 1929." } ], "id": "14592", "is_impossible": false, "question": "Tiền thân của Công đoàn Việt Nam là cơ quan nào?" } ] } ], "title": "Tiền thân của Công đoàn Việt Nam là cơ quan nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 6 Điều lệ Công đoàn Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2020 quy định về nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Công đoàn Việt Nam như sau: Điều 6. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động 1. Công đoàn Việt Nam tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ; cơ quan lãnh đạo công đoàn các cấp do bầu cử lập ra, thực hiện tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên, cá nhân phục tùng tổ chức. 2. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Công đoàn Việt Nam là Đại hội đại biểu toàn quốc. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của mỗi cấp công đoàn là đại hội công đoàn cấp đó. Cơ quan lãnh đạo của công đoàn mỗi cấp giữa hai kỳ đại hội là ban chấp hành. 3. Nghị quyết của công đoàn các cấp được thông qua theo đa số và phải được thi hành nghiêm chỉnh. Như vậy, Công đoàn Việt Nam được tổ chức và hoạt động dựa trên nguyên tắc tập trung dân chủ; cơ quan lãnh đạo công đoàn các cấp do bầu cử lập ra, thực hiện tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên, cá nhân phục tùng tổ chức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 812, "text": "Công đoàn Việt Nam được tổ chức và hoạt động dựa trên nguyên tắc tập trung dân chủ; cơ quan lãnh đạo công đoàn các cấp do bầu cử lập ra, thực hiện tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên, cá nhân phục tùng tổ chức." } ], "id": "14593", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Công đoàn Việt Nam là gì?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Công đoàn Việt Nam là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 7 Luật Công đoàn 2012 quy định về hệ thống tổ chức công đoàn như sau: Điều 7. Hệ thống tổ chức công đoàn Hệ thống tổ chức công đoàn gồm có Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và công đoàn các cấp theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam. Công đoàn cơ sở được tổ chức trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam Như vậy, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam nằm trong hệ thống tổ chức Công đoàn Việt nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 601, "text": "Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam nằm trong hệ thống tổ chức Công đoàn Việt nam." } ], "id": "14594", "is_impossible": false, "question": "Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam có nằm trong hệ thống tổ chức công đoàn không?" } ] } ], "title": "Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam có nằm trong hệ thống tổ chức công đoàn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 12 Luật Công đoàn 2012 có quy định như sau: Điều 12. Trình dự án luật, pháp lệnh và kiến nghị xây dựng chính sách, pháp luật 1. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam có quyền trình dự án luật, pháp lệnh ra trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội. 2. Công đoàn các cấp có quyền kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật có liên quan đến tổ chức công đoàn, quyền, nghĩa vụ của người lao động. Như vậy, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam có quyền trình dự án luật, pháp lệnh ra trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 458, "text": "Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam có quyền trình dự án luật, pháp lệnh ra trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội." } ], "id": "14595", "is_impossible": false, "question": "Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam có quyền trình dự án luật ra trước Quốc hội không?" } ] } ], "title": "Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam có quyền trình dự án luật ra trước Quốc hội không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 18 Quy chế khen thưởng của tổ chức Công đoàn ban hành kèm theo Quyết định 1689/QĐ-TLĐ năm 2019 có quy định về giải thưởng như sau: Điều 18. Giải thưởng 1. “Giải thưởng Nguyễn Đức Cảnh” của Tổng Liên đoàn: 1.1. “Giải thưởng Nguyễn Đức Cảnh” phần thưởng cao quý của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam được xét, trao tặng cho công nhân, lao động trực tiếp sản xuất tại các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế có thành tích xuất sắc tiêu biểu nhất trong lao động sản xuất; có nhiều sáng kiến cải tiến kỹ thuật; tích cực đào tạo, kèm cặp, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao trình độ tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ góp phần xây dựng doanh nghiệp, đơn vị phát triển bền vững, xây dựng giai cấp công nhân và tổ chức Công đoàn vững mạnh. 1.2. “Giải thưởng Nguyễn Đức Cảnh” được tổ chức trao tặng 5 năm 1 lần vào dịp “Tháng Công nhân” của năm tổ chức Đại hội Công đoàn Việt Nam. 1.3. Một cá nhân chỉ được trao tặng Giải thưởng 01 lần. 1.4. Năm tổ chức trao tặng “Giải thưởng Nguyễn Đức Cảnh”, Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn ban hành hướng dẫn riêng về xét, trao tặng “Giải thưởng Nguyễn Đức Cảnh”. 2. “Giải thưởng Nguyễn Văn Linh” của Tổng Liên đoàn: 2.1. “Giải thưởng Nguyễn Văn Linh” phần thưởng cao quý của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam được xét, trao tặng cho cán bộ công đoàn các cấp có thành tích đặc biệt xuất sắc, có sáng kiến, sáng tạo trong hoạt động Công đoàn góp phần xây dựng tổ chức Công đoàn và xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh; 2.2. “Giải thưởng Nguyễn Văn Linh” được tổ chức trao tặng hàng năm vào dịp kỷ niệm Ngày thành lập Công đoàn Việt Nam (28/7) hoặc vào dịp khác do Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn quyết định; 2.3. Một cá nhân chỉ được trao tặng Giải thưởng 01 lần; 2.4. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn ban hành hướng dẫn riêng về việc xét, trao tặng “Giải thưởng Nguyễn Văn Linh”. Như vậy, Giải thưởng Nguyễn Đức Cảnh trao tặng cho công nhân, lao động trực tiếp sản xuất tại các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế có thành tích xuất sắc tiêu biểu nhất trong: - Lao động sản xuất; - Có nhiều sáng kiến cải tiến kỹ thuật; tích cực đào tạo, kèm cặp, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao trình độ tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ góp phần xây dựng doanh nghiệp, đơn vị phát triển bền vững, xây dựng giai cấp công nhân và tổ chức Công đoàn vững mạnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1838, "text": "Giải thưởng Nguyễn Đức Cảnh trao tặng cho công nhân, lao động trực tiếp sản xuất tại các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế có thành tích xuất sắc tiêu biểu nhất trong: - Lao động sản xuất; - Có nhiều sáng kiến cải tiến kỹ thuật; tích cực đào tạo, kèm cặp, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao trình độ tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ góp phần xây dựng doanh nghiệp, đơn vị phát triển bền vững, xây dựng giai cấp công nhân và tổ chức Công đoàn vững mạnh." } ], "id": "14596", "is_impossible": false, "question": "Giải thưởng Nguyễn Đức Cảnh là phần thưởng cao quý của tổ chức Công đoàn Việt Nam tôn vinh cho đối tượng nào?" } ] } ], "title": "Giải thưởng Nguyễn Đức Cảnh là phần thưởng cao quý của tổ chức Công đoàn Việt Nam tôn vinh cho đối tượng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Thông báo 77-TB/TW năm 2012 có nêu như sau: Tại phiên họp ngày 14-02-2012, sau khi nghe Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam báo cáo về tổ chức “Tháng Công nhân” và hoạt động công đoàn trong tháng 5 - “Tháng Công nhân” (Tờ trình số 71/TTr –TLĐ, ngày 16-01-2012) và ý kiến của các cơ quan Trung ương có liên quan, Ban Bí thư có ý kiến kết luận như sau: 1- Đồng ý chủ trương lấy tháng 5 hằng năm là “Tháng Công nhân” và cơ bản nhất trí nội dung đề xuất của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tổ chức hoạt động trong “Tháng Công nhân”, với mục tiêu chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của công nhân, viên chức, lao động; xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ trong doanh nghiệp; tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng, nâng cao trách nhiệm của chính quyền các cấp quan tâm xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. 2- Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam căn cứ tình hình thực tế hướng dẫn tổ chức thực hiện “Tháng Công nhân” hằng năm, với phương châm hướng về cơ sở, đảm bảo thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm, phù hợp với điều kiện sống, làm việc của công nhân, viên chức, lao động; trong đó, tập trung cho hoạt động tuyên truyền đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, giải quyết những khó khăn, bức xúc của công nhân, viên chức, lao động, thực hiện tốt việc chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của công nhân, viên chức, lao động. 3- Các cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trân Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp cùng Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tổ chức thực hiện tốt các hoạt động trong “Tháng Công nhân”. 4- Ban Dân vận Trung ương chủ trì, phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng và Đảng đoàn Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Tháng công nhân và báo cáo Ban Bí thư theo quy định. Như vậy, Tháng Công nhân là tháng 5 hằng năm. Mục đích của tháng công nhân là: - Chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của công nhân, viên chức, lao động; - Xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ trong doanh nghiệp; - Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng, nâng cao trách nhiệm của chính quyền các cấp quan tâm xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1857, "text": "Tháng Công nhân là tháng 5 hằng năm." } ], "id": "14597", "is_impossible": false, "question": "Tháng công nhân là tháng mấy?" } ] } ], "title": "Tháng công nhân là tháng mấy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định về quan điểm chỉ đạo, mục tiêu và nội dung cải cách: II- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) d) Sắp xếp lại các chế độ phụ cấp hiện hành, bảo đảm tổng quỹ phụ cấp chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương - Gộp phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp trách nhiệm theo nghề và phụ cấp độc hại, nguy hiểm (gọi chung là phụ cấp theo nghề) áp dụng đối với công chức, viên chức của những nghề, công việc có yếu tố điều kiện lao động cao hơn bình thường và có chính sách ưu đãi phù hợp của Nhà nước (giáo dục và đào tạo, y tế, toà án, kiểm sát, thi hành án dân sự, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, hải quan, kiểm lâm, quản lý thị trường, ). Gộp phụ cấp đặc biệt, phụ cấp thu hút và trợ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thành phụ cấp công tác ở vùng đặc biệt khó khăn. Như vậy, từ ngày 01/7/2024, phụ theo nghề được gộp từ các khoản phụ cấp sau: [1] Phụ cấp ưu đãi theo nghề arrow_forward_iosĐọc thêm [2] Phụ cấp trách nhiệm theo nghề [3] Phụ cấp độc hại, nguy hiểm Lưu ý: Phụ cấp theo nghề áp dụng đối với công chức, viên chức của những nghề, công việc có yếu tố điều kiện lao động cao hơn bình thường và có chính sách ưu đãi phù hợp của Nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 972, "text": "từ ngày 01/7/2024, phụ theo nghề được gộp từ các khoản phụ cấp sau: [1] Phụ cấp ưu đãi theo nghề arrow_forward_iosĐọc thêm [2] Phụ cấp trách nhiệm theo nghề [3] Phụ cấp độc hại, nguy hiểm Lưu ý: Phụ cấp theo nghề áp dụng đối với công chức, viên chức của những nghề, công việc có yếu tố điều kiện lao động cao hơn bình thường và có chính sách ưu đãi phù hợp của Nhà nước." } ], "id": "14598", "is_impossible": false, "question": "Từ ngày 01/7/2024, phụ cấp theo nghề được gộp từ các khoản phụ cấp nào?" } ] } ], "title": "Từ ngày 01/7/2024, phụ cấp theo nghề được gộp từ các khoản phụ cấp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định về quan điểm chỉ đạo, mục tiêu và nội dung cải cách: II- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) d) Sắp xếp lại các chế độ phụ cấp hiện hành, bảo đảm tổng quỹ phụ cấp chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương - Tiếp tục áp dụng phụ cấp kiêm nhiệm; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp khu vực; phụ cấp trách nhiệm công việc; phụ cấp lưu động; phụ cấp phục vụ an ninh, quốc phòng và phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang (quân đội, công an, cơ yếu). - Gộp phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp trách nhiệm theo nghề và phụ cấp độc hại, nguy hiểm (gọi chung là phụ cấp theo nghề) áp dụng đối với công chức, viên chức của những nghề, công việc có yếu tố điều kiện lao động cao hơn bình thường và có chính sách ưu đãi phù hợp của Nhà nước (giáo dục và đào tạo, y tế, toà án, kiểm sát, thi hành án dân sự, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, hải quan, kiểm lâm, quản lý thị trường, ). Gộp phụ cấp đặc biệt, phụ cấp thu hút và trợ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thành phụ cấp công tác ở vùng đặc biệt khó khăn. - Bãi bỏ phụ cấp thâm niên nghề (trừ quân đội, công an, cơ yếu để bảo đảm tương quan tiền lương với cán bộ, công chức); phụ cấp chức vụ lãnh đạo (do các chức danh lãnh đạo trong hệ thống chính trị thực hiện xếp lương chức vụ); phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; phụ cấp công vụ (do đã đưa vào trong mức lương cơ bản); phụ cấp độc hại, nguy hiểm (do đã đưa điều kiện lao động có yếu tố độc hại, nguy hiểm vào phụ cấp theo nghề). Như vậy, các khoản phụ cấp bị bãi bỏ của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) được quy định như sau: - Phụ cấp thâm niên nghề (trừ quân đội, công an, cơ yếu để bảo đảm tương quan tiền lương với cán bộ, công chức) - Phụ cấp chức vụ lãnh đạo (do các chức danh lãnh đạo trong hệ thống chính trị thực hiện xếp lương chức vụ) - Phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội - Phụ cấp công vụ (do đã đưa vào trong mức lương cơ bản) - Phụ cấp độc hại, nguy hiểm (do đã đưa điều kiện lao động có yếu tố độc hại, nguy hiểm vào phụ cấp theo nghề).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1663, "text": "các khoản phụ cấp bị bãi bỏ của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) được quy định như sau: - Phụ cấp thâm niên nghề (trừ quân đội, công an, cơ yếu để bảo đảm tương quan tiền lương với cán bộ, công chức) - Phụ cấp chức vụ lãnh đạo (do các chức danh lãnh đạo trong hệ thống chính trị thực hiện xếp lương chức vụ) - Phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội - Phụ cấp công vụ (do đã đưa vào trong mức lương cơ bản) - Phụ cấp độc hại, nguy hiểm (do đã đưa điều kiện lao động có yếu tố độc hại, nguy hiểm vào phụ cấp theo nghề)." } ], "id": "14599", "is_impossible": false, "question": "Các khoản phụ cấp nào bị bãi bỏ từ ngày 01/7/2024?" } ] } ], "title": "Các khoản phụ cấp nào bị bãi bỏ từ ngày 01/7/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Để xác định mức lương công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, cùng mức độ phức tạp khi cải cách tiền lương cần căn cứ theo tiết 3.1 Tiểu Mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW 2018, cụ thể: 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) - Xây dựng 1 bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ theo ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức áp dụng chung đối với công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo; mỗi ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức có nhiều bậc lương theo nguyên tắc: Cùng mức độ phức tạp công việc thì mức lương như nhau; điều kiện lao động cao hơn bình thường và ưu đãi nghề thì thực hiện bằng chế độ phụ cấp theo nghề; sắp xếp lại nhóm ngạch và số bậc trong các ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức, khuyến khích công chức, viên chức nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Việc bổ nhiệm vào ngạch công chức hoặc chức danh nghề nghiệp viên chức phải gắn với vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức do cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức, viên chức thực hiện. Như vậy, dự kiến mức lương công chức không giữ chức vụ lãnh đạo cùng mức độ phức tạp công việc là như nhau khi cải cách tiền lương từ 01/7/2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1103, "text": "dự kiến mức lương công chức không giữ chức vụ lãnh đạo cùng mức độ phức tạp công việc là như nhau khi cải cách tiền lương từ 01/7/2024." } ], "id": "14600", "is_impossible": false, "question": "Công chức không giữ chức danh lãnh đạo cùng mức độ phức tạp công việc sẽ có mức lương như nhau từ 1/7/2024 không?" } ] } ], "title": "Công chức không giữ chức danh lãnh đạo cùng mức độ phức tạp công việc sẽ có mức lương như nhau từ 1/7/2024 không?" }