version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Nghị quyết 104/2023/QH15, từ ngày 01/7/2024 sẽ thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018. Chính sách tiền lương mới mở rộng quan hệ tiền lương từ 1 - 2,34 - 10 hiện nay lên 1 - 2,68 - 12. Hiện nay, mức lương khởi điểm 3,5 triệu đồng của công chức, viên chức có trình độ trung cấp, hệ số lương 1,86 hiện nay. Mức lương trung bình của công chức, viên chức cũng có mức khởi điểm tăng từ hệ số 2,34 lên 2,68. Mức lương cao nhất của công chức, viên chức tương ứng với bậc 3 của chuyên gia cao cấp (bằng lương bộ trưởng) cũng được nới rộng từ hệ số 10 lên 12. Lương công chức viên chức trình độ trung cấp sẽ được tính dựa theo cơ cấu như sau đây: Lương = Lương cơ bản + phụ cấp + thưởng (nếu có). Theo đó, từ 1/7/2024, sẽ bãi bỏ lương cơ sở và hệ số lương, tiến hành nới rộng quan hệ tiền lương để làm căn cứ xác định mức tiền lương cụ thể trong bảng lương mới. Như vậy, dự kiến, mức lương thấp nhất của công chức viên chức sẽ tăng khá cao so với mức lương khởi điểm 3,5 triệu đồng của công chức, viên chức có trình độ trung cấp, hệ số lương 1,86 hiện nay. Thông tin tham khảo: https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/tu-ngay-1-7-2023-tien-luong-cong-chuc-vien-chuc-se-tang-bao-nhieu-119231112192024536.htm Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 892, "text": "dự kiến, mức lương thấp nhất của công chức viên chức sẽ tăng khá cao so với mức lương khởi điểm 3,5 triệu đồng của công chức, viên chức có trình độ trung cấp, hệ số lương 1,86 hiện nay." } ], "id": "14601", "is_impossible": false, "question": "Từ 1/7/2024, mức lương thấp nhất của công chức có trình độ trung cấp là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Từ 1/7/2024, mức lương thấp nhất của công chức có trình độ trung cấp là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 3 Quy định Chế độ phụ cấp cán bộ công đoàn các cấp ban hành kèm theo Quyết định 5692/QĐ-TLĐ năm 2022 quy định phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn cơ sở: Điều 3. Phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn cơ sở 1. Đối tượng chi phụ cấp trách nhiệm a) Chủ tịch công đoàn cơ sở, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận (nếu có); b) Phó chủ tịch công đoàn cơ sở; công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận (nếu có); c) Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra công đoàn cơ sở, ủy viên ban chấp hành công đoàn cơ sở, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận (nếu có); d) Tổ trưởng, tổ phó công đoàn. Như vậy, những đối tượng sau được hưởng phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn cơ sở bao gồm: - Chủ tịch công đoàn cơ sở, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận (nếu có); - Phó chủ tịch công đoàn cơ sở; công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận (nếu có); - Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra công đoàn cơ sở, ủy viên ban chấp hành công đoàn cơ sở, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận (nếu có); - Tổ trưởng, tổ phó công đoàn. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 618, "text": "những đối tượng sau được hưởng phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn cơ sở bao gồm: - Chủ tịch công đoàn cơ sở, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận (nếu có); - Phó chủ tịch công đoàn cơ sở; công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận (nếu có); - Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra công đoàn cơ sở, ủy viên ban chấp hành công đoàn cơ sở, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận (nếu có); - Tổ trưởng, tổ phó công đoàn." } ], "id": "14602", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào được hưởng phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn cơ sở?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào được hưởng phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn cơ sở?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Để có thể xác định được thời điểm hưởng lương hưu, căn cứ theo các Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về thời điểm hưởng lương hưu cụ thể như sau: Điều 59. Thời điểm hưởng lương hưu 1. Đối với người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong quyết định nghỉ việc do người sử dụng lao động lập khi người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật. 2. Đối với người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại điểm h khoản 1 Điều 2 của Luật này, thời điểm hưởng lương hưu được tính từ tháng liền kề khi người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu và có văn bản đề nghị gửi cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Như vậy theo quy định mới nhất hiện nay, thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong quyết định nghỉ việc do người sử dụng lao động lập khi người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật. Trường hợp là người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương thì thời điểm hưởng lương hưu được tính từ tháng liền kề khi người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu và có văn bản đề nghị gửi cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Trường hợp là người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội thì thời điểm hưởng lương hưu được tính là thời điểm ghi trong văn bản đề nghị của người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định. Có thể thấy, tùy vào từng đối tượng lao động thì thời điểm hưởng lương hưu sẽ khác nhau.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 778, "text": "theo quy định mới nhất hiện nay, thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong quyết định nghỉ việc do người sử dụng lao động lập khi người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật." } ], "id": "14603", "is_impossible": false, "question": "Cách xác định thời điểm hưởng lương hưu mới nhất 2024?" } ] } ], "title": "Cách xác định thời điểm hưởng lương hưu mới nhất 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 93 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về cơ quan bảo hiểm xã hội như sau: Điều 93. Cơ quan bảo hiểm xã hội 1. Cơ quan bảo hiểm xã hội là cơ quan nhà nước có chức năng thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; thanh tra việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này. 2. Chính phủ quy định cụ thể tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội. Theo đó, cơ quan bảo hiểm xã hội là cơ quan nhà nước có chức năng thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. Như vậy, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ là nơi chi trả lương hưu cho những đối tượng được hưởng lương hưu. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 717, "text": "cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ là nơi chi trả lương hưu cho những đối tượng được hưởng lương hưu." } ], "id": "14604", "is_impossible": false, "question": "Năm 2024, cơ quan nào thực hiện chi trả lương hưu?" } ] } ], "title": "Năm 2024, cơ quan nào thực hiện chi trả lương hưu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 28 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ như sau: Điều 28. Máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động 1. Máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động là máy, thiết bị, vật tư, chất trong điều kiện lưu giữ, vận chuyển, bảo quản, sử dụng hợp lý, đúng mục đích và đúng theo hướng dẫn của nhà sản xuất nhưng trong quá trình lao động, sản xuất vẫn tiềm ẩn khả năng xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng con người. Như vậy, máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ là các máy, thiết bị, vật tư trong điều kiện lưu giữ, vận chuyển, bảo quản, sử dụng hợp lý, đúng mục đích và đúng theo hướng dẫn của nhà sản xuất bình thường, tuy nhiên trong quá trình lao động, sản xuất vẫn tiềm ẩn khả năng xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng con người.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 629, "text": "máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ là các máy, thiết bị, vật tư trong điều kiện lưu giữ, vận chuyển, bảo quản, sử dụng hợp lý, đúng mục đích và đúng theo hướng dẫn của nhà sản xuất bình thường, tuy nhiên trong quá trình lao động, sản xuất vẫn tiềm ẩn khả năng xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng con người." } ], "id": "14605", "is_impossible": false, "question": "Máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ là gì?" } ] } ], "title": "Máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 30 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ như sau: Điều 30. Sử dụng máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động 2. Khi đưa vào sử dụng hoặc không còn sử dụng, thải bỏ các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động, tổ chức, cá nhân phải khai báo với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) tại nơi sử dụng theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 33 của Luật này, trừ trường hợp luật chuyên ngành có quy định khác. 3. Trong quá trình sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng, lập và lưu giữ hồ sơ kỹ thuật an toàn máy, thiết bị, vật tư theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng. 4. Việc sử dụng chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động thực hiện theo quy định của pháp luật về hóa chất và pháp luật chuyên ngành. Bên cạnh đó, căn cứ khoản 6 Điều 16 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động trong quá trình sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ như sau: Điều 16. Trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc 6. Phải có biển cảnh báo, bảng chỉ dẫn bằng tiếng Việt và ngôn ngữ phổ biến của người lao động về an toàn, vệ sinh lao động đối với máy, thiết bị, vật tư và chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc, nơi lưu giữ, bảo quản, sử dụng và đặt ở vị trí dễ đọc, dễ thấy. Ngoài ra căn cứ khoản 3 Điều 17 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về trách nhiệm của người lao động trong quá trình sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ như sau: Điều 17. Trách nhiệm của người lao động trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc 3. Phải tham gia huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động trước khi sử dụng các máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, trong quá trình sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ, tổ chức, cá nhân có các trách nhiệm sau: - Khai báo với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tại nơi sử dụng theo thẩm quyền, trừ trường hợp luật chuyên ngành có quy định khác; - Định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng, lập và lưu giữ hồ sơ kỹ thuật an toàn máy, thiết bị, vật tư theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng; - Người sử dụng lao động có trách nhiệm đặt biển cảnh báo, bảng chỉ dẫn bằng tiếng Việt và ngôn ngữ phổ biến của người lao động về an toàn, vệ sinh lao động đối với các máy, thiết bị, vật tư này tại nơi làm việc, nơi lưu giữ, bảo quản, sử dụng và đặt ở vị trí dễ đọc, dễ thấy; - Người lao động có trách nhiệm phải tham gia huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động trước khi sử dụng các máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2161, "text": "trong quá trình sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ, tổ chức, cá nhân có các trách nhiệm sau: - Khai báo với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tại nơi sử dụng theo thẩm quyền, trừ trường hợp luật chuyên ngành có quy định khác; - Định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng, lập và lưu giữ hồ sơ kỹ thuật an toàn máy, thiết bị, vật tư theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng; - Người sử dụng lao động có trách nhiệm đặt biển cảnh báo, bảng chỉ dẫn bằng tiếng Việt và ngôn ngữ phổ biến của người lao động về an toàn, vệ sinh lao động đối với các máy, thiết bị, vật tư này tại nơi làm việc, nơi lưu giữ, bảo quản, sử dụng và đặt ở vị trí dễ đọc, dễ thấy; - Người lao động có trách nhiệm phải tham gia huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động trước khi sử dụng các máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ." } ], "id": "14606", "is_impossible": false, "question": "Trong quá trình sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm gì?" } ] } ], "title": "Trong quá trình sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 31 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về kiểm định máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ như sau: Điều 31. Kiểm định máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động 1. Các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được kiểm định trước khi đưa vào sử dụng và kiểm định định kỳ trong quá trình sử dụng bởi tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động. Như vậy, trước khi được đưa vào sử dụng thì máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ có bắt buộc phải được kiểm định bởi tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 457, "text": "trước khi được đưa vào sử dụng thì máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ có bắt buộc phải được kiểm định bởi tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động." } ], "id": "14607", "is_impossible": false, "question": "Máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ có bắt buộc phải được kiểm định trước khi sử dụng không?" } ] } ], "title": "Máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ có bắt buộc phải được kiểm định trước khi sử dụng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm h khoản 2 Điều 27 Luật Công đoàn 2012 quy định về sử dụng tài chính công đoàn như sau: Điều 27. Quản lý, sử dụng tài chính công đoàn 1. Công đoàn thực hiện quản lý, sử dụng tài chính công đoàn theo quy định của pháp luật và quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. 2. Tài chính công đoàn được sử dụng cho hoạt động thực hiện quyền, trách nhiệm của Công đoàn và duy trì hoạt động của hệ thống công đoàn, bao gồm các nhiệm vụ sau đây: h) Thăm hỏi, trợ cấp cho đoàn viên công đoàn và người lao động khi ốm đau, thai sản, hoạn nạn, khó khăn; tổ chức hoạt động chăm lo khác cho người lao động; Như vậy, tổ chức công đoàn được sử dụng tài chính công đoàn nhằm mục đích mua quà thăm hỏi người lao động bị ốm đau.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 616, "text": "tổ chức công đoàn được sử dụng tài chính công đoàn nhằm mục đích mua quà thăm hỏi người lao động bị ốm đau." } ], "id": "14608", "is_impossible": false, "question": "Có thể sử dụng tài chính công đoàn để mua quà thăm hỏi người lao động bị ốm đau không?" } ] } ], "title": "Có thể sử dụng tài chính công đoàn để mua quà thăm hỏi người lao động bị ốm đau không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 29 Luật Công đoàn 2012 quy định về thẩm quyền kiểm tra, giám sát tài chính Công đoàn như sau: Điều 29. Kiểm tra, giám sát tài chính Công đoàn 1. Công đoàn cấp trên hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện công tác tài chính của công đoàn cấp dưới theo quy định của pháp luật và quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. 2. Cơ quan kiểm tra của Công đoàn kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài chính của Công đoàn theo quy định của pháp luật và quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. 3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính của Công đoàn theo quy định của pháp luật. Như vậy, các cơ quan sau có thẩm quyền kiểm tra, giám sát tài chính Công đoàn, bao gồm: - Công đoàn cấp trên có thẩm quyền kiểm tra, giám sát công tác tài chính công đoàn cấp dưới; - Cơ quan kiểm tra của Công đoàn có thẩm quyền kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài chính của Công đoàn; - Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính của Công đoàn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 669, "text": "các cơ quan sau có thẩm quyền kiểm tra, giám sát tài chính Công đoàn, bao gồm: - Công đoàn cấp trên có thẩm quyền kiểm tra, giám sát công tác tài chính công đoàn cấp dưới; - Cơ quan kiểm tra của Công đoàn có thẩm quyền kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài chính của Công đoàn; - Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính của Công đoàn." } ], "id": "14609", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền kiểm tra, giám sát tài chính Công đoàn theo Luật Công đoàn 2012?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền kiểm tra, giám sát tài chính Công đoàn theo Luật Công đoàn 2012?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP quy định về hạn cuối trích nộp kinh phí công đoàn hằng tháng như sau: Điều 6. Phương thức đóng kinh phí công đoàn 1. Cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động. Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan, đơn vị mở tài khoản giao dịch căn cứ giấy rút kinh phí công đoàn, thực hiện việc kiểm soát chi và chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi của tổ chức công đoàn tại ngân hàng. 2. Tổ chức, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động. 3. Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo tháng hoặc quý một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn. Bên cạnh đó, căn cứ Điều 7 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 hướng dẫn về thời điểm đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng như sau: Điều 7. Phương thức đóng theo quy định tại Điều 85, Điều 86 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau: 1. Đóng hằng tháng Hằng tháng, chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, đơn vị trích tiền đóng BHXH bắt buộc trên quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc, đồng thời trích từ tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước. Như vậy, hạn cuối trích nộp kinh phí công đoàn tháng 5/2024 sẽ trùng với hạn cuối đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động, cụ thể là ngày cuối cùng của tháng 5 năm 2024 tức Thứ 6, ngày 31/5/2024. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1790, "text": "hạn cuối trích nộp kinh phí công đoàn tháng 5/2024 sẽ trùng với hạn cuối đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động, cụ thể là ngày cuối cùng của tháng 5 năm 2024 tức Thứ 6, ngày 31/5/2024." } ], "id": "14610", "is_impossible": false, "question": "Hạn cuối trích nộp kinh phí công đoàn tháng 5/2024 là khi nào?" } ] } ], "title": "Hạn cuối trích nộp kinh phí công đoàn tháng 5/2024 là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 191/2013/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Đối tượng đóng kinh phí công đoàn Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật công đoàn là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà không phân biệt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở, bao gồm: 1. Cơ quan nhà nước (kể cả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn), đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân. 2. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp. 3. Đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập. 4. Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư. 5. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật hợp tác xã. 6. Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam. 7. Tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động. Như vậy, doanh nghiệp cho dù chưa có tổ chức công đoàn vẫn phải đóng kinh phí công đoàn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1142, "text": "doanh nghiệp cho dù chưa có tổ chức công đoàn vẫn phải đóng kinh phí công đoàn." } ], "id": "14611", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp chưa có tổ chức công đoàn có phải đóng kinh phí công đoàn không?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp chưa có tổ chức công đoàn có phải đóng kinh phí công đoàn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 15 Điều lệ Công đoàn Việt Nam khóa 12 ban hành kèm theo Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2020 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của công đoàn cơ sở như sau: Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của công đoàn cơ sở 1. Tuyên truyền, vận động đoàn viên và người lao động thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghĩa vụ của công dân; các chủ trương, nghị quyết của Công đoàn. 2. Đại diện, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên và người lao động theo quy định của pháp luật Nhà nước. 3. Giám sát hoặc tham gia giám sát thực hiện chính sách, pháp luật, nội quy, quy chế, thỏa ước lao động tập thể và các vấn đề có liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên và người lao động theo quy định của pháp luật. Như vậy, công đoàn cơ sở có quyền được giám sát thực hiện thỏa ước lao động tập thể của người lao động. Ngoài ra, còn có quyền giám sát thực hiện chính sách, pháp luật, nội quy, quy chế và các vấn đề khác liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên và người lao động theo quy định của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 790, "text": "công đoàn cơ sở có quyền được giám sát thực hiện thỏa ước lao động tập thể của người lao động." } ], "id": "14612", "is_impossible": false, "question": "Công đoàn cơ sở có quyền giám sát thực hiện thỏa ước lao động tập thể của người lao động hay không?" } ] } ], "title": "Công đoàn cơ sở có quyền giám sát thực hiện thỏa ước lao động tập thể của người lao động hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm k khoản 2 Điều 27 Luật Công đoàn 2012 quy định về sử dụng tài chính công đoàn như sau: Điều 27. Quản lý, sử dụng tài chính công đoàn 2. Tài chính công đoàn được sử dụng cho hoạt động thực hiện quyền, trách nhiệm của Công đoàn và duy trì hoạt động của hệ thống công đoàn, bao gồm các nhiệm vụ sau đây: a) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động; b) Tổ chức hoạt động đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; c) Phát triển đoàn viên công đoàn, thành lập công đoàn cơ sở, xây dựng công đoàn vững mạnh; d) Tổ chức phong trào thi đua do Công đoàn phát động; đ) Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn; đào tạo, bồi dưỡng người lao động ưu tú tạo nguồn cán bộ cho Đảng, Nhà nước và tổ chức công đoàn; e) Tổ chức hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch cho người lao động; g) Tổ chức hoạt động về giới và bình đẳng giới; h) Thăm hỏi, trợ cấp cho đoàn viên công đoàn và người lao động khi ốm đau, thai sản, hoạn nạn, khó khăn; tổ chức hoạt động chăm lo khác cho người lao động; i) Động viên, khen thưởng người lao động, con của người lao động có thành tích trong học tập, công tác; k) Trả lương cho cán bộ công đoàn chuyên trách, phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ công đoàn không chuyên trách; l) Chi cho hoạt động của bộ máy công đoàn các cấp; m) Các nhiệm vụ chi khác. Như vậy, công đoàn cơ sở có thể sử dụng nguồn tài chính công đoàn để trả lương cho cán bộ công đoàn chuyên trách cũng như phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ công đoàn không chuyên trách.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1436, "text": "công đoàn cơ sở có thể sử dụng nguồn tài chính công đoàn để trả lương cho cán bộ công đoàn chuyên trách cũng như phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ công đoàn không chuyên trách." } ], "id": "14613", "is_impossible": false, "question": "Có thể sử dụng tài chính công đoàn để trả lương cho cán bộ công đoàn chuyên trách tại công đoàn cơ sở hay không?" } ] } ], "title": "Có thể sử dụng tài chính công đoàn để trả lương cho cán bộ công đoàn chuyên trách tại công đoàn cơ sở hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 26 Luật Công đoàn 2012 quy định về nguồn thu của tài chính công đoàn như sau: Điều 26. Tài chính công đoàn Tài chính công đoàn gồm các nguồn thu sau đây: 1. Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam; 2. Kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động; 3. Ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ; 4. Nguồn thu khác từ hoạt động văn hóa, thể thao, hoạt động kinh tế của Công đoàn; từ đề án, dự án do Nhà nước giao; từ viện trợ, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài. Như vậy, tài chính công đoàn hiện nay lấy từ các nguồn thu sau: - Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng; - Kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng; - Ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ; - Nguồn thu khác từ hoạt động văn hóa, thể thao, hoạt động kinh tế của Công đoàn, từ đề án, dự án do Nhà nước giao, từ viện trợ, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 626, "text": "tài chính công đoàn hiện nay lấy từ các nguồn thu sau: - Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng; - Kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng; - Ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ; - Nguồn thu khác từ hoạt động văn hóa, thể thao, hoạt động kinh tế của Công đoàn, từ đề án, dự án do Nhà nước giao, từ viện trợ, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài." } ], "id": "14614", "is_impossible": false, "question": "Tài chính công đoàn hiện nay lấy từ các nguồn thu nào?" } ] } ], "title": "Tài chính công đoàn hiện nay lấy từ các nguồn thu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Nghị định 191/2013/NĐ-CP quy định về đối tượng đóng kinh phí công đoàn như sau: Điều 4. Đối tượng đóng kinh phí công đoàn Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật công đoàn là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà không phân biệt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở, bao gồm: 1. Cơ quan nhà nước (kể cả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn), đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân. 2. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp. 3. Đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập. 4. Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư. 5. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật hợp tác xã. 6. Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam. 7. Tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động. Như vậy, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập đều là đối tượng đóng kinh phí công đoàn dù không có tổ chức công đoàn cơ sở. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1174, "text": "doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập đều là đối tượng đóng kinh phí công đoàn dù không có tổ chức công đoàn cơ sở." } ], "id": "14615", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp không có công đoàn cơ sở có phải là đối tượng đóng kinh phí công đoàn không?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp không có công đoàn cơ sở có phải là đối tượng đóng kinh phí công đoàn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 6 Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định như sau: Điều 6. Kế toán viên chính (mã số 06.030) 4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên chính và tương đương hoặc có bằng cao cấp lý luận chính trị - hành chính. 5. Đối với công chức dự thi nâng ngạch kế toán viên chính thì ngoài các tiêu chuẩn quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này còn phải đáp ứng các điều kiện sau: a) Đang giữ ngạch Kế toán viên và có thời gian giữ ngạch Kế toán viên hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc), trong đó phải có tối thiểu đủ 01 năm (12 tháng) liên tục giữ ngạch kế toán viên tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch. Như vậy, kế toán viên chính bắt buộc phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 874, "text": "kế toán viên chính bắt buộc phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính." } ], "id": "14616", "is_impossible": false, "question": "Kế toán viên chính phải có bằng tốt nghiệp chuyên ngành nào?" } ] } ], "title": "Kế toán viên chính phải có bằng tốt nghiệp chuyên ngành nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 8 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về các cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội như sau: Điều 8. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội. 2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội. 3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội. 4. Bảo hiểm xã hội Việt Nam tham gia, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) thực hiện quản lý về thu, chi, bảo toàn, phát triển và cân đối quỹ bảo hiểm xã hội. 5. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội trong phạm vi địa phương theo phân cấp của Chính phủ. Như vậy, cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội bao gồm các cơ quan sau: - Chính phủ: cơ quan thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội. - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội. - Bộ, cơ quan ngang bộ: quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình. - Bảo hiểm xã hội Việt Nam: tham gia, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện quản lý về thu, chi, bảo toàn, phát triển và cân đối quỹ bảo hiểm xã hội. - Ủy ban nhân dân các cấp: thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội trong phạm vi địa phương theo phân cấp của Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 863, "text": "cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội bao gồm các cơ quan sau: - Chính phủ: cơ quan thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội." } ], "id": "14617", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào là cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào là cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 25 Luật Công đoàn 2012 quy định về sa thải cán bộ công đoàn không chuyên trách như sau: Điều 25. Bảo đảm cho cán bộ công đoàn 1. Trường hợp hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hết hạn mà người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ thì được gia hạn hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc đến hết nhiệm kỳ. 2. Đơn vị sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, sa thải, buộc thôi việc hoặc thuyên chuyển công tác đối với cán bộ công đoàn không chuyên trách nếu không có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở. Trường hợp không thỏa thuận được, hai bên phải báo cáo với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Sau 30 ngày, kể từ ngày báo cáo cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, đơn vị sử dụng lao động có quyền quyết định và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Như vậy, người sử dụng lao động muốn sa thải cán bộ công đoàn không chuyên trách phải xin ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của BCH công đoàn cơ sở hoặc BCH công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở. Nếu không thỏa thuận được, hai bên phải báo cáo với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Sau 30 ngày, kể từ ngày báo cáo, người sử dụng lao động mới có quyền quyết định sa thải cán bộ công đoàn không chuyên trách và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 940, "text": "người sử dụng lao động muốn sa thải cán bộ công đoàn không chuyên trách phải xin ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của BCH công đoàn cơ sở hoặc BCH công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở." } ], "id": "14618", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động muốn sa thải cán bộ công đoàn không chuyên trách phải xin ý kiến BCH công đoàn không?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động muốn sa thải cán bộ công đoàn không chuyên trách phải xin ý kiến BCH công đoàn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về các trường hợp phải tổ chức khám sức khỏe cho người lao động như sau: Điều 21. Khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động 1. Hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động; đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần. 2. Khi khám sức khỏe theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản, người làm việc trong môi trường lao động tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp phải được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp. 3. Người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trước khi bố trí làm việc và trước khi chuyển sang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn hoặc sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đã phục hồi sức khỏe, tiếp tục trở lại làm việc, trừ trường hợp đã được Hội đồng y khoa khám giám định mức suy giảm khả năng lao động. Như vậy, Luật ATVSLĐ năm 2015 quy định người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trong các trường hợp sau: - Khám sức khỏe hằng năm ít nhất một lần cho người lao động; - Khám sức khỏe định kì ít nhất 06 tháng một lần đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần; - Khám sức khỏe cho người lao động trước khi bố trí làm việc và trước khi chuyển sang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn; - Khám sức khỏe sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đã phục hồi sức khỏe, tiếp tục trở lại làm việc, trừ trường hợp đã được Hội đồng y khoa khám giám định mức suy giảm khả năng lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1170, "text": "Luật ATVSLĐ năm 2015 quy định người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trong các trường hợp sau: - Khám sức khỏe hằng năm ít nhất một lần cho người lao động; - Khám sức khỏe định kì ít nhất 06 tháng một lần đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần; - Khám sức khỏe cho người lao động trước khi bố trí làm việc và trước khi chuyển sang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn; - Khám sức khỏe sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đã phục hồi sức khỏe, tiếp tục trở lại làm việc, trừ trường hợp đã được Hội đồng y khoa khám giám định mức suy giảm khả năng lao động." } ], "id": "14619", "is_impossible": false, "question": "Luật ATVSLĐ năm 2015 quy định người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trong những trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Luật ATVSLĐ năm 2015 quy định người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trong những trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 22 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi không tổ chức khám sức khỏe cho người lao động như sau: Điều 22. Vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trước khi chuyển sang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn hoặc sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đã phục hồi sức khỏe, tiếp tục trở lại làm việc, trừ trường hợp đã được Hội đồng giám định y khoa khám giám định mức suy giảm khả năng lao động. Bên cạnh đó, căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền xử phạt vi phạm hành chính như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, người sử dụng lao động không tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trước khi chuyển sang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với mỗi người lao động nhưng không quá 75.000.000 đồng, ngoại trừ trường hợp đã được Hội đồng giám định y khoa khám giám định mức suy giảm khả năng lao động. Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm của cá nhân, đối với tổ chức vi phạm thì áp dụng mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1500, "text": "người sử dụng lao động không tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trước khi chuyển sang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 5." } ], "id": "14620", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động không tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trước khi chuyển sang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động không tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trước khi chuyển sang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 4 Điều 85 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về trách nhiệm hướng dẫn việc khám sức khỏe người lao động như sau: Điều 85. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động của Bộ trưởng Bộ Y tế 4. Hướng dẫn việc khám sức khỏe người lao động, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, giám định mức suy giảm khả năng lao động, điều trị, phục hồi chức năng đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, quản lý hồ sơ sức khỏe lao động. Như vậy, Luật ATVSLĐ năm 2015 quy định Bộ trưởng Bộ Y tế là người có trách nhiệm hướng dẫn việc khám sức khỏe người lao động, ngoài ra còn có trách nhiệm hướng dẫn khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, giám định mức suy giảm khả năng lao động, điều trị, phục hồi chức năng đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, quản lý hồ sơ sức khỏe lao động. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 481, "text": "Luật ATVSLĐ năm 2015 quy định Bộ trưởng Bộ Y tế là người có trách nhiệm hướng dẫn việc khám sức khỏe người lao động, ngoài ra còn có trách nhiệm hướng dẫn khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, giám định mức suy giảm khả năng lao động, điều trị, phục hồi chức năng đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, quản lý hồ sơ sức khỏe lao động." } ], "id": "14621", "is_impossible": false, "question": "Luật ATVSLĐ năm 2015 quy định ai là người có trách nhiệm hướng dẫn việc khám sức khỏe người lao động?" } ] } ], "title": "Luật ATVSLĐ năm 2015 quy định ai là người có trách nhiệm hướng dẫn việc khám sức khỏe người lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Tiểu mục 1 Mục 1 Đề cương Tuyên truyền đại hội 13 công đoàn việt nam, nhiệm kỳ 2023-2028 ban hành kèm theo Hướng dẫn 117-HD/BTGTW năm 2023 quy định như sau: I. ĐẠI HỘI ĐÁNH DẤU SỰ RA ĐỜI CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN VÀ TÊN GỌI CỦA CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM QUA CÁC THỜI KỲ 1. Đại hội thành lập Tổng Công hội đỏ Bắc kỳ Đại hội do Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đông Dương Cộng sản Đảng triệu tập vào ngày 28/7/1929, tại nhà số 15 phố Hàng Nón, thành phố Hà Nội. Đại hội đã bầu ra Ban Chấp hành lâm thời Tổng Công hội đỏ Bắc kỳ do đồng chí Nguyễn Đức Cảnh, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đông Dương Cộng sản Đảng đứng đầu. Đại hội thông qua Chương trình, Điều lệ của Công hội, quyết định ra Báo Lao động và Tạp chí Công hội đỏ. Tổng Công hội đỏ Bắc Kỳ ra đời có ý nghĩa to lớn, trở thành tổ chức Công đoàn Việt Nam đầu tiên, đánh dấu một bước ngoặt quan trọng đối với quá trình đấu tranh, phát triển của phong trào công nhân và giai cấp công nhân Việt Nam. Như vậy, ngày 28/7/1929, tại số nhà 15 phố Hàng Nón, Hà Nội đã diễn ra sự kiện lịch sử quan trọng là Hội nghị thành lập Tổng Công hội đỏ Bắc Kỳ, tiền thân của tổ chức Công đoàn Việt Nam ngày nay.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 976, "text": "ngày 28/7/1929, tại số nhà 15 phố Hàng Nón, Hà Nội đã diễn ra sự kiện lịch sử quan trọng là Hội nghị thành lập Tổng Công hội đỏ Bắc Kỳ, tiền thân của tổ chức Công đoàn Việt Nam ngày nay." } ], "id": "14622", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức Công đoàn Việt Nam: Ngày 28/7/1929, tại số nhà 15 phố Hàng Nón, Hà Nội đã diễn ra sự kiện lịch sử quan trọng nào?" } ] } ], "title": "Tổ chức Công đoàn Việt Nam: Ngày 28/7/1929, tại số nhà 15 phố Hàng Nón, Hà Nội đã diễn ra sự kiện lịch sử quan trọng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Mục 1 Đề cương tuyên truyền Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam 2023 được ban hành kèm theo Hướng dẫn 117-HD/BTGTW năm 2023. Tính đến năm 2023, Công đoàn Việt Nam đã trải qua các kỳ đại hội sau: - Đại hội 1 Công đoàn Việt Nam - Đại hội 2 Công đoàn Việt Nam - Đại hội 3 Công đoàn Việt Nam - Đại hội 4 Công đoàn Việt Nam, nhiệm kỳ 1978 - 1983 - Đại hội 5 Công đoàn Việt Nam, nhiệm kỳ 1983 - 1988 - Đại hội 6 Công đoàn Việt Nam, nhiệm kỳ 1988 - 1993 - Đại hội 7 Công đoàn Việt Nam, nhiệm kỳ 1993 - 1998 - Đại hội 8 Công đoàn Việt Nam, nhiệm kỳ 1998 - 2003 - Đại hội 9 Công đoàn Việt Nam, nhiệm kỳ 2003 - 2008 - Đại hội 10 Công đoàn Việt Nam, nhiệm kỳ 2008 - 2013 - Đại hội 11 Công đoàn Việt Nam, nhiệm kỳ 2013-2018 - Đại hội 12 Công đoàn Việt Nam, nhiệm kỳ 2018 - 2023 - Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam, nhiệm kỳ 2023 - 2028 Như vậy, tính đến nay, Công đoàn Việt Nam đã trải qua 13 kỳ Đại hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 830, "text": "tính đến nay, Công đoàn Việt Nam đã trải qua 13 kỳ Đại hội." } ], "id": "14623", "is_impossible": false, "question": "Tính đến nay, Công đoàn Việt Nam đã trải qua mấy kỳ Đại hội?" } ] } ], "title": "Tính đến nay, Công đoàn Việt Nam đã trải qua mấy kỳ Đại hội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Nghị quyết Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ 13, Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam đã quyết nghị về các chỉ tiêu phấn đấu hằng năm như sau: 2. Về mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu, khâu đột phá, các chương trình, nghị quyết chuyên đề thực hiện Nghị quyết Đại hội XIII Công đoàn Việt Nam 2.2. Về các chỉ tiêu phấn đấu ) Chỉ tiêu hằng năm - 85% trở lên đoàn viên, người lao động được tuyên truyền, phổ biến, học tập, quán triệt chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến lao động và công đoàn; Công đoàn tham gia thúc đẩy để ít nhất 65% công nhân lao động tại các doanh nghiệp tham gia học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp. - 100% công đoàn cơ sở khu vực hành chính, sự nghiệp công lập, doanh nghiệp khu vực nhà nước, ít nhất 85% công đoàn cơ sở doanh nghiệp, đơn vị ngoài khu vực nhà nước tham gia với người sử dụng lao động ban hành, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở. - Bình quân mỗi công đoàn cơ sở giới thiệu ít nhất 1 đoàn viên ưu tú cho Đảng xem xét, bồi dưỡng và kết nạp. - 100% chủ tịch công đoàn cơ sở bầu mới được tập huấn, bồi dưỡng với hình thức phù hợp. - Ít nhất 80% công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ; ít nhất 80% công đoàn cơ sở khu vực nhà nước và 55% công đoàn cơ sở ngoài khu vực nhà nước xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ. - Ít nhất 80% công đoàn cơ sở doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước có đủ điều kiện thành lập ban nữ công quần chúng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam. - 100% công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tổ chức thực hiện việc kiểm tra tài chính cùng cấp đúng tiến độ; ít nhất 10% công đoàn cơ sở doanh nghiệp được công đoàn cấp trên kiểm tra, giám sát tài chính. Như vậy, Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam quyết nghị, nhiệm kỳ 2023-2028, chỉ tiêu phấn đấu hàng năm có ít nhất 80% công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ. Xem thông tin chi tiết tại Nghị quyết Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ 13 Tải về.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1693, "text": "Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam quyết nghị, nhiệm kỳ 2023-2028, chỉ tiêu phấn đấu hàng năm có ít nhất 80% công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ." } ], "id": "14624", "is_impossible": false, "question": "Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam quyết nghị chỉ tiêu phấn đấu tỷ lệ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam quyết nghị chỉ tiêu phấn đấu tỷ lệ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 9 Luật Công đoàn 2012 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động công đoàn như sau: Điều 9. Những hành vi bị nghiêm cấm 1. Cản trở, gây khó khăn trong việc thực hiện quyền công đoàn. 2. Phân biệt đối xử hoặc có hành vi gây bất lợi đối với người lao động vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn. 3. Sử dụng biện pháp kinh tế hoặc biện pháp khác gây bất lợi đối với tổ chức và hoạt động công đoàn. 4. Lợi dụng quyền công đoàn để vi phạm pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân. Như vậy, 04 hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động công đoàn bao gồm: - Cản trở, gây khó khăn trong việc thực hiện quyền công đoàn; - Phân biệt đối xử hoặc có hành vi gây bất lợi đối với người lao động vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn; - Sử dụng biện pháp kinh tế hoặc biện pháp khác gây bất lợi đối với tổ chức và hoạt động công đoàn. - Lợi dụng quyền công đoàn để vi phạm pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 590, "text": "04 hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động công đoàn bao gồm: - Cản trở, gây khó khăn trong việc thực hiện quyền công đoàn; - Phân biệt đối xử hoặc có hành vi gây bất lợi đối với người lao động vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn; - Sử dụng biện pháp kinh tế hoặc biện pháp khác gây bất lợi đối với tổ chức và hoạt động công đoàn." } ], "id": "14625", "is_impossible": false, "question": "04 hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động công đoàn là gì?" } ] } ], "title": "04 hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động công đoàn là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 5 Luật Công đoàn 2012 quy định về quyền tham gia tổ chức công đoàn cơ sở như sau: Điều 5. Quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn 1. Người lao động là người Việt Nam làm việc trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn. 2. Trình tự, thủ tục thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam. Bên cạnh đó căn cứ khoản 1 Điều 170 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quyền tham gia hoạt động của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở như sau: Điều 170. Quyền thành lập, gia nhập và tham gia hoạt động của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở 1. Người lao động có quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn. 2. Người lao động trong doanh nghiệp có quyền thành lập, gia nhập và tham gia hoạt động của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp theo quy định tại các điều 172, 173 và 174 của Bộ luật này. Theo đó, pháp luật hiện nay không có quy định xử phạt đối với người lao động không tham gia tổ chức công đoàn cơ sở. Việc tham gia tổ chức công đoàn cơ sở là một quyền của người lao động mà người lao động có thể thực hiện hay không. Như vậy, người lao động không tham gia tổ chức công đoàn cơ sở sẽ không bị xử phạt. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1200, "text": "người lao động không tham gia tổ chức công đoàn cơ sở sẽ không bị xử phạt." } ], "id": "14626", "is_impossible": false, "question": "Người lao động không tham gia tổ chức công đoàn cơ sở có bị phạt không?" } ] } ], "title": "Người lao động không tham gia tổ chức công đoàn cơ sở có bị phạt không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Tiểu mục 2.2 Mục 2 Nghị quyết Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ 13 Tải về có nêu rõ các nhóm chỉ tiêu trong nhiệm kỳ 2023-2028 hệ thống công đoàn như sau: 2. Về mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu, khâu đột phá, các chương trình, nghị quyết chuyên đề thực hiện Nghị quyết Đại hội XIII Công đoàn Việt Nam 2.2. Về các chỉ tiêu phấn đấu ) Chỉ tiêu hằng năm - 85% trở lên đoàn viên, người lao động được tuyên truyền, phổ biến, học tập, quán triệt chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến lao động và công đoàn; Công đoàn tham gia thúc đẩy để ít nhất 65% công nhân lao động tại các doanh nghiệp tham gia học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp. - 100% công đoàn cơ sở khu vực hành chính, sự nghiệp công lập, doanh nghiệp khu vực nhà nước, ít nhất 85% công đoàn cơ sở doanh nghiệp, đơn vị ngoài khu vực nhà nước tham gia với người sử dụng lao động ban hành, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở. - Bình quân mỗi công đoàn cơ sở giới thiệu ít nhất 1 đoàn viên ưu tú cho Đảng xem xét, bồi dưỡng và kết nạp. - 100% chủ tịch công đoàn cơ sở bầu mới được tập huấn, bồi dưỡng với hình thức phù hợp. - Ít nhất 80% công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ; ít nhất 80% công đoàn cơ sở khu vực nhà nước và 55% công đoàn cơ sở ngoài khu vực nhà nước xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ. - Ít nhất 80% công đoàn cơ sở doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước có đủ điều kiện thành lập ban nữ công quần chúng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam. - 100% công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tổ chức thực hiện việc kiểm tra tài chính cùng cấp đúng tiến độ; ít nhất 10% công đoàn cơ sở doanh nghiệp được công đoàn cấp trên kiểm tra, giám sát tài chính. Như vậy, Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam quyết nghị: Nhiệm kỳ 2023-2028, chỉ tiêu phấn đấu hàng năm là 100% chủ tịch công đoàn cơ sở bầu mới được tập huấn, bồi dưỡng với hình thức phù hợp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1709, "text": "Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam quyết nghị: Nhiệm kỳ 2023-2028, chỉ tiêu phấn đấu hàng năm là 100% chủ tịch công đoàn cơ sở bầu mới được tập huấn, bồi dưỡng với hình thức phù hợp." } ], "id": "14627", "is_impossible": false, "question": "Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam quyết nghị: Nhiệm kỳ 2023-2028, chỉ tiêu phấn đấu hàng năm có bao nhiêu phần trăm (%) chủ tịch công đoàn cơ sở bầu mới được tập huấn, bồi dưỡng với hình thức phù hợp?" } ] } ], "title": "Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam quyết nghị: Nhiệm kỳ 2023-2028, chỉ tiêu phấn đấu hàng năm có bao nhiêu phần trăm (%) chủ tịch công đoàn cơ sở bầu mới được tập huấn, bồi dưỡng với hình thức phù hợp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định về cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm như sau: Điều 12. Cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm 1. Các cơ sở sau đây không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm: a) Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ; b) Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định; c) Sơ chế nhỏ lẻ; d) Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ; đ) Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn; e) Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm; g) Nhà hàng trong khách sạn; h) Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm; i) Kinh doanh thức ăn đường phố; k) Cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực. 2. Các cơ sở quy định tại khoản 1 Điều này phải tuân thủ các yêu cầu về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tương ứng. Như vậy, nếu bếp ăn trong trường mầm non (bếp ăn tập thể) không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm thì không phải xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1196, "text": "nếu bếp ăn trong trường mầm non (bếp ăn tập thể) không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm thì không phải xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm." } ], "id": "14628", "is_impossible": false, "question": "Bếp ăn trong trường mầm non có cần giấy chứng nhận an toàn thực phẩm không?" } ] } ], "title": "Bếp ăn trong trường mầm non có cần giấy chứng nhận an toàn thực phẩm không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 23 Luật Giáo dục 2019 quy định vị trí, vai trò và mục tiêu của giáo dục mầm non: Điều 23. Vị trí, vai trò và mục tiêu của giáo dục mầm non 1. Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển toàn diện con người Việt Nam, thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi. 2. Giáo dục mầm non nhằm phát triển toàn diện trẻ em về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một. Như vậy, ngành giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển toàn diện con người Việt Nam, thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi. Mục tiêu của ngành giáo dục mầm non là phát triển toàn diện trẻ em về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 551, "text": "ngành giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển toàn diện con người Việt Nam, thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi." } ], "id": "14629", "is_impossible": false, "question": "Ngành giáo dục mầm non có vị trí và vai trò như thế nào?" } ] } ], "title": "Ngành giáo dục mầm non có vị trí và vai trò như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Nghị quyết Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ 13, Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam quyết nghị chỉ tiêu phấn đấu hằng năm như sau: 2. Về mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu, khâu đột phá, các chương trình, nghị quyết chuyên đề thực hiện Nghị quyết Đại hội XIII Công đoàn Việt Nam 2.2. Về các chỉ tiêu phấn đấu ) Chỉ tiêu hằng năm - 85% trở lên đoàn viên, người lao động được tuyên truyền, phổ biến, học tập, quán triệt chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến lao động và công đoàn; Công đoàn tham gia thúc đẩy để ít nhất 65% công nhân lao động tại các doanh nghiệp tham gia học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp. - 100% công đoàn cơ sở khu vực hành chính, sự nghiệp công lập, doanh nghiệp khu vực nhà nước, ít nhất 85% công đoàn cơ sở doanh nghiệp, đơn vị ngoài khu vực nhà nước tham gia với người sử dụng lao động ban hành, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở. - Bình quân mỗi công đoàn cơ sở giới thiệu ít nhất 1 đoàn viên ưu tú cho Đảng xem xét, bồi dưỡng và kết nạp. - 100% chủ tịch công đoàn cơ sở bầu mới được tập huấn, bồi dưỡng với hình thức phù hợp. - Ít nhất 80% công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ; ít nhất 80% công đoàn cơ sở khu vực nhà nước và 55% công đoàn cơ sở ngoài khu vực nhà nước xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ. - Ít nhất 80% công đoàn cơ sở doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước có đủ điều kiện thành lập ban nữ công quần chúng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam. - 100% công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tổ chức thực hiện việc kiểm tra tài chính cùng cấp đúng tiến độ; ít nhất 10% công đoàn cơ sở doanh nghiệp được công đoàn cấp trên kiểm tra, giám sát tài chính. Như vậy, Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam Quyết nghị, nhiệm kỳ 2023-2028, phấn đấu hàng năm có ít nhất 80% công đoàn cơ sở doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước có đủ điều kiện thành lập ban nữ công quần chúng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam. Xem chi tiết nội dung Nghị quyết Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ 13 Tải về.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1683, "text": "Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam Quyết nghị, nhiệm kỳ 2023-2028, phấn đấu hàng năm có ít nhất 80% công đoàn cơ sở doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước có đủ điều kiện thành lập ban nữ công quần chúng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam." } ], "id": "14630", "is_impossible": false, "question": "Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam Quyết nghị chỉ tiêu phấn đấu tỷ lệ công đoàn cơ sở doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước có đủ điều kiện thành lập ban nữ công quần chúng là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam Quyết nghị chỉ tiêu phấn đấu tỷ lệ công đoàn cơ sở doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước có đủ điều kiện thành lập ban nữ công quần chúng là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tiết 1.1 Tiểu mục 1 Mục 1 Hướng dẫn 07/HD-TLĐ năm 2020 về điều kiện thành lập ban nữ công quần chúng như sau: I- QUY TRÌNH THÀNH LẬP, KIỆN TOÀN VÀ GIẢI THỂ BAN NỮ CÔNG QUẦN CHÚNG 1. Thành lập ban nữ công quần chúng 1.1. Điều kiện thành lập Công đoàn cơ sở có từ 10 nữ đoàn viên trở lên được thành lập ban nữ công quần chúng; ban chấp hành công đoàn cơ sở quyết định thành lập và chỉ định các thành viên theo nhiệm kỳ của ban chấp hành hoặc sau khi thành lập công đoàn cơ sở. Đối với công đoàn cơ sở có dưới 10 nữ đoàn viên thì chỉ định một ủy viên ban chấp hành công đoàn hoặc một đoàn viên nữ phụ trách công tác tham mưu tổ chức các hoạt động nữ công (không thành lập ban nữ công quần chúng). Ban chấp hành công đoàn cơ sở có trách nhiệm thành lập ban nữ công quần chúng chậm nhất sau 3 tháng kể từ khi có quyết định công nhận ban chấp hành của cấp có thẩm quyền (sau đại hội nhiệm kỳ hoặc sau thành lập mới công đoàn cơ sở). Như vậy, công đoàn cơ sở được thành lập ban nữ công quần chúng khi có từ 10 nữ đoàn viên trở lên. Đối với công đoàn cơ sở có dưới 10 nữ đoàn viên thì không thành lập ban nữ công quần chúng mà chỉ định một ủy viên ban chấp hành công đoàn hoặc một đoàn viên nữ phụ trách công tác tham mưu tổ chức các hoạt động nữ công.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 943, "text": "công đoàn cơ sở được thành lập ban nữ công quần chúng khi có từ 10 nữ đoàn viên trở lên." } ], "id": "14631", "is_impossible": false, "question": "Công đoàn cơ sở muốn thành lập ban nữ công quần chúng phải đáp ứng điều kiện nào?" } ] } ], "title": "Công đoàn cơ sở muốn thành lập ban nữ công quần chúng phải đáp ứng điều kiện nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 8 Điều lệ Công đoàn Việt Nam (khóa 12) ban hành kèm theo Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2020 có quy định về Đại hội công đoàn các cấp như sau: Điều 8. Đại hội công đoàn các cấp 2. Đại hội công đoàn các cấp được tổ chức theo nhiệm kỳ 5 năm 1 lần. Trường hợp khi có đề nghị bằng văn bản của công đoàn cấp dưới, công đoàn cấp trên được điều chỉnh nhiệm kỳ đại hội của công đoàn cấp dưới cho phù hợp với nhiệm kỳ đại hội công đoàn cấp trên nhưng không vượt quá 30 tháng. Đại hội Công đoàn Việt Nam do Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn quyết định. 3. Đại hội công đoàn có hai hình thức: Đại hội đại biểu và đại hội toàn thể đoàn viên. 4. Thành phần đại biểu chính thức của đại hội đại biểu gồm: a. Ủy viên ban chấp hành đương nhiệm. b. Đại biểu do công đoàn cấp dưới bầu lên. c. Đại biểu chỉ định với số lượng không quá năm phần trăm (5%) tổng số đại biểu chính thức được triệu tập. 5. Đại biểu dự đại hội phải được đại hội thẩm tra và biểu quyết công nhận tư cách đại biểu. Người đang trong thời gian chấp hành các hình thức kỷ luật từ khiển trách trở lên, người bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử hoặc đang chấp hành bản án hình sự theo quy định pháp luật thì không đủ tư cách đại biểu. 6. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn hướng dẫn chi tiết Điều này. Như vậy, Đại hội công đoàn Việt Nam toàn quốc được tổ chức theo 2 hình thức là: (1) Đại hội đại biểu; (2) Đại hội toàn thể đoàn viên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1264, "text": "Đại hội công đoàn Việt Nam toàn quốc được tổ chức theo 2 hình thức là: (1) Đại hội đại biểu; (2) Đại hội toàn thể đoàn viên." } ], "id": "14632", "is_impossible": false, "question": "Đại hội Công đoàn Việt Nam toàn quốc được tổ chức theo hình thức nào?" } ] } ], "title": "Đại hội Công đoàn Việt Nam toàn quốc được tổ chức theo hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 12/06/2021, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Nghị quyết 02-NQ/TW năm 2021 về đổi mới tổ chức và hoạt động của Công đoàn Việt Nam trong tình hình mới. Mục tiêu tổng quát của Nghị quyết 02-NQ/TW năm 2021 là: Xây dựng Công đoàn Việt Nam vững mạnh toàn diện, có năng lực thích ứng và giải quyết các vấn đề đặt ra, thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ trong tình hình mới: arrow_forward_iosĐọc thêm - Là cơ sở chính trị - xã hội vững chắc của Đảng, Nhà nước; làm tốt vai trò cầu nối, giữ mối liên hệ mật thiết giữa Đảng, Nhà nước với giai cấp công nhân, người lao động; - Xứng đáng là tổ chức đại diện lớn nhất, trung tâm tập hợp, đoàn kết giai cấp công nhân và người lao động cả nước; - Góp phần xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam hiện đại, lớn mạnh, là lực lượng tiên phong trong thực hiện nhiệm vụ phát triển nhanh và bền vững đất nước. Như vậy, Nghị quyết 02-NQ/TW về “Đổi mới tổ chức và hoạt động Công đoàn Việt Nam trong tình hình mới” được Bộ Chính trị khóa XIII ban hành ngày 12 tháng 6 năm 2021.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 849, "text": "Nghị quyết 02-NQ/TW về “Đổi mới tổ chức và hoạt động Công đoàn Việt Nam trong tình hình mới” được Bộ Chính trị khóa XIII ban hành ngày 12 tháng 6 năm 2021." } ], "id": "14633", "is_impossible": false, "question": "Nghị quyết 02-NQ/TW về “Đổi mới tổ chức và hoạt động Công đoàn Việt Nam trong tình hình mới” được Bộ Chính trị khóa 13 ban hành vào thời gian nào?" } ] } ], "title": "Nghị quyết 02-NQ/TW về “Đổi mới tổ chức và hoạt động Công đoàn Việt Nam trong tình hình mới” được Bộ Chính trị khóa 13 ban hành vào thời gian nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Tiểu mục 1 Mục 1 Đề cương Tuyên truyền đại hội 13 công đoàn việt nam, nhiệm kỳ 2023-2028 ban hành kèm theo Hướng dẫn 117-HD/BTGTW năm 2023 quy định như sau: I. ĐẠI HỘI ĐÁNH DẤU SỰ RA ĐỜI CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN VÀ TÊN GỌI CỦA CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM QUA CÁC THỜI KỲ 1. Đại hội thành lập Tổng Công hội đỏ Bắc kỳ Đại hội do Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đông Dương Cộng sản Đảng triệu tập vào ngày 28/7/1929, tại nhà số 15 phố Hàng Nón, thành phố Hà Nội. Đại hội đã bầu ra Ban Chấp hành lâm thời Tổng Công hội đỏ Bắc kỳ do đồng chí Nguyễn Đức Cảnh, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đông Dương Cộng sản Đảng đứng đầu. Đại hội thông qua Chương trình, Điều lệ của Công hội, quyết định ra Báo Lao động và Tạp chí Công hội đỏ. Tổng Công hội đỏ Bắc Kỳ ra đời có ý nghĩa to lớn, trở thành tổ chức Công đoàn Việt Nam đầu tiên, đánh dấu một bước ngoặt quan trọng đối với quá trình đấu tranh, phát triển của phong trào công nhân và giai cấp công nhân Việt Nam. Như vậy, Đồng chí Nguyễn Đức Cảnh là người đứng đầu Ban Chấp hành lâm thời của Tổng Công hội đỏ Bắc Kỳ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 976, "text": "Đồng chí Nguyễn Đức Cảnh là người đứng đầu Ban Chấp hành lâm thời của Tổng Công hội đỏ Bắc Kỳ." } ], "id": "14634", "is_impossible": false, "question": "Ai là người đứng đầu Ban Chấp hành lâm thời của Tổng Công hội đỏ Bắc Kỳ?" } ] } ], "title": "Ai là người đứng đầu Ban Chấp hành lâm thời của Tổng Công hội đỏ Bắc Kỳ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 10 Hiến pháp 2013 quy định như sau: Công đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp công nhân và của người lao động được thành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện cho người lao động, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội; tham gia kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp về những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động; tuyên truyền, vận động người lao động học tập, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Như vậy, Hiến pháp 2013 quy định riêng về tổ chức và hoạt động của tổ chức Công đoàn Việt Nam trong Điều 10. Theo đó, Công đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp công nhân và của người lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 648, "text": "Hiến pháp 2013 quy định riêng về tổ chức và hoạt động của tổ chức Công đoàn Việt Nam trong Điều 10." } ], "id": "14635", "is_impossible": false, "question": "Điều nào trong Hiến pháp 2013 quy định riêng về tổ chức và hoạt động của tổ chức Công đoàn Việt Nam?" } ] } ], "title": "Điều nào trong Hiến pháp 2013 quy định riêng về tổ chức và hoạt động của tổ chức Công đoàn Việt Nam?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 18 Luật Công đoàn 2012 quy định về quyền của đoàn viên công đoàn như sau: Điều 18. Quyền của đoàn viên công đoàn 1. Yêu cầu Công đoàn đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng khi bị xâm phạm. 2. Được thông tin, thảo luận, đề xuất và biểu quyết công việc của Công đoàn; được thông tin về đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước liên quan đến Công đoàn, người lao động; quy định của Công đoàn. 3. Ứng cử, đề cử, bầu cử cơ quan lãnh đạo công đoàn theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam; chất vấn cán bộ lãnh đạo công đoàn; kiến nghị xử lý kỷ luật cán bộ công đoàn có sai phạm. 4. Được Công đoàn tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý miễn phí pháp luật về lao động, công đoàn. 5. Được Công đoàn hướng dẫn giúp đỡ tìm việc làm, học nghề; thăm hỏi, giúp đỡ lúc ốm đau hoặc khi gặp hoàn cảnh khó khăn. 6. Tham gia hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch do Công đoàn tổ chức. 7. Đề xuất với Công đoàn kiến nghị cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp về việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật đối với người lao động. Như vậy, đoàn viên công đoàn có 07 quyền cơ bản sau trong hoạt động công đoàn, bao gồm: - Yêu cầu Công đoàn đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng khi bị xâm phạm; - Được thông tin, thảo luận, đề xuất và biểu quyết công việc của Công đoàn; được thông tin về đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước liên quan đến Công đoàn, người lao động; quy định của Công đoàn; - Ứng cử, đề cử, bầu cử cơ quan lãnh đạo công đoàn theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam, chất vấn cán bộ lãnh đạo công đoàn, kiến nghị xử lý kỷ luật cán bộ công đoàn có sai phạm; - Được Công đoàn tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý miễn phí pháp luật về lao động, công đoàn; - Được Công đoàn hướng dẫn giúp đỡ tìm việc làm, học nghề; thăm hỏi, giúp đỡ lúc ốm đau hoặc khi gặp hoàn cảnh khó khăn; - Tham gia hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch do Công đoàn tổ chức; - Đề xuất với Công đoàn kiến nghị cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp về việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật đối với người lao động. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1069, "text": "đoàn viên công đoàn có 07 quyền cơ bản sau trong hoạt động công đoàn, bao gồm: - Yêu cầu Công đoàn đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng khi bị xâm phạm; - Được thông tin, thảo luận, đề xuất và biểu quyết công việc của Công đoàn; được thông tin về đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước liên quan đến Công đoàn, người lao động; quy định của Công đoàn; - Ứng cử, đề cử, bầu cử cơ quan lãnh đạo công đoàn theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam, chất vấn cán bộ lãnh đạo công đoàn, kiến nghị xử lý kỷ luật cán bộ công đoàn có sai phạm; - Được Công đoàn tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý miễn phí pháp luật về lao động, công đoàn; - Được Công đoàn hướng dẫn giúp đỡ tìm việc làm, học nghề; thăm hỏi, giúp đỡ lúc ốm đau hoặc khi gặp hoàn cảnh khó khăn; - Tham gia hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch do Công đoàn tổ chức; - Đề xuất với Công đoàn kiến nghị cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp về việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật đối với người lao động." } ], "id": "14636", "is_impossible": false, "question": "Quyền của đoàn viên công đoàn là gì?" } ] } ], "title": "Quyền của đoàn viên công đoàn là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b Tiểu mục 2 Mục 2 Nghị quyết 02-NQ/TW năm 2021 quy định như sau: II- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊU 2. Mục tiêu a) Mục tiêu tổng quát Xây dựng Công đoàn Việt Nam vững mạnh toàn diện, có năng lực thích ứng và giải quyết các vấn đề đặt ra, thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ trong tình hình mới; là cơ sở chính trị - xã hội vững chắc của Đảng, Nhà nước; làm tốt vai trò cầu nối, giữ mối liên hệ mật thiết giữa Đảng, Nhà nước với giai cấp công nhân, người lao động; xứng đáng là tổ chức đại diện lớn nhất, trung tâm tập hợp, đoàn kết giai cấp công nhân và người lao động cả nước; góp phần xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam hiện đại, lớn mạnh, là lực lượng tiên phong trong thực hiện nhiệm vụ phát triển nhanh và bền vững đất nước. b) Mục tiêu cụ thể Đến năm 2025: - Phấn đấu có 13,5 triệu đoàn viên công đoàn, hầu hết doanh nghiệp có 25 công nhân, lao động trở lên có tổ chức công đoàn; đến năm 2023 phấn đấu có 12 triệu đoàn viên. - Phấn đấu 80% trở lên các doanh nghiệp, đơn vị có tổ chức công đoàn ký kết được thoả ước lao động tập thể; đến năm 2023 đạt tỉ lệ trên 70%. Đến năm 2030: - Phấn đấu có 16,5 triệu đoàn viên công đoàn; nơi chưa có tổ chức đại diện người lao động thì phần lớn người lao động được tập hợp, tham gia một số hoạt động của Công đoàn Việt Nam. - Phấn đấu 85% trở lên các doanh nghiệp, đơn vị có tổ chức công đoàn ký kết được thoả ước lao động tập thể. Đến năm 2045: Hầu hết người lao động tại cơ sở là đoàn viên Công đoàn Việt Nam; 99% doanh nghiệp, đơn vị có tổ chức công đoàn ký kết được thoả ước lao động tập thể. Như vậy, Nghị quyết 02-NQ/TW đã đề ra mục tiêu cụ thể đến năm 2025 sẽ có 13,5 triệu đoàn viên công đoàn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1570, "text": "Nghị quyết 02-NQ/TW đã đề ra mục tiêu cụ thể đến năm 2025 sẽ có 13,5 triệu đoàn viên công đoàn." } ], "id": "14637", "is_impossible": false, "question": "Nghị quyết 02-NQ/TW đề ra mục tiêu cụ thể đến năm 2025 có bao nhiêu đoàn viên công đoàn?" } ] } ], "title": "Nghị quyết 02-NQ/TW đề ra mục tiêu cụ thể đến năm 2025 có bao nhiêu đoàn viên công đoàn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Tiểu mục 2.2 Mục 2 Nghị quyết Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ XIII Tải về có nêu rõ các nhóm chỉ tiêu trong nhiệm kỳ 2023-2028 hệ thống công đoàn như sau: 2. Về mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu, khâu đột phá, các chương trình, nghị quyết chuyên đề thực hiện Nghị quyết Đại hội XIII Công đoàn Việt Nam 2.2. Về các chỉ tiêu phấn đấu ) Chỉ tiêu hằng năm - 85% trở lên đoàn viên, người lao động được tuyên truyền, phổ biến, học tập, quán triệt chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến lao động và công đoàn; Công đoàn tham gia thúc đẩy để ít nhất 65% công nhân lao động tại các doanh nghiệp tham gia học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp. - 100% công đoàn cơ sở khu vực hành chính, sự nghiệp công lập, doanh nghiệp khu vực nhà nước, ít nhất 85% công đoàn cơ sở doanh nghiệp, đơn vị ngoài khu vực nhà nước tham gia với người sử dụng lao động ban hành, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở. - Bình quân mỗi công đoàn cơ sở giới thiệu ít nhất 1 đoàn viên ưu tú cho Đảng xem xét, bồi dưỡng và kết nạp. - 100% chủ tịch công đoàn cơ sở bầu mới được tập huấn, bồi dưỡng với hình thức phù hợp. - Ít nhất 80% công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ; ít nhất 80% công đoàn cơ sở khu vực nhà nước và 55% công đoàn cơ sở ngoài khu vực nhà nước xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ. - Ít nhất 80% công đoàn cơ sở doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước có đủ điều kiện thành lập ban nữ công quần chúng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam. - 100% công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tổ chức thực hiện việc kiểm tra tài chính cùng cấp đúng tiến độ; ít nhất 10% công đoàn cơ sở doanh nghiệp được công đoàn cấp trên kiểm tra, giám sát tài chính. ) Chỉ tiêu đến hết nhiệm kỳ - Cả nước có 15 triệu đoàn viên công đoàn, thành lập tổ chức cơ sở ở 100% các doanh nghiệp có từ 25 lao động trở lên. - Ít nhất 83% doanh nghiệp, đơn vị có tổ chức Công đoàn đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được công đoàn thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể theo quy định của pháp luật. - Phấn đấu 90% trở lên số vụ việc về lao động khởi kiện tại tòa án được công đoàn hỗ trợ, tham gia tố tụng bảo vệ khi đoàn viên có yêu cầu. Như vậy, chỉ tiêu phấn đấu đến hết nhiệm kỳ 2023-2028 cả nước có 15 triệu đoàn viên công đoàn, thành lập tổ chức cơ sở ở 100% các doanh nghiệp có từ 25 lao động trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2185, "text": "chỉ tiêu phấn đấu đến hết nhiệm kỳ 2023-2028 cả nước có 15 triệu đoàn viên công đoàn, thành lập tổ chức cơ sở ở 100% các doanh nghiệp có từ 25 lao động trở lên." } ], "id": "14638", "is_impossible": false, "question": "Chỉ tiêu phấn đấu đến hết nhiệm kỳ 2023-2028, cả nước có bao nhiêu đoàn viên công đoàn?" } ] } ], "title": "Chỉ tiêu phấn đấu đến hết nhiệm kỳ 2023-2028, cả nước có bao nhiêu đoàn viên công đoàn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 12 Quy định xử lý kỷ luật trong tổ chức công đoàn ban hành kèm theo Quyết định 5130/QĐ-TLĐ năm 2022 quy định về thẩm quyền xử lý kỷ luật của công đoàn cơ sở như sau: Điều 12. Thẩm quyền xử lý kỷ luật của công đoàn cơ sở 1. Ban chấp hành công đoàn cơ sở xử lý kỷ luật đối với: Tập thể ban chấp hành, tập thể ban thường vụ công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận. 2. Ban thường vụ công đoàn cơ sở xử lý kỷ luật đối với: a) Cán bộ công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn, đoàn viên công đoàn. b) Nguyên ủy viên ban chấp hành, ủy viên ban thường vụ, ủy viên ủy ban kiểm tra công đoàn cơ sở; nguyên cán bộ công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn đã chuyển công tác, nghỉ việc hoặc nghỉ hưu. Như vậy, người có thẩm quyền xử lý kỷ luật đoàn viên công đoàn theo quy định của pháp luật chính là ban thường vụ công đoàn cơ sở. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 758, "text": "người có thẩm quyền xử lý kỷ luật đoàn viên công đoàn theo quy định của pháp luật chính là ban thường vụ công đoàn cơ sở." } ], "id": "14639", "is_impossible": false, "question": "Năm 2024, ai là người có thẩm quyền xử lý kỷ luật đoàn viên công đoàn?" } ] } ], "title": "Năm 2024, ai là người có thẩm quyền xử lý kỷ luật đoàn viên công đoàn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, trong tháng 5/2024, nước ta có các ngày lễ lớn sau đây: - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954): Ngày 07/05/2024 rơi vào Thứ Ba trong tuần nhằm ngày 29/03 Âm lịch. - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890): Ngày 19/05/2024 rơi vào Chủ Nhật trong tuần nhằm ngày 12/04 Âm lịch).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 564, "text": "trong tháng 5/2024, nước ta có các ngày lễ lớn sau đây: - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954): Ngày 07/05/2024 rơi vào Thứ Ba trong tuần nhằm ngày 29/03 Âm lịch." } ], "id": "14640", "is_impossible": false, "question": "Trong tháng 5 năm 2024 có các ngày lễ lớn nào của nước ta?" } ] } ], "title": "Trong tháng 5 năm 2024 có các ngày lễ lớn nào của nước ta?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về các ngày nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Mặt khác, tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm cụ thể như: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, trong tháng 5 năm 2024, có 01 ngày lễ mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương cụ thể là Ngày Quốc tế lao động (01/05/2024). Theo pháp luật lao động, người lao động đi làm vào ngày này thì được tính lương như sau: [1] Được trả ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. [2] Nếu làm việc vào ban đêm: Được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. [3] Nếu làm thêm giờ vào ban đêm: Được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2008, "text": "trong tháng 5 năm 2024, có 01 ngày lễ mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương cụ thể là Ngày Quốc tế lao động (01/05/2024)." } ], "id": "14641", "is_impossible": false, "question": "Trong tháng 5 năm 2024 có ngày lễ nào mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương?" } ] } ], "title": "Trong tháng 5 năm 2024 có ngày lễ nào mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 19 Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về gia hạn giấy phép lao động cho giám đốc điều hành như sau: Điều 19. Thời hạn của giấy phép lao động được gia hạn Thời hạn của giấy phép lao động được gia hạn theo thời hạn của một trong các trường hợp quy định tại Điều 10 Nghị định này nhưng chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa là 02 năm. Bên cạnh đó, căn cứ điểm c khoản 9 Điều 9 Nghị định 152/2020/NĐ-CP bổ sung bởi điểm đ Khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2023/NĐ-CP quy định về các trường hợp đặc biệt như sau: Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động 9. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động đối với một số trường hợp đặc biệt: a) Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động, đang còn hiệu lực mà có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc và cùng chức danh công việc ghi trong giấy phép lao động thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động mới gồm: giấy xác nhận của người sử dụng lao động trước đó về việc người lao động hiện đang làm việc, các giấy tờ quy định tại khoản 1, 5, 6, 7, 8 Điều này và bản sao có chứng thực giấy phép lao động đã được cấp; b) Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà thay đổi vị trí công việc hoặc chức danh công việc hoặc hình thức làm việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật nhưng không thay đổi người sử dụng lao động thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động mới gồm các giấy tờ quy định tại khoản 1, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này và giấy phép lao động hoặc bản sao có chứng thực giấy phép lao động đã được cấp. c) Đối với người lao động nước ngoài là chuyên gia, lao động kỹ thuật đã được cấp giấy phép lao động và đã được gia hạn một lần mà có nhu cầu tiếp tục làm việc với cùng vị trí công việc và chức danh công việc ghi trong giấy phép lao động thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động mới gồm các giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 5, 6, 7, 8 Điều này và bản sao giấy phép lao động đã được cấp. Theo đó, vị trí giám đốc điều hành không thuộc các trường hợp đặc biệt về gia hạn, cấp giấy phép lao động theo quy định. 00:00 01:01 Play Như vậy, trường hợp người lao động là giám đốc điều hành tiếp tục làm việc mà đã tiến hành gia hạn giấy phép lao động một lần thì không thể tiến hành gia hạn tiếp mà phải thực hiện thủ tục cấp mới giấy phép lao động như bình thường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2109, "text": "trường hợp người lao động là giám đốc điều hành tiếp tục làm việc mà đã tiến hành gia hạn giấy phép lao động một lần thì không thể tiến hành gia hạn tiếp mà phải thực hiện thủ tục cấp mới giấy phép lao động như bình thường." } ], "id": "14642", "is_impossible": false, "question": "Người lao động là giám đốc điều hành tiếp tục làm việc mà đã tiến hành gia hạn giấy phép lao động một lần thì có thể gia hạn tiếp không?" } ] } ], "title": "Người lao động là giám đốc điều hành tiếp tục làm việc mà đã tiến hành gia hạn giấy phép lao động một lần thì có thể gia hạn tiếp không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 7 Luật Công đoàn 2012 quy định về hệ thống tổ chức công đoàn như sau: Điều 7. Hệ thống tổ chức công đoàn Hệ thống tổ chức công đoàn gồm có Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và công đoàn các cấp theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam. Công đoàn cơ sở được tổ chức trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. Như vậy, Hệ thống tổ chức công đoàn hiện nay bao gồm Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và công đoàn các cấp theo của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 605, "text": "Hệ thống tổ chức công đoàn hiện nay bao gồm Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và công đoàn các cấp theo của Điều lệ Công đoàn Việt Nam." } ], "id": "14643", "is_impossible": false, "question": "Hệ thống tổ chức công đoàn bao gồm các cơ quan, tổ chức nào?" } ] } ], "title": "Hệ thống tổ chức công đoàn bao gồm các cơ quan, tổ chức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 5 Luật Công đoàn 2012 quy định về quyền tham gia tổ chức công đoàn cơ sở như sau: Điều 5. Quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn 1. Người lao động là người Việt Nam làm việc trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn. 2. Trình tự, thủ tục thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam. Bên cạnh đó căn cứ khoản 1 Điều 170 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quyền tham gia hoạt động của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở như sau: Điều 170. Quyền thành lập, gia nhập và tham gia hoạt động của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở 1. Người lao động có quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn. 2. Người lao động trong doanh nghiệp có quyền thành lập, gia nhập và tham gia hoạt động của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp theo quy định tại các điều 172, 173 và 174 của Bộ luật này. Như vậy, pháp luật quy định việc tham gia tổ chức công đoàn cơ sở là một quyền của người lao động, không phải nghĩa vụ người lao động bắt buộc phải làm. Do đó, người lao động không bắt buộc phải tham gia tổ chức công đoàn cơ sở. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 967, "text": "pháp luật quy định việc tham gia tổ chức công đoàn cơ sở là một quyền của người lao động, không phải nghĩa vụ người lao động bắt buộc phải làm." } ], "id": "14644", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có bắt buộc phải tham gia tổ chức công đoàn cơ sở không?" } ] } ], "title": "Người lao động có bắt buộc phải tham gia tổ chức công đoàn cơ sở không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 69 Bộ luật Lao động 2019 về đại diện thương lượng tập thể tại doanh nghiệp như sau: Điều 69. Đại diện thương lượng tập thể tại doanh nghiệp 1. Số lượng người tham gia thương lượng tập thể của mỗi bên do các bên thỏa thuận. 2. Thành phần tham gia thương lượng tập thể của mỗi bên do bên đó quyết định. Trường hợp bên người lao động có nhiều tổ chức đại diện tham gia thương lượng tập thể theo quy định tại khoản 2 Điều 68 của Bộ luật này thì tổ chức đại diện có quyền yêu cầu thương lượng quyết định số lượng đại diện của mỗi tổ chức tham gia thương lượng. Trường hợp bên người lao động có nhiều tổ chức đại diện tham gia thương lượng tập thể theo quy định tại khoản 3 Điều 68 của Bộ luật này thì số lượng đại diện của mỗi tổ chức do các tổ chức đó thỏa thuận. Trường hợp không thỏa thuận được thì từng tổ chức xác định số lượng đại diện tham gia tương ứng theo số lượng thành viên của tổ chức mình trên tổng số thành viên của các tổ chức. 3. Mỗi bên thương lượng tập thể có quyền mời tổ chức đại diện cấp trên của mình cử người tham gia là đại diện thương lượng và bên kia không được từ chối. Đại diện thương lượng tập thể của mỗi bên không được vượt quá số lượng quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp được bên kia đồng ý. Như vậy, không hạn chế số lượng thành viên tham gia thương lượng tập thể. Số lượng người tham gia thương lượng tập thể sẽ do các bên tự thỏa thuận với nhau.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1270, "text": "không hạn chế số lượng thành viên tham gia thương lượng tập thể." } ], "id": "14645", "is_impossible": false, "question": "Số lượng người tham gia thương lượng tập thể có bị hạn chế không?" } ] } ], "title": "Số lượng người tham gia thương lượng tập thể có bị hạn chế không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 2 Mục 1 Chương trình quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Nghị quyết 19/NQ-CP năm 2022 quy định mục tiêu như sau: I. MỤC TIÊU 2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2025 a) Mục tiêu 1: Trung bình hằng năm, giảm 4% tần suất tai nạn lao động chết người. b) Mục tiêu 2: Trung bình hằng năm tăng thêm 5% số người lao động được khám bệnh nghề nghiệp; 5% số cơ sở được quan trắc môi trường lao động. c) Mục tiêu 3: Trên 90% số người làm công tác quản lý, chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động cấp quận, huyện và trong các ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao được tập huấn nâng cao năng lực về an toàn, vệ sinh lao động. d) Mục tiêu 4: Trên 80% số người lao động làm các nghề, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động; 80% số người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động. đ) Mục tiêu 5: Trên 80% số người làm công tác y tế cơ sở được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động. e) Mục tiêu 6: Trên 80% số làng nghề, hợp tác xã có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được tiếp cận thông tin phù hợp về an toàn, vệ sinh lao động. g) Mục tiêu 7: Trên 80% người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ bồi thường, trợ cấp theo quy định của pháp luật. h) Mục tiêu 8: 100% số vụ tai nạn lao động chết người được khai báo, điều tra, xử lý theo quy định pháp luật. Như vậy, Chương trình Quốc gia về ATVSLĐ giai đoạn 2021-2025 đề ra mục tiêu cụ thể đến năm 2025 có trên 80% số người làm công tác y tế cơ sở được huấn luyện về an toàn vệ sinh lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1503, "text": "Chương trình Quốc gia về ATVSLĐ giai đoạn 2021-2025 đề ra mục tiêu cụ thể đến năm 2025 có trên 80% số người làm công tác y tế cơ sở được huấn luyện về an toàn vệ sinh lao động." } ], "id": "14646", "is_impossible": false, "question": "Chương trình Quốc gia về ATVSLĐ giai đoạn 2021-2025 đề ra mục tiêu cụ thể đến năm 2025 có bao nhiêu % số người làm công tác y tế cơ sở được huấn luyện về ATVSLĐ?" } ] } ], "title": "Chương trình Quốc gia về ATVSLĐ giai đoạn 2021-2025 đề ra mục tiêu cụ thể đến năm 2025 có bao nhiêu % số người làm công tác y tế cơ sở được huấn luyện về ATVSLĐ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 14 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động: Điều 14. Huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động 1. Người quản lý phụ trách an toàn, vệ sinh lao động, người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động, người làm công tác y tế, an toàn, vệ sinh viên trong cơ sở sản xuất, kinh doanh phải tham dự khóa huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và được tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cấp giấy chứng nhận sau khi kiểm tra, sát hạch đạt yêu cầu. Trường hợp có thay đổi về chính sách, pháp luật hoặc khoa học, công nghệ về an toàn, vệ sinh lao động thì phải được huấn luyện, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng về an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, những đối tượng sau phải tham dự khóa huấn luyện an toàn vệ sinh lao động: - Người quản lý phụ trách an toàn vệ sinh lao động - Người làm công tác an toàn vệ sinh lao động - Người làm công tác y tế, an toàn vệ sinh viên trong cơ sở sản xuất kinh doanh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 698, "text": "những đối tượng sau phải tham dự khóa huấn luyện an toàn vệ sinh lao động: - Người quản lý phụ trách an toàn vệ sinh lao động - Người làm công tác an toàn vệ sinh lao động - Người làm công tác y tế, an toàn vệ sinh viên trong cơ sở sản xuất kinh doanh." } ], "id": "14647", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào phải tham dự khóa huấn luyện an toàn vệ sinh lao động?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào phải tham dự khóa huấn luyện an toàn vệ sinh lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 25 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động: Điều 25. Vi phạm quy định về hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động 1. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi không tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động theo quy định của pháp luật hoặc thỏa thuận với tổ chức hoạt động huấn luyện không huấn luyện mà nhận kết quả huấn luyện hoặc sử dụng người lao động không được cấp thẻ an toàn theo quy định của pháp luật làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động trước khi bố trí làm công việc này theo một trong các mức sau đây: a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người; b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người; c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người; d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người; đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người trở lên. Như vậy, mức phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi không tổ chức huấn luyện an toàn vệ sinh lao động cho người lao động như sau: - Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người - Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người - Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người - Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người - Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người trở lên Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần đối với cá nhân. (Quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP) Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1109, "text": "mức phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi không tổ chức huấn luyện an toàn vệ sinh lao động cho người lao động như sau: - Từ 5." } ], "id": "14648", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động không tổ chức huấn luyện an toàn vệ sinh lao động thì bị phạt bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động không tổ chức huấn luyện an toàn vệ sinh lao động thì bị phạt bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 8 Điều lệ Công đoàn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2020 như sau: Điều 8. Đại hội công đoàn các cấp 2. Đại hội công đoàn các cấp được tổ chức theo nhiệm kỳ 5 năm 1 lần. Trường hợp khi có đề nghị bằng văn bản của công đoàn cấp dưới, công đoàn cấp trên được điều chỉnh nhiệm kỳ đại hội của công đoàn cấp dưới cho phù hợp với nhiệm kỳ đại hội công đoàn cấp trên nhưng không vượt quá 30 tháng. Đại hội Công đoàn Việt Nam do Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn quyết định. 3. Đại hội công đoàn có hai hình thức: Đại hội đại biểu và đại hội toàn thể đoàn viên. Như vậy, Đại hội công đoàn gồm có 02 hình thức: - Đại hội đại biểu; - Đại hội toàn thể đoàn viên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 590, "text": "Đại hội công đoàn gồm có 02 hình thức: - Đại hội đại biểu; - Đại hội toàn thể đoàn viên." } ], "id": "14649", "is_impossible": false, "question": "Có mấy hình thức Đại hội công đoàn?" } ] } ], "title": "Có mấy hình thức Đại hội công đoàn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 44/2016/NĐ-CP quy định thời gian huấn luyện lần đầu đối với người lao động như sau: Điều 19. Thời gian huấn luyện Thời gian huấn luyện lần đầu tối thiểu được quy định như sau: 1. Nhóm 1, nhóm 4: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 16 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra. 2. Nhóm 2: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 48 giờ, bao gồm cả thời gian huấn luyện lý thuyết, thực hành và kiểm tra. 3. Nhóm 3: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 24 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra. Như vậy, thời gian huấn luyện định kỳ về an toàn vệ sinh lao động đối với người lao động nhóm 3 bao gồm cả thời gian kiểm tra ít nhất là 24 giờ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 526, "text": "thời gian huấn luyện định kỳ về an toàn vệ sinh lao động đối với người lao động nhóm 3 bao gồm cả thời gian kiểm tra ít nhất là 24 giờ." } ], "id": "14650", "is_impossible": false, "question": "Thời gian huấn luyện định kỳ về ATVSLĐ đối với người lao động nhóm 3 bao gồm cả thời gian kiểm tra ít nhất là mấy giờ?" } ] } ], "title": "Thời gian huấn luyện định kỳ về ATVSLĐ đối với người lao động nhóm 3 bao gồm cả thời gian kiểm tra ít nhất là mấy giờ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây: Điều 45. Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh; b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động; c) Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý; 2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này; 3. Người lao động không được hưởng chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả nếu thuộc một trong các nguyên nhân quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này. Như vậy, NLĐ bị tai nạn lao động trong các trường hợp được nêu tại khoản 1 Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, nhưng sau khi thực hiện giám định TNLĐ xác định mức độ suy giảm khả năng lao động dưới 5% sẽ không được hưởng trợ cấp TNLĐ. Do đó, NLĐ bị TNLĐ có mức suy giảm khả năng lao động dưới 5% không đủ điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động. Ngoài ra, căn cứ vào Điều 40 Luật An toàn vệ sinh lao động năm 2015, những trường hợp NLĐ không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động khi bị TNLĐ nếu bị tai nạn thuộc một trong các nguyên nhân sau: - Do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động; - Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân; - Do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1358, "text": "NLĐ bị tai nạn lao động trong các trường hợp được nêu tại khoản 1 Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, nhưng sau khi thực hiện giám định TNLĐ xác định mức độ suy giảm khả năng lao động dưới 5% sẽ không được hưởng trợ cấp TNLĐ." } ], "id": "14651", "is_impossible": false, "question": "NLĐ bị tai nạn lao động có mức suy giảm khả năng lao động dưới 5% không được bồi thường, trợ cấp đúng không?" } ] } ], "title": "NLĐ bị tai nạn lao động có mức suy giảm khả năng lao động dưới 5% không được bồi thường, trợ cấp đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 295 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi bởi khoản 97 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định về tội vi phạm quy định về an toàn lao động như sau: Điều 295. Tội vi phạm quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, về an toàn ở nơi đông người 1. Người nào vi phạm quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, về an toàn ở nơi đông người gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: a) Làm chết người; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: a) Làm chết 02 người; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%; c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng; d) Là người có trách nhiệm về an toàn lao động, vệ sinh lao động, về an toàn ở nơi đông người. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 năm đến 12 năm: a) Làm chết 03 người trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên. 4. Vi phạm quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, về an toàn ở nơi đông người trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, người phạm tội vi phạm quy định về an toàn lao động mà làm chết từ 3 người trở lên sẽ bị phạt tù từ 06 đến 12 năm. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2135, "text": "người phạm tội vi phạm quy định về an toàn lao động mà làm chết từ 3 người trở lên sẽ bị phạt tù từ 06 đến 12 năm." } ], "id": "14652", "is_impossible": false, "question": "Tội vi phạm quy định về an toàn lao động làm chết từ 3 người trở lên ở tù bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Tội vi phạm quy định về an toàn lao động làm chết từ 3 người trở lên ở tù bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Mục 6 Chỉ thị 01/CT-TLĐ năm 2012 có quy định cụ thể như sau: 5. Các Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành trung ương, Công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng liên đoàn tổng hợp tình hình tai nạn lao động trong các đơn vị thuộc địa phương, ngành, đơn vị quản lý, định kỳ báo cáo Tổng Liên đoàn theo mốc thời gian: báo cáo 6 tháng đầu năm trước ngày 15 tháng 7, báo cáo cả năm trước ngày 25 tháng 1 năm sau. 6. Đối với các vụ tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động có từ hai người bị thương nặng trở lên xảy ra trên địa bàn thì ngay sau khi nhận được thông tin về vụ tai nạn, Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố phải báo cáo nhanh về Tổng Liên đoàn; sau khi hoàn thành điều tra, lập biên bản cuộc họp công bố biên bản điều tra phải sao gửi biên bản điều tra tai nạn lao động, biên bản cuộc họp công bố biên bản điều tra tai nạn lao động về Tổng Liên đoàn và cho Công đoàn ngành TW (nếu CĐCS để xảy ra tai nạn lao động là đơn vị trực thuộc ngành TW). Như vậy, theo Chỉ thị 01/CT-TLĐ năm 2012 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn về việc thực hiện thống kê, báo cáo tai nạn lao động trong hệ thống công đoàn quy định có quy định Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải báo cáo nhanh về Tổng Liên đoàn khi nhận được được thông tin đối với các vụ tai nạn lao động như sau: - Tai nạn lao động chết người. - Tai nạn lao động có từ hai người bị thương nặng trở lên xảy ra trên địa bàn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 981, "text": "theo Chỉ thị 01/CT-TLĐ năm 2012 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn về việc thực hiện thống kê, báo cáo tai nạn lao động trong hệ thống công đoàn quy định có quy định Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải báo cáo nhanh về Tổng Liên đoàn khi nhận được được thông tin đối với các vụ tai nạn lao động như sau: - Tai nạn lao động chết người." } ], "id": "14653", "is_impossible": false, "question": "Theo Chỉ thị số 01/CT-TLĐ: Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải báo cáo nhanh về Tổng Liên đoàn khi nhận được được thông tin đối với các vụ tai nạn lao động nào?" } ] } ], "title": "Theo Chỉ thị số 01/CT-TLĐ: Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải báo cáo nhanh về Tổng Liên đoàn khi nhận được được thông tin đối với các vụ tai nạn lao động nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 37 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về thống kê, báo cáo về bệnh nghề nghiệp cụ thể như sau: Điều 37. Thống kê, báo cáo về bệnh nghề nghiệp 1. Tất cả người lao động bị mắc bệnh nghề nghiệp phải được thống kê và báo cáo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế. Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành sau khi lấy ý kiến của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, tổ chức đại diện người sử dụng lao động, tổ chức xã hội có liên quan và được rà soát sửa đổi, bổ sung phù hợp với thay đổi về môi trường lao động, thiết bị, công nghệ. 2. Hằng năm, người sử dụng lao động phải báo cáo, thống kê về phòng, chống bệnh nghề nghiệp cho cơ quan quản lý nhà nước về y tế cấp tỉnh để tổng hợp, báo cáo Bộ Y tế. 3. Hằng năm, Bộ Y tế gửi báo cáo thống kê, đánh giá về bệnh nghề nghiệp, tình hình thực hiện công tác phòng, chống bệnh nghề nghiệp cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp, báo cáo Chính phủ. 4. Bộ Y tế tổ chức, hướng dẫn việc thu thập, lưu trữ, tổng hợp, cung cấp, công bố, đánh giá về tình hình bệnh nghề nghiệp; tổ chức xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về phòng, chống bệnh nghề nghiệp; tổ chức điều tra bệnh nghề nghiệp. Theo đó, Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành sau khi khi lấy ý kiến của các tổ chức sau đây: - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. - Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. - Tổ chức đại diện người sử dụng lao động. - Tổ chức xã hội có liên quan Như vậy, Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành cần phải lấy ý kiến của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1467, "text": "Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành cần phải lấy ý kiến của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam." } ], "id": "14654", "is_impossible": false, "question": "Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành có cần lấy ý kiến của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hay không?" } ] } ], "title": "Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành có cần lấy ý kiến của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 24/2022/TT-BLĐTBXH quy định về mức bồi dưỡng bằng hiện vật như sau: Điều 4. Mức bồi dưỡng bằng hiện vật 1. Bồi dưỡng bằng hiện vật được tính theo định suất hàng ngày và có giá trị bằng tiền theo các mức bồi dưỡng sau: a) Mức 1: 13.000 đồng; b) Mức 2: 20.000 đồng; c) Mức 3: 26.000 đồng; d) Mức 4: 32.000 đồng. 2. Đối với người lao động đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư này, mức bồi dưỡng cụ thể theo từng nghề, công việc được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và được áp dụng theo thời gian làm việc tương ứng như sau: a) Nếu làm việc từ 50% thời giờ làm việc bình thường trở lên của ngày làm việc thì được hưởng cả định suất bồi dưỡng; Như vậy, theo quy định việc bồi dưỡng bằng hiện vật được tính theo định suất hàng ngày và có giá trị bằng tiền tương ứng theo 04 mức dưới đây: - Mức 1: 13.000 đồng. - Mức 2: 20.000 đồng. - Mức 3: 26.000 đồng. - Mức 4: 32.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 712, "text": "theo quy định việc bồi dưỡng bằng hiện vật được tính theo định suất hàng ngày và có giá trị bằng tiền tương ứng theo 04 mức dưới đây: - Mức 1: 13." } ], "id": "14655", "is_impossible": false, "question": "Theo quy định việc bồi dưỡng bằng hiện vật được tính theo định suất hàng ngày và có giá trị bằng tiền tương ứng theo các mức nào?" } ] } ], "title": "Theo quy định việc bồi dưỡng bằng hiện vật được tính theo định suất hàng ngày và có giá trị bằng tiền tương ứng theo các mức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 2 Mục 1 Chương trình quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Nghị quyết 19/NQ-CP năm 2022 quy định mục tiêu như sau: I. MỤC TIÊU 2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2025 d) Mục tiêu 4: Trên 80% số người lao động làm các nghề, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động; 80% số người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, tại Chương trình Quốc gia về ATVSLĐ giai đoạn 2021-2025 đề ra mục tiêu cụ thể có trên 80% số người lao động làm các nghề, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động được huấn luyện về an toàn vệ sinh lao động. 00:00 01:01 Play", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 486, "text": "tại Chương trình Quốc gia về ATVSLĐ giai đoạn 2021-2025 đề ra mục tiêu cụ thể có trên 80% số người lao động làm các nghề, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động được huấn luyện về an toàn vệ sinh lao động." } ], "id": "14656", "is_impossible": false, "question": "Chương trình Quốc gia về ATVSLĐ giai đoạn 2021-2025 đề ra mục tiêu cụ thể có bao nhiêu % số người lao động làm các nghề, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ được huấn luyện về ATVSLĐ?" } ] } ], "title": "Chương trình Quốc gia về ATVSLĐ giai đoạn 2021-2025 đề ra mục tiêu cụ thể có bao nhiêu % số người lao động làm các nghề, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ được huấn luyện về ATVSLĐ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 119 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 119. Đăng ký nội quy lao động 1. Người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải đăng ký nội quy lao động tại cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động đăng ký kinh doanh. 2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành nội quy lao động, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đăng ký nội quy lao động. 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký nội quy lao động, nếu nội dung nội quy lao động có quy định trái với pháp luật thì cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo, hướng dẫn người sử dụng lao động sửa đổi, bổ sung và đăng ký lại. 4. Người sử dụng lao động có các chi nhánh, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh đặt ở nhiều địa bàn khác nhau thì gửi nội quy lao động đã được đăng ký đến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh. 5. Căn cứ điều kiện cụ thể, cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể ủy quyền cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc đăng ký nội quy lao động theo quy định tại Điều này. Theo quy định thì người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải đăng ký nội quy lao động tại cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động đăng ký kinh doanh. Như vậy, công ty có vốn đầu tư nước ngoài đăng ký nội quy lao động tại cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi công ty đăng ký kinh doanh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1464, "text": "công ty có vốn đầu tư nước ngoài đăng ký nội quy lao động tại cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi công ty đăng ký kinh doanh." } ], "id": "14657", "is_impossible": false, "question": "Công ty có vốn đầu tư nước ngoài đăng ký nội quy lao động tại đâu?" } ] } ], "title": "Công ty có vốn đầu tư nước ngoài đăng ký nội quy lao động tại đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 121 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hiệu lực của nội quy lao động như sau: Điều 121. Hiệu lực của nội quy lao động Nội quy lao động có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 119 của Bộ luật này nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký nội quy lao động. Trường hợp người sử dụng lao động sử dụng dưới 10 người lao động ban hành nội quy lao động bằng văn bản thì hiệu lực do người sử dụng lao động quyết định trong nội quy lao động. Như vậy, nội quy lao động có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận được đủ hồ sơ đăng ký nội quy lao động. Trường hợp người sử dụng lao động sử dụng dưới 10 người lao động ban hành nội quy lao động bằng văn bản thì hiệu lực do người sử dụng lao động quyết định trong nội quy lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 483, "text": "nội quy lao động có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận được đủ hồ sơ đăng ký nội quy lao động." } ], "id": "14658", "is_impossible": false, "question": "Nội quy lao động có hiệu lực khi nào?" } ] } ], "title": "Nội quy lao động có hiệu lực khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 19 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 19. Vi phạm quy định về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không thông báo nội quy lao động đến toàn bộ người lao động hoặc không niêm yết những nội dung chính của nội quy lao động ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không có nội quy lao động bằng văn bản khi sử dụng từ 10 lao động trở lên; b) Không đăng ký nội quy lao động theo quy định của pháp luật; c) Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trước khi ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy lao động; d) Sử dụng nội quy lao động chưa có hiệu lực hoặc đã hết hiệu lực; đ) Xử lý kỷ luật lao động, bồi thường thiệt hại không đúng trình tự; thủ tục; thời hiệu theo quy định của pháp luật; e) Tạm đình chỉ công việc quá thời hạn theo quy định của pháp luật; g) Trước khi đình chỉ công việc của người lao động, người sử dụng lao động không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc làm thành viên. Tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, trường hợp pháp luật quy định cá nhân, tổ chức phải đăng ký nội quy lao động mà cá nhân, tổ chức không đăng ký nội quy lao động thì sẽ bị xử phạt hành chính. Mức phạt tiền, mức phạt tiền là từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân, và từ từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2008, "text": "trường hợp pháp luật quy định cá nhân, tổ chức phải đăng ký nội quy lao động mà cá nhân, tổ chức không đăng ký nội quy lao động thì sẽ bị xử phạt hành chính." } ], "id": "14659", "is_impossible": false, "question": "Không đăng ký nội quy lao động bị phạt bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Không đăng ký nội quy lao động bị phạt bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 4 Điều 38 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015 quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau: Điều 38. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 4.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 185, "text": "Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 4." } ], "id": "14660", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động có trách nhiệm bồi thường cho người lao động bị TNLĐ mà không hoàn toàn do lỗi của chính người này gây ra và bị bệnh nghề nghiệp với mức thế nào?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động có trách nhiệm bồi thường cho người lao động bị TNLĐ mà không hoàn toàn do lỗi của chính người này gây ra và bị bệnh nghề nghiệp với mức thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 47 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về việc giám định mức suy giảm khả năng lao động cụ thể như sau: Điều 47. Giám định mức suy giảm khả năng lao động 1. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định hoặc giám định lại mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Sau khi bị thương tật, bệnh tật lần đầu đã được điều trị ổn định còn di chứng ảnh hưởng tới sức khỏe; b) Sau khi thương tật, bệnh tật tái phát đã được điều trị ổn định; c) Đối với trường hợp thương tật hoặc bệnh nghề nghiệp không có khả năng điều trị ổn định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế thì người lao động được làm thủ tục giám định trước hoặc ngay trong quy trình điều trị. 2. Người lao động được giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Vừa bị tai nạn lao động vừa bị bệnh nghề nghiệp; b) Bị tai nạn lao động nhiều lần; c) Bị nhiều bệnh nghề nghiệp. 3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được giám định lại tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau 24 tháng, kể từ ngày người lao động được Hội đồng giám định y khoa kết luận tỷ lệ suy giảm khả năng lao động liền kề trước đó; trường hợp do tính chất của bệnh nghề nghiệp khiến người lao động suy giảm sức khỏe nhanh thì thời gian giám định được thực hiện sớm hơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế. Như vậy, đối với trường hợp người lao động bị nhiều bệnh nghề nghiệp sẽ được tạo điều kiện để được giám định tổng hợp mức khả năng suy giảm lao động theo quy định của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1387, "text": "đối với trường hợp người lao động bị nhiều bệnh nghề nghiệp sẽ được tạo điều kiện để được giám định tổng hợp mức khả năng suy giảm lao động theo quy định của pháp luật." } ], "id": "14661", "is_impossible": false, "question": "Bị nhiều bệnh nghề nghiệp có được giám định tổng hợp mức khả năng suy giảm lao động không?" } ] } ], "title": "Bị nhiều bệnh nghề nghiệp có được giám định tổng hợp mức khả năng suy giảm lao động không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 74 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về An toàn vệ sinh viên như sau: Điều 74. An toàn, vệ sinh viên 1. Mỗi tổ sản xuất trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh phải có ít nhất một an toàn, vệ sinh viên kiêm nhiệm trong giờ làm việc. Người sử dụng lao động ra quyết định thành lập và ban hành quy chế hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên sau khi thống nhất ý kiến với Ban chấp hành công đoàn cơ sở nếu cơ sở sản xuất, kinh doanh đã thành lập Ban chấp hành công đoàn cơ sở. 2. An toàn, vệ sinh viên là người lao động trực tiếp, am hiểu chuyên môn và kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động; tự nguyện và gương mẫu trong việc chấp hành các quy định an toàn, vệ sinh lao động và được người lao động trong tổ bầu ra. 3. An toàn, vệ sinh viên hoạt động dưới sự quản lý và hướng dẫn của Ban chấp hành công đoàn cơ sở, trên cơ sở quy chế hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; phối hợp về chuyên môn, kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình thực hiện nhiệm vụ với người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc bộ phận quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động, người làm công tác y tế hoặc bộ phận y tế tại cơ sở. Như vậy, an toàn vệ sinh viên hoạt động dưới sự quản lý và hướng dẫn của Ban chấp hành công đoàn cơ sở, trên cơ sở quy chế hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1167, "text": "an toàn vệ sinh viên hoạt động dưới sự quản lý và hướng dẫn của Ban chấp hành công đoàn cơ sở, trên cơ sở quy chế hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên." } ], "id": "14662", "is_impossible": false, "question": "An toàn vệ sinh viên hoạt động dưới sự quản lý và hướng dẫn của tổ chức cơ sở hay bộ phận nào?" } ] } ], "title": "An toàn vệ sinh viên hoạt động dưới sự quản lý và hướng dẫn của tổ chức cơ sở hay bộ phận nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 5 Điều 74 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về phụ cấp an toàn vệ sinh viên như sau: Điều 74. An toàn, vệ sinh viên 5. An toàn, vệ sinh viên có quyền sau đây: a) Được cung cấp thông tin đầy đủ về biện pháp mà người sử dụng lao động tiến hành để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; b) Được dành một phần thời gian làm việc để thực hiện các nhiệm vụ của an toàn, vệ sinh viên nhưng vẫn được trả lương cho thời gian thực hiện nhiệm vụ và được hưởng phụ cấp trách nhiệm. Mức phụ cấp trách nhiệm do người sử dụng lao động và Ban chấp hành công đoàn cơ sở thống nhất thỏa thuận và được ghi trong quy chế hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; c) Yêu cầu người lao động trong tổ ngừng làm việc để thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, nếu thấy có nguy cơ trực tiếp gây sự cố, tai nạn lao động và chịu trách nhiệm về quyết định đó; d) Được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phương pháp hoạt động. Như vậy, an toàn, vệ sinh viên sẽ được trả lương và được hưởng phụ cấp trách nhiệm do người sử dụng lao động và Ban chấp hành công đoàn cơ sở thống nhất thỏa thuận và được ghi trong quy chế hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 990, "text": "an toàn, vệ sinh viên sẽ được trả lương và được hưởng phụ cấp trách nhiệm do người sử dụng lao động và Ban chấp hành công đoàn cơ sở thống nhất thỏa thuận và được ghi trong quy chế hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên." } ], "id": "14663", "is_impossible": false, "question": "Phụ cấp của an toàn vệ sinh viên năm là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Phụ cấp của an toàn vệ sinh viên năm là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định như sau: Điều 45. Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh; b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động; c) Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý; 2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này; 3. Người lao động không được hưởng chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả nếu thuộc một trong các nguyên nhân quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này. Theo quy định trên, nười lao động bị TNLĐ có mức suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên mới và thuộc các trường theo luật quy định. Như vậy, người lao động bị TNLĐ có mức suy giảm khả năng lao động dưới 5% không được bồi thường, trợ cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1373, "text": "người lao động bị TNLĐ có mức suy giảm khả năng lao động dưới 5% không được bồi thường, trợ cấp." } ], "id": "14664", "is_impossible": false, "question": "Người lao động bị TNLĐ có mức suy giảm khả năng lao động dưới 5% không được bồi thường, trợ cấp đúng không?" } ] } ], "title": "Người lao động bị TNLĐ có mức suy giảm khả năng lao động dưới 5% không được bồi thường, trợ cấp đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Tiểu mục 1 Mục 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 22:2016/BYT có quy định yêu cầu về độ rọi chiếu sáng duy trì tối thiểu cho khu vực phòng đánh máy, xử lý dữ liệu như sau: 2.22 Văn phòng, công sở Các phòng làm việc chung, phòng hồ sơ, photocopy: 300 Lux Phòng đánh máy, xử lý dữ liệu: 500 Lux Phòng vẽ kỹ thuật: 750 Lux Thiết kế vi tính: 500 Lux Phòng họp, hội nghị: 300 Lux Bàn tiếp dân: 300 Lux Phòng lưu trữ: 200 Lux Như vậy, theo QCVN 22:2016/BYT, khu vực phòng đánh máy, xử lý dữ liệu thì độ rọi chiếu sáng tối thiểu là 500 Lux.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 433, "text": "theo QCVN 22:2016/BYT, khu vực phòng đánh máy, xử lý dữ liệu thì độ rọi chiếu sáng tối thiểu là 500 Lux." } ], "id": "14665", "is_impossible": false, "question": "Theo QCVN 22:2016/BYT, khu vực phòng đánh máy, xử lý dữ liệu thì độ rọi chiếu sáng tối thiểu là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Theo QCVN 22:2016/BYT, khu vực phòng đánh máy, xử lý dữ liệu thì độ rọi chiếu sáng tối thiểu là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng như sau: Điều 64. Tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng 1. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bị tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Xuất cảnh trái phép; b) Bị Tòa án tuyên bố là mất tích; c) Có căn cứ xác định việc hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật. 2. Lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng được tiếp tục thực hiện khi người xuất cảnh trở về định cư hợp pháp theo quy định của pháp luật về cư trú. Trường hợp có quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích thì ngoài việc tiếp tục được hưởng lương hưu, trợ cấp còn được truy lĩnh tiền lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng kể từ thời điểm dừng hưởng. 3. Cơ quan bảo hiểm xã hội khi quyết định tạm dừng hưởng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tạm dừng hưởng, cơ quan bảo hiểm xã hội phải ra quyết định giải quyết hưởng; trường hợp quyết định chấm dứt hưởng bảo hiểm xã hội thì phải nêu rõ lý do. Như vậy, người đang hưởng lương hưu có thể bị tạm dừng hưởng lương hưu nếu thuộc các trường hợp sau: - Xuất cảnh trái phép; - Bị Tòa án tuyên bố là mất tích; - Có căn cứ xác định việc hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1283, "text": "người đang hưởng lương hưu có thể bị tạm dừng hưởng lương hưu nếu thuộc các trường hợp sau: - Xuất cảnh trái phép; - Bị Tòa án tuyên bố là mất tích; - Có căn cứ xác định việc hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định." } ], "id": "14666", "is_impossible": false, "question": "Năm 2024, trường hợp nào bị tạm dừng hưởng lương hưu?" } ] } ], "title": "Năm 2024, trường hợp nào bị tạm dừng hưởng lương hưu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Để có thể xác định được thời điểm hưởng lương hưu, căn cứ theo các Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về thời điểm hưởng lương hưu cụ thể như sau: Điều 59. Thời điểm hưởng lương hưu 1. Đối với người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong quyết định nghỉ việc do người sử dụng lao động lập khi người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật. 2. Đối với người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại điểm h khoản 1 Điều 2 của Luật này, thời điểm hưởng lương hưu được tính từ tháng liền kề khi người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu và có văn bản đề nghị gửi cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 3. Đối với người lao động quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 của Luật này và người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong văn bản đề nghị của người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định. 4. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về thời điểm hưởng lương hưu đối với người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này. Như vậy theo quy định mới nhất hiện nay, thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong quyết định nghỉ việc do người sử dụng lao động lập khi người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật. Trường hợp là người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương thì thời điểm hưởng lương hưu được tính từ tháng liền kề khi người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu và có văn bản đề nghị gửi cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Trường hợp là người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội thì thời điểm hưởng lương hưu được tính là thời điểm ghi trong văn bản đề nghị của người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định. Có thể thấy, tùy vào từng đối tượng lao động thì thời điểm hưởng lương hưu sẽ khác nhau. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1198, "text": "theo quy định mới nhất hiện nay, thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong quyết định nghỉ việc do người sử dụng lao động lập khi người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật." } ], "id": "14667", "is_impossible": false, "question": "Cách xác định thời điểm hưởng lương hưu mới nhất 2024?" } ] } ], "title": "Cách xác định thời điểm hưởng lương hưu mới nhất 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 22 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Điều 22. Vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động. Ngoài ra, tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, người sử dụng lao động không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động thì bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng không quá 75.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền trên áp dụng đối với các hành vi vi phạm của cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1309, "text": "người sử dụng lao động không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động thì bị phạt tiền từ 1." } ], "id": "14668", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động không tổ chức khám sức khỏe định kỳ thì có bị phạt không?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động không tổ chức khám sức khỏe định kỳ thì có bị phạt không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Mục 6 Chỉ thị 01/CT-TLĐ năm 2012 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn về việc thực hiện thống kê, báo cáo tai nạn lao động trong hệ thống công đoàn quy định như sau: 6. Đối với các vụ tai nạn lao động chết người, tai nạn lao đợng có từ hai người bị thương nặng trở lên xảy ra trên địa bàn thì ngay sau khi nhận được thông tin về vụ tai nạn, Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố phải báo cáo nhanh về Tổng Liên đoàn; sau khi hoàn thành điều tra, lập biên bản cuộc họp công bố biên bản điều tra phải sao gửi biên bản điều tra tai nạn lao động, biên bản cuộc họp công bố biên bản điều tra tai nạn lao động về Tổng Liên đoàn và cho Công đoàn ngành TW (nếu CĐCS để xảy ra tai nạn lao động là đơn vị trực thuộc ngành TW). 7. Tổ chức thực hiện: Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành TW, Công đoàn tổng công ty trực thuộc TLĐ có trách nhiệm phổ biến, quán triệt và tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này đến các cấp công đoàn trong phạm vi địa phương, đơn vị mình quản lý; Ban Chính sách - Pháp luật Tổng Liên đoàn theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chỉ thị này, định kỳ báo cáo Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Như vậy, Chỉ thị 01/CT-TLĐ ngày 19/11/2012 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn về việc thực hiện thống kê, báo cáo tai nạn lao động trong hệ thống công đoàn quy định: Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải báo cáo nhanh về Tổng Liên đoàn khi nhận được thông tin đối với các vụ tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động có từ hai người bị thương nặng trở lên xảy ra trên địa bàn. Xem thêm Chỉ thị 01/CT-TLĐ năm 2012 thực hiện thống kê, báo cáo tai nạn lao động trong hệ thống công đoàn do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1178, "text": "Chỉ thị 01/CT-TLĐ ngày 19/11/2012 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn về việc thực hiện thống kê, báo cáo tai nạn lao động trong hệ thống công đoàn quy định: Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải báo cáo nhanh về Tổng Liên đoàn khi nhận được thông tin đối với các vụ tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động có từ hai người bị thương nặng trở lên xảy ra trên địa bàn." } ], "id": "14669", "is_impossible": false, "question": "Chỉ thị 01/CT-TLĐ: Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực phải báo cáo nhanh về Tổng Liên đoàn khi nhận được thông tin đối với các vụ TNLĐ nào?" } ] } ], "title": "Chỉ thị 01/CT-TLĐ: Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực phải báo cáo nhanh về Tổng Liên đoàn khi nhận được thông tin đối với các vụ TNLĐ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 122 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội như sau: Điều 122. Xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội 1. Cơ quan, tổ chức có hành vi vi phạm quy định của Luật này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 3. Người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 17 của Luật này từ 30 ngày trở lên thì ngoài việc phải đóng đủ số tiền chưa đóng, chậm đóng và bị xử lý theo quy định của pháp luật, còn phải nộp số tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và lãi của số tiền này vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội. Như vậy, nếu chậm đóng BHXH từ 30 ngày trở lên thì công ty sẽ bị lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1254, "text": "nếu chậm đóng BHXH từ 30 ngày trở lên thì công ty sẽ bị lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng." } ], "id": "14670", "is_impossible": false, "question": "Chậm đóng BHXH bao lâu thì bị tính lãi?" } ] } ], "title": "Chậm đóng BHXH bao lâu thì bị tính lãi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015 có quy định về tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động như sau: Điều 216. Tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động 1. Người nào có nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động mà gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ theo quy định từ 06 tháng trở lên thuộc một trong những trường hợp sau đây, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm: a) Trốn đóng bảo hiểm từ 50.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng; b) Trốn đóng bảo hiểm cho từ 10 người đến dưới 50 người lao động. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng năm đến 03 năm: a) Phạm tội 02 lần trở lên; b) Trốn đóng bảo hiểm từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng; c) Trốn đóng bảo hiểm cho từ 50 người đến dưới 200 người; d) Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều này. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) Trốn đóng bảo hiểm 1.000.000.000 đồng trở lên; b) Trốn đóng bảo hiểm cho 200 người trở lên; c) Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều này. 4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. 5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau: a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng; b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng; c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng. Như vậy, người phạm tội trốn đóng BHXH cho người lao động sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi: - Gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ theo quy định từ 06 tháng trở lên; - Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm - Trốn đóng bảo hiểm từ 50 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng hoặc trốn đóng bảo hiểm cho từ 10 người đến dưới 50 người lao động. Theo đó, tùy theo mức độ, tích chất của hành vi vi phạm, người phạm tội trốn đóng BHXH cho người lao động có thể bị phạt tiền 50 triệu cho đến 1 tỷ đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 07 năm. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Đối với pháp nhân thương mại phạm tội thì bị phạt tiền lên đến 3 tỷ đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2244, "text": "người phạm tội trốn đóng BHXH cho người lao động sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi: - Gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ theo quy định từ 06 tháng trở lên; - Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm - Trốn đóng bảo hiểm từ 50 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng hoặc trốn đóng bảo hiểm cho từ 10 người đến dưới 50 người lao động." } ], "id": "14671", "is_impossible": false, "question": "Trốn đóng BHXH có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?" } ] } ], "title": "Trốn đóng BHXH có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 5 Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định về hành vi chậm đóng BHXH như sau: Điều 39. Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp 5. Phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; b) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định mà không phải là trốn đóng; c) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà không phải là trốn đóng; d) Chiếm dụng tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp của người lao động. 10. Biện pháp khắc phục hậu quả a) Buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp phải đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5, 6, 7 Điều này; b) Buộc người sử dụng lao động nộp khoản tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng, không đóng, trốn đóng, chiếm dụng tiền đóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và khoản tiền lãi của số tiền này tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội đối với những hành vi vi phạm quy định tại các khoản 5, 6, 7 Điều này từ 30 ngày trở lên. Như vậy, hành vi chậm đóng BHXH cho người lao động thì ngoài việc công ty buộc phải đóng đủ số tiền BHXH bắt buộc cho cơ quan BHXH mà còn bị phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng BHXH bắt buộc tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền trên được áp dụng đối với cá nhân, đối với tổ chức có hành vi chậm đóng BHXH sẽ có mức phạt gấp 02 lần mức phạt đối với cá nhân (khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP). Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1776, "text": "hành vi chậm đóng BHXH cho người lao động thì ngoài việc công ty buộc phải đóng đủ số tiền BHXH bắt buộc cho cơ quan BHXH mà còn bị phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng BHXH bắt buộc tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75." } ], "id": "14672", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt đối với hành vi chậm đóng BHXH bắt buộc cho người lao động là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức phạt đối với hành vi chậm đóng BHXH bắt buộc cho người lao động là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 18 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH có quy định về thu hồi tiền trợ cấp thất nghiệp, tiền hỗ trợ học nghề và kinh phí hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động như sau: Điều 18. Thu hồi tiền trợ cấp thất nghiệp, tiền hỗ trợ học nghề và kinh phí hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động 1. Trường hợp phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật hoặc giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp không đúng quy định của pháp luật thì cơ quan ban hành quyết định về việc hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp phải ban hành quyết định thu hồi số tiền đã chi sai. 2. Căn cứ quyết định thu hồi theo quy định tại Khoản 1 Điều này, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện. 3. Tiền thu hồi theo quy định tại các Khoản 2 Điều này được chuyển vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Như vậy, trong trường hợp phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật hoặc giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp không đúng quy định của pháp luật thì cơ quan ban hành quyết định về việc hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp phải ban hành quyết định thu hồi số tiền đã chi sai.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 962, "text": "trong trường hợp phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật hoặc giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp không đúng quy định của pháp luật thì cơ quan ban hành quyết định về việc hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp phải ban hành quyết định thu hồi số tiền đã chi sai." } ], "id": "14673", "is_impossible": false, "question": "Khi nào người lao động bị thu hồi tiền trợ cấp thất nghiệp?" } ] } ], "title": "Khi nào người lao động bị thu hồi tiền trợ cấp thất nghiệp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định về mức và thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau: Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. 2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng. 3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này. Như vậy, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng. Chính vì vậy, trong năm 2024, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp đối đa sẽ là 12 tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1189, "text": "thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng." } ], "id": "14674", "is_impossible": false, "question": "Năm 2024, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa là bao nhiêu tháng?" } ] } ], "title": "Năm 2024, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa là bao nhiêu tháng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Bảng 7 ban hành kèm Nghị định 204/2004/NĐ-CP có quy định hệ số lương quân nhân chuyên nghiệp như sau: Như vậy, hệ số lương quân nhân chuyên nghiệp cao nhất là 7,70 và thấp nhất là 2,95. Lưu ý: Hệ số lương quân nhân chuyên nghiệp trên từ ngày 01/7/2024 khi thực hiện cải cách tiền lương sẽ bãi bỏ (theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 115, "text": "hệ số lương quân nhân chuyên nghiệp cao nhất là 7,70 và thấp nhất là 2,95." } ], "id": "14675", "is_impossible": false, "question": "Hệ số lương quân nhân chuyên nghiệp mới nhất 2024?" } ] } ], "title": "Hệ số lương quân nhân chuyên nghiệp mới nhất 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 16 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 có quy định về cấp bậc quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp như sau: Điều 16. Cấp bậc quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp 1. Cấp bậc quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp được xác định tương ứng với trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và mức lương, gồm: a) Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp; b) Trung tá quân nhân chuyên nghiệp; c) Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp; d) Đại úy quân nhân chuyên nghiệp; đ) Thượng úy quân nhân chuyên nghiệp; e) Trung úy quân nhân chuyên nghiệp; g) Thiếu úy quân nhân chuyên nghiệp. 2. Bậc quân hàm cao nhất của quân nhân chuyên nghiệp gồm: a) Loại cao cấp là Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp; b) Loại trung cấp là Trung tá quân nhân chuyên nghiệp; c) Loại sơ cấp là Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp. 3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định cấp bậc quân hàm quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương của từng loại. Như vậy, hiện nay có 07 bậc quân hàm quân nhân chuyên nghiệp gồm: - Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp; - Trung tá quân nhân chuyên nghiệp; - Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp; - Đại úy quân nhân chuyên nghiệp; - Thượng úy quân nhân chuyên nghiệp; - Trung úy quân nhân chuyên nghiệp; - Thiếu úy quân nhân chuyên nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 942, "text": "hiện nay có 07 bậc quân hàm quân nhân chuyên nghiệp gồm: - Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp; - Trung tá quân nhân chuyên nghiệp; - Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp; - Đại úy quân nhân chuyên nghiệp; - Thượng úy quân nhân chuyên nghiệp; - Trung úy quân nhân chuyên nghiệp; - Thiếu úy quân nhân chuyên nghiệp." } ], "id": "14676", "is_impossible": false, "question": "Các bậc quân hàm quân nhân chuyên nghiệp hiện nay là gì?" } ] } ], "title": "Các bậc quân hàm quân nhân chuyên nghiệp hiện nay là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 17 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 có quy định thời hạn và hạn tuổi phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp như sau: Điều 17. Thời hạn và hạn tuổi phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp 1. Thời hạn phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp trong thời bình như sau: a) Phục vụ có thời hạn ít nhất là 06 năm kể từ ngày quyết định chuyển thành quân nhân chuyên nghiệp; b) Phục vụ cho đến hết hạn tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất của quân nhân chuyên nghiệp theo cấp bậc quân hàm: a) Cấp uý quân nhân chuyên nghiệp: nam 52 tuổi, nữ 52 tuổi; b) Thiếu tá, Trung tá quân nhân chuyên nghiệp: nam 54 tuổi, nữ 54 tuổi; c) Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp: nam 56 tuổi, nữ 55 tuổi. 3. Quân nhân chuyên nghiệp có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ cao, có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khoẻ và tự nguyện, nếu quân đội có nhu cầu thì được xem xét kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ không quá 05 năm. 4. Chiến đấu viên thực hiện nhiệm vụ khi đủ 40 tuổi thì được ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng và được bố trí đảm nhiệm chức danh khác phù hợp với yêu cầu của quân đội hoặc được chuyển ngành. Trường hợp quân đội không thể tiếp tục bố trí sử dụng và không thể chuyển ngành được nếu có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, trong đó có đủ 15 năm là chiến đấu viên thì được nghỉ hưu. Danh mục chức danh chiến đấu viên do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định. Như vậy, hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất theo cấp bậc quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp là: - Cấp uý: nam 52 tuổi, nữ 52 tuổi; - Thiếu tá, Trung tá: nam 54 tuổi, nữ 54 tuổi; - Thượng tá: nam 56 tuổi, nữ 55 tuổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1444, "text": "hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất theo cấp bậc quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp là: - Cấp uý: nam 52 tuổi, nữ 52 tuổi; - Thiếu tá, Trung tá: nam 54 tuổi, nữ 54 tuổi; - Thượng tá: nam 56 tuổi, nữ 55 tuổi." } ], "id": "14677", "is_impossible": false, "question": "Hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất theo cấp bậc quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp là bao nhiêu tuổi?" } ] } ], "title": "Hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất theo cấp bậc quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp là bao nhiêu tuổi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 14 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 quy định tuyển chọn, tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp: Điều 14. Tuyển chọn, tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp 1. Đối tượng tuyển chọn: a) Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam trong trường hợp thay đổi tổ chức, biên chế mà chức vụ đang đảm nhiệm không còn nhu cầu bố trí sĩ quan; b) Hạ sĩ quan, binh sĩ hết thời hạn phục vụ tại ngũ, đang phục vụ trong ngạch dự bị của quân đội; c) Công nhân và viên chức quốc phòng. 2. Đối tượng tuyển dụng: Công dân Việt Nam không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này, thường trú trên lãnh thổ Việt Nam, đủ 18 tuổi trở lên. 3. Điều kiện, tiêu chuẩn tuyển chọn, tuyển dụng gồm: a) Có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe, lý lịch rõ ràng và tự nguyện phục vụ quân đội; b) Có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ phù hợp với chức danh của quân nhân chuyên nghiệp. 4. Hình thức tuyển chọn, tuyển dụng là xét tuyển hoặc thi tuyển. Trường hợp tốt nghiệp đại học hệ chính quy loại giỏi, xuất sắc hoặc có trình độ kỹ thuật nghiệp vụ bậc cao thì được tuyển chọn, tuyển dụng thông qua xét tuyển. Như vậy, tiêu chuẩn tuyển chọn quân nhân chuyên nghiệp là: - Có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe, lý lịch rõ ràng và tự nguyện phục vụ quân đội; - Có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ phù hợp với chức danh của quân nhân chuyên nghiệp. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1136, "text": "tiêu chuẩn tuyển chọn quân nhân chuyên nghiệp là: - Có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe, lý lịch rõ ràng và tự nguyện phục vụ quân đội; - Có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ phù hợp với chức danh của quân nhân chuyên nghiệp." } ], "id": "14678", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn tuyển chọn quân nhân chuyên nghiệp là gì?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn tuyển chọn quân nhân chuyên nghiệp là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về phương tiện bảo vệ cá nhân như sau: Điều 23. Phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động 1. Người lao động làm công việc có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại được người sử dụng lao động trang cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân và phải sử dụng trong quá trình làm việc. 2. Người sử dụng lao động thực hiện các giải pháp về công nghệ, kỹ thuật, thiết bị để loại trừ hoặc hạn chế tối đa yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại và cải thiện điều kiện lao động. 3. Người sử dụng lao động khi thực hiện trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: a) Đúng chủng loại, đúng đối tượng, đủ số lượng, bảo đảm chất lượng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; b) Không phát tiền thay cho việc trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân; không buộc người lao động tự mua hoặc thu tiền của người lao động để mua phương tiện bảo vệ cá nhân; c) Hướng dẫn, giám sát người lao động sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân; d) Tổ chức thực hiện biện pháp khử độc, khử trùng, tẩy xạ bảo đảm vệ sinh đối với phương tiện bảo vệ cá nhân đã qua sử dụng ở những nơi dễ gây nhiễm độc, nhiễm trùng, nhiễm xạ. 4. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về chế độ trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động. Như vậy, người sử dụng lao động khi thực hiện trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động phải bảo đảm các nguyên tắc sau: - Đúng chủng loại, đúng đối tượng, đủ số lượng, bảo đảm chất lượng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; - Không phát tiền thay cho việc trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân; không buộc người lao động tự mua hoặc thu tiền của người lao động để mua phương tiện bảo vệ cá nhân; - Hướng dẫn, giám sát người lao động sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân; - Tổ chức thực hiện biện pháp khử độc, khử trùng, tẩy xạ bảo đảm vệ sinh đối với phương tiện bảo vệ cá nhân đã qua sử dụng ở những nơi dễ gây nhiễm độc, nhiễm trùng, nhiễm xạ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1318, "text": "người sử dụng lao động khi thực hiện trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động phải bảo đảm các nguyên tắc sau: - Đúng chủng loại, đúng đối tượng, đủ số lượng, bảo đảm chất lượng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; - Không phát tiền thay cho việc trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân; không buộc người lao động tự mua hoặc thu tiền của người lao động để mua phương tiện bảo vệ cá nhân; - Hướng dẫn, giám sát người lao động sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân; - Tổ chức thực hiện biện pháp khử độc, khử trùng, tẩy xạ bảo đảm vệ sinh đối với phương tiện bảo vệ cá nhân đã qua sử dụng ở những nơi dễ gây nhiễm độc, nhiễm trùng, nhiễm xạ." } ], "id": "14679", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động khi thực hiện trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động phải bảo đảm các nguyên tắc nào?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động khi thực hiện trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động phải bảo đảm các nguyên tắc nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 7 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 về quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người sử dụng lao động như sau: Điều 7. Quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người sử dụng lao động 2. Người sử dụng lao động có nghĩa vụ sau đây: a) Xây dựng, tổ chức thực hiện và chủ động phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc thuộc phạm vi trách nhiệm của mình cho người lao động và những người có liên quan; đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động; b) Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; trang bị đầy đủ phương tiện, công cụ lao động bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện việc chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; thực hiện đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động; c) Không được buộc người lao động tiếp tục làm công việc hoặc trở lại nơi làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của người lao động; d) Cử người giám sát, kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật; đ) Bố trí bộ phận hoặc người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động; phối hợp với Ban chấp hành công đoàn cơ sở thành lập mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động; e) Thực hiện việc khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng; thống kê, báo cáo tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động; chấp hành quyết định của thanh tra chuyên ngành về an toàn, vệ sinh lao động; g) Lấy ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, người sử dụng lao động không được buộc người lao động tiếp tục làm công việc hoặc trở lại nơi làm việc nếu các nguy cơ xảy ra TNLĐ đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của người lao động chưa được khắc phục.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1951, "text": "người sử dụng lao động không được buộc người lao động tiếp tục làm công việc hoặc trở lại nơi làm việc nếu các nguy cơ xảy ra TNLĐ đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của người lao động chưa được khắc phục." } ], "id": "14680", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động không được buộc NLĐ tiếp tục làm công việc nếu các nguy cơ xảy ra TNLĐ đe dọa nghiêm trọng tính mạng chưa được khắc phục đúng không?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động không được buộc NLĐ tiếp tục làm công việc nếu các nguy cơ xảy ra TNLĐ đe dọa nghiêm trọng tính mạng chưa được khắc phục đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 10 Điều 22 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, cụ thể như sau: Điều 22. Vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 10. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Buộc người lao động phải làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng sức khỏe, tính mạng của họ không đúng quy định của pháp luật; b) Buộc người lao động không được rời khỏi nơi làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng sức khỏe, tính mạng của họ không đúng quy định của pháp luật; c) Buộc người lao động tiếp tục làm việc khi các nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng sức khỏe, tính mạng của họ chưa được khắc phục không đúng quy định của pháp luật. Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, hành vi buộc buộc người lao động phải làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng sức khỏe, tính mạng của họ không đúng quy định của pháp luật với mức phạt tiền như sau: - Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động là cá nhân. - Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động là tổ chức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1611, "text": "hành vi buộc buộc người lao động phải làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng sức khỏe, tính mạng của họ không đúng quy định của pháp luật với mức phạt tiền như sau: - Phạt tiền từ 30." } ], "id": "14681", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động buộc người lao động phải làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng sức khỏe, tính mạng bị phạt bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động buộc người lao động phải làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng sức khỏe, tính mạng bị phạt bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 54 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định như sau: Điều 54. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật 1. Người lao động sau khi điều trị ổn định thương tật do tai nạn lao động hoặc bệnh tật do bệnh nghề nghiệp, trong thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 05 ngày đến 10 ngày cho một lần bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Trường hợp chưa nhận được kết luận giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa trong thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc thì người lao động vẫn được giải quyết chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe cho người lao động sau khi điều trị thương tật, bệnh tật theo quy định tại khoản 2 Điều này nếu Hội đồng giám định y khoa kết luận mức suy giảm khả năng lao động đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. 2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều này do người sử dụng lao động và Ban chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau: a) Tối đa 10 ngày đối với trường hợp bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có mức suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên; b) Tối đa 07 ngày đối với trường hợp bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có mức suy giảm khả năng lao động từ 31% đến 50%; c) Tối đa 05 ngày đối với trường hợp bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có mức suy giảm khả năng lao động từ 15% đến 30%. 3. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng 01 ngày bằng 30% mức lương cơ sở. Như vậy, nếu người lao động bị TNLĐ, BNN không nghỉ việc sẽ không được hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe nếu sau khi điều trị ổn định thương tật do tai nạn lao động hoặc bệnh tật do bệnh nghề nghiệp, trong thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe đã phục hồi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1699, "text": "nếu người lao động bị TNLĐ, BNN không nghỉ việc sẽ không được hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe nếu sau khi điều trị ổn định thương tật do tai nạn lao động hoặc bệnh tật do bệnh nghề nghiệp, trong thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe đã phục hồi." } ], "id": "14682", "is_impossible": false, "question": "Người lao động bị TNLĐ, BNN không nghỉ việc thì không được hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe đúng không?" } ] } ], "title": "Người lao động bị TNLĐ, BNN không nghỉ việc thì không được hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 33 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau: Điều 33. Thời hạn đăng ký thuế lần đầu 1. Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì thời hạn đăng ký thuế là thời hạn đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. 2. Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì thời hạn đăng ký thuế là 10 ngày làm việc kể từ ngày sau đây: a) Được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định thành lập; b) Bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện đăng ký kinh doanh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; c) Phát sinh trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp thuế thay; tổ chức nộp thay cho cá nhân theo hợp đồng, văn bản hợp tác kinh doanh; d) Ký hợp đồng nhận thầu đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế; ký hợp đồng, hiệp định dầu khí; đ) Phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân; e) Phát sinh yêu cầu được hoàn thuế; g) Phát sinh nghĩa vụ khác với ngân sách nhà nước. 3. Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm đăng ký thuế thay cho cá nhân có thu nhập chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế trong trường hợp cá nhân chưa có mã số thuế; đăng ký thuế thay cho người phụ thuộc của người nộp thuế chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh theo quy định của pháp luật trong trường hợp người phụ thuộc chưa có mã số thuế. Theo quy định thì tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm đăng ký thuế thay cho cá nhân có thu nhập chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế trong trường hợp cá nhân chưa có mã số thuế. Như vậy, công ty phải có trách nhiệm đăng ký thuế thay cho nhân viên chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế trong trường hợp nhân viên chưa có mã số thuế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1859, "text": "công ty phải có trách nhiệm đăng ký thuế thay cho nhân viên chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế trong trường hợp nhân viên chưa có mã số thuế." } ], "id": "14683", "is_impossible": false, "question": "Công ty có phải đăng ký mã số thuế khi nhân viên chưa có mã số thuế không?" } ] } ], "title": "Công ty có phải đăng ký mã số thuế khi nhân viên chưa có mã số thuế không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 34 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định về thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế như sau: Điều 34. Cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế 1. Cơ quan thuế cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định. Thông tin của giấy chứng nhận đăng ký thuế bao gồm: a) Tên người nộp thuế; b) Mã số thuế; c) Số, ngày, tháng, năm của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh; số, ngày, tháng, năm của quyết định thành lập đối với tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh; thông tin của giấy chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân không thuộc diện đăng ký kinh doanh; d) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Như vậy, thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 851, "text": "thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định." } ], "id": "14684", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 22 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Điều 22. Vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động. Ngoài ra, tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, người sử dụng lao động không tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động thì bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng - 3.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng không quá 75.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền trên áp dụng đối với các hành vi vi phạm của cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1309, "text": "người sử dụng lao động không tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động thì bị phạt tiền từ 1." } ], "id": "14685", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động không tổ chức khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động thì có bị phạt không?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động không tổ chức khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động thì có bị phạt không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 12 Nghị định 152/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2023/NĐ-CP quy định về các trường hợp phải cấp lại giấy phép lao động như sau: Điều 12. Các trường hợp cấp lại giấy phép lao động 1. Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất. 2. Giấy phép lao động còn thời hạn bị hỏng. 3. Thay đổi một trong các nội dung sau: họ và tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa điểm làm việc, đổi tên doanh nghiệp mà không thay đổi mã số doanh nghiệp ghi trong giấy phép lao động còn thời hạn. Theo đó, khi người lao động nước ngoài có thay đổi thông tin về số hộ chiếu thì doanh nghiệp phải tiến hành thực hiện thủ tục đề nghị cấp lại giấy phép lao động vào thời điểm thay đổi số hộ chiếu và trước thời điểm làm thủ tục gia hạn giấy phép lao động. Sau đó, doanh nghiệp mới tiến hành thủ tục gia hạn giấy phép lao động. Như vậy, doanh nghiệp không thể thực hiện kết hợp thủ tục gia hạn giấy phép lao động với thay đổi thông tin số hộ chiếu của người lao động nước ngoài.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 835, "text": "doanh nghiệp không thể thực hiện kết hợp thủ tục gia hạn giấy phép lao động với thay đổi thông tin số hộ chiếu của người lao động nước ngoài." } ], "id": "14686", "is_impossible": false, "question": "Có thể thực hiện kết hợp thủ tục gia hạn giấy phép lao động với thay đổi thông tin số hộ chiếu của người lao động nước ngoài không?" } ] } ], "title": "Có thể thực hiện kết hợp thủ tục gia hạn giấy phép lao động với thay đổi thông tin số hộ chiếu của người lao động nước ngoài không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 15 Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại như sau: Điều 15. Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại bằng thời hạn của giấy phép lao động đã được cấp trừ đi thời gian người lao động nước ngoài đã làm việc tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép lao động. Như vậy, thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại được tính theo công thức sau:", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 115, "text": "Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại bằng thời hạn của giấy phép lao động đã được cấp trừ đi thời gian người lao động nước ngoài đã làm việc tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép lao động." } ], "id": "14687", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 10 Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về thời hạn của giấy phép lao động như sau: Điều 10. Thời hạn của giấy phép lao động Thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của một trong các trường hợp sau đây nhưng không quá 02 năm: 1. Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết. 2. Thời hạn của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam. 3. Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài. 4. Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài. 5. Thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ. 6. Thời hạn đã được xác định trong giấy phép hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. 7. Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó. 8. Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam. 9. Thời hạn trong văn bản chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài trừ trường hợp không phải thực hiện báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định này. Như vậy, thời hạn của giấy phép lao động là không quá 02 năm và được xác định theo thời hạn của một trong các trường hợp sau: - Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết. - Thời hạn của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam. - Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài. - Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài. - Thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ. - Thời hạn đã được xác định trong giấy phép hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. - Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó. - Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam. - Thời hạn trong văn bản chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài ngoại trừ các trường hợp không phải thực hiện báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1347, "text": "thời hạn của giấy phép lao động là không quá 02 năm và được xác định theo thời hạn của một trong các trường hợp sau: - Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết." } ], "id": "14688", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn của giấy phép lao động là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn của giấy phép lao động là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 21 Nghị định 88/2020/NĐ-CP quy định về mức hỗ trợ kinh phí chữ bệnh nghề nghiệp cụ thể như sau: Điều 21. Mức hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp 1. Mức hỗ trợ bằng 50% chi phí chữa bệnh nghề nghiệp tính theo biểu giá chữa bệnh nghề nghiệp tại thời điểm người lao động chữa bệnh nghề nghiệp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế sau khi đã được bảo hiểm y tế chi trả, nhưng không quá 15 triệu đồng/người. 2. Số lần hỗ trợ tối đa đối với mỗi người lao động là 02 lần và trong 01 năm chỉ được nhận hỗ trợ 01 lần. Như vậy, theo quy định trên thì mức hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp tối đa bằng 50% chi phí chữa bệnh nghề nghiệp tính theo biểu giá chữa bệnh nghề nghiệp tại thời điểm người lao động chữa bệnh nghề nghiệp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế sau khi đã được bảo hiểm y tế chi trả, nhưng tối đa không quá 15 triệu đồng/người.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 536, "text": "theo quy định trên thì mức hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp tối đa bằng 50% chi phí chữa bệnh nghề nghiệp tính theo biểu giá chữa bệnh nghề nghiệp tại thời điểm người lao động chữa bệnh nghề nghiệp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế sau khi đã được bảo hiểm y tế chi trả, nhưng tối đa không quá 15 triệu đồng/người." } ], "id": "14689", "is_impossible": false, "question": "Mức hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp tối đa là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp tối đa là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 18 Nghị định 88/2020/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp như sau: Điều 18. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp 1. Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp theo Mẫu số 05 tại Phụ lục của Nghị định này. 2. Bản sao có chứng thực hồ sơ bệnh nghề nghiệp của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp. 3. Bản sao chứng từ thanh toán các chi phí khám bệnh nghề nghiệp theo quy định. Như vậy, hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp bao gồm những giấy tờ sau: - Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 88/2020/NĐ-CP; - Bản sao có chứng thực hồ sơ bệnh nghề nghiệp của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp; - Bản sao chứng từ thanh toán các chi phí khám bệnh nghề nghiệp. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 457, "text": "hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp bao gồm những giấy tờ sau: - Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 88/2020/NĐ-CP; - Bản sao có chứng thực hồ sơ bệnh nghề nghiệp của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp; - Bản sao chứng từ thanh toán các chi phí khám bệnh nghề nghiệp." } ], "id": "14690", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp bao gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp bao gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 75 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về thỏa ước lao động tập thể như sau: Điều 75. Thỏa ước lao động tập thể 1. Thỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận đạt được thông qua thương lượng tập thể và được các bên ký kết bằng văn bản. Thỏa ước lao động tập thể bao gồm thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành, thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp và các thỏa ước lao động tập thể khác. Như vậy, thỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận đạt được thông qua thương lượng tập thể và được các bên ký kết bằng văn bản. Thỏa ước lao động tập thể gồm: thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành, thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp và các thỏa ước lao động tập thể khác. % buffered 00:00 01:01 Play", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 450, "text": "thỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận đạt được thông qua thương lượng tập thể và được các bên ký kết bằng văn bản." } ], "id": "14691", "is_impossible": false, "question": "Thỏa ước lao động tập thể là gì?" } ] } ], "title": "Thỏa ước lao động tập thể là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 67 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nội dung thương lượng tập thể như sau: Điều 67. Nội dung thương lượng tập thể Các bên thương lượng lựa chọn một hoặc một số nội dung sau để tiến hành thương lượng tập thể: 1. Tiền lương, trợ cấp, nâng lương, thưởng, bữa ăn và các chế độ khác; 2. Mức lao động và thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, làm thêm giờ, nghỉ giữa ca; 3. Bảo đảm việc làm đối với người lao động; 4. Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện nội quy lao động; 5. Điều kiện, phương tiện hoạt động của tổ chức đại diện người lao động; mối quan hệ giữa người sử dụng lao động và tổ chức đại diện người lao động; 6. Cơ chế, phương thức phòng ngừa, giải quyết tranh chấp lao động; 7. Bảo đảm bình đẳng giới, bảo vệ thai sản, nghỉ hằng năm; phòng, chống bạo lực và quấy rối tình dục tại nơi làm việc; 8. Nội dung khác mà một hoặc các bên quan tâm. Tại khoản 2 Điều 75 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 75. Thỏa ước lao động tập thể 1. Thỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận đạt được thông qua thương lượng tập thể và được các bên ký kết bằng văn bản. Thỏa ước lao động tập thể bao gồm thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành, thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp và các thỏa ước lao động tập thể khác. 2. Nội dung thỏa ước lao động tập thể không được trái với quy định của pháp luật; khuyến khích có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật. Như vậy, nội dung của thỏa ước lao động tập thể có thể gồm các nội dung sau đây: - Tiền lương, trợ cấp, nâng lương, thưởng, bữa ăn và các chế độ khác; - Mức lao động và thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, làm thêm giờ, nghỉ giữa ca; - Bảo đảm việc làm đối với người lao động; - Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện nội quy lao động; - Điều kiện, phương tiện hoạt động của tổ chức đại diện người lao động; mối quan hệ giữa người sử dụng lao động và tổ chức đại diện người lao động; - Cơ chế, phương thức phòng ngừa, giải quyết tranh chấp lao động; - Bảo đảm bình đẳng giới, bảo vệ thai sản, nghỉ hằng năm; phòng, chống bạo lực và quấy rối tình dục tại nơi làm việc; - Nội dung khác mà một hoặc các bên quan tâm. Lưu ý: Nội dung thỏa ước lao động thể không được trái với quy định của pháp luật; khuyến khích có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1441, "text": "nội dung của thỏa ước lao động tập thể có thể gồm các nội dung sau đây: - Tiền lương, trợ cấp, nâng lương, thưởng, bữa ăn và các chế độ khác; - Mức lao động và thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, làm thêm giờ, nghỉ giữa ca; - Bảo đảm việc làm đối với người lao động; - Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện nội quy lao động; - Điều kiện, phương tiện hoạt động của tổ chức đại diện người lao động; mối quan hệ giữa người sử dụng lao động và tổ chức đại diện người lao động; - Cơ chế, phương thức phòng ngừa, giải quyết tranh chấp lao động; - Bảo đảm bình đẳng giới, bảo vệ thai sản, nghỉ hằng năm; phòng, chống bạo lực và quấy rối tình dục tại nơi làm việc; - Nội dung khác mà một hoặc các bên quan tâm." } ], "id": "14692", "is_impossible": false, "question": "Thỏa ước lao động tập thể có những nội dung gì?" } ] } ], "title": "Thỏa ước lao động tập thể có những nội dung gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 97 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về hồ sơ đăng ký tham gia và cấp sổ bảo hiểm xã hội như sau: Điều 97. Hồ sơ đăng ký tham gia và cấp sổ bảo hiểm xã hội 1. Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội lần đầu bao gồm: a) Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động kèm theo danh sách người lao động tham gia bảo hiểm xã hội; b) Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động. 2. Hồ sơ cấp lại sổ bảo hiểm xã hội trong trường hợp hỏng hoặc mất bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp lại sổ bảo hiểm xã hội của người lao động; b) Sổ bảo hiểm xã hội trong trường hợp bị hỏng. 3. Chính phủ quy định thủ tục, hồ sơ tham gia, cấp sổ bảo hiểm xã hội đối với đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này. Như vậy, đối với lần đầu đăng ký tham gia BHXH lần đầu thì việc cấp sổ BHXH cần các giấy tờ như sau: - Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động kèm theo danh sách người lao động tham gia bảo hiểm xã hội. - Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 744, "text": "đối với lần đầu đăng ký tham gia BHXH lần đầu thì việc cấp sổ BHXH cần các giấy tờ như sau: - Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động kèm theo danh sách người lao động tham gia bảo hiểm xã hội." } ], "id": "14693", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ cấp sổ bảo hiểm xã hội có giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ cấp sổ bảo hiểm xã hội có giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 46 Luật Việc làm 2013 quy định như sau: Điều 46. Hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập. 2. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày trung tâm dịch vụ việc làm tiếp nhận đủ hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp; trường hợp không đủ điều kiện để hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp thì phải trả lời bằng văn bản cho người lao động. 3. Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp. Như vậy, pháp luật chỉ quy định người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm mà không giới hạn nơi làm việc hay nơi cư trú. Theo đó, người lao động có thể nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trực tiếp tại Trung tâm dịch vụ việc làm tại tỉnh khác với nơi làm việc. arrow_forward_iosĐọc thêm Trường hợp bạn chưa nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm dịch vụ việc làm thuộc TP HCM thì có thể nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trực tiếp tại Trung tâm dịch vụ việc làm thuộc tỉnh Tây Ninh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 772, "text": "pháp luật chỉ quy định người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm mà không giới hạn nơi làm việc hay nơi cư trú." } ], "id": "14694", "is_impossible": false, "question": "Làm thủ tục nhận trợ cấp thất nghiệp tại tỉnh khác được không?" } ] } ], "title": "Làm thủ tục nhận trợ cấp thất nghiệp tại tỉnh khác được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo tại Điều 3 Nghị quyết 104/2023/QH15 nêu rõ lộ trình cụ thể cải cách tiền lương 2024 như sau: Điều 3. Về thực hiện chính sách tiền lương 1. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII (Nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương bảo đảm từ nguồn cải cách tiền lương tích lũy của ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và một phần bố trí trong dự toán chi cân đối ngân sách nhà nước); điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công và một số chính sách an sinh xã hội đang gắn với lương cơ sở. 2. Đối với các cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước ở Trung ương đang thực hiện cơ chế quản lý tài chính, thu nhập đặc thù: a) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2024: Mức tiền lương và thu nhập tăng thêm hằng tháng tính theo mức lương cơ sở 1,8 triệu đồng/tháng theo cơ chế đặc thù bảo đảm không vượt quá mức tiền lương và thu nhập tăng thêm được hưởng tháng 12/2023 (không bao gồm phần tiền lương và thu nhập tăng thêm do điều chỉnh hệ số tiền lương ngạch, bậc khi nâng ngạch, nâng bậc năm 2024). Trường hợp tính theo nguyên tắc trên, nếu mức tiền lương và thu nhập tăng thêm năm 2024 theo cơ chế đặc thù thấp hơn mức tiền lương theo quy định chung thì chỉ thực hiện chế độ tiền lương theo quy định chung để bảo đảm quyền lợi cho người lao động. b) Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024: Bãi bỏ tất cả các cơ chế quản lý tài chính, thu nhập đặc thù của các cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước; áp dụng chế độ tiền lương, phụ cấp, thu nhập thống nhất. Không tiếp tục áp dụng cơ chế đặc thù hiện hành đối với phần kinh phí thường xuyên theo cơ chế quản lý tài chính đặc thù (chi hoạt động, tăng cường năng lực, hiện đại hóa, đảm bảo hoạt động chuyên môn, ) của các cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước. Giao Chính phủ tổ chức thực hiện và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp thứ 8. 3. Các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương tiếp tục thực hiện các giải pháp tạo nguồn cải cách chính sách tiền lương theo quy định. Cho phép tiếp tục loại trừ một số khoản thu khi tính số tăng thu ngân sách địa phương dành để cải cách tiền lương như quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị quyết số 34/2021/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2021 của Quốc hội. Như vậy, lộ trình thực hiện cải cách tiền lương năm 2024 như sau: - Từ 01/01/2024 - 30/6/2024: Vẫn tính theo mức lương cơ sở 1,8 triệu đồng/tháng. - Từ 01/7/2024: Thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, bỏ lương cơ sở, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công và một số chính sách an sinh xã hội đang gắn với lương cơ sở.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2339, "text": "lộ trình thực hiện cải cách tiền lương năm 2024 như sau: - Từ 01/01/2024 - 30/6/2024: Vẫn tính theo mức lương cơ sở 1,8 triệu đồng/tháng." } ], "id": "14695", "is_impossible": false, "question": "Lộ trình thực hiện cải cách tiền lương năm 2024 như thế nào?" } ] } ], "title": "Lộ trình thực hiện cải cách tiền lương năm 2024 như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 2 Mục 1 Chương trình quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động giai đoạn 2021-2025 ban hành kèm theo Nghị quyết 19/NQ-CP năm 2022 có nêu cụ thể như sau: I. MỤC TIÊU 2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2025 a) Mục tiêu 1: Trung bình hằng năm, giảm 4% tần suất tai nạn lao động chết người. b) Mục tiêu 2: Trung bình hằng năm tăng thêm 5% số người lao động được khám bệnh nghề nghiệp; 5% số cơ sở được quan trắc môi trường lao động. c) Mục tiêu 3: Trên 90% số người làm công tác quản lý, chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động cấp quận, huyện và trong các ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao được tập huấn nâng cao năng lực về an toàn, vệ sinh lao động. d) Mục tiêu 4: Trên 80% số người lao động làm các nghề, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động; 80% số người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động. đ) Mục tiêu 5: Trên 80% số người làm công tác y tế cơ sở được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động. e) Mục tiêu 6: Trên 80% số làng nghề, hợp tác xã có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được tiếp cận thông tin phù hợp về an toàn, vệ sinh lao động. g) Mục tiêu 7: Trên 80% người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ bồi thường, trợ cấp theo quy định của pháp luật. h) Mục tiêu 8: 100% số vụ tai nạn lao động chết người được khai báo, điều tra, xử lý theo quy định pháp luật. Như vậy, đến năm 2025, trên 80% người bị TNLĐ, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ bồi thường, trợ cấp theo quy định của pháp luật là một mục tiêu cụ thể của Chương trình Quốc gia về ATVSLĐ giai đoạn 2021-2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1497, "text": "đến năm 2025, trên 80% người bị TNLĐ, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ bồi thường, trợ cấp theo quy định của pháp luật là một mục tiêu cụ thể của Chương trình Quốc gia về ATVSLĐ giai đoạn 2021-2025." } ], "id": "14696", "is_impossible": false, "question": "Đến năm 2025, trên 80% người bị TNLĐ, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ bồi thường, trợ cấp là một mục tiêu cụ thể của Chương trình Quốc gia về ATVSLĐ đúng không?" } ] } ], "title": "Đến năm 2025, trên 80% người bị TNLĐ, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ bồi thường, trợ cấp là một mục tiêu cụ thể của Chương trình Quốc gia về ATVSLĐ đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 2 Mục 3 Nghị quyết 19/NQ-CP năm 2022 Chương trình quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động giai đoạn 2021-2025 quy định về nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp thực hiện chương trình như sau: III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 1. Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật và nâng cao năng lực thanh tra, kiểm tra, giám sát, cung cấp dịch vụ công về an toàn, vệ sinh lao động lao động 2. Tăng cường thông tin, tuyên truyền, huấn luyện nâng cao nhận thức về an toàn vệ sinh lao động a) Tiếp tục đổi mới nội dung và đa dạng hóa các hình thức thông tin, tuyên truyền, nâng cao hiệu quả Tháng hành động an toàn, vệ sinh lao động. b) Tiếp tục đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền; các hoạt động nâng cao hiệu quả các phong trào quần chúng làm công tác an toàn, vệ sinh lao động trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Như vậy, tăng cường thông tin, huấn luyện và tuyên truyền nâng cao nhận thức về an toàn vệ sinh lao động qua 06 nội dung sau: (1) Tiếp tục đổi mới nội dung và đa dạng hóa các hình thức thông tin, tuyên truyền, nâng cao hiệu quả Tháng hành động an toàn, vệ sinh lao động. (2) Tiếp tục đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền; các hoạt động nâng cao hiệu quả các phong trào quần chúng làm công tác an toàn, vệ sinh lao động trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. (3) Tiếp tục hoàn thiện chương trình, tài liệu huấn luyện; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động. (4) Hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người sử dụng lao động và người lao động, ưu tiên người làm việc không theo hợp đồng lao động làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động. (5) Hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người nông dân theo phương pháp giáo dục hành động; vận động nông dân đăng ký cam kết đảm bảo an toàn vệ sinh lao động. (6) Tăng cường tuyên truyền, huấn luyện đảm bảo an toàn sử dụng khí gas trong các hộ tiêu thụ, đặc biệt đối với hộ gia đình; bảo đảm an toàn trong sử dụng điện tại khu vực nông thôn, khu dân cư, trường học.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 855, "text": "tăng cường thông tin, huấn luyện và tuyên truyền nâng cao nhận thức về an toàn vệ sinh lao động qua 06 nội dung sau: (1) Tiếp tục đổi mới nội dung và đa dạng hóa các hình thức thông tin, tuyên truyền, nâng cao hiệu quả Tháng hành động an toàn, vệ sinh lao động." } ], "id": "14697", "is_impossible": false, "question": "Tăng cường thông tin, huấn luyện an toàn vệ sinh lao động theo Chương trình quốc gia về an toàn vệ sinh lao động ra sao?" } ] } ], "title": "Tăng cường thông tin, huấn luyện an toàn vệ sinh lao động theo Chương trình quốc gia về an toàn vệ sinh lao động ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ hằng năm: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. Như vậy, người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường khi làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm 12 ngày và hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động. Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1182, "text": "người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường khi làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm 12 ngày và hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động." } ], "id": "14698", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc trong điều kiện bình thường được nghỉ hằng năm bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc trong điều kiện bình thường được nghỉ hằng năm bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy đinh về đóng thuế thu nhập cá nhân đối với hợp đồng học việc như sau: Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế 1. Khấu trừ thuế h) Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Số thuế khấu trừ được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng chuyển nhượng nhân (×) với thuế suất 5%. Trường hợp hợp đồng có giá trị lớn thanh toán làm nhiều lần thì lần đầu thanh toán, tổ chức, cá nhân trả thu nhập trừ 10 triệu đồng khỏi giá trị thanh toán, số còn lại phải nhân với thuế suất 5% để khấu trừ thuế. Các lần thanh toán sau sẽ khấu trừ thuế thu nhập tính trên tổng số tiền thanh toán của từng lần. i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân. Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế. Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết. Như vậy, trường hợp nếu mức chi trả cho cá nhân học việc từ 2 triệu đồng/lần trở lên thì công ty sẽ khấu trừ thuế TNCN 10% trước khi chi trả. Ngược lại nếu dưới 2 triệu đồng/lần thì không bị khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập duy nhất tại công ty nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN mẫu 08/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC gửi cho công ty để làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2224, "text": "trường hợp nếu mức chi trả cho cá nhân học việc từ 2 triệu đồng/lần trở lên thì công ty sẽ khấu trừ thuế TNCN 10% trước khi chi trả." } ], "id": "14699", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng học việc có phải đóng thuế TNCN không?" } ] } ], "title": "Hợp đồng học việc có phải đóng thuế TNCN không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 12 Quy định đánh giá, xếp loại chất lượng theo hiệu quả công việc đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định 20/2024/QĐ-UBND về chi thu nhập tăng thêm cho giáo viên như sau: Điều 12. Chi thu nhập tăng thêm 1. Chỉ chi thu nhập tăng thêm đối với trường hợp cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được xếp loại chất lượng ở mức Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. 2. Căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng và mức chi trả thu nhập tăng thêm theo quy định tại Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quyết định chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo mức cụ thể sau đây: a) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được xếp loại chất lượng ở mức Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được hưởng thu nhập tăng thêm theo mức tối đa được quy định trong Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố. b) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được xếp loại chất lượng ở mức Hoàn thành tốt nhiệm vụ được hưởng thu nhập tăng thêm tối đa là 80% của trường hợp Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được nêu tại điểm a khoản 2 Điều này. Như vậy, giáo viên phổ thông là viên chức tại khu vực TPHCM sẽ được nhận thu nhập tăng thêm khi có xếp loại chất lượng ở mức Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Trường hợp giáo viên phổ thông là viên chức tại khu vực TPHCM được xếp loại chất lượng ở mức Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được hưởng thu nhập tăng thêm theo mức tối đa. % buffered 00:00 01:01 Play Đối với trường hợp giáo viên được đánh giá xếp loại chất lượng ở mức Hoàn thành tốt nhiệm vụ được hưởng thu nhập tăng thêm tối đa là 80% của trường hợp Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1213, "text": "giáo viên phổ thông là viên chức tại khu vực TPHCM sẽ được nhận thu nhập tăng thêm khi có xếp loại chất lượng ở mức Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên." } ], "id": "14700", "is_impossible": false, "question": "Giáo viên phổ thông ở TPHCM được nhận thu nhập tăng thêm khi được xếp loại chất lượng ở mức nào?" } ] } ], "title": "Giáo viên phổ thông ở TPHCM được nhận thu nhập tăng thêm khi được xếp loại chất lượng ở mức nào?" }