version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 08/2023/NQ-HĐND quy định về căn cứ xác định mức chi thu nhập tăng thêm như sau: Điều 3. Mức chi thu nhập tăng thêm 1. Chi thu nhập tăng thêm theo hệ số căn cứ vào mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ đối với: a) Cán bộ, công chức, viên chức thuộc khu vực quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi Thành phố quản lý. b) Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách thuộc Đoàn Đại biểu Quốc hội Thành phố Hồ Chí Minh. c) Người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn trên địa bàn Thành phố. d) Công chức đang làm việc tại các cơ quan trung ương trên địa bàn Thành phố nêu tại điểm a, b và c khoản 6 Điều 2 Nghị quyết này. Như vậy, giáo viên phổ thông là viên chức ở TPHCM xác định mức chi thu nhập tăng thêm theo hệ số căn cứ vào mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ hiện hưởng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 729, "text": "giáo viên phổ thông là viên chức ở TPHCM xác định mức chi thu nhập tăng thêm theo hệ số căn cứ vào mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ hiện hưởng." } ], "id": "14701", "is_impossible": false, "question": "Giáo viên phổ thông ở TPHCM xác định mức chi thu nhập tăng thêm căn cứ vào đâu?" } ] } ], "title": "Giáo viên phổ thông ở TPHCM xác định mức chi thu nhập tăng thêm căn cứ vào đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Nghị quyết 185/2023/NQ-HĐND do HĐND TPHCM ban hành về dự toán thu ngân sách Nhà nước và thu chi ngân sách năm 2024 thì hệ số chi thu nhập tăng thêm tối đa áp dụng cho năm 2024 là 1,5 lần so với tiền lương ngạch bậc, chức vụ. Theo đó, công thức tính mức thu nhập tăng thêm hàng tháng của giáo viên phổ thông ở TPHCM khi hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được tính như sau: Trong đó: 1.800.000 là mức lương cơ sở hiện nay; - 1,5 là hệ số chi thu nhập tăng thêm tối đa. Như vậy, bảng chi tiết mức thu nhập tăng thêm của giáo viên phổ thông ở TPHCM khi hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2024 áp dụng từ 12/5/2024 như sau: Lưu ý: Mức thu nhập tăng thêm nêu trên chưa bao gồm mức lương theo hệ số chức vụ và chỉ áp dụng cho Giáo viên phổ thông là viên chức trên địa bàn TPHCM. Quyết định 20/2024/QĐ-UBND của UBND TP HCM có hiệu lực thi hành từ ngày 12/05/2024. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 478, "text": "bảng chi tiết mức thu nhập tăng thêm của giáo viên phổ thông ở TPHCM khi hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2024 áp dụng từ 12/5/2024 như sau: Lưu ý: Mức thu nhập tăng thêm nêu trên chưa bao gồm mức lương theo hệ số chức vụ và chỉ áp dụng cho Giáo viên phổ thông là viên chức trên địa bàn TPHCM." } ], "id": "14702", "is_impossible": false, "question": "Chi tiết mức thu nhập tăng thêm của giáo viên phổ thông ở TPHCM khi hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2024?" } ] } ], "title": "Chi tiết mức thu nhập tăng thêm của giáo viên phổ thông ở TPHCM khi hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, Lễ hội Hoa Phượng đỏ không phải là ngày nghỉ lễ theo pháp luật lao động. Cho nên, người lao động không được nghỉ và hưởng lương vào ngày này. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 871, "text": "Lễ hội Hoa Phượng đỏ không phải là ngày nghỉ lễ theo pháp luật lao động." } ], "id": "14703", "is_impossible": false, "question": "Vào Lễ hội Hoa Phượng đỏ người lao động có được nghỉ và hưởng lương không?" } ] } ], "title": "Vào Lễ hội Hoa Phượng đỏ người lao động có được nghỉ và hưởng lương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 62 Bộ luật Lao động 2019 có quy định hợp đồng đào tạo nghề giữa người sử dụng lao động, người lao động và chi phí đào tạo nghề như sau: Điều 62. Hợp đồng đào tạo nghề giữa người sử dụng lao động, người lao động và chi phí đào tạo nghề 1. Hai bên phải ký kết hợp đồng đào tạo nghề trong trường hợp người lao động được đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, đào tạo lại ở trong nước hoặc nước ngoài từ kinh phí của người sử dụng lao động, kể cả kinh phí do đối tác tài trợ cho người sử dụng lao động. Hợp đồng đào tạo nghề phải làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản. 2. Hợp đồng đào tạo nghề phải có các nội dung chủ yếu sau đây: a) Nghề đào tạo; b) Địa điểm, thời gian và tiền lương trong thời gian đào tạo; c) Thời hạn cam kết phải làm việc sau khi được đào tạo; d) Chi phí đào tạo và trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo; đ) Trách nhiệm của người sử dụng lao động; e) Trách nhiệm của người lao động. 3. Chi phí đào tạo bao gồm các khoản chi có chứng từ hợp lệ về chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học và tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người học trong thời gian đi học. Trường hợp người lao động được gửi đi đào tạo ở nước ngoài thì chi phí đào tạo còn bao gồm chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt trong thời gian đào tạo. Như vậy, hiện hành pháp luật không quy định về thời hạn của hợp đồng đào tạo nghề và số lần được ký kết. Do đó thời hạn và số lần ký kết hợp đồng đào tạo nghề sẽ tùy theo thỏa thuận giữa 2 bên là người sử dụng lao động và người lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1380, "text": "hiện hành pháp luật không quy định về thời hạn của hợp đồng đào tạo nghề và số lần được ký kết." } ], "id": "14704", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng đào tạo nghề có thời hạn bao lâu? Hợp đồng đào tạo nghề được ký mấy lần?" } ] } ], "title": "Hợp đồng đào tạo nghề có thời hạn bao lâu? Hợp đồng đào tạo nghề được ký mấy lần?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 61 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động như sau: Điều 61. Học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động 1. Học nghề để làm việc cho người sử dụng lao động là việc người sử dụng lao động tuyển người vào để đào tạo nghề nghiệp tại nơi làm việc. Thời gian học nghề theo chương trình đào tạo của từng trình độ theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp. 2. Tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động là việc người sử dụng lao động tuyển người vào để hướng dẫn thực hành công việc, tập làm nghề theo vị trí việc làm tại nơi làm việc. Thời hạn tập nghề không quá 03 tháng. 3. Người sử dụng lao động tuyển người vào học nghề, tập nghề để làm việc cho mình thì không phải đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp; không được thu học phí; phải ký hợp đồng đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp. 4. Người học nghề, người tập nghề phải đủ 14 tuổi trở lên và phải có đủ sức khỏe phù hợp với yêu cầu học nghề, tập nghề. Người học nghề, người tập nghề thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành phải từ đủ 18 tuổi trở lên, trừ lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao. 5. Trong thời gian học nghề, tập nghề, nếu người học nghề, người tập nghề trực tiếp hoặc tham gia lao động thì được người sử dụng lao động trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận. 6. Hết thời hạn học nghề, tập nghề, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động khi đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật này. Như vậy, tuổi được học nghề, người tập nghề để làm việc cho doanh nghiệp là phải đủ 14 tuổi trở lên và phải có đủ sức khỏe phù hợp với yêu cầu học nghề, tập nghề. Nếu học nghề, người tập nghề thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì phải từ đủ 18 tuổi trở lên, trừ lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1586, "text": "tuổi được học nghề, người tập nghề để làm việc cho doanh nghiệp là phải đủ 14 tuổi trở lên và phải có đủ sức khỏe phù hợp với yêu cầu học nghề, tập nghề." } ], "id": "14705", "is_impossible": false, "question": "Bao nhiêu tuổi mới được học nghề, người tập nghề để làm việc cho doanh nghiệp?" } ] } ], "title": "Bao nhiêu tuổi mới được học nghề, người tập nghề để làm việc cho doanh nghiệp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện đăng ký dự tuyển công chức như sau: Điều 4. Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Cán bộ, công chức. Cơ quan sử dụng công chức xác định các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển quy định tại điểm g khoản 1 Điều 36 Luật Cán bộ, công chức, phù hợp với khung năng lực vị trí việc làm nhưng không thấp hơn các tiêu chuẩn chung, không được trái với quy định của pháp luật, không được phân biệt loại hình đào tạo và báo cáo bằng văn bản để cơ quan quản lý công chức xem xét, quyết định. Như vậy, điều kiện đăng ký dự tuyển công chức bao gồm: - Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam. - Đủ 18 tuổi trở lên. - Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng. - Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp. - Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt. - Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ. - Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển. Cơ quan sử dụng công chức xác định các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 654, "text": "điều kiện đăng ký dự tuyển công chức bao gồm: - Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam." } ], "id": "14706", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 sẽ tiến hành xây dựng, ban hành hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng, đối với công chức viên chức sẽ tiến hành xây dựng 2 bảng lương mới gồm: - 1 bảng lương chức vụ áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo (bầu cử và bổ nhiệm) trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến cấp xã. - 1 bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ theo ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức áp dụng chung đối với công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo; mỗi ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức có nhiều bậc lương. arrow_forward_iosĐọc thêm Hiện nay, hệ số lương và bậc lương của công chức viên chức đang được quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Tuy nhiên, theo Nghị quyết 27 khi cải cách tiền lương sẽ tiến hành bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới. Đồng thời, một trong những yếu tố quan trọng để thiết kế bảng lương mới có nội dung tiếp tục hoàn thiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức để phù hợp với quy định của bảng lương mới. Như vậy, theo tinh thần Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 sẽ xây dựng 2 bảng lương mới của công chức viên chức, sẽ bãi bỏ mức lương cơ sở và tiếp tục hoàn thiện chế độ nâng bậc lương, do đó, sẽ không bỏ đi bậc lương hiện hành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1315, "text": "theo tinh thần Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 sẽ xây dựng 2 bảng lương mới của công chức viên chức, sẽ bãi bỏ mức lương cơ sở và tiếp tục hoàn thiện chế độ nâng bậc lương, do đó, sẽ không bỏ đi bậc lương hiện hành." } ], "id": "14707", "is_impossible": false, "question": "Cải cách tiền lương từ 01/7/2024: Bảng lương mới của công chức, viên chức có bãi bỏ bậc lương cũ không?" } ] } ], "title": "Cải cách tiền lương từ 01/7/2024: Bảng lương mới của công chức, viên chức có bãi bỏ bậc lương cũ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Mục 1 Chỉ thị 31-CT/TW năm 2024 có nêu rõ như sau: 1. Bảo đảm quyền của người lao động được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh lao động và bảo vệ tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp uỷ, tổ chức đảng, chính quyền, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, người lao động. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; kết hợp chặt chẽ giữa chủ động phòng ngừa với phát hiện, xử lý nghiêm vi phạm. Nêu cao trách nhiệm người đứng đầu đối với công tác an toàn, vệ sinh lao động, coi đây là nhiệm vụ thường xuyên, lâu dài, có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh con người, góp phần cho phát triển bền vững doanh nghiệp và đất nước. Phấn đấu giảm tai nạn lao động, nhất là tai nạn lao động nghiêm trọng, tỉ lệ tai nạn lao động chết người giảm ít nhất 4%/năm; số người lao động làm việc trong môi trường tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ được khám, phát hiện bệnh nghề nghiệp tăng ít nhất 5%/năm; số cơ sở phát sinh yếu tố có hại được quan trắc môi trường lao động tăng ít nhất 5%/năm. Như vậy, chỉ tiêu phấn đấu trong nhiệm vụ giải pháp trọng tâm số 1 được nêu trong Chỉ thị 31 như sau: - Giảm tai nạn lao động, nhất là tai nạn lao động nghiêm trọng, tỉ lệ tai nạn lao động chết người giảm ít nhất 4%/năm; - Số người lao động làm việc trong môi trường tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ được khám, phát hiện bệnh nghề nghiệp tăng ít nhất 5%/năm; - Số cơ sở phát sinh yếu tố có hại được quan trắc môi trường lao động tăng ít nhất 5%/năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1208, "text": "chỉ tiêu phấn đấu trong nhiệm vụ giải pháp trọng tâm số 1 được nêu trong Chỉ thị 31 như sau: - Giảm tai nạn lao động, nhất là tai nạn lao động nghiêm trọng, tỉ lệ tai nạn lao động chết người giảm ít nhất 4%/năm; - Số người lao động làm việc trong môi trường tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ được khám, phát hiện bệnh nghề nghiệp tăng ít nhất 5%/năm; - Số cơ sở phát sinh yếu tố có hại được quan trắc môi trường lao động tăng ít nhất 5%/năm." } ], "id": "14708", "is_impossible": false, "question": "Mục tiêu phấn đấu liên quan đến an toàn vệ sinh lao động của Chỉ thị 31-CT/TW ngày 19/3/2024 của Ban Bí thư Trung ương Đảng là gì?" } ] } ], "title": "Mục tiêu phấn đấu liên quan đến an toàn vệ sinh lao động của Chỉ thị 31-CT/TW ngày 19/3/2024 của Ban Bí thư Trung ương Đảng là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 7 Điều lệ Công đoàn Việt Nam (khóa 12) ban hành kèm theo Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2020 có quy định hệ thống tổ chức công đoàn các cấp như sau: Điều 7. Hệ thống tổ chức công đoàn các cấp Công đoàn Việt Nam là tổ chức thống nhất, có các cấp sau đây: 1. Cấp Trung ương: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tổng Liên đoàn). 2. Cấp tỉnh, ngành trung ương gồm: Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; công đoàn ngành trung ương và tương đương. 3. Cấp trên trực tiếp cơ sở gồm: a. Liên đoàn lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là liên đoàn lao động cấp huyện); b. Công đoàn ngành địa phương; c. Công đoàn các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao (sau đây gọi chung là công đoàn các khu công nghiệp); d. Công đoàn tổng công ty; đ. Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở khác. 4. Cấp cơ sở gồm: Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở (sau đây gọi chung là công đoàn cơ sở). Như vậy, Công đoàn Việt Nam gồm có 04 cấp: - Cấp Trung ương; - Cấp tỉnh, ngành trung ương; - Cấp trên trực tiếp cơ sở; - Cấp cơ sở.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 970, "text": "Công đoàn Việt Nam gồm có 04 cấp: - Cấp Trung ương; - Cấp tỉnh, ngành trung ương; - Cấp trên trực tiếp cơ sở; - Cấp cơ sở." } ], "id": "14709", "is_impossible": false, "question": "Công đoàn Việt Nam có bao nhiêu cấp?" } ] } ], "title": "Công đoàn Việt Nam có bao nhiêu cấp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 34 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định như sau: Điều 34. Khai báo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động 1. Việc khai báo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động thực hiện như sau: d) Khi xảy ra tai nạn lao động làm chết người hoặc bị thương nặng đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động thì gia đình nạn nhân hoặc người phát hiện có trách nhiệm khai báo ngay với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) nơi xảy ra tai nạn lao động để kịp thời có biện pháp xử lý. Trường hợp xảy ra tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động làm bị thương nặng từ hai người lao động trở lên thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm báo cáo ngay với cơ quan Công an cấp huyện và cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh nơi xảy ra tai nạn để kịp thời có biện pháp xử lý. Trường hợp xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động liên quan đến người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động thì người phát hiện có trách nhiệm kịp thời khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã tại nơi xảy ra sự cố kỹ thuật và việc báo cáo thực hiện theo quy định tại Điều 19 và Điều 36 của Luật này. Như vậy, người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động xảy ra tai nạn lao động làm chết người hoặc bị thương nặng thì gia đình nạn nhân hoặc người phát hiện phải khai báo ngay với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi xảy ra tai nạn lao động. Trường hợp xảy ra tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động làm bị thương nặng từ hai người lao động trở lên thì Ủy ban nhân dân cấp xã cần phải báo cáo ngay với cơ quan Công an cấp huyện và cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh nơi xảy ra tai nạn. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1235, "text": "người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động xảy ra tai nạn lao động làm chết người hoặc bị thương nặng thì gia đình nạn nhân hoặc người phát hiện phải khai báo ngay với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi xảy ra tai nạn lao động." } ], "id": "14710", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động xảy ra tai nạn lao động thì phải khai báo với cơ quan nào?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động xảy ra tai nạn lao động thì phải khai báo với cơ quan nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp do Ban Chấp hành Trung ương ban hành, đã nêu rõ mục tiêu tổng quát mà mục tiêu cụ thể trong việc cải cách tiền lương như sau: 2.1. Mục tiêu tổng quát 2.2. Mục tiêu cụ thể (1) Từ năm 2018 đến năm 2020 a) Đối với khu vực công - Tiếp tục điều chỉnh tăng mức lương cơ sở theo Nghị quyết của Quốc hội, bảo đảm không thấp hơn chỉ số giá tiêu dùng và phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế; không bổ sung các loại phụ cấp mới theo nghề. - Hoàn thành việc xây dựng và ban hành chế độ tiền lương mới theo nội dung cải cách chính sách tiền lương, gắn với lộ trình cải cách hành chính, tinh giản biên chế; đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; đổi mới đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị quyết của Trung ương. b) Đối với khu vực doanh nghiệp - Thực hiện điều chỉnh tăng mức lương tối thiểu vùng phù hợp tình hình phát triển kinh tế - xã hội, khả năng chi trả của doanh nghiệp để đến năm 2020 mức lương tối thiểu bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ. - Thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương đối với doanh nghiệp nhà nước theo các nội dung của Đề án cải cách chính sách tiền lương được phê duyệt. (2) Từ năm 2021 đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 a) Đối với khu vực công - Từ năm 2021, áp dụng chế độ tiền lương mới thống nhất đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang trong toàn bộ hệ thống chính trị. - Năm 2021, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp. - Định kỳ thực hiện nâng mức tiền lương phù hợp với chỉ số giá tiêu dùng, mức tăng trưởng kinh tế và khả năng của ngân sách nhà nước. - Đến năm 2025, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức cao hơn mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp. - Đến năm 2030, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng hoặc cao hơn mức lương thấp nhất của vùng cao nhất của khu vực doanh nghiệp. b) Đối với khu vực doanh nghiệp - Từ năm 2021, Nhà nước định kỳ điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng Tiền lương quốc gia. Các doanh nghiệp được thực hiện chính sách tiền lương trên cơ sở thương lượng, thoả thuận giữa người sử dụng lao động với người lao động và đại diện tập thể người lao động; Nhà nước không can thiệp trực tiếp vào chính sách tiền lương của doanh nghiệp. - Thực hiện quản lý lao động, tiền lương trong doanh nghiệp nhà nước theo phương thức khoán chi phí tiền lương gắn với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đến năm 2025 và tiến tới giao khoán nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vào năm 2030. Như vậy, mục tiêu cải cách tiền lương 2024 trong giai đoạn 2021 đến 2025 là: - Đối với khu vực công + Áp dụng chế độ tiền lương mới thống nhất đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang trong toàn bộ hệ thống chính trị. + Định kỳ thực hiện nâng mức tiền lương phù hợp với chỉ số giá tiêu dùng, mức tăng trưởng kinh tế và khả năng của ngân sách nhà nước. + Đến năm 2025, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức cao hơn mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp. - Đối với khu vực doanh nghiệp Thực hiện quản lý lao động, tiền lương trong doanh nghiệp nhà nước theo phương thức khoán chi phí tiền lương gắn với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đến năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2774, "text": "mục tiêu cải cách tiền lương 2024 trong giai đoạn 2021 đến 2025 là: - Đối với khu vực công + Áp dụng chế độ tiền lương mới thống nhất đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang trong toàn bộ hệ thống chính trị." } ], "id": "14711", "is_impossible": false, "question": "Mục tiêu cải cách tiền lương 2024 theo Nghị quyết 27-NQ/TW là gì?" } ] } ], "title": "Mục tiêu cải cách tiền lương 2024 theo Nghị quyết 27-NQ/TW là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tiết 1.3 Tiểu mục 1 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 về quản điểm chỉ đạo đối với cải cách tiền lương trong khu vực công như sau: II- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH 1. Quan điểm chỉ đạo 1.3. Trong khu vực công, Nhà nước trả lương cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo, phù hợp với nguồn lực của Nhà nước và nguồn thu sự nghiệp dịch vụ công, bảo đảm tương quan hợp lý với tiền lương trên thị trường lao động; thực hiện chế độ đãi ngộ, khen thưởng xứng đáng theo năng suất lao động, tạo động lực nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc, đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp, góp phần làm trong sạch và nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị. Như vậy, Nhà nước trả lương cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo, phù hợp với nguồn lực của Nhà nước và nguồn thu sự nghiệp dịch vụ công, bảo đảm tương quan hợp lý với tiền lương trên thị trường lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 767, "text": "Nhà nước trả lương cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo, phù hợp với nguồn lực của Nhà nước và nguồn thu sự nghiệp dịch vụ công, bảo đảm tương quan hợp lý với tiền lương trên thị trường lao động." } ], "id": "14712", "is_impossible": false, "question": "Từ 1/7/2024, sẽ xếp lương theo vị trí việc làm thay vì hệ số lương như hiện nay cụ thể ra sao?" } ] } ], "title": "Từ 1/7/2024, sẽ xếp lương theo vị trí việc làm thay vì hệ số lương như hiện nay cụ thể ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27/NQ-TW năm 2018 thì các yếu tố cụ thể để xây dựng bảng lương công chức viên chức, lực lượng vũ trang theo vị trí việc làm là: II- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) c) Xác định các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới - Bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới. - Thực hiện thống nhất chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động (hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ) đối với những người làm công việc thừa hành, phục vụ (yêu cầu trình độ đào tạo dưới trung cấp), không áp dụng bảng lương công chức, viên chức đối với các đối tượng này. Như vậy, các yếu tố cụ thể để xây dựng bảng lương công chức viên chức theo vị trí việc làm là: - Bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới. - Thực hiện thống nhất chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 (hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ) đối với những người làm công việc thừa hành, phục vụ (yêu cầu trình độ đào tạo dưới trung cấp), không áp dụng bảng lương công chức, viên chức đối với các đối tượng này. - Xác định mức tiền lương thấp nhất của công chức, viên chức trong khu vực công là mức tiền lương của người làm công việc yêu cầu trình độ đào tạo trung cấp (bậc 1) không thấp hơn mức tiền lương thấp nhất của lao động qua đào tạo trong khu vực doanh nghiệp. - Mở rộng quan hệ tiền lương làm căn cứ để xác định mức tiền lương cụ thể trong hệ thống bảng lương, từng bước tiệm cận với quan hệ tiền lương của khu vực doanh nghiệp phù hợp với nguồn lực của Nhà nước. - Hoàn thiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang phù hợp với quy định của bảng lương mới. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 783, "text": "các yếu tố cụ thể để xây dựng bảng lương công chức viên chức theo vị trí việc làm là: - Bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới." } ], "id": "14713", "is_impossible": false, "question": "Các yếu tố để xây dựng bảng lương công chức viên chức theo vị trí việc làm năm 2024 là gì?" } ] } ], "title": "Các yếu tố để xây dựng bảng lương công chức viên chức theo vị trí việc làm năm 2024 là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 4 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 về nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước cụ thể như: Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước 1. Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền; bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng; bảo đảm sự an toàn, hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa. 2. Tham gia xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. 3. Xây dựng chiến lược phát triển ngành ngân hàng trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện. 4. Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; tuyên truyền, phổ biến và kiểm tra theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng. 5. Xây dựng chỉ tiêu lạm phát hằng năm để Chính phủ trình Quốc hội quyết định và tổ chức thực hiện. 6. Tổ chức, điều hành và phát triển thị trường tiền tệ. 7. Tổ chức hệ thống thống kê, dự báo về tiền tệ và ngân hàng; công khai thông tin về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật. 8. Tổ chức in, đúc, bảo quản, vận chuyển tiền giấy, tiền kim loại; thực hiện nghiệp vụ phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu huỷ tiền giấy, tiền kim loại. Như vậy, việc xây dựng chỉ tiêu lạm phát hằng năm là trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1330, "text": "việc xây dựng chỉ tiêu lạm phát hằng năm là trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước." } ], "id": "14714", "is_impossible": false, "question": "Xây dựng chỉ tiêu lạm phát hằng năm là trách nhiệm của cơ quan nào?" } ] } ], "title": "Xây dựng chỉ tiêu lạm phát hằng năm là trách nhiệm của cơ quan nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 7 Điều 11 Thông tư 04/2024/TT-TTCP (có hiệu lực thi hành từ ngày 30/5/2024) quy định về xây dựng kế hoạch thanh tra của Bảo hiểm xã hội Việt Nam như sau: Điều 11. Xây dựng kế hoạch thanh tra của Bảo hiểm xã hội Việt Nam 7. Chánh Thanh tra Bảo hiểm xã hội Việt Nam trình Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam dự thảo kế hoạch thanh tra chậm nhất vào ngày 30 tháng 11 hằng năm. Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành kế hoạch thanh tra chậm nhất vào ngày 10 tháng 12 hằng năm. 8. Kế hoạch thanh tra của Bảo hiểm xã hội Việt Nam được gửi về Thanh tra Chính phủ để báo cáo; gửi ngay đến Kiểm toán nhà nước, Thanh tra Bộ và Thanh tra tỉnh để phối hợp xử lý chồng chéo, trùng lặp (nếu có); đồng thời, thông báo đến đối tượng thanh tra và cơ quan, đơn vị có liên quan để thực hiện. Như vậy, Kế hoạch thanh tra của Bảo hiểm xã hội Việt Nam bao gồm kế hoạch thanh tra của Thanh tra Bảo hiểm xã hội Việt Nam và kế hoạch thanh tra của Bảo hiểm xã hội tỉnh phải được Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành chậm nhất vào ngày 10/12 hằng năm. Dự thảo kế hoạch thanh tra của Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải được trình Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam chậm nhất vào ngày 30/11 hằng năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 807, "text": "Kế hoạch thanh tra của Bảo hiểm xã hội Việt Nam bao gồm kế hoạch thanh tra của Thanh tra Bảo hiểm xã hội Việt Nam và kế hoạch thanh tra của Bảo hiểm xã hội tỉnh phải được Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành chậm nhất vào ngày 10/12 hằng năm." } ], "id": "14715", "is_impossible": false, "question": "Kế hoạch thanh tra của Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải được ban hành vào thời điểm nào từ ngày 30/5/2024?" } ] } ], "title": "Kế hoạch thanh tra của Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải được ban hành vào thời điểm nào từ ngày 30/5/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 8 Thông tư 04/2024/TT-TTCP quy định về kế hoạch thanh tra của Bảo hiểm xã hội Việt Nam như sau: Điều 8. Nội dung của kế hoạch thanh tra 1. Nội dung kế hoạch thanh tra bao gồm: a) Nội dung thanh tra; b) Đối tượng thanh tra; c) Cơ quan, đơn vị tiến hành thanh tra (cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp); d) Các nội dung khác có liên quan (nếu có). 2. Tờ trình ban hành kế hoạch thanh tra, Quyết định ban hành kế hoạch thanh tra và kế hoạch thanh tra được thực hiện theo mẫu số 01, mẫu số 02 và mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này. Như vậy, kế hoạch thanh tra của Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải đảm bảo có các nội dung về: nội dung thanh tra, đối tượng thanh tra, cơ quan, đơn vị tiến hành thanh tra (cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp thanh tra) và các nội dung khác có liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 552, "text": "kế hoạch thanh tra của Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải đảm bảo có các nội dung về: nội dung thanh tra, đối tượng thanh tra, cơ quan, đơn vị tiến hành thanh tra (cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp thanh tra) và các nội dung khác có liên quan." } ], "id": "14716", "is_impossible": false, "question": "Kế hoạch thanh tra của Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải đảm bảo các nội dung nào?" } ] } ], "title": "Kế hoạch thanh tra của Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải đảm bảo các nội dung nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về cơ quan thực hiện thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội như sau: Điều 13. Thanh tra bảo hiểm xã hội 1. Thanh tra lao động - thương binh và xã hội thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về thanh tra. 2. Thanh tra tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về quản lý tài chính bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về thanh tra. 3. Cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, cơ quan có chức năng thực hiện thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế theo quy định hiện nay là các cơ quan bảo hiểm xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 760, "text": "cơ quan có chức năng thực hiện thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế theo quy định hiện nay là các cơ quan bảo hiểm xã hội." } ], "id": "14717", "is_impossible": false, "question": "Thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội do cơ quan nào thực hiện?" } ] } ], "title": "Thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội do cơ quan nào thực hiện?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 28 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 28. Vi phạm quy định về lao động nữ và bảo đảm bình đẳng giới 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: c) Không thực hiện việc chuyển công việc hoặc giảm giờ làm đối với lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con khi mang thai mà người lao động đã thông báo với người sử dụng lao động biết theo quy định tại khoản 2 Điều 137 của Bộ luật Lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác; d) Không cho lao động nữ nghỉ 30 phút mỗi ngày trong thời gian hành kinh trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác; Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, người sử dụng lao động có hành vi không giảm giờ làm đối với lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm khi mang thai mà người lao động đã thông báo với người sử dụng lao động biết theo quy định thì bị phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng (mức phạt cá nhân) và từ 20 - 40 triệu đồng (mức phạt tổ chức).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1513, "text": "người sử dụng lao động có hành vi không giảm giờ làm đối với lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm khi mang thai mà người lao động đã thông báo với người sử dụng lao động biết theo quy định thì bị phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng (mức phạt cá nhân) và từ 20 - 40 triệu đồng (mức phạt tổ chức)." } ], "id": "14718", "is_impossible": false, "question": "Không giảm giờ làm cho lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm khi mang thai bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Không giảm giờ làm cho lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm khi mang thai bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 9 Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH quy định về cách tính trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp một lần như sau: Điều 9. Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người lao động được giám định mức suy giảm khả năng lao động lần đầu 1. Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp một lần quy định tại khoản 2 Điều 48 của Luật An toàn, vệ sinh lao động được tính như sau: Mức trợ cấp một lần = Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động + Mức trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp = {5 x Lmin + (m-5) x 0,5 x Lmin} + {0,5 x L + (t-1) x 0,3 x L} - Lmin: mức lương cơ sở tại thời điểm hưởng. - m: mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (lấy số tuyệt đối 5 ≤ m ≤ 30). - L: Mức tiền lương đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại khoản 7 Điều 11 Nghị định số 88/2020/NĐ- CP. - t: tổng số năm đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại khoản 6 Điều 11 Nghị định số 88/2020/NĐ-CP. Bên cạnh đó, căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở hiện nay như sau: Điều 3. Mức lương cơ sở 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng. Như vậy, mức trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp một lần đối với người lao động được giám định mức suy giảm khả năng lao động lần đầu năm 2024 được tính theo công thức sau: Mức trợ cấp một lần = Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động + Mức trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp - Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động được tính theo công thức: Mức trợ cấp = 5 x 1.800.000 + (m-5) x 0,5 x 1.800.000 Với m là mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, lấy số tuyệt đối 5 ≤ m ≤ 30. - Mức trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp được tính theo công thức: Mức trợ cấp = 0,5 x L + (t-1) x 0,3 x L Với L là mức tiền lương đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp, t là tổng số năm đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1278, "text": "mức trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp một lần đối với người lao động được giám định mức suy giảm khả năng lao động lần đầu năm 2024 được tính theo công thức sau: Mức trợ cấp một lần = Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động + Mức trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp - Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động được tính theo công thức: Mức trợ cấp = 5 x 1." } ], "id": "14719", "is_impossible": false, "question": "Mức trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp một lần đối với người lao động được giám định mức suy giảm khả năng lao động lần đầu năm 2024 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp một lần đối với người lao động được giám định mức suy giảm khả năng lao động lần đầu năm 2024 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 1 Quyết định 642/QĐ-TTg năm 2022 có quy định về nội dung phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch TP. Hồ Chí Minh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 như sau: Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch Thành phố Hồ Chí Minh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung sau: I. TÊN, PHẠM VI, THỜI KỲ QUY HOẠCH 1. Tên Quy hoạch Quy hoạch Thành phố Hồ Chí Minh thời kỳ 2021 -2030, tầm nhìn đến năm 2050. 2. Phạm vi ranh giới quy hoạch - Phần lãnh thổ đất liền: toàn bộ diện tích của Thành phố Hồ Chí Minh là 2.095 km2. - Tọa độ địa lý: từ 10°10' đến 10°38' vĩ độ Bắc và 106°22' đến 106°54' kinh độ Đông. - Ranh giới hành chính: bao gồm thành phố Thủ Đức và 21 đơn vị hành chính cấp quận, huyện. Phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương; phía Nam giáp biển Đông; phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh, tỉnh Long An và tỉnh Tiền Giang. - Phần không gian biển: được xác định trên cơ sở Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13, Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về việc giao các khu vực biển cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, Quyết định số 513/QĐ-TTg ngày 02 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt dự án “Hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính và xây dựng cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính” và các văn bản liên quan. 3. Thời kỳ lập quy hoạch - Thời kỳ lập quy hoạch: 2021-2030. - Tầm nhìn dài hạn: đến năm 2050. Căn cứ quy định trên, hiện nay về ranh giới hành chính, TP. Hồ Chí Minh bao gồm thành phố Thủ Đức và 21 đơn vị hành chính cấp quận, huyện. Trong đó, - Phía bắc TP. Hồ Chí Minh giáp tỉnh Bình Dương; arrow_forward_iosĐọc thêm - Phía Nam TP. Hồ Chí Minh giáp biển Đông; - Phía Đông TP. Hồ Chí Minh giáp tỉnh Đồng Nai, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; - Phía Tây TP. Hồ Chí Minh giáp tỉnh Tây Ninh, tỉnh Long An và tỉnh Tiền Giang. Như vậy hiện nay, TP. Hồ Chí Minh giáp với 6 tỉnh, bao gồm: Bình Dương; Đồng Nai; Bà Rịa - Vũng Tàu; Tây Ninh; Long An và tỉnh Tiền Giang. Đồng thời, TP. Hồ Chí Minh có giáp biển đông ở khu vực phía nam. TP. TP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1872, "text": "hiện nay, TP." } ], "id": "14720", "is_impossible": false, "question": "TP. Hồ Chí Minh giáp với những tỉnh nào? TP. Hồ Chí Minh có giáp biển không?" } ] } ], "title": "TP. Hồ Chí Minh giáp với những tỉnh nào? TP. Hồ Chí Minh có giáp biển không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP có quy định về các trường hợp tổ chứ bắn pháo hoa như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. 4. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ a) Tỉnh Điện Biên được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại Thành phố Điện Biên Phủ; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 07 tháng 5. 5. Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch) a) Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 30 tháng 4. 6. Kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 7. Sự kiện văn hóa, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế. 8. Trường hợp khác do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định sau khi có văn bản trao đổi thống nhất với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. Như vậy, ngày sinh nhật Bác Hồ không phải là trường hợp đương nhiên phải bắn pháo hoa. Việc bắn pháo hoa vào ngày sinh nhật của Bác Hồ có thể do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định sau khi có văn bản trao đổi thống nhất với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1968, "text": "ngày sinh nhật Bác Hồ không phải là trường hợp đương nhiên phải bắn pháo hoa." } ], "id": "14721", "is_impossible": false, "question": "Ngày sinh nhật Bác Hồ có tổ chức bắn pháo hoa không?" } ] } ], "title": "Ngày sinh nhật Bác Hồ có tổ chức bắn pháo hoa không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại điểm b khoản 1 Mục 2 Thông tư 02/2007/TT-BNV có hướng dẫn về cách xếp lương như sau: CÁCH XẾP LƯƠNG 1. Xếp lương khi nâng ngạch công chức, viên chức: a. Trường hợp chưa hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở ngạch cũ thì căn cứ vào hệ số lương đang hưởng ở ngạch cũ để xếp vào hệ số lương bằng hoặc cao hơn gần nhất ở ngạch mới. Thời gian hưởng lương ở ngạch mới được tính kể từ ngày ký quyết định bổ nhiệm vào ngạch mới. Thời gian xét nâng bậc lương lần sau ở ngạch mới được tính như sau: Nếu chênh lệch giữa hệ số lương được xếp ở ngạch mới so với hệ số lương đang hưởng ở ngạch cũ bằng hoặc lớn hơn chênh lệch hệ số lương giữa 2 bậc lương liền kề ở ngạch cũ, thì được tính kể từ ngày ký quyết định bổ nhiệm vào ngạch mới; nếu nhỏ hơn chênh lệch hệ số lương giữa 2 bậc lương liền kề ở ngạch cũ, thì được tính kể từ ngày xếp hệ số lương đang hưởng ở ngạch cũ. b. Trường hợp đang hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở ngạch cũ, thì căn cứ vào tổng hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung đang hưởng ở ngạch cũ để xếp vào hệ số lương bằng hoặc cao hơn gần nhất ở ngạch mới. Thời gian hưởng lương ở ngạch mới và thời gian xét nâng bậc lương lần sau ở ngạch mới được tính kể từ ngày ký quyết định bổ nhiệm vào ngạch mới. Như vậy, trường hợp đang hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung thì sẽ dựa vào tổng hệ số lương + phụ cấp thâm niên vượt khung đang hưởng ở ngạch cũ để xếp vào hệ số lương bằng hoặc cao hơn gần nhất ở ngạch mới. Lưu ý: Thời gian hưởng lương ở ngạch mới và thời gian xét nâng bậc lương lần sau ở ngạch mới được tính kể từ ngày ký quyết định bổ nhiệm vào ngạch mới.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1234, "text": "trường hợp đang hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung thì sẽ dựa vào tổng hệ số lương + phụ cấp thâm niên vượt khung đang hưởng ở ngạch cũ để xếp vào hệ số lương bằng hoặc cao hơn gần nhất ở ngạch mới." } ], "id": "14722", "is_impossible": false, "question": "Đang hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung, chuyển xếp lương thế nào?" } ] } ], "title": "Đang hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung, chuyển xếp lương thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 204/2004/NĐ-CP có quy định nguyên tắc xếp lương và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, nguyên tắc trả lương và thực hiện chế độ tiền lương như sau: Điều 3. Nguyên tắc xếp lương và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, nguyên tắc trả lương và thực hiện chế độ tiền lương 1. Nguyên tắc xếp lương và phụ cấp chức vụ lãnh đạo a) Cán bộ, công chức, viên chức được bổ nhiệm vào ngạch công chức, viên chức nào (sau đây viết tắt là ngạch) hoặc chức danh chuyên môn, nghiệp vụ nào thuộc ngành Tòa án, ngành Kiểm sát (sau đây viết tắt là chức danh) thì xếp lương theo ngạch hoặc chức danh đó. b) Cán bộ giữ chức danh do bầu cử thuộc diện xếp lương chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo thì xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh bầu cử hiện đang đảm nhiệm. c) Cán bộ, công chức, viên chức giữ chức danh lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) nào thì xếp lương chức vụ hoặc hưởng phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó. Nếu một người giữ nhiều chức danh lãnh đạo khác nhau thì xếp lương chức vụ hoặc hưởng phụ cấp chức vụ của chức danh lãnh đạo cao nhất. Nếu kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác mà cơ quan, đơn vị này được bố trí biên chế chuyên trách người đứng đầu thì được hưởng thêm phụ cấp kiêm nhiệm. d) Các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang và cơ yếu quy định hưởng lương theo bảng lương nào thì xếp lương theo bảng lương đó. đ) Chuyển xếp lương cũ sang lương mới phải gắn với việc rà soát, sắp xếp biên chế của các cơ quan, đơn vị; rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức, viên chức; rà soát lại việc xếp lương cũ, những trường hợp đã xếp lương hoặc phụ cấp chức vụ chưa đúng quy định của cơ quan có thẩm quyền thì chuyển xếp lại lương và phụ cấp chức vụ (nếu có) theo đúng quy định. Như vậy, nếu một người giữ nhiều chức danh lãnh đạo khác nhau thì xếp lương chức vụ/hưởng phụ cấp chức vụ của chức danh lãnh đạo cao nhất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1808, "text": "nếu một người giữ nhiều chức danh lãnh đạo khác nhau thì xếp lương chức vụ/hưởng phụ cấp chức vụ của chức danh lãnh đạo cao nhất." } ], "id": "14723", "is_impossible": false, "question": "Một người giữ nhiều chức danh lãnh đạo khác nhau thì hưởng lương như thế nào?" } ] } ], "title": "Một người giữ nhiều chức danh lãnh đạo khác nhau thì hưởng lương như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 204/2004/NĐ-CP có quy định nguyên tắc xếp lương và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, nguyên tắc trả lương và thực hiện chế độ tiền lương như sau: Điều 3. Nguyên tắc xếp lương và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, nguyên tắc trả lương và thực hiện chế độ tiền lương 3. Nguyên tắc thực hiện chế độ tiền lương a) Cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang khi thay đổi công việc thì được chuyển xếp lại lương và phụ cấp chức vụ (nếu có) cho phù hợp với công việc mới đảm nhiệm. Trường hợp thôi giữ chức danh lãnh đạo (trừ trường hợp bị kỷ luật bãi nhiệm, cách chức hoặc không được bổ nhiệm lại) để làm công việc khác hoặc giữ chức danh lãnh đạo khác mà có mức lương chức vụ hoặc phụ cấp chức vụ thấp hơn thì được bảo lưu mức lương chức vụ hoặc phụ cấp chức vụ của chức danh lãnh đạo cũ trong 6 tháng, sau đó xếp lại lương hoặc phụ cấp chức vụ (nếu có) theo công việc mới đảm nhiệm. b) Theo yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang đang giữ chức danh lãnh đạo được luân chuyển đến giữ chức danh lãnh đạo khác có mức lương chức vụ hoặc phụ cấp chức vụ thấp hơn, thì được giữ mức lương chức vụ hoặc phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo cũ. Trường hợp công việc mới được luân chuyển đến quy định xếp lương theo ngạch hoặc theo chức danh thấp hơn thì được giữ mức lương cũ (kể cả phụ cấp chức vụ nếu có) và được thực hiện chế độ nâng bậc lương theo quy định ở ngạch hoặc chức danh cũ. Như vậy, trường hợp giữ chức danh lãnh đạo khác mà có mức lương chức vụ hoặc phụ cấp chức vụ thấp hơn thì chỉ được bảo lưu mức lương, phụ cấp cũ trong vòng 6 tháng và sau đó sẽ được xếp lại lương hoặc phụ cấp chức vụ (nếu có) theo công việc mới đảm nhiệm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1477, "text": "trường hợp giữ chức danh lãnh đạo khác mà có mức lương chức vụ hoặc phụ cấp chức vụ thấp hơn thì chỉ được bảo lưu mức lương, phụ cấp cũ trong vòng 6 tháng và sau đó sẽ được xếp lại lương hoặc phụ cấp chức vụ (nếu có) theo công việc mới đảm nhiệm." } ], "id": "14724", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp giữ chức danh lãnh đạo khác mà có mức lương thấp hơn thì chỉ được bảo lưu mức lương cũ trong vòng bao nhiêu tháng?" } ] } ], "title": "Trường hợp giữ chức danh lãnh đạo khác mà có mức lương thấp hơn thì chỉ được bảo lưu mức lương cũ trong vòng bao nhiêu tháng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 cũng đã đề ra các mục tiêu cụ thể trong việc tăng lương qua từng giai đoạn, trong đó cụ thể như sau: 2.2. Mục tiêu cụ thể (2) Từ năm 2021 đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 a) Đối với khu vực công - Từ năm 2021, áp dụng chế độ tiền lương mới thống nhất đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang trong toàn bộ hệ thống chính trị. - Năm 2021, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp. - Định kỳ thực hiện nâng mức tiền lương phù hợp với chỉ số giá tiêu dùng, mức tăng trưởng kinh tế và khả năng của ngân sách nhà nước. - Đến năm 2025, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức cao hơn mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp. - Đến năm 2030, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng hoặc cao hơn mức lương thấp nhất của vùng cao nhất của khu vực doanh nghiệp. Như vậy, đến năm 2025, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức viên chức cao hơn mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 962, "text": "đến năm 2025, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức viên chức cao hơn mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp." } ], "id": "14725", "is_impossible": false, "question": "Đến năm 2025, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức cụ thể ra sao?" } ] } ], "title": "Đến năm 2025, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức cụ thể ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Nghị quyết về dự toán ngân sách Nhà nước năm 2024 của Quốc hội, từ ngày 1/7/2024 sẽ tiến hành cải cách tiền lương trong khu vực công theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018. Theo đó, hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo sẽ được xây dựng để thay thế hệ thống bảng lương hiện hành được quy định tại tiết 3.1 Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, gồm 05 bảng lương theo vị trí việc làm như sau: Một là, bảng lương chức vụ áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo (bầu cử và bổ nhiệm) trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến cấp xã. Hai là, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ theo ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức áp dụng chung đối với công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo; mỗi ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức có nhiều bậc lương. Ba là, bảng lương sĩ quan quân đội, sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ công an (theo chức vụ, chức danh và cấp bậc quân hàm hoặc cấp hàm). Bốn là, bảng lương quân nhân chuyên nghiệp quân đội, chuyên môn kỹ thuật công an. Năm là, bảng lương công nhân quốc phòng, công nhân công an (trong đó giữ tương quan tiền lương của lực lượng vũ trang so với công chức hành chính như hiện nay). Như vậy, nếu không có gì thay đổi, dự tính 5 bảng lương trên sẽ áp dụng với 9 đối tượng gồm: - Cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo; - Công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo; - Sĩ quan công an; - Hạ sĩ quan nghiệp vụ công an; - Chuyên môn kỹ thuật công an; - Sĩ quan quân đội; - Quân nhân chuyên nghiệp; - Công nhân quốc phòng; - Công nhân công an.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1233, "text": "nếu không có gì thay đổi, dự tính 5 bảng lương trên sẽ áp dụng với 9 đối tượng gồm: - Cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo; - Công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo; - Sĩ quan công an; - Hạ sĩ quan nghiệp vụ công an; - Chuyên môn kỹ thuật công an; - Sĩ quan quân đội; - Quân nhân chuyên nghiệp; - Công nhân quốc phòng; - Công nhân công an." } ], "id": "14726", "is_impossible": false, "question": "Từ 1/7/2024, 05 bảng lương theo vị trí việc làm được áp dụng cho đối tượng nào?" } ] } ], "title": "Từ 1/7/2024, 05 bảng lương theo vị trí việc làm được áp dụng cho đối tượng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Để xác định mức lương công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, cùng mức độ phức tạp khi cải cách tiền lương cần căn cứ theo tiết 3.1 Tiểu Mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW 2018, cụ thể: 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) - Xây dựng 1 bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ theo ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức áp dụng chung đối với công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo; mỗi ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức có nhiều bậc lương theo nguyên tắc: Cùng mức độ phức tạp công việc thì mức lương như nhau; điều kiện lao động cao hơn bình thường và ưu đãi nghề thì thực hiện bằng chế độ phụ cấp theo nghề; sắp xếp lại nhóm ngạch và số bậc trong các ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức, khuyến khích công chức, viên chức nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Việc bổ nhiệm vào ngạch công chức hoặc chức danh nghề nghiệp viên chức phải gắn với vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức do cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức, viên chức thực hiện. Như vậy, dự kiến mức lương công chức không giữ chức vụ lãnh đạo cùng mức độ phức tạp công việc là như nhau khi cải cách tiền lương từ 01/7/2024. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1103, "text": "dự kiến mức lương công chức không giữ chức vụ lãnh đạo cùng mức độ phức tạp công việc là như nhau khi cải cách tiền lương từ 01/7/2024." } ], "id": "14727", "is_impossible": false, "question": "Công chức không giữ chức danh lãnh đạo cùng mức độ phức tạp công việc sẽ có mức lương như nhau từ 1/7/2024 không?" } ] } ], "title": "Công chức không giữ chức danh lãnh đạo cùng mức độ phức tạp công việc sẽ có mức lương như nhau từ 1/7/2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2.13 Điều 2 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 có nêu cụ thể như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ 2.13. Mã số BHXH: là số định danh cá nhân duy nhất của người tham gia do cơ quan BHXH cấp để ghi trên sổ BHXH, thẻ BHYT. 2.14. Tên Tổ nghiệp vụ của BHXH huyện tại Văn bản này là Tên nghiệp vụ theo quy định của BHXH Việt Nam (bao gồm cả các Tổ nghiệp vụ gộp nhiều chức năng, nhiệm vụ). 2.15. Các Chương, Mục, Điều, Khoản, Điểm, Tiết và Mẫu biểu dẫn chiếu trong Văn bản này mà không ghi rõ nguồn thì được hiểu là của Văn bản này. Như vậy, mã số BHXH được hiểu là số định danh cá nhân duy nhất của người tham gia do cơ quan BHXH cấp để ghi trên sổ BHXH, thẻ BHYT. Việc tra mã số BHXH hiện nay vô cùng đơn giản và thuận tiện, có thể thực hiện trực tiếp tại cơ quan BHXH hoặc online thông qua các kênh trực tuyến. Nhờ vậy, người lao động có thể chủ động tra mã số BHXH của bản thân một cách dễ dàng và nhanh chóng hoặc có thể nhờ người khác tra mã số bảo hiểm xã hội giúp mình. Như vậy, nếu không thạo các thao tác tra cứu online, người lao động có thể nhờ người khác tra cứu giúp mình bằng một trong 02 cách sau: Cách 1. Tra cứu trực tuyến trên Website của BHXH Việt Nam: https://baohiemxahoi.gov.vn/tracuu/Pages/tra-cuu-ho-gia-dinh.aspx Cách 2. Tra cứu thông qua tính năng tra cứu mã số BHXH bên trong tài khoản VssID của bạn bè hoặc người thân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 543, "text": "mã số BHXH được hiểu là số định danh cá nhân duy nhất của người tham gia do cơ quan BHXH cấp để ghi trên sổ BHXH, thẻ BHYT." } ], "id": "14728", "is_impossible": false, "question": "Nhờ người khác tra mã số bảo hiểm xã hội được hay không?" } ] } ], "title": "Nhờ người khác tra mã số bảo hiểm xã hội được hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm: a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động; b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng; c) Cán bộ, công chức, viên chức; d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí; g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương; i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. 2. Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ. Như vậy, người lao động làm việc tại doanh nghiệp dưới 1 tháng thì không bắt buộc phải đóng bảo hiểm xã hội. Tuy nhiên, nếu người lao động và người sử dụng lao động có thỏa thuận thì người lao động vẫn có thể tham gia bảo hiểm xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1730, "text": "người lao động làm việc tại doanh nghiệp dưới 1 tháng thì không bắt buộc phải đóng bảo hiểm xã hội." } ], "id": "14729", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc tại doanh nghiệp dưới 1 tháng có bắt buộc phải đóng bảo hiểm xã hội không?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc tại doanh nghiệp dưới 1 tháng có bắt buộc phải đóng bảo hiểm xã hội không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 27 Nghị định 44/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 140/2018/NĐ-CP quy định như sau: Điều 27. Thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động của tổ chức huấn luyện 1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có thẩm quyền tiếp nhận, cấp mới, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động đối với các tổ chức huấn luyện sau đây: a) Tổ chức huấn luyện do các bộ, ngành, cơ quan trung ương, các tập đoàn, tổng công ty nhà nước thuộc bộ, ngành, cơ quan trung ương quyết định thành lập; b) Tổ chức huấn luyện Hạng C. 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền tiếp nhận, cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động đối với tổ chức huấn luyện hạng B, trừ tổ chức huấn luyện thuộc điểm a Khoản 1 Điều này. 3. Tổ chức huấn luyện hạng A tự công bố đủ điều kiện huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và gửi thông báo theo Mẫu số 03b Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ như sau: a) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Tiếp nhận thông báo tự công bố với tổ chức huấn luyện do các bộ, ngành, cơ quan trung ương, các tập đoàn, tổng công ty nhà nước thuộc bộ, ngành, cơ quan trung ương quyết định thành lập; b) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền tiếp nhận thông báo tự công bố đối với tổ chức huấn luyện hạng A trừ điểm a Khoản 1 Điều này không thuộc thẩm quyền của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Như vậy, Bộ Lao động Thương binh và Xã Hội có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn vệ sinh lao động trong các trường hợp dưới đây: - Tổ chức huấn luyện do các bộ, ngành, cơ quan trung ương, các tập đoàn, tổng công ty nhà nước thuộc bộ, ngành, cơ quan trung ương quyết định thành lập. - Tổ chức huấn luyện Hạng C.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1591, "text": "Bộ Lao động Thương binh và Xã Hội có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn vệ sinh lao động trong các trường hợp dưới đây: - Tổ chức huấn luyện do các bộ, ngành, cơ quan trung ương, các tập đoàn, tổng công ty nhà nước thuộc bộ, ngành, cơ quan trung ương quyết định thành lập." } ], "id": "14730", "is_impossible": false, "question": "Bộ Lao động Thương binh và Xã Hội có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn vệ sinh lao động không?" } ] } ], "title": "Bộ Lao động Thương binh và Xã Hội có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn vệ sinh lao động không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 4.2 Mục 4 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2018/BLĐTBXH quy định như sau: 4. Các quy định khác 4.1. Giới hạn cho phép của không khí trong không gian hạn chế - Lượng oxy trong không khí chiếm từ 19,5% đến 23,5% tính theo thể tích. - Hàm lượng của các loại khí dễ cháy trong không gian hạn chế phải ít hơn 10% của giới hạn nổ dưới (Lower Explosive Limit) của khí dễ cháy. - Hàm lượng của từng chất độc hại trong không khí trong không gian hạn chế không được vượt quá ngưỡng tiếp xúc cho phép. 4.2. Nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động đối với công việc liên quan đến không gian hạn chế phải có: - Các yếu tố nguy hiểm, có hại khi thực hiện công việc liên quan đến không gian hạn chế; - Các biện pháp kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, có hại; - Phương án triển khai công việc đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động; - Các yêu cầu khác nêu tại quy trình an toàn, vệ sinh lao động khi thực hiện công việc liên quan không gian hạn chế. 4.3. Ứng cứu khẩn cấp 4.3.1. Những người được cử tham gia vào lực lượng ứng cứu trong không gian hạn chế phải được đào tạo, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động với nội dung quy định tại mục 4.2 Quy chuẩn này. 4.3.2. Người sử dụng lao động phải đảm bảo trang bị đầy đủ các phương tiện, dụng cụ cần thiết cho đội cứu nạn cứu hộ. Như vậy, nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động đối với công việc liên quan đến không gian hạn chế phải có: - Các yếu tố nguy hiểm, có hại khi thực hiện công việc liên quan đến không gian hạn chế; - Các biện pháp kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, có hại; - Phương án triển khai công việc đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động; - Các yêu cầu khác nêu tại quy trình an toàn, vệ sinh lao động khi thực hiện công việc liên quan không gian hạn chế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1291, "text": "nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động đối với công việc liên quan đến không gian hạn chế phải có: - Các yếu tố nguy hiểm, có hại khi thực hiện công việc liên quan đến không gian hạn chế; - Các biện pháp kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, có hại; - Phương án triển khai công việc đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động; - Các yêu cầu khác nêu tại quy trình an toàn, vệ sinh lao động khi thực hiện công việc liên quan không gian hạn chế." } ], "id": "14731", "is_impossible": false, "question": "Nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động đối với công việc liên quan đến không gian hạn chế gồm những gì?" } ] } ], "title": "Nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động đối với công việc liên quan đến không gian hạn chế gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 8. Xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động 1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có thẩm quyền xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động. 2. Người sử dụng lao động đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước ít nhất 10 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc. Như vậy, thẩm quyền xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động sẽ thuộc về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 643, "text": "thẩm quyền xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động sẽ thuộc về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội." } ], "id": "14732", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 1 Điều 13 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau: Điều 13. Hợp đồng lao động 1. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động. Do đó, nếu người sử dụng lao động ký kết “văn bản làm việc” có nội dung thể hiện việc làm có trả công, tiền lương, sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì văn bản làm việc này được coi là hợp đồng lao động. Như vậy, doanh nghiệp có thể không ký kết hợp đồng lao động mà ký “văn bản làm việc” trong trường hợp văn bản này thể hiện các nội dung theo quy định trên. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 703, "text": "doanh nghiệp có thể không ký kết hợp đồng lao động mà ký “văn bản làm việc” trong trường hợp văn bản này thể hiện các nội dung theo quy định trên." } ], "id": "14733", "is_impossible": false, "question": "Có thể thay thế hợp đồng lao động bằng văn bản làm việc không?" } ] } ], "title": "Có thể thay thế hợp đồng lao động bằng văn bản làm việc không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 6 Quy định chế độ làm việc của giáo viên phổ thông kèm theo Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT được bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 15/2017/TT-BGDĐT quy định định mức tiết dạy: Điều 6. Định mức tiết dạy Định mức tiết dạy là số tiết lý thuyết hoặc thực hành của mỗi giáo viên phải giảng dạy trong một tuần, cụ thể như sau: 1. Định mức tiết dạy của giáo viên tiểu học là 23 tiết, giáo viên trung học cơ sở là 19 tiết, giáo viên trung học phổ thông là 17 tiết; 2. Định mức tiết dạy của giáo viên trường phổ thông dân tộc nội trú là 17 tiết ở cấp trung học cơ sở, 15 tiết ở cấp trung học phổ thông; Định mức tiết dạy của giáo viên trường phổ thông dân tộc bán trú là 21 tiết ở cấp tiểu học, 17 tiết ở cấp trung học cơ sở; Như vậy, định mức tiết dạy của giáo viên như sau: [1] Đối với giáo viên tiểu học - 23 Tiết đối với giáo viên tiểu học - 21 Tiết đối với giáo viên tiểu học dân tộc bán trú - 21 Tiết đối với giáo viên cấp tiểu học của trường, lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật [2] Đối với giáo viên THCS - 19 Tiết đối với giáo viên THCS - 17 Tiết đối với giáo viên THCS dân tộc nội trú - 17 Tiết đối với giáo viên cấp THCS của trường, lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật [3] Đối với giáo viên THPT - 17 Tiết đối với giáo viên THPT - 15 Tiết đối với giáo viên THPT dân tộc nội trú [4] Đối với giáo viên trường dự bị đại học - 12 Tiết đối với giáo viên trường dự bị đại học.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 745, "text": "định mức tiết dạy của giáo viên như sau: [1] Đối với giáo viên tiểu học - 23 Tiết đối với giáo viên tiểu học - 21 Tiết đối với giáo viên tiểu học dân tộc bán trú - 21 Tiết đối với giáo viên cấp tiểu học của trường, lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật [2] Đối với giáo viên THCS - 19 Tiết đối với giáo viên THCS - 17 Tiết đối với giáo viên THCS dân tộc nội trú - 17 Tiết đối với giáo viên cấp THCS của trường, lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật [3] Đối với giáo viên THPT - 17 Tiết đối với giáo viên THPT - 15 Tiết đối với giáo viên THPT dân tộc nội trú [4] Đối với giáo viên trường dự bị đại học - 12 Tiết đối với giáo viên trường dự bị đại học." } ], "id": "14734", "is_impossible": false, "question": "Năm 2024, định mức tiết dạy của giáo viên là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Năm 2024, định mức tiết dạy của giáo viên là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 11 Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT được sửa đổi bổ sung bởi khoản 11; khoản 12 Điều 1 Thông tư 15/2017/TT-BGDĐT và khoản 2 Điều 11 Thông tư 54/2012/TT-BGDĐT quy định quy đổi các hoạt động chuyên môn khác ra tiết dạy: Điều 11. Quy đổi các hoạt động chuyên môn khác ra tiết dạy 1. Giáo viên dạy môn chuyên tại các trường chuyên, lớp chuyên, 1 tiết dạy môn chuyên được tính bằng 3 tiết định mức. 2. Ngoài nhiệm vụ giảng dạy chính ở trên lớp, giáo viên phải thực hiện những hoạt động chuyên môn và các hoạt động khác theo sự phân công của hiệu trưởng. Việc quy đổi những hoạt động này ra tiết dạy để tính số giờ giảng dạy cho từng giáo viên được thực hiện như sau: a) Đối với giáo viên được huy động làm cộng tác viên thanh tra, thời gian làm việc quy đổi được tính theo Thông tư số 31/2014/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 54/2012/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về cộng tác viên thanh tra giáo dục; Như vậy, 1 tiết dạy môn chuyên của giáo viên dạy môn chuyên tại trường chuyên bằng 03 tiết định mức. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1123, "text": "1 tiết dạy môn chuyên của giáo viên dạy môn chuyên tại trường chuyên bằng 03 tiết định mức." } ], "id": "14735", "is_impossible": false, "question": "1 Tiết dạy môn chuyên của giáo viên dạy môn chuyên tại trường chuyên bằng bao nhiêu tiết định mức?" } ] } ], "title": "1 Tiết dạy môn chuyên của giáo viên dạy môn chuyên tại trường chuyên bằng bao nhiêu tiết định mức?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm g khoản 2 Điều 65 Luật Du lịch 2017 quy định như sau: Điều 65. Quyền và nghĩa vụ của hướng dẫn viên du lịch 1. Hướng dẫn viên du lịch có quyền sau đây: a) Tham gia tổ chức xã hội - nghề nghiệp về hướng dẫn du lịch; b) Nhận tiền lương và khoản thù lao khác theo hợp đồng; c) Tham gia các khóa bồi dưỡng kiến thức, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng hành nghề hướng dẫn du lịch; d) Trong trường hợp khẩn cấp hoặc bất khả kháng, được quyền thay đổi chương trình du lịch, điều chỉnh tiêu chuẩn, dịch vụ của khách du lịch. 2. Hướng dẫn viên du lịch có nghĩa vụ sau đây: a) Hướng dẫn khách du lịch theo nhiệm vụ được giao hoặc theo hợp đồng hướng dẫn; b) Tuân thủ, hướng dẫn khách du lịch tuân thủ pháp luật Việt Nam, pháp luật nơi đến du lịch, nội quy nơi đến tham quan; tôn trọng phong tục, tập quán của địa phương; c) Thông tin cho khách du lịch về chương trình du lịch, dịch vụ và các quyền, lợi ích hợp pháp của khách du lịch; d) Hướng dẫn khách du lịch theo đúng chương trình du lịch, có thái độ văn minh, tận tình và chu đáo với khách du lịch; báo cáo người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành quyết định thay đổi chương trình du lịch trong trường hợp khách du lịch có yêu cầu; đ) Có trách nhiệm hỗ trợ trong việc bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, tài sản của khách du lịch; e) Tham gia khóa cập nhật kiến thức theo quy định tại khoản 4 Điều 62 của Luật này; g) Đeo thẻ hướng dẫn viên du lịch trong khi hành nghề hướng dẫn du lịch; h) Hướng dẫn viên du lịch quốc tế và hướng dẫn viên du lịch nội địa phải mang theo giấy tờ phân công nhiệm vụ của doanh nghiệp tổ chức chương trình du lịch và chương trình du lịch bằng tiếng Việt trong khi hành nghề. Trường hợp hướng dẫn khách du lịch quốc tế thì hướng dẫn viên du lịch phải mang theo chương trình du lịch bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Như vậy, việc đeo thẻ hướng dẫn viên du lịch khi hành nghề là một trong những nghĩa vụ mà hướng dẫn viên du lịch phải thực hiện. Do đó, hướng dẫn viên du lịch bắt buộc phải đeo thẻ hướng dẫn viên du lịch trong khi hành nghề hướng dẫn du lịch. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1819, "text": "việc đeo thẻ hướng dẫn viên du lịch khi hành nghề là một trong những nghĩa vụ mà hướng dẫn viên du lịch phải thực hiện." } ], "id": "14736", "is_impossible": false, "question": "Hướng dẫn viên du lịch có phải đeo thẻ hướng dẫn viên du lịch khi hành nghề hướng dẫn du lịch không?" } ] } ], "title": "Hướng dẫn viên du lịch có phải đeo thẻ hướng dẫn viên du lịch khi hành nghề hướng dẫn du lịch không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, ngày nghỉ hưởng nguyên lương là các ngày: ngày 01 tháng 01 dương lịch, Tết Âm lịch (05 ngày), ngày 30 tháng 4 dương lịch, ngày 30 tháng 4 dương lịch, ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau, ngày 10 tháng 3 âm lịch. Như vậy, Mùng 5 tháng 5 âm lịch (Tết Đoan Ngọ) theo lịch vạn niên rơi vào thứ Hai, ngày 10/6/2024 không phải là ngày lễ, tết nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1136, "text": "Mùng 5 tháng 5 âm lịch (Tết Đoan Ngọ) theo lịch vạn niên rơi vào thứ Hai, ngày 10/6/2024 không phải là ngày lễ, tết nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương." } ], "id": "14737", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương Mùng 5 tháng 5 năm 2024 không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương Mùng 5 tháng 5 năm 2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 23 Luật Giáo dục 2019 quy định vị trí, vai trò và mục tiêu của giáo dục mầm non: Điều 23. Vị trí, vai trò và mục tiêu của giáo dục mầm non 1. Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển toàn diện con người Việt Nam, thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi. 2. Giáo dục mầm non nhằm phát triển toàn diện trẻ em về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một. Như vậy, ngành giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển toàn diện con người Việt Nam, thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi. Mục tiêu của ngành giáo dục mầm non là phát triển toàn diện trẻ em về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 551, "text": "ngành giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển toàn diện con người Việt Nam, thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi." } ], "id": "14738", "is_impossible": false, "question": "Ngành giáo dục mầm non có vị trí và vai trò như thế nào?" } ] } ], "title": "Ngành giáo dục mầm non có vị trí và vai trò như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo tiết 3.1 Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định về nội dung cải cách tiền lương như sau: Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) a) Thiết kế cơ cấu tiền lương mới gồm: Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) và các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương). Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp). b) Xây dựng, ban hành hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng, gồm: - Xây dựng 1 bảng lương chức vụ áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo (bầu cử và bổ nhiệm) trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến cấp xã theo nguyên tắc: (1) Mức lương chức vụ phải thể hiện thứ bậc trong hệ thống chính trị; giữ chức vụ lãnh đạo nào thì hưởng lương theo chức vụ đó, nếu một người giữ nhiều chức vụ thì hưởng một mức lương chức vụ cao nhất; giữ chức vụ lãnh đạo tương đương nhau thì hưởng mức lương chức vụ như nhau; mức lương chức vụ của người lãnh đạo cấp trên phải cao hơn mức lương chức vụ của người lãnh đạo cấp dưới; (2) Quy định một mức lương chức vụ cho mỗi loại chức vụ tương đương; không phân loại bộ, ngành, ban, uỷ ban và tương đương ở Trung ương khi xây dựng bảng lương chức vụ ở Trung ương; không phân biệt mức lương chức vụ khác nhau đối với cùng chức danh lãnh đạo theo phân loại đơn vị hành chính ở địa phương mà thực hiện bằng chế độ phụ cấp. Việc phân loại chức vụ lãnh đạo tương đương trong hệ thống chính trị để thiết kế bảng lương chức vụ do Bộ Chính trị quyết định sau khi đã báo cáo Ban Chấp hành Trung ương. - Xây dựng 1 bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ theo ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức áp dụng chung đối với công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo; mỗi ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức có nhiều bậc lương theo nguyên tắc: Cùng mức độ phức tạp công việc thì mức lương như nhau; điều kiện lao động cao hơn bình thường và ưu đãi nghề thì thực hiện bằng chế độ phụ cấp theo nghề; sắp xếp lại nhóm ngạch và số bậc trong các ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức, khuyến khích công chức, viên chức nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Việc bổ nhiệm vào ngạch công chức hoặc chức danh nghề nghiệp viên chức phải gắn với vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức do cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức, viên chức thực hiện. Như vậy, bảng lương giáo viên sau khi cải cách tiền lương thay đổi như sau: Tiền lương = Lương cơ bản + Các khoản phụ cấp - Lương cơ bản chiếm tỷ lệ trong khoảng 70% tổng quỹ lương - Các khoản phụ cấp chiếm tỷ lệ trong khoảng 30% tổng quỹ lương Ngoài ra, bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp). Xây dựng hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành. Cụ thể xây dựng 02 bảng lương như sau: (1) Bảng lương chức vụ áp dụng cho giáo viên là cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo; (2) Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ theo ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức áp dụng chung đối với công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo; Lưu ý: Chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2583, "text": "bảng lương giáo viên sau khi cải cách tiền lương thay đổi như sau: Tiền lương = Lương cơ bản + Các khoản phụ cấp - Lương cơ bản chiếm tỷ lệ trong khoảng 70% tổng quỹ lương - Các khoản phụ cấp chiếm tỷ lệ trong khoảng 30% tổng quỹ lương Ngoài ra, bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp)." } ], "id": "14739", "is_impossible": false, "question": "Lương của giáo viên mầm non sau ngày 01/7/2024 thay đổi như thế nào?" } ] } ], "title": "Lương của giáo viên mầm non sau ngày 01/7/2024 thay đổi như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu như sau: Điều 4. Tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường theo khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động được quy định cụ thể như sau: 1. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng đối với lao động nữ cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035. 2. Lộ trình điều chỉnh tuổi nghỉ hưu của người lao động quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo bảng dưới đây: Như vậy, năm 2024 người lao động trong điều kiện lao động bình thường sẽ có độ tuổi nghỉ hưu là 61 tuổi đối với lao động nam và 56 tuổi 4 tháng đối với lao động nữ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 785, "text": "năm 2024 người lao động trong điều kiện lao động bình thường sẽ có độ tuổi nghỉ hưu là 61 tuổi đối với lao động nam và 56 tuổi 4 tháng đối với lao động nữ." } ], "id": "14740", "is_impossible": false, "question": "Năm 2024, độ tuổi nghỉ hưu bình thường của người lao động là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Năm 2024, độ tuổi nghỉ hưu bình thường của người lao động là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường như sau: Điều 5. Nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường Nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường của người lao động theo khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động được quy định cụ thể như sau: 1. Người lao động thuộc các trường hợp dưới đây có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Điều 4 của Nghị định này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác: 2. Tuổi nghỉ hưu thấp nhất của người lao động quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo bảng dưới đây: Theo đó, người lao động thuộc các trường hợp được nghỉ hưu sớm sẽ được nghỉ hưu ở độ tuổi thấp hơn độ tuổi nghỉ hưu trong điều kiện bình thường nhưng không thấp hơn quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện bình thường tính tại thời điểm nghỉ hưu. Như vậy, năm 2024, lao động nam từ đủ 56 tuổi, lao động nữ từ đủ 51 tuổi 4 tháng sẽ có thể được nghỉ hưu sớm nếu đáp ứng được các điều kiện được nghỉ hưu sớm theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 993, "text": "năm 2024, lao động nam từ đủ 56 tuổi, lao động nữ từ đủ 51 tuổi 4 tháng sẽ có thể được nghỉ hưu sớm nếu đáp ứng được các điều kiện được nghỉ hưu sớm theo quy định." } ], "id": "14741", "is_impossible": false, "question": "Năm 2024, người lao động bao nhiêu tuổi thì có thể được nghỉ hưu sớm?" } ] } ], "title": "Năm 2024, người lao động bao nhiêu tuổi thì có thể được nghỉ hưu sớm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 108 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về hồ sơ giải quyết hưởng lương hưu như sau: Điều 108. Hồ sơ hưởng lương hưu 1. Hồ sơ hưởng lương hưu đối với người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: a) Sổ bảo hiểm xã hội; b) Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí hoặc văn bản chấm dứt hợp đồng lao động hưởng chế độ hưu trí; c) Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa đối với người nghỉ hưu theo quy định tại Điều 55 của Luật này hoặc giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp đối với trường hợp người lao động quy định tại Điều 54 của Luật này. 2. Hồ sơ hưởng lương hưu đối với người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người bảo lưu thời gian tham gia bảo hiểm xã hội gồm cả người đang chấp hành hình phạt tù bao gồm: a) Sổ bảo hiểm xã hội; b) Đơn đề nghị hưởng lương hưu; c) Giấy ủy quyền làm thủ tục giải quyết chế độ hưu trí và nhận lương hưu đối với người đang chấp hành hình phạt tù; d) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc trở về nước định cư hợp pháp đối với trường hợp xuất cảnh trái phép; đ) Quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích đối với trường hợp người mất tích trở về. Như vậy, người tham gia bảo hiểm xã hội cần nộp hồ sơ hưởng lương hưu bao gồm các giấy tờ sau: - Đối với người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc: + Sổ bảo hiểm xã hội; + Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí hoặc văn bản chấm dứt hợp đồng lao động hưởng chế độ hưu trí; + Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa đối với người nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động hoặc giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp đối với trường hợp người lao động nghỉ hưu khi có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên. - Đối với người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc người bảo lưu thời gian tham gia bảo hiểm xã hội: + Sổ bảo hiểm xã hội; + Đơn đề nghị hưởng lương hưu; + Giấy ủy quyền làm thủ tục giải quyết chế độ hưu trí và nhận lương hưu đối với người đang chấp hành hình phạt tù; + Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc trở về nước định cư hợp pháp đối với trường hợp xuất cảnh trái phép; + Quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích đối với trường hợp người mất tích trở về. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1253, "text": "người tham gia bảo hiểm xã hội cần nộp hồ sơ hưởng lương hưu bao gồm các giấy tờ sau: - Đối với người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc: + Sổ bảo hiểm xã hội; + Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí hoặc văn bản chấm dứt hợp đồng lao động hưởng chế độ hưu trí; + Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa đối với người nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động hoặc giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp đối với trường hợp người lao động nghỉ hưu khi có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên." } ], "id": "14742", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ giải quyết hưởng lương hưu bao gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ giải quyết hưởng lương hưu bao gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Lịch âm tháng 5 2024 là thông tin được nhiều người quan tâm bởi có nhiều sự kiện quan trọng diễn ra. Tháng 5 năm 2024 là tháng Mậu Thìn, năm Giáp Thìn. Tháng 5/2024 có 31 ngày, bắt đầu từ ngày 1/5 dương lịch và kết thúc vào ngày 31/5 dương lịch. Như vậy, lịch âm tháng 5 2024 bắt đầu từ 01/05/2024 đến 31/05/2024, tương đương ngày 23/03 đến 24/04 âm lịch, cụ thể như sau: Bên cạnh những ngày lễ ăn mừng theo lịch dương thì trong tháng 5 cũng sẽ có những ngày lễ tổ chức dựa vào lịch âm. Trong đó: - Tết Đoan Ngọ rơi vào tháng 5 âm lịch. Cụ thể là ngày 5/5/2024 theo lịch âm, nhằm ngày 10/6/2024 theo lịch dương. Tết Đoan Ngọ hay còn gọi là Tết diệt sâu bọ, Tết Đoan Dương, được tổ chức vào giờ Ngọ, ngày mùng 5 tháng 5 Âm lịch hằng năm. Năm 2024, Tết Đoan Ngọ rơi vào thứ Hai, ngày 10/6 dương lịch. chỉ mang tính chất tham khảo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 255, "text": "lịch âm tháng 5 2024 bắt đầu từ 01/05/2024 đến 31/05/2024, tương đương ngày 23/03 đến 24/04 âm lịch, cụ thể như sau: Bên cạnh những ngày lễ ăn mừng theo lịch dương thì trong tháng 5 cũng sẽ có những ngày lễ tổ chức dựa vào lịch âm." } ], "id": "14743", "is_impossible": false, "question": "Lịch âm Tháng 5 2024 chi tiết, chính xác? Những ngày lễ lớn trong tháng 5 năm 2024 âm lịch?" } ] } ], "title": "Lịch âm Tháng 5 2024 chi tiết, chính xác? Những ngày lễ lớn trong tháng 5 năm 2024 âm lịch?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ vào Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc nghỉ lễ, tết của người lao động như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo Bộ luật lao động hiện hành, quy định một số ngày lễ, tết mà người lao động được nghỉ bao gồm như sau: - Tết Dương lịch: 01 ngày - Tết Âm lịch: 05 ngày - Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch) - Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch) - Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau) - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, theo quy định của pháp luật Tết Đoan Ngọ người lao động không được nghỉ làm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 910, "text": "theo Bộ luật lao động hiện hành, quy định một số ngày lễ, tết mà người lao động được nghỉ bao gồm như sau: - Tết Dương lịch: 01 ngày - Tết Âm lịch: 05 ngày - Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch) - Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch) - Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau) - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch)." } ], "id": "14744", "is_impossible": false, "question": "Vào ngày Tết Đoan Ngọ 5 tháng 5 âm lịch, người lao động có được nghỉ làm không?" } ] } ], "title": "Vào ngày Tết Đoan Ngọ 5 tháng 5 âm lịch, người lao động có được nghỉ làm không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, sau dịp nghỉ lễ 30/4 và 01/5 người lao động chỉ còn nghỉ lễ dịp lễ Quốc Khánh là 02 ngày (ngày 02/9/2024 và 01 ngày liền kề trước hoặc sau ngày 02/9/2024). Theo công văn 8662/VPCP-KGVX năm 2023 của Văn phòng Chính phủ, xét đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại văn bản số 4594/LĐTBXH-ATLĐ ngày 27/10/2023 về việc đề xuất nghỉ Tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính đồng ý với đề xuất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại văn bản nêu trên về việc nghỉ lễ Quốc khánh từ ngày 31/8/2024 đến hết ngày 03/9/2024. Theo Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023 của Bộ LĐ&TBXH thì: - Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 từ thứ Bảy ngày 31/8/2024 đến hết thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. Đợt nghỉ này bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh, 02 ngày nghỉ hằng tuần. - Đối với người lao động không là người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 như sau: thứ Hai ngày 02/9/2024 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: Chủ Nhật ngày 01/9/2024 hoặc thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. Như vậy, dịp lễ Quốc Khánh 02/9 năm 2024, người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ từ ngày 31/8/2024 đến hết ngày 03/9/2024; Đối với người lao động không là người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thì người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 như sau: thứ Hai ngày 02/9/2024 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: Chủ Nhật ngày 01/9/2024 hoặc thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 887, "text": "sau dịp nghỉ lễ 30/4 và 01/5 người lao động chỉ còn nghỉ lễ dịp lễ Quốc Khánh là 02 ngày (ngày 02/9/2024 và 01 ngày liền kề trước hoặc sau ngày 02/9/2024)." } ], "id": "14745", "is_impossible": false, "question": "Sau dịp nghỉ lễ 30/4 và 01/5, người lao động còn bao nhiêu ngày nghỉ lễ trong năm 2024?" } ] } ], "title": "Sau dịp nghỉ lễ 30/4 và 01/5, người lao động còn bao nhiêu ngày nghỉ lễ trong năm 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người lao động đi làm ngày Lễ Quốc khánh 2/9 được tính lương như sau: - Trường hợp làm việc vào ban ngày thì hưởng ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. - Trường hợp làm vào ban đêm: + Làm việc vào ban đêm: được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. + Làm thêm giờ vào ban đêm: được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày nghỉ lễ, tết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1109, "text": "người lao động đi làm ngày Lễ Quốc khánh 2/9 được tính lương như sau: - Trường hợp làm việc vào ban ngày thì hưởng ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày." } ], "id": "14746", "is_impossible": false, "question": "Người lao động đi làm ngày Lễ Quốc khánh 02/9 được tính lương như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động đi làm ngày Lễ Quốc khánh 02/9 được tính lương như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP có quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. Như vậy, vào ngày lễ Quốc Khánh 02/9, các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; Các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút. Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 906, "text": "vào ngày lễ Quốc Khánh 02/9, các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; Các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút." } ], "id": "14747", "is_impossible": false, "question": "Ngày lễ Quốc Khánh 02/9 có được tổ chức bắn pháo hoa không?" } ] } ], "title": "Ngày lễ Quốc Khánh 02/9 có được tổ chức bắn pháo hoa không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "(1) Đối với Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc trong cơ quan nhà nước Công văn 8662/VPCP-KGVX năm 2023 về nghỉ Tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 do Văn phòng Chính phủ ban hành thì lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9 năm 2024 được nghỉ các ngày sau: Xét đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại văn bản số 4594/LĐTBXH-ATLĐ ngày 27 tháng 10 năm 2023 về việc đề xuất nghỉ Tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024, Thủ tướng Chính phủ có ý kiến như sau: 1. Đồng ý với đề xuất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại văn bản nêu trên về việc nghỉ Tết Âm lịch từ ngày 08 tháng 02 năm 2024 đến hết ngày 14 tháng 02 năm 2024 và nghỉ lễ Quốc khánh từ ngày 31 tháng 8 năm 2024 đến hết ngày 03 tháng 9 năm 2024. 2. Giao Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo cho các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp, người lao động về việc nghỉ Tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024. Văn phòng Chính phủ thông báo để Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các bộ, cơ quan biết, thực hiện. Theo thông báo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc trong cơ quan nhà nước được nghỉ Lễ Quốc khánh năm 2024 sẽ bắt đầu được nghỉ từ thứ Bảy ngày 31/8 đến hết thứ Ba ngày 3/9 Dương lịch. % buffered 00:00 01:01 Play Đợt nghỉ Lễ Quốc khánh năm 2024 của Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc trong cơ quan nhà nước sẽ kéo dài 4 ngày, bao gồm 2 ngày nghỉ Lễ Quốc khánh và 2 ngày nghỉ hằng tuần. (2) Đối với Người sử dụng lao động khối ngoài nhà nước chủ động chọn phương án Nghỉ Lễ Quốc khánh Đối với người lao động không thuộc các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024. Trong dịp nghỉ Lễ Quốc khánh, người sử dụng lao động chọn 1 trong 2 ngày: Chủ Nhật ngày 1/9 hoặc thứ Ba ngày 3/9. Người sử dụng lao động phải thông báo phương án nghỉ Lễ Quốc khánh năm 2024 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo. Theo đó, lịch nghỉ Lễ Quốc khánh 2/9 năm 2024 đối với người lao động khối ngoài nhà nước có thể bắt đầu như sau: - Doanh nghiệp nghỉ hằng tuần vào thứ 7, chủ nhật sẽ nghỉ 04 ngày trong đó, nghỉ ngày 02 tháng 9 Dương lịch và 01 ngày liền kề trước/sau ngày 02 tháng 9 và 02 ngày nghỉ hằng tuần (hoặc 01 ngày nghỉ hằng tuần và 01 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019). Như vậy, người lao động sẽ bắt đầu nghỉ từ thứ Bảy ngày 31/8/2024 đến hết thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. - Doanh nghiệp nghỉ hằng tuần vào chủ nhật sẽ nghỉ 03 ngày trong đó, nghỉ ngày 02 tháng 9 Dương lịch và 01 ngày liền kề trước/sau ngày 02 tháng 9 và 01 ngày nghỉ hằng tuần (hoặc 01 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019). Như vậy, người lao động sẽ bắt đầu nghỉ từ Chủ nhật ngày 01/9/2024 đến hết thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2659, "text": "người lao động sẽ bắt đầu nghỉ từ thứ Bảy ngày 31/8/2024 đến hết thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch." } ], "id": "14748", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ Lễ Quốc khánh 2/9 năm 2024 nghỉ từ ngày nào?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ Lễ Quốc khánh 2/9 năm 2024 nghỉ từ ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người lao động khi làm thêm giờ vào ngày nghỉ Lễ Quốc khánh 2/9 sẽ nhận lương ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày Lễ Quốc khánh 2/9 đối với người lao động hưởng lương ngày. Bên cạnh đó, người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. Ngoài ra, người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày nghỉ lễ, tết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1113, "text": "người lao động khi làm thêm giờ vào ngày nghỉ Lễ Quốc khánh 2/9 sẽ nhận lương ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày Lễ Quốc khánh 2/9 đối với người lao động hưởng lương ngày." } ], "id": "14749", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm thêm vào ngày nghỉ Lễ Quốc khánh 2/9 thì tính lương như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động làm thêm vào ngày nghỉ Lễ Quốc khánh 2/9 thì tính lương như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi như sau: Điều 18. Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật; b) Không thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết. Như vậy, trong trường hợp người sử dụng lao động bắt buộc người lao động làm việc vào Lễ Quốc khánh 2/9 thì người sử dụng lao động có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định nêu trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP). Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 809, "text": "trong trường hợp người sử dụng lao động bắt buộc người lao động làm việc vào Lễ Quốc khánh 2/9 thì người sử dụng lao động có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 10." } ], "id": "14750", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp bắt người lao động đi làm vào Lễ Quốc khánh 2/9 bị xử phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp bắt người lao động đi làm vào Lễ Quốc khánh 2/9 bị xử phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 có quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau: Điều 38. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau: Trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động; Như vậy, người lao động bị tai nạn lao động sẽ được trả đủ tiền lương trong thời gian nghỉ điều trị, phục hồi sức khỏe. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 546, "text": "người lao động bị tai nạn lao động sẽ được trả đủ tiền lương trong thời gian nghỉ điều trị, phục hồi sức khỏe." } ], "id": "14751", "is_impossible": false, "question": "Người lao động nghỉ làm trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động có được trả lương trong thời gian nghỉ này không?" } ] } ], "title": "Người lao động nghỉ làm trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động có được trả lương trong thời gian nghỉ này không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 2 Thông tư 40/2020/TT-BGDĐT quy định về trợ giảng trong các cơ sở giáo dục đại học công lập như sau: Điều 2. Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp Chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập bao gồm: 1. Giảng viên cao cấp (hạng I)- Mã số: V.07.01.01 2. Giảng viên chính (hạng II)- Mã số: V.07.01.02 3. Giảng viên (hạng III) - Mã số: V.07.01.03 4. Trợ giảng (hạng III) - Mã số: V.07.01.23 Như vậy, trợ giảng trong các cơ sở giáo dục đại học công lập hiện nay được bổ nhiệm là viên chức hạng 3, có mã số là V.07.01.23.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 452, "text": "trợ giảng trong các cơ sở giáo dục đại học công lập hiện nay được bổ nhiệm là viên chức hạng 3, có mã số là V." } ], "id": "14752", "is_impossible": false, "question": "Trợ giảng trong các cơ sở giáo dục đại học công lập là viên chức hạng mấy?" } ] } ], "title": "Trợ giảng trong các cơ sở giáo dục đại học công lập là viên chức hạng mấy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 4 Thông tư 40/2020/TT-BGDĐT quy định về tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của trợ giảng như sau: Điều 4. Trợ giảng (hạng III) - Mã số: V.07.01.23 3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: a) Nắm vững kiến thức cơ bản của môn học được phân công hướng dẫn thực hành, thí nghiệm, thực tập và có kiến thức tổng quát về một số môn học có liên quan trong chuyên ngành đào tạo; b) Hiểu và thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các môn học được phân công thuộc chuyên ngành đào tạo. Xác định được thực tiễn và xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành ở trong và ngoài nước; c) Sử dụng có hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học; d) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh trợ giảng (hạng III). Như vậy, trợ giảng trong các cơ sở giáo dục đại học công lập phải đáp ứng 05 tiêu chuẩn về năng lực chuyên, nghiệp vụ sau: - Nắm vững kiến thức cơ bản của môn học được phân công hướng dẫn thực hành, thí nghiệm, thực tập và có kiến thức tổng quát về một số môn học có liên quan trong chuyên ngành đào tạo; - Hiểu và thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các môn học được phân công thuộc chuyên ngành đào tạo; - Xác định được thực tiễn và xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành ở trong và ngoài nước; - Sử dụng có hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học; - Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh trợ giảng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 857, "text": "trợ giảng trong các cơ sở giáo dục đại học công lập phải đáp ứng 05 tiêu chuẩn về năng lực chuyên, nghiệp vụ sau: - Nắm vững kiến thức cơ bản của môn học được phân công hướng dẫn thực hành, thí nghiệm, thực tập và có kiến thức tổng quát về một số môn học có liên quan trong chuyên ngành đào tạo; - Hiểu và thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các môn học được phân công thuộc chuyên ngành đào tạo; - Xác định được thực tiễn và xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành ở trong và ngoài nước; - Sử dụng có hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học; - Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh trợ giảng." } ], "id": "14753", "is_impossible": false, "question": "Đáp ứng tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ nào để được làm trợ giảng trong các cơ sở giáo dục đại học công lập?" } ] } ], "title": "Đáp ứng tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ nào để được làm trợ giảng trong các cơ sở giáo dục đại học công lập?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 18 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau: Điều 18. Thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động 1. Người lao động trực tiếp giao kết hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động; trong trường hợp này, hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và có hiệu lực như giao kết với từng người lao động. Hợp đồng lao động do người được ủy quyền ký kết phải kèm theo danh sách ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú và chữ ký của từng người lao động. 3. Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật; b) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật; c) Người đại diện của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật; d) Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động. 4. Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người đó; c) Người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó; d) Người lao động được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hợp đồng lao động. 5. Người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động không được ủy quyền lại cho người khác giao kết hợp đồng lao động. Như vậy, người có thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động có thể là người thuộc một trong các trường hợp dưới đây: - Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên. - Người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người đó. - Người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó. - Người lao động được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hợp đồng lao động. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1835, "text": "người có thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động có thể là người thuộc một trong các trường hợp dưới đây: - Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên." } ], "id": "14754", "is_impossible": false, "question": "Ai có thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động?" } ] } ], "title": "Ai có thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 4 Điều 5 Thông tư 02/2021/TT-BNV có quy định như sau: Điều 5. Ngạch Chuyên viên cao cấp 3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: a) Am hiểu chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật và định hướng phát triển, chiến lược, chính sách của ngành, lĩnh vực công tác; nắm vững hệ thống chính trị, hệ thống tổ chức các cơ quan nhà nước, chế độ công vụ, công chức và các kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý; b) Có năng lực nghiên cứu, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đề án, dự án, chương trình hành động; năng lực tham mưu hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách gắn với chuyên môn nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực hoặc địa phương nơi công tác; c) Có năng lực phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và đề xuất các giải pháp để hoàn thiện hoặc giải quyết các vấn đề thực tiễn đặt ra thuộc phạm vi quản lý theo ngành, lĩnh vực hoặc địa phương; d) Nắm vững tình hình và xu thế phát triển của ngành, lĩnh vực trong nước và thế giới; có khả năng tổ chức nghiên cứu phục vụ quản lý và xử lý thông tin quản lý; đ) Có kỹ năng soạn thảo, thuyết trình, bảo vệ xây dựng và triển khai dự án, đề án, chương trình liên quan đến công tác quản lý nhà nước của ngành, lĩnh vực hoặc địa phương nơi công tác; e) Có năng lực tổ chức chỉ đạo thực hiện việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để cải tiến và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác trong ngành, lĩnh vực hoặc địa phương; 4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác; b) Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc bằng cao cấp lý luận chính trị - hành chính hoặc có giấy xác nhận trình độ lý luận chính trị tương đương cao cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền; Như vậy, một trong những tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chuyên viên cao cấp chuyên ngành hành chính đó là phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1812, "text": "một trong những tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chuyên viên cao cấp chuyên ngành hành chính đó là phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác." } ], "id": "14755", "is_impossible": false, "question": "Chuyên viên cao cấp chuyên ngành hành chính có bắt buộc phải có bằng tốt nghiệp đại học không?" } ] } ], "title": "Chuyên viên cao cấp chuyên ngành hành chính có bắt buộc phải có bằng tốt nghiệp đại học không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về đối tượng áp dụng cụ thể như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm: a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động; b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng; c) Cán bộ, công chức, viên chức; d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí; g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương; i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. 2. Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ. 3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động. 4. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này. 5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội. Các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này sau đây gọi chung là người lao động. Như vậy, theo quy định trên thì người từ đủ 15 tuổi trở lên và là công dân Việt Nam không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì được tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2498, "text": "theo quy định trên thì người từ đủ 15 tuổi trở lên và là công dân Việt Nam không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì được tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện." } ], "id": "14756", "is_impossible": false, "question": "Người từ bao nhiêu tuổi trở lên thì được tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện?" } ] } ], "title": "Người từ bao nhiêu tuổi trở lên thì được tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 2 Điều lệ Công đoàn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2020 có quy định tạm dừng đóng đoàn phí công đoàn như sau: Điều 2. Quyền và nhiệm vụ của đoàn viên 1. Quyền của đoàn viên a. Được tham gia thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở và hoạt động công đoàn theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam. b. Được yêu cầu công đoàn đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng khi bị xâm phạm. c. Được thông tin, thảo luận, đề xuất và biểu quyết công việc của tổ chức công đoàn; ứng cử, đề cử, bầu cử cơ quan lãnh đạo của tổ chức công đoàn; chất vấn cán bộ công đoàn; kiến nghị xử lý kỷ luật cán bộ công đoàn có sai phạm. Những đoàn viên ưu tú được giới thiệu để Đảng xem xét kết nạp. d. Được phổ biến đường lối, chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến công đoàn và người lao động; được đề xuất với tổ chức công đoàn kiến nghị người sử dụng lao động thực hiện chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật. đ. Được công đoàn hướng dẫn, tư vấn, trợ giúp pháp lý miễn phí về pháp luật lao động, công đoàn; được công đoàn đại diện tham gia tố tụng trong các vụ án lao động để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng theo quy định của pháp luật. e. Được công đoàn thăm hỏi, giúp đỡ khi ốm đau, khó khăn, hoạn nạn; được tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, giải trí, du lịch do công đoàn tổ chức; đoàn viên ưu tú được ưu tiên xét vào học tại các trường, lớp do công đoàn tổ chức; được công đoàn hướng dẫn, giúp đỡ tìm việc làm, học nghề. g. Được cấp thẻ đoàn viên công đoàn và được hưởng ưu đãi khi sử dụng dịch vụ từ các thiết chế công đoàn, các hình thức liên kết, hợp tác khác của công đoàn. h. Đoàn viên bị mất việc làm, được tạm dừng sinh hoạt công đoàn và tạm dừng đóng đoàn phí công đoàn, nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày mất việc làm. i. Được nghỉ sinh hoạt công đoàn khi nghỉ hưu, được công đoàn cơ sở nơi làm thủ tục về nghỉ và công đoàn địa phương nơi cư trú giúp đỡ khi có khó khăn; được tham gia sinh hoạt câu lạc bộ hưu trí, ban liên lạc hưu trí do công đoàn hỗ trợ. Như vậy, đoàn viên khi bị mất việc làm thì được tạm dừng đóng phí công đoàn không quá 12 tháng kể từ ngày mất việc làm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2078, "text": "đoàn viên khi bị mất việc làm thì được tạm dừng đóng phí công đoàn không quá 12 tháng kể từ ngày mất việc làm." } ], "id": "14757", "is_impossible": false, "question": "Đoàn viên bị mất việc làm có được tạm dừng đóng phí công đoàn không?" } ] } ], "title": "Đoàn viên bị mất việc làm có được tạm dừng đóng phí công đoàn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 9 Quyết định 12/2020/QĐ-TTg có quy định về trình tự, thủ tục thanh lý hợp đồng và hoàn trả tiền ký quỹ như sau: Điều 9. Trình tự, thủ tục thanh lý hợp đồng và hoàn trả tiền ký quỹ 1. Người lao động quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 7 của Quyết định này và người thừa kế hợp pháp của người lao động quy định tại điểm d khoản 1 Điều 7 của Quyết định này nộp hồ sơ thanh lý hợp đồng và đề nghị hoàn trả tiền ký quỹ (trực tiếp hoặc qua đường bưu điện) cho Trung tâm lao động ngoài nước. 2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ Hồ sơ hợp lệ, Trung tâm Lao động ngoài nước xác minh và gửi Biên bản thanh lý hợp đồng cho người lao động hoặc người thừa kế hợp pháp, trong đó ghi rõ việc hoàn trả tiền ký quỹ; và thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Chính sách xã hội để làm thủ tục hoàn trả tiền ký quỹ và tất toán tài khoản ký quỹ cho người lao động hoặc người thừa kế hợp pháp. Trường hợp chưa thanh lý được Hợp đồng thì trả lời bằng văn bản cho người lao động hoặc người thừa kế hợp pháp và nêu rõ lý do. 3. Người lao động hoặc người thừa kế hợp pháp nộp Biên bản thanh lý hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài cho Ngân hàng Chính sách xã hội nơi nhận ký quỹ để tất toán tài khoản ký quỹ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ngân hàng Chính sách xã hội nơi nhận ký quỹ hoàn trả tiền ký quỹ (bao gồm cả gốc và lãi) cho người lao động hoặc người thừa kế hợp pháp. Như vậy, người lao động có thể nộp hồ sơ đề nghị hoàn trả tiền ký quỹ xuất khẩu lao động Hàn Quốc ở Trung tâm lao động ngoài nước bằng hình thức trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1433, "text": "người lao động có thể nộp hồ sơ đề nghị hoàn trả tiền ký quỹ xuất khẩu lao động Hàn Quốc ở Trung tâm lao động ngoài nước bằng hình thức trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện." } ], "id": "14758", "is_impossible": false, "question": "Nộp hồ sơ đề nghị hoàn trả tiền ký quỹ xuất khẩu lao động Hàn Quốc ở đâu?" } ] } ], "title": "Nộp hồ sơ đề nghị hoàn trả tiền ký quỹ xuất khẩu lao động Hàn Quốc ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 2 Chế độ thỉnh giảng trong cơ sở giáo dục ban hành kèm theo Thông tư 44/2011/TT-BGDĐT quy định về thỉnh giảng như sau: Điều 2. Thỉnh giảng 1. Thỉnh giảng là việc cơ sở giáo dục mời nhà giáo hoặc người có đủ tiêu chuẩn của nhà giáo được quy định tại Điều 5 Quy định này đến: a) Giảng dạy các môn học, học phần được quy định trong chương trình giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên, trung cấp chuyên nghiệp và đại học; b) Giảng dạy các chuyên đề; c) Hướng dẫn, tham gia chấm, hội đồng chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp; hướng dẫn, tham gia hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ; d) Hướng dẫn thí nghiệm, thực hành, thực tập theo các chương trình giáo dục; đ) Tham gia xây dựng và phát triển chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy, sách tham khảo. Như vậy, thỉnh giảng là việc các cơ sở giáo dục mời nhà giáo hoặc người có đủ tiêu chuẩn nhà giáo thỉnh giảng đến để giảng dạy các chuyên đề, các môn học, học phần được quy định trong chương trình giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên, trung cấp chuyên nghiệp và đại học. Ngoài ra, nhà giáo thỉnh giảng còn có thể được mời đến để thực hiện hướng dẫn, tham gia chấm, hội đồng chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp, hướng dẫn, tham gia hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ, hướng dẫn thí nghiệm, thực hành, thực tập theo các chương trình giáo dục hoặc tham gia xây dựng và phát triển chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy, sách tham khảo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 815, "text": "thỉnh giảng là việc các cơ sở giáo dục mời nhà giáo hoặc người có đủ tiêu chuẩn nhà giáo thỉnh giảng đến để giảng dạy các chuyên đề, các môn học, học phần được quy định trong chương trình giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên, trung cấp chuyên nghiệp và đại học." } ], "id": "14759", "is_impossible": false, "question": "Thỉnh giảng là gì?" } ] } ], "title": "Thỉnh giảng là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 7 Chế độ thỉnh giảng trong cơ sở giáo dục ban hành kèm theo Thông tư 44/2011/TT-BGDĐT quy định về hợp đồng thỉnh giảng như sau: Điều 7. Hợp đồng thỉnh giảng 1. Đối với nhà giáo thỉnh giảng là cán bộ, công chức, viên chức a) Hợp đồng thỉnh giảng là hợp đồng vụ, việc. Việc giao kết, thực hiện, sửa đổi, chấm dứt hợp đồng thỉnh giảng thực hiện theo các quy định tại Mục 7 Chương XVII Bộ luật Dân sự. Không thực hiện hợp đồng lao động đối với hoạt động thỉnh giảng của cán bộ, công chức, viên chức. b) Trong hợp đồng thỉnh giảng phải có điều khoản nhà giáo thỉnh giảng cam kết bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ ở nơi mình công tác. 2. Đối với nhà giáo thỉnh giảng không phải là cán bộ, công chức, viên chức a) Đối với các hoạt động nêu tại các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 2 Quy định này, hợp đồng thỉnh giảng là hợp đồng lao động đã được quy định tại Bộ luật Lao động. Việc giao kết, thực hiện, chấm dứt hợp đồng thỉnh giảng, việc khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo thực hiện theo các quy định của pháp luật về lao động. b) Đối với hoạt động thỉnh giảng nêu tại điểm đ khoản 1 Điều 2 Quy định này, hợp đồng thỉnh giảng là hợp đồng vụ, việc. Việc giao kết, thực hiện, sửa đổi, chấm dứt hợp đồng thỉnh giảng thực hiện theo các quy định tại Mục 7 Chương XVII Bộ luật Dân sự. Như vậy, hợp đồng thỉnh giảng được quy định như sau: - Đối với nhà giáo thỉnh giảng là cán bộ, công chức, viên chức: + Hợp đồng thỉnh giảng là hợp đồng vụ việc; + Hợp đồng thình giảng được điều chỉnh bởi Bộ luật Dân sự 2015; + Hợp đồng thình giảng không được là hợp đồng lao động; + Phải có điều khoản nhà giáo thỉnh giảng cam kết bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ ở nơi mình công tác. - Đối với nhà giáo thỉnh giảng không phải là cán bộ, công chức, viên chức: + Trường hợp thỉnh giảng để tham gia xây dựng và phát triển chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy, sách tham khảo: hợp đồng thỉnh giảng là hợp đồng vụ, việc, điều chỉnh bởi Bộ luật Dân sự 2015. + Các trường hợp còn lại: hợp đồng thỉnh giảng là hợp đồng lao động được điều chỉnh bởi Bộ luật Lao động 2019.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1298, "text": "hợp đồng thỉnh giảng được quy định như sau: - Đối với nhà giáo thỉnh giảng là cán bộ, công chức, viên chức: + Hợp đồng thỉnh giảng là hợp đồng vụ việc; + Hợp đồng thình giảng được điều chỉnh bởi Bộ luật Dân sự 2015; + Hợp đồng thình giảng không được là hợp đồng lao động; + Phải có điều khoản nhà giáo thỉnh giảng cam kết bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ ở nơi mình công tác." } ], "id": "14760", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng thỉnh giảng được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Hợp đồng thỉnh giảng được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 12 Nghị định 152/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2023/NĐ-CP có quy định về các trường hợp cấp lại giấy phép lao động như sau: Điều 12. Các trường hợp cấp lại giấy phép lao động 1. Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất. 2. Giấy phép lao động còn thời hạn bị hỏng. 3. Thay đổi một trong các nội dung sau: họ và tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa điểm làm việc, đổi tên doanh nghiệp mà không thay đổi mã số doanh nghiệp ghi trong giấy phép lao động còn thời hạn. Như vậy, trường hợp công ty thay địa chỉ trụ sở chính mà trụ sở chính cũng là địa điểm làm việc của người lao động nước ngoài thì phải làm thủ tục cấp lại Giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 501, "text": "trường hợp công ty thay địa chỉ trụ sở chính mà trụ sở chính cũng là địa điểm làm việc của người lao động nước ngoài thì phải làm thủ tục cấp lại Giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài." } ], "id": "14761", "is_impossible": false, "question": "Công ty thay địa chỉ trụ sở chính thì có cần làm thủ tục cấp lại Giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài hay không?" } ] } ], "title": "Công ty thay địa chỉ trụ sở chính thì có cần làm thủ tục cấp lại Giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 15 Nghị định 152/2020/NĐ-CP có quy định về thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại như sau: Điều 15. Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại bằng thời hạn của giấy phép lao động đã được cấp trừ đi thời gian người lao động nước ngoài đã làm việc tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép lao động. Như vậy, thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại sẽ được tính như sau:", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 115, "text": "Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại bằng thời hạn của giấy phép lao động đã được cấp trừ đi thời gian người lao động nước ngoài đã làm việc tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép lao động." } ], "id": "14762", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại là bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại là bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 17 Nghị định 44/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 140/2018/NĐ-CP có quy định đối tượng tham dự khóa huấn luyện an toán, vệ sinh lao động như sau: Đối tượng tham dự khóa huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động 1. Nhóm 1: Người đứng đầu đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh và phòng, ban, chi nhánh trực thuộc; phụ trách bộ phận sản xuất, kinh doanh, kỹ thuật; quản đốc phân xưởng hoặc tương đương; cấp phó của người đứng đầu theo quy định tại Khoản này được giao nhiệm vụ phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động. 2. Nhóm 2: Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm: Chuyên trách, bán chuyên trách về an toàn, vệ sinh lao động của cơ sở; người trực tiếp giám sát về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc. 3. Nhóm 3: Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động là người làm công việc thuộc Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. 4. Nhóm 4: Người lao động không thuộc các nhóm 1, 3, 5, 6 quy định tại khoản này, bao gồm cả người học nghề, tập nghề, thử việc để làm việc cho người sử dụng lao động. 5. Nhóm 5: Người làm công tác y tế. 6. Nhóm 6: An toàn, vệ sinh viên theo quy định tại Điều 74 Luật an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, nhân viên làm bộ phận văn phòng, bộ phận bán hàng vẫn phải huấn luyện an toàn vệ sinh lao động định kỳ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1293, "text": "nhân viên làm bộ phận văn phòng, bộ phận bán hàng vẫn phải huấn luyện an toàn vệ sinh lao động định kỳ." } ], "id": "14763", "is_impossible": false, "question": "Nhân viên làm bộ phận văn phòng, bộ phận bán hàng thì có cần phải huấn luyện an toàn vệ sinh lao động định kỳ không?" } ] } ], "title": "Nhân viên làm bộ phận văn phòng, bộ phận bán hàng thì có cần phải huấn luyện an toàn vệ sinh lao động định kỳ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Khác với các năm trước, năm nay, người lao động được nghỉ lễ 30/4 với 01/5 tổng cộng 05 ngày do có ngày được hoán đổi ngày nghỉ lễ. Theo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông báo 1570/TB-BLĐTBXH năm 2024 về việc đề xuất hoán đổi ngày làm việc lịch nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024 như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi là công chức, viên chức) được hoán đổi ngày làm việc từ ngày thứ Hai (29/4/2024) sang ngày thứ Bảy (04/5/2024). Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Bảy ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024 (làm bù vào ngày thứ Bảy 04/5/2024). Như vậy, lịch nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30 tháng 4 năm 2024 và ngày Quốc tế lao động 01 tháng 5 năm 2024 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Bảy ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024 (làm bù vào ngày thứ Bảy 04/5/2024). Cách để có kỳ nghỉ lễ 30/4 và 1/5 năm 2024 kéo dài đến 9 ngày như sau: Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. Theo khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm đủ năm cho một người sử dụng lao động có từ 12 đến 16 ngày phép/năm. Thậm chí nếu làm lâu năm cho công ty, người lao động còn được cộng phép thâm niên (đủ 05 năm làm việc tính thêm 01 ngày phép). Nếu những tháng trước đó mà người lao động còn ngày phép chưa nghỉ thì có thể yên tâm xin nghỉ thêm 03 ngày để kéo dài kì nghỉ lễ 30/4 và 01/5. Do đó, nếu có nhu cầu nghỉ lễ 30/4 và 01/5 dài hơn quy định, người lao động có thể chủ động đề nghị với công ty để nghỉ thêm 03 ngày làm việc sau đó. Người lao động xin nghỉ phép thêm 03 ngày làm việc ngay sau lịch nghỉ lễ 30/4 và 01/5, tức xin nghỉ thêm ngày 02/5; ngày 03/5 và ngày làm bù tức là ngày 04/5/2024. Đồng thời, ngày Chủ nhật (05/5/2024) là ngày nghỉ hàng tuần nên người lao động sẽ đương nhiên được nghỉ. Với cách này, người lao động có thể được nghỉ 09 ngày liên tiếp, bắt đầu từ ngày 27/4 đến hết ngày 05/5/2024. Lưu ý: Với cách sử dụng ngày phép năm, người lao động nghỉ làm nhưng vẫn được nhận đủ lương từ người sử dụng lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 586, "text": "dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Bảy ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024 (làm bù vào ngày thứ Bảy 04/5/2024)." } ], "id": "14764", "is_impossible": false, "question": "Làm thế nào để có kỳ nghỉ lễ 30/4 và 1/5 năm 2024 kéo dài đến 9 ngày?" } ] } ], "title": "Làm thế nào để có kỳ nghỉ lễ 30/4 và 1/5 năm 2024 kéo dài đến 9 ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Do vậy, để biết chính xác người lao động có được thưởng vào ngày lễ 30 tháng 4 năm 2024 hay không, cần căn cứ vào quy định của doanh nghiệp, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và thỏa thuận lao động. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Nếu trong trường hợp quy chế thưởng của công ty có quy định thưởng lễ 30 tháng 4 năm 2024 thì người lao động vẫn sẽ được thưởng vào dịp lễ này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 542, "text": "việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động." } ], "id": "14765", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được thưởng vào ngày lễ 30 tháng 4 năm 2024 hay không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được thưởng vào ngày lễ 30 tháng 4 năm 2024 hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Như vậy, doanh nghiệp sử dụng người lao động làm thêm giờ vào dịp lễ 30 tháng 4 phải đáp ứng các điều kiện dưới đây: - Phải được sự đồng ý của người lao động. - Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày. - Bảo đảm tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày và không quá 40 giờ trong 01 tháng nếu áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần. - Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, ngoại trừ trường hợp tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 667, "text": "doanh nghiệp sử dụng người lao động làm thêm giờ vào dịp lễ 30 tháng 4 phải đáp ứng các điều kiện dưới đây: - Phải được sự đồng ý của người lao động." } ], "id": "14766", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp sử dụng người lao động làm thêm giờ vào dịp lễ 30 tháng 4 năm 2024 phải đáp ứng điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp sử dụng người lao động làm thêm giờ vào dịp lễ 30 tháng 4 năm 2024 phải đáp ứng điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, vì ngày 1 tháng 5 là ngày lễ lớn tại Việt Nam, người đi làm vào ngày này được tính lương như sau: - Làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ: Ít nhất bằng 300% theo đơn giá tiền lương. - Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. - Người lao động được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1107, "text": "vì ngày 1 tháng 5 là ngày lễ lớn tại Việt Nam, người đi làm vào ngày này được tính lương như sau: - Làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ: Ít nhất bằng 300% theo đơn giá tiền lương." } ], "id": "14767", "is_impossible": false, "question": "Người lao động đi làm vào ngày 1 tháng 5 năm 2024 được tính lương như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động đi làm vào ngày 1 tháng 5 năm 2024 được tính lương như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 18 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc như sau: Điều 18. Kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc 1. Người sử dụng lao động phải tổ chức đánh giá, kiểm soát yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc để đề ra các biện pháp kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, chăm sóc sức khỏe cho người lao động; thực hiện các biện pháp khử độc, khử trùng cho người lao động làm việc ở nơi có yếu tố gây nhiễm độc, nhiễm trùng. 2. Đối với yếu tố có hại được Bộ trưởng Bộ Y tế quy định giới hạn tiếp xúc cho phép để kiểm soát tác hại đối với sức khỏe người lao động thì người sử dụng lao động phải tổ chức quan trắc môi trường lao động để đánh giá yếu tố có hại ít nhất một lần trong một năm. Đơn vị tổ chức quan trắc môi trường lao động phải có đủ điều kiện về cơ sở, vật chất, trang thiết bị và nhân lực. 3. Đối với yếu tố nguy hiểm thì người sử dụng lao động phải thường xuyên kiểm soát, quản lý đúng yêu cầu kỹ thuật nhằm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc và ít nhất một lần trong một năm phải tổ chức kiểm tra, đánh giá yếu tố này theo quy định của pháp luật. 4. Ngay sau khi có kết quả quan trắc môi trường lao động để đánh giá yếu tố có hại và kết quả kiểm tra, đánh giá, quản lý yếu tố nguy hiểm tại nơi làm việc, người sử dụng lao động phải: a) Thông báo công khai cho người lao động tại nơi quan trắc môi trường lao động và nơi được kiểm tra, đánh giá, quản lý yếu tố nguy hiểm; b) Cung cấp thông tin khi tổ chức công đoàn, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền yêu cầu; c) Có biện pháp khắc phục, kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc nhằm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, chăm sóc sức khỏe cho người lao động. 5. Chính phủ quy định chi tiết về việc kiểm soát yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc và điều kiện hoạt động của tổ chức quan trắc môi trường lao động bảo đảm phù hợp với Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp. Như vậy, ngay sau khi có kết quả quan trắc môi trường lao động để đánh giá yếu tố có hại và yếu tố nguy hiểm người sử dụng lao động phải làm những việc như sau: - Thông báo công khai cho người lao động tại nơi quan trắc môi trường lao động và nơi được kiểm tra, đánh giá, quản lý yếu tố nguy hiểm; - Cung cấp thông tin khi tổ chức công đoàn, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền yêu cầu; - Có biện pháp khắc phục, kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc nhằm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, chăm sóc sức khỏe cho người lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1982, "text": "ngay sau khi có kết quả quan trắc môi trường lao động để đánh giá yếu tố có hại và yếu tố nguy hiểm người sử dụng lao động phải làm những việc như sau: - Thông báo công khai cho người lao động tại nơi quan trắc môi trường lao động và nơi được kiểm tra, đánh giá, quản lý yếu tố nguy hiểm; - Cung cấp thông tin khi tổ chức công đoàn, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền yêu cầu; - Có biện pháp khắc phục, kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc nhằm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, chăm sóc sức khỏe cho người lao động." } ], "id": "14768", "is_impossible": false, "question": "Sau khi có kết quả quan trắc môi trường lao động để đánh giá yếu tố có hại và yếu tố nguy hiểm người sử dụng lao động phải làm gì?" } ] } ], "title": "Sau khi có kết quả quan trắc môi trường lao động để đánh giá yếu tố có hại và yếu tố nguy hiểm người sử dụng lao động phải làm gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 27 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt đối với các vi phạm về quan trắc môi trường lao động, trong đó quy định doanh nghiệp không tiến hành quan trắc môi trường lao động dẫn đến NLĐ bị bệnh bụi phổi bị phạt như sau: Điều 27. Vi phạm quy định về quan trắc môi trường lao động 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức hoạt động quan trắc môi trường lao động có một trong các hành vi sau: không thực hiện báo cáo kết quả hoạt động hằng năm cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định; không thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi có thay đổi về địa chỉ trụ sở, chi nhánh; không tham gia khóa huấn luyện cập nhật kiến thức về chính sách pháp luật, khoa học công nghệ về quan trắc môi trường lao động theo quy định. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động khi không công bố công khai cho người lao động tại nơi quan trắc môi trường lao động và nơi được kiểm tra, đánh giá, quản lý yếu tố nguy hiểm biết ngay sau khi có kết quả quan trắc môi trường lao động và kết quả kiểm tra, đánh giá, quản lý yếu tố nguy hiểm tại nơi làm việc. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không tiến hành quan trắc môi trường lao động để kiểm soát tác hại đối với sức khỏe người lao động theo quy định của pháp luật. Đồng thời tại Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Theo đó, trường hợp người sử dụng lao động không tiến hành quan trắc môi trường lao động để kiểm soát tác hại đối với sức khỏe người lao động sẽ bị xử lý hành chính với mức phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng với cá nhân người sử dụng lao động vi phạm, mức phạt đối với tổ chức có hành vi vi phạm tương ứng gấp 02 lần mức phạt của cá nhân. Như vậy, trường hợp doanh nghiệp không tiến hành quan trắc môi trường lao động dẫn đến NLĐ bị bệnh bụi phổi bị phạt từ 400.000.000 đồng và tối đa 80.000.000 đồng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2470, "text": "trường hợp doanh nghiệp không tiến hành quan trắc môi trường lao động dẫn đến NLĐ bị bệnh bụi phổi bị phạt từ 400." } ], "id": "14769", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp không tiến hành quan trắc môi trường lao động bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp không tiến hành quan trắc môi trường lao động bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về trợ cấp một lần khi nghỉ hưu như sau: Điều 58. Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu 1. Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần. 2. Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. Như vậy, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần đối với người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì khi nghỉ hưu. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 556, "text": "ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần đối với người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì khi nghỉ hưu." } ], "id": "14770", "is_impossible": false, "question": "Các trường hợp nào người lao động được nhận trợ cấp một lần khi nghỉ hưu?" } ] } ], "title": "Các trường hợp nào người lao động được nhận trợ cấp một lần khi nghỉ hưu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Mục 5 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Nghị quyết 01/NQ-CP năm 2024 đề ra nhiệm vụ hoàn thành xây dựng Nghị định quy định về chế độ tiền lương mới như sau: Như vậy, Nghị quyết 01/NQ-CP năm 2024 đã đặt ra nhiệm vụ, yêu cầu các bộ, ngành phải hoàn thành 04 Nghị định quy định về chế độ tiền lương mới sau trong tháng 5/2024, cụ thể bao gồm: [1] Nghị định của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng: do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì thực hiện; [2] Nghị định của Chính phủ điều chỉnh mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng: do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì thực hiện; [3] Nghị định của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động: do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì thực hiện; [4] Nghị định quy định chế độ tiền lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang: do Bộ Nội vụ chủ trì thực hiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 167, "text": "Nghị quyết 01/NQ-CP năm 2024 đã đặt ra nhiệm vụ, yêu cầu các bộ, ngành phải hoàn thành 04 Nghị định quy định về chế độ tiền lương mới sau trong tháng 5/2024, cụ thể bao gồm: [1] Nghị định của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng: do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì thực hiện; [2] Nghị định của Chính phủ điều chỉnh mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng: do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì thực hiện; [3] Nghị định của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động: do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì thực hiện; [4] Nghị định quy định chế độ tiền lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang: do Bộ Nội vụ chủ trì thực hiện." } ], "id": "14771", "is_impossible": false, "question": "04 Nghị định quy định về chế độ tiền lương mới phải được hoàn thành trong tháng 5/2024 theo Nghị quyết 01?" } ] } ], "title": "04 Nghị định quy định về chế độ tiền lương mới phải được hoàn thành trong tháng 5/2024 theo Nghị quyết 01?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tiết 3.1 Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 về thực hiện cải cách tiền lương, xây dựng bảng lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang trong khu vực công như sau: II- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) a) Thiết kế cơ cấu tiền lương mới gồm: Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) và các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương). Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp). Như vậy, khi thực hiện cải cách tiền lương, bảng lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang trong khu vực công phải được thiết kế với cơ cấu như sau: - Lương cơ bản: khoảng 70% tổng quỹ lương; - Các khoản phụ cấp: khoảng 30% tổng quỹ lương; - Bổ sung tiền thưởng: khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 617, "text": "khi thực hiện cải cách tiền lương, bảng lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang trong khu vực công phải được thiết kế với cơ cấu như sau: - Lương cơ bản: khoảng 70% tổng quỹ lương; - Các khoản phụ cấp: khoảng 30% tổng quỹ lương; - Bổ sung tiền thưởng: khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp." } ], "id": "14772", "is_impossible": false, "question": "Thiết kế bảng lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang với cơ cấu như thế nào khi cải cách tiền lương?" } ] } ], "title": "Thiết kế bảng lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang với cơ cấu như thế nào khi cải cách tiền lương?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 7 Quyết định 12/2020/QĐ-TTg có quy định các trường hợp đồng hoàn trả tiền ký quỹ như sau: Điều 7. Các trường hợp được hoàn trả tiền ký quỹ 1. Tiền ký quỹ (bao gồm cả gốc và lãi) của người lao động được hoàn trả trong các trường hợp sau: a) Người lao động không đi làm việc tại Hàn Quốc sau đã khi thực hiện ký quỹ; b) Người lao động về nước đúng thời hạn sau khi chấm dứt Hợp đồng lao động (bao gồm hoàn thành hợp đồng hoặc chấm dứt trước thời hạn hợp đồng); hoặc bị trục xuất về nước mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 10 của Quyết định này; c) Người lao động chuyển đổi thị thực cư trú hợp pháp tại Hàn Quốc; d) Người lao động bị chết hoặc mất tích theo quy định pháp luật trong thời gian làm việc theo hợp đồng. 2. Người lao động được nhận lại tiền ký quỹ sau khi thanh lý Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với Trung tâm Lao động ngoài nước theo quy định tại Điều 8 của Quyết định này. Như vậy, người lao động không được hoàn trả tiền ký quỹ trong trường hợp: - Không đi làm việc tại Hàn Quốc sau đã khi thực hiện ký quỹ; - Người lao động về nước đúng thời hạn sau khi chấm dứt Hợp đồng lao động (bao gồm hoàn thành hợp đồng hoặc chấm dứt trước thời hạn hợp đồng); hoặc bị trục xuất về nước mà không thuộc trường hợp: + Bỏ trốn khỏi nơi đang làm việc theo Hợp đồng lao động (kể cả bỏ trốn ngay sau khi đến Hàn Quốc); + Ở lại Hàn Quốc trái phép sau khi chấm dứt Hợp đồng lao động (bao gồm hoàn thành hợp đồng hoặc chấm dứt trước thời hạn) và hết hạn cư trú. - Người lao động chuyển đổi thị thực cư trú hợp pháp tại Hàn Quốc; - Người lao động bị chết hoặc mất tích theo quy định pháp luật trong thời gian làm việc theo hợp đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 943, "text": "người lao động không được hoàn trả tiền ký quỹ trong trường hợp: - Không đi làm việc tại Hàn Quốc sau đã khi thực hiện ký quỹ; - Người lao động về nước đúng thời hạn sau khi chấm dứt Hợp đồng lao động (bao gồm hoàn thành hợp đồng hoặc chấm dứt trước thời hạn hợp đồng); hoặc bị trục xuất về nước mà không thuộc trường hợp: + Bỏ trốn khỏi nơi đang làm việc theo Hợp đồng lao động (kể cả bỏ trốn ngay sau khi đến Hàn Quốc); + Ở lại Hàn Quốc trái phép sau khi chấm dứt Hợp đồng lao động (bao gồm hoàn thành hợp đồng hoặc chấm dứt trước thời hạn) và hết hạn cư trú." } ], "id": "14773", "is_impossible": false, "question": "Khi nào người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc được hoàn trả tiền ký quỹ?" } ] } ], "title": "Khi nào người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc được hoàn trả tiền ký quỹ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 8 Quyết định 12/2020/QĐ-TTg có quy định về hồ sơ thanh lý hợp đồng và hoàn trả tiền lý quỹ như sau: Điều 8. Hồ sơ thanh lý hợp đồng và hoàn trả tiền ký quỹ 1. Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 của Quyết định này: Giấy đề nghị hoàn trả tiền ký quỹ theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định này. 2. Đối với các trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 7 của Quyết định này: a) Giấy đề nghị hoàn trả tiền ký quỹ theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định này; b) Bản sao hộ chiếu được chứng thực; c) Giấy xác nhận kế hoạch về nước của cơ quan lao động Hàn Quốc cấp cho người lao động hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Hàn Quốc đối với trường hợp quy định tại điểm b; bản sao công chứng hoặc chứng thực thẻ cư trú theo thị thực mới tại Hàn Quốc đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 7 của Quyết định này. 3. Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 7 của Quyết định này: a) Giấy đề nghị hoàn trả tiền ký quỹ của người thừa kế hợp pháp hoặc được người thừa kế hợp pháp ủy quyền theo quy định của pháp luật theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định này; b) Giấy tờ chứng minh nhân thân và tư cách người thừa kế hợp pháp của người lao động đã chết, mất tích theo quy định của pháp luật; c) Bản sao công chứng Giấy trích lục khai tử (trường hợp chết) hoặc bản sao công chứng Tuyên bố mất tích của tòa án (trường hợp mất tích) hoặc các giấy tờ khác theo quy định pháp luật. Như vậy, hồ sơ hoàn trả tiền ký quỹ đối với người lao động bị chết hoặc mất tích trong thời gian làm việc theo hợp đồng gồm có: - Giấy đề nghị hoàn trả tiền ký quỹ của người thừa kế hợp pháp hoặc được người thừa kế hợp pháp ủy quyền; - Giấy tờ chứng minh nhân thân và tư cách người thừa kế hợp pháp của người lao động đã chết, mất tích theo quy định của pháp luật; - Bản sao công chứng Giấy trích lục khai tử (trường hợp chết) hoặc bản sao công chứng Tuyên bố mất tích của tòa án (trường hợp mất tích) hoặc các giấy tờ khác. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1458, "text": "hồ sơ hoàn trả tiền ký quỹ đối với người lao động bị chết hoặc mất tích trong thời gian làm việc theo hợp đồng gồm có: - Giấy đề nghị hoàn trả tiền ký quỹ của người thừa kế hợp pháp hoặc được người thừa kế hợp pháp ủy quyền; - Giấy tờ chứng minh nhân thân và tư cách người thừa kế hợp pháp của người lao động đã chết, mất tích theo quy định của pháp luật; - Bản sao công chứng Giấy trích lục khai tử (trường hợp chết) hoặc bản sao công chứng Tuyên bố mất tích của tòa án (trường hợp mất tích) hoặc các giấy tờ khác." } ], "id": "14774", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ hoàn trả tiền ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc bị chết hoặc mất tích trong thời gian làm việc theo hợp đồng gồm có những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ hoàn trả tiền ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc bị chết hoặc mất tích trong thời gian làm việc theo hợp đồng gồm có những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 4 Điều 17 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định như sau: Điều 17. Trách nhiệm của người lao động trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc 4. Ngăn chặn nguy cơ trực tiếp gây mất an toàn, vệ sinh lao động, hành vi vi phạm quy định an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi biết tai nạn lao động, sự cố hoặc phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; chủ động tham gia ứng cứu, khắc phục sự cố, tai nạn lao động theo phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp hoặc khi có lệnh của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Và theo điểm a khoản 1 Điều 34 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định như sau: Điều 34. Khai báo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động 1. Việc khai báo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động thực hiện như sau: a) Khi xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc thì người bị tai nạn hoặc người biết sự việc phải báo ngay cho người phụ trách trực tiếp, người sử dụng lao động biết để kịp thời có biện pháp xử lý, khắc phục hậu quả xảy ra; Như vậy, khi xảy ra nguy cơ gây mất ATVSLĐ tại nơi làm việc thì người lao động phải: arrow_forward_iosĐọc thêm - Ngăn chặn nguy cơ trực tiếp gây mất ATVSLĐ, hành vi vi phạm quy định ATVSLĐ tại nơi làm việc. - Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm. - Chủ động tham gia ứng cứu khắc phục sự cố, TNLĐ theo phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp hoặc khi có lệnh của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1232, "text": "khi xảy ra nguy cơ gây mất ATVSLĐ tại nơi làm việc thì người lao động phải: arrow_forward_iosĐọc thêm - Ngăn chặn nguy cơ trực tiếp gây mất ATVSLĐ, hành vi vi phạm quy định ATVSLĐ tại nơi làm việc." } ], "id": "14775", "is_impossible": false, "question": "Khi xảy ra nguy cơ gây mất an toàn vệ sinh lao động tại nơi làm việc thì người lao động phải làm gì?" } ] } ], "title": "Khi xảy ra nguy cơ gây mất an toàn vệ sinh lao động tại nơi làm việc thì người lao động phải làm gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiết 3.21 Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 có nêu cụ thể như sau: II- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) d) Sắp xếp lại các chế độ phụ cấp hiện hành, bảo đảm tổng quỹ phụ cấp chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương - Tiếp tục áp dụng phụ cấp kiêm nhiệm; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp khu vực; phụ cấp trách nhiệm công việc; phụ cấp lưu động; phụ cấp phục vụ an ninh, quốc phòng và phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang (quân đội, công an, cơ yếu). - Gộp phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp trách nhiệm theo nghề và phụ cấp độc hại, nguy hiểm (gọi chung là phụ cấp theo nghề) áp dụng đối với công chức, viên chức của những nghề, công việc có yếu tố điều kiện lao động cao hơn bình thường và có chính sách ưu đãi phù hợp của Nhà nước (giáo dục và đào tạo, y tế, toà án, kiểm sát, thi hành án dân sự, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, hải quan, kiểm lâm, quản lý thị trường, ). Gộp phụ cấp đặc biệt, phụ cấp thu hút và trợ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thành phụ cấp công tác ở vùng đặc biệt khó khăn. Như vậy, theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, sẽ tiếp tục áp dụng phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang (quân đội, công an, cơ yếu) khi thực hiện cải cách tiền lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1189, "text": "theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, sẽ tiếp tục áp dụng phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang (quân đội, công an, cơ yếu) khi thực hiện cải cách tiền lương." } ], "id": "14776", "is_impossible": false, "question": "Từ 1/7/2024, 3 đối tượng nào vẫn tiếp tục được áp dụng phụ cấp đặc thù?" } ] } ], "title": "Từ 1/7/2024, 3 đối tượng nào vẫn tiếp tục được áp dụng phụ cấp đặc thù?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 162/2018/TT-BQP quy định về mức phụ cấp đặc thù và cách tính hưởng như sau: Mức phụ cấp đặc thù và cách tính hưởng 1. Mức phụ cấp đặc thù Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Thông tư này được hưởng một trong 4 mức phụ cấp đặc thù, gồm: 30%, 25%, 20% và 15% tính trên mức lương cấp bậc quân hàm đối với sĩ quan hoặc loại, nhóm, bậc đối với quân nhân chuyên nghiệp; cụ thể như sau: a) Mức phụ cấp 30% áp dụng đối với: - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp cảnh vệ thực hiện nhiệm vụ: Bảo vệ tiếp cận; bảo vệ khách quốc tế đến thăm, làm việc tại Việt Nam; tuần tra, canh gác tại nơi ở, nơi làm việc, khu vực trọng yếu, sự kiện đặc biệt quan trọng theo quy định; - Sĩ quan giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ huy Phòng Cảnh vệ và Đội nghiệp vụ cảnh vệ; - Sĩ quan có cấp bậc quân hàm từ Trung úy hoặc quân nhân chuyên nghiệp có mức lương tương đương sĩ quan cấp bậc quân hàm Trung úy trở xuống. b) Mức phụ cấp 25% áp dụng đối với: - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp cảnh vệ thực hiện nhiệm vụ: Lái xe bảo vệ tiếp cận, lái xe nghiệp vụ, dẫn đường, hộ tống; kiểm tra chất nổ, chất cháy, chất phóng xạ hoặc vật nguy hiểm khác, kiểm nghiệm độc chất; tác chiến; trinh sát; thông tin phục vụ công tác bảo vệ; đặc nhiệm; cơ động; - Sĩ quan có cấp bậc quân hàm Thượng úy, Đại úy hoặc quân nhân chuyên nghiệp có mức lương tương đương sĩ quan cấp bậc quân hàm Thượng úy, Đại úy (trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm a khoản này). c) Mức phụ cấp 20% áp dụng đối với: - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp cảnh vệ trực tiếp phục vụ các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Sĩ quan có cấp bậc quân hàm từ Thiếu tá hoặc quân nhân chuyên nghiệp có mức lương tương đương sĩ quan cấp bậc quân hàm Thiếu tá trở lên (trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm a, b khoản này). d) Mức phụ cấp 15% áp dụng đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp cảnh vệ không thuộc đối tượng hướng dẫn tại điểm a, b, c khoản này. Như vậy, mức phụ cấp đặc thù cao nhất là 30% áp dụng đối với: - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp cảnh vệ thực hiện nhiệm vụ: Bảo vệ tiếp cận; bảo vệ khách quốc tế đến thăm, làm việc tại Việt Nam; tuần tra, canh gác tại nơi ở, nơi làm việc, khu vực trọng yếu, sự kiện đặc biệt quan trọng theo quy định; - Sĩ quan giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ huy Phòng Cảnh vệ và Đội nghiệp vụ cảnh vệ; - Sĩ quan có cấp bậc quân hàm từ Trung úy hoặc quân nhân chuyên nghiệp có mức lương tương đương sĩ quan cấp bậc quân hàm Trung úy trở xuống.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1948, "text": "mức phụ cấp đặc thù cao nhất là 30% áp dụng đối với: - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp cảnh vệ thực hiện nhiệm vụ: Bảo vệ tiếp cận; bảo vệ khách quốc tế đến thăm, làm việc tại Việt Nam; tuần tra, canh gác tại nơi ở, nơi làm việc, khu vực trọng yếu, sự kiện đặc biệt quan trọng theo quy định; - Sĩ quan giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ huy Phòng Cảnh vệ và Đội nghiệp vụ cảnh vệ; - Sĩ quan có cấp bậc quân hàm từ Trung úy hoặc quân nhân chuyên nghiệp có mức lương tương đương sĩ quan cấp bậc quân hàm Trung úy trở xuống." } ], "id": "14777", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị cảnh vệ nào thuộc Bộ Quốc phòng nhận được mức phụ cấp đặc thù cao nhất?" } ] } ], "title": "Đơn vị cảnh vệ nào thuộc Bộ Quốc phòng nhận được mức phụ cấp đặc thù cao nhất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 162/2018/TT-BQP về nguyên tắc thực hiện chế độ phụ cấp đặc thù đối với lực lượng cảnh vệ thuộc Bộ Quốc phòng như sau: Điều 4. Nguyên tắc thực hiện 1. Phụ cấp đặc thù hướng dẫn tại Thông tư này được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế. 2. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp cảnh vệ thuộc đối tượng hưởng mức phụ cấp đặc thù nào thì hưởng mức phụ cấp đặc thù quy định cho đối tượng đó. Trường hợp một đối tượng đủ điều kiện hưởng ở nhiều mức hưởng phụ cấp đặc thù khác nhau thì chỉ được hưởng một mức hưởng cao nhất. 3. Khi được cấp có thẩm quyền quyết định điều động, bổ nhiệm làm công tác cảnh vệ từ 01 tháng trở lên thì được hưởng chế độ phụ cấp đặc thù và được tính hưởng từ tháng có quyết định. 4. Khi thay đổi vị trí công tác hoặc cấp bậc quân hàm đối với sĩ quan hoặc mức lương đối với quân nhân chuyên nghiệp từ tháng nào thì áp dụng hưởng mức phụ cấp đặc thù theo vị trí công tác hoặc cấp bậc quân hàm hoặc mức lương tương ứng kể từ tháng đó. Như vậy, trường hợp đối tượng được hưởng phụ cấp đặc thù ở nhiều mức khác nhau thì tính phụ cấp theo mức hưởng cao nhất. (Chỉ được hưởng theo 01 mức cao nhất đó). Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1055, "text": "trường hợp đối tượng được hưởng phụ cấp đặc thù ở nhiều mức khác nhau thì tính phụ cấp theo mức hưởng cao nhất." } ], "id": "14778", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp đối tượng được hưởng phụ cấp đặc thù ở nhiều mức khác nhau thì tính phụ cấp như thế nào?" } ] } ], "title": "Trường hợp đối tượng được hưởng phụ cấp đặc thù ở nhiều mức khác nhau thì tính phụ cấp như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 8 Điều 3 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 có quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 8. Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động. Như vậy, tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 392, "text": "tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động." } ], "id": "14779", "is_impossible": false, "question": "Tai nạn lao động là gì?" } ] } ], "title": "Tai nạn lao động là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm e khoản 2 Điều 7 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định như sau: Điều 7. Quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người sử dụng lao động 2. Người sử dụng lao động có nghĩa vụ sau đây: a) Xây dựng, tổ chức thực hiện và chủ động phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc thuộc phạm vi trách nhiệm của mình cho người lao động và những người có liên quan; đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động; b) Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; trang bị đầy đủ phương tiện, công cụ lao động bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện việc chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; thực hiện đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động; c) Không được buộc người lao động tiếp tục làm công việc hoặc trở lại nơi làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của người lao động; d) Cử người giám sát, kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật; đ) Bố trí bộ phận hoặc người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động; phối hợp với Ban chấp hành công đoàn cơ sở thành lập mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động; e) Thực hiện việc khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng; thống kê, báo cáo tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động; chấp hành quyết định của thanh tra chuyên ngành về an toàn, vệ sinh lao động; g) Lấy ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, doanh nghiệp sử dụng lao động có nghĩa vụ thống kê tai nạn lao động tại doanh nghiệp của mình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1887, "text": "doanh nghiệp sử dụng lao động có nghĩa vụ thống kê tai nạn lao động tại doanh nghiệp của mình." } ], "id": "14780", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp sử dụng lao động có nghĩa vụ phải thống kê tai nạn lao động không?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp sử dụng lao động có nghĩa vụ phải thống kê tai nạn lao động không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 20 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định về vi phạm quy định về báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động như sau: Điều 20. Vi phạm quy định về báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi không báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: không thống kê tai nạn lao động; không báo cáo định kỳ hoặc báo cáo không đầy đủ hoặc báo cáo không chính xác hoặc báo cáo không đúng thời hạn về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; không báo cáo định kỳ hoặc báo cáo không đầy đủ hoặc báo cáo không chính xác hoặc báo cáo không đúng thời hạn về sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng theo quy định của pháp luật. Tại khoản Điều 6 Nghị định Nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. 2. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Chương V Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với cá nhân; trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt cá nhân. 3. Tổ chức bị xử phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân trong Nghị định này bao gồm: a) Cơ quan nhà nước thực hiện hành vi vi phạm, trừ trường hợp thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao; b) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp Việt Nam hoặc doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam; c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; d) Đơn vị sự nghiệp; đ) Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân; e) Văn phòng thường trú của cơ quan báo chí nước ngoài, văn phòng đại diện của nhà xuất bản nước ngoài hoặc tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài tại Việt Nam; g) Cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế, tổ chức quốc tế liên Chính phủ, trừ trường hợp được miễn xử phạt vi phạm hành chính theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; h) Tổ chức phi chính phủ; i) Văn phòng đại diện hoạt động không sinh lời tại Việt Nam của tổ chức kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học - kỹ thuật, văn hóa, giáo dục, y tế, tư vấn pháp luật nước ngoài; k) Cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở y tế, cơ sở văn hóa - xã hội. Như vậy, hành vi doanh nghiệp không thống kê tai nạn lao động tại doanh nghiệp của mình sẽ bị xử phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3355, "text": "hành vi doanh nghiệp không thống kê tai nạn lao động tại doanh nghiệp của mình sẽ bị xử phạt tiền từ 10." } ], "id": "14781", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp không thống kê tai nạn lao động bị xử phạt thế nào?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp không thống kê tai nạn lao động bị xử phạt thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 1.3 Mục 1 Phần 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 về quản điểm chỉ đạo đối với cải cách tiền lương trong khu vực công như sau: II- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH 1. Quan điểm chỉ đạo 1.3. Trong khu vực công, Nhà nước trả lương cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo, phù hợp với nguồn lực của Nhà nước và nguồn thu sự nghiệp dịch vụ công, bảo đảm tương quan hợp lý với tiền lương trên thị trường lao động; thực hiện chế độ đãi ngộ, khen thưởng xứng đáng theo năng suất lao động, tạo động lực nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc, đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp, góp phần làm trong sạch và nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị. Như vậy, Nhà nước trả lương cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo, phù hợp với nguồn lực của Nhà nước và nguồn thu sự nghiệp dịch vụ công, bảo đảm tương quan hợp lý với tiền lương trên thị trường lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 767, "text": "Nhà nước trả lương cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo, phù hợp với nguồn lực của Nhà nước và nguồn thu sự nghiệp dịch vụ công, bảo đảm tương quan hợp lý với tiền lương trên thị trường lao động." } ], "id": "14782", "is_impossible": false, "question": "Cải cách tiền lương từ 1/7/2024: Sẽ xếp lương theo vị trí việc làm thay vì hệ số lương như hiện nay?" } ] } ], "title": "Cải cách tiền lương từ 1/7/2024: Sẽ xếp lương theo vị trí việc làm thay vì hệ số lương như hiện nay?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Nghị quyết 104/2023/QH15, sẽ thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 từ 01/7/2024. Theo tinh thần của Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, khi thực hiện cải cách tiền lương sẽ bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Căn cứ Tiết 3.1 Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 có nêu cụ thể như sau: II- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) a) Thiết kế cơ cấu tiền lương mới gồm: Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) và các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương). Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp). Như vậy, khi cải cách tiền lương, cách tính lương cán bộ công chức, viên chức theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 cụ thể như sau:", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 773, "text": "Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp)." } ], "id": "14783", "is_impossible": false, "question": "Chi tiết cách tính lương cán bộ công chức viên chức cụ thể ra sao?" } ] } ], "title": "Chi tiết cách tính lương cán bộ công chức viên chức cụ thể ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27/NQ-TW năm 2018 thì các yếu tố cụ thể để xây dựng bảng lương công chức viên chức, lực lượng vũ trang theo vị trí việc làm là: II- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) c) Xác định các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới - Bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới. - Thực hiện thống nhất chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động (hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ) đối với những người làm công việc thừa hành, phục vụ (yêu cầu trình độ đào tạo dưới trung cấp), không áp dụng bảng lương công chức, viên chức đối với các đối tượng này. - Xác định mức tiền lương thấp nhất của công chức, viên chức trong khu vực công là mức tiền lương của người làm công việc yêu cầu trình độ đào tạo trung cấp (bậc 1) không thấp hơn mức tiền lương thấp nhất của lao động qua đào tạo trong khu vực doanh nghiệp. Như vậy, các yếu tố cụ thể để xây dựng bảng lương công chức viên chức theo vị trí việc làm là: - Bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới. - Thực hiện thống nhất chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 (hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ) đối với những người làm công việc thừa hành, phục vụ (yêu cầu trình độ đào tạo dưới trung cấp), không áp dụng bảng lương công chức, viên chức đối với các đối tượng này. - Xác định mức tiền lương thấp nhất của công chức, viên chức trong khu vực công là mức tiền lương của người làm công việc yêu cầu trình độ đào tạo trung cấp (bậc 1) không thấp hơn mức tiền lương thấp nhất của lao động qua đào tạo trong khu vực doanh nghiệp. - Mở rộng quan hệ tiền lương làm căn cứ để xác định mức tiền lương cụ thể trong hệ thống bảng lương, từng bước tiệm cận với quan hệ tiền lương của khu vực doanh nghiệp phù hợp với nguồn lực của Nhà nước. - Hoàn thiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang phù hợp với quy định của bảng lương mới. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1041, "text": "các yếu tố cụ thể để xây dựng bảng lương công chức viên chức theo vị trí việc làm là: - Bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới." } ], "id": "14784", "is_impossible": false, "question": "Các yếu tố để xây dựng bảng lương công chức viên chức theo vị trí việc làm năm 2024 là gì?" } ] } ], "title": "Các yếu tố để xây dựng bảng lương công chức viên chức theo vị trí việc làm năm 2024 là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định cách tính tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm của bác sĩ như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, tiền lương làm thêm giờ của nhân viên y tế vào ngày lễ 30 tháng 4 và 1 tháng 5 ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ nghỉ có hưởng lương đối với nhân viên y tế hưởng lương ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1128, "text": "tiền lương làm thêm giờ của nhân viên y tế vào ngày lễ 30 tháng 4 và 1 tháng 5 ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ nghỉ có hưởng lương đối với nhân viên y tế hưởng lương ngày." } ], "id": "14785", "is_impossible": false, "question": "Tiền lương làm thêm giờ ngày lễ 30/4-1/5 của nhân viên y tế được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Tiền lương làm thêm giờ ngày lễ 30/4-1/5 của nhân viên y tế được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Nghị quyết 27/NQ-TW năm 2018, công chức viên chức sẽ bị bãi bỏ phụ cấp thâm niên từ 01/7/2024 sau cải cách tiền lương. Tuy nhiên việc bãi bỏ phụ cấp thâm niên này không áp dụng đối với những người thuộc quân đội công an. Lý giải cho điều này, căn cứ tại tiết 3.1 Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27/NQ-TW năm 2018 khẳng định: 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) d) Sắp xếp lại các chế độ phụ cấp hiện hành, bảo đảm tổng quỹ phụ cấp chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương - Tiếp tục áp dụng phụ cấp kiêm nhiệm; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp khu vực; phụ cấp trách nhiệm công việc; phụ cấp lưu động; phụ cấp phục vụ an ninh, quốc phòng và phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang (quân đội, công an, cơ yếu). - Gộp phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp trách nhiệm theo nghề và phụ cấp độc hại, nguy hiểm (gọi chung là phụ cấp theo nghề) áp dụng đối với công chức, viên chức của những nghề, công việc có yếu tố điều kiện lao động cao hơn bình thường và có chính sách ưu đãi phù hợp của Nhà nước (giáo dục và đào tạo, y tế, toà án, kiểm sát, thi hành án dân sự, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, hải quan, kiểm lâm, quản lý thị trường, ). Gộp phụ cấp đặc biệt, phụ cấp thu hút và trợ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thành phụ cấp công tác ở vùng đặc biệt khó khăn. - Bãi bỏ phụ cấp thâm niên nghề (trừ quân đội, công an, cơ yếu để bảo đảm tương quan tiền lương với cán bộ, công chức); phụ cấp chức vụ lãnh đạo (do các chức danh lãnh đạo trong hệ thống chính trị thực hiện xếp lương chức vụ); phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; phụ cấp công vụ (do đã đưa vào trong mức lương cơ bản); phụ cấp độc hại, nguy hiểm (do đã đưa điều kiện lao động có yếu tố độc hại, nguy hiểm vào phụ cấp theo nghề). Như vậy, việc giữ nguyên phụ cấp thâm niên đối với quân đội công an nhằm bảo đảm sự tương quan tiền lương quân đội công an, cơ yếu với cán bộ, công chức, viên chức khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1821, "text": "việc giữ nguyên phụ cấp thâm niên đối với quân đội công an nhằm bảo đảm sự tương quan tiền lương quân đội công an, cơ yếu với cán bộ, công chức, viên chức khác." } ], "id": "14786", "is_impossible": false, "question": "Tại sao quân đội công an không bị cắt phụ cấp thâm niên từ 1/7/2024?" } ] } ], "title": "Tại sao quân đội công an không bị cắt phụ cấp thâm niên từ 1/7/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở như sau: Điều 3. Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng. 3. Tiếp tục thực hiện cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù đối với các cơ quan, đơn vị đang thực hiện các cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù ở trung ương được cấp có thẩm quyền quy định đối với một số cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước cho tới khi thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương khóa XII; mức tiền lương và thu nhập tăng thêm hằng tháng tính theo mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023 theo cơ chế đặc thù bảo đảm không vượt quá mức tiền lương và thu nhập tăng thêm bình quân năm 2022 (không bao gồm phần tiền lương và thu nhập tăng thêm do điều chỉnh hệ số tiền lương theo ngạch, bậc khi nâng bậc, nâng ngạch). Như vậy, hiện nay mức lương cơ sở được dùng làm căn cứ để tính lương cho lực lượng vũ trang là 1.8 triệu đồng/tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1286, "text": "hiện nay mức lương cơ sở được dùng làm căn cứ để tính lương cho lực lượng vũ trang là 1." } ], "id": "14787", "is_impossible": false, "question": "Mức lương cơ sở để tính lương cho lực lượng vũ trang hiện nay là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức lương cơ sở để tính lương cho lực lượng vũ trang hiện nay là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 20 Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định chế độ tập sự: Điều 20. Chế độ tập sự 1. Người được tuyển dụng vào công chức phải thực hiện chế độ tập sự để làm quen với môi trường công tác, tập làm những công việc của vị trí việc làm được tuyển dụng. 2. Thời gian tập sự được quy định như sau: a) 12 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào công chức loại C; b) 06 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào công chức loại D; c) Thời gian nghỉ sinh con theo chế độ bảo hiểm xã hội, thời gian nghỉ ốm đau từ 14 ngày trở lên, thời gian nghỉ không hưởng lương, thời gian bị tạm giam, tạm giữ, tạm đình chỉ công tác theo quy định của pháp luật không được tính vào thời gian tập sự. Trường hợp người tập sự nghỉ ốm đau hoặc có lý do chính đáng dưới 14 ngày mà được người đứng đầu cơ quan, đơn vị nơi người được tuyển dụng vào công chức đang thực hiện chế độ tập sự đồng ý thì thời gian này được tính vào thời gian tập sự. Như vậy, thời gian tập sự của công chức được quy định như sau: - 12 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào công chức loại C. - 06 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào công chức loại D. Lưu ý: Các thời gian sau không tính vào thời gian tập sự: - Thời gian nghỉ sinh con theo chế độ bảo hiểm xã hội. - Thời gian nghỉ ốm đau từ 14 ngày trở lên. - Thời gian nghỉ không hưởng lương. - Thời gian bị tạm giam, tạm giữ, tạm đình chỉ công tác theo quy định của pháp luật", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 925, "text": "thời gian tập sự của công chức được quy định như sau: - 12 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào công chức loại C." } ], "id": "14788", "is_impossible": false, "question": "Thời gian tập sự của công chức là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời gian tập sự của công chức là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định: 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) a) Thiết kế cơ cấu tiền lương mới gồm: Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) và các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương). Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp). b) Xây dựng, ban hành hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng, gồm: - Xây dựng 1 bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ theo ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức áp dụng chung đối với công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo; mỗi ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức có nhiều bậc lương theo nguyên tắc: Cùng mức độ phức tạp công việc thì mức lương như nhau; điều kiện lao động cao hơn bình thường và ưu đãi nghề thì thực hiện bằng chế độ phụ cấp theo nghề; sắp xếp lại nhóm ngạch và số bậc trong các ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức, khuyến khích công chức, viên chức nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Việc bổ nhiệm vào ngạch công chức hoặc chức danh nghề nghiệp viên chức phải gắn với vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức do cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức, viên chức thực hiện. Theo đó, khi thực hiện cải cách tiền lương sẽ thiết kế cơ cấu tiền lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) cụ thể: - Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương). % buffered 00:00 01:01 Play - Các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương). - Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp). Như vậy, sau khi thực hiện cải cách tiền lương từ ngày 1.7.2024 thì tiền lương bác sĩ làm trong cơ sở y tế công lập sẽ được xây dựng theo công thức như sau: Ngoài ra, tại Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, có đưa ra nội dung cải cách tiền lương về xây dựng bảng lương mới cho đối với cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, chức danh, chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng, gồm: Xây dựng 1 bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ theo ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức áp dụng chung đối với công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo. Trước đó, Bộ trưởng Bộ Nội vụ cho biết, một điểm đáng chú ý khi thực hiện cải cách tiền lương là lương viên chức, nhất là viên chức giáo dục và y tế sẽ cao hơn so với mặt bằng chung của đội ngũ công chức, viên chức khác. Việc thực hiện cải cách chính sách tiền lương trong bối cảnh Trung ương cũng đang thực hiện nghị quyết về phát triển căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo, y tế, 2 việc này phải làm song song. Vì vậy, khi cải cách tiền lương, Bộ Nội vụ sẽ phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế đề nghị cấp có thẩm quyền quan tâm điều chỉnh hỗ trợ để đảm bảo tiền lương (bao gồm cả phụ cấp) của giáo viên, bác sĩ được tăng lên tương ứng với yêu cầu và vị trí việc làm của họ, vừa bảo đảm mặt bằng tiền lương chung của cán bộ, công chức, viên chức, vừa thể hiện ưu đãi đối với hai ngành này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1860, "text": "sau khi thực hiện cải cách tiền lương từ ngày 1." } ], "id": "14789", "is_impossible": false, "question": "Cách tính lương của bác sĩ trong cơ sở y tế công lập khi cải cách tiền lương từ 01/7/2024?" } ] } ], "title": "Cách tính lương của bác sĩ trong cơ sở y tế công lập khi cải cách tiền lương từ 01/7/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 11 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc như sau: Điều 11. Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động 3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. Bên cạnh đó, căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền vi phạm hành chính như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, người nào thực hiện hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1128, "text": "người nào thực hiện hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 15." } ], "id": "14790", "is_impossible": false, "question": "Người có hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?" } ] } ], "title": "Người có hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 quy định về áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải như sau: Điều 125. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây: 2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động; Như vậy, người sử dụng lao động được phép áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động có hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 595, "text": "người sử dụng lao động được phép áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động có hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động." } ], "id": "14791", "is_impossible": false, "question": "Có thể sa thải người lao động có hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc hay không?" } ] } ], "title": "Có thể sa thải người lao động có hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Dự thảo Nghị định quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động đề xuất về mức lương tối thiểu từ 01/7/2024 như sau: Bên cạnh đó, căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Dự thảo Nghị định quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động quy định về các vùng, địa bàn của TP Hồ Chí Minh. Theo đó, người lao động làm việc trên địa bàn TP Hồ Chí Minh dự kiến sẽ được áp dụng mức lương tối thiểu vùng như sau: - Làm việc tại các quận, thành phố Thủ Đức và các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè: áp dụng mức lương tối thiểu vùng 1: + Mức lương tối thiểu tháng: 4.960.000 đồng/tháng; + Mức lương tối thiểu giờ: 23.800 đồng/giờ. - Làm việc tại huyện Cần Giờ: áp dụng mức lương tối thiểu vùng 2: + Mức lương tối thiểu tháng: 4.410.000 đồng/tháng; + Mức lương tối thiểu giờ: 21.200 đồng/giờ. Như vậy, nếu Dự thảo Nghị định quy định mức lương tối thiểu được thông qua thì người lao động làm việc tại TP Hồ Chí Minh sẽ được áp dụng mức lương tối thiểu mới nêu trên từ ngày 01/7/2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 880, "text": "nếu Dự thảo Nghị định quy định mức lương tối thiểu được thông qua thì người lao động làm việc tại TP Hồ Chí Minh sẽ được áp dụng mức lương tối thiểu mới nêu trên từ ngày 01/7/2024." } ], "id": "14792", "is_impossible": false, "question": "Dự kiến mức lương tối thiểu vùng tại TP Hồ Chí Minh từ 01/7/2024 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Dự kiến mức lương tối thiểu vùng tại TP Hồ Chí Minh từ 01/7/2024 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 4 Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định về áp dụng mức lương tối thiểu đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần, theo ngày như sau: Điều 4. Áp dụng mức lương tối thiểu 3. Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau: a) Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng. b) Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán. Như vậy, đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần, theo ngày thì cần xác định mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ, mức lương sau khi quy đổi này không được phép thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Việc xác định mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ được tính như sau: - Mức lương quy đổi theo tháng: - Mức lương quy đổi theo giờ: Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1199, "text": "đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần, theo ngày thì cần xác định mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ, mức lương sau khi quy đổi này không được phép thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ." } ], "id": "14793", "is_impossible": false, "question": "Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần, theo ngày thì áp dụng mức lương tối thiểu như thế nào?" } ] } ], "title": "Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần, theo ngày thì áp dụng mức lương tối thiểu như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 9 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Bộ luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 9. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc là hành vi có tính chất tình dục của bất kỳ người nào đối với người khác tại nơi làm việc mà không được người đó mong muốn hoặc chấp nhận. Nơi làm việc là bất kỳ nơi nào mà người lao động thực tế làm việc theo thỏa thuận hoặc phân công của người sử dụng lao động. Bên cạnh đó, căn cứ Điều 84 Nghị định 145/2020/NĐ-CP cũng quy định về quấy rối tình dục tại nơi làm việc như sau: Điều 84. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc 1. Quấy rối tình dục quy định tại khoản 9 Điều 3 của Bộ luật Lao động có thể xảy ra dưới dạng trao đổi như đề nghị, yêu cầu, gợi ý, đe dọa, ép buộc đổi quan hệ tình dục lấy bất kỳ lợi ích nào liên quan đến công việc; hoặc những hành vi có tính chất tình dục không nhằm mục đích trao đổi, nhưng khiến môi trường làm việc trở nên khó chịu và bất an, gây tổn hại về thể chất, tinh thần, hiệu quả công việc và cuộc sống của người bị quấy rối. 2. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc bao gồm: a) Hành vi mang tính thể chất gồm hành động, cử chỉ, tiếp xúc, tác động vào cơ thể mang tính tình dục hoặc gợi ý tình dục; b) Quấy rối tình dục bằng lời nói gồm lời nói trực tiếp, qua điện thoại hoặc qua phương tiện điện tử có nội dung tình dục hoặc có ngụ ý tình dục; c) Quấy rối tình dục phi lời nói gồm ngôn ngữ cơ thể; trưng bày, miêu tả tài liệu trực quan về tình dục hoặc liên quan đến hoạt động tình dục trực tiếp hoặc qua phương tiện điện tử. Như vậy, hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc là các hành vi có tính chất tình dục, xảy ra dưới dạng trao đổi như đề nghị, yêu cầu, gợi ý, đe dọa, ép buộc đổi quan hệ tình dục lấy bất kỳ lợi ích nào liên quan đến công việc, hay những hành vi có tính chất tình dục không nhằm mục đích trao đổi, mà người lao động không mong muốn, không chấp nhận. arrow_forward_iosĐọc thêm Những hành vi quấy rối tình dục sẽ khiến môi trường làm việc của người lao động trở nên khó chịu và bất an, gây tổn hại về thể chất, tinh thần, hiệu quả công việc và cuộc sống của người bị quấy rối. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc có thể bao gồm các hành vi sau: - Hành động, cử chỉ, tiếp xúc, tác động vào cơ thể mang tính tình dục hoặc gợi ý tình dục; - Quấy rối tình dục bằng lời nói gồm lời nói trực tiếp, qua điện thoại hoặc qua phương tiện điện tử có nội dung tình dục hoặc có ngụ ý tình dục; - Quấy rối tình dục phi lời nói bằng ngôn ngữ cơ thể, trưng bày, miêu tả tài liệu trực quan về tình dục hoặc liên quan đến hoạt động tình dục trực tiếp hoặc qua phương tiện điện tử.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1598, "text": "hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc là các hành vi có tính chất tình dục, xảy ra dưới dạng trao đổi như đề nghị, yêu cầu, gợi ý, đe dọa, ép buộc đổi quan hệ tình dục lấy bất kỳ lợi ích nào liên quan đến công việc, hay những hành vi có tính chất tình dục không nhằm mục đích trao đổi, mà người lao động không mong muốn, không chấp nhận." } ], "id": "14794", "is_impossible": false, "question": "Hành vi nào là hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc?" } ] } ], "title": "Hành vi nào là hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động như sau: Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động 2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây: d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc; Như vậy, trong trường hợp người lao động bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người sử dụng lao động mà không cần báo trước theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 355, "text": "trong trường hợp người lao động bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người sử dụng lao động mà không cần báo trước theo quy định." } ], "id": "14795", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi bị quấy rối tình dục không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi bị quấy rối tình dục không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 118 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nội dung của nội quy lao động như sau: Điều 118. Nội quy lao động 1. Người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động, nếu sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì nội quy lao động phải bằng văn bản. 2. Nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định của pháp luật có liên quan. Nội quy lao động bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây: a) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; b) Trật tự tại nơi làm việc; c) An toàn, vệ sinh lao động; d) Phòng chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc; đ) Việc bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động; e) Trường hợp được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động; g) Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động; h) Trách nhiệm vật chất; i) Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động. Như vậy, tất cả các doanh nghiệp dù có quy mô như thế nào đều phải xây dựng và ban hành nội quy lao động, trong đó có nội dung quy định liên quan đến phòng chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1020, "text": "tất cả các doanh nghiệp dù có quy mô như thế nào đều phải xây dựng và ban hành nội quy lao động, trong đó có nội dung quy định liên quan đến phòng chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc." } ], "id": "14796", "is_impossible": false, "question": "Có bắt buộc phải có quy định về phòng chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc trong nội quy lao động của doanh nghiệp không?" } ] } ], "title": "Có bắt buộc phải có quy định về phòng chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc trong nội quy lao động của doanh nghiệp không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định hiện nay, pháp luật Việt Nam không có quy định nào đưa ra khái niệm về hệ số lương. Tuy nhiên, có thể hiểu hệ số lương là hệ số thể hiện sự chênh lệch tiền lương giữa các mức lương theo ngạch, bậc lương (lương cơ bản) và mức lương tối thiểu. Hệ số lương là một trong các yếu tố cơ bản của thang, bảng lương. Bên cạnh đó, tại tiết c Tiểu mục 3.1 Mục 3 Phần 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định như sau: % buffered 00:00 01:01 Play 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) c) Xác định các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới - Bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới. - Thực hiện thống nhất chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động (hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ) đối với những người làm công việc thừa hành, phục vụ (yêu cầu trình độ đào tạo dưới trung cấp), không áp dụng bảng lương công chức, viên chức đối với các đối tượng này. - Xác định mức tiền lương thấp nhất của công chức, viên chức trong khu vực công là mức tiền lương của người làm công việc yêu cầu trình độ đào tạo trung cấp (bậc 1) không thấp hơn mức tiền lương thấp nhất của lao động qua đào tạo trong khu vực doanh nghiệp. - Mở rộng quan hệ tiền lương làm căn cứ để xác định mức tiền lương cụ thể trong hệ thống bảng lương, từng bước tiệm cận với quan hệ tiền lương của khu vực doanh nghiệp phù hợp với nguồn lực của Nhà nước. Ngoài ra, chính sách tiền lương mới cũng mở rộng quan hệ tiền lương cụ thể: Mở rộng quan hệ tiền lương là một trong các yếu tố để thiết kế bảng lương mới theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018. Mở rộng quan hệ tiền lương làm căn cứ để xác định mức tiền lương cụ thể trong hệ thống bảng lương, từng bước tiệm cận với quan hệ tiền lương của khu vực doanh nghiệp phù hợp với nguồn lực của Nhà nước. Như vậy, Nghị quyết 27 quy định rõ một trong các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới khi thực thiện cải cách tiền lương đó là mở rộng quan hệ tiền lương làm căn cứ để xác định mức tiền lương cụ thể trong hệ thống bảng lương mới chứ không sử dụng hệ số lương để tính số tiền lương cụ thể. Việc bãi bỏ hệ số lương và mở rộng quan hệ tiền lương là hai thay đổi quan trọng trong cải cách tiền lương có hiệu lực từ 1/7/2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1869, "text": "Nghị quyết 27 quy định rõ một trong các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới khi thực thiện cải cách tiền lương đó là mở rộng quan hệ tiền lương làm căn cứ để xác định mức tiền lương cụ thể trong hệ thống bảng lương mới chứ không sử dụng hệ số lương để tính số tiền lương cụ thể." } ], "id": "14797", "is_impossible": false, "question": "Cải cách tiền lương 1/7/2024: Bãi bỏ hệ số lương và mở rộng quan hệ tiền lương có gì khác nhau?" } ] } ], "title": "Cải cách tiền lương 1/7/2024: Bãi bỏ hệ số lương và mở rộng quan hệ tiền lương có gì khác nhau?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 1.3 Mục 1 Phần 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 về quản điểm chỉ đạo đối với cải cách tiền lương trong khu vực công như sau: II- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH 1. Quan điểm chỉ đạo 1.3. Trong khu vực công, Nhà nước trả lương cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo, phù hợp với nguồn lực của Nhà nước và nguồn thu sự nghiệp dịch vụ công, bảo đảm tương quan hợp lý với tiền lương trên thị trường lao động; thực hiện chế độ đãi ngộ, khen thưởng xứng đáng theo năng suất lao động, tạo động lực nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc, đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp, góp phần làm trong sạch và nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị. Như vậy, Nhà nước trả lương cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo, phù hợp với nguồn lực của Nhà nước và nguồn thu sự nghiệp dịch vụ công, bảo đảm tương quan hợp lý với tiền lương trên thị trường lao động. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 767, "text": "Nhà nước trả lương cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo, phù hợp với nguồn lực của Nhà nước và nguồn thu sự nghiệp dịch vụ công, bảo đảm tương quan hợp lý với tiền lương trên thị trường lao động." } ], "id": "14798", "is_impossible": false, "question": "Sẽ xếp lương theo vị trí việc làm thay vì hệ số lương như hiện nay, cụ thể ra sao?" } ] } ], "title": "Sẽ xếp lương theo vị trí việc làm thay vì hệ số lương như hiện nay, cụ thể ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, người lao động nghỉ lễ vào ngày Chiến thắng (30/4) và ngày Quốc tế lao động (01/5) sẽ được hưởng nguyên lương vào 02 ngày này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 889, "text": "người lao động nghỉ lễ vào ngày Chiến thắng (30/4) và ngày Quốc tế lao động (01/5) sẽ được hưởng nguyên lương vào 02 ngày này." } ], "id": "14799", "is_impossible": false, "question": "Nghỉ lễ 30/4, 01/5, người lao động có được hưởng lương không?" } ] } ], "title": "Nghỉ lễ 30/4, 01/5, người lao động có được hưởng lương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 64 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về điều kiện sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm như sau: Điều 64. Điều kiện sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm 1. Chỉ sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Người lao động cao tuổi có kinh nghiệm, tay nghề cao với thâm niên nghề nghiệp từ đủ 15 năm trở lên; có chứng nhận hoặc chứng chỉ nghề hoặc được công nhận là nghệ nhân theo quy định của pháp luật; b) Người lao động cao tuổi có đủ sức khỏe làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo tiêu chuẩn sức khỏe do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành sau khi có ý kiến của bộ chuyên ngành; c) Chỉ sử dụng không quá 05 năm đối với từng người lao động cao tuổi; d) Có ít nhất một người lao động không phải là người lao động cao tuổi cùng làm việc; đ) Có sự tự nguyện của người lao động cao tuổi khi bố trí công việc. 2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người sử dụng lao động có thể sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm không quá 05 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1139, "text": "người sử dụng lao động có thể sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm không quá 05 năm." } ], "id": "14800", "is_impossible": false, "question": "Có thể sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm không quá bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Có thể sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm không quá bao nhiêu năm?" }