version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Freelance là một hình thức công việc có tính tự do, không chịu nhiều sự ràng buộc đối với 01 người sử dụng lao động. Theo đó, căn cứ tại Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng dịch vụ cụ thể như sau: Điều 513. Hợp đồng dịch vụ Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ. Như vậy, người làm công việc freelance hoàn toàn có thể thỏa thuận để ký hợp đồng dịch vụ. Việc ký hợp đồng dịch vụ đối với người làm công việc freelance để bảo vệ quyền và lợi ích của mình cũng như có căn cứ giải quyết khi có tranh chấp phát sinh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 437, "text": "người làm công việc freelance hoàn toàn có thể thỏa thuận để ký hợp đồng dịch vụ." } ], "id": "14801", "is_impossible": false, "question": "Người làm công việc freelance ký hợp đồng dịch vụ được không?" } ] } ], "title": "Người làm công việc freelance ký hợp đồng dịch vụ được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 5 Điều 74 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 có quy định về phụ cấp an toàn vệ sinh viên như sau: Điều 74. An toàn, vệ sinh viên 5. An toàn, vệ sinh viên có quyền sau đây: a) Được cung cấp thông tin đầy đủ về biện pháp mà người sử dụng lao động tiến hành để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; b) Được dành một phần thời gian làm việc để thực hiện các nhiệm vụ của an toàn, vệ sinh viên nhưng vẫn được trả lương cho thời gian thực hiện nhiệm vụ và được hưởng phụ cấp trách nhiệm. Mức phụ cấp trách nhiệm do người sử dụng lao động và Ban chấp hành công đoàn cơ sở thống nhất thỏa thuận và được ghi trong quy chế hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; c) Yêu cầu người lao động trong tổ ngừng làm việc để thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, nếu thấy có nguy cơ trực tiếp gây sự cố, tai nạn lao động và chịu trách nhiệm về quyết định đó; d) Được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phương pháp hoạt động. Như vậy, an toàn, vệ sinh viên sẽ được trả lương cho thời gian thực hiện nhiệm vụ của an toàn, vệ sinh viên và được hưởng phụ cấp trách nhiệm (do người sử dụng lao động và Ban chấp hành công đoàn cơ sở thống nhất thỏa thuận và được ghi trong quy chế hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 993, "text": "an toàn, vệ sinh viên sẽ được trả lương cho thời gian thực hiện nhiệm vụ của an toàn, vệ sinh viên và được hưởng phụ cấp trách nhiệm (do người sử dụng lao động và Ban chấp hành công đoàn cơ sở thống nhất thỏa thuận và được ghi trong quy chế hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên)." } ], "id": "14802", "is_impossible": false, "question": "Phụ cấp an toàn vệ sinh viên năm 2024 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Phụ cấp an toàn vệ sinh viên năm 2024 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 74 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định an toàn, vệ sinh viên như sau: Điều 74. An toàn, vệ sinh viên 1. Mỗi tổ sản xuất trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh phải có ít nhất một an toàn, vệ sinh viên kiêm nhiệm trong giờ làm việc. Người sử dụng lao động ra quyết định thành lập và ban hành quy chế hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên sau khi thống nhất ý kiến với Ban chấp hành công đoàn cơ sở nếu cơ sở sản xuất, kinh doanh đã thành lập Ban chấp hành công đoàn cơ sở. 2. An toàn, vệ sinh viên là người lao động trực tiếp, am hiểu chuyên môn và kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động; tự nguyện và gương mẫu trong việc chấp hành các quy định an toàn, vệ sinh lao động và được người lao động trong tổ bầu ra. Như vậy, trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh phải có tối thiểu 01 an toàn, vệ sinh viên kiêm nhiệm trong giờ làm việc trong 01 tổ sản xuất. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 748, "text": "trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh phải có tối thiểu 01 an toàn, vệ sinh viên kiêm nhiệm trong giờ làm việc trong 01 tổ sản xuất." } ], "id": "14803", "is_impossible": false, "question": "Phải có tối thiểu bao nhiêu an toàn, vệ sinh viên trong 01 tổ sản xuất?" } ] } ], "title": "Phải có tối thiểu bao nhiêu an toàn, vệ sinh viên trong 01 tổ sản xuất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông báo 1570/TB-BLĐTBXH năm 2024 về việc đề xuất hoán đổi ngày làm việc lịch nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024 đối với cán bộ, công chức,viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi là công chức, viên chức) được hoán đổi ngày làm việc từ ngày thứ Hai (29/4/2024) sang ngày thứ Bảy (04/5/2024). Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Bảy ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024 (làm bù vào ngày thứ Bảy 04/5/2024). Như vậy, lịch nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Bảy ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024 (làm bù vào ngày thứ Bảy 04/5/2024). Do vậy, cán bộ công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi là công chức, viên chức) được hoán đổi ngày làm việc từ ngày thứ Hai (29/4/2024) sang ngày thứ Bảy (04/5/2024). Theo đó, ngân hàng Vietcombank cũng thông báo lịch nghỉ lễ 30 tháng 4 năm 2024 đối với các chi nhánh, phòng giao dịch của Vietcombank trên toàn quốc như sau: - Người lao động, cán bộ và nhân viên sẽ nghỉ lễ: Từ thứ Bảy ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024 (tức nghỉ 5 ngày liên tục). - Làm bù: Thứ Bảy ngày 04/5/2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 582, "text": "dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Bảy ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024 (làm bù vào ngày thứ Bảy 04/5/2024)." } ], "id": "14804", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ lễ 30/4 năm 2024 ngân hàng Vietcombank?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ lễ 30/4 năm 2024 ngân hàng Vietcombank?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Do vậy, để biết chính xác người lao động có được thưởng vào ngày lễ 30 tháng 4 năm 2024 hay không, cần căn cứ vào quy định của doanh nghiệp, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và thỏa thuận lao động. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Nếu trong trường hợp quy chế thưởng của công ty có quy định thưởng lễ 30 tháng 4 năm 2024 thì người lao động vẫn sẽ được thưởng vào dịp lễ này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 542, "text": "việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động." } ], "id": "14805", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được thưởng vào ngày lễ 30 tháng 4 năm 2024 hay không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được thưởng vào ngày lễ 30 tháng 4 năm 2024 hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 12/04/2024, Văn phòng Chính phủ ban hành Thông báo 2450/VPCP-KGVX năm 2024. Theo đó, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc khối doanh nghiệp nhà nước sẽ được hoán đổi ngày làm việc từ ngày thứ Hai (29/4/2024) sang ngày thứ Bảy (04/5/2024) trong dịp nghỉ lễ 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5/2024. Đối với doanh nghiệp trong nước, Chính phủ khuyến khích các chủ doanh nghiệp thực hiện hoán đổi ngày làm việc để tạo điều kiện cho người lao động có thể nghỉ liên tục dịp lễ 30/4 và 1/5 (nghỉ liên tục 4 ngày với doanh nghiệp làm thứ bảy và nghỉ liên tục 5 ngày đối với doanh nghiệp nghỉ thứ bảy - chủ nhật). Doanh nghiệp chỉ cần đảm bảo người lao động sẽ được nghỉ lễ 2 ngày trong dịp lễ 30-4 và 1-5 theo đúng quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ Luật Lao động 2019. % buffered 00:00 01:01 Play Như vậy, trường hợp doanh nghiệp không cho người lao động nghỉ lễ 5 ngày dịp 30/4 và 01/5 liên tục 5 ngày theo lịch nghỉ của Nhà nước sẽ không bị xử phạt. Trường hợp doanh nghiệp đồng ý tạo điều kiện để người lao động có thể nghỉ lễ liên tục thì ngày làm việc bù sẽ do doanh nghiệp sắp xếp để phù hợp với lịch trình làm việc của doanh nghiệp và cần trao đổi với người lao động trước để thỏa thuận về ngày làm bù, mức lương của ngày làm việc đó. Nếu người lao động không muốn thực hiện hoán đổi ngày làm việc mà muốn làm việc và nghỉ lễ 30/4 và 01/5 như thông thường thì doanh nghiệp cũng cần tạo điều kiện cho người lao động. (Hình từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 819, "text": "trường hợp doanh nghiệp không cho người lao động nghỉ lễ 5 ngày dịp 30/4 và 01/5 liên tục 5 ngày theo lịch nghỉ của Nhà nước sẽ không bị xử phạt." } ], "id": "14806", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp không cho người lao động nghỉ lễ 05 ngày dịp 30/4 và 1/5 bị xử phạt bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp không cho người lao động nghỉ lễ 05 ngày dịp 30/4 và 1/5 bị xử phạt bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi như sau: Điều 18. Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật; b) Không thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết. Như vậy, trong trường hợp người sử dụng lao động bắt buộc người lao động làm việc vào ngày 30 tháng 4 là ngày nghỉ lễ theo quy định thì người sử dụng lao động có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định nêu trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 809, "text": "trong trường hợp người sử dụng lao động bắt buộc người lao động làm việc vào ngày 30 tháng 4 là ngày nghỉ lễ theo quy định thì người sử dụng lao động có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 10." } ], "id": "14807", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp bắt người lao động đi làm vào ngày 30 tháng 4 năm 2024 bị xử phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp bắt người lao động đi làm vào ngày 30 tháng 4 năm 2024 bị xử phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Do vậy, cần căn cứ vào quy định của doanh nghiệp, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và thỏa thuận lao động để biết người lao động có được thưởng vào ngày lễ 30 tháng 4 năm 2024. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Nếu trong trường hợp quy chế thưởng của công ty có quy định thưởng lễ 30 tháng 4 năm 2024 thì người lao động vẫn sẽ được thưởng vào dịp lễ này. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 542, "text": "việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động." } ], "id": "14808", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được thưởng vào ngày lễ 30 tháng 4 năm 2024 hay không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được thưởng vào ngày lễ 30 tháng 4 năm 2024 hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Thông báo 1570/TB-BLĐTBXH năm 2024 về nghỉ lễ 30 tháng 4, ngày 1 tháng 5 như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi là công chức, viên chức) được hoán đổi ngày làm việc từ ngày thứ Hai (29/4/2024) sang ngày thứ Bảy (04/5/2024). Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Bảy ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024 (làm bù vào ngày thứ Bảy 04/5/2024). 3. Khuyến khích người sử dụng lao động tại các doanh nghiệp áp dụng thời gian nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức nhưng đảm bảo thực hiện đầy đủ các chế độ cho người lao động theo quy định của pháp luật, khuyến khích những thỏa thuận có lợi hơn cho người lao động. Theo đó, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập nghỉ lễ 30 tháng 4, 1 tháng 5 trong 05 ngày liên tục từ thứ Bảy ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024 và làm bù vào ngày thứ Bảy 04/5/2024. Đối với người lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội khuyến khích việc áp dụng thời gian nghỉ lễ như đối vơi công chức, viên chức. Như vậy, tùy vào từng doanh nghiệp, người lao động bắt đầu nghỉ lễ 30 tháng 4, ngày 1 tháng 5 theo lịch như sau: - Người lao động không làm việc vào thứ bảy và áp dụng lịch nghỉ như công chức, viên chức: Bắt đầu nghỉ lễ 30 tháng 4, 1 tháng 5 từ Chủ nhật ngày 28/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024 và làm bù vào thời gian theo quy định của người sử dụng lao động. - Người lao động làm việc vào thứ bảy và áp dụng lịch nghỉ như công chức, viên chức: Bắt đầu nghỉ lễ 30 tháng 4, 1 tháng 5 từ thứ Bảy ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024 và làm bù vào thời gian theo quy định của người sử dụng lao động. - Người lao động không áp dụng lịch nghỉ như công chức, viên chức: Bắt đầu nghỉ lễ 30 tháng 4, 1 tháng 5 từ thứ Ba ngày 30/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024 và không phải làm bù.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 336, "text": "dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Bảy ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024 (làm bù vào ngày thứ Bảy 04/5/2024)." } ], "id": "14809", "is_impossible": false, "question": "Người lao động bắt đầu nghỉ lễ 30 tháng 4, 1 tháng 5 năm 2024 từ ngày nào?" } ] } ], "title": "Người lao động bắt đầu nghỉ lễ 30 tháng 4, 1 tháng 5 năm 2024 từ ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương khi nghỉ lễ 30 tháng 4, 1 tháng 5 như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Như vậy, người lao động nghỉ lễ 30 tháng 4, 1 tháng 5 năm 2024 sẽ được nghỉ việc và hưởng nguyên lương theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 582, "text": "người lao động nghỉ lễ 30 tháng 4, 1 tháng 5 năm 2024 sẽ được nghỉ việc và hưởng nguyên lương theo quy định." } ], "id": "14810", "is_impossible": false, "question": "Người lao động nghỉ lễ 30 tháng 4, 1 tháng 5 có được hưởng nguyên lương không?" } ] } ], "title": "Người lao động nghỉ lễ 30 tháng 4, 1 tháng 5 có được hưởng nguyên lương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quy chế thưởng cho người lao động như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, hiện nay không có quy định bắt buộc về việc người lao động sẽ được thưởng trong dịp lễ 30 tháng 4, 1 tháng 5. Theo đó, việc được thưởng vào dịp lễ này sẽ do người sử dụng lao động quyết định. Trong trường hợp, quy chế thưởng của doanh nghiệp có quy định về việc thưởng cho người lao động vào dịp lễ 30 tháng 4, 1 tháng 5 thì người lao động sẽ được thưởng theo quy chế của doanh nghiệp. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 545, "text": "hiện nay không có quy định bắt buộc về việc người lao động sẽ được thưởng trong dịp lễ 30 tháng 4, 1 tháng 5." } ], "id": "14811", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được thưởng trong dịp lễ 30 tháng 4, 1 tháng 5 không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được thưởng trong dịp lễ 30 tháng 4, 1 tháng 5 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Nghị quyết 104/2023/QH15, sẽ thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 từ 01/7/2024. Theo tinh thần của Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, khi thực hiện cải cách tiền lương sẽ bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Căn cứ Tiết 3.1 Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 có nêu cụ thể như sau: II- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) a) Thiết kế cơ cấu tiền lương mới gồm: Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) và các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương). Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp). Theo đó, khi cải cách tiền lương, cách tính lương cán bộ công chức, viên chức theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 cụ thể như sau: Như vậy, theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, ngoài tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp thì công chức sẽ có thêm một khoản thu nhập mới từ tiền thưởng. Trong đó, quỹ tiền thưởng của công chức từ ngày 01/7/2024 bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1016, "text": "theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, ngoài tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp thì công chức sẽ có thêm một khoản thu nhập mới từ tiền thưởng." } ], "id": "14812", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền thưởng của công chức viên chức từ ngày 01/7/2024 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức tiền thưởng của công chức viên chức từ ngày 01/7/2024 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Nghị quyết 104/2023/QH15, từ ngày 1/7/2024 sẽ thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018. Chính sách tiền lương mới mở rộng quan hệ tiền lương từ 1 - 2,34 - 10 hiện nay lên 1 - 2,68 - 12. Hiện nay, mức lương khởi điểm 3,5 triệu đồng của công chức, viên chức có trình độ trung cấp, hệ số lương 1,86 hiện nay. Mức lương trung bình của công chức, viên chức cũng có mức khởi điểm tăng từ hệ số 2,34 lên 2,68. Mức lương cao nhất của công chức, viên chức tương ứng với bậc 3 của chuyên gia cao cấp (bằng lương bộ trưởng) cũng được nới rộng từ hệ số 10 lên 12. Lương công chức viên chức trình độ trung cấp sẽ được tính dựa theo cơ cấu như sau đây: Lương = Lương cơ bản + phụ cấp + thưởng (nếu có). Như vậy, từ 1/7/2024, sẽ bãi bỏ lương cơ sở và hệ số lương, tiến hành nới rộng quan hệ tiền lương để làm căn cứ xác định mức tiền lương cụ thể trong bảng lương mới. Dự kiến, mức lương thấp nhất của công chức viên chức sẽ tăng khá cao so với mức lương khởi điểm 3,5 triệu đồng của công chức, viên chức có trình độ trung cấp, hệ số lương 1,86 hiện nay. Thông tin tham khảo: https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/tu-ngay-1-7-2023-tien-luong-cong-chuc-vien-chuc-se-tang-bao-nhieu-119231112192024536.htm Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 746, "text": "từ 1/7/2024, sẽ bãi bỏ lương cơ sở và hệ số lương, tiến hành nới rộng quan hệ tiền lương để làm căn cứ xác định mức tiền lương cụ thể trong bảng lương mới." } ], "id": "14813", "is_impossible": false, "question": "Từ 1/7/2024, mức lương thấp nhất của công chức viên chức có trình độ trung cấp là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Từ 1/7/2024, mức lương thấp nhất của công chức viên chức có trình độ trung cấp là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2; khoản 3 Điều 3 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 2. An toàn lao động là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động. 3. Vệ sinh lao động là giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố có hại gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động. Theo quy định, an toàn vệ sinh lao động là một lĩnh vực liên quan đến an toàn, sức khỏe và phúc lợi của người lao động trong quá trình làm việc. Mục tiêu của an toàn vệ sinh lao động là đảm bảo người lao động được làm việc trong môi trường an toàn, vệ sinh, giảm thiểu tối đa nguy cơ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và góp phần nâng cao năng suất lao động. arrow_forward_iosĐọc thêm An toàn vệ sinh lao động bao gồm hai nội dung chính: - An toàn lao động: Là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động. - Vệ sinh lao động: Là giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố có hại gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động. Như vậy, an toàn vệ sinh lao động là một lĩnh vực quan trọng, góp phần bảo vệ sức khỏe, tính mạng của người lao động, nâng cao năng suất lao động và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1252, "text": "an toàn vệ sinh lao động là một lĩnh vực quan trọng, góp phần bảo vệ sức khỏe, tính mạng của người lao động, nâng cao năng suất lao động và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội." } ], "id": "14814", "is_impossible": false, "question": "An toàn vệ sinh lao động là gì?" } ] } ], "title": "An toàn vệ sinh lao động là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 17 Nghị định 44/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 140/2018/NĐ-CP quy định đối tượng tham dự khóa huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động: Điều 17. Đối tượng tham dự khóa huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động 1. Nhóm 1: Người đứng đầu đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh và phòng, ban, chi nhánh trực thuộc; phụ trách bộ phận sản xuất, kinh doanh, kỹ thuật; quản đốc phân xưởng hoặc tương đương; cấp phó của người đứng đầu theo quy định tại Khoản này được giao nhiệm vụ phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động. 2. Nhóm 2: Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm: Chuyên trách, bán chuyên trách về an toàn, vệ sinh lao động của cơ sở; người trực tiếp giám sát về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc. 3. Nhóm 3: Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động là người làm công việc thuộc Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Như vậy, đối tượng bắt buộc tham dự khóa huấn luyện an toàn vệ sinh lao động được chia thành 06 nhóm. Cụ thể như sau: - Người đứng đầu đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh và phòng, ban, chi nhánh trực thuộc. - Người phụ trách bộ phận sản xuất, kinh doanh, kỹ thuật. - Quản đốc phân xưởng hoặc tương đương. - Cấp phó của người đứng đầu đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh và phòng, ban, chi nhánh trực thuộc được giao nhiệm vụ phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động. Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm: - Chuyên trách, bán chuyên trách về an toàn, vệ sinh lao động của cơ sở. - Người trực tiếp giám sát về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc. Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động là người làm công việc thuộc Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Người lao động không thuộc các nhóm trên, bao gồm cả người học nghề, tập nghề, thử việc để làm việc cho người sử dụng lao động. [5] Nhóm 5: Người làm công tác y tế. [6] Nhóm 6: An toàn, vệ sinh viên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 999, "text": "đối tượng bắt buộc tham dự khóa huấn luyện an toàn vệ sinh lao động được chia thành 06 nhóm." } ], "id": "14815", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào bắt buộc tham dự khóa huấn luyện an toàn vệ sinh lao động?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào bắt buộc tham dự khóa huấn luyện an toàn vệ sinh lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 76 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về kế hoạch atvslđ như sau: Điều 76. Kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động 1. Hằng năm, người sử dụng lao động phải xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động. Đối với các công việc phát sinh trong năm kế hoạch thì phải bổ sung nội dung phù hợp vào kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động. 2. Việc lập kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động phải được lấy ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở và dựa trên các căn cứ sau đây: a) Đánh giá rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; việc kiểm soát yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại và kế hoạch ứng cứu khẩn cấp; b) Kết quả thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động năm trước; c) Nhiệm vụ, phương hướng kế hoạch sản xuất, kinh doanh và tình hình lao động của năm kế hoạch; d) Kiến nghị của người lao động, của tổ chức công đoàn và của đoàn thanh tra, đoàn kiểm tra. Như vậy, việc xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch ATVSLĐ là trách nhiệm của người sử dụng lao động. Cụ thể, hoạt động xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch atvslđ được thực hiện hằng năm và phải được lấy ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 908, "text": "việc xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch ATVSLĐ là trách nhiệm của người sử dụng lao động." } ], "id": "14816", "is_impossible": false, "question": "Việc xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch ATVSLĐ là trách nhiệm của ai?" } ] } ], "title": "Việc xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch ATVSLĐ là trách nhiệm của ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Mục 1 Chỉ thị 31-CT/TW năm 2024 có nêu những nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm như sau: 1. Bảo đảm quyền của người lao động được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh lao động và bảo vệ tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp uỷ, tổ chức đảng, chính quyền, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, người lao động. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; kết hợp chặt chẽ giữa chủ động phòng ngừa với phát hiện, xử lý nghiêm vi phạm. Nêu cao trách nhiệm người đứng đầu đối với công tác an toàn, vệ sinh lao động, coi đây là nhiệm vụ thường xuyên, lâu dài, có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh con người, góp phần cho phát triển bền vững doanh nghiệp và đất nước. Phấn đấu giảm tai nạn lao động, nhất là tai nạn lao động nghiêm trọng, tỉ lệ tai nạn lao động chết người giảm ít nhất 4%/năm; số người lao động làm việc trong môi trường tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ được khám, phát hiện bệnh nghề nghiệp tăng ít nhất 5%/năm; số cơ sở phát sinh yếu tố có hại được quan trắc môi trường lao động tăng ít nhất 5%/năm. Như vậy, tỉ lệ tai nạn lao động chết người giảm ít nhất 4%/năm là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Chỉ thị 31-CT/TW năm 2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1245, "text": "tỉ lệ tai nạn lao động chết người giảm ít nhất 4%/năm là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Chỉ thị 31-CT/TW năm 2024." } ], "id": "14817", "is_impossible": false, "question": "Thực hiện Chỉ thị 31 phấn đấu giảm tỉ lệ tai nạn lao động chết người ít nhất 4%/năm?" } ] } ], "title": "Thực hiện Chỉ thị 31 phấn đấu giảm tỉ lệ tai nạn lao động chết người ít nhất 4%/năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 19 Nghị định 44/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 140/2018/NĐ-CP quy định như sau: Điều 19. Thời gian huấn luyện Thời gian huấn luyện lần đầu tối thiểu được quy định như sau: 1. Nhóm 1, nhóm 4: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 16 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra. 2. Nhóm 2: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 48 giờ, bao gồm cả thời gian huấn luyện lý thuyết, thực hành và kiểm tra. 3. Nhóm 3: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 24 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra. 4. Nhóm 5: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 16 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra. 5. Nhóm 6: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 4 giờ ngoài nội dung đã được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, thời gian huấn luyện an toàn vệ sinh lao động cho người lao động đối với từng nhóm đối tượng cụ thể là: - Nhóm 1, nhóm 4: ít nhất là 16 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra. - Nhóm 2: ít nhất là 48 giờ, bao gồm cả thời gian huấn luyện lý thuyết, thực hành và kiểm tra. - Nhóm 3: ít nhất là 24 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra. - Nhóm 5: ít nhất là 16 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra. - Nhóm 6: ít nhất là 4 giờ ngoài nội dung đã được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 729, "text": "thời gian huấn luyện an toàn vệ sinh lao động cho người lao động đối với từng nhóm đối tượng cụ thể là: - Nhóm 1, nhóm 4: ít nhất là 16 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra." } ], "id": "14818", "is_impossible": false, "question": "Thời gian huấn luyện an toàn vệ sinh lao động cho người lao động trong bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời gian huấn luyện an toàn vệ sinh lao động cho người lao động trong bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 1 Mục 2 Nghị quyết 10c/NQ-BCH 2017 có nêu cụ thể như sau: II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU 1. Quan điểm: Tổ chức thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động là nghĩa vụ, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân, người sử dụng lao động, người lao động, trong đó Công đoàn có vai trò và trách nhiệm quan trọng nhằm cải thiện điều kiện làm việc an toàn và vệ sinh, xây dựng văn hóa an toàn lao động tại nơi làm việc, chủ động phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động, góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất và tăng năng suất lao động. Như vậy, tổ chức thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động là nghĩa vụ, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân, người sử dụng lao động, người lao động, trong đó Công đoàn có vai trò và trách nhiệm quan trọng nhằm cải thiện điều kiện làm việc an toàn và vệ sinh, xây dựng văn hóa an toàn lao động tại nơi làm việc, chủ động phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động, góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất và tăng năng suất lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 587, "text": "tổ chức thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động là nghĩa vụ, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân, người sử dụng lao động, người lao động, trong đó Công đoàn có vai trò và trách nhiệm quan trọng nhằm cải thiện điều kiện làm việc an toàn và vệ sinh, xây dựng văn hóa an toàn lao động tại nơi làm việc, chủ động phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động, góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất và tăng năng suất lao động." } ], "id": "14819", "is_impossible": false, "question": "Quan điểm của tổ chức thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động theo Nghị quyết 10c là gì?" } ] } ], "title": "Quan điểm của tổ chức thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động theo Nghị quyết 10c là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 6 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người lao động như sau: Điều 6. Quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người lao động 1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có quyền sau đây: a) Được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn, vệ sinh lao động; yêu cầu người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động, tại nơi làm việc; Như vậy, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có những quyền sau đây: - Được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn, vệ sinh lao động; yêu cầu người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động, tại nơi làm việc; - Được cung cấp thông tin đầy đủ về các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc và những biện pháp phòng, chống; được đào tạo, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động; - Được thực hiện chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; được người sử dụng lao động đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được hưởng đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Được trả phí khám giám định thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động và được trả phí khám giám định trong trường hợp kết quả khám giám định đủ điều kiện để điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; - Yêu cầu người sử dụng lao động bố trí công việc phù hợp sau khi điều trị ổn định do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; - Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc mà vẫn được trả đủ tiền lương và không bị coi là vi phạm kỷ luật lao động khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình nhưng phải báo ngay cho người quản lý trực tiếp để có phương án xử lý; Chỉ tiếp tục làm việc khi người quản lý trực tiếp và người phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động đã khắc phục các nguy cơ để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; - Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 508, "text": "người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có những quyền sau đây: - Được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn, vệ sinh lao động; yêu cầu người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động, tại nơi làm việc; - Được cung cấp thông tin đầy đủ về các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc và những biện pháp phòng, chống; được đào tạo, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động; - Được thực hiện chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; được người sử dụng lao động đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được hưởng đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Được trả phí khám giám định thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động và được trả phí khám giám định trong trường hợp kết quả khám giám định đủ điều kiện để điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; - Yêu cầu người sử dụng lao động bố trí công việc phù hợp sau khi điều trị ổn định do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; - Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc mà vẫn được trả đủ tiền lương và không bị coi là vi phạm kỷ luật lao động khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình nhưng phải báo ngay cho người quản lý trực tiếp để có phương án xử lý; Chỉ tiếp tục làm việc khi người quản lý trực tiếp và người phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động đã khắc phục các nguy cơ để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; - Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật." } ], "id": "14820", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có những quyền gì về an toàn vệ sinh lao động?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có những quyền gì về an toàn vệ sinh lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 16 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định việc xếp lương đối với cán bộ, công chức cấp xã như sau: Điều 16. Xếp lương đối với cán bộ, công chức cấp xã 1. Cán bộ, công chức cấp xã tốt nghiệp trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại Nghị định này được thực hiện xếp lương như công chức hành chính có cùng trình độ đào tạo quy định tại bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước ban hành kèm theo Nghị định của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Văn bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp bằng. 2. Trường hợp trong thời gian công tác, cán bộ, công chức cấp xã có thay đổi về trình độ đào tạo phù hợp với chức vụ, chức danh hiện đảm nhiệm thì được đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xếp lương theo trình độ đào tạo mới kể từ ngày được cấp bằng tốt nghiệp. 3. Trường hợp người được bầu làm cán bộ cấp xã, được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức cấp xã theo quy định tại Nghị định này mà đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính để làm căn cứ xếp lương (trừ thời gian tập sự, thử việc), thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không liên tục thì được cộng dồn. Như vậy, người được chuyển từ viên chức sang làm cán bộ xã sẽ đề nghị Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định xếp lương căn cứ tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau: - Cán bộ cấp xã tốt nghiệp trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định được thực hiện xếp lương như công chức hành chính có cùng trình độ đào tạo quy định tại bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước. - Trường hợp trong thời gian công tác, cán bộ cấp xã có thay đổi về trình độ đào tạo phù hợp với chức vụ, chức danh hiện đảm nhiệm thì được đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xếp lương theo trình độ đào tạo mới kể từ ngày được cấp bằng tốt nghiệp. - Trường hợp người được bầu làm cán bộ cấp xã theo quy định đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính để làm căn cứ xếp lương (trừ thời gian tập sự, thử việc), thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không liên tục thì được cộng dồn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1443, "text": "người được chuyển từ viên chức sang làm cán bộ xã sẽ đề nghị Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định xếp lương căn cứ tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau: - Cán bộ cấp xã tốt nghiệp trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định được thực hiện xếp lương như công chức hành chính có cùng trình độ đào tạo quy định tại bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước." } ], "id": "14821", "is_impossible": false, "question": "Viên chức chuyển làm cán bộ xã sẽ được xếp lương thế nào?" } ] } ], "title": "Viên chức chuyển làm cán bộ xã sẽ được xếp lương thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 5 Nghị định 33/2023/NĐ-CP có quy định chức vụ cán bộ xã như sau: Điều 5. Chức vụ, chức danh 1. Cán bộ cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này có các chức vụ sau đây: a) Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; d) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; đ) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; e) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; g) Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam); h) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam. 2. Công chức cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này có các chức danh sau đây: a) Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự; b) Văn phòng - thống kê; c) Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã); d) Tài chính - kế toán; đ) Tư pháp - hộ tịch; e) Văn hóa - xã hội. Như vậy, cán bộ xã gồm có các chức vụ sau: - Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; - Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; - Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; - Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; - Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; - Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam); - Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1002, "text": "cán bộ xã gồm có các chức vụ sau: - Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; - Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; - Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; - Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; - Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; - Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam); - Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam." } ], "id": "14822", "is_impossible": false, "question": "Cán bộ xã gồm những chức vụ nào?" } ] } ], "title": "Cán bộ xã gồm những chức vụ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 53 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định trợ cấp khi người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Điều 53. Trợ cấp khi người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Thân nhân người lao động được hưởng trợ cấp một lần bằng ba mươi sáu lần mức lương cơ sở tại tháng người lao động bị chết và được hưởng chế độ tử tuất theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Người lao động đang làm việc bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; 2. Người lao động bị chết trong thời gian điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; 3. Người lao động bị chết trong thời gian điều trị thương tật, bệnh tật mà chưa được giám định mức suy giảm khả năng lao động. Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất trong trường hợp người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 111 của Luật bảo hiểm xã hội. Theo quy định trên, trường hợp người lao động đang làm việc bị chết do tai nạn lao động thì thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng ba mươi sáu lần mức lương cơ sở tại tháng người lao động bị chết và được hưởng chế độ tử tuất. Như vậy, người lao động chết do tai nạn lao động thì thân nhân được trợ cấp 64.800.000 đồng. (Mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2023 là 1.800.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1162, "text": "người lao động chết do tai nạn lao động thì thân nhân được trợ cấp 64." } ], "id": "14823", "is_impossible": false, "question": "Người lao động chết do tai nạn lao động được trợ cấp bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Người lao động chết do tai nạn lao động được trợ cấp bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định các trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng tháng: Điều 67. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng tháng 1. Những người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hằng tháng: a) Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần; b) Đang hưởng lương hưu; c) Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; d) Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61 % trở lên. 2. Thân nhân của những người quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, bao gồm: a) Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai; b) Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ; Như vậy, người lao động chết do tai nạn lao động thì thân nhân được hưởng tiền tuất hằng tháng, bao gồm các đối tượng sau: - Con chưa đủ 18 tuổi. - Con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên. - Con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai. [2] Vợ hoặc chồng - Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên. - Vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên. - Cha mẹ đẻ, cha mẹ đẻ của vợ hoặc chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ. - Cha mẹ đẻ, cha mẹ đẻ của vợ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1321, "text": "người lao động chết do tai nạn lao động thì thân nhân được hưởng tiền tuất hằng tháng, bao gồm các đối tượng sau: - Con chưa đủ 18 tuổi." } ], "id": "14824", "is_impossible": false, "question": "Thân nhân của người lao động chết do tai nạn lao động được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng gồm những ai?" } ] } ], "title": "Thân nhân của người lao động chết do tai nạn lao động được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng gồm những ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 68 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định mức trợ cấp tuất hằng tháng: Điều 68. Mức trợ cấp tuất hằng tháng 1. Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở. 2. Trường hợp một người chết thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật này thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng không quá 04 người; trường hợp có từ 02 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng 02 lần mức trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng được thực hiện kể từ tháng liền kề sau tháng mà đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này chết. Trường hợp khi bố chết mà người mẹ đang mang thai thì thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng của con tính từ tháng con được sinh. Như vậy, mức trợ cấp tuất hằng tháng của thân nhân người lao động chết do tại nạn lao động là mỗi thân nhân được trợ cấp 50% mức lương cơ sở tương đương 900.000 đồng/tháng. Trường hợp thân nhân của người lao động chết do tại nạn lao động mà không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở tương đương 1.260.000 đồng/tháng. Lưu ý: Số thân nhân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng không quá 04 người. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 903, "text": "mức trợ cấp tuất hằng tháng của thân nhân người lao động chết do tại nạn lao động là mỗi thân nhân được trợ cấp 50% mức lương cơ sở tương đương 900." } ], "id": "14825", "is_impossible": false, "question": "Mức trợ cấp tuất hằng tháng của thân nhân người lao động chết do tai nạn lao động là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức trợ cấp tuất hằng tháng của thân nhân người lao động chết do tai nạn lao động là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông báo 1570/TB-BLĐTBXH năm 2024. Trong dịp lễ 30/4 và 1/5 năm 2024, cán bộ, công chức, viên chức sẽ được hoán đổi ngày nghỉ để được nghỉ kéo dài 5 ngày liên tiếp, từ thứ Bảy ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024. Nhiều người nghỉ hưu băn khoăn lịch trả lương hưu, trợ cấp BHXH tháng 5/2024 liệu có gì thay đổi. Căn cứ khoản 4 Điều 7 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019 của Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam về ban hành quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH quy định như sau: Điều 7. Giải quyết và chi trả 4. Chi trả chế độ BHXH hàng tháng 4.1.4. Tổ chức chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng cho người hưởng qua Hệ thống bưu điện theo Hợp đồng đã ký kết. a) Chi trả tại điểm chi trả: Từ ngày 02 đến ngày 10 của tháng tổ chức chi trả ít nhất 6 giờ/ngày tại tất cả các điểm chi trả; chỉ kết thúc chi trả trước ngày mùng 10 đối với các điểm đã chi trả hết số lượng người hưởng theo danh sách do cơ quan BHXH chuyển đến b) Chi trả tại điểm giao dịch của Bưu điện huyện: Từ ngày 11 của tháng, tiếp tục chi trả tại các điểm chi trả là điểm giao dịch của bưu điện đến hết ngày 25 của tháng. Theo đó, việc chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng sẽ bắt đầu từ ngày 02 trở đi. Như vậy, kỳ nghỉ lễ 30 tháng 4 và 1 tháng 5 2024 sẽ kết thúc vào ngày 01/5/2024, và theo quy định hiện hành, việc chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng bắt đầu từ ngày 2 của tháng. Do vậy, dự kiến lương hưu, trợ cấp BHXH tháng 5/2024 sẽ được chi trả từ ngày 2/5/2024, và có thể sẽ không có gì thay đổi. Lưu ý: Lịch chi trả lương hưu cụ thể ở từng địa phương có thể có sự điều chỉnh do cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh quyết định. Do vậy, để biết chính xác lịch chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH tháng 5/2024 tại địa phương mình, người dân nên liên hệ với cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi họ đang cư trú.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1267, "text": "kỳ nghỉ lễ 30 tháng 4 và 1 tháng 5 2024 sẽ kết thúc vào ngày 01/5/2024, và theo quy định hiện hành, việc chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng bắt đầu từ ngày 2 của tháng." } ], "id": "14826", "is_impossible": false, "question": "Lịch chi trả lương hưu tháng 5/2024 có gì thay đổi sau nghỉ lễ 30/4/2024 không, cụ thể ra sao?" } ] } ], "title": "Lịch chi trả lương hưu tháng 5/2024 có gì thay đổi sau nghỉ lễ 30/4/2024 không, cụ thể ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 93 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về cơ quan bảo hiểm xã hội như sau: Điều 93. Cơ quan bảo hiểm xã hội 1. Cơ quan bảo hiểm xã hội là cơ quan nhà nước có chức năng thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; thanh tra việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này. 2. Chính phủ quy định cụ thể tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội. Theo đó, cơ quan bảo hiểm xã hội là cơ quan nhà nước có chức năng thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. Như vậy, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ là nơi chi trả lương hưu cho những đối tượng được hưởng lương hưu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 717, "text": "cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ là nơi chi trả lương hưu cho những đối tượng được hưởng lương hưu." } ], "id": "14827", "is_impossible": false, "question": "Năm 2024, cơ quan nào thực hiện chi trả lương hưu?" } ] } ], "title": "Năm 2024, cơ quan nào thực hiện chi trả lương hưu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng như sau: Điều 64. Tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng 1. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bị tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Xuất cảnh trái phép; b) Bị Tòa án tuyên bố là mất tích; c) Có căn cứ xác định việc hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật. 2. Lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng được tiếp tục thực hiện khi người xuất cảnh trở về định cư hợp pháp theo quy định của pháp luật về cư trú. Trường hợp có quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích thì ngoài việc tiếp tục được hưởng lương hưu, trợ cấp còn được truy lĩnh tiền lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng kể từ thời điểm dừng hưởng. 3. Cơ quan bảo hiểm xã hội khi quyết định tạm dừng hưởng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tạm dừng hưởng, cơ quan bảo hiểm xã hội phải ra quyết định giải quyết hưởng; trường hợp quyết định chấm dứt hưởng bảo hiểm xã hội thì phải nêu rõ lý do. Như vậy, người đang hưởng lương hưu bị tạm dừng hưởng lương hưu khi thuộc các trường hợp sau: - Xuất cảnh trái phép; - Bị Tòa án tuyên bố là mất tích; - Có căn cứ xác định việc hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1279, "text": "người đang hưởng lương hưu bị tạm dừng hưởng lương hưu khi thuộc các trường hợp sau: - Xuất cảnh trái phép; - Bị Tòa án tuyên bố là mất tích; - Có căn cứ xác định việc hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật." } ], "id": "14828", "is_impossible": false, "question": "Người đang hưởng lương hưu bị tạm dừng hưởng lương hưu khi nào?" } ] } ], "title": "Người đang hưởng lương hưu bị tạm dừng hưởng lương hưu khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 73 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về bộ phận y tế như sau: Điều 73. Bộ phận y tế 1. Căn cứ vào quy mô, tính chất lao động, nguy cơ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, điều kiện lao động mà người sử dụng lao động phải bố trí người làm công tác y tế hoặc thành lập bộ phận y tế chịu trách nhiệm chăm sóc và quản lý sức khỏe của người lao động. Chính phủ quy định chi tiết khoản này. 2. Người làm công tác y tế, bộ phận y tế có nhiệm vụ tham mưu, giúp người sử dụng lao động và trực tiếp thực hiện việc quản lý sức khỏe của người lao động, với nội dung chủ yếu sau đây: a) Xây dựng phương án, phương tiện sơ cứu, cấp cứu, thuốc thiết yếu và tình huống cấp cứu tai nạn lao động, tổ chức tập huấn công tác sơ cứu, cấp cứu cho người lao động tại cơ sở; b) Xây dựng kế hoạch và tổ chức khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, giám định y khoa xác định mức suy giảm khả năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, điều dưỡng và phục hồi chức năng lao động, tư vấn các biện pháp phòng, chống bệnh nghề nghiệp; đề xuất, bố trí vị trí công việc phù hợp với sức khỏe người lao động; c) Tổ chức khám bệnh, chữa bệnh thông thường tại cơ sở và sơ cứu, cấp cứu người bị nạn khi xảy ra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động theo quy định; d) Tuyên truyền, phổ biến thông tin về vệ sinh lao động, phòng, chống bệnh nghề nghiệp, nâng cao sức khỏe tại nơi làm việc; kiểm tra việc chấp hành điều lệ vệ sinh, tổ chức phòng, chống dịch bệnh, bảo đảm an toàn, vệ sinh thực phẩm cho người lao động tại cơ sở; tổ chức thực hiện bồi dưỡng hiện vật theo quy định; đ) Lập và quản lý thông tin về công tác vệ sinh, lao động tại nơi làm việc; tổ chức quan trắc môi trường lao động để đánh giá các yếu tố có hại; quản lý hồ sơ sức khỏe người lao động, hồ sơ sức khỏe của người bị bệnh nghề nghiệp (nếu có); Như vậy, người làm công tác y tế có nhiệm vụ tham mưu quan trắc môi trường lao động với nội dung chủ yếu bao gồm: - Lập và quản lý thông tin về công tác vệ sinh, lao động tại nơi làm việc; - Tổ chức quan trắc môi trường lao động để đánh giá các yếu tố có hại; quản lý hồ sơ sức khỏe người lao động, hồ sơ sức khỏe của người bị bệnh nghề nghiệp (nếu có);", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 407, "text": "2." } ], "id": "14829", "is_impossible": false, "question": "Người làm công tác y tế có nhiệm vụ tham mưu quan trắc môi trường lao động với nội dung gì?" } ] } ], "title": "Người làm công tác y tế có nhiệm vụ tham mưu quan trắc môi trường lao động với nội dung gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 38 Nghị định 39/2016/NĐ-CP quy định như sau: Điều 38. Tổ chức hội đồng an toàn, vệ sinh lao động cơ sở Việc tổ chức hội đồng an toàn, vệ sinh lao động cơ sở theo Khoản 1 Điều 75 Luật An toàn, vệ sinh lao động được quy định như sau: 1. Người sử dụng lao động phải thành lập Hội đồng an toàn, vệ sinh lao động lao động cơ sở trong các trường hợp sau đây: a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc các lĩnh vực, ngành nghề quy định tại Khoản 1 Điều 36 Nghị định này và sử dụng từ 300 người lao động trở lên; b) Cơ sở sản xuất, kinh doanh hoạt động trong các lĩnh vực, ngành nghề khác với cơ sở sản xuất, kinh doanh quy định tại Điểm a Khoản này, có sử dụng từ 1.000 người lao động trở lên; c) Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước. 2. Cơ sở sản xuất, kinh doanh khác với cơ sở sản xuất, kinh doanh quy định tại Khoản 1 Điều này thành lập Hội đồng an toàn, vệ sinh lao động nếu thấy cần thiết và đủ Điều kiện để hoạt động. Như vậy, người sử dụng lao động phải thành lập Hội đồng an toàn vệ sinh lao động lao động cơ sở trong các trường hợp được liệt kê dưới đây: - Cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc các lĩnh vực, ngành nghề sau đây và sử dụng từ 300 người lao động trở lên hoặc sử dụng từ 1.000 người lao động trở lên: + Khai khoáng. + Sản xuất than cốc, sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế, sản xuất hóa chất, sản xuất kim loại và các sản phẩm từ kim loại. + Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim. + Thi công công trình xây dựng. + Đóng và sửa chữa tàu biển. + Sản xuất, truyền tải và phân phối điện - Cơ sở sản xuất, kinh doanh hoạt động trong các lĩnh vực, ngành nghề khác với các lĩnh vực, ngành nghề được đề cập trên và sử dụng từ 1.000 người lao động trở lên. - Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước. - Cơ sở sản xuất, kinh doanh khác có thể thành lập Hội đồng an toàn, vệ sinh lao động nếu thấy cần thiết và đủ điều kiện để hoạt động. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 941, "text": "người sử dụng lao động phải thành lập Hội đồng an toàn vệ sinh lao động lao động cơ sở trong các trường hợp được liệt kê dưới đây: - Cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc các lĩnh vực, ngành nghề sau đây và sử dụng từ 300 người lao động trở lên hoặc sử dụng từ 1." } ], "id": "14830", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động phải thành lập Hội đồng an toàn vệ sinh lao động lao động cơ sở trong các trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động phải thành lập Hội đồng an toàn vệ sinh lao động lao động cơ sở trong các trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 292/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư 23/2024/TT-BTC có quy định về nội dung cập nhật kiến thức như sau: Điều 4. Nội dung, tài liệu cập nhật kiến thức 1. Về nội dung cập nhật kiến thức: a) Các quy định của pháp luật về kế toán, thuế của Việt Nam; chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp về kế toán; kinh nghiệm thực hành kế toán; chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế. b) Các quy định của pháp luật có liên quan về kinh tế, tài chính, kiểm toán; kỹ năng quản lý; chuẩn mực kiểm toán quốc tế; các kiến thức và thông tin khác liên quan đến nghề nghiệp. 2. Về tài liệu cập nhật kiến thức: a) Tài liệu cập nhật kiến thức phải chứa đựng các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều này; b) Tài liệu cập nhật kiến thức được trình bày dưới dạng văn bản hoặc dữ liệu điện tử. Như vậy, nội dung cập nhật kiến thức hành nghề dịch vụ kế toán hằng năm gồm có: - Các quy định của pháp luật về kế toán, thuế của Việt Nam; chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp về kế toán; Kinh nghiệm thực hành kế toán; chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế. - Các quy định của pháp luật có liên quan về kinh tế, tài chính, kiểm toán; kỹ năng quản lý; chuẩn mực kiểm toán quốc tế; các kiến thức và thông tin khác liên quan đến nghề nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 847, "text": "nội dung cập nhật kiến thức hành nghề dịch vụ kế toán hằng năm gồm có: - Các quy định của pháp luật về kế toán, thuế của Việt Nam; chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp về kế toán; Kinh nghiệm thực hành kế toán; chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế." } ], "id": "14831", "is_impossible": false, "question": "Nội dung cập nhật kiến thức hành nghề dịch vụ kế toán hằng năm gồm có nội dung gì?" } ] } ], "title": "Nội dung cập nhật kiến thức hành nghề dịch vụ kế toán hằng năm gồm có nội dung gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 5 Thông tư 292/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 23/2024/TT-BTC có quy định về thời gian cập nhật kiến thức như sau: Điều 5. Thời gian cập nhật kiến thức 1. Thời gian cập nhật kiến thức tối thiểu 40 giờ trong năm trước liền kề năm đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, trong đó có tối thiểu 20 giờ cập nhật kiến thức về các nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư này. 3. Số giờ cập nhật kiến thức hàng năm của kế toán viên được tính cộng dồn, từ ngày 16/8 của năm trước đến ngày 15/8 của năm sau. Như vậy, thời gian cập nhật kiến thức hành nghề dịch vụ kế toán hằng năm là tối thiểu 40 giờ trong năm trước liền kề năm đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán. Trong đó có tối thiểu 20 giờ cập nhật kiến thức về các nội dung về kế toán, thuế của Việt Nam; chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp về kế toán; kinh nghiệm thực hành kế toán; chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 545, "text": "thời gian cập nhật kiến thức hành nghề dịch vụ kế toán hằng năm là tối thiểu 40 giờ trong năm trước liền kề năm đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán." } ], "id": "14832", "is_impossible": false, "question": "Thời gian cập nhật kiến thức hành nghề dịch vụ kế toán hằng năm là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời gian cập nhật kiến thức hành nghề dịch vụ kế toán hằng năm là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại tiểu mục 2 Mục 2 Hướng dẫn 168/HD-TLĐ 2015 quy định tiêu chuẩn bằng khen chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ” của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam như sau: 2. Bằng khen chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ” của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam Bằng khen chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ” của Tổng Liên đoàn xét tặng hàng năm cho Công đoàn cơ sở, Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở và cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: 2.1. Đối với Công đoàn cơ sở - Là đơn vị có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ”; Đạt công đoàn cơ sở vững mạnh; - Không có tai nạn lao động chết người, sự cố kỹ thuật, cháy nổ nghiêm trọng xảy ra trong năm đề nghị khen thưởng; - Đã được tặng Cờ hoặc Bằng khen chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ” của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Công đoàn ngành trung ương của năm trước liền kề; - Có số điểm đạt từ 91 điểm trở lên theo Bản chấm điểm thi đua phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ” giành cho đơn vị cơ sở. - Riêng đối với công đoàn cơ sở cơ quan hành chính thay Bản chấm điểm bằng Báo cáo thành tích, có xác nhận của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc Công đoàn ngành trung ương nơi cơ quan đó đóng trụ sở hoặc sinh hoạt Công đoàn. 2.2. Đối với công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở Như vậy, tập thể được xét tặng Bằng khen chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động gồm: - Công đoàn cơ sở.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1356, "text": "tập thể được xét tặng Bằng khen chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động gồm: - Công đoàn cơ sở." } ], "id": "14833", "is_impossible": false, "question": "Tập thể nào được xét tặng Bằng khen chuyên đề Xanh-Sạch-Đẹp, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động?" } ] } ], "title": "Tập thể nào được xét tặng Bằng khen chuyên đề Xanh-Sạch-Đẹp, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 34 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về khai báo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động như sau: Điều 34. Khai báo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động 1. Việc khai báo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động thực hiện như sau: a) Khi xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc thì người bị tai nạn hoặc người biết sự việc phải báo ngay cho người phụ trách trực tiếp, người sử dụng lao động biết để kịp thời có biện pháp xử lý, khắc phục hậu quả xảy ra; Như vậy, khi xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc thì người bị tai nạn hoặc người biết sự việc phải báo ngay cho người phụ trách trực tiếp, người sử dụng lao động biết để kịp thời có biện pháp xử lý, khắc phục hậu quả xảy ra. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 650, "text": "khi xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc thì người bị tai nạn hoặc người biết sự việc phải báo ngay cho người phụ trách trực tiếp, người sử dụng lao động biết để kịp thời có biện pháp xử lý, khắc phục hậu quả xảy ra." } ], "id": "14834", "is_impossible": false, "question": "Khi xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc thì người bị tai nạn phải báo ngay cho ai?" } ] } ], "title": "Khi xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc thì người bị tai nạn phải báo ngay cho ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 49 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về mức trợ cấp hằng tháng đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau: Điều 49. Trợ cấp hằng tháng 1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng. 2. Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau: a) Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở; b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó. 3. Việc tạm dừng, hưởng tiếp trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng, trợ cấp phục vụ thực hiện theo quy định tại Điều 64 của Luật bảo hiểm xã hội; hồ sơ, trình tự giải quyết hưởng tiếp trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng thực hiện theo quy định tại Điều 113 và Điều 114 của Luật bảo hiểm xã hội. Trường hợp tạm dừng hưởng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 64 của Luật bảo hiểm xã hội thì cơ quan bảo hiểm xã hội phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; việc quyết định chấm dứt hưởng phải căn cứ vào kết luận, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 4. Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động hằng tháng khi chuyển đến ở nơi khác trong nước có nguyện vọng hưởng trợ cấp tại nơi cư trú mới thì có đơn gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang hưởng. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được đơn, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, người lao động suy giảm khả năng lao động sẽ được hưởng trợ cấp hằng tháng nếu bị suy giảm từ 31% trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2063, "text": "người lao động suy giảm khả năng lao động sẽ được hưởng trợ cấp hằng tháng nếu bị suy giảm từ 31% trở lên." } ], "id": "14835", "is_impossible": false, "question": "Người lao động bị suy giảm khả năng lao động bao nhiêu % thì được hưởng trợ cấp hằng tháng?" } ] } ], "title": "Người lao động bị suy giảm khả năng lao động bao nhiêu % thì được hưởng trợ cấp hằng tháng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Nghị định 46/2010/NĐ-CP quy định trường hợp công chức được hưởng chế độ thôi việc: Điều 3. Trường hợp công chức được hưởng chế độ thôi việc Công chức được hưởng chế độ thôi việc quy định tại Nghị định này trong các trường hợp sau: 1. Theo nguyện vọng và được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền đồng ý. 2. Do 02 năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 58 Luật Cán bộ, công chức. Căn cứ Điều 8 Nghị định 46/2010/NĐ-CP quy định chế độ khác: Điều 8. Chế độ khác Công chức thôi việc được hưởng trợ cấp thôi việc quy định tại Điều 5 Nghị định này và chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật. Như vậy, công chức xin thôi việc theo nguyện vọng thì được hưởng trợ cấp thôi việc và chế độ bảo hiểm xã hội. Cụ thể như sau: [1] Trợ cấp thôi việc - Mỗi năm làm việc được tính bằng 1/2 tháng lương hiện hưởng - Tháng lương hiện hưởng bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có). lưu ý: Mức trợ cấp thấp nhất bằng 01 tháng lương hiện hưởng. [2] Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội [3] Hưởng bảo hiểm xã hội một lần Công chức tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sau một năm nghỉ việc không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu thì được nhận bảo hiểm xã hội một lần. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính như sau: - 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014; - 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 654, "text": "công chức xin thôi việc theo nguyện vọng thì được hưởng trợ cấp thôi việc và chế độ bảo hiểm xã hội." } ], "id": "14836", "is_impossible": false, "question": "Công chức xin thôi việc theo nguyện vọng thì được hưởng các chế độ nào?" } ] } ], "title": "Công chức xin thôi việc theo nguyện vọng thì được hưởng các chế độ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 112 Bộ luật lao động 2019 có quy định như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định thì người lao động được quyền nghỉ việc và hưởng nguyên lương vào ngày Chiến thắng (30/4 dương lịch) và ngày Quốc tế lao động (01/5 dương lịch). Việc công ty ép nhân viên làm việc vào ngày 30/4 và 01/5 dương lịch là trái quy định pháp luật. Tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định về vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi như sau: Điều 18. Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật; b) Không thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá số giờ làm việc theo quy định của pháp luật; b) Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp theo quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động. Tại Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, hành vi công ty ép nhân viên làm việc ngày 30/4 và 01/5 dương lịch sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính. Hành vi này sẽ bị xử phạt hành chính từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 866, "text": "theo quy định thì người lao động được quyền nghỉ việc và hưởng nguyên lương vào ngày Chiến thắng (30/4 dương lịch) và ngày Quốc tế lao động (01/5 dương lịch)." } ], "id": "14837", "is_impossible": false, "question": "Công ty ép nhân viên làm việc ngày nghỉ lễ 30/4, 1/5 bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Công ty ép nhân viên làm việc ngày nghỉ lễ 30/4, 1/5 bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 thì khi thực hiện cải cách tiền lương sẽ bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Căn cứ tiết 3.1 Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 có nêu cụ thể như sau: II- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) a) Thiết kế cơ cấu tiền lương mới gồm: Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) và các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương). Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp). Như vậy, khi cải cách tiền lương, cách tính lương cán bộ công chức, viên chức theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 cụ thể như sau: Trong đó tỷ lệ các khoản trong cơ cấu tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang như sau: - Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) - Các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương) - Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 745, "text": "khi cải cách tiền lương, cách tính lương cán bộ công chức, viên chức theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 cụ thể như sau: Trong đó tỷ lệ các khoản trong cơ cấu tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang như sau: - Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) - Các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương) - Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp)." } ], "id": "14838", "is_impossible": false, "question": "Cách tính lương cán bộ công chức, viên chức từ 01/7/2024?" } ] } ], "title": "Cách tính lương cán bộ công chức, viên chức từ 01/7/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 1 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về bảo hiểm xã hội một lần như sau: Điều 60. Bảo hiểm xã hội một lần 1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện; b) Ra nước ngoài để định cư; c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế; Như vậy, các trường hợp sau đây người lao động được hưởng bảo hiểm xã hội một lần bao gồm: - Người lao động đủ tuổi hưởng lương hưu theo luật quy định mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội. - Lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. - Người lao động ra nước ngoài định cư. - Người lao động bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế. - Người lao động là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí; khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 799, "text": "các trường hợp sau đây người lao động được hưởng bảo hiểm xã hội một lần bao gồm: - Người lao động đủ tuổi hưởng lương hưu theo luật quy định mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội." } ], "id": "14839", "is_impossible": false, "question": "Năm 2024, trường hợp nào người lao động được hưởng bảo hiểm xã hội một lần?" } ] } ], "title": "Năm 2024, trường hợp nào người lao động được hưởng bảo hiểm xã hội một lần?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 ngày lễ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 28 tháng 4 năm 2024 tức Ngày thế giới về an toàn và sức khỏe tại nơi làm việc không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Tuy nhiên, ngày 28 tháng 4 năm 2024 rơi vào Chủ nhật, là ngày nghỉ hằng tuần theo quy định tại Bộ luật Lao động 2019. Do vậy, người lao động sẽ được nghỉ làm vào ngày này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1371, "text": "ngày 28 tháng 4 năm 2024 tức Ngày thế giới về an toàn và sức khỏe tại nơi làm việc không được xem là một ngày nghỉ lễ tết." } ], "id": "14840", "is_impossible": false, "question": "Ngày 28 tháng 4 năm 2024 người lao động có được nghỉ làm hưởng nguyên lương hay không?" } ] } ], "title": "Ngày 28 tháng 4 năm 2024 người lao động có được nghỉ làm hưởng nguyên lương hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo đó, các ngày lễ lớn tại Việt Nam bao gồm: - Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). - Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). - Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). - Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, 28 tháng 4 năm 2024 tức Ngày thế giới về an toàn và sức khỏe tại nơi làm việc không phải là ngày lễ lớn tại Việt Nam. Tuy nhiên, Ngày Sức khỏe Thế giới là một trong các ngày lễ trong tháng 4 đặc biệt quan trọng do tổ chức Y tế Thế giới (WHO) lựa chọn. Đây là sự kiện nhắc nhở mọi người trên khắp thế giới hãy dành thời gian chăm sóc sức khỏe bản thân theo bộ chủ đề thay đổi hàng năm dựa trên 17 mục tiêu phát triển bền vững Liên Hợp Quốc xây dựng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1025, "text": "28 tháng 4 năm 2024 tức Ngày thế giới về an toàn và sức khỏe tại nơi làm việc không phải là ngày lễ lớn tại Việt Nam." } ], "id": "14841", "is_impossible": false, "question": "28 tháng 4 năm 2024 có phải ngày lễ lớn tại Việt Nam hay không?" } ] } ], "title": "28 tháng 4 năm 2024 có phải ngày lễ lớn tại Việt Nam hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Nghị quyết 104/2023/QH15, sẽ thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 từ 01/7/2024. Theo tinh thần của Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, khi thực hiện cải cách tiền lương sẽ bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Căn cứ Tiết 3.1 Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 có nêu cụ thể như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm II- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) a) Thiết kế cơ cấu tiền lương mới gồm: Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) và các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương). Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 799, "text": "Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp)." } ], "id": "14842", "is_impossible": false, "question": "Toàn bộ bảng lương mới từ 01/7/2024: Chi tiết cách tính lương cán bộ công chức, viên chức?" } ] } ], "title": "Toàn bộ bảng lương mới từ 01/7/2024: Chi tiết cách tính lương cán bộ công chức, viên chức?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở như sau: Điều 3. Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng. 3. Tiếp tục thực hiện cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù đối với các cơ quan, đơn vị đang thực hiện các cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù ở trung ương được cấp có thẩm quyền quy định đối với một số cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước cho tới khi thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương khóa XII; mức tiền lương và thu nhập tăng thêm hằng tháng tính theo mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023 theo cơ chế đặc thù bảo đảm không vượt quá mức tiền lương và thu nhập tăng thêm bình quân năm 2022 (không bao gồm phần tiền lương và thu nhập tăng thêm do điều chỉnh hệ số tiền lương theo ngạch, bậc khi nâng bậc, nâng ngạch). 4. Chính phủ trình Quốc hội xem xét điều chỉnh mức lương cơ sở phù hợp khả năng ngân sách nhà nước, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước. Như vậy, hiện nay mức lương cơ sở theo quy định của pháp luật là 1.8 triệu đồng/tháng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1451, "text": "hiện nay mức lương cơ sở theo quy định của pháp luật là 1." } ], "id": "14843", "is_impossible": false, "question": "Mức lương cơ sở để tính lương trong bảng lương hiện nay là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức lương cơ sở để tính lương trong bảng lương hiện nay là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 22/2023/TT-BYT quy định về cơ cấu giá dịch vụ khám bệnh chữa bệnh bảo hiểm y tế: Điều 3. Cơ cấu giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Thông tư này được xây dựng trên cơ sở chi phí trực tiếp và tiền lương để bảo đảm cho việc khám bệnh, chữa bệnh, cụ thể như sau: 1. Các chi phí trực tiếp tính trong mức giá dịch vụ khám bệnh: a) Chi phí về quần áo, mũ, khẩu trang, ga, gối, đệm, chiếu, văn phòng phẩm, găng tay, bông, băng, cồn, gạc, nước muối rửa và các vật tư tiêu hao khác phục vụ công tác khám bệnh; b) Chi phí về điện; nước; nhiên liệu; xử lý chất thải sinh hoạt, chất thải y tế (rắn, lỏng); giặt, là, hấp, sấy, rửa, tiệt trùng đồ vải, dụng cụ thăm khám; chi phí vệ sinh và bảo đảm vệ sinh môi trường; vật tư, hóa chất khử khuẩn, chống nhiễm khuẩn trong quá trình khám bệnh: c) Chi phí duy tu, bảo dưỡng nhà cửa, trang thiết bị, mua sắm thay thế các tài sản, công cụ, dụng cụ như: điều hòa, máy tính, máy in, máy hút ẩm, quạt, bàn, ghế, giường, tủ, đèn chiếu sáng, các bộ dụng cụ, công cụ cần thiết khác trong quá trình khám bệnh. 2. Các chi phí trực tiếp tính trong giá dịch vụ ngày giường bệnh: a) Chi phí về quần áo, mũ, khẩu trang, chăn, ga, gối, đệm, màn, chiếu; văn phòng phẩm; găng tay sử dụng trong thăm khám, tiêm, truyền, bông, băng, cồn, gạc, nước muối rửa và các vật tư tiêu hao khác phục vụ công tác chăm sóc và điều trị hàng ngày (kể cả các chi phí để thay băng vết thương hoặc vết mổ đối với người bệnh nội trú, trừ các trường hợp được thanh toán ngoài mức giá dịch vụ ngày giường bệnh quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 7 Thông tư này); điện cực, cáp điện tim, băng đo huyết áp, dây cáp SPO2 trong quá trình sử dụng máy theo dõi bệnh nhân đối với giường hồi sức cấp cứu, hồi sức tích cực. Như vậy, theo quy định trên các chi phí trực tiếp tính trong mức giá dịch vụ khám chữa bệnh BHYT bao gồm: - Chi phí về quần áo, mũ, khẩu trang, ga, gối, đệm, chiếu, văn phòng phẩm, găng tay, bông, băng, cồn, gạc, nước muối rửa và các vật tư tiêu hao khác phục vụ công tác khám bệnh. - Chi phí về điện; nước; nhiên liệu; xử lý chất thải sinh hoạt, chất thải y tế (rắn, lỏng); giặt, là, hấp, sấy, rửa, tiệt trùng đồ vải, dụng cụ thăm khám; chi phí vệ sinh và bảo đảm vệ sinh môi trường; vật tư, hóa chất khử khuẩn, chống nhiễm khuẩn trong quá trình khám bệnh. - Chi phí duy tu, bảo dưỡng nhà cửa, trang thiết bị, mua sắm thay thế các tài sản, công cụ, dụng cụ như: điều hòa, máy tính, máy in, máy hút ẩm, quạt, bàn, ghế, giường, tủ, đèn chiếu sáng, các bộ dụng cụ, công cụ cần thiết khác trong quá trình khám bệnh. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1803, "text": "theo quy định trên các chi phí trực tiếp tính trong mức giá dịch vụ khám chữa bệnh BHYT bao gồm: - Chi phí về quần áo, mũ, khẩu trang, ga, gối, đệm, chiếu, văn phòng phẩm, găng tay, bông, băng, cồn, gạc, nước muối rửa và các vật tư tiêu hao khác phục vụ công tác khám bệnh." } ], "id": "14844", "is_impossible": false, "question": "Các chi phí nào trực tiếp tính trong mức giá dịch vụ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế?" } ] } ], "title": "Các chi phí nào trực tiếp tính trong mức giá dịch vụ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Do vậy, để biết chính xác người lao động có được thưởng vào ngày lễ 30 tháng 4 năm 2024 hay không, cần căn cứ vào quy định của doanh nghiệp, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và thỏa thuận lao động. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Nếu trong trường hợp quy chế thưởng của công ty có quy định thưởng lễ 30 tháng 4 năm 2024 thì người lao động vẫn sẽ được thưởng vào dịp lễ này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 542, "text": "việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động." } ], "id": "14845", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được thưởng vào ngày lễ 30 tháng 4 năm 2024 hay không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được thưởng vào ngày lễ 30 tháng 4 năm 2024 hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định. Như vậy, doanh nghiệp sử dụng người lao động làm thêm giờ vào dịp lễ 30 tháng 4 phải đáp ứng các điều kiện dưới đây: - Phải được sự đồng ý của người lao động. - Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày. - Bảo đảm tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày và không quá 40 giờ trong 01 tháng nếu áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần. - Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, ngoại trừ trường hợp tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1368, "text": "doanh nghiệp sử dụng người lao động làm thêm giờ vào dịp lễ 30 tháng 4 phải đáp ứng các điều kiện dưới đây: - Phải được sự đồng ý của người lao động." } ], "id": "14846", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp sử dụng người lao động làm thêm giờ vào dịp lễ 30 tháng 4 năm 2024 phải đáp ứng điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp sử dụng người lao động làm thêm giờ vào dịp lễ 30 tháng 4 năm 2024 phải đáp ứng điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày Giải phóng miền Nam 30/4 và Quốc tế Lao động 1/5 là hai ngày lễ lớn, mang nhiều ý nghĩa lịch sử. 30/4 là ngày Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước (ngày 30/4/1975). 1/5 là ngày quốc tế lao động (ngày 1/5 hàng năm). Đây là 2 ngày nghỉ lễ có hưởng lương theo quy định của Bộ luật lao động 2019 hiện hành. Căn cứ theo Thông báo 1570/TB-BLĐTBXH năm 2024 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc đề xuất hoán đổi ngày làm việc dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp như sau: Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Phạm Minh Chính tại Công văn số 2450/VPCP-KGVX ngày 12 tháng 4 năm 2024 của Văn phòng Chính phủ về việc đề xuất hoán đổi ngày làm việc dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo để các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp thực hiện lịch hoán đổi ngày làm việc như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi là công chức, viên chức) được hoán đổi ngày làm việc từ ngày thứ Hai (29/4/2024) sang ngày thứ Bảy (04/5/2024). Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Bảy ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024 (làm bù vào ngày thứ Bảy 04/5/2024). 2. Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ trên phải bố trí sắp xếp các bộ phận làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, đảm bảo tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân, trong đó lưu ý cử cán bộ, công chức ứng trực xử lý những công việc đột xuất, bất ngờ có thể xảy ra. Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy, Chủ nhật hằng tuần thì căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp, theo đúng quy định của pháp luật. 3. Khuyến khích người sử dụng lao động tại các doanh nghiệp áp dụng thời gian nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức nhưng đảm bảo thực hiện đầy đủ các chế độ cho người lao động theo quy định của pháp luật, khuyến khích những thỏa thuận có lợi hơn cho người lao động. Theo đó, nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng lịch nghỉ lễ 30 tháng 4 theo như lịch nghỉ lễ của công chức, viên chức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1319, "text": "dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Bảy ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024 (làm bù vào ngày thứ Bảy 04/5/2024)." } ], "id": "14847", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ lễ 30/4-1/5 năm 2024 của Lazada cụ thể ra sao?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ lễ 30/4-1/5 năm 2024 của Lazada cụ thể ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 81/2018/NĐ-CP có quy định về thông báo hoạt động khuyến mại như sau: Điều 17. Thông báo hoạt động khuyến mại 1. Thương nhân thực hiện thủ tục hành chính thông báo hoạt động khuyến mại đến tất cả các Sở Công Thương nơi tổ chức khuyến mại (tại địa bàn thực hiện khuyến mại) trước khi thực hiện chương trình khuyến mại theo hình thức quy định tại Khoản 8 Điều 92 Luật thương mại và các Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 14 Nghị định này. Hồ sơ thông báo phải được gửi đến Sở Công Thương tối thiểu trước 03 ngày làm việc trước khi thực hiện khuyến mại (căn cứ theo ngày nhận ghi trên vận đơn bưu điện hoặc các hình thức có giá trị tương đương trong trường hợp gửi qua đường bưu điện, căn cứ theo ngày ghi trên giấy tiếp nhận hồ sơ trong trường hợp nộp trực tiếp, căn cứ theo thời gian ghi nhận trên hệ thống thư điện tử hoặc căn cứ theo ngày ghi nhận trên hệ thống trong trường hợp nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến). 2. Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục hành chính thông báo thực hiện khuyến mại khi khuyến mại theo các hình thức quy định tại Khoản 8 Điều 92 Luật thương mại và các Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 14 Nghị định này: a) Thương nhân thực hiện các chương trình khuyến mại quy định tại Khoản 1 Điều này có tổng giá trị giải thưởng, quà tặng dưới 100 triệu đồng; b) Thương nhân chỉ thực hiện bán hàng và khuyến mại thông qua sàn giao dịch thương mại điện tử, website khuyến mại trực tuyến. Như vậy, đối với những thương nhân chỉ thực hiện việc bán hàng và khuyến mại qua sàn giao dịch thương mại điện tử Lazada thì không cần phải thông báo đến Sở Công thương khi thực hiện chương trình khuyến mại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1491, "text": "đối với những thương nhân chỉ thực hiện việc bán hàng và khuyến mại qua sàn giao dịch thương mại điện tử Lazada thì không cần phải thông báo đến Sở Công thương khi thực hiện chương trình khuyến mại." } ], "id": "14848", "is_impossible": false, "question": "Chương trình khuyến mại trên sàn thương mại điện tử Lazada có cần phải thông báo đến Sở Công thương không?" } ] } ], "title": "Chương trình khuyến mại trên sàn thương mại điện tử Lazada có cần phải thông báo đến Sở Công thương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 quy định thời giờ làm việc bình thường: Điều 105. Thời giờ làm việc bình thường 1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. 2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động. 3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan. Như vậy, thời giờ làm việc bình thường của người lao động không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 762, "text": "thời giờ làm việc bình thường của người lao động không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần." } ], "id": "14849", "is_impossible": false, "question": "Thời giờ làm việc bình thường của người lao động là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Thời giờ làm việc bình thường của người lao động là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 17 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động như sau: Điều 17. Hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động 1. Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động. 2. Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động. 3. Buộc người lao động thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho người sử dụng lao động. Như vậy, theo quy định về các hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động thì việc yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động là một trong các hành vi bị nghiêm cấm. Do đó, người sử dụng lao động không được yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền cho việc thực hiện hợp đồng lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 550, "text": "theo quy định về các hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động thì việc yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động là một trong các hành vi bị nghiêm cấm." } ], "id": "14850", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động có được yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền cho việc thực hiện hợp đồng lao động hay không?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động có được yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền cho việc thực hiện hợp đồng lao động hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 9 Nghị định 12/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động như sau: Điều 9. Vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng hoặc chứng chỉ của người lao động khi giao kết hoặc thực hiện hợp đồng lao động; b) Buộc người lao động thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động; c) Giao kết hợp đồng lao động với người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi mà không có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người đó. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả đ) Buộc người sử dụng lao động trả lại số tiền hoặc tài sản đã giữ của người lao động cộng với khoản tiền lãi của số tiền đã giữ của người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này. Như vậy, theo quy định thì công ty có hành vi buộc người lao động thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng. Bên cạnh đó người vi phạm còn bị phải trả lại số tiền hoặc tài sản đã giữ của người lao động cộng với khoản tiền lãi của số tiền đã giữ của người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định nêu trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1071, "text": "theo quy định thì công ty có hành vi buộc người lao động thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 20." } ], "id": "14851", "is_impossible": false, "question": "Công ty yêu cầu người lao động nộp tiền để bảo đảm thực hiện hợp đồng lao động bị xử phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Công ty yêu cầu người lao động nộp tiền để bảo đảm thực hiện hợp đồng lao động bị xử phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 15 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động như sau: Điều 15. Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động 1. Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực. 2. Tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội. Như vậy, theo quy định thì nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động gồm có: - Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực. - Tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 334, "text": "theo quy định thì nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động gồm có: - Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực." } ], "id": "14852", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động gồm những gì?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 65 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về an toàn, vệ sinh lao động trong trường hợp cho thuê lại lao động như sau: Điều 65. An toàn, vệ sinh lao động trong trường hợp cho thuê lại lao động 1. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động có trách nhiệm sau đây: a) Thỏa thuận với bên thuê lại lao động trong việc bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp về an toàn, vệ sinh lao động của người lao động thuê lại nhưng không được thấp hơn so với người lao động của bên thuê lại lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau; đưa các nội dung đã thỏa thuận trên vào hợp đồng cho thuê lại lao động và thực hiện nghĩa vụ của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật lao động và Luật này; b) Phối hợp và kiểm tra bên thuê lại lao động thực hiện việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động thuê lại. Trường hợp bên thuê lại lao động không thực hiện đầy đủ các cam kết về bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trong hợp đồng cho thuê lại lao động đã ký kết, doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải chịu trách nhiệm trong việc bảo đảm đầy đủ quyền lợi của người lao động thuê lại; c) Lưu giữ hồ sơ về an toàn, vệ sinh lao động có liên quan đến người lao động thuê lại; thực hiện báo cáo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 36 và Điều 37 của Luật này. Như vậy, theo quy định thì doanh nghiệp cho thuê lại lao động có trách nhiệm sau đây trong vấn đề về an toàn vệ sinh lao động: - Thỏa thuận với bên thuê lại lao động trong việc bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp về an toàn, vệ sinh lao động của người lao động thuê lại nhưng không được thấp hơn so với người lao động của bên thuê lại lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau; Đưa các nội dung đã thỏa thuận trên vào hợp đồng cho thuê lại lao động và thực hiện nghĩa vụ của người sử dụng lao động theo quy định. - Phối hợp và kiểm tra bên thuê lại lao động thực hiện việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động thuê lại. Trường hợp bên thuê lại lao động không thực hiện đầy đủ các cam kết về bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trong hợp đồng cho thuê lại lao động đã ký kết, doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải chịu trách nhiệm trong việc bảo đảm đầy đủ quyền lợi của người lao động thuê lại; - Lưu giữ hồ sơ về an toàn, vệ sinh lao động có liên quan đến người lao động thuê lại; thực hiện báo cáo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1339, "text": "theo quy định thì doanh nghiệp cho thuê lại lao động có trách nhiệm sau đây trong vấn đề về an toàn vệ sinh lao động: - Thỏa thuận với bên thuê lại lao động trong việc bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp về an toàn, vệ sinh lao động của người lao động thuê lại nhưng không được thấp hơn so với người lao động của bên thuê lại lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau; Đưa các nội dung đã thỏa thuận trên vào hợp đồng cho thuê lại lao động và thực hiện nghĩa vụ của người sử dụng lao động theo quy định." } ], "id": "14853", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp cho thuê lại lao động có trách nhiệm gì trong việc đảm bảo an toàn vệ sinh lao động?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp cho thuê lại lao động có trách nhiệm gì trong việc đảm bảo an toàn vệ sinh lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 55 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hợp đồng cho thuê lại lao động như sau: Điều 55. Hợp đồng cho thuê lại lao động 2. Hợp đồng cho thuê lại lao động gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Địa điểm làm việc, vị trí việc làm cần sử dụng lao động thuê lại, nội dung cụ thể của công việc, yêu cầu cụ thể đối với người lao động thuê lại; b) Thời hạn thuê lại lao động; thời gian bắt đầu làm việc của người lao động thuê lại; c) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, điều kiện an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; d) Trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; đ) Nghĩa vụ của mỗi bên đối với người lao động. Như vậy, theo quy định thì hợp đồng cho thuê lại lao động gồm các nội dung chủ yếu sau đây: - Địa điểm làm việc, vị trí việc làm cần sử dụng lao động thuê lại, nội dung cụ thể của công việc, yêu cầu cụ thể đối với người lao động thuê lại; - Thời hạn thuê lại lao động; thời gian bắt đầu làm việc của người lao động thuê lại; - Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, điều kiện an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; - Trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; - Nghĩa vụ của mỗi bên đối với người lao động. Do đó, điều kiện an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc là một trong các nội dung bắt buộc phải có trong hợp đồng cho thuê lại lao động. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 664, "text": "theo quy định thì hợp đồng cho thuê lại lao động gồm các nội dung chủ yếu sau đây: - Địa điểm làm việc, vị trí việc làm cần sử dụng lao động thuê lại, nội dung cụ thể của công việc, yêu cầu cụ thể đối với người lao động thuê lại; - Thời hạn thuê lại lao động; thời gian bắt đầu làm việc của người lao động thuê lại; - Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, điều kiện an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; - Trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; - Nghĩa vụ của mỗi bên đối với người lao động." } ], "id": "14854", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng cho thuê lại lao động có bắt buộc phải có nội dung về điều kiện an toàn, vệ sinh lao động hay không?" } ] } ], "title": "Hợp đồng cho thuê lại lao động có bắt buộc phải có nội dung về điều kiện an toàn, vệ sinh lao động hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động như sau: Điều 48. Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động 1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày: a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động; b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế; c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã; d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm. 2. Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản. 3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây: a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động; b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả. Tại khoản 2 Điều 5 Bộ luật lao động 2019 có quy định về quyền và nghĩa vụ của người lao động như sau: Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người lao động 2. Người lao động có các nghĩa vụ sau đây: a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; b) Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động; c) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, nếu trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể giữa công ty và người lao động có quy định khi chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động phải bàn giao công việc, bàn giao giấy tờ thì NLĐ bắt buộc phải thực hiện trước khi nghỉ. Còn ngược lại nếu không có quy định thì người lao động không bắt buộc phải thực hiện việc bàn giao.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2024, "text": "nếu trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể giữa công ty và người lao động có quy định khi chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động phải bàn giao công việc, bàn giao giấy tờ thì NLĐ bắt buộc phải thực hiện trước khi nghỉ." } ], "id": "14855", "is_impossible": false, "question": "Có bắt buộc phải bàn giao giấy tờ trước khi nghỉ việc không?" } ] } ], "title": "Có bắt buộc phải bàn giao giấy tờ trước khi nghỉ việc không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động như sau: Điều 48. Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động 1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày: a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động; b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế; c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã; d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm. 2. Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản. 3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây: a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động; b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả. Như vậy, khi người lao động nghỉ việc thì người sử dụng lao động bắt buộc phải trả lại giấy tờ mà người sử dụng lao động đã giữ của người lao động. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1472, "text": "khi người lao động nghỉ việc thì người sử dụng lao động bắt buộc phải trả lại giấy tờ mà người sử dụng lao động đã giữ của người lao động." } ], "id": "14856", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động có phải trả lại giấy tờ cho người lao động khi NLĐ nghỉ việc không?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động có phải trả lại giấy tờ cho người lao động khi NLĐ nghỉ việc không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 7 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH năm 2020 và khoản 1 Điều 1 Quyết định 888/QĐ-BHXH năm 2018 có quy định về phương thức đóng bảo hiểm xã hội như sau: Điều 7. Phương thức đóng theo quy định tại Điều 85, Điều 86 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau: 1. Đóng hằng tháng Hằng tháng, chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, đơn vị trích tiền đóng BHXH bắt buộc trên quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc, đồng thời trích từ tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước. 2. Đơn vị là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, theo khoán thì đăng ký phương thức đóng 03 hoặc 06 tháng một lần với cơ quan BHXH; cơ quan BHXH phối hợp với cơ quan Lao động kiểm tra tại đơn vị trước khi quyết định phương thức đóng của đơn vị. Chậm nhất đến ngày cuối cùng của phương thức đóng, đơn vị phải chuyển đủ tiền vào quỹ BHXH. 3. Đóng theo địa bàn 3.1. Đơn vị đóng trụ sở chính ở địa bàn tỉnh nào thì đăng ký tham gia đóng BHXH tại địa bàn tỉnh đó theo phân cấp của BHXH tỉnh. 3.2. Chi nhánh của doanh nghiệp hoạt động tại địa bàn nào thì đóng BHXH tại địa bàn đó hoặc đóng tại Công ty mẹ. 4. Đối với người lao động quy định tại Tiết a, c và d Điểm 1.7 Khoản 1 Điều 4, phương thức đóng là 03 tháng, 06 tháng, 12 tháng một lần hoặc đóng trước một lần theo thời hạn ghi trong hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Người lao động đóng trực tiếp cho cơ quan BHXH trước khi đi làm việc ở nước ngoài hoặc đóng qua đơn vị, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. 4.1. Trường hợp đóng qua đơn vị, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài thì đơn vị, tổ chức sự nghiệp thu, nộp BHXH cho người lao động và đăng ký phương thức đóng cho cơ quan BHXH. Như vậy, chi nhánh doanh nghiệp đóng bảo hiểm xã hội ở tại địa bàn đang hoạt động hoặc đóng bảo hiểm xã hội tại Công ty mẹ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2087, "text": "chi nhánh doanh nghiệp đóng bảo hiểm xã hội ở tại địa bàn đang hoạt động hoặc đóng bảo hiểm xã hội tại Công ty mẹ." } ], "id": "14857", "is_impossible": false, "question": "Chi nhánh doanh nghiệp đóng bảo hiểm xã hội ở đâu?" } ] } ], "title": "Chi nhánh doanh nghiệp đóng bảo hiểm xã hội ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 4 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 có quy định đối tượng tham gia theo quy định tại Điều 2 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành như sau: Điều 4. Đối tượng tham gia theo quy định tại Điều 2 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau: 3. Người sử dụng lao động tham gia BHXH bắt buộc bao gồm: cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo HĐLĐ. 4. Người lao động quy định tại các Điểm 1.1 và 1.2 Khoản 1 Điều này là người giúp việc gia đình và người lao động quy định tại Khoản 1 Điều này mà đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng và trợ cấp hằng tháng dưới đây thì không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc: a) Người đang hưởng lương hưu hằng tháng; b) Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 50/CP ngày 26/7/1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn; c) Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; d) Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp hàng tháng cho những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động; Như vậy, người sử dụng lao động phải tham gia BHXH bắt buộc bao gồm: - Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; - Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; - Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; - Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo HĐLĐ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1831, "text": "người sử dụng lao động phải tham gia BHXH bắt buộc bao gồm: - Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; - Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; - Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; - Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo HĐLĐ." } ], "id": "14858", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động nào phải tham gia BHXH bắt buộc?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động nào phải tham gia BHXH bắt buộc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Từ ngày 1/7 tới đây sẽ thực hiện cải cách chính sách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 Hội nghị Trung ương 7 (khóa XII). Căn cứ theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 cũng đã đề ra các mục tiêu cụ thể trong việc tăng lương qua từng giai đoạn, trong đó cụ thể như sau: 2.2. Mục tiêu cụ thể (2) Từ năm 2021 đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 a) Đối với khu vực công - Từ năm 2021, áp dụng chế độ tiền lương mới thống nhất đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang trong toàn bộ hệ thống chính trị. - Năm 2021, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp. - Định kỳ thực hiện nâng mức tiền lương phù hợp với chỉ số giá tiêu dùng, mức tăng trưởng kinh tế và khả năng của ngân sách nhà nước. - Đến năm 2025, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức cao hơn mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp. - Đến năm 2030, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng hoặc cao hơn mức lương thấp nhất của vùng cao nhất của khu vực doanh nghiệp. Như vậy, theo Nghị quyết 27-NQ/TW, với khu vực công, đến năm 2025, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức cao hơn mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp. Đến năm 2030, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng hoặc cao hơn mức lương thấp nhất của vùng cao nhất của khu vực doanh nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1094, "text": "theo Nghị quyết 27-NQ/TW, với khu vực công, đến năm 2025, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức cao hơn mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp." } ], "id": "14859", "is_impossible": false, "question": "Từ 1/7/2024, khi lương bình quân tăng, lương thấp nhất của công chức viên chức sẽ ra sao?" } ] } ], "title": "Từ 1/7/2024, khi lương bình quân tăng, lương thấp nhất của công chức viên chức sẽ ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định tiết c Tiểu mục 3.1 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định về nội dung cải cách tiền lương như sau: Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) c) Xác định các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới - Bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới. - Thực hiện thống nhất chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động (hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ) đối với những người làm công việc thừa hành, phục vụ (yêu cầu trình độ đào tạo dưới trung cấp), không áp dụng bảng lương công chức, viên chức đối với các đối tượng này. - Xác định mức tiền lương thấp nhất của công chức, viên chức trong khu vực công là mức tiền lương của người làm công việc yêu cầu trình độ đào tạo trung cấp (bậc 1) không thấp hơn mức tiền lương thấp nhất của lao động qua đào tạo trong khu vực doanh nghiệp. - Mở rộng quan hệ tiền lương làm căn cứ để xác định mức tiền lương cụ thể trong hệ thống bảng lương, từng bước tiệm cận với quan hệ tiền lương của khu vực doanh nghiệp phù hợp với nguồn lực của Nhà nước. - Hoàn thiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang phù hợp với quy định của bảng lương mới. Như vậy, trong các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới đối với cán bộ, công chức viên chức thì mức lương cơ sở sẽ bị bãi bỏ và từ ngày 01/07/2024 sẽ thay mức lương cơ sở là mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1330, "text": "trong các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới đối với cán bộ, công chức viên chức thì mức lương cơ sở sẽ bị bãi bỏ và từ ngày 01/07/2024 sẽ thay mức lương cơ sở là mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới." } ], "id": "14860", "is_impossible": false, "question": "Bảng lương theo vị trí việc làm của cán bộ, công chức viên chức năm 2024 có tiếp tục dựa trên mức lương cơ sở?" } ] } ], "title": "Bảng lương theo vị trí việc làm của cán bộ, công chức viên chức năm 2024 có tiếp tục dựa trên mức lương cơ sở?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Nghị quyết 104/2023/QH15 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2024, từ ngày 01/7/2024 sẽ thực hiện cải cách tiền lương. Như vậy, trước thời điểm này (từ ngày 01/01/2024 đến hết ngày 30/6/2024) tiền lương cán bộ, công chức viên chức vẫn tính theo quy định hiện hành (dựa trên lương cơ sở và hệ số lương). Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 10/2023/TT-BNV thì mức lương của công chức, viên chức được tính như sau: Mức lương = Hệ số lương X Lương cơ sở Hệ số lương căn cứ theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 17/2013/NĐ-CP, còn lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng (theo Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP). Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 131, "text": "trước thời điểm này (từ ngày 01/01/2024 đến hết ngày 30/6/2024) tiền lương cán bộ, công chức viên chức vẫn tính theo quy định hiện hành (dựa trên lương cơ sở và hệ số lương)." } ], "id": "14861", "is_impossible": false, "question": "Bảng lương công chức viên chức đến ngày 30/6/2024 được tính như thế nào?" } ] } ], "title": "Bảng lương công chức viên chức đến ngày 30/6/2024 được tính như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 6 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người lao động như sau: Điều 6. Quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người lao động 1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có quyền sau đây: a) Được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn, vệ sinh lao động; yêu cầu người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động, tại nơi làm việc; b) Được cung cấp thông tin đầy đủ về các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc và những biện pháp phòng, chống; được đào tạo, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động; Như vậy, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có những quyền sau đây: - Được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn, vệ sinh lao động; yêu cầu người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động, tại nơi làm việc; - Được cung cấp thông tin đầy đủ về các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc và những biện pháp phòng, chống; được đào tạo, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động; - Được thực hiện chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; được người sử dụng lao động đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được hưởng đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Được trả phí khám giám định thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động và được trả phí khám giám định trong trường hợp kết quả khám giám định đủ điều kiện để điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; - Yêu cầu người sử dụng lao động bố trí công việc phù hợp sau khi điều trị ổn định do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; - Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc mà vẫn được trả đủ tiền lương và không bị coi là vi phạm kỷ luật lao động khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình nhưng phải báo ngay cho người quản lý trực tiếp để có phương án xử lý; Chỉ tiếp tục làm việc khi người quản lý trực tiếp và người phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động đã khắc phục các nguy cơ để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; - Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 686, "text": "người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có những quyền sau đây: - Được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn, vệ sinh lao động; yêu cầu người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động, tại nơi làm việc; - Được cung cấp thông tin đầy đủ về các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc và những biện pháp phòng, chống; được đào tạo, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động; - Được thực hiện chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; được người sử dụng lao động đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được hưởng đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Được trả phí khám giám định thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động và được trả phí khám giám định trong trường hợp kết quả khám giám định đủ điều kiện để điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; - Yêu cầu người sử dụng lao động bố trí công việc phù hợp sau khi điều trị ổn định do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; - Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc mà vẫn được trả đủ tiền lương và không bị coi là vi phạm kỷ luật lao động khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình nhưng phải báo ngay cho người quản lý trực tiếp để có phương án xử lý; Chỉ tiếp tục làm việc khi người quản lý trực tiếp và người phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động đã khắc phục các nguy cơ để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; - Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật." } ], "id": "14862", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có những quyền gì về an toàn vệ sinh lao động?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có những quyền gì về an toàn vệ sinh lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 22 Nghị định 44/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 140/2018/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động Điều 22. Tiêu chuẩn người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động 1. Huấn luyện hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động a) Người có trình độ từ đại học trở lên và có ít nhất 03 năm làm công việc nghiên cứu, xây dựng chính sách, pháp luật, thanh tra, kiểm tra, quản lý về an toàn, vệ sinh lao động; b) Người có trình độ cao đẳng và có ít nhất 04 năm làm công việc nghiên cứu, xây dựng chính sách, pháp luật, thanh tra, kiểm tra, quản lý về an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, tiêu chuẩn người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hệ thống chính sách, pháp luật gồm có: - Người có trình độ từ đại học trở lên và có ít nhất 03 năm làm công việc nghiên cứu, xây dựng chính sách, pháp luật, thanh tra, kiểm tra, quản lý về an toàn, vệ sinh lao động; - Người có trình độ cao đẳng và có ít nhất 04 năm làm công việc nghiên cứu, xây dựng chính sách, pháp luật, thanh tra, kiểm tra, quản lý về an toàn, vệ sinh lao động. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 671, "text": "tiêu chuẩn người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hệ thống chính sách, pháp luật gồm có: - Người có trình độ từ đại học trở lên và có ít nhất 03 năm làm công việc nghiên cứu, xây dựng chính sách, pháp luật, thanh tra, kiểm tra, quản lý về an toàn, vệ sinh lao động; - Người có trình độ cao đẳng và có ít nhất 04 năm làm công việc nghiên cứu, xây dựng chính sách, pháp luật, thanh tra, kiểm tra, quản lý về an toàn, vệ sinh lao động." } ], "id": "14863", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hệ thống chính sách, pháp luật gồm những gì?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hệ thống chính sách, pháp luật gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 40 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định trường hợp người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động khi bị tai nạn lao động: Điều 40. Trường hợp người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động khi bị tai nạn lao động 1. Người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động quy định tại Điều 38 và Điều 39 của Luật này nếu bị tai nạn thuộc một trong các nguyên nhân sau: a) Do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động; b) Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân; c) Do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật. 2. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người lao động bị tai nạn lao động do một trong các nguyên nhân sau thì không được hưởng chế độ tai nạn lao động từ người sử dụng lao động: - Do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động; - Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân; - Do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 786, "text": "người lao động bị tai nạn lao động do một trong các nguyên nhân sau thì không được hưởng chế độ tai nạn lao động từ người sử dụng lao động: - Do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động; - Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân; - Do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật." } ], "id": "14864", "is_impossible": false, "question": "Người lao động bị tai nạn lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động khi nào?" } ] } ], "title": "Người lao động bị tai nạn lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 2 Thông tư 26/2012/TT-BLĐTBXH quy định về tính tỷ lệ % lao động là người khuyết tật được sử dụng tại cơ sở sản xuất, kinh doanh như sau: Điều 2. Xác định tỷ lệ lao động là người khuyết tật 1. Tỷ lệ % lao động là người khuyết tật được sử dụng tại cơ sở sản xuất, kinh doanh (sau đây được gọi tắt là CS SXKD) được tính bằng tổng số lao động là người khuyết tật bình quân trong năm chia cho tổng số lao động bình quân trong năm của cơ sở sản xuất, kinh doanh nhân với 100. Như vậy, tỷ lệ % lao động là người khuyết tật được sử dụng tại cơ sở sản xuất, kinh doanh được tính theo công thức sau: Ví dụ: Công ty A có số lao động trên danh sách trả lương, trả công tháng 1 năm 2024 là 500 lao động, trong đó có 150 người khuyết tật, tháng 5 năm 2024, công ty A tuyển thêm 10 lao động, trong đó có 06 người khuyết tật. Đến tháng 11 có 04 lao động nghỉ việc, trong đó không có lao động là người khuyết tật. Khi đó, tỷ lệ % lao động là người khuyết tật được sử dụng trong năm 2024 sẽ được tính như sau: Tổng số lao động bình quân năm 2024 = 500 + (10 x 8 - 4 x 2)/12 = 506 lao động; Tổng số lao động là người khuyết tật bình quân trong năm 2024 = 150 + (6 x 8)/12 = 154 lao động. Như vậy, tỷ lệ % lao động là người khuyết tật được sử dụng tại công ty A = (154 / 506) x 100 = 30,04%.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 499, "text": "tỷ lệ % lao động là người khuyết tật được sử dụng tại cơ sở sản xuất, kinh doanh được tính theo công thức sau: Ví dụ: Công ty A có số lao động trên danh sách trả lương, trả công tháng 1 năm 2024 là 500 lao động, trong đó có 150 người khuyết tật, tháng 5 năm 2024, công ty A tuyển thêm 10 lao động, trong đó có 06 người khuyết tật." } ], "id": "14865", "is_impossible": false, "question": "Công thức tính tỷ lệ % lao động là người khuyết tật được sử dụng tại cơ sở sản xuất, kinh doanh?" } ] } ], "title": "Công thức tính tỷ lệ % lao động là người khuyết tật được sử dụng tại cơ sở sản xuất, kinh doanh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 3 Thông tư 26/2012/TT-BLĐTBXH sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 18/2018/TT-BLĐTBXH quy định về thủ tục công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật như sau: Điều 3. Hồ sơ, thủ tục và trình tự công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật được hưởng ưu đãi 2. Trình tự thực hiện: a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, gửi (trực tiếp hoặc qua đường bưu điện) đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thẩm định và quyết định công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật hoặc có văn bản gửi cơ sở sản xuất, kinh doanh thông báo lý do không công nhận. Như vậy, thủ tục công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật được hưởng ưu đãi thực hiện theo các bước sau: - Bước 1: Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật lập 01 bộ hồ sơ gửi đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. - Bước 2: Sở Lao động -Thương binh và Xã hội thẩm định hồ sơ. - Bước 3: Sở Lao động -Thương binh và Xã hội ra quyết định công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật được hưởng ưu đãi trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp không đủ điều kiện để công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật thì gửi văn bản thông báo lý do. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 964, "text": "thủ tục công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật được hưởng ưu đãi thực hiện theo các bước sau: - Bước 1: Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật lập 01 bộ hồ sơ gửi đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trực tiếp hoặc qua đường bưu điện." } ], "id": "14866", "is_impossible": false, "question": "Thủ tục công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật được hưởng ưu đãi thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Thủ tục công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật được hưởng ưu đãi thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định về làm thêm giờ như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất; đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định. Như vậy, theo quy định thì thời gian làm thêm tối đa của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm. Tuy nhiên nếu như thuộc các trường hợp sau đây thì người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm: - Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; - Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; - Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; - Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất; - Các trường hợp khác do Chính phủ quy định. Do đó, thời gian làm thêm giờ tối đa của người lao động sẽ phụ thuộc vào ngành, nghề, công việc hoặc các trường hợp được quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1551, "text": "theo quy định thì thời gian làm thêm tối đa của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm." } ], "id": "14867", "is_impossible": false, "question": "Công ty được sử dụng người lao động làm thêm tối đa bao nhiêu giờ trong năm?" } ] } ], "title": "Công ty được sử dụng người lao động làm thêm tối đa bao nhiêu giờ trong năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 quy định về làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt như sau: Điều 108. Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây: 1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; 2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, theo quy định thì các trường hợp sau đây thì người lao động không được từ chối yêu cầu làm thêm giờ từ công ty: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Lưu ý: Trong các trường hợp này thì sẽ không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 828, "text": "theo quy định thì các trường hợp sau đây thì người lao động không được từ chối yêu cầu làm thêm giờ từ công ty: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động." } ], "id": "14868", "is_impossible": false, "question": "Các trường hợp nào thì người lao động không được từ chối yêu cầu làm thêm giờ từ công ty?" } ] } ], "title": "Các trường hợp nào thì người lao động không được từ chối yêu cầu làm thêm giờ từ công ty?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 106 Bộ luật Lao động 2019 quy định về giờ làm việc ban đêm như sau: Điều 106. Giờ làm việc ban đêm Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau. Như vậy, theo quy định thì giờ làm việc ban đêm của người lao động được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 200, "text": "theo quy định thì giờ làm việc ban đêm của người lao động được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau." } ], "id": "14869", "is_impossible": false, "question": "Giờ làm việc ban đêm của người lao động được tính từ mấy giờ?" } ] } ], "title": "Giờ làm việc ban đêm của người lao động được tính từ mấy giờ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 52 Bộ luật Lao động 2019 quy định về cho thuê lại người lao động được cụ thể như sau: Điều 52. Cho thuê lại lao động 1. Cho thuê lại lao động là việc người lao động giao kết hợp đồng lao động với một người sử dụng lao động là doanh nghiệp cho thuê lại lao động, sau đó người lao động được chuyển sang làm việc và chịu sự điều hành của người sử dụng lao động khác mà vẫn duy trì quan hệ lao động với người sử dụng lao động đã giao kết hợp đồng lao động. 2. Hoạt động cho thuê lại lao động là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, chỉ được thực hiện bởi các doanh nghiệp có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động và áp dụng đối với một số công việc nhất định. Như vậy, cho thuê lại người lao động là sự giao kết hợp đồng lao động giữa người lao động và doanh nghiệp cho thuê lại lao động, mà người lao động sẽ làm việc và chịu sử quản lý của người sử dụng lao động khác. Tuy nhiên người lao động vẫn duy trì quan hệ lao động với doanh nghiệp đã giao kết hợp đồng lao động. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động và áp dụng với một số công việc nhất định. arrow_forward_iosĐọc thêm Ngoài ra, theo khoản 1 Điều 54 Bộ luật Lao động 2019, doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải ký quỹ và được cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động. Từ đó có thể hiểu, doanh nghiệp được phép cho thuê lại lao động trong trường hợp doanh nghiệp đó phải ký quỹ, được cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, và doanh nghiệp cho thuê lại lao động chỉ áp dụng đối với một số công việc nhất định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 686, "text": "cho thuê lại người lao động là sự giao kết hợp đồng lao động giữa người lao động và doanh nghiệp cho thuê lại lao động, mà người lao động sẽ làm việc và chịu sử quản lý của người sử dụng lao động khác." } ], "id": "14870", "is_impossible": false, "question": "Cho thuê lại người lao động là gì?" } ] } ], "title": "Cho thuê lại người lao động là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 53 Bộ luật Lao động 2019, quy đinh về thời gian cho thuê lại lao động như sau: Điều 53. Nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động 1. Thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động tối đa là 12 tháng. 2. Bên thuê lại lao động được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây: a) Đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhu cầu sử dụng lao động trong khoảng thời gian nhất định; b) Thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ công dân; c) Có nhu cầu sử dụng lao động trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao. 3. Bên thuê lại lao động không được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây: a) Để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động; b) Không có thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động thuê lại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động; c) Thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ, vì lý do kinh tế hoặc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập. 4. Bên thuê lại lao động không được chuyển người lao động thuê lại cho người sử dụng lao động khác; không được sử dụng người lao động thuê lại được cung cấp bởi doanh nghiệp không có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động. Như vậy, theo quy định trên thì thời gian cho thuê lại người lao động của doanh nghiệp chỉ được phép trong thời gian tối đa là 12 tháng. Nếu doanh nghiệp cho thuê lại người lao động vượt quá thời hạn sẽ bị xử phạt như sau: Căn cứ theo điểm c khoản 6 Điều 13 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, doanh nghiệp cho thuê lại lao động có hành vi cho thuê lại lao động đối với người lao động vượt quá 12 tháng sẽ bị phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng. Theo Khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm này là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Ngoài ra, theo điểm a khoản 8 Điều 13 Nghị định 12/2022/NĐ-CP doanh nghiệp vi phạm còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động có thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1344, "text": "theo quy định trên thì thời gian cho thuê lại người lao động của doanh nghiệp chỉ được phép trong thời gian tối đa là 12 tháng." } ], "id": "14871", "is_impossible": false, "question": "Thời gian cho thuê lại người lao động là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời gian cho thuê lại người lao động là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, căn cứ theo khoản 2 Điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về quyền của người lao động như sau: Điều 18. Quyền của người lao động 1. Được tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này. 2. Được cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội. 3. Nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, theo một trong các hình thức chi trả sau: a) Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền; b) Thông qua tài khoản tiền gửi của người lao động mở tại ngân hàng; c) Thông qua người sử dụng lao động. Đồng thời, tại khoản 3 Điều 19 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 cũng đã quy định về trách nhiệm của người lao động như sau: Điều 19. Trách nhiệm của người lao động 1. Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này. 2. Thực hiện quy định về việc lập hồ sơ bảo hiểm xã hội. 3. Bảo quản sổ bảo hiểm xã hội. Như vậy, từ những quy định trên có thể thấy người lao động có quyền được cấp và giữ sổ bảo hiểm xã hội của mình. Theo đó, việc bảo quản sổ bảo hiểm xã hội cũng là một trong những trách nhiệm của người lao động. Do đó, sổ bảo hiểm xã hội do người lao động giữ và bảo quản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 886, "text": "từ những quy định trên có thể thấy người lao động có quyền được cấp và giữ sổ bảo hiểm xã hội của mình." } ], "id": "14872", "is_impossible": false, "question": "Sổ bảo hiểm xã hội do ai giữ và bảo quản?" } ] } ], "title": "Sổ bảo hiểm xã hội do ai giữ và bảo quản?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 3 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019, quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động, như sau: Điều 48. Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động 3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây: a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động; b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả. Đồng thời, tại khoản 5 Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 cũng đã có quy định rõ về trách nhiệm của người sử dụng lao động: Điều 21. Trách nhiệm của người sử dụng lao động 5. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật. Cuối cùng, theo Điều 40 Bộ luật Lao động 2019, người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật có các nghĩa vụ sau đây: Điều 40. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật 1. Không được trợ cấp thôi việc. 2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước. 3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này. Như vậy, pháp luật cũng đã quy định rõ người sử dụng lao động phải hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội và trả lại sổ bảo hiểm xã hội nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động. Việc người lao động nghỉ việc trái pháp luật cũng là hành vi chấm dứt hợp đồng lao động, chỉ phải chịu trách nhiệm theo quy định của luật như đã nêu trên mà không bị giữ sổ bảo hiểm xã hội. Do đó, người lao động dù nghỉ việc trái luật vẫn sẽ được trả sổ bảo hiểm xã hội nếu người sử dụng lao động đang giữ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1563, "text": "pháp luật cũng đã quy định rõ người sử dụng lao động phải hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội và trả lại sổ bảo hiểm xã hội nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động." } ], "id": "14873", "is_impossible": false, "question": "Nghỉ việc trái luật, có được trả sổ bảo hiểm xã hội?" } ] } ], "title": "Nghỉ việc trái luật, có được trả sổ bảo hiểm xã hội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019, quy định về trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động như sau: Điều 48. Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động 1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày: a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động; b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế; c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã; d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm. Như vậy, trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm phải chốt sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, trừ các trường hợp như: - Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động; - Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế; - Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã; - Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 778, "text": "trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm phải chốt sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, trừ các trường hợp như: - Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động; - Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế; - Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã; - Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm." } ], "id": "14874", "is_impossible": false, "question": "Nghỉ việc bao lâu thì người lao động được chốt sổ bảo hiểm xã hội?" } ] } ], "title": "Nghỉ việc bao lâu thì người lao động được chốt sổ bảo hiểm xã hội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan và cấp hàm cơ yếu ban hành kèm Thông tư 41/2023/TT-BQP hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng đang hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm từ ngân sách nhà nước trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng như sau: Mức lương cơ sở hiện nay là 1.800.000 đồng/tháng theo Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP. Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư 41/2023/TT-BQP quy định cách tính mức lương của Trung tướng Quân đội nhân dân Việt Nam đang được tính theo công thức như sau: Mức lương Trung tướng Quân đội nhân dân = Mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng x Hệ số lương hiện hưởng Như vậy, theo những quy định hiện nay thì Trung tướng Quân đội nhân dân Việt Nam được nhận mức lương là 16.560.000 đồng/tháng chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 640, "text": "theo những quy định hiện nay thì Trung tướng Quân đội nhân dân Việt Nam được nhận mức lương là 16." } ], "id": "14875", "is_impossible": false, "question": "Mức lương Trung tướng Quân đội nhân dân trước cải cách tiền lương ngày 01/07/2024 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức lương Trung tướng Quân đội nhân dân trước cải cách tiền lương ngày 01/07/2024 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo tinh thần tại Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, có đưa ra nội dung cải cách tiền lương về xây dựng 03 bảng lương mới đối với quân đội theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng, gồm: - 01 bảng lương sĩ quan quân đội, sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ công an (theo chức vụ, chức danh và cấp bậc quân hàm hoặc cấp hàm); - 01 bảng lương quân nhân chuyên nghiệp, chuyên môn kỹ thuật công an; - 01 bảng lương công nhân quốc phòng, công nhân công an (trong đó giữ tương quan tiền lương của lực lượng vũ trang so với công chức hành chính như hiện nay). Đồng thời, cơ cấu tiền lương khi thực hiện cải cách tiền lương sẽ bao gồm: - Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương); - Các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương); - Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp). Như vậy, sau khi thực hiện cải cách tiền lương dự kiến từ ngày 01/7/2024 thì tiền lương Trung tướng Quân đội nhân dân sẽ được tính dựa theo bảng lương sĩ quan quân đội, sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ công an (theo chức vụ, chức danh và cấp bậc quân hàm hoặc cấp hàm) và xây dựng công thức tính lương như sau: Lương Trung tướng Quân đội nhân dân = Lương cơ bản + phụ cấp (nếu có) + tiền thưởng (nếu có). Mức lương cụ thể còn cần chờ đến khi Nhà nước có văn bản quy định chi tiết về bảng lương mới.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 978, "text": "sau khi thực hiện cải cách tiền lương dự kiến từ ngày 01/7/2024 thì tiền lương Trung tướng Quân đội nhân dân sẽ được tính dựa theo bảng lương sĩ quan quân đội, sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ công an (theo chức vụ, chức danh và cấp bậc quân hàm hoặc cấp hàm) và xây dựng công thức tính lương như sau: Lương Trung tướng Quân đội nhân dân = Lương cơ bản + phụ cấp (nếu có) + tiền thưởng (nếu có)." } ], "id": "14876", "is_impossible": false, "question": "Mức lương Trung tướng Quân đội nhân dân sau cải cách tiền lương ngày 01/07/2024 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức lương Trung tướng Quân đội nhân dân sau cải cách tiền lương ngày 01/07/2024 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩ quan quân đội được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 15 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2014) như sau: Điều 15. Cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩ quan 1. Cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩ quan được quy định như sau: c) Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân: Tư lệnh, Chính ủy: Quân khu, Quân chủng, Bộ đội Biên phòng; Chủ nhiệm Tổng cục, Tổng cục trưởng, Chính ủy Tổng cục; Trưởng Ban Cơ yếu Chính phủ; Tư lệnh, Chính ủy Bộ Tư lệnh: Thủ đô Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Cảnh sát biển Việt Nam; Giám đốc, Chính ủy các học viện: Lục quân, Chính trị, Kỹ thuật quân sự, Hậu cần, Quân y; Hiệu trưởng, Chính ủy các trường sĩ quan: Lục quân I, Lục quân II, Chính trị; Phó Giám đốc Học viện Quốc phòng có cấp bậc quân hàm cao nhất là Trung tướng không quá ba; Phó Chính ủy Học viện Quốc phòng có cấp bậc quân hàm cao nhất là Trung tướng là một; Cục trưởng các cục: Tác chiến, Quân huấn, Quân lực, Dân quân tự vệ, Tổ chức, Cán bộ, Tuyên huấn, Nhà trường, Tác chiến điện tử, Công nghệ thông tin, Cứu hộ - Cứu nạn, Đối ngoại; Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng; Chánh án Tòa án Quân sự Trung ương là Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Viện trưởng Viện Kiểm sát Quân sự Trung ương là Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Chánh Văn phòng Quân ủy Trung ương - Văn phòng Bộ Quốc phòng; Viện trưởng Viện Chiến lược quốc phòng; Giám đốc Bệnh viện Trung ương Quân đội 108; Như vậy, Trung tướng Quân đội nhân dân có thể giữ chức vụ thuộc các nhóm sau đây: - Tư lệnh, Chính ủy: Quân khu, Quân chủng, Bộ đội Biên phòng; Chủ nhiệm Tổng cục, Tổng cục trưởng, Chính ủy Tổng cục; Trưởng Ban Cơ yếu Chính phủ; - Tư lệnh, Chính ủy Bộ Tư lệnh: Thủ đô Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Cảnh sát biển Việt Nam; - Giám đốc, Chính ủy các học viện: Lục quân, Chính trị, Kỹ thuật quân sự, Hậu cần, Quân y; - Hiệu trưởng, Chính ủy các trường sĩ quan: Lục quân I, Lục quân II, Chính trị; - Phó Giám đốc Học viện Quốc phòng có cấp bậc quân hàm cao nhất là Trung tướng không quá ba; Phó Chính ủy Học viện Quốc phòng có cấp bậc quân hàm cao nhất là Trung tướng là một; - Cục trưởng các cục: Tác chiến, Quân huấn, Quân lực, Dân quân tự vệ, Tổ chức, Cán bộ, Tuyên huấn, Nhà trường, Tác chiến điện tử, Công nghệ thông tin, Cứu hộ - Cứu nạn, Đối ngoại; - Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng; Chánh án Tòa án Quân sự Trung ương là Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Viện trưởng Viện Kiểm sát Quân sự Trung ương là Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Chánh Văn phòng Quân ủy Trung ương - Văn phòng Bộ Quốc phòng; - Viện trưởng Viện Chiến lược quốc phòng; - Giám đốc Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1540, "text": "Trung tướng Quân đội nhân dân có thể giữ chức vụ thuộc các nhóm sau đây: - Tư lệnh, Chính ủy: Quân khu, Quân chủng, Bộ đội Biên phòng; Chủ nhiệm Tổng cục, Tổng cục trưởng, Chính ủy Tổng cục; Trưởng Ban Cơ yếu Chính phủ; - Tư lệnh, Chính ủy Bộ Tư lệnh: Thủ đô Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Cảnh sát biển Việt Nam; - Giám đốc, Chính ủy các học viện: Lục quân, Chính trị, Kỹ thuật quân sự, Hậu cần, Quân y; - Hiệu trưởng, Chính ủy các trường sĩ quan: Lục quân I, Lục quân II, Chính trị; - Phó Giám đốc Học viện Quốc phòng có cấp bậc quân hàm cao nhất là Trung tướng không quá ba; Phó Chính ủy Học viện Quốc phòng có cấp bậc quân hàm cao nhất là Trung tướng là một; - Cục trưởng các cục: Tác chiến, Quân huấn, Quân lực, Dân quân tự vệ, Tổ chức, Cán bộ, Tuyên huấn, Nhà trường, Tác chiến điện tử, Công nghệ thông tin, Cứu hộ - Cứu nạn, Đối ngoại; - Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng; Chánh án Tòa án Quân sự Trung ương là Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Viện trưởng Viện Kiểm sát Quân sự Trung ương là Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Chánh Văn phòng Quân ủy Trung ương - Văn phòng Bộ Quốc phòng; - Viện trưởng Viện Chiến lược quốc phòng; - Giám đốc Bệnh viện Trung ương Quân đội 108." } ], "id": "14877", "is_impossible": false, "question": "Trung tướng Quân đội nhân dân có thể giữ chức vụ nào?" } ] } ], "title": "Trung tướng Quân đội nhân dân có thể giữ chức vụ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 80 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về nghỉ trong thời gian hành kinh của lao động nữ như sau: Điều 80. Chăm sóc sức khỏe đối với lao động nữ 3. Nghỉ trong thời gian hành kinh của lao động nữ: a) Lao động nữ trong thời gian hành kinh có quyền được nghỉ mỗi ngày 30 phút tính vào thời giờ làm việc và vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động. Số ngày có thời gian nghỉ trong thời gian hành kinh do hai bên thỏa thuận phù hợp với điều kiện thực tế tại nơi làm việc và nhu cầu của lao động nữ nhưng tối thiểu là 03 ngày làm việc trong một tháng; thời điểm nghỉ cụ thể của từng tháng do người lao động thông báo với người sử dụng lao động; b) Trường hợp lao động nữ có yêu cầu nghỉ linh hoạt hơn so với quy định tại điểm a khoản này thì hai bên thỏa thuận để được bố trí nghỉ phù hợp với điều kiện thực tế tại nơi làm việc và nhu cầu của lao động nữ; c) Trường hợp lao động nữ không có nhu cầu nghỉ và được người sử dụng lao động đồng ý để người lao động làm việc thì ngoài tiền lương được hưởng theo quy định tại điểm a khoản này, người lao động được trả thêm tiền lương theo công việc mà người lao động đã làm trong thời gian được nghỉ và thời gian làm việc này không tính vào thời giờ làm thêm của người lao động. Như vậy, lao động nữ trong thời gian hành kinh có quyền được nghỉ làm mỗi ngày 30 phút tính vào thời giờ làm việc bình thường và vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động. Số ngày có thời gian nghỉ trong thời gian hành kinh do hai bên thỏa thuận nhưng tối thiểu là 03 ngày làm việc/tháng. Ngoài ra, trong trường hợp lao động nữ không có nhu cầu nghỉ và được người sử dụng lao động đồng ý để người lao động làm việc thì ngoài tiền lương được hưởng, người lao động được trả thêm tiền lương theo công việc mà người lao động đã làm trong thời gian được nghỉ và thời gian làm việc này không tính vào thời giờ làm thêm của người lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1254, "text": "lao động nữ trong thời gian hành kinh có quyền được nghỉ làm mỗi ngày 30 phút tính vào thời giờ làm việc bình thường và vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động." } ], "id": "14878", "is_impossible": false, "question": "Lao động nữ trong thời gian hành kinh có quyền được nghỉ làm không?" } ] } ], "title": "Lao động nữ trong thời gian hành kinh có quyền được nghỉ làm không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thời giờ làm việc bình thường của người lao động như sau: Điều 105. Thời giờ làm việc bình thường 1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. 2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động. 3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan. Như vậy, thời giờ làm việc của lao động nữ thực hiện như đối với người lao động khác, thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Ngoài ra, người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động nữ biết. Trong trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 792, "text": "thời giờ làm việc của lao động nữ thực hiện như đối với người lao động khác, thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần." } ], "id": "14879", "is_impossible": false, "question": "Thời giờ làm việc bình thường của lao động nữ được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Thời giờ làm việc bình thường của lao động nữ được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Mục 1 Chỉ thị 31-CT/TW năm 2024 có nêu rõ như sau: 1. Bảo đảm quyền của người lao động được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh lao động và bảo vệ tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp uỷ, tổ chức đảng, chính quyền, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, người lao động. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; kết hợp chặt chẽ giữa chủ động phòng ngừa với phát hiện, xử lý nghiêm vi phạm. Nêu cao trách nhiệm người đứng đầu đối với công tác an toàn, vệ sinh lao động, coi đây là nhiệm vụ thường xuyên, lâu dài, có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh con người, góp phần cho phát triển bền vững doanh nghiệp và đất nước. Phấn đấu giảm tai nạn lao động, nhất là tai nạn lao động nghiêm trọng, tỉ lệ tai nạn lao động chết người giảm ít nhất 4%/năm; số người lao động làm việc trong môi trường tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ được khám, phát hiện bệnh nghề nghiệp tăng ít nhất 5%/năm; số cơ sở phát sinh yếu tố có hại được quan trắc môi trường lao động tăng ít nhất 5%/năm. Như vậy, chỉ tiêu phấn đấu trong nhiệm vụ giải pháp trọng tâm số 1 được nêu trong chỉ thị 31 như sau: - Phấn đấu giảm tai nạn lao động, nhất là tai nạn lao động nghiêm trọng, tỉ lệ tai nạn lao động chết người giảm ít nhất 4%/năm; % buffered 00:00 01:01 Play - Số người lao động làm việc trong môi trường tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ được khám, phát hiện bệnh nghề nghiệp tăng ít nhất 5%/năm; - Số cơ sở phát sinh yếu tố có hại được quan trắc môi trường lao động tăng ít nhất 5%/năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1208, "text": "chỉ tiêu phấn đấu trong nhiệm vụ giải pháp trọng tâm số 1 được nêu trong chỉ thị 31 như sau: - Phấn đấu giảm tai nạn lao động, nhất là tai nạn lao động nghiêm trọng, tỉ lệ tai nạn lao động chết người giảm ít nhất 4%/năm; % buffered 00:00 01:01 Play - Số người lao động làm việc trong môi trường tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ được khám, phát hiện bệnh nghề nghiệp tăng ít nhất 5%/năm; - Số cơ sở phát sinh yếu tố có hại được quan trắc môi trường lao động tăng ít nhất 5%/năm." } ], "id": "14880", "is_impossible": false, "question": "Đâu là chỉ tiêu phấn đấu trong nhiệm vụ giải pháp trọng tâm số 1 được nêu trong chỉ thị 31?" } ] } ], "title": "Đâu là chỉ tiêu phấn đấu trong nhiệm vụ giải pháp trọng tâm số 1 được nêu trong chỉ thị 31?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 4 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 có quy định về chính sách của Nhà nước về an toàn vệ sinh lao động như sau: Điều 4. Chính sách của Nhà nước về an toàn vệ sinh lao động 1. Tạo điều kiện thuận lợi để người sử dụng lao động, người lao động, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động; khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý tiên tiến, hiện đại và áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường trong quá trình lao động. 2. Đầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ về an toàn, vệ sinh lao động; hỗ trợ xây dựng phòng thí nghiệm, thử nghiệm đạt chuẩn quốc gia phục vụ an toàn, vệ sinh lao động. 3. Hỗ trợ phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong các ngành, lĩnh vực có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; khuyến khích các tổ chức xây dựng, công bố hoặc sử dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tiên tiến, hiện đại về an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động. Như vậy, các chính sách của nhà nước về an toàn vệ sinh lao động bao gồm: - Tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động; - Đầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ về an toàn vệ sinh lao động; - Hỗ trợ phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; - Hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; - Phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1090, "text": "các chính sách của nhà nước về an toàn vệ sinh lao động bao gồm: - Tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động; - Đầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ về an toàn vệ sinh lao động; - Hỗ trợ phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; - Hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; - Phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện." } ], "id": "14881", "is_impossible": false, "question": "Các chính sách của Nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động 2024?" } ] } ], "title": "Các chính sách của Nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 19 Nghị định 44/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 140/2018/NĐ-CP có quy định về thời gian huấn luyện tối thiểu về an toàn vệ sinh lao động như sau: Điều 19. Thời gian huấn luyện Thời gian huấn luyện lần đầu tối thiểu được quy định như sau: 1. Nhóm 1, nhóm 4: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 16 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra. 2. Nhóm 2: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 48 giờ, bao gồm cả thời gian huấn luyện lý thuyết, thực hành và kiểm tra. 3. Nhóm 3: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 24 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra. 4. Nhóm 5: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 16 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra.” 5. Nhóm 6: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 4 giờ ngoài nội dung đã được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, thời gian huấn luyện tối thiểu về an toàn vệ sinh lao động cụ thể như sau: - Nhóm 1, nhóm 4: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 16 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra. - Nhóm 2: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 48 giờ, bao gồm cả thời gian huấn luyện lý thuyết, thực hành và kiểm tra. - Nhóm 3: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 24 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra. - Nhóm 5: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 16 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra. - Nhóm 6: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 4 giờ ngoài nội dung đã được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 787, "text": "thời gian huấn luyện tối thiểu về an toàn vệ sinh lao động cụ thể như sau: - Nhóm 1, nhóm 4: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 16 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra." } ], "id": "14882", "is_impossible": false, "question": "Thời gian huấn luyện tối thiểu về an toàn vệ sinh lao động bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời gian huấn luyện tối thiểu về an toàn vệ sinh lao động bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 29/2023/NĐ-CP có quy định về các khoản được hưởng của đối tượng chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách nhà nước như sau Điều 6. Chính sách chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách nhà nước 1. Đối tượng tinh giản biên chế chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng kinh phí thường xuyên từ ngân sách nhà nước được hưởng các khoản trợ cấp sau: a) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng; b) Được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương bình quân cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Như vậy, người bị tinh giản biên chế chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng kinh phí thường xuyên từ ngân sách nhà nước được nhận trợ cấp các khoản sau đây: - 03 tháng tiền lương hiện hưởng; - 1/2 tháng tiền lương bình quân cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 625, "text": "người bị tinh giản biên chế chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng kinh phí thường xuyên từ ngân sách nhà nước được nhận trợ cấp các khoản sau đây: - 03 tháng tiền lương hiện hưởng; - 1/2 tháng tiền lương bình quân cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc." } ], "id": "14883", "is_impossible": false, "question": "Người bị tinh giản biên chế chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng kinh phí thường xuyên từ ngân sách nhà nước có được nhận trợ cấp không?" } ] } ], "title": "Người bị tinh giản biên chế chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng kinh phí thường xuyên từ ngân sách nhà nước có được nhận trợ cấp không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 104/2023/QH15 quy định như sau: Điều 3. Về thực hiện chính sách tiền lương 2. Đối với các cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước ở Trung ương đang thực hiện cơ chế quản lý tài chính, thu nhập đặc thù: a) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2024: Mức tiền lương và thu nhập tăng thêm hằng tháng tính theo mức lương cơ sở 1,8 triệu đồng/tháng theo cơ chế đặc thù bảo đảm không vượt quá mức tiền lương và thu nhập tăng thêm được hưởng tháng 12/2023 (không bao gồm phần tiền lương và thu nhập tăng thêm do điều chỉnh hệ số tiền lương ngạch, bậc khi nâng ngạch, nâng bậc năm 2024). Trường hợp tính theo nguyên tắc trên, nếu mức tiền lương và thu nhập tăng thêm năm 2024 theo cơ chế đặc thù thấp hơn mức tiền lương theo quy định chung thì chỉ thực hiện chế độ tiền lương theo quy định chung để bảo đảm quyền lợi cho người lao động. b) Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024: Bãi bỏ tất cả các cơ chế quản lý tài chính, thu nhập đặc thù của các cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước; áp dụng chế độ tiền lương, phụ cấp, thu nhập thống nhất. Không tiếp tục áp dụng cơ chế đặc thù hiện hành đối với phần kinh phí thường xuyên theo cơ chế quản lý tài chính đặc thù (chi hoạt động, tăng cường năng lực, hiện đại hóa, đảm bảo hoạt động chuyên môn, ) của các cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước. Giao Chính phủ tổ chức thực hiện và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp thứ 8. Theo đó, khi cải cách tiền lương, các trường hợp cán bộ, công chức thuộc các cơ quan, đơn vị quản lý hành chính nhà nước đang áp dụng cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù với mức tiền lương tăng thêm ngoài chế độ chung phải thực hiện chuyển xếp vào lương mới. Nếu bãi bỏ các cơ chế, chính sách về tiền lương, thu nhập đặc thù thì lương mới của những cán bộ, công chức này có thể thấp hơn so với trước khi cải cách tiền lương. Căn cứ Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định như sau: 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) a) Thiết kế cơ cấu tiền lương mới gồm: Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) và các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương). Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp). b) Xây dựng, ban hành hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng, gồm: Theo quy định trên, sau khi cải cách tiền lương, việc chuyển xếp lương cũ sang lương mới phải bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng. Như vậy, lương của cán bộ, công chức làm việc tại các cơ quan có cơ chế quản lý tài chính, thu nhập đặc thù có thể sẽ giữ nguyên và không tăng nếu lương sau khi cải cách thấp hơn tiền lương hiện đang hưởng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2616, "text": "lương của cán bộ, công chức làm việc tại các cơ quan có cơ chế quản lý tài chính, thu nhập đặc thù có thể sẽ giữ nguyên và không tăng nếu lương sau khi cải cách thấp hơn tiền lương hiện đang hưởng." } ], "id": "14884", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng không được tăng tiền lương sau khi cải cách tiền lương?" } ] } ], "title": "Đối tượng không được tăng tiền lương sau khi cải cách tiền lương?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, để biết được hình thức hợp đồng thì phải hình dung được hợp đồng là gì. Theo Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015 đã quy định về khái niệm hợp đồng như sau: Điều 385. Khái niệm hợp đồng Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Như vậy, hợp đồng là sự thể hiện ý chí của các bên cùng thống nhất về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Từ khái niệm của hợp đồng nêu trên, có thể hiểu hình thức hợp đồng là cách thức để các bên tham gia vào hợp đồng thể hiện sự thoả thuận của mình, là phương tiện để thể hiện ý chí mà các bên tham gia hợp đồng đã thống nhất với nhau. Khi các bên thỏa thuận để giao kết hợp đồng theo một hình thức nhất định thì hợp đồng được xem là đã được giao kết khi được thể hiện qua hình thức đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 300, "text": "hợp đồng là sự thể hiện ý chí của các bên cùng thống nhất về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự." } ], "id": "14885", "is_impossible": false, "question": "Hình thức hợp đồng là gì?" } ] } ], "title": "Hình thức hợp đồng là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 15 Bộ luật Lao động 2019 nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động như sau: -Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực. -Tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội. Như vậy, Giao kết hợp đồng lao động được thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực. Đồng thời, tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 273, "text": "Giao kết hợp đồng lao động được thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực." } ], "id": "14886", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động là gì?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Că cứ Điều 17 Bộ luật Lao động 2019 quy định hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động như sau: Điều 17. Hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động 1. Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động. 2. Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động. 3. Buộc người lao động thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho người sử dụng lao động. Như vậy, khi giao kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động không được thực hiện hành vi sau: - Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động. - Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động. - Buộc người lao động thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho người sử dụng lao động. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 537, "text": "khi giao kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động không được thực hiện hành vi sau: - Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động." } ], "id": "14887", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động không được thực hiện hành vi gì khi giao kết hợp đồng lao động?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động không được thực hiện hành vi gì khi giao kết hợp đồng lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Tiểu mục 1 Mục 2 Hướng dẫn 168/HD-TLĐ năm 2015 về tiêu chuẩn khen thưởng Cờ thi đua chuyên đề Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ hàng năm của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam như sau: (1) Đối với Công đoàn cơ sở - Là đơn vị xuất sắc tiêu biểu dẫn đầu phong trào thi đua “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ”; Đạt công đoàn cơ sở vững mạnh; - Không có tai nạn lao động chết người, sự cố kỹ thuật, cháy nổ nghiêm trọng xảy ra trong năm đề nghị khen thưởng; - Đã được Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành trung ương tặng Cờ, hoặc Tổng Liên đoàn tặng Bằng khen chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ” của năm trước liền kề; - Có số điểm đạt từ 96 điểm trở lên theo Bản chấm điểm thi đua phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ” dành cho đơn vị cơ sở. - Riêng đối với công đoàn cơ sở cơ quan hành chính thay Bản chấm điểm bằng Báo cáo thành tích, có xác nhận của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc Công đoàn ngành trung ương nơi cơ quan đó đóng trụ sở hoặc sinh hoạt Công đoàn. (2) Đối với Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở - Đạt thành tích xuất sắc tiêu biểu dẫn đầu phong trào thi đua “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ” trong các công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở. - Không có tai nạn lao động chết người, sự cố kỹ thuật, cháy nổ nghiêm trọng xảy ra trong năm đề nghị khen thưởng; - Đã được Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành trung ương tặng Cờ, hoặc Tổng Liên đoàn tặng Bằng khen chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ” của năm trước liền kề; - Có số điểm đạt từ 96 điểm trở lên theo Bản chấm điểm thi đua phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ” dành cho Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở. Như vậy, Công đoàn cơ sở và Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở cần đáp ứng các tiêu chuẩn tương ứng để được khen thưởng Cờ thi thi đua chuyên đề Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ hàng năm của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1692, "text": "Công đoàn cơ sở và Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở cần đáp ứng các tiêu chuẩn tương ứng để được khen thưởng Cờ thi thi đua chuyên đề Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ hàng năm của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam." } ], "id": "14888", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn khen thưởng Cờ thi đua chuyên đề Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ hàng năm của Tổng Liên đoàn thế nào?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn khen thưởng Cờ thi đua chuyên đề Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ hàng năm của Tổng Liên đoàn thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 11 Quyết định 1689/QĐ-TLĐ năm 2019 quy định danh hiệu Cờ thi đua của Tổng Liên đoàn như sau: Danh hiệu “Cờ thi đua chuyên đề của Tổng Liên đoàn” 1. Các chuyên đề xét khen thưởng cờ thi đua hàng năm của Tổng Liên đoàn gồm: Chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm an toàn vệ sinh lao động”, “Văn hóa, Thể thao”, “Giỏi việc nước, Đảm việc nhà” và các chuyên đề khác theo quy định của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. 2. Đối tượng được xét tặng Danh hiệu “Cờ thi đua chuyên đề của Tổng Liên đoàn” hàng năm gồm: Công đoàn cơ sở; Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở. 3. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn ban hành hướng dẫn riêng, quy định cụ thể về đối tượng, tiêu chuẩn, hồ sơ khen thưởng danh hiệu Cờ thi đua cho từng chuyên đề của Tổng Liên đoàn. 4. Số lượng Cờ thi đua chuyên đề của Tổng Liên đoàn xét tặng hàng năm: Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương và tương đương trực thuộc Tổng Liên đoàn được đề nghị xét tặng không quá 01 cờ. Riêng đối với Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương và tương đương trực thuộc Tổng Liên đoàn có từ 1.800 Công đoàn cơ sở trở lên được đề nghị xét tặng không quá 02 cờ, nhưng tổng số cờ trong một năm không quá 50 cờ cho một chuyên đề. Như vậy, các chuyên đề xét khen thưởng cờ thi đua hàng năm của Tổng Liên đoàn gồm: - Chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm an toàn vệ sinh lao động”, - Chuyên đề “Văn hóa, Thể thao” - Chuyên đề “Giỏi việc nước, Đảm việc nhà” - Các chuyên đề khác theo quy định của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1249, "text": "các chuyên đề xét khen thưởng cờ thi đua hàng năm của Tổng Liên đoàn gồm: - Chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm an toàn vệ sinh lao động”, - Chuyên đề “Văn hóa, Thể thao” - Chuyên đề “Giỏi việc nước, Đảm việc nhà” - Các chuyên đề khác theo quy định của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam." } ], "id": "14889", "is_impossible": false, "question": "Các chuyên đề xét khen thưởng cờ thi đua hàng năm của Tổng Liên đoàn là gì?" } ] } ], "title": "Các chuyên đề xét khen thưởng cờ thi đua hàng năm của Tổng Liên đoàn là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 18 Nghị định 88/2020/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp như sau: Điều 18. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp 1. Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp theo Mẫu số 05 tại Phụ lục của Nghị định này. 2. Bản sao có chứng thực hồ sơ bệnh nghề nghiệp của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp. 3. Bản sao chứng từ thanh toán các chi phí khám bệnh nghề nghiệp theo quy định. Như vậy, hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp bao gồm những giấy tờ sau: - Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 88/2020/NĐ-CP Tải về; - Bản sao có chứng thực hồ sơ bệnh nghề nghiệp của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp; - Bản sao chứng từ thanh toán các chi phí khám bệnh nghề nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 457, "text": "hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp bao gồm những giấy tờ sau: - Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 88/2020/NĐ-CP Tải về; - Bản sao có chứng thực hồ sơ bệnh nghề nghiệp của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp; - Bản sao chứng từ thanh toán các chi phí khám bệnh nghề nghiệp." } ], "id": "14890", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp bao gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp bao gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 17 Nghị định 88/2020/NĐ-CP quy định về mức hỗ trợ kinh phí khám chữa bệnh nghề nghiệp tối đa cho người lao động như sau: Điều 17. Mức hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp 1. Mức hỗ trợ bằng 50% chi phí khám bệnh nghề nghiệp tính theo biểu giá khám bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tại thời điểm người lao động khám bệnh nghề nghiệp sau khi đã được bảo hiểm y tế chi trả, nhưng không quá 800 nghìn đồng/người/lần khám. 2. Số lần hỗ trợ tối đa đối với mỗi người lao động là 02 lần và trong 01 năm chỉ được nhận hỗ trợ 01 lần. Như vậy, mức hỗ trợ kinh phí khám chữa bệnh nghề nghiệp tối đa cho người lao động sẽ bằng 50% chi phí khám bệnh nghề nghiệp nhưng không quá 800.000 đồng/người/lần, tính theo biểu giá khám bệnh nghề nghiệp hiện hành vào thời điểm người lao động khám bệnh. Ngoài ra, người lao động chỉ được hỗ trợ kinh phí khám chữa bệnh nghề nghiệp tối đa 02 lần và trong 01 năm chỉ được nhận hỗ trợ 01 lần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 560, "text": "mức hỗ trợ kinh phí khám chữa bệnh nghề nghiệp tối đa cho người lao động sẽ bằng 50% chi phí khám bệnh nghề nghiệp nhưng không quá 800." } ], "id": "14891", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được hỗ trợ kinh phí khám chữa bệnh nghề nghiệp tối đa bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Người lao động được hỗ trợ kinh phí khám chữa bệnh nghề nghiệp tối đa bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 19 Nghị định 88/2020/NĐ-CP quy định về thủ tục giải quyết hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp như sau: Điều 19. Trình tự giải quyết hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp 1. Đối với trường hợp đủ điều kiện quy định tại Điều 16 Nghị định này, người sử dụng lao động nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 18 Nghị định này cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiến hành thẩm định hồ sơ, quyết định việc hỗ trợ theo Mẫu số 06 tại Phụ lục của Nghị định này và gửi quyết định (kèm theo dữ liệu danh sách hỗ trợ) cho cơ quan Bảo hiểm xã hội. Trường hợp không hỗ trợ thì phải trả lời bằng văn bản cho người sử dụng lao động hoặc người lao động nộp hồ sơ đề nghị và nêu rõ lý do. 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định hỗ trợ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm chi trả kinh phí hỗ trợ khám bệnh nghề nghiệp cho người sử dụng lao động hoặc người lao động theo quyết định hỗ trợ. Trường hợp không chi trả thì phải trả lời bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và nêu rõ lý do. Như vậy, thủ tục giải quyết hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động đủ điều kiện được hỗ trợ khám bệnh nghề nghiệp theo các bước sau: - Bước 1: Người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. - Bước 2: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiến hành thẩm định hồ sơ. - Bước 3: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ra quyết định hỗ trợ hay không trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ: + Trường hợp hỗ trợ: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ra quyết định hỗ trợ và gửi quyết định (kèm theo dữ liệu danh sách hỗ trợ) cho cơ quan Bảo hiểm xã hội. + Trường hợp không hỗ trợ: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời bằng văn bản cho người sử dụng lao động hoặc người lao động và nêu rõ lý do. - Bước 4: Cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả kinh phí hỗ trợ khám bệnh nghề nghiệp theo quyết định hỗ trợ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định tử Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Trường hợp không chi trả thì cơ quan bảo hiểm xã hội phải trả lời bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và nêu rõ lý do. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1201, "text": "thủ tục giải quyết hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động đủ điều kiện được hỗ trợ khám bệnh nghề nghiệp theo các bước sau: - Bước 1: Người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội." } ], "id": "14892", "is_impossible": false, "question": "Thủ tục giải quyết hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp được thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Thủ tục giải quyết hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp được thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 90. Tiền lương 1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. 2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu. 3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau. Căn cứ theo Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 91. Mức lương tối thiểu 1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội. 2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ. 3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp. Như vậy, mức lương theo công việc hoặc chức danh mà người sử dụng lao động trả cho người lao động phải từ mức lương tối thiểu trở lên tùy vào từng vùng theo quy định và không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1273, "text": "mức lương theo công việc hoặc chức danh mà người sử dụng lao động trả cho người lao động phải từ mức lương tối thiểu trở lên tùy vào từng vùng theo quy định và không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội." } ], "id": "14893", "is_impossible": false, "question": "Mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động có được thấp hơn mức lương tối thiểu không?" } ] } ], "title": "Mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động có được thấp hơn mức lương tối thiểu không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Tiểu mục 2 Mục 2 Hướng dẫn 168/HD-TLĐ năm 2015 quy định Bằng khen chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ” của Tổng Liên đoàn xét tặng hàng năm cho Công đoàn cơ sở, Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở và cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: (1) Đối với Công đoàn cơ sở: - Là đơn vị có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ”; Đạt công đoàn cơ sở vững mạnh; - Không có tai nạn lao động chết người, sự cố kỹ thuật, cháy nổ nghiêm trọng xảy ra trong năm đề nghị khen thưởng; - Đã được tặng Cờ hoặc Bằng khen chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ” của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Công đoàn ngành trung ương của năm trước liền kề; - Có số điểm đạt từ 91 điểm trở lên theo Bản chấm điểm thi đua phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ” giành cho đơn vị cơ sở. - Riêng đối với công đoàn cơ sở cơ quan hành chính thay Bản chấm điểm bằng Báo cáo thành tích, có xác nhận của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc Công đoàn ngành trung ương nơi cơ quan đó đóng trụ sở hoặc sinh hoạt Công đoàn. (2) Đối với công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở - Đạt thành tích xuất sắc trong tổ chức triển khai phong trào thi đua “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ”; - Không có tai nạn lao động chết người, sự cố kỹ thuật, cháy nổ nghiêm trọng xảy ra trong năm đề nghị khen thưởng; - Đã được Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Công đoàn ngành trung ương tặng Cờ hoặc Bằng khen chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ” của năm trước liền kề; - Có số điểm đạt từ 91 điểm trở lên theo Bản chấm điểm thi đua phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ” giành cho Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở. (3) Đối với cá nhân - Gương mẫu chấp hành các quy định luật pháp, các chế độ chính sách về ATVSLĐ tại đơn vị, được quần chúng trong đơn vị tín nhiệm. - Là người tiêu biểu trong số những cá nhân có thành tích xuất sắc trong tổ chức, thực hiện phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ” ở cơ sở, đã được Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Công đoàn ngành trung ương tặng Bằng khen về công tác ATVSLĐ của năm trước liền kề. - Riêng với đối tượng là Chủ tịch, Phó Chủ tịch công đoàn cơ sở, Chủ tịch, Phó Chủ tịch công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở, lãnh đạo, quản lý các cơ quan, doanh nghiệp thì ngoài những tiêu chuẩn nêu trên, cùng trong thời điểm đề nghị khen thưởng cá nhân thì cơ quan đơn vị của người được đề nghị khen thưởng phải có thành tích được khen thưởng từ hình thức Bằng khen của Tổng Liên đoàn trở lên. Như vậy, Công đoàn cơ sở, Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở và các cá nhân cần đáp ứng các tiêu chuẩn tương ứng để được xét tặng bằng khen chuyên đề Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ của Tổng Liên đoàn xét tặng hàng năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2565, "text": "Công đoàn cơ sở, Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở và các cá nhân cần đáp ứng các tiêu chuẩn tương ứng để được xét tặng bằng khen chuyên đề Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ của Tổng Liên đoàn xét tặng hàng năm." } ], "id": "14894", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn xét tặng bằng khen chuyên đề Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ của Tổng Liên đoàn xét tặng hàng năm ra sao?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn xét tặng bằng khen chuyên đề Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ của Tổng Liên đoàn xét tặng hàng năm ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 7 Thông tư 02/2017/TT-BLĐTBXH quy định về thời hạn nộp báo cáo kết quả triển khai Tháng hành động về ATVSLĐ năm 2024 như sau: Điều 7. Chế độ báo cáo 1. Các cơ sở sản xuất kinh doanh, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáo kết quả triển khai Tháng hành động an toàn, vệ sinh lao động về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 15 tháng 7 hàng năm theo mẫu quy định tại Phụ lục của Thông tư này. 2. Các bộ, ngành, tập đoàn, tổng công ty, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các địa phương tổng hợp báo cáo kết quả triển khai Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 30 tháng 7 hàng năm theo mẫu quy định tại Phụ lục của Thông tư này. Như vậy, các cơ sở sản xuất kinh doanh, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phải nộp báo cáo kết quả triển khai Tháng hành động về ATVSLĐ năm 2024 trước ngày 15/7/2024. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 722, "text": "các cơ sở sản xuất kinh doanh, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phải nộp báo cáo kết quả triển khai Tháng hành động về ATVSLĐ năm 2024 trước ngày 15/7/2024." } ], "id": "14895", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn nộp báo cáo kết quả triển khai Tháng hành động về ATVSLĐ năm 2024 là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời hạn nộp báo cáo kết quả triển khai Tháng hành động về ATVSLĐ năm 2024 là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động như sau: Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động 2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây: a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này; b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này; c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động; d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc; đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này; e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động. Như vậy, người lao động bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 201, "text": "Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây: a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này; b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này; c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động; d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc; đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này; e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động." } ], "id": "14896", "is_impossible": false, "question": "Người lao động bị quấy rối tình dục có được nghỉ việc không cần báo trước không?" } ] } ], "title": "Người lao động bị quấy rối tình dục có được nghỉ việc không cần báo trước không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 32 Nghị định 88/2020/NĐ-CP quy định về các điều kiện để người sử dụng lao động được nhận kinh phí hỗ trợ huấn luyện an toàn vệ sinh lao động như sau: Điều 32. Điều kiện hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động Người sử dụng lao động được nhận kinh phí hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động quy định tại khoản 4 Điều 56 Luật An toàn, vệ sinh lao động khi có đủ các điều kiện sau: 1. Người sử dụng lao động có thời gian liên tục đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động thuộc đối tượng đề nghị hỗ trợ huấn luyện từ đủ 12 tháng trở lên cho đến tháng đề nghị hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động. 2. Thuê tổ chức huấn luyện có đủ điều kiện theo quy định hoặc tự huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho đối tượng đề nghị hỗ trợ huấn luyện lần đầu hoặc huấn luyện định kỳ theo đúng quy định pháp luật hiện hành. 3. Thực hiện báo cáo định kỳ công tác an toàn, vệ sinh lao động, báo cáo tình hình tai nạn lao động của năm trước liền kề năm đề nghị cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo đúng quy định của pháp luật. Như vậy, người sử dụng lao động được nhận kinh phí hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Người sử dụng lao động có thời gian liên tục đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động thuộc đối tượng đề nghị hỗ trợ huấn luyện từ đủ 12 tháng trở lên cho đến tháng đề nghị hỗ trợ. arrow_forward_iosĐọc thêm - Thuê tổ chức huấn luyện có đủ điều kiện hoặc tự huấn luyện an toàn vệ sinh lao động cho đối tượng đề nghị hỗ trợ huấn luyện lần đầu hoặc huấn luyện định kỳ. - Thực hiện báo cáo định kỳ công tác an toàn vệ sinh lao động, báo cáo tình hình tai nạn lao động của năm trước liền kề năm đề nghị cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1097, "text": "người sử dụng lao động được nhận kinh phí hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Người sử dụng lao động có thời gian liên tục đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động thuộc đối tượng đề nghị hỗ trợ huấn luyện từ đủ 12 tháng trở lên cho đến tháng đề nghị hỗ trợ." } ], "id": "14897", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động được nhận kinh phí hỗ trợ huấn luyện an toàn vệ sinh lao động khi đáp ứng điều kiện nào?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động được nhận kinh phí hỗ trợ huấn luyện an toàn vệ sinh lao động khi đáp ứng điều kiện nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 34 Nghị định 88/2020/NĐ-CP quy định về mức hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn vệ sinh lao động cho người sử dụng lao động như sau: Điều 34. Mức hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động Người sử dụng lao động được nhận kinh phí hỗ trợ tối đa một lần trong vòng 24 tháng với mức 70% chi phí huấn luyện thực tế cho từng đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ huấn luyện nhưng tối đa không quá mức dưới đây: 1. Hỗ trợ huấn luyện lần đầu: a) Không quá 150.000 đồng/người với đối tượng được huấn luyện là an toàn vệ sinh viên; b) Không quá 300.000 đồng/người với đối tượng được huấn luyện là người quản lý phụ trách an toàn, vệ sinh lao động và người làm công tác y tế; c) Không quá 600.000 đồng/người với đối tượng là người làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động; d) Không quá 700.000 đồng/người với đối tượng được huấn luyện là người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động. 2. Hỗ trợ huấn luyện định kỳ không quá 50% mức hỗ trợ huấn luyện lần đầu theo quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, mức hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn vệ sinh lao động cho người sử dụng lao động được xác định với mức 70% chi phí huấn luyện thực tế cho 01 lần/24 tháng và không quá mức sau: - Trường hợp hỗ trợ huấn luyện lần đầu: + Đối tượng được huấn luyện là an toàn vệ sinh viên: tối đa 150.000 đồng/người; + Đối tượng được huấn luyện là người quản lý phụ trách an toàn vệ sinh lao động và người làm công tác y tế: tối đa 300.000 đồng/người; + Đối tượng là người làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động: tối đa 600.000 đồng/người; + Đối tượng được huấn luyện là người làm công tác an toàn vệ sinh lao động: tối đa 700.000 đồng/người. - Trường hợp hỗ trợ huấn luyện định kỳ: + Đối tượng được huấn luyện là an toàn vệ sinh viên: tối đa 75.000 đồng/người; + Đối tượng được huấn luyện là người quản lý phụ trách an toàn vệ sinh lao động và người làm công tác y tế: tối đa 150.000 đồng/người; + Đối tượng là người làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động: tối đa 300.000 đồng/người; + Đối tượng được huấn luyện là người làm công tác an toàn vệ sinh lao động: tối đa 350.000 đồng/người.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1035, "text": "mức hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn vệ sinh lao động cho người sử dụng lao động được xác định với mức 70% chi phí huấn luyện thực tế cho 01 lần/24 tháng và không quá mức sau: - Trường hợp hỗ trợ huấn luyện lần đầu: + Đối tượng được huấn luyện là an toàn vệ sinh viên: tối đa 150." } ], "id": "14898", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động được nhận kinh phí hỗ trợ huấn luyện an toàn vệ sinh lao động tối đa bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động được nhận kinh phí hỗ trợ huấn luyện an toàn vệ sinh lao động tối đa bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, ngày 30 tháng 4 năm 2024 năm 2024 tức ngày Giải phóng miền Nám là ngày lễ lớn tại Việt Nam. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước 30/4 là ngày lễ trọng đại, có ý nghĩa lịch sử quan trọng đối với người dân Việt Nam. Vào ngày này, người Việt Nam trên khắp đất nước tổ chức nhiều hoạt động để kỷ niệm sự kiện lịch sử trọng đại. Đây cũng là dịp để tất cả người Việt Nam cùng nhau tưởng nhớ những hy sinh của các thế hệ cha ông đã chiến đấu cho độc lập dân tộc, đồng thời thể hiện niềm tự hào dân tộc và tinh thần đoàn kết của dân tộc Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 571, "text": "ngày 30 tháng 4 năm 2024 năm 2024 tức ngày Giải phóng miền Nám là ngày lễ lớn tại Việt Nam." } ], "id": "14899", "is_impossible": false, "question": "Ngày 30 tháng 4 năm 2024 có phải lễ lớn tại Việt Nam hay không?" } ] } ], "title": "Ngày 30 tháng 4 năm 2024 có phải lễ lớn tại Việt Nam hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 75 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về Hội đồng an toàn vệ sinh lao động cơ sở của doanh nghiệp như sau: Điều 75. Hội đồng an toàn, vệ sinh lao động cơ sở 3. Thành phần của Hội đồng an toàn, vệ sinh lao động cơ sở bao gồm: a) Đại diện người sử dụng lao động làm Chủ tịch Hội đồng; b) Đại diện của Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc đại diện tập thể người lao động nơi chưa có tổ chức công đoàn làm Phó Chủ tịch Hội đồng; c) Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở sản xuất, kinh doanh là ủy viên thường trực kiêm thư ký Hội đồng; d) Người làm công tác y tế ở cơ sở sản xuất, kinh doanh; đ) Các thành viên khác có liên quan. Thành phần của Hội đồng an toàn, vệ sinh lao động cơ sở phải bảo đảm tỷ lệ thành viên nữ tham gia phù hợp với nguyên tắc bình đẳng giới, điều kiện thực tế ở cơ sở sản xuất, kinh doanh. Như vậy, Hội đồng an toàn vệ sinh lao động cơ sở của doanh nghiệp bao gồm những người sau: - Chủ tịch Hội đồng: Đại diện người sử dụng lao động; arrow_forward_iosĐọc thêm - Phó Chủ tịch Hội đồng: Đại diện của BCH công đoàn cơ sở, trường hợp chưa có tổ chức công đoàn thì là đại diện tập thể người lao động; - Thư ký Hội đồng: Người làm công tác an toàn vệ sinh lao động của doanh nghiệp; - Người làm công tác y tế ở doanh nghiệp; - Các thành viên khác có liên quan. Lưu ý: Thành phần của Hội đồng an toàn vệ sinh lao động cơ sở phải bảo đảm tỷ lệ thành viên nữ tham gia phù hợp với nguyên tắc bình đẳng giới và điều kiện thực tế ở doanh nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 863, "text": "Hội đồng an toàn vệ sinh lao động cơ sở của doanh nghiệp bao gồm những người sau: - Chủ tịch Hội đồng: Đại diện người sử dụng lao động; arrow_forward_iosĐọc thêm - Phó Chủ tịch Hội đồng: Đại diện của BCH công đoàn cơ sở, trường hợp chưa có tổ chức công đoàn thì là đại diện tập thể người lao động; - Thư ký Hội đồng: Người làm công tác an toàn vệ sinh lao động của doanh nghiệp; - Người làm công tác y tế ở doanh nghiệp; - Các thành viên khác có liên quan." } ], "id": "14900", "is_impossible": false, "question": "Hội đồng an toàn vệ sinh lao động cơ sở của doanh nghiệp bao gồm những ai?" } ] } ], "title": "Hội đồng an toàn vệ sinh lao động cơ sở của doanh nghiệp bao gồm những ai?" }