version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 38 Nghị định 39/2016/NĐ-CP quy định về trường hợp người sử dụng lao động bắt buộc phải có Hội đồng an toàn vệ sinh lao động cơ sở như sau: Điều 38. Tổ chức hội đồng an toàn, vệ sinh lao động cơ sở Việc tổ chức hội đồng an toàn, vệ sinh lao động cơ sở theo Khoản 1 Điều 75 Luật An toàn, vệ sinh lao động được quy định như sau: 1. Người sử dụng lao động phải thành lập Hội đồng an toàn, vệ sinh lao động lao động cơ sở trong các trường hợp sau đây: a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc các lĩnh vực, ngành nghề quy định tại Khoản 1 Điều 36 Nghị định này và sử dụng từ 300 người lao động trở lên; b) Cơ sở sản xuất, kinh doanh hoạt động trong các lĩnh vực, ngành nghề khác với cơ sở sản xuất, kinh doanh quy định tại Điểm a Khoản này, có sử dụng từ 1.000 người lao động trở lên; c) Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước. 2. Cơ sở sản xuất, kinh doanh khác với cơ sở sản xuất, kinh doanh quy định tại Khoản 1 Điều này thành lập Hội đồng an toàn, vệ sinh lao động nếu thấy cần thiết và đủ Điều kiện để hoạt động. Như vậy, có 03 trường hợp người sử dụng lao động bắt buộc phải thành lập Hội đồng an toàn vệ sinh lao động cơ sở, bao gồm: - Trường hợp 01: Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 300 người lao động trở lên thuộc các lĩnh vực, ngành nghề sau: + Khai khoáng, sản xuất than cốc, sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế; + Sản xuất hóa chất; + Sản xuất kim loại và các sản phẩm từ kim loại, sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim; + Thi công công trình xây dựng; + Đóng và sửa chữa tàu biển; + Sản xuất, truyền tải và phân phối điện. - Trường hợp 02: Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 1.000 người lao động trở lên; - Trường hợp 03: Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước. Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh khác, xét thấy cần thiết và đủ điều kiện để hoạt động thì có thể thành lập Hội đồng an toàn vệ sinh lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1038,
"text": "có 03 trường hợp người sử dụng lao động bắt buộc phải thành lập Hội đồng an toàn vệ sinh lao động cơ sở, bao gồm: - Trường hợp 01: Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 300 người lao động trở lên thuộc các lĩnh vực, ngành nghề sau: + Khai khoáng, sản xuất than cốc, sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế; + Sản xuất hóa chất; + Sản xuất kim loại và các sản phẩm từ kim loại, sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim; + Thi công công trình xây dựng; + Đóng và sửa chữa tàu biển; + Sản xuất, truyền tải và phân phối điện."
}
],
"id": "14901",
"is_impossible": false,
"question": "03 trường hợp người sử dụng lao động bắt buộc phải thành lập Hội đồng an toàn vệ sinh lao động cơ sở?"
}
]
}
],
"title": "03 trường hợp người sử dụng lao động bắt buộc phải thành lập Hội đồng an toàn vệ sinh lao động cơ sở?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 1 Chỉ thị 31/CT-TW năm 2024 quy định về các chỉ tiêu phấn đấu trong công tác an toàn vệ sinh lao động như sau: 1. Bảo đảm quyền của người lao động được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh lao động và bảo vệ tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp uỷ, tổ chức đảng, chính quyền, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, người lao động. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; kết hợp chặt chẽ giữa chủ động phòng ngừa với phát hiện, xử lý nghiêm vi phạm. Nêu cao trách nhiệm người đứng đầu đối với công tác an toàn, vệ sinh lao động, coi đây là nhiệm vụ thường xuyên, lâu dài, có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh con người, góp phần cho phát triển bền vững doanh nghiệp và đất nước. Phấn đấu giảm tai nạn lao động, nhất là tai nạn lao động nghiêm trọng, tỉ lệ tai nạn lao động chết người giảm ít nhất 4%/năm; số người lao động làm việc trong môi trường tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ được khám, phát hiện bệnh nghề nghiệp tăng ít nhất 5%/năm; số cơ sở phát sinh yếu tố có hại được quan trắc môi trường lao động tăng ít nhất 5%/năm. Như vậy, Chỉ thị 31/CT-TW năm 2024 đặt ra chỉ tiêu phấn đấu tai nạn lao động trong tình hình mới, nhất là giảm các tai nạn lao động nghiêm trọng và tỷ lệ tai nạn lao động chết người ít nhất giảm 4%/năm. Ngoài ra, Ban Bí thư cũng đặt ra chỉ tiêu lượng người lao động làm việc trong môi trường tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ được khám, phát hiện bệnh nghiệp và số cơ sở phát sinh yếu tố có hại được quan trắc môi trường lao động tăng ít nhất 5%/năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1272,
"text": "Chỉ thị 31/CT-TW năm 2024 đặt ra chỉ tiêu phấn đấu tai nạn lao động trong tình hình mới, nhất là giảm các tai nạn lao động nghiêm trọng và tỷ lệ tai nạn lao động chết người ít nhất giảm 4%/năm."
}
],
"id": "14902",
"is_impossible": false,
"question": "Chỉ tiêu phấn đấu giảm tai nạn lao động trong tình hình mới theo Chỉ thị 31/CT-TW năm 2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Chỉ tiêu phấn đấu giảm tai nạn lao động trong tình hình mới theo Chỉ thị 31/CT-TW năm 2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 4 Chỉ thị 31/CT-TW năm 2024 quy định về các nhóm đối tượng nào cần được quan tâm an toàn vệ sinh lao động như sau: Chú trọng công tác đánh giá tác động môi trường, nhất là đối với các dự án đầu tư khai thác, sản xuất công nghiệp, xây lắp, nơi có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc; thường xuyên rà soát, bổ sung danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, bệnh nghề nghiệp. Thực hiện nghiêm việc khai báo, thống kê, báo cáo, điều tra sự cố gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Quan tâm an toàn, vệ sinh lao động đối với các nhóm lao động nữ, chưa thành niên, người khuyết tật, người cao tuổi, giúp việc gia đình, người học nghề, tập nghề, thử việc và lao động được cho thuê lại, lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài. Thực hiện tốt chính sách khám sức khoẻ định kỳ, giám định, chăm sóc sức khoẻ, phục hồi chức năng, điều trị, tiền lương, chi phí y tế, trợ cấp, bồi thường, bảo hiểm và các chính sách khác theo quy định cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Như vậy, các cơ sở kinh doanh, cơ quan có thẩm quyền cần phải quan tâm an toàn vệ sinh lao động đối với các nhóm đối tượng lao động sau: - Lao động nữ; - Lao động chưa thành niên; - Lao động là người khuyết tật, người cao tuổi; - Lao động giúp việc gia đình; - Lao động là người học nghề, tập nghề, thử việc; - Lao động được cho thuê lại; - Lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1110,
"text": "các cơ sở kinh doanh, cơ quan có thẩm quyền cần phải quan tâm an toàn vệ sinh lao động đối với các nhóm đối tượng lao động sau: - Lao động nữ; - Lao động chưa thành niên; - Lao động là người khuyết tật, người cao tuổi; - Lao động giúp việc gia đình; - Lao động là người học nghề, tập nghề, thử việc; - Lao động được cho thuê lại; - Lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài."
}
],
"id": "14903",
"is_impossible": false,
"question": "Các nhóm đối tượng nào cần được quan tâm an toàn vệ sinh lao động hơn theo Chỉ thị 31/CT-TW năm 2024?"
}
]
}
],
"title": "Các nhóm đối tượng nào cần được quan tâm an toàn vệ sinh lao động hơn theo Chỉ thị 31/CT-TW năm 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 32 Nghị định 88/2020/NĐ-CP có quy định về điều kiện hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động như sau: Điều 32. Điều kiện hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động Người sử dụng lao động được nhận kinh phí hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động quy định tại khoản 4 Điều 56 Luật An toàn, vệ sinh lao động khi có đủ các điều kiện sau: 1. Người sử dụng lao động có thời gian liên tục đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động thuộc đối tượng đề nghị hỗ trợ huấn luyện từ đủ 12 tháng trở lên cho đến tháng đề nghị hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động. 2. Thuê tổ chức huấn luyện có đủ điều kiện theo quy định hoặc tự huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho đối tượng đề nghị hỗ trợ huấn luyện lần đầu hoặc huấn luyện định kỳ theo đúng quy định pháp luật hiện hành. 3. Thực hiện báo cáo định kỳ công tác an toàn, vệ sinh lao động, báo cáo tình hình tai nạn lao động của năm trước liền kề năm đề nghị cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo đúng quy định của pháp luật. Như vậy, người sử dụng lao động được hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động phải đáp ứng các điều kiện dưới đây: - Có thời gian liên tục đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động thuộc đối tượng đề nghị hỗ trợ huấn luyện từ đủ 12 tháng trở lên cho đến tháng đề nghị hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động. - Thuê tổ chức huấn luyện có đủ điều kiện theo quy định hoặc tự huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho đối tượng đề nghị hỗ trợ huấn luyện lần đầu hoặc huấn luyện định kỳ theo quy định. - Thực hiện báo cáo định kỳ công tác an toàn, vệ sinh lao động, báo cáo tình hình tai nạn lao động của năm trước liền kề năm đề nghị cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1074,
"text": "người sử dụng lao động được hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động phải đáp ứng các điều kiện dưới đây: - Có thời gian liên tục đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động thuộc đối tượng đề nghị hỗ trợ huấn luyện từ đủ 12 tháng trở lên cho đến tháng đề nghị hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động."
}
],
"id": "14904",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động được hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động phải đáp ứng điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động được hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động phải đáp ứng điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tiết 2.1 Tiểu mục 2 Mục 3 Hướng dẫn 168/HD-TLĐ năm 2015 về số lượng cờ thi đua “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ” được trao tặng cho công đoàn cơ sở như sau: III. ĐĂNG KÝ THI ĐUA, SỐ LƯỢNG, THỦ TỤC, HỒ SƠ KHEN THƯỞNG 2. Số lượng khen thưởng chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ” 2.1. Cờ: Số lượng 50 - Mỗi Liên đoàn Lao động tỉnh thành phố, Công đoàn ngành trung ương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn được đề nghị xét tặng không quá 01 Cờ. Riêng đối với Liên đoàn Lao động tỉnh thành phố, Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn có từ 1.800 công đoàn cơ sở trở lên được đề nghị xét tặng không quá 02 Cờ. - Số lượng 50 Cờ được phân bổ như sau: + Tối đa 10 Cờ cho Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở; + Tối đa 40 Cờ cho Công đoàn cơ sở; Như vậy, hằng năm, có 50 cờ thi đua “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ” được trao cho các tổ chức Công đoàn, trong đó tối đa 40 cờ thi đua được trao cho Công đoàn cơ sở.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 813,
"text": "hằng năm, có 50 cờ thi đua “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ” được trao cho các tổ chức Công đoàn, trong đó tối đa 40 cờ thi đua được trao cho Công đoàn cơ sở."
}
],
"id": "14905",
"is_impossible": false,
"question": "Một năm có tối đa bao nhiêu công đoàn cơ sở được nhận Cờ thi đua Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ?"
}
]
}
],
"title": "Một năm có tối đa bao nhiêu công đoàn cơ sở được nhận Cờ thi đua Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo pháp luật về lao động, lịch nghỉ lễ 30 tháng 4 và ngày 1 tháng 5, người lao động được nghỉ mỗi ngày lễ 1 ngày. Năm 2024, ngày 30 tháng 4 rơi vào thứ ba và ngày 1 tháng 5 rơi vào thứ tư. Do đó, theo lịch thông thường, với đơn vị làm việc thứ bảy, doanh nghiệp sẽ chỉ được nghỉ hai ngày thứ ba và thứ tư và không được nghỉ bù vào các ngày khác. Như vậy, lịch nghỉ lễ 30/4-1/5 2024 của doanh nghiệp làm thứ bảy sẽ thực hiện theo thỏa thuận của người sử dụng lao động và người lao động mà không áp dụng lịch nghỉ vừa được Thủ tướng phê duyệt. Tuy nhiên, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng lịch nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30 tháng 4 và ngày Quốc tế lao động 1 tháng 5 cho người lao động như tại Công văn 2450/VPCP-KGVX ngày 12/4/2024 đối với công chức, viên chức nhưng đảm bảo thực hiện đầy đủ các chế độ cho người lao động theo quy định của pháp luật, khuyến khích những thỏa thuận có lợi hơn cho người lao động. Như vậy, nếu doanh nghiệp thực hiện nghỉ ngày thứ hai (29/4), người lao động sẽ được nghỉ liên tiếp 4 ngày từ chủ nhật (28/4) đến hết ngày thứ tư (1/5) và sắp xếp ngày làm bù thích hợp. Nếu đơn vị không nghỉ ngày thứ hai, người lao động sẽ được nghỉ chủ nhật (28/4), thứ ba (30/4) và thứ tư (1/5). Ngày thứ hai, 29/4, đi làm bình thường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1236,
"text": "lịch nghỉ lễ 30/4-1/5 2024 của doanh nghiệp làm thứ bảy sẽ thực hiện theo thỏa thuận của người sử dụng lao động và người lao động mà không áp dụng lịch nghỉ vừa được Thủ tướng phê duyệt."
}
],
"id": "14906",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ lễ 30/4-1/5 năm 2024 với doanh nghiệp đi làm thứ bảy cụ thể ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ lễ 30/4-1/5 năm 2024 với doanh nghiệp đi làm thứ bảy cụ thể ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Do vậy, để biết chính xác người lao động có được thưởng vào ngày lễ 30 tháng 4 năm 2024 hay không, cần căn cứ vào quy định của doanh nghiệp, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và thỏa thuận lao động. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Nếu trong trường hợp quy chế thưởng của công ty có quy định thưởng lễ 30 tháng 4 năm 2024 thì người lao động vẫn sẽ được thưởng vào dịp lễ này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 542,
"text": "việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động."
}
],
"id": "14907",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được thưởng vào ngày lễ 30 tháng 4 năm 2024 hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được thưởng vào ngày lễ 30 tháng 4 năm 2024 hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi như sau: Điều 18. Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật; b) Không thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết. Như vậy, trong trường hợp người sử dụng lao động bắt buộc người lao động làm việc vào ngày 30 tháng 4 là ngày nghỉ lễ theo quy định thì người sử dụng lao động có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định nêu trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP). Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 809,
"text": "trong trường hợp người sử dụng lao động bắt buộc người lao động làm việc vào ngày 30 tháng 4 là ngày nghỉ lễ theo quy định thì người sử dụng lao động có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "14908",
"is_impossible": false,
"question": "Bắt buộc người lao động đi làm vào ngày 30 tháng 4 năm 2024 bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Bắt buộc người lao động đi làm vào ngày 30 tháng 4 năm 2024 bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiết 3.1 Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 có nêu cụ thể như sau: 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) c) Xác định các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới - Bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới. - Thực hiện thống nhất chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động (hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ) đối với những người làm công việc thừa hành, phục vụ (yêu cầu trình độ đào tạo dưới trung cấp), không áp dụng bảng lương công chức, viên chức đối với các đối tượng này. - Xác định mức tiền lương thấp nhất của công chức, viên chức trong khu vực công là mức tiền lương của người làm công việc yêu cầu trình độ đào tạo trung cấp (bậc 1) không thấp hơn mức tiền lương thấp nhất của lao động qua đào tạo trong khu vực doanh nghiệp. - Mở rộng quan hệ tiền lương làm căn cứ để xác định mức tiền lương cụ thể trong hệ thống bảng lương, từng bước tiệm cận với quan hệ tiền lương của khu vực doanh nghiệp phù hợp với nguồn lực của Nhà nước. Như vậy, mở rộng quan hệ tiền lương làm căn cứ để xác định mức tiền lương cụ thể trong hệ thống bảng lương, từng bước tiệm cận với quan hệ tiền lương của khu vực doanh nghiệp phù hợp với nguồn lực của Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1116,
"text": "mở rộng quan hệ tiền lương làm căn cứ để xác định mức tiền lương cụ thể trong hệ thống bảng lương, từng bước tiệm cận với quan hệ tiền lương của khu vực doanh nghiệp phù hợp với nguồn lực của Nhà nước."
}
],
"id": "14909",
"is_impossible": false,
"question": "Mở rộng quan hệ tiền lương từ 01/7/2024 được hiểu như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mở rộng quan hệ tiền lương từ 01/7/2024 được hiểu như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở như sau: Điều 3. Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng. 3. Tiếp tục thực hiện cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù đối với các cơ quan, đơn vị đang thực hiện các cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù ở trung ương được cấp có thẩm quyền quy định đối với một số cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước cho tới khi thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương khóa XII; mức tiền lương và thu nhập tăng thêm hằng tháng tính theo mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023 theo cơ chế đặc thù bảo đảm không vượt quá mức tiền lương và thu nhập tăng thêm bình quân năm 2022 (không bao gồm phần tiền lương và thu nhập tăng thêm do điều chỉnh hệ số tiền lương theo ngạch, bậc khi nâng bậc, nâng ngạch). 4. Chính phủ trình Quốc hội xem xét điều chỉnh mức lương cơ sở phù hợp khả năng ngân sách nhà nước, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước. Như vậy, hiện nay mức lương cơ sở theo quy định của pháp luật là 1.8 triệu đồng/tháng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1459,
"text": "hiện nay mức lương cơ sở theo quy định của pháp luật là 1."
}
],
"id": "14910",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương cơ sở hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương cơ sở hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 15 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định như sau: Điều 15. Nội quy, quy trình bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động Người sử dụng lao động căn cứ pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương về an toàn, vệ sinh lao động và điều kiện hoạt động sản xuất, kinh doanh, lao động để xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện nội quy, quy trình bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, người sử dụng lao động căn cứ vào pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương về an toàn, vệ sinh lao động và điều kiện hoạt động sản xuất, kinh doanh, lao động để xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện nội quy, quy trình bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 432,
"text": "người sử dụng lao động căn cứ vào pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương về an toàn, vệ sinh lao động và điều kiện hoạt động sản xuất, kinh doanh, lao động để xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện nội quy, quy trình bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động."
}
],
"id": "14911",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động căn cứ vào đâu để đảm bảo quy trình bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động căn cứ vào đâu để đảm bảo quy trình bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiết 2.2 Tiểu mục 2 Mục 2 Nghị quyết 10c/NQ-BCH năm 2017 quy định về các chỉ tiêu đặt ra trong công tác an toàn vệ sinh lao động của tổ chức công đoàn như sau: II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU 2.2. Chỉ tiêu cụ thể: Phấn đấu từ nay đến năm 2023, công tác an toàn vệ sinh lao động của tổ chức công đoàn đạt được một số chỉ tiêu sau đây: - 100% cán bộ công đoàn làm công tác an toàn vệ sinh lao động cấp trên cơ sở được huấn luyện về công tác an toàn vệ sinh lao động. - 100% cán bộ công đoàn chủ chốt của các công đoàn cơ sở ở doanh nghiệp thuộc ngành nghề có nguy cơ cao được huấn luyện về an toàn vệ sinh lao động. - 100% doanh nghiệp thuộc ngành nghề có nguy cơ cao thành lập mạng lưới an toàn vệ sinh viên. - 100% doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công và 50% trở lên số doanh nghiệp ngoài nhà nước hưởng ứng phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm an toàn vệ sinh lao động”. - 100% các vụ tai nạn lao động nặng và chết người được báo cáo, điều tra và có đại diện công đoàn tham gia đoàn điều tra, giám sát việc giải quyết chế độ, đào tạo nghề và bố trí công việc cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. - Tiến hành khởi kiện khi quyền của người lao động hoặc tập thể người lao động về an toàn vệ sinh lao động bị xâm phạm nghiêm trọng. Như vậy, Nghị quyết 10c/NQ-BCH năm 2017 về nâng cao hiệu quả công tác an toàn vệ sinh lao động của tổ chức công đoàn trong tình hình mới đề ra các chỉ tiêu về công tác an toàn vệ sinh lao động của tổ chức công đoàn bao gồm: - 100% cán bộ công đoàn làm công tác an toàn vệ sinh lao động cấp trên cơ sở được huấn luyện về công tác an toàn vệ sinh lao động. arrow_forward_iosĐọc thêm - 100% cán bộ công đoàn chủ chốt của các công đoàn cơ sở ở doanh nghiệp thuộc ngành nghề có nguy cơ cao được huấn luyện về an toàn vệ sinh lao động. - 100% doanh nghiệp thuộc ngành nghề có nguy cơ cao thành lập mạng lưới an toàn vệ sinh viên. - 100% doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công và 50% trở lên số doanh nghiệp ngoài nhà nước hưởng ứng phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm an toàn vệ sinh lao động”. - 100% các vụ tai nạn lao động nặng và chết người được báo cáo, điều tra và có đại diện công đoàn tham gia đoàn điều tra, giám sát việc giải quyết chế độ, đào tạo nghề và bố trí công việc cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. - Tiến hành khởi kiện khi quyền của người lao động hoặc tập thể người lao động về an toàn vệ sinh lao động bị xâm phạm nghiêm trọng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1269,
"text": "Nghị quyết 10c/NQ-BCH năm 2017 về nâng cao hiệu quả công tác an toàn vệ sinh lao động của tổ chức công đoàn trong tình hình mới đề ra các chỉ tiêu về công tác an toàn vệ sinh lao động của tổ chức công đoàn bao gồm: - 100% cán bộ công đoàn làm công tác an toàn vệ sinh lao động cấp trên cơ sở được huấn luyện về công tác an toàn vệ sinh lao động."
}
],
"id": "14912",
"is_impossible": false,
"question": "Nghị quyết 10c/NQ-BCH năm 2017 về nâng cao hiệu quả công tác an toàn, vệ sinh lao động của tổ chức công đoàn trong tình hình mới đề ra các chỉ tiêu nào?"
}
]
}
],
"title": "Nghị quyết 10c/NQ-BCH năm 2017 về nâng cao hiệu quả công tác an toàn, vệ sinh lao động của tổ chức công đoàn trong tình hình mới đề ra các chỉ tiêu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 84 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về cơ quan có trách nhiệm chủ trì tổ chức thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn vệ sinh lao động như sau: Điều 84. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 5. Chủ trì tổ chức thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; phòng ngừa sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Như vậy, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là người có trách nhiệm chủ trì tổ chức thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn vệ sinh lao động theo quy định. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 517,
"text": "Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là người có trách nhiệm chủ trì tổ chức thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn vệ sinh lao động theo quy định."
}
],
"id": "14913",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có trách nhiệm chủ trì tổ chức thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn vệ sinh lao động?"
}
]
}
],
"title": "Ai có trách nhiệm chủ trì tổ chức thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn vệ sinh lao động?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 và được bổ sung bởi khoản 3 Điều 2 Luật về thuế sửa đổi 2014 quy định về thu nhập được miễn thuế như sau: Thu nhập được miễn thuế 1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau. 2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất. 3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất. 4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau. 5. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường. 6. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất. 7. Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ. 8. Thu nhập từ kiều hối. 9. Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật. 10. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng. 11. Thu nhập từ học bổng, bao gồm: a) Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước; b) Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó. 12. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật. 13. Thu nhập nhận được từ quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích lợi nhuận. 14. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 15. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế. 16. Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ. Như vậy, thu nhập từ tiền lương hưu do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả là khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân. Do đó người có thu nhập từ tiền lương hưu do BHXH chi trả từ quỹ bảo hiểm xã hội không phải đóng thuế thu nhập cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2809,
"text": "thu nhập từ tiền lương hưu do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả là khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân."
}
],
"id": "14914",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền lương hưu do BHXH chi trả có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?"
}
]
}
],
"title": "Tiền lương hưu do BHXH chi trả có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định về thu nhập chịu thuế như sau: Thu nhập chịu thuế 2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm: a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công; b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ. Như vậy, người lao động đã về hưu những vẫn tiếp tục làm việc thì khoản thu nhập có được từ tiền lương, tiền công làm việc vẫn là khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân. Do đó người lao động về hưu nhưng tiếp tục đi làm việc thì vẫn phải đóng thuế thu nhập cá nhân trên tiền lương tiền công được nhận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1143,
"text": "người lao động đã về hưu những vẫn tiếp tục làm việc thì khoản thu nhập có được từ tiền lương, tiền công làm việc vẫn là khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân."
}
],
"id": "14915",
"is_impossible": false,
"question": "Về hưu nhưng tiếp tục đi làm việc có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?"
}
]
}
],
"title": "Về hưu nhưng tiếp tục đi làm việc có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công như sau: Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công 1. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số thu nhập quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà đối tượng nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế. 2. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế hoặc thời điểm đối tượng nộp thuế nhận được thu nhập. Như vậy, thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế hoặc thời điểm đối tượng nộp thuế nhận được thu nhập. Lưu ý: Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của người lao động trên áp dụng đối với cá nhân cư trú. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây (theo khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007) - Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam; - Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 544,
"text": "thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế hoặc thời điểm đối tượng nộp thuế nhận được thu nhập."
}
],
"id": "14916",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của người lao động khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của người lao động khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 1 Mục 5 Chương trình Quốc gia về ATVSLĐ giai đoạn 2021-2025 ban hành kèm theo Nghị quyết 19/NQ-CP năm 2022 quy định về việc tổ chức thực hiện Chương trình Quốc gia về ATVSLĐ như sau: V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện Chương trình; b) Rà soát, sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền các nội dung chính sách, pháp luật liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động; ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý, xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động; c) Triển khai áp dụng mẫu việc xây dựng hệ thống quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động phù hợp cho 150 doanh nghiệp đang có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trong đó có ít nhất 50 doanh nghiệp đạt chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động (ISO 45001 -2018); d) Triển khai các lớp huấn luyện mẫu về an toàn, vệ sinh lao động; tư vấn mẫu các biện pháp và mô hình cải thiện điều kiện lao động; Như vậy, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan có trách nhiệm triển khai các lớp huấn luyện mẫu về an toàn vệ sinh lao động trong việc thực hiện Chương trình Quốc gia về ATVSLĐ giai đoạn 2021-2025. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1058,
"text": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan có trách nhiệm triển khai các lớp huấn luyện mẫu về an toàn vệ sinh lao động trong việc thực hiện Chương trình Quốc gia về ATVSLĐ giai đoạn 2021-2025."
}
],
"id": "14917",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có trách nhiệm triển khai các lớp huấn luyện mẫu về an toàn vệ sinh lao động theo Chương trình Quốc gia về ATVSLĐ giai đoạn 2021-2025?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có trách nhiệm triển khai các lớp huấn luyện mẫu về an toàn vệ sinh lao động theo Chương trình Quốc gia về ATVSLĐ giai đoạn 2021-2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 2 Quyết định 398/QĐ-BLĐTBXH năm 2024 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Cục Quản lý lao động ngoài nước như sau: Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Nghiên cứu, xây dựng, trình Bộ: a) Các dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các nghị quyết, dự án, đề án theo phân công của Bộ về lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định của pháp luật; b) Chiến lược, kế hoạch dài hạn, trung hạn, hàng năm và các chương trình, dự án, đề án về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc phạm vi quản lý của Bộ; c) Dự thảo thông tư và các văn bản khác về quản lý nhà nước trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc phạm vi quản lý của Bộ; d) Các văn bản thỏa thuận, nội dung đàm phán về lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng giữa Việt Nam và các nước, vùng lãnh thổ và các tổ chức quốc tế; đ) Chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và cơ chế, chính sách về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; e) Văn bản đề nghị ngân hàng nhận ký quỹ trả lại tiền ký quỹ cho doanh nghiệp dịch vụ và doanh nghiệp Việt Nam đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài. 2. Giúp Bộ thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. 3. Giúp Bộ hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. 4. Giới thiệu, quảng bá nguồn lao động, khả năng cung ứng lao động của Việt Nam với thị trường lao động ngoài nước. 5. Tham mưu, giúp Bộ nghiên cứu, định hướng, xúc tiến mở rộng, ổn định và phát triển thị trường lao động ngoài nước. 6. Giúp Bộ quyết định việc cấp, cấp đổi, cấp lại, điều chỉnh thông tin, thu hồi giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của pháp luật. Như vậy, một trong những nhiệm vụ và quyền hạn của Cục Quản lý lao động ngoài nước là Giúp Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định việc cấp, cấp đổi, cấp lại, điều chỉnh thông tin, thu hồi giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của pháp luật. Theo đó, Cục Quản lý lao động ngoài nước có quyền thu hồi giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2284,
"text": "một trong những nhiệm vụ và quyền hạn của Cục Quản lý lao động ngoài nước là Giúp Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định việc cấp, cấp đổi, cấp lại, điều chỉnh thông tin, thu hồi giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "14918",
"is_impossible": false,
"question": "Cục Quản lý lao động ngoài nước có quyền thu hồi giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài không?"
}
]
}
],
"title": "Cục Quản lý lao động ngoài nước có quyền thu hồi giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động (ATVSLĐ) năm 2024 có chủ đề: “Tăng cường đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc và trong chuỗi cung ứng” được tổ chức từ ngày 01 - 31/5/2024 trên phạm vi toàn tỉnh nhằm thúc đẩy, tạo sự chuyển biến rõ rệt về ý thức, nhận thức cũng như các hành động cụ thể về đảm bảo ATVSLĐ tại nơi làm việc, tiếp cận trách nhiệm xã hội đối với người tiêu dùng và trong chuỗi cung ứng các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Nội dung cụ thể như sau: Tăng cường, đa dạng hóa các hoạt động thông tin, truyền thông nâng cao nhận thức, ý thức về đảm bảo an toàn, sức khỏe, tính mạng cho người lao động, người dân trên các phương tiện thông tin đại chúng và các nền tảng mạng xã hội; tuyên truyền, thông tin kịp thời về nguyên nhân các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (TNLĐ, BNN), sự cố để phòng tránh, phòng chống cháy nổ trong các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, cộng đồng. Đẩy mạnh triển khai các chương trình hành động cụ thể về đảm bảo ATVSLĐ, phòng ngừa TNLĐ, BNN, phòng chống cháy nổ, giảm căng thẳng tại nơi làm việc và trong chuỗi cung ứng các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ; quan tâm cải thiện điều kiện làm việc, xây dựng môi trường làm việc An toàn - Xanh - Sạch - Đẹp - Thân thiện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 908,
"text": "Đẩy mạnh triển khai các chương trình hành động cụ thể về đảm bảo ATVSLĐ, phòng ngừa TNLĐ, BNN, phòng chống cháy nổ, giảm căng thẳng tại nơi làm việc và trong chuỗi cung ứng các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ; quan tâm cải thiện điều kiện làm việc, xây dựng môi trường làm việc An toàn - Xanh - Sạch - Đẹp - Thân thiện."
}
],
"id": "14919",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ đề Tháng hành động về An toàn vệ sinh lao động năm 2024 là gì?"
}
]
}
],
"title": "Chủ đề Tháng hành động về An toàn vệ sinh lao động năm 2024 là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 có quy định về chính sách của Nhà nước về an toàn vệ sinh lao động như sau: Điều 4. Chính sách của Nhà nước về an toàn vệ sinh lao động 1. Tạo điều kiện thuận lợi để người sử dụng lao động, người lao động, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động; khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý tiên tiến, hiện đại và áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường trong quá trình lao động. 2. Đầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ về an toàn, vệ sinh lao động; hỗ trợ xây dựng phòng thí nghiệm, thử nghiệm đạt chuẩn quốc gia phục vụ an toàn, vệ sinh lao động. 3. Hỗ trợ phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong các ngành, lĩnh vực có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; khuyến khích các tổ chức xây dựng, công bố hoặc sử dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tiên tiến, hiện đại về an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động. 4. Hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động. 5. Phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện; xây dựng cơ chế đóng, hưởng linh hoạt nhằm phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục rủi ro cho người lao động. Như vậy, các chính sách của nhà nước về an toàn vệ sinh lao động bao gồm: - Tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động; - Đầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ về an toàn vệ sinh lao động; - Hỗ trợ phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; - Hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; - Phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1439,
"text": "các chính sách của nhà nước về an toàn vệ sinh lao động bao gồm: - Tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động; - Đầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ về an toàn vệ sinh lao động; - Hỗ trợ phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; - Hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; - Phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện."
}
],
"id": "14920",
"is_impossible": false,
"question": "Các chính sách của Nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động 2024?"
}
]
}
],
"title": "Các chính sách của Nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 5 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 có nêu rõ nguyên tắc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động như sau: Điều 5. Nguyên tắc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động 1. Bảo đảm quyền của người lao động được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh lao động. 2. Tuân thủ đầy đủ các biện pháp an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động; ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, loại trừ, kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại trong quá trình lao động. 3. Tham vấn ý kiến tổ chức công đoàn, tổ chức đại diện người sử dụng lao động, Hội đồng về an toàn, vệ sinh lao động các cấp trong xây dựng, thực hiện chính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch về an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, nguyên tắc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động như sau: - Bảo đảm quyền của người lao động được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh lao động. - Tuân thủ đầy đủ các biện pháp an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động; ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, loại trừ, kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại trong quá trình lao động. - Tham vấn ý kiến tổ chức công đoàn, tổ chức đại diện người sử dụng lao động, Hội đồng về an toàn, vệ sinh lao động các cấp trong xây dựng, thực hiện chính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch về an toàn, vệ sinh lao động. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 701,
"text": "nguyên tắc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động như sau: - Bảo đảm quyền của người lao động được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh lao động."
}
],
"id": "14921",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 15 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về nội quy, quy trình bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động như sau: Điều 15. Nội quy, quy trình bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động Người sử dụng lao động căn cứ pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương về an toàn, vệ sinh lao động và điều kiện hoạt động sản xuất, kinh doanh, lao động để xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện nội quy, quy trình bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, nội quy, quy trình bảo đảm an toàn vệ sinh lao động do người sử dụng lao động ban hành và tổ chức thực hiện căn cứ theo pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương về an toàn, vệ sinh lao động và điều kiện hoạt động sản xuất, kinh doanh, lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 493,
"text": "nội quy, quy trình bảo đảm an toàn vệ sinh lao động do người sử dụng lao động ban hành và tổ chức thực hiện căn cứ theo pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương về an toàn, vệ sinh lao động và điều kiện hoạt động sản xuất, kinh doanh, lao động."
}
],
"id": "14922",
"is_impossible": false,
"question": "Nội quy, quy trình bảo đảm an toàn vệ sinh lao động do ai ban hành?"
}
]
}
],
"title": "Nội quy, quy trình bảo đảm an toàn vệ sinh lao động do ai ban hành?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 7 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người sử dụng lao động: Điều 7. Quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người sử dụng lao động 1. Người sử dụng lao động có quyền sau đây: a) Yêu cầu người lao động phải chấp hành các nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; b) Khen thưởng người lao động chấp hành tốt và kỷ luật người lao động vi phạm trong việc thực hiện an toàn, vệ sinh lao động; c) Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật; d) Huy động người lao động tham gia ứng cứu khẩn cấp, khắc phục sự cố, tai nạn lao động. Như vậy, người sử dụng lao động có quyền và nghĩa vụ về an toàn vệ sinh lao động như sau: [1] Quyền của người sử dụng lao động - Yêu cầu người lao động phải chấp hành các nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; - Khen thưởng người lao động chấp hành tốt và kỷ luật người lao động vi phạm trong việc thực hiện an toàn, vệ sinh lao động; - Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật; - Huy động người lao động tham gia ứng cứu khẩn cấp, khắc phục sự cố, tai nạn lao động. [2] Nghĩa vụ của người sử dụng lao động - Xây dựng, tổ chức thực hiện và chủ động phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc thuộc phạm vi trách nhiệm của mình cho người lao động và những người có liên quan; - Đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động; - Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; - Trang bị đầy đủ phương tiện, công cụ lao động bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; - Thực hiện việc chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; - Thực hiện đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động; - Không được buộc người lao động tiếp tục làm công việc hoặc trở lại nơi làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của người lao động; - Cử người giám sát, kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật; - Bố trí bộ phận hoặc người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động; - Phối hợp với Ban chấp hành công đoàn cơ sở thành lập mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; - Phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động; - Thực hiện việc khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng; thống kê, báo cáo tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động; - Chấp hành quyết định của thanh tra chuyên ngành về an toàn, vệ sinh lao động; - Lấy ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 676,
"text": "người sử dụng lao động có quyền và nghĩa vụ về an toàn vệ sinh lao động như sau: [1] Quyền của người sử dụng lao động - Yêu cầu người lao động phải chấp hành các nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; - Khen thưởng người lao động chấp hành tốt và kỷ luật người lao động vi phạm trong việc thực hiện an toàn, vệ sinh lao động; - Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật; - Huy động người lao động tham gia ứng cứu khẩn cấp, khắc phục sự cố, tai nạn lao động."
}
],
"id": "14923",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động có quyền và nghĩa vụ gì về an toàn vệ sinh lao động?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động có quyền và nghĩa vụ gì về an toàn vệ sinh lao động?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 2 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức xử phạt hành chính đối với vi phạm quy định về tiền lương như sau: Điều 17. Vi phạm quy định về tiền lương 2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm; không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động hoặc trong thời gian đình công; không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm; không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật; không trả đủ tiền lương cho người lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động theo một trong các mức sau đây: a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động; d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động; đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên. Tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CPcó quy định như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, trường hợp doanh nghiệp tính lương cho người lao động đi làm vào ngày lễ theo như ngày thường thì bị phạt tiền tương ứng với số người lao động như sau: - Vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. - Vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. - Vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động: Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng. - Vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động: Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng. - Vi phạm từ 301 người lao động trở lên: Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2787,
"text": "trường hợp doanh nghiệp tính lương cho người lao động đi làm vào ngày lễ theo như ngày thường thì bị phạt tiền tương ứng với số người lao động như sau: - Vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động: Phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "14924",
"is_impossible": false,
"question": "Tính lương cho người lao động đi làm vào ngày lễ theo như ngày thường thì bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Tính lương cho người lao động đi làm vào ngày lễ theo như ngày thường thì bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 có quy định về chính sách của Nhà nước về an toàn vệ sinh lao động như sau: Điều 4. Chính sách của Nhà nước về an toàn vệ sinh lao động 1. Tạo điều kiện thuận lợi để người sử dụng lao động, người lao động, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động; khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý tiên tiến, hiện đại và áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường trong quá trình lao động. 2. Đầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ về an toàn, vệ sinh lao động; hỗ trợ xây dựng phòng thí nghiệm, thử nghiệm đạt chuẩn quốc gia phục vụ an toàn, vệ sinh lao động. 3. Hỗ trợ phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong các ngành, lĩnh vực có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; khuyến khích các tổ chức xây dựng, công bố hoặc sử dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tiên tiến, hiện đại về an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động. 4. Hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động. 5. Phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện; xây dựng cơ chế đóng, hưởng linh hoạt nhằm phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục rủi ro cho người lao động. Như vậy, các chính sách của nhà nước về an toàn vệ sinh lao động bao gồm: - Tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động; - Đầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ về an toàn vệ sinh lao động; - Hỗ trợ phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; - Hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; - Phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1439,
"text": "các chính sách của nhà nước về an toàn vệ sinh lao động bao gồm: - Tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động; - Đầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ về an toàn vệ sinh lao động; - Hỗ trợ phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; - Hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; - Phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện."
}
],
"id": "14925",
"is_impossible": false,
"question": "Các chính sách của Nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động 2024?"
}
]
}
],
"title": "Các chính sách của Nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 27 Luật Phá sản 2014 quy định về nội dung đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của người lao động, đại diện công đoàn như sau: Điều 27. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của người lao động, đại diện công đoàn 1. Khi yêu cầu Tòa án nhân dân mở thủ tục phá sản, người lao động, đại diện công đoàn quy định tại khoản 2 Điều 5 của Luật này phải làm đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. 2. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải có các nội dung chủ yếu sau: a) Ngày, tháng, năm; b) Tên Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết phá sản; c) Tên, địa chỉ của người làm đơn; d) Tên, địa chỉ của doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu mở thủ tục phá sản; đ) Tổng số tiền lương và các khoản nợ khác đã đến hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xã không trả cho người lao động. Kèm theo đơn phải có chứng cứ để chứng minh lương và các khoản nợ khác đến hạn. 3. Trường hợp có đề xuất chỉ định Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thì đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản ghi rõ tên, địa chỉ của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. 4. Kể từ ngày nộp đơn, người lao động, đại diện công đoàn có quyền, nghĩa vụ như chủ nợ theo quy định của Luật này. Như vậy, đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của người lao động, đại diện công đoàn cần đảm bảo có các nội dung sau: - Ngày, tháng, năm; - Tên Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết phá sản; - Tên, địa chỉ của người làm đơn; - Tên, địa chỉ của doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu mở thủ tục phá sản; - Tổng số tiền lương và các khoản nợ khác đã đến hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xã không trả cho người lao động. - Trường hợp người lao động, đại diện công đoàn có đề xuất chỉ định Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thì đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản ghi rõ tên, địa chỉ của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. Lưu ý: Khi nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo Luật Phá sản, người lao động, đại diện công đoàn phải nộp kèm theo đơn chứng cứ để chứng minh lương và các khoản nợ khác đến hạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1156,
"text": "đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của người lao động, đại diện công đoàn cần đảm bảo có các nội dung sau: - Ngày, tháng, năm; - Tên Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết phá sản; - Tên, địa chỉ của người làm đơn; - Tên, địa chỉ của doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu mở thủ tục phá sản; - Tổng số tiền lương và các khoản nợ khác đã đến hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xã không trả cho người lao động."
}
],
"id": "14926",
"is_impossible": false,
"question": "Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của người lao động, đại diện công đoàn cần có các nội dung nào?"
}
]
}
],
"title": "Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của người lao động, đại diện công đoàn cần có các nội dung nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 54 Luật Phá sản 2014 quy định về thứ tự phân chia tài sản sau khi doanh nghiệp bị Thẩm phán ra quyết định tuyên bố phá sản như sau: Điều 54. Thứ tự phân chia tài sản 1. Trường hợp Thẩm phán ra quyết định tuyên bố phá sản thì tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã được phân chia theo thứ tự sau: a) Chi phí phá sản; b) Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể đã ký kết; c) Khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã; d) Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ. Như vậy, tiền lương của người lao động không được ưu tiên thanh toán đầu tiên khi doanh nghiệp bị Thẩm phán ra quyết định tuyên bố phá sản. Doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản phải thanh toán chi phí phá sản trước, sau đó mới thanh toán các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, quyền lợi khác đối với người lao động. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 839,
"text": "tiền lương của người lao động không được ưu tiên thanh toán đầu tiên khi doanh nghiệp bị Thẩm phán ra quyết định tuyên bố phá sản."
}
],
"id": "14927",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền lương của người lao động có được ưu tiên thanh toán đầu tiên khi doanh nghiệp bị Thẩm phán ra quyết định tuyên bố phá sản không?"
}
]
}
],
"title": "Tiền lương của người lao động có được ưu tiên thanh toán đầu tiên khi doanh nghiệp bị Thẩm phán ra quyết định tuyên bố phá sản không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 48 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về mức suy giảm khả năng lao động được hưởng trợ cấp một lần như sau: Điều 48. Trợ cấp một lần 1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần. 2. Mức trợ cấp một lần được quy định như sau: a) Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng năm lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở; b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó. Như vậy, người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì sẽ được hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp một lần với mức trợ cấp tùy theo mức suy giảm khả năng lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1066,
"text": "người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì sẽ được hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp một lần với mức trợ cấp tùy theo mức suy giảm khả năng lao động."
}
],
"id": "14928",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động bị suy giảm khả năng lao động bao nhiêu % thì được hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp một lần?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động bị suy giảm khả năng lao động bao nhiêu % thì được hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp một lần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 9 Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH quy định về cách tính trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp một lần như sau: Điều 9. Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người lao động được giám định mức suy giảm khả năng lao động lần đầu 1. Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp một lần quy định tại khoản 2 Điều 48 của Luật An toàn, vệ sinh lao động được tính như sau: Mức trợ cấp một lần = Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động + Mức trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp = {5 x Lmin + (m-5) x 0,5 x Lmin} + {0,5 x L + (t-1) x 0,3 x L} - Lmin: mức lương cơ sở tại thời điểm hưởng. - m: mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (lấy số tuyệt đối 5 ≤ m ≤ 30). - L: Mức tiền lương đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại khoản 7 Điều 11 Nghị định số 88/2020/NĐ- CP. - t: tổng số năm đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại khoản 6 Điều 11 Nghị định số 88/2020/NĐ-CP. Bên cạnh đó, căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở hiện nay như sau: Điều 3. Mức lương cơ sở 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng. Như vậy, mức trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp một lần đối với người lao động được giám định mức suy giảm khả năng lao động lần đầu năm 2024 được tính theo công thức sau: - Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động được tính theo công thức: Với m là mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, lấy số tuyệt đối 5 ≤ m ≤ 30. - Mức trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp được tính theo công thức: Với L là mức tiền lương đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp, t là tổng số năm đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1278,
"text": "mức trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp một lần đối với người lao động được giám định mức suy giảm khả năng lao động lần đầu năm 2024 được tính theo công thức sau: - Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động được tính theo công thức: Với m là mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, lấy số tuyệt đối 5 ≤ m ≤ 30."
}
],
"id": "14929",
"is_impossible": false,
"question": "Mức trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp một lần đối với người lao động được giám định mức suy giảm khả năng lao động lần đầu năm 2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp một lần đối với người lao động được giám định mức suy giảm khả năng lao động lần đầu năm 2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 22 Nghị định 44/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 140/2018/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động Điều 22. Tiêu chuẩn người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động 1. Huấn luyện hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động a) Người có trình độ từ đại học trở lên và có ít nhất 03 năm làm công việc nghiên cứu, xây dựng chính sách, pháp luật, thanh tra, kiểm tra, quản lý về an toàn, vệ sinh lao động; b) Người có trình độ cao đẳng và có ít nhất 04 năm làm công việc nghiên cứu, xây dựng chính sách, pháp luật, thanh tra, kiểm tra, quản lý về an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, tiêu chuẩn người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hệ thống chính sách, pháp luật gồm có: - Người có trình độ từ đại học trở lên và có ít nhất 03 năm làm công việc nghiên cứu, xây dựng chính sách, pháp luật, thanh tra, kiểm tra, quản lý về an toàn, vệ sinh lao động; - Người có trình độ cao đẳng và có ít nhất 04 năm làm công việc nghiên cứu, xây dựng chính sách, pháp luật, thanh tra, kiểm tra, quản lý về an toàn, vệ sinh lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 671,
"text": "tiêu chuẩn người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hệ thống chính sách, pháp luật gồm có: - Người có trình độ từ đại học trở lên và có ít nhất 03 năm làm công việc nghiên cứu, xây dựng chính sách, pháp luật, thanh tra, kiểm tra, quản lý về an toàn, vệ sinh lao động; - Người có trình độ cao đẳng và có ít nhất 04 năm làm công việc nghiên cứu, xây dựng chính sách, pháp luật, thanh tra, kiểm tra, quản lý về an toàn, vệ sinh lao động."
}
],
"id": "14930",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hệ thống chính sách, pháp luật gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hệ thống chính sách, pháp luật gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2, điểm a khoản 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về tiền lương như sau: Điều 17. Vi phạm quy định về tiền lương 2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm; không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động hoặc trong thời gian đình công; không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm; không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật; không trả đủ tiền lương cho người lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động theo một trong các mức sau đây: a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động; d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động; đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này; Như vậy, người sử dụng lao động không trả tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng tùy vào số lượng người lao động không được trả tiền lương. Ngoài bị phạt tiền, người sử dụng lao động còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là phải trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt. Đây là mức phạt tiền áp dụng đối với người sử dụng lao động là cá nhân. Người sử dụng lao động là tổ chức vi phạm thì sẽ chịu mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2412,
"text": "người sử dụng lao động không trả tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động sẽ bị phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "14931",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động không trả tiền lương cho người lao động bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động không trả tiền lương cho người lao động bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 14 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động: Điều 14. Huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động 1. Người quản lý phụ trách an toàn, vệ sinh lao động, người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động, người làm công tác y tế, an toàn, vệ sinh viên trong cơ sở sản xuất, kinh doanh phải tham dự khóa huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và được tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cấp giấy chứng nhận sau khi kiểm tra, sát hạch đạt yêu cầu. Trường hợp có thay đổi về chính sách, pháp luật hoặc khoa học, công nghệ về an toàn, vệ sinh lao động thì phải được huấn luyện, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng về an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, an toàn vệ sinh viên trong cơ sở sản xuất, kinh doanh bắt buộc phải tham dự khóa huấn luyện an toàn vệ sinh lao động và được tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cấp giấy chứng nhận sau khi kiểm tra, sát hạch đạt yêu cầu. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 706,
"text": "an toàn vệ sinh viên trong cơ sở sản xuất, kinh doanh bắt buộc phải tham dự khóa huấn luyện an toàn vệ sinh lao động và được tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cấp giấy chứng nhận sau khi kiểm tra, sát hạch đạt yêu cầu."
}
],
"id": "14932",
"is_impossible": false,
"question": "An toàn vệ sinh viên có bắt buộc tham gia khóa huấn luyện an toàn vệ sinh lao động không?"
}
]
}
],
"title": "An toàn vệ sinh viên có bắt buộc tham gia khóa huấn luyện an toàn vệ sinh lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 58 Luật Việc làm 2013 quy định về mức tiền lương đóng bảo hiểm tối đã như sau: Điều 58. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp 1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội. Trường hợp mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cao hơn hai mươi tháng lương cơ sở thì mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng hai mươi tháng lương cơ sở tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp. 2. Người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội. Trường hợp mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cao hơn hai mươi tháng lương tối thiểu vùng thì mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng hai mươi tháng lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp. Mặt khác, theo khoản 1 Điều 3 Dự thảo Nghị định quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động quy định về mức lương tối thiểu sau 01/7/2024 như sau: Như vậy, tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cao hơn hai mươi tháng lương tối thiểu vùng thì mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng hai mươi tháng lương tối thiểu vùng. Hai mươi tháng lương tối thiểu cao nhất là hai mươi tháng lương tối thiểu vùng 1: 4.960.000 đồng20= 99.200.000 đồng. Theo đó, nếu Dự thảo Nghị định quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động được thông qua với mức đề xuất lương tối thiểu vùng như hiện nay thì từ ngày 01/7/2024, tiền lương tính đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là 99,2 triệu đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1322,
"text": "tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cao hơn hai mươi tháng lương tối thiểu vùng thì mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng hai mươi tháng lương tối thiểu vùng."
}
],
"id": "14933",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 01/07/2024, mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa đối với người lao động có thể lên tới gần 100 triệu/tháng?"
}
]
}
],
"title": "Từ 01/07/2024, mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa đối với người lao động có thể lên tới gần 100 triệu/tháng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Do vậy, để biết chính xác người lao động có được thưởng vào ngày lễ 30 tháng 4 năm 2024 hay không, cần căn cứ vào quy định của doanh nghiệp, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và thỏa thuận lao động. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Nếu trong trường hợp quy chế thưởng của công ty có quy định thưởng lễ 30 tháng 4 năm 2024 thì người lao động vẫn sẽ được thưởng vào dịp lễ này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 542,
"text": "việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động."
}
],
"id": "14934",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được thưởng vào ngày lễ 30 tháng 4 năm 2024 hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được thưởng vào ngày lễ 30 tháng 4 năm 2024 hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ cụ thể như: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 5. Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch) a) Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 30 tháng 4. Bên cạnh đó, theo Điều 12 Nghị định 137/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 3 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định về thẩm quyền, thủ tục cho phép bắn pháo hoa nổ như sạu: Điều 12. Thẩm quyền, thủ tục cho phép bắn pháo hoa nổ 1. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 11 Nghị định này do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quyết định và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện theo quy định. Như vậy, Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 năm 2024 dương lịch) sẽ tổ chức bắn pháo hoa vào lúc 21 giờ tại TP.HCM và Thủ đô Hà Nội. Lưu ý: Hoạt động bắn pháo hoa vào dịp lễ ngày 30 tháng 4 năm 2024 dương lịch do Ủy ban nhân dân thành phố phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện căn cứ theo tình hình thực tế của địa phương. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 952,
"text": "Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 năm 2024 dương lịch) sẽ tổ chức bắn pháo hoa vào lúc 21 giờ tại TP."
}
],
"id": "14935",
"is_impossible": false,
"question": "30 tháng 4 năm 2024 có bắn pháo hoa không? Bắn vào thời gian nào?"
}
]
}
],
"title": "30 tháng 4 năm 2024 có bắn pháo hoa không? Bắn vào thời gian nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 14 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định như sau: Điều 14. Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm 1. Người lao động quy định tại Khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm đang đóng bảo hiểm thất nghiệp bị chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc được tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí thông qua trung tâm dịch vụ việc làm. 2. Kinh phí thực hiện tư vấn, giới thiệu việc làm của trung tâm dịch vụ việc làm được giao khoán theo số lượng người nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp của năm liền trước và thực hiện thanh quyết toán theo quy định trên cơ sở thực tế số lượng người nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp. Căn cứ theo khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm 2013 quy định như sau: Điều 43. Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp 1. Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau: a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn; b) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn; c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng. Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp. 2. Người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này đang hưởng lương hưu, giúp việc gia đình thì không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp. 3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, người lao động là đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp đang đóng bảo hiểm thất nghiệp mà bị chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc và có nhu cầu tìm kiếm việc làm thì sẽ được tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí thông qua trung tâm dịch vụ việc làm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2054,
"text": "người lao động là đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp đang đóng bảo hiểm thất nghiệp mà bị chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc và có nhu cầu tìm kiếm việc làm thì sẽ được tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí thông qua trung tâm dịch vụ việc làm."
}
],
"id": "14936",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có nhu cầu tìm kiếm việc làm được tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có nhu cầu tìm kiếm việc làm được tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi như sau: Điều 38. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi. Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con. Căn cứ quy định khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở như sau: Điều 3. Mức lương cơ sở 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng. Như vậy, lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi. Hiện nay, mức trợ cấp một lần khi sinh con sau là 3.600.000 đồng/tháng áp dụng đến ngày 30/06/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 756,
"text": "lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi."
}
],
"id": "14937",
"is_impossible": false,
"question": "Mức trợ cấp một lần khi sinh con sau hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức trợ cấp một lần khi sinh con sau hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản như sau: Điều 41. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản 1. Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 33, khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước. 2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều này do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau: a) Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên; b) Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật; c) Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác. 3. Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở. Như vậy, lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Lưu ý: Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau: - Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên; - Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật; - Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1283,
"text": "lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần."
}
],
"id": "14938",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian nghỉ dưỡng sức sau khi sinh được quy định như như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian nghỉ dưỡng sức sau khi sinh được quy định như như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 40 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con như sau: Điều 40. Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con 1. Lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Sau khi đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất được 04 tháng; b) Phải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý. Như vậy, lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con khi có đủ các điều kiện sau đây: - Sau khi đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất được 04 tháng; - Phải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý. Theo quy định thì lao động nữ sinh con để được đi làm trước thời hạn thì phải đảm bảo nghỉ hưởng chế độ ít nhất 04 tháng. Do đó trường hợp lao động nữ sinh con nhưng chưa nghỉ hưởng chế độ đủ 04 tháng thì không đáp ứng đủ điều kiện đi làm trước thời hạn, nên sẽ không được đi làm trước thời hạn. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 475,
"text": "lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con khi có đủ các điều kiện sau đây: - Sau khi đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất được 04 tháng; - Phải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý."
}
],
"id": "14939",
"is_impossible": false,
"question": "Lao động nữ sinh con chưa nghỉ đủ 4 tháng thì có được đi làm trước thời hạn?"
}
]
}
],
"title": "Lao động nữ sinh con chưa nghỉ đủ 4 tháng thì có được đi làm trước thời hạn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương như sau: Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Như vậy, theo quy định thì người lao động được nghỉ không lương 01 ngày gồm có các trường hợp sau: - Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết - Cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. Bên cạnh đó người lao động vẫn có thể nghỉ không hưởng lương trong trường hợp khác khi đã thỏa thuận với người sử dụng lao động. Khi nghỉ hưởng không lương thì người lao động phải có trách nhiệm thông báo với người sử dụng lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 864,
"text": "theo quy định thì người lao động được nghỉ không lương 01 ngày gồm có các trường hợp sau: - Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết - Cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn."
}
],
"id": "14940",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được nghỉ không lương khi nào? Có cần phải báo trước cho người sử dụng lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được nghỉ không lương khi nào? Có cần phải báo trước cho người sử dụng lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 69 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về nội quy lao động như sau: Nội quy lao động Nội quy lao động tại Điều 118 của Bộ luật Lao động được quy định như sau: 1. Người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động, nếu sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì nội quy lao động phải bằng văn bản, nếu sử dụng dưới 10 người lao động thì không bắt buộc ban hành nội quy lao động bằng văn bản nhưng phải thỏa thuận nội dung về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất trong hợp đồng lao động. 2. Nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định của pháp luật có liên quan. Nội quy lao động gồm những nội dung chủ yếu sau: a) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: quy định thời giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trong 01 tuần; ca làm việc; thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc ca làm việc; làm thêm giờ (nếu có); làm thêm giờ trong các trường hợp đặc biệt; thời điểm các đợt nghỉ giải lao ngoài thời gian nghỉ giữa giờ; nghỉ chuyển ca; ngày nghỉ hằng tuần; nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương; Như vậy, người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động, nếu sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì nội quy lao động phải bằng văn bản, nếu sử dụng dưới 10 người lao động thì không bắt buộc ban hành nội quy lao động bằng văn bản nhưng phải thỏa thuận nội dung về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất trong hợp đồng lao động. Theo đó thì quy định về việc nghỉ không hưởng lương là một trong các nội dung bắt buộc phải có trong nội dung nội quy lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1075,
"text": "người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động, nếu sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì nội quy lao động phải bằng văn bản, nếu sử dụng dưới 10 người lao động thì không bắt buộc ban hành nội quy lao động bằng văn bản nhưng phải thỏa thuận nội dung về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất trong hợp đồng lao động."
}
],
"id": "14941",
"is_impossible": false,
"question": "Nội quy lao động có bắt buộc phải quy định về nghỉ không hưởng lương hay không?"
}
]
}
],
"title": "Nội quy lao động có bắt buộc phải quy định về nghỉ không hưởng lương hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi như sau: Điều 18. Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật; b) Không thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm. Như vậy, theo quy định thì người sử dụng lao động không bảo đảm cho người lao động nghỉ không hưởng lương thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định nêu trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP). Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 636,
"text": "theo quy định thì người sử dụng lao động không bảo đảm cho người lao động nghỉ không hưởng lương thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 2."
}
],
"id": "14942",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động không bảo đảm cho người lao động nghỉ không hưởng lương bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động không bảo đảm cho người lao động nghỉ không hưởng lương bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, tài xế đơn vị sự nghiệp công lập cử đi làm vào chủ nhật được trả tiền lương làm thêm giờ như sau: - Trường hợp làm thêm giờ vào ban ngày Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 200% x Số giờ làm thêm - Trường hợp làm thêm giờ vào ban đêm Tiền lương làm vào ban đêm = (Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x Ít nhất 200% + Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x Ít nhất 30% + 20% x Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường) x Số giờ làm thêm ban đêm",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1051,
"text": "Chính phủ quy định chi tiết Điều này."
}
],
"id": "14943",
"is_impossible": false,
"question": "Tài xế đơn vị sự nghiệp công lập cử đi làm vào chủ nhật được trả tiền lương làm thêm giờ bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Tài xế đơn vị sự nghiệp công lập cử đi làm vào chủ nhật được trả tiền lương làm thêm giờ bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 8 Quyết định 377/2004/QĐ-UBTDTT quy định về trách nhiệm của của Ban huấn luyện đội tuyển thể thao quốc gia như sau: Điều 8. Trách nhiệm của của Ban huấn luyện đội tuyển thể thao quốc gia 2. Các thành viên khác của Ban huấn luyện: a) Thực hiện nhiệm vụ và chịu trách nhiệm theo sự phân công của huấn luyện viên trưởng; b) Trường hợp huấn luyện viên trưởng vắng mặt phải chỉ định một trong các thành viên khác của Ban huấn luyện thay mặt để chỉ đạo, quản lý đội tuyển thể thao quốc gia; c) Cùng chịu trách nhiệm với huấn luyện viên trưởng về mọi mặt của đội tuyển thể thao quốc gia. Như vậy, trong trường hợp huấn luyện viên trưởng vắng mặt thì một trong các thành viên khác của Ban huấn luyện sẽ thay mặt để chỉ đạo, quản lý đội tuyển thể thao quốc gia. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 619,
"text": "trong trường hợp huấn luyện viên trưởng vắng mặt thì một trong các thành viên khác của Ban huấn luyện sẽ thay mặt để chỉ đạo, quản lý đội tuyển thể thao quốc gia."
}
],
"id": "14944",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có quyền thay thế trong trường hợp HLV tuyển Quốc gia vắng mặt?"
}
]
}
],
"title": "Ai có quyền thay thế trong trường hợp HLV tuyển Quốc gia vắng mặt?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2, điểm a khoản 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 17. Vi phạm quy định về tiền lương 2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm; không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động hoặc trong thời gian đình công; không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm; không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật; không trả đủ tiền lương cho người lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động theo một trong các mức sau đây: a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động; d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động; đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này; Như vậy, người sử dụng lao động không tạm ứng tiền lương cho người lao động bị tạm đình chỉ công việc có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng tùy vào số lượng người lao động không được tạm ứng tiền lương. Ngoài ra, người sử dụng lao động còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là phải trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt. Lưu ý: Đây là mức phạt tiền áp dụng đối với người sử dụng lao động là cá nhân. Người sử dụng lao động là tổ chức vi phạm thì sẽ chịu mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2381,
"text": "người sử dụng lao động không tạm ứng tiền lương cho người lao động bị tạm đình chỉ công việc có thể bị phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "14945",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động không tạm ứng tiền lương cho người lao động bị tạm đình chỉ công việc sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động không tạm ứng tiền lương cho người lao động bị tạm đình chỉ công việc sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 7a Điều 22 Nghị định 28/2015/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 61/2020/NĐ-CP quy định về chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau: Điều 22. Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp 7a. Trường hợp người lao động đã nhận hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng chưa nộp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi chuyển đến và không có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp nữa thì người lao động phải nộp lại giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi chuyển đi. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận lại giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp, trung tâm dịch vụ việc làm gửi văn bản đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để tiếp tục thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động. 7b. Thông báo về việc tìm kiếm việc làm của người lao động trong thời gian chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Như vậy từ quy định nên trên thì trong trường hợp người lao động đã nhận hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng chưa nộp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi chuyển đến và không có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp nữa thì người lao động phải nộp lại giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi chuyển đi. Lưu ý: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận lại giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp trung tâm dịch vụ việc làm gửi văn bản đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để tiếp tục thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1024,
"text": "từ quy định nên trên thì trong trường hợp người lao động đã nhận hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng chưa nộp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi chuyển đến và không có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp nữa thì người lao động phải nộp lại giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi chuyển đi."
}
],
"id": "14946",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động thay đổi ý định không chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp nữa thì xử lý như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động thay đổi ý định không chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp nữa thì xử lý như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 22 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định về chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau: Điều 22. Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của người lao động, trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm cung cấp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động và gửi giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động chuyển đến theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. Hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm: a) Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động; b) Giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp; c) Bản chụp quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp; d) Bản chụp các quyết định hỗ trợ học nghề, quyết định tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu có); đ) Bản chụp thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng (nếu có), các giấy tờ khác có trong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp. Như vậy, theo quy định thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của người lao động, trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm cung cấp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động và gửi giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động chuyển đến. Hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm: - Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động; - Giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp; - Bản chụp quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp; - Bản chụp các quyết định hỗ trợ học nghề, quyết định tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu có); - Bản chụp thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng (nếu có), các giấy tờ khác có trong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1058,
"text": "theo quy định thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của người lao động, trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm cung cấp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động và gửi giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động chuyển đến."
}
],
"id": "14947",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 23 Nghị định 28/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Nghị định 61/2020/NĐ-CP quy định về hưởng bảo hiểm y tế như sau: Điều 23. Hưởng bảo hiểm y tế 1. Căn cứ quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp, cơ quan bảo hiểm xã hội cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động. 2. Người lao động bị chấm dứt hưởng bảo hiểm y tế khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp. Như vậy, theo quy định thì người lao động bị chấm dứt hưởng bảo hiểm y tế khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp. Do đó, trong trường hợp người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thì sẽ bị thu hồi giấy bảo hiểm y tế. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 396,
"text": "theo quy định thì người lao động bị chấm dứt hưởng bảo hiểm y tế khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp."
}
],
"id": "14948",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp có bị thu hồi giấy bảo hiểm y tế không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp có bị thu hồi giấy bảo hiểm y tế không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Tại Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 có quy định nghỉ hằng tuần như sau: Điều 111. Nghỉ hằng tuần 1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. 2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động. 3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Như vậy, ngày lễ Giỗ tổ Hùng Vương 2024 (10/3 âm lịch) tức thứ Năm ngày 18/4/2024 không rơi vào ngày nghỉ hằng tuần. Do đó lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương 2024 sẽ chỉ được nghỉ 01 ngày nhằm ngày 18/4.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1587,
"text": "ngày lễ Giỗ tổ Hùng Vương 2024 (10/3 âm lịch) tức thứ Năm ngày 18/4/2024 không rơi vào ngày nghỉ hằng tuần."
}
],
"id": "14949",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương 2024 được nghỉ từ ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương 2024 được nghỉ từ ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 13 Luật Viên chức 2010 quy định về quyền của viên chức về nghỉ ngơi như sau: Điều 13. Quyền của viên chức về nghỉ ngơi 1. Được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Do yêu cầu công việc, viên chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì được thanh toán một khoản tiền cho những ngày không nghỉ. Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Như vậy, giáo viên (viên chức) được nghỉ 01 ngày vào Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Mặt khác, thông thường tương tự như lịch của giáo viên. Điều này đồng nghĩa lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương 2024 của học sinh cũng sẽ là 01 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 932,
"text": "giáo viên (viên chức) được nghỉ 01 ngày vào Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương."
}
],
"id": "14950",
"is_impossible": false,
"question": "Giỗ tổ Hùng Vương 2024 học sinh nghỉ mấy ngày?"
}
]
}
],
"title": "Giỗ tổ Hùng Vương 2024 học sinh nghỉ mấy ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "1. Thời hạn xử lý đơn trong dịp lễ Giỗ Tổ Hùng Vương Thời hạn xử lý đơn hàng thuộc phương thức vận chuyển Hỏa Tốc: Giữ theo thời hạn xử lý đơn Hỏa Tốc của ngày thường: arrow_forward_iosĐọc thêm Thời hạn xử lý đơn hàng thuộc phương thức vận chuyển Tiết Kiệm: Thời hạn xử lý đơn hàng thuộc phương thức vận chuyển Nhanh, Hàng Cồng Kềnh: 2. Lịch chăm sóc khách hàng & Thời gian thanh toán 3. Thời hạn xử lý đơn Trả hàng/Hoàn Tiền Như vậy, lịch làm việc của Shopee và các đơn vị vận chuyển trong lễ Giỗ Tổ Hùng Vương 2024 như sau: - Lịch Lấy/Giao/Trả hàng: Trong ngày 18.04, các đơn vị vận chuyển vẫn làm việc bình thường, trừ Viettel Post, VNPost Tiết Kiệm, VNPost Nhanh, Ninja Van. - Lịch hoạt động của bưu cục: Trong ngày 18.04, bưu cục vẫn hoạt động bình thường, trừ các bưu cục Viettel Post, Ninja Van, BeDelivery, AhaMove. Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 438,
"text": "lịch làm việc của Shopee và các đơn vị vận chuyển trong lễ Giỗ Tổ Hùng Vương 2024 như sau: - Lịch Lấy/Giao/Trả hàng: Trong ngày 18."
}
],
"id": "14951",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch làm việc của Shopee và các đơn vị vận chuyển trong lễ Giỗ Tổ Hùng Vương cập nhật mới nhất 2024?"
}
]
}
],
"title": "Lịch làm việc của Shopee và các đơn vị vận chuyển trong lễ Giỗ Tổ Hùng Vương cập nhật mới nhất 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm e khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, có thể thấy Giỗ Tổ Hùng Vương năm 2024 (10/3 âm lịch) sẽ rơi vào thứ Năm, ngày 18/4/2024. Do 10/3 âm lịch không trùng với ngày nghỉ cuối tuần, người lao động sẽ chỉ nghỉ 1 ngày và được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 907,
"text": "có thể thấy Giỗ Tổ Hùng Vương năm 2024 (10/3 âm lịch) sẽ rơi vào thứ Năm, ngày 18/4/2024."
}
],
"id": "14952",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương 2024 như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương 2024 như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày Quốc tế Lao động 1/5 được bắt nguồn từ thành phố công nghiệp lớn là Chicago, Mỹ. Vào năm 1886 ở nơi đó, Đại hộ Liên đoàn Lao động Mỹ thông qua nghị quyết nêu rõ: “ Từ ngày 1/5/1886, ngày lao động của tất cả các công nhân sẽ là 8 giờ”. Và sở dĩ ngày 1 tháng 5 được chọn là bởi vì đây là ngày bắt đầu một năm kế toán tại hầu hết những xí nghiệp, nhà máy ở Mỹ. Ngày Quốc tế Lao động 1/5 đã trở thành ngày Lễ tại nhiều quốc gia trên thế giới, dành để tôn vinh lao động và gây dựng đoàn kết lao động trên thế giới; là ngày hội của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trên toàn thế giới, ngày đoàn kết giai cấp công nhân và các dân tộc bị áp bức trên thế giới trong cuộc đấu tranh vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội. Lưu ý: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo! Như vậy, 1 tháng 5 năm 2024 là ngày Quốc tế Lao động. Bên cạnh đó, tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, ngày Quốc tế lao động (1 tháng 5) người lao động được nghỉ 01 ngày hưởng nguyên lương. Theo lịch vạn niên, ngày 1 tháng 5 năm 2024 tức Ngày Quốc tế lao động sẽ rơi vào thứ Tư ngày 23/4/2024 âm lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 796,
"text": "1 tháng 5 năm 2024 là ngày Quốc tế Lao động."
}
],
"id": "14953",
"is_impossible": false,
"question": "1 tháng 5 năm 2024 là ngày gì, thứ mấy? Ngày Quốc tế lao động 2024 là ngày bao nhiêu âm?"
}
]
}
],
"title": "1 tháng 5 năm 2024 là ngày gì, thứ mấy? Ngày Quốc tế lao động 2024 là ngày bao nhiêu âm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tiết 2.2 Tiểu mục 2 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định về việc cải cách tiền lương cho viên chức như sau: II- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH 2. Mục tiêu 2.2. Mục tiêu cụ thể (2) Từ năm 2021 đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 a) Đối với khu vực công - Từ năm 2021, áp dụng chế độ tiền lương mới thống nhất đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang trong toàn bộ hệ thống chính trị. - Năm 2021, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp. - Định kỳ thực hiện nâng mức tiền lương phù hợp với chỉ số giá tiêu dùng, mức tăng trưởng kinh tế và khả năng của ngân sách nhà nước. - Đến năm 2025, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức cao hơn mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp. - Đến năm 2030, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng hoặc cao hơn mức lương thấp nhất của vùng cao nhất của khu vực doanh nghiệp. Theo đó, điểm đáng chú ý của chính sách tiền lương mới là đến năm 2025, mức lương thấp nhất của khu vực công phải cao hơn mức lương thấp nhất bình quân vùng của khu vực doanh nghiệp. Hiện nay, mức lương tối thiểu vùng của khu vực doanh nghiệp được quy định như sau: - Vùng 1: 4.680.000 đồng/tháng; - Vùng 2: 4.160.000 đồng/tháng; - Vùng 3: 3.640.000 đồng/tháng; - Vùng 4: 3.250.000 đồng/tháng. Do đó, mức lương thấp nhất bình quân vùng của khu vực doanh nghiệp hiện nay là hơn 3,9 triệu/tháng. Ngoài ra, vừa qua Hội đồng Tiền lương Quốc gia đã bỏ phiếu chốt mức tăng lương tối thiểu vùng 2024 là 6%, mức tăng này sẽ áp dụng từ 1/7/2024, dẫn đến mức lương thấp nhất bình quân của khu vực doanh nghiệp cũng sẽ tăng cao hơn mức 3,9 triệu đồng hiện nay. Hơn nữa, ngoài mức lương cơ bản, sau khi cải cách tiền lương, bảng lương mới sẽ bao gồm các loại phụ cấp chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương và 10% tiền thưởng. Vậy nên, theo Bộ Nội vụ, sau khi cải cách tiền lương từ 01/7/2024, tiền lương trung bình của viên chức (tính cả lương cơ bản, phụ cấp và tiền thưởng) sẽ tăng khoảng 30%. Tiền lương trung bình của viên chức y tế nói chung, điều dưỡng viên nói riêng sẽ tăng hơn 32% so với mức lương hiện nay. Như vậy, đối với điều dưỡng viên đang giữ bậc lương cao nhất hiện nay là 12.204.000 triệu/tháng với điều dưỡng viên hạng 2, bậc 8, thì sau cải cách tiền lương có thể tăng lên mức hơn 16 triệu/tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2205,
"text": "đối với điều dưỡng viên đang giữ bậc lương cao nhất hiện nay là 12."
}
],
"id": "14954",
"is_impossible": false,
"question": "Sau cải cách tiền lương từ 01/7/2024, mức lương của điều dưỡng viên có thể lên tới hơn 16 triệu đồng/tháng?"
}
]
}
],
"title": "Sau cải cách tiền lương từ 01/7/2024, mức lương của điều dưỡng viên có thể lên tới hơn 16 triệu đồng/tháng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Dự thảo Nghị định về mức lương tối thiểu vùng, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đề xuất điều chỉnh mức lương tối thiểu tăng 6% so với mức hiện hành từ ngày 01/7/2024 Theo khoản 1 Điều 3 Dự thảo Nghị định về mức lương tối thiểu vùng quy định cụ thể mức lương tối thiểu vùng dự kiến từ ngày 01/7/2024 như sau: Do đó, theo Dự thảo Nghị định về mức lương tối thiểu vùng của người lao động làm việc theo hợp đồng, mức lương tối thiểu vùng của người lao động dự kiến sẽ tăng từ 200.000 - 280.000 đồng/tháng, tương đương với mức tăng thêm 6% so với hiện hành. Hiện nay, mức lương tối thiểu vùng đang áp dụng được quy định tại Điều 3 Nghị định 38/2022/NĐ-CP với mức thấp nhất ở vùng 4 là 3,25 triệu đồng/tháng và mức cao nhất ở vùng 1 là 4,68 triệu đồng/tháng. Cùng với việc đề xuất tăng lương tối thiểu, Bộ LĐTB&XH điều chỉnh địa bàn áp dụng theo đề nghị của UBND cấp tỉnh. Cụ thể: - Điều chỉnh từ vùng 2 lên vùng 1 đối với: thị xã Quảng Yên, thị xã Đông Triều, TP Uông Bí, TP Móng Cái thuộc tỉnh Quảng Ninh. - Điều chỉnh từ vùng 3 lên vùng 2 đối với: TP Thái Bình thuộc tỉnh Thái Bình, TP Thanh Hóa, TP Sầm Sơn, thị xã Nghi Sơn, thị xã Bỉm Sơn thuộc tỉnh Thanh Hóa; thị xã Ninh Hòa thuộc tỉnh Khánh Hòa; TP Sóc Trăng thuộc tỉnh Sóc Trăng. - Điều chỉnh từ vùng 4 lên vùng 3 đối với: huyện Thái Thụy, huyện Tiền Hải thuộc tỉnh Thái Bình; các huyện Triệu Sơn, Thọ Xuân, Yên Định, Vĩnh Lộc, Thiệu Hóa, Hà Trung, Hậu Lộc, Nga Sơn, Hoằng Hóa, Nông Cống thuộc tỉnh Thanh Hóa; huyện Ninh Phước thuộc tỉnh Ninh Thuận. Như vậy, việc điều chỉnh vùng của các địa phương đồng nghĩa với từ ngày 1/7/2024 sẽ có nhiều người lao động được tăng lương tối thiểu vùng và tăng lương do chuyển vùng. Cụ thể, nếu Dự thảo việc tăng lương tối thiểu vùng được áp dụng thì: - Người lao động vùng 4 chuyển sang vùng 3 được tăng lương 410.000 đồng; - Người lao động vùng 3 chuyển sang vùng 2 được tăng lương 550.000 đồng; - Người lao động vùng 2 chuyển sang vùng 1 được tăng lương 550.000 đồng. Lưu ý: Việc tăng lương áp dụng đối với người lao động có mức lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1520,
"text": "việc điều chỉnh vùng của các địa phương đồng nghĩa với từ ngày 1/7/2024 sẽ có nhiều người lao động được tăng lương tối thiểu vùng và tăng lương do chuyển vùng."
}
],
"id": "14955",
"is_impossible": false,
"question": "Dự kiến từ 1/7/2024, nhiều người lao động sẽ được tăng lương 2 lần liên tiếp sau khi mức lương tối thiểu vùng thay đổi?"
}
]
}
],
"title": "Dự kiến từ 1/7/2024, nhiều người lao động sẽ được tăng lương 2 lần liên tiếp sau khi mức lương tối thiểu vùng thay đổi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 2 Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định về đối tượng áp dụng như sau: Đối tượng áp dụng 1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động. 2. Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động, bao gồm: a) Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp. b) Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận. 3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định này. Theo đó, đối tượng được áp dụng mức lương tối thiểu vùng bao gồm: [1] Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động quy định tại Bộ luật Lao động 2019 bao gồm: - Hợp đồng lao động không xác định thời hạn. - Hợp đồng lao động xác định thời hạn. [2] Người sử dụng lao động của Bộ luật Lao động 2019 bao gồm: - Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 như: Công ty TNHH MTV, Công ty TNHH 2TV trở lên, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh, - Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận. [3] Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu vùng. Như vậy, cá nhân cho thuê mướn được áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo quy định của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1238,
"text": "cá nhân cho thuê mướn được áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "14956",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân cho thuê mướn có được áp dụng mức lương tối thiểu vùng không?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân cho thuê mướn có được áp dụng mức lương tối thiểu vùng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 76 Bộ luật Lao động 2019 quy định về lấy ý kiến và ký kết thỏa ước lao động tập thể như sau: Điều 76. Lấy ý kiến và ký kết thỏa ước lao động tập thể 1. Đối với thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, trước khi ký kết, dự thảo thỏa ước lao động tập thể đã được các bên đàm phán phải được lấy ý kiến của toàn bộ người lao động trong doanh nghiệp. Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp chỉ được ký kết khi có trên 50% người lao động của doanh nghiệp biểu quyết tán thành. Như vậy, theo quy định thì thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, trước khi ký kết, dự thảo thỏa ước lao động tập thể đã được các bên đàm phán phải được lấy ý kiến của toàn bộ người lao động trong doanh nghiệp. Cũng theo đó thì thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp chỉ được ký kết khi có trên 50% người lao động của doanh nghiệp biểu quyết tán thành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 500,
"text": "theo quy định thì thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, trước khi ký kết, dự thảo thỏa ước lao động tập thể đã được các bên đàm phán phải được lấy ý kiến của toàn bộ người lao động trong doanh nghiệp."
}
],
"id": "14957",
"is_impossible": false,
"question": "Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp chỉ được ký kết khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp chỉ được ký kết khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 82 Bộ luật Lao động 2019 quy định về sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể như sau: Điều 82. Sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể 1. Thỏa ước lao động tập thể chỉ được sửa đổi, bổ sung theo thỏa thuận tự nguyện của các bên, thông qua thương lượng tập thể. Việc sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể được thực hiện như việc thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể. 2. Trường hợp quy định của pháp luật thay đổi dẫn đến thỏa ước lao động tập thể không còn phù hợp với quy định của pháp luật thì các bên phải tiến hành sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể cho phù hợp với quy định của pháp luật. Trong thời gian tiến hành sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể thì quyền lợi của người lao động được thực hiện theo quy định của pháp luật. Như vậy, theo quy định thì thỏa ước lao động tập thể chỉ được sửa đổi, bổ sung theo thỏa thuận tự nguyện của các bên, thông qua thương lượng tập thể. Việc sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể được thực hiện như việc thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể. Hoặc trong trường hợp quy định của pháp luật thay đổi dẫn đến thỏa ước lao động tập thể không còn phù hợp với quy định của pháp luật thì các bên phải tiến hành sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể cho phù hợp với quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 798,
"text": "theo quy định thì thỏa ước lao động tập thể chỉ được sửa đổi, bổ sung theo thỏa thuận tự nguyện của các bên, thông qua thương lượng tập thể."
}
],
"id": "14958",
"is_impossible": false,
"question": "Thỏa ước lao động tập thể được sửa đổi khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thỏa ước lao động tập thể được sửa đổi khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 83 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thỏa ước lao động tập thể hết hạn như sau: Điều 83. Thỏa ước lao động tập thể hết hạn Trong thời hạn 90 ngày trước ngày thỏa ước lao động tập thể hết hạn, các bên có thể thương lượng để kéo dài thời hạn của thỏa ước lao động tập thể hoặc ký kết thỏa ước lao động tập thể mới. Trường hợp các bên thỏa thuận kéo dài thời hạn của thỏa ước lao động tập thể thì phải lấy ý kiến theo quy định tại Điều 76 của Bộ luật này. Khi thỏa ước lao động tập thể hết hạn mà các bên vẫn tiếp tục thương lượng thì thỏa ước lao động tập thể cũ vẫn được tiếp tục thực hiện trong thời hạn không quá 90 ngày kể từ ngày thỏa ước lao động tập thể hết hạn, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Như vậy, theo quy định thì thỏa ước lao động tập thể hết hạn các bên có thể lựa chọn thương lượng để kéo dài thời hạn của thỏa ước lao động tập thể hoặc ký kết thỏa ước lao động tập thể mới. Lưu ý: Thời gian thực hiện là 90 ngày trước ngày thỏa ước lao động tập thể hết hạn. Khi thỏa ước lao động tập thể hết hạn mà các bên vẫn tiếp tục thương lượng thì thỏa ước lao động tập thể cũ vẫn được tiếp tục thực hiện trong thời hạn không quá 90 ngày kể từ ngày thỏa ước lao động tập thể hết hạn, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 741,
"text": "theo quy định thì thỏa ước lao động tập thể hết hạn các bên có thể lựa chọn thương lượng để kéo dài thời hạn của thỏa ước lao động tập thể hoặc ký kết thỏa ước lao động tập thể mới."
}
],
"id": "14959",
"is_impossible": false,
"question": "Thỏa ước lao động tập thể hết hạn có được thỏa thuận kéo dài không?"
}
]
}
],
"title": "Thỏa ước lao động tập thể hết hạn có được thỏa thuận kéo dài không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người lao động tăng ca thì được tính tiền như sau: [1] Đối với ngày thường arrow_forward_iosĐọc thêm Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 150% x Số giờ làm thêm Tiền lương làm vào ban đêm = (Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x Ít nhất 150% + Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x Ít nhất 30% + 20% x Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường) x Số giờ làm thêm ban đêm [2] Đối với ngày nghỉ hằng tuần Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 200% x Số giờ làm thêm Tiền lương làm vào ban đêm = (Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x Ít nhất 200% + Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x Ít nhất 30% + 20% x Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường) x Số giờ làm thêm ban đêm [3] Đối với nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương Tiền lương làm vào ban ngày = 300% x Đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả của ngày làm việc bình thường. Tiền lương làm vào ban đêm = 390% x Đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả của ngày làm việc bình thường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1098,
"text": "người lao động tăng ca thì được tính tiền như sau: [1] Đối với ngày thường arrow_forward_iosĐọc thêm Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 150% x Số giờ làm thêm Tiền lương làm vào ban đêm = (Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x Ít nhất 150% + Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x Ít nhất 30% + 20% x Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường) x Số giờ làm thêm ban đêm [2] Đối với ngày nghỉ hằng tuần Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 200% x Số giờ làm thêm Tiền lương làm vào ban đêm = (Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x Ít nhất 200% + Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x Ít nhất 30% + 20% x Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường) x Số giờ làm thêm ban đêm [3] Đối với nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương Tiền lương làm vào ban ngày = 300% x Đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả của ngày làm việc bình thường."
}
],
"id": "14960",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động tăng ca được tính tiền như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động tăng ca được tính tiền như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm i khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC được bổ sung bởi khoản 4, khoản 5 Điều 12 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định các khoản thu nhập được miễn thuế: Điều 3. Các khoản thu nhập được miễn thuế 1. Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm: i) Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động. Cụ thể như sau: i.1) Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ (-) đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường. Ví dụ 2: Ông A có mức lương trả theo ngày làm việc bình thường theo quy định của Bộ luật Lao động là 40.000 đồng/giờ. - Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày thường, cá nhân được trả 60.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là: 60.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 20.000 đồng/giờ - Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ, cá nhân được trả 80.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là: 80.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 40.000 đồng/giờ i.2) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ, khoản tiền lương trả thêm do làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại đơn vị trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế. Như vậy, lương tăng ca được miễn thuế thu nhập cá nhân nhưng không được miễn toàn bộ mà chỉ miễn thuế đối với phần thu nhập được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc trong giờ theo quy định Bộ luật Lao động 2019.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1540,
"text": "lương tăng ca được miễn thuế thu nhập cá nhân nhưng không được miễn toàn bộ mà chỉ miễn thuế đối với phần thu nhập được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc trong giờ theo quy định Bộ luật Lao động 2019."
}
],
"id": "14961",
"is_impossible": false,
"question": "Lương tăng ca có được miễn thuế thu nhập cá nhân không?"
}
]
}
],
"title": "Lương tăng ca có được miễn thuế thu nhập cá nhân không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo điểm e khoản 1 Điều 2 Quyết định 396/QĐ-BLĐTBXH năm 2024 quy định như sau: Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Nghiên cứu, xây dựng, trình Bộ: a) Dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các nghị quyết, dự án, đề án theo phân công của Bộ thuộc lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động; chế độ làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật; b) Chiến lược, chương trình, kế hoạch dài hạn, trung hạn, hàng năm, chương trình quốc gia và các dự án, đề án theo quy định của pháp luật; c) Dự thảo thông tư và các văn bản khác về quản lý nhà nước trong lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động thuộc phạm vi quản lý của Bộ; d) Hồ sơ quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động; quy định, hướng dẫn việc kiểm tra chất lượng các sản phẩm, hàng hóa đặc thù về an toàn lao động theo quy định của pháp luật; đ) Về an toàn, vệ sinh lao động: - Tiêu chuẩn quốc gia; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật; - Ban hành danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động; danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - Hướng dẫn bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối với một số lao động đặc thù và đối với cơ sở sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật; - Hướng dẫn thực hiện việc thu thập, lưu trữ, tổng hợp, cung cấp, công bố, đánh giá về tình hình tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng theo quy định của pháp luật. e) Về chế độ bảo hộ lao động: - Chế độ, chính sách phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; - Quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động; chế độ trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động; - Quy định việc bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại; - Ban hành danh mục công việc nhẹ cho người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi được làm; danh mục nghề, công việc cho người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm; danh mục công việc, nơi làm việc gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên theo quy định của pháp luật; danh mục nghề, công việc có ảnh hưởng tới chức năng sinh sản và nuôi con; an toàn, vệ sinh lao động, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với lao động là người giúp việc gia đình, người làm việc trong lĩnh vực nghệ thuật, thể dục thể thao, hàng hải, hàng không. Như vậy, Cục An toàn lao động nghiên cứu, xây dựng, ban hành danh mục công việc nhẹ cho người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi được làm và trình Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2760,
"text": "Cục An toàn lao động nghiên cứu, xây dựng, ban hành danh mục công việc nhẹ cho người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi được làm và trình Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội."
}
],
"id": "14962",
"is_impossible": false,
"question": "Cục An toàn lao động ban hành danh mục công việc nhẹ cho người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Cục An toàn lao động ban hành danh mục công việc nhẹ cho người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 151 Bộ luật Lao động 2019 quy định về điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam như sau: Điều 151. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam 1. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài và phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế; c) Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam; d) Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp quy định tại Điều 154 của Bộ luật này. Như vậy, theo quy định thì người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài và phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế; - Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam; - Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, Trừ trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Do đó có thể thấy, người lao động nước ngoài để làm việc tại Việt Nam thì bắt buộc phải từ đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 851,
"text": "theo quy định thì người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài và phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế; - Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam; - Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, Trừ trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động."
}
],
"id": "14963",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động nước ngoài dưới 18 tuổi có được làm việc tại Việt Nam hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động nước ngoài dưới 18 tuổi có được làm việc tại Việt Nam hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 152 Bộ luật Lao động 2019 quy định về điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam như sau: Điều 152. Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam 1. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu chỉ được tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm vị trí công việc quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh. 2. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân trước khi tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Nhà thầu trước khi tuyển và sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải kê khai cụ thể các vị trí công việc, trình độ chuyên môn, kỹ thuật, kinh nghiệm làm việc, thời gian làm việc cần sử dụng lao động nước ngoài để thực hiện gói thầu và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Như vậy, điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam như sau: - Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu chỉ được tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm vị trí công việc quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh. - Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân trước khi tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Nhà thầu trước khi tuyển và sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải kê khai cụ thể các vị trí công việc, trình độ chuyên môn, kỹ thuật, kinh nghiệm làm việc, thời gian làm việc cần sử dụng lao động nước ngoài để thực hiện gói thầu và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1047,
"text": "điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam như sau: - Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu chỉ được tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm vị trí công việc quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh."
}
],
"id": "14964",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động như sau: Điều 154. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động 1. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ. 2. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ. 3. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam. 4. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ. 5. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được. 6. Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư. 7. Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 8. Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam. 9. Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ. Như vậy, theo quy định thì người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động gồm có: - Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ. - Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ. - Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam. - Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ. - Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được. - Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định. - Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. - Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam. - Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1358,
"text": "theo quy định thì người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động gồm có: - Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ."
}
],
"id": "14965",
"is_impossible": false,
"question": "Những người lao động nước ngoài nào khi làm việc tại Việt Nam thì không thuộc diện cấp giấy phép lao động?"
}
]
}
],
"title": "Những người lao động nước ngoài nào khi làm việc tại Việt Nam thì không thuộc diện cấp giấy phép lao động?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Mới đây, Văn phòng Chính phủ đã ban hành Công văn 2450/VPCP-KGVX năm 2024 truyền đạt ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc hoán đổi ngày làm việc dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30 tháng 4 và ngày Quốc tế lao động 1/5 năm 2024. Theo đó, Thủ tướng Chính phủ đã đồng ý với đề xuất của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc hoán đổi ngày làm việc dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30 tháng 4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024. Thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã có Thông báo 1570/TB-BLĐTBXH năm 2024 để thông báo đến các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp thực hiện lịch hoán đổi ngày làm việc như sau: Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi là công chức, viên chức) được hoán đổi ngày làm việc từ ngày thứ Hai (29/4/2024) sang ngày thứ Bảy (04/5/2024) để có lịch nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Bảy ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024 (làm bù vào ngày thứ Bảy 04/5/2024) vào dịp lễ 30 tháng 4 01/5 năm 2024. Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30 tháng 4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024 công chức, viên chức sẽ được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Bảy ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024 và làm bù vào ngày thứ Bảy 04/5/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1112,
"text": "dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30 tháng 4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024 công chức, viên chức sẽ được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Bảy ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024 và làm bù vào ngày thứ Bảy 04/5/2024."
}
],
"id": "14966",
"is_impossible": false,
"question": "Nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và Quốc tế lao động 1/5/2024 từ ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và Quốc tế lao động 1/5/2024 từ ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 101. Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Như vậy, người lao động có thể tạm ứng tiền lương trước khi nghỉ lễ 30/4/2024 nếu có thỏa thuận với người sử dụng lao động. Trường hợp người lao động và người sử dụng lao động không thỏa thuận được thì người lao động không được tạm ứng tiền lương trước khi nghỉ lễ 30/4/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 702,
"text": "người lao động có thể tạm ứng tiền lương trước khi nghỉ lễ 30/4/2024 nếu có thỏa thuận với người sử dụng lao động."
}
],
"id": "14967",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được tạm ứng tiền lương trước khi nghỉ lễ 30/4/2024 không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được tạm ứng tiền lương trước khi nghỉ lễ 30/4/2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Xét đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ tướng Chính phủ đã đồng ý với đề nghị về việc đề xuất hoán đổi ngày làm việc dịp nghỉ lễ 30 tháng 4 và ngày Quốc tế lao động 01 tháng 5 năm 2024. Theo đó, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc khối doanh nghiệp nhà nước sẽ được hoán đổi ngày làm việc từ ngày thứ Hai (29/4/2024) sang ngày thứ Bảy (04/5/2024) trong dịp nghỉ lễ 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5/2024. Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày 30/4 và 1/5 năm 2024, công chức, viên chức được nghỉ 5 ngày liên tục. Thời gian từ thứ Bảy, ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 1/5/2024. Công chức, viên chức sẽ làm bù vào ngày thứ Bảy, ngày 4/5/2024. arrow_forward_iosĐọc thêm Đồng thời, Thủ tướng Chính phủ cũng khuyến khích các doanh nghiệp cho người lao động nghỉ 05 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 449,
"text": "dịp nghỉ lễ ngày 30/4 và 1/5 năm 2024, công chức, viên chức được nghỉ 5 ngày liên tục."
}
],
"id": "14968",
"is_impossible": false,
"question": "Phương án nghỉ lễ 30/4 và 1/5 năm 2024 của doanh nghiệp như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Phương án nghỉ lễ 30/4 và 1/5 năm 2024 của doanh nghiệp như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động: Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động 2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây: a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này; b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này; c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động; d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc; đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này; e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động. Như vậy, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong các trường hợp sau: [1] Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận. Trừ trường hợp gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh. [2] Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn. Trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn. [3] Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động; [4] Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc; [5] Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi. [6] Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; [7] Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1174,
"text": "người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong các trường hợp sau: [1] Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận."
}
],
"id": "14969",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Nghị định 33/2023/NĐ-CP có quy định chức vụ cán bộ xã như sau: Điều 5. Chức vụ, chức danh 1. Cán bộ cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này có các chức vụ sau đây: a) Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; d) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; đ) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; e) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; g) Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam); h) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam. 2. Công chức cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này có các chức danh sau đây: a) Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự; b) Văn phòng - thống kê; c) Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã); d) Tài chính - kế toán; đ) Tư pháp - hộ tịch; e) Văn hóa - xã hội. Như vậy, cán bộ xã gồm có các chức vụ sau: - Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; - Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; - Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; - Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; - Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; - Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam); - Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1002,
"text": "cán bộ xã gồm có các chức vụ sau: - Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; - Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; - Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; - Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; - Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; - Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam); - Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam."
}
],
"id": "14970",
"is_impossible": false,
"question": "Có mấy chức vụ cán bộ xã?"
}
]
}
],
"title": "Có mấy chức vụ cán bộ xã?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 6 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định số lượng cán bộ, công chức cấp xã cụ thể như sau: Điều 6. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã 1. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được tính theo loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể như sau: a) Đối với phường: Loại I là 23 người; loại II là 21 người; loại III là 19 người; b) Đối với xã, thị trấn: Loại I là 22 người; loại II là 20 người; loại III là 18 người. Như vậy, số lượng cán bộ xã theo loại đơn vị hành chính cấp xã gồm có 3 loại: - Loại I tối đa không quá 22 người. - Loại II tối đa không quá 20 người. - Loại III tối đa không quá 18 người. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 414,
"text": "số lượng cán bộ xã theo loại đơn vị hành chính cấp xã gồm có 3 loại: - Loại I tối đa không quá 22 người."
}
],
"id": "14971",
"is_impossible": false,
"question": "Số lượng cán bộ xã theo loại đơn vị hành chính cấp xã là bao nhiêu người?"
}
]
}
],
"title": "Số lượng cán bộ xã theo loại đơn vị hành chính cấp xã là bao nhiêu người?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 12/4/2024, Chính phủ ban hành Công văn 2450/VPCP-KGVX năm 2024 Tải vềgửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nhằm trả lời đề xuất hoán đổi ngày làm việc dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024. Theo đó, Chính Phủ đồng ý với đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hoán đổi ngày làm việc dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30 tháng 4 và ngày Quốc tế lao động 01 tháng 5 năm 2024. Vì vậy, công chức, người lao động cả nước sẽ được nghỉ 5 ngày từ 27/4/2024 đến hết 01/05/2024 và làm bù vào ngày 4/5, theo quyết định của Thủ tướng. /4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức nhưng đảm bảo thực hiện đầy đủ các chế độ cho người lao động theo quy định của pháp luật, khuyến khích những thỏa thuận có lợi hơn cho người lao động. Như vậy, Chính phủ khuyến khích doanh nghiệp nghỉ 05 ngày vào dịp lễ 30/4 năm 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 839,
"text": "Chính phủ khuyến khích doanh nghiệp nghỉ 05 ngày vào dịp lễ 30/4 năm 2024."
}
],
"id": "14972",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp có nghỉ 05 ngày vào dịp lễ 30/4 năm 2024 không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp có nghỉ 05 ngày vào dịp lễ 30/4 năm 2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 143/2018/NĐ-CP có quy định về đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam. Như vậy, người lao động nước ngoài tại Việt Nam là đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi có: - Giấy phép lao động hoặc Chứng chỉ hành nghề hoặc Giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và; - Có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 532,
"text": "người lao động nước ngoài tại Việt Nam là đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi có: - Giấy phép lao động hoặc Chứng chỉ hành nghề hoặc Giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và; - Có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam."
}
],
"id": "14973",
"is_impossible": false,
"question": "Lao động nước ngoài có là đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc không?"
}
]
}
],
"title": "Lao động nước ngoài có là đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 143/2018/NĐ-CP có quy định về các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau: Điều 5. Các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc 1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc sau đây: ốm đau; thai sản; bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí và tử tuất. Như vậy, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải thực hiện thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc sau đây: ốm đau; thai sản; bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí và tử tuất. Căn cứ tại Điều 7 Nghị định 143/2018/NĐ-CP có quy định về đối tượng áp dụng chế độ thai sản như sau: Điều 7. Chế độ thai sản 1. Điều kiện hưởng chế độ thai sản thực hiện theo quy định tại Điều 31 của Luật bảo hiểm xã hội. Tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau: - Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: + Lao động nữ mang thai; + Lao động nữ sinh con; + Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; + Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; + Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản; + Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con. - Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. - Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con. - Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2014. Như vậy, lao động nước ngoài tại Việt Nam nếu có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và đáp ứng các điều kiện hưởng chế độ thai sản thì sẽ được chế độ thai sản theo quy định..",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 366,
"text": "người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải thực hiện thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc sau đây: ốm đau; thai sản; bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí và tử tuất."
}
],
"id": "14974",
"is_impossible": false,
"question": "Lao động nước ngoài ở Việt Nam có được hưởng chế độ thai sản không?"
}
]
}
],
"title": "Lao động nước ngoài ở Việt Nam có được hưởng chế độ thai sản không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy đinh về nghỉ lễ, tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương những ngày nghỉ lễ tết sau: Đối với người lao động Việt Nam: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Đối với người lao động nước ngoài: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương - Tết cổ truyền dân tộc của lao động nước ngoài - 01 ngày Quốc khánh của nước họ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 880,
"text": "người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương những ngày nghỉ lễ tết sau: Đối với người lao động Việt Nam: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Đối với người lao động nước ngoài: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương - Tết cổ truyền dân tộc của lao động nước ngoài - 01 ngày Quốc khánh của nước họ."
}
],
"id": "14975",
"is_impossible": false,
"question": "Lao động Việt Nam và người lao động nước ngoài tại Việt Nam được nghỉ hưởng nguyên lương ngày lễ tết nào?"
}
]
}
],
"title": "Lao động Việt Nam và người lao động nước ngoài tại Việt Nam được nghỉ hưởng nguyên lương ngày lễ tết nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định Việt Nam có các ngày lễ lớn sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, Việt Nam có tổng cộng 8 ngày lễ lớn bao gồm: (1) Ngày Tết Nguyên đán. (2) Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. (3) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. (4) Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. (5) Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ. (6) Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh. (7) Ngày Cách mạng Tháng Tám (8) Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 564,
"text": "Việt Nam có tổng cộng 8 ngày lễ lớn bao gồm: (1) Ngày Tết Nguyên đán."
}
],
"id": "14976",
"is_impossible": false,
"question": "Việt Nam có các ngày lễ lớn nào?"
}
]
}
],
"title": "Việt Nam có các ngày lễ lớn nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 11/4/2024, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đã ban hành Công văn 1511/BLĐTBXH-CATLĐ về đề xuất hoán đổi ngày làm việc dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáo với Thủ tướng Chính phủ phương án hoán đổi ngày làm việc bình thường và làm bù sang ngày khác trong dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc khối doanh nghiệp như sau: [1] Đối với công chức, viên chức Hoán đổi ngày làm việc từ ngày thứ Hai (29/4/2024) sang ngày thứ Bảy (04/5/2024). Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024 công chức, viên chức được nghỉ 5 ngày liên tục từ thứ Bảy ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024 (làm bù vào ngày thứ Bảy 04/5/2024). Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ trên phải bố trí sắp xếp các bộ phận làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, đảm bảo tốt công tác phục vụ tổ chức, nhân dân. Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy, Chủ nhật hằng tuần thì căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp, theo đúng quy định của pháp luật. [2] Đối với người lao động Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức nhưng đảm bảo thực hiện đầy đủ các chế độ cho người lao động theo quy định của pháp luật, khuyến khích những thỏa thuận có lợi hơn cho người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 627,
"text": "dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024 công chức, viên chức được nghỉ 5 ngày liên tục từ thứ Bảy ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024 (làm bù vào ngày thứ Bảy 04/5/2024)."
}
],
"id": "14977",
"is_impossible": false,
"question": "Mới nhất: 30/4 và 1/5 năm 2024 dự kiến nghỉ 5 ngày liên tục?"
}
]
}
],
"title": "Mới nhất: 30/4 và 1/5 năm 2024 dự kiến nghỉ 5 ngày liên tục?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Do vậy, để biết chính xác người lao động có được thưởng vào ngày lễ 30 tháng 4 năm 2024 hay không, cần căn cứ vào quy định của doanh nghiệp, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và thỏa thuận lao động. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Nếu trong trường hợp quy chế thưởng của công ty có quy định thưởng lễ 30 tháng 4 năm 2024 thì người lao động vẫn sẽ được thưởng vào dịp lễ này. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 542,
"text": "việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động."
}
],
"id": "14978",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được thưởng vào ngày lễ 30 tháng 4 năm 2024 hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được thưởng vào ngày lễ 30 tháng 4 năm 2024 hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 12 Nghị định 152/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2023/NĐ-CP quy định về các trường hợp cấp lại giấy phép lao động như sau: Điều 12. Các trường hợp cấp lại giấy phép lao động 1. Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất. 2. Giấy phép lao động còn thời hạn bị hỏng. 3. Thay đổi một trong các nội dung sau: họ và tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa điểm làm việc, đổi tên doanh nghiệp mà không thay đổi mã số doanh nghiệp ghi trong giấy phép lao động còn thời hạn. Như vậy, theo quy định thì giấy phép lao động được cấp lại trong các trường hợp sau đây: - Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất. arrow_forward_iosĐọc thêm - Giấy phép lao động còn thời hạn bị hỏng. - Thay đổi một trong các nội dung sau: họ và tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa điểm làm việc, đổi tên doanh nghiệp mà không thay đổi mã số doanh nghiệp ghi trong giấy phép lao động còn thời hạn. Do đó trong trường hợp người lao động có sực thay đổi về quốc tịch thì phải thực hiện khai báo yêu cầu để được cấp lại giấy phép lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 510,
"text": "theo quy định thì giấy phép lao động được cấp lại trong các trường hợp sau đây: - Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất."
}
],
"id": "14979",
"is_impossible": false,
"question": "Thay đổi quốc tịch thì giấy phép lao động có được cấp lại không?"
}
]
}
],
"title": "Thay đổi quốc tịch thì giấy phép lao động có được cấp lại không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 10 Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về thời hạn của giấy phép lao động như sau: Điều 10. Thời hạn của giấy phép lao động Thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của một trong các trường hợp sau đây nhưng không quá 02 năm: 1. Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết. 2. Thời hạn của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam. 3. Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài. 4. Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài. 5. Thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ. 6. Thời hạn đã được xác định trong giấy phép hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. 7. Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó. 8. Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam. 9. Thời hạn trong văn bản chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài trừ trường hợp không phải thực hiện báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định này. Như vậy, thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của một trong các trường hợp sau đây nhưng không quá 02 năm: - Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết. - Thời hạn của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam. - Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài. - Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài. - Thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ. - Thời hạn đã được xác định trong giấy phép hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. - Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó. - Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam. - Thời hạn trong văn bản chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài trừ trường hợp không phải thực hiện báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo quy định. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1356,
"text": "thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của một trong các trường hợp sau đây nhưng không quá 02 năm: - Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết."
}
],
"id": "14980",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn của giấy phép lao động là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn của giấy phép lao động là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 17 Nghị định 23/2021/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép như sau: Điều 17. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép 1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép của doanh nghiệp theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. 2. 01 bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê địa điểm theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định này. 3. Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. 4. Bản lý lịch tự thuật của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. 5. Phiếu lý lịch tư pháp số 1 theo quy định pháp luật về lý lịch tư pháp của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Trường hợp người đại diện là người nước ngoài không thuộc đối tượng cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 thì được thay thế bằng phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài. Các văn bản nêu tại khoản này được cấp trước ngày nộp hồ sơ không quá 06 tháng. Văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật. 6. 01 bản sao chứng thực từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu bằng cấp chuyên môn theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 14 hoặc một trong các văn bản chứng minh thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý dịch vụ việc làm hoặc cung ứng lao động của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp như sau: a) Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc đế đối chiếu hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; b) Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu quyết định bổ nhiệm (đối với người làm việc theo chế độ bổ nhiệm) hoặc văn bản công nhận kết quả bầu (đối với người làm việc theo chế độ bầu cử) của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với trường hợp là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm). Các văn bản quy định tại điểm a, điểm b khoản này là văn bản của nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật. Như vậy, theo quy định thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm gồm có: - Văn bản đề nghị cấp giấy phép của doanh nghiệp, - 01 bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê địa điểm theo quy định. - Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm. - Bản lý lịch tự thuật của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp - Phiếu lý lịch tư pháp số 1 theo quy định pháp luật về lý lịch tư pháp của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Trường hợp người đại diện là người nước ngoài không thuộc đối tượng cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 thì được thay thế bằng phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài. Các văn bản nêu tại khoản này được cấp trước ngày nộp hồ sơ không quá 06 tháng. Lưu ý: Văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật. - 01 bản sao chứng thực từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu bằng cấp chuyên môn theo quy định hoặc một trong các văn bản chứng minh thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý dịch vụ việc làm hoặc cung ứng lao động của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp như sau: [1] Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc đế đối chiếu hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; [2] Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu quyết định bổ nhiệm (đối với người làm việc theo chế độ bổ nhiệm) hoặc văn bản công nhận kết quả bầu (đối với người làm việc theo chế độ bầu cử) của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với trường hợp là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm). Các văn bản quy định tại [1] và [2] là văn bản của nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2532,
"text": "theo quy định thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm gồm có: - Văn bản đề nghị cấp giấy phép của doanh nghiệp, - 01 bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê địa điểm theo quy định."
}
],
"id": "14981",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 7 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về dịch vụ việc làm như sau: Điều 7. Vi phạm quy định về dịch vụ việc làm 4. Phạt tiền từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động dịch vụ việc làm mà không phải là trung tâm dịch vụ việc làm được thành lập hợp pháp hoặc không có Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc sử dụng Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm hết hạn. 7. Hình thức xử phạt bổ sung Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm giả mạo đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 5, khoản 6 Điều này. 8. Biện pháp khắc phục hậu quả a) Buộc trả lại cho cá nhân, tổ chức sử dụng dịch vụ việc làm khoản tiền đã thu của cá nhân, tổ chức sử dụng dịch vụ việc làm và khoản tiền lãi của số tiền này tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này; b) Buộc nộp lại Giấy phép của doanh nghiệp dịch vụ việc làm cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép đó đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 5 Điều này. Như vậy, trường hợp cung ứng dịch vụ việc làm không có Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm do cơ quan có thẩm quyền cấp thì có thể bị xử lý vi phạm hành chính có thể bị phạt tiền từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP) Bên cạnh đó người vi phạm còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là buộc trả lại cho cá nhân, tổ chức sử dụng dịch vụ việc làm khoản tiền đã thu và khoản tiền lãi của số tiền này tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1203,
"text": "trường hợp cung ứng dịch vụ việc làm không có Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm do cơ quan có thẩm quyền cấp thì có thể bị xử lý vi phạm hành chính có thể bị phạt tiền từ 45."
}
],
"id": "14982",
"is_impossible": false,
"question": "Cung ứng dịch vụ việc làm nhưng không có Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm thì bị xử lý như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cung ứng dịch vụ việc làm nhưng không có Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm thì bị xử lý như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 40 Luật Việc làm 2013 quy định về hoạt động của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm như sau: Điều 40. Hoạt động của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm 1. Tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động, người sử dụng lao động. 2. Cung ứng và tuyển lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động. 3. Thu thập và cung cấp thông tin thị trường lao động. 4. Phân tích và dự báo thị trường lao động. 5. Đào tạo kỹ năng, dạy nghề theo quy định của pháp luật. 6. Thực hiện các chương trình, dự án về việc làm. Như vậy, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm thực hiện các hoạt động sau: - Tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động, người sử dụng lao động. - Cung ứng và tuyển lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động. - Thu thập và cung cấp thông tin thị trường lao động. - Phân tích và dự báo thị trường lao động. - Đào tạo kỹ năng, dạy nghề theo quy định của pháp luật. - Thực hiện các chương trình, dự án về việc làm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 543,
"text": "doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm thực hiện các hoạt động sau: - Tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động, người sử dụng lao động."
}
],
"id": "14983",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm cung cấp cho thị trường lao động những dịch vụ gì?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm cung cấp cho thị trường lao động những dịch vụ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về người lao động di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam, di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục. Như vậy, người lao động di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp là người lao động di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam. Ngoài ra, lao động di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp phải là người giữ chức vụ nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 553,
"text": "người lao động di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp là người lao động di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam."
}
],
"id": "14984",
"is_impossible": false,
"question": "Lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp là gì?"
}
]
}
],
"title": "Lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 2 Nghị định 143/2018/NĐ-CP quy định về lao động nước ngoài tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Việt Nam như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam. 2. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều này không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Nghị định này khi thuộc một trong các trường hợp sau: a) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam; Bên cạnh đó, căn cứ khoản 2 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC sửa đổi bởi khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC, Điều 15 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về các khoản giảm trừ thuế thu nhập cá nhân từ tiền công tiền lương như sau: Điều 9. Các khoản giảm trừ Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công. Cụ thể như sau: 2. Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện a) Các khoản đóng bảo hiểm bao gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc. c) Người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam là cá nhân cư trú nhưng làm việc tại nước ngoài có thu nhập từ tiền lương, tiền công ở nước ngoài đã tham gia đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định của quốc gia nơi cá nhân cư trú mang quốc tịch hoặc làm việc tương tự quy định của pháp luật Việt Nam như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc và các khoản bảo hiểm bắt buộc khác (nếu có) thì được trừ các khoản phí bảo hiểm đó vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công khi tính thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân người nước ngoài và người Việt Nam có tham gia đóng các khoản bảo hiểm nêu trên ở nước ngoài sẽ được tạm giảm trừ ngay vào thu nhập để khấu trừ thuế trong năm (nếu có chứng từ) và tính theo số chính thức nếu cá nhân thực hiện quyết toán thuế theo quy định. Trường hợp không có chứng từ để tạm giảm trừ trong năm thì sẽ giảm trừ một lần khi quyết toán thuế. Theo đó, lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo diện di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp là lao động do doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó, di chuyển tạm thời sang Việt Nam, thuộc diện không phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Việt Nam. Ngoài ra, pháp luật cũng quy định trường hợp người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam có thu nhập từ tiền lương, tiền công ở nước ngoài đã tham gia đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc tại nước ngoài tương tự quy định pháp luật Việt Nam sẽ được trừ khoản phí bảo hiểm bắt buộc đó vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công khi tính thuế thu nhập cá nhân. Như vậy, lao động nước ngoài là cá nhân cư trú làm việc tại Việt Nam theo diện di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp mà được trả thu nhập từ tiền công, tiền lương ở nước ngoài đã đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc tại nước ngoài tương tự như các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định của pháp luật Việt Nam thì được giảm trừ khoản đóng bảo hiểm bắt buộc này khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3243,
"text": "lao động nước ngoài là cá nhân cư trú làm việc tại Việt Nam theo diện di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp mà được trả thu nhập từ tiền công, tiền lương ở nước ngoài đã đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc tại nước ngoài tương tự như các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định của pháp luật Việt Nam thì được giảm trừ khoản đóng bảo hiểm bắt buộc này khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam."
}
],
"id": "14985",
"is_impossible": false,
"question": "Lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp có được giảm trừ khoản đóng bảo hiểm bắt buộc ở nước ngoài không?"
}
]
}
],
"title": "Lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp có được giảm trừ khoản đóng bảo hiểm bắt buộc ở nước ngoài không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ dịp lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Có thể thấy, ở Việt Nam người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong 06 ngày lễ, tết sau: - Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); - Tết Âm lịch: 05 ngày; - Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); - Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); - Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Ngoài ra, tại Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 111. Nghỉ hằng tuần 1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. 2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động. 3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Như vậy, ngày Valentine đen 14/4/2024 không thuộc một trong những ngày lễ mà người lao động được nghỉ theo quy định. Ngày Valentine đen 2024 rơi vào ngày Chủ nhật. Ngày nghỉ hằng tuần sẽ do người sử dụng lao động quyết định và thông thường ngày nghỉ hằng tuần được người lao động quyết định là vào Chủ Nhật. Có thể thấy, nếu ngày Chủ nhật 14/4/2024 là ngày nghỉ hằng tuần của người lao động thì người lao động sẽ được nghỉ làm, Theo quy định của pháp luật, khi nghỉ hằng tuần người lao động sẽ không được hưởng nguyên lương (căn cứ Nghị định 145/2020/NĐ-CP) trừ trường hợp người lao động và người sử dụng lao động có thỏa thuận khác. Tuy nhiên, người lao động cũng có thể chủ động xin nghỉ phép theo diện phép năm trong trường hợp ngày Chủ nhật 14/4/2024 không phải là ngày nghỉ hằng tuần của người lao động. Khi đó người lao động có thể được nghỉ làm hưởng nguyên lương vào ngày 14/4/2024. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2029,
"text": "ngày Valentine đen 14/4/2024 không thuộc một trong những ngày lễ mà người lao động được nghỉ theo quy định."
}
],
"id": "14986",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ làm hưởng nguyên lương vào ngày Valentine Đen không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ làm hưởng nguyên lương vào ngày Valentine Đen không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định 143/2018/NĐ-CP quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc với người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam. 2. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều này không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Nghị định này khi thuộc một trong các trường hợp sau: a) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam; Như vậy, người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp làm việc tại Việt Nam là đối tượng không phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Việt Nam theo quy định. Lưu ý: Người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp trong trường hợp này phải là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam, di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1009,
"text": "người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp làm việc tại Việt Nam là đối tượng không phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Việt Nam theo quy định."
}
],
"id": "14987",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp có phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp có phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 143/2018/NĐ-CP quy định về các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam như sau: Điều 5. Các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc 1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc sau đây: ốm đau; thai sản; bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí và tử tuất. 2. Chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này tính trên thời gian người lao động tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định tại Nghị định này. Như vậy, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định thực hiện 04 chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: ốm đau; thai sản; bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí và tử tuất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 600,
"text": "người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định thực hiện 04 chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: ốm đau; thai sản; bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí và tử tuất."
}
],
"id": "14988",
"is_impossible": false,
"question": "Có các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc nào cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Có các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc nào cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 16 Nghị định 143/2018/NĐ-CP quy định về cách giải quyết trường hợp người lao động nước ngoài đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng tại Việt Nam nhưng không còn cư trú tại Việt Nam như sau: Điều 16. Trình tự, giải quyết chuyển đổi hưởng chế độ bảo hiểm xã hội đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng không còn cư trú tại Việt Nam 1. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng không còn cư trú tại Việt Nam có nguyện vọng nhận trợ cấp một lần nộp đơn đề nghị cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết cho người lao động, trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, người lao động nước ngoài đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng tại Việt Nam nhưng không còn cư trú tại Việt Nam có thể nộp đơn đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội để nhận trợ cấp một lần theo nguyện vọng. Cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ có trách nhiệm giải quyết cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, nếu không chấp thuận giải quyết thì sẽ phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do cho người lao động. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 780,
"text": "người lao động nước ngoài đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng tại Việt Nam nhưng không còn cư trú tại Việt Nam có thể nộp đơn đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội để nhận trợ cấp một lần theo nguyện vọng."
}
],
"id": "14989",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động nước ngoài đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng tại Việt Nam nhưng không còn cư trú tại Việt Nam thì giải quyết như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động nước ngoài đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng tại Việt Nam nhưng không còn cư trú tại Việt Nam thì giải quyết như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 17 Nghị định 28/2015/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 61/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 17. Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định tại Điều 16 của Nghị định này cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp. 2. Người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện nếu thuộc một trong các trường hợp sau: a) Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; b) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền; c) Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp nêu trên là ngày người được ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ hoặc ngày ghi trên dấu bưu điện đối với trường hợp gửi theo đường bưu điện. 3. Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, ghi phiếu hẹn trả kết quả theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định và trao phiếu trực tiếp cho người nộp hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện đối với người nộp hồ sơ qua đường bưu điện; trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định tại Điều 16 Nghị định này thì trả lại người nộp và nêu rõ lý do.Bổ sung Như vậy, người lao động đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp có thể nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp thất nghiệp đến trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1557,
"text": "người lao động đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp có thể nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp thất nghiệp đến trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi muốn nhận trợ cấp thất nghiệp."
}
],
"id": "14990",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp tại đâu?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp tại đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Để có thể xác định được thời điểm hưởng lương hưu, căn cứ theo các Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về thời điểm hưởng lương hưu cụ thể như sau: Điều 59. Thời điểm hưởng lương hưu 1. Đối với người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong quyết định nghỉ việc do người sử dụng lao động lập khi người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật. 2. Đối với người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại điểm h khoản 1 Điều 2 của Luật này, thời điểm hưởng lương hưu được tính từ tháng liền kề khi người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu và có văn bản đề nghị gửi cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 3. Đối với người lao động quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 của Luật này và người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong văn bản đề nghị của người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định. 4. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về thời điểm hưởng lương hưu đối với người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này. Như vậy theo quy định mới nhất hiện nay, thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong quyết định nghỉ việc do người sử dụng lao động lập khi người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật. Trường hợp là người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương thì thời điểm hưởng lương hưu được tính từ tháng liền kề khi người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu và có văn bản đề nghị gửi cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Trường hợp là người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội thì thời điểm hưởng lương hưu được tính là thời điểm ghi trong văn bản đề nghị của người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định. Có thể thấy, tùy vào từng đối tượng lao động thì thời điểm hưởng lương hưu sẽ khác nhau.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1198,
"text": "theo quy định mới nhất hiện nay, thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong quyết định nghỉ việc do người sử dụng lao động lập khi người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "14991",
"is_impossible": false,
"question": "Cách xác định thời điểm hưởng lương hưu mới nhất 2024?"
}
]
}
],
"title": "Cách xác định thời điểm hưởng lương hưu mới nhất 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 93 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về cơ quan bảo hiểm xã hội như sau: Điều 93. Cơ quan bảo hiểm xã hội 1. Cơ quan bảo hiểm xã hội là cơ quan nhà nước có chức năng thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; thanh tra việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này. 2. Chính phủ quy định cụ thể tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội. Theo đó, cơ quan bảo hiểm xã hội là cơ quan nhà nước có chức năng thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. Như vậy, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ là nơi chi trả lương hưu cho những đối tượng được hưởng lương hưu. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 717,
"text": "cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ là nơi chi trả lương hưu cho những đối tượng được hưởng lương hưu."
}
],
"id": "14992",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, cơ quan nào thực hiện chi trả lương hưu?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, cơ quan nào thực hiện chi trả lương hưu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 122 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động như sau: Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động 1. Việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau: a) Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động; b) Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên; c) Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật; d) Việc xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản. 2. Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động. 3. Khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất. Như vậy, theo quy định thì không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động. Do đó công ty không được phép cùng lúc áp dụng hai hình thức xử lý kỷ luật lao động cảnh cáo và kéo dài thời gian nâng lương đối với người lao động cho cùng một hành vi vi phạm kỷ luật lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 981,
"text": "theo quy định thì không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động."
}
],
"id": "14993",
"is_impossible": false,
"question": "Có được cùng lúc áp dụng hai hình thức xử lý kỷ luật lao động cảnh cáo và kéo dài thời gian nâng lương hay không?"
}
]
}
],
"title": "Có được cùng lúc áp dụng hai hình thức xử lý kỷ luật lao động cảnh cáo và kéo dài thời gian nâng lương hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 quy định về áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải như sau: Điều 125. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây: 1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc; 2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động; 3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này; 4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng. Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động. Như vậy, theo quy định thì hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây: - Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc; - Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động; - Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định. - Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng. Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1385,
"text": "theo quy định thì hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây: - Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc; - Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động; - Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật."
}
],
"id": "14994",
"is_impossible": false,
"question": "Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 179 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tranh chấp lao động như sau: Điều 179. Tranh chấp lao động 3. Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích bao gồm: a) Tranh chấp lao động phát sinh trong quá trình thương lượng tập thể; b) Khi một bên từ chối thương lượng hoặc không tiến hành thương lượng trong thời hạn theo quy định của pháp luật. Như vậy, theo quy định thì tranh chấp lao động tập thể về lợi ích bao gồm những tranh chấp sau đây: - Tranh chấp lao động phát sinh trong quá trình thương lượng tập thể; arrow_forward_iosĐọc thêm - Khi một bên từ chối thương lượng hoặc không tiến hành thương lượng trong thời hạn theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 363,
"text": "theo quy định thì tranh chấp lao động tập thể về lợi ích bao gồm những tranh chấp sau đây: - Tranh chấp lao động phát sinh trong quá trình thương lượng tập thể; arrow_forward_iosĐọc thêm - Khi một bên từ chối thương lượng hoặc không tiến hành thương lượng trong thời hạn theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "14995",
"is_impossible": false,
"question": "Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích bao gồm những tranh chấp nào?"
}
]
}
],
"title": "Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích bao gồm những tranh chấp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 13 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính vi phạm quy định về cho thuê lại lao động như sau: Điều 13. Vi phạm quy định về cho thuê lại lao động 2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với bên thuê lại lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động; b) Sử dụng người lao động thuê lại được cung cấp bởi doanh nghiệp không có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động hoặc Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động hết hiệu lực; c) Sử dụng lao động thuê lại để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động; d) Sử dụng lao động thuê lại để thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ; vì lý do kinh tế hoặc chia; tách; hợp nhất; sáp nhập; đ) Chuyển người lao động thuê lại cho người sử dụng lao động khác; e) Sử dụng lao động thuê lại nhưng không có thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động thuê lại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động; g) Sử dụng lao động thuê lại không thuộc một trong các trường hợp sau: đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhu cầu sử dụng lao động trong khoảng thời gian nhất định; thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ công dân; có nhu cầu sử dụng lao động trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao. Như vậy, người nào có hành vi sử dụng lao động thuê lại để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện giải quyết tranh chấp lao động có thể bị xử phạt vi phạm hành chính là phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định trên đây là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP). Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1539,
"text": "người nào có hành vi sử dụng lao động thuê lại để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện giải quyết tranh chấp lao động có thể bị xử phạt vi phạm hành chính là phạt tiền từ 40."
}
],
"id": "14996",
"is_impossible": false,
"question": "Sử dụng lao động thuê lại để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện giải quyết tranh chấp lao động bị xử phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Sử dụng lao động thuê lại để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện giải quyết tranh chấp lao động bị xử phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 104/2023/QH15 quy định về thực hiện chính sách tiền lương như sau: Điều 3. Về thực hiện chính sách tiền lương 1. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII (Nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương bảo đảm từ nguồn cải cách tiền lương tích lũy của ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và một phần bố trí trong dự toán chi cân đối ngân sách nhà nước); điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công và một số chính sách an sinh xã hội đang gắn với lương cơ sở. Như vậy, chính thức tăng lương hưu 2024 được thực hiện từ ngày 01/7. Từ thời điểm này, chính thức tăng lương hưu cùng với cải cách tiền lương. Chính sách an sinh xã hội gắn với lương cơ sở cũng được điều chỉnh. Tuy nhiên, hiện vẫn chưa có thông báo mới về mức hay tỷ lệ chính thức tăng lương hưu từ 01/7/2024. Nên vẫn phải chờ những thông tin tiếp theo từ cơ quan có thẩm quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 722,
"text": "chính thức tăng lương hưu 2024 được thực hiện từ ngày 01/7."
}
],
"id": "14997",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm chính thức tăng lương hưu 2024 là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm chính thức tăng lương hưu 2024 là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 93 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về cơ quan bảo hiểm xã hội như sau: Điều 93. Cơ quan bảo hiểm xã hội 1. Cơ quan bảo hiểm xã hội là cơ quan nhà nước có chức năng thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; thanh tra việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này. 2. Chính phủ quy định cụ thể tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội. Theo đó, cơ quan bảo hiểm xã hội là cơ quan nhà nước có chức năng thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. Như vậy, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ là nơi chi trả lương hưu cho những đối tượng được hưởng lương hưu. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 717,
"text": "cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ là nơi chi trả lương hưu cho những đối tượng được hưởng lương hưu."
}
],
"id": "14998",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, cơ quan nào thực hiện chi trả lương hưu?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, cơ quan nào thực hiện chi trả lương hưu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 3 Luật Năng lượng nguyên tử 2008 quy định về năng lượng nguyên tử như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Năng lượng nguyên tử là năng lượng được giải phóng trong quá trình biến đổi hạt nhân bao gồm năng lượng phân hạch, năng lượng nhiệt hạch, năng lượng do phân rã chất phóng xạ; là năng lượng sóng điện từ có khả năng ion hóa vật chất và năng lượng các hạt được gia tốc. Như vậy, năng lượng nguyên tử là năng lượng được giải phóng trong quá trình biến đổi hạt nhân. Năng lượng nguyên tử bao gồm năng lượng phân hạch, năng lượng nhiệt hạch, năng lượng do phân rã chất phóng xạ, năng lượng sóng điện từ có khả năng ion hóa vật chất và năng lượng các hạt được gia tốc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 455,
"text": "năng lượng nguyên tử là năng lượng được giải phóng trong quá trình biến đổi hạt nhân."
}
],
"id": "14999",
"is_impossible": false,
"question": "Năng lượng nguyên tử là gì?"
}
]
}
],
"title": "Năng lượng nguyên tử là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 3 Quyết định 45/2014/QĐ-TTg quy định về mức phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp đối với người làm việc trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử như sau: Điều 3. Mức phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp Mức phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp được tính trên mức lương theo ngạch, bậc hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) gồm các mức sau đây: 1. Mức phụ cấp 70% áp dụng đối với người làm việc trực tiếp, thường xuyên tiếp xúc với nguồn bức xạ. 2. Mức phụ cấp 50% áp dụng đối với người làm việc hành chính, phục vụ trực tiếp tại các cơ sở mà có nguy cơ nhiễm xạ. 3. Mức phụ cấp 40% áp dụng đối với người làm việc gián tiếp, không thường xuyên tiếp xúc với nguồn bức xạ. 4. Mức phụ cấp 20% áp dụng với người làm việc hành chính, phục vụ không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều này. Như vậy, tùy vào vị trí công việc, mức phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp đối với người làm việc trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử như sau: - Làm việc trực tiếp, thường xuyên tiếp xúc với nguồn bức xạ: Mức phụ cấp 70% - Làm việc hành chính, phục vụ trực tiếp tại cơ sở có nguy cơ nhiễm xạ: Mức phụ cấp 50%; - Làm việc gián tiếp, không thường xuyên tiếp xúc với nguồn bức xạ: Mức phụ cấp 40%; - Làm việc hành chính, phục vụ không thuộc đối tượng làm việc trực tiếp tại cơ sở có nguy cơ nhiễm xạ: Mức phụ cấp 20%. Theo đó, Mức phụ cấp ưu đãi được hưởng sẽ được tính theo công thức sau:",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 825,
"text": "tùy vào vị trí công việc, mức phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp đối với người làm việc trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử như sau: - Làm việc trực tiếp, thường xuyên tiếp xúc với nguồn bức xạ: Mức phụ cấp 70% - Làm việc hành chính, phục vụ trực tiếp tại cơ sở có nguy cơ nhiễm xạ: Mức phụ cấp 50%; - Làm việc gián tiếp, không thường xuyên tiếp xúc với nguồn bức xạ: Mức phụ cấp 40%; - Làm việc hành chính, phục vụ không thuộc đối tượng làm việc trực tiếp tại cơ sở có nguy cơ nhiễm xạ: Mức phụ cấp 20%."
}
],
"id": "15000",
"is_impossible": false,
"question": "Mức phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp đối với người làm việc trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp đối với người làm việc trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử là bao nhiêu?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.