version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 4 Điều 4 Quyết định 45/2014/QĐ-TTg quy định về thời gian được tính hưởng phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp như sau: Điều 4. Thời gian không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp đối với người làm việc trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử 1. Đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại Khoản 4 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. 2. Đi công tác, học tập trong nước không trực tiếp làm các công việc được phân công thuộc lĩnh vực năng lượng nguyên tử liên tục từ 06 (sáu) tháng trở lên. 3. Nghỉ việc riêng không hưởng lương liên tục từ 03 (ba) tháng trở lên, trừ trường hợp nghỉ để chữa bệnh. 4. Nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội (tính tròn tháng). 5. Bị tạm giữ, tạm giam theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc thời gian bị đình chỉ công tác (tính tròn tháng). 6. Đi công tác, làm các công việc khác không thuộc lĩnh vực năng lượng nguyên tử liên tục từ 06 (sáu) tháng trở lên theo quyết định điều động của cơ quan có thẩm quyền. Như vậy, thời gian người làm việc trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội sẽ không được tính vào thời gian hưởng phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1168, "text": "thời gian người làm việc trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội sẽ không được tính vào thời gian hưởng phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp." } ], "id": "15001", "is_impossible": false, "question": "Người làm việc trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội thì thời gian này tính hưởng phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp không?" } ] } ], "title": "Người làm việc trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội thì thời gian này tính hưởng phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 quy định về mức lương tối thiểu như sau: Điều 91. Mức lương tối thiểu 1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội. 2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ. 3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quyết định và công bố mức lương tối thiểu trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia. Căn cứ quy định Điều 2 Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định về đối tượng áp dụng như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động. 2. Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động, bao gồm: a) Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp. b) Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận. 3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định này. Như vậy, mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội. Đối tượng áp dụng quy định về mức lương tối thiểu gồm: - Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định; - Người sử dụng lao động theo quy định bao gồm: + Doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. + Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận. - Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1486, "text": "mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội." } ], "id": "15002", "is_impossible": false, "question": "Mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với đối tượng nào?" } ] } ], "title": "Mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với đối tượng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về tiền lương như sau: Điều 17. Vi phạm quy định về tiền lương 3. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây: a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này; Như vậy, theo quy định thì người sử dụng lao động có hành vi trả lương việc làm part time thấp hơn mức tối thiểu vùng thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng tùy thuộc vào số lượng người lao động. Bên cạnh đó người vi phạm còn bị buộc phải trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt. Lưu ý: Mức phạt quy định nêu trên được áp dụng đối với cá nhân, trường hợp tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì bị phạt tiền với mức phạt gấp đôi so với cá nhân (khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP). Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 947, "text": "theo quy định thì người sử dụng lao động có hành vi trả lương việc làm part time thấp hơn mức tối thiểu vùng thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 20." } ], "id": "15003", "is_impossible": false, "question": "Trả lương việc làm part time thấp hơn mức tối thiểu vùng bị xử phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Trả lương việc làm part time thấp hơn mức tối thiểu vùng bị xử phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 25/2022/TT-BLĐTBXH quy định về điều kiện được trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân như sau: Điều 4. Điều kiện được trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân Làm việc tiếp xúc với một trong những yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại dưới đây thì được trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân: 1. Tiếp xúc với yếu tố vật lý không đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh. 2. Tiếp xúc với bụi và hóa chất độc hại. 3. Tiếp xúc với yếu tố sinh học độc hại: a) Vi rút, vi khuẩn độc hại gây bệnh, côn trùng có hại; b) Phân, nước thải, rác, cống rãnh; c) Các yếu tố sinh học độc hại khác. 4. Làm việc với máy, thiết bị, công cụ lao động tiềm ẩn các mối nguy mất an toàn, vệ sinh lao động, làm việc ở vị trí mà tư thế lao động nguy hiểm dễ gây ra tai nạn lao động; làm việc trên cao; làm việc trong hầm lò, nơi thiếu dưỡng khí; làm việc trên biển, trên sông nước, trong hầm sâu, trong không gian hạn chế, trong rừng; làm việc trong núi đá, hang đá hoặc điều kiện lao động nguy hiểm, độc hại khác. Như vậy, người lao động làm việc tiếp xúc với một trong những yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại sau đây thì được trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân bao gồm: - Yếu tố vật lý không đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh. - Bụi và hóa chất độc hại. - Yếu tố sinh học độc hại bao gồm: + Vi rút, vi khuẩn độc hại gây bệnh, côn trùng có hại; + Phân, nước thải, rác, cống rãnh; + Các yếu tố sinh học độc hại khác. - Làm việc với máy, thiết bị, công cụ lao động tiềm ẩn các mối nguy mất an toàn, vệ sinh lao động, làm việc ở vị trí mà tư thế lao động nguy hiểm dễ gây ra tai nạn lao động; - Làm việc trên cao; - Làm việc trong hầm lò, nơi thiếu dưỡng khí; - Làm việc trên biển, trên sông nước, trong hầm sâu, trong không gian hạn chế, trong rừng, trong núi đá, hang đá. - Làm việc trong điều kiện lao động nguy hiểm, độc hại khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 992, "text": "người lao động làm việc tiếp xúc với một trong những yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại sau đây thì được trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân bao gồm: - Yếu tố vật lý không đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh." } ], "id": "15004", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc trong điều kiện nào thì được trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc trong điều kiện nào thì được trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 22 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính đối với người lao động không sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân đã được doanh nghiệp trang cấp như sau: Điều 22. Vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp; b) Không tham gia cấp cứu và khắc phục sự cố, tai nạn lao động khi có lệnh của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Bên cạnh đó, căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền vi phạm hành chính như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, người lao động có hành vi không sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân đã được doanh nghiệp trang cấp sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên áp dụng đối với cá nhân vi phạm, đối với tổ chức vi phạm áp dụng mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1345, "text": "người lao động có hành vi không sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân đã được doanh nghiệp trang cấp sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 500." } ], "id": "15005", "is_impossible": false, "question": "Người lao động không sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân đã được doanh nghiệp trang cấp thì có bị xử phạt không?" } ] } ], "title": "Người lao động không sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân đã được doanh nghiệp trang cấp thì có bị xử phạt không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Năm 1917 triều vua Khải Định, Bộ Lễ gửi công văn ghi ngày 25/7 phái quan hàng tỉnh của Phú Thọ lấy ngày mồng 10/3 Âm lịch để cử hành quốc tế hàng năm, các quan phải mặc phẩm phục lên đền Hùng thay mặt triều đình Huế cúng tế. Cho nên, ngày giỗ Tổ 10 tháng 3 từ đó được áp dụng cho toàn quốc. Theo bia Hùng Vương từ khảo, Hữu tuần phủ Phú Thọ là Bùi Ngọc Hoàn soạn: “Năm Khải Định thứ hai (1917 dương lịch), Tuần phủ Phú Thọ Lê Trung Ngọc đã xin Bộ Lễ lấy ngày 10/3 âm lịch làm ngày Quốc tế”. Ngày “Quốc tế” tức ngày Giỗ tổ Hùng Vương từ đó được ấn định vào 10/3 âm lịch hàng năm. arrow_forward_iosĐọc thêm Để ghi nhớ công ơn của các Vua Hùng có công khai thiên, lập địa, vua Lê Thánh Tông năm 1470 và đời vua Lê Kính Tông năm 1601 sao chép đóng dấu kiềm để tại Đền Hùng, chọn ngày 11 và 12 tháng 3 âm lịch làm ngày giỗ Tổ Hùng Vương. Đến thời nhà Nguyễn - năm Khải Định thứ 2 chính thức chọn ngày 10 tháng 3 Âm lịch làm ngày giỗ Tổ Hùng Vương để tưởng nhớ các Vua Hùng và nhắc nhở mọi người Việt Nam cùng tưởng nhớ thờ cúng Tổ tiên. Như vậy, vị quan Lê Trung Ngọc đã đề xuất chọn 10 tháng 3 âm lịch là ngày Giỗ tổ Hùng Vương. Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1041, "text": "vị quan Lê Trung Ngọc đã đề xuất chọn 10 tháng 3 âm lịch là ngày Giỗ tổ Hùng Vương." } ], "id": "15006", "is_impossible": false, "question": "Ai chọn 10 tháng 3 âm lịch là ngày Giỗ tổ Hùng Vương?" } ] } ], "title": "Ai chọn 10 tháng 3 âm lịch là ngày Giỗ tổ Hùng Vương?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, ngày 10 tháng 3 năm 2024 âm lịch tức ngày Giỗ tổ Hùng Vương là ngày lễ lớn tại Việt Nam. Giỗ tổ Hùng Vương đã được cả thế giới biết đến khi UNESCO công nhận “Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ” là một Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại. Ngày giỗ tổ Hùng Vương 10/3 không chỉ thể hiện truyền thống uống nước nhớ nguồn mà còn là niềm tự hào của người Việt trước bạn bè quốc tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 571, "text": "ngày 10 tháng 3 năm 2024 âm lịch tức ngày Giỗ tổ Hùng Vương là ngày lễ lớn tại Việt Nam." } ], "id": "15007", "is_impossible": false, "question": "Ngày 10 tháng 3 âm lịch có phải lễ lớn tại Việt Nam hay không?" } ] } ], "title": "Ngày 10 tháng 3 âm lịch có phải lễ lớn tại Việt Nam hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, có thể thấy ngày 10 tháng 3 âm lịch tức ngày giỗ tổ Hùng Vương là ngày người lao động được nghỉ làm hưởng nguyên lương, nên nếu trường hợp người lao động đi làm vào ngày này thì được nhận lương như sau: Bên cạnh nhận lương của một ngày làm việc thì còn được hưởng thêm ít nhất bằng 300% tiền lương của ngày làm việc. Trường hợp người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. Trường hợp người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1118, "text": "có thể thấy ngày 10 tháng 3 âm lịch tức ngày giỗ tổ Hùng Vương là ngày người lao động được nghỉ làm hưởng nguyên lương, nên nếu trường hợp người lao động đi làm vào ngày này thì được nhận lương như sau: Bên cạnh nhận lương của một ngày làm việc thì còn được hưởng thêm ít nhất bằng 300% tiền lương của ngày làm việc." } ], "id": "15008", "is_impossible": false, "question": "Người lao động đi làm vào ngày 10 tháng 3 âm lịch được nhận lương như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động đi làm vào ngày 10 tháng 3 âm lịch được nhận lương như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 66 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt như sau: Điều 66. Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt 1. Số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 113 của Bộ luật Lao động được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm. 2. Trường hợp người lao động làm việc chưa đủ tháng, nếu tổng số ngày làm việc và ngày nghỉ có hưởng lương của người lao động (nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Điều 112, Điều 113, Điều 114 và Điều 115 của Bộ luật Lao động) chiếm tỷ lệ từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng theo thỏa thuận thì tháng đó được tính là 01 tháng làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm. 3. Toàn bộ thời gian người lao động làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước được tính là thời gian làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo quy định tại Điều 114 của Bộ luật Lao động nếu người lao động tiếp tục làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước. Như vậy, trong một số trường hợp đặc biệt ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tính như sau: - Làm việc chưa đủ 12 tháng: lấy số ngày nghỉ hằng năm + số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm; - Làm việc chưa đủ tháng, nếu tổng số ngày làm việc và ngày nghỉ có hưởng lương của người lao động (nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương) chiếm tỷ lệ từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng theo thỏa thuận thì tháng đó được tính là 01 tháng làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm. - Toàn bộ thời gian người lao động làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước được tính là thời gian làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm tăng thêm nếu người lao động tiếp tục làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1316, "text": "trong một số trường hợp đặc biệt ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tính như sau: - Làm việc chưa đủ 12 tháng: lấy số ngày nghỉ hằng năm + số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm; - Làm việc chưa đủ tháng, nếu tổng số ngày làm việc và ngày nghỉ có hưởng lương của người lao động (nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương) chiếm tỷ lệ từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng theo thỏa thuận thì tháng đó được tính là 01 tháng làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm." } ], "id": "15009", "is_impossible": false, "question": "Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt như thế nào?" } ] } ], "title": "Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Như vậy, ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một doanh nghiệp được quy định như sau: - 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; - 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Lưu ý: Các ngày nghỉ hằng năm thì người lao động sẽ được hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 586, "text": "ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một doanh nghiệp được quy định như sau: - 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; - 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm." } ], "id": "15010", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một doanh nghiệp thì có bao nhiêu ngày nghỉ hằng năm?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một doanh nghiệp thì có bao nhiêu ngày nghỉ hằng năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Tiết d Tiểu mục 3.1 Mục 3 Phần 2 Nghị quyết 27/NQ-TW năm 2018 về cải cách tiền lương, việc bỏ và gộp một số loại phụ cấp cũng như tính lương theo số tiền cụ thể sẽ làm giảm lương công chức. 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) d) Sắp xếp lại các chế độ phụ cấp hiện hành, bảo đảm tổng quỹ phụ cấp chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương - Tiếp tục áp dụng phụ cấp kiêm nhiệm; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp khu vực; phụ cấp trách nhiệm công việc; phụ cấp lưu động; phụ cấp phục vụ an ninh, quốc phòng và phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang (quân đội, công an, cơ yếu). Theo đó, khi cải cách tiền lương, trong tổng thu nhập của công chức sẽ bao gồm 30% là phụ cấp. Theo tinh thần của Nghị quyết 27 về cải cách toàn bộ bảng lương công chức viên chức, việc bãi bỏ và gộp một số loại phụ cấp cũng như tính lương theo số tiền cụ thể sẽ thực hiện như sau: Vẫn áp dụng các loại phụ cấp hiện đang hưởng gồm: Phụ cấp kiêm nhiệm, thâm niên vượt khung, khu vực, trách nhiệm công việc, lưu động, phục vụ an ninh - quốc phòng và phụ cấp đặc thù dành cho đối tượng là quân đội, công an, cơ yếu. Không làm mất đi các loại phụ cấp mà chỉ gộp các loại phụ cấp đó vào một loại phụ cấp mới với tên gọi khác như: - Phụ cấp theo nghề: Được gộp bởi các loại phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp trách nhiệm theo nghề khi công chức có yếu tố điều kiện lao động cao hơn bình thường. Đồng thời, công chức làm ở các lĩnh vực này sẽ được hưởng các chính sách ưu đãi khác phù hợp của Nhà nước. - Phụ cấp công tác ở vùng đặc biệt khó khăn: Loại phụ cấp này được gộp bởi các loại phụ cấp gồm phụ cấp đặc biệt, trợ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và phụ cấp thu hút. Việc bãi bỏ các loại phụ cấp không phải xóa hoàn toàn các loại phụ cấp đó mà phụ cấp đó đã được thể hiện trong các khoản phụ cấp đã được gộp hoặc thể hiện ngay trong lương. Cụ thể như sau: - Bỏ phụ cấp chức vụ lãnh đạo bởi loại phụ cấp này đã được tính vào trong lương chức vụ của các chức danh lãnh đạo trong hệ thống chính trị. - Bỏ phụ cấp công vụ vì loại phụ cấp này đã được đưa vào mức lương cơ bản của công chức. - Bãi bỏ phụ cấp độc hại, nguy hiểm tuy nhiên về bản chất, loại phụ cấp này đã được đưa vào điều kiện lao động có yếu tố độc hại, nguy hiểm và được thể hiện trong phụ cấp theo nghề. Như vậy, về cơ bản, chỉ bỏ phụ cấp thâm niên và phụ cấp công tác công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội. Tuy nhiên, dù bỏ những khoản phụ cấp này thì vẫn phải đảm bảo quỹ phụ cấp phải chiếm 30% so với tổng quỹ lương của công chức nên lương công chức sẽ không bị ảnh hưởng nhiều.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2395, "text": "về cơ bản, chỉ bỏ phụ cấp thâm niên và phụ cấp công tác công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội." } ], "id": "15011", "is_impossible": false, "question": "Toàn bộ bảng lương công chức viên chức có giảm khi bãi bỏ và gộp các khoản phụ cấp từ 1/7/2024?" } ] } ], "title": "Toàn bộ bảng lương công chức viên chức có giảm khi bãi bỏ và gộp các khoản phụ cấp từ 1/7/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP quy định như sau: Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng. 3. Tiếp tục thực hiện cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù đối với các cơ quan, đơn vị đang thực hiện các cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù ở trung ương được cấp có thẩm quyền quy định đối với một số cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước cho tới khi thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương khóa XII; mức tiền lương và thu nhập tăng thêm hằng tháng tính theo mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023 theo cơ chế đặc thù bảo đảm không vượt quá mức tiền lương và thu nhập tăng thêm bình quân năm 2022 (không bao gồm phần tiền lương và thu nhập tăng thêm do điều chỉnh hệ số tiền lương theo ngạch, bậc khi nâng bậc, nâng ngạch). 4. Chính phủ trình Quốc hội xem xét điều chỉnh mức lương cơ sở phù hợp khả năng ngân sách nhà nước, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước. Như vậy, hiện nay mức lương cơ sở được dùng làm căn cứ tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật là 1.8 triệu đồng/tháng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1424, "text": "hiện nay mức lương cơ sở được dùng làm căn cứ tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật là 1." } ], "id": "15012", "is_impossible": false, "question": "Mức lương cơ sở để tính lương cho công chức, viên chức hiện nay là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức lương cơ sở để tính lương cho công chức, viên chức hiện nay là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 42 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 quy định về quản lý đối tượng như sau: Điều 42. Quản lý đối tượng 3. Đơn vị được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất vẫn phải đóng vào quỹ ốm đau và thai sản, quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, quỹ BHYT, quỹ BHTN. Hết thời hạn được tạm dừng đóng, đơn vị tiếp tục đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN theo phương thức đã đăng ký và đóng bù cho thời gian tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất. Tiền đóng bù không bị tính lãi chậm đóng. Trong thời gian được tạm dừng đóng, nếu có người lao động nghỉ việc, di chuyển hoặc giải quyết chế độ BHXH thì đơn vị đóng đủ tiền BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN và tiền lãi chậm đóng (nếu có) đối với người lao động đó để xác nhận sổ BHXH. 4. Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng BHXH tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng BHXH. Như vậy, nếu công ty được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất, mà trong thời gian được tạm dừng đóng đó người lao động nghỉ việc thì đơn vị đóng đủ tiền BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN và tiền lãi chậm đóng (nếu có) đối với người lao động đó để xác nhận sổ BHXH. Do đó, nếu người lao động nghỉ việc trong thời gian tạm dừng đóng BHXH thì công ty vẫn phải đóng bù đủ tiền bảo hiểm trong đó gồm BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN. 00:00 01:01 Play Bên cạnh đó còn phải thanh toán tiền lãi chậm đóng (nếu có) đối với người lao động đó để xác nhận sổ BHXH.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1104, "text": "nếu công ty được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất, mà trong thời gian được tạm dừng đóng đó người lao động nghỉ việc thì đơn vị đóng đủ tiền BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN và tiền lãi chậm đóng (nếu có) đối với người lao động đó để xác nhận sổ BHXH." } ], "id": "15013", "is_impossible": false, "question": "Người lao động nghỉ việc trong thời gian tạm dừng đóng BHXH thì công ty có phải đóng bù không?" } ] } ], "title": "Người lao động nghỉ việc trong thời gian tạm dừng đóng BHXH thì công ty có phải đóng bù không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương như sau: Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Như vậy, theo quy định thì người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. Ngoài ra, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Từ đó có thể thấy không có quy định giới hạn thời gian tối đa cho người lao động nghỉ không hưởng lương. Nhưng việc nghỉ phải được người sử dụng lao động đồng ý.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 864, "text": "theo quy định thì người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn." } ], "id": "15014", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có tối đa bao nhiêu ngày nghỉ làm không lương?" } ] } ], "title": "Người lao động có tối đa bao nhiêu ngày nghỉ làm không lương?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định các khoảng thời gian được tính phép năm như sau: Điều 65. Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động 1. Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 của Bộ luật Lao động nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động. 2. Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc. 3. Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động. 4. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm. 5. Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng. 6. Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm. 7. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. 8. Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật. 9. Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động. 10. Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động. Như vậy, thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1333, "text": "thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động." } ], "id": "15015", "is_impossible": false, "question": "Nghỉ không lương có được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm?" } ] } ], "title": "Nghỉ không lương có được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 52 Luật Người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 có quy định về hợp đồng lao động trực tiếp giao kết như sau: Điều 52. Hợp đồng lao động trực tiếp giao kết 1. Hợp đồng lao động trực tiếp giao kết là văn bản thỏa thuận giữa người lao động Việt Nam với người sử dụng lao động ở nước ngoài về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lào động, quyền, nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Như vậy, hợp đồng trực tiếp giao kết là văn bản thỏa thuận giữa người lao động Việt Nam với người sử dụng lao động ở nước ngoài về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lào động, quyền, nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 447, "text": "hợp đồng trực tiếp giao kết là văn bản thỏa thuận giữa người lao động Việt Nam với người sử dụng lao động ở nước ngoài về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lào động, quyền, nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động." } ], "id": "15016", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng trực tiếp giao kết là gì?" } ] } ], "title": "Hợp đồng trực tiếp giao kết là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm đ khoản 1 Điều 51 Luật Người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 có quy định như sau: Điều 51. Quyền, nghĩa vụ của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động trực tiếp giao kết 2. Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động trực tiếp giao kết có các nghĩa vụ sau đây: đ) Đóng góp vào Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước theo quy định của Luật này; Như vậy, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động trực tiếp giao kết có nghĩa vụ đóng góp vào Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 442, "text": "người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động trực tiếp giao kết có nghĩa vụ đóng góp vào Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước." } ], "id": "15017", "is_impossible": false, "question": "Có phải đóng góp vào Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước khi đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động trực tiếp giao kết?" } ] } ], "title": "Có phải đóng góp vào Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước khi đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động trực tiếp giao kết?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 67 Luật Người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 có quy định về nhiệm vụ của Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước như sau: Điều 67. Nhiệm vụ của Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước 1. Hỗ trợ đối với người lao động trong trường hợp sau đây: a) Người lao động phải về nước trước thời hạn do bị tai nạn lao động, tai nạn rủi ro, ốm đau, bệnh tật đến mức không còn khả năng tiếp tục làm việc; b) Người lao động phải về nước trước thời hạn vì người sử dụng lao động ở nước ngoài giải thể, phá sản hoặc thu hẹp sản xuất do thiên tai, dịch bệnh, bất ổn chính trị, chiến tranh, suy thoái kinh tế hoặc vì lý do bất khả kháng khác; c) Người lao động phải về nước trước thời hạn do đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 6 của Luật này; d) Giải quyết tranh chấp phát sinh liên quan đến người lao động trong hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; đ) Hỗ trợ thân nhân người lao động trong trường hợp người lao động chết, bị mất tích trong thời gian làm việc ở nước ngoài. 2. Hỗ trợ đối với doanh nghiệp trong trường hợp sau đây: a) Khai thác, phát triển, ổn định thị trường lao động ngoài nước; b) Giải quyết những rủi ro liên quan đến người lao động do mình đưa đi. 3. Hỗ trợ cho hoạt động liên quan trực tiếp đến người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. 4. Chi phí quản lý Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước. Như vậy, nhiệm vụ của quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước bao gồm các nhiệm vụ sau đây: - Nhiệm vụ hỗ trợ đối với người lao động trong trường hợp: + Người lao động phải về nước trước thời hạn do bị tai nạn lao động, tai nạn rủi ro, ốm đau, bệnh tật đến mức không còn khả năng tiếp tục làm việc; + Người lao động phải về nước trước thời hạn vì người sử dụng lao động ở nước ngoài giải thể, phá sản hoặc thu hẹp sản xuất do thiên tai, dịch bệnh, bất ổn chính trị, chiến tranh, suy thoái kinh tế hoặc vì lý do bất khả kháng khác; + Người lao động phải về nước trước thời hạn do đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi bị người sử dụng lao động ngược đãi, cưỡng bức lao động hoặc có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe hoặc bị quấy rối tình dục trong thời gian làm việc ở nước ngoài; + Giải quyết tranh chấp phát sinh liên quan đến người lao động trong hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; + Hỗ trợ thân nhân người lao động trong trường hợp người lao động chết, bị mất tích trong thời gian làm việc ở nước ngoài. - Nhiệm vụ hỗ trợ đối với doanh nghiệp trong trường hợp: + Khai thác, phát triển, ổn định thị trường lao động ngoài nước; + Giải quyết những rủi ro liên quan đến người lao động do mình đưa đi. - Nhiệm vụ hỗ trợ cho hoạt động liên quan trực tiếp đến người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. - Chi phí quản lý Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1425, "text": "nhiệm vụ của quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước bao gồm các nhiệm vụ sau đây: - Nhiệm vụ hỗ trợ đối với người lao động trong trường hợp: + Người lao động phải về nước trước thời hạn do bị tai nạn lao động, tai nạn rủi ro, ốm đau, bệnh tật đến mức không còn khả năng tiếp tục làm việc; + Người lao động phải về nước trước thời hạn vì người sử dụng lao động ở nước ngoài giải thể, phá sản hoặc thu hẹp sản xuất do thiên tai, dịch bệnh, bất ổn chính trị, chiến tranh, suy thoái kinh tế hoặc vì lý do bất khả kháng khác; + Người lao động phải về nước trước thời hạn do đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi bị người sử dụng lao động ngược đãi, cưỡng bức lao động hoặc có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe hoặc bị quấy rối tình dục trong thời gian làm việc ở nước ngoài; + Giải quyết tranh chấp phát sinh liên quan đến người lao động trong hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; + Hỗ trợ thân nhân người lao động trong trường hợp người lao động chết, bị mất tích trong thời gian làm việc ở nước ngoài." } ], "id": "15018", "is_impossible": false, "question": "Nhiệm vụ của Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước là gì?" } ] } ], "title": "Nhiệm vụ của Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 quy định về kỳ hạn trả lương như sau: Điều 97. Kỳ hạn trả lương 3. Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng. Như vậy, theo quy định thì người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; Nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng. arrow_forward_iosĐọc thêm Do đó, người lao động sẽ hưởng lương theo sản phẩm được ứng tiền tối đa bằng với khối lượng công việc đã làm trong tháng cần ứng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 353, "text": "theo quy định thì người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; Nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng." } ], "id": "15019", "is_impossible": false, "question": "Người lao động hưởng lương theo sản phẩm được ứng tối đa bao nhiêu tiền lương?" } ] } ], "title": "Người lao động hưởng lương theo sản phẩm được ứng tối đa bao nhiêu tiền lương?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 6 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghĩa vụ của người sử dụng lao động như sau: Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động 2. Người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây: a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động; b) Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc; c) Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động; d) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; đ) Tham gia phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động. Căn cứ quy định khoản 3 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 quy định về kỳ hạn trả lương như sau: Điều 97. Kỳ hạn trả lương 3. Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng. Căn cứ quy định Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương như sau: Điều 101. Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Căn cứ quy định Điều 128 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm đình chỉ công việc như sau: Điều 128. Tạm đình chỉ công việc 1. Người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh. Việc tạm đình chỉ công việc của người lao động chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc là thành viên. 2. Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt không được quá 90 ngày. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc. Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc. 3. Trường hợp người lao động bị xử lý kỷ luật lao động, người lao động cũng không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng. 4. Trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động thì được người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc. Như vậy, theo quy định thì doanh nghiệp phải cho người lao động tạm ứng tiền lương trong trường hợp sau đây: - Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán - Người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân - Khi nghỉ hằng năm; - Người lao động bị tạm thời đình chỉ công việc. - Theo điều kiện do hai bên thỏa thuận. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3215, "text": "theo quy định thì doanh nghiệp phải cho người lao động tạm ứng tiền lương trong trường hợp sau đây: - Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán - Người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân - Khi nghỉ hằng năm; - Người lao động bị tạm thời đình chỉ công việc." } ], "id": "15020", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp có bắt buộc phải tạm ứng tiền lương cho người lao động hay không?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp có bắt buộc phải tạm ứng tiền lương cho người lao động hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 53 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động như sau: Nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động 1. Thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động tối đa là 12 tháng. 2. Bên thuê lại lao động được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây: a) Đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhu cầu sử dụng lao động trong khoảng thời gian nhất định; b) Thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ công dân; c) Có nhu cầu sử dụng lao động trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao. Như vậy, theo quy định về các trường hợp được sử dụng lao động thuê lại thì bên thuê lại lao động được phép sử dụng lao đông thuê lại trong các trường hợp sau: - Đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhu cầu sử dụng lao động trong khoảng thời gian nhất định; - Thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ công dân; - Có nhu cầu sử dụng lao động trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao. Từ đó có thể thấy, một trong các trường hợp được sử dụng lao động thuê lại đó là thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản. Do đó, bên thuê lại lao động được sử dụng lao động thuê lại để thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 637, "text": "theo quy định về các trường hợp được sử dụng lao động thuê lại thì bên thuê lại lao động được phép sử dụng lao đông thuê lại trong các trường hợp sau: - Đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhu cầu sử dụng lao động trong khoảng thời gian nhất định; - Thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ công dân; - Có nhu cầu sử dụng lao động trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao." } ], "id": "15021", "is_impossible": false, "question": "Bên thuê lại lao động được sử dụng lao động thuê lại để thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản không?" } ] } ], "title": "Bên thuê lại lao động được sử dụng lao động thuê lại để thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 55 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hợp đồng cho thuê lại lao động như sau: Hợp đồng cho thuê lại lao động 1. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động và bên thuê lại lao động phải ký kết hợp đồng cho thuê lại lao động bằng văn bản và được làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản. 2. Hợp đồng cho thuê lại lao động gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Địa điểm làm việc, vị trí việc làm cần sử dụng lao động thuê lại, nội dung cụ thể của công việc, yêu cầu cụ thể đối với người lao động thuê lại; b) Thời hạn thuê lại lao động; thời gian bắt đầu làm việc của người lao động thuê lại; c) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, điều kiện an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; d) Trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; đ) Nghĩa vụ của mỗi bên đối với người lao động. Như vậy, theo quy định thì hợp đồng cho thuê lại lao động gồm các nội dung chủ yếu sau đây: - Địa điểm làm việc, vị trí việc làm cần sử dụng lao động thuê lại, nội dung cụ thể của công việc, yêu cầu cụ thể đối với người lao động thuê lại; - Thời hạn thuê lại lao động; thời gian bắt đầu làm việc của người lao động thuê lại; - Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, điều kiện an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; - Trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; - Nghĩa vụ của mỗi bên đối với người lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 820, "text": "theo quy định thì hợp đồng cho thuê lại lao động gồm các nội dung chủ yếu sau đây: - Địa điểm làm việc, vị trí việc làm cần sử dụng lao động thuê lại, nội dung cụ thể của công việc, yêu cầu cụ thể đối với người lao động thuê lại; - Thời hạn thuê lại lao động; thời gian bắt đầu làm việc của người lao động thuê lại; - Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, điều kiện an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; - Trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; - Nghĩa vụ của mỗi bên đối với người lao động." } ], "id": "15022", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng cho thuê lại lao động gồm các nội dung chủ yếu nào?" } ] } ], "title": "Hợp đồng cho thuê lại lao động gồm các nội dung chủ yếu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 53 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động như sau: Nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động 3. Bên thuê lại lao động không được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây: a) Để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động; b) Không có thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động thuê lại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động; c) Thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ, vì lý do kinh tế hoặc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập. Như vậy, theo quy định thì bên thuê lại lao động không được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây: - Để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động; - Không có thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động thuê lại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động; - Thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ, vì lý do kinh tế hoặc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập. Do đó việc sử dụng lao động thuế lại để thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công là một trong các trường hợp không được thực hiện. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 656, "text": "theo quy định thì bên thuê lại lao động không được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây: - Để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động; - Không có thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động thuê lại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động; - Thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ, vì lý do kinh tế hoặc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập." } ], "id": "15023", "is_impossible": false, "question": "Bên thuê lại lao động có được sử dụng lao động thuê lại để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công hay không?" } ] } ], "title": "Bên thuê lại lao động có được sử dụng lao động thuê lại để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 4 Điều 139 Bộ luật Lao động 2019, người lao động nghỉ thai sản đi làm sớm cần phải có các giấy tờ sau: Điều 139. Nghỉ thai sản 1. Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. 2. Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. 3. Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương sau khi thỏa thuận với người sử dụng lao động. 4. Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng nhưng người lao động phải báo trước, được người sử dụng lao động đồng ý và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động. Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. 5. Lao động nam khi vợ sinh con, người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, lao động nữ mang thai hộ và người lao động là người mẹ nhờ mang thai hộ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Như vậy, người lao động nghỉ thai sản đi làm sớm cần phải có các giấy tờ sau: (1) Giấy xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động. Để có được giấy xác nhận đủ sức khỏe để đi làm sớm trước khi hết thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ phải đi khám sức khỏe tại các cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền để được cấp giấy xác nhận tình trạng sứa khỏe. (2) Đơn xin đi làm sớm trước khi hết thời gian nghỉ thai sản (nếu người sử dụng lao động yêu cầu). Mẫu đơn này do người lao động tự viết, pháp luật không quy định mẫu cụ thể. Người lao động có thể tự sáng tạo nội dung miễn sao đề cập vấn đề xin đi làm sớm để người sử dụng lao động được biết. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1482, "text": "người lao động nghỉ thai sản đi làm sớm cần phải có các giấy tờ sau: (1) Giấy xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động." } ], "id": "15024", "is_impossible": false, "question": "Người lao động nghỉ thai sản đi làm sớm cần giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Người lao động nghỉ thai sản đi làm sớm cần giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động như sau: Điều 21. Khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động 1. Hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động; đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần. 2. Khi khám sức khỏe theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản, người làm việc trong môi trường lao động tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp phải được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp. Như vậy, theo quy định thì hằng năm người sử dụng lao động có trách nhiệm phải thực hiện khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động. Riêng đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 822, "text": "theo quy định thì hằng năm người sử dụng lao động có trách nhiệm phải thực hiện khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động." } ], "id": "15025", "is_impossible": false, "question": "Có bắt buộc phải khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên hay không?" } ] } ], "title": "Có bắt buộc phải khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 22 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau: Điều 22. Vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động. Như vậy, theo quy định thì doanh nghiệp có trách nhiệm phải thực hiện khám sức khỏe định kỳ với người lao động. Doanh nghiệp không thực hiện không tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động thì bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với mỗi người lao động và tối đa không quá 75.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định nêu trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 494, "text": "theo quy định thì doanh nghiệp có trách nhiệm phải thực hiện khám sức khỏe định kỳ với người lao động." } ], "id": "15026", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp không thực hiện khám sức khỏe định kỳ với người lao động bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp không thực hiện khám sức khỏe định kỳ với người lao động bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 2 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về đối tượng áp dụng như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động; người thử việc; người học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động. 2. Cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân. 3. Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động. 4. Người lao động Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài theo hợp đồng; người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. 5. Người sử dụng lao động. 6. Cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động. Những người quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này sau đây gọi chung là người lao động. Căn cứ quy định Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động như sau: Điều 21. Khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động 1. Hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động; đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần. 2. Khi khám sức khỏe theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản, người làm việc trong môi trường lao động tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp phải được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp. Như vậy, trên nguyên tắc thì người thử việc vẫn được áp dụng các quyền như là quyền đối với người lao động chính thức. Do đó lao động thử việc vẫn có thể được người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe định kỳ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1537, "text": "trên nguyên tắc thì người thử việc vẫn được áp dụng các quyền như là quyền đối với người lao động chính thức." } ], "id": "15027", "is_impossible": false, "question": "Lao động thử việc có được khám sức khỏe định kỳ không?" } ] } ], "title": "Lao động thử việc có được khám sức khỏe định kỳ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp: Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Căn cứ Điều 51 Luật Việc làm 2013 quy định bảo hiểm y tế: Điều 51. Bảo hiểm y tế 1. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế. 2. Tổ chức bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế cho người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Căn cứ Điều 54 Luật Việc làm 2013 quy định tư vấn, giới thiệu việc làm: Điều 54. Tư vấn, giới thiệu việc làm Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp bị chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà có nhu cầu tìm kiếm việc làm được tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí. Căn cứ Điều 55 Luật Việc làm 2013 quy định điều kiện được hỗ trợ học nghề: Điều 55. Điều kiện được hỗ trợ học nghề Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hỗ trợ học nghề khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Đủ các điều kiện quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều 49 của Luật này; 2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 09 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật. Như vậy, người thất nghiệp được hưởng các chính sách sau: [1] Trợ cấp thất nghiệp Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng = 60% x Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp Lưu ý: Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng không quá 05 lần mức lương cơ sở hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng. [2] Bảo hiểm xã hội Được tổ chức bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế và hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế. [3] Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm Người thất nghiệp tham gia bảo hiểm thất nghiệp mà có nhu cầu tìm kiếm việc làm được tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí. [4] Hỗ trợ học nghề Người thất nghiệp tham gia bảo hiểm thất nghiệp được hỗ trợ học nghề khi có đủ điều kiện sau: - Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây: + Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; + Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; - Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm; - Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây: + Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; + Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; + Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; + Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù; + Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; - Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 09 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1850, "text": "người thất nghiệp được hưởng các chính sách sau: [1] Trợ cấp thất nghiệp Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng = 60% x Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp Lưu ý: Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng không quá 05 lần mức lương cơ sở hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng." } ], "id": "15028", "is_impossible": false, "question": "Nhà nước có những chính sách nào dành cho người thất nghiệp?" } ] } ], "title": "Nhà nước có những chính sách nào dành cho người thất nghiệp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 2 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về đối tượng áp dụng của Bộ luật Lao động như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người lao động, người học nghề, người tập nghề và người làm việc không có quan hệ lao động. 2. Người sử dụng lao động. 3. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. 4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động. Tại khoản 2 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy đinh về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam vẫn sẽ được nghỉ vào dịp lễ 30/4. Theo quy định, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài việc nghỉ theo ngày nghỉ lễ của Việt Nam thì còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1265, "text": "người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam vẫn sẽ được nghỉ vào dịp lễ 30/4." } ], "id": "15029", "is_impossible": false, "question": "Nghỉ lễ 30 tháng 4 người lao động nước ngoài có được nghỉ không?" } ] } ], "title": "Nghỉ lễ 30 tháng 4 người lao động nước ngoài có được nghỉ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, trường hợp người lao động làm thêm vào ban đêm ngày lễ 30 tháng 4 thì sẽ được hưởng ít nhất bằng 300% tiền lương chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. Được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. Và bên cạnh đó còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1100, "text": "trường hợp người lao động làm thêm vào ban đêm ngày lễ 30 tháng 4 thì sẽ được hưởng ít nhất bằng 300% tiền lương chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày." } ], "id": "15030", "is_impossible": false, "question": "Làm thêm vào ban đêm ngày lễ 30 tháng 4 thì người lao động sẽ được hưởng lương bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Làm thêm vào ban đêm ngày lễ 30 tháng 4 thì người lao động sẽ được hưởng lương bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 30 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động như sau: Điều 30. Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động 1. Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động bao gồm: a) Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ; b) Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự; c) Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc; d) Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 138 của Bộ luật này; đ) Người lao động được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; e) Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; g) Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác; h) Trường hợp khác do hai bên thỏa thuận. 2. Trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động không được hưởng lương và quyền, lợi ích đã giao kết trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác. Như vậy, trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động không được hưởng lương và quyền, lợi ích đã giao kết trong hợp đồng lao động. Lưu ý: Trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1308, "text": "trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động không được hưởng lương và quyền, lợi ích đã giao kết trong hợp đồng lao động." } ], "id": "15031", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được hưởng lương trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động?" } ] } ], "title": "Người lao động có được hưởng lương trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 42 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 có quy định về việc quản lý đối tượng như sau: Điều 42. Quản lý đối tượng 3. Đơn vị được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất vẫn phải đóng vào quỹ ốm đau và thai sản, quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, quỹ BHYT, quỹ BHTN. Hết thời hạn được tạm dừng đóng, đơn vị tiếp tục đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN theo phương thức đã đăng ký và đóng bù cho thời gian tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất. Tiền đóng bù không bị tính lãi chậm đóng. Trong thời gian được tạm dừng đóng, nếu có người lao động nghỉ việc, di chuyển hoặc giải quyết chế độ BHXH thì đơn vị đóng đủ tiền BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN và tiền lãi chậm đóng (nếu có) đối với người lao động đó để xác nhận sổ BHXH. 4. Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng BHXH tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng BHXH. Như vậy, theo quy định trên thì trong thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động nếu người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì công ty sẽ không phải đóng bảo hiểm xã hội tháng đó cho người lao động và thời gian này cũng không được tính để hưởng bảo hiểm xã hội. Tuy nhiên, nếu thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động ít hơn 14 ngày thì người lao động vẫn đóng bảo hiểm xã hội của tháng đó và thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động vẫn được tính để hưởng bảo hiểm xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1116, "text": "theo quy định trên thì trong thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động nếu người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì công ty sẽ không phải đóng bảo hiểm xã hội tháng đó cho người lao động và thời gian này cũng không được tính để hưởng bảo hiểm xã hội." } ], "id": "15032", "is_impossible": false, "question": "Thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động có được tính để hưởng bảo hiểm xã hội không?" } ] } ], "title": "Thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động có được tính để hưởng bảo hiểm xã hội không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 31 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nhận lại người lao động hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động như sau: Điều 31. Nhận lại người lao động hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm công việc theo hợp đồng lao động đã giao kết nếu hợp đồng lao động còn thời hạn, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác. Như vậy, người sử dụng lao động không được từ chối nhận lại người lao động sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, trừ trường hợp người lao động không trở lại nhận việc trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 576, "text": "người sử dụng lao động không được từ chối nhận lại người lao động sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, trừ trường hợp người lao động không trở lại nhận việc trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động." } ], "id": "15033", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động có được từ chối nhận lại người lao động sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng không?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động có được từ chối nhận lại người lao động sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm a khoản 3; điểm a khoản 4 Điều 34 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về giải quyết tranh chấp lao động: Điều 34. Vi phạm quy định về giải quyết tranh chấp lao động 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động, người lãnh đạo đình công hoặc điều động người lao động, người lãnh đạo đình công sang làm việc khác, đi làm việc ở nơi khác vì lý do chuẩn bị đình công hoặc tham gia đình công; 4. Biện pháp khắc phục hậu quả a) Buộc người sử dụng lao động nhận lại người lao động, người lãnh đạo đình công khi chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động, người lãnh đạo đình công hoặc hủy quyết định xử lý kỷ luật lao động, điều động người lao động, người lãnh đạo đình công sang làm việc khác, đi làm việc ở nơi khác vì lý do chuẩn bị đình công hoặc tham gia đình công và trả đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian chấm dứt hợp đồng lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này; Như vậy, người sử dụng lao động xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vì lý do chuẩn bị đình công hoặc tham gia đình công mà cuộc đình công là hợp pháp thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng và buộc nhận lại người lao động và trả đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian chấm dứt hợp đồng lao động. Lưu ý: Mức xử phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Trường hợp tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt bằng 02 lần mức phạt tiền cá nhân. (Quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1118, "text": "người sử dụng lao động xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vì lý do chuẩn bị đình công hoặc tham gia đình công mà cuộc đình công là hợp pháp thì bị phạt tiền từ 5." } ], "id": "15034", "is_impossible": false, "question": "Xử lý kỷ luật người lao động tham gia đình công hợp pháp bị phạt bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Xử lý kỷ luật người lao động tham gia đình công hợp pháp bị phạt bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 về ngày nghỉ lễ như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, chỉ 08 ngày lễ lớn tại Việt Nam là Tết Nguyên đán, ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, Giỗ Tổ Hùng Vương, ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ, ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh, ngày Cách mạng Tháng Tám và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Do đó, Tết Hàn thực 2024 không phải là ngày lễ lớn tại Việt Nam. Và vào ngày này người lao động sẽ không được nghỉ hưởng nguyên lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1417, "text": "chỉ 08 ngày lễ lớn tại Việt Nam là Tết Nguyên đán, ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, Giỗ Tổ Hùng Vương, ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ, ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh, ngày Cách mạng Tháng Tám và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam." } ], "id": "15035", "is_impossible": false, "question": "Tết Hàn thực có phải ngày lễ lớn không? Có được nghỉ Tết Hàn thực 2024 không?" } ] } ], "title": "Tết Hàn thực có phải ngày lễ lớn không? Có được nghỉ Tết Hàn thực 2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, trong tháng 4/2024, người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương 2 ngày lễ sau: - Ngày Chiến thắng (30/4 dương lịch) - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10/3 âm lịch tức 18/4/2024 dương lịch). Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 886, "text": "trong tháng 4/2024, người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương 2 ngày lễ sau: - Ngày Chiến thắng (30/4 dương lịch) - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10/3 âm lịch tức 18/4/2024 dương lịch)." } ], "id": "15036", "is_impossible": false, "question": "Trong tháng 4/2024, người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương ngày lễ nào?" } ] } ], "title": "Trong tháng 4/2024, người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương ngày lễ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 04/4/2024, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Công văn 1385/BLĐTBXH-CATLĐ năm 2024 đề xuất việc hoán đổi ngày làm việc bình thường và làm bù sang ngày khác trong dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024. Đồng thời, ngày 12/4/2024, Văn phòng Chính Phủ đã có văn bản Thông báo 2450/VPCP-KGVX năm 2024 gửi Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về đề xuất hoán đổi ngày làm việc dịp lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 1/5 năm 2024 Theo đó, Thủ tướng Phạm Minh Chính đã đồng ý với đề nghị tại văn bản nêu trên của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc hoán đổi ngày làm việc dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 1/5/2024. Đồng thời Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cũng đã ban hành Thông báo 1570/TB-BLĐTBXH năm 2024 thông báo để các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp thực hiện lịch hoán đổi ngày làm việc như sau: Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Phạm Minh Chính tại Công văn số 2450/VPCP-KGVX ngày 12 tháng 4 năm 2024 của Văn phòng Chính phủ về việc đề xuất hoán đổi ngày làm việc dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo để các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp thực hiện lịch hoán đổi ngày làm việc như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi là công chức, viên chức) được hoán đổi ngày làm việc từ ngày thứ Hai (29/4/2024) sang ngày thứ Bảy (04/5/2024). Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Bảy ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024 (làm bù vào ngày thứ Bảy 04/5/2024). Chính vì vậy, lịch nghỉ lễ 30/4 1/5 năm 2024 sẽ kéo dài 5 ngày từ ngày 27/4/2024 (Thứ Bảy) đến ngày 1/5/2024 (Thứ Tư).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1604, "text": "dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Bảy ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024 (làm bù vào ngày thứ Bảy 04/5/2024)." } ], "id": "15037", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ lễ 30/4, 1/5 năm 2024 như thế nào?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ lễ 30/4, 1/5 năm 2024 như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Thông báo 1570/TB-BLĐTBXH năm 2024 có hướng dẫn như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi là công chức, viên chức) được hoán đổi ngày làm việc từ ngày thứ Hai (29/4/2024) sang ngày thứ Bảy (04/5/2024). Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Bảy ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024 (làm bù vào ngày thứ Bảy 04/5/2024). 2. Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ trên phải bố trí sắp xếp các bộ phận làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, đảm bảo tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân, trong đó lưu ý cử cán bộ, công chức ứng trực xử lý những công việc đột xuất, bất ngờ có thể xảy ra. Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy, Chủ nhật hằng tuần thì căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp, theo đúng quy định của pháp luật. 3. Khuyến khích người sử dụng lao động tại các doanh nghiệp áp dụng thời gian nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức nhưng đảm bảo thực hiện đầy đủ các chế độ cho người lao động theo quy định của pháp luật, khuyến khích những thỏa thuận có lợi hơn cho người lao động. Trước đó, theo Công văn 1032/TLĐ-CSPL của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam vào ngày 08/4/2024 về việc đồng ý với đề xuất hoán đổi ngày nghỉ lễ 30/4, 1/5. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đề nghị xác định ngày làm việc bù cho ngày thứ Hai (29/4/2024) và hướng dẫn về tiền lương của ngày làm việc bù, nếu ngày làm việc bù thực hiện vào ngày nghỉ hằng tuần, để bảo đảm quyền lợi của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động. Chính vì vậy, dự kiến trong thời gian tới, thông tin về xác định, tính lương cho ngày làm bù theo đề xuất hoán đổi ngày nghỉ lễ 30/4, 1/5 sẽ được công bố cụ thể.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 308, "text": "dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Bảy ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024 (làm bù vào ngày thứ Bảy 04/5/2024)." } ], "id": "15038", "is_impossible": false, "question": "Hoán đổi ngày nghỉ lễ 30/4, 1/5: Ngày làm bù tính lương như thế nào?" } ] } ], "title": "Hoán đổi ngày nghỉ lễ 30/4, 1/5: Ngày làm bù tính lương như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, ngày nghỉ lễ 30/4 là Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước được xem là một trong các ngày lễ lớn của nước ta. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 557, "text": "ngày nghỉ lễ 30/4 là Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước được xem là một trong các ngày lễ lớn của nước ta." } ], "id": "15039", "is_impossible": false, "question": "Ngày nghỉ lễ 30/4 có phải là ngày lễ lớn của nước ta không?" } ] } ], "title": "Ngày nghỉ lễ 30/4 có phải là ngày lễ lớn của nước ta không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 ngày lễ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, Lễ hội Carnaval Hạ Long 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Tuy nhiên, Lễ hội Carnaval Hạ Long 2024 rơi vào Chủ nhật, là ngày nghỉ hằng tuần theo quy định tại Bộ luật Lao động 2019. Do vậy, người lao động sẽ được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương vào ngày này (nếu người lao động có ngày nghỉ hằng tuần là ngày chủ nhật).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1375, "text": "Lễ hội Carnaval Hạ Long 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết." } ], "id": "15040", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được nghỉ Lễ hội Carnaval Hạ Long 2024 không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được nghỉ Lễ hội Carnaval Hạ Long 2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 9 Nghị định 110/2018/NĐ-CP quy định về đăng ký tổ chức lễ hội như sau: Điều 9. Đăng ký tổ chức lễ hội 1. Lễ hội phải đăng ký với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước khi tổ chức gồm: a) Lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề do cơ quan trung ương tổ chức (sau đây gọi là lễ hội cấp quốc gia) được tổ chức lần đầu. b) Lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề có từ 02 tỉnh trở lên tham gia tổ chức (sau đây gọi là lễ hội cấp khu vực) được tổ chức lần đầu. c) Lễ hội có nguồn gốc từ nước ngoài được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên. 2. Lễ hội phải đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi tổ chức gồm: a) Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề cấp tỉnh được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên; b) Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề có nhiều huyện thuộc một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tham gia tổ chức (sau đây gọi là lễ hội cấp tỉnh) được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên. 3. Lễ hội phải đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp huyện trước khi tổ chức gồm: a) Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề cấp huyện được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn 02 năm trở lên. b) Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề có nhiều xã thuộc một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương tham gia tổ chức (sau đây gọi là lễ hội cấp huyện) được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên. Như vậy, tùy vào hình thức, đặc điểm, nội dung của lễ hội mà người muốn tổ chức lễ hội cần phải đăng ký với một trong ba cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 9 Nghị định 110/2018/NĐ-CP sau đây: - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; - Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1571, "text": "tùy vào hình thức, đặc điểm, nội dung của lễ hội mà người muốn tổ chức lễ hội cần phải đăng ký với một trong ba cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 9 Nghị định 110/2018/NĐ-CP sau đây: - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; - Ủy ban nhân dân cấp huyện." } ], "id": "15041", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức lễ hội phải đăng ký với cơ quan nào?" } ] } ], "title": "Tổ chức lễ hội phải đăng ký với cơ quan nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quyền và nghĩa vụ của người lao động như sau: Quyền và nghĩa vụ của người lao động 1. Người lao động có các quyền sau đây: a) Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc; b) Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể; c) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động; d) Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc; đ) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; e) Đình công; g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, theo quy định thì việc từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc là một trong các quyền của người lao động. Do đó, nếu nhận thấy việc làm việc sẽ gây nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc thì người lao động có quyền từ chối làm việc. Khi đó người sử dụng lao động không được ép buộc người lao động làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1260, "text": "theo quy định thì việc từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc là một trong các quyền của người lao động." } ], "id": "15042", "is_impossible": false, "question": "Có được từ chối làm việc nếu công việc có nguy cơ đe dọa trực tiếp đến tính mạng của mình hay không?" } ] } ], "title": "Có được từ chối làm việc nếu công việc có nguy cơ đe dọa trực tiếp đến tính mạng của mình hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 10 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quyền làm việc của người lao động như sau: Quyền làm việc của người lao động 1. Được tự do lựa chọn việc làm, làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm. 2. Trực tiếp liên hệ với người sử dụng lao động hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm để tìm kiếm việc làm theo nguyện vọng, khả năng, trình độ nghề nghiệp và sức khỏe của mình. Như vậy, theo quy định thì quyền làm việc của người lao động được quy định như sau: - Được tự do lựa chọn việc làm, làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm. - Trực tiếp liên hệ với người sử dụng lao động hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm để tìm kiếm việc làm theo nguyện vọng, khả năng, trình độ nghề nghiệp và sức khỏe của mình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 448, "text": "theo quy định thì quyền làm việc của người lao động được quy định như sau: - Được tự do lựa chọn việc làm, làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm." } ], "id": "15043", "is_impossible": false, "question": "Các quyền làm việc của người lao động gồm những gì?" } ] } ], "title": "Các quyền làm việc của người lao động gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 30 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động như sau: Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động 1. Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động bao gồm: a) Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ; b) Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự; c) Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc; d) Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 138 của Bộ luật này; đ) Người lao động được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; e) Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; g) Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác; h) Trường hợp khác do hai bên thỏa thuận. Như vậy, theo quy định thì các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động bao gồm: - Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ; - Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự; - Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc; - Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 138 của Bộ luật Lao động 2019; - Người lao động được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; - Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; - Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác; - Trường hợp khác do hai bên thỏa thuận. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1079, "text": "theo quy định thì các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động bao gồm: - Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ; - Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự; - Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc; - Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 138 của Bộ luật Lao động 2019; - Người lao động được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; - Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; - Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác; - Trường hợp khác do hai bên thỏa thuận." } ], "id": "15044", "is_impossible": false, "question": "Các trường hợp nào thì được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động?" } ] } ], "title": "Các trường hợp nào thì được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 18. Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật; b) Không thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá số giờ làm việc theo quy định của pháp luật; b) Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp theo quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động. Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, ngoại trừ trường hợp người lao động không được từ chối làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt, người sử dụng lao động sử dụng người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động có thể bị phạt tiền với các mức như sau: - Người sử dụng lao động là cá nhân: bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng. - Người sử dụng lao động là tổ chức: bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1828, "text": "ngoại trừ trường hợp người lao động không được từ chối làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt, người sử dụng lao động sử dụng người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động có thể bị phạt tiền với các mức như sau: - Người sử dụng lao động là cá nhân: bị phạt tiền từ 20." } ], "id": "15045", "is_impossible": false, "question": "Sử dụng người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Sử dụng người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 18 Luật Công đoàn 2012 quy định về quyền của đoàn viên công đoàn như sau: Điều 18. Quyền của đoàn viên công đoàn 1. Yêu cầu Công đoàn đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng khi bị xâm phạm. 2. Được thông tin, thảo luận, đề xuất và biểu quyết công việc của Công đoàn; được thông tin về đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước liên quan đến Công đoàn, người lao động; quy định của Công đoàn. 3. Ứng cử, đề cử, bầu cử cơ quan lãnh đạo công đoàn theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam; chất vấn cán bộ lãnh đạo công đoàn; kiến nghị xử lý kỷ luật cán bộ công đoàn có sai phạm. 4. Được Công đoàn tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý miễn phí pháp luật về lao động, công đoàn. 5. Được Công đoàn hướng dẫn giúp đỡ tìm việc làm, học nghề; thăm hỏi, giúp đỡ lúc ốm đau hoặc khi gặp hoàn cảnh khó khăn. 6. Tham gia hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch do Công đoàn tổ chức. 7. Đề xuất với Công đoàn kiến nghị cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp về việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật đối với người lao động. Như vậy, người lao động tham gia công đoàn được công đoàn thăm hỏi, giúp đỡ lúc ốm đau hoặc khi gặp hoàn cảnh khó khăn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1069, "text": "người lao động tham gia công đoàn được công đoàn thăm hỏi, giúp đỡ lúc ốm đau hoặc khi gặp hoàn cảnh khó khăn." } ], "id": "15046", "is_impossible": false, "question": "Người lao động tham gia công đoàn có được giúp đỡ khi gặp hoàn cảnh khó khăn hay không?" } ] } ], "title": "Người lao động tham gia công đoàn có được giúp đỡ khi gặp hoàn cảnh khó khăn hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm h khoản 1 Điều 2 Điều lệ Công đoàn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2020 quy định về quyền và nhiệm vụ của đoàn viên như sau: Điều 2. Quyền và nhiệm vụ của đoàn viên 1. Quyền của đoàn viên h. Đoàn viên bị mất việc làm, được tạm dừng sinh hoạt công đoàn và tạm dừng đóng đoàn phí công đoàn, nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày mất việc làm. i. Được nghỉ sinh hoạt công đoàn khi nghỉ hưu, được công đoàn cơ sở nơi làm thủ tục về nghỉ và công đoàn địa phương nơi cư trú giúp đỡ khi có khó khăn; được tham gia sinh hoạt câu lạc bộ hưu trí, ban liên lạc hưu trí do công đoàn hỗ trợ. Như vậy, trường hợp đoàn viên bị mất việc làm, được tạm dừng sinh hoạt công đoàn và tạm dừng đóng đoàn phí công đoàn, nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày mất việc làm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 619, "text": "trường hợp đoàn viên bị mất việc làm, được tạm dừng sinh hoạt công đoàn và tạm dừng đóng đoàn phí công đoàn, nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày mất việc làm." } ], "id": "15047", "is_impossible": false, "question": "Năm 2024, tạm dừng đóng đoàn phí công đoàn trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Năm 2024, tạm dừng đóng đoàn phí công đoàn trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức xử phạt vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi như sau: Điều 18. Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết. Như vậy, theo quy định thì nghỉ phép năm là một trong các quyền của người lao động. Người sử dụng lao động phải có trách nhiệm quy định cũng như giải quyết việc cho người lao động nghỉ phép năm. Trường hợp không cho người lao động nghỉ phép năm công ty có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định nêu trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 404, "text": "theo quy định thì nghỉ phép năm là một trong các quyền của người lao động." } ], "id": "15048", "is_impossible": false, "question": "Không cho người lao động nghỉ phép năm công ty bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Không cho người lao động nghỉ phép năm công ty bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. Như vậy, theo quy định thì người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: - 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; - 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Trong trường hợp người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 723, "text": "theo quy định thì người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: - 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; - 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm." } ], "id": "15049", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được nghỉ hằng năm bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Người lao động được nghỉ hằng năm bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý: Điều 33. Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý 1. Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau: a) 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi; b) 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi; c) 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi; d) 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên. 2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Căn cứ Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định mức hưởng chế độ thai sản: Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản 1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau: a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội; b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày; c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày. 2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội. 3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về điều kiện, thời gian, mức hưởng của các đối tượng quy định tại Điều 24 và khoản 1 Điều 31 của Luật này. Như vậy, người lao động phá thai bệnh lý thì được hưởng những quyền lợi sau: [1] Thời gian nghỉ Khi người lao động phá thai bệnh lý được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau: - 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi; - 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi; - 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi; - 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên. [2] Mức tiền hưởng chế độ thai sản - Mức hưởng một tháng Mức hưởng = 100% x Mức lương đóng BHXH của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ việc - Mức hưởng một ngày Mức hưởng = [100% x Mức lương đóng BHXH của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ việc]: 30 ngày", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2301, "text": "người lao động phá thai bệnh lý thì được hưởng những quyền lợi sau: [1] Thời gian nghỉ Khi người lao động phá thai bệnh lý được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền." } ], "id": "15050", "is_impossible": false, "question": "Người lao động phá thai bệnh lý thì được hưởng những quyền lợi gì?" } ] } ], "title": "Người lao động phá thai bệnh lý thì được hưởng những quyền lợi gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 30 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động như sau: Điều 30. Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động 2. Trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động không được hưởng lương và quyền, lợi ích đã giao kết trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác. Căn cứ quy định Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động 1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau: a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn; b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng; c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng; d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ. 2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây: a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này; b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này; c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động; d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc; đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này; e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động. Như vậy, theo quy định thì trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động người lao động không bị hạn chế quyền về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. arrow_forward_iosĐọc thêm Do đó, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật và phải thông báo trước cho người sử dụng lao động theo các khoản thời gian sau đây nếu như không thuộc các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước: - Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn; - Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng; - Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng; - Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2085, "text": "theo quy định thì trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động người lao động không bị hạn chế quyền về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động." } ], "id": "15051", "is_impossible": false, "question": "Có được nghỉ việc ngay trong thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động?" } ] } ], "title": "Có được nghỉ việc ngay trong thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 38 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động như sau: Điều 38. Hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động Mỗi bên đều có quyền hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước khi hết thời hạn báo trước nhưng phải thông báo bằng văn bản và phải được bên kia đồng ý. Như vậy, theo quy định thì mỗi bên đều có quyền hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước khi hết thời hạn báo trước nhưng phải thông báo bằng văn bản và phải được bên kia đồng ý. Do đó, nếu người lao động muốn hủy bỏ đơn phương chấm dứt hợp đồng thì phải có văn bản gửi người sử dụng lao động và chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý của người sử dụng lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 352, "text": "theo quy định thì mỗi bên đều có quyền hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước khi hết thời hạn báo trước nhưng phải thông báo bằng văn bản và phải được bên kia đồng ý." } ], "id": "15052", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được hủy bỏ đơn phương chấm dứt hợp đồng khi nào?" } ] } ], "title": "Người lao động được hủy bỏ đơn phương chấm dứt hợp đồng khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Quốc hội quyết nghị, từ ngày 1.7.2024, thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII; điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công và một số chính sách an sinh xã hội đang gắn với lương cơ sở. Theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 khi thực hiện cải cách tiền lương thì công chức, viên chức được xây dựng, ban hành hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng. 3 bảng lương mới lực lượng vũ trang sẽ áp dụng đối với các đối tượng quân đội, công an sau: Bảng lương 1: Sĩ quan quân đội, sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ công an (theo chức vụ, chức danh và cấp bậc quân hàm hoặc cấp hàm); Bảng lương 2: Quân nhân chuyên nghiệp, chuyên môn kỹ thuật công an; Bảng lương 3: Công nhân quốc phòng, công nhân công an (trong đó giữ tương quan tiền lương của lực lượng vũ trang so với công chức hành chính như hiện nay). Như vậy, nếu không có gì thay đổi, dự kiến từ 01/7/2024 sẽ thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương qua đó sẽ xây dựng bảng lương mới theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 đối với 07 đối tượng thuộc lực lượng vũ trang bao gồm: - Sĩ quan công an; - Hạ sĩ quan nghiệp vụ công an; - Chuyên môn kỹ thuật công an; - Sĩ quan quân đội; - Quân nhân chuyên nghiệp; - Công nhân quốc phòng; - Công nhân công an. Tuy nhiên, do lương hưu được tính dựa trên số năm đóng BHXH và mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH, nên việc tăng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cũng sẽ dẫn đến việc tăng lương hưu cho quân đội, công an thuộc diện được tăng tiền lương. Quân đội công an, mặc dù không thuộc diện tăng lương hưu tối thiểu 15% như Bộ LĐ-TB&XH đề cập, vẫn sẽ được điều chỉnh tăng lương và lương hưu phù hợp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1111, "text": "nếu không có gì thay đổi, dự kiến từ 01/7/2024 sẽ thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương qua đó sẽ xây dựng bảng lương mới theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 đối với 07 đối tượng thuộc lực lượng vũ trang bao gồm: - Sĩ quan công an; - Hạ sĩ quan nghiệp vụ công an; - Chuyên môn kỹ thuật công an; - Sĩ quan quân đội; - Quân nhân chuyên nghiệp; - Công nhân quốc phòng; - Công nhân công an." } ], "id": "15053", "is_impossible": false, "question": "7 đối tượng nào thuộc ngành quân đội công an được tăng lương hưu từ 1/7/2024?" } ] } ], "title": "7 đối tượng nào thuộc ngành quân đội công an được tăng lương hưu từ 1/7/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương 01 ngày vào ngày lễ 30 tháng 4 và 01 ngày vào ngày 01 tháng 5. Năm 2024, ngày Chiến thắng 30 tháng 4 và ngày Quốc tế Lao động 1 tháng 5 rơi vào thứ Ba và thứ tư. Như vậy, người lao động được nghỉ 02 ngày từ ngày 30/4/2024 đến hết ngày 01/5/2024. Tuy nhiên, tại Công văn 1385/BLĐTBXH-CATLĐ năm 2024 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đề xuất hoán đổi ngày làm việc dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nhận được đề xuất về việc hoán đổi ngày làm việc bình thường và làm bù sang ngày khác trong dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024. Trên cơ sở đó, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã dự thảo công văn gửi Thủ tướng Chính phủ báo cáo, đề xuất việc hoán đổi thời gian làm việc nêu trên (dự thảo công văn kèm theo). Thực hiện Quy chế làm việc của Chính phủ, đề nghị quý Cơ quan cho ý kiến vào dự thảo Công văn nêu trên và gửi về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 08/4/20241 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Trân trọng cảm ơn sự phối hợp của quý Cơ quan. Theo đó, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã có dự thảo công văn đề xuất việc hoán đổi thời gian ngày làm việc bình thường (thứ Hai ngày 29/4) và làm bù sang ngày khác trong dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 để cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có thể nghỉ 05 ngày liên tiếp là ngày 27, 28, 29, 30/4 và ngày 01/5.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1107, "text": "người lao động được nghỉ 02 ngày từ ngày 30/4/2024 đến hết ngày 01/5/2024." } ], "id": "15054", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ lễ 30/4 và 1/5 năm 2024 của người lao động?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ lễ 30/4 và 1/5 năm 2024 của người lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 99 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về bổ nhiệm trọng tài viên lao động như sau: Điều 99. Bổ nhiệm trọng tài viên lao động 3. Hồ sơ đề cử bao gồm: a) Văn bản đề nghị của cơ quan đề cử; b) Đơn đề nghị tham gia làm trọng tài viên lao động của người được đề cử; c) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền; d) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Y tế; đ) Bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu các văn bằng, chứng chỉ liên quan. 4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định bổ nhiệm trọng tài viên lao động để tham gia Hội đồng trọng tài lao động. Thời gian bổ nhiệm của trọng tài viên lao động theo nhiệm kỳ của Hội đồng trọng tài lao động. Trong nhiệm kỳ của Hội đồng trọng tài lao động, nếu có sự bổ sung, thay thế đối với trọng tài viên lao động bị miễn nhiệm theo quy định tại Điều 100 Nghị định này thì thời gian bổ nhiệm đối với trọng tài viên lao động được bổ sung, thay thế được tính theo thời gian còn lại của nhiệm kỳ Hội đồng trọng tài lao động. Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là người có thẩm quyền ra quyết định bổ nhiệm trọng tài viên lao động để tham gia Hội đồng trọng tài lao động. Thời gian bổ nhiệm của trọng tài viên lao động cũng sẽ thực hiện theo nhiệm kỳ của Hội đồng trọng tài lao động. Hồ sơ đề cử trọng tài viên lao động để được bổ nhiệm trọng tài viên lao động sẽ bao gồm các giấy tờ sau: - Văn bản đề nghị của cơ quan đề cử; - Đơn đề nghị tham gia làm trọng tài viên lao động của người được đề cử; - Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền; - Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp; - Bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu các văn bằng, chứng chỉ liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1198, "text": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là người có thẩm quyền ra quyết định bổ nhiệm trọng tài viên lao động để tham gia Hội đồng trọng tài lao động." } ], "id": "15055", "is_impossible": false, "question": "Trọng tài viên lao động do ai bổ nhiệm? Hồ sơ đề cử trọng tài viên lao động bao gồm những gì?" } ] } ], "title": "Trọng tài viên lao động do ai bổ nhiệm? Hồ sơ đề cử trọng tài viên lao động bao gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 100 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về miễn nhiệm trọng tài viên lao động như sau: Điều 100. Miễn nhiệm trọng tài viên lao động 1. Trọng tài viên lao động miễn nhiệm khi thuộc một trong các trường hợp sau: a) Có đơn xin thôi làm trọng tài viên lao động; b) Không đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 98 Nghị định này; c) Cơ quan đề cử có văn bản đề nghị miễn nhiệm, thay thế trọng tài viên lao động; d) Có hành vi vi phạm pháp luật làm phương hại đến lợi ích các bên hoặc lợi ích của Nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ của trọng tài viên lao động theo quy định của pháp luật; đ) Có 02 năm bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ theo quy chế hoạt động của Hội đồng trọng tài lao động. Như vậy, trọng tài viên lao động sẽ bị miễn nhiệm khi thuộc một trong các trường hợp sau: - Có đơn xin thôi làm trọng tài viên lao động; - Không đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện làm trọng tài viên lao động; - Cơ quan đề cử có văn bản đề nghị miễn nhiệm, thay thế trọng tài viên lao động; - Có hành vi vi phạm pháp luật làm phương hại đến lợi ích các bên hoặc lợi ích của Nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ của trọng tài viên lao động; - Có 02 năm bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ theo quy chế hoạt động của Hội đồng trọng tài lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 722, "text": "trọng tài viên lao động sẽ bị miễn nhiệm khi thuộc một trong các trường hợp sau: - Có đơn xin thôi làm trọng tài viên lao động; - Không đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện làm trọng tài viên lao động; - Cơ quan đề cử có văn bản đề nghị miễn nhiệm, thay thế trọng tài viên lao động; - Có hành vi vi phạm pháp luật làm phương hại đến lợi ích các bên hoặc lợi ích của Nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ của trọng tài viên lao động; - Có 02 năm bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ theo quy chế hoạt động của Hội đồng trọng tài lao động." } ], "id": "15056", "is_impossible": false, "question": "Trọng tài viên lao động bị miễn nhiệm trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Trọng tài viên lao động bị miễn nhiệm trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 185 Bộ luật Lao động 2019 quy định về số lượng trọng tài viên lao động tối thiểu của Hội đồng trọng tài lao động như sau: Điều 185. Hội đồng trọng tài lao động 2. Số lượng trọng tài viên lao động của Hội đồng trọng tài lao động do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, ít nhất là 15 người, bao gồm số lượng ngang nhau do các bên đề cử, cụ thể như sau: a) Tối thiểu 05 thành viên do cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề cử, trong đó có Chủ tịch Hội đồng là đại diện lãnh đạo và thư ký Hội đồng là công chức của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; b) Tối thiểu 05 thành viên do công đoàn cấp tỉnh đề cử; c) Tối thiểu 05 thành viên do các tổ chức đại diện của người sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh thống nhất đề cử. Như vậy, Hội đồng trọng tài lao động phải có tốt thiểu 15 trọng tài viên lao động bao gồm: tối thiểu 05 thành viên do cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề cử, tối thiểu 05 thành viên do công đoàn cấp tỉnh đề cử và tối thiểu 05 thành viên do các tổ chức đại diện của người sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh thống nhất đề cử. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 808, "text": "Hội đồng trọng tài lao động phải có tốt thiểu 15 trọng tài viên lao động bao gồm: tối thiểu 05 thành viên do cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề cử, tối thiểu 05 thành viên do công đoàn cấp tỉnh đề cử và tối thiểu 05 thành viên do các tổ chức đại diện của người sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh thống nhất đề cử." } ], "id": "15057", "is_impossible": false, "question": "Số lượng trọng tài viên lao động của Hội đồng trọng tài lao động tối thiểu là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Số lượng trọng tài viên lao động của Hội đồng trọng tài lao động tối thiểu là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ Tết cổ truyền đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, ngoài những ngày nghỉ lễ, tết như đối với người lao động Việt Nam, người lao động là người Lào đang làm việc tại Việt Nam sẽ được nghỉ 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc của người Lào.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 944, "text": "ngoài những ngày nghỉ lễ, tết như đối với người lao động Việt Nam, người lao động là người Lào đang làm việc tại Việt Nam sẽ được nghỉ 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc của người Lào." } ], "id": "15058", "is_impossible": false, "question": "Người lao động Lào làm việc tại Việt Nam có được nghỉ làm vào ngày Tết cổ truyền ở Lào không?" } ] } ], "title": "Người lao động Lào làm việc tại Việt Nam có được nghỉ làm vào ngày Tết cổ truyền ở Lào không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 151 Bộ luật Lao động 2019 quy định về điều kiện đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam như sau: Điều 151. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam 1. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài và phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế; c) Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam; d) Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp quy định tại Điều 154 của Bộ luật này. Như vậy, người lao động Lào làm việc tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau: - Có quốc tịch Lào; - Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; - Có đủ sức khỏe theo quy định; - Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam; - Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 850, "text": "người lao động Lào làm việc tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau: - Có quốc tịch Lào; - Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; - Có đủ sức khỏe theo quy định; - Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam; - Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định." } ], "id": "15059", "is_impossible": false, "question": "Người lao động Lào làm việc tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện nào?" } ] } ], "title": "Người lao động Lào làm việc tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ hằng năm cụ thể như: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. Ngoài ra, căn cứ tại Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ không lương như sau: Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Thông qua quy định trên và căn cứ theo lịch âm dương năm 2024, Giỗ tổ Hùng Vương 2024 (hay còn gọi là Mùng 10 tháng 3) sẽ rơi vào ngày 18 tháng 4 năm 2023 Dương lịch, Thứ Năm trong tuần. Cho nên, Giỗ tổ Hùng Vương 2024 người lao động được nghỉ một ngày và hưởng nguyên lương. Nếu người lao động muốn nghỉ thêm có thể sử dụng phép năm hoặc thông báo người sử dụng lao động nghỉ không lương. Như vậy, Lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương 2024 là một ngày vào Thứ Năm, ngày 18/04/2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2350, "text": "Lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương 2024 là một ngày vào Thứ Năm, ngày 18/04/2024." } ], "id": "15060", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương 2024? Giỗ tổ Hùng Vương 2024 nghỉ mấy ngày?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương 2024? Giỗ tổ Hùng Vương 2024 nghỉ mấy ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm d khoản 3.1 Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định về cải cách tiền lương đối với các khoản phụ cấp giáo viên như sau: II- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) d) Sắp xếp lại các chế độ phụ cấp hiện hành, bảo đảm tổng quỹ phụ cấp chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương - Tiếp tục áp dụng phụ cấp kiêm nhiệm; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp khu vực; phụ cấp trách nhiệm công việc; phụ cấp lưu động; phụ cấp phục vụ an ninh, quốc phòng và phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang (quân đội, công an, cơ yếu). - Gộp phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp trách nhiệm theo nghề và phụ cấp độc hại, nguy hiểm (gọi chung là phụ cấp theo nghề) áp dụng đối với công chức, viên chức của những nghề, công việc có yếu tố điều kiện lao động cao hơn bình thường và có chính sách ưu đãi phù hợp của Nhà nước (giáo dục và đào tạo, y tế, toà án, kiểm sát, thi hành án dân sự, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, hải quan, kiểm lâm, quản lý thị trường, ). Gộp phụ cấp đặc biệt, phụ cấp thu hút và trợ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thành phụ cấp công tác ở vùng đặc biệt khó khăn. - Bãi bỏ phụ cấp thâm niên nghề (trừ quân đội, công an, cơ yếu để bảo đảm tương quan tiền lương với cán bộ, công chức); phụ cấp chức vụ lãnh đạo (do các chức danh lãnh đạo trong hệ thống chính trị thực hiện xếp lương chức vụ); phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; phụ cấp công vụ (do đã đưa vào trong mức lương cơ bản); phụ cấp độc hại, nguy hiểm (do đã đưa điều kiện lao động có yếu tố độc hại, nguy hiểm vào phụ cấp theo nghề). Như vậy, sau khi cải cách tiền lương từ 01/7/2024, giáo viên sẽ không còn được nhận 04 khoản phụ cấp sau, bao gồm: - Phụ cấp thâm niên nghề cho giáo viên; arrow_forward_iosĐọc thêm - Phụ cấp chức vụ đối với hiệu trưởng, hiệu phó, tổ trưởng, tổ phó chuyên môn các trường mầm non, phổ thông; - Phụ cấp công vụ: các khoản phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội đối với giáo viên kiêm nhiệm công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; - Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với giáo viên dạy thực hành, tích hợp, ngành, nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc nhân viên thư viện, thiết bị,…công tác có yếu tố độc hại, nguy hiểm theo quy định. Ngoài ra, cải cách tiền lương từ 01/7/2024 sẽ gộp các khoản phụ cấp sau: - Gộp phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp trách nhiệm theo nghề và phụ cấp độc hại, nguy hiểm (gọi chung là phụ cấp theo nghề) áp dụng đối với công chức, viên chức của những nghề, công việc có yếu tố điều kiện lao động cao hơn bình thường và có chính sách ưu đãi phù hợp của Nhà nước (giáo dục và đào tạo, y tế, toà án, kiểm sát, thi hành án dân sự, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, hải quan, kiểm lâm, quản lý thị trường, ). - Gộp phụ cấp đặc biệt, phụ cấp thu hút và trợ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thành phụ cấp công tác ở vùng đặc biệt khó khăn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1695, "text": "sau khi cải cách tiền lương từ 01/7/2024, giáo viên sẽ không còn được nhận 04 khoản phụ cấp sau, bao gồm: - Phụ cấp thâm niên nghề cho giáo viên; arrow_forward_iosĐọc thêm - Phụ cấp chức vụ đối với hiệu trưởng, hiệu phó, tổ trưởng, tổ phó chuyên môn các trường mầm non, phổ thông; - Phụ cấp công vụ: các khoản phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội đối với giáo viên kiêm nhiệm công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; - Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với giáo viên dạy thực hành, tích hợp, ngành, nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc nhân viên thư viện, thiết bị,…công tác có yếu tố độc hại, nguy hiểm theo quy định." } ], "id": "15061", "is_impossible": false, "question": "04 khoản phụ cấp giáo viên không còn được nhận sau khi cải cách tiền lương từ 01/7/2024?" } ] } ], "title": "04 khoản phụ cấp giáo viên không còn được nhận sau khi cải cách tiền lương từ 01/7/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Nghị định 77/2021/NĐ-CP quy định về mức phụ cấp thâm niên nghề cho giáo viên như sau: Điều 4. Mức phụ cấp thâm niên 1. Nhà giáo tham gia giảng dạy, giáo dục có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ 5 năm (60 tháng) được tính hưởng phụ cấp thâm niên bằng 5% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). Từ năm thứ sáu trở đi, mỗi năm (đủ 12 tháng) được tính thêm 1%. 2. Phụ cấp thâm niên được tính trả cùng kỳ lương hàng tháng và được dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. 3. Cách tính mức tiền phụ cấp thâm niên hàng tháng Như vậy, trước khi cải cách tiền lương, hiện nay giáo viên đang được hưởng mức phụ cấp thâm niên theo 5% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung đối với giáo viên đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ 5 năm (60 tháng). Ngoài ra, từ năm thứ 6 trở đi, mỗi năm (đủ 12 tháng) giáo viên sẽ được tính thêm 1%. Mức tiền phụ cấp thâm niên hàng tháng được tính theo công thức sau:", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 630, "text": "trước khi cải cách tiền lương, hiện nay giáo viên đang được hưởng mức phụ cấp thâm niên theo 5% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung đối với giáo viên đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ 5 năm (60 tháng)." } ], "id": "15062", "is_impossible": false, "question": "Mức phụ cấp thâm niên nghề cho giáo viên trước khi cải cách tiền lương là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức phụ cấp thâm niên nghề cho giáo viên trước khi cải cách tiền lương là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 11 Nghị định 113/2015/NĐ-CP quy định về mức phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với giáo viên hiện nay như sau: Điều 11. Mức phụ cấp Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được tính theo mức Iương cơ sở, gồm các mức sau đây: 1. Mức 0,1 áp dụng đối với nhà giáo dạy thực hành ngành, nghề học có một trong các yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định này. 2. Mức 0,2 áp dụng đối với nhà giáo dạy thực hành ngành, nghề học có hai trong các yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định này. 3. Mức 0,3 áp dụng đối với nhà giáo dạy thực hành ngành, nghề học có ba trong các yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định này. 4. Mức 0,4 áp dụng đối với nhà giáo dạy thực hành ngành, nghề học có bốn yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định này. Như vậy, hiện nay, giáo viên đang được hưởng mức phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được tính theo mức Iương cơ sở như sau: - Mức 0,1: giáo viên dạy thực hành ngành, nghề học có một trong các yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định; - Mức 0,2: giáo viên dạy thực hành ngành, nghề học có 02 trong các yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định; - Mức 0,3: giáo viên dạy thực hành ngành, nghề học có 03 trong các yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định. - Mức 0,4: giáo viên dạy thực hành ngành, nghề học có 04 trong các yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 896, "text": "hiện nay, giáo viên đang được hưởng mức phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được tính theo mức Iương cơ sở như sau: - Mức 0,1: giáo viên dạy thực hành ngành, nghề học có một trong các yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định; - Mức 0,2: giáo viên dạy thực hành ngành, nghề học có 02 trong các yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định; - Mức 0,3: giáo viên dạy thực hành ngành, nghề học có 03 trong các yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định." } ], "id": "15063", "is_impossible": false, "question": "Mức phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với giáo viên hiện nay là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với giáo viên hiện nay là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bên cạnh ngày valentine đỏ (14/2), valentine trắng (14/3), chúng ta còn có ngày Valentine đen hay còn gọi là Black Valentine vào ngày 14/4. Valentine đen là ngày dành riêng cho những người độc thân, cô đơn, có nguồn gốc từ Hàn Quốc. Ngày Valentine Đen 14/4 có nguồn gốc xuất xứ Hàn Quốc, nơi nhiều người đề cao chủ nghĩa độc thân. Khác với Valentine Đỏ được đón nhận và phổ biến rộng rãi trên khắp thế giới thì ngày Valentine Đen chỉ được đông đảo các bạn trẻ Châu Á đón nhận và hưởng ứng mạnh mẽ trong đó có cả Việt Nam. Vì là ngày để những người độc thân giải tỏa những căng thẳng để cùng vui vẻ với những người bạn của mình nên ngày Valentine Đen được xem như là một ngày lễ hội sôi động, tràn đầy năng lượng. Như vậy, ngày 14 tháng 4 năm 2024 là Valentine đen, vào ngày này những người độc thân thường tụ tập và trao cho nhau những món quà ý nghĩa và độc đáo. Mục đích của những món quà này chính là giúp gây ấn tượng với đối phương, để cả hai có thêm cơ hội trò chuyện và thân thiết. Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 722, "text": "ngày 14 tháng 4 năm 2024 là Valentine đen, vào ngày này những người độc thân thường tụ tập và trao cho nhau những món quà ý nghĩa và độc đáo." } ], "id": "15064", "is_impossible": false, "question": "14 tháng 4 năm 2024 là ngày gì, ai tặng quà cho ai? Người lao động có được nghỉ 14/4 không?" } ] } ], "title": "14 tháng 4 năm 2024 là ngày gì, ai tặng quà cho ai? Người lao động có được nghỉ 14/4 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 ngày lễ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 14 tháng 4 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Tuy nhiên, ngày 14 tháng 4 rơi vào Chủ nhật, là ngày nghỉ hằng tuần theo quy định tại Bộ luật Lao động 2019. Do vậy, người lao động sẽ được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương vào ngày này. (Trừ trường hợp, ngày nghỉ hằng tuần không phải là ngày Chủ Nhật)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1375, "text": "ngày 14 tháng 4 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết." } ], "id": "15065", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được nghỉ vào ngày 14 tháng 4 năm 2024 không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được nghỉ vào ngày 14 tháng 4 năm 2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, vì ngày 14 tháng 4 là ngày Chủ nhật trong tuần nên, người đi làm vào ngày này được tính lương như sau: - Làm thêm giờ vào ngày nghỉ hằng tuần: Ít nhất bằng 200% theo đơn giá tiền lương. - Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. - Người lao động được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1107, "text": "vì ngày 14 tháng 4 là ngày Chủ nhật trong tuần nên, người đi làm vào ngày này được tính lương như sau: - Làm thêm giờ vào ngày nghỉ hằng tuần: Ít nhất bằng 200% theo đơn giá tiền lương." } ], "id": "15066", "is_impossible": false, "question": "Người lao động đi làm vào ngày 14 tháng 4 được tính lương như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động đi làm vào ngày 14 tháng 4 được tính lương như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Từ ngày 01/7/2024, Chính phủ sẽ thực hiện cải cách tiền lương và áp dụng chính sách tiền lương mới. Căn cứ tiết 2.2 Tiểu mục 2 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, mục tiêu đặt ra khi thực hiện cải cách tiền lương 2024 được thể hiện: (2) Từ năm 2021 đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030: Đối với khu vực công: Từ năm 2021, áp dụng chế độ tiền lương mới thống nhất đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang trong toàn bộ hệ thống chính trị. Năm 2021, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp. Định kỳ thực hiện nâng mức tiền lương phù hợp với chỉ số giá tiêu dùng, mức tăng trưởng kinh tế và khả năng của ngân sách nhà nước. Đến năm 2025, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức cao hơn mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp. Đến năm 2030, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng hoặc cao hơn mức lương thấp nhất của vùng cao nhất của khu vực doanh nghiệp. Mục tiêu từ năm 2021 tiền lương thấp nhất của công chức, viên chức bằng mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp. arrow_forward_iosĐọc thêm Theo đó, khi thực hiện cải cách tiền lương 2024, mức lương thấp nhất của giáo viên bằng mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp. Tại dự thảo Nghị định quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đề xuất điều chỉnh mức lương tối thiểu tăng 6% so với mức hiện hành để áp dụng từ ngày 01/7/2024. Do đó, khi tăng lương tối thiểu vùng 6% thì lương khu vực doanh nghiệp chia làm 4 vùng dự kiến như sau: Vùng 1: 4.960.000 đồng (tăng thêm 280.000 đồng) Vùng 2: 4.410.000 đồng (tăng 250.000 đồng) Vùng 3: 3.860.000 đồng (tăng 220.000 đồng) Vùng 4: 3.450.000 đồng (tăng 200.000 đồng). Mức lương thấp nhất bình quân của khu vực doanh nghiệp sau khi tăng 6% mức lương tối thiểu vùng sẽ là vào khoảng 4,1 triệu đồng. Như vậy, mức lương thấp nhất của giáo viên theo bảng lương mới khi cải cách tiền lương có thể rơi vào khoảng 4,1 triệu đồng. Lưu ý: Mức lương trên chỉ mang tính chất tham khảo. Hiện nay vẫn chưa có quy định cụ thể về bảng lương mới giáo viên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1990, "text": "mức lương thấp nhất của giáo viên theo bảng lương mới khi cải cách tiền lương có thể rơi vào khoảng 4,1 triệu đồng." } ], "id": "15067", "is_impossible": false, "question": "Từ 01/7/2024, dự kiến mức lương giáo viên công lập thấp nhất có thể đạt 4,1 triệu đồng/tháng?" } ] } ], "title": "Từ 01/7/2024, dự kiến mức lương giáo viên công lập thấp nhất có thể đạt 4,1 triệu đồng/tháng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo đó, hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo sẽ được xây dựng để thay thế hệ thống bảng lương hiện hành được quy định tại tiết 3.1 Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, gồm 05 bảng lương theo vị trí việc làm. Như vậy, chính sách tiền lương mới quy định 09 loại phụ cấp áp dụng cho công chức, viên chức nói chung và giáo viên nói riêng gồm: - Phụ cấp kiêm nhiệm; - Phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp khu vực; - Phụ cấp trách nhiệm công việc; - Phụ cấp lưu động; - Phụ cấp ưu đãi theo nghề; - Phụ cấp công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; - Phụ cấp theo phân loại đơn vị hành chính và theo phân hạng đơn vị sự nghiệp công lập; - Phụ cấp áp dụng riêng đối với lực lượng vũ trang. Có thể thấy, chính sách tiền lương mới vẫn tiếp tục quy định các loại phụ cấp cho công chức, viên chức như quy định hiện hành. Vì vậy, công chức, viên chức nói chung và giáo viên nói riêng có thể vẫn được hưởng các loại phụ cấp kiêm nhiệm, thâm niên, khu vực", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 267, "text": "chính sách tiền lương mới quy định 09 loại phụ cấp áp dụng cho công chức, viên chức nói chung và giáo viên nói riêng gồm: - Phụ cấp kiêm nhiệm; - Phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp khu vực; - Phụ cấp trách nhiệm công việc; - Phụ cấp lưu động; - Phụ cấp ưu đãi theo nghề; - Phụ cấp công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; - Phụ cấp theo phân loại đơn vị hành chính và theo phân hạng đơn vị sự nghiệp công lập; - Phụ cấp áp dụng riêng đối với lực lượng vũ trang." } ], "id": "15068", "is_impossible": false, "question": "Với chính sách tiền lương mới, giáo viên còn các loại phụ cấp?" } ] } ], "title": "Với chính sách tiền lương mới, giáo viên còn các loại phụ cấp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 3.1 Mục 3 Phần 2 Nghị quyết 27/NQ-TW năm 2018 quy định nội dung cải cách đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) cụ thể như sau: Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) a) Thiết kế cơ cấu tiền lương mới gồm: Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) và các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương). Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp). b) Xây dựng, ban hành hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng, gồm: Như vậy, theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, bảng lương sẽ thiết kế cơ cấu mới gồm: Lương cơ bản (70% tổng quỹ lương) + phụ cấp (30% quỹ lương). Ngoài ra, bảng lương sẽ bổ sung thêm tiền thưởng, chiếm khoảng 10% quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp. Cũng theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, cơ cấu tiền lương mới sau cải cách của giáo viên sẽ gồm ba bộ phận là lương cơ bản, phụ cấp và tiền thưởng. Do đó, so với hiện nay, lương giáo viên trong khu vực công sẽ được bổ sung thêm tiền thưởng. Lương giáo viên sẽ được tính theo công thức như sau: Lương = Lương cơ bản + phụ cấp + thưởng (nếu có). - Lương cơ bản (Cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang) chiếm tỷ lệ trong khoảng 70% tổng quỹ lương - Các khoản phụ cấp (Cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang) chiếm tỷ lệ trong khoảng 30% tổng quỹ lương Việc trả lương của giáo viên là viên chức sẽ không thực hiện theo (hệ số x mức lương cơ sở) như hiện nay mà được thay thế bằng các bảng lương theo vị trí việc làm gồm một bảng lương chức vụ và một bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 758, "text": "theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, bảng lương sẽ thiết kế cơ cấu mới gồm: Lương cơ bản (70% tổng quỹ lương) + phụ cấp (30% quỹ lương)." } ], "id": "15069", "is_impossible": false, "question": "Cách tính lương giáo viên từ 1/7/2024 như thế nào?" } ] } ], "title": "Cách tính lương giáo viên từ 1/7/2024 như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm cụ thể như: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, bởi vì ngày 3 tháng 3 âm lịch là ngày Thứ Năm trong tuần và không phải ngày lễ tết nên người lao động đi làm vào ngày này vẫn tính lương theo như hợp đồng lao động. Trường hợp, người lao động làm thêm giờ thì được tính thêm như sau: - Trường hợp làm thêm giờ vào ngày thường: Ít nhất bằng 150% theo đơn giá tiền lương. - Trường hợp làm việc vào ban đêm: Được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương. - Trường hợp làm thêm giờ vào ban đêm: Được trả thêm ít nhất bằng 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1116, "text": "bởi vì ngày 3 tháng 3 âm lịch là ngày Thứ Năm trong tuần và không phải ngày lễ tết nên người lao động đi làm vào ngày này vẫn tính lương theo như hợp đồng lao động." } ], "id": "15070", "is_impossible": false, "question": "Người lao động đi làm vào ngày 3 tháng 3 âm tính lương ra sao?" } ] } ], "title": "Người lao động đi làm vào ngày 3 tháng 3 âm tính lương ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 146 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thời giờ làm việc của người lao động chưa đủ 15 tuổi như sau: Điều 146. Thời giờ làm việc của người chưa thành niên 1. Thời giờ làm việc của người chưa đủ 15 tuổi không được quá 04 giờ trong 01 ngày và 20 giờ trong 01 tuần; không được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm. 2. Thời giờ làm việc của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không được quá 08 giờ trong 01 ngày và 40 giờ trong 01 tuần. Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm trong một số nghề, công việc theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Như vậy, người lao động chưa đủ 15 tuổi có thời giờ làm việc không được quá 04 giờ/ngày vào 20 giờ/tuần và cũng không được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 645, "text": "người lao động chưa đủ 15 tuổi có thời giờ làm việc không được quá 04 giờ/ngày vào 20 giờ/tuần và cũng không được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm." } ], "id": "15071", "is_impossible": false, "question": "Thời giờ làm việc của người lao động chưa đủ 15 tuổi được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Thời giờ làm việc của người lao động chưa đủ 15 tuổi được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 12/2022/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc của người lao động làm công việc vận hành đường ống phân phối khí như sau: Điều 4. Thời giờ làm việc Người lao động làm công việc vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống đường ống phân phối khí và các công trình khí làm việc theo ca và phiên làm việc, cụ thể như sau: 1. Ca làm việc không quá 12 giờ trong 01 ngày. 2. Phiên làm việc tối đa là 07 ngày. Như vậy, người lao động làm công việc vận hành đường ống phân phối khí sẽ làm việc theo ca và phiên làm việc. Thời giờ làm việc đối với mỗi ca làm việc không quá 12 giờ trong 01 ngày và tối đa 07 ngày với mỗi phiên làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 428, "text": "người lao động làm công việc vận hành đường ống phân phối khí sẽ làm việc theo ca và phiên làm việc." } ], "id": "15072", "is_impossible": false, "question": "Thời giờ làm việc của người lao động làm công việc vận hành đường ống phân phối khí được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Thời giờ làm việc của người lao động làm công việc vận hành đường ống phân phối khí được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 12/2022/TT-BCT quy định về thời gian làm thêm giờ tối đa của người lao động làm công việc vận hành đường ống phân phối khí như sau: Điều 5. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài ca làm việc hoặc ngoài phiên làm việc quy định tại Điều 4 Thông tư này. 2. Bảo đảm tổng số giờ làm việc của ca làm việc và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; số giờ làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm. 3. Việc tổ chức làm thêm giờ phải được sự đồng ý của người lao động và tuân thủ quy định tại Điều 59 và Điều 62 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ. 4. Việc tổ chức làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt tuân thủ quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động. Như vậy, việc tổ chức làm thêm giờ làm công việc vận hành đường ống phân phối khí phải được sự đồng ý của người lao động với tổng số giờ làm việc của ca làm việc và số giờ làm thêm tối đa không quá 12 giờ/ngày và số giờ làm thêm tối đa 300 giờ/năm. Ngoài ra, người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm và người lao động không được từ chối trong 02 trường hợp sau: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định; - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, ngoại trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 750, "text": "việc tổ chức làm thêm giờ làm công việc vận hành đường ống phân phối khí phải được sự đồng ý của người lao động với tổng số giờ làm việc của ca làm việc và số giờ làm thêm tối đa không quá 12 giờ/ngày và số giờ làm thêm tối đa 300 giờ/năm." } ], "id": "15073", "is_impossible": false, "question": "Thời gian làm thêm giờ của người lao động làm công việc vận hành đường ống phân phối khí tối đa là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời gian làm thêm giờ của người lao động làm công việc vận hành đường ống phân phối khí tối đa là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 7 Thông tư 12/2022/TT-BCT quy định về ngày nghỉ lễ tết của người lao động làm công việc vận hành đường ống phân phối khí như sau: Điều 7. Nghỉ chuyển ca; Nghỉ lễ, tết; Nghỉ hàng năm; Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Nghỉ chuyển ca; Nghỉ lễ, tết; Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương tuân thủ quy định tại Điều 110, Điều 112 và Điều 115 Bộ luật lao động. Dẫn chiếu Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ lễ tết của người lao động như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, người lao động làm công việc vận hành đường ống phân phối khí được nghỉ lễ tết hưởng nguyên lương như người lao động khác, bao gồm các ngày nghỉ sau: - Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); - Tết Âm lịch: 05 ngày; - Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); - Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); - Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Ngoài ra, đối với lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ nêu trên thì còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1156, "text": "người lao động làm công việc vận hành đường ống phân phối khí được nghỉ lễ tết hưởng nguyên lương như người lao động khác, bao gồm các ngày nghỉ sau: - Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); - Tết Âm lịch: 05 ngày; - Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); - Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); - Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch)." } ], "id": "15074", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm công việc vận hành đường ống phân phối khí được nghỉ lễ tết hưởng nguyên lương vào những ngày nào?" } ] } ], "title": "Người lao động làm công việc vận hành đường ống phân phối khí được nghỉ lễ tết hưởng nguyên lương vào những ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định về điểm thi môn nghiệp vụ chuyên ngành tối thiểu như sau: Điều 9. Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức 1. Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức phải có đủ các điều kiện sau: a) Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên. Trường hợp thi kết hợp phỏng vấn và viết thì người dự thi phải dự thi đủ phỏng vấn và viết; b) Có kết quả điểm thi tại vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại Điều 5 Nghị định này (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm Như vậy, người được tuyển dụng trong kỳ thi công chức cần có kết quả điểm thi môn nghiệp vụ chuyên ngành tối thiểu 50 điểm trở lên. Kết quả tuyển dụng công chức sẽ được xác định theo điểm thi môn nghiệp vụ chuyên ngành cộng với điểm ưu tiên và xét từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 621, "text": "người được tuyển dụng trong kỳ thi công chức cần có kết quả điểm thi môn nghiệp vụ chuyên ngành tối thiểu 50 điểm trở lên." } ], "id": "15075", "is_impossible": false, "question": "Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành cần đạt tối thiểu bao nhiêu điểm để được tuyển dụng trong kỳ thi công chức?" } ] } ], "title": "Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành cần đạt tối thiểu bao nhiêu điểm để được tuyển dụng trong kỳ thi công chức?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 8 Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định về nội dung thi môn nghiệp vụ chuyên ngành như sau: Điều 8. Hình thức, nội dung và thời gian thi 2. Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành b) Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về ngành, lĩnh vực tuyển dụng; kỹ năng thực thi công vụ của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Nội dung thi môn nghiệp vụ chuyên ngành phải căn cứ vào chức trách, tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn của ngạch công chức và phải phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Trong cùng một kỳ thi tuyển, nếu có các vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ khác nhau thì cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải tổ chức xây dựng các đề thi môn nghiệp vụ chuyên ngành khác nhau tương ứng với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Như vậy, nội dung thi môn nghiệp vụ chuyên ngành trong thi tuyển công chức tập trung vào kiến thức về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về ngành, lĩnh vực tuyển dụng và các kỹ năng thực thi công vụ của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Nội dung thi còn phải căn cứ vào chức trách, tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn của ngạch công chức và phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Trong cùng một kỳ thi tuyển, nếu có các vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ khác nhau thì cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải tổ chức xây dựng các đề thi môn nghiệp vụ chuyên ngành khác nhau tương ứng với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 862, "text": "nội dung thi môn nghiệp vụ chuyên ngành trong thi tuyển công chức tập trung vào kiến thức về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về ngành, lĩnh vực tuyển dụng và các kỹ năng thực thi công vụ của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển." } ], "id": "15076", "is_impossible": false, "question": "Nội dung thi môn nghiệp vụ chuyên ngành của công chức là gì?" } ] } ], "title": "Nội dung thi môn nghiệp vụ chuyên ngành của công chức là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 63 Bộ luật Lao động 2019 quy định về đối thoại tại nơi làm việc như sau: Điều 63. Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc 1. Đối thoại tại nơi làm việc là việc chia sẻ thông tin, tham khảo, thảo luận, trao đổi ý kiến giữa người sử dụng lao động với người lao động hoặc tổ chức đại diện người lao động về những vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích và mối quan tâm của các bên tại nơi làm việc nhằm tăng cường sự hiểu biết, hợp tác, cùng nỗ lực hướng tới giải pháp các bên cùng có lợi. 2. Người sử dụng lao động phải tổ chức đối thoại tại nơi làm việc trong trường hợp sau đây: a) Định kỳ ít nhất 01 năm một lần; b) Khi có yêu cầu của một hoặc các bên; c) Khi có vụ việc quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36, các điều 42, 44, 93, 104, 118 và khoản 1 Điều 128 của Bộ luật này. 3. Khuyến khích người sử dụng lao động và người lao động hoặc tổ chức đại diện người lao động tiến hành đối thoại ngoài những trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Chính phủ quy định việc tổ chức đối thoại và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc. Như vậy, đối thoại tại nơi làm việc là việc chia sẻ thông tin, tham khảo, thảo luận, trao đổi ý kiến về những vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích và mối quan tâm của các bên tại nơi làm việc nhằm tăng cường sự hiểu biết, hợp tác, cùng nỗ lực hướng tới giải pháp các bên cùng có lợi. Việc đối thoại tại nơi làm việc được thực hiện giữa người sử dụng lao động với người lao động hoặc tổ chức đại diện người lao động. Theo đó, người sử dụng lao động phải tổ chức đối thoại tại nơi làm việc trong trường hợp sau: - Định kỳ ít nhất 01 năm một lần; - Khi có yêu cầu của một hoặc các bên; - Khi xảy ra các vụ việc sau: + Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; + Chấm dứt hợp đồng lao động do người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế; + Xây dựng phương án sử dụng lao động; + Xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động; + Xây dựng quy chế thưởng; + Ban hành nội quy lao động; + Tạm đình chỉ công việc của người lao động khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh. Ngoài ra, người sử dụng lao động và người lao động hoặc tổ chức đại diện người lao động được khuyến khích tiến hành đối thoại ngoài những trường hợp nêu trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1056, "text": "đối thoại tại nơi làm việc là việc chia sẻ thông tin, tham khảo, thảo luận, trao đổi ý kiến về những vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích và mối quan tâm của các bên tại nơi làm việc nhằm tăng cường sự hiểu biết, hợp tác, cùng nỗ lực hướng tới giải pháp các bên cùng có lợi." } ], "id": "15077", "is_impossible": false, "question": "Đối thoại tại nơi làm việc là gì? Người sử dụng lao động phải tổ chức đối thoại tại nơi làm việc trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Đối thoại tại nơi làm việc là gì? Người sử dụng lao động phải tổ chức đối thoại tại nơi làm việc trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 38 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về số lượng người lao động tham gia đối thoại tại nơi làm việc như sau: Điều 38. Số lượng, thành phần tham gia đối thoại Số lượng, thành phần tham gia đối thoại tại khoản 2 Điều 63 của Bộ luật Lao động được quy định như sau: 2. Bên người lao động a) Căn cứ điều kiện sản xuất, kinh doanh, tổ chức lao động, cơ cấu, số lượng lao động và các yếu tố bình đẳng giới, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở và nhóm đại diện đối thoại của người lao động xác định số lượng, thành phần tham gia đối thoại nhưng phải bảo đảm số lượng như sau: a1) Ít nhất 03 người, nếu người sử dụng lao động sử dụng dưới 50 người lao động; a2) Ít nhất từ 04 người đến 08 người, nếu người sử dụng lao động sử dụng từ 50 người lao động đến dưới 150 người lao động; a3) Ít nhất từ 09 người đến 13 người, nếu người sử dụng lao động sử dụng từ 150 người lao động đến dưới 300 người lao động; a4) Ít nhất từ 14 người đến 18 người, nếu người sử dụng lao động sử dụng từ 300 người lao động đến dưới 500 người lao động; a5) Ít nhất từ 19 đến 23 người, nếu người sử dụng lao động sử dụng từ 500 đến dưới 1.000 người lao động; a6) Ít nhất 24 người, nếu người sử dụng lao động sử dụng từ 1.000 người lao động trở lên. b) Căn cứ số lượng người đại diện đối thoại của bên người lao động quy định tại điểm a khoản này, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở và nhóm đại diện đối thoại của người lao động xác định số lượng đại diện tham gia đối thoại tương ứng theo tỷ lệ thành viên của tổ chức và nhóm mình trên tổng số lao động của người sử dụng lao động. Như vậy, số lượng người lao động tối thiểu tham gia đối thoại tại nơi làm việc được xác định như sau: - Ít nhất 03 người, nếu người sử dụng lao động sử dụng dưới 50 người lao động; - Ít nhất từ 04-08 người, nếu người sử dụng lao động sử dụng từ 50 đến dưới 150 người lao động; - Ít nhất từ 09-13 người, nếu người sử dụng lao động sử dụng từ 150 đến dưới 300 người lao động; - Ít nhất từ 14-18 người, nếu người sử dụng lao động sử dụng từ 300 đến dưới 500 người lao động; - Ít nhất từ 19-23 người, nếu người sử dụng lao động sử dụng từ 500 đến dưới 1.000 người lao động; - Ít nhất 24 người, nếu người sử dụng lao động sử dụng từ 1.000 người lao động trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1589, "text": "số lượng người lao động tối thiểu tham gia đối thoại tại nơi làm việc được xác định như sau: - Ít nhất 03 người, nếu người sử dụng lao động sử dụng dưới 50 người lao động; - Ít nhất từ 04-08 người, nếu người sử dụng lao động sử dụng từ 50 đến dưới 150 người lao động; - Ít nhất từ 09-13 người, nếu người sử dụng lao động sử dụng từ 150 đến dưới 300 người lao động; - Ít nhất từ 14-18 người, nếu người sử dụng lao động sử dụng từ 300 đến dưới 500 người lao động; - Ít nhất từ 19-23 người, nếu người sử dụng lao động sử dụng từ 500 đến dưới 1." } ], "id": "15078", "is_impossible": false, "question": "Số lượng người lao động tối thiểu tham gia đối thoại tại nơi làm việc là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Số lượng người lao động tối thiểu tham gia đối thoại tại nơi làm việc là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 4 Điều 39 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về tham gia đối thoại định kỳ tại nơi làm việc như sau: Điều 39. Tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc 4. Đối thoại định kỳ chỉ được tiến hành khi bên người sử dụng lao động có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền và bên người lao động có sự tham gia của trên 70% tổng số thành viên đại diện quy định tại khoản 3 Điều 38 Nghị định này. Diễn biến đối thoại phải được ghi thành biên bản và có chữ ký của người đại diện theo pháp luật của người sử dụng lao động hoặc người được ủy quyền và chữ ký của người đại diện từng tổ chức đại diện người lao động (nếu có) và của người đại diện cho nhóm đại diện đối thoại của người lao động (nếu có). Như vậy, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp không bắt buộc phải tham gia đối thoại định kỳ tại nơi làm việc mà có thể ủy quyền cho người khác đại diện tham gia. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 743, "text": "người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp không bắt buộc phải tham gia đối thoại định kỳ tại nơi làm việc mà có thể ủy quyền cho người khác đại diện tham gia." } ], "id": "15079", "is_impossible": false, "question": "Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có bắt buộc phải tham gia đối thoại định kỳ tại nơi làm việc không?" } ] } ], "title": "Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có bắt buộc phải tham gia đối thoại định kỳ tại nơi làm việc không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 71 Bộ luật Lao động 2019 quy định về các trường hợp thương lượng tập thể không thành như sau: Điều 71. Thương lượng tập thể không thành 1. Thương lượng tập thể không thành thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Một bên từ chối thương lượng hoặc không tiến hành thương lượng trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 70 của Bộ luật này; b) Đã hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 70 của Bộ luật này mà các bên không đạt được thỏa thuận; c) Chưa hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 70 của Bộ luật này nhưng các bên cùng xác định và tuyên bố về việc thương lượng tập thể không đạt được thỏa thuận. Như vậy, khi thuộc một trong các trường hợp sau được xem là thương lượng tập thể không thành, bao gồm: - Một bên từ chối thương lượng hoặc không tiến hành thương lượng trong thời hạn thương lượng tập thể tại doanh nghiệp theo quy định; - Đã hết thời hạn 90 ngày kể từ ngày bắt đầu thương lượng tập thể, hoặc thời hạn theo thỏa thuận mà các bên không đạt được thỏa thuận,; - Chưa hết thời hạn 90 ngày kể từ ngày bắt đầu thương lượng tập thể, hoặc thời hạn theo thỏa thuận nhưng các bên cùng xác định và tuyên bố về việc thương lượng tập thể không đạt được thỏa thuận.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 624, "text": "khi thuộc một trong các trường hợp sau được xem là thương lượng tập thể không thành, bao gồm: - Một bên từ chối thương lượng hoặc không tiến hành thương lượng trong thời hạn thương lượng tập thể tại doanh nghiệp theo quy định; - Đã hết thời hạn 90 ngày kể từ ngày bắt đầu thương lượng tập thể, hoặc thời hạn theo thỏa thuận mà các bên không đạt được thỏa thuận,; - Chưa hết thời hạn 90 ngày kể từ ngày bắt đầu thương lượng tập thể, hoặc thời hạn theo thỏa thuận nhưng các bên cùng xác định và tuyên bố về việc thương lượng tập thể không đạt được thỏa thuận." } ], "id": "15080", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào được xem là thương lượng tập thể không thành?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào được xem là thương lượng tập thể không thành?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 68 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quyền yêu cầu thương lượng tập thể tại doanh nghiệp như sau: Điều 68. Quyền thương lượng tập thể của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trong doanh nghiệp 1. Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở có quyền yêu cầu thương lượng tập thể khi đạt tỷ lệ thành viên tối thiểu trên tổng số người lao động trong doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ. 2. Trường hợp doanh nghiệp có nhiều tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này thì tổ chức có quyền yêu cầu thương lượng là tổ chức có số thành viên nhiều nhất trong doanh nghiệp. Các tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khác có thể tham gia thương lượng tập thể khi được tổ chức đại diện người lao động có quyền yêu cầu thương lượng tập thể đồng ý. 3. Trường hợp doanh nghiệp có nhiều tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà không có tổ chức nào đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này thì các tổ chức có quyền tự nguyện kết hợp với nhau để yêu cầu thương lượng tập thể nhưng tổng số thành viên của các tổ chức này phải đạt tỷ lệ tối thiểu theo quy định tại khoản 1 Điều này. 4. Chính phủ quy định việc giải quyết tranh chấp giữa các bên liên quan đến quyền thương lượng tập thể. Theo đó, tổ chức đại diện người lao động tại doanh nghiệp có quyền yêu cầu thương lượng tập thể khi đạt tỷ lệ thành viên tối thiểu trên tổng số người lao động trong doanh nghiệp. Như vậy, nếu doanh nghiệp có nhiều tổ chức đại diện người lao động đáp ứng tỷ lệ trên thì tổ chức có quyền yêu cầu thương lượng tập thể tại doanh nghiệp là tổ chức có số thành viên nhiều nhất trong doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp không có tổ chức đại diện người lao động nào đáp ứng tỷ lệ trên thì các tổ chức này có quyền tự nguyện kết hợp với nhau để yêu cầu thương lượng tập thể nhưng tổng số thành viên của các tổ chức này phải đạt tỷ lệ tối thiểu. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1419, "text": "nếu doanh nghiệp có nhiều tổ chức đại diện người lao động đáp ứng tỷ lệ trên thì tổ chức có quyền yêu cầu thương lượng tập thể tại doanh nghiệp là tổ chức có số thành viên nhiều nhất trong doanh nghiệp." } ], "id": "15081", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp có nhiều tổ chức đại diện người lao động thì tổ chức nào có quyền yêu cầu thương lượng tập thể tại doanh nghiệp?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp có nhiều tổ chức đại diện người lao động thì tổ chức nào có quyền yêu cầu thương lượng tập thể tại doanh nghiệp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 6 Điều 2 Luật Công an nhân dân 2018 quy định về công nhân công an như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 6. Công nhân công an là công dân Việt Nam có trình độ chuyên môn kỹ thuật, được tuyển dụng vào làm việc trong Công an nhân dân mà không thuộc diện được phong cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ. Như vậy, công nhân công an là công dân Việt Nam có trình độ chuyên môn kỹ thuật và được tuyển dụng vào làm việc trong Công an nhân dân. Công nhân công an sẽ không thuộc diện được phong cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 379, "text": "công nhân công an là công dân Việt Nam có trình độ chuyên môn kỹ thuật và được tuyển dụng vào làm việc trong Công an nhân dân." } ], "id": "15082", "is_impossible": false, "question": "Công nhân công an là ai?" } ] } ], "title": "Công nhân công an là ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 4 Nghị định 49/2019/NĐ-CP quy định về chế độ mà sĩ quan, hạ sĩ quan được hưởng khi chuyển sang công nhân công an như sau: Điều 4. Chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân chuyển ngành, chuyển sang công nhân công an 3. Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyển sang công nhân công an được hưởng các chế độ sau: a) Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyển sang công nhân công an và hưởng lương từ ngân sách nhà nước được xếp lương theo công việc mới đảm nhận. Trường hợp tiền lương theo công việc mới đảm nhận thấp hơn tiền lương của sĩ quan, hạ sĩ quan tại thời điểm chuyển thì được bảo lưu mức lương cấp bậc hàm, phụ cấp thâm niên nghề và phụ cấp thâm niên vượt khung đến khi được nâng bậc lương hoặc hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung bằng hoặc cao hơn. Trường hợp do yêu cầu công tác được điều trở lại là sĩ quan, hạ sĩ quan thì thời gian là công nhân công an được tính vào thời gian công tác liên tục để xét thăng cấp bậc hàm, nâng lương; b) Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyển sang công nhân công an không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được thực hiện chế độ quy định tại khoản 2 Điều này. Như vậy, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyển sang công nhân công an được hưởng các chế độ sau: - Trường hợp hưởng lương từ ngân sách nhà nước: + Được xếp lương theo công việc mới đảm nhận. + Nếu tiền lương mới thấp hơn tiền lương tại thời điểm chuyển thì được bảo lưu mức lương cấp bậc hàm, phụ cấp thâm niên nghề và phụ cấp thâm niên vượt khung đến khi được nâng bậc lương hoặc hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung bằng hoặc cao hơn. - Trường hợp không hưởng lương từ ngân sách nhà nước: + Được hưởng trợ cấp một lần khi xuất ngũ và khi thôi phục vụ trong Công an nhân dân, hy sinh, từ trần theo quy định; + Được bảo lưu thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, trong trường hợp do yêu cầu công tác được điều trở lại là sĩ quan, hạ sĩ quan thì thời gian là công nhân công an được tính vào thời gian công tác liên tục để xét thăng cấp bậc hàm, nâng lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1111, "text": "sĩ quan, hạ sĩ quan chuyển sang công nhân công an được hưởng các chế độ sau: - Trường hợp hưởng lương từ ngân sách nhà nước: + Được xếp lương theo công việc mới đảm nhận." } ], "id": "15083", "is_impossible": false, "question": "Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyển sang công nhân công an được hưởng các chế độ nào?" } ] } ], "title": "Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyển sang công nhân công an được hưởng các chế độ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 4 Điều 9 Nghị định 49/2019/NĐ-CP quy định về các loại phụ cấp, trợ cấp mà công nhân công an được hưởng như sau: Điều 9. Chế độ tiền lương đối với công nhân công an 4. Công nhân công an được hưởng các loại phụ cấp, trợ cấp bao gồm: a) Phụ cấp thâm niên vượt khung; b) Phụ cấp khu vực; c) Phụ cấp đặc biệt; d) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm; đ) Phụ cấp trách nhiệm công việc; Điều kiện, thời gian và mức hưởng của các loại phụ cấp tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này được thực hiện như quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. e) Phụ cấp công vụ: - Áp dụng đối với công nhân công an hưởng lương từ ngân sách nhà nước; - Điều kiện, thời gian và mức hưởng phụ cấp công vụ được thực hiện như quy định tại Nghị định số 34/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về chế độ phụ cấp công vụ. g) Phụ cấp, trợ cấp công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Điều kiện, thời gian và mức hưởng được thực hiện như quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Như vậy, công an nhân dân được hưởng các loại phụ cấp, trợ cấp sau: - Phụ cấp thâm niên vượt khung; - Phụ cấp khu vực; - Phụ cấp đặc biệt; - Phụ cấp độc hại, nguy hiểm; - Phụ cấp trách nhiệm công việc; - Phụ cấp công vụ chỉ áp dụng đối với công nhân công an hưởng lương từ ngân sách nhà nước; - Phụ cấp, trợ cấp công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1316, "text": "công an nhân dân được hưởng các loại phụ cấp, trợ cấp sau: - Phụ cấp thâm niên vượt khung; - Phụ cấp khu vực; - Phụ cấp đặc biệt; - Phụ cấp độc hại, nguy hiểm; - Phụ cấp trách nhiệm công việc; - Phụ cấp công vụ chỉ áp dụng đối với công nhân công an hưởng lương từ ngân sách nhà nước; - Phụ cấp, trợ cấp công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn." } ], "id": "15084", "is_impossible": false, "question": "Công nhân công an được hưởng các loại phụ cấp, trợ cấp nào hiện nay?" } ] } ], "title": "Công nhân công an được hưởng các loại phụ cấp, trợ cấp nào hiện nay?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm b, điểm c khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định đối tượng áp dụng: Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm: b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng; c) Cán bộ, công chức, viên chức; Căn cứ Điều 1 Nghị định 146/2018/NĐ-CP quy định nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng: Điều 1. Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng 1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người quản lý doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập và người quản lý điều hành hợp tác xã hưởng tiền lương; cán bộ, công chức, viên chức. 2. Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật. Căn cứ khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm 2013 quy định đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp: Điều 43. Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp 1. Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau: a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn; b) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn; c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng. Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1390, "text": "Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp." } ], "id": "15085", "is_impossible": false, "question": "Năm 2024, giáo viên phải đóng các loại bảo hiểm nào?" } ] } ], "title": "Năm 2024, giáo viên phải đóng các loại bảo hiểm nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 5 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH năm 2020 quy định mức đóng và trách nhiệm đóng theo quy định tại Điều 85, Điều 86 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau: Điều 5. Mức đóng và trách nhiệm đóng theo quy định tại Điều 85, Điều 86 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau: 1. Mức đóng và trách nhiệm đóng của người lao động 1.1. Người lao động quy định tại Điểm 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5, và Tiết b Điểm 1.7 Khoản 1 Điều 4, hằng tháng đóng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất. 1.2. Người lao động quy định tại Điểm 1.6 Khoản 1 Điều 4, hằng tháng đóng bằng 8% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất. 1.3. Người lao động quy định tại Tiết a, c và Tiết d Điểm 1.7 Khoản 1 Điều 4: mức đóng hằng tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất bằng 22% mức tiền lương tháng đóng BHXH của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài, đối với người lao động đã có quá trình tham gia BHXH bắt buộc; bằng 22% của 02 lần mức lương cơ sở đối với người lao động chưa tham gia BHXH bắt buộc hoặc đã tham gia BHXH bắt buộc nhưng đã hưởng BHXH một lần. Căn cứ khoản 1 Điều 57 Luật Việc làm 2013 quy định mức đóng, nguồn hình thành và sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp: Điều 57. Mức đóng, nguồn hình thành và sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp 1. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau: a) Người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng; b) Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp; c) Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm. Căn cứ khoản 1 Điều 7 Nghị định 146/2018/NĐ-CP quy định mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế: Điều 7. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế 1. Mức đóng bảo hiểm y tế hàng tháng của các đối tượng được quy định như sau: a) Bằng 4,5% tiền lương tháng của người lao động đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này. b) Bằng 4,5% tiền lương hưu, trợ cấp mất sức lao động đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này; c) Bằng 4,5% tiền lương tháng của người lao động trước khi nghỉ thai sản đối với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định này; d) Bằng 4,5% tiền trợ cấp thất nghiệp đối với đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 2 Nghị định này; đ) Bằng 4,5% mức lương cơ sở đối với các đối tượng khác; e) Mức đóng bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này như sau: Người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở; người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất; từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất. Như vậy, mức đóng bảo hiểm xã hội năm 2024 của giáo viên là 10.5% mức tiền lương tháng. Cụ thể như sau: [1] Bảo hiểm hưu trí và tử tuất: Giáo viên đóng 8% mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc. [2] Bảo hiểm y tế: Giáo viên đóng 4.5% mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc. (trong đó giáo viên đóng 1,5% và nhà nước đóng 3%) [3] Bảo hiểm thất nghiệp: Giáo viên đóng 1% mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2839, "text": "mức đóng bảo hiểm xã hội năm 2024 của giáo viên là 10." } ], "id": "15086", "is_impossible": false, "question": "Mức đóng bảo hiểm xã hội của giáo viên năm 2024 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức đóng bảo hiểm xã hội của giáo viên năm 2024 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 2 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT có quy định về giáo viên tiểu học hạng 3 như sau: Điều 3. Giáo viên tiểu học hạng III - Mã số V.07.03.29 3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học. Như vậy, giáo viên tiểu học hạng 3 bắt buộc phải có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 696, "text": "giáo viên tiểu học hạng 3 bắt buộc phải có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học." } ], "id": "15087", "is_impossible": false, "question": "Giáo viên tiểu học hạng 3 có bắt buộc phải có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học không?" } ] } ], "title": "Giáo viên tiểu học hạng 3 có bắt buộc phải có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27/NQ-TW năm 2018 có đưa ra nội dung cải cách tiền lương như sau: QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) c) Xác định các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới - Bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới. - Thực hiện thống nhất chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động (hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ) đối với những người làm công việc thừa hành, phục vụ (yêu cầu trình độ đào tạo dưới trung cấp), không áp dụng bảng lương công chức, viên chức đối với các đối tượng này. - Xác định mức tiền lương thấp nhất của công chức, viên chức trong khu vực công là mức tiền lương của người làm công việc yêu cầu trình độ đào tạo trung cấp (bậc 1) không thấp hơn mức tiền lương thấp nhất của lao động qua đào tạo trong khu vực doanh nghiệp. - Mở rộng quan hệ tiền lương làm căn cứ để xác định mức tiền lương cụ thể trong hệ thống bảng lương, từng bước tiệm cận với quan hệ tiền lương của khu vực doanh nghiệp phù hợp với nguồn lực của Nhà nước. - Hoàn thiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang phù hợp với quy định của bảng lương mới. Như vậy, khi thực hiện cải cách tiền lương thì Thiếu tá Quân đội sẽ được hoàn thiện chế độ nâng bậc nâng bậc lương trước thời hạn phù hợp với quy định của bảng lương mới.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1359, "text": "khi thực hiện cải cách tiền lương thì Thiếu tá Quân đội sẽ được hoàn thiện chế độ nâng bậc nâng bậc lương trước thời hạn phù hợp với quy định của bảng lương mới." } ], "id": "15088", "is_impossible": false, "question": "Từ 1/7/2024, Thiếu tá Quân đội được nâng bậc lương trước thời hạn cụ thể ra sao?" } ] } ], "title": "Từ 1/7/2024, Thiếu tá Quân đội được nâng bậc lương trước thời hạn cụ thể ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Hệ số lương cơ bản là hệ số thể hiện sự chênh lệch tiền lương giữa các mức lương theo ngạch, bậc lương (lương cơ bản) và mức lương tối thiểu. Hệ số lương cơ bản là một trong các yếu tố cơ bản của thang, bảng lương. Hệ số lương cơ bản ở từng nhóm cấp bậc sẽ có sự khác nhau. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang sẽ được xác định theo cách xếp loại cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang dựa trên bảng hệ số lương được quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Từ ngày 01/7/2024 sẽ thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 Theo tinh thần của Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, khi thực hiện cải cách tiền lương sẽ bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Cụ thể, Nghị quyết 27-NQ/TW nêu rõ: Xây dựng, ban hành hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng. Từ 01/7/2024, bảng lương của lực lượng vũ trang sẽ thay đổi theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 dựa trên xây dựng 03 bảng lương mới theo vị trí việc làm, gồm: Theo đó, từ ngày 01/7/2024, sẽ không còn mức lương cơ sở và bãi bỏ hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới, căn cứ theo vị trí việc làm, quân hàm, cấp hàm, chức danh. Như vậy, từ ngày 1/7/2024, hệ số lương cơ bản sẽ không còn được áp dụng để tính lương cho Thiếu tá Quân đội. Thay vào đó, bảng lương mới sẽ sử dụng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể cho từng vị trí việc làm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1492, "text": "từ ngày 1/7/2024, hệ số lương cơ bản sẽ không còn được áp dụng để tính lương cho Thiếu tá Quân đội." } ], "id": "15089", "is_impossible": false, "question": "Cải cách tiền lương từ ngày 1/7/2024, hệ số lương cơ bản của Thiếu tá Quân đội có còn được áp dụng?" } ] } ], "title": "Cải cách tiền lương từ ngày 1/7/2024, hệ số lương cơ bản của Thiếu tá Quân đội có còn được áp dụng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Luật Người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 có quy định về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên cư trú tại Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Luật này. Như vậy, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên cư trú tại Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Luật Luật Người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 435, "text": "người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên cư trú tại Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Luật Luật Người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020." } ], "id": "15090", "is_impossible": false, "question": "Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là gì?" } ] } ], "title": "Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 67 Luật Người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 có quy định như sau: Điều 67. Nhiệm vụ của Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước 1. Hỗ trợ đối với người lao động trong trường hợp sau đây: a) Người lao động phải về nước trước thời hạn do bị tai nạn lao động, tai nạn rủi ro, ốm đau, bệnh tật đến mức không còn khả năng tiếp tục làm việc; b) Người lao động phải về nước trước thời hạn vì người sử dụng lao động ở nước ngoài giải thể, phá sản hoặc thu hẹp sản xuất do thiên tai, dịch bệnh, bất ổn chính trị, chiến tranh, suy thoái kinh tế hoặc vì lý do bất khả kháng khác; c) Người lao động phải về nước trước thời hạn do đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 6 của Luật này; d) Giải quyết tranh chấp phát sinh liên quan đến người lao động trong hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; đ) Hỗ trợ thân nhân người lao động trong trường hợp người lao động chết, bị mất tích trong thời gian làm việc ở nước ngoài. 2. Hỗ trợ đối với doanh nghiệp trong trường hợp sau đây: a) Khai thác, phát triển, ổn định thị trường lao động ngoài nước; b) Giải quyết những rủi ro liên quan đến người lao động do mình đưa đi. 3. Hỗ trợ cho hoạt động liên quan trực tiếp đến người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. 4. Chi phí quản lý Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước. Như vậy, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng phải về nước trước thời hạn do bị tai nạn lao động đến mức không còn khả năng tiếp tục làm việc thuộc trường hợp được Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước hỗ trợ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1400, "text": "người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng phải về nước trước thời hạn do bị tai nạn lao động đến mức không còn khả năng tiếp tục làm việc thuộc trường hợp được Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước hỗ trợ." } ], "id": "15091", "is_impossible": false, "question": "Lao động phải về nước trước thời hạn do tai nạn lao động, có được hỗ trợ không?" } ] } ], "title": "Lao động phải về nước trước thời hạn do tai nạn lao động, có được hỗ trợ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 66 Luật Người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 có quy định về Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước như sau: Điều 66. Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước 1. Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nhằm hỗ trợ phát triển, ổn định và mở rộng thị trường; phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục rủi ro đối với người lao động và doanh nghiệp; bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động. Quỹ hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, có tư cách pháp nhân, được hạch toán độc lập. Như vậy, Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách. Quỹ thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Mục đích của Quỹ là nhằm hỗ trợ phát triển, ổn định và mở rộng thị trường; phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục rủi ro đối với người lao động và doanh nghiệp; bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 593, "text": "Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách." } ], "id": "15092", "is_impossible": false, "question": "Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước là quỹ như thế nào?" } ] } ], "title": "Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước là quỹ như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW 2018 về cải cách tiền lương có nội dung nổi bật về việc sắp xếp lại các chế độ phụ cấp trong đó tiến hành cụ thể: 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) - Bãi bỏ phụ cấp thâm niên nghề (trừ quân đội, công an, cơ yếu để bảo đảm tương quan tiền lương với cán bộ, công chức); phụ cấp chức vụ lãnh đạo (do các chức danh lãnh đạo trong hệ thống chính trị thực hiện xếp lương chức vụ); phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; phụ cấp công vụ (do đã đưa vào trong mức lương cơ bản); phụ cấp độc hại, nguy hiểm (do đã đưa điều kiện lao động có yếu tố độc hại, nguy hiểm vào phụ cấp theo nghề). Như vậy dự kiến từ 1/7/2024, các đối tượng công chức, viên chức sẽ bị bỏ phụ cấp thâm niên nghề. Tuy nhiên, Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 xây dựng, ban hành hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng, cụ thể: 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) a) Thiết kế cơ cấu tiền lương mới gồm: Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) và các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương). Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp). b) Xây dựng, ban hành hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng, gồm: Như vậy, dự kiến sẽ bãi bỏ phụ cấp thâm niên nghề từ 1/7/2024 đối với công chức khi cải cách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018. Tuy nhiên việc chuyển xếp lương cũ sang lương mới của công chức bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 709, "text": "dự kiến từ 1/7/2024, các đối tượng công chức, viên chức sẽ bị bỏ phụ cấp thâm niên nghề." } ], "id": "15093", "is_impossible": false, "question": "Lương công chức tăng hay giảm khi bỏ phụ cấp thâm niên nghề từ 1/7/2024?" } ] } ], "title": "Lương công chức tăng hay giảm khi bỏ phụ cấp thâm niên nghề từ 1/7/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định tiết c Tiểu mục 3.1 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định về nội dung cải cách tiền lương như sau: Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) c) Xác định các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới - Bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới. - Thực hiện thống nhất chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động (hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ) đối với những người làm công việc thừa hành, phục vụ (yêu cầu trình độ đào tạo dưới trung cấp), không áp dụng bảng lương công chức, viên chức đối với các đối tượng này. - Xác định mức tiền lương thấp nhất của công chức, viên chức trong khu vực công là mức tiền lương của người làm công việc yêu cầu trình độ đào tạo trung cấp (bậc 1) không thấp hơn mức tiền lương thấp nhất của lao động qua đào tạo trong khu vực doanh nghiệp. - Mở rộng quan hệ tiền lương làm căn cứ để xác định mức tiền lương cụ thể trong hệ thống bảng lương, từng bước tiệm cận với quan hệ tiền lương của khu vực doanh nghiệp phù hợp với nguồn lực của Nhà nước. - Hoàn thiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang phù hợp với quy định của bảng lương mới. Như vậy, trong các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới đối với cán bộ, công chức viên chức thì mức lương cơ sở sẽ bị bãi bỏ và từ ngày 01/07/2024 sẽ thay mức lương cơ sở là mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1330, "text": "trong các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới đối với cán bộ, công chức viên chức thì mức lương cơ sở sẽ bị bãi bỏ và từ ngày 01/07/2024 sẽ thay mức lương cơ sở là mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới." } ], "id": "15094", "is_impossible": false, "question": "Bảng lương theo vị trí việc làm của công chức năm 2024 có tiếp tục dựa trên mức lương cơ sở?" } ] } ], "title": "Bảng lương theo vị trí việc làm của công chức năm 2024 có tiếp tục dựa trên mức lương cơ sở?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tứ thân phụ mẫu là một thuật ngữ truyền thống của nền văn hóa Á Đông, đặc biệt là Trung Quốc và Việt Nam. Nó được sử dụng để chỉ ra bốn hình thức quan hệ tình thân gia đình, bao gồm cả bố mẹ nuôi và bố mẹ ruột. Bố mẹ của chúng ta thường được gọi là thân phụ và thân mẫu. Bố mẹ đẻ của vợ cũng được gọi là thân phụ và thân mẫu. Các cụ xưa thường gọi bốn vị gọn lại là tứ thân phụ mẫu. Như vậy, tứ thân phụ mẫu chính là: - Cha mẹ ruột là người sinh ra và nuôi dưỡng ta. 00:00 01:01 Play - Cha mẹ vợ/chồng là cha của vợ/chồng ta.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 392, "text": "tứ thân phụ mẫu chính là: - Cha mẹ ruột là người sinh ra và nuôi dưỡng ta." } ], "id": "15095", "is_impossible": false, "question": "Tứ thân phụ mẫu gồm những ai?" } ] } ], "title": "Tứ thân phụ mẫu gồm những ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Quy định về tiêu chuẩn, định mức chế độ chi tiêu trong các cơ quan Công đoàn ban hành kèm theo Quyết định 4291/QĐ-TLĐ năm 2022 có thể thấy, về thăm hỏi tứ thân phụ mẫu hiện nay từ Công đoàn như sau: Điều 4. Chi trực tiếp chăm lo, bảo vệ, đào tạo đoàn viên và người lao động 1. Chi hoạt động đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, người lao động 2. Thăm hỏi, trợ cấp 2.1. Chi trợ cấp, hỗ trợ, thăm hỏi đối với cán bộ trong các cơ quan công đoàn - Cán bộ, công chức, lao động được cấp có thẩm quyền cho phép ký hợp đồng lao động (sau đây gọi tắt là CBCC) trong các cơ quan công đoàn bị ốm đau, tai nạn, dịch bệnh phải điều trị tại bệnh viện (nội, ngoại trú) được chi thăm hỏi tối đa 1.000.000 đồng/lần, một năm không quá 2 lần. - CBCC trong các cơ quan công đoàn bị bệnh hiểm nghèo được trợ cấp tối đa 3.000.000 đồng/người/năm. - CBCC trong các cơ quan công đoàn bị tử vong, thân nhân của CBCC được hỗ trợ tối đa 5.000.000 đồng; chi phúng viếng 1.000.000 đồng và tiền hương, hoa. - Cha, mẹ đẻ hoặc bên vợ, bên chồng, vợ hoặc chồng, con của cán bộ CBCC trong các cơ quan công đoàn bị tử vong được trợ cấp tối đa 3.000.000 đồng/người; Chi phúng viếng 1.000.000 đồng và tiền hương, hoa. - Gia đình CBCC trong các cơ quan công đoàn gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, dịch bệnh hoặc lý do đặc biệt khác được trợ cấp tối đa 3.000.000 đồng/lần; có người thân (cha, mẹ đẻ hoặc bên vợ, bên chồng, vợ hoặc chồng, con) ốm đau dài ngày, tai nạn phải điều trị được thăm hỏi tối đa 1.000.000 đồng/lần, một năm không quá 2 lần. Như vậy, chế độ thăm hỏi tứ thân phụ mẫu của cán bộ, đoàn viên công đoàn hiện nay như sau: - Trường hợp cha, mẹ đẻ hoặc bên vợ, bên chồng, vợ hoặc chồng của cán bộ CBCC trong các cơ quan công đoàn bị tử vong được trợ cấp tối đa 3.000.000 đồng/người; Chi phúng viếng 1.000.000 đồng và tiền hương, hoa. - Gia đình CBCC trong các cơ quan công đoàn gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, dịch bệnh hoặc lý do đặc biệt khác được trợ cấp tối đa 3.000.000 đồng/lần; Nếu có người thân (cha, mẹ đẻ hoặc bên vợ, bên chồng, vợ hoặc chồng, con) ốm đau dài ngày, tai nạn phải điều trị được thăm hỏi tối đa 1.000.000 đồng/lần, một năm không quá 2 lần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1595, "text": "chế độ thăm hỏi tứ thân phụ mẫu của cán bộ, đoàn viên công đoàn hiện nay như sau: - Trường hợp cha, mẹ đẻ hoặc bên vợ, bên chồng, vợ hoặc chồng của cán bộ CBCC trong các cơ quan công đoàn bị tử vong được trợ cấp tối đa 3." } ], "id": "15096", "is_impossible": false, "question": "Chế độ thăm hỏi tứ thân phụ mẫu của cán bộ, đoàn viên công đoàn hiện nay như thế nào?" } ] } ], "title": "Chế độ thăm hỏi tứ thân phụ mẫu của cán bộ, đoàn viên công đoàn hiện nay như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 2 Điều lệ Công đoàn Việt Nam (khóa 12) ban hành kèm theo Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2020 quy định về quyền và nhiệm vụ của đoàn viên như sau: Điều 2. Quyền và nhiệm vụ của đoàn viên 2. Nhiệm vụ của đoàn viên a. Thực hiện tốt nghĩa vụ công dân, sống và làm việc theo Hiến pháp, pháp luật, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. b. Chấp hành và thực hiện Điều lệ Công đoàn Việt Nam, nghị quyết của công đoàn các cấp, tham gia các hoạt động và sinh hoạt công đoàn, đóng đoàn phí theo quy định. c. Không ngừng học tập nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp; rèn luyện phẩm chất giai cấp công nhân. d. Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp trong lao động và trong cuộc sống; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tổ chức công đoàn; không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc; tham gia xây dựng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phát triển vững mạnh. đ. Tuyên truyền, vận động người lao động gia nhập Công đoàn Việt Nam và tham gia xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh. Như vậy, nhiệm vụ của đoàn viên công đoàn Việt Nam gồm có: - Thực hiện tốt nghĩa vụ công dân, sống và làm việc theo Hiến pháp, pháp luật, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. - Chấp hành và thực hiện Điều lệ Công đoàn Việt Nam, nghị quyết của công đoàn các cấp, tham gia các hoạt động và sinh hoạt công đoàn, đóng đoàn phí theo quy định. - Không ngừng học tập nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp; rèn luyện phẩm chất giai cấp công nhân. - Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp trong lao động và trong cuộc sống; - Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tổ chức công đoàn; - Không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc; tham gia xây dựng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phát triển vững mạnh. - Tuyên truyền, vận động người lao động gia nhập Công đoàn Việt Nam và tham gia xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1076, "text": "nhiệm vụ của đoàn viên công đoàn Việt Nam gồm có: - Thực hiện tốt nghĩa vụ công dân, sống và làm việc theo Hiến pháp, pháp luật, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc." } ], "id": "15097", "is_impossible": false, "question": "Nhiệm vụ của đoàn viên công đoàn Việt Nam gồm những gì?" } ] } ], "title": "Nhiệm vụ của đoàn viên công đoàn Việt Nam gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Công văn 3717/BHXH-CNTT năm 2020 có nêu cụ thể như sau: VssID – Bảo hiểm xã hội số (VssID) là ứng dụng trên nền tảng thiết bị di động của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, đã được cung cấp trên Google Play cho thiết bị sử dụng hệ điều hành Android và AppStore cho thiết bị sử dụng hệ điều hành IOS của Apple để thiết lập kênh giao tiếp và tạo điều kiện cho người tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) tiếp cận thông tin, thực hiện các dịch vụ công một cách tiện lợi, dễ dàng, nhanh chóng nhất, từng bước thực hiện việc thay thế Sổ BHXH, Thẻ BHYT giấy như hiện nay. Như vậy, hiện nay pháp luật Việt Nam không quy định bắt buộc người dân phải sử dụng ứng dụng VssID. Tuy nhiên, với những tiện ích và lợi ích thiết thực mà nó mang lại, việc sử dụng VssID là vô cùng cần thiết cho người tham gia BHXH, BHYT.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 586, "text": "hiện nay pháp luật Việt Nam không quy định bắt buộc người dân phải sử dụng ứng dụng VssID." } ], "id": "15098", "is_impossible": false, "question": "Có bắt buộc sử dụng VssID khi đóng bảo hiểm xã hội không?" } ] } ], "title": "Có bắt buộc sử dụng VssID khi đóng bảo hiểm xã hội không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 30 tháng 4 là một ngày lễ quốc gia của Việt Nam, được gọi là Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, Ngày Chiến thắng, hoặc Ngày Thống nhất. Ngày này đánh dấu sự kiện chấm dứt Chiến tranh Việt Nam khi Quân đội Nhân dân Việt Nam và Quân Giải phóng miền Nam tiến vào thành phố Sài Gòn, buộc chính quyền Việt Nam Cộng hòa đầu hàng vô điều kiện vào ngày 30 tháng 4 năm 1975. Ngày 1 tháng 5 là Ngày Quốc tế Lao động, là ngày lễ kỷ niệm của phong trào công nhân quốc tế và của người lao động vào ngày 1 tháng 5 hằng năm, tại nhiều quốc gia trên thế giới, thường có các cuộc biểu tình trên đường phố của hàng triệu người lao động và các tổ chức công đoàn của họ. Năm 2024, Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30/4) rơi vào thứ Ba và Ngày Quốc tế lao động (1/5) rơi vào thứ 4. Như vậy, lịch nghỉ lễ 30/4 và 1/ của học sinh sẽ được nghỉ hai ngày liên tục bắt đầu từ thứ ba 30/4/2024 đến hết thứ Tư 1/5/2024 theo đúng quy định. Tại Công văn 1385/BLĐTBXH-CATLĐ năm 2024, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đề xuất về việc hoán đổi ngày làm việc bình thường và làm bù sang ngày khác trong dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024. Theo đó, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội lấy ý kiến các bộ, ngành và trình Thủ tướng xem xét quyết định. Như vậy, học sinh học tập theo lịch của nhà trường và giáo viên. Trường hợp đề xuất nghỉ 05 ngày của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội được Thủ tướng xem xét và thông qua thì học sinh có thể được nghỉ 05 ngày liên tục. Ngày 12/04/2024, Văn phòng Chính phủ vừa ban hành văn bản số 2450/VPCP-KGVX gửi Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về đề xuất hoán đổi ngày làm việc dịp lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 1/5 năm 2024. Như vậy, đã chốt lịch nghỉ lễ 30/4 1/5 năm 2024 đối với cán bộ công chức viên chức, người lao động. Lịch nghỉ lễ 30/4 1/5 năm 2024 sẽ kéo dài 5 ngày từ ngày 27/4/2024 (Thứ Bảy) đến ngày 1/5/2024 (Thứ Tư). Vì vậy, học sinh 63 tỉnh thành sẽ được nghỉ 05 ngày theo lịch của giáo viên từ ngày 27/4/2024 (Thứ Bảy) đến ngày 1/5/2024 (Thứ Tư).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 801, "text": "lịch nghỉ lễ 30/4 và 1/ của học sinh sẽ được nghỉ hai ngày liên tục bắt đầu từ thứ ba 30/4/2024 đến hết thứ Tư 1/5/2024 theo đúng quy định." } ], "id": "15099", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ lễ 30/4 và 1/5 năm 2024 của học sinh 63 tỉnh thành?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ lễ 30/4 và 1/5 năm 2024 của học sinh 63 tỉnh thành?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương 01 ngày vào ngày lễ 30/4 và 01 ngày vào ngày 01/5. Tuy nhiên, năm 2024, ngày Chiến thắng 30/4 rơi vào thứ Ba và ngày Quốc tế lao động 1/5 rơi vào thứ 4. Như vậy, người lao động được nghỉ 02 ngày từ ngày 30/4/2024 đến hết ngày 01/5/2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1098, "text": "người lao động được nghỉ 02 ngày từ ngày 30/4/2024 đến hết ngày 01/5/2024." } ], "id": "15100", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ lễ 30/4 và 1/5 năm 2024 của người lao động như thế nào?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ lễ 30/4 và 1/5 năm 2024 của người lao động như thế nào?" }