version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương: Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Như vậy, người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong trường hợp sau: [1] Kết hôn: Người lao động được nghỉ 03 ngày [2] Con đẻ, con nuôi kết hôn: Người lao động được nghỉ 01 ngày; [3] Cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: Người lao động được nghỉ 03 ngày. Tuy nhiên, người lao động nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương phải thông báo cho người sử dụng lao động biết. Ngoài ra, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 844, "text": "người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong trường hợp sau: [1] Kết hôn: Người lao động được nghỉ 03 ngày [2] Con đẻ, con nuôi kết hôn: Người lao động được nghỉ 01 ngày; [3] Cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: Người lao động được nghỉ 03 ngày." } ], "id": "15101", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 204 Bộ luật Lao động 2019 quy định trường hợp đình công bất hợp pháp: Điều 204. Trường hợp đình công bất hợp pháp 1. Không thuộc trường hợp được đình công quy định tại Điều 199 của Bộ luật này. 2. Không do tổ chức đại diện người lao động có quyền tổ chức và lãnh đạo đình công. 3. Vi phạm các quy định về trình tự, thủ tục tiến hành đình công theo quy định của Bộ luật này. 4. Khi tranh chấp lao động tập thể đang được cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Bộ luật này. 5. Tiến hành đình công trong trường hợp không được đình công quy định tại Điều 209 của Bộ luật này. 6. Khi đã có quyết định hoãn hoặc ngừng đình công của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 210 của Bộ luật này. Như vậy, người lao động đình công trong các trường hợp sau thì được xem là đình công bất hợp pháp: - Không thuộc trường hợp được đình công sau: + Đình công do hòa giải không thành hoặc hết thời hạn hòa giải mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải; + Đình công do ban trọng tài lao động không được thành lập hoặc thành lập nhưng không ra quyết định giải quyết tranh chấp hoặc người sử dụng lao động là bên tranh chấp không thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp của Ban trọng tài lao động. - Không do tổ chức đại diện người lao động có quyền tổ chức và lãnh đạo đình công. - Vi phạm các quy định về trình tự, thủ tục tiến hành đình công theo quy định; - Khi tranh chấp lao động tập thể đang được cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết; - Tiến hành đình công ở nơi sử dụng lao động mà việc đình công có thể đe dọa đến quốc phòng, an ninh, trật tự công cộng, sức khỏe của con người. - Khi đã có quyết định hoãn hoặc ngừng đình công của cơ quan có thẩm quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 742, "text": "người lao động đình công trong các trường hợp sau thì được xem là đình công bất hợp pháp: - Không thuộc trường hợp được đình công sau: + Đình công do hòa giải không thành hoặc hết thời hạn hòa giải mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải; + Đình công do ban trọng tài lao động không được thành lập hoặc thành lập nhưng không ra quyết định giải quyết tranh chấp hoặc người sử dụng lao động là bên tranh chấp không thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp của Ban trọng tài lao động." } ], "id": "15102", "is_impossible": false, "question": "Người lao động đình công như thế nào thì được xem là đình công bất hợp pháp?" } ] } ], "title": "Người lao động đình công như thế nào thì được xem là đình công bất hợp pháp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 79 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu như sau: Điều 79. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu 3. Công ty phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật là người giữ một trong các chức danh là Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty. Ngoài ra, theo khoản 1 Điều 81 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về Chủ tịch công ty như sau: Điều 81. Chủ tịch công ty 1. Chủ tịch công ty do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm. Chủ tịch công ty nhân danh chủ sở hữu công ty thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty; nhân danh công ty thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ quyền và nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao theo quy định của Điều lệ công ty, Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Căn cứ tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 có quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 24. Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý doanh nghiệp tư nhân và người quản lý công ty, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty. Theo khoản 4, khoản 7 Điều 3 Nghị định 152/2020/NĐ-CP có quy định cụ thể như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ 4. Nhà quản lý là người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của cơ quan, tổ chức. 7. Hiện diện thương mại bao gồm tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh. Đồng thời, theo Điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động như sau: Điều 7. Trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Ngoài các trường hợp quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 154 của Bộ luật Lao động, người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động: 1. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên. 2. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên. 3. Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải. 8. Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm. Thông qua các quy định trên, đối với công ty TNHH 1 thành viên thì phải có một người đại diện theo pháp luật là người giữ một trong các chức danh là Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Đối với trường hợp này, người đại diện theo pháp luật của công ty chính là người quản lý doanh nghiệp. Mặt khác, người đại diện theo pháp luật của công ty này đồng thời là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thì đây thuộc trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hình thức là nhà quản lý. Như vậy, nếu người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hình thức là người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH 1 thành viên giữ một trong các chức danh là Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm thì không cần phải có Giấy phép lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3864, "text": "nếu người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hình thức là người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH 1 thành viên giữ một trong các chức danh là Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm thì không cần phải có Giấy phép lao động." } ], "id": "15103", "is_impossible": false, "question": "Người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH 1 thành viên có phải xin GPLĐ không?" } ] } ], "title": "Người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH 1 thành viên có phải xin GPLĐ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Tiểu mục 1 Mục 2 Thông tư liên tịch 94/2007/TTLT-BTC-BNV có quy định mức phụ cấp ưu đãi đối với công chức Hải quan như sau: 1. Mức phụ cấp ưu đãi a) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Kiểm tra viên cao cấp Hải quan, (mã số 08.049) được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề bằng 10% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). b) Kiểm tra viên chính Hải quan (mã số 08.050) được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề bằng 15% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). c) Kiểm tra viên Hải quan (mã số 08.051), Kiểm tra viên Hải quan (cao đẳng - mã số 08a.051) được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề bằng 20% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). d) Kiểm tra viên trung cấp Hải quan (mã số 08.052), nhân viên Hải quan (mã số 08.053) được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). Như vậy, kiểm tra viên cao cấp Hải quan, (mã số 08.049) được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề bằng 10% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1045, "text": "kiểm tra viên cao cấp Hải quan, (mã số 08." } ], "id": "15104", "is_impossible": false, "question": "Kiểm tra viên cao cấp Hải quan được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Kiểm tra viên cao cấp Hải quan được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Mục 1 Bảng 6 Bảng nâng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định như sau: Mức lương cơ sở hiện nay là 1.800.000 đồng/tháng (Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP). Cách tính lương của sĩ quan Công an nhân dân Việt Nam được tính bằng công thức sau: Như vậy, mức lương của Cảnh sát giao thông trước khi thực hiện cải cách tiền lương từ 1/7/2024 quy định như sau: Lưu ý: Mức lương nêu trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp và chế độ nâng lương. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 398, "text": "mức lương của Cảnh sát giao thông trước khi thực hiện cải cách tiền lương từ 1/7/2024 quy định như sau: Lưu ý: Mức lương nêu trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp và chế độ nâng lương." } ], "id": "15105", "is_impossible": false, "question": "Lương cảnh sát giao thông trước khi thực hiện cải cách tiền lương từ 1/7/2024 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Lương cảnh sát giao thông trước khi thực hiện cải cách tiền lương từ 1/7/2024 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định tiết c Tiểu mục 3.1 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định về nội dung cải cách tiền lương như sau: Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) c) Xác định các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới - Bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới. - Thực hiện thống nhất chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động (hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ) đối với những người làm công việc thừa hành, phục vụ (yêu cầu trình độ đào tạo dưới trung cấp), không áp dụng bảng lương công chức, viên chức đối với các đối tượng này. Như vậy, trong các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới đối với cán bộ, công chức viên chức thì mức lương cơ sở sẽ bị bãi bỏ và từ ngày 01/07/2024 sẽ thay mức lương cơ sở là mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 687, "text": "trong các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới đối với cán bộ, công chức viên chức thì mức lương cơ sở sẽ bị bãi bỏ và từ ngày 01/07/2024 sẽ thay mức lương cơ sở là mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới." } ], "id": "15106", "is_impossible": false, "question": "Bảng lương theo vị trí việc làm của cán bộ, công chức viên chức năm 2024 có tiếp tục dựa trên mức lương cơ sở?" } ] } ], "title": "Bảng lương theo vị trí việc làm của cán bộ, công chức viên chức năm 2024 có tiếp tục dựa trên mức lương cơ sở?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 4 Điều 61 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về độ tuổi học nghề như sau: Điều 61. Học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động 3. Người sử dụng lao động tuyển người vào học nghề, tập nghề để làm việc cho mình thì không phải đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp; không được thu học phí; phải ký hợp đồng đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp. 4. Người học nghề, người tập nghề phải đủ 14 tuổi trở lên và phải có đủ sức khỏe phù hợp với yêu cầu học nghề, tập nghề. Người học nghề, người tập nghề thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành phải từ đủ 18 tuổi trở lên, trừ lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao. 5. Trong thời gian học nghề, tập nghề, nếu người học nghề, người tập nghề trực tiếp hoặc tham gia lao động thì được người sử dụng lao động trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận. 6. Hết thời hạn học nghề, tập nghề, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động khi đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật này. Như vậy, người học nghề phải từ đủ 14 tuổi trở lên. Bên cạnh đó phải đủ sức khỏe phù hợp với yêu cầu học nghề.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1084, "text": "người học nghề phải từ đủ 14 tuổi trở lên." } ], "id": "15107", "is_impossible": false, "question": "Người học nghề phải đủ bao nhiêu tuổi?" } ] } ], "title": "Người học nghề phải đủ bao nhiêu tuổi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 34 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014 quy định về chương trình đào tạo nghề như sau: Điều 34. Chương trình đào tạo 1. Chương trình đào tạo nghề nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Thể hiện được mục tiêu đào tạo các trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng của người học sau khi tốt nghiệp; phạm vi và cấu trúc nội dung, phương pháp và hình thức đào tạo; cách thức đánh giá kết quả học tập đối với từng mô-đun, tín chỉ, môn học, từng chuyên ngành hoặc từng nghề và từng trình độ; b) Bảo đảm tính khoa học, hiện đại, hệ thống, thực tiễn, linh hoạt đáp ứng sự thay đổi của thị trường lao động; phân bố hợp lý thời gian giữa các khối lượng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp; bảo đảm việc liên thông giữa các trình độ giáo dục nghề nghiệp với các trình độ đào tạo khác trong hệ thống giáo dục quốc dân; c) Được định kỳ rà soát cập nhật, bổ sung cho phù hợp với kỹ thuật công nghệ trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ. Như vậy, chương trình đào tạo nghề của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu sau: - Thể hiện mục tiêu đào tạo các trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng; arrow_forward_iosĐọc thêm - Quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng của người học sau khi tốt nghiệp; - Phạm vi và cấu trúc nội dung, phương pháp và hình thức đào tạo; - Cách thức đánh giá kết quả học tập đối với từng mô-đun, tín chỉ, môn học, từng chuyên ngành hoặc từng nghề và từng trình độ; - Bảo đảm tính khoa học, hiện đại, hệ thống, thực tiễn, linh hoạt đáp ứng sự thay đổi của thị trường lao động; - Phân bố hợp lý thời gian giữa các khối lượng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp; - Bảo đảm việc liên thông giữa các trình độ giáo dục nghề nghiệp với các trình độ đào tạo khác; - Được định kỳ rà soát cập nhật, bổ sung cho phù hợp với kỹ thuật công nghệ trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 975, "text": "chương trình đào tạo nghề của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu sau: - Thể hiện mục tiêu đào tạo các trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng; arrow_forward_iosĐọc thêm - Quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng của người học sau khi tốt nghiệp; - Phạm vi và cấu trúc nội dung, phương pháp và hình thức đào tạo; - Cách thức đánh giá kết quả học tập đối với từng mô-đun, tín chỉ, môn học, từng chuyên ngành hoặc từng nghề và từng trình độ; - Bảo đảm tính khoa học, hiện đại, hệ thống, thực tiễn, linh hoạt đáp ứng sự thay đổi của thị trường lao động; - Phân bố hợp lý thời gian giữa các khối lượng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp; - Bảo đảm việc liên thông giữa các trình độ giáo dục nghề nghiệp với các trình độ đào tạo khác; - Được định kỳ rà soát cập nhật, bổ sung cho phù hợp với kỹ thuật công nghệ trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ." } ], "id": "15108", "is_impossible": false, "question": "Chương trình đào tạo nghề của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp phải đáp ứng yêu cầu nào?" } ] } ], "title": "Chương trình đào tạo nghề của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp phải đáp ứng yêu cầu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 36 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014 quy định về phương pháp đào tạo nghề của cơ sở giáo dục nghề nghiệp như sau: Điều 36. Yêu cầu về phương pháp đào tạo 1. Phương pháp đào tạo trình độ sơ cấp phải chú trọng rèn luyện kỹ năng thực hành nghề và phát huy tính tích cực, tự giác của người học. 2. Phương pháp đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng phải kết hợp rèn luyện năng lực thực hành với trang bị kiến thức chuyên môn; phát huy tính tích cực, tự giác, năng động, khả năng làm việc độc lập, tổ chức làm việc theo nhóm; sử dụng phần mềm dạy học và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong dạy và học. Như vậy, phương pháp đào tạo nghề trình độ sơ cấp phải đáp ứng yêu cầu về việc chú trọng rèn luyện kỹ năng thực hành nghề và phát huy tính tích cực, tự giác của người học. Đối với trình độ trung cấp và cao đẳng thì phải kết hợp rèn luyện năng lực thực hành với trang bị kiến thức chuyên môn và phát huy tính tích cực, tự giác, năng động, khả năng làm việc độc lập, tổ chức làm việc theo nhóm. Bên cạnh đó, hoạt động đào tạo phải sử dụng phần mềm dạy học và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong dạy và học.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 646, "text": "phương pháp đào tạo nghề trình độ sơ cấp phải đáp ứng yêu cầu về việc chú trọng rèn luyện kỹ năng thực hành nghề và phát huy tính tích cực, tự giác của người học." } ], "id": "15109", "is_impossible": false, "question": "Phương pháp đào tạo nghề của cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải đáp ứng yêu cầu nào?" } ] } ], "title": "Phương pháp đào tạo nghề của cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải đáp ứng yêu cầu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Tiểu mục 4 Mục 3 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 về nội dung quyết liệt thực hiện các giải pháp tài chính, ngân sách, coi đây là nhiệm vụ đột phá để tạo nguồn lực cho cải cách chính sách tiền lương. Trong đó cũng đã đề cập rõ về việc: III- NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 4. Quyết liệt thực hiện các giải pháp tài chính, ngân sách, coi đây là nhiệm vụ đột phá để tạo nguồn lực cho cải cách chính sách tiền lương - Bãi bỏ các khoản chi ngoài lương của cán bộ, công chức, viên chức có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước như: Tiền bồi dưỡng họp; tiền bồi dưỡng xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đề án; hội thảo Thực hiện khoán quỹ lương gắn với mục tiêu tinh giản biên chế cho các cơ quan, đơn vị. Mở rộng cơ chế khoán kinh phí gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ. Không gắn mức lương của cán bộ, công chức, viên chức với việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định chính sách, chế độ không có tính chất lương. Nghiên cứu quy định khoán các chế độ ngoài lương (xe ô tô, điện thoại ). Chỉ ban hành các chính sách, chế độ mới khi đã bố trí, cân đối được nguồn lực thực hiện. Như vậy, từ 1/7/2024 khi thực hiện cải cách tiền lương cũng sẽ bãi bỏ khoản tiền bồi dưỡng họp của công chức, viên chức có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1085, "text": "từ 1/7/2024 khi thực hiện cải cách tiền lương cũng sẽ bãi bỏ khoản tiền bồi dưỡng họp của công chức, viên chức có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước." } ], "id": "15110", "is_impossible": false, "question": "Từ 01/7/2024 bảng lương theo vị trí việc làm của công chức viên chức có bãi bỏ khoản tiền bồi dưỡng họp không?" } ] } ], "title": "Từ 01/7/2024 bảng lương theo vị trí việc làm của công chức viên chức có bãi bỏ khoản tiền bồi dưỡng họp không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Để xác định mức lương công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, cùng mức độ phức tạp khi cải cách tiền lương cần căn cứ theo tiết 3.1 Tiểu Mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW 2018, cụ thể: 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) - Xây dựng 1 bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ theo ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức áp dụng chung đối với công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo; mỗi ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức có nhiều bậc lương theo nguyên tắc: Cùng mức độ phức tạp công việc thì mức lương như nhau; điều kiện lao động cao hơn bình thường và ưu đãi nghề thì thực hiện bằng chế độ phụ cấp theo nghề; sắp xếp lại nhóm ngạch và số bậc trong các ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức, khuyến khích công chức, viên chức nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Việc bổ nhiệm vào ngạch công chức hoặc chức danh nghề nghiệp viên chức phải gắn với vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức do cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức, viên chức thực hiện. Như vậy, dự kiến mức lương công chức không giữ chức vụ lãnh đạo cùng mức độ phức tạp công việc là như nhau khi cải cách tiền lương từ 01/7/2024. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1103, "text": "dự kiến mức lương công chức không giữ chức vụ lãnh đạo cùng mức độ phức tạp công việc là như nhau khi cải cách tiền lương từ 01/7/2024." } ], "id": "15111", "is_impossible": false, "question": "Công chức không giữ chức danh lãnh đạo cùng mức độ phức tạp công việc sẽ có mức lương như nhau từ 1/7/2024 không?" } ] } ], "title": "Công chức không giữ chức danh lãnh đạo cùng mức độ phức tạp công việc sẽ có mức lương như nhau từ 1/7/2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 thống nhất khi thực hiện cải cách tiền lương 2024 sẽ xây dựng, ban hành hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng. Theo đó, 3 bảng lương mới được áp dụng đối với lực lượng vũ trang trong đó có quân đội, công an khi thực hiện cải cách tiền lương 2024 bao gồm: Bên cạnh đó, tại Tiết 3.1 Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định về quan điểm chỉ đạo, mục tiêu và nội dung cải cách như sau: 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) a) Thiết kế cơ cấu tiền lương mới gồm: Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) và các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương). Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp). b) Xây dựng, ban hành hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng, gồm: Khi thực hiện cải cách tiền lương 2024, cơ cấu tiền lương của lực lượng vũ trang bao gồm 3 khoản: Lương cơ bản, phụ cấp, tiền thưởng. Theo đó, thay đổi công thức tính lương của quân đội, công an như sau: Lương lực lượng vũ trang = Lương cơ bản + Phụ cấp (nếu có) + Tiền thưởng (nếu có). Trong đó, lương cơ bản chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương. Các khoản phụ cấp chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương. Tiền thưởng bằng quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp. Như vậy, mức lương cơ bản trong bảng lương quân đội công an khi thực hiện cải cách tiền lương chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1666, "text": "mức lương cơ bản trong bảng lương quân đội công an khi thực hiện cải cách tiền lương chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương." } ], "id": "15112", "is_impossible": false, "question": "Từ 1/7/2024, bảng lương mới của quân đội công an chiếm bao nhiêu phần trăm lương cơ bản?" } ] } ], "title": "Từ 1/7/2024, bảng lương mới của quân đội công an chiếm bao nhiêu phần trăm lương cơ bản?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tiết d Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định việc sắp xếp lại các chế độ phụ cấp hiện hành sẽ bãi bỏ các khoản phụ cấp như sau: Nội dung cải cách d) Sắp xếp lại các chế độ phụ cấp hiện hành, bảo đảm tổng quỹ phụ cấp chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương - Bãi bỏ phụ cấp thâm niên nghề (trừ quân đội, công an, cơ yếu để bảo đảm tương quan tiền lương với cán bộ, công chức); phụ cấp chức vụ lãnh đạo (do các chức danh lãnh đạo trong hệ thống chính trị thực hiện xếp lương chức vụ); phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; phụ cấp công vụ (do đã đưa vào trong mức lương cơ bản); phụ cấp độc hại, nguy hiểm (do đã đưa điều kiện lao động có yếu tố độc hại, nguy hiểm vào phụ cấp theo nghề). Như vậy, theo quy định nêu trên thì sau khi thực hiện cải cách tiền lương, các khoản phụ cấp mà công an, quân đội sẽ bị cắt bỏ từ ngày 01/07/2024 bao gồm: - Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; - Phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; - Phụ cấp công vụ; - Phụ cấp độc hại, nguy hiểm. Trong đó, so với các khoản phụ cấp bị bãi bỏ đối với cán bộ công chức viên chức thì công an, quân đội sẽ không bị bãi bỏ phụ cấp thâm niên nghề. Bên cạnh đó, sẽ tiếp tục áp dụng phụ cấp kiêm nhiệm; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp khu vực; phụ cấp trách nhiệm công việc; phụ cấp lưu động; phụ cấp phục vụ an ninh, quốc phòng và phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang (quân đội, công an, cơ yếu). Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 726, "text": "theo quy định nêu trên thì sau khi thực hiện cải cách tiền lương, các khoản phụ cấp mà công an, quân đội sẽ bị cắt bỏ từ ngày 01/07/2024 bao gồm: - Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; - Phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; - Phụ cấp công vụ; - Phụ cấp độc hại, nguy hiểm." } ], "id": "15113", "is_impossible": false, "question": "Từ 01/07/2024, quân đội công an sẽ không còn những khoản phụ cấp nào khi cải cách tiền lương?" } ] } ], "title": "Từ 01/07/2024, quân đội công an sẽ không còn những khoản phụ cấp nào khi cải cách tiền lương?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau: Điều 56. Mức lương hưu hằng tháng 2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau: a) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm; b) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm. Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%. Và được hướng dẫn tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 115/2015/NĐ-CP như sau: Điều 7. Mức lương hưu hằng tháng Mức lương hưu hằng tháng tại Điều 56 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau: 1. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động được tính bằng tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng nhân với mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. 2. Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội được tính như sau: a) Người lao động nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2018, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%; b) Lao động nữ nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%; c) Lao động nam nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội theo bảng dưới đây, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội, được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%. Như vậy, lao động nữ cần 30 năm đóng bảo hiểm xã hội để hưởng lương hưu tối đa 75%. Lao động nam cần 35 năm đóng bảo hiểm xã hội để hưởng lương hưu tối đa (75%). Ngoài ra, đối với người lao động hưởng lương hưu trước tuổi quy định do suy giảm khả năng lao động thì tỷ lệ (%) hưởng lương hưu hàng tháng cũng sẽ được tính như trên nhưng cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì sẽ bị giảm 2%.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1997, "text": "lao động nữ cần 30 năm đóng bảo hiểm xã hội để hưởng lương hưu tối đa 75%." } ], "id": "15114", "is_impossible": false, "question": "Để được hưởng lương hưu tối đa 75% thì cần đóng bảo hiểm xã hội bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Để được hưởng lương hưu tối đa 75% thì cần đóng bảo hiểm xã hội bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về trợ cấp một lần khi nghỉ hưu như sau: Điều 58. Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu 1. Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần. 2. Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. Như vậy, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần đối với người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì khi nghỉ hưu. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 556, "text": "ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần đối với người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì khi nghỉ hưu." } ], "id": "15115", "is_impossible": false, "question": "Các trường hợp nào người lao động được nhận trợ cấp một lần khi nghỉ hưu?" } ] } ], "title": "Các trường hợp nào người lao động được nhận trợ cấp một lần khi nghỉ hưu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 9 Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 3 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT có quy định về điều khoản chuyển tiếp như sau: Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp 1. Trường hợp giáo viên trung học cơ sở chưa đáp ứng điều kiện để được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở quy định tại Thông tư này thì tiếp tục giữ hạng, mã số và hệ số lương của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hiện đang được xếp theo Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV, khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này thì được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở tương ứng mà không phải thông qua thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. 2. Trường hợp giáo viên trung học cơ sở chưa đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại Điều 72 Luật Giáo dục 2019 nhưng không thuộc đối tượng phải nâng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở thì tiếp tục giữ hạng, mã số và hệ số lương của chức danh giáo viên trung học cơ sở hiện đang được xếp cho đến khi nghỉ hưu. Như vậy, trường hợp giáo viên THCS chưa đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo nhưng không thuộc đối tượng phải nâng trình độ chuẩn được đào tạo theo Nghị định 71/2020/NĐ-CP thì không được nâng lương trước thời hạn mà tiếp tục giữ hạng, mã số và hệ số lương của chức danh giáo viên THCS hiện đang được xếp cho đến khi nghỉ hưu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1231, "text": "trường hợp giáo viên THCS chưa đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo nhưng không thuộc đối tượng phải nâng trình độ chuẩn được đào tạo theo Nghị định 71/2020/NĐ-CP thì không được nâng lương trước thời hạn mà tiếp tục giữ hạng, mã số và hệ số lương của chức danh giáo viên THCS hiện đang được xếp cho đến khi nghỉ hưu." } ], "id": "15116", "is_impossible": false, "question": "Giáo viên THCS chưa đáp ứng trình độ chuẩn cũng không thuộc đối tượng phải nâng trình độ theo Nghị định 71/2020/NĐ-CP, có được nâng lương trước hạn không?" } ] } ], "title": "Giáo viên THCS chưa đáp ứng trình độ chuẩn cũng không thuộc đối tượng phải nâng trình độ theo Nghị định 71/2020/NĐ-CP, có được nâng lương trước hạn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 6 Nghị định 71/2020/NĐ-CP có quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên THCS như sau: Điều 6. Lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên trung học cơ sở 1. Lộ trình thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030. 2. Lộ trình được thực hiện thành hai giai đoạn: a) Giai đoạn 1: Từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, bảo đảm đạt ít nhất 60% số giáo viên trung học cơ sở đang được đào tạo hoặc đã hoàn thành chương trình đào tạo được cấp bằng cử nhân; b) Giai đoạn 2: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030, thực hiện đối với số giáo viên còn lại để bảo đảm 100% số giáo viên trung học cơ sở hoàn thành chương trình đào tạo được cấp bằng cử nhân. Như vậy, lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên THCS chia làm 2 giai đoạn: Giai đoạn 1: Từ 01/7/2020 đến 31/12/2025 Giai đoạn 2: Từ 01/01/2026 đến 31/12/2030.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 791, "text": "lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên THCS chia làm 2 giai đoạn: Giai đoạn 1: Từ 01/7/2020 đến 31/12/2025 Giai đoạn 2: Từ 01/01/2026 đến 31/12/2030." } ], "id": "15117", "is_impossible": false, "question": "Lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên THCS chia làm mấy giai đoạn?" } ] } ], "title": "Lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên THCS chia làm mấy giai đoạn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Công văn 1385/BLĐTBXH-CATLĐ năm 2024 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc Bộ đã nhận được đề xuất về việc nghỉ lễ ngày Chiến Thắng và ngày Quốc tế lao động 30/4 -01/5/2024. Theo Công văn này, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã có dự thảo công văn đề xuất việc hoán đổi thời gian ngày làm việc bình thường (thứ Hai ngày 29/4) và làm bù sang ngày khác trong dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 để cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có thể nghỉ 05 ngày liên tiếp là ngày 27, 28, 29, 30/4 và ngày 01/5. Cũng theo Công văn này, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội đề nghị các Cơ quan cho ý kiến và gửi về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 08/4/2024. Như vậy, nếu đề xuất này được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận thì cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có thể được nghỉ 05 ngày liên tiếp trong dịp nghỉ lễ 30/4-01/5 năm 2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 726, "text": "nếu đề xuất này được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận thì cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có thể được nghỉ 05 ngày liên tiếp trong dịp nghỉ lễ 30/4-01/5 năm 2024." } ], "id": "15118", "is_impossible": false, "question": "Đề xuất nghỉ 05 ngày liên tục trong dịp nghỉ lễ 30/4-01/5 năm 2024?" } ] } ], "title": "Đề xuất nghỉ 05 ngày liên tục trong dịp nghỉ lễ 30/4-01/5 năm 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ lễ tết của người lao động như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Như vậy, theo quy định hiện tại, người lao động được nghỉ 02 ngày trong dịp nghỉ lễ 30/4 - 01/5 năm nay, trong đó có 01 ngày nghỉ ngày Chiến thắng vào thứ Ba ngày 30/4/2024, và 01 ngày nghỉ Ngày Quốc tế lao động vào thứ Tư ngày 01/5/2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 581, "text": "theo quy định hiện tại, người lao động được nghỉ 02 ngày trong dịp nghỉ lễ 30/4 - 01/5 năm nay, trong đó có 01 ngày nghỉ ngày Chiến thắng vào thứ Ba ngày 30/4/2024, và 01 ngày nghỉ Ngày Quốc tế lao động vào thứ Tư ngày 01/5/2024." } ], "id": "15119", "is_impossible": false, "question": "Theo quy định hiện tại, người lao động được nghỉ bao nhiêu ngày trong dịp nghỉ lễ 30/4 - 01/5 năm 2024?" } ] } ], "title": "Theo quy định hiện tại, người lao động được nghỉ bao nhiêu ngày trong dịp nghỉ lễ 30/4 - 01/5 năm 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương của người lao động đi làm dịp nghỉ lễ 30/4 - 01/5 như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Bên cạnh đó, căn cứ Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP cũng quy định về tiền lương của người lao động như sau: Điều 55. Tiền lương làm thêm giờ Tiền lương làm thêm giờ theo khoản 1 Điều 98 của Bộ luật Lao động được quy định như sau: 1. Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian, được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động quy định theo Điều 105 của Bộ luật Lao động và được tính theo công thức sau: Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300% x Số giờ làm thêm 2. Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm, được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường để làm thêm số lượng, khối lượng sản phẩm ngoài số lượng, khối lượng sản phẩm theo định mức lao động theo thỏa thuận với người sử dụng lao động và được tính theo công thức sau: Tiền lương làm thêm giờ = Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300% x Số sản phẩm làm thêm Như vậy, người lao động đi làm vào dịp nghỉ lễ 30/4 - 01/5 năm nay sẽ được trả lương như sau: - Với người lao động hưởng lương theo thời gian, tiền lương đi làm sẽ ít nhất bằng 300% tiền lương theo giờ thực trả của công việc vào ngày bình thường chưa cộng tiền lương của ngày nghỉ lễ hưởng nguyên lương. - Với người lao động hưởng lương theo sản phẩm thì tiền lương đi làm sẽ ít nhất bằng 300% đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường. Ngoài ra, với người lao động làm việc vào ban đêm thì sẽ được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương giờ thực trả hoặc đơn giá tiền lương của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường. Bên cạnh đó, người lao động làm việc vào ban đêm vào dịp nghỉ lễ 30/4 - 01/5 còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo tiền lương giờ thực trả hoặc đơn giá tiền lương của công việc làm vào ban ngày của ngày nghỉ lễ có hưởng lương. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2210, "text": "người lao động đi làm vào dịp nghỉ lễ 30/4 - 01/5 năm nay sẽ được trả lương như sau: - Với người lao động hưởng lương theo thời gian, tiền lương đi làm sẽ ít nhất bằng 300% tiền lương theo giờ thực trả của công việc vào ngày bình thường chưa cộng tiền lương của ngày nghỉ lễ hưởng nguyên lương." } ], "id": "15120", "is_impossible": false, "question": "Người lao động đi làm vào dịp nghỉ lễ 30/4 - 01/5 được trả lương như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động đi làm vào dịp nghỉ lễ 30/4 - 01/5 được trả lương như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 122 Bộ luật Lao động 2019 quy định về các trường hợp không được xử lý kỷ luật người lao động như sau: Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động 4. Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây: a) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động; b) Đang bị tạm giữ, tạm giam; c) Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật này; d) Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi. 5. Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình. Như vậy, người sử dụng không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động thuộc 01 trong các trường hợp sau đây: - Đang trong thời gian nghỉ ốm đau, điều dưỡng, nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động; - Đang bị tạm giữ, tạm giam; - Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với người lao động có các hành vi vi phạm sau: - Trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc; - Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động; - Người lao động nữ mang thai, người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi. - Người lao động mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 838, "text": "người sử dụng không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động thuộc 01 trong các trường hợp sau đây: - Đang trong thời gian nghỉ ốm đau, điều dưỡng, nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động; - Đang bị tạm giữ, tạm giam; - Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với người lao động có các hành vi vi phạm sau: - Trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc; - Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động; - Người lao động nữ mang thai, người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi." } ], "id": "15121", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào không được áp dụng xử lý kỷ luật người lao động?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào không được áp dụng xử lý kỷ luật người lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 123 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thời hiệu xử lý kỷ luật lao động như sau: Điều 123. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động 1. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 12 tháng. 2. Khi hết thời gian quy định tại khoản 4 Điều 122 của Bộ luật này, nếu hết thời hiệu hoặc còn thời hiệu nhưng không đủ 60 ngày thì được kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên. Như vậy, thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm. Tuy nhiên trong các trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 12 tháng. Trong một số trường hợp người lao động thuộc trường hợp đang trong thời gian không được xử lí kỷ luật mà sau khi hết thời gian này thì thời hiệu xử lý cũng hết hoặc không đủ 60 ngày thì được kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 659, "text": "thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm." } ], "id": "15122", "is_impossible": false, "question": "Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về điều kiện được hưởng chế độ ốm đau như sau: Điều 25. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau 1. Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế. Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định thì không được hưởng chế độ ốm đau. 2. Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Tại điểm c khoản 2 Điều 3 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH có quy định như sau: Điều 3. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau 2. Không giải quyết chế độ ốm đau đối với các trường hợp sau đây: c) Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động trong thời gian đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động; nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Như vậy, người lao động bị ốm, đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động trong thời gian nghỉ không hưởng lương sẽ không được hưởng chế độ ốm đau.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1071, "text": "người lao động bị ốm, đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động trong thời gian nghỉ không hưởng lương sẽ không được hưởng chế độ ốm đau." } ], "id": "15123", "is_impossible": false, "question": "Đang nghỉ không hưởng lương có được hưởng chế độ ốm đau không?" } ] } ], "title": "Đang nghỉ không hưởng lương có được hưởng chế độ ốm đau không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau như sau: Điều 27. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau 1. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm cho mỗi con được tính theo số ngày chăm sóc con tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi. 2. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội thì thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau của mỗi người cha hoặc người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi con ốm đau quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Như vậy, thời gian hưởng chế độ ốm đau khi con ốm đau như sau: - Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm cho mỗi con được tính theo số ngày chăm sóc con tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi. - Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội thì thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau của mỗi người cha hoặc người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội 2014. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi con ốm đau quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 697, "text": "thời gian hưởng chế độ ốm đau khi con ốm đau như sau: - Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm cho mỗi con được tính theo số ngày chăm sóc con tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi." } ], "id": "15124", "is_impossible": false, "question": "Thời gian hưởng chế độ ốm đau khi con ốm đau là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời gian hưởng chế độ ốm đau khi con ốm đau là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. Như vậy, Tết Thanh minh không phải ngày lễ, tết theo pháp luật lao động. Cho nên, việc tính lương người lao động đi làm vào Tết Thanh minh 2024 được thực hiện như sau: - Nếu làm thêm giờ: Được trả lương ít nhất bằng 150% theo đơn giá tiền lương. - Nếu làm việc vào ban đêm: Được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương - Nếu làm thêm giờ vào ban đêm: Được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương, ngoài tiền lương làm thêm giờ vao ban ngày, tiền làm việc vào ban đêm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 748, "text": "Tết Thanh minh không phải ngày lễ, tết theo pháp luật lao động." } ], "id": "15125", "is_impossible": false, "question": "Tính lương người lao động đi làm vào Tết Thanh minh 2024 như thế nào?" } ] } ], "title": "Tính lương người lao động đi làm vào Tết Thanh minh 2024 như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định điểm g khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động như sau: Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động 2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây: a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này; b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này; c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động; d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc; đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này; e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động. Căn cứ quy định khoản 1 Điều 16 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động như sau: Điều 16. Nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động 1. Người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người lao động về công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn, vệ sinh lao động, tiền lương, hình thức trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu. Như vậy, theo quy định thì người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người lao động về công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn, vệ sinh lao động, tiền lương, hình thức trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu. Các nội dung trên tương tự như một mô tả công việc. Do đó, nếu người lao động phát hiện các công việc không đúng mô tả như hợp đồng lao động đã giao kết thì người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng không cần báo trước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1849, "text": "theo quy định thì người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người lao động về công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn, vệ sinh lao động, tiền lương, hình thức trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu." } ], "id": "15126", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu công việc không đúng mô tả không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu công việc không đúng mô tả không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động như sau: Điều 48 Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động 1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày: a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động; b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế; c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã; d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm. Như vậy, theo quy định thì thời hạn thanh toán các khoản tiền còn lại cho người lao động khi bị chấm dứt hợp đồng lao động là 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động. Trường hợp sau đây thì có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày: - Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động; - Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế; - Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã; - Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 779, "text": "theo quy định thì thời hạn thanh toán các khoản tiền còn lại cho người lao động khi bị chấm dứt hợp đồng lao động là 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động." } ], "id": "15127", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn thanh toán các khoản tiền còn lại cho người lao động khi bị chấm dứt hợp đồng lao động là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn thanh toán các khoản tiền còn lại cho người lao động khi bị chấm dứt hợp đồng lao động là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Xây dựng, ban hành hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng, cụ thể xây dựng 05 bảng lương mới, trong đó có 03 bảng lương mới cho quân đội, công an. Theo điểm b khoản 3.1 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 cải cách tiền lương sẽ tạo ra các bảng lương theo vị trí việc làm với lực lượng vũ trang trong đó có quân đội, công an như sau: - 01 bảng lương sĩ quan quân đội, sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ công an (theo chức vụ, chức danh và cấp bậc quân hàm hoặc cấp hàm); - 01 bảng lương quân nhân chuyên nghiệp, chuyên môn kỹ thuật công an; - 01 bảng lương công nhân quốc phòng, công nhân công an (trong đó giữ tương quan tiền lương của lực lượng vũ trang so với công chức hành chính như hiện nay). Căn cứ tiết 2.2 Tiểu mục 2 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, mục tiêu đặt ra khi thực hiện cải cách tiền lương 2024 được thể hiện: (2) Từ năm 2021 đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030: Đối với khu vực công: Từ năm 2021, áp dụng chế độ tiền lương mới thống nhất đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang trong toàn bộ hệ thống chính trị. Năm 2021, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp. Định kỳ thực hiện nâng mức tiền lương phù hợp với chỉ số giá tiêu dùng, mức tăng trưởng kinh tế và khả năng của ngân sách nhà nước. Đến năm 2025, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức cao hơn mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp. Đến năm 2030, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng hoặc cao hơn mức lương thấp nhất của vùng cao nhất của khu vực doanh nghiệp. Theo đó, mục tiêu từ năm 2021 tiền lương thấp nhất của công chức, viên chức bằng mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp. Theo đó, ngày 20/12/2023, sau phiên đàm phán, thương lượng lần thứ hai, tất cả thành viên Hội đồng Tiền lương Quốc gia có mặt tại phiên họp đã bỏ phiếu chốt mức tăng lương tối thiểu vùng 2024 là 6%, thời gian áp dụng từ ngày 01/7/2024. Với mức điều chỉnh lương tối thiểu thêm 6%, tăng 200.000-280.000 đồng tùy vùng, cụ thể: - Lương vùng 1 nâng lên 4.960.000 đồng; vùng 2 là 4.410.000 đồng; vùng 3 là 3.860.000 đồng và vùng 4 đạt 3.450.000 đồng. - Lương tối thiểu vùng hiện hành các vùng đang dao động 3.250.000 đồng đến 4.680.000 đồng. Mức lương tối thiểu giờ cũng tăng tương ứng 6% từ giữa năm 2024. Cụ thể, vùng 1 lên 23.800 đồng; vùng 2 lên 21.200 đồng; vùng 3 là 18.600 đồng; vùng 4 là 16.600 đồng. Như vậy, sau khi thực hiện cải cách tiền lương thì từ năm 2025, mức lương thấp nhất của quan đội công an sẽ tiếp tục điều chỉnh tăng thêm cho đến khi mức lương thấp nhất bằng hoặc cao hơn mức lương thấp nhất của vùng 1 của khu vực doanh nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2620, "text": "sau khi thực hiện cải cách tiền lương thì từ năm 2025, mức lương thấp nhất của quan đội công an sẽ tiếp tục điều chỉnh tăng thêm cho đến khi mức lương thấp nhất bằng hoặc cao hơn mức lương thấp nhất của vùng 1 của khu vực doanh nghiệp." } ], "id": "15128", "is_impossible": false, "question": "Mức lương thấp nhất trong bảng lương mới từ 1/7/2024 của quân đội công an cụ thể ra sao?" } ] } ], "title": "Mức lương thấp nhất trong bảng lương mới từ 1/7/2024 của quân đội công an cụ thể ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động: Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động 1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau: a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn; b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng; Căn cứ Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 quy định trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động: Điều 48. Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động 1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày: a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động; b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế; Như vậy, quy trình chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp của người lao động năm 2024 như sau: Bước 1: Báo trước cho người sử dụng lao động Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động thời gian như sau: - Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn; - Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng; - Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng; - Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ. Cụ thể như sau: + Ít nhất 120 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên; + Ít nhất bằng một phần tư thời hạn của hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng. Lưu ý: Người lao động không cần báo trước trong các trường hợp sau: - Người sử dụng lao động không bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận. Trừ trường hợp sau: + Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước; + Do nhu cầu sản xuất, kinh doanh; + Khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quy định; - Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn. - Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động; - Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc; - Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc khi có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi; - Đủ tuổi nghỉ hưu, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; - Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động. Bước 2: Thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên. Các trường hợp sau thì thời gian thanh toán các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên được kéo dài không quá 30 ngày: - Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động; - Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế; - Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã; - Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm. Bước 3: Hoàn thành thủ tục - Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động; - Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1036, "text": "quy trình chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp của người lao động năm 2024 như sau: Bước 1: Báo trước cho người sử dụng lao động Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động thời gian như sau: - Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn; - Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng; - Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng; - Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ." } ], "id": "15129", "is_impossible": false, "question": "Quy trình chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp của người lao động năm 2024?" } ] } ], "title": "Quy trình chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp của người lao động năm 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Mặt khác, theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm cụ thể như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Theo quy định Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương cụ thể như sau: Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Như vậy, ngày 5 tháng 4 không phải là một trong các ngày lễ mà người lao động được nghỉ việc hưởng nguyên lương theo pháp luật lao động hiện hành. Mặc dù vậy, nếu có mong muốn nghỉ làm vào dịp này thì người lao động có thể sử dụng phép năm của mình hoặc xin nghỉ không lương sao khi thỏa thuận với người sử dụng lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1974, "text": "ngày 5 tháng 4 không phải là một trong các ngày lễ mà người lao động được nghỉ việc hưởng nguyên lương theo pháp luật lao động hiện hành." } ], "id": "15130", "is_impossible": false, "question": "Ngày 5 tháng 4 người lao động có được nghỉ làm hay không?" } ] } ], "title": "Ngày 5 tháng 4 người lao động có được nghỉ làm hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương 2 ngày trong tháng 4 là: - Ngày Chiến thắng (30/4 dương lịch): 01 ngày - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10/3 âm lịch tức 18/4/2024 dương lịch): 01 ngày", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 741, "text": "Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này." } ], "id": "15131", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được nghỉ mấy ngày lễ có hưởng lương trong tháng 4 năm 2024?" } ] } ], "title": "Người lao động được nghỉ mấy ngày lễ có hưởng lương trong tháng 4 năm 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP có quy định các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. 4. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ a) Tỉnh Điện Biên được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại Thành phố Điện Biên Phủ; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 07 tháng 5. 5. Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch) a) Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 30 tháng 4. 6. Kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 7. Sự kiện văn hóa, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế. 8. Trường hợp khác do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định sau khi có văn bản trao đổi thống nhất với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. Như vậy, các ngày lễ trong tháng 4 sẽ tổ chức bắn pháo hoa bao gồm: - Giỗ Tổ Hùng Vương: bắn pháo hoa vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. - Ngày Chiến thắng: bắn pháo hoa vào 21 giờ ngày 30 tháng 4 dương lịch. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1969, "text": "các ngày lễ trong tháng 4 sẽ tổ chức bắn pháo hoa bao gồm: - Giỗ Tổ Hùng Vương: bắn pháo hoa vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch." } ], "id": "15132", "is_impossible": false, "question": "Các ngày lễ trong tháng 4 nào sẽ tổ chức bắn pháo hoa?" } ] } ], "title": "Các ngày lễ trong tháng 4 nào sẽ tổ chức bắn pháo hoa?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 4 Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH quy định như sau: Điều 4. Giao kết hợp đồng lao động để sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc 1. Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 18 của Bộ luật Lao động và đáp ứng các điều kiện sau: a) Có phiếu lý lịch tư pháp được cấp không quá 06 tháng kể từ ngày cấp đến ngày giao kết hợp đồng lao động, trong đó không có án tích về hành vi xâm hại trẻ em; b) Có Bản cam kết chưa từng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi xâm hại trẻ em theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Hợp đồng lao động với người chưa đủ 15 tuổi phải có các nội dung theo quy định tại Điều 21 của Bộ luật Lao động và các nội dung sau: a) Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; nơi cư trú; số điện thoại (nếu có); số thẻ căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của người chưa đủ 15 tuổi; b) Chỗ ở đối với người chưa đủ 15 tuổi làm việc xa gia đình; c) Việc bảo đảm điều kiện học tập. 3. Hợp đồng lao động đối với người chưa đủ 13 tuổi chỉ có hiệu lực sau khi có văn bản đồng ý của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tại Điều 5 của Thông tư này. Như vậy, hợp đồng lao động đối với người chưa đủ 13 tuổi sẽ có hiệu lực sau khi có văn bản đồng ý của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1270, "text": "hợp đồng lao động đối với người chưa đủ 13 tuổi sẽ có hiệu lực sau khi có văn bản đồng ý của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định." } ], "id": "15133", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng lao động đối với người chưa đủ 13 tuổi sẽ có hiệu lực khi nào?" } ] } ], "title": "Hợp đồng lao động đối với người chưa đủ 13 tuổi sẽ có hiệu lực khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đại biểu đề nghị bỏ quy định về mức lương hưu thấp nhất trong dự thảo Luật Bảo hiểm xã hội; quy định lộ trình cụ thể áp dụng bảo hiểm bắt buộc đối với tài xế Grap, Shipper, bán hàng online, cân nhắc thông qua luật này sau khi cải cách tiền lương. Về bảo hiểm xã hội bắt buộc: Phó trưởng đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh cho rằng, dự thảo Luật quy định giao Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với các đối tượng khác, thu nhập ổn định thường xuyên là không phù hợp, vì đây là thẩm quyền quản lý nhà nước của Chính phủ. Trên thực tế, các đối tượng có thu nhập ổn định như lao động công nghệ (tài xế Grap, Shipper, bán hàng online ), số lượng lao động lớn, thu nhập ổn định. Tuy nhiên Luật Bảo hiểm xã hội 2014 chưa có giải pháp kịp thời để đưa đối tượng này tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc… Do đó, đề nghị quy định ngay trong dự thảo luật giao Chính phủ quy định chi tiết, có lộ trình cụ thể áp dụng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với một số nhóm lao đông công nghệ (tài xế Grap; Shipper…) vào năm 2026. Một số đại biểu cũng đề nghị cần cân nhắc thời điểm thông qua Luật Bảo hiểm xã hội (sửa đổi) trước khi (Kỳ họp thứ 7 tháng 5/2024) hay sau khi (Kỳ họp thứ 8 tháng 10/2024) thực hiện cải cách tiền lương từ 1/7/2024. Cải cách tiền lương là chính sách tác động mạnh đến nhiều lĩnh vực, nhiều lao động trên toàn xã hội, cần có thời gian triển khai cải cách tiền lương để điều chỉnh, xử lý những vấn đề phát sinh nếu có, phù hợp với thực tiễn. “Khi chính sách tiền lương đi vào ổn định thì mới có cơ sở quy định các chính sách về bảo hiểm xã hội sẽ bảo đảm phù hợp, khả thi, tránh vừa thông qua luật đã rà soát, sửa đổi ngay” Như vậy, dự kiến, từ 2026, thực hiện lộ trình cụ thể áp dụng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với một số nhóm lao đông công nghệ (Grap; Shipper, người bán hàng online …) vào năm 2026. Thông tin tham khảo: https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/de-xuat-bo-quy-dinh-muc-luong-huu-thap-nhat-ap-dung-bao-hiem-bat-buoc-voi-grab-shipper-ban-hang-online-119240328112510848.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1671, "text": "dự kiến, từ 2026, thực hiện lộ trình cụ thể áp dụng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với một số nhóm lao đông công nghệ (Grap; Shipper, người bán hàng online …) vào năm 2026." } ], "id": "15134", "is_impossible": false, "question": "Đề xuất áp dụng bảo hiểm xã hội bắt buộc với tài xế Grab, Shipper, bán hàng online từ 2026?" } ] } ], "title": "Đề xuất áp dụng bảo hiểm xã hội bắt buộc với tài xế Grab, Shipper, bán hàng online từ 2026?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Công văn 3717/BHXH-CNTT 2020 có nêu cụ thể như sau: VssID – Bảo hiểm xã hội số (VssID) là ứng dụng trên nền tảng thiết bị di động của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, đã được cung cấp trên Google Play cho thiết bị sử dụng hệ điều hành Android và AppStore cho thiết bị sử dụng hệ điều hành IOS của Apple để thiết lập kênh giao tiếp và tạo điều kiện cho người tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) tiếp cận thông tin, thực hiện các dịch vụ công một cách tiện lợi, dễ dàng, nhanh chóng nhất, từng bước thực hiện việc thay thế Sổ BHXH, Thẻ BHYT giấy như hiện nay. Như vậy, hiện nay pháp luật Việt Nam không quy định bắt buộc người dân phải sử dụng ứng dụng VssID. Tuy nhiên, với những tiện ích và lợi ích thiết thực mà nó mang lại, việc sử dụng VssID là vô cùng cần thiết cho người tham gia BHXH, BHYT.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 582, "text": "hiện nay pháp luật Việt Nam không quy định bắt buộc người dân phải sử dụng ứng dụng VssID." } ], "id": "15135", "is_impossible": false, "question": "Năm 2024, có bắt buộc sử dụng VssID khi đóng bảo hiểm xã hội không?" } ] } ], "title": "Năm 2024, có bắt buộc sử dụng VssID khi đóng bảo hiểm xã hội không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm: a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động; b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng; c) Cán bộ, công chức, viên chức; d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí; g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương; i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. 2. Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ. Như vậy, người lao động làm việc tại doanh nghiệp dưới 1 tháng thì không bắt buộc phải đóng bảo hiểm xã hội. Tuy nhiên, nếu người lao động và người sử dụng lao động có thỏa thuận thì người lao động vẫn có thể tham gia bảo hiểm xã hội. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1730, "text": "người lao động làm việc tại doanh nghiệp dưới 1 tháng thì không bắt buộc phải đóng bảo hiểm xã hội." } ], "id": "15136", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc tại doanh nghiệp dưới 1 tháng có bắt buộc phải đóng bảo hiểm xã hội không?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc tại doanh nghiệp dưới 1 tháng có bắt buộc phải đóng bảo hiểm xã hội không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 145 Bộ luật Lao động 2019 quy định vê sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc như sau: Điều 145. Sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc 1. Khi sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc, người sử dụng lao động phải tuân theo quy định sau đây: a) Phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó; b) Bố trí giờ làm việc không ảnh hưởng đến thời gian học tập của người chưa đủ 15 tuổi; c) Phải có giấy khám sức khỏe của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền xác nhận sức khỏe của người chưa đủ 15 tuổi phù hợp với công việc và tổ chức kiểm tra sức khỏe định kỳ ít nhất một lần trong 06 tháng; d) Bảo đảm điều kiện làm việc, an toàn, vệ sinh lao động phù hợp với lứa tuổi. 2. Người sử dụng lao động chỉ được tuyển dụng và sử dụng người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi vào làm các công việc nhẹ theo quy định tại khoản 3 Điều 143 của Bộ luật này. 3. Người sử dụng lao động không được tuyển dụng và sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc, trừ các công việc nghệ thuật, thể dục, thể thao nhưng không làm tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa đủ 13 tuổi và phải có sự đồng ý của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 4. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người sử dụng lao động không được tuyển dụng và sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc, trừ các công việc nghệ thuật, thể dục, thể thao nhưng không làm tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa đủ 13 tuổi và phải có sự đồng ý của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1344, "text": "người sử dụng lao động không được tuyển dụng và sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc, trừ các công việc nghệ thuật, thể dục, thể thao nhưng không làm tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa đủ 13 tuổi và phải có sự đồng ý của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh." } ], "id": "15137", "is_impossible": false, "question": "Tuyển dụng lao động trẻ em dưới 13 tuổi làm việc được không?" } ] } ], "title": "Tuyển dụng lao động trẻ em dưới 13 tuổi làm việc được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 10 Nghị định 111/2022/NĐ-CP quy định về điều kiện để được ký kết hợp đồng lao động làm chuyên môn, nghiệp vụ như sau: Điều 10. Tiêu chuẩn, điều kiện, quyền, nghĩa vụ của các bên ký kết hợp đồng làm chuyên môn, nghiệp vụ 1. Cá nhân ký kết hợp đồng lao động làm chuyên môn, nghiệp vụ phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện và được hưởng các quyền lợi sau đây: a) Đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này; b) Đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện về chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật chuyên ngành; Như vậy, cá nhân ký kết hợp đồng lao động làm chuyên môn, nghiệp vụ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: - Có 01 quốc tịch là quốc tịch Việt Nam; - Đủ tuổi lao động; - Có đủ sức khỏe để làm việc; - Có lý lịch được cơ quan có thẩm quyền xác nhận; - Có khả năng đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm; - Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ hoặc đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Không trong thời gian bị cấm hành nghề hoặc cấm làm công việc liên quan đến công việc ký kết hợp đồng; - Đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện về chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật chuyên ngành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 580, "text": "cá nhân ký kết hợp đồng lao động làm chuyên môn, nghiệp vụ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: - Có 01 quốc tịch là quốc tịch Việt Nam; - Đủ tuổi lao động; - Có đủ sức khỏe để làm việc; - Có lý lịch được cơ quan có thẩm quyền xác nhận; - Có khả năng đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm; - Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ hoặc đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Không trong thời gian bị cấm hành nghề hoặc cấm làm công việc liên quan đến công việc ký kết hợp đồng; - Đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện về chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật chuyên ngành." } ], "id": "15138", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân đáp ứng điều kiện nào để được ký kết hợp đồng lao động làm chuyên môn, nghiệp vụ?" } ] } ], "title": "Cá nhân đáp ứng điều kiện nào để được ký kết hợp đồng lao động làm chuyên môn, nghiệp vụ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 9 Nghị định 111/2022/NĐ-CP quy định về hợp đồng lao động làm chuyên môn, nghiệp vụ của đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên như sau: Điều 9. Hợp đồng thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập 3. Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị nhóm 4), trừ đơn vị thuộc lĩnh vực sự nghiệp giáo dục và y tế, được ký kết hợp đồng lao động có thời gian không quá 12 tháng để làm công việc ở vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung để bổ sung nhân lực còn thiếu so với số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền giao hoặc để kịp thời thay cho số viên chức nghỉ thai sản, thôi việc, nghỉ hưu. 4. Đơn vị nhóm 4 thuộc lĩnh vực sự nghiệp giáo dục và y tế ký kết hợp đồng lao động có thời gian không quá 12 tháng để làm công việc ở vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung, nhưng số lượng người ký kết hợp đồng lao động chiếm không quá 70% số chênh lệch giữa số lượng người làm việc được giao với số lượng theo định mức do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế ban hành. Số lượng hợp đồng ký kết do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hoặc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan quản lý ở Trung ương xem xét, quyết định. Như vậy, đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên được ký kết hợp đồng lao động làm chuyên môn, nghiệp vụ có thời gian không quá 12 tháng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1380, "text": "đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên được ký kết hợp đồng lao động làm chuyên môn, nghiệp vụ có thời gian không quá 12 tháng." } ], "id": "15139", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên được ký kết hợp đồng lao động làm chuyên môn, nghiệp vụ với thời hạn bao lâu?" } ] } ], "title": "Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên được ký kết hợp đồng lao động làm chuyên môn, nghiệp vụ với thời hạn bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 6 Nghị định 115/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP quy định ưu tiên trong tuyển dụng viên chức: Điều 6. Ưu tiên trong tuyển dụng viên chức 1. Đối tượng và điểm ưu tiên trong thi tuyển hoặc xét tuyển: a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2; b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2; c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2. d) Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2. 2. Trường hợp người dự thi tuyển hoặc dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên quy định tại khoản 1 Điều này thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2. Như vậy, điểm cộng trong xét tuyển viên chức được quy định như sau: [1] Cộng 7.5 điểm vào kết quả điểm vòng 2 đối với các đối tượng sau: - Anh hùng Lực lượng vũ trang; - Anh hùng Lao động; - Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; - Thương binh loại B; [2] Cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2 đối với các đối tượng sau: - Người dân tộc thiểu số; - Sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên; - Người làm công tác cơ yếu chuyển ngành; - Học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị; - Con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B; - Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; - Con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động; [3] Cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2 đối với các đối tượng sau: - Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự; - Người hoàn thành nghĩa vụ tham gia công an nhân dân; - Đội viên thanh niên xung phong [4] Cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2 đối với cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân;", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1464, "text": "điểm cộng trong xét tuyển viên chức được quy định như sau: [1] Cộng 7." } ], "id": "15140", "is_impossible": false, "question": "Điểm cộng trong xét tuyển viên chức là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Điểm cộng trong xét tuyển viên chức là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 12 Nghị định 115/2020/NĐ-CP quy định xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức: Điều 12. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức 1. Việc xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức được thực hiện như quy định tại Điều 10 Nghị định này. 2. Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau. Như vậy, người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải đáp ứng các điều kiện sau: - Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên. - Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 412, "text": "người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải đáp ứng các điều kiện sau: - Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên." } ], "id": "15141", "is_impossible": false, "question": "Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải đáp ứng các điều kiện nào?" } ] } ], "title": "Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải đáp ứng các điều kiện nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 quy định như sau: Điều 18. Mức đóng, trách nhiệm đóng BHYT của các đối tượng theo quy định tại Điều 13 Luật BHYT và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau: 1. Đối tượng tại Điểm 1.1, 1.2, Khoản 1 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức tiền lương tháng, trong đó người sử dụng lao động đóng 3%; người lao động đóng 1,5%. Tiền lương tháng đóng BHYT là tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại Điều 6. Đối với đối tượng quy định tại Điểm 1.4 Khoản 1 Điều 17: Mức đóng hằng tháng bằng 4,5% tiền lương tháng theo ngạch bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung (đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định) hoặc 4,5% tiền lương tháng ghi trong HĐLĐ (đối với người lao động hưởng tiền lương, tiền công theo quy định của người sử dụng lao động); trong đó, Công an đơn vị, địa phương đóng 3%, người lao động đóng 1,5%. Như vậy, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế hàng tháng với mức đóng bằng 4,5% tiền lương tháng của người lao động. Trong đó, người sử dụng lao động đóng 3% và người lao động đóng 1,5% tiền lương tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1126, "text": "người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế hàng tháng với mức đóng bằng 4,5% tiền lương tháng của người lao động." } ], "id": "15142", "is_impossible": false, "question": "Mức đóng bảo hiểm y tế đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam như thế nào?" } ] } ], "title": "Mức đóng bảo hiểm y tế đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Căn cứ quy định Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy theo quy định thì của pháp luật thì Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương mùng 10 tháng 3 âm lịch là một trong các ngày nghỉ lễ mà người lao động được hưởng nguyên lương. Bên cạnh đó luật cũng không quy định loại trừ lao động thử việc. Mà quy định trên được áp dụng chung cho người lao động. Do đó, nếu người lao động thử việc đi làm vào ngày Giỗ Tổ Hùng Vương mùng 10 tháng 3 âm lịch thì sẽ được nhận lương như sau: - Nhận 100% tiền lương của ngày làm việc - Nhận thêm một khoản ít nhất bằng 300% tiền lương. Đối với trường hợp người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1999, "text": "theo quy định thì của pháp luật thì Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương mùng 10 tháng 3 âm lịch là một trong các ngày nghỉ lễ mà người lao động được hưởng nguyên lương." } ], "id": "15143", "is_impossible": false, "question": "Lao động thử việc đi làm vào ngày Giỗ Tổ Hùng Vương được nhận lương bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Lao động thử việc đi làm vào ngày Giỗ Tổ Hùng Vương được nhận lương bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nguyên tắc trả lương cho người lao động như sau: Điều 94. Nguyên tắc trả lương 1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp. 2. Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định. Như vậy, theo quy định thì việc trả lương cho người lao động phải được trả trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp. Bên cạnh đó người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; Không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 671, "text": "theo quy định thì việc trả lương cho người lao động phải được trả trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động." } ], "id": "15144", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc trả lương được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc trả lương được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Lễ Phục Sinh có nguồn gốc từ truyền thống tôn giáo của Kitô giáo, được coi là một trong những lễ hội quan trọng nhất của đạo Kitô. Lễ Phục Sinh được tổ chức với mục đích mừng kính việc Chúa Giêsu sau khi Ngài phải chịu đựng cái chết trên cây Thánh giá và được táng xác, và đến ngày thứ 3 thì Người trở về từ cõi chết. Một trong những ý nghĩa của Lễ Phục Sinh là Vượt qua. Chúa Giêsu đã hy sinh và sống lại trong dịp lễ Vượt qua của người Do Thái, một trong những lễ hội quan trọng của dân tộc này, với mục đích kỷ niệm ngày thoát khỏi ách nô lệ tại Ai Cập. Theo lịch phụng vụ Công giáo, ngày lễ Phục Sinh nhằm vào một Chúa nhật giữa 21 tháng 3 và 25 tháng 4, nghĩa là xét về ngày tháng thì ngày bắt đầu và kết thúc Lễ Phục sinh không cố định, mỗi năm lại có một ngày khác nhau. Như vậy, lễ Phục Sinh 2024 nhằm vào ngày Chủ nhật 31/03/2024 dương lịch. Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 787, "text": "lễ Phục Sinh 2024 nhằm vào ngày Chủ nhật 31/03/2024 dương lịch." } ], "id": "15145", "is_impossible": false, "question": "Lễ Phục Sinh 2024 thứ mấy, ngày mấy?" } ] } ], "title": "Lễ Phục Sinh 2024 thứ mấy, ngày mấy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 ngày lễ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, Lễ phục sinh 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Tuy nhiên, Lễ phục sinh 2024 rơi vào Chủ nhật, là ngày nghỉ hằng tuần theo quy định tại Bộ luật Lao động 2019. Do vậy, người lao động sẽ được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương vào ngày này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1365, "text": "Lễ phục sinh 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết." } ], "id": "15146", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được nghỉ vào ngày lễ Phục sinh hay không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được nghỉ vào ngày lễ Phục sinh hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau: 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Do vậy, để biết chính xác người lao động có được thưởng vào ngày lễ phục sinh 2024 hay không, cần căn cứ vào quy định của doanh nghiệp, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và thỏa thuận lao động. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Nếu trong trường hợp quy chế thưởng của công ty có quy định thưởng Lễ Phục sinh 2024 thì người lao động vẫn sẽ được thưởng vào dịp lễ này. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 525, "text": "việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động." } ], "id": "15147", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được thưởng vào ngày lễ Phục sinh 2024 không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được thưởng vào ngày lễ Phục sinh 2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau: 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Do vậy, để biết chính xác người lao động có được thưởng vào ngày lễ phục sinh 2024 hay không, cần căn cứ vào quy định của doanh nghiệp, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và thỏa thuận lao động. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Nếu trong trường hợp quy chế thưởng của công ty có quy định thưởng Lễ Phục sinh 2024 thì người lao động vẫn sẽ được thưởng vào dịp lễ này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 525, "text": "việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động." } ], "id": "15148", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được thưởng vào ngày lễ Phục sinh 2024 không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được thưởng vào ngày lễ Phục sinh 2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 11 Nghị định 65/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP có quy định về thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau: Điều 11. Thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công 3. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ (-) các khoản giảm trừ dưới đây: a) Các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, Quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện. Mức đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện được trừ ra khỏi thu nhập khi xác định thu nhập tính thuế quy định tại Khoản này tối đa không quá 01 triệu đồng/tháng, bao gồm cả số tiền do người sử dụng lao động đóng cho người lao động và cả số tiền do người lao động tự đóng (nếu có). Trường hợp cá nhân cư trú tại Việt Nam nhưng làm việc tại nước ngoài có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công ở nước ngoài đã tham gia đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định của quốc gia nơi cá nhân đóng các loại bảo hiểm này như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc thì được trừ các khoản phí bảo hiểm đó vào thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập tính thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công; Tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 15 và khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC có quy định về các khoản giảm trừ như sau: Điều 9. Các khoản giảm trừ 2. Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện a) Các khoản đóng bảo hiểm bao gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc c) Người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam là cá nhân cư trú nhưng làm việc tại nước ngoài có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công ở nước ngoài đã tham gia đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định của quốc gia nơi cá nhân cư trú mang quốc tịch hoặc làm việc tương tự quy định của pháp luật Việt Nam như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc và các khoản bảo hiểm bắt buộc khác (nếu có) thì được trừ các khoản phí bảo hiểm đó vào thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công khi tính thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân người nước ngoài và người Việt Nam có tham gia đóng các khoản bảo hiểm nêu trên ở nước ngoài sẽ được tạm giảm trừ ngay vào thu nhập để khấu trừ thuế trong năm (nếu có chứng từ) và tính theo số chính thức nếu cá nhân thực hiện quyết toán thuế theo quy định. Trường hợp không có chứng từ để tạm giảm trừ trong năm thì sẽ giảm trừ một lần khi quyết toán thuế. Tại Công văn 6002/TCT-DNNCN năm 2023 có hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản bảo hiểm bắt buộc đóng tại nước ngoài như sau: Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp ông Kimata Shigeo được Công ty ở Nhật Bản cử sang Việt Nam làm việc theo diện lao động di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp; thu nhập từ tiền lương, tiền công do Công ty ở Việt Nam và Công ty ở Nhật Bản chi trả, trong đó phần thu nhập từ tiền lương, tiền công ở nước ngoài do Công ty ở Nhật Bản chi trả (bao gồm cả khoản bảo hiểm bắt buộc đóng ở nước ngoài) được bồi hoàn toàn bộ bởi Công ty ở Việt Nam thì không được trừ các khoản bảo hiểm đó khi tính thuế thu nhập TNCN tại Việt Nam. Như vậy, trường hợp cá nhân người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và được cử sang Việt Nam làm việc theo diện lao động di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp, có thu nhập từ tiền lương, tiền công ở nước ngoài, đã đóng các khoản phí bảo hiểm bắt buộc như BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc và các khoản bảo hiểm bắt buộc khác (nếu có) thì được trừ khi tính thuế TNCN tại Việt Nam. Theo đó, trong trường hợp này cá nhân sẽ được: - Tạm giảm trừ ngay vào thu nhập để khấu trừ thuế TNCN trong năm (nếu có chứng từ) và tính theo số chính thức nếu cá nhân thực hiện quyết toán thuế TNCN. Chứng từ chứng minh đối với các khoản bảo hiểm được trừ nêu trên là bản chụp chứng từ thu tiền của tổ chức bảo hiểm hoặc xác nhận của tổ chức trả thu nhập về số tiền bảo hiểm đã khấu trừ, đã nộp (trường hợp tổ chức trả thu nhập nộp thay). - Trường hợp không có chứng từ để tạm giảm trừ trong năm thì sẽ giảm trừ một lần khi quyết toán thuế TNCN. Lưu ý: Trường hợp phần thu nhập nhận ở nước ngoài do Công ty ở nước ngoài chi trả (bao gồm cả khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc ở nước ngoài) nhưng được bồi hoàn toàn bộ bởi Công ty ở Việt Nam thì các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc ở nước ngoài thì sẽ không được trừ khi tính thuế TNCN tại Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3503, "text": "trường hợp cá nhân người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và được cử sang Việt Nam làm việc theo diện lao động di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp, có thu nhập từ tiền lương, tiền công ở nước ngoài, đã đóng các khoản phí bảo hiểm bắt buộc như BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc và các khoản bảo hiểm bắt buộc khác (nếu có) thì được trừ khi tính thuế TNCN tại Việt Nam." } ], "id": "15149", "is_impossible": false, "question": "Bảo hiểm bắt buộc đóng tại nước ngoài có được trừ khi tính thuế TNCN không?" } ] } ], "title": "Bảo hiểm bắt buộc đóng tại nước ngoài có được trừ khi tính thuế TNCN không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 168 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp như sau: Điều 168. Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp 1. Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; người lao động được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp. Như vậy, có 03 loại bảo hiểm bắt buộc mà người lao động phải đóng bao gồm: - Bảo hiểm xã hội bắt buộc; - Bảo hiểm y tế; - Bảo hiểm thất nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 453, "text": "có 03 loại bảo hiểm bắt buộc mà người lao động phải đóng bao gồm: - Bảo hiểm xã hội bắt buộc; - Bảo hiểm y tế; - Bảo hiểm thất nghiệp." } ], "id": "15150", "is_impossible": false, "question": "Có mấy loại bảo hiểm bắt buộc mà người lao động phải đóng?" } ] } ], "title": "Có mấy loại bảo hiểm bắt buộc mà người lao động phải đóng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về nguyên tắc bảo hiểm xã hội như sau: Điều 5. Nguyên tắc bảo hiểm xã hội 1. Mức hưởng bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội và có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội. 2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn. 3. Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội. 4. Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định. 5. Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội. Như vậy, mức đóng BHXH bắt buộc được tính dựa trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1262, "text": "mức đóng BHXH bắt buộc được tính dựa trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động." } ], "id": "15151", "is_impossible": false, "question": "Mức đóng BHXH bắt buộc được tính dựa trên cơ sở gì?" } ] } ], "title": "Mức đóng BHXH bắt buộc được tính dựa trên cơ sở gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 4 Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 14 Thông tư 92/2015/TT-BTC và khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC có quy định về căn cứ tính thuế đối với thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công như sau: Điều 7. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể như sau: 4. Quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho người lao động theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này không bao gồm thuế thì phải quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế theo Phụ lục số 02/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này để xác định thu nhập chịu thuế. Cụ thể như sau: a) Thu nhập làm căn cứ quy đổi thành thu nhập tính thuế là thu nhập thực nhận (không bao gồm thu nhập được miễn thuế) cộng (+) các khoản lợi ích do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động (nếu có) trừ (-) các khoản giảm trừ. Trường hợp người sử dụng lao động áp dụng chính sách “tiền thuế giả định”, “tiền nhà giả định” thì thu nhập làm căn cứ quy đổi thành thu nhập tính thuế không bao gồm “tiền thuế giả định”, “tiền nhà giả định”. Trường hợp trong các khoản trả thay có tiền thuê nhà thì tiền thuê nhà tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi bằng số thực trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo thực tế phát sinh, “tiền nhà giả định” (nếu có)). Công thức xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi: - Thu nhập thực nhận là tiền lương, tiền công không bao gồm thuế mà người lao động nhận được hàng tháng (không bao gồm thu nhập được miễn thuế). - Các khoản trả thay là các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động trả cho người lao động theo hướng dẫn tại điểm đ, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC. - Các khoản giảm trừ bao gồm: giảm trừ gia cảnh; giảm trừ đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện; giảm trừ đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và Điều 15 Thông tư số 92/2015/TT-BTC. Tại Công văn 2037/BTC-TCT năm 2017 có hướng dẫn quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thu nhập cá nhân của người lao động nước ngoài như sau: Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp người lao động nước ngoài ký hợp đồng lao động với Công ty nhận thu nhập không bao gồm thuế TNCN và được Công ty trả thay tiền bảo hiểm y tế, tiền thuê nhà và tiền thuế TNCN, khi xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi thì: - Đối với khoản tiền bảo hiểm y tế được Công ty trả thay là thu nhập được cộng vào đồng thời cũng được trừ ra trong công thức xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi do khoản bảo hiểm y tế là khoản giảm trừ. - Đối với khoản tiền thuê nhà được Công ty trả thay tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị. Việc xác định thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp này thực hiện theo hướng dẫn tại điểm a Khoản 4 Điều 7 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính. Như vậy, trường hợp người lao động nước ngoài nhận thu nhập không bao gồm thuế TNCN đồng thời được trả thay tiền BHYT, tiền thuê nhà và tiền thuế TNCN thì quy đổi thu nhập thành thu nhập tính thuế như sau: Căn cứ theo quy định trên thì thu nhập làm căn cứ quy đổi thành thu nhập tính thuế là thu nhập thực nhận + các khoản lợi ích do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động (nếu có) - các khoản giảm trừ. Do đó, khoản tiền BHYT được trả thay là thu nhập được cộng vào đồng thời cũng được trừ ra trong công thức xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi do khoản BHYT là khoản giảm trừ. Đối với khoản tiền thuê nhà được trả thay sẽ tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị. Công thức xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi: + Thu nhập thực nhận là tiền lương, tiền công không bao gồm thuế mà người lao động nhận được hàng tháng (không bao gồm thu nhập được miễn thuế). + Các khoản trả thay là các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động trả cho người lao động. + Các khoản giảm trừ bao gồm: giảm trừ gia cảnh; giảm trừ đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện; giảm trừ đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3318, "text": "trường hợp người lao động nước ngoài nhận thu nhập không bao gồm thuế TNCN đồng thời được trả thay tiền BHYT, tiền thuê nhà và tiền thuế TNCN thì quy đổi thu nhập thành thu nhập tính thuế như sau: Căn cứ theo quy định trên thì thu nhập làm căn cứ quy đổi thành thu nhập tính thuế là thu nhập thực nhận + các khoản lợi ích do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động (nếu có) - các khoản giảm trừ." } ], "id": "15152", "is_impossible": false, "question": "Hướng dẫn quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế của người lao động nước ngoài?" } ] } ], "title": "Hướng dẫn quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế của người lao động nước ngoài?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 có quy định thu nhập tính thuế như sau: Điều 21. Thu nhập tính thuế 1. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này, trừ các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, các khoản giảm trừ quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật này. 2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng là thu nhập chịu thuế quy định tại các điều 12, 13, 14, 15, 16, 17 và 18 của Luật này. Như vậy, thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền côngcủa cá nhân cư trú được tính như sau:", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 473, "text": "Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng là thu nhập chịu thuế quy định tại các điều 12, 13, 14, 15, 16, 17 và 18 của Luật này." } ], "id": "15153", "is_impossible": false, "question": "Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được tính như thế nào?" } ] } ], "title": "Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được tính như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 150/2006/NĐ-CP có quy định về chính sách, chế độ đối với Cựu chiến binh đang làm công tác Hội Cựu chiến binh như sau: Chính sách, chế độ đối với Cựu chiến binh đang làm công tác Hội Cựu chiến binh 2. Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội Cựu chiến binh làm công tác kiêm nhiệm ở cơ quan, tổ chức, đơn vị, hàng tháng ngoài tiền lương hiện hưởng, được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm như người giữ chức vụ lãnh đạo cùng cấp của các đoàn thể chính trị - xã hội khác. Tiểu mục 4 Mục 2 Thông tư liên tịch 10/2007/TTLT-BLĐTBXH-HCCBVN-BTC-BQP có quy định về chế độ, chính sách đối với cựu chiến binh như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm II. CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CỰU CHIẾN BINH 4. Chế độ phụ cấp đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 10 Nghị định số 150/2006/NĐ-CP a) Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có tổ chức Hội Cựu chiến binh cấp trên cơ sở đặt tại Đảng uỷ khối cơ quan cấp tỉnh được biên chế cán bộ chuyên trách công tác Hội, trường hợp không bố trí được cán bộ chuyên trách công tác Hội thì cán bộ kiêm nhiệm công tác Hội được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 10% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và thâm niên vượt khung (nếu có). Đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh trong cơ quan, tổ chức, đơn vị ở Trung ương và địa phương kiêm nhiệm công tác Hội thì mức phụ cấp đối với Chủ tịch bằng 7%, Phó chủ tịch bằng 5% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và thâm niên vượt khung (nếu có). b) Phụ cấp kiêm nhiệm được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng không dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; Khi thôi làm công tác Hội Cựu chiến binh thì từ tháng tiếp theo thôi hưởng phụ cấp kiêm nhiệm. Như vậy, mức phụ cấp kiêm nhiệm hội cựu chiến binh ở cơ quan được quy định như sau: - Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có tổ chức Hội Cựu chiến binh cấp trên cơ sở đặt tại Đảng uỷ khối cơ quan cấp tỉnh được biên chế cán bộ chuyên trách công tác Hội, trường hợp không bố trí được cán bộ chuyên trách công tác Hội thì cán bộ kiêm nhiệm công tác Hội có mức phụ cấp là 10% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và thâm niên vượt khung (nếu có). - Đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh trong cơ quan, tổ chức, đơn vị ở Trung ương và địa phương kiêm nhiệm công tác Hội thì mức phụ cấp như sau: + Chủ tịch: 7% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và thâm niên vượt khung (nếu có). + Phó Chủ tịch: 5% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và thâm niên vượt khung (nếu có).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1771, "text": "mức phụ cấp kiêm nhiệm hội cựu chiến binh ở cơ quan được quy định như sau: - Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có tổ chức Hội Cựu chiến binh cấp trên cơ sở đặt tại Đảng uỷ khối cơ quan cấp tỉnh được biên chế cán bộ chuyên trách công tác Hội, trường hợp không bố trí được cán bộ chuyên trách công tác Hội thì cán bộ kiêm nhiệm công tác Hội có mức phụ cấp là 10% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và thâm niên vượt khung (nếu có)." } ], "id": "15154", "is_impossible": false, "question": "Mức phụ cấp kiêm nhiệm hội cựu chiến binh ở cơ quan là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức phụ cấp kiêm nhiệm hội cựu chiến binh ở cơ quan là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 5 Điều 10 Nghị định 150/2006/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 157/2016/NĐ-CP có quy định về chinh sách, chế độ đối với Cựu chiến binh đang làm công tác Hội Cựu chiến binh như sau: Điều 10. Chính sách, chế độ đối với Cựu chiến binh đang làm công tác Hội Cựu chiến binh 5. Cựu chiến binh đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng đảm nhiệm chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh cấp xã; cựu chiến binh tham gia công tác tại cơ quan Hội Cựu chiến binh từ cấp huyện trở lên khi thôi làm công tác hội thì được hưởng chế độ, chính sách như sau: a) Ở cấp xã: Đối với Chủ tịch cứ mỗi năm tham gia công tác hội được hưởng trợ cấp một lần bằng nửa (1/2) tháng lương hiện hưởng (gồm mức lương theo chức danh và phụ cấp chức vụ lãnh đạo); đối với Phó Chủ tịch cứ mỗi năm công tác được hưởng trợ cấp một lần bằng nửa (1/2) tháng phụ cấp hiện hưởng; thời gian công tác để tính trợ cấp được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước. b) Ở cấp huyện trở lên: Cứ mỗi năm tham gia công tác hội được hưởng trợ cấp một lần bằng nửa (1/2) tháng lương hiện hưởng (gồm mức lương theo chức danh và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, nếu có); thời gian công tác để tính trợ cấp được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước. Như vậy, cựu chiến binh công tác tại cơ quan Hội Cựu chiến binh từ cấp huyện trở lên khi thôi làm công tác hội thì mức trợ cấp mỗi năm tham gia công tác được hưởng bằng nửa (1/2) tháng lương hiện hưởng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1305, "text": "cựu chiến binh công tác tại cơ quan Hội Cựu chiến binh từ cấp huyện trở lên khi thôi làm công tác hội thì mức trợ cấp mỗi năm tham gia công tác được hưởng bằng nửa (1/2) tháng lương hiện hưởng." } ], "id": "15155", "is_impossible": false, "question": "Cựu chiến binh công tác tại cơ quan Hội Cựu chiến binh từ cấp huyện trở lên khi thôi làm công tác hội thì mức trợ cấp là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Cựu chiến binh công tác tại cơ quan Hội Cựu chiến binh từ cấp huyện trở lên khi thôi làm công tác hội thì mức trợ cấp là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chủ tịch Quốc hội đã ký ban hành Nghị quyết 104/2023/QH15 về dự toán Ngân sách Nhà nước năm 2024, trong đó quy định việc thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018. Theo tinh thần Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, kể từ ngày 1/7/2024 sẽ bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, chuyển xếp lương cũ qua mức lương mới, xây dựng và áp dụng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể theo vị trí việc làm trong 5 bảng lương mới, đảm bảo mức lương mới không thấp hơn mức lương trước cải cách. Trong đó có 2 bảng lương mới cho cán bộ, công chức, viên chức bao gồm: - 1 bảng lương chức vụ áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo; - 1 bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ theo ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức áp dụng chung đối với công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo. Theo đó, từ 01/7/2024 khi thực hiện cải cách tiền lương thì sẽ không còn áp dụng bảng lương hiện hành khi bãi bỏ hệ số lương và lương cơ sở. Bộ trưởng Bộ Nội vụ cho biết theo phương án cải cách tiền lương từ 1/7/2024 sắp tới, dự kiến tăng mức lương bình quân chung lên 30% cho cán bộ, công chức, viên chức (tính cả lương cơ bản và phụ cấp). Đồng thời sau khi cải cách tiền lương thì từ năm 2025, mức lương này sẽ tiếp tục được điều chỉnh tăng thêm bình quân hàng năm khoảng 7%/năm. Như vậy, thực hiện cải cách tiền lương năm 2024, lương của cán bộ, công chức cấp xã sẽ tăng nhưng mức tăng này đang trong giai đoạn dự kiến, chính xác từ ngày 1/7/2024 lương cán bộ, công chức cấp xã sẽ tăng bao nhiêu còn cần chờ có văn bản quy định bảng lương mới do nhà nước ban hành. Mức tăng lương cán bộ, công chức cấp xã 7% là mức tăng áp dụng bắt đầu từ năm 2025 dựa trên mức lương tính theo bảng lương mới sau cải cách tiền lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1344, "text": "thực hiện cải cách tiền lương năm 2024, lương của cán bộ, công chức cấp xã sẽ tăng nhưng mức tăng này đang trong giai đoạn dự kiến, chính xác từ ngày 1/7/2024 lương cán bộ, công chức cấp xã sẽ tăng bao nhiêu còn cần chờ có văn bản quy định bảng lương mới do nhà nước ban hành." } ], "id": "15156", "is_impossible": false, "question": "Thực hiện cải cách tiền lương năm 2024, lương của cán bộ, công chức cấp xã sẽ tăng thêm 7% đúng không?" } ] } ], "title": "Thực hiện cải cách tiền lương năm 2024, lương của cán bộ, công chức cấp xã sẽ tăng thêm 7% đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định của pháp luật thì ngày mùng 10 tháng 3 âm lịch hằng năm là ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Đây cũng là một ngày mà người lao động trên cả nước Việt Nam được nghỉ làm việc mà vẫn hưởng nguyên lương. Trong truyền thông văn hóa Việt Nam thì các Vua Hùng là những người đã dựng lên nước Việt Nam. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương là một ngày truyền thống để người dân bài tỏ lòng thành đối với những người đã có công dựng nên đất nước. Truyền thống này được lưu giữ hằng ngàn năm qua thông qua câu ca dao dù ai đi ngược về xuôi nhớ ngày giỗ tổ mồng mười tháng ba. Dưới đây là lịch vạn niên tháng 4 năm 2024: Như vậy, chiếu theo lịch vạn niên thì mùng 10 tháng 3 âm lịch 2024 sẽ nhằm ngày 18 tháng 04 dương lịch 2024. Nhằm ngày thứ 5 của tuần thứ 3 trong tháng 4 dương lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 891, "text": "theo quy định của pháp luật thì ngày mùng 10 tháng 3 âm lịch hằng năm là ngày Giỗ Tổ Hùng Vương." } ], "id": "15157", "is_impossible": false, "question": "Mùng 10 tháng 3 âm lịch là ngày gì? Mùng 10 tháng 3 âm lịch 2024 là thứ mấy?" } ] } ], "title": "Mùng 10 tháng 3 âm lịch là ngày gì? Mùng 10 tháng 3 âm lịch 2024 là thứ mấy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi như sau: Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật; b) Không thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết. Như vậy, do ngày Giỗ Tổ Hùng Vương là ngày người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương. Do đó trong trường hợp công ty bắt buộc người lao động đi làm vào ngày giỗ tổ Hùng Vương có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định nêu trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP). Trân trong!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 800, "text": "do ngày Giỗ Tổ Hùng Vương là ngày người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương." } ], "id": "15158", "is_impossible": false, "question": "Công ty bắt buộc người lao động đi làm vào ngày giỗ tổ Hùng Vương bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Công ty bắt buộc người lao động đi làm vào ngày giỗ tổ Hùng Vương bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 16 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động như sau: Điều 16. Nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động 1. Người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người lao động về công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn, vệ sinh lao động, tiền lương, hình thức trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu. 2. Người lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu. Như vậy, theo quy định về nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động thì người lao động không bắt buộc phải cung cấp thông tin về tình trạng hôn nhân. Theo đó, người lao động chỉ phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 960, "text": "theo quy định về nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động thì người lao động không bắt buộc phải cung cấp thông tin về tình trạng hôn nhân." } ], "id": "15159", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có bắt buộc phải cung cấp thông tin về tình trạng hôn nhân hay không?" } ] } ], "title": "Người lao động có bắt buộc phải cung cấp thông tin về tình trạng hôn nhân hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 18 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động như sau: Điều 18. Thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động 4. Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người đó; c) Người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó; d) Người lao động được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hợp đồng lao động. 5. Người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động không được ủy quyền lại cho người khác giao kết hợp đồng lao động. Như vậy, người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động phải thuộc các trường hợp sau: - Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên; - Người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người đó; - Người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó; - Người lao động được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hợp đồng lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 739, "text": "người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động phải thuộc các trường hợp sau: - Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên; - Người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người đó; - Người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó; - Người lao động được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hợp đồng lao động." } ], "id": "15160", "is_impossible": false, "question": "Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động phải thuộc các trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động phải thuộc các trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 quy định về loại hợp đồng lao động như sau: Điều 20. Loại hợp đồng lao động 1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây: a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng; b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng. Như vậy, hiện nay hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây: - Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng; - Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 564, "text": "hiện nay hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây: - Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng; - Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng." } ], "id": "15161", "is_impossible": false, "question": "Hiện nay có các loại hợp đồng lao động nào?" } ] } ], "title": "Hiện nay có các loại hợp đồng lao động nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Tại Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thời giờ làm việc bình thường như sau: Điều 105. Thời giờ làm việc bình thường 1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. 2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động. 3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan. Như vậy, ngày valentine đen không phải là ngày lễ chính thức được quy định trong Bộ luật Lao động 2019. Do đó, người lao động không được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương vào ngày này. Người lao động đi làm ngày valentine đen sẽ có thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ. Lưu ý: Thời gian làm việc cụ thể sẽ tuỳ thuộc vào đơn vị lao động và tùy thuộc vào tính chất công việc. nhưng không được trái với quy định của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1639, "text": "ngày valentine đen không phải là ngày lễ chính thức được quy định trong Bộ luật Lao động 2019." } ], "id": "15162", "is_impossible": false, "question": "Người lao động đi làm bao nhiêu tiếng trong ngày Valentine đen?" } ] } ], "title": "Người lao động đi làm bao nhiêu tiếng trong ngày Valentine đen?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 37 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 37. Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động 1. Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này. 2. Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý. 3. Người lao động nữ mang thai; người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Như vậy, người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau: - Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền; Lưu ý: Người sử dụng lao động vẫn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau: + Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn; + Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng; + Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục. - Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý. - Người lao động nữ mang thai; người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 604, "text": "người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau: - Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền; Lưu ý: Người sử dụng lao động vẫn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau: + Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn; + Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng; + Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục." } ], "id": "15163", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, người lao động có thể xin nghỉ phép năm để tham gia các hoạt động vui chơi, giải trí trong ngày Valentine đen. Mỗi năm, người lao động được hưởng: - 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; - 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Đối với người có thời gian làm việc dưới 1 năm, số ngày nghỉ phép được tính theo tỷ lệ tương ứng", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1653, "text": "người lao động có thể xin nghỉ phép năm để tham gia các hoạt động vui chơi, giải trí trong ngày Valentine đen." } ], "id": "15164", "is_impossible": false, "question": "Ngày Valentine đen có được xin nghỉ không?" } ] } ], "title": "Ngày Valentine đen có được xin nghỉ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương: Điều 101. Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Như vậy, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động về số tiền lương được tạm ứng vào ngày Valentine đen mà không bị tính lãi. Ngược lại nếu không thỏa thuận được thì người lao động sẽ không được tạm ứng tiền lương. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 708, "text": "người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động về số tiền lương được tạm ứng vào ngày Valentine đen mà không bị tính lãi." } ], "id": "15165", "is_impossible": false, "question": "Được tạm ứng tiền lương vào ngày Valentine đen tối đa là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Được tạm ứng tiền lương vào ngày Valentine đen tối đa là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Nghị quyết 104/2023/QH15, sẽ thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 từ 01/7/2024. Theo đó, từ 1/7/2024, sẽ thay thế 07 bảng lương hiện hành bởi 05 bảng lương. Như vậy, 5 bảng lương mới được áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang khi thực hiện cải cách tiền lương 2024 cụ thể như sau: Theo tinh thần của Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, khi thực hiện cải cách tiền lương sẽ bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. arrow_forward_iosĐọc thêm Cụ thể, Nghị quyết 27-NQ/TW nêu rõ: Xây dựng, ban hành hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởn Bên cạnh đó, việc thiết kế cơ cấu tiền lương mới theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 cụ thể như sau: Theo đó, sau cải cách tiền lương từ ngày 1/7/2024, 9 đối tượng thuộc 5 bảng lương theo vị trí việc làm có thể được hưởng thêm khoản thu nhập từ tiền thưởng. Nếu không có gì thay đổi, dự tính 5 bảng lương theo vị trí việc làm 2024 sẽ áp dụng với 9 đối tượng như sau: - Cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo; - Công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo; - Sĩ quan công an; - Hạ sĩ quan nghiệp vụ công an; - Chuyên môn kỹ thuật công an; - Sĩ quan quân đội; - Quân nhân chuyên nghiệp; - Công nhân quốc phòng; - Công nhân công an. Tóm lại, từ ngày 01/7/2024, cải cách tiền lương sẽ được thực hiện theo quy định mới. Cụ thể, mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay sẽ được bãi bỏ, thay thế bằng mức lương cơ bản là số tiền cụ thể trong 5 bảng lương mới.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 218, "text": "5 bảng lương mới được áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang khi thực hiện cải cách tiền lương 2024 cụ thể như sau: Theo tinh thần của Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, khi thực hiện cải cách tiền lương sẽ bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang." } ], "id": "15166", "is_impossible": false, "question": "Chi tiết 5 bảng lương công chức viên chức, lực lượng vũ trang khi cải cách tiền lương cụ thể ra sao?" } ] } ], "title": "Chi tiết 5 bảng lương công chức viên chức, lực lượng vũ trang khi cải cách tiền lương cụ thể ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định tiết c Tiểu mục 3.1 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định về nội dung cải cách tiền lương như sau: Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) c) Xác định các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới - Bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới. - Thực hiện thống nhất chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động (hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ) đối với những người làm công việc thừa hành, phục vụ (yêu cầu trình độ đào tạo dưới trung cấp), không áp dụng bảng lương công chức, viên chức đối với các đối tượng này. - Xác định mức tiền lương thấp nhất của công chức, viên chức trong khu vực công là mức tiền lương của người làm công việc yêu cầu trình độ đào tạo trung cấp (bậc 1) không thấp hơn mức tiền lương thấp nhất của lao động qua đào tạo trong khu vực doanh nghiệp. - Mở rộng quan hệ tiền lương làm căn cứ để xác định mức tiền lương cụ thể trong hệ thống bảng lương, từng bước tiệm cận với quan hệ tiền lương của khu vực doanh nghiệp phù hợp với nguồn lực của Nhà nước. - Hoàn thiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang phù hợp với quy định của bảng lương mới. Như vậy, trong các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới đối với cán bộ, công chức viên chức thì mức lương cơ sở sẽ bị bãi bỏ và từ ngày 01/07/2024 sẽ thay mức lương cơ sở là mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1330, "text": "trong các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới đối với cán bộ, công chức viên chức thì mức lương cơ sở sẽ bị bãi bỏ và từ ngày 01/07/2024 sẽ thay mức lương cơ sở là mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới." } ], "id": "15167", "is_impossible": false, "question": "Bảng lương theo vị trí việc làm của cán bộ, công chức viên chức năm 2024 có tiếp tục dựa trên mức lương cơ sở?" } ] } ], "title": "Bảng lương theo vị trí việc làm của cán bộ, công chức viên chức năm 2024 có tiếp tục dựa trên mức lương cơ sở?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 07/2017/TT-BNV quy định bảng lương cấp hàm cơ yếu được xếp thành các bậc như sau: Như vậy, bảng lương cấp hàm cơ yếu được xếp thành 10 bậc với hệ số lương thấp nhất là 4.20 và cao nhất là 9.20", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 120, "text": "bảng lương cấp hàm cơ yếu được xếp thành 10 bậc với hệ số lương thấp nhất là 4." } ], "id": "15168", "is_impossible": false, "question": "Bảng lương cấp hàm cơ yếu được xếp thành bao nhiêu bậc?" } ] } ], "title": "Bảng lương cấp hàm cơ yếu được xếp thành bao nhiêu bậc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trợ cấp thôi việc như sau: Điều 46. Trợ cấp thôi việc 1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này. Căn cứ quy định Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 quy định về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động như sau: Điều 34. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động 3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động. 4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. 5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Như vậy, theo quy định thì trong trường hợp người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định mà người lao động đã làm thường xuyên đủ 12 tháng trở lên cho người sử dụng lao động thì được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1284, "text": "theo quy định thì trong trường hợp người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định mà người lao động đã làm thường xuyên đủ 12 tháng trở lên cho người sử dụng lao động thì được trợ cấp một nửa tháng tiền lương." } ], "id": "15169", "is_impossible": false, "question": "Người lao động bị kết án phạt tù thì có được hưởng trợ cấp thôi việc không?" } ] } ], "title": "Người lao động bị kết án phạt tù thì có được hưởng trợ cấp thôi việc không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trợ cấp thôi việc như sau: Điều 46. Trợ cấp thôi việc 3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, theo quy định thì tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 314, "text": "theo quy định thì tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc." } ], "id": "15170", "is_impossible": false, "question": "Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, tiền thưởng vào ngày lễ 30/4 và 1/5 năm 2024 của người lao động chỉ mang tính chất khuyến khích và không bắt buộc. Việc người lao động có được thưởng vào ngày lễ 30/4 và 1/5 năm 2024 hay không còn phải căn cứ vào quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 513, "text": "tiền thưởng vào ngày lễ 30/4 và 1/5 năm 2024 của người lao động chỉ mang tính chất khuyến khích và không bắt buộc." } ], "id": "15171", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được thưởng vào ngày lễ 30/4 và 1/5 năm 2024 không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được thưởng vào ngày lễ 30/4 và 1/5 năm 2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ hằng năm: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. Như vậy, người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. Số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 được tính như sau: Số ngày được nghỉ hằng năm = [Số ngày nghỉ hằng năm + Số ngày nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có)]: 12 tháng x Số tháng làm việc thực tế Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1182, "text": "người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc." } ], "id": "15172", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người lao động thì có số ngày nghỉ hằng năm như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người lao động thì có số ngày nghỉ hằng năm như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Hệ số lương cơ bản là hệ số thể hiện sự chênh lệch tiền lương giữa các mức lương theo ngạch, bậc lương (lương cơ bản) và mức lương tối thiểu. Hệ số lương cơ bản là một trong các yếu tố cơ bản của thang, bảng lương. Hệ số lương cơ bản là cơ sở (trực tiếp hoặc gián tiếp) để trả lương, tính chế độ bảo hiểm xã hội, tính tiền lương làm thêm giờ, ngừng việc, nghỉ phép cho người làm việc trong khu vực Nhà nước. Trong các đơn vị kinh doanh, người sử dụng lao động có thể xây dựng, điều chỉnh hệ số lương riêng sao cho phù hợp với yêu cầu của đơn vị và theo quy định của pháp luật. Hệ số lương cơ bản ở từng nhóm cấp bậc sẽ có sự khác nhau. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang sẽ được xác định theo cách xếp loại cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang dựa trên bảng hệ số lương được quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Từ ngày 01/7/2024 sẽ thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 Theo tinh thần của Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, khi thực hiện cải cách tiền lương sẽ bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Cụ thể, Nghị quyết 27-NQ/TW nêu rõ: Xây dựng, ban hành hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng. Từ 01/7/2024, bảng lương của lực lượng vũ trang sẽ thay đổi theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 dựa trên xây dựng 03 bảng lương mới theo vị trí việc làm, gồm: Theo đó, từ ngày 01/7/2024, sẽ không còn mức lương cơ sở và bãi bỏ hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới, căn cứ theo vị trí việc làm, quân hàm, cấp hàm, chức danh. Như vậy, từ ngày 1/7/2024, hệ số lương cơ bản sẽ không còn được áp dụng để tính lương cho lực lượng vũ trang. Thay vào đó, bảng lương mới sẽ sử dụng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể cho từng vị trí việc làm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1854, "text": "từ ngày 1/7/2024, hệ số lương cơ bản sẽ không còn được áp dụng để tính lương cho lực lượng vũ trang." } ], "id": "15173", "is_impossible": false, "question": "Cải cách tiền lương từ ngày 1/7/2024, hệ số lương cơ bản của lực lượng vũ trang có còn được áp dụng?" } ] } ], "title": "Cải cách tiền lương từ ngày 1/7/2024, hệ số lương cơ bản của lực lượng vũ trang có còn được áp dụng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Nghị quyết 104/2023/QH15 Quốc hội đã đề cập sẽ thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018. Như vậy, trong năm 2024, bảng lương của sĩ quan quân đội sẽ có sự thay đổi như sau: Từ ngày 1/1/2024 đến hết ngày 30/6/2024: tiền lương quân đội, công an vẫn tính theo quy định hiện hành (dựa trên lương cơ sở và hệ số lương). Theo đó, tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 104/2023/QH15 quy định về thực hiện chính sách tiền lương như sau: Về thực hiện chính sách tiền lương 2. Đối với các cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước ở Trung ương đang thực hiện cơ chế quản lý tài chính, thu nhập đặc thù: a) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2024: Mức tiền lương và thu nhập tăng thêm hằng tháng tính theo mức lương cơ sở 1,8 triệu đồng/tháng theo cơ chế đặc thù bảo đảm không vượt quá mức tiền lương và thu nhập tăng thêm được hưởng tháng 12/2023 (không bao gồm phần tiền lương và thu nhập tăng thêm do điều chỉnh hệ số tiền lương ngạch, bậc khi nâng ngạch, nâng bậc năm 2024). Trường hợp tính theo nguyên tắc trên, nếu mức tiền lương và thu nhập tăng thêm năm 2024 theo cơ chế đặc thù thấp hơn mức tiền lương theo quy định chung thì chỉ thực hiện chế độ tiền lương theo quy định chung để bảo đảm quyền lợi cho người lao động. Theo đó, mức lương cơ sở áp dụng từ 1/7/2023 là: 1.800.000 đồng/tháng. Cách tính như sau: Lưu ý: Tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 41/2023/TT-BQP, bảng lương quân đội (chưa bao gồm phụ cấp). Từ 1/7/2024, cách tính lương của sĩ quan quân đội sẽ thay đổi theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 dựa trên xây dựng 03 bảng lương mới theo vị trí việc làm, gồm: - 1 bảng lương sĩ quan quân đội, sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ công an (theo chức vụ, chức danh và cấp bậc quân hàm hoặc cấp hàm). - 1 bảng lương quân nhân chuyên nghiệp, chuyên môn kỹ thuật công an. 1 bảng lương công nhân quốc phòng, công nhân công an (trong đó giữ tương quan tiền lương của lực lượng vũ trang so với công chức hành chính như hiện nay). Như vậy, từ ngày 1/7/2024, sẽ không còn mức lương cơ sở và bãi bỏ hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới, căn cứ theo vị trí việc làm, quân hàm, cấp hàm, chức danh. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 145, "text": "trong năm 2024, bảng lương của sĩ quan quân đội sẽ có sự thay đổi như sau: Từ ngày 1/1/2024 đến hết ngày 30/6/2024: tiền lương quân đội, công an vẫn tính theo quy định hiện hành (dựa trên lương cơ sở và hệ số lương)." } ], "id": "15174", "is_impossible": false, "question": "Cách tính lương sĩ quan Quân đội mới nhất 2024?" } ] } ], "title": "Cách tính lương sĩ quan Quân đội mới nhất 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ lễ, tết của người lao động cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định thì ngày mùng 10 tháng 3 âm lịch tức ngày giỗ tổ Hùng Vương thì người lao động sẽ được nghỉ hưởng nguyên lương. Bên cạnh đó trong tháng 3 âm lịch còn có 2 ngày nghỉ hưởng nguyên lương khác là ngày 30 tháng 4 (ngày 22 tháng 3 âm lịch) kỷ niệm ngày Chiến thắng và ngày 01 tháng 5 (ngày 23 tháng 3 âm lịch) kỷ niệm ngày Quốc tế lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 918, "text": "theo quy định thì ngày mùng 10 tháng 3 âm lịch tức ngày giỗ tổ Hùng Vương thì người lao động sẽ được nghỉ hưởng nguyên lương." } ], "id": "15175", "is_impossible": false, "question": "Tháng 3 âm lịch 2024 có ngày lễ nào người lao động được nghỉ hưởng lương?" } ] } ], "title": "Tháng 3 âm lịch 2024 có ngày lễ nào người lao động được nghỉ hưởng lương?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 104/2023/QH15 như sau: Về thực hiện chính sách tiền lương 1. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII (Nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương bảo đảm từ nguồn cải cách tiền lương tích lũy của ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và một phần bố trí trong dự toán chi cân đối ngân sách nhà nước); điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công và một số chính sách an sinh xã hội đang gắn với lương cơ sở. Như vậy, chính thức tăng lương hưu 2024 được thực hiện từ ngày 01/7. Theo thông tin mới nhất, hiện chưa có văn bản chính thức nào quy định cụ thể về đối tượng được hưởng và mức tăng lương hưu từ 1/7/2024. Chính phủ sẽ có văn bản điều chỉnh mức lương hưu phù hợp khi cải cách tiền lương để đảm bảo cân đối. Bài viết sẽ cập nhật đến quý khách hàng ngay khi có văn bản chính thức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 670, "text": "chính thức tăng lương hưu 2024 được thực hiện từ ngày 01/7." } ], "id": "15176", "is_impossible": false, "question": "Từ 1/7/2024, khi cải cách tiền lương, chính thức tăng lương hưu 2024 bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Từ 1/7/2024, khi cải cách tiền lương, chính thức tăng lương hưu 2024 bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về điều kiện hưởng lương hưu như sau: Điều kiện hưởng lương hưu 1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động; b) Đủ tuổi theo quy định tại khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021; c) Người lao động có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu của người lao động quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò; d) Người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao. Như vậy, theo quy định của pháp luật, đối tượng người tham gia bảo hiểm xã hội mà bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp, có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1239, "text": "theo quy định của pháp luật, đối tượng người tham gia bảo hiểm xã hội mà bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp, có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu." } ], "id": "15177", "is_impossible": false, "question": "Người tham gia BHXH bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp có được hưởng lương hưu khi đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội không?" } ] } ], "title": "Người tham gia BHXH bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp có được hưởng lương hưu khi đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 123 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động 1. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 12 tháng. 2. Khi hết thời gian quy định tại khoản 4 Điều 122 của Bộ luật này, nếu hết thời hiệu hoặc còn thời hiệu nhưng không đủ 60 ngày thì được kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên. 3. Người sử dụng lao động phải ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động trong thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Căn cứ theo khoản 4 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động 4. Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây: a) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động; b) Đang bị tạm giữ, tạm giam; c) Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật này; d) Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Như vậy, thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm. Nếu hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 12 tháng. Khi hết thời gian không được xử lý kỷ luật lao động mà hết thời hiệu hoặc còn thời hiệu nhưng không đủ 60 ngày thì được kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động, nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1326, "text": "thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm." } ], "id": "15178", "is_impossible": false, "question": "Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 22 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau: Vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp; b) Không tham gia cấp cứu và khắc phục sự cố, tai nạn lao động khi có lệnh của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trước khi chuyển sang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn hoặc sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đã phục hồi sức khỏe, tiếp tục trở lại làm việc, trừ trường hợp đã được Hội đồng giám định y khoa khám giám định mức suy giảm khả năng lao động. Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức phạt tiền: 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo quy định sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng. Đây là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1880, "text": "hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo quy định sẽ bị phạt tiền từ 1." } ], "id": "15179", "is_impossible": false, "question": "Công ty không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo quy định bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Công ty không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo quy định bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 8 Điều 3 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 có quy định về tai nạn lao động như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 8. Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động. Như vậy, tai nạn lao động được hiểu là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 412, "text": "tai nạn lao động được hiểu là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động." } ], "id": "15180", "is_impossible": false, "question": "Tai nạn lao động là gì?" } ] } ], "title": "Tai nạn lao động là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 40 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 có quy định như sau: Điều 40. Trường hợp người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động khi bị tai nạn lao động 1. Người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động quy định tại Điều 38 và Điều 39 của Luật này nếu bị tai nạn thuộc một trong các nguyên nhân sau: a) Do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động; b) Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân; c) Do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật. Như vậy, người lao động bị tai nạn do tự hủy hoại sức khỏe của mình trong quá trình làm việc thì sẽ không được trả trợ cấp từ người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 38 và 39 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 639, "text": "người lao động bị tai nạn do tự hủy hoại sức khỏe của mình trong quá trình làm việc thì sẽ không được trả trợ cấp từ người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 38 và 39 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015." } ], "id": "15181", "is_impossible": false, "question": "Người lao động bị tai nạn lao động do tự hủy hoại sức khỏe của mình trong quá trình làm việc có được trả trợ cấp không?" } ] } ], "title": "Người lao động bị tai nạn lao động do tự hủy hoại sức khỏe của mình trong quá trình làm việc có được trả trợ cấp không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Mục 5 Thông báo 1250/TB-BVHTTDL năm 2024 có quy định thời gian, địa điểm nộp hồ sơ dự tuyển như sau: V. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NỘP HỒ SƠ: 1. Thời gian nộp hồ sơ: Thời gian nộp hồ sơ từ ngày 28/3/2024 đến hết ngày 28/4/2024 trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6. Thí sinh đăng ký dự thi trực tiếp đến nộp hồ sơ hoặc gửi theo đường bưu điện. Các trường hợp nộp sau thời gian trên đều không hợp lệ. Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện sẽ tính theo dấu bưu điện. 2. Địa điểm nhận hồ sơ: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Vụ Tổ chức cán bộ), Phòng 202, nhà A, số 51 Ngô Quyền, phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. 3. Thời gian và địa điểm thi: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sẽ thông báo cụ thể trên trang thông tin điện tử của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Như vậy, thời gian nộp hồ sơ dự tuyển công chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là từ ngày 28/3/2024 đến hết ngày 28/4/2024 (giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6). Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 813, "text": "thời gian nộp hồ sơ dự tuyển công chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là từ ngày 28/3/2024 đến hết ngày 28/4/2024 (giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6)." } ], "id": "15182", "is_impossible": false, "question": "Thời gian nộp hồ sơ dự tuyển công chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời gian nộp hồ sơ dự tuyển công chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm c khoản 3 Điều 28 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 28. Vi phạm quy định về lao động nữ và bảo đảm bình đẳng giới 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: i) Sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; 3. Biện pháp khắc phục hậu quả c) Buộc người sử dụng lao động nhận người lao động trở lại làm việc khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm i khoản 2 Điều này. Như vậy, người sử dụng lao động sa thải lao động nữ mang thai trái luật thì sẽ bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc phải nhận lao động nữ trở lại làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1045, "text": "người sử dụng lao động sa thải lao động nữ mang thai trái luật thì sẽ bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc phải nhận lao động nữ trở lại làm việc." } ], "id": "15183", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động sa thải lao động nữ mang thai trái luật có buộc phải nhận trở lại làm việc không?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động sa thải lao động nữ mang thai trái luật có buộc phải nhận trở lại làm việc không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 19 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất như sau: Vi phạm quy định về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi sau đây: a) Xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín hoặc nhân phẩm của người lao động khi xử lý kỷ luật lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Dùng hình thức phạt tiền hoặc cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động; c) Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không quy định; 4. Biện pháp khắc phục hậu quả d) Buộc người sử dụng lao động trả lại khoản tiền đã thu hoặc trả đủ tiền lương cho người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này. Như vậy, trong trường hợp công ty có hành vi sử dụng hình thức cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. Bên cạnh đó còn bị buộc phải trả lại khoản tiền đã thu hoặc trả đủ tiền lương cho người lao động. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định nêu trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 973, "text": "trong trường hợp công ty có hành vi sử dụng hình thức cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 20." } ], "id": "15184", "is_impossible": false, "question": "Công ty cắt lương nhân viên thì bị phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Công ty cắt lương nhân viên thì bị phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 5 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính như sau: Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Căn cứ quy định khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định về thời hiệu xử lý vi phạm hành chính như sau: Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau: a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây: Vi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm. Vi phạm hành chính về thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; Như vậy, theo như quy định thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cắt lương nhân viên là 01 năm. Do đây không phải các trường hợp loại trừ theo quy định. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1422, "text": "theo như quy định thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cắt lương nhân viên là 01 năm." } ], "id": "15185", "is_impossible": false, "question": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cắt lương nhân viên là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cắt lương nhân viên là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2, khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Như vậy, số ngày nghỉ không hưởng lương của người lao động được xác định như sau: (1) Khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha/mẹ, anh, chị, em ruột kết hôn: người lao động được nghỉ 01 ngày và phải thông báo cho người sử dụng lao động biết. (2) Người lao động tự thỏa thuận với người sử dụng lao động về số ngày nghỉ không lương mà không bị giới hạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 834, "text": "số ngày nghỉ không hưởng lương của người lao động được xác định như sau: (1) Khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha/mẹ, anh, chị, em ruột kết hôn: người lao động được nghỉ 01 ngày và phải thông báo cho người sử dụng lao động biết." } ], "id": "15186", "is_impossible": false, "question": "Năm 2024 người lao động được nghỉ không hưởng lương bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Năm 2024 người lao động được nghỉ không hưởng lương bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 24 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định đối tượng áp dụng chế độ ốm đau: Điều 24. Đối tượng áp dụng chế độ ốm đau Đối tượng áp dụng chế độ ốm đau là người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này. Như vậy, đối tượng áp dụng chế độ ốm đau là người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm: - Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động; - Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng; - Cán bộ, công chức, viên chức; - Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; - Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương; Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 92, "text": "Đối tượng áp dụng chế độ ốm đau Đối tượng áp dụng chế độ ốm đau là người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này." } ], "id": "15187", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào được áp dụng chế độ ốm đau?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào được áp dụng chế độ ốm đau?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định về các khoản thu nhập chịu thuế như sau: Các khoản thu nhập chịu thuế Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm: 2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm: đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức: đ.3) Phí hội viên và các khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân theo yêu cầu như: chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, thể thao, giải trí, thẩm mỹ, cụ thể như sau: đ.3.1) Khoản phí hội viên (như thẻ hội viên sân gôn, sân quần vợt, thẻ sinh hoạt câu lạc bộ văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao ) nếu thẻ có ghi đích danh cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng. Trường hợp thẻ được sử dụng chung, không ghi tên cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng thì không tính vào thu nhập chịu thuế. đ.3.2) Khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân trong hoạt động chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, giải trí thẩm mỹ nếu nội dung chi trả ghi rõ tên cá nhân được hưởng. Trường hợp nội dung chi trả phí dịch vụ không ghi tên cá nhân được hưởng mà chi chung cho tập thể người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế. Tại Công văn 51438/CTHN-TTHT năm 2021 có hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập cá nhân như sau: - Trường hợp Công ty có chính sách chi nghỉ mát, phụ cấp ăn trưa, ăn giữa ca cho người lao động (được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty) thì: + Đối với khoản chi nghỉ mát: Trường hợp khoản chi nghỉ mát do Công ty chi cho người lao động mà khoản chi ghi rõ tên cá nhân được hưởng thì khoản tiền này tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động. Trường hợp khoản chi chung cho tập thể người lao động không ghi rõ tên cá nhân được hưởng thì khoản thu nhập này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động. Trường hợp cá nhân thực tế nhận được khoản chi nghỉ mát từ Công ty thì khoản thu nhập này tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Như vậy, khoản chi phí nghỉ mát cho nhân viên vẫn tính thuế TNCN nếu khoản chi được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại hợp đồng lao động, quy chế thưởng, thỏa ước lao động tập thể, quy chế tài chính, ) và nội dung chi trả ghi rõ tên cá nhân được hưởng. arrow_forward_iosĐọc thêm Tuy nhiên nếu nội dung chi trả khoản chi nghỉ mát cho nhân viên không ghi tên cá nhân được hưởng mà chi chung cho tập thể người lao động thì không tính thuế TNCN.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2519, "text": "khoản chi phí nghỉ mát cho nhân viên vẫn tính thuế TNCN nếu khoản chi được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại hợp đồng lao động, quy chế thưởng, thỏa ước lao động tập thể, quy chế tài chính, ) và nội dung chi trả ghi rõ tên cá nhân được hưởng." } ], "id": "15188", "is_impossible": false, "question": "Chi phí nghỉ mát cho nhân viên có tính thuế TNCN không?" } ] } ], "title": "Chi phí nghỉ mát cho nhân viên có tính thuế TNCN không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 32 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 có quy định về thời điểm xác định thu nhập chịu thuế như sau: Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế 1. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 25 của Luật này là thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập hoặc thời điểm xuất hoá đơn bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ. 2. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập quy định tại các điều 26, 27, 30 và 31 của Luật này là thời điểm tổ chức, cá nhân ở Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập từ tổ chức, cá nhân ở nước ngoài. 3. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 28 và Điều 29 của Luật này là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực. Tại Điều 26 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 có quy định thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau: Thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công 1. Thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều này nhân với thuế suất 20%. 2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập. Như vậy, thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú là thời điểm tổ chức, cá nhân ở Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập từ tổ chức, cá nhân ở nước ngoài. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1324, "text": "thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú là thời điểm tổ chức, cá nhân ở Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập từ tổ chức, cá nhân ở nước ngoài." } ], "id": "15189", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quyền và nghĩa vụ của người lao động như sau: Quyền và nghĩa vụ của người lao động 1. Người lao động có các quyền sau đây: a) Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc; b) Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể; c) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động; d) Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc; đ) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; e) Đình công; g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, theo quy định thì người lao động có quyền từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc. Do đó, trong trường hợp người lao động từ chối làm việc tại nơi có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc thì người sử dụng lao động không được có hành vi ép buộc làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1268, "text": "theo quy định thì người lao động có quyền từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc." } ], "id": "15190", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được quyền từ chối làm việc nếu có nguy cơ đe dọa trực tiếp đến tính mạng hay không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được quyền từ chối làm việc nếu có nguy cơ đe dọa trực tiếp đến tính mạng hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 10 Điều 22 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau: Vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 10. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Buộc người lao động phải làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng sức khỏe, tính mạng của họ không đúng quy định của pháp luật; b) Buộc người lao động không được rời khỏi nơi làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng sức khỏe, tính mạng của họ không đúng quy định của pháp luật; c) Buộc người lao động tiếp tục làm việc khi các nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng sức khỏe, tính mạng của họ chưa được khắc phục không đúng quy định của pháp luật. Như vậy, theo quy định thì việc ép buộc người lao động làm việc tại nơi có nguy cơ đe dọa trực tiếp đến tính mạng là hành vi vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Do đó người vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 863, "text": "theo quy định thì việc ép buộc người lao động làm việc tại nơi có nguy cơ đe dọa trực tiếp đến tính mạng là hành vi vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp." } ], "id": "15191", "is_impossible": false, "question": "Ép buộc người lao động làm việc tại nơi có nguy cơ đe dọa trực tiếp đến tính mạng bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Ép buộc người lao động làm việc tại nơi có nguy cơ đe dọa trực tiếp đến tính mạng bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 23 Nghị định 152/2020/NĐ-CP bị thay thế bởi điểm d khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2023/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký dự tuyển của người lao động Việt Nam như sau: Hồ sơ đăng ký dự tuyển của người lao động Việt Nam 1. Phiếu đăng ký dự tuyển lao động theo Mẫu số 01/PLII Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau: giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân. 3. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ. 4. Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ về trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ, ngoại ngữ liên quan đến công việc mà người lao động đăng ký dự tuyển. Nếu của nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật; dịch ra tiếng Việt và công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. Như vậy, hồ sơ đăng ký dự tuyển của người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam gồm: - Phiếu đăng ký dự tuyển lao động theo Mẫu số 01/PLII, - Bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau: giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân. - Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ. - Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ về trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ, ngoại ngữ liên quan đến công việc mà người lao động đăng ký dự tuyển. Lưu ý: Nếu của nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật; dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1135, "text": "hồ sơ đăng ký dự tuyển của người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam gồm: - Phiếu đăng ký dự tuyển lao động theo Mẫu số 01/PLII, - Bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau: giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân." } ], "id": "15192", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đăng ký dự tuyển của người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức nước ngoài tại Việt Nam gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đăng ký dự tuyển của người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức nước ngoài tại Việt Nam gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 26 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương thử việc như sau: Tiền lương thử việc Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó. Như vậy, theo quy định về tiền lương thử việc thì tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó. Do đó, người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức nước ngoài tại Việt Nam thì tiền lương thử việc sẽ do hai bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn 85% mức lương của công việc. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 249, "text": "theo quy định về tiền lương thử việc thì tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó." } ], "id": "15193", "is_impossible": false, "question": "Người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức nước ngoài tại Việt Nam nhận lương thử việc bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức nước ngoài tại Việt Nam nhận lương thử việc bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 4 Nghị quyết 924/2015/UBTVQH13 quy định về tiêu chuẩn bổ nhiệm Kiểm tra viên chính như sau: Tiêu chuẩn bổ nhiệm Kiểm tra viên chính Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 của Nghị quyết này và có đủ các điều kiện sau đây thì có thể được bổ nhiệm làm Kiểm tra viên chính của Viện kiểm sát nhân dân; nếu đang làm việc tại các Viện kiểm sát quân sự thì có thể được bổ nhiệm làm Kiểm tra viên chính của Viện kiểm sát quân sự: 1. Đã là Kiểm tra viên ít nhất 05 năm. 2. Có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ đối với Kiểm tra viên và đảm nhận vị trí việc làm tương ứng với ngạch Kiểm tra viên chính. 3. Đã trúng tuyển kỳ thi vào ngạch Kiểm tra viên chính. Như vậy, theo quy định thì điều kiện để được bổ nhiệm làm Kiểm tra viên chính của Viện kiểm sát nhân dân gồm có: - Đã là Kiểm tra viên ít nhất 05 năm. - Có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ đối với Kiểm tra viên và đảm nhận vị trí việc làm tương ứng với ngạch Kiểm tra viên chính. - Đã trúng tuyển kỳ thi vào ngạch Kiểm tra viên chính. Bên cạnh đó còn phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: - Là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực; có bản lĩnh chính trị vững vàng; có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa. - Có trình độ cử nhân luật trở lên. - Đã được đào tạo về nghiệp vụ kiểm sát. - Có thời gian làm công tác thực tiễn theo quy định của Nghị quyết này. - Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 677, "text": "theo quy định thì điều kiện để được bổ nhiệm làm Kiểm tra viên chính của Viện kiểm sát nhân dân gồm có: - Đã là Kiểm tra viên ít nhất 05 năm." } ], "id": "15194", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện để được bổ nhiệm làm Kiểm tra viên chính của Viện kiểm sát nhân dân gôm những gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện để được bổ nhiệm làm Kiểm tra viên chính của Viện kiểm sát nhân dân gôm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 13 Luật Việc làm 2013 quy định như sau: Điều 13. Điều kiện vay vốn 1. Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 của Luật này được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có dự án vay vốn khả thi tại địa phương, phù hợp với ngành, nghề sản xuất kinh doanh, thu hút thêm lao động vào làm việc ổn định; b) Dự án vay vốn có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thực hiện dự án; c) Có bảo đảm tiền vay. 2. Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 của Luật này được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) Có nhu cầu vay vốn để tự tạo việc làm hoặc thu hút thêm lao động có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thực hiện dự án; c) Cư trú hợp pháp tại địa phương nơi thực hiện dự án. 3. Chính phủ quy định mức vay, thời hạn, lãi suất cho vay, trình tự, thủ tục vay vốn và điều kiện bảo đảm tiền vay. Dẫn chiếu đến quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Luật Việc làm 2013 như sau: Điều 12. Đối tượng vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm 1. Đối tượng được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm bao gồm: a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh; b) Người lao động. Như vậy, người lao động thuộc diện được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1234, "text": "người lao động thuộc diện được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định." } ], "id": "15195", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 51 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định về việc xử lý hành vi kê khai tài sản, thu nhập không trung thực, giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực như sau: Xử lý hành vi kê khai tài sản, thu nhập không trung thực, giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực 1. Người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân mà kê khai tài sản, thu nhập không trung thực, giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực thì bị xóa tên khỏi danh sách những người ứng cử. 2. Người được dự kiến bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, phê chuẩn, cử giữ chức vụ mà kê khai tài sản, thu nhập không trung thực, giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực thì không được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, phê chuẩn, cử vào chức vụ đã dự kiến. 3. Người có nghĩa vụ kê khai không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà kê khai tài sản, thu nhập không trung thực, giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, bị xử lý kỷ luật bằng một trong các hình thức cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, buộc thôi việc hoặc bãi nhiệm; nếu được quy hoạch vào các chức danh lãnh đạo, quản lý thì còn bị đưa ra khỏi danh sách quy hoạch; trường hợp xin thôi làm nhiệm vụ, từ chức, miễn nhiệm thì có thể xem xét không kỷ luật. 4. Quyết định kỷ luật được công khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người bị xử lý kỷ luật làm việc. Theo đó, kê khai tài sản, thu nhập không trung thực thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, bị xử lý kỷ luật bằng một trong các hình thức cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, buộc thôi việc hoặc bãi nhiệm Như vậy, công chức không trung thực trong kê khai tài sản sẽ bị xử lý kỷ luật tùy theo mức độ vi phạm và có thể bị bãi nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1731, "text": "công chức không trung thực trong kê khai tài sản sẽ bị xử lý kỷ luật tùy theo mức độ vi phạm và có thể bị bãi nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật." } ], "id": "15196", "is_impossible": false, "question": "Không kê khai tài sản trung thực, công chức có bị bãi nhiệm chức vụ hay không?" } ] } ], "title": "Không kê khai tài sản trung thực, công chức có bị bãi nhiệm chức vụ hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 9 Nghị định 130/2020/NĐ-CP quy định về mẫu bản kê khai và việc thực hiện kê khai tài sản, thu nhập như sau: Mẫu bản kê khai và việc thực hiện kê khai tài sản, thu nhập 1. Việc kê khai lần đầu, kê khai hằng năm và kê khai phục vụ công tác cán bộ được thực hiện theo Mẫu bản kê khai và Hướng dẫn việc kê khai tại Phụ lục I được ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Việc kê khai bổ sung được thực hiện theo Mẫu bản kê khai và hướng dẫn việc kê khai bổ sung tại Phụ lục II được ban hành kèm theo Nghị định này. Như vậy, Mẫu kê khai tài sản mới nhất 2024 được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP, mẫu có dạng như sau: Tải Mẫu kê khai tài sản mới nhất 2024 Tải về", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 371, "text": "Việc kê khai bổ sung được thực hiện theo Mẫu bản kê khai và hướng dẫn việc kê khai bổ sung tại Phụ lục II được ban hành kèm theo Nghị định này." } ], "id": "15197", "is_impossible": false, "question": "Mẫu kê khai tài sản mới nhất 2024 là mẫu nào?" } ] } ], "title": "Mẫu kê khai tài sản mới nhất 2024 là mẫu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Tiểu mục 1 Mục 1 Phụ lục 1 hướng dẫn kê khai tài sản thu nhập kèm theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP nêu rõ: (1) Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập ghi rõ phương thức kê khai theo quy định tại Điều 36 của Luật Phòng, chống tham nhũng (kê khai lần đầu hay kê khai hằng năm, kê khai phục vụ công tác cán bộ). Kê khai lần đầu thì không phải kê khai Mục III “Biến động tài sản, thu nhập; giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm”, không tự ý thay đổi tên gọi, thứ tự các nội dung quy định tại mẫu này. Như vậy, khi thực hiện kê khai tài sản thu nhập, cán bộ công chức: - Phải kê khai một cách trung thực về tài sản, thu nhập cũng như giải trình về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm. Song song với đó, cán bộ, công chức phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc này. - Người của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý người có nghĩa vụ kê khai khi tiếp nhận bản kê khai phải kiểm tra tính đầy đủ của các nội dung phải kê khai. Đồng thời, theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 130/2020/NĐ-CP quy định: Xử lý hành vi vi phạm khác trong kiểm soát tài sản, thu nhập 1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thiếu trách nhiệm trong tổ chức việc kê khai, công khai bản kê khai, nộp bản kê khai thì tùy theo tính chất, mức độ mà bị xử lý kỷ luật bằng một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức. Theo đó, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thiếu trách nhiệm trong tổ chức việc kê khai, công khai bản kê khai, nộp bản kê khai thì tùy theo tính chất, mức độ mà bị xử lý kỷ luật bằng một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 527, "text": "khi thực hiện kê khai tài sản thu nhập, cán bộ công chức: - Phải kê khai một cách trung thực về tài sản, thu nhập cũng như giải trình về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm." } ], "id": "15198", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện cán bộ công chức kê khai tài sản, thu nhập như thế nào?" } ] } ], "title": "Điều kiện cán bộ công chức kê khai tài sản, thu nhập như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 29 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động 1. Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh thì người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm; trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm thì chỉ được thực hiện khi người lao động đồng ý bằng văn bản. Người sử dụng lao động quy định cụ thể trong nội quy lao động những trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh mà người sử dụng lao động được tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động. 2. Khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động. 3. Người lao động chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động được trả lương theo công việc mới. Nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương của công việc cũ thì được giữ nguyên tiền lương của công việc cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương của công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu. 4. Người lao động không đồng ý tạm thời làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm mà phải ngừng việc thì người sử dụng lao động phải trả lương ngừng việc theo quy định tại Điều 99 của Bộ luật này. Như vậy, người lao động chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động được trả lương theo công việc mới. Nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương của công việc cũ thì được giữ nguyên tiền lương của công việc cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương của công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1853, "text": "người lao động chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động được trả lương theo công việc mới." } ], "id": "15199", "is_impossible": false, "question": "Căn cứ xác định mức lương tối thiểu khi chuyển người lao động làm công việc khác với hợp đồng lao động là gì?" } ] } ], "title": "Căn cứ xác định mức lương tối thiểu khi chuyển người lao động làm công việc khác với hợp đồng lao động là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Từ ngày 1/7, Chính phủ sẽ thực hiện cải cách tiền lương và áp dụng chính sách tiền lương mới. Theo đó, căn cứ Điều 8 Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT quy định về cách xếp lương của các chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học công lập như sau: Cách xếp lương 1. Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau: a) Giáo viên tiểu học hạng III, mã số V.07.03.29, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; b) Giáo viên tiểu học hạng II, mã số V.07.03.28, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; c) Giáo viên tiểu học hạng I, mã số V.07.03.27, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78. Do vậy, hệ số lương của giáo viên tiểu học công lập trước ngày 1/7/2024 được xác định như sau: Căn cứ Tiểu mục 3.1 Mục 3 Phần 2 Nghị quyết 27/NQ-TW năm 2018 quy định nội dung cải cách đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) cụ thể như sau: Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) a) Thiết kế cơ cấu tiền lương mới gồm: Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) và các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương). Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp). b) Xây dựng, ban hành hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng, gồm: Như vậy, theo Nghị quyết 27-NQ/TW 2018, bảng lương sẽ thiết kế cơ cấu mới gồm: Lương cơ bản (70% tổng quỹ lương), phụ cấp (30% quỹ lương). Ngoài ra, bảng lương sẽ bổ sung thêm tiền thưởng, chiếm khoảng 10% quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp. Cũng theo Nghị quyết 27-NQ/TW 2018, cơ cấu tiền lương mới sau cải cách của giáo viên sẽ gồm ba bộ phận là lương cơ bản, phụ cấp và tiền thưởng. Do đó, so với hiện nay, lương giáo viên trong khu vực công sẽ được bổ sung thêm tiền thưởng, cụ thể: Lương giáo viên tiểu học công lập sau 1/7/2024 sẽ được tính theo công thức như sau: Theo đó, sau cải cách 1/7/2024, nếu tính cả lương cơ bản, phụ cấp và tiền thưởng thì tiền lương trung bình của công chức viên chức nói chung và giáo viên nói riêng sau khi thực hiện cải cách tiền lương sẽ tăng. Ví dụ: Hiện nay, giáo viên tiểu học công lập hạng 1, mã số V.07.03.27, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; tương đương mức lương sẽ từ 7.920.000 đồng đến 12.204.000 đồng/tháng. Như vậy, sau cải cách 1/7/2024, với mức lương cơ bản, hệ số lương và các phụ cấp ưu đãi được cải thiện, giáo viên tiểu học công lập hoàn toàn có thể đạt mức lương cao hơn hiện tại. Tuy nhiên, theo thông tin mới nhất, hiện chưa có văn bản chính thức nào quy định cụ thể về mức hưởng là bao nhiêu đối với giáo viên tiểu học từ 1/7/2024. Bài viết sẽ cập nhật đến quý khách hàng ngay khi có văn bản chính thức. Lưu ý: Mức tăng lương công chức viên chức nói chung và đối với giáo viên tiểu học công lập nói riêng cụ thể sẽ được Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1863, "text": "theo Nghị quyết 27-NQ/TW 2018, bảng lương sẽ thiết kế cơ cấu mới gồm: Lương cơ bản (70% tổng quỹ lương), phụ cấp (30% quỹ lương)." } ], "id": "15200", "is_impossible": false, "question": "Từ 1/7/2024, mức lương giáo viên tiểu học công lập cao nhất có thể đạt trên 18 triệu đồng/tháng đúng không?" } ] } ], "title": "Từ 1/7/2024, mức lương giáo viên tiểu học công lập cao nhất có thể đạt trên 18 triệu đồng/tháng đúng không?" }