version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo đó, hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo sẽ được xây dựng để thay thế hệ thống bảng lương hiện hành được quy định tại tiết 3.1 Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, gồm 05 bảng lương theo vị trí việc làm Như vậy, chính sách tiền lương mới quy định 09 loại phụ cấp áp dụng cho công chức, viên chức nói chung và giáo viên nói riêng gồm: - Phụ cấp kiêm nhiệm; - Phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp khu vực; - Phụ cấp trách nhiệm công việc; - Phụ cấp lưu động; - Phụ cấp ưu đãi theo nghề; - Phụ cấp công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; - Phụ cấp theo phân loại đơn vị hành chính và theo phân hạng đơn vị sự nghiệp công lập; - Phụ cấp áp dụng riêng đối với lực lượng vũ trang. Có thể thấy, chính sách tiền lương mới vẫn tiếp tục quy định các loại phụ cấp cho công chức, viên chức như quy định hiện hành. Vì vậy, công chức, viên chức nói chung và giáo viên nói riêng có thể vẫn được hưởng các loại phụ cấp kiêm nhiệm, thâm niên, khu vực", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 266, "text": "chính sách tiền lương mới quy định 09 loại phụ cấp áp dụng cho công chức, viên chức nói chung và giáo viên nói riêng gồm: - Phụ cấp kiêm nhiệm; - Phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp khu vực; - Phụ cấp trách nhiệm công việc; - Phụ cấp lưu động; - Phụ cấp ưu đãi theo nghề; - Phụ cấp công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; - Phụ cấp theo phân loại đơn vị hành chính và theo phân hạng đơn vị sự nghiệp công lập; - Phụ cấp áp dụng riêng đối với lực lượng vũ trang." } ], "id": "15201", "is_impossible": false, "question": "Với chính sách tiền lương mới, giáo viên còn các loại phụ cấp nào?" } ] } ], "title": "Với chính sách tiền lương mới, giáo viên còn các loại phụ cấp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định quan điểm chỉ đạo, mục tiêu và nội dung cải cách tiền lương: QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) d) Sắp xếp lại các chế độ phụ cấp hiện hành, bảo đảm tổng quỹ phụ cấp chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương - Bãi bỏ phụ cấp thâm niên nghề (trừ quân đội, công an, cơ yếu để bảo đảm tương quan tiền lương với cán bộ, công chức); phụ cấp chức vụ lãnh đạo (do các chức danh lãnh đạo trong hệ thống chính trị thực hiện xếp lương chức vụ); phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; phụ cấp công vụ (do đã đưa vào trong mức lương cơ bản); phụ cấp độc hại, nguy hiểm (do đã đưa điều kiện lao động có yếu tố độc hại, nguy hiểm vào phụ cấp theo nghề). Như vậy, các phụ cấp của giáo viên bị bãi bỏ từ ngày 01/7/2024, bao gồm: - Phụ cấp thâm niên nghề; - Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; - Phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; - Phụ cấp độc hại, nguy hiểm; Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 199, "text": "Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) d) Sắp xếp lại các chế độ phụ cấp hiện hành, bảo đảm tổng quỹ phụ cấp chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương - Bãi bỏ phụ cấp thâm niên nghề (trừ quân đội, công an, cơ yếu để bảo đảm tương quan tiền lương với cán bộ, công chức); phụ cấp chức vụ lãnh đạo (do các chức danh lãnh đạo trong hệ thống chính trị thực hiện xếp lương chức vụ); phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; phụ cấp công vụ (do đã đưa vào trong mức lương cơ bản); phụ cấp độc hại, nguy hiểm (do đã đưa điều kiện lao động có yếu tố độc hại, nguy hiểm vào phụ cấp theo nghề)." } ], "id": "15202", "is_impossible": false, "question": "Các phụ cấp nào của giáo viên bị bãi bỏ từ ngày 01/7/2024?" } ] } ], "title": "Các phụ cấp nào của giáo viên bị bãi bỏ từ ngày 01/7/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Hiện tại pháp luật chưa quy định cụ thể về phụ cấp chuyên cần, nhưng có thể hiểu phụ cấp chuyên cần là một khoản phụ cấp để khuyến khích người lao động làm việc chăm chỉ, năng suất và tuân thủ đúng các nội quy, quy định về lao động trong công ty. Căn cứ quy định điểm b khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH quy định về nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động như sau: Nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động Nội dung chủ yếu phải có của hợp đồng lao động theo khoản 1 Điều 21 của Bộ luật Lao động được quy định như sau: 5. Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, kỳ hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được quy định như sau: b) Phụ cấp lương theo thỏa thuận của hai bên như sau: b1) Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ; b2) Các khoản phụ cấp lương gắn với quá trình làm việc và kết quả thực hiện công việc của người lao động. Như vậy, theo quy định thì khoản phụ cấp chuyên cần là một khoản theo thỏa thuận của người lao động và người sử dụng lao động. Do đây không phải là một khoản bắt buộc nên sẽ không có mức phụ cấp chuyên cần tối đa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1072, "text": "theo quy định thì khoản phụ cấp chuyên cần là một khoản theo thỏa thuận của người lao động và người sử dụng lao động." } ], "id": "15203", "is_impossible": false, "question": "Phụ cấp chuyên cần là gì? Phụ cấp chuyên cần tối đa là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Phụ cấp chuyên cần là gì? Phụ cấp chuyên cần tối đa là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về tiền lương như sau: Vi phạm quy định về tiền lương 2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm; không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động hoặc trong thời gian đình công; không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm; không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật; không trả đủ tiền lương cho người lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động theo một trong các mức sau đây: a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động; d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động; đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này; Như vậy, theo quy định thì trong trường hợp trong hợp đồng lao động có thỏa thuận về các khoản phụ cấp cho người lao động thì phải có trách nhiệm thanh toán theo đúng quy định. Nếu như không trả phụ cấp chuyên cần cho người lao động theo đúng quy định thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Tùy vào số lượng người lao động bị vi phạm. Bên cạnh đó, người vi phạm còn bị buộc phải trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định nêu trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2399, "text": "theo quy định thì trong trường hợp trong hợp đồng lao động có thỏa thuận về các khoản phụ cấp cho người lao động thì phải có trách nhiệm thanh toán theo đúng quy định." } ], "id": "15204", "is_impossible": false, "question": "Không trả phụ cấp chuyên cần cho người lao động thì bị phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Không trả phụ cấp chuyên cần cho người lao động thì bị phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định về thời hiệu xử lý vi phạm hành chính như sau: Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau: a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây: Vi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm. Vi phạm hành chính về thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; Như vậy, do hành vi không trả phụ cấp chuyên cần cho người lao động không thuộc các trường hợp loại trừ nêu trên. Do đó thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi không trả phụ cấp chuyên cần cho người lao động là 01 năm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1057, "text": "do hành vi không trả phụ cấp chuyên cần cho người lao động không thuộc các trường hợp loại trừ nêu trên." } ], "id": "15205", "is_impossible": false, "question": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi không trả phụ cấp chuyên cần cho người lao động là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi không trả phụ cấp chuyên cần cho người lao động là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 49 Luật Việc làm 2013 quy định như sau: Điều kiện hưởng Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây: a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; 2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này; 3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này; 4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây: a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù; đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; Theo đó, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để được hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2024 như sau: - Đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn. - Đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng. Như vậy, người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn cần phải đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng thì mới được hưởng trợ cấp thất nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2021, "text": "người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn cần phải đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng thì mới được hưởng trợ cấp thất nghiệp." } ], "id": "15206", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn phải đóng bảo hiểm bao lâu thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn phải đóng bảo hiểm bao lâu thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 53 Luật Việc làm 2013 quy định như sau: Tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp khi không thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 52 của Luật này. 2. Người lao động bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn còn thời gian được hưởng theo quyết định thì tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 52 của Luật này. 3. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp sau đây: a) Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp; b) Tìm được việc làm; c) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; d) Hưởng lương hưu hằng tháng; đ) Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng; e) Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 52 của Luật này trong 03 tháng liên tục; g) Ra nước ngoài để định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; h) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; i) Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật bảo hiểm thất nghiệp; l) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; m) Bị tòa án tuyên bố mất tích; n) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù. 4. Người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thuộc các trường hợp quy định tại các điểm b, c, h, l, m và n khoản 3 Điều này được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo khi đủ điều kiện quy định tại Điều 49 của Luật này. Thời gian bảo lưu được tính bằng tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trừ đi thời gian đóng đã hưởng trợ cấp thất nghiệp, theo nguyên tắc mỗi tháng đã hưởng trợ cấp thất nghiệp tương ứng 12 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp. Như vậy, người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp trong trường hợp không thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2001, "text": "người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp trong trường hợp không thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng." } ], "id": "15207", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 18 Luật Cán bộ, công chức 2008 quy định về những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến đạo đức công vụ như sau: Điều 18. Những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến đạo đức công vụ 1. Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc hoặc tham gia đình công. 2. Sử dụng tài sản của Nhà nước và của nhân dân trái pháp luật. 3. Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn; sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để vụ lợi. 4. Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức. Mặt khác, tại Điều 19 Luật Cán bộ, công chức 2008 quy định về những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến bí mật nhà nước như sau: Điều 19. Những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến bí mật nhà nước 1. Cán bộ, công chức không được tiết lộ thông tin liên quan đến bí mật nhà nước dưới mọi hình thức. 2. Cán bộ, công chức làm việc ở ngành, nghề có liên quan đến bí mật nhà nước thì trong thời hạn ít nhất là 05 năm, kể từ khi có quyết định nghỉ hưu, thôi việc, không được làm công việc có liên quan đến ngành, nghề mà trước đây mình đã đảm nhiệm cho tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài. 3. Chính phủ quy định cụ thể danh mục ngành, nghề, công việc, thời hạn mà cán bộ, công chức không được làm và chính sách đối với những người phải áp dụng quy định tại Điều này. Căn cứ theo Điều 20 Luật Cán bộ, công chức 2008 về những việc khác cán bộ, công chức không được làm cụ thể như: Những việc khác cán bộ, công chức không được làm Ngoài những việc không được làm quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Luật này, cán bộ, công chức còn không được làm những việc liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự quy định tại Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cơ quan có thẩm quyền. Theo Điều 38 Luật Cán bộ, công chức 2008 quy định về nguyên tắc tuyển dụng công chức như sau: Nguyên tắc tuyển dụng công chức 1. Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật. 2. Bảo đảm tính cạnh tranh. 3. Tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và vị trí việc làm. 4. Ưu tiên tuyển chọn người có tài năng, người có công với nước, người dân tộc thiểu số. Như vậy, pháp luật hiện hành không cấm công chức theo đạo. Đồng thời tôn giáo không phải là một yếu tố ảnh hưởng đến việc thi tuyển công chức. Người lao động theo Công giáo có quyền bình đẳng với những người khác trong việc tham gia thi tuyển và được xét tuyển dựa trên năng lực, trình độ chuyên môn của bản thân. Cho nên người lao động theo công giáo chỉ cần đáp ứng đủ điều kiện dự thi và không thuộc các trường hợp hợp cấm thi thì vẫn được dự thi vào công chức. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2326, "text": "pháp luật hiện hành không cấm công chức theo đạo." } ], "id": "15208", "is_impossible": false, "question": "Người lao động theo công giáo có được thi vào công chức?" } ] } ], "title": "Người lao động theo công giáo có được thi vào công chức?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 12 Nghị định 134/2015/NĐ-CP quy định như sau: Thời điểm đóng 1. Thời điểm đóng bảo hiểm xã hội đối với phương thức đóng quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 9 Nghị định này được thực hiện như sau: a) Trong tháng đối với phương thức đóng hằng tháng; b) Trong 03 tháng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần; c) Trong 04 tháng đầu đối với phương thức đóng 06 tháng một lần; d) Trong 07 tháng đầu đối với phương thức đóng 12 tháng một lần. 3. Quá thời điểm đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Khoản 1 Điều này mà người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện không đóng bảo hiểm xã hội thì được coi là tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện. Người đang tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, nếu tiếp tục đóng thì phải đăng ký lại phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội với cơ quan bảo hiểm xã hội. Trường hợp có nguyện vọng đóng bù cho số tháng chậm đóng trước đó thì số tiền đóng bù được tính bằng tổng mức đóng của các tháng chậm đóng, áp dụng lãi gộp bằng lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân tháng do Bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố của năm trước liền kề với năm đóng. Như vậy, người tham gia đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện mà để quá thời điểm dưới đây không đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thì sẽ bị coi là tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện: - Trong tháng đối với phương thức đóng hằng tháng; - Trong 03 tháng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần; - Trong 04 tháng đầu đối với phương thức đóng 06 tháng một lần; - Trong 07 tháng đầu đối với phương thức đóng 12 tháng một lần. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1162, "text": "người tham gia đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện mà để quá thời điểm dưới đây không đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thì sẽ bị coi là tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện: - Trong tháng đối với phương thức đóng hằng tháng; - Trong 03 tháng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần; - Trong 04 tháng đầu đối với phương thức đóng 06 tháng một lần; - Trong 07 tháng đầu đối với phương thức đóng 12 tháng một lần." } ], "id": "15209", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào bị coi là tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào bị coi là tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 1 Luật Công đoàn 2012 quy định về công đoàn như sau: Công đoàn là tổ chức chính trị - xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và của người lao động, được thành lập trên cơ sở tự nguyện, là thành viên trong hệ thống chính trị của xã hội Việt Nam, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; đại diện cho cán bộ, công chức, viên chức, công nhân và những người lao động khác (sau đây gọi chung là người lao động), cùng với cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội, tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp; tuyên truyền, vận động người lao động học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Như vậy, công đoàn là; - Tổ chức chính trị - xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và của người lao động, được thành lập trên cơ sở tự nguyện, là thành viên trong hệ thống chính trị của xã hội Việt Nam, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; - Công đoàn đại diện cho cán bộ, công chức, viên chức, công nhân và những người lao động khác (sau đây gọi chung là người lao động), cùng với cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; - Công đoàn cũng tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội, tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước; tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp; Tuyên truyền, vận động người lao động học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 885, "text": "công đoàn là; - Tổ chức chính trị - xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và của người lao động, được thành lập trên cơ sở tự nguyện, là thành viên trong hệ thống chính trị của xã hội Việt Nam, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; - Công đoàn đại diện cho cán bộ, công chức, viên chức, công nhân và những người lao động khác (sau đây gọi chung là người lao động), cùng với cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; - Công đoàn cũng tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội, tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước; tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp; Tuyên truyền, vận động người lao động học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa." } ], "id": "15210", "is_impossible": false, "question": "Công đoàn là gì?" } ] } ], "title": "Công đoàn là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ vào tiết a Tiểu mục 3.2 Mục 3 Hướng dẫn 03/HD-TLĐ năm 2020 quy định về đối tượng không kết nạp vào tổ chức Công đoàn như sau: Đối tượng và điều kiện gia nhập Công đoàn Việt Nam theo Điều 1 Điều lệ Công đoàn Việt Nam 3.2 Đối tượng không kết nạp vào tổ chức Công đoàn Việt Nam a. Người nước ngoài lao động tại Việt Nam; b. Người lao động làm công tác quản lý trong các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước, bao gồm: Chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, chủ tịch hội đồng thành viên, thành viên hội đồng thành viên, chủ tịch công ty, chủ tịch hội đồng quản trị, thành viên hội đồng quản trị, giám đốc hoặc tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại điều lệ công ty; c. Hiệu trưởng, viện trưởng; phó hiệu trưởng, phó viện trưởng được ủy quyền quản lý đơn vị hoặc ký hợp đồng lao động trong đơn vị sự nghiệp ngoài khu vực nhà nước. d. Xã viên trong các hợp tác xã nông nghiệp; đ. Người đang trong thời gian chấp hành các hình phạt tù theo quyết định của tòa án. Theo quy định trên thì đối tượng không kết nạp vào tổ chức Công đoàn Việt Nam bao gồm người nước ngoài lao động tại Việt Nam. Như vậy, người nước ngoài lao động tại Việt Nam không được gia nhập tổ chức Công đoàn Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1196, "text": "người nước ngoài lao động tại Việt Nam không được gia nhập tổ chức Công đoàn Việt Nam." } ], "id": "15211", "is_impossible": false, "question": "Người nước ngoài lao động tại Việt Nam có được gia nhập tổ chức Công đoàn Việt Nam?" } ] } ], "title": "Người nước ngoài lao động tại Việt Nam có được gia nhập tổ chức Công đoàn Việt Nam?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 30 Dự thảo Luật Việc làm 2024 đề xuất quy định về thời gian làm thêm của học sinh, sinh viên như sau: Việc làm bán thời gian của học sinh, sinh viên 1. Học sinh, sinh viên đủ độ tuổi lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật này được làm việc nhưng không quá 20 giờ trong 1 tuần trong kỳ học và không quá 48 giờ trong 1 tuần trong kỳ nghỉ và phải thực hiện quy định của pháp luật về lao động. Bên cạnh đó, căn cứ khoản 1 Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thời gian làm việc bình thường của người lao động như sau: Thời giờ làm việc bình thường 1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Ngoài ra, căn cứ Điều 146 Bộ luật Lao động 2019 quy định thời gian làm việc của người từ đủ 15 tuổi như sau: % buffered 00:00 01:01 Play Thời giờ làm việc của người chưa thành niên 2. Thời giờ làm việc của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không được quá 08 giờ trong 01 ngày và 40 giờ trong 01 tuần. Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm trong một số nghề, công việc theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Như vậy, Dự thảo Luật Việc làm 2024 đề xuất giới hạn thời gian làm thêm của học sinh, sinh viên đủ độ tuổi lao động, tức từ đủ 15 tuổi. Học sinh, sinh viên ở độ tuổi này được phép làm thêm nhưng không được quá 20 giờ một tuần và không quá 48 giờ trong kỳ nghỉ. Theo đó, nếu Dự thảo Luật Việc làm 2024 được thông qua, thời gian làm thêm của học sinh, sinh viên sẽ giảm gần bằng một nửa thời gian làm việc của người lao động bình thường và giảm một nửa theo quy định hiện nay về thời gian làm việc của học sinh từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi. Lưu ý: Dự thảo Luật Việc làm 2024 đang được lấy ý kiến từ ngày 15/3/2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1174, "text": "Dự thảo Luật Việc làm 2024 đề xuất giới hạn thời gian làm thêm của học sinh, sinh viên đủ độ tuổi lao động, tức từ đủ 15 tuổi." } ], "id": "15212", "is_impossible": false, "question": "Đề xuất giới hạn thời gian làm thêm của học sinh, sinh viên không quá 20 giờ một tuần?" } ] } ], "title": "Đề xuất giới hạn thời gian làm thêm của học sinh, sinh viên không quá 20 giờ một tuần?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 ngày lễ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 31 tháng 3 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, người lao động sẽ không được nghỉ vào ngày 31 tháng 3 năm 2024. Tuy nhiên, ngày 31 tháng 3 năm 2024 rơi vào Chủ nhật, là ngày nghỉ hằng tuần theo quy định tại Bộ luật Lao động 2019. Do vậy, người lao động sẽ được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương vào ngày này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1365, "text": "ngày 31 tháng 3 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết." } ], "id": "15213", "is_impossible": false, "question": "Ngày 31 tháng 3 năm 2024 có phải là ngày nghỉ lễ hay không?" } ] } ], "title": "Ngày 31 tháng 3 năm 2024 có phải là ngày nghỉ lễ hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2, điểm n khoản 3 Điều 53 Luật Việc làm 2013 quy định như sau: Tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp khi không thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 52 của Luật này. 2. Người lao động bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn còn thời gian được hưởng theo quyết định thì tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 52 của Luật này. 3. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp sau đây: a) Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp; b) Tìm được việc làm; c) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; d) Hưởng lương hưu hằng tháng; đ) Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng; e) Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 52 của Luật này trong 03 tháng liên tục; g) Ra nước ngoài để định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; h) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; i) Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật bảo hiểm thất nghiệp; l) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; m) Bị tòa án tuyên bố mất tích; n) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù. 4. Người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thuộc các trường hợp quy định tại các điểm b, c, h, l, m và n khoản 3 Điều này được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo khi đủ điều kiện quy định tại Điều 49 của Luật này. Thời gian bảo lưu được tính bằng tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trừ đi thời gian đóng đã hưởng trợ cấp thất nghiệp, theo nguyên tắc mỗi tháng đã hưởng trợ cấp thất nghiệp tương ứng 12 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp. Theo đó, người lao động bị tạm giam thuộc một trong số các trường hợp sẽ bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp sẽ được bảo lưu. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu này sẽ dùng làm căn cứ để tính hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo nếu như người lao động đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại Điều 49 Luật Việc làm 2013 arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, người bị tạm giam trở về sẽ không được tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2427, "text": "người bị tạm giam trở về sẽ không được tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp." } ], "id": "15214", "is_impossible": false, "question": "Người bị tạm giam trở về có được tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp?" } ] } ], "title": "Người bị tạm giam trở về có được tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định như sau: Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Đồng thời, căn cứ theo Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi như sau: Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật; b) Không thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết. Như vậy, theo quy định trên nếu doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày Tết âm lịch sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đến 40.000.000 đồng tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1527, "text": "theo quy định trên nếu doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày Tết âm lịch sẽ bị phạt tiền từ 20." } ], "id": "15215", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày lễ, Tết có bị phạt không?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày lễ, Tết có bị phạt không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Như vậy, theo quy định trên thì trong năm người lao động được nghỉ tối thiếu 11 ngày lễ, tết và được hưởng nguyên lương, bao gồm: - Tết Dương lịch nghỉ 1 ngày (ngày 01/01). - Tết Nguyên đán nghỉ 5 ngày. - Giỗ tổ Hùng Vương nghỉ 1 ngày (ngày 10/3 âm lịch) - Chiến thắng 30/4 nghỉ 1 ngày - Quốc tế lao động nghỉ 1 ngày (ngày 01/5). - Quốc khánh nghỉ 2 ngày (ngày 02/9 và 1 ngày liền kề trước hoặc sau). Như vậy, trong tháng 3 năm 2024 đối với ngày dương thì người lao động sẽ không có ngày nghỉ lễ tết nào. Nên người lao động không được nghỉ lễ trong tháng 3 năm 2024 dương lịch. Tuy nhiên, đối với tháng 3 năm 2024 âm lịch thì người lao động sẽ được nghỉ 01 ngày vào Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương mùng 10 tháng 3 âm lịch và vẫn được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 552, "text": "theo quy định trên thì trong năm người lao động được nghỉ tối thiếu 11 ngày lễ, tết và được hưởng nguyên lương, bao gồm: - Tết Dương lịch nghỉ 1 ngày (ngày 01/01)." } ], "id": "15216", "is_impossible": false, "question": "Trong năm người lao động được nghỉ những ngày lễ nào?" } ] } ], "title": "Trong năm người lao động được nghỉ những ngày lễ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 11 Nghị định 130/2020/NĐ-CP quy định về việc công khai bản kê khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị như sau: Việc công khai bản kê khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị 1. Việc công khai bản kê khai đối với những người thuộc phạm vi kiểm soát của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 30 của Luật Phòng, chống tham nhũng được thực hiện như sau: b) Bản kê khai của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp được niêm yết tại trụ sở Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân hoặc công bố tại cuộc họp bao gồm toàn thể cán bộ, công chức, viên chức thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân. Bản kê khai của người có nghĩa vụ kê khai thuộc sở, ngành cấp tỉnh, phòng, ban cấp huyện được niêm yết tại trụ sở cơ quan hoặc công khai tại cuộc họp bao gồm toàn thể cán bộ, công chức, viên chức. Bản kê khai của người có nghĩa vụ kê khai thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã được niêm yết tại trụ sở Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã hoặc công khai tại cuộc họp gồm toàn thể cán bộ, công chức xã; Như vậy, theo quy định thì bản kê khai tài sản của Chủ tịch huyện (gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân) sẽ được niêm yết tại trụ sở Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân hoặc công bố tại cuộc họp bao gồm toàn thể cán bộ, công chức, viên chức thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1103, "text": "theo quy định thì bản kê khai tài sản của Chủ tịch huyện (gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân) sẽ được niêm yết tại trụ sở Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân hoặc công bố tại cuộc họp bao gồm toàn thể cán bộ, công chức, viên chức thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân." } ], "id": "15217", "is_impossible": false, "question": "Bản kê khai tài sản của Chủ tịch huyện được niêm yết tại đâu?" } ] } ], "title": "Bản kê khai tài sản của Chủ tịch huyện được niêm yết tại đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 14 Nghị định 134/2015/NĐ-CP quy định như sau: Hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 1. Mức hỗ trợ và đối tượng hỗ trợ: Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định này, cụ thể: a) Bằng 30% đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc hộ nghèo; b) Bằng 25% đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc hộ cận nghèo; c) Bằng 10% đối với các đối tượng khác. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức và cá nhân hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ sẽ xem xét điều chỉnh mức hỗ trợ tiền đóng cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện cho phù hợp. 2. Thời gian hỗ trợ tùy thuộc vào thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thực tế của mỗi người nhưng không quá 10 năm (120 tháng). Như vậy, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc diện hộ nghèo thì sẽ được hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện với mức hỗ trợ bằng 30% trên mức đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 134/2015/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1106, "text": "người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc diện hộ nghèo thì sẽ được hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện với mức hỗ trợ bằng 30% trên mức đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 134/2015/NĐ-CP." } ], "id": "15218", "is_impossible": false, "question": "Hộ nghèo có được hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện không?" } ] } ], "title": "Hộ nghèo có được hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 77 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau: Bảo hiểm xã hội một lần 1. Người lao động quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Đủ điều kiện về tuổi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 73 của Luật này nhưng chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội mà không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội; b) Ra nước ngoài để định cư; c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế. 2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau: a) 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014; b) 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi; c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội. 3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần của đối tượng được Nhà nước hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này. 4. Thời điểm tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần là thời điểm ghi trong quyết định của cơ quan bảo hiểm xã hội. 5. Việc thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đang hưởng lương hưu ra nước ngoài để định cư được thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 65 của Luật này. Như vậy, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có thể yêu cầu rút bảo hiểm xã hội tự nguyện một lần trong các trường hợp dưới đây: - Đã đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm mà không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội. - Đi định cư nước ngoài. - Đang bị mắc một trong các bệnh nguy hiểm đến tính mạng: + Bại liệt; + Xơ gan cổ chướng; + Lao nặng; + Nhiễm HIV đã chuyển sang AIDS và những bệnh khác theo quy định. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1736, "text": "người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có thể yêu cầu rút bảo hiểm xã hội tự nguyện một lần trong các trường hợp dưới đây: - Đã đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm mà không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội." } ], "id": "15219", "is_impossible": false, "question": "Có được yêu cầu rút bảo hiểm xã hội tự nguyện một lần hay không?" } ] } ], "title": "Có được yêu cầu rút bảo hiểm xã hội tự nguyện một lần hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau: Tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng 1. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bị tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Xuất cảnh trái phép; b) Bị Tòa án tuyên bố là mất tích; c) Có căn cứ xác định việc hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật. 2. Lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng được tiếp tục thực hiện khi người xuất cảnh trở về định cư hợp pháp theo quy định của pháp luật về cư trú. Trường hợp có quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích thì ngoài việc tiếp tục được hưởng lương hưu, trợ cấp còn được truy lĩnh tiền lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng kể từ thời điểm dừng hưởng. 3. Cơ quan bảo hiểm xã hội khi quyết định tạm dừng hưởng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tạm dừng hưởng, cơ quan bảo hiểm xã hội phải ra quyết định giải quyết hưởng; trường hợp quyết định chấm dứt hưởng bảo hiểm xã hội thì phải nêu rõ lý do. Như vậy, người đang hưởng lương hưu có thể bị tạm dừng hưởng lương hưu nếu thuộc các trường hợp sau: - Xuất cảnh trái phép; - Bị Tòa án tuyên bố là mất tích; - Có căn cứ xác định việc hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1204, "text": "người đang hưởng lương hưu có thể bị tạm dừng hưởng lương hưu nếu thuộc các trường hợp sau: - Xuất cảnh trái phép; - Bị Tòa án tuyên bố là mất tích; - Có căn cứ xác định việc hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định." } ], "id": "15220", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào bị tạm dừng hưởng lương hưu?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào bị tạm dừng hưởng lương hưu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, cụ thể như sau: Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết. Như vậy NSDLĐ từ chối yêu cầu nghỉ phép năm của nhân viên không đúng quy định sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng Lưu ý: Mức phạt quy định đổi với hành vi vi phạm như trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng (tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP) Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 416, "text": "NSDLĐ từ chối yêu cầu nghỉ phép năm của nhân viên không đúng quy định sẽ bị phạt tiền từ 10." } ], "id": "15221", "is_impossible": false, "question": "NSDLĐ có quyền từ chối yêu cầu nghỉ phép năm của nhân viên vào ngày lễ Bổn mạng 2024 không?" } ] } ], "title": "NSDLĐ có quyền từ chối yêu cầu nghỉ phép năm của nhân viên vào ngày lễ Bổn mạng 2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại dự thảo Nghị định quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đề xuất điều chỉnh mức lương tối thiểu tăng 6% so với mức hiện hành để áp dụng từ ngày 01/7/2024. Trong đó, về mức lương tối thiểu, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đề xuất quy định các mức lương tối thiểu tháng theo 4 vùng: vùng I là 4.960.000 đồng/tháng, vùng II là 4.410.000 đồng/tháng, vùng III là 3.860.000 đồng/tháng, vùng IV là 3.450.000 đồng/tháng. Lương tối thiểu giờ tăng tương ứng 6%, dao động 16.600-23.800 đồng. Cụ thể, vùng 1 lên 23.800 đồng; vùng 2 lên 21.200 đồng; vùng 3 lên 18.600 đồng; vùng 4 lên 16.600 đồng. arrow_forward_iosĐọc thêm Theo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, mức lương tối thiểu nêu trên tăng từ 200.000 đồng - 280.000 đồng (tương ứng tỷ lệ bình quân 6%) so với mức lương tối thiểu hiện hành. Mức điều chỉnh lương tối thiểu nêu trên cao hơn khoảng 2% so với mức sống tối thiểu của người lao động đến hết năm 2024 để cải thiện cho người lao động; dự kiến cơ bản bảo đảm mức sống tối thiểu năm 2025 (tính trước một phần CPI của năm 2025 vào mức sống tối thiểu để người lao động được hưởng ngay từ giữa năm 2024). Mức điều chỉnh này có sự chia sẻ, hài hòa lợi ích của người lao động và doanh nghiệp, vừa chú ý cải thiện đời sống cho người lao động, vừa chú ý đến việc bảo đảm duy trì, phục hồi và phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 100% thành viên Hội đồng tiền lương quốc gia thống nhất và khuyến nghị với Chính phủ điều chỉnh theo mức này. Như vậy, nếu không có gì thay đổi, dự kiến mức lương tối thiểu vùng tăng từ 200.000 đồng - 280.000 đồng (tương ứng tỷ lệ bình quân 6%) so với mức lương tối thiểu hiện hành. Từ 1/7/2024, dự kiến lương tối thiểu vùng sẽ tăng cao nhất 280.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1549, "text": "nếu không có gì thay đổi, dự kiến mức lương tối thiểu vùng tăng từ 200." } ], "id": "15222", "is_impossible": false, "question": "Từ 1/7/2024, dự kiến lương tối thiểu vùng sẽ tăng cao nhất 280.000 đồng/tháng?" } ] } ], "title": "Từ 1/7/2024, dự kiến lương tối thiểu vùng sẽ tăng cao nhất 280.000 đồng/tháng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định thi người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014. Như vậy, để tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện cần đáp ứng các điều kiện sau: - Là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên. - Không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 239, "text": "để tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện cần đáp ứng các điều kiện sau: - Là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên." } ], "id": "15223", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện gồm những gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 73 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 được sửa đổi bởi điểm c khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động hưởng lương hưu khi có đủ các điều kiện sau đây: - Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019; - Đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên. Ngoài ra, người lao động đã đủ điều kiện về tuổi theo quy định nhưng thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 20 năm thì được đóng cho đến khi đủ 20 năm để hưởng lương hưu. Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 134/2015/NĐ-CP quy định về mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau: Phương thức đóng Phương thức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo Khoản 2 Điều 87 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau: 1. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được chọn một trong các phương thức đóng sau đây để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất: a) Đóng hằng tháng; b) Đóng 03 tháng một lần; c) Đóng 06 tháng một lần; d) Đóng 12 tháng một lần; đ) Đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 5 năm một lần; e) Đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội đã đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu theo quy định nhưng thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu không quá 10 năm (120 tháng) thì được đóng cho đủ 20 năm để hưởng lương hưu. 2. Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định mà thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu trên 10 năm nếu có nguyện vọng thì tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo một trong các phương thức quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ Khoản 1 Điều này cho đến khi thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu không quá 10 năm thì được đóng một lần cho những năm còn thiếu để hưởng lương hưu theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều này. Như vậy, người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đóng đủ 20 năm bảo hiểm xã hội bắt buộc thì được đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện để được hưởng lương hưu trong hai trường hợp sau đây: - Trường hợp còn thiếu trên 10 năm thì người tham gia tiếp tục đóng theo một trong 05 phương thức sau đến khi còn dưới 10 năm thì được đóng một lần cho những năm còn thiếu: + Đóng hằng tháng; + Đóng 03 tháng một lần; + Đóng 06 tháng một lần; + Đóng 12 tháng một lần; + Đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 5 năm một lần; - Trường hợp còn thiếu không quá 10 năm thì được đóng một lần. Lưu ý: Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP độ tuổi nghỉ hưu năm 2024 đối với nam là 61 tuổi và đối với nữ là 56 tuổi 4 tháng. Để xác định chính xác tuổi nghỉ hưu đến năm 2028 cần theo dõi lộ trình điều chỉnh tuổi nghỉ hưu của người lao động quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1778, "text": "người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đóng đủ 20 năm bảo hiểm xã hội bắt buộc thì được đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện để được hưởng lương hưu trong hai trường hợp sau đây: - Trường hợp còn thiếu trên 10 năm thì người tham gia tiếp tục đóng theo một trong 05 phương thức sau đến khi còn dưới 10 năm thì được đóng một lần cho những năm còn thiếu: + Đóng hằng tháng; + Đóng 03 tháng một lần; + Đóng 06 tháng một lần; + Đóng 12 tháng một lần; + Đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 5 năm một lần; - Trường hợp còn thiếu không quá 10 năm thì được đóng một lần." } ], "id": "15224", "is_impossible": false, "question": "Đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì có được đóng BHXH tự nguyện để hưởng lương hưu?" } ] } ], "title": "Đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì có được đóng BHXH tự nguyện để hưởng lương hưu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 29 Bộ luật Lao động 2019 quy định cụ thể về việc chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động (luân chuyển nhân sự) như sau: Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động 1. Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh thì người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm; trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm thì chỉ được thực hiện khi người lao động đồng ý bằng văn bản. Người sử dụng lao động quy định cụ thể trong nội quy lao động những trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh mà người sử dụng lao động được tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động. 2. Khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động. 3. Người lao động chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động được trả lương theo công việc mới. Nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương của công việc cũ thì được giữ nguyên tiền lương của công việc cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương của công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu. 4. Người lao động không đồng ý tạm thời làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm mà phải ngừng việc thì người sử dụng lao động phải trả lương ngừng việc theo quy định tại Điều 99 của Bộ luật này. Như vậy, theo quy định trên có thế thấy hiện không có quy định cụ thể về việc luân chuyển nhân sự hay chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng thì bắt buộc phải ký lại hợp đồng lao động. Tuy nhiên, trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm thì chỉ được thực hiện khi người lao động đồng ý bằng văn bản. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1943, "text": "theo quy định trên có thế thấy hiện không có quy định cụ thể về việc luân chuyển nhân sự hay chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng thì bắt buộc phải ký lại hợp đồng lao động." } ], "id": "15225", "is_impossible": false, "question": "Khi thực hiện việc luân chuyển nhân sự thì có phải ký kết lại hợp đồng lao động không?" } ] } ], "title": "Khi thực hiện việc luân chuyển nhân sự thì có phải ký kết lại hợp đồng lao động không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. Bên cạnh tại Điều 12 Nghị định 137/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 3 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP về thẩm quyền, thủ tục cho phép bắn pháo hoa nổ như sau: Thẩm quyền, thủ tục cho phép bắn pháo hoa nổ 1. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 11 Nghị định này do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quyết định và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện theo quy định. Như vậy, theo quy định pháp luật, vào dịp Tết Thanh minh 2024 sẽ không có tổ chức bắn pháo hoa. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 989, "text": "theo quy định pháp luật, vào dịp Tết Thanh minh 2024 sẽ không có tổ chức bắn pháo hoa." } ], "id": "15226", "is_impossible": false, "question": "Có tổ chức bắn pháp hoa vào dịp Tết Thanh minh 2024 hay không?" } ] } ], "title": "Có tổ chức bắn pháp hoa vào dịp Tết Thanh minh 2024 hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Công văn 3717/BHXH-CNTT 2020 có nêu cụ thể như sau: VssID – Bảo hiểm xã hội số (VssID) là ứng dụng trên nền tảng thiết bị di động của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, đã được cung cấp trên Google Play cho thiết bị sử dụng hệ điều hành Android và AppStore cho thiết bị sử dụng hệ điều hành IOS của Apple để thiết lập kênh giao tiếp và tạo điều kiện cho người tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) tiếp cận thông tin, thực hiện các dịch vụ công một cách tiện lợi, dễ dàng, nhanh chóng nhất, từng bước thực hiện việc thay thế Sổ BHXH, Thẻ BHYT giấy như hiện nay. Như vậy, hiện nay pháp luật Việt Nam không quy định bắt buộc người dân phải sử dụng ứng dụng VssID. Tuy nhiên, với những tiện ích và lợi ích thiết thực mà nó mang lại, việc sử dụng VssID là vô cùng cần thiết cho người tham gia BHXH, BHYT.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 582, "text": "hiện nay pháp luật Việt Nam không quy định bắt buộc người dân phải sử dụng ứng dụng VssID." } ], "id": "15227", "is_impossible": false, "question": "Năm 2024, có bắt buộc sử dụng VssID khi đóng bảo hiểm xã hội không?" } ] } ], "title": "Năm 2024, có bắt buộc sử dụng VssID khi đóng bảo hiểm xã hội không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 19 Quy trình giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp ban hành kèm theo Quyết định 838/QĐ-BHXH năm 2017 quy định về nhiệm vụ của Trung tâm dịch vụ việc làm như sau: Nhiệm vụ của Trung tâm dịch vụ việc làm 1. Cung cấp danh sách các quyết định BHTN (hưởng mới, tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt, hủy hưởng, bảo lưu thời gian đóng BHTN; hỗ trợ học nghề, chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp) theo quy định; danh sách các đối tượng không đến khai báo việc làm hằng tháng, đối tượng đăng ký học nghề và tư vấn giới thiệu việc làm, đối tượng đến đăng ký bảo lưu BHTN, không nhận quyết định, bằng phương tiện điện tử cho cơ quan BHXH qua Cổng thông tin điện tử BHXH Việt Nam hoặc qua Tổ chức I-VAN. 2. Nhận các thông báo: Thông báo xác nhận nộp hồ sơ điện tử của cơ quan BHXH (mẫu số 02/TB-GDĐT); Thông báo giải quyết hồ sơ giao dịch điện tử và trả kết quả (mẫu số 03/TB-GDĐT); Thông báo về việc người lao động không đến hưởng trợ cấp thất nghiệp; các trường hợp hưởng BHTN không đúng quy định do cơ quan BHXH chuyển đến; tiến hành kiểm tra, rà soát, đối chiếu, thực hiện điều chỉnh hưởng (nếu có) đối với các trường hợp hưởng không đúng và chuyển danh sách điện tử các quyết định điều chỉnh hưởng BHTN đến cơ quan BHXH tỉnh. Như vậy, Trung tâm dịch vụ việc làm có nhiệm vụ như sau: - Cung cấp danh sách các quyết định BHTN (hưởng mới, tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt, hủy hưởng, bảo lưu thời gian đóng BHTN; + Hỗ trợ học nghề, chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp) theo quy định; + Danh sách các đối tượng không đến khai báo việc làm hằng tháng, đối tượng đăng ký học nghề và tư vấn giới thiệu việc làm, đối tượng đến đăng ký bảo lưu BHTN, không nhận quyết định, bằng phương tiện điện tử cho cơ quan BHXH qua Cổng thông tin điện tử BHXH Việt Nam hoặc qua Tổ chức I-VAN. - Nhận các thông báo: Thông báo xác nhận nộp hồ sơ điện tử của cơ quan BHXH; + Thông báo giải quyết hồ sơ giao dịch điện tử và trả kết quả; + Thông báo về việc người lao động không đến hưởng trợ cấp thất nghiệp; các trường hợp hưởng BHTN không đúng quy định do cơ quan BHXH chuyển đến; + Tiến hành kiểm tra, rà soát, đối chiếu, thực hiện điều chỉnh hưởng (nếu có) đối với các trường hợp hưởng không đúng và chuyển danh sách điện tử các quyết định điều chỉnh hưởng BHTN đến cơ quan BHXH tỉnh. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1280, "text": "Trung tâm dịch vụ việc làm có nhiệm vụ như sau: - Cung cấp danh sách các quyết định BHTN (hưởng mới, tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt, hủy hưởng, bảo lưu thời gian đóng BHTN; + Hỗ trợ học nghề, chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp) theo quy định; + Danh sách các đối tượng không đến khai báo việc làm hằng tháng, đối tượng đăng ký học nghề và tư vấn giới thiệu việc làm, đối tượng đến đăng ký bảo lưu BHTN, không nhận quyết định, bằng phương tiện điện tử cho cơ quan BHXH qua Cổng thông tin điện tử BHXH Việt Nam hoặc qua Tổ chức I-VAN." } ], "id": "15228", "is_impossible": false, "question": "Nhiệm vụ của Trung tâm dịch vụ việc làm về giao dịch điện tử trong lĩnh vực BHXH quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Nhiệm vụ của Trung tâm dịch vụ việc làm về giao dịch điện tử trong lĩnh vực BHXH quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 49 Luật Việc làm 2013 quy định về điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp như sau: Điều kiện hưởng Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây: a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; 2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này; 3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này; 4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây: a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù; đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; Như vậy, theo quy định về điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì không có quy định loại trừ trường hợp người lao động bị kỷ luật sa thải. Do đó, trường hợp người lao động bị kỷ luật sa thải vẫn có thể nhận bảo hiểm thất nghiệp nếu như đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1473, "text": "theo quy định về điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì không có quy định loại trừ trường hợp người lao động bị kỷ luật sa thải." } ], "id": "15229", "is_impossible": false, "question": "Bị kỷ luật sa thải thì có được nhận bảo hiểm thất nghiệp không?" } ] } ], "title": "Bị kỷ luật sa thải thì có được nhận bảo hiểm thất nghiệp không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 53 Luật Việc làm 2013 quy định về tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau: Tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp 3. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp sau đây: a) Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp; b) Tìm được việc làm; c) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; d) Hưởng lương hưu hằng tháng; đ) Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng; e) Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 52 của Luật này trong 03 tháng liên tục; g) Ra nước ngoài để định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; h) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; i) Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật bảo hiểm thất nghiệp; l) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; m) Bị tòa án tuyên bố mất tích; n) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù. Như vậy theo quy định thì trong các trường hợp sau đây người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp: - Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp; - Tìm được việc làm; - Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; - Hưởng lương hưu hằng tháng; - Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng; - Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định trong 03 tháng liên tục; - Ra nước ngoài để định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; - Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; - Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật bảo hiểm thất nghiệp; - Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Bị tòa án tuyên bố mất tích; - Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1103, "text": "theo quy định thì trong các trường hợp sau đây người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp: - Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp; - Tìm được việc làm; - Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; - Hưởng lương hưu hằng tháng; - Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng; - Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định trong 03 tháng liên tục; - Ra nước ngoài để định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; - Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; - Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật bảo hiểm thất nghiệp; - Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Bị tòa án tuyên bố mất tích; - Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù." } ], "id": "15230", "is_impossible": false, "question": "Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 23 Nghị định 28/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Nghị định 61/2020/NĐ-CP quy định về hưởng bảo hiểm y tế như sau: Hưởng bảo hiểm y tế 1. Căn cứ quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp, cơ quan bảo hiểm xã hội cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động. 2. Người lao động bị chấm dứt hưởng bảo hiểm y tế khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp. Như vậy, theo quy định thì người lao động bị chấm dứt hưởng bảo hiểm y tế khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp. Do đó trong trường hợp bị bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động không được tiếp tục hưởng bảo hiểm y tế. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 387, "text": "theo quy định thì người lao động bị chấm dứt hưởng bảo hiểm y tế khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp." } ], "id": "15231", "is_impossible": false, "question": "Người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thì có được tiếp tục hưởng bảo hiểm y tế không?" } ] } ], "title": "Người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thì có được tiếp tục hưởng bảo hiểm y tế không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 22 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định về chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau: Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của người lao động, trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm cung cấp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động và gửi giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động chuyển đến theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. Hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm: a) Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động; b) Giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp; c) Bản chụp quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp; d) Bản chụp các quyết định hỗ trợ học nghề, quyết định tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu có); đ) Bản chụp thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng (nếu có), các giấy tờ khác có trong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp. Như vậy, hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm có: - Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động; - Giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp; - Bản chụp quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp; - Bản chụp các quyết định hỗ trợ học nghề, quyết định tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu có); - Bản chụp thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng (nếu có), các giấy tờ khác có trong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1049, "text": "hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm có: - Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động; - Giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp; - Bản chụp quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp; - Bản chụp các quyết định hỗ trợ học nghề, quyết định tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu có); - Bản chụp thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng (nếu có), các giấy tờ khác có trong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp." } ], "id": "15232", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định về mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau: Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Như vậy, theo như quy định thì khi người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp thì mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp. Công thức tính như sau: Trợ cấp = 60% X [(Lương T1 + T2 + T3 + T4 + T5 + T6) / 6] Chú thích: T1, T2, T3, T4, T5, T6 là tiền lương của mỗi tháng tương ứng với 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp. - Tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. - Không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 720, "text": "theo như quy định thì khi người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp thì mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp." } ], "id": "15233", "is_impossible": false, "question": "Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động lao bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động lao bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo đó, từ 1/7/2024, sẽ thay thế 07 bảng lương hiện hành bởi 05 bảng lương cụ thể như sau: Tại Điều 5 Nghị định 204/2004/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 117/2016/NĐ-CP có quy định cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang hiện nay đang áp dụng thống nhất 07 bảng lương sau: Tuy nhiên, tại Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 thống nhất khi thực hiện cải cách tiền lương 2024 sẽ xây dựng, ban hành hệ thống bảng lương theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng. 00:00 01:01 Play Theo đó, 5 bảng lương mới được áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang khi thực hiện cải cách tiền lương 2024 bao gồm: Theo đó, thiết kế cơ cấu tiền lương mới theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 cụ thể như sau: Như vậy, sau cải cách tiền lương từ ngày 1/7/2024, 9 đối tượng thuộc 5 bảng lương theo vị trí việc làm có thể được hưởng thêm khoản thu nhập từ tiền thưởng. Nếu không có gì thay đổi, dự tính 5 bảng lương theo vị trí việc làm 2024 sẽ áp dụng với 9 đối tượng như sau: - Cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo; - Công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo; - Sĩ quan công an; - Hạ sĩ quan nghiệp vụ công an; - Chuyên môn kỹ thuật công an; - Sĩ quan quân đội; - Quân nhân chuyên nghiệp; - Công nhân quốc phòng; - Công nhân công an.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 885, "text": "sau cải cách tiền lương từ ngày 1/7/2024, 9 đối tượng thuộc 5 bảng lương theo vị trí việc làm có thể được hưởng thêm khoản thu nhập từ tiền thưởng." } ], "id": "15234", "is_impossible": false, "question": "Ai trong 5 bảng lương theo vị trí việc làm 2024 được tăng thêm một khoản thu nhập từ 1/7/2024?" } ] } ], "title": "Ai trong 5 bảng lương theo vị trí việc làm 2024 được tăng thêm một khoản thu nhập từ 1/7/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại tiết 3.1 Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 có quy định bảng lương theo vị trí việc làm như sau: QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) b) Xây dựng, ban hành hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng, gồm: - Xây dựng 1 bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ theo ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức áp dụng chung đối với công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo; mỗi ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức có nhiều bậc lương theo nguyên tắc: Cùng mức độ phức tạp công việc thì mức lương như nhau; điều kiện lao động cao hơn bình thường và ưu đãi nghề thì thực hiện bằng chế độ phụ cấp theo nghề; sắp xếp lại nhóm ngạch và số bậc trong các ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức, khuyến khích công chức, viên chức nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Việc bổ nhiệm vào ngạch công chức hoặc chức danh nghề nghiệp viên chức phải gắn với vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức do cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức, viên chức thực hiện. d) Sắp xếp lại các chế độ phụ cấp hiện hành, bảo đảm tổng quỹ phụ cấp chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương - Tiếp tục áp dụng phụ cấp kiêm nhiệm; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp khu vực; phụ cấp trách nhiệm công việc; phụ cấp lưu động; phụ cấp phục vụ an ninh, quốc phòng và phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang (quân đội, công an, cơ yếu). - Gộp phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp trách nhiệm theo nghề và phụ cấp độc hại, nguy hiểm (gọi chung là phụ cấp theo nghề) áp dụng đối với công chức, viên chức của những nghề, công việc có yếu tố điều kiện lao động cao hơn bình thường và có chính sách ưu đãi phù hợp của Nhà nước (giáo dục và đào tạo, y tế, toà án, kiểm sát, thi hành án dân sự, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, hải quan, kiểm lâm, quản lý thị trường, ). Gộp phụ cấp đặc biệt, phụ cấp thu hút và trợ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thành phụ cấp công tác ở vùng đặc biệt khó khăn. - Bãi bỏ phụ cấp thâm niên nghề (trừ quân đội, công an, cơ yếu để bảo đảm tương quan tiền lương với cán bộ, công chức); phụ cấp chức vụ lãnh đạo (do các chức danh lãnh đạo trong hệ thống chính trị thực hiện xếp lương chức vụ); phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; phụ cấp công vụ (do đã đưa vào trong mức lương cơ bản); phụ cấp độc hại, nguy hiểm (do đã đưa điều kiện lao động có yếu tố độc hại, nguy hiểm vào phụ cấp theo nghề). Như vậy, tùy theo từng đối tượng, vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang sẽ được hưởng phụ cấp lương khác nhau. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2694, "text": "tùy theo từng đối tượng, vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang sẽ được hưởng phụ cấp lương khác nhau." } ], "id": "15235", "is_impossible": false, "question": "Bảng lương theo vị trí việc làm 2024 có tính thêm phụ cấp không?" } ] } ], "title": "Bảng lương theo vị trí việc làm 2024 có tính thêm phụ cấp không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về đối tượng áp dụng cụ thể như sau: Đối tượng áp dụng 1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm: a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động; b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng; c) Cán bộ, công chức, viên chức; d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí; g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương; i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. 4. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định trên thì người từ đủ 15 tuổi trở lên và là công dân Việt Nam không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì được tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1599, "text": "theo quy định trên thì người từ đủ 15 tuổi trở lên và là công dân Việt Nam không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì được tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện." } ], "id": "15236", "is_impossible": false, "question": "Người từ bao nhiêu tuổi trở lên thì được tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện?" } ] } ], "title": "Người từ bao nhiêu tuổi trở lên thì được tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 168 Bộ luật Lao động 2019 quy định tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp như sau: Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp 1. Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; người lao động được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp. Như vậy, khi đi làm người lao động bắt buộc phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 437, "text": "khi đi làm người lao động bắt buộc phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp." } ], "id": "15237", "is_impossible": false, "question": "Người lao động bắt buộc phải đóng những loại bảo hiểm nào khi đi làm?" } ] } ], "title": "Người lao động bắt buộc phải đóng những loại bảo hiểm nào khi đi làm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm h khoản 1 Điều 2 Điều lệ Công đoàn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2020 quy định về quyền và nhiệm vụ của đoàn viên như sau: Quyền và nhiệm vụ của đoàn viên 1. Quyền của đoàn viên a. Được tham gia thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở và hoạt động công đoàn theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam. b. Được yêu cầu công đoàn đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng khi bị xâm phạm. c. Được thông tin, thảo luận, đề xuất và biểu quyết công việc của tổ chức công đoàn; ứng cử, đề cử, bầu cử cơ quan lãnh đạo của tổ chức công đoàn; chất vấn cán bộ công đoàn; kiến nghị xử lý kỷ luật cán bộ công đoàn có sai phạm. Những đoàn viên ưu tú được giới thiệu để Đảng xem xét kết nạp. d. Được phổ biến đường lối, chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến công đoàn và người lao động; được đề xuất với tổ chức công đoàn kiến nghị người sử dụng lao động thực hiện chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật. đ. Được công đoàn hướng dẫn, tư vấn, trợ giúp pháp lý miễn phí về pháp luật lao động, công đoàn; được công đoàn đại diện tham gia tố tụng trong các vụ án lao động để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng theo quy định của pháp luật. e. Được công đoàn thăm hỏi, giúp đỡ khi ốm đau, khó khăn, hoạn nạn; được tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, giải trí, du lịch do công đoàn tổ chức; đoàn viên ưu tú được ưu tiên xét vào học tại các trường, lớp do công đoàn tổ chức; được công đoàn hướng dẫn, giúp đỡ tìm việc làm, học nghề. g. Được cấp thẻ đoàn viên công đoàn và được hưởng ưu đãi khi sử dụng dịch vụ từ các thiết chế công đoàn, các hình thức liên kết, hợp tác khác của công đoàn. h. Đoàn viên bị mất việc làm, được tạm dừng sinh hoạt công đoàn và tạm dừng đóng đoàn phí công đoàn, nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày mất việc làm. i. Được nghỉ sinh hoạt công đoàn khi nghỉ hưu, được công đoàn cơ sở nơi làm thủ tục về nghỉ và công đoàn địa phương nơi cư trú giúp đỡ khi có khó khăn; được tham gia sinh hoạt câu lạc bộ hưu trí, ban liên lạc hưu trí do công đoàn hỗ trợ. Như vậy, trường hợp đoàn viên bị mất việc làm, được tạm dừng sinh hoạt công đoàn và tạm dừng đóng đoàn phí công đoàn, nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày mất việc làm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2087, "text": "trường hợp đoàn viên bị mất việc làm, được tạm dừng sinh hoạt công đoàn và tạm dừng đóng đoàn phí công đoàn, nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày mất việc làm." } ], "id": "15238", "is_impossible": false, "question": "Tạm dừng đóng đoàn phí công đoàn trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Tạm dừng đóng đoàn phí công đoàn trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 34 Bộ luật lao động 2019 quy định về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động như sau: Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động 1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này. 2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động. 3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động. 4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. 5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. 7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật. 8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải. 9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này. 10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này. 11. Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này. 12. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này. 13. Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc. Theo đó, nếu người lao động được kết án và được hưởng án treo, trường hợp này người lao động vẫn có thể tiếp tục thực hiện công việc của mình đang làm, miễn là họ tuân thủ đầy đủ các điều kiện và quy định của pháp luật. Như vậy, người lao động vẫn có thể tiếp tục làm việc nếu họ được hưởng án treo. Quan hệ lao động không đương nhiêu bị chấm dứt trong trường hợp này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2180, "text": "người lao động vẫn có thể tiếp tục làm việc nếu họ được hưởng án treo." } ], "id": "15239", "is_impossible": false, "question": "Quan hệ lao động có đương nhiên chấm dứt khi người lao động hưởng án treo không?" } ] } ], "title": "Quan hệ lao động có đương nhiên chấm dứt khi người lao động hưởng án treo không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 7 Bộ luật Lao động 2019 quy định về xây dựng quan hệ lao động như sau: Xây dựng quan hệ lao động 1. Quan hệ lao động được xác lập qua đối thoại, thương lượng, thỏa thuận theo nguyên tắc tự nguyện, thiện chí, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau. 2. Người sử dụng lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động và người lao động, tổ chức đại diện người lao động xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định với sự hỗ trợ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Công đoàn tham gia cùng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hỗ trợ xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định; giám sát việc thi hành quy định của pháp luật về lao động; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động. 4. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam và các tổ chức đại diện của người sử dụng lao động khác được thành lập theo quy định của pháp luật có vai trò đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, tham gia xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định. Như vậy, quan hệ lao động được xác lập thông qua đối thoại, thương lượng, thỏa thuận theo nguyên tắc tự nguyện, thiện chí, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1090, "text": "quan hệ lao động được xác lập thông qua đối thoại, thương lượng, thỏa thuận theo nguyên tắc tự nguyện, thiện chí, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau." } ], "id": "15240", "is_impossible": false, "question": "Quan hệ lao động được xác lập bằng hình thức nào?" } ] } ], "title": "Quan hệ lao động được xác lập bằng hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 20 Thông tư 56/2017/TT-BYT được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Thông tư 18/2022/TT-BYT có quy định nguyên tắc cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH như sau: Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội 2. Một lần khám chỉ được cấp một giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội. Trường hợp người bệnh cần nghỉ dài hơn 30 ngày thì khi hết hoặc sắp hết thời hạn nghỉ ghi trên giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đã được cấp, người bệnh phải tiến hành tái khám để người hành nghề xem xét quyết định. Trường hợp người lao động trong cùng một thời gian được hai chuyên khoa trở lên của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác nhau khám và cùng được cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội thì chỉ được hưởng một trong những giấy chứng nhận có thời gian nghỉ dài nhất. Trường hợp người lao động khám nhiều chuyên khoa trong cùng một ngày tại cùng một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh với nhiều bệnh khác nhau thì chỉ cấp một giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội và được giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội đối với bệnh có chế độ cao nhất. Trường hợp người bệnh điều trị bệnh lao theo Chương trình Chống lao Quốc gia thì thời gian nghỉ tối đa không quá 180 ngày cho một lần cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội. Trường hợp người lao động bị sẩy thai, phá thai, nạo, hút thai, thai chết lưu mà tuổi thai từ 13 tuần tuổi trở lên thì thời gian nghỉ tối đa theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội nhưng không quá 50 ngày cho một lần cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội. Như vậy, 01 lần khám chỉ được cấp tối đa 01 giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1567, "text": "01 lần khám chỉ được cấp tối đa 01 giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH." } ], "id": "15241", "is_impossible": false, "question": "01 lần khám được cấp tối đa bao nhiêu giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH?" } ] } ], "title": "01 lần khám được cấp tối đa bao nhiêu giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 20 Thông tư 56/2017/TT-BYT quy định về nguyên tắc cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội như sau: Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội 3. Người hành nghề làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp giấy phép hoạt động được ký giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội; trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không phải là pháp nhân thì người hành nghề phải đăng ký mẫu chữ ký với cơ quan bảo hiểm xã hội. Như vậy, người được ký giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH là người hành nghề làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp giấy phép hoạt động. Lưu ý: Trong trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không phải là pháp nhân thì người hành nghề phải đăng ký mẫu chữ ký với cơ quan bảo hiểm xã hội. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 483, "text": "người được ký giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH là người hành nghề làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp giấy phép hoạt động." } ], "id": "15242", "is_impossible": false, "question": "Ai được quyền ký giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH?" } ] } ], "title": "Ai được quyền ký giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 17 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau: Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp. 2. Chậm đóng tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp. 3. Chiếm dụng tiền đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp. 4. Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp. 5. Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp không đúng pháp luật. 6. Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người sử dụng lao động. 7. Truy cập, khai thác trái pháp luật cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp. 8. Báo cáo sai sự thật; cung cấp thông tin, số liệu không chính xác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp. Như vậy, một trong các hành vi bị cấm về bảo hiểm xã hội là hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Vì vậy, trường hợp công ty trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động làm việc online là trái quy định và vi phạm pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 793, "text": "một trong các hành vi bị cấm về bảo hiểm xã hội là hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc." } ], "id": "15243", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động làm việc online có vi phạm pháp luật không?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động làm việc online có vi phạm pháp luật không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 6, khoản 10 Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp 6. Phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. 10. Biện pháp khắc phục hậu quả a) Buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp phải đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5, 6, 7 Điều này; b) Buộc người sử dụng lao động nộp khoản tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng, không đóng, trốn đóng, chiếm dụng tiền đóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và khoản tiền lãi của số tiền này tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội đối với những hành vi vi phạm quy định tại các khoản 5, 6, 7 Điều này từ 30 ngày trở lên. Như vậy, người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho toàn bộ người lao động (bao gồm người làm việc online) nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị áp dụng các mức phạt sau: - Bị phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại thời điểm bị lập biên bản nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng. - Buộc phải đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc; - Nộp khoản tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian không đóng. Ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng và tiền lãi tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước nếu người sử dụng lao động không chủ động nộp. Lưu ý: Đây là mức phạt áp dụng đối với cá nhân. Trường hợp tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1523, "text": "người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho toàn bộ người lao động (bao gồm người làm việc online) nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị áp dụng các mức phạt sau: - Bị phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại thời điểm bị lập biên bản nhưng tối đa không quá 75." } ], "id": "15244", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động làm việc online bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động làm việc online bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Ngoài ra, tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm cụ thể như sau: Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. Theo quy định Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương như sau: Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. Như vậy, ngày 26 tháng 3 năm 2024 không phải là một trong các ngày nghỉ lễ mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương theo pháp luật. Tuy nhiên, người lao động có thể: - Sử dụng phép năm để nghỉ hằng năm. - Nghỉ việc riêng nếu thuộc các trường hợp được nghỉ việc riêng nhưng phải thông báo với người sử dụng lao động. - Thỏa thuận với người sử dụng lao động nghỉ không lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2078, "text": "ngày 26 tháng 3 năm 2024 không phải là một trong các ngày nghỉ lễ mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương theo pháp luật." } ], "id": "15245", "is_impossible": false, "question": "Ngày 26 tháng 3 năm 2024, có phải là ngày nghỉ lễ? Người lao động được phép xin nghỉ hay không?" } ] } ], "title": "Ngày 26 tháng 3 năm 2024, có phải là ngày nghỉ lễ? Người lao động được phép xin nghỉ hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 1 Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh năm 2022 có quy định như sau: 1. Đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là thanh niên Việt Nam tiên tiến, phấn đấu vì mục tiêu, lý tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh, có tinh thần yêu nước, tự cường dân tộc; có lối sống lành mạnh, cần kiệm, trung thực; tích cực, gương mẫu trong học tập, lao động, hoạt động xã hội và bảo vệ Tổ quốc, gắn bó mật thiết với thanh niên; chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước và Điều lệ Đoàn. 2. Thanh niên Việt Nam tuổi từ 16 đến 30, tích cực học tập, lao động và bảo vệ Tổ quốc, được tìm hiểu về Đoàn và tán thành Điều lệ Đoàn, tự nguyện hoạt động trong một tổ chức cơ sở của Đoàn, có lý lịch rõ ràng đều được xét kết nạp vào Đoàn. Như vậy, thanh niên Việt Nam tuổi từ 16 đến 30, tích cực học tập, lao động và bảo vệ Tổ quốc, được tìm hiểu về Đoàn và tán thành Điều lệ Đoàn, tự nguyện hoạt động trong một tổ chức cơ sở của Đoàn, có lý lịch rõ ràng đều được xét kết nạp vào Đoàn. Do đó, độ tuổi của người được xét kết nạp Đoàn là thanh niên Việt Nam tuổi từ 16 đến 30. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 786, "text": "thanh niên Việt Nam tuổi từ 16 đến 30, tích cực học tập, lao động và bảo vệ Tổ quốc, được tìm hiểu về Đoàn và tán thành Điều lệ Đoàn, tự nguyện hoạt động trong một tổ chức cơ sở của Đoàn, có lý lịch rõ ràng đều được xét kết nạp vào Đoàn." } ], "id": "15246", "is_impossible": false, "question": "Độ tuổi của người được xét kết nạp Đoàn là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Độ tuổi của người được xét kết nạp Đoàn là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định của pháp luật hiện hành, người lao động đi làm tại doanh nghiệp sẽ phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong các trường hợp sau: [1] Các trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội: Căn cứ theo Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về những người lao động sau đây phải đóng bảo hiểm xã hội khi đi làm bao gồm: 00:00 01:01 Play - Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động; - Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng; - Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020; - Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương; - Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định. [2] Các trường hợp người lao động đóng bảo hiểm y tế: Theo khoản 1 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm y tế như sau: Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế 1. Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng, bao gồm: a) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương; cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi chung là người lao động); b) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật. Như vậy, trường hợp người lao động đóng bảo hiểm y tế sẽ bao gồm: - Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; - Người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1942, "text": "trường hợp người lao động đóng bảo hiểm y tế sẽ bao gồm: - Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; - Người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương." } ], "id": "15247", "is_impossible": false, "question": "Những trường hợp người lao động phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế?" } ] } ], "title": "Những trường hợp người lao động phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 168 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cụ thể như sau: Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp 1. Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; người lao động được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp. Khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động tham gia các hình thức bảo hiểm khác đối với người lao động. 2. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác. 3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. Như vậy, hiện nay, hầu hết các trường hợp khi người lao động đi làm việc tại doanh nghiệp thì phải tham gia cả bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, pháp luật không bắt buộc người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế. Điển hình như người lao động là người giúp việc gia đình (theo khoản 2 Điều 163 Bộ luật Lao động 2019) Trong trường hợp người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1184, "text": "hiện nay, hầu hết các trường hợp khi người lao động đi làm việc tại doanh nghiệp thì phải tham gia cả bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế." } ], "id": "15248", "is_impossible": false, "question": "Người lao động đóng bảo hiểm xã hội không đóng bảo hiểm y tế có được không?" } ] } ], "title": "Người lao động đóng bảo hiểm xã hội không đóng bảo hiểm y tế có được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 3 Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH quy định về hồ sơ chuẩn bị nguồn lao động như sau: Hồ sơ chuẩn bị nguồn lao động Hồ sơ chuẩn bị nguồn lao động bao gồm: 4. Phương án chuẩn bị nguồn lao động bao gồm các nội dung sau: a) Số lượng lao động dự kiến (tối đa bằng số lượng nêu tại điểm a khoản 2 Điều này); ngành nghề; giới tính; trình độ, kỹ năng nghề và ngoại ngữ của người lao động; b) Phương thức chuẩn bị nguồn: b1) Sơ tuyển (nếu có): Thời gian bắt đầu sơ tuyển, địa điểm sơ tuyển; b2) Dự kiến bồi dưỡng kỹ năng nghề (nếu có): Thời gian (thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc), địa điểm, hình thức bồi dưỡng (trực tiếp/liên kết); b3) Dự kiến bồi dưỡng ngoại ngữ (nếu có): Thời gian (thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc), địa điểm, hình thức bồi dưỡng (trực tiếp/liên kết). Như vậy, theo quy định thì phương án chuẩn bị nguồn lao động là một trong các hồ sơ chuẩn bị nguồn lao động. Trong đó phương án chuẩn bị nguồn lao động bao gồm các nội dung sau: - Số lượng lao động dự kiến (tối đa bằng số lượng lao động mà doanh nghiệp Việt Nam cần chuẩn bị, ngành nghề, giới tính người lao động); ngành nghề; giới tính; trình độ, kỹ năng nghề và ngoại ngữ của người lao động; arrow_forward_iosĐọc thêm - Phương thức chuẩn bị nguồn: + Sơ tuyển (nếu có): Thời gian bắt đầu sơ tuyển, địa điểm sơ tuyển; + Dự kiến bồi dưỡng kỹ năng nghề (nếu có): Thời gian (thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc), địa điểm, hình thức bồi dưỡng (trực tiếp/liên kết); + Dự kiến bồi dưỡng ngoại ngữ (nếu có): Thời gian (thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc), địa điểm, hình thức bồi dưỡng (trực tiếp/liên kết).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 809, "text": "theo quy định thì phương án chuẩn bị nguồn lao động là một trong các hồ sơ chuẩn bị nguồn lao động." } ], "id": "15249", "is_impossible": false, "question": "Phương án chuẩn bị nguồn lao động gồm các nội dung gì?" } ] } ], "title": "Phương án chuẩn bị nguồn lao động gồm các nội dung gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 3 Luật Người lao động Việt Nam đi làm ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 có quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên cư trú tại Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Luật này. Tại Điều 21 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về người chưa thành niên như sau: Người chưa thành niên 1. Người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi. 2. Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện. 3. Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi. 4. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý. Như vậy, xuất khẩu lao động có thể hiểu là người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và độ tuổi được đi xuất khẩu lao động là từ đủ 18 tuổi trở lên. Người chưa thành niên (chưa đủ 18 tuổi) sẽ chưa được đi xuất khẩu lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1126, "text": "xuất khẩu lao động có thể hiểu là người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và độ tuổi được đi xuất khẩu lao động là từ đủ 18 tuổi trở lên." } ], "id": "15250", "is_impossible": false, "question": "Bao nhiêu tuổi được đi xuất khẩu lao động?" } ] } ], "title": "Bao nhiêu tuổi được đi xuất khẩu lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 5 Luật Người lao động Việt Nam đi làm ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 có quy định về các hình thức người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng như sau: Các hình thức người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 1. Hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài ký với đơn vị sự nghiệp để thực hiện thỏa thuận quốc tế. 2. Hợp đồng hoặc thỏa thuận bằng văn bản về việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài ký với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sau đây: a) Doanh nghiệp Việt Nam hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; b) Doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài; c) Doanh nghiệp Việt Nam đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài;. d) Tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài. 3. Hợp đồng lao động do người lao động Việt Nam trực tiếp giao kết với người sử dụng lao động ở nước ngoài. Như vậy, các hình thức đưa người lao động Việt Nam đi xuất khẩu lao động bao gồm: - Hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài ký với đơn vị sự nghiệp để thực hiện thỏa thuận quốc tế; - Hợp đồng hoặc thỏa thuận bằng văn bản về việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài ký với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân; - Hợp đồng lao động do người lao động Việt Nam trực tiếp giao kết với người sử dụng lao động ở nước ngoài.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 998, "text": "các hình thức đưa người lao động Việt Nam đi xuất khẩu lao động bao gồm: - Hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài ký với đơn vị sự nghiệp để thực hiện thỏa thuận quốc tế; - Hợp đồng hoặc thỏa thuận bằng văn bản về việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài ký với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân; - Hợp đồng lao động do người lao động Việt Nam trực tiếp giao kết với người sử dụng lao động ở nước ngoài." } ], "id": "15251", "is_impossible": false, "question": "Có mấy hình thức đưa người lao động Việt Nam đi xuất khẩu lao động?" } ] } ], "title": "Có mấy hình thức đưa người lao động Việt Nam đi xuất khẩu lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 6 Luật Người lao động Việt Nam đi làm ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 có quy định quyền, nghĩa vụ của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng như sau: Quyền, nghĩa vụ của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2. Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng có các nghĩa vụ sau đây: a) Tuẩn thủ pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước tiếp nhận lao động; b) Giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa của dân tộc Việt Nam; tôn trọng phong tục, tập quán của nước tiếp nhận lao động; đoàn kết với người lao động tại nước tiếp nhận lao động; c) Hoàn thành khóa học giáo dục định hướng trước khi đi làm việc ở nước ngoài; d) Nộp tiền dịch vụ, thực hiện ký quỹ theo quy định của Luật này; đ) Làm việc đúng nơi quy định; chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân thủ sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động ở nước ngoài theo hợp đồng lao động; e) Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng đã ký theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước tiếp nhận lao động; g) Về nước đúng thời hạn sau khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng đào tạo nghề; thông báo với cơ quan đăng ký cư trú nơi trước khi đi làm việc ở nước ngoài hoặc nơi ở mới sau khi về nước theo quy định của Luật Cư trú trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhập cảnh; h) Nộp thuế, tham gia bảo hiểm xã hội, hình thức bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước tiếp nhận lao động; i) Đóng góp vào Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước. Như vậy, người lao động phải thông báo cho cơ quan đăng ký cư trú nơi trước khi đi làm việc ở nước ngoài trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhập cảnh. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1541, "text": "người lao động phải thông báo cho cơ quan đăng ký cư trú nơi trước khi đi làm việc ở nước ngoài trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhập cảnh." } ], "id": "15252", "is_impossible": false, "question": "Người lao động phải thông báo trước bao nhiêu ngày cho cơ quan đăng ký cư trú nơi trước khi đi làm việc ở nước ngoài?" } ] } ], "title": "Người lao động phải thông báo trước bao nhiêu ngày cho cơ quan đăng ký cư trú nơi trước khi đi làm việc ở nước ngoài?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về mức lương hưu hằng tháng như sau: Mức lương hưu hằng tháng 2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau: a) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm; b) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm. Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%. Căn cứ quy định Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động 2019 quy định về điều kiện hưởng lương hưu như sau: Điều kiện hưởng lương hưu 1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động; b) Đủ tuổi theo quy định tại khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021; c) Người lao động có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu của người lao động quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò; d) Người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao. 2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, trừ trường hợp Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Công an nhân dân, Luật Cơ yếu, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng có quy định khác; b) Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021; c) Người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao. 3. Lao động nữ là cán bộ, công chức cấp xã hoặc là người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động thì được hưởng lương hưu. 4. Điều kiện về tuổi hưởng lương hưu đối với một số trường hợp đặc biệt theo quy định của Chính phủ. Như vậy, người lao động nghỉ hưu trước tuổi vẫn nhận đủ lương hưu khi thuộc các trường hợp sau đây: - Người lao động có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 1/1/2021. - Người lao động có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu của người lao động theo quy định nhưng phải có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò theo quy định. - Người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao phải nghỉ hưu trước tuổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3406, "text": "người lao động nghỉ hưu trước tuổi vẫn nhận đủ lương hưu khi thuộc các trường hợp sau đây: - Người lao động có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 1/1/2021." } ], "id": "15253", "is_impossible": false, "question": "Người lao động nghỉ hưu trước tuổi vẫn nhận đủ lương hưu khi nào?" } ] } ], "title": "Người lao động nghỉ hưu trước tuổi vẫn nhận đủ lương hưu khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về trợ cấp một lần khi nghỉ hưu như sau: Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu 1. Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần. 2. Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. Như vậy, theo quy định thì người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần. Do đó, Người lao động được nhận trợ cấp một lần khi nghỉ hưu trong trường hợp có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 547, "text": "theo quy định thì người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần." } ], "id": "15254", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được nhận trợ cấp một lần khi nghỉ hưu trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Người lao động được nhận trợ cấp một lần khi nghỉ hưu trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng như sau: Tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng 1. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bị tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Xuất cảnh trái phép; b) Bị Tòa án tuyên bố là mất tích; c) Có căn cứ xác định việc hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật. Như vậy, người đang hưởng lương hưu bị tạm dừng hưởng lương hưu khi thuộc các trường hợp sau: - Xuất cảnh trái phép; - Bị Tòa án tuyên bố là mất tích; - Có căn cứ xác định việc hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 537, "text": "người đang hưởng lương hưu bị tạm dừng hưởng lương hưu khi thuộc các trường hợp sau: - Xuất cảnh trái phép; - Bị Tòa án tuyên bố là mất tích; - Có căn cứ xác định việc hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật." } ], "id": "15255", "is_impossible": false, "question": "Người đang hưởng lương hưu bị tạm dừng hưởng lương hưu khi nào?" } ] } ], "title": "Người đang hưởng lương hưu bị tạm dừng hưởng lương hưu khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019 quy định như sau: Cán bộ, công chức 2. Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Như vậy, công chức là công dân Việt Nam, là người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm thường xuyên trong các cơ quan, đơn vị dưới đây: - Cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; - Cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; - Cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 729, "text": "công chức là công dân Việt Nam, là người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm thường xuyên trong các cơ quan, đơn vị dưới đây: - Cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; - Cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; - Cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước." } ], "id": "15256", "is_impossible": false, "question": "Công chức là ai?" } ] } ], "title": "Công chức là ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 20 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định như sau: Tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Người lao động bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 53 Luật Việc làm nếu vẫn còn thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội mà tiếp tục thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người lao động đến thông báo về việc tìm kiếm việc làm, trung tâm dịch vụ việc làm trình Giám đốc Sở Lao động -Thương binh và Xã hội quyết định về việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động. Quyết định về việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp được trung tâm dịch vụ việc làm gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để thực hiện tiếp tục chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động; 01 bản đến người lao động. Quyết định về việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. 2. Thời gian tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động không được hưởng tiền trợ cấp thất nghiệp. Như vậy, người lao động bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp vẫn được tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn còn thời gian hưởng theo quyết định của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và tiếp tục thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người lao động đến thông báo về việc tìm kiếm việc làm, trung tâm dịch vụ việc làm trình Giám đốc Sở Lao động -Thương binh và Xã hội quyết định về việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1123, "text": "người lao động bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp vẫn được tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn còn thời gian hưởng theo quyết định của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và tiếp tục thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định." } ], "id": "15257", "is_impossible": false, "question": "Có được tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp sau khi bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp không?" } ] } ], "title": "Có được tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp sau khi bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 41/2023/TT-BQP quy định cách tính mức lương, phụ cấp và trợ cấp: Cách tính mức lương, phụ cấp và trợ cấp 1. Mức lương cơ sở: 1.800.000 đồng/tháng. 2. Cách tính mức lương, phụ cấp quân hàm, hệ số chênh lệch bảo lưu và phụ cấp, trợ cấp của các đối tượng được quy định tại Điều 2 Thông tư này, như sau: a) Mức lương Mức lương thực hiện từ ngày 01/7/2023 = Mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng x Hệ số lương hiện hưởng Theo quy định trên, mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2023 là 1.700.000 đồng. Như vậy, lương Quân đội hiện nay được tính theo công thức: Mức lương = Mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng x Hệ số lương hiện hưởng Ngoài ra, tại Bảng 1 Bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan và cấp hàm cơ yếu Phụ lục 1 Danh mục bảng lương, nâng lương và phụ cấp ban hành kèm theo Thông tư 41/2023/TT-BQP quy định mức lương của sĩ quan Quân đội nhân dân hiện nay như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 520, "text": "lương Quân đội hiện nay được tính theo công thức: Mức lương = Mức lương cơ sở 1." } ], "id": "15258", "is_impossible": false, "question": "Lương sĩ quan Quân đội từ ngày 01/01/2024 đến 30/06/2024 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Lương sĩ quan Quân đội từ ngày 01/01/2024 đến 30/06/2024 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW 2018 về cải cách tiền lương có nội dung nổi bật về việc sắp xếp lại các chế độ phụ cấp trong đó tiến hành cụ thể: 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) - Bãi bỏ phụ cấp thâm niên nghề (trừ quân đội, công an, cơ yếu để bảo đảm tương quan tiền lương với cán bộ, công chức); phụ cấp chức vụ lãnh đạo (do các chức danh lãnh đạo trong hệ thống chính trị thực hiện xếp lương chức vụ); phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; phụ cấp công vụ (do đã đưa vào trong mức lương cơ bản); phụ cấp độc hại, nguy hiểm (do đã đưa điều kiện lao động có yếu tố độc hại, nguy hiểm vào phụ cấp theo nghề). Như vậy dự kiến từ 1/7/2024, các đối tượng công chức, viên chức sẽ bị bỏ phụ cấp thâm niên nghề. Tuy nhiên, Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 xây dựng, ban hành hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng, cụ thể: 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) a) Thiết kế cơ cấu tiền lương mới gồm: Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) và các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương). Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp). b) Xây dựng, ban hành hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng, gồm: Như vậy, dự kiến sẽ bãi bỏ phụ cấp thâm niên nghề từ 1/7/2024 đối với viên chức khi cải cách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018. Tuy nhiên việc chuyển xếp lương cũ sang lương mới của viên chức bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 709, "text": "dự kiến từ 1/7/2024, các đối tượng công chức, viên chức sẽ bị bỏ phụ cấp thâm niên nghề." } ], "id": "15259", "is_impossible": false, "question": "Từ 1/7/2024, khi cải cách thì lương viên chức có giảm khi bỏ phụ cấp thâm niên nghề không?" } ] } ], "title": "Từ 1/7/2024, khi cải cách thì lương viên chức có giảm khi bỏ phụ cấp thâm niên nghề không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 cũng đã đề ra các mục tiêu cụ thể trong việc tăng lương qua từng giai đoạn, trong đó cụ thể như sau: 2.2. Mục tiêu cụ thể (2) Từ năm 2021 đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 a) Đối với khu vực công - Từ năm 2021, áp dụng chế độ tiền lương mới thống nhất đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang trong toàn bộ hệ thống chính trị. - Năm 2021, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp. - Định kỳ thực hiện nâng mức tiền lương phù hợp với chỉ số giá tiêu dùng, mức tăng trưởng kinh tế và khả năng của ngân sách nhà nước. - Đến năm 2025, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức cao hơn mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp. - Đến năm 2030, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng hoặc cao hơn mức lương thấp nhất của vùng cao nhất của khu vực doanh nghiệp. Như vậy, đến năm 2025, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức viên chức cao hơn mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 962, "text": "đến năm 2025, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức viên chức cao hơn mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp." } ], "id": "15260", "is_impossible": false, "question": "Đến năm 2025, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức cụ thể ra sao?" } ] } ], "title": "Đến năm 2025, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức cụ thể ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Nghị quyết về dự toán ngân sách Nhà nước năm 2024 của Quốc hội, từ ngày 1/7/2024 sẽ tiến hành cải cách tiền lương trong khu vực công theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018. Theo đó, hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo sẽ được xây dựng để thay thế hệ thống bảng lương hiện hành được quy định tại tiết 3.1 Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, gồm 05 bảng lương theo vị trí việc làm như sau: Một là, bảng lương chức vụ áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo (bầu cử và bổ nhiệm) trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến cấp xã. Hai là, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ theo ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức áp dụng chung đối với công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo; mỗi ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức có nhiều bậc lương. Ba là, bảng lương sĩ quan quân đội, sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ công an (theo chức vụ, chức danh và cấp bậc quân hàm hoặc cấp hàm). Bốn là, bảng lương quân nhân chuyên nghiệp quân đội, chuyên môn kỹ thuật công an. Năm là, bảng lương công nhân quốc phòng, công nhân công an (trong đó giữ tương quan tiền lương của lực lượng vũ trang so với công chức hành chính như hiện nay). Như vậy, nếu không có gì thay đổi, dự tính 5 bảng lương trên sẽ áp dụng với 9 đối tượng gồm: - Cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo; - Công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo; - Sĩ quan công an; - Hạ sĩ quan nghiệp vụ công an; - Chuyên môn kỹ thuật công an; - Sĩ quan quân đội; - Quân nhân chuyên nghiệp; - Công nhân quốc phòng; - Công nhân công an. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1233, "text": "nếu không có gì thay đổi, dự tính 5 bảng lương trên sẽ áp dụng với 9 đối tượng gồm: - Cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo; - Công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo; - Sĩ quan công an; - Hạ sĩ quan nghiệp vụ công an; - Chuyên môn kỹ thuật công an; - Sĩ quan quân đội; - Quân nhân chuyên nghiệp; - Công nhân quốc phòng; - Công nhân công an." } ], "id": "15261", "is_impossible": false, "question": "Từ 1/7/2024, 05 bảng lương theo vị trí việc làm được áp dụng cho đối tượng nào?" } ] } ], "title": "Từ 1/7/2024, 05 bảng lương theo vị trí việc làm được áp dụng cho đối tượng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau: Điều kiện hưởng chế độ thai sản 1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Lao động nữ mang thai; b) Lao động nữ sinh con; c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản; e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con. 2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. 3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con. 4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này. Như vậy, để được hưởng chế độ thai sản thì lao động nữ sinh con phải đảm bảo thời gian đóng bảo hiểm xã hội sau đây: - Phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con; - Đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1295, "text": "để được hưởng chế độ thai sản thì lao động nữ sinh con phải đảm bảo thời gian đóng bảo hiểm xã hội sau đây: - Phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con; - Đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con." } ], "id": "15262", "is_impossible": false, "question": "Lao động nữ sinh con phải đóng bảo hiểm xã hội bao lâu thì được hưởng chế độ thai sản?" } ] } ], "title": "Lao động nữ sinh con phải đóng bảo hiểm xã hội bao lâu thì được hưởng chế độ thai sản?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 80 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 quy định về tiêu chuẩn bổ nhiệm kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao như sau: Tiêu chuẩn bổ nhiệm Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao 1. Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 75 của Luật này và có đủ các điều kiện sau đây thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao: a) Đã là Kiểm sát viên cao cấp ít nhất 05 năm; b) Có năng lực chỉ đạo, điều hành công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân tối cao; c) Có năng lực giải quyết những vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân tối cao. 2. Trong trường hợp do nhu cầu cán bộ của Viện kiểm sát nhân dân, người đã có thời gian làm công tác pháp luật từ 20 năm trở lên, có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 75 của Luật này, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Như vậy, người được bổ nhiệm kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải đáp ứng các tiêu chuẩn chung của Kiểm sát viên và các tiêu chuẩn sau đây, bao gồm: - Đã là Kiểm sát viên cao cấp ít nhất 05 năm; - Có năng lực chỉ đạo, điều hành công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát tối cao; - Có năng lực giải quyết những vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát tối cao. Ngoài ra, nếu Viện kiểm sát nhân dân có nhu cầu thì các đối tượng có thời gian làm công tác pháp luật từ 20 năm trở lên, có đủ tiêu chuẩn chung của Kiểm sát viên và có năng lực chỉ đạo, điều hành công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, giải quyết vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát tối cao thì cũng có thể được bổ nhiệm làm Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 978, "text": "người được bổ nhiệm kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải đáp ứng các tiêu chuẩn chung của Kiểm sát viên và các tiêu chuẩn sau đây, bao gồm: - Đã là Kiểm sát viên cao cấp ít nhất 05 năm; - Có năng lực chỉ đạo, điều hành công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát tối cao; - Có năng lực giải quyết những vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát tối cao." } ], "id": "15263", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn bổ nhiệm kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao là gì?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn bổ nhiệm kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau: Các chế độ bảo hiểm xã hội 1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây: b) Thai sản; c) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; d) Hưu trí; đ) Tử tuất. 2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây: a) Hưu trí; b) Tử tuất. 3. Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định. Như vậy, bảo hiểm xã hội tự nguyện gồm 02 chế độ là: - Chế độ hưu trí; - Chế độ tử tuất. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 361, "text": "bảo hiểm xã hội tự nguyện gồm 02 chế độ là: - Chế độ hưu trí; - Chế độ tử tuất." } ], "id": "15264", "is_impossible": false, "question": "Bảo hiểm xã hội tự nguyện gồm những chế độ nào?" } ] } ], "title": "Bảo hiểm xã hội tự nguyện gồm những chế độ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 118 Bộ luật Lao động 2019 quy định nội quy lao động: Nội quy lao động 1. Người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động, nếu sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì nội quy lao động phải bằng văn bản. 2. Nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định của pháp luật có liên quan. Nội quy lao động bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây: a) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; b) Trật tự tại nơi làm việc; c) An toàn, vệ sinh lao động; d) Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc; đ) Việc bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động; e) Trường hợp được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động; g) Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động; h) Trách nhiệm vật chất; i) Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động. 3. Trước khi ban hành nội quy lao động hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy lao động, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. 4. Nội quy lao động phải được thông báo đến người lao động và những nội dung chính phải được niêm yết ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Theo quy định trên, nội quy công ty do người sử dụng lao động ban hành bằng văn bản nếu từ 10 người lao động trở lên và không được trái với pháp luật về lao động và quy định của pháp luật có liên quan. Nội quy lao động gồm những nội dung chủ yếu sau: - Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; - Trật tự tại nơi làm việc; - An toàn, vệ sinh lao động; - Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc; - Việc bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động; - Trường hợp được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động; - Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động; - Trách nhiệm vật chất; - Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động. Như vậy, quy định tăng lương không bắt buộc phải có trong nội quy công ty. Công ty có thể quy định tăng lương trong nội quy công ty hoặc trong một văn bản riêng. Việc thực hiện quy định tăng lương cho người lao động cần tuân thủ theo quy định của pháp luật lao động và quy định của công ty.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2229, "text": "quy định tăng lương không bắt buộc phải có trong nội quy công ty." } ], "id": "15265", "is_impossible": false, "question": "Quy định tăng lương có bắt buộc phải có trong nội quy công ty không?" } ] } ], "title": "Quy định tăng lương có bắt buộc phải có trong nội quy công ty không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 44 Luật Việc làm 2013 quy định về tham gia bảo hiểm thất nghiệp cụ thể như: Tham gia bảo hiểm thất nghiệp 1. Người sử dụng lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động tại tổ chức bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc có hiệu lực. 2. Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo mức quy định tại điểm b khoản 1 Điều 57 của Luật này và trích tiền lương của từng người lao động theo mức quy định tại điểm a khoản 1 Điều 57 của Luật này để đóng cùng một lúc vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. 3. Căn cứ vào tình hình kết dư của Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, Nhà nước chuyển kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước vào Quỹ theo mức do Chính phủ quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật này. Như vậy, người sử dụng lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động tại tổ chức bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc có hiệu lực.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 792, "text": "người sử dụng lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động tại tổ chức bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc có hiệu lực." } ], "id": "15266", "is_impossible": false, "question": "Thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào?" } ] } ], "title": "Thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 43 Luật Việc làm 2013 quy định về đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp như sau: Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp 1. Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau: a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn; b) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn; c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng. Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp. 2. Người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này đang hưởng lương hưu, giúp việc gia đình thì không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp. 3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp nếu thuộc các trường hợp sau đây: - Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn. - Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng. Trường hợp người lao động nêu trên đang hưởng lương hưu, giúp việc gia đình thì không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1461, "text": "người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp nếu thuộc các trường hợp sau đây: - Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn." } ], "id": "15267", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về các chế độ bảo hiểm xã hội như sau: Các chế độ bảo hiểm xã hội 1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây: b) Thai sản; c) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; d) Hưu trí; đ) Tử tuất. 2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây: a) Hưu trí; b) Tử tuất. 3. Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định. Như vậy, hiện nay có 05 chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc và 02 chế độ bảo hiểm tự nguyện, cụ thể như sau: - Bảo hiểm xã hội bắt buộc: + Thai sản; + Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; - Bảo hiểm xã hội tự nguyện: Ngoài ra còn có chế độ bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 378, "text": "hiện nay có 05 chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc và 02 chế độ bảo hiểm tự nguyện, cụ thể như sau: - Bảo hiểm xã hội bắt buộc: + Thai sản; + Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; - Bảo hiểm xã hội tự nguyện: Ngoài ra còn có chế độ bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định." } ], "id": "15268", "is_impossible": false, "question": "Hiện nay có bao nhiêu chế độ bảo hiểm xã hội?" } ] } ], "title": "Hiện nay có bao nhiêu chế độ bảo hiểm xã hội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về quyền của người lao động khi tham gia bảo hiểm như sau: Quyền của người lao động 1. Được tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này. 2. Được cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội. 3. Nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, theo một trong các hình thức chi trả sau: a) Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền; b) Thông qua tài khoản tiền gửi của người lao động mở tại ngân hàng; c) Thông qua người sử dụng lao động. 4. Hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp sau đây: a) Đang hưởng lương hưu; b) Trong thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi; c) Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; d) Đang hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành. 5. Được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45 của Luật này và đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội; được thanh toán phí giám định y khoa nếu đủ điều kiện để hưởng bảo hiểm xã hội. 6. Ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội. 7. Định kỳ 06 tháng được người sử dụng lao động cung cấp thông tin về đóng bảo hiểm xã hội; định kỳ hằng năm được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận về việc đóng bảo hiểm xã hội; được yêu cầu người sử dụng lao động và cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội. 8. Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật. Như vậy, quyền của người lao động khi tham gia các chế độ bảo hiểm bao gồm: - Được tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội; - Được cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội; - Nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời; - Hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp sau đây: + Đang hưởng lương hưu; + Trong thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi; + Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; + Đang hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành. - Được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động nếu thuộc trường hợp sau khi thương tật, bệnh tật tái phát đã được điều trị ổn định và đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội; - Được thanh toán phí giám định y khoa nếu đủ điều kiện để hưởng bảo hiểm xã hội. - Ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội. - Định kỳ 06 tháng được người sử dụng lao động cung cấp thông tin về đóng bảo hiểm xã hội; - Định kỳ hằng năm được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận về việc đóng bảo hiểm xã hội; - Được yêu cầu người sử dụng lao động và cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội. - Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1654, "text": "quyền của người lao động khi tham gia các chế độ bảo hiểm bao gồm: - Được tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội; - Được cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội; - Nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời; - Hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp sau đây: + Đang hưởng lương hưu; + Trong thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi; + Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; + Đang hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành." } ], "id": "15269", "is_impossible": false, "question": "Quyền của người lao động khi tham gia các chế độ bảo hiểm là gì?" } ] } ], "title": "Quyền của người lao động khi tham gia các chế độ bảo hiểm là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở như sau: Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 496, "text": "000 đồng/tháng." } ], "id": "15270", "is_impossible": false, "question": "Bảng lương công chức loại A1 từ ngày 01/01/2024 đến ngày 30/06/2024 như thế nào?" } ] } ], "title": "Bảng lương công chức loại A1 từ ngày 01/01/2024 đến ngày 30/06/2024 như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Trong tiếng Anh lễ phục sinh là Easter Day. Được xem là ngày lễ quan trọng của người theo đạo Thiên Chúa giáo. Giống như tên gọi phục sinh, ngày này đánh dấu việc chúa Giêsu bị xử tử và sống lại của toàn thể tín đồ Thiên Chúa giáo. Cái chết của chúa như là sự hi sinh để trả nợ cho tội lỗi của loài người. Vì chúa Giêsu được tôn kính trong kinh thánh của đạo là đấng tối cao tạo nên muôn loài. Lễ Phục sinh (Easter) được xem là một trong những ngày lễ quan trọng nhất trong năm của người theo Kitô giáo (Công giáo, Chính thống giáo, Tin lành, Anh giáo). Thời xa xưa người ta gọi lễ hội mùa xuân (Frühlingsfest / spring festival) hay Ostarum người Đức gọi là Ostara và danh từ Ostern/ Easter nguồn gốc từ chữ Ost/ East hướng về phương đông mùa xuân mặt trời sắp lên. Ngày lễ Phục Sinh nhằm vào một Chúa nhật giữa 21 tháng 3 và 25 tháng 4, nghĩa là xét về ngày tháng thì ngày bắt đầu và kết thúc Lễ Phục sinh không cố định, mỗi năm lại có một ngày khác nhau. Như vậy, lễ Phục Sinh năm 2024 nhằm vào ngày Chúa nhật 31/03/2024 dương lịch. Tính tới thời điểm hiện tại, tức ngày 18/3/2024, còn 12 ngày nữa đến Lễ Phục sinh 2024. Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 966, "text": "lễ Phục Sinh năm 2024 nhằm vào ngày Chúa nhật 31/03/2024 dương lịch." } ], "id": "15271", "is_impossible": false, "question": "Lễ Phục Sinh là gì? Lễ Phục Sinh 2024 vào ngày nào, thứ mấy? Còn bao nhiêu ngày nữa đến lễ Phục sinh?" } ] } ], "title": "Lễ Phục Sinh là gì? Lễ Phục Sinh 2024 vào ngày nào, thứ mấy? Còn bao nhiêu ngày nữa đến lễ Phục sinh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về tạm ứng tiền lương như sau: Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Như vậy, theo quy định trên, người lao động khi nghỉ phép năm được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày đã nghỉ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 709, "text": "theo quy định trên, người lao động khi nghỉ phép năm được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày đã nghỉ." } ], "id": "15272", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được tạm ứng bao nhiêu tiền khi dùng phép năm để xin nghỉ lễ Phục sinh?" } ] } ], "title": "Người lao động được tạm ứng bao nhiêu tiền khi dùng phép năm để xin nghỉ lễ Phục sinh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Khi cải cách tiền lương, mặt bằng chung tiền lương với người lao động cả nước nâng lên mà lương hưu không được điều chỉnh tốt thì người hưởng lương hưu rất thiệt thòi. Do đó, cần tính toán cân đối, hài hòa. Nếu mức lương của cán bộ công chức, viên chức tăng 23,5% thì ít nhất, lương hưu phải tăng 15%. Bộ Tài chính cho biết, ước tính sơ bộ, nhu cầu kinh phí ngân sách nhà nước năm 2024 tăng thêm so với dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2024 đã được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện phương án đề xuất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là tăng lương hưu, trợ cấp BHXH 15%; tăng chi trợ cấp ưu đãi người có công cách mạnh 29,2% (từ 2.055.000 đồng lên 2.655.000 đồng); tăng trợ cấp xã hội 38,9% (từ 360.000 đồng lên 500.000 đồng). Với mức tăng trên thì tổng kinh phí chi trả là 17.276 tỷ đồng vượt khả năng cân đối của dự toán ngân sách nhà nước năm 2024 đã được Quốc hội quyết định tối đa là 7.430 tỷ đồng. arrow_forward_iosĐọc thêm Do đó, Bộ Tài chính đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, xác định cụ thể các mức điều chỉnh, để trình cấp có thẩm quyền quyết định các mức tăng trên cơ sở khả năng cân đối của ngân sách Nhà nước. Theo Bộ Tài chính, hiện nay có nhiều chế độ BHXH, BHYT quy định tại Luật BHXH, Luật An toàn, vệ sinh lao động, Luật BHYT; một số chế độ về an sinh xã hội (học bổng chính sách, hỗ trợ chi phí học tập cho một số đối tượng học sinh, sinh viên quy định tại Luật Giáo dục…). Do đó để đảm bảo tính pháp lý, thống nhất trong thực hiện, Bộ Tài chính đã đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo… rà soát, nghiên cứu để báo cáo Chính phủ trình Quốc hội tại kỳ họp tháng 5/2024. Như vậy, mức tăng lương hưu 15% từ ngày 01/7/2024 đang được cân nhắc lại do gặp phải một số khó khăn về mặt ngân sách. Các cơ quan chức năng đang nghiên cứu phương án điều chỉnh mức tăng phù hợp, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa người hưởng lương hưu và khả năng chi trả của ngân sách nhà nước khi tiến hành cải cách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1722, "text": "mức tăng lương hưu 15% từ ngày 01/7/2024 đang được cân nhắc lại do gặp phải một số khó khăn về mặt ngân sách." } ], "id": "15273", "is_impossible": false, "question": "Dự kiến không tăng lương hưu 15% từ ngày 01/7/2024 do vượt khả năng cân đối dự toán ngân sách nhà nước 2024?" } ] } ], "title": "Dự kiến không tăng lương hưu 15% từ ngày 01/7/2024 do vượt khả năng cân đối dự toán ngân sách nhà nước 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Bộ trưởng Phạm Thị Thanh Trà, khi thực hiện cải cách tiền lương, lương viên chức giáo dục và y tế sẽ cao hơn so với mặt bằng chung của đội ngũ công chức và viên chức khác, bởi vì chúng ta đang thực hiện cải cách chính sách tiền lương gắn với việc thực hiện nghị quyết về phát triển căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo, y tế. Từ ngày 1/7 tới sẽ thực hiện cải cách chính sách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018. Cũng theo Bộ trưởng Bộ Nội vụ Phạm Thị Thanh Trà, theo phương án cải cách tiền lương, từ 1/7 tới đây, dự kiến tiền lương bình quân chung của cán bộ, công chức, viên chức sẽ được tăng khoảng 30% (tính cả lương cơ bản và phụ cấp). Từ năm 2025, mức lương này sẽ tiếp tục được điều chỉnh tăng thêm bình quân hàng năm khoảng 7%/năm. Ngoài mức lương cơ bản này, chế độ tiền lương mới còn sắp xếp lại các loại phụ cấp chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương (trong đó có trường hợp cao hơn 30% hoặc thấp hơn 30%) và 10% tiền thưởng. Nếu tính cả lương cơ bản, phụ cấp và tiền thưởng thì tiền lương trung bình của công chức viên chức sau khi thực hiện cải cách tiền lương tăng hơn 32% so với thu nhập bình quân của lao động làm công hưởng lương (7,5 triệu đồng/tháng). Như vậy, dự kiến sau cải cách tiền lương, sẽ thực hiện tăng lương cho cán bộ y tế hơn 32% nếu tính cả lương cơ bản, phụ cấp và tiền thưởng so với thu nhập bình quân của lao động làm công hưởng lương (7,5 triệu đồng/tháng). Đồng thời, lương cho cán bộ y tế sẽ có thể sẽ cao hơn so với mặt bằng chung của đội ngũ công chức viên chức khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1186, "text": "dự kiến sau cải cách tiền lương, sẽ thực hiện tăng lương cho cán bộ y tế hơn 32% nếu tính cả lương cơ bản, phụ cấp và tiền thưởng so với thu nhập bình quân của lao động làm công hưởng lương (7,5 triệu đồng/tháng)." } ], "id": "15274", "is_impossible": false, "question": "Cải cách tiền lương: Tăng lương cho cán bộ y tế hơn 32% so với thu nhập công chức viên chức?" } ] } ], "title": "Cải cách tiền lương: Tăng lương cho cán bộ y tế hơn 32% so với thu nhập công chức viên chức?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 1 Nghị định 56/2011/NĐ-CP quy định về phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng như sau: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Nghị định này quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức, cán bộ y tế xã, phường, thị trấn (đang làm việc theo chế độ hợp đồng theo Quyết định số 58/TTg ngày 03 tháng 02 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ quy định một số vấn đề về tổ chức và chế độ chính sách đối với y tế cơ sở) trực tiếp làm chuyên môn y tế; công chức, viên chức làm công tác quản lý, phục vụ không trực tiếp làm chuyên môn y tế tại các chuyên khoa HIV/AIDS, phong, lao, tâm thần, giải phẫu bệnh lý, pháp y (sau đây gọi chung là công chức, viên chức) trong các cơ sở sự nghiệp y tế công lập. 2. Nghị định này không áp dụng đối với cán bộ, viên chức chuyên môn y tế thuộc lực lượng vũ trang. Như vậy, đối tượng được hưởng phụ cấp ưu đãi ngành y tế bao gồm: - Công chức, viên chức, cán bộ y tế xã, phường, thị trấn (đang làm việc theo chế độ hợp đồng theo Quyết định 58/TTg năm 1994) trực tiếp làm chuyên môn y tế. - Công chức, viên chức làm công tác quản lý, phục vụ không trực tiếp làm chuyên môn y tế tại các chuyên khoa HIV/AIDS, phong, lao, tâm thần, giải phẫu bệnh lý, pháp y trong các cơ sở sự nghiệp y tế công lập. Lưu ý: Không áp dụng phụ cấp ưu đãi ngành y tế tại Nghị định 56/2011/NĐ-CP đối với cán bộ, viên chức chuyên môn y tế thuộc lực lượng vũ trang.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 841, "text": "đối tượng được hưởng phụ cấp ưu đãi ngành y tế bao gồm: - Công chức, viên chức, cán bộ y tế xã, phường, thị trấn (đang làm việc theo chế độ hợp đồng theo Quyết định 58/TTg năm 1994) trực tiếp làm chuyên môn y tế." } ], "id": "15275", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào được hưởng phụ cấp ưu đãi ngành y tế?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào được hưởng phụ cấp ưu đãi ngành y tế?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 có quy định như sau: QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) d) Sắp xếp lại các chế độ phụ cấp hiện hành, bảo đảm tổng quỹ phụ cấp chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương - Tiếp tục áp dụng phụ cấp kiêm nhiệm; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp khu vực; phụ cấp trách nhiệm công việc; phụ cấp lưu động; phụ cấp phục vụ an ninh, quốc phòng và phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang (quân đội, công an, cơ yếu). - Gộp phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp trách nhiệm theo nghề và phụ cấp độc hại, nguy hiểm (gọi chung là phụ cấp theo nghề) áp dụng đối với công chức, viên chức của những nghề, công việc có yếu tố điều kiện lao động cao hơn bình thường và có chính sách ưu đãi phù hợp của Nhà nước (giáo dục và đào tạo, y tế, toà án, kiểm sát, thi hành án dân sự, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, hải quan, kiểm lâm, quản lý thị trường, ). Gộp phụ cấp đặc biệt, phụ cấp thu hút và trợ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thành phụ cấp công tác ở vùng đặc biệt khó khăn. - Bãi bỏ phụ cấp thâm niên nghề (trừ quân đội, công an, cơ yếu để bảo đảm tương quan tiền lương với cán bộ, công chức); phụ cấp chức vụ lãnh đạo (do các chức danh lãnh đạo trong hệ thống chính trị thực hiện xếp lương chức vụ); phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; phụ cấp công vụ (do đã đưa vào trong mức lương cơ bản); phụ cấp độc hại, nguy hiểm (do đã đưa điều kiện lao động có yếu tố độc hại, nguy hiểm vào phụ cấp theo nghề). Như vậy, phụ cấp ưu đãi ngành y tế là một loại phụ cấp theo nghề, vẫn được giữ nguyên và không bị bãi bỏ sau ngày 01/07/2024 khi cải cách tiền lương. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1623, "text": "phụ cấp ưu đãi ngành y tế là một loại phụ cấp theo nghề, vẫn được giữ nguyên và không bị bãi bỏ sau ngày 01/07/2024 khi cải cách tiền lương." } ], "id": "15276", "is_impossible": false, "question": "Phụ cấp ưu đãi ngành y tế có bị bãi bỏ sau cái cách tiền lương 01/07/2024 không?" } ] } ], "title": "Phụ cấp ưu đãi ngành y tế có bị bãi bỏ sau cái cách tiền lương 01/07/2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Trong lịch âm không có tháng nào có 31 ngày. Lý do là vì: Thứ nhất: Chu kỳ trăng tròn và trăng khuyết: - Lịch âm dựa trên chu kỳ của Mặt trăng, khoảng 29,53 ngày. arrow_forward_iosĐọc thêm - Do chu kỳ này không phải là số nguyên, nên tháng âm có thể có 29 hoặc 30 ngày. - Tháng 29 ngày được gọi là tháng thiếu, tháng 30 ngày được gọi là tháng đủ. Thứ hai: Chu kỳ Trái đất quay quanh Mặt trời: - Một năm âm lịch ngắn hơn một năm dương lịch khoảng 11 ngày. - Để điều chỉnh cho phù hợp, người ta thêm vào tháng nhuận vào năm âm lịch. - Tháng nhuận là tháng được thêm vào sau tháng 12, và cũng có thể có 29 hoặc 30 ngày. Theo đó, lịch âm là hệ thống lịch dựa trên chu kỳ của Mặt trăng và chu kỳ của Trái đất quay quanh Mặt trời. Do chu kỳ của Mặt trăng không phải là số nguyên, nên tháng âm có thể có 29 hoặc 30 ngày. Để điều chỉnh cho phù hợp với chu kỳ của Trái đất quay quanh Mặt trời, người ta thêm vào tháng nhuận vào năm âm lịch. Như vậy, trong lịch âm không có tháng nào có 31 ngày. Tổng hợp ngày lễ âm lịch, dương lịch tháng 4 năm 2024 của Việt Nam và thế giới như sau: [1] Các ngày lễ dương lịch tháng 4 của Việt Nam - Ngày Sách Việt Nam (21/4) - Ngày Giải phóng miền Nam, Thống nhất đất nước (30/4) [2] Các ngày lễ âm lịch tháng 4 của Việt Nam - Lễ Phật Đản (15/4) [3] Các ngày lễ tháng 4 của Quốc tế - Ngày Thế giới Nhận thức Tự kỷ (2/4) - Ngày Quốc tế Nhận thức Bom mìn và Hỗ trợ hành động Bom mìn (4/4) - Ngày Quốc tế Thể thao vì Phát triển và Hòa bình (6/4) - Ngày Sức khỏe Thế giới (7/4) - Ngày Quốc tế về Du hành Không gian có Người (12/4) - Ngày Trái Đất (22/4) - Ngày Sách và Bản quyền Thế giới (23/4) - Ngày sốt rét thế giới (25/4) - Ngày sở hữu trí tuệ thế giới (26/4) - Ngày Thế giới về An toàn và Sức khỏe tại nơi làm việc (28/4) - Tuần lễ Tiêm chủng Thế giới (24/4-30/4) - Ngày Jazz Quốc tế (30/4) Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 941, "text": "trong lịch âm không có tháng nào có 31 ngày." } ], "id": "15277", "is_impossible": false, "question": "Lịch âm có ngày 31 không? Tổng hợp các ngày lễ âm lịch, dương lịch tháng 4 năm 2024 của VN và thế giới?" } ] } ], "title": "Lịch âm có ngày 31 không? Tổng hợp các ngày lễ âm lịch, dương lịch tháng 4 năm 2024 của VN và thế giới?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, trong những ngày nghỉ lễ tết ngày truyền thống trong lịch dương tháng 4 có ngày 30 tháng 4 Dương lịch - ngày Chiến thắng, là ngày lễ lớn của dân tộc. Như vậy, người lao động sẽ được nghỉ lễ được hưởng nguyên lương 1 ngày vào ngày 30 tháng 4.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1035, "text": "người lao động sẽ được nghỉ lễ được hưởng nguyên lương 1 ngày vào ngày 30 tháng 4." } ], "id": "15278", "is_impossible": false, "question": "Những ngày lễ, ngày truyền thống trong lịch dương tháng 4 người lao động được nghỉ việc hưởng lương ngày nào?" } ] } ], "title": "Những ngày lễ, ngày truyền thống trong lịch dương tháng 4 người lao động được nghỉ việc hưởng lương ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ hằng năm như sau: Nghỉ hằng năm 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Theo đó, người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Như vậy, trong trường hợp người sử dụng lao động cho phép người lao động được dùng ngày phép năm để nghỉ thêm sau lễ 30 tháng 4 năm 2024 thì người lao động hoàn toàn được phép dùng ngày phép năm để nghỉ thêm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1007, "text": "trong trường hợp người sử dụng lao động cho phép người lao động được dùng ngày phép năm để nghỉ thêm sau lễ 30 tháng 4 năm 2024 thì người lao động hoàn toàn được phép dùng ngày phép năm để nghỉ thêm." } ], "id": "15279", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được dùng ngày phép năm để nghỉ thêm sau lễ 30 tháng 4 không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được dùng ngày phép năm để nghỉ thêm sau lễ 30 tháng 4 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau: 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, có thể hiểu việc thưởng cho người lao động là không bắt buộc, tùy thuộc vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động trong từng doanh nghiệp. Điều này có thể được quy định trong hợp đồng lao động hoặc trong quy ước lao động tập thể. Theo đó, lao động nữ đang nghỉ thai sản, doanh nghiệp vẫn có thể căn cứ vào các yếu tố kết quả sản xuất kinh doanh để xét thưởng cho nhân viên. arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, nếu doanh nghiệp có quy định chế độ thưởng vào dịp lễ, tết cho người lao động đang nghỉ thai sản thì lao động nữ đang nghỉ thai sản vẫn được khoản thưởng này. Mức thưởng như thế nào sẽ do doanh nghiệp tự xem xét, quyết định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 492, "text": "có thể hiểu việc thưởng cho người lao động là không bắt buộc, tùy thuộc vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động trong từng doanh nghiệp." } ], "id": "15280", "is_impossible": false, "question": "Lao động nữ đang nghỉ thai sản có được nhận tiền thưởng dịp lễ, tết không?" } ] } ], "title": "Lao động nữ đang nghỉ thai sản có được nhận tiền thưởng dịp lễ, tết không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 140 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Bảo đảm việc làm cho lao động nghỉ thai sản Lao động được bảo đảm việc làm cũ khi trở lại làm việc sau khi nghỉ hết thời gian theo quy định tại các khoản 1, 3 và 5 Điều 139 của Bộ luật này mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích so với trước khi nghỉ thai sản; trường hợp việc làm cũ không còn thì người sử dụng lao động phải bố trí việc làm khác cho họ với mức lương không thấp hơn mức lương trước khi nghỉ thai sản. Tại Điều 139 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về việc nghỉ thai sản như sau: Nghỉ thai sản 1. Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. 3. Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương sau khi thỏa thuận với người sử dụng lao động. 5. Lao động nam khi vợ sinh con, người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, lao động nữ mang thai hộ và người lao động là người mẹ nhờ mang thai hộ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Như vậy, sau khi nghỉ thai sản thì lao động nữ vẫn được làm công việc cũ. Tuy nhiên, trong trường hợp việc làm cũ không còn thì người sử dụng lao động phải bố trí việc làm khác cho họ với mức lương không thấp hơn mức lương trước khi nghỉ thai sản. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1264, "text": "sau khi nghỉ thai sản thì lao động nữ vẫn được làm công việc cũ." } ], "id": "15281", "is_impossible": false, "question": "Đi làm lại sau khi nghỉ thai sản thì lao động nữ có còn được làm lại công việc cũ trước đây?" } ] } ], "title": "Đi làm lại sau khi nghỉ thai sản thì lao động nữ có còn được làm lại công việc cũ trước đây?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo lịch âm 2024 thì hôm nay là Chủ nhật, ngày 17/3/2024 (dương lịch), âm lịch ngày 8/2/2024 thuộc tuần thứ 11 của năm 2024. Theo đó, thời gian còn lại đến ngày 10 tháng 3 năm 2024 âm lịch (tức 18/4/2024 dương lịch) là: 32 ngày Như vậy, tính đến ngày hôm nay (17/3/2024) còn 32 ngày nữa là đến ngày 10 tháng 3 năm 2024 âm lịch, ngày Giỗ tổ Hùng Vương. arrow_forward_iosĐọc thêm Ngày giỗ tổ Hùng Vương là ngày để chúng ta tưởng nhớ về công ơn dựng nước của Vua Hùng. Bên cạnh đó, mùng 10 tháng 3 còn là dịp để chúng ta tìm hiểu và tự hào về nguồn cội, về dân tộc và về tổ tiên. Hằng năm, cứ đến mùng 10 tháng 3, hàng triệu người dân đều tụ hội về Đền Hùng ở Việt Trì, Phú Thọ để thắm hương tưởng nhớ các vị vua Hùng. Năm 1917 triều vua Khải Định, Bộ Lễ gửi công văn ghi ngày 25/7 phái quan hàng tỉnh của Phú Thọ lấy ngày mồng 10/3 Âm lịch để cử hành quốc tế hàng năm, các quan phải mặc phẩm phục lên đền Hùng thay mặt triều đình Huế cúng tế. Cho nên, ngày giỗ Tổ 10 tháng 3 từ đó được áp dụng cho toàn quốc. Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 238, "text": "tính đến ngày hôm nay (17/3/2024) còn 32 ngày nữa là đến ngày 10 tháng 3 năm 2024 âm lịch, ngày Giỗ tổ Hùng Vương." } ], "id": "15282", "is_impossible": false, "question": "Còn bao nhiêu ngày nữa đến 10 tháng 3 năm 2024 âm lịch? Tại sao ngày Giỗ tổ Hùng Vương lại là mùng 10/3?" } ] } ], "title": "Còn bao nhiêu ngày nữa đến 10 tháng 3 năm 2024 âm lịch? Tại sao ngày Giỗ tổ Hùng Vương lại là mùng 10/3?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm e khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc nghỉ lễ, tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, có thể thấy Giỗ Tổ Hùng Vương năm 2024 (10/3 âm lịch) sẽ rơi vào thứ Năm, ngày 18/4/2024. Do 10/3 âm lịch không trùng với ngày nghỉ cuối tuần, người lao động sẽ chỉ nghỉ 1 ngày và được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 897, "text": "có thể thấy Giỗ Tổ Hùng Vương năm 2024 (10/3 âm lịch) sẽ rơi vào thứ Năm, ngày 18/4/2024." } ], "id": "15283", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương năm 2024 như thế nào?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương năm 2024 như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi như sau: Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật; b) Không thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết. Ngoài ra, theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần cụ thể như sau: Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Trường hợp không cho người lao động nghỉ lễ Giỗ tổ hùng vương theo đúng quy định thì có thể phạt bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng áp dụng với cá nhân, phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng áp dụng với tổ chức. Như vậy, công ty không cho người lao động nghỉ lễ Giỗ tổ hùng vương năm 2024 có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1861, "text": "công ty không cho người lao động nghỉ lễ Giỗ tổ hùng vương năm 2024 có thể bị phạt tiền từ 20." } ], "id": "15284", "is_impossible": false, "question": "Công ty không cho người lao động nghỉ lễ Giỗ tổ hùng vương năm 2024 thì bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Công ty không cho người lao động nghỉ lễ Giỗ tổ hùng vương năm 2024 thì bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 113 Bộ luật lao động năm 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau: Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. Theo đó, người lao động chưa làm việc đủ 12 tháng cho một đơn vị vẫn được hưởng chế độ nghỉ phép năm (nghỉ hàng năm) có lương. Tuy nhiên, số ngày nghỉ phép cụ thể sẽ được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc thực tế. Hiện nay, pháp luật lao động không quy định cụ thể về thời gian làm việc tối thiểu để được hưởng chế độ nghỉ phép năm có lương. Thay vào đó, đây là quyền lợi của người lao động và số ngày nghỉ phép sẽ được tính tương ứng với thời gian làm việc thực tế cho một đơn vị sử dụng lao động. Tuy nhiên, mỗi công ty có thể có những quy định riêng về cách thức tính toán số ngày nghỉ phép cho nhân viên, miễn sao tuân thủ theo quy định chung về thời gian nghỉ ngơi, nghỉ phép của người lao động. Như vậy, người lao động mới ký hợp đồng vẫn được nghỉ phép nhưng số ngày nghỉ sẽ được tính toán dựa trên thời gian làm việc thực tế tại công ty. Mỗi công ty có thể có những quy định riêng về cách tính ngày nghỉ phép cho nhân viên mới.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1420, "text": "người lao động mới ký hợp đồng vẫn được nghỉ phép nhưng số ngày nghỉ sẽ được tính toán dựa trên thời gian làm việc thực tế tại công ty." } ], "id": "15285", "is_impossible": false, "question": "Người lao động mới ký hợp đồng có được nghỉ phép hay không?" } ] } ], "title": "Người lao động mới ký hợp đồng có được nghỉ phép hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được xác định như sau: Đối tượng áp dụng 1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm: a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động; b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng; c) Cán bộ, công chức, viên chức; d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí; Như vậy, nếu người lao động ký hợp đồng thử việc thì sẽ không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Tuy nhiên, nếu hợp đồng thử việc của người lao động được ghi rõ trong hợp đồng lao động và hợp đồng lao động đó thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì người lao động sẽ được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian thử việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1213, "text": "nếu người lao động ký hợp đồng thử việc thì sẽ không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc." } ], "id": "15286", "is_impossible": false, "question": "Ký hợp đồng thử việc với doanh nghiệp người lao động có phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không?" } ] } ], "title": "Ký hợp đồng thử việc với doanh nghiệp người lao động có phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 25 Bộ luật Lao động 2019 quy định thời gian thử việc như sau: Thời gian thử việc Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây: 1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; 2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên; 3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ; 4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác. Như vậy, thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây: - Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; - Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên; - Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ; - Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 797, "text": "thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây: - Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; - Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên; - Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ; - Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác." } ], "id": "15287", "is_impossible": false, "question": "Thời gian thử việc tối đa của người lao động là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời gian thử việc tối đa của người lao động là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương như sau: Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Như vậy, theo quy định về người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong các trường hợp sau đây: - Kết hôn: nghỉ 03 ngày; - Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; - Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. Tuy nhiên người lao động có trách nhiệm phải thông báo với người sử dụng lao động đối với các trường hợp này. Bên cạnh đó người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc nghỉ không hưởng lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 854, "text": "theo quy định về người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong các trường hợp sau đây: - Kết hôn: nghỉ 03 ngày; - Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; - Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày." } ], "id": "15288", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong các trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong các trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 29 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau như sau: Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau 1. Người lao động đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau đủ thời gian trong một năm theo quy định tại Điều 26 của Luật này, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 05 ngày đến 10 ngày trong một năm. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước. 2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định như sau: a) Tối đa 10 ngày đối với người lao động sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày; b) Tối đa 07 ngày đối với người lao động sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do phải phẫu thuật; c) Bằng 05 ngày đối với các trường hợp khác. 3. Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau một ngày bằng 30% mức lương cơ sở. Như vậy, người lao động được nghỉ dưỡng sức sau ốm đau từ 05 đến 10 ngày/năm. Cụ thể: - Đối với người lao động sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày: tối đa 10 ngày; arrow_forward_iosĐọc thêm - Đối với người lao động sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do phải phẫu thuật: tối đa 07 ngày; - Đối với các trường hợp khác: 05 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1283, "text": "người lao động được nghỉ dưỡng sức sau ốm đau từ 05 đến 10 ngày/năm." } ], "id": "15289", "is_impossible": false, "question": "Chế độ nghỉ dưỡng sức sau ốm đau là bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Chế độ nghỉ dưỡng sức sau ốm đau là bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 29 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau như sau: Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau 3. Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau một ngày bằng 30% mức lương cơ sở. Mặt khác, mức lương cơ sở hiện nay là 1.800.000/tháng (Nghị định 24/2023/NĐ-CP) Như vậy, tiền nghỉ dưỡng sức sau ốm đau được tính bằng 30%1.800.000 = 540.000 VNĐ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 339, "text": "tiền nghỉ dưỡng sức sau ốm đau được tính bằng 30%1." } ], "id": "15290", "is_impossible": false, "question": "Cách tính tiền nghỉ dưỡng sức sau ốm đau?" } ] } ], "title": "Cách tính tiền nghỉ dưỡng sức sau ốm đau?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 7 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH có quy định về dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau như sau: Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau 1. Người lao động đã hưởng chế độ ốm đau từ đủ 30 ngày trở lên trong năm, kể cả người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe theo quy định tại Điều 29 của Luật bảo hiểm xã hội. Ví dụ 11: Ông Ph đang tham gia bảo hiểm xã hội theo chức danh nghề nặng nhọc, tính đến hết tháng 7/2016 đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau (bệnh không thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày) được 35 ngày, sau khi đi làm trở lại được một tuần thấy sức khỏe còn yếu, ông Ph được công ty quyết định cho nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe 05 ngày. Tháng 9/2016, ông Ph bị ốm đau phải phẫu thuật, nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau 07 ngày thì quay trở lại làm việc nhưng sức khỏe chưa phục hồi. Trường hợp ông Ph tính đến thời điểm tháng 9/2016 đã nghỉ việc hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau (ốm đau không thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày) được 05 ngày. Do vậy, khi quay trở lại làm việc sau thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau phải phẫu thuật mà sức khỏe chưa phục hồi thì ông Ph được nghỉ việc hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau với thời gian tối đa là 02 ngày (dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau do phải phẫu thuật tối đa là 07 ngày nhưng trước đó ông Ph đã nghỉ hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau là 05 ngày). Như vậy, người lao động nghỉ ốm từ đủ 30 ngày/năm trở lên (kể cả bệnh cần chữa trị dài ngày) nhưng trong khoảng thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1594, "text": "người lao động nghỉ ốm từ đủ 30 ngày/năm trở lên (kể cả bệnh cần chữa trị dài ngày) nhưng trong khoảng thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức." } ], "id": "15291", "is_impossible": false, "question": "Nghỉ ốm bao nhiêu ngày thì được nghỉ dưỡng sức?" } ] } ], "title": "Nghỉ ốm bao nhiêu ngày thì được nghỉ dưỡng sức?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 29 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định về quyền của người lao động như sau: Quyền của người lao động 1. Nhận sổ bảo hiểm xã hội có xác nhận đầy đủ về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. 2. Được hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điều 42 Luật Việc làm. 3. Được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại Khoản 2 Điều 17, nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại Khoản 3 Điều 18 Nghị định này. 4. Yêu cầu người sử dụng lao động cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp; yêu cầu trung tâm dịch vụ việc làm, tổ chức bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp. 5. Khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật. 6. Các quyền khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, người lao động chỉ được uỷ quyền cho người khác nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp nếu thuộc các trường hợp dưới đây: - Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; - Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền; - Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 872, "text": "người lao động chỉ được uỷ quyền cho người khác nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp nếu thuộc các trường hợp dưới đây: - Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; - Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền; - Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn." } ], "id": "15292", "is_impossible": false, "question": "Có được uỷ quyền cho người khác nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp không?" } ] } ], "title": "Có được uỷ quyền cho người khác nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau: Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản 1. Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 33, khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước. 2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều này do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau: a) Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên; b) Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật; c) Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác. 3. Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở. Như vậy, đối với lao động nữ sinh mổ thì sẽ được nghỉ dưỡng sức sau sinh. Số ngày nghỉ dưỡng sức sau sinh cụ thể sẽ do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định nhưng tối đa là 07 ngày. arrow_forward_iosĐọc thêm Thời gian nghỉ dưỡng sức sau sinh đã bao gồm cả các ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết và ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp nghỉ dưỡng sức từ cuối năm trước sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ này được tính cho năm trước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1225, "text": "đối với lao động nữ sinh mổ thì sẽ được nghỉ dưỡng sức sau sinh." } ], "id": "15293", "is_impossible": false, "question": "Lao động nữ sinh mổ có được nghỉ dưỡng sức sau thai sản không?" } ] } ], "title": "Lao động nữ sinh mổ có được nghỉ dưỡng sức sau thai sản không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau: Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: - 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; - 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Trường hợp người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1642, "text": "người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: - 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; - 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm." } ], "id": "15294", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có bao nhiêu ngày nghỉ hằng nằm?" } ] } ], "title": "Người lao động có bao nhiêu ngày nghỉ hằng nằm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 quy định về mức lương tối thiểu như sau: Mức lương tối thiểu 1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội. 2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ. 3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quyết định và công bố mức lương tối thiểu trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia. Căn cứ quy định Điều 2 Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định về đối tượng áp dụng như sau: Đối tượng áp dụng 1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động. 2. Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động, bao gồm: a) Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp. b) Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận. 3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định này. Như vậy, mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội. Đối tượng áp dụng quy định về mức lương tối thiểu gồm: - Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định; - Người sử dụng lao động theo quy định bao gồm: + Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020. + Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận. - Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1469, "text": "mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội." } ], "id": "15295", "is_impossible": false, "question": "Mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với đối tượng nào?" } ] } ], "title": "Mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với đối tượng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương như sau: 1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. 2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu. 3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau. Như vậy, tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm các khoản sau đây: - Mức lương theo công việc hoặc chức danh. - Phụ cấp lương. - Các khoản bổ sung khác. Lưu ý: Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu. Mức lương tối thiểu vùng hiện nay được quy định tại Nghị định 38/2022/NĐ-CP. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 519, "text": "tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm các khoản sau đây: - Mức lương theo công việc hoặc chức danh." } ], "id": "15296", "is_impossible": false, "question": "Tiền lương của người lao động gồm các khoản nào?" } ] } ], "title": "Tiền lương của người lao động gồm các khoản nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 5 Điều 42 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 có quy định quản lý đối tượng như sau: Quản lý đối tượng 4. Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng BHXH tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng BHXH. 5. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về BHXH thì không phải đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN nhưng vẫn được hưởng quyền lợi BHYT. Như vậy, người lao động xin nghỉ ốm từ 14 ngày trở lên trong tháng thì sẽ không phải đóng BHXH tháng đó. Tuy nhiên trong trường hợp này người lao động vẫn được hưởng quyền lợi của bảo hiểm y tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 676, "text": "người lao động xin nghỉ ốm từ 14 ngày trở lên trong tháng thì sẽ không phải đóng BHXH tháng đó." } ], "id": "15297", "is_impossible": false, "question": "Xin nghỉ ốm bao nhiêu ngày thì không đóng BHXH tháng đó?" } ] } ], "title": "Xin nghỉ ốm bao nhiêu ngày thì không đóng BHXH tháng đó?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 24 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về đối tượng áp dụng chế độ ốm đau như sau: Đối tượng áp dụng chế độ ốm đau Đối tượng áp dụng chế độ ốm đau là người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này. Tại Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định đối tượng áp dụng như sau: Đối tượng áp dụng 1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm: a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động; b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng; c) Cán bộ, công chức, viên chức; d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí; g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương; i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. Như vậy, người thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sau đây được hưởng chế độ ốm đau bao gồm: - Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động; - Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng; - Cán bộ, công chức, viên chức; - Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; - Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1694, "text": "người thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sau đây được hưởng chế độ ốm đau bao gồm: - Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động; - Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng; - Cán bộ, công chức, viên chức; - Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; - Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương." } ], "id": "15298", "is_impossible": false, "question": "Những đối tượng nào được hưởng chế độ ốm đau?" } ] } ], "title": "Những đối tượng nào được hưởng chế độ ốm đau?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ hằng năm như sau: Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. Tại Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC có quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau: Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế 1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng. 2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm: 2.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này. 2.6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau: a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật. Tại Công văn 39064/CTHN-TTHT năm 2022 có hướng dẫn về chi phí được trừ đối với khoản thanh toán cho người lao động những ngày phép chưa nghỉ như sau: Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty có chi trả khoản tiền lương cho những ngày chưa nghỉ hằng năm của người lao động phù hợp với quy định của Bộ Luật lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành thì Công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản chi nêu trên nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 4 và không thuộc các khoản chi không được trừ quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính, Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/03/2018 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). Như vậy, nếu người lao động chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì sẽ được thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. Và tiền phép năm sẽ được tính chi phí hợp lý nếu: (1) Đáp ứng các điều kiện như sau: - Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. - Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. - Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. (2) Không thuộc các khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN bao gồm: - Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện được trừ theo quy định tại mục 1 nêu trên, trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường. - Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính. - Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác. - Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo phương pháp phân bổ do pháp luật Việt Nam quy định. - Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng. - Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay. - Khoản trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của pháp luật. - Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật. - Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán chi khác để chi trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. - Phần chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu. - Phần thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp. - Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học, khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật, khoản tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. - Phần trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động vượt mức quy định theo quy định của pháp luật. - Các khoản chi của hoạt động kinh doanh: ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2528, "text": "nếu người lao động chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì sẽ được thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ." } ], "id": "15299", "is_impossible": false, "question": "Tiền phép năm có được tính chi phí hợp lý không?" } ] } ], "title": "Tiền phép năm có được tính chi phí hợp lý không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ hằng năm như sau: Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. Như vậy, nghỉ hằng năm vẫn được tính lương. Người lao động có quyền được nghỉ phép năm hưởng nguyên lương với số ngày cụ thể như sau: - 12 ngày làm việc: Người làm công việc trong điều kiện lao động bình thường. - 14 ngày làm việc: Người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. - 16 ngày làm việc: Người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Còn đối với người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 704, "text": "nghỉ hằng năm vẫn được tính lương." } ], "id": "15300", "is_impossible": false, "question": "Nghỉ phép năm có được tính lương không?" } ] } ], "title": "Nghỉ phép năm có được tính lương không?" }