version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc như sau: Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Như vậy, người lao động cứ làm đủ 05 năm cho một người sử dụng lao động thì được tăng thêm 01 ngày nghỉ phép năm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 357,
"text": "người lao động cứ làm đủ 05 năm cho một người sử dụng lao động thì được tăng thêm 01 ngày nghỉ phép năm."
}
],
"id": "15301",
"is_impossible": false,
"question": "Làm bao nhiêu năm thì tặng thêm 01 ngày nghỉ phép năm?"
}
]
}
],
"title": "Làm bao nhiêu năm thì tặng thêm 01 ngày nghỉ phép năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) có nêu cụ thể như sau: Thứ nhất, là lương của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) sẽ được thiết kế gồm: Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) và các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương); bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp). Thứ hai, hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng. Thứ ba, xác định vai trò của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được sử dụng quỹ tiền lương. Theo đó, người đứng đầu được sử dụng kinh phí chi thường xuyên được giao hằng năm để thuê chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng đặc biệt thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị và quyết định mức chi trả thu nhập tương xứng với nhiệm vụ được giao. Như vậy, theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 về cải cách tiền lương, khoản tiền chiếm khoảng 70% trong tổng quỹ lương khi áp dụng chính sách mới từ ngày 1/7/2024 cho cán bộ, công chức viên chức và lực lượng vũ trang là khoản tiền lương cơ bản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1077,
"text": "theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 về cải cách tiền lương, khoản tiền chiếm khoảng 70% trong tổng quỹ lương khi áp dụng chính sách mới từ ngày 1/7/2024 cho cán bộ, công chức viên chức và lực lượng vũ trang là khoản tiền lương cơ bản."
}
],
"id": "15302",
"is_impossible": false,
"question": "Khoản tiền nào chiếm 70% trong tổng quỹ lương dành cho cán bộ, công chức viên chức từ ngày 1/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "Khoản tiền nào chiếm 70% trong tổng quỹ lương dành cho cán bộ, công chức viên chức từ ngày 1/7/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Để xác định mức lương công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, cùng mức độ phức tạp khi cải cách tiền lương cần căn cứ theo tiết 3.1 Tiểu Mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW 2018, cụ thể: 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) - Xây dựng 1 bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ theo ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức áp dụng chung đối với công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo; mỗi ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức có nhiều bậc lương theo nguyên tắc: Cùng mức độ phức tạp công việc thì mức lương như nhau; điều kiện lao động cao hơn bình thường và ưu đãi nghề thì thực hiện bằng chế độ phụ cấp theo nghề; sắp xếp lại nhóm ngạch và số bậc trong các ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức, khuyến khích công chức, viên chức nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Việc bổ nhiệm vào ngạch công chức hoặc chức danh nghề nghiệp viên chức phải gắn với vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức do cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức, viên chức thực hiện. Như vậy, dự kiến mức lương công chức không giữ chức vụ lãnh đạo cùng mức độ phức tạp công việc là như nhau khi cải cách tiền lương từ 01/7/2024",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 867,
"text": "Việc bổ nhiệm vào ngạch công chức hoặc chức danh nghề nghiệp viên chức phải gắn với vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức do cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức, viên chức thực hiện."
}
],
"id": "15303",
"is_impossible": false,
"question": "Công chức không giữ chức danh lãnh đạo cùng mức độ phức tạp công việc sẽ có mức lương như nhau từ 1/7/2024 không?"
}
]
}
],
"title": "Công chức không giữ chức danh lãnh đạo cùng mức độ phức tạp công việc sẽ có mức lương như nhau từ 1/7/2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định tiết c Tiểu mục 3.1 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định về nội dung cải cách tiền lương như sau: Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) c) Xác định các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới - Bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới. - Thực hiện thống nhất chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động (hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ) đối với những người làm công việc thừa hành, phục vụ (yêu cầu trình độ đào tạo dưới trung cấp), không áp dụng bảng lương công chức, viên chức đối với các đối tượng này. - Xác định mức tiền lương thấp nhất của công chức, viên chức trong khu vực công là mức tiền lương của người làm công việc yêu cầu trình độ đào tạo trung cấp (bậc 1) không thấp hơn mức tiền lương thấp nhất của lao động qua đào tạo trong khu vực doanh nghiệp. - Mở rộng quan hệ tiền lương làm căn cứ để xác định mức tiền lương cụ thể trong hệ thống bảng lương, từng bước tiệm cận với quan hệ tiền lương của khu vực doanh nghiệp phù hợp với nguồn lực của Nhà nước. - Hoàn thiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang phù hợp với quy định của bảng lương mới. Như vậy, trong các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới đối với cán bộ, công chức viên chức thì mức lương cơ sở sẽ bị bãi bỏ và từ ngày 01/07/2024 sẽ thay mức lương cơ sở là mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1330,
"text": "trong các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới đối với cán bộ, công chức viên chức thì mức lương cơ sở sẽ bị bãi bỏ và từ ngày 01/07/2024 sẽ thay mức lương cơ sở là mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới."
}
],
"id": "15304",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương theo vị trí việc làm của cán bộ, công chức viên chức năm 2024 có tiếp tục dựa trên mức lương cơ sở?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương theo vị trí việc làm của cán bộ, công chức viên chức năm 2024 có tiếp tục dựa trên mức lương cơ sở?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định như sau: Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động 1. Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 của Bộ luật Lao động nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động. 2. Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc. 3. Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động. 4. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm. 5. Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng. 6. Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm. 7. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. 8. Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật. 9. Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động. 10. Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động. Như vậy, thời gian người lao động nghỉ việc không hưởng lương có thể được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1288,
"text": "thời gian người lao động nghỉ việc không hưởng lương có thể được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm."
}
],
"id": "15305",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian người lao động nghỉ việc không hưởng lương có được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian người lao động nghỉ việc không hưởng lương có được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 4 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động 1. Việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau: a) Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động; b) Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên; c) Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật; d) Việc xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản. 2. Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động. 3. Khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất. 4. Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây: a) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động; b) Đang bị tạm giữ, tạm giam; c) Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật này; d) Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi. 5. Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình. 6. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động. Như vậy, trong thời gian người lao động đang nghỉ việc không hưởng lương mà được sự đồng ý của người sử dụng lao động thì không bị xử lý kỷ luật lao động. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1642,
"text": "trong thời gian người lao động đang nghỉ việc không hưởng lương mà được sự đồng ý của người sử dụng lao động thì không bị xử lý kỷ luật lao động."
}
],
"id": "15306",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động đang nghỉ việc không hưởng lương có bị xử lý kỷ luật lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động đang nghỉ việc không hưởng lương có bị xử lý kỷ luật lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 137 Bộ luật Lao động 2019 quy định về bảo vệ thai sản như sau: Bảo vệ thai sản 1. Người sử dụng lao động không được sử dụng người lao động làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong trường hợp sau đây: a) Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; b) Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp được người lao động đồng ý. 2. Lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con khi mang thai và có thông báo cho người sử dụng lao động biết thì được người sử dụng lao động chuyển sang làm công việc nhẹ hơn, an toàn hơn hoặc giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích cho đến hết thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi. 3. Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật. Trường hợp hợp đồng lao động hết hạn trong thời gian lao động nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì được ưu tiên giao kết hợp đồng lao động mới. 4. Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút, trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động. Như vậy, theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, nữ lao động đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi có quyền từ chối làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa khi có yêu cầu của người sử dụng lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1901,
"text": "theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, nữ lao động đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi có quyền từ chối làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa khi có yêu cầu của người sử dụng lao động."
}
],
"id": "15307",
"is_impossible": false,
"question": "Lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi có quyền từ chối làm thêm giờ hay không?"
}
]
}
],
"title": "Lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi có quyền từ chối làm thêm giờ hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 80 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về chăm sóc sức khỏe đối với lao động nữ như sau: Chăm sóc sức khỏe đối với lao động nữ 4. Nghỉ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi: a) Lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi có quyền được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc để cho con bú, vắt, trữ sữa, nghỉ ngơi. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động; b) Trường hợp lao động nữ có nhu cầu nghỉ linh hoạt hơn so với quy định tại điểm a khoản này thì người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động để được bố trí nghỉ phù hợp với điều kiện thực tế tại nơi làm việc và nhu cầu của lao động nữ; c) Trường hợp lao động nữ không có nhu cầu nghỉ và được người sử dụng lao động đồng ý để người lao động làm việc thì ngoài tiền lương được hưởng theo quy định tại điểm a khoản này, người lao động được trả thêm tiền lương theo công việc mà người lao động đã làm trong thời gian được nghỉ. Như vậy, lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi có quyền được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc để cho con bú, vắt, trữ sữa, nghỉ ngơi. Lưu ý: Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 977,
"text": "lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi có quyền được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc để cho con bú, vắt, trữ sữa, nghỉ ngơi."
}
],
"id": "15308",
"is_impossible": false,
"question": "Lao động nữ được nghỉ ngơi bao nhiêu lâu một ngày khi đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi?"
}
]
}
],
"title": "Lao động nữ được nghỉ ngơi bao nhiêu lâu một ngày khi đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động 1. Việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau: a) Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động; b) Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên; c) Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật; d) Việc xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản. 2. Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động. 3. Khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất. 4. Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây: a) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động; b) Đang bị tạm giữ, tạm giam; c) Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật này; d) Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi. 5. Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình. 6. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động. Căn cứ theo khoản 4 Điều 208 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Các hành vi bị nghiêm cấm trước, trong và sau khi đình công 1. Cản trở việc thực hiện quyền đình công hoặc kích động, lôi kéo, ép buộc người lao động đình công; cản trở người lao động không tham gia đình công đi làm việc. 2. Dùng bạo lực; hủy hoại máy, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động. 3. Xâm phạm trật tự, an toàn công cộng. 4. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động, người lãnh đạo đình công hoặc điều động người lao động, người lãnh đạo đình công sang làm công việc khác, đi làm việc ở nơi khác vì lý do chuẩn bị đình công hoặc tham gia đình công. 5. Trù dập, trả thù người lao động tham gia đình công, người lãnh đạo đình công. 6. Lợi dụng đình công để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật. Căn cứ theo Điều 123 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động 1. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 12 tháng. 2. Khi hết thời gian quy định tại khoản 4 Điều 122 của Bộ luật này, nếu hết thời hiệu hoặc còn thời hiệu nhưng không đủ 60 ngày thì được kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên. 3. Người sử dụng lao động phải ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động trong thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Như vậy, các trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động gồm có: - Đang trong thời gian nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động; - Đang bị tạm giữ, tạm giam; - Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm: + Hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc; + Hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động; - Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi. - Người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình. - Người lao động, người lãnh đạo đình công hoặc điều động người lao động, người lãnh đạo đình công sang làm công việc khác, đi làm việc ở nơi khác vì lý do chuẩn bị đình công hoặc tham gia đình công. - Hết thời hiệu xử lý kỷ luật lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3190,
"text": "các trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động gồm có: - Đang trong thời gian nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động; - Đang bị tạm giữ, tạm giam; - Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm: + Hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc; + Hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động; - Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi."
}
],
"id": "15309",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào không được xử lý kỷ luật người lao động?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào không được xử lý kỷ luật người lao động?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 1 Nghị định 76/2019/NĐ-CP quy định như sau: Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang (Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và cơ yếu) công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, gồm: Phụ cấp thu hút; phụ cấp công tác lâu năm; trợ cấp lần đầu; trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch; trợ cấp một lần khi chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khi nghỉ hưu; thanh toán tiền tàu xe; trợ cấp tham quan, học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp lưu động và phụ cấp dạy tiếng dân tộc thiểu số đối với nhà giáo, viên chức quản lý giáo dục. 2. Vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại khoản 1 Điều này, bao gồm: a) Huyện đảo Trường Sa, Hoàng Sa, DK1; b) Các xã khu vực III thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi, xã đảo đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; c) Các thôn, buôn, xóm, bản, làng, phum, sóc, ấp, (gọi chung là thôn) đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Như vậy, viên chức công tác ở những địa bàn sau đây được công nhận là vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn: - Huyện đảo Trường Sa, Hoàng Sa, DK1; - Các xã khu vực 3 thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi, xã đảo đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; - Các thôn, buôn, xóm, bản, làng, phum, sóc, ấp, đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1185,
"text": "viên chức công tác ở những địa bàn sau đây được công nhận là vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn: - Huyện đảo Trường Sa, Hoàng Sa, DK1; - Các xã khu vực 3 thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi, xã đảo đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; - Các thôn, buôn, xóm, bản, làng, phum, sóc, ấp, đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ."
}
],
"id": "15310",
"is_impossible": false,
"question": "Viên chức công tác ở địa bàn nào được công nhận là vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn?"
}
]
}
],
"title": "Viên chức công tác ở địa bàn nào được công nhận là vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 3, khoản 5 Điều 32 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về người nước ngoài làm việc tại Việt Nam như sau: Vi phạm quy định về người nước ngoài làm việc tại Việt Nam 3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có một trong các hành vi sau đây: a) Làm việc nhưng không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật; b) Sử dụng giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực. 4. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động hoặc không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc sử dụng người lao động nước ngoài có giấy phép lao động đã hết hạn hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực theo một trong các mức sau đây: a) Từ 30.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người; b) Từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 20 người; c) Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 21 người trở lên. 5. Hình thức xử phạt bổ sung Trục xuất người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này. Như vậy, trường hợp sử dụng lao động nước ngoài không có Giấy phép lao động, cả người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài có thể đều bị xử phạt hành chính với các mức phạt sau đây: Người lao động nước ngoài: - Bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng và buộc áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là bị trục xuất khỏi Việt Nam. Người sử dụng lao động nước ngoài: - Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng: nếu sử dụng từ 01 người đến 10 người nước ngoài không có Giấy phép lao động; - Phạt tiền từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng: nếu sử dụng từ 11 người đến 20 người nước ngoài không có Giấy phép lao động; - Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng: nếu sử dụng từ 21 người nước ngoài không có Giấy phép lao động trở lên. Mức phạt tiền kể trên áp dụng đối với hành vi vi phạm do cá nhân thực hiện. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1376,
"text": "trường hợp sử dụng lao động nước ngoài không có Giấy phép lao động, cả người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài có thể đều bị xử phạt hành chính với các mức phạt sau đây: Người lao động nước ngoài: - Bị phạt tiền từ 15."
}
],
"id": "15311",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 6 Luật Công đoàn 2012 quy định về nguyên tắc tổ chức và hoạt động công đoàn như sau: Nguyên tắc tổ chức và hoạt động công đoàn 1. Công đoàn được thành lập trên cơ sở tự nguyện, tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ. 2. Công đoàn được tổ chức và hoạt động theo Điều lệ Công đoàn Việt Nam, phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Như vậy, việc thành lập Công đoàn hoàn toàn dựa trên ý muốn và quyết định tự nguyện của người lao động trong một tổ chức hay doanh nghiệp. Không có quy định pháp lý nào bắt buộc một doanh nghiệp hoặc tổ chức phải có Công đoàn. Do đó, công ty dưới 10 người không bắt buộc phải thành lập công đoàn. Tuy nhiên, sự tồn tại của Công đoàn giúp bảo vệ quyền lợi của người lao động, mang lại nhiều lợi ích cho cả người lao động và doanh nghiệp. Việc tham gia Công đoàn là một quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 413,
"text": "việc thành lập Công đoàn hoàn toàn dựa trên ý muốn và quyết định tự nguyện của người lao động trong một tổ chức hay doanh nghiệp."
}
],
"id": "15312",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty dưới 10 người có bắt buộc phải thành lập công đoàn hay không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty dưới 10 người có bắt buộc phải thành lập công đoàn hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Điều lệ Công đoàn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2020 quy định thủ tục gia nhập Công đoàn như sau: Thủ tục gia nhập Công đoàn Việt Nam, thẻ đoàn viên và chuyển sinh hoạt công đoàn 1. Thủ tục gia nhập Công đoàn Việt Nam a. Người lao động phải có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam. b. Ban chấp hành công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở xem xét, quyết định công nhận hoặc kết nạp đoàn viên công đoàn. c. Nơi chưa có tổ chức công đoàn, người lao động nộp đơn gia nhập Công đoàn Việt Nam thông qua ban vận động thành lập công đoàn cơ sở theo quy định tại Điều 14 Điều lệ này, hoặc nộp đơn cho công đoàn cấp trên để được xem xét gia nhập Công đoàn Việt Nam. d. Đoàn viên đã ra khỏi tổ chức công đoàn, nếu tiếp tục có nguyện vọng gia nhập Công đoàn Việt Nam thì phải có đơn xin gia nhập lại tổ chức Công đoàn, do công đoàn cấp trên xem xét kết nạp lại. Như vậy, thủ tục gia nhập Công đoàn được thực hiện theo các bước dưới đây: Bước 1: Người lao động phải có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam. Bước 2: Ban chấp hành công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở xem xét, quyết định công nhận hoặc kết nạp đoàn viên công đoàn. Bước 3: Nơi chưa có tổ chức công đoàn, người lao động nộp đơn gia nhập Công đoàn Việt Nam thông qua ban vận động thành lập công đoàn cơ sở hoặc nộp đơn cho công đoàn cấp trên để được xem xét gia nhập Công đoàn Việt Nam. Bước 4: Đoàn viên đã ra khỏi tổ chức công đoàn, nếu tiếp tục có nguyện vọng gia nhập Công đoàn Việt Nam thì phải có đơn xin gia nhập lại tổ chức Công đoàn, do công đoàn cấp trên xem xét kết nạp lại. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 897,
"text": "thủ tục gia nhập Công đoàn được thực hiện theo các bước dưới đây: Bước 1: Người lao động phải có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam."
}
],
"id": "15313",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục gia nhập Công đoàn được thực hiện theo các bước nào?"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục gia nhập Công đoàn được thực hiện theo các bước nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng tuần như sau: Nghỉ hằng tuần 1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. 2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động. 3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Như vậy, theo quy định thì mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. Theo đó, các ngày nghỉ lễ, tết sẽ là các ngày mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương. Do đó trong trường hợp ngày nghỉ lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động sẽ được sắp xếp nghỉ bù vào ngày làm việc kế tiếp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 704,
"text": "theo quy định thì mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục."
}
],
"id": "15314",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ bù nếu ngày nghỉ lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ bù nếu ngày nghỉ lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, nêu người lao động đi làm vào các ngày nghỉ lễ, tết thì được nhận lương như sau: Theo như quy định thì người lao động làm vào ngày nghỉ lễ, tết thì người lao động được hưởng lương ít nhất 300% chưa kể tiền lương ngày tết đối với người lao động hưởng lương ngày. Bên cạnh đó nếu người lao động làm việc vào ban đêm thì sẽ được trả thêm ít nhất 30% tiền lương của ngày làm việc bình thường. Nếu làm thêm giờ vào ban đêm thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. Như vậy, đi làm ngày lễ, tết thì tiền lương được tính lương như sau: - Làm việc vào ban ngày: Nhận ít nhất 400% lương. - Làm việc vào ban đêm: Nhận ít nhất 490% lương. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1109,
"text": "nêu người lao động đi làm vào các ngày nghỉ lễ, tết thì được nhận lương như sau: Theo như quy định thì người lao động làm vào ngày nghỉ lễ, tết thì người lao động được hưởng lương ít nhất 300% chưa kể tiền lương ngày tết đối với người lao động hưởng lương ngày."
}
],
"id": "15315",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động đi làm vào các ngày nghỉ lễ, tết được nhận lương như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động đi làm vào các ngày nghỉ lễ, tết được nhận lương như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 3 Nghị định 77/2021/NĐ-CP quy định về thời gian tính hưởng và thời gian không tính hưởng phụ cấp thâm niên như sau: Thời gian tính hưởng và thời gian không tính hưởng phụ cấp thâm niên 2. Thời gian không tính hưởng phụ cấp thâm niên a) Thời gian tập sự. b) Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên. c) Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. d) Thời gian đi làm chuyên gia, đi học, thực tập, công tác, khảo sát ở trong nước và ở nước ngoài vượt quá thời hạn do cơ quan có thẩm quyền quyết định. đ) Thời gian bị tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ cho công tác điều tra, truy tố, xét xử. e) Thời gian không làm việc khác ngoài quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 2 Điều này. Như vậy, theo quy định thì khoản thời gian mà nhà giáo bị tạm đình chỉ công tác sẽ không được tính vào khoản thời gian hưởng phụ cấp thâm niên. Do đó, nhà giáo có thời gian bị tạm đình chỉ công tác thì khoản thời gian này không được tính vào khoản thời gian hưởng phụ cấp thâm niên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 831,
"text": "theo quy định thì khoản thời gian mà nhà giáo bị tạm đình chỉ công tác sẽ không được tính vào khoản thời gian hưởng phụ cấp thâm niên."
}
],
"id": "15316",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian bị tạm đình chỉ công tác thì có được tính vào thời gian hưởng phụ cấp thâm niên của nhà giáo hay không?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian bị tạm đình chỉ công tác thì có được tính vào thời gian hưởng phụ cấp thâm niên của nhà giáo hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 2 Nghị định 77/2021/NĐ-CP quy định về đối tượng áp dụng như sau: Đối tượng áp dụng 3. Các đối tượng không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà giữ mã số có các ký tự đầu là V.07 và V.09 không thuộc đối tượng được hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo. Như vậy, nhà giáo giữ mã số có các ký tự đầu là V.07 và V.09 nhưng không được hưởng phụ cấp thâm niên nếu như không thuộc các trường hợp sau: - Nhà giáo là viên chức chuyên ngành giáo dục, đào tạo - Viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp thuộc danh sách trả lương được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đang giảng dạy, giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập được Nhà nước cấp kinh phí hoạt động - Nhà giáo thuộc danh sách trả lương được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đang giảng dạy, hướng dẫn thực hành, thí nghiệm tại các tàu huấn luyện, xưởng trường, trạm, trại, trung tâm thực hành, phòng thí nghiệm, phòng bộ môn của cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 298,
"text": "nhà giáo giữ mã số có các ký tự đầu là V."
}
],
"id": "15317",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào nhà giáo giữ mã số có các ký tự đầu là V.07 và V.09 nhưng không được hưởng phụ cấp thâm niên?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào nhà giáo giữ mã số có các ký tự đầu là V.07 và V.09 nhưng không được hưởng phụ cấp thâm niên?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương như sau: 1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. 2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu. 3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau. Như vậy, theo quy định thì trong một số trường hợp sau đây công ty bắt buộc phải tăng lương cho người lao động: - Đến thời hạn nâng lương theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể. - Mức lương hiện tại trả thấp hơn mức lương tối thiểu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 519,
"text": "theo quy định thì trong một số trường hợp sau đây công ty bắt buộc phải tăng lương cho người lao động: - Đến thời hạn nâng lương theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể."
}
],
"id": "15318",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào công ty bắt buộc phải tăng lương cho người lao động?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào công ty bắt buộc phải tăng lương cho người lao động?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 61 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau: Học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động 6. Hết thời hạn học nghề, tập nghề, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động khi đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật này. Căn cứ theo khoản 1 Điều 14 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Vi phạm quy định về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề 1. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: không đào tạo cho người lao động trước khi chuyển người lao động sang làm nghề khác cho mình; hợp đồng đào tạo nghề không có các nội dung chủ yếu theo quy định tại khoản 2 Điều 62 của Bộ luật Lao động; thu học phí của người học nghề, tập nghề để làm việc cho mình; không ký hợp đồng đào tạo với người học nghề, tập nghề để làm việc cho mình đối với trường hợp người sử dụng lao động không phải đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 61 của Bộ luật Lao động; không trả lương cho người học nghề, tập nghề trong thời gian họ học nghề, tập nghề mà trực tiếp hoặc tham gia lao động; không ký kết hợp đồng lao động đối với người học nghề, người tập nghề khi hết thời hạn học nghề, tập nghề và đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Lao động theo một trong các mức sau đây: a) Từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; b) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động; d) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động; đ) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên. Như vậy, nếu hết thời hạn học nghề mà người học nghề đủ các điều kiện làm việc thì các bên phải ký kết hợp đồng lao động. Trường hợp người sử dụng lao động không ký hợp đồng lao động khi hết thời gian học nghề có thể bị xử phạt hành chính theo các mức phạt tiền sau: - Từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; - Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; - Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động; - Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động; - Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1734,
"text": "nếu hết thời hạn học nghề mà người học nghề đủ các điều kiện làm việc thì các bên phải ký kết hợp đồng lao động."
}
],
"id": "15319",
"is_impossible": false,
"question": "Không ký hợp đồng lao động khi hết thời gian học nghề có bị phạt không?"
}
]
}
],
"title": "Không ký hợp đồng lao động khi hết thời gian học nghề có bị phạt không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động: Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động 1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau: a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn; b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng; c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng; d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ. Như vậy, người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì thời gian báo trước khi nghỉ việc cho người sử dụng lao động như sau: - Thời gian báo trước khi nghỉ việc ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn; - Thời gian báo trước khi nghỉ việc ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng; - Thời gian báo trước khi nghỉ việc ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng; - Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ. Cụ thể như sau: + Ít nhất 120 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên; + Ít nhất bằng một phần tư thời hạn của hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng. Lưu ý: Thời gian báo trước đối với trường hợp ký hợp đồng lao động từ đủ 12 tháng trở lên được xác định theo ngày thông thường, chứ không tính theo ngày làm việc như trường hợp ký hợp đồng dưới 12 tháng. Như vậy, 45 ngày báo trước khi nghỉ việc là 45 ngày bình thường, bao gồm cả ngày lễ, Tết, thứ Bảy và Chủ nhật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 728,
"text": "người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì thời gian báo trước khi nghỉ việc cho người sử dụng lao động như sau: - Thời gian báo trước khi nghỉ việc ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn; - Thời gian báo trước khi nghỉ việc ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng; - Thời gian báo trước khi nghỉ việc ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng; - Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ."
}
],
"id": "15320",
"is_impossible": false,
"question": "Cách tính thời gian báo trước khi nghỉ việc của người lao động năm 2024? Báo trước 30 hay 45 ngày?"
}
]
}
],
"title": "Cách tính thời gian báo trước khi nghỉ việc của người lao động năm 2024? Báo trước 30 hay 45 ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Quy định tại khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động: Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động 2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây: a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này; b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này; c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động; d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc; đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này; e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động. Như vậy, người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây: - Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động - Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng - Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động; - Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc; - Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định. - Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; - Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1165,
"text": "người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây: - Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động - Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng - Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động; - Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc; - Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định."
}
],
"id": "15321",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Trong 3 năm qua, Nhà nước đã 2 lần điều chỉnh mức lương cơ sở, tăng 29,5%. Như vậy, tính tổng lại từ năm 2021 (thời điểm dự kiến thực hiện cải cách tiền lương theo tinh thần Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018) đến ngày 1.7 tới đây thì lương của cán bộ, công chức, viên chức cũng tăng bình quân chung khoảng 60%. Cũng theo Bộ trưởng Bộ Nội vụ Phạm Thị Thanh Trà, theo phương án cải cách tiền lương, từ 1/7 tới đây, dự kiến tiền lương bình quân chung của cán bộ, công chức viên chức sẽ được tăng khoảng 30% (tính cả lương cơ bản và phụ cấp). Ngoài mức lương cơ bản này, chế độ tiền lương mới còn sắp xếp lại các loại phụ cấp chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương (trong đó có trường hợp cao hơn 30% hoặc thấp hơn 30%) và 10% tiền thưởng. % buffered 00:00 01:01 Play Như vậy, nếu tính cả lương cơ bản, phụ cấp và tiền thưởng thì tiền lương trung bình của công chức viên chức sau khi thực hiện cải cách tiền lương tăng hơn 32% so với thu nhập bình quân của lao động làm công hưởng lương (7,5 triệu đồng/tháng). Một điểm đáng chú ý nữa là từ năm 2025, Chính phủ tiếp tục điều chỉnh mức lương trong các bảng lương tăng thêm bình quân khoảng 7%/năm. Tức là sau khi thực hiện cải cách tiền lương có bảng lương mới với mức lương tăng hơn so với hiện hành thì hàng năm công chức, viên chức vẫn được tăng lương thêm 7%. Như vậy, từ ngày 1.7.2024, có thể tăng lương công chức viên chức lên khoảng 30% và từ năm 2025, tăng thêm 7%/năm đối với công chức viên chức. Tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Nghị quyết 01/NQ-CP 2024, Chính phủ đã giao cho Bộ Nội vụ chủ trì thực hiện việc xây dựng Nghị định quy định chế độ tiền lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Theo kế hoạch, Nghị định này phải được hoàn thành vào tháng 5 năm 2024. Do đó, có khả năng cao sẽ có một Nghị định mới về chế độ tiền lương đối với công chức được ban hành trong tháng 5 năm 2024, ngay trước thời điểm cải cách tiền lương chính thức được áp dụng từ ngày 1/7/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 84,
"text": "tính tổng lại từ năm 2021 (thời điểm dự kiến thực hiện cải cách tiền lương theo tinh thần Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018) đến ngày 1."
}
],
"id": "15322",
"is_impossible": false,
"question": "Tăng lương công chức viên chức lên 30%, 32% hay 37% khi thực hiện cải cách tiền lương từ ngày 1/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "Tăng lương công chức viên chức lên 30%, 32% hay 37% khi thực hiện cải cách tiền lương từ ngày 1/7/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 có quy định về nội dung cải cách tiền lương như sau: Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) a) Thiết kế cơ cấu tiền lương mới gồm: Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) và các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương). Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp). b) Xây dựng, ban hành hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng, gồm: - Xây dựng 1 bảng lương chức vụ áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo (bầu cử và bổ nhiệm) trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến cấp xã theo nguyên tắc: (1) Mức lương chức vụ phải thể hiện thứ bậc trong hệ thống chính trị; giữ chức vụ lãnh đạo nào thì hưởng lương theo chức vụ đó, nếu một người giữ nhiều chức vụ thì hưởng một mức lương chức vụ cao nhất; giữ chức vụ lãnh đạo tương đương nhau thì hưởng mức lương chức vụ như nhau; mức lương chức vụ của người lãnh đạo cấp trên phải cao hơn mức lương chức vụ của người lãnh đạo cấp dưới; (2) Quy định một mức lương chức vụ cho mỗi loại chức vụ tương đương; không phân loại bộ, ngành, ban, uỷ ban và tương đương ở Trung ương khi xây dựng bảng lương chức vụ ở Trung ương; không phân biệt mức lương chức vụ khác nhau đối với cùng chức danh lãnh đạo theo phân loại đơn vị hành chính ở địa phương mà thực hiện bằng chế độ phụ cấp. Việc phân loại chức vụ lãnh đạo tương đương trong hệ thống chính trị để thiết kế bảng lương chức vụ do Bộ Chính trị quyết định sau khi đã báo cáo Ban Chấp hành Trung ương. Như vậy, bảng lương mới năm 2024 đối với cán bộ công chức viên chức sẽ bổ sung tiền thưởng. Quỹ tiền thưởng của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1762,
"text": "bảng lương mới năm 2024 đối với cán bộ công chức viên chức sẽ bổ sung tiền thưởng."
}
],
"id": "15323",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương công chức viên chức năm 2024 sẽ bổ sung thêm tiền thưởng đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương công chức viên chức năm 2024 sẽ bổ sung thêm tiền thưởng đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Nghị quyết 104/2023/QH15, từ ngày 1.7.2024 sẽ thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018. Chính sách tiền lương mới mở rộng quan hệ tiền lương từ 1 - 2,34 - 10 hiện nay lên 1 - 2,68 - 12. Hiện nay, mức lương khởi điểm 3,5 triệu đồng của công chức, viên chức có trình độ trung cấp, hệ số lương 1,86 hiện nay. Mức lương trung bình của công chức, viên chức cũng có mức khởi điểm tăng từ hệ số 2,34 lên 2,68. Mức lương cao nhất của công chức, viên chức tương ứng với bậc 3 của chuyên gia cao cấp (bằng lương bộ trưởng) cũng được nới rộng từ hệ số 10 lên 12. Lương công chức viên chức trình độ trung cấp sẽ được tính dựa theo cơ cấu như sau đây: Lương = Lương cơ bản + phụ cấp + thưởng (nếu có). Như vậy, từ 1/7/2024, sẽ bãi bỏ lương cơ sở và hệ số lương, tiến hành nới rộng quan hệ tiền lương để làm căn cứ xác định mức tiền lương cụ thể trong bảng lương mới. Dự kiến, mức lương thấp nhất của công chức viên chức sẽ tăng khá cao so với mức lương khởi điểm 3,5 triệu đồng của công chức, viên chức có trình độ trung cấp, hệ số lương 1,86 hiện nay. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 746,
"text": "từ 1/7/2024, sẽ bãi bỏ lương cơ sở và hệ số lương, tiến hành nới rộng quan hệ tiền lương để làm căn cứ xác định mức tiền lương cụ thể trong bảng lương mới."
}
],
"id": "15324",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/7/2024, mức lương thấp nhất của công chức viên chức có trình độ trung cấp vượt 3,5 triệu cụ thể ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/7/2024, mức lương thấp nhất của công chức viên chức có trình độ trung cấp vượt 3,5 triệu cụ thể ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 10 Quyết định 40/2021/QĐ-TTg quy định về hỗ trợ người lao động phải về nước trước thời hạn do bị tai nạn lao động, tai nạn rủi ro, ốm đau, bệnh tật đến mức không còn khả năng tiếp tục làm việc ở nước ngoài như sau: Hỗ trợ người lao động phải về nước trước thời hạn do bị tai nạn lao động, tai nạn rủi ro, ốm đau, bệnh tật đến mức không còn khả năng tiếp tục làm việc ở nước ngoài 1. Mức hỗ trợ: từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng/trường hợp. Như vậy, đối với người lao động phải về nước trước thời hạn do bị tai nạn lao động không còn khả năng tiếp tục làm việc ở nước ngoài thì sẽ được Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước hỗ trợ với mức từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng/trường hợp. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 484,
"text": "đối với người lao động phải về nước trước thời hạn do bị tai nạn lao động không còn khả năng tiếp tục làm việc ở nước ngoài thì sẽ được Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước hỗ trợ với mức từ 10."
}
],
"id": "15325",
"is_impossible": false,
"question": "Mức hỗ trợ người lao động phải về nước trước thời hạn do bị tai nạn lao động không còn khả năng tiếp tục làm việc là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức hỗ trợ người lao động phải về nước trước thời hạn do bị tai nạn lao động không còn khả năng tiếp tục làm việc là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 1 Mục 2 Quyết định 2589/QĐ-TTg năm 2013 quy định như sau: CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỀ ÁN 1. Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng. - Đối tượng tuyên truyền: Các cấp, ngành, cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình và cộng đồng. - Nội dung tuyên truyền: + Lịch sử, ý nghĩa ngày Quốc tế Hạnh phúc; chủ đề và thông điệp của Liên hợp quốc; chủ đề, thông điệp riêng và các hoạt động của Việt Nam nhân ngày Quốc tế Hạnh phúc 20 tháng 3 hằng năm. + Chính sách, pháp luật và việc thực hiện chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về an sinh xã hội, xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc. + Gương người tốt, việc tốt; chuyện thực, việc thực, kinh nghiệm, mô hình hay về các hoạt động vì hạnh phúc, xây dựng gia đình hạnh phúc, cộng đồng hạnh phúc; phê phán những biểu hiện, hành vi bạo lực gia đình, vi phạm pháp luật về gia đình; khuyến khích mọi cá nhân, tổ chức, cộng đồng có hoạt động tích cực đem lại hạnh phúc cho người thân, gia đình, cộng đồng. - Hình thức tuyên truyền: Thông qua các tin, bài, phóng sự, chuyên trang, chuyên mục, chuyên đề trên báo hình, báo in, báo nói, báo điện tử. - Thời gian: Vào dịp kỷ niệm ngày Quốc tế Hạnh phúc 20 tháng 3 hằng năm. Như vậy, các phương tiện thông tin đại chúng có thể sử dụng hình thức tuyên truyền như: Thông qua các tin, bài, phóng sự, chuyên trang, chuyên mục, chuyên đề trên báo hình, báo in, báo nói, báo điện tử nhân ngày Quốc tế Hạnh phúc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1210,
"text": "các phương tiện thông tin đại chúng có thể sử dụng hình thức tuyên truyền như: Thông qua các tin, bài, phóng sự, chuyên trang, chuyên mục, chuyên đề trên báo hình, báo in, báo nói, báo điện tử nhân ngày Quốc tế Hạnh phúc."
}
],
"id": "15326",
"is_impossible": false,
"question": "Các phương tiện thông tin đại chúng có thể sử dụng hình thức tuyên truyền nào nhân ngày Quốc tế Hạnh phúc 2024?"
}
]
}
],
"title": "Các phương tiện thông tin đại chúng có thể sử dụng hình thức tuyên truyền nào nhân ngày Quốc tế Hạnh phúc 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ hằng năm: Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Theo quy định trên, người lao động có 06 dịp lễ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày Quốc tế hạnh phúc không được xem là một ngày nghỉ lễ tết nên người lao động không được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày này. Tuy nhiên, người lao động có thể xin nghỉ vào ngày Quốc tế hạnh phúc theo trường hợp nghỉ hằng năm thì vẫn được hưởng nguyên lương. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1895,
"text": "ngày Quốc tế hạnh phúc không được xem là một ngày nghỉ lễ tết nên người lao động không được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày này."
}
],
"id": "15327",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày Quốc tế hạnh phúc 2024 không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày Quốc tế hạnh phúc 2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động 2019 quy định về điều kiện hưởng lương hưu năm 2024 đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau: Điều kiện hưởng lương hưu 1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: 2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: 3. Lao động nữ là cán bộ, công chức cấp xã hoặc là người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động thì được hưởng lương hưu. 4. Điều kiện về tuổi hưởng lương hưu đối với một số trường hợp đặc biệt theo quy định của Chính phủ. Theo đó, để được hưởng lương hưu năm 2024, người lao động cần đáp ứng đồng thời hai điều kiện như sau: Thứ nhất: Điều kiện về tuổi nghỉ hưu: - Nam: 61 tuổi - Nữ: 56 tuổi 4 tháng Thứ hai: Đủ số năm đóng bảo hiểm xã hội: - Ít nhất 20 năm cho cả nam và nữ. - Đối với lao động nữ là cán bộ, công chức cấp xã hoặc người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn: + Có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội. Như vậy, năm 2024, đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối thiểu 20 năm thì được hưởng lương hưu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1522,
"text": "năm 2024, đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối thiểu 20 năm thì được hưởng lương hưu."
}
],
"id": "15328",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối thiểu bao nhiêu năm thì được hưởng lương hưu?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối thiểu bao nhiêu năm thì được hưởng lương hưu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 5. Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch) a) Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 30 tháng 4. 6. Kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 7. Sự kiện văn hóa, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế. Ngoài ra, căn cứ tại Điều 12 Nghị định 137/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định về thẩm quyền, thủ tục cho phép bắn pháo hoa nổ như sau: Thẩm quyền, thủ tục cho phép bắn pháo hoa nổ 1. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 11 Nghị định này do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quyết định và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện theo quy định. 2. Trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ theo quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 11 Nghị định này và các trường hợp thay đổi tầm bắn, thời lượng bắn pháo hoa nổ do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định sau khi có văn bản trao đổi thống nhất với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. Thông qua quy định trên, vào ngày 30 tháng 4 dương lịch (hay còn gọi là ngày chiến thắng) thì tại Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp. Thời gian bắn là 21h ngày 30 tháng 4 với thời lượng không quá 15 phút. Như vậy, 30 tháng 4 năm 2024 tại TP.HCM có tổ chức bắn pháo hoa. Việc tổ chức do Ủy ban nhân dân thành phố phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện căn cứ theo tình hình thực tế của địa phương. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1935,
"text": "30 tháng 4 năm 2024 tại TP."
}
],
"id": "15329",
"is_impossible": false,
"question": "30 tháng 4 năm 2024 tại TP.HCM có bắn pháo hoa không?"
}
]
}
],
"title": "30 tháng 4 năm 2024 tại TP.HCM có bắn pháo hoa không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 76/2019/NĐ-CP quy định về mức phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn như sau: Phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được hưởng phụ cấp hàng tháng tính theo mức lương cơ sở và thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn như sau: 1. Mức 0,5 áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 5 năm đến dưới 10 năm; 2. Mức 0,7 áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 10 năm đến dưới 15 năm; 3. Mức 1,0 áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 15 năm trở lên. Như vậy, các đối tượng được hưởng phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo 03 mức phụ cấp công tác lâu năm sau: - Người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 5 năm đến dưới 10 năm: mức 0,5; - Người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 10 năm đến dưới 15 năm: mức 0,7; - Người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 15 năm trở lên: mức 1,0. Lưu ý: Mức lương cơ sở năm 2024 theo Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP là 1.800.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 861,
"text": "các đối tượng được hưởng phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo 03 mức phụ cấp công tác lâu năm sau: - Người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 5 năm đến dưới 10 năm: mức 0,5; - Người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 10 năm đến dưới 15 năm: mức 0,7; - Người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 15 năm trở lên: mức 1,0."
}
],
"id": "15330",
"is_impossible": false,
"question": "3 mức phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mới nhất 2024?"
}
]
}
],
"title": "3 mức phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mới nhất 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 13 Nghị định 76/2019/NĐ-CP quy định về thời gian không được tính thời gian thực tế làm việc hưởng phụ cấp công tác lâu năm như sau: Thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ tính hưởng các chế độ phụ cấp, trợ cấp 3. Thời gian không được tính hưởng các chế độ phụ cấp, trợ cấp quy định tại Nghị định này, gồm: a) Thời gian đi công tác, làm việc, học tập không ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ 01 tháng trở lên; b) Thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên; c) Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; d) Thời gian bị tạm đình chỉ công tác, thời gian bị tạm giữ, tạm giam. Như vậy, các khoảng thời gian đi công tác, làm việc, học tập không ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn kéo dài từ 01 tháng trở lên sẽ không được tính vào thời gian thực tế làm việc hưởng phụ cấp công tác lâu năm. Ngoài ra, thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên, nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội và hời gian bị tạm đình chỉ công tác, bị tạm giữ, tạm giam cũng không được tính vào thời gian thực tế làm việc hưởng phụ cấp công tác lâu năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 761,
"text": "các khoảng thời gian đi công tác, làm việc, học tập không ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn kéo dài từ 01 tháng trở lên sẽ không được tính vào thời gian thực tế làm việc hưởng phụ cấp công tác lâu năm."
}
],
"id": "15331",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian nào không được tính thời gian thực tế làm việc hưởng phụ cấp công tác lâu năm?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian nào không được tính thời gian thực tế làm việc hưởng phụ cấp công tác lâu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 147 Bộ luật Lao động 2019 có quy định những công việc cấm người dưới 18 tuổi làm như sau: Công việc và nơi làm việc cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi 1. Cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm các công việc sau đây: a) Mang, vác, nâng các vật nặng vượt quá thể trạng của người chưa thành niên; b) Sản xuất, kinh doanh cồn, rượu, bia, thuốc lá, chất tác động đến tinh thần hoặc chất gây nghiện khác; c) Sản xuất, sử dụng hoặc vận chuyển hóa chất, khí gas, chất nổ; d) Bảo trì, bảo dưỡng thiết bị, máy móc; đ) Phá dỡ các công trình xây dựng; e) Nấu, thổi, đúc, cán, dập, hàn kim loại; g) Lặn biển, đánh bắt thủy, hải sản xa bờ; h) Công việc khác gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên. 2. Cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm việc ở các nơi sau đây: a) Dưới nước, dưới lòng đất, trong hang động, trong đường hầm; b) Công trường xây dựng; c) Cơ sở giết mổ gia súc; d) Sòng bạc, quán bar, vũ trường, phòng hát karaoke, khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở tắm hơi, cơ sở xoa bóp; điểm kinh doanh xổ số, dịch vụ trò chơi điện tử; đ) Nơi làm việc khác gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên. 3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định danh mục tại điểm h khoản 1 và điểm đ khoản 2 Điều này. Như vậy, những công việc cấm người dưới 18 tuổi làm bao gồm: - Mang, vác, nâng các vật nặng vượt quá thể trạng của người chưa thành niên; - Sản xuất, kinh doanh cồn, rượu, bia, thuốc lá, chất tác động đến tinh thần hoặc chất gây nghiện khác; - Sản xuất, sử dụng hoặc vận chuyển hóa chất, khí gas, chất nổ; - Bảo trì, bảo dưỡng thiết bị, máy móc; - Phá dỡ các công trình xây dựng; - Nấu, thổi, đúc, cán, dập, hàn kim loại; - Lặn biển, đánh bắt thủy, hải sản xa bờ; - Công việc khác gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên. Do đó, nếu người lao động dưới 18 tuổi mà cần tìm kiếm việc làm thì sẽ không được làm những công việc trên, việc cấm sử dụng người lao động dưới 18 tuổi vào các công việc nguy hiểm, độc hại, nặng nhọc là một quy định quan trọng nhằm bảo vệ quyền lợi, sức khỏe cho người lao động nhóm này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1386,
"text": "những công việc cấm người dưới 18 tuổi làm bao gồm: - Mang, vác, nâng các vật nặng vượt quá thể trạng của người chưa thành niên; - Sản xuất, kinh doanh cồn, rượu, bia, thuốc lá, chất tác động đến tinh thần hoặc chất gây nghiện khác; - Sản xuất, sử dụng hoặc vận chuyển hóa chất, khí gas, chất nổ; - Bảo trì, bảo dưỡng thiết bị, máy móc; - Phá dỡ các công trình xây dựng; - Nấu, thổi, đúc, cán, dập, hàn kim loại; - Lặn biển, đánh bắt thủy, hải sản xa bờ; - Công việc khác gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên."
}
],
"id": "15332",
"is_impossible": false,
"question": "Những công việc nào người dưới 18 tuổi không được làm?"
}
]
}
],
"title": "Những công việc nào người dưới 18 tuổi không được làm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 3 Điều 29 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, vi phạm quy định về lao động chưa thành niên được xử phạt như sau: Vi phạm quy định về lao động chưa thành niên 3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Sử dụng người từ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi làm công việc ngoài danh mục được pháp luật cho phép theo quy định tại khoản 3 Điều 143 của Bộ luật Lao động; b) Sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm công việc ngoài danh mục được pháp luật cho phép theo quy định tại khoản 3 Điều 145 của Bộ luật Lao động hoặc sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm công việc được pháp luật cho phép mà chưa được sự đồng ý của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; c) Sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm các công việc bị cấm hoặc làm việc tại nơi làm việc bị cấm quy định tại Điều 147 của Bộ luật Lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. Như vậy, sử dụng người lao động dưới 18 tuổi vào các công việc bị cấm thì người sử dụng lao động bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm như trên là mức xử lý hành chính đối với người sử dụng lao động là cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng (theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 962,
"text": "sử dụng người lao động dưới 18 tuổi vào các công việc bị cấm thì người sử dụng lao động bị phạt tiền từ 50."
}
],
"id": "15333",
"is_impossible": false,
"question": "Mức xử phạt hành chính đối với hành vi sử dụng lao động dưới 18 tuổi vào các công việc bị cấm là gì?"
}
]
}
],
"title": "Mức xử phạt hành chính đối với hành vi sử dụng lao động dưới 18 tuổi vào các công việc bị cấm là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 4 Điều 18 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động như sau: Thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động 4. Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người đó; c) Người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó; d) Người lao động được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hợp đồng lao động. Như vậy, người lao động từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi có thể trực tiếp ký kết hợp đồng với nhà sử dụng lao động khi có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 601,
"text": "người lao động từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi có thể trực tiếp ký kết hợp đồng với nhà sử dụng lao động khi có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật."
}
],
"id": "15334",
"is_impossible": false,
"question": "Người dưới 18 tuổi có được trực tiếp ký kết hợp đồng lao động hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người dưới 18 tuổi có được trực tiếp ký kết hợp đồng lao động hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 22 Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định về chế độ, chính sách đối với người tập sự và người hướng dẫn tập sự như sau: Chế độ, chính sách đối với người tập sự và người hướng dẫn tập sự 1. Trong thời gian tập sự, người tập sự được hưởng 85% mức lương bậc 1 của ngạch tuyển dụng. Trường hợp người tập sự có trình độ thạc sĩ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm tuyển dụng thì được hưởng 85% mức lương bậc 2 của ngạch tuyển dụng; trường hợp người tập sự có trình độ tiến sĩ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm tuyển dụng thì được hưởng 85% mức lương bậc 3 của ngạch tuyển dụng. Các khoản phụ cấp được hưởng theo quy định của pháp luật. 2. Người tập sự được hưởng 100% mức lương và phụ cấp của ngạch tuyển dụng tương ứng với trình độ đào tạo quy định tại khoản 1 Điều này trong các trường hợp sau: a) Làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; b) Làm việc trong các ngành, nghề độc hại nguy hiểm; c) Hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ. 3. Thời gian tập sự không được tính vào thời gian xét nâng bậc lương. 4. Công chức được cơ quan, tổ chức phân công hướng dẫn tập sự được hưởng hệ số phụ cấp trách nhiệm bằng 0,3 so với mức lương cơ sở trong thời gian hướng dẫn tập sự. Theo đó, năm 2024, người hướng dẫn tập sự công chức được hưởng mức phụ cấp trách nhiệm bằng 0,3 so với mức lương cơ sở trong thời gian hướng dẫn tập sự. Hiện nay, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng theo (theo Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP). Như vậy, người hướng dẫn tập sự công chức được hưởng mức phụ cấp trách nhiệm tương đương 540.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1939,
"text": "người hướng dẫn tập sự công chức được hưởng mức phụ cấp trách nhiệm tương đương 540."
}
],
"id": "15335",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, người hướng dẫn tập sự công chức được hưởng mức phụ cấp bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, người hướng dẫn tập sự công chức được hưởng mức phụ cấp bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 23 Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định về việc bổ nhiệm vào ngạch công chức đối với người hoàn thành chế độ tập sự như sau: Bổ nhiệm vào ngạch công chức đối với người hoàn thành chế độ tập sự 1. Khi hết thời gian tập sự, người tập sự phải báo cáo kết quả tập sự bằng văn bản theo các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định này; người hướng dẫn tập sự phải nhận xét, đánh giá kết quả tập sự đối với người tập sự bằng văn bản. Các văn bản này được gửi người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức. 2. Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của người tập sự và nhận xét, đánh giá của người hướng dẫn tập sự, người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức và kết quả công việc của người tập sự. Trường hợp người tập sự đạt yêu cầu, người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức có văn bản đề nghị người đứng đầu cơ quan quản lý công chức quyết định bổ nhiệm ngạch và xếp lương cho công chức được tuyển dụng. Như vậy, khi hết thời gian tập sự công chức người hướng dẫn tập sự phải nhận xét, đánh giá kết quả tập sự đối với người tập sự bằng văn bản. Các văn bản này được gửi người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 980,
"text": "khi hết thời gian tập sự công chức người hướng dẫn tập sự phải nhận xét, đánh giá kết quả tập sự đối với người tập sự bằng văn bản."
}
],
"id": "15336",
"is_impossible": false,
"question": "Khi hết thời gian tập sự công chức, người hướng dẫn phải có trách nhiệm như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Khi hết thời gian tập sự công chức, người hướng dẫn phải có trách nhiệm như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 43 Luật Việc làm 2013 quy định về đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp như sau: Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp 1. Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau: a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn; b) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn; c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng. Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Theo đó, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên sẽ bắt buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Như vậy, khi ký hợp đồng lao động từ đủ 03 tháng trở lên, người lao động và người sử dụng lao động sẽ phải đóng bảo hiểm thất nghiệp. arrow_forward_iosĐọc thêm Bên cạnh đó, tại Điều 57 Luật Việc làm 2013 quy định về mức đóng, nguồn hình thành và sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp cụ thể: Mức đóng, nguồn hình thành và sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp 1. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau: a) Người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng; b) Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp; c) Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm. Như vậy, hằng tháng, các bên sẽ phải bỏ ra một số tiền nhất định để đóng bảo hiểm thất nghiệp. Cụ thể: - Người lao động đóng 1% tiền lương tháng. - Người sử dụng lao động đóng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 904,
"text": "khi ký hợp đồng lao động từ đủ 03 tháng trở lên, người lao động và người sử dụng lao động sẽ phải đóng bảo hiểm thất nghiệp."
}
],
"id": "15337",
"is_impossible": false,
"question": "Ký hợp đồng bao lâu thì phải đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động?"
}
]
}
],
"title": "Ký hợp đồng bao lâu thì phải đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 17 Nghị định 28/2015/NĐ-CP bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 61/2020/NĐ-CP quy định về nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cụ thể như: Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định tại Điều 16 của Nghị định này cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp. Như vậy, người lao động nộp hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 580,
"text": "người lao động nộp hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp."
}
],
"id": "15338",
"is_impossible": false,
"question": "Nộp hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Nộp hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương như sau: Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Như vậy, hiện nay trường hợp người lao động tạm ứng tiền lương vào ngày 14 tháng 3 năm 2024 thì mức giới hạn tiền lương được tạm ứng sẽ do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận. Pháp luật không quy định giới hạn mức tiền lương được tạm ứng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 709,
"text": "hiện nay trường hợp người lao động tạm ứng tiền lương vào ngày 14 tháng 3 năm 2024 thì mức giới hạn tiền lương được tạm ứng sẽ do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận."
}
],
"id": "15339",
"is_impossible": false,
"question": "Có giới hạn tiền lương được tạm ứng vào ngày 14 tháng 3 năm 2024 không?"
}
]
}
],
"title": "Có giới hạn tiền lương được tạm ứng vào ngày 14 tháng 3 năm 2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 5 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 5. Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn Căn cứ Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định đăng ký kết hôn: Đăng ký kết hôn 1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch. Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý. 2. Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn. Căn cứ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định điều kiện hưởng chế độ thai sản: Điều kiện hưởng chế độ thai sản 1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Lao động nữ mang thai; b) Lao động nữ sinh con; c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản; e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con. Theo đó, lao động nam được hưởng chế độ thai sản khi đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con. Nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng bằng việc đăng ký kết hôn và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Như vậy, lao động nam trong thời gian sống thử nhưng chưa đăng ký kết hôn thì không được công nhận là vợ chồng. Do đó, lao động nam không được hưởng chế độ thai sản khi có con trong thời gian sống thử.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1391,
"text": "lao động nam trong thời gian sống thử nhưng chưa đăng ký kết hôn thì không được công nhận là vợ chồng."
}
],
"id": "15340",
"is_impossible": false,
"question": "Lao động nam có được hưởng chế độ thai sản khi có con trong thời gian sống thử hay không?"
}
]
}
],
"title": "Lao động nam có được hưởng chế độ thai sản khi có con trong thời gian sống thử hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định thời gian hưởng chế độ khi sinh con: Thời gian hưởng chế độ khi sinh con 2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau: a) 05 ngày làm việc; b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi; c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc; d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con. Như vậy, lao động nam có vợ sinh con thì được nghỉ từ 05 ngày đến 14 ngày làm việc. Cụ thể như sau: - 05 ngày làm việc trong trường hợp bình thường; - 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi; - Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc. - Trường hợp sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc; - Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 695,
"text": "lao động nam có vợ sinh con thì được nghỉ từ 05 ngày đến 14 ngày làm việc."
}
],
"id": "15341",
"is_impossible": false,
"question": "Lao động nam có vợ sinh con thì được nghỉ mấy ngày?"
}
]
}
],
"title": "Lao động nam có vợ sinh con thì được nghỉ mấy ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định mức lưởng chế độ thai sản: Mức hưởng chế độ thai sản 1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau: a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội; b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày; c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày. Như vậy, lao động nam có vợ sinh con thì được nhận số tiền bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội. Mức hưởng theo ngày được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1125,
"text": "lao động nam có vợ sinh con thì được nhận số tiền bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản."
}
],
"id": "15342",
"is_impossible": false,
"question": "Lao động nam có vợ sinh con thì được hưởng chế độ thai sản bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Lao động nam có vợ sinh con thì được hưởng chế độ thai sản bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở như sau: Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng. Như vậy, hiện nay mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng. Theo đó, mức lương cơ sở được dùng làm căn cứ tính các khoản sau đây: - Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng là người hưởng lương, phụ cấp theo quy định. - Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; - Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 525,
"text": "hiện nay mức lương cơ sở là 1."
}
],
"id": "15343",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương cơ sở hiện nay là bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương cơ sở hiện nay là bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 76 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về thời điểm hưởng lương hưu như sau: Thời điểm hưởng lương hưu 1. Thời điểm hưởng lương hưu của các đối tượng quy định tại Điều 72 của Luật này được tính từ tháng liền kề sau tháng người tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 73 của Luật này. 2. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều này. Như vậy, thời điểm hưởng lương hưu sẽ được tính từ tháng liền kề sau tháng người tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng lương hưu. Theo đó, điều kiện hưởng lương hưu gồm có: - Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định. - Đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 427,
"text": "thời điểm hưởng lương hưu sẽ được tính từ tháng liền kề sau tháng người tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng lương hưu."
}
],
"id": "15344",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm hưởng lương hưu là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm hưởng lương hưu là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Do trước đó đã báo giảm lao động nên khi người lao động nghỉ thai sản đi làm lại, công ty buộc phải làm thủ tục báo tăng lao động để ghi nhận việc tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội cho người lao động. Theo khoản 6 Điều 42 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 quy định về quản lý đối tượng như sau: Quản lý đối tượng 6. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì đơn vị và người lao động không phải đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN, thời gian này được tính là thời gian đóng BHXH, không được tính là thời gian đóng BHTN và được cơ quan BHXH đóng BHYT cho người lao động. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được ghi trên sổ BHXH theo mức tiền lương đóng BHXH của tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản người lao động được nâng lương thì được ghi theo mức tiền lương mới của người lao động từ thời điểm được nâng lương. Người lao động đang làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên nghỉ việc hưởng chế độ thai sản thì thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên. 6.3. Trường hợp lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con theo quy định thì thời gian hưởng chế độ thai sản từ khi nghỉ việc đến khi đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh được tính là thời gian đóng BHXH, kể từ thời điểm đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con thì lao động nữ và đơn vị phải đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN. Như vậy, người lao động nghỉ thai sản đi làm lại phải báo tăng trong trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì đơn vị sử dụng lao động và người lao động đều không phải đóng bảo hiểm xã hội. arrow_forward_iosĐọc thêm Lúc này, phía người sử dụng lao động sẽ thực hiện thủ tục báo giảm lao động theo diện nghỉ hưởng chế độ thai sản để không phải đóng bảo hiểm. Sau khi hết thời gian nghỉ thai sản, người lao động quay trở lại làm việc thì người này và người sử dụng lao động sẽ phải tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội. Thậm chí, ngay cả khi chưa nghỉ hết thời gian hưởng chế độ thai sản mà quay trở lại làm việc, người lao động và doanh nghiệp sẽ phải tiếp tục đóng bảo hiểm kể từ thời điểm người này đi làm (theo khoản 6.3 Điều 42 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1793,
"text": "người lao động nghỉ thai sản đi làm lại phải báo tăng trong trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì đơn vị sử dụng lao động và người lao động đều không phải đóng bảo hiểm xã hội."
}
],
"id": "15345",
"is_impossible": false,
"question": "Nghỉ thai sản đi làm lại phải báo tăng không?"
}
]
}
],
"title": "Nghỉ thai sản đi làm lại phải báo tăng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 3 Điều 122 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về việc xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội như sau: Xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội 3. Người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 17 của Luật này từ 30 ngày trở lên thì ngoài việc phải đóng đủ số tiền chưa đóng, chậm đóng và bị xử lý theo quy định của pháp luật, còn phải nộp số tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và lãi của số tiền này vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội. Bên cạnh đó, tại điểm a khoản 5 Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động. Như vậy, công ty chậm báo tăng lao động khi hết thời gian nghỉ thai sản để đóng tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp từ 30 ngày trở lên sẽ bị phạt bao gồm: - Phải đóng đủ số tiền chưa đóng, chậm đóng và bị xử lý theo quy định của pháp luật; - Với số tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng - Phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1117,
"text": "công ty chậm báo tăng lao động khi hết thời gian nghỉ thai sản để đóng tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp từ 30 ngày trở lên sẽ bị phạt bao gồm: - Phải đóng đủ số tiền chưa đóng, chậm đóng và bị xử lý theo quy định của pháp luật; - Với số tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng - Phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75."
}
],
"id": "15346",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty chậm báo tăng lao động khi hết thời gian nghỉ thai sản thì bị xử lý như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Công ty chậm báo tăng lao động khi hết thời gian nghỉ thai sản thì bị xử lý như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 6 Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về thời gian nghỉ ốm đau được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động như sau: Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động 6. Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm. Như vậy, người lao động có thời gian nghỉ ốm đau cộng dồn không quá 02 tháng/ năm thì thời gian nghỉ ốm đau này vẫn được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm cho người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 347,
"text": "người lao động có thời gian nghỉ ốm đau cộng dồn không quá 02 tháng/ năm thì thời gian nghỉ ốm đau này vẫn được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm cho người lao động."
}
],
"id": "15347",
"is_impossible": false,
"question": "Nghỉ ốm đau tối đa bao lâu thì vẫn được tính thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm?"
}
]
}
],
"title": "Nghỉ ốm đau tối đa bao lâu thì vẫn được tính thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 66 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt như sau: Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt 1. Số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 113 của Bộ luật Lao động được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm. 2. Trường hợp người lao động làm việc chưa đủ tháng, nếu tổng số ngày làm việc và ngày nghỉ có hưởng lương của người lao động (nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Điều 112, Điều 113, Điều 114 và Điều 115 của Bộ luật Lao động) chiếm tỷ lệ từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng theo thỏa thuận thì tháng đó được tính là 01 tháng làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm. 3. Toàn bộ thời gian người lao động làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước được tính là thời gian làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo quy định tại Điều 114 của Bộ luật Lao động nếu người lao động tiếp tục làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước. Như vậy, trong một số trường hợp đặc biệt dưới đây, ngày nghỉ hằng năm được tính như sau: - Trường hợp người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng: - Trường hợp người lao động làm việc chưa đủ tháng: nếu tổng số ngày làm việc và ngày nghỉ có hưởng lương chiếm tỷ lệ từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng theo thỏa thuận thì tháng đó được tính là 01 tháng làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm. - Trường hợp người lao động làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước: toàn bộ thời gian làm việc đều được tính ngày nghỉ hằng năm tăng thêm nếu người lao động tiếp tục làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1298,
"text": "trong một số trường hợp đặc biệt dưới đây, ngày nghỉ hằng năm được tính như sau: - Trường hợp người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng: - Trường hợp người lao động làm việc chưa đủ tháng: nếu tổng số ngày làm việc và ngày nghỉ có hưởng lương chiếm tỷ lệ từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng theo thỏa thuận thì tháng đó được tính là 01 tháng làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm."
}
],
"id": "15348",
"is_impossible": false,
"question": "Hướng dẫn cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt?"
}
]
}
],
"title": "Hướng dẫn cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về số ngày nghỉ hằng năm của người lao động như sau: Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Như vậy, người lao động làm việc đủ 12 tháng/năm cho một người sử dụng lao động thì sẽ có 12 ngày nghỉ hằng năm với người lao động làm việc trong điều kiện bình thường. Đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì sẽ có 14 ngày nghỉ hằng năm. Đối với người lao động làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì sẽ có 16 ngày nghỉ hằng năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 594,
"text": "người lao động làm việc đủ 12 tháng/năm cho một người sử dụng lao động thì sẽ có 12 ngày nghỉ hằng năm với người lao động làm việc trong điều kiện bình thường."
}
],
"id": "15349",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì có bao nhiêu ngày nghỉ hằng năm trong một năm?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì có bao nhiêu ngày nghỉ hằng năm trong một năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 146 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thời giờ làm việc của người chưa thành niên như sau: Thời giờ làm việc của người chưa thành niên 1. Thời giờ làm việc của người chưa đủ 15 tuổi không được quá 04 giờ trong 01 ngày và 20 giờ trong 01 tuần; không được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm. 2. Thời giờ làm việc của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không được quá 08 giờ trong 01 ngày và 40 giờ trong 01 tuần. Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm trong một số nghề, công việc theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Như vậy, khi thuê người lao động chưa thành niên, người sử dụng lao động cần đảm bảo thời gian làm việc của đối tượng này, cụ thể như sau: - Người chưa đủ 15 tuổi: không được quá 04 giờ trong 01 ngày và 20 giờ trong 01 tuần; không được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm. - Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi: không được quá 08 giờ trong 01 ngày và 40 giờ trong 01 tuần và có thể được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm trong một số nghề, công việc theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 644,
"text": "khi thuê người lao động chưa thành niên, người sử dụng lao động cần đảm bảo thời gian làm việc của đối tượng này, cụ thể như sau: - Người chưa đủ 15 tuổi: không được quá 04 giờ trong 01 ngày và 20 giờ trong 01 tuần; không được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm."
}
],
"id": "15350",
"is_impossible": false,
"question": "Năm nhuận 2024, thời giờ làm việc của người chưa thành niên được quy định ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Năm nhuận 2024, thời giờ làm việc của người chưa thành niên được quy định ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo đó, lịch âm tháng 2 năm 2024 sẽ kéo dài từ ngày 10 tháng 3 năm 2024 (Mùng 1) đến hết ngày 08 tháng 4 năm 2024, bao gồm 30 ngày. Như vậy, có thể xác định 15 tháng 2 âm là ngày 24/03/2024 Dương lịch rơi vào Chủ nhật trong tuần. % buffered 00:00 01:01 Play",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 142,
"text": "có thể xác định 15 tháng 2 âm là ngày 24/03/2024 Dương lịch rơi vào Chủ nhật trong tuần."
}
],
"id": "15351",
"is_impossible": false,
"question": "15 tháng 2 âm là ngày bao nhiêu dương 2024? 15 tháng 2 âm lịch 2024 vào thứ mấy?"
}
]
}
],
"title": "15 tháng 2 âm là ngày bao nhiêu dương 2024? 15 tháng 2 âm lịch 2024 vào thứ mấy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 50 Luật việc làm 2013 quy định về mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau: Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Căn cứ quy định Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở như sau: Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng. Căn cứ quy định Điều 3 Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng như sau: Mức lương tối thiểu 1. Quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau: Như vậy, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa năm 2024 sẽ có hai trường hợp đối tượng như sau: - Đối với đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì mức trợ cấp thất nghiệp tối đa sẽ bằng: + Mức trợ cấp thất nghiệp tối đa = 1.800.000 X 5 = 9.000.000 đồng/tháng. - Đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì mức trợ cấp thất nghiệp tối đa sẽ bằng: + Mức trợ cấp thất nghiệp tối đa đối với vùng 1 = 4.680.000 X 5 = 23.400.000 đồng/tháng. + Mức trợ cấp thất nghiệp tối đa đối với vùng 2 = 4.160.000 X 5 = 20.800.000 đồng/tháng. + Mức trợ cấp thất nghiệp tối đa đối với vùng 3 = 3.640.000 X 5 = 18.200.000 đồng/tháng. + Mức trợ cấp thất nghiệp tối đa đối với vùng 4 = 3.250.000 X 5 = 16.250.000 đồng/tháng. Lưu ý: Từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở sẽ bị bãi bỏ theo quy định về cải cách tiền lương. Tải về, mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1500,
"text": "mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa năm 2024 sẽ có hai trường hợp đối tượng như sau: - Đối với đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì mức trợ cấp thất nghiệp tối đa sẽ bằng: + Mức trợ cấp thất nghiệp tối đa = 1."
}
],
"id": "15352",
"is_impossible": false,
"question": "Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa năm 2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa năm 2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 52 Luật Việc làm 2013 quy định về thông báo về việc tìm kiếm việc làm như sau: Thông báo về việc tìm kiếm việc làm 1. Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, hằng tháng người lao động phải trực tiếp thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp về việc tìm kiếm việc làm, trừ các trường hợp sau đây: a) Người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn có giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh; b) Trường hợp bất khả kháng. Như vậy, theo quy định thi trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, hằng tháng người lao động phải trực tiếp thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp về việc tìm kiếm việc làm. Tuy nhiên, trong các trường hợp sau đây người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không phải thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp về việc tìm kiếm việc làm: - Người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn có giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh; - Trường hợp bất khả kháng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 559,
"text": "theo quy định thi trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, hằng tháng người lao động phải trực tiếp thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp về việc tìm kiếm việc làm."
}
],
"id": "15353",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không phải thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp về việc tìm kiếm việc làm?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không phải thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp về việc tìm kiếm việc làm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 27 tháng 3 hằng năm chính là ngày truyền thống của ngành Thể dục Thể thao Việt Nam hay còn gọi là ngày Thể thao Việt Nam. Năm 2024 này chính là dịp kỷ niệm 78 năm thành lập ngành Thể thao Việt Nam kể từ khi Bác Hồ ký Sắc lệnh số 14 (Ngày 27/3/1946), thành lập Nha Thể dục Trung ương thuộc Bộ Thanh niên, tiền thân của ngành Thể dục Thể thao ngày nay. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã sớm thấy được vai trò của hoạt động thể dục, thể thao là vô cùng cần thiết nhằm tăng cường sức khoẻ quốc dân và cải tạo nòi giống Việt Nam. Chính vì thế, Bác cũng chính là người đã khai sinh ra nền thể dục, thể thao của chế độ mới. Nhận thấy rõ được ý nghĩa và tầm quan trọng của hoạt động thể dục, thể thao, ngày 29/01/1991, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) đã ban hành Quyết định 25/CT năm 1991 về việc lấy ngày 27 tháng 3 làm “Ngày Thể thao Việt Nam” như sau: Lấy ngày 27 tháng 3 hàng năm làm Ngày Thể thao Việt Nam. Ngày Thể thao Việt Nam được tổ chức hàng năm nhằm thu hút mọi tầng lớp nhân dân vào phong trào rèn luyện thân thể và các hoạt động văn hoá thể thao lành mạnh. Như vậy, ngày Thể thao Việt Nam là ngày 27 tháng 3 hàng năm. Theo đó, ngày 27 tháng 3 năm 2024 dương lịch là ngày Ngày Thể Thao Việt Nam 2024 rơi vào Thứ Tư, âm lịch là ngày 18 tháng 2 năm 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1082,
"text": "ngày Thể thao Việt Nam là ngày 27 tháng 3 hàng năm."
}
],
"id": "15354",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày Thể thao Việt Nam là ngày nào, thứ mấy? Ngày 27 tháng 3 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?"
}
]
}
],
"title": "Ngày Thể thao Việt Nam là ngày nào, thứ mấy? Ngày 27 tháng 3 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ hằng năm: Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Theo quy định trên, người lao động có 06 dịp lễ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 27 tháng 3 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết nên người lao động không được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày này. Tuy nhiên, người lao động có thể xin nghỉ vào ngày 27 tháng 3 năm 2024 theo trường hợp nghỉ hằng năm thì vẫn được hưởng nguyên lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1563,
"text": "ngày 27 tháng 3 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết nên người lao động không được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày này."
}
],
"id": "15355",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày 27 tháng 3 năm 2024 không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày 27 tháng 3 năm 2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 72 Luật Giáo dục 2019 quy định về trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên như sau: Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo 1. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo được quy định như sau: a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên đối với giáo viên mầm non; b) Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên đối với giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm; c) Có bằng thạc sĩ đối với nhà giáo giảng dạy trình độ đại học; có bằng tiến sĩ đối với nhà giáo giảng dạy, hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ; d) Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp. Như vậy, trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên đối với từng cấp học được quy định như sau: - Giáo viên mầm non: bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên; - Giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông: bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên; - Môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên tại trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông: bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm; - Giáo viên giảng dạy trình độ đại học: Bằng thạc sĩ; - Giáo viên giảng dạy, hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ: Bằng tiến sĩ; - Giáo viên dạy ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 888,
"text": "trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên đối với từng cấp học được quy định như sau: - Giáo viên mầm non: bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên; - Giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông: bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên; - Môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên tại trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông: bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm; - Giáo viên giảng dạy trình độ đại học: Bằng thạc sĩ; - Giáo viên giảng dạy, hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ: Bằng tiến sĩ; - Giáo viên dạy ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014."
}
],
"id": "15356",
"is_impossible": false,
"question": "Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 15/2017/TT-BGDĐT quy định về thời gian làm việc của giáo viên phổ thông như sau: Thời gian làm việc, thời gian nghỉ hằng năm 1. Thời gian làm việc của giáo viên tiểu học trong năm học là 42 tuần, trong đó: a) 35 tuần dành cho việc giảng dạy và các hoạt động giáo dục theo quy định về kế hoạch thời gian năm học. b) 05 tuần dành cho học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ. c) 01 tuần dành cho việc chuẩn bị năm học mới. d) 01 tuần dành cho việc tổng kết năm học. 2. Thời gian làm việc của giáo viên trung học cơ sở và trung học phổ thông trong năm học là 42 tuần, trong đó: a) 37 tuần dành cho việc giảng dạy và hoạt động giáo dục theo quy định về kế hoạch thời gian năm học. b) 03 tuần dành cho học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ. c) 01 tuần dành cho việc chuẩn bị năm học mới. d) 01 tuần dành cho việc tổng kết năm học. 2a. Thời gian làm việc của giáo viên trường dự bị đại học là 42 tuần, trong đó: a) 28 tuần dành cho việc giảng dạy và hoạt động giáo dục theo quy định về kế hoạch năm học; b) 12 tuần dành cho học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ, xây dựng tài liệu, nghiên cứu khoa học và một số hoạt động khác theo kế hoạch năm học; c) 01 tuần dành cho việc chuẩn bị năm học mới; d) 01 tuần dành cho việc tổng kết năm học. Như vậy, thời gian làm việc của giáo viên phổ thông trong năm học được quy định như sau: - Giáo viên tiểu học: tổng thời gian làm việc là 42 tuần, trong đó: + Giảng dạy và các hoạt động giáo dục theo quy định về kế hoạch thời gian năm học: 35 tuần; + Học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ: 05 tuần; + Chuẩn bị năm học mới: 01 tuần; + Tổng kết năm học: 01 tuần. - Giáo viên trung học cơ sở và trung học phổ thông: tổng thời gian làm việc là 42 tuần, trong đó: + Giảng dạy và các hoạt động giáo dục theo quy định về kế hoạch thời gian năm học: 37 tuần; + Học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ: 03 tuần; + Chuẩn bị năm học mới: 01 tuần; + Tổng kết năm học: 01 tuần. - Giáo viên trường dự bị đại học: tổng thời gian làm việc là 42 tuần, trong đó: + Giảng dạy và các hoạt động giáo dục theo quy định về kế hoạch thời gian năm học: 28 tuần; + Học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ: 12 tuần; + Chuẩn bị năm học mới: 01 tuần; + Tổng kết năm học: 01 tuần. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1313,
"text": "thời gian làm việc của giáo viên phổ thông trong năm học được quy định như sau: - Giáo viên tiểu học: tổng thời gian làm việc là 42 tuần, trong đó: + Giảng dạy và các hoạt động giáo dục theo quy định về kế hoạch thời gian năm học: 35 tuần; + Học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ: 05 tuần; + Chuẩn bị năm học mới: 01 tuần; + Tổng kết năm học: 01 tuần."
}
],
"id": "15357",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian làm việc của giáo viên phổ thông được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian làm việc của giáo viên phổ thông được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Trong thiên văn học người ta định nghĩa mùa xuân bắt đầu từ thời điểm diễn ra tiết xuân phân (khoảng ngày 21 tháng 3 ở Bắc bán cầu và ngày 23 tháng 9 ở Nam bán cầu) và kết thúc vào thời điểm diễn ra tiết hạ chí (khoảng ngày 21 tháng 6 ở Bắc bán cầu và 21 tháng 12 ở Nam bán cầu). Ngày Xuân phân là một trong hai thời điểm trong năm mà Mặt Trời chiếu trực tiếp lên đường xích đạo, khiến cho thời gian ngày và đêm trên khắp thế giới gần như bằng nhau (khoảng 12 tiếng). Tại Việt Nam, tiết Xuân phân được xem là điểm giữa của mùa xuân, đánh dấu sự chuyển tiếp từ giai đoạn đầu xuân sang giai đoạn cuối xuân. arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, ngày 21 tháng 3 là ngày Xuân phân của bán cầu Bắc Theo đó, ngày 21 tháng 3 năm 2024 dương lịch là Thứ Năm, lịch âm là ngày 12 tháng 2 năm 2024 tức ngày Giáp Thân tháng Đinh Mão năm Giáp Thìn. Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 640,
"text": "ngày 21 tháng 3 là ngày Xuân phân của bán cầu Bắc Theo đó, ngày 21 tháng 3 năm 2024 dương lịch là Thứ Năm, lịch âm là ngày 12 tháng 2 năm 2024 tức ngày Giáp Thân tháng Đinh Mão năm Giáp Thìn."
}
],
"id": "15358",
"is_impossible": false,
"question": "21 tháng 3 là ngày gì của bán cầu Bắc? 21 tháng 3 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?"
}
]
}
],
"title": "21 tháng 3 là ngày gì của bán cầu Bắc? 21 tháng 3 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 2 Điều 147 Bộ luật Lao động 2019 quy định về công việc và nơi làm việc cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi như sau: Công việc và nơi làm việc cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi 1. Cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm các công việc sau đây: a) Mang, vác, nâng các vật nặng vượt quá thể trạng của người chưa thành niên; b) Sản xuất, kinh doanh cồn, rượu, bia, thuốc lá, chất tác động đến tinh thần hoặc chất gây nghiện khác; c) Sản xuất, sử dụng hoặc vận chuyển hóa chất, khí gas, chất nổ; d) Bảo trì, bảo dưỡng thiết bị, máy móc; đ) Phá dỡ các công trình xây dựng; e) Nấu, thổi, đúc, cán, dập, hàn kim loại; g) Lặn biển, đánh bắt thủy, hải sản xa bờ; h) Công việc khác gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên. 2. Cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm việc ở các nơi sau đây: a) Dưới nước, dưới lòng đất, trong hang động, trong đường hầm; b) Công trường xây dựng; c) Cơ sở giết mổ gia súc; d) Sòng bạc, quán bar, vũ trường, phòng hát karaoke, khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở tắm hơi, cơ sở xoa bóp; điểm kinh doanh xổ số, dịch vụ trò chơi điện tử; đ) Nơi làm việc khác gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên. 3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định danh mục tại điểm h khoản 1 và điểm đ khoản 2 Điều này. Như vậy, cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm việc ở những nơi sau đây: - Dưới nước, dưới lòng đất, trong hang động, trong đường hầm; - Công trường xây dựng; - Cơ sở giết mổ gia súc; - Sòng bạc, quán bar, vũ trường, phòng hát karaoke, khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở tắm hơi, cơ sở xoa bóp; điểm kinh doanh xổ số, dịch vụ trò chơi điện tử; - Nơi làm việc khác gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1431,
"text": "cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm việc ở những nơi sau đây: - Dưới nước, dưới lòng đất, trong hang động, trong đường hầm; - Công trường xây dựng; - Cơ sở giết mổ gia súc; - Sòng bạc, quán bar, vũ trường, phòng hát karaoke, khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở tắm hơi, cơ sở xoa bóp; điểm kinh doanh xổ số, dịch vụ trò chơi điện tử; - Nơi làm việc khác gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên."
}
],
"id": "15359",
"is_impossible": false,
"question": "Cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm việc ở những nơi nào?"
}
]
}
],
"title": "Cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm việc ở những nơi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định điều kiện hưởng chế độ thai sản: Điều kiện hưởng chế độ thai sản 1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Lao động nữ mang thai; b) Lao động nữ sinh con; c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản; e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con. 2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. 3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con. 4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này. Như vậy, thời gian người lao động đóng bảo hiểm xã hội được hưởng thai sản được quy định như sau: - Từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi đối với các đối tượng sau: + Lao động nữ sinh con; + Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; + Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; - Từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con đối với lao động nữ sinh con đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1314,
"text": "thời gian người lao động đóng bảo hiểm xã hội được hưởng thai sản được quy định như sau: - Từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi đối với các đối tượng sau: + Lao động nữ sinh con; + Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; + Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; - Từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con đối với lao động nữ sinh con đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền."
}
],
"id": "15360",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, người lao động đóng bảo hiểm xã hội mấy tháng thì được hưởng thai sản?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, người lao động đóng bảo hiểm xã hội mấy tháng thì được hưởng thai sản?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3.1 Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định về các loại phụ cấp vẫn được áp dụng như sau: QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) a) Thiết kế cơ cấu tiền lương mới gồm: Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) và các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương). Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp). d) Sắp xếp lại các chế độ phụ cấp hiện hành, bảo đảm tổng quỹ phụ cấp chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương - Tiếp tục áp dụng phụ cấp kiêm nhiệm; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp khu vực; phụ cấp trách nhiệm công việc; phụ cấp lưu động; phụ cấp phục vụ an ninh, quốc phòng và phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang (quân đội, công an, cơ yếu). - Gộp phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp trách nhiệm theo nghề và phụ cấp độc hại, nguy hiểm (gọi chung là phụ cấp theo nghề) áp dụng đối với công chức, viên chức của những nghề, công việc có yếu tố điều kiện lao động cao hơn bình thường và có chính sách ưu đãi phù hợp của Nhà nước (giáo dục và đào tạo, y tế, toà án, kiểm sát, thi hành án dân sự, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, hải quan, kiểm lâm, quản lý thị trường, ). Gộp phụ cấp đặc biệt, phụ cấp thu hút và trợ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thành phụ cấp công tác ở vùng đặc biệt khó khăn. Như vậy, sau khi cải cách tiền lương từ 01/7/2024, Nhà nước sẽ thực hiện thiết kế bảng lương mới với cơ cấu tiền lương bao gồm lương cơ bản và các loại phụ cấp. Trong đó, 09 loại phụ cấp vẫn tiếp tục được áp dụng sau khi cải cách tiền lương bao gồm: [1] Phụ cấp kiêm nhiệm; [2] Phụ cấp thâm niên vượt khung; [3] Phụ cấp khu vực; [4] Phụ cấp trách nhiệm công việc; [5] Phụ cấp lưu động; [6] Phụ cấp phục vụ an ninh, quốc phòng; [7] Phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang (quân đội, công an, cơ yếu). [8] Phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp trách nhiệm theo nghề và phụ cấp độc hại, nguy hiểm gộp thành phụ cấp theo nghề. [9] Phụ cấp đặc biệt, phụ cấp thu hút, trợ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn gộp thành phụ cấp công tác ở vùng đặc biệt khó khăn. Lưu ý, quy định trên chỉ áp dụng cho chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1465,
"text": "sau khi cải cách tiền lương từ 01/7/2024, Nhà nước sẽ thực hiện thiết kế bảng lương mới với cơ cấu tiền lương bao gồm lương cơ bản và các loại phụ cấp."
}
],
"id": "15361",
"is_impossible": false,
"question": "09 loại phụ cấp vẫn được áp dụng sau khi cải cách tiền lương từ 01/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "09 loại phụ cấp vẫn được áp dụng sau khi cải cách tiền lương từ 01/7/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 6 Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định về phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo như sau: Các chế độ phụ cấp lương 2. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo: Áp dụng đối với các đối tượng đang giữ chức danh lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) ở một cơ quan, đơn vị, đồng thời được bầu cử hoặc được bổ nhiệm kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác mà cơ quan, đơn vị này được bố trí biên chế chuyên trách người đứng đầu nhưng hoạt động kiêm nhiệm. Mức phụ cấp bằng 10% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh lãnh đạo cũng chỉ hưởng một mức phụ cấp. Như vậy, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo hiện nay được quy định bằng 10% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo được xác định bằng công thức theo Tiểu mục 2 Mục 2 Thông tư 25/2007/TT-BQP như sau: Lưu ý, trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh lãnh đạo cũng chỉ hưởng một mức phụ cấp. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh lãnh đạo cũng chỉ hưởng một mức phụ cấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 676,
"text": "mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo hiện nay được quy định bằng 10% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)."
}
],
"id": "15362",
"is_impossible": false,
"question": "Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ hằng năm như sau: Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. Như vậy, ngày Valentine trắng không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, người lao động nghỉ ngày Valentine trắng phải xin nghỉ phép năm theo quy định như sau: Làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ: - 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; - 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Trường hợp chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2060,
"text": "ngày Valentine trắng không được xem là một ngày nghỉ lễ tết."
}
],
"id": "15363",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày Valentine Trắng người lao động có được xin nghỉ không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày Valentine Trắng người lao động có được xin nghỉ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về quản lý, sử dụng pháo như sau: Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Như vậy, người dân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được mua pháo hoa thông qua các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Anh/chị có thể tham khảo một số loại pháo hoa Z121 được Công ty TNHH Một Thành Viên Hóa chất 21 của Bộ Quốc phòng niêm yết như sau: Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 475,
"text": "người dân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được mua pháo hoa thông qua các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa."
}
],
"id": "15364",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày Valentine Trắng có được mua pháo hoa về bắn không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày Valentine Trắng có được mua pháo hoa về bắn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 37 Nghị định 39/2016/NĐ-CP quy định về việc tổ chức bộ phận y tế như sau: Tổ chức bộ phận y tế Việc tổ chức bộ phận y tế quy định tại Khoản 1 Điều 73 Luật An toàn, vệ sinh lao động được quy định như sau: 1. Đối với những cơ sở sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực, ngành nghề chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản, khai khoáng, sản xuất sản phẩm dệt, may, da, giày, sản xuất than cốc, sản xuất hóa chất, sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic, tái chế phế liệu, vệ sinh môi trường, sản xuất kim loại, đóng và sửa chữa tàu biển, sản xuất vật liệu xây dựng, người sử dụng lao động phải tổ chức bộ phận y tế tại cơ sở bảo đảm các yêu cầu tối thiểu sau đây: a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng dưới 300 người lao động phải có ít nhất 01 người làm công tác y tế có trình độ trung cấp; b) Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 300 đến dưới 500 người lao động phải có ít nhất 01 bác sĩ/y sĩ và 01 người làm công tác y tế có trình độ trung cấp; c) Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 500 đến dưới 1.000 người lao động phải có ít nhất 01 bác sĩ và mỗi ca làm việc phải có 01 người làm công tác y tế có trình độ trung cấp; d) Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 1.000 lao động trở lên phải thành lập cơ sở y tế theo hình thức tổ chức phù hợp quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh. 2. Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh hoạt động trong các lĩnh vực, ngành nghề khác với lĩnh vực, ngành nghề quy định tại Khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải tổ chức bộ phận y tế tại cơ sở bảo đảm các yêu cầu tối thiểu sau đây: a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng dưới 500 người lao động ít nhất phải có 01 người làm công tác y tế trình độ trung cấp; b) Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 500 đến dưới 1.000 người lao động ít nhất phải có 01 y sỹ và 01 người làm công tác y tế trình độ trung cấp; c) Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng trên 1.000 người lao động phải có 01 bác sỹ và 1 người làm công tác y tế khác. Như vậy, doanh nghiệp thuộc lĩnh vực, ngành nghề chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản, khai khoáng, sản xuất sản phẩm dệt, may, giày, da, sản xuất than cốc, sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic, tái chế phế liệu, vệ sinh môi trường, sản xuất kim loại, sản xuất hóa chất, sản xuất vật liệu xây dựng, đóng và sửa chữa tàu biển sử dụng từ 1000 lao động trở lên buộc phải thành lập phòng y tế theo hình thức tổ chức phù hợp quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh hoạt động trong các lĩnh vực, ngành nghề khác không thuộc diện phải thành lập phòng y tế phải đảm bảo bố trí số lượng người làm công tác y tế theo đúng quy định để thực hiện chăm sóc và quản lý sức khỏe của người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1961,
"text": "doanh nghiệp thuộc lĩnh vực, ngành nghề chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản, khai khoáng, sản xuất sản phẩm dệt, may, giày, da, sản xuất than cốc, sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic, tái chế phế liệu, vệ sinh môi trường, sản xuất kim loại, sản xuất hóa chất, sản xuất vật liệu xây dựng, đóng và sửa chữa tàu biển sử dụng từ 1000 lao động trở lên buộc phải thành lập phòng y tế theo hình thức tổ chức phù hợp quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh."
}
],
"id": "15365",
"is_impossible": false,
"question": "Sử dụng tối đa bao nhiêu lao động thì doanh nghiệp phải có phòng y tế?"
}
]
}
],
"title": "Sử dụng tối đa bao nhiêu lao động thì doanh nghiệp phải có phòng y tế?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 73 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về bộ phận y tế như sau: Bộ phận y tế 1. Căn cứ vào quy mô, tính chất lao động, nguy cơ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, điều kiện lao động mà người sử dụng lao động phải bố trí người làm công tác y tế hoặc thành lập bộ phận y tế chịu trách nhiệm chăm sóc và quản lý sức khỏe của người lao động. Chính phủ quy định chi tiết khoản này. 2. Người làm công tác y tế, bộ phận y tế có nhiệm vụ tham mưu, giúp người sử dụng lao động và trực tiếp thực hiện việc quản lý sức khỏe của người lao động, với nội dung chủ yếu sau đây: a) Xây dựng phương án, phương tiện sơ cứu, cấp cứu, thuốc thiết yếu và tình huống cấp cứu tai nạn lao động, tổ chức tập huấn công tác sơ cứu, cấp cứu cho người lao động tại cơ sở; b) Xây dựng kế hoạch và tổ chức khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, giám định y khoa xác định mức suy giảm khả năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, điều dưỡng và phục hồi chức năng lao động, tư vấn các biện pháp phòng, chống bệnh nghề nghiệp; đề xuất, bố trí vị trí công việc phù hợp với sức khỏe người lao động; c) Tổ chức khám bệnh, chữa bệnh thông thường tại cơ sở và sơ cứu, cấp cứu người bị nạn khi xảy ra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động theo quy định; Theo đó, pháp luật không có quy định về việc bố trí phòng y tế trong doanh nghiệp riêng nam và nữ. Như vậy, việc bố trí phòng y tế trong doanh nghiệp riêng nam và nữ sẽ tuỳ thuộc vào quy định riêng của mỗi doanh nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1406,
"text": "việc bố trí phòng y tế trong doanh nghiệp riêng nam và nữ sẽ tuỳ thuộc vào quy định riêng của mỗi doanh nghiệp."
}
],
"id": "15366",
"is_impossible": false,
"question": "Có bắt buộc bố trí phòng y tế trong doanh nghiệp riêng nam và nữ không?"
}
]
}
],
"title": "Có bắt buộc bố trí phòng y tế trong doanh nghiệp riêng nam và nữ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 37/2021/TT-BYT quy định về vị trí và chức năng như sau: Vị trí và chức năng 2. Phòng Y tế chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Y tế. Như vậy, phòng Y tế chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Y tế. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 321,
"text": "phòng Y tế chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Y tế."
}
],
"id": "15367",
"is_impossible": false,
"question": "Phòng Y tế có chịu sự quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp huyện không?"
}
]
}
],
"title": "Phòng Y tế có chịu sự quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp huyện không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Lịch âm là hệ thống lịch dựa trên chu kỳ của mặt trăng. Lịch âm tháng được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, bao gồm: [1] Xác định thời gian: - Lịch âm tháng giúp ta xác định các ngày trong tháng, từ đó lên kế hoạch cho các hoạt động sinh hoạt, công việc và lễ hội. - Lịch âm cũng được sử dụng để xác định các ngày lễ truyền thống như Tết Nguyên Đán, Tết Trung Thu, Tết Hàn Thực, [2] Xem ngày tốt xấu: Lịch âm thường bao gồm thông tin về ngày tốt xấu để ta có thể lựa chọn ngày phù hợp cho các sự kiện quan trọng như: - Cưới hỏi. - Mở cửa hàng, khai trương. - Xây nhà, động thổ. - Mua sắm, ký kết hợp đồng. Lịch âm tháng 2 năm 2024 sẽ có 30 ngày. Xem chi tiết lịch âm tháng 2 năm 2024 tại đây. Như vậy, căn cứ vào lịch âm tháng 2 năm 2024 có thể thấy tháng 2 âm lịch 2024 sẽ bắt đầu từ ngày 10 tháng 3 năm 2024 và kết thúc vào ngày 8 tháng 4 năm 2024. Do đó, tháng 2 âm lịch 2024 sẽ tương ứng với tháng 3 và tháng 4 dương lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 707,
"text": "căn cứ vào lịch âm tháng 2 năm 2024 có thể thấy tháng 2 âm lịch 2024 sẽ bắt đầu từ ngày 10 tháng 3 năm 2024 và kết thúc vào ngày 8 tháng 4 năm 2024."
}
],
"id": "15368",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch âm tháng 2 năm 2024? Tháng 2 âm lịch 2024 là tháng mấy dương?"
}
]
}
],
"title": "Lịch âm tháng 2 năm 2024? Tháng 2 âm lịch 2024 là tháng mấy dương?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 48 của Bộ luật Lao Động 2019 quy định về trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động như sau: Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động 1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày: a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động; b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế; c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã; d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm. Căn cứ quy định Điều 46 của Bộ luật Lao động 2019 quy định về trợ cấp thôi việc như sau: Trợ cấp thôi việc 1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này. Căn cứ quy định Điều 47 của Bộ luật Lao động 2019 quy định về trợ cấp mất việc làm như sau: Trợ cấp mất việc làm 1. Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại khoản 11 Điều 34 của Bộ luật này, cứ mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương. Căn cứ quy định khoản 3 Điều 113 của Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau: Nghỉ hằng năm 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. Căn cứ quy định Điều 50 của Luật Việc làm 2013 quy định về mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau: Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. 2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng. 3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này. Như vậy, từ những quy định nêu trên thì khi người lao động nghỉ việc có thể được nhận các khoản sau đây: - Tiền lương cho những ngày làm việc chưa được thanh toán - Tiền của những ngày phép năm chưa nghỉ - Tiền trợ cấp thôi việc - Tiền trợ cấp mất việc làm - Tiền trợ cấp thất nghiệp Lưu ý: Để được nhận các khoản tiền nêu trên khi người lao động nghỉ việc thì cần phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của từng khoản tiền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3203,
"text": "từ những quy định nêu trên thì khi người lao động nghỉ việc có thể được nhận các khoản sau đây: - Tiền lương cho những ngày làm việc chưa được thanh toán - Tiền của những ngày phép năm chưa nghỉ - Tiền trợ cấp thôi việc - Tiền trợ cấp mất việc làm - Tiền trợ cấp thất nghiệp Lưu ý: Để được nhận các khoản tiền nêu trên khi người lao động nghỉ việc thì cần phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của từng khoản tiền."
}
],
"id": "15369",
"is_impossible": false,
"question": "5 khoản tiền nào người lao động có thể nhận sau khi nghỉ việc?"
}
]
}
],
"title": "5 khoản tiền nào người lao động có thể nhận sau khi nghỉ việc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quyền và nghĩa vụ của người lao động như sau: Quyền và nghĩa vụ của người lao động 1. Người lao động có các quyền sau đây: a) Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc; b) Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể; c) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động; d) Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc; đ) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; e) Đình công; g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, theo quy định của pháp luật thì người lao động có các quyền sau đây: - Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc; - Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; - Được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; - Được nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể; - Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; - Yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; - Tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động; - Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc; - Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; - Đình công; - Các quyền khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1268,
"text": "theo quy định của pháp luật thì người lao động có các quyền sau đây: - Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc; - Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; - Được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; - Được nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể; - Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; - Yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; - Tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động; - Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc; - Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; - Đình công; - Các quyền khác theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "15370",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có các quyền gì theo quy định của pháp luật?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có các quyền gì theo quy định của pháp luật?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Từ ngày 1/7, Chính phủ sẽ thực hiện cải cách tiền lương và áp dụng chính sách tiền lương mới. Cơ cấu tiền lương mới của giáo viên gồm: Lương cơ bản chiếm 70% tổng quỹ lương và các khoản phụ cấp – tương đương 30% tổng quỹ lương và tiền thưởng (nếu có). Lương xếp theo vị trí việc làm, phân định rõ năng lực, trách nhiệm giáo viên. Một điểm đáng chú ý nữa là từ năm 2025, Chính phủ tiếp tục điều chỉnh mức lương trong các bảng lương tăng thêm bình quân khoảng 7%/năm. Tức là sau khi thực hiện cải cách tiền lương có bảng lương mới với mức lương tăng hơn so với hiện hành thì hàng năm công chức, viên chức nói chung và giáo viên nói riêng vẫn được tăng lương thêm 7%. Việc tăng lương thêm 7% để bù trượt giá và có phần cải thiện theo mức tăng trưởng GDP và được thực hiện cho đến khi mức lương thấp nhất của khu vực công bằng hoặc cao hơn mức lương thấp nhất của vùng 1 của khu vực doanh nghiệp. Theo đó, nếu tính cả lương cơ bản, phụ cấp và tiền thưởng thì tiền lương trung bình của công chức viên chức nói chung và giáo viên nói riêng sau khi thực hiện cải cách tiền lương sẽ tăng hơn 32% so với thu nhập bình quân của lao động làm công hưởng lương (7,5 triệu đồng/tháng). Có thể thấy, mức lương của giáo viên sẽ tăng lên 32% so với thu nhập bình quân của người lao động từ 01/7/2024, theo tinh thần Nghị quyết 27. Sau đó, tức 2025, lương sẽ tiếp tục tăng thêm 7% hằng năm để bù trượt giá. Lưu ý: Cần phân biệt rõ ràng hai mức tăng lương này đối với giáo viên. Mức tăng 32% được áp dụng một lần vào năm 2024, sau đó lương sẽ tăng định kỳ 7%/năm để bù trượt giá. Đây là hai mức tăng riêng biệt, không cộng dồn vào nhau. Như vậy, không phải tăng 39% sau cải cách tiền lương mà chỉ tăng lương giáo viên lên 32% từ 1/7/2024, nhằm mục đích điều chỉnh lương cho phù hợp với thu nhập bình quân của người lao động. Sau đó, từ 2025 tiếp tục tăng 7%/năm hằng năm giúp bù trượt giá và đảm bảo đời sống cho công chức viên chức nói chung và với giáo viên nói riêng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1627,
"text": "không phải tăng 39% sau cải cách tiền lương mà chỉ tăng lương giáo viên lên 32% từ 1/7/2024, nhằm mục đích điều chỉnh lương cho phù hợp với thu nhập bình quân của người lao động."
}
],
"id": "15371",
"is_impossible": false,
"question": "Tăng lương giáo viên lên 32% hay 39% từ 1/7/2024 sau cải cách?"
}
]
}
],
"title": "Tăng lương giáo viên lên 32% hay 39% từ 1/7/2024 sau cải cách?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo đó, hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo sẽ được xây dựng để thay thế hệ thống bảng lương hiện hành được quy định tại tiết 3.1 Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, gồm 05 bảng lương theo vị trí việc làm Như vậy, theo Cổng thông tin điện tử Chính phủ, chính sách tiền lương mới quy định 09 loại phụ cấp áp dụng cho công chức, viên chức nói chung và giáo viên nói riêng gồm: - Phụ cấp kiêm nhiệm; - Phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp khu vực; - Phụ cấp trách nhiệm công việc; - Phụ cấp lưu động; - Phụ cấp ưu đãi theo nghề; - Phụ cấp công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; - Phụ cấp theo phân loại đơn vị hành chính và theo phân hạng đơn vị sự nghiệp công lập; - Phụ cấp áp dụng riêng đối với lực lượng vũ trang. Có thể thấy, chính sách tiền lương mới vẫn tiếp tục quy định các loại phụ cấp cho công chức, viên chức như quy định hiện hành. Vì vậy, công chức, viên chức nói chung và giáo viên nói riêng có thể vẫn được hưởng các loại phụ cấp kiêm nhiệm, thâm niên, khu vực",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 266,
"text": "theo Cổng thông tin điện tử Chính phủ, chính sách tiền lương mới quy định 09 loại phụ cấp áp dụng cho công chức, viên chức nói chung và giáo viên nói riêng gồm: - Phụ cấp kiêm nhiệm; - Phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp khu vực; - Phụ cấp trách nhiệm công việc; - Phụ cấp lưu động; - Phụ cấp ưu đãi theo nghề; - Phụ cấp công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; - Phụ cấp theo phân loại đơn vị hành chính và theo phân hạng đơn vị sự nghiệp công lập; - Phụ cấp áp dụng riêng đối với lực lượng vũ trang."
}
],
"id": "15372",
"is_impossible": false,
"question": "Với chính sách tiền lương mới, giáo viên còn các loại phụ cấp?"
}
]
}
],
"title": "Với chính sách tiền lương mới, giáo viên còn các loại phụ cấp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 3.1 Mục 3 Phần 2 Nghị quyết 27/NQ-TW năm 2018 quy định nội dung cải cách đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) cụ thể như sau: Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) a) Thiết kế cơ cấu tiền lương mới gồm: Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) và các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương). Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp). b) Xây dựng, ban hành hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng, gồm: Theo đó, nguyên tắc cải cách tiền lương bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng. Tuy không còn phụ cấp thâm niên, nhưng theo định hướng Nghị quyết 27/NQ-TW năm 2018, xây dựng hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm. Việc thực hiện chuyển xếp lương cũ sang lương mới phải bảo đảm không được thấp hơn tiền lương hiện hưởng. Như vậy, bảng lương giáo viên từ ngày 01/07/2024 sau cải cách tiền lương sẽ bằng hoặc cao hơn bảng lương áp dụng đến hết ngày 30/6/2024. Lưu ý: Đến thời điểm hiện tại vẫn chưa có thông tin chính thức về chi tiết bảng lương giáo viên từ ngày 01/7/2024. Tuy nhiên, sau cải cách từ ngày 01/7/2024, giáo viên là viên chức sẽ được xây dựng 01 bảng lương mới đảm bảo các nguyên tắc tại Nghị quyết 27. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1090,
"text": "bảng lương giáo viên từ ngày 01/07/2024 sau cải cách tiền lương sẽ bằng hoặc cao hơn bảng lương áp dụng đến hết ngày 30/6/2024."
}
],
"id": "15373",
"is_impossible": false,
"question": "Sau cải cách tiền lương 01/07/2024, lương giáo viên có cao hơn hiện tại?"
}
]
}
],
"title": "Sau cải cách tiền lương 01/07/2024, lương giáo viên có cao hơn hiện tại?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 2 Nghị định 42/2023/NĐ-CP với mức tăng 12,5% hoặc 20,8%, cụ thể như sau: (1) Từ ngày 01/7/2023, điều chỉnh như sau: - Tăng thêm 12,5% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6/2023 đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 42/2023/NĐ-CP đã được điều chỉnh theo Nghị định 108/2021/NĐ-CP. - Tăng thêm 20,8% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6/2023 đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 42/2023/NĐ-CP chưa được điều chỉnh theo Nghị định 108/2021/NĐ-CP. (2) Từ ngày 01/7/2023, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 42/2023/NĐ-CP, sau khi điều chỉnh theo điểm (1), có mức hưởng thấp hơn 3.000.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm như sau: Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng dưới 2.700.000 đồng/người/tháng; tăng lên bằng 3.000.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng từ 2.700.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.000.000 đồng/người/tháng. (3) Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng sau khi điều chỉnh là căn cứ để tính điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng ở những lần điều chỉnh tiếp theo. Như vậy, lần gần nhất tăng lương hưu là từ ngày 01/7/2023. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1311,
"text": "lần gần nhất tăng lương hưu là từ ngày 01/7/2023."
}
],
"id": "15374",
"is_impossible": false,
"question": "Lần gần nhất tăng lương hưu là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Lần gần nhất tăng lương hưu là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 14 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hình thức giao kết hợp đồng lao động như sau: Hình thức hợp đồng lao động 1. Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản. 2. Hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật này. Như vậy, hợp đồng lao động được giao kết thông qua 01 trong 03 hình thức sau đây: - Hợp đồng lao động bằng văn bản. - Hợp đồng lao động điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu. - Được giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói áp dụng đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng; Trừ các trường hợp sau đây bắt buộc phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản dù hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng: - Giao kết hợp đồng lao động với nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên thông qua một người lao động trong nhóm được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động để làm công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng. - Giao kết hợp đồng lao động với người chưa đủ 15 tuổi. - Giao kết hợp đồng lao động với lao động là người giúp việc gia đình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 716,
"text": "hợp đồng lao động được giao kết thông qua 01 trong 03 hình thức sau đây: - Hợp đồng lao động bằng văn bản."
}
],
"id": "15375",
"is_impossible": false,
"question": "Các hình thức giao kết hợp đồng lao động được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Các hình thức giao kết hợp đồng lao động được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 17 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau: Hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động 1. Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động. 2. Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động. 3. Buộc người lao động thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho người sử dụng lao động. Theo đó, người sử dụng lao động không được giữ bản gốc giấy tờ tuỳ thân của người lao động khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động. Như vậy trừ bản gốc thì người sử dụng lao động vẫn có thể giữ giấy tờ tuỳ thân của người lao động dưới dạng bản photo, bản sao y có chứng thực",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 432,
"text": "Theo đó, người sử dụng lao động không được giữ bản gốc giấy tờ tuỳ thân của người lao động khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động."
}
],
"id": "15376",
"is_impossible": false,
"question": "Khi giao kết hợp đồng lao động, có được giữ giấy tờ tuỳ thân của người lao động hay không?"
}
]
}
],
"title": "Khi giao kết hợp đồng lao động, có được giữ giấy tờ tuỳ thân của người lao động hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 59 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 quy định như sau: Thuyền viên làm việc trên tàu biển 1. Thuyền viên là người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn đảm nhiệm chức danh trên tàu biển Việt Nam. 2. Thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Là công dân Việt Nam hoặc công dân nước ngoài được phép làm việc trên tàu biển Việt Nam; b) Có đủ tiêu chuẩn sức khỏe, tuổi lao động và chứng chỉ chuyên môn theo quy định; c) Được bố trí đảm nhận chức danh trên tàu biển; d) Có sổ thuyền viên; đ) Có hộ chiếu để xuất cảnh hoặc nhập cảnh, nếu thuyền viên đó được bố trí làm việc trên tàu biển hoạt động tuyến quốc tế. 3. Công dân Việt Nam có đủ điều kiện có thể được làm việc trên tàu biển nước ngoài. 4. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể chức danh và nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên; định biên an toàn tối thiểu; tiêu chuẩn chuyên môn và chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên; đăng ký thuyền viên và sổ thuyền viên; điều kiện để thuyền viên là công dân nước ngoài làm việc trên tàu biển Việt Nam. 5. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết về tiêu chuẩn sức khỏe của thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam. Như vậy, thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam phải có đủ các điều kiện sau đây: - Là công dân Việt Nam hoặc công dân nước ngoài được phép làm việc trên tàu biển Việt Nam; - Có đủ tiêu chuẩn sức khỏe, tuổi lao động và chứng chỉ chuyên môn theo quy định; - Được bố trí đảm nhận chức danh trên tàu biển; - Có sổ thuyền viên; - Có hộ chiếu để xuất cảnh hoặc nhập cảnh, nếu thuyền viên đó được bố trí làm việc trên tàu biển hoạt động tuyến quốc tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1174,
"text": "thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam phải có đủ các điều kiện sau đây: - Là công dân Việt Nam hoặc công dân nước ngoài được phép làm việc trên tàu biển Việt Nam; - Có đủ tiêu chuẩn sức khỏe, tuổi lao động và chứng chỉ chuyên môn theo quy định; - Được bố trí đảm nhận chức danh trên tàu biển; - Có sổ thuyền viên; - Có hộ chiếu để xuất cảnh hoặc nhập cảnh, nếu thuyền viên đó được bố trí làm việc trên tàu biển hoạt động tuyến quốc tế."
}
],
"id": "15377",
"is_impossible": false,
"question": "Thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam phải đáp ứng được các điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam phải đáp ứng được các điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 9 Điều 12 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 15/2023/TT-BLĐTBXH quy định về hỗ trợ học nghề ở nơi khác với nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau: Giải quyết hỗ trợ học nghề 9. Trường hợp người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp tại nơi ban hành quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp mà đề nghị và được hỗ trợ học nghề tại địa phương khác thì trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động được hỗ trợ học nghề gửi 01 bản quyết định về việc hỗ trợ học nghề cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp. Trường hợp người lao động đã chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, người lao động đề nghị và được hỗ trợ học nghề tại địa phương khác nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động đề nghị hỗ trợ học nghề gửi 01 bản quyết định về việc hỗ trợ học nghề cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi ban hành quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, đồng thời, xác định và gửi 01 bản quyết định về việc hỗ trợ học nghề cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp. Như vậy, người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp có thể được hỗ trợ học nghề ở nơi khác với nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp. Trong trường hợp này, trung tâm dịch vụ việc làm nơi mà người lao động được hỗ trợ học nghề phải gửi 01 bản quyết định về việc hỗ trợ học nghề cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp. Ngoài ra, nếu người lao động đã chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp mà sau đó lại được hỗ trợ học nghề ở một nơi khác thì trung tâm dịch vụ việc làm nơi hỗ trợ học nghề gửi 01 bản quyết định về hỗ trợ học nghề cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi ban hành quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, và 01 bản cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1122,
"text": "người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp có thể được hỗ trợ học nghề ở nơi khác với nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp."
}
],
"id": "15378",
"is_impossible": false,
"question": "Có được hỗ trợ học nghề ở nơi khác với nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp không?"
}
]
}
],
"title": "Có được hỗ trợ học nghề ở nơi khác với nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 11 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH quy định về nơi nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề như sau: Nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề Người lao động có nhu cầu học nghề phải nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề theo quy định tại Khoản 2 Điều 25 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP được hướng dẫn thực hiện như sau: 1. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề tại trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp. 2. Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 09 tháng trở lên nhưng không thuộc diện đang hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu có nhu cầu học nghề thì nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề cùng với hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm ở địa phương nơi người lao động có nhu cầu học nghề. Như vậy, người lao động có nhu cầu đề nghị hỗ trợ học nghề thì nộp trực tiếp hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề tới trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu người lao động đang được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Nếu người lao động có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 09 tháng trở lên nhưng không thuộc diện đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề cùng với hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động có nhu cầu học nghề.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 819,
"text": "người lao động có nhu cầu đề nghị hỗ trợ học nghề thì nộp trực tiếp hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề tới trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu người lao động đang được hưởng trợ cấp thất nghiệp."
}
],
"id": "15379",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động như sau: Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động 1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày: a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động; b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế; c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã; d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm. Như vậy, theo quy định khi chấm dứt hợp đồng lao động thì các bên có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên trong thời hạn là 14 ngày kể từ ngày hợp đồng chấm dứt. Tuy nhiên trong một số trường hợp thì thời gian thực hiện thanh toán có thể được kéo dài nhưng không được quá 30 ngày. Cụ thể là các trường hợp sau đây: - Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động; - Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế; - Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã; - Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 779,
"text": "theo quy định khi chấm dứt hợp đồng lao động thì các bên có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên trong thời hạn là 14 ngày kể từ ngày hợp đồng chấm dứt."
}
],
"id": "15380",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào khi chấm dứt hợp đồng lao động thì được kéo dài thời gian thanh toán nghĩa vụ?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào khi chấm dứt hợp đồng lao động thì được kéo dài thời gian thanh toán nghĩa vụ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 6 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 quy định về quyền, nghĩa vụ của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng như sau: Quyền, nghĩa vụ của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2. Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng có các nghĩa vụ sau đây: a) Tuẩn thủ pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước tiếp nhận lao động; b) Giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa của dân tộc Việt Nam; tôn trọng phong tục, tập quán của nước tiếp nhận lao động; đoàn kết với người lao động tại nước tiếp nhận lao động; c) Hoàn thành khóa học giáo dục định hướng trước khi đi làm việc ở nước ngoài; d) Nộp tiền dịch vụ, thực hiện ký quỹ theo quy định của Luật này; đ) Làm việc đúng nơi quy định; chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân thủ sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động ở nước ngoài theo hợp đồng lao động; e) Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng đã ký theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước tiếp nhận lao động; g) Về nước đúng thời hạn sau khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng đào tạo nghề; thông báo với cơ quan đăng ký cư trú nơi trước khi đi làm việc ở nước ngoài hoặc nơi ở mới sau khi về nước theo quy định của Luật Cư trú trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhập cảnh; h) Nộp thuế, tham gia bảo hiểm xã hội, hình thức bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước tiếp nhận lao động; i) Đóng góp vào Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước. Như vậy, việc nộp tiền dịch vụ, thực hiện ký quỹ theo quy định là một trong các nghĩa vụ của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Do đó, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng có phải thực hiện ký quỹ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1558,
"text": "việc nộp tiền dịch vụ, thực hiện ký quỹ theo quy định là một trong các nghĩa vụ của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng."
}
],
"id": "15381",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng có phải thực hiện ký quỹ hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng có phải thực hiện ký quỹ hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động như sau: Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động 1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau: a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn; b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng; c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng; d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ. 2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây: a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này; b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này; c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động; d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc; đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này; e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động. Như vậy, theo như quy định thì người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động theo thời gian quy định và người lao động phải làm đủ thời theo quy định. Tuy nhiên, trong các trường hợp sau đây thì người lao động không phải làm đủ thời gian báo trước khi nghỉ việc: - Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận. Trừ trường hợp quy định tại Điều 29 Bộ luật Lao động 2019; - Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn. Trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019; - Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động; - Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc; - Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 Bộ luật Lao động 2019; - Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, Trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; - Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Bộ luật Lao động 2019 làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1715,
"text": "theo như quy định thì người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động theo thời gian quy định và người lao động phải làm đủ thời theo quy định."
}
],
"id": "15382",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động không phải làm đủ thời gian báo trước khi nghỉ việc trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động không phải làm đủ thời gian báo trước khi nghỉ việc trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 40 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật như sau: Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật 1. Không được trợ cấp thôi việc. 2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước. 3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này. Như vậy, khi thực hiện việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật người lao động sẽ không được trợ cấp thôi việc, bên cạnh đó còn phải thực hiện các nghĩa vụ sau đây: - Bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước. - Hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 567,
"text": "khi thực hiện việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật người lao động sẽ không được trợ cấp thôi việc, bên cạnh đó còn phải thực hiện các nghĩa vụ sau đây: - Bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước."
}
],
"id": "15383",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì bị mất các lợi ích gì?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì bị mất các lợi ích gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 38 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động như sau: Hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động Mỗi bên đều có quyền hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước khi hết thời hạn báo trước nhưng phải thông báo bằng văn bản và phải được bên kia đồng ý. Như vậy, người lao động được hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Tuy nhiên, việc hủy bỏ phải được thực hiện trước khi hết thời hạn báo trước, việc thông báo được thực hiện bằng văn bản và phải được bên kia đồng ý. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 343,
"text": "người lao động được hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động."
}
],
"id": "15384",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được quyền hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được quyền hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP quy định về hạn cuối trích nộp kinh phí công đoàn hằng tháng như sau: Phương thức đóng kinh phí công đoàn 1. Cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động. Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan, đơn vị mở tài khoản giao dịch căn cứ giấy rút kinh phí công đoàn, thực hiện việc kiểm soát chi và chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi của tổ chức công đoàn tại ngân hàng. 2. Tổ chức, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động. 3. Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo tháng hoặc quý một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn. Bên cạnh đó, căn cứ Điều 7 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 hướng dẫn về thời điểm đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng như sau: Phương thức đóng theo quy định tại Điều 85, Điều 86 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau: 1. Đóng hằng tháng Hằng tháng, chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, đơn vị trích tiền đóng BHXH bắt buộc trên quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc, đồng thời trích từ tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước. Như vậy, hạn cuối trích nộp kinh phí công đoàn tháng 3/2024 sẽ trùng với hạn cuối đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động, cụ thể là ngày cuối cùng của tháng 3 năm 2024. Tuy nhiên, do ngày 31/03/2024 là ngày chủ nhật. Theo đó, hạn cuối trích nộp kinh phí công đoàn tháng 3/2024 là ngày 01/4/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1774,
"text": "hạn cuối trích nộp kinh phí công đoàn tháng 3/2024 sẽ trùng với hạn cuối đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động, cụ thể là ngày cuối cùng của tháng 3 năm 2024."
}
],
"id": "15385",
"is_impossible": false,
"question": "Hạn cuối trích nộp kinh phí công đoàn tháng 3/2024 là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Hạn cuối trích nộp kinh phí công đoàn tháng 3/2024 là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Nghị định 191/2013/NĐ-CP quy định về đối tượng phải thực hiện đóng kinh phí công đoàn như sau: Đối tượng đóng kinh phí công đoàn Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật công đoàn là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà không phân biệt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở, bao gồm: 1. Cơ quan nhà nước (kể cả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn), đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân. 2. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp. 3. Đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập. 4. Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư. 5. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật hợp tác xã. 6. Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam. 7. Tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động. Như vậy, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sau đây đều là đối tượng đóng kinh phí công đoàn dù có thành lập tổ chức công đoàn cơ sở hay chưa, cụ thể bao gồm: - Cơ quan nhà nước (bao gồn cả UBND xã, phường, thị trấn), đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân. - Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp. -. Đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập. - Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; - Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; - Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế có sử dụng lao động là người Việt Nam mà hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam. - Tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1181,
"text": "các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sau đây đều là đối tượng đóng kinh phí công đoàn dù có thành lập tổ chức công đoàn cơ sở hay chưa, cụ thể bao gồm: - Cơ quan nhà nước (bao gồn cả UBND xã, phường, thị trấn), đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân."
}
],
"id": "15386",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào phải thực hiện đóng kinh phí công đoàn?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào phải thực hiện đóng kinh phí công đoàn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 về tăng lương bác sĩ khi cải cách tiền lương như sau: QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) a) Thiết kế cơ cấu tiền lương mới gồm: Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) và các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương). Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp). b) Xây dựng, ban hành hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng, gồm: Như vậy, từ 01/7/2024, khi thực hiện cải cách tiền lương, Chính phủ sẽ xây dựng bảng lương mới trên nguyên tắc giữ nguyên mức lương bác sĩ hiện tại hoặc tăng lương bác sĩ. Quy định này chỉ áp dụng đối với các bác sĩ là viên chức theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 738,
"text": "từ 01/7/2024, khi thực hiện cải cách tiền lương, Chính phủ sẽ xây dựng bảng lương mới trên nguyên tắc giữ nguyên mức lương bác sĩ hiện tại hoặc tăng lương bác sĩ."
}
],
"id": "15387",
"is_impossible": false,
"question": "Có tăng lương bác sĩ khi thực hiện cải cách tiền lương từ 01/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "Có tăng lương bác sĩ khi thực hiện cải cách tiền lương từ 01/7/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 2 Luật Viên chức 2010 quy định về viên chức như sau: Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, căn cứ khoản 1 Điều 9 Luật Viên chức 2010 quy định về đơn vị sự nghiệp công lập như sau: Đơn vị sự nghiệp công lập và cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước. Như vậy, bác sĩ là công dân Việt Nam được tuyển dụng vào làm việc tại các cơ sở khám chữa bệnh công lập và theo chế độ hợp đồng làm việc giữ ngạch lương theo trình độ là viên chức theo quy định. Đối với các bác sĩ làm việc tại các tổ chức tư nhân khác thì sẽ được coi là người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 720,
"text": "bác sĩ là công dân Việt Nam được tuyển dụng vào làm việc tại các cơ sở khám chữa bệnh công lập và theo chế độ hợp đồng làm việc giữ ngạch lương theo trình độ là viên chức theo quy định."
}
],
"id": "15388",
"is_impossible": false,
"question": "Bác sĩ có phải là viên chức không?"
}
]
}
],
"title": "Bác sĩ có phải là viên chức không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 13 Thông tư liên tịch 10/2015/TTLT-BYT-BNV quy định về hệ số lương của bác sĩ như sau: Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ quy định tại Thông tư liên tịch này được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, như sau: a) Chức danh nghề nghiệp bác sĩ cao cấp (hạng I), chức danh nghề nghiệp bác sĩ y học dự phòng cao cấp (hạng I) được áp dụng hệ số lương viên chức loại A3 (nhóm A3.1), từ hệ số lương từ 6,20 đến hệ số lương 8,00; b) Chức danh nghề nghiệp bác sĩ chính (hạng II), chức danh nghề nghiệp bác sĩ y học dự phòng chính (hạng II) được áp dụng hệ số lương viên chức loại A2 (nhóm A2.1), từ hệ số lương từ 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) Chức danh nghề nghiệp bác sĩ (hạng III), chức danh nghề nghiệp bác sĩ y học dự phòng (hạng III) được áp dụng hệ số lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; d) Chức danh nghề nghiệp y sĩ được áp dụng hệ số lương viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. Như vậy, các bác sĩ là viên chức làm việc tại các cơ sở khám chữa bệnh công lập thì được áp dụng hệ số lương như sau: - Chức danh nghề nghiệp bác sĩ cao cấp (hạng 1), chức danh nghề nghiệp bác sĩ y học dự phòng cao cấp (hạng 1): áp dụng hệ số lương viên chức loại A3 (nhóm A3.1), từ hệ số lương từ 6,20 đến hệ số lương 8,00; - Chức danh nghề nghiệp bác sĩ chính (hạng 2), chức danh nghề nghiệp bác sĩ y học dự phòng chính (hạng 2): áp dụng hệ số lương viên chức loại A2 (nhóm A2.1), từ hệ số lương từ 4,40 đến hệ số lương 6,78; - Chức danh nghề nghiệp bác sĩ (hạng 3), chức danh nghề nghiệp bác sĩ y học dự phòng (hạng 3): áp dụng hệ số lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; - Chức danh nghề nghiệp y sĩ: áp dụng hệ số lương viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1247,
"text": "các bác sĩ là viên chức làm việc tại các cơ sở khám chữa bệnh công lập thì được áp dụng hệ số lương như sau: - Chức danh nghề nghiệp bác sĩ cao cấp (hạng 1), chức danh nghề nghiệp bác sĩ y học dự phòng cao cấp (hạng 1): áp dụng hệ số lương viên chức loại A3 (nhóm A3."
}
],
"id": "15389",
"is_impossible": false,
"question": "Hệ số lương dành cho bác sĩ hiện nay được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hệ số lương dành cho bác sĩ hiện nay được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 2 Luật Viên chức 2010 quy định về viên chức như sau: Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, căn cứ khoản 1 Điều 9 Luật Viên chức 2010 quy định về đơn vị sự nghiệp công lập như sau: Đơn vị sự nghiệp công lập và cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước. Như vậy, giáo viên tiểu học là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại các trường học công lập là viên chức theo quy định của Luật Viên chức 2010.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 720,
"text": "giáo viên tiểu học là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại các trường học công lập là viên chức theo quy định của Luật Viên chức 2010."
}
],
"id": "15390",
"is_impossible": false,
"question": "Giáo viên tiểu học có phải là viên chức không?"
}
]
}
],
"title": "Giáo viên tiểu học có phải là viên chức không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 về tăng lương giáo viên như sau: QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) a) Thiết kế cơ cấu tiền lương mới gồm: Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) và các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương). Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp). b) Xây dựng, ban hành hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng, gồm: Theo đó, sau cải cách tiền lương từ 01/7/2024, bảng lương áp dụng cho giáo viên tiểu học là viên chức sẽ được thiết kế không thấp hơn mức tiền lương giáo viên tiểu học đang sử dụng. Như vậy, sau cải cách tiền lương từ 01/7/2024, có thể tăng lương giáo viên tiểu học hoặc vẫn giữ nguyên mức lương cũ đối với các giáo viên tiểu học là viên chức làm việc tại các trường học công lập.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 899,
"text": "sau cải cách tiền lương từ 01/7/2024, có thể tăng lương giáo viên tiểu học hoặc vẫn giữ nguyên mức lương cũ đối với các giáo viên tiểu học là viên chức làm việc tại các trường học công lập."
}
],
"id": "15391",
"is_impossible": false,
"question": "Có tăng lương giáo viên tiểu học sau cải cách tiền lương từ 01/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "Có tăng lương giáo viên tiểu học sau cải cách tiền lương từ 01/7/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 8 Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT quy định về hệ số lương dành cho giáo viên tiểu học hiện nay như sau: Cách xếp lương 1. Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau: a) Giáo viên tiểu học hạng III, mã số V.07.03.29, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; b) Giáo viên tiểu học hạng II, mã số V.07.03.28, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; c) Giáo viên tiểu học hạng I, mã số V.07.03.27, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78. 2. Việc xếp lương khi bổ nhiệm vào hạng chức danh nghề nghiệp thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 1 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức và theo quy định hiện hành của pháp luật. Khi thực hiện chính sách tiền lương mới, việc xếp sang lương mới thực hiện theo quy định của Chính phủ. Như vậy, giáo viên tiểu học là viên chức sẽ thực hiện chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể hệ số lương như sau: - Giáo viên tiểu học hạng 3 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; - Giáo viên tiểu học hạng 2 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; - Giáo viên tiểu học hạng 1 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1293,
"text": "giáo viên tiểu học là viên chức sẽ thực hiện chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể hệ số lương như sau: - Giáo viên tiểu học hạng 3 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; - Giáo viên tiểu học hạng 2 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2."
}
],
"id": "15392",
"is_impossible": false,
"question": "Hệ số lương dành cho giáo viên tiểu học hiện nay được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hệ số lương dành cho giáo viên tiểu học hiện nay được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 30 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về đối tượng áp dụng chế độ thai sản như sau: Đối tượng áp dụng chế độ thai sản Đối tượng áp dụng chế độ thai sản là người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này. Như vậy, chế độ thai sản áp dụng đối với đối tượng như sau: [1] Người làm việc theo các loại hợp đồng lao động như sau: - Hợp đồng không xác định thời hạn. - Hợp đồng lao động xác định thời hạn. - Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng. - Hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động. [2] Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng. [3] Cán bộ, công chức, viên chức. [4] Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu. [5] Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân. [6] Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 266,
"text": "chế độ thai sản áp dụng đối với đối tượng như sau: [1] Người làm việc theo các loại hợp đồng lao động như sau: - Hợp đồng không xác định thời hạn."
}
],
"id": "15393",
"is_impossible": false,
"question": "Chế độ thai sản áp dụng đối với đối tượng nào?"
}
]
}
],
"title": "Chế độ thai sản áp dụng đối với đối tượng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, hành hành chỉ có 06 ngày nghỉ lễ tết mà người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương là: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Lễ Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Tóm lại, người lao động sẽ không được nghỉ vào ngày Cá tháng Tư. Do đó nếu muốn nghỉ thì người lao động phải xin nghỉ phép năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 876,
"text": "hành hành chỉ có 06 ngày nghỉ lễ tết mà người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương là: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Lễ Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ."
}
],
"id": "15394",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày Cá tháng Tư người lao động có được nghỉ không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày Cá tháng Tư người lao động có được nghỉ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động: Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động 1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau: a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn; b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng; c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng; d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ. Như vậy, người lao động nghỉ việc phải: - Báo trước ít nhất 45 ngày nếu người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn; - Báo trước ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng; - Báo trước ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng; Ngoài ra, một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ. - Ít nhất 120 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên; - Ít nhất bằng một phần tư thời hạn của hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng. Tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định các ngành, nghề, công việc đặc thù bao gồm: - Thành viên tổ lái tàu bay; nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay, nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không; nhân viên điều độ, khai thác bay; - Người quản lý doanh nghiệp; - Thuyền viên thuộc thuyền bộ làm việc trên tàu Việt Nam đang hoạt động ở nước ngoài; thuyền viên được doanh nghiệp Việt Nam cho thuê lại làm việc trên tàu biển nước ngoài; - Trường hợp khác do pháp luật quy định. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 725,
"text": "người lao động nghỉ việc phải: - Báo trước ít nhất 45 ngày nếu người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn; - Báo trước ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng; - Báo trước ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng; Ngoài ra, một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ."
}
],
"id": "15395",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động nghỉ việc thì cần báo trước bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động nghỉ việc thì cần báo trước bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Quốc hội biểu quyết thông qua Nghị quyết về dự toán ngân sách nhà nước năm 2024, trong đó có nội dung về thực hiện chính sách tiền lương từ 1/7/2024. Ngoài ra, chính sách tiền lương mới cũng mở rộng quan hệ tiền lương từ 1 - 2,34 - 10 hiện nay lên 1 - 2,68 - 12. Theo đó, mức lương thấp nhất của công chức viên chức sẽ tăng khá cao so với mức lương khởi điểm 3,5 triệu đồng của công chức, viên chức có trình độ trung cấp, hệ số lương 1,86 hiện nay. arrow_forward_iosĐọc thêm Mức lương trung bình của công chức, viên chức cũng có mức khởi điểm tăng từ hệ số 2,34 lên 2,68. Hiện nay công chức, viên chức có trình độ đại học có mức lương khởi điểm hơn 4,2 triệu đồng/tháng. Mức lương cao nhất của công chức viên chức tương ứng với bậc 3 của chuyên gia cao cấp (bằng lương bộ trưởng) cũng được nới rộng từ hệ số 10 lên 12. Vì vậy, mức lương mới cao nhất của công chức, viên chức dự kiến cũng vượt khá xa con số 18 triệu đồng như hiện nay. Ngoài mức lương cơ bản này, chế độ tiền lương mới còn sắp xếp lại các loại phụ cấp chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương (trong đó có trường hợp cao hơn 30% hoặc thấp hơn 30%) và 10% tiền thưởng. Theo đó, nếu tính cả lương cơ bản, phụ cấp và tiền thưởng thì tiền lương trung bình của công chức viên chức sau khi thực hiện cải cách tiền lương tăng hơn 32% so với thu nhập bình quân của lao động làm công hưởng lương (7,5 triệu đồng/tháng). Như vậy, từ 1/7/2024, dự kiến tiền lương bình quân của công chức viên chức có thể tăng hơn 2,4 triệu (tính cả lương cơ bản, phụ cấp và tiền thưởng) so với mức thu nhập bình quân của lao động làm công hưởng lương (7,5 triệu đồng/tháng). Như vậy, theo dự kiến, từ ngày 1 tháng 7 năm 2024, mức lương bình quân của công chức viên chức nói chung và đối với giáo viên nói riêng sẽ tăng gần 2,5 triệu đồng so với mức thu nhập bình quân của lao động làm công hưởng lương (7,5 triệu đồng/tháng). Mức tăng này bao gồm cả lương cơ bản, phụ cấp và tiền thưởng. Thông tin tham khảo: https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/tu-ngay-1-7-2023-tien-luong-cong-chuc-vien-chuc-se-tang-bao-nhieu-119231112192024536.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1377,
"text": "từ 1/7/2024, dự kiến tiền lương bình quân của công chức viên chức có thể tăng hơn 2,4 triệu (tính cả lương cơ bản, phụ cấp và tiền thưởng) so với mức thu nhập bình quân của lao động làm công hưởng lương (7,5 triệu đồng/tháng)."
}
],
"id": "15396",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương giáo viên được điều chỉnh tăng gần 2,5 triệu so với tiền lương bình quân từ 1/7/2024 đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương giáo viên được điều chỉnh tăng gần 2,5 triệu so với tiền lương bình quân từ 1/7/2024 đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định quan điểm chỉ đạo, mục tiêu và nội dung cải cách tiền lương: QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) d) Sắp xếp lại các chế độ phụ cấp hiện hành, bảo đảm tổng quỹ phụ cấp chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương - Bãi bỏ phụ cấp thâm niên nghề (trừ quân đội, công an, cơ yếu để bảo đảm tương quan tiền lương với cán bộ, công chức); phụ cấp chức vụ lãnh đạo (do các chức danh lãnh đạo trong hệ thống chính trị thực hiện xếp lương chức vụ); phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; phụ cấp công vụ (do đã đưa vào trong mức lương cơ bản); phụ cấp độc hại, nguy hiểm (do đã đưa điều kiện lao động có yếu tố độc hại, nguy hiểm vào phụ cấp theo nghề). - Quy định mới chế độ phụ cấp theo phân loại đơn vị hành chính đối với cấp xã, cấp huyện và cấp tỉnh. - Thực hiện nhất quán khoán quỹ phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố trên tỉ lệ chi thường xuyên của Uỷ ban nhân dân cấp xã; đồng thời, quy định số lượng tối đa những người hoạt động không chuyên trách theo từng loại hình cấp xã, thôn, tổ dân phố. Trên cơ sở đó, Uỷ ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể chức danh được hưởng phụ cấp theo hướng một chức danh có thể đảm nhiệm nhiều công việc nhưng phải bảo đảm chất lượng, hiệu quả công việc được giao. Như vậy, các phụ cấp của giáo viên bị bãi bỏ từ ngày 01/7/2024, bao gồm: - Phụ cấp thâm niên nghề; - Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; - Phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; - Phụ cấp độc hại, nguy hiểm;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1226,
"text": "Trên cơ sở đó, Uỷ ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể chức danh được hưởng phụ cấp theo hướng một chức danh có thể đảm nhiệm nhiều công việc nhưng phải bảo đảm chất lượng, hiệu quả công việc được giao."
}
],
"id": "15397",
"is_impossible": false,
"question": "Các phụ cấp nào của giáo viên bị bãi bỏ từ ngày 01/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "Các phụ cấp nào của giáo viên bị bãi bỏ từ ngày 01/7/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 3.1 Mục 3 Phần 2 Nghị quyết 27/NQ-TW năm 2018 quy định nội dung cải cách đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) cụ thể như sau: Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) a) Thiết kế cơ cấu tiền lương mới gồm: Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) và các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương). Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp). b) Xây dựng, ban hành hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng, gồm: Như vậy, theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, bảng lương sẽ thiết kế cơ cấu mới gồm: Lương cơ bản (70% tổng quỹ lương) + phụ cấp (30% quỹ lương). Ngoài ra, bảng lương sẽ bổ sung thêm tiền thưởng, chiếm khoảng 10% quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp. Cũng theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, cơ cấu tiền lương mới sau cải cách của giáo viên sẽ gồm ba bộ phận là lương cơ bản, phụ cấp và tiền thưởng. Do đó, so với hiện nay, lương giáo viên trong khu vực công sẽ được bổ sung thêm tiền thưởng. Lương giáo viên sẽ được tính theo công thức như sau: Lương = Lương cơ bản + phụ cấp + thưởng (nếu có). - Lương cơ bản (Cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang) chiếm tỷ lệ trong khoảng 70% tổng quỹ lương - Các khoản phụ cấp (Cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang) chiếm tỷ lệ trong khoảng 30% tổng quỹ lương Việc trả lương của giáo viên là viên chức sẽ không thực hiện theo (hệ số x mức lương cơ sở) như hiện nay mà được thay thế bằng các bảng lương theo vị trí việc làm gồm một bảng lương chức vụ và một bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 758,
"text": "theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, bảng lương sẽ thiết kế cơ cấu mới gồm: Lương cơ bản (70% tổng quỹ lương) + phụ cấp (30% quỹ lương)."
}
],
"id": "15398",
"is_impossible": false,
"question": "Cách tính lương giáo viên từ 1/7/2024 như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cách tính lương giáo viên từ 1/7/2024 như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 148 Bộ luật Lao động 2019 quy định về người lao động cao tuổi như sau: Người lao động cao tuổi 1. Người lao động cao tuổi là người tiếp tục lao động sau độ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật này. 2. Người lao động cao tuổi có quyền thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian. 3. Nhà nước khuyến khích sử dụng người lao động cao tuổi làm việc phù hợp với sức khỏe để bảo đảm quyền lao động và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực. Ngoài ra, căn cứ theo khoản 2 điều 169 Bộ luật Lao động 2019 quy định về độ tuổi nghỉ hưu như sau: Tuổi nghỉ hưu 1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu. 2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035. Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ. 3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Người lao động cao tuổi được xác định là người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu mà vẫn tiếp tục làm việc. arrow_forward_iosĐọc thêm Theo đó, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035. Trong năm 2024, độ tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là: - Đối với lao động nam: 61 tuổi. - Đối với lao động nữ: 56 tuổi 4 tháng. Như vậy, năm 2024, lao động nam trên 61 tuổi sẽ được tính là người lao động cao tuổi. Trong khi đó, lao động nữ phải trên 56 tuổi 4 tháng mới được tính là người lao động cao tuổi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2482,
"text": "năm 2024, lao động nam trên 61 tuổi sẽ được tính là người lao động cao tuổi."
}
],
"id": "15399",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động trên 60 tuổi có được coi là người lao động cao tuổi không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động trên 60 tuổi có được coi là người lao động cao tuổi không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 đã quy định như sau: Khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động 1. Hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động; đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần. 2. Khi khám sức khỏe theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản, người làm việc trong môi trường lao động tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp phải được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp. 3. Người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trước khi bố trí làm việc và trước khi chuyển sang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn hoặc sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đã phục hồi sức khỏe, tiếp tục trở lại làm việc, trừ trường hợp đã được Hội đồng y khoa khám giám định mức suy giảm khả năng lao động. 4. Người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe cho người lao động, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo đảm yêu cầu, điều kiện chuyên môn kỹ thuật. 5. Người sử dụng lao động đưa người lao động được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện chuyên môn kỹ thuật để điều trị theo phác đồ điều trị bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định. 6. Chi phí cho hoạt động khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động do người sử dụng lao động chi trả quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều này được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và hạch toán vào chi phí hoạt động thường xuyên đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp không có hoạt động dịch vụ. Như vậy, người lao động cao tuổi sẽ được người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe định kỳ ít nhất 06 tháng một lần. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1942,
"text": "người lao động cao tuổi sẽ được người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe định kỳ ít nhất 06 tháng một lần."
}
],
"id": "15400",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động cao tuổi được khám sức khỏe định kỳ mấy tháng một lần?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động cao tuổi được khám sức khỏe định kỳ mấy tháng một lần?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.