version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 124 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hình thức xử lý kỷ luật lao động như sau: Hình thức xử lý kỷ luật lao động 1. Khiển trách. 2. Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng. 3. Cách chức. 4. Sa thải. Như vậy, theo như quy định thì việc áp dụng hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động bằng hình thức kéo dài thời hạn nâng lương thì thời gian tối đa áp dụng hình thức này là 6 tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 236, "text": "theo như quy định thì việc áp dụng hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động bằng hình thức kéo dài thời hạn nâng lương thì thời gian tối đa áp dụng hình thức này là 6 tháng." } ], "id": "15401", "is_impossible": false, "question": "Thời gian tối đa áp dụng hình thức kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương đối với người lao động là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời gian tối đa áp dụng hình thức kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương đối với người lao động là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 quy định về áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải như sau: Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây: 1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc; 2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động; 3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này; 4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng. Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động. Như vậy, đối với trường hợp người lao động đã bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương những chưa được xóa kỷ luật mà tái phạm thì người sử dụng lao động được phép áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động này. Tuy nhiên, trong trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm mà đã được xóa kỷ luật thì người sử dụng lao động không được phép áp dụng hình thức kỷ luật sa thải đối với người lao động. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1375, "text": "đối với trường hợp người lao động đã bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương những chưa được xóa kỷ luật mà tái phạm thì người sử dụng lao động được phép áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động này." } ], "id": "15402", "is_impossible": false, "question": "Người lao động đã bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm thì có được sa thải hay không?" } ] } ], "title": "Người lao động đã bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm thì có được sa thải hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ hằng năm: Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Theo quy định trên, người lao động có 06 dịp lễ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 8 tháng 3 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết nên người lao động không được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày này. Tuy nhiên, người lao động có thể xin nghỉ vào ngày 14 tháng 3 năm 2024 theo trường hợp nghỉ hằng năm thì vẫn được hưởng nguyên lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1895, "text": "ngày 8 tháng 3 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết nên người lao động không được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày này." } ], "id": "15403", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày 14 tháng 3 năm 2024 không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày 14 tháng 3 năm 2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương như sau: Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Như vậy, hiện nay trường hợp người lao động tạm ứng tiền lương vào ngày 8 tháng 3 năm 2024 thì mức giới hạn tiền lương được tạm ứng sẽ do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận. Pháp luật không quy định giới hạn mức tiền lương được tạm ứng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 709, "text": "hiện nay trường hợp người lao động tạm ứng tiền lương vào ngày 8 tháng 3 năm 2024 thì mức giới hạn tiền lương được tạm ứng sẽ do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận." } ], "id": "15404", "is_impossible": false, "question": "Có giới hạn tiền lương được tạm ứng vào ngày 14 tháng 3 năm 2024 không?" } ] } ], "title": "Có giới hạn tiền lương được tạm ứng vào ngày 14 tháng 3 năm 2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về lịch nghỉ giỗ tổ 2024 như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, Giỗ Tổ Hùng Vương là ngày 10/3 âm lịch và người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương. Tức là lịch nghỉ giỗ tổ 2024 được nghỉ 01 ngày thứ 5 ngày 18/4 dương lịch. Và theo thông thường học sinh cũng sẽ được nghỉ theo lịch của người lao động, công chức, viên chức. Do đó, lịch nghỉ Giỗ tổ 2024 của học sinh cũng là 01 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 878, "text": "Giỗ Tổ Hùng Vương là ngày 10/3 âm lịch và người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương." } ], "id": "15405", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ giỗ tổ 2024 bao nhiêu ngày? Giỗ tổ hùng vương 2024 học sinh được nghỉ mấy ngày?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ giỗ tổ 2024 bao nhiêu ngày? Giỗ tổ hùng vương 2024 học sinh được nghỉ mấy ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 8 Nghị định 110/2018/NĐ-CP có quy định về tạm ngừng tổ chức lễ hội như sau: Tạm ngừng tổ chức lễ hội 1. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đăng ký hoặc thông báo được quyền yêu cầu bằng văn bản tạm ngừng tổ chức lễ hội trong các trường hợp sau đây: a) Tổ chức lễ hội sai lệch nội dung, giá trị của lễ hội; b) Tổ chức lễ hội gây mất an ninh trật tự, an toàn xã hội; vi phạm các quy định về an toàn giao thông, bảo vệ môi trường gây hậu quả nghiêm trọng; gây cháy nổ, làm chết người; c) Xảy ra thiên tai, dịch bệnh có ảnh hưởng xấu đến đời sống xã hội ở địa phương; d) Có hoạt động phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm có nội dung bịa đặt về giá trị di sản, truyền thống của lễ hội gây hoang mang trong nhân dân. 2. Ban tổ chức lễ hội tự ngừng hoặc ngừng ngay các hoạt động tổ chức lễ hội theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; kịp thời khắc phục hậu quả, đề xuất phương án tiếp tục tổ chức lễ hội trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định. Như vậy, lễ hội sẽ được ngừng tổ chức khi: - Tổ chức sai lệch nội dung, giá trị của lễ hội; - Tổ chức gây mất an ninh trật tự, an toàn xã hội; Tổ chức lễ hội vi phạm các quy định về an toàn giao thông, bảo vệ môi trường gây hậu quả nghiêm trọng; Tổ chức lễ hội gây cháy nổ, làm chết người; - Xảy ra thiên tai, dịch bệnh có ảnh hưởng xấu đến đời sống xã hội ở địa phương; - Có hoạt động phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm có nội dung bịa đặt về giá trị di sản, truyền thống của lễ hội gây hoang mang trong nhân dân. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1015, "text": "lễ hội sẽ được ngừng tổ chức khi: - Tổ chức sai lệch nội dung, giá trị của lễ hội; - Tổ chức gây mất an ninh trật tự, an toàn xã hội; Tổ chức lễ hội vi phạm các quy định về an toàn giao thông, bảo vệ môi trường gây hậu quả nghiêm trọng; Tổ chức lễ hội gây cháy nổ, làm chết người; - Xảy ra thiên tai, dịch bệnh có ảnh hưởng xấu đến đời sống xã hội ở địa phương; - Có hoạt động phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm có nội dung bịa đặt về giá trị di sản, truyền thống của lễ hội gây hoang mang trong nhân dân." } ], "id": "15406", "is_impossible": false, "question": "Khi nào phải tạm ngừng tổ chức lễ hội?" } ] } ], "title": "Khi nào phải tạm ngừng tổ chức lễ hội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, ngày kỷ niệm chiến thắng Điện Biên Phủ không thuộc một trong những ngày lễ mà người lao động được nghỉ theo quy định. Do đó, người lao động không được nghỉ hưởng lương vào ngày kỷ niệm chiến thắng Điện Biên Phủ năm 2024, người lao động có lịch làm việc vẫn phải đi làm bình thường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 881, "text": "ngày kỷ niệm chiến thắng Điện Biên Phủ không thuộc một trong những ngày lễ mà người lao động được nghỉ theo quy định." } ], "id": "15407", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được nghỉ có lương ngày kỷ niệm chiến thắng Điện Biên phủ năm 2024 không?" } ] } ], "title": "Người lao động được nghỉ có lương ngày kỷ niệm chiến thắng Điện Biên phủ năm 2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 15 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2014 quy định về cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩ quan như sau: Cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩ quan 1. Cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩ quan được quy định như sau: a) Đại tướng: Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; Tổng Tham mưu trưởng; Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị; b) Thượng tướng, Đô đốc Hải quân: Thứ trưởng Bộ Quốc phòng có cấp bậc quân hàm cao nhất là Thượng tướng, Đô đốc Hải quân không quá sáu; Phó Tổng Tham mưu trưởng, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị: mỗi chức vụ có cấp bậc quân hàm cao nhất là Thượng tướng không quá ba; Giám đốc, Chính ủy Học viện Quốc phòng; Như vậy, theo quy định về cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩ quan đối với chức vụ Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị thì cấp bậc quân hàm cao là Đại tướng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 778, "text": "theo quy định về cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩ quan đối với chức vụ Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị thì cấp bậc quân hàm cao là Đại tướng." } ], "id": "15408", "is_impossible": false, "question": "Làm Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị thì cần có cấp bậc quân hàm gì?" } ] } ], "title": "Làm Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị thì cần có cấp bậc quân hàm gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ ngày 30 tháng 4 đối với người lao động như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Bên cạnh đó, căn cứ khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ bù như sau: Nghỉ hằng tuần 3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Theo đó, vào ngày 30 tháng 4 dương lịch, người lao động sẽ được nghỉ 01 ngày vào ngày này và sẽ được nghỉ bù nếu rơi vào ngày nghỉ hàng tuần của người lao động Như vậy, theo Lịch Vạn niên, ngày 30 tháng 4 năm 2024 dương lịch rơi vào thứ ba trong tuần. Cho nên người lao động sẽ không được nghỉ bù ngày 30 tháng 4 dương lịch, ngoại trừ người lao động làm việc tại các tổ chức, doanh nghiệp có quy định ngày nghỉ bù hằng tuần là thứ ba.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1030, "text": "theo Lịch Vạn niên, ngày 30 tháng 4 năm 2024 dương lịch rơi vào thứ ba trong tuần." } ], "id": "15409", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được nghỉ bù ngày 30 tháng 4 dương lịch không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được nghỉ bù ngày 30 tháng 4 dương lịch không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thời giờ làm việc bình thường của người lao động như sau: Thời giờ làm việc bình thường 1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. 2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động. 3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan. Như vậy, thời giờ làm việc bình thường của người lao động được quy định không vượt quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Thời giờ làm việc này được áp dụng theo quy định của người sử dụng lao động nhưng phải được thông báo cho người lao động biết. Đối với người lao động làm việc theo tuần thì người sử dụng lao động quy định thời giờ làm việc không được quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Tuy nhiên, nhà nước vẫn khuyến khích việc áp dụng làm việc 40 giờ/tuần cho người lao động. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 782, "text": "thời giờ làm việc bình thường của người lao động được quy định không vượt quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần." } ], "id": "15410", "is_impossible": false, "question": "Thời giờ làm việc bình thường của người lao động được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Thời giờ làm việc bình thường của người lao động được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động như sau: Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động 4. Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây: a) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động; b) Đang bị tạm giữ, tạm giam; c) Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật này; d) Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Như vậy, người sử dụng lao động không được xử lý kỷ luật đối với người lao động thuộc các trường hợp dưới đây: - Người lao động nghỉ ốm đau, điều dưỡng, nghỉ việc đã được sự đồng ý của người sử dụng lao động; - Người lao động đang bị tạm giữ, tạm giam; - Người lao động đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với các hành vi: + Trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc; + Tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động; + Quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động. - Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 642, "text": "người sử dụng lao động không được xử lý kỷ luật đối với người lao động thuộc các trường hợp dưới đây: - Người lao động nghỉ ốm đau, điều dưỡng, nghỉ việc đã được sự đồng ý của người sử dụng lao động; - Người lao động đang bị tạm giữ, tạm giam; - Người lao động đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với các hành vi: + Trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc; + Tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động; + Quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động." } ], "id": "15411", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động không được xử lý kỷ luật người lao động trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động không được xử lý kỷ luật người lao động trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 128 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Tạm đình chỉ công việc 2. Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt không được quá 90 ngày. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc. Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc. 3. Trường hợp người lao động bị xử lý kỷ luật lao động, người lao động cũng không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng. 4. Trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động thì được người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc. Như vậy, người lao động bị xử lý kỷ luật lao động không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 699, "text": "người lao động bị xử lý kỷ luật lao động không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng." } ], "id": "15412", "is_impossible": false, "question": "Người lao động bị xử lý kỷ luật lao động có phải trả lại tiền lương đã tạm ứng không?" } ] } ], "title": "Người lao động bị xử lý kỷ luật lao động có phải trả lại tiền lương đã tạm ứng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Giỗ tổ Hùng Vương, hay còn gọi là Lễ hội Đền Hùng hoặc Quốc giỗ, là một ngày lễ lớn của Việt Nam. Đây là ngày hội truyền thống của người Việt nhằm tưởng nhớ công lao dựng nước của các vị Vua Hùng, những vị vua đầu tiên của dân tộc. Căn cứ theo điểm e khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc nghỉ lễ tết như sau: Nghỉ lễ tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, Giỗ Tổ Hùng Vương 2024 (10/3 âm lịch) sẽ rơi vào thứ Năm, ngày 18/4/2024. Do 10/3 âm lịch không trùng với ngày nghỉ cuối tuần, người lao động sẽ chỉ nghỉ 1 ngày và được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1127, "text": "Giỗ Tổ Hùng Vương 2024 (10/3 âm lịch) sẽ rơi vào thứ Năm, ngày 18/4/2024." } ], "id": "15413", "is_impossible": false, "question": "Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương 2024 (10 tháng 3 Âm lịch) của người lao động rơi vào thứ mấy?" } ] } ], "title": "Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương 2024 (10 tháng 3 Âm lịch) của người lao động rơi vào thứ mấy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Ngoài ra, tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm cụ thể như: Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. Theo quy định Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương như sau: Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. Như vậy, ngày 20 tháng 3 không phải là một trong các ngày nghỉ lễ mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương theo pháp luật lao động. Ngày 20 tháng 3 năm 2024 sẽ rơi vào Thứ hai trong tuần (nếu Thứ hai không phải là ngày nghỉ hằng tuần) thì người lao động có thể nghỉ vào ngày này thông qua các hình thức dưới đây: - Sử dụng phép năm để nghỉ hằng năm. - Nghỉ việc riêng nếu thuộc các trường hợp được nghỉ việc riêng nhưng phải thông báo với người sử dụng lao động. - Thỏa thuận với người sử dụng lao động nghỉ không lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1742, "text": "ngày 20 tháng 3 không phải là một trong các ngày nghỉ lễ mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương theo pháp luật lao động." } ], "id": "15414", "is_impossible": false, "question": "Ngày 20 tháng 3 có phải là ngày lễ mà người lao động được nghỉ hay không?" } ] } ], "title": "Ngày 20 tháng 3 có phải là ngày lễ mà người lao động được nghỉ hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 146 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Thời giờ làm việc của người chưa thành niên 1. Thời giờ làm việc của người chưa đủ 15 tuổi không được quá 04 giờ trong 01 ngày và 20 giờ trong 01 tuần; không được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm. 2. Thời giờ làm việc của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không được quá 08 giờ trong 01 ngày và 40 giờ trong 01 tuần. Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm trong một số nghề, công việc theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Như vậy, khi thuê người lao động chưa thành niên, người sử dụng lao động cần đảm bảo thời gian làm việc của đối tượng này, cụ thể như sau: - Người chưa đủ 15 tuổi: không được quá 04 giờ trong 01 ngày và 20 giờ trong 01 tuần; không được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm. - Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi: không được quá 08 giờ trong 01 ngày và 40 giờ trong 01 tuần và có thể được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm trong một số nghề, công việc theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 597, "text": "khi thuê người lao động chưa thành niên, người sử dụng lao động cần đảm bảo thời gian làm việc của đối tượng này, cụ thể như sau: - Người chưa đủ 15 tuổi: không được quá 04 giờ trong 01 ngày và 20 giờ trong 01 tuần; không được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm." } ], "id": "15415", "is_impossible": false, "question": "Năm nhuận 2024, thời giờ làm việc của người chưa thành niên được quy định ra sao?" } ] } ], "title": "Năm nhuận 2024, thời giờ làm việc của người chưa thành niên được quy định ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương những ngày lễ, tết năm Nhuận 2024 bao gồm: - Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); - Tết Âm lịch: 05 ngày; - Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); - Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); - Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Như vậy, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương 01 ngày Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (ngày 10 tháng 3 âm lịch năm 2024).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1327, "text": "người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương 01 ngày Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (ngày 10 tháng 3 âm lịch năm 2024)." } ], "id": "15416", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được nghỉ vào ngày 10 tháng 3 âm lịch không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được nghỉ vào ngày 10 tháng 3 âm lịch không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 11 Nghị định 59/2022/NĐ-CP quy định như sau: Đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử 1. Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên; đối với công dân Việt Nam là người chưa đủ 14 tuổi hoặc là người được giám hộ được đăng ký theo tài khoản định danh điện tử của cha, mẹ hoặc người giám hộ. 2. Người nước ngoài từ đủ 14 tuổi trở lên nhập cảnh vào Việt Nam; đối với người nước ngoài là người chưa đủ 14 tuổi hoặc là người được giám hộ được đăng ký theo tài khoản định danh điện tử của cha, mẹ hoặc người giám hộ. 3. Cơ quan, tổ chức được thành lập hoặc đăng ký hoạt động tại Việt Nam. Như vậy, sẽ có 03 đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử gồm: - Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên; đối với công dân Việt Nam là người chưa đủ 14 tuổi hoặc là người được giám hộ được đăng ký theo tài khoản định danh điện tử của cha, mẹ hoặc người giám hộ. - Người nước ngoài từ đủ 14 tuổi trở lên nhập cảnh vào Việt Nam; đối với người nước ngoài là người chưa đủ 14 tuổi hoặc là người được giám hộ được đăng ký theo tài khoản định danh điện tử của cha, mẹ hoặc người giám hộ. - Cơ quan, tổ chức được thành lập hoặc đăng ký hoạt động tại Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 606, "text": "sẽ có 03 đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử gồm: - Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên; đối với công dân Việt Nam là người chưa đủ 14 tuổi hoặc là người được giám hộ được đăng ký theo tài khoản định danh điện tử của cha, mẹ hoặc người giám hộ." } ], "id": "15417", "is_impossible": false, "question": "Những đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử là ai?" } ] } ], "title": "Những đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử là ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 3 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 có nêu cụ thể như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội. 2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia. 3. Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất. Theo đó, có thể hiểu bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất. Bên cạnh đó, tại khoản 2 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 cũng nêu rõ 02 nhóm chế độ của bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm: Chế độ hưu trí và chế độ tử tuất, cụ thể: Các chế độ bảo hiểm xã hội 1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây: b) Thai sản; c) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; d) Hưu trí; đ) Tử tuất. 2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây: a) Hưu trí; b) Tử tuất. 3. Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định. Theo đó, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chỉ được các quyền lợi thuộc chế độ hưu trí và chế độ tử tuất. Như vậy, có thể thấy, bảo hiểm tự nguyện không bao gồm quyền lợi về bảo hiểm y tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1674, "text": "có thể thấy, bảo hiểm tự nguyện không bao gồm quyền lợi về bảo hiểm y tế." } ], "id": "15418", "is_impossible": false, "question": "Bảo hiểm xã hội tự nguyện có kèm quyền lợi bảo hiểm y tế hay không?" } ] } ], "title": "Bảo hiểm xã hội tự nguyện có kèm quyền lợi bảo hiểm y tế hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về đối tượng áp dụng cụ thể như sau: Đối tượng áp dụng 1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm: a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động; b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng; c) Cán bộ, công chức, viên chức; d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí; g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương; i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. 4. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định trên thì Người từ đủ 15 tuổi trở lên và là công dân Việt Nam không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì được tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1599, "text": "theo quy định trên thì Người từ đủ 15 tuổi trở lên và là công dân Việt Nam không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì được tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện." } ], "id": "15419", "is_impossible": false, "question": "Người từ bao nhiêu tuổi trở lên thì được tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện?" } ] } ], "title": "Người từ bao nhiêu tuổi trở lên thì được tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 78 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu cụ thể như sau: Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu 1. Người lao động dừng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 73 hoặc chưa nhận bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 77 của Luật này thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội. 2. Việc tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được thực hiện theo quy định tại Điều 64 của Luật này. Như vậy, người lao động được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện khi thuộc các trường hợp như sau: - Đã dừng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 73 Luật Bảo hiểm xã hội 2014. - Chưa nhận bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 77 Luật Bảo hiểm xã hội 2014.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 626, "text": "người lao động được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện khi thuộc các trường hợp như sau: - Đã dừng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 73 Luật Bảo hiểm xã hội 2014." } ], "id": "15420", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện khi nào?" } ] } ], "title": "Người lao động được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm đ khoản 1 Điều 9 Nghị định 134/2015/NĐ-CP quy định về phương thức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau: Phương thức đóng Phương thức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo Khoản 2 Điều 87 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau: 1. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được chọn một trong các phương thức đóng sau đây để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất: a) Đóng hằng tháng; b) Đóng 03 tháng một lần; c) Đóng 06 tháng một lần; d) Đóng 12 tháng một lần; đ) Đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 5 năm một lần; e) Đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội đã đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu theo quy định nhưng thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu không quá 10 năm (120 tháng) thì được đóng cho đủ 20 năm để hưởng lương hưu. 2. Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định mà thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu trên 10 năm nếu có nguyện vọng thì tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo một trong các phương thức quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ Khoản 1 Điều này cho đến khi thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu không quá 10 năm thì được đóng một lần cho những năm còn thiếu để hưởng lương hưu theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều này. Như vậy, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có thể đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện một lần cho nhiều năm về sau nhưng tối đa không quá 5 năm một lần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1281, "text": "người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có thể đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện một lần cho nhiều năm về sau nhưng tối đa không quá 5 năm một lần." } ], "id": "15421", "is_impossible": false, "question": "Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có được đóng bảo hiểm xã hội một lần cho nhiều năm không?" } ] } ], "title": "Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có được đóng bảo hiểm xã hội một lần cho nhiều năm không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3, khoản 4 Điều 110 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau: Giải quyết hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội một lần 1. Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động được hưởng lương hưu, người sử dụng lao động nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 108 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 2. Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động được hưởng lương hưu, người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện nộp hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 108 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 3. Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động đủ điều kiện và có yêu cầu hưởng bảo hiểm xã hội một lần nộp hồ sơ quy định tại Điều 109 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 4. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người hưởng lương hưu hoặc trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp hưởng bảo hiểm xã hội một lần, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, người lao động đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm có yêu cầu hưởng bảo hiểm xã hội một lần nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần cho Cơ quan bảo hiểm xã hội. Theo đó, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp hưởng bảo hiểm xã hội một lần, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả tiền bảo hiểm xã hội một lần cho người lao động trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1163, "text": "người lao động đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm có yêu cầu hưởng bảo hiểm xã hội một lần nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần cho Cơ quan bảo hiểm xã hội." } ], "id": "15422", "is_impossible": false, "question": "Thời gian nhận tiền bảo hiểm xã hội một lần là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời gian nhận tiền bảo hiểm xã hội một lần là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 1 Điều 20 Thông tư 56/2017/TT-BYT được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Thông tư 18/2022/TT-BYT có quy định về nguyên tắc cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội như sau: Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội 1. Việc cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp giấy phép hoạt động cấp. Người hành nghề làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh này được ký giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội theo phân công của người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó; b) Phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; c) Phù hợp với tình trạng sức khỏe của người bệnh và hướng dẫn chuyên môn của Bộ trưởng Bộ Y tế. 2. Một lần khám chỉ được cấp một giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội. Trường hợp người bệnh cần nghỉ dài hơn 30 ngày thì khi hết hoặc sắp hết thời hạn nghỉ ghi trên giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đã được cấp, người bệnh phải tiến hành tái khám để người hành nghề xem xét quyết định. Như vậy, lao động nữ khi khám thai có thể xin giấy nghỉ khám thai hưởng BHXH ở cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp giấy phép hoạt động và phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1185, "text": "lao động nữ khi khám thai có thể xin giấy nghỉ khám thai hưởng BHXH ở cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp giấy phép hoạt động và phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt." } ], "id": "15423", "is_impossible": false, "question": "Xin giấy nghỉ khám thai hưởng BHXH ở đâu?" } ] } ], "title": "Xin giấy nghỉ khám thai hưởng BHXH ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về mức hưởng chế độ thai sản như sau: Mức hưởng chế độ thai sản 1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau: a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội; b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày; c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày. 2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội. 3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về điều kiện, thời gian, mức hưởng của các đối tượng quy định tại Điều 24 và khoản 1 Điều 31 của Luật này. Như vậy, khi lao động nữ nghỉ khám thai được nhận tiền khám thai trên 01 lần = 100% x Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ khám thai: 24 x số ngày nghỉ/lần khám thai.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1506, "text": "khi lao động nữ nghỉ khám thai được nhận tiền khám thai trên 01 lần = 100% x Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ khám thai: 24 x số ngày nghỉ/lần khám thai." } ], "id": "15424", "is_impossible": false, "question": "Nghỉ khám thai được hưởng bao nhiêu tiền bảo hiểm?" } ] } ], "title": "Nghỉ khám thai được hưởng bao nhiêu tiền bảo hiểm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về thời gian hưởng chế độ khi khám thai như sau: Thời gian hưởng chế độ khi khám thai 1. Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai. 2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Như vậy, lao động nữ được nghỉ khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày tính theo ngày làm việc và không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 536, "text": "lao động nữ được nghỉ khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày tính theo ngày làm việc và không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần." } ], "id": "15425", "is_impossible": false, "question": "Lao động nữ được nghỉ khám thai bao nhiêu lần?" } ] } ], "title": "Lao động nữ được nghỉ khám thai bao nhiêu lần?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động như sau: Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động 1. Việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau: a) Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động; b) Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên; c) Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật; d) Việc xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản. Như vậy, theo quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động thì việc xử lý kỷ luật lao động đối với người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật. Do đó người lao động dưới 15 tuổi bị xử lý kỉ luật lao động thì bắt buộc phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 710, "text": "theo quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động thì việc xử lý kỷ luật lao động đối với người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật." } ], "id": "15426", "is_impossible": false, "question": "Người lao động dưới 15 tuổi bị xử lý kỉ luật có bắt buộc có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật không?" } ] } ], "title": "Người lao động dưới 15 tuổi bị xử lý kỉ luật có bắt buộc có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động như sau: Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động 4. Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây: a) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động; b) Đang bị tạm giữ, tạm giam; c) Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật này; d) Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Như vậy, theo quy định thì không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động. Do đó trong trường hợp người lao động dưới 15 tuổi đang nghỉ ốm thì người sử dụng lao động không được phép xử lý kỷ luật lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 646, "text": "theo quy định thì không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động." } ], "id": "15427", "is_impossible": false, "question": "Có được xử lý kỷ luật đối với người lao động dưới 15 tuổi đang nghỉ ốm hay không?" } ] } ], "title": "Có được xử lý kỷ luật đối với người lao động dưới 15 tuổi đang nghỉ ốm hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 quy định về áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải như sau: Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây: 1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc; 2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động; 3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này; 4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng. Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động. Như vậy, người lao động dưới 15 tuổi bị áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải trong các trường hợp sau: - Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc; - Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động; - Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định. - Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng. Lưu ý: Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1375, "text": "người lao động dưới 15 tuổi bị áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải trong các trường hợp sau: - Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc; - Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động; - Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật." } ], "id": "15428", "is_impossible": false, "question": "Người lao động dưới 15 tuổi bị áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải khi nào?" } ] } ], "title": "Người lao động dưới 15 tuổi bị áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 139 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ thai sản như sau: Nghỉ thai sản 1. Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. 2. Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. 3. Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương sau khi thỏa thuận với người sử dụng lao động. 4. Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng nhưng người lao động phải báo trước, được người sử dụng lao động đồng ý và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động. Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. 5. Lao động nam khi vợ sinh con, người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, lao động nữ mang thai hộ và người lao động là người mẹ nhờ mang thai hộ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Như vậy, lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời gian nghỉ thai sản với điều kiện: - Lao động nữ đã nghỉ ít nhất được 04 tháng; - Lao động nữ phải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý; - Có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động. Theo đó, có thể thấy, lao động nữ vẫn có quyền từ chối đi làm trước khi hết hạn nghỉ thai sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1436, "text": "lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời gian nghỉ thai sản với điều kiện: - Lao động nữ đã nghỉ ít nhất được 04 tháng; - Lao động nữ phải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý; - Có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động." } ], "id": "15429", "is_impossible": false, "question": "Lao động nữ có quyền từ chối đi làm trước khi hết hạn nghỉ thai sản không?" } ] } ], "title": "Lao động nữ có quyền từ chối đi làm trước khi hết hạn nghỉ thai sản không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH quy định về nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động như sau: Nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động Nội dung chủ yếu phải có của hợp đồng lao động theo khoản 1 Điều 21 của Bộ luật Lao động được quy định như sau: 1. Thông tin về tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động được quy định như sau: 2. Thông tin về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động và một số thông tin khác, gồm: 3. Công việc và địa điểm làm việc được quy định như sau: a) Công việc: những công việc mà người lao động phải thực hiện; b) Địa điểm làm việc của người lao động: địa điểm, phạm vi người lao động làm công việc theo thỏa thuận; trường hợp người lao động làm việc có tính chất thường xuyên ở nhiều địa điểm khác nhau thì ghi đầy đủ các địa điểm đó. Ngoài ra, căn cứ theo khoản 1 Điều 137 Bộ luật Lao động 2019 đã quy định về bảo vệ thai sản như sau: Bảo vệ thai sản 1. Người sử dụng lao động không được sử dụng người lao động làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong trường hợp sau đây: a) Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; b) Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp được người lao động đồng ý. 2. Lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con khi mang thai và có thông báo cho người sử dụng lao động biết thì được người sử dụng lao động chuyển sang làm công việc nhẹ hơn, an toàn hơn hoặc giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích cho đến hết thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Như vậy, lao động nữ và người sử dụng lao động sẽ có thỏa thuận cụ thể về việc đi công tác xa trong hợp đồng lao động và người lao động có trách nhiệm phải thực hiện theo đúng thỏa thuận đó. Tuy nhiên, theo Bộ luật Lao động 2019 thì đối với lao động nữ mang thai vẫn có quyền từ chối đi công tác xa khi thuộc các trường hợp dưới đây: - Đang mang thai từ tháng thứ 07 trở đi: - Đang mang thai từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1928, "text": "lao động nữ và người sử dụng lao động sẽ có thỏa thuận cụ thể về việc đi công tác xa trong hợp đồng lao động và người lao động có trách nhiệm phải thực hiện theo đúng thỏa thuận đó." } ], "id": "15430", "is_impossible": false, "question": "Lao động nữ mang thai có được từ chối đi công tác xa không?" } ] } ], "title": "Lao động nữ mang thai có được từ chối đi công tác xa không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 23 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau: Vi phạm quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: phân biệt đối xử vì lý do người lao động từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình; phân biệt đối xử vì lý do đã thực hiện công việc, nhiệm vụ bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở của người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động, an toàn, vệ sinh viên, người làm công tác y tế theo một trong các mức sau đây: a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động; d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động; đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên. Căn cứ quy định khoản 5 Điều 12 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm như sau: Các hành vi bị nghiêm cấm 5. Phân biệt đối xử về giới trong bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; phân biệt đối xử vì lý do người lao động từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình; phân biệt đối xử vì lý do đã thực hiện công việc, nhiệm vụ bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở của người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động, an toàn, vệ sinh viên, người làm công tác y tế. Như vậy theo quy định thì việc phân biệt đối xử vì lý do người lao động từ chối làm việc khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình là hành vi bị nghiêm cấm. Do đó người sử dụng lao động có hành vi phân biệt đối xử vì lý do người lao động từ chối làm việc khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng tùy vào số lượng người lao động. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định nêu trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1855, "text": "theo quy định thì việc phân biệt đối xử vì lý do người lao động từ chối làm việc khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình là hành vi bị nghiêm cấm." } ], "id": "15431", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động có hành vi phân biệt đối xử vì lý do người lao động từ chối làm việc khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động có hành vi phân biệt đối xử vì lý do người lao động từ chối làm việc khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 5 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính như sau: Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Căn cứ quy định khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định về thời hiệu xử lý vi phạm hành chính như sau: Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau: a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây: Vi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm. Vi phạm hành chính về thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi phân biệt đối xử vì lý do người lao động từ chối làm việc khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động là 01 năm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1430, "text": "thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi phân biệt đối xử vì lý do người lao động từ chối làm việc khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động là 01 năm." } ], "id": "15432", "is_impossible": false, "question": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi phân biệt đối xử vì lý do người lao động từ chối làm việc khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi phân biệt đối xử vì lý do người lao động từ chối làm việc khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 119 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Đăng ký nội quy lao động 1. Người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải đăng ký nội quy lao động tại cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động đăng ký kinh doanh. 2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành nội quy lao động, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đăng ký nội quy lao động. 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký nội quy lao động, nếu nội dung nội quy lao động có quy định trái với pháp luật thì cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo, hướng dẫn người sử dụng lao động sửa đổi, bổ sung và đăng ký lại. 4. Người sử dụng lao động có các chi nhánh, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh đặt ở nhiều địa bàn khác nhau thì gửi nội quy lao động đã được đăng ký đến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh. 5. Căn cứ điều kiện cụ thể, cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể ủy quyền cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc đăng ký nội quy lao động theo quy định tại Điều này. Ngoài ra, căn cứ theo Điều 121 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hiệu lực của nội quy lao động như sau: Hiệu lực của nội quy lao động Nội quy lao động có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 119 của Bộ luật này nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký nội quy lao động. Trường hợp người sử dụng lao động sử dụng dưới 10 người lao động ban hành nội quy lao động bằng văn bản thì hiệu lực do người sử dụng lao động quyết định trong nội quy lao động. Như vậy, trường hợp người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải đăng ký nội quy lao động tại cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động đăng ký kinh doanh. Thông thường, nội quy lao động sẽ có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký nội quy lao động. Trường hợp người sử dụng lao động sử dụng dưới 10 người lao động ban hành nội quy lao động bằng văn bản và nêu rõ có hiệu lực ngay sau khi ban hành trong nội quy lao động thì nội quy lao động có hiệu lực ngay sau khi ban hành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1715, "text": "trường hợp người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải đăng ký nội quy lao động tại cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động đăng ký kinh doanh." } ], "id": "15433", "is_impossible": false, "question": "Nội quy lao động có hiệu lực ngay sau khi ban hành không?" } ] } ], "title": "Nội quy lao động có hiệu lực ngay sau khi ban hành không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định điều kiện để người lao động nghỉ chăm con ốm được hưởng bảo hiểm xã hội như sau: Điều kiện hưởng chế độ ốm đau 1. Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế. Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định thì không được hưởng chế độ ốm đau. 2. Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Như vậy, người lao động được nghỉ chăm con ốm hưởng bảo hiểm xã hội khi đáp ứng các điều kiện sau: - Con ốm dưới 7 tuổi; arrow_forward_iosĐọc thêm - Xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 648, "text": "người lao động được nghỉ chăm con ốm hưởng bảo hiểm xã hội khi đáp ứng các điều kiện sau: - Con ốm dưới 7 tuổi; arrow_forward_iosĐọc thêm - Xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền." } ], "id": "15434", "is_impossible": false, "question": "Người lao động đủ điều kiện nào thì được nghỉ chăm con ốm hưởng bảo hiểm xã hội?" } ] } ], "title": "Người lao động đủ điều kiện nào thì được nghỉ chăm con ốm hưởng bảo hiểm xã hội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về thủ tục làm chế độ nghỉ chăm con ốm hưởng bảo hiểm xã hội như sau: Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản 1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động. Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 3. Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội: a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động; b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động. 4. Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ xin hưởng chế độ nghỉ chăm con ốm cho người sử dụng lao động. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội theo hướng dẫn sau: - Bước 1: Doanh nghiệp đăng nhập vào tài khoản bảo hiểm xã hội và chọn số hồ sơ 630a và điền thông tin. - Bước 2: Chọn mục “II. Con ốm” và điền thông tin ghi trên giấy ra viện do cơ quan y tế cấp. - Bước 3: Cơ quan bảo hiểm xã hội tiếp nhận, giải quyết hồ sơ và gửi thông báo xác nhận hồ sơ điện tử về email. - Bước 4: Doanh nghiệp kết xuất mẫu hồ sơ 630A, giấy ra viện của con và in thông báo tiếp nhận gửi hồ sơ, sau đó gửi bộ hồ sơ về cơ quan bảo hiểm xã hội theo đường bưu điện. - Bước 5: Cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trong vòng 10 ngày làm việc. - Bước 6: Người lao động nhận tiền trợ cấp nghỉ chăm con ốm hưởng bảo hiểm xã hội. Lưu ý: Hướng dẫn này chỉ mang tính chất tham khảo!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1345, "text": "trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ xin hưởng chế độ nghỉ chăm con ốm cho người sử dụng lao động." } ], "id": "15435", "is_impossible": false, "question": "Thủ tục làm chế độ nghỉ chăm con ốm hưởng bảo hiểm xã hội năm 2024?" } ] } ], "title": "Thủ tục làm chế độ nghỉ chăm con ốm hưởng bảo hiểm xã hội năm 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về thời gian người lao động nghỉ chăm con ốm được hưởng bảo hiểm xã hội như sau: Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau 1. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm cho mỗi con được tính theo số ngày chăm sóc con tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi. 2. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội thì thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau của mỗi người cha hoặc người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi con ốm đau quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Như vậy, trong 01 năm với mỗi con, người lao động được nghỉ chăm con ốm hưởng bảo hiểm xã hội tối đa 20 ngày làm việc nếu con dưới 03 tuổi và tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi. Nếu cả cha và mẹ cùng có bảo hiểm xã hội thì thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau của mỗi người cha hoặc người mẹ cũng áp dụng quy định trên. Lưu ý, thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi con ốm đau được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 712, "text": "trong 01 năm với mỗi con, người lao động được nghỉ chăm con ốm hưởng bảo hiểm xã hội tối đa 20 ngày làm việc nếu con dưới 03 tuổi và tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi." } ], "id": "15436", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được nghỉ chăm con ốm hưởng bảo hiểm xã hội trong bao lâu?" } ] } ], "title": "Người lao động được nghỉ chăm con ốm hưởng bảo hiểm xã hội trong bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 9 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động như sau: Vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động 1. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với người lao động làm công việc có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên; giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với người được ủy quyền giao kết hợp đồng cho nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên làm công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng quy định tại khoản 2 Điều 18 của Bộ luật Lao động; giao kết không đúng loại hợp đồng lao động với người lao động; giao kết hợp đồng lao động không đầy đủ các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây: a) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; b) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; c) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động; d) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động; đ) Từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên. Căn cứ quy định khoản 1 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 quy định về loại hợp đồng lao động như sau: Loại hợp đồng lao động 1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây: a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng; b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng. Như vậy, theo quy định thì về các loại hợp đồng lao động thì hiện nay có 2 loại hợp đồng lao động sau đây: - Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng; - Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng. Trong trường hợp doanh nghiệp giao kết không đúng loại hợp đồng lao động với người lao động thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng tùy vào số lượng người lao động. Bên cạnh đó người vi phạm còn bị buộc phải giao kết đúng loại hợp đồng với người lao động. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định nêu trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1839, "text": "theo quy định thì về các loại hợp đồng lao động thì hiện nay có 2 loại hợp đồng lao động sau đây: - Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng; - Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng." } ], "id": "15437", "is_impossible": false, "question": "Giao kết không đúng loại hợp đồng lao động với người lao động thì doanh nghiệp bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Giao kết không đúng loại hợp đồng lao động với người lao động thì doanh nghiệp bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 18 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động như sau: Thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động 3. Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật; b) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật; c) Người đại diện của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật; d) Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động. Như vậy, theo quy định thì người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật; - Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật; - Người đại diện của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật; - Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 699, "text": "theo quy định thì người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật; - Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật; - Người đại diện của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật; - Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động." } ], "id": "15438", "is_impossible": false, "question": "Ai là người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động?" } ] } ], "title": "Ai là người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 có quy định về nội dung cải cách tiền lương như sau: Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) a) Thiết kế cơ cấu tiền lương mới gồm: Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) và các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương). Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp). b) Xây dựng, ban hành hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng, gồm: - Xây dựng 1 bảng lương chức vụ áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo (bầu cử và bổ nhiệm) trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến cấp xã theo nguyên tắc: (1) Mức lương chức vụ phải thể hiện thứ bậc trong hệ thống chính trị; giữ chức vụ lãnh đạo nào thì hưởng lương theo chức vụ đó, nếu một người giữ nhiều chức vụ thì hưởng một mức lương chức vụ cao nhất; giữ chức vụ lãnh đạo tương đương nhau thì hưởng mức lương chức vụ như nhau; mức lương chức vụ của người lãnh đạo cấp trên phải cao hơn mức lương chức vụ của người lãnh đạo cấp dưới; (2) Quy định một mức lương chức vụ cho mỗi loại chức vụ tương đương; không phân loại bộ, ngành, ban, uỷ ban và tương đương ở Trung ương khi xây dựng bảng lương chức vụ ở Trung ương; không phân biệt mức lương chức vụ khác nhau đối với cùng chức danh lãnh đạo theo phân loại đơn vị hành chính ở địa phương mà thực hiện bằng chế độ phụ cấp. Việc phân loại chức vụ lãnh đạo tương đương trong hệ thống chính trị để thiết kế bảng lương chức vụ do Bộ Chính trị quyết định sau khi đã báo cáo Ban Chấp hành Trung ương. Như vậy, bảng lương năm 2024 đối với cán bộ công chức viên chức sẽ bổ sung tiền thưởng. Quỹ tiền thưởng của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1762, "text": "bảng lương năm 2024 đối với cán bộ công chức viên chức sẽ bổ sung tiền thưởng." } ], "id": "15439", "is_impossible": false, "question": "Bảng lương công chức viên chức năm 2024 sẽ bổ sung thêm tiền thưởng đúng không?" } ] } ], "title": "Bảng lương công chức viên chức năm 2024 sẽ bổ sung thêm tiền thưởng đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định tiết c Tiểu mục 3.1 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định về nội dung cải cách tiền lương như sau: Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) c) Xác định các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới - Bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới. - Thực hiện thống nhất chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động (hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ) đối với những người làm công việc thừa hành, phục vụ (yêu cầu trình độ đào tạo dưới trung cấp), không áp dụng bảng lương công chức, viên chức đối với các đối tượng này. - Xác định mức tiền lương thấp nhất của công chức, viên chức trong khu vực công là mức tiền lương của người làm công việc yêu cầu trình độ đào tạo trung cấp (bậc 1) không thấp hơn mức tiền lương thấp nhất của lao động qua đào tạo trong khu vực doanh nghiệp. - Mở rộng quan hệ tiền lương làm căn cứ để xác định mức tiền lương cụ thể trong hệ thống bảng lương, từng bước tiệm cận với quan hệ tiền lương của khu vực doanh nghiệp phù hợp với nguồn lực của Nhà nước. - Hoàn thiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang phù hợp với quy định của bảng lương mới. Như vậy, trong các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới đối với cán bộ, công chức viên chức thì mức lương cơ sở sẽ bị bãi bỏ và từ ngày 01/07/2024 sẽ thay mức lương cơ sở là mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1330, "text": "trong các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới đối với cán bộ, công chức viên chức thì mức lương cơ sở sẽ bị bãi bỏ và từ ngày 01/07/2024 sẽ thay mức lương cơ sở là mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới." } ], "id": "15440", "is_impossible": false, "question": "Bảng lương theo vị trí việc làm của cán bộ, công chức viên chức năm 2024 có tiếp tục dựa trên mức lương cơ sở?" } ] } ], "title": "Bảng lương theo vị trí việc làm của cán bộ, công chức viên chức năm 2024 có tiếp tục dựa trên mức lương cơ sở?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm i khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau: Đối tượng áp dụng 1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm: a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động; b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng; c) Cán bộ, công chức, viên chức; d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí; g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương; i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. Như vậy, người hoạt động không chuyên trách ở xã thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1501, "text": "người hoạt động không chuyên trách ở xã thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc." } ], "id": "15441", "is_impossible": false, "question": "Người hoạt động không chuyên trách ở xã có phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc không?" } ] } ], "title": "Người hoạt động không chuyên trách ở xã có phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Nghị quyết 104/2023/QH15 về dự toán ngân sách Nhà nước năm 2024 quy định về việc thực hiện cải cách tiền lương như sau: Về thực hiện chính sách tiền lương 1. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII (Nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương bảo đảm từ nguồn cải cách tiền lương tích lũy của ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và một phần bố trí trong dự toán chi cân đối ngân sách nhà nước); điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công và một số chính sách an sinh xã hội đang gắn với lương cơ sở. Ngoài ra, căn cứ Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định về nội dung cải cách tiền lương như sau: Quan điểm chỉ đạo, mục tiêu và nội dung cải cách 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) c) Xác định các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới - Bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới. - Mở rộng quan hệ tiền lương làm căn cứ để xác định mức tiền lương cụ thể trong hệ thống bảng lương, từng bước tiệm cận với quan hệ tiền lương của khu vực doanh nghiệp phù hợp với nguồn lực của Nhà nước. Như vậy, từ 1/7/2024, các chính sách tiền lương sẽ được cải cách tổng thể theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018. Theo nội dung cải cách, chính sách tiền lương mới sẽ mở rộng hệ số tiền lương từ 1 - 2,34 - 10 hiện nay lên 1 - 2,68 - 12 áp dụng trong việc xác định mức tiền lương cụ thể trong hệ thống bảng lương. Cụ thể, mức lương cao nhất đối với cán bộ, công chức, viên chức hiện nay sẽ tương ứng với mức lương bậc 3 của các chuyên gia cao cấp. Theo đó, khi mở rộng hệ số tiền lương, hệ số tiền lương của đối tượng này sẽ được nới rộng từ 10 lên 12. Do đó, mức lương mới cao nhất của công chức, viên chức dự kiến sẽ cao hơn quy định cũ. Lưu ý, quy định mở rộng hệ số tiền lương này sẽ chỉ áp dụng đối với bảng lương mới của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang thuộc khu vực công.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1376, "text": "từ 1/7/2024, các chính sách tiền lương sẽ được cải cách tổng thể theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018." } ], "id": "15442", "is_impossible": false, "question": "Thực hiện cải cách tiền lương sẽ mở rộng hệ số tiền lương như thế nào từ ngày 01/7/2024?" } ] } ], "title": "Thực hiện cải cách tiền lương sẽ mở rộng hệ số tiền lương như thế nào từ ngày 01/7/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tiết 3.1 Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định về thiết kế cơ cấu tiền lương khi cải cách tiền lương như sau: Quan điểm chỉ đạo, mục tiêu và nội dung cải cách 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) a) Thiết kế cơ cấu tiền lương mới gồm: Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) và các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương). Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp). b) Xây dựng, ban hành hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng, gồm: Như vậy, khi thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 thì cơ cấu tiền lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang thuộc khu vực công sẽ thực hiện như sau: - 70% tổng quỹ lương là lương cơ bản; - 30% tổng quỹ lương là các khoản phụ cấp; - Bổ sung tiền thưởng với quỹ tiền thường trong khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp. Ngoài ra, khi thực hiện cải cách tiền lương cần bảo đảm lương mới không thấp hơn tiền lương hiện hưởng của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang thuộc khu vực công.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 765, "text": "khi thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 thì cơ cấu tiền lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang thuộc khu vực công sẽ thực hiện như sau: - 70% tổng quỹ lương là lương cơ bản; - 30% tổng quỹ lương là các khoản phụ cấp; - Bổ sung tiền thưởng với quỹ tiền thường trong khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp." } ], "id": "15443", "is_impossible": false, "question": "Cơ cấu tiền lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang thuộc khu vực công sau khi cải cách tiền lương sẽ như thế nào?" } ] } ], "title": "Cơ cấu tiền lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang thuộc khu vực công sau khi cải cách tiền lương sẽ như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo các nhà sử học, con số 13 là con số đặc biệt. Từ năm 1780 trước Công nguyên, bộ luật Hammurabi nổi tiếng của người Babylon không có điều số 13. Nhiều khái niệm khác xuất hiện từ thời cổ đại cũng chỉ đề cập đến con số 12 như một năm có 12 tháng, 12 cung hoàng đạo, một ngày có 12 giờ, 12 vị thần Hy Lạp, 12 tông đồ của chúa Jesus, anh hùng Hercules có 12 chiến công Con số 13 được coi là khái niệm vượt khỏi quy thắc thông thường của con người. Ngày nay, người ta thường tránh con số 13 vì cho rằng đây là con số xui xẻo. Chẳng hạn như các tòa nhà thường không có tầng 13, nhiều khách sạn, bệnh viện không có phòng số 13, nhiều sân bay bỏ qua cổng số 13 Mỗi năm có thế có từ 1 đến 3 ngày thứ Sáu ngày 13. Theo đó, năm 2018 có 2 ngày thứ Sáu ngày 13 (rơi vào tháng 4 và tháng 7); năm 2019 có 2 thứ Sáu ngày 13 (tháng 9 và tháng 12); năm 2020 cũng có 2 thứ Sáu ngày 13 (rơi vào tháng 3 và tháng 11). Năm 2021 chỉ có 1 ngày thứ Sáu ngày 13 (tháng 8). Năm 2022 có 1 thứ Sáu ngày 13 (tháng 5). Năm 2023 có 2 thứ Sáu ngày 13 (tháng 1 và tháng 10). Năm 2024 sẽ có 2 thứ Sáu ngày 13 rơi vào tháng 9 và tháng 12. Như vậy, năm 2024 sẽ có 2 thứ Sáu ngày 13 rơi vào tháng 9 và tháng 12. Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1117, "text": "năm 2024 sẽ có 2 thứ Sáu ngày 13 rơi vào tháng 9 và tháng 12." } ], "id": "15444", "is_impossible": false, "question": "Thứ 6 ngày 13 là ngày gì? Tháng nào trong năm 2024 có thứ 6 ngày 13?" } ] } ], "title": "Thứ 6 ngày 13 là ngày gì? Tháng nào trong năm 2024 có thứ 6 ngày 13?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 ngày lễ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, thứ 6 ngày 13 năm 2024 rơi vào tháng 9 và tháng 12, tức ngày 13/09/2024 và 13/12/2024. 02 ngày này không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, người lao động sẽ không được nghỉ vào thứ 6 ngày 13 năm 2024 mà vẫn phải đi làm như bình thường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1365, "text": "thứ 6 ngày 13 năm 2024 rơi vào tháng 9 và tháng 12, tức ngày 13/09/2024 và 13/12/2024." } ], "id": "15445", "is_impossible": false, "question": "Thứ 6 ngày 13 năm 2024 có phải là ngày nghỉ lễ hay không?" } ] } ], "title": "Thứ 6 ngày 13 năm 2024 có phải là ngày nghỉ lễ hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương như sau: Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Như vậy, hiện nay trường hợp người lao động tạm ứng tiền lương vào thứ 6 ngày 13 năm 2024 thì mức giới hạn tiền lương được tạm ứng sẽ do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận. Pháp luật không quy định giới hạn mức tiền lương được tạm ứng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 709, "text": "hiện nay trường hợp người lao động tạm ứng tiền lương vào thứ 6 ngày 13 năm 2024 thì mức giới hạn tiền lương được tạm ứng sẽ do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận." } ], "id": "15446", "is_impossible": false, "question": "Có giới hạn tiền lương được tạm ứng vào thứ 6 ngày 13 năm 2024 không?" } ] } ], "title": "Có giới hạn tiền lương được tạm ứng vào thứ 6 ngày 13 năm 2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Hiện nay, giáo viên mầm non, phổ thông chia thành hạng 1, 2, 3 tức là cán bộ quản lý, giáo viên đều được xếp thành các hạng khác nhau tùy thuộc vào các điều kiện, tiêu chuẩn, đây không phải là trả lương theo vị trí việc làm. Từ 01/7/2024, cải cách toàn diện tiền lương theo hướng trả theo vị trí việc làm, hiệu quả công việc. Tuy nhiên, theo Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT quy định danh mục vị trí việc làm, định mức số người làm việc ở bậc mầm non, phổ thông mới ban hành có hiệu lực từ 16/12/2023 thì vẫn còn vị trí việc làm giáo viên các hạng 1, 2, 3. 00:00 01:01 Play Đến thời điểm 01/7/2024, thực hiện cải cách tiền lương theo vị trí việc làm có thể sẽ có nhiều thay đổi khoa học, phù hợp hơn. Hiện nay, các Bộ ngành, các cơ quan liên quan trong đó có Bộ Giáo dục và Đào tạo đang khẩn trương xây dựng Đề án vị trí việc làm là cơ sở quan trọng để trả lương theo vị trí việc làm từ 01/7/2024 sắp tới theo chỉ đạo của Phó Thủ tướng Trần Lưu Quang. Trong Hội nghị toàn quốc triển khai xây dựng, quản lý vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập, diễn ra sáng 8/12 Phó Thủ tướng yêu cầu các bộ, ngành, địa phương phải tập trung chỉ đạo hoàn thành xây dựng và phê duyệt tất cả Đề án vị trí việc làm trước ngày 31/3/2024. Theo đó, cải cách tiền lương sắp tới sẽ bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng bảng lương mới từ 1/7/2024 cho viên chức giáo viên với mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới. Như vậy, Nghị quyết 27/NQ-TW năm 2018 đã mang đến một hệ thống bảng lương mới cho cán bộ, công chức, viên chức nói chung và với giáo viên nói riêng, trong đó loại bỏ khái niệm hạng nhưng vẫn giữ nguyên bậc đối với chức danh nghề nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1476, "text": "Nghị quyết 27/NQ-TW năm 2018 đã mang đến một hệ thống bảng lương mới cho cán bộ, công chức, viên chức nói chung và với giáo viên nói riêng, trong đó loại bỏ khái niệm hạng nhưng vẫn giữ nguyên bậc đối với chức danh nghề nghiệp." } ], "id": "15447", "is_impossible": false, "question": "Giáo viên có còn chia hạng 1, 2, 3 sau cải cách tiền lương từ 01/7/2024 không?" } ] } ], "title": "Giáo viên có còn chia hạng 1, 2, 3 sau cải cách tiền lương từ 01/7/2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 3.1 Mục 3 Phần 2 Nghị quyết 27/NQ-TW năm 2018 quy định nội dung cải cách đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) cụ thể như sau: Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) a) Thiết kế cơ cấu tiền lương mới gồm: Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) và các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương). Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp). b) Xây dựng, ban hành hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng, gồm: Như vậy, theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, bảng lương sẽ thiết kế cơ cấu mới gồm: Lương cơ bản (70% tổng quỹ lương) + phụ cấp (30% quỹ lương). Ngoài ra, bảng lương sẽ bổ sung thêm tiền thưởng, chiếm khoảng 10% quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp. Cũng theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, cơ cấu tiền lương mới sau cải cách của giáo viên sẽ gồm ba bộ phận là lương cơ bản, phụ cấp và tiền thưởng. Do đó, so với hiện nay, lương giáo viên trong khu vực công sẽ được bổ sung thêm tiền thưởng. Lương giáo viên sẽ được tính theo công thức như sau: Lương = Lương cơ bản + phụ cấp + thưởng (nếu có). - Lương cơ bản (Cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang) chiếm tỷ lệ trong khoảng 70% tổng quỹ lương - Các khoản phụ cấp (Cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang) chiếm tỷ lệ trong khoảng 30% tổng quỹ lương Việc trả lương của giáo viên là viên chức sẽ không thực hiện theo (hệ số x mức lương cơ sở) như hiện nay mà được thay thế bằng các bảng lương theo vị trí việc làm gồm một bảng lương chức vụ và một bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 758, "text": "theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, bảng lương sẽ thiết kế cơ cấu mới gồm: Lương cơ bản (70% tổng quỹ lương) + phụ cấp (30% quỹ lương)." } ], "id": "15448", "is_impossible": false, "question": "Cách tính lương giáo viên từ 1/7/2024 như thế nào?" } ] } ], "title": "Cách tính lương giáo viên từ 1/7/2024 như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Nghị quyết 104/2023/QH15, chính thức từ ngày 01/7/2024 sẽ thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, trong đó có đề cập đến chính sách lương hưu cán bộ công chức viên chức nói chung và lương hưu giáo viên nói riêng. Phát biểu tại buổi gặp mặt, khai xuân trong ngày làm việc đầu tiên của Bộ LĐ-TB&XH sau kỳ nghỉ Tết, diễn ra sáng 15/2, Bộ trưởng Bộ LĐ-TB&XH Đào Ngọc Dung cho biết, năm 2024, sẽ thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018. Cải cách tiền lương phải đi đôi với điều chỉnh chính sách lương hưu theo tinh thần không để người hưu trí rơi vào khó khăn, thiệt thòi hơn khi cải cách. Khi cải cách tiền lương, mặt bằng chung tiền lương với người lao động cả nước nâng lên mà lương hưu không được điều chỉnh tốt thì người hưởng lương hưu rất thiệt thòi. Do đó, cần tính toán cân đối, hài hòa. Nếu mức lương của cán bộ công chức, viên chức nói chung và giáo viên nói riêng tăng 23,5% thì ít nhất, lương hưu giáo viên phải tăng 15%. Như vậy, từ 1/7/2024 nếu tăng mức lương của giáo viên lên 23,5% thì ít nhất, lương hưu giáo viên phải tăng 15%. Thông tin tham khảo: https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/cai-cach-tien-luong-phai-di-doi-voi-dieu-chinh-luong-huu-119240215175647894.htm Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1039, "text": "từ 1/7/2024 nếu tăng mức lương của giáo viên lên 23,5% thì ít nhất, lương hưu giáo viên phải tăng 15%." } ], "id": "15449", "is_impossible": false, "question": "Lương hưu giáo viên từ 1/7/2024 tăng tối thiểu bao nhiêu phần trăm sau cải cách?" } ] } ], "title": "Lương hưu giáo viên từ 1/7/2024 tăng tối thiểu bao nhiêu phần trăm sau cải cách?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định 218/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 91/2014/NĐ-CP như sau: Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế 1. Trừ các khoản chi quy định tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả các khoản chi sau: - Khoản chi cho thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy định của pháp luật; khoản chi hỗ trợ phục vụ cho hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp. - Các khoản chi thực tế cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS nơi làm việc của doanh nghiệp, bao gồm: Chi phí đào tạo cán bộ phòng, chống HIV/AIDS của doanh nghiệp, chi phí tổ chức truyền thông phòng, chống HIV/AIDS cho người lao động của doanh nghiệp, phí thực hiện tư vấn khám và xét nghiệm HIV, chi phí hỗ trợ người nhiễm HIV là người lao động của doanh nghiệp. - Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động mà doanh nghiệp có hóa đơn, chứng từ theo quy định như: Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con cái của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính; tổng số chi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế” Khoản chi tặng quà 8 tháng 3 cho nhân viên nữ là khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động. Theo đó, doanh nghiệp được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với các khoản chi tặng quà 8/3, tổ chức ngày Quốc tế phụ nữ cho lao động nữ nếu đáp ứng các điều kiện sau: - Có hóa đơn, chứng từ liên quan đến các khoản chi này. - Tổng số chi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế. Như vậy, nếu doanh nghiệp có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ và tổng số chi không vượt quá mức quy định, khoản chi tặng quà 8/3 và tổ chức ngày Quốc tế phụ nữ thì sẽ không được tính vào thuế TNDN.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2222, "text": "nếu doanh nghiệp có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ và tổng số chi không vượt quá mức quy định, khoản chi tặng quà 8/3 và tổ chức ngày Quốc tế phụ nữ thì sẽ không được tính vào thuế TNDN." } ], "id": "15450", "is_impossible": false, "question": "Việc tặng quà 8 tháng 3 cho nhân viên nữ có được trừ khi xác định thuế TNDN của doanh nghiệp?" } ] } ], "title": "Việc tặng quà 8 tháng 3 cho nhân viên nữ có được trừ khi xác định thuế TNDN của doanh nghiệp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 ngày lễ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 8 tháng 3 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1365, "text": "ngày 8 tháng 3 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết." } ], "id": "15451", "is_impossible": false, "question": "Ngày 8 tháng 3 năm 2024 có phải là ngày nghỉ lễ hay không?" } ] } ], "title": "Ngày 8 tháng 3 năm 2024 có phải là ngày nghỉ lễ hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Khi bị tai nạn lao động, người sử dụng lao động và quỹ bảo hiểm tai nạn lao động có trách nhiệm hỗ trợ người lao động. Cụ thể mức hưởng chế độ tai nạn lao động hiện nay như sau: [1] Mức hỗ trợ tai nạn lao động từ người sử dụng lao động Căn cứ Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau: 1.1 Thanh toán chi phí y tế, viện phí - Kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động bị tai nạn lao động và phải tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị cho người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; - Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp như sau: + Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế; + Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa; + Thanh toán toàn bộ chi phí y tế đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế. 1.2. Tiền lương trong thời gian bị tai nạn lao động Người lao động vẫn có thể nhận đủ tiền lương từ người sử dụng lao động trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động. 1.3. Bồi thường cho người bị tai nạn lao động Người sử dụng lao động có trách nhiệm bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người này gây ra với mức như sau: - Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 5% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%; - Ít nhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. 1.4. Trợ cấp cho người bị tai nạn lao động Trường hợp người bị tai nạn lao động mà lỗi do chính người lao động gây ra thì người sử dụng lao động trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại mục 1.3 với mức suy giảm khả năng lao động tương ứng. Ngoài ra, người sử dụng lao động phải giới thiệu để người lao động bị tai nạn lao động được giám định y khoa xác định mức độ suy giảm khả năng lao động, được điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng lao động theo quy định pháp luật. Lưu ý: Tiền lương để làm cơ sở thực hiện các chế độ bồi thường, trợ cấp, trả lương cho người lao động là tiền lương bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. [2] Mức hưởng tai nạn lao động từ quỹ bảo hiểm tai nạn lao động Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động là quỹ thành phần của Quỹ bảo hiểm xã hội. Trong trường hợp người lao động bị tai nạn lao động, mức hưởng từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động được quy định như sau: 2.1. Trợ cấp một lần Căn cứ Điều 48 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần, cụ thể: - Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng năm lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở; - Ngoài mức trợ cấp vừa nêu, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động: + Từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng; + Sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; Trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó. 2.2. Trợ cấp hằng tháng Căn cứ Điều 49 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng, cụ thể: + Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở; + Ngoài mức trợ cấp quy định nêu trên, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; Trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó. 2.3. Hỗ trợ phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình Tại Điều 51 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, người lao động bị tai nạn lao động mà bị tổn thương các chức năng hoạt động của cơ thể thì được cấp tiền để mua các phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình theo niên hạn căn cứ vào tình trạng thương tật, bệnh tật và theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng bảo đảm yêu cầu, điều kiện chuyên môn, kỹ thuật. 2.4. Trợ cấp phục vụ Điều 52 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần thì ngoài mức hưởng quy định tại Điều 49 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, hằng tháng còn được hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương cơ sở. 2.5. Trợ cấp khi người lao động chết do tai nạn lao động Tại Điều 53 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, thân nhân người lao động được hưởng trợ cấp một lần bằng 36 lần mức lương cơ sở tại tháng người lao động bị chết và được hưởng chế độ tử tuất theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Người lao động đang làm việc bị chết do tai nạn lao động; - Người lao động bị chết trong thời gian điều trị lần đầu do tai nạn lao động; - Người lao động bị chết trong thời gian điều trị thương tật, bệnh tật mà chưa được giám định mức suy giảm khả năng lao động. 2.6. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật Tại Điều 54 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, người lao động sau khi điều trị ổn định thương tật do tai nạn lao động hoặc bệnh tật do bệnh nghề nghiệp, trong thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 05 ngày đến 10 ngày cho một lần bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Trường hợp chưa nhận được kết luận giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa trong thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc thì người lao động vẫn được giải quyết chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe cho người lao động sau khi điều trị thương tật, bệnh tật theo quy định dưới đây nếu Hội đồng giám định y khoa kết luận mức suy giảm khả năng lao động đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động và Ban chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau: - Tối đa 10 ngày đối với trường hợp bị tai nạn lao động có mức suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên; - Tối đa 07 ngày đối với trường hợp bị tai nạn lao động có mức suy giảm khả năng lao động từ 31% đến 50%; - Tối đa 05 ngày đối với trường hợp bị tai nạn lao động có mức suy giảm khả năng lao động từ 15% đến 30%. Người lao động sau khi điều trị ổn định thương tật do tai nạn lao động hoặc bệnh tật do bệnh nghề nghiệp, trong thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 05 ngày đến 10 ngày cho một lần bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng 01 ngày bằng 30% mức lương cơ sở. 2.7. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người bị tai nạn lao động - Trường hợp người bị tai nạn lao động được người sử dụng lao động sắp xếp công việc mới thuộc quyền quản lý theo quy định tại khoản 8 Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, nếu phải đào tạo người lao động để chuyển đổi nghề nghiệp thì được hỗ trợ học phí. - Mức hỗ trợ không quá 50% mức học phí và không quá mười lăm lần mức lương cơ sở; số lần hỗ trợ tối đa đối với mỗi người lao động là hai lần và trong 01 năm chỉ được nhận hỗ trợ một lần. 2.8. Hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại Điều 56 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015. Lưu ý: Theo Nghị quyết 69/2022/QH15, từ ngày 01/7/2023 thực hiện tăng lương cơ sở cho cán bộ, công chức, viên chức lên mức 1,8 triệu đồng/tháng. Như vậy, mức lương cơ sở năm 2024 là 1,8 triệu đồng (theo Nghị định 24/2023/NĐ-CP). Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 8817, "text": "mức lương cơ sở năm 2024 là 1,8 triệu đồng (theo Nghị định 24/2023/NĐ-CP)." } ], "id": "15452", "is_impossible": false, "question": "Mức hưởng chế độ tai nạn lao động năm 2024 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức hưởng chế độ tai nạn lao động năm 2024 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 26 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương thử việc như sau: Tiền lương thử việc Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó. Ngoài ra, căn cứ theo Điều 27 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về kết thúc thời gian thử việc như sau: Kết thúc thời gian thử việc 1. Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động. Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc. Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc. 2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường. Như vậy, người sử dụng lao động và người lao động thử việc có quyền tự do thỏa thuận về mức lương thử việc nhưng phải đảm bảo mức lương thử việc ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Hơn nữa, trong thời gian thử việc, người lao động thử việc có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường. Như vậy, thử việc có quyền tự ý nghỉ việc mà không cần báo trước và vẫn được nhận lương trong quá trình đã làm với mức lương do hai bên đã thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1003, "text": "người sử dụng lao động và người lao động thử việc có quyền tự do thỏa thuận về mức lương thử việc nhưng phải đảm bảo mức lương thử việc ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc các bên thỏa thuận trong hợp đồng." } ], "id": "15453", "is_impossible": false, "question": "Người lao động thử việc tự ý nghỉ việc có được trả lương không?" } ] } ], "title": "Người lao động thử việc tự ý nghỉ việc có được trả lương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Luật Viên chức 2010, giáo viên là công dân Việt Nam được tuyển dụng thông qua hình thức thi tuyển hoặc xét tuyển vào làm việc theo chế độ hợp đồng làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập và hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập sẽ là viên chức. Căn cứ theo quy định Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thuế thu nhập cá nhân đối với giáo viên có thể được tính như sau: Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công = Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân x Thuế suất Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân = Tổng thu nhập - Các khoản miễn thuế Khi thực hiện cải cách tiền lương, từ ngày 01/7/2024, căn cứ theo Tiểu mục 3.1 Mục 3 Phần 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định như sau: Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) a) Thiết kế cơ cấu tiền lương mới gồm: Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) và các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương). Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp). b) Xây dựng, ban hành hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng, gồm: Theo đó, từ ngày 01/07/2024, giáo viên sẽ áp dụng cơ cấu tiền lương mới gồm: Tiền lương = Lương cơ bản (70% tổng quỹ lương) + phụ cấp (30% tổng quỹ lương). Ngoài ra, bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp). Hơn nữa, theo định hướng của Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 thì hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo sẽ được xây dựng và ban hành để thay thế hệ thống bảng lương hiện hành, chuyển xếp lương cũ sang lương mới và bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng. Như vậy, bảng lương giáo viên từ ngày 01/07/2024 khi cải cách tiền lương có thể cao hơn bảng lương áp dụng đến hết ngày 30/6/2024 và sẽ ảnh hưởng đến mức đóng thuế thu nhập cá nhân. Theo đó, mức đóng thuế thu nhập cá nhân của giáo viên có thay đổi như thế nào khi cải cách tiền lương sẽ phải căn cứ vào bảng lương cụ thể. Lưu ý: Đến thời điểm hiện tại vẫn chưa có chi tiết bảng lương mới áp dụng cho viên chức nói chung và giáo viên nói riêng từ ngày 01/7/2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1885, "text": "bảng lương giáo viên từ ngày 01/07/2024 khi cải cách tiền lương có thể cao hơn bảng lương áp dụng đến hết ngày 30/6/2024 và sẽ ảnh hưởng đến mức đóng thuế thu nhập cá nhân." } ], "id": "15454", "is_impossible": false, "question": "Mức đóng thuế thu nhập cá nhân của giáo viên có tăng khi cải cách tiền lương không?" } ] } ], "title": "Mức đóng thuế thu nhập cá nhân của giáo viên có tăng khi cải cách tiền lương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động như sau: Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động 1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau: a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn; b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng; c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng; d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ. Như vậy, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với bất cứ lý do gì, miễn đảm bảo quy định về thời gian báo trước. Cụ thể: [1] Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn: - Làm công việc đặc thù như thành viên tổ lái tàu bay; nhân viên khai thác bay; người quản lý doanh nghiệp, thuyền viên,…: Báo trước ít nhất 120 ngày. - Làm các công việc còn lại: Báo trước ít nhất 45 ngày. [2] Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 đến 03 năm: - Làm công việc đặc thù như thành viên tổ lái tàu bay; nhân viên khai thác bay; người quản lý doanh nghiệp, thuyền viên,…: Báo trước ít nhất 120 ngày. - Làm các công việc còn lại: Báo trước ít nhất 30 ngày. [3] Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 năm: - Làm công việc đặc thù như thành viên tổ lái tàu bay; nhân viên khai thác bay; người quản lý doanh nghiệp, thuyền viên,…: Báo trước ít nhất ¼ thời hạn của hợp đồng lao động. - Làm các công việc còn lại: Báo trước ít nhất 03 ngày làm việc. Riêng nghỉ việc với một số lý do đặc biệt như: Không được bố trí công việc theo thỏa thuận, không được trả đủ lương, bị ngược đãi, cưỡng bức lao động, đủ tuổi nghỉ hưu,… thì người lao động được nghỉ việc luôn bất cứ lúc nào mà không cần báo trước cho phía doanh nghiệp. Lưu ý: Thời hạn báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù được quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 729, "text": "người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với bất cứ lý do gì, miễn đảm bảo quy định về thời gian báo trước." } ], "id": "15455", "is_impossible": false, "question": "Người lao động muốn nghỉ việc phải báo trước bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Người lao động muốn nghỉ việc phải báo trước bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 40 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau: Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật 1. Không được trợ cấp thôi việc. 2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước. 3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này. Theo đó, nếu không được người sử dụng lao động đồng ý mà nghỉ việc khi chưa hết thời gian báo trước, người lao động sẽ bị coi là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Như vậy, người lao động nghỉ việc khi chưa hết thời gian báo trước sẽ phải chịu nhiều thiệt thòi khi mất đi một số quyền lợi mà còn phải bồi thường cho người sử dụng lao động cụ thể: - Không được trợ cấp thôi việc. - Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước. - Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật Lao động 2019.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 653, "text": "người lao động nghỉ việc khi chưa hết thời gian báo trước sẽ phải chịu nhiều thiệt thòi khi mất đi một số quyền lợi mà còn phải bồi thường cho người sử dụng lao động cụ thể: - Không được trợ cấp thôi việc." } ], "id": "15456", "is_impossible": false, "question": "Người lao động nghỉ việc khi chưa hết thời gian báo trước có phải bồi thường không?" } ] } ], "title": "Người lao động nghỉ việc khi chưa hết thời gian báo trước có phải bồi thường không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 96 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hình thức trả lương cụ thể như sau: Hình thức trả lương 1. Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán. 2. Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng. Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, đối với việc khi đến Tết Âm lịch 2025 người lao động có được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn tết hay không còn tùy thuộc vào hình thức giao kết ban đầu mà hai bên đã thỏa thuận. Nếu trường hợp hai bên giao kết hình thức trả lương bằng phương thức chuyển khoản nhưng tháng về quê người lao động có nhu cầu nhận tiền mặt thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động về vấn đề này để được nhận lương bằng tiền mặt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 567, "text": "đối với việc khi đến Tết Âm lịch 2025 người lao động có được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn tết hay không còn tùy thuộc vào hình thức giao kết ban đầu mà hai bên đã thỏa thuận." } ], "id": "15457", "is_impossible": false, "question": "Khi đến Tết Âm lịch 2025 người lao động được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn tết không?" } ] } ], "title": "Khi đến Tết Âm lịch 2025 người lao động được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn tết không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương cụ thể như sau: Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Như vậy, theo quy định trên thì khi kỳ nghỉ Tết Âm lịch đã kết thúc mà người lao động muốn xin nghỉ thêm sau Tết thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động bằng cách nghỉ không hưởng lương. Tuy nhiên, đối với trường hợp này cần phải có sự đồng ý của công ty hoặc phải xin phép trước trong một thời gian hợp lý. Mặc khác, người lao động còn có thể sử dụng ngày phép năm để xin nghỉ thêm sau dịp Tết Âm lịch theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 nhưng phải thông báo trước cho người sử dụng lao động. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 850, "text": "theo quy định trên thì khi kỳ nghỉ Tết Âm lịch đã kết thúc mà người lao động muốn xin nghỉ thêm sau Tết thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động bằng cách nghỉ không hưởng lương." } ], "id": "15458", "is_impossible": false, "question": "Người lao động xin nghỉ thêm sau Tết Âm lịch được không?" } ] } ], "title": "Người lao động xin nghỉ thêm sau Tết Âm lịch được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Nghị quyết 104/2023/QH15, chính thức từ ngày 01/7/2024 sẽ thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, trong đó có đề cập đến chính sách lương hưu cán bộ công chức viên chức nói chung và lương hưu giáo viên nói riêng. Phát biểu tại buổi gặp mặt, khai xuân trong ngày làm việc đầu tiên của Bộ LĐ-TB&XH sau kỳ nghỉ Tết, diễn ra sáng 15/2, Bộ trưởng Bộ LĐ-TB&XH Đào Ngọc Dung cho biết, năm 2024, sẽ thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018. Cải cách tiền lương phải đi đôi với điều chỉnh chính sách lương hưu theo tinh thần không để người hưu trí rơi vào khó khăn, thiệt thòi hơn khi cải cách. /7/2024 nếu tăng mức lương của giáo viên lên 23,5% thì ít nhất, lương hưu giáo viên phải tăng 15%.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 685, "text": "/7/2024 nếu tăng mức lương của giáo viên lên 23,5% thì ít nhất, lương hưu giáo viên phải tăng 15%." } ], "id": "15459", "is_impossible": false, "question": "Lương hưu giáo viên từ 1/7/2024 tăng tối thiểu bao nhiêu phần trăm sau cải cách?" } ] } ], "title": "Lương hưu giáo viên từ 1/7/2024 tăng tối thiểu bao nhiêu phần trăm sau cải cách?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Từ ngày 01/7/2024 tới sẽ thực hiện cải cách chính sách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 Hội nghị Trung ương 7 (khóa 12). Bộ trưởng Bộ Nội vụ cho biết, một điểm đáng chú ý khi thực hiện cải cách tiền lương là lương viên chức, nhất là viên chức giáo dục và y tế sẽ cao hơn so với mặt bằng chung của đội ngũ công chức và viên chức khác, bởi vì chúng ta đang thực hiện cải cách chính sách tiền lương gắn với việc thực hiện nghị quyết về phát triển căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo, y tế. Nhất là qua đợt dịch COVID-19 vừa rồi cho thấy cần phải quan tâm nâng cao đời sống của đội ngũ thầy giáo và thầy thuốc nhiều hơn nữa. arrow_forward_iosĐọc thêm Vì vậy, khi cải cách tiền lương, Bộ Nội vụ sẽ phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế đề nghị cấp có thẩm quyền quan tâm điều chỉnh hỗ trợ để đảm bảo tiền lương (bao gồm cả phụ cấp) của giáo viên, bác sỹ được tăng lên tương ứng với yêu cầu và vị trí việc làm của họ, vừa bảo đảm mặt bằng tiền lương chung của cán bộ, công chức, viên chức, vừa thể hiện ưu đãi đối với hai ngành này. Như vậy, cải cách tiền lương mới 02 đối tượng được hưởng mức lương cao nhất từ 01/7/2024 so với mặt bằng chung là viên chức giáo dục và y tế sẽ cao hơn so với mặt bằng chung của đội ngũ công chức và viên chức khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1057, "text": "cải cách tiền lương mới 02 đối tượng được hưởng mức lương cao nhất từ 01/7/2024 so với mặt bằng chung là viên chức giáo dục và y tế sẽ cao hơn so với mặt bằng chung của đội ngũ công chức và viên chức khác." } ], "id": "15460", "is_impossible": false, "question": "Cải cách tiền lương: 02 đối tượng được hưởng mức lương cao nhất từ 1/7/2024 so với mặt bằng chung?" } ] } ], "title": "Cải cách tiền lương: 02 đối tượng được hưởng mức lương cao nhất từ 1/7/2024 so với mặt bằng chung?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định quan điểm chỉ đạo, mục tiêu và nội dung cải cách tiền lương: QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) d) Sắp xếp lại các chế độ phụ cấp hiện hành, bảo đảm tổng quỹ phụ cấp chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương - Bãi bỏ phụ cấp thâm niên nghề (trừ quân đội, công an, cơ yếu để bảo đảm tương quan tiền lương với cán bộ, công chức); phụ cấp chức vụ lãnh đạo (do các chức danh lãnh đạo trong hệ thống chính trị thực hiện xếp lương chức vụ); phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; phụ cấp công vụ (do đã đưa vào trong mức lương cơ bản); phụ cấp độc hại, nguy hiểm (do đã đưa điều kiện lao động có yếu tố độc hại, nguy hiểm vào phụ cấp theo nghề). - Quy định mới chế độ phụ cấp theo phân loại đơn vị hành chính đối với cấp xã, cấp huyện và cấp tỉnh. - Thực hiện nhất quán khoán quỹ phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố trên tỉ lệ chi thường xuyên của Uỷ ban nhân dân cấp xã; đồng thời, quy định số lượng tối đa những người hoạt động không chuyên trách theo từng loại hình cấp xã, thôn, tổ dân phố. Trên cơ sở đó, Uỷ ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể chức danh được hưởng phụ cấp theo hướng một chức danh có thể đảm nhiệm nhiều công việc nhưng phải bảo đảm chất lượng, hiệu quả công việc được giao. Như vậy, các phụ cấp của giáo viên bị bãi bỏ từ ngày 01/7/2024, bao gồm: - Phụ cấp thâm niên nghề; - Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; - Phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; - Phụ cấp độc hại, nguy hiểm;", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1226, "text": "Trên cơ sở đó, Uỷ ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể chức danh được hưởng phụ cấp theo hướng một chức danh có thể đảm nhiệm nhiều công việc nhưng phải bảo đảm chất lượng, hiệu quả công việc được giao." } ], "id": "15461", "is_impossible": false, "question": "Các phụ cấp nào của giáo viên bị bãi bỏ từ ngày 01/7/2024?" } ] } ], "title": "Các phụ cấp nào của giáo viên bị bãi bỏ từ ngày 01/7/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 3.1 Mục 3 Phần 2 Nghị quyết 27/NQ-TW năm 2018 quy định nội dung cải cách đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) cụ thể như sau: Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) a) Thiết kế cơ cấu tiền lương mới gồm: Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) và các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương). Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp). b) Xây dựng, ban hành hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng, gồm: Theo đó, nguyên tắc cải cách tiền lương bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng. Tuy không còn phụ cấp thâm niên, nhưng theo định hướng Nghị quyết 27/NQ-TW năm 2018, xây dựng hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm. Việc thực hiện chuyển xếp lương cũ sang lương mới phải bảo đảm không được thấp hơn tiền lương hiện hưởng. Như vậy, bảng lương giáo viên từ ngày 01/07/2024 sau cải cách tiền lương sẽ bằng hoặc cao hơn bảng lương áp dụng đến hết ngày 30/6/2024. Lưu ý: Đến thời điểm hiện tại vẫn chưa có thông tin chính thức về chi tiết bảng lương giáo viên từ ngày 01/7/2024. Tuy nhiên, sau cải cách từ ngày 01/7/2024, giáo viên là viên chức sẽ được xây dựng 01 bảng lương mới đảm bảo các nguyên tắc tại Nghị quyết 27. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1090, "text": "bảng lương giáo viên từ ngày 01/07/2024 sau cải cách tiền lương sẽ bằng hoặc cao hơn bảng lương áp dụng đến hết ngày 30/6/2024." } ], "id": "15462", "is_impossible": false, "question": "Sau cải cách tiền lương 01/07/2024, lương giáo viên có cao hơn hiện tại?" } ] } ], "title": "Sau cải cách tiền lương 01/07/2024, lương giáo viên có cao hơn hiện tại?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 205 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Thông báo quyết định đóng cửa tạm thời nơi làm việc Ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày đóng cửa tạm thời nơi làm việc, người sử dụng lao động phải niêm yết công khai quyết định đóng cửa tạm thời nơi làm việc tại nơi làm việc và thông báo cho các cơ quan, tổ chức sau đây: 1. Tổ chức đại diện người lao động đang tổ chức và lãnh đạo đình công; 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nơi làm việc dự kiến đóng cửa; 3. Ủy ban nhân dân cấp huyện có nơi làm việc dự kiến đóng cửa. Như vậy, người sử dụng lao động phải thông báo ít nhất 03 ngày làm việc trước khi đóng cửa tạm thời cho các cơ quan, tổ chức sau đây: - Tổ chức đại diện người lao động đang tổ chức và lãnh đạo đình công; - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nơi làm việc dự kiến đóng cửa; - Ủy ban nhân dân cấp huyện có nơi làm việc dự kiến đóng cửa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 534, "text": "người sử dụng lao động phải thông báo ít nhất 03 ngày làm việc trước khi đóng cửa tạm thời cho các cơ quan, tổ chức sau đây: - Tổ chức đại diện người lao động đang tổ chức và lãnh đạo đình công; - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nơi làm việc dự kiến đóng cửa; - Ủy ban nhân dân cấp huyện có nơi làm việc dự kiến đóng cửa." } ], "id": "15463", "is_impossible": false, "question": "Phải gửi thông báo quyết định đóng cửa tạm thời nơi làm việc đến cơ quan nào?" } ] } ], "title": "Phải gửi thông báo quyết định đóng cửa tạm thời nơi làm việc đến cơ quan nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 203 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Quyền của các bên trước và trong quá trình đình công 1. Tiếp tục thỏa thuận để giải quyết nội dung tranh chấp lao động tập thể hoặc cùng đề nghị hòa giải viên lao động, Hội đồng trọng tài lao động tiến hành hòa giải, giải quyết tranh chấp lao động. 2. Tổ chức đại diện người lao động có quyền tổ chức và lãnh đạo đình công theo quy định tại Điều 198 của Bộ luật này có quyền sau đây: a) Rút quyết định đình công nếu chưa đình công hoặc chấm dứt đình công nếu đang đình công; b) Yêu cầu Tòa án tuyên bố cuộc đình công là hợp pháp. 3. Người sử dụng lao động có quyền sau đây: a) Chấp nhận toàn bộ hoặc một phần yêu cầu và thông báo bằng văn bản cho tổ chức đại diện người lao động đang tổ chức và lãnh đạo đình công; b) Đóng cửa tạm thời nơi làm việc trong thời gian đình công do không đủ điều kiện để duy trì hoạt động bình thường hoặc để bảo vệ tài sản; c) Yêu cầu Tòa án tuyên bố cuộc đình công là bất hợp pháp. Như vậy, theo quy định trên, người sử dụng lao động được quyền đóng cửa tạm thời nơi làm việc khi người lao động đình công thuộc các trường hợp như sau: - Không đủ điều kiện để duy trì hoạt động bình thường của nhà máy; - Mục đích của việc đóng của tạm thời nhà máy là để bảo vệ tài sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 978, "text": "theo quy định trên, người sử dụng lao động được quyền đóng cửa tạm thời nơi làm việc khi người lao động đình công thuộc các trường hợp như sau: - Không đủ điều kiện để duy trì hoạt động bình thường của nhà máy; - Mục đích của việc đóng của tạm thời nhà máy là để bảo vệ tài sản." } ], "id": "15464", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động được quyền đóng cửa tạm thời nơi làm việc khi người lao động đình công trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động được quyền đóng cửa tạm thời nơi làm việc khi người lao động đình công trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 4 Thông tư 24/2022/TT-BLĐTBXH quy định về mức bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động làm việc trong môi trường độc hại như sau: Mức bồi dưỡng bằng hiện vật 1. Bồi dưỡng bằng hiện vật được tính theo định suất hàng ngày và có giá trị bằng tiền theo các mức bồi dưỡng sau: a) Mức 1: 13.000 đồng; b) Mức 2: 20.000 đồng; c) Mức 3: 26.000 đồng; d) Mức 4: 32.000 đồng. Như vậy, hiện nay đang áp dụng 04 mức bồi dưỡng bằng hiện vật được tính theo định suất hàng ngày và có giá trị bằng tiền như sau: - Mức 1: 13.000 đồng; - Mức 2: 20.000 đồng; - Mức 3: 26.000 đồng; - Mức 4: 32.000 đồng. Thêm vào đó, người lao động có thể tham khảo Bảng xác định mức bồi dưỡng cụ thể theo từng nghề, công việc quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 24/2022/TT-BLĐTBXH để biết cách áp dụng cho từng trường hợp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 395, "text": "hiện nay đang áp dụng 04 mức bồi dưỡng bằng hiện vật được tính theo định suất hàng ngày và có giá trị bằng tiền như sau: - Mức 1: 13." } ], "id": "15465", "is_impossible": false, "question": "04 mức bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động năm 2024?" } ] } ], "title": "04 mức bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động năm 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 2 Thông tư 24/2022/TT-BLĐTBXH quy định về đối tượng được hưởng bồi dưỡng bằng hiện vật như sau: Đối tượng áp dụng 1. Người lao động theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 2 Luật An toàn, vệ sinh lao động. 2. Người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Bộ luật Lao động. 3. Cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện bồi dưỡng bằng hiện vật. Theo đó, dẫn chiếu Điều 2 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định như sau: Đối tượng áp dụng 1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động; người thử việc; người học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động. 2. Cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân. 4. Người lao động Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài theo hợp đồng; người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Như vậy, người lao động làm việc theo hợp đồng thử việc vẫn được hưởng bồi dưỡng bằng hiện vật nếu làm việc trong môi trường có đủ các điều kiện để được hưởng bồi dưỡng bằng hiện vật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 822, "text": "người lao động làm việc theo hợp đồng thử việc vẫn được hưởng bồi dưỡng bằng hiện vật nếu làm việc trong môi trường có đủ các điều kiện để được hưởng bồi dưỡng bằng hiện vật." } ], "id": "15466", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc theo hợp đồng thử việc có được hưởng bồi dưỡng bằng hiện vật không?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc theo hợp đồng thử việc có được hưởng bồi dưỡng bằng hiện vật không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 24/2022/TT-BLĐTBXH quy định về điều kiện được bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động như sau: Điều kiện được hưởng bồi dưỡng bằng hiện vật Người lao động được hưởng bồi dưỡng bằng hiện vật khi có đủ hai điều kiện sau: 1. Làm các nghề, công việc thuộc danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. 2. Đang làm việc trong môi trường lao động có ít nhất 01 trong 02 yếu tố sau đây: a) Có ít nhất một trong các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại không bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn vệ sinh cho phép theo quy định của Bộ Y tế. b) Tiếp xúc với ít nhất 01 yếu tố được xếp từ 4 điểm trở lên thuộc nhóm chỉ tiêu “Tiếp xúc các nguồn gây bệnh truyền nhiễm theo Luật phòng, chống các bệnh truyền nhiễm” (số thứ tự 10.1 Mục A, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 29/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động). Việc xác định các yếu tố quy định tại khoản 2 Điều này phải được thực hiện bởi tổ chức đủ điều kiện hoạt động quan trắc môi trường lao động theo quy định của pháp luật. Như vậy, người lao động được hưởng bồi dưỡng bằng hiện vật khi có đủ hai điều kiện sau: [1] Làm các nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm nằm trong danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. [2] Đang làm việc trong môi trường lao động có ít nhất 01 trong 02 yếu tố sau đây: + Có ít nhất một trong các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại không bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn vệ sinh cho phép; + Tiếp xúc với ít nhất 01 yếu tố được xếp từ 4 điểm trở lên thuộc nhóm chỉ tiêu “Tiếp xúc các nguồn gây bệnh truyền nhiễm theo Luật phòng, chống các bệnh truyền nhiễm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1226, "text": "người lao động được hưởng bồi dưỡng bằng hiện vật khi có đủ hai điều kiện sau: [1] Làm các nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm nằm trong danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành." } ], "id": "15467", "is_impossible": false, "question": "Người lao động đủ điều kiện nào thì được hưởng bồi dưỡng bằng hiện vật?" } ] } ], "title": "Người lao động đủ điều kiện nào thì được hưởng bồi dưỡng bằng hiện vật?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động như sau: Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động 1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây: a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở; b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục. Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động; Như vậy, theo quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động thì trong các trường hợp Người lao động bị ốm đau sau đây người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động: - Đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn mà khả năng lao động chưa hồi phục. - Hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục. - Hoặc đã điều trị quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục. Lưu ý: Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1296, "text": "theo quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động thì trong các trường hợp Người lao động bị ốm đau sau đây người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động: - Đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn mà khả năng lao động chưa hồi phục." } ], "id": "15468", "is_impossible": false, "question": "Người lao động bị ốm đau trong trường hợp nào thì người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?" } ] } ], "title": "Người lao động bị ốm đau trong trường hợp nào thì người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động như sau: Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động 2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, đ và g khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động như sau: a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn; b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng; c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ. Như vậy, khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp người lao động bị ốm đau thì người sử dụng lao động phải báo trước Ít nhất 03 ngày làm việc. Lưu ý: Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 855, "text": "khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp người lao động bị ốm đau thì người sử dụng lao động phải báo trước Ít nhất 03 ngày làm việc." } ], "id": "15469", "is_impossible": false, "question": "Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp người lao động bị ốm đau thì người sử dụng lao động phải báo trước bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp người lao động bị ốm đau thì người sử dụng lao động phải báo trước bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 37 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động như sau: Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động 1. Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này. 2. Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý. 3. Người lao động nữ mang thai; người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Như vậy, người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau đây: - Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, Lưu ý: Trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019. - Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý. - Người lao động nữ mang thai; người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 701, "text": "người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau đây: - Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, Lưu ý: Trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019." } ], "id": "15470", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 49 Luật Việc làm 2013 đã quy định như sau: Điều kiện hưởng Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây: a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; 2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này; 3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này; 4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây: a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù; đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; Như vậy, một trong những điều kiện để người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp đó là người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật và trường hợp hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng thì sẽ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Theo đó, trong trường hợp người lao động bị sa thải chứ không phải đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật nên về phía người lao động vẫn được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1432, "text": "một trong những điều kiện để người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp đó là người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc." } ], "id": "15471", "is_impossible": false, "question": "Người lao động bị sa thải có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?" } ] } ], "title": "Người lao động bị sa thải có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nội dung hợp đồng lao động như sau: Nội dung hợp đồng lao động 1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động; b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động; c) Công việc và địa điểm làm việc; d) Thời hạn của hợp đồng lao động; đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; e) Chế độ nâng bậc, nâng lương; g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động; i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề. Như vậy, theo như quy định thì chế độ nâng lương sẽ là một trong các nội dung trong hợp đồng lao động. Do đó, chế độ nâng lương bắt buộc phải được ghi trong hợp đồng lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 943, "text": "theo như quy định thì chế độ nâng lương sẽ là một trong các nội dung trong hợp đồng lao động." } ], "id": "15472", "is_impossible": false, "question": "Chế độ nâng lương cho người lao động có bắt buộc phải ghi trong hợp đồng lao động?" } ] } ], "title": "Chế độ nâng lương cho người lao động có bắt buộc phải ghi trong hợp đồng lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau: Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, số ngày nghỉ hằng năm đối với người lao động làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đủ 12 tháng là 16 ngày làm việc. Ngoài ra, theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì người lao động được tăng thêm 01 ngày nghỉ hằng năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1653, "text": "số ngày nghỉ hằng năm đối với người lao động làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đủ 12 tháng là 16 ngày làm việc." } ], "id": "15473", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm công việc đặc biệt nặng nhọc độc hại nguy hiểm có bao nhiêu ngày nghỉ hằng năm?" } ] } ], "title": "Người lao động làm công việc đặc biệt nặng nhọc độc hại nguy hiểm có bao nhiêu ngày nghỉ hằng năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 66 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt như sau: Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt 1. Số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 113 của Bộ luật Lao động được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm. 2. Trường hợp người lao động làm việc chưa đủ tháng, nếu tổng số ngày làm việc và ngày nghỉ có hưởng lương của người lao động (nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Điều 112, Điều 113, Điều 114 và Điều 115 của Bộ luật Lao động) chiếm tỷ lệ từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng theo thỏa thuận thì tháng đó được tính là 01 tháng làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm. 3. Toàn bộ thời gian người lao động làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước được tính là thời gian làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo quy định tại Điều 114 của Bộ luật Lao động nếu người lao động tiếp tục làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước. Theo đó, trường hợp người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì tính ngày nghỉ hằng năm như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày nghỉ hằng năm. Chẳng hạn như: Chị A làm việc ở công ty B trong điều kiện bình thường, chị A làm việc được 08 tháng. Như vậy, số ngày nghỉ hằng năm của chị A = (12 ngày: 12) x 8 tháng = 8 ngày. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1699, "text": "số ngày nghỉ hằng năm của chị A = (12 ngày: 12) x 8 tháng = 8 ngày." } ], "id": "15474", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì tính ngày nghỉ hằng năm như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì tính ngày nghỉ hằng năm như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 ngày lễ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 26 tháng 3 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, người lao động sẽ vẫn đi làm bình thường vào ngày 26 tháng 3.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1365, "text": "ngày 26 tháng 3 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết." } ], "id": "15475", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được nghỉ vào 26 tháng 3 năm 2024 không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được nghỉ vào 26 tháng 3 năm 2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 03/11/2023, Văn phòng Chính phủ vừa ban hành Công văn 8662/VPCP-KGVX năm 2023 truyền đạt ý kiến của Thủ tướng Chính phủ về việc nghỉ Tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024. Theo đó, lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9 năm 2024 được nghỉ các ngày sau: Xét đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại văn bản số 4594/LĐTBXH-ATLĐ ngày 27 tháng 10 năm 2023 về việc đề xuất nghỉ Tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024, Thủ tướng Chính phủ có ý kiến như sau: 1. Đồng ý với đề xuất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại văn bản nêu trên về việc nghỉ Tết Âm lịch từ ngày 08 tháng 02 năm 2024 đến hết ngày 14 tháng 02 năm 2024 và nghỉ lễ Quốc khánh từ ngày 31 tháng 8 năm 2024 đến hết ngày 03 tháng 9 năm 2024. 2. Giao Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo cho các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp, người lao động về việc nghỉ Tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024. Văn phòng Chính phủ thông báo để Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các bộ, cơ quan biết, thực hiện. Theo đó, lịch nghỉ lễ Quốc khánh 02/9 năm 2024 như sau: - Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có chế độ 02 ngày nghỉ hằng tuần (thứ Bảy và Chủ nhật): Nghỉ 04 ngày từ thứ Bảy ngày 31/8/2024 đến hết thứ Ba ngày 03/9/2024. - Đối với người lao động có chế độ 01 ngày nghỉ hằng tuần (Chủ nhật): Nghỉ 03 ngày từ Chủ nhật ngày 01/9/2024 đến hết thứ Ba ngày 03/9/2024. Như vậy, lễ Quốc khánh 2/9 năm 2024 sẽ được nghỉ 4 ngày bắt đầu từ ngày 31/8/2024 đến hết ngày 03/9/2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1453, "text": "lễ Quốc khánh 2/9 năm 2024 sẽ được nghỉ 4 ngày bắt đầu từ ngày 31/8/2024 đến hết ngày 03/9/2024." } ], "id": "15476", "is_impossible": false, "question": "Lễ Quốc khánh 2/9/2024 được nghỉ mấy ngày?" } ] } ], "title": "Lễ Quốc khánh 2/9/2024 được nghỉ mấy ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. 4. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ a) Tỉnh Điện Biên được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại Thành phố Điện Biên Phủ; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 07 tháng 5. 5. Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch) a) Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 30 tháng 4. 6. Kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 7. Sự kiện văn hóa, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế. 8. Trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Như vậy, lễ Quốc khánh 2/9 năm 2024 sẽ bắn pháo hoa vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. - Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; - Các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1831, "text": "lễ Quốc khánh 2/9 năm 2024 sẽ bắn pháo hoa vào 21 giờ ngày 02 tháng 9." } ], "id": "15477", "is_impossible": false, "question": "Lễ Quốc khánh 2/9 năm 2024 có tổ chức bắn pháo hoa không?" } ] } ], "title": "Lễ Quốc khánh 2/9 năm 2024 có tổ chức bắn pháo hoa không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định quyền của người lao động như sau: Quyền của người lao động 6. Ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội. Bên cạnh đó, tại Công văn 1165/BHXH-ST năm 2020 về việc lạm dụng chính sách bảo hiểm xã hội của người lao động có quy định: Thời gian qua BHXH Việt Nam đã chỉ đạo BHXH các tỉnh, thành phố phối hợp chặt chẽ với các ngành chức năng, công an, lao động, công đoàn … cơ quan thông tấn báo chí tại địa phương tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền đến đông đảo người lao động và nhân dân về các quy định của của pháp luật về BHXH; khuyến cáo người lao động không thực hiện mua bán sổ BHXH, ký hợp đồng ủy quyền giải quyết hưởng chế độ BHXH một lần, hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người khác nếu không có lý do chính đáng; phối hợp với cơ quan công an điều tra hành vi mạo danh tài khoản Facebook mang tên cơ quan BHXH của các đối tượng xấu để xử lý theo quy định của pháp luật BHXH hiện hành. Để quản lý chặt chẽ việc quản lý sổ BHXH khi giải quyết các chế độ BHXH theo quy định của pháp luật, đảm bảo quyền lợi cho người lao động, ngăn chặn tình trạng trên BHXH Việt Nam đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thống nhất cho phép cơ quan BHXH các cấp tạm thời không nhận hồ sơ của người lao động ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ và nhận hộ tiền hưởng trợ cấp BHXH một lần, trừ trường hợp người lao động bị ốm đau, tai nạn lao động không thể đến cơ quan BHXH (có Giấy xác nhận của cơ sở y tế về tình trạng sức khỏe của người ủy quyền) để tránh lạm dụng và việc mua bán lửa đảo đang diễn ra hàng ngày. Theo đó, tại Công văn 1165/BHXH-ST năm 2020 BHXH khuyến cáo người lao động ký hợp đồng ủy quyền giải quyết hưởng chế độ BHXH một lần cho người khác nếu không có lý do chính đáng. Đến thời điểm hiện tại, người lao động vẫn sẽ được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ và nhận BHXH một lần, cho đến khi có quy định chính thức về việc không được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ và nhận hộ tiền hưởng trợ cấp BHXH một lần. Như vậy, theo quy định, người lao động được quyền ủy quyền cho người khác nhận thay BHXH 1 lần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2021, "text": "theo quy định, người lao động được quyền ủy quyền cho người khác nhận thay BHXH 1 lần." } ], "id": "15478", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được phép ủy quyền cho người khác nhận thay BHXH 1 lần không?" } ] } ], "title": "Người lao động được phép ủy quyền cho người khác nhận thay BHXH 1 lần không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định mức hưởng BHXH 1 lần như sau: Bảo hiểm xã hội một lần 2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau: a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014; b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi; c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. Như vậy, mức hưởng BHXH 1 lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau: - 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014; - 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi; - Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 626, "text": "mức hưởng BHXH 1 lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau: - 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014; - 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi; - Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội." } ], "id": "15479", "is_impossible": false, "question": "Mức hưởng BHXH 1 lần được quy định thế nào?" } ] } ], "title": "Mức hưởng BHXH 1 lần được quy định thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 58 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về như sau: Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương 1. Nghỉ giữa giờ quy định khoản 2 Điều 64 Nghị định này. 2. Nghỉ giải lao theo tính chất của công việc. 3. Nghỉ cần thiết trong quá trình lao động đã được tính trong định mức lao động cho nhu cầu sinh lý tự nhiên của con người. 4. Thời giờ nghỉ đối với lao động nữ khi mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trong thời gian hành kinh theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 137 của Bộ luật Lao động. 5. Thời giờ phải ngừng việc không do lỗi của người lao động. 6. Thời giờ hội họp, học tập, tập huấn do yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc được người sử dụng lao động đồng ý. 7. Thời giờ người học nghề, tập nghề trực tiếp hoặc tham gia lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 61 của Bộ luật Lao động. 8. Thời giờ mà người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 176 của Bộ luật Lao động. 9. Thời giờ khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, giám định y khoa để xác định mức độ suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nếu thời giờ đó được thực hiện theo sự bố trí hoặc do yêu cầu của người sử dụng lao động. 10. Thời giờ đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự, nếu thời giờ đó được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự. Như vậy, trường hợp người lao động đi tập huấn theo yêu cầu của công ty thì sẽ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1464, "text": "trường hợp người lao động đi tập huấn theo yêu cầu của công ty thì sẽ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương theo quy định." } ], "id": "15480", "is_impossible": false, "question": "Đi tập huấn theo yêu cầu của công ty có được tính là thời giờ làm việc được hưởng lương không?" } ] } ], "title": "Đi tập huấn theo yêu cầu của công ty có được tính là thời giờ làm việc được hưởng lương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Thời giờ làm việc bình thường 1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. 2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động. 3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan. Ngoài ra, căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Bên cạnh đó, theo Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau: Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây: 1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; 2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, thời giờ làm việc bình thường của người lao động không quá 08 giờ trong một ngày. Số giờ làm thêm của người lao động không được quá 50% số giờ làm việc bình thường trong một ngày. Hay nói cách khác, người lao động được làm thêm tối đa 04 giờ trong 01 ngày. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm của người lao động khi: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2349, "text": "thời giờ làm việc bình thường của người lao động không quá 08 giờ trong một ngày." } ], "id": "15481", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được làm thêm tối đa bao nhiêu tiếng trong một ngày?" } ] } ], "title": "Người lao động được làm thêm tối đa bao nhiêu tiếng trong một ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 93/2015/QH13 có quy định về thời gian được rút bảo hiểm xã hội như sau: 1. Người lao động được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội để đủ điều kiện hưởng lương hưu nhằm bảo đảm cuộc sống khi hết tuổi lao động theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014. Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sau một năm nghỉ việc, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sau một năm không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu thì được nhận bảo hiểm xã hội một lần. 2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau: a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014; b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi. 3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau: a) 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014; b) 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi. Như vậy, hiện hành pháp luật chỉ quy định về sau thời gian tối thiểu được rút BHXH 1 lần và không có quy định cụ thể về thời hạn bao lâu phải rút BHXH một lần sau khi đã đủ điện kiện. Do đó, sau 01 năm chưa đi rút bảo hiểm xã hội thì vẫn được bảo lưu thời gian đóng BHXH.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1291, "text": "hiện hành pháp luật chỉ quy định về sau thời gian tối thiểu được rút BHXH 1 lần và không có quy định cụ thể về thời hạn bao lâu phải rút BHXH một lần sau khi đã đủ điện kiện." } ], "id": "15482", "is_impossible": false, "question": "Sau 01 năm chưa đi rút BHXH có làm sao không?" } ] } ], "title": "Sau 01 năm chưa đi rút BHXH có làm sao không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định danh mục các bệnh được rút BHXH một lần như sau: Bảo hiểm xã hội một lần 1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện; b) Ra nước ngoài để định cư; c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế; Như vậy, người lao động tham gia bảo hiểm xã hội nếu ra nước ngoài định cư thì sẽ được rút BHXH một lần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 797, "text": "người lao động tham gia bảo hiểm xã hội nếu ra nước ngoài định cư thì sẽ được rút BHXH một lần." } ], "id": "15483", "is_impossible": false, "question": "Ra nước ngoài định cư có được rút BHXH một lần không?" } ] } ], "title": "Ra nước ngoài định cư có được rút BHXH một lần không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Xét theo dương lịch, số tuần của năm 2024 sẽ tính bằng 366 chia 7 bằng 52 tuần lẻ 2 ngày. Trường hợp tính theo lịch âm thì năm Giáp Thìn có 54 tuần lẻ 6 ngày. Đặc biệt, Tháng 2 năm Giáp Thìn có 29 ngày thay vì 28 ngày như các năm thông thường. Như vậy, năm 2024 là năm nhuận có 366 ngày, 52 tuần lẻ 2 ngày. 1 năm có 12 tháng, 1 quý có 3 tháng nên 1 năm sẽ có 12 tháng/3 = 4 quý. – Quý 1: Từ tháng 1 đến hết tháng 3. – Quý 2: Từ tháng 4 đến hết tháng 6. – Quý 3: Từ tháng 7 đến hết tháng 9. – Quý 4: Từ tháng 10 đến hết tháng 12. – Một năm không nhuận có 365 ngày, một ngày có 24 giờ do đó một năm không nhuận sẽ cso 365 ngày x 24 giờ = 8760 giờ. – Đối với năm nhuận sẽ có 366 ngày x 24 giờ – 8784 giờ. + 1 giờ có 60 phút. + 1 phút có 60 giây. 1 năm thường sẽ có 8760 giờ x 60 = 525600 phút = 31536000 giây. 1 năm nhuận sẽ có 8784 giờ x 60 phút = 527040 phút = 31622400 giây. Như vậy, năm 2024 có nhuận nên sẽ có 8784 giờ. Cách tính tuần trong năm: Theo đó, cách tính tuần có thể tham khảo như sau: - Tính theo lịch dương thì một tuần sẽ có 7 ngày và một tháng có 4 tuần. Nếu tính theo công thức này, ta lấy 366 chia 7 sẽ có 52 tuần lẻ 1 ngày năm không nhuận. Đối với năm nhuận thì sẽ có 52 tuần lẻ 2 ngày. - Lịch âm (hay âm lịch) sẽ dựa vào chu kỳ tròn hay khuyết của mặt trăng. Để tính số tuần trong 1 năm theo lịch âm, lấy tổng số ngày trong năm và chia cho 7. Nếu năm không nhuận, sẽ có 50 tuần lẻ 4 ngày. Đối với năm nhuận có tuần là 54 và dư 6 ngày. Lịch âm cũng là loại lịch được sử dụng phổ biến ở các nước châu Á như: Việt Nam, Trung Quốc, Hàn Quốc, Theo đó, 1 năm âm lịch thông thường sẽ có từ 353-355 ngày, trung bình là 354 ngày. Như vậy, cứ hằng 1 năm bình thường sẽ có 52 tuần và lẻ 1 ngày, theo lịch vạn niên, năm 2024 này không phải là năm nhuận nên sẽ có 365 ngày, tương ứng với 52 tuần và dư 1 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 253, "text": "năm 2024 là năm nhuận có 366 ngày, 52 tuần lẻ 2 ngày." } ], "id": "15484", "is_impossible": false, "question": "Năm 2024 có bao nhiêu tuần, quý, giờ? Cách tính tuần trong năm?" } ] } ], "title": "Năm 2024 có bao nhiêu tuần, quý, giờ? Cách tính tuần trong năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Lịch nghỉ chi tiết 17 ngày lễ, Tết năm 2024 cụ thể như sau: [1] Lịch nghỉ Tết Dương lịch năm 2024 Khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định dịp Tết Dương lịch, người lao động được nghỉ làm hưởng nguyên lương 01 ngày vào ngày 01/01 Dương lịch. Năm 2024, ngày 01/01 rơi vào ngày thứ Hai, đây là ngày làm việc trong tuần của hầu hết người lao động nên người lao động chỉ được nghỉ ngày 01/01 và không được nghỉ bù. Tuy nhiên, nếu tính cả ngày nghỉ cuối tuần của tuần liền trước thì người lao động sẽ được nghỉ Tết Dương lịch năm 2024 kéo dài 02 hoặc 03 ngày, tùy đối tượng. - Người lao động làm việc theo chế độ nghỉ thứ Bảy, Chủ nhật hằng tuần: Lịch nghỉ Tết Dương lịch năm 2024 kéo dài 03 ngày từ thứ Bảy ngày 30/12/2023 đến hết thứ Hai ngày 01/01/2024. - Người lao động làm việc theo chế độ nghỉ 01 ngày Chủ nhật hằng tuần: Lịch nghỉ Tết Dương lịch năm 2024 kéo dài 02 ngày từ Chủ nhật ngày 31/12/2023 đến hết thứ Hai ngày 01/01/2024. [2] Lịch nghỉ Tết Âm lịch năm 2024 Điểm b khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 nêu rõ, người lao động được nghỉ làm hưởng nguyên lương dịp Tết Âm lịch trong 05 ngày. Tuy nhiên lịch nghỉ cụ thể của dịp Tết này do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Ngày 03/11/2023 vừa qua, Văn phòng Chính phủ đã ban hành Công văn 8662/VPCP-KGVX, trong đó, chốt phương án nghỉ Tết Âm lịch từ ngày 08/02/2024 đến hết ngày 14/02/2024. Theo đó, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc theo chế độ nghỉ thứ Bảy và Chủ nhật sẽ có lịch nghỉ Tết Âm lịch năm 2024 kéo dài 07 ngày từ ngày 08/02/2024 đến hết ngày 14/02/2024. [3] Lịch nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương năm 2024 Theo điểm e khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động năm 2019, vào ngày Giỗ Tổ Hùng Vương, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động trong 01 ngày là ngày 10 tháng 3 Âm lịch. Năm 2024, ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 10/3 Âm lịch rơi vào thứ Năm ngày 18/4/2024. Đây là ngày làm việc trong tuần của người lao động nên lịch nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương năm 2024 sẽ kéo dài 01 ngày là thứ Năm ngày 18/4/2024 (tức ngày 10/3 Âm lịch). [4] Lịch nghỉ 30/4 và 01/5 năm 2024 Điểm c, d khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động năm 2019 ghi nhận dịp lễ Chiến thắng và ngày Quốc tế lao động, người lao được nghỉ 01 ngày 30/4 Dương lịch và 01 ngày 01/5 Dương lịch. Năm 2024, ngày 30/4 và ngày 01/5 rơi vào ngày thứ Ba (tức ngày 30/4/2024) và ngày thứ Tư (tức ngày 01/5/2024). Đây cũng là các ngày làm việc trong tuần nên người lao động nghỉ đợt lễ này sẽ không được nghỉ bù. Theo đó, lịch nghỉ 30/4 và 01/5 năm 2024 sẽ kéo dài 02 ngày từ thứ Ba ngày 30/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024. [5] Lịch nghỉ Quốc khánh năm 2024 Dịp Quốc khánh, Bộ luật Lao động năm 2019 ghi nhận người lao động được nghỉ làm hưởng nguyên lương trong 02 ngày là ngày 02 tháng 9 Dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau ngày 02/9. Căn cứ vào điều kiện thực tế của từng năm, Thủ tướng Chính phủ sẽ quyết định cụ thể ngày nghỉ dịp Quốc khánh. Cụ thể, tại Công văn 8662/VPCP-KGVX năm 2023, Chính phủ đã chọn phương án nghỉ lễ Quốc khánh từ ngày 31/8/2024 đến hết ngày 03/9/2024. Như vậy, lịch nghỉ Quốc khánh năm 2024 sẽ kéo dài 04 ngày từ thứ Bảy ngày 31/8/2024 cho đến hết thứ Ba ngày 03/9/2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3057, "text": "lịch nghỉ Quốc khánh năm 2024 sẽ kéo dài 04 ngày từ thứ Bảy ngày 31/8/2024 cho đến hết thứ Ba ngày 03/9/2024." } ], "id": "15485", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ chi tiết 17 ngày lễ, Tết năm 2024?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ chi tiết 17 ngày lễ, Tết năm 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 146 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thời giờ làm việc của người chưa thành niên như sau: Thời giờ làm việc của người chưa thành niên 1. Thời giờ làm việc của người chưa đủ 15 tuổi không được quá 04 giờ trong 01 ngày và 20 giờ trong 01 tuần; không được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm. Như vậy, khi thuê người lao động chưa thành niên, người sử dụng lao động cần đảm bảo thời gian làm việc của đối tượng này, cụ thể: - Người chưa đủ 15 tuổi: không được quá 04 giờ trong 01 ngày và 20 giờ trong 01 tuần; không được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm. - Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi: không được quá 08 giờ trong 01 ngày và 40 giờ trong 01 tuần và có thể được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm trong một số nghề, công việc theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 308, "text": "khi thuê người lao động chưa thành niên, người sử dụng lao động cần đảm bảo thời gian làm việc của đối tượng này, cụ thể: - Người chưa đủ 15 tuổi: không được quá 04 giờ trong 01 ngày và 20 giờ trong 01 tuần; không được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm." } ], "id": "15486", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp cần đảm bảo thời giờ làm việc của người chưa thành niên như thế nào?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp cần đảm bảo thời giờ làm việc của người chưa thành niên như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 16 Nghị định 75/2019/NĐ-CP quy định như sau: Hành vi xâm phạm thông tin bí mật trong kinh doanh 1. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Tiếp cận, thu thập thông tin bí mật trong kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người sở hữu thông tin đó; b) Tiết lộ, sử dụng thông tin bí mật trong kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu thông tin đó. 2. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính về cạnh tranh b) Tịch thu khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm. Ngoài ra, căn cứ theo khoản 7 Điều 4 Nghị định 75/2019/NĐ-CP đã quy định như sau: Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính về cạnh tranh 7. Mức phạt tiền tối đa quy định tại Chương II Nghị định này áp dụng đối với hành vi vi phạm của tổ chức; đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm hành chính về cạnh tranh, mức phạt tiền tối đa bằng một phần hai mức phạt tiền tối đa đối với tổ chức. Lưu ý: Mức phạt tiền này áp dụng đối với hành vi vi phạm của tổ chức; đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm mức phạt tiền tối đa bằng một phần hai mức phạt tiền tối đa đối với tổ chức. Như vậy, trường hợp người lao động tiết lộ bí mật kinh doanh có thể bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng. Ngoài ra người vi phạm còn bị tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính và tịch thu khoản lợi nhuận thu được.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1228, "text": "trường hợp người lao động tiết lộ bí mật kinh doanh có thể bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 100." } ], "id": "15487", "is_impossible": false, "question": "Người lao động tiết lộ bí mật kinh doanh có thể bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Người lao động tiết lộ bí mật kinh doanh có thể bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 58 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Quyền và nghĩa vụ của người lao động thuê lại Ngoài các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 5 của Bộ luật này, người lao động thuê lại có các quyền và nghĩa vụ sau đây: 1. Thực hiện công việc theo hợp đồng lao động đã ký với doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động; 2. Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát hợp pháp của bên thuê lại lao động; 3. Được trả lương không thấp hơn tiền lương của người lao động của bên thuê lại lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau; 4. Khiếu nại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động trong trường hợp bị bên thuê lại lao động vi phạm các thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê lại lao động; 5. Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động để giao kết hợp đồng lao động với bên thuê lại lao động. Ngoài ra, theo điểm c khoản 1 Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 cũng quy định như sau: Quyền và nghĩa vụ của người lao động 1. Người lao động có các quyền sau đây: a) Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc; b) Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể; c) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chứngười lao độngc đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động; Như vậy, người lao động thuê lại cũng có các quyền như người lao động trong công ty. Theo đó, người lao động thuê lại cũng có quyền tham gia đối thoại tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1946, "text": "người lao động thuê lại cũng có các quyền như người lao động trong công ty." } ], "id": "15488", "is_impossible": false, "question": "Người lao động thuê lại có được tham gia buổi đối thoại tại nơi làm việc không?" } ] } ], "title": "Người lao động thuê lại có được tham gia buổi đối thoại tại nơi làm việc không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định 218/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 91/2014/NĐ-CP như sau: Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế 1. Trừ các khoản chi quy định tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả các khoản chi sau: - Các khoản chi thực tế cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS nơi làm việc của doanh nghiệp, bao gồm: Chi phí đào tạo cán bộ phòng, chống HIV/AIDS của doanh nghiệp, chi phí tổ chức truyền thông phòng, chống HIV/AIDS cho người lao động của doanh nghiệp, phí thực hiện tư vấn khám và xét nghiệm HIV, chi phí hỗ trợ người nhiễm HIV là người lao động của doanh nghiệp. - Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động mà doanh nghiệp có hóa đơn, chứng từ theo quy định như: Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con cái của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính; tổng số chi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế” Khoản chi tặng quà 8 tháng 3 cho nhân viên nữ là khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động. Theo đó, doanh nghiệp được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với các khoản chi tặng quà 8/3, tổ chức ngày Quốc tế phụ nữ cho lao động nữ nếu đáp ứng các điều kiện sau: - Có hóa đơn, chứng từ liên quan đến các khoản chi này. - Tổng số chi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế. Như vậy, nếu doanh nghiệp có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ và tổng số chi không vượt quá mức quy định, khoản chi tặng quà 8/3 và tổ chức ngày Quốc tế phụ nữ thì sẽ không được tính vào thuế TNDN.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1922, "text": "nếu doanh nghiệp có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ và tổng số chi không vượt quá mức quy định, khoản chi tặng quà 8/3 và tổ chức ngày Quốc tế phụ nữ thì sẽ không được tính vào thuế TNDN." } ], "id": "15489", "is_impossible": false, "question": "Việc tặng quà 8 tháng 3 cho nhân viên nữ có được trừ khi xác định thuế TNDN của doanh nghiệp?" } ] } ], "title": "Việc tặng quà 8 tháng 3 cho nhân viên nữ có được trừ khi xác định thuế TNDN của doanh nghiệp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 ngày lễ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 8 tháng 3 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, người lao động sẽ không được nghỉ vào ngày 8 tháng 3. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1365, "text": "ngày 8 tháng 3 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết." } ], "id": "15490", "is_impossible": false, "question": "Ngày 8 tháng 3 năm 2024 có phải là ngày nghỉ lễ hay không?" } ] } ], "title": "Ngày 8 tháng 3 năm 2024 có phải là ngày nghỉ lễ hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định tiết c Tiểu mục 3.1 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định về nội dung cải cách tiền lương như sau: Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) c) Xác định các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới - Bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới. - Thực hiện thống nhất chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động (hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ) đối với những người làm công việc thừa hành, phục vụ (yêu cầu trình độ đào tạo dưới trung cấp), không áp dụng bảng lương công chức, viên chức đối với các đối tượng này. - Xác định mức tiền lương thấp nhất của công chức, viên chức trong khu vực công là mức tiền lương của người làm công việc yêu cầu trình độ đào tạo trung cấp (bậc 1) không thấp hơn mức tiền lương thấp nhất của lao động qua đào tạo trong khu vực doanh nghiệp. - Mở rộng quan hệ tiền lương làm căn cứ để xác định mức tiền lương cụ thể trong hệ thống bảng lương, từng bước tiệm cận với quan hệ tiền lương của khu vực doanh nghiệp phù hợp với nguồn lực của Nhà nước. - Hoàn thiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang phù hợp với quy định của bảng lương mới. Như vậy, theo quy định về nội dung cải cách tiền lương thì trong các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức thì mức lương cơ sở sẽ bị bãi bỏ và thay vào đó sẽ xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới. Do đó bảng lương theo vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức từ 01 tháng 7 năm 2024 sẽ có số tiền của mức lương cơ bản cụ thể và mức lương cơ sở sẽ bị bãi bỏ. Bên cạnh đó Thủ tướng chính phủ đã đề nghị các đơn vị nhanh chống xây dựng bảng lương mới với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang để trình cấp có thẩm quyền, áp dụng từ giữa năm 2024. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1330, "text": "theo quy định về nội dung cải cách tiền lương thì trong các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức thì mức lương cơ sở sẽ bị bãi bỏ và thay vào đó sẽ xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới." } ], "id": "15491", "is_impossible": false, "question": "Bảng lương theo vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức năm 2024 có dựa trên mức lương cơ sở?" } ] } ], "title": "Bảng lương theo vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức năm 2024 có dựa trên mức lương cơ sở?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 3.1 Mục 3 Phần 2 Nghị quyết 27/NQ-TW năm 2018 quy định nội dung cải cách đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) cụ thể như sau: Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) a) Thiết kế cơ cấu tiền lương mới gồm: Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) và các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương). Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp). b) Xây dựng, ban hành hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng, gồm: Như vậy, theo Nghị quyết 27-NQ/TW 2018, bảng lương sẽ thiết kế cơ cấu mới gồm: Lương cơ bản (70% tổng quỹ lương) + phụ cấp (30% quỹ lương). Ngoài ra, bảng lương sẽ bổ sung thêm tiền thưởng, chiếm khoảng 10% quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp. Cũng theo Nghị quyết 27-NQ/TW 2018, cơ cấu tiền lương mới sau cải cách của giáo viên sẽ gồm ba bộ phận là lương cơ bản, phụ cấp và tiền thưởng. Do đó, so với hiện nay, lương giáo viên trong khu vực công sẽ được bổ sung thêm tiền thưởng. Lương giáo viên sẽ được tính theo công thức như sau: Lương = Lương cơ bản + phụ cấp + thưởng (nếu có). - Lương cơ bản (Cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang) chiếm tỷ lệ trong khoảng 70% tổng quỹ lương - Các khoản phụ cấp (Cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang) chiếm tỷ lệ trong khoảng 30% tổng quỹ lương Việc trả lương của giáo viên là viên chức sẽ không thực hiện theo (hệ số x mức lương cơ sở) như hiện nay mà được thay thế bằng các bảng lương theo vị trí việc làm gồm một bảng lương chức vụ và một bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 758, "text": "theo Nghị quyết 27-NQ/TW 2018, bảng lương sẽ thiết kế cơ cấu mới gồm: Lương cơ bản (70% tổng quỹ lương) + phụ cấp (30% quỹ lương)." } ], "id": "15492", "is_impossible": false, "question": "Cách tính lương giáo viên từ 1/7/2024 như thế nào?" } ] } ], "title": "Cách tính lương giáo viên từ 1/7/2024 như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo đó, hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo sẽ được xây dựng để thay thế hệ thống bảng lương hiện hành được quy định tại tiết 3.1 Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, gồm 05 bảng lương theo vị trí việc làm Như vậy, theo Cổng thông tin điện tử Chính phủ, chính sách tiền lương mới quy định 09 loại phụ cấp áp dụng cho công chức, viên chức nói chung và giáo viên nói riêng gồm: - Phụ cấp kiêm nhiệm; - Phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp khu vực; - Phụ cấp trách nhiệm công việc; - Phụ cấp lưu động; - Phụ cấp ưu đãi theo nghề; - Phụ cấp công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; - Phụ cấp theo phân loại đơn vị hành chính và theo phân hạng đơn vị sự nghiệp công lập; - Phụ cấp áp dụng riêng đối với lực lượng vũ trang. Có thể thấy, chính sách tiền lương mới vẫn tiếp tục quy định các loại phụ cấp cho công chức, viên chức như quy định hiện hành. Vì vậy, công chức, viên chức nói chung và giáo viên nói riêng có thể vẫn được hưởng các loại phụ cấp kiêm nhiệm, thâm niên, khu vực", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 266, "text": "theo Cổng thông tin điện tử Chính phủ, chính sách tiền lương mới quy định 09 loại phụ cấp áp dụng cho công chức, viên chức nói chung và giáo viên nói riêng gồm: - Phụ cấp kiêm nhiệm; - Phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp khu vực; - Phụ cấp trách nhiệm công việc; - Phụ cấp lưu động; - Phụ cấp ưu đãi theo nghề; - Phụ cấp công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; - Phụ cấp theo phân loại đơn vị hành chính và theo phân hạng đơn vị sự nghiệp công lập; - Phụ cấp áp dụng riêng đối với lực lượng vũ trang." } ], "id": "15493", "is_impossible": false, "question": "Với chính sách tiền lương mới, giáo viên còn các loại phụ cấp?" } ] } ], "title": "Với chính sách tiền lương mới, giáo viên còn các loại phụ cấp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 17 Nghị định 28/2015/NĐ-CP bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 61/2020/NĐ-CP quy định về nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cụ thể như: Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định tại Điều 16 của Nghị định này cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp. Như vậy, người lao động nộp hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp thông qua các hình thức sau: - Gửi trực tiếp. - Gửi hồ sơ theo đường bưu điện - Ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 580, "text": "người lao động nộp hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp thông qua các hình thức sau: - Gửi trực tiếp." } ], "id": "15494", "is_impossible": false, "question": "Nộp hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp ở đâu? Nộp bằng hình thức nào?" } ] } ], "title": "Nộp hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp ở đâu? Nộp bằng hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 điều 50 Luật Việc Làm 2013 có quy định về mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau: Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. 2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng. 3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này. Như vậy, lương thất nghiệp được tính theo tỷ lệ 60% mức lương bình quân của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp, nhưng không quá 5 lần mức lương cơ sở hoặc không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1168, "text": "lương thất nghiệp được tính theo tỷ lệ 60% mức lương bình quân của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp, nhưng không quá 5 lần mức lương cơ sở hoặc không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng." } ], "id": "15495", "is_impossible": false, "question": "Lương thất nghiệp hưởng bao nhiêu phần trăm?" } ] } ], "title": "Lương thất nghiệp hưởng bao nhiêu phần trăm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH có quy định về tính lương thất nghiệp như sau: Mức hưởng và tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động được xác định như sau: Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng= Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp x 60% a) Trường hợp những tháng cuối cùng trước khi thất nghiệp, người lao động có thời gian gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp thì 06 tháng liền kề để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp là bình quân tiền lương của 06 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật. Như vậy, tính lương thất nghiệp được áp dụng theo công thức sau:", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 142, "text": "Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động được xác định như sau: Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng= Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp x 60% a) Trường hợp những tháng cuối cùng trước khi thất nghiệp, người lao động có thời gian gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp thì 06 tháng liền kề để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp là bình quân tiền lương của 06 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật." } ], "id": "15496", "is_impossible": false, "question": "Lương thất nghiệp tính như thế nào?" } ] } ], "title": "Lương thất nghiệp tính như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định về mức và thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau: Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. 2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng. 3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này. Như vậy, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp. Cụ thể: Người lao động cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1159, "text": "thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp." } ], "id": "15497", "is_impossible": false, "question": "Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính như thế nào?" } ] } ], "title": "Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 21 Luật Công an nhân dân 2018 có quy định hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân như sau: Hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân 1. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ: a) Sĩ quan cấp tướng có 04 bậc: Thượng tướng; Trung tướng; Thiếu tướng; b) Sĩ quan cấp tá có 04 bậc: c) Sĩ quan cấp úy có 04 bậc: d) Hạ sĩ quan có 03 bậc: 2. Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật: a) Sĩ quan cấp tá có 03 bậc: b) Sĩ quan cấp úy có 04 bậc: c) Hạ sĩ quan có 03 bậc: 3. Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ: a) Hạ sĩ quan nghĩa vụ có 03 bậc: b) Chiến sĩ nghĩa vụ có 02 bậc: Như vậy, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân có cấp bậc hàm như sau: - Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ: + Sĩ quan cấp tướng có 04 bậc + Sĩ quan cấp tá có 04 bậc + Sĩ quan cấp úy có 04 bậc + Hạ sĩ quan có 03 bậc - Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật: + Sĩ quan cấp tá có 03 bậc + Sĩ quan cấp úy có 04 bậc + Hạ sĩ quan có 03 bậc - Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ: + Hạ sĩ quan nghĩa vụ có 03 bậc + Chiến sĩ nghĩa vụ có 02 bậc", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 388, "text": "Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật: a) Sĩ quan cấp tá có 03 bậc: b) Sĩ quan cấp úy có 04 bậc: c) Hạ sĩ quan có 03 bậc: 3." } ], "id": "15498", "is_impossible": false, "question": "Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân có bao nhiêu cấp bậc hàm?" } ] } ], "title": "Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân có bao nhiêu cấp bậc hàm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 22 Luật Công an nhân dân 2018 có quy định đối tượng, điều kiện, thời hạn xét phong, thăng cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân như sau: Đối tượng, điều kiện, thời hạn xét phong, thăng cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân 1. Đối tượng xét phong cấp bậc hàm: a) Sinh viên, học sinh hưởng sinh hoạt phí tại trường Công an nhân dân, khi tốt nghiệp được phong cấp bậc hàm như sau: Đại học: Thiếu úy; Trung cấp: Trung sĩ; Sinh viên, học sinh tốt nghiệp xuất sắc được phong cấp bậc hàm cao hơn 01 bậc; b) Cán bộ, công chức, viên chức hoặc người tốt nghiệp cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được tuyển chọn vào Công an nhân dân thì căn cứ vào trình độ được đào tạo, quá trình công tác, nhiệm vụ được giao và bậc lương được xếp để phong cấp bậc hàm tương ứng; c) Chiến sĩ nghĩa vụ được phong cấp bậc hàm khởi điểm là Binh nhì. 2. Điều kiện xét thăng cấp bậc hàm: Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được thăng cấp bậc hàm khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Hoàn thành nhiệm vụ, đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe; b) Cấp bậc hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm; c) Đủ thời hạn xét thăng cấp bậc hàm theo quy định tại khoản 3 Điều này. Như vậy, sinh viên tốt nghiệp đại học Công an được phong cấp bậc hàm thiếu úy. Trường hợp sinh viên tốt nghiệp xuất sắc thì được phong cấp bậc hàm cao hơn 01 bậc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1328, "text": "sinh viên tốt nghiệp đại học Công an được phong cấp bậc hàm thiếu úy." } ], "id": "15499", "is_impossible": false, "question": "Sinh viên tốt nghiệp đại học Công an được phong cấp bậc hàm gì?" } ] } ], "title": "Sinh viên tốt nghiệp đại học Công an được phong cấp bậc hàm gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 26 Luật Công an nhân dân 2018 có quy định thẩm quyền phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm, nâng lương sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giáng chức các chức vụ; bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh trong Công an nhân dân như sau: Thẩm quyền phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm, nâng lương sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giáng chức các chức vụ; bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh trong Công an nhân dân 1. Chủ tịch nước phong, thăng cấp bậc hàm cấp tướng đối với sĩ quan Công an nhân dân. 2. Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm chức vụ Thứ trưởng Bộ Công an; quyết định nâng lương cấp bậc hàm Đại tướng, Thượng tướng. 3. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định nâng lương cấp bậc hàm Trung tướng, Thiếu tướng; quy định việc phong, thăng, nâng lương các cấp bậc hàm, bổ nhiệm các chức vụ, chức danh còn lại trong Công an nhân dân. 4. Người có thẩm quyền phong, thăng cấp bậc hàm nào thì có thẩm quyền giáng, tước cấp bậc hàm đó; mỗi lần chỉ được thăng, giáng 01 cấp bậc hàm, trừ trường hợp đặc biệt mới xét thăng, giáng nhiều cấp bậc hàm. Người có thẩm quyền bổ nhiệm chức vụ nào thì có thẩm quyền miễn nhiệm, cách chức, giáng chức đối với chức vụ đó. Người có thẩm quyền bổ nhiệm chức danh nào thì có thẩm quyền miễn nhiệm đối với chức danh đó. Như vậy, Thủ tướng Chính phủ là người có thẩm quyền bổ nhiệm chức vụ Thứ trưởng Bộ Công an. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1302, "text": "Thủ tướng Chính phủ là người có thẩm quyền bổ nhiệm chức vụ Thứ trưởng Bộ Công an." } ], "id": "15500", "is_impossible": false, "question": "Ai có thẩm quyền bổ nhiệm chức vụ Thứ trưởng Bộ Công an?" } ] } ], "title": "Ai có thẩm quyền bổ nhiệm chức vụ Thứ trưởng Bộ Công an?" }