version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 4a Điều 5 Nghị định 52/2016/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 6 Điều 2 Nghị định 21/2024/NĐ-CP có quy định về công ty hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận như sau: Xác định quỹ tiền lương, thù lao kế hoạch 4a. Công ty hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, khi xác định tiền lương theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này thì chỉ tiêu lợi nhuận được thay bằng chỉ tiêu tổng doanh thu trừ tổng chi phí Như vậy, trường hợp doanh nghiệp nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận thì chỉ tiêu lợi nhuận được thay thế bằng chỉ tiêu tổng doanh thu trừ tổng chi phí.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 421, "text": "trường hợp doanh nghiệp nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận thì chỉ tiêu lợi nhuận được thay thế bằng chỉ tiêu tổng doanh thu trừ tổng chi phí." } ], "id": "15501", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp doanh nghiệp nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận thì chỉ tiêu lợi nhuận được thay thế bằng chỉ tiêu gì?" } ] } ], "title": "Trường hợp doanh nghiệp nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận thì chỉ tiêu lợi nhuận được thay thế bằng chỉ tiêu gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 3 Nghị định 52/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định 21/2024/NĐ-CP có quy định về xếp lương đối với người quản lý, Kiểm soát viên chuyên trách như sau: Xếp lương đối với người quản lý, Kiểm soát viên chuyên trách 1. Căn cứ vào cơ cấu tổ chức quản lý, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty xây dựng, ban hành bảng lương và xếp lương đối với người quản lý, Kiểm soát viên chuyên trách làm cơ sở để thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động. 2. Các mức lương trong bảng lương do Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định, nhưng phải bảo đảm quỹ tiền lương tính theo các mức lương trong bảng lương không được vượt quá quỹ tiền lương kế hoạch của người quản lý, Kiểm soát viên chuyên trách theo quy định tại Nghị định này. 3. Khi xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung bảng lương của người quản lý, Kiểm soát viên, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, tổ chức đối thoại tại nơi làm việc theo quy định, báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận và công khai tại công ty trước khi thực hiện Như vậy, khi sửa đổi, bổ sung bảng lương của người quản lý, Kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước thì phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, tổ chức đối thoại tại nơi làm việc. Lưu ý: Nghị định 21/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/4/2024. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1187, "text": "khi sửa đổi, bổ sung bảng lương của người quản lý, Kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước thì phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, tổ chức đối thoại tại nơi làm việc." } ], "id": "15502", "is_impossible": false, "question": "Khi sửa đổi, bổ sung bảng lương của người quản lý, Kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước thì phải tham khảo ý kiến của ai?" } ] } ], "title": "Khi sửa đổi, bổ sung bảng lương của người quản lý, Kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước thì phải tham khảo ý kiến của ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp: Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. 2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng. 3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này. Như vậy, việc tính bảo hiểm thất nghiệp 1 lần được tính như sau: Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng = 60% x Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp Lưu ý: Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng không quá 05 lần mức lương cơ sở hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1154, "text": "việc tính bảo hiểm thất nghiệp 1 lần được tính như sau: Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng = 60% x Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp Lưu ý: Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng không quá 05 lần mức lương cơ sở hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng." } ], "id": "15503", "is_impossible": false, "question": "Người lao động tính bảo hiểm thất nghiệp 1 lần như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động tính bảo hiểm thất nghiệp 1 lần như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 53 Luật Việc làm 2013 quy định về tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau: Tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp 3. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp sau đây: d) Hưởng lương hưu hằng tháng; đ) Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng; e) Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 52 của Luật này trong 03 tháng liên tục; g) Ra nước ngoài để định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; Như vậy, theo quy định thì sau 02 lần từ chối nhận việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng thì người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp. Do đó, đối với việc từ chối nhận việc do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu thì sẽ có hai trường hợp như sau: - Trường hợp người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có lý do chính đáng về việc từ chối nhận việc hoặc số lần từ chối chưa được 2 lần thì sẽ không bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp. - Trường hợp khác nếu người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không có lý do chính đáng sau 02 lần từ chối nhận việc làm sẽ bị bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 663, "text": "theo quy định thì sau 02 lần từ chối nhận việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng thì người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp." } ], "id": "15504", "is_impossible": false, "question": "Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp từ chối nhận việc do trung tâm dịch vụ việc làm giới thiệu thì có bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp không?" } ] } ], "title": "Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp từ chối nhận việc do trung tâm dịch vụ việc làm giới thiệu thì có bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 49 Luật Việc làm 2013 quy định về điều kiện hưởng như sau: Điều kiện hưởng Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây: a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; 2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này; Như vậy, để được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người hưởng cần phải đảm bảo đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Hoặc đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng. Do đó, để được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người hưởng cần phải đóng bảo hiểm thất người ít nhất là 12 tháng. Bên cạnh đó còn phải đảm bảo đủ các điều kiện hưởng khác theo quy định. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 897, "text": "để được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người hưởng cần phải đảm bảo đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc." } ], "id": "15505", "is_impossible": false, "question": "Đóng bảo hiểm bao lâu thời mới được hưởng trợ cấp thất nghiệp?" } ] } ], "title": "Đóng bảo hiểm bao lâu thời mới được hưởng trợ cấp thất nghiệp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư liên tịch 02/2012/TTLT-BYT-BNV-BTC quy định về thời gian không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề y tế như sau: Thời gian không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề y tế 1. Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP; 2. Thời gian đi học tập ở trong nước liên tục trên 3 tháng, không trực tiếp làm chuyên môn y tế theo nhiệm vụ được phân công đối với công chức, viên chức; Như vậy, thời gian không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi ngành y tế bao gồm: - Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng với cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế trả lương của cơ quan, đơn vị và các đối tượng hưởng lương thuộc lực lượng vũ trang được cử đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài từ 30 ngày liên tục trở lên hưởng sinh hoạt phí do Nhà nước đài thọ hoặc hưởng lương, hưởng sinh hoạt phí do nước ngoài, tổ chức quốc tế đài thọ - Thời gian đi học tập ở trong nước liên tục trên 3 tháng, không trực tiếp làm chuyên môn y tế theo nhiệm vụ được phân công đối với công chức, viên chức. - Thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ 1 tháng trở lên. - Thời gian nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. - Thời gian tạm giam, tạm giữ, tạm đình chỉ công tác hoặc đình chỉ làm chuyên môn y tế từ 1 tháng trở lên. - Thời gian được cơ quan có thẩm quyền điều động đi công tác, làm việc không trực tiếp làm chuyên môn y tế liên tục từ 1 tháng trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 512, "text": "thời gian không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi ngành y tế bao gồm: - Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng với cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế trả lương của cơ quan, đơn vị và các đối tượng hưởng lương thuộc lực lượng vũ trang được cử đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài từ 30 ngày liên tục trở lên hưởng sinh hoạt phí do Nhà nước đài thọ hoặc hưởng lương, hưởng sinh hoạt phí do nước ngoài, tổ chức quốc tế đài thọ - Thời gian đi học tập ở trong nước liên tục trên 3 tháng, không trực tiếp làm chuyên môn y tế theo nhiệm vụ được phân công đối với công chức, viên chức." } ], "id": "15506", "is_impossible": false, "question": "Thời gian nào không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi ngành y tế?" } ] } ], "title": "Thời gian nào không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi ngành y tế?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại tiết 2.2 Tiểu mục 2 Mục V.1 Sổ tay hướng dẫn công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp quy định như sau: V.1. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cấp tỉnh 2. Xóa đăng ký thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng 2.2. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP. - Giấy chứng nhận đã cấp. - Văn bản về việc xóa cho thuê, xóa cho thuê lại quyền sử dụng đất. - Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục thông qua người đại diện. Như vậy, hồ sơ xóa đăng ký thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng gồm những giấy tờ như sau: - Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP. - Giấy chứng nhận đã cấp. - Văn bản về việc xóa cho thuê, xóa cho thuê lại quyền sử dụng đất. - Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục thông qua người đại diện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 823, "text": "hồ sơ xóa đăng ký thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng gồm những giấy tờ như sau: - Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP." } ], "id": "15507", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ xóa đăng ký thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ xóa đăng ký thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng gồm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "(1) Căn cứ theo Điều 317 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thế chấp tài sản như sau: Điều 317. Thế chấp tài sản 1. Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp). 2. Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ. Các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp. Theo đó, thế chấp quyền sử dụng đất là hành vi mà chủ sở hữu quyền sử dụng đất sử dụng quyền sử dụng đất của mình làm tài sản đảm bảo để thực hiện nghĩa vụ, đồng thời không phải giao đất cho bên nhận thế chấp. Quyền sử dụng đất vẫn thuộc quyền sở hữu của bên thế chấp trong suốt quá trình thế chấp, và bên thế chấp vẫn có quyền sử dụng đất trong phạm vi quyền lợi của mình. arrow_forward_iosĐọc thêm (2) Căn cứ tại điểm g khoản 1 Điều 37 Luật Đất đai 2024 quy định như sau: Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của cá nhân sử dụng đất 1. Cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức; đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây: g) Thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật; (3) Căn cứ tại khoản 1 Điều 37 Luật Đất đai 2024 quy định như sau: Điều 27. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất 1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này và luật khác có liên quan. (4) Căn cứ theo Điều 35 Nghị định 21/2021/NĐ-CP quy định về việc nhận thế chấp của cá nhân không phải là tổ chức tín dụng đối với quyền sử dụng đất của cá nhân sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện sau đây: Việc nhận thế chấp của cá nhân, tổ chức kinh tế không phải là tổ chức tín dụng đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Bên nhận thế chấp là tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đất đai 2024, cá nhân là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Việc nhận thế chấp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ không vi phạm điều cấm của Bộ luật Dân sự 2015, luật khác liên quan, không trái đạo đức xã hội trong quan hệ hợp đồng về dự án đầu tư, xây dựng, thuê, thuê khoán, dịch vụ, giao dịch khác; - Trường hợp nghĩa vụ được bảo đảm bao gồm trả tiền lãi thì lãi suất phát sinh do chậm trả tiền, lãi trên nợ gốc trong hạn, lãi trên nợ gốc quá hạn, lãi trên nợ lãi chưa trả hoặc lãi, lãi suất khác áp dụng không được vượt quá giới hạn thỏa thuận về lãi, lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015, khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 và Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015. Trường hợp có thỏa thuận về việc xử lý đối với hành vi không trả nợ đúng hạn của bên có nghĩa vụ và không có quy định khác của pháp luật thì chỉ xử lý một lần đối với mỗi hành vi không trả nợ đúng hạn; - Điều kiện có hiệu lực khác của giao dịch dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, luật khác liên quan. Như vậy, cá nhân có quyền nhận thế chấp quyền sử dụng đất từ cá nhân khác với các điều kiện nhất định. Cụ thể, bên nhận thế chấp phải là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và việc nhận thế chấp không vi phạm các quy định pháp luật, đạo đức xã hội. Hơn nữa, các giao dịch này cũng phải tuân thủ các quy định về lãi suất và xử lý nợ theo các điều khoản của Bộ luật Dân sự 2015.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3412, "text": "cá nhân có quyền nhận thế chấp quyền sử dụng đất từ cá nhân khác với các điều kiện nhất định." } ], "id": "15508", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân có được nhận thế chấp quyền sử dụng đất không?" } ] } ], "title": "Cá nhân có được nhận thế chấp quyền sử dụng đất không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 292 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ như sau: Điều 292. Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm: 1. Cầm cố tài sản. 2. Thế chấp tài sản. 3. Đặt cọc. 4. Ký cược. 6. Bảo lưu quyền sở hữu. 7. Bảo lãnh. 8. Tín chấp. 9. Cầm giữ tài sản. Như vậy, thế chấp quyền sử dụng đất được quy định là một trong các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 347, "text": "thế chấp quyền sử dụng đất được quy định là một trong các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ." } ], "id": "15509", "is_impossible": false, "question": "Thế chấp quyền sử dụng đất có trong biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ không?" } ] } ], "title": "Thế chấp quyền sử dụng đất có trong biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 25 Nghị định 99/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 25. Trường hợp đăng ký thuộc thẩm quyền của Văn phòng đăng ký đất đai 1. Các trường hợp phải đăng ký: a) Thế chấp quyền sử dụng đất; b) Thế chấp nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất trong trường hợp tài sản đã được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận; c) Thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án đầu tư xây dựng công trình không phải là nhà ở, dự án đầu tư nông nghiệp, dự án phát triển rừng, dự án đầu tư khác có sử dụng đất đồng thời với quyền sử dụng đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê theo hình thức trả tiền một lần cho cả thời gian thuê; d) Đăng ký thay đổi, xóa đăng ký đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này. Như vậy, cá nhân nhận thế chấp quyền sử dụng đất từ cá nhân khác thì bắt buộc phải đăng ký biện pháp bảo đảm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 763, "text": "cá nhân nhận thế chấp quyền sử dụng đất từ cá nhân khác thì bắt buộc phải đăng ký biện pháp bảo đảm." } ], "id": "15510", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân nhận thế chấp quyền sử dụng đất từ cá nhân khác có cần đăng ký biện pháp bảo đảm không?" } ] } ], "title": "Cá nhân nhận thế chấp quyền sử dụng đất từ cá nhân khác có cần đăng ký biện pháp bảo đảm không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 25 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau: Điều 25. Kỳ Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia và thẩm quyền phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia 1. Kỳ Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia là 10 năm và có tầm nhìn phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia được phê duyệt trong năm đầu tiên của kỳ Chiến lược. 2. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan, tổ chức liên quan tổ chức xây dựng Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 3. Các chỉ tiêu cơ bản về phát triển nhà ở trong Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia bao gồm diện tích nhà ở bình quân đầu người, chất lượng nhà ở tại đô thị, nông thôn và toàn quốc phải được đưa vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn. 4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức xây dựng và phê duyệt chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh theo quy định của Luật này để triển khai thực hiện Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia. Như vậy, kỳ Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia là 10 năm và có tầm nhìn phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia được phê duyệt trong năm đầu tiên của kỳ Chiến lược.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1053, "text": "kỳ Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia là 10 năm và có tầm nhìn phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước." } ], "id": "15511", "is_impossible": false, "question": "Kỳ Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia là bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Kỳ Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia là bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "(1) Nơi công chứng hợp đồng nhà đất Căn cứ theo Điều 44 Luật Công chứng 2024 quy định như sau: Điều 44. Thẩm quyền công chứng giao dịch về bất động sản Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng chỉ được công chứng giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản, văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản, thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng về bất động sản và công chứng việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt, hủy bỏ các giao dịch này theo quy định của pháp luật. Như vậy, khi công chứng hợp đồng về nhà đất thì người có yêu cầu công chứng mang hồ sơ tới văn phòng công chứng hoặc phòng công chứng có trụ sở tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà, đất. Trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là nhà đất và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với nhà đất thì có thể công chứng khác tỉnh. (2) Nơi chứng thực hợp đồng nhà đất Căn cứ tại khoản 2, khoản 6 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định như sau: Điều 5. Thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực 2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) có thẩm quyền và trách nhiệm: d) Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai; đ) Chứng thực hợp đồng, giao dịch về nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở; 6. Việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến quyền của người sử dụng đất được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất. Việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến nhà ở được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà. Như vậy, hợp đồng về nhà đất phải được chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà, đất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 659, "text": "khi công chứng hợp đồng về nhà đất thì người có yêu cầu công chứng mang hồ sơ tới văn phòng công chứng hoặc phòng công chứng có trụ sở tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà, đất." } ], "id": "15512", "is_impossible": false, "question": "Nơi công chứng, chứng thực hợp đồng về nhà đất ở đâu?" } ] } ], "title": "Nơi công chứng, chứng thực hợp đồng về nhà đất ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm c khoản 3 Điều 1 Quyết định 157/QĐ-UBND năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai Tải về quy định như sau: Điều 1. Thành lập Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Đồng Nai (mới) trên cơ sở hợp nhất Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Đồng Nai (cũ) và Văn phòng Đăng ký đất đại thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bình Phước khi sáp nhập tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bình Phước theo Đề án số 01/ĐA-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, cụ thể: 1. Tên gọi: Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai c) 22 chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực liên xã, phường, gồm: Phạm vi giải quyết thủ tục hành chính của các chi nhánh Văn phòng ký đất đai do Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai quyết định. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai khu vực liên xã, phường là đơn vị trực thuộc Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai; là đơn vị hạch toán phụ thuộc, có tư cách pháp nhân; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước và các ngân hàng theo quy định của pháp luật, sự chỉ đạo toàn diện và quản lý trực tiếp của Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai. Như vậy, chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực liên xã, phường tỉnh Đồng Nai là đơn vị trực thuộc Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai và có tư cách pháp nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1196, "text": "chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực liên xã, phường tỉnh Đồng Nai là đơn vị trực thuộc Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai và có tư cách pháp nhân." } ], "id": "15513", "is_impossible": false, "question": "Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực liên xã, phường tỉnh Đồng Nai có tư cách pháp nhân không?" } ] } ], "title": "Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực liên xã, phường tỉnh Đồng Nai có tư cách pháp nhân không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 1 Quyết định 157/QĐ-UBND năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai Tải về quy định như sau: Điều 1. Thành lập Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Đồng Nai (mới) trên cơ sở hợp nhất Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Đồng Nai (cũ) và Văn phòng Đăng ký đất đại thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bình Phước khi sáp nhập tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bình Phước theo Đề án số 01/ĐA-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, cụ thể: 1. Tên gọi: Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai 3. Cơ cấu tổ chức, nhân sự: a) Lãnh đạo Văn phòng Đặng ký đất đai gồm: Giám đốc và các Phó Giám đốc. Số lượng Phó Giám đốc vượt so với quy định phải thực hiện sắp xếp đảm bảo số lượng theo quy định trong thời hạn 05 năm kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực. b) Các phòng, đội chuyên môn: - Phòng Hành chính Tổng hợp; - Phòng Kỹ thuật địa chính; - Phòng Đăng ký và cấp giấy chứng nhận; - Phòng Thông tin Lưu trữ; - Đội Đo đạc. Như vậy, Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai có 05 phòng, đội chuyên môn, gồm: - Phòng Hành chính Tổng hợp; - Phòng Kỹ thuật địa chính; - Phòng Đăng ký và cấp giấy chứng nhận; - Phòng Thông tin Lưu trữ; - Đội Đo đạc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1045, "text": "Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai có 05 phòng, đội chuyên môn, gồm: - Phòng Hành chính Tổng hợp; - Phòng Kỹ thuật địa chính; - Phòng Đăng ký và cấp giấy chứng nhận; - Phòng Thông tin Lưu trữ; - Đội Đo đạc." } ], "id": "15514", "is_impossible": false, "question": "Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai có bao nhiêu phòng, đội chuyên môn?" } ] } ], "title": "Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai có bao nhiêu phòng, đội chuyên môn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 9 Luật Đất đai 2024 quy định về phân loại đất như sau: Điều 9. Phân loại đất 1. Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại bao gồm nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng. 3. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: a) Đất ở, gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan; c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (sau đây gọi là đất quốc phòng, an ninh); d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp, gồm: đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác hoặc đất xây dựng trụ sở của đơn vị sự nghiệp công lập khác; đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, gồm: đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm: đất công trình giao thông; đất công trình thủy lợi; đất công trình cấp nước, thoát nước; đất công trình phòng, chống thiên tai; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên; đất công trình xử lý chất thải; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng; đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; đất chợ dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng; g) Đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo (sau đây gọi là đất tôn giáo); đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng (sau đây gọi là đất tín ngưỡng); h) Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt; i) Đất có mặt nước chuyên dùng; k) Đất phi nông nghiệp khác. Như vậy, đất sử dụng vào mục đích công cộng thuộc nhóm đất phi nông nghiệp, gồm: đất công trình giao thông; đất công trình thủy lợi; đất công trình cấp nước, thoát nước; đất công trình phòng, chống thiên tai; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên; đất công trình xử lý chất thải; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng; đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; đất chợ dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1691, "text": "đất sử dụng vào mục đích công cộng thuộc nhóm đất phi nông nghiệp, gồm: đất công trình giao thông; đất công trình thủy lợi; đất công trình cấp nước, thoát nước; đất công trình phòng, chống thiên tai; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên; đất công trình xử lý chất thải; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng; đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; đất chợ dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng." } ], "id": "15515", "is_impossible": false, "question": "Đất sử dụng vào mục đích công cộng là nhóm đất nông nghiệp hay phi nông nghiệp?" } ] } ], "title": "Đất sử dụng vào mục đích công cộng là nhóm đất nông nghiệp hay phi nông nghiệp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 9 Điều 90 Luật Xây dựng 2014 quy định như sau: Điều 90. Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng 1. Tên công trình thuộc dự án. 2. Tên và địa chỉ của chủ đầu tư. 3. Địa điểm, vị trí xây dựng công trình; tuyến xây dựng công trình đối với công trình theo tuyến. 4. Loại, cấp công trình xây dựng. 5. Cốt xây dựng công trình. 6. Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng. 7. Mật độ xây dựng (nếu có). 8. Hệ số sử dụng đất (nếu có). 9. Đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp, nhà ở riêng lẻ, ngoài các nội dung quy định từ khoản 1 đến khoản 8 Điều này còn phải có nội dung về tổng diện tích xây dựng, diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt), số tầng (bao gồm cả tầng hầm, tầng áp mái, tầng kỹ thuật, tum), chiều cao tối đa toàn công trình. 10. Thời hạn khởi công công trình không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng. Như vậy, nội dung giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ bao gồm: - Tên công trình thuộc dự án. - Tên và địa chỉ của chủ đầu tư. - Địa điểm, vị trí xây dựng công trình; tuyến xây dựng công trình đối với công trình theo tuyến. - Loại, cấp công trình xây dựng. - Cốt xây dựng công trình. - Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng. - Mật độ xây dựng (nếu có). - Hệ số sử dụng đất (nếu có). - Tổng diện tích xây dựng, diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt), số tầng (bao gồm cả tầng hầm, tầng áp mái, tầng kỹ thuật, tum), chiều cao tối đa toàn công trình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 859, "text": "nội dung giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ bao gồm: - Tên công trình thuộc dự án." } ], "id": "15516", "is_impossible": false, "question": "Nội dung giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ gồm những gì?" } ] } ], "title": "Nội dung giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 5 Luật Đất đai 2024 quy định nguyên tắc sử dụng đất như sau: Điều 5. Nguyên tắc sử dụng đất 1. Đúng mục đích sử dụng đất. 2. Bền vững, tiết kiệm, có hiệu quả đối với đất đai và tài nguyên trên bề mặt, trong lòng đất. 3. Bảo vệ đất, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, không được lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học làm ô nhiễm, thoái hóa đất. 4. Thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất liền kề và xung quanh. Như vậy, có 05 nguyên tắc sử dụng đất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 622, "text": "có 05 nguyên tắc sử dụng đất." } ], "id": "15517", "is_impossible": false, "question": "Có mấy nguyên tắc sử dụng đất?" } ] } ], "title": "Có mấy nguyên tắc sử dụng đất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án như sau: Điều 26. Những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án 9. Tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai; tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng rừng theo quy định của Luật bảo vệ và phát triển rừng. Tại Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2025 quy định như sau: Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này; giải quyết những yêu cầu quy định tại các điều 27, 29, 31 và 33 của Bộ luật này, trừ yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 37 của Bộ luật này. Căn cứ Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2025 quy định thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh như sau: Điều 37. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh 1. Tòa án nhân dân cấp tinh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục phúc thẩm những vụ việc mà bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân khu vực bị kháng cáo, kháng nghị; giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân khu vực nhưng bị kháng nghị theo quy định của Bộ luật này. 2. Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc theo quy định của Luật Trọng tài thương mại. Căn cứ Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ như sau: Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ 1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau: a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này; b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này; c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết. Như vậy, thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của tòa án như sau: - Tòa án nhân dân khu vực nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai theo thủ tục sơ thẩm. - Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai theo thủ tục phúc thẩm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2915, "text": "thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của tòa án như sau: - Tòa án nhân dân khu vực nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai theo thủ tục sơ thẩm." } ], "id": "15518", "is_impossible": false, "question": "Tranh chấp đất đai do Tòa án nào giải quyết sau sắp xếp?" } ] } ], "title": "Tranh chấp đất đai do Tòa án nào giải quyết sau sắp xếp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 236 Luật Đất đai 2024 quy định về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai như sau: Điều 236. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai 2. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật này thì các bên tranh chấp được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây: a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này; b) Khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Như vậy, tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì các bên tranh chấp được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai sau: - Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều Điều 236 Luật Đất đai 2024; - Khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 948, "text": "tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì các bên tranh chấp được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai sau: - Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều Điều 236 Luật Đất đai 2024; - Khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự." } ], "id": "15519", "is_impossible": false, "question": "Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì các bên tranh chấp được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai nào?" } ] } ], "title": "Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì các bên tranh chấp được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 235 Luật Đất đai 2024 quy định về hòa giải tranh chấp đất đai như sau: Điều 235. Hòa giải tranh chấp đất đai 1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải, hòa giải ở cơ sở theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở, hòa giải theo quy định của pháp luật về hòa giải thương mại hoặc cơ chế hòa giải khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 384, "text": "nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải." } ], "id": "15520", "is_impossible": false, "question": "Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải có đúng không?" } ] } ], "title": "Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải có đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai 2024 quy định như sau: Điều 152. Đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp 2. Nhà nước thu hồi giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp sau đây: d) Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp giấy chứng nhận; đ) Giấy chứng nhận đã cấp bị Tòa án có thẩm quyền tuyên hủy; e) Trường hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Tòa án, cơ quan thi hành án mà người phải thi hành án không nộp giấy chứng nhận đã cấp. Như vậy, trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp không đúng diện tích đất thì sẽ bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 744, "text": "trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp không đúng diện tích đất thì sẽ bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp." } ], "id": "15521", "is_impossible": false, "question": "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp không đúng diện tích đất có bị thu hồi không?" } ] } ], "title": "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp không đúng diện tích đất có bị thu hồi không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về trật tự công cộng như sau: Điều 7. Vi phạm quy định về trật tự công cộng 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: đ) Sử dụng tàu bay không người lái hoặc phương tiện bay siêu nhẹ chưa được đăng ký cấp phép bay hoặc tổ chức các hoạt động bay khi chưa có giấy phép hoặc đã đăng ký nhưng điều khiển bay không đúng thời gian, địa điểm, khu vực, tọa độ, giới hạn cho phép; 7. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện hoạt động bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ không đúng nội dung trong phép bay do cơ quan có thẩm quyền cấp. 10. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện hoạt động bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ khi chưa có phép bay do cơ quan có thẩm quyền cấp. 13. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, d, đ và g khoản 2; điểm đ khoản 3; các điểm b, e và i khoản 4; các điểm a, b và c khoản 5; các khoản 6 và 10 Điều này; c) Tước quyền sử dụng phép bay từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 6, 7, 8 và 11 Điều này; Như vậy, sử dụng phương tiện bay không người lái khi chưa được cấp phép có thể bị xử phạt vi phạm hành chính tùy vào mức độ vi phạm với mức phạt như sau: - Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng: Sử dụng phương tiện bay không người lái chưa được đăng ký cấp phép bay hoặc tổ chức các hoạt động bay khi chưa có giấy phép hoặc đã đăng ký nhưng điều khiển bay không đúng thời gian, địa điểm, khu vực, tọa độ, giới hạn cho phép; - Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng: Hành vi thực hiện hoạt động bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ không đúng nội dung trong phép bay do cơ quan có thẩm quyền cấp. - Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng: Hành vi thực hiện hoạt động bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ khi chưa có phép bay do cơ quan có thẩm quyền cấp. Ngoài ra, có thể bị tịch thu phương tiện bay không người lái nếu thực hiện hoạt động bay khi chưa được đăng ký cấp phép bay hoặc tổ chức các hoạt động bay khi chưa có giấy phép hoặc đã đăng ký nhưng điều khiển bay không đúng thời gian, địa điểm, khu vực, tọa độ, giới hạn cho phép hoặc hành vi thực hiện hoạt động bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ khi chưa có phép bay do cơ quan có thẩm quyền cấp. Bên cạnh đó, tước quyền sử dụng phép bay từ 03 tháng đến 06 tháng đối với phương tiện bay siêu nhẹ không đúng nội dung trong phép bay do cơ quan có thẩm quyền cấp. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1278, "text": "sử dụng phương tiện bay không người lái khi chưa được cấp phép có thể bị xử phạt vi phạm hành chính tùy vào mức độ vi phạm với mức phạt như sau: - Phạt tiền từ 1." } ], "id": "15522", "is_impossible": false, "question": "Sử dụng phương tiện bay không người lái khi chưa được cấp phép bị xử phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Sử dụng phương tiện bay không người lái khi chưa được cấp phép bị xử phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 29 Luật Phòng không nhân dân 2024 quy định về đăng ký tàu bay không người lái, phương tiện bay khác như sau: Điều 29. Đăng ký tàu bay không người lái, phương tiện bay khác 1. Tàu bay không người lái, phương tiện bay khác phải được đăng ký trước khi đưa vào khai thác, sử dụng. 2. Điều kiện đăng ký được quy định như sau: a) Đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Quốc phòng ban hành hoặc công nhận; có Giấy chứng nhận tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà sản xuất đối với hàng hóa sản xuất tại Việt Nam; b) Đối với tàu bay không người lái, phương tiện bay khác nhập khẩu, ngoài điều kiện quy định tại điểm a khoản này phải có đầy đủ giấy tờ hợp lệ theo quy định của pháp luật khi nhập khẩu vào Việt Nam. 3. Nội dung đăng ký bao gồm: a) Cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký; b) Đăng ký tạm thời; c) Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký. 4. Thẩm quyền đăng ký được quy định như sau: a) Cơ quan Công an đăng ký tàu bay không người lái, phương tiện bay khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này; b) Thẩm quyền đăng ký tàu bay không người lái, phương tiện bay khác do Bộ Quốc phòng quản lý thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; c) Bộ Công an cung cấp thông tin đăng ký tàu bay không người lái, phương tiện bay khác cho Bộ Quốc phòng để phối hợp quản lý. 5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1, khoản 2 và điểm c khoản 4 Điều này. Như vậy nội dung đăng ký phương tiện bay không người lái gồm: - Cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký; - Đăng ký tạm thời; - Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1451, "text": "nội dung đăng ký phương tiện bay không người lái gồm: - Cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký; - Đăng ký tạm thời; - Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký." } ], "id": "15523", "is_impossible": false, "question": "Đăng ký phương tiện bay không người lái gồm những nội dung gì?" } ] } ], "title": "Đăng ký phương tiện bay không người lái gồm những nội dung gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 5 Luật Đường bộ 2024 quy định về quy hoạch mạng lưới đường bộ, quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ như sau: Điều 5. Quy hoạch mạng lưới đường bộ, quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ 1. Quy hoạch mạng lưới đường bộ được quy định như sau: a) Quy hoạch mạng lưới đường bộ là quy hoạch ngành quốc gia, xác định phương hướng phát triển, tổ chức không gian hệ thống quốc lộ làm cơ sở để định hướng lập quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ, phát triển mạng lưới đường bộ; b) Việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch mạng lưới đường bộ phải tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch và bảo đảm kết nối phương thức vận tải đường bộ với các phương thức vận tải khác; c) Bộ Giao thông vận tải tổ chức lập quy hoạch mạng lưới đường bộ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 2. Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ được quy định như sau: a) Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ là quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành, cụ thể hóa quy hoạch mạng lưới đường bộ, xác định phương án phát triển công trình đường bộ và kết cấu hạ tầng đường bộ khác theo từng tuyến đường bộ; Như vậy, quy hoạch mạng lưới đường bộ do Bộ Giao thông vận tải tổ chức lập và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1088, "text": "quy hoạch mạng lưới đường bộ do Bộ Giao thông vận tải tổ chức lập và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt." } ], "id": "15524", "is_impossible": false, "question": "Quy hoạch mạng lưới đường bộ do cơ quan nào lập?" } ] } ], "title": "Quy hoạch mạng lưới đường bộ do cơ quan nào lập?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 70 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2025 quy định về gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính để thi hành như sau: Điều 70. Gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính để thi hành 1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, người đã ra quyết định xử phạt phải gửi cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt, cơ quan thu tiền phạt, cơ quan liên quan khác (nếu có) để thi hành. 2. Việc gửi quyết định xử phạt có thể thực hiện bằng một trong các hình thức sau đây: a) Giao trực tiếp cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt; b) Gửi qua dịch vụ bưu chính bằng hình thức bảo đảm; c) Gửi bằng phương thức điện tử; d) Trường hợp không thể thực hiện được các hình thức quy định tại các điểm a, b và c khoản này, thì niêm yết công khai quyết định xử phạt tại nơi cư trú của cá nhân hoặc nơi đặt trụ sở của tổ chức bị xử phạt hoặc gửi quyết định xử phạt đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của cá nhân hoặc nơi đặt trụ sở của tổ chức bị xử phạt để thực hiện niêm yết. 3. Việc gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính để thi hành được thực hiện theo quy định của Chính phủ. Như vậy, 04 hình thức gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính như sau: (1) Giao trực tiếp cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt; (2) Gửi qua dịch vụ bưu chính bằng hình thức bảo đảm; (3) Gửi bằng phương thức điện tử; (4) Trường hợp không thể thực hiện được các hình thức quy định tại các (1), (2) và (3), thì niêm yết công khai quyết định xử phạt tại nơi cư trú của cá nhân hoặc nơi đặt trụ sở của tổ chức bị xử phạt hoặc gửi quyết định xử phạt đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của cá nhân hoặc nơi đặt trụ sở của tổ chức bị xử phạt để thực hiện niêm yết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1188, "text": "04 hình thức gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính như sau: (1) Giao trực tiếp cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt; (2) Gửi qua dịch vụ bưu chính bằng hình thức bảo đảm; (3) Gửi bằng phương thức điện tử; (4) Trường hợp không thể thực hiện được các hình thức quy định tại các (1), (2) và (3), thì niêm yết công khai quyết định xử phạt tại nơi cư trú của cá nhân hoặc nơi đặt trụ sở của tổ chức bị xử phạt hoặc gửi quyết định xử phạt đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của cá nhân hoặc nơi đặt trụ sở của tổ chức bị xử phạt để thực hiện niêm yết." } ], "id": "15525", "is_impossible": false, "question": "04 hình thức gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính từ 01/7/2025 như thế nào?" } ] } ], "title": "04 hình thức gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính từ 01/7/2025 như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 67 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định về ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính như sau: Điều 67. Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính 1. Trường hợp một cá nhân, tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính mà bị xử phạt trong cùng một lần thì chỉ ra 01 quyết định xử phạt, trong đó quyết định hình thức, mức xử phạt đối với từng hành vi vi phạm hành chính. 2. Trường hợp nhiều cá nhân, tổ chức cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì có thể ra 01 hoặc nhiều quyết định xử phạt để quyết định hình thức, mức xử phạt đối với từng cá nhân, tổ chức. 3. Trường hợp nhiều cá nhân, tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính khác nhau trong cùng một vụ vi phạm thì có thể ra 01 hoặc nhiều quyết định xử phạt để quyết định hình thức, mức xử phạt đối với từng hành vi vi phạm của từng cá nhân, tổ chức. 4. Quyết định xử phạt có hiệu lực kể từ ngày ký, trừ trường hợp trong quyết định quy định ngày có hiệu lực khác. Như vậy, cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính mà bị xử phạt trong cùng một lần thì chỉ ra 01 quyết định xử phạt, trong đó quyết định hình thức, mức xử phạt đối với từng hành vi vi phạm hành chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 971, "text": "cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính mà bị xử phạt trong cùng một lần thì chỉ ra 01 quyết định xử phạt, trong đó quyết định hình thức, mức xử phạt đối với từng hành vi vi phạm hành chính." } ], "id": "15526", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính mà bị xử phạt trong cùng một lần thì quyết định xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính mà bị xử phạt trong cùng một lần thì quyết định xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 189/2025/NĐ-CP quy định về thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân như sau: Điều 5. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân 1.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 120, "text": "Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân 1." } ], "id": "15527", "is_impossible": false, "question": "Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã từ 01/7/2025 chi tiết ra sao?" } ] } ], "title": "Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã từ 01/7/2025 chi tiết ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 20/6/2012, Quốc hội đã chính thức thông qua Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012. Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2013. Tính đến tháng 7/2025, hiện chưa có văn bản nào được ban hành nhằm thay thế Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 154, "text": "Tính đến tháng 7/2025, hiện chưa có văn bản nào được ban hành nhằm thay thế Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012." } ], "id": "15528", "is_impossible": false, "question": "Luật xử lý vi phạm hành chính mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật xử lý vi phạm hành chính thế nào?" } ] } ], "title": "Luật xử lý vi phạm hành chính mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật xử lý vi phạm hành chính thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 3 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định: Điều 3. Nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính 1. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính bao gồm: a) Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh, mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật; b) Việc xử phạt vi phạm hành chính được tiến hành nhanh chóng, công khai, khách quan, đúng thẩm quyền, bảo đảm công bằng, đúng quy định của pháp luật; c) Việc xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng; d) Chỉ xử phạt vi phạm hành chính khi có hành vi vi phạm hành chính do pháp luật quy định. Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần. Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt về hành vi vi phạm hành chính đó. Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ trường hợp hành vi vi phạm hành chính nhiều lần được Chính phủ quy định là tình tiết tăng nặng; Như vậy, trường hợp nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt về hành vi vi phạm hành chính đó theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1235, "text": "trường hợp nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt về hành vi vi phạm hành chính đó theo quy định của pháp luật." } ], "id": "15529", "is_impossible": false, "question": "Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì ai sẽ bị xử phạt về hành vi vi phạm hành chính đó?" } ] } ], "title": "Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì ai sẽ bị xử phạt về hành vi vi phạm hành chính đó?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 56 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2025 sửa đổi quy định mức phạt tiền tối đa không lập biên bản vi phạm hành chính từ ngày 01/7/2025 như sau: Điều 56. Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản 1. Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản được áp dụng đối với các trường hợp sau: a) Xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 500.000 đồng đối với cá nhân, 1.000.000 đồng đối với tổ chức; b) Hành vi vi phạm do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự chuyển đến theo quy định tại khoản 1 Điều 63 của Luật này. 2. Trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ, thì phải lập biên bản. 3. Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, thì người có thẩm quyền xử phạt ra quyết định xử phạt tại chỗ. Như vậy, mức phạt tiền tối đa không lập biên bản vi phạm hành chính từ ngày 01/7/2025 là 500.000 đồng đối với cá nhân, 1.000.000 đồng đối với tổ chức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 892, "text": "mức phạt tiền tối đa không lập biên bản vi phạm hành chính từ ngày 01/7/2025 là 500." } ], "id": "15530", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt tiền tối đa không lập biên bản vi phạm hành chính từ ngày 01/7/2025 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức phạt tiền tối đa không lập biên bản vi phạm hành chính từ ngày 01/7/2025 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 7 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định mức phạt không bằng lái xe máy 2025 như sau: Điều 18. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới 5. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm hoặc sử dụng giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép lái xe bị tẩy xóa, giấy phép lái xe không còn hiệu lực, giấy phép lái xe không phù hợp với loại xe đang điều khiển; 7. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 trở lên hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW, xe mô tô ba bánh thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: b) Không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm, giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép lái xe bị tẩy xóa, giấy phép lái xe không còn hiệu lực; Như vậy, mức phạt không bằng lái xe máy 2025 được quy định như sau: - Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW và các loại xe tương tự xe mô tô. - Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 trở lên hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW, xe mô tô ba.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1213, "text": "mức phạt không bằng lái xe máy 2025 được quy định như sau: - Phạt tiền từ 2." } ], "id": "15531", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt không bằng lái xe máy 2025 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức phạt không bằng lái xe máy 2025 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 74 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (được sửa đổi bởi khoản 36 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020) có quy định như sau: Điều 74. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính 1. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, kể từ ngày ra quyết định, quá thời hạn này thì không thi hành quyết định đó nữa, trừ trường hợp quyết định xử phạt có áp dụng hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả thì vẫn phải tịch thu tang vật, phương tiện, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. 2. Trong trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt cố tình trốn tránh, trì hoãn thì thời hiệu nói trên được tính kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, trì hoãn. Như vậy, cá nhân bị xử phạt cố tình trốn tránh, trì hoãn thì thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính được tính kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, trì hoãn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 778, "text": "cá nhân bị xử phạt cố tình trốn tránh, trì hoãn thì thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính được tính kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, trì hoãn." } ], "id": "15532", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân bị xử phạt cố tình trốn tránh, trì hoãn thì thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính được tính từ khi nào?" } ] } ], "title": "Cá nhân bị xử phạt cố tình trốn tránh, trì hoãn thì thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính được tính từ khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019, quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế như sau: Khai bổ sung hồ sơ khai thuế 1. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót nhưng trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra. Ngoài ra, căn cứ Công văn 18357/CT-HTr năm 2016 của Cục thuế thành phố Hà Nội cũng hướng dẫn về báo cáo tài chính sai như sau: Trường hợp báo cáo tài chính của Công ty Độc giả Lê Thị Huyền có sai sót thì được khai bổ sung. Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế. - Trường hợp, Báo cáo tài chính có sai sót gây ảnh hưởng đến số thuế TNDN phải nộp thì đơn vị làm hồ sơ khai bổ sung (mẫu số 01/KHBS kèm theo thông tư số 156/2013/TT-BTC) bổ sung, điều chỉnh số liệu trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN của năm có sai sót (mẫu số 03/TNDN kèm theo thông tư số 156/2013/TT-BTC) kèm theo Báo cáo tài chính đã được bổ sung, sửa đổi. - Trường hợp, Báo cáo tài chính có sai sót nhưng không ảnh hưởng đến số thuế TNDN phải nộp thì đơn vị được phép khai bổ sung số liệu trên Báo cáo tài chính và nộp lại cho cơ quan thuế, không phải lập Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS. Như vậy, trong trường hợp báo cáo tài chính có sai sót gây ảnh hưởng tới nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh nghiệp có quyền thực hiện khai bổ sung vào bất cứ ngày làm việc nào nhưng phải trong thời hạn 10 năm và trước thời điểm cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra. arrow_forward_iosĐọc thêm Trường hợp, báo cáo tài chính có sai sót nhưng không gây ảnh hưởng tới nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh nghiệp khai bổ sung số liệu trên Báo cáo tài chính và nộp lại cho cơ quan thuế mà không phải lập Bản giải trình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1559, "text": "trong trường hợp báo cáo tài chính có sai sót gây ảnh hưởng tới nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh nghiệp có quyền thực hiện khai bổ sung vào bất cứ ngày làm việc nào nhưng phải trong thời hạn 10 năm và trước thời điểm cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra." } ], "id": "15533", "is_impossible": false, "question": "Phát hiện nộp báo cáo tài chính sai thì có được nộp lại không?" } ] } ], "title": "Phát hiện nộp báo cáo tài chính sai thì có được nộp lại không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về nộp báo cáo tài chính có sai sót như sau: Khai bổ sung hồ sơ khai thuế 2. Khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế thì người nộp thuế vẫn được khai bổ sung hồ sơ khai thuế; cơ quan thuế thực hiện xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hành vi quy định tại Điều 142 và Điều 143 của Luật này. Như vậy, người nộp thuế nếu nộp báo cáo tài chính sai dẫn đến thay đổi về nghĩa vụ thuế mà bị cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền ra công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế thì sẽ bị xử phạt theo quy định. Trong trường hợp người nộp thuế tự phát hiện báo cáo tài chính sai thì tự sửa đổi, bổ sung và nếu dẫn đến nộp thiếu thuế phải nộp thì sẽ bị truy thu và phạt tiền chậm nộp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 446, "text": "người nộp thuế nếu nộp báo cáo tài chính sai dẫn đến thay đổi về nghĩa vụ thuế mà bị cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền ra công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế thì sẽ bị xử phạt theo quy định." } ], "id": "15534", "is_impossible": false, "question": "Có bị xử phạt khi nộp báo cáo tài chính sai không?" } ] } ], "title": "Có bị xử phạt khi nộp báo cáo tài chính sai không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi khai sai báo cáo tài chính dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp như sau: Xử phạt hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn 1. Phạt 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn cao hơn so với quy định đối với một trong các hành vi sau đây: a) Khai sai căn cứ tính thuế hoặc số tiền thuế được khấu trừ hoặc xác định sai trường hợp được miễn, giảm, hoàn thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn nhưng các nghiệp vụ kinh tế đã được phản ánh đầy đủ trên hệ thống sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ hợp pháp; b) Khai sai làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này nhưng người nộp thuế đã tự giác kê khai bổ sung và nộp đủ số tiền thuế thiếu vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế kết thúc thời hạn thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế; c) Khai sai làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số thuế được miễn, giảm đã bị cơ quan có thẩm quyền lập biên bản thanh tra, kiểm tra thuế, biên bản vi phạm hành chính xác định là hành vi trốn thuế nhưng người nộp thuế vi phạm hành chính lần đầu về hành vi trốn thuế, đã khai bổ sung và nộp đủ số tiền thuế vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử phạt và cơ quan thuế đã lập biên bản ghi nhận để xác định là hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế; d) Khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn đối với giao dịch liên kết nhưng người nộp thuế đã lập hồ sơ xác định giá thị trường hoặc đã lập và gửi cơ quan thuế các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết; 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được hoàn, miễn, giảm cao hơn quy định và tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp đã quá thời hiệu xử phạt thì người nộp thuế không bị xử phạt theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được hoàn, miễn, giảm cao hơn quy định và tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định này; b) Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ chuyển kỳ sau (nếu có) đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, người nộp thuế nộp báo cáo tài chính sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp thì sẽ bị xử phạt 20% số tiền thuế khai thiếu và buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu vào ngân sách nhà nước. Trường hợp đã quá thời hiệu xử phạt thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng người nộp thuế vẫn phải nộp đủ số tiền thuế còn thiếu. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2548, "text": "người nộp thuế nộp báo cáo tài chính sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp thì sẽ bị xử phạt 20% số tiền thuế khai thiếu và buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu vào ngân sách nhà nước." } ], "id": "15535", "is_impossible": false, "question": "Hành vi khai sai báo cáo tài chính dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Hành vi khai sai báo cáo tài chính dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 120 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định về tội đánh bạc như sau: Tội đánh bạc 1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: a) Có tính chất chuyên nghiệp; b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên; c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội; d) Tái phạm nguy hiểm. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Như vậy, nếu người có hành vi đánh số đề được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi đánh bạc này hoặc hành vi tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc hoặc đã bị kết án về tội đánh bạc này hoặc tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đánh bạc. Hình phạt đối với người đánh số đề nếu bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đánh bạc tối đa là 07 năm tù. Ngoài ra người đánh số đề còn bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1067, "text": "nếu người có hành vi đánh số đề được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5." } ], "id": "15536", "is_impossible": false, "question": "Đánh số đề có phạm tội đánh bạc không?" } ] } ], "title": "Đánh số đề có phạm tội đánh bạc không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 28 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về xử phạt vi phạm hành chính hành vi đánh bạc trái phép như sau: Hành vi đánh bạc trái phép 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi mua các số lô, số đề. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế, binh ấn độ 6 lá, binh xập xám 13 lá, tiến lên 13 lá, đá gà, tài xỉu hoặc các hình thức khác với mục đích được, thua bằng tiền, tài sản, hiện vật; b) Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép; c) Cá cược trái phép trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí hoặc các hoạt động khác. 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Nhận gửi tiền, cầm đồ, cho vay trái phép tại sòng bạc, nơi đánh bạc khác; b) Bán số lô, số đề, bảng đề, ấn phẩm khác cho việc đánh lô, đề, giao lại cho người khác để hưởng hoa hồng; c) Giúp sức, che giấu việc đánh bạc trái phép; d) Bảo vệ các điểm đánh bạc trái phép; đ) Chủ sở hữu, người quản lý máy trò chơi điện tử, chủ cơ sở kinh doanh, người quản lý cơ sở kinh doanh trò chơi điện tử hoặc các cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác thiếu trách nhiệm để xảy ra hoạt động đánh bạc ở cơ sở do mình quản lý. 4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi tổ chức đánh bạc sau đây: a) Rủ rê, lôi kéo, tụ tập người khác để đánh bạc trái phép; b) Dùng nhà, chỗ ở, phương tiện, địa điểm khác của mình hoặc do mình quản lý để chứa chấp việc đánh bạc; c) Đặt máy đánh bạc, trò chơi điện tử trái phép; d) Tổ chức hoạt động cá cược ăn tiền trái phép. 5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi tổ chức đánh đề sau đây: a) Làm chủ lô, đề; b) Tổ chức sản xuất, phát hành bảng đề, ấn phẩm khác cho việc đánh lô, đề; c) Tổ chức mạng lưới bán số lô, số đề; d) Tổ chức cá cược trong hoạt động thi đấu thể dục thể thao, vui chơi giải trí hoặc dưới các hoạt động khác để đánh bạc, ăn tiền. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này; b) Đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này; c) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này. Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định: Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 1. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình đối với cá nhân là 30.000.000 đồng, đối với tổ chức là 60.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội đối với cá nhân là 40.000.000 đồng, đối với tổ chức là 80.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ đối với cá nhân là 50.000.000 đồng, đối với tổ chức là 100.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội đối với cá nhân là 75.000.000 đồng, đối với tổ chức là 150.000.000 đồng. 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, cá nhân có hành vi đánh số đề có thể bị phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng. Đối với tổ chức có hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Ngoài ra người có hành vi đánh số đề còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3626, "text": "cá nhân có hành vi đánh số đề có thể bị phạt tiền từ 200." } ], "id": "15537", "is_impossible": false, "question": "Đánh số đề chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt hành chính bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Đánh số đề chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt hành chính bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 322 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 121 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc như sau: Tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc 1. Người nào tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc trái phép thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: a) Tổ chức cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên hoặc tổ chức 02 chiếu bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên; b) Sử dụng địa điểm thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý của mình để cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên hoặc cho 02 chiếu bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên; c) Tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trong cùng 01 lần trị giá 20.000.000 đồng trở lên; d) Có tổ chức nơi cầm cố tài sản cho người tham gia đánh bạc; có lắp đặt trang thiết bị phục vụ cho việc đánh bạc hoặc phân công người canh gác, người phục vụ khi đánh bạc; sắp đặt lối thoát khi bị vây bắt, sử dụng phương tiện để trợ giúp cho việc đánh bạc; đ) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc hành vi quy định tại Điều 321 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 321 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: a) Có tính chất chuyên nghiệp; b) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên; c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử để phạm tội; d) Tái phạm nguy hiểm. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Như vậy, người ghi số đề nếu đáp ứng các dấu hiệu phạm tội của tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc thì có thể bị phạt tù từ 01 năm đến 10 năm. Ngoài ra, người ghi số đề còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1952, "text": "người ghi số đề nếu đáp ứng các dấu hiệu phạm tội của tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc thì có thể bị phạt tù từ 01 năm đến 10 năm." } ], "id": "15538", "is_impossible": false, "question": "Người ghi số đề bị phạt tù bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Người ghi số đề bị phạt tù bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về trật tự công cộng như sau: Điều 7. Vi phạm quy định về trật tự công cộng 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Có hành vi khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm, lăng mạ, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 và Điều 54 Nghị định này; 14. Biện pháp khắc phục hậu quả: b) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 và điểm i khoản 4 Điều này; c) Buộc xin lỗi công khai đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3, các điểm d và đ khoản 5 Điều này trừ trường hợp nạn nhân có đơn không yêu cầu; Tại Điều 54 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của thành viên gia đình như sau: Điều 54. Hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của thành viên gia đình 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lăng mạ, chì chiết, xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Tiết lộ hoặc phát tán tư liệu, tài liệu thuộc bí mật đời tư của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm; b) Sử dụng các phương tiện thông tin nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình; c) Phổ biến, phát tán tờ rơi, bài viết, hình ảnh nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm của nạn nhân. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc xin lỗi công khai khi nạn nhân có yêu cầu đối với hành vi quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này; b) Buộc thu hồi tư liệu, tài liệu, tờ rơi, bài viết, hình ảnh đối với hành vi quy định tại các điểm a và c khoản 2 Điều này. Tại điểm b khoản 2 Điều 21 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về hành vi cản trở, chống lại việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ hoặc đưa hối lộ người thi hành công vụ như sau: Điều 21. Hành vi cản trở, chống lại việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ hoặc đưa hối lộ người thi hành công vụ 2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Cản trở hoặc không chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát hoặc nhiệm vụ khác của người thi hành công vụ theo quy định của pháp luật; b) Có lời nói, hành động đe dọa, lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người thi hành công vụ; c) Tổ chức, xúi giục, giúp sức, lôi kéo hoặc kích động người khác không chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc xin lỗi công khai đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này. Như vậy, người có hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm của người khác sẽ bị xử phạt hành chính như sau: - Trường hợp xúc phạm danh dự nhân phẩm của người khác mà không phải người thi hành công vụ hoặc thành viên gia đình thì bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng và buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm và buộc xin lỗi công khai người bị xúc phạm danh dự nhân phẩm. - Trường hợp xúc phạm danh dự nhân phẩm của thành viên trong gia đình sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng và buộc xin lỗi công khai khi nạn nhân có yêu cầu. - Trường hợp xúc phạm danh dự nhân phẩm người thi hành công vụ thì bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng và buộc phải xin lỗi công khai. Lưu ý: Mức phạt tiền trên được áp dụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2694, "text": "người có hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm của người khác sẽ bị xử phạt hành chính như sau: - Trường hợp xúc phạm danh dự nhân phẩm của người khác mà không phải người thi hành công vụ hoặc thành viên gia đình thì bị phạt tiền từ 2." } ], "id": "15539", "is_impossible": false, "question": "Xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác bị phạt bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác bị phạt bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 5 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính của Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình là 01 năm. 2. Thời điểm để tính thời hiệu phạt vi phạm hành chính được quy định như sau: a) Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm; b) Đối với hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm; c) Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân do người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính chuyển đến thì thời hiệu xử phạt được áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này và các điểm a và b khoản này tính đến thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Như vậy, thời hiệu xử phạt hành chính đối với hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác là 01 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 970, "text": "thời hiệu xử phạt hành chính đối với hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác là 01 năm." } ], "id": "15540", "is_impossible": false, "question": "Thời hiệu xử phạt hành chính đối với hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hiệu xử phạt hành chính đối với hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính. 2. Xử phạt vi phạm hành chính là việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính. 3. Biện pháp xử lý hành chính là biện pháp được áp dụng đối với cá nhân vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội mà không phải là tội phạm, bao gồm biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. 4. Biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành chính là biện pháp mang tính giáo dục được áp dụng để thay thế cho hình thức xử phạt vi phạm hành chính hoặc biện pháp xử lý hành chính đối với người chưa thành niên vi phạm hành chính, bao gồm biện pháp nhắc nhở,biện pháp giáo dục dựa vào cộng đồng và biện pháp quản lý tại gia đình. Như vậy, vi phạm hành chính là cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1251, "text": "vi phạm hành chính là cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính." } ], "id": "15541", "is_impossible": false, "question": "Vi phạm hành chính là gì?" } ] } ], "title": "Vi phạm hành chính là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định phạt tiền: Điều 23. Phạt tiền 1. Mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính từ 50.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 100.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng đối với tổ chức, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 24 của Luật này. Đối với khu vực nội thành của thành phố trực thuộc trung ương thì mức phạt tiền có thể cao hơn, nhưng tối đa không quá 02 lần mức phạt chung áp dụng đối với cùng hành vi vi phạm trong các lĩnh vực giao thông đường bộ; bảo vệ môi trường; an ninh trật tự, an toàn xã hội. 2. Chính phủ quy định khung tiền phạt hoặc mức tiền phạt đối với hành vi vi phạm hành chính cụ thể theo một trong các phương thức sau đây, nhưng khung tiền phạt cao nhất không vượt quá mức tiền phạt tối đa quy định tại Điều 24 của Luật này: a) Xác định số tiền phạt tối thiểu, tối đa; b) Xác định số lần, tỷ lệ phần trăm của giá trị, số lượng hàng hóa, tang vật vi phạm, đối tượng bị vi phạm hoặc doanh thu, số lợi thu được từ vi phạm hành chính. 3. Căn cứ vào hành vi, khung tiền phạt hoặc mức tiền phạt được quy định tại nghị định của Chính phủ và yêu cầu quản lý kinh tế - xã hội đặc thù của địa phương, Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương có quyền quyết định khung tiền phạt hoặc mức tiền phạt cụ thể đối với hành vi vi phạm trong các lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều này nhưng không vượt quá mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật này. 4. Mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó; nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng lên nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt. Chính phủ quy định chi tiết khoản này. Như vậy, mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính tại nội thành của thành phố trực thuộc trung ương thì tối đa không quá 02 lần mức phạt chung áp dụng đối với cùng hành vi vi phạm trong các lĩnh vực sau: - Giao thông đường bộ; - Bảo vệ môi trường; - An ninh trật tự, an toàn xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1899, "text": "mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính tại nội thành của thành phố trực thuộc trung ương thì tối đa không quá 02 lần mức phạt chung áp dụng đối với cùng hành vi vi phạm trong các lĩnh vực sau: - Giao thông đường bộ; - Bảo vệ môi trường; - An ninh trật tự, an toàn xã hội." } ], "id": "15542", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính tại nội thành của thành phố trực thuộc trung ương thì xác định như thế nào?" } ] } ], "title": "Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính tại nội thành của thành phố trực thuộc trung ương thì xác định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 11 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính: Điều 11. Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính Không xử phạt vi phạm hành chính đối với các trường hợp sau đây: 1. Thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong tình thế cấp thiết; 2. Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do phòng vệ chính đáng; 3. Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do sự kiện bất ngờ; 4. Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do sự kiện bất khả kháng; 5. Người thực hiện hành vi vi phạm hành chính không có năng lực trách nhiệm hành chính; người thực hiện hành vi vi phạm hành chính chưa đủ tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 của Luật này. Như vậy, không xử phạt vi phạm hành chính đối với các trường hợp sau đây: - Thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong tình thế cấp thiết; - Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do phòng vệ chính đáng; - Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do sự kiện bất ngờ; - Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do sự kiện bất khả kháng; - Người thực hiện hành vi vi phạm hành chính không có năng lực trách nhiệm hành chính; - Người thực hiện hành vi vi phạm hành chính chưa đủ tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính;", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 493, "text": "Người thực hiện hành vi vi phạm hành chính không có năng lực trách nhiệm hành chính; người thực hiện hành vi vi phạm hành chính chưa đủ tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 của Luật này." } ], "id": "15543", "is_impossible": false, "question": "Những trường hợp nào không xử phạt vi phạm hành chính?" } ] } ], "title": "Những trường hợp nào không xử phạt vi phạm hành chính?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 9 Điều 2 Luật Cư trú 2020 định nghĩa nơi tạm trú như sau: Giải thích từ ngữ 9. Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú. Ngoài ra, tại khoản 1 Điều 27 Luật Cư trú 2020 quy định điều kiện đăng ký tạm trú như sau: Điều kiện đăng ký tạm trú 1. Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú. Như vậy, công dân đến sinh sống tại một nơi trong một khoản thời gian nhất định ngoài nơi thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú. Cho nên người di thuê trọ là người có nghĩa vụ đăng ký tạm trú.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 550, "text": "công dân đến sinh sống tại một nơi trong một khoản thời gian nhất định ngoài nơi thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú." } ], "id": "15544", "is_impossible": false, "question": "Ai có nghĩa vụ đăng ký tạm trú cho người đi thuê trọ?" } ] } ], "title": "Ai có nghĩa vụ đăng ký tạm trú cho người đi thuê trọ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 quy định nguyên tắc trả lương như sau: Nguyên tắc trả lương 1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp. Như vậy, về nguyên tắc trả lương cho nhân viên là công ty phải trả đủ lương và đúng hạn theo như thỏa thuận trong hợp đồng lao động. Mặt khác, tại Điều 33 Bộ luật Lao động 2019 quy định sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động như sau: Sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động 1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, nếu bên nào có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 03 ngày làm việc về nội dung cần sửa đổi, bổ sung. 2. Trường hợp hai bên thỏa thuận được thì việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động được tiến hành bằng việc ký kết phụ lục hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới. 3. Trường hợp hai bên không thỏa thuận được việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết. Theo đó, nếu muốn giảm tiền lương của người lao động thì công ty phải báo trước ít nhất là 03 ngày làm việc. Nếu người lao động đồng ý về việc giảm lương thì cả hai bên có thể thỏa thuận ký phụ lục hợp đồng hoặc là ký hợp đồng mới để điều chỉnh lại mức lương. Tuy nhiên, nếu như người lao động không đồng ý việc giảm lương thì công ty vẫn phải có trách nhiệm trả đủ lương và đúng hạn. Trường hợp của bạn công ty không hề thông báo gì về việc giảm lương gì cho bạn mà giảm lương thẳng vào lương tháng này của bạn thì công ty bạn đang vi phạm pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 353, "text": "về nguyên tắc trả lương cho nhân viên là công ty phải trả đủ lương và đúng hạn theo như thỏa thuận trong hợp đồng lao động." } ], "id": "15545", "is_impossible": false, "question": "Công ty có được giảm lương của người lao động không?" } ] } ], "title": "Công ty có được giảm lương của người lao động không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động như sau: Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động 2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây: a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này; b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này; c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động; d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc; đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này; e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động. Như vậy, đối với trường hợp công ty tự ý giảm lương của người lao động thì người lao động có quyền chấm dứt hợp đồng lao động ngay mà không cần phải báo trước theo thời hạn mà luật quy định. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1173, "text": "đối với trường hợp công ty tự ý giảm lương của người lao động thì người lao động có quyền chấm dứt hợp đồng lao động ngay mà không cần phải báo trước theo thời hạn mà luật quy định." } ], "id": "15546", "is_impossible": false, "question": "Công ty tự ý giảm lương thì người lao động có được nghỉ việc ngay không?" } ] } ], "title": "Công ty tự ý giảm lương thì người lao động có được nghỉ việc ngay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Luật Quản lý ngoại thương 2017 như sau: Áp dụng biện pháp cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu 2. Áp dụng biện pháp cấm nhập khẩu khi hàng hóa thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Liên quan đến quốc phòng, an ninh chưa được phép nhập khẩu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Gây nguy hại đến sức khỏe, an toàn của người tiêu dùng; c) Gây ảnh hưởng xấu đến trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục; d) Gây nguy hại đến môi trường, đa dạng sinh học, có nguy cơ cao mang theo sinh vật gây hại, đe dọa an ninh lương thực, nền sản xuất và xuất khẩu của Việt Nam, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; đ) Theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Như vậy, việc áp dụng biện pháp cấm nhập khẩu khi hàng hóa thuộc các trường hợp sau: - Liên quan đến quốc phòng, an ninh chưa được phép nhập khẩu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền - Gây nguy hại đến sức khỏe, an toàn của người tiêu dùng - Gây ảnh hưởng xấu đến trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục - Gây nguy hại đến môi trường, đa dạng sinh học, có nguy cơ cao mang theo sinh vật gây hại, đe dọa an ninh lương thực, nền sản xuất và xuất khẩu của Việt Nam, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ - Theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 728, "text": "việc áp dụng biện pháp cấm nhập khẩu khi hàng hóa thuộc các trường hợp sau: - Liên quan đến quốc phòng, an ninh chưa được phép nhập khẩu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền - Gây nguy hại đến sức khỏe, an toàn của người tiêu dùng - Gây ảnh hưởng xấu đến trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục - Gây nguy hại đến môi trường, đa dạng sinh học, có nguy cơ cao mang theo sinh vật gây hại, đe dọa an ninh lương thực, nền sản xuất và xuất khẩu của Việt Nam, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ - Theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên." } ], "id": "15547", "is_impossible": false, "question": "Áp dụng biện pháp cấm nhập khẩu hàng hóa trong các trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Áp dụng biện pháp cấm nhập khẩu hàng hóa trong các trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Nhựa cây hoa anh túc có tác dụng gây nghiện mạnh. Như vậy, cây hoa anh túc là một loại cây có chứa chất ma túy. Căn cứ khoản 6 Điều 2 Luật Phòng, chống ma túy 2021 quy định cây có chứa chất ma túy: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 6. Cây có chứa chất ma túy là cây thuốc phiện, cây côca, cây cần sa và các loại cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định. Căn cứ khoản 1 Điều 5 Luật Phòng, chống ma túy 2021 quy định các hành vi bị nghiêm cấm: Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Trồng cây có chứa chất ma túy, hướng dẫn trồng cây có chứa chất ma túy. Như vậy, pháp luật nghiêm cấm trồng cây hoa anh túc cho mục đích cá nhân hoặc thương mại. Việt Nam đã áp dụng các quy định nghiêm ngặt về việc kiểm soát và chống buôn bán, sử dụng không đúng mục đích của các loại cây này, do mức độ THC có trong chúng có khả năng gây tác động gây nghiện. Ngoài ra, việc trồng, sử dụng, mua bán, và vận chuyển các sản phẩm chứa THC (tetrahydrocannabinol) cũng bị nghiêm cấm theo pháp luật Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 59, "text": "cây hoa anh túc là một loại cây có chứa chất ma túy." } ], "id": "15548", "is_impossible": false, "question": "Trồng cây hoa anh túc có được không?" } ] } ], "title": "Trồng cây hoa anh túc có được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 điểm a khoản 8 khoản 9 Điều 23 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy: Vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi trồng các loại cây thuốc phiện, cây cần sa, cây coca, cây khát và các loại cây khác có chứa chất ma túy. 8. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này; 9. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này. Ngoài ra, tại Điều 247 Bộ luật Hình sự 2015 bổ sung bởi điểm n khoản 1 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định mức xử phạt tội trồng cây thuốc phiện, cây côca, cây cần sa hoặc các loại cây khác có chứa chất ma túy: Tội trồng cây thuốc phiện, cây côca, cây cần sa hoặc các loại cây khác có chứa chất ma túy Người nào trồng cây thuốc phiện, cây côca, cây cần sa hoặc các loại cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Đã được giáo dục 02 lần và đã được tạo điều kiện ổn định cuộc sống; b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; c) Với số lượng từ 500 cây đến dưới 3.000 cây. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: a) Có tổ chức; b) Với số lượng 3.000 cây trở lên; c) Tái phạm nguy hiểm. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. 4. Người nào phạm tội thuộc khoản 1 Điều này, nhưng đã tự nguyện phá bỏ, giao nộp cho cơ quan chức năng có thẩm quyền trước khi thu hoạch, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự. Như vậy, người nào có hành vi trồng cây có chứa chất ma túy thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, bị tịch thu tang vật và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm. Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (Quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP) Người có hành vi trồng cây có chứa chất ma túy phải chịu trách nhiệm hình sự với hình phạt tù từ 06 tháng đến 07 năm. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Lưu ý: Người phạm tội thuộc trường hợp sau nếu đã tự nguyện phá bỏ, giao nộp cho cơ quan chức năng có thẩm quyền trước khi thu hoạch, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1858, "text": "người nào có hành vi trồng cây có chứa chất ma túy thì bị phạt tiền từ 5." } ], "id": "15549", "is_impossible": false, "question": "Hành vi trồng cây có chứa chất ma túy thì bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Hành vi trồng cây có chứa chất ma túy thì bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Tiểu mục 2.11 Mục 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14:2024/BGTVT có quy định về gương chiếu hậu Đối với xe gắn máy 2 bánh, 3 bánh phải lắp ít nhất một gương chiếu hậu ở bên trái của người lái. Đối với xe nhóm xe mô tô 2 bánh, 3 bánh được bố trí không đối xứng qua mặt phẳng trung tuyến dọc xe (xe có thùng bên) và xe mô tô 3 bánh được bố trí đối xứng qua mặt phẳng trung tuyến dọc xe phải lắp gương chiếu hậu ở bên trái và bên phải của người lái. Gương chiếu hậu sử dụng lắp trên xe phải đáp ứng được các yêu cầu trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 28:2024/BGTVT. Gương chiếu hậu phải được lắp đặt chắc chắn. Người lái có thể điều chỉnh được vùng quan sát tại vị trí lái. Bề mặt phản xạ của gương chiếu hậu phải có dạng hình lồi và có thể nhận rõ hình ảnh ở phía sau với khoảng cách tối thiểu 50 m về phía bên phải và bên trái hoặc tâm bề mặt phản xạ của gương phải cách mặt phẳng trung tuyến dọc của xe một khoảng tối thiểu là 280 mm. Nếu gương tròn, đường kính của bề mặt phản xạ không được nhỏ hơn 94 mm và không được lớn hơn 150 mm. Nếu gương không tròn kích thước của bề mặt phản xạ phải chứa được một hình tròn nội tiếp có đường kính 78 mm và phải nằm trong một hình chữ nhật có kích thước 120 mm x 200 mm. Tại Điều 14 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có quy định về lỗi không gương xe máy 2025 như sau: Điều 14. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông 1. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng; b) Điều khiển xe không có đèn tín hiệu hoặc có nhưng không có tác dụng; c) Điều khiển xe không có đèn chiếu sáng gần, xa hoặc có nhưng không có tác dụng, không đúng tiêu chuẩn thiết kế; d) Điều khiển xe không có hệ thống hãm hoặc có nhưng không có tác dụng, không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật; đ) Điều khiển xe lắp đèn chiếu sáng về phía sau xe. Như vậy, có thể thấy từ ngày Nghị định 168 có hiệu lực thi hành (01/01/2025) thì mức phạt không gương xe máy 2025 sẽ là từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng (quy định cũ là 100.000- 200.000 đồng). Việc phạt không gương xe máy 2025 được áp dụng trong trường hợp không gương (cả gương bên trái và gương bên phải hoặc chỉ gắn gương bên phải) hoặc có gắn 2 gương nhưng không có tác dụng. Do đó, luật mới về gương xe máy 2025 thì xe máy lắp 1 gương bên trái (gắn có tác dụng cho việc quan sát) cũng sẽ không bị phạt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2116, "text": "có thể thấy từ ngày Nghị định 168 có hiệu lực thi hành (01/01/2025) thì mức phạt không gương xe máy 2025 sẽ là từ 400." } ], "id": "15550", "is_impossible": false, "question": "Luật mới về gương xe máy 2025? Xe máy lắp 1 gương bên trái có bị phạt không?" } ] } ], "title": "Luật mới về gương xe máy 2025? Xe máy lắp 1 gương bên trái có bị phạt không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về trường hợp ô tô không gương chiếu hậu như sau: Điều 13. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo), xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tư xe ô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe không có kính chắn gió hoặc có nhưng vỡ không có tác dụng (đối với xe có thiết kế lắp kính chắn gió). 2. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe không có đủ đèn chiếu sáng, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu, cần gạt nước, gương chiếu hậu, dây đai an toàn, dụng cụ thoát hiểm, thiết bị chữa cháy, đồng hồ báo áp lực hơi, đồng hồ báo tốc độ của xe hoặc có những thiết bị đó nhưng không có tác dụng, không đúng tiêu chuẩn thiết kế (đối với loại xe được quy định phải có những thiết bị đó), trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 3 Điều 20, điểm d khoản 4 Điều 26 của Nghị định này; b) Điều khiển xe không có còi hoặc có nhưng còi không có tác dụng; c) Điều khiển xe không có bộ phận giảm thanh, giảm khói hoặc có nhưng không có tác dụng, không bảo đảm quy chuẩn môi trường về khí thải, tiếng ồn. 11. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: a) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1; khoản 2; điểm b, điểm c khoản 3; điểm b khoản 4; điểm b, điểm d khoản 5; điểm b khoản 8 Điều này buộc lắp đầy đủ thiết bị hoặc thay thế thiết bị đủ tiêu chuẩn, quy chuẩn an toàn kỹ thuật hoặc khôi phục lại tính năng kỹ thuật của thiết bị theo quy định; buộc thực hiện đúng quy định về biển số hoặc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra; b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm d khoản 3 Điều này buộc lắp đầy đủ thiết bị hoặc khôi phục lại tính năng kỹ thuật của thiết bị theo quy định, tháo bỏ những thiết bị lắp thêm không đúng quy định; c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 4 Điều này buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra; Như vậy, ô tô không gương chiếu hậu sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng và buộc lắp đầy đủ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn an toàn kỹ thuật theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2290, "text": "ô tô không gương chiếu hậu sẽ bị phạt tiền từ 400." } ], "id": "15551", "is_impossible": false, "question": "Ô tô không gương chiếu hậu bị phạt bao nhiêu 2025?" } ] } ], "title": "Ô tô không gương chiếu hậu bị phạt bao nhiêu 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm q khoản 1 Điều 3 Thông tư 39/2025/TT-BCA quy định như sau: Điều 3. Biểu mẫu sử dụng để xử phạt vi phạm hành chính 1. Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu dưới đây sử dụng để xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân: o) Thông báo về việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (Mẫu số 14/TB-CCHC); p) Tóm tắt lý lịch và hành vi vi phạm pháp luật của người bị đề nghị trục xuất (Mẫu số 15/TTLL-TX); q) Bảng thống kê tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (Mẫu số 16/BTK-TVPT); r) Sổ theo dõi xử phạt vi phạm hành chính (Mẫu số 17/STD-XPVPHC); s) Sổ theo dõi giữ, tạm giữ, trả lại tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị giữ, tạm giữ (Mẫu số 18/STD-G/TG/TLTVPT).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 133, "text": "Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu dưới đây sử dụng để xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân: o) Thông báo về việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (Mẫu số 14/TB-CCHC); p) Tóm tắt lý lịch và hành vi vi phạm pháp luật của người bị đề nghị trục xuất (Mẫu số 15/TTLL-TX); q) Bảng thống kê tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (Mẫu số 16/BTK-TVPT); r) Sổ theo dõi xử phạt vi phạm hành chính (Mẫu số 17/STD-XPVPHC); s) Sổ theo dõi giữ, tạm giữ, trả lại tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị giữ, tạm giữ (Mẫu số 18/STD-G/TG/TLTVPT)." } ], "id": "15552", "is_impossible": false, "question": "Tải về mẫu bảng thống kê tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của CAND theo Thông tư 39 ở đâu?" } ] } ], "title": "Tải về mẫu bảng thống kê tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của CAND theo Thông tư 39 ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 192 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 42 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội sản xuất, buôn bán hàng giả: Tội sản xuất, buôn bán hàng giả 1. Người nào sản xuất, buôn bán hàng giả thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 193, 194 và 195 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: a) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 150.000.000 đồng hoặc dưới 30.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 189, 190, 191, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; c) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng; d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: a) Có tổ chức; b) Có tính chất chuyên nghiệp; c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; đ) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; e) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; g) Làm chết người; h) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; i) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; k) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng; l) Buôn bán qua biên giới; m) Tái phạm nguy hiểm. Như vậy, người nào sản xuất, buôn bán hàng giả bị truy cứu trách nhiệm về tội sản xuất, buôn bán hàng giả thì có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 15 năm tùy theo mức độ vi phạm. Ngoài ra, người phạm tội sản xuất, mua bán hàng giả còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1972, "text": "người nào sản xuất, buôn bán hàng giả bị truy cứu trách nhiệm về tội sản xuất, buôn bán hàng giả thì có thể bị phạt tiền từ 100." } ], "id": "15553", "is_impossible": false, "question": "Người phạm tội sản xuất, buôn bán hàng giả thì bị phạt bao nhiêu năm tù?" } ] } ], "title": "Người phạm tội sản xuất, buôn bán hàng giả thì bị phạt bao nhiêu năm tù?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 6 Luật Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 quy định về báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ như sau: Điều 6. Báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ 1. Người phát hiện cháy, tình huống cứu nạn, cứu hộ thì báo ngay cho lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, cơ quan Công an hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi gần nhất. 2. Thông tin báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ được thực hiện bằng hiệu lệnh, điện thoại hoặc tín hiệu từ thiết bị truyền tin báo cháy hoặc báo trực tiếp cho cơ quan, lực lượng quy định tại khoản 1 Điều này. Số điện thoại báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ được quy định thống nhất trong cả nước là 114. Như vậy, số điện thoại báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ được quy định thống nhất trong cả nước là 114. Lưu ý: Nghị định 106/2025/NĐ-CP, Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 692, "text": "số điện thoại báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ được quy định thống nhất trong cả nước là 114." } ], "id": "15554", "is_impossible": false, "question": "Số điện thoại báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ là số mấy?" } ] } ], "title": "Số điện thoại báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ là số mấy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 4 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung điểm h khoản 3 Điều 1 Nghị định 102/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn như sau: Điều 24. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ 4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây đ) Lập hóa đơn điện tử khi chưa có thông báo chấp thuận của cơ quan thuế hoặc trước ngày cơ quan thuế chấp nhận việc sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế; e) Lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh; g) Lập hóa đơn điện tử từ máy tính tiền không có kết nối, chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế. h) Lập hóa đơn không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc trên hóa đơn theo quy định. Mặt khác, căn cứ tại khoản 5 Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi điểm a khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định nội dung của hóa đơn như sau: Điều 10. Nội dung của hóa đơn 5. Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua b) Trường hợp người mua không có mã số thuế thì trên hóa đơn không phải thể hiện mã số thuế người mua. Một số trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân quy định tại khoản 14 Điều này thì trên hóa đơn không phải thể hiện tên, địa chỉ người mua. Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng nước ngoài đến Việt Nam thì thông tin về địa chỉ người mua có thể được thay bằng thông tin về số hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch của khách hàng nước ngoài. Trường hợp người mua cung cấp mã số thuế, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn phải thể hiện mã số thuế, số định danh cá nhân Như vậy, trừ trường hợp người mua không có mã số thuế hoặc các trường hợp xuất hóa đơn không bắt buộc ghi mã số thuế người mua tại khoản 14 Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì nếu xuất hóa đơn không ghi mã số thuế người mua thì có thể bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng. arrow_forward_iosĐọc thêm Lưu ý: Mức phạt tiền trên áp dụng đối với tổ chức; đối với cá nhân, hộ kinh doanh có cùng vi phạm thì mức phạt bằng 1/2 lần mức phạt đối với tổ chức (Theo quy định tại khoản 5 Điều 5 và khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1867, "text": "trừ trường hợp người mua không có mã số thuế hoặc các trường hợp xuất hóa đơn không bắt buộc ghi mã số thuế người mua tại khoản 14 Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì nếu xuất hóa đơn không ghi mã số thuế người mua thì có thể bị phạt tiền từ 4." } ], "id": "15555", "is_impossible": false, "question": "Xuất hóa đơn không ghi mã số thuế người mua có bị phạt không?" } ] } ], "title": "Xuất hóa đơn không ghi mã số thuế người mua có bị phạt không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 86 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính: Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính 2. Các biện pháp cưỡng chế bao gồm: a) Khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập, khấu trừ tiền từ tài khoản của cá nhân, tổ chức vi phạm; b) Kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá; c) Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do cá nhân, tổ chức khác đang giữ trong trường hợp cá nhân, tổ chức sau khi vi phạm cố tình tẩu tán tài sản. d) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này. Như vậy, có 4 biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, bao gồm: (1) Khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập, khấu trừ tiền từ tài khoản của cá nhân, tổ chức vi phạm; (2) Kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá; (3) Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do cá nhân, tổ chức khác đang giữ trong trường hợp cá nhân, tổ chức sau khi vi phạm cố tình tẩu tán tài sản. (4) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả như sau: + Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu; + Buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép; + Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh; + Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng hoá, vật phẩm, phương tiện; + Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại; + Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn; + Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hoá, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, vật phẩm; + Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng; + Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính hoặc buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật; + Các biện pháp khắc phục hậu quả khác do Chính phủ quy định. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 706, "text": "có 4 biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, bao gồm: (1) Khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập, khấu trừ tiền từ tài khoản của cá nhân, tổ chức vi phạm; (2) Kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá; (3) Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do cá nhân, tổ chức khác đang giữ trong trường hợp cá nhân, tổ chức sau khi vi phạm cố tình tẩu tán tài sản." } ], "id": "15556", "is_impossible": false, "question": "Có các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính nào?" } ] } ], "title": "Có các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau: Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế 1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày. 4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày; b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. 5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế. Như vậy, việc không quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là hành vi vi phạm pháp luật thuế và sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định. Mức phạt sẽ phụ thuộc vào mức độ vi phạm. Mức phạt nhẹ nhất là cảnh cáo. Đồng thời, mức phạt tiền đối với hành vi không quyết toán thuế thu nhập cá nhân lên tới 25.000.000 đồng tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc. Hình thức xử phạt, mức tiền phạt sẽ căn cứ vào thời gian chậm nộp hồ sơ. Ngoài ra, người có hành vi vi phạm buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế; Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế. Lưu ý: Mức phạt đối với hành vi vi phạm trên là của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm mức phạt tiền sẽ gấp hai lần cá nhân (theo khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP). Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1566, "text": "việc không quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là hành vi vi phạm pháp luật thuế và sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định." } ], "id": "15557", "is_impossible": false, "question": "Không quyết toán thuế thu nhập cá nhân bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Không quyết toán thuế thu nhập cá nhân bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 17 Nghị định 41/2018/NĐ-CP có quy định về xử phạt vi phạm hành chính khi không thực hiện thủ tục thông báo thay đổi kế toán trưởng như sau: Xử phạt hành vi vi phạm quy định về tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán hoặc thuê làm kế toán 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Thuê tổ chức, cá nhân không đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề kế toán để làm dịch vụ kế toán cho đơn vị mình; b) Không thực hiện bổ nhiệm lại kế toán trưởng, phụ trách kế toán theo thời hạn quy định; c) Không tổ chức bàn giao công tác kế toán khi có thay đổi về người làm kế toán, kế toán trưởng, phụ trách kế toán; d) Không thông báo theo quy định khi thay đổi kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán. Ngoài ra, căn cứ khoản 2 Điều 6 Nghị định 41/2018/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền đối với tổ chức trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập như sau: Mức phạt tiền trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II, Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 7; Điều 8; Điều 9; Điều 10; Điều 11; Điều 13; Điều 14; Điều 15; Điều 16; Điều 17; Điều 19; khoản 1, khoản 3 Điều 21; Điều 22; Điều 23; Điều 24; Điều 26; Điều 33; Điều 34; khoản 1, khoản 3 Điều 36; khoản 1 Điều 38; khoản 2, khoản 3 Điều 39; khoản 1, khoản 2 Điều 48; khoản 1 Điều 57; khoản 1, khoản 2 Điều 61; Điều 67 là mức phạt tiền đối với cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, hành vi không thông báo theo quy định khi thay đổi kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt kể trên áp dụng đối với hành vi vi phạm do cá nhân thực hiện. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1578, "text": "hành vi không thông báo theo quy định khi thay đổi kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán có thể bị phạt tiền từ 5." } ], "id": "15558", "is_impossible": false, "question": "Không thực hiện thông báo thay đổi kế toán trưởng, doanh nghiệp bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Không thực hiện thông báo thay đổi kế toán trưởng, doanh nghiệp bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 13 Thông tư 22/2014/TT-BTTTT quy định số dịch vụ mạng viễn thông cố định mặt đất: Số dịch vụ mạng viễn thông cố định mặt đất 1. Số dịch vụ khẩn cấp được quy hoạch theo nguyên tắc sau: a) Có độ dài 3 chữ số; b) Có cấu trúc cụ thể như sau: 112 là số dịch vụ gọi tìm kiếm, cứu nạn; 113 là số dịch vụ gọi Công an; 114 là số dịch vụ gọi Cứu hoả; 115 là số dịch vụ gọi Cấp cứu y tế; c) Số dịch vụ khẩn cấp là số dịch vụ toàn quốc. 2. Số dịch vụ hỗ trợ khách hàng bắt buộc được quy hoạch theo nguyên tắc sau: a) Có độ dài 3 chữ số; b) Có cấu trúc cụ thể như sau: 101 là số dịch vụ đăng ký đàm thoại trong nước qua điện thoại viên; 110 là số dịch vụ đăng ký đàm thoại quốc tế qua điện thoại viên; 116 là số dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại mạng viễn thông cố định mặt đất; 119 là số dịch vụ báo hỏng số máy điện thoại cố định; c) Số dịch vụ hỗ trợ khách hàng bắt buộc là số dùng chung. Như vậy, 111, 113, 114, 115 là số dịch vụ mạng viễn thông cố định trên mặt đất. Cụ thể như sau: - 111: là đường dây nóng bảo vệ trẻ em, hoạt động 24/24h hoàn toàn miễn phí - 113: là đầu số gọi công an hoặc cảnh sát khi có việc liên quan đến an ninh trật tự. - 114: là đầu số gọi cơ quan phòng cháy chữa cháy, cứu hộ cứu nạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 931, "text": "111, 113, 114, 115 là số dịch vụ mạng viễn thông cố định trên mặt đất." } ], "id": "15559", "is_impossible": false, "question": "111, 113, 114, 115 là số điện thoại gì?" } ] } ], "title": "111, 113, 114, 115 là số điện thoại gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định mức xử phạt vi phạm quy định về trật tự công cộng: Vi phạm quy định về trật tự công cộng 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Có hành vi khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm, lăng mạ, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 và Điều 54 Nghị định này; b) Tổ chức, thuê, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, kích động người khác cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác hoặc xâm phạm danh dự, nhân phẩm của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Báo thông tin giả, không đúng sự thật đến các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; d) Gọi điện thoại đến số điện thoại khẩn cấp 111, 113, 114, 115 hoặc đường dây nóng của cơ quan, tổ chức để quấy rối, đe dọa, xúc phạm; Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính: Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, người nào có hành vi gọi điện quấy rối các số điện thoại 111, 113, 114, 115 thì bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Lưu ý: Mức xử phạt trên áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1275, "text": "người nào có hành vi gọi điện quấy rối các số điện thoại 111, 113, 114, 115 thì bị phạt tiền từ 2." } ], "id": "15560", "is_impossible": false, "question": "Hành vi gọi điện quấy rối các số điện thoại 111, 113, 114, 115 thì bị xử phạt bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Hành vi gọi điện quấy rối các số điện thoại 111, 113, 114, 115 thì bị xử phạt bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau: Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản 1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm; b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) Có tổ chức; b) Có tính chất chuyên nghiệp; c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; d) Tái phạm nguy hiểm; đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt; 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh. 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên; b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Như vậy, người có hành vi gọi điện thoại lừa đảo chiếm đoạt tài sản có thể sẽ bị tù lên đến 20 năm hoặc tù chung thân. Tùy vào mức độ, giá trị tài sản bị lừa đảo thì Tòa án sẽ quyết định khung hình phạt cuối cùng. Ngoài ra, người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1828, "text": "người có hành vi gọi điện thoại lừa đảo chiếm đoạt tài sản có thể sẽ bị tù lên đến 20 năm hoặc tù chung thân." } ], "id": "15561", "is_impossible": false, "question": "Gọi điện thoại lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị phạt bao nhiêu năm tù?" } ] } ], "title": "Gọi điện thoại lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị phạt bao nhiêu năm tù?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về mức xử phạt hành chính đối với hành vi lừa đảo qua điện thoại nhằm chiếm đoạt tài sản cụ thể như sau: Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Trộm cắp tài sản, xâm nhập vào khu vực nhà ở, kho bãi hoặc địa điểm khác thuộc quản lý của người khác nhằm mục đích trộm cắp, chiếm đoạt tài sản; b) Công nhiên chiếm đoạt tài sản; c) Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản hoặc đến thời điểm trả lại tài sản do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng, mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả; d) Không trả lại tài sản cho người khác do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng nhưng sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản; đ) Thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cá nhân, tổ chức, trừ trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều 21 Nghị định này; b) Dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản; c) Gian lận hoặc lừa đảo trong việc môi giới, hướng dẫn giới thiệu dịch vụ mua, bán nhà, đất hoặc các tài sản khác; d) Mua, bán, cất giữ hoặc sử dụng tài sản của người khác mà biết rõ tài sản đó do vi phạm pháp luật mà có; đ) Sử dụng, mua, bán, thế chấp, cầm cố trái phép hoặc chiếm giữ tài sản của người khác; e) Cưỡng đoạt tài sản nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về mức phạt tiền như sau: Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, hành vi gọi điện thoại lừa đảo chiếm đoạt tài sản sẽ có mức xử phạt hành chính từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng tùy vào hành vi vi phạm. Mức phạt tiền trên được áp dụng đối với hành vi vi phạm của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm sẽ có mức phạt gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2155, "text": "hành vi gọi điện thoại lừa đảo chiếm đoạt tài sản sẽ có mức xử phạt hành chính từ 2." } ], "id": "15562", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt hành chính cho hành vi gọi điện thoại lừa đảo chiếm đoạt tài sản là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức phạt hành chính cho hành vi gọi điện thoại lừa đảo chiếm đoạt tài sản là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 4 Điều 6 Nghị định 118/2021/NĐ-CP quy định về thẩm quyền xử phạt, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính như sau: Quy định về thẩm quyền xử phạt, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính 4. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính gồm người có thẩm quyền xử phạt, công chức, viên chức và người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang thi hành công vụ, nhiệm vụ; người chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu và những người được chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu giao nhiệm vụ lập biên bản. Các chức danh có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính được quy định cụ thể tại các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong từng lĩnh vực quản lý nhà nước. Như vậy, người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính bao gồm: - Người có thẩm quyền xử phạt, công chức, viên chức và người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang thi hành công vụ, nhiệm vụ. - Người chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu và những người được chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu giao nhiệm vụ lập biên bản. Mặt khác, tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 118/2021/NĐ-CP, thời hạn lập biên bản vi phạm hành chính được xác định như sau: - Biên bản vi phạm hành chính được lập trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi phát hiện vi phạm hành chính. - Trường hợp vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp hoặc có phạm vi rộng, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, thì biên bản vi phạm hành chính được lập trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi phát hiện vi phạm hành chính. - Trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ hoặc phải xác định giá trị tang vật, phương tiện, giám định, kiểm nghiệm, kiểm định, xét nghiệm và xác minh tình tiết liên quan, thì biên bản vi phạm hành chính được lập trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày xác định được đối tượng vi phạm bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ hoặc nhận được kết quả xác định giá trị tang vật, phương tiện, giám định, kiểm nghiệm, kiểm định, xét nghiệm và xác minh tình tiết liên quan; - Trường hợp vi phạm hành chính xảy ra trên tàu bay, tàu biển, tàu hỏa, thì người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính hoặc người chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu có trách nhiệm lập biên bản vi phạm hành chính và chuyển cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi tàu bay, tàu biển, tàu hỏa về đến sân bay, bến cảng, nhà ga. - Trường hợp một vụ việc có nhiều hành vi vi phạm hành chính khác nhau, trong đó có hành vi được phát hiện bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ hoặc phải xác định giá trị tang vật, phương tiện, giám định, kiểm nghiệm, kiểm định, xét nghiệm và xác minh tình tiết liên quan, thì biên bản vi phạm hành chính được lập đối với các hành vi trong vụ việc đó trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày xác định được đối tượng vi phạm bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ hoặc nhận được đầy đủ kết quả xác định giá trị tang vật, phương tiện, giám định, kiểm nghiệm, kiểm định, xét nghiệm và xác minh tình tiết liên quan. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 761, "text": "người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính bao gồm: - Người có thẩm quyền xử phạt, công chức, viên chức và người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang thi hành công vụ, nhiệm vụ." } ], "id": "15563", "is_impossible": false, "question": "Người nào có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính theo Nghị định 118 như thế nào?" } ] } ], "title": "Người nào có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính theo Nghị định 118 như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP quy định các trường hợp không phải nộp tờ khai thuế TNCN như sau: Hồ sơ khai thuế 3. Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế trong các trường hợp sau đây: a) Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với từng loại thuế. b) Cá nhân có thu nhập được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân và quy định tại điểm b khoản 2 Điều 79 Luật Quản lý thuế trừ cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản; chuyển nhượng bất động sản. c) Doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động xuất khẩu thì không phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng. d) Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định tại Điều 4 Nghị định này. đ) Người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, trừ trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của khoản 4 Điều 44 Luật Quản lý thuế. e) Người khai thuế thu nhập cá nhân là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập. Như vậy, trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập thì người nộp thuế không cần phải nộp tờ khai thuế TNCN tháng, quý đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1257, "text": "trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập thì người nộp thuế không cần phải nộp tờ khai thuế TNCN tháng, quý đó." } ], "id": "15564", "is_impossible": false, "question": "Không phát sinh thuế TNCN có phải nộp tờ khai thuế TNCN 2025 hay không?" } ] } ], "title": "Không phát sinh thuế TNCN có phải nộp tờ khai thuế TNCN 2025 hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về việc xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế cụ thể như sau: Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế 1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày. 4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày; b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. 5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế. Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế; b) Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều này. Như vậy, hành vi chậm nộp tờ khai thuế quá 90 ngày sẽ bị phạt từ 15.000.000 đến 25.000.000 đồng kể từ thời điểm sau: - Hết hạn nộp hồ sơ khai thuế; - Có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế; - Thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế. Ngoài ra, người vi phạm phải buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước. Lưu ý: Hành vi vi phạm trên là mức phạt đối với cá nhân, đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp hai lần cá nhân (theo khoản 5 Điều 5 và khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2246, "text": "hành vi chậm nộp tờ khai thuế quá 90 ngày sẽ bị phạt từ 15." } ], "id": "15565", "is_impossible": false, "question": "Chậm nộp tờ khai thuế quá 90 ngày bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Chậm nộp tờ khai thuế quá 90 ngày bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP quy định các trường hợp không phải nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân như sau: Hồ sơ khai thuế 3. Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế trong các trường hợp sau đây: a) Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với từng loại thuế. b) Cá nhân có thu nhập được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân và quy định tại điểm b khoản 2 Điều 79 Luật Quản lý thuế trừ cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản; chuyển nhượng bất động sản. c) Doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động xuất khẩu thì không phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng. d) Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định tại Điều 4 Nghị định này. đ) Người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, trừ trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của khoản 4 Điều 44 Luật Quản lý thuế. e) Người khai thuế thu nhập cá nhân là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập. Như vậy, từ quy định trên đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng, quý đó không phát sinh thuế thu nhập cá nhân để khấu trừ thì không phải nộp tờ khai thuế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1269, "text": "từ quy định trên đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng, quý đó không phát sinh thuế thu nhập cá nhân để khấu trừ thì không phải nộp tờ khai thuế." } ], "id": "15566", "is_impossible": false, "question": "Không phát sinh thuế thu nhập cá nhân có phải nộp tờ khai thuế?" } ] } ], "title": "Không phát sinh thuế thu nhập cá nhân có phải nộp tờ khai thuế?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm c Khoản 2 Điều 25 Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường nơi công cộng, khu đô thị, khu dân cư; vận chuyển nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa gây ô nhiễm môi trường như sau: Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường nơi công cộng, khu đô thị, khu dân cư; vận chuyển nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa gây ô nhiễm môi trường 1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi không niêm yết quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường ở nơi công cộng. 2. Hành vi thu gom, thải rác thải trái quy định về bảo vệ môi trường bị xử phạt như sau: a) Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 150.000 đồng đối với hành vi vứt, thải, bỏ đầu, mẩu, tàn thuốc lá không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng; b) Phạt tiền từ 150.000 đồng đến 250.000 đồng đối với hành vi vệ sinh cá nhân (tiểu tiện, đại tiện) không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng; c) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vứt, thải, bỏ rác thải, đổ nước thải không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng, trừ vi phạm quy định tại điểm d khoản này; d) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vứt, thải, bỏ rác thải trên vỉa hè, lòng đường hoặc vào hệ thống thoát nước thải đô thị hoặc hệ thống thoát nước mặt; đổ nước thải không đúng quy định trên vỉa hè, lòng đường phố; thải bỏ chất thải nhựa phát sinh từ sinh hoạt vào ao hồ, kênh rạch, sông, suối, biển. 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển nguyên liệu, vật liệu không che chắn hoặc để rơi vãi ra môi trường trong khi tham gia giao thông. 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không sử dụng thiết bị, phương tiện chuyên dụng trong quá trình vận chuyển vật liệu, hàng hóa làm rò rỉ, phát tán ra môi trường. 5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hoạt động quản lý công viên, khu vui chơi, giải trí, lễ hội, khu du lịch, chợ, nhà ga, bến xe, bến tàu, bến cảng, bến phà và khu vực công cộng khác có một trong các hành vi sau đây: a) Không có đủ công trình vệ sinh công cộng, phương tiện, thiết bị thu gom chất thải đáp ứng yêu cầu giữ gìn vệ sinh môi trường theo quy định; b) Không thu gom chất thải trong phạm vi quản lý theo quy định; c) Không bố trí nhân lực thu gom chất thải, làm vệ sinh môi trường trong phạm vi quản lý; không có cán bộ, tổ hoặc đội bảo vệ môi trường để kiểm tra, giám sát theo quy định. 6. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với chủ đầu tư xây dựng khu đô thị, khu dân cư tập trung có hành vi vi phạm về bảo vệ môi trường sau đây: a) Không có mạng lưới thoát nước mưa, nước thải riêng biệt; không có công trình vệ sinh nơi công cộng đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường; b) Không có hệ thống thu gom, xử lý nước thải đồng bộ, phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt; c) Không có thiết bị, phương tiện, địa điểm để phân loại tại nguồn, thu gom, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với lượng, loại chất thải phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân trong khu dân cư tập trung; d) Không đảm bảo diện tích cây xanh, mặt nước, không gian thoáng trong khu đô thị, khu dân cư tập trung theo quy định. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu; nếu gây ô nhiễm môi trường phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do vi phạm hành chính gây ra đối với trường hợp vi phạm tại điểm c, d khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này; b) Buộc phải xây dựng, lắp đặt công trình bảo vệ môi trường theo quy định trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm quy định tại điểm a, b, c khoản 6 Điều này; c) Buộc phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường theo quy định và báo cáo kết quả đã khắc phục xong hậu quả vi phạm trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều này gây ra. Như vậy, hành vi vứt, thải, bỏ rác thải, đổ nước thải không đúng nơi quy định tại nơi công cộng bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng, mức phạt của tổ chức là gấp 02 lần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 4042, "text": "hành vi vứt, thải, bỏ rác thải, đổ nước thải không đúng nơi quy định tại nơi công cộng bị phạt tiền từ 500." } ], "id": "15567", "is_impossible": false, "question": "Hành vi vứt, thải, bỏ rác thải, đổ nước thải không đúng nơi quy định tại nơi công cộng bị phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Hành vi vứt, thải, bỏ rác thải, đổ nước thải không đúng nơi quy định tại nơi công cộng bị phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm b Khoản 2 Điều 25 Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường nơi công cộng, khu đô thị, khu dân cư; vận chuyển nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa gây ô nhiễm môi trường như sau: Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường nơi công cộng, khu đô thị, khu dân cư; vận chuyển nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa gây ô nhiễm môi trường 1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi không niêm yết quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường ở nơi công cộng. 2. Hành vi thu gom, thải rác thải trái quy định về bảo vệ môi trường bị xử phạt như sau: a) Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 150.000 đồng đối với hành vi vứt, thải, bỏ đầu, mẩu, tàn thuốc lá không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng; b) Phạt tiền từ 150.000 đồng đến 250.000 đồng đối với hành vi vệ sinh cá nhân (tiểu tiện, đại tiện) không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng; c) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vứt, thải, bỏ rác thải, đổ nước thải không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng, trừ vi phạm quy định tại điểm d khoản này; d) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vứt, thải, bỏ rác thải trên vỉa hè, lòng đường hoặc vào hệ thống thoát nước thải đô thị hoặc hệ thống thoát nước mặt; đổ nước thải không đúng quy định trên vỉa hè, lòng đường phố; thải bỏ chất thải nhựa phát sinh từ sinh hoạt vào ao hồ, kênh rạch, sông, suối, biển. 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển nguyên liệu, vật liệu không che chắn hoặc để rơi vãi ra môi trường trong khi tham gia giao thông. 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không sử dụng thiết bị, phương tiện chuyên dụng trong quá trình vận chuyển vật liệu, hàng hóa làm rò rỉ, phát tán ra môi trường. 5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hoạt động quản lý công viên, khu vui chơi, giải trí, lễ hội, khu du lịch, chợ, nhà ga, bến xe, bến tàu, bến cảng, bến phà và khu vực công cộng khác có một trong các hành vi sau đây: a) Không có đủ công trình vệ sinh công cộng, phương tiện, thiết bị thu gom chất thải đáp ứng yêu cầu giữ gìn vệ sinh môi trường theo quy định; b) Không thu gom chất thải trong phạm vi quản lý theo quy định; c) Không bố trí nhân lực thu gom chất thải, làm vệ sinh môi trường trong phạm vi quản lý; không có cán bộ, tổ hoặc đội bảo vệ môi trường để kiểm tra, giám sát theo quy định. 6. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với chủ đầu tư xây dựng khu đô thị, khu dân cư tập trung có hành vi vi phạm về bảo vệ môi trường sau đây: a) Không có mạng lưới thoát nước mưa, nước thải riêng biệt; không có công trình vệ sinh nơi công cộng đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường; b) Không có hệ thống thu gom, xử lý nước thải đồng bộ, phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt; c) Không có thiết bị, phương tiện, địa điểm để phân loại tại nguồn, thu gom, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với lượng, loại chất thải phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân trong khu dân cư tập trung; d) Không đảm bảo diện tích cây xanh, mặt nước, không gian thoáng trong khu đô thị, khu dân cư tập trung theo quy định. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu; nếu gây ô nhiễm môi trường phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do vi phạm hành chính gây ra đối với trường hợp vi phạm tại điểm c, d khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này; b) Buộc phải xây dựng, lắp đặt công trình bảo vệ môi trường theo quy định trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm quy định tại điểm a, b, c khoản 6 Điều này; c) Buộc phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường theo quy định và báo cáo kết quả đã khắc phục xong hậu quả vi phạm trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều này gây ra. Như vậy, hành vi vứt, thải, bỏ rác thải, đổ nước thải không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 150.000 đồng, mức phạt của tổ chức là gấp 02 lần. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 4042, "text": "hành vi vứt, thải, bỏ rác thải, đổ nước thải không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng bị phạt tiền từ 100." } ], "id": "15568", "is_impossible": false, "question": "Hành vi vệ sinh cá nhân không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng bị phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Hành vi vệ sinh cá nhân không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng bị phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 130 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định về quản lý đối với người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất như sau: Điều 130. Quản lý đối với người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất 1. Quản lý đối với người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất được áp dụng khi có căn cứ cho rằng nếu không áp dụng biện pháp này thì người đó sẽ trốn tránh hoặc cản trở việc thi hành quyết định xử phạt trục xuất hoặc để ngăn chặn người đó tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm pháp luật. 2. Thủ trưởng Cơ quan quản lý xuất cảnh, nhập cảnh hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh nơi lập hồ sơ đề nghị trục xuất ra quyết định quản lý đối với người nước ngoài vi phạm pháp luật trong thời gian làm thủ tục trục xuất bằng các biện pháp sau: a) Hạn chế việc đi lại của người bị quản lý; b) Chỉ định chỗ ở của người bị quản lý; c) Tạm giữ hộ chiếu hoặc giấy tờ tuỳ thân khác thay hộ chiếu. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, biện pháp quản lý đối với người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất được áp dụng khi có căn cứ cho rằng nếu không áp dụng biện pháp này thì người đó sẽ trốn tránh hoặc cản trở việc thi hành quyết định xử phạt trục xuất hoặc để ngăn chặn người đó tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1046, "text": "biện pháp quản lý đối với người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất được áp dụng khi có căn cứ cho rằng nếu không áp dụng biện pháp này thì người đó sẽ trốn tránh hoặc cản trở việc thi hành quyết định xử phạt trục xuất hoặc để ngăn chặn người đó tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm pháp luật." } ], "id": "15569", "is_impossible": false, "question": "Quản lý đối với người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất được áp dụng khi nào?" } ] } ], "title": "Quản lý đối với người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất được áp dụng khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 21 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định về các hình thức xử phạt và nguyên tắc áp dụng như sau: Điều 21. Các hình thức xử phạt và nguyên tắc áp dụng 1. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính bao gồm: a) Cảnh cáo; b) Phạt tiền; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính (sau đây gọi chung là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính); đ) Trục xuất. 2. Hình thức xử phạt quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này chỉ được quy định và áp dụng là hình thức xử phạt chính. Hình thức xử phạt quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này có thể được quy định là hình thức xử phạt bổ sung hoặc hình thức xử phạt chính. Như vậy, hình thức xử phạt trục xuất vừa có thể là hình thức xử phạt chính, vừa có thể là hình thức xử phạt bổ sung.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 878, "text": "hình thức xử phạt trục xuất vừa có thể là hình thức xử phạt chính, vừa có thể là hình thức xử phạt bổ sung." } ], "id": "15570", "is_impossible": false, "question": "Hình thức xử phạt trục xuất là hình thức xử phạt chính hay hình thức xử phạt bổ sung?" } ] } ], "title": "Hình thức xử phạt trục xuất là hình thức xử phạt chính hay hình thức xử phạt bổ sung?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 67 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định về ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính như sau: Điều 67. Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính 1. Trường hợp một cá nhân, tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính mà bị xử phạt trong cùng một lần thì chỉ ra 01 quyết định xử phạt, trong đó quyết định hình thức, mức xử phạt đối với từng hành vi vi phạm hành chính. 2. Trường hợp nhiều cá nhân, tổ chức cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì có thể ra 01 hoặc nhiều quyết định xử phạt để quyết định hình thức, mức xử phạt đối với từng cá nhân, tổ chức. 3. Trường hợp nhiều cá nhân, tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính khác nhau trong cùng một vụ vi phạm thì có thể ra 01 hoặc nhiều quyết định xử phạt để quyết định hình thức, mức xử phạt đối với từng hành vi vi phạm của từng cá nhân, tổ chức. 4. Quyết định xử phạt có hiệu lực kể từ ngày ký, trừ trường hợp trong quyết định quy định ngày có hiệu lực khác. Như vậy, quyết định xử phạt trục xuất có hiệu lực từ ngày ký quyết định, trừ trường hợp trong quyết định quy định cụ thể ngày có hiệu lực khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 972, "text": "quyết định xử phạt trục xuất có hiệu lực từ ngày ký quyết định, trừ trường hợp trong quyết định quy định cụ thể ngày có hiệu lực khác." } ], "id": "15571", "is_impossible": false, "question": "Quyết định xử phạt trục xuất có hiệu lực từ khi nào?" } ] } ], "title": "Quyết định xử phạt trục xuất có hiệu lực từ khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 86 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi khoản 43 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính như sau: Điều 86. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính 1. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt được áp dụng trong các trường hợp sau đây: a) Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt theo quy định tại Điều 73 của Luật này; b) Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không tự nguyện hoàn trả kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 5 Điều 85 của Luật này. 2. Các biện pháp cưỡng chế bao gồm: a) Khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập, khấu trừ tiền từ tài khoản của cá nhân, tổ chức vi phạm; b) Kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá; c) Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do cá nhân, tổ chức khác đang giữ trong trường hợp cá nhân, tổ chức sau khi vi phạm cố tình tẩu tán tài sản. d) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này. 3. Chính phủ quy định cụ thể về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Như vậy, kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá là một trong các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1282, "text": "kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá là một trong các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính." } ], "id": "15572", "is_impossible": false, "question": "Kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá có phải là biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt VPHC không?" } ] } ], "title": "Kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá có phải là biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt VPHC không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 5 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định về đối tượng bị xử lý vi phạm hành chính như sau: Điều 5. Đối tượng bị xử lý vi phạm hành chính 1. Các đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính bao gồm: a) Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính về vi phạm hành chính do cố ý; người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi vi phạm hành chính. Người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân vi phạm hành chính thì bị xử lý như đối với công dân khác; trường hợp cần áp dụng hình thức phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn liên quan đến quốc phòng, an ninh thì người xử phạt đề nghị cơ quan, đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân dân có thẩm quyền xử lý; b) Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi vi phạm hành chính do mình gây ra; c) Cá nhân, tổ chức nước ngoài vi phạm hành chính trong phạm vi lãnh thổ, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trên tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. 2. Đối tượng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính là cá nhân được quy định tại các điều 90, 92, 94 và 96 của Luật này. Các biện pháp xử lý hành chính không áp dụng đối với người nước ngoài. Như vậy, người 15 tuổi vi phạm hành chính bị xử phạt về vi phạm hành chính do cố ý. Lưu ý: Người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi vi phạm hành chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1494, "text": "người 15 tuổi vi phạm hành chính bị xử phạt về vi phạm hành chính do cố ý." } ], "id": "15573", "is_impossible": false, "question": "Người 15 tuổi vi phạm hành chính có bị xử phạt không?" } ] } ], "title": "Người 15 tuổi vi phạm hành chính có bị xử phạt không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 3 Thông tư 39/2025/TT-BCA có quy định như sau: Điều 3. Biểu mẫu sử dụng để xử phạt vi phạm hành chính 1. Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu dưới đây sử dụng để xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân: a) Quyết định thành lập Hội đồng định giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (Mẫu số 01/QĐ-TLHĐĐGTVPT); b) Quyết định thành lập Hội đồng tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (Mẫu số 02/QĐ-TLHĐTHTVPT); c) Quyết định áp dụng biện pháp quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất (Mẫu số 03/QĐ-ADBPQLNNN); d) Biên bản người bị áp giải/trục xuất bỏ trốn (Mẫu số 04/BB-BT); đ) Biên bản bán tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng (Mẫu số 05/BB-BTVVPHC); e) Biên bản bàn giao tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (Mẫu số 06/BB-BGTVPT); g) Biên bản về việc cá nhân/tổ chức vi phạm hành chính không thi hành/trốn tránh/trì hoãn thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (Mẫu số 07/BB-KTHQĐXP); h) Biên bản xác minh điều kiện thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (Mẫu số 08/BB-XMĐKTHQĐXP); i) Biên bản xác minh chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (Mẫu số 09/BB-XMCSHTVPT); k) Thông báo về việc vi phạm hành chính (Mẫu số 10/TB-VPHC); Như vậy, Thông báo về việc vi phạm hành chính mẫu số 10/TB-VPHC được ban hành kèm theo Thông tư 39/2025/TT-BCA. Mẫu số 10 TB VPHC Thông báo về việc vi phạm hành chính theo Thông tư 39 như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Tải Mẫu số 10 TB VPHC Thông báo về việc vi phạm hành chính theo Thông tư 39 tại đây.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1408, "text": "Thông báo về việc vi phạm hành chính mẫu số 10/TB-VPHC được ban hành kèm theo Thông tư 39/2025/TT-BCA." } ], "id": "15574", "is_impossible": false, "question": "Mẫu số 10 TB VPHC Thông báo về việc vi phạm hành chính theo Thông tư 39 như thế nào?" } ] } ], "title": "Mẫu số 10 TB VPHC Thông báo về việc vi phạm hành chính theo Thông tư 39 như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Mục 1 Công văn 2659/BTP-QLXLVPHC&TDTHPL năm 2016 quy định như sau: 1. Xử lý trường hợp biên bản vi phạm hành chính có sai sót (mục 1 Công văn số 5606/STP-THPL) Theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật XLVPHC (Nghị định số 81/2013/NĐ-CP) thì “Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị lập biên bản và ra quyết định xử phạt một lần ” Như vậy, trường hợp hành vi vi phạm hành chính đã bị lập biên bản vi phạm hành chính, nhưng sau đó, cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt phát hiện ra những sai sót trong biên bản vi phạm hành chính thì không được hủy biên bản đã lập để lập biên bản vi phạm hành chính mới. Theo quy định tại Điều 59 Luật Xử lý vi phạm hành chính (Luật XLVPHC), khi xem xét ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trong trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm xác minh các tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính. Căn cứ theo Điều 59 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định: Điều 59. Xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính 1. Khi xem xét ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trong trường hợp cần thiết người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm xác minh các tình tiết sau đây: a) Có hay không có vi phạm hành chính; b) Cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính, lỗi, nhân thân của cá nhân vi phạm hành chính; c) Tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ; d) Tính chất, mức độ thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra; đ) Trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 65 của Luật này; e) Tình tiết khác có ý nghĩa đối với việc xem xét, quyết định xử phạt. Trong quá trình xem xét, ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt có thể trưng cầu giám định. Việc trưng cầu giám định được thực hiện theo quy định của pháp luật về giám định. 2. Việc xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính phải được thể hiện bằng văn bản. Theo đó, đối với việc lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính nhưng có sai sót thông tin thì người có thẩm quyền lập biên bản xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính. Mẫu biên bản xác minh tình tiết vụ việc áp dụng mẫu Biên bản số 05 ban hành kèm theo Nghị định 68/2025/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 446, "text": "trường hợp hành vi vi phạm hành chính đã bị lập biên bản vi phạm hành chính, nhưng sau đó, cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt phát hiện ra những sai sót trong biên bản vi phạm hành chính thì không được hủy biên bản đã lập để lập biên bản vi phạm hành chính mới." } ], "id": "15575", "is_impossible": false, "question": "Trong trường hợp lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính nhưng biên bản bị sai sót thông tin thì xử lý như thế nào?" } ] } ], "title": "Trong trường hợp lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính nhưng biên bản bị sai sót thông tin thì xử lý như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 19 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định về giám sát công tác xử lý vi phạm hành chính như sau: Điều 19. Giám sát công tác xử lý vi phạm hành chính Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và mọi công dân giám sát hoạt động của cơ quan, người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính; khi phát hiện hành vi trái pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính thì có quyền yêu cầu, kiến nghị với cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, giải quyết, xử lý theo quy định của pháp luật. Cơ quan, người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính phải xem xét, giải quyết và trả lời yêu cầu, kiến nghị đó theo quy định của pháp luật. Như vậy, theo quy định, Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và mọi công dân đều có thẩm quyền giám sát công tác xử lý vi phạm hành chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 804, "text": "theo quy định, Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và mọi công dân đều có thẩm quyền giám sát công tác xử lý vi phạm hành chính." } ], "id": "15576", "is_impossible": false, "question": "Theo quy định, cơ quan nào có thẩm quyền giám sát công tác xử lý vi phạm hành chính?" } ] } ], "title": "Theo quy định, cơ quan nào có thẩm quyền giám sát công tác xử lý vi phạm hành chính?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 21 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định về các hình thức xử phạt và nguyên tắc áp dụng như sau: Điều 21. Các hình thức xử phạt và nguyên tắc áp dụng 1. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính bao gồm: a) Cảnh cáo; b) Phạt tiền; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính (sau đây gọi chung là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính); đ) Trục xuất. 2. Hình thức xử phạt quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này chỉ được quy định và áp dụng là hình thức xử phạt chính. Hình thức xử phạt quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này có thể được quy định là hình thức xử phạt bổ sung hoặc hình thức xử phạt chính. 3. Mỗi vi phạm hành chính được quy định một hình thức xử phạt chính, có thể quy định một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung kèm theo. Hình thức xử phạt bổ sung được áp dụng kèm theo hình thức xử phạt chính, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 65 của Luật này. Như vậy, có tổng cộng 05 hình thức xử phạt vi phạm hành chính, gồm: - Cảnh cáo; - Phạt tiền; - Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; - Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính (sau đây gọi chung là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính); - Trục xuất. Lưu ý: Hình thức xử phạt cảnh cáo và phạt tiền chỉ được quy định và áp dụng là hình thức xử phạt chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1145, "text": "có tổng cộng 05 hình thức xử phạt vi phạm hành chính, gồm: - Cảnh cáo; - Phạt tiền; - Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; - Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính (sau đây gọi chung là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính); - Trục xuất." } ], "id": "15577", "is_impossible": false, "question": "Có mấy hình thức xử phạt vi phạm hành chính?" } ] } ], "title": "Có mấy hình thức xử phạt vi phạm hành chính?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với trường hợp sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác như sau: Điều 77. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với trường hợp sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác 1. Lòng đường được sử dụng cho mục đích giao thông; vỉa hè được sử dụng cho người đi bộ. Trường hợp cần thiết sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè phục vụ sự kiện chính trị, hoạt động văn hoá, thể thao và mục đích khác, cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè phải có phương án sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè và được cơ quan có thẩm quyền cho phép; cơ quan cho phép sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè gửi thông báo ngay cho cơ quan Cảnh sát giao thông. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè chỉ được sử dụng đúng mục đích do cơ quan có thẩm quyền cho phép; chấp hành các yêu cầu của Cảnh sát giao thông; không làm mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ; hoàn trả nguyên trạng lòng đường, vỉa hè sau khi kết thúc việc sử dụng. Mặt khác, theo khoản 12, điểm b khoản 16 Điều 12 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 12. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe các hành vi vi phạm khác về quy tắc giao thông đường bộ; sử dụng lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác 12. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện hành vi sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác (theo quy định phải có giấy phép) mà không có giấy phép hoặc có giấy phép nhưng đã hết giá trị sử dụng hoặc thực hiện không đúng nội dung ghi trong giấy phép. 16. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: a) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 3 Điều này buộc phá dỡ các vật che khuất biển báo hiệu đường bộ, đèn tín hiệu giao thông; b) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 12 Điều này buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra. 17. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 11 Điều này nếu là người điều khiển phương tiện bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm. Theo quy định lòng đường được sử dụng cho mục đích giao thông; vỉa hè được sử dụng cho người đi bộ. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè phục vụ sự kiện chính trị, hoạt động văn hoá, thể thao và mục đích khác phải có phương án sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè và được cơ quan có thẩm quyền cho phép. Mặt khác, việc sử dụng lòng đường, vỉa hè để trông giữ xe chỉ được thực hiện trên các tuyến đường huyện, đường xã, đường thôn, đường chuyên dùng, đường đô thị nhưng không bao gồm đường phố chính đô thị theo quy định của tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về đường đô thị (theo điểm e khoản 1 Điều 21 Nghị định 165/2024/NĐ-CP) Như vậy, việc sử dụng trái phép lòng đường, vỉa hè để trông giữ xe có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức. Ngoải ra, cá nhân tổ chức vi phạm buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do việc sử dụng trái phép lòng đường để trông giữ xe.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2999, "text": "việc sử dụng trái phép lòng đường, vỉa hè để trông giữ xe có thể bị phạt tiền từ 10." } ], "id": "15578", "is_impossible": false, "question": "Sử dụng trái phép lòng đường, vỉa hè để trông giữ xe thì phạt bao nhiêu 2025?" } ] } ], "title": "Sử dụng trái phép lòng đường, vỉa hè để trông giữ xe thì phạt bao nhiêu 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 24/5/2025, Thủ tướng Chính phủ ban hành Công điện 72/CĐ-TTg năm 2025 Tải về về việc tiếp tục đẩy mạnh cao điểm đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. Để tiếp tục đẩy mạnh đấu tranh, ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới chấm dứt tình trạng buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người dân, doanh nghiệp, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu: 1. Trước hết, biểu dương Bộ Công an, các đơn vị chức năng của Bộ Công Thương, các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Đà Nẵng, Thanh Hóa, Phú Thọ đã phát hiện, xử lý kịp thời các vụ việc buôn bán hàng giả là thực phẩm chức năng, trang thiết bị y tế, thực phẩm chức năng giả, kinh doanh hàng hóa có dấu hiệu giả mạo nhãn hiệu nổi tiếng và sản xuất, buôn bán hàng cấm. % buffered 00:00 01:01 Play 2. Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên tiếp tục phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành và các cấp chính quyền trong vận động doanh nghiệp, Nhân dân tham gia tích cực, trách nhiệm trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả để phát hiện sớm, đấu tranh, ngăn chặn ngay từ cơ sở, từ nơi xuất phát. 3. Đề nghị các đồng chí Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy trực thuộc Trung ương tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo các cấp ủy đảng và cả hệ thống chính trị tại địa phương tham gia công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả. 4. Yêu cầu Bộ trưởng các bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh thành phố, trực thuộc Trung ương tiếp tục phát động, tăng cường chỉ đạo các lực lượng, đơn vị chức năng đẩy mạnh đợt cao điểm đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, tiếp tục đẩy mạnh đợt tấn công cao điểm sôi động, quyết tâm, quyết liệt, nỗ lực hơn nữa; kịp thời phát hiện, xửlý nghiêm các đối tượng vi phạm; đồng thời, xử lý nghiêm các cán bộ, công chức, sỹ quan có biểu hiện suy thoái đạo đức, tham nhũng, tiêu cực, bảo kê, tiếp tay cho các đối tượng vi phạm pháp luật. Như vậy, theo Công điện 72, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu xử lý nghiêm các cán bộ, công chức, sỹ quan có biểu hiện suy thoái đạo đức, tham nhũng, tiêu cực, bảo kê, tiếp tay cho các đối tượng vi phạm pháp luật về buôn lậu, hàng giả.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2131, "text": "theo Công điện 72, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu xử lý nghiêm các cán bộ, công chức, sỹ quan có biểu hiện suy thoái đạo đức, tham nhũng, tiêu cực, bảo kê, tiếp tay cho các đối tượng vi phạm pháp luật về buôn lậu, hàng giả." } ], "id": "15579", "is_impossible": false, "question": "Sẽ xử lý nghiêm cán bộ, công chức bảo kê, tiếp tay cho buôn lậu, hàng giả đúng không?" } ] } ], "title": "Sẽ xử lý nghiêm cán bộ, công chức bảo kê, tiếp tay cho buôn lậu, hàng giả đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 9 Luật Cán bộ công chức 2008 thì công chức có các nghĩa vụ trong khi thi hành công vụ sau: Điều 9. Nghĩa vụ của cán bộ, công chức trong thi hành công vụ 1. Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 2. Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nước. 3. Chủ động và phối hợp chặt chẽ trong thi hành công vụ; giữ gìn đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị. 4. Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản nhà nước được giao. 5. Chấp hành quyết định của cấp trên. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định; trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải có văn bản và người thi hành phải chấp hành nhưng không chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp của người ra quyết định. Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. 6. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, nghĩa vụ của cán bộ công chức trong khi thi hành công vụ như sau: - Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. - Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nước. - Chủ động và phối hợp chặt chẽ trong thi hành công vụ; giữ gìn đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị. - Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản nhà nước được giao. - Chấp hành quyết định của cấp trên. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định; Trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải có văn bản và người thi hành phải chấp hành nhưng không chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp của người ra quyết định. Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. - Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1207, "text": "nghĩa vụ của cán bộ công chức trong khi thi hành công vụ như sau: - Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao." } ], "id": "15580", "is_impossible": false, "question": "Cán bộ công chức có các nghĩa vụ gì trong khi thi hành công vụ?" } ] } ], "title": "Cán bộ công chức có các nghĩa vụ gì trong khi thi hành công vụ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 27 Nghị định 106/2025/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ như sau: Điều 27. Vi phạm quy định về chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi tự ý vào khu vực chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ khi không được phép của người có thẩm quyền. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không chấp hành mệnh lệnh hoặc quyết định huy động tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của người có thẩm quyền; b) Không tổ chức thực hiện khắc phục hậu quả vụ cháy trong điều kiện, khả năng cho phép. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi ngăn cản hoặc cản trở việc thông tin báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ. 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Lấn chiếm hoặc bố trí vật cản gây cản trở hoạt động của phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cơ giới; b) Cố ý báo cháy giả hoặc cố ý báo tình huống cứu nạn, cứu hộ giả; c) Không báo cháy hoặc không báo tình huống cứu nạn, cứu hộ. Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 106/2025/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 4. Mức phạt tiền trong lĩnh vực phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 1. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đối với cá nhân đến 50.000.000 đồng. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 Ln mức phạt tiền đối với cá nhân. 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. 3. Hộ gia đình, hộ kinh doanh, cộng đồng dân cư vi phạm các quy định của Nghị định này bị áp dụng mức phạt tiền đối với cá nhân vi phạm hành chính. Theo đó, từ 01/7/2025, hành vi cản trở việc thông tin báo cháy, báo tình huống cứu nạn cứu hộ có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng - Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng Như vậy, cản trở việc thông tin báo cháy, báo tình huống cứu nạn cứu hộ có thể phạt đến 20 triệu đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2057, "text": "cản trở việc thông tin báo cháy, báo tình huống cứu nạn cứu hộ có thể phạt đến 20 triệu đồng." } ], "id": "15581", "is_impossible": false, "question": "Cản trở việc thông tin báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ phạt đến 20 triệu đồng từ 01/7/2025?" } ] } ], "title": "Cản trở việc thông tin báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ phạt đến 20 triệu đồng từ 01/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 6 Luật Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 quy định về báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ như sau: Điều 6. Báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ 1. Người phát hiện cháy, tình huống cứu nạn, cứu hộ thì báo ngay cho lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, cơ quan Công an hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi gần nhất. 2. Thông tin báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ được thực hiện bằng hiệu lệnh, điện thoại hoặc tín hiệu từ thiết bị truyền tin báo cháy hoặc báo trực tiếp cho cơ quan, lực lượng quy định tại khoản 1 Điều này. Số điện thoại báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ được quy định thống nhất trong cả nước là 114. Như vậy, số điện thoại báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ được quy định thống nhất trong cả nước là 114.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 692, "text": "số điện thoại báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ được quy định thống nhất trong cả nước là 114." } ], "id": "15582", "is_impossible": false, "question": "Số điện thoại báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ là số mấy?" } ] } ], "title": "Số điện thoại báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ là số mấy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 29 Luật Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 quy định về khắc phục hậu quả vụ cháy như sau: Điều 29. Khắc phục hậu quả vụ cháy 1. Khắc phục hậu quả vụ cháy bao gồm các hoạt động sau đây: a) Tổ chức cấp cứu ngay người bị nạn; cứu trợ, giúp đỡ người bị thiệt hại ổn định đời sống; b) Thực hiện các biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường, trật tự, an toàn xã hội; c) Phục hồi kịp thời hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động khác. 2. Người đứng đầu cơ sở, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có cơ sở bị cháy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, chủ phương tiện giao thông có phương tiện bị cháy, chủ hộ gia đình có nhà bị cháy có trách nhiệm tổ chức thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này trong điều kiện, khả năng cho phép. Như vậy, khắc phục hậu quả vụ cháy bao gồm các hoạt động sau đây: - Tổ chức cấp cứu ngay người bị nạn; cứu trợ, giúp đỡ người bị thiệt hại ổn định đời sống; - Thực hiện các biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường, trật tự, an toàn xã hội; - Phục hồi kịp thời hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động khác. Lưu ý: Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024, Nghị định 106/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 766, "text": "khắc phục hậu quả vụ cháy bao gồm các hoạt động sau đây: - Tổ chức cấp cứu ngay người bị nạn; cứu trợ, giúp đỡ người bị thiệt hại ổn định đời sống; - Thực hiện các biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường, trật tự, an toàn xã hội; - Phục hồi kịp thời hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động khác." } ], "id": "15583", "is_impossible": false, "question": "Khắc phục hậu quả vụ cháy bao gồm những hoạt động nào?" } ] } ], "title": "Khắc phục hậu quả vụ cháy bao gồm những hoạt động nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 27 Nghị định 106/2025/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ như sau: Điều 27. Vi phạm quy định về chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Lấn chiếm hoặc bố trí vật cản gây cản trở hoạt động của phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cơ giới; b) Cố ý báo cháy giả hoặc cố ý báo tình huống cứu nạn, cứu hộ giả; c) Không báo cháy hoặc không báo tình huống cứu nạn, cứu hộ. 5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Cản trở lực lượng và phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ thực hiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; b) Lợi dụng việc tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ để xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước hoặc quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không duy trì đường giao thông cho phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ hoạt động. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc duy trì đường giao thông cho phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ hoạt động đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này. Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 106/2025/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 4. Mức phạt tiền trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 1. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đối với cá nhân đến 50.000.000 đồng. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 Ln mức phạt tiền đối với cá nhân. 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. 3. Hộ gia đình, hộ kinh doanh, cộng đồng dân cư vi phạm các quy định của Nghị định này bị áp dụng mức phạt tiền đối với cá nhân vi phạm hành chính. Theo đó, từ 01/7/2025, hành vi cản trở lực lượng và phương tiện chữa cháy, cứu nạn cứu hộ thực hiện chữa cháy, cứu nạn cứu hộ có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng - Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng Như vậy, hành vi cản trở lực lượng và phương tiện chữa cháy thực hiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ có thể phạt đến 50 triệu đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2145, "text": "hành vi cản trở lực lượng và phương tiện chữa cháy thực hiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ có thể phạt đến 50 triệu đồng." } ], "id": "15584", "is_impossible": false, "question": "Cản trở lực lượng và phương tiện chữa cháy thực hiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ phạt đến 50 triệu đồng từ 01/7/2025 đúng không?" } ] } ], "title": "Cản trở lực lượng và phương tiện chữa cháy thực hiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ phạt đến 50 triệu đồng từ 01/7/2025 đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 28 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 quy định về người chỉ huy chữa cháy như sau: Điều 28. Người chỉ huy chữa cháy 1. Người có chức vụ cao nhất của lực lượng Công an nhân dân được phân công chỉ huy chữa cháy có mặt tại nơi xảy ra cháy là người chỉ huy chữa cháy. 2. Trường hợp tại nơi xảy ra cháy, lực lượng Công an nhân dân chưa đến thì người chỉ huy chữa cháy được quy định như sau: a) Cháy tại cơ sở thì người đứng đầu cơ sở là người chỉ huy chữa cháy; trường hợp người đứng đầu cơ sở vắng mặt thì Đội trưởng Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở hoặc Đội trưởng Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành hoặc người được ủy quyền là người chỉ huy chữa cháy; b) Cháy phương tiện giao thông đang lưu thông thì người chỉ huy phương tiện, chủ phương tiện là người chỉ huy chữa cháy; trường hợp người chỉ huy phương tiện, chủ phương tiện vắng mặt thì người điều khiển phương tiện là người chỉ huy chữa cháy; c) Cháy tại thôn, tổ dân phố không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là người chỉ huy chữa cháy; trường hợp Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố vắng mặt thì Đội trưởng Đội dân phòng hoặc người được ủy quyền là người chỉ huy chữa cháy. Như vậy, trường hợp tại nơi xảy ra cháy, lực lượng Công an nhân dân chưa đến thì người chỉ huy chữa cháy được quy định như sau: (1) Cháy tại cơ sở thì người đứng đầu cơ sở là người chỉ huy chữa cháy; trường hợp người đứng đầu cơ sở vắng mặt thì Đội trưởng Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở hoặc Đội trưởng Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành hoặc người được ủy quyền là người chỉ huy chữa cháy; (2) Cháy phương tiện giao thông đang lưu thông thì người chỉ huy phương tiện, chủ phương tiện là người chỉ huy chữa cháy; trường hợp người chỉ huy phương tiện, chủ phương tiện vắng mặt thì người điều khiển phương tiện là người chỉ huy chữa cháy; (3) Cháy tại thôn, tổ dân phố không thuộc các trường hợp quy định tại (1) và (2) thì Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là người chỉ huy chữa cháy; trường hợp Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố vắng mặt thì Đội trưởng Đội dân phòng hoặc người được ủy quyền là người chỉ huy chữa cháy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1283, "text": "trường hợp tại nơi xảy ra cháy, lực lượng Công an nhân dân chưa đến thì người chỉ huy chữa cháy được quy định như sau: (1) Cháy tại cơ sở thì người đứng đầu cơ sở là người chỉ huy chữa cháy; trường hợp người đứng đầu cơ sở vắng mặt thì Đội trưởng Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở hoặc Đội trưởng Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành hoặc người được ủy quyền là người chỉ huy chữa cháy; (2) Cháy phương tiện giao thông đang lưu thông thì người chỉ huy phương tiện, chủ phương tiện là người chỉ huy chữa cháy; trường hợp người chỉ huy phương tiện, chủ phương tiện vắng mặt thì người điều khiển phương tiện là người chỉ huy chữa cháy; (3) Cháy tại thôn, tổ dân phố không thuộc các trường hợp quy định tại (1) và (2) thì Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là người chỉ huy chữa cháy; trường hợp Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố vắng mặt thì Đội trưởng Đội dân phòng hoặc người được ủy quyền là người chỉ huy chữa cháy." } ], "id": "15585", "is_impossible": false, "question": "Tại nơi xảy ra cháy mà lực lượng Công an nhân dân chưa đến thì người chỉ huy chữa cháy thực hiện theo quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Tại nơi xảy ra cháy mà lực lượng Công an nhân dân chưa đến thì người chỉ huy chữa cháy thực hiện theo quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 28 Nghị định 106/2025/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy như sau: Điều 28. Vi phạm quy định về hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy 3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không khai báo thông tin của phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy vào cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý chuyên ngành khi lưu thông phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy theo quy định. 4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không khai báo thông tin của cơ sở vào hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy. 5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi cố ý ngắt kết nối hoặc không khắc phục các hư hỏng dẫn đến làm mất khả năng kết nối của thiết bị truyền tin báo cháy với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy. 6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không trang bị, lắp đặt thiết bị truyền tin báo cháy; b) Không kết nối thiết bị truyền tin báo cháy với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy theo quy định. Như vậy, từ ngày 1/7/2025, không lắp đặt thiết bị truyền tin báo cháy tuy theo mức độ vi phạm có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền trên áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1435, "text": "từ ngày 1/7/2025, không lắp đặt thiết bị truyền tin báo cháy tuy theo mức độ vi phạm có thể bị phạt tiền từ 20." } ], "id": "15586", "is_impossible": false, "question": "Từ ngày 1/7/2025, không lắp đặt thiết bị truyền tin báo cháy bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Từ ngày 1/7/2025, không lắp đặt thiết bị truyền tin báo cháy bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 20 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 quy định như sau: Điều 20. Phòng cháy đối với nhà ở 5. Đối với nhà ở tại thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy thì phải trang bị bình chữa cháy, thiết bị truyền tin báo cháy kết nối với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy theo lộ trình do Chính phủ quy định. Đối với nhà ở tại khu vực khác thì khuyến khích trang bị thiết bị truyền tin báo cháy kết nối với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy. Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương xác định khu vực không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy. 6. Lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có trách nhiệm hướng dẫn việc kết nối thiết bị truyền tin báo cháy với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy khi có yêu cầu. Như vậy, bắt buộc lắp đặt thiết bị truyền tin báo cháy theo lộ trình do Chính phủ quy định đối với nhà ở tại thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy. Theo đó, đối với nhà ở tại khu vực khác thì không bắt buộc mà chỉ khuyến khích trang bị thiết bị truyền tin báo cháy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1118, "text": "bắt buộc lắp đặt thiết bị truyền tin báo cháy theo lộ trình do Chính phủ quy định đối với nhà ở tại thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy." } ], "id": "15587", "is_impossible": false, "question": "Nhà ở có bắt buộc lắp đặt thiết bị truyền tin báo cháy không?" } ] } ], "title": "Nhà ở có bắt buộc lắp đặt thiết bị truyền tin báo cháy không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 27 Nghị định 106/2025/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ như sau: Điều 27. Vi phạm quy định về chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi tự ý vào khu vực chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ khi không được phép của người có thẩm quyền. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không chấp hành mệnh lệnh hoặc quyết định huy động tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của người có thẩm quyền; b) Không tổ chức thực hiện khắc phục hậu quả vụ cháy trong điều kiện, khả năng cho phép. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi ngăn cản hoặc cản trở việc thông tin báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ. 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Lấn chiếm hoặc bố trí vật cản gây cản trở hoạt động của phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cơ giới; b) Cố ý báo cháy giả hoặc cố ý báo tình huống cứu nạn, cứu hộ giả; c) Không báo cháy hoặc không báo tình huống cứu nạn, cứu hộ. Như vậy, từ ngày 1/7/2025 người có hành vi cố ý báo cháy giả tùy theo mức độ vi phạm có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền trên áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1115, "text": "từ ngày 1/7/2025 người có hành vi cố ý báo cháy giả tùy theo mức độ vi phạm có thể bị phạt tiền từ 10." } ], "id": "15588", "is_impossible": false, "question": "Từ ngày 1/7/2025 người có hành vi báo cháy giả bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Từ ngày 1/7/2025 người có hành vi báo cháy giả bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 106/2025/NĐ-CP quy định về hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả như sau: Điều 3. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả 1. Các hình thức xử phạt chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ bao gồm: a) Cảnh cáo; b) Phạt tiền. 2. Các hình thức xử phạt bổ sung trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ bao gồm: a) Đình chỉ hoạt động có thời hạn; b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính; c) Tước quyền sử dụng giấy phép là văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy từ 06 tháng đến 12 tháng. 3. Các biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ bao gồm: a) Biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính; b) Các biện pháp khác được quy định cụ thể tại Nghị định này. Như vậy, trong lĩnh vực phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có những hình thức xử phạt VPHC sau: [1] Hình thức xử phạt chính: - Cảnh cáo; - Phạt tiền. [2] Hình thức xử phạt bổ sung: - Đình chỉ hoạt động có thời hạn; - Tịch thu tang vật vi phạm hành chính; - Tước quyền sử dụng giấy phép là văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy từ 06 tháng đến 12 tháng. Ngoài ra còn có một số biện pháp khắc phục hậu quả.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 956, "text": "trong lĩnh vực phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có những hình thức xử phạt VPHC sau: [1] Hình thức xử phạt chính: - Cảnh cáo; - Phạt tiền." } ], "id": "15589", "is_impossible": false, "question": "Trong lĩnh vực phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có những hình thức xử phạt VPHC nào?" } ] } ], "title": "Trong lĩnh vực phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có những hình thức xử phạt VPHC nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 106/2025/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ như sau: Điều 4. Mức phạt tiền trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 1. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đối với cá nhân đến 50.000.000 đồng. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. 3. Hộ gia đình, hộ kinh doanh, cộng đồng dân cư vi phạm các quy định của Nghị định này bị áp dụng mức phạt tiền đối với cá nhân vi phạm hành chính. Như vậy, mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng cháy chữa cháy là 50 triệu đồng đối với cá nhân và 100 triệu đồng đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm. Lưu ý: Nghị định 106/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 1/7/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 715, "text": "mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng cháy chữa cháy là 50 triệu đồng đối với cá nhân và 100 triệu đồng đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm." } ], "id": "15590", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng cháy chữa cháy là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng cháy chữa cháy là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 101 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tù có thời hạn áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội như sau: Điều 101. Tù có thời hạn Mức phạt tù có thời hạn áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội được quy định như sau: 1. Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 18 năm tù; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá ba phần tư mức phạt tù mà điều luật quy định; 2. Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 12 năm tù; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá một phần hai mức phạt tù mà điều luật quy định. Như vậy, người dưới 16 tuổi (từ đủ 14 tuổi đến 16 tuổi) phạm tội có hình phạt tù cao nhất không quá 12 năm nếu phạm vào tội mà điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình. Lưu ý: Điều 101 Bộ luật Hình sự 2015 bị bãi bỏ bởi điểm a khoản 1 Điều 177 Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024 có hiệu lực từ 01/01/2026.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 879, "text": "người dưới 16 tuổi (từ đủ 14 tuổi đến 16 tuổi) phạm tội có hình phạt tù cao nhất không quá 12 năm nếu phạm vào tội mà điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình." } ], "id": "15591", "is_impossible": false, "question": "Tù có thời hạn đối với người dưới 16 tuổi cao nhất là bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Tù có thời hạn đối với người dưới 16 tuổi cao nhất là bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 38 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tù có thời hạn như sau: Điều 38. Tù có thời hạn 1. Tù có thời hạn là buộc người bị kết án phải chấp hành hình phạt tại cơ sở giam giữ trong một thời hạn nhất định. Tù có thời hạn đối với người phạm một tội có mức tối thiểu là 03 tháng và mức tối đa là 20 năm. Thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù, cứ 01 ngày tạm giữ, tạm giam bằng 01 ngày tù. 2. Không áp dụng hình phạt tù có thời hạn đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng do vô ý và có nơi cư trú rõ ràng. Như vậy, tù có thời hạn đối với người phạm tội cao nhất là 20 năm đối với người phạm một tội. Trường hợp người phạm nhiều tội (từ 02 tội trở lên) thì tù có thời hạn cao nhất là 30 năm (quy định tại Điều 55 Bộ luật Hình sự 2015).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 565, "text": "tù có thời hạn đối với người phạm tội cao nhất là 20 năm đối với người phạm một tội." } ], "id": "15592", "is_impossible": false, "question": "Tù có thời hạn đối với người phạm tội cao nhất là bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Tù có thời hạn đối với người phạm tội cao nhất là bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 40 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tử hình như sau: Điều 40. Tử hình 1. Tử hình là hình phạt đặc biệt chỉ áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong nhóm các tội xâm phạm an ninh quốc gia, xâm phạm tính mạng con người, các tội phạm về ma túy, tham nhũng và một số tội phạm đặc biệt nghiêm trọng khác do Bộ luật này quy định. 2. Không áp dụng hình phạt tử hình đối với người dưới 18 tuổi khi phạm tội, phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi hoặc người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội hoặc khi xét xử. 3. Không thi hành án tử hình đối với người bị kết án nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi; b) Người đủ 75 tuổi trở lên; c) Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn. 4. Trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này hoặc trường hợp người bị kết án tử hình được ân giảm, thì hình phạt tử hình được chuyển thành tù chung thân. Như vậy, không áp dụng hình phạt tử hình đối với người dưới 18 tuổi khi phạm tội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1181, "text": "không áp dụng hình phạt tử hình đối với người dưới 18 tuổi khi phạm tội." } ], "id": "15593", "is_impossible": false, "question": "Người dưới 18 tuổi không áp dụng hình phạt tử hình đúng không?" } ] } ], "title": "Người dưới 18 tuổi không áp dụng hình phạt tử hình đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 45 Luật Đất đai 2024 quy định thì để chuyển nhượng quyền sử dụng đất cần đáp ứng điều kiện như sau: Điều 45. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất 1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 của Luật này; b) Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật; c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự; d) Trong thời hạn sử dụng đất; đ) Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật. Theo đó, điều kiện để chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Mà khi Nhà nước thu hồi đất thì người sử dụng đất không còn quyền sử dụng đất đối với thửa đất này nữa nên đồng thời giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng sẽ bị thu hồi, điều chỉnh. Do đó, nếu người sử dụng đất vẫn chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người khác sẽ bị phạt theo điểm c khoản 3 Điều 17 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai: Điều 17. Chuyển quyền, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp bằng quyền sử dụng đất mà không đủ điều kiện theo quy định 3. Hành vi chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất không đủ một trong các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai thì hình thức và mức xử phạt như sau: c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi chuyển nhượng hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai quy định: Điều 5. Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định này áp dụng đối với cá nhân (trừ khoản 4, 5, 6 Điều 18, khoản 1 Điều 19, điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều 20, Điều 22, khoản 2 và khoản 3 Điều 29 Nghị định này). Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng một hành vi vi phạm hành chính. Theo đó, mức phạt tiền tại Điều 17 Nghị định 123/2024/NĐ-CP là mức phạt đối với cá nhân vi phạm, nếu tổ chức vi phạm sẽ phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền với cá nhân. Như vậy, cá nhân có hành vi chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có quyết định thu hồi đất sẽ bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, tổ chức vi phạm sẽ bị phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3375, "text": "cá nhân có hành vi chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có quyết định thu hồi đất sẽ bị phạt tiền từ 30." } ], "id": "15594", "is_impossible": false, "question": "Đã có quyết định thu hồi đất nhưng vẫn chuyển nhượng quyền sử dụng đất bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Đã có quyết định thu hồi đất nhưng vẫn chuyển nhượng quyền sử dụng đất bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 18 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về dừng xe, đỗ xe như sau: Điều 18. Dừng xe, đỗ xe 1. Dừng xe là trạng thái đứng yên tạm thời của xe trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên xe, xuống xe, xếp dỡ hàng hóa, kiểm tra kỹ thuật xe hoặc hoạt động khác. Khi dừng xe không được tắt máy và không được rời khỏi vị trí lái, trừ trường hợp rời khỏi vị trí lái để đóng, mở cửa xe, xếp dỡ hàng hóa, kiểm tra kỹ thuật xe nhưng phải sử dụng phanh đỗ xe hoặc thực hiện biện pháp an toàn khác. 2. Đỗ xe là trạng thái đứng yên của xe không giới hạn thời gian. Khi đỗ xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ chỉ được rời khỏi xe khi đã sử dụng phanh đỗ xe hoặc thực hiện biện pháp an toàn khác. Xe đỗ trên đoạn đường dốc phải đánh lái về phía lề đường, chèn bánh. 3. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi dừng xe, đỗ xe trên đường phải thực hiện các quy định sau đây: a) Có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ khác biết khi ra, vào vị trí dừng xe, đỗ xe; b) Không làm ảnh hưởng đến người đi bộ và các phương tiện tham gia giao thông đường bộ. Như vậy, dừng xe là trạng thái đứng yên tạm thời của phương tiện giao thông trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống phương tiện, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác. Đỗ xe là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông không giới hạn thời gian.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1177, "text": "dừng xe là trạng thái đứng yên tạm thời của phương tiện giao thông trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống phương tiện, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác." } ], "id": "15595", "is_impossible": false, "question": "Dừng xe đỗ xe là gì?" } ] } ], "title": "Dừng xe đỗ xe là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 1. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2; điểm a, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm n, điểm o khoản 3; điểm a, điểm b, điểm đ, điểm e, điểm i, điểm k, điểm l khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm i, điểm k khoản 5; điểm a khoản 6; khoản 7; điểm b, điểm d khoản 9; điểm a khoản 10; điểm đ khoản 11 Điều này; b) Khi ra, vào vị trí dừng xe, đỗ xe không có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết; c) Không báo hiệu bằng đèn khẩn cấp hoặc không đặt biển cảnh báo “Chú ý xe đỗ” theo quy định trong trường hợp gặp sự cố kỹ thuật (hoặc bất khả kháng khác) buộc phải đỗ xe chiếm một phần đường xe chạy hoặc tại nơi không được phép đỗ xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 7 Điều này; d) Không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, phạm vi an toàn của đường sắt; Như vậy, dừng xe đỗ xe không có tín hiệu báo cho người khác biết khi tham gia giao thông tùy theo mức độ vi phạm có thể bị phạt từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1428, "text": "dừng xe đỗ xe không có tín hiệu báo cho người khác biết khi tham gia giao thông tùy theo mức độ vi phạm có thể bị phạt từ 400." } ], "id": "15596", "is_impossible": false, "question": "Dừng xe đỗ xe không có tín hiệu báo cho người khác biết khi tham gia giao thông bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Dừng xe đỗ xe không có tín hiệu báo cho người khác biết khi tham gia giao thông bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 25 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về giao thông trên đường cao tốc như sau: Điều 25. Giao thông trên đường cao tốc 1. Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng trên đường cao tốc phải tuân thủ quy tắc giao thông đường bộ sau đây: a) Trước khi nhập vào làn đường của đường cao tốc phải có tín hiệu xin vào và phải nhường đường cho xe đang chạy trên đường, quan sát xe phía sau bảo đảm khoảng cách an toàn mới cho xe nhập vào làn đường sát bên phải, nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi nhập vào làn đường của đường cao tốc; b) Khi chuẩn bị ra khỏi đường cao tốc phải quan sát biển báo hiệu chỉ dẫn, thực hiện chuyển dần sang làn đường sát bên phải, nếu có làn đường giảm tốc thì phải cho xe di chuyển trên làn đường đó trước khi ra khỏi đường cao tốc; c) Không được cho xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp và phần lề đường; d) Các quy tắc giao thông đường bộ khác quy định tại Chương này. 2. Chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định; trường hợp gặp sự cố kỹ thuật hoặc bất khả kháng khác buộc phải dừng xe, đỗ xe thì được dừng xe, đỗ xe ở làn dừng khẩn cấp cùng chiều xe chạy và phải có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp; trường hợp xe không thể di chuyển được vào làn dừng khẩn cấp, phải có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp và đặt biển hoặc đèn cảnh báo về phía sau xe khoảng cách tối thiểu 150 mét, nhanh chóng báo cho cơ quan Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên tuyến hoặc cơ quan quản lý đường cao tốc. Như vậy, chỉ được dừng xe trên đường cao tốc ở nơi quy định. Trường hợp gặp sự cố kỹ thuật hoặc bất khả kháng khác buộc phải dừng xe thì được dừng xe ở làn dừng khẩn cấp cùng chiều xe chạy và phải có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp; Trường hợp xe không thể di chuyển được vào làn dừng khẩn cấp, phải có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp và đặt biển hoặc đèn cảnh báo về phía sau xe khoảng cách tối thiểu 150 mét. Tuy nhiên, phải nhanh chóng báo cho cơ quan Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên tuyến hoặc cơ quan quản lý đường cao tốc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1527, "text": "chỉ được dừng xe trên đường cao tốc ở nơi quy định." } ], "id": "15597", "is_impossible": false, "question": "Có được dừng xe trên đường cao tốc không?" } ] } ], "title": "Có được dừng xe trên đường cao tốc không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm c khoản 9 Điều 12 Nghị định 118/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 68/2025/NĐ-CP quy định về lập biên bản vi phạm hành chính như sau: Điều 12. Lập biên bản vi phạm hành chính 9. Chuyển, giao biên bản vi phạm hành chính c) Trường hợp người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không có mặt tại nơi lập biên bản vi phạm hành chính, thì biên bản vi phạm hành chính được gửi qua đường bưu điện bằng hình thức bảo đảm hoặc niêm yết tại nơi cư trú của cá nhân, trụ sở của tổ chức bị xử phạt. Nếu người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm có mặt nhưng từ chối nhận hoặc biên bản đã được gửi qua đường bưu điện hoặc đã được niêm yết tại nơi cư trú của cá nhân, trụ sở của tổ chức bị xử phạt thì được coi là biên bản đã được giao. Căn cứ Điều 70 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định về gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính để thi hành như sau: Điều 70. Gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính để thi hành Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản, người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt phải gửi cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt, cơ quan thu tiền phạt và cơ quan liên quan khác (nếu có) để thi hành. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính được giao trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện bằng hình thức bảo đảm và thông báo cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt biết. Đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp mà cá nhân, tổ chức vi phạm cố tình không nhận quyết định thì người có thẩm quyền lập biên bản về việc không nhận quyết định có xác nhận của chính quyền địa phương và được coi là quyết định đã được giao. Đối với trường hợp gửi qua bưu điện bằng hình thức bảo đảm, nếu sau thời hạn 10 ngày, kể từ ngày quyết định xử phạt đã được gửi qua đường bưu điện đến lần thứ ba mà bị trả lại do cá nhân, tổ chức vi phạm cố tình không nhận; quyết định xử phạt đã được niêm yết tại nơi cư trú của cá nhân, trụ sở của tổ chức bị xử phạt hoặc có căn cứ cho rằng người vi phạm trốn tránh không nhận quyết định xử phạt thì được coi là quyết định đã được giao. Như vậy, trường hợp lập biên bản hành chính không có người vi phạm thì gửi biên bản vi phạm như sau: - Biên bản vi phạm hành chính được gửi qua đường bưu điện bằng hình thức bảo đảm hoặc niêm yết tại nơi cư trú của cá nhân bị xử phạt. - Đối với trường hợp gửi qua bưu điện bằng hình thức bảo đảm, nếu sau thời hạn 10 ngày, kể từ ngày quyết định xử phạt đã được gửi qua đường bưu điện đến lần thứ ba mà bị trả lại do cá nhân vi phạm cố tình không nhận; quyết định xử phạt đã được niêm yết tại nơi cư trú của cá nhân bị xử phạt hoặc có căn cứ cho rằng người vi phạm trốn tránh không nhận quyết định xử phạt thì được coi là quyết định đã được giao.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2049, "text": "trường hợp lập biên bản hành chính không có người vi phạm thì gửi biên bản vi phạm như sau: - Biên bản vi phạm hành chính được gửi qua đường bưu điện bằng hình thức bảo đảm hoặc niêm yết tại nơi cư trú của cá nhân bị xử phạt." } ], "id": "15598", "is_impossible": false, "question": "Lập biên bản hành chính không có người vi phạm thì gửi biên bản vi phạm như thế nào?" } ] } ], "title": "Lập biên bản hành chính không có người vi phạm thì gửi biên bản vi phạm như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 69 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định về thi hành quyết định xử phạt không lập biên bản như sau: Điều 69. Thi hành quyết định xử phạt không lập biên bản 1. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản phải được giao cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt 01 bản. Trường hợp người chưa thành niên bị xử phạt cảnh cáo thì quyết định xử phạt còn được gửi cho cha mẹ hoặc người giám hộ của người đó. Như vậy, trường hợp người chưa thành niên bị xử phạt cảnh cáo thì quyết định xử phạt còn được gửi cho cha mẹ hoặc người giám hộ của người đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 431, "text": "trường hợp người chưa thành niên bị xử phạt cảnh cáo thì quyết định xử phạt còn được gửi cho cha mẹ hoặc người giám hộ của người đó." } ], "id": "15599", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp người chưa thành niên bị xử phạt cảnh cáo thì quyết định xử phạt còn được gửi cho ai?" } ] } ], "title": "Trường hợp người chưa thành niên bị xử phạt cảnh cáo thì quyết định xử phạt còn được gửi cho ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 5 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định về đối tượng bị xử lý vi phạm hành chính như sau: Điều 5. Đối tượng bị xử lý vi phạm hành chính 1. Các đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính bao gồm: a) Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính về vi phạm hành chính do cố ý; người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi vi phạm hành chính. Người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân vi phạm hành chính thì bị xử lý như đối với công dân khác; trường hợp cần áp dụng hình thức phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn liên quan đến quốc phòng, an ninh thì người xử phạt đề nghị cơ quan, đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân dân có thẩm quyền xử lý; b) Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi vi phạm hành chính do mình gây ra; c) Cá nhân, tổ chức nước ngoài vi phạm hành chính trong phạm vi lãnh thổ, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trên tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. 2. Đối tượng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính là cá nhân được quy định tại các điều 90, 92, 94 và 96 của Luật này. Các biện pháp xử lý hành chính không áp dụng đối với người nước ngoài. Như vậy, độ tuổi bị xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm mình gây ra cụ thể như sau: - Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị xử phạt hành chính về vi phạm vi phạm hành chính do cố ý; - Người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt hành chính về mọi hành vi vi phạm hành chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1494, "text": "độ tuổi bị xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm mình gây ra cụ thể như sau: - Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị xử phạt hành chính về vi phạm vi phạm hành chính do cố ý; - Người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt hành chính về mọi hành vi vi phạm hành chính." } ], "id": "15600", "is_impossible": false, "question": "Người bao nhiêu tuổi thì bị xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm mình gây ra?" } ] } ], "title": "Người bao nhiêu tuổi thì bị xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm mình gây ra?" }