version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 94 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi khoản 48 và điểm g khoản 73 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định về đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc như sau: Điều 94. Đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc 1. Đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc bao gồm: a) Người từ đủ 18 tuổi trở lên đã 02 lần bị xử phạt vi phạm hành chính và bị lập biên bản vi phạm hành chính tại lần vi phạm thứ ba trong thời hạn 06 tháng về một trong các hành vi quy định tại khoản 6 Điều 90 của Luật này nhưng không phải là tội phạm và không có nơi cư trú ổn định; b) Người từ đủ 18 tuổi trở lên thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 6 Điều 90 của Luật này nhưng không phải là tội phạm và trước đó đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn. 2. Không áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc đối với các trường hợp sau đây: a) Người không có năng lực trách nhiệm hành chính; b) Người chưa đủ 18 tuổi; c) Nữ trên 55 tuổi, nam trên 60 tuổi; d) Người đang mang thai có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ tuyến huyện trở lên; đ) Phụ nữ hoặc người duy nhất đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận. Như vậy, người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi vi phạm hành chính không áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1297,
"text": "người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi vi phạm hành chính không áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc."
}
],
"id": "15601",
"is_impossible": false,
"question": "Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi vi phạm hành chính có áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc không?"
}
]
}
],
"title": "Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi vi phạm hành chính có áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 92 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi khoản 47 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định về đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng như: Điều 92. Đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng 1. Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại Bộ luật Hình sự. 2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc một tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại Bộ luật Hình sự, trừ những tội phạm quy định tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật Hình sự. 3. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 90 của Luật này và trước đó đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn. 4. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 4 Điều 90 của Luật này nhưng không phải là tội phạm và trước đó đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn. 5. Không áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng đối với các trường hợp sau đây: a) Người không có năng lực trách nhiệm hành chính; b) Người đang mang thai có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ tuyến huyện trở lên; c) Phụ nữ hoặc người duy nhất đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận. Như vậy, người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi thực hiện một trong các hành vi sau đây nhưng không phải là tội phạm và trước đó đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn thì bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng gồm: - Xúc phạm nhân phẩm, danh dự của người khác - Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác - Chiếm giữ trái phép tải sản, hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác - Gây rối trật tự công cộng - Trộm cắp tài sản, đánh bạc, lừa đảo - Đua xe trái phép.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1424,
"text": "người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi thực hiện một trong các hành vi sau đây nhưng không phải là tội phạm và trước đó đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn thì bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng gồm: - Xúc phạm nhân phẩm, danh dự của người khác - Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác - Chiếm giữ trái phép tải sản, hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác - Gây rối trật tự công cộng - Trộm cắp tài sản, đánh bạc, lừa đảo - Đua xe trái phép."
}
],
"id": "15602",
"is_impossible": false,
"question": "Người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi vi phạm hành chính bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi vi phạm hành chính bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 và khoản 1 Điều 9 Luật Sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định như sau: Điều 6. Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau: a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây: Vi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm. Vi phạm hành chính về thuế, kiểm toán độc lập thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, pháp luật về kiểm toán độc lập; b) Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được quy định như sau: Đối với vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm. Đối với vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm; Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm đối với vi phạm hành chính đã kết thúc; đối với vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm. Tuy nhiên, trừ các trường hợp sau, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm: Vi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước. Lưu ý: Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân,tổ chức do cơ quan tiến hành tố tụng chuyển đến thì thời gian cơ quan tiến hành tố tụng thụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính. Ngoài ra, trong thời hạn của thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính mà cá nhân, tổ chức cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1664,
"text": "thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm đối với vi phạm hành chính đã kết thúc; đối với vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm."
}
],
"id": "15603",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 9 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định về tình tiết giảm nhẹ như sau: Điều 9. Tình tiết giảm nhẹ Những tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ: 1. Người vi phạm hành chính đã có hành vi ngăn chặn, làm giảm bớt hậu quả của vi phạm hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại; 2. Người vi phạm hành chính đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi; tích cực giúp đỡ cơ quan chức năng phát hiện vi phạm hành chính, xử lý vi phạm hành chính; 3. Vi phạm hành chính trong tình trạng bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của người khác gây ra; vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết; 4. Vi phạm hành chính do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc về vật chất hoặc tinh thần; 5. Người vi phạm hành chính là phụ nữ mang thai, người già yếu, người có bệnh hoặc khuyết tật làm hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình; 6. Vi phạm hành chính vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không do mình gây ra; 7. Vi phạm hành chính do trình độ lạc hậu; 8. Những tình tiết giảm nhẹ khác do Chính phủ quy định. Như vậy, người vi phạm hành chính đã tự nguyện khai báo, thành thật xin lỗi là một trong những tình tiết giảm nhẹ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1101,
"text": "người vi phạm hành chính đã tự nguyện khai báo, thành thật xin lỗi là một trong những tình tiết giảm nhẹ."
}
],
"id": "15604",
"is_impossible": false,
"question": "Người vi phạm hành chính đã tự nguyện khai báo, thành thật xin lỗi có được xem là tình tiết giảm nhẹ không?"
}
]
}
],
"title": "Người vi phạm hành chính đã tự nguyện khai báo, thành thật xin lỗi có được xem là tình tiết giảm nhẹ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 11 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định về những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính như sau: Điều 11. Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính Không xử phạt vi phạm hành chính đối với các trường hợp sau đây: 1. Thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong tình thế cấp thiết; 2. Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do phòng vệ chính đáng; 3. Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do sự kiện bất ngờ; 4. Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do sự kiện bất khả kháng; 5. Người thực hiện hành vi vi phạm hành chính không có năng lực trách nhiệm hành chính; người thực hiện hành vi vi phạm hành chính chưa đủ tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 của Luật này. Như vậy, người thực hiện hành vi vi phạm hành chính do phòng vệ chính đáng không bị xử phạt vi phạm hành chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 743,
"text": "người thực hiện hành vi vi phạm hành chính do phòng vệ chính đáng không bị xử phạt vi phạm hành chính."
}
],
"id": "15605",
"is_impossible": false,
"question": "Người thực hiện hành vi vi phạm hành chính do phòng vệ chính đáng có bị xử phạt vi phạm hành chính không?"
}
]
}
],
"title": "Người thực hiện hành vi vi phạm hành chính do phòng vệ chính đáng có bị xử phạt vi phạm hành chính không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm d khoản 4 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe không đủ điều kiện đã thu phí theo hình thức điện tử tự động không dừng (xe không gắn thẻ đầu cuối) đi vào làn đường dành riêng thu phí theo hình thức điện tử tự động không dừng tại các trạm thu phí; b) Dừng xe, đỗ xe tại vị trí: bên trái đường một chiều hoặc bên trái (theo hướng lưu thông) của đường đôi; trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc nơi tầm nhìn bị che khuất; trên cầu (trừ trường hợp tổ chức giao thông cho phép), gầm cầu vượt (trừ những nơi cho phép dừng xe, đỗ xe), song song với một xe khác đang dừng, đỗ, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 7 Điều này; c) Không thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn theo quy định khi xe ô tô bị hư hỏng ngay tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; d) Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn; 16. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h, điểm i khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm g khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i, điểm k, điểm n, điểm o khoản 5 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm; b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h khoản 5; khoản 6; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm; c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm p khoản 5; điểm a, điểm c khoản 7; khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm; d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 9, khoản 10, điểm đ khoản 11 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm. Như vậy, người lái xe ô tô không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt hành chính, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm như trên còn bị trừ 02 điểm giấy phép lái xe theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2026,
"text": "người lái xe ô tô không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn sẽ bị phạt tiền từ 2."
}
],
"id": "15606",
"is_impossible": false,
"question": "Người lái xe ô tô không nhường đường cho xe xin vượt phạt bao nhiêu tiền 2025?"
}
]
}
],
"title": "Người lái xe ô tô không nhường đường cho xe xin vượt phạt bao nhiêu tiền 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 14 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định vượt xe và nhường đường cho xe xin vượt như sau: Điều 14. Vượt xe và nhường đường cho xe xin vượt 1. Vượt xe là tình huống giao thông trên đường mà mỗi chiều đường xe chạy chỉ có một làn đường dành cho xe cơ giới, xe đi phía sau di chuyển sang bên trái để di chuyển lên trước xe phía trước. Trên đường có từ hai làn đường dành cho xe cơ giới cùng chiều trở lên được phân biệt bằng vạch kẻ đường, xe đi phía sau di chuyển lên trước xe phía trước thì áp dụng quy tắc sử dụng làn đường quy định tại Điều 13 của Luật này. 2. Khi vượt các xe phải vượt bên trái; trường hợp khi xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái hoặc khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái thì được vượt về bên phải. Như vậy, khi vượt các xe phải vượt bên trái, trừ 02 trường hợp dưới đây được phép vượt xe bên phải: TH1: Khi xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái TH2: Khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái Đồng thời, xe xin vượt chỉ được vượt khi không có chướng ngại vật phía trước, không có xe chạy ngược chiều trong đoạn đường định vượt, xe chạy trước không có tín hiệu vượt xe khác, đã có tín hiệu rẽ phải và tránh về bên phải.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 806,
"text": "khi vượt các xe phải vượt bên trái, trừ 02 trường hợp dưới đây được phép vượt xe bên phải: TH1: Khi xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái TH2: Khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái Đồng thời, xe xin vượt chỉ được vượt khi không có chướng ngại vật phía trước, không có xe chạy ngược chiều trong đoạn đường định vượt, xe chạy trước không có tín hiệu vượt xe khác, đã có tín hiệu rẽ phải và tránh về bên phải."
}
],
"id": "15607",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào được phép vượt xe bên phải mà không phạm luật?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào được phép vượt xe bên phải mà không phạm luật?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 25 Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường nơi công cộng, khu đô thị, khu dân cư; vận chuyển nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa gây ô nhiễm môi trường như sau: Điều 25. Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường nơi công cộng, khu đô thị, khu dân cư; vận chuyển nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa gây ô nhiễm môi trường 1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi không niêm yết quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường ở nơi công cộng. 2. Hành vi thu gom, thải rác thải trái quy định về bảo vệ môi trường bị xử phạt như sau: a) Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 150.000 đồng đối với hành vi vứt, thải, bỏ đầu, mẩu, tàn thuốc lá không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng; b) Phạt tiền từ 150.000 đồng đến 250.000 đồng đối với hành vi vệ sinh cá nhân (tiểu tiện, đại tiện) không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng; c) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vứt, thải, bỏ rác thải, đổ nước thải không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng, trừ vi phạm quy định tại điểm d khoản này; d) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vứt, thải, bỏ rác thải trên vỉa hè, lòng đường hoặc vào hệ thống thoát nước thải đô thị hoặc hệ thống thoát nước mặt; đổ nước thải không đúng quy định trên vỉa hè, lòng đường phố; thải bỏ chất thải nhựa phát sinh từ sinh hoạt vào ao hồ, kênh rạch, sông, suối, biển. Như vậy, người đi vệ sinh không đúng nơi quy định tại khu vực công cộng bị phạt tiền từ 150.000 đồng đến 250.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1499,
"text": "người đi vệ sinh không đúng nơi quy định tại khu vực công cộng bị phạt tiền từ 150."
}
],
"id": "15608",
"is_impossible": false,
"question": "Người đi vệ sinh không đúng nơi quy định tại khu vực công cộng bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Người đi vệ sinh không đúng nơi quy định tại khu vực công cộng bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính như sau: Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là 02 năm. 2. Các hành vi vi phạm đang thực hiện, các hành vi vi phạm đã kết thúc, thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính tại Nghị định này được quy định như sau: a) Các hành vi được quy định tại Điều 9; điểm e, g, h khoản 1, điểm e, g, h khoản 2, điểm e, g, h khoản 3 Điều 11; điểm b, c khoản 1, điểm b, c khoản 2 Điều 13; điểm b, d, e khoản 1, điểm c, d, đ khoản 2, điểm c, d, đ khoản 3, điểm c, d, đ khoản 4 Điều 14; khoản 2, điểm e, g, h khoản 3, điểm e, g, h, i khoản 4, khoản 6 Điều 15 và Điều 38 Nghị định này là hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện, thì thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm; b) Các hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 10; điểm b khoản 1, điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 11; khoản 1 Điều 32; khoản 1 Điều 33; khoản 1, điểm c khoản 3 Điều 43 Nghị định này là hành vi đang được thực hiện, thì thời hiệu được tính từ thời điểm tổ chức, cá nhân phải công khai thông tin hoặc phải nộp báo cáo định kỳ theo quy định; c) Các hành vi vi phạm quy định tại các Điều 18, 19, 20, 21, 22, 23 Nghị định này là hành vi đã kết thúc, thì thời hiệu được tính từ thời điểm lấy mẫu; d) Các hành vi vi phạm tại khoản 2 Điều 25 Nghị định này là hành vi vi phạm đã kết thúc, thời điểm kết thúc được tính từ lúc thực hiện xong hành vi vi phạm; đ) Trừ các hành vi được quy định tại điểm a, b, c và d khoản này, các hành vi khác được quy định trong Nghị định này được người có thẩm quyền xử phạt xác định thời hiệu xử phạt theo điểm b Như vậy, người đi vệ sinh không đúng nơi quy định tại khu vực công cộng là hành vi vi phạm đã kết thúc, thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là từ lúc thực hiện xong hành vi vi phạm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1779,
"text": "người đi vệ sinh không đúng nơi quy định tại khu vực công cộng là hành vi vi phạm đã kết thúc, thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là từ lúc thực hiện xong hành vi vi phạm."
}
],
"id": "15609",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với người đi vệ sinh không đúng nơi quy định tại khu vực công cộng là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với người đi vệ sinh không đúng nơi quy định tại khu vực công cộng là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 68 Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 68. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; chuyển hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm môi trường để truy cứu trách nhiệm hình sự 1. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường của các lực lượng được quy định cụ thể như sau: c) Công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền, thuộc lĩnh vực và phạm vi quản lý của mình đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 9; Điều 10 trong trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc điểm g khoản 1, điểm g khoản 2 Điều 10 trong trường hợp không thuộc thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; Điều 11 trong trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường hoặc điểm g, h khoản 1, điểm g, h khoản 2, điểm g, h khoản 3 Điều 11 trong trường hợp không thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường; Điều 12 trong trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường hoặc điểm đ khoản 1, điểm đ khoản 2, điểm đ khoản 3 Điều 12 trong trường hợp không thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường; Điều 13 trong trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc điểm a, b khoản 1, điểm a, b khoản 2 Điều 13 trong trường hợp không thuộc thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; Điều 14 trong trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường hoặc điểm a, c, đ khoản 1, điểm d, đ khoản 2, điểm d, đ khoản 3, điểm d, đ khoản 4 trong trường hợp không thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường; khoản 2, điểm e, g, h khoản 3, điểm e, h, i khoản 4, điểm d, e khoản 5, khoản 6 Điều 15; khoản 2, 3, 4 Điều 16 trong trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường; các Điều 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24; các khoản 2, 3, 4, 6 Điều 25; điểm c khoản 4, điểm d khoản 5, khoản 8, 9, 10 Điều 26; Điều 27; các khoản 5, 6, 7 Điều 29; điểm a khoản 2, điểm a, d khoản 3, điểm a, c khoản 4, khoản 5, 6, 7 Điều 30; điểm a khoản 4, khoản 6, 7 Điều 31; khoản 2, điểm g, h khoản 3 Điều 34; các khoản 3, 4, 5 Điều 36; điểm b khoản 4, điểm b khoản 5, điểm b khoản 6, điểm b khoản 7 và điểm c khoản 8, khoản 11 Điều 39; khoản 2 Điều 40; khoản 4, 5 Điều 41; các khoản 5, 6, điểm b, d, đ khoản 7 Điều 46; các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 47; Điều 49; Điều 51 và Điều 55 của Nghị định này; Như vậy, công an có quyền xử phạt khi phát hiện người có hành vi đi vệ sinh không đúng nơi quy định tại khu vực công cộng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2519,
"text": "công an có quyền xử phạt khi phát hiện người có hành vi đi vệ sinh không đúng nơi quy định tại khu vực công cộng."
}
],
"id": "15610",
"is_impossible": false,
"question": "Công an có quyền xử phạt khi phát hiện người có hành vi đi vệ sinh không đúng nơi quy định tại khu vực công cộng không?"
}
]
}
],
"title": "Công an có quyền xử phạt khi phát hiện người có hành vi đi vệ sinh không đúng nơi quy định tại khu vực công cộng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 38 Nghị định 120/2021/NĐ-CP về việc vắng mặt của người được giáo dục tại nơi cư trú và người được giáo dục tại cơ sở bảo trợ xã hội như sau: Điều 38. Việc vắng mặt của người được giáo dục tại nơi cư trú và người được giáo dục tại cơ sở bảo trợ xã hội 1. Người được giáo dục được vắng mặt tại nơi cư trú hoặc vắng mặt tại cơ sở bảo trợ xã hội nếu có lý do chính đáng và phải thực hiện khai báo tạm vắng theo quy định của pháp luật về cư trú. 3. Giải quyết trường hợp người được giáo dục vắng mặt tại nơi cư trú dưới 15 ngày như sau: a) Người được giáo dục hoặc cha, mẹ hoặc người giám hộ của người được giáo dục là người dưới 16 tuổi gửi đơn xin phép đến cơ quan, tổ chức được giao quản lý người được giáo dục; b) Cơ quan, tổ chức được giao quản lý người được giáo dục xem xét, trả lời bằng văn bản về việc vắng mặt tại nơi cư trú của người được giáo dục trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn; c) Trường hợp đồng ý thì phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được giáo dục cư trú về việc người được giáo dục vắng mặt tại nơi cư trú. Trường hợp không đồng ý thì nêu rõ lý do bằng văn bản cho người gửi đơn xin phép biết. Như vậy người được giáo dục vắng mặt tại nơi cư trú dưới 15 ngày thì được giải quyết như sau: - Người được giáo dục hoặc cha, mẹ hoặc người giám hộ của người được giáo dục là người dưới 16 tuổi gửi đơn xin phép đến cơ quan, tổ chức được giao quản lý người được giáo dục; - Cơ quan, tổ chức được giao quản lý người được giáo dục xem xét, trả lời bằng văn bản về việc vắng mặt tại nơi cư trú của người được giáo dục trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn; - Trường hợp đồng ý thì phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được giáo dục cư trú về việc người được giáo dục vắng mặt tại nơi cư trú. Trường hợp không đồng ý thì nêu rõ lý do bằng văn bản cho người gửi đơn xin phép biết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1186,
"text": "người được giáo dục vắng mặt tại nơi cư trú dưới 15 ngày thì được giải quyết như sau: - Người được giáo dục hoặc cha, mẹ hoặc người giám hộ của người được giáo dục là người dưới 16 tuổi gửi đơn xin phép đến cơ quan, tổ chức được giao quản lý người được giáo dục; - Cơ quan, tổ chức được giao quản lý người được giáo dục xem xét, trả lời bằng văn bản về việc vắng mặt tại nơi cư trú của người được giáo dục trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn; - Trường hợp đồng ý thì phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được giáo dục cư trú về việc người được giáo dục vắng mặt tại nơi cư trú."
}
],
"id": "15611",
"is_impossible": false,
"question": "Người được giáo dục vắng mặt tại nơi cư trú dưới 15 ngày thì được giải quyết như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người được giáo dục vắng mặt tại nơi cư trú dưới 15 ngày thì được giải quyết như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 117/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi điểm b khoản 5 Điều 2 Nghị định 124/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm quy định về áp dụng biện pháp chống dịch như sau: Điều 12. Vi phạm quy định về áp dụng biện pháp chống dịch 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không thực hiện biện pháp bảo vệ cá nhân đối với người tham gia chống dịch và người có nguy cơ mắc bệnh dịch theo hướng dẫn của cơ quan y tế; b) Không báo cáo với Ủy ban nhân dân hoặc cơ quan y tế dự phòng trên địa bàn về trường hợp mắc bệnh dịch theo quy định của pháp luật. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Che dấu tình trạng bệnh của mình hoặc của người khác khi mắc bệnh truyền nhiễm đã được công bố là có dịch; b) Không thực hiện hoặc từ chối thực hiện biện pháp vệ sinh, diệt trùng, tẩy uế trong vùng có dịch; c) Không tham gia chống dịch theo quyết định huy động của người có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm m khoản 5 Điều 38 và điểm b khoản 4 Điều 39 Nghị định này; d) Thu tiền khám và điều trị đối với trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A; đ) Không thực hiện quyết định buộc tiêu hủy động vật, thực vật và vật khác là trung gian truyền bệnh, trừ các trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 và điểm d khoản 5 Điều này. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không thực hiện quyết định áp dụng biện pháp tạm đình chỉ hoạt động của cơ sở dịch vụ ăn uống công cộng có nguy cơ làm lây truyền bệnh dịch tại vùng có dịch; Như vậy những hành vi vi phạm nào trong quy định về áp dụng biện pháp chống dịch bị phạt tiền từ 5 000 000 đồng đến 10 000 000 đồng gồm: - Che dấu tình trạng bệnh của mình hoặc của người khác khi mắc bệnh truyền nhiễm đã được công bố là có dịch; - Không thực hiện hoặc từ chối thực hiện biện pháp vệ sinh, diệt trùng, tẩy uế trong vùng có dịch; - Không tham gia chống dịch theo quyết định huy động của người có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm m khoản 5 Điều 38 và điểm b khoản 4 Điều 39 Nghị định 117/2020/NĐ-CP; - Thu tiền khám và điều trị đối với trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A; - Không thực hiện quyết định buộc tiêu hủy động vật, thực vật và vật khác là trung gian truyền bệnh, trừ các trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 và điểm d khoản 5 Điều 12 Nghị định 117/2020/NĐ-CP. Những hành vi vi phạm nào trong quy định về áp dụng biện pháp chống dịch bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1598,
"text": "những hành vi vi phạm nào trong quy định về áp dụng biện pháp chống dịch bị phạt tiền từ 5 000 000 đồng đến 10 000 000 đồng gồm: - Che dấu tình trạng bệnh của mình hoặc của người khác khi mắc bệnh truyền nhiễm đã được công bố là có dịch; - Không thực hiện hoặc từ chối thực hiện biện pháp vệ sinh, diệt trùng, tẩy uế trong vùng có dịch; - Không tham gia chống dịch theo quyết định huy động của người có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm m khoản 5 Điều 38 và điểm b khoản 4 Điều 39 Nghị định 117/2020/NĐ-CP; - Thu tiền khám và điều trị đối với trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A; - Không thực hiện quyết định buộc tiêu hủy động vật, thực vật và vật khác là trung gian truyền bệnh, trừ các trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 và điểm d khoản 5 Điều 12 Nghị định 117/2020/NĐ-CP."
}
],
"id": "15612",
"is_impossible": false,
"question": "Những hành vi vi phạm nào trong quy định về áp dụng biện pháp chống dịch bị phạt tiền từ 5 000 000 đồng đến 10 000 000 đồng?"
}
]
}
],
"title": "Những hành vi vi phạm nào trong quy định về áp dụng biện pháp chống dịch bị phạt tiền từ 5 000 000 đồng đến 10 000 000 đồng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 35/2018/QĐ-UBND Thành phố Hồ Chí Minh quy định như sau: Điều 1. Phạm vi áp dụng 1. Quyết định này quy định giá tối đa dịch vụ trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Quyết định này không áp dụng đối với: a) Trông giữ xe tại các cơ quan hành chính nhà nước; b) Trông giữ xe tại các dự án đầu tư kinh doanh dịch vụ chuyên về trông giữ xe được cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước. Mức giá tối đa tại các địa điểm này áp dụng đối với từng dự án cụ thể và do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định. Căn cứ theo Điều 2 Quyết định 35/2018/QĐ-UBND Thành phố Hồ Chí Minh quy định như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng Các tổ chức, cá nhân cung ứng và sử dụng dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, mức giá tối đa dịch vụ trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Do đó, đối tượng áp dụng phải tuân theo là các tổ chức, cá nhân cung ứng và sử dụng dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn TP HCM.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 890,
"text": "mức giá tối đa dịch vụ trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Do đó, đối tượng áp dụng phải tuân theo là các tổ chức, cá nhân cung ứng và sử dụng dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn TP HCM."
}
],
"id": "15613",
"is_impossible": false,
"question": "Mức giá trông giữ xe tối đa trên địa bàn TP HCM do cơ quan nào quyết định?"
}
]
}
],
"title": "Mức giá trông giữ xe tối đa trên địa bàn TP HCM do cơ quan nào quyết định?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 109/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 49/2016/NĐ-CP quy định về hành vi không chấp hành đúng giá do cơ quan, người có thẩm quyền quy định như sau: Điều 8. Hành vi không chấp hành đúng giá do cơ quan, người có thẩm quyền quy định 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ không đúng với mức giá do cơ quan, người có thẩm quyền quy định, trừ các hành vi quy định tại Khoản 2, 3 và Khoản 4 Điều này. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ không đúng với mức giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định. 3. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ không đúng với mức giá cụ thể hoặc không nằm trong khung giá hoặc cao hơn mức giá tối đa hoặc thấp hơn mức giá tối thiểu do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quy định. 4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ không đúng với mức giá cụ thể hoặc không nằm trong khung giá hoặc cao hơn mức giá tối đa hoặc thấp hơn mức giá tối thiểu do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc trả lại cho khách hàng toàn bộ tiền chênh lệch do bán cao hơn mức giá quy định và mọi chi phí phát sinh do hành vi vi phạm gây ra tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều này, trong trường hợp khó hoặc không xác định được khách hàng để trả lại thì nộp toàn bộ số tiền chênh lệch vào ngân sách nhà nước”. Căn cứ tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định về hình thức xử phạt và nguyên tắc áp dụng như sau: Điều 3. Hình thức xử phạt và nguyên tắc áp dụng 5. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. a) Mức phạt tiền quy định từ Điều 5 đến Điều 17, Điều 20, từ Điều 22 đến Điều 32 Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với cá nhân. b) Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm từ Điều 33 đến Điều 40 Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với tổ chức. c) Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm khác được quy định trong từng điều, khoản cụ thể tại Nghị định này. Như vậy, cơ sở trông giữ xe không chấp hành đúng quy định về giá trên địa bàn thành phố có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền như sau: Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng Bên cạnh đó, biện pháp khắc phục hậu quả là buộc trả lại cho khách hàng toàn bộ tiền chênh lệch do bán cao hơn mức giá quy định và mọi chi phí phát sinh do hành vi vi phạm gây ra, trong trường hợp khó hoặc không xác định được khách hàng để trả lại thì nộp toàn bộ số tiền chênh lệch vào ngân sách nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2226,
"text": "cơ sở trông giữ xe không chấp hành đúng quy định về giá trên địa bàn thành phố có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền như sau: Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 20."
}
],
"id": "15614",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ sở trông giữ xe không chấp hành đúng quy định về giá trên địa bàn thành phố bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Cơ sở trông giữ xe không chấp hành đúng quy định về giá trên địa bàn thành phố bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm đ khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai 2024 quy định về miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất như sau: Điều 157. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất 1. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được thực hiện trong các trường hợp sau đây: d) Sử dụng đất của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 120 của Luật này; đ) Sử dụng đất xây dựng kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay; đất xây dựng cơ sở, công trình cung cấp dịch vụ hàng không; đất để làm bãi đỗ xe, xưởng bảo dưỡng phục vụ hoạt động vận tải hành khách công cộng; đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm; e) Sử dụng đất xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt chuyên dùng; đất xây dựng công trình công nghiệp đường sắt; đất xây dựng công trình phụ trợ khác trực tiếp phục vụ công tác chạy tàu, đón tiễn hành khách, xếp dỡ hàng hóa của đường sắt; g) Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư; h) Sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở, sân phơi, nhà kho, nhà xưởng sản xuất; xây dựng cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Như vậy, theo quy định nêu trên, thì đất để làm bãi đỗ xe thuộc một trong những trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1225,
"text": "theo quy định nêu trên, thì đất để làm bãi đỗ xe thuộc một trong những trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất."
}
],
"id": "15615",
"is_impossible": false,
"question": "Đất để làm bãi đỗ xe có được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất không?"
}
]
}
],
"title": "Đất để làm bãi đỗ xe có được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 9, khoản 11 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 18. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới 9. Phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ vi phạm một trong các hành vi sau đây: a) Có giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển hoặc có giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng từ 01 năm trở lên; b) Không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm hoặc sử dụng giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép lái xe bị tẩy xóa, giấy phép lái xe không còn hiệu lực. 10. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5, điểm b khoản 7, điểm b khoản 9 Điều này còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại giấy phép lái xe bị tẩy xóa. 11. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm c khoản 5; điểm b, điểm d khoản 7; điểm c khoản 8; điểm b khoản 9 Điều này bị thu hồi giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép lái xe không hợp lệ. Như vậy, năm 2025 người lái xe có hành vi dùng bằng lái xe ô tô giả có thể bị phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Ngoài bị phạt tiền, người lái xe vi phạm còn bị thu hồi bằng lái xe giả đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1346,
"text": "năm 2025 người lái xe có hành vi dùng bằng lái xe ô tô giả có thể bị phạt tiền từ 18."
}
],
"id": "15616",
"is_impossible": false,
"question": "Dùng bằng lái xe ô tô giả bị phạt bao nhiêu 2025?"
}
]
}
],
"title": "Dùng bằng lái xe ô tô giả bị phạt bao nhiêu 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Công điện 04/CĐ-UBND năm 2025 Tải về thành phố Hà Nội quy định về Chủ tịch UBND TP Hà Nội đã yêu cầu triển khai các biện pháp mạnh mẽ, trong đó đáng chú ý là nhiệm vụ của Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố như sau: - Tăng cường kiểm tra và giám sát quy trình tiếp nhận, xử lý các thủ tục hành chính liên quan đến đất đai và xây dựng tại các khu vực đang sắp xếp hành chính. - Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và UBND cấp huyện để rà soát các hồ sơ có dấu hiệu bất thường, kịp thời phát hiện sai phạm và báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý. arrow_forward_iosĐọc thêm - Mở trang thông tin trên hệ thống iHanoi giúp người dân dễ dàng phản ánh tình trạng vi phạm về đất đai, ao hồ. Đây là kênh quan trọng giúp cơ quan chức năng nhận diện và xử lý các vấn đề nhanh chóng. Như vậy, người dân dễ dàng phản ánh tình trạng vi phạm đất đai, ao hồ trên hệ thống iHanoi giúp cơ quan chức năng nhận diện và xử lý các vấn đề nhanh chóng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 790,
"text": "người dân dễ dàng phản ánh tình trạng vi phạm đất đai, ao hồ trên hệ thống iHanoi giúp cơ quan chức năng nhận diện và xử lý các vấn đề nhanh chóng."
}
],
"id": "15617",
"is_impossible": false,
"question": "Hà Nội: Người dân có thể phản ánh tình trạng vi phạm đất đai, ao hồ trên hệ thống iHanoi mới nhất?"
}
]
}
],
"title": "Hà Nội: Người dân có thể phản ánh tình trạng vi phạm đất đai, ao hồ trên hệ thống iHanoi mới nhất?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 9 Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng 2022 quy định về hành vi tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật như sau: Điều 9. Hành vi tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi cố ý tiền giác, cảnh báo tin về tội phạm sai sự thật. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành động sau đây,trừ trường hợp quy định tại tài khoản 3 Điều này: a) Cố ý tố giác, báo cáo tội phạm sai sự thật gây ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, người có thẩm quyền; b) Lôi kéo, xúi giục, lừa dối, mua võ, đe dọa hoặc sử dụng vũ lực cưỡng bức người khác giác, cảnh báo tin về tội phạm sai sự thật. 3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với luật sư thực hiện hành vi quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Bổ sung xử lý hình thức: Lập thu tang vật, phương tiện vi phạm hành động chính đối với hành vi quy định tại các tài khoản 1, 2 và 3 Điều này. Căn cứ tại khoản 2 Điều 6 Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng 2022 quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Pháp lệnh này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, luật sư có hành vi tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp: arrow_forward_iosĐọc thêm - Cố ý tố giác, báo cáo tội phạm sai sự thật gây ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, người có thẩm quyền; - Lôi kéo, xúi giục, lừa dối, mua võ, đe dọa hoặc sử dụng vũ lực cưỡng bức người khác giác, cảnh báo tin về tội phạm sai sự thật. Bên cạnh đó, sẽ bổ sung xử lý lập thu tang vật, phương tiện vi phạm hành động chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1432,
"text": "luật sư có hành vi tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 15."
}
],
"id": "15618",
"is_impossible": false,
"question": "Luật sư có hành vi tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật bị xử phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Luật sư có hành vi tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật bị xử phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về thời hạn, thủ tục giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố như sau: Điều 147. Thời hạn, thủ tục giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố 3. Khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, cơ quan có thẩm quyền có quyền tiến hành các hoạt động: a) Thu thập thông tin, tài liệu, đồ vật từ cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để kiểm tra, xác minh nguồn tin; b) Khám nghiệm hiện trường; c) Khám nghiệm tử thi; d) Trưng cầu giám định, yêu cầu định giá tài sản. Như vậy, khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, cơ quan có thẩm quyền có quyền tiến hành các hoạt động: - Thu thập thông tin, tài liệu, đồ vật từ cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để kiểm tra, xác minh nguồn tin; - Khám nghiệm hiện trường; - Khám nghiệm tử thi; - Trưng cầu giám định, yêu cầu định giá tài sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 590,
"text": "khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, cơ quan có thẩm quyền có quyền tiến hành các hoạt động: - Thu thập thông tin, tài liệu, đồ vật từ cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để kiểm tra, xác minh nguồn tin; - Khám nghiệm hiện trường; - Khám nghiệm tử thi; - Trưng cầu giám định, yêu cầu định giá tài sản."
}
],
"id": "15619",
"is_impossible": false,
"question": "Khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, cơ quan có thẩm quyền có quyền tiến hành những hoạt động gì?"
}
]
}
],
"title": "Khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, cơ quan có thẩm quyền có quyền tiến hành những hoạt động gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 37 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP về vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội quy định: Điều 101. Vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội; trang thông tin điện tử được thiết lập thông qua mạng xã hội 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng mạng xã hội để thực hiện một trong các hành vi sau: a) Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân; b) Cung cấp, chia sẻ thông tin cổ súy các hủ tục, mê tín, dị đoan, dâm ô, đồi trụy, không phù hợp với thuần phong, mỹ tục của dân tộc; c) Cung cấp, chia sẻ thông tin miêu tả tỉ mỉ hành động chém, giết, tai nạn, kinh dị, rùng rợn; d) Cung cấp, chia sẻ thông tin bịa đặt, gây hoang mang trong Nhân dân, kích động bạo lực, tội ác, tệ nạn xã hội, đánh bạc hoặc phục vụ đánh bạc; đ) Cung cấp, chia sẻ các tác phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật, xuất bản phẩm mà không được sự đồng ý của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc chưa được phép lưu hành hoặc đã có quyết định cấm lưu hành hoặc tịch thu; g) Cung cấp, chia sẻ hình ảnh bản đồ Việt Nam nhưng không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia; h) Cung cấp, chia sẻ đường dẫn đến thông tin trên mạng có nội dung bị cấm. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. Tuy nhiên, căn cứ theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 15/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi Điểm b và c Khoản 5 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 3. Mức phạt tiền quy định từ Chương II đến Chương VII tại Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức, trừ quy định tại Điều 106 Nghị định này. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. Do đó, nếu cung cấp, chia sẻ thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân trên mạng xã hội sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối tổ chức, từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân và buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc thông tin vi phạm pháp luật. Như vậy, hành vi bôi nhọ danh dự, bóc phốt người khác trên mạng xã hội là hành vi trái pháp luật và sẽ bị xử phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đối tổ chức và từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân đồng theo mức độ nghiêm trọng của hành vi vi phạm. Ngoài ra, buộc phải gỡ bỏ thông tin (bài viết, video, livetream,…) bôi nhọ danh dự, bóc phốt người khác trên mạng xã hội. (Hình ảnh từ Internet).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2656,
"text": "hành vi bôi nhọ danh dự, bóc phốt người khác trên mạng xã hội là hành vi trái pháp luật và sẽ bị xử phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "15620",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2025, bôi nhọ danh dự, bóc phốt người khác trên mạng xã hội bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2025, bôi nhọ danh dự, bóc phốt người khác trên mạng xã hội bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Quyết định 874/QĐ-BTTTT năm 2021 về quy tắc ứng xử cho tổ chức, cá nhân quy định: Điều 4. Quy tắc ứng xử cho tổ chức, cá nhân 1. Tìm hiểu và tuân thủ các điều khoản hướng dẫn sử dụng của nhà cung cấp dịch vụ mạng xã hội trước khi đăng ký, tham gia mạng xã hội. 2. Nên sử dụng họ, tên thật cá nhân, tên hiệu thật của tổ chức, cơ quan và đăng ký với nhà cung cấp dịch vụ để xác thực tên hiệu, địa chỉ trang mạng, đầu mối liên lạc khi tham gia, sử dụng mạng xã hội. 3. Thực hiện biện pháp tự quản lý, bảo mật tài khoản mạng xã hội và nhanh chóng thông báo tới các cơ quan chức năng, nhà cung cấp dịch vụ khi tài khoản tổ chức, cá nhân bị mất quyền kiểm soát, bị giả mạo, lợi dụng và sử dụng vào mục đích không lành mạnh, ảnh hưởng đến an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Như vậy, quy tắc ứng xử mạng xã hội mà người dùng là tổ chức, cá nhân cần biết gồm: - Tìm hiểu và tuân thủ các điều khoản hướng dẫn sử dụng của nhà cung cấp dịch vụ mạng xã hội trước khi đăng ký, tham gia mạng xã hội. - Nên sử dụng họ, tên thật cá nhân, tên hiệu thật của tổ chức, cơ quan và đăng ký với nhà cung cấp dịch vụ để xác thực tên hiệu, địa chỉ trang mạng, đầu mối liên lạc khi tham gia, sử dụng mạng xã hội. - Thực hiện biện pháp tự quản lý, bảo mật tài khoản mạng xã hội và nhanh chóng thông báo tới các cơ quan chức năng, nhà cung cấp dịch vụ khi tài khoản tổ chức, cá nhân bị mất quyền kiểm soát, bị giả mạo, lợi dụng và sử dụng vào mục đích không lành mạnh, ảnh hưởng đến an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. - Chia sẻ những thông tin có nguồn chính thống, đáng tin cậy. - Có các hành vi, ứng xử phù hợp với những giá trị đạo đức, văn hóa, truyền thống của dân tộc Việt Nam; không sử dụng từ ngữ gây thù hận, kích động bạo lực, phân biệt vùng miền, giới tính, tôn giáo. - Khuyến khích sử dụng mạng xã hội để tuyên truyền, quảng bá về đất nước - con người, văn hóa tốt đẹp của Việt Nam, chia sẻ thông tin tích cực, những tấm gương người tốt, việc tốt. - Vận động người thân trong gia đình, bạn bè, những người xung quanh tham gia giáo dục, bảo vệ trẻ em, trẻ vị thành niên sử dụng mạng xã hội một cách an toàn, lành mạnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 866,
"text": "quy tắc ứng xử mạng xã hội mà người dùng là tổ chức, cá nhân cần biết gồm: - Tìm hiểu và tuân thủ các điều khoản hướng dẫn sử dụng của nhà cung cấp dịch vụ mạng xã hội trước khi đăng ký, tham gia mạng xã hội."
}
],
"id": "15621",
"is_impossible": false,
"question": "Quy tắc ứng xử mạng xã hội mà người dùng là tổ chức, cá nhân cần biết?"
}
]
}
],
"title": "Quy tắc ứng xử mạng xã hội mà người dùng là tổ chức, cá nhân cần biết?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 5a Điều 4 Nghị định 118/2021/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định 68/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Quy định hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả tại các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước 5a. Đối với hành vi vi phạm hành chính có quy định áp dụng hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, thì nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước quy định biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật, bảo đảm phù hợp với tính chất, đặc điểm của hành vi. Thời điểm xác định cá nhân, tổ chức tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trái quy định là khi lập xong biên bản làm việc, biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, biên bản vi phạm hành chính theo quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Như vậy, thời điểm xác định cá nhân, tổ chức tiêu hủy tang vật, phương tiện vi vi phạm hành chính trái quy định là khi lập xong biên bản làm việc, biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, biên bản vi phạm hành chính theo quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1079,
"text": "thời điểm xác định cá nhân, tổ chức tiêu hủy tang vật, phương tiện vi vi phạm hành chính trái quy định là khi lập xong biên bản làm việc, biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, biên bản vi phạm hành chính theo quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính."
}
],
"id": "15622",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm xác định cá nhân, tổ chức tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trái quy định là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm xác định cá nhân, tổ chức tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trái quy định là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 28 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định về những trường hợp chở người trên xe ô tô chở hàng như sau: Điều 28. Trường hợp chở người trên xe ô tô chở hàng 1. Chỉ được chở người trên thùng xe ô tô chở hàng trong trường hợp sau đây: a) Chở người đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp; chở người bị nạn đi cấp cứu; đưa người ra khỏi khu vực nguy hiểm hoặc trong trường hợp khẩn cấp khác theo quy định của pháp luật; b) Chở người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đi làm nhiệm vụ khẩn cấp; c) Chở người đi thực hành lái xe trên xe tập lái; chở người dự sát hạch lái xe trên xe sát hạch; chở công nhân đang làm nhiệm vụ duy tu, bảo dưỡng đường bộ; d) Chở người diễu hành theo đoàn khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép. 2. Xe ô tô chở hàng mà chở người trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này phải bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông đường bộ. Như vậy, chỉ được chở người trên xe chở hàng trong các trường hợp sau: - Chở người đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp; chở người bị nạn đi cấp cứu; đưa người ra khỏi khu vực nguy hiểm hoặc trong trường hợp khẩn cấp khác theo quy định của pháp luật; arrow_forward_iosĐọc thêm - Chở người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đi làm nhiệm vụ khẩn cấp; - Chở người đi thực hành lái xe trên xe tập lái; chở người dự sát hạch lái xe trên xe sát hạch; chở công nhân đang làm nhiệm vụ duy tu, bảo dưỡng đường bộ; - Chở người diễu hành theo đoàn khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép. Ngoài những trường hợp trên thì bị xem là vi phạm giao thông.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 956,
"text": "chỉ được chở người trên xe chở hàng trong các trường hợp sau: - Chở người đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp; chở người bị nạn đi cấp cứu; đưa người ra khỏi khu vực nguy hiểm hoặc trong trường hợp khẩn cấp khác theo quy định của pháp luật; arrow_forward_iosĐọc thêm - Chở người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đi làm nhiệm vụ khẩn cấp; - Chở người đi thực hành lái xe trên xe tập lái; chở người dự sát hạch lái xe trên xe sát hạch; chở công nhân đang làm nhiệm vụ duy tu, bảo dưỡng đường bộ; - Chở người diễu hành theo đoàn khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép."
}
],
"id": "15623",
"is_impossible": false,
"question": "Những trường hợp được chở người trên xe ô tô chở hàng?"
}
]
}
],
"title": "Những trường hợp được chở người trên xe ô tô chở hàng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Dựa trên quy định tại điểm p khoản 5 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP như sau: Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 5. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: n) Không giảm tốc độ (hoặc dừng lại) và nhường đường khi điều khiển xe đi từ đường không ưu tiên ra đường ưu tiên, từ đường nhánh ra đường chính; o) Không giảm tốc độ và nhường đường cho xe đi đến từ bên phải tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến; không giảm tốc độ và nhường đường cho xe đi đến từ bên trái tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến; p) Chở người trên thùng xe trái quy định; chở người trên nóc xe; để người đu bám ở cửa xe, bên ngoài thành xe khi xe đang chạy; q) Mở cửa xe, để cửa xe mở không bảo đảm an toàn. 16. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h, điểm i khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm g khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i, điểm k, điểm n, điểm o khoản 5 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm; b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h khoản 5; khoản 6; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm; c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm p khoản 5; điểm a, điểm c khoản 7; khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm; d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 9, khoản 10, điểm đ khoản 11 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm. Như vậy, lỗi chở người trên thùng xe mà không thuộc các trường hợp cho phép thì có thể bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng. Đồng thời, bị trừ 06 điểm vào giấy phép lái xe.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1788,
"text": "lỗi chở người trên thùng xe mà không thuộc các trường hợp cho phép thì có thể bị phạt tiền từ 4."
}
],
"id": "15624",
"is_impossible": false,
"question": "Lỗi chở người trên thùng xe tải 2025 bị phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Lỗi chở người trên thùng xe tải 2025 bị phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 10 Điều 9 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định như sau: Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm 7. Giao xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cho người không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật để điều khiển xe tham gia giao thông đường bộ. 8. Đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng không bảo đảm quy định của pháp luật về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, phương tiện khác không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật để tham gia giao thông đường bộ. 9. Nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp xe cơ giới, xe máy chuyên dùng không bảo đảm quy định của pháp luật về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. 10. Cải tạo xe ô tô loại khác thành xe ô tô chở người, trừ cải tạo thành xe ô tô chở người phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh. 11. Cải tạo trái phép; cố ý can thiệp làm sai lệch chỉ số trên đồng hồ báo quãng đường đã chạy của xe ô tô; cắt, hàn, tẩy xóa, đục sửa, đóng lại trái phép số khung, số động cơ của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng. 12. Cố ý can thiệp, thay đổi phần mềm điều khiển của xe, động cơ của xe đã được đăng ký với cơ quan quản lý, nhằm mục đích gian lận kết quả kiểm tra, thử nghiệm, kiểm định; thuê, mượn phụ tùng xe cơ giới chỉ để thực hiện việc kiểm định. Như vậy, việc cải tạo xe ô tô loại khác thành xe ô tô chở người là hành vi vi phạm bị nghiêm cấm không được thực hiện trừ trường hợp cải tạo thành xe ô tô chở người phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1240,
"text": "việc cải tạo xe ô tô loại khác thành xe ô tô chở người là hành vi vi phạm bị nghiêm cấm không được thực hiện trừ trường hợp cải tạo thành xe ô tô chở người phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh."
}
],
"id": "15625",
"is_impossible": false,
"question": "Việc cải tạo xe ô tô chở hàng thành xe ô tô chở người có hợp pháp không?"
}
]
}
],
"title": "Việc cải tạo xe ô tô chở hàng thành xe ô tô chở người có hợp pháp không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 13 Nghị định 118/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 68/2025/NĐ-CP quy định về hủy bỏ, ban hành quyết định mới trong xử phạt vi phạm hành chính như sau: Điều 13. Hủy bỏ, ban hành quyết định mới trong xử phạt vi phạm hành chính 6. Trường hợp phải ban hành quyết định xử phạt mới, thì người có thẩm quyền lập biên bản xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 59 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Thời hạn ban hành quyết định xử phạt mới quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều này không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính. Như vậy, trong trường hợp phải ban hành quyết định xử phạt mới người có thẩm quyền có trách nhiệm lập biên bản xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính như sau: - Có hay không có vi phạm hành chính; - Cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính, lỗi, nhân thân của cá nhân vi phạm hành chính; - Tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ; - Tính chất, mức độ thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra; - Trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 65 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012; - Tình tiết khác có ý nghĩa đối với việc xem xét, quyết định xử phạt. Trong quá trình xem xét, ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt có thể trưng cầu giám định. Việc trưng cầu giám định được thực hiện theo quy định của pháp luật về giám định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 659,
"text": "trong trường hợp phải ban hành quyết định xử phạt mới người có thẩm quyền có trách nhiệm lập biên bản xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính như sau: - Có hay không có vi phạm hành chính; - Cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính, lỗi, nhân thân của cá nhân vi phạm hành chính; - Tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ; - Tính chất, mức độ thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra; - Trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 65 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012; - Tình tiết khác có ý nghĩa đối với việc xem xét, quyết định xử phạt."
}
],
"id": "15626",
"is_impossible": false,
"question": "Người có thẩm quyền lập biên bản xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính có trách nhiệm như thế nào trong trường hợp phải ban hành quyết định xử phạt mới?"
}
]
}
],
"title": "Người có thẩm quyền lập biên bản xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính có trách nhiệm như thế nào trong trường hợp phải ban hành quyết định xử phạt mới?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 16 Nghị định 118/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 68/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 16. Hiệu lực, thời hạn, thời hiệu thi hành quyết định đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hoặc quyết định mới trong xử phạt vi phạm hành chính 5. Thời hiệu thi hành quyết định đính chính, sửa đổi, bổ sung quyết định cưỡng chế hoặc quyết định cưỡng chế mới được tính kể từ ngày ban hành các quyết định này cho đến thời điểm chấm dứt hiệu lực thi hành quyết định quy định tại Điều 74 Luật Xử lý vi phạm hành chính của quyết định xử phạt vi phạm hành chính bị cưỡng chế thi hành, trừ trường hợp quyết định đính chính, sửa đổi, bổ sung quyết định cưỡng chế đối với các vụ việc quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định này và trường hợp ban hành quyết định mới do có thay đổi đối tượng vi phạm. Như vậy, thời hiệu thi hành quyết định sửa đổi, bổ sung quyết định cưỡng chế hoặc quyết định cưỡng chế mới được tính kể từ ngày ban hành các quyết định này cho đến thời điểm chấm dứt hiệu lực thi hành quyết định quy định tại Điều 74 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 của quyết định xử phạt vi phạm hành chính bị cưỡng chế thi hành, Lưu ý: Trừ trường hợp quyết định đính chính, sửa đổi, bổ sung quyết định cưỡng chế đối với các vụ việc quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định 118/2021/NĐ-CP và trường hợp ban hành quyết định mới do có thay đổi đối tượng vi phạm. Lưu ý: Nghị định 68/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 02/5/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 829,
"text": "thời hiệu thi hành quyết định sửa đổi, bổ sung quyết định cưỡng chế hoặc quyết định cưỡng chế mới được tính kể từ ngày ban hành các quyết định này cho đến thời điểm chấm dứt hiệu lực thi hành quyết định quy định tại Điều 74 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 của quyết định xử phạt vi phạm hành chính bị cưỡng chế thi hành, Lưu ý: Trừ trường hợp quyết định đính chính, sửa đổi, bổ sung quyết định cưỡng chế đối với các vụ việc quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định 118/2021/NĐ-CP và trường hợp ban hành quyết định mới do có thay đổi đối tượng vi phạm."
}
],
"id": "15627",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu thi hành quyết định sửa đổi, bổ sung quyết định cưỡng chế là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu thi hành quyết định sửa đổi, bổ sung quyết định cưỡng chế là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Mục 2 Thông báo 153/TB-VPCP năm 2025 Tải về quy định các giải pháp toàn diện và cấp bách để xử lý ô nhiễm môi trường không khí tại các thành phố lớn như sau: 2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phối hợp với các Bộ ngành liên quan tập trung thực hiện các nhiệm vụ - Tập trung chỉ đạo hướng dẫn các địa phương triển khai ngay việc kiểm kê xác định các nguồn thải vào không khí, xây dựng cơ sở dữ liệu các nguồn; xây dựng Kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường không khí giai đoạn 2026 - 2030, trong đó xác định các mục tiêu cụ thể hàng năm, giao trách nhiệm cụ thể, hạn ngạch cho các lĩnh vực, địa phương thực hiện như chỉ tiêu về phát triển về kinh tế - xã hội. - Chủ trì phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Công Thương và các bộ, ngành, địa phương theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, khẩn trương rà soát các quy định pháp luật, cơ chế chính sách hiện hành liên quan đến công tác bảo vệ môi trường, nhất là môi trường không khí; kịp thời phát hiện các bất cập, đề xuất giải pháp hoặc sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền; ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với khí thải phương tiện ô tô, xe máy lưu hành trong tháng 4 năm 2025. Nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ, phát triển các hoạt động, giải pháp thu gom, công nghệ tái chế rơm rạ, phụ phẩm trong hoạt động nông nghiệp, khuyến khích các mô hình nuôi trồng phát thải thấp để ban hành theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét trong tháng 5 năm 2025. - Rà soát, kịp thời sửa đổi, bổ sung chế tài xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật về môi trường, cố ý lợi dụng, phát tán chất thải ra môi trường không khí trong thực hiện hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải; xử lý theo pháp luật về hình sự đối với một số trường hợp vi phạm gây ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến sức khỏe của người dân. Như vậy, một trong những nhiệm vụ về xử lý ô nhiễm môi trường không khí tại các thành phố lớn là tập trung rà soát, kịp thời sửa đổi, bổ sung chế tài xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật về môi trường, cố ý lợi dụng, phát tán chất thải ra môi trường không khí trong thực hiện hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải; xử lý theo pháp luật về hình sự đối với một số trường hợp vi phạm gây ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến sức khỏe của người dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1824,
"text": "một trong những nhiệm vụ về xử lý ô nhiễm môi trường không khí tại các thành phố lớn là tập trung rà soát, kịp thời sửa đổi, bổ sung chế tài xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật về môi trường, cố ý lợi dụng, phát tán chất thải ra môi trường không khí trong thực hiện hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải; xử lý theo pháp luật về hình sự đối với một số trường hợp vi phạm gây ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến sức khỏe của người dân."
}
],
"id": "15628",
"is_impossible": false,
"question": "Xử lý hình sự hành vi vi phạm pháp luật môi trường gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người dân theo Thông báo 153?"
}
]
}
],
"title": "Xử lý hình sự hành vi vi phạm pháp luật môi trường gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người dân theo Thông báo 153?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 163 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về quyền khiếu nại về ô nhiễm môi trường như sau: Điều 163. Khiếu nại, tố cáo về môi trường 1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại về hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. 2. Cá nhân có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường với cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố cáo. Như vậy, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại về hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác bằng cách nộp đơn khiếu nại về ô nhiễm môi trường đến các cơ quan có thẩm quyền đề được giải quyết tình huống ô nhiễm đang diễn ra. Nội dung trong đơn khiếu nại về ô nhiễm môi trường thường bao gồm các thông tin cụ thể và yêu cầu xử lý vấn đề ô nhiễm như mô tả về vấn đề ô nhiễm, địa điểm, thời gian xảy ra ô nhiễm, các ảnh hưởng từ nguyên nhân ô nhiễm, bằng chứng, Tham khảo Mẫu Đơn khiếu nại về ô nhiễm môi trường mới nhất năm 2025 Tải về.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 453,
"text": "tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại về hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác bằng cách nộp đơn khiếu nại về ô nhiễm môi trường đến các cơ quan có thẩm quyền đề được giải quyết tình huống ô nhiễm đang diễn ra."
}
],
"id": "15629",
"is_impossible": false,
"question": "Mẫu Đơn khiếu nại về ô nhiễm môi trường mới nhất năm 2025?"
}
]
}
],
"title": "Mẫu Đơn khiếu nại về ô nhiễm môi trường mới nhất năm 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 118/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 68/2025/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 14. Đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định trong xử phạt vi phạm hành chính 1. Người đã ban hành quyết định tự mình hoặc theo yêu cầu của những người quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Xử lý vi phạm hành chính có trách nhiệm đính chính quyết định khi có sai sót về kỹ thuật soạn thảo. 2. Người đã ban hành quyết định tự mình hoặc theo yêu cầu của những người quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Xử lý vi phạm hành chính có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định nếu có sai sót mà không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định này và khoản 1 Điều này. 3. Không thực hiện sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định trong xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp vi phạm thủ tục trong xử phạt phạt vi phạm hành chính nhưng không dẫn đến vi phạm quy định tại các điểm c, d, e, g và h khoản 1 Điều 13 Nghị định này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Như vậy, người đã ban hành quyết định tự mình hoặc theo yêu cầu của những người quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 có trách nhiệm đính chính quyết định khi có sai sót về kỹ thuật soạn thảo. Lưu ý: Nghị định 68/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 02/5/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1060,
"text": "người đã ban hành quyết định tự mình hoặc theo yêu cầu của những người quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 có trách nhiệm đính chính quyết định khi có sai sót về kỹ thuật soạn thảo."
}
],
"id": "15630",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có trách nhiệm đính chính quyết định khi có sai sót về kỹ thuật soạn thảo trong xử phạt vi phạm hành chính?"
}
]
}
],
"title": "Ai có trách nhiệm đính chính quyết định khi có sai sót về kỹ thuật soạn thảo trong xử phạt vi phạm hành chính?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 127 Bộ luật Lao động 2019 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động như sau: Điều 127. Các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động 1. Xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín, nhân phẩm của người lao động. 2. Phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động. 3. Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không có quy định. Như vậy, hành vi cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động là một trong các hành vi bị cấm khi xử lý kỷ luật lao động. Cho nên, người sử dụng lao động không được cắt lương người lao động thay việc xử lý kỷ luật lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 549,
"text": "hành vi cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động là một trong các hành vi bị cấm khi xử lý kỷ luật lao động."
}
],
"id": "15631",
"is_impossible": false,
"question": "Có được cắt lương người lao động thay việc xử lý kỷ luật lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Có được cắt lương người lao động thay việc xử lý kỷ luật lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm đ khoản 2 Điều 19 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về kỷ luật lao động bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: Điều 19. Vi phạm quy định về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không có nội quy lao động bằng văn bản khi sử dụng từ 10 lao động trở lên; b) Không đăng ký nội quy lao động theo quy định của pháp luật; c) Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trước khi ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy lao động; d) Sử dụng nội quy lao động chưa có hiệu lực hoặc đã hết hiệu lực; đ) Xử lý kỷ luật lao động, bồi thường thiệt hại không đúng trình tự; thủ tục; thời hiệu theo quy định của pháp luật; e) Tạm đình chỉ công việc quá thời hạn theo quy định của pháp luật; g) Trước khi đình chỉ công việc của người lao động, người sử dụng lao động không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc làm thành viên. Như vậy, người sử dụng lao động xử lý kỷ luật lao động không đúng trình tự, thủ tục có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng Lưu ý: Mức phạt tiền trên áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1134,
"text": "người sử dụng lao động xử lý kỷ luật lao động không đúng trình tự, thủ tục có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "15632",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động xử lý kỷ luật lao động không đúng trình tự, thủ tục bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động xử lý kỷ luật lao động không đúng trình tự, thủ tục bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm b khoản 4 Điều 14 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định vi phạm quy định tổ chức lễ hội như sau: Điều 14. Vi phạm quy định về tổ chức lễ hội 4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Lợi dụng hoạt động tổ chức lễ hội để trục lợi; b) Tham gia hoạt động mê tín dị đoan trong lễ hội. Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 5. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 10; các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 10a; điểm a khoản 2, các khoản 3, 5 và 6, các điểm a, b, c và d khoản 7 Điều 14; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 21; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 23; khoản 1 Điều 24; các Điều 30, 38, 39 và 40 Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức 3. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, tham gia hoạt động mê tín dị đoan vào dịp lễ hội có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. - Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1157,
"text": "tham gia hoạt động mê tín dị đoan vào dịp lễ hội có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 3."
}
],
"id": "15633",
"is_impossible": false,
"question": "Tham gia hoạt động mê tín dị đoan trong lễ hội bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Tham gia hoạt động mê tín dị đoan trong lễ hội bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 20/3/2025, Bộ Tài chính đang lấy ý kiến dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán, Nghị định số 128/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2020/NĐ-CP, Nghị định số 158/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh. Căn cứ tại điểm a khoản 3 Điều 1 dự thảo Nghị định trên Tải về quy định: /2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 128/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ 3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 4 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 4 như sau: “c) Đình chỉ hoạt động giao dịch chứng khoán có thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng;”; b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 4 như sau: “a) Đình chỉ hoạt động chào mua công khai, hoạt động kinh doanh chứng khoán, hoạt động văn phòng đại diện, hoạt động lưu ký, hoạt động bù trừ và thanh toán chứng khoán, hoạt động giao dịch chứng khoán có thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng;”; Như vậy, nếu dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 156/2020/NĐ-CP, Nghị định 128/2021/NĐ-CP, Nghị định 158/2020/NĐ-CP được thông qua thì hình thức xử phạt chính đình chỉ hoạt động giao dịch chứng khoán sẽ có thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1335,
"text": "nếu dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 156/2020/NĐ-CP, Nghị định 128/2021/NĐ-CP, Nghị định 158/2020/NĐ-CP được thông qua thì hình thức xử phạt chính đình chỉ hoạt động giao dịch chứng khoán sẽ có thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng."
}
],
"id": "15634",
"is_impossible": false,
"question": "Đề xuất thời hạn xử phạt chính đình chỉ hoạt động giao dịch chứng khoán tăng lên đến 24 tháng?"
}
]
}
],
"title": "Đề xuất thời hạn xử phạt chính đình chỉ hoạt động giao dịch chứng khoán tăng lên đến 24 tháng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 156/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 128/2021/NĐ-CP quy định: Điều 6. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán thực hiện theo quy định tại Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính. 2. Thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán được quy định như sau: a) Đối với hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm; b) Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm. Như vậy, thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán được quy định như sau: - Đối với hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm; - Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 709,
"text": "thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán được quy định như sau: - Đối với hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm; - Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm."
}
],
"id": "15635",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán được quy định ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán được quy định ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 20/3/2025, Bộ Tài chính đang lấy ý kiến dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 156/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán, Nghị định 128/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 156/2020/NĐ-CP, Nghị định 158/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh. Căn cứ tại Điều 3 dự thảo Nghị định trên Tải về quy định: Điều 3. Bãi bỏ một số quy định tại Nghị định số 156/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán như sau: Bãi bỏ khoản 2 Điều 3. Và căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 156/2020/NĐ-CP quy định: 00:00 01:01 Play Điều 3. Giải thích từ ngữ Theo Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau; 2. “Thao túng thị trường chứng khoán” là việc thực hiện hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán quy định tại khoản 3 Điều 12 Luật Chứng khoán, gồm một, một số hoặc tất cả các hành vi dưới đây: a) Sử dụng một hoặc nhiều tài khoản giao dịch của mình hoặc của người khác hoặc thông đồng liên tục mua, bán chứng khoán nhằm tạo ra cung, cầu giả tạo; b) Đặt lệnh mua và bán cùng loại chứng khoán trong cùng ngày giao dịch hoặc thông đồng với nhau giao dịch mua, bán chứng khoán mà không dẫn đến chuyển nhượng thực sự quyền sở hữu hoặc quyền sở hữu chỉ luân chuyển giữa các thành viên trong nhóm nhằm tạo giá chứng khoán, cung cầu giả tạo; c) Liên tục mua hoặc bán chứng khoán với khối lượng chi phối vào thời điểm mở cửa hoặc đóng cửa thị trường nhằm tạo ra mức giá đóng cửa hoặc giá mở cửa mới cho loại chứng khoán đó trên thị trường; d) Giao dịch chứng khoán bằng hình thức cấu kết, lôi kéo người khác liên tục đặt lệnh mua, bán chứng khoán gây ảnh hưởng lớn đến cung cầu và giá chứng khoán, thao túng giá chứng khoán; đ) Đưa ra ý kiến một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua phương tiện thông tin đại chúng về một loại chứng khoán, về tổ chức phát hành chứng khoán nhằm tạo ảnh hưởng đến giá của loại chứng khoán đó sau khi đã thực hiện giao dịch và nắm giữ vị thế đối với loại chứng khoán đó; e) Sử dụng các phương thức hoặc thực hiện các hành vi giao dịch khác hoặc kết hợp tung tin đồn sai sự thật, cung cấp thông tin sai lệch ra công chúng để tạo cung cầu giả tạo, thao túng giá chứng khoán. Như vậy, nếu như dự thảo Nghị định được thông qua thì sẽ không còn khái niệm Thao túng thị trường chứng khoán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2496,
"text": "nếu như dự thảo Nghị định được thông qua thì sẽ không còn khái niệm Thao túng thị trường chứng khoán."
}
],
"id": "15636",
"is_impossible": false,
"question": "Đề xuất bãi bỏ khái niệm thao túng thị trường chứng khoán?"
}
]
}
],
"title": "Đề xuất bãi bỏ khái niệm thao túng thị trường chứng khoán?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 118/2021/NĐ-CP quy định đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: Điều 3. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính 1. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính được quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Xử lý vi phạm hành chính. 2. Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Là pháp nhân theo quy định của pháp luật dân sự hoặc các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật; b) Hành vi vi phạm hành chính do người đại diện, người được giao nhiệm vụ nhân danh tổ chức hoặc người thực hiện hành vi theo sự chỉ đạo, điều hành, phân công, chấp thuận của tổ chức và hành vi đó được quy định tại nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước. 3. Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính được quy định cụ thể tại các nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước. 4. Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh vi phạm hành chính trong phạm vi và thời hạn được ủy quyền của pháp nhân, tổ chức hoặc theo sự chỉ đạo, điều hành, phân công, chấp thuận của pháp nhân, tổ chức, thì đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính là pháp nhân, tổ chức đó và bị xử phạt vi phạm hành chính theo mức phạt áp dụng đối với tổ chức về những hoạt động do chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của pháp nhân, tổ chức đó thực hiện. Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của pháp nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính không thuộc phạm vi hoặc thời hạn được pháp nhân, tổ chức ủy quyền hoặc không theo sự chỉ đạo, điều hành, phân công, chấp thuận của pháp nhân, tổ chức, thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải chịu trách nhiệm và bị xử phạt vi phạm hành chính theo mức phạt áp dụng đối với tổ chức về những hoạt động do chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thực hiện. 5. Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư vi phạm hành chính bị áp dụng mức phạt tiền đối với cá nhân vi phạm hành chính. Người đại diện của hộ kinh doanh, chủ hộ của hộ gia đình, người đứng đầu của cộng đồng dân cư chịu trách nhiệm thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính cho hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư. Như vậy, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính khi có đủ các điều kiện sau đây: - Là pháp nhân theo quy định của pháp luật dân sự hoặc các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật; - Hành vi vi phạm hành chính do người đại diện, người được giao nhiệm vụ nhân danh tổ chức hoặc người thực hiện hành vi theo sự chỉ đạo, điều hành, phân công, chấp thuận của tổ chức và hành vi đó được quy định tại nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2203,
"text": "tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính khi có đủ các điều kiện sau đây: - Là pháp nhân theo quy định của pháp luật dân sự hoặc các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật; - Hành vi vi phạm hành chính do người đại diện, người được giao nhiệm vụ nhân danh tổ chức hoặc người thực hiện hành vi theo sự chỉ đạo, điều hành, phân công, chấp thuận của tổ chức và hành vi đó được quy định tại nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước."
}
],
"id": "15637",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 36 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có quy định về mức phạt tiền đối với hành vi vận chuyển để rơi hàng hóa xuống đường như sau: Điều 36. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ thực hiện hành vi vi phạm vận chuyển hành khách, hàng hóa 1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người điều khiển phương tiện thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Vận chuyển hàng hóa mà sắp xếp, chằng buộc hàng hóa không bảo đảm an toàn hoặc gây nguy hiểm cho người, phương tiện tham gia giao thông; b) Vận chuyển hàng hóa trên xe gây cản trở tầm nhìn của người lái xe hoặc che khuất đèn, biển số xe (đối với loại xe có đèn, biển số xe); để rơi hàng hóa xuống đường. 2. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Chở hành lý, hàng hóa vượt quá khối lượng cho phép của xe; b) Chở hành lý, hàng hóa vượt quá khổ giới hạn cho phép của xe; c) Vận chuyển hàng rời, vật liệu xây dựng, phế thải để rơi vãi xuống đường hoặc gây ra tiếng ồn, bụi bẩn; d) Vận chuyển hàng hóa vượt phía trước, phía sau xe mà không có báo hiệu màu đỏ tại điểm đầu và điểm cuối cùng của hàng hóa khi xe hoạt động ban ngày; vận chuyển hàng hóa vượt phía trước, phía sau xe mà không có đèn hoặc báo hiệu khi xe hoạt động vào ban đêm hoặc khi trời tối. Như vậy, người điều khiển xe gắn máy vận chuyển hàng hóa mà để rơi hàng hóa xuống đường có thể bị xử phạt từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1328,
"text": "người điều khiển xe gắn máy vận chuyển hàng hóa mà để rơi hàng hóa xuống đường có thể bị xử phạt từ 300."
}
],
"id": "15638",
"is_impossible": false,
"question": "Người điều khiển xe gắn máy vận chuyển để rơi hàng hóa xuống đường bị phạt bao nhiêu theo Nghị định 168?"
}
]
}
],
"title": "Người điều khiển xe gắn máy vận chuyển để rơi hàng hóa xuống đường bị phạt bao nhiêu theo Nghị định 168?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có quy định về thời hiệu xử phạt đối với hành vi để rơi hàng hóa xuống đường như sau: Điều 4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ là 01 năm. 2. Thời hạn sử dụng kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để xác định cá nhân, tổ chức vi phạm được tính từ thời điểm phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật của cá nhân, tổ chức ghi nhận được kết quả cho đến hết ngày cuối cùng của thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Quá thời hạn nêu trên mà người có thẩm quyền không ra quyết định xử phạt theo quy định thì kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp không còn giá trị sử dụng. Trường hợp cá nhân, tổ chức cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hạn sử dụng kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt. Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với người điều khiển xe gắn máy vận chuyển để rơi hàng hóa xuống đường là 01 năm theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1419,
"text": "thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với người điều khiển xe gắn máy vận chuyển để rơi hàng hóa xuống đường là 01 năm theo quy định."
}
],
"id": "15639",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu xử phạt người điều khiển xe gắn máy vận chuyển để rơi hàng hóa xuống đường là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu xử phạt người điều khiển xe gắn máy vận chuyển để rơi hàng hóa xuống đường là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Mục 3 Kết luận 126-KL/TW năm 2025, Bộ Chính trị, Ban Bí thư yêu cầu các cấp uỷ, tổ chức đảng tập trung thực hiện tốt, bảo đảm đúng tiến độ một số nội dung, nhiệm vụ. Một trong những nhiệm vụ trọng tâm là nghiên cứu sáp nhập một số đơn vị hành chính cấp tỉnh. Đồng thời, tại Tiểu mục 1 Mục 2 Kết luận 127-KL/TW năm 2025 cũng nêu cụ thể đề án sáp nhập một số đơn vị hành chính cấp tỉnh, không tổ chức cấp huyện, tiếp tục sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã như sau: II- NỘI DUNG, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN 1. Xây dựng đề án sáp nhập một số đơn vị hành chính cấp tỉnh, không tổ chức cấp huyện, tiếp tục sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã - Giao Đảng ủy Chính phủ chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương, Đảng ủy Quốc hội, Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương và các cơ quan liên quan chỉ đạo nghiên cứu, xây dựng đề án, tờ trình Bộ Chính trị về sáp nhập một số đơn vị hành chính cấp tỉnh, không tổ chức cấp huyện, tiếp tục sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã (trong đó: (1) Đối với cấp tỉnh: Ngoài căn cứ về quy mô dân số, diện tích, cần nghiên cứu kỹ quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch địa phương, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, phát triển ngành, mở rộng không gian phát triển, phát huy lợi thế so sánh, đáp ứng yêu cầu phát triển đối với từng địa phương và yêu cầu, định hướng phát triển của giai đoạn mới làm cơ sở, căn cứ khoa học trong sắp xếp. (2) Đối với cấp xã: Cần xác định rõ các mô hình chính quyền địa phương cấp xã đối với khu vực đô thị, nông thôn, miền núi, đồng bằng, hải đảo, quy mô dân số, diện tích, lịch sử, văn hoá, các vấn đề về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, dân tộc, tôn giáo Xây dựng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, định biên của chính quyền địa phương cấp xã. (3) Làm rõ mối quan hệ công tác giữa các cấp chính quyền địa phương (giữa cấp tỉnh và cấp xã); mối quan hệ công tác theo ngành dọc từ Trung ương đến cấp xã (giữa bộ, ngành Trung ương, các sở chuyên ngành và đơn vị, cá nhân phụ trách theo lĩnh vực), bảo đảm hoạt động thuận lợi, đồng bộ, liên thông, hiệu lực, hiệu quả; xác định rõ các điều kiện bảo đảm để chính quyền cấp xã hoạt động hiệu quả trước, trong và sau khi sắp xếp. - Đảng ủy Chính phủ khẩn trương triển khai thực hiện, bảo đảm tiến độ cụ thể như sau: + Báo cáo Bộ Chính trị cho chủ trương trước khi xin ý kiến các cấp uỷ, tổ chức đảng chậm nhất ngày 09/3/2025. + Tiếp thu ý kiến Bộ Chính trị, Ban Bí thư, hoàn thiện đề án gửi xin ý kiến các tỉnh ủy, thành ủy, Đảng ủy trực thuộc Trung ương, các cơ quan, tổ chức, ban đảng Trung ương chậm nhất ngày 12/3/2025. + Tiếp thu ý kiến góp ý của các tỉnh ủy, thành ủy, Đảng ủy trực thuộc Trung ương, các cơ quan, tổ chức, ban đảng Trung ương, hoàn thiện đề án, báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư trước ngày 27/3/2025. + Tiếp thu ý kiến Bộ Chính trị, Ban Bí thư, ý kiến các cơ quan, hoàn thiện đề án, tờ trình; trình Ban Chấp hành Trung ương Đảng (qua Ban Tổ chức Trung ương) trước ngày 07/4/2025. Theo đó, Bộ Chính trị, Ban Bí thư yêu cầu xây dựng đề án sáp nhập một số đơn vị hành chính cấp tỉnh, không tổ chức cấp huyện, tiếp tục sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã để trình Ban chấp hành Trung ương (qua Ban Tổ chức Trung ương) trước ngày 7/4/2025 tới. Như vậy, tính đến thời điểm hiện tại, chưa có bất kỳ văn bản chính thức nào được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành về danh sách 34 tỉnh thành. Việc lan truyền bản đồ sáp nhập 34 tỉnh, thành phố khi chưa có văn bản chính thức từ cơ quan nhà nước là hành vi vi phạm pháp luật và có thể bị xử phạt theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3210,
"text": "tính đến thời điểm hiện tại, chưa có bất kỳ văn bản chính thức nào được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành về danh sách 34 tỉnh thành."
}
],
"id": "15640",
"is_impossible": false,
"question": "Thực hư danh sách 34 tỉnh thành 2025?"
}
]
}
],
"title": "Thực hư danh sách 34 tỉnh thành 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm d khoản 1 Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 37 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội (sáp nhập tỉnh thành) như sau: Điều 101. Vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội; trang thông tin điện tử được thiết lập thông qua mạng xã hội 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng mạng xã hội để thực hiện một trong các hành vi sau: a) Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân; b) Cung cấp, chia sẻ thông tin cổ súy các hủ tục, mê tín, dị đoan, dâm ô, đồi trụy, không phù hợp với thuần phong, mỹ tục của dân tộc; c) Cung cấp, chia sẻ thông tin miêu tả tỉ mỉ hành động chém, giết, tai nạn, kinh dị, rùng rợn; d) Cung cấp, chia sẻ thông tin bịa đặt, gây hoang mang trong Nhân dân, kích động bạo lực, tội ác, tệ nạn xã hội, đánh bạc hoặc phục vụ đánh bạc; đ) Cung cấp, chia sẻ các tác phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật, xuất bản phẩm mà không được sự đồng ý của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc chưa được phép lưu hành hoặc đã có quyết định cấm lưu hành hoặc tịch thu; 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. Đồng thời, tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 15/2020/NĐ-CP quy định mức phạt tiền như sau: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 3. Mức phạt tiền quy định từ Chương II đến Chương VII tại Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức, trừ quy định tại Điều 106 Nghị định này. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. Như vậy, hành vi đăng tải, lan truyền danh sách 34 tỉnh sau sáp nhập sai sự thật có thể bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng - Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng Ngoài ra, bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1875,
"text": "hành vi đăng tải, lan truyền danh sách 34 tỉnh sau sáp nhập sai sự thật có thể bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "15641",
"is_impossible": false,
"question": "Phạt bao nhiêu khi lan truyền danh sách 34 tỉnh sau sáp nhập sai sự thật?"
}
]
}
],
"title": "Phạt bao nhiêu khi lan truyền danh sách 34 tỉnh sau sáp nhập sai sự thật?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 8 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định như sau: Điều 8. Nguyên tắc tổ chức đơn vị hành chính và điều kiện thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính 2. Việc thành lập, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Phù hợp quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Bảo đảm lợi ích chung của quốc gia, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền địa phương các cấp; phát huy tiềm năng, lợi thế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của từng địa phương; c) Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; d) Bảo đảm đoàn kết dân tộc, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương; tạo sự thuận tiện cho Nhân dân; đ) Phải căn cứ vào tiêu chuẩn của đơn vị hành chính phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Như vậy, việc sáp nhập đơn vị hành chính phải bảo đảm các điều kiện sau: - Phù hợp quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt - Bảo đảm lợi ích chung của quốc gia, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền địa phương các cấp; phát huy tiềm năng, lợi thế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của từng địa phương - Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội - Bảo đảm đoàn kết dân tộc, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương; tạo sự thuận tiện cho Nhân dân - Phải căn cứ vào tiêu chuẩn của đơn vị hành chính phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 992,
"text": "việc sáp nhập đơn vị hành chính phải bảo đảm các điều kiện sau: - Phù hợp quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt - Bảo đảm lợi ích chung của quốc gia, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền địa phương các cấp; phát huy tiềm năng, lợi thế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của từng địa phương - Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội - Bảo đảm đoàn kết dân tộc, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương; tạo sự thuận tiện cho Nhân dân - Phải căn cứ vào tiêu chuẩn của đơn vị hành chính phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội."
}
],
"id": "15642",
"is_impossible": false,
"question": "Việc sáp nhập đơn vị hành chính phải bảo đảm các điều kiện nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc sáp nhập đơn vị hành chính phải bảo đảm các điều kiện nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 2 Quyết định 1393/QĐ-BCA-V03 năm 2025 quy định như sau: Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Như vậy, Quyết định 1393 có hiệu lực từ ngày 1/3/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 154,
"text": "Quyết định 1393 có hiệu lực từ ngày 1/3/2025."
}
],
"id": "15643",
"is_impossible": false,
"question": "Quyết định 1393 có hiệu lực khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Quyết định 1393 có hiệu lực khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 21 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định về các hình thức xử phạt và nguyên tắc áp dụng như sau: Điều 21. Các hình thức xử phạt và nguyên tắc áp dụng 1. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính bao gồm: a) Cảnh cáo; b) Phạt tiền; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính (sau đây gọi chung là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính); đ) Trục xuất. Như vậy, các hình thức xử phạt vi phạm hành chính bao gồm: - Cảnh cáo; - Phạt tiền; - Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; - Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính (sau đây gọi chung là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính); - Trục xuất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 538,
"text": "các hình thức xử phạt vi phạm hành chính bao gồm: - Cảnh cáo; - Phạt tiền; - Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; - Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính (sau đây gọi chung là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính); - Trục xuất."
}
],
"id": "15644",
"is_impossible": false,
"question": "Có những hình thức xử phạt vi phạm hành chính nào?"
}
]
}
],
"title": "Có những hình thức xử phạt vi phạm hành chính nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Mục 3 Kết luận 126-KL/TW năm 2025, Bộ Chính trị, Ban Bí thư yêu cầu các cấp uỷ, tổ chức đảng tập trung thực hiện tốt, bảo đảm đúng tiến độ một số nội dung, nhiệm vụ. Một trong những nhiệm vụ trọng tâm là nghiên cứu sáp nhập một số đơn vị hành chính cấp tỉnh. Tuy nhiên, hiện nay, chưa có thông tin quy định chính thức về phương án sáp nhập bao nhiêu tỉnh thành. Theo đó, căn cứ tại điểm d khoản 1 Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 37 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội (sáp nhập tỉnh thành) như sau: % buffered 00:00 01:01 Play Điều 101. Vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội; trang thông tin điện tử được thiết lập thông qua mạng xã hội 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng mạng xã hội để thực hiện một trong các hành vi sau: a) Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân; b) Cung cấp, chia sẻ thông tin cổ súy các hủ tục, mê tín, dị đoan, dâm ô, đồi trụy, không phù hợp với thuần phong, mỹ tục của dân tộc; c) Cung cấp, chia sẻ thông tin miêu tả tỉ mỉ hành động chém, giết, tai nạn, kinh dị, rùng rợn; d) Cung cấp, chia sẻ thông tin bịa đặt, gây hoang mang trong Nhân dân, kích động bạo lực, tội ác, tệ nạn xã hội, đánh bạc hoặc phục vụ đánh bạc; đ) Cung cấp, chia sẻ các tác phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật, xuất bản phẩm mà không được sự đồng ý của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc chưa được phép lưu hành hoặc đã có quyết định cấm lưu hành hoặc tịch thu; 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. Đồng thời, tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 15/2020/NĐ-CP quy định mức phạt tiền như sau: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 3. Mức phạt tiền quy định từ Chương II đến Chương VII tại Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức, trừ quy định tại Điều 106 Nghị định này. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. Như vậy, hành vi đăng tải phương án 34 tỉnh thành sau sáp nhập sai sự thật có thể bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng - Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng Ngoài ra, bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2279,
"text": "hành vi đăng tải phương án 34 tỉnh thành sau sáp nhập sai sự thật có thể bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "15645",
"is_impossible": false,
"question": "Đăng tải phương án 34 tỉnh thành sau sáp nhập sai sự thật sẽ phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Đăng tải phương án 34 tỉnh thành sau sáp nhập sai sự thật sẽ phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 8 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định như sau: Điều 8. Nguyên tắc tổ chức đơn vị hành chính và điều kiện thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính 2. Việc thành lập, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Phù hợp quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Bảo đảm lợi ích chung của quốc gia, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền địa phương các cấp; phát huy tiềm năng, lợi thế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của từng địa phương; c) Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; d) Bảo đảm đoàn kết dân tộc, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương; tạo sự thuận tiện cho Nhân dân; đ) Phải căn cứ vào tiêu chuẩn của đơn vị hành chính phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Như vậy, việc sáp nhập đơn vị hành chính phải bảo đảm các điều kiện sau: - Phù hợp quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt - Bảo đảm lợi ích chung của quốc gia, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền địa phương các cấp; phát huy tiềm năng, lợi thế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của từng địa phương - Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội - Bảo đảm đoàn kết dân tộc, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương; tạo sự thuận tiện cho Nhân dân - Phải căn cứ vào tiêu chuẩn của đơn vị hành chính phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 231,
"text": "Việc thành lập, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Phù hợp quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Bảo đảm lợi ích chung của quốc gia, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền địa phương các cấp; phát huy tiềm năng, lợi thế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của từng địa phương; c) Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; d) Bảo đảm đoàn kết dân tộc, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương; tạo sự thuận tiện cho Nhân dân; đ) Phải căn cứ vào tiêu chuẩn của đơn vị hành chính phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội."
}
],
"id": "15646",
"is_impossible": false,
"question": "Việc sáp nhập đơn vị hành chính phải bảo đảm các điều kiện nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc sáp nhập đơn vị hành chính phải bảo đảm các điều kiện nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 2 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định như sau: Điều 2. Tổ chức chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính 1. Chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 1 của Luật này là cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân. Trường hợp Quốc hội có quy định về việc không tổ chức cấp chính quyền địa phương tại đơn vị hành chính cụ thể thì chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính đó là Ủy ban nhân dân. 2. Chính quyền địa phương ở nông thôn gồm chính quyền địa phương ở tỉnh, huyện, xã. 3. Chính quyền địa phương ở đô thị gồm chính quyền địa phương ở thành phố trực thuộc trung ương, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, phường, thị trấn. 4. Chính quyền địa phương tại đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quy định khi thành lập đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt đó. Như vậy, chính quyền địa phương ở đô thị gồm chính quyền địa phương ở thành phố trực thuộc trung ương, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, phường, thị trấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 937,
"text": "chính quyền địa phương ở đô thị gồm chính quyền địa phương ở thành phố trực thuộc trung ương, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, phường, thị trấn."
}
],
"id": "15647",
"is_impossible": false,
"question": "Chính quyền địa phương ở đô thị gồm những cơ quan nào?"
}
]
}
],
"title": "Chính quyền địa phương ở đô thị gồm những cơ quan nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 9 Luật Tố cáo 2018 quy định như sau: Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo 1. Người tố cáo có các quyền sau đây: a) Thực hiện quyền tố cáo theo quy định của Luật này; b) Được bảo đảm bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích và thông tin cá nhân khác; c) Được thông báo về việc thụ lý hoặc không thụ lý tố cáo, chuyển tố cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết, gia hạn giải quyết tố cáo, đình chỉ, tạm đình chỉ việc giải quyết tố cáo, tiếp tục giải quyết tố cáo, kết luận nội dung tố cáo; d) Tố cáo tiếp khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền không đúng pháp luật hoặc quá thời hạn quy định mà tố cáo chưa được giải quyết; đ) Rút tố cáo; e) Đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp bảo vệ người tố cáo; g) Được khen thưởng, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 2. Người tố cáo có các nghĩa vụ sau đây: a) Cung cấp thông tin cá nhân quy định tại Điều 23 của Luật này; b) Trình bày trung thực về nội dung tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo mà mình có được; c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo; d) Hợp tác với người giải quyết tố cáo khi có yêu cầu; đ) Bồi thường thiệt hại do hành vi cố ý tố cáo sai sự thật của mình gây ra. Như vậy, người tố cáo được quyền bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích và các thông tin cá nhân của người tố cáo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1311,
"text": "người tố cáo được quyền bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích và các thông tin cá nhân của người tố cáo."
}
],
"id": "15648",
"is_impossible": false,
"question": "Thông tin cá nhân của người tố cáo có được giữ kín không?"
}
]
}
],
"title": "Thông tin cá nhân của người tố cáo có được giữ kín không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 34 Luật Tố cáo 2018 quy định như sau: Điều 34. Tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết tố cáo 3. Người giải quyết tố cáo ra quyết định đình chỉ việc giải quyết tố cáo khi có một trong các căn cứ sau đây: a) Người tố cáo rút toàn bộ nội dung tố cáo, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật này; b) Người bị tố cáo là cá nhân chết và nội dung tố cáo chỉ liên quan đến trách nhiệm của người bị tố cáo; c) Vụ việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định đã có hiệu lực của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền. Như vậy, việc tố cáo bị đình chỉ có hiệu lực khi người giải quyết tố cáo ra quyết định đình chỉ việc giải quyết tố cáo. Theo đó, khi có căn cứ một trong các trường hợp sau đây thì người giải quyết tố cáo ra quyết định đình chỉ việc giải quyết tố cáo: - Người tố cáo rút toàn bộ nội dung tố cáo. Trừ trường hợp: + Người tố cáo rút tố cáo mà người giải quyết tố cáo xét thấy hành vi bị tố cáo có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc có căn cứ xác định việc rút tố cáo do bị đe dọa, mua chuộc + Người tố cáo lợi dụng việc tố cáo để vu khống, xúc phạm, gây thiệt hại cho người bị tố cáo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 598,
"text": "việc tố cáo bị đình chỉ có hiệu lực khi người giải quyết tố cáo ra quyết định đình chỉ việc giải quyết tố cáo."
}
],
"id": "15649",
"is_impossible": false,
"question": "Việc tố cáo bị đình chỉ có hiệu lực khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc tố cáo bị đình chỉ có hiệu lực khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm d khoản 5 Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp như sau: Điều 39. Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp 5. Phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; b) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định mà không phải là trốn đóng; c) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà không phải là trốn đóng; d) Chiếm dụng tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp của người lao động. 10. Biện pháp khắc phục hậu quả a) Buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp phải đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5, 6, 7 Điều này; b) Buộc người sử dụng lao động nộp khoản tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng, không đóng, trốn đóng, chiếm dụng tiền đóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và khoản tiền lãi của số tiền này tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội đối với những hành vi vi phạm quy định tại các khoản 5, 6, 7 Điều này từ 30 ngày trở lên. Như vậy, người sử dụng lao động chiếm dụng tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp của người lao động có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng. Bên cạnh đó, ngoài hình thức phạt tiền, người sử dụng lao động còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là: - Buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp phải đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội, - Buộc người sử dụng lao động nộp khoản tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chiếm dụng tiền đóng; Lưu ý: Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1836,
"text": "người sử dụng lao động chiếm dụng tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp của người lao động có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75."
}
],
"id": "15650",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động chiếm dụng tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp của người lao động bị xử phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động chiếm dụng tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp của người lao động bị xử phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 41 Luật Báo chí 2016 quy định về họp báo như sau: Điều 41. Họp báo 1. Cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam có quyền tổ chức họp báo để công bố, tuyên bố, giải thích, trả lời các nội dung có liên quan tới nhiệm vụ, quyền hạn hoặc lợi ích của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó. Việc họp báo của cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại Khoản 10 Điều 56 của Luật này. 2. Người phát ngôn hoặc người chịu trách nhiệm cung cấp thông tin của tổ chức chính trị, Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước; các cơ quan của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và cấp tỉnh; các bộ, cơ quan ngang bộ; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm họp báo định kỳ và đột xuất để cung cấp thông tin cho cơ quan báo chí. 3. Cơ quan, tổ chức không thuộc quy định tại Khoản 2 Điều này và công dân có quyền tổ chức họp báo để cung cấp thông tin cho báo chí. Cơ quan, tổ chức, công dân tổ chức họp báo phải thông báo bằng văn bản trước 24 giờ tính đến thời Điểm dự định họp báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí theo quy định sau đây: a) Cơ quan, tổ chức trực thuộc trung ương thông báo cho Bộ Thông tin và Truyền thông; b) Cơ quan, tổ chức không thuộc Điểm a Khoản này và công dân thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức họp báo. Theo đó, Cơ quan, tổ chức, công dân tổ chức họp báo phải thông báo bằng văn bản trước 24 giờ tính đến thời điểm dự định họp báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí. Trừ các trường hợp sau đây, tùy theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm họp báo định kỳ và đột xuất để cung cấp thông tin cho cơ quan báo chí: Người phát ngôn hoặc người chịu trách nhiệm cung cấp thông tin của: + Tổ chức chính trị, Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước; các cơ quan của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và cấp tỉnh; + Các bộ, cơ quan ngang bộ; + Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Như vậy, năm 2025 tổ chức họp báo phải xin phép bằng văn bản trước 24 giờ tính đến thời điểm dự định họp báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí. Công dân, cơ quan, tổ chức xin phép họp báo phải thông báo bằng văn bản tới một trong các cơ quan sau: - Cơ quan, tổ chức trực thuộc trung ương thông báo cho Bộ Thông tin và Truyền thông; - Cơ quan, tổ chức không trực thuộc trung ương và công dân thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức họp báo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1968,
"text": "năm 2025 tổ chức họp báo phải xin phép bằng văn bản trước 24 giờ tính đến thời điểm dự định họp báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí."
}
],
"id": "15651",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2025 tổ chức họp báo có cần phải xin phép không? Xin ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2025 tổ chức họp báo có cần phải xin phép không? Xin ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 119/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 11. Vi phạm quy định về họp báo 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi họp báo nhưng không thông báo trước bằng văn bản hoặc thông báo không đúng thời gian quy định. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi họp báo có nội dung không đúng với nội dung đã được cơ quan quản lý nhà nước về báo chí trả lời chấp thuận hoặc không đúng với nội dung đã thông báo với cơ quan quản lý nhà nước về báo chí. Căn cứ tiếp theo tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 119/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt 2. Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Chương II và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điều 6 Nghị định này là mức phạt tiền đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. Như vậy, năm 2025 tổ chức họp báo không xin phép có thể bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với tổ chức vi phạm và từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đối với cá nhân vi phạm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1012,
"text": "năm 2025 tổ chức họp báo không xin phép có thể bị phạt tiền từ 1."
}
],
"id": "15652",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2025 tổ chức họp báo không xin phép bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2025 tổ chức họp báo không xin phép bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 38 Luật Báo chí 2016 quy định như sau: Điều 38. Cung cấp thông tin cho báo chí 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có quyền từ chối cung cấp thông tin cho báo chí trong các trường hợp sau đây: a) Thông tin thuộc danh Mục bí mật nhà nước, bí mật thuộc nguyên tắc và quy định của Đảng, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác theo quy định của pháp luật; b) Thông tin về vụ án đang được Điều tra hoặc chưa xét xử, trừ trường hợp cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan Điều tra cần thông tin trên báo chí những vấn đề có lợi cho hoạt động Điều tra và công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm; c) Thông tin về vụ việc đang trong quá trình thanh tra chưa có kết luận thanh tra; vụ việc đang trong quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo; những vấn đề tranh chấp, mâu thuẫn giữa các cơ quan nhà nước đang trong quá trình giải quyết, chưa có kết luận chính thức của người có thẩm quyền mà theo quy định của pháp luật chưa được phép công bố; d) Những văn bản chính sách, đề án đang trong quá trình soạn thảo mà theo quy định của pháp luật chưa được cấp có thẩm quyền cho phép công bố. Như vậy, cá nhân có quyền từ chối cung cấp thông tin cho báo chí nếu thuộc một trong các trường hợp sau: - Thông tin thuộc danh Mục bí mật nhà nước, bí mật thuộc nguyên tắc và quy định của Đảng, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác theo quy định của pháp luật; - Thông tin về vụ án đang được Điều tra hoặc chưa xét xử, trừ trường hợp cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan Điều tra cần thông tin trên báo chí những vấn đề có lợi cho hoạt động Điều tra và công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm; - Thông tin về vụ việc đang trong quá trình thanh tra chưa có kết luận thanh tra; vụ việc đang trong quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo; Những vấn đề tranh chấp, mâu thuẫn giữa các cơ quan nhà nước đang trong quá trình giải quyết, chưa có kết luận chính thức của người có thẩm quyền mà theo quy định của pháp luật chưa được phép công bố; - Những văn bản chính sách, đề án đang trong quá trình soạn thảo mà theo quy định của pháp luật chưa được cấp có thẩm quyền cho phép công bố.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1116,
"text": "cá nhân có quyền từ chối cung cấp thông tin cho báo chí nếu thuộc một trong các trường hợp sau: - Thông tin thuộc danh Mục bí mật nhà nước, bí mật thuộc nguyên tắc và quy định của Đảng, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác theo quy định của pháp luật; - Thông tin về vụ án đang được Điều tra hoặc chưa xét xử, trừ trường hợp cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan Điều tra cần thông tin trên báo chí những vấn đề có lợi cho hoạt động Điều tra và công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm; - Thông tin về vụ việc đang trong quá trình thanh tra chưa có kết luận thanh tra; vụ việc đang trong quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo; Những vấn đề tranh chấp, mâu thuẫn giữa các cơ quan nhà nước đang trong quá trình giải quyết, chưa có kết luận chính thức của người có thẩm quyền mà theo quy định của pháp luật chưa được phép công bố; - Những văn bản chính sách, đề án đang trong quá trình soạn thảo mà theo quy định của pháp luật chưa được cấp có thẩm quyền cho phép công bố."
}
],
"id": "15653",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân có quyền từ chối cung cấp thông tin cho báo chí không?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân có quyền từ chối cung cấp thông tin cho báo chí không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Hiện hành, các đối tượng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được quy định tại Điều 32 Luật Phòng, chống ma túy 2021, cụ thể như sau: Điều 32. Đối tượng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện; 2. Trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy; 3. Người nghiện ma túy các chất dạng thuốc phiện không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế hoặc bị chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế do vi phạm quy định về điều trị nghiện; 4. Trong thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy mà tái nghiện. Như vậy, người đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy mà sau đó lại tiếp tục vi phạm nữa thì không thuộc trường hợp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Tuy nhiên, người đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy mà sau đó lại tiếp tục vi phạm nữa bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện; - Trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy; - Người nghiện ma túy các chất dạng thuốc phiện không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế hoặc bị chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế do vi phạm quy định về điều trị nghiện; - Trong thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy mà tái nghiện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 993,
"text": "người đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy mà sau đó lại tiếp tục vi phạm nữa thì không thuộc trường hợp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc."
}
],
"id": "15654",
"is_impossible": false,
"question": "Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy mà sau đó lại tiếp tục vi phạm nữa thì có bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc?"
}
]
}
],
"title": "Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy mà sau đó lại tiếp tục vi phạm nữa thì có bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp như sau: Điều 39. Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, tham gia không đúng đối tượng hoặc tham gia không đúng mức quy định. Như vậy, người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 483,
"text": "người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 500."
}
],
"id": "15655",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bị xử phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bị xử phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm c khoản 2 Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quyền và nghĩa vụ của người lao động như sau: Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người lao động 1. Người lao động có các quyền sau đây: a) Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc; b) Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể; c) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động; d) Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc; đ) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; e) Đình công; g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Người lao động có các nghĩa vụ sau đây: a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; b) Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động; c) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, việc tham gia bảo hiểm xã hội là nghĩa vụ của người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1691,
"text": "việc tham gia bảo hiểm xã hội là nghĩa vụ của người lao động."
}
],
"id": "15656",
"is_impossible": false,
"question": "Tham gia bảo hiểm xã hội có phải là nghĩa vụ của người lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Tham gia bảo hiểm xã hội có phải là nghĩa vụ của người lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội như sau: Điều 32. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội 1. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: a) 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản; b) 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất. 2. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện bằng 22% thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất. Như vậy, từ 01/7/2025 tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau: - 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản; - 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất. Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 455,
"text": "từ 01/7/2025 tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau: - 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản; - 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất."
}
],
"id": "15657",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 01/7/2025, tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Từ 01/7/2025, tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Phù hiệu xe tải là một loại giấy tờ pháp lý bắt buộc, cho phép các phương tiện tham gia giao thông. Đây là biện pháp quản lý quan trọng nhằm kiểm soát số lượng xe tải lưu thông trên đường, góp phần đảm bảo an toàn giao thông và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu thuế từ các phương tiện vận chuyển hàng hoá. Hiện nay, tại khoản 3 Điều 23 Nghị định 158/2024/NĐ-CP quy định về thời hạn có giá trị của phù hiệu như sau: Điều 23. Quy định về quản lý sử dụng, cấp, cấp lại và thu hồi phù hiệu 3. Thời hạn có giá trị của phù hiệu a) Phù hiệu cấp cho xe ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ kinh doanh vận tải, xe ô tô trung chuyển có thời hạn theo đề nghị của đơn vị kinh doanh vận tải (thời gian đề nghị tối thiểu 01 năm, tối đa đến 07 năm) và không quá niên hạn sử dụng của phương tiện; b) Phù hiệu “XE TUYẾN CỐ ĐỊNH” cấp cho các xe tăng cường giải tỏa hành khách trong các dịp Tết Nguyên đán có giá trị không quá 30 ngày; các dịp Lễ, Tết dương lịch và các kỳ thi trung học phổ thông Quốc gia, tuyển sinh đại học, cao đẳng có giá trị không quá 10 ngày. Như vậy, đối với các dạng xe ô tô kinh doanh vận tải, xe trung chuyển thì phù hiệu được cấp có thời hạn theo đề nghị của đơn vị kinh doanh vận tải (thời gian đề nghị tối thiểu 01 năm, tối đa đến 07 năm) và không quá niên hạn sử dụng của phương tiện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1056,
"text": "đối với các dạng xe ô tô kinh doanh vận tải, xe trung chuyển thì phù hiệu được cấp có thời hạn theo đề nghị của đơn vị kinh doanh vận tải (thời gian đề nghị tối thiểu 01 năm, tối đa đến 07 năm) và không quá niên hạn sử dụng của phương tiện."
}
],
"id": "15658",
"is_impossible": false,
"question": "Phù hiệu xe tải là gì? Giá trị sử dụng của phù hiệu xe tải là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Phù hiệu xe tải là gì? Giá trị sử dụng của phù hiệu xe tải là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 4 Điều 11 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về chấp hành báo hiệu đường bộ như sau: Điều 11. Chấp hành báo hiệu đường bộ 4. Tín hiệu đèn giao thông có 03 màu, gồm: màu xanh, màu vàng, màu đỏ; có hiển thị thời gian hoặc không hiển thị thời gian. Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành như sau: a) Tín hiệu đèn màu xanh là được đi; trường hợp người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang đi ở lòng đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường; b) Tín hiệu đèn màu vàng phải dừng lại trước vạch dừng; trường hợp đang đi trên vạch dừng hoặc đã đi qua vạch dừng mà tín hiệu đèn màu vàng thì được đi tiếp; trường hợp tín hiệu đèn màu vàng nhấp nháy, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được đi nhưng phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường hoặc các phương tiện khác; c) Tín hiệu đèn màu đỏ là cấm đi. Như vậy, nếu tuân thủ đầy đủ các biện pháp an toàn, người điều khiển phương tiện được đi khi đèn vàng nhấp nháy mà không bị phạt. Tuy nhiên, cần giảm tốc độ, chú ý quan sát và nhường đường cho người đi bộ hoặc các phương tiện khác. (Hình ảnh Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1059,
"text": "nếu tuân thủ đầy đủ các biện pháp an toàn, người điều khiển phương tiện được đi khi đèn vàng nhấp nháy mà không bị phạt."
}
],
"id": "15659",
"is_impossible": false,
"question": "Vượt đèn vàng nhấp nháy có bị phạt không?"
}
]
}
],
"title": "Vượt đèn vàng nhấp nháy có bị phạt không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 9, điểm d khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về lỗi vượt đèn vàng 2025 đối với xe ô tô như sau: Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 9. Phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: b) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông; 10. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: b) Vi phạm quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông: điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 1; điểm c khoản 2; điểm b, điểm g, điểm h, điểm n, điểm o, điểm p, khoản 3; điểm a, điểm c, điểm d khoản 4; điểm c, điểm d, điểm e, điểm h, điểm n, điểm o, điểm q khoản 5; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này. 16. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau: d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 9, khoản 10, điểm đ khoản 11 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm. Như vậy, ô tô vượt đèn vàng bị phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Nếu hành vi vi phạm dẫn đến tai nạn giao thông, mức phạt có thể lên đến từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng và bị trừ 10 điểm giấy phép lái xe.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1301,
"text": "ô tô vượt đèn vàng bị phạt tiền từ 18."
}
],
"id": "15660",
"is_impossible": false,
"question": "Vượt đèn vàng bị phạt như thế nào đối với xe ô tô 2025?"
}
]
}
],
"title": "Vượt đèn vàng bị phạt như thế nào đối với xe ô tô 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điềm c khoản 7, điểm b khoản 10, điểm d khoản 13 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về lỗi vượt đèn vàng 2025 đối với xe máy như sau: Điều 7. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: c) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông; 10. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây b) Vi phạm quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông: điểm a, điểm d, điểm đ, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k khoản 1; điểm c, điểm đ, điểm g khoản 2; điểm b, điểm e, điểm g, điểm h, điểm k khoản 3; điểm đ khoản 4; điểm c, điểm d khoản 6; điểm c, điểm d, điểm đ khoản 7; điểm a, điểm b, điểm h, điểm k khoản 9 Điều này. 13. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau: d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 8, khoản 10 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm. Như vậy, xe máy vượt đèn vàng sẽ bị xử phạt từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng. Nếu hành vi vi phạm này gây tai nạn giao thông, mức phạt sẽ tăng lên từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng và bị trừ 10 điểm giấy phép lái xe.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1257,
"text": "xe máy vượt đèn vàng sẽ bị xử phạt từ 4."
}
],
"id": "15661",
"is_impossible": false,
"question": "Vượt đèn vàng bị phạt như thế nào đối với xe máy 2025?"
}
]
}
],
"title": "Vượt đèn vàng bị phạt như thế nào đối với xe máy 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 14 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định: Điều 14. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe không có chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) hoặc sử dụng chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) đã hết hạn sử dụng, hết hiệu lực; b) Sử dụng chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) bị tẩy xóa; sử dụng chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) không đúng số khung, số động cơ (số máy) của xe hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp; c) Điều khiển xe đăng ký tạm thời hoạt động quá phạm vi, tuyến đường, thời hạn cho phép; d) Điều khiển xe không có bộ phận giảm thanh, giảm khói hoặc có nhưng không bảo đảm quy chuẩn môi trường về khí thải, tiếng ồn; đ) Sử dụng còi không đúng quy chuẩn kỹ thuật cho từng loại xe. Như vậy, điều khiển xe máy không có giấy chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) có thể bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1898,
"text": "điều khiển xe máy không có giấy chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) có thể bị phạt từ 2."
}
],
"id": "15662",
"is_impossible": false,
"question": "Điều khiển xe máy không có giấy chứng nhận đăng ký xe bị phạt bao nhiêu tiền 2025?"
}
]
}
],
"title": "Điều khiển xe máy không có giấy chứng nhận đăng ký xe bị phạt bao nhiêu tiền 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm b khoản 5 Điều 14 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định: Điều 14. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông 5. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này bị tịch thu biển số xe; b) Thực hiện hành vi quy định lại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này trong trường hợp không có chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) hoặc sử dụng chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) không do cơ quan có thẩm quyền cấp, không đúng số khung, số động cơ (số máy) của xe hoặc bị tẩy xóa mà không chứng minh được nguồn gốc xuất xứ của phương tiện (không có giấy tờ, chứng nhận nguồn gốc xe, chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp) thì bị tịch thu phương tiện. Như vậy, điều khiển xe máy không có giấy chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) còn bị áp dụng hình phạt bổ sung là tịch thu phương tiện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1393,
"text": "điều khiển xe máy không có giấy chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) còn bị áp dụng hình phạt bổ sung là tịch thu phương tiện."
}
],
"id": "15663",
"is_impossible": false,
"question": "Điều khiển xe máy không có giấy chứng nhận đăng ký xe có bị tịch thu xe không?"
}
]
}
],
"title": "Điều khiển xe máy không có giấy chứng nhận đăng ký xe có bị tịch thu xe không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm a khoản 8 Điều 14 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định: Điều 14. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông 8. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm; b) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 3 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm. Như vậy, điều khiển xe máy không có giấy chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) sẽ bị trừ 02 điểm giấy phép lái xe.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 629,
"text": "điều khiển xe máy không có giấy chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) sẽ bị trừ 02 điểm giấy phép lái xe."
}
],
"id": "15664",
"is_impossible": false,
"question": "Điều khiển xe máy không có chứng nhận đăng ký xe có bị trừ điểm giấy phép lái xe không?"
}
]
}
],
"title": "Điều khiển xe máy không có chứng nhận đăng ký xe có bị trừ điểm giấy phép lái xe không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm Giấy phép lái xe chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2025. Theo đó, lỗi không tuân thủ vạch kẻ đường đối với xe máy 2025 được quy định mức phạt cụ thể tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau; Điều 7. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm d, điểm e khoản 2; điểm a, điểm c, điểm d, điểm h khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 4; điểm b, điểm d khoản 6; điểm a, điểm b, điểm c khoản 7; điểm a khoản 8; điểm b khoản 9; điểm a khoản 10 Điều này; Ngoài ra, tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP còn quy định về mức phạt lỗi không tuân thủ vạch kẻ đường đối với xe chuyên dùng: Điều 8. Xử phạt người điều khiển xe máy chuyên dùng vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 1. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ khoản 2; điểm a, điểm d, điểm đ khoản 3; khoản 4; điểm a, điểm c khoản 5; điểm a, điểm b, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm i khoản 6; điểm c, điểm d khoản 7; điểm a, điểm b khoản 8; điểm đ khoản 9 Điều này; Như vậy, xe máy khi đi thẳng trên làn rẽ trái có thể bị phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng. Trường hợp xe máy chuyên dùng khi mắc lỗi này có thể bị phạt từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1723,
"text": "xe máy khi đi thẳng trên làn rẽ trái có thể bị phạt tiền từ 200."
}
],
"id": "15665",
"is_impossible": false,
"question": "Lỗi đi thẳng trên làn rẽ trái phạt bao nhiêu đối với xe máy 2025?"
}
]
}
],
"title": "Lỗi đi thẳng trên làn rẽ trái phạt bao nhiêu đối với xe máy 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tương tự như lỗi đi thẳng trên làn rẽ trái đối với xe máy, xe ô tô nếu phạm lỗi này cũng sẽ bị phạt theo quy định. Theo điểm a khoản 1, điểm b khoản 10 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP: Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 1. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2; điểm a, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm n, điểm o khoản 3; điểm a, điểm b, điểm đ, điểm e, điểm i, điểm k, điểm l khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm i, điểm k khoản 5; điểm a khoản 6; khoản 7; điểm b, điểm d khoản 9; điểm a khoản 10; điểm đ khoản 11 Điều này; 10. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: b) Vi phạm quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông: điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 1; điểm c khoản 2; điểm b, điểm g, điểm h, điểm n, điểm o, điểm p, khoản 3; điểm a, điểm c, điểm d khoản 4; điểm c, điểm d, điểm e, điểm h, điểm n, điểm o, điểm q khoản 5; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này. 16. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h, điểm i khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm g khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i, điểm k, điểm n, điểm o khoản 5 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm; b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h khoản 5; khoản 6; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm; c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm p khoản 5; điểm a, điểm c khoản 7; khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm; d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 9, khoản 10, điểm đ khoản 11 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm. Như vậy, ô tô vi phạm lỗi đi thẳng trên làn rẽ trái có thể bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng. Nếu hành vi vi phạm gây tai nạn giao thông thì sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng và bị trừ 10 điểm giấy phép lái xe.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2249,
"text": "ô tô vi phạm lỗi đi thẳng trên làn rẽ trái có thể bị phạt tiền từ 400."
}
],
"id": "15666",
"is_impossible": false,
"question": "Lỗi đi thẳng trên làn rẽ trái phạt bao nhiêu đối với xe ô tô 2025?"
}
]
}
],
"title": "Lỗi đi thẳng trên làn rẽ trái phạt bao nhiêu đối với xe ô tô 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm a khoản 4 Điều 13 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định: Điều 13. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo), xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tư xe ô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông 4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe không có chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) hoặc sử dụng chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) đã hết hạn sử dụng, hết hiệu lực (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc); b) Điều khiển xe ô tô tải (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) có kích thước thùng xe không đúng với thông số kỹ thuật được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe; c) Điều khiển xe dán, lắp phù hiệu, biểu trưng nhận diện tương tự của các cơ quan nhà nước, cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam. Như vậy, điều khiển xe ô tô không có giấy chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) có thể bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1445,
"text": "điều khiển xe ô tô không có giấy chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) có thể bị phạt từ 2."
}
],
"id": "15667",
"is_impossible": false,
"question": "Điều khiển xe ô tô không có giấy chứng nhận đăng ký xe bị phạt bao nhiêu tiền 2025?"
}
]
}
],
"title": "Điều khiển xe ô tô không có giấy chứng nhận đăng ký xe bị phạt bao nhiêu tiền 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm b khoản 10 Điều 13 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định: Điều 13. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo), xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tư xe ô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông 10. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 8 Điều này bị tịch thu biển số xe; b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 4, điểm a khoản 6 Điều này trong trường hợp không có chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) hoặc sử dụng chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngàn hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) không: do cơ quan có thẩm quyền cấp, không đúng số khung, số động cơ (số máy) của xe hoặc bị tẩy xóa (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) mà không chứng minh được nguồn gốc xuất xứ của phương tiện (không có giấy tờ, chứng nhận nguồn gốc xe, chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp) thì bị tịch thu phương tiện. Như vậy, điều khiển xe ô tô không có giấy chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) còn bị áp dụng hình phạt bổ sung là tịch thu phương tiện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1523,
"text": "điều khiển xe ô tô không có giấy chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) còn bị áp dụng hình phạt bổ sung là tịch thu phương tiện."
}
],
"id": "15668",
"is_impossible": false,
"question": "Điều khiển xe ô tô không có giấy chứng nhận đăng ký xe có bị tịch thu xe không?"
}
]
}
],
"title": "Điều khiển xe ô tô không có giấy chứng nhận đăng ký xe có bị tịch thu xe không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm a khoản 13 Điều 13 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định: Điều 13. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo), xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tư xe ô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông 13. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 3; khoản 4; khoản 5; khoản 6; điểm a khoản 7 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm; b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 7, điểm b khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm; c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm. Như vậy, điều khiển xe ô tô không có giấy chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) sẽ bị trừ 02 điểm giấy phép lái xe.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 871,
"text": "điều khiển xe ô tô không có giấy chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) sẽ bị trừ 02 điểm giấy phép lái xe."
}
],
"id": "15669",
"is_impossible": false,
"question": "Điều khiển xe ô tô không có chứng nhận đăng ký xe có bị trừ điểm giấy phép lái xe không?"
}
]
}
],
"title": "Điều khiển xe ô tô không có chứng nhận đăng ký xe có bị trừ điểm giấy phép lái xe không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định: Điều 7. Vi phạm quy định về trật tự công cộng 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Sử dụng rượu, bia, các chất kích thích gây mất trật tự công cộng; b) Tổ chức, tham gia tụ tập nhiều người ở nơi công cộng gây mất trật tự công cộng; c) Để động vật nuôi gây thương tích hoặc gây thiệt hại tài sản cho tổ chức, cá nhân khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; d) Thả diều, bóng bay, các loại đồ chơi có thể bay ở khu vực cấm, khu vực mục tiêu được bảo vệ; đ) Sử dụng tàu bay không người lái hoặc phương tiện bay siêu nhẹ chưa được đăng ký cấp phép bay hoặc tổ chức các hoạt động bay khi chưa có giấy phép hoặc đã đăng ký nhưng điều khiển bay không đúng thời gian, địa điểm, khu vực, tọa độ, giới hạn cho phép; e) Cản trở, sách nhiễu, gây phiền hà cho người khác khi bốc vác, chuyên chở, giữ hành lý ở chợ, bến tàu, bến xe, sân bay, bến cảng, ga đường sắt và nơi công cộng khác; g) Đốt và thả “đèn trời”; h) Không có đủ hồ sơ, tài liệu mang theo khi khai thác tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ; i) Tổ chức các hoạt động bay của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ khi người trực tiếp khai thác, sử dụng chưa đáp ứng các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay; k) Tổ chức các hoạt động bay của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ khi phương tiện bay chưa đáp ứng các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay; l) Phun sơn, viết, vẽ, dán, gắn hình ảnh, nội dung lên tường, cột điện hoặc các vị trí khác tại khu vực dân cư, nơi công cộng, khu chung cư, nơi ở của công dân hoặc các công trình khác mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền. Và căn cứ tại điểm a khoản 13 Điều Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định: Điều 7. Vi phạm quy định về trật tự công cộng 13. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, d, đ và g khoản 2; điểm đ khoản 3; các điểm b, e và i khoản 4; các điểm a, b và c khoản 5; các khoản 6 và 10 Điều này; Như vậy, uống rượu bia hoặc dùng các chất kích thích rồi gây mất trật tự công cộng sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Ngoài ra, người vi phạm còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2079,
"text": "uống rượu bia hoặc dùng các chất kích thích rồi gây mất trật tự công cộng sẽ bị phạt tiền từ 1."
}
],
"id": "15670",
"is_impossible": false,
"question": "Uống rượu rồi gây mất trật tự công cộng bị phạt bao nhiêu tiền 2025?"
}
]
}
],
"title": "Uống rượu rồi gây mất trật tự công cộng bị phạt bao nhiêu tiền 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm c khoản 16 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định: Điều 32. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe đối với chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ 16. Phạt tiền từ 65.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 130.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 Điều 34 của Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 Điều 34 của Nghị định này; b) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 8 Điều 21 của Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 8 Điều 21 của Nghị định này; c) Tự ý thay đổi tổng thành khung, tổng thành máy (động cơ), hệ thống phanh, hệ thống truyền động (truyền lực), hệ thống chuyển động hoặc tự ý cải tạo kết cấu, hình dáng, kích thước của xe không đúng thiết kế của nhà sản xuất hoặc thiết kế trong hồ sơ đã nộp cho cơ quan đăng ký xe hoặc thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; tự ý thay đổi tính năng sử dụng của xe hoặc tự ý lắp đặt thêm cơ cấu nâng hạ thùng xe, nâng hạ công-ten-nơ trên xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc). Như vậy, khi tự ý thay đổi động cơ xe ô tô, chủ xe sẽ bị phạt tiền từ 65.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 130.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với tổ chức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1525,
"text": "khi tự ý thay đổi động cơ xe ô tô, chủ xe sẽ bị phạt tiền từ 65."
}
],
"id": "15671",
"is_impossible": false,
"question": "Tự ý thay đổi động cơ xe ô tô, chủ xe bị phạt bao nhiêu tiền năm 2025?"
}
]
}
],
"title": "Tự ý thay đổi động cơ xe ô tô, chủ xe bị phạt bao nhiêu tiền năm 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm d, điểm đ khoản 18 và điểm d khoản 19 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định: Điều 32. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe đối với chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ 18. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung như sau: d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm d khoản 11, điểm h khoản 14, điểm c khoản 16 Điều này bị tước quyền sử dụng giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường và tem kiểm định của phương tiện từ 01 tháng đến 03 tháng; đ) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều này trong trường hợp chở vượt trên 50% số người quy định được phép chở của phương tiện còn bị tước quyền sử dụng phù hiệu từ 01 tháng đến 03 tháng (nếu có). Thực hiện hành vi quy định tại điểm e, điểm g khoản 7; điểm a, điểm b khoản 11; điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ khoản 13; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g khoản 14; khoản 15; khoản 16 Điều này còn bị tước quyền sử dụng phù hiệu từ 01 tháng đến 03 tháng (nếu có), 19. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm d khoản 11, điểm h khoản 14, điểm c khoản 16 Điều này buộc khôi phục lại hình dáng, kích thước, tình trạng an toàn kỹ thuật ban đầu của xe và đăng kiểm lại trước khi đưa phương tiện ra tham gia giao thông; Như vậy, chủ xe ô tô còn bị áp dụng hình phạt bổ sung là: - Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường và tem kiểm định của phương tiện từ 01 tháng đến 03 tháng - Tước quyền sử dụng phù hiệu từ 01 tháng đến 03 tháng (nếu có) Và bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả là buộc khôi phục lại hình dáng, kích thước, tình trạng an toàn kỹ thuật ban đầu của xe và đăng kiểm lại trước khi đưa phương tiện ra tham gia giao thông.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1475,
"text": "chủ xe ô tô còn bị áp dụng hình phạt bổ sung là: - Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường và tem kiểm định của phương tiện từ 01 tháng đến 03 tháng - Tước quyền sử dụng phù hiệu từ 01 tháng đến 03 tháng (nếu có) Và bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả là buộc khôi phục lại hình dáng, kích thước, tình trạng an toàn kỹ thuật ban đầu của xe và đăng kiểm lại trước khi đưa phương tiện ra tham gia giao thông."
}
],
"id": "15672",
"is_impossible": false,
"question": "Ngoài bị phạt tiền, chủ xe ô tô còn bị áp dụng xử phạt bổ sung và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả gì khi tự ý thay đổi động cơ xe?"
}
]
}
],
"title": "Ngoài bị phạt tiền, chủ xe ô tô còn bị áp dụng xử phạt bổ sung và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả gì khi tự ý thay đổi động cơ xe?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 10 Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định: Điều 10. Quy tắc chung 1. Người tham gia giao thông đường bộ phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định, chấp hành báo hiệu đường bộ và các quy tắc giao thông đường bộ khác. 2. Người lái xe và người được chở trên xe ô tô phải thắt dây đai an toàn tại những chỗ có trang bị dây đai an toàn khi tham gia giao thông đường bộ. 3. Khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô không được cho trẻ em ngồi cùng hàng ghế với người lái xe, trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế; người lái xe phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em. Như vậy, người tham gia giao thông khi đi đường phải đi bên phải chiều của mình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 703,
"text": "người tham gia giao thông khi đi đường phải đi bên phải chiều của mình."
}
],
"id": "15673",
"is_impossible": false,
"question": "Người tham gia giao thông khi đi đường phải đi bên phải chiều của mình đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Người tham gia giao thông khi đi đường phải đi bên phải chiều của mình đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 41 Luật Bình đẳng giới 2006 quy định về các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong gia đình như sau: Điều 41. Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong gia đình 1. Cản trở thành viên trong gia đình có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật tham gia định đoạt tài sản thuộc sở hữu chung của hộ gia đình vì lý do giới tính. 2. Không cho phép hoặc cản trở thành viên trong gia đình tham gia ý kiến vào việc sử dụng tài sản chung của gia đình, thực hiện các hoạt động tạo thu nhập hoặc đáp ứng các nhu cầu khác của gia đình vì định kiến giới. 3. Đối xử bất bình đẳng với các thành viên trong gia đình vì lý do giới tính. 4. Hạn chế việc đi học hoặc ép buộc thành viên trong gia đình bỏ học vì lý do giới tính. 5. Áp đặt việc thực hiện lao động gia đình, thực hiện biện pháp tránh thai, triệt sản như là trách nhiệm của thành viên thuộc một giới nhất định. Như vậy, 05 hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong gia đình như sau: - Cản trở thành viên trong gia đình có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật tham gia định đoạt tài sản thuộc sở hữu chung của hộ gia đình vì lý do giới tính. - Không cho phép hoặc cản trở thành viên trong gia đình tham gia ý kiến vào việc sử dụng tài sản chung của gia đình, thực hiện các hoạt động tạo thu nhập hoặc đáp ứng các nhu cầu khác của gia đình vì định kiến giới. - Đối xử bất bình đẳng với các thành viên trong gia đình vì lý do giới tính. - Hạn chế việc đi học hoặc ép buộc thành viên trong gia đình bỏ học vì lý do giới tính. - Áp đặt việc thực hiện lao động gia đình, thực hiện biện pháp tránh thai, triệt sản như là trách nhiệm của thành viên thuộc một giới nhất định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 903,
"text": "05 hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong gia đình như sau: - Cản trở thành viên trong gia đình có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật tham gia định đoạt tài sản thuộc sở hữu chung của hộ gia đình vì lý do giới tính."
}
],
"id": "15674",
"is_impossible": false,
"question": "05 hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong gia đình là gì?"
}
]
}
],
"title": "05 hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong gia đình là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm i khoản 7 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định: Điều 32. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe đối với chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ 7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc), xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Tẩy xóa, sửa chữa hoặc giả mạo hồ sơ đăng ký xe nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Không làm thủ tục thu hồi chứng nhận đăng ký xe; biển số xe; giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định; c) Không làm thủ tục đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định; d) Khai báo không đúng sự thật hoặc sử dụng các giấy tờ, tài liệu giả để được cấp lại biển số xe, chứng nhận đăng ký xe, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đ) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 3; điểm i khoản 5 Điều 20 của Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 3; điểm i khoản 5 Điều 20 của Nghị định này; e) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm d khoản 2 Điều 21 của Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm d khoản 2 Điều 21 của Nghị định này; g) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 của Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 của Nghị định này; h) Không làm thủ tục cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong trường hợp thay đổi chủ xe theo quy định; i) Tự ý thay đổi màu sơn của xe không đúng với màu sơn ghi trong chứng nhận đăng ký xe; k) Lắp đặt, sử dụng thiết bị âm thanh, ánh sáng trên xe gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ; l) Cố ý can thiệp làm sai lệch chỉ số trên đồng hồ báo quãng đường đã chạy của xe ô tô; m) Đưa xe cứu hộ giao thông đường bộ, xe cứu thương không lắp thiết bị giám sát hành trình của xe hoặc lắp thiết bị nhưng thiết bị không hoạt động, không đúng quy chuẩn theo quy định hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình trên xe ô tô tham gia giao thông; n) Đưa xe cứu hộ giao thông đường bộ, xe cứu thương không lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe theo quy định hoặc có lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe nhưng không ghi, không lưu trữ được dữ liệu trên xe trong quá trình xe tham gia giao thông theo quy định hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe lắp trên xe ô tô tham gia giao thông; o) Đưa xe cứu hộ giao thông đường bộ không có dụng cụ, thiết bị chuyên dùng để cứu hộ, hỗ trợ cứu hộ theo quy định tham gia giao thông. Như vậy, chủ xe ô tô tự ý thay đổi màu xe sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3173,
"text": "chủ xe ô tô tự ý thay đổi màu xe sẽ bị phạt tiền từ 4."
}
],
"id": "15675",
"is_impossible": false,
"question": "Tự ý thay đổi màu xe ô tô, chủ xe bị phạt bao nhiêu 2025?"
}
]
}
],
"title": "Tự ý thay đổi màu xe ô tô, chủ xe bị phạt bao nhiêu 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tai điểm a khoản 19 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định: Điều 32. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe đối với chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ 19. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 1, điểm i khoản 7 Điều này buộc khôi phục lại nhãn hiệu, màu sơn ghi trong chứng nhận đăng ký xe theo quy định; Như vậy, ngoài bị phạt tiền khi tự ý thay đổi màu xe ô tô thì chủ xe còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc khôi phục lại nhãn hiệu, màu sơn ghi trong chứng nhận đăng ký xe theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 501,
"text": "ngoài bị phạt tiền khi tự ý thay đổi màu xe ô tô thì chủ xe còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc khôi phục lại nhãn hiệu, màu sơn ghi trong chứng nhận đăng ký xe theo quy định."
}
],
"id": "15676",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ xe ô tô có bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả khi tự ý thay đổi màu xe không?"
}
]
}
],
"title": "Chủ xe ô tô có bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả khi tự ý thay đổi màu xe không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm l khoản 7 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định: Điều 32. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe đối với chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ 7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc), xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Tẩy xóa, sửa chữa hoặc giả mạo hồ sơ đăng ký xe nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Không làm thủ tục thu hồi chứng nhận đăng ký xe; biển số xe; giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định; c) Không làm thủ tục đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định; d) Khai báo không đúng sự thật hoặc sử dụng các giấy tờ, tài liệu giả để được cấp lại biển số xe, chứng nhận đăng ký xe, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đ) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 3; điểm i khoản 5 Điều 20 của Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 3; điểm i khoản 5 Điều 20 của Nghị định này; e) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm d khoản 2 Điều 21 của Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm d khoản 2 Điều 21 của Nghị định này; g) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 của Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 của Nghị định này; h) Không làm thủ tục cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong trường hợp thay đổi chủ xe theo quy định; i) Tự ý thay đổi màu sơn của xe không đúng với màu sơn ghi trong chứng nhận đăng ký xe; k) Lắp đặt, sử dụng thiết bị âm thanh, ánh sáng trên xe gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ; l) Cố ý can thiệp làm sai lệch chỉ số trên đồng hồ báo quãng đường đã chạy của xe ô tô; m) Đưa xe cứu hộ giao thông đường bộ, xe cứu thương không lắp thiết bị giám sát hành trình của xe hoặc lắp thiết bị nhưng thiết bị không hoạt động, không đúng quy chuẩn theo quy định hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình trên xe ô tô tham gia giao thông; n) Đưa xe cứu hộ giao thông đường bộ, xe cứu thương không lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe theo quy định hoặc có lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe nhưng không ghi, không lưu trữ được dữ liệu trên xe trong quá trình xe tham gia giao thông theo quy định hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe lắp trên xe ô tô tham gia giao thông; o) Đưa xe cứu hộ giao thông đường bộ không có dụng cụ, thiết bị chuyên dùng để cứu hộ, hỗ trợ cứu hộ theo quy định tham gia giao thông. Như vậy, nếu cố ý làm sai lệch chỉ số trên đồng hồ báo quãng đường, chủ xe ô tô có thể bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân và từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3177,
"text": "nếu cố ý làm sai lệch chỉ số trên đồng hồ báo quãng đường, chủ xe ô tô có thể bị phạt tiền từ 4."
}
],
"id": "15677",
"is_impossible": false,
"question": "Chỉnh sai đồng hồ báo quãng đường chủ xe ô tô bị phạt bao nhiêu tiền năm 2025?"
}
]
}
],
"title": "Chỉnh sai đồng hồ báo quãng đường chủ xe ô tô bị phạt bao nhiêu tiền năm 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm k khoản 19 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định: Điều 32. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe đối với chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ 19. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 1, điểm i khoản 7 Điều này buộc khôi phục lại nhãn hiệu, màu sơn ghi trong chứng nhận đăng ký xe theo quy định; b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này buộc thay thế thiết bị đủ tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật theo quy định (lắp đúng loại kính an toàn); c) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 4, điểm e khoản 9 Điều này buộc thực hiện đúng quy định về biển số xe, quy định về kẻ hoặc dán chữ, số biển số, thông tin trên thành xe, cửa xe; d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm d khoản 11, điểm h khoản 14, điểm c khoản 16 Điều này buộc khôi phục lại hình dáng, kích thước, tình trạng an toàn kỹ thuật ban đầu của xe và đăng kiểm lại trước khi đưa phương tiện ra tham gia giao thông; đ) Thực hiện hành vi quy định tại điểm e khoản 7, điểm b khoản 11, điểm a khoản 13, khoản 15, điểm b khoản 16 Điều này mà phương tiện đó có thùng xe, khối lượng hàng hóa cho phép chuyên chở không đúng theo quy định hiện hành thì còn bị buộc thực hiện điều chỉnh thùng xe theo đúng quy định hiện hành, đăng kiểm lại và điều chỉnh lại khối lượng hàng hóa cho phép chuyên chở ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành trước khi đưa phương tiện ra tham gia giao thông; e) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm đ, điểm e, điểm g khoản 7; điểm c khoản 9; điểm b, điểm c khoản 11; điểm a, điểm b, điểm c khoản 13; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g khoản 14; khoản 15; điểm a, điểm b khoản 16 Điều này nếu gây hư hại cầu, đường phải khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra; g) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3; điểm b, điểm c, điểm h khoản 7; điểm d, điểm đ khoản 8; điểm a khoản 12 Điều này buộc làm thủ tục đổi, thu hồi, cấp mới, cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định (trừ trường hợp bị tịch thu phương tiện); h) Thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 3, điểm k khoản 7 Điều này buộc tháo dỡ thiết bị âm thanh, ánh sáng lắp đặt trên xe gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ; i) Thực hiện hành vi quy định tại điểm e khoản 8, điểm đ khoản 9 Điều này buộc nộp lại chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe), giấy chứng nhận, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe bị tẩy xóa; k) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm l khoản 7 Điều này buộc điều chỉnh lại chỉ số trên đồng hồ báo quãng đường của xe ô tô bị làm sai lệch; Như vậy, ngoài phạt tiền, chủ xe ô tô còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc phải điều chỉnh lại chỉ số trên đồng hồ báo quãng đường của xe ô tô bị làm sai lệch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3073,
"text": "ngoài phạt tiền, chủ xe ô tô còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc phải điều chỉnh lại chỉ số trên đồng hồ báo quãng đường của xe ô tô bị làm sai lệch."
}
],
"id": "15678",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ xe ô tô khi chỉnh sai đồng hồ báo quãng đường có cần khắc phục hậu quả không?"
}
]
}
],
"title": "Chủ xe ô tô khi chỉnh sai đồng hồ báo quãng đường có cần khắc phục hậu quả không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ–CP quy định: Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 1. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2; điểm a, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm n, điểm o khoản 3; điểm a, điểm b, điểm đ, điểm e, điểm i, điểm k, điểm l khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm i, điểm k khoản 5; điểm a khoản 6; khoản 7; điểm b, điểm d khoản 9; điểm a khoản 10; điểm đ khoản 11 Điều này; b) Khi ra, vào vị trí dừng xe, đỗ xe không có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết; c) Không báo hiệu bằng đèn khẩn cấp hoặc không đặt biển cảnh báo “Chú ý xe đỗ” theo quy định trong trường hợp gặp sự cố kỹ thuật (hoặc bất khả kháng khác) buộc phải đỗ xe chiếm một phần đường xe chạy hoặc tại nơi không được phép đỗ xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 7 Điều này; d) Không gắn biển báo hiệu ở phía trước xe kéo, phía sau xe được kéo; điều khiển xe kéo rơ moóc không có biển báo hiệu theo quy định; đ) Sử dụng còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau trong khu đông dân cư, khu vực cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định. Và căn cứ tại điểm b khoản 10 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ–CP quy định: Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 10. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe không quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn theo quy định mà gây tai nạn giao thông; điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, tránh xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn giao thông; không đi đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông hoặc đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển gây tai nạn giao thông, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 11 Điều này; b) Vi phạm quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông: điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 1; điểm c khoản 2; điểm b, điểm g, điểm h, điểm n, điểm o, điểm p, khoản 3; điểm a, điểm c, điểm d khoản 4; điểm c, điểm d, điểm e, điểm h, điểm n, điểm o, điểm q khoản 5; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này. Căn cứ điểm d khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ–CP quy định: Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 16. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h, điểm i khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm g khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i, điểm k, điểm n, điểm o khoản 5 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm; b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h khoản 5; khoản 6; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm; c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm p khoản 5; điểm a, điểm c khoản 7; khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm; d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 9, khoản 10, điểm đ khoản 11 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm. Như vậy, tài xế xe ô tô sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng nếu không xi nhan khi ra khỏi nơi dừng đỗ. Ngoài ra, tài xế xe ô tô sẽ bị phạt từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng và bị trừ 10 điểm giấy phép lái xe nếu gây tai nạn giao thông khi ra khỏi nơi dừng đỗ mà không xi nhan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 4039,
"text": "tài xế xe ô tô sẽ bị phạt tiền từ 400."
}
],
"id": "15679",
"is_impossible": false,
"question": "Xe ô tô không xi nhan khi ra khỏi nơi dừng đỗ bị phạt bao nhiêu tiền 2025?"
}
]
}
],
"title": "Xe ô tô không xi nhan khi ra khỏi nơi dừng đỗ bị phạt bao nhiêu tiền 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 15 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định: Điều 15. Cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong trường hợp thay đổi chủ xe (sau đây viết gọn là đăng ký sang tên xe) 1. Khi chuyển quyền sở hữu xe, chủ xe phải làm thủ tục thu hồi tại cơ quan đăng ký xe nơi chủ xe có trụ sở, cư trú theo quy định tại Điều 4 Thông tư này. 2. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở hữu xe làm thủ tục đăng ký sang tên xe tại cơ quan đăng ký xe theo quy định tại Điều 4 Thông tư này. Như vậy, tổ chức, cá nhân cần phải làm thủ tục đăng ký sang tên xe ô tô khi thay đổi chủ xe ô tô.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 480,
"text": "tổ chức, cá nhân cần phải làm thủ tục đăng ký sang tên xe ô tô khi thay đổi chủ xe ô tô."
}
],
"id": "15680",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào cần phải đăng ký sang tên xe ô tô?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào cần phải đăng ký sang tên xe ô tô?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm c khoản 7 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định: Điều 32. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe đối với chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ 7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc), xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Tẩy xóa, sửa chữa hoặc giả mạo hồ sơ đăng ký xe nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Không làm thủ tục thu hồi chứng nhận đăng ký xe; biển số xe; giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định; c) Không làm thủ tục đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định; Và căn cứ điểm g khoản 19 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định: Điều 32. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe đối với chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ 19. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: g) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3; điểm b, điểm c, điểm h khoản 7; điểm d, điểm đ khoản 8; điểm a khoản 12 Điều này buộc làm thủ tục đổi, thu hồi, cấp mới, cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định (trừ trường hợp bị tịch thu phương tiện); Như vậy, chủ xe ô tô không đăng ký sang tên xe sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức. Ngoài ra, tài xế xe ô tô còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả là buộc làm thủ tục đổi, thu hồi, cấp mới, cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1529,
"text": "chủ xe ô tô không đăng ký sang tên xe sẽ bị phạt tiền từ 4."
}
],
"id": "15681",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ xe ô tô không đăng ký sang tên xe bị phạt bao nhiêu tiền 2025?"
}
]
}
],
"title": "Chủ xe ô tô không đăng ký sang tên xe bị phạt bao nhiêu tiền 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 316 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bởi khoản 118 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 về tội phá thai trái phép quy định: Điều 316. Tội phá thai trái phép 1. Người nào thực hiện việc phá thai trái phép cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm: a) Làm chết người; b) Gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; c) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; d) Đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: a) Làm chết 02 người; b) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) Làm chết 03 người trở lên; b) Gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên.”. 4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, hành vi nạo phá thai trái phép cho người khác có thể bị phạt tù nếu thuộc 01 trong các trường hợp sau: - Bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm: + Làm chết người; + Gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; + Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; + Đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. - Bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: + Làm chết 02 người; + Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%. - Bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: + Làm chết 03 người trở lên; + Gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên.”. - Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. (Hình ảnh từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1354,
"text": "hành vi nạo phá thai trái phép cho người khác có thể bị phạt tù nếu thuộc 01 trong các trường hợp sau: - Bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm: + Làm chết người; + Gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; + Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; + Đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm."
}
],
"id": "15682",
"is_impossible": false,
"question": "Phá thai trái phép có bị đi tù không?"
}
]
}
],
"title": "Phá thai trái phép có bị đi tù không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 44 Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân 1989 về quyền của phụ nữ được khám bệnh, chữa bệnh phụ khoa và nạo thai, phá thai quy định: Điều 44. Quyền của phụ nữ được khám bệnh, chữa bệnh phụ khoa và nạo thai, phá thai. 1- Phụ nữ được quyền nạo thai, phá thai theo nguyện vọng, được khám bệnh, chữa bệnh phụ khoa, được theo dõi sức khoẻ trong thời kỳ thai nghén, được phục vụ y tế khi sinh con tại các cơ sở y tế. 2- Bộ y tế có trách nhiệm củng cố, phát triển mạng lưới chuyên khoa phụ sản và sơ sinh đến tận cơ sở để bảo đảm phục vụ y tế cho phụ nữ. 3- Nghiêm cấm các cơ sở y tế và cá nhân làm các thủ thuật nạo thai, phá thai, tháo vòng tránh thai nếu không có giấy phép do Bộ y tế hoặc Sở y tế cấp. Căn cứ thêm tại khoản 3 Điều 10 Nghị định 104/2003/NĐ-CP quy định: Điều 10. Nghiêm cấm các hành vi lựa chọn giới tính thai nhi, bao gồm: 3. Loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính bằng các biện pháp phá thai, cung cấp, sử dụng các loại hóa chất, thuốc và các biện pháp khác. Như vậy, hành vi nạo phá thai không bị pháp luật nghiêm cấm trong trường hợp phụ nữ nạo, phá thai theo nguyện vọng. Tuy nhiên, nghiêm cấm hành vi phá thai vì lý do lựa chọn giới tính và thai trên 22 tuần tuổi. Lưu ý: Việc nạo phá thai chỉ được thực hiện cho đến khi thai đủ 22 tuần tuổi theo Phần 8 Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản Ban hành kèm theo Quyết định 4128/QĐ-BYT năm 2016.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 996,
"text": "hành vi nạo phá thai không bị pháp luật nghiêm cấm trong trường hợp phụ nữ nạo, phá thai theo nguyện vọng."
}
],
"id": "15683",
"is_impossible": false,
"question": "Nạo phá thai có phải là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm?"
}
]
}
],
"title": "Nạo phá thai có phải là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 100 Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định về hành vi loại bổ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính như sau: Điều 100. Hành vi loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính của người mang thai mà không bị ép buộc phải loại bỏ thai nhi. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi dụ dỗ, lôi kéo người mang thai loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính. 3. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đe dọa dùng vũ lực, uy hiếp tinh thần để ép buộc người mang thai loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính. 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi dùng vũ lực để ép buộc người mang thai phải loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính. 5. Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Cung cấp hóa chất, thuốc để loại bỏ thai nhi mà biết rõ người đang mang thai muốn loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính; b) Chỉ định hoặc hướng dẫn sử dụng hóa chất, thuốc hoặc các biện pháp khác để loại bỏ thai nhi mà biết rõ người đang mang thai muốn loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính. 6. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi phá thai mà biết rõ người đang mang thai muốn loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính. 7. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động, chứng chỉ hành nghề trong thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 5 Điều này; b) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động, chứng chỉ hành nghề trong thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 6 Điều này; c) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh đối với cơ sở có hoạt động dược không vì mục đích thương mại trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 5 Điều này. Như vậy nạo phá thai vì lựa chọn giới tính bị xử phạt từ 3.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng tùy vào trường hợp vi phạm. Bên cạnh đó còn có hình phạt bổ sung tước quyền sử dụng giấy phép hoạt đồng, chứng chỉ hành nghề. Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh đối với cơ sở có hoạt động dược không vì mục đích thương mại. Lưu ý: Mức phạt tiền đối với các vi phạm trên là mức phạt tiền đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (Theo khoản 5 Điều 4 Nghị định 117/2020/NĐ-CP)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1990,
"text": "nạo phá thai vì lựa chọn giới tính bị xử phạt từ 3."
}
],
"id": "15684",
"is_impossible": false,
"question": "Nạo phá thai vì lựa chọn giới tính bị xử phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nạo phá thai vì lựa chọn giới tính bị xử phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 119 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 119. Đăng ký nội quy lao động 1. Người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải đăng ký nội quy lao động tại cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động đăng ký kinh doanh. 2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành nội quy lao động, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đăng ký nội quy lao động. 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký nội quy lao động, nếu nội dung nội quy lao động có quy định trái với pháp luật thì cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo, hướng dẫn người sử dụng lao động sửa đổi, bổ sung và đăng ký lại. 4. Người sử dụng lao động có các chi nhánh, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh đặt ở nhiều địa bàn khác nhau thì gửi nội quy lao động đã được đăng ký đến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh. 5. Căn cứ điều kiện cụ thể, cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể ủy quyền cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc đăng ký nội quy lao động theo quy định tại Điều này. Căn cứ theo Điều 121 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hiệu lực của nội quy lao động như sau: Điều 121. Hiệu lực của nội quy lao động Nội quy lao động có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 119 của Bộ luật này nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký nội quy lao động. Trường hợp người sử dụng lao động sử dụng dưới 10 người lao động ban hành nội quy lao động bằng văn bản thì hiệu lực do người sử dụng lao động quyết định trong nội quy lao động. Như vậy, trường hợp người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải đăng ký nội quy lao động tại cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động đăng ký kinh doanh. arrow_forward_iosĐọc thêm Thông thường, nội quy lao động sẽ có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký nội quy lao động. Trường hợp người sử dụng lao động sử dụng dưới 10 người lao động ban hành nội quy lao động bằng văn bản và nêu rõ có hiệu lực ngay sau khi ban hành trong nội quy lao động thì nội quy lao động có hiệu lực ngay sau khi ban hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1725,
"text": "trường hợp người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải đăng ký nội quy lao động tại cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động đăng ký kinh doanh."
}
],
"id": "15685",
"is_impossible": false,
"question": "Nội quy lao động có hiệu lực ngay sau khi ban hành không?"
}
]
}
],
"title": "Nội quy lao động có hiệu lực ngay sau khi ban hành không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm d khoản 2 Điều 19 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất như sau: Điều 19. Vi phạm quy định về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không có nội quy lao động bằng văn bản khi sử dụng từ 10 lao động trở lên; b) Không đăng ký nội quy lao động theo quy định của pháp luật; c) Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trước khi ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy lao động; d) Sử dụng nội quy lao động chưa có hiệu lực hoặc đã hết hiệu lực; đ) Xử lý kỷ luật lao động, bồi thường thiệt hại không đúng trình tự; thủ tục; thời hiệu theo quy định của pháp luật; e) Tạm đình chỉ công việc quá thời hạn theo quy định của pháp luật; g) Trước khi đình chỉ công việc của người lao động, người sử dụng lao động không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc làm thành viên. Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, công ty sử dụng nội quy lao động chưa có hiệu lực có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Hiện nay chưa có văn bản pháp luật nào quy định cụ thể về mẫu nội quy lao động. Do đó, có thể tham khảo mẫu nội quy lao động sau đây: Dưới đây là mẫu nội quy lao động mới nhất năm 2025: Tải về mẫu nội quy lao động mới nhất năm 2025 Tải về",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1865,
"text": "công ty sử dụng nội quy lao động chưa có hiệu lực có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "15686",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty sử dụng nội quy lao động chưa có hiệu lực bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Công ty sử dụng nội quy lao động chưa có hiệu lực bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Dưới đây là gợi ý ngày tốt xây nhà tháng 3/2025 hút tài lộc mà bạn có thể tham khảo: - Thứ Hai, ngày 3/3/2025 Âm lịch: 4/2/2025 arrow_forward_iosĐọc thêm Can Chi: Ngày Tân Mùi, tháng Kỷ Mão, năm Ất Tỵ Hoàng đạo: Kim Đường Hoàng Đạo Hướng xuất hành tốt: Tài thần và Hỷ thần đều ở hướng Tây Nam Giờ Hoàng Đạo: Dần (3:00-4:59), Mão (5:00-6:59), Tỵ (9:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59) Tuổi kỵ: Quý Sửu, Đinh Sửu, Ất Dậu, Ất Mão - Thứ Năm, ngày 6/3/2025 Âm lịch: 7/2/2025 Can Chi: Ngày Giáp Tuất, tháng Kỷ Mão, năm Ất Tỵ Hướng xuất hành tốt: Tài thần ở Đông Nam, Hỷ thần ở Đông Bắc Giờ Hoàng Đạo: Dần (3:00-4:59), Thìn (7:00-8:59), Tỵ (9:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Dậu (17:00-18:59), Hợi (21:00-22:59) Tuổi kỵ: Nhâm Thìn, Canh Thìn, Canh Tuất - Thứ Bảy, ngày 9/3/2025 Âm lịch: 10/2/2025 Can Chi: Ngày Đinh Sửu, tháng Kỷ Mão, năm Ất Tỵ Hướng xuất hành tốt: Tài thần ở Đông, Hỷ thần ở Nam Giờ Hoàng Đạo: Dần (3:00-4:59), Mão (5:00-6:59), Tỵ (9:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59) Tuổi kỵ: Tân Mùi, Kỷ Mùi - Thứ Tư, ngày 19/3/2025 Âm lịch: 20/2/2025 Can Chi: Ngày Đinh Hợi, tháng Kỷ Mão, năm Ất Tỵ Hướng xuất hành tốt: Tài thần ở Đông, Hỷ thần ở Nam Giờ Hoàng Đạo: Sửu (1:00-2:59), Thìn (7:00-8:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59) Tuổi kỵ: Kỷ Tỵ, Quý Tỵ, Quý Mùi, Quý Hợi, Quý Sửu - Thứ Sáu, ngày 21/3/2025 Âm lịch: 22/2/2025 Can Chi: Ngày Kỷ Sửu, tháng Kỷ Mão, năm Ất Tỵ Hướng xuất hành tốt: Tài thần ở Nam, Hỷ thần ở Đông Bắc Giờ Hoàng Đạo: Dần (3:00-4:59), Mão (5:00-6:59), Tỵ (9:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59) Tuổi kỵ: Đinh Mùi, Ất Mùi - Thứ Bảy, ngày 29/3/2025 Âm lịch: 1/3/2025 Can Chi: Ngày Đinh Dậu, tháng Canh Thìn, năm Ất Tỵ Hoàng đạo: Kim Đường Hoàng Đạo Hướng xuất hành tốt: Tài thần ở Đông, Hỷ thần ở Nam Giờ Hoàng Đạo: Tý (23:00-0:59), Dần (3:00-4:59), Mão (5:00-6:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Dậu (17:00-18:59) Tuổi kỵ: Ất Mão, Quý Mão, Quý Dậu, Quý Tỵ, Quý Hợi Như vậy, có 6 ngày tốt xây nhà tháng 3/2025 giúp gia chủ hút tài lộc, rước may mắn. Lưu ý: Gợi ý ngày tốt xây nhà tháng 3/2025 hút tài lộc ở trên chỉ mang tính chất tham khảo. (Hình ảnh từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2048,
"text": "có 6 ngày tốt xây nhà tháng 3/2025 giúp gia chủ hút tài lộc, rước may mắn."
}
],
"id": "15687",
"is_impossible": false,
"question": "Gợi ý ngày tốt xây nhà tháng 3/2025 hút tài lộc?"
}
]
}
],
"title": "Gợi ý ngày tốt xây nhà tháng 3/2025 hút tài lộc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 89 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020; khoản 1 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024; điểm b khoản 1 Điều 79 Luật Điện lực 2024 quy định: Điều 89. Quy định chung về cấp giấy phép xây dựng 1. Công trình xây dựng phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư theo quy định của Luật này, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng gồm: a) Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp; b) Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng; c) Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 của Luật này; d) Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu về an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường; e) Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; g) Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật này; h) Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; i) Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung huyện, quy hoạch chung xã đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa; i1) Công trình trên biển thuộc dự án điện gió ngoài khơi đã được cấp có thẩm quyền giao khu vực biển để thực hiện dự án k) Chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại các điểm b, e, g, h, i và i1 khoản này, trừ nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm i khoản này có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để quản lý. 3. Giấy phép xây dựng gồm: a) Giấy phép xây dựng mới; b) Giấy phép sửa chữa, cải tạo; c) Giấy phép di dời công trình; d) Giấy phép xây dựng có thời hạn. 4. Công trình được cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn khi đã có thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của từng giai đoạn được thẩm định và phê duyệt theo quy định của Luật này. 5. Đối với dự án đầu tư xây dựng có nhiều công trình, giấy phép xây dựng được cấp cho một, một số hoặc tất cả các công trình thuộc dự án khi các công trình có yêu cầu thi công đồng thời, bảo đảm các yêu cầu về điều kiện, thời hạn cấp giấy phép xây dựng và yêu cầu đồng bộ của dự án. Như vậy, khi xây dựng nhà ở có thể không xin giấy phép xây dựng nếu thuộc một trong các trường hợp sau: - Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; - Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung huyện, quy hoạch chung xã đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3648,
"text": "Đối với dự án đầu tư xây dựng có nhiều công trình, giấy phép xây dựng được cấp cho một, một số hoặc tất cả các công trình thuộc dự án khi các công trình có yêu cầu thi công đồng thời, bảo đảm các yêu cầu về điều kiện, thời hạn cấp giấy phép xây dựng và yêu cầu đồng bộ của dự án."
}
],
"id": "15688",
"is_impossible": false,
"question": "Xây dựng nhà ở không xin giấy phép xây dựng được không?"
}
]
}
],
"title": "Xây dựng nhà ở không xin giấy phép xây dựng được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 7 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP về vi phạm quy định về trật tự xây dựng như sau: Điều 16. Vi phạm quy định về trật tự xây dựng 7. Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng như sau: a) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ; b) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác; c) Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng. Tuy nhiên, căn cứ điểm c khoản 3 Điều 4 Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định: Điều 4. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền tối đa, biện pháp khắc phục hậu quả và thẩm quyền xử phạt c) Mức phạt tiền quy định tại Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với tổ chức (trừ mức phạt quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 24; điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 59, điểm a khoản 3 Điều 64, Điều 65, khoản 1 (trừ điểm e) Điều 70 Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân). Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. Như vậy, xây nhà ở không xin giấy phép xây dựng sẽ bị phạt tiền: - Từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với tổ chức; từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với cá nhân khi xây dựng nhà ở riêng lẻ. - Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức; từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân khi xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác. Lưu ý: Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1349,
"text": "xây nhà ở không xin giấy phép xây dựng sẽ bị phạt tiền: - Từ 60."
}
],
"id": "15689",
"is_impossible": false,
"question": "Xây nhà ở không xin giấy phép xây dựng bị xử lý như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Xây nhà ở không xin giấy phép xây dựng bị xử lý như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 20 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 20. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người và các loại xe tương tự xe ô tô chở hành khách vi phạm quy định về bảo đảm trật trị, an toàn giao thông 2. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng trên mỗi người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện nhưng tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 75.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người (trừ xe buýt) thực hiện hành vi vi phạm chở quá số người quy định được phép chở của phương tiện, trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này. 4. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trên mỗi người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện nhưng tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 75.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô chở hành khách (kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, hợp đồng) chạy tuyến có cự ly lớn hơn 300 km thực hiện hành vi vi phạm chở quá số người quy định được phép chở của phương tiện. 10. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau: b) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 2, khoản 4 (trường hợp vượt trên 50% đến 100% số người quy định được phép chở của phương tiện) Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm; c) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm; d) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 2, khoản 4 (trường hợp vượt trên 100% số người quy định được phép chở của phương tiện) Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm. Như vậy, xe 7 chỗ chở quá số người quy định sẽ bị phạt như sau: - Đối với người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người (trừ xe buýt) (trừ khoản 4 Điều 20 Nghị định 168/2024/NĐ-CP): Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng. - Đối với người điều khiển xe ô tô chở hành khách (kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, hợp đồng) chạy tuyến có cự ly lớn hơn 300 km: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm như trên, còn bị: - Trường hợp vượt trên 50% đến 100% số người quy định được phép chở của phương tiện sẽ bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm - Trường hợp vượt trên 100% số người quy định được phép chở của phương tiện bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm. Lưu ý: Nếu chở quá số người quy định cho phương tiện của mình, sẽ bị phạt tiền cho mỗi người vượt quá. Tuy nhiên, tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 75.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1668,
"text": "xe 7 chỗ chở quá số người quy định sẽ bị phạt như sau: - Đối với người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người (trừ xe buýt) (trừ khoản 4 Điều 20 Nghị định 168/2024/NĐ-CP): Phạt tiền từ 400."
}
],
"id": "15690",
"is_impossible": false,
"question": "Xe 7 chỗ chở quá số người quy định bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Xe 7 chỗ chở quá số người quy định bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 21 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định về các hình thức xử phạt và nguyên tắc áp dụng như sau: Điều 21. Các hình thức xử phạt và nguyên tắc áp dụng 1. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính bao gồm: a) Cảnh cáo; b) Phạt tiền; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính (sau đây gọi chung là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính); đ) Trục xuất. Như vậy, các hình thức xử phạt vi phạm hành chính bao gồm: - Cảnh cáo; - Phạt tiền; - Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; - Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính (sau đây gọi chung là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính); - Trục xuất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 538,
"text": "các hình thức xử phạt vi phạm hành chính bao gồm: - Cảnh cáo; - Phạt tiền; - Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; - Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính (sau đây gọi chung là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính); - Trục xuất."
}
],
"id": "15691",
"is_impossible": false,
"question": "Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính bao gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính bao gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 74 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi khoản 36 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định về thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính như sau: Điều 74. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính 1. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, kể từ ngày ra quyết định, quá thời hạn này thì không thi hành quyết định đó nữa, trừ trường hợp quyết định xử phạt có áp dụng hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả thì vẫn phải tịch thu tang vật, phương tiện, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. 2. Trong trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt cố tình trốn tránh, trì hoãn thì thời hiệu nói trên được tính kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, trì hoãn. Như vậy, thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, kể từ ngày ra quyết định, quá thời hạn này thì không thi hành quyết định đó nữa, trừ trường hợp quyết định xử phạt có áp dụng hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả thì vẫn phải tịch thu tang vật, phương tiện, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 825,
"text": "thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, kể từ ngày ra quyết định, quá thời hạn này thì không thi hành quyết định đó nữa, trừ trường hợp quyết định xử phạt có áp dụng hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả thì vẫn phải tịch thu tang vật, phương tiện, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả."
}
],
"id": "15692",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm c khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có quy định về mức xử phạt khi chuyển hướng không giảm tốc độ năm 2025 như sau: Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h; b) Sử dụng còi, rú ga liên tục; sử dụng còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa khi gặp người đi bộ qua đường hoặc khi đi trên đoạn đường qua khu dân cư có hệ thống chiếu sáng đang hoạt động hoặc khi gặp xe đi ngược chiều (trừ trường hợp dải phân cách có khả năng chống chói) hoặc khi chuyển hướng xe tại nơi đường giao nhau, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định; c) Chuyển hướng không quan sát hoặc không bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía sau hoặc không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ hoặc có tín hiệu báo hướng rẽ nhưng không sử dụng liên tục trong quá trình chuyển hướng (trừ trường hợp điều khiển xe đi theo hướng cong của đoạn đường bộ ở nơi đường không giao nhau cùng mức); d) Không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, phạm vi an toàn của đường sắt; đ) Dừng xe, đỗ xe tại vị trí: nơi đường bộ giao nhau hoặc trong phạm vi 05 mét tính từ mép đường giao nhau; điểm đón, trả khách; trước cổng hoặc trong phạm vi 05 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức có bố trí đường cho xe ra, vào; nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe cơ giới; che khuất biển báo hiệu đường bộ, đèn tín hiệu giao thông; nơi mở dải phân cách giữa; cách xe ô tô đang đỗ ngược chiều dưới 20 mét trên đường phố hẹp, dưới 40 mét trên đường có một làn xe cơ giới trên một chiều đường; Như vậy, người điều khiển xe ô tô từ năm 2025 khi chuyển hướng không giảm tốc độ sẽ bị xử phạt từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1968,
"text": "người điều khiển xe ô tô từ năm 2025 khi chuyển hướng không giảm tốc độ sẽ bị xử phạt từ 800."
}
],
"id": "15693",
"is_impossible": false,
"question": "Xe ô tô chuyển hướng không giảm tốc độ năm 2025 bị phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Xe ô tô chuyển hướng không giảm tốc độ năm 2025 bị phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 16. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h, điểm i khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm g khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i, điểm k, điểm n, điểm o khoản 5 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm; b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h khoản 5; khoản 6; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm; c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm p khoản 5; điểm a, điểm c khoản 7; khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm; d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 9, khoản 10, điểm đ khoản 11 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm. Như vậy, pháp luật không có quy định về việc trừ điểm giấy phép lái xe đối với hành vi chuyển hướng không giảm tốc độ. Do đó, người điều khiển xe ô tô khi chuyển hướng không giảm tốc độ sẽ không bị xử phạt trừ điểm giấy phép lái xe theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1092,
"text": "pháp luật không có quy định về việc trừ điểm giấy phép lái xe đối với hành vi chuyển hướng không giảm tốc độ."
}
],
"id": "15694",
"is_impossible": false,
"question": "Người điều khiển xe ô tô khi chuyển hướng không giảm tốc độ có trừ điểm giấy phép lái xe không?"
}
]
}
],
"title": "Người điều khiển xe ô tô khi chuyển hướng không giảm tốc độ có trừ điểm giấy phép lái xe không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm h khoản 1 Điều 7 Nghị đinh 168/2024/NĐ-CP có quy định về mức xử phạt hành vi tránh xe không đúng quy định như sau: Điều 7. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: e) Chuyển làn đường không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước hoặc chuyển làn đường không đúng quy định “mỗi lần chuyển làn đường chỉ được phép chuyển sang một làn đường liền kề”; g) Không sử dụng đèn chiếu sáng trong thời gian từ 18 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau hoặc khi có sương mù, khói, bụi, trời mưa, thời tiết xấu làm hạn chế tầm nhìn; h) Tránh xe không đúng quy định; sử dụng đèn chiếu xa khi gặp người đi bộ qua đường hoặc khi đi trên đoạn đường qua khu dân cư có hệ thống chiếu sáng đang hoạt động hoặc khi gặp xe đi ngược chiều (trừ trường hợp dải phân cách có khả năng chống chói) hoặc khi chuyển hướng xe tại nơi đường giao nhau; không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật; 10. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: b) Vi phạm quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông: điểm a, điểm d, điểm đ, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k khoản 1; điểm c, điểm đ, điểm g khoản 2; điểm b, điểm e, điểm g, điểm h, điểm k khoản 3; điểm đ khoản 4; điểm c, điểm d khoản 6; điểm c, điểm d, điểm đ khoản 7; điểm a, điểm b, điểm h, điểm k khoản 9 Điều này. 13. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau: d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 8, khoản 10 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm. Như vậy, từ năm 2025, người điều khiển xe gắn máy có hành vi tránh xe không đúng quy định sẽ bị xử phạt từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng. Ngoài ra, nếu trong trường hợp người điểu khiển xe gắn máy tránh xe không đúng quy định mà gây ra tai nạn giao thông thì sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng và bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1956,
"text": "từ năm 2025, người điều khiển xe gắn máy có hành vi tránh xe không đúng quy định sẽ bị xử phạt từ 200."
}
],
"id": "15695",
"is_impossible": false,
"question": "Người điều khiển xe gắn máy tránh xe không đúng quy định từ năm 2025 bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Người điều khiển xe gắn máy tránh xe không đúng quy định từ năm 2025 bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ là 01 năm. 2. Thời hạn sử dụng kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để xác định cá nhân, tổ chức vi phạm được tính từ thời điểm phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật của cá nhân, tổ chức ghi nhận được kết quả cho đến hết ngày cuối cùng của thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Quá thời hạn nêu trên mà người có thẩm quyền không ra quyết định xử phạt theo quy định thì kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp không còn giá trị sử dụng. Trường hợp cá nhân, tổ chức cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hạn sử dụng kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt. Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với người điều khiển xe gắn máy tránh xe không đúng quy định là 01 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1354,
"text": "thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với người điều khiển xe gắn máy tránh xe không đúng quy định là 01 năm."
}
],
"id": "15696",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu xử phạt đối với người điều khiển xe gắn máy tránh xe không đúng quy định là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu xử phạt đối với người điều khiển xe gắn máy tránh xe không đúng quy định là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 18 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường 2024 có quy định về dừng xe, đỗ xe như sau: Điều 18. Dừng xe, đỗ xe 3. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi dừng xe, đỗ xe trên đường phải thực hiện các quy định sau đây: a) Có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ khác biết khi ra, vào vị trí dừng xe, đỗ xe; b) Không làm ảnh hưởng đến người đi bộ và các phương tiện tham gia giao thông đường bộ. 4. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ không được dừng xe, đỗ xe tại các vị trí sau đây: a) Bên trái đường một chiều; b) Trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc mà tầm nhìn bị che khuất; c) Trên cầu, trừ những trường hợp tổ chức giao thông cho phép; d) Gầm cầu vượt, trừ những nơi cho phép dừng xe, đỗ xe; đ) Song song cùng chiều với một xe khác đang dừng, đỗ trên đường; Như vậy, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông khi dừng xe, đỗ xe phải bật đèn cảnh báo cho người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ khác biết khi ra, vào.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 862,
"text": "người điều khiển phương tiện tham gia giao thông khi dừng xe, đỗ xe phải bật đèn cảnh báo cho người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ khác biết khi ra, vào."
}
],
"id": "15697",
"is_impossible": false,
"question": "Đỗ xe có phải bật đèn cảnh báo không?"
}
]
}
],
"title": "Đỗ xe có phải bật đèn cảnh báo không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có quy định về lỗi đỗ xe không bật đèn cảnh báo xe ô tô như sau: Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 1. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2; điểm a, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm n, điểm o khoản 3; điểm a, điểm b, điểm đ, điểm e, điểm i, điểm k, điểm l khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm i, điểm k khoản 5; điểm a khoản 6; khoản 7; điểm b, điểm d khoản 9; điểm a khoản 10; điểm đ khoản 11 Điều này; b) Khi ra, vào vị trí dừng xe, đỗ xe không có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết; Như vậy, lỗi đỗ xe không bật đèn cảnh báo 2025 xe ô tô có thể bị phạt tiền với mức phạt từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 976,
"text": "lỗi đỗ xe không bật đèn cảnh báo 2025 xe ô tô có thể bị phạt tiền với mức phạt từ 400."
}
],
"id": "15698",
"is_impossible": false,
"question": "Lỗi đỗ xe không bật đèn cảnh báo 2025 xe ô tô bị phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Lỗi đỗ xe không bật đèn cảnh báo 2025 xe ô tô bị phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có quy định về lỗi đỗ xe không bật đèn cảnh báo xe máy như sau: Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 1. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: b) Khi ra, vào vị trí dừng xe, đỗ xe không có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết; 10. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: b) Vi phạm quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông: điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 1; điểm c khoản 2; điểm b, điểm g, điểm h, điểm n, điểm o, điểm p, khoản 3; điểm a, điểm c, điểm d khoản 4; điểm c, điểm d, điểm e, điểm h, điểm n, điểm o, điểm q khoản 5; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này. 16. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h, điểm i khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm g khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i, điểm k, điểm n, điểm o khoản 5 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm; b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h khoản 5; khoản 6; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm; c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm p khoản 5; điểm a, điểm c khoản 7; khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm; d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 9, khoản 10, điểm đ khoản 11 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm. Như vậy, trường hợp lỗi đỗ xe không bật đèn cảnh báo gây tai nạn giao thông bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng và bị trừ 10 điểm bằng lái xe.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1842,
"text": "trường hợp lỗi đỗ xe không bật đèn cảnh báo gây tai nạn giao thông bị phạt tiền từ 20."
}
],
"id": "15699",
"is_impossible": false,
"question": "Lỗi đỗ xe không bật đèn cảnh báo gây tai nạn giao thông bị phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Lỗi đỗ xe không bật đèn cảnh báo gây tai nạn giao thông bị phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Tiểu mục 3.2 Mục 3 Kết luận 126-KL/TW năm 2025 quy định tiếp tục thực hiện sắp xếp, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trong năm 2025 và nhiệm kỳ 2025 - 2030 giao Đảng uỷ Chính phủ sáp nhập tỉnh thành như sau: 3.2. Giao Đảng uỷ Chính phủ: - Chỉ đạo Đảng uỷ Thanh tra Chính phủ và các cơ quan, đơn vị liên quan khẩn trương hoàn thiện Đề án tổ chức lại hệ thống thanh tra, báo cáo Bộ Chính trị tại phiên họp ngày 18/02/2025. - Lãnh đạo, chỉ đạo rà soát, đánh giá, tổ chức lại hoạt động của các tổ chức đảng trong các tập đoàn, tổng công ty, ngân hàng thương mại nhà nước theo hướng chuyển các đảng bộ cơ sở (doanh nghiệp) thuộc đảng bộ các tập đoàn, tổng công ty về trực thuộc cấp uỷ địa phương theo địa bàn hoạt động sản xuất kinh doanh (báo cáo Ban Bí thư vào cuối quý II/2025). - Chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương, Đảng uỷ Quốc hội, các cấp uỷ, tổ chức đảng có liên quan nghiên cứu định hướng tiếp tục sắp xếp bỏ cấp hành chính trung gian (cấp huyện); xây dựng phương án tiếp tục sắp xếp cấp xã phù hợp với mô hình tổ chức mới, đề xuất tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cấp xã; định hướng sáp nhập một số đơn vị hành chính cấp tỉnh; đề xuất chủ trương sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật, quy định của Đảng có liên quan, báo cáo Bộ Chính trị trong quý III/2025. Như vậy, hiện nay chỉ có đề xuất nghiên cứu về việc sáp nhập một số đơn vị hành chính cấp tỉnh để tinh gọn bộ máy, các kế hoạch liên quan vẫn đang trong quá trình xem xét và chưa có bất kỳ lộ trình cụ thể nào về việc giảm số lượng tỉnh, thành. Do đó, không có việc sáp nhập 63 tỉnh thành còn 31 tỉnh thành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1342,
"text": "hiện nay chỉ có đề xuất nghiên cứu về việc sáp nhập một số đơn vị hành chính cấp tỉnh để tinh gọn bộ máy, các kế hoạch liên quan vẫn đang trong quá trình xem xét và chưa có bất kỳ lộ trình cụ thể nào về việc giảm số lượng tỉnh, thành."
}
],
"id": "15700",
"is_impossible": false,
"question": "Có thông tin sáp nhập 63 tỉnh thành còn 31 tỉnh thành chưa?"
}
]
}
],
"title": "Có thông tin sáp nhập 63 tỉnh thành còn 31 tỉnh thành chưa?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.