version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 27 Luật Cư trú 2020 quy định nư sau: Điều 27. Điều kiện đăng ký tạm trú 1. Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú. 2. Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần 3. Công dân không được đăng ký tạm trú mới tại chỗ ở quy định tại Điều 23 của Luật này. Căn cứ theo khoản 4 Điều 3 Luật Cư trú 2020 quy định nư sau: Điều 3. Nguyên tắc cư trú và quản lý cư trú 1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật 2. Bảo đảm hài hòa quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, lợi ích của Nhà nước, cộng đồng và xã hội; kết hợp giữa việc bảo đảm quyền tự do cư trú, các quyền cơ bản khác của công dân và trách nhiệm của Nhà nước với nhiệm vụ xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội. 3. Trình tự, thủ tục đăng ký cư trú phải đơn giản, thuận tiện, kịp thời, chính xác, công khai, minh bạch, không gây phiền hà; việc quản lý cư trú phải bảo đảm chặt chẽ, hiệu quả. 4. Thông tin về cư trú phải được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định của pháp luật; tại một thời điểm, mỗi công dân chỉ có một nơi thường trú và có thể có thêm một nơi tạm trú. 5. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về đăng ký, quản lý cư trú phải được phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật. Theo đó, tại một thời điểm, mỗi công dân chỉ có một nơi thường trú và có thể có thêm một nơi tạm trú. arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, một người chỉ được đăng ký tạm trú tại một nơi. Nếu công dân đến sinh sống ở nhiều nơi khác nhau ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác thì lựa chọn nơi có thời gian cư trú từ 30 ngày trở lên để đăng ký tạm trú.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1602,
"text": "một người chỉ được đăng ký tạm trú tại một nơi."
}
],
"id": "18301",
"is_impossible": false,
"question": "Một người có được đăng ký tạm trú nhiều nơi không?"
}
]
}
],
"title": "Một người có được đăng ký tạm trú nhiều nơi không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 89 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau: Điều 89. Bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội 1. Việc bán nhà ở xã hội được thực hiện theo quy định sau đây: d) Bên mua nhà ở xã hội không được bán lại nhà ở trong thời hạn tối thiểu là 05 năm, kể từ ngày thanh toán đủ tiền mua nhà ở, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản này; đ) Trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bên mua nhà ở xã hội đã thanh toán đủ tiền mua nhà ở mà có nhu cầu bán nhà ở này thì chỉ được bán lại cho chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội hoặc bán lại cho đối tượng thuộc trường hợp được mua nhà ở xã hội với giá bán tối đa bằng giá bán nhà ở xã hội này trong hợp đồng mua bán với chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội. Việc nộp thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế; Như vậy, bên mua nhà ở xã hội không được bán lại nhà ở trong thời hạn tối thiểu là 05 năm, kể từ ngày thanh toán đủ tiền mua nhà ở, ngoại trừ trường hợp bên mua nhà ở xã hội bán lại cho chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội hoặc bán lại cho đối tượng thuộc trường hợp được mua nhà ở xã hội. Khi đó, bên mua nhà ở xã hội được bán lại với giá bán tối đa bằng giá bán nhà ở xã hội này trong hợp đồng mua bán với chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bên mua nhà ở xã hội đã thanh toán đủ tiền mua nhà ở.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 819,
"text": "bên mua nhà ở xã hội không được bán lại nhà ở trong thời hạn tối thiểu là 05 năm, kể từ ngày thanh toán đủ tiền mua nhà ở, ngoại trừ trường hợp bên mua nhà ở xã hội bán lại cho chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội hoặc bán lại cho đối tượng thuộc trường hợp được mua nhà ở xã hội."
}
],
"id": "18302",
"is_impossible": false,
"question": "Bên mua nhà ở xã hội có được bán lại không?"
}
]
}
],
"title": "Bên mua nhà ở xã hội có được bán lại không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương cụ thể như sau: Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Như vậy, theo quy định trên thì khi kỳ nghỉ Tết Âm lịch đã kết thúc mà người lao động muốn xin nghỉ thêm sau Tết thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động bằng cách nghỉ không hưởng lương. Tuy nhiên, đối với trường hợp này cần phải có sự đồng ý của công ty hoặc phải xin phép trước trong một thời gian hợp lý. Mặc khác, người lao động còn có thể sử dụng ngày phép năm để xin nghỉ thêm sau dịp tết âm lịch theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 nhưng phải thông báo trước cho người sử dụng lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 860,
"text": "theo quy định trên thì khi kỳ nghỉ Tết Âm lịch đã kết thúc mà người lao động muốn xin nghỉ thêm sau Tết thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động bằng cách nghỉ không hưởng lương."
}
],
"id": "18303",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động xin nghỉ thêm sau Tết Âm lịch được không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động xin nghỉ thêm sau Tết Âm lịch được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Nghị quyết 143/NQ-CP năm 2024 quy định như sau: Bão số 3 đã gây thiệt hại nghiêm trọng, nặng nề về người, tài sản, cây trồng, vật nuôi, các hạ tầng kinh tế - xã hội; ảnh hưởng rất lớn đến đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân, hoạt động sản xuất kinh doanh, nhất là sản xuất nông nghiệp, dịch vụ, du lịch. Thống kê sơ bộ đến ngày 17 tháng 9 năm 2024, đã có 329 người chết, mất tích, khoảng 1.929 người bị thương; khoảng 234,7 nghìn căn nhà, 1.500 trường học và nhiều công trình hạ tầng bị sập đổ, hư hại; 726 sự cố đê điều; trên 307,4 nghìn ha lúa, hoa màu, cây ăn quả bị ngập úng, thiệt hại; 3.722 lồng bè nuôi trồng thủy sản bị hư hỏng, cuốn trôi; gần 03 triệu gia súc, gia cầm bị chết và gần 310 nghìn cây xanh đô thị bị gẫy đổ Tổng thiệt hại về tài sản do bão số 3 gây ra ước tính sơ bộ trên 50 nghìn tỷ đồng, dự báo có thể làm tốc độ tăng trưởng GDP cả năm giảm khoảng 0,15% so với kịch bản tăng trưởng đạt 6,8-7%. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của nhiều địa phương như Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Nguyên, Lào Cai có thể giảm trên 0,5% so với dự báo trước khi có bão số 3. Hệ thống kết cấu hạ tầng, nhiều công trình thiết yếu, dân sinh bị hư hại. Các vấn đề xã hội, nhất là y tế, giáo dục, môi trường, nước sạch nông thôn, nước sạch đô thị, lao động việc làm, đời sống người dân cần đặc biệt quan tâm, ưu tiên nguồn lực và triển khai nhanh sau bão, lũ để ổn định đời sống người dân. Như vậy, tổng thiệt hại về tài sản do bão số 3 gây ra ước tính sơ bộ trên 50 nghìn tỷ đồng, dự báo có thể làm tốc độ tăng trưởng GDP cả năm giảm khoảng 0,15% so với kịch bản tăng trưởng đạt 6,8-7%. Ngoài ra, tốc độ tăng trưởng kinh tế của nhiều địa phương như Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Nguyên, Lào Cai có thể giảm trên 0,5% so với dự báo trước khi có bão số 3.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1412,
"text": "tổng thiệt hại về tài sản do bão số 3 gây ra ước tính sơ bộ trên 50 nghìn tỷ đồng, dự báo có thể làm tốc độ tăng trưởng GDP cả năm giảm khoảng 0,15% so với kịch bản tăng trưởng đạt 6,8-7%."
}
],
"id": "18304",
"is_impossible": false,
"question": "Tổng thiệt hại về tài sản do bão số 3 gây ra là bao nhiêu? Giảm tốc độ tăng trưởng GDP cả năm là bao nhiêu phần trăm?"
}
]
}
],
"title": "Tổng thiệt hại về tài sản do bão số 3 gây ra là bao nhiêu? Giảm tốc độ tăng trưởng GDP cả năm là bao nhiêu phần trăm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Công văn 2038/TLĐ-QHLĐ năm 2024 quy định về việc chăm lo, hỗ trợ đoàn viên, người lao động bị ảnh hưởng do bão số 3 năm 2024 như sau: Thực hiện Thông báo kết luận 144/TB-TLĐ ngày 10/9/2024 về việc đề xuất các chính sách hỗ trợ đoàn viên, người lao động, Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đề nghị các Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương và tương đương, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn chủ động nắm bắt tình hình và hỗ trợ cho đoàn viên, người lao động với tinh thần cao nhất, nhanh nhất, kịp thời nhất, đến tận tay các gia đình người lao động bị thiệt hại do cơn bão số 3 gây ra, cụ thể như sau: 1. Chủ động có văn bản đề nghị Quỹ Tấm lòng vàng hỗ trợ đoàn viên, người lao động bị ảnh hưởng bởi cơn bão số 3 (theo quy định của Quỹ) cho đối tượng: + Đoàn viên, người lao động bị thiệt mạng do ảnh hưởng của bão: 10 triệu đồng/người chết + Đoàn viên, người lao động bị thương nặng phải nằm viện điều trị, hỗ trợ mức từ 01 đến 5 triệu đồng/người. 2. Đối với những địa phương, ngành bị ảnh hưởng trực tiếp bởi cơn bão số 3 căn cứ mức độ thiệt hại về tài sản (nhà cửa bị tốc mái, lũ cuốn trôi, sạt lở, nhà cửa bị hư hỏng cần sửa chữa ngay ) kịp thời hỗ trợ đoàn viên, người lao động khắc phục hậu quả, ổn định đời sống với mức hỗ trợ từ 01 đến 03 triệu đồng/trường hợp (từ nguồn tài chính tích lũy chỉ thường xuyên). Như vậy, mức tiền Công đoàn hỗ trợ cho người lao động bị thiệt hại do cơn bão số 3 trong trường hợp như sau: - Đoàn viên, người lao động bị thiệt mạng do ảnh hưởng của bão: 10 triệu đồng/người chết. - Đoàn viên, người lao động bị thương nặng phải nằm viện điều trị, hỗ trợ mức từ 01 đến 5 triệu đồng/người. - Đối với những địa phương, ngành bị ảnh hưởng trực tiếp bởi cơn bão số 3 căn cứ mức độ thiệt hại về tài sản (nhà cửa bị tốc mái, lũ cuốn trôi, sạt lở, nhà cửa bị hư hỏng cần sửa chữa ngay ) kịp thời hỗ trợ đoàn viên, người lao động khắc phục hậu quả, ổn định đời sống với mức hỗ trợ từ 01 đến 03 triệu đồng/trường hợp (từ nguồn tài chính tích lũy chỉ thường xuyên). Lưu ý: Đối với những địa phương, ngành không cân đối được nguồn thì có văn bản gửi Tổng Liên đoàn đề nghị hỗ trợ theo thực tế (văn bản đề nghị nêu rõ đối tượng, mức độ thiệt hại và mức hỗ trợ cụ thể).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1389,
"text": "mức tiền Công đoàn hỗ trợ cho người lao động bị thiệt hại do cơn bão số 3 trong trường hợp như sau: - Đoàn viên, người lao động bị thiệt mạng do ảnh hưởng của bão: 10 triệu đồng/người chết."
}
],
"id": "18305",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền Công đoàn hỗ trợ cho người lao động bị thiệt hại do cơn bão số 3 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền Công đoàn hỗ trợ cho người lao động bị thiệt hại do cơn bão số 3 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 99 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương ngừng việc như sau: Điều 99. Tiền lương ngừng việc Trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau: 1. Nếu do lỗi của người sử dụng lao động thì người lao động được trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động; 2. Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương; những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc thì được trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu; 3. Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế thì hai bên thỏa thuận về tiền lương ngừng việc như sau: a) Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu; b) Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu. Như vậy, người lao động ngừng việc do Bão số 3 (siêu bão Yagi) thì sẽ được trả lương ngừng việc theo thỏa thuận như sau: - Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu; - Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu. Trường hợp người lao động phải ngừng việc vì thiên tai theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ được hưởng tiền lương ngừng việc theo thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định. Hiện nay, mức lương tối thiểu vùng được áp dụng theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP như sau:",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1150,
"text": "người lao động ngừng việc do Bão số 3 (siêu bão Yagi) thì sẽ được trả lương ngừng việc theo thỏa thuận như sau: - Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu; - Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu."
}
],
"id": "18306",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian người lao động ngừng việc do Bão số 3 (siêu bão Yagi) có được trả lương không?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian người lao động ngừng việc do Bão số 3 (siêu bão Yagi) có được trả lương không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo pháp luật lao động, về nguyên tắc người lao động được nghỉ Tết Âm lịch trong vòng 05 ngày. Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 - Tết Âm lịch 2025 cụ thể sẽ do Thủ tướng Chính phủ quyết định căn cứ vào điều kiện thực tế. Tuy nhiên, vừa qua Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội vừa gửi lấy ý kiến các bộ, ngành về phương án nghỉ Tết Nguyên đán Ất Tỵ (Tết Âm lịch 2025), để trình Thủ tướng Chính phủ. Theo đề xuất cán bộ, công chức viên chức có thể được nghỉ 9 ngày liên tục vào dịp lễ này. Cụ thể, đề xuất nghỉ từ thứ Hai ngày 27/01/2025 nhằm 28 Tết đến thứ Sáu ngày 31/1/2025 nhằm Mùng 3 Tết. Tuy nhiên, trước 5 ngày nghỉ đề xuất là 2 ngày nghỉ cuối tuần, thứ Bảy, Chủ Nhật ngày 25-26/01/2025, tức 26 và 27 Tết. Đồng thời sau 05 ngày nghỉ đề xuất lại tới 2 ngày nghỉ cuối tuần tiếp theo, thứ Bảy ngày 01/02/2025 và Chủ Nhật ngày 02/02/2025. Chính vì vậy, nếu theo đề xuất trên, cán bộ, công chức, viên chức có thể được nghỉ liên tiếp 9 ngày vào dịp Tết này. Tuy nhiên, tính đến thời điểm hiện tại, Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 - Tết Âm lịch 2025 vẫn chưa được thông qua, mà hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ đối với dịp lễ này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 880,
"text": "theo pháp luật lao động, về nguyên tắc người lao động được nghỉ Tết Âm lịch trong vòng 05 ngày."
}
],
"id": "18307",
"is_impossible": false,
"question": "Đề xuất nghỉ liên tiếp 9 ngày cho Tết Nguyên đán 2025 - Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức?"
}
]
}
],
"title": "Đề xuất nghỉ liên tiếp 9 ngày cho Tết Nguyên đán 2025 - Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, theo quy định trên khi làm việc vào ngày Tết Nguyên đán 2025 - Tết Âm lịch 2025 thì người lao động có mức lương được tính như sau: - 100%: Ngày làm việc bình thường - 300%: Ngày lễ, tết - 30%: Làm việc vào ban đêm - 60%: 20% X tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày lễ, tết (300%). Do đó, tổng tiền lương mà người lao động nhận được khi đi làm thêm giờ vào ban đêm ngày lễ, tết là: - Làm việc vào ban ngày: Nhận ít nhất 400% lương/ngày. - Làm việc vào ban đêm: Nhận ít nhất 490% lương/ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1098,
"text": "theo quy định trên khi làm việc vào ngày Tết Nguyên đán 2025 - Tết Âm lịch 2025 thì người lao động có mức lương được tính như sau: - 100%: Ngày làm việc bình thường - 300%: Ngày lễ, tết - 30%: Làm việc vào ban đêm - 60%: 20% X tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày lễ, tết (300%)."
}
],
"id": "18308",
"is_impossible": false,
"question": "Đi làm vào ngày Tết Nguyên đán 2025 - Tết Âm lịch 2025 thì người lao động có mức lương bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Đi làm vào ngày Tết Nguyên đán 2025 - Tết Âm lịch 2025 thì người lao động có mức lương bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 30 tháng Chạp hàng năm là ngày kết thúc năm cũ, đó là điều đã ăn sâu vào tiềm thức của người dân Việt Nam. Tuy nhiên, có thể rất nhiều người chưa biết rằng phải gần 10 năm nữa mới lại có ngày 30 Tết, vì từ năm 2025 trở đi tới năm 2032 chỉ có ngày 29 Tết. Theo cách tính năm Âm Lịch thì không phải năm nào cũng sẽ kết thúc ở ngày 30, có rất nhiều năm tháng 12 chỉ có 29 ngày. Liên tục từ năm 2024 đến năm 2032, lịch Âm tháng Chạp chỉ dừng lại tới ngày 29 Tết. Điều này có nghĩa là người dân Việt sẽ đoán giao thừa vào đêm 29 Tết thay vì 30 như thường lệ. Như vậy, Năm 2025, Tết Âm lịch sẽ không có ngày 30 Tết. Theo lịch âm, tháng Chạp năm 2025 chỉ có 29 ngày, do đó, người dân sẽ chỉ có thể đón Giao thừa vào ngày 29 Tết. Điều này có nghĩa là từ năm 2025 đến năm 2032, sẽ không có ngày 30 tháng Chạp nào, và người dân sẽ không được đón Giao thừa vào ngày này trong suốt 8 năm liên tiếp. arrow_forward_iosĐọc thêm Đồng thời, Tết Âm lịch 2025, hay còn gọi là Tết Nguyên Đán, sẽ bắt đầu vào ngày 29 tháng 01 năm 2025 (Thứ tư). Đây là ngày mùng 1 Tết theo lịch âm, đánh dấu sự khởi đầu của năm Ất Tỵ Tính đến ngày hôm nay, ngày 08 tháng 10 năm 2024, Tết Âm lịch 2025 sẽ bắt đầu vào ngày 29 tháng 01 năm 2025. Như vậy, còn khoảng 3 tháng và 22 ngày nữa là đến Tết Âm lịch 2025. Tết Nguyên Đán (Tết Âm lịch) không chỉ là dịp để mọi người sum họp gia đình mà còn là thời gian để tham gia vào các hoạt động truyền thống và lễ hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 568,
"text": "Năm 2025, Tết Âm lịch sẽ không có ngày 30 Tết."
}
],
"id": "18309",
"is_impossible": false,
"question": "Tết Âm lịch 2025 có 30 Tết không? Tết Âm lịch 2025 còn bao nhiêu tháng nữa?"
}
]
}
],
"title": "Tết Âm lịch 2025 có 30 Tết không? Tết Âm lịch 2025 còn bao nhiêu tháng nữa?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Giao thừa là thời khắc chuyển giao giữa năm cũ và năm mới, là thời điểm quan trọng nhất trong năm đối với nhiều dân tộc. Đây cũng là thời điểm mà người Việt Nam sum họp gia đình, đón chào năm mới với nhiều mong ước tốt đẹp. Năm 2025 là năm Ất tỵ, theo lịch Âm lịch, năm 2025 bắt đầu từ ngày 29/01/2025 Dương lịch đến ngày 16/02/2026 Dương lịch. Như vậy, giao thừa năm 2025 rơi vào ngày 28/01/2025 Dương lịch, tức là vào lúc 0h00 ngày 01/01/2025 Âm lịch. Vì vậy, người Việt Nam sẽ đón giao thừa năm 2025 vào ngày 28/01/2025 Dương lịch. Đồng thời, vào thời khắc chuyển giao từ năm cũ sang năm mới theo lịch âm. Cụ thể là 0 giờ 00 phút đêm giao thừa 2025 sẽ được tổ chức bắn pháo hoa. Vì theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định thì Tết Âm lịch được xem là dịp lễ lớn nhất năm của nước ta nên hầu hết các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương đều sẽ tổ chức bắn pháp hoa vào dịp này Trong đó, các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 354,
"text": "giao thừa năm 2025 rơi vào ngày 28/01/2025 Dương lịch, tức là vào lúc 0h00 ngày 01/01/2025 Âm lịch."
}
],
"id": "18310",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày mấy giao thừa 2025? Giao thừa 2025 có bắn pháo hoa không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày mấy giao thừa 2025? Giao thừa 2025 có bắn pháo hoa không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP về sử dụng pháo hoa như sau: Điều 17. Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Đồng thời, căn cứ theo khoản 2 Điều 14 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa như sau: Điều 14. Điều kiện nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa 2. Việc kinh doanh pháo hoa phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Chỉ tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa và phải được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố và bảo vệ môi trường; Như vậy, người dân được cho phép sử dụng và bắn pháo hoa vào dịp Tết Âm lịch 2025 nếu có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và mua pháo hoa tại tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa. Lưu ý: Pháo hoa sử dụng để đốt phải được mua từ các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1080,
"text": "người dân được cho phép sử dụng và bắn pháo hoa vào dịp Tết Âm lịch 2025 nếu có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và mua pháo hoa tại tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa."
}
],
"id": "18311",
"is_impossible": false,
"question": "Tết Âm lịch 2025 có được sử dụng pháo hoa không?"
}
]
}
],
"title": "Tết Âm lịch 2025 có được sử dụng pháo hoa không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 37 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội như sau: Điều 101. Vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội; trang thông tin điện tử được thiết lập thông qua mạng xã hội 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng mạng xã hội để thực hiện một trong các hành vi sau: a) Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân; b) Cung cấp, chia sẻ thông tin cổ súy các hủ tục, mê tín, dị đoan, dâm ô, đồi trụy, không phù hợp với thuần phong, mỹ tục của dân tộc; c) Cung cấp, chia sẻ thông tin miêu tả tỉ mỉ hành động chém, giết, tai nạn, kinh dị, rùng rợn; 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. Căn cứ tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 15/2020/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 3. Mức phạt tiền quy định từ Chương II đến Chương VII tại Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức, trừ quy định tại Điều 106 Nghị định này. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. Như vậy, chia sẻ thông tin không phù hợp với thuần phong, mỹ tục của dân tộc đăng lên mạng xã hội bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng Đồng thời, buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật do thực hiện hành vi chia sẻ thông tin không phù hợp với thuần phong, mỹ tục của dân tộc đăng lên mạng xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1493,
"text": "chia sẻ thông tin không phù hợp với thuần phong, mỹ tục của dân tộc đăng lên mạng xã hội bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "18312",
"is_impossible": false,
"question": "Chia sẻ thông tin không phù hợp với thuần phong, mỹ tục lên mạng xã hội bị xử phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Chia sẻ thông tin không phù hợp với thuần phong, mỹ tục lên mạng xã hội bị xử phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về tiền thưởng Tết 2025 như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc có thưởng Tết hay không, mức thưởng như thế nào hoàn toàn phụ thuộc vào quyết định của người sử dụng lao động. Quyết định này dựa trên nhiều yếu tố, bao gồm kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và hiệu quả làm việc của từng cá nhân người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 532,
"text": "việc có thưởng Tết hay không, mức thưởng như thế nào hoàn toàn phụ thuộc vào quyết định của người sử dụng lao động."
}
],
"id": "18313",
"is_impossible": false,
"question": "Tết Âm lịch 2025 người lao động có được thưởng không?"
}
]
}
],
"title": "Tết Âm lịch 2025 người lao động có được thưởng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người lao động làm thêm giờ ban ngày vào ngày tết thì được hưởng lương ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1106,
"text": "người lao động làm thêm giờ ban ngày vào ngày tết thì được hưởng lương ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày."
}
],
"id": "18314",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền lương làm thêm giờ vào ban ngày của người lao động đi làm vào ngày Tết được tính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tiền lương làm thêm giờ vào ban ngày của người lao động đi làm vào ngày Tết được tính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa vào dịp tết Giáp thìn như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. 4. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ a) Tỉnh Điện Biên được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại Thành phố Điện Biên Phủ; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 07 tháng 5. Như vậy, Tết Âm lịch 2025 được bắn pháo hoa không quá 15 phút và bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1130,
"text": "Tết Âm lịch 2025 được bắn pháo hoa không quá 15 phút và bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán."
}
],
"id": "18315",
"is_impossible": false,
"question": "Tết Âm lịch 2025 được bắn pháo hoa bao nhiêu phút?"
}
]
}
],
"title": "Tết Âm lịch 2025 được bắn pháo hoa bao nhiêu phút?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch vạn niên thì giao thừa 2025 Tết âm lịch là ngày 28/1/2025 dương lịch (Thứ ba), nhằm 29 Tết Âm lịch. Căn cứ khoản 1 Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP có quy định sử dụng pháo hoa như sau: Điều 17. Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Theo đó, người dân được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: - Sinh nhật - Khai trương - Ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. Như vậy, giao thừa 2025 người dân được bắn pháo hoa nếu có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và pháo hoa sử dụng được mua tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 739,
"text": "giao thừa 2025 người dân được bắn pháo hoa nếu có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và pháo hoa sử dụng được mua tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa."
}
],
"id": "18316",
"is_impossible": false,
"question": "Giao thừa 2025 Tết Âm lịch là ngày mấy dương lịch? Giao thừa 2025 người dân được bắn pháo hoa không?"
}
]
}
],
"title": "Giao thừa 2025 Tết Âm lịch là ngày mấy dương lịch? Giao thừa 2025 người dân được bắn pháo hoa không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 18. Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá số giờ làm việc theo quy định của pháp luật; b) Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp theo quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động. Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, ngoại trừ trường hợp người lao động không được từ chối làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt, người sử dụng lao động huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền như sau: - Đối với người sử dụng lao động là cá nhân: bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng. - Đối với người sử dụng lao động là tổ chức: bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1230,
"text": "ngoại trừ trường hợp người lao động không được từ chối làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt, người sử dụng lao động huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền như sau: - Đối với người sử dụng lao động là cá nhân: bị phạt tiền từ 20."
}
],
"id": "18317",
"is_impossible": false,
"question": "Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động vào dịp Tết Âm lịch 2025 bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động vào dịp Tết Âm lịch 2025 bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 25 tháng 9 năm 2024 nhằm ngày 23/8/2024 âm lịch, thứ tư. Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương các ngày sau: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Ngoài ra, người lao động làm việc tại Việt Nam còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 25 tháng 9 năm 2024 người lao động không được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1283,
"text": "ngày 25 tháng 9 năm 2024 người lao động không được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương."
}
],
"id": "18318",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 25 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm, thứ mấy? Người lao động có được nghỉ làm không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 25 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm, thứ mấy? Người lao động có được nghỉ làm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 24 tháng 9 năm 2024 là ngày 22/8 âm lịch và là ngày Thứ Ba. Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm [1] Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) [2] Tết Âm lịch [3] Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) [4] Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) [5] Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) [6] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 24 tháng 9 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ mà người lao động được hưởng nguyên lương, trừ trường hợp sử dụng ngày phép năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 972,
"text": "người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm [1] Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) [2] Tết Âm lịch [3] Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) [4] Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) [5] Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) [6] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ."
}
],
"id": "18319",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 24 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 24 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn như sau: Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn 2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây: a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập; c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng. Theo đó, về nguyên tắc tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây: Thứ nhất: Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; arrow_forward_iosĐọc thêm Thứ hai: Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập; Thứ ba: Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; Thứ tư: Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng. Như vậy, về nguyên tắc tài sản chung của vợ chồng được chia đôi. Tuy nhiên, cần phải tính đến các yếu tố khác để chia tài sản chung của vợ chồng. Việc phân chia tài sản khi ly hôn nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của mỗi bên, dựa trên nguyên tắc công bằng và cân nhắc đến các yếu tố như: đóng góp của vợ chồng vào việc hình thành và duy trì tài sản chung, hoàn cảnh kinh tế của mỗi bên, và các thỏa thuận khác theo quy định của pháp luật. Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, một bên có thể sẽ được phân chia nhiều tài sản hơn bên còn lại theo thỏa thuận hoặc nếu chứng minh được mình thuộc ít nhất một trong các yếu tố nêu trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1266,
"text": "về nguyên tắc tài sản chung của vợ chồng được chia đôi."
}
],
"id": "18320",
"is_impossible": false,
"question": "Vợ chồng ly hôn, ai được chia tài sản nhiều hơn?"
}
]
}
],
"title": "Vợ chồng ly hôn, ai được chia tài sản nhiều hơn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau: Điều 84. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn 1. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. 2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây: a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con; b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 3. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên. 4. Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự. 5. Trong trường hợp có căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con: a) Người thân thích; b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; d) Hội liên hiệp phụ nữ. Như vậy, việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc người thân thích, Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con khi có một trong các căn cứ sau đây: - Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con; - Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Lưu ý: Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1237,
"text": "việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc người thân thích, Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con khi có một trong các căn cứ sau đây: - Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con; - Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con."
}
],
"id": "18321",
"is_impossible": false,
"question": "Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định cụ thể như sau: Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn 1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. 2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. 3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Theo đó, cha mẹ không trực tiếp nuôi con có các quyền và nghĩa vụ như sau: - Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. - Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. - Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Như vậy, cha mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn vẫn phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1044,
"text": "cha mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn vẫn phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "18322",
"is_impossible": false,
"question": "Cha mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì có phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con không?"
}
]
}
],
"title": "Cha mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì có phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 41 Luật Báo chí 2016 quy định về họp báo như sau: Điều 41. Họp báo 3. Cơ quan, tổ chức không thuộc quy định tại Khoản 2 Điều này và công dân có quyền tổ chức họp báo để cung cấp thông tin cho báo chí. Cơ quan, tổ chức, công dân tổ chức họp báo phải thông báo bằng văn bản trước 24 giờ tính đến thời Điểm dự định họp báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí theo quy định sau đây: Như vậy, cá nhân muốn tổ chức họp báo phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí trước 24 giờ tính đến thời điểm dự định họp báo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 416,
"text": "cá nhân muốn tổ chức họp báo phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí trước 24 giờ tính đến thời điểm dự định họp báo."
}
],
"id": "18323",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân muốn tổ chức họp báo phải báo trước cho cơ quan quản lý báo chí bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân muốn tổ chức họp báo phải báo trước cho cơ quan quản lý báo chí bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 41 Luật Báo chí 2016 quy định về họp báo như sau: Điều 41. Họp báo 1. Cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam có quyền tổ chức họp báo để công bố, tuyên bố, giải thích, trả lời các nội dung có liên quan tới nhiệm vụ, quyền hạn hoặc lợi ích của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó. Việc họp báo của cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại Khoản 10 Điều 56 của Luật này. 2. Người phát ngôn hoặc người chịu trách nhiệm cung cấp thông tin của tổ chức chính trị, Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước; các cơ quan của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và cấp tỉnh; các bộ, cơ quan ngang bộ; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm họp báo định kỳ và đột xuất để cung cấp thông tin cho cơ quan báo chí. 3. Cơ quan, tổ chức không thuộc quy định tại Khoản 2 Điều này và công dân có quyền tổ chức họp báo để cung cấp thông tin cho báo chí. Cơ quan, tổ chức, công dân tổ chức họp báo phải thông báo bằng văn bản trước 24 giờ tính đến thời Điểm dự định họp báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí theo quy định sau đây: a) Cơ quan, tổ chức trực thuộc trung ương thông báo cho Bộ Thông tin và Truyền thông; b) Cơ quan, tổ chức không thuộc Điểm a Khoản này và công dân thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức họp báo. Như vậy, người có quyền tổ chức họp báo để công bố thông tin cho báo chí bao gồm: [1] Cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam có quyền tổ chức họp báo để công bố, tuyên bố, giải thích, trả lời các nội dung có liên quan tới nhiệm vụ, quyền hạn hoặc lợi ích của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó. Việc họp báo của cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại khoản 10 Điều 56 Luật Báo chí 2016. [2] Người phát ngôn hoặc người chịu trách nhiệm cung cấp thông tin của tổ chức chính trị, Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước; các cơ quan của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và cấp tỉnh; các bộ, cơ quan ngang bộ; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm họp báo định kỳ và đột xuất để cung cấp thông tin cho cơ quan báo chí. [3] Cơ quan, tổ chức không thuộc tại [2] và công dân có quyền tổ chức họp báo để cung cấp thông tin cho báo chí. Cơ quan, tổ chức, công dân tổ chức họp báo phải thông báo bằng văn bản trước 24 giờ tính đến thời Điểm dự định họp báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí theo quy định sau đây: - Cơ quan, tổ chức trực thuộc trung ương thông báo cho Bộ Thông tin và Truyền thông. - Cơ quan, tổ chức khác và công dân thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức họp báo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1359,
"text": "người có quyền tổ chức họp báo để công bố thông tin cho báo chí bao gồm: [1] Cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam có quyền tổ chức họp báo để công bố, tuyên bố, giải thích, trả lời các nội dung có liên quan tới nhiệm vụ, quyền hạn hoặc lợi ích của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó."
}
],
"id": "18324",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có quyền tổ chức họp báo để công bố thông tin cho báo chí?"
}
]
}
],
"title": "Ai có quyền tổ chức họp báo để công bố thông tin cho báo chí?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 119/2020/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về họp báo như sau: Điều 11. Vi phạm quy định về họp báo 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi họp báo nhưng không thông báo trước bằng văn bản hoặc thông báo không đúng thời gian quy định. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi họp báo có nội dung không đúng với nội dung đã được cơ quan quản lý nhà nước về báo chí trả lời chấp thuận hoặc không đúng với nội dung đã thông báo với cơ quan quản lý nhà nước về báo chí. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi họp báo khi đã bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ. Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 119/2020/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt như sau: Điều 4. Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt 2. Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Chương II và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điều 6 Nghị định này là mức phạt tiền đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. Như vậy, cá nhân tổ chức họp báo mà không thông báo trước bằng văn bản thì bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1207,
"text": "cá nhân tổ chức họp báo mà không thông báo trước bằng văn bản thì bị phạt tiền từ 500."
}
],
"id": "18325",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân tổ chức họp báo mà không thông báo trước bằng văn bản thì bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân tổ chức họp báo mà không thông báo trước bằng văn bản thì bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 3 Thông tư 01/2021/TT-BYT quy định về một số nội dung khuyến khích duy trì vững chắc mức sinh thay thế như sau: Điều 3. Một số nội dung khuyến khích duy trì vững chắc mức sinh thay thế 2. Tại các tỉnh thuộc vùng mức sinh thấp theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Căn cứ vào thực tiễn, địa phương lựa chọn, quyết định khen thưởng, hỗ trợ tiền hoặc hiện vật cho phụ nữ sinh đủ hai con trước 35 tuổi. Đồng thời, tại Công văn 4737/BYT-VPB1 năm 2024 Bộ Y tế trả lời đối với từng kiến nghị liên quan đến lĩnh vực quản lý của ngành Y tế, trong đó có vấn đề khuyến khích nam nữ kết hôn trước 30 tuổi và sinh đủ 02 con trước 35 tuổi cụ thể như sau: Tại một số tỉnh, thành phố vùng mức sinh thấp và mức sinh thay thế: Đã ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ, khuyến khích đối với tập thể, cá nhân như: Khen, thưởng tiền cho các tập thể là xã, phường, thị trấn, thôn, bản, tổ dân phố đạt và vượt tỷ lệ cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ sinh đủ 2 con; hỗ trợ tiền hoặc hiện vật; hỗ trợ các chi phí y tế 1 lần (sinh con) đối với phụ nữ sinh đủ 02 con trước 35 tuổi; hỗ trợ giảm học phí từ bậc học mầm non đến bậc trung học phổ thông thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Một số tỉnh đã triển khai, mở rộng các mô hình Nam, nữ kết hôn trước 30 tuổi và sinh đủ 02 con trước 35 tuổi”, “xã, phường, thị trấn đạt chuẩn sinh đủ 2 con”, điển hình như tỉnh Hậu Giang, Cần Thơ. Như vậy, căn cứ vào tình hình thực tiễn, địa phương lựa chọn, quyết định khen thưởng, hỗ trợ tiền hoặc hiện vật cho cá nhân là phụ nữ sinh đủ hai con trước 35 tuổi tại các vùng có mức sinh thấp theo quy định của pháp luật. Lưu ý: Mức tiền thưởng cụ thể sẽ do các địa phương quyết định tùy vào điều kiện của mỗi nơi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1417,
"text": "căn cứ vào tình hình thực tiễn, địa phương lựa chọn, quyết định khen thưởng, hỗ trợ tiền hoặc hiện vật cho cá nhân là phụ nữ sinh đủ hai con trước 35 tuổi tại các vùng có mức sinh thấp theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "18326",
"is_impossible": false,
"question": "Có phải phụ nữ sinh đủ hai con trước 35 tuổi sẽ được khen thưởng đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Có phải phụ nữ sinh đủ hai con trước 35 tuổi sẽ được khen thưởng đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 61/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu Ban Quản lý Lăng 1. Trưởng ban Ban Quản lý Lăng là người đứng đầu Ban Quản lý Lăng, là Tư lệnh Bộ Tư lệnh Bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm; chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và pháp luật về mọi mặt hoạt động của Ban Quản lý Lăng. 2. Phó Trưởng ban Ban Quản lý Lăng là cấp phó của người đứng đầu Ban Quản lý Lăng, gồm Phó Tư lệnh Bộ Tư lệnh Bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Bộ Quốc phòng; Phó Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh vệ, Bộ Công an, do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý Lăng; có trách nhiệm giúp Trưởng ban Ban Quản lý Lăng chỉ đạo, giải quyết một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của Trưởng ban Ban Quản lý Lăng và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban Ban Quản lý Lăng, trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Số lượng Phó Trưởng ban Ban Quản lý Lăng không quá 02 người. Như vậy, người đứng đầu Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh sẽ do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1021,
"text": "người đứng đầu Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh sẽ do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm."
}
],
"id": "18327",
"is_impossible": false,
"question": "Người đứng đầu Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh do ai bổ nhiệm?"
}
]
}
],
"title": "Người đứng đầu Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh do ai bổ nhiệm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Hái lộc đầu xuân là việc bẻ cành cây (hay còn gọi là cành lộc) mang về nhà để lấy may mắn trong những ngày đầu năm mới. Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác như sau: Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cá nhân, tổ chức, trừ trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều 21 Nghị định này; b) Dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản; c) Gian lận hoặc lừa đảo trong việc môi giới, hướng dẫn giới thiệu dịch vụ mua, bán nhà, đất hoặc các tài sản khác; d) Mua, bán, cất giữ hoặc sử dụng tài sản của người khác mà biết rõ tài sản đó do vi phạm pháp luật mà có; đ) Sử dụng, mua, bán, thế chấp, cầm cố trái phép hoặc chiếm giữ tài sản của người khác; e) Cưỡng đoạt tài sản nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 và các điểm a, b, c và đ khoản 2 Điều này; b) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều này; b) Buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm đ và e khoản 2 Điều này; c) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Như vậy, việc bẻ cành hái lộc đầu xuân nhà người khác một cách bừa bãi có thể khiến cá nhân bị xử phạt hành chính về hành vi hủy hoại hoặc cố tình làm hư hỏng tài sản của người khác. Mức phạt đối với hành vi này là từ 03 - 05 triệu đồng. Ngoài ra, người có hành vi vi phạm còn có thể bị phạt bổ sung và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả như sau: - Về xử phạt bổ sung: Sẽ bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Đối với trường hợp người vi phạm là người nước ngoài thì sẽ bị áp dụng thêm hình thức phạt bổ sung là trục xuất - Về biện pháp khắc phục hậu quả: Sẽ bị buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1700,
"text": "việc bẻ cành hái lộc đầu xuân nhà người khác một cách bừa bãi có thể khiến cá nhân bị xử phạt hành chính về hành vi hủy hoại hoặc cố tình làm hư hỏng tài sản của người khác."
}
],
"id": "18328",
"is_impossible": false,
"question": "Tự ý bẻ cành, hái lộc đầu xuân nhà người khác có bị phạt tiền hay không?"
}
]
}
],
"title": "Tự ý bẻ cành, hái lộc đầu xuân nhà người khác có bị phạt tiền hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 54 Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về bảo vệ cây xanh, công viên và vườn hoa như sau: Điều 54. Vi phạm quy định về bảo vệ cây xanh, công viên và vườn hoa 1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây: a) Đục khoét, đóng đinh vào cây xanh, cắt cành cây, lột vỏ thân cây, phóng uế quanh gốc cây; b) Chăm sóc, cắt tỉa cây không tuân thủ quy trình kỹ thuật. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Đổ chất độc hại, vật liệu xây dựng vào gốc cây xanh; đun nấu, đốt gốc, xây bục, bệ quanh gốc cây; b) Trồng cây xanh trên hè, dải phân cách, đường phố, nút giao thông hoặc khu vực công cộng không đúng quy định; c) Trồng các loại cây trong danh mục cây cấm trồng hoặc cây trong danh mục cây trồng hạn chế khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép; d) Ngăn cản việc trồng cây xanh theo quy định; đ) Trồng cây xanh đô thị không đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật, không đúng chủng loại, tiêu chuẩn cây và bảo đảm an toàn. 3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi tự ý chặt hạ, dịch chuyển, đào gốc cây xanh đô thị hoặc chặt rễ cây xanh khi chưa được cấp phép. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu với hành vi quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều này; b) Buộc trồng cây xanh đô thị đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật, chủng loại, tiêu chuẩn cây với hành vi quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này. Như vậy, hành vi tự ý cắt cành cây tại công viên, vườn hoa công cộng thì người vi phạm sẽ bị phạt cảnh cáo theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1466,
"text": "hành vi tự ý cắt cành cây tại công viên, vườn hoa công cộng thì người vi phạm sẽ bị phạt cảnh cáo theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "18329",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp tự ý cắt cành cây tại công viên, vườn hoa công cộng bị xử phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp tự ý cắt cành cây tại công viên, vườn hoa công cộng bị xử phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Công văn 4251/BLÐTBXH-CTE năm 2024 quy định về tổ chức Tết Trung thu năm 2024 như sau: 1. Quan tâm, chăm lo tổ chức các hoạt động Tết Trung thu năm 2024 cho các cháu một cách phù hợp trên cơ sở bảo đảm an toàn, tiết kiệm, thực chất, không phô trương, hình thức, đặc biệt ở những nơi bị ảnh hưởng của bão số 3 và lũ lụt, thiên tai sau bão; tuyệt đối không tổ chức sự kiện tập trung đông trẻ em và đông người, không an toàn tại nơi tổ chức sự kiện và trên đường di chuyển do ảnh hưởng của thiên tai, lũ lụt; thay vào đó có thể tổ chức trực tuyến, trên truyền hình và gửi quà đến các cháu (nếu có điều kiện). 2. Chương trình, hoạt động, sự kiện, lễ hội Trung thu cần rút gọn, giảm các tiết mục văn nghệ. Nội dung trọng tâm: đọc Thư của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước gửi các cháu thiếu niên, nhi đồng nhân dịp Tết Trung thu năm 2024; ưu tiên tặng quà Trung thu đến trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, trẻ em vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, trẻ em mồ côi và trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, bão, lũ. 3. Nhân dịp các hoạt động Trung thu năm 2024, tăng cường giáo dục tinh thần đoàn kết, tương thân, tương ái, “lá lành đùm lá rách” cho trẻ em; thông tin, cập nhật tình hình ảnh hưởng của bão, lũ lụt tại các địa phương, vận động sự chia sẻ, quyên góp, ủng hộ của trẻ em, gia đình và cộng đồng để trẻ em bị ảnh hưởng bởi bão, lũ lụt được sớm trở lại trường học và ổn định cuộc sống. Như vậy, chương trình, hoạt động, sự kiện, lễ hội Trung thu cần rút gọn, giảm các tiết mục văn nghệ. Nội dung trọng tâm: - Đọc Thư của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước gửi các cháu thiếu niên, nhi đồng nhân dịp Tết Trung thu năm 2024; arrow_forward_iosĐọc thêm - Ưu tiên tặng quà Trung thu đến trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, trẻ em vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, trẻ em mồ côi và trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, bão, lũ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1456,
"text": "chương trình, hoạt động, sự kiện, lễ hội Trung thu cần rút gọn, giảm các tiết mục văn nghệ."
}
],
"id": "18330",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung trọng tâm chương trình, hoạt động, sự kiện, lễ hội tổ chức Tết Trung thu năm 2024 gồm những chương trình nào?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung trọng tâm chương trình, hoạt động, sự kiện, lễ hội tổ chức Tết Trung thu năm 2024 gồm những chương trình nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, theo quy định trên, Tết trung thu không phải là một trong các ngày lễ lớn của nước ta.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 564,
"text": "theo quy định trên, Tết trung thu không phải là một trong các ngày lễ lớn của nước ta."
}
],
"id": "18331",
"is_impossible": false,
"question": "Tết trung thu có phải là một ngày lễ lớn của nước ta hay không?"
}
]
}
],
"title": "Tết trung thu có phải là một ngày lễ lớn của nước ta hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Nếu trong trường hợp quy chế thưởng của công ty có quyết định về việc thưởng cho nhân viên vào ngày Tết trung thu 2024 thì người lao động vẫn sẽ được thưởng vào dịp lễ này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 542,
"text": "việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động."
}
],
"id": "18332",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được thưởng vào ngày Tết trung thu 2024 không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được thưởng vào ngày Tết trung thu 2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo pháp luật lao động, về nguyên tắc người lao động được nghỉ Tết Âm lịch trong vòng 05 ngày. Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 cụ thể sẽ do Thủ tướng Chính phủ quyết định căn cứ vào điều kiện thực tế. Mặt khác, vừa qua Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội vừa gửi lấy ý kiến các bộ, ngành về phương án nghỉ Tết Nguyên đán Ất Tỵ (Tết Âm lịch 2025), để trình Thủ tướng Chính phủ. Theo đề xuất cán bộ, công chức viên chức có thể được nghỉ 9 ngày liên tục vào dịp lễ này. Cụ thể, đề xuất nghỉ từ thứ Hai ngày 27/01/2025 nhằm 28 Tết đến thứ Sáu ngày 31/1/2025 nhằm Mùng 3 Tết. Tuy nhiên, trước 5 ngày nghỉ đề xuất là 2 ngày nghỉ cuối tuần, thứ Bảy, Chủ Nhật ngày 25-26/01/2025, tức 26 và 27 Tết. Đồng thời sau 05 ngày nghỉ đề xuất lại tới 2 ngày nghỉ cuối tuần tiếp theo, thứ Bảy ngày 01/02/2025 và Chủ Nhật ngày 02/02/2025. Chính vì vậy, nếu theo đề xuất trên, cán bộ, công chức viên chức có thể được nghỉ liên tiếp 9 ngày vào dịp Tết này. Tuy nhiên, tính đến thời điểm hiện tại, nội dung trên chỉ mang tính đề xuất và vẫn chưa có Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 chính thức do Thủ tướng Chính phủ quyết định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 867,
"text": "theo pháp luật lao động, về nguyên tắc người lao động được nghỉ Tết Âm lịch trong vòng 05 ngày."
}
],
"id": "18333",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 của cán bộ, CCVC: Đề xuất nghỉ liên tiếp 9 ngày?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 của cán bộ, CCVC: Đề xuất nghỉ liên tiếp 9 ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ cụ thể như: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. Như vậy, Tết Âm lịch 2025 bắn pháo tối đa 15 phút vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp. Việc tổ chức hoạt động bắn pháo hoa vào Tết Âm lịch 2025 do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện căn cứ theo tình hình thực tế của từng địa phương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 496,
"text": "Tết Âm lịch 2025 bắn pháo tối đa 15 phút vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán."
}
],
"id": "18334",
"is_impossible": false,
"question": "Tết Âm lịch 2025 bắn pháo hoa bao nhiêu phút?"
}
]
}
],
"title": "Tết Âm lịch 2025 bắn pháo hoa bao nhiêu phút?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tính đến 17h00 ngày 16/9/2024, Ban Vận động cứu trợ Trung ương đã tiếp nhận tổng số tiền là 1.236 tỷ đồng (Một nghìn hai trăm ba mươi sáu tỷ đồng). Từ số tiền tiếp nhận được và căn cứ vào tình hình thiệt hại của các địa phương, Ban Vận động Cứu trợ Trung ương đã quyết định phân bổ hỗ trợ đợt 2 đến các địa phương với tổng số tiền là 650 tỷ đồng. Như vậy, sau cả hai đợt, Ban Vận động Cứu trợ Trung ương đã phân bổ tổng số tiền là 1.035 tỷ đồng. Ban Vận động cứu trợ Trung ương hỗ trợ các tỉnh thành bị thiệt hại bởi cơn bão số 3 gây ra đợt 2 cống bố danh sách như sau: + Tỉnh Lào Cai số tiền 180 tỷ đồng (đợt 1: 30 tỷ đồng, đợt 2: 150 tỷ đồng); arrow_forward_iosĐọc thêm + Tỉnh Yên Bái số tiền 130 tỷ đồng (đợt 1: 30 tỷ đồng, đợt 2: 100 tỷ đồng); + Tỉnh Cao Bằng số tiền 80 tỷ đồng (đợt 1: 30 tỷ đồng, đợt 2: 50 tỷ đồng); + Tỉnh Lạng Sơn số tiền 80 tỷ đồng (đợt 1: 30 tỷ đồng, đợt 2: 50 tỷ đồng); + Tỉnh Tuyên Quang số tiền 55 tỷ đồng (đợt 1: 20 tỷ đồng, đợt 2: 35 tỷ đồng); + Tỉnh Phú Thọ số tiền 55 tỷ đồng (đợt 1: 30 tỷ đồng, đợt 2: 25 tỷ đồng); + Tình Bắc Giang số tiền 50 tỷ đồng (đợt 1: 30 tỷ đồng, đợt 2: 20 tỷ đồng); + Tỉnh Quảng Ninh số tiền 50 tỷ đồng (đợt 2); + Thành phố Hải Phòng số tiền 50 tỷ đồng (đợt 2); + Tỉnh Sơn La số tiền 40 tỷ đồng (đợt 1: 15 tỷ đồng, đợt 2: 25 tỷ đồng); + Tỉnh Bắc Kạn số tiền 40 tỷ đồng (đợt 1: 15 tỷ đồng, đợt 2: 25 tỷ đồng); + Tỉnh Thái Nguyên số tiền 30 tỷ đồng (đợt 1); + Tỉnh Hòa Bình số tiền 30 tỷ đồng (đợt 1); + Tỉnh Hưng Yên số tiền 25 tỷ đồng (đợt 1: 15 tỷ đồng, đợt 2: 10 tỷ đồng); + Tỉnh Hà Giang số tiền 25 tỷ đồng (đợt 1: 5 tỷ đồng; đợt 2: 20 tỷ đồng); + Tỉnh Điện Biên số tiền 20 tỷ đồng (đợt 1: 15 tỷ đồng; đợt 2: 5 tỷ đồng); + Tỉnh Thái Bình số tiền 20 tỷ đồng (đợt 1: 15 tỷ đồng; đợt 2: 5 tỷ đồng); + Tỉnh Hải Dương số tiền 20 tỷ đồng (đợt 1: 15 tỷ đồng; đợt 2: 5 tỷ đồng); + Tỉnh Lai Châu số tiền 15 tỷ đồng (đợt 1); + Thành phố Hà Nội số tiền 10 tỷ đồng (đợt 2); + Tỉnh Vĩnh Phúc số tiền 5 tỷ đồng (đợt 2); + Tỉnh Hà Nam số tiền 5 tỷ đồng (đợt 2); + Tỉnh Nam Định số tiền 5 tỷ đồng (đợt 1); + Tỉnh Ninh Bình số tiền 5 tỷ đồng (đợt 1); +Tỉnh Thanh Hóa số tiền 5 tỷ đồng (đợt 2); + Tỉnh Bắc Ninh số tiền 5 tỷ đồng (đợt 1). Ban Vận động cứu trợ Trung ương - Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam tiếp tục cập nhật và công khai danh sách các tổ chức, cá nhân ủng hộ trên các phương tiện thông tin đại chúng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 356,
"text": "sau cả hai đợt, Ban Vận động Cứu trợ Trung ương đã phân bổ tổng số tiền là 1."
}
],
"id": "18335",
"is_impossible": false,
"question": "Ban Vận động cứu trợ Trung ương hỗ trợ các tỉnh thành bị thiệt hại bởi cơn bão số 3 gây ra đợt 2?"
}
]
}
],
"title": "Ban Vận động cứu trợ Trung ương hỗ trợ các tỉnh thành bị thiệt hại bởi cơn bão số 3 gây ra đợt 2?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 21 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2015 quy định tham gia xây dựng pháp luật: Điều 21. Tham gia xây dựng pháp luật 1. Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có quyền đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội về xây dựng luật, pháp lệnh; trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội dự án luật, pháp lệnh. 2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo quy định của pháp luật tham gia góp ý kiến vào dự thảo Hiến pháp, dự án luật, pháp lệnh và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật khác; kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ văn bản pháp luật trái Hiến pháp và pháp luật. 3. Trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo và các cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia góp ý kiến; tiếp thu và phản hồi kiến nghị của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo quy định của pháp luật. Như vậy, Ủy ban trung ương MTTQ Việt Nam trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội dự án luật, pháp lệnh trong việc tham gia xây dựng pháp luật Trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo và các cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia góp ý kiến; tiếp thu và phản hồi kiến nghị của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 905,
"text": "Ủy ban trung ương MTTQ Việt Nam trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội dự án luật, pháp lệnh trong việc tham gia xây dựng pháp luật Trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo và các cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia góp ý kiến; tiếp thu và phản hồi kiến nghị của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "18336",
"is_impossible": false,
"question": "Ủy ban trung ương MTTQ Việt Nam trình Quốc hội các văn bản pháp luật nào trong việc tham gia xây dựng pháp luật?"
}
]
}
],
"title": "Ủy ban trung ương MTTQ Việt Nam trình Quốc hội các văn bản pháp luật nào trong việc tham gia xây dựng pháp luật?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Đầu tiên, tại Điều 70 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền và nghĩa vụ của con cái cụ thể như sau: Điều 70. Quyền và nghĩa vụ của con 1. Được cha mẹ thương yêu, tôn trọng, thực hiện các quyền, lợi ích hợp pháp về nhân thân và tài sản theo quy định của pháp luật; được học tập và giáo dục; được phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức. 2. Có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình. 4. Con đã thành niên có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, nơi cư trú, học tập, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội theo nguyện vọng và khả năng của mình. Khi sống cùng với cha mẹ, con có nghĩa vụ tham gia công việc gia đình, lao động, sản xuất, tạo thu nhập nhằm bảo đảm đời sống chung của gia đình; đóng góp thu nhập vào việc đáp ứng nhu cầu của gia đình phù hợp với khả năng của mình. 5. Được hưởng quyền về tài sản tương xứng với công sức đóng góp vào tài sản của gia đình. Đồng thời, tại Điều 71 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cũng quy định về nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng như sau: Điều 71. Nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng 2. Con có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, đặc biệt khi cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự, ốm đau, già yếu, khuyết tật; trường hợp gia đình có nhiều con thì các con phải cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ. Như vậy, từ những quy định trên có thể thấy trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ phải tối thiểu đạt được như sau: - Con cái có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình. - Khi sống cùng với cha mẹ, con có nghĩa vụ tham gia công việc gia đình, lao động, sản xuất, tạo thu nhập nhằm bảo đảm đời sống chung của gia đình; đóng góp thu nhập vào việc đáp ứng nhu cầu của gia đình phù hợp với khả năng của mình. - Con có nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, đặc biệt khi cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự, ốm đau, già yếu, khuyết tật; trường hợp gia đình có nhiều con thì các con phải cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1434,
"text": "từ những quy định trên có thể thấy trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ phải tối thiểu đạt được như sau: - Con cái có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình."
}
],
"id": "18337",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Mới đây, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã ban hành Công văn 4251/BLÐTBXH-CTE năm 2024 về việc tổ chức Tết Trung thu năm 2024. Theo đó, vì nhiều tỉnh, thành phố khu vực Bắc Bộ đang tập trung khắc phục hậu quả do bão số 3 và mưa lũ sau bão gây ra, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố một số nội dung bổ sung trong chỉ đạo các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức Tết Trung thu năm 2024, như sau: 1. Quan tâm, chăm lo tổ chức các hoạt động Tết Trung thu năm 2024 cho các cháu một cách phù hợp trên cơ sở bảo đảm an toàn, tiết kiệm, thực chất, không phô trương, hình thức, đặc biệt ở những nơi bị ảnh hưởng của bão số 3 và lũ lụt, thiên tai sau bão; tuyệt đối không tổ chức sự kiện tập trung đông trẻ em và đông người, không an toàn tại nơi tổ chức sự kiện và trên đường di chuyển do ảnh hưởng của thiên tai, lũ lụt; thay vào đó có thể tổ chức trực tuyến, trên truyền hình và gửi quà đến các cháu (nếu có điều kiện). 2. Chương trình, hoạt động, sự kiện, lễ hội Trung thu cần rút gọn, giảm các tiết mục văn nghệ. Nội dung trọng tâm: đọc Thư của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước gửi các cháu thiếu niên, nhi đồng nhân dịp Tết Trung thu năm 2024; ưu tiên tặng quà Trung thu đến trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, trẻ em vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, trẻ em mồ côi và trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, bão, lũ. 3. Nhân dịp các hoạt động Trung thu năm 2024, tăng cường giáo dục tinh thần đoàn kết, tương thân, tương ái, “lá lành đùm lá rách” cho trẻ em; thông tin, cập nhật tình hình ảnh hưởng của bão, lũ lụt tại các địa phương, vận động sự chia sẻ, quyên góp, ủng hộ của trẻ em, gia đình và cộng đồng để trẻ em bị ảnh hưởng bởi bão, lũ lụt được sớm trở lại trường học và ổn định cuộc sống Như vậy, nhằm thực hiện đúng tinh thần Công văn 4251/BLÐTBXH-CTE năm 2024 về việc tổ chức Tết Trung thu năm 2024 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, tuyệt đối không tổ chức sự kiện tập trung đông trẻ em, đông người tại nơi không an toàn, bị ảnh hưởng bởi thiên tai, lũ lụt, thay vào đó có thể tổ chức trực tuyến, trên truyền hình và gửi quà đến các cháu. arrow_forward_iosĐọc thêm Đồng thời, các chương trình, hoạt động, sự kiện, lễ hội Trung thu cần rút gọn, giảm các tiết mục văn nghệ, tập trung vào đọc thư của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước gửi các cháu thiếu niên, nhi đồng Tết Trung thu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1808,
"text": "nhằm thực hiện đúng tinh thần Công văn 4251/BLÐTBXH-CTE năm 2024 về việc tổ chức Tết Trung thu năm 2024 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, tuyệt đối không tổ chức sự kiện tập trung đông trẻ em, đông người tại nơi không an toàn, bị ảnh hưởng bởi thiên tai, lũ lụt, thay vào đó có thể tổ chức trực tuyến, trên truyền hình và gửi quà đến các cháu."
}
],
"id": "18338",
"is_impossible": false,
"question": "Tết Trung thu 2024: Không tổ chức sự kiện tập trung đông, có thể tổ chức trực tuyến, trên truyền hình và gửi quà đến các em thiếu nhi?"
}
]
}
],
"title": "Tết Trung thu 2024: Không tổ chức sự kiện tập trung đông, có thể tổ chức trực tuyến, trên truyền hình và gửi quà đến các em thiếu nhi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, Tết trung thu không phải là một trong các ngày lễ lớn của nước ta.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 557,
"text": "Tết trung thu không phải là một trong các ngày lễ lớn của nước ta."
}
],
"id": "18339",
"is_impossible": false,
"question": "Tết trung thu 2024 có phải là một ngày lễ lớn của nước ta hay không?"
}
]
}
],
"title": "Tết trung thu 2024 có phải là một ngày lễ lớn của nước ta hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 61/2023/NĐ-CP quy định về sửa đổi, bổ sung, thay thế hương ước, quy ước như sau: Điều 13. Sửa đổi, bổ sung, thay thế hương ước, quy ước 1. Hương ước, quy ước được sửa đổi, bổ sung, thay thế khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Hương ước, quy ước quy định tại các điểm b và c khoản 1 Điều 12 Nghị định này; b) Cộng đồng dân cư thấy cần thiết phải sửa đổi, bổ sung, thay thế. 2. Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, cộng đồng dân cư thực hiện sửa đổi, bổ sung, thay thế theo yêu cầu tại quyết định tạm ngừng thực hiện hương ước, quy ước. 3. Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, việc đề xuất nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định này. 4. Việc soạn thảo, lấy ý kiến, thông qua và công nhận hương ước, quy ước được sửa đổi, bổ sung, thay thế quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại các điều 8, 9, 10 và 11 Nghị định này. Như vậy, theo Nghị định 61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính phủ, hương ước quy ước được sửa đổi, bổ sung, thay thế khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Hương ước, quy ước quy định tại các điểm b và c khoản 1 Điều 12 Nghị định 61/2023/NĐ-CP gồm: + Có nội dung không phù hợp với mục đích, nguyên tắc xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước quy định tại các điều 3 và 4 Nghị định 61/2023/NĐ-CP + Có nội dung không phù hợp với nguyên tắc xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước quy định tại Điều 4 Nghị định 61/2023/NĐ-CP mà nếu áp dụng sẽ gây ra thiệt hại, ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của cộng đồng dân cư. - Cộng đồng dân cư thấy cần thiết phải sửa đổi, bổ sung, thay thế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 991,
"text": "theo Nghị định 61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính phủ, hương ước quy ước được sửa đổi, bổ sung, thay thế khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Hương ước, quy ước quy định tại các điểm b và c khoản 1 Điều 12 Nghị định 61/2023/NĐ-CP gồm: + Có nội dung không phù hợp với mục đích, nguyên tắc xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước quy định tại các điều 3 và 4 Nghị định 61/2023/NĐ-CP + Có nội dung không phù hợp với nguyên tắc xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước quy định tại Điều 4 Nghị định 61/2023/NĐ-CP mà nếu áp dụng sẽ gây ra thiệt hại, ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của cộng đồng dân cư."
}
],
"id": "18340",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào hương ước quy ước cần được sửa đổi, bổ sung, thay thế?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào hương ước quy ước cần được sửa đổi, bổ sung, thay thế?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 61/2023/NĐ-CP quy định về lấy ý kiến dự thảo hương ước, quy ước như sau: Điều 9. Lấy ý kiến dự thảo hương ước, quy ước 1. Dự thảo hương ước, quy ước trước khi đưa ra cộng đồng dân cư bàn, biểu quyết thông qua phải được niêm yết công khai tại nhà văn hóa - khu thể thao của cộng đồng dân cư, bảng tin công cộng, điểm sinh hoạt cộng đồng hoặc địa điểm khác bảo đảm thuận tiện để hộ gia đình, công dân cư trú tại cộng đồng dân cư tiếp cận, tìm hiểu và góp ý. Thời hạn niêm yết do cộng đồng dân cư quyết định nhưng không ít hơn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày niêm yết. 2. Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố tổ chức lấy ý kiến của hộ gia đình, công dân cư trú tại cộng đồng dân cư về dự thảo hương ước, quy ước bằng một hoặc một số hình thức sau đây: a) Sao gửi dự thảo hương ước, quy ước đến từng hộ gia đình; Như vậy, thời hạn niêm yết công khai dự thảo hương ước, quy ước do cộng đồng dân cư quyết định nhưng không ít hơn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày niêm yết. Dự thảo hương ước, quy ước được niêm yết công khai tại nhà văn hóa - khu thể thao của cộng đồng dân cư, bảng tin công cộng, điểm sinh hoạt cộng đồng hoặc địa điểm khác bảo đảm thuận tiện để hộ gia đình, công dân cư trú tại cộng đồng dân cư tiếp cận, tìm hiểu và góp ý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 853,
"text": "thời hạn niêm yết công khai dự thảo hương ước, quy ước do cộng đồng dân cư quyết định nhưng không ít hơn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày niêm yết."
}
],
"id": "18341",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn niêm yết công khai dự thảo hương ước, quy ước là?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn niêm yết công khai dự thảo hương ước, quy ước là?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 6 Nghị định 59/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Công tác chuẩn bị bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm a) Ban hành quyết định tổ chức bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã xây dựng kế hoạch, hướng dẫn nghiệp vụ và tổ chức triển khai kế hoạch chậm nhất 20 ngày trước ngày tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư để bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố. b) Ban hành quyết định thành lập Tổ bầu cử chậm nhất 10 ngày trước ngày tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư để bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố sau khi thống nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã. Tổ bầu cử gồm: Đại diện Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố làm Tổ trưởng; thành viên là đại diện các tổ chức đoàn thể, chính trị - xã hội và đại diện hộ gia đình ở thôn, tổ dân phố (không phải là người ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố). Các quyết định phải được thông báo đến Nhân dân ở thôn, tổ dân phố, niêm yết tại nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng của thôn, tổ dân phố và thông báo trên hệ thống truyền thanh hoặc bằng hình thức khác phù hợp với điều kiện của địa phương chậm nhất 07 ngày trước ngày bầu cử. 2. Trưởng ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố tổ chức cuộc họp Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố dự kiến danh sách người ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; báo cáo cấp ủy chi bộ thôn, tổ dân phố để thống nhất giới thiệu ít nhất 01 người ra ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; tổ chức cuộc họp Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố sau khi có ý kiến của chi ủy chi bộ thôn, tổ dân phố để quyết định danh sách chính thức những người ứng cử (ít nhất 01 người). Nội dung cuộc họp phải được lập thành biên bản theo mẫu số 05 kèm theo Nghị định này và gửi tới Ủy ban nhân dân cấp xã chậm nhất 15 ngày trước ngày tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư. Như vậy, theo Nghị định 59/2023/NĐ-CP ngày 14/8/2023 của Chính phủ, cá nhân dưới đây tham gia tổ bầu cử bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố: - Đại diện Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố làm Tổ trưởng; - Thành viên là đại diện các tổ chức đoàn thể, chính trị - xã hội và đại diện hộ gia đình ở thôn, tổ dân phố (không phải là người ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1923,
"text": "theo Nghị định 59/2023/NĐ-CP ngày 14/8/2023 của Chính phủ, cá nhân dưới đây tham gia tổ bầu cử bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố: - Đại diện Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố làm Tổ trưởng; - Thành viên là đại diện các tổ chức đoàn thể, chính trị - xã hội và đại diện hộ gia đình ở thôn, tổ dân phố (không phải là người ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố)."
}
],
"id": "18342",
"is_impossible": false,
"question": "Theo Nghị định 59/2023/NĐ-CP, cá nhân nào tham gia tổ bầu cử bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố?"
}
]
}
],
"title": "Theo Nghị định 59/2023/NĐ-CP, cá nhân nào tham gia tổ bầu cử bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 17 Nghị định 59/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 17. Tổ chức của Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng 1. Thành viên Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng là đại diện người dân trên địa bàn thôn, tổ dân phố nơi có chương trình, dự án được bầu tại cuộc họp của cộng đồng dân cư. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã đề nghị cử và hướng dẫn tổ chức việc bầu bổ sung thành viên Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng trong trường hợp khuyết, thiếu. Việc tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư để bầu, cho thôi làm thành viên Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định này. 2. Số lượng, tiêu chuẩn thành viên của Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng được thực hiện theo quy định tại Điều 41 và Điều 42 của Luật thực hiện dân chủ ở cơ sở. Đối với số lượng thành viên Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng là đại diện người dân trên địa bàn thôn, tổ dân phố nơi có chương trình, dự án do Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã quyết định nhưng không quá 05 người. 3. Số lượng Phó Trưởng Ban do Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã quyết định căn cứ vào số lượng thành viên Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng nhưng không quá 02 người. Như vậy, theo Nghị định 59/2023/NĐ-CP ngày 14/8/2023 của Chính phủ, số lượng thành viên Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng là đại diện người dân trên địa bàn thôn, tổ dân phố nơi có chương trình, dự án do Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã quyết định nhưng không quá 05 người.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1208,
"text": "theo Nghị định 59/2023/NĐ-CP ngày 14/8/2023 của Chính phủ, số lượng thành viên Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng là đại diện người dân trên địa bàn thôn, tổ dân phố nơi có chương trình, dự án do Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã quyết định nhưng không quá 05 người."
}
],
"id": "18343",
"is_impossible": false,
"question": "Theo Nghị định 59/2023/NĐ-CP, số lượng thành viên Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng là đại diện người dân trên địa bàn thôn, tổ dân phố nơi có chương trình, dự án do cơ quan nào quyết định?"
}
]
}
],
"title": "Theo Nghị định 59/2023/NĐ-CP, số lượng thành viên Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng là đại diện người dân trên địa bàn thôn, tổ dân phố nơi có chương trình, dự án do cơ quan nào quyết định?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo lịch vạn niên 2025, giao thừa 2025 sẽ rơi vào Thứ ba ngày 28 tháng 01 năm 2025 Dương lịch nhằm 29 Tết Âm lịch. Như vậy còn 19 tuần 01 ngày nữa sẽ đến Giao thừa 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 131,
"text": "còn 19 tuần 01 ngày nữa sẽ đến Giao thừa 2025."
}
],
"id": "18344",
"is_impossible": false,
"question": "Còn bao nhiêu tuần nữa đến Giao thừa 2025?"
}
]
}
],
"title": "Còn bao nhiêu tuần nữa đến Giao thừa 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ cụ thể như: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 8. Trường hợp khác do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định sau khi có văn bản trao đổi thống nhất với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng Bên cạnh đó, căn cứ tại Điều 12 Nghị định 137/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 3 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định về thẩm quyền, thủ tục cho phép bắn pháo hoa nổ như sau: Điều 12. Thẩm quyền, thủ tục cho phép bắn pháo hoa nổ 1. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 11 Nghị định này do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quyết định và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện theo quy định. Như vậy, Tết Nguyên đán 2025 (Tết Âm lịch 2025) có thể tổ chức bắn pháo hoa vào thời điểm giao thừa Tết nguyên đán 2025 theo như quy định. Việc tổ chức hoạt động bắn pháo hoa vào dịp lễ này do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện căn cứ theo tình hình thực tế của từng địa phương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1164,
"text": "Tết Nguyên đán 2025 (Tết Âm lịch 2025) có thể tổ chức bắn pháo hoa vào thời điểm giao thừa Tết nguyên đán 2025 theo như quy định."
}
],
"id": "18345",
"is_impossible": false,
"question": "Tết Nguyên đán 2025 có bắn pháo hoa không?"
}
]
}
],
"title": "Tết Nguyên đán 2025 có bắn pháo hoa không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 7 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 6. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 6. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: c) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở. 7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: c) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở. 8. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: e) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở; 10. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây: đ) Thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 6 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng; e) Thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng; g) Thực hiện hành vi quy định tại điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng. Như vậy tương ứng với mức nồng đồ cồn khác nhau thì người lái xe máy có nồng độ cồn vào Tết Nguyên đán 2025 bị phạt với mức tiền như sau: - Lái xe máy có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng, bị tịch thu Giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng - Lái xe máy có nồng độ vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, bị tịch thu Giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 12 tháng - Lái xe máy có nồng độ vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở: Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng, bị tịch thu Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng. Như vậy, mức phạt cao nhất đối với hành vi lái xe máy có nồng độ cồn vào Tết Nguyên đán 2025 là 8.000.000 đồng nếu có nồng độ vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở. Đồng thời bị tịch thu bằng lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1684,
"text": "tương ứng với mức nồng đồ cồn khác nhau thì người lái xe máy có nồng độ cồn vào Tết Nguyên đán 2025 bị phạt với mức tiền như sau: - Lái xe máy có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở: Phạt tiền từ 2."
}
],
"id": "18346",
"is_impossible": false,
"question": "Mức phạt cao nhất đối với hành vi lái xe máy có nồng độ cồn vào Tết Nguyên đán 2025 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức phạt cao nhất đối với hành vi lái xe máy có nồng độ cồn vào Tết Nguyên đán 2025 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Nếu trong trường hợp quy chế thưởng của công ty có quyết định về việc thưởng cho nhân viên vào ngày Tết Trung thu thì người lao động vẫn sẽ được thưởng vào dịp lễ này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 542,
"text": "việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động."
}
],
"id": "18347",
"is_impossible": false,
"question": "Vào ngày Tết Trung thu người lao động có được thưởng không?"
}
]
}
],
"title": "Vào ngày Tết Trung thu người lao động có được thưởng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 23 Luật Phòng, chống ma túy 2021 quy định về quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy như sau: Điều 23. Quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy 1. Quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy là biện pháp phòng ngừa nhằm giúp người sử dụng trái phép chất ma túy không tiếp tục sử dụng trái phép chất ma túy, phòng ngừa các hành vi vi phạm pháp luật của họ. Quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy không phải là biện pháp xử lý hành chính. 2. Thời hạn quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy là 01 năm kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định quản lý. 3. Nội dung quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy bao gồm: a) Tư vấn, động viên, giáo dục, giúp đỡ người sử dụng trái phép chất ma túy để họ không tiếp tục sử dụng trái phép chất ma túy; b) Xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể; c) Ngăn chặn người sử dụng trái phép chất ma túy có hành vi gây mất trật tự, an toàn xã hội. 4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả xét nghiệm dương tính của người cư trú tại địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm ra quyết định và tổ chức quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy cư trú tại địa phương. 5. Trong thời hạn quản lý, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định dừng quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy trong các trường hợp sau đây: a) Người sử dụng trái phép chất ma túy được xác định là người nghiện ma túy; b) Người sử dụng trái phép chất ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn do có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy; c) Người sử dụng trái phép chất ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng; d) Người sử dụng trái phép chất ma túy phải thi hành án phạt tù; đ) Người sử dụng trái phép chất ma túy trong danh sách quản lý chết, bị Tòa án tuyên bố là mất tích. Như vậy, thời hạn quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy là 01 năm kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định quản lý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1887,
"text": "thời hạn quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy là 01 năm kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định quản lý."
}
],
"id": "18348",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 3 Luật Phòng, chống thiên tai 2013 sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 1 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 quy định về thiên tai như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Thiên tai là hiện tượng tự nhiên bất thường có thể gây thiệt hại về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế - xã hội, bao gồm bão, áp thấp nhiệt đới, gió mạnh trên biển, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt; sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy hoặc hạn hán; nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, cháy rừng do tự nhiên, rét hại, mưa đá, sương mù, sương muối, động đất, sóng thần và các loại thiên tai khác. Căn cứ tại khoản 26 Điều 5 Quyết định 18/2021/QĐ-TTg quy định về định ngĩa lũ quét như sau: Điều 5. Giải thích từ ngữ Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 26. Lũ quét là lũ xảy ra bất ngờ trên sườn dốc và trên các sông suối nhỏ miền núi, dòng chảy xiết, thường kèm theo bùn đá, lũ lên nhanh, xuống nhanh, có sức tàn phá lớn. Như vậy, lũ quét là lũ xảy ra bất ngờ trên sườn dốc và trên các sông suối nhỏ miền núi, dòng chảy xiết, thường kèm theo bùn đá, lũ lên nhanh, xuống nhanh, có sức tàn phá lớn. Lũ quét là một dạng thiên tai, hiện tượng tự nhiên bất thường có thể gây thiệt hại về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế - xã hội. arrow_forward_iosĐọc thêm Nơi sinh lũ quét thường ở thượng nguồn các sông nhánh, lưu vực nhỏ, có độ dốc lớn, mặt đệm bị huỷ hoại năng. Lũ quét thường xảy ra trong thời gian ngắn (3-6h), vào ban đêm, trong các tháng đầu mùa lũ (tháng 6, tháng 7 ở Bắc Bộ, Tây Nguyên, tháng 9, tháng 10 ở Trung Bộ).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1075,
"text": "lũ quét là lũ xảy ra bất ngờ trên sườn dốc và trên các sông suối nhỏ miền núi, dòng chảy xiết, thường kèm theo bùn đá, lũ lên nhanh, xuống nhanh, có sức tàn phá lớn."
}
],
"id": "18349",
"is_impossible": false,
"question": "Lũ quét là gì? Lũ quét ở nước ta thường xảy ra ở vùng nào?"
}
]
}
],
"title": "Lũ quét là gì? Lũ quét ở nước ta thường xảy ra ở vùng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 26 Luật Phòng, chống thiên tai 2013 sửa đổi bởi điểm d khoản 4 Điều 54 Luật Phòng thủ dân sự 2023 quy định biện pháp cơ bản ứng phó đối với lũ quét như sau: Điều 26. Các biện pháp cơ bản ứng phó thiên tai Căn cứ vào loại thiên tai, cấp độ rủi ro thiên tai xảy ra, Ban chỉ đạo phòng thủ dân sự quốc gia; ban chỉ huy phòng thủ dân sự Bộ, cơ quan ngang Bộ; ban chỉ huy phòng thủ dân sự địa phương quyết định lựa chọn một hoặc một số biện pháp phù hợp sau đây: 1. Biện pháp cơ bản ứng phó đối với bão, áp thấp nhiệt đới, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, nước dâng, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy được quy định như sau: Như vậy, biện pháp cơ bản ứng phó đối với lũ quét được quy định như sau: - Sơ tán người ra khỏi khu vực nguy hiểm, nơi không bảo đảm an toàn; tập trung triển khai biện pháp bảo đảm an toàn cho người, đặc biệt đối tượng dễ bị tổn thương trong tình huống thiên tai khẩn cấp; - Di chuyển tàu thuyền, phương tiện nuôi trồng thuỷ sản trên biển, ven biển, trên sông ra khỏi khu vực nguy hiểm; tổ chức kiểm đếm, hướng dẫn tàu thuyền neo đậu hoặc thực hiện biện pháp khác để bảo đảm an toàn; - Thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn đối với nhà cửa, công sở, bệnh viện, trường học, kho tàng, công trình và cơ sở kinh tế, an ninh, quốc phòng; - Chủ động thực hiện biện pháp bảo vệ sản xuất; - Kiểm tra, phát hiện và xử lý sự cố công trình phòng, chống thiên tai, công trình trọng điểm về kinh tế - xã hội và an ninh, quốc phòng; - Giám sát, hướng dẫn và chủ động thực hiện việc hạn chế hoặc cấm người, phương tiện đi vào khu vực nguy hiểm trên sông, trên biển, khu vực và tuyến đường bị ngập sâu, khu vực có nguy cơ sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy và khu vực nguy hiểm khác; - Bảo đảm giao thông và thông tin liên lạc đáp ứng yêu cầu chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai; - Thực hiện hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu chữa người bị thương, hỗ trợ lương thực, thuốc chữa bệnh, nước uống và nhu yếu phẩm khác tại khu vực bị chia cắt, khu vực ngập lụt nghiêm trọng và địa điểm sơ tán; - Bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ tài sản của Nhà nước và nhân dân tại khu vực xảy ra thiên tai; - Huy động khẩn cấp và tuân thủ quyết định chỉ đạo, huy động khẩn cấp về nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm để kịp thời ứng phó với thiên tai.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 690,
"text": "biện pháp cơ bản ứng phó đối với lũ quét được quy định như sau: - Sơ tán người ra khỏi khu vực nguy hiểm, nơi không bảo đảm an toàn; tập trung triển khai biện pháp bảo đảm an toàn cho người, đặc biệt đối tượng dễ bị tổn thương trong tình huống thiên tai khẩn cấp; - Di chuyển tàu thuyền, phương tiện nuôi trồng thuỷ sản trên biển, ven biển, trên sông ra khỏi khu vực nguy hiểm; tổ chức kiểm đếm, hướng dẫn tàu thuyền neo đậu hoặc thực hiện biện pháp khác để bảo đảm an toàn; - Thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn đối với nhà cửa, công sở, bệnh viện, trường học, kho tàng, công trình và cơ sở kinh tế, an ninh, quốc phòng; - Chủ động thực hiện biện pháp bảo vệ sản xuất; - Kiểm tra, phát hiện và xử lý sự cố công trình phòng, chống thiên tai, công trình trọng điểm về kinh tế - xã hội và an ninh, quốc phòng; - Giám sát, hướng dẫn và chủ động thực hiện việc hạn chế hoặc cấm người, phương tiện đi vào khu vực nguy hiểm trên sông, trên biển, khu vực và tuyến đường bị ngập sâu, khu vực có nguy cơ sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy và khu vực nguy hiểm khác; - Bảo đảm giao thông và thông tin liên lạc đáp ứng yêu cầu chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai; - Thực hiện hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu chữa người bị thương, hỗ trợ lương thực, thuốc chữa bệnh, nước uống và nhu yếu phẩm khác tại khu vực bị chia cắt, khu vực ngập lụt nghiêm trọng và địa điểm sơ tán; - Bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ tài sản của Nhà nước và nhân dân tại khu vực xảy ra thiên tai; - Huy động khẩn cấp và tuân thủ quyết định chỉ đạo, huy động khẩn cấp về nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm để kịp thời ứng phó với thiên tai."
}
],
"id": "18350",
"is_impossible": false,
"question": "Biện pháp cơ bản ứng phó đối với lũ quét được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Biện pháp cơ bản ứng phó đối với lũ quét được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Quyết định 4290/QĐ-TLĐ năm 2022 quy định về chi trực tiếp chăm lo, bảo vệ, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn đoàn viên và người lao động như sau: Điều 6. Chi tài chính tại công đoàn cơ sở 1. Chi trực tiếp chăm lo, bảo vệ, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn đoàn viên và người lao động. 1.3. Chi thăm hỏi, trợ cấp. a) Chi thăm hỏi đoàn viên công đoàn. - Chi thăm hỏi đoàn viên công đoàn ốm đau, thai sản, tai nạn, gia đình có việc hiếu (cha, mẹ đẻ hoặc bên vợ, bên chồng; vợ; chồng; con) và việc hỉ, việc hiếu của đoàn viên công đoàn. - Chi thăm hỏi, tặng quà cho đoàn viên nhân dịp lễ, tết; ngày thành lập tổ chức Công đoàn 28/7; tặng quà sinh nhật cho đoàn viên công đoàn; tặng quà cho cán bộ công đoàn khi thôi không tham gia ban chấp hành công đoàn cơ sở. b) Chi trợ cấp đoàn viên công đoàn và người lao động. Chi trợ cấp cho đoàn viên công đoàn và người lao động gặp khó khăn do tai nạn lao động, tai nạn do rủi ro, bị ảnh hưởng do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, mắc bệnh hiểm nghèo, ảnh hưởng chất độc màu da cam gây tổn thất về sức khỏe hoặc tài sản. Mức chi thăm hỏi, trợ cấp cho đoàn viên công đoàn và đối tượng không phải là đoàn viên công đoàn do công đoàn cơ sở quy định. Theo đó, chi trợ cấp cho đoàn viên công đoàn và người lao động gặp khó khăn do tai nạn lao động, tai nạn do rủi ro, bị ảnh hưởng do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, mắc bệnh hiểm nghèo, ảnh hưởng chất độc màu da cam gây tổn thất về sức khỏe hoặc tài sản. Như vậy, người lao động bị thiệt hại về tài sản do lũ quét được Công đoàn hỗ trợ chi trợ cấp. Lưu ý: Mức chi thăm hỏi, trợ cấp cho đoàn viên công đoàn và đối tượng không phải là đoàn viên công đoàn do công đoàn cơ sở quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1462,
"text": "người lao động bị thiệt hại về tài sản do lũ quét được Công đoàn hỗ trợ chi trợ cấp."
}
],
"id": "18351",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động bị thiệt hại về tài sản do lũ quét có được Công đoàn hỗ trợ không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động bị thiệt hại về tài sản do lũ quét có được Công đoàn hỗ trợ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày Quốc tế Hòa bình được tổ chức vào ngày 21 tháng 9 hàng năm, Ngày Quốc tế Hòa bình còn có tên gọi là ngày Hòa bình thế giới, ngày Quốc tế vì Hòa bình, ngày Quốc tế phòng, chống chiến tranh. Đây là ngày để tôn vinh hòa bình, kêu gọi chấm dứt chiến tranh, bạo lực, bất công. Ngày Quốc tế Hòa bình được Đại hội đồng Liên Hợp quốc tuyên bố là ngày kỷ niệm và đề cao những lý tưởng hòa bình vào tháng 9/1981. Như vậy, theo lịch Vạn niên, ngày 21 tháng 9 năm 2024 tức Ngày Quốc tế Hòa bình rơi vào thứ bảy nhằm ngày 19/8/2024 âm lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 417,
"text": "theo lịch Vạn niên, ngày 21 tháng 9 năm 2024 tức Ngày Quốc tế Hòa bình rơi vào thứ bảy nhằm ngày 19/8/2024 âm lịch."
}
],
"id": "18352",
"is_impossible": false,
"question": "21 tháng 9 năm 2024 là ngày mấy âm? 21 tháng 9 năm 2024 là ngày gì?"
}
]
}
],
"title": "21 tháng 9 năm 2024 là ngày mấy âm? 21 tháng 9 năm 2024 là ngày gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Nghị quyết 130/2020/QH14 quy định nguyên tắc tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc như sau: Điều 4. Nguyên tắc tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc 1. Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam; quyết định của Hội đồng Quốc phòng và An ninh; sự thống lĩnh của Chủ tịch nước và quản lý nhà nước của Chính phủ. 2. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc, pháp luật quốc tế, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 3. Bảo đảm độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; phù hợp với lợi ích quốc gia, dân tộc, điều kiện và khả năng của Việt Nam; tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của các quốc gia. 4. Chỉ tham gia hoạt động hỗ trợ khắc phục hậu quả chiến tranh, duy trì hòa bình sau xung đột, vì mục đích nhân đạo trên cơ sở đề nghị của Liên hợp quốc. 5. Chỉ triển khai ở quốc gia, khu vực đã được Liên hợp quốc thành lập phái bộ và tại các cơ quan của Liên hợp quốc. Như vậy, Việt Nam tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc theo nguyên tắc sau: - Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng; quyết định của Hội đồng Quốc phòng và An ninh; sự thống lĩnh của Chủ tịch nước và quản lý nhà nước của Chính phủ. - Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; - Phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc, pháp luật quốc tế, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. - Bảo đảm độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; - Phù hợp với lợi ích quốc gia, dân tộc, điều kiện và khả năng của Việt Nam; - Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của các quốc gia. - Chỉ tham gia hoạt động hỗ trợ khắc phục hậu quả chiến tranh, - Duy trì hòa bình sau xung đột, vì mục đích nhân đạo trên cơ sở đề nghị của Liên hợp quốc. - Chỉ triển khai ở quốc gia, khu vực đã được Liên hợp quốc thành lập phái bộ và tại các cơ quan của Liên hợp quốc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1055,
"text": "Việt Nam tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc theo nguyên tắc sau: - Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng; quyết định của Hội đồng Quốc phòng và An ninh; sự thống lĩnh của Chủ tịch nước và quản lý nhà nước của Chính phủ."
}
],
"id": "18353",
"is_impossible": false,
"question": "Việt Nam tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc theo nguyên tắc nào?"
}
]
}
],
"title": "Việt Nam tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc theo nguyên tắc nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 22 tháng 9 năm 2024 là Chủ nhật nhằm ngày 20/8/2024 âm lịch. Đồng thời, căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương vào các dịp lễ sau đây: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Ngoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 22 tháng 9 năm 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động. Tuy nhiên, ngày 22 tháng 9 năm 2024 rơi vào Chủ nhật là ngày nghỉ cuối tuần của người lao động. Do đó người lao động được nghỉ làm vào ngày này. Tuy nhiên, một số công ty vẫn có lịch làm việc vào Chủ nhật như bình thường, việc được nghỉ hoặc về sớm vào ngày này hay không phụ thuộc vào chính sách cụ thể của từng công ty.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1422,
"text": "ngày 22 tháng 9 năm 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động."
}
],
"id": "18354",
"is_impossible": false,
"question": "22 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm? Người lao động có được nghỉ ngày 22/9/2024 không?"
}
]
}
],
"title": "22 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm? Người lao động có được nghỉ ngày 22/9/2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc làm thêm giờ như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; Như vậy, người lao động chỉ được làm thêm tối đa 40 giờ trong 01 tháng theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 551,
"text": "người lao động chỉ được làm thêm tối đa 40 giờ trong 01 tháng theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "18355",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được tăng ca tối đa bao nhiêu giờ trong 01 tháng?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được tăng ca tối đa bao nhiêu giờ trong 01 tháng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 quy định các trường hợp người lao động không được từ chối làm thêm giờ cụ thể như sau: Điều 108. Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây: 1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; 2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm vào bất kỳ ngày nào và người lao động không được từ chối làm thêm giờ trong các trường hợp sau: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự và công an nhân dân. - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 849,
"text": "người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm vào bất kỳ ngày nào và người lao động không được từ chối làm thêm giờ trong các trường hợp sau: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự và công an nhân dân."
}
],
"id": "18356",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào người lao động không được từ chối làm thêm giờ?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào người lao động không được từ chối làm thêm giờ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 19 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quy định cụ thể như sau: Điều 19. Tình nghĩa vợ chồng 1. Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình. 2. Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và lý do chính đáng khác. Đồng thời, căn cứ Điều 20 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng như sau: Điều 20. Lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng Việc lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng do vợ chồng thỏa thuận, không bị ràng buộc bởi phong tục, tập quán, địa giới hành chính. Như vậy, có thể thấy, việc lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng hoàn toàn do thỏa thuận của hai bên, không bị ràng buộc bởi phong tục, tập quán, địa giới hành chính. Đồng thời, pháp luật hiện hành cũng không bắt buộc vợ phải chuyển khẩu về nhà chồng sau khi kết hôn và ngược lại.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 778,
"text": "có thể thấy, việc lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng hoàn toàn do thỏa thuận của hai bên, không bị ràng buộc bởi phong tục, tập quán, địa giới hành chính."
}
],
"id": "18357",
"is_impossible": false,
"question": "Vợ có bắt buộc phải chuyển khẩu về nhà chồng sau khi kết hôn hay không?"
}
]
}
],
"title": "Vợ có bắt buộc phải chuyển khẩu về nhà chồng sau khi kết hôn hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 18 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về đăng ký kết hôn như sau: Điều 18. Đăng ký kết hôn 1. Ủy ban nhân dân xã ở khu vực biên giới thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam thường trú tại địa bàn xã đó với công dân của nước láng giềng thường trú tại đơn vị hành chính tương đương cấp xã của Việt Nam tiếp giáp với xã ở khu vực biên giới của Việt Nam nơi công dân Việt Nam thường trú. 2. Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này; trực tiếp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, hồ sơ đăng ký kết hôn gồm các giấy tờ sau đây: a) Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định; hai bên nam, nữ có thể sử dụng 01 Tờ khai chung; b) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước láng giềng cấp không quá 6 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ xác nhận công dân nước láng giềng hiện tại là người không có vợ hoặc không có chồng; c) Bản sao giấy tờ chứng minh nhân thân, chứng minh nơi thường trú ở khu vực biên giới của công dân nước láng giềng. 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 08 ngày làm việc. Nếu hai bên nam, nữ đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ký Giấy chứng nhận kết hôn, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký, ghi rõ họ tên trong Sổ hộ tịch, Giấy chứng nhận kết hôn; mỗi bên vợ, chồng được cấp 01 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn. Theo đó, nếu hai bên nam, nữ đủ điều kiện kết hôn thì sẽ được Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ký Giấy chứng nhận kết hôn, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký, ghi rõ họ tên trong Sổ hộ tịch, Giấy chứng nhận kết hôn; mỗi bên vợ, chồng được cấp 01 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn. Như vậy, mỗi bên vợ, chồng được cấp 01 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn. Do đó, sẽ có 02 bản chính giấy chứng nhận kết hôn khi đăng ký kết hôn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1943,
"text": "mỗi bên vợ, chồng được cấp 01 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn."
}
],
"id": "18358",
"is_impossible": false,
"question": "Được cấp mấy bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn?"
}
]
}
],
"title": "Được cấp mấy bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương các ngày sau: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Ngoài ra, đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì ngoài các ngày nghỉ trên thì được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày đưa ông Công ông Táo về trời không thuộc những ngày nghỉ lễ mà người lao động được nghỉ làm viêc hưởng nguyên lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1241,
"text": "ngày đưa ông Công ông Táo về trời không thuộc những ngày nghỉ lễ mà người lao động được nghỉ làm viêc hưởng nguyên lương."
}
],
"id": "18359",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ làm vào ngày đưa ông Công ông Táo về trời không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ làm vào ngày đưa ông Công ông Táo về trời không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Một trong những ngày lễ quan trọng ở Việt Nam vào tháng 9 là Ngày Nam Bộ kháng chiến (23/9). Ngày kỷ niệm này được thành lập để bày tỏ lòng biết ơn đối với công đóng góp của người dân Nam Bộ trong hai cuộc chiến chống thực dân Pháp và Mỹ và phe đồng minh. Ngày 23/9/2024 là lễ kỷ niệm 79 năm Ngày Nam Bộ kháng chiến. Một số sự kiện trong nước ngày 23/9: - Ngày 23-9-1945: Ngày Nam Bộ kháng chiến - mở đầu cuộc kháng chiến trường kỳ của dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp xâm lược. - Ngày 23-9-1945: Ngày truyền thống Lực lượng vũ trang tỉnh Đắk Lắk. - Ngày 23-9-1955: Ngày truyền thống Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội. - Ngày 23-9-1975: Việt Nam và Cộng hòa Liên bang Đức chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao. - Ngày 23-9-2009: Việt Nam được bầu vào Ủy ban điều phối của Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giới (WIPO). Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Theo Lịch Vạn niên, ngày 23 tháng 9 năm 2024 là ngày 21/8 âm lịch và là ngày Thứ hai. Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo quy định trên, các ngày lễ lớn được quy định như sau: - Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). - Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). - Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). - Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, căn cứ theo quy định trên ngày 23 tháng 9 năm 2024 không phải là ngày lễ lớn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1988,
"text": "căn cứ theo quy định trên ngày 23 tháng 9 năm 2024 không phải là ngày lễ lớn."
}
],
"id": "18360",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 23 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Ngày 23 tháng 9 có phải là ngày lễ lớn không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 23 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Ngày 23 tháng 9 có phải là ngày lễ lớn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 17. Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Như vậy, cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được phép sử dụng pháo hoa trong dịp Tết Âm lịch 2025 và không cần phải xin phép cơ quan tổ chức, cá nhân nào. Tuy nhiên, cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa thuộc Bộ Quốc Phòng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 458,
"text": "cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được phép sử dụng pháo hoa trong dịp Tết Âm lịch 2025 và không cần phải xin phép cơ quan tổ chức, cá nhân nào."
}
],
"id": "18361",
"is_impossible": false,
"question": "Sử dụng pháo hoa vào dịp Tết Âm lịch 2025 có phải xin phép không?"
}
]
}
],
"title": "Sử dụng pháo hoa vào dịp Tết Âm lịch 2025 có phải xin phép không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định trên có thể thấy trong những ngày lễ theo lịch dương 2024 cả năm thì công dân được nghỉ 04 ngày lễ tết, cụ thể: -Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); - Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); - Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); - Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); Đồng thời, hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ Lễ Quốc khánh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 894,
"text": "theo quy định trên có thể thấy trong những ngày lễ theo lịch dương 2024 cả năm thì công dân được nghỉ 04 ngày lễ tết, cụ thể: -Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); - Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); - Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); - Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); Đồng thời, hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ Lễ Quốc khánh."
}
],
"id": "18362",
"is_impossible": false,
"question": "Trong những ngày lễ theo lịch dương 2024 thì công dân được nghỉ những ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Trong những ngày lễ theo lịch dương 2024 thì công dân được nghỉ những ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Đầu tiên, tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Đồng thời, căn cứ theo Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi như sau: Điều 18. Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật; b) Không thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết. Như vậy, theo quy định trên nếu doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày Tết âm lịch sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đến 40.000.000 đồng tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1648,
"text": "theo quy định trên nếu doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày Tết âm lịch sẽ bị phạt tiền từ 20."
}
],
"id": "18363",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày lễ, Tết có bị phạt không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày lễ, Tết có bị phạt không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 20 Nghị định 131/2022/NĐ-CP quy định về các nguồn hình thành quỹ hỗ trợ phát triển điện ảnh như sau: Điều 20. Thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển điện ảnh 2. Quỹ hỗ trợ phát triển điện ảnh được hình thành từ các nguồn sau: a) Vốn điều lệ của Quỹ hỗ trợ phát triển điện ảnh do ngân sách nhà nước cấp. Việc cấp vốn thực hiện sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ; b) Huy động đóng góp tự nguyện, tài trợ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài và các nguồn thu nhập hợp pháp khác; c) Tiền lãi từ tiền gửi của Quỹ tại ngân hàng; d) Các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Như vậy theo quy định thì các nguồn để hình thành quỹ hỗ trợ phát triển điện ảnh gồm: - Vốn điều lệ của Quỹ do ngân sách nhà nước cấp, được thực hiện sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ. - Đóng góp tự nguyện, tài trợ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, cùng các nguồn thu nhập hợp pháp khác. - Tiền lãi từ tiền gửi của Quỹ tại ngân hàng. - Các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 678,
"text": "theo quy định thì các nguồn để hình thành quỹ hỗ trợ phát triển điện ảnh gồm: - Vốn điều lệ của Quỹ do ngân sách nhà nước cấp, được thực hiện sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ."
}
],
"id": "18364",
"is_impossible": false,
"question": "Quỹ hỗ trợ phát triển điện ảnh được hình thành từ các nguồn nào?"
}
]
}
],
"title": "Quỹ hỗ trợ phát triển điện ảnh được hình thành từ các nguồn nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 44 Luật Điện ảnh 2022 quy định về nguyên tắc hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển điện ảnh như sau: Điều 44. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển điện ảnh 1. Không vì mục đích lợi nhuận; bảo toàn vốn điều lệ và tự bù đắp chi phí quản lý. 2. Thực hiện thu, chi, quyết toán, công khai tài chính, tài sản và công tác kế toán theo quy định của pháp luật. 3. Chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm toán nhà nước về các hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển điện ảnh. 4. Bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả, sử dụng đúng mục đích và phù hợp với quy định của pháp luật, không trùng lặp với nguồn ngân sách nhà nước cấp cho hoạt động sự nghiệp điện ảnh. Quỹ không hỗ trợ các dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước. 5. Số dư kinh phí năm trước của Quỹ hỗ trợ phát triển điện ảnh được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng. Như vậy, Quỹ hỗ trợ phát triển điện ảnh hoạt động theo nguyên tắc không vì mục đích lợi nhuận, bảo toàn vốn điều lệ và tự bù đắp chi phí quản lý. Ngoài ra, Quỹ hỗ trợ phát triển điện ảnh phải: - Thực hiện thu, chi, quyết toán, công khai tài chính, tài sản và công tác kế toán theo quy định của pháp luật. - Chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm toán nhà nước về các hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển điện ảnh. - Bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả, sử dụng đúng mục đích và phù hợp với quy định của pháp luật, không trùng lặp với nguồn ngân sách nhà nước cấp cho hoạt động sự nghiệp điện ảnh. - Quỹ không hỗ trợ các dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước. - Số dư kinh phí năm trước của Quỹ hỗ trợ phát triển điện ảnh được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 859,
"text": "Quỹ hỗ trợ phát triển điện ảnh hoạt động theo nguyên tắc không vì mục đích lợi nhuận, bảo toàn vốn điều lệ và tự bù đắp chi phí quản lý."
}
],
"id": "18365",
"is_impossible": false,
"question": "Quỹ hỗ trợ phát triển điện ảnh hoạt động theo nguyên tắc như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quỹ hỗ trợ phát triển điện ảnh hoạt động theo nguyên tắc như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 32 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về quyền của cá nhân đối với hình ảnh như sau: Điều 32. Quyền của cá nhân đối với hình ảnh 1. Cá nhân có quyền đối với hình ảnh của mình. Việc sử dụng hình ảnh của cá nhân phải được người đó đồng ý. Việc sử dụng hình ảnh của người khác vì mục đích thương mại thì phải trả thù lao cho người có hình ảnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. 2. Việc sử dụng hình ảnh trong trường hợp sau đây không cần có sự đồng ý của người có hình ảnh hoặc người đại diện theo pháp luật của họ: a) Hình ảnh được sử dụng vì lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng; b) Hình ảnh được sử dụng từ các hoạt động công cộng, bao gồm hội nghị, hội thảo, hoạt động thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động công cộng khác mà không làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có hình ảnh. Mặt khác, Điều 38 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định quyền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình như sau: Điều 38. Quyền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình 1. Đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ. 2. Việc thu thập, lưu giữ, sử dụng, công khai thông tin liên quan đến đời sống riêng tư, bí mật cá nhân phải được người đó đồng ý, việc thu thập, lưu giữ, sử dụng, công khai thông tin liên quan đến bí mật gia đình phải được các thành viên gia đình đồng ý, trừ trường hợp luật có quy định khác. Như vậy, việc sử dụng hình ảnh của cá nhân nào thì phải được người đó đồng ý. Về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, sử dụng, công khai thông tin liên quan đến đời sống riêng tư, bí mật cá nhân cũng phải được sự đồng ý của người đó. arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, việc chủ nợ tự ý đăng tải hình ảnh con nợ lên mạng xã hội mà chưa được người đó đồng ý là một hành vi vi phạm pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1426,
"text": "việc sử dụng hình ảnh của cá nhân nào thì phải được người đó đồng ý."
}
],
"id": "18366",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ nợ có được đăng ảnh con nợ lên mạng xã hội không?"
}
]
}
],
"title": "Chủ nợ có được đăng ảnh con nợ lên mạng xã hội không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 37 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP có quy định về hành vi vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội; trang thông tin điện tử được thiết lập thông qua mạng xã hội như sau: Điều 101. Vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội; trang thông tin điện tử được thiết lập thông qua mạng xã hội 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng mạng xã hội để thực hiện một trong các hành vi sau: a) Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân; b) Cung cấp, chia sẻ thông tin cổ súy các hủ tục, mê tín, dị đoan, dâm ô, đồi trụy, không phù hợp với thuần phong, mỹ tục của dân tộc; c) Cung cấp, chia sẻ thông tin miêu tả tỉ mỉ hành động chém, giết, tai nạn, kinh dị, rùng rợn; d) Cung cấp, chia sẻ thông tin bịa đặt, gây hoang mang trong Nhân dân, kích động bạo lực, tội ác, tệ nạn xã hội, đánh bạc hoặc phục vụ đánh bạc; đ) Cung cấp, chia sẻ các tác phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật, xuất bản phẩm mà không được sự đồng ý của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc chưa được phép lưu hành hoặc đã có quyết định cấm lưu hành hoặc tịch thu; g) Cung cấp, chia sẻ hình ảnh bản đồ Việt Nam nhưng không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia; h) Cung cấp, chia sẻ đường dẫn đến thông tin trên mạng có nội dung bị cấm. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. Tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 15/2020/NĐ-CP có quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 3. Mức phạt tiền quy định từ Chương II đến Chương VII tại Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức, trừ quy định tại Điều 106 Nghị định này. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. Như vậy, tùy vào tính chất và mức độ của hành vi mà người vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính từ 10.000.000 đến 30.000.000 đồng. Bên cạnh đó còn buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm. Mức phạt tiền trên được áp dụng đối với tổ chức vi phạm. Đối với cá nhân có hành vi vi phạm sẽ có mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. Lưu ý: Trường hợp người bị đăng hình ảnh là người có vay tiền và có trốn tránh nghĩa vụ trả nợ thì hành vi của người đăng hình ảnh lên MXH khi chưa được phép có thể bị xử phạt hành chính theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 102 Nghị định 15/2020/NĐ-CP với hành vi “Thu thập, và sử dụng thông tin của cá nhân khác mà không được sự đồng ý”, mức phạt tiền trong trường hợp này là từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng đối với tổ chức vi phạm và 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với cá nhân vi phạm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2296,
"text": "tùy vào tính chất và mức độ của hành vi mà người vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính từ 10."
}
],
"id": "18367",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ nợ đăng ảnh con nợ lên mạng xã hội bị phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Chủ nợ đăng ảnh con nợ lên mạng xã hội bị phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Nếu việc đăng ảnh để đòi nợ xúc phạm nghiêm trọng đến danh dự nhân phẩm của “con nợ” thì “chủ nợ” còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội “Làm nhục người khác” Cụ thể: Tại Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định về tội làm nhục người khác như sau: Điều 155. Tội làm nhục người khác 1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm: a) Phạm tội 02 lần trở lên; b) Đối với 02 người trở lên; c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; d) Đối với người đang thi hành công vụ; đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình; e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội; g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm: a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; b) Làm nạn nhân tự sát. 4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, chủ nợ đăng ảnh con nợ lên mạng xã hội có hành vi xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác có thể bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm. Mức phạt tù đối với hành vi trên cao nhất có thể lên đến 05 năm. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1345,
"text": "chủ nợ đăng ảnh con nợ lên mạng xã hội có hành vi xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác có thể bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "18368",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ nợ đăng ảnh con nợ lên mạng xã hội phạt bao nhiêu năm tù?"
}
]
}
],
"title": "Chủ nợ đăng ảnh con nợ lên mạng xã hội phạt bao nhiêu năm tù?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Nghị định 110/2024/NĐ-CP quy định về hiệu lực thi hành như sau: Điều 47. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 10 năm 2024. 2. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027, người hành nghề công tác xã hội phải có giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội theo quy định tại Nghị định này. Như vậy, kể từ ngày 01/01/2027, người hành nghề công tác xã hội phải có giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội theo quy định tại Nghị định 110/2024/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 346,
"text": "kể từ ngày 01/01/2027, người hành nghề công tác xã hội phải có giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội theo quy định tại Nghị định 110/2024/NĐ-CP."
}
],
"id": "18369",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 01/01/2027, người hành nghề công tác xã hội phải có giấy chứng nhận đăng ký hành nghề phải không?"
}
]
}
],
"title": "Từ 01/01/2027, người hành nghề công tác xã hội phải có giấy chứng nhận đăng ký hành nghề phải không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 41 Nghị định 110/2024/NĐ-CP quy định về thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội được thực hiện như sau: Điều 41. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội 1. Người đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến theo quy định tại Điều 40 Nghị định này cho cơ quan có thẩm quyền. 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do. 3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải công bố, công khai danh sách người hành nghề công tác xã hội trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi cấp chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội. Như vậy, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội được thực hiện như sau: - Người đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến theo quy định tại Điều 40 Nghị định 110/2024/NĐ-CP cho cơ quan có thẩm quyền. - Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do. - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải công bố, công khai danh sách người hành nghề công tác xã hội trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi cấp chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 923,
"text": "thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội được thực hiện như sau: - Người đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến theo quy định tại Điều 40 Nghị định 110/2024/NĐ-CP cho cơ quan có thẩm quyền."
}
],
"id": "18370",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội được thực hiện thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội được thực hiện thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch Vạn niên, 15/9 âm lịch 2024 (tức rằm tháng 9) sẽ rơi vào ngày 17/10/2024 dương lịch (Thứ Năm). Dưới đây là Lịch Vạn niên tháng 9 năm 2024 âm lịch: arrow_forward_iosĐọc thêm Căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có các kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, 15 tháng 9 âm lịch 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết, nghỉ hưởng nguyên lương. (Trừ trường hợp 15 tháng 9 âm lịch 2024 rơi vào ngày Tết cổ truyền dân tộc và ngày Quốc khánh của nước người nước ngoài làm việc tại Việt Nam). Nếu người sử dụng lao động quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày thứ 5 thì người lao động sẽ không phải đi làm ngày này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1553,
"text": "15 tháng 9 âm lịch 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết, nghỉ hưởng nguyên lương."
}
],
"id": "18371",
"is_impossible": false,
"question": "15/9 âm lịch 2024 là ngày mấy dương lịch, thứ mấy? Người lao động được nghỉ hưởng lương ngày 15/9 âm lịch 2024 không?"
}
]
}
],
"title": "15/9 âm lịch 2024 là ngày mấy dương lịch, thứ mấy? Người lao động được nghỉ hưởng lương ngày 15/9 âm lịch 2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Nghĩa đen của phông bạt là những vật dụng sử dụng để che nắng, che mưa. Nghĩa bóng của phông bạt là thuật ngữ dùng để chỉ hành động tạo dựng hình ảnh giả tạo, không thực tế trên mạng xã hội như Facebook hay TikTok, Cách nói này ám chỉ những người cố gắng tạo một lớp áo hào nhoáng qua cách sống ảo, nơi mọi thứ đều được tô vẽ, làm đẹp để che đậy đi những khuyết điểm và sự thật, tình hình cuộc sống thực tế. Như vậy, phông bạt từ thiện có thể hiểu là cá nhân thổi phồng số tiền đã ủng hộ nhưng không đúng thực tế với số tiền cá nhân từ thiện nhằm khoe mẽ tên tuổi trên mạng xã hội. Đây là hành vi vi phạm nghiêm trọng đạo đức xã hội, gây khó khăn cho cơ quan chức năng trong việc thống kê, phân phát, có thể gây ra những nghi ngờ lẫn nhau giữa những người đóng góp và người tiếp nhận quản lý tiền, gây ra dư luận xấu nên hành vi này rất đáng lên án. Tuỳ thuộc vào tính chất mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm mà người sửa bill chuyển tiền sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 417,
"text": "phông bạt từ thiện có thể hiểu là cá nhân thổi phồng số tiền đã ủng hộ nhưng không đúng thực tế với số tiền cá nhân từ thiện nhằm khoe mẽ tên tuổi trên mạng xã hội."
}
],
"id": "18372",
"is_impossible": false,
"question": "Phông bạt từ thiện là gì? Phông bạt tiền từ thiện có vi phạm pháp luật không?"
}
]
}
],
"title": "Phông bạt từ thiện là gì? Phông bạt tiền từ thiện có vi phạm pháp luật không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 2 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019 có quy định cụ thể như sau: Điều 2. Quyền và trách nhiệm của thành viên tổ chức 1. Quyền của thành viên tổ chức a) Thảo luận, chất vấn, đánh giá, kiến nghị về tổ chức và hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp; b) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp chủ trì hiệp thương giữa các thành viên có liên quan, nhằm hưởng ứng các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động nhân dân theo sáng kiến của tổ chức mình; c) Giới thiệu người để hiệp thương cử vào Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp; d) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của tổ chức mình; đ) Tham gia các Hội nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp; e) Được cung cấp thông tin về hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp. 2. Trách nhiệm của thành viên tổ chức a) Thực hiện Hiến pháp, pháp luật, Điều lệ, Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Quy chế phối hợp và thống nhất hành động giữa các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; các Chương trình phối hợp giữa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên với cơ quan nhà nước cùng cấp có liên quan; b) Tập hợp ý kiến, kiến nghị của thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên, nhân dân và kết quả thực hiện chương trình phối hợp và thống nhất hành động gửi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp; c) Tuyên truyền, vận động thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên, nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật, thực hiện Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; d) Vận động các thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên của tổ chức mình thực hiện đúng chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc; đ) Đoàn kết, hợp tác, giúp đỡ những tổ chức, cá nhân chưa gia nhập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nhưng có tinh thần hưởng ứng, ủng hộ, thực hiện Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; e) Tham gia thực hiện các nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Như vậy, thành viên tổ chức của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm như sau: - Thực hiện Hiến pháp, pháp luật, Điều lệ, Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Quy chế phối hợp và thống nhất hành động giữa các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; các Chương trình phối hợp giữa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên với cơ quan nhà nước cùng cấp có liên quan; - Tập hợp ý kiến, kiến nghị của thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên, nhân dân và kết quả thực hiện chương trình phối hợp và thống nhất hành động gửi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp; - Tuyên truyền, vận động thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên, nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật, thực hiện Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Vận động các thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên của tổ chức mình thực hiện đúng chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc; - Đoàn kết, hợp tác, giúp đỡ những tổ chức, cá nhân chưa gia nhập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nhưng có tinh thần hưởng ứng, ủng hộ, thực hiện Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Tham gia thực hiện các nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2011,
"text": "thành viên tổ chức của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm như sau: - Thực hiện Hiến pháp, pháp luật, Điều lệ, Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Quy chế phối hợp và thống nhất hành động giữa các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; các Chương trình phối hợp giữa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên với cơ quan nhà nước cùng cấp có liên quan; - Tập hợp ý kiến, kiến nghị của thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên, nhân dân và kết quả thực hiện chương trình phối hợp và thống nhất hành động gửi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp; - Tuyên truyền, vận động thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên, nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật, thực hiện Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Vận động các thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên của tổ chức mình thực hiện đúng chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc; - Đoàn kết, hợp tác, giúp đỡ những tổ chức, cá nhân chưa gia nhập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nhưng có tinh thần hưởng ứng, ủng hộ, thực hiện Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Tham gia thực hiện các nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam."
}
],
"id": "18373",
"is_impossible": false,
"question": "Thành viên tổ chức của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thành viên tổ chức của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Đối với người lao động: Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Như vậy, theo quy định trên thì ngày Tết Dương lịch 2025 người lao động sẽ được nghỉ 01 ngày và được hưởng nguyên lương. Tết Dương lịch 2025 sẽ rơi vào ngày thứ Tư. Nếu thứ Hai, thứ Ba và thứ Năm không phải là ngày nghỉ hằng tuần của người lao động thì Tết Dương lịch năm 2025 người lao động chỉ được nghỉ 01 ngày vào thứ Tư (01/01/2025). Đối với cán bộ, công chức, viên chức: Đầu tiên, tại Điều 13 Luật Viên chức 2010 quy định về quyền của viên chức về nghỉ ngơi như sau: Điều 13. Quyền của viên chức về nghỉ ngơi 1. Được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Do yêu cầu công việc, viên chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì được thanh toán một khoản tiền cho những ngày không nghỉ. Đồng thời, theo Điều 13 Luật Cán bộ công chức 2008 cũng có quy định về quyền của cán bộ công chức về nghỉ ngơi như sau: Điều 13. Quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi Cán bộ, công chức được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ. Từ những quy định trên, đối với Tết Dương lịch 2025 thì cán bộ, công chức, viên chức nếu ngày nghỉ hằng tuần không rơi vào thứ Hai, thứ Ba và thứ Năm giống người lao động thì cũng sẽ chỉ được nghỉ 01 ngày vào thứ Tư (01/01/2025).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 578,
"text": "theo quy định trên thì ngày Tết Dương lịch 2025 người lao động sẽ được nghỉ 01 ngày và được hưởng nguyên lương."
}
],
"id": "18374",
"is_impossible": false,
"question": "Tết Dương lịch 2025 được nghỉ mấy ngày?"
}
]
}
],
"title": "Tết Dương lịch 2025 được nghỉ mấy ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, theo quy định trên khi làm việc vào ngày Tết Dương lịch 2025 thì người lao động có mức lương được tính như sau: - 100%: Ngày làm việc bình thường - 300%: Ngày lễ, tết - 30%: Làm việc vào ban đêm - 60%: 20% X tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày lễ, tết (300%). Do đó, tổng tiền lương mà người lao động nhận được khi đi làm thêm giờ vào ban đêm ngày lễ, tết là: - Làm việc vào ban ngày: Nhận ít nhất 400% lương/ngày. - Làm việc vào ban đêm: Nhận ít nhất 490% lương/ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1107,
"text": "theo quy định trên khi làm việc vào ngày Tết Dương lịch 2025 thì người lao động có mức lương được tính như sau: - 100%: Ngày làm việc bình thường - 300%: Ngày lễ, tết - 30%: Làm việc vào ban đêm - 60%: 20% X tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày lễ, tết (300%)."
}
],
"id": "18375",
"is_impossible": false,
"question": "Làm việc vào ngày Tết Dương lịch 2025 thì người lao động có mức lương là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Làm việc vào ngày Tết Dương lịch 2025 thì người lao động có mức lương là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 17 Luật Hộ tịch 2014 quy định thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn: Điều 17. Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn 1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn. 2. Giấy chứng nhận kết hôn phải có các thông tin sau đây: a) Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; b) Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; c) Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch. Căn cứ Điều 37 Luật Hộ tịch 2014 quy định thẩm quyền đăng ký kết hôn: Điều 37. Thẩm quyền đăng ký kết hôn 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài. 2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn được quy định như sau: - Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn. - Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền đăng ký kết hôn trong trường hợp sau: + Công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; + Giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; + Giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; + Giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1269,
"text": "cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn được quy định như sau: - Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn."
}
],
"id": "18376",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký kết hôn?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký kết hôn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 7 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019 quy định về đại hội như sau: Điều 7. Đại hội 1. Đại hội đại biểu Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mỗi cấp là cơ quan hiệp thương cao nhất của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp đó, 5 năm tổ chức một lần. 2. Số lượng, cơ cấu thành phần đại biểu dự Đại hội đại biểu toàn quốc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam do Hội nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hiệp thương thỏa thuận. 3. Đại hội đại biểu toàn quốc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có nhiệm vụ: a) Thảo luận và thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nhiệm kỳ mới; b) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; c) Hiệp thương dân chủ cử ra Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; d) Thông qua Nghị quyết Đại hội. Như vậy, Đại hội đại biểu Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mỗi cấp 5 năm tổ chức một lần và là cơ quan hiệp thương cao nhất của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp đó. Mặt khác, số lượng, cơ cấu thành phần đại biểu dự Đại hội đại biểu Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp ở địa phương do Hội nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp đó thỏa thuận theo hướng dẫn của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên trực tiếp. Đại hội Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp nào do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp đó triệu tập, có nhiệm vụ: - Thảo luận và thông qua báo cáo nhiệm kỳ của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp mình nhiệm kỳ mới; - Góp ý kiến vào dự thảo báo cáo, Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên trực tiếp và sửa đổi Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (nếu có); - Hiệp thương dân chủ cử ra Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp mình; - Hiệp thương dân chủ cử đại biểu đi dự Đại hội Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên trực tiếp; - Thông qua Nghị quyết Đại hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 835,
"text": "Đại hội đại biểu Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mỗi cấp 5 năm tổ chức một lần và là cơ quan hiệp thương cao nhất của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp đó."
}
],
"id": "18377",
"is_impossible": false,
"question": "Đại hội đại biểu Mặt trận Tổ quốc Việt Nam bao nhiêu năm tổ chức một lần?"
}
]
}
],
"title": "Đại hội đại biểu Mặt trận Tổ quốc Việt Nam bao nhiêu năm tổ chức một lần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Thứ 6 ngày 13 được xem là mang đến nhiều điều xui xẻo và rủi ro cho mọi người. Mỗi năm sẽ có ít nhất 1 ngày thứ sáu ngày 13 trong năm, thậm chí có năm ngày này xuất hiện đến tận 3 lần, tạo ra một sự ám ảnh tâm lý đến rất nhiều người. Theo văn hoá của phương Tây thì thứ 6 là một ngày xấu trong tuần, kết hợp cùng số 13 là một số xui, kết hợp lại sẽ đem đến điều xui xẻo tạo nên một ngày thảm họa. Sự ám ảnh con số 13 lớn đến nỗi, có nhiều nơi họ còn tránh cả việc đặt số nhà 13, số tầng 13 được đổi thành 12A, 12B,… Bệnh viện sẽ không để biển số 13 trước cửa hoặc các sân bay cũng không có số cửa 13. Theo truyền thuyết thì có 13 người trên bàn ăn trong sự kiện Bữa tối cuối cùng của Chúa, bao gồm Chúa và 12 tông đồ của mình. Vị khách số 13 của bữa tiệc tông đồ Judas đã phản bội Chúa, dẫn đến việc Chúa Jesus bị bắt và đóng đinh trên cây thánh giá. Đồng thời bữa tiệc tổ chức vào thứ 5 tức là ngày hành quyết là thứ 6. Từ đó tín đồ của đạo Thiên Chúa coi thứ sáu ngày 13 là một ngày xui xẻo và đầy tội lỗi, bi kịch. arrow_forward_iosĐọc thêm Trong năm 2024 sẽ có 2 ngày thứ 6 ngày 13 rơi vào tháng 9 và tháng 12. Cụ thể: Theo Lịch Vạn niên, thứ 6 ngày 13 tháng 9 năm 2024 là ngày 11/8 âm lịch, thứ 6 ngày 13 tháng 12 năm 2024 là ngày 13/11 âm lịch. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Căn cứ tại khoản 1 Điều 22 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định về ngày truyền thống, biểu trưng của Tòa án nhân dân như sau: Điều 22. Ngày truyền thống, biểu trưng của Tòa án nhân dân 1. Ngày truyền thống Tòa án nhân dân là ngày 13 tháng 9 hằng năm. 2. Tòa án nhân dân có biểu trưng riêng. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định về biểu trưng của Tòa án nhân dân. Theo đó, Ngày truyền thống Tòa án nhân dân là ngày 13 tháng 9 hằng năm. Năm nay vào tháng 9, ngày truyền thống Tòa án nhân dân rơi đúng vào Thứ 6 ngày 13. Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo quy định trên, các ngày lễ lớn được quy định như sau: - Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). - Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). - Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). - Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, căn cứ theo quy định trên thứ 6 ngày 13 năm 2024 không phải là ngày lễ lớn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2855,
"text": "căn cứ theo quy định trên thứ 6 ngày 13 năm 2024 không phải là ngày lễ lớn."
}
],
"id": "18378",
"is_impossible": false,
"question": "Thứ 6 ngày 13 năm 2024 là ngày gì? Tại sao thứ 6 ngày 13 là ngày xui xẻo?"
}
]
}
],
"title": "Thứ 6 ngày 13 năm 2024 là ngày gì? Tại sao thứ 6 ngày 13 là ngày xui xẻo?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Nếu trong trường hợp quy chế thưởng của công ty có quyết định về việc thưởng cho nhân viên vào ngày 13 tháng 9 thì người lao động vẫn sẽ được thưởng vào ngày này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 542,
"text": "việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động."
}
],
"id": "18379",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được thưởng vào ngày 13 tháng 9 không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được thưởng vào ngày 13 tháng 9 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1652,
"text": "người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc."
}
],
"id": "18380",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Một năm âm lịch có 12 tháng, mỗi tháng có độ dài từ 29 đến 30 ngày, tùy thuộc vào chu kỳ thay đổi của mặt trăng. Lịch Âm và Lịch Vạn Niên là hai hệ thống thời gian song hành trong đời sống người Việt. Dưới đây là lịch Âm Tháng 9 2024 như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, theo Lịch vạn niên, Lịch Âm Tháng 9 2024 bắt đầu và kết thúc vào ngày: - Mùng 01/9 âm lịch sẽ rơi vào ngày 3/10/2024 dương lịch (tức Thứ năm). - Ngày 29/9 âm lịch sẽ rơi vào ngày 31/10/2024 dương lịch (tức Thứ năm).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 278,
"text": "theo Lịch vạn niên, Lịch Âm Tháng 9 2024 bắt đầu và kết thúc vào ngày: - Mùng 01/9 âm lịch sẽ rơi vào ngày 3/10/2024 dương lịch (tức Thứ năm)."
}
],
"id": "18381",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch Âm Tháng 9 2024 bắt đầu từ ngày mấy dương?"
}
]
}
],
"title": "Lịch Âm Tháng 9 2024 bắt đầu từ ngày mấy dương?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 quy định các trường hợp người lao động không được từ chối làm thêm giờ cụ thể như sau: Điều 108. Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây: 1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; 2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm vào bất kỳ ngày nào và người lao động không được từ chối làm thêm giờ trong các trường hợp sau: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự và công an nhân dân. - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 849,
"text": "người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm vào bất kỳ ngày nào và người lao động không được từ chối làm thêm giờ trong các trường hợp sau: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự và công an nhân dân."
}
],
"id": "18382",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào người lao động không được từ chối làm thêm giờ?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào người lao động không được từ chối làm thêm giờ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc làm thêm giờ như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; Như vậy, người lao động chỉ được làm thêm tối đa 40 giờ trong 01 tháng theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 551,
"text": "người lao động chỉ được làm thêm tối đa 40 giờ trong 01 tháng theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "18383",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được tăng ca tối đa bao nhiêu giờ trong 01 tháng?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được tăng ca tối đa bao nhiêu giờ trong 01 tháng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Rằm tháng 8 hay còn gọi là Tết Trung thu, được tổ chức kéo dài từ ngày 14 - 16 tháng 8 âm lịch hằng năm, vì ngày này mặt trăng sẽ tròn nhất và sáng nhất. Vào ngày lễ này, mỗi gia đình sẽ thường quây quần bên nhau, thưởng thức những chiếc bánh trung thu cùng với những tách trà như một biểu hiện sự đoàn viên và sum vầy. Đây là nguồn gốc cho tên gọi Tết Trung thu. Ở Việt Nam, Tết trung thu còn được gọi với nhiều tên khác nhau dựa trên các hoạt động, bản chất và đối tượng tham gia của ngày lễ này. Một số địa phương còn gọi là Tết trông trăng, Tết Thiếu nhi (Tết trẻ con), Tết Đoàn viên, Tết hoa đăng,.. Theo lịch âm tháng 8, Rằm tháng 8 Âm lịch hay Tết Trung thu năm 2024 sẽ rơi vào ngày 17 tháng 9 năm 2024 (thứ Ba) dương lịch. Tuy nhiên, đối với vấn đề người lao động có được nghỉ làm vào ngày Rằm tháng 8 không thì tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ tết cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Đồng thời tại Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương như sau: Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Như vậy, trong số những ngày người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương và ngày nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương thì không có quy định cho ngày Tết Trung thu (Rằm tháng 8). Tuy nhiên nếu người lao động có nhu cầu muốn được nghỉ vào ngày này có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động bằng cách xin nghỉ trừ vào ngày phép năm hoặc nghỉ không hưởng lương và được người sử dụng lao động đồng ý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2226,
"text": "trong số những ngày người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương và ngày nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương thì không có quy định cho ngày Tết Trung thu (Rằm tháng 8)."
}
],
"id": "18384",
"is_impossible": false,
"question": "Rằm tháng 8 năm 2024 là ngày bao nhiêu dương lịch? Có được nghỉ làm vào ngày Rằm tháng 8 không?"
}
]
}
],
"title": "Rằm tháng 8 năm 2024 là ngày bao nhiêu dương lịch? Có được nghỉ làm vào ngày Rằm tháng 8 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 35 Nghị định 110/2024/NĐ-CP quy định về thực hành công tác xã hội được thực hiện theo nguyên tắc như sau: Điều 35. Thực hành công tác xã hội 2. Thực hành công tác xã hội được thực hiện theo nguyên tắc sau đây: a) Phù hợp với văn bằng chuyên môn được cấp, b) Thực hiện tại các đơn vị, cơ sở có cung cấp dịch vụ công tác xã hội (cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục và cơ sở khác theo quy định của pháp luật) có phạm vi hoạt động chuyên môn phù hợp với nội dung thực hành. c) Thời gian thực hành đối với trình độ đại học trở lên từ đủ 12 tháng, trình độ cao đẳng từ đủ 09 tháng, trình độ trung cấp từ đủ 06 tháng tại cơ sở có cung cấp dịch vụ công tác xã hội. d) Người thực hành phải tuân thủ sự phân công, hướng dẫn của người hướng dẫn thực hành và phải tôn trọng các quyền, nghĩa vụ của đối tượng sử dụng dịch vụ công tác xã hội. Như vậy, thực hành công tác xã hội được thực hiện theo nguyên tắc sau đây: - Phù hợp với văn bằng chuyên môn được cấp, - Thực hiện tại các đơn vị, cơ sở có cung cấp dịch vụ công tác xã hội (cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục và cơ sở khác theo quy định của pháp luật) có phạm vi hoạt động chuyên môn phù hợp với nội dung thực hành. - Thời gian thực hành đối với trình độ đại học trở lên từ đủ 12 tháng, trình độ cao đẳng từ đủ 09 tháng, trình độ trung cấp từ đủ 06 tháng tại cơ sở có cung cấp dịch vụ công tác xã hội. - Người thực hành phải tuân thủ sự phân công, hướng dẫn của người hướng dẫn thực hành và phải tôn trọng các quyền, nghĩa vụ của đối tượng sử dụng dịch vụ công tác xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 887,
"text": "thực hành công tác xã hội được thực hiện theo nguyên tắc sau đây: - Phù hợp với văn bằng chuyên môn được cấp, - Thực hiện tại các đơn vị, cơ sở có cung cấp dịch vụ công tác xã hội (cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục và cơ sở khác theo quy định của pháp luật) có phạm vi hoạt động chuyên môn phù hợp với nội dung thực hành."
}
],
"id": "18385",
"is_impossible": false,
"question": "Thực hành công tác xã hội được thực hiện theo nguyên tắc gì?"
}
]
}
],
"title": "Thực hành công tác xã hội được thực hiện theo nguyên tắc gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 34 Nghị định 110/2024/NĐ-CP quy định về các hình thức cập nhật kiến thức công tác xã hội như sau: Điều 34. Cập nhật kiến thức công tác xã hội 1. Người hành nghề công tác xã hội có trách nhiệm cập nhật kiến thức công tác xã hội, phù hợp với nội dung hành nghề công tác xã hội. 2. Các hình thức cập nhật kiến thức công tác xã hội, bao gồm: a) Tham gia các khóa đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn, hội nghị, hội thảo, tọa đàm về công tác xã hội phù hợp với nội dung hành nghề công tác xã hội. b) Tham gia biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy, tài liệu chuyên môn về công tác xã hội. c) Thực hiện các nghiên cứu khoa học, giảng dạy về công tác xã hội thuộc nội dung hành nghề. d) Tự cập nhật kiến thức có liên quan đến công tác xã hội và các hình thức khác. Như vậy, các hình thức cập nhật kiến thức công tác xã hội, bao gồm: - Tham gia các khóa đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn, hội nghị, hội thảo, tọa đàm về công tác xã hội phù hợp với nội dung hành nghề công tác xã hội. - Tham gia biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy, tài liệu chuyên môn về công tác xã hội. - Thực hiện các nghiên cứu khoa học, giảng dạy về công tác xã hội thuộc nội dung hành nghề. - Tự cập nhật kiến thức có liên quan đến công tác xã hội và các hình thức khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 794,
"text": "các hình thức cập nhật kiến thức công tác xã hội, bao gồm: - Tham gia các khóa đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn, hội nghị, hội thảo, tọa đàm về công tác xã hội phù hợp với nội dung hành nghề công tác xã hội."
}
],
"id": "18386",
"is_impossible": false,
"question": "Cập nhật kiến thức công tác xã hội bao gồm những hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Cập nhật kiến thức công tác xã hội bao gồm những hình thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 34 Nghị định 110/2024/NĐ-CP quy định về người hành nghề công tác xã hội như sau: Điều 34. Cập nhật kiến thức công tác xã hội 3. Người hành nghề công tác xã hội phải tham gia đào tạo bình quân tối thiểu 24 tiết học/năm hoặc tương đương tối thiểu 120 tiết học/05 năm để được cập nhật kiến thức công tác xã hội trong quá trình hành nghề công tác xã hội. Cơ quan, đơn vị có sử dụng người hành nghề công tác xã hội có trách nhiệm tạo điều kiện để người hành nghề công tác xã hội được cập nhật kiến thức. Như vậy, người hành nghề công tác xã hội phải tham gia đào tạo bình quân tối thiểu 24 tiết học/năm hoặc tương đương tối thiểu 120 tiết học/05 năm để được cập nhật kiến thức công tác xã hội trong quá trình hành nghề công tác xã hội. Cơ quan, đơn vị có sử dụng người hành nghề công tác xã hội có trách nhiệm tạo điều kiện để người hành nghề công tác xã hội được cập nhật kiến thức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 532,
"text": "người hành nghề công tác xã hội phải tham gia đào tạo bình quân tối thiểu 24 tiết học/năm hoặc tương đương tối thiểu 120 tiết học/05 năm để được cập nhật kiến thức công tác xã hội trong quá trình hành nghề công tác xã hội."
}
],
"id": "18387",
"is_impossible": false,
"question": "Người hành nghề công tác xã hội phải tham gia đào tạo tối thiểu bao nhiêu tiết học để được cập nhật kiến thức công tác xã hội?"
}
]
}
],
"title": "Người hành nghề công tác xã hội phải tham gia đào tạo tối thiểu bao nhiêu tiết học để được cập nhật kiến thức công tác xã hội?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 23 Nghị định 110/2024/NĐ-CP quy định về quyền được nâng cao năng lực chuyên môn công tác xã hội như sau: Điều 23. Quyền được nâng cao năng lực chuyên môn công tác xã hội 1. Được đào tạo, đào tạo lại phát triển năng lực chuyên môn và cập nhật kiến thức công tác xã hội phù hợp nội dung hành nghề. 2. Được tham gia bồi dưỡng, trao đổi thông tin về chuyên môn, kiến thức pháp luật về công tác xã hội. Như vậy, quyền nâng cao năng lực chuyên môn công tác xã hội của người hành nghề công tác xã hội cụ thể là: - Được đào tạo, đào tạo lại phát triển năng lực chuyên môn và cập nhật kiến thức công tác xã hội phù hợp nội dung hành nghề. - Được tham gia bồi dưỡng, trao đổi thông tin về chuyên môn, kiến thức pháp luật về công tác xã hội. Lưu ý: Nghị định 110/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/10/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 424,
"text": "quyền nâng cao năng lực chuyên môn công tác xã hội của người hành nghề công tác xã hội cụ thể là: - Được đào tạo, đào tạo lại phát triển năng lực chuyên môn và cập nhật kiến thức công tác xã hội phù hợp nội dung hành nghề."
}
],
"id": "18388",
"is_impossible": false,
"question": "Quyền nâng cao năng lực chuyên môn công tác xã hội của người hành nghề công tác xã hội là gì?"
}
]
}
],
"title": "Quyền nâng cao năng lực chuyên môn công tác xã hội của người hành nghề công tác xã hội là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 14 Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012 quy định như sau: Điều 14. Quyền và trách nhiệm của người đứng đầu, người quản lý địa điểm cấm hút thuốc lá 1. Người đứng đầu, người quản lý địa điểm cấm hút thuốc lá có các quyền sau đây: a) Buộc người vi phạm chấm dứt việc hút thuốc lá tại địa điểm cấm hút thuốc lá; xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật; b) Yêu cầu người vi phạm quy định cấm hút thuốc lá ra khỏi cơ sở của mình; c) Từ chối tiếp nhận hoặc cung cấp dịch vụ cho người vi phạm quy định cấm hút thuốc lá nếu người đó tiếp tục vi phạm sau khi đã được nhắc nhở. 2. Người đứng đầu, người quản lý địa điểm cấm hút thuốc lá có trách nhiệm sau đây: a) Thực hiện quy định tại Điều 6 của Luật này; b) Tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc mọi người thực hiện đúng quy định về cấm hút thuốc lá tại địa điểm thuộc quyền quản lý, điều hành; treo biển có chữ hoặc biểu tượng cấm hút thuốc lá tại địa điểm cấm hút thuốc lá. Như vậy, người đứng đầu, người quản lý địa điểm cấm hút thuốc lá có các trách nhiệm dưới đây: - Đưa nội dung phòng chống tác hại của thuốc lá vào kế hoạch hoạt động hằng năm, quy định không hút thuốc lá tại nơi làm việc vào quy chế nội bộ. - Đưa quy định về việc hạn chế hoặc không hút thuốc lá trong các đám cưới, đám tang, lễ hội trên địa bàn dân cư vào hương ước. - Gương mẫu thực hiện và vận động cơ quan, tổ chức, địa phương thực hiện các quy định của pháp luật về phòng chống tác hại của thuốc lá. - Tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc mọi người thực hiện đúng quy định về cấm hút thuốc lá tại địa điểm thuộc quyền quản lý, điều hành; treo biển có chữ hoặc biểu tượng cấm hút thuốc lá tại địa điểm cấm hút thuốc lá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 985,
"text": "người đứng đầu, người quản lý địa điểm cấm hút thuốc lá có các trách nhiệm dưới đây: - Đưa nội dung phòng chống tác hại của thuốc lá vào kế hoạch hoạt động hằng năm, quy định không hút thuốc lá tại nơi làm việc vào quy chế nội bộ."
}
],
"id": "18389",
"is_impossible": false,
"question": "Người đứng đầu, người quản lý địa điểm cấm hút thuốc lá có trách nhiệm gì?"
}
]
}
],
"title": "Người đứng đầu, người quản lý địa điểm cấm hút thuốc lá có trách nhiệm gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch Vạn niên, rằm tháng 9 năm 2024 (15/9 âm lịch) sẽ rơi vào ngày 17/10/2024 dương lịch (Thứ Năm). Dưới đây là Lịch Vạn niên tháng 9 năm 2024 âm lịch: Căn cứ tại khoản 3 Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương như sau: Điều 101. Tạm ứng tiền lương 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Như vậy, trường hợp người lao động nghỉ hằng năm vào rằm tháng 9 năm 2024 (17/10/2024 dương lịch) được tạm ứng, tiền tạm ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ theo quy định pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 787,
"text": "trường hợp người lao động nghỉ hằng năm vào rằm tháng 9 năm 2024 (17/10/2024 dương lịch) được tạm ứng, tiền tạm ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ theo quy định pháp luật."
}
],
"id": "18390",
"is_impossible": false,
"question": "Rằm tháng 9 năm 2024 là ngày mấy dương lịch? Người lao động được ứng lương vào rằm tháng 9 âm không?"
}
]
}
],
"title": "Rằm tháng 9 năm 2024 là ngày mấy dương lịch? Người lao động được ứng lương vào rằm tháng 9 âm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 10/9/2024, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành Công văn 2038 TLD-QHLD năm 2024 Tải về về việc chăm lo, hỗ trợ, đoàn viên, người lao động bị ảnh hưởng do cơn bão số 3 năm 2024 Theo đó, thực hiện Thông báo kết luận 144/TB-TLĐ ngày 10 tháng 9 năm 2024 về việc đề xuất các chính sách hỗ trợ đoàn viên, người lao động, Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đề nghị các Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương và tương đương, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn chủ động nắm bắt tình hình và hỗ trợ cho đoàn viên, người lao động với tinh thần cao nhất, nhanh nhất, kịp thời nhất, đến tận tay các gia đình người lao động bị thiệt hại do cơn bão số 3 gây ra, cụ thể như sau: (1) Chủ động có văn bản đề nghị Quỹ Tấm lòng vàng hỗ trợ đoàn viên, người lao động bị ảnh hưởng bởi cơn bão số 3 (theo quy định của Quỹ) cho đối tượng: - Đoàn viên, người lao động bị thiệt mạng do ảnh hưởng của bão: 10 triệu đồng/người chết - Đoàn viên, người lao động bị thương nặng phải nằm viện điều trị, hỗ trợ mức từ 01 đến 5 triệu đồng/người. (2) Đối với những địa phương, ngành bị ảnh hưởng trực tiếp bởi cơn bão số 3 căn cứ mức độ thiệt hại về tài sản (nhà cửa bị tốc mái, lũ cuốn trôi, sạt lở, nhà cửa bị hư hỏng cần sửa chữa ngay ) kịp thời hỗ trợ đoàn viên, người lao động khắc phục hậu quả, ổn định đời sống với mức hỗ trợ từ 01 đến 03 triệu đồng/trường hợp (từ nguồn tài chính tích lũy chỉ thường xuyên). (3) Đối với những địa phương, ngành không cận đối được nguồn thì có văn bản gửi Tổng Liên đoàn đề nghị hỗ trợ theo thực tế (văn bản đề nghị nêu rõ đối tượng, mức độ thiệt hại và mức hỗ trợ cụ thể). Như vậy, nhằm thực hiện đúng tinh thần Công văn 2038 TLD-QHLD năm 2024, Liên đoàn Lao động Thành phố Hà Nội đề nghị chủ động nắm bắt tình hình, rà soát và hỗ trợ đoàn viên, người lao động bị thiệt hại do cơn bão số 3 gây ra, với tinh thần cao nhất, nhanh nhất, kịp thời nhất. Mức hỗ trợ từ 1 - 3 triệu đồng/trường hợp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1648,
"text": "nhằm thực hiện đúng tinh thần Công văn 2038 TLD-QHLD năm 2024, Liên đoàn Lao động Thành phố Hà Nội đề nghị chủ động nắm bắt tình hình, rà soát và hỗ trợ đoàn viên, người lao động bị thiệt hại do cơn bão số 3 gây ra, với tinh thần cao nhất, nhanh nhất, kịp thời nhất."
}
],
"id": "18391",
"is_impossible": false,
"question": "Hỗ trợ người lao động 1 đến 3 triệu đồng/trường hợp thiệt hại do bão số 3 (bão Yagi)?"
}
]
}
],
"title": "Hỗ trợ người lao động 1 đến 3 triệu đồng/trường hợp thiệt hại do bão số 3 (bão Yagi)?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Quyết định 4290/QĐ-TLĐ năm 2022 quy định về chi trực tiếp chăm lo, bảo vệ, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn đoàn viên và người lao động như sau: Điều 6. Chi tài chính tại công đoàn cơ sở 1. Chi trực tiếp chăm lo, bảo vệ, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn đoàn viên và người lao động. 1.3. Chi thăm hỏi, trợ cấp. a) Chi thăm hỏi đoàn viên công đoàn. - Chi thăm hỏi đoàn viên công đoàn ốm đau, thai sản, tai nạn, gia đình có việc hiếu (cha, mẹ đẻ hoặc bên vợ, bên chồng; vợ; chồng; con) và việc hỉ, việc hiếu của đoàn viên công đoàn. - Chi thăm hỏi, tặng quà cho đoàn viên nhân dịp lễ, tết; ngày thành lập tổ chức Công đoàn 28/7; tặng quà sinh nhật cho đoàn viên công đoàn; tặng quà cho cán bộ công đoàn khi thôi không tham gia ban chấp hành công đoàn cơ sở. b) Chi trợ cấp đoàn viên công đoàn và người lao động. Chi trợ cấp cho đoàn viên công đoàn và người lao động gặp khó khăn do tai nạn lao động, tai nạn do rủi ro, bị ảnh hưởng do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, mắc bệnh hiểm nghèo, ảnh hưởng chất độc màu da cam gây tổn thất về sức khỏe hoặc tài sản. Mức chi thăm hỏi, trợ cấp cho đoàn viên công đoàn và đối tượng không phải là đoàn viên công đoàn do công đoàn cơ sở quy định. Theo đó, chi trợ cấp cho đoàn viên công đoàn và người lao động gặp khó khăn do tai nạn lao động, tai nạn do rủi ro, bị ảnh hưởng do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, mắc bệnh hiểm nghèo, ảnh hưởng chất độc màu da cam gây tổn thất về sức khỏe hoặc tài sản. Như vậy, người lao động bị thiệt hại về tài sản do lũ được Công đoàn hỗ trợ chi trợ cấp. Lưu ý: Mức chi thăm hỏi, trợ cấp cho đoàn viên công đoàn và đối tượng không phải là đoàn viên công đoàn do công đoàn cơ sở quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1462,
"text": "người lao động bị thiệt hại về tài sản do lũ được Công đoàn hỗ trợ chi trợ cấp."
}
],
"id": "18392",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động bị thiệt hại về tài sản do lũ có được Công đoàn hỗ trợ không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động bị thiệt hại về tài sản do lũ có được Công đoàn hỗ trợ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 23 Quy định quản lý tài chính, tài sản công đoàn; thu, phân phối nguồn thu và thưởng, phạt thu nộp tài chính công đoàn ban hành kèm theo Quyết định 1908/QĐ-TLĐ năm 2016 quy định như sau: Điều 23. Đối tượng, mức đóng, tiền lương làm căn cứ đóng đoàn phí 5. Đoàn viên ở các nghiệp đoàn, công đoàn cơ sở doanh nghiệp khó xác định tiền lương làm căn cứ đóng đoàn phí; đoàn viên công đoàn không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội: đóng đoàn phí theo mức ấn định nhưng mức đóng thấp nhất bằng 1 % mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước. Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở như sau: Điều 3. Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Theo đó, đoàn viên ở các nghiệp đoàn, công đoàn cơ sở doanh nghiệp khó xác định tiền lương làm căn cứ đóng đoàn phí; đoàn viên công đoàn không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội: đóng đoàn phí theo mức ấn định nhưng mức đóng thấp nhất bằng 1 % mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước. Như vậy, mức đóng đoàn phí công đoàn hàng tháng thấp nhất hiện nay là 1% tương đương 1% x 2.340.000 = 23.400 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1387,
"text": "mức đóng đoàn phí công đoàn hàng tháng thấp nhất hiện nay là 1% tương đương 1% x 2."
}
],
"id": "18393",
"is_impossible": false,
"question": "Mức đóng đoàn phí công đoàn hàng tháng hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức đóng đoàn phí công đoàn hàng tháng hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 943/QĐ-TTg năm 2024 quy định về việc hỗ trợ khẩn cấp khắc phục thiệt hại do cơn bão số 3 như sau: Điều 1. Hỗ trợ 100 tỷ đồng (Một trăm tỷ đồng) từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2024 cho 05 địa phương để thực hiện khắc phục hậu quả, ổn định đời sống cho người dân sau cơn bão số 3 (gồm: Nam Định 20 tỷ đồng, Thái Bình 30 tỷ đồng, Hải Dương 20 tỷ đồng, Yên Bái 20 tỷ đồng, Hưng Yên 10 tỷ đồng).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 136,
"text": "Hỗ trợ 100 tỷ đồng (Một trăm tỷ đồng) từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2024 cho 05 địa phương để thực hiện khắc phục hậu quả, ổn định đời sống cho người dân sau cơn bão số 3 (gồm: Nam Định 20 tỷ đồng, Thái Bình 30 tỷ đồng, Hải Dương 20 tỷ đồng, Yên Bái 20 tỷ đồng, Hưng Yên 10 tỷ đồng)."
}
],
"id": "18394",
"is_impossible": false,
"question": "Những tỉnh nào được Nhà nước hỗ trợ 100 tỷ đồng để khắc phục hậu quả cho người dân sau cơn bão số 3?"
}
]
}
],
"title": "Những tỉnh nào được Nhà nước hỗ trợ 100 tỷ đồng để khắc phục hậu quả cho người dân sau cơn bão số 3?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 2 Quyết định 943/QĐ-TTg năm 2024 quy định về việc hỗ trợ khẩn cấp khắc phục thiệt hại do cơn bão số 3 như sau: Điều 2. Ủy ban nhân dân các tỉnh: Nam Định, Thái Bình, Hải Dương, Yên Bái, Hưng Yên có trách nhiệm phân bổ cụ thể và sử dụng số kinh phí được bổ sung nêu trên bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan, đúng mục đích sử dụng, tiết kiệm, hiệu quả, không để thất thoát, lãng phí, tiêu cực; sử dụng nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ cùng với nguồn ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác để kịp thời khắc phục thiệt hại do cơn bão số 3 gây ra. Như vậy, Ủy ban nhân dân các tỉnh: Nam Định, Thái Bình, Hải Dương, Yên Bái, Hưng Yên có trách nhiệm: - Phân bổ cụ thể và sử dụng số kinh phí được bổ sung nêu trên - Bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan, - Đúng mục đích sử dụng, tiết kiệm, hiệu quả, - Không để thất thoát, lãng phí, tiêu cực; - Sử dụng nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ cùng với nguồn ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác để kịp thời khắc phục thiệt hại do cơn bão số 3 gây ra.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 653,
"text": "Ủy ban nhân dân các tỉnh: Nam Định, Thái Bình, Hải Dương, Yên Bái, Hưng Yên có trách nhiệm: - Phân bổ cụ thể và sử dụng số kinh phí được bổ sung nêu trên - Bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan, - Đúng mục đích sử dụng, tiết kiệm, hiệu quả, - Không để thất thoát, lãng phí, tiêu cực; - Sử dụng nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ cùng với nguồn ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác để kịp thời khắc phục thiệt hại do cơn bão số 3 gây ra."
}
],
"id": "18395",
"is_impossible": false,
"question": "Ủy ban nhân dân các tỉnh được Nhà nước hỗ trợ khắc phục thiệt hại do bão số 3 có trách nhiệm như thế nào khi sử dụng số kinh phí?"
}
]
}
],
"title": "Ủy ban nhân dân các tỉnh được Nhà nước hỗ trợ khắc phục thiệt hại do bão số 3 có trách nhiệm như thế nào khi sử dụng số kinh phí?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 44 Nghị định 110/2024/NĐ-CP quy định về đăng ký hành nghề công tác xã hội tại Việt Nam đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài như sau: Điều 44. Đăng ký hành nghề công tác xã hội tại Việt Nam đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài 3. Thủ tục đăng ký hành nghề công tác xã hội tại Việt Nam a) Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 39 Nghị định này. b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 39 Nghị định này cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không đủ điều kiện thì trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do. Như vậy, thủ tục đăng ký hành nghề công tác xã hội ở Việt Nam đối với người nước ngoài như sau: Bước 1: Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Nghị định 110/2024/NĐ-CP đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 39 Nghị định 110/2024/NĐ-CP. Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội. Trường hợp không đủ điều kiện thì trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 896,
"text": "thủ tục đăng ký hành nghề công tác xã hội ở Việt Nam đối với người nước ngoài như sau: Bước 1: Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Nghị định 110/2024/NĐ-CP đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 39 Nghị định 110/2024/NĐ-CP."
}
],
"id": "18396",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục đăng ký hành nghề công tác xã hội ở Việt Nam đối với người nước ngoài như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục đăng ký hành nghề công tác xã hội ở Việt Nam đối với người nước ngoài như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Đầu tiên, căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: b) Tết Âm lịch: 05 ngày; Đồng thời, theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm cụ thể như: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Theo đó, cách tính lương cho người lao động khi ở lại làm việc vào ngày Tết Âm lịch 2025 (làm thêm giờ) được xác định như sau: Nếu người lao động đi làm thêm vào ngày nghỉ Tết thì tiền lương sẽ được tính như sau: - 100%: Tiền lương của ngày đi làm. - 300%: Ngày Tết Âm lịch. Do đó, tổng số tiền lương người lao động làm việc vào ban ngày có thể được hưởng ít nhất là 400% lương của ngày làm việc bình thường (áp dụng đối với người lao động hưởng lương ngày). Đối với trường hợp làm thêm vào ban đêm: - 30%: Làm việc vào ban đêm. - 60%: 20% x tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày Tết Âm lịch (300%). Như vậy, tổng tiền lương mà người lao động nhận được khi ở lại làm việc vào ngày Tết Âm lịch 2025 tối thiểu là: 490%",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1871,
"text": "- 60%: 20% x tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày Tết Âm lịch (300%)."
}
],
"id": "18397",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được nhận lương như thế nào khi ở lại làm việc vào ngày Tết Âm lịch 2025?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được nhận lương như thế nào khi ở lại làm việc vào ngày Tết Âm lịch 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương cụ thể như sau: Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Như vậy, theo quy định trên thì khi kỳ nghỉ Tết Âm lịch 2025 kết thúc mà người lao động muốn xin nghỉ thêm sau Tết thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động bằng cách nghỉ không hưởng lương. Tuy nhiên, đối với trường hợp này cần phải có sự đồng ý của công ty hoặc phải xin phép trước trong một thời gian hợp lý. Mặc khác, người lao động còn có thể sử dụng ngày phép năm để xin nghỉ thêm sau dịp tết âm lịch theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 nhưng phải thông báo trước cho người sử dụng lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 860,
"text": "theo quy định trên thì khi kỳ nghỉ Tết Âm lịch 2025 kết thúc mà người lao động muốn xin nghỉ thêm sau Tết thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động bằng cách nghỉ không hưởng lương."
}
],
"id": "18398",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động xin nghỉ thêm sau Tết Âm lịch 2025 được không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động xin nghỉ thêm sau Tết Âm lịch 2025 được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, Tết Nguyên Đán được xem là một trong các ngày lễ lớn của nước ta. Căn cứ tại Điều 5 Nghị định 145/2013/NĐ-CP, vào thời khắc giao thừa, Chủ tịch nước chúc Tết trên Đài Truyền hình Việt Nam và Đài Tiếng nói Việt Nam. Mặt khác, trước Tết Nguyên đán từ 5 đến 7 ngày, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao gặp mặt Đoàn Ngoại giao và các Trưởng Đại diện của Tổ chức quốc tế tại Hà Nội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 557,
"text": "Tết Nguyên Đán được xem là một trong các ngày lễ lớn của nước ta."
}
],
"id": "18399",
"is_impossible": false,
"question": "Tết Nguyên Đán có phải là ngày lễ lớn của nước ta?"
}
]
}
],
"title": "Tết Nguyên Đán có phải là ngày lễ lớn của nước ta?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Công điện 92/CĐ-TTg năm 2024 tập trung khắc phục hậu quả bão số 3 và mưa lũ sau bão do Thủ tướng Chính phủ điện như sau: 11. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Tiếp tục chỉ đạo, triển khai kịp thời các biện pháp bảo đảm an toàn đê điều, hồ đập, phát hiện, xử lý kịp thời các sự cố ngay từ giờ đầu. b) Chỉ đạo các biện pháp khắc phục ảnh hưởng của bão, mưa lũ đối với sản xuất nông nghiệp, khôi phục sản xuất nông nghiệp ngay sau bão, mưa lũ. c) Chỉ đạo tổng hợp nhu cầu, kịp thời báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền quyết định hỗ trợ giống để khôi phục sản xuất nông nghiệp, không để xảy ra thiếu nguồn cung lương thực, thực phẩm trong thời gian tới, nhất là dịp cuối năm 2024 và Tết nguyên đán. 12. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, lãnh đạo cấp ủy, chính quyền các địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao tích cực, chủ động chỉ đạo, tổ chức triển khai hỗ trợ địa phương khắc phục hậu quả bão, mưa lũ theo quy định. 13. Các tỉnh: Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái tìm mọi biện pháp có thể để kiểm soát nước lũ từ thượng lưu chảy về hồ Thác Bà. Thành phố Hà Nội, các tỉnh: Tuyên Quang, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, nhất là Yên Bái chuẩn bị phương án xấu nhất có thể xảy ra với hồ Thác Bà theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại cuộc họp trực tuyến trưa ngày 10 tháng 9 năm 2024. 14. Giao Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Đức Phớc và Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Thành Long trực tiếp chỉ đạo các Bộ, ngành và các địa phương có liên quan triển khai thực hiện nghiêm túc công điện này. 15. Văn phòng Chính phủ theo chức năng, nhiệm vụ được giao theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Công điện này; kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ phụ trách những vấn đề đột xuất, phát sinh./. Như vậy, theo Công điện 92/CĐ-TTg năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ thì Thành phố Hà Nội, các tỉnh: Tuyên Quang, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, nhất là Yên Bái chuẩn bị phương án xấu nhất có thể xảy ra với hồ Thác Bà theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại cuộc họp trực tuyến trưa ngày 10/9/2024. Ngoài ra, Các tỉnh: Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái tìm mọi biện pháp có thể để kiểm soát nước lũ từ thượng lưu chảy về hồ Thác Bà.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1753,
"text": "theo Công điện 92/CĐ-TTg năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ thì Thành phố Hà Nội, các tỉnh: Tuyên Quang, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, nhất là Yên Bái chuẩn bị phương án xấu nhất có thể xảy ra với hồ Thác Bà theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại cuộc họp trực tuyến trưa ngày 10/9/2024."
}
],
"id": "18400",
"is_impossible": false,
"question": "Các tỉnh nào chuẩn bị phương án xấu nhất có thể xảy ra với hồ Thác Bà sau bão số 3 năm 2024?"
}
]
}
],
"title": "Các tỉnh nào chuẩn bị phương án xấu nhất có thể xảy ra với hồ Thác Bà sau bão số 3 năm 2024?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.