version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, Tết trung thu không phải là một trong các ngày lễ lớn của nước ta.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 557, "text": "Tết trung thu không phải là một trong các ngày lễ lớn của nước ta." } ], "id": "18401", "is_impossible": false, "question": "Tết trung thu 2024 có phải là một ngày lễ lớn của nước ta hay không?" } ] } ], "title": "Tết trung thu 2024 có phải là một ngày lễ lớn của nước ta hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Công Thương ban hành kèm theo Quyết định 2389/QĐ-BCT năm 2024 có quy định cụ thể như sau: Điều 3. Các thông tin được phép cung cấp cho báo chí 1. Các thông tin liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ Công Thương theo quy định của pháp luật. 2. Chương trình công tác và chương trình hành động của Bộ Công Thương để thực hiện các nhiệm vụ được giao. 3. Các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ Công Thương và các văn bản có liên quan. 4. Quan điểm và ý kiến giải quyết của Bộ đối với các vấn đề quan trọng, đột xuất trong ngành được dư luận xã hội quan tâm. 5. Các lĩnh vực công tác khác của Bộ Công Thương mà Lãnh đạo Bộ xét thấy cần thiết, đồng thời không thuộc danh mục thông tin cần bảo mật theo quy định pháp luật và được phép công bố với cơ quan báo chí. Như vậy, 05 thông tin được phép cung cấp cho báo chí theo quy chế Bộ Công Thương 2024 bao gồm: - Các thông tin liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ Công Thương theo quy định của pháp luật. - Chương trình công tác và chương trình hành động của Bộ Công Thương để thực hiện các nhiệm vụ được giao. - Các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ Công Thương và các văn bản có liên quan. - Quan điểm và ý kiến giải quyết của Bộ đối với các vấn đề quan trọng, đột xuất trong ngành được dư luận xã hội quan tâm. - Các lĩnh vực công tác khác của Bộ Công Thương mà Lãnh đạo Bộ xét thấy cần thiết, đồng thời không thuộc danh mục thông tin cần bảo mật theo quy định pháp luật và được phép công bố với cơ quan báo chí.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 909, "text": "05 thông tin được phép cung cấp cho báo chí theo quy chế Bộ Công Thương 2024 bao gồm: - Các thông tin liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ Công Thương theo quy định của pháp luật." } ], "id": "18402", "is_impossible": false, "question": "05 thông tin được phép cung cấp cho báo chí theo quy chế Bộ Công Thương 2024?" } ] } ], "title": "05 thông tin được phép cung cấp cho báo chí theo quy chế Bộ Công Thương 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 09/9/2024, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 943/QĐ-TTg năm 2024 về về việc hỗ trợ khẩn cấp khắc phục thiệt hại do cơn bão số 3 như sau: Theo đó, hỗ trợ 100 tỷ đồng (Một trăm tỷ đồng) từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2024 cho 05 địa phương để thực hiện khắc phục hậu quả, ổn định đời sống cho người dân sau cơn bão số 3 (gồm: Nam Định 20 tỷ đồng, Thái Bình 30 tỷ đồng, Hải Dương 20 tỷ đồng, Yên Bái 20 tỷ đồng, Hưng Yên 10 tỷ đồng). Ủy ban nhân dân các tỉnh: Nam Định, Thái Bình, Hải Dương, Yên Bái, Hưng Yên có trách nhiệm phân bổ cụ thể và sử dụng số kinh phí được bổ sung nêu trên bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan, đúng mục đích sử dụng, tiết kiệm, hiệu quả, không để thất thoát, lãng phí, tiêu cực; sử dụng nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ cùng với nguồn ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác để kịp thời khắc phục thiệt hại do cơn bão số 3 gây ra. arrow_forward_iosĐọc thêm Các địa phương Quảng Ninh, Hải Phòng đã báo cáo về việc hiện nay tự cân đối nguồn lực của địa phương để khắc phục hậu quả cơn bão số 3; do đó, ngân sách trung ương sẽ xem xét, hỗ trợ khi các địa phương có đề xuất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 962, "text": "arrow_forward_iosĐọc thêm Các địa phương Quảng Ninh, Hải Phòng đã báo cáo về việc hiện nay tự cân đối nguồn lực của địa phương để khắc phục hậu quả cơn bão số 3; do đó, ngân sách trung ương sẽ xem xét, hỗ trợ khi các địa phương có đề xuất." } ], "id": "18403", "is_impossible": false, "question": "Hỗ trợ 100 tỷ đồng để khắc phục hậu quả sau bão số 3 và ổn định đời sống người dân cho những tỉnh nào?" } ] } ], "title": "Hỗ trợ 100 tỷ đồng để khắc phục hậu quả sau bão số 3 và ổn định đời sống người dân cho những tỉnh nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 10 Luật phòng, chống thiên tai 2013 được sửa đổi điểm a khoản 7 Điều 1 bởi Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 quy định về quỹ phòng, chống thiên tai như sau: Điều 10. Quỹ phòng, chống thiên tai 2. Nguồn tài chính của Quỹ phòng, chống thiên tai được quy định như sau: a) Nguồn tài chính của Quỹ phòng, chống thiên tai trung ương bao gồm hỗ trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; điều tiết từ Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các nguồn hợp pháp khác; b) Nguồn tài chính của Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh bao gồm hỗ trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; đóng góp bắt buộc của tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn, công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi đến tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo quy định của pháp luật về lao động; điều tiết từ Quỹ phòng chống, thiên tai trung ương, giữa các Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh và các nguồn hợp pháp khác. Như vậy, nguồn tài chính của Quỹ phòng, chống thiên tai trung ương bao gồm những nguồn như sau: - Hỗ trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; - Điều tiết từ Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; - Các nguồn hợp pháp khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1057, "text": "nguồn tài chính của Quỹ phòng, chống thiên tai trung ương bao gồm những nguồn như sau: - Hỗ trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; - Điều tiết từ Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; - Các nguồn hợp pháp khác." } ], "id": "18404", "is_impossible": false, "question": "Nguồn tài chính của Quỹ phòng, chống thiên tai trung ương bao gồm những nguồn nào?" } ] } ], "title": "Nguồn tài chính của Quỹ phòng, chống thiên tai trung ương bao gồm những nguồn nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 8 Luật Phòng, chống thiên tai 2013 được bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 quy định về nguồn tài chính cho phòng, chống thiên tai như sau: Điều 8. Nguồn tài chính cho phòng, chống thiên tai 1. Ngân sách nhà nước. 2. Quỹ phòng, chống thiên tai. 3. Nguồn đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân. 4. Nguồn khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, nguồn tài chính cho phòng chống thiên tai được lấy từ: [1] Ngân sách nhà nước. [2] Quỹ phòng chống thiên tai. [3] Nguồn đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân [4] Nguồn khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 412, "text": "nguồn tài chính cho phòng chống thiên tai được lấy từ: [1] Ngân sách nhà nước." } ], "id": "18405", "is_impossible": false, "question": "Nguồn tài chính cho phòng chống thiên tai được lấy từ đâu?" } ] } ], "title": "Nguồn tài chính cho phòng chống thiên tai được lấy từ đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định về làm thêm giờ như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này Như vậy, Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: [1] Phải được sự đồng ý của người lao động; [2] Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; [3] Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: - Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; - Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; - Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; - Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất; - Trường hợp khác do Chính phủ quy định", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 277, "text": "2." } ], "id": "18406", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nào?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 20 tháng 9 năm 2024 là ngày 18/8 âm lịch và là ngày Thứ Sáu. Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: [1] Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) [2] Tết Âm lịch [3] Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) [4] Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) [5] Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) [6] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 20 tháng 9 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, ngày 20 tháng 9 năm 2024 không được xem là ngày nghỉ lễ hưởng nguyên lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 973, "text": "người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: [1] Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) [2] Tết Âm lịch [3] Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) [4] Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) [5] Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) [6] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ." } ], "id": "18407", "is_impossible": false, "question": "Ngày 20 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?" } ] } ], "title": "Ngày 20 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, theo quy định trên thì người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1656, "text": "theo quy định trên thì người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc." } ], "id": "18408", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc như sau: Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Như vậy, theo quy định nêu trên thì cứ làm đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 372, "text": "theo quy định nêu trên thì cứ làm đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày." } ], "id": "18409", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được tăng thêm số ngày nghỉ phép năm khi nào?" } ] } ], "title": "Người lao động được tăng thêm số ngày nghỉ phép năm khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Mục 2 Công điện 02/CĐ-BXD năm 2024 quy định về việc khắc phục hậu quả sau bão số 3 (bão Yagi) như sau: Cơn bão số 3 (tên quốc tế bão Yagi) đi vào đất liền, đã và đang ảnh hưởng trực tiếp đến khu vực miền Bắc, đặc biệt là khu vực các tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải Dương, Thái Bình, Nam Định, Hà Nội, Bắc Giang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Yên Bái, Cao Bằng… gây thiệt hại lớn về người tài sản, công trình xây dựng. Theo dự báo của Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia thì lượng mưa khu vực Bắc Bộ với lượng mưa phổ biến 100 - 350mm, cục bộ có nơi trên 500mm. Thực hiện các chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về công tác ứng phó, khắc phục hậu quả thiệt hại do bão số 3 và mưa lũ do bão, căn cứ chức năng nhiệm vụ của Bộ Xây dựng, đề nghị UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Xây dựng và các cơ quan chuyên môn tập trung thực hiện một số nội dung sau: 1. Kiểm tra tình trạng kết cấu công trình xây dựng, tháo dỡ, sửa chữa các hạng mục, kết cấu hư hỏng, mất ổn định. Đặc biệt đối với các công trình trường học, bệnh viện, chung cư, công trình tập trung đông người cần kiểm tra, rà soát tình trạng cửa, lan can, vật treo, neo trên cao, tường vách, mái, hệ thống kỹ thuật điện, cơ điện, hệ thống cấp nước, thoát nước và có các giải pháp khoanh vùng cảnh báo, xử lý kịp thời, đảm bảo an toàn khai thác sử dụng. Riêng đối với cửa sổ, cửa đi, hệ tường kính, vách kính và hệ bao che bằng kim loại tham khảo các tiêu chuẩn hiện hành ( 2. Đối với một số công trình mất an toàn hoặc có nguy cơ mất an toàn do bão gây hư hỏng kết cấu, dàn mái, mặt dựng vách kính và công trình chung cư cũ, cần phải được khắc phục và tổ chức đánh giá đảm bảo an toàn trước khi tiếp tục khai thác, sử dụng. Riêng đối với các công trình chung cũ đã được kiểm định và đánh giá mức độ nguy hiểm ở mức độ D cần khẩn trương thực hiện theo Chỉ thị 05/CT-TTg ngày 15/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm tra, rà soát, đánh giá an toàn chịu lực nhà ở và công trình công cộng cũ, nguy hiểm tại đô thị. Như vậy, tổ chức đánh giá đảm bảo an toàn đối với công trình, chung cư cũ trước khi tiếp tục khai thác, sử dụng sau bão số 3 (bão Yagi) được thực hiện như sau: Đối với một số công trình mất an toàn hoặc có nguy cơ mất an toàn do bão gây hư hỏng kết cấu, dàn mái, mặt dựng vách kính… và công trình chung cư cũ, cần phải được khắc phục và tổ chức đánh giá đảm bảo an toàn trước khi tiếp tục khai thác, sử dụng. arrow_forward_iosĐọc thêm Riêng đối với các công trình chung cũ đã được kiểm định và đánh giá mức độ nguy hiểm ở mức độ D cần khẩn trương thực hiện theo Chỉ thị 05/CT-TTg năm 2016 về việc kiểm tra, rà soát, đánh giá an toàn chịu lực nhà ở và công trình công cộng cũ, nguy hiểm tại đô thị.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2025, "text": "tổ chức đánh giá đảm bảo an toàn đối với công trình, chung cư cũ trước khi tiếp tục khai thác, sử dụng sau bão số 3 (bão Yagi) được thực hiện như sau: Đối với một số công trình mất an toàn hoặc có nguy cơ mất an toàn do bão gây hư hỏng kết cấu, dàn mái, mặt dựng vách kính… và công trình chung cư cũ, cần phải được khắc phục và tổ chức đánh giá đảm bảo an toàn trước khi tiếp tục khai thác, sử dụng." } ], "id": "18410", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức đánh giá đảm bảo an toàn đối với công trình, chung cư cũ trước khi tiếp tục khai thác, sử dụng sau bão số 3 (bão Yagi)?" } ] } ], "title": "Tổ chức đánh giá đảm bảo an toàn đối với công trình, chung cư cũ trước khi tiếp tục khai thác, sử dụng sau bão số 3 (bão Yagi)?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 10 Nghị định 110/2024/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Cung cấp, công bố, tiết lộ, phá hủy thông tin, dữ liệu cá nhân của đối tượng mà không được sự đồng ý của đối tượng hoặc người giám hộ hoặc người đại diện trừ trường hợp cơ quan, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu theo quy định của pháp luật. 2. Từ chối cung cấp dịch vụ công tác xã hội cho đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp, trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật. 3. Lợi dụng việc cung cấp dịch vụ công tác xã hội để trục lợi hoặc có hành vi vi phạm pháp luật. 4. Lợi dụng hành nghề công tác xã hội để trục lợi chế độ, chính sách của nhà nước và sự hỗ trợ, giúp đỡ của tổ chức, cá nhân. 5. Thu các khoản chi phí, lợi ích ngoài khoản thù lao và chi phí được thoả thuận thống nhất với tổ chức, cá nhân trong hợp đồng cung cấp dịch vụ công tác xã hội, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. 6. Lợi dụng hành nghề công tác xã hội, cung cấp dịch vụ công tác xã hội để xâm phạm lợi ích Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Như vậy, các hành vi bị nghiêm cấm trong công tác xã hội gồm: - Cung cấp, công bố, tiết lộ, phá hủy thông tin, dữ liệu cá nhân của đối tượng mà không được sự đồng ý của đối tượng hoặc người giám hộ hoặc người đại diện trừ trường hợp cơ quan, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu theo quy định của pháp luật. - Từ chối cung cấp dịch vụ công tác xã hội cho đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp, trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật. - Lợi dụng việc cung cấp dịch vụ công tác xã hội để trục lợi hoặc có hành vi vi phạm pháp luật. - Lợi dụng hành nghề công tác xã hội để trục lợi chế độ, chính sách của nhà nước và sự hỗ trợ, giúp đỡ của tổ chức, cá nhân. - Thu các khoản chi phí, lợi ích ngoài khoản thù lao và chi phí được thoả thuận thống nhất với tổ chức, cá nhân trong hợp đồng cung cấp dịch vụ công tác xã hội, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. - Lợi dụng hành nghề công tác xã hội, cung cấp dịch vụ công tác xã hội để xâm phạm lợi ích Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1065, "text": "các hành vi bị nghiêm cấm trong công tác xã hội gồm: - Cung cấp, công bố, tiết lộ, phá hủy thông tin, dữ liệu cá nhân của đối tượng mà không được sự đồng ý của đối tượng hoặc người giám hộ hoặc người đại diện trừ trường hợp cơ quan, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu theo quy định của pháp luật." } ], "id": "18411", "is_impossible": false, "question": "Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong công tác xã hội?" } ] } ], "title": "Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong công tác xã hội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 41 Nghị định 110/2024/NĐ-CP quy định về thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội như sau: Điều 41. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội 1. Người đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến theo quy định tại Điều 40 Nghị định này cho cơ quan có thẩm quyền. 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do. 3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải công bố, công khai danh sách người hành nghề công tác xã hội trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi cấp chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội. Như vậy, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội như sau: Bước 1: Người đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến theo quy định tại Điều 40 Nghị định 110/2024/NĐ-CP cho cơ quan có thẩm quyền. Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do. Bước 3: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải công bố, công khai danh sách người hành nghề công tác xã hội trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi cấp chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội. Lưu ý: Nghị định 110/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/10/2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 908, "text": "thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội như sau: Bước 1: Người đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến theo quy định tại Điều 40 Nghị định 110/2024/NĐ-CP cho cơ quan có thẩm quyền." } ], "id": "18412", "is_impossible": false, "question": "Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội như thế nào?" } ] } ], "title": "Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Ngoài ra, căn cứ tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, rằm tháng 8 2024 sẽ rơi vào thứ Ba, ngày 17/09/2024 Dương lịch, trường hợp người lao động làm thêm giờ ban đêm vào ngày này thì được tính lương như sau: - Được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. - Trường hợp người lao động làm thêm giờ ban đêm thì ngoài việc được trả lương làm thêm giờ ban ngày, lương làm việc vào ban đêm thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày nghỉ hằng tuần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1977, "text": "rằm tháng 8 2024 sẽ rơi vào thứ Ba, ngày 17/09/2024 Dương lịch, trường hợp người lao động làm thêm giờ ban đêm vào ngày này thì được tính lương như sau: - Được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường." } ], "id": "18413", "is_impossible": false, "question": "Tính lương làm thêm giờ ban đêm khi làm việc vào ngày rằm tháng 8 như thế nào?" } ] } ], "title": "Tính lương làm thêm giờ ban đêm khi làm việc vào ngày rằm tháng 8 như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 34 Nghị định 110/2024/NĐ-CP quy định về cập nhật kiến thức công tác xã hội như sau: Điều 34. Cập nhật kiến thức công tác xã hội 2. Các hình thức cập nhật kiến thức công tác xã hội, bao gồm: a) Tham gia các khóa đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn, hội nghị, hội thảo, tọa đàm về công tác xã hội phù hợp với nội dung hành nghề công tác xã hội. b) Tham gia biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy, tài liệu chuyên môn về công tác xã hội. c) Thực hiện các nghiên cứu khoa học, giảng dạy về công tác xã hội thuộc nội dung hành nghề. d) Tự cập nhật kiến thức có liên quan đến công tác xã hội và các hình thức khác. 3. Người hành nghề công tác xã hội phải tham gia đào tạo bình quân tối thiểu 24 tiết học/năm hoặc tương đương tối thiểu 120 tiết học/05 năm để được cập nhật kiến thức công tác xã hội trong quá trình hành nghề công tác xã hội. Cơ quan, đơn vị có sử dụng người hành nghề công tác xã hội có trách nhiệm tạo điều kiện để người hành nghề công tác xã hội được cập nhật kiến thức. Như vậy, từ ngày 15/10/2024, cập nhật kiến thức công tác xã hội thông qua hình thức bao gồm: - Tham gia các khóa đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn, hội nghị, hội thảo, tọa đàm về công tác xã hội phù hợp với nội dung hành nghề công tác xã hội. - Tham gia biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy, tài liệu chuyên môn về công tác xã hội. - Thực hiện các nghiên cứu khoa học, giảng dạy về công tác xã hội thuộc nội dung hành nghề. - Tự cập nhật kiến thức có liên quan đến công tác xã hội và các hình thức khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1020, "text": "từ ngày 15/10/2024, cập nhật kiến thức công tác xã hội thông qua hình thức bao gồm: - Tham gia các khóa đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn, hội nghị, hội thảo, tọa đàm về công tác xã hội phù hợp với nội dung hành nghề công tác xã hội." } ], "id": "18414", "is_impossible": false, "question": "Từ ngày 15/10/2024, cập nhật kiến thức công tác xã hội thông qua hình thức nào?" } ] } ], "title": "Từ ngày 15/10/2024, cập nhật kiến thức công tác xã hội thông qua hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 35 Nghị định 110/2024/NĐ-CP quy định về thực hành công tác xã hội như sau: Điều 35. Thực hành công tác xã hội 1. Người đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội phải tham gia thực hành công tác xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều này, trừ trường hợp đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp giấy phép hành nghề công tác xã hội. 2. Thực hành công tác xã hội được thực hiện theo nguyên tắc sau đây: a) Phù hợp với văn bằng chuyên môn được cấp. b) Thực hiện tại các đơn vị, cơ sở có cung cấp dịch vụ công tác xã hội (cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục và cơ sở khác theo quy định của pháp luật) có phạm vi hoạt động chuyên môn phù hợp với nội dung thực hành. c) Thời gian thực hành đối với trình độ đại học trở lên từ đủ 12 tháng, trình độ cao đẳng từ đủ 09 tháng, trình độ trung cấp từ đủ 06 tháng tại cơ sở có cung cấp dịch vụ công tác xã hội. d) Người thực hành phải tuân thủ sự phân công, hướng dẫn của người hướng dẫn thực hành và phải tôn trọng các quyền, nghĩa vụ của đối tượng sử dụng dịch vụ công tác xã hội. Như vậy, thực hành công tác xã hội được thực hiện theo nguyên tắc sau đây: - Phù hợp với văn bằng chuyên môn được cấp. - Thực hiện tại các đơn vị, cơ sở có cung cấp dịch vụ công tác xã hội (cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục và cơ sở khác theo quy định của pháp luật) có phạm vi hoạt động chuyên môn phù hợp với nội dung thực hành. - Thời gian thực hành đối với trình độ đại học trở lên từ đủ 12 tháng, trình độ cao đẳng từ đủ 09 tháng, trình độ trung cấp từ đủ 06 tháng tại cơ sở có cung cấp dịch vụ công tác xã hội. - Người thực hành phải tuân thủ sự phân công, hướng dẫn của người hướng dẫn thực hành và phải tôn trọng các quyền, nghĩa vụ của đối tượng sử dụng dịch vụ công tác xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1120, "text": "thực hành công tác xã hội được thực hiện theo nguyên tắc sau đây: - Phù hợp với văn bằng chuyên môn được cấp." } ], "id": "18415", "is_impossible": false, "question": "Thực hành công tác xã hội được thực hiện theo nguyên tắc nào?" } ] } ], "title": "Thực hành công tác xã hội được thực hiện theo nguyên tắc nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 32 Nghị định 110/2024/NĐ-CP có nêu cụ thể như sau: Điều 32. Các trường hợp bị cấm hành nghề công tác xã hội 1. Người bị kết án mà chưa được xóa án tích. 2. Bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc, trường giáo dưỡng hoặc giáo dục tại xã, phường, thị trấn. 3. Đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 4. Mất năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự và trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, 04 trường hợp bị cấm hành nghề công tác xã hội, bao gồm: (1) Người bị kết án mà chưa được xóa án tích (2) Bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc, trường giáo dưỡng hoặc giáo dục tại xã, phường, thị trấn. (3) Đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự (4) Mất năng lực hành vi dan sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc hạn hế năng lực hành vi dân sự và trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Lưu ý: Nghị định 110/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/10/2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 560, "text": "04 trường hợp bị cấm hành nghề công tác xã hội, bao gồm: (1) Người bị kết án mà chưa được xóa án tích (2) Bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc, trường giáo dưỡng hoặc giáo dục tại xã, phường, thị trấn." } ], "id": "18416", "is_impossible": false, "question": "04 trường hợp bị cấm hành nghề công tác xã hội là gì?" } ] } ], "title": "04 trường hợp bị cấm hành nghề công tác xã hội là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 38 Nghị định 110/2024/NĐ-CP quy định về giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội như sau: Điều 38. Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội 1. Người hành nghề công tác xã hội được cấp 01 giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội. 2. Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề được cấp có giá trị trong phạm vi toàn quốc và có thời hạn hiệu lực 05 năm. 3. Nội dung của giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội bao gồm các thông tin cơ bản sau đây: a) Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; số định đanh cá nhân hoặc số căn cước, số hộ chiếu. b) Nội dung hành nghề công tác xã hội. c) Thời hạn của giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội. d) Tình trạng giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội (cấp mới, cấp lại). 4. Mẫu giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Như vậy, nội dung của giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội bao gồm các thông tin cơ bản sau đây: - Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; số định đanh cá nhân hoặc số căn cước, số hộ chiếu. - Nội dung hành nghề công tác xã hội. - Thời hạn của giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội. - Tình trạng giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội (cấp mới, cấp lại).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 909, "text": "nội dung của giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội bao gồm các thông tin cơ bản sau đây: - Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; số định đanh cá nhân hoặc số căn cước, số hộ chiếu." } ], "id": "18417", "is_impossible": false, "question": "Nội dung của giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội bao gồm những thông tin gì?" } ] } ], "title": "Nội dung của giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội bao gồm những thông tin gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 18 tháng 9 năm 2024 là ngày 16/8 âm lịch và là ngày Thứ Tư. Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm [1] Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) [2] Tết Âm lịch [3] Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) [4] Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) [5] Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) [6] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 18 tháng 9 năm 202 không được xem là một ngày nghỉ lễ. Do đó, ngày 18 tháng 9 năm 2024 không được nghỉ hưởng nguyên lương, trừ trường hợp sử dụng ngày phép năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 972, "text": "người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm [1] Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) [2] Tết Âm lịch [3] Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) [4] Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) [5] Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) [6] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ." } ], "id": "18418", "is_impossible": false, "question": "Ngày 18 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?" } ] } ], "title": "Ngày 18 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định về làm thêm giờ như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này Như vậy, người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: [1] Phải được sự đồng ý của người lao động; [2] Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; [3] Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: - Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; - Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; - Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; - Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất; - Trường hợp khác do Chính phủ quy định", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 277, "text": "2." } ], "id": "18419", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nào?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc như sau: Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Như vậy, theo quy định nêu trên thì cứ làm đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 372, "text": "theo quy định nêu trên thì cứ làm đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày." } ], "id": "18420", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được tăng thêm số ngày nghỉ phép năm khi nào?" } ] } ], "title": "Người lao động được tăng thêm số ngày nghỉ phép năm khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành thông tin tiếp nhận ủng hộ đồng bào các tỉnh, thành phố bị thiệt hại do cơn bão số 3 (yagi) gây ra như sau: (1) TÀI KHOẢN TẠI KHO BẠC Tên Tài khoản: Văn phòng Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Số Tài khoản: 3713.0.1058784.00000 Mã đơn vị quan hệ ngân sách: 1058784 Tại Sở giao dịch Kho bạc Nhà nước (2) TÀI KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG - TÀI KHOẢN VIỆT NAM Tên Tài khoản: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - Ban Cứu trợ Trung ương Số Tài khoản: 0011.00.1932418 Tại Sở giao dịch Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam. - TÀI KHOẢN NGOẠI TỆ Tên Tài khoản: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - Ban Cứu trợ Trung ương Số Tài khoản: 001.1.37.193253.8 Tại Sở giao dịch Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam. SW Code: BFTVVVNX001. (3) TIẾP NHẬN ỦNG HỘ BẰNG TIỀN MẶT Phòng Kế hoạch-Tài chính (phòng 109, phòng 111) Văn phòng Cơ quan Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam số 46 Tràng Thi – Hà Nội. Như vậy, cơ quan Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam tiếp nhận ủng hộ các tỉnh, thành phố bị thiệt hại do cơn bão số 3 (yagi) bằng tiền mặt tại Phòng Kế hoạch-Tài chính (phòng 109, phòng 111) Văn phòng Cơ quan Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam số 46 Tràng Thi – Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 954, "text": "cơ quan Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam tiếp nhận ủng hộ các tỉnh, thành phố bị thiệt hại do cơn bão số 3 (yagi) bằng tiền mặt tại Phòng Kế hoạch-Tài chính (phòng 109, phòng 111) Văn phòng Cơ quan Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam số 46 Tràng Thi – Hà Nội." } ], "id": "18421", "is_impossible": false, "question": "Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam tiếp nhận ủng hộ các tỉnh, thành phố bị thiệt hại do cơn bão số 3 (Yagi) bằng tiền mặt ở đâu?" } ] } ], "title": "Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam tiếp nhận ủng hộ các tỉnh, thành phố bị thiệt hại do cơn bão số 3 (Yagi) bằng tiền mặt ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 6 Luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam 2015 quy định về tổ chức của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam như sau: Điều 6. Tổ chức của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2. Cơ quan của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được tổ chức như sau: a) Ở trung ương có Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Ban Thường trực Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; b) Ở địa phương có Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương (sau đây gọi chung là cấp huyện); Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã). Ở mỗi cấp có Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn các cơ quan của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam do Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định. Như vậy, tổ chức của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam gồm những cơ quan cụ thể sau: - Ở trung ương có Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Ban Thường trực Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Ở địa phương có Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương (sau đây gọi chung là cấp huyện); Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã). Ở mỗi cấp có Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Lưu ý: Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn các cơ quan của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam do Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 956, "text": "tổ chức của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam gồm những cơ quan cụ thể sau: - Ở trung ương có Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Ban Thường trực Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Ở địa phương có Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương (sau đây gọi chung là cấp huyện); Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã)." } ], "id": "18422", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam gồm những cơ quan nào?" } ] } ], "title": "Tổ chức của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam gồm những cơ quan nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định Điều 14 Nghị định 145/2013/NĐ-CP về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, Tết Trung thu không phải ngày lễ lớn của nước ta. Theo đó, nước ta có 08 ngày được xem là ngày lễ lớn cụ thể như: - Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). - Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). - Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). - Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945). - Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 558, "text": "Tết Trung thu không phải ngày lễ lớn của nước ta." } ], "id": "18423", "is_impossible": false, "question": "Tết Trung thu có phải ngày lễ lớn của nước ta hay không?" } ] } ], "title": "Tết Trung thu có phải ngày lễ lớn của nước ta hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tết Trung thu hàng năm diễn ra vào ngày 15 tháng 8 âm lịch, Tết trung thu năm 2024 rơi vào thứ Ba, ngày 17 tháng 9 năm 2024. Dưới đây là Mẫu Giấy mời dự Tết Trung thu đẹp, ý nghĩa năm 2024: (1) Mẫu Giấy mời dự Tết Trung thu đẹp, ý nghĩa năm 2024 - Mẫu số 01: (2) Mẫu Giấy mời dự Tết Trung thu đẹp, ý nghĩa năm 2024 - Mẫu số 02: (3) Mẫu Giấy mời dự Tết Trung thu đẹp, ý nghĩa năm 2024 - Mẫu số 03: (4) Mẫu Giấy mời dự Tết Trung thu đẹp, ý nghĩa năm 2024 - Mẫu số 04: Theo khoản 1 Điều 13 Luật Viên chức 2010 quy định như sau: Điều 13. Quyền của viên chức về nghỉ ngơi 1. Được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Do yêu cầu công việc, viên chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì được thanh toán một khoản tiền cho những ngày không nghỉ. Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, giáo viên là viên chức được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Giáo viên là viên chức sẽ được nghỉ hưởng nguyên lương 6 kỳ lễ tết là: Tết Dương lịch, Tết Âm lịch, Ngày Chiến thắng, Ngày Quốc tế lao động, Quốc khánh, Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Trường hợp là lao động nước ngoài thì được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Do đó, Tết Trung thu không phải là ngày nghỉ lễ tết mà giáo viên là viên chức được nghỉ hưởng nguyên lương. Như vậy, giáo viên sẽ không được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày Tết Trung thu 2024 (Thứ 3 17/9/2024).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2211, "text": "giáo viên sẽ không được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày Tết Trung thu 2024 (Thứ 3 17/9/2024)." } ], "id": "18424", "is_impossible": false, "question": "Mẫu Giấy mời dự Tết Trung thu đẹp, ý nghĩa năm 2024? Giáo viên được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?" } ] } ], "title": "Mẫu Giấy mời dự Tết Trung thu đẹp, ý nghĩa năm 2024? Giáo viên được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. 4. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ a) Tỉnh Điện Biên được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại Thành phố Điện Biên Phủ; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 07 tháng 5. 5. Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch) a) Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 30 tháng 4. 6. Kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 7. Sự kiện văn hóa, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế. 8. Trường hợp khác do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định sau khi có văn bản trao đổi thống nhất với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. Như vậy, Tết Trung thu không thuộc một trong các ngày được tổ chức bắn pháo hoa theo quy định. Việc bắn pháo hoa vào ngày này do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định sau khi có văn bản trao đổi thống nhất với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1965, "text": "Tết Trung thu không thuộc một trong các ngày được tổ chức bắn pháo hoa theo quy định." } ], "id": "18425", "is_impossible": false, "question": "Tết Trung thu có tổ chức bắn pháo hoa hay không?" } ] } ], "title": "Tết Trung thu có tổ chức bắn pháo hoa hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, pháp luật quy định Tết trung thu không phải ngày nghỉ lễ của người lao động. Vì vậy, người lao động sẽ không được nghỉ hưởng lương vào dịp Tết trung thu 2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 871, "text": "pháp luật quy định Tết trung thu không phải ngày nghỉ lễ của người lao động." } ], "id": "18426", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được nghỉ hưởng lương dịp Tết trung thu 2024 không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được nghỉ hưởng lương dịp Tết trung thu 2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất; đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định. Như vậy, công ty được sử dụng người lao động làm thêm giờ dịp Tết trung thu 2024 với điều kiện: - Người lao động đồng ý làm thêm giờ. - Số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày. Nếu tính thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng. - Số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1713, "text": "công ty được sử dụng người lao động làm thêm giờ dịp Tết trung thu 2024 với điều kiện: - Người lao động đồng ý làm thêm giờ." } ], "id": "18427", "is_impossible": false, "question": "Công ty có được sử dụng người lao động làm thêm giờ dịp Tết trung thu 2024 không?" } ] } ], "title": "Công ty có được sử dụng người lao động làm thêm giờ dịp Tết trung thu 2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 22 Nghị định 130/2021/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về cấm bạo lực với trẻ em: Điều 22. Vi phạm quy định về cấm bạo lực với trẻ em 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Bắt nhịn ăn, nhịn uống, không cho hoặc hạn chế vệ sinh cá nhân; bắt sống ở nơi có môi trường độc hại, nguy hiểm hoặc các hình thức đối xử tồi tệ khác với trẻ em; b) Gây tổn hại về tinh thần, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, lăng mạ, chửi mắng, đe dọa, cách ly ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ em; c) Cô lập, xua đuổi hoặc dùng các biện pháp trừng phạt để dạy trẻ em gây tổn hại về thể chất, tinh thần của trẻ em; d) Thường xuyên đe dọa trẻ em bằng các hình ảnh, âm thanh, con vật, đồ vật làm trẻ em sợ hãi, tổn hại về tinh thần. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc chịu mọi chi phí để khám bệnh, chữa bệnh (nếu có) cho trẻ em đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này; b) Buộc tiêu hủy vật phẩm gây hại cho sức khỏe trẻ em đối với hành vi vi phạm tại điểm d khoản 1 Điều này. Như vậy, người nào có hành vi bạo hành trẻ em thì có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng và thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả sau: - Buộc chịu mọi chi phí để khám bệnh, chữa bệnh (nếu có) cho trẻ em đối với hành vi sau: + Bắt nhịn ăn, nhịn uống, không cho hoặc hạn chế vệ sinh cá nhân; bắt sống ở nơi có môi trường độc hại, nguy hiểm hoặc các hình thức đối xử tồi tệ khác với trẻ em + Gây tổn hại về tinh thần, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, lăng mạ, chửi mắng, đe dọa, cách ly ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ em + Cô lập, xua đuổi hoặc dùng các biện pháp trừng phạt để dạy trẻ em gây tổn hại về thể chất, tinh thần của trẻ em + Thường xuyên đe dọa trẻ em bằng các hình ảnh, âm thanh, con vật, đồ vật làm trẻ em sợ hãi, tổn hại về tinh thần - Buộc tiêu hủy vật phẩm gây hại cho sức khỏe trẻ em đối với hành vi đe dọa trẻ em bằng các hình ảnh, âm thanh, con vật, đồ vật làm trẻ em sợ hãi, tổn hại về tinh thần Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp hai lần mức phạt cá nhân (Quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 130/2021/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1058, "text": "người nào có hành vi bạo hành trẻ em thì có thể bị phạt tiền từ 10." } ], "id": "18428", "is_impossible": false, "question": "Hành vi bạo hành trẻ em bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Hành vi bạo hành trẻ em bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ở Việt Nam, tại một số địa phương có thể nghe thấy một cái tên rất lạ để gọi thay có cái tên tết Trung thu quen thuộc. Những tên gọi khác này dựa vào các hoạt động, bản chất và đội tượng tham gia ngày lễ này tại các vùng miền khác nhau. Một số tên gọi khác thương được gọi là: tết Đoàn viên, tết Trông trăng, tết Thiếu nhi, tết Hoa Đăng, Rằm Trung Thu, là một lễ hội truyền thống quan trọng diễn ra vào ngày Rằm tháng 8 âm lịch hàng năm, tức là ngày 15 tháng 8. Trung thu chính là dịp được các em nhỏ mong chờ nhất. Trong ngày này, các bé được ba mẹ tặng cho đồ chơi, đồ ăn cũng như được đưa đi chơi, đi xem múa lân, Tại những khu vực làng quê, các nhóm trẻ em thường kéo nhau đi múa lân trước cả tuần, cả tháng ở các nhà trong xóm, trong làng nhằm xin ít bánh trái, tiền mừng để mua cây kem, hộp sữa. Như vậy, Tết Trung thu mới đầu là Tết của người lớn để thưởng thức cảnh đẹp thiên nhiên, ăn bánh, uống trà và tiên đoán mùa màng. Giờ đây, ngày Tết Trung thu trở thành Tết của trẻ em với những trò vui chơi rộn ràng, tưng bừng khắp làng xóm. Phong tục Tết Trung thu ở Việt Nam bao gồm các hoạt động như múa lân, đốt pháo hoa, rước đèn lồng, trò chơi dân gian và thưởng thức các món ăn truyền thống như bánh Trung Thu, trà, rượu và trái cây. Gia đình cùng nhau sum họp, quây quần bên nhau bày cỗ và phá cỗ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 811, "text": "Tết Trung thu mới đầu là Tết của người lớn để thưởng thức cảnh đẹp thiên nhiên, ăn bánh, uống trà và tiên đoán mùa màng." } ], "id": "18429", "is_impossible": false, "question": "Tết trung thu dành cho những ai? Trung thu có những hoạt động gì?" } ] } ], "title": "Tết trung thu dành cho những ai? Trung thu có những hoạt động gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, theo quy định trên, Tết trung thu không phải là một trong các ngày lễ lớn của nước ta.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 564, "text": "theo quy định trên, Tết trung thu không phải là một trong các ngày lễ lớn của nước ta." } ], "id": "18430", "is_impossible": false, "question": "Tết trung thu có phải là một ngày lễ lớn của nước ta hay không?" } ] } ], "title": "Tết trung thu có phải là một ngày lễ lớn của nước ta hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Nếu trong trường hợp quy chế thưởng của công ty có quyết định về việc thưởng cho nhân viên vào ngày Tết trung thu 2024 thì người lao động vẫn sẽ được thưởng vào dịp lễ này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 542, "text": "việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động." } ], "id": "18431", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được thưởng vào ngày Tết trung thu 2024 không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được thưởng vào ngày Tết trung thu 2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về sử dụng pháo hoa như sau: Điều 17. Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Theo đó, người dân được phép mua pháo hoa về bắn vào ngày Tết trung thu 2024 nhưng phải đáp ứng các điều kiện là: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. - Sử dụng pháo hoa cho sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. Như vậy, để mua pháo hoa thì người dân có thể mua tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 835, "text": "để mua pháo hoa thì người dân có thể mua tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa." } ], "id": "18432", "is_impossible": false, "question": "Được phép mua pháo hoa về bắn ngày Tết Trung thu 2024 ở đâu?" } ] } ], "title": "Được phép mua pháo hoa về bắn ngày Tết Trung thu 2024 ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người lao động làm thêm giờ vào ngày tết trung thu 2024 thì được tính lương như sau: [1] Trường hợp tết trung thu 2024 không phải ngày nghỉ hằng tuần - Tiền làm thêm ngày thường: Ít nhất 150% so với tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường được tính theo công thức sau: Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường x Ít nhất 150% x Số giờ làm thêm - Tiền làm thêm ban đêm: Được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường và được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường được tính theo công thức sau: Tiền lương làm thêm giờ ban đêm = (Tiền lương giờ thực trả làm vào ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 150% + Tiền lương giờ thực trả làm vào ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 30% + 20% x Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày làm việc bình thường) x Số giờ làm thêm vào ban [2] Trường hợp tết trung thu 2024 là ngày nghỉ hằng tuần - Làm việc thêm giờ vào ngày nghỉ hằng tuần: Được trả ít nhất 200% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương đối với làm thêm giờ vào ngày thường. Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 200% x Số giờ làm thêm - Tiền làm thêm ban đêm: Được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường và được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày nghỉ hằng tuần. Tiền lương làm thêm giờ ban đêm = (Tiền lương giờ thực trả làm vào ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 200% + Tiền lương giờ thực trả làm vào ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 30% + 20% x Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày làm việc bình thường) x Số giờ làm thêm vào ban", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1098, "text": "người lao động làm thêm giờ vào ngày tết trung thu 2024 thì được tính lương như sau: [1] Trường hợp tết trung thu 2024 không phải ngày nghỉ hằng tuần - Tiền làm thêm ngày thường: Ít nhất 150% so với tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường được tính theo công thức sau: Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường x Ít nhất 150% x Số giờ làm thêm - Tiền làm thêm ban đêm: Được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường và được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường được tính theo công thức sau: Tiền lương làm thêm giờ ban đêm = (Tiền lương giờ thực trả làm vào ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 150% + Tiền lương giờ thực trả làm vào ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 30% + 20% x Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày làm việc bình thường) x Số giờ làm thêm vào ban [2] Trường hợp tết trung thu 2024 là ngày nghỉ hằng tuần - Làm việc thêm giờ vào ngày nghỉ hằng tuần: Được trả ít nhất 200% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương đối với làm thêm giờ vào ngày thường." } ], "id": "18433", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm thêm giờ vào ngày tết trung thu 2024 thì được tính lương thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động làm thêm giờ vào ngày tết trung thu 2024 thì được tính lương thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 13 Luật Viên chức 2010 có quy định về quyền của viên chức về nghỉ ngơi như sau: Điều 13. Quyền của viên chức về nghỉ ngơi 1. Được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Do yêu cầu công việc, viên chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì được thanh toán một khoản tiền cho những ngày không nghỉ. 2. Viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa hoặc trường hợp đặc biệt khác, nếu có yêu cầu, được gộp số ngày nghỉ phép của 02 năm để nghỉ một lần; nếu gộp số ngày nghỉ phép của 03 năm để nghỉ một lần thì phải được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập. Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, hiện hành pháp luật chỉ có quy định người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương 6 ngày lễ tết là: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Trường hợp là lao động nước ngoài thì được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Do đó, Tết Trung thu không phải là ngày nghỉ lễ tết mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương. Tóm lại, giáo viên và học sinh cũng sẽ không được nghỉ dạy và nghỉ học vào ngày Tết Trung thu 2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1559, "text": "hiện hành pháp luật chỉ có quy định người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương 6 ngày lễ tết là: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Trường hợp là lao động nước ngoài thì được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ." } ], "id": "18434", "is_impossible": false, "question": "Trung thu 2024 giáo viên có được nghỉ dạy, học sinh có được nghỉ học không?" } ] } ], "title": "Trung thu 2024 giáo viên có được nghỉ dạy, học sinh có được nghỉ học không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 15 Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT, trẻ em từ 03 tuổi đến 06 tuổi được tổ chức thành các lớp mẫu giáo, số lượng trẻ tối đa của một lớp mẫu giáo trường mầm non như sau: Điều 15. Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo 1. Trẻ em đ­ược tổ chức theo nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo. a) Đối với nhóm trẻ: trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi được tổ chức thành các nhóm trẻ. Số lượng trẻ em tối đa trong một nhóm trẻ được quy định như sau: - Nhóm trẻ từ 03 đến 12 tháng tuổi: 15 trẻ em; - Nhóm trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi: 20 trẻ em; - Nhóm trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi: 25 trẻ em; b) Đối với lớp mẫu giáo: Trẻ em từ 03 tuổi đến 06 tuổi được tổ chức thành các lớp mẫu giáo. Số lượng trẻ em tối đa trong một lớp mẫu giáo được quy định như sau: - Lớp mẫu giáo 3 - 4 tuổi: 25 trẻ em; - Lớp mẫu giáo 4 - 5 tuổi: 30 trẻ em; - Lớp mẫu giáo 5 - 6 tuổi: 35 trẻ em. 2. Nếu số lượng trẻ em trong mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo không đủ 50% so với số trẻ tối đa được quy định tại điểm a và điểm b, khoản 1 của Điều này thì được tổ chức thành nhóm trẻ ghép có không quá 20 trẻ em hoặc lớp mẫu giáo ghép có không quá 30 trẻ. 3. Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có không quá 02 trẻ em khuyết tật học hòa nhập. 4. Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có đủ số lượng giáo viên theo quy định. 5. Trường mầm non có thể có điểm trường ở những địa bàn khác nhau để tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ em đến trường. Mỗi điểm trường do hiệu trưởng phụ trách hoặc phân công phó hiệu trưởng phụ trách. Theo đó, đối với lớp mẫu giáo: Trẻ em từ 03 tuổi đến 06 tuổi được tổ chức thành các lớp mẫu giáo. Như vậy, số lượng trẻ tối đa của lớp mẫu giáo trường mầm non như sau: - Lớp mẫu giáo 3 - 4 tuổi: 25 trẻ em. - Lớp mẫu giáo 4 - 5 tuổi: 30 trẻ em. - Lớp mẫu giáo 5 - 6 tuổi: 35 trẻ em.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1591, "text": "số lượng trẻ tối đa của lớp mẫu giáo trường mầm non như sau: - Lớp mẫu giáo 3 - 4 tuổi: 25 trẻ em." } ], "id": "18435", "is_impossible": false, "question": "Số lượng trẻ tối đa của lớp mẫu giáo trường mầm non là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Số lượng trẻ tối đa của lớp mẫu giáo trường mầm non là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày Quốc tế bảo vệ tầng ô dôn (International Day for the Preservation of the Ozone Layer) được tổ chức vào ngày 16/9 hằng năm do Liên hợp quốc thành lập. Ngày Quốc tế Bảo vệ tầng ô dôn là hồi chuông cảnh tỉnh, thúc đẩy các quốc gia chung tay hành động quyết liệt để bảo vệ lá chắn sinh tồn của Trái Đất, đảm bảo một tương lai bền vững cho nhân loại. Như vậy, theo lịch Vạn niên, ngày 16 tháng 9 năm 2024 tức Ngày Quốc tế bảo vệ tầng ô dôn rơi vào Thứ hai nhằm ngày 14/8/2024 âm lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 360, "text": "theo lịch Vạn niên, ngày 16 tháng 9 năm 2024 tức Ngày Quốc tế bảo vệ tầng ô dôn rơi vào Thứ hai nhằm ngày 14/8/2024 âm lịch." } ], "id": "18436", "is_impossible": false, "question": "Ngày 16 tháng 9 năm 2024 là thứ mấy, ngày gì? 16 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?" } ] } ], "title": "Ngày 16 tháng 9 năm 2024 là thứ mấy, ngày gì? 16 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 06/2022/NĐ-CP về nguyên tắc giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, theo đó: Điều 4. Nguyên tắc giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn 1. Giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, bảo vệ tầng ô-dôn phải phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, pháp luật hiện hành và các quy định, điều ước quốc tế có liên quan với mục đích phát triển nền kinh tế các-bon thấp và tăng trưởng xanh gắn liền với phát triển bền vững. 2. Quản lý hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phải tuân theo nguyên tắc trách nhiệm, thống nhất, công bằng, minh bạch; mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính được Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh theo ưu tiên phát triển quốc gia và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 3. Hoạt động trao đổi hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon đảm bảo công khai, hài hòa lợi ích của các chủ thể trên thị trường các-bon. Các tổ chức, cá nhân tham gia thị trường các-bon trên cơ sở tự nguyện. 4. Nhập khẩu, xuất khẩu các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính được kiểm soát chỉ được thực hiện với các nước là thành viên của Nghị định thư Montreal theo lộ trình thời gian do Nghị định thư quy định. Như vậy, để giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn cần tuân thủ những nguyên tắc như sau: - Giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, bảo vệ tầng ô-dôn phải phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, pháp luật hiện hành và các quy định, điều ước quốc tế có liên quan với mục đích phát triển nền kinh tế các-bon thấp và tăng trưởng xanh gắn liền với phát triển bền vững. - Quản lý hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phải tuân theo nguyên tắc trách nhiệm, thống nhất, công bằng, minh bạch; mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính được Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh theo ưu tiên phát triển quốc gia và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. - Hoạt động trao đổi hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon đảm bảo công khai, hài hòa lợi ích của các chủ thể trên thị trường các-bon. Các tổ chức, cá nhân tham gia thị trường các-bon trên cơ sở tự nguyện. - Nhập khẩu, xuất khẩu các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính được kiểm soát chỉ được thực hiện với các nước là thành viên của Nghị định thư Montreal theo lộ trình thời gian do Nghị định thư quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1230, "text": "để giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn cần tuân thủ những nguyên tắc như sau: - Giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, bảo vệ tầng ô-dôn phải phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, pháp luật hiện hành và các quy định, điều ước quốc tế có liên quan với mục đích phát triển nền kinh tế các-bon thấp và tăng trưởng xanh gắn liền với phát triển bền vững." } ], "id": "18437", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô dôn 2024 là gì?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô dôn 2024 là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 22 Nghị định 06/2022/NĐ-CP quy định về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn được kiểm soát và lộ trình quản lý, loại trừ các chất làm suy giảm tầng ô-dôn được kiểm soát như sau: Điều 22. Các chất làm suy giảm tầng ô-dôn được kiểm soát và lộ trình quản lý, loại trừ các chất làm suy giảm tầng ô-dôn được kiểm soát 1. Các chất làm suy giảm tầng ô-dôn được kiểm soát bao gồm: a) Bromochloromethane; b) Carbon tetrachloride (sau đây gọi tắt là CTC); c) Chlorofluorocarbon (sau đây gọi tắt là CFC); đ) Hydrobromofluorocarbon (sau đây gọi tắt là HBFC); e) Hydrochlorofluorocarbon (sau đây gọi tắt là HCFC); g) Methyl bromide; h) Methyl chloroform. 2. Lộ trình quản lý, loại trừ các chất HCFC theo giai đoạn như sau: a) Giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024: tổng lượng tiêu thụ quốc gia không vượt 65% mức tiêu thụ cơ sở; b) Giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2029: tổng lượng tiêu thụ quốc gia không vượt 32,5% mức tiêu thụ cơ sở; c) Giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 2030 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2039: tổng lượng tiêu thụ quốc gia trung bình hằng năm không vượt 2,5% mức tiêu thụ cơ sở; d) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2040: cấm nhập khẩu và xuất khẩu các chất HCFC. 3. Tổng lượng tiêu thụ quốc gia các chất HCFC được xác định trên cơ sở lượng các chất HCFC nhập khẩu trừ (-) lượng các chất HCFC được xuất khẩu. Mức tiêu thụ cơ sở các chất HCFC quy đổi theo tiềm năng làm suy giảm tầng ô-dôn là 221,2 tấn. Như vậy, 08 chất làm suy giảm tầng ozon được kiểm soát bao gồm: (1) Bromochloromethane; (2) Carbon tetrachloride (sau đây gọi tắt là CTC); (3) Chlorofluorocarbon (sau đây gọi tắt là CFC); (5) Hydrobromofluorocarbon (sau đây gọi tắt là HBFC); (6) Hydrochlorofluorocarbon (sau đây gọi tắt là HCFC); (7) Methyl bromide; (8) Methyl chloroform.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1495, "text": "08 chất làm suy giảm tầng ozon được kiểm soát bao gồm: (1) Bromochloromethane; (2) Carbon tetrachloride (sau đây gọi tắt là CTC); (3) Chlorofluorocarbon (sau đây gọi tắt là CFC); (5) Hydrobromofluorocarbon (sau đây gọi tắt là HBFC); (6) Hydrochlorofluorocarbon (sau đây gọi tắt là HCFC); (7) Methyl bromide; (8) Methyl chloroform." } ], "id": "18438", "is_impossible": false, "question": "Các chất làm suy giảm tầng ozon được kiểm soát là những chất nào?" } ] } ], "title": "Các chất làm suy giảm tầng ozon được kiểm soát là những chất nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Quyết định 120-QĐ/TW năm 2023 quy định tổ chức bộ máy: Điều 3. Tổ chức bộ máy 1. Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (Ban Thường trực) gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch chuyên trách. Đồng chí Phó Chủ tịch - Tổng Thư ký Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được phân công là Thủ trưởng cơ quan. 2. Cơ cấu tổ chức a) Các ban, đơn vị chuyên môn - Ban Tổ chức - Cán bộ - Ban Dân chủ, Giám sát và Phản biện xã hội - Ban Tuyên giáo - Ban Phong trào - Ban Dân tộc - Ban Tôn giáo - Ban Đối ngoại và Kiều bào - Ban Công tác phía Nam - Văn phòng cơ quan - Văn phòng Đảng đoàn. Như vậy, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam gồm các cơ quan, đơn vị sau: [1] Các ban, đơn vị chuyên môn - Ban Tổ chức - Cán bộ - Ban Dân chủ, Giám sát và Phản biện xã hội - Ban Tuyên giáo - Ban Phong trào - Ban Dân tộc - Ban Tôn giáo - Ban Đối ngoại và Kiều bào - Ban Công tác phía Nam - Văn phòng cơ quan - Văn phòng Đảng đoàn. [2] Các đơn vị sự nghiệp - Trung tâm Bồi dưỡng cán bộ và Nghiên cứu khoa học Mặt trận - Bảo tàng Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - Báo Đại đoàn kết - Tạp chí Mặt trận. [3] Các tổ chức hỗ trợ cho hoạt động Tôn giáo: Văn phòng Ủy ban Đoàn kết Công giáo Việt Nam, Báo người Công giáo Việt Nam. [4] Ban Thường trực thành lập các Hội đồng tư vấn, thực hiện chế độ chuyên gia, cán bộ biệt phái, cộng tác viên phục vụ cho hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 618, "text": "Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam gồm các cơ quan, đơn vị sau: [1] Các ban, đơn vị chuyên môn - Ban Tổ chức - Cán bộ - Ban Dân chủ, Giám sát và Phản biện xã hội - Ban Tuyên giáo - Ban Phong trào - Ban Dân tộc - Ban Tôn giáo - Ban Đối ngoại và Kiều bào - Ban Công tác phía Nam - Văn phòng cơ quan - Văn phòng Đảng đoàn." } ], "id": "18439", "is_impossible": false, "question": "Cơ cấu tổ chức của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được quy định thế nào?" } ] } ], "title": "Cơ cấu tổ chức của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được quy định thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo lịch Vạn niên, ngày 14 tháng 9 năm 2024 rơi vào Thứ bảy nhằm ngày 12/8/2024 âm lịch Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương các ngày lễ sau: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ trên thì còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 14 tháng 9 năm 2024 không thuộc các ngày lễ tết mà người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1323, "text": "ngày 14 tháng 9 năm 2024 không thuộc các ngày lễ tết mà người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương." } ], "id": "18440", "is_impossible": false, "question": "Ngày 14 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm, thứ mấy? Có được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương không?" } ] } ], "title": "Ngày 14 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm, thứ mấy? Có được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022 quy định như sau: Điều 4. Phạm vi thực hiện dân chủ ở cơ sở 1. Mọi công dân thực hiện dân chủ tại xã, phường, thị trấn, tại thôn, tổ dân phố nơi mình cư trú. 2. Công dân là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thực hiện dân chủ tại cơ quan, đơn vị nơi mình công tác. Trường hợp cơ quan, đơn vị có đơn vị trực thuộc thì việc thực hiện dân chủ tại đơn vị trực thuộc của cơ quan, đơn vị do người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định. 3. Công dân là người lao động thực hiện dân chủ tại tổ chức có sử dụng lao động nơi mình có giao kết hợp đồng lao động. Trường hợp tổ chức có sử dụng lao động có đơn vị trực thuộc thì việc thực hiện dân chủ tại đơn vị trực thuộc thực hiện theo quy định tại điều lệ, nội quy, quy định, quy chế của tổ chức có sử dụng lao động và pháp luật có liên quan. Như vậy, theo Luật thực hiện dân chủ ở cơ sở, công dân là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thực hiện dân chủ tại cơ quan, đơn vị nơi mình công tác. Trường hợp cơ quan, đơn vị có đơn vị trực thuộc thì việc thực hiện dân chủ tại đơn vị trực thuộc của cơ quan, đơn vị do người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 849, "text": "theo Luật thực hiện dân chủ ở cơ sở, công dân là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thực hiện dân chủ tại cơ quan, đơn vị nơi mình công tác." } ], "id": "18441", "is_impossible": false, "question": "Theo Luật thực hiện dân chủ ở cơ sở, công dân là cán bộ công chức viên chức, người lao động thực hiện dân chủ tại đâu?" } ] } ], "title": "Theo Luật thực hiện dân chủ ở cơ sở, công dân là cán bộ công chức viên chức, người lao động thực hiện dân chủ tại đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 11 Quy định chuẩn Hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT quy định về chu kỳ và thẩm quyền đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng như sau: Điều 11. Chu kỳ và thẩm quyền đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng 1. Chu kỳ đánh giá a) Hiệu trưởng tự đánh giá theo chu kỳ một năm một lần vào cuối năm học; b) Cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp đánh giá hiệu trưởng theo chu kỳ hai năm một lần vào cuối năm học. Trong trường hợp đặc biệt, cơ quan quản lý cấp trên quyết định rút ngắn chu kỳ đánh giá. 2. Thẩm quyền đánh giá a) Trưởng phòng giáo dục và đào tạo chủ trì đánh giá hiệu trưởng trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp cao nhất là trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện; b) Giám đốc sở giáo dục và đào tạo chủ trì đánh giá hiệu trưởng trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp cao nhất là trung học phổ thông, trường chuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh; c) Người đứng đầu các cơ sở giáo dục đại học, các viện, học viện chủ trì đánh giá hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông trực thuộc; d) Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ (Bộ Giáo dục và Đào tạo) chủ trì đánh giá hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông trực thuộc. Như vậy, chu kỳ đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học được thực hiện như sau: - Hiệu trưởng tự đánh giá: theo chu kỳ một năm một lần vào cuối năm học. - Cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp đánh giá hiệu trưởng: theo chu kỳ hai năm một lần vào cuối năm học. Lưu ý: Trong trường hợp đặc biệt, cơ quan quản lý cấp trên quyết định rút ngắn chu kỳ đánh giá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1309, "text": "chu kỳ đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học được thực hiện như sau: - Hiệu trưởng tự đánh giá: theo chu kỳ một năm một lần vào cuối năm học." } ], "id": "18442", "is_impossible": false, "question": "Chu kỳ đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học được thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Chu kỳ đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học được thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 36 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022 quy định như sau: Điều 36. Tổ chức Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn 1. Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn gồm các thành viên được bầu từ các thôn, tổ dân phố trên địa bàn cấp xã. Số lượng thành viên Ban Thanh tra nhân dân tương ứng số lượng thôn, tổ dân phố trên địa bàn cấp xã nhưng không ít hơn 05 người. 2. Nhiệm kỳ của Ban Thanh tra nhân dân theo nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trên cùng địa bàn. Trong nhiệm kỳ, nếu thành viên Ban Thanh tra nhân dân không hoàn thành nhiệm vụ, không còn được tín nhiệm hoặc xin thôi làm nhiệm vụ thì Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã đề nghị thôn, tổ dân phố đã bầu thành viên đó xem xét, cho thôi làm nhiệm vụ. Trường hợp khuyết thành viên Ban Thanh tra nhân dân trong nhiệm kỳ và thời gian còn lại của nhiệm kỳ là từ 06 tháng trở lên thì Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố phối hợp với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tổ chức việc bầu bổ sung thành viên Ban Thanh tra nhân dân theo hướng dẫn của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã. Như vậy, theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022, nhiệm kỳ của Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn theo nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trên cùng địa bàn. Tuy nhiên, trong nhiệm kỳ, nếu thành viên Ban Thanh tra nhân dân không hoàn thành nhiệm vụ, không còn được tín nhiệm hoặc xin thôi làm nhiệm vụ thì Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã đề nghị thôn, tổ dân phố đã bầu thành viên đó xem xét, cho thôi làm nhiệm vụ. Trường hợp khuyết thành viên Ban Thanh tra nhân dân trong nhiệm kỳ và thời gian còn lại của nhiệm kỳ là từ 06 tháng trở lên thì Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố phối hợp với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tổ chức việc bầu bổ sung thành viên Ban Thanh tra nhân dân theo hướng dẫn của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã. Lưu ý: Theo quy định tại Điều 12 Thông tư 04/2012/TT-BNV, được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 14/2018/TT-BNV quy định trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố có nhiệm kỳ là 2,5 năm hoặc 05 năm do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thống nhất và phù hợp với điều kiện cụ thể ở địa phương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1099, "text": "theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022, nhiệm kỳ của Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn theo nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trên cùng địa bàn." } ], "id": "18443", "is_impossible": false, "question": "Theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, nhiệm kỳ của Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, nhiệm kỳ của Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 18. Thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động 1. Người lao động trực tiếp giao kết hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động; trong trường hợp này, hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và có hiệu lực như giao kết với từng người lao động. Hợp đồng lao động do người được ủy quyền ký kết phải kèm theo danh sách ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú và chữ ký của từng người lao động. Như vậy, người lao động phải trực tiếp giao kết hợp đồng lao động. Tuy nhiên, đối với công việc theo mùa vụ hoặc công việc thời hạn dưới 12 tháng thì người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 723, "text": "người lao động phải trực tiếp giao kết hợp đồng lao động." } ], "id": "18444", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được ủy quyền cho người khác giao kết hợp đồng lao động không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được ủy quyền cho người khác giao kết hợp đồng lao động không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 25 Nghị định 61/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 25. Điều khoản thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 8 năm 2023 2. Quyết định số 22/2018/QĐ-TTg ngày 08 tháng 5 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. Như vậy, Nghị định 61/2023/NĐ-CP về xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư có hiệu lực từ ngày 16 tháng 8 năm 2023.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 578, "text": "Nghị định 61/2023/NĐ-CP về xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư có hiệu lực từ ngày 16 tháng 8 năm 2023." } ], "id": "18445", "is_impossible": false, "question": "Nghị định 61/2023/NĐ-CP về xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư có hiệu lực từ ngày, tháng, năm nào?" } ] } ], "title": "Nghị định 61/2023/NĐ-CP về xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư có hiệu lực từ ngày, tháng, năm nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 21 Nghị định 59/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 21. Tổ chức của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị 3. Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị có Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các Ủy viên. Trường hợp số lượng thành viên Ban Thanh tra nhân dân từ 09 người trở lên thì số lượng Phó Trưởng ban không quá 02 người. Căn cứ khoản 2 Điều 25 Nghị định 59/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 25. Tổ chức của Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước 1. Thành viên Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước được bầu tại hội nghị người lao động theo quy định tại Điều 69 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở. Chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc hội nghị người lao động bầu thành viên Ban Thanh tra nhân dân, Ban Chấp hành Công đoàn ở doanh nghiệp nhà nước công nhận kết quả bầu thành viên Ban Thanh tra nhân dân. 2. Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước có Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các Ủy viên. Trường hợp số lượng thành viên Ban Thanh tra nhân dân từ 09 người trở lên thì số lượng Phó Trưởng ban không quá 02 người. Như vậy, theo Nghị định 59/2023/NĐ-CP ngày 14/8/2023 của Chính phủ, trường hợp số lượng thành viên Ban Thanh tra nhân dân từ 09 người trở lên thì số lượng Phó Trưởng ban không quá 02 người.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1078, "text": "theo Nghị định 59/2023/NĐ-CP ngày 14/8/2023 của Chính phủ, trường hợp số lượng thành viên Ban Thanh tra nhân dân từ 09 người trở lên thì số lượng Phó Trưởng ban không quá 02 người." } ], "id": "18446", "is_impossible": false, "question": "Theo Nghị định 59/2023/NĐ-CP, trường hợp số lượng thành viên Ban Thanh tra nhân dân từ 09 người trở lên thì số lượng Phó Trưởng ban không quá bao nhiêu người?" } ] } ], "title": "Theo Nghị định 59/2023/NĐ-CP, trường hợp số lượng thành viên Ban Thanh tra nhân dân từ 09 người trở lên thì số lượng Phó Trưởng ban không quá bao nhiêu người?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày Quốc tế Dân chủ có tên tiếng Anh là International Day of Democracy. Vào năm 2007, Đại hội đồng Liên Hợp Quốc đã quyết định ngày 15 tháng 9 hàng năm là Ngày Quốc tế vì Dân chủ. Như vậy, theo lịch vạn niên, ngày 15 tháng 9 năm 2024 tức Ngày Quốc tế vì Dân chủ rơi vào Chủ nhật nhằm ngày 13/8/2024 âm lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 190, "text": "theo lịch vạn niên, ngày 15 tháng 9 năm 2024 tức Ngày Quốc tế vì Dân chủ rơi vào Chủ nhật nhằm ngày 13/8/2024 âm lịch." } ], "id": "18447", "is_impossible": false, "question": "Ngày 15 tháng 9 năm 2024 là thứ mấy, ngày gì? 15 tháng 9 năm 2024 là ngày mấy âm?" } ] } ], "title": "Ngày 15 tháng 9 năm 2024 là thứ mấy, ngày gì? 15 tháng 9 năm 2024 là ngày mấy âm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Ngoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 15 tháng 9 năm 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động. Thông thường thì ngày nghỉ hằng tuần sẽ được sắp xếp vào thứ 7, Chủ nhật hoặc chỉ ngày Chủ nhật. Do đó, ngày 15 tháng 9 năm 2024 rơi vào Chủ nhật nên nếu trùng với ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động sẽ được nghỉ làm vào ngày này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 882, "text": "những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm: - Tết Dương lịch." } ], "id": "18448", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được nghỉ vào ngày Ngày Quốc tế Dân chủ (ngày 15 tháng 9 năm 2024) hay không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được nghỉ vào ngày Ngày Quốc tế Dân chủ (ngày 15 tháng 9 năm 2024) hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ hằng năm: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1632, "text": "người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc." } ], "id": "18449", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 12 tháng 9 năm 2024 là ngày 10/8 âm lịch và là ngày Thứ Năm. Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: % buffered 00:00 01:01 Play [1] Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) [2] Tết Âm lịch [3] Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) [4] Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) [5] Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) [6] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 12 tháng 9 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ. Do đó, ngày 12 tháng 9 năm 2024 không được nghỉ hưởng nguyên lương, trừ trường hợp sử dụng ngày phép năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 973, "text": "người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: % buffered 00:00 01:01 Play [1] Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) [2] Tết Âm lịch [3] Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) [4] Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) [5] Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) [6] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ." } ], "id": "18450", "is_impossible": false, "question": "Ngày 12 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?" } ] } ], "title": "Ngày 12 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. Như vậy, theo quy định trên thì người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1206, "text": "theo quy định trên thì người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc." } ], "id": "18451", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc như sau: Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Như vậy, theo quy định nêu trên thì cứ làm đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 372, "text": "theo quy định nêu trên thì cứ làm đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày." } ], "id": "18452", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được tăng thêm số ngày nghỉ phép năm khi nào?" } ] } ], "title": "Người lao động được tăng thêm số ngày nghỉ phép năm khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, Tết trung thu không phải là một trong các ngày lễ lớn của nước ta.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 557, "text": "Tết trung thu không phải là một trong các ngày lễ lớn của nước ta." } ], "id": "18453", "is_impossible": false, "question": "Tết trung thu 2024 có phải là một ngày lễ lớn của nước ta hay không?" } ] } ], "title": "Tết trung thu 2024 có phải là một ngày lễ lớn của nước ta hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Do vậy, để biết chính xác người lao động có được thưởng vào Tết trung thu hay không, cần căn cứ vào quy định của doanh nghiệp, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và thỏa thuận lao động. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Nếu trong trường hợp quy chế thưởng của công ty có quy định thưởng Tết trung thu thì người lao động vẫn sẽ được thưởng vào dịp lễ này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 542, "text": "việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động." } ], "id": "18454", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được thưởng vào Tết trung thu hay không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được thưởng vào Tết trung thu hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 52 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 quy định về vi phạm quy định chính sách dân số như sau: Điều 52. Vi phạm quy định chính sách dân số 1. Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách: a) Cản trở, cưỡng bức thực hiện kế hoạch hoá gia đình; tham gia các hoạt động xét nghiệm, chẩn đoán để xác định giới tính thai nhi trái quy định. b) Vi phạm chính sách dân số. 2. Trường hợp vi phạm đã kỷ luật theo Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ): a) Tuyên truyền, phổ biến hoặc ban hành văn bản có nội dung trái với chính sách dân số, truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc. b) Gian dối trong việc cho con đẻ hoặc nhận nuôi con nuôi mà thực chất là con đẻ nhằm sinh thêm con ngoài giá thú hoặc trái quy định. 3. Trường hợp vi phạm Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ. Căn cứ tại Tiểu mục 1, Tiểu mục 2 Mục 3 Nghị quyết 21-NQ/TW năm 2017 quy định như sau: III- NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp Đề cao tính tiên phong, gương mẫu của mỗi cán bộ, đảng viên trong việc thực hiện chủ trương, chính sách về công tác dân số, nhất là sinh đủ 2 con, chú trọng nuôi dạy con tốt, gia đình hạnh phúc, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong toàn xã hội. 2- Đổi mới nội dung tuyên truyền, vận động về công tác dân số Tiếp tục thực hiện cuộc vận động mỗi cặp vợ chồng nên có 2 con, bảo đảm quyền và trách nhiệm trong việc sinh con và nuôi dạy con tốt. Tập trung vận động sinh ít con hơn ở vùng, đối tượng có mức sinh cao; duy trì kết quả ở những nơi đã đạt mức sinh thay thế; sinh đủ 2 con ở những nơi có mức sinh thấp. Như vậy, Đảng viên sinh con thứ 3 có thể xem là vi phạm chính sách dân số và bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách. Nếu tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ) hoặc gây hậu quả rất nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1844, "text": "Đảng viên sinh con thứ 3 có thể xem là vi phạm chính sách dân số và bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách." } ], "id": "18455", "is_impossible": false, "question": "Đảng viên sinh con thứ 3 có bị xử lý kỷ luật không?" } ] } ], "title": "Đảng viên sinh con thứ 3 có bị xử lý kỷ luật không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 2 Quy định 05-QĐi/TW năm 2018 quy định về những trường hợp sinh con không bị coi là vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình như sau: (1) Cặp vợ chồng sinh con thứ ba, nếu cả hai hoặc một trong hai người thuộc dân tộc có số dân dưới 10.000 người hoặc thuộc dân tộc có nguy cơ suy giảm số dân (tỉ lệ nhỏ hơn hoặc bằng tỉ lệ chết) theo công bố chính thức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. (2) Cặp vợ chồng sinh lần thứ nhất mà sinh ba con trở lên. (3) Cặp vợ chồng đã có một con đẻ, sinh lần thứ hai mà sinh hai con trở lên. (4) Cặp vợ chồng sinh lần thứ ba trở lên, nếu tại thời điểm sinh chỉ có một con đẻ còn sống, kể cả con đẻ đã cho làm con nuôi. (5) Cặp vợ chồng sinh con thứ ba, nếu đã có hai con đẻ nhưng một hoặc cả hai con bị dị tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền, đã được hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương xác nhận. (6) Cặp vợ chồng đã có con riêng (con đẻ): - Sinh một con hoặc hai con, nếu một trong hai người đã có con riêng (con đẻ). - Sinh một con hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh, nếu cả hai người đã có con riêng (con đẻ). Lưu ý: Quy định 05-QĐi/TW năm 2018 không áp dụng cho trường hợp hai người đã từng có hai con chung trở lên và các con hiện đang còn sống. (7) Phụ nữ chưa kết hôn sinh một hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh. (8) Sinh con thứ ba trở lên trước ngày 19/01/1989 (ngày có hiệu lực thi hành Quyết định số 162-HĐBT, ngày 18/10/1988 của Hội đồng Bộ trưởng về một số chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình). (9) Trường hợp sinh con thứ ba do mang thai ngoài ý muốn, nếu thực hiện các biện pháp kế hoạch hoá gia đình gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ người mẹ (có xác nhận của bệnh viện cấp huyện và tương đương trở lên). Như vậy, Đảng viên sinh con thứ 3 trở lên không bị coi là vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình nếu thuộc trong 09 trường hợp nêu trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1752, "text": "Đảng viên sinh con thứ 3 trở lên không bị coi là vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình nếu thuộc trong 09 trường hợp nêu trên." } ], "id": "18456", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào Đảng viên sinh con thứ 3 trở lên không bị coi là vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào Đảng viên sinh con thứ 3 trở lên không bị coi là vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 10 Quy định 22-QĐ/TW năm 2021 quy định về hình thức kỷ luật của Đảng như sau: Điều 10. Hình thức kỷ luật của Đảng 1. Đối với tổ chức đảng: Khiển trách, cảnh cáo, giải tán. 2. Đối với đảng viên chính thức: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ. 3. Đối với đảng viên dự bị: Khiển trách, cảnh cáo. Như vậy, hiện nay có 04 hình thức kỷ luật Đảng đối với đảng viên chính thức gồm: - Khiển trách. - Cảnh cáo. - Cách chức. - Khai trừ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 333, "text": "hiện nay có 04 hình thức kỷ luật Đảng đối với đảng viên chính thức gồm: - Khiển trách." } ], "id": "18457", "is_impossible": false, "question": "Có bao nhiêu hình thức kỷ luật Đảng đối với đảng viên chính thức hiện nay?" } ] } ], "title": "Có bao nhiêu hình thức kỷ luật Đảng đối với đảng viên chính thức hiện nay?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 32 Bộ luật Dân sự 2015 quy định quyền của cá nhân đối với hình ảnh như sau: Điều 32. Quyền của cá nhân đối với hình ảnh 1. Cá nhân có quyền đối với hình ảnh của mình. Việc sử dụng hình ảnh của cá nhân phải được người đó đồng ý. Việc sử dụng hình ảnh của người khác vì mục đích thương mại thì phải trả thù lao cho người có hình ảnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. 2. Việc sử dụng hình ảnh trong trường hợp sau đây không cần có sự đồng ý của người có hình ảnh hoặc người đại diện theo pháp luật của họ: a) Hình ảnh được sử dụng vì lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng; b) Hình ảnh được sử dụng từ các hoạt động công cộng, bao gồm hội nghị, hội thảo, hoạt động thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động công cộng khác mà không làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có hình ảnh. 3. Việc sử dụng hình ảnh mà vi phạm quy định tại Điều này thì người có hình ảnh có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định buộc người vi phạm, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải thu hồi, tiêu hủy, chấm dứt việc sử dụng hình ảnh, bồi thường thiệt hại và áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật. Theo đó, việc sử dụng hình ảnh của cá nhân phải được người đó đồng ý được pháp luật bảo vệ về quyền của cá nhân đối với hình ảnh. Như vậy, tự ý ghi hình người khác đăng lên mạng xã hội là hành vi xâm phạm quyền của cá nhân đối với hình ảnh. arrow_forward_iosĐọc thêm Lưu ý: Việc sử dụng hình ảnh mà vi phạm quy định thì người có hình ảnh có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định buộc người vi phạm, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải thu hồi, tiêu hủy, chấm dứt việc sử dụng hình ảnh, bồi thường thiệt hại và áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1303, "text": "tự ý ghi hình người khác đăng lên mạng xã hội là hành vi xâm phạm quyền của cá nhân đối với hình ảnh." } ], "id": "18458", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân tự ý ghi hình người khác đăng lên mạng xã hội xâm phạm quyền gì?" } ] } ], "title": "Cá nhân tự ý ghi hình người khác đăng lên mạng xã hội xâm phạm quyền gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi khoản 37 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP quy định vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội; trang thông tin điện tử được thiết lập thông qua mạng xã hội xử phạt hành chính như sau: Điều 101. Vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội; trang thông tin điện tử được thiết lập thông qua mạng xã hội 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng mạng xã hội để thực hiện một trong các hành vi sau: a) Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân; b) Cung cấp, chia sẻ thông tin cổ súy các hủ tục, mê tín, dị đoan, dâm ô, đồi trụy, không phù hợp với thuần phong, mỹ tục của dân tộc; c) Cung cấp, chia sẻ thông tin miêu tả tỉ mỉ hành động chém, giết, tai nạn, kinh dị, rùng rợn; d) Cung cấp, chia sẻ thông tin bịa đặt, gây hoang mang trong Nhân dân, kích động bạo lực, tội ác, tệ nạn xã hội, đánh bạc hoặc phục vụ đánh bạc; đ) Cung cấp, chia sẻ các tác phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật, xuất bản phẩm mà không được sự đồng ý của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc chưa được phép lưu hành hoặc đã có quyết định cấm lưu hành hoặc tịch thu; g) Cung cấp, chia sẻ hình ảnh bản đồ Việt Nam nhưng không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia; h) Cung cấp, chia sẻ đường dẫn đến thông tin trên mạng có nội dung bị cấm. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. Căn cứ tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 15/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 3. Mức phạt tiền quy định từ Chương 2 đến Chương 7 tại Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức, trừ quy định tại Điều 106 Nghị định này. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. Theo đó, người có hành vi cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của cá nhân khác sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Như vậy, cá nhân tự ý ghi hình người khác rồi cung cấp hình ảnh người này với những thông tin sai sự thật lên mạng xã hội, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của cá nhân đó sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính là phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2510, "text": "cá nhân tự ý ghi hình người khác rồi cung cấp hình ảnh người này với những thông tin sai sự thật lên mạng xã hội, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của cá nhân đó sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính là phạt tiền từ 5." } ], "id": "18459", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân tự ý ghi hình người khác đăng lên mạng xã hội với thông tin sai sự thật bị xử phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Cá nhân tự ý ghi hình người khác đăng lên mạng xã hội với thông tin sai sự thật bị xử phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bởi điểm e khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội làm nhục người khác như sau: Điều 155. Tội làm nhục người khác 1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm: a) Phạm tội 02 lần trở lên; b) Đối với 02 người trở lên; c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; d) Đối với người đang thi hành công vụ; đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình; e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội; g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm: a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; b) Làm nạn nhân tự sát. Như vậy, cá nhân tự ý ghi hình người khác đăng lên mạng xã hội làm nhục người khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội làm nhục người khác với mức phạt tù là từ 03 tháng đến 02 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1059, "text": "cá nhân tự ý ghi hình người khác đăng lên mạng xã hội làm nhục người khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội làm nhục người khác với mức phạt tù là từ 03 tháng đến 02 năm." } ], "id": "18460", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân tự ý ghi hình người khác đăng lên mạng xã hội làm nhục người khác bị truy cứu trách nhiệm hình sự bao nhiêu năm tù?" } ] } ], "title": "Cá nhân tự ý ghi hình người khác đăng lên mạng xã hội làm nhục người khác bị truy cứu trách nhiệm hình sự bao nhiêu năm tù?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm d khoản 2 Điều 6 Quyết định 36/2021/QĐ-TTg quy định như sau: Điều 6. Quy trình, thủ tục xác định huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo 2. Quy trình, thủ tục xác định xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo a) Ủy ban nhân dân cấp xã lập 03 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 5 Quyết định này, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện. b) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, tổng hợp, lập 02 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều 5 Quyết định này, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trường hợp hồ sơ không bảo đảm theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. c) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát, thẩm tra, lập hồ sơ theo quy định tại điểm c khoản 2 và khoản 3 Điều 5 Quyết định này, trình Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trường hợp hồ sơ không bảo đảm theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. d) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp, thẩm định; lập danh sách xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Như vậy, Thủ tướng Chính phủ sẽ có thẩm quyền công nhận xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo giai đoạn 2021 - 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1384, "text": "Thủ tướng Chính phủ sẽ có thẩm quyền công nhận xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo giai đoạn 2021 - 2025." } ], "id": "18461", "is_impossible": false, "question": "Ai có thẩm quyền công nhận xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo giai đoạn 2021 - 2025?" } ] } ], "title": "Ai có thẩm quyền công nhận xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo giai đoạn 2021 - 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định như về nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, trong năm 2024 có 11 ngày nghỉ lễ, tết đối với người lao động trong 06 dịp lễ, tết sau đây: [1] Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); [2] Tết Âm lịch: 05 ngày; [3] Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); [4] Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); [5] Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); [6] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ nêu trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Lưu ý: Đối với Tết Âm lịch và ngày lễ Quốc khánh hằng năm sẽ còn căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ. Như vậy, trong tháng 9 năm 2024, người lao động đã được nghỉ Lễ Quốc khánh chào mừng 79 năm thống nhất đất nước. Và kết thúc kỳ nghỉ lễ này thì trong năm 2024 sẽ không còn bất nghỉ một ngày nghỉ lễ nào khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1711, "text": "trong tháng 9 năm 2024, người lao động đã được nghỉ Lễ Quốc khánh chào mừng 79 năm thống nhất đất nước." } ], "id": "18462", "is_impossible": false, "question": "Trong tháng 9 năm 2024, người lao động được nghỉ các ngày lễ nào không?" } ] } ], "title": "Trong tháng 9 năm 2024, người lao động được nghỉ các ngày lễ nào không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 38 Nghị định 110/2024/NĐ-CP quy định về giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội như sau: Điều 38. Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội 1. Người hành nghề công tác xã hội được cấp 01 giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội. 2. Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề được cấp có giá trị trong phạm vi toàn quốc và có thời hạn hiệu lực 05 năm. 3. Nội dung của giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội bao gồm các thông tin cơ bản sau đây: a) Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; số định danh cá nhân hoặc số căn cước, số hộ chiếu. b) Nội dung hành nghề công tác xã hội. c) Thời hạn của giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội. d) Tình trạng giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội (cấp mới, cấp lại). 4. Mẫu giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Như vậy, theo quy định, giấy chứng nhận đăng ký hành nghề được cấp có giá trị trong phạm vi toàn quốc và có thời hạn hiệu lực 05 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 901, "text": "theo quy định, giấy chứng nhận đăng ký hành nghề được cấp có giá trị trong phạm vi toàn quốc và có thời hạn hiệu lực 05 năm." } ], "id": "18463", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn sử dụng của giấy chứng nhận hành nghề công tác xã hội là bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Thời hạn sử dụng của giấy chứng nhận hành nghề công tác xã hội là bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 31 Nghị định 110/2024/NĐ-CP quy định điều kiện hành nghề công tác xã hội: Điều 31. Điều kiện hành nghề công tác xã hội Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam có phẩm chất đạo đức tốt, có đủ điều kiện sau đây được hành nghề công tác xã hội: 1. Đã tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học, sau đại học chuyên ngành công tác xã hội, xã hội học, tâm lý học, giáo dục đặc biệt hoặc chuyên ngành khoa học xã hội khác theo quy định của pháp luật. 2. Bảo đảm sức khỏe để hành nghề công tác xã hội. 3. Không thuộc trường hợp quy định tại Điều 32 Nghị định này và trường hợp khác theo quy định của pháp luật xử lý vi phạm hành chính. 4. Có giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội do cơ quan nước có thẩm quyền cấp còn hiệu lực. Như vậy, điều kiện hành nghề công tác xã hội được quy định như sau: - Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam có phẩm chất đạo đức tốt - Đã tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học, sau đại học chuyên ngành công tác xã hội, xã hội học, tâm lý học, giáo dục đặc biệt hoặc chuyên ngành khoa học xã hội khác theo quy định của pháp luật. - Bảo đảm sức khỏe để hành nghề công tác xã hội. - Không thuộc trường hợp bị cấm hành nghề công tác xã hội sau: + Người bị kết án mà chưa được xóa án tích. + Bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc, trường giáo dưỡng hoặc giáo dục tại xã, phường, thị trấn. + Đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự. + Mất năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự và trường hợp khác theo quy định của pháp luật. - Có giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội do cơ quan nước có thẩm quyền cấp còn hiệu lực.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 847, "text": "điều kiện hành nghề công tác xã hội được quy định như sau: - Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam có phẩm chất đạo đức tốt - Đã tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học, sau đại học chuyên ngành công tác xã hội, xã hội học, tâm lý học, giáo dục đặc biệt hoặc chuyên ngành khoa học xã hội khác theo quy định của pháp luật." } ], "id": "18464", "is_impossible": false, "question": "Từ ngày 15/10/2024, điều kiện hành nghề công tác xã hội là gì?" } ] } ], "title": "Từ ngày 15/10/2024, điều kiện hành nghề công tác xã hội là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 13 tháng 9 năm 2024 là thứ Sáu nhằm ngày 11/8/2024 âm lịch. Đồng thời, căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương vào các dịp lễ sau đây: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Ngoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 13 tháng 9 năm 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động. Do đó, ngày này người lao động vẫn phải đi làm nếu có lịch làm việc. Tuy nhiên, người lao động có thể được nghỉ vào ngày này nếu sử dụng ngày nghỉ hằng năm (theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương (theo khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1421, "text": "ngày 13 tháng 9 năm 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động." } ], "id": "18465", "is_impossible": false, "question": "13 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm, thứ mấy? Người lao động có được nghỉ làm ngày 13/9/2024 không?" } ] } ], "title": "13 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm, thứ mấy? Người lao động có được nghỉ làm ngày 13/9/2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP thì thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động gồm: Điều 65. Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động 1. Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 của Bộ luật Lao động nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động. 2. Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc. 3. Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động. Như vậy, thời gian nào được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm cho người lao động gồm: - Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 Bộ luật Lao động 2019 nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động. - Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc. - Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019. - Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm. - Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng. - Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm. - Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. - Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật. - Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động. - Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 632, "text": "thời gian nào được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm cho người lao động gồm: - Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 Bộ luật Lao động 2019 nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động." } ], "id": "18466", "is_impossible": false, "question": "Thời gian nào được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm cho người lao động?" } ] } ], "title": "Thời gian nào được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm cho người lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 7 Điều 11 Nghị định 134/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 2 Nghị định 17/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm các quy định về bán lẻ điện như sau: Điều 11. Vi phạm các quy định về bán lẻ điện 7. Phạt tiền Đơn vị bán lẻ điện từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Bán sai giá điện do cơ quan có thẩm quyền quy định; b) Thực hiện không đúng quyền hạn về ngừng, giảm mức cung cấp điện; không thông báo hoặc thực hiện không đúng nội dung thông báo theo Quy định về trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện do Bộ Công Thương ban hành. 8. Phạt tiền Đơn vị bán lẻ điện từ 120.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi mua điện của Đơn vị điện lực không có Giấy phép hoạt động điện lực. 9. Phạt tiền Đơn vị bán lẻ điện từ 150.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng đối với hành vi xuất, nhập khẩu điện mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. 10. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính là số tiền chênh lệch do bán cao hơn mức giá quy định (bao gồm cả mọi chi phí phát sinh do hành vi vi phạm gây ra) để hoàn trả cho cá nhân, tổ chức bị chiếm đoạt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 7 Điều này. Trường hợp không xác định được cá nhân, tổ chức để hoàn trả thì nộp toàn bộ số tiền chênh lệch do bán cao hơn mức giá quy định vào ngân sách nhà nước; b) Buộc phải kiểm định các thiết bị đo đếm điện và thay thế các thiết bị không đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này; c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính để sung vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 và khoản 9 Điều này.”. Như vậy, bên bán lẻ điện cúp điện sinh hoạt không thông báo trước cho bên mua điện sẽ bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt đối với hành vi vi phạm như trên là mức phạt đối với tổ chức. Cá nhân có cùng hành vi vi phạm bị phạt từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng (tại Điều 3 Nghị định 134/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 2 Nghị định 17/2022/NĐ-CP)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1808, "text": "bên bán lẻ điện cúp điện sinh hoạt không thông báo trước cho bên mua điện sẽ bị phạt tiền từ 50." } ], "id": "18467", "is_impossible": false, "question": "Cắt điện không báo trước có bị phạt hay không?" } ] } ], "title": "Cắt điện không báo trước có bị phạt hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 5 Thông tư 22/2020/TT-BCT có quy định về trường hợp ngừng, giảm mức cung cấp điện không khẩn cấp như sau: Điều 5. Ngừng, giảm mức cung cấp điện không khẩn cấp Bên bán điện ngừng, giảm mức cung cấp điện không khẩn cấp trong các trường hợp sau: 1. Ngừng, giảm mức cung cấp điện theo kế hoạch của bên bán điện khi có nhu cầu sửa chữa, bảo dưỡng, đại tu, xây lắp các công trình điện, điều hoà, hạn chế phụ tải do thiếu nguồn điện và các nhu cầu khác theo kế hoạch. 2. Ngừng cấp điện theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân có liên quan trong trường hợp để đảm bảo an toàn phục vụ thi công các công trình. 3. Ngừng, giảm mức cung cấp điện theo yêu cầu của bên mua điện. Như vậy, bên bán điện cúp điện không khẩn cấp trong trường hợp sau đây: - Ngừng, giảm mức cung cấp điện theo kế hoạch của bên bán điện khi có nhu cầu sửa chữa, bảo dưỡng, đại tu, xây lắp các công trình điện, điều hoà, hạn chế phụ tải do thiếu nguồn điện và các nhu cầu khác theo kế hoạch. - Ngừng cấp điện theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân có liên quan trong trường hợp để đảm bảo an toàn phục vụ thi công các công trình. - Ngừng, giảm mức cung cấp điện theo yêu cầu của bên mua điện", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 684, "text": "bên bán điện cúp điện không khẩn cấp trong trường hợp sau đây: - Ngừng, giảm mức cung cấp điện theo kế hoạch của bên bán điện khi có nhu cầu sửa chữa, bảo dưỡng, đại tu, xây lắp các công trình điện, điều hoà, hạn chế phụ tải do thiếu nguồn điện và các nhu cầu khác theo kế hoạch." } ], "id": "18468", "is_impossible": false, "question": "Bên bán điện cúp điện không khẩn cấp trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Bên bán điện cúp điện không khẩn cấp trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ vào Điều 24 Nghị định 103/2017/NĐ-CP quy định về cơ sở vật chất của cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập như sau: Điều 24. Cơ sở vật chất Cơ sở phải đảm bảo các điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất sau: 1. Diện tích đất tự nhiên: Bình quân 30 m2/đối tượng ở khu vực nông thôn, 10 m2/đối tượng ở khu vực thành thị. Đối với cơ sở chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần, diện tích đất tự nhiên phải đảm bảo tối thiểu 80 m2/đối tượng ở khu vực thành thị, 100 m2/đối tượng ở khu vực nông thôn, 120 m2/đối tượng ở khu vực miền núi. 2. Diện tích phòng ở của đối tượng bình quân tối thiểu 6 m2/đối tượng. Đối với đối tượng phải chăm sóc 24/24 giờ một ngày, diện tích phòng ở bình quân tối thiểu 8 m2/đối tượng. Phòng ở phải được trang bị đồ dùng cần thiết phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày của đối tượng. 3. Cơ sở phải có khu nhà ở, khu nhà bếp, khu làm việc của cán bộ nhân viên, khu vui chơi giải trí, hệ thống cấp, thoát nước, điện, đường đi nội bộ; khu sản xuất và lao động trị liệu (nếu có điều kiện). 4. Các công trình, các trang thiết bị phải bảo đảm cho người cao tuổi, người khuyết tật và trẻ em tiếp cận và sử dụng thuận tiện Như vậy, các yêu cầu cụ thể về cơ sở vật chất như sau: - Diện tích đất tự nhiên cho mỗi đối tượng cần đảm bảo: 30 m² ở khu vực nông thôn, 10 m² ở khu vực thành thị. Đối với cơ sở chăm sóc người tâm thần, diện tích tối thiểu là 80 m² ở thành thị, 100 m² ở nông thôn, và 120 m² ở miền núi. - Diện tích phòng ở tối thiểu 6 m²/người, riêng người cần chăm sóc 24/24 giờ là 8 m²/người. Phòng ở phải có đủ đồ dùng cần thiết cho sinh hoạt hàng ngày. - Cơ sở cần có khu nhà ở, nhà bếp, khu làm việc cho nhân viên, khu vui chơi, hệ thống điện, nước, đường đi, và khu lao động trị liệu (nếu có). - Công trình và trang thiết bị phải đảm bảo dễ tiếp cận và sử dụng cho người cao tuổi, người khuyết tật, và trẻ em.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1154, "text": "các yêu cầu cụ thể về cơ sở vật chất như sau: - Diện tích đất tự nhiên cho mỗi đối tượng cần đảm bảo: 30 m² ở khu vực nông thôn, 10 m² ở khu vực thành thị." } ], "id": "18469", "is_impossible": false, "question": "Quy định về cơ sở vật chất của mái ấm tình thương như thế nào?" } ] } ], "title": "Quy định về cơ sở vật chất của mái ấm tình thương như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định 103/2017/NĐ-CP về việc tạm đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động của cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập bao gồm: Điều 32. Tạm đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động 1. Trong quá trình hoạt động, cơ sở không bảo đảm đủ một trong các điều kiện quy định tại Điều 26 Nghị định này thì bị tạm đình chỉ hoạt động trong thời gian tối đa 6 tháng để kiện toàn các điều kiện hoạt động. 2. Giấy phép hoạt động bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: a) Giấy phép hoạt động được cấp cho cơ sở không đúng thẩm quyền hoặc không đúng quy định của pháp luật; b) Sau 12 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động nhưng cơ sở không hoạt động; c) Cơ sở thay đổi mục đích hoạt động không theo quy định của pháp luật; d) Hết thời hạn tạm đình chỉ mà cơ sở vẫn không bảo đảm đủ điều kiện theo quy định; đ) Cơ sở vi phạm nghiêm trọng các hoạt động được ghi trong giấy phép hoạt động. 3. Cơ sở phải có trách nhiệm giải quyết quyền lợi của đối tượng khi cơ sở bị tạm đình chỉ hoặc thu hồi giấy phép hoạt động. Như vậy những trường hợp tạm đình chỉ hoặc thu hồi giấy phép hoạt động đối với mái ấm tình thương như sau: - Đối với trường hợp tạm đình chỉ đối với mái ấm tình thương khi cơ sở sẽ bị tạm đình chỉ hoạt động tối đa 6 tháng nếu không đảm bảo một trong các điều kiện quy định tại Điều 26 Nghị định 103/2017/NĐ-CP để có thời gian khắc phục.. - Đối với thu hồi giấy phép hoạt động của cơ sở sẽ bị thu hồi khi thuộc các trường hợp như sau: giấy phép được cấp sai thẩm quyền hoặc không đúng quy định pháp luật; cơ sở không hoạt động trong vòng 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép; thay đổi mục đích hoạt động không theo quy định pháp luật, sau thời hạn tạm đình chỉ hoặc cơ sở vẫn không đáp ứng đủ các điều kiện hoạt động, cơ sở vi phạm nghiêm trọng các quy định trong giấy phép hoạt động. - Đồng thời trách nhiệm của cơ sở khi bị tạm đình chỉ hoặc thu hồi giấy phép, cơ sở phải có trách nhiệm giải quyết quyền lợi của các đối tượng đang được trợ giúp tại cơ sở.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1045, "text": "những trường hợp tạm đình chỉ hoặc thu hồi giấy phép hoạt động đối với mái ấm tình thương như sau: - Đối với trường hợp tạm đình chỉ đối với mái ấm tình thương khi cơ sở sẽ bị tạm đình chỉ hoạt động tối đa 6 tháng nếu không đảm bảo một trong các điều kiện quy định tại Điều 26 Nghị định 103/2017/NĐ-CP để có thời gian khắc phục." } ], "id": "18470", "is_impossible": false, "question": "Những trường hợp dẫn đến việc tạm đình chỉ hoặc thu hồi giấy phép hoạt động của mái ấm tình thương?" } ] } ], "title": "Những trường hợp dẫn đến việc tạm đình chỉ hoặc thu hồi giấy phép hoạt động của mái ấm tình thương?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 28 Nghị định 103/2017/NĐ-CP quy định về thẩm quyền cấp, đình chỉ, và thu hồi giấy phép hoạt động của các cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập, bao gồm cả các mái ấm tình thương, cụ thể như sau: - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động đối với: + Các cơ sở thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức xã hội - nghề nghiệp có trụ sở tại địa phương. + Các cơ sở do cơ quan, tổ chức cấp tỉnh thành lập hoặc được cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập. - Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp giấy phép hoạt động cho các cơ sở có trụ sở tại địa phương do các tổ chức, cá nhân thành lập, ngoại trừ các trường hợp đã được quy định thuộc thẩm quyền của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. - Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động thì cũng có thẩm quyền cấp lại, điều chỉnh, tạm đình chỉ hoặc thu hồi giấy phép hoạt động của cơ sở. Điều này nhằm đảm bảo tính thống nhất và trách nhiệm của cơ quan quản lý trong việc giám sát hoạt động của các cơ sở trợ giúp xã hội. Như vậy, Nghị định 103/2017/NĐ-CP đã phân định rõ ràng thẩm quyền cấp, đình chỉ, và thu hồi giấy phép hoạt động cho từng cấp cơ quan quản lý. Cơ sở có thẩm quyền cấp đồng thời cũng có thẩm quyền cấp lại, điều chỉnh, tạm đình chỉ hoặc thu hồi giấy phép hoạt động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1104, "text": "Nghị định 103/2017/NĐ-CP đã phân định rõ ràng thẩm quyền cấp, đình chỉ, và thu hồi giấy phép hoạt động cho từng cấp cơ quan quản lý." } ], "id": "18471", "is_impossible": false, "question": "Thẩm quyền cấp, đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động đối với mái ấm tình thương như nào?" } ] } ], "title": "Thẩm quyền cấp, đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động đối với mái ấm tình thương như nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 32 Nghị định 110/2024/NĐ-CP có nêu cụ thể như sau: Điều 32. Các trường hợp bị cấm hành nghề công tác xã hội 1. Người bị kết án mà chưa được xóa án tích. 2. Bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc, trường giáo dưỡng hoặc giáo dục tại xã, phường, thị trấn. 3. Đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 4. Mất năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự và trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, 04 trường hợp bị cấm hành nghề công tác xã hội, bao gồm: (1) Người bị kết án mà chưa được xóa án tích arrow_forward_iosĐọc thêm Play (2) Bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc, trường giáo dưỡng hoặc giáo dục tại xã, phường, thị trấn. (3) Đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự (4) Mất năng lực hành vi dan sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc hạn hế năng lực hành vi dân sự và trường hợp khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 560, "text": "04 trường hợp bị cấm hành nghề công tác xã hội, bao gồm: (1) Người bị kết án mà chưa được xóa án tích arrow_forward_iosĐọc thêm Play (2) Bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc, trường giáo dưỡng hoặc giáo dục tại xã, phường, thị trấn." } ], "id": "18472", "is_impossible": false, "question": "04 trường hợp bị cấm hành nghề công tác xã hội từ ngày 15/10/2024?" } ] } ], "title": "04 trường hợp bị cấm hành nghề công tác xã hội từ ngày 15/10/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 39/2024/NĐ-CP như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Nhận diện di sản văn hóa phi vật thể là hoạt động xác định tên gọi, loại hình, chủ thể, không gian, thời gian, sức sống, hiện trạng, đặc điểm, giá trị của di sản và các yếu tố tác động tới di sản văn hóa phi vật thể. 2. Nghiên cứu di sản văn hóa phi vật thể là hoạt động tìm hiểu về hình thức biểu đạt, các đặc điểm lịch sử, quá trình sáng tạo, tái tạo và chức năng xã hội, văn hóa, kinh tế của một di sản văn hóa phi vật thể cụ thể cùng các hình thức truyền dạy, các đặc điểm lịch sử, văn hóa, khoa học của di sản đó. 3. Kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể là hoạt động thu thập, đánh giá, nhận diện và thể hiện thông tin về các di sản văn hóa phi vật thể một cách có hệ thống. 4. Tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể là hoạt động ghi, thu lại di sản văn hóa phi vật thể ở tình trạng hiện tại trong trạng thái khác nhau và thu thập các tài liệu liên quan nhằm mục đích xây dựng cơ sở dữ liệu di sản văn hóa phi vật thể phục vụ lưu giữ lâu dài, tra cứu, phục hồi, giới thiệu, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể. Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì nghiên cứu di sản văn hóa phi vật thể là hoạt động tìm hiểu về hình thức biểu đạt, các đặc điểm lịch sử, quá trình sáng tạo, tái tạo và chức năng xã hội, văn hóa, kinh tế của một di sản văn hóa phi vật thể cụ thể cùng các hình thức truyền dạy, các đặc điểm lịch sử, văn hóa, khoa học của di sản đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1203, "text": "căn cứ theo quy định trên thì nghiên cứu di sản văn hóa phi vật thể là hoạt động tìm hiểu về hình thức biểu đạt, các đặc điểm lịch sử, quá trình sáng tạo, tái tạo và chức năng xã hội, văn hóa, kinh tế của một di sản văn hóa phi vật thể cụ thể cùng các hình thức truyền dạy, các đặc điểm lịch sử, văn hóa, khoa học của di sản đó." } ], "id": "18473", "is_impossible": false, "question": "Nghiên cứu di sản văn hóa phi vật thể là hoạt động như thế nào?" } ] } ], "title": "Nghiên cứu di sản văn hóa phi vật thể là hoạt động như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Nghị định 39/2024/NĐ-CP như sau: Điều 10. Nghiên cứu di sản văn hóa phi vật thể 1. Nghiên cứu về di sản văn hóa phi vật thể gồm: nghiên cứu, nhận diện về các biểu đạt, giá trị, chủ thể, hiện trạng, quá trình trao truyền, thực hành, sáng tạo, tái sáng tạo, chức năng xã hội, yếu tố tác động, biện pháp bảo vệ và các nội dung khác nhằm làm sâu sắc hơn về di sản và về việc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản trong đời sống. 2. Các cơ quan, tổ chức có chức năng, chuyên môn thực hiện nghiên cứu về di sản văn hóa phi vật thể phải có sự đồng thuận của chủ thể di sản và cơ quan quản lý di sản trên địa bàn. Các cá nhân thực hiện việc nghiên cứu di sản văn hóa phi vật thể phải có sự đồng thuận của chủ thể di sản và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc nghiên cứu của mình. Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì nghiên cứu về di sản văn hóa phi vật thể được thực hiện nhằm mục đích làm sâu sắc hơn về di sản và về việc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản trong đời sống.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 824, "text": "căn cứ theo quy định trên thì nghiên cứu về di sản văn hóa phi vật thể được thực hiện nhằm mục đích làm sâu sắc hơn về di sản và về việc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản trong đời sống." } ], "id": "18474", "is_impossible": false, "question": "Nghiên cứu di sản văn hóa phi vật thể được thực hiện nhằm mục đích gì?" } ] } ], "title": "Nghiên cứu di sản văn hóa phi vật thể được thực hiện nhằm mục đích gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 39/2024/NĐ-CP về nguyên tắc trong quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể như sau: Điều 4. Nguyên tắc trong thực hành, quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể 2. Nguyên tắc trong quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể: a) Bảo đảm quyền và nguyên tắc thực hành di sản văn hóa phi vật thể của cộng đồng chủ thể; b) Bảo đảm các di sản văn hóa phi vật thể được thực hành hướng con người, cộng đồng tới các giá trị văn hóa tốt đẹp; gìn giữ bản sắc; hướng tới sự phát triển xã hội toàn diện; bảo đảm an toàn cộng đồng và xã hội; bảo vệ môi trường; c) Bảo đảm tôn trọng sự đa dạng văn hóa, vai trò của cộng đồng chủ thể và tính đặc thù dân tộc, vùng miền. Di sản văn hóa phi vật thể của các cộng đồng khác nhau đều được tôn trọng như nhau; d) Bảo đảm tôn trọng quyền của các cộng đồng chủ thể trong việc quyết định những yếu tố cần được bảo vệ và phát huy của di sản văn hóa phi vật thể và hình thức, mức độ cần được bảo vệ, phát huy; đ) Ưu tiên bảo vệ các di sản văn hóa phi vật thể có nguy cơ bị mai một, thất truyền, di sản của cộng đồng các dân tộc sinh sống ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, nhóm dân tộc có khó khăn, đặc thù, di sản có giá trị toàn cộng đồng, xã hội; e) Ưu tiên quyền quyết định của cộng đồng chủ thể vì sự tồn tại, thực hành lâu dài, liên tục của di sản, phù hợp với ý nghĩa và chức năng của di sản, phù hợp với pháp luật về di sản văn hóa của Việt Nam và văn kiện quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Như vậy, quyền quyết định của cộng đồng chủ thể được ưu tiên trong quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể vì sự tồn tại, thực hành lâu dài, liên tục của di sản, phù hợp với ý nghĩa và chức năng của di sản, phù hợp với pháp luật về di sản văn hóa của Việt Nam và văn kiện quốc tế mà Việt Nam là thành viên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1563, "text": "quyền quyết định của cộng đồng chủ thể được ưu tiên trong quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể vì sự tồn tại, thực hành lâu dài, liên tục của di sản, phù hợp với ý nghĩa và chức năng của di sản, phù hợp với pháp luật về di sản văn hóa của Việt Nam và văn kiện quốc tế mà Việt Nam là thành viên." } ], "id": "18475", "is_impossible": false, "question": "Có ưu tiên quyền quyết định của cộng đồng chủ thể trong quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể không?" } ] } ], "title": "Có ưu tiên quyền quyết định của cộng đồng chủ thể trong quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 4/9/2024, Bộ Y tế vừa ban hành Công văn 5241/BYT-KCB 2024 hướng dẫn hoạt động hưởng ứng Ngày An toàn người bệnh Thế giới. Theo đó, tại Công văn 5241/BYT-KCB 2024 có hướng dẫn hoạt động hưởng ứng Ngày An toàn người bệnh Thế giới 2024 cụ thể như sau: Ngày 17 tháng 9 hàng năm đã được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) chọn là “Ngày An toàn người bệnh Thế giới”. Để hưởng ứng cuộc vận động của WHO và tham gia sự kiện chung trên toàn cầu, Bộ Y tế đề nghị các Bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế, Sở Y tế các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và Y tế các Bộ ngành (sau đây gọi chung là các Đơn vị) chỉ đạo các bệnh viện trực thuộc tổ chức các hoạt động để hưởng ứng nhân dịp “Ngày An toàn người bệnh Thế giới năm 2024 trong tuần từ ngày 4/9/2024 đến ngày 22/9/2024 theo Thông điệp của WHO được gửi kèm theo công văn này, với các hình thức phù hợp, cụ thể như sau: - Báo cáo cấp có thẩm quyền tổ chức chiếu đèn có màu cam tại các di tích văn hóa, các khu vực công cộng và các đài phun nước; - Chạy bảng chữ điện tử, treo pa nô, áp phích với khẩu hiệu của WHO “Chẩn đoán chính xác, điều trị an toàn - Get it right, make it safe”; sử dụng hình ảnh, biểu tượng theo mẫu hướng dẫn của WHO tại các bệnh viện trên địa bàn; - Tổ chức các hội thảo, tập huấn theo chủ đề năm 2024 “Nâng cao năng lực chẩn đoán vì sự An toàn của Người bệnh - Improving diagnosis for patient safety”; phổ biến các phương pháp, công khai kết quả triển khai Thông tư 43/2018/TT-BYT ngày 26/12/2018 của Bộ Y tế hướng dẫn phòng ngừa sự cố y khoa trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cho nhân viên y tế; - Tổ chức các chương trình văn nghệ về chủ đề An toàn người bệnh, phòng ngừa sự cố y khoa, đặc biệt các tình huống nguy cơ được kịp thời ngăn ngừa trong chẩn đoán, chăm sóc, điều trị; - Tích cực triển khai các giải pháp có ý nghĩa thực tiễn về an toàn người bệnh và nhân viên y tế. - Phối hợp với các đơn vị truyền thông trên địa bàn đưa tin bài, hình ảnh các hoạt động nêu trên rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng. Như vậy, theo quy định, ngày 17 tháng 9 hàng năm đã được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) chọn là “Ngày An toàn người bệnh Thế giới”.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1999, "text": "theo quy định, ngày 17 tháng 9 hàng năm đã được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) chọn là “Ngày An toàn người bệnh Thế giới”." } ], "id": "18476", "is_impossible": false, "question": "17 tháng 9 là ngày gì? Hướng dẫn hoạt động hưởng ứng Ngày An toàn người bệnh Thế giới 17/9/2024?" } ] } ], "title": "17 tháng 9 là ngày gì? Hướng dẫn hoạt động hưởng ứng Ngày An toàn người bệnh Thế giới 17/9/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 77. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với trường hợp sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác 1. Lòng đường được sử dụng cho mục đích giao thông; vỉa hè được sử dụng cho người đi bộ. Trường hợp cần thiết sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè phục vụ sự kiện chính trị, hoạt động văn hoá, thể thao và mục đích khác, cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè phải có phương án sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè và được cơ quan có thẩm quyền cho phép; cơ quan cho phép sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè gửi thông báo ngay cho cơ quan Cảnh sát giao thông. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè chỉ được sử dụng đúng mục đích do cơ quan có thẩm quyền cho phép; chấp hành các yêu cầu của Cảnh sát giao thông; không làm mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ; hoàn trả nguyên trạng lòng đường, vỉa hè sau khi kết thúc việc sử dụng. 3. Cơ quan Cảnh sát giao thông có trách nhiệm sau đây: a) Xây dựng, tổ chức thực hiện phương án bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ; b) Thông báo, thực hiện phương án phân luồng giao thông tạm thời; c) Giải quyết các tình huống gây mất an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ; trường hợp sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè không bảo đảm yêu cầu về an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ thì tạm thời đình chỉ hoạt động, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh phương án sử dụng cho phù hợp. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, từ ngày 01/01/2025 cơ quan Cảnh sát giao thông có trách nhiệm giải quyết các trường hợp sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè không bảo đảm yêu cầu về an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ thì tạm thời đình chỉ hoạt động, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh phương án sử dụng cho phù hợp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1567, "text": "từ ngày 01/01/2025 cơ quan Cảnh sát giao thông có trách nhiệm giải quyết các trường hợp sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè không bảo đảm yêu cầu về an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ thì tạm thời đình chỉ hoạt động, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh phương án sử dụng cho phù hợp." } ], "id": "18477", "is_impossible": false, "question": "Cảnh sát giao thông có quyền tạm thời đình chỉ các hoạt động tại vỉa hè từ ngày 01/01/2025?" } ] } ], "title": "Cảnh sát giao thông có quyền tạm thời đình chỉ các hoạt động tại vỉa hè từ ngày 01/01/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, như đã phân tích ở mục 2 thì ngày Tết Trung thu không phải là một ngày nghỉ lễ được quy định trong Bộ luật Lao động 2019. Do đó, theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 cũng quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm cụ thể như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, nếu người lao động đi làm thêm vào ngày Tết Trung thu được tính lương như sau: Nếu người lao động làm thêm giờ vào ngày Tết Trung thu thì sẽ được hưởng ít nhất bằng 150%. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. Ngoài ra, nếu người lao động làm thêm giờ vào ban đêm vào ngày Tết Trung thu thì ngoài việc được trả lương làm thêm vào ngày thường, làm việc vào ban đêm thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1258, "text": "nếu người lao động đi làm thêm vào ngày Tết Trung thu được tính lương như sau: Nếu người lao động làm thêm giờ vào ngày Tết Trung thu thì sẽ được hưởng ít nhất bằng 150%." } ], "id": "18478", "is_impossible": false, "question": "Làm thêm giờ vào ngày Tết Trung thu được tính lương như thế nào?" } ] } ], "title": "Làm thêm giờ vào ngày Tết Trung thu được tính lương như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định khoản 7 Điều 5 Quyết định 18/2021/QĐ-TTg có giải thích như sau: Bão là một xoáy thuận nhiệt đới có sức gió mạnh nhất từ cấp 8 trở lên và có thể có gió giật. Bão có sức gió mạnh nhất từ cấp 10 đến cấp 11 gọi là bão mạnh, từ cấp 12 đến cấp 15 gọi là bão rất mạnh, từ cấp 16 trở lên gọi là siêu bão (Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quyết định 18/2021/QĐ-TTg). Như vậy, bão có sức gió mạnh nhất từ cấp 16 trở lên gọi là siêu bão. Bảng cấp gió và cấp sống được xác định theo bảng dưới đây:", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 376, "text": "bão có sức gió mạnh nhất từ cấp 16 trở lên gọi là siêu bão." } ], "id": "18479", "is_impossible": false, "question": "Bão như thế nào được gọi là siêu bão?" } ] } ], "title": "Bão như thế nào được gọi là siêu bão?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 8 Nghị định 110/2024/NĐ-CP quy định dịch vụ công tác xã hội: Điều 8. Dịch vụ công tác xã hội Dịch vụ công tác xã hội gồm một hoặc nhiều dịch vụ sau: 1. Cung cấp các dịch vụ bảo vệ khẩn cấp a) Đánh giá nguy cơ rủi ro, nhu cầu của đối tượng; sàng lọc và phân loại đối tượng. Trường hợp cần thiết thì chuyển gửi đối tượng tới các cơ sở y tế, giáo dục, cơ quan công an hoặc các cơ quan, tổ chức phù hợp khác. b) Bảo đảm sự an toàn và đáp ứng các nhu cầu khẩn cấp của đối tượng về chăm sóc y tế, nơi tạm trú an toàn, nước uống, thực phẩm, quần áo, đồ dùng thiết yếu và đi lại. Như vậy, dịch vụ công tác xã hội gồm các dịch vụ sau: [1] Cung cấp các dịch vụ bảo vệ khẩn cấp - Đánh giá nguy cơ rủi ro, nhu cầu của đối tượng; sàng lọc và phân loại đối tượng. Trường hợp cần thiết thì chuyển gửi đối tượng tới các cơ sở y tế, giáo dục, cơ quan công an hoặc các cơ quan, tổ chức phù hợp khác. - Bảo đảm sự an toàn và đáp ứng các nhu cầu khẩn cấp của đối tượng về chăm sóc y tế, nơi tạm trú an toàn, nước uống, thực phẩm, quần áo, đồ dùng thiết yếu và đi lại. [2] Cung cấp các dịch vụ chăm sóc, can thiệp, phục hồi và hỗ trợ phát triển - Đánh giá nhu cầu, sàng lọc, phân loại đối tượng; lập hồ sơ quản lý trường hợp. - Tư vấn, tham vấn, hỗ trợ tâm lý, phục hồi tâm lý cho đối tượng. - Trị liệu rối nhiễu tâm trí, trị liệu sang chấn, khủng hoảng tâm lý và phục hồi thể chất. - Can thiệp, bảo vệ, chăm sóc, phục hồi và hỗ trợ phát triển cho các đối tượng. - Xây dựng và thực hiện kế hoạch can thiệp, trợ giúp đối tượng; giám sát và rà soát, đánh giá các hoạt động can thiệp, trợ giúp và điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp. - Kết thúc kế hoạch can thiệp hỗ trợ đối tượng, lưu trữ hồ sơ quản lý đối tượng hoặc thực hiện kế hoạch can thiệp, trợ giúp mới (nếu đối tượng có nhu cầu). - Quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng các đối tượng. - Kết nối cung cấp dịch vụ điều trị y tế, chăm sóc sức khỏe; kết nối chuyển gửi đối tượng đến cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội hoặc cơ sở khác nhằm đáp ứng nhu cầu của đối tượng. - Tổ chức hoạt động phục hồi chức năng, văn hóa, thể thao, tôn giáo và hoạt động khác phù hợp với lứa tuổi và sức khỏe cho đối tượng. - Tổ chức dạy văn hóa, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục nghề nghiệp, tạo sinh kế, việc làm nhằm trợ giúp đối tượng phát triển về thể chất, trí tuệ, nhân cách và hòa nhập cộng đông. - Hỗ trợ đối tượng thụ hưởng các chính sách an sinh xã hội; tìm kiếm, sắp xếp các hình thức chăm sóc phù hợp. [3] Cung cấp các dịch vụ về giáo dục xã hội và nâng cao năng lực - Cung cấp các dịch vụ về giáo dục xã hội, phát triển khả năng tự giải quyết các vấn đề, giáo dục kỹ năng làm cha mẹ; đào tạo kỹ năng sống cho trẻ em và người chưa thành niên. - Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về công tác xã hội cho đội ngũ công chức, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội. - Tổ chức các khóa tập huấn, hội thảo cung cấp kiến thức, kỹ năng cho các nhóm đối tượng có nhu cầu. [4] Cung cấp các dịch vụ phòng ngừa đối tượng rơi vào hoàn cảnh khó khăn, tình trạng xâm hại, lạm dụng; bạo lực học đường, bạo lực giới và gia đình; ngược đãi và bóc lột lao động. [5] Thực hiện các hoạt động cung cấp dịch vụ công tác xã hội trong lĩnh vực y tế, giáo dục, tư pháp, tòa án, phúc lợi xã hội, bình đẳng giới, bảo vệ trẻ em, chăm sóc người cao tuổi và người khuyết tật, giảm nghèo, phòng, chống ma túy, phát triển cộng đồng, công tác xã hội với người lao động và lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật. [6] Quản lý trường hợp đối tượng sử dụng dịch vụ công tác xã hội tại cơ sở và ở cộng đồng [7] Hỗ trợ phát triển cộng đồng - Liên hệ với người dân, chính quyền các cấp trong việc xác định các vấn đề của cộng đồng để xây dựng chương trình, kế hoạch trợ giúp cộng đồng - Đề xuất cơ chế, chính sách và giải pháp công tác xã hội với các cơ quan có thẩm quyền - Xây dựng mạng lưới nhân viên, cộng tác viên, tình nguyện viên công tác xã hội - Tổ chức các hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức về công tác xã hội [8] Hỗ trợ đối tượng đủ điều kiện ra khỏi cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở giam giữ, cơ sở cai nghiện, cơ sở y tế trở về với gia đình, hòa nhập cộng đồng, ổn định cuộc sống [9] Tổ chức vận động nguồn lực thực hiện hoạt động công tác xã hội", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 593, "text": "dịch vụ công tác xã hội gồm các dịch vụ sau: [1] Cung cấp các dịch vụ bảo vệ khẩn cấp - Đánh giá nguy cơ rủi ro, nhu cầu của đối tượng; sàng lọc và phân loại đối tượng." } ], "id": "18480", "is_impossible": false, "question": "Dịch vụ công tác xã hội gồm các dịch vụ nào?" } ] } ], "title": "Dịch vụ công tác xã hội gồm các dịch vụ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Thời gian xét tặng, công bố và tổ chức trao tặng danh hiệu Nghệ nhân ưu tú trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể được quy định tại Điều 5 Nghị định 93/2023/NĐ-CP, cụ thể như sau: Điều 5. Thời gian xét tặng, công bố và tổ chức trao tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể 1. Danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể được xét tặng và công bố theo quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Thi đua, khen thưởng. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tổ chức Lễ trao tặng danh hiệu cho các “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể cư trú tại địa phương. Dẫn chiếu đến khoản 4 Điều 67 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 có quy định như sau: Điều 67. Danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” 4. Danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” được xét tặng và công bố 03 năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì danh hiệu Nghệ nhân ưu tú trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể được xét tặng và công bố 03 năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày 02/9 tức ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1113, "text": "căn cứ theo quy định trên thì danh hiệu Nghệ nhân ưu tú trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể được xét tặng và công bố 03 năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày 02/9 tức ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam." } ], "id": "18481", "is_impossible": false, "question": "Danh hiệu Nghệ nhân ưu tú trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể được xét tặng vào ngày nào?" } ] } ], "title": "Danh hiệu Nghệ nhân ưu tú trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể được xét tặng vào ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 13 Nghị định 93/2023/NĐ-CP như sau: Điều 13. Hồ sơ, cách thức gửi hồ sơ và cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể 2. Cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này tự mình hoặc ủy quyền bằng văn bản theo quy định của pháp luật cho cá nhân, tổ chức khác lập hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân” hoặc “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể, gửi trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ tới Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa và Thể thao nơi cá nhân cư trú. Tiếp đó, tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 93/2023/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cá nhân là người Việt Nam đang nắm giữ, thực hành, truyền dạy và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể thuộc các loại hình: Tiếng nói, chữ viết; ngữ văn dân gian; nghệ thuật trình diễn dân gian; tập quán xã hội và tín ngưỡng; lễ hội truyền thống; tri thức dân gian; nghề thủ công truyền thống. Như vậy, cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể có thể ủy quyền cho tổ chức khác lập hồ sơ và gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ tới Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa và Thể thao nơi cá nhân cư trú.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1060, "text": "cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể có thể ủy quyền cho tổ chức khác lập hồ sơ và gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ tới Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa và Thể thao nơi cá nhân cư trú." } ], "id": "18482", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ nhân ưu tú trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể có thể ủy quyền cho tổ chức khác lập hồ sơ không?" } ] } ], "title": "Cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ nhân ưu tú trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể có thể ủy quyền cho tổ chức khác lập hồ sơ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Quyết định 18/2021/QĐ-TTg quy định như sau: Điều 6. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm ban hành bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai 1. Tổng cục Khí tượng Thủy văn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức ban hành các bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai quy định từ khoản 1 đến khoản 6 Điều 3 Quyết định này. 2. Tổng cục Lâm nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức ban hành các bản tin dự báo, cảnh báo cháy rừng do tự nhiên và cấp độ rủi ro thiên tai quy định tại khoản 7 Điều 3 Quyết định này. 3. Viện Vật lý địa cầu thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam tổ chức ban hành các bản tin động đất, cảnh báo sóng thần và cấp độ rủi ro thiên tai quy định từ khoản 8 đến khoản 10 Điều 3 Quyết định này. 4. Bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai do các cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này ban hành là bản tin chính thức, được sử dụng trong chỉ đạo điều hành hoạt động phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai ở Việt Nam. Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Quyết định 18/2021/QĐ-TTg quy định như sau: Điều 3. Các loại thiên tai được dự báo, cảnh báo và truyền tin 1. Bão, áp thấp nhiệt đới hoạt động trên khu vực vùng biển phía Tây kinh tuyến 120° Đông, phía Bắc vĩ tuyến 05° Bắc và phía Nam vĩ tuyến 23° Bắc (sau đây gọi là Biển Đông, Phụ lục I Quyết định này) và trên đất liền lãnh thổ Việt Nam; bão, áp thấp nhiệt đới hoạt động ngoài khu vực biển Đông, nhưng có khả năng di chuyển vào khu vực Biển Đông trong khoảng 24 đến 48 giờ tới. 2. Mưa lớn xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam; lũ trên các sông thuộc lãnh thổ Việt Nam và các sông liên quốc gia liên quan (Phụ lục II Quyết định này); ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy trên lãnh thổ Việt Nam. Như vậy, Tổng cục Khí tượng Thủy văn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường sẽ có trách nhiệm ban hành bản tin dự báo bão và là bản tin chính thức, được sử dụng trong chỉ đạo điều hành hoạt động phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai ở Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1817, "text": "Tổng cục Khí tượng Thủy văn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường sẽ có trách nhiệm ban hành bản tin dự báo bão và là bản tin chính thức, được sử dụng trong chỉ đạo điều hành hoạt động phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai ở Việt Nam." } ], "id": "18483", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có trách nhiệm ban hành bản tin dự báo bão?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có trách nhiệm ban hành bản tin dự báo bão?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tết Trung thu còn được gọi là Tết trông Trăng hay Tết hoa đăng theo Âm lịch là ngày Rằm tháng 8 hằng năm (15/8), là một lễ hội truyền thống được kỉ niệm ở văn hóa của Việt Nam. Một văn hoá lâu đời từ Trung Quốc nhưng đến hiện tại đã phát triển thành ngày trẻ em của Việt Nam. Vào ngày lễ này, các gia đình thường ăn bánh nướng, bánh dẻo, uống trà hoặc rượu, trẻ em thì đeo mặt nạ, rước đèn lồng. Cúng rằm cũng là một hoạt động trong ngày lễ này. Theo Lịch Vạn niên, ngày 17 tháng 9 năm 2024 là ngày 15/8 âm lịch và là ngày Thứ ba. Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Ngoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 17 tháng 9 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, ngày 17 tháng 9 năm 2024 người lao động không được nghỉ hưởng nguyên lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 900, "text": "ngày 17 tháng 9 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết." } ], "id": "18484", "is_impossible": false, "question": "Ngày 17 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?" } ] } ], "title": "Ngày 17 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Nếu trong trường hợp quy chế thưởng của công ty có quyết định về việc thưởng cho nhân viên vào ngày Tết trung thu 2024 thì người lao động vẫn sẽ được thưởng vào dịp lễ này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 542, "text": "việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động." } ], "id": "18485", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được thưởng vào ngày Tết trung thu 2024 không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được thưởng vào ngày Tết trung thu 2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về sử dụng pháo hoa như sau: Điều 17. Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Như vậy, người dân có thể mua pháo hoa về bắn vào ngày Tết trung thu 2024 nhưng phải đáp ứng các điều kiện là: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. - Sử dụng pháo hoa cho sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. Ngoài ra, để mua pháo hoa thì người dân có thể mua tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 485, "text": "người dân có thể mua pháo hoa về bắn vào ngày Tết trung thu 2024 nhưng phải đáp ứng các điều kiện là: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa." } ], "id": "18486", "is_impossible": false, "question": "Có thể mua pháo hoa về bắn ngày Tết Trung thu 2024 ở đâu?" } ] } ], "title": "Có thể mua pháo hoa về bắn ngày Tết Trung thu 2024 ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 38 Nghị định 136/2020/NĐ-CP quy định về kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy như sau: Điều 38. Kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy 1. Kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy là hoạt động theo quy trình của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền để kiểm tra, đánh giá và chứng nhận sự phù hợp của phương tiện phòng cháy và chữa cháy với yêu cầu quy định trong quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc yêu cầu về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy theo hướng dẫn của Bộ Công an. 2. Phương tiện phòng cháy và chữa cháy thuộc danh mục quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này được sản xuất mới, lắp ráp, hoán cải trong nước hoặc nhập khẩu trước khi đưa vào lưu thông phải được kiểm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy. 3. Nội dung kiểm định: a) Kiểm định chủng loại, mẫu mã phương tiện phòng cháy và chữa cháy; b) Kiểm định thông số kỹ thuật liên quan đến chất lượng phương tiện. Như vậy, nội dung kiểm định phương tiện phòng cháy chữa cháy bao gồm: - Kiểm định chủng loại, mẫu mã phương tiện phòng cháy và chữa cháy; - Kiểm định thông số kỹ thuật liên quan đến chất lượng phương tiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 980, "text": "nội dung kiểm định phương tiện phòng cháy chữa cháy bao gồm: - Kiểm định chủng loại, mẫu mã phương tiện phòng cháy và chữa cháy; - Kiểm định thông số kỹ thuật liên quan đến chất lượng phương tiện." } ], "id": "18487", "is_impossible": false, "question": "Nội dung kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy có những gì?" } ] } ], "title": "Nội dung kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy có những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 16 Nghị định 136/2020/NĐ-CP quy định về kiểm tra về phòng cháy và chữa cháy như sau: Điều 16. Kiểm tra về phòng cháy và chữa cháy 1. Đối tượng kiểm tra: a) Cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy và chữa cháy; b) Khu dân cư, hộ gia đình, rừng, phương tiện giao thông cơ giới, hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy của đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; c) Công trình xây dựng trong quá trình thi công thuộc danh mục quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này, trừ các cơ sở quốc phòng hoạt động phục vụ mục đích quân sự; d) Cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy. Như vậy, đối tượng kiểm tra phòng cháy chữa cháy gồm: - Cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy và chữa cháy; - Khu dân cư, hộ gia đình, rừng, phương tiện giao thông cơ giới, hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy của đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; - Công trình xây dựng trong quá trình thi công thuộc danh mục quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP, Trừ các cơ sở quốc phòng hoạt động phục vụ mục đích quân sự; - Cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 158, "text": "Đối tượng kiểm tra: a) Cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy và chữa cháy; b) Khu dân cư, hộ gia đình, rừng, phương tiện giao thông cơ giới, hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy của đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; c) Công trình xây dựng trong quá trình thi công thuộc danh mục quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này, trừ các cơ sở quốc phòng hoạt động phục vụ mục đích quân sự; d) Cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy." } ], "id": "18488", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng kiểm tra phòng cháy chữa cháy gồm những đối tượng nào?" } ] } ], "title": "Đối tượng kiểm tra phòng cháy chữa cháy gồm những đối tượng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 33 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định về chế độ ưu đãi đối với người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù đày như sau: Điều 33. Chế độ ưu đãi đối với người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày 1. Tặng Kỷ niệm chương. 2. Trợ cấp hằng tháng. 3. Bảo hiểm y tế. 4. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe hai năm một lần. 5. Chế độ ưu đãi quy định tại các điểm c, e và g khoản 2 Điều 5 của Pháp lệnh này. Như vậy, người hoạt động cách mạng làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù đày được hưởng những chế độ ưu đãi cụ thể sau: - Tặng Kỷ niệm chương. - Trợ cấp hằng tháng. - Bảo hiểm y tế. - Điều dưỡng phục hồi sức khỏe hai năm một lần. - Cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết theo chỉ định của cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng thuộc ngành lao động - thương binh và xã hội hoặc của bệnh viện tuyến tỉnh trở lên; - Hỗ trợ cải thiện nhà ở căn cứ vào công lao, hoàn cảnh của từng người hoặc khi có khó khăn về nhà ở; - Miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước;", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 543, "text": "người hoạt động cách mạng làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù đày được hưởng những chế độ ưu đãi cụ thể sau: - Tặng Kỷ niệm chương." } ], "id": "18489", "is_impossible": false, "question": "Người hoạt động cách mạng làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù đày được hưởng những chế độ ưu đãi gì?" } ] } ], "title": "Người hoạt động cách mạng làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù đày được hưởng những chế độ ưu đãi gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 5 Quyết định 18/2021/QĐ-TTg quy định về bão có sức gió mạnh nhất như sau: Điều 5. Giải thích từ ngữ Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 7. Bão là một xoáy thuận nhiệt đới có sức gió mạnh nhất từ cấp 8 trở lên và có thể có gió giật. Bão có sức gió mạnh nhất từ cấp 10 đến cấp 11 gọi là bão mạnh, từ cấp 12 đến cấp 15 gọi là bão rất mạnh, từ cấp 16 trở lên gọi là siêu bão (Phụ lục III Quyết định này). Như vậy, bão từ cấp 16 trở lên gọi là siêu bão.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 459, "text": "bão từ cấp 16 trở lên gọi là siêu bão." } ], "id": "18490", "is_impossible": false, "question": "Sức gió mạnh nhất từ cấp bao nhiêu có thể gọi là siêu bão?" } ] } ], "title": "Sức gió mạnh nhất từ cấp bao nhiêu có thể gọi là siêu bão?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 2 Thông tư 97/2018/TT-BTC quy định về nguồn kinh phí thực hiện như sau: Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện Kinh phí thực hiện nhiệm vụ học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh được bố trí từ dự toán ngân sách hằng năm của các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, kinh phí thực hiện nhiệm vụ học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh được bố trí từ dự toán ngân sách hằng năm của các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 411, "text": "kinh phí thực hiện nhiệm vụ học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh được bố trí từ dự toán ngân sách hằng năm của các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật." } ], "id": "18491", "is_impossible": false, "question": "Kinh phí thực hiện nhiệm vụ học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh được bố trí từ đâu?" } ] } ], "title": "Kinh phí thực hiện nhiệm vụ học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh được bố trí từ đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 1 Quyết định 930/QĐ-TTg năm 2022 phê duyệt Đề án Ngày Tôn vinh tiếng Việt trong cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài giai đoạn 2023-2030 như sau: Điều 1. Phê duyệt Đề án “Ngày Tôn vinh tiếng Việt trong cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài giai đoạn 2023 - 2030” (sau đây gọi là Đề án) với những nội dung sau đây: II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 2. Nhiệm vụ, giải pháp a) Hằng năm tổ chức Ngày Tôn vinh tiếng Việt 08/9 nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài về tiếng Việt, tôn vinh vẻ đẹp, giá trị của tiếng Việt trong cộng đồng, tổng hợp, đánh giá về tình hình, nhu cầu sử dụng tiếng Việt, khuyến khích kiều bào tìm hiểu về ngôn ngữ, văn hóa Việt Nam: - Tổ chức Hội nghị kỷ niệm Ngày Tôn vinh tiếng Việt hằng năm, hình thức trực tiếp kết hợp trực tuyến, kết nối với các điểm cầu Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài với sự tham gia của cộng đồng, các tổ chức giáo dục trong nước, Hội Liên lạc với người Việt Nam ở nước ngoài, Hội khuyến học, Hội Ngôn ngữ học Việt Nam Như vậy, ngày 8 tháng 9 hằng năm tổ chức Ngày Tôn vinh tiếng Việt nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài về tiếng Việt, tôn vinh vẻ đẹp, giá trị của tiếng Việt trong cộng đồng. Theo lịch Vạn niên, ngày 8 tháng 9 năm 2024 rơi vào chủ nhật nhằm ngày 6/8/2024 âm lịch. % buffered 00:00 01:01 Play Ngày Tôn vinh tiếng Việt trong cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài là dịp để cộng đồng người Việt ở nước ngoài cùng nhau tôn vinh và bảo tồn tiếng Việt, cũng như nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc giữ gìn ngôn ngữ và văn hóa của dân tộc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1030, "text": "ngày 8 tháng 9 hằng năm tổ chức Ngày Tôn vinh tiếng Việt nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài về tiếng Việt, tôn vinh vẻ đẹp, giá trị của tiếng Việt trong cộng đồng." } ], "id": "18492", "is_impossible": false, "question": "Ngày 8 tháng 9 là ngày gì? Ngày 8 tháng 9 là ngày bao nhiêu âm?" } ] } ], "title": "Ngày 8 tháng 9 là ngày gì? Ngày 8 tháng 9 là ngày bao nhiêu âm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 930/QĐ-TTg năm 2022 quy định phê Phê duyệt Đề án “Ngày Tôn vinh tiếng Việt trong cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài giai đoạn 2023 - 2030” (sau đây gọi là Đề án) với những nội dung sau đây: Điều 1. Phê duyệt Đề án “Ngày Tôn vinh tiếng Việt trong cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài giai đoạn 2023 - 2030” (sau đây gọi là Đề án) với những nội dung sau đây: II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 2. Nhiệm vụ, giải pháp a) Hằng năm tổ chức Ngày Tôn vinh tiếng Việt 08/9 nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài về tiếng Việt, tôn vinh vẻ đẹp, giá trị của tiếng Việt trong cộng đồng, tổng hợp, đánh giá về tình hình, nhu cầu sử dụng tiếng Việt, khuyến khích kiều bào tìm hiểu về ngôn ngữ, văn hóa Việt Nam: - Tổ chức Hội nghị kỷ niệm Ngày Tôn vinh tiếng Việt hằng năm, hình thức trực tiếp kết hợp trực tuyến, kết nối với các điểm cầu Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài với sự tham gia của cộng đồng, các tổ chức giáo dục trong nước, Hội Liên lạc với người Việt Nam ở nước ngoài, Hội khuyến học, Hội Ngôn ngữ học Việt Nam - Định kỳ tổ chức cuộc thi tìm kiếm và phong tặng danh hiệu “Đại sứ tiếng Việt ở nước ngoài” thông qua các hoạt động vì cộng đồng, được cộng đồng thừa nhận, có sức ảnh hưởng như: tổ chức hệ thống giáo trình dạy tiếng Việt có uy tín, được nhiều kiều bào tin dùng; có sáng kiến xây dựng tủ sách/hệ thống tư liệu học tiếng Việt cho các em thiếu nhi người Việt Nam ở nước ngoài; có dự án - mô hình lớp học tiếng Việt hỗ trợ miễn phí cho thanh thiếu niên kiều bào; từng đạt giải thưởng về tiếng Việt ở cấp độ quốc gia thông qua các kỳ thi liên quan đến tài năng tiếng Việt; các cuộc thi liên quan đến tiếng Việt (sáng tác thơ, bài hát, hùng biện, kể chuyện ). Đại sứ tiếng Việt ở nước ngoài có nhiệm vụ lên kế hoạch bài bản, hệ thống thực hiện quảng bá tiếng Việt thông qua các hoạt động công chúng, truyền thông, báo chí, nghệ thuật hướng đến cộng đồng. Như vậy, danh hiệu Đại sứ tiếng Việt ở nước ngoài được phong tặng thông qua các hoạt động vì cộng đồng, được cộng đồng thừa nhận, có sức ảnh hưởng như: - Tổ chức hệ thống giáo trình dạy tiếng Việt có uy tín, được nhiều kiều bào tin dùng - Có sáng kiến xây dựng tủ sách/hệ thống tư liệu học tiếng Việt cho các em thiếu nhi người Việt Nam ở nước ngoài - Có dự án - mô hình lớp học tiếng Việt hỗ trợ miễn phí cho thanh thiếu niên kiều bào - Từng đạt giải thưởng về tiếng Việt ở cấp độ quốc gia thông qua các kỳ thi liên quan đến tài năng tiếng Việt - Các cuộc thi liên quan đến tiếng Việt (sáng tác thơ, bài hát, hùng biện, kể chuyện ).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1931, "text": "danh hiệu Đại sứ tiếng Việt ở nước ngoài được phong tặng thông qua các hoạt động vì cộng đồng, được cộng đồng thừa nhận, có sức ảnh hưởng như: - Tổ chức hệ thống giáo trình dạy tiếng Việt có uy tín, được nhiều kiều bào tin dùng - Có sáng kiến xây dựng tủ sách/hệ thống tư liệu học tiếng Việt cho các em thiếu nhi người Việt Nam ở nước ngoài - Có dự án - mô hình lớp học tiếng Việt hỗ trợ miễn phí cho thanh thiếu niên kiều bào - Từng đạt giải thưởng về tiếng Việt ở cấp độ quốc gia thông qua các kỳ thi liên quan đến tài năng tiếng Việt - Các cuộc thi liên quan đến tiếng Việt (sáng tác thơ, bài hát, hùng biện, kể chuyện )." } ], "id": "18493", "is_impossible": false, "question": "Danh hiệu Đại sứ tiếng Việt ở nước ngoài được phong tặng thông qua các hoạt động nào?" } ] } ], "title": "Danh hiệu Đại sứ tiếng Việt ở nước ngoài được phong tặng thông qua các hoạt động nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 11 tháng 9 năm 2024 là thứ Tư nhằm ngày 9/8/2024 âm lịch. Đồng thời, căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương vào các dịp lễ sau đây: % buffered 00:00 01:01 Play - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Ngoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 11 tháng 9 năm 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động. Do đó, ngày này người lao động vẫn phải đi làm nếu có lịch làm việc. Tuy nhiên, người lao động có thể được nghỉ vào ngày này nếu sử dụng ngày nghỉ hằng năm (theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương (theo khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1447, "text": "ngày 11 tháng 9 năm 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động." } ], "id": "18494", "is_impossible": false, "question": "11 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm, thứ mấy? NLĐ có được nghỉ làm ngày 11/9/2024 không?" } ] } ], "title": "11 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm, thứ mấy? NLĐ có được nghỉ làm ngày 11/9/2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo tiết 1 Tiểu mục 3.4 Mục 3 Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2021 quy định như sau: 3. Thủ tục xem xét kết nạp đảng viên (kể cả kết nạp lại) 3.4. Thẩm tra lý lịch của người vào Đảng a) Những người cần thẩm tra về lý lịch gồm: - Người vào Đảng. - Cha, mẹ đẻ, cha, mẹ vợ (chồng) hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng bản thân; vợ hoặc chồng, con đẻ của người vào Đảng có năng lực hành vi dân sự đầy đủ (sau đây gọi chung là người thân). b) Nội dung thẩm tra, xác minh - Đối với người vào Đảng: Làm rõ những vấn đề về lịch sử chính trị và chính trị hiện nay; về chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống. - Đối với người thân: Làm rõ những vấn đề về lịch sử chính trị và chính trị hiện nay; việc chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Như vậy, việc thẩm tra lý lịch đảng viên gồm có: - Người vào Đảng. - Cha, mẹ đẻ, cha, mẹ vợ (chồng) hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng bản thân; vợ hoặc chồng, con đẻ của người vào Đảng có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 852, "text": "việc thẩm tra lý lịch đảng viên gồm có: - Người vào Đảng." } ], "id": "18495", "is_impossible": false, "question": "Thẩm tra lý lịch đảng viên gồm những ai?" } ] } ], "title": "Thẩm tra lý lịch đảng viên gồm những ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo đó, nước ta có ngày lễ lớn như sau: (1) Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). (2) Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). (3) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). (4) Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). (5) Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). (6) Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). (7) Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, theo Lịch âm dương Tháng 9 2024 tại Việt Nam nước ta có Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945) là ngày lễ lớn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1028, "text": "theo Lịch âm dương Tháng 9 2024 tại Việt Nam nước ta có Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945) là ngày lễ lớn." } ], "id": "18496", "is_impossible": false, "question": "Nước ta có ngày lễ lớn nào theo Lịch âm dương Tháng 9 2024 hay không?" } ] } ], "title": "Nước ta có ngày lễ lớn nào theo Lịch âm dương Tháng 9 2024 hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Theo đó, người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. Như vậy, lịch nghỉ phép năm sẽ do người sử dụng lao động quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1957, "text": "lịch nghỉ phép năm sẽ do người sử dụng lao động quy định." } ], "id": "18497", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ phép năm do người sử dụng lao động quyết định phải không?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ phép năm do người sử dụng lao động quyết định phải không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo lịch Vạn niên, ngày 6 tháng 9 năm 2024 rơi vào Thứ sáu nhằm ngày 4/8/2024 âm lịch. Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương các ngày lễ sau: % buffered 00:00 01:01 Play - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ trên thì còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 6 tháng 9 năm 2024 không thuộc các ngày lễ tết mà người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1350, "text": "ngày 6 tháng 9 năm 2024 không thuộc các ngày lễ tết mà người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương." } ], "id": "18498", "is_impossible": false, "question": "Ngày 6 tháng 9 là ngày bao nhiêu âm, thứ mấy? Người lao động có được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương không?" } ] } ], "title": "Ngày 6 tháng 9 là ngày bao nhiêu âm, thứ mấy? Người lao động có được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ hằng năm: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. Như vậy, người lao động làm công việc đặc biệt nặng nhọc thì khi làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động có 16 ngày nghỉ hằng năm. Người lao động làm công việc đặc biệt nặng nhọc khi làm đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm được tăng thêm tương ứng 01 ngày. (Quy định tại Điều 114 Bộ luật Lao động 2019)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 890, "text": "người lao động làm công việc đặc biệt nặng nhọc thì khi làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động có 16 ngày nghỉ hằng năm." } ], "id": "18499", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm công việc đặc biệt nặng nhọc thì có bao nhiêu ngày nghỉ hằng năm?" } ] } ], "title": "Người lao động làm công việc đặc biệt nặng nhọc thì có bao nhiêu ngày nghỉ hằng năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 30 Luật Phòng cháy và chữa cháy 2001 quy định biện pháp cơ bản trong chữa cháy như sau: Điều 30. Biện pháp cơ bản trong chữa cháy 1. Huy động nhanh nhất các lực lượng, phương tiện để dập tắt ngay đám cháy. 2. Tập trung cứu người, cứu tài sản và chống cháy lan. 3. Thống nhất chỉ huy, điều hành trong chữa cháy. Như vậy, biện pháp cơ bản trong chữa cháy được quy định cụ thể sau: - Huy động nhanh nhất các lực lượng, phương tiện để dập tắt ngay đám cháy. - Tập trung cứu người, cứu tài sản và chống cháy lan. - Thống nhất chỉ huy, điều hành trong chữa cháy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 337, "text": "biện pháp cơ bản trong chữa cháy được quy định cụ thể sau: - Huy động nhanh nhất các lực lượng, phương tiện để dập tắt ngay đám cháy." } ], "id": "18500", "is_impossible": false, "question": "Các biện pháp chữa cháy cơ bản được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Các biện pháp chữa cháy cơ bản được quy định như thế nào?" }