version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 23 Nghị định 136/2020/NĐ-CP quy định thẩm quyền và thủ tục huy động lực lượng, phương tiện và tài sản để chữa cháy như sau: Điều 23. Thẩm quyền và thủ tục huy động lực lượng, phương tiện và tài sản để chữa cháy 2. Thủ tục huy động lực lượng, phương tiện và tài sản để chữa cháy: a) Việc huy động lực lượng, phương tiện và tài sản để chữa cháy phải được thể hiện bằng Lệnh huy động, điều động lực lượng, phương tiện và tài sản để chữa cháy (Mẫu số PC20); trường hợp khẩn cấp, lệnh huy động có thể bằng lời nói, nhưng chậm nhất không quá 03 ngày làm việc phải thể hiện lệnh đó bằng văn bản. Người ra lệnh huy động bằng lời nói phải xưng rõ họ tên, chức vụ, đơn vị công tác, đồng thời phải nêu rõ căn cứ huy động và yêu cầu về người, phương tiện, tài sản cần huy động, thời gian, địa điểm tập kết; b) Trường hợp cần huy động lực lượng, phương tiện và tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân ngoài phạm vi quản lý, người chỉ huy chữa cháy báo cáo đề xuất và được người có thẩm quyền huy động đồng ý thì được phép huy động lực lượng, phương tiện, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó để chữa cháy nhưng sau đó phải tham mưu cho người có thẩm quyền huy động ban hành quyết định huy động bằng văn bản. Như vậy, thủ tục huy động lực lượng, phương tiện để chữa cháy được quy định như sau: - Việc huy động lực lượng, phương tiện và tài sản để chữa cháy phải được thể hiện bằng Lệnh huy động, điều động lực lượng, phương tiện và tài sản để chữa cháy; + Trường hợp khẩn cấp, lệnh huy động có thể bằng lời nói, nhưng chậm nhất không quá 03 ngày làm việc phải thể hiện lệnh đó bằng văn bản. + Người ra lệnh huy động bằng lời nói phải xưng rõ họ tên, chức vụ, đơn vị công tác, đồng thời phải nêu rõ căn cứ huy động và yêu cầu về người, phương tiện, tài sản cần huy động, thời gian, địa điểm tập kết; - Trường hợp cần huy động lực lượng, phương tiện và tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân ngoài phạm vi quản lý, người chỉ huy chữa cháy báo cáo đề xuất và được người có thẩm quyền huy động đồng ý thì được phép huy động lực lượng, phương tiện, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó để chữa cháy nhưng sau đó phải tham mưu cho người có thẩm quyền huy động ban hành quyết định huy động bằng văn bản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1230, "text": "thủ tục huy động lực lượng, phương tiện để chữa cháy được quy định như sau: - Việc huy động lực lượng, phương tiện và tài sản để chữa cháy phải được thể hiện bằng Lệnh huy động, điều động lực lượng, phương tiện và tài sản để chữa cháy; + Trường hợp khẩn cấp, lệnh huy động có thể bằng lời nói, nhưng chậm nhất không quá 03 ngày làm việc phải thể hiện lệnh đó bằng văn bản." } ], "id": "18501", "is_impossible": false, "question": "Thủ tục huy động lực lượng, phương tiện để chữa cháy theo quy định ra sao?" } ] } ], "title": "Thủ tục huy động lực lượng, phương tiện để chữa cháy theo quy định ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo lịch Vạn niên, ngày 9 tháng 9 năm 2024 sẽ rơi vào Thứ hai nhằm ngày 7/8/2024 âm lịch Căn cứ tại khoản 3 Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương như sau: Điều 101. Tạm ứng tiền lương 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Như vậy, trường hợp người lao động nghỉ hằng năm vào ngày 9 tháng 9 năm 2024 có thể được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 720, "text": "trường hợp người lao động nghỉ hằng năm vào ngày 9 tháng 9 năm 2024 có thể được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ theo quy định của pháp luật." } ], "id": "18502", "is_impossible": false, "question": "Ngày 9 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm, thứ mấy? NLĐ nghỉ hằng năm vào ngày 9/9/2024 được tạm ứng lương bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Ngày 9 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm, thứ mấy? NLĐ nghỉ hằng năm vào ngày 9/9/2024 được tạm ứng lương bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 128 Bộ luật Lao động 2019 quy định tạm đình chỉ công việc như sau: Điều 128. Tạm đình chỉ công việc 2. Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt không được quá 90 ngày. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc. Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc. 3. Trường hợp người lao động bị xử lý kỷ luật lao động, người lao động cũng không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng. 4. Trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động thì được người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc. Như vậy, có thể thấy, người lao động bị tạm đình chỉ công việc có thể được tạm ứng lương, mức lương tạm ứng là 50% tiền lương và phải tạm ứng trước khi bị đình chỉ công việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 716, "text": "có thể thấy, người lao động bị tạm đình chỉ công việc có thể được tạm ứng lương, mức lương tạm ứng là 50% tiền lương và phải tạm ứng trước khi bị đình chỉ công việc." } ], "id": "18503", "is_impossible": false, "question": "Người lao động bị tạm đình chỉ công việc có được tạm ứng lương không?" } ] } ], "title": "Người lao động bị tạm đình chỉ công việc có được tạm ứng lương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 17. Vi phạm quy định về tiền lương 2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm; không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động hoặc trong thời gian đình công; không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm; không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật; không trả đủ tiền lương cho người lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động theo một trong các mức sau đây: a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động; d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động; đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên Như vậy, khi người sử dụng lao động không cho người lao động ứng lương trong thời gian tạm đình chỉ công việc sẽ bị phạt tiền như sau: - Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; - Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; - Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động; - Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động; - Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên. Ngoài ra, hành vi không cho người lao động tạm ứng tiền lương trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt. Lưu ý: Mức phạt quy định trên đây là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2016, "text": "khi người sử dụng lao động không cho người lao động ứng lương trong thời gian tạm đình chỉ công việc sẽ bị phạt tiền như sau: - Từ 5." } ], "id": "18504", "is_impossible": false, "question": "Không cho người lao động ứng lương trong thời gian tạm đình chỉ công việc bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Không cho người lao động ứng lương trong thời gian tạm đình chỉ công việc bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Dưới đây là lịch Dương Tháng 9 2024 chi tiết như sau: Theo lịch vạn niên, Tháng 9 dương lịch 2024 bắt đầu và kết thúc vào: % buffered 00:00 01:01 Play - Mùng 01/9 dương lịch sẽ rơi vào ngày 29/7/2024 âm lịch (Chủ nhật). - Ngày 30/9 dương lịch sẽ rơi vào ngày 28/8/2024 âm lịch (Thứ hai). Như vậy, tháng 9 dương lịch 2024 bắt đầu vào ngày 29/7/2024 âm lịch và kết thúc ngày 28/8/2024 âm lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 297, "text": "tháng 9 dương lịch 2024 bắt đầu vào ngày 29/7/2024 âm lịch và kết thúc ngày 28/8/2024 âm lịch." } ], "id": "18505", "is_impossible": false, "question": "Tháng 9 dương lịch 2024 bắt đầu và kết thúc vào ngày mấy âm?" } ] } ], "title": "Tháng 9 dương lịch 2024 bắt đầu và kết thúc vào ngày mấy âm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm như sau: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Ngoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, có thể thấy, trong tháng 9 dương lịch, người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày lễ Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau) theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1351, "text": "có thể thấy, trong tháng 9 dương lịch, người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày lễ Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau) theo quy định của pháp luật." } ], "id": "18506", "is_impossible": false, "question": "Tháng 9 dương lịch 2024 người lao động có được nghỉ lễ hưởng nguyên lương ngày nào không?" } ] } ], "title": "Tháng 9 dương lịch 2024 người lao động có được nghỉ lễ hưởng nguyên lương ngày nào không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Theo đó, tùy vào từng đối tượng mà mỗi năm, người lao động thường sẽ có từ 12 - 16 ngày phép. Người lao động làm đủ một năm (12 tháng) cho người lao động sẽ được nghỉ phép năm, hưởng nguyên lương với số ngày cụ thể sau đây: - 12 ngày làm việc: Người làm công việc trong điều kiện lao động bình thường. - 14 ngày làm việc: Người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. - 16 ngày làm việc: Người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Như vậy, trường hợp người lao động là người khuyết tật thì có 14 ngày nghỉ phép năm theo quy định của pháp luật. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2158, "text": "trường hợp người lao động là người khuyết tật thì có 14 ngày nghỉ phép năm theo quy định của pháp luật." } ], "id": "18507", "is_impossible": false, "question": "Người lao động là người khuyết tật thì có bao nhiêu ngày nghỉ phép năm?" } ] } ], "title": "Người lao động là người khuyết tật thì có bao nhiêu ngày nghỉ phép năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Hiện nay, Luật Trẻ em 2016 không có quy định cụ thể về hành vi bạo hành trẻ em. Tuy nhiên tại khoản 6 Điều 4 Luật Trẻ em 2016 quy định bạo lực trẻ em là hành vi hành hạ, ngược đãi, đánh đập; xâm hại thân thể, sức khỏe; lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm; cô lập, xua đuổi và các hành vi cố ý khác gây tổn hại về thể chất, tinh thần của trẻ em. Như vậy, bạo hành trẻ em có thể được hiểu là tất cả những hành vi đối xử tệ bạc với trẻ em về cả thể chất và tinh thần như đánh đập, xâm hại tình dục, lợi dụng hay bỏ bê… Bạo hành trẻ em có nhiều hình thức khác nhau, bao gồm: - Bạo lực thể chất như đánh đập, chấn thương, làm tổn hại cơ thể trẻ em - Bạo lực tinh thần như các hành vi la mắng, chửi bới, đe dọa, làm tổn thương cảm xúc trẻ em - Xâm hại thân thể, sức khỏe - Bỏ mặc trẻ em là các hành vi không cung cấp đủ thức ăn, quần áo, chăm sóc y tế hoặc không quan tâm đến sự phát triển của trẻ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 355, "text": "bạo hành trẻ em có thể được hiểu là tất cả những hành vi đối xử tệ bạc với trẻ em về cả thể chất và tinh thần như đánh đập, xâm hại tình dục, lợi dụng hay bỏ bê… Bạo hành trẻ em có nhiều hình thức khác nhau, bao gồm: - Bạo lực thể chất như đánh đập, chấn thương, làm tổn hại cơ thể trẻ em - Bạo lực tinh thần như các hành vi la mắng, chửi bới, đe dọa, làm tổn thương cảm xúc trẻ em - Xâm hại thân thể, sức khỏe - Bỏ mặc trẻ em là các hành vi không cung cấp đủ thức ăn, quần áo, chăm sóc y tế hoặc không quan tâm đến sự phát triển của trẻ." } ], "id": "18508", "is_impossible": false, "question": "Các hành vi nào là bạo hành trẻ em?" } ] } ], "title": "Các hành vi nào là bạo hành trẻ em?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 22 Nghị định 130/2021/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về cấm bạo lực với trẻ em: Điều 22. Vi phạm quy định về cấm bạo lực với trẻ em 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Bắt nhịn ăn, nhịn uống, không cho hoặc hạn chế vệ sinh cá nhân; bắt sống ở nơi có môi trường độc hại, nguy hiểm hoặc các hình thức đối xử tồi tệ khác với trẻ em; b) Gây tổn hại về tinh thần, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, lăng mạ, chửi mắng, đe dọa, cách ly ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ em; c) Cô lập, xua đuổi hoặc dùng các biện pháp trừng phạt để dạy trẻ em gây tổn hại về thể chất, tinh thần của trẻ em; d) Thường xuyên đe dọa trẻ em bằng các hình ảnh, âm thanh, con vật, đồ vật làm trẻ em sợ hãi, tổn hại về tinh thần. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc chịu mọi chi phí để khám bệnh, chữa bệnh (nếu có) cho trẻ em đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này; b) Buộc tiêu hủy vật phẩm gây hại cho sức khỏe trẻ em đối với hành vi vi phạm tại điểm d khoản 1 Điều này. Như vậy, người nào có hành vi bạo hành trẻ em thì có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng và thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả sau: - Buộc chịu mọi chi phí để khám bệnh, chữa bệnh (nếu có) cho trẻ em đối với hành vi sau: + Bắt nhịn ăn, nhịn uống, không cho hoặc hạn chế vệ sinh cá nhân; bắt sống ở nơi có môi trường độc hại, nguy hiểm hoặc các hình thức đối xử tồi tệ khác với trẻ em + Gây tổn hại về tinh thần, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, lăng mạ, chửi mắng, đe dọa, cách ly ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ em + Cô lập, xua đuổi hoặc dùng các biện pháp trừng phạt để dạy trẻ em gây tổn hại về thể chất, tinh thần của trẻ em + Thường xuyên đe dọa trẻ em bằng các hình ảnh, âm thanh, con vật, đồ vật làm trẻ em sợ hãi, tổn hại về tinh thần - Buộc tiêu hủy vật phẩm gây hại cho sức khỏe trẻ em đối với hành vi đe dọa trẻ em bằng các hình ảnh, âm thanh, con vật, đồ vật làm trẻ em sợ hãi, tổn hại về tinh thần Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp hai lần mức phạt cá nhân (Quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 130/2021/NĐ-CP)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1058, "text": "người nào có hành vi bạo hành trẻ em thì có thể bị phạt tiền từ 10." } ], "id": "18509", "is_impossible": false, "question": "Hành vi bạo hành trẻ em bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Hành vi bạo hành trẻ em bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Bộ luật Hình sự 2015 thì không quy định tội bạo hành trẻ em. Người nào có hành vi bạo hành trẻ em tùy vào tính chất, mức độ và hành vi phạm tội thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự một trong các tội sau: [1] Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác Căn cứ Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 22 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác: Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác 1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người; b) Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm; c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ; d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình; đ) Có tổ chức; e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; Như vậy, người nào có hành vi bạo hành trẻ em gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe mà tỷ lệ thương cơ thể từ 11% trở lên hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác: - Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người - Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm - Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ - Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình - Có tổ chức - Lợi dụng chức vụ, quyền hạn - Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc - Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê - Có tính chất côn đồ - Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân Người bạo hành trẻ em bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm hoặc tù chung thân tùy theo mức độ vi phạm. [2] Tội hành hạ người khác Căn cứ Điều 140 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm e khoản 2 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội hành hạ người khác: Điều 140. Tội hành hạ người khác 1. Người nào đối xử tàn ác hoặc làm nhục người lệ thuộc mình nếu không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 185 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm: a) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ; b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 31% trở lên c) Đối với 02 người trở lên. Theo quy định trên, người nào có hành vi bạo hành trẻ em là người lệ thuộc mình nếu không thuộc các trường hợp quy định tại Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội hành hạ người khác. Người bạo hành trẻ em bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội hành hạ người khác thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm tùy theo mức độ vi phạm. [3] Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình Căn cứ Điều 185 Bộ luật Hình sự 2015 quy định tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình: Điều 185. Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình 1. Người nào đối xử tồi tệ hoặc có hành vi bạo lực xâm phạm thân thể ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Thường xuyên làm cho nạn nhân bị đau đớn về thể xác, tinh thần; b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm: a) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu; b) Đối với người khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người mắc bệnh hiểm nghèo. Theo quy định trên, người nào có hành vi bạo hành trẻ em mà người đó là con và thuộc một trong những trường hợp sau đây thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình: - Thường xuyên làm cho nạn nhân bị đau đớn về thể xác, tinh thần - Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình mà còn vi phạm Người có hành vi bạo hành trẻ em bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình có thể bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm tùy theo mức độ vi phạm. [4] Tội giết người Căn cứ Điều 123 Bộ luật Hình sự 2015 quy định tội giết người: Điều 123. Tội giết người 1. Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình: a) Giết 02 người trở lên; b) Giết người dưới 16 tuổi; c) Giết phụ nữ mà biết là có thai; d) Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân; đ) Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình; e) Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; g) Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác; Theo quy định trên, người nào có hành vi bạo hành trẻ em dẫn đến chết người thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội giết người. Người phạm tội giết người có thể bị phạt tù từ 07 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình tùy theo mức độ vi phạm. Lưu ý: Tình tiết phạm tội đối với người dưới 16 tuổi là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm b khoản 2 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 Tuy nhiên, tình tiết phạm tội đối với người dưới 16 tuổi là dấu hiệu định tội hoặc định khung hình phạt thì không được coi là tình tiết tăng nặng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1243, "text": "người nào có hành vi bạo hành trẻ em gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe mà tỷ lệ thương cơ thể từ 11% trở lên hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác: - Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người - Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm - Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ - Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình - Có tổ chức - Lợi dụng chức vụ, quyền hạn - Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc - Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê - Có tính chất côn đồ - Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân Người bạo hành trẻ em bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm hoặc tù chung thân tùy theo mức độ vi phạm." } ], "id": "18510", "is_impossible": false, "question": "Tội bạo hành trẻ em bị phạt bao nhiêu năm tù?" } ] } ], "title": "Tội bạo hành trẻ em bị phạt bao nhiêu năm tù?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo lịch vạn niên dương lịch, năm 2025 được tính bắt đầu từ ngày 01/01/2025 đến hết ngày 31/12/2025. Còn theo lịch âm, năm 2025 là năm Ất Tỵ, tính từ ngày 29/01/2025 đến hết ngày 16/02/2026. Trước hết, xác định năm nhuận dương lịch, thì ta lấy năm đó chia cho 4. Nếu chia hết thì đó sẽ là năm nhuận dương lịch và ngược lại. => Theo đó, năm 2025 không phải là năm nhuận Dương lịch vì không chia hết cho 4. arrow_forward_iosĐọc thêm Đối với năm nhuận Âm lịch thì cách tính có phần phức tạp hơn. Nếu năm nhuận theo dương lịch có thêm 1 ngày tháng 2 thì năm nhuận âm lịch sẽ có 2 tháng nhuận. Chẳng hạn năm nhuận theo âm lịch vào tháng 3 thì sẽ có 2 tháng 3 âm lịch. Cách xác định năm nhuận âm lịch là lấy năm đó chia cho 19. Nếu dư 0, 3, 6, 9, 11, 14, 17 thì đó là năm nhuận. => Theo đó, năm 2025 Ất Tỵ chia cho 19 dư 11 nên 2025 là năm nhuận theo lịch âm. Như vậy, năm 2025 có năm nhuận theo Âm lịch và tháng nhuận là tháng 6. Điều này có nghĩa là trong năm 2025, chúng ta sẽ có hai tháng 6 âm lịch: tháng 6 thường và tháng 6 nhuận. chỉ mang tính chất tham khảo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 864, "text": "năm 2025 có năm nhuận theo Âm lịch và tháng nhuận là tháng 6." } ], "id": "18511", "is_impossible": false, "question": "Năm 2025 Có Nhuận không?" } ] } ], "title": "Năm 2025 Có Nhuận không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo điểm b khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương những ngày lễ, tết sau đây: - Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); - Tết Âm lịch: 05 ngày; - Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); - Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); - Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Như vậy, người lao động sẽ được nghỉ Tết Âm lịch 2025 05 ngày và hưởng nguyên lương. Lưu ý: Số ngày nghỉ Tết Âm lịch 2025 có thể được kéo dài hơn nếu ngày nghỉ lễ trùng với ngày nghỉ hằng tuần. Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 chi tiết sẽ được thông báo sau khi có quyết định chính thức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1335, "text": "người lao động sẽ được nghỉ Tết Âm lịch 2025 05 ngày và hưởng nguyên lương." } ], "id": "18512", "is_impossible": false, "question": "Tết Âm lịch 2025, người lao động được nghỉ mấy ngày?" } ] } ], "title": "Tết Âm lịch 2025, người lao động được nghỉ mấy ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, có thể nói, Tết trung thu không phải là một trong các ngày lễ lớn của nước ta.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 557, "text": "có thể nói, Tết trung thu không phải là một trong các ngày lễ lớn của nước ta." } ], "id": "18513", "is_impossible": false, "question": "Tết trung thu có phải là một ngày lễ lớn của nước ta hay không?" } ] } ], "title": "Tết trung thu có phải là một ngày lễ lớn của nước ta hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Mặt khác, tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, trung thu 2024 sẽ rơi vào thứ Ba, ngày 17/09/2024 Dương lịch. Cho nên người lao động làm thêm giờ vào trung thu 2024 thì tiền lương được tính như sau: - Được trả ít nhất 150% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương đối với làm thêm giờ vào ngày thường (theo Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP) - Được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. (theo Điều 56 Nghị định 145/2020/NĐ-CP) nếu làm việc vào ban đêm - Trường hợp người lao động làm thêm giờ ban đêm thì ngoài việc được trả lương làm thêm giờ ban ngày, lương làm việc vào ban đêm thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày nghỉ hằng tuần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1977, "text": "trung thu 2024 sẽ rơi vào thứ Ba, ngày 17/09/2024 Dương lịch." } ], "id": "18514", "is_impossible": false, "question": "Làm thêm giờ vào trung thu 2024 thì tiền lương được tính như thế nào?" } ] } ], "title": "Làm thêm giờ vào trung thu 2024 thì tiền lương được tính như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tết Âm lịch 2025 sẽ rơi vào các ngày như sau: - 28 tháng Chạp năm Giáp Thìn (28 Tết): Thứ hai, ngày 27/01/2025 dương lịch - 29 tháng Chạp năm Giáp Thìn (29 Tết): Thứ ba, ngày 28/01/2025 dương lịch - Mùng 1 tháng Giêng năm Ất Tỵ (Mùng 1 Tết): Thứ tư, ngày 29/01/2025 dương lịch - Mùng 2 tháng Giêng năm Ất Tỵ (Mùng 2 Tết): Thứ năm, ngày 30/01/2025 dương lịch - Mùng 3 tháng Giêng năm Ất Tỵ (Mùng 3 Tết): Thứ sáu, ngày 31/01/2025 dương lịch - Mùng 4 tháng Giêng năm Ất Tỵ (Mùng 4 Tết): Thứ bảy, ngày 01/02/2025 dương lịch - Mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ (Mùng 5 Tết): Chủ nhật, ngày 02/02/2025 dương lịch Như vậy, theo lịch Vạn Niên, Mùng 1 Tết 2025 sẽ rơi vào Thứ tư nhằm ngày 29/01/2025 dương lịch. HÔM NAY: Thứ ba, ngày 12/11/2024 (Dương lịch) Tính tới thời điểm hiện tại, còn 78 ngày nữa sẽ đến Mùng 1 Tết 2025. Thứ tự lần lượt của 12 con giáp là Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Thứ tự của 10 chi là Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý Năm 2024 là năm Giáp Thìn. Như vậy, năm 2025 là năm Ất Tỵ, tức năm 2025 là năm con rắn, mệnh Hỏa, cụ thể là Phú Đăng Hỏa. Dựa trên Hán Tự, “phú” mang ý nghĩa của sự thịnh vượng, sung túc, niềm vui và hạnh phúc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 611, "text": "theo lịch Vạn Niên, Mùng 1 Tết 2025 sẽ rơi vào Thứ tư nhằm ngày 29/01/2025 dương lịch." } ], "id": "18515", "is_impossible": false, "question": "Còn bao nhiêu ngày nữa đến Mùng 1 Tết 2025? Năm 2025 là năm con gì?" } ] } ], "title": "Còn bao nhiêu ngày nữa đến Mùng 1 Tết 2025? Năm 2025 là năm con gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, tổng hợp các ngày nghỉ lễ tết của người lao động trong năm 2025 như sau: - Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); - Tết Âm lịch: 05 ngày; - Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); - Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); - Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 901, "text": "tổng hợp các ngày nghỉ lễ tết của người lao động trong năm 2025 như sau: - Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); - Tết Âm lịch: 05 ngày; - Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); - Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); - Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch)." } ], "id": "18516", "is_impossible": false, "question": "Tổng hợp các ngày nghỉ lễ tết của người lao động trong năm 2025?" } ] } ], "title": "Tổng hợp các ngày nghỉ lễ tết của người lao động trong năm 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Căn cứ tại Điều 13 Luật Cán bộ, công chức 2008 có quy định về lịch nghỉ Tết Âm lịch của cán bộ, công chức như sau: Điều 13. Quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi Cán bộ, công chức được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ. Theo đó, định kỳ hằng năm, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội sẽ tham mưu cho Thủ tướng quyết định lịch nghỉ Tết Nguyên đán và lễ Quốc khánh trên cơ sở ý kiến của các bộ, ngành Trung ương. Theo quy định, Tết Nguyên đán được nghỉ 5 ngày và lễ Quốc khánh được nghỉ 2 ngày. Như vậy, hiện nay chưa có văn bản chính thức nào công bố về lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 của cán bộ công chức. Tuy nhiên theo quy định của pháp luật thì hằng năm lịch nghỉ Tết Âm lịch của cán bộ, công chức là 05 ngày và tùy vào điều kiện thực tế thì Thủ tướng Chính phủ sẽ quyết định cụ thể ngày nghỉ. Năm 2025, Mùng 1 Tết Âm lịch 2025 rơi vào ngày 29 tháng 01 năm 2025 (dương lịch). Như vậy, dự kiến cán bộ, công chức sẽ có lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 từ khoảng ngày 27/01/2025 đến hết ngày 02/02/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1666, "text": "hiện nay chưa có văn bản chính thức nào công bố về lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 của cán bộ công chức." } ], "id": "18517", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 của cán bộ, công chức?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 của cán bộ, công chức?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023 về nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 như sau: Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính tại Công văn số 8662/VPCP-KGVX ngày 03/11/2023 của Văn phòng Chính phủ về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh trong năm 2024 như sau: 2. Công chức, viên chức nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 từ thứ Bảy ngày 31/8/2024 đến hết thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. Đợt nghỉ này bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh, 02 ngày nghỉ hằng tuần. 3. Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 lưu ý thực hiện: bố trí, sắp xếp các bộ phận làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, đảm bảo tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân. 4. Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy và Chủ Nhật hằng tuần, sẽ căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp. 5. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Quý Mão và 04 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 02 ngày cuối năm Quý Mão và 03 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 03 ngày cuối năm Quý Mão và 02 ngày đầu năm Giáp Thìn. - Đối với dịp nghỉ lễ Quốc khánh: thứ Hai ngày 02/9/2024 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: Chủ Nhật ngày 01/9/2024 hoặc thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. - Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày. - Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động. - Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Như vậy, theo Thông báo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng về lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9/2024 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: [1] Đối với cán bộ, công chức, viên chức: Nghỉ từ thứ Bảy ngày 31/8/2024 đến hết thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh, 02 ngày nghỉ hằng tuần. [2] Đối với người lao động doanh nghiệp: Doanh nghiệp quyết định lựa chọn nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024. Cụ thể nghỉ thứ Hai ngày 02/9/2024 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: Chủ Nhật ngày 01/9/2024 hoặc thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. Thông thường đối với các công ty có ngày Chủ Nhật là ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động được nghỉ 03 ngày từ Chủ Nhật ngày 01/9/2024 đến hết thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. Tuy nhiên, mới đây, tại Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam, tổ chức công đoàn kiến nghị Đảng, Nhà nước bổ sung thêm 2 ngày nghỉ lễ dịp Quốc khánh (nghỉ từ ngày 02/9 đến ngày 05/9). Tuy nhiên, đề xuất này vẫn chưa được thông qua và vẫn chỉ đang được xem xét. Chính vì vậy, lịch nghỉ lễ Quốc khánh 02/9/2024 vẫn đang được thực hiện theo Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023. Như vậy, nhìn vào tình hình chung thì lịch nghỉ lễ Quốc khánh 02/9/2024 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động sẽ kéo dài 03 hoặc 04 ngày tùy đơn vị, tổ chức và lịch đi làm lại sẽ rơi vào ngày 04/9/2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2262, "text": "theo Thông báo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng về lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9/2024 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: [1] Đối với cán bộ, công chức, viên chức: Nghỉ từ thứ Bảy ngày 31/8/2024 đến hết thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh, 02 ngày nghỉ hằng tuần." } ], "id": "18518", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ lễ Quốc khánh ngày 02/9/2024 kéo dài bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ lễ Quốc khánh ngày 02/9/2024 kéo dài bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Đồng thời, theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm cụ thể như: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, từ những quy định trên mức lương tối thiểu khi đi làm vào các ngày nghỉ lễ năm 2024 được xác định như sau: Nếu người lao động đi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, Tết thì tiền lương sẽ được tính như sau: - 100%: Tiền lương của ngày đi làm. - 300%: Ngày nghỉ lễ, Tết. Do đó, tổng số tiền lương người lao động làm việc vào ban ngày có thể được hưởng ít nhất là 400% lương của ngày làm việc bình thường (áp dụng đối với người lao động hưởng lương ngày). Đối với trường hợp làm thêm vào ban đêm: - 30%: Làm việc vào ban đêm. - 60%: 20% x tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày nghỉ lễ, Tết (300%). Như vậy, tổng tiền lương mà người lao động nhận được khi đi làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, Tết năm 2024 tối thiểu là: 490%", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1681, "text": "từ những quy định trên mức lương tối thiểu khi đi làm vào các ngày nghỉ lễ năm 2024 được xác định như sau: Nếu người lao động đi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, Tết thì tiền lương sẽ được tính như sau: - 100%: Tiền lương của ngày đi làm." } ], "id": "18519", "is_impossible": false, "question": "Mức lương tối thiểu khi đi làm vào các ngày nghỉ lễ năm 2024 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức lương tối thiểu khi đi làm vào các ngày nghỉ lễ năm 2024 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 7 tháng 9 năm 1945, Đài Tiếng nói Việt Nam chính thức ra đời và được Hồ Chủ tịch nhấn mạnh vai trò quan trọng trong cả đối nội và đối ngoại. Như vậy, ngày 7 tháng 9 hàng năm là ngày kỷ niệm Ngày thành lập Đài Tiếng nói Việt Nam. Ngày 7/9/2024 nhằm ngày 5/8/2024 âm lịch. Đài Tiếng nói Việt Nam có tên viết tắt tiếng Việt là TNVN; tên giao dịch quốc tế tiếng Anh là Voice of Vietnam, viết tắt là VOV. Đài Tiếng nói Việt Nam chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông về báo chí. Năm 2024 là kỷ niệm 79 năm Ngày thành lập Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam (VOV) đã khẳng định vị thế quan trọng của một đài phát thanh quốc gia, trở thành người bạn thân thiết, đồng hành cùng hàng triệu người dân sinh sống trên mọi miền Tổ quốc. % buffered 00:00 01:01 Play Tại Điều 1 Nghị định 92/2022/NĐ-CP quy định Đài Tiếng nói Việt Nam là cơ quan thuộc Chính phủ, là đài phát thanh quốc gia, cơ quan truyền thông chủ lực đa phương tiện thực hiện chức năng thông tin, tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước; góp phần giáo dục, nâng cao dân trí, phục vụ đời sống tinh thần của nhân dân bằng các chương trình phát thanh và các loại hình báo chí, truyền thông đa phương tiện khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 155, "text": "ngày 7 tháng 9 hàng năm là ngày kỷ niệm Ngày thành lập Đài Tiếng nói Việt Nam." } ], "id": "18520", "is_impossible": false, "question": "Ngày 7 tháng 9 là ngày gì? Ngày 7 tháng 9 là ngày bao nhiêu âm?" } ] } ], "title": "Ngày 7 tháng 9 là ngày gì? Ngày 7 tháng 9 là ngày bao nhiêu âm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Nghị định 92/2022/NĐ-CP quy định cơ cấu tổ chức: Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Ban Thư ký biên tập. 2. Ban Tổ chức cán bộ. 3. Ban Kế hoạch - Tài chính. 4. Ban Hợp tác quốc tế. 5. Văn phòng. 6. Ban Thời sự (VOV1). 7. Ban Văn hóa - Xã hội (VOV2). 8. Ban Âm nhạc (VOV3). 9. Ban Dân tộc (VOV4). 10. Ban Đối ngoại (VOV5). 11. Ban Văn học - Nghệ thuật (VOV6). 12. Báo Điện tử VOV (VOV.VN). 13. Báo Tiếng nói Việt Nam (Báo VOV). 14. Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTC. 15. Kênh Truyền hình Đài Tiếng nói Việt Nam (VOVTV). Như vậy, cơ cấu tổ chức của Đài Tiếng nói Việt Nam như sau: [1] Các tổ chức giúp việc Tổng Giám đốc - Ban Thư ký biên tập - Ban Tổ chức cán bộ - Ban Kế hoạch - Tài chính - Ban Hợp tác quốc tế - Văn phòng. [2] Các tổ chức sản xuất nội dung, chương trình - Ban Thời sự (VOV1) - Ban Văn hóa - Xã hội (VOV2) - Ban Âm nhạc (VOV3) - Ban Dân tộc (VOV4) - Ban Đối ngoại (VOV5) - Ban Văn học - Nghệ thuật (VOV6) - Báo Điện tử VOV (VOV.VN) - Báo Tiếng nói Việt Nam (Báo VOV) - Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTC - Kênh Truyền hình Đài Tiếng nói Việt Nam (VOVTV) - Kênh VOV Giao thông (VOVGT) - Cơ quan thường trú khu vực Đông Bắc - Cơ quan thường trú khu vực Tây Bắc - Cơ quan thường trú khu vực Miền Trung - Cơ quan thường trú khu vực Tây Nguyên - Cơ quan thường trú tại Thành phố Hồ Chí Minh - Cơ quan thường trú khu vực đồng bằng sông Cửu Long - Các cơ quan thường trú tại nước ngoài được thành lập theo quy định của pháp luật - Trung tâm Sản xuất và Lưu trữ Chương trình [3] Tổ chức truyền dẫn, phát sóng: Trung tâm Kỹ thuật phát thanh truyền hình [4] Các đơn vị sự nghiệp khác - Trung tâm Nghiên cứu và ứng dụng Công nghệ Truyền thông (R&D)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 531, "text": "cơ cấu tổ chức của Đài Tiếng nói Việt Nam như sau: [1] Các tổ chức giúp việc Tổng Giám đốc - Ban Thư ký biên tập - Ban Tổ chức cán bộ - Ban Kế hoạch - Tài chính - Ban Hợp tác quốc tế - Văn phòng." } ], "id": "18521", "is_impossible": false, "question": "Cơ cấu tổ chức của Đài Tiếng nói Việt Nam được quy định thế nào?" } ] } ], "title": "Cơ cấu tổ chức của Đài Tiếng nói Việt Nam được quy định thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về trường hợp không sống chung với nhau như sau: Điều 19. Tình nghĩa vợ chồng 1. Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình. 2. Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và lý do chính đáng khác. Như vậy, vợ chồng vẫn có thể không sống chung với nhau khi: - Có thỏa thuận khác; - Hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và lý do chính đáng khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 519, "text": "vợ chồng vẫn có thể không sống chung với nhau khi: - Có thỏa thuận khác; - Hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và lý do chính đáng khác." } ], "id": "18522", "is_impossible": false, "question": "Vợ chồng có bắt buộc phải sống chung với nhau không?" } ] } ], "title": "Vợ chồng có bắt buộc phải sống chung với nhau không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về thời điểm chấm dứt hôn nhân và trách nhiệm gửi bản án, quyết định ly hôn như sau: Điều 57. Thời điểm chấm dứt hôn nhân và trách nhiệm gửi bản án, quyết định ly hôn 1. Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. 2. Tòa án đã giải quyết ly hôn phải gửi bản án, quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch; hai bên ly hôn; cá nhân, cơ quan, tổ chức khác theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và các luật khác có liên quan. Tại Điều 65 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về thời điểm chấm dứt hôn nhân như sau: Điều 65. Thời điểm chấm dứt hôn nhân Hôn nhân chấm dứt kể từ thời điểm vợ hoặc chồng chết. Trong trường hợp Tòa án tuyên bố vợ hoặc chồng là đã chết thì thời điểm hôn nhân chấm dứt được xác định theo ngày chết được ghi trong bản án, quyết định của Tòa án. Như vậy, thời điểm chấm dứt hôn nhân là thời điểm bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Đối với trường hợp vợ hoặc chồng chết thì thời điểm chấm dứt hôn nhân là thời điểm vợ hoặc chồng chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố vợ hoặc chồng là đã chết thì thời điểm hôn nhân chấm dứt được xác định theo ngày chết được ghi trong bản án, quyết định của Tòa án.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 961, "text": "thời điểm chấm dứt hôn nhân là thời điểm bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật." } ], "id": "18523", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm chấm dứt hôn nhân là thời điểm nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm chấm dứt hôn nhân là thời điểm nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật như sau: Điều 10. Người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật 1. Người bị cưỡng ép kết hôn, bị lừa dối kết hôn, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền tự mình yêu cầu hoặc đề nghị cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật này. 2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 8 của Luật này: a) Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật; b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; d) Hội liên hiệp phụ nữ. 3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện việc kết hôn trái pháp luật thì có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật. Như vậy, người có quyền yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật đối với trường hợp bị ép kết hôn là: - Người bị ép kết hôn - Đề nghị cá nhân, tổ chức sau đây yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật: + Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật; + Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; + Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 995, "text": "Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện việc kết hôn trái pháp luật thì có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật." } ], "id": "18524", "is_impossible": false, "question": "Ai có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật đối với trường hợp bị ép kết hôn?" } ] } ], "title": "Ai có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật đối với trường hợp bị ép kết hôn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 19 Nghị định 136/2020/NĐ-CP quy định phương án chữa cháy cụ thể như sau: Điều 19. Phương án chữa cháy 1. Các loại phương án chữa cháy: a) Phương án chữa cháy của cơ sở (Mẫu số PC 17); b) Phương án chữa cháy của cơ quan Công an (Mẫu số PC 18). 2. Phương án chữa cháy phải bảo đảm các yêu cầu và nội dung cơ bản sau: a) Nêu được tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độc và các điều kiện liên quan đến hoạt động chữa cháy; Như vậy, phương án chữa cháy phải bảo đảm các yêu cầu và và nội dung cơ bản như sau: - Nêu được tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độc và các điều kiện liên quan đến hoạt động chữa cháy; - Đề ra tình huống cháy phức tạp nhất và một số tình huống cháy đặc trưng khác có thể xảy ra, khả năng phát triển của đám cháy theo các mức độ khác nhau; - Đề ra kế hoạch huy động, sử dụng lực lượng, phương tiện, tổ chức chỉ huy, biện pháp kỹ thuật, chiến thuật chữa cháy và các công việc phục vụ chữa cháy phù hợp với từng giai đoạn của từng tình huống cháy; - Phương án chữa cháy phải được bổ sung, chỉnh lý kịp thời và được cấp có thẩm quyền phê duyệt lại khi có những thay đổi lớn về quy mô, tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độc và các điều kiện liên quan đến hoạt động chữa cháy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 459, "text": "phương án chữa cháy phải bảo đảm các yêu cầu và và nội dung cơ bản như sau: - Nêu được tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độc và các điều kiện liên quan đến hoạt động chữa cháy; - Đề ra tình huống cháy phức tạp nhất và một số tình huống cháy đặc trưng khác có thể xảy ra, khả năng phát triển của đám cháy theo các mức độ khác nhau; - Đề ra kế hoạch huy động, sử dụng lực lượng, phương tiện, tổ chức chỉ huy, biện pháp kỹ thuật, chiến thuật chữa cháy và các công việc phục vụ chữa cháy phù hợp với từng giai đoạn của từng tình huống cháy; - Phương án chữa cháy phải được bổ sung, chỉnh lý kịp thời và được cấp có thẩm quyền phê duyệt lại khi có những thay đổi lớn về quy mô, tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độc và các điều kiện liên quan đến hoạt động chữa cháy." } ], "id": "18525", "is_impossible": false, "question": "Phương án chữa cháy phải bảo đảm các yêu cầu và nội dung cơ bản gì?" } ] } ], "title": "Phương án chữa cháy phải bảo đảm các yêu cầu và nội dung cơ bản gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 09/2013/NĐ-CP quy định như sau: Điều 10. Các trường hợp không cấp Giấy phép thành lập 1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài. 2. Tổ chức cá nhân Việt Nam thuộc một trong các trường hợp sau: a) Không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định này; b) Việc thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội hoặc lợi dụng việc thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật; c) Hồ sơ không hợp lệ. Như vậy, các trường hợp không cấp Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân trong nạn mua bán người bao gồm: - Tổ chức, cá nhân nước ngoài. - Tổ chức cá nhân Việt Nam thuộc một trong các trường hợp sau: + Không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định 09/2013/NĐ-CP gồm: ++ Có trụ sở làm việc ổn định, thuận tiện giao thông. ++ Diện tích đất tự nhiên tối thiểu 15 m2/nạn nhân; diện tích phòng ở bình quân 05 m2/nạn nhân. ++ Có trang thiết bị, phương tiện phù hợp với nhiệm vụ hỗ trợ nạn nhân. ++ Có ít nhất 05 nhân viên, trong đó 02 nhân viên có trình độ từ cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành công tác xã hội. - Việc thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội hoặc lợi dụng việc thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật. - Hồ sơ không hợp lệ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 517, "text": "các trường hợp không cấp Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân trong nạn mua bán người bao gồm: - Tổ chức, cá nhân nước ngoài." } ], "id": "18526", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào không cấp Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân trong nạn mua bán người?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào không cấp Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân trong nạn mua bán người?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 19 Luật Phòng, chống mua bán người 2011 quy định như sau: Điều 19. Tố giác, tin báo, tố cáo hành vi vi phạm 1. Cá nhân có nghĩa vụ tố giác, tố cáo hành vi quy định tại Điều 3 của Luật này với cơ quan Công an, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) hoặc với bất kỳ cơ quan, tổ chức nào. 2. Cơ quan, tổ chức khi phát hiện hoặc nhận được tố giác, tin báo, tố cáo về hành vi quy định tại Điều 3 của Luật này có trách nhiệm xử lý theo thẩm quyền hoặc kịp thời thông báo với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Luật Phòng, chống mua bán người 2011 quy định như sau: Điều 3. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Mua bán người theo quy định tại Điều 119 và Điều 120 của Bộ luật hình sự. 2. Chuyển giao hoặc tiếp nhận người để bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy các bộ phận cơ thể hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác. 3. Tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp người để bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy các bộ phận cơ thể hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác hoặc để thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. 4. Cưỡng bức người khác thực hiện một trong các hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này. 5. Môi giới để người khác thực hiện một trong các hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này. 6. Trả thù, đe dọa trả thù nạn nhân, người làm chứng, người tố giác, người tố cáo, người thân thích của họ hoặc người ngăn chặn hành vi quy định tại Điều này. 7. Lợi dụng hoạt động phòng, chống mua bán người để trục lợi, thực hiện các hành vi trái pháp luật. 8. Cản trở việc tố giác, tố cáo, khai báo và xử lý hành vi quy định tại Điều này. 9. Kỳ thị, phân biệt đối xử với nạn nhân. 10. Tiết lộ thông tin về nạn nhân khi chưa có sự đồng ý của họ hoặc người đại diện hợp pháp của nạn nhân. 11. Giả mạo là nạn nhân. 12. Hành vi khác vi phạm các quy định của Luật này. Như vậy, cá nhân có thể tố giác hành vi mua bán người với cơ quan Công an, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc với bất kỳ cơ quan, tổ chức nào có thẩm quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1893, "text": "cá nhân có thể tố giác hành vi mua bán người với cơ quan Công an, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc với bất kỳ cơ quan, tổ chức nào có thẩm quyền." } ], "id": "18527", "is_impossible": false, "question": "Tố giác hành vi mua bán người ở đâu?" } ] } ], "title": "Tố giác hành vi mua bán người ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 33 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về từ chối đăng ký kết hôn như sau: Điều 33. Từ chối đăng ký kết hôn 1. Việc đăng ký kết hôn bị từ chối nếu một hoặc cả hai bên vi phạm điều cấm hoặc không đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam. 2. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện từ chối đăng ký kết hôn, Phòng Tư pháp thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho hai bên nam, nữ. Như vậy, việc đăng ký kết hôn bị từ chối trong trường hợp một hoặc cả hai bên: - Vi phạm điều cấm; - Hoặc không đủ điều kiện kết hôn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 430, "text": "việc đăng ký kết hôn bị từ chối trong trường hợp một hoặc cả hai bên: - Vi phạm điều cấm; - Hoặc không đủ điều kiện kết hôn." } ], "id": "18528", "is_impossible": false, "question": "Việc đăng ký kết hôn bị từ chối trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Việc đăng ký kết hôn bị từ chối trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về xử lý việc kết hôn trái pháp luật như sau: Điều 11. Xử lý việc kết hôn trái pháp luật 1. Xử lý việc kết hôn trái pháp luật được Tòa án thực hiện theo quy định tại Luật này và pháp luật về tố tụng dân sự. 2. Trong trường hợp tại thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật mà cả hai bên kết hôn đã có đủ các điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này và hai bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân đó. Trong trường hợp này, quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm các bên đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này. 3. Quyết định của Tòa án về việc hủy kết hôn trái pháp luật hoặc công nhận quan hệ hôn nhân phải được gửi cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch; hai bên kết hôn trái pháp luật; cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. 4. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này. Như vậy, việc kết hôn trái pháp luật được xử lý như sau: - Xử lý việc kết hôn trái pháp luật được Tòa án thực hiện theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và pháp luật về tố tụng dân sự. - Trong trường hợp tại thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật mà cả hai bên kết hôn đã có đủ các điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và hai bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân đó. Trong trường hợp này, quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm các bên đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014. - Quyết định của Tòa án về việc hủy kết hôn trái pháp luật hoặc công nhận quan hệ hôn nhân phải được gửi cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch; hai bên kết hôn trái pháp luật; cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1072, "text": "việc kết hôn trái pháp luật được xử lý như sau: - Xử lý việc kết hôn trái pháp luật được Tòa án thực hiện theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và pháp luật về tố tụng dân sự." } ], "id": "18529", "is_impossible": false, "question": "Việc kết hôn trái pháp luật được xử lý thế nào?" } ] } ], "title": "Việc kết hôn trái pháp luật được xử lý thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Ngoài ra theo quy định tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); Như vậy, ngày Lễ Quốc khánh 2/9 là một trong các ngày lễ mà người lao động được nghỉ việc và hưởng nguyên lương. Lương đi làm ngày Lễ Quốc khánh ngày 2 tháng 9 năm 2024 của người lao động được tính như sau: [1] Làm việc vào ban ngày: Lương của người lao động ít nhất = 300% x Đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm Lưu ý: Tiền lương trên chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. [2] Làm việc vào ban đêm: Lương của người lao động được trả thêm ít nhất = 30% x Đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. [3] Làm thêm giờ vào ban đêm: Ngoài việc trả lương theo như (1) và (2), người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày nghỉ lễ, tết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1474, "text": "ngày Lễ Quốc khánh 2/9 là một trong các ngày lễ mà người lao động được nghỉ việc và hưởng nguyên lương." } ], "id": "18530", "is_impossible": false, "question": "Cách tính lương đi làm vào Quốc khánh 2 9 2024 ra sao?" } ] } ], "title": "Cách tính lương đi làm vào Quốc khánh 2 9 2024 ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 59 Luật Du lịch 2017 quy định về điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch như sau: Điều 59. Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch 2. Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế bao gồm: a) Điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này; b) Tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế; c) Sử dụng thành thạo ngoại ngữ đăng ký hành nghề. 3. Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm bao gồm: a) Điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này; b) Đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm do cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh tổ chức. 4. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về mẫu thẻ, nội dung đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch; nội dung kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm; tiêu chuẩn thành thạo ngoại ngữ. Như vậy, điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế bao gồm: - Điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 59 Luật Du lịch 2017 như sau: + Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam; + Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; + Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy; - Tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế; - Sử dụng thành thạo ngoại ngữ đăng ký hành nghề.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1003, "text": "điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế bao gồm: - Điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 59 Luật Du lịch 2017 như sau: + Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam; + Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; + Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy; - Tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế; - Sử dụng thành thạo ngoại ngữ đăng ký hành nghề." } ], "id": "18531", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 60 Luật Du lịch 2017 quy định như sau: Điều 60. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa 1. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; b) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú; c) Bản sao có chứng thực các văn bằng, chứng chỉ tương ứng với điều kiện quy định tại điểm d khoản 1 hoặc điểm b và điểm c khoản 2 Điều 59 của Luật này; d) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ; đ) 02 ảnh chân dung màu cỡ 3cm x 4cm. Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế bao gồm những giấy tờ sau: - Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; - Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú; - Bản sao có chứng thực các văn bằng, chứng chỉ tương ứng với điều kiện quy định tại điểm d khoản 1 hoặc điểm b và điểm c khoản 2 Điều 59 Luật Du lịch 2017; - Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ; - 02 ảnh chân dung màu cỡ 3cm x 4cm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 805, "text": "hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế bao gồm những giấy tờ sau: - Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; - Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú; - Bản sao có chứng thực các văn bằng, chứng chỉ tương ứng với điều kiện quy định tại điểm d khoản 1 hoặc điểm b và điểm c khoản 2 Điều 59 Luật Du lịch 2017; - Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ; - 02 ảnh chân dung màu cỡ 3cm x 4cm." } ], "id": "18532", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế bao gồm những giấy tờ nào?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế bao gồm những giấy tờ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 60 Luật Du lịch 2017 quy định như sau: Điều 60. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa 2. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa được quy định như sau: a) Người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh; b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch cho người đề nghị; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, trình tự, thủ tục cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế như sau: - Người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh; - Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch cho người đề nghị; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 188, "text": "Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa được quy định như sau: a) Người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh; b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch cho người đề nghị; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do." } ], "id": "18533", "is_impossible": false, "question": "Trình tự, thủ tục cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế như thế nào?" } ] } ], "title": "Trình tự, thủ tục cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo lịch Vạn niên, ngày 4 tháng 9 năm 2024 rơi vào Thứ tư nhằm ngày 2/8/2024 âm lịch. Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm bao gồm: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Ngoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 4 tháng 9 năm 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động. Do đó người lao động sẽ không được nghỉ vào ngày này. Tuy nhiên, người lao động có thể được nghỉ vào ngày này nếu sử dụng ngày nghỉ hằng năm (theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương (theo khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 969, "text": "những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm bao gồm: - Tết Dương lịch." } ], "id": "18534", "is_impossible": false, "question": "Ngày 4 tháng 9 năm 2024 là thứ mấy, ngày bao nhiêu âm? 4/9/2024 người lao động có được nghỉ không?" } ] } ], "title": "Ngày 4 tháng 9 năm 2024 là thứ mấy, ngày bao nhiêu âm? 4/9/2024 người lao động có được nghỉ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 8 Bộ luật Lao động 2019 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động như sau: Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động 1. Phân biệt đối xử trong lao động. 2. Ngược đãi người lao động, cưỡng bức lao động. 3. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc. 4. Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào hoạt động trái pháp luật. 5. Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia. 7. Sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật. Như vậy, các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động gồm: - Phân biệt đối xử trong lao động. - Ngược đãi người lao động, cưỡng bức lao động. - Quấy rối tình dục tại nơi làm việc. - Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào hoạt động trái pháp luật. - Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia. - Sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 703, "text": "các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động gồm: - Phân biệt đối xử trong lao động." } ], "id": "18535", "is_impossible": false, "question": "Hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động?" } ] } ], "title": "Hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. 4. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ a) Tỉnh Điện Biên được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại Thành phố Điện Biên Phủ; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 07 tháng 5. 5. Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch) a) Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 30 tháng 4. 6. Kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 7. Sự kiện văn hóa, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế. 8. Trường hợp khác do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định sau khi có văn bản trao đổi thống nhất với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. Như vậy, 2 tháng 9 năm 2024 sẽ tổ chức bắn pháo hoa cụ thể như sau: - Thời gian bắn pháo hoa: vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. - Địa điểm bắn pháo hoa: + Tại thành phố trực thuộc trung ương (Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ) và tỉnh Thừa Thiên Huế: Được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút. + Tại các tỉnh còn lại: Được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút. Xem thêm địa điểm bắn pháo hoa tại TPHCM: Những điểm bắn pháo hoa dịp lễ Quốc khánh 2 tháng 9 tại TP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1457, "text": "2 tháng 9 năm 2024 sẽ tổ chức bắn pháo hoa cụ thể như sau: - Thời gian bắn pháo hoa: vào 21 giờ ngày 02 tháng 9." } ], "id": "18536", "is_impossible": false, "question": "Thời gian và địa điểm bắn pháo hoa dịp Lễ Quốc Khánh 2/9/2024?" } ] } ], "title": "Thời gian và địa điểm bắn pháo hoa dịp Lễ Quốc Khánh 2/9/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 7 Thông tư 29/2023/TT-BGDĐT quy định danh hiệu “Cờ thi đua của đại học quốc gia”: Điều 7. Danh hiệu “Cờ thi đua của đại học quốc gia” 1. Cờ thi đua của đại học quốc gia để tặng hàng năm cho tập thể tiêu biểu xuất sắc nhất, dẫn đầu phong trào thi đua của khối, cụm thi đua do đại học quốc gia tổ chức và đạt các tiêu chuẩn sau: a) Hoàn thành vượt mức chương trình, kế hoạch và nhiệm vụ được giao trong năm; có nhân tố mới, mô hình mới để các đơn vị trong đại học quốc gia học tập. Nếu là đơn vị sản xuất, kinh doanh phải thực hiện tốt các quy định của pháp luật, nghĩa vụ đối với Nhà nước và đại học quốc gia; b) Nội bộ đoàn kết; tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và các tệ nạn xã hội khác; c) Tổ chức đảng, đoàn thể được xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. 2. Cờ thi đua của đại học quốc gia để tặng cho tập thể tiêu biểu xuất sắc, dẫn đầu phong trào thi đua theo chuyên đề do đại học quốc gia tổ chức có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên khi tổng kết phong trào thi đua; đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng do đại học quốc gia quy định cụ thể theo từng phong trào thi đua. 3. Số lượng Cờ thi đua để tặng cho tập thể thuộc đại học quốc gia do giám đốc đại học quốc gia quy định, nhưng không quá 20% tổng số tập thể dẫn đầu các khối, cụm thi đua do đại học quốc gia tổ chức. 4. Đại học quốc gia không tặng Cờ thi đua của đại học quốc gia đối với tập thể được tặng Cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo về cùng thành tích đạt được. Như vậy, tiêu chuẩn xét tặng Cờ thi đua của đại học quốc gia như sau: - Tập thể tiêu biểu xuất sắc nhất, dẫn đầu phong trào thi đua của khối, cụm thi đua do đại học quốc gia tổ chức - Hoàn thành vượt mức chương trình, kế hoạch và nhiệm vụ được giao trong năm - Có nhân tố mới, mô hình mới để các đơn vị trong đại học quốc gia học tập. Nếu là đơn vị sản xuất, kinh doanh phải thực hiện tốt các quy định của pháp luật, nghĩa vụ đối với Nhà nước và đại học quốc gia - Nội bộ đoàn kết; tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và các tệ nạn xã hội khác - Tổ chức đảng, đoàn thể được xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1502, "text": "tiêu chuẩn xét tặng Cờ thi đua của đại học quốc gia như sau: - Tập thể tiêu biểu xuất sắc nhất, dẫn đầu phong trào thi đua của khối, cụm thi đua do đại học quốc gia tổ chức - Hoàn thành vượt mức chương trình, kế hoạch và nhiệm vụ được giao trong năm - Có nhân tố mới, mô hình mới để các đơn vị trong đại học quốc gia học tập." } ], "id": "18537", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn xét tặng Cờ thi đua của đại học quốc gia là gì?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn xét tặng Cờ thi đua của đại học quốc gia là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023 quy định về nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 như sau: Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính tại Công văn số 8662/VPCP-KGVX ngày 03/11/2023 của Văn phòng Chính phủ về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh trong năm 2024 như sau: 2. Công chức, viên chức nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 từ thứ Bảy ngày 31/8/2024 đến hết thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. Đợt nghỉ này bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh, 02 ngày nghỉ hằng tuần. 3. Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 lưu ý thực hiện: bố trí, sắp xếp các bộ phận làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, đảm bảo tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân. 4. Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy và Chủ Nhật hằng tuần, sẽ căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp. 5. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch và lịch nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Quý Mão và 04 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 02 ngày cuối năm Quý Mão và 03 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 03 ngày cuối năm Quý Mão và 02 ngày đầu năm Giáp Thìn. - Đối với dịp nghỉ lễ Quốc khánh: thứ Hai ngày 02/9/2024 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: Chủ Nhật ngày 01/9/2024 hoặc thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. - Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày. - Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động. - Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Theo đó, Thông báo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9/2024 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: - Đối với cán bộ, công chức, viên chức: Nghỉ từ thứ Bảy ngày 31/8/2024 đến hết thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh, 02 ngày nghỉ hằng tuần. - Đối với người lao động doanh nghiệp: Doanh nghiệp quyết định lựa chọn nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024. Cụ thể nghỉ thứ Hai ngày 02/9/2024 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: Chủ Nhật ngày 01/9/2024 hoặc thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2753, "text": "Cụ thể nghỉ thứ Hai ngày 02/9/2024 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: Chủ Nhật ngày 01/9/2024 hoặc thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch." } ], "id": "18538", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9 năm 2024: Nghỉ 3 hay 4 ngày?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9 năm 2024: Nghỉ 3 hay 4 ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. 4. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ a) Tỉnh Điện Biên được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại Thành phố Điện Biên Phủ; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 07 tháng 5. 5. Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch) a) Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 30 tháng 4. 6. Kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 7. Sự kiện văn hóa, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế. 8. Trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Như vậy, ngày Quốc khánh 02 tháng 9 có thể tổ chức bắn pháo hoa vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. - Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; - Các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1847, "text": "ngày Quốc khánh 02 tháng 9 có thể tổ chức bắn pháo hoa vào 21 giờ ngày 02 tháng 9." } ], "id": "18539", "is_impossible": false, "question": "Lễ Quốc khánh 02 tháng 9 có tổ chức bắn pháo hoa không?" } ] } ], "title": "Lễ Quốc khánh 02 tháng 9 có tổ chức bắn pháo hoa không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi như sau: Điều 18. Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật; b) Không thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết. Như vậy, trong trường hợp người sử dụng lao động bắt buộc người lao động làm việc vào Lễ Quốc khánh 2 tháng 9 thì người sử dụng lao động có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định nêu trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 804, "text": "trong trường hợp người sử dụng lao động bắt buộc người lao động làm việc vào Lễ Quốc khánh 2 tháng 9 thì người sử dụng lao động có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 10." } ], "id": "18540", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp bắt người lao động đi làm vào Lễ Quốc khánh 2/9 bị xử phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp bắt người lao động đi làm vào Lễ Quốc khánh 2/9 bị xử phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Do vậy, để biết chính xác người lao động có được thưởng vào ngày lễ 2 tháng 9 hay không, cần căn cứ vào quy định của doanh nghiệp, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và thỏa thuận lao động. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Nếu trong trường hợp quy chế thưởng của công ty có quy định thưởng lễ 2/9 thì người lao động vẫn sẽ được thưởng vào dịp lễ này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 542, "text": "việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động." } ], "id": "18541", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được thưởng vào ngày lễ Quốc khánh 2/9 hay không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được thưởng vào ngày lễ Quốc khánh 2/9 hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo lịch Vạn niên, ngày 3 tháng 9 năm 2024 rơi vào Thứ ba nhằm ngày 1/8/2024 âm lịch. Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Đồng thời, Căn cứ tại Công văn 8662/VPCP-KGVX năm 2023 về nghỉ Tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 do Văn phòng Chính phủ ban hành, xét đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại Công văn 4594/LĐTBXH-ATLĐ năm 2023 về đề xuất nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 có nêu cụ thể như sau: 00:00 01:01 Play 1. Đồng ý với đề xuất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại văn bản nêu trên về việc nghỉ Tết Âm lịch từ ngày 08 tháng 02 năm 2024 đến hết ngày 14 tháng 02 năm 2024 và nghỉ lễ Quốc khánh từ ngày 31 tháng 8 năm 2024 đến hết ngày 03 tháng 9 năm 2024. 2. Giao Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo cho các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp, người lao động về việc nghỉ Tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024. Do đó, theo thông báo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được nghỉ Lễ Quốc khánh năm 2024 từ thứ Bảy ngày 31/8 đến hết thứ Ba ngày 3/9 Dương lịch. Đối với người lao động không thuộc các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ LỄ QUỐC KHÁNH năm 2024 theo Mục 5 Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023. Như vậy, ngày 3 tháng 9 năm 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động. Tuy nhiên, năm 2024, ngày 3 tháng 9 năm 2024 trùng với ngày nghỉ lễ Quốc khánh theo thông báo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Do đó người lao động sẽ được nghỉ vào ngày này. Lưu ý: Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy và Chủ Nhật hằng tuần, sẽ căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2235, "text": "ngày 3 tháng 9 năm 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động." } ], "id": "18542", "is_impossible": false, "question": "Ngày 3 tháng 9 năm 2024 là thứ mấy? 3 tháng 9 năm 2024 là ngày mấy âm? NLĐ có được nghỉ ngày này không?" } ] } ], "title": "Ngày 3 tháng 9 năm 2024 là thứ mấy? 3 tháng 9 năm 2024 là ngày mấy âm? NLĐ có được nghỉ ngày này không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ hằng năm: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. Như vậy, người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 703, "text": "người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc." } ], "id": "18543", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 1372/QĐ-TTg năm 2010 quy định như sau 1. Việc tổ chức Ngày Truyền thống của ngành Tài chính Việt Nam hàng năm phải đảm bảo những nội dung, yêu cầu: a) Thiết thực, tiết kiệm, có hiệu quả và tránh hình thức; b) Giáo dục truyền thống, động viên phong trào thi đua yêu nước, lao động, công tác, nâng cao ý thức tổ chức kỷ luật, trách nhiệm trong thi hành nhiệm vụ, công vụ và đạo đức cách mạng của cán bộ, công chức ngành Tài chính. c) Biểu dương, khen thưởng bằng các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật đối với tập thể, cá nhân có thành tích trong việc xây dựng ngành Tài chính, gương mẫu trong việc thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. 2. Bộ trưởng Bộ Tài chính căn cứ vào quy định hiện hành có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện Ngày Truyền thống của ngành Tài chính Việt Nam theo đúng nội dung, yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, việc tổ chức ngày Truyền thống của ngành Tài chính Việt Nam hàng năm phải đảm bảo những nội dung và yêu cầu sau: - Thiết thực, tiết kiệm, có hiệu quả và tránh hình thức; - Giáo dục truyền thống, động viên phong trào thi đua yêu nước, lao động, công tác, nâng cao ý thức tổ chức kỷ luật, trách nhiệm trong thi hành nhiệm vụ, công vụ và đạo đức cách mạng của cán bộ, công chức ngành Tài chính. - Biểu dương, khen thưởng bằng các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật đối với tập thể, cá nhân có thành tích trong việc xây dựng ngành Tài chính, gương mẫu trong việc thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 932, "text": "việc tổ chức ngày Truyền thống của ngành Tài chính Việt Nam hàng năm phải đảm bảo những nội dung và yêu cầu sau: - Thiết thực, tiết kiệm, có hiệu quả và tránh hình thức; - Giáo dục truyền thống, động viên phong trào thi đua yêu nước, lao động, công tác, nâng cao ý thức tổ chức kỷ luật, trách nhiệm trong thi hành nhiệm vụ, công vụ và đạo đức cách mạng của cán bộ, công chức ngành Tài chính." } ], "id": "18544", "is_impossible": false, "question": "Việc tổ chức ngày Truyền thống của ngành Tài chính Việt Nam hàng năm phải đảm bảo những nội dung và yêu cầu gì?" } ] } ], "title": "Việc tổ chức ngày Truyền thống của ngành Tài chính Việt Nam hàng năm phải đảm bảo những nội dung và yêu cầu gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo quy định nêu trên, thì các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: - Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). - Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). - Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). - Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, ngày Truyền thống của ngành Tài chính Việt Nam không nằm trong các ngày lễ lớn của Việt Nam theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1035, "text": "ngày Truyền thống của ngành Tài chính Việt Nam không nằm trong các ngày lễ lớn của Việt Nam theo quy định của pháp luật." } ], "id": "18545", "is_impossible": false, "question": "Ngày Truyền thống của ngành Tài chính Việt Nam có phải là ngày lễ lớn không?" } ] } ], "title": "Ngày Truyền thống của ngành Tài chính Việt Nam có phải là ngày lễ lớn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: [1] Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) [2] Tết Âm lịch [3] Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) [4] Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) [5] Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) [6] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày Truyền thống của ngành Tài chính Việt Nam không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, ngày Truyền thống của ngành Tài chính Việt Nam không được xem là ngày nghỉ hưởng nguyên lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1383, "text": "ngày Truyền thống của ngành Tài chính Việt Nam không được xem là một ngày nghỉ lễ tết." } ], "id": "18546", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương vào ngày Truyền thống của ngành Tài chính Việt Nam không" } ] } ], "title": "Người lao động có được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương vào ngày Truyền thống của ngành Tài chính Việt Nam không" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo lịch âm dương năm 2024. Tháng 8 2024 âm lịch có 30 ngày sẽ bắt đầu từ ngày 03/9 Dương lịch (nhằm mùng 1/8 âm lịch) đến ngày 02/10/2024 Dương lịch (nhằm 30/8 âm lịch). Như vậy, mùng 1/8 âm là ngày 03 tháng 9 dương 2024 rơi vào Thứ ba trong tuần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 188, "text": "mùng 1/8 âm là ngày 03 tháng 9 dương 2024 rơi vào Thứ ba trong tuần." } ], "id": "18547", "is_impossible": false, "question": "1/8 âm là ngày bao nhiêu dương 2024? Ngày 1 tháng 8 2024 âm là thứ mấy?" } ] } ], "title": "1/8 âm là ngày bao nhiêu dương 2024? Ngày 1 tháng 8 2024 âm là thứ mấy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Bên cạnh đó, theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, ngày 1 tháng 8 2024 âm sẽ rơi vào Thứ ba ngày 03/9 Dương lịch năm 2024 và cũng chính là một trong các ngày nghỉ lễ Quốc khánh 2/9/2024 nên đi làm vào ngày sẽ được tính lương như sau: - Được trả ít nhất 300% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm, chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. - Được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường nếu làm việc vào ban đêm. - Trường hợp người lao động làm thêm giờ ban đêm thì ngoài việc được trả lương làm thêm giờ ban ngày, lương làm việc vào ban đêm thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1980, "text": "ngày 1 tháng 8 2024 âm sẽ rơi vào Thứ ba ngày 03/9 Dương lịch năm 2024 và cũng chính là một trong các ngày nghỉ lễ Quốc khánh 2/9/2024 nên đi làm vào ngày sẽ được tính lương như sau: - Được trả ít nhất 300% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm, chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày." } ], "id": "18548", "is_impossible": false, "question": "Đi làm vào ngày 1 tháng 8 2024 âm thì tính lương như thế nào?" } ] } ], "title": "Đi làm vào ngày 1 tháng 8 2024 âm thì tính lương như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo lịch vạn niên, ngày 2 tháng 9 năm 2024 tức Ngày lễ Quốc Khánh sẽ rơi vào Thứ Hai nhằm ngày 30/7/2024 âm lịch. Căn cứ Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ cụ thể như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. 4. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ a) Tỉnh Điện Biên được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại Thành phố Điện Biên Phủ; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 07 tháng 5. 5. Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch) a) Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 30 tháng 4. 6. Kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 7. Sự kiện văn hóa, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế. 8. Trường hợp khác do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định sau khi có văn bản trao đổi thống nhất với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. Như vậy, 2 tháng 9 năm 2024 sẽ tổ chức bắn pháo hoa cụ thể như sau: - Tại thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế: Được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút. - Tại các tỉnh còn lại: Được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút. - Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. Như vậy, ngày 2 tháng 9 năm 2024 sẽ tổ chức bắn pháo hoa vào lúc 21 giờ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2094, "text": "2 tháng 9 năm 2024 sẽ tổ chức bắn pháo hoa cụ thể như sau: - Tại thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế: Được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút." } ], "id": "18549", "is_impossible": false, "question": "2 tháng 9 năm 2024 là ngày mấy âm? 2 tháng 9 năm 2024 là thứ mấy? Bắn pháo hoa 2/9/2024 lúc mấy giờ?" } ] } ], "title": "2 tháng 9 năm 2024 là ngày mấy âm? 2 tháng 9 năm 2024 là thứ mấy? Bắn pháo hoa 2/9/2024 lúc mấy giờ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn cụ thể như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, ngày Lễ Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (tức ngày 2/9/1945) được xem là một trong bảy ngày lễ lớn theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 571, "text": "ngày Lễ Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (tức ngày 2/9/1945) được xem là một trong bảy ngày lễ lớn theo quy định của pháp luật." } ], "id": "18550", "is_impossible": false, "question": "Lễ 2 tháng 9 có phải là ngày lễ lớn tại Việt Nam hay không?" } ] } ], "title": "Lễ 2 tháng 9 có phải là ngày lễ lớn tại Việt Nam hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 98/2010/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Tiêu chí lựa chọn và trình tự, thủ tục lập hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu đề nghị Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc đưa vào Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại và Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể cần bảo vệ khẩn cấp 1. Di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu được lựa chọn theo các tiêu chí sau đây: a) Là di sản văn hóa phi vật thể đã được đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia; b) Có giá trị đặc biệt về lịch sử, văn hóa, khoa học; c) Thể hiện bản sắc văn hóa truyền thống độc đáo và là cơ sở cho sự sáng tạo những giá trị văn hóa mới; d) Có phạm vi và mức độ ảnh hưởng mang tính quốc gia và quốc tế về lịch sử, văn hóa, khoa học; đ) Đáp ứng tiêu chí lựa chọn của Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO). 2. Trình tự, thủ tục lập hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu: a) Căn cứ Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia và tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi có di sản văn hóa phi vật thể có văn bản gửi Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để đề nghị Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ cho phép lập hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu trình UNESCO. Trong trường hợp xét thấy di sản văn hóa phi vật thể đó chưa đủ điều kiện trình UNESCO, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị; Như vậy, di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu được lựa chọn theo 05 tiêu chí dưới đây: - Là di sản văn hóa phi vật thể đã được đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia. - Có giá trị đặc biệt về lịch sử, văn hóa, khoa học. - Thể hiện bản sắc văn hóa truyền thống độc đáo và là cơ sở cho sự sáng tạo những giá trị văn hóa mới. - Có phạm vi và mức độ ảnh hưởng mang tính quốc gia và quốc tế về lịch sử, văn hóa, khoa học. - Đáp ứng tiêu chí lựa chọn của Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1627, "text": "di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu được lựa chọn theo 05 tiêu chí dưới đây: - Là di sản văn hóa phi vật thể đã được đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia." } ], "id": "18551", "is_impossible": false, "question": "Di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu được lựa chọn theo các tiêu chí nào?" } ] } ], "title": "Di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu được lựa chọn theo các tiêu chí nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 5 Thông tư 149/2020/TT-BCA quy định về nội quy an toàn, sơ đồ chỉ dẫn, biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy như sau: Điều 5. Nội quy an toàn, sơ đồ chỉ dẫn, biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy 2. Sơ đồ chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy phải thể hiện đường, lối thoát nạn, vị trí bố trí phương tiện, thiết bị chữa cháy của khu vực, tầng nhà. Tùy theo tính chất, đặc điểm hoạt động cụ thể của cơ sở, sơ đồ chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy có thể tách thành các sơ đồ chỉ dẫn riêng thể hiện một hoặc một số nội dung nêu trên. 3. Biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy, gồm: a) Biển cấm lửa, biển cấm hút thuốc, biển cấm mang, sử dụng diêm, bật lửa, điện thoại di động, thiết bị thu phát sóng, các thiết bị, vật dụng, chất có khả năng phát sinh nhiệt, tia lửa hoặc lửa tại nơi sản xuất, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ, xăng, dầu, khí đốt hóa lỏng, hóa chất dễ cháy, nổ; b) Biển báo khu vực có nguy hiểm về cháy, nổ; c) Biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy, gồm: Biển chỉ hướng thoát nạn, cửa thoát nạn; biển chỉ vị trí trụ, cột, bể, bến lấy nước chữa cháy. 4. Quy cách, mẫu biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy thực hiện theo quy định của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4879:1989 Phòng cháy - Dấu hiệu an toàn. Trong trường hợp cần phải quy định rõ hiệu lực của biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn thì phải có biển phụ kèm theo. 5. Nội quy an toàn, sơ đồ chỉ dẫn, biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy phải được phổ biến và niêm yết ở những nơi dễ thấy để mọi người biết và chấp hành. Như vậy, các loại biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy, gồm: - Biển cấm lửa, biển cấm hút thuốc, biển cấm mang, sử dụng diêm, bật lửa, điện thoại di động, thiết bị thu phát sóng, các thiết bị, vật dụng, chất có khả năng phát sinh nhiệt, tia lửa hoặc lửa tại nơi sản xuất, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ, xăng, dầu, khí đốt hóa lỏng, hóa chất dễ cháy, nổ; arrow_forward_iosĐọc thêm - Biển báo khu vực có nguy hiểm về cháy, nổ; - Biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy, gồm: Biển chỉ hướng thoát nạn, cửa thoát nạn; biển chỉ vị trí trụ, cột, bể, bến lấy nước chữa cháy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1619, "text": "các loại biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy, gồm: - Biển cấm lửa, biển cấm hút thuốc, biển cấm mang, sử dụng diêm, bật lửa, điện thoại di động, thiết bị thu phát sóng, các thiết bị, vật dụng, chất có khả năng phát sinh nhiệt, tia lửa hoặc lửa tại nơi sản xuất, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ, xăng, dầu, khí đốt hóa lỏng, hóa chất dễ cháy, nổ; arrow_forward_iosĐọc thêm - Biển báo khu vực có nguy hiểm về cháy, nổ; - Biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy, gồm: Biển chỉ hướng thoát nạn, cửa thoát nạn; biển chỉ vị trí trụ, cột, bể, bến lấy nước chữa cháy." } ], "id": "18552", "is_impossible": false, "question": "Các loại biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn về phòng cháy chữa cháy 2024?" } ] } ], "title": "Các loại biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn về phòng cháy chữa cháy 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 1 Điều 29 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 29. Vi phạm quy định trong việc ban hành, phổ biến và thực hiện nội quy, biển báo, biển cấm, sơ đồ, biển chỉ dẫn về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Chấp hành không đầy đủ nội quy về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của người hoặc cơ quan có thẩm quyền; b) Niêm yết nội quy, biển báo, biển cấm, sơ đồ, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ ở nơi bị che khuất tầm nhìn hoặc để bị mất tác dụng; c) Niêm yết biển báo, biển cấm, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy không đúng quy cách, mẫu quy định. Như vậy, hành vi niêm yết biển báo, biển cấm, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy không đúng quy cách, mẫu quy định sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng theo quy định của pháp luật. Lưu ý: Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm như trên là mức phạt được áp dụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân ( khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 729, "text": "hành vi niêm yết biển báo, biển cấm, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy không đúng quy cách, mẫu quy định sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100." } ], "id": "18553", "is_impossible": false, "question": "Niêm yết biển báo, biển cấm, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy không đúng quy cách, mẫu quy định bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Niêm yết biển báo, biển cấm, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy không đúng quy cách, mẫu quy định bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 56 Nghị định 98/2023/NĐ-CP quy định về mức tiền thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước như sau: Điều 56. Mức tiền thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước 1. Bà mẹ được tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” được tặng Huy hiệu, Hộp đựng Huy hiệu, Bằng danh hiệu, khung và được kèm theo mức tiền 15,5 lần mức lương cơ sở. 2. Cá nhân được tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động” được tặng Bằng, khung, Huy hiệu, Hộp đựng Huy hiệu và được thưởng 15,5 lần mức lương cơ sở. Tập thể được tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động” được tặng Cờ, Bằng, khung, Huy hiệu, Hộp đựng Huy hiệu và kèm theo mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân. 3. Cá nhân được tặng danh hiệu: “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”, “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”, “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”, “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” được tặng thưởng Huy hiệu, Hộp đựng Huy hiệu, Bằng khen, khung và mức tiền thưởng đối với danh hiệu “nhân dân” là: 12,5 lần mức lương cơ sở; danh hiệu “ưu tú” là 9,0 lần mức lương cơ sở. Theo đó, mức tiền thưởng kèm theo danh hiệu Anh hùng Lao động là 15,5 lần mức lương cơ sở đối với cá nhân và đối với tập thể thì mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân. Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng. - Cá nhân được tặng hoặc truy tặng danh hiệu Anh hùng Lao động được tặng Bằng, khung, Huy hiệu, Hộp đựng Huy hiệu kèm theo mức tiền thưởng là 36.270.000 đồng. - Tập thể được tặng danh hiệu Anh hùng Lao động được tặng Cờ, Bằng, khung, Huy hiệu, Hộp đựng Huy hiệu kèm theo mức tiền thưởng là 72.540.000 đông.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1732, "text": "000 đông." } ], "id": "18554", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền thưởng danh hiệu Anh hùng Lao động khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức tiền thưởng danh hiệu Anh hùng Lao động khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 59 Thông tư 118/2023/TT-BQP quy định như sau: Điều 59. Hồ sơ đề nghị phong tặng, truy tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động” 1. Thời điểm đề nghị phong tặng, truy tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động” mỗi năm 02 đợt. Các đơn vị trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trước ngày 15 tháng 4 và trước ngày 15 tháng 9 hằng năm. 2. Hồ sơ đề nghị phong tặng, truy tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động” có 01 bộ (bản chính), gồm: a) Tờ trình của thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; b) Biên bản họp và kết quả bỏ phiếu kín của hội đồng thi đua - khen thưởng đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; c) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể, có xác nhận của thủ trưởng đơn vị cấp trình khen thưởng; d) Ý kiến của ban thường vụ đảng ủy trực thuộc Quân ủy Trung ương, Thường vụ Đảng ủy Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội. Như vậy, hồ sơ đề nghị phong tặng, truy tặng danh hiệu Anh hùng Lao động trong quân đội gồm: - Tờ trình của thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; - Biên bản họp và kết quả bỏ phiếu kín của hội đồng thi đua - khen thưởng đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; - Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể, có xác nhận của thủ trưởng đơn vị cấp trình khen thưởng; - Ý kiến của ban thường vụ đảng ủy trực thuộc Quân ủy Trung ương, Thường vụ Đảng ủy Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 974, "text": "hồ sơ đề nghị phong tặng, truy tặng danh hiệu Anh hùng Lao động trong quân đội gồm: - Tờ trình của thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; - Biên bản họp và kết quả bỏ phiếu kín của hội đồng thi đua - khen thưởng đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; - Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể, có xác nhận của thủ trưởng đơn vị cấp trình khen thưởng; - Ý kiến của ban thường vụ đảng ủy trực thuộc Quân ủy Trung ương, Thường vụ Đảng ủy Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội." } ], "id": "18555", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị phong tặng, truy tặng danh hiệu Anh hùng Lao động trong quân đội gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị phong tặng, truy tặng danh hiệu Anh hùng Lao động trong quân đội gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 31 tháng 8 năm 2024 là ngày 28/7 âm lịch và là ngày Thứ Bảy. Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: [1] Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) [2] Tết Âm lịch [3] Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) [4] Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) [5] Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) [6] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Theo đó, ngày 31 tháng 8 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, ngày 31 tháng 8 năm 2024 không được xem là ngày nghỉ lễ hưởng nguyên lương. Nếu người sử dụng lao động quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày thứ 7 thì người lao động sẽ không phải đi làm ngày này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 973, "text": "người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: [1] Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) [2] Tết Âm lịch [3] Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) [4] Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) [5] Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) [6] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ." } ], "id": "18556", "is_impossible": false, "question": "Ngày 31 tháng 8 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?" } ] } ], "title": "Ngày 31 tháng 8 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định về làm thêm giờ như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này Như vậy, Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: [1] Phải được sự đồng ý của người lao động; [2] Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; [3] Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: - Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; - Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; - Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; - Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất; - Trường hợp khác do Chính phủ quy định", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 277, "text": "2." } ], "id": "18557", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nào?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc như sau: Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Như vậy, theo quy định nêu trên thì cứ làm đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 372, "text": "theo quy định nêu trên thì cứ làm đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày." } ], "id": "18558", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được tăng thêm số ngày nghỉ phép năm khi nào?" } ] } ], "title": "Người lao động được tăng thêm số ngày nghỉ phép năm khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo lịch vạn niên, ngày 1 tháng 9 năm 2024 sẽ rơi vào Chủ nhật nhằm ngày 29/7/2024 âm lịch. Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Đồng thời, căn cứ tại Công văn 8662/VPCP-KGVX năm 2023 về nghỉ Tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 do Văn phòng Chính phủ ban hành, xét đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại Công văn 4594/LĐTBXH-ATLĐ năm 2023 về đề xuất nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 có nêu cụ thể như sau: 1. Đồng ý với đề xuất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại văn bản nêu trên về việc nghỉ Tết Âm lịch từ ngày 08 tháng 02 năm 2024 đến hết ngày 14 tháng 02 năm 2024 và nghỉ lễ Quốc khánh từ ngày 31 tháng 8 năm 2024 đến hết ngày 03 tháng 9 năm 2024. 2. Giao Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo cho các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp, người lao động về việc nghỉ Tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024. Do đó, theo thông báo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được nghỉ Lễ Quốc khánh năm 2024 từ thứ Bảy ngày 31/8 đến hết thứ Ba ngày 3/9 Dương lịch. Đợt nghỉ Lễ Quốc khánh năm 2024 kéo dài 4 ngày, bao gồm 2 ngày nghỉ Lễ Quốc khánh và 2 ngày nghỉ hằng tuần. Đối với người lao động không thuộc các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ LỄ QUỐC KHÁNH năm 2024 theo Mục 5 Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023. Như vậy, ngày 1 tháng 9 năm 2024 vừa rơi vào ngày Chủ nhật là ngày nghỉ hằng tuần của người lao động, và lại trùng với ngày nghỉ lễ Quốc khánh theo thông báo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Do đó người lao động hoàn toàn được nghỉ vào ngày này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2332, "text": "ngày 1 tháng 9 năm 2024 vừa rơi vào ngày Chủ nhật là ngày nghỉ hằng tuần của người lao động, và lại trùng với ngày nghỉ lễ Quốc khánh theo thông báo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội." } ], "id": "18559", "is_impossible": false, "question": "Ngày 1 tháng 9 năm 2024 là thứ mấy? 1 tháng 9 năm 2024 là ngày mấy âm? Người lao động có được nghỉ ngày 1/9/2024 không?" } ] } ], "title": "Ngày 1 tháng 9 năm 2024 là thứ mấy? 1 tháng 9 năm 2024 là ngày mấy âm? Người lao động có được nghỉ ngày 1/9/2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo đó, nước ta có ngày lễ lớn như sau: (1) Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). (2) Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). (3) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). (4) Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). (5) Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). (6) Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). (7) Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, theo Lịch Dương tháng 9 năm 2024 tại Việt Nam, nước ta có Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Bên cạnh đó, còn có một số ngày lễ và sự kiện quan trọng diễn ra trong tháng 9 dương lịch nước ta, như: Ngày Thành Lập Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam (10/9)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1028, "text": "theo Lịch Dương tháng 9 năm 2024 tại Việt Nam, nước ta có Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945)." } ], "id": "18560", "is_impossible": false, "question": "Nước ta có ngày lễ lớn nào theo Lịch Dương tháng 9 2024 hay không?" } ] } ], "title": "Nước ta có ngày lễ lớn nào theo Lịch Dương tháng 9 2024 hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, trong năm 2024 có 11 ngày nghỉ lễ, tết đối với người lao động trong 06 dịp lễ, tết sau đây: (1) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); (2) Tết Âm lịch: 05 ngày; (3) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); (4) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); (5) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ nêu trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, tính từ tháng 9/2024, người lao động còn được một ngày nghỉ lễ, tết nào trong năm là ngày Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau). Lưu ý: Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, hằng năm, Thủ tướng Chính phủ sẽ căn cứ vào điều kiện thực tế để quyết định cụ thể số ngày nghỉ đối với Tết Âm lịch và Quốc Khánh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1531, "text": "tính từ tháng 9/2024, người lao động còn được một ngày nghỉ lễ, tết nào trong năm là ngày Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau)." } ], "id": "18561", "is_impossible": false, "question": "Tính từ tháng 9/2024, người lao động còn được những ngày nghỉ lễ, tết nào trong năm?" } ] } ], "title": "Tính từ tháng 9/2024, người lao động còn được những ngày nghỉ lễ, tết nào trong năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023 về nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 như sau: Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính tại Công văn số 8662/VPCP-KGVX ngày 03/11/2023 của Văn phòng Chính phủ về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh trong năm 2024 như sau: 2. Công chức, viên chức nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 từ thứ Bảy ngày 31/8/2024 đến hết thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. Đợt nghỉ này bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh, 02 ngày nghỉ hằng tuần. 3. Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 lưu ý thực hiện: bố trí, sắp xếp các bộ phận làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, đảm bảo tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân. 4. Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy và Chủ Nhật hằng tuần, sẽ căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp. 5. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Quý Mão và 04 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 02 ngày cuối năm Quý Mão và 03 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 03 ngày cuối năm Quý Mão và 02 ngày đầu năm Giáp Thìn. - Đối với dịp nghỉ lễ Quốc khánh: thứ Hai ngày 02/9/2024 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: Chủ Nhật ngày 01/9/2024 hoặc thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. - Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày. - Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động. - Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Như vậy, theo Thông báo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng về lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9/2024 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: [1] Đối với cán bộ, công chức, viên chức: Nghỉ từ thứ Bảy ngày 31/8/2024 đến hết thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh, 02 ngày nghỉ hằng tuần. [2] Đối với người lao động doanh nghiệp: Doanh nghiệp quyết định lựa chọn nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024. Cụ thể nghỉ thứ Hai ngày 02/9/2024 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: Chủ Nhật ngày 01/9/2024 hoặc thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. Thông thường đối với các công ty có ngày Chủ Nhật là ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động được nghỉ 03 ngày từ Chủ Nhật ngày 01/9/2024 đến hết thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. Nhìn chung, lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9/2024 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động sẽ kéo dài 03 hoặc 04 ngày tùy đơn vị, tổ chức và lịch đi làm lại sẽ rơi vào ngày 4/9/2024. Mới đây nhất, tại Đại hội XIII Công đoàn Việt Nam, tổ chức công đoàn kiến nghị Đảng, Nhà nước bổ sung bổ sung thêm 2 ngày nghỉ lễ dịp Quốc khánh (nghỉ từ ngày 2/9 đến ngày 5/9) để tạo cơ hội cho công nhân được đưa con đến trường trong ngày khai giảng. Tuy nhiên, đề xuất này vẫn chưa được thông qua và đang được xem xét. Chính vì vậy, lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9/2024 vẫn thực hiện theo Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023. Đồng thời cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tiếp tục theo dõi thông báo từ cơ quan, đơn vị về lịch nghỉ lễ 2 tháng 9.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2262, "text": "theo Thông báo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng về lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9/2024 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: [1] Đối với cán bộ, công chức, viên chức: Nghỉ từ thứ Bảy ngày 31/8/2024 đến hết thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh, 02 ngày nghỉ hằng tuần." } ], "id": "18562", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9/2024: Có phải nghỉ kéo dài từ 2/9 đến 5/9?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9/2024: Có phải nghỉ kéo dài từ 2/9 đến 5/9?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 7 Điều 18 Nghị định 136/2020/NĐ-CP quy định phục hồi hoạt động trong phòng cháy và chữa cháy như sau: Điều 18. Phục hồi hoạt động của cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình và cá nhân 7. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị phục hồi hoạt động, người đã ra quyết định tạm đình chỉ hoạt động, đình chỉ hoạt động trước đó phải tổ chức kiểm tra, lập biên bản kiểm tra kết quả khắc phục nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ, khắc phục vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy hoặc các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC 10) và xem xét, ra Quyết định phục hồi hoạt động (Mẫu số PC 16). Trường hợp không ra Quyết định phục hồi hoạt động thì phải có văn bản trả lời cơ quan, tổ chức, cá nhân theo hình thức tương ứng với hình thức mà cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp văn bản đề nghị trước đó. 8. Quyết định phục hồi hoạt động phải được giao cho đối tượng bị tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động, cấp trên trực tiếp quản lý của đối tượng bị tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động (nếu có), Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện nơi đối tượng bị tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động có trụ sở hoặc cư trú và đăng trên trang thông tin điện tử, phương tiện truyền thông. Như vậy, trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị phục hồi hoạt động, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét và ra Quyết định phục hồi hoạt động. Trường hợp không ra Quyết định phục hồi hoạt động thì phải có văn bản trả lời cơ quan, tổ chức, cá nhân theo hình thức tương ứng với hình thức mà cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp văn bản đề nghị trước đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1232, "text": "trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị phục hồi hoạt động, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét và ra Quyết định phục hồi hoạt động." } ], "id": "18563", "is_impossible": false, "question": "Bao lâu thì được phục hồi hoạt động khi đã đáp ứng đủ các điều kiện về phòng cháy chữa cháy?" } ] } ], "title": "Bao lâu thì được phục hồi hoạt động khi đã đáp ứng đủ các điều kiện về phòng cháy chữa cháy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Luật Phòng cháy và chữa cháy 2001 được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật Phòng cháy, chữa cháy sửa đổi 2013 quy định như sau: Điều 5. Trách nhiệm phòng cháy và chữa cháy 1. Phòng cháy và chữa cháy là trách nhiệm của mỗi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trên lãnh thổ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Công dân từ 18 tuổi trở lên, đủ sức khoẻ có trách nhiệm tham gia vào đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở được lập ở nơi cư trú hoặc nơi làm việc khi có yêu cầu. 3. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, chủ hộ gia đình là người chịu trách nhiệm tổ chức hoạt động và thường xuyên kiểm tra phòng cháy và chữa cháy trong phạm vi trách nhiệm của mình. Như vậy, trách nhiệm phòng cháy chữa cháy thuộc về mọi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trên lãnh thổ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 703, "text": "trách nhiệm phòng cháy chữa cháy thuộc về mọi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trên lãnh thổ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam." } ], "id": "18564", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm phòng cháy chữa cháy thuộc về ai?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm phòng cháy chữa cháy thuộc về ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 38 Luật Phòng cháy và chữa cháy 2001 quy định quyền và trách nhiệm của người chỉ huy chữa cháy như sau: Điều 38. Quyền và trách nhiệm của người chỉ huy chữa cháy 1. Người chỉ huy chữa cháy thuộc lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có các quyền sau đây: a) Huy động ngay lực lượng và phương tiện của lực lượng phòng cháy và chữa cháy để chữa cháy; b) Quyết định khu vực chữa cháy, các biện pháp chữa cháy, sử dụng địa hình, địa vật lân cận để chữa cháy; c) Cấm người và phương tiện không có nhiệm vụ qua lại khu vực chữa cháy; huy động người và phương tiện, tài sản của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân để chữa cháy; d) Quyết định phá dỡ nhà, công trình, vật chướng ngại và di chuyển tài sản trong tình thế cấp thiết để cứu người, ngăn chặn nguy cơ cháy lớn, gây thiệt hại nghiêm trọng. Như vậy, người chỉ huy chữa cháy thuộc lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có các quyền sau đây: - Huy động ngay lực lượng và phương tiện của lực lượng phòng cháy và chữa cháy để chữa cháy. - Quyết định khu vực chữa cháy, các biện pháp chữa cháy, sử dụng địa hình, địa vật lân cận để chữa cháy. - Cấm người và phương tiện không có nhiệm vụ qua lại khu vực chữa cháy; huy động người và phương tiện, tài sản của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân để chữa cháy. - Quyết định phá dỡ nhà, công trình, vật chướng ngại và di chuyển tài sản trong tình thế cấp thiết để cứu người, ngăn chặn nguy cơ cháy lớn, gây thiệt hại nghiêm trọng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 835, "text": "người chỉ huy chữa cháy thuộc lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có các quyền sau đây: - Huy động ngay lực lượng và phương tiện của lực lượng phòng cháy và chữa cháy để chữa cháy." } ], "id": "18565", "is_impossible": false, "question": "Người chỉ huy chữa cháy thuộc lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có các quyền nào?" } ] } ], "title": "Người chỉ huy chữa cháy thuộc lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có các quyền nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Mục 5 Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023 về nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động: 5. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Quý Mão và 04 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 02 ngày cuối năm Quý Mão và 03 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 03 ngày cuối năm Quý Mão và 02 ngày đầu năm Giáp Thìn. - Đối với dịp nghỉ lễ Quốc khánh: thứ Hai ngày 02/9/2024 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: Chủ Nhật ngày 01/9/2024 hoặc thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. - Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày. - Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động. - Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Như vậy, lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9 năm 2024 của người lao động như sau: [1] Đối với người lao động là cán bộ, công chức, viên chức và người lao động các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội nghỉ từ ngày 31/08/2024 đến hết ngày 03/09/2024 (04 ngày) [2] Đối với người lao động làm việc ngoài các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thì lịch nghỉ như sau: - Nếu người lao động làm việc thứ 7 thì nghỉ từ ngày 01/09/2024 đến ngày 03/08/2024 (03 ngày) - Nếu người lao động không làm việc thứ 7 thì nghỉ từ ngày 31/08/2024 đến hết ngày 03/09/2024 (04 ngày)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1081, "text": "- Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức." } ], "id": "18566", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9 năm 2024?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9 năm 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 6 Nghị định 86/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Khung tiêu chuẩn xét tặng các danh hiệu 5. Thôn, tổ dân phố vi phạm một trong các trường hợp sau thì không xét tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”: a) Có khiếu kiện đông người và khiếu kiện vượt cấp trái pháp luật; b) Có hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo vi phạm pháp luật. 6. Xã, phường, thị trấn vi phạm một trong các trường hợp sau thì không xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”: a) Để xảy ra tụ điểm phức tạp về hình sự, ma túy, tệ nạn xã hội; tỷ lệ tội phạm, tệ nạn xã hội và tai nạn giao thông, cháy, nổ không được kiềm chế, tăng so với năm trước, gây hậu quả nghiêm trọng; b) Để công dân cư trú trên địa bàn lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để tập trung đông người gây rối an ninh, trật tự, biểu tình, tuần hành, khiếu kiện vượt cấp. c) Để xảy ra hoạt động chống Đảng, chống chính quyền, phá hoại khối đại đoàn kết. Như vậy, có 02 trường hợp không xét tặng danh hiệu Thôn, tổ dân phố văn hóa đó là: - Thôn, tổ dân phố có khiếu kiện đông người và khiếu kiện vượt cấp trái pháp luật. - Thôn, tổ dân phố có hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo vi phạm pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 937, "text": "có 02 trường hợp không xét tặng danh hiệu Thôn, tổ dân phố văn hóa đó là: - Thôn, tổ dân phố có khiếu kiện đông người và khiếu kiện vượt cấp trái pháp luật." } ], "id": "18567", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào không xét tặng danh hiệu Thôn, tổ dân phố văn hóa?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào không xét tặng danh hiệu Thôn, tổ dân phố văn hóa?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 258/QĐ-TTg năm 2016 quy định như sau: Điều 1. Lấy ngày 28 tháng 8 hằng năm là “Ngày Truyền thống ngành Thông tin và Truyền thông Việt Nam”. Căn cứ Điều 1 Quyết định 1372/QĐ-TTg năm 2010 quy định như sau: Điều 1. Lấy ngày 28 tháng 8 hàng năm là “Ngày Truyền thống của ngành Tài chính Việt Nam”. Căn cứ Điều 27 Luật Cảnh sát biển Việt Nam 2018 quy định ngày truyền thống của Cảnh sát biển Việt Nam: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 27. Ngày truyền thống của Cảnh sát biển Việt Nam Ngày 28 tháng 8 hằng năm là Ngày truyền thống của Cảnh sát biển Việt Nam. Căn cứ Mục 5 Phần 2 Đề cương tuyên truyền kỷ niệm 70 năm ngày thành lập Bộ Nội vụ và ngày truyền thống ngành Tổ chức nhà nước (28/8/1945 -28/8/2015) ban hành kèm theo Quyết định 687/QĐ-BNV năm 2015 quy định như sau: V. Thời kỳ từ 1992 đến 2002: Thời kỳ đổi mới Với những đóng góp to lớn của ngành Tổ chức nhà nước đối với đất nước, ngày 17/4/2002, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 279/QĐ-TTg về ngày truyền thống ngành Tổ chức nhà nước, theo đó, Thủ tướng cho phép lấy ngày 28 tháng 8 hàng năm làm “Ngày truyền thống của ngành Tổ chức nhà nước”. Như vậy, ngày 28 tháng 8 hàng năm là ngày: [1] Ngày Truyền thống ngành Thông tin và Truyền thông Việt Nam Ngày 28/8/1945, là ngày Chính phủ lâm thời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa do Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo ra tuyên cáo trước Quốc dân đồng bào cũng như toàn thế giới về việc thành lập Chính phủ nước Việt Nam mới và công bố danh sách nội các thống nhất quốc gia gồm các Bộ, ngành để đảm nhiệm sứ mệnh lịch sử trước dân tộc. Trong số trên 10 bộ, ngành được thành lập, trong đó có ngành Thông tin - Truyền thông. Với ý nghĩa đó, Ngày 19/2/2016, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 258 lấy ngày 28/8 hàng năm là Ngày Truyền thống ngành Thông tin và Truyền thông Việt Nam. [2] Ngày Truyền thống của ngành Tài chính Việt Nam Ngày 28/8/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh thành lập Chính phủ cách mạng lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong đó có Bộ Tài chính. Kể từ đó, ngành Tài chính được thành lập và ngày này hàng năm đã trở thành ngày Truyền thống của ngành Tài chính Việt Nam. [3] Ngày truyền thống của Cảnh sát biển Việt Nam Ngày 28 tháng 8 hàng năm được lấy làm Ngày truyền thống của lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam. Đây là ngày kỷ niệm sự ra đời và trưởng thành của lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam, đồng thời là dịp để toàn thể cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển và nhân dân cả nước tôn vinh những đóng góp to lớn của lực lượng này trong việc bảo vệ chủ quyền biển đảo, giữ gìn an ninh trật tự trên biển, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. [4] Ngày truyền thống của ngành Tổ chức nhà nước Ngành Tổ chức nhà nước Việt Nam được thành lập ngày 28/8/1945 khi nhân dân ta có được Chính phủ lâm thời năm 1945. Đây là ngày kỷ niệm sự ra đời và trưởng thành của ngành Tổ chức nhà nước Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và phát triển bộ máy nhà nước. Ngành Tổ chức nhà nước Việt Nam nay là ngành Nội vụ có những đóng góp to lớn trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1141, "text": "ngày 28 tháng 8 hàng năm là ngày: [1] Ngày Truyền thống ngành Thông tin và Truyền thông Việt Nam Ngày 28/8/1945, là ngày Chính phủ lâm thời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa do Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo ra tuyên cáo trước Quốc dân đồng bào cũng như toàn thế giới về việc thành lập Chính phủ nước Việt Nam mới và công bố danh sách nội các thống nhất quốc gia gồm các Bộ, ngành để đảm nhiệm sứ mệnh lịch sử trước dân tộc." } ], "id": "18568", "is_impossible": false, "question": "Ngày 28 tháng 8 là ngày gì? 28 tháng 8 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?" } ] } ], "title": "Ngày 28 tháng 8 là ngày gì? 28 tháng 8 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 80 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 quy định như sau: Điều 80. Thẩm quyền của Thủ trưởng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành, tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác 1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ, ban, ngành, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” và giấy khen. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tặng danh hiệu thôn, tổ dân phố văn hóa, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” và giấy khen. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, giấy khen và danh hiệu “Gia đình văn hóa”. 4. Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp, hợp tác xã quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” và giấy khen; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên quyết định tặng giấy khen. 5. Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu “Đơn vị tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và dân quân thường trực, dân quân tự vệ cơ động do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định. Như vậy, thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu Gia đình văn hóa sẽ thuộc về Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1421, "text": "thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu Gia đình văn hóa sẽ thuộc về Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã." } ], "id": "18569", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu Gia đình văn hóa?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu Gia đình văn hóa?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 1 Quyết định 1670/QĐ-TTg năm 2016 quy định lấy ngày 27 tháng 8 hằng năm là “Ngày Tem Việt Nam”. Như vậy, ngày 27 tháng 8 là ngày Tem Việt Nam. Ngày 27 tháng 8 năm 2024 nhằm ngày 24 tháng 7 âm lịch (thứ ba) Ngày Tem Việt Nam được tổ chức hằng năm nhằm tôn vinh những đóng góp to lớn của tem bưu chính trong lịch sử dân tộc. Ngày Tem Việt Nam có ý nghĩa hết sức quan trọng, khẳng định vai trò lịch sử của tem bưu chính Việt Nam trong sự nghiệp cách mạng, đấu tranh giải phóng dân tộc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Ngày Tem Việt Nam còn góp phần giáo dục truyền thống cách mạng đối với thế hệ trẻ, động viên phong trào thi đua lao động, nâng cao ý thức tổ chức kỷ luật, trách nhiệm trong quản lý, nghiên cứu, sáng tác, in ấn, phát hành, sử dụng và quảng bá tem bưu chính Việt Nam Ngày Tem Việt Nam còn góp phần phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; mở rộng hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tem bưu chính, thúc đẩy phong trào sưu tập tem trong các tầng lớp xã hội và tri ân các thế hệ những người làm công tác về tem bưu chính Việt Nam qua các thời kỳ cách mạng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 114, "text": "ngày 27 tháng 8 là ngày Tem Việt Nam." } ], "id": "18570", "is_impossible": false, "question": "Ngày 27 tháng 8 là ngày gì? 27 tháng 8 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?" } ] } ], "title": "Ngày 27 tháng 8 là ngày gì? 27 tháng 8 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 35 Luật Bưu chính 2010 quy định tem Bưu chính Việt Nam: Điều 35. Tem Bưu chính Việt Nam 1. Bộ Thông tin và Truyền thông là cơ quan duy nhất quyết định phát hành tem Bưu chính Việt Nam. 2. Tem Bưu chính Việt Nam phải thể hiện: a) Dòng chữ “Việt Nam”; b) Dòng chữ “Bưu chính”; c) Giá in trên mặt tem (nếu có) bằng tiền đồng Việt Nam. 3. Chủ đề và thiết kế của tem Bưu chính Việt Nam không được có các nội dung, hình ảnh, ký hiệu, dấu hiệu gây kích động, thù hằn giữa các dân tộc, sắc tộc, tôn giáo; chống phá Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; không phù hợp với đạo đức xã hội, với thuần phong mỹ tục của Việt Nam. 4. Tem Bưu chính Việt Nam được gắn mã số của Việt Nam và tham gia hệ thống mã số của Liên minh Bưu chính Thế giới. 5. Tem Bưu chính Việt Nam và các tài liệu liên quan phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Như vậy, chủ đề và thiết kế của tem Bưu chính Việt Nam không được có các nội dung gây kích động, thù hằn giữa các dân tộc, sắc tộc, tôn giáo; chống phá Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; không phù hợp với đạo đức xã hội, với thuần phong mỹ tục của Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 869, "text": "chủ đề và thiết kế của tem Bưu chính Việt Nam không được có các nội dung gây kích động, thù hằn giữa các dân tộc, sắc tộc, tôn giáo; chống phá Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; không phù hợp với đạo đức xã hội, với thuần phong mỹ tục của Việt Nam." } ], "id": "18571", "is_impossible": false, "question": "Chủ đề và thiết kế của tem Bưu chính Việt Nam không được có các nội dung nào?" } ] } ], "title": "Chủ đề và thiết kế của tem Bưu chính Việt Nam không được có các nội dung nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 30/08 là ngày mà Liên Hiệp Quốc yêu cầu chấm dứt tình trạng mất tích cưỡng bức với mục đích bảo về quyền được sống, quyền tự do và an ninh cá nhân, quyền không bị tra tấn và quyền được thừa nhận là con người trước pháp luật. Ngày Quốc tế các Nạn nhân mất tích cưỡng bức nhằm khẳng định quyền cơ bản của con người, là tiếng nói mạnh mẽ đòi lại công lý cho những nạn nhân mất tích. Như vậy, theo lịch Vạn niên, ngày 30 tháng 8 năm 2024 tức Ngày Quốc tế các Nạn nhân mất tích cưỡng bức rơi vào Thứ sáu nhằm ngày 27/7/2024 âm lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 394, "text": "theo lịch Vạn niên, ngày 30 tháng 8 năm 2024 tức Ngày Quốc tế các Nạn nhân mất tích cưỡng bức rơi vào Thứ sáu nhằm ngày 27/7/2024 âm lịch." } ], "id": "18572", "is_impossible": false, "question": "30 tháng 8 năm 2024 là thứ mấy, ngày gì? 30 tháng 8 năm 2024 là ngày mấy âm?" } ] } ], "title": "30 tháng 8 năm 2024 là thứ mấy, ngày gì? 30 tháng 8 năm 2024 là ngày mấy âm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm bao gồm: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Ngoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 30 tháng 8 năm 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động. Do đó, ngày này người lao động vẫn phải đi làm nếu có lịch làm việc. Tuy nhiên, người lao động có thể được nghỉ vào ngày này nếu sử dụng ngày nghỉ hằng năm (theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương (theo khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 882, "text": "những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm bao gồm: - Tết Dương lịch." } ], "id": "18573", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được nghỉ làm ngày 30 tháng 8 năm 2024 không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được nghỉ làm ngày 30 tháng 8 năm 2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 8 Bộ luật Lao động 2019 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động như sau: Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động 1. Phân biệt đối xử trong lao động. 2. Ngược đãi người lao động, cưỡng bức lao động. 3. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc. 4. Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào hoạt động trái pháp luật. 5. Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia. 7. Sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật. Như vậy, các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động gồm: - Phân biệt đối xử trong lao động. - Ngược đãi người lao động, cưỡng bức lao động. - Quấy rối tình dục tại nơi làm việc. - Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào hoạt động trái pháp luật. - Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia. - Sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 703, "text": "các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động gồm: - Phân biệt đối xử trong lao động." } ], "id": "18574", "is_impossible": false, "question": "Hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động?" } ] } ], "title": "Hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 29 tháng 8 năm 2024 là thứ Năm, ngày 26/7/2024 âm lịch. Đồng thời, căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm bao gồm: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Ngoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 29 tháng 8 năm 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động. Do đó, ngày này người lao động vẫn phải đi làm nếu có lịch làm việc. Tuy nhiên, người lao động có thể được nghỉ vào ngày này nếu sử dụng ngày nghỉ hằng năm (theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương (theo khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 974, "text": "những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm bao gồm: - Tết Dương lịch." } ], "id": "18575", "is_impossible": false, "question": "Ngày 29 tháng 8 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm? Người lao động có được nghỉ làm ngày 29 thang 8 năm 2024 không?" } ] } ], "title": "Ngày 29 tháng 8 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm? Người lao động có được nghỉ làm ngày 29 thang 8 năm 2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 60 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về giới hạn số giờ làm thêm như sau: Điều 60. Giới hạn số giờ làm thêm 1. Tổng số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày khi làm thêm vào ngày làm việc bình thường, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này. 2. Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày. 3. Trường hợp làm việc không trọn thời gian quy định tại Điều 32 của Bộ luật Lao động thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày. 4. Tổng số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong một ngày, khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần. 5. Thời giờ quy định tại các khoản 1 Điều 58 Nghị định này được giảm trừ khi tính tổng số giờ làm thêm trong tháng, trong năm để xác định việc tuân thủ quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 107 của Bộ luật Lao động. Như vậy, tổng số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong một ngày, khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 981, "text": "tổng số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong một ngày, khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần." } ], "id": "18576", "is_impossible": false, "question": "Tổng số giờ làm thêm khi làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần tối đa là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Tổng số giờ làm thêm khi làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần tối đa là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thời giờ làm việc bình thường như sau: Điều 105. Thời giờ làm việc bình thường 1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. 2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động. 3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan. Như vậy, người sử dụng lao động phải đảm bảo số giờ làm bình thường của người lao động không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần đối với thời giờ làm việc bình thường. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 770, "text": "người sử dụng lao động phải đảm bảo số giờ làm bình thường của người lao động không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần đối với thời giờ làm việc bình thường." } ], "id": "18577", "is_impossible": false, "question": "Thời giờ làm việc bình thường tối đa là bao nhiêu giờ?" } ] } ], "title": "Thời giờ làm việc bình thường tối đa là bao nhiêu giờ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 61/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 5. Thời gian xét tặng, công bố và tổ chức trao tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” 1. Danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” được xét tặng và công bố theo quy định tại khoản 4 Điều 66 Luật Thi đua, khen thưởng. 2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức Lễ trao tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”. Căn cứ theo khoản 4 Điều 66 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 quy định như sau: Điều 66. Danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” 3. Danh hiệu “Nghệ sĩ ưu tú” để tặng cho cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau đây: a) Trung thành với Tổ quốc; chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; b) Có phẩm chất đạo đức tốt, có tài năng nghệ thuật, có tinh thần phục vụ Nhân dân, được đồng nghiệp và Nhân dân mến mộ; c) Có thời gian hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật từ 15 năm trở lên hoặc từ 10 năm trở lên đối với loại hình nghệ thuật xiếc, múa; được tặng giải thưởng của các cuộc thi, liên hoan, hội diễn nghệ thuật trong nước hoặc ngoài nước hoặc có tác phẩm xuất sắc có giá trị cao về tư tưởng và nghệ thuật được công chúng yêu thích, đón nhận. 4. Danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” được xét tặng và công bố 03 năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú được xét tặng và công bố 03 năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1417, "text": "danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú được xét tặng và công bố 03 năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam." } ], "id": "18578", "is_impossible": false, "question": "Danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú được xét tặng, công bố khi nào?" } ] } ], "title": "Danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú được xét tặng, công bố khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Nghị định 61/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 13. Hồ sơ, cách thức gửi hồ sơ và cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” 1. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân” hoặc “Nghệ sĩ ưu tú” bao gồm: a) Tờ khai đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân” hoặc “Nghệ sĩ ưu tú” theo Mẫu số 1a hoặc Mẫu số 1b tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này; b) Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử) các quyết định tặng giải thưởng quy định tại khoản 4 Điều 7 hoặc khoản 4 Điều 8 Nghị định này; c) Bản xác nhận của Thủ trưởng đơn vị về sự tham gia của cá nhân trong các tác phẩm nghệ thuật đạt giải Vàng hoặc Bạc tại cuộc thi, liên hoan, hội diễn nghệ thuật chuyên nghiệp dùng để quy đổi khi tính thành tích cho cá nhân tham gia quy định tại khoản 4 Điều 7 hoặc khoản 4 Điều 8 Nghị định này (nếu có); d) Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực (trường hợp gửi hồ sơ qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử) các quyết định về danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng (nếu có). Như vậy, hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú gồm những giấy tờ sau: - Tờ khai đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú - Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử) các quyết định tặng giải thưởng quy định tại khoản 4 Điều 7 hoặc khoản 4 Điều 8 Nghị định 61/2024/NĐ-CP; - Bản xác nhận của Thủ trưởng đơn vị về sự tham gia của cá nhân trong các tác phẩm nghệ thuật đạt giải Vàng hoặc Bạc tại cuộc thi, liên hoan, hội diễn nghệ thuật chuyên nghiệp dùng để quy đổi khi tính thành tích cho cá nhân tham gia quy định tại khoản 4 Điều 7 hoặc khoản 4 Điều 8 Nghị định 61/2024/NĐ-CP (nếu có); - Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực (trường hợp gửi hồ sơ qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử) các quyết định về danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng (nếu có).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1394, "text": "hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú gồm những giấy tờ sau: - Tờ khai đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú - Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử) các quyết định tặng giải thưởng quy định tại khoản 4 Điều 7 hoặc khoản 4 Điều 8 Nghị định 61/2024/NĐ-CP; - Bản xác nhận của Thủ trưởng đơn vị về sự tham gia của cá nhân trong các tác phẩm nghệ thuật đạt giải Vàng hoặc Bạc tại cuộc thi, liên hoan, hội diễn nghệ thuật chuyên nghiệp dùng để quy đổi khi tính thành tích cho cá nhân tham gia quy định tại khoản 4 Điều 7 hoặc khoản 4 Điều 8 Nghị định 61/2024/NĐ-CP (nếu có); - Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực (trường hợp gửi hồ sơ qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử) các quyết định về danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng (nếu có)." } ], "id": "18579", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú gồm những giấy tờ nào?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú gồm những giấy tờ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. 4. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ a) Tỉnh Điện Biên được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại Thành phố Điện Biên Phủ; Như vậy, Tết Âm lịch 2025 có thể sẽ bắn pháo hoa vào thời điểm giao thừa Tết Âm lịch với thời lượng không quá 15 phút. Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp. Việc bắn pháo hoa Tết Âm lịch 2025 được thực hiện theo quyết định của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức căn cứ vào tình hình thực tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1065, "text": "Tết Âm lịch 2025 có thể sẽ bắn pháo hoa vào thời điểm giao thừa Tết Âm lịch với thời lượng không quá 15 phút." } ], "id": "18580", "is_impossible": false, "question": "Tết Âm lịch 2025 bắn pháo hoa vào ngày nào, mấy giờ?" } ] } ], "title": "Tết Âm lịch 2025 bắn pháo hoa vào ngày nào, mấy giờ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 như sau: Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên 1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. 2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn. 3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia. Theo đó, trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn. Như vậy, trong trường hợp không liên lạc được vợ hoặc chồng thì người còn lại có thể yêu cầu Tòa án tuyên bố mất tích và sau đó yêu cầu thực hiện đơn phương ly hôn. Lưu ý: Theo Điều 68 Bộ luật Dân sự 2015 quy định điều kiện để yêu cầu tuyên bố mất tích như sau: - Biệt tích 02 năm liền trở lên; - Đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết. - Có gửi đơn yêu cầu tuyên bố người mất tích đến Toà án.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 942, "text": "trong trường hợp không liên lạc được vợ hoặc chồng thì người còn lại có thể yêu cầu Tòa án tuyên bố mất tích và sau đó yêu cầu thực hiện đơn phương ly hôn." } ], "id": "18581", "is_impossible": false, "question": "Không liên lạc được vợ hoặc chồng thì có thể đơn phương ly hôn hay không?" } ] } ], "title": "Không liên lạc được vợ hoặc chồng thì có thể đơn phương ly hôn hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tết Âm lịch 2025 sẽ rơi vào các ngày như sau: - 28 tháng Chạp năm Giáp Thìn (28 Tết): Thứ hai, ngày 27/01/2025 dương lịch - 29 tháng Chạp năm Giáp Thìn (29 Tết): Thứ ba, ngày 28/01/2025 dương lịch - Mùng 1 tháng Giêng năm Ất Tỵ (Mùng 1 Tết): Thứ tư, ngày 29/01/2025 dương lịch - Mùng 2 tháng Giêng năm Ất Tỵ (Mùng 2 Tết): Thứ năm, ngày 30/01/2025 dương lịch - Mùng 3 tháng Giêng năm Ất Tỵ (Mùng 3 Tết): Thứ sáu, ngày 31/01/2025 dương lịch - Mùng 4 tháng Giêng năm Ất Tỵ (Mùng 4 Tết): Thứ bảy, ngày 01/02/2025 dương lịch - Mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ (Mùng 5 Tết): Chủ nhật, ngày 02/02/2025 dương lịch Như vậy, theo lịch Vạn Niên, 29 Tết 2025 sẽ rơi vào Thứ ba nhằm ngày 28/1/2025 dương lịch. HÔM NAY: Thứ tư, ngày 21/08/2024 (Dương lịch) Tính tới thời điểm hiện tại, còn 171 ngày nữa sẽ đến 29 Tết Âm lịch 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 611, "text": "theo lịch Vạn Niên, 29 Tết 2025 sẽ rơi vào Thứ ba nhằm ngày 28/1/2025 dương lịch." } ], "id": "18582", "is_impossible": false, "question": "29 Tết 2025 là thứ mấy, ngày mấy dương lịch? Còn bao nhiêu ngày nữa đến 29 Tết Âm lịch 2025?" } ] } ], "title": "29 Tết 2025 là thứ mấy, ngày mấy dương lịch? Còn bao nhiêu ngày nữa đến 29 Tết Âm lịch 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 thì Tết Âm lịch sẽ được nghỉ 05 ngày. Tuy nhiên, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ thông báo lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 chính xác khi Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 894, "text": "theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 thì Tết Âm lịch sẽ được nghỉ 05 ngày." } ], "id": "18583", "is_impossible": false, "question": "Theo quy định Tết Âm Lịch 2025 được nghỉ mấy ngày?" } ] } ], "title": "Theo quy định Tết Âm Lịch 2025 được nghỉ mấy ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 98 Bộ Luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Theo quy định nêu trên, thì vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. Ngoài ra, nếu người lao động làm việc vào ban đêm và làm thêm giờ vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. Đồng thời, người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định trên, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. Như vậy, nếu người lao động đi làm vào ngày Tết Dương lịch thì sẽ được nhận ít nhất 400% lương nếu làm việc vào ban ngày và ít nhất 490% lương nếu làm việc vào ban đêm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1840, "text": "nếu người lao động đi làm vào ngày Tết Dương lịch thì sẽ được nhận ít nhất 400% lương nếu làm việc vào ban ngày và ít nhất 490% lương nếu làm việc vào ban đêm." } ], "id": "18584", "is_impossible": false, "question": "Tiền lương của người lao động khi làm việc vào ngày Tết Dương lịch là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Tiền lương của người lao động khi làm việc vào ngày Tết Dương lịch là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Tại Điều 13 Luật Cán bộ, công chức 2008 có quy định về lịch nghỉ Tết Âm lịch của cán bộ, công chức như sau: Điều 13. Quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi Cán bộ, công chức được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ. Như vậy, hiện nay chưa có văn bản chính thức nào công bố về lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 của cán bộ công chức. Tuy nhiên theo quy định của pháp luật thì hằng năm lịch nghỉ Tết Âm lịch của cán bộ, công chức là 05 ngày và tùy vào điều kiện thực tế thì Thủ tướng Chính phủ sẽ quyết định cụ thể ngày nghỉ. Năm 2025, Mùng 1 Tết Âm lịch 2025 rơi vào ngày 29 tháng 01 năm 2025 (dương lịch). Do đó, dự kiến cán bộ, công chức sẽ có lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 từ khoảng ngày 27/01/2025 đến hết ngày 02/02/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1385, "text": "hiện nay chưa có văn bản chính thức nào công bố về lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 của cán bộ công chức." } ], "id": "18585", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 của cán bộ, công chức?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 của cán bộ, công chức?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về làm thêm giờ như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 về làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt như sau: Điều 108. Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây: 1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; 2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, người lao động không bắt buộc phải làm thêm giờ vào ngày Tết, kể cả khi người sử dụng lao động yêu cầu, trừ trường hợp sau đây: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1637, "text": "người lao động không bắt buộc phải làm thêm giờ vào ngày Tết, kể cả khi người sử dụng lao động yêu cầu, trừ trường hợp sau đây: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh." } ], "id": "18586", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có thể từ chối làm thêm giờ vào Tết Âm lịch 2025 không?" } ] } ], "title": "Người lao động có thể từ chối làm thêm giờ vào Tết Âm lịch 2025 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về lịch nghỉ Tết Dương lịch như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, lịch nghỉ Tết Dương lịch 2025 người lao động sẽ được nghỉ 01 ngày có hưởng lương theo quy định của pháp luật. Tết Dương lịch 2025 rơi vào ngày thứ Tư do đó người lao động sẽ được nghỉ vào 01 ngày thứ Tư ngày 01/01/2025 tức ngày 02/12 âm lịch 2024. Người lao động muốn nghỉ thêm phải sử dụng ngày phép năm của mình. Cụ thể: Làm việc đủ 12 tháng sẽ có: - 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; - 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 894, "text": "lịch nghỉ Tết Dương lịch 2025 người lao động sẽ được nghỉ 01 ngày có hưởng lương theo quy định của pháp luật." } ], "id": "18587", "is_impossible": false, "question": "Tết Dương lịch 2025 được nghỉ mấy ngày?" } ] } ], "title": "Tết Dương lịch 2025 được nghỉ mấy ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, nếu làm việc vào Tết Dương lịch 2025 thì người lao động được trả số tiền tối thiểu bằng tiền lương của những ngày nghỉ cộng với 300% số tiền tính theo đơn giá tiền lương đang trả cho người lao động. - Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. - Trường hợp người lao động làm thêm giờ ban đêm vào ngày giao thừa thì ngoài việc được trả lương làm thêm vào lễ tết, lương làm việc vào ban đêm thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1114, "text": "nếu làm việc vào Tết Dương lịch 2025 thì người lao động được trả số tiền tối thiểu bằng tiền lương của những ngày nghỉ cộng với 300% số tiền tính theo đơn giá tiền lương đang trả cho người lao động." } ], "id": "18588", "is_impossible": false, "question": "Làm việc vào Tết Dương lịch 2025 hưởng lương bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Làm việc vào Tết Dương lịch 2025 hưởng lương bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau: Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn 1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. 2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. 3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Căn cứ tại khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau: Điều 83. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn 1. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật này; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. 2. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Như vậy, sau khi ly hôn không được quyền ngăn cản đối phương đến thăm con được quy định cụ thể: % buffered 00:00 01:01 Play Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Lưu ý: Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1466, "text": "sau khi ly hôn không được quyền ngăn cản đối phương đến thăm con được quy định cụ thể: % buffered 00:00 01:01 Play Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở." } ], "id": "18589", "is_impossible": false, "question": "Sau khi ly hôn có được quyền ngăn cản đối phương đến thăm con không?" } ] } ], "title": "Sau khi ly hôn có được quyền ngăn cản đối phương đến thăm con không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 56 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định hành vi ngăn cản việc thực hiện quyền trong quan hệ gia đình giữa cha, mẹ và con bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: Điều 56. Hành vi ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con, trừ trường hợp cha mẹ bị hạn chế quyền thăm nom con theo quyết định của tòa án; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau. Như vậy, trừ trường hợp cha mẹ bị hạn chế quyền thăm nom con theo quyết định của tòa án; giữa vợ và chồng với nhau; sau khi ly hôn mà ngăn cản đối phương đến thăm con thì bị xử phạt vi phạm hành chính: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Mức phạt này áp dụng với cá nhân; đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân theo Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 618, "text": "trừ trường hợp cha mẹ bị hạn chế quyền thăm nom con theo quyết định của tòa án; giữa vợ và chồng với nhau; sau khi ly hôn mà ngăn cản đối phương đến thăm con thì bị xử phạt vi phạm hành chính: Phạt tiền từ 5." } ], "id": "18590", "is_impossible": false, "question": "Sau khi ly hôn mà ngăn cản đối phương đến thăm con thì bị xử phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Sau khi ly hôn mà ngăn cản đối phương đến thăm con thì bị xử phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau: Điều 84. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn 1. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. 2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây: a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con; b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 3. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên. 4. Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự. 5. Trong trường hợp có căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con: a) Người thân thích; b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; d) Hội liên hiệp phụ nữ. Như vậy, việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc người thân thích, Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con khi có một trong các căn cứ sau đây: - Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con; - Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Lưu ý: Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1237, "text": "việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc người thân thích, Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con khi có một trong các căn cứ sau đây: - Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con; - Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con." } ], "id": "18591", "is_impossible": false, "question": "Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định quyền yêu cầu giải quyết đơn ly hôn như sau: Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn 1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. 2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ. 3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Theo đó, vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Do đó, đơn phương ly hôn là việc nếu đối phương vợ hoặc chồng không đồng ý ký vào đơn ly hôn thì bên còn lại hoàn toàn có thể làm đơn ly hôn theo yêu cầu của một bên. Như vậy, chồng không chịu ký tên vào đơn ly hôn thì vợ vẫn có thể tự mình thực hiện việc đơn phương chấm dứt hôn nhân cho Tòa án xử lý.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 940, "text": "chồng không chịu ký tên vào đơn ly hôn thì vợ vẫn có thể tự mình thực hiện việc đơn phương chấm dứt hôn nhân cho Tòa án xử lý." } ], "id": "18592", "is_impossible": false, "question": "Chồng không chịu ký tên vào đơn ly hôn thì vợ có ly hôn được không?" } ] } ], "title": "Chồng không chịu ký tên vào đơn ly hôn thì vợ có ly hôn được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về xét xử trong trường hợp đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích của đương sự vắng mặt tại phiên tòa như sau: Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án trong các trường hợp sau đây: - Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và người đại diện của họ vắng mặt tại phiên tòa có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. - Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa nhưng có người đại diện tham gia phiên tòa. - Các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, cụ thể: + Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; Nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì xử lý như sau: + Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ; + Bị đơn có yêu cầu phản tố vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, trừ trường hợp bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu phản tố đó theo quy định của pháp luật; + Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu độc lập và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu độc lập của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu độc lập đó theo quy định của pháp luật; + Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ. Như vậy, từ những quy định trên, trong trường hợp ly hôn đơn phương nếu một bên vắng mặt mà có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành giải quyết ly hôn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2057, "text": "từ những quy định trên, trong trường hợp ly hôn đơn phương nếu một bên vắng mặt mà có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành giải quyết ly hôn." } ], "id": "18593", "is_impossible": false, "question": "Trong trường hợp chồng vắng mặt thì Tòa án có giải quyết ly hôn đơn phương không?" } ] } ], "title": "Trong trường hợp chồng vắng mặt thì Tòa án có giải quyết ly hôn đơn phương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án như sau: Điều 12. Miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án 1. Những trường hợp sau đây được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí: đ) Trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ. Như vậy, đối tượng được miễn án phí ly hôn bao gồm: - Trẻ em, cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo. - Người cao tuổi. - Người khuyết tật. - Người có công với cách mạng. - Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn. - Thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 601, "text": "đối tượng được miễn án phí ly hôn bao gồm: - Trẻ em, cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo." } ], "id": "18594", "is_impossible": false, "question": "Ai được miễn án phí ly hôn?" } ] } ], "title": "Ai được miễn án phí ly hôn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 351 Bộ luật hình sự 2015 quy định về tội xúc phạm Quốc kỳ như sau: Điều 351. Tội xúc phạm Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca Người nào cố ý xúc phạm Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Như vậy, người nào đu trend vẽ lá cờ tổ quốc lên tường nhà với mục đích cố ý xúc phạm Quốc kỳ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hình phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 287, "text": "người nào đu trend vẽ lá cờ tổ quốc lên tường nhà với mục đích cố ý xúc phạm Quốc kỳ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hình phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm." } ], "id": "18595", "is_impossible": false, "question": "Người nào đu trend vẽ lá cờ tổ quốc lên tường nhà với mục đích cố ý xúc phạm Quốc kỳ bị truy cứu trách nhiệm hình sự bao nhiêu năm tù?" } ] } ], "title": "Người nào đu trend vẽ lá cờ tổ quốc lên tường nhà với mục đích cố ý xúc phạm Quốc kỳ bị truy cứu trách nhiệm hình sự bao nhiêu năm tù?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 20 tháng 8 là ngày sinh của Tôn Đức Thắng, Chủ tịch thứ hai của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chủ tịch đầu tiên của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Ngày 20 tháng 8 là ngày 17/7 âm lịch 2024. Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, ngày 20 tháng 8 không phải là một ngày lễ mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương. Tuy nhiên nếu người lao động muốn nghỉ ngày này thì có thể xin nghỉ phép năm. - Đối với người lao động làm việc đủ 12 tháng sẽ có: + 12 ngày nghỉ phép năm đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; + 14 ngày nghỉ phép năm đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; + 16 ngày nghỉ phép năm đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. - Đối với người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. Lưu ý: Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2717, "text": "ngày 20 tháng 8 không phải là một ngày lễ mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương." } ], "id": "18596", "is_impossible": false, "question": "Ngày 20 tháng 8 là ngày gì? Ngày 20 tháng 8 là ngày bao nhiêu âm 2024? Người lao động có được nghỉ ngày 20 tháng 8 không?" } ] } ], "title": "Ngày 20 tháng 8 là ngày gì? Ngày 20 tháng 8 là ngày bao nhiêu âm 2024? Người lao động có được nghỉ ngày 20 tháng 8 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương như sau: Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Như vậy, trường hợp người lao động kết hôn thì được phép nghỉ hưởng nguyên lương 03 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 855, "text": "trường hợp người lao động kết hôn thì được phép nghỉ hưởng nguyên lương 03 ngày." } ], "id": "18597", "is_impossible": false, "question": "Người lao động kết hôn được nghỉ hưởng nguyên lương bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Người lao động kết hôn được nghỉ hưởng nguyên lương bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ hằng tuần như sau: Điều 111. Nghỉ hằng tuần 1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. 2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động. 3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Như vậy, người lao động được nghỉ hằng tuần tối thiểu 24h liên tục.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 705, "text": "người lao động được nghỉ hằng tuần tối thiểu 24h liên tục." } ], "id": "18598", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được nghỉ hằng tuần tối thiểu bao nhiêu giờ?" } ] } ], "title": "Người lao động được nghỉ hằng tuần tối thiểu bao nhiêu giờ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 18 Luật Biển Việt Nam 2012 quy định về quyền chủ quyền của Việt Nam đối với thềm lục địa như sau: Chế độ pháp lý của thềm lục địa 1. Nhà nước thực hiện quyền chủ quyền đối với thềm lục địa về thăm dò, khai thác tài nguyên. 2. Quyền chủ quyền quy định tại khoản 1 Điều này có tính chất đặc quyền, không ai có quyền tiến hành hoạt động thăm dò thềm lục địa hoặc khai thác tài nguyên của thềm lục địa nếu không có sự đồng ý của Chính phủ Việt Nam. 3. Nhà nước có quyền khai thác lòng đất dưới đáy biển, cho phép và quy định việc khoan nhằm bất kỳ mục đích nào ở thềm lục địa. 4. Nhà nước tôn trọng quyền đặt dây cáp, ống dẫn ngầm và hoạt động sử dụng biển hợp pháp khác của các quốc gia khác ở thềm lục địa Việt Nam theo quy định của Luật này và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, không làm phương hại đến quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia và lợi ích quốc gia trên biển của Việt Nam. Việc lắp đặt dây cáp và ống dẫn ngầm phải có sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam. 5. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được tham gia thăm dò, sử dụng, khai thác tài nguyên, nghiên cứu khoa học, lắp đặt thiết bị và công trình ở thềm lục địa của Việt Nam trên cơ sở điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, hợp đồng ký kết theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc được phép của Chính phủ Việt Nam. Như vậy, Việt Nam có quyền chủ quyền về thăm dò, khai thác tài nguyên đối với thềm lục địa. Quyền này sẽ mang tính chất đặc quyền, không ai được phép xâm phạm nếu không có sự đồng ý của Chính phủ Việt Nam. Ngoài ra, Việt Nam có quyền khai thác lòng đất dưới đáy biển, cho phép và quy định việc khoan nhằm bất kỳ mục đích nào ở thềm lục địa. Bên cạnh đó, Việt Nam vẫn tôn trọng quyền đặt dây cáp, ống dẫn ngầm và hoạt động sử dụng biển hợp pháp của các quốc gia khác ở thềm lục địa Việt Nam theo quy định của Luật Biển Việt Nam và Công ước về Luật Biển nhưng trên nguyên tắc đã được chấp thuận và không được phương hại tới quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia và lợi ích quốc gia trên biển của Việt Nam. Trên cơ sở điều ước quốc tế, Việt Nam cho phép các tổ chức, cá nhân nước ngoài được tham gia thăm dò, sử dụng, khai thác tài nguyên, nghiên cứu khoa học, lắp đặt thiết bị và công trình ở thềm lục địa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1417, "text": "Việt Nam có quyền chủ quyền về thăm dò, khai thác tài nguyên đối với thềm lục địa." } ], "id": "18599", "is_impossible": false, "question": "Quyền chủ quyền của Việt Nam đối với thềm lục địa được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Quyền chủ quyền của Việt Nam đối với thềm lục địa được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 44 Luật Phòng cháy và chữa cháy 2001 được sửa đổi bởi khoản 25 Điều 1 Luật Phòng cháy, chữa cháy sửa đổi 2013 quy định về việc thành lập, quản lý đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành như sau: Điều 44. Thành lập, quản lý đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành 1. Tại thôn phải thành lập đội dân phòng. Đội dân phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập, quản lý. 2. Tại cơ sở phải thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở. Đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định thành lập, quản lý. 3. Đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành là đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở được tổ chức để đáp ứng yêu cầu hoạt động đặc thù của cơ sở do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định thành lập, quản lý. Tại các cơ sở sau đây phải thành lập đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành: a) Cơ sở hạt nhân; b) Cảng hàng không, cảng biển; c) Cơ sở khai thác và chế biến dầu mỏ, khí đốt; d) Cơ sở khai thác than; đ) Cơ sở sản xuất, kho vũ khí, vật liệu nổ; e) Các cơ sở khác do Bộ trưởng Bộ Công an quy định. 4. Quyết định thành lập đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành phải được cơ quan ban hành gửi tới cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy quản lý địa bàn đó. Như vậy, khi thành lập đội phòng cháy chữa cháy cơ sở phải do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định thành lập và quản lý. Ngoài ra, quyết định thành lập đội phòng cháy chữa cháy cơ sở phải được cơ quan ban hành gửi tới cơ quan Cảnh sát phòng cháy chữa cháy quản lý địa bàn đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1391, "text": "khi thành lập đội phòng cháy chữa cháy cơ sở phải do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định thành lập và quản lý." } ], "id": "18600", "is_impossible": false, "question": "Ai là người thành lập đội phòng cháy chữa cháy cơ sở?" } ] } ], "title": "Ai là người thành lập đội phòng cháy chữa cháy cơ sở?" }