version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 47 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm quy định về thành lập, tổ chức quản lý đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành cụ thể như sau: Điều 47. Vi phạm quy định về thành lập, tổ chức quản lý đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Không bảo đảm số lượng người trực về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật; b) Không sử dụng thành thạo phương tiện phòng cháy và chữa cháy được trang bị tại cơ sở. 2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không tổ chức trực tại cơ sở hoặc tại các vị trí yêu cầu có người thường trực theo quy định của pháp luật. 3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở hoặc chuyên ngành không bảo đảm số người theo quy định của pháp luật; b) Không quản lý, không duy trì hoạt động của đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở hoặc chuyên ngành theo quy định của pháp luật; c) Không trang bị hoặc trang bị không đầy đủ phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở hoặc chuyên ngành theo quy định của pháp luật; d) Không cử người tham gia đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở theo quy định của pháp luật. 4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy khi được người có thẩm quyền yêu cầu. 5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở theo quy định. 6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không thành lập đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành theo quy định của pháp luật. Như vậy, theo quy định trên nếu không trang bị đầy đủ phương tiện phòng cháy chữa cháy cho đội phòng cháy chữa cháy cơ sở hoặc chuyên ngành thì tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm trên là mức phạt của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm mức phạt tiền gấp hai lần mức phạt cá nhân (theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1843,
"text": "theo quy định trên nếu không trang bị đầy đủ phương tiện phòng cháy chữa cháy cho đội phòng cháy chữa cháy cơ sở hoặc chuyên ngành thì tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc sẽ bị phạt tiền từ 1."
}
],
"id": "18601",
"is_impossible": false,
"question": "Không trang bị đầy đủ phương tiện phòng cháy chữa cháy cho đội phòng cháy chữa cháy bị phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Không trang bị đầy đủ phương tiện phòng cháy chữa cháy cho đội phòng cháy chữa cháy bị phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch vạn niên 2024 thì tháng 8 âm lịch 2024 sẽ có 30 ngày bắt đầu từ ngày 3/9 dương lịch đến ngày 2/10 dương lịch. Như vậy, Tháng 8 âm lịch 2024 là tháng mấy dương? thì tháng 8 âm lịch 2024 là tháng 9 và tháng 10 dương lịch. Xem chi tiết lịch vạn niên tháng 9 như sau: % buffered 00:00 01:01 Play Xem chi tiết lịch vạn niên tháng 10 như sau:",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 129,
"text": "Tháng 8 âm lịch 2024 là tháng mấy dương? thì tháng 8 âm lịch 2024 là tháng 9 và tháng 10 dương lịch."
}
],
"id": "18602",
"is_impossible": false,
"question": "Tháng 8 âm lịch 2024 là tháng mấy dương?"
}
]
}
],
"title": "Tháng 8 âm lịch 2024 là tháng mấy dương?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ dịp lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. Như vậy, người lao động được nghỉ hưởng lương 06 dịp lễ tết trong năm là: - Tết Dương lịch; - Tết Âm lịch; - Ngày Chiến thắng; - Ngày Quốc tế lao động; - Quốc khánh; - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Do đó, trong thàng 8 âm lịch 2024 không có ngày nghỉ lễ tết nào mà người lao động được nghỉ hưởng lương. Tuy nhiên vào ngày này nếu người lao động muốn nghỉ thì có thể xin nghỉ phép theo quy định. Theo đó, làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: - 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; - 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Đối với người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1587,
"text": "người lao động được nghỉ hưởng lương 06 dịp lễ tết trong năm là: - Tết Dương lịch; - Tết Âm lịch; - Ngày Chiến thắng; - Ngày Quốc tế lao động; - Quốc khánh; - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương."
}
],
"id": "18603",
"is_impossible": false,
"question": "Tháng 8 âm lịch 2024 có ngày lễ nào được nghỉ làm không?"
}
]
}
],
"title": "Tháng 8 âm lịch 2024 có ngày lễ nào được nghỉ làm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, tháng 8 âm lịch 2024 là từ ngày 3/9 dương lịch đến ngày 2/10 dương lịch. Mặt khác theo quy định của pháp luật Việt Nam có 07 ngày lễ lớn sau: - Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). - Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). - Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). - Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Do đó, thàng 8 âm lịch sẽ không có ngày lễ lớn nào.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 559,
"text": "tháng 8 âm lịch 2024 là từ ngày 3/9 dương lịch đến ngày 2/10 dương lịch."
}
],
"id": "18604",
"is_impossible": false,
"question": "Tháng 8 âm lịch 2024 có ngày lễ lớn nào không?"
}
]
}
],
"title": "Tháng 8 âm lịch 2024 có ngày lễ lớn nào không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15 quy định như sau: Điều 2. Mục đích, nguyên tắc phân loại đô thị 1. Phân loại đô thị nhằm xác lập cơ sở đánh giá chất lượng đô thị; tổ chức, sắp xếp và quản lý, phát triển hệ thống đô thị, các khu vực nội thành, nội thị, ngoại thành, ngoại thị, thị trấn, khu vực dự kiến thành lập quận, phường; phản ánh đúng trình độ phát triển đô thị, đô thị hóa; làm căn cứ cho công tác quy hoạch, xây dựng, quản lý, hoạch định chính sách phát triển đô thị; thu hút đầu tư, nâng cao chất lượng và điều kiện sống đô thị. 2. Phân loại đô thị được thực hiện trên cơ sở quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và chương trình phát triển đô thị các cấp để quản lý phát triển đô thị, bảo đảm phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội. Như vậy, mục đích phân loại đô thị để: - Xác lập cơ sở đánh giá chất lượng đô thị. - Tổ chức, sắp xếp và quản lý, phát triển hệ thống đô thị, các khu vực nội thành, nội thị, ngoại thành, ngoại thị, thị trấn, khu vực dự kiến thành lập quận, phường. - Phản ánh đúng trình độ phát triển đô thị, đô thị hóa. - Làm căn cứ cho công tác quy hoạch, xây dựng, quản lý, hoạch định chính sách phát triển đô thị. - Thu hút đầu tư, nâng cao chất lượng và điều kiện sống đô thị.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 895,
"text": "mục đích phân loại đô thị để: - Xác lập cơ sở đánh giá chất lượng đô thị."
}
],
"id": "18605",
"is_impossible": false,
"question": "Mục đích phân loại đô thị để làm gì?"
}
]
}
],
"title": "Mục đích phân loại đô thị để làm gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tết Trung thu được diễn ra vào ngày 15 tháng 8 âm lịch hàng năm. Tết Trung thu là ngày Rằm tháng 8, khi mặt trăng tròn và sáng nhất. Và Tết Trung thu 2024 (Rằm tháng 8) sẽ rơi vào thứ ba ngày 17 tháng 9 dương lịch. Như vậy Trung thu có mấy ngày? Trung thu thường kéo dài 01 ngày, tức là ngày 15 tháng 8 âm lịch. Tuy nhiên, không khí lễ hội Trung thu có thể kéo dài trong vài ngày trước và sau ngày 15 tháng 8 âm lịch. Nhiều gia đình và cộng đồng sẽ tổ chức các hoạt động vui chơi, lễ hội trong khoảng thời gian này như rước đèn, múa lân, ngắm trăng, thưởng thức bánh trung thu,",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 223,
"text": "Trung thu có mấy ngày? Trung thu thường kéo dài 01 ngày, tức là ngày 15 tháng 8 âm lịch."
}
],
"id": "18606",
"is_impossible": false,
"question": "Trung thu ngày mấy tháng mấy? Trung thu có mấy ngày?"
}
]
}
],
"title": "Trung thu ngày mấy tháng mấy? Trung thu có mấy ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ dịp lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, người lao động được nghỉ hưởng lương 06 dịp lễ tết trong năm là: - Tết Dương lịch; - Tết Âm lịch; - Ngày Chiến thắng; - Ngày Quốc tế lao động; - Quốc khánh; - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Bên cạnh đó, hiện nay không có quy định nào quy định người lao động được nghỉ hưởng lương vào ngày Tết trung thu 2024. Do đó, người lao động vẫn phải đi làm nếu có lịch làm việc vào ngày này. Tuy nhiên vào ngày này nếu người lao động muốn nghỉ thì có thể xin nghỉ phép theo quy định. Theo đó, làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: - 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; - 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Đối với người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 882,
"text": "người lao động được nghỉ hưởng lương 06 dịp lễ tết trong năm là: - Tết Dương lịch; - Tết Âm lịch; - Ngày Chiến thắng; - Ngày Quốc tế lao động; - Quốc khánh; - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương."
}
],
"id": "18607",
"is_impossible": false,
"question": "Có được nghỉ làm việc vào ngày Tết Trung thu không?"
}
]
}
],
"title": "Có được nghỉ làm việc vào ngày Tết Trung thu không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về sử dụng pháo hoa như sau: Điều 17. Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Như vậy, người dân được phép mua pháo hoa về bắn vào ngày Tết trung thu 2024 nhưng phải đáp ứng các điều kiện là: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. - Sử dụng pháo hoa cho sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. Để mua pháo hoa thì người dân có thể mua tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Hiện nay, người dân có thể mua pháo hoa theo quy định của nhà nước trực tiếp tại cửa hàng bán sản phẩm của công ty Hóa Chất 21 (z121) nếu cá nhân đáp ứng các điều kiện theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 478,
"text": "người dân được phép mua pháo hoa về bắn vào ngày Tết trung thu 2024 nhưng phải đáp ứng các điều kiện là: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa."
}
],
"id": "18608",
"is_impossible": false,
"question": "Được phép mua pháo hoa về bắn ngày Tết Trung thu 2024 ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Được phép mua pháo hoa về bắn ngày Tết Trung thu 2024 ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 24 tháng 8 năm 2024 là thứ Bảy, ngày 21/7/2024 âm lịch. Đồng thời, căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm bao gồm: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Ngoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 24 tháng 8 năm 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động. Do đó, ngày này người lao động vẫn phải đi làm nếu có lịch làm việc. Tuy nhiên, ngày 24 tháng 7 năm 2024 rơi vào thứ Bảy, một số công ty vẫn có lịch làm việc vào ngày này, việc được nghỉ hoặc về sớm vào ngày này hay không phụ thuộc vào chính sách cụ thể của từng công ty. Hoặc, người lao động có thể được nghỉ nếu sử dụng ngày nghỉ hằng năm (theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương (theo khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 974,
"text": "những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm bao gồm: - Tết Dương lịch."
}
],
"id": "18609",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 24 tháng 8 năm 2024 là ngày mấy âm lịch? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 24 tháng 8 năm 2024 là ngày mấy âm lịch? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định về làm thêm giờ như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất; đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định. 4. Khi tổ chức làm thêm giờ theo quy định tại khoản 3 Điều này, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: - Phải được sự đồng ý của người lao động; - Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; - Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1938,
"text": "người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: - Phải được sự đồng ý của người lao động; - Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; - Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019."
}
],
"id": "18610",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nào?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, khi làm việc vào ngày lễ, người lao động sẽ được trả tiền lương làm thêm giờ với mức lương ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. Ngoài ra, người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. Đồng thời, người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1109,
"text": "khi làm việc vào ngày lễ, người lao động sẽ được trả tiền lương làm thêm giờ với mức lương ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày."
}
],
"id": "18611",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương của người lao động khi làm việc vào các ngày lễ có khác ngày thường không?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương của người lao động khi làm việc vào các ngày lễ có khác ngày thường không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 23 tháng 8 năm 2024 là thứ Sáu, ngày 20/7/2024 âm lịch. Đồng thời, căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm bao gồm: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Ngoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 23 tháng 8 năm 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động. Do đó, ngày này người lao động vẫn phải đi làm nếu có lịch làm việc. Tuy nhiên, người lao động có thể được nghỉ nếu sử dụng ngày nghỉ hằng năm (theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương (theo khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 974,
"text": "những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm bao gồm: - Tết Dương lịch."
}
],
"id": "18612",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 23 tháng 8 năm 2024 là ngày mấy âm lịch? Người lao động có được nghỉ làm ngày 23 tháng 8 năm 2024 không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 23 tháng 8 năm 2024 là ngày mấy âm lịch? Người lao động có được nghỉ làm ngày 23 tháng 8 năm 2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 96 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hình thức trả lương: Điều 96. Hình thức trả lương 1. Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán. 2. Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng. Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Theo đó, lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng. Như vậy, doanh nghiệp có thể trả lương cho người lao động qua tài khoản ngân hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 671,
"text": "doanh nghiệp có thể trả lương cho người lao động qua tài khoản ngân hàng."
}
],
"id": "18613",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp có được trả lương cho người lao động qua tài khoản ngân hàng không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp có được trả lương cho người lao động qua tài khoản ngân hàng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 55 Nghị định 98/2023/NĐ-CP quy định về mức tiền thưởng Huân chương các loại như sau: Điều 55. Mức tiền thưởng Huân chương các loại 1. Cá nhân được tặng hoặc truy tặng Huân chương các loại được tặng Bằng, khung, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng như sau: e) “Huân chương Lao động” hạng Nhất, “Huân chương Chiến công” hạng Nhất, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất”: 9,0 lần mức lương cơ sở; g) “Huân chương Lao động” hạng Nhì, “Huân chương Chiến công” hạng Nhì, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì, “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”: 7,5 lần mức lương cơ sở; h) “Huân chương Lao động” hạng Ba, “Huân chương Chiến công” hạng Ba, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba và “Huân chương Dũng cảm”: 4,5 lần mức lương cơ sở. 2. Tập thể được tặng thưởng Huân chương các loại được tặng thưởng Bằng, khung, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, mức tiền thưởng kèm theo Huân chương Chiến công hạng nhất là 9,0 lần mức lương cơ sở đối với cá nhân và đối với tổ chức mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân. Theo đó, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP. % buffered 00:00 01:01 Play Do đó, mức tiền thưởng Huân chương Chiến công hạng nhất khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2024 là: - Cá nhân được tặng hoặc truy tặng Huân chương Chiến công hạng nhất được tặng Bằng, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng là: 21.060.000 đồng. - Tập thể được tặng thưởng Huân chương Chiến công hạng nhất được tặng thưởng Bằng, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân là:42.120.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 941,
"text": "mức tiền thưởng kèm theo Huân chương Chiến công hạng nhất là 9,0 lần mức lương cơ sở đối với cá nhân và đối với tổ chức mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân."
}
],
"id": "18614",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng Huân chương Chiến công hạng nhất khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng Huân chương Chiến công hạng nhất khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 35 Luật Báo chí 2016 quy định về xuất bản đặc san như sau: Điều 35. Xuất bản đặc san 1. Điều kiện cấp giấy phép xuất bản đặc san gồm: a) Có người có nghiệp vụ báo chí chịu trách nhiệm về việc xuất bản đặc san; b) Tổ chức bộ máy hoạt động phù hợp bảo đảm cho việc xuất bản đặc san; c) Xác định rõ tên đặc san, Mục đích xuất bản, nội dung thông tin, đối tượng phục vụ, phạm vi phát hành, ngôn ngữ thể hiện, khuôn khổ, số trang, số lượng, nơi in, thời gian xuất bản; d) Có địa Điểm làm việc chính thức của cơ quan, tổ chức xin cấp giấy phép. Như vậy, để được cấp giấy phép xuất bản đặc san thì cần đáp ứng các điều kiện sau: - Có người có nghiệp vụ báo chí chịu trách nhiệm về việc xuất bản đặc san; arrow_forward_iosĐọc thêm - Tổ chức bộ máy hoạt động phù hợp bảo đảm cho việc xuất bản đặc san; - Xác định rõ tên đặc san, mục đích xuất bản, nội dung thông tin, đối tượng phục vụ, phạm vi phát hành, ngôn ngữ thể hiện, khuôn khổ, số trang, số lượng, nơi in, thời gian xuất bản; - Có địa điểm làm việc chính thức của cơ quan, tổ chức xin cấp giấy phép.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 573,
"text": "để được cấp giấy phép xuất bản đặc san thì cần đáp ứng các điều kiện sau: - Có người có nghiệp vụ báo chí chịu trách nhiệm về việc xuất bản đặc san; arrow_forward_iosĐọc thêm - Tổ chức bộ máy hoạt động phù hợp bảo đảm cho việc xuất bản đặc san; - Xác định rõ tên đặc san, mục đích xuất bản, nội dung thông tin, đối tượng phục vụ, phạm vi phát hành, ngôn ngữ thể hiện, khuôn khổ, số trang, số lượng, nơi in, thời gian xuất bản; - Có địa điểm làm việc chính thức của cơ quan, tổ chức xin cấp giấy phép."
}
],
"id": "18615",
"is_impossible": false,
"question": "Để được cấp giấy phép xuất bản đặc san thì cần đáp ứng các điều kiện nào?"
}
]
}
],
"title": "Để được cấp giấy phép xuất bản đặc san thì cần đáp ứng các điều kiện nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 20 Thông tư 41/2020/TT-BTTTT quy đinh về hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản đặc san như sau: Điều 20. Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản đặc san 1. Cơ quan, tổ chức có nhu cầu xuất bản đặc san gửi 01 bộ hồ sơ về Cục Báo chí. Hồ sơ gồm có: a) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép xuất bản đặc san (Mẫu số 11); b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu quyết định thành lập, giấy phép thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương (đối với tổ chức nước ngoài tại Việt Nam); c) Sơ yếu lý lịch của người chịu trách nhiệm xuất bản đặc san; d) Mẫu trình bày tên gọi đặc san có xác nhận của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép và bản dịch tiếng Việt được công chứng (đối với tên gọi đặc san thể hiện bằng tiếng nước ngoài). Như vậy, hồ sơ để cấp giấy phép xuất bản đặc san gồm những giấy tờ sau: - Tờ khai đề nghị cấp giấy phép xuất bản đặc san - Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu quyết định thành lập, giấy phép thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương (đối với tổ chức nước ngoài tại Việt Nam); - Sơ yếu lý lịch của người chịu trách nhiệm xuất bản đặc san; - Mẫu trình bày tên gọi đặc san có xác nhận của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép và bản dịch tiếng Việt được công chứng (đối với tên gọi đặc san thể hiện bằng tiếng nước ngoài).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 867,
"text": "hồ sơ để cấp giấy phép xuất bản đặc san gồm những giấy tờ sau: - Tờ khai đề nghị cấp giấy phép xuất bản đặc san - Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu quyết định thành lập, giấy phép thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương (đối với tổ chức nước ngoài tại Việt Nam); - Sơ yếu lý lịch của người chịu trách nhiệm xuất bản đặc san; - Mẫu trình bày tên gọi đặc san có xác nhận của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép và bản dịch tiếng Việt được công chứng (đối với tên gọi đặc san thể hiện bằng tiếng nước ngoài)."
}
],
"id": "18616",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ để cấp giấy phép xuất bản đặc san gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ để cấp giấy phép xuất bản đặc san gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Đông y Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 162/QĐ-BNV năm 2011 quy định nguyên tắc, phạm vi hoạt động và địa vị pháp lý của Hội: Điều 4. Nguyên tắc, phạm vi hoạt động và địa vị pháp lý của Hội 1. Hội Đông y Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, dân chủ, hiệp thương. 2. Hội Đông y Việt Nam hoạt động trong phạm vi cả nước, chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Y tế và các bộ, ngành khác có liên quan về lĩnh vực Hội hoạt động. Hội có con dấu riêng, có tài khoản tại ngân hàng, kho bạc nhà nước. 3. Hội có cơ quan ngôn luận để tuyên truyền các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về đông y, đông dược để truyền bá học thuật cho hội viên và nhân dân. Giới thiệu những kinh nghiệm phòng bệnh chữa bệnh bằng đông y, đông dược cho nhân dân để từng bước xã hội hóa đông y tại cộng đồng. 4. Hội Đông y Việt Nam lấy ngày 22 tháng 8 hàng năm là ngày truyền thống của Hội. 5. Hội Đông y Việt Nam là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Như vậy, ngày 22 tháng 8 hàng năm là ngày truyền thống Hội Đông y Việt Nam. Hội Đông y Việt Nam tập hợp, đoàn kết những người Việt Nam hành nghề đông y, đông dược trong nước và công dân Việt Nam ở nước ngoài, tự nguyện đem hết khả năng, kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn của mình cống hiến cho sự nghiệp chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân. % buffered 00:00 01:01 Play Hội Đông y Việt Nam phối hợp với ngành y tế để thừa kế, phát huy, phát triển nền đông y Việt Nam, kết hợp đông y với tây y, từng bước hiện đại hóa nền đông y đông dược Việt Nam; Xây dựng nền đông y Việt Nam thành một ngành khoa học mang bản sắc văn hóa của các dân tộc Việt Nam, thực hiện lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh xây dựng nền y học Việt Nam khoa học, dân tộc, đại chúng, thiết thực phục vụ sức khỏe nhân dân trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước góp phần xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa thực hiện thành công mục tiêu của Đảng xây dựng đất nước: Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ và văn minh. Ngày 22 tháng 8 năm 2024 là ngày truyền thống Hội Đông y Việt Nam nhằm ngày 19/07/2024 âm lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1013,
"text": "ngày 22 tháng 8 hàng năm là ngày truyền thống Hội Đông y Việt Nam."
}
],
"id": "18617",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 22 tháng 8 là ngày gì? Ngày 22/08/2024 là ngày bao nhiêu âm?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 22 tháng 8 là ngày gì? Ngày 22/08/2024 là ngày bao nhiêu âm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 762,
"text": "Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này."
}
],
"id": "18618",
"is_impossible": false,
"question": "Có bao nhiêu ngày lễ nghỉ theo lịch âm?"
}
]
}
],
"title": "Có bao nhiêu ngày lễ nghỉ theo lịch âm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 34 Luật Báo chí 2016 quy định về xuất bản bản tin như sau: Điều 34. Xuất bản bản tin 1. Bản tin phải bảo đảm các quy định sau đây: b) Phần trên của trang một bản tin phải đề chữ “BẢN TIN”, tên của bản tin sau hoặc dưới chữ “BẢN TIN”, tên cơ quan, tổ chức xuất bản và ngày, tháng, năm xuất bản bản tin dưới tên của bản tin; c) Phần cuối của trang cuối bản tin ghi rõ số, ngày, tháng, năm của giấy phép xuất bản, nơi in, số lượng, kỳ hạn xuất bản, người chịu trách nhiệm xuất bản. 2. Điều kiện cấp giấy phép xuất bản bản tin gồm: a) Có người chịu trách nhiệm về việc xuất bản bản tin; b) Tổ chức bộ máy hoạt động phù hợp bảo đảm cho việc xuất bản bản tin; c) Xác định rõ tên bản tin, Mục đích xuất bản và nội dung thông tin, đối tượng phục vụ, phạm vi phát hành, ngôn ngữ thể hiện, kỳ hạn xuất bản, khuôn khổ, số trang, số lượng, nơi in; d) Có địa Điểm làm việc chính thức và các Điều kiện cần thiết bảo đảm cho việc xuất bản bản tin. Như vậy, để được cấp giấy phép xuất bản bản tin thì cần đáp ứng các điều kiện sau: - Có người chịu trách nhiệm về việc xuất bản bản tin; - Tổ chức bộ máy hoạt động phù hợp bảo đảm cho việc xuất bản bản tin; - Xác định rõ tên bản tin, Mục đích xuất bản và nội dung thông tin, đối tượng phục vụ, phạm vi phát hành, ngôn ngữ thể hiện, kỳ hạn xuất bản, khuôn khổ, số trang, số lượng, nơi in; - Có địa Điểm làm việc chính thức và các Điều kiện cần thiết bảo đảm cho việc xuất bản bản tin.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 967,
"text": "để được cấp giấy phép xuất bản bản tin thì cần đáp ứng các điều kiện sau: - Có người chịu trách nhiệm về việc xuất bản bản tin; - Tổ chức bộ máy hoạt động phù hợp bảo đảm cho việc xuất bản bản tin; - Xác định rõ tên bản tin, Mục đích xuất bản và nội dung thông tin, đối tượng phục vụ, phạm vi phát hành, ngôn ngữ thể hiện, kỳ hạn xuất bản, khuôn khổ, số trang, số lượng, nơi in; - Có địa Điểm làm việc chính thức và các Điều kiện cần thiết bảo đảm cho việc xuất bản bản tin."
}
],
"id": "18619",
"is_impossible": false,
"question": "Để được cấp giấy phép xuất bản bản tin thì cần đáp ứng các điều kiện nào?"
}
]
}
],
"title": "Để được cấp giấy phép xuất bản bản tin thì cần đáp ứng các điều kiện nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Thông tư 41/2020/TT-BTTTT quy định về hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản tin như sau: Điều 18. Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản tin 1. Cơ quan, tổ chức có nhu cầu xuất bản bản tin gửi 01 bộ hồ sơ về Cục Báo chí (đối với cơ quan, tổ chức của trung ương; cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn cấp tỉnh được giao quyền (đối với cơ quan, tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương). Hồ sơ gồm có: a) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép xuất bản bản tin (Mẫu số 10); b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu quyết định thành lập, giấy phép thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương (đối với tổ chức nước ngoài tại Việt Nam); c) Sơ yếu lý lịch của người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin; d) Mẫu trình bày tên gọi bản tin có xác nhận của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép và bản dịch tiếng Việt được công chứng (đối với tên gọi bản tin thể hiện bằng tiếng nước ngoài). Như vậy, hồ sơ để cấp giấy phép xuất bản bản tin gồm những giấy tờ sau: - Tờ khai đề nghị cấp giấy phép xuất bản bản tin; - Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu quyết định thành lập, giấy phép thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương (đối với tổ chức nước ngoài tại Việt Nam); - Sơ yếu lý lịch của người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin; - Mẫu trình bày tên gọi bản tin có xác nhận của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép và bản dịch tiếng Việt được công chứng (đối với tên gọi bản tin thể hiện bằng tiếng nước ngoài).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1113,
"text": "hồ sơ để cấp giấy phép xuất bản bản tin gồm những giấy tờ sau: - Tờ khai đề nghị cấp giấy phép xuất bản bản tin; - Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu quyết định thành lập, giấy phép thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương (đối với tổ chức nước ngoài tại Việt Nam); - Sơ yếu lý lịch của người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin; - Mẫu trình bày tên gọi bản tin có xác nhận của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép và bản dịch tiếng Việt được công chứng (đối với tên gọi bản tin thể hiện bằng tiếng nước ngoài)."
}
],
"id": "18620",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ để cấp giấy phép xuất bản bản tin gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ để cấp giấy phép xuất bản bản tin gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Đầu tiên, tại Điều 70 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền và nghĩa vụ của con cái cụ thể như sau: Điều 70. Quyền và nghĩa vụ của con 1. Được cha mẹ thương yêu, tôn trọng, thực hiện các quyền, lợi ích hợp pháp về nhân thân và tài sản theo quy định của pháp luật; được học tập và giáo dục; được phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức. 2. Có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình. 4. Con đã thành niên có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, nơi cư trú, học tập, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội theo nguyện vọng và khả năng của mình. Khi sống cùng với cha mẹ, con có nghĩa vụ tham gia công việc gia đình, lao động, sản xuất, tạo thu nhập nhằm bảo đảm đời sống chung của gia đình; đóng góp thu nhập vào việc đáp ứng nhu cầu của gia đình phù hợp với khả năng của mình. 5. Được hưởng quyền về tài sản tương xứng với công sức đóng góp vào tài sản của gia đình. Đồng thời, tại Điều 71 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cũng quy định về nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng như sau: Điều 71. Nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng 2. Con có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, đặc biệt khi cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự, ốm đau, già yếu, khuyết tật; trường hợp gia đình có nhiều con thì các con phải cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ. Như vậy, từ những quy định trên có thể thấy trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ phải tối thiểu đạt được như sau: - Con cái có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình. - Khi sống cùng với cha mẹ, con có nghĩa vụ tham gia công việc gia đình, lao động, sản xuất, tạo thu nhập nhằm bảo đảm đời sống chung của gia đình; đóng góp thu nhập vào việc đáp ứng nhu cầu của gia đình phù hợp với khả năng của mình. - Con có nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, đặc biệt khi cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự, ốm đau, già yếu, khuyết tật; trường hợp gia đình có nhiều con thì các con phải cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1434,
"text": "từ những quy định trên có thể thấy trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ phải tối thiểu đạt được như sau: - Con cái có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình."
}
],
"id": "18621",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 6 Luật Công an nhân dân 2018 có quy định về ngày truyền thống của Công an nhân dân như sau: Điều 6. Ngày truyền thống của Công an nhân dân Ngày 19 tháng 8 hằng năm là ngày truyền thống của Công an nhân dân và là ngày hội “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”. Tại Điều 1 Quyết định 521/2005/QĐ-TTg có quy định về ngày 19 tháng 8 như sau: Điều 1. Hàng năm lấy ngày 19 tháng 8 là Ngày hội toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Như vậy, ngày 19/8 là ngày hội toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc và đây cũng là Ngày truyền thống của Công an nhân dân. - Giáo dục truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc, nâng cao ý thức trách nhiệm của các tầng lớp xã hội trong sự nghiệp bảo vệ an ninh Tổ quốc và xây dựng lực lượng Công an cách mạng chính quy, tinh nhuệ và từng bước hiện đại. - Phát huy tinh thần cảnh giác cách mạng của các tầng lớp trong xã hội, đẩy mạnh phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc, kiên quyết đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu và hoạt động phá hoại của các thế lực thù địch và tội phạm, bảo vệ vững chắc an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội. - Biểu dương, khen thưởng kịp thời với cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong sự nghiệp bảo vệ an ninh Tổ quốc theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng. Theo đó, ngày 19/8/2024 ngày truyền thống của Công an nhân dân rơi vào thứ 2.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 434,
"text": "ngày 19/8 là ngày hội toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc và đây cũng là Ngày truyền thống của Công an nhân dân."
}
],
"id": "18622",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 19/8 là ngày gì của công an? Ngày 19 tháng 8 năm 2024 là thứ mấy?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 19/8 là ngày gì của công an? Ngày 19 tháng 8 năm 2024 là thứ mấy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 21 Luật Công an nhân dân 2018 có quy định hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân như sau: Điều 21. Hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân 1. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ: a) Sĩ quan cấp tướng có 04 bậc: Thượng tướng; Trung tướng; Thiếu tướng; b) Sĩ quan cấp tá có 04 bậc: c) Sĩ quan cấp úy có 04 bậc: d) Hạ sĩ quan có 03 bậc: 2. Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật: a) Sĩ quan cấp tá có 03 bậc: b) Sĩ quan cấp úy có 04 bậc: c) Hạ sĩ quan có 03 bậc: 3. Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ: a) Hạ sĩ quan nghĩa vụ có 03 bậc: b) Chiến sĩ nghĩa vụ có 02 bậc: Như vậy, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân có cấp bậc hàm như sau: - Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ: + Sĩ quan cấp tướng có 04 bậc + Sĩ quan cấp tá có 04 bậc + Sĩ quan cấp úy có 04 bậc + Hạ sĩ quan có 03 bậc - Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật: + Sĩ quan cấp tá có 03 bậc + Sĩ quan cấp úy có 04 bậc + Hạ sĩ quan có 03 bậc - Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ: + Hạ sĩ quan nghĩa vụ có 03 bậc + Chiến sĩ nghĩa vụ có 02 bậc",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 397,
"text": "Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật: a) Sĩ quan cấp tá có 03 bậc: b) Sĩ quan cấp úy có 04 bậc: c) Hạ sĩ quan có 03 bậc: 3."
}
],
"id": "18623",
"is_impossible": false,
"question": "Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân có bao nhiêu cấp bậc hàm?"
}
]
}
],
"title": "Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân có bao nhiêu cấp bậc hàm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 8 Luật Công an nhân dân 2018 có quy định về nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân như sau: Điều 8. Nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân 1. Công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân là thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc trong lực lượng vũ trang nhân dân. Hằng năm, Công an nhân dân được tuyển chọn công dân trong độ tuổi gọi nhập ngũ vào phục vụ trong Công an nhân dân với thời hạn là 24 tháng. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ nhưng không quá 06 tháng trong trường hợp sau đây: a) Để bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu; b) Đang thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu nạn, cứu hộ. 2. Thủ tục tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân được áp dụng như tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ. 3. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này. Như vậy, thời gian đi nghĩa vụ Công an được kéo dài tối đa 06 tháng trong trường hợp: - Để bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu; - Đang thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu nạn, cứu hộ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 888,
"text": "thời gian đi nghĩa vụ Công an được kéo dài tối đa 06 tháng trong trường hợp: - Để bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu; - Đang thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu nạn, cứu hộ."
}
],
"id": "18624",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian đi nghĩa vụ Công an được kéo dài tối đa bao nhiêu tháng?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian đi nghĩa vụ Công an được kéo dài tối đa bao nhiêu tháng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, có thể thấy trong Tháng 8 âm lịch năm 2024 (từ ngày 03/9/2024 đến 02/10/2024 Dương Lịch) nước ta không có ngày lễ lớn nào.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 566,
"text": "có thể thấy trong Tháng 8 âm lịch năm 2024 (từ ngày 03/9/2024 đến 02/10/2024 Dương Lịch) nước ta không có ngày lễ lớn nào."
}
],
"id": "18625",
"is_impossible": false,
"question": "Tháng 8 âm lịch năm 2024 có ngày lễ lớn nào không?"
}
]
}
],
"title": "Tháng 8 âm lịch năm 2024 có ngày lễ lớn nào không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, trong năm 2024 người lao động có 11 ngày nghỉ lễ, tết trong 06 dịp lễ, tết như sau: (1) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); (2) Tết Âm lịch: 05 ngày; (3) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); (4) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); (5) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ nêu trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Lưu ý: Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ Tết Âm lịch và Quốc khánh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 882,
"text": "trong năm 2024 người lao động có 11 ngày nghỉ lễ, tết trong 06 dịp lễ, tết như sau: (1) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); (2) Tết Âm lịch: 05 ngày; (3) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); (4) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); (5) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch)."
}
],
"id": "18626",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được nghỉ các ngày lễ, tết nào trong năm 2024?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được nghỉ các ngày lễ, tết nào trong năm 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, khi làm việc vào ngày lễ, người lao động sẽ được trả tiền lương làm thêm giờ với mức lương ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. Ngoài ra, người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. Đồng thời, người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1109,
"text": "khi làm việc vào ngày lễ, người lao động sẽ được trả tiền lương làm thêm giờ với mức lương ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày."
}
],
"id": "18627",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương của người lao động khi làm việc vào các ngày lễ có khác ngày thường không?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương của người lao động khi làm việc vào các ngày lễ có khác ngày thường không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Tiểu mục B Mục 2 Điều lệ về việc dùng quốc kỳ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa có quy định treo Quốc kỳ như sau: II. KHI NÀO THÌ TREO QUỐC KỲ A. Treo riêng quốc kỳ của ta: 1) Quốc kỳ được treo trong các phòng họp của các cấp chính quyền và các đoàn thể khi họp những buổi long trọng. 2) Quốc kỳ chỉ treo ngoài nhà những ngày tết và ngày lễ sau đây: - Tết Nguyên đán dương lịch, - Tết Nguyên đán âm lịch, - Kỷ niệm tổng tuyển cử: 6 tháng 1, - Ngày Quốc tế lao động: 1 tháng 5, - Kỷ niệm sinh nhật Chủ Tịch Hồ Chí Minh: 19 tháng 5, - Kỷ niệm Cách mạng Tháng Tám: 19 tháng 8, - Ngày Quốc Khánh: 2 tháng 9. Những trường hợp khác cần treo quốc kỳ thì sẽ có thông báo của Chính Phủ, Uỷ ban hành chính khu, tỉnh hoặc thành phố. 3) Quốc kỳ được treo hoặc mang đi ở những nơi có tổ chức mít tinh, biểu tình, động viên quần chúng đông đảo làm các công việc tập thể, như: phát động quần chúng cải cách ruộng đất, phát động thi đua sản xuất, đắp đê, làm đường, chống hạn … B. Treo quốc kỳ của ta với quốc kỳ các nước khác: Quốc kỳ của ta cùng treo với quốc kỳ các nước khác trong những trường hợp sau đây: - Khi kỷ niệm Ngày Quốc Khánh một nước bạn hay một nước ngoài thì treo quốc kỳ của ta và quốc kỳ của nước đó tại phòng lễ, - Khi đón tiếp Đoàn đại biểu Chính Phủ một nước khác, thì treo quốc kỳ của ta và quốc kỳ nước đó ở nơi đón (nhà ga, bến tàu…) và nơi Đoàn ở. Đón các Đoàn thể nhân dân các nước bạn hoặc nước ngoài thì không treo quốc kỳ. Như vậy, treo Quốc kỳ Việt Nam với Quốc kỳ nước khác trong trường hợp sau: - Khi kỷ niệm Ngày Quốc Khánh một nước bạn hay một nước ngoài thì treo quốc kỳ của ta và quốc kỳ của nước đó tại phòng lễ, - Khi đón tiếp Đoàn đại biểu Chính Phủ một nước khác, thì treo quốc kỳ của ta và quốc kỳ nước đó ở nơi đón (nhà ga, bến tàu…) và nơi Đoàn ở. Đón các Đoàn thể nhân dân các nước bạn hoặc nước ngoài thì không treo quốc kỳ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1448,
"text": "treo Quốc kỳ Việt Nam với Quốc kỳ nước khác trong trường hợp sau: - Khi kỷ niệm Ngày Quốc Khánh một nước bạn hay một nước ngoài thì treo quốc kỳ của ta và quốc kỳ của nước đó tại phòng lễ, - Khi đón tiếp Đoàn đại biểu Chính Phủ một nước khác, thì treo quốc kỳ của ta và quốc kỳ nước đó ở nơi đón (nhà ga, bến tàu…) và nơi Đoàn ở."
}
],
"id": "18628",
"is_impossible": false,
"question": "Treo Quốc kỳ Việt Nam với Quốc kỳ nước khác trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Treo Quốc kỳ Việt Nam với Quốc kỳ nước khác trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Mục 6 Điều lệ về việc dùng quốc kỳ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa có quy định như sau: VI. CẮM QUỐC KỲ VÀO XE Ô TÔ 1) Quốc kỳ được cắm vào xe ô tô của các Đại sứ và Lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài. 2) Khi đón, đưa các đại biểu Chính Phủ nước ngoài thì cắm quốc kỳ của ta và quốc kỳ nước ngoài vào xe ô tô dùng cho các đại biểu ấy. Đứng đằng trước nhìn vào thì quốc kỳ của ta ở bên phải, quốc kỳ nước ngoài ở bên tay trái. 3) Ngoài những trường hợp nói trên, các xe cơ quan và xe tư nhân không được cắm quốc kỳ. Khi đón đưa các đoàn thể nhân dân nước ngoài, thì không cắm quốc kỳ vào xe ô tô. Đối với những trường hợp cụ thể chưa nói trong điều lệ này, thì các cơ quan sẽ báo cáo lên Thủ Tướng Phủ để xét định. Như vậy, xe ô tô của các Đại sứ và Lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài được phép cắm Quốc kỳ Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 721,
"text": "xe ô tô của các Đại sứ và Lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài được phép cắm Quốc kỳ Việt Nam."
}
],
"id": "18629",
"is_impossible": false,
"question": "Xe ô tô của các Đại sứ và Lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài có được cắm Quốc kỳ Việt Nam không?"
}
]
}
],
"title": "Xe ô tô của các Đại sứ và Lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài có được cắm Quốc kỳ Việt Nam không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo tiểu mục 3 Mục 3 Điều lệ 974-TTg năm 1956 quy định như sau: III. CÁCH TREO QUỐC KỲ 1) Khi treo quốc kỳ thì phải chú ý đừng để ngược ngôi sao, 2) Treo quốc kỳ ta với quốc kỳ một nước khác: người đứng đằng trước nhìn vào thì cờ của ta ở bên tay phải, cờ nước ngoài ở bên tay trái. 3) Khi cần treo quốc kỳ của ta và quốc kỳ nhiều nước khác thì sẽ có chỉ thị riêng của Chính Phủ định rõ thứ tự xếp đặt các cờ. 4) Khi treo cờ của ta và cờ các nước khác, thì các cờ phải làm đúng biểu mẫu, làm bằng nhau và treo đều nhau, không treo lá to lá nhỏ, lá cao lá thấp. 5) Treo cờ và ảnh: Treo ảnh Chủ Tịch Nước cùng với quốc kỳ thì để ảnh thấp hơn quốc kỳ, hoặc để ảnh trên nền quốc kỳ dưới ngôi sao. Ở các cơ quan, chỉ treo thường xuyên ảnh Chủ Tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Như vậy, để treo cờ Tổ quốc vào dịp lễ Quốc khánh 2/9/2024 chuẩn thì cần lưu ý một số yếu tố dưới đây: - Khi treo quốc kỳ: không để ngược ngôi sao. - Khi treo quốc kỳ ta với quốc kỳ một nước khác: người đứng đằng trước nhìn vào thì cờ của ta ở bên tay phải, cờ nước ngoài ở bên tay trái. - Khi cần treo quốc kỳ của ta và quốc kỳ nhiều nước khác: tuân theo chỉ thị riêng của Chính Phủ quy định về thứ tự xếp đặt các cờ. - Khi treo cờ của ta và cờ các nước khác: các cờ phải làm đúng biểu mẫu, làm bằng nhau và treo đều nhau, không treo lá to lá nhỏ, lá cao lá thấp. - Khi treo ảnh Chủ Tịch Nước cùng với quốc kỳ: để ảnh thấp hơn quốc kỳ, hoặc để ảnh trên nền quốc kỳ dưới ngôi sao.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 792,
"text": "để treo cờ Tổ quốc vào dịp lễ Quốc khánh 2/9/2024 chuẩn thì cần lưu ý một số yếu tố dưới đây: - Khi treo quốc kỳ: không để ngược ngôi sao."
}
],
"id": "18630",
"is_impossible": false,
"question": "Treo cờ Tổ quốc vào dịp lễ Quốc khánh 2/9/2024 như thế nào cho đúng?"
}
]
}
],
"title": "Treo cờ Tổ quốc vào dịp lễ Quốc khánh 2/9/2024 như thế nào cho đúng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Tiểu mục 1 Mục 1 Hướng dẫn 3420/HD-BVHTTDL năm 2012 hướng dẫn Quốc kỳ: 1. Hình Quốc kỳ: Điều 141 chương XI Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992; Thông tư số 68/VHTT-TT ngày 24 tháng 8 năm 1993 của Bộ Văn hóa, Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch). “…Quốc kỳ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hình chữ nhật, chiều rộng bằng hai phần ba chiều dài, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh…” - “…Điểm giữa ngôi sao vàng đặt đúng điểm giữa (điểm giao nhau của hai đường chéo) Quốc kỳ. - Khoảng cách từ điểm giữa ngôi sao đến đầu cánh sao bằng một phần năm chiều dài của Quốc kỳ. - Một cánh sao có trục vuông góc với cạnh dài Quốc kỳ và hướng thẳng lên phía trên theo đầu cột treo Quốc kỳ. - Tạo hình ngôi sao: từ đầu cánh sao này đến đầu cánh sao đối diện là đường thẳng, không phình ở giữa, cánh sao không bầu. Như vậy,hình Quốc kỳ Việt Nam như sau: - Quốc kỳ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hình chữ nhật, chiều rộng bằng hai phần ba chiều dài, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh - Điểm giữa ngôi sao vàng đặt đúng điểm giữa (điểm giao nhau của hai đường chéo) Quốc kỳ. - Khoảng cách từ điểm giữa ngôi sao đến đầu cánh sao bằng một phần năm chiều dài của Quốc kỳ. - Một cánh sao có trục vuông góc với cạnh dài Quốc kỳ và hướng thẳng lên phía trên theo đầu cột treo Quốc kỳ. - Tạo hình ngôi sao: từ đầu cánh sao này đến đầu cánh sao đối diện là đường thẳng, không phình ở giữa, cánh sao không bầu. - Hai mặt của Quốc kỳ đều có ngôi sao vàng trùng khít nhau. - Nền Quốc kỳ màu đỏ tươi, ngôi sao màu vàng tươi",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 861,
"text": "hình Quốc kỳ Việt Nam như sau: - Quốc kỳ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hình chữ nhật, chiều rộng bằng hai phần ba chiều dài, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh - Điểm giữa ngôi sao vàng đặt đúng điểm giữa (điểm giao nhau của hai đường chéo) Quốc kỳ."
}
],
"id": "18631",
"is_impossible": false,
"question": "Hình ảnh Quốc kỳ Việt Nam như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hình ảnh Quốc kỳ Việt Nam như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 2 Điều lệ 974-TTg năm 1956 quy định khi nào thì treo quốc kỳ: II. KHI NÀO THÌ TREO QUỐC KỲ A. Treo riêng quốc kỳ của ta: 1) Quốc kỳ được treo trong các phòng họp của các cấp chính quyền và các đoàn thể khi họp những buổi long trọng. 2) Quốc kỳ chỉ treo ngoài nhà những ngày tết và ngày lễ sau đây: - Tết Nguyên đán dương lịch, - Tết Nguyên đán âm lịch, - Kỷ niệm tổng tuyển cử: 6 tháng 1, - Ngày Quốc tế lao động: 1 tháng 5, - Kỷ niệm sinh nhật Chủ Tịch Hồ Chí Minh: 19 tháng 5, - Kỷ niệm Cách mạng Tháng Tám: 19 tháng 8, Như vậy, Quốc kỳ Việt Nam được treo trong các phòng họp của các cấp chính quyền và các đoàn thể khi họp những buổi long trọng và được treo ngoài nhà vào những ngày sau: - Tết Nguyên đán dương lịch, - Tết Nguyên đán âm lịch, - Kỷ niệm tổng tuyển cử: 6 tháng 1, - Ngày Quốc tế lao động: 1 tháng 5, - Kỷ niệm sinh nhật Chủ Tịch Hồ Chí Minh: 19 tháng 5, - Kỷ niệm Cách mạng Tháng Tám: 19 tháng 8, - Ngày Quốc Khánh: 2 tháng 9. Quốc kỳ được treo hoặc mang đi ở những nơi có tổ chức mít tinh, biểu tình, động viên quần chúng đông đảo làm các công việc tập thể, như: phát động quần chúng cải cách ruộng đất, phát động thi đua sản xuất, đắp đê, làm đường, chống hạn … Quốc kỳ Việt Nam cùng treo với quốc kỳ các nước khác trong những trường hợp sau đây: - Khi kỷ niệm Ngày Quốc Khánh một nước bạn hay một nước ngoài thì treo quốc kỳ của ta và quốc kỳ của nước đó tại phòng lễ - Khi đón tiếp Đoàn đại biểu Chính Phủ một nước khác, thì treo quốc kỳ của ta và quốc kỳ nước đó ở nơi đón (nhà ga, bến tàu…) và nơi Đoàn ở. Ngoài ra, những trường hợp khác cần treo quốc kỳ thì sẽ có thông báo của Chính Phủ, Uỷ ban hành chính khu, tỉnh hoặc thành phố.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 542,
"text": "Quốc kỳ Việt Nam được treo trong các phòng họp của các cấp chính quyền và các đoàn thể khi họp những buổi long trọng và được treo ngoài nhà vào những ngày sau: - Tết Nguyên đán dương lịch, - Tết Nguyên đán âm lịch, - Kỷ niệm tổng tuyển cử: 6 tháng 1, - Ngày Quốc tế lao động: 1 tháng 5, - Kỷ niệm sinh nhật Chủ Tịch Hồ Chí Minh: 19 tháng 5, - Kỷ niệm Cách mạng Tháng Tám: 19 tháng 8, - Ngày Quốc Khánh: 2 tháng 9."
}
],
"id": "18632",
"is_impossible": false,
"question": "Quốc kỳ Việt Nam được treo ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Quốc kỳ Việt Nam được treo ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Nghị định 75/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 55/2023/NĐ-CP và được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 77/2024/NĐ-CP quy định về mức chuẩn trợ cấp ưu đãi như sau: Điều 3. Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi 1. Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 2.789.000 đồng (sau đây gọi tắt là mức chuẩn) 2. Mức chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này làm căn cứ để tính mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng. Các mức quy định theo mức chuẩn tại Nghị định này được điều chỉnh khi mức chuẩn được điều chỉnh và làm tròn đến hàng nghìn đồng Căn cứ Phụ lục 2 Nghị định 77/2024/NĐ-CP quy định như sau: Như vậy, mức trợ cấp ưu đãi thương binh có tỉ lệ thương tật 40% từ 01/7/2024 là 3.576.000 đồng/tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 723,
"text": "mức trợ cấp ưu đãi thương binh có tỉ lệ thương tật 40% từ 01/7/2024 là 3."
}
],
"id": "18633",
"is_impossible": false,
"question": "Mức trợ cấp ưu đãi thương binh có tỉ lệ thương tật 40% từ 01/7/2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức trợ cấp ưu đãi thương binh có tỉ lệ thương tật 40% từ 01/7/2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Tiểu mục A Mục 2 Điều lệ về việc dùng quốc kỳ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa có quy định ngày treo cờ Tổ quốc như sau: II. KHI NÀO THÌ TREO QUỐC KỲ A. Treo riêng quốc kỳ của ta: 1) Quốc kỳ được treo trong các phòng họp của các cấp chính quyền và các đoàn thể khi họp những buổi long trọng. 2) Quốc kỳ chỉ treo ngoài nhà những ngày tết và ngày lễ sau đây: - Tết Nguyên đán dương lịch, - Tết Nguyên đán âm lịch, - Kỷ niệm tổng tuyển cử: 6 tháng 1, - Ngày Quốc tế lao động: 1 tháng 5, - Kỷ niệm sinh nhật Chủ Tịch Hồ Chí Minh: 19 tháng 5, - Kỷ niệm Cách mạng Tháng Tám: 19 tháng 8, - Ngày Quốc Khánh: 2 tháng 9. Những trường hợp khác cần treo quốc kỳ thì sẽ có thông báo của Chính Phủ, Uỷ ban hành chính khu, tỉnh hoặc thành phố. 3) Quốc kỳ được treo hoặc mang đi ở những nơi có tổ chức mít tinh, biểu tình, động viên quần chúng đông đảo làm các công việc tập thể, như: phát động quần chúng cải cách ruộng đất, phát động thi đua sản xuất, đắp đê, làm đường, chống hạn … Như vậy, người dân treo cờ Tổ quốc vào những ngày sau: - Tết Nguyên đán dương lịch, - Tết Nguyên đán âm lịch, - 6 tháng 1, - 1 tháng 5, - 19 tháng 5, - 19 tháng 8, - 2 tháng 9.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 980,
"text": "người dân treo cờ Tổ quốc vào những ngày sau: - Tết Nguyên đán dương lịch, - Tết Nguyên đán âm lịch, - 6 tháng 1, - 1 tháng 5, - 19 tháng 5, - 19 tháng 8, - 2 tháng 9."
}
],
"id": "18634",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định ngày treo cờ Tổ quốc? Treo cờ Tổ quốc vào những ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Quy định ngày treo cờ Tổ quốc? Treo cờ Tổ quốc vào những ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 98 Bộ Luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Theo quy định nêu trên, thì vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. Ngoài ra, nếu người lao động làm việc vào ban đêm và làm thêm giờ vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. Đồng thời, người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. Như vậy, nếu người lao động đi làm vào dịp lễ 2/9 thì sẽ được nhận ít nhất 400% lương nếu làm việc vào ban ngày và ít nhất 490% lương nếu làm việc vào ban đêm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1867,
"text": "nếu người lao động đi làm vào dịp lễ 2/9 thì sẽ được nhận ít nhất 400% lương nếu làm việc vào ban ngày và ít nhất 490% lương nếu làm việc vào ban đêm."
}
],
"id": "18635",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền lương của người lao động khi làm việc vào ngày nghỉ lễ Quốc khánh 2 tháng 9 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Tiền lương của người lao động khi làm việc vào ngày nghỉ lễ Quốc khánh 2 tháng 9 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định về làm thêm giờ như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Theo Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 về làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt như sau: Điều 108. Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây: 1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; 2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Theo quy định nêu trên, thì người sử dụng lao động chỉ được sử dụng người lao động làm thêm giờ vào dịp lễ Quốc khánh 2 tháng 9 khi có sự đồng ý của người lao động. Như vậy, người lao động có quyền từ chối làm thêm giờ vào ngày lễ Quốc khánh 2/9. Tuy nhiên, người lao động không được từ chối làm thêm giờ vào ngày lễ Quốc khánh 2 tháng 9 trong trường hợp sau: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1808,
"text": "người lao động có quyền từ chối làm thêm giờ vào ngày lễ Quốc khánh 2/9."
}
],
"id": "18636",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có quyền từ chối làm thêm giờ vào ngày lễ Quốc khánh 2 tháng 9 không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có quyền từ chối làm thêm giờ vào ngày lễ Quốc khánh 2 tháng 9 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ cụ thể như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. Như vậy, ngày lễ Quốc Khánh 2/9 thuộc các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa cụ thể như sau: - Tại thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế: Được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút. - Tại các tỉnh còn lại: Được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút. - Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 496,
"text": "ngày lễ Quốc Khánh 2/9 thuộc các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa cụ thể như sau: - Tại thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế: Được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút."
}
],
"id": "18637",
"is_impossible": false,
"question": "Lễ Quốc khánh 2024 có bắn pháo hoa không?"
}
]
}
],
"title": "Lễ Quốc khánh 2024 có bắn pháo hoa không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 27/2016/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Chế độ, chính sách đối với thân nhân hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ 1. Thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định này được trợ cấp khó khăn đột xuất trong các trường hợp sau đây: a) Khi nhà ở của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ gặp tai nạn, hoả hoạn, thiên tai dẫn đến bị sập nhà, trôi nhà, cháy nhà hoặc phải di dời chỗ ở hoặc tài sản bị hư hỏng, thiệt hại nặng về kinh tế thì được trợ cấp mức 3.000.000 đồng/suất/lần; b) Thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ ốm đau từ 01 tháng trở lên hoặc điều trị 01 lần tại bệnh viện từ 07 ngày trở lên thì được trợ cấp mức 500.000 đồng/thân nhân/lần; c) Chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất quy định tại Điểm a Khoản này được thực hiện không quá 02 lần/năm đối với một hạ sĩ quan, binh sĩ; chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất quy định tại Điểm b Khoản này được thực hiện không quá 02 lần/năm đối với mỗi thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ; d) Thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ hy sinh, từ trần hoặc mất tích thì được trợ cấp mức 2.000.000 đồng/người. Căn cứ tại điểm a khoản 13 Điều 3 Nghị định 146/2018/NĐ-CP quy định nhóm do ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế như sau: Điều 3. Nhóm do ngân sách nhà nước đóng 13. Thân nhân của sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ, sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân, học viên công an nhân dân, hạ sỹ quan, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, học viên cơ yếu được hưởng chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ở các trường quân đội, công an, gồm: a) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp của bản thân, của vợ hoặc của chồng; b) Vợ hoặc chồng; c) Con đẻ, con nuôi hợp pháp từ trên 6 tuổi đến dưới 18 tuổi; con đẻ, con nuôi hợp pháp từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học phổ thông. Như vậy, khi đi nghĩa vụ quân sự thì người thân được hưởng những quyền lợi cụ thể như sau: (1) Hỗ trợ nhà ở khi gặp thiên tai, hỏa hoạn Khi nhà ở của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ gặp tai nạn, hoả hoạn, thiên tai dẫn đến bị sập nhà, trôi nhà, cháy nhà hoặc phải di dời chỗ ở hoặc tài sản bị hư hỏng, thiệt hại nặng về kinh tế thì được trợ cấp mức 3.000.000 đồng/suất/lần. (2) Trợ cấp ốm đau Thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ ốm đau từ 01 tháng trở lên hoặc điều trị 01 lần tại bệnh viện từ 07 ngày trở lên thì được trợ cấp mức 500.000 đồng/thân nhân/lần. (3) Hỗ trợ mai táng Thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ hy sinh, từ trần hoặc mất tích thì được trợ cấp mức 2.000.000 đồng/người.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1991,
"text": "khi đi nghĩa vụ quân sự thì người thân được hưởng những quyền lợi cụ thể như sau: (1) Hỗ trợ nhà ở khi gặp thiên tai, hỏa hoạn Khi nhà ở của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ gặp tai nạn, hoả hoạn, thiên tai dẫn đến bị sập nhà, trôi nhà, cháy nhà hoặc phải di dời chỗ ở hoặc tài sản bị hư hỏng, thiệt hại nặng về kinh tế thì được trợ cấp mức 3."
}
],
"id": "18638",
"is_impossible": false,
"question": "Đi nghĩa vụ quân sự thì người thân được hưởng những quyền lợi gì?"
}
]
}
],
"title": "Đi nghĩa vụ quân sự thì người thân được hưởng những quyền lợi gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 21 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ như sau: Điều 21. Thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ 1. Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng. 2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ nhưng không quá 06 tháng trong trường hợp sau đây: a) Để bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu; b) Đang thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn. 3. Thời hạn phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ trong tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng được thực hiện theo lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ. Đồng thời, căn cứ tại Điều 43 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về điều kiện xuất ngũ như sau: Điều 43. Điều kiện xuất ngũ 1. Hạ sĩ quan, binh sĩ đã hết thời hạn phục vụ tại ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 21 của Luật này thì được xuất ngũ. 2. Hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ có thể được xuất ngũ trước thời hạn khi được Hội đồng giám định y khoa quân sự kết luận không đủ sức khỏe để tiếp tục phục vụ tại ngũ hoặc các trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1; các điểm a, b và c khoản 2 Điều 41 của Luật này. Theo đó, công dân nhập ngũ nghĩa vụ quân sự trong thời bình thì sau 24 tháng sẽ xuất ngũ. Như vậy, đi nghĩa vụ quân sự vào năm 2024 sẽ rơi vào tháng 2 hoặc tháng 3 nên thời gian xuất ngũ sẽ rơi vào tháng 2 hoặc tháng 3 năm 2026. Lưu ý: Đối với một số trường hợp đặc biệt như: - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ nhưng không quá 06 tháng trong trường hợp sau: + Để bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu; + Đang thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn. - Thời hạn phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ trong tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng được thực hiện theo lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ. - Hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ có thể được xuất ngũ trước thời hạn khi được Hội đồng giám định y khoa quân sự kết luận không đủ sức khỏe để tiếp tục phục vụ tại ngũ hoặc các trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015; các điểm a, b và c khoản 2 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1335,
"text": "đi nghĩa vụ quân sự vào năm 2024 sẽ rơi vào tháng 2 hoặc tháng 3 nên thời gian xuất ngũ sẽ rơi vào tháng 2 hoặc tháng 3 năm 2026."
}
],
"id": "18639",
"is_impossible": false,
"question": "Đi nghĩa vụ quân sự vào năm 2024 thì khi nào sẽ xuất ngũ?"
}
]
}
],
"title": "Đi nghĩa vụ quân sự vào năm 2024 thì khi nào sẽ xuất ngũ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 13/2016/NĐ-CP quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu như sau: Điều 4. Đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu 1. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương (sau đây gọi chung là Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện) ký Lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự, Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự và giao cho Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là Ban Chỉ huy quân sự cấp xã) thực hiện. Như vậy, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương là người có thẩm quyền ký lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 546,
"text": "Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương là người có thẩm quyền ký lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự."
}
],
"id": "18640",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền ra lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền ra lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 15 tháng 8 âm lịch 2024 là ngày 17/9/2024 dương lịch và ngày thứ 3 trong tuần. Căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có các kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, 15 tháng 8 âm lịch 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết, nghỉ hưởng nguyên lương. (Trừ trường hợp 15 tháng 8 âm lịch 2024 rơi vào ngày Tết cổ truyền dân tộc và ngày Quốc khánh của nước người nước ngoài làm việc tại Việt Nam). Nếu người sử dụng lao động quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày thứ 3 thì người lao động sẽ không phải đi làm ngày này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1454,
"text": "15 tháng 8 âm lịch 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết, nghỉ hưởng nguyên lương."
}
],
"id": "18641",
"is_impossible": false,
"question": "15 tháng 8 âm lịch 2024 là ngày mấy dương lịch, thứ mấy? Người lao động được nghỉ hưởng lương 15 tháng 8 âm lịch 2024 không?"
}
]
}
],
"title": "15 tháng 8 âm lịch 2024 là ngày mấy dương lịch, thứ mấy? Người lao động được nghỉ hưởng lương 15 tháng 8 âm lịch 2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về thưởng như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, hiện hành pháp luật không có quy định về mức thưởng cho người lao động vào dịp lễ Quốc khánh 2 tháng 9. Việc thưởng lễ Quốc khánh 2 tháng 9 còn phụ thuộc vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động thì người sử dụng lao động sẽ có quyết định mức thưởng ngày lễ Quốc khánh 2/9 hay không và mức thưởng là bao nhiêu. Lưu ý: Việc thưởng lễ Quốc khánh 2/9 không phải là trách nhiệm bắt buộc của người sử dụng lao động",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 518,
"text": "hiện hành pháp luật không có quy định về mức thưởng cho người lao động vào dịp lễ Quốc khánh 2 tháng 9."
}
],
"id": "18642",
"is_impossible": false,
"question": "Mức thưởng ngày lễ Quốc khánh 2/9 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức thưởng ngày lễ Quốc khánh 2/9 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về làm thêm giờ như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 về làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt như sau: Điều 108. Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây: 1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; 2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, theo nguyên tắc người sử dụng lao động chỉ được sử dụng người lao động làm thêm giờ vào dịp lễ Quốc khánh 2/9 nếu có sự đồng ý của người lao động. Do đó người lao động có quyền từ chối làm thêm giờ vào ngày lễ Quốc khánh 2/9. Tuy nhiên người lao động không được từ chối làm thêm giờ vào ngày lễ Quốc khánh 2/9 trong 02 trường hợp sau: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1637,
"text": "theo nguyên tắc người sử dụng lao động chỉ được sử dụng người lao động làm thêm giờ vào dịp lễ Quốc khánh 2/9 nếu có sự đồng ý của người lao động."
}
],
"id": "18643",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có quyền từ chối làm thêm giờ vào ngày lễ Quốc khánh 2/9 không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có quyền từ chối làm thêm giờ vào ngày lễ Quốc khánh 2/9 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất; đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định. Như vậy, công ty được sử dụng người lao động làm thêm giờ dịp lễ Quốc khánh 2/9/2024 với điều kiện: - Người lao động đồng ý làm thêm giờ. - Số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày. Nếu tính thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng. - Số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1713,
"text": "công ty được sử dụng người lao động làm thêm giờ dịp lễ Quốc khánh 2/9/2024 với điều kiện: - Người lao động đồng ý làm thêm giờ."
}
],
"id": "18644",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty có được sử dụng người lao động làm thêm giờ dịp lễ Quốc khánh 2/9/2024 không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty có được sử dụng người lao động làm thêm giờ dịp lễ Quốc khánh 2/9/2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, tiền thưởng vào dịp lễ Quốc khánh 2024 của người lao động chỉ mang tính chất khuyến khích và không bắt buộc. Vì vậy, việc người lao động có được thưởng vào dịp lễ Quốc khánh 2024 hay không còn phải căn cứ vào quy chế thưởng của công ty.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 513,
"text": "tiền thưởng vào dịp lễ Quốc khánh 2024 của người lao động chỉ mang tính chất khuyến khích và không bắt buộc."
}
],
"id": "18645",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được thưởng vào dịp lễ Quốc khánh 2/9/2024 không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được thưởng vào dịp lễ Quốc khánh 2/9/2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc làm thêm giờ như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; Như vậy, người lao động chỉ được làm thêm tối đa 40 giờ trong 01 tháng theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 551,
"text": "người lao động chỉ được làm thêm tối đa 40 giờ trong 01 tháng theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "18646",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được tăng ca tối đa bao nhiêu giờ trong 01 tháng?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được tăng ca tối đa bao nhiêu giờ trong 01 tháng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương như sau: Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Đồng thời, tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, người lao động có thể xin nghỉ vào Tết trung thu 2024 nếu sử dụng ngày nghỉ hằng năm (theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương (theo khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019). Lưu ý: Trường hợp không còn ngày nghỉ phép năm thì người lao động thực hiện việc xin nghỉ phép không hưởng lương. Ngoài ra, người lao động xin nghỉ làm vào Tết Trung thu 2024 vẫn hưởng nguyên lương trong các trường hợp sau: - Con đẻ, con nuôi kết hôn; - Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2502,
"text": "người lao động có thể xin nghỉ vào Tết trung thu 2024 nếu sử dụng ngày nghỉ hằng năm (theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương (theo khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019)."
}
],
"id": "18647",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được xin nghỉ làm vào Trung thu 2024 được không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được xin nghỉ làm vào Trung thu 2024 được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 21 Hiến pháp 2013 quy định như sau: 1. Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình; có quyền bảo vệ danh dự, uy tín của mình. Thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình được pháp luật bảo đảm an toàn. 2. Mọi người có quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác. Không ai được bóc mở, kiểm soát, thu giữ trái luật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư của người khác. Căn cứ tại khoản 2 Điều 38 Bộ luật dân sự 2015 quy định quyền về đời sống riêng tư như sau: Điều 38. Quyền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình 1. Đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ. 2. Việc thu thập, lưu giữ, sử dụng, công khai thông tin liên quan đến đời sống riêng tư, bí mật cá nhân phải được người đó đồng ý, việc thu thập, lưu giữ, sử dụng, công khai thông tin liên quan đến bí mật gia đình phải được các thành viên gia đình đồng ý, trừ trường hợp luật có quy định khác. 3. Thư tín, điện thoại, điện tín, cơ sở dữ liệu điện tử và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của cá nhân được bảo đảm an toàn và bí mật. Việc bóc mở, kiểm soát, thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín, cơ sở dữ liệu điện tử và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của người khác chỉ được thực hiện trong trường hợp luật quy định. Theo đó, việc thu thập, lưu giữ, sử dụng, công khai thông tin liên quan đến đời sống riêng tư, bí mật cá nhân phải được người đó đồng ý. Đối với việc thu thập, lưu giữ, sử dụng, công khai thông tin liên quan đến bí mật gia đình phải được các thành viên gia đình đồng ý, trừ trường hợp luật có quy định khác. Như vậy, việc chụp màn hình tin nhắn của người khác rồi đăng trên mạng xã hội mà chưa được sự đồng ý của người trong cuộc là hành vi xâm phạm quyền về bí mật đời tư, bí mật cá nhân và bị pháp luật nghiêm cấm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1764,
"text": "việc chụp màn hình tin nhắn của người khác rồi đăng trên mạng xã hội mà chưa được sự đồng ý của người trong cuộc là hành vi xâm phạm quyền về bí mật đời tư, bí mật cá nhân và bị pháp luật nghiêm cấm."
}
],
"id": "18648",
"is_impossible": false,
"question": "Đăng hình chụp tin nhắn của người khác lên mạng xã hội có phạm luật không?"
}
]
}
],
"title": "Đăng hình chụp tin nhắn của người khác lên mạng xã hội có phạm luật không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 102 Nghị định 15/2020/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về truyền đưa, cung cấp, truy nhập, thu thập và sử dụng thông tin như sau: Điều 102. Vi phạm quy định về lưu trữ, cho thuê, truyền đưa, cung cấp, truy nhập, thu thập, xử lý, trao đổi và sử dụng thông tin 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: e) Thu thập, xử lý và sử dụng thông tin của tổ chức, cá nhân khác mà không được sự đồng ý hoặc sai mục đích theo quy định của pháp luật; g) Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm đe dọa, quấy rối, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác; m) Tiết lộ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; n) Giả mạo tổ chức, cá nhân và phát tán thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; o) Chiếm đoạt thư, điện báo, telex, fax hoặc văn bản khác của người khác được truyền đưa trên mạng dưới bất kỳ hình thức nào; p) Cố ý lấy các thông tin, nội dung của thư, điện báo, telex, fax hoặc văn bản khác của người khác được truyền đưa trên mạng; r) Thu giữ thư, điện báo, điện tín trái pháp luật. Căn cứ tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 15/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 3. Mức phạt tiền quy định từ Chương 2 đến Chương 7 tại Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức, trừ quy định tại Điều 106 Nghị định này. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. Như vậy, đăng hình chụp tin nhắn của người khác lên mạng xã hội không có sự đồng ý của người đó nhằm mục đích thực hiện hành vi trái quy định pháp luật theo quy định như trên mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự có thể bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1728,
"text": "đăng hình chụp tin nhắn của người khác lên mạng xã hội không có sự đồng ý của người đó nhằm mục đích thực hiện hành vi trái quy định pháp luật theo quy định như trên mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự có thể bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "18649",
"is_impossible": false,
"question": "Đăng hình chụp tin nhắn của người khác lên mạng xã hội bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Đăng hình chụp tin nhắn của người khác lên mạng xã hội bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 159 Bộ luật hình sự 2015 quy định tội xâm phạm bí mật điện thoại hoặc hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của người khác như sau: Điều 159. Tội xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín, điện thoại, điện tín hoặc hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của người khác 1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm: a) Chiếm đoạt thư tín, điện báo, telex, fax hoặc văn bản khác của người khác được truyền đưa bằng mạng bưu chính, viễn thông dưới bất kỳ hình thức nào; b) Cố ý làm hư hỏng, thất lạc hoặc cố ý lấy các thông tin, nội dung của thư tín, điện báo, telex, fax hoặc văn bản khác của người khác được truyền đưa bằng mạng bưu chính, viễn thông; c) Nghe, ghi âm cuộc đàm thoại trái pháp luật; d) Khám xét, thu giữ thư tín, điện tín trái pháp luật; đ) Hành vi khác xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín, điện thoại, điện tín, telex, fax hoặc hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của người khác. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm: a) Có tổ chức; b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; c) Phạm tội 02 lần trở lên; d) Tiết lộ các thông tin đã chiếm đoạt, làm ảnh hưởng đến danh dự, uy tín, nhân phẩm của người khác; đ) Làm nạn nhân tự sát. Như vậy, đăng hình chụp tin nhắn của người khác lên mạng xã hội bị truy cứu trách nhiệm hình sự có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín, điện thoại, điện tín hoặc hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của người khác. Với khung hình phạt thấp nhất là phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm và khung hình phạt cao nhất là phạt tù từ 01 năm đến 03 năm. Ngoài ra, có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm nếu đã xử phạt vi phạm hành chính mà còn vi phạm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1430,
"text": "đăng hình chụp tin nhắn của người khác lên mạng xã hội bị truy cứu trách nhiệm hình sự có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín, điện thoại, điện tín hoặc hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của người khác."
}
],
"id": "18650",
"is_impossible": false,
"question": "Đăng hình chụp tin nhắn của người khác lên mạng xã hội bị truy cứu trách nhiệm hình sự bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Đăng hình chụp tin nhắn của người khác lên mạng xã hội bị truy cứu trách nhiệm hình sự bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau: Điều 8. Điều kiện kết hôn 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. 2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định phải có đám cưới thì mới được công nhận là vợ chồng theo quy định của pháp luật như sau: Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình 2. Cấm các hành vi sau đây: a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; Căn cứ tại khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về đăng ký kết hôn như sau: Điều 9. Đăng ký kết hôn 1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch. Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý. 2. Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn. Theo đó, nếu đủ điều kiện về kết hôn thì có thể tiến hành đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền để xác lập quan hệ vợ chồng theo quy định của pháp luật. Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định thì không có giá trị pháp lý. Việc tổ chức đám cưới chỉ là duy trì nghi thức truyền thống, là dịp để họ hàng 2 bên công nhận dấu mốc quan trọng của một cặp đôi. Như vậy, một vợ chồng theo quy định của pháp luật là cặp vợ chồng phải có đủ điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn theo quy định, không quy định phải có đám cưới thì mới được công nhận là vợ chồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2163,
"text": "một vợ chồng theo quy định của pháp luật là cặp vợ chồng phải có đủ điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn theo quy định, không quy định phải có đám cưới thì mới được công nhận là vợ chồng."
}
],
"id": "18651",
"is_impossible": false,
"question": "Phải có đám cưới thì mới được công nhận là vợ chồng theo quy định của pháp luật đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Phải có đám cưới thì mới được công nhận là vợ chồng theo quy định của pháp luật đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 17 Luật Hộ tịch 2014 quy định thẩm quyền đăng ký kết hôn như sau: Điều 17. Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn 1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn. Căn cứ theo Điều 37 Luật Hộ tịch 2014 quy định như sau: Điều 37. Thẩm quyền đăng ký kết hôn 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài. 2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn. Như vậy, nơi đăng ký kết hôn là Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã cụ thể như sau: - Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, cụ thể: + Giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; + Giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; + Giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài. - Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký kết hôn không có yếu tố nước ngoài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 918,
"text": "nơi đăng ký kết hôn là Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã cụ thể như sau: - Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, cụ thể: + Giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; + Giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; + Giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài."
}
],
"id": "18652",
"is_impossible": false,
"question": "Vợ chồng đi đăng ký kết hôn ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Vợ chồng đi đăng ký kết hôn ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 33 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về từ chối đăng ký kết hôn như sau: Điều 33. Từ chối đăng ký kết hôn 1. Việc đăng ký kết hôn bị từ chối nếu một hoặc cả hai bên vi phạm điều cấm hoặc không đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam. 2. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện từ chối đăng ký kết hôn, Phòng Tư pháp thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho hai bên nam, nữ. Như vậy, việc đăng ký kết hôn bị từ chối trong trường hợp một hoặc cả hai bên: - Vi phạm điều cấm; - Không đủ điều kiện kết hôn. Lưu ý: Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện từ chối đăng ký kết hôn, Phòng Tư pháp thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho hai bên nam, nữ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 430,
"text": "việc đăng ký kết hôn bị từ chối trong trường hợp một hoặc cả hai bên: - Vi phạm điều cấm; - Không đủ điều kiện kết hôn."
}
],
"id": "18653",
"is_impossible": false,
"question": "Đăng ký kết hôn bị từ chối trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Đăng ký kết hôn bị từ chối trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 1948/QĐ-TTg năm 2013 quy định như sau: Điều 1. Lấy ngày 19 tháng 8 hàng năm là Ngày truyền thống ngành Hóa chất Việt Nam. Căn cứ Điều 6 Luật Công an nhân dân 2018 quy định ngày truyền thống của Công an nhân dân: Điều 6. Ngày truyền thống của Công an nhân dân Ngày 19 tháng 8 hằng năm là ngày truyền thống của Công an nhân dân và là ngày hội “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”. Như vậy, ngày 19 tháng 8 hàng năm là ngày: arrow_forward_iosĐọc thêm [1] Ngày truyền thống ngành Hóa chất Việt Nam Ngày 19 tháng 8 hàng năm được chính thức lấy làm Ngày truyền thống ngành Hóa chất Việt Nam. Ngày này đánh dấu một cột mốc quan trọng trong sự phát triển của ngành hóa chất nước nhà, đồng thời tôn vinh những đóng góp to lớn của các thế hệ cán bộ, công nhân viên ngành hóa chất vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Ngày truyền thống là dịp để ngành hóa chất nhìn lại chặng đường đã qua, từ những ngày đầu sơ khai đến những thành tựu đáng tự hào hiện nay. [2] Ngày hội toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc Ngày 19 tháng 8 hàng năm được lấy là ngày hội toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là một sự kiện quan trọng được tổ chức hàng năm nhằm tăng cường ý thức trách nhiệm của toàn dân trong việc bảo vệ an ninh, trật tự, góp phần xây dựng một xã hội bình yên, ổn định. [3] Ngày truyền thống của Công an nhân dân Ngày 19 tháng 8 hàng năm là ngày truyền thống của lực lượng Công an nhân dân Việt Nam. Đây là một ngày đặc biệt để toàn thể nhân dân Việt Nam bày tỏ lòng biết ơn và tôn vinh những đóng góp to lớn của các thế hệ cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, giữ gìn an ninh trật tự. Ngày này là dịp để tôn vinh những hy sinh, cống hiến của các thế hệ cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân đã không quản khó khăn, gian khổ, bảo vệ sự bình yên cho Tổ quốc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 410,
"text": "ngày 19 tháng 8 hàng năm là ngày: arrow_forward_iosĐọc thêm [1] Ngày truyền thống ngành Hóa chất Việt Nam Ngày 19 tháng 8 hàng năm được chính thức lấy làm Ngày truyền thống ngành Hóa chất Việt Nam."
}
],
"id": "18654",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 19 tháng 8 là ngày gì? 19 tháng 8 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 19 tháng 8 là ngày gì? 19 tháng 8 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định sử dụng pháo hoa như sau: Điều 17. Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Căn cứ theo Điều 20 Bộ luật dân sự 2015 quy định người thành niên như sau: Điều 20. Người thành niên 1. Người thành niên là người từ đủ mười tám tuổi trở lên. 2. Người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp quy định tại các điều 22, 23 và 24 của Bộ luật này. Theo đó, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. - Cá nhân sử dụng pháo hoa từ đủ 18 tuổi trở lên và không bị bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi mới được sử dụng pháo hoa của Bộ Quốc phòng. - Mua pháo hoa tại các cửa hàng được cấp phép.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1138,
"text": "- Mua pháo hoa tại các cửa hàng được cấp phép."
}
],
"id": "18655",
"is_impossible": false,
"question": "Cần lưu ý những gì khi sử dụng pháo hoa của Bộ Quốc phòng?"
}
]
}
],
"title": "Cần lưu ý những gì khi sử dụng pháo hoa của Bộ Quốc phòng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm a khoản 3 Điều 11 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về pháo nguy hiểm bị cấm như sau: Điều 11. Vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, pháo và đồ chơi nguy hiểm bị cấm 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Trao đổi, cho, tặng, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố vũ khí, công cụ hỗ trợ, pháo hoa nổ, pháo hoa nhập lậu hoặc thuốc pháo để sản xuất pháo trái phép; chi tiết, cụm chi tiết vũ khí, công cụ hỗ trợ hoặc phế liệu, phế phẩm vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; b) Vận chuyển hoặc tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ không bảo đảm an toàn hoặc làm ảnh hưởng đến môi trường nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Không thử nghiệm, kiểm định, đánh giá và đăng ký theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa trước khi được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ tại Việt Nam; d) Tàng trữ, vận chuyển trái phép các loại phế liệu, phế phẩm vũ khí, công cụ hỗ trợ; đ) Vận chuyển, tàng trữ trái phép đồ chơi nguy hiểm bị cấm; e) Bán tiền chất thuốc nổ cho tổ chức, doanh nghiệp khi tổ chức, doanh nghiệp đó chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự, Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, Giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ hoặc chưa có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; g) Làm mất vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ được trang bị; h) Sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ mà không có giấy phép; i) Sử dụng các loại pháo, thuốc pháo trái phép; k) Chế tạo, trang bị, tàng trữ, vận chuyển, sửa chữa vũ khí, công cụ hỗ trợ có giấy phép nhưng không thực hiện đúng quy định của pháp luật. Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương 2 Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, cá nhân có hành vi trao đổi, cho, tặng pháo hoa nhập lậu để sản xuất pháo trái phép bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. - Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Bên cạnh đó, còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2155,
"text": "cá nhân có hành vi trao đổi, cho, tặng pháo hoa nhập lậu để sản xuất pháo trái phép bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "18656",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân có hành vi trao đổi, cho, tặng pháo hoa nhập lậu để sản xuất pháo trái phép bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân có hành vi trao đổi, cho, tặng pháo hoa nhập lậu để sản xuất pháo trái phép bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định định nghĩa pháo như sau:: Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Pháo là sản phẩm có chứa thuốc pháo, khi có tác động của xung kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện gây ra phản ứng hóa học nhành, mạnh, sinh khí, tạo ra hiệu ứng âm thanh, ánh sáng, màu sắc trong không gian, gây ra tiếng nổ hoặc không gây ra tiếng nổ. Pháo bao gồm: Pháo nổ, pháo hoa. Như vậy, pháo hoa được hiểu là sản phẩm tạo ra hiệu ứng âm thanh, ánh sáng, màu sắc trong không gian, không gây ra tiếng nổ khi có tác động của xung kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 460,
"text": "pháo hoa được hiểu là sản phẩm tạo ra hiệu ứng âm thanh, ánh sáng, màu sắc trong không gian, không gây ra tiếng nổ khi có tác động của xung kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện."
}
],
"id": "18657",
"is_impossible": false,
"question": "Pháo hoa được hiểu như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Pháo hoa được hiểu như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 26 tháng 8 năm 2024 là ngày 23/7 âm lịch và là ngày Thứ hai. Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 26 tháng 8 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, ngày 26 tháng 8 năm 2024 người lao động không được nghỉ hưởng nguyên lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1466,
"text": "ngày 26 tháng 8 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết."
}
],
"id": "18658",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 26 tháng 8 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 26 tháng 8 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định về làm thêm giờ như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất; đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định. 4. Khi tổ chức làm thêm giờ theo quy định tại khoản 3 Điều này, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: - Phải được sự đồng ý của người lao động; - Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; - Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm: + Không quá 12 giờ trong 01 ngày; + Không quá 40 giờ trong 01 tháng; - Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1938,
"text": "người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: - Phải được sự đồng ý của người lao động; - Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; - Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm: + Không quá 12 giờ trong 01 ngày; + Không quá 40 giờ trong 01 tháng; - Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019."
}
],
"id": "18659",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nào?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ cụ thể như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. Như vậy, ngày lễ Quốc Khánh 2/9 thuộc các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa cụ thể như sau: - Tại thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế: Được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút. - Tại các tỉnh còn lại: Được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút. - Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 496,
"text": "ngày lễ Quốc Khánh 2/9 thuộc các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa cụ thể như sau: - Tại thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế: Được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút."
}
],
"id": "18660",
"is_impossible": false,
"question": "Lễ Quốc khánh 2024 có bắn pháo hoa không?"
}
]
}
],
"title": "Lễ Quốc khánh 2024 có bắn pháo hoa không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Kế hoạch thời gian năm học 2024 - 2025 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định 3089/QĐ-UBND năm 2024 quy định lịch nghỉ Tết 2025 của học sinh Thành phố HCM như sau: - Ngày nghỉ lễ được quy định bởi Luật Lao động nếu trùng vào ngày nghỉ cuối tuần thì được nghỉ bù vào ngày làm việc kế tiếp. Hiệu trưởng các trường chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp cho đơn vị mình đúng qui định. - Dự kiến ngày thi tốt nghiệp THPT năm 2025: dự kiến diễn ra vào ngày 26 và 27/6/2025 - Nghỉ tết Âm lịch dự kiến bắt đầu từ ngày 25/01/2025 (26 tháng Chạp Âm lịch) đến hết ngày 02/02/2025 (Mùng 5 tháng Giêng Âm lịch). Như vậy, lịch nghỉ Tết 2025 của học sinh Thành phố HCM như sau: dự kiến bắt đầu từ ngày 25/01/2025 (26 tháng Chạp Âm lịch) đến hết ngày 02/02/2025 (Mùng 5 tháng Giêng Âm lịch). Theo đó, lịch nghỉ Tết 2025 của học sinh Thành phố HCM dự kiến sẽ kéo dài 09 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 724,
"text": "lịch nghỉ Tết 2025 của học sinh Thành phố HCM như sau: dự kiến bắt đầu từ ngày 25/01/2025 (26 tháng Chạp Âm lịch) đến hết ngày 02/02/2025 (Mùng 5 tháng Giêng Âm lịch)."
}
],
"id": "18661",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ Tết 2025 của học sinh Thành phố HCM như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ Tết 2025 của học sinh Thành phố HCM như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 22 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định các chế độ, trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội: Điều 22. Các chế độ, trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội 1. Mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng do Chính phủ quy định phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ. Định kỳ 03 năm, Chính phủ thực hiện rà soát, xem xét việc điều chỉnh mức trợ cấp hưu trí xã hội. Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. 2. Trường hợp đối tượng quy định tại Điều 21 của Luật này đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn. 3. Người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, khi chết thì tổ chức, cá nhân lo mai táng được nhận hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định của pháp luật về người cao tuổi. 4. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội. Như vậy, mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng do Chính phủ quy định phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ, và sẽ điều chỉnh định kỳ 3 năm một lần. Ngoài ra, người cao tuổi đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng cũng sẽ được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế, khi chết thì tổ chức, cá nhân lo mai táng được nhận hỗ trợ chi phí mai táng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1174,
"text": "mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng do Chính phủ quy định phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ, và sẽ điều chỉnh định kỳ 3 năm một lần."
}
],
"id": "18662",
"is_impossible": false,
"question": "Từ ngày 01/7/2025, mức trợ cấp hưu trí xã hội là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Từ ngày 01/7/2025, mức trợ cấp hưu trí xã hội là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 6 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định mức trợ cấp xã hội hàng tháng: Điều 6. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng 1. Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này được trợ cấp xã hội hàng tháng với mức bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng quy định như sau: đ) Đối với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định này: - Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi; - Hệ số 2,0 đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 từ đủ 80 tuổi trở lên; - Hệ số 1,0 đối với đối tượng quy định tại các điểm b và c khoản 5; - Hệ số 3,0 đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 5. Căn cứ Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 76/2024/NĐ-CP quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội: Điều 4. Mức chuẩn trợ giúp xã hội 1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội và các mức trợ giúp xã hội khác. 2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 là 500.000 đồng/tháng. Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác. Như vậy, mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho người cao tuổi được quy định như sau: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1397,
"text": "mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho người cao tuổi được quy định như sau: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025."
}
],
"id": "18663",
"is_impossible": false,
"question": "Hiện nay mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho người cao tuổi là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Hiện nay mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho người cao tuổi là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 2 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở 2023 có nêu cụ thể như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 2. Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở là lực lượng do chính quyền địa phương thành lập trên cơ sở tự nguyện của người dân để hỗ trợ Công an xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Công an cấp xã) giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp trong bảo vệ an ninh, trật tự và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Đồng thời, căn cứ Điều 19 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở 2023 quy định về bảo đảm kinh phí hoạt động và trang bị cơ sở vật chất đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở cụ thể như sau: Điều 19. Bảo đảm kinh phí hoạt động và trang bị cơ sở vật chất đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 1. Kinh phí bảo đảm hoạt động và trang bị cơ sở vật chất đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở do ngân sách nhà nước bảo đảm và các nguồn tài chính huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. 2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm hoạt động và trang bị cơ sở vật chất đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và quy định khác của pháp luật có liên quan. 3. Hằng năm, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động và trang bị cơ sở vật chất đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Theo đó, có thể hiểu trật tự thôn là tên gọi viết tắt của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở. Như vậy, có thể tiếp nhận các nguồn tài chính huy động cho trật tự thôn, tuy nhiên các nguồn tài chính huy động phải hợp pháp, tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1762,
"text": "có thể tiếp nhận các nguồn tài chính huy động cho trật tự thôn, tuy nhiên các nguồn tài chính huy động phải hợp pháp, tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật."
}
],
"id": "18664",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, có được huy động tài chính cho trật tự thôn hay không?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, có được huy động tài chính cho trật tự thôn hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 20 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023 quy định như sau: Điều 20. Địa điểm, nơi làm việc đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí địa điểm, nơi làm việc cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở tại địa điểm, nơi sinh hoạt cộng đồng ở thôn, tổ dân phố hoặc địa điểm, nơi làm việc của Công an cấp xã hoặc địa điểm, nơi làm việc khác phù hợp với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và khả năng bảo đảm của địa phương. Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí địa điểm, nơi làm việc cho trật tự thôn tại địa điểm, nơi sinh hoạt cộng đồng ở thôn, tổ dân phố hoặc địa điểm, nơi làm việc của Công an cấp xã hoặc địa điểm, nơi làm việc khác phù hợp với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và khả năng bảo đảm của địa phương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 573,
"text": "Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí địa điểm, nơi làm việc cho trật tự thôn tại địa điểm, nơi sinh hoạt cộng đồng ở thôn, tổ dân phố hoặc địa điểm, nơi làm việc của Công an cấp xã hoặc địa điểm, nơi làm việc khác phù hợp với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và khả năng bảo đảm của địa phương."
}
],
"id": "18665",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào bố trí địa điểm làm việc cho trật tự thôn?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào bố trí địa điểm làm việc cho trật tự thôn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 21 tháng 8 năm 2024 là ngày 18/7 âm lịch và là ngày Thứ tư. Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 21 tháng 8 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, ngày 21 tháng 8 năm 2024 người lao động không được nghỉ hưởng nguyên lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1465,
"text": "ngày 21 tháng 8 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết."
}
],
"id": "18666",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 21 tháng 8 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 21 tháng 8 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày sinh của Đại tướng Võ Nguyên Giáp (25/08/1911). Đồng chí Võ Nguyên Giáp được phong quân hàm Đại tướng và trở thành vị Đại tướng đầu tiên của Quân đội nhân dân Việt Nam. Kỷ niệm 113 năm Ngày sinh Đại tướng Võ Nguyên Giáp là dịp để chúng ta ôn lại cuộc đời, sự nghiệp, sự đóng góp to lớn của Đại tướng đối với cách mạng Việt Nam; đồng thời, góp phần giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, lòng yêu nước, tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống cho các tầng lớp nhân dân, nhất là thế hệ trẻ. Như vậy, theo Lịch Vạn niên, ngày 25 tháng 8 năm 2024 là ngày 22/7 âm lịch và là ngày Chủ nhật. Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết như sau: /01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 25 tháng 8 năm 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ hưởng nguyên lương dành cho người lao động. Tuy nhiên, người lao động vẫn được nghỉ làm vào ngày 25 tháng 8 năm 2024 nếu Chủ Nhật là ngày nghỉ hằng tuần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 503,
"text": "theo Lịch Vạn niên, ngày 25 tháng 8 năm 2024 là ngày 22/7 âm lịch và là ngày Chủ nhật."
}
],
"id": "18667",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 25 tháng 8 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 25 tháng 8 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 59 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ như sau: Điều 59. Sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ 1. Trừ các trường hợp quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động, các trường hợp khác khi tổ chức làm thêm giờ, người sử dụng lao động phải được sự đồng ý của người lao động tham gia làm thêm về các nội dung sau đây: a) Thời gian làm thêm; b) Địa điểm làm thêm; c) Công việc làm thêm. 2. Trường hợp sự đồng ý của người lao động được ký thành văn bản riêng thì tham khảo Mẫu số 01/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này. Đồng thời, căn cứ theo Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 quy định về làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt như sau: Điều 108. Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây: 1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; 2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, theo quy định trên thì khi khi người sử dụng lao động tổ chức làm thêm giờ thì bắt buộc phải nhận được sự đồng ý của người lao động và phải có các nội dung như thời gian làm thêm, địa điểm làm thêm, công việc làm thêm. Tuy nhiên, chỉ những trường hợp làm thêm giờ tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 người lao động không được từ chối làm thêm giờ. Do đó, nếu không thuộc các trường hợp tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 thì người sử dụng lao động sẽ không được bắt buộc người lao động làm thêm giờ vào ngày 25 tháng 8.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1438,
"text": "theo quy định trên thì khi khi người sử dụng lao động tổ chức làm thêm giờ thì bắt buộc phải nhận được sự đồng ý của người lao động và phải có các nội dung như thời gian làm thêm, địa điểm làm thêm, công việc làm thêm."
}
],
"id": "18668",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 25 tháng 8 người sử dụng lao động có được bắt buộc người lao động làm thêm giờ không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 25 tháng 8 người sử dụng lao động có được bắt buộc người lao động làm thêm giờ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 21 Thông tư 02/2024/TT-VKSNDTC quy định về kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Kiểm sát” như sau: Điều 21. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Kiểm sát” 4. Các trường hợp được xét tặng Kỷ niệm chương trước thời hạn: a) Cá nhân được phong tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ được xét tặng Kỷ niệm chương trước niên hạn 02 năm; b) Cá nhân được công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Kiểm sát nhân dân” được xét tặng Kỷ niệm chương trước niên hạn 01 năm. 5. Các trường hợp cá nhân bị kỷ luật từ hình thức “khiển trách” trở lên (trừ trường hợp bị buộc thôi việc) thì thời hạn xét tặng Kỷ niệm chương kéo dài thêm 01 năm. 6. Các trường hợp chưa xét tặng Kỷ niệm chương: a) Cá nhân đang trong thời gian thi hành kỷ luật; b) Cá nhân trong thời gian cơ quan có thẩm quyền đang xem xét thi hành kỷ luật hoặc đang điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại tố cáo đang được xác minh, làm rõ. 7. Các trường hợp không tặng Kỷ niệm chương: a) Cá nhân bị buộc thôi việc; b) Cá nhân bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Như vậy, 02 trường hợp không tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Kiểm sát từ 1/10/2024 như sau: - Cá nhân bị buộc thôi việc; - Cá nhân bị truy cứu trách nhiệm hình sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1115,
"text": "02 trường hợp không tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Kiểm sát từ 1/10/2024 như sau: - Cá nhân bị buộc thôi việc; - Cá nhân bị truy cứu trách nhiệm hình sự."
}
],
"id": "18669",
"is_impossible": false,
"question": "02 trường hợp không tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Kiểm sát từ 1/10/2024?"
}
]
}
],
"title": "02 trường hợp không tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Kiểm sát từ 1/10/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 21 Thông tư 02/2024/TT-VKSNDTC quy định như sau: Điều 21. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Kiểm sát” 1. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Kiểm sát” là hình thức ghi nhận, khen thưởng của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao cho cá nhân đã và đang công tác trong hệ thống Viện kiểm sát nhân dân, cá nhân ngoài hệ thống Viện kiểm sát nhân dân có thành tích đóng góp vào quá trình phát triển của ngành Kiểm sát nhân dân. 2. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Kiểm sát” chỉ xét tặng một lần cho mỗi cá nhân. Hằng năm, xét tặng cho cá nhân vào dịp kỷ niệm ngày truyền thống của Ngành (ngày 26 tháng 7); những trường hợp cần thiết hoặc đột xuất do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Kiểm sát nhân dân xem xét, quyết định. Như vậy, hằng năm, sẽ xét tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Kiểm sát cho cá nhân vào dịp kỷ niệm ngày truyền thống của Ngành (ngày 26 tháng 7) Lưu ý: Những trường hợp cần thiết hoặc đột xuất do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Kiểm sát nhân dân xem xét, quyết định. Thông tư 02/2024/TT-VKSNDTC có hiệu lực kể từ ngày 1/10/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 735,
"text": "hằng năm, sẽ xét tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Kiểm sát cho cá nhân vào dịp kỷ niệm ngày truyền thống của Ngành (ngày 26 tháng 7) Lưu ý: Những trường hợp cần thiết hoặc đột xuất do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Kiểm sát nhân dân xem xét, quyết định."
}
],
"id": "18670",
"is_impossible": false,
"question": "Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Kiểm sát xét tặng cho cá nhân vào ngày nào hằng năm?"
}
]
}
],
"title": "Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Kiểm sát xét tặng cho cá nhân vào ngày nào hằng năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch vừa ban hành Quyết định 2328/QĐ-BVHTTDL năm 2024 Tải về về việc công bố Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia Theo đó, tại Điều 1 Quyết định 2328/QĐ-BVHTTDL năm 2024 Tải về có nêu cụ thể như sau: Điều 1. Đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia: Tri thức dân gian Thành phố Hà Nội Điều 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp nơi có di sản văn hóa phi vật thể được đưa vào Danh mục tại Điều 1 Quyết định này, trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình, thực hiện việc quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Di sản văn hóa, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội, Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao Thành phố Hà Nội, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan tới di sản văn hóa phi vật thể được đưa vào Danh mục chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Như vậy, từ ngày 9/8/2024, Phở Hà Nội chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đưa vào danh mục di sản văn hóa phi vật thể Quốc gia.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 951,
"text": "từ ngày 9/8/2024, Phở Hà Nội chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đưa vào danh mục di sản văn hóa phi vật thể Quốc gia."
}
],
"id": "18671",
"is_impossible": false,
"question": "Phở Hà Nội trở thành Di sản Văn hoá phi vật thể quốc gia từ ngày 9/8/2024?"
}
]
}
],
"title": "Phở Hà Nội trở thành Di sản Văn hoá phi vật thể quốc gia từ ngày 9/8/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 5 Nghị định 98/2010/NĐ-CP quy định về tiêu chí lựa chọn di sản văn hóa phi vật thể để đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia như sau: Điều 5. Tiêu chí lựa chọn di sản văn hóa phi vật thể để đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia 1. Có tính đại diện, thể hiện bản sắc của cộng đồng, địa phương. 2. Phản ánh sự đa dạng văn hóa và sự sáng tạo của con người, được kế tục qua nhiều thế hệ. 3. Có khả năng phục hồi và tồn tại lâu dài. 4. Được cộng đồng đồng thuận, tự nguyện đề cử và cam kết bảo vệ. Như vậy, các tiêu chí lựa chọn di sản văn hóa phi vật thể để đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia gồm có: - Có tính đại diện, thể hiện bản sắc của cộng đồng, địa phương. - Phản ánh sự đa dạng văn hóa và sự sáng tạo của con người, được kế tục qua nhiều thế hệ. - Có khả năng phục hồi và tồn tại lâu dài. - Được cộng đồng đồng thuận, tự nguyện đề cử và cam kết bảo vệ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 552,
"text": "các tiêu chí lựa chọn di sản văn hóa phi vật thể để đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia gồm có: - Có tính đại diện, thể hiện bản sắc của cộng đồng, địa phương."
}
],
"id": "18672",
"is_impossible": false,
"question": "Các tiêu chí lựa chọn di sản văn hóa phi vật thể để đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia là gì?"
}
]
}
],
"title": "Các tiêu chí lựa chọn di sản văn hóa phi vật thể để đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 4 Nghị định 98/2010/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 4. Những hành vi vi phạm làm sai lệch hoặc hủy hoại di sản văn hóa 1. Những hành vi làm sai lệch di tích: a) Làm thay đổi yếu tố gốc cấu thành di tích như đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích hoặc tu bổ, phục hồi không đúng với yếu tố gốc cấu thành di tích và các hành vi khác khi chưa được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa, thể thao và du lịch, tuyên truyền, giới thiệu sai lệch về nội dung và giá trị của di tích; b) Làm thay đổi môi trường cảnh quan của di tích như chặt cây, phá đá, đào bới, xây dựng trái phép và các hành vi khác gây ảnh hưởng xấu đến di tích. 2. Những hành vi gây nguy cơ hủy hoại hoặc làm giảm giá trị di sản văn hóa phi vật thể: a) Phổ biến và thực hành sai lệch nội dung di sản văn hóa phi vật thể; b) Tùy tiện đưa những yếu tố mới không phù hợp làm giảm giá trị di sản văn hóa phi vật thể; c) Lợi dụng việc tuyên truyền, phổ biến, trình diễn, truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể để trục lợi và thực hiện các hành vi khác trái pháp luật. 3. Những trường hợp sau đây bị coi là đào bới trái phép địa điểm khảo cổ: a) Tự ý đào bới, tìm kiếm di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trong khu vực bảo vệ di tích và địa điểm thuộc quy hoạch khảo cổ như di chỉ cư trú, mộ táng, công xưởng chế tác công cụ, thành lũy và các địa điểm khảo cổ khác; b) Tự ý tìm kiếm, trục vớt các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia còn chìm đắm dưới nước. Như vậy, những hành vi được xem là gây nguy cơ hủy hoại di sản văn hóa phi vật thể được quy định sau đây: - Phổ biến và thực hành sai lệch nội dung di sản văn hóa phi vật thể; - Tùy tiện đưa những yếu tố mới không phù hợp làm giảm giá trị di sản văn hóa phi vật thể; - Lợi dụng việc tuyên truyền, phổ biến, trình diễn, truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể để trục lợi và thực hiện các hành vi khác trái pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1465,
"text": "những hành vi được xem là gây nguy cơ hủy hoại di sản văn hóa phi vật thể được quy định sau đây: - Phổ biến và thực hành sai lệch nội dung di sản văn hóa phi vật thể; - Tùy tiện đưa những yếu tố mới không phù hợp làm giảm giá trị di sản văn hóa phi vật thể; - Lợi dụng việc tuyên truyền, phổ biến, trình diễn, truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể để trục lợi và thực hiện các hành vi khác trái pháp luật."
}
],
"id": "18673",
"is_impossible": false,
"question": "Những hành vi nào được xem là gây nguy cơ hủy hoại di sản văn hóa phi vật thể?"
}
]
}
],
"title": "Những hành vi nào được xem là gây nguy cơ hủy hoại di sản văn hóa phi vật thể?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 05/2011/NĐ-CP quy định về các hành vi bị nghiêm cấm cụ thể như sau: Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm Nghiêm cấm các hành vi sau đây: 1. Mọi hành vi kỳ thị, phân biệt đối xử, chia rẽ, phá hoại đoàn kết các dân tộc. 2. Lợi dụng các vấn đề về dân tộc để tuyên truyền xuyên tạc, chống lại đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 3. Lợi dụng việc thực hiện chính sách dân tộc, quản lý nhà nước về công tác dân tộc để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. 4. Các hành vi khác trái với quy định của Chính phủ. Như vậy, từ căn cứ trên thì hành vi phân biệt đối xử giữa các dân tộc là một trong những hành vi trái với quy định của pháp luật về công tác dân tộc nên được xem hành vi cấm theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 591,
"text": "từ căn cứ trên thì hành vi phân biệt đối xử giữa các dân tộc là một trong những hành vi trái với quy định của pháp luật về công tác dân tộc nên được xem hành vi cấm theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "18674",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi phân biệt đối xử giữa các dân tộc có phải là hành vi cấm không?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi phân biệt đối xử giữa các dân tộc có phải là hành vi cấm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn cụ thể như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, ngày Lễ Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (tức ngày 2/9/1945) được xem là một trong tám ngày lễ lớn theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 578,
"text": "ngày Lễ Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (tức ngày 2/9/1945) được xem là một trong tám ngày lễ lớn theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "18675",
"is_impossible": false,
"question": "Lễ Quốc Khánh có phải là ngày lễ lớn tại Việt Nam hay không?"
}
]
}
],
"title": "Lễ Quốc Khánh có phải là ngày lễ lớn tại Việt Nam hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. 4. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ a) Tỉnh Điện Biên được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại Thành phố Điện Biên Phủ; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 07 tháng 5. 5. Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch) a) Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 30 tháng 4. 6. Kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 7. Sự kiện văn hóa, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế. 8. Trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Như vậy, lễ Quốc khánh 02 tháng 9 có thể tổ chức bắn pháo hoa vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. - Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; - Các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1847,
"text": "lễ Quốc khánh 02 tháng 9 có thể tổ chức bắn pháo hoa vào 21 giờ ngày 02 tháng 9."
}
],
"id": "18676",
"is_impossible": false,
"question": "Lễ Quốc khánh 02 tháng 9 có tổ chức bắn pháo hoa không?"
}
]
}
],
"title": "Lễ Quốc khánh 02 tháng 9 có tổ chức bắn pháo hoa không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm e khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định các khoản thu nhập chịu thuế như sau: Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế 2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công e) Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán, trừ các khoản tiền thưởng sau đây: e.1) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, bao gồm cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng, cụ thể: e.1.1) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua như Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến. e.1.2) Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng. e.1.3) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu do Nhà nước phong tặng. e.1.4) Tiền thưởng kèm theo các giải thưởng do các Hội, tổ chức thuộc các Tổ chức chính trị, Tổ chức chính trị - xã hội, Tổ chức xã hội, Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Trung ương và địa phương trao tặng phù hợp với điều lệ của tổ chức đó và phù hợp với quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng. e.1.5) Tiền thưởng kèm theo giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước. e.1.6) Tiền thưởng kèm theo Kỷ niệm chương, Huy hiệu. e.1.7) Tiền thưởng kèm theo Bằng khen, Giấy khen. Thẩm quyền ra quyết định khen thưởng, mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng nêu trên phải phù hợp với quy định của Luật Thi đua khen thưởng. e.2) Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận. e.3) Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận. e.4) Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Theo đó, tiền thưởng dịp Lễ Quốc khánh 2 tháng 9 năm 2024 là khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công và không thuộc các khoản tiền thưởng không phải nộp thuế TNCN nêu trên. Như vậy, tiền thưởng Lễ Quốc khánh 2 tháng 9 năm 2024 là khoản thu nhập chịu thuế TNCN.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2026,
"text": "tiền thưởng Lễ Quốc khánh 2 tháng 9 năm 2024 là khoản thu nhập chịu thuế TNCN."
}
],
"id": "18677",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền thưởng Lễ Quốc khánh 2 tháng 9 năm 2024 có phải chịu thuế thu nhập cá nhân hay không?"
}
]
}
],
"title": "Tiền thưởng Lễ Quốc khánh 2 tháng 9 năm 2024 có phải chịu thuế thu nhập cá nhân hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 11 Luật Phòng, chống ma túy 2021 quy định như sau: Điều 11. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy 1. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy bao gồm: a) Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân; b) Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển Việt Nam và Hải quan. 2. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện các hoạt động phòng ngừa, ngăn chặn và đấu tranh chống tội phạm về ma túy. 3. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển Việt Nam, Hải quan, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, chủ trì, phối hợp với cơ quan công an, cơ quan, tổ chức khác có liên quan thực hiện các hoạt động phòng ngừa, ngăn chặn và đấu tranh chống tội phạm về ma túy tại khu vực hoặc địa bàn quản lý, kiểm soát. Như vậy, cơ quan chuyên trách phòng chống tội phạm về ma túy bao gồm: - Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân. - Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển Việt Nam và Hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1032,
"text": "cơ quan chuyên trách phòng chống tội phạm về ma túy bao gồm: - Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân."
}
],
"id": "18678",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan chuyên trách phòng chống tội phạm về ma túy bao gồm các cơ quan nào?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan chuyên trách phòng chống tội phạm về ma túy bao gồm các cơ quan nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định người được hưởng nguyên lương vào Lễ Quốc khánh 02/9 như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương vào Lễ Quốc khánh 02/9 là 02 ngày. Ngoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 785,
"text": "người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương vào Lễ Quốc khánh 02/9 là 02 ngày."
}
],
"id": "18679",
"is_impossible": false,
"question": "Lễ Quốc khánh 02/9 người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương?"
}
]
}
],
"title": "Lễ Quốc khánh 02/9 người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. 4. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ a) Tỉnh Điện Biên được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại Thành phố Điện Biên Phủ; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 07 tháng 5. 5. Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch) a) Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 30 tháng 4. 6. Kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 7. Sự kiện văn hóa, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế. 8. Trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Như vậy, lễ Quốc khánh 02 tháng 9 sẽ bắn pháo hoa vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. - Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; - Các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1847,
"text": "lễ Quốc khánh 02 tháng 9 sẽ bắn pháo hoa vào 21 giờ ngày 02 tháng 9."
}
],
"id": "18680",
"is_impossible": false,
"question": "Lễ Quốc khánh 02 tháng 9 có tổ chức bắn pháo hoa không?"
}
]
}
],
"title": "Lễ Quốc khánh 02 tháng 9 có tổ chức bắn pháo hoa không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Thông báo 675/TB-UBND ngày 12/8/2024 Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội Tải về đề nghị các cơ quan, đơn vị, bệnh viện, trường học và Nhân dân trên địa bàn thành phố treo cờ Tổ quốc vào hai dịp: Nhân dịp kỷ niệm 79 năm Cách mạng Tháng Tám (19/8/1945-19/8/2024) và Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945- 02/9/2024), Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đề nghị các cơ quan, đơn vị, bệnh viện, trường học và Nhân dân trên địa bàn Thành phố treo cờ Tổ quốc: - Kỷ niệm 79 năm Cách mạng tháng Tám (19/8/1945-19/8/2024) treo cờ Tổ quốc từ ngày 18/8/2024 đến hết ngày 20/8/2024. - Kỷ niệm 79 năm Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945-02/9/2024) treo cờ Tổ quốc từ ngày 31/8/2024 đến hết ngày 03/9/2024. Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, nhắc nhở việc treo cờ Tổ quốc ở địa bàn dân cư; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chỉ đạo, kiểm tra việc treo cờ Tổ quốc ở các đơn vị thuộc quyền quản lý đảm bảo đúng quy định. Như vậy, nhân dịp Kỷ niệm 79 năm Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945-02/9/2024) Hà nội sẽ treo cờ Tổ quốc từ ngày 31/8/2024 đến hết ngày 03/9/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1020,
"text": "nhân dịp Kỷ niệm 79 năm Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945-02/9/2024) Hà nội sẽ treo cờ Tổ quốc từ ngày 31/8/2024 đến hết ngày 03/9/2024."
}
],
"id": "18681",
"is_impossible": false,
"question": "Kỷ niệm 79 năm Quốc khánh 2/9/2024, Hà Nội treo cờ Tổ quốc từ ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Kỷ niệm 79 năm Quốc khánh 2/9/2024, Hà Nội treo cờ Tổ quốc từ ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ cụ thể như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. 4. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ a) Tỉnh Điện Biên được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại Thành phố Điện Biên Phủ; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 07 tháng 5. 5. Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch) a) Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 30 tháng 4. 6. Kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 7. Sự kiện văn hóa, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế. 8. Trường hợp khác do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định sau khi có văn bản trao đổi thống nhất với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. Như vậy, Lễ Quốc khánh 2024 có thể tổ chức bắn pháo hoa cụ thể như sau: - Tại thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế: Được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút. - Tại các tỉnh còn lại: Được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút. - Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1977,
"text": "Lễ Quốc khánh 2024 có thể tổ chức bắn pháo hoa cụ thể như sau: - Tại thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế: Được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút."
}
],
"id": "18682",
"is_impossible": false,
"question": "Lễ Quốc khánh 2024 có tổ chức bắn pháo hoa không?"
}
]
}
],
"title": "Lễ Quốc khánh 2024 có tổ chức bắn pháo hoa không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 31 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm quy định về người lao động cao tuổi, người lao động khuyết tật cụ thể như sau: Điều 31. Vi phạm quy định về người lao động cao tuổi, người khuyết tật 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: a) Không tham khảo ý kiến của người lao động là người khuyết tật khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của họ; b) Sử dụng người lao động là người khuyết tật nhẹ suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên hoặc khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, trừ trường hợp người lao động là người khuyết tật đồng ý. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi, trừ trường hợp bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn. Đồng thời, tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP cũng quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, từ những quy định trên có thể thấy việc sử dụng người lao động khuyết tật nhẹ suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên hoặc khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng làm việc vào ban đêm có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân và từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức khi vi phạm với mỗi người lao động. Trừ trường hợp người lao động là người lao động khuyết tật đồng ý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1908,
"text": "từ những quy định trên có thể thấy việc sử dụng người lao động khuyết tật nhẹ suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên hoặc khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng làm việc vào ban đêm có thể bị phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "18683",
"is_impossible": false,
"question": "Phạt tiền từ 10 đến 20 triệu đồng nếu sử dụng lao động khuyết tật nặng làm việc vào ban đêm?"
}
]
}
],
"title": "Phạt tiền từ 10 đến 20 triệu đồng nếu sử dụng lao động khuyết tật nặng làm việc vào ban đêm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 25 Thông tư 02/2024/TT-VKSNDTC quy định như sau: Điều 25. Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng 1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng sau đây: a) “Bằng khen của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao”; b) “Cờ thi đua của ngành Kiểm sát nhân dân”; c) “Chiến sĩ thi đua ngành Kiểm sát nhân dân”; d) Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Kiểm sát”; đ) “Tập thể lao động xuất sắc” cho các đơn vị trong toàn ngành Kiểm sát nhân dân; e) “Tập thể lao động tiên tiến” cho các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; g) “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” cho Thủ trưởng đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh. 2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ủy quyền cho Thủ trưởng đơn vị không có tư cách pháp nhân thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định tặng danh hiệu thi đua sau đây cho tập thể, cá nhân thuộc quyền quản lý: a) “Tập thể lao động tiên tiến”; b) “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” đối với cá nhân không phải là Thủ trưởng đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao. 3. Thủ trưởng đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao có tư cách pháp nhân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng sau đây cho tập thể, cá nhân: a) “Tập thể lao động tiên tiến” đối với tập thể thuộc quyền quản lý; b) “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” đối với cá nhân thuộc quyền quản lý không phải là Thủ trưởng đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; c) Giấy khen đối với tập thể, cá nhân thuộc quyền quản lý. Như vậy, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh cũng có thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua ngành Kiểm sát dưới đây cho tập thể, cá nhân: - “Tập thể lao động tiên tiến” đối với tập thể thuộc quyền quản lý. - “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” đối với cá nhân thuộc quyền quản lý không phải là Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1944,
"text": "Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh cũng có thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua ngành Kiểm sát dưới đây cho tập thể, cá nhân: - “Tập thể lao động tiên tiến” đối với tập thể thuộc quyền quản lý."
}
],
"id": "18684",
"is_impossible": false,
"question": "Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua ngành Kiểm sát không?"
}
]
}
],
"title": "Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua ngành Kiểm sát không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 56 Nghị định 98/2023/NĐ-CP quy định về mức tiền thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước như sau: Điều 56. Mức tiền thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước 1. Bà mẹ được tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” được tặng Huy hiệu, Hộp đựng Huy hiệu, Bằng danh hiệu, khung và được kèm theo mức tiền 15,5 lần mức lương cơ sở. 2. Cá nhân được tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động” được tặng Bằng, khung, Huy hiệu, Hộp đựng Huy hiệu và được thưởng 15,5 lần mức lương cơ sở. Tập thể được tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động” được tặng Cờ, Bằng, khung, Huy hiệu, Hộp đựng Huy hiệu và kèm theo mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân. 3. Cá nhân được tặng danh hiệu: “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”, “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”, “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”, “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” được tặng thưởng Huy hiệu, Hộp đựng Huy hiệu, Bằng khen, khung và mức tiền thưởng đối với danh hiệu “nhân dân” là: 12,5 lần mức lương cơ sở; danh hiệu “ưu tú” là 9,0 lần mức lương cơ sở. Theo đó, bà mẹ được tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” được tặng Huy hiệu, Hộp đựng Huy hiệu, Bằng danh hiệu, khung và được kèm theo mức tiền 15,5 lần mức lương cơ sở. Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng. Như vậy, mức tiền thưởng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là: 36.270.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1443,
"text": "mức tiền thưởng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là: 36."
}
],
"id": "18685",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm như sau: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Như vậy, đối với ngày ngày 18 tháng 8 năm 2024 hay còn gọi là ngày lễ Vu Lan báo hiếu là một ngày hội truyền thối của Việt Nam ta. Mặc dù vậy, nhưng hiện nay pháp luật không quy định ngày lễ Vu Lan báo hiếu là một ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động. Do đó, mà người lao động vẫn sẽ đi làm bình thường theo lịch làm của công ty. Tuy nhiên, năm 2024, ngày lễ Vu Lan báo hiếu lại rơi vào chủ nhật. Nếu người lao động có ngày nghỉ hằng tuần rơi vào chủ nhật thì sẽ được nghỉ vào ngày lễ Vu Lan báo hiếu này. Hoặc nếu trường hợp là ngày đi làm trong tuần, người lao động có thể được nghỉ nếu sử dụng ngày nghỉ hằng năm (theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương (theo khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1113,
"text": "đối với ngày ngày 18 tháng 8 năm 2024 hay còn gọi là ngày lễ Vu Lan báo hiếu là một ngày hội truyền thối của Việt Nam ta."
}
],
"id": "18686",
"is_impossible": false,
"question": "NLĐ có được nghỉ làm vào ngày này không?"
}
]
}
],
"title": "NLĐ có được nghỉ làm vào ngày này không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Đầu tiên, theo khoản 1 Điều 59 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định về sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ như sau: Điều 59. Sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ 1. Trừ các trường hợp quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động, các trường hợp khác khi tổ chức làm thêm giờ, người sử dụng lao động phải được sự đồng ý của người lao động tham gia làm thêm về các nội dung sau đây: a) Thời gian làm thêm; b) Địa điểm làm thêm; c) Công việc làm thêm. 2. Trường hợp sự đồng ý của người lao động được ký thành văn bản riêng thì tham khảo Mẫu số 01/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này. Đồng thời, tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt như sau: Điều 108. Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây: 1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; 2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, từ những quy định trên thì khi khi người sử dụng lao động tổ chức làm thêm giờ thì bắt buộc phải nhận được sự đồng ý của người lao động và phải có các nội dung như thời gian làm thêm, địa điểm làm thêm, công việc làm thêm. Tuy nhiên, chỉ những trường hợp làm thêm giờ tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 người lao động không được từ chối làm thêm giờ. Do đó, nếu không thuộc các trường hợp tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 thì người sử dụng lao động sẽ không được bắt buộc người lao động làm thêm giờ vào ngày 18 tháng 8.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1440,
"text": "từ những quy định trên thì khi khi người sử dụng lao động tổ chức làm thêm giờ thì bắt buộc phải nhận được sự đồng ý của người lao động và phải có các nội dung như thời gian làm thêm, địa điểm làm thêm, công việc làm thêm."
}
],
"id": "18687",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 18 tháng 8 người sử dụng lao động có được bắt buộc người lao động làm thêm giờ không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 18 tháng 8 người sử dụng lao động có được bắt buộc người lao động làm thêm giờ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 17 - 8 - 1960 là ngày thành lập Điện ảnh Quân đội nhân dân. Như vậy, ngày 17 tháng 8 hàng năm là ngày thành lập Điện ảnh Quân đội nhân dân. Ngày 17 tháng 8 năm 2024 nhằm ngày 14 tháng 7 năm 2024 âm lịch (Thứ bảy) Ngày 17 tháng 8 là một mốc son quan trọng trong lịch sử điện ảnh Việt Nam, đánh dấu sự ra đời của một đơn vị sản xuất phim chuyên nghiệp trực thuộc Tổng cục Chính trị, Bộ Quốc phòng. Sản xuất các tác phẩm điện ảnh với nội dung định hướng chính trị, giáo dục, tuyên truyền, đồng thời phản ánh cuộc sống, chiến đấu của quân đội và nhân dân Việt Nam. Điện ảnh Quân đội nhân dân Việt Nam đóng góp tích cực vào sự phát triển của điện ảnh Việt Nam, đặc biệt trong giai đoạn kháng chiến chống Mỹ cứu nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 74,
"text": "ngày 17 tháng 8 hàng năm là ngày thành lập Điện ảnh Quân đội nhân dân."
}
],
"id": "18688",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 17 tháng 8 là ngày gì? Ngày 17 tháng 8 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm, thứ mấy?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 17 tháng 8 là ngày gì? Ngày 17 tháng 8 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm, thứ mấy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 9 Luật Điện ảnh 2022 quy định những nội dung và hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động điện ảnh: Điều 9. Những nội dung và hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động điện ảnh 1. Nghiêm cấm hoạt động điện ảnh có nội dung sau đây: a) Vi phạm Hiến pháp, pháp luật; kích động chống đối hoặc phá hoại việc thi hành Hiến pháp, pháp luật; b) Tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc; gây tổn hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc, giá trị văn hóa Việt Nam; xúc phạm Quốc kỳ, Đảng kỳ, Quốc huy, Quốc ca; c) Tuyên truyền kích động chiến tranh xâm lược, gây hận thù, kì thị giữa các dân tộc và nhân dân các nước; truyền bá tư tưởng phản động, tệ nạn xã hội; phá hoại văn hóa, đạo đức xã hội; d) Xuyên tạc lịch sử dân tộc, phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, danh nhân, anh hùng dân tộc; thể hiện không đúng, xâm phạm chủ quyền quốc gia; vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức và danh dự, nhân phẩm của cá nhân; Như vậy, hoạt động điện ảnh nghiêm cấm có các nội dung sau: - Vi phạm Hiến pháp, pháp luật; kích động chống đối hoặc phá hoại việc thi hành Hiến pháp, pháp luật - Tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc; gây tổn hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc, giá trị văn hóa Việt Nam; xúc phạm Quốc kỳ, Đảng kỳ, Quốc huy, Quốc ca - Tuyên truyền kích động chiến tranh xâm lược, gây hận thù, kì thị giữa các dân tộc và nhân dân các nước; truyền bá tư tưởng phản động, tệ nạn xã hội; phá hoại văn hóa, đạo đức xã hội - Xuyên tạc lịch sử dân tộc, phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, danh nhân, anh hùng dân tộc; thể hiện không đúng, xâm phạm chủ quyền quốc gia; vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức và danh dự, nhân phẩm của cá nhân - Truyền bá, ủng hộ chủ nghĩa khủng bố, chủ nghĩa cực đoan - Kích động, xúc phạm tín ngưỡng, tôn giáo; tuyên truyền, cổ súy cho hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo bất hợp pháp - Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác theo quy định của pháp luật - Kích động bạo lực, hành vi tội ác bằng việc thể hiện chi tiết cách thức thực hiện, hình ảnh, âm thanh, lời thoại, cảnh đánh đập, tra tấn, giết người dã man, tàn bạo và những hành vi khác xúc phạm đến nhân phẩm con người, trừ trường hợp thể hiện các nội dung đó để phê phán, tố cáo, lên án tội ác, đề cao chính nghĩa, tôn vinh giá trị truyền thống, văn hóa - Thể hiện chi tiết hình ảnh, âm thanh, lời thoại dâm ô, trụy lạc, loạn luân - Vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ em, người chưa thành niên - Vi phạm nguyên tắc bình đẳng giới, định kiến giới, phân biệt đối xử về giới",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 116,
"text": "Những nội dung và hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động điện ảnh 1."
}
],
"id": "18689",
"is_impossible": false,
"question": "Hoạt động điện ảnh nghiêm cấm có các nội dung nào?"
}
]
}
],
"title": "Hoạt động điện ảnh nghiêm cấm có các nội dung nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định thì cán bộ, công chức, viên chức được tăng mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng/tháng Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định cách tính lương viên chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 30/2020/TT-BTTTT quy định như sau: Điều 5. Áp dụng bảng lương đối với chức danh nghề nghiệp Các chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông quy định tại Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT và Thông tư số 05/2018/TT-BNV được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), cụ thể như sau: 2. Chức danh nghề nghiệp âm thanh viên hạng 2 (mã số V11.09.24), phát thanh viên hạng 2 (mã số V11.10.28), kỹ thuật dựng phim hạng 2 (mã số V11.11.32), quay phim hạng 2 (mã số V11.12.36) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 2 (A2.2) có 8 bậc, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38. Như vậy, bảng lương của viên chức Phát thanh viên hạng 2 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1302,
"text": "bảng lương của viên chức Phát thanh viên hạng 2 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định."
}
],
"id": "18690",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương của viên chức Phát thanh viên hạng 2 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương của viên chức Phát thanh viên hạng 2 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 23 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2024 quy định người phạm tội điều khiển xe ô tô tấn công đến tính mạng người khác để bỏ trốn thì Công an nhân dân thực hiện hành động như sau: Điều 23. Các trường hợp nổ súng quân dụng khi thực hiện nhiệm vụ độc lập để bảo đảm an ninh, trật tự 1. Người thi hành nhiệm vụ độc lập phải cảnh báo bằng hành động, mệnh lệnh lời nói hoặc bắn chỉ thiên trước khi nổ súng vào đối tượng trong trường hợp sau đây: a) Đối tượng đang sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, vũ lực hoặc công cụ, phương tiện khác tấn công hoặc chống trả đe dọa tính mạng, sức khỏe của người thi hành công vụ hoặc người khác; b) Đối tượng đang sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, vũ lực hoặc công cụ, phương tiện khác gây rối trật tự công cộng đe dọa tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác; c) Người đang bị truy nã, bị bắt, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, tạm giữ, tạm giam, người đang bị áp giải, xét xử hoặc chấp hành hình phạt tù đang chống trả, đe dọa tính mạng, sức khỏe của người thi hành công vụ hoặc người khác; đối tượng đang đánh tháo người bị dẫn giải, người bị giam, giữ, áp giải do phạm tội nghiêm trọng, phạm tội rất nghiêm trọng, phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, tái phạm nguy hiểm; d) Khi biết rõ đối tượng đang thực hiện hành vi phạm tội nghiêm trọng, phạm tội rất nghiêm trọng, phạm tội đặc biệt nghiêm trọng; đ) Được nổ súng vào phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện giao thông đường thủy nội địa, trừ phương tiện giao thông của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế để dừng phương tiện đó trong trường hợp đối tượng điều khiển phương tiện đó tấn công hoặc đe dọa trực tiếp đến tính mạng người thi hành công vụ hoặc người khác; khi biết rõ phương tiện do đối tượng phạm tội điều khiển cố tình chạy trốn, trừ trường hợp trên phương tiện có chở người hoặc có con tin; khi biết rõ trên phương tiện chở đối tượng phạm tội hoặc vũ khí, vật liệu nổ trái phép, tài liệu phản động, bí mật nhà nước, ma túy, bảo vật quốc gia cố tình chạy trốn, trừ trường hợp trên phương tiện có chở người hoặc có con tin. Căn cứ tại khoản 1 Điều 18 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2024 quy định như sau: Điều 18. Đối tượng được trang bị vũ khí quân dụng 1. Đối tượng được trang bị vũ khí quân dụng bao gồm: a) Quân đội nhân dân; b) Dân quân tự vệ; c) Cảnh sát biển; d) Công an nhân dân; Như vậy, trừ phương tiện giao thông của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thì Công an nhân dân được nổ súng để dừng phương tiện đó trong trường hợp người điều khiển xe ô tô tấn công đến tính mạng người khác, trừ trường hợp trên phương tiện có chở người hoặc có con tin. arrow_forward_iosĐọc thêm Ngoài ra, Công an nhân dân còn được nổ súng khi biết rõ trên phương tiện chở đối tượng phạm tội hoặc vũ khí, vật liệu nổ trái phép, tài liệu phản động, bí mật nhà nước, ma túy, bảo vật quốc gia cố tình chạy trốn, trừ trường hợp trên phương tiện có chở người hoặc có con tin.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2445,
"text": "trừ phương tiện giao thông của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thì Công an nhân dân được nổ súng để dừng phương tiện đó trong trường hợp người điều khiển xe ô tô tấn công đến tính mạng người khác, trừ trường hợp trên phương tiện có chở người hoặc có con tin."
}
],
"id": "18691",
"is_impossible": false,
"question": "Người đi xe ô tô tấn công đến tính mạng người khác thì Công an nhân dân được nổ súng không?"
}
]
}
],
"title": "Người đi xe ô tô tấn công đến tính mạng người khác thì Công an nhân dân được nổ súng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 2 Thông tư 97/2018/TT-BTC quy định về nguồn kinh phí thực hiện như sau: Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện Kinh phí thực hiện nhiệm vụ học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh được bố trí từ dự toán ngân sách hằng năm của các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, kinh phí thực hiện nhiệm vụ học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh được bố trí từ dự toán ngân sách hằng năm của các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 411,
"text": "kinh phí thực hiện nhiệm vụ học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh được bố trí từ dự toán ngân sách hằng năm của các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "18692",
"is_impossible": false,
"question": "Kinh phí thực hiện nhiệm vụ học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh được bố trí từ đâu?"
}
]
}
],
"title": "Kinh phí thực hiện nhiệm vụ học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh được bố trí từ đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 24/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Địa điểm công cộng không được uống rượu, bia Ngoài các địa điểm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và khoản 6 Điều 10 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia, các địa điểm công cộng không được uống rượu, bia bao gồm: 1. Công viên, trừ trường hợp nhà hàng trong phạm vi khuôn viên của công viên đã được cấp phép kinh doanh rượu, bia trước ngày Nghị định này có hiệu lực. 2. Nhà chờ xe buýt. 3. Rạp chiếu phim, nhà hát, cơ sở văn hóa, thể thao trong thời gian tổ chức các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và công năng sử dụng chính của các địa điểm này, trừ trường hợp tổ chức các lễ hội ẩm thực, văn hóa có sử dụng rượu, bia. Như vậy, người đi xem phim không được phép mang rượu bia vào rạp chiếu phim uống.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 715,
"text": "người đi xem phim không được phép mang rượu bia vào rạp chiếu phim uống."
}
],
"id": "18693",
"is_impossible": false,
"question": "Có được mang rượu bia vào rạp chiếu phim uống không?"
}
]
}
],
"title": "Có được mang rượu bia vào rạp chiếu phim uống không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 1 Luật Trẻ em 2016 quy định như sau: Điều 1. Trẻ em Trẻ em là người dưới 16 tuổi. Căn cứ theo điểm k khoản 1 Điều 32 Luật Điện ảnh 2022 quy định như sau: Điều 32. Phân loại phim 1. Phim được phân loại theo nội dung để phổ biến phù hợp với độ tuổi người xem hoặc không được phép phổ biến như sau: a) Loại P: Phim được phép phổ biến đến người xem ở mọi độ tuổi; b) Loại T18 (18+): Phim được phổ biến đến người xem từ đủ 18 tuổi trở lên; c) Loại T16 (16+): Phim được phổ biến đến người xem từ đủ 16 tuổi trở lên; d) Loại T13 (13+): Phim được phổ biến đến người xem từ đủ 13 tuổi trở lên; đ) Loại K: Phim được phổ biến đến người xem dưới 13 tuổi với điều kiện xem cùng cha, mẹ hoặc người giám hộ; e) Loại C: Phim không được phép phổ biến. 2. Tiêu chí phân loại phim áp dụng chung cho các hình thức phổ biến phim do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định. Như vậy, trẻ em dưới 13 tuổi có thể được xem phim chiếu rạp với điều kiện có cha, mẹ hoặc người giám hộ xem cùng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 889,
"text": "trẻ em dưới 13 tuổi có thể được xem phim chiếu rạp với điều kiện có cha, mẹ hoặc người giám hộ xem cùng."
}
],
"id": "18694",
"is_impossible": false,
"question": "Trẻ em mấy tuổi được xem phim chiếu rạp?"
}
]
}
],
"title": "Trẻ em mấy tuổi được xem phim chiếu rạp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Lễ Vu Lan, được tổ chức vào Rằm tháng 7 âm lịch hàng năm, là một ngày lễ vô cùng ý nghĩa trong văn hóa Việt Nam và nhiều nước châu Á. Đây là dịp để con cái bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với công ơn sinh thành, dưỡng dục của cha mẹ, ông bà và tổ tiên. Lễ Vu Lan không đơn thuần chỉ có ý nghĩa tôn giáo thiêng liêng mà đã trở thành “lễ hội văn hóa tình người. Như vậy, theo lịch vạn niên, lễ Vu Lan báo hiếu 2024 rơi vào Chủ nhật trong tuần nhằm ngày 18/8/2024 dương lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 369,
"text": "theo lịch vạn niên, lễ Vu Lan báo hiếu 2024 rơi vào Chủ nhật trong tuần nhằm ngày 18/8/2024 dương lịch."
}
],
"id": "18695",
"is_impossible": false,
"question": "Vu Lan báo hiếu 2024 là ngày mấy dương? Vu Lan báo hiếu 2024 vào thứ mấy?"
}
]
}
],
"title": "Vu Lan báo hiếu 2024 là ngày mấy dương? Vu Lan báo hiếu 2024 vào thứ mấy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm bao gồm: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Ngoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày lễ Vu Lan báo hiếu 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ hưởng nguyên lương dành cho người lao động. Tuy nhiên, năm 2024, lễ Vu lan rơi vào Chủ nhật tức ngày nghỉ hằng tuần của người lao động. Do đó, người lao động được nghỉ vào ngày này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 882,
"text": "những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm bao gồm: - Tết Dương lịch."
}
],
"id": "18696",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ làm vào ngày lễ Vu Lan báo hiếu 2024 hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ làm vào ngày lễ Vu Lan báo hiếu 2024 hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 70 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định quyền và nghĩa vụ của con cái trong gia đình như sau: Điều 70. Quyền và nghĩa vụ của con 1. Được cha mẹ thương yêu, tôn trọng, thực hiện các quyền, lợi ích hợp pháp về nhân thân và tài sản theo quy định của pháp luật; được học tập và giáo dục; được phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức. 2. Có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình. 3. Con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình thì có quyền sống chung với cha mẹ, được cha mẹ trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc. Con chưa thành niên tham gia công việc gia đình phù hợp với lứa tuổi và không trái với quy định của pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. 4. Con đã thành niên có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, nơi cư trú, học tập, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội theo nguyện vọng và khả năng của mình. Khi sống cùng với cha mẹ, con có nghĩa vụ tham gia công việc gia đình, lao động, sản xuất, tạo thu nhập nhằm bảo đảm đời sống chung của gia đình; đóng góp thu nhập vào việc đáp ứng nhu cầu của gia đình phù hợp với khả năng của mình. 5. Được hưởng quyền về tài sản tương xứng với công sức đóng góp vào tài sản của gia đình. Như vậy, quyền và nghĩa vụ của con cái trong gia đình được quy định như sau: - Được cha mẹ thương yêu, tôn trọng, thực hiện các quyền, lợi ích hợp pháp về nhân thân và tài sản theo quy định của pháp luật; được học tập và giáo dục; được phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức. - Có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình. - Con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình thì có quyền sống chung với cha mẹ, được cha mẹ trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc. - Con chưa thành niên tham gia công việc gia đình phù hợp với lứa tuổi và không trái với quy định của pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. - Con đã thành niên có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, nơi cư trú, học tập, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội theo nguyện vọng và khả năng của mình. - Khi sống cùng với cha mẹ, con có nghĩa vụ tham gia công việc gia đình, lao động, sản xuất, tạo thu nhập nhằm bảo đảm đời sống chung của gia đình; đóng góp thu nhập vào việc đáp ứng nhu cầu của gia đình phù hợp với khả năng của mình. - Được hưởng quyền về tài sản tương xứng với công sức đóng góp vào tài sản của gia đình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1410,
"text": "quyền và nghĩa vụ của con cái trong gia đình được quy định như sau: - Được cha mẹ thương yêu, tôn trọng, thực hiện các quyền, lợi ích hợp pháp về nhân thân và tài sản theo quy định của pháp luật; được học tập và giáo dục; được phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức."
}
],
"id": "18697",
"is_impossible": false,
"question": "Quyền và nghĩa vụ của con cái trong gia đình quy định cụ thể ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Quyền và nghĩa vụ của con cái trong gia đình quy định cụ thể ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, người lao động làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ: - 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; - 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Ngoài ra, theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 thì những người lao động cứ làm việc đủ 05 năm cho một người sử dụng lao động thì được tăng thêm tương ứng 01 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1632,
"text": "người lao động làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ: - 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; - 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm."
}
],
"id": "18698",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động làm việc đủ 12 tháng thì được bao nhiêu ngày nghỉ hằng năm?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động làm việc đủ 12 tháng thì được bao nhiêu ngày nghỉ hằng năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Mục 3 Nghị quyết 76/NQ-CP năm 2021 quy định như sau: III. NỘI DUNG, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH Cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 tập trung vào 6 nội dung, đó là: Cải cách thể chế; Cải cách thủ tục hành chính; Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; Cải cách chế độ công vụ; Cải cách tài chính công và Xây dựng, phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số. Trọng tâm cải cách hành chính 10 năm tới là: Cải cách thể chế, trong đó tập trung xây dựng, hoàn thiện hệ thống thể chế của nền hành chính và nâng cao hiệu lực, hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, có năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và sự phát triển đất nước, trong đó, chú trọng cải cách chính sách tiền lương; xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số. Như vậy, cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 tập trung vào 06 nội dung bao gồm: - Cải cách thể chế. - Cải cách thủ tục hành chính. - Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước. - Cải cách chế độ công vụ. - Cải cách tài chính công. - Xây dựng, phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 863,
"text": "cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 tập trung vào 06 nội dung bao gồm: - Cải cách thể chế."
}
],
"id": "18699",
"is_impossible": false,
"question": "Cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 tập trung vào 06 nội dung nào?"
}
]
}
],
"title": "Cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 tập trung vào 06 nội dung nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Luật Điện ảnh 2022 quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 2. Phim là tác phẩm điện ảnh, có nội dung, được biểu hiện bằng hình ảnh động liên tiếp hoặc hình ảnh do các thiết bị kỹ thuật, công nghệ tạo ra; có hoặc không có âm thanh và các hiệu ứng khác theo nguyên tắc của ngôn ngữ điện ảnh; được ghi trên các chất liệu, bằng kỹ thuật số hoặc phương tiện kỹ thuật khác và được phổ biến đến người xem, bao gồm các loại hình phim truyện, phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình và phim kết hợp nhiều loại hình. Phim không bao gồm sản phẩm ghi hình nhằm mục đích phổ biến tin tức trên dịch vụ phát thanh, truyền hình, không gian mạng; chương trình biểu diễn nghệ thuật, trò chơi điện tử; sản phẩm ghi hình về hoạt động của một hoặc nhiều người, mô tả các sự kiện, tình huống hoặc chương trình thực tế. Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 30 Luật Điện ảnh 2022 quy định như sau: Điều 30. Dừng phổ biến phim 1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định dừng phổ biến phim là cơ quan cấp Giấy phép phân loại phim, cơ quan tiếp nhận thông báo về nội dung, chương trình chiếu phim tại địa điểm chiếu phim công cộng hoặc cơ quan thanh tra theo quy định của Chính phủ. 2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định dừng phổ biến phim bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do, thời điểm, thời hạn dừng phổ biến phim đối với một trong các trường hợp sau đây: a) Vi phạm quy định tại Điều 9 của Luật này; Căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 9 Luật Điện ảnh 2022 quy định như sau: Điều 9. Những nội dung và hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động điện ảnh 1. Nghiêm cấm hoạt động điện ảnh có nội dung sau đây: a) Vi phạm Hiến pháp, pháp luật; kích động chống đối hoặc phá hoại việc thi hành Hiến pháp, pháp luật; b) Tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc; gây tổn hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc, giá trị văn hóa Việt Nam; xúc phạm Quốc kỳ, Đảng kỳ, Quốc huy, Quốc ca; c) Tuyên truyền kích động chiến tranh xâm lược, gây hận thù, kì thị giữa các dân tộc và nhân dân các nước; truyền bá tư tưởng phản động, tệ nạn xã hội; phá hoại văn hóa, đạo đức xã hội; d) Xuyên tạc lịch sử dân tộc, phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, danh nhân, anh hùng dân tộc; thể hiện không đúng, xâm phạm chủ quyền quốc gia; vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức và danh dự, nhân phẩm của cá nhân; Như vậy, nếu phim tài liệu có nội dung xuyên tạc lịch sử dân tộc sẽ bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu dừng phổ biến phim.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2429,
"text": "nếu phim tài liệu có nội dung xuyên tạc lịch sử dân tộc sẽ bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu dừng phổ biến phim."
}
],
"id": "18700",
"is_impossible": false,
"question": "Phim tài liệu có nội dung xuyên tạc lịch sử dân tộc có bị dừng phổ biến phim không?"
}
]
}
],
"title": "Phim tài liệu có nội dung xuyên tạc lịch sử dân tộc có bị dừng phổ biến phim không?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.