version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 1589/QĐ-TTg năm 2016 lấy ngày 14 tháng 8 hằng năm là “Ngày Truyền thống của Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh”. Như vậy, ngày 14 tháng 8 là ngày Truyền thống của Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh. Ngày 14 tháng 8 năm 2024 nhằm ngày 11/8/2024 âm lịch (thứ tư) Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh là cơ quan thuộc Chính phủ, thực hiện chức năng giữ gìn lâu dài, bảo vệ tuyệt đối an toàn thi hài Chủ tịch Hồ Chí Minh; quản lý, bảo đảm an ninh, nghi lễ; tổ chức các hoạt động tại Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Quảng trường Ba Đình, Đài tưởng niệm các Anh hùng liệt sỹ, Khu đón tiếp Nhân dân, Khu Di tích Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Đá Chông thuộc huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội và các công trình, kiến trúc có liên quan; tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ công theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 150, "text": "ngày 14 tháng 8 là ngày Truyền thống của Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh." } ], "id": "18701", "is_impossible": false, "question": "Ngày 14 tháng 8 là ngày gì? 14 tháng 8 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?" } ] } ], "title": "Ngày 14 tháng 8 là ngày gì? 14 tháng 8 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 4 Điều 2 Nghị định 61/2022/NĐ-CP quy định nhiệm vụ và quyền hạn: Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 4. Về đón tiếp, tuyên truyền; bảo đảm cảnh quan môi trường và tổ chức các hoạt động tại khu vực thuộc phạm vi quản lý a) Tổ chức tuyên truyền về nhiệm vụ chính trị, phát huy ý nghĩa chính trị, văn hóa Công trình Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh và các công trình có liên quan; b) Tổ chức đón tiếp phục vụ Nhân dân, khách quốc tế đến viếng, tưởng niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh, tưởng niệm các Anh hùng liệt sỹ, sinh hoạt chính trị, văn hóa, tham quan khu vực Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đài tưởng niệm các Anh hùng liệt sỹ, Quảng trường Ba Đình, Khu Di tích K9; c) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Bảo tàng Hồ Chí Minh, Khu Di tích Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Phủ Chủ tịch hướng dẫn, đón tiếp, tổ chức các hoạt động dịch vụ phục vụ Nhân dân và khách quốc tế đến tham quan, sinh hoạt chính trị, văn hóa tại Cụm Di tích lịch sử - văn hóa Ba Đình; Như vậy, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh về đón tiếp, tuyên truyền; bảo đảm cảnh quan môi trường và tổ chức các hoạt động tại khu vực thuộc phạm vi quản lý như sau: - Tổ chức tuyên truyền về nhiệm vụ chính trị, phát huy ý nghĩa chính trị, văn hóa Công trình Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh và các công trình có liên quan - Tổ chức đón tiếp phục vụ Nhân dân, khách quốc tế đến viếng, tưởng niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh, tưởng niệm các Anh hùng liệt sỹ, sinh hoạt chính trị, văn hóa, tham quan khu vực Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đài tưởng niệm các Anh hùng liệt sỹ, Quảng trường Ba Đình, Khu Di tích K9 - Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Bảo tàng Hồ Chí Minh, Khu Di tích Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Phủ Chủ tịch hướng dẫn, đón tiếp, tổ chức các hoạt động dịch vụ phục vụ Nhân dân và khách quốc tế đến tham quan, sinh hoạt chính trị, văn hóa tại Cụm Di tích lịch sử - văn hóa Ba Đình - Thực hiện nghi lễ nhà nước, nghi lễ quân đội tại Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đài tưởng niệm các Anh hùng liệt sỹ và Khu Di tích K9 theo quy định - Tổ chức sản xuất, chăm sóc cây hoa, cây cảnh, trang trí, bảo đảm cảnh quan môi trường", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 86, "text": "Nhiệm vụ và quyền hạn 4." } ], "id": "18702", "is_impossible": false, "question": "Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh có nhiệm vụ và quyền hạn gì về đón tiếp, tuyên truyền; bảo đảm cảnh quan môi trường và tổ chức các hoạt động tại khu vực thuộc phạm vi quản lý?" } ] } ], "title": "Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh có nhiệm vụ và quyền hạn gì về đón tiếp, tuyên truyền; bảo đảm cảnh quan môi trường và tổ chức các hoạt động tại khu vực thuộc phạm vi quản lý?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Nghị định 61/2022/NĐ-CP quy định cơ cấu tổ chức: Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Văn phòng Ban Quản lý Lăng. 2. Các đơn vị sự nghiệp công lập a) Ban Quản lý Quảng trường Ba Đình; b) Trung tâm Khoa học, Công nghệ và Môi trường. 3. Các đơn vị chuyên trách phối thuộc a) Bộ Tư lệnh Bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Bộ Quốc phòng; b) Trung đoàn 375, Bộ Tư lệnh Cảnh vệ, Bộ Công an. 4. Trưởng ban Ban Quản lý Lăng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác; thẩm quyền và trách nhiệm của người đứng đầu; bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị tại khoản 1, khoản 2 Điều này theo quy định của pháp luật. 5. Văn phòng Ban Quản lý Lăng là tổ chức hành chính, tham mưu, giúp việc cho người đứng đầu Ban Quản lý Lăng, có con dấu riêng, cơ cấu tổ chức có 03 phòng. Như vậy, cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh gồm Văn phòng Ban Quản lý Lăng, Các đơn vị sự nghiệp công lập và Các đơn vị chuyên trách phối thuộc. Cụ thể như sau: [1] Văn phòng Ban Quản lý Lăng. [2] Các đơn vị sự nghiệp công lập - Ban Quản lý Quảng trường Ba Đình - Trung tâm Khoa học, Công nghệ và Môi trường [3] Các đơn vị chuyên trách phối thuộc - Bộ Tư lệnh Bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Bộ Quốc phòng - Trung đoàn 375, Bộ Tư lệnh Cảnh vệ, Bộ Công an", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 864, "text": "cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh gồm Văn phòng Ban Quản lý Lăng, Các đơn vị sự nghiệp công lập và Các đơn vị chuyên trách phối thuộc." } ], "id": "18703", "is_impossible": false, "question": "Cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh được quy định thế nào?" } ] } ], "title": "Cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh được quy định thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 7/7 âm lịch là ngày Thất tịch. Ngày Thất tịch là ngày mà theo truyền thuyết, Ngưu Lang và Chức Nữ - hai nhân vật trong câu chuyện tình yêu nổi tiếng - được gặp nhau một lần trong năm là ngày 7 tháng 7 âm lịch. Ngày 7 tháng 7 âm lịch rơi vào thứ 7 ngày 10 tháng 8 năm 2024 dương lịch. Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, ngày Thất tịch (ngày 10 tháng 8) không phải là ngày lễ chính thức được nghỉ hưởng nguyên lương theo Bộ luật Lao động, tuy nhiên nó vẫn được nhiều người biết đến và tổ chức một số hoạt động vui chơi, kỷ niệm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1176, "text": "ngày Thất tịch (ngày 10 tháng 8) không phải là ngày lễ chính thức được nghỉ hưởng nguyên lương theo Bộ luật Lao động, tuy nhiên nó vẫn được nhiều người biết đến và tổ chức một số hoạt động vui chơi, kỷ niệm." } ], "id": "18704", "is_impossible": false, "question": "Ngày 7/7 âm lịch là ngày gì? Ngày 7 tháng 7 âm lịch có phải là lễ Thất tịch không?" } ] } ], "title": "Ngày 7/7 âm lịch là ngày gì? Ngày 7 tháng 7 âm lịch có phải là lễ Thất tịch không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về sử dụng phải hoa như sau: Điều 17. Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Như vậy, người dân được phép mua pháo hoa về bắn vào ngày Thất tịch 2024 (7 tháng 7 âm lịch) nhưng phải đáp ứng các điều kiện là: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. - Sử dụng pháo hoa cho sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. Để mua pháo hoa thì người dân có thể mua tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Hiện nay, người dân có thể mua pháo hoa theo quy định của nhà nước trực tiếp tại cửa hàng bán sản phẩm của công ty Hóa Chất 21 (z121) nếu cá nhân đáp ứng các điều kiện theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 478, "text": "người dân được phép mua pháo hoa về bắn vào ngày Thất tịch 2024 (7 tháng 7 âm lịch) nhưng phải đáp ứng các điều kiện là: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa." } ], "id": "18705", "is_impossible": false, "question": "Có được mua pháo hoa về bắn ngày Thất tịch 2024 không? Được mua pháo hoa ở đâu?" } ] } ], "title": "Có được mua pháo hoa về bắn ngày Thất tịch 2024 không? Được mua pháo hoa ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. Như vậy, lễ Thất tịch 2024 người lao động không được nghỉ hưởng nguyên lương. Tuy nhiên có thể xin nghỉ phép theo quy định. Theo đó, làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: - 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; - 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Đối với người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1193, "text": "lễ Thất tịch 2024 người lao động không được nghỉ hưởng nguyên lương." } ], "id": "18706", "is_impossible": false, "question": "Có được nghỉ làm việc vào ngày Thất tịch 2024 không?" } ] } ], "title": "Có được nghỉ làm việc vào ngày Thất tịch 2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, theo Tháng 12 2024 dương lịch tại Việt Nam không có ngày lễ lớn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 566, "text": "theo Tháng 12 2024 dương lịch tại Việt Nam không có ngày lễ lớn." } ], "id": "18707", "is_impossible": false, "question": "Tháng 12 2024 dương lịch có ngày lễ lớn nào theo hay không?" } ] } ], "title": "Tháng 12 2024 dương lịch có ngày lễ lớn nào theo hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tai Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ hằng năm tằng thêm theo thâm niên làm việc như sau: Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Như vậy, người lao động làm đủ 05 năm cho 01 doanh nghiệp thì sẽ được tăng thêm 01 ngày phép năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 367, "text": "người lao động làm đủ 05 năm cho 01 doanh nghiệp thì sẽ được tăng thêm 01 ngày phép năm." } ], "id": "18708", "is_impossible": false, "question": "Làm bao nhiêu năm được tăng thêm 01 ngày phép năm?" } ] } ], "title": "Làm bao nhiêu năm được tăng thêm 01 ngày phép năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau: Điều 9. Đăng ký kết hôn 1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch. Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý. 2. Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn. Theo đó, quy định việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định và pháp luật về hộ tịch. Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định này thì không có giá trị pháp lý. Đồng thời, Luật Hộ tịch 2014 và các văn bản hướng dẫn đều không có quy định bắt buộc việc đăng ký kết hôn phải thực hiện trước khi cưới bao lâu. Như vậy, để được xác lập lại quan hệ vợ chồng và được pháp luật bảo vệ thì việc đăng ký kết hôn là bắt buộc, nhưng không bắt buộc phải đăng ký kết hôn trước đám cưới. Để được đăng ký kết hôn thì phải đáp ứng các điều kiện kết hôn được quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 như sau: - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; - Nam, nữ không bị mất năng lực hành vi dân sự; - Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn sau: + Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; + Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; + Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; + Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng. Lưu ý: Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 761, "text": "để được xác lập lại quan hệ vợ chồng và được pháp luật bảo vệ thì việc đăng ký kết hôn là bắt buộc, nhưng không bắt buộc phải đăng ký kết hôn trước đám cưới." } ], "id": "18709", "is_impossible": false, "question": "Đăng ký kết hôn trước khi cưới bao lâu?" } ] } ], "title": "Đăng ký kết hôn trước khi cưới bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ lễ tết cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam sẽ được nghỉ vào lễ Quốc khánh nước 02/9/2024, đồng thời còn được nghỉ thêm 01 ngày Quốc khánh của nước họ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 891, "text": "lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam sẽ được nghỉ vào lễ Quốc khánh nước 02/9/2024, đồng thời còn được nghỉ thêm 01 ngày Quốc khánh của nước họ." } ], "id": "18710", "is_impossible": false, "question": "Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có được nghỉ vào lễ Quốc khánh 2/9 2024 hay không?" } ] } ], "title": "Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có được nghỉ vào lễ Quốc khánh 2/9 2024 hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ cụ thể như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. Như vậy, Lễ Quốc khánh 2024 có thể tổ chức bắn pháo hoa cụ thể như sau: - Tại thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế: Được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút. - Tại các tỉnh còn lại: Được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút. - Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 494, "text": "Lễ Quốc khánh 2024 có thể tổ chức bắn pháo hoa cụ thể như sau: - Tại thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế: Được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút." } ], "id": "18711", "is_impossible": false, "question": "Lễ Quốc khánh 2024 có tổ chức bắn pháo hoa không?" } ] } ], "title": "Lễ Quốc khánh 2024 có tổ chức bắn pháo hoa không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 7 Thông tư 08/2024/TT-BLĐTBXH quy định điều kiện thành lập đơn vị sự nghiệp công lập: Điều 7. Điều kiện thành lập đơn vị sự nghiệp công lập 1. Việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập trong ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP. 2. Ngoài các điều kiện chung quy định tại khoản 1 Điều này, việc thành lập các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội còn phải đáp ứng điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có). Như vậy, điều kiện thành lập đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội được quy định như sau: - Phù hợp với quy hoạch ngành quốc gia hoặc quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt - Đáp ứng đủ tiêu chí thành lập đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật chuyên ngành - Xác định rõ mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, phục vụ quản lý nhà nước - Đảm bảo số lượng người làm việc tối thiểu là 15 người (trừ các đơn vị sự nghiệp công lập cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu được thành lập theo quy định của pháp luật chuyên ngành). - Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, khi thành lập các đơn vị này thì số lượng người làm việc là viên chức tối thiểu được xác định theo Đề án thành lập. - Đối với các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp thì số lượng người làm việc tối thiểu bao gồm viên chức và người làm chuyên môn, nghiệp vụ theo chế độ hợp đồng lao động. - Đối với đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài thì số lượng người làm việc do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong Đề án thành lập đơn vị sự nghiệp công lập. - Có trụ sở làm việc hoặc đề án cấp đất xây dựng trụ sở làm việc đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trường hợp xây dựng trụ sở mới); trang thiết bị cần thiết ban đầu; nguồn nhân sự và kinh phí hoạt động theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, đối với đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài ngoài việc đáp ứng các điều kiện trên thì cần bảo đảm phù hợp với chính sách đối ngoại của Đảng, Nhà nước và thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước sở tại về việc thành lập và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 594, "text": "điều kiện thành lập đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội được quy định như sau: - Phù hợp với quy hoạch ngành quốc gia hoặc quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt - Đáp ứng đủ tiêu chí thành lập đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật chuyên ngành - Xác định rõ mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, phục vụ quản lý nhà nước - Đảm bảo số lượng người làm việc tối thiểu là 15 người (trừ các đơn vị sự nghiệp công lập cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu được thành lập theo quy định của pháp luật chuyên ngành)." } ], "id": "18712", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện thành lập đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện thành lập đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 9 Thông tư 08/2024/TT-BLĐTBXH quy định điều kiện giải thể đơn vị sự nghiệp công lập: Điều 9. Điều kiện giải thể đơn vị sự nghiệp công lập 1. Việc giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội được thực hiện khi có một trong các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP và các điều kiện giải thể khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành. 2. Đơn vị sự nghiệp công lập chỉ thực hiện giải thể sau khi hoàn thành nghĩa vụ về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các nghĩa vụ khác có liên quan và được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận bằng văn bản. Việc xử lý tài chính, tài sản khi giải thể đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành. Như vậy, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội giải thể khi đáp ứng các điều kiện sau: - Không còn chức năng, nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, phục vụ quản lý nhà nước - Không đáp ứng đủ tiêu chí thành lập đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật - Ba năm liên tiếp hoạt động không hiệu quả theo đánh giá của cơ quan có thẩm quyền - Thực hiện theo quy hoạch ngành quốc gia hoặc quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Ngoài ra, đối với đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài thì ngoài đáp ứng các điều kiện trên thì cần bảo đảm phù hợp với chính sách đối ngoại của Đảng, Nhà nước và thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước sở tại về việc giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 795, "text": "đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội giải thể khi đáp ứng các điều kiện sau: - Không còn chức năng, nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, phục vụ quản lý nhà nước - Không đáp ứng đủ tiêu chí thành lập đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật - Ba năm liên tiếp hoạt động không hiệu quả theo đánh giá của cơ quan có thẩm quyền - Thực hiện theo quy hoạch ngành quốc gia hoặc quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Ngoài ra, đối với đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài thì ngoài đáp ứng các điều kiện trên thì cần bảo đảm phù hợp với chính sách đối ngoại của Đảng, Nhà nước và thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước sở tại về việc giải thể đơn vị sự nghiệp công lập." } ], "id": "18713", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội giải thể khi nào?" } ] } ], "title": "Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội giải thể khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 143 Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không được làm những công việc được quy định tại Điều 147 Bộ luật Lao động 2019. Dẫn chiếu đến Điều 147 Bộ luật Lao động 2019 quy định về công việc và nơi làm việc cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi như sau: Điều 147. Công việc và nơi làm việc cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi 1. Cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm các công việc sau đây: a) Mang, vác, nâng các vật nặng vượt quá thể trạng của người chưa thành niên; b) Sản xuất, kinh doanh cồn, rượu, bia, thuốc lá, chất tác động đến tinh thần hoặc chất gây nghiện khác; c) Sản xuất, sử dụng hoặc vận chuyển hóa chất, khí gas, chất nổ; d) Bảo trì, bảo dưỡng thiết bị, máy móc; đ) Phá dỡ các công trình xây dựng; e) Nấu, thổi, đúc, cán, dập, hàn kim loại; g) Lặn biển, đánh bắt thủy, hải sản xa bờ; h) Công việc khác gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên. Như vậy, không được sử dụng thanh niên là lao động chưa thành niên làm những công việc gồm: - Mang, vác, nâng các vật nặng vượt quá thể trạng của thanh niên; - Sản xuất, kinh doanh cồn, rượu, bia, thuốc lá, chất tác động đến tinh thần hoặc chất gây nghiện khác; - Sản xuất, sử dụng hoặc vận chuyển hóa chất, khí gas, chất nổ; - Bảo trì, bảo dưỡng thiết bị, máy móc; - Phá dỡ các công trình xây dựng; - Nấu, thổi, đúc, cán, dập, hàn kim loại; - Lặn biển, đánh bắt thủy, hải sản xa bờ; - Công việc khác gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của thanh niên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1040, "text": "không được sử dụng thanh niên là lao động chưa thành niên làm những công việc gồm: - Mang, vác, nâng các vật nặng vượt quá thể trạng của thanh niên; - Sản xuất, kinh doanh cồn, rượu, bia, thuốc lá, chất tác động đến tinh thần hoặc chất gây nghiện khác; - Sản xuất, sử dụng hoặc vận chuyển hóa chất, khí gas, chất nổ; - Bảo trì, bảo dưỡng thiết bị, máy móc; - Phá dỡ các công trình xây dựng; - Nấu, thổi, đúc, cán, dập, hàn kim loại; - Lặn biển, đánh bắt thủy, hải sản xa bờ; - Công việc khác gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của thanh niên." } ], "id": "18714", "is_impossible": false, "question": "Không được sử dụng thanh niên là lao động chưa thành niên làm những công việc gì?" } ] } ], "title": "Không được sử dụng thanh niên là lao động chưa thành niên làm những công việc gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 1 Nghị quyết 25/2021/QH15 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 có quy định như sau: 2. Phạm vi và thời gian thực hiện Chương trình: a) Phạm vi thực hiện: Trên địa bàn nông thôn của cả nước, bao gồm: các thôn, các xã, các huyện, các thị xã và thành phố thuộc tỉnh có xã của 63 tỉnh, thành phố thuộc trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; b) Thời gian thực hiện Chương trình: từ năm 2021 đến hết năm 2025. 3. Kinh phí thực hiện Chương trình: Ngân sách nhà nước bố trí cho Chương trình tối thiểu là 196.332 tỷ đồng, trong đó: a) Vốn ngân sách trung ương: 39.632 tỷ đồng, bao gồm: - Vốn đầu tư phát triển: 30.000 tỷ đồng; - Vốn sự nghiệp: 9.632 tỷ đồng. b) Vốn ngân sách địa phương: 156.700 tỷ đồng. Trong quá trình điều hành, Chính phủ tiếp tục cân đối ngân sách trung ương để ưu tiên hỗ trợ thêm cho Chương trình phù hợp với điều kiện thực tế và có giải pháp huy động hợp lý mọi nguồn vốn hợp pháp để thực hiện. Như vậy, Ngân sách nhà nước bố trí cho Chương trình tối thiểu là 196.332 tỷ đồng Vốn ngân sách trung ương: 39.632 tỷ đồng, bao gồm: - Vốn đầu tư phát triển: 30.000 tỷ đồng; - Vốn sự nghiệp: 9.632 tỷ đồng. Vốn ngân sách địa phương: 156.700 tỷ đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1009, "text": "Ngân sách nhà nước bố trí cho Chương trình tối thiểu là 196." } ], "id": "18715", "is_impossible": false, "question": "Kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 119/2020/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về họp báo như sau: Điều 11. Vi phạm quy định về họp báo 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi họp báo nhưng không thông báo trước bằng văn bản hoặc thông báo không đúng thời gian quy định. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi họp báo có nội dung không đúng với nội dung đã được cơ quan quản lý nhà nước về báo chí trả lời chấp thuận hoặc không đúng với nội dung đã thông báo với cơ quan quản lý nhà nước về báo chí. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi họp báo khi đã bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ. Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 119/2020/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt như sau: Điều 4. Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt 2. Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Chương II và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điều 6 Nghị định này là mức phạt tiền đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. Như vậy, công dân tổ chức họp báo mà không thông báo trước bằng văn bản thì bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1214, "text": "công dân tổ chức họp báo mà không thông báo trước bằng văn bản thì bị phạt tiền từ 500." } ], "id": "18716", "is_impossible": false, "question": "Công dân tổ chức họp báo mà không thông báo trước bằng văn bản thì bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Công dân tổ chức họp báo mà không thông báo trước bằng văn bản thì bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 41 Luật Báo chí 2016 quy định về họp báo như sau: Điều 41. Họp báo 5. Cơ quan quản lý nhà nước về báo chí có trách nhiệm trả lời cơ quan, tổ chức, công dân về việc họp báo trong thời gian quy định tại Khoản 3 Điều này; trường hợp không có văn bản trả lời, tổ chức, công dân được tiến hành họp báo. Nội dung họp báo phải đúng với nội dung đã được cơ quan quản lý nhà nước về báo chí trả lời chấp thuận, trường hợp không có văn bản trả lời thì phải đúng với nội dung đã thông báo với cơ quan quản lý nhà nước về báo chí. 6. Cơ quan quản lý nhà nước về báo chí có quyền đình chỉ cuộc họp báo nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc nội dung họp báo có thông tin quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 9 của Luật này. Như vậy, cơ quan quản lý nhà nước về báo chí có quyền đình chỉ cuộc họp báo nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc nội dung họp báo có thông tin như sau: [1] Đăng, phát thông tin chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có nội dung: - Xuyên tạc, phỉ báng, phủ nhận chính quyền nhân dân; - Bịa đặt, gây hoang mang trong Nhân dân; - Gây chiến tranh tâm lý. [2] Đăng, phát thông tin có nội dung: - Gây chia rẽ giữa các tầng lớp nhân dân, giữa Nhân dân với chính quyền nhân dân, với lực lượng vũ trang nhân dân, với tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; - Gây hằn thù, kỳ thị, chia rẽ, ly khai dân tộc, xâm phạm quyền bình đẳng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam; - Gây chia rẽ người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người theo các tôn giáo khác nhau, chia rẽ các tín đồ tôn giáo với chính quyền nhân dân, với tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; xúc phạm niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo; - Phá hoại việc thực hiện chính sách đoàn kết quốc tế. [3] Đăng, phát thông tin có nội dung kích động chiến tranh nhằm chống lại độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. [4] Xuyên tạc lịch sử; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, anh hùng dân tộc. [5] Tiết lộ thông tin thuộc danh Mục bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác theo quy định của pháp luật. [6] Thông tin cổ súy các hủ tục, mê tín, dị đoan; thông tin về những chuyện thần bí gây hoang mang trong xã hội, ảnh hưởng xấu đến trật tự, an toàn xã hội và sức khỏe của cộng đồng. [7] Kích động bạo lực; tuyên truyền lối sống đồi trụy; miêu tả tỉ mỉ những hành động dâm ô, hành vi tội ác; thông tin không phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam. [8] Thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân; quy kết tội danh khi chưa có bản án của Tòa án. [9] Thông tin ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường về thể chất và tinh thần của trẻ em.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 774, "text": "cơ quan quản lý nhà nước về báo chí có quyền đình chỉ cuộc họp báo nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc nội dung họp báo có thông tin như sau: [1] Đăng, phát thông tin chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có nội dung: - Xuyên tạc, phỉ báng, phủ nhận chính quyền nhân dân; - Bịa đặt, gây hoang mang trong Nhân dân; - Gây chiến tranh tâm lý." } ], "id": "18717", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan quản lý nhà nước về báo chí có quyền đình chỉ cuộc họp báo khi nào?" } ] } ], "title": "Cơ quan quản lý nhà nước về báo chí có quyền đình chỉ cuộc họp báo khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 2 Thông tư 04/2020/TT-BTP có quy định về việc ủy quyền đăng ký kết hôn như sau: Điều 2. Việc ủy quyền đăng ký hộ tịch 1. Người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch, cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, yêu cầu đăng ký các việc hộ tịch theo quy định tại Điều 3 Luật hộ tịch (sau đây gọi là yêu cầu đăng ký hộ tịch) được uỷ quyền cho người khác thực hiện thay; trừ trường hợp đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn, đăng ký nhận cha, mẹ, con thì không được ủy quyền cho người khác thực hiện, nhưng một bên có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền, không phải có văn bản ủy quyền của bên còn lại. Tại Điều 18 Luật Hộ tịch 2014 có quy định về thủ tục đăng ký kết hôn như sau: Điều 18. Thủ tục đăng ký kết hôn 1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn. 2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ. Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc. Tại Điều 38 Luật Hộ tịch 2014 có quy định về thủ tục đăng ký kết hôn như sau: Điều 38. Thủ tục đăng ký kết hôn 3. Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn. Như vậy, việc đăng ký kết hôn không được ủy quyền hay nhờ người khác thực hiện. Theo đó, khi thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn thì hai bên nam, nữ phải cùng có mặt và cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn. Tóm lại, không được nhờ người khác đăng ký kết hôn giùm kể cả người thân của nam và nữ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1843, "text": "việc đăng ký kết hôn không được ủy quyền hay nhờ người khác thực hiện." } ], "id": "18718", "is_impossible": false, "question": "Có được nhờ người khác đăng ký kết hôn giùm?" } ] } ], "title": "Có được nhờ người khác đăng ký kết hôn giùm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 17 Luật Hộ tịch 2014 có quy định về thẩm quyền đăng ký kết hôn như sau: Điều 17. Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn 1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn. 2. Giấy chứng nhận kết hôn phải có các thông tin sau đây: a) Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; b) Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; c) Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch. Như vậy, nam và nữ có thể đăng ký kết hôn tại UBND xã nơi cư trú của một trong hai bên. Tuy nhiên phải đăng ký kết hôn tại UBND huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam đối với trường hợp đăng ký kết hôn giữa: - Công dân Việt Nam với người nước ngoài; - Công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; - Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; - Công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài. (Điều 37 Luật Hộ tịch 2014)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 577, "text": "nam và nữ có thể đăng ký kết hôn tại UBND xã nơi cư trú của một trong hai bên." } ], "id": "18719", "is_impossible": false, "question": "Đăng ký kết hôn ở đâu?" } ] } ], "title": "Đăng ký kết hôn ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 33 Nghị định 123/2015/NĐ-CP có quy định về từ chối đăng ký kết hôn như sau: Điều 33. Từ chối đăng ký kết hôn 1. Việc đăng ký kết hôn bị từ chối nếu một hoặc cả hai bên vi phạm điều cấm hoặc không đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam. 2. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện từ chối đăng ký kết hôn, Phòng Tư pháp thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho hai bên nam, nữ. Như vậy, việc đăng ký kết hôn bị từ chối trong trường hợp một hoặc cả hai bên: - Vi phạm điều cấm; - Hoặc không đủ điều kiện kết hôn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 425, "text": "việc đăng ký kết hôn bị từ chối trong trường hợp một hoặc cả hai bên: - Vi phạm điều cấm; - Hoặc không đủ điều kiện kết hôn." } ], "id": "18720", "is_impossible": false, "question": "Việc đăng ký kết hôn bị từ chối trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Việc đăng ký kết hôn bị từ chối trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 13/8 hằng năm được chọn là Ngày Quốc tế người thuận tay trái (Left-Handers Day) nhằm tôn vinh sự độc đáo, khác biệt của những người thuận tay trái. Sự kiện này đã trở thành một ngày hội lớn cho cộng đồng người thuận tay trái trên toàn cầu. Như vậy, theo lịch vạn niên, ngày 13 tháng 8 năm 2024 tức Ngày Quốc tế người thuận tay trái rơi vào Thứ ba nhằm ngày 10/7/2024 âm lịch. Đồng thời, căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, ngày 13 tháng 8 năm 2024 tức Ngày Quốc tế người thuận tay trái không phải là một trong những ngày lễ lớn trong năm theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 254, "text": "theo lịch vạn niên, ngày 13 tháng 8 năm 2024 tức Ngày Quốc tế người thuận tay trái rơi vào Thứ ba nhằm ngày 10/7/2024 âm lịch." } ], "id": "18721", "is_impossible": false, "question": "Ngày 13 tháng 8 năm 2024 là thứ mấy, ngày gì? 13 tháng 8 năm 2024 là ngày mấy âm? Ngày 13 tháng 8 năm 2024 có phải ngày lễ lớn tại Việt Nam không?" } ] } ], "title": "Ngày 13 tháng 8 năm 2024 là thứ mấy, ngày gì? 13 tháng 8 năm 2024 là ngày mấy âm? Ngày 13 tháng 8 năm 2024 có phải ngày lễ lớn tại Việt Nam không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương: Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Như vậy, người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương các ngày sau: - Kết hôn: nghỉ 03 ngày - Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày - Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày Lưu ý: Theo quy định, người lao động hoàn toàn có quyền nghỉ việc riêng. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi của cả hai bên, người lao động cần thông báo trước cho người sử dụng lao động về lý do nghỉ và được sự đồng ý của người sử dụng lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 844, "text": "người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương các ngày sau: - Kết hôn: nghỉ 03 ngày - Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày - Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày Lưu ý: Theo quy định, người lao động hoàn toàn có quyền nghỉ việc riêng." } ], "id": "18722", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương khi nào?" } ] } ], "title": "Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm được tính như sau: [1] Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: - Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; - Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; - Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. [2] Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. [3] Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1107, "text": "tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm được tính như sau: [1] Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: - Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; - Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; - Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày." } ], "id": "18723", "is_impossible": false, "question": "Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm của người lao động được tính lương như thế nào?" } ] } ], "title": "Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm của người lao động được tính lương như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Công văn 8662/VPCP-KGVX năm 2023 xét đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại Công văn 4594/LĐTBXH-ATLĐ năm 2023 về việc đề xuất nghỉ Tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính có ý kiến như sau: 1. Đồng ý với đề xuất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại văn bản nêu trên về việc nghỉ Tết Âm lịch từ ngày 08 tháng 02 năm 2024 đến hết ngày 14 tháng 02 năm 2024 và nghỉ lễ Quốc khánh từ ngày 31 tháng 8 năm 2024 đến hết ngày 03 tháng 9 năm 2024. 2. Giao Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo cho các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp, người lao động về việc nghỉ Tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024. Như vậy, lịch nghỉ Lễ Quốc khánh 02/9/2024 của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được nghỉ 04 ngày từ ngày 31 tháng 8 năm 2024 đến hết ngày 03 tháng 9 năm 2024. Đối với người lao động ngoài khối doanh nghiệp thì nhà nước khuyến khích áp dụng lịch nghỉ Lễ Quốc khánh 02/9/2024 như cán bộ, công chức, viên chức. /9 từ ngày 31/8 và bắt đầu làm lại từ 4/9. Tuy nhiên, vì nhu cầu mua sắm của khách hàng trong dịp lễ thường tăng cao nên vẫn có một số đơn vị vận chuyển làm việc xuyên lễ, hoặc chỉ nghỉ 1-2 ngày như: Giao hàng Nhanh, J&T Express, Grab Express, Ahamove, Shopee Xpress Instant (SPX Instant) Đang tiếp tục cập nhập chi tiết lịch nghỉ 2/9 của các đơn vị vận chuyển", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 757, "text": "lịch nghỉ Lễ Quốc khánh 02/9/2024 của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được nghỉ 04 ngày từ ngày 31 tháng 8 năm 2024 đến hết ngày 03 tháng 9 năm 2024." } ], "id": "18724", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ Lễ Quốc khánh 02/9/2024 của các đơn vị vận chuyển?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ Lễ Quốc khánh 02/9/2024 của các đơn vị vận chuyển?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Công văn 8662/VPCP-KGVX năm 2023 xét đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại Công văn 4594/LĐTBXH-ATLĐ năm 2023 về việc đề xuất nghỉ Tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính có ý kiến như sau: 1. Đồng ý với đề xuất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại văn bản nêu trên về việc nghỉ Tết Âm lịch từ ngày 08 tháng 02 năm 2024 đến hết ngày 14 tháng 02 năm 2024 và nghỉ lễ Quốc khánh từ ngày 31 tháng 8 năm 2024 đến hết ngày 03 tháng 9 năm 2024. 2. Giao Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo cho các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp, người lao động về việc nghỉ Tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024. Như vậy, lịch nghỉ Lễ Quốc khánh 02/9/2024 của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được nghỉ 04 ngày từ ngày 31 tháng 8 năm 2024 đến hết ngày 03 tháng 9 năm 2024. Đối với người lao động ngoài khối doanh nghiệp thì nhà nước khuyến khích áp dụng lịch nghỉ Lễ Quốc khánh 02/9/2024 như cán bộ, công chức, viên chức. /9/2024 năm nay của bưu điện: Tham khảo thêm ngành nghề kinh doanh chính của Tổng công ty bưu điện Việt Nam tại Điều 4 Điều lệ và tổ chức hoạt động của Tổng công ty bưu điện Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 539/QĐ-BTTTT năm 2015 như sau: - Thiết lập, quản lý, khai thác và phát triển mạng bưu chính công cộng, cung cấp các dịch vụ bưu chính công ích theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; - Cung cấp các dịch vụ công ích khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Kinh doanh các dịch vụ bưu chính dành riêng theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Kinh doanh các dịch vụ bưu chính, phát hành báo chí trong và ngoài nước; - Tham gia các hoạt động cung cấp dịch vụ bưu chính quốc tế và các dịch vụ khác trong khuôn khổ các Điều ước quốc tế trong lĩnh vực bưu chính mà Việt Nam ký kết, gia nhập theo quy định của pháp luật; - Đại lý dịch vụ viễn thông, bán lại dịch vụ viễn thông; - Tư vấn, nghiên cứu, đào tạo, dạy nghề và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực bưu chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 751, "text": "lịch nghỉ Lễ Quốc khánh 02/9/2024 của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được nghỉ 04 ngày từ ngày 31 tháng 8 năm 2024 đến hết ngày 03 tháng 9 năm 2024." } ], "id": "18725", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ Lễ Quốc khánh 2/9/2024 năm nay của bưu điện?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ Lễ Quốc khánh 2/9/2024 năm nay của bưu điện?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 7 Điều 9 Thông tư 02/2021/TT-BCA quy định áp dụng hình thức xử lý đối với cán bộ, chiến sĩ vi phạm điều lệnh: Điều 9. Áp dụng hình thức xử lý đối với cán bộ, chiến sĩ vi phạm điều lệnh 7. Ngoài các trường hợp xử lý vi phạm trên, cán bộ, chiến sĩ vi phạm một trong các hành vi liên quan đến bảo vệ bí mật nhà nước; thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao, quy trình công tác, quy chế làm việc; chế độ thông tin báo báo, ra chỉ thị, mệnh lệnh và thực hiện chỉ thị, mệnh lệnh; thanh tra, kiểm tra; trật tự an toàn giao thông; sản xuất trái phép, làm giả trang phục, cấp hiệu, số hiệu Công an nhân dân; sử dụng giấy chứng nhận Công an nhân dân, giấy chứng minh Công an nhân dân, số hiệu Công an nhân dân và giấy tờ được cấp khác để phục vụ công tác; sử dụng chất gây nghiện trái phép, đánh bạc, hoạt động mê tín, dị đoan, sử dụng rượu, bia, chất có cồn; văn hóa ứng xử; quản lý, sử dụng tài liệu, vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, vật chứng, phương tiện nghiệp vụ, tài sản đến mức phải xử lý kỷ luật từ hình thức Khiển trách đến Tước danh hiệu Công an nhân dân, thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an về xử lý kỷ luật cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân. Theo quy định trên, cán bộ, chiến sĩ công an có hành vi sử dụng chất gây nghiện trái phép, đánh bạc, hoạt động mê tín, dị đoan, sử dụng rượu, bia, chất có cồn thì có thể bị xử lý kỷ luật từ hình thức Khiển trách đến Tước danh hiệu Công an nhân dân. Như vậy, công an sử dụng trái phép chất ma túy có thể bị Tước danh hiệu Công an nhân dân, thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an về xử lý kỷ luật cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1433, "text": "công an sử dụng trái phép chất ma túy có thể bị Tước danh hiệu Công an nhân dân, thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an về xử lý kỷ luật cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân." } ], "id": "18726", "is_impossible": false, "question": "Công an sử dụng trái phép chất ma túy có bị Tước danh hiệu Công an nhân dân không?" } ] } ], "title": "Công an sử dụng trái phép chất ma túy có bị Tước danh hiệu Công an nhân dân không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 23 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy: Điều 23. Vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng trái phép chất ma túy. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Tàng trữ, vận chuyển trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy; c) Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển hoặc mua, bán phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất hoặc sử dụng trái phép chất ma túy. 8. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này; b) Tước quyền sử dụng Giấy phép, Chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4 và khoản 6 Điều này; c) Đình chỉ hoạt động từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại các điểm b và g khoản 5 Điều này; d) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này. Như vậy, người có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng và bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Trường hợp người nước ngoài có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy thì bị trục xuất. Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (Quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1320, "text": "người có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1." } ], "id": "18727", "is_impossible": false, "question": "Người có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Người có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 02/2021/TT-BCA quy định trường hợp chưa xem xét xử lý, không xử lý vi phạm: Điều 4. Trường hợp chưa xem xét xử lý, không xử lý vi phạm 1. Chưa xem xét xử lý vi phạm a) Đang trong thời gian điều trị nội trú tại bệnh viện, có xác nhận của bệnh viện từ cấp huyện trở lên; b) Đang trong thời gian bị đình chỉ công tác; c) Cán bộ, chiến sĩ nữ đang nghỉ chế độ thai sản. 2. Không xử lý vi phạm a) Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận tình trạng mất năng lực hành vi khi vi phạm điều lệnh; được cấp có thẩm quyền xác nhận vi phạm điều lệnh trong trường hợp bất khả kháng; b) Phải chấp hành chỉ thị, mệnh lệnh của lãnh đạo, chỉ huy mà trước đó đã kiến nghị thay đổi với người ra chỉ thị, mệnh lệnh nhưng không được chấp nhận. Như vậy, công an sử dụng chất ma túy không xử lý vi phạm trong trường hợp sau: - Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận tình trạng mất năng lực hành vi khi vi phạm điều lệnh - Được cấp có thẩm quyền xác nhận vi phạm điều lệnh trong trường hợp bất khả kháng - Phải chấp hành chỉ thị, mệnh lệnh của lãnh đạo, chỉ huy mà trước đó đã kiến nghị thay đổi với người ra chỉ thị, mệnh lệnh nhưng không được chấp nhận.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 749, "text": "công an sử dụng chất ma túy không xử lý vi phạm trong trường hợp sau: - Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận tình trạng mất năng lực hành vi khi vi phạm điều lệnh - Được cấp có thẩm quyền xác nhận vi phạm điều lệnh trong trường hợp bất khả kháng - Phải chấp hành chỉ thị, mệnh lệnh của lãnh đạo, chỉ huy mà trước đó đã kiến nghị thay đổi với người ra chỉ thị, mệnh lệnh nhưng không được chấp nhận." } ], "id": "18728", "is_impossible": false, "question": "Công an sử dụng chất ma túy không xử lý vi phạm trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Công an sử dụng chất ma túy không xử lý vi phạm trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ vào khoản 3 Điều 3 Thông tư 05/2024/TT-BTTTT có giải thích như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ 2. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực báo chí thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông gồm mức hao phí trực tiếp về lao động, hao phí vật tư, vật liệu, hao phí máy móc thiết bị và các hao phí khác (nếu có) để hoàn thành một đơn vị sản phẩm đủ điều kiện đăng, phát trên các phương tiện truyền thông hoặc một khối lượng công việc của dịch vụ sự nghiệp công trong một điều kiện cụ thể phù hợp với thực tiễn tổ chức sản xuất, cung cấp dịch vụ. Tiếp đó, tại Điều 8 Thông tư 05/2024/TT-BTTTT về thành phần của định mức kinh tế - kỹ thuật như sau: Điều 8. Thành phần của định mức kinh tế - kỹ thuật 1. Định mức lao động là mức tiêu hao lao động cần thiết của người lao động theo chuyên môn nghiệp vụ để hoàn thành một sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công. 2. Định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại vật tư, nguyên nhiên vật liệu cần thiết để hoàn thành một sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công theo quy định. 3. Định mức máy móc, thiết bị là thời gian sử dụng cần thiết đối với từng loại máy móc, thiết bị để hoàn thành một sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công theo các tiêu chí, tiêu chuẩn quy định của đơn vị hoặc của các cơ quan có thẩm quyền ban hành (nếu có). Như vậy, định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực báo chí bao gồm các thành phần sau: - Định mức lao động; - Định mức vật tư; - Định mức máy móc, thiết bị.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1339, "text": "định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực báo chí bao gồm các thành phần sau: - Định mức lao động; - Định mức vật tư; - Định mức máy móc, thiết bị." } ], "id": "18729", "is_impossible": false, "question": "Định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực báo chí bao gồm những thành phần nào?" } ] } ], "title": "Định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực báo chí bao gồm những thành phần nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Thông tư 05/2024/TT-BTTTT như sau: Điều 5. Nguyên tắc chung xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công lĩnh vực báo chí sử dụng ngân sách nhà nước 1. Định mức được xây dựng trên cơ sở thực tiễn tổ chức sản xuất, cung cấp dịch vụ; đảm bảo tính ổn định trong thời gian nhất định, phù hợp với yêu cầu thực tiễn. 2. Khi có sự thay đổi công nghệ, quy định pháp luật hoặc không còn phù hợp với yêu cầu thực tiễn thì định mức phải được điều chỉnh hoặc xây dựng mới. 3. Bảo đảm tính đúng, tính đủ các hao phí cần thiết để hoàn thành một sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn, chất lượng theo quy định hiện hành. 4. Định mức các công việc tương tự trong hoạt động các loại hình báo in, báo điện tử, báo nói, báo hình tại cùng một cơ quan báo phải bảo đảm tính thống nhất. 5. Đáp ứng yêu cầu chung về kết cấu của các loại định mức kinh tế - kỹ thuật. Như vậy, trường hợp có sự thay đổi về công nghệ, quy định pháp luật hoặc không còn phù hợp với yêu cầu thực tiễn thì định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực báo chí phải được xây dựng mới hoặc điều chỉnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 927, "text": "trường hợp có sự thay đổi về công nghệ, quy định pháp luật hoặc không còn phù hợp với yêu cầu thực tiễn thì định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực báo chí phải được xây dựng mới hoặc điều chỉnh." } ], "id": "18730", "is_impossible": false, "question": "Định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực báo chí phải được xây dựng mới trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực báo chí phải được xây dựng mới trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 15/2020/TT-BCT quy định trang thiết bị phòng cháy chữa cháy như sau: Điều 12. Trang thiết bị phòng cháy chữa cháy 1. Tại cửa hàng xăng dầu phải niêm yết nội quy phòng cháy chữa cháy, tiêu lệnh chữa cháy, biển cấm lửa, biển cấm sử dụng điện thoại di động ở các vị trí dễ thấy, dễ đọc. 2. Cửa hàng xăng dầu phải được trang bị đủ số lượng phương tiện chữa cháy ban đầu phù hợp để chữa cháy theo quy định tại TCVN 3890:2009 Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - Trang bị, bố trí, kiểm tra và bảo dưỡng và theo quy định tại quy chuẩn này. 3. Căn cứ vào tính chất nguy hiểm cháy của các chất, vật liệu trong từng hạng mục của cửa hàng xăng dầu để trang bị, bố trí phương tiện chữa cháy phù hợp. Theo quy định trên, tại cửa hàng xăng dầu phải niêm yết nội quy phòng cháy chữa cháy, tiêu lệnh chữa cháy, biển cấm lửa, biển cấm sử dụng điện thoại di động ở các vị trí dễ thấy, dễ đọc. Như vậy, không được sử dụng điện thoại tại cửa hàng xăng dầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 943, "text": "không được sử dụng điện thoại tại cửa hàng xăng dầu." } ], "id": "18731", "is_impossible": false, "question": "Sử dụng điện thoại trong cửa hàng xăng dầu được không?" } ] } ], "title": "Sử dụng điện thoại trong cửa hàng xăng dầu được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1, khoản 3 Điều 35 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định vi phạm hành chính quy định về phòng cháy và chữa cháy trong quản lý, sử dụng thiết bị điện tử như sau: Điều 35. Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy trong quản lý, sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt hoặc các thiết bị điện tử 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi mang diêm, bật lửa, điện thoại di động, nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt vào những nơi có quy định cấm. 2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt mà không đảm bảo khoảng cách an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật. 3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt hoặc các thiết bị điện, điện tử ở những nơi có quy định cấm. 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi hàn, cắt kim loại mà không có biện pháp đảm bảo an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật. Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định mức phạt tiền hành vi vi phạm như sau: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, sử dụng điện thoại di động trong cây xăng bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể: - Đối với cá nhân: + Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng. + Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. - Đối với tổ chức: + Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 600.000 đồng. + Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1550, "text": "sử dụng điện thoại di động trong cây xăng bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể: - Đối với cá nhân: + Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100." } ], "id": "18732", "is_impossible": false, "question": "Sử dụng điện thoại di động trong cây xăng bị xử phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Sử dụng điện thoại di động trong cây xăng bị xử phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 589 Bộ luật Dân sự 2015 quy định các khoản bồi thường thiệt hại do tài sản bị xâm phạm như sau: Điều 589. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm bao gồm: 1. Tài sản bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng. 2. Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút. 3. Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại. 4. Thiệt hại khác do luật quy định. Như vậy, có biển cấm nhưng vẫn sử dụng điện thoại di động khi đổ xăng dẫn đến gây cháy nổ nhưng chỉ thiệt hại về tài sản thì phải chịu trách nhiệm bồi thường cụ thể: - Tài sản bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng. - Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút. - Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại. - Thiệt hại khác do luật quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 432, "text": "có biển cấm nhưng vẫn sử dụng điện thoại di động khi đổ xăng dẫn đến gây cháy nổ nhưng chỉ thiệt hại về tài sản thì phải chịu trách nhiệm bồi thường cụ thể: - Tài sản bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng." } ], "id": "18733", "is_impossible": false, "question": "Có biển cấm nhưng vẫn sử dụng điện thoại di động khi đổ xăng dẫn đến gây cháy nổ nhưng chỉ thiệt hại về tài sản thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thế nào?" } ] } ], "title": "Có biển cấm nhưng vẫn sử dụng điện thoại di động khi đổ xăng dẫn đến gây cháy nổ nhưng chỉ thiệt hại về tài sản thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 35 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 quy định Huân chương Hồ Chí Minh: Điều 35. “Huân chương Hồ Chí Minh” 1. “Huân chương Hồ Chí Minh” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây: a) Có công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc; b) Có nhiều thành tích đặc biệt xuất sắc, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc thuộc một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, đối ngoại hoặc lĩnh vực khác. 2. “Huân chương Hồ Chí Minh” để tặng cho Bộ, ban, ngành, tỉnh, cơ quan của Quốc hội đạt các tiêu chuẩn sau đây: a) Đã được tặng “Huân chương Độc lập” hạng Nhất hoặc “Huân chương Quân công” hạng Nhất và sau đó có liên tục từ 10 năm trở lên đến thời điểm đề nghị lập được thành tích đặc biệt xuất sắc, có phạm vi ảnh hưởng rộng và có nhân tố mới tiêu biểu cho cả nước học tập; b) Có bề dày truyền thống, có công lao to lớn trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc; nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh. Như vậy, Huân chương Hồ Chí Minh để tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây: [1] Có công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc [2] Có nhiều thành tích đặc biệt xuất sắc, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc thuộc một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, đối ngoại hoặc lĩnh vực khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1164, "text": "Huân chương Hồ Chí Minh để tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây: [1] Có công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc [2] Có nhiều thành tích đặc biệt xuất sắc, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc thuộc một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, đối ngoại hoặc lĩnh vực khác." } ], "id": "18734", "is_impossible": false, "question": "Huân chương Hồ Chí Minh để tặng cho cá nhân nào?" } ] } ], "title": "Huân chương Hồ Chí Minh để tặng cho cá nhân nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Cụ thể, căn cứ tại Công văn 8662/VPCP-KGVX năm 2023 xét đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại Công văn 4594/LĐTBXH-ATLĐ năm 2023 về việc đề xuất nghỉ Tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính có ý kiến như sau: 1. Đồng ý với đề xuất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại văn bản nêu trên về việc nghỉ Tết Âm lịch từ ngày 08 tháng 02 năm 2024 đến hết ngày 14 tháng 02 năm 2024 và nghỉ lễ Quốc khánh từ ngày 31 tháng 8 năm 2024 đến hết ngày 03 tháng 9 năm 2024. 2. Giao Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo cho các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp, người lao động về việc nghỉ Tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024. Như vậy, lịch nghỉ Lễ Quốc khánh năm 2024 đối với cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội như sau: - Bắt đầu: từ thứ Bảy ngày 31/8/2024 - Kết thúc: hết thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. Bao gồm 2 ngày nghỉ lễ Quốc khánh, 2 ngày nghỉ hằng tuần. Do đó, đợt nghỉ Lễ Quốc khánh 2/9/2024 của cán bộ công chức viên chức kéo dài 4 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 765, "text": "lịch nghỉ Lễ Quốc khánh năm 2024 đối với cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội như sau: - Bắt đầu: từ thứ Bảy ngày 31/8/2024 - Kết thúc: hết thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch." } ], "id": "18735", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ Lễ Quốc khánh 2/9/2024: Cán bộ công chức viên chức được nghỉ mấy ngày?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ Lễ Quốc khánh 2/9/2024: Cán bộ công chức viên chức được nghỉ mấy ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 3 Thông tư 97/2018/TT-BTC quy định về nội dung chi như sau: Điều 3. Nội dung chi 1. Chi viết, biên soạn, dịch tài liệu phục vụ việc học tập; 2. Chi mua tài liệu phục vụ học tập; 3. Chi hội nghị, hội thảo; 4. Chi công tác chỉ đạo, kiểm tra; 5. Chi công tác thông tin, tuyên truyền; 6. Chi sơ kết hằng năm và tổng kết toàn khóa; 7. Chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân tiêu biểu, điển hình; 8. Chi văn phòng phẩm; 9. Các khoản chi khác. Như vậy, kinh phí thực hiện nhiệm vụ học tập và làm theo tư tưởng đạo đức phong cách Hồ Chí Minh dùng để chi những nội dung như sau đây: - Chi viết, biên soạn, dịch tài liệu phục vụ việc học tập; - Chi mua tài liệu phục vụ học tập; - Chi hội nghị, hội thảo; - Chi công tác chỉ đạo, kiểm tra; - Chi công tác thông tin, tuyên truyền; - Chi sơ kết hằng năm và tổng kết toàn khóa; - Chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân tiêu biểu, điển hình; - Chi văn phòng phẩm; - Các khoản chi khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 460, "text": "kinh phí thực hiện nhiệm vụ học tập và làm theo tư tưởng đạo đức phong cách Hồ Chí Minh dùng để chi những nội dung như sau đây: - Chi viết, biên soạn, dịch tài liệu phục vụ việc học tập; - Chi mua tài liệu phục vụ học tập; - Chi hội nghị, hội thảo; - Chi công tác chỉ đạo, kiểm tra; - Chi công tác thông tin, tuyên truyền; - Chi sơ kết hằng năm và tổng kết toàn khóa; - Chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân tiêu biểu, điển hình; - Chi văn phòng phẩm; - Các khoản chi khác." } ], "id": "18736", "is_impossible": false, "question": "Kinh phí thực hiện nhiệm vụ học tập và làm theo tư tưởng đạo đức phong cách Hồ Chí Minh dùng để chi những nội dung nào?" } ] } ], "title": "Kinh phí thực hiện nhiệm vụ học tập và làm theo tư tưởng đạo đức phong cách Hồ Chí Minh dùng để chi những nội dung nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm như sau: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Như vậy, đối với ngày lễ Thất tịch là một ngày lễ theo tín ngưỡng riêng của mỗi nước trên thế giới và không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động. Do đó, mà người lao động vẫn sẽ đi làm bình thường theo lịch làm của công ty. Tuy nhiên, người lao động có thể được nghỉ nếu sử dụng ngày nghỉ hằng năm (theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương (theo khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1111, "text": "đối với ngày lễ Thất tịch là một ngày lễ theo tín ngưỡng riêng của mỗi nước trên thế giới và không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động." } ], "id": "18737", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được nghỉ làm vào lễ Thất tịch không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được nghỉ làm vào lễ Thất tịch không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định về đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng như sau: Điều 3. Đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng 1. Người có công với cách mạng bao gồm: a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; c) Liệt sỹ; d) Bà mẹ Việt Nam anh hùng; đ) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; e) Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; g) Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh; h) Bệnh binh; i) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; k) Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; l) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế; m) Người có công giúp đỡ cách mạng. 2. Thân nhân của người có công với cách mạng bao gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sỹ. Như vậy, người có công với cách mạng gồm những đối tượng sau: - Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; - Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; - Bà mẹ Việt Nam anh hùng; - Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; - Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; - Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh; - Bệnh binh; - Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; - Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; - Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế; - Người có công giúp đỡ cách mạng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1114, "text": "người có công với cách mạng gồm những đối tượng sau: - Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; - Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; - Bà mẹ Việt Nam anh hùng; - Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; - Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; - Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh; - Bệnh binh; - Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; - Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; - Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế; - Người có công giúp đỡ cách mạng." } ], "id": "18738", "is_impossible": false, "question": "Người có công với cách mạng gồm những đối tượng nào?" } ] } ], "title": "Người có công với cách mạng gồm những đối tượng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về biểu diễn nghệ thuật, tặng quà, chiêu đãi như sau: Điều 24. Biểu diễn nghệ thuật, tặng quà, chiêu đãi 1. Trường hợp có chương trình biểu diễn nghệ thuật thì chương trình phải phù hợp với nội dung buổi lễ; thời gian biểu diễn không quá 30 phút và phải được ghi rõ trong giấy mời. 2. Không tặng quà, biểu trưng, biểu tượng (logo). Không tổ chức chiêu đãi, trừ trường hợp quy định tại Điều 11 Nghị định này. Theo quy định trên, không tặng quà, biểu trưng, biểu tượng (logo). Không tổ chức chiêu đãi, trừ trường hợp Ngày Cách mạng tháng Tám và ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Như vậy, lễ kỷ niệm 79 năm ngày Cách mạng Tháng Tám được tổ chức chiêu đãi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 670, "text": "lễ kỷ niệm 79 năm ngày Cách mạng Tháng Tám được tổ chức chiêu đãi." } ], "id": "18739", "is_impossible": false, "question": "Có được tổ chức chiêu đãi trong lễ kỷ niệm 79 năm ngày Cách mạng Tháng Tám hay không?" } ] } ], "title": "Có được tổ chức chiêu đãi trong lễ kỷ niệm 79 năm ngày Cách mạng Tháng Tám hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo đó, nước ta có ngày lễ lớn như sau: (1) Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). (2) Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). (3) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). (4) Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). (5) Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). (6) Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). (7) Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, theo Lịch âm dương Tháng 8 2024 tại Việt Nam nước ta có Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) là ngày lễ lớn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1028, "text": "theo Lịch âm dương Tháng 8 2024 tại Việt Nam nước ta có Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) là ngày lễ lớn." } ], "id": "18740", "is_impossible": false, "question": "Nước ta có ngày lễ lớn nào theo Lịch âm dương Tháng 8 2024 hay không?" } ] } ], "title": "Nước ta có ngày lễ lớn nào theo Lịch âm dương Tháng 8 2024 hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Đồng thời, căn cứ Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định ngày nghỉ phép năm tăng thêm theo thâm niên làm việc như sau: Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Theo đó, cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Như vậy, trường hợp người lao động được hưởng 14 ngày nghỉ hằng năm bao gồm: - Người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - Có thâm niên 10 năm trong điều kiện bình thường;", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2008, "text": "Theo đó, cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày." } ], "id": "18741", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được 14 ngày nghỉ hằng năm trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Người lao động được 14 ngày nghỉ hằng năm trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 12 Luật Năng lượng nguyên tử 2008 quy định những hành vi bị nghiêm cấm: Điều 12. Những hành vi bị nghiêm cấm 1. Lợi dụng, lạm dụng hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử để xâm phạm độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, can thiệp vào công việc nội bộ, đe dọa an ninh và lợi ích quốc gia; xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, gây tổn hại cho sức khỏe, tính mạng con người, môi trường. 2. Nghiên cứu, phát triển, chế tạo, mua bán, vận chuyển, chuyển giao, tàng trữ, sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ khí hạt nhân, vũ khí bức xạ. 3. Tiến hành công việc bức xạ mà chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định của pháp luật. 4. Nhập khẩu chất thải phóng xạ. Như vậy, các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, bao gồm: - Lợi dụng, lạm dụng hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử để xâm phạm độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, can thiệp vào công việc nội bộ, đe dọa an ninh và lợi ích quốc gia; xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, gây tổn hại cho sức khỏe, tính mạng con người, môi trường. - Nghiên cứu, phát triển, chế tạo, mua bán, vận chuyển, chuyển giao, tàng trữ, sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ khí hạt nhân, vũ khí bức xạ. - Tiến hành công việc bức xạ mà chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định của pháp luật. - Nhập khẩu chất thải phóng xạ. - Vận chuyển chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân bằng đường bưu điện. - Vận chuyển chất phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân (sau đây gọi chung là vật liệu phóng xạ) bằng các phương tiện không được thiết kế bảo đảm an toàn, an ninh hoặc không có thiết bị bảo đảm an toàn, an ninh. - Sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu thực phẩm, đồ uống, mỹ phẩm, đồ chơi, đồ trang sức, sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng khác có hoạt độ phóng xạ cao hơn mức quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng. - Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn, an ninh và các điều kiện ghi trong giấy phép. - Cản trở trái pháp luật hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. - Trợ giúp dưới mọi hình thức hoạt động trái pháp luật trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. - Xâm phạm công trình, thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động bảo đảm an toàn, an ninh trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. - Chiếm đoạt, phá hoại; chuyển giao, sử dụng bất hợp pháp nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân. - Che dấu thông tin về sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân; đưa thông tin không có căn cứ, không đúng sự thật về sự cố làm tổn hại lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. - Sử dụng sai mục đích, tiết lộ thông tin bí mật trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 731, "text": "các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, bao gồm: - Lợi dụng, lạm dụng hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử để xâm phạm độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, can thiệp vào công việc nội bộ, đe dọa an ninh và lợi ích quốc gia; xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, gây tổn hại cho sức khỏe, tính mạng con người, môi trường." } ], "id": "18742", "is_impossible": false, "question": "Những hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử?" } ] } ], "title": "Những hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 16 tháng 8 năm 2024 là ngày 13/7 âm lịch và là ngày Thứ Sáu. Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: % buffered 00:00 01:01 Play [1] Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) [2] Tết Âm lịch [3] Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) [4] Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) [5] Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) [6] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 16 tháng 8 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, ngày 16 tháng 8 năm 2024 không được xem là ngày nghỉ lễ hưởng nguyên lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 973, "text": "người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: % buffered 00:00 01:01 Play [1] Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) [2] Tết Âm lịch [3] Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) [4] Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) [5] Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) [6] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ." } ], "id": "18743", "is_impossible": false, "question": "Ngày 16 tháng 8 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?" } ] } ], "title": "Ngày 16 tháng 8 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, theo quy định trên thì người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1656, "text": "theo quy định trên thì người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc." } ], "id": "18744", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc như sau: Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Như vậy, theo quy định nêu trên thì cứ làm đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 372, "text": "theo quy định nêu trên thì cứ làm đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày." } ], "id": "18745", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được tăng thêm số ngày nghỉ phép năm khi nào?" } ] } ], "title": "Người lao động được tăng thêm số ngày nghỉ phép năm khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo quy định trên, các ngày lễ lớn được quy định như sau: - Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). - Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). - Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). - Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, căn cứ theo quy định trên Lễ Vu Lan không phải là ngày lễ lớn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1033, "text": "căn cứ theo quy định trên Lễ Vu Lan không phải là ngày lễ lớn." } ], "id": "18746", "is_impossible": false, "question": "Lễ Vu Lan có phải là ngày lễ lớn không?" } ] } ], "title": "Lễ Vu Lan có phải là ngày lễ lớn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, ngày Vu lan báo hiếu không thuộc vào danh sách các ngày lễ, tết người lao động được nghỉ lễ, hưởng nguyên lương. Như vậy, người lao động không được nghỉ hưởng nguyên lương ngày Lễ Vu Lan. Tuy nhiên, ngày Vu lan rơi vào chủ nhật. Chính vì vậy, nếu người lao động có ngày nghỉ hằng tuần rơi vào chủ nhật thì sẽ được nghỉ vào ngày Vu lan 2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1017, "text": "người lao động không được nghỉ hưởng nguyên lương ngày Lễ Vu Lan." } ], "id": "18747", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày Lễ Vu Lan không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày Lễ Vu Lan không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 70 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau: Điều 70. Quyền và nghĩa vụ của con 1. Được cha mẹ thương yêu, tôn trọng, thực hiện các quyền, lợi ích hợp pháp về nhân thân và tài sản theo quy định của pháp luật; được học tập và giáo dục; được phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức. 2. Có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình. 3. Con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình thì có quyền sống chung với cha mẹ, được cha mẹ trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc. Con chưa thành niên tham gia công việc gia đình phù hợp với lứa tuổi và không trái với quy định của pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. 4. Con đã thành niên có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, nơi cư trú, học tập, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội theo nguyện vọng và khả năng của mình. Khi sống cùng với cha mẹ, con có nghĩa vụ tham gia công việc gia đình, lao động, sản xuất, tạo thu nhập nhằm bảo đảm đời sống chung của gia đình; đóng góp thu nhập vào việc đáp ứng nhu cầu của gia đình phù hợp với khả năng của mình. 5. Được hưởng quyền về tài sản tương xứng với công sức đóng góp vào tài sản của gia đình. Căn cứ theo Điều 71 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau: Điều 71. Nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng 1. Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. 2. Con có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, đặc biệt khi cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự, ốm đau, già yếu, khuyết tật; trường hợp gia đình có nhiều con thì các con phải cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ. Như vậy, trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ được quy định như sau: - Con cái có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình. - Khi sống cùng với cha mẹ, con có nghĩa vụ tham gia công việc gia đình, lao động, sản xuất, tạo thu nhập nhằm bảo đảm đời sống chung của gia đình; đóng góp thu nhập vào việc đáp ứng nhu cầu của gia đình phù hợp với khả năng của mình. - Con có nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, đặc biệt khi cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự, ốm đau, già yếu, khuyết tật; trường hợp gia đình có nhiều con thì các con phải cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1922, "text": "trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ được quy định như sau: - Con cái có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình." } ], "id": "18748", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ cụ thể như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. 4. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ a) Tỉnh Điện Biên được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại Thành phố Điện Biên Phủ; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 07 tháng 5. 5. Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch) a) Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 30 tháng 4. 6. Kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 7. Sự kiện văn hóa, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế. 8. Trường hợp khác do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định sau khi có văn bản trao đổi thống nhất với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. Như vậy, Lễ Quốc khánh 2024 có thể tổ chức bắn pháo hoa theo quy định cụ thể như sau: - Tại thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế: Được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút. - Tại các tỉnh còn lại: Được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút. - Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1977, "text": "Lễ Quốc khánh 2024 có thể tổ chức bắn pháo hoa theo quy định cụ thể như sau: - Tại thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế: Được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút." } ], "id": "18749", "is_impossible": false, "question": "Lễ Quốc khánh 2024 có tổ chức bắn pháo hoa không?" } ] } ], "title": "Lễ Quốc khánh 2024 có tổ chức bắn pháo hoa không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 17 Luật Hộ tịch 2014 quy định cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân xã dành cho công dân Việt Nam không liên quan đến yếu tố nước ngoài như sau: Điều 17. Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn 1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn. 2. Giấy chứng nhận kết hôn phải có các thông tin sau đây: a) Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; b) Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; c) Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch. Căn cứ Điều 37 Luật Hộ tịch 2014 quy định cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân huyện như sau: Điều 37. Thẩm quyền đăng ký kết hôn 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài. 2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn. Đồng thời, theo Điều 11 Luật Cư trú 2020 thì nơi cư trú của công dân bao gồm nơi thường trú, nơi tạm trú. Như vậy, công dân hoàn toàn có thể đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã nơi tạm trú dành cho công dân Việt Nam không liên quan đến yếu tố nước ngoài hoặc UBND cấp huyện nơi tạm trú đối với trường hợp kết hôn có yếu tố nước ngoài.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1527, "text": "công dân hoàn toàn có thể đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã nơi tạm trú dành cho công dân Việt Nam không liên quan đến yếu tố nước ngoài hoặc UBND cấp huyện nơi tạm trú đối với trường hợp kết hôn có yếu tố nước ngoài." } ], "id": "18750", "is_impossible": false, "question": "Đăng ký kết hôn tại nơi tạm trú được không?" } ] } ], "title": "Đăng ký kết hôn tại nơi tạm trú được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 7 Điều 4 Luật Hộ tịch 2024 có quy định về Giấy chứng nhận kết hôn như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 7. Giấy chứng nhận kết hôn là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này. Như vậy, giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin cơ bản sau: - Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; - Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; - Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 399, "text": "giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin cơ bản sau: - Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; - Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; - Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch." } ], "id": "18751", "is_impossible": false, "question": "Giấy chứng nhận kết hôn bao gồm những thông tin cơ bản gì?" } ] } ], "title": "Giấy chứng nhận kết hôn bao gồm những thông tin cơ bản gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 02/2024/TT-BNV quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh như sau: Điều 5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan chuyên môn thực hiện việc xét, đề nghị tặng, truy tặng Huân, Huy chương kháng chiến đối với các hồ sơ đủ điều kiện, tiêu chuẩn. 2. Giải thích rõ cho các trường hợp đã khai báo nhưng không đủ căn cứ, điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng để giải quyết dứt điểm việc khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến còn tồn đọng. Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan chuyên môn thực hiện việc xét, đề nghị tặng, truy tặng Huân, Huy chương kháng chiến đối với các hồ sơ đủ điều kiện, tiêu chuẩn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 571, "text": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan chuyên môn thực hiện việc xét, đề nghị tặng, truy tặng Huân, Huy chương kháng chiến đối với các hồ sơ đủ điều kiện, tiêu chuẩn." } ], "id": "18752", "is_impossible": false, "question": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gì trong việc thực hiện đề nghị việc khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến?" } ] } ], "title": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gì trong việc thực hiện đề nghị việc khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Quyết định 2171/QĐ-BGDĐT năm 2023 quy định nguyên tắc xây dựng kế hoạch thời gian năm học của các địa phương như sau: Điều 2. Nguyên tắc xây dựng kế hoạch thời gian năm học của các địa phương 1. Kế hoạch thời gian năm học của địa phương phải bảo đảm số tuần thực học: a) Đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông có 35 tuần thực học (học kỳ I có 18 tuần, học kỳ II có 17 tuần). b) Đối với giáo dục thường xuyên (thực hiện chương trình giáo dục trung học cơ sở và trung học phổ thông). - Đối với lớp 9 cấp trung học cơ sở và lớp 12 cấp trung học phổ thông có 32 tuần thực học (mỗi học kỳ có 16 tuần). - Đối với lớp 6, lớp 7, lớp 8 cấp trung học cơ sở và lớp 10, lớp 11 cấp trung học phổ thông có 35 tuần thực học (học kỳ I có 18 tuần, học kỳ II có 17 tuần). 2. Kế hoạch thời gian năm học phải phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tiễn của địa phương. 3. Các ngày nghỉ lễ, tết được thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn hằng năm. Như vậy, nguyên tắc xây dựng kế hoạch thời gian năm học của các địa phương phải đảm bảo điều kiện sau đây: [1] Kế hoạch thời gian năm học của địa phương phải bảo đảm số tuần thực học: - Đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông có 35 tuần thực học (học kỳ 1 có 18 tuần, học kỳ 2 có 17 tuần); - Đối với giáo dục thường xuyên (thực hiện chương trình giáo dục trung học cơ sở và trung học phổ thông). + Đối với các lớp 8, lớp 9 cấp trung học cơ sở và lớp 11, lớp 12 cấp trung học phổ thông có 32 tuần thực học (mỗi học kỳ có 16 tuần). + Đối với các lớp 6, 7 cấp trung học cơ sở và lớp 10 cấp trung học phổ thông có 35 tuần thực học (học kỳ 1 có 18 tuần, học kỳ 2 có 17 tuần). [2] Kế hoạch thời gian năm học phải phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tiễn của địa phương. [3] Các ngày nghỉ lễ, tết được thực hiện theo quy định của Luật Lao động và các văn bản hướng dẫn hằng năm. [4] Thời gian nghỉ phép năm của giáo viên được thực hiện trong thời gian nghỉ hè hoặc có thể được bố trí xen kẽ vào thời gian khác trong năm để phù hợp với đặc điểm cụ thể và kế hoạch thời gian năm học của địa phương. [5] Kế hoạch thời gian năm học cần bảo đảm sự đồng bộ cho các cấp học trên một địa bàn dân cư, đặc biệt trong trường phổ thông có nhiều cấp học.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1004, "text": "nguyên tắc xây dựng kế hoạch thời gian năm học của các địa phương phải đảm bảo điều kiện sau đây: [1] Kế hoạch thời gian năm học của địa phương phải bảo đảm số tuần thực học: - Đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông có 35 tuần thực học (học kỳ 1 có 18 tuần, học kỳ 2 có 17 tuần); - Đối với giáo dục thường xuyên (thực hiện chương trình giáo dục trung học cơ sở và trung học phổ thông)." } ], "id": "18753", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc xây dựng kế hoạch thời gian năm học của các địa phương phải đảm bảo điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc xây dựng kế hoạch thời gian năm học của các địa phương phải đảm bảo điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Thất tịch thường được tổ chức vào ngày 7 tháng 7 âm lịch hàng năm và gắn liền với câu chuyện tình yêu lãng mạn của Ngưu Lang và Chức Nữ. Thất tịch được xem như ngày lễ tình nhân của người phương Đông, thể hiện lòng chung thủy và sự kiên trì trong tình yêu. Vào ngày này, người ta thường cầu nguyện cho tình yêu đôi lứa được bền chặt, hạnh phúc và may mắn. Lưu ý: Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo. Thất tịch là ngày 7/7 âm lịch tức ngày 10/8/2024 dương lịch. Vậy thì còn bao nhiêu ngày nữa đến Thất tịch 2024 Tính từ ngày 09/8/2024, sẽ còn 1 ngày nữa đến thất tịch 2024. Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, ngày Thất tịch không phải là một ngày nghỉ lễ mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương theo Bộ luật Lao động 2019. Người lao động muốn nghỉ hưởng nguyên lương ngày này có thể xin nghỉ phép năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1467, "text": "ngày Thất tịch không phải là một ngày nghỉ lễ mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương theo Bộ luật Lao động 2019." } ], "id": "18754", "is_impossible": false, "question": "Còn bao nhiêu ngày nữa đến Thất tịch 2024?" } ] } ], "title": "Còn bao nhiêu ngày nữa đến Thất tịch 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, Lễ Thất tịch không phải là ngày lễ lớn của Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 559, "text": "Lễ Thất tịch không phải là ngày lễ lớn của Việt Nam." } ], "id": "18755", "is_impossible": false, "question": "Lễ Thất tịch 2024 có phải là ngày lễ lớn không?" } ] } ], "title": "Lễ Thất tịch 2024 có phải là ngày lễ lớn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. 4. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ a) Tỉnh Điện Biên được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại Thành phố Điện Biên Phủ; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 07 tháng 5. 5. Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch) a) Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 30 tháng 4. 6. Kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 7. Sự kiện văn hóa, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế. 8. Trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP có quy định sử dụng pháo hoa như sau: Điều 17. Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Như vậy, lễ Thất tịch không phải là ngày lễ mà sẽ tổ chức bắn pháo hoa. Tuy nhiên, người dân vẫn được mua pháo hoa sử dụng trong ngày Lễ Thất tịch 2024 nếu đáp ứng các điều kiện như: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. - Sử dụng pháo hoa cho sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2301, "text": "lễ Thất tịch không phải là ngày lễ mà sẽ tổ chức bắn pháo hoa." } ], "id": "18756", "is_impossible": false, "question": "Có được bắn pháo hoa vào Lễ Thất tịch 2024 không?" } ] } ], "title": "Có được bắn pháo hoa vào Lễ Thất tịch 2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Dưới đây là lịch Dương Tháng 8 năm 2024 chi tiết như sau: Theo đó, Tháng 8 dương lịch 2024 bắt đầu và kết thúc vào: - Mùng 01/8 dương lịch sẽ rơi vào ngày 27/6/2024 âm lịch (Thứ năm). - Ngày 31/8 dương lịch sẽ rơi vào ngày 28/7/2024 âm lịch (Thứ bảy). Như vậy, tháng 8 dương lịch 2024 bắt đầu vào ngày 27/6/2024 âm lịch và kết thúc ngày 28/7/2024 âm lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 261, "text": "tháng 8 dương lịch 2024 bắt đầu vào ngày 27/6/2024 âm lịch và kết thúc ngày 28/7/2024 âm lịch." } ], "id": "18757", "is_impossible": false, "question": "Tháng 8 dương lịch 2024 bắt đầu và kết thúc vào ngày mấy âm?" } ] } ], "title": "Tháng 8 dương lịch 2024 bắt đầu và kết thúc vào ngày mấy âm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Theo đó, tùy vào từng đối tượng mà mỗi năm, người lao động thường sẽ có từ 12 - 16 ngày phép. Người lao động làm đủ một năm (12 tháng) cho người lao động sẽ được nghỉ phép năm, hưởng nguyên lương với số ngày cụ thể sau đây: - 12 ngày làm việc: Người làm công việc trong điều kiện lao động bình thường. - 14 ngày làm việc: Người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. - 16 ngày làm việc: Người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Như vậy, trường hợp nười lao động chưa thành niên thì có 14 ngày nghỉ phép năm theo quy định của pháp luật. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2158, "text": "trường hợp nười lao động chưa thành niên thì có 14 ngày nghỉ phép năm theo quy định của pháp luật." } ], "id": "18758", "is_impossible": false, "question": "Người lao động chưa thành niên thì có bao nhiêu ngày nghỉ phép năm?" } ] } ], "title": "Người lao động chưa thành niên thì có bao nhiêu ngày nghỉ phép năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 1371/QĐ-TTg năm 2010 thì Chính phủ quyết định lấy ngày 07 tháng 8 hàng năm là “Ngày Truyền thống của ngành Dự trữ Nhà nước”. Như vậy, ngày 07 tháng 8 là ngày Truyền thống của ngành Dự trữ Nhà nước. Ngày 07/8/2024 nhằm ngày 04/7/2024 âm lịch. Ngày 07 tháng 8 hàng năm được chính thức lấy làm Ngày Truyền thống của ngành Dự trữ Nhà nước. Đây là một ngày đặc biệt để ngành Dự trữ Nhà nước Việt Nam kỷ niệm quá trình hình thành và phát triển của mình, đồng thời ghi nhận những đóng góp quan trọng của ngành đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Ngày 7 tháng 8 là một mốc son quan trọng, ghi nhận sự hình thành và phát triển của một ngành có vai trò thiết yếu trong việc đảm bảo an ninh lương thực, ổn định thị trường và phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Mức lương công chức chuyên ngành dự trữ quốc gia khi lương cơ sở tăng lên 2.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 159, "text": "ngày 07 tháng 8 là ngày Truyền thống của ngành Dự trữ Nhà nước." } ], "id": "18759", "is_impossible": false, "question": "Ngày 07 tháng 8 là ngày gì? Ngày 07 tháng 8 năm 2024 là ngày mấy âm?" } ] } ], "title": "Ngày 07 tháng 8 là ngày gì? Ngày 07 tháng 8 năm 2024 là ngày mấy âm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 24 Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ: Điều 24. Xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ 1. Các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và được sửa đổi tại Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ như sau: a) Ngạch kiểm tra viên cao cấp thuế (mã số 06.036), kiểm tra viên cao cấp hải quan (mã số 08.049) được áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00. Ngạch kế toán viên cao cấp (mã số 06.029) được áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm 2 (A3.2), từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55; b) Ngạch kiểm tra viên chính thuế (mã số 06.037), kiểm tra viên chính hải quan (mã số 08.050), kỹ thuật viên bảo quản chính (mã số 19.220) được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78. Ngạch kế toán viên chính (mã số 06.030) được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm 2 (A2.2), từ hệ số lương 4,00 đến 6,38; c) Ngạch kế toán viên (mã số 06.031), kiểm tra viên thuế (mã số 06.038), kiểm tra viên hải quan (mã số 08.051), kỹ thuật viên bảo quản (mã số 19.221) được áp dụng hệ số lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; d) Ngạch kế toán viên trung cấp (mã số 06.032), kiểm tra viên trung cấp thuế (mã số 06.039), kiểm tra viên trung cấp hải quan (mã số 08.052), kỹ thuật viên bảo quản trung cấp (mã số 19.222), thủ kho bảo quản (mã số 19.223) được áp dụng hệ số lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89; đ) Ngạch nhân viên hải quan (mã số 08.053), nhân viên thuế (mã số 06.040) được áp dụng hệ số lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06; e) Ngạch Nhân viên bảo vệ kho dự trữ (mã số 19.224) được áp dụng hệ số lương công chức loại C, nhóm 1 (C1), từ hệ số lương 1,65 đến hệ số lương 3,63. Căn cứ Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP sửa đổi bởi điểm b, điểm c điểm đ khoản 2 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP. Mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2.340.000 đồng (Quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP) Như vậy, mức lương công chức chuyên ngành dự trữ quốc gia khi lương cơ sở tăng lên 2.34 triệu đồng được quy định như sau: [1] Kỹ thuật viên bảo quản chính [2] Kỹ thuật viên bảo quản [3] Kỹ thuật viên bảo quản trung cấp, thủ kho bảo quản [4] Nhân viên bảo vệ kho dự trữ Mức lương trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2565, "text": "mức lương công chức chuyên ngành dự trữ quốc gia khi lương cơ sở tăng lên 2." } ], "id": "18760", "is_impossible": false, "question": "Mức lương công chức chuyên ngành dự trữ quốc gia khi lương cơ sở tăng lên 2.34 triệu đồng là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức lương công chức chuyên ngành dự trữ quốc gia khi lương cơ sở tăng lên 2.34 triệu đồng là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày Quốc tế Bạn gái (National Girlfriend Day) diễn ra vào ngày 1 tháng 8 hàng năm. Ngày này được thiết lập để tôn vinh sự hiện diện của những người bạn gái trong cuộc sống của chúng ta. Mục đích chính ngày này là ngày dành riêng để tôn vinh và bày tỏ lòng biết ơn đối với những người bạn gái trong cuộc sống của chúng ta. Đây là dịp để thể hiện tình cảm, sự quan tâm và trân trọng đối với những người phụ nữ đặc biệt trong cuộc đời mình. Bên cạnh đó, cũng có ngày dành cho đàn ông, đó là Ngày Quốc tế Nam giới, đây là một trong những ngày lễ tháng 11 diễn ra vào ngày 19/11 hằng năm. Ngày Quốc tế Nam giới đã được tổ chức tại hơn 170 quốc gia trên cả nước. Đồng thời, căn cứ Điều 3 Quy chế khen thưởng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tuyên giáo” ban hành kèm theo Quyết định 947-QĐ/BTGTW năm 2012 quy định như sau: Điều 3: Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tuyên giáo” xét tặng cho cán bộ, công chức, viên chức một lần, khi đủ điều kiện tiêu chuẩn quy định vào dịp kỷ niệm Ngày truyền thống ngành Tuyên giáo (01/8/1930). Như vậy, ngày 1 tháng 8 hằng năm vừa là Ngày truyền thống ngành Tuyên giáo, vừa là Ngày Quốc tế Bạn gái.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1023, "text": "ngày 1 tháng 8 hằng năm vừa là Ngày truyền thống ngành Tuyên giáo, vừa là Ngày Quốc tế Bạn gái." } ], "id": "18761", "is_impossible": false, "question": "Ngày Quốc tế Bạn gái là ngày gì?" } ] } ], "title": "Ngày Quốc tế Bạn gái là ngày gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Ngoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 1 tháng 8 năm 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động. Do đó, ngày này người lao động vẫn phải đi làm nếu có lịch làm việc. Tuy nhiên, người lao động có thể được nghỉ nếu sử dụng ngày nghỉ hằng năm (theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương (theo khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 882, "text": "những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm: - Tết Dương lịch." } ], "id": "18762", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được nghỉ làm ngày 1 tháng 8 năm 2024 không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được nghỉ làm ngày 1 tháng 8 năm 2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thời giờ làm việc bình thường như sau: Điều 105. Thời giờ làm việc bình thường 1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. 2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động. 3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan. Như vậy, người sử dụng lao động phải đảm bảo số giờ làm bình thường của người lao động không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần đối với thời giờ làm việc bình thường. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 770, "text": "người sử dụng lao động phải đảm bảo số giờ làm bình thường của người lao động không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần đối với thời giờ làm việc bình thường." } ], "id": "18763", "is_impossible": false, "question": "Thời giờ làm việc bình thường tối đa của người lao động là bao nhiêu giờ?" } ] } ], "title": "Thời giờ làm việc bình thường tối đa của người lao động là bao nhiêu giờ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 36 Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định về việc miễn, giảm tiền thuê nhà ở xã hội thuộc tài sản công như sau: Điều 36. Việc miễn, giảm tiền thuê nhà ở xã hội thuộc tài sản công 1. Việc miễn, giảm tiền thuê nhà ở xã hội thuộc tài sản công thực hiện theo nguyên tắc sau đây: a) Người được miễn, giảm tiền thuê nhà ở phải là người có tên trong Hợp đồng thuê nhà ở (bao gồm người đại diện đứng tên trong Hợp đồng và các thành viên khác có tên trong Hợp đồng thuê nhà); b) Việc miễn, giảm tiền thuê nhà ở chỉ xét một lần cho người thuê; c) Trường hợp một người thuộc đối tượng được hưởng nhiều chế độ miễn, giảm tiền thuê nhà ở thì chỉ được hưởng mức cao nhất; d) Trường hợp trong một hộ gia đình có từ hai người trở lên đang thuê nhà ở thuộc diện được giảm tiền thuê thì được miễn tiền thuê nhà ở. Như vậy, việc miễn, giảm tiền thuê nhà ở xã hội thuộc tài sản công thực hiện theo nguyên tắc sau đây: - Người được miễn, giảm tiền thuê nhà ở phải là người có tên trong Hợp đồng thuê nhà ở (bao gồm người đại diện đứng tên trong Hợp đồng và các thành viên khác có tên trong Hợp đồng thuê nhà); arrow_forward_iosĐọc thêm - Việc miễn, giảm tiền thuê nhà ở chỉ xét một lần cho người thuê; - Trường hợp một người thuộc đối tượng được hưởng nhiều chế độ miễn, giảm tiền thuê nhà ở thì chỉ được hưởng mức cao nhất; - Trường hợp trong một hộ gia đình có từ hai người trở lên đang thuê nhà ở thuộc diện được giảm tiền thuê thì được miễn tiền thuê nhà ở.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 825, "text": "việc miễn, giảm tiền thuê nhà ở xã hội thuộc tài sản công thực hiện theo nguyên tắc sau đây: - Người được miễn, giảm tiền thuê nhà ở phải là người có tên trong Hợp đồng thuê nhà ở (bao gồm người đại diện đứng tên trong Hợp đồng và các thành viên khác có tên trong Hợp đồng thuê nhà); arrow_forward_iosĐọc thêm - Việc miễn, giảm tiền thuê nhà ở chỉ xét một lần cho người thuê; - Trường hợp một người thuộc đối tượng được hưởng nhiều chế độ miễn, giảm tiền thuê nhà ở thì chỉ được hưởng mức cao nhất; - Trường hợp trong một hộ gia đình có từ hai người trở lên đang thuê nhà ở thuộc diện được giảm tiền thuê thì được miễn tiền thuê nhà ở." } ], "id": "18764", "is_impossible": false, "question": "Việc miễn, giảm tiền thuê nhà ở xã hội thuộc tài sản công thực hiện theo nguyên tắc nào?" } ] } ], "title": "Việc miễn, giảm tiền thuê nhà ở xã hội thuộc tài sản công thực hiện theo nguyên tắc nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 36 Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định về việc miễn, giảm tiền thuê nhà ở xã hội thuộc tài sản công như sau: Điều 36. Việc miễn, giảm tiền thuê nhà ở xã hội thuộc tài sản công 2. Đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở xã hội thuộc tài sản công bao gồm: a) Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; b) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo quy định về chuẩn nghèo, cận nghèo theo quy định của pháp luật; c) Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật thuộc diện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội. Như vậy, đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở xã hội thuộc tài sản công bao gồm: - Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020; - Hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo quy định về chuẩn nghèo, cận nghèo theo quy định của pháp luật; - Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật thuộc diện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 693, "text": "đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở xã hội thuộc tài sản công bao gồm: - Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020; - Hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo quy định về chuẩn nghèo, cận nghèo theo quy định của pháp luật; - Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật thuộc diện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội." } ], "id": "18765", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào được miễn, giảm tiền thuê nhà ở xã hội thuộc tài sản công từ 01/8/2024?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào được miễn, giảm tiền thuê nhà ở xã hội thuộc tài sản công từ 01/8/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 52 Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định về quản lý, sử dụng, vận hành nhà ở xã hội thuộc tài sản công như sau: Điều 52. Quản lý, sử dụng, vận hành nhà ở xã hội thuộc tài sản công 1. Việc quản lý, sử dụng, vận hành nhà ở xã hội thuộc tài sản công được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng nhà ở thuộc tài sản công bao gồm: a) Cơ quan quản lý nhà ở, trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà ở; b) Đơn vị quản lý nhà ở và trách nhiệm của đơn vị quản lý nhà ở; c) Quản lý tiền thu được từ cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở; d) Việc quản lý, sử dụng, vận hành nhà ở thuộc tài sản công; đ) Trình tự, thủ tục thu hồi, cưỡng chế thu hồi nhà ở thuộc tài sản công. Như vậy, việc quản lý, sử dụng, vận hành nhà ở xã hội thuộc tài sản công được quy định như sau: - Cơ quan quản lý nhà ở, trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà ở; - Đơn vị quản lý nhà ở và trách nhiệm của đơn vị quản lý nhà ở; - Quản lý tiền thu được từ cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở; - Việc quản lý, sử dụng, vận hành nhà ở thuộc tài sản công; - Trình tự, thủ tục thu hồi, cưỡng chế thu hồi nhà ở thuộc tài sản công. Lưu ý, Nghị định 100/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 702, "text": "việc quản lý, sử dụng, vận hành nhà ở xã hội thuộc tài sản công được quy định như sau: - Cơ quan quản lý nhà ở, trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà ở; - Đơn vị quản lý nhà ở và trách nhiệm của đơn vị quản lý nhà ở; - Quản lý tiền thu được từ cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở; - Việc quản lý, sử dụng, vận hành nhà ở thuộc tài sản công; - Trình tự, thủ tục thu hồi, cưỡng chế thu hồi nhà ở thuộc tài sản công." } ], "id": "18766", "is_impossible": false, "question": "Việc quản lý, sử dụng, vận hành nhà ở xã hội thuộc tài sản công được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Việc quản lý, sử dụng, vận hành nhà ở xã hội thuộc tài sản công được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 2 Luật Phòng, chống ma túy 2021 quy định về cây có chứa chất ma túy như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 6. Cây có chứa chất ma túy là cây thuốc phiện, cây côca, cây cần sa và các loại cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định. Như vậy, cây cần sa không phải là ma túy, mà chỉ là loại cây chứa chất ma túy. Ngoài ra tại Danh mục 1 Các chất ma túy tuyệt đối cấm sử dụng trong y học và đời sống xã hội; việc sử dụng các chất này trong nghiên cứu, kiểm nghiệm, giám định, điều tra tội phạm theo quy định đặc biệt của cơ quan có thẩm quyền ban hành kèm theo Nghị định 57/2022/NĐ-CP có quy định cần sa và các chế phẩm từ cần sa được xem là ma túy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 323, "text": "cây cần sa không phải là ma túy, mà chỉ là loại cây chứa chất ma túy." } ], "id": "18767", "is_impossible": false, "question": "Cây cần sa có phải là ma túy không?" } ] } ], "title": "Cây cần sa có phải là ma túy không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3, khoản 8 Điều 23 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy như sau: Điều 23. Vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi trồng các loại cây thuốc phiện, cây cần sa, cây coca, cây khát và các loại cây khác có chứa chất ma túy. 8. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này; Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định: Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, người có hành vi trồng cây cần sa nếu chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Đồng thời bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Lưu ý: Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 905, "text": "người có hành vi trồng cây cần sa nếu chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt tiền từ 5." } ], "id": "18768", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân trồng cây cần sa chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Cá nhân trồng cây cần sa chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 247 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bởi điểm n khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định như sau: Điều 247. Tội trồng cây thuốc phiện, cây côca, cây cần sa hoặc các loại cây khác có chứa chất ma túy 1. Người nào trồng cây thuốc phiện, cây côca, cây cần sa hoặc các loại cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Đã được giáo dục 02 lần và đã được tạo điều kiện ổn định cuộc sống; b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; c) Với số lượng từ 500 cây đến dưới 3.000 cây. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: a) Có tổ chức; b) Với số lượng 3.000 cây trở lên; c) Tái phạm nguy hiểm. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. 4. Người nào phạm tội thuộc khoản 1 Điều này, nhưng đã tự nguyện phá bỏ, giao nộp cho cơ quan chức năng có thẩm quyền trước khi thu hoạch, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự. Như vậy, trồng bao nhiêu cây cần sa trở lên bị xử lý hình sự như sau: - Phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: Trồng cây với số lượng từ 500 cây đến dưới 3.000 cây. - Phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: Trồng cây với số lượng 3.000 cây trở lên. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Lưu ý: Người phạm tội nếu đã tự nguyện phá bỏ, giao nộp cho cơ quan chức năng có thẩm quyền trước khi thu hoạch, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1100, "text": "trồng bao nhiêu cây cần sa trở lên bị xử lý hình sự như sau: - Phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: Trồng cây với số lượng từ 500 cây đến dưới 3." } ], "id": "18769", "is_impossible": false, "question": "Theo Bộ luật Hình sự năm 2015, trồng bao nhiêu cây cần sa trở lên thì bị xử lý hình sự?" } ] } ], "title": "Theo Bộ luật Hình sự năm 2015, trồng bao nhiêu cây cần sa trở lên thì bị xử lý hình sự?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Tại Điều 11 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về ngày Cách mạng tháng Tám và ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam như sau: Điều 11. Ngày Cách mạng tháng Tám và ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1. Năm lẻ 5, năm khác: a) Tại Hà Nội, Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, nguyên Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, lãnh đạo Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương và thành phố Hà Nội vào Lăng viếng Chủ tịch Hồ Chí Minh và tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ tại Đài Tưởng niệm. Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức các hoạt động này; Như vậy, tháng 8 có ngày lễ lớn là Ngày Cách mạng Tháng Tám Theo đó ngày Cách mạng tháng 8 sẽ tổ chức kỷ niệm hằng năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1188, "text": "tháng 8 có ngày lễ lớn là Ngày Cách mạng Tháng Tám Theo đó ngày Cách mạng tháng 8 sẽ tổ chức kỷ niệm hằng năm." } ], "id": "18770", "is_impossible": false, "question": "Tháng 8 có ngày lễ lớn nào không?" } ] } ], "title": "Tháng 8 có ngày lễ lớn nào không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 01/2024/TT-BNG quy định tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến hằng năm cho cá nhân như sau: Điều 3. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” 1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Ngoại giao đạt các tiêu chuẩn sau: a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. b) Chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách, quy định của Đảng, Nhà nước và quy định của Bộ Ngoại giao. Đoàn kết, tương trợ giúp đỡ đồng nghiệp; tích cực tham gia các phong trào thi đua. 2. Cá nhân có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của nhân dân dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. 3. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, thì thời gian tham gia đào tạo, bồi dưỡng được tính vào thời gian bình xét danh hiệu thi đua. Ngoài tiêu chuẩn chung, trong thời gian đào tạo, bồi dưỡng, cá nhân phải chấp hành tốt các quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, hoàn thành chương trình học, đạt kết quả học tập từ loại khá trở lên (đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng có xếp loại kết quả học tập). 4. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng dưới 01 năm, chấp hành tốt các quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại đơn vị để bình xét danh hiệu thi đua. 5. Thời gian nghỉ chế độ thai sản theo quy định pháp luật được tính là thời gian công tác tại đơn vị để bình xét danh hiệu thi đua. 6. Đối với cá nhân chuyển công tác hoặc được điều động, biệt phái đến cơ quan, tổ chức, đơn vị khác trong thời gian nhất định, việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ thực hiện (đối với cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức) hoặc đơn vị mới thực hiện (đối với cá nhân không phải là cán bộ, công chức, viên chức). Trường hợp thời gian công tác ở đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên, phải có ý kiến nhận xét, đánh giá của cơ quan, đơn vị cũ. Như vậy, danh hiệu Lao động tiên tiến được xét tặng hằng năm cho cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Ngoại giao đạt các tiêu chuẩn sau: - Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. arrow_forward_iosĐọc thêm - Chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách, quy định của Đảng, Nhà nước và quy định của Bộ Ngoại giao. Đoàn kết, tương trợ giúp đỡ đồng nghiệp; tích cực tham gia các phong trào thi đua.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2092, "text": "danh hiệu Lao động tiên tiến được xét tặng hằng năm cho cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Ngoại giao đạt các tiêu chuẩn sau: - Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên." } ], "id": "18771", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến hằng năm cho cá nhân thuộc Bộ Ngoại giao là gì?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến hằng năm cho cá nhân thuộc Bộ Ngoại giao là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm d khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 54 Nghị định 98/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 54. Mức tiền thưởng danh hiệu thi đua 1. Đối với cá nhân: a) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được tặng Bằng chứng nhận, khung, Huy hiệu, hộp dựng Huy hiệu và được thưởng 4,5 lần mức lương cơ sở; b) Danh hiệu Chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh được tặng Bằng chứng nhận, khung, Huy hiệu, hộp dựng Huy hiệu và được thưởng 3,0 lần mức lương cơ sở; c) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,0 lần mức lương cơ sở; d) Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” được thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở. 2. Đối với tập thể: a) Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở; b) Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” được thưởng 0,8 lần mức lương cơ sở; Theo đó, mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng/tháng (căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Như vậy, mức tiền thưởng danh hiệu thi đua cho cá nhân, tập thể đạt danh hiệu Lao động tiên tiến là: - Đối với cá nhân: Mức tiền thưởng được nhận là 702.000 đồng. - Đối với tập thể: Mức tiền thưởng được nhận là 1.872.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1041, "text": "mức tiền thưởng danh hiệu thi đua cho cá nhân, tập thể đạt danh hiệu Lao động tiên tiến là: - Đối với cá nhân: Mức tiền thưởng được nhận là 702." } ], "id": "18772", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền thưởng danh hiệu thi đua cho cá nhân, tập thể đạt danh hiệu Lao động tiên tiến là bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Mức tiền thưởng danh hiệu thi đua cho cá nhân, tập thể đạt danh hiệu Lao động tiên tiến là bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, vào ngày kỷ niệm cách mạng Tháng 8 người lao động không được nghỉ hưởng nguyên lương. Tuy nhiên, người lao động có thể sử dụng phép năm hoặc nghỉ không lương", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 885, "text": "vào ngày kỷ niệm cách mạng Tháng 8 người lao động không được nghỉ hưởng nguyên lương." } ], "id": "18773", "is_impossible": false, "question": "Ngày kỷ niệm cách mạng Tháng 8 người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương hay không?" } ] } ], "title": "Ngày kỷ niệm cách mạng Tháng 8 người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP có quy định điều kiện về thu nhập như sau: Điều 30. Điều kiện về thu nhập 1. Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau: a) Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận. Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận. b) Thời gian xác định điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội. 2. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có Hợp đồng lao động, nếu là người độc thân thì thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng, nếu đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề tính từ thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội. 3. Đối với đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ. 4. Đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở thì áp dụng điều kiện thu nhập theo quy định tại Điều 67 của Nghị định này. Như vậy, trường hợp người đứng đơn đã kết hôn thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận thì sẽ được hưởng chính sách về nhà ở xã hội. Tóm lại, 2 vợ chồng đã kết hôn có tổng thu nhập của cả 2 dưới 30 triệu đồng/tháng thì được phép mua nhà ở xã hội. Lưu ý: Thu nhập hàng tháng thực nhận được tính dựa theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận. Thời gian xác định điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội. Quy định trên chỉ áp dụng đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở 2023. (Hinh từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1845, "text": "trường hợp người đứng đơn đã kết hôn thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận thì sẽ được hưởng chính sách về nhà ở xã hội." } ], "id": "18774", "is_impossible": false, "question": "Vợ chồng đã kết hôn có tổng thu nhập dưới 30 triệu đồng/tháng được phép mua nhà ở xã hội?" } ] } ], "title": "Vợ chồng đã kết hôn có tổng thu nhập dưới 30 triệu đồng/tháng được phép mua nhà ở xã hội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 1 Quyết định 486/QĐ-TTg năm 2023 có quy định về mức lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội như sau: Điều 1. Mức lãi suất cho vay ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội áp dụng đối với các khoản vay có dư nợ để mua, thuê mua nhà ở xã hội, xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa nhà để ở theo quy định tại Điều 16 của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội, khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP là 4,8%/năm. Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm toàn diện về các nội dung, số liệu báo cáo, đề xuất. Như vậy, lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội là 4,8%/năm được áp dụng đến ngày 31/12/2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 693, "text": "lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội là 4,8%/năm được áp dụng đến ngày 31/12/2024." } ], "id": "18775", "is_impossible": false, "question": "Năm 2024, lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội là 4,8% được áp dụng đến khi nào?" } ] } ], "title": "Năm 2024, lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội là 4,8% được áp dụng đến khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 149/2020/TT-BCA quy định trên sơ chỉ dẫn thoát hiểm về phòng cháy và chữa cháy phải thể hiện những nội dung chỉ dẫn như sau: Điều 5. Nội quy an toàn, sơ đồ chỉ dẫn, biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy 2. Sơ đồ chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy phải thể hiện đường, lối thoát nạn, vị trí bố trí phương tiện, thiết bị chữa cháy của khu vực, tầng nhà. Tùy theo tính chất, đặc điểm hoạt động cụ thể của cơ sở, sơ đồ chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy có thể tách thành các sơ đồ chỉ dẫn riêng thể hiện một hoặc một số nội dung nêu trên. Như vậy, trên sơ chỉ dẫn thoát hiểm về phòng cháy và chữa cháy phải thể hiện những nội dung chỉ dẫn cụ thể: - Đường, lối thoát nạn, - Vị trí bố trí phương tiện, - Thiết bị chữa cháy của khu vực, tầng nhà. Lưu ý: Tùy theo tính chất, đặc điểm hoạt động cụ thể của cơ sở, sơ đồ chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy có thể tách thành các sơ đồ chỉ dẫn riêng thể hiện một hoặc một số nội dung nêu trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 602, "text": "trên sơ chỉ dẫn thoát hiểm về phòng cháy và chữa cháy phải thể hiện những nội dung chỉ dẫn cụ thể: - Đường, lối thoát nạn, - Vị trí bố trí phương tiện, - Thiết bị chữa cháy của khu vực, tầng nhà." } ], "id": "18776", "is_impossible": false, "question": "Trên sơ chỉ dẫn thoát hiểm về phòng cháy và chữa cháy phải thể hiện những nội dung chỉ dẫn thế nào?" } ] } ], "title": "Trên sơ chỉ dẫn thoát hiểm về phòng cháy và chữa cháy phải thể hiện những nội dung chỉ dẫn thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 55 Nghị định 98/2023/NĐ-CP quy định mức tiền thưởng Huân chương các loại như sau: Điều 55. Mức tiền thưởng Huân chương các loại 1. Cá nhân được tặng hoặc truy tặng Huân chương các loại được tặng Bằng, khung, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng như sau: a) “Huân chương Sao vàng”: 46,0 lần mức lương cơ sở; b) “Huân chương Hồ Chí Minh”: 30,5 lần mức lương cơ sở; c) “Huân chương Độc lập” hạng Nhất, “Huân chương Quân công” hạng nhất: 15,0 lần mức lương cơ sở; d) “Huân chương Độc lập” hạng Nhì, “Huân chương Quân công” hạng nhì: 12,5 lần mức lương cơ sở; đ) “Huân chương Độc lập” hạng Ba, “Huân chương Quân công” hạng ba: 10,5 lần mức lương cơ sở; e) “Huân chương Lao động” hạng Nhất, “Huân chương Chiến công” hạng Nhất, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất”: 9,0 lần mức lương cơ sở; g) “Huân chương Lao động” hạng Nhì, “Huân chương Chiến công” hạng Nhì, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì, “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”: 7,5 lần mức lương cơ sở; h) “Huân chương Lao động” hạng Ba, “Huân chương Chiến công” hạng Ba, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba và “Huân chương Dũng cảm”: 4,5 lần mức lương cơ sở. 2. Tập thể được tặng thưởng Huân chương các loại được tặng thưởng Bằng, khung, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, mức tiền thưởng kèm theo Huân chương Hồ Chí Minh là 30,5 lần mức lương cơ sở đối với cá nhân và đối với tổ chức mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân. Theo đó, mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Căn cứ các quy định trên thì mức tiền thưởng kèm theo của Huân chương Hồ Chí Minh sau ngày 01/7/2024 được xác định như sau: Cá nhân được tặng hoặc truy tặng Huân chương Hồ Chí Minh được tặng Bằng, khung, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng là 30,5 x 2.340.000 = 71.370.000 đồng. Tập thể được tặng thưởng Huân chương Hồ Chí Minh được tặng thưởng Bằng, khung, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân là 142.740.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1347, "text": "mức tiền thưởng kèm theo Huân chương Hồ Chí Minh là 30,5 lần mức lương cơ sở đối với cá nhân và đối với tổ chức mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân." } ], "id": "18777", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền thưởng kèm theo Huân chương Hồ Chí Minh khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức tiền thưởng kèm theo Huân chương Hồ Chí Minh khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 5 Luật Thi đua, Khen thưởng 2022 quy định nguyên tắc thi đua, khen thưởng: Điều 5. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng 1. Việc thi đua được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây: a) Tự nguyện, tự giác, công khai, minh bạch; b) Đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển. 2. Việc khen thưởng được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây: a) Chính xác, công khai, minh bạch, công bằng, kịp thời; b) Bảo đảm thống nhất giữa hình thức, đối tượng khen thưởng và công trạng, thành tích đạt được; c) Một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng; không khen thưởng nhiều lần, nhiều hình thức cho một thành tích đạt được; thành tích đến đâu khen thưởng đến đó; d) Chú trọng khen thưởng cá nhân, tập thể, hộ gia đình trực tiếp lao động, sản xuất, kinh doanh; cá nhân, tập thể công tác ở địa bàn biên giới, trên biển, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 3. Bảo đảm bình đẳng giới trong thi đua, khen thưởng. Căn cứ Điều 23 Luật Thi đua, Khen thưởng 2022 quy định danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”: Điều 23. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau đây: 1. Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến”; 2. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc có sáng kiến được cơ sở công nhận hoặc có đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được đơn vị công nhận. Theo quy định trên, cá nhân được xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở thì phải đạt các tiêu chuẩn theo quy định. Trong đó, cá nhân phải hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc có sáng kiến được cơ sở công nhận. % buffered 00:00 01:01 Play Theo nguyên tắc thi đua, khen thưởng thì không khen thưởng nhiều lần, nhiều hình thức cho một thành tích đạt được; thành tích đến đâu khen thưởng đến đó. Như vậy, cá nhân không được dùng sáng kiến của năm trước đã xét tặng danh hiệu để xét tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua của năm nay.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1885, "text": "cá nhân không được dùng sáng kiến của năm trước đã xét tặng danh hiệu để xét tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua của năm nay." } ], "id": "18778", "is_impossible": false, "question": "Dùng sáng kiến của năm trước để xét tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở của năm nay được không?" } ] } ], "title": "Dùng sáng kiến của năm trước để xét tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở của năm nay được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 54 Nghị định 98/2023/NĐ-CP quy định mức tiền thưởng danh hiệu thi đua: Điều 54. Mức tiền thưởng danh hiệu thi đua 1. Đối với cá nhân: a) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được tặng Bằng chứng nhận, khung, Huy hiệu, hộp dựng Huy hiệu và được thưởng 4,5 lần mức lương cơ sở; b) Danh hiệu Chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh được tặng Bằng chứng nhận, khung, Huy hiệu, hộp dựng Huy hiệu và được thưởng 3,0 lần mức lương cơ sở; c) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,0 lần mức lương cơ sở; d) Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” được thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở. Căn cứ Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở: Điều 3. Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Theo quy định, mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2.340.000 đồng/tháng. Như vậy, mức tiền thưởng kèm theo danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở là 1,0 lần mức lương cơ sở tương đương 2.340.000 đồng/tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1242, "text": "mức tiền thưởng kèm theo danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở là 1,0 lần mức lương cơ sở tương đương 2." } ], "id": "18779", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền thưởng kèm theo danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức tiền thưởng kèm theo danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 05 tháng 8 năm 2024 là ngày 02/7 âm lịch và là ngày Thứ Hai. Căn cứ theo Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 101. Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Như vậy, người lao động nghỉ hằng năm vào ngày 05 tháng 8 năm 2024 có thể được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của ngày nghỉ này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 788, "text": "người lao động nghỉ hằng năm vào ngày 05 tháng 8 năm 2024 có thể được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của ngày nghỉ này." } ], "id": "18780", "is_impossible": false, "question": "Ngày 05 tháng 8 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động nghỉ hằng năm vào ngày 05/8/2024 được tạm ứng tiền lương không?" } ] } ], "title": "Ngày 05 tháng 8 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động nghỉ hằng năm vào ngày 05/8/2024 được tạm ứng tiền lương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ hằng năm: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1632, "text": "người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc." } ], "id": "18781", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 08 tháng 8 năm 2024 là ngày 05/7 âm lịch, rơi vào ngày Thứ năm. Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm bao gồm: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Ngoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 08 tháng 8 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, ngày 08 tháng 8 năm 2024 người lao động không được nghỉ hưởng nguyên lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 971, "text": "những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm bao gồm: - Tết Dương lịch." } ], "id": "18782", "is_impossible": false, "question": "Ngày 08 tháng 8 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?" } ] } ], "title": "Ngày 08 tháng 8 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về người lao động làm việc đủ 12 tháng cho người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Như vậy, người lao động làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ hằng năm như sau: - 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; - 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Ngoài ra, theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 thì những người lao động cứ làm việc đủ 05 năm cho một người sử dụng lao động thì được tăng thêm tương ứng 01 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 647, "text": "người lao động làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ hằng năm như sau: - 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; - 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm." } ], "id": "18783", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ hằng năm bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ hằng năm bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ hằng năm: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1632, "text": "người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc." } ], "id": "18784", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Công văn 8662/VPCP-KGVX năm 2023 về nghỉ Tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 do Văn phòng Chính phủ ban hành, xét đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại Công văn 4594/LĐTBXH-ATLĐ năm 2023 về đề xuất nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 có nêu cụ thể như sau: 1. Đồng ý với đề xuất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại văn bản nêu trên về việc nghỉ Tết Âm lịch từ ngày 08 tháng 02 năm 2024 đến hết ngày 14 tháng 02 năm 2024 và nghỉ lễ Quốc khánh từ ngày 31 tháng 8 năm 2024 đến hết ngày 03 tháng 9 năm 2024. 2. Giao Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo cho các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp, người lao động về việc nghỉ Tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024. Do đó, theo thông báo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được nghỉ Lễ Quốc khánh năm 2024 từ thứ Bảy ngày 31/8 đến hết thứ Ba ngày 3/9 Dương lịch. Đợt nghỉ Lễ Quốc khánh năm 2024 kéo dài 4 ngày, bao gồm 2 ngày nghỉ Lễ Quốc khánh và 2 ngày nghỉ hằng tuần. Đối với người lao động không thuộc các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ LỄ QUỐC KHÁNH năm 2024 theo Mục 5 Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023. % buffered 00:00 01:01 Play Hiện nay pháp luật không có bất kỳ một quy định nào liên quan tới việc nghỉ lễ Quốc khánh 2/9 của học sinh, sinh viên. Như vậy, học sinh, sinh viên sẽ học tập theo lịch của nhà trường, giáo viên và giảng viên. Giáo viên cũng là người lao động và có ngày nghỉ lễ, Tết theo quy định của pháp luật lao động. Do vậy, học sinh, sinh viên cũng sẽ có ngày nghỉ lễ theo với số ngày nghỉ lễ mà giáo viên, giảng viên được nghỉ, tức sẽ được nghỉ liên tiếp 4 ngày liên tiếp từ thứ Bảy ngày 31/8 đến hết thứ Ba ngày 3/9 Dương lịch theo quy định. Lưu ý: Các cơ sở giáo dục và đào tạo có thể sẽ điều chỉnh lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9/2024 dựa trên tình hình và điều kiện cụ thể của từng đơn vị. Do đó, học sinh và sinh viên 63 tỉnh thành có thể có lịch nghỉ khác nhau tùy thuộc vào quyết định của trường hoặc cơ sở giáo dục mà họ theo học.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1502, "text": "học sinh, sinh viên sẽ học tập theo lịch của nhà trường, giáo viên và giảng viên." } ], "id": "18785", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9/2024 mới nhất của học sinh, sinh viên 63 tỉnh thành?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9/2024 mới nhất của học sinh, sinh viên 63 tỉnh thành?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ lễ tết cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam sẽ được nghỉ vào lễ Quốc khánh nước 02/9/2024, đồng thời còn được nghỉ thêm 01 ngày Quốc khánh của nước họ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 891, "text": "lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam sẽ được nghỉ vào lễ Quốc khánh nước 02/9/2024, đồng thời còn được nghỉ thêm 01 ngày Quốc khánh của nước họ." } ], "id": "18786", "is_impossible": false, "question": "Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có được nghỉ vào lễ Quốc khánh 2/9 2024 hay không?" } ] } ], "title": "Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có được nghỉ vào lễ Quốc khánh 2/9 2024 hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn cụ thể như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, ngày Lễ Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (tức ngày 2/9/1945) được xem là một trong bảy ngày lễ lớn theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 571, "text": "ngày Lễ Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (tức ngày 2/9/1945) được xem là một trong bảy ngày lễ lớn theo quy định của pháp luật." } ], "id": "18787", "is_impossible": false, "question": "Lễ Quốc Khánh có phải là ngày lễ lớn tại Việt Nam hay không?" } ] } ], "title": "Lễ Quốc Khánh có phải là ngày lễ lớn tại Việt Nam hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 04 tháng 8 năm 2024 là ngày 01/7 âm lịch và là ngày Chủ nhật. Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 04 tháng 8 năm 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ hưởng nguyên lương dành cho người lao động. Tuy nhiên, người lao động vẫn được nghỉ làm vào ngày 04 tháng 8 năm 2024 nếu Chủ Nhật là ngày nghỉ hằng tuần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1467, "text": "ngày 04 tháng 8 năm 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ hưởng nguyên lương dành cho người lao động." } ], "id": "18788", "is_impossible": false, "question": "Ngày 04 tháng 8 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?" } ] } ], "title": "Ngày 04 tháng 8 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc thưởng vào ngày 04 tháng 8 năm 2024 bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 542, "text": "việc thưởng vào ngày 04 tháng 8 năm 2024 bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động." } ], "id": "18789", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được thưởng vào ngày 04 tháng 8 năm 2024 không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được thưởng vào ngày 04 tháng 8 năm 2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 6 Luật Biển Việt Nam 2012 quy định về chính sách quản lý và bảo về biển của Việt Nam như sau: Điều 6. Hợp tác quốc tế về biển 1. Nhà nước đẩy mạnh hợp tác quốc tế về biển với các nước, các tổ chức quốc tế và khu vực trên cơ sở pháp luật quốc tế, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, bình đẳng, các bên cùng có lợi. 2. Nội dung hợp tác quốc tế về biển bao gồm: a) Điều tra, nghiên cứu biển, đại dương; ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ; b) Ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống và cảnh báo thiên tai; c) Bảo vệ đa dạng sinh học biển, hệ sinh thái biển; d) Phòng chống ô nhiễm môi trường biển, xử lý chất thải từ hoạt động kinh tế biển, ứng phó sự cố tràn dầu; đ) Tìm kiếm, cứu nạn trên biển; e) Phòng, chống tội phạm trên biển; g) Khai thác bền vững tài nguyên biển, phát triển du lịch biển. Như vậy, Nhà nước đẩy mạnh hợp tác quốc tế về biển với các nước, các tổ chức quốc tế và khu vực với các nội dung hợp tác sau: - Điều tra, nghiên cứu biển, đại dương; - Ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ; - Ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống và cảnh báo thiên tai; - Bảo vệ đa dạng sinh học biển, hệ sinh thái biển; - Phòng chống ô nhiễm môi trường biển, xử lý chất thải từ hoạt động kinh tế biển, ứng phó sự cố tràn dầu; - Tìm kiếm, cứu nạn trên biển; - Phòng, chống tội phạm trên biển; - Khai thác bền vững tài nguyên biển, phát triển du lịch biển.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 837, "text": "Nhà nước đẩy mạnh hợp tác quốc tế về biển với các nước, các tổ chức quốc tế và khu vực với các nội dung hợp tác sau: - Điều tra, nghiên cứu biển, đại dương; - Ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ; - Ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống và cảnh báo thiên tai; - Bảo vệ đa dạng sinh học biển, hệ sinh thái biển; - Phòng chống ô nhiễm môi trường biển, xử lý chất thải từ hoạt động kinh tế biển, ứng phó sự cố tràn dầu; - Tìm kiếm, cứu nạn trên biển; - Phòng, chống tội phạm trên biển; - Khai thác bền vững tài nguyên biển, phát triển du lịch biển." } ], "id": "18790", "is_impossible": false, "question": "Nội dung hợp tác quốc tế về biển bao gồm những gì?" } ] } ], "title": "Nội dung hợp tác quốc tế về biển bao gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Quy chế khen thưởng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tuyên giáo” ban hành kèm theo Quyết định 947-QĐ/BTGTW năm 2012 quy định như sau: Điều 3: Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tuyên giáo” xét tặng cho cán bộ, công chức, viên chức một lần, khi đủ điều kiện tiêu chuẩn quy định vào dịp kỷ niệm Ngày truyền thống ngành Tuyên giáo (01/8/1930). Như vậy, ngày 1 tháng 8 hằng năm là ngày truyền thống ngành Tuyên giáo. Ngày 01/8/2024 nhằm ngày 27/6/2024 âm lịch (Thứ 5) Ngày truyền thống ngành Tuyên giáo đánh dấu một cột mốc quan trọng trong lịch sử hoạt động của Đảng, thể hiện vai trò trung tâm của công tác tuyên giáo trong sự nghiệp cách mạng của dân tộc. Ngày 1 tháng 8 hằng năm là dịp để toàn ngành Tuyên giáo nhìn lại chặng đường đã qua, rút ra những bài học kinh nghiệm quý báu và tôn vinh những đóng góp của các thế hệ cán bộ, đảng viên trong ngành Tuyên giáo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 354, "text": "ngày 1 tháng 8 hằng năm là ngày truyền thống ngành Tuyên giáo." } ], "id": "18791", "is_impossible": false, "question": "Ngày 1 tháng 8 là ngày gì? 01 tháng 8 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm, thứ mấy?" } ] } ], "title": "Ngày 1 tháng 8 là ngày gì? 01 tháng 8 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm, thứ mấy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 29 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm 2020 quy định về điều kiện, tiêu chuẩn người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học cụ thể như sau: Điều 29. Điều kiện, tiêu chuẩn người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học 1. Người đã công tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 8 năm 1961 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975 tại vùng mà quân đội Mỹ đã sử dụng chất độc hóa học ở chiến trường B, C, K và một số địa danh thuộc huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị bị nhiễm chất độc hóa học dẫn đến một trong các trường hợp sau thì được cơ quan có thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học”: a) Mắc bệnh có liên quan đến phơi nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên; b) Vô sinh; c) Sinh con dị dạng, dị tật. 2. Chính phủ quy định chi tiết địa danh thuộc huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị và Danh mục bệnh, dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm chất độc hóa học quy định tại Điều này. Ngoài ra, tại Điều 53 Nghị định 131/2021/NĐ-CP cũng quy định về điều kiện, tiêu chuẩn công nhận người hoạt động kháng chiến nhiễm chất độc hóa học. Như vậy, điều kiện hưởng chế độ chất độc màu da cam được quy định theo pháp luật Việt Nam bao gồm: - Người đã công tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu trong khoảng thời gian từ 01/8/1961 - 30/4/1975 gồm: + Cán bộ, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng thuộc quân đội. + Cán bộ, chiến sĩ, công nhân viên thuộc công an. + Cán bộ, công nhân viên trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội. + Thanh niên xung phong tập trung. + Công an xã; dân quân; du kích; tự vệ; dân công; cán bộ thôn, ấp, xã, phường. - Tại vùng mà quân đội Mỹ đã sử dụng chất độc hóa học ở chiến trường B, C, K và một số địa danh thuộc huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị bị nhiễm chất độc hóa học dẫn đến một trong các trường hợp sau: + Mắc bệnh có liên quan đến phơi nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21 % trở lên; + Sinh con dị dạng, dị tật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1168, "text": "điều kiện hưởng chế độ chất độc màu da cam được quy định theo pháp luật Việt Nam bao gồm: - Người đã công tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu trong khoảng thời gian từ 01/8/1961 - 30/4/1975 gồm: + Cán bộ, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng thuộc quân đội." } ], "id": "18792", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện hưởng chế độ chất độc màu da cam là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện hưởng chế độ chất độc màu da cam là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 590/QĐ-CTN năm 2024 như sau: Điều 1. Tặng quà cho người có công với cách mạng nhân dịp kỷ niệm 77 năm ngày Thương binh - Liệt sĩ (27/7/1947 - 27/7/2024), cụ thể như sau: 1. Mức quà 600.000 đồng tặng: a) Người có công với cách mạng: - Bà mẹ Việt Nam Anh hùng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng và những cá nhân đã có quyết định phong tặng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam Anh hùng trước ngày 28/7/2024 nhưng chưa hoàn tất thủ tục hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. - Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. - Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. b) Thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tuất nuôi dưỡng hàng tháng; thân nhân của hai liệt sĩ trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng. 2. Mức quà 300.000 đồng tặng: a) Người có công với cách mạng: - Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 80% trở xuống đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. Thương binh đang hưởng chế độ mất sức lao động. - Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 80% trở xuống đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. b) Đại diện thân nhân liệt sĩ. c) Người thờ cúng liệt sĩ (trường hợp liệt sĩ không còn thân nhân). Như vậy, nhân dịp kỷ niệm ngày Thương binh Liệt sĩ 27/7/2024 thì Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh sẽ được nhận mức quà tặng như sau: - Mức quà tặng đối với thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng là: 600.000 đồng. - Mức quà tặng đối với thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 80% trở xuống đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng và thương binh đang hưởng chế độ mất sức lao động là: 300.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1456, "text": "nhân dịp kỷ niệm ngày Thương binh Liệt sĩ 27/7/2024 thì Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh sẽ được nhận mức quà tặng như sau: - Mức quà tặng đối với thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng là: 600." } ], "id": "18793", "is_impossible": false, "question": "Thương binh sẽ được nhận mức quà tặng bao nhiêu dịp kỷ niệm ngày Thương binh Liệt sĩ 27/7/2024?" } ] } ], "title": "Thương binh sẽ được nhận mức quà tặng bao nhiêu dịp kỷ niệm ngày Thương binh Liệt sĩ 27/7/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Mục 4 Chỉ thị 30-CT/TU năm 2024 Tải về của Thành ủy Hà Nội như sau: 4. Xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh là quá trình lâu dài, đòi hỏi phải kiên trì, bền bỉ tiến hành thường xuyên, tập trung vào một số nội dung trọng tâm sau: - Xây dựng, bồi đắp giá trị gia đình, lấy gia đình làm nền tảng để khôi phục, kế thừa, phát huy những giá trị đạo đức, văn hóa truyền thống của Thăng Long - Hà Nội, đồng thời tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới, góp phần hình thành nhận cách thế hệ trẻ Thủ đô thanh lịch, văn minh. Phát huy các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp trong gia đình: lễ phép, lịch sự, hòa thuận, kính trên nhường dưới, nhân ái, khoan dung, trọng tình nghĩa, đạo lý; xây dựng gia đình học tập, gia đình văn hóa, ấm no, văn minh, tiến bộ và hạnh phúc. Như vậy, theo Chỉ thị 30–CT/TU của Thành ủy Hà Nội, xác định việc xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh là quá trình lâu dài.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 785, "text": "theo Chỉ thị 30–CT/TU của Thành ủy Hà Nội, xác định việc xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh là quá trình lâu dài." } ], "id": "18794", "is_impossible": false, "question": "Theo Chỉ thị 30–CT/TU của Thành ủy Hà Nội, xác định việc xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh là quá trình như thế nào?" } ] } ], "title": "Theo Chỉ thị 30–CT/TU của Thành ủy Hà Nội, xác định việc xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh là quá trình như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo đó, nước ta có ngày lễ lớn như sau: (1) Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). (2) Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). (3) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). (4) Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). (5) Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). (6) Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). (7) Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, theo Lịch Dương tháng 8 năm 2024 tại Việt Nam, không có ngày lễ lớn nào. Mặc dù tháng 8 năm 2024 không có ngày lễ lớn, nhưng vẫn có một số ngày lễ và sự kiện quan trọng diễn ra trong tháng 8 dương lịch này, bao gồm: - Ngày Vì Nạn Nhân Chất Độc Màu Da Cam Việt Nam (10/08) - Ngày Quốc Tế Thanh Thiếu Niên (International Youth Day) (12/08) - Ngày Cách Mạng Tháng Tám Thành Công (19/08) - Ngày Truyền Thống CAND Việt Nam (19/08)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1028, "text": "theo Lịch Dương tháng 8 năm 2024 tại Việt Nam, không có ngày lễ lớn nào." } ], "id": "18795", "is_impossible": false, "question": "Nước ta có ngày lễ lớn nào theo Lịch Dương tháng 8 2024 hay không?" } ] } ], "title": "Nước ta có ngày lễ lớn nào theo Lịch Dương tháng 8 2024 hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 3 Mục 3 Nghị quyết 15-NQ/TW năm 2022 quy định như sau: III- NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 3. Phát triển mạnh mẽ sự nghiệp văn hoá, xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh, xứng đáng là trung tâm lớn về giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, y tế. Bảo đảm an sinh, phúc lợi xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân Thủ đô - Tập trung phát triển văn hoá Thủ đô xứng tầm với truyền thống nghìn năm Thăng Long - Hà Nội; xây dựng Hà Nội thực sự là trung tâm hội tụ, kết tinh văn hoá của cả nước, trở thành nguồn lực phát triển mới cho Thủ đô. Tập trung bảo tồn, phát huy các giá trị di sản văn hoá vật thể và phi vật thể, các di tích, công trình kiến trúc có giá trị, trọng tâm là các di sản thế giới, di tích quốc gia; đầu tư xây dựng một số công trình văn hoá, thể thao mới, tiêu biểu của Thủ đô (hệ thống nhà hát, quảng trường, tượng đài, công viên, tổ hợp thể thao, trung tâm hội chợ triển lãm…). Quan tâm đầu tư đúng mức để phát triển văn hoá, từng bước thu hẹp khoảng cách về hưởng thụ văn hoá giữa thành thị và nông thôn. Tăng cường tổ chức các sự kiện văn hoá, thể thao, du lịch, triển lãm và phát triển các sản phẩm văn hoá, du lịch có thương hiệu mang tầm quốc tế. - Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo toàn diện. Xây dựng Thủ đô Hà Nội thực sự là trung tâm lớn, tiêu biểu của cả nước về giáo dục, đào tạo chất lượng cao, thích ứng với quá trình chuyển đổi số quốc gia, đổi mới sáng tạo và hội nhập quốc tế Có cơ chế, chính sách ưu đãi, thu hút nguồn lực xã hội đầu tư phát triển giáo dục, đào tạo; hệ thống trường có nhiều cấp học, trường chất lượng cao; các loại hình liên kết đào tạo trong nước và quốc tế. - Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng, phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; xây dựng Hà Nội trở thành trung tâm đổi mới sáng tạo, nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công nghệ hàng đầu của cả nước và khu vực với hạt nhân là Khu công nghệ cao Hoà Lạc, các viện nghiên cứu, trường đại học. Phát triển mạnh thị trường khoa học - công nghệ; khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia hoạt động đổi mới công nghệ, xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo. Có cơ chế, chính sách thu hút, phát huy trí tuệ của đội ngũ trí thức, chuyên gia, nhà khoa học hàng đầu trong nước và quốc tế vào sự nghiệp xây dựng, phát triển Thủ đô. Như vậy, Nghị quyết 15-NQ/TW về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn 2045 đề ra việc xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo trong chiến lược phát triển Thủ đô Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2318, "text": "Nghị quyết 15-NQ/TW về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn 2045 đề ra việc xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo trong chiến lược phát triển Thủ đô Hà Nội." } ], "id": "18796", "is_impossible": false, "question": "Nghị quyết 15-NQ/TW đề ra việc xây dựng hệ sinh thái nào trong chiến lược phát triển Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn 2045?" } ] } ], "title": "Nghị quyết 15-NQ/TW đề ra việc xây dựng hệ sinh thái nào trong chiến lược phát triển Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn 2045?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 4 Luật Thủ đô 2012 quy định như sau: Điều 4. Trách nhiệm xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô 1. Xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô là nhiệm vụ thường xuyên, trực tiếp của các cấp chính quyền và nhân dân thành phố Hà Nội; là trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, các lực lượng vũ trang và nhân dân cả nước. 2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên động viên mọi tầng lớp nhân dân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài tham gia xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô. 3. Nhà nước ưu tiên đầu tư và có chính sách thu hút các nguồn lực để phát huy tiềm năng, thế mạnh của Thủ đô, Vùng Thủ đô nhằm xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô. Như vậy, trách nhiệm xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô Hà Nội như sau: - Xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô là nhiệm vụ thường xuyên, trực tiếp của các cấp chính quyền và nhân dân thành phố Hà Nội; là trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, các lực lượng vũ trang và nhân dân cả nước. - Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên động viên mọi tầng lớp nhân dân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài tham gia xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô. - Nhà nước ưu tiên đầu tư và có chính sách thu hút các nguồn lực để phát huy tiềm năng, thế mạnh của Thủ đô, Vùng Thủ đô nhằm xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 671, "text": "trách nhiệm xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô Hà Nội như sau: - Xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô là nhiệm vụ thường xuyên, trực tiếp của các cấp chính quyền và nhân dân thành phố Hà Nội; là trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, các lực lượng vũ trang và nhân dân cả nước." } ], "id": "18797", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô Hà Nội được quy định thế nào?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô Hà Nội được quy định thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 3 Mục 1 Kế hoạch 147/KH-UBND năm 2023 thực hiện Nghị quyết 18-NQ/TU năm 2022 của Thành ủy Hà Nội về chuyển đối số, xây dựng thành phố Hà Nội thông minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 Tải về như sau: I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 1. Triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra tại Nghị quyết số 18 và Kế hoạch số 139-KH/QU của Quận ủy Hai Bà Trưng về Chuyến đổi số, xây dựng thành phố Hà Nội thông minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn quận. Nhằm nâng cao nhận thức về vai trò, tầm quan trọng của chuyển đổi số, từ đó tạo sự chuyển biến tích cực về hành động. 2. Chuyển đổi số hưởng đến lợi ích của người dân và doanh nghiệp, thúc đẩy kinh tế phát triển bền vững; đổi mới, nâng cao hiệu quả lãnh đạo của các cấp ủy đảng, hiệu lực quản lý của chính quyền các cấp gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội. 3. Chuyển đổi số phải thực hiện đồng bộ trong cả hệ thống chính trị, gồm: Cơ quan Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn quận; đồng thời, phải bảo đảm an toàn thông tin mạng trong quá trình chuyển đổi số. Theo đó, chuyển đổi số phải thực hiện đồng bộ trong cả hệ thống chính trị, gồm: Cơ quan Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn quận; đồng thời, phải bảo đảm an toàn thông tin mạng trong quá trình chuyển đổi số. Như vậy, theo Nghị quyết 18-NQ/TU ngày 30/12/2022 của Thành ủy Hà Nội, việc tiên phong thực hiện chuyển đổi số mạnh mẽ được thực hiện trong các cơ quan sau: - Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố. - Chính quyền. - Các cơ quan đảng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1377, "text": "theo Nghị quyết 18-NQ/TU ngày 30/12/2022 của Thành ủy Hà Nội, việc tiên phong thực hiện chuyển đổi số mạnh mẽ được thực hiện trong các cơ quan sau: - Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố." } ], "id": "18798", "is_impossible": false, "question": "Nghị quyết 18-NQ/TU 2022 của Thành ủy Hà Nội, việc tiên phong thực hiện chuyển đổi số mạnh mẽ được thực hiện trong các cơ quan nào?" } ] } ], "title": "Nghị quyết 18-NQ/TU 2022 của Thành ủy Hà Nội, việc tiên phong thực hiện chuyển đổi số mạnh mẽ được thực hiện trong các cơ quan nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Tiết 3.2 Tiểu mục 3 Mục 3 Kế hoạch 147/KH-UBND năm 2023 thực hiện Nghị quyết 18-NQ/TU năm 2022 của Thành ủy Hà Nội về chuyển đối số, xây dựng thành phố Hà Nội thông minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 Tải về như sau: III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM 3. Chuẩn bị các điều kiện chuyển đổi số 3.2. Phát triển nhân lực số Phòng Nội vụ, phòng Văn hóa và Thông tin, phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì theo lĩnh vực của từng đơn vị phối hợp với các phòng, ban, đơn vị và UBND các phường tham mưu thực hiện: - Triển khai các chương trình đào tạo, đào tạo lại về chuyển đổi số, an ninh, an toàn thông tin mạng và tính riêng tư trên mạng cho người đứng đầu, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan nhà nước của quận; phối hợp đào tạo, tập huấn kiến thức về kinh tế số, kỹ năng ứng dụng công nghệ số cho người dân và doanh nghiệp, ưu tiên triển khai đào tạo, tập huấn thông qua các nền tảng dạy và học trực tuyến. Đẩy mạnh triển khai Chương trình thống qua các nền tảng dạy và học về kỹ năng số và STEM/STEAM trong giáo dục tiểu học và phổ thông. - Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức phụ trách công nghệ thông tin hiện có, tạo điều kiện cho cán bộ tham gia các khóa học đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu để trở thành lực lượng nòng cốt tham mưu cho chính quyền các cấp của Quận về chuyển đổi số. Như vậy, theo Nghị quyết 18-NQ/TU ngày 30/12/2022 của Thành ủy Hà Nội, tăng cường triển khai các chương trình đào tạo, đào tạo lại kỹ năng cho người đứng đầu, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan nhà nước của Thành phố là kỹ năng lãnh đạo, quản lý về chuyển đổi số, về an ninh, an toàn thông tin mạng và tính riêng tư trên mạng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1340, "text": "theo Nghị quyết 18-NQ/TU ngày 30/12/2022 của Thành ủy Hà Nội, tăng cường triển khai các chương trình đào tạo, đào tạo lại kỹ năng cho người đứng đầu, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan nhà nước của Thành phố là kỹ năng lãnh đạo, quản lý về chuyển đổi số, về an ninh, an toàn thông tin mạng và tính riêng tư trên mạng." } ], "id": "18799", "is_impossible": false, "question": "Nghị quyết 18-NQ/TU 2022 của Thành ủy Hà Nội, tăng cường triển khai các chương trình đào tạo, đào tạo lại kỹ năng nào cho người đứng đầu, CBCCVC, người lao động trong cơ quan nhà nước của Thành phố?" } ] } ], "title": "Nghị quyết 18-NQ/TU 2022 của Thành ủy Hà Nội, tăng cường triển khai các chương trình đào tạo, đào tạo lại kỹ năng nào cho người đứng đầu, CBCCVC, người lao động trong cơ quan nhà nước của Thành phố?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Tiết 2.1 Tiểu mục 2 Mục 2 Kế hoạch 147/KH-UBND năm 2023 thực hiện Nghị quyết 18-NQ/TU năm 2022 của Thành ủy Hà Nội về chuyển đối số, xây dựng thành phố Hà Nội thông minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 Tải về như sau: II. NỘI DUNG VÀ MỤC TIÊU 2. Mục tiêu 2.1 Mục tiêu tổng quát - Đến năm 2025: Thực hiện chuyển đổi số phát triển quận Hai Bà Trưng theo hướng thông minh, hiện đại; tạo điều kiện cho kinh tế tăng trưởng nhanh, hiệu quả và bền vững. - Đến năm 2030: xây dựng quận Hai Bà Trưng cơ bản trở thành quận thông minh, hiện đại, kết nối với mạng lưới đô thị thông minh trong Thành phố; chuyển đổi số căn bản, toàn diện hoạt động của các cơ quan Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội; hình thành các nền tảng dữ liệu cho các ngành kinh tế dựa trên dữ liệu của các cơ quan nhà nước, phát triển các dịch vụ sáng tạo dựa trên dữ liệu phục vụ người dân, doanh nghiệp, khai thác dữ liệu như một nguồn tài nguyên mới để phát triển kinh tế- xã hội. Như vậy, theo Nghị quyết 18-NQ/TU năm 2022 của Thành ủy Hà Nội, mục tiêu tổng quát đến năm 2025 đó là: - Thực hiện chuyển đổi số phát triển quận Hai Bà Trưng theo hướng thông minh, hiện đại. - Tạo điều kiện cho kinh tế tăng trưởng nhanh, hiệu quả và bền vững.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1004, "text": "theo Nghị quyết 18-NQ/TU năm 2022 của Thành ủy Hà Nội, mục tiêu tổng quát đến năm 2025 đó là: - Thực hiện chuyển đổi số phát triển quận Hai Bà Trưng theo hướng thông minh, hiện đại." } ], "id": "18800", "is_impossible": false, "question": "Mục tiêu tổng quát đến năm 2025 theo Kế hoạch 147/KH-UBND năm 2023 thực hiện Nghị quyết 18-NQ/TU năm 2022 Thành ủy Hà Nội là gì?" } ] } ], "title": "Mục tiêu tổng quát đến năm 2025 theo Kế hoạch 147/KH-UBND năm 2023 thực hiện Nghị quyết 18-NQ/TU năm 2022 Thành ủy Hà Nội là gì?" }