version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tiết 4.3 Tiểu mục 4 Mục 3 Kế hoạch 147/KH-UBND năm 2023 thực hiện Nghị quyết 18-NQ/TU năm 2022 của Thành ủy Hà Nội về chuyển đối số, xây dựng thành phố Hà Nội thông minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 Tải về như sau: III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM 4. Chuyển đổi số, xây dựng quận thông minh 4.3. Phát triển kinh tế số - Về văn hóa: Phòng Văn hóa và Thông tin chủ trì tham mưu thực hiện: Triển khai thực hiện Đề án “Tạo lập cơ sở dữ liệu và xây dựng hệ thống quản lý các hồ sơ di tích trên địa bàn quận để phát huy giá trị, gắn với phát triển du lịch” (số hóa công tác quản lý hồ sơ tại các di tích), góp phần bảo tồn các giá trị văn hóa, lịch sử đồng thời là phương thức giới thiệu hình ảnh của quận, phục vụ phát triển công nghiệp văn hóa để quản lý, kết nối, chia sẻ, quảng bá thông tin với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cộng đồng trong và ngoài nước. Như vậy, theo Nghị quyết 18-NQ/TU ngày 30/12/2022 của Thành ủy Hà Nội, trong lĩnh vực văn hóa, việc hoàn thiện cơ sở dữ liệu với đầy đủ các nội dung về di sản văn hóa, “Thành phố sáng tạo”, phục vụ phát triển công nghiệp văn hóa nhằm mục đích quản lý, kết nối, chia sẻ, quảng bá thông tin với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cộng đồng trong và ngoài nước,", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 314, "text": "Phát triển kinh tế số - Về văn hóa: Phòng Văn hóa và Thông tin chủ trì tham mưu thực hiện: Triển khai thực hiện Đề án “Tạo lập cơ sở dữ liệu và xây dựng hệ thống quản lý các hồ sơ di tích trên địa bàn quận để phát huy giá trị, gắn với phát triển du lịch” (số hóa công tác quản lý hồ sơ tại các di tích), góp phần bảo tồn các giá trị văn hóa, lịch sử đồng thời là phương thức giới thiệu hình ảnh của quận, phục vụ phát triển công nghiệp văn hóa để quản lý, kết nối, chia sẻ, quảng bá thông tin với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cộng đồng trong và ngoài nước." } ], "id": "18801", "is_impossible": false, "question": "Nghị quyết 18-NQ/TU 2022 của Thành ủy Hà Nội, trong lĩnh vực văn hóa, việc hoàn thiện cơ sở dữ liệu với đầy đủ các nội dung về di sản văn hóa, phục vụ phát triển công nghiệp văn hóa nhằm mục đích gì?" } ] } ], "title": "Nghị quyết 18-NQ/TU 2022 của Thành ủy Hà Nội, trong lĩnh vực văn hóa, việc hoàn thiện cơ sở dữ liệu với đầy đủ các nội dung về di sản văn hóa, phục vụ phát triển công nghiệp văn hóa nhằm mục đích gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Tiết 4.3 Tiểu mục 4 Mục 3 Kế hoạch 147/KH-UBND năm 2023 thực hiện Nghị quyết 18-NQ/TU năm 2022 của Thành ủy Hà Nội về chuyển đối số, xây dựng thành phố Hà Nội thông minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 Tải về như sau: III. Nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm 4. Chuyển đổi sô, xây dựng quận thông minh 4.3. Phát triển kinh tế số Về văn hóa: Phòng Văn hóa và Thông tin chủ trì tham mưu thực hiện: Triển khai thực hiện Đề án “Tạo lập cơ sở dữ liệu và xây dựng hệ thống quản lý các hồ sơ di tích trên địa bàn quận để phát huy giá trị, gắn với phát triển du lịch” (số hóa công tác quản lý hồ sơ tại các di tích), góp phần bảo tồn các giá trị văn hóa, lịch sử đồng thời là phương thức giới thiệu hình ảnh của quận, phục vụ phát triển công nghiệp văn hóa để quản lý, kết nối, chia sẻ, quảng bá thông tin với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cộng đồng trong và ngoài nước. - Về du lịch: Phòng Văn hóa và Thông tin chủ trì tham mưu thực hiện: + Hình thành bản đồ số du lịch quận Hai Bà Trưng(bằng nhiều thứ tiếng) thể hiện tất cả các thông tin thu hút du khách. Hình thành dữ liệu địa chỉ số về các cơ sở, địa danh du lịch trên địa bàn quận tích hợp với bản đồ số về du lịch phục vụ phát triển du lịch thông minh của thành phố Hà Nội. +Triển khai các hoạt động kết nối doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ du lịch trong quận với các nhà phân phối, đại lý du lịch trực tuyến. Như vậy, trong lĩnh vực du lịch, Cổng thông tin du lịch Hà Nội sẽ được kết nối với nền tảng bản đồ số.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1394, "text": "trong lĩnh vực du lịch, Cổng thông tin du lịch Hà Nội sẽ được kết nối với nền tảng bản đồ số." } ], "id": "18802", "is_impossible": false, "question": "Theo Nghị quyết 18-NQ/TU năm 2022 của Thành ủy Hà Nội trong lĩnh vực du lịch, Cổng thông tin du lịch Hà Nội sẽ được kết nối với nền tảng nào?" } ] } ], "title": "Theo Nghị quyết 18-NQ/TU năm 2022 của Thành ủy Hà Nội trong lĩnh vực du lịch, Cổng thông tin du lịch Hà Nội sẽ được kết nối với nền tảng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Tiết 2.1 Tiểu mục 2 Mục 2 Kế hoạch 147/KH-UBND năm 2023 thực hiện Nghị quyết 18-NQ/TU năm 2022 của của Thành ủy Hà Nội về chuyển đổi số, xây dựng thành phố Hà Nội thông minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn quận Hai Bà Trưng Tải về như sau: II. NỘI DUNG VÀ MỤC TIÊU 2. Mục tiêu 2.1 Mục tiêu tổng quát - Đến năm 2025: Thực hiện chuyển đổi số phát triển quận Hai Bà Trưng theo hướng thông minh, hiện đại; tạo điều kiện cho kinh tế tăng trưởng nhanh, hiệu quả và bền vững. - Đến năm 2030: xây dựng quận Hai Bà Trưng cơ bản trở thành quận thông minh, hiện đại, kết nối với mạng lưới đô thị thông minh trong Thành phố; chuyển đổi số căn bản, toàn diện hoạt động của các cơ quan Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội; hình thành các nền tảng dữ liệu cho các ngành kinh tế dựa trên dữ liệu của các cơ quan nhà nước, phát triển các dịch vụ sáng tạo dựa trên dữ liệu phục vụ người dân, doanh nghiệp, khai thác dữ liệu như một nguồn tài nguyên mới để phát triển kinh tế- xã hội. Như vậy, theo Nghị quyết 18-NQ/TU năm 2022 của Thành ủy Hà Nội, mục tiêu tổng quát đến năm 2025 đó là: - Thực hiện chuyển đổi số phát triển quận Hai Bà Trưng theo hướng thông minh, hiện đại. - Tạo điều kiện cho kinh tế tăng trưởng nhanh, hiệu quả và bền vững.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1038, "text": "theo Nghị quyết 18-NQ/TU năm 2022 của Thành ủy Hà Nội, mục tiêu tổng quát đến năm 2025 đó là: - Thực hiện chuyển đổi số phát triển quận Hai Bà Trưng theo hướng thông minh, hiện đại." } ], "id": "18803", "is_impossible": false, "question": "Theo Nghị quyết 18-NQ/TU năm 2022 của Thành ủy Hà Nội, mục tiêu tổng quát đến năm 2025 là gì?" } ] } ], "title": "Theo Nghị quyết 18-NQ/TU năm 2022 của Thành ủy Hà Nội, mục tiêu tổng quát đến năm 2025 là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Mục 4 Chỉ thị 30–T/TU năm 2024 của Thành ủy Hà Nội quy định Tải về có quy định như sau: 4. Xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh là quá trình lâu dài, đòi hỏi phải kiên trì, bền bỉ tiến hành thường xuyên, tập trung vào một số nội dung trọng tâm sau: Xây dựng môi trường xã hội lành mạnh. Mỗi công dân Thủ đô trong sinh hoạt, hoạt động đầu tư, thương mại, dịch vụ, cần giữ gìn, có văn hóa ứng xử, văn hóa giao tiếp, thể hiện sự lịch lãm, tinh tế, thân thiện, hiếu khách, ứng xử văn minh, luôn đề cao lòng tự trọng, gìn giữ và lan tỏa chữ “tín” với các đối tác trong và ngoài nước; kiên trì xây dựng người Hà Nội cao về trí tuệ, đẹp về nhân cách, xứng đáng là người dân Thủ đô, làm cho Hà Nội trở thành một “đô thị đáng sống”, điểm đến hấp dẫn về lịch sử, văn hóa và con người đối với du khách trong và ngoài nước. Như vậy, xây dựng môi trường xã hội lành mạnh góp phần làm cho Thủ đô Hà Nội trở thành một “đô thị đáng sống”, điểm đến hấp dẫn về lịch sử, văn hóa và con người đối với du khách trong và ngoài nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 838, "text": "xây dựng môi trường xã hội lành mạnh góp phần làm cho Thủ đô Hà Nội trở thành một “đô thị đáng sống”, điểm đến hấp dẫn về lịch sử, văn hóa và con người đối với du khách trong và ngoài nước." } ], "id": "18804", "is_impossible": false, "question": "Theo Chỉ thị 30–T/TU năm 2024 của Thành ủy Hà Nội việc xây dựng môi trường xã hội lành mạnh góp phần làm cho Thủ đô Hà Nội trở thành gì?" } ] } ], "title": "Theo Chỉ thị 30–T/TU năm 2024 của Thành ủy Hà Nội việc xây dựng môi trường xã hội lành mạnh góp phần làm cho Thủ đô Hà Nội trở thành gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tiết 4.3 Tiểu mục 4 Mục 3 Kế hoạch 147/KH-UBND năm 2023 thực hiện Nghị quyết 18-NQ/TU năm 2022 của Thành ủy Hà Nội về chuyển đối số, xây dựng thành phố Hà Nội thông minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 Tải về như sau: III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM 4. Chuyển đổi số, xây dựng quận thông minh 4.3. Phát triển kinh tế số Trưởng các phòng, ban, đơn vị, UBND các phường tham mưu thực hiện: Phát triển kinh tế số và xã hội số toàn diện trên tất cả các ngành, lĩnh vực, tập trung phát triển một số ngành, lĩnh vực trọng điểm như: y tế; giáo dục và đào tạo; lao động, việc làm và an sinh xã hội; thương mại, công nghiệp; văn hóa, du lịch với các nội dung: - Ứng dụng tự động hóa các quy trình sản xuất, kinh doanh. Khai thác, sử dụng hiệu quả các sản phẩm công nghệ số; hệ thống giám sát dịch bệnh, quan trắc môi trường, giám sát quy trình chế biến, phục vụ sản xuất; quản lý, giám sát, truy xuất nguồn gốc, chuỗi cung ứng sản phẩm, bảo đảm nhanh chóng, minh bạch, chính xác, an toàn, vệ sinh thực phẩm. - Phổ cập kỹ năng số cho người dân; hướng dẫn, hỗ trợ người dân chuyển đổi số trong quá trình tổ chức sản xuất và tham gia vào phát triển kinh tế số, xã hội số. - Về du lịch: Phòng Văn hóa và Thông tin chủ trì tham mưu thực hiện: + Hình thành bản đồ số du lịch quận Hai Bà Trưng(bằng nhiều thứ tiếng) thể hiện tất cả các thông tin thu hút du khách. Hình thành dữ liệu địa chỉ số về các cơ sở, địa danh du lịch trên địa bàn quận tích hợp với bản đồ số về du lịch phục vụ phát triển du lịch thông minh của thành phố Hà Nội. +Triển khai các hoạt động kết nối doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ du lịch trong quận với các nhà phân phối, đại lý du lịch trực tuyến. Như vậy, theo Nghị quyết 18-NQ/TU ngày 30/12/2022 của Thành ủy Hà Nội, trong lĩnh vực du lịch, hình thành bản đồ số du lịch Hà Nội thể hiện tất cả các thông tin thu hút du khách bằng nhiều thứ tiếng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1688, "text": "theo Nghị quyết 18-NQ/TU ngày 30/12/2022 của Thành ủy Hà Nội, trong lĩnh vực du lịch, hình thành bản đồ số du lịch Hà Nội thể hiện tất cả các thông tin thu hút du khách bằng nhiều thứ tiếng." } ], "id": "18805", "is_impossible": false, "question": "Nghị quyết 18-NQ/TU 2022 của Thành ủy Hà Nội, trong lĩnh vực du lịch, hình thành bản đồ số du lịch Hà Nội thể hiện tất cả các thông tin thu hút du khách bằng ngôn ngữ nào?" } ] } ], "title": "Nghị quyết 18-NQ/TU 2022 của Thành ủy Hà Nội, trong lĩnh vực du lịch, hình thành bản đồ số du lịch Hà Nội thể hiện tất cả các thông tin thu hút du khách bằng ngôn ngữ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo tiết 2.3 Tiểu mục 2 Mục 2 Kế hoạch 147/KH-UBND năm 2023 thực hiện Nghị quyết 18-NQ/TU của Thành ủy Hà Nội về chuyển đổi số, xây dựng thành phố Hà Nội thông minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 Tải về như sau: II. NỘI DUNG VÀ MỤC TIÊU 2. Mục tiêu 2.3. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030 a) Về chính quyền số Phát triển chính quyền điện tử, xây dựng chính quyền số. Hoàn thành cơ bản chính quyền số, các hoạt động chỉ đạo, điều hành của quận được thực hiện với sự hỗ trợ tích cực của hệ thống cơ sở dữ liệu số. - Triển khai 100% thủ tục hành chính có đủ điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, triển khai trên nhiều phương tiện hiện đại theo kế hoạch của Thành phố. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng 70% hoạt động kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường số và hệ thống thông tin. - Hoàn thiện đầy đủ nền tảng dữ liệu phục vụ phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số; dữ liệu được chia sẻ theo quy định, kế hoạch, lộ trình của Thành phố. b) Về kinh tế số - Kinh tế số phát triển mạnh mẽ; phấn đấu tỷ trọng kinh tế số trong tổng giá trị sản xuất thương mai dịch vụ trên 40%. - Tỷ trọng kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 20%. - Năng suất lao động hàng năm tăng tối thiểu 8%. c) Về xã hội số Các chỉ tiêu đến năm 2030 phấn đấu tăng từ 20 - 30% so với chỉ tiêu năm 2025, nhằm bảo đảm tối đa các điều kiện về hạ tầng, cơ sở vật chất, đào tạo để người dân được sử dụng các dịch vụ trên môi trường số góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Như vậy, theo Nghị quyết 18-NQ/TU 2022 của Thành ủy Hà Nội, mục tiêu cụ thể đến năm 2030, phấn đấu tỷ trọng kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 20%.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1530, "text": "theo Nghị quyết 18-NQ/TU 2022 của Thành ủy Hà Nội, mục tiêu cụ thể đến năm 2030, phấn đấu tỷ trọng kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 20%." } ], "id": "18806", "is_impossible": false, "question": "Mục tiêu cụ thể đến năm 2030, tỷ trọng kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu bao nhiêu % theo Nghị quyết 18-NQ/TU 2022 của Thành ủy Hà Nội?" } ] } ], "title": "Mục tiêu cụ thể đến năm 2030, tỷ trọng kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu bao nhiêu % theo Nghị quyết 18-NQ/TU 2022 của Thành ủy Hà Nội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm b khoản 6 Điều 1 Quyết định 768/2016/QĐ-TTg quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch xây dựng Vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính như sau: 6. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng xã hội b) Giáo dục - đào tạo Vùng Thủ đô Hà Nội là trung tâm đào tạo lớn nhất cả nước và hội nhập quốc tế, đến năm 2020 Khoảng 1,0 - 1,2 triệu sinh viên, đến năm 2030 Khoảng 1,4 - 1,6 triệu sinh viên. Trong đó: Thủ đô Hà Nội: Ưu tiên đào tạo đại học và sau đại học ở các ngành khoa học cơ bản. Xây dựng Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc. Xây dựng các trường đại học có các ngành trọng Điểm cho Vùng và cả nước. Khuyến khích đầu tư xây dựng các trường đại học tầm cỡ quốc tế. Nhanh chóng di dời các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp không còn phù hợp ra khỏi nội thành Hà Nội. Thái Nguyên: Tiếp tục phát triển thành trung tâm đào tạo lớn của Vùng. Xây dựng Đại học Thái Nguyên và hệ thống các trường hiện có trên địa bàn tỉnh gắn với định hướng phát triển thành phố Thái Nguyên theo mô hình đô thị đại học. Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh: Hình thành các khu đại học tập trung, thu hút các cơ sở giáo dục đại học từ nội thành Hà Nội. Như vậy, tỉnh/ thành phố thuộc Vùng Thủ đô Hà Nội được định hướng phát triển theo mô hình đô thị đại học là tỉnh Thái Nguyên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1218, "text": "tỉnh/ thành phố thuộc Vùng Thủ đô Hà Nội được định hướng phát triển theo mô hình đô thị đại học là tỉnh Thái Nguyên." } ], "id": "18807", "is_impossible": false, "question": "Theo Quyết định 768/2016/QĐ-TTg về tỉnh/ thành phố nào thuộc Vùng Thủ đô Hà Nội được định hướng phát triển theo mô hình đô thị đại học?" } ] } ], "title": "Theo Quyết định 768/2016/QĐ-TTg về tỉnh/ thành phố nào thuộc Vùng Thủ đô Hà Nội được định hướng phát triển theo mô hình đô thị đại học?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 4 Điều 1 Quyết định 768/QĐ-TTg năm 2016 quy định phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch xây dựng Vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính như sau: Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch xây dựng Vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính như sau: 4. Chỉ tiêu dân số - lao động, đô thị hóa, đất xây dựng đô thị và nông thôn a) Dân số - lao động và tỷ lệ đô thị hóa - Dân số - lao động: Đến năm 2030 đạt Khoảng 21 - 23 triệu người (đô thị: 11,5 - 13,8 triệu người; nông thôn: 9,5 - 9,2 triệu người); Khoảng 12,0 - 13,2 triệu lao động. - Tỷ lệ đô thị hóa: Đến năm 2030 đạt Khoảng 55 - 60%. Từ năm 2030 đến năm 2050, dân số - lao động và tỷ lệ đô thị hóa của Vùng có xu hướng tiếp tục gia tăng do ảnh hưởng của tăng trưởng kinh tế, việc làm dẫn đến tăng khả năng thu hút lao động nhập cư và có xu hướng ổn định dần. Như vậy, chỉ tiêu dân số - lao động của Vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đạt khoảng 21 - 23 triệu người và khoảng 12,0 - 13,2 triệu lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 906, "text": "chỉ tiêu dân số - lao động của Vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đạt khoảng 21 - 23 triệu người và khoảng 12,0 - 13,2 triệu lao động." } ], "id": "18808", "is_impossible": false, "question": "Chỉ tiêu dân số - lao động của Vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Chỉ tiêu dân số - lao động của Vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 1 Quyết định 768/QĐ-TTg năm 2016 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch xây dựng Vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính như sau: 2. Phạm vi, quy mô Phạm vi Vùng Thủ đô Hà Nội gồm toàn bộ ranh giới của Thủ đô Hà Nội và 09 tỉnh xung quanh là Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Hòa Bình, Phú Thọ, Thái Nguyên và Bắc Giang (trong đó Phú Thọ, Thái Nguyên và Bắc Giang là 03 tỉnh được mở rộng so với Quyết định số 490/2008/QĐ-TTg ngày 05 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ). Tổng diện tích toàn vùng Khoảng 24.314,7 km2. Như vậy, so với Quyết định 490/2008/QĐ-TTg thì Quyết định 768/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã mở rộng Vùng Thủ đô Hà Nội thêm 03 tỉnh là Phú Thọ, Thái Nguyên và Bắc Giang.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 626, "text": "so với Quyết định 490/2008/QĐ-TTg thì Quyết định 768/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã mở rộng Vùng Thủ đô Hà Nội thêm 03 tỉnh là Phú Thọ, Thái Nguyên và Bắc Giang." } ], "id": "18809", "is_impossible": false, "question": "So với Quyết định 490/2008/QĐ-TTg thì Quyết dịnh 768/2016/QĐ-TTg đã mở rộng Vùng Thủ đô Hà Nội thêm mấy tỉnh?" } ] } ], "title": "So với Quyết định 490/2008/QĐ-TTg thì Quyết dịnh 768/2016/QĐ-TTg đã mở rộng Vùng Thủ đô Hà Nội thêm mấy tỉnh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo tiết 2.1 Tiểu mục 2 Mục 2 Nghị quyết 15-NQ/TW năm 2022 quy định như sau: II- QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU 2. Mục tiêu và tầm nhìn 2.1. Mục tiêu đến năm 2030 - Thủ đô Hà Nội là Thành phố Văn hiến - Văn minh - Hiện đại; trở thành trung tâm, động lực thúc đẩy phát triển vùng đồng bằng Sông Hồng, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và cả nước; hội nhập quốc tế sâu rộng, có sức cạnh tranh cao với khu vực và thế giới, phấn đấu phát triển ngang tầm thủ đô các nước phát triển trong khu vực. - Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2021 - 2025 cao hơn mức tăng bình quân chung của cả nước; GRDP giai đoạn 2026 - 2030 tăng 8,0 - 8,5%/năm; GRDP bình quân đầu người đạt 12.000 - 13.000 USD. 2.2. Tầm nhìn đến năm 2045 Thủ đô Hà Nội là thành phố kết nối toàn cầu, có mức sống và chất lượng cuộc sống cao, với GRDP/người đạt trên 36.000 USD; kinh tế, văn hoá, xã hội phát triển toàn diện, đặc sắc và hài hoà; tiêu biểu cho cả nước; có trình độ phát triển ngang tầm thủ đô các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới. Như vậy, theo Nghị quyết 15-NQ/TW đề ra mục tiêu phát triển Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 là có tốc độ tăng trưởng GRDP giai đoạn 2026 - 2030 tăng 8,0 - 8,5%/năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1048, "text": "theo Nghị quyết 15-NQ/TW đề ra mục tiêu phát triển Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 là có tốc độ tăng trưởng GRDP giai đoạn 2026 - 2030 tăng 8,0 - 8,5%/năm." } ], "id": "18810", "is_impossible": false, "question": "Theo Nghị quyết 15-NQ/TW đề ra tốc độ tăng trưởng GRDP giai đoạn 2026 - 2030 tăng bao nhiêu %?" } ] } ], "title": "Theo Nghị quyết 15-NQ/TW đề ra tốc độ tăng trưởng GRDP giai đoạn 2026 - 2030 tăng bao nhiêu %?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 12 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023 quy định như sau: Điều 12. Hỗ trợ tuần tra bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông; thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự khi được điều động 1. Hỗ trợ Công an cấp xã tuần tra, phòng ngừa, phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự trên địa bàn phụ trách. 2. Hỗ trợ Công an cấp xã hướng dẫn, phân luồng, giải quyết ùn tắc giao thông khi được huy động. 3. Khi thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà phát hiện vụ việc liên quan đến an ninh, trật tự, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở hỗ trợ hoặc theo hướng dẫn của Công an cấp xã, lực lượng chức năng bảo vệ hiện trường, bảo vệ an ninh, trật tự. 4. Trường hợp xảy ra tình huống phức tạp về an ninh, trật tự ngoài địa bàn phụ trách, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở có thể được cấp có thẩm quyền điều động để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự. Việc sử dụng lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trong trường hợp điều động được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Như vậy, người tham gia bảo vệ an ninh ở cơ sở có thể hỗ trợ bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông, cụ thể là có thể hỗ trợ Công an cấp xã phân luồng giải quyết ùn tắc giao thông khi được huy động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1112, "text": "người tham gia bảo vệ an ninh ở cơ sở có thể hỗ trợ bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông, cụ thể là có thể hỗ trợ Công an cấp xã phân luồng giải quyết ùn tắc giao thông khi được huy động." } ], "id": "18811", "is_impossible": false, "question": "Người tham gia bảo vệ an ninh ở cơ sở có được phân luồng giao thông?" } ] } ], "title": "Người tham gia bảo vệ an ninh ở cơ sở có được phân luồng giao thông?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 14 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023 quy định về bố trí lực lượng tham gia bảo vệ an ninh ở cơ sở như sau: - Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được kiện toàn từ lực lượng bảo vệ dân phố, Công an xã bán chuyên trách đang được tiếp tục sử dụng và Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng hoặc được tuyển chọn theo quy định của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023. - Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được bố trí thành Tổ bảo vệ an ninh, trật tự. Địa bàn phụ trách của Tổ bảo vệ an ninh, trật tự là một hoặc một số thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã hoặc tại huyện không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã. - Căn cứ tình hình, yêu cầu bảo đảm an ninh, trật tự, điều kiện kinh tế - xã hội, quy mô dân số, diện tích tự nhiên của địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn quản lý. - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự cần thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố thuộc phạm vi quản lý đến từng đơn vị hành chính cấp xã. - Căn cứ Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 4 Điều 14 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo đề nghị của Công an cấp xã quyết định thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và từng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự. Như vậy, bố trí lực lượng tham gia bảo vệ an ninh ở cơ sở được quy định như trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1524, "text": "bố trí lực lượng tham gia bảo vệ an ninh ở cơ sở được quy định như trên." } ], "id": "18812", "is_impossible": false, "question": "Bố trí lực lượng tham gia bảo vệ an ninh ở cơ sở như thế nào?" } ] } ], "title": "Bố trí lực lượng tham gia bảo vệ an ninh ở cơ sở như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 23 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023 quy định như sau: Điều 23. Hỗ trợ, bồi dưỡng đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 1. Người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được hưởng tiền hỗ trợ thường xuyên hằng tháng, được hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế theo mức do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. 2. Người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được hưởng hỗ trợ, bồi dưỡng khi được cử đi bồi dưỡng, huấn luyện, thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của cấp có thẩm quyền hoặc khi được điều động, huy động thực hiện nhiệm vụ. Mức hỗ trợ, bồi dưỡng được quy định như sau: a) Khi được cử đi bồi dưỡng, huấn luyện được hưởng bồi dưỡng bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sĩ nghĩa vụ Công an nhân dân; b) Khi làm nhiệm vụ từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, ngày nghỉ, ngày lễ, khi thực hiện công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật về lao động được hưởng mức tiền bồi dưỡng do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định; c) Khi làm nhiệm vụ tại những nơi thuộc khu vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số hoặc tại đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng được hưởng mức tiền bồi dưỡng ngày công lao động tăng thêm do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định; d) Khi được điều động, huy động, cử đi thực hiện nhiệm vụ ngoài địa bàn phụ trách thì được cơ quan điều động, huy động, cử đi thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ phương tiện đi lại, hỗ trợ ăn, nghỉ trong thời gian làm nhiệm vụ. Như vậy, người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh ở cơ sở được hỗ trợ, bồi dưỡng như sau: được hưởng tiền hỗ trợ thường xuyên hằng tháng, được hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế, hưởng hỗ trợ, bồi dưỡng khi được cử đi bồi dưỡng, huấn luyện, thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của cấp có thẩm quyền hoặc khi được điều động, huy động thực hiện nhiệm vụ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1698, "text": "người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh ở cơ sở được hỗ trợ, bồi dưỡng như sau: được hưởng tiền hỗ trợ thường xuyên hằng tháng, được hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế, hưởng hỗ trợ, bồi dưỡng khi được cử đi bồi dưỡng, huấn luyện, thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của cấp có thẩm quyền hoặc khi được điều động, huy động thực hiện nhiệm vụ." } ], "id": "18813", "is_impossible": false, "question": "Người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh ở cơ sở có được hỗ trợ, bồi dưỡng không?" } ] } ], "title": "Người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh ở cơ sở có được hỗ trợ, bồi dưỡng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tiết 2.2 Tiểu mục 2 Mục 1 Phần thứ 2 Chương trình 06-CTr/TU năm 2021 của Thành ủy Hà Nội Tải về như sau: I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU, YÊU CẦU 2. Chỉ tiêu 2.1. Nhóm chỉ tiêu xây dựng đời sống văn hóa cơ sở - Tỷ lệ gia đình được công nhận và giữ vững danh hiệu Gia đình văn hóa: 86-88%; - Tỷ lệ thôn, làng được công nhận và giữ vững danh hiệu Làng văn hóa: 65%; - Tỷ lệ tổ dân phố được công nhận và giữ vững danh hiệu Tổ dân phố văn hóa: 75%; - Tỷ lệ cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được công nhận danh hiệu văn hoá hàng năm: 70-73% (tính trên tổng số đăng ký); - Tỷ lệ thôn, làng có nhà văn hóa: 100%. 2.2. Nhóm chỉ tiêu bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa - Di sản được đưa vào danh mục di sản văn hoá phi vật thể quốc gia: 15; - Số di tích xếp hạng và nâng cấp xếp hạng: di tích Quốc gia đặc biệt: 03; di tích cấp Quốc gia: 08; di tích cấp Thành phố: 80. Như vậy, theo Chương trình 06-CTr/TU trong nhóm chỉ tiêu bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hoá, chỉ tiêu số di sản của Hà Nội được đưa vào danh mục di sản văn hoá phi vật thể quốc gia là 15.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 869, "text": "theo Chương trình 06-CTr/TU trong nhóm chỉ tiêu bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hoá, chỉ tiêu số di sản của Hà Nội được đưa vào danh mục di sản văn hoá phi vật thể quốc gia là 15." } ], "id": "18814", "is_impossible": false, "question": "Chương trình 06-CTr/TU trong nhóm chỉ tiêu bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hoá, chỉ tiêu số di sản của Hà Nội được đưa vào danh mục di sản văn hoá phi vật thể quốc gia là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Chương trình 06-CTr/TU trong nhóm chỉ tiêu bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hoá, chỉ tiêu số di sản của Hà Nội được đưa vào danh mục di sản văn hoá phi vật thể quốc gia là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 24 Luật Phòng, chống mua bán người năm 2011 quy định tiếp nhận, xác minh nạn nhân bị mua bán trong nước: Điều 24. Tiếp nhận, xác minh nạn nhân bị mua bán trong nước 1. Nạn nhân hoặc người đại diện hợp pháp của nạn nhân có thể đến Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức nơi gần nhất khai báo về việc bị mua bán. Cơ quan, tổ chức tiếp nhận khai báo có trách nhiệm chuyển ngay người đó đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cơ quan, tổ chức có trụ sở. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo ngay với Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội. Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp xã đã tiếp nhận nạn nhân thực hiện việc hỗ trợ nhu cầu thiết yếu cho nạn nhân. 2. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ khi nhận được thông báo của Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội thực hiện việc tiếp nhận, hỗ trợ nạn nhân và phối hợp với cơ quan Công an cùng cấp xác định thông tin ban đầu về nạn nhân trong trường hợp họ chưa có một trong các giấy tờ, tài liệu quy định tại Điều 28 của Luật này. Như vậy, nạn nhân bị mua bán trong nước có thể đến Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức nơi gần nhất khai báo về việc bị mua bán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1034, "text": "nạn nhân bị mua bán trong nước có thể đến Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức nơi gần nhất khai báo về việc bị mua bán." } ], "id": "18815", "is_impossible": false, "question": "Nạn nhân bị mua bán trong nước có thể khai báo ở cơ quan nào?" } ] } ], "title": "Nạn nhân bị mua bán trong nước có thể khai báo ở cơ quan nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tiết 2.2 Tiểu mục 2 Mục 1 Phần thứ 2 Chương trình 06-CTr/TU năm 2021 của Thành ủy Hà Nội Tải về như sau: I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU, YÊU CẦU Chương trình bám sát các quan điểm chỉ đạo tại Nghị quyết số 33-NQ/TW, ngày 09/6/2014; Chương trình hành động số 29-CTr/TU của Thành ủy Hà Nội Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng; Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ XVII Đảng bộ Thành phố, tập trung vào các vấn đề sau: 3.1. Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội, là mục tiêu, động lực phát triển bền vững đất nước và Thủ đô. Văn hoá phải được đặt ngang hàng với kinh tế, chính trị, xã hội. Xây dựng văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, thống nhất trong sự đa dạng của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, với đặc trưng dân tộc, nhân văn, dân chủ và khoa học. Phát triển văn hoá Thủ đô xứng tầm với truyền thống ngàn năm văn hiến, là trung tâm văn hoá lớn của cả nước. 3.2. Phát triển văn hoá vì sự hoàn thiện nhân cách con người và xây dựng con người để phát triển văn hoá. Trong xây dựng văn hoá, trọng tâm là chăm lo xây dựng con người có nhân cách, lối sống đẹp, với các đặc tính cơ bản: yêu nước, nhân ái, nghĩa tình, trung thực, đoàn kết, cần cù, sáng tạo, thanh lịch, văn minh. Xây dựng đồng bộ môi trường văn hoá trong đó chú trọng vai trò của gia đình và cộng đồng. Phát triển hài hoà giữa kinh tế và văn hoá; chú ý đầy đủ đến yếu tố phát triển văn hoá và xây dựng con người trong quá trình phát triển kinh tế; khẩn trương hoàn thiện việc xây dựng hệ giá trị văn hoá và chuẩn mực con người Việt Nam, Thủ đô Hà Nội thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế. 3.3. Xây dựng và phát triển văn hoá, con người Thủ đô là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, Nhân dân là chủ thể sáng tạo, đội ngũ trí thức và văn nghệ sĩ giữ vai trò quan trọng. Như vậy, chương trình 06-CTr/TU ngày 17/3/2021 của Thành ủy xác định lực lượng giữ vai trò quan trọng trong việc xây dựng, văn hoá và con người Thủ đô là: Đội ngũ trí thức và văn nghệ sĩ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1823, "text": "chương trình 06-CTr/TU ngày 17/3/2021 của Thành ủy xác định lực lượng giữ vai trò quan trọng trong việc xây dựng, văn hoá và con người Thủ đô là: Đội ngũ trí thức và văn nghệ sĩ." } ], "id": "18816", "is_impossible": false, "question": "Chương trình 06-CTr/TU 2021 của Thành ủy Hà Nội xác định lực lượng nào giữ vai trò quan trọng trong việc xây dựng, văn hoá và con người Thủ đô?" } ] } ], "title": "Chương trình 06-CTr/TU 2021 của Thành ủy Hà Nội xác định lực lượng nào giữ vai trò quan trọng trong việc xây dựng, văn hoá và con người Thủ đô?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tiết 3 Tiểu mục A Mục 2 Phần thứ 2 Chương trình 06-CTr/TU năm 2021 của Thành ủy Hà Nội Tải về như sau: II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM A. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU 3. Xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh 3.2. Nâng cao chất lượng các mô hình văn hoá, tạo sức lan toả mạnh mẽ trong việc thực hiện 02 quy tắc ứng xử - Tiếp tục phát động và triển khai phong trào thi đua “Cán bộ, công chức, viên chức thi đua thực hiện văn hoá công sở giai đoạn 2019-2025” theo Quyết định 733/QĐ-TTg ngày 14/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ gắn với việc thực hiện tốt quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan thành phố Hà Nội. Xây dựng mô hình mỗi cơ quan, công sở, trường học là một địa chỉ văn hoá. - Xây dựng các mô hình văn hoá tiêu biểu về thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội gắn với việc thực hiện quy tắc ứng xử nơi công cộng. Rà soát, bổ sung các tiêu chí nâng cao và chuẩn hoá quy trình bình xét, công nhận, tôn vinh các danh hiệu văn hoá phù hợp với đặc thù của Thủ đô. Xây dựng và ban hành khung chương trình tổ chức các hoạt động đối với các thiết chế văn hoá cơ sở, trọng tâm là nhà văn hoá thôn, tổ dân phố, khu chung cư. Phát huy năng lực tự tổ chức đời sống văn hoá ở thôn, tổ dân phố; xây dựng các mô hình câu lạc bộ văn hoá thể thao cơ sở. - Triển khai, nhân rộng các mô hình tuyên truyền thực hiện 02 quy tắc ứng xử; tiếp tục rà soát, bổ sung, hoàn thiện 02 quy tắc ứng xử phù hợp với thực tế. Đề cao tính tiên phong, gương mẫu trong văn hóa ứng xử của người lãnh đạo cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức và đảng viên. Đổi mới phương pháp tuyên truyền đối với 02 bộ quy tắc ứng xử. Triển khai sâu rộng bộ quy tắc ứng xử văn minh du lịch; tiếp tục vận động các cấp, các ngành và các tầng lớp Nhân dân Thủ đô chủ động tham gia, phát huy vai trò mỗi người dân là một tuyên truyền viên tích cực về du lịch. - Nghiên cứu bổ sung quy chế vinh danh danh hiệu công dân thủ đô ưu tú theo hướng tuyên dương ở tất cả các cấp, các ngành; tuyên dương gương điển hình tiên tiến trong thực hiện quy tắc ứng xử nhằm tạo ra phong trào thi đua rộng khắp có sức lan tỏa trong xã hội. - Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh, gắn với giáo dục giá trị sống cho học sinh, sinh viên trong các nhà trường, bảo đảm vừa có tính thời đại, tính dân tộc và đặc trưng của Hà Nội. Như vậy, thực hiện Chương trình 06-CTr/TU ngày 17/3/2021 của Thành ủy Hà Nội, để xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh giai đoạn 2021-2025 cần tiếp tục triển khai, bổ sung, hoàn thiện 02 bộ quy tắc ứng xử ở Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2375, "text": "thực hiện Chương trình 06-CTr/TU ngày 17/3/2021 của Thành ủy Hà Nội, để xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh giai đoạn 2021-2025 cần tiếp tục triển khai, bổ sung, hoàn thiện 02 bộ quy tắc ứng xử ở Hà Nội." } ], "id": "18817", "is_impossible": false, "question": "Chương trình 06-CTr/TU 2021 của Thành ủy Hà Nội, để xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh giai đoạn 2021-2025 cần tiếp tục triển khai, bổ sung, hoàn thiện bao nhiêu bộ quy tắc ứng xử ở Hà Nội?" } ] } ], "title": "Chương trình 06-CTr/TU 2021 của Thành ủy Hà Nội, để xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh giai đoạn 2021-2025 cần tiếp tục triển khai, bổ sung, hoàn thiện bao nhiêu bộ quy tắc ứng xử ở Hà Nội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo tiết 3.2 Tiểu mục 3 Mục 3 Kế hoạch 147/KH-UBND năm 2023 thực hiện Nghị quyết 18-NQ/TU năm 2022 của Thành ủy Hà Nội Tải về quy định như sau: III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM 3. Chuẩn bị các điều kiện chuyển đổi số 3.2. Phát triển nhân lực số Phòng Nội vụ, phòng Văn hóa và Thông tin, phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì theo lĩnh vực của từng đơn vị phối hợp với các phòng, ban, đơn vị và UBND các phường tham mưu thực hiện: - Triển khai các chương trình đào tạo, đào tạo lại về chuyển đổi số, an ninh, an toàn thông tin mạng và tính riêng tư trên mạng cho người đứng đầu, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan nhà nước của quận; phối hợp đào tạo, tập huấn kiến thức về kinh tế số, kỹ năng ứng dụng công nghệ số cho người dân và doanh nghiệp, ưu tiên triển khai đào tạo, tập huấn thông qua các nền tảng dạy và học trực tuyến. Đẩy mạnh triển khai Chương trình thông qua các nền tảng dạy và học về kỹ năng số và STEM/STEAM trong giáo dục tiểu học và phổ thông. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức phụ trách công nghệ thông tin hiện có, tạo điều kiện cho cán bộ tham gia các khóa học đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu để trở thành lực lượng nòng cốt tham mưu cho chính quyền các cấp của Quận về chuyển đổi số. Như vậy, theo Nghị quyết 18-NQ/TU ngày 30/12/2022 của Thành ủy Hà Nội, nội dung phát triển nhân lực số bao gồm đào tạo, tập huấn kiến thức về kinh tế số, kỹ năng ứng dụng công nghệ số cho người dân và doanh nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1254, "text": "theo Nghị quyết 18-NQ/TU ngày 30/12/2022 của Thành ủy Hà Nội, nội dung phát triển nhân lực số bao gồm đào tạo, tập huấn kiến thức về kinh tế số, kỹ năng ứng dụng công nghệ số cho người dân và doanh nghiệp." } ], "id": "18818", "is_impossible": false, "question": "Theo Nghị quyết 18-NQ/TU ngày 30/12/2022 của Thành ủy Hà Nội, nội dung phát triển nhân lực số bao gồm đào tạo, tập huấn kiến thức nào cho người dân và doanh nghiệp?" } ] } ], "title": "Theo Nghị quyết 18-NQ/TU ngày 30/12/2022 của Thành ủy Hà Nội, nội dung phát triển nhân lực số bao gồm đào tạo, tập huấn kiến thức nào cho người dân và doanh nghiệp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Kế hoạch 147/KH-UBND năm 2023 thực hiện Nghị quyết 18-NQ/TU năm 2022 của của Thành ủy Hà Nội Tải về về chuyển đổi số, xây dựng thành phố Hà Nội thông minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn quận Hai Bà Trưng như sau: II. NỘI DUNG VÀ MỤC TIÊU 2. Mục tiêu 2.1 Mục tiêu tổng quát - Đến năm 2025: Thực hiện chuyển đổi số phát triển quận Hai Bà Trưng theo hướng thông minh, hiện đại; tạo điều kiện cho kinh tế tăng trưởng nhanh, hiệu quả và bền vững. - Đến năm 2030: xây dựng quận Hai Bà Trưng cơ bản trở thành quận thông minh, hiện đại, kết nối với mạng lưới đô thị thông minh trong Thành phố; chuyển đổi số căn bản, toàn diện hoạt động của các cơ quan Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội; hình thành các nền tảng dữ liệu cho các ngành kinh tế dựa trên dữ liệu của các cơ quan nhà nước, phát triển các dịch vụ sáng tạo dựa trên dữ liệu phục vụ người dân, doanh nghiệp, khai thác dữ liệu như một nguồn tài nguyên mới để phát triển kinh tế- xã hội. Như vậy, theo Nghị quyết 18-NQ/TU năm 2022 của Thành ủy Hà Nội, mục tiêu tổng quát đến năm 2025 đó là: - Thực hiện chuyển đổi số phát triển quận Hai Bà Trưng theo hướng thông minh, hiện đại. - Tạo điều kiện cho kinh tế tăng trưởng nhanh, hiệu quả và bền vững.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1013, "text": "theo Nghị quyết 18-NQ/TU năm 2022 của Thành ủy Hà Nội, mục tiêu tổng quát đến năm 2025 đó là: - Thực hiện chuyển đổi số phát triển quận Hai Bà Trưng theo hướng thông minh, hiện đại." } ], "id": "18819", "is_impossible": false, "question": "Theo Nghị quyết 18-NQ/TU năm 2022 của Thành ủy Hà Nội, mục tiêu tổng quát đến năm 2025 là gì?" } ] } ], "title": "Theo Nghị quyết 18-NQ/TU năm 2022 của Thành ủy Hà Nội, mục tiêu tổng quát đến năm 2025 là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Tiểu mục 6 Mục 3 Nghị quyết 09-NQ/TU năm 2022 TP Hà Nội Tải về quy định như sau: III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM 6. Thu hút và hỗ trợ đầu tư - Quy hoạch, bố trí quỹ đất, nguồn lực đầu tư của nhà nước và ngoài nhà nước cho các công trình, dự án phát triển văn hóa chất lượng cao, trong đó ưu tiên phát triển không gian công cộng, điểm du lịch văn hóa, vui chơi giải trí, nghệ thuật biểu diễn, kết hợp phố - không gian đi bộ, điểm mua sắm, mở rộng tạo không gian văn hóa giành cho cộng đồng. - Triển khai quyết liệt một số dự án, đồ án quy hoạch bảo tồn, phát huy giá trị di sản thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia, đồng thời với việc xây dựng một số công trình văn hóa mới, tạo thành các biểu tượng văn hóa mới cho Thủ đô và có tiềm năng phát triển CNVH gắn với du lịch. - Thực hiện các chính sách ưu đãi, đẩy mạnh xúc tiến đầu tư phát triển các ngành CNVH sẵn có lợi thế, tiềm năng như: Nghệ thuật biểu diễn, thủ công mỹ nghệ, thiết kế, phần mềm và các trò chơi giải trí, du lịch văn hóa, ẩm thực Phát triển mạng lưới doanh nghiệp văn hóa, trong đó hình thành một số tập đoàn lớn về CNVH. - Kêu gọi các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư vào Hà Nội tập trung vào công trình, dự án lớn, các hoạt động sáng tạo văn hóa, sản xuất các sản phẩm và dịch vụ văn hóa, hình thành hệ thống quảng trường, không gian văn hóa nghệ thuật, trình chiếu ánh sáng, quảng bá sản phẩm tạo thành nơi hội tụ của các sản phẩm văn hóa có thương hiệu quốc gia và quốc tế được trình diễn, thể hiện. - Tạo môi trường, điều kiện thuận lợi nhất để khai thác, phát huy những tiềm năng, giá trị văn hóa đặc sắc của từng địa phương, phát triển CNVH gắn với du lịch văn hóa, du lịch cộng đồng. Như vậy, theo Nghị quyết 09-NQ/TU của Thành ủy Hà Nội chủ trương phát triển công nghiệp văn hóa chủ yếu gắn với hoạt động du lịch văn hóa, du lịch cộng đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1708, "text": "theo Nghị quyết 09-NQ/TU của Thành ủy Hà Nội chủ trương phát triển công nghiệp văn hóa chủ yếu gắn với hoạt động du lịch văn hóa, du lịch cộng đồng." } ], "id": "18820", "is_impossible": false, "question": "Theo Nghị quyết 09-NQ/TU của Thành ủy Hà Nội chủ trương phát triển công nghiệp văn hóa chủ yếu gắn với hoạt động nào sau đây?" } ] } ], "title": "Theo Nghị quyết 09-NQ/TU của Thành ủy Hà Nội chủ trương phát triển công nghiệp văn hóa chủ yếu gắn với hoạt động nào sau đây?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 1 Quyết định 768/QĐ-TTg năm 2016 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch xây dựng Vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính như sau: 3. Tính chất - Là vùng phát triển kinh tế tổng hợp, có Thủ đô Hà Nội là trung tâm chính trị - hành chính quốc gia, trung tâm lớn về văn hóa, giáo dục, khoa học và công nghệ, kinh tế và giao dịch quốc tế của cả nước; có ý nghĩa quốc tế quan trọng trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương. - Là vùng có môi trường sống và môi trường cảnh quan phong phú, giàu tính văn hóa - xã hội, mang đậm bản sắc dân tộc với xu hướng phát triển hiện đại. - Là vùng đầu mối tập trung hệ thống giao thông và hạ tầng kỹ thuật quốc gia; có vị trí trọng yếu về an ninh quốc phòng. Như vậy, theo Quyết định 768/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ xác định tính chất kinh tế của Vùng Thủ đô Hà Nội là vùng phát triển kinh tế tổng hợp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 777, "text": "theo Quyết định 768/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ xác định tính chất kinh tế của Vùng Thủ đô Hà Nội là vùng phát triển kinh tế tổng hợp." } ], "id": "18821", "is_impossible": false, "question": "Quyết định 768/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ xác định tính chất kinh tế của Vùng Thủ đô Hà Nội là gì?" } ] } ], "title": "Quyết định 768/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ xác định tính chất kinh tế của Vùng Thủ đô Hà Nội là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 35 Luật Thủ đô 2024 có quy định về các trường hợp ngừng cấp điện nước như sau: Điều 33. Biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội 2. Trong trường hợp thật cần thiết để bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp được áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước đối với công trình, cơ sở sản xuất, kinh doanh sau đây: a) Công trình xây dựng sai quy hoạch, công trình xây dựng không có giấy phép xây dựng đối với trường hợp theo quy định phải có giấy phép hoặc xây dựng sai với nội dung trong giấy phép xây dựng; công trình xây dựng sai với thiết kế xây dựng được phê duyệt đối với trường hợp được miễn giấy phép xây dựng; b) Công trình xây dựng trên đất bị lấn, chiếm theo quy định của pháp luật về đất đai; c) Công trình xây dựng thuộc diện phải thẩm duyệt về thiết kế phòng cháy, chữa cháy nhưng được tổ chức thi công khi chưa có giấy chứng nhận hoặc văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy, chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền; d) Công trình thi công không đúng theo thiết kế về phòng cháy, chữa cháy đã được thẩm duyệt; đ) Công trình xây dựng, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ chưa được nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy mà đã đưa vào hoạt động; e) Cơ sở kinh doanh dịch vụ vũ trường, kinh doanh dịch vụ ka-ra-ô-kê (karaoke) không bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy; g) Công trình thuộc trường hợp phải phá dỡ và đã có quyết định di dời khẩn cấp của cơ quan có thẩm quyền. 3. Người cung cấp dịch vụ điện, nước có trách nhiệm ngừng cung cấp dịch vụ ngay khi có yêu cầu của người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này bảo đảm đúng phạm vi, đối tượng, thời hạn. Quyền ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước của người cung cấp dịch vụ điện, nước trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này phải được thông báo cho người sử dụng dịch vụ và thể hiện trong hợp đồng sử dụng dịch vụ điện, nước. 4. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định chi tiết trường hợp áp dụng, thẩm quyền áp dụng và việc thực hiện biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Như vậy, từ ngày 01/01/2025, trong trường hợp thật cần thiết, Chủ tịch UBND các cấp được ngừng cung cấp điện nước với công trình, cơ sở sản xuất, kinh doanh không đảm bảo PCCC. Cụ thể SẼ NGỪNG CẤP ĐIỆN NƯỚC ở các trường hợp không đảm bảo PCCC tại Hà Nội như sau: - Công trình xây dựng thuộc diện phải thẩm duyệt về thiết kế phòng cháy, chữa cháy nhưng được tổ chức thi công khi chưa có giấy chứng nhận hoặc văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy, chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền; - Công trình thi công không đúng theo thiết kế về phòng cháy, chữa cháy đã được thẩm duyệt; - Công trình xây dựng, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ chưa được nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy mà đã đưa vào hoạt động; - Cơ sở kinh doanh dịch vụ vũ trường, kinh doanh dịch vụ ka-ra-ô-kê (karaoke) không bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy. Ngoài ra, trường hợp ngừng cấp điện nước trong trường hợp cần thiết còn áp dụng đối với: - Công trình xây dựng sai quy hoạch, công trình xây dựng không có giấy phép xây dựng đối với trường hợp theo quy định phải có giấy phép hoặc xây dựng sai với nội dung trong giấy phép xây dựng; công trình xây dựng sai với thiết kế xây dựng được phê duyệt đối với trường hợp được miễn giấy phép xây dựng; - Công trình xây dựng trên đất bị lấn, chiếm theo quy định của pháp luật về đất đai; - Công trình thuộc trường hợp phải phá dỡ và đã có quyết định di dời khẩn cấp của cơ quan có thẩm quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2113, "text": "từ ngày 01/01/2025, trong trường hợp thật cần thiết, Chủ tịch UBND các cấp được ngừng cung cấp điện nước với công trình, cơ sở sản xuất, kinh doanh không đảm bảo PCCC." } ], "id": "18822", "is_impossible": false, "question": "Hà Nội: Ngừng cấp điện nước nếu không đảm bảo PCCC từ ngày 01/01/2025?" } ] } ], "title": "Hà Nội: Ngừng cấp điện nước nếu không đảm bảo PCCC từ ngày 01/01/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Tiểu mục 2.1 Mục 2 Nghị quyết 15-NQ/TW năm 2022 có nêu cụ thể như sau: 2. Mục tiêu và tầm nhìn 2.1. Mục tiêu đến năm 2030 - Thủ đô Hà Nội là Thành phố Văn hiến - Văn minh - Hiện đại; trở thành trung tâm, động lực thúc đẩy phát triển vùng đồng bằng Sông Hồng, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và cả nước; hội nhập quốc tế sâu rộng, có sức cạnh tranh cao với khu vực và thế giới, phấn đấu phát triển ngang tầm thủ đô các nước phát triển trong khu vực. - Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2021 - 2025 cao hơn mức tăng bình quân chung của cả nước; GRDP giai đoạn 2026 - 2030 tăng 8,0 - 8,5%/năm; GRDP bình quân đầu người đạt 12.000 - 13.000 USD. 2.2. Tầm nhìn đến năm 2045 Thủ đô Hà Nội là thành phố kết nối toàn cầu, có mức sống và chất lượng cuộc sống cao, với GRDP/người đạt trên 36.000 USD; kinh tế, văn hoá, xã hội phát triển toàn diện, đặc sắc và hài hoà; tiêu biểu cho cả nước; có trình độ phát triển ngang tầm thủ đô các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới. Như vậy, tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2026 - 2030 trong quá trình phát triển Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến 2045 tăng 8,0 - 8,5%/năm; GRDP bình quân đầu người đạt 12.000 - 13.000 USD.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1022, "text": "tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2026 - 2030 trong quá trình phát triển Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến 2045 tăng 8,0 - 8,5%/năm; GRDP bình quân đầu người đạt 12." } ], "id": "18823", "is_impossible": false, "question": "Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2026 - 2030 trong quá trình phát triển Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến 2045 tăng bao nhiêu phần trăm/năm?" } ] } ], "title": "Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2026 - 2030 trong quá trình phát triển Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến 2045 tăng bao nhiêu phần trăm/năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 4 Mục 3 Nghị quyết 09-NQ/TU năm 2022 của Thành ủy Hà Nội Về phát triển công nghiệp văn hoá trên địa bàn Thủ đô giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045: Tải về III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM 3. Đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực - Xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực cho các ngành CNVH có trình độ chuyên môn cao. Xây dựng tiêu chuẩn và cơ chế thi tuyển, lựa chọn, bố trí cán bộ lãnh đạo, quản lý, chuyên gia trong lĩnh vực văn hóa và CNVH có đủ phẩm chất, năng lực, trình độ ngang tầm nhiệm vụ. - Thực hiện tốt chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài, ưu đãi, vinh danh đội ngũ trí thức, văn nghệ sỹ, nghệ nhân, các nhà khoa học Việt Nam ở trong và ngoài nước, các chuyên gia quốc tế có đóng góp tích cực trong xây dựng, phát triển văn hóa và CNVH Thủ đô; hỗ trợ trao truyền tri thức, kỹ năng, bí quyết thực hành, một số hoạt động khác có liên quan trong các lĩnh vực CNVH. - Tổ chức đào tạo và đào tạo lại, bồi dưỡng nguồn nhân lực trên cơ sở đánh giả chất lượng, xác định rõ nhu cầu đối với từng lĩnh vực, ngành CNVH cụ thể, với đội ngũ cán bộ quản lý, thực thi về quyền tác giả, quyền liên quan. Chủ động kết nối cung - cầu, đẩy mạnh liên kết, hợp tác giữa Thành phố với doanh nghiệp văn hóa và các cơ sở đào tạo chuyên ngành có uy tín trong nước và quốc tế. Khuyến khích và cử cán bộ có trình độ, sinh viên, nghệ sĩ xuất sắc đi đào tạo, học tập kinh nghiệm tại các nước có nền CNVH phát triển; hình thành và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đội ngũ chuyên gia chuyên nghiệp và liên ngành. - Đầu tư phát triển nguồn nhân lực trong việc quảng bá, phát triển thị trường văn hóa, tạo mối liên kết thị trường về ngành nghề và khu vực, xây dựng thương hiệu quốc gia, quốc tế cho các ngành CNVH của Thủ đô. - Đẩy mạnh giáo dục sáng tạo trên địa bản thành phố. Chú trọng tạo lập môi trưởng nuôi dưỡng văn hóa sáng tạo, phát triển hệ sinh thái giáo dục sáng tạo trong cộng đồng, nhà trường gắn với thúc đẩy giáo dục mở, xây dựng nhà trường sáng tạo, hình thành thế hệ công dân sáng tạo - công dân toàn cầu. Như vậy, theo Nghị quyết 09-NQ/TU của Thành ủy Hà Nội việc phát triển nguồn nhân lực cho các ngành công nghiệp văn hóa cần có trình độ chuyên môn cao.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2076, "text": "theo Nghị quyết 09-NQ/TU của Thành ủy Hà Nội việc phát triển nguồn nhân lực cho các ngành công nghiệp văn hóa cần có trình độ chuyên môn cao." } ], "id": "18824", "is_impossible": false, "question": "Nghị quyết 09-NQ/TU của Thành ủy Hà Nội việc phát triển nguồn nhân lực cho các ngành công nghiệp văn hóa cần gì?" } ] } ], "title": "Nghị quyết 09-NQ/TU của Thành ủy Hà Nội việc phát triển nguồn nhân lực cho các ngành công nghiệp văn hóa cần gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 105/2012/NĐ-CP quy định về thời gian, nghi thức để tang như sau: Điều 10. Thời gian, nghi thức để tang Thời gian tổ chức Lễ Quốc tang là 02 (hai) ngày. Trong thời gian này các cơ quan, công sở trong phạm vi cả nước và các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài treo cờ rủ, có dải băng tang (có kích thước bằng 1/10 chiều rộng lá cờ, chiều dài theo chiều dài của lá cờ và chỉ treo cờ đến 2/3 chiều cao của cột cờ, dùng băng vải đen buộc không để cờ bay), không tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí công cộng. Mặt khác, theo Điều 14 Quy định 99-QĐ/TW năm 2023 quy định về khi tổ chức lễ Quốc tang như sau: Điều 14. Khi tổ chức lễ Quốc tang Tại những nơi có treo cờ Đảng phải là cờ rủ (như sử dụng cờ Tổ quốc trong lễ tang), thực hiện trong thời gian diễn ra lễ tang theo quy định. Ngoài ra, theo Công điện 07/CĐ-UBND năm 2024 của UBND Thành phố Hà Nội về việc ngừng hoạt động vui chơi, giải trí, trong những ngày Lễ Quốc tang và thực hiện Thông cáo đặc biệt của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về việc tổ chức Lễ Quốc tang Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội yêu cầu như sau: 1. Treo cờ rủ: - Các cơ quan, công sở trên địa bàn thành phố Hà Nội treo cờ rủ trong 02 ngày Lễ Quốc tang (ngày 25/7/2024 và ngày 26/7/2024). - Cờ rủ là Quốc kỳ, có dải băng tang (kích thước bằng 1/10 chiều rộng lá cờ, chiều dài theo chiều dài của lá cờ và chỉ treo cờ đến 2/3 chiều cao của cột cờ, dùng băng vải đen buộc không để cờ bay). 2. Các tổ chức, cá nhân, các cơ sở vui chơi, giải trí dừng, hoãn tổ chức các chương trình nghệ thuật, thi đấu thể thao và hoạt động vui chơi, giải trí trên địa bàn thành phố Hà Nội trong 02 ngày Lễ Quốc tang (ngày 25/7/2024 và ngày 26/7/2024)./. Như vậy, trong Lễ Quốc tang, thông thường việc treo cờ rủ áp dụng cho Quốc kỳ. Tuy nhiên, tại những nơi có treo cờ Đảng thì cũng phải treo cờ rủ theo quy định. Mặt khác, dải băng tang treo cờ rủ trong Lễ Quốc tang có kích thước bằng 1/10 chiều rộng lá cờ, chiều dài theo chiều dài của lá cờ và chỉ treo cờ đến 2/3 chiều cao của cột cờ và dùng băng vải đen buộc không để cờ bay.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1780, "text": "trong Lễ Quốc tang, thông thường việc treo cờ rủ áp dụng cho Quốc kỳ." } ], "id": "18825", "is_impossible": false, "question": "Cờ Đảng có treo cờ rủ không? Dải băng tang treo cờ rủ trong Lễ Quốc tang có kích thước bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Cờ Đảng có treo cờ rủ không? Dải băng tang treo cờ rủ trong Lễ Quốc tang có kích thước bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo tiết 2.4 Tiểu mục 2 Mục 2 Nghị quyết 09-NQ/TU năm 2022 của Thành ủy Hà Nội Về phát triển công nghiệp văn hoá trên địa bàn Thủ đô giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 Tải về như sau: II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU 2. Mục tiêu 2.4. Mục tiêu đến năm 2045: Ngành CNVH Thủ đô là ngành kinh tế mũi nhọn, phát triển toàn diện, là động lực phát triển các ngành, lĩnh vực khác, là tiền đề để xây dựng Hà Nội có chất lượng cuộc sống cao; kinh tế, văn hóa, xã hội phát triển toàn diện, bền vững; trở thành “Thành phố sáng tạo” của khu vực châu Á, thành phố kết nối toàn cầu, trung tâm văn hóa, du lịch lớn đặc sắc, có sức cạnh tranh quốc tế. Hình thành một số công trình văn hóa mới cho Thủ đô và Việt Nam, mang tính biểu tượng văn hóa có tầm cỡ khu vực và thế giới. Phấn đấu đóng góp khoảng 10% GRDP của Thành phố. Như vậy, Nghị quyết 09-NQ/TU năm 2022 của Thành ủy Hà Nội mục tiêu đến năm 2045, ngành công nghiệp văn hóa Thủ đô trở thành một ngành kinh tế có đặc điểm mũi nhọn, phát triển toàn diện. Ngoài ra, còn là động lực phát triển các ngành, lĩnh vực khác, là tiền đề để xây dựng Hà Nội có chất lượng cuộc sống cao.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 850, "text": "Nghị quyết 09-NQ/TU năm 2022 của Thành ủy Hà Nội mục tiêu đến năm 2045, ngành công nghiệp văn hóa Thủ đô trở thành một ngành kinh tế có đặc điểm mũi nhọn, phát triển toàn diện." } ], "id": "18826", "is_impossible": false, "question": "Nghị quyết 09 của Thành ủy Hà Nội mục tiêu đến năm 2045, ngành công nghiệp văn hóa Thủ đô trở thành một ngành kinh tế có đặc điểm?" } ] } ], "title": "Nghị quyết 09 của Thành ủy Hà Nội mục tiêu đến năm 2045, ngành công nghiệp văn hóa Thủ đô trở thành một ngành kinh tế có đặc điểm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Tiểu mục 2 Mục 3 Nghị quyết 09-NQ/TU năm 2022 của Thành ủy Hà Nội Về phát triển công nghiệp văn hoá trên địa bàn Thủ đô giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045: Tải về III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM 2. Tập trung xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách - Xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách thúc đẩy sáng tạo, phát triển CNVH; hoàn thiện cơ cấu ngành CNVH, bảo đảm phát triển đồng bộ trong tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô. Rà soát, cập nhật “Quy hoạch phát triển văn hóa Hà Nội” vào điều chỉnh bổ sung Quy hoạch Thành phố; đề xuất các giải pháp đầu tư mới nhằm cải thiện hạ tầng tương đối đồng bộ, hiện đại, trong đó ưu tiên bố trí quỹ đất theo quy hoạch phân khu 2 bên bờ sông Hồng và các khu vực phát triển đô thị, các đô thị vệ tinh để xây dựng các công trình văn hóa, du lịch; đồng thời bổ sung quy hoạch phát triển văn hóa Hà Nội vào từng địa phương đảm bảo thống nhất trong quan điểm, mục tiêu phát triển CNVH Thủ đô và của cả nước với tầm nhìn đến năm 2045. - Xây dựng cơ chế, chính sách đảm bảo nguồn lực tài chính ổn định, bố trí nguồn vốn ngân sách thỏa đáng cho đầu tư phát triển CNVH, nhất là các hạng mục có tính chất nền tảng, chiến lược. Đổi mới cơ chế quản lý, huy động các nguồn lực đầu tư, nhất là nguồn lực từ xã hội. Nghiên cứu cơ chế hợp tác công - tư trong quản lý, khai thác di sản, bảo tồn, phát triển văn hóa; khuyến khích xây dựng, hình thành, phát triển các loại quỹ đầu tư, quỹ hỗ trợ, quỹ giải thưởng theo hình thức hợp tác công - tư để phát triển văn hóa nói chung và CNVH theo hướng chuyên nghiệp, hiệu quả, thích ứng với xu thế chung của Thế giới. - Xây dựng các cơ chế, chính sách đặc thù của Thủ đô để phát huy sự sáng tạo dựa trên các nguồn lực CNVH cho phát triển bền vững như: Chuyển đổi di sản công nghiệp, nhà, biệt thự cũ, di sản đô thị, di sản ký ức thành di sản văn hóa mới; phát triển nghề và sản phẩm nghề thủ công truyền thống Có cơ chế, chính sách khuyến khích, xúc tiến đầu tư quảng bá các loại hình CNVH. Chú trọng cơ chế đảm bảo phát huy hiệu lực, hiệu quả việc thực thi và khai thác quyền sở hữu trí tuệ đúng pháp luật. - Xây dựng và ban hành cơ chế khuyến khích phát triển bền vững các không gian sáng tạo trở thành “hệ sinh thái sáng tạo”; khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo, ứng dụng công nghệ số, phát triển kinh tế số, kinh tế ban đêm, kinh tế đỗ thị phù hợp với lợi thế và điều kiện của Thành phố. - Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu thống kê, các chỉ báo, chỉ số, tiêu chí và cơ sở dữ liệu về các ngành CNVH Thủ đô gắn với tiêu chí trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Xây dựng tiêu chuẩn, quy trình quản lý, đầu tư bảo tồn, phát huy giá trị các di sản văn hóa mới tiệm cận với các tiêu chí, tiêu chuẩn của UNESCO và thế giới. Như vậy, theo Nghị quyết 09-NQ/TU của Thành ủy Hà Nội đã đề ra việc xây dựng và tiêu chuẩn, quy trình quản lý, đầu tư bảo tồn, phát huy giá trị các di sản văn hóa mới tiệm cận với các tiêu chí, tiêu chuẩn của tổ chức UNESCO và thế giới.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2751, "text": "theo Nghị quyết 09-NQ/TU của Thành ủy Hà Nội đã đề ra việc xây dựng và tiêu chuẩn, quy trình quản lý, đầu tư bảo tồn, phát huy giá trị các di sản văn hóa mới tiệm cận với các tiêu chí, tiêu chuẩn của tổ chức UNESCO và thế giới." } ], "id": "18827", "is_impossible": false, "question": "Nghị quyết 09 của Thành ủy Hà Nội đã đề ra việc xây dựng và tiêu chuẩn, quy trình quản lý, đầu tư bảo tồn, phát huy giá trị các di sản văn hóa mới tiệm cận với các tiêu chí, tiêu chuẩn của tổ chức nào?" } ] } ], "title": "Nghị quyết 09 của Thành ủy Hà Nội đã đề ra việc xây dựng và tiêu chuẩn, quy trình quản lý, đầu tư bảo tồn, phát huy giá trị các di sản văn hóa mới tiệm cận với các tiêu chí, tiêu chuẩn của tổ chức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Mục 3 Chỉ thị 03 –CT/TU năm 2024 Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng về xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh quy định Tải về 3. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân Thủ đô trong việc phát huy phẩm chất của người Hà Nội thanh lịch, văn minh, làm cho những giá trị đó thấm sâu vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, các quan hệ xã hội, trong gia đình và từng người dân. Thúc đẩy mạnh mẽ việc xây dựng, thực hiện giá trị, chuẩn mực người Hà Nội thanh lịch, văn minh trong thời kỳ mới, coi đây là một nguồn lực, động lực quan trọng trong chiến lược phát triển Thủ đô “Văn hiến - Văn minh - Hiện đại”. Tuyên truyền, giáo dục, vận động người dân Thủ đô không ngừng nâng cao ý thức chấp hành, tôn trọng kỷ cương, pháp luật, xây dựng các quan hệ xã hội giàu tính nhân văn trên cơ sở phát huy những nét đẹp truyền thống; có nếp sống, hành vi ứng xử văn hóa mọi lúc, mọi nơi, trên mọi lĩnh vực đời sống xã hội; kiến quyết đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, lệch lạc trên lĩnh vực tư tưởng văn hóa, cổ súy cho lối sống, văn hóa ngoại lai không phù hợp với thuần phong mỹ tục của dân tộc, truyền thống văn hiến của Thủ đô, Kịp thời tuyên dương, nhân rộng gương người tốt, việc tốt, các hành vi ứng xử đẹp của người dân Thủ đô. Linh hoạt, sáng tạo các hình thức tuyên truyền phù hợp với các nhóm đối tượng, đặc biệt chú trọng đến việc định hướng cho thế hệ trẻ Thủ đô nhất là trên môi trường không gian mạng và các ứng dụng trên nền tảng số nhằm tạo môi trường văn hóa lành mạnh, tích cực cho thế hệ trẻ. Như vậy, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân Thủ đô trong việc phát huy những phẩm chất của người Hà Nội thanh lịch, văn minh, làm cho những giá trị đó thấm sâu vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, các quan hệ xã hội, trong gia đình và từng người dân. Kịp thời tuyên dương, nhân rộng gương người tốt, việc tốt, các hành vi ứng xử đẹp của người dân Thủ đô. Linh hoạt, sáng tạo các hình thức tuyên truyền phù hợp với các nhóm đối tượng, đặc biệt chú trọng đến việc định hướng cho thế hệ trẻ Thủ đô.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1576, "text": "đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân Thủ đô trong việc phát huy những phẩm chất của người Hà Nội thanh lịch, văn minh, làm cho những giá trị đó thấm sâu vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, các quan hệ xã hội, trong gia đình và từng người dân." } ], "id": "18828", "is_impossible": false, "question": "Theo Chỉ thị 03 –CT/TU năm 2024 việc nâng cao nhận thức của cán bộ và nhân dân Thủ đô trong việc phát huy phẩm chất của người Hà Nội đặc biệt chú trọng đến đối tượng nào?" } ] } ], "title": "Theo Chỉ thị 03 –CT/TU năm 2024 việc nâng cao nhận thức của cán bộ và nhân dân Thủ đô trong việc phát huy phẩm chất của người Hà Nội đặc biệt chú trọng đến đối tượng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 25 Luật Thủ đô 2012 quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và người dân Thủ đô: Điều 25. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và người dân Thủ đô 4. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp của thành phố Hà Nội có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cấp chính quyền và huy động sự tham gia của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn Thủ đô trong việc xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô. 5. Cán bộ, công chức, viên chức của Thủ đô phải nâng cao nhận thức không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ, năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; gương mẫu trong thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; hướng dẫn, tạo điều kiện cho người dân thực hiện đúng quy định của pháp luật. 6. Người dân Thủ đô có trách nhiệm nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, tích cực tham gia xây dựng chính quyền, nếp sống văn minh, thanh lịch, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn Thủ đô. Như vậy, người dân Thủ đô có trách nhiệm nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, tích cực tham gia xây dựng chính quyền, nếp sống văn minh, thanh lịch, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn Thủ đô.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 907, "text": "người dân Thủ đô có trách nhiệm nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, tích cực tham gia xây dựng chính quyền, nếp sống văn minh, thanh lịch, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn Thủ đô." } ], "id": "18829", "is_impossible": false, "question": "Người dân Thủ đô Hà Nội có trách nhiệm thế nào trên địa bàn Thủ đô?" } ] } ], "title": "Người dân Thủ đô Hà Nội có trách nhiệm thế nào trên địa bàn Thủ đô?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo tiết 2.3 Tiểu mục 2 Mục 2 Nghị quyết 09-NQ/TU năm 2022 Tải về quy định như sau: II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU 2. Mục tiêu 2.3. Mục tiêu đến năm 2030: Ngành CNVH Thủ đô cơ bản trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn, thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của các ngành, lĩnh vực khác. Hà Nội nằm trong nhóm các thành phố có ngành CNVH phát triển hàng đầu có thương hiệu, sản phẩm uy tín, khả năng cạnh tranh cao với các Thành phố trong khu vực; là Thành phố sáng tạo có sức ảnh hưởng ở khu vực Đông Nam Á. Phẩn đấu doanh thu từ các ngành CNVH tăng dần qua từng năm, đóng góp khoảng 8% GRDP của Thành phố. Như vậy, theo Nghị quyết 09-NQ/TU của Thành ủy Hà Nội đặt ra mục tiêu đến năm 2030, ngành công nghiệp văn hóa Thủ đô trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 609, "text": "theo Nghị quyết 09-NQ/TU của Thành ủy Hà Nội đặt ra mục tiêu đến năm 2030, ngành công nghiệp văn hóa Thủ đô trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn." } ], "id": "18830", "is_impossible": false, "question": "Theo Nghị quyết 09-NQ/TU của Thành ủy Hà Nội mục tiêu đến năm 2030, ngành công nghiệp văn hóa Thủ đô trở thành một ngành kinh tế có đặc điểm nào?" } ] } ], "title": "Theo Nghị quyết 09-NQ/TU của Thành ủy Hà Nội mục tiêu đến năm 2030, ngành công nghiệp văn hóa Thủ đô trở thành một ngành kinh tế có đặc điểm nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Thông tư 10/2022/TT-BVHTTDL quy định như sau: Điều 13. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng 3 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau: a) Đối với chức danh đạo diễn nghệ thuật: - Chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng I được áp dụng ngạch lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; - Chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng II được áp dụng ngạch lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; - Chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng III được áp dụng ngạch lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; - Chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng IV được áp dụng ngạch lương của viên chức loại B từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. Theo đó, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định về cách tính lương khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: % buffered 00:00 01:01 Play Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Như vậy, bảng lương của đạo diễn nghệ thuật khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Đạo diễn nghệ thuật hạng 1: Đạo diễn nghệ thuật hạng 2: Đạo diễn nghệ thuật hạng 3: Đạo diễn nghệ thuật hạng 4: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1501, "text": "bảng lương của đạo diễn nghệ thuật khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Đạo diễn nghệ thuật hạng 1: Đạo diễn nghệ thuật hạng 2: Đạo diễn nghệ thuật hạng 3: Đạo diễn nghệ thuật hạng 4: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác." } ], "id": "18831", "is_impossible": false, "question": "Bảng lương của đạo diễn nghệ thuật khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Bảng lương của đạo diễn nghệ thuật khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứu theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 10/2022/TT-BVHTTDL quy định như sau: Điều 4. Đạo diễn nghệ thuật hạng I - Mã số: V.10.03.08 2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh theo yêu cầu vị trí việc làm. Trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khác phải được tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” hoặc được tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức đạo diễn nghệ thuật. Như vậy, tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của đạo diễn nghệ thuật hạng 1 như sau: - Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh theo yêu cầu vị trí việc làm. Trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khác phải được tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” hoặc được tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật; - Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức đạo diễn nghệ thuật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 614, "text": "tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của đạo diễn nghệ thuật hạng 1 như sau: - Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh theo yêu cầu vị trí việc làm." } ], "id": "18832", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của đạo diễn nghệ thuật hạng 1 là gì?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của đạo diễn nghệ thuật hạng 1 là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 31 tháng 7 năm 2024 là ngày 26/6 âm lịch và là ngày Thứ Tư. Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 31 tháng 7 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, ngày 31 tháng 7 năm 2024 không được xem là ngày nghỉ hưởng nguyên lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1465, "text": "ngày 31 tháng 7 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết." } ], "id": "18833", "is_impossible": false, "question": "Ngày 31 tháng 7 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?" } ] } ], "title": "Ngày 31 tháng 7 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc thưởng vào ngày 31 tháng 7 năm 2024 bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 542, "text": "việc thưởng vào ngày 31 tháng 7 năm 2024 bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động." } ], "id": "18834", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được thưởng vào ngày 31 tháng 7 năm 2024 không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được thưởng vào ngày 31 tháng 7 năm 2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về người lao động làm việc đủ 12 tháng cho người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Như vậy, người lao động làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ hằng năm như sau: - 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; - 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Ngoài ra, theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 thì những người lao động cứ làm việc đủ 05 năm cho một người sử dụng lao động thì được tăng thêm tương ứng 01 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 647, "text": "người lao động làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ hằng năm như sau: - 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; - 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm." } ], "id": "18835", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ hằng năm bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ hằng năm bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 49 Luật Du lịch 2017 quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch như sau: Điều 49. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch 1. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch bao gồm: a) Có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật; b) Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật; c) Đáp ứng điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ phục vụ khách du lịch. 2. Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 1 Điều này. Như vậy, điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch bao gồm: - Có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật; - Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật; - Đáp ứng điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ phục vụ khách du lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 570, "text": "điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch bao gồm: - Có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật; - Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật; - Đáp ứng điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ phục vụ khách du lịch." } ], "id": "18836", "is_impossible": false, "question": "Kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch cần đáp ứng các điều kiện nào?" } ] } ], "title": "Kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch cần đáp ứng các điều kiện nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 7 Điều 10 Nghị định 45/2019/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định chung về kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch như sau: Điều 10. Vi phạm quy định chung về kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch 6. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Hoạt động kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch sau khi đã thông báo tạm dừng hoặc chấm dứt hoạt động; b) Hoạt động kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch sau khi bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động kinh doanh. 7. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 49 của Luật Du lịch. 8. Quy định từ khoản 1 đến khoản 7 Điều này cũng được áp dụng đối với nhà khách, nhà nghỉ của cơ quan nhà nước có hoạt động kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch. 9. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 7 Điều này.” 10. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều này. Như vậy, người kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch có hành vi không bảo đảm điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng Ngoài ra, người kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch còn bị đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được. Địa điểm lưu trú được quy định nêu trên cũng bao gồm cả nhà khách, nhà nghỉ của cơ quan nhà nước có hoạt động kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch. Lưu ý, mức phạt tiền quy định nêu trên là áp dụng đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định 45/2019/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1142, "text": "người kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch có hành vi không bảo đảm điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch thì bị phạt tiền từ 20." } ], "id": "18837", "is_impossible": false, "question": "Người kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch có hành vi không bảo đảm điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch thì bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Người kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch có hành vi không bảo đảm điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch thì bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 48 Luật Du lịch 2017 quy định về các loại cơ sở lưu trú du lịch quy định như sau: Điều 48. Các loại cơ sở lưu trú du lịch 1. Khách sạn. 2. Biệt thự du lịch. 3. Căn hộ du lịch. 4. Tàu thủy lưu trú du lịch. 5. Nhà nghỉ du lịch. 6. Nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê. 7. Bãi cắm trại du lịch. 8. Các cơ sở lưu trú du lịch khác. Như vậy, cơ sở lưu trú du lịch gồm những loại sau: - Khách sạn. - Biệt thự du lịch. - Căn hộ du lịch. -. Tàu thủy lưu trú du lịch. - Nhà nghỉ du lịch. - Nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê. - Bãi cắm trại du lịch. - Các cơ sở lưu trú du lịch khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 354, "text": "cơ sở lưu trú du lịch gồm những loại sau: - Khách sạn." } ], "id": "18838", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở lưu trú du lịch gồm những loại nào?" } ] } ], "title": "Cơ sở lưu trú du lịch gồm những loại nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 29 tháng 7 năm 2024 là ngày 24/6 âm lịch và là ngày Thứ Hai. Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) - Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) - Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 29 tháng 7 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, ngày 29 tháng 7 năm 2024 không được xem là ngày nghỉ hưởng nguyên lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1480, "text": "ngày 29 tháng 7 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết." } ], "id": "18839", "is_impossible": false, "question": "Ngày 29 tháng 7 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?" } ] } ], "title": "Ngày 29 tháng 7 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo quy định trên, các ngày lễ lớn được quy định như sau: - Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). - Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). - Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). - Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, tháng 7 dương lịch không có ngày lễ lớn nào.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1025, "text": "tháng 7 dương lịch không có ngày lễ lớn nào." } ], "id": "18840", "is_impossible": false, "question": "Tháng 7 dương lịch có ngày lễ lớn nào không?" } ] } ], "title": "Tháng 7 dương lịch có ngày lễ lớn nào không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về người lao động làm việc đủ 12 tháng cho người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Như vậy, người lao động làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ hằng năm như sau: - 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; - 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Ngoài ra, theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 thì những người lao động cứ làm việc đủ 05 năm cho một người sử dụng lao động thì được tăng thêm tương ứng 01 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 647, "text": "người lao động làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ hằng năm như sau: - 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; - 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm." } ], "id": "18841", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ hằng năm bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ hằng năm bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 105/2012/NĐ-CP quy định về thời gian, nghi thức để tang như sau: Điều 10. Thời gian, nghi thức để tang Thời gian tổ chức Lễ Quốc tang là 02 (hai) ngày. Trong thời gian này các cơ quan, công sở trong phạm vi cả nước và các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài treo cờ rủ, có dải băng tang (có kích thước bằng 1/10 chiều rộng lá cờ, chiều dài theo chiều dài của lá cờ và chỉ treo cờ đến 2/3 chiều cao của cột cờ, dùng băng vải đen buộc không để cờ bay), không tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí công cộng. Như vậy, khi có Lễ Quốc tang thì cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài phải treo cờ rủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 555, "text": "khi có Lễ Quốc tang thì cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài phải treo cờ rủ." } ], "id": "18842", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài có phải treo cờ rủ khi có Lễ Quốc tang hay không?" } ] } ], "title": "Cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài có phải treo cờ rủ khi có Lễ Quốc tang hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 57 Nghị định 105/2012/NĐ-CP có quy định về trường hợp Quốc tang cấm đường như sau: Điều 57. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn, tuyên truyền, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này. 2. Bộ Quốc phòng và Bộ Công an phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn cụ thể về việc tổ chức Lễ tang đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong lực lượng vũ trang nhân dân. 3. Bộ Quốc phòng quy định về đơn vị danh dự, sĩ quan túc trực, quân nhạc, đội chiến sĩ khiêng vòng hoa, đội xe nghi thức đưa tang, đội hình xe khi đưa tang tại Lễ Quốc tang và Lễ tang cấp Nhà nước. 4. Bộ Công an quy định về công tác bảo vệ an ninh, an toàn giao thông tại Lễ Quốc tang và Lễ tang cấp Nhà nước. 5. Bộ Tài chính quy định các khoản chi phí cụ thể và thực hiện việc cấp ngân sách, quyết toán ngân sách phục vụ Lễ Quốc tang, Lễ tang cấp Nhà nước, Lễ tang cấp cao. 6. Bộ Xây dựng chủ trì và phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc quy hoạch nhà tang lễ, nhà điện táng, quy hoạch nghĩa trang tại các thành phố, thị xã, thị trấn, thị tứ, khu công nghiệp và khu dân cư phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. 7. Bộ Y tế xây dựng quy định hướng dẫn về vệ sinh trong hoạt động mai táng và hỏa táng, điện táng. 8. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm trong việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch và đầu tư kinh phí xây dựng nghĩa trang, quy định cụ thể việc xây mộ cho phù hợp với quỹ đất, phong tục, tập quán của địa phương mình và khuyến khích, vận động việc hỏa táng, điện táng và thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc tang tại địa phương. Như vậy, về công tác an toàn giao thông tại Lễ Quốc tang sẽ do Bộ Công an quy định. Theo đó, việc cấm đường trong thời gian Quốc tang còn phụ thuộc vào từng tuyến đường và từng địa phương cụ thể. Tuy nhiên, nhìn chung sẽ có một số hạn chế nhất định về giao thông để đảm bảo an ninh, trật tự và thuận lợi cho các hoạt động tang lễ. arrow_forward_iosĐọc thêm Tóm lại, Lễ Quốc tang có thể sẽ cấm một số tuyến đường. Lễ Quốc tang tổ chức tại: - Nhà tang lễ Quốc gia số 5 Trần Thánh Tông, Hà Nội (nếu tổ chức ở Hà Nội); - Nhà tang lễ Bệnh viện Quân y 175 hoặc Nhà tang lễ số 25 Lê Quý Đôn, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh (nếu tổ chức ở thành phố Hồ Chí Minh).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1709, "text": "về công tác an toàn giao thông tại Lễ Quốc tang sẽ do Bộ Công an quy định." } ], "id": "18843", "is_impossible": false, "question": "Quốc tang cấm đường không?" } ] } ], "title": "Quốc tang cấm đường không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 18 Nghị định 105/2012/NĐ-CP có quy định về xe phục vụ Lễ tang như sau: Điều 18. Lực lượng và phương tiện phục vụ Lễ tang 1. Lực lượng phục vụ Lễ tang do Bộ Quốc phòng chuẩn bị, gồm; a) Lực lượng phục vụ Lễ viếng: có 04 (bốn) sĩ quan túc trực cách linh cữu 1,5 m; 06 (sáu) chiến sĩ giữ súng CKC có lưỡi lê túc trực đứng bên ngoài cách sĩ quan túc trực 0,7 m; 02 (hai) chiến sĩ tiêu binh đứng trước cửa nhà tang lễ; lực lượng khiêng hoa; sĩ quan dẫn viếng; lực lượng quân nhạc phục vụ Lễ viếng; b) Lực lượng phục vụ Lễ truy điệu: có 04 (bốn) sĩ quan túc trực bốn góc cách linh cữu 1,5 m; 06 (sáu) chiến sĩ giữ súng CKC túc trực đứng bên ngoài cách sĩ quan túc trực 0,7 m; 02 (hai) chiến sĩ tiêu binh đứng trước cửa nhà tang lễ; 01 tổ Quốc kỳ; 01 tổ Quân kỳ; lực lượng danh dự ba Quân chủng (127 cán bộ, chiến sĩ), quân nhạc phục vụ Lễ truy điệu; c) Lực lượng phục vụ Lễ đưa tang: 01 (một) sĩ quan mang ảnh, 01 (một) sĩ quan mang gối Huân chương, 01 (một) sĩ quan quấn cờ; đội công tác gồm 01 sĩ quan và 12 (mười hai) chiến sĩ khiêng linh cữu; 07 (bảy) chiến sĩ chuẩn bị xe tang; lục lượng danh dự ba Quân chủng; d) Lực lượng phục vụ Lễ an táng: 27 (hai mươi bảy) chiến sĩ làm nhiệm vụ tiêu binh tại cổng nghĩa trang; lực lượng mộ giả 13 (mười ba) chiến sĩ, lực lượng danh dự ba Quân chủng, lực lượng quân nhạc phục vụ Lễ an táng. 2. Phương tiện phục vụ Lễ tang do Bộ Quốc phòng chuẩn bị gồm: 01 xe chỉ huy; 01 xe chở Quốc kỳ, ảnh, gối Huân chương; 01 xe chở Quân kỳ; 06 xe chở đội hình danh dự; 01 xe hoa; 01 xe kéo xe tang (phía cuối xe tang là khẩu lựu pháo 122 mm); 01 xe dự phòng; 02 xe thông tin, 01 xe cứu thương. 3. Linh cữu được phủ Quốc kỳ đặt trong lồng kính để trên xe tang. Như vậy, xe phục vụ Lễ Quốc tang gồm có: - 01 xe chỉ huy; - 01 xe chở Quốc kỳ, ảnh, gối Huân chương; - 01 xe chở Quân kỳ; - 06 xe chở đội hình danh dự; - 01 xe hoa; - 01 xe kéo xe tang (phía cuối xe tang là khẩu lựu pháo 122 mm); - 01 xe dự phòng; - 02 xe thông tin, 01 xe cứu thương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1702, "text": "xe phục vụ Lễ Quốc tang gồm có: - 01 xe chỉ huy; - 01 xe chở Quốc kỳ, ảnh, gối Huân chương; - 01 xe chở Quân kỳ; - 06 xe chở đội hình danh dự; - 01 xe hoa; - 01 xe kéo xe tang (phía cuối xe tang là khẩu lựu pháo 122 mm); - 01 xe dự phòng; - 02 xe thông tin, 01 xe cứu thương." } ], "id": "18844", "is_impossible": false, "question": "Xe phục vụ Lễ Quốc tang bao gồm những xe gì?" } ] } ], "title": "Xe phục vụ Lễ Quốc tang bao gồm những xe gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, ngày Thương binh Liệt sĩ không phải là một trong các ngày lễ lớn của nước ta.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 563, "text": "ngày Thương binh Liệt sĩ không phải là một trong các ngày lễ lớn của nước ta." } ], "id": "18845", "is_impossible": false, "question": "Ngày Thương binh Liệt sĩ có phải là ngày lễ lớn của nước ta hay không?" } ] } ], "title": "Ngày Thương binh Liệt sĩ có phải là ngày lễ lớn của nước ta hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 11 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 quy định ngày truyền thống, phù hiệu của Viện kiểm sát nhân dân: Điều 11. Ngày truyền thống, phù hiệu của Viện kiểm sát nhân dân 1. Ngày truyền thống của Viện kiểm sát nhân dân là ngày 26 tháng 7 hằng năm. 2. Phù hiệu của Viện kiểm sát nhân dân hình tròn, nền đỏ, viền vàng, có tia chìm ly tâm; ở giữa có hình ngôi sao năm cánh nổi màu vàng; hai bên có hình bông lúa; ở dưới có hình thanh kiếm lá chắn; trên nền lá chắn có nửa bánh xe răng màu xanh thẫm và các chữ “KS” màu bạch kim; nửa dưới phù hiệu có hình dải lụa đỏ bao quanh, phía trước có dòng chữ “Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”. Như vậy, ngày 26 tháng 7 hàng năm là ngày truyền thống của Viện kiểm sát nhân dân. Ngày 26 tháng 7 năm 2024 nhằm ngày 21 tháng 6 âm lịch (thứ sáu). Ngày truyền thống của Viện kiểm sát nhân dân là một ngày lễ quan trọng đối với ngành Kiểm sát nhân dân và nhân dân Việt Nam. Ngày truyền thống của Viện kiểm sát nhân dân là dịp để các cán bộ, kiểm sát viên trong cả nước ôn lại truyền thống vẻ vang của ngành, tri ân những thế hệ đi trước đã có công lao to lớn trong sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành. Đây cũng là dịp để các cấp ủy Đảng, chính quyền, các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể trong cả nước quan tâm, chăm lo hơn nữa cho đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ, kiểm sát viên, tạo điều kiện để họ phát huy vai trò, trách nhiệm trong công tác bảo vệ pháp luật, góp phần giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. (Hình tư Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 658, "text": "ngày 26 tháng 7 hàng năm là ngày truyền thống của Viện kiểm sát nhân dân." } ], "id": "18846", "is_impossible": false, "question": "Ngày 26 tháng 7 là ngày gì? Ngày 26 tháng 7 là ngày bao nhiêu âm?" } ] } ], "title": "Ngày 26 tháng 7 là ngày gì? Ngày 26 tháng 7 là ngày bao nhiêu âm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày Thương binh Liệt sĩ là ngày lễ quốc gia được tổ chức hàng năm vào ngày 27 tháng 7 để tưởng nhớ, tri ân các anh hùng liệt sĩ đã hy sinh vì Tổ quốc và những người thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, những người có công với cách mạng. Ngày 27 tháng 7 năm 1947 được chọn làm Ngày Thương binh toàn quốc lần đầu tiên. Như vậy, năm 2024 là kỷ niệm 77 năm Ngày Thương binh liệt sĩ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 332, "text": "năm 2024 là kỷ niệm 77 năm Ngày Thương binh liệt sĩ." } ], "id": "18847", "is_impossible": false, "question": "Mẫu bài phát biểu kỷ niệm 77 năm Ngày Thương binh Liệt sĩ 27/7?" } ] } ], "title": "Mẫu bài phát biểu kỷ niệm 77 năm Ngày Thương binh Liệt sĩ 27/7?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Hướng dẫn 17/HD-TLĐ năm 2014 như sau: Năm 2014 là năm diễn ra nhiều sự kiện trọng đại của giai cấp công nhân và tổ chức Công đoàn Việt Nam; năm đầu triển khai Hiến pháp năm 2013, đồng thời các cấp công đoàn tích cực triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội XI Công đoàn Việt Nam, triển khai thực hiện Bộ luật Lao động và Luật Công đoàn năm 2012; năm diễn ra kỷ niệm 85 năm Ngày thành lập Công đoàn Việt Nam (28/7/1929 - 28/7/2014). Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam định hướng một số nội dung trọng tâm công tác tuyên truyền, giáo dục trong CNVCLĐ như sau: Như vậy, ngày 28 tháng 7 hàng năm là ngày thành lập Công đoàn Việt Nam. Ngày 28 tháng 7 năm 2024 nhằm ngày 23 tháng 6 năm 2024 âm lịch (Chủ nhật). Năm 2024 là năm kỷ niệm 95 năm Ngày thành lập Công đoàn Việt Nam. Ngày thành lập Công đoàn Việt Nam là dịp để các công đoàn viên, lao động trong cả nước ôn lại truyền thống vẻ vang của giai cấp công nhân, tri ân những thế hệ đi trước đã có công lao to lớn trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đây cũng là dịp để các cấp ủy Đảng, chính quyền, các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể trong cả nước quan tâm, chăm lo hơn nữa cho đời sống vật chất, tinh thần của công nhân, lao động, tạo điều kiện để họ phát huy vai trò, trách nhiệm trong công cuộc đổi mới, hội nhập quốc tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 571, "text": "ngày 28 tháng 7 hàng năm là ngày thành lập Công đoàn Việt Nam." } ], "id": "18848", "is_impossible": false, "question": "Ngày 28 tháng 7 là ngày gì, thứ mấy? Ngày 28 tháng 7 là ngày bao nhiêu âm?" } ] } ], "title": "Ngày 28 tháng 7 là ngày gì, thứ mấy? Ngày 28 tháng 7 là ngày bao nhiêu âm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 8 Điều lệ Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 584/QĐ-TTg năm 2022 quy định tổ chức thành viên, tiêu chuẩn tổ chức thành viên: Điều 8. Tổ chức thành viên, tiêu chuẩn tổ chức thành viên 1. Tổ chức thành viên của Liên hiệp gồm: Tổ chức thành viên chính thức và tổ chức thành viên liên kết. a) Các tổ chức thành viên chính thức của Liên hiệp, gồm: - Hội Nhà văn Việt Nam; Hội Mỹ thuật Việt Nam; Hội Nhạc sĩ Việt Nam; Hội Nghệ sĩ Sân khấu Việt Nam; Hội Kiến trúc sư Việt Nam; Hội Điện ảnh Việt Nam; Hội Nghệ sĩ Nhiếp ảnh Việt Nam; Hội Nghệ sĩ Múa Việt Nam; Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam; Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số Việt Nam và các Hội Văn học nghệ thuật tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (các Hội Văn học nghệ thuật địa phương); b) Tổ chức thành viên liên kết: Quỹ Hỗ trợ sáng tạo Văn học nghệ thuật Việt Nam. 2. Tiêu chuẩn tổ chức thành viên: các tổ chức thành viên có điều lệ riêng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật, tuân thủ Điều lệ Liên hiệp. Như vậy, Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam có các thành viên chính thức sau: - Hội Nhà văn Việt Nam - Hội Mỹ thuật Việt Nam - Hội Nhạc sĩ Việt Nam - Hội Nghệ sĩ Sân khấu Việt Nam - Hội Kiến trúc sư Việt Nam - Hội Điện ảnh Việt Nam - Hội Nghệ sĩ Nhiếp ảnh Việt Nam - Hội Nghệ sĩ Múa Việt Nam - Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam - Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số Việt Nam - Các Hội Văn học nghệ thuật tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (các Hội Văn học nghệ thuật địa phương)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 881, "text": "Tiêu chuẩn tổ chức thành viên: các tổ chức thành viên có điều lệ riêng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật, tuân thủ Điều lệ Liên hiệp." } ], "id": "18849", "is_impossible": false, "question": "Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam có các thành viên chính thức nào?" } ] } ], "title": "Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam có các thành viên chính thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 18 Nghị định 105/2012/NĐ-CP quy định lực lượng và phương tiện phục vụ Lễ tang: Điều 18. Lực lượng và phương tiện phục vụ Lễ tang 1. Lực lượng phục vụ Lễ tang do Bộ Quốc phòng chuẩn bị, gồm; a) Lực lượng phục vụ Lễ viếng: có 04 (bốn) sĩ quan túc trực cách linh cữu 1,5 m; 06 (sáu) chiến sĩ giữ súng CKC có lưỡi lê túc trực đứng bên ngoài cách sĩ quan túc trực 0,7 m; 02 (hai) chiến sĩ tiêu binh đứng trước cửa nhà tang lễ; lực lượng khiêng hoa; sĩ quan dẫn viếng; lực lượng quân nhạc phục vụ Lễ viếng; b) Lực lượng phục vụ Lễ truy điệu: có 04 (bốn) sĩ quan túc trực bốn góc cách linh cữu 1,5 m; 06 (sáu) chiến sĩ giữ súng CKC túc trực đứng bên ngoài cách sĩ quan túc trực 0,7 m; 02 (hai) chiến sĩ tiêu binh đứng trước cửa nhà tang lễ; 01 tổ Quốc kỳ; 01 tổ Quân kỳ; lực lượng danh dự ba Quân chủng (127 cán bộ, chiến sĩ), quân nhạc phục vụ Lễ truy điệu; c) Lực lượng phục vụ Lễ đưa tang: 01 (một) sĩ quan mang ảnh, 01 (một) sĩ quan mang gối Huân chương, 01 (một) sĩ quan quấn cờ; đội công tác gồm 01 sĩ quan và 12 (mười hai) chiến sĩ khiêng linh cữu; 07 (bảy) chiến sĩ chuẩn bị xe tang; lục lượng danh dự ba Quân chủng; Như vậy, lực lượng phụ vụ Lễ Quốc tang do Bộ Quốc phòng chuẩn bị bao gồm: [1] Lực lượng phục vụ Lễ viếng - 04 (bốn) sĩ quan túc trực cách linh cữu 1,5 m - 06 (sáu) chiến sĩ giữ súng CKC có lưỡi lê túc trực đứng bên ngoài cách sĩ quan túc trực 0,7 m - 02 (hai) chiến sĩ tiêu binh đứng trước cửa nhà tang lễ - Lực lượng khiêng hoa - Sĩ quan dẫn viếng - Lực lượng quân nhạc phục vụ Lễ viếng [2] Lực lượng phục vụ Lễ truy điệu - 04 (bốn) sĩ quan túc trực bốn góc cách linh cữu 1,5 m - 06 (sáu) chiến sĩ giữ súng CKC túc trực đứng bên ngoài cách sĩ quan túc trực 0,7 m - 02 (hai) chiến sĩ tiêu binh đứng trước cửa nhà tang lễ - 01 tổ Quốc kỳ - 01 tổ Quân kỳ - Lực lượng danh dự ba Quân chủng (127 cán bộ, chiến sĩ), quân nhạc phục vụ Lễ truy điệu [3] Lực lượng phục vụ Lễ đưa tang - 01 (một) sĩ quan mang ảnh, 01 (một) sĩ quan mang gối Huân chương, 01 (một) sĩ quan quấn cờ - Đội công tác gồm 01 sĩ quan và 12 (mười hai) chiến sĩ khiêng linh cữu - 07 (bảy) chiến sĩ chuẩn bị xe tang - Lục lượng danh dự ba Quân chủng [4] Lực lượng phục vụ Lễ an táng - 27 (hai mươi bảy) chiến sĩ làm nhiệm vụ tiêu binh tại cổng nghĩa trang - Lực lượng mộ giả 13 (mười ba) chiến sĩ, lực lượng danh dự ba Quân chủng, lực lượng quân nhạc phục vụ Lễ an táng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1139, "text": "lực lượng phụ vụ Lễ Quốc tang do Bộ Quốc phòng chuẩn bị bao gồm: [1] Lực lượng phục vụ Lễ viếng - 04 (bốn) sĩ quan túc trực cách linh cữu 1,5 m - 06 (sáu) chiến sĩ giữ súng CKC có lưỡi lê túc trực đứng bên ngoài cách sĩ quan túc trực 0,7 m - 02 (hai) chiến sĩ tiêu binh đứng trước cửa nhà tang lễ - Lực lượng khiêng hoa - Sĩ quan dẫn viếng - Lực lượng quân nhạc phục vụ Lễ viếng [2] Lực lượng phục vụ Lễ truy điệu - 04 (bốn) sĩ quan túc trực bốn góc cách linh cữu 1,5 m - 06 (sáu) chiến sĩ giữ súng CKC túc trực đứng bên ngoài cách sĩ quan túc trực 0,7 m - 02 (hai) chiến sĩ tiêu binh đứng trước cửa nhà tang lễ - 01 tổ Quốc kỳ - 01 tổ Quân kỳ - Lực lượng danh dự ba Quân chủng (127 cán bộ, chiến sĩ), quân nhạc phục vụ Lễ truy điệu [3] Lực lượng phục vụ Lễ đưa tang - 01 (một) sĩ quan mang ảnh, 01 (một) sĩ quan mang gối Huân chương, 01 (một) sĩ quan quấn cờ - Đội công tác gồm 01 sĩ quan và 12 (mười hai) chiến sĩ khiêng linh cữu - 07 (bảy) chiến sĩ chuẩn bị xe tang - Lục lượng danh dự ba Quân chủng [4] Lực lượng phục vụ Lễ an táng - 27 (hai mươi bảy) chiến sĩ làm nhiệm vụ tiêu binh tại cổng nghĩa trang - Lực lượng mộ giả 13 (mười ba) chiến sĩ, lực lượng danh dự ba Quân chủng, lực lượng quân nhạc phục vụ Lễ an táng." } ], "id": "18850", "is_impossible": false, "question": "Lực lượng phục vụ Lễ Quốc tang gồm những ai?" } ] } ], "title": "Lực lượng phục vụ Lễ Quốc tang gồm những ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 590/QĐ-CTN năm 2024 về tặng quà nhân dịp kỷ niệm 77 năm Ngày Thương binh - Liệt sĩ (27/7/1947-27/7/2024) Điều 1. Tặng quà cho người có công với cách mạng nhân dịp kỷ niệm 77 năm ngày Thương binh - Liệt sĩ (27/7/1947 - 27/7/2024), cụ thể như sau: 1. Mức quà 600.000 đồng tặng: a) Người có công với cách mạng: - Bà mẹ Việt Nam Anh hùng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng và những cá nhân đã có quyết định phong tặng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam Anh hùng trước ngày 28/7/2024 nhưng chưa hoàn tất thủ tục hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. - Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. - Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. b) Thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tuất nuôi dưỡng hàng tháng; thân nhân của hai liệt sĩ trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng. Ngày Thương binh Liệt sĩ là ngày lễ quốc gia được tổ chức hàng năm vào ngày 27 tháng 7 để tưởng nhớ, tri ân các anh hùng liệt sĩ đã hy sinh vì Tổ quốc và những người thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, những người có công với cách mạng. Ngày 27 tháng 7 năm 1947 được chọn làm Ngày Thương binh toàn quốc lần đầu tiên. Như vậy, năm 2024 là kỷ niệm 77 năm Ngày Thương binh liệt sĩ. % buffered 00:00 01:01 Play Ngày Thương binh liệt sĩ thường tổ chức các hoạt động kỷ niệm nhằm tuyên truyền, tổ chức thực hiện đồng bộ chính sách, pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng như: (1) Dâng hương tưởng niệm: Các cơ quan, ban ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội và người dân đến viếng, dâng hương tại các nghĩa trang liệt sĩ, đền thờ, nhà tưởng niệm. (2) Tổ chức các hoạt động tri ân: Gặp gỡ, thăm hỏi, tặng quà cho các thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, những người có công với cách mạng. Nhân dịp kỷ niệm 77 năm Ngày Thương binh liệt sĩ, mức quà tặng quà cho người có công với cách mạng như sau: Mức quà 600.000 đồng tặng: - Người có công với cách mạng: + Bà mẹ Việt Nam Anh hùng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng và những cá nhân đã có quyết định phong tặng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam Anh hùng trước ngày 28/7/2024 nhưng chưa hoàn tất thủ tục hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. + Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. + Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. - Thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tuất nuôi dưỡng hàng tháng; thân nhân của hai liệt sĩ trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng. Mức quà 300.000 đồng tặng: - Người có công với cách mạng: + Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 80% trở xuống đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. Thương binh đang hưởng chế độ mất sức lao động. + Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 80% trở xuống đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. - Đại diện thân nhân liệt sĩ. - Người thờ cúng liệt sĩ (trường hợp liệt sĩ không còn thân nhân). (3) Tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật: Biểu diễn văn nghệ, chiếu phim, tổ chức hội thảo, triển lãm về truyền thống cách mạng và công lao của các anh hùng liệt sĩ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1328, "text": "năm 2024 là kỷ niệm 77 năm Ngày Thương binh liệt sĩ." } ], "id": "18851", "is_impossible": false, "question": "Năm 2024 là kỷ niệm bao nhiêu năm Ngày thương binh liệt sĩ?" } ] } ], "title": "Năm 2024 là kỷ niệm bao nhiêu năm Ngày thương binh liệt sĩ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 96 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hình thức trả lương cụ thể như sau: Điều 96. Hình thức trả lương 1. Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán. 2. Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng. Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, đối với việc khi đến Tết âm lịch 2024 người lao động có được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn tết hay không còn tùy thuộc vào hình thức giao kết ban đầu mà hai bên đã thỏa thuận. Nếu trường hợp hai bên giao kết hình thức trả lương bằng phương thức chuyển khoản nhưng tháng về quê người lao động có nhu cầu nhận tiền mặt thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động về vấn đề này để được nhận lương bằng tiền mặt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 576, "text": "đối với việc khi đến Tết âm lịch 2024 người lao động có được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn tết hay không còn tùy thuộc vào hình thức giao kết ban đầu mà hai bên đã thỏa thuận." } ], "id": "18852", "is_impossible": false, "question": "Khi đến Tết Âm lịch 2025 người lao động được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn tết không?" } ] } ], "title": "Khi đến Tết Âm lịch 2025 người lao động được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn tết không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 thì Tết Âm lịch sẽ được nghỉ 05 ngày. Tuy nhiên, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ thông báo lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 chính xác khi Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 894, "text": "theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 thì Tết Âm lịch sẽ được nghỉ 05 ngày." } ], "id": "18853", "is_impossible": false, "question": "Tết Âm lịch 2025, người lao động được nghỉ bao nhiêu ngày theo quy định pháp luật?" } ] } ], "title": "Tết Âm lịch 2025, người lao động được nghỉ bao nhiêu ngày theo quy định pháp luật?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Mục 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4523:2009 quy định về phân loại xuất bản phẩm thông tin như sau: 3. Phân loại xuất bản phẩm thông tin Xuất bản phẩm thông tin có nội dung chủ yếu là thông tin cấp hai và do các cơ quan có hoạt động thông tin và tư liệu xuất bản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 111, "text": "Phân loại xuất bản phẩm thông tin Xuất bản phẩm thông tin có nội dung chủ yếu là thông tin cấp hai và do các cơ quan có hoạt động thông tin và tư liệu xuất bản." } ], "id": "18854", "is_impossible": false, "question": "Xuất bản phẩm thông tin được phân loại theo các dấu hiệu nào theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4523:2009?" } ] } ], "title": "Xuất bản phẩm thông tin được phân loại theo các dấu hiệu nào theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4523:2009?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 7 Luật xuất bản 2012 quy đinh về chính sách của Nhà nước đối với hoạt động xuất bản như sau: Điều 7. Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động xuất bản 3. Chính sách của Nhà nước đối với lĩnh vực in xuất bản phẩm: a) Hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng, hiện đại hóa cơ sở vật chất, ứng dụng, chuyển giao công nghệ - kỹ thuật tiên tiến cho cơ sở in phục vụ nhiệm vụ chính trị, an ninh, quốc phòng, thông tin đối ngoại và cơ sở in tại vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới, hải đảo; b) Ưu đãi về tiền thuê đất để làm nhà xưởng và lãi suất vay vốn cho cơ sở in phục vụ nhiệm vụ chính trị, an ninh, quốc phòng, thông tin đối ngoại và cơ sở in tại vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới, hải đảo. Như vậy, chính sách của Nhà nước đối với hoạt động xuất bản như sau: - Hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng, hiện đại hóa cơ sở vật chất, ứng dụng, chuyển giao công nghệ - kỹ thuật tiên tiến cho cơ sở in phục vụ nhiệm vụ chính trị, an ninh, quốc phòng, thông tin đối ngoại và cơ sở in tại vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới, hải đảo; - Ưu đãi về tiền thuê đất để làm nhà xưởng và lãi suất vay vốn cho cơ sở in phục vụ nhiệm vụ chính trị, an ninh, quốc phòng, thông tin đối ngoại và cơ sở in tại vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới, hải đảo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 724, "text": "chính sách của Nhà nước đối với hoạt động xuất bản như sau: - Hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng, hiện đại hóa cơ sở vật chất, ứng dụng, chuyển giao công nghệ - kỹ thuật tiên tiến cho cơ sở in phục vụ nhiệm vụ chính trị, an ninh, quốc phòng, thông tin đối ngoại và cơ sở in tại vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới, hải đảo; - Ưu đãi về tiền thuê đất để làm nhà xưởng và lãi suất vay vốn cho cơ sở in phục vụ nhiệm vụ chính trị, an ninh, quốc phòng, thông tin đối ngoại và cơ sở in tại vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới, hải đảo." } ], "id": "18855", "is_impossible": false, "question": "Nhà nước có chính sách gì đối với lĩnh vực in xuất bản phẩm?" } ] } ], "title": "Nhà nước có chính sách gì đối với lĩnh vực in xuất bản phẩm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 9 Nghị định 105/2012/NĐ-CP quy định về việc đưa tin, đăng tin trên các phương tiện thông tin về Lễ Quốc tang như sau: Điều 9. Đưa tin, đăng tin trên các phương tiện thông tin về Lễ Quốc tang 1. Đưa tin buồn Khi chưa có thông báo chính thức của Ban Tổ chức Lễ tang, các phương tiện thông tin đại chúng chỉ được đưa tin vắn về việc từ trần. Sau khi thành lập Ban Tổ chức Lễ tang và việc tổ chức Lễ tang được chính thức công bố, các phương tiện thông tin đại chúng mới được đưa tin buồn, đăng bài viết giới thiệu về người từ trần. 2. Đăng tin trên các phương tiện thông tin a) Báo Nhân dân và các cơ quan báo chí ở Trung ương và địa phương đưa tin về Lễ Quốc tang, gồm: Thông cáo, danh sách Ban Lễ tang Nhà nước, Ban Tổ chức Lễ tang; tiểu sử, ảnh người từ trần; nghi thức cả nước để tang; thông báo về Lễ viếng, Lễ truy điệu, Lễ an táng, lời cảm ơn của Ban Lễ tang Nhà nước; Như vậy, việc đưa tin, đăng tin trên các phương tiện thông tin về Lễ Quốc tang như sau: [1] Đưa tin buồn Khi chưa có thông báo chính thức của Ban Tổ chức Lễ tang, các phương tiện thông tin đại chúng chỉ được đưa tin vắn về việc từ trần. Sau khi thành lập Ban Tổ chức Lễ tang và việc tổ chức Lễ tang được chính thức công bố, các phương tiện thông tin đại chúng mới được đưa tin buồn, đăng bài viết giới thiệu về người từ trần. [2] Đăng tin trên các phương tiện thông tin - Báo Nhân dân và các cơ quan báo chí ở Trung ương và địa phương đưa tin về Lễ Quốc tang, gồm: Thông cáo, danh sách Ban Lễ tang Nhà nước, Ban Tổ chức Lễ tang; tiểu sử, ảnh người từ trần; nghi thức cả nước để tang; thông báo về Lễ viếng, Lễ truy điệu, Lễ an táng, lời cảm ơn của Ban Lễ tang Nhà nước; - Hãng phim Tài liệu và Khoa học Trung ương quay phim tư liệu Lễ viếng, Lễ truy điệu và Lễ an táng. Đài Tiếng nói Việt Nam và Đài Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam tường thuật và truyền hình trực tiếp Lễ viếng, Lễ truy điệu và Lễ an táng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 890, "text": "việc đưa tin, đăng tin trên các phương tiện thông tin về Lễ Quốc tang như sau: [1] Đưa tin buồn Khi chưa có thông báo chính thức của Ban Tổ chức Lễ tang, các phương tiện thông tin đại chúng chỉ được đưa tin vắn về việc từ trần." } ], "id": "18856", "is_impossible": false, "question": "Việc đưa tin, đăng tin trên các phương tiện thông tin về Lễ Quốc tang được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Việc đưa tin, đăng tin trên các phương tiện thông tin về Lễ Quốc tang được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 37 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP quy định hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm của người khác trên mạng xã hội bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: Điều 101. Vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội; trang thông tin điện tử được thiết lập thông qua mạng xã hội” 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng mạng xã hội để thực hiện một trong các hành vi sau: a) Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân; b) Cung cấp, chia sẻ thông tin cổ súy các hủ tục, mê tín, dị đoan, dâm ô, đồi trụy, không phù hợp với thuần phong, mỹ tục của dân tộc; c) Cung cấp, chia sẻ thông tin miêu tả tỉ mỉ hành động chém, giết, tai nạn, kinh dị, rùng rợn; d) Cung cấp, chia sẻ thông tin bịa đặt, gây hoang mang trong Nhân dân, kích động bạo lực, tội ác, tệ nạn xã hội, đánh bạc hoặc phục vụ đánh bạc; đ) Cung cấp, chia sẻ các tác phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật, xuất bản phẩm mà không được sự đồng ý của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc chưa được phép lưu hành hoặc đã có quyết định cấm lưu hành hoặc tịch thu; g) Cung cấp, chia sẻ hình ảnh bản đồ Việt Nam nhưng không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia; h) Cung cấp, chia sẻ đường dẫn đến thông tin trên mạng có nội dung bị cấm. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. Căn cứ tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 15/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 3. Mức phạt tiền quy định từ Chương II đến Chương VII tại Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức, trừ quy định tại Điều 106 Nghị định này. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. Như vậy, hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm của người khác trên mạng xã hội bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. - Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2073, "text": "hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm của người khác trên mạng xã hội bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 5." } ], "id": "18857", "is_impossible": false, "question": "Hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm của người khác trên mạng xã hội bị xử phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm của người khác trên mạng xã hội bị xử phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 81 Nghị định 15/2020/NĐ-CP quy định hành vi lợi dụng mạng xã hội để giả mạo tài khoản lấy cắp thông tin, chiếm đoạt tài sản bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: Điều 81. Vi phạm quy định về sử dụng mạng nhằm chiếm đoạt tài sản 1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng các phương tiện giao tiếp trực tuyến trên mạng Internet, mạng viễn thông nhằm chiếm đoạt tài sản của tổ chức, cá nhân có trị giá dưới 2.000.000 đồng. 2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Truy cập bất hợp pháp vào tài khoản của tổ chức, cá nhân nhằm chiếm đoạt tài sản có trị giá dưới 2.000.000 đồng; b) Thiết lập hệ thống, cung cấp dịch vụ chuyển cuộc gọi quốc tế thành cuộc gọi trong nước phục vụ cho mục đích lừa đảo, chiếm đoạt tài sản có trị giá dưới 2.000.000 đồng; c) Trộm cắp hoặc sử dụng trái phép thông tin về tài khoản, thẻ ngân hàng của tổ chức, cá nhân để chiếm đoạt, gây thiệt hại tài sản hoặc để thanh toán hàng hóa, dịch vụ có trị giá dưới 2.000.000 đồng. Căn cứ tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 15/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 3. Mức phạt tiền quy định từ Chương II đến Chương VII tại Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức, trừ quy định tại Điều 106 Nghị định này. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. Như vậy, hành vi lợi dụng mạng xã hội để giả mạo tài khoản lấy cắp thông tin, chiếm đoạt tài sản có trị giá dưới 2.000.000 đồng. bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng. - Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1501, "text": "hành vi lợi dụng mạng xã hội để giả mạo tài khoản lấy cắp thông tin, chiếm đoạt tài sản có trị giá dưới 2." } ], "id": "18858", "is_impossible": false, "question": "Hành vi lợi dụng mạng xã hội để giả mạo tài khoản lấy cắp thông tin, chiếm đoạt tài sản bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Hành vi lợi dụng mạng xã hội để giả mạo tài khoản lấy cắp thông tin, chiếm đoạt tài sản bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tết cổ truyền (Tết Âm lịch) là dịp để mọi người sum họp gia đình, cùng nhau đón một năm mới an lành, hạnh phúc. Những phong tục tập quán truyền thống trong dịp Tết như gói bánh chưng, lì xì, đi chúc Tết đã trở thành những nét đẹp văn hóa không thể thiếu. Tuy nhiên, để đến Tết Âm lịch 2025 chúng ta cần phải đón thêm những những ngày lễ quan trọng khác nữa. Cùng tham khảo bài viết dưới đây: Theo đó, từ đây đến Tết Âm lịch 2025 sẽ có những ngày lễ trước đó như sau: /9/2024. Hôm nay là ngày 14/8/2024 thì còn 19 ngày nữa sẽ đến Lễ Quốc khánh. [2] Tết Trung thu: Diễn ra vào Thứ ba ngày 17/9/2024. Hôm nay là ngày 14/8/2024 thì còn 34 ngày nữa sẽ đến Tết Trung thu. [3] Lễ Giáng sinh: Diễn ra vào Thứ 4 ngày 25/12/2024. Hôm nay là ngày 14/8/2024 thì còn 133 ngày nữa sẽ đến Lễ Giáng sinh. [4] Tết Dương lịch (Tết Tây): Diễn ra vào Thứ tư ngày 01/01/2025. Hôm nay là ngày 14/8/2024 thì còn 120 ngày nữa sẽ đến Tết Dương lịch. [5] Tết ông Công ông Táo: Diễn ra vào Thứ tư ngày 21/01/2025. Hôm nay là ngày 14/8/2024 thì còn 161 ngày nữa sẽ đến Tết ông Công ông Táo. [6] Tết Nguyên đán Ất Tỵ (Tết Âm lịch): Diễn ra vào Thứ tư ngày 29/01/2025. Hôm nay là ngày 14/8/2024 thì chỉ còn 169 ngày nữa sẽ đến Tết Nguyên đán Ất Tỵ. Như vậy, chỉ còn 169 ngày nữa đến Tết Âm lịch 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1228, "text": "chỉ còn 169 ngày nữa đến Tết Âm lịch 2025." } ], "id": "18859", "is_impossible": false, "question": "Từ đây đến Tết Âm lịch 2025 có những ngày lễ nào? Còn bao nhiêu ngày nữa đến Tết Âm lịch 2025?" } ] } ], "title": "Từ đây đến Tết Âm lịch 2025 có những ngày lễ nào? Còn bao nhiêu ngày nữa đến Tết Âm lịch 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn cụ thể như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, theo quy định của pháp luật thì mặc dù trong năm có rất nhiều ngày lễ nhưng chỉ có 08 ngày lễ lớn bao gồm: [1] Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). [2] Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). [3] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). [4] Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). [5] Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). [6] Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). [7] Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) [8] Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 571, "text": "theo quy định của pháp luật thì mặc dù trong năm có rất nhiều ngày lễ nhưng chỉ có 08 ngày lễ lớn bao gồm: [1] Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch)." } ], "id": "18860", "is_impossible": false, "question": "Có bao nhiêu ngày lễ lớn theo quy định pháp luật?" } ] } ], "title": "Có bao nhiêu ngày lễ lớn theo quy định pháp luật?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 10 Thông tư 149/2020/TT-BCA được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 32/2024/TT-BCA (có hiệu lực từ ngày 24/08/2024) quy định cụ thể như sau: Điều 10. Thời hạn thực tập phương án chữa cháy 1. Phương án chữa cháy cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy và chữa cháy, khu dân cư, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy phải được tổ chức thực tập ít nhất một lần một năm và thực tập đột xuất khi có yêu cầu bảo đảm về an toàn phòng cháy và chữa cháy đối với các sự kiện đặc biệt về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội tổ chức ở địa phương. Mỗi lần thực tập phương án chữa cháy có thể thực tập một hoặc nhiều tình huống khác nhau, nhưng phải bảo đảm tất cả các tình huống trong phương án lần lượt được tổ chức thực tập. 2. Phương án chữa cháy của cơ quan Công an được tổ chức thực tập khi có yêu cầu của người có thẩm quyền phê duyệt phương án chữa cháy. Trước khi tổ chức thực tập phương án, cơ quan Công an có trách nhiệm tổ chức thực tập phương án phải thông báo bằng văn bản cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ sở nơi tổ chức thực tập trước thời điểm thực tập ít nhất 05 ngày làm việc và gửi yêu cầu huy động lực lượng, phương tiện cho các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được huy động tham gia thực tập phương án trước thời điểm thực tập ít nhất 05 ngày làm việc. Như vậy, từ 24/8/2024, khu dân cư phải được tổ chức thực tập phòng cháy và chữa cháy ít nhất 1 lần/năm. Đồng thời, thực tập đột xuất khi có yêu cầu bảo đảm về an toàn phòng cháy và chữa cháy đối với các sự kiện đặc biệt về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội tổ chức ở địa phương. % buffered 00:00 01:01 Play Mỗi lần thực tập phương án chữa cháy có thể thực tập một hoặc nhiều tình huống khác nhau, nhưng phải bảo đảm tất cả các tình huống trong phương án lần lượt được tổ chức thực tập.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1376, "text": "từ 24/8/2024, khu dân cư phải được tổ chức thực tập phòng cháy và chữa cháy ít nhất 1 lần/năm." } ], "id": "18861", "is_impossible": false, "question": "Từ 24/8/2024, khu dân cư phải được tổ chức thực tập phòng cháy và chữa cháy ít nhất 1 lần/năm?" } ] } ], "title": "Từ 24/8/2024, khu dân cư phải được tổ chức thực tập phòng cháy và chữa cháy ít nhất 1 lần/năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 5 Thông tư 149/2020/TT-BCA quy định cụ thể như sau: Điều 5. Nội quy an toàn, sơ đồ chỉ dẫn, biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy 1. Nội quy an toàn về phòng cháy và chữa cháy phải phù hợp với tính chất, đặc điểm hoạt động của cơ sở và gồm các nội dung cơ bản sau: Quy định việc quản lý, sử dụng điện, nguồn lửa, nguồn nhiệt, chất dễ cháy, nổ, thiết bị, dụng cụ có khả năng sinh lửa, sinh nhiệt; quy định việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy; những hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy; những việc phải làm khi có cháy, nổ xảy ra. 2. Sơ đồ chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy phải thể hiện đường, lối thoát nạn, vị trí bố trí phương tiện, thiết bị chữa cháy của khu vực, tầng nhà. Tùy theo tính chất, đặc điểm hoạt động cụ thể của cơ sở, sơ đồ chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy có thể tách thành các sơ đồ chỉ dẫn riêng thể hiện một hoặc một số nội dung nêu trên. Như vậy, sơ đồ chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy phải thể hiện đường, lối thoát nạn, vị trí bố trí phương tiện, thiết bị chữa cháy của khu vực, tầng nhà. Tùy theo tính chất, đặc điểm hoạt động cụ thể của cơ sở, sơ đồ chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy có thể tách thành các sơ đồ chỉ dẫn riêng thể hiện một hoặc một số nội dung nêu trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 986, "text": "sơ đồ chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy phải thể hiện đường, lối thoát nạn, vị trí bố trí phương tiện, thiết bị chữa cháy của khu vực, tầng nhà." } ], "id": "18862", "is_impossible": false, "question": "Sơ đồ chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy phải thể hiện được những nội dung gì?" } ] } ], "title": "Sơ đồ chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy phải thể hiện được những nội dung gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 17 Thông tư 13/2022/TT-BTTTT quy định như sau: Điều 17. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên, đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), như sau: a) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng I, phóng viên hạng I, biên dịch viên hạng I, đạo diễn truyền hình hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; b) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng II, phóng viên hạng II, biên dịch viên hạng II, đạo diễn truyền hình hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng III, phóng viên hạng III, biên dịch viên hạng III, đạo diễn truyền hình hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. Theo đó, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định về cách tính lương khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Như vậy, bảng lương của đạo diễn truyền hình khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Đạo diễn truyền hình hạng 1: Đạo diễn truyền hình hạng 2: Đạo diễn truyền hình hạng 3: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1602, "text": "bảng lương của đạo diễn truyền hình khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Đạo diễn truyền hình hạng 1: Đạo diễn truyền hình hạng 2: Đạo diễn truyền hình hạng 3: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác." } ], "id": "18863", "is_impossible": false, "question": "Bảng lương của đạo diễn truyền hình khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Bảng lương của đạo diễn truyền hình khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Mục 3 Chỉ thị 30-CT/TU năm 2024 Tải về của Thành ủy Hà Nội việc xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh đề cao nội dung như sau: 3. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân Thủ đô trong việc phát huy những phẩm chất của người Hà Nội thanh lịch, văn minh, làm cho những giá trị đó thấm sâu vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, các quan hệ xã hội, trong gia đình và từng người dân. Thúc đẩy mạnh mẽ việc xây dựng, thực hiện giá trị, chuẩn mực người Hà Nội thanh lịch, văn minh trong thời kỳ mới, coi đây là một nguồn lực, động lực quan trọng trong chiến lược phát triển Thủ đô “Văn hiến - Văn minh - Hiện đại”. Tuyên truyền, giáo dục, vận động người dân Thủ đô không ngừng nâng cao ý thức chấp hành, tôn trọng kỷ cương, pháp luật, xây dựng các quan hệ xã hội giàu tính nhân văn trên cơ sở phát huy những nét đẹp truyền thống; có nếp sống, hành vi ứng xử văn hóa mọi lúc, mọi nơi, trên mọi lĩnh vực đời sống xã hội; kiến quyết đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, lệch lạc trên lĩnh vực tư tưởng văn hóa, cổ súy cho lối sống, văn hóa ngoại lai không phù hợp với thuần phong mỹ tục của dân tộc, truyền thống văn hiến của Thủ đô, Kịp thời tuyên dương, nhân rộng gương người tốt, việc tốt, các hành vi ứng xử đẹp của người dân Thủ đô. Linh hoạt, sáng tạo các hình thức tuyên truyền phù hợp với các nhóm đối tượng, đặc biệt chú trọng đến việc định hướng cho thế hệ trẻ Thủ đô nhất là trên môi trường không gian mạng và các ứng dụng trên nền tảng số nhằm tạo môi trường văn hóa lành mạnh, tích cực cho thế hệ trẻ. Như vậy, tuyên truyền, giáo dục, vận động người dân Thủ đô không ngừng nâng cao ý thức chấp hành, tôn trọng kỷ cương, pháp luật, xây dựng các quan hệ xã hội giàu tính nhân văn trên cơ sở phát huy những nét đẹp truyền thống; Có nếp sống, hành vi ứng xử văn hóa mọi lúc, mọi nơi, trên mọi lĩnh vực đời sống xã hội; kiến quyết đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, lệch lạc trên lĩnh vực tư tưởng văn hóa, cổ súy cho lối sống, văn hóa ngoại lai không phù hợp với thuần phong mỹ tục của dân tộc, truyền thống văn hiến của Thủ đô,", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1290, "text": "Linh hoạt, sáng tạo các hình thức tuyên truyền phù hợp với các nhóm đối tượng, đặc biệt chú trọng đến việc định hướng cho thế hệ trẻ Thủ đô nhất là trên môi trường không gian mạng và các ứng dụng trên nền tảng số nhằm tạo môi trường văn hóa lành mạnh, tích cực cho thế hệ trẻ." } ], "id": "18864", "is_impossible": false, "question": "Theo Chỉ thị 30-CT/TU tuyên truyền, giáo dục, vận động người dân Thủ đô như thế nào để phù hợp với truyền thống văn hiến của Thủ đô?" } ] } ], "title": "Theo Chỉ thị 30-CT/TU tuyên truyền, giáo dục, vận động người dân Thủ đô như thế nào để phù hợp với truyền thống văn hiến của Thủ đô?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 Thông tư 13/2022/TT-BTTTT quy định việc áp dụng hệ số lương đối với biên tập viên hạng 2 như sau: Điều 17. Cách xếp lương b) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng II, phóng viên hạng II, biên dịch viên hạng II, đạo diễn truyền hình hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; Theo đó, biên tập viên hạng 2 lĩnh vực xuất bản được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78. Như vậy, biên tập viên hạng 2 lĩnh vực xuất bản có hệ số lương thấp nhất là 4,40.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 556, "text": "biên tập viên hạng 2 lĩnh vực xuất bản có hệ số lương thấp nhất là 4,40." } ], "id": "18865", "is_impossible": false, "question": "Biên tập viên hạng 2 lĩnh vực xuất bản có hệ số lương thấp nhất là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Biên tập viên hạng 2 lĩnh vực xuất bản có hệ số lương thấp nhất là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 5 Thông tư 13/2022/TT-BTTTT yêu cầu đối với viên chức xét thăng hạng lên biên tập viên hạng 2 như sau: Điều 5. Biên tập viên hạng II - Mã số: V.11.01.02 5. Yêu cầu đối với viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng lên biên tập viên hạng II a) Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng III hoặc tương đương tối thiểu là 09 năm (đủ 108 tháng, không kể thời gian tập sự, thử việc). Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng III tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng; b) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng III hoặc tương đương đã chủ trì hoặc tham gia biên tập ít nhất 01 (một) tác phẩm đạt giải thưởng cấp bộ, ngành, cấp tỉnh hoặc tương đương trở lên hoặc giải thưởng do cơ quan Đảng ở Trung ương, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, Hội nhà báo Việt Nam tổ chức; hoặc tham gia viết chuyên đề trong ít nhất 01 (một) đề tài, chương trình nghiên cứu khoa học chuyên ngành từ cấp cơ sở trở lên đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu. Như vậy, theo quy định, viên chức xét thăng hạng biên tập viên hạng 2 lĩnh vực xuất bản phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng 3 hoặc tương đương tối thiểu là 09 năm (đủ 108 tháng, không kể thời gian tập sự, thử việc). Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng 3 tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký xét thăng hạng. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng 3 hoặc tương đương đã chủ trì hoặc tham gia biên tập ít nhất 01 tác phẩm đạt giải thưởng cấp bộ, ngành, cấp tỉnh hoặc tương đương trở lên hoặc giải thưởng do cơ quan Đảng ở Trung ương, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, Hội nhà báo Việt Nam tổ chức; Hoặc tham gia viết chuyên đề trong ít nhất 01 đề tài, chương trình nghiên cứu khoa học chuyên ngành từ cấp cơ sở trở lên đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1130, "text": "theo quy định, viên chức xét thăng hạng biên tập viên hạng 2 lĩnh vực xuất bản phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng 3 hoặc tương đương tối thiểu là 09 năm (đủ 108 tháng, không kể thời gian tập sự, thử việc)." } ], "id": "18866", "is_impossible": false, "question": "Viên chức xét thăng hạng biên tập viên hạng 2 lĩnh vực xuất bản phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng 3 bao lâu?" } ] } ], "title": "Viên chức xét thăng hạng biên tập viên hạng 2 lĩnh vực xuất bản phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng 3 bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 13/2022/TT-BTTTT quy định nhiệm vụ của biên tập viên hạng 2 lĩnh vực xuất bản như sau: Điều 5. Biên tập viên hạng II - Mã số: V.11.01.02 2. Nhiệm vụ của biên tập viên lĩnh vực xuất bản a) Xây dựng chiến lược, kế hoạch khai thác, tổ chức đề tài bản thảo theo định hướng của nhà xuất bản (ngắn hạn, trung hạn); b) Lựa chọn, khai thác đề tài và biên tập nội dung xuất bản phẩm đạt chất lượng; chịu trách nhiệm về nội dung bản thảo được phân công; c) Xây dựng và triển khai kế hoạch bản thảo, đảm bảo chất lượng nội dung xuất bản phẩm; d) Tham gia tổ chức biên tập bản thảo theo nhóm (bao gồm cả biên tập nội dung, kỹ - mỹ thuật); đ) Tham gia tổng kết chuyên môn nghiệp vụ; xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ cho biên tập viên hạng thấp hơn. Như vậy, biên tập viên hạng 2 lĩnh vực xuất bản thực hiện các công việc sau đây: - Xây dựng chiến lược, kế hoạch khai thác, tổ chức đề tài bản thảo theo định hướng của nhà xuất bản (ngắn hạn, trung hạn); - Lựa chọn, khai thác đề tài và biên tập nội dung xuất bản phẩm đạt chất lượng; chịu trách nhiệm về nội dung bản thảo được phân công; - Xây dựng và triển khai kế hoạch bản thảo, đảm bảo chất lượng nội dung xuất bản phẩm; - Tham gia tổ chức biên tập bản thảo theo nhóm (bao gồm cả biên tập nội dung, kỹ - mỹ thuật); - Tham gia tổng kết chuyên môn nghiệp vụ; xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ cho biên tập viên hạng thấp hơn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 824, "text": "biên tập viên hạng 2 lĩnh vực xuất bản thực hiện các công việc sau đây: - Xây dựng chiến lược, kế hoạch khai thác, tổ chức đề tài bản thảo theo định hướng của nhà xuất bản (ngắn hạn, trung hạn); - Lựa chọn, khai thác đề tài và biên tập nội dung xuất bản phẩm đạt chất lượng; chịu trách nhiệm về nội dung bản thảo được phân công; - Xây dựng và triển khai kế hoạch bản thảo, đảm bảo chất lượng nội dung xuất bản phẩm; - Tham gia tổ chức biên tập bản thảo theo nhóm (bao gồm cả biên tập nội dung, kỹ - mỹ thuật); - Tham gia tổng kết chuyên môn nghiệp vụ; xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ cho biên tập viên hạng thấp hơn." } ], "id": "18867", "is_impossible": false, "question": "Biên tập viên hạng 2 lĩnh vực xuất bản thực hiện các công việc gì?" } ] } ], "title": "Biên tập viên hạng 2 lĩnh vực xuất bản thực hiện các công việc gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 13/2022/TT-BTTTT quy định về nhiệm vụ của biên tập viên hạng 1 trong lĩnh vực xuất bản như sau: Điều 4. Biên tập viên hạng I - Mã số: V.11.01.01 2. Nhiệm vụ của biên tập viên lĩnh vực xuất bản a) Xây dựng chiến lược, kế hoạch khai thác, tổ chức đề tài bản thảo theo định hướng của nhà xuất bản (ngắn hạn, trung hạn và dài hạn); b) Xây dựng đề tài, bản thảo trọng tâm, trọng điểm theo chức năng, nhiệm vụ của nhà xuất bản; chịu trách nhiệm về nội dung bản thảo được phân công; c) Chỉ đạo việc phối hợp giữa biên tập viên các bộ phận mĩ thuật, chế bản để đưa bản thảo đi in có nội dung, minh họa, thiết kế, chế bản đáp ứng yêu cầu cao về chất lượng xuất bản phẩm; d) Chủ trì tổng kết chuyên môn, nghiệp vụ biên tập - xuất bản; xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ cho biên tập viên hạng thấp hơn. Như vậy, theo quy định trên, biên tập viên hạng 1 trong lĩnh vực xuất bản có nhiệm vụ phải tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ cho biên tập viên hạng thấp hơn. Ngoài ra, biên tập viên hạng 1 trong lĩnh vực xuất bản còn phải thực hiện những nhiệm vụ sau đây: (1) Xây dựng chiến lược, kế hoạch khai thác, tổ chức đề tài bản thảo theo định hướng của nhà xuất bản (ngắn hạn, trung hạn và dài hạn); (2) Xây dựng đề tài, bản thảo trọng tâm, trọng điểm theo chức năng, nhiệm vụ của nhà xuất bản; chịu trách nhiệm về nội dung bản thảo được phân công; (3) Chỉ đạo việc phối hợp giữa biên tập viên các bộ phận mĩ thuật, chế bản để đưa bản thảo đi in có nội dung, minh họa, thiết kế, chế bản đáp ứng yêu cầu cao về chất lượng xuất bản phẩm; (4) Chủ trì tổng kết chuyên môn, nghiệp vụ biên tập - xuất bản; xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ cho biên tập viên hạng thấp hơn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 879, "text": "theo quy định trên, biên tập viên hạng 1 trong lĩnh vực xuất bản có nhiệm vụ phải tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ cho biên tập viên hạng thấp hơn." } ], "id": "18868", "is_impossible": false, "question": "Biên tập viên hạng 1 trong lĩnh vực xuất bản có phải hướng dẫn nghiệp vụ cho biên tập viên hạng thấp hơn không?" } ] } ], "title": "Biên tập viên hạng 1 trong lĩnh vực xuất bản có phải hướng dẫn nghiệp vụ cho biên tập viên hạng thấp hơn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Thông tư 13/2022/TT-BTTTT quy định như sau: Điều 3. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp 1. Chấp hành các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về thông tin và truyền thông. 2. Trung thực, khách quan, có tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc được giao; thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của người viên chức trong hoạt động nghề nghiệp. 3. Trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín nghề nghiệp; không lạm dụng vị trí công tác, nhiệm vụ được phân công để trục lợi; đoàn kết, sáng tạo, sẵn sàng tiếp thu, học hỏi cái mới, tự nâng cao trình độ; có ý thức phối hợp, giúp đỡ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm trong công tác; tích cực tham gia nghiên cứu khoa học để phát triển nghề nghiệp và nâng cao trình độ. Như vậy, tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp của biên tập viên hạng 1 được quy định như sau: - Chấp hành các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về thông tin và truyền thông. - Trung thực, khách quan, có tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc được giao; thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của người viên chức trong hoạt động nghề nghiệp. - Trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín nghề nghiệp; không lạm dụng vị trí công tác, nhiệm vụ được phân công để trục lợi; đoàn kết, sáng tạo, sẵn sàng tiếp thu, học hỏi cái mới, tự nâng cao trình độ; Có ý thức phối hợp, giúp đỡ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm trong công tác; tích cực tham gia nghiên cứu khoa học để phát triển nghề nghiệp và nâng cao trình độ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 836, "text": "tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp của biên tập viên hạng 1 được quy định như sau: - Chấp hành các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về thông tin và truyền thông." } ], "id": "18869", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp của biên tập viên hạng 1 được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp của biên tập viên hạng 1 được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 23 tháng 7 năm 2024 là ngày 18/6 âm lịch và là ngày Thứ Ba. Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định nêu trên, thì người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: - Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); - Tết Âm lịch: 05 ngày; - Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); - Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); - Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Ngoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 23 tháng 7 năm 2024 không phải là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, ngày 23 tháng 7 năm 2024 không được xem là ngày nghỉ hưởng nguyên lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1622, "text": "ngày 23 tháng 7 năm 2024 không phải là một ngày nghỉ lễ tết." } ], "id": "18870", "is_impossible": false, "question": "Ngày 23 tháng 7 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?" } ] } ], "title": "Ngày 23 tháng 7 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Như vậy, người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm như sau: - 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; - 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Ngoài ra, người lao động cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày. (theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 556, "text": "người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm như sau: - 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; - 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm." } ], "id": "18871", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ hằng năm bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ hằng năm bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 17 Thông tư 13/2022/TT-BTTTT quy định như sau: Điều 17. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên, đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), như sau: a) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng I, phóng viên hạng I, biên dịch viên hạng I, đạo diễn truyền hình hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; b) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng II, phóng viên hạng II, biên dịch viên hạng II, đạo diễn truyền hình hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng III, phóng viên hạng III, biên dịch viên hạng III, đạo diễn truyền hình hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. Theo đó, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định về cách tính lương khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Như vậy, bảng lương của phóng viên khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Phóng viên hạng 1: Phóng viên hạng 2: Phóng viên hạng 3: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1602, "text": "bảng lương của phóng viên khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Phóng viên hạng 1: Phóng viên hạng 2: Phóng viên hạng 3: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác." } ], "id": "18872", "is_impossible": false, "question": "Bảng lương của phóng viên khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Bảng lương của phóng viên khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 7 Thông tư 13/2022/TT-BTTTT quy đinh như sau: Điều 7. Phóng viên hạng I - Mã số: V.11.02.04 2. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ a) Am hiểu đường lối, chủ trương, chính sách, chỉ thị, nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước về các vấn đề đối nội và đối ngoại; về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội trong nước và thế giới; b) Thành thạo về nghiệp vụ chuyên ngành; thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về báo chí và các quy định của pháp luật khác có liên quan; c) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm. Như vậy, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của phóng viên hạng 1 như sau: - Am hiểu đường lối, chủ trương, chính sách, chỉ thị, nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước về các vấn đề đối nội và đối ngoại; về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội trong nước và thế giới; - Thành thạo về nghiệp vụ chuyên ngành; thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về báo chí và các quy định của pháp luật khác có liên quan; - Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 670, "text": "tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của phóng viên hạng 1 như sau: - Am hiểu đường lối, chủ trương, chính sách, chỉ thị, nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước về các vấn đề đối nội và đối ngoại; về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội trong nước và thế giới; - Thành thạo về nghiệp vụ chuyên ngành; thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về báo chí và các quy định của pháp luật khác có liên quan; - Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm." } ], "id": "18873", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của phóng viên hạng 1?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của phóng viên hạng 1?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Kế hoạch 147/KH-UBND năm 2023 thực hiện Nghị quyết 18-NQ/TU của Thành ủy Hà Nội về chuyển đổi số, xây dựng thành phố Hà Nội thông minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 tại địa bàn Hai Bà Trưng như sau: II. NỘI DUNG VÀ MỤC TIÊU 2. Mục tiêu 2.3. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030 a) Về chính quyền số Phát triển chính quyền điện tử, xây dựng chính quyền số. Hoàn thành cơ bản chính quyền số, các hoạt động chỉ đạo, điều hành của quận được thực hiện với sự hỗ trợ tích cực của hệ thống cơ sở dữ liệu số. - Triển khai 100% thủ tục hành chính có đủ điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, triển khai trên nhiều phương tiện hiện đại theo kế hoạch của Thành phố. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng 70% hoạt động kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường số và hệ thống thông tin. - Hoàn thiện đầy đủ nền tảng dữ liệu phục vụ phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số; dữ liệu được chia sẻ theo quy định, kế hoạch, lộ trình của Thành phố. b) Về kinh tế số - Kinh tế số phát triển mạnh mẽ; phấn đấu tỷ trọng kinh tế số trong tổng giá trị sản xuất thương mai dịch vụ trên 40%. - Tỷ trọng kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 20%. - Năng suất lao động hàng năm tăng tối thiểu 8%. c) Về xã hội số Các chỉ tiêu đến năm 2030 phấn đấu tăng từ 20 - 30% so với chỉ tiêu năm 2025, nhằm bảo đảm tối đa các điều kiện về hạ tầng, cơ sở vật chất, đào tạo để người dân được sử dụng các dịch vụ trên môi trường số góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Như vậy, theo Nghị quyết 18-NQ/TU năm 2022 các chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030 về xã hội số tăng từ 20 - 30% so với chỉ tiêu năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1522, "text": "theo Nghị quyết 18-NQ/TU năm 2022 các chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030 về xã hội số tăng từ 20 - 30% so với chỉ tiêu năm 2025." } ], "id": "18874", "is_impossible": false, "question": "Theo Nghị quyết 18-NQ/TU năm 2022 các chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030 về xã hội số tăng bao nhiêu % so với chỉ tiêu năm 2025?" } ] } ], "title": "Theo Nghị quyết 18-NQ/TU năm 2022 các chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030 về xã hội số tăng bao nhiêu % so với chỉ tiêu năm 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định Điều 1 Quy chế xét chọn giải thưởng Tôn Đức Thắng ban hành kèm theo Quyết định 148/2004/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh về đối tượng áp dụng như sau: Điều 1. Đối tượng - Cá nhân đang làm việc trong các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh (có tổ chức Công đoàn) thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn thành phố là: + Kỹ sư (từ bậc 2 trở lên) đang trực tiếp sản xuất hoặc trực tiếp điều hành sản xuất (hiện đang giữ chức vụ Quản đốc, Phó Quản đốc phân xưởng, Đội trưởng, Tổ trưởng sản xuất). + Công nhân trực tiếp sản xuất (từ thợ bậc 2/5, 3/6, 4/7 trở lên). Như vậy, đối tượng được xét giải thưởng Tôn Đức Thắng tại TPHCM bao gồm: - Kỹ sư (từ bậc 2 trở lên) đang trực tiếp sản xuất hoặc trực tiếp điều hành sản xuất (hiện đang giữ chức vụ Quản đốc, Phó Quản đốc phân xưởng, Đội trưởng, Tổ trưởng sản xuất).. - Công nhân trực tiếp sản xuất tại các cơ sở sản xuất kinh doanh doanh nghiệp, hợp tác xã (có tổ chức Công đoàn) thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn thành phố (từ thợ bậc 2/5, 3/6, 4/7 trở lên). Theo đó, từ năm 2018- 2023 đã có 82 kỹ sư công nhân được trao giải thưởng Tôn Đức Thắng tại TPHCM. Cụ thể: - Năm 2018 - Giải thưởng Tôn Đức Thắng lần thứ 18, tôn vinh 11 kỹ sư công nhân tiêu biểu. - Năm 2019 - Giải thưởng Tôn Đức Thắng lần thứ 19, tôn vinh 10 kỹ sư công nhân tiêu biểu. - Năm 2020 - Giải thưởng Tôn Đức Thắng lần thứ 20, tôn vinh 20 kỹ sư công nhân tiêu biểu. - Năm 2021 - Giải thưởng Tôn Đức Thắng lần thứ 21, tôn vinh 10 kỹ sư công nhân tiêu biểu. - Năm 2022 - Giải thưởng Tôn Đức Thắng lần thứ 22, tôn vinh 20 kỹ sư công nhân tiêu biểu. - Năm 2023 - Giải thưởng Tôn Đức Thắng lần thứ 23, tôn vinh 11 kỹ sư công nhân tiêu biểu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 609, "text": "đối tượng được xét giải thưởng Tôn Đức Thắng tại TPHCM bao gồm: - Kỹ sư (từ bậc 2 trở lên) đang trực tiếp sản xuất hoặc trực tiếp điều hành sản xuất (hiện đang giữ chức vụ Quản đốc, Phó Quản đốc phân xưởng, Đội trưởng, Tổ trưởng sản xuất)." } ], "id": "18875", "is_impossible": false, "question": "Từ năm 2018- 2023 đã có bao nhiêu kỹ sư công nhân được trao giải thưởng Tôn Đức Thắng tại TPHCM?" } ] } ], "title": "Từ năm 2018- 2023 đã có bao nhiêu kỹ sư công nhân được trao giải thưởng Tôn Đức Thắng tại TPHCM?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 27 Luật Báo chí 2016 quy định về điều kiện, tiêu chuẩn được xét cấp thẻ nhà báo như sau: Điều 27. Điều kiện, tiêu chuẩn được xét cấp thẻ nhà báo 1. Người công tác tại cơ quan báo chí quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 26 của Luật này được xét cấp thẻ nhà báo phải bảo đảm các Điều kiện và tiêu chuẩn sau đây: a) Là công dân Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam; b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên; trường hợp là người dân tộc thiểu số đang thực hiện các ấn phẩm báo in, chương trình phát thanh, truyền hình, chuyên trang của báo điện tử bằng tiếng dân tộc thiểu số phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên; c) Đối với trường hợp cấp thẻ lần đầu, phải có thời gian công tác liên tục tại cơ quan báo chí đề nghị cấp thẻ từ 02 năm trở lên tính đến thời Điểm xét cấp thẻ, trừ tổng biên tập tạp chí khoa học và những trường hợp khác theo quy định của pháp luật; d) Được cơ quan báo chí hoặc cơ quan công tác đề nghị cấp thẻ nhà báo. Như vậy, điều kiện và tiêu chuẩn để biên tập viên cơ quan báo chí được xét cấp thẻ nhà báo bao gồm: - Là công dân Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam; - Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên; trường hợp là người dân tộc thiểu số đang thực hiện các ấn phẩm báo in, chương trình phát thanh, truyền hình, chuyên trang của báo điện tử bằng tiếng dân tộc thiểu số phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên; - Đối với trường hợp cấp thẻ lần đầu, phải có thời gian công tác liên tục tại cơ quan báo chí đề nghị cấp thẻ từ 02 năm trở lên tính đến thời Điểm xét cấp thẻ, trừ tổng biên tập tạp chí khoa học và những trường hợp khác theo quy định của pháp luật; - Được cơ quan báo chí hoặc cơ quan công tác đề nghị cấp thẻ nhà báo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 979, "text": "điều kiện và tiêu chuẩn để biên tập viên cơ quan báo chí được xét cấp thẻ nhà báo bao gồm: - Là công dân Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam; - Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên; trường hợp là người dân tộc thiểu số đang thực hiện các ấn phẩm báo in, chương trình phát thanh, truyền hình, chuyên trang của báo điện tử bằng tiếng dân tộc thiểu số phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên; - Đối với trường hợp cấp thẻ lần đầu, phải có thời gian công tác liên tục tại cơ quan báo chí đề nghị cấp thẻ từ 02 năm trở lên tính đến thời Điểm xét cấp thẻ, trừ tổng biên tập tạp chí khoa học và những trường hợp khác theo quy định của pháp luật; - Được cơ quan báo chí hoặc cơ quan công tác đề nghị cấp thẻ nhà báo." } ], "id": "18876", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện và tiêu chuẩn để biên tập viên của cơ quan báo chí được xét cấp thẻ nhà báo?" } ] } ], "title": "Điều kiện và tiêu chuẩn để biên tập viên của cơ quan báo chí được xét cấp thẻ nhà báo?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Tiểu mục 2 Mục 3 Kế hoạch 147/KH-UBND năm 2023 thực hiện Nghị quyết 18-NQ/TU năm 2022 của Thành ủy Hà Nội Tải về về chuyển đối số, xây dựng thành phố Hà Nội thông minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 như sau: III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP, TRỌNG TÂM 2. Thực hiện các cơ chế, chính sách thúc đẩy quá trình chuyển đổi số Phòng Kinh tế, phòng Quản lý đô thị, phòng Văn hóa và Thông tin, phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì theo lĩnh vực của từng đơn vị phối hợp với các phòng, ban, đơn vị và UBND các phường tham mưu thực hiện: - Đổi mới tư duy, thống nhất nhận thức, tăng hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành của các cấp chính quyền về sự cần thiết, tính cấp bách phải chuyển đổi số, phải xem chuyển đổi số là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên để tập trung chỉ đạo, gắn với mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh. - Triển khai thực hiện các văn bản pháp quy về phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số, triển khai các nhiệm vụ được giao theo kế hoạch xây dựng thành phố thông minh của Thành phố. - Triển khai chính sách hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp khởi nghiệp phát triển các sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh tế mới dựa trên nền tảng công nghệ số, Internet và không gian mạng. Chú trọng thực hiện chính sách an sinh xã hội cho các nhóm đối tượng bị ảnh hưởng tiêu cực của chuyển đổi số, tăng cường bảo vệ quyền và lợi ích của người tiêu dùng trên không gian số. Như vậy, theo Nghị quyết 18-NQ/TU năm 2022, các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm về hoàn thiện cơ chế, chính sách có nội dung đổi mới tư duy, thống nhất nhận thức, tăng hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành của các cấp chính quyền về sự cần thiết, tính cấp bách phải chuyển đổi số, phải xem chuyển đổi số là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên để tập trung chỉ đạo, gắn với mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1438, "text": "theo Nghị quyết 18-NQ/TU năm 2022, các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm về hoàn thiện cơ chế, chính sách có nội dung đổi mới tư duy, thống nhất nhận thức, tăng hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành của các cấp chính quyền về sự cần thiết, tính cấp bách phải chuyển đổi số, phải xem chuyển đổi số là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên để tập trung chỉ đạo, gắn với mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh." } ], "id": "18877", "is_impossible": false, "question": "Theo Nghị quyết 18-NQ/TU năm 2022, các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm về hoàn thiện cơ chế, chính sách có nội dung đổi mới tư duy, thống nhất nhận thức, tăng hiệu lực, hiệu quả thế nào?" } ] } ], "title": "Theo Nghị quyết 18-NQ/TU năm 2022, các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm về hoàn thiện cơ chế, chính sách có nội dung đổi mới tư duy, thống nhất nhận thức, tăng hiệu lực, hiệu quả thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Tiểu mục 2 Mục 2 Kế hoạch 147/KH-UBND năm 2023 thực hiện Nghị quyết 18-NQ/TU của Thành ủy Hà Nội về chuyển đối số, xây dựng thành phố Hà Nội thông minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 Tải về như sau: II. NỘI DUNG VÀ MỤC TIÊU 2. Mục tiêu 2.3. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030 a) Về chính quyền số Phát triển chính quyền điện tử, xây dựng chính quyền số. Hoàn thành cơ bản chính quyền số, các hoạt động chỉ đạo, điều hành của quận được thực hiện với sự hỗ trợ tích cực của hệ thống cơ sở dữ liệu số. - Triển khai 100% thủ tục hành chính có đủ điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, triển khai trên nhiều phương tiện hiện đại theo kể hoạch của Thành phố. Phấn đấu 70% hoạt động kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường số và hệ thống thông tin. - Hoàn thiện đầy đủ nền tảng dữ liệu phục vụ phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số; dữ liệu được chia sẻ theo quy định, kế hoạch, lộ trình của Thành phố. b) Về kinh tế số - Kinh tế số phát triển mạnh mẽ; phấn đấu tỷ trọng kinh tế số trong tổng giá trị sản xuất thương mại dịch vụ trên 40%. - Tỷ trọng kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 20%. - Năng suất lao động hàng năm tăng tối thiểu 8%. c) Về xã hội số Các chỉ tiêu đến năm 2030 phấn đấu tăng từ 20 - 30% so với chỉ tiêu năm 2025, nhằm bảo đảm tối đa các điều kiện về hạ tầng, cơ sở vật chất, đào tạo để người dân được sử dụng các dịch vụ trên môi trường số góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Như vậy, theo Nghị quyết 18-NQ/TU ngày 30/12/2022 của Thành ủy Hà Nội, một trong những mục tiêu cụ thể đến năm 2030 về chính quyền số là: - Hoàn thành cơ bản chính quyền số, các hoạt động chỉ đạo, điều hành của quận được thực hiện với sự hỗ trợ tích cực của hệ thống cơ sở dữ liệu số. 00:00 01:01 Play - Phát triển chính quyền điện tử, xây dựng chính quyền số. - Triển khai 100% thủ tục hành chính có đủ điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, triển khai trên nhiều phương tiện hiện đại theo kể hoạch của Thành phố. Phấn đấu 70% hoạt động kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường số và hệ thống thông tin. - Hoàn thiện đầy đủ nền tảng dữ liệu phục vụ phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số; dữ liệu được chia sẻ theo quy định, kế hoạch, lộ trình của Thành phố.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1509, "text": "theo Nghị quyết 18-NQ/TU ngày 30/12/2022 của Thành ủy Hà Nội, một trong những mục tiêu cụ thể đến năm 2030 về chính quyền số là: - Hoàn thành cơ bản chính quyền số, các hoạt động chỉ đạo, điều hành của quận được thực hiện với sự hỗ trợ tích cực của hệ thống cơ sở dữ liệu số." } ], "id": "18878", "is_impossible": false, "question": "Nghị quyết 18-NQ/TU 2022 của Thành ủy Hà Nội, những mục tiêu cụ thể đến năm 2030 về chính quyền số là gì?" } ] } ], "title": "Nghị quyết 18-NQ/TU 2022 của Thành ủy Hà Nội, những mục tiêu cụ thể đến năm 2030 về chính quyền số là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 25 Luật Thủ đô 2012 quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và người dân Thủ đô: Điều 25. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và người dân Thủ đô 4. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp của thành phố Hà Nội có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cấp chính quyền và huy động sự tham gia của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn Thủ đô trong việc xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô. 5. Cán bộ, công chức, viên chức của Thủ đô phải không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ, năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; gương mẫu trong thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; hướng dẫn, tạo điều kiện cho người dân thực hiện đúng quy định của pháp luật. 6. Người dân Thủ đô có trách nhiệm nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, tích cực tham gia xây dựng chính quyền, nếp sống văn minh, thanh lịch, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn Thủ đô. Như vậy, người dân Thủ đô có trách nhiệm nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, tích cực tham gia xây dựng chính quyền, nếp sống văn minh, thanh lịch, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn Thủ đô.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 888, "text": "người dân Thủ đô có trách nhiệm nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, tích cực tham gia xây dựng chính quyền, nếp sống văn minh, thanh lịch, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn Thủ đô." } ], "id": "18879", "is_impossible": false, "question": "Người dân Thủ đô Hà Nội có trách nhiệm thế nào trên địa bàn Thủ đô?" } ] } ], "title": "Người dân Thủ đô Hà Nội có trách nhiệm thế nào trên địa bàn Thủ đô?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Kế hoạch 147/KH-UBND năm 2023 thực hiện Nghị quyết 18-NQ/TU của Thành ủy Hà Nội về chuyển đổi số, xây dựng thành phố Hà Nội thông minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 tại địa bàn Hai Bà Trưng như sau: II. NỘI DUNG VÀ MỤC TIÊU 2. Mục tiêu 2.3. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030 a) Về chính quyền số Phát triển chính quyền điện tử, xây dựng chính quyền số. Hoàn thành cơ bản chính quyền số, các hoạt động chỉ đạo, điều hành của quận được thực hiện với sự hỗ trợ tích cực của hệ thống cơ sở dữ liệu số. - Triển khai 100% thủ tục hành chính có đủ điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, triển khai trên nhiều phương tiện hiện đại theo kế hoạch của Thành phố. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng 70% hoạt động kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường số và hệ thống thông tin. - Hoàn thiện đầy đủ nền tảng dữ liệu phục vụ phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số; dữ liệu được chia sẻ theo quy định, kế hoạch, lộ trình của Thành phố. b) Về kinh tế số - Kinh tế số phát triển mạnh mẽ; phấn đấu tỷ trọng kinh tế số trong tổng giá trị sản xuất thương mai dịch vụ trên 40%. - Tỷ trọng kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 20%. - Năng suất lao động hàng năm tăng tối thiểu 8%. c) Về xã hội số Các chỉ tiêu đến năm 2030 phấn đấu tăng từ 20 - 30% so với chỉ tiêu năm 2025, nhằm bảo đảm tối đa các điều kiện về hạ tầng, cơ sở vật chất, đào tạo để người dân được sử dụng các dịch vụ trên môi trường số góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Như vậy, theo Nghị quyết 18-NQ/TU ngày 30/12/2022 của Thành ủy Hà Nội, mục tiêu cụ thể đến năm 2030, phấn đấu tỷ trọng kinh tế số trong GRDP của thành phố Hà Nội đạt trên 40%.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1522, "text": "theo Nghị quyết 18-NQ/TU ngày 30/12/2022 của Thành ủy Hà Nội, mục tiêu cụ thể đến năm 2030, phấn đấu tỷ trọng kinh tế số trong GRDP của thành phố Hà Nội đạt trên 40%." } ], "id": "18880", "is_impossible": false, "question": "Theo Nghị quyết 18-NQ/TU năm 2022 mục tiêu cụ thể đến năm 2030, phấn đấu tỷ trọng kinh tế số của thành phố Hà Nội đạt bao nhiêu %?" } ] } ], "title": "Theo Nghị quyết 18-NQ/TU năm 2022 mục tiêu cụ thể đến năm 2030, phấn đấu tỷ trọng kinh tế số của thành phố Hà Nội đạt bao nhiêu %?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Tiểu mục 1 Mục 2 Nghị quyết 15-NQ/TW năm 2022 quy định nêu rõ nhiệm vụ phát triển Thủ đô Hà Nội Văn hiến – Văn minh – Hiện đại như sau: II- QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU 1. Quan điểm - Thống nhất cao trong nhận thức về vị trí, vai trò quan trọng đặc biệt và yêu cầu, nhiệm vụ phát triển Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; tạo bước chuyển có tính đột phá trong huy động sức mạnh tổng hợp, khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế của Thủ đô, kết hợp với nguồn lực của cả nước và nguồn lực quốc tế, xây dựng và phát triển Thủ đô thực sự xứng đáng là trung tâm đầu não chính trị - hành chính quốc gia, trái tim của cả nước; trung tâm lớn về kinh tế, văn hoá, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ và hội nhập quốc tế; xây dựng Thủ đô Hà Nội trở thành đô thị thông minh, hiện đại, xanh, sạch, đẹp, an ninh, an toàn; phát triển nhanh, bền vững, có sức lan toả để thúc đẩy vùng đồng bằng Sông Hồng, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và cả nước cùng phát triển. - Phát triển Thủ đô Hà Nội Văn hiến - Văn minh - Hiện đại là nhiệm vụ chính trị quan trọng đặc biệt trong chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc với tinh thần Cả nước vì Hà Nội, Hà Nội vì cả nước; là trách nhiệm, nghĩa vụ của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, của cả hệ thống chính trị; là nhiệm vụ hàng đầu của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân Thủ đô Hà Nội. Như vậy, phát triển Thủ đô Hà Nội Văn hiến – Văn minh – Hiện đại là: - Nhiệm vụ chính trị quan trọng đặc biệt trong chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc với tinh thần Cả nước vì Hà Nội, Hà Nội vì cả nước; - Trách nhiệm, nghĩa vụ của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, của cả hệ thống chính trị. - Được coi là nhiệm vụ hàng đầu của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân Thủ đô Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1345, "text": "phát triển Thủ đô Hà Nội Văn hiến – Văn minh – Hiện đại là: - Nhiệm vụ chính trị quan trọng đặc biệt trong chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc với tinh thần Cả nước vì Hà Nội, Hà Nội vì cả nước; - Trách nhiệm, nghĩa vụ của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, của cả hệ thống chính trị." } ], "id": "18881", "is_impossible": false, "question": "Phát triển Thủ đô Hà Nội Văn hiến – Văn minh – Hiện đại là nhiệm vụ của ai theo Nghị quyết 15?" } ] } ], "title": "Phát triển Thủ đô Hà Nội Văn hiến – Văn minh – Hiện đại là nhiệm vụ của ai theo Nghị quyết 15?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 55 Nghị định 98/2023/NĐ-CP quy định mức tiền thưởng Huân chương các loại: Điều 55. Mức tiền thưởng Huân chương các loại 1. Cá nhân được tặng hoặc truy tặng Huân chương các loại được tặng Bằng, khung, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng như sau: a) “Huân chương Sao vàng”: 46,0 lần mức lương cơ sở; b) “Huân chương Hồ Chí Minh”: 30,5 lần mức lương cơ sở; c) “Huân chương Độc lập” hạng Nhất, “Huân chương Quân công” hạng nhất: 15,0 lần mức lương cơ sở; d) “Huân chương Độc lập” hạng Nhì, “Huân chương Quân công” hạng nhì: 12,5 lần mức lương cơ sở; đ) “Huân chương Độc lập” hạng Ba, “Huân chương Quân công” hạng ba: 10,5 lần mức lương cơ sở; 2. Tập thể được tặng thưởng Huân chương các loại được tặng thưởng Bằng, khung, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này. Căn cứ Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở: Điều 3. Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Như vậy, mức tiền thưởng kèm theo Huân chương Sao vàng được trao tặng cho cá nhân và tổ chức được quy định như sau: - Mức tiền thưởng đối với cá nhân bằng 46,0 lần mức lương cơ sở tương đương 107.640.000 đồng. - Mức tiền thưởng đối với tổ chức gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân tương đương 215.280.000 đồng", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1356, "text": "mức tiền thưởng kèm theo Huân chương Sao vàng được trao tặng cho cá nhân và tổ chức được quy định như sau: - Mức tiền thưởng đối với cá nhân bằng 46,0 lần mức lương cơ sở tương đương 107." } ], "id": "18882", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền thưởng kèm theo Huân chương Sao vàng là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức tiền thưởng kèm theo Huân chương Sao vàng là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 17 Thông tư 13/2022/TT-BTTTT quy định như sau: Điều 17. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên, đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), như sau: a) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng I, phóng viên hạng I, biên dịch viên hạng I, đạo diễn truyền hình hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; b) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng II, phóng viên hạng II, biên dịch viên hạng II, đạo diễn truyền hình hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng III, phóng viên hạng III, biên dịch viên hạng III, đạo diễn truyền hình hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. Theo đó, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định về cách tính lương khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: % buffered 00:00 01:01 Play Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Như vậy, bảng lương của biên tập viên khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Biên tập viên hạng 1: Biên tập viên hạng 2: Biên tập viên hạng 3: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1622, "text": "bảng lương của biên tập viên khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Biên tập viên hạng 1: Biên tập viên hạng 2: Biên tập viên hạng 3: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác." } ], "id": "18883", "is_impossible": false, "question": "Bảng lương của biên tập viên khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Bảng lương của biên tập viên khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 4 Thông tư 13/2022/TT-BTTTT quy định như sau: Điều 4. Biên tập viên hạng I - Mã số: V.11.01.01 3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ a) Am hiểu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực chuyên ngành; am hiểu tình hình và xu thế phát triển của ngành, lĩnh vực trong nước và thế giới; b) Thành thạo về nghiệp vụ chuyên ngành; am hiểu các vấn đề về kinh tế, xã hội, văn hóa, nghệ thuật, công nghệ và vận dụng có hiệu quả vào việc biên tập; c) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm. Như vậy, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của Biên tập viên hạng 1 như sau: - Am hiểu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực chuyên ngành; am hiểu tình hình và xu thế phát triển của ngành, lĩnh vực trong nước và thế giới; - Thành thạo về nghiệp vụ chuyên ngành; am hiểu các vấn đề về kinh tế, xã hội, văn hóa, nghệ thuật, công nghệ và vận dụng có hiệu quả vào việc biên tập; - Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 655, "text": "tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của Biên tập viên hạng 1 như sau: - Am hiểu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực chuyên ngành; am hiểu tình hình và xu thế phát triển của ngành, lĩnh vực trong nước và thế giới; - Thành thạo về nghiệp vụ chuyên ngành; am hiểu các vấn đề về kinh tế, xã hội, văn hóa, nghệ thuật, công nghệ và vận dụng có hiệu quả vào việc biên tập; - Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm." } ], "id": "18884", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của Biên tập viên hạng 1 là gì?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của Biên tập viên hạng 1 là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Kế hoạch 306/KH-UBND năm 2022 thực hiện Chương trình hành động 16-CTr/TU thực hiện Nghị quyết 15-NQ/TW về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do Thành phố Hà Nội ban hành. Theo đó, Kế hoạch 306/KH-UBND năm 2022 triển khai thực hiện Chương trình hành động 16-CTr/TU ngày 26/8/2022 của Thành ủy Hà Nội thực hiện Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 05/5/2022 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây gọi tắt là Chương trình hành động số 16-CTr/TU của Thành ủy Hà Nội), UBND Thành phố xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, đối ngoại. Như vậy, Chương trình hành động 16-CTr/TU năm 2022 của Thành ủy Hà Nội triển khai thực hiện Nghị quyết 15-NQ/TW của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 756, "text": "Chương trình hành động 16-CTr/TU năm 2022 của Thành ủy Hà Nội triển khai thực hiện Nghị quyết 15-NQ/TW của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045." } ], "id": "18885", "is_impossible": false, "question": "Chương trình nào của Thành ủy Hà Nội triển khai thực hiện Nghị quyết 15-NQ/TW về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045?" } ] } ], "title": "Chương trình nào của Thành ủy Hà Nội triển khai thực hiện Nghị quyết 15-NQ/TW về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Mục 4 Chỉ thị 30-CT/TU năm 2024 Tải về của Thành ủy Hà Nội việc xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh đề cao nội dung như sau: 4. Xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh là quá trình lâu dài, đòi hỏi phải kiên trì, bền bỉ tiến hành thường xuyên, tập trung vào một số nội dung trọng tâm sau: Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, đưa nhà trường thực sự trở thành cái nôi nuôi dưỡng, bồi đắp nhân cách, đạo đức, lối sống cho thế hệ trẻ Thủ đô, hướng tới hệ giá trị văn hóa và chuẩn mực con người Việt Nam trong thời kỳ mới. Đề cao giáo dục đạo đức, kỹ năng sống trong nhà trường; kiên quyết ngăn chặn bạo lực và các tệ nạn học đường; nâng cao chất lượng giáo dục lịch sử, văn hóa địa phương, giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh trong học sinh Hà Nội. Đưa môn “Hà Nội học” vào giảng dạy trong hệ thống các trường ở Thủ đô. Hoàn thiện các tiêu chí xây dựng “Trường học hạnh phúc” trên địa bàn Hà Nội. Như vậy, theo Chỉ thị 30 – CT/TU của Thành ủy Hà Nội, nội dung xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh xác định việc xây dựng Trường học hạnh phúc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 926, "text": "theo Chỉ thị 30 – CT/TU của Thành ủy Hà Nội, nội dung xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh xác định việc xây dựng Trường học hạnh phúc." } ], "id": "18886", "is_impossible": false, "question": "Chỉ thị 30 của Thành ủy Hà Nội, nội dung xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh xác định việc xây dựng trường học thế nào?" } ] } ], "title": "Chỉ thị 30 của Thành ủy Hà Nội, nội dung xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh xác định việc xây dựng trường học thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 40/2024/NĐ-CP quy định về các trường hợp bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở không được hưởng chi phí khám bệnh, chữa bệnh nếu bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương như sau: Điều 5. Điều kiện, mức hỗ trợ, trình tự, thủ tục và trách nhiệm bảo đảm kinh phí để chi trả chế độ, chính sách cho người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở chưa tham gia bảo hiểm y tế mà bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương khi thực hiện nhiệm vụ 2. Người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở không được hưởng chi phí khám bệnh, chữa bệnh nếu bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này; b) Cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân; c) Tai nạn do mâu thuẫn của chính bản thân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ; d) Tai nạn do sử dụng rượu, bia, sử dụng chất ma túy, chất hướng thần, tiền chất ma túy hoặc chất gây nghiện khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, có 04 trường hợp sau bảo vệ trật tự ở cơ sở không được hưởng chi phí khám bệnh chữa bệnh: - Không thuộc trường hợp người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở bị ốm đau, bị tai nạn, chết, bị thương khi thực hiện nhiệm vụ - Cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân; - Tai nạn do mâu thuẫn của chính bản thân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ; - Tai nạn do sử dụng rượu, bia, sử dụng chất ma túy, chất hướng thần, tiền chất ma túy hoặc chất gây nghiện khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1023, "text": "có 04 trường hợp sau bảo vệ trật tự ở cơ sở không được hưởng chi phí khám bệnh chữa bệnh: - Không thuộc trường hợp người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở bị ốm đau, bị tai nạn, chết, bị thương khi thực hiện nhiệm vụ - Cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân; - Tai nạn do mâu thuẫn của chính bản thân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ; - Tai nạn do sử dụng rượu, bia, sử dụng chất ma túy, chất hướng thần, tiền chất ma túy hoặc chất gây nghiện khác theo quy định của pháp luật." } ], "id": "18887", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào bảo vệ trật tự ở cơ sở không được hưởng chi phí khám bệnh chữa bệnh?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào bảo vệ trật tự ở cơ sở không được hưởng chi phí khám bệnh chữa bệnh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 5 Nghị định 40/2024/NĐ-CP quy định về điều kiện, mức hỗ trợ, trình tự, thủ tục và trách nhiệm bảo đảm kinh phí để chi trả chế độ, chính sách cho người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở chưa tham gia bảo hiểm y tế mà bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương khi thực hiện nhiệm vụ như sau: Điều 5. Điều kiện, mức hỗ trợ, trình tự, thủ tục và trách nhiệm bảo đảm kinh phí để chi trả chế độ, chính sách cho người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở chưa tham gia bảo hiểm y tế mà bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương khi thực hiện nhiệm vụ 1. Điều kiện được hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở: Người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trong thời gian thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công, kế hoạch của cấp có thẩm quyền hoặc khi được điều động, huy động thực hiện nhiệm vụ, nếu bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương thì được hỗ trợ thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định. Theo Điều 24 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023 quy định về chế độ, chính sách đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở bị ốm đau, bị tai nạn, chết, bị thương khi thực hiện nhiệm vụ Điều 24. Chế độ, chính sách đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở bị ốm đau, bị tai nạn, chết, bị thương khi thực hiện nhiệm vụ 2. Người chưa tham gia bảo hiểm y tế mà bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương thì được hỗ trợ thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh. Như vậy, điều kiện để bảo vệ trật tự ở cơ sở hưởng phí khám chữa bệnh khi chưa tham gia bảo hiểm y tế bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương khi thực hiện nhiệm vụ là người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ trật tự ở cơ sở trong thời gian thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công, kế hoạch của cấp có thẩm quyền hoặc khi được điều động, huy động thực hiện nhiệm vụ, nếu bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương thì được hỗ trợ thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1611, "text": "điều kiện để bảo vệ trật tự ở cơ sở hưởng phí khám chữa bệnh khi chưa tham gia bảo hiểm y tế bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương khi thực hiện nhiệm vụ là người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ trật tự ở cơ sở trong thời gian thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công, kế hoạch của cấp có thẩm quyền hoặc khi được điều động, huy động thực hiện nhiệm vụ, nếu bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương thì được hỗ trợ thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định." } ], "id": "18888", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện để bảo vệ trật tự ở cơ sở hưởng phí khám chữa bệnh khi chưa tham gia bảo hiểm y tế là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện để bảo vệ trật tự ở cơ sở hưởng phí khám chữa bệnh khi chưa tham gia bảo hiểm y tế là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 4 Điều 5 Nghị định 40/2024/NĐ-CP quy định về điều kiện, mức hỗ trợ, trình tự, thủ tục và trách nhiệm bảo đảm kinh phí để chi trả chế độ, chính sách cho người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở chưa tham gia bảo hiểm y tế mà bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương khi thực hiện nhiệm vụ như sau: Điều 5. Điều kiện, mức hỗ trợ, trình tự, thủ tục và trách nhiệm bảo đảm kinh phí để chi trả chế độ, chính sách cho người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở chưa tham gia bảo hiểm y tế mà bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương khi thực hiện nhiệm vụ a) Đơn đề nghị thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh của người được hỗ trợ chế độ bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương hoặc người đại diện hợp pháp (Mẫu số 01 Phụ lục III kèm theo Nghị định này); b) Bản sao hóa đơn thu tiền, giấy ra viện. Khi các cơ quan quản lý nhà nước hoàn thành việc kết nối, chia sẻ dữ liệu thông tin có trong thành phần hồ sơ quy định tại khoản này thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục phải khai thác trực tuyến để giải quyết mà không được yêu cầu người đề nghị cung cấp hồ sơ giấy. Như vậy, hồ sơ để bảo vệ trật tự ở cơ sở hưởng phí khám chữa bệnh khi chưa tham gia bảo hiểm y tế bao gồm những giấy tờ sau: - Đơn đề nghị thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh của người được hỗ trợ chế độ bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương hoặc người đại diện hợp pháp. Tải về Mẫu đơn đề nghị thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1114, "text": "hồ sơ để bảo vệ trật tự ở cơ sở hưởng phí khám chữa bệnh khi chưa tham gia bảo hiểm y tế bao gồm những giấy tờ sau: - Đơn đề nghị thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh của người được hỗ trợ chế độ bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương hoặc người đại diện hợp pháp." } ], "id": "18889", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ để bảo vệ trật tự ở cơ sở hưởng phí khám chữa bệnh khi chưa tham gia bảo hiểm y tế bao gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ để bảo vệ trật tự ở cơ sở hưởng phí khám chữa bệnh khi chưa tham gia bảo hiểm y tế bao gồm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Mục 2 Chỉ thị 30-CT/TU năm 2024 Tải về của Thành ủy Hà Nội như sau: 2. Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy đảng, chính quyền các cấp trong việc xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh, xác định đây là nhiệm vụ chính trị trọng yếu, thường xuyên. Đề cao vai trò nêu gương của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền các cấp trong việc triển khai thực hiện Chỉ thị. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo gắn liền với việc thực hiện Kết luận số 01-KL/TW, ngày 18/5/2021 về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, Kết luận số 76-KL/TW, ngày 04/6/2020 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 33-NQ/TW (khóa XI) về “Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước”, Chương trình số 06-CTr/TU (khóa XVII), ngày 17/3/2021 về “Phát triển văn hóa, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, xây dựng người Hà Nội thanh lịch văn minh giai đoạn 2021 - 2025”, Nghị quyết số 09-NQ/TU, ngày 22/02/2022 về “Phát triển công nghiệp văn hóa trên địa bàn Thủ đô giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”, “Quy tắc ứng xử của cán bộ công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan trực thuộc Thành phố”, “Quy tắc ứng xử nơi công cộng trên địa bàn Thành phố Hà Nội”, thực hiện mục tiêu chiến lược xây dựng Hà Nội trở thành “Thành phố sáng tạo”, “Thành phố kết nối toàn cầu”, Thủ đô “Văn hiến - Văn minh - Hiện đại”. Như vậy, theo Chỉ thị 30 – CT/TU của Thành ủy Hà Nội việc tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy đảng, chính quyền các cấp trong việc xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh gắn liền với việc thực hiện các kết luận, chỉ thị, chương trình sau của Trung ương và Thành phố: - Kết luận 01-KL/TW, ngày 18/5/2021 về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” - Kết luận 76-KL/TW, ngày 04/6/2020 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 33-NQ/TW (khóa XI) về “Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước” - Chương trình số 06-CTr/TU (khóa XVII), ngày 17/3/2021 về “Phát triển văn hóa, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, xây dựng người Hà Nội thanh lịch văn minh giai đoạn 2021 - 2025” - Nghị quyết số 09-NQ/TU, ngày 22/02/2022 về “Phát triển công nghiệp văn hóa trên địa bàn Thủ đô giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045” - “Quy tắc ứng xử của cán bộ công chức viên chức và người lao động trong các cơ quan trực thuộc Thành phố” - “Quy tắc ứng xử nơi công cộng trên địa bàn Thành phố Hà Nội” Thực hiện mục tiêu chiến lược xây dựng Hà Nội trở thành “Thành phố sáng tạo”, “Thành phố kết nối toàn cầu”, Thủ đô “Văn hiến - Văn minh - Hiện đại”.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1480, "text": "theo Chỉ thị 30 – CT/TU của Thành ủy Hà Nội việc tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy đảng, chính quyền các cấp trong việc xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh gắn liền với việc thực hiện các kết luận, chỉ thị, chương trình sau của Trung ương và Thành phố: - Kết luận 01-KL/TW, ngày 18/5/2021 về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” - Kết luận 76-KL/TW, ngày 04/6/2020 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 33-NQ/TW (khóa XI) về “Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước” - Chương trình số 06-CTr/TU (khóa XVII), ngày 17/3/2021 về “Phát triển văn hóa, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, xây dựng người Hà Nội thanh lịch văn minh giai đoạn 2021 - 2025” - Nghị quyết số 09-NQ/TU, ngày 22/02/2022 về “Phát triển công nghiệp văn hóa trên địa bàn Thủ đô giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045” - “Quy tắc ứng xử của cán bộ công chức viên chức và người lao động trong các cơ quan trực thuộc Thành phố” - “Quy tắc ứng xử nơi công cộng trên địa bàn Thành phố Hà Nội” Thực hiện mục tiêu chiến lược xây dựng Hà Nội trở thành “Thành phố sáng tạo”, “Thành phố kết nối toàn cầu”, Thủ đô “Văn hiến - Văn minh - Hiện đại”." } ], "id": "18890", "is_impossible": false, "question": "Chỉ thị 30 của Thành ủy Hà Nội việc tăng cường sự lãnh đạo trong việc xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh gắn liền với việc thực hiện các kết luận, chỉ thị, chương trình nào?" } ] } ], "title": "Chỉ thị 30 của Thành ủy Hà Nội việc tăng cường sự lãnh đạo trong việc xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh gắn liền với việc thực hiện các kết luận, chỉ thị, chương trình nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Tiểu mục 4.2 Mục 4 Kế hoạch 147/KH-UBND năm 2023 thực hiện Nghị quyết 18-NQ/TU năm 2022 của Thành ủy Hà Nội Tải về về chuyển đối số, xây dựng thành phố Hà Nội thông minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 như sau: III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP, TRỌNG TÂM 2. Thực hiện các cơ chế, chính sách thúc đẩy quá trình chuyển đổi số Phòng Kinh tế, phòng Quản lý đô thị, phòng Văn hóa và Thông tin, phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì theo lĩnh vực của từng đơn vị phối hợp với các phòng, ban, đơn vị và UBND các phường tham mưu thực hiện: - Đổi mới tư duy, thống nhất nhận thức, tăng hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành của các cấp chính quyền về sự cần thiết, tính cấp bách phải chuyển đổi số, phải xem chuyển đổi số là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên để tập trung chỉ đạo, gắn với mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh. - Triển khai thực hiện các văn bản pháp quy về phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số, triển khai các nhiệm vụ được giao theo kế hoạch xây dựng thành phố thông minh của Thành phố. - Triển khai chính sách hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp khởi nghiệp phát triển các sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh tế mới dựa trên nền tảng công nghệ số, Internet và không gian mạng. Chú trọng thực hiện chính sách an sinh xã hội cho các nhóm đối tượng bị ảnh hưởng tiêu cực của chuyển đổi số, tăng cường bảo vệ quyền và lợi ích của người tiêu dùng trên không gian số. Như vậy, theo Nghị quyết 18-NQ/TU ngày 30/12/2022 của Thành ủy Hà Nội, các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm về hoàn thiện cơ chế, chính sách có nội dung xây dựng chính sách hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp khởi nghiệp phát triển các sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh tế mới dựa trên nền tảng công nghệ số, Internet và không gian mạng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1440, "text": "theo Nghị quyết 18-NQ/TU ngày 30/12/2022 của Thành ủy Hà Nội, các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm về hoàn thiện cơ chế, chính sách có nội dung xây dựng chính sách hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp khởi nghiệp phát triển các sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh tế mới dựa trên nền tảng công nghệ số, Internet và không gian mạng." } ], "id": "18891", "is_impossible": false, "question": "Theo Nghị quyết 18-NQ/TU năm 2022, các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm về hoàn thiện cơ chế, chính sách có nội dung xây dựng chính sách hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp nào?" } ] } ], "title": "Theo Nghị quyết 18-NQ/TU năm 2022, các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm về hoàn thiện cơ chế, chính sách có nội dung xây dựng chính sách hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Tiểu mục 1 Mục 2 Nghị quyết 15-NQ/TW năm 2022 nêu rõ trách nhiệm, nghĩa vụ phát triển Thủ đô Hà Nội Văn hiến – Văn minh – Hiện đại như sau: 1. Quan điểm - Thống nhất cao trong nhận thức về vị trí, vai trò quan trọng đặc biệt và yêu cầu, nhiệm vụ phát triển Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; tạo bước chuyển có tính đột phá trong huy động sức mạnh tổng hợp, khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế của Thủ đô, kết hợp với nguồn lực của cả nước và nguồn lực quốc tế, xây dựng và phát triển Thủ đô thực sự xứng đáng là trung tâm đầu não chính trị - hành chính quốc gia, trái tim của cả nước; trung tâm lớn về kinh tế, văn hoá, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ và hội nhập quốc tế; xây dựng Thủ đô Hà Nội trở thành đô thị thông minh, hiện đại, xanh, sạch, đẹp, an ninh, an toàn; phát triển nhanh, bền vững, có sức lan toả để thúc đẩy vùng đồng bằng Sông Hồng, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và cả nước cùng phát triển. - Phát triển Thủ đô Hà Nội Văn hiến - Văn minh - Hiện đại là nhiệm vụ chính trị quan trọng đặc biệt trong chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc với tinh thần Cả nước vì Hà Nội, Hà Nội vì cả nước; là trách nhiệm, nghĩa vụ của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, của cả hệ thống chính trị; là nhiệm vụ hàng đầu của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân Thủ đô Hà Nội. Như vậy, phát triển Thủ đô Hà Nội Văn hiến – Văn minh – Hiện đại là trách nhiệm, nghĩa vụ của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, của cả hệ thống chính trị. Đây được coi là nhiệm vụ hàng đầu của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân Thủ đô Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1318, "text": "phát triển Thủ đô Hà Nội Văn hiến – Văn minh – Hiện đại là trách nhiệm, nghĩa vụ của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, của cả hệ thống chính trị." } ], "id": "18892", "is_impossible": false, "question": "Phát triển Thủ đô Hà Nội Văn hiến – Văn minh – Hiện đại là trách nhiệm, nghĩa vụ của ai theo Nghị quyết 15?" } ] } ], "title": "Phát triển Thủ đô Hà Nội Văn hiến – Văn minh – Hiện đại là trách nhiệm, nghĩa vụ của ai theo Nghị quyết 15?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Luật Thủ đô 2012 quy định cụ thể như sau: Điều 4. Trách nhiệm xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô 1. Xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô là nhiệm vụ thường xuyên, trực tiếp của các cấp chính quyền và nhân dân thành phố Hà Nội; là trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, các lực lượng vũ trang và nhân dân cả nước. 2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên động viên mọi tầng lớp nhân dân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài tham gia xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô. 3. Nhà nước ưu tiên đầu tư và có chính sách thu hút các nguồn lực để phát huy tiềm năng, thế mạnh của Thủ đô, Vùng Thủ đô nhằm xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô. Như vậy, trách nhiệm xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô Hà Nội như sau: - Xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô là nhiệm vụ thường xuyên, trực tiếp của các cấp chính quyền và nhân dân thành phố Hà Nội; là trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, các lực lượng vũ trang và nhân dân cả nước. - Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên động viên mọi tầng lớp nhân dân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài tham gia xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô. - Nhà nước ưu tiên đầu tư và có chính sách thu hút các nguồn lực để phát huy tiềm năng, thế mạnh của Thủ đô, Vùng Thủ đô nhằm xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 685, "text": "trách nhiệm xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô Hà Nội như sau: - Xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô là nhiệm vụ thường xuyên, trực tiếp của các cấp chính quyền và nhân dân thành phố Hà Nội; là trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, các lực lượng vũ trang và nhân dân cả nước." } ], "id": "18893", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô Hà Nội được quy định cụ thể ra sao?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô Hà Nội được quy định cụ thể ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Tiểu mục 4 Mục 3 Kế hoạch 147/KH-UBND năm 2023 thực hiện Nghị quyết 18-NQ/TU của Thành ủy Hà Nội về chuyển đối số, xây dựng thành phố Hà Nội thông minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 như sau: III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM 4. Chuyển đổi số, xây dựng quận thông minh. 4.3. Phát triển kinh tế số. - Về lao động, việc làm và an sinh xã hội: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì tham mưu thực hiện: Phát triển theo hướng đẩy nhanh tiến trình thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực lao động, việc làm và an sinh xã hội, cụ thể: + Phối hợp tạo lập và duy trì cơ sở dữ liệu đầy đủ, cập nhật kịp thời về người lao động và đối tượng chính sách trên phạm vi toàn Quận. + Thúc đẩy, khuyến khích các hình thức giao dịch điện tử, chi trả an sinh xã hội trực tuyến hoặc trực tiếp tới đối tượng thụ hưởng, loại bỏ các khâu trung gian không cần thiết. + Tham gia triển khai, sử dụng các nền tảng quốc gia về lao động, việc làm và an sinh xã hội trong đó cơ quan nhà nước đóng vai trò dẫn dắt, tổ chức sử dụng lao động đóng vai trò nòng cốt và người lao động, người tham gia tích cực trong thu thập, chuẩn hóa, mở dữ liệu và cung cấp dữ liệu phục vụ phân tích, dự báo, công bố thông tin thị trường lao động và thực hiện chính sách an sinh xã hội. Như vậy, theo Nghị quyết 18-NQ/TU ngày 30/12/2022 của Thành ủy Hà Nội, phát triển theo hướng đẩy nhanh tiến trình thực hiện giao dịch điện tử lĩnh vực lao động, việc làm và an sinh xã hội, tập trung các nhiệm vụ trọng tâm như sau: - Tạo lập và duy trì cơ sở dữ liệu đầy đủ, cập nhật kịp thời về người lao động và đối tượng chính sách trên phạm vi toàn Thành phố. - Thúc đẩy, khuyến khích các giao dịch điện tử, chứng chỉ chứng nhận điện tử, chi trả an sinh xã hội trực tuyến hoặc trực tiếp tới đối tượng thụ hưởng, loại bỏ các khâu trung gian không cần thiết. - Triển khai các nền tảng quốc gia về lao động, việc làm và an sinh xã hội. Xem chi tiết Kế hoạch 147/KH-UBND năm 2023 thực hiện Nghị quyết 18-NQ/TU của Thành ủy Hà Nội về chuyển đối số, xây dựng thành phố Hà Nội thông minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 tại địa bàn Hai Bà Trưng tại đây. Theo Nghị quyết 18-NQ/TU năm 2022 của Thành ủy Hà Nội, phát triển theo hướng đẩy nhanh tiến trình thực hiện giao dịch điện tử lĩnh vực lao động", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1276, "text": "theo Nghị quyết 18-NQ/TU ngày 30/12/2022 của Thành ủy Hà Nội, phát triển theo hướng đẩy nhanh tiến trình thực hiện giao dịch điện tử lĩnh vực lao động, việc làm và an sinh xã hội, tập trung các nhiệm vụ trọng tâm như sau: - Tạo lập và duy trì cơ sở dữ liệu đầy đủ, cập nhật kịp thời về người lao động và đối tượng chính sách trên phạm vi toàn Thành phố." } ], "id": "18894", "is_impossible": false, "question": "Theo Nghị quyết 18-NQ/TU năm 2022 của Thành ủy Hà Nội, phát triển theo hướng đẩy nhanh tiến trình thực hiện giao dịch điện tử lĩnh vực lao động.....tập trung các nhiệm vụ trọng tâm nào?" } ] } ], "title": "Theo Nghị quyết 18-NQ/TU năm 2022 của Thành ủy Hà Nội, phát triển theo hướng đẩy nhanh tiến trình thực hiện giao dịch điện tử lĩnh vực lao động.....tập trung các nhiệm vụ trọng tâm nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Mục 4 Chỉ thị 30-CT/TU năm 2024 Tải về của Thành ủy Hà Nội việc xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh đề cao nội dung như sau: 4. Xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh là quá trình lâu dài, đòi hỏi phải kiên trì, bền bỉ tiến hành thường xuyên, tập trung vào một số nội dung trọng tâm sau: Xây dựng môi trường văn hóa công sở đoàn kết, dân chủ, kỷ cương, nhân văn. Mỗi cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức Thủ đô phải nêu gương trong giao tiếp, ứng xử, tận tâm phục vụ nhân dân, trong thực thi công vụ, mẫu mực trong gia đình và cộng đồng nơi cư trú, góp phần lan tỏa các giá trị thanh lịch, văn minh của người Hà Nội đến với người dân Thủ đô; thực hiện tốt nếp sống văn hóa nơi công sở gắn với xây dựng văn hóa tổ chức, cơ quan, đơn vị. Như vậy, theo Chỉ thị 30–CT/TU của Thành ủy Hà Nội việc xây dựng môi trường văn hóa công sở cần các yếu tố sau đây: - Xây dựng môi trường văn hóa công sở đoàn kết, dân chủ, kỷ cương, nhân văn. arrow_forward_iosĐọc thêm - Mỗi cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức Thủ đô phải nêu gương trong giao tiếp, ứng xử, tận tâm phục vụ nhân dân, trong thực thi công vụ, mẫu mực trong gia đình và cộng đồng nơi cư trú, góp phần lan tỏa các giá trị thanh lịch, văn minh của người Hà Nội đến với người dân Thủ đô; thực hiện tốt nếp sống văn hóa nơi công sở gắn với xây dựng văn hóa tổ chức, cơ quan, đơn vị.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 766, "text": "theo Chỉ thị 30–CT/TU của Thành ủy Hà Nội việc xây dựng môi trường văn hóa công sở cần các yếu tố sau đây: - Xây dựng môi trường văn hóa công sở đoàn kết, dân chủ, kỷ cương, nhân văn." } ], "id": "18895", "is_impossible": false, "question": "Theo Chỉ thị 30–CT/TU của Thành ủy Hà Nội việc xây dựng môi trường văn hóa công sở cần các yếu tố nào?" } ] } ], "title": "Theo Chỉ thị 30–CT/TU của Thành ủy Hà Nội việc xây dựng môi trường văn hóa công sở cần các yếu tố nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Tiểu mục 2 Mục 2 Nghị quyết 15-NQ/TW năm 2022 nêu rõ tầm nhìn đến năm 2045 như sau: II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU 2. Mục tiêu và tầm nhìn 2.1. Mục tiêu đến năm 2030 - Thủ đô Hà Nội là Thành phố Văn hiến - Văn minh - Hiện đại; trở thành trung tâm, động lực thúc đẩy phát triển vùng đồng bằng Sông Hồng, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và cả nước; hội nhập quốc tế sâu rộng, có sức cạnh tranh cao với khu vực và thế giới, phấn đấu phát triển ngang tầm thủ đô các nước phát triển trong khu vực. - Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2021 - 2025 cao hơn mức tăng bình quân chung của cả nước; GRDP giai đoạn 2026 - 2030 tăng 8,0 - 8,5%/năm; GRDP bình quân đầu người đạt 12.000 - 13.000 USD. 2.2. Tầm nhìn đến năm 2045 Thủ đô Hà Nội là thành phố kết nối toàn cầu, có mức sống và chất lượng cuộc sống cao, với GRDP/người đạt trên 36.000 USD; kinh tế, văn hoá, xã hội phát triển toàn diện, đặc sắc và hài hoà; tiêu biểu cho cả nước; có trình độ phát triển ngang tầm thủ đô các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới. Như vậy, tầm nhìn đến năm 2045 của Bộ chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thủ đô Hà Nội là: - Thành phố kết nối toàn cầu, có mức sống và chất lượng cuộc sống cao, với GRDP/người đạt trên 36.000 USD; - Kinh tế, văn hoá, xã hội phát triển toàn diện, đặc sắc và hài hoà; tiêu biểu cho cả nước; - Có trình độ phát triển ngang tầm thủ đô các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1059, "text": "tầm nhìn đến năm 2045 của Bộ chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thủ đô Hà Nội là: - Thành phố kết nối toàn cầu, có mức sống và chất lượng cuộc sống cao, với GRDP/người đạt trên 36." } ], "id": "18896", "is_impossible": false, "question": "Tầm nhìn đến năm 2045 của Bộ chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thủ đô Hà Nội là gì?" } ] } ], "title": "Tầm nhìn đến năm 2045 của Bộ chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thủ đô Hà Nội là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 103 Nghị định 131/2021/NĐ-CP quy định đối tượng được hưởng như sau: Điều 103. Đối tượng hưởng Người có công quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, h, i, k, l, m khoản 1 Điều 3 Pháp lệnh; thân nhân liệt sĩ quy định tại khoản 2 Điều 3 Pháp lệnh. Theo đó, căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 104 Nghị định 131/2021/NĐ-CP quy định về chế độ miễn tiền sử dụng đất như sau: Điều 104. Chế độ miễn tiền sử dụng đất 1. Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với các đối tượng sau: a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945. b) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến. c) Bà mẹ Việt Nam anh hùng. d) Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên. đ) Thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng. 2. Miễn tiền sử dụng đất khi mua nhà ở (loại nhà nhiều tầng nhiều hộ ở) đang thuê thuộc sở hữu của Nhà nước theo Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ đối với người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 Như vậy, thương binh bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31/12/1993, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên là thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1407, "text": "thương binh bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31/12/1993, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên là thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước." } ], "id": "18897", "is_impossible": false, "question": "Thương binh có được miễn tiền sử dụng đất không?" } ] } ], "title": "Thương binh có được miễn tiền sử dụng đất không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 107 Nghị định 131/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 107. Hồ sơ, thủ tục, quy trình giải quyết miễn, giảm tiền sử dụng đất Thực hiện theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất và pháp luật về quản lý thuế. Theo đó, căn cứ theo khoản 1 Điều 60 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định như sau: Điều 60. Thủ tục hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất quy định tại điểm g khoản 1 Điều 52 Thông tư này 1. Đối với đất trong hạn mức đất ở được giao cho người có công với cách mạng, hồ sơ bao gồm: Hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng, bao gồm: a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này; b) Giấy tờ có liên quan chứng minh thuộc diện được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công với cách mạng; c) Quyết định hoặc văn bản theo quy định của pháp luật về miễn, giảm tiền sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc của cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh uỷ quyền, phân cấp. Như vậy, hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với thương binh bao gồm những giấy tờ sau: - Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất; Tải về - Giấy tờ có liên quan chứng minh thuộc diện được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công với cách mạng; - Quyết định hoặc văn bản theo quy định của pháp luật về miễn, giảm tiền sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc của cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền, phân cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1072, "text": "hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với thương binh bao gồm những giấy tờ sau: - Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất; Tải về - Giấy tờ có liên quan chứng minh thuộc diện được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công với cách mạng; - Quyết định hoặc văn bản theo quy định của pháp luật về miễn, giảm tiền sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc của cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền, phân cấp." } ], "id": "18898", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với thương binh bao gồm những giấy tờ nào?" } ] } ], "title": "Hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với thương binh bao gồm những giấy tờ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Tiểu mục 2 Mục 1 Chương trình 06-CTr/TU năm 2021 có nêu cụ thể như sau: I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU, YÊU CẦU 1. Mục tiêu 2. Chỉ tiêu 2.1. Nhóm chỉ tiêu xây dựng đời sống văn hóa cơ sở - Tỷ lệ gia đình được công nhận và giữ vững danh hiệu Gia đình văn hóa: 86-88%; - Tỷ lệ thôn, làng được công nhận và giữ vững danh hiệu Làng văn hóa: 65%; - Tỷ lệ tổ dân phố được công nhận và giữ vững danh hiệu Tổ dân phố văn hóa: 75%; - Tỷ lệ cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được công nhận danh hiệu văn hoá hàng năm: 70-73% (tính trên tổng số đăng ký); - Tỷ lệ thôn, làng có nhà văn hóa: 100%. 2.2. Nhóm chỉ tiêu bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa - Di sản được đưa vào danh mục di sản văn hoá phi vật thể quốc gia: 15; - Số di tích xếp hạng và nâng cấp xếp hạng: di tích Quốc gia đặc biệt: 03; di tích cấp Quốc gia: 08; di tích cấp Thành phố: 80. 2.3. Nhóm chỉ tiêu về văn hóa nghệ thuật - Số vở diễn các loại hình nghệ thuật truyền thống được dàn dựng mới và biểu diễn hàng năm: trên 18 vở. - Số buổi biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp hàng năm: trên 3.000 buổi; - Số phim tài liệu, khoa học, hoạt hình được sản xuất hàng năm: 10 phim.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1050, "text": "000 buổi; - Số phim tài liệu, khoa học, hoạt hình được sản xuất hàng năm: 10 phim." } ], "id": "18899", "is_impossible": false, "question": "Theo Chương trình 06 ngày 17/3/2021 của Thành ủy Hà Nội, trong nhóm chỉ tiêu xây dựng đời sống văn hoá cơ sở, chỉ tiêu thôn làng có nhà văn hoá được xác định đạt tỷ lệ bao nhiêu %?" } ] } ], "title": "Theo Chương trình 06 ngày 17/3/2021 của Thành ủy Hà Nội, trong nhóm chỉ tiêu xây dựng đời sống văn hoá cơ sở, chỉ tiêu thôn làng có nhà văn hoá được xác định đạt tỷ lệ bao nhiêu %?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Tiểu mục 6 Mục 3 Nghị quyết 09-NQ/TU năm 2022 Tải về quy định 08 nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm trong việc phát triển công nghiệp văn hoá trên địa bàn Thủ đô giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 như sau: III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP, TRỌNG TÂM 6. Thu hút và hỗ trợ đầu tư - Quy hoạch, bố trí quỹ đất, nguồn lực đầu tư của nhà nước và ngoài nhà nước cho các công trình, dự án phát triển văn hóa chất lượng cao, trong đó ưu tiên phát triển không gian công cộng, điểm du lịch văn hóa, vui chơi giải trí, nghệ thuật biểu diễn, kết hợp phố - không gian đi bộ, điểm mua sắm, mở rộng tạo không gian văn hóa giành cho cộng đồng. - Triển khai quyết liệt một số dự án, đồ án quy hoạch bảo tồn, phát huy giá trị di sản thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia, đồng thời với việc xây dựng một số công trình văn hóa mới, tạo thành các biểu tượng văn hóa mới cho Thủ đô và có tiềm năng phát triển CNVH gắn với du lịch. - Thực hiện các chính sách ưu đãi, đẩy mạnh xúc tiến đầu tư phát triển các ngành CNVH sẵn có lợi thế, tiềm năng như: Nghệ thuật biểu diễn, thủ công mỹ nghệ, thiết kế, phần mềm và các trò chơi giải trí, du lịch văn hóa, ẩm thực Phát triển mạng lưới doanh nghiệp văn hóa, trong đó hình thành một số tập đoàn lớn về CNVH. - Kêu gọi các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư vào Hà Nội tập trung vào công trình, dự án lớn, các hoạt động sáng tạo văn hóa, sản xuất các sản phẩm và dịch vụ văn hóa, hình thành hệ thống quảng trường, không gian văn hóa nghệ thuật, trình chiếu ánh sáng, quảng bá sản phẩm tạo thành nơi hội tụ của các sản phẩm văn hóa có thương hiệu quốc gia và quốc tế được trình diễn, thể hiện. - Tạo môi trường, điều kiện thuận lợi nhất để khai thác, phát huy những tiềm năng, giá trị văn hóa đặc sắc của từng địa phương, phát triển CNVH gắn với du lịch văn hóa, du lịch cộng đồng. Như vậy, Nghị quyết 09-NQ/TU năm 2022 của Thành ủy Hà Nội, việc thu hút hỗ trợ đầu tư cho các công trình, dự án phát triển văn hóa chất lượng cao được ưu tiên phát triển ở những khu vực sau đây: - Ưu tiên phát triển không gian công cộng - Điểm du lịch văn hóa, vui chơi giải trí, nghệ thuật biểu diễn, kết hợp phố - không gian đi bộ, điểm mua sắm, mở rộng tạo không gian văn hóa giành cho cộng đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1866, "text": "Nghị quyết 09-NQ/TU năm 2022 của Thành ủy Hà Nội, việc thu hút hỗ trợ đầu tư cho các công trình, dự án phát triển văn hóa chất lượng cao được ưu tiên phát triển ở những khu vực sau đây: - Ưu tiên phát triển không gian công cộng - Điểm du lịch văn hóa, vui chơi giải trí, nghệ thuật biểu diễn, kết hợp phố - không gian đi bộ, điểm mua sắm, mở rộng tạo không gian văn hóa giành cho cộng đồng." } ], "id": "18900", "is_impossible": false, "question": "Nghị quyết 09-NQ/TU của Thành ủy Hà Nội, việc thu hút hỗ trợ đầu tư cho các công trình, dự án phát triển văn hóa chất lượng cao được ưu tiên phát triển ở những khu vực nào?" } ] } ], "title": "Nghị quyết 09-NQ/TU của Thành ủy Hà Nội, việc thu hút hỗ trợ đầu tư cho các công trình, dự án phát triển văn hóa chất lượng cao được ưu tiên phát triển ở những khu vực nào?" }