version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 20 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định về Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân như sau: Điều kiện, tiêu chuẩn Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến 1. Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân là người được Nhà nước tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” theo quy định của pháp luật. Như vậy, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân là những người được Nhà nước trao tặng hoặc truy tặng danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân khi có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 397,
"text": "Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân là những người được Nhà nước trao tặng hoặc truy tặng danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân khi có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định."
}
],
"id": "20001",
"is_impossible": false,
"question": "Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân là ai?"
}
]
}
],
"title": "Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân là ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 21 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định về chế độ ưu đãi đối với Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân như sau: Chế độ ưu đãi đối với Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến 1. Trợ cấp hằng tháng. 2. Bảo hiểm y tế. 3. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe hai năm một lần. 4. Chế độ ưu đãi quy định tại các điểm c, d, đ, e, g, h, i và k khoản 2 Điều 5 của Pháp lệnh này. Dẫn chiếu khoản 2 Điều 5 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định về chế độ ưu đãi khác đối với Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân như sau: Chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng Tùy từng đối tượng, người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng được hưởng chế độ ưu đãi chủ yếu như sau: 2. Các chế độ ưu đãi khác bao gồm: c) Cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết theo chỉ định của cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng thuộc ngành lao động - thương binh và xã hội hoặc của bệnh viện tuyến tỉnh trở lên; d) Ưu tiên trong tuyển sinh, tạo việc làm; đ) Hỗ trợ để theo học đến trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; e) Hỗ trợ cải thiện nhà ở căn cứ vào công lao, hoàn cảnh của từng người hoặc khi có khó khăn về nhà ở; g) Miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước; h) Ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước biển; ưu tiên giao khoán bảo vệ và phát triển rừng; i) Vay vốn ưu đãi để sản xuất, kinh doanh; k) Miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật. Như vậy, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân sẽ được hưởng chế độ ưu đãi sau, cụ thể bao gồm: - Nhận trợ cấp hằng tháng. - Bảo hiểm y tế. - Được điều dưỡng phục hồi sức khỏe hai năm một lần. - Cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết theo chỉ định của cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng thuộc ngành lao động - thương binh và xã hội hoặc của bệnh viện tuyến tỉnh trở lên; - Ưu tiên trong tuyển sinh, tạo việc làm; - Hỗ trợ theo học đến trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; - Hỗ trợ cải thiện nhà ở tùy vào công lao, hoàn cảnh hoặc khi có khó khăn về nhà ở; - Miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước; - Ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước biển; - Ưu tiên giao khoán bảo vệ và phát triển rừng; - Vay vốn ưu đãi để sản xuất, kinh doanh; - Được miễn hoặc giảm thuế theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1727,
"text": "Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân sẽ được hưởng chế độ ưu đãi sau, cụ thể bao gồm: - Nhận trợ cấp hằng tháng."
}
],
"id": "20002",
"is_impossible": false,
"question": "Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân được hưởng chế độ ưu đãi nào?"
}
]
}
],
"title": "Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân được hưởng chế độ ưu đãi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau: Ly hôn theo yêu cầu của một bên 1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. 2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn. 3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia. Như vậy, nếu có căn cứ về việc vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình khiến đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì đây là căn cứ để giải quyết yêu cầu đơn phương ly hôn. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 821,
"text": "nếu có căn cứ về việc vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình khiến đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì đây là căn cứ để giải quyết yêu cầu đơn phương ly hôn."
}
],
"id": "20003",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi bạo lực gia đình có thể là căn cứ để đơn phương ly hôn được không?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi bạo lực gia đình có thể là căn cứ để đơn phương ly hôn được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 19 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về người thân thích như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 19.Người thân thích là người có quan hệ hôn nhân, nuôi dưỡng, người có cùng dòng máu về trực hệ và người có họ trong phạm vi ba đời.” Bên cạnh đó, tại khoản 18 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về những người có họ trong phạm vi ba đời như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 18. Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba.” Xét về mặt pháp luật, tại khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cấm các hành vi kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa như sau: % buffered 00:00 01:01 Play Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình 2. Cấm các hành vi sau đây: d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; Căn cứ vào quy định trên, có thể hiểu, đời thứ nhất sinh ra đời thứ hai, đời thứ hai sinh ra đời thứ ba. Như vậy, người có họ trong phạm vi ba đời được xác định là những người có cùng một gốc sinh ra. Bao gồm các đời cụ thể như sau: - Đời thứ nhất: Cha mẹ - Đời thứ hai: Anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha - Đời thứ ba: anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì Trong đó, những người có cùng dòng máu về trực hệ là những người có quan hệ huyết thống, trong đó người này sinh ra người kia kế tiếp nhau. Do đó, xét về mặt tình cảm, những người trong phạm vi ba đời có quan hệ huyết thống rất gần nhau.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1408,
"text": "người có họ trong phạm vi ba đời được xác định là những người có cùng một gốc sinh ra."
}
],
"id": "20004",
"is_impossible": false,
"question": "Cách xác định phạm vi 3 đời để đăng ký kết hôn?"
}
]
}
],
"title": "Cách xác định phạm vi 3 đời để đăng ký kết hôn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau: Điều kiện kết hôn 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. 2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về các hành vi bị cấm trong hôn nhân bao gồm: Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình 2. Cấm các hành vi sau đây: a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; Theo đó, tại khoản 8 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 giải thích về Tảo hôn như sau: Giải thích từ ngữ 8.Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Luật này. Như vậy, nam 18 tuổi chưa đủ tuổi kết hôn nên không được đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Việc nam 18 tuổi kết hôn được coi là hành vi tảo hôn, đây là hành vi bị cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1244,
"text": "nam 18 tuổi chưa đủ tuổi kết hôn nên không được đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "20005",
"is_impossible": false,
"question": "Nam 18 tuổi có được đăng ký kết hôn không?"
}
]
}
],
"title": "Nam 18 tuổi có được đăng ký kết hôn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 121 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về bảo lĩnh như sau: 3. Bị can, bị cáo được bảo lĩnh phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ: a) Có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan; b) Không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội; c) Không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này. Trường hợp bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ cam đoan quy định tại khoản này thì bị tạm giam. Như vậy, trong giấy cam đoan, bị cáo được bảo lĩnh phải cam đoan thực hiện các nghĩa vụ sau đây: - Có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan; - Không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội; - Không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; - Không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; - Không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này. - Trường hợp bị cáo vi phạm các nghĩa vụ đã cam đoan thì sẽ bị tạm giam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 728,
"text": "trong giấy cam đoan, bị cáo được bảo lĩnh phải cam đoan thực hiện các nghĩa vụ sau đây: - Có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan; - Không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội; - Không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; - Không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; - Không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này."
}
],
"id": "20006",
"is_impossible": false,
"question": "Bị cáo được bảo lĩnh phải cam đoan thực hiện các nghĩa vụ nào?"
}
]
}
],
"title": "Bị cáo được bảo lĩnh phải cam đoan thực hiện các nghĩa vụ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 27 tháng 3 hằng năm chính là ngày truyền thống của ngành Thể dục Thể thao Việt Nam hay còn gọi là ngày Thể thao Việt Nam. Năm 2024 này chính là dịp kỷ niệm 78 năm thành lập ngành Thể thao Việt Nam kể từ khi Bác Hồ ký Sắc lệnh số 14 (Ngày 27/3/1946), thành lập Nha Thể dục Trung ương thuộc Bộ Thanh niên, tiền thân của ngành Thể dục Thể thao ngày nay. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã sớm thấy được vai trò của hoạt động thể dục, thể thao là vô cùng cần thiết nhằm tăng cường sức khoẻ quốc dân và cải tạo nòi giống Việt Nam. Chính vì thế, Bác cũng chính là người đã khai sinh ra nền thể dục, thể thao của chế độ mới. Nhận thấy rõ được ý nghĩa và tầm quan trọng của hoạt động thể dục, thể thao, ngày 29/01/1991, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) đã ban hành Quyết định 25/CT năm 1991 về việc lấy ngày 27 tháng 3 làm “Ngày Thể thao Việt Nam” như sau: Lấy ngày 27 tháng 3 hàng năm làm Ngày Thể thao Việt Nam. Ngày Thể thao Việt Nam được tổ chức hàng năm nhằm thu hút mọi tầng lớp nhân dân vào phong trào rèn luyện thân thể và các hoạt động văn hoá thể thao lành mạnh. Như vậy, ngày Thể thao Việt Nam là ngày 27 tháng 3 hàng năm. Theo đó, ngày 27 tháng 3 năm 2024 dương lịch là ngày Ngày Thể Thao Việt Nam 2024 rơi vào Thứ Tư, âm lịch là ngày 18 tháng 2 năm 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1082,
"text": "ngày Thể thao Việt Nam là ngày 27 tháng 3 hàng năm."
}
],
"id": "20007",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày Thể thao Việt Nam là ngày nào, thứ mấy? Ngày 27 tháng 3 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?"
}
]
}
],
"title": "Ngày Thể thao Việt Nam là ngày nào, thứ mấy? Ngày 27 tháng 3 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ hằng năm: Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Theo quy định trên, người lao động có 06 dịp lễ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 27 tháng 3 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết nên người lao động không được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày này. Tuy nhiên, người lao động có thể xin nghỉ vào ngày 27 tháng 3 năm 2024 theo trường hợp nghỉ hằng năm thì vẫn được hưởng nguyên lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1563,
"text": "ngày 27 tháng 3 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết nên người lao động không được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày này."
}
],
"id": "20008",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày 27 tháng 3 năm 2024 không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày 27 tháng 3 năm 2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 110/2018/NĐ-CP quy định về đăng ký tổ chức lễ hội như sau: Đăng ký tổ chức lễ hội 1. Lễ hội phải đăng ký với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước khi tổ chức gồm: a) Lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề do cơ quan trung ương tổ chức (sau đây gọi là lễ hội cấp quốc gia) được tổ chức lần đầu. b) Lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề có từ 02 tỉnh trở lên tham gia tổ chức (sau đây gọi là lễ hội cấp khu vực) được tổ chức lần đầu. c) Lễ hội có nguồn gốc từ nước ngoài được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên. 2. Lễ hội phải đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi tổ chức gồm: a) Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề cấp tỉnh được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên; b) Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề có nhiều huyện thuộc một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tham gia tổ chức (sau đây gọi là lễ hội cấp tỉnh) được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên. 3. Lễ hội phải đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp huyện trước khi tổ chức gồm: a) Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề cấp huyện được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn 02 năm trở lên. b) Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề có nhiều xã thuộc một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương tham gia tổ chức (sau đây gọi là lễ hội cấp huyện) được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên. c) Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề cấp xã được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn 02 năm trở lên. d) Lễ hội truyền thống cấp huyện, cấp xã được tổ chức hàng năm nhưng có thay đổi về cách thức tổ chức, nội dung, địa điểm so với truyền thống. Như vậy, đơn vị tổ chức lễ hội có trách nhiệm đăng ký tổ chức lễ hội trước khi tổ chức với các cơ quan có thẩm quyền như sau: [1] Đăng ký với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với: - Lễ hội văn hóa do cơ quan trung ương tổ chức được tổ chức lần đầu. - Lễ hội văn hóa có từ 02 tỉnh trở lên tham gia tổ chức được tổ chức lần đầu. - Lễ hội có nguồn gốc từ nước ngoài được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên. [2] Đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với: - Lễ hội văn hóa được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên. - Lễ hội văn hóa có nhiều huyện thuộc một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tham gia tổ chức được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên. [3] Đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với: - Lễ hội văn hóa cấp huyện được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn 02 năm trở lên. - Lễ hội văn hóa có nhiều xã thuộc một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương tham gia tổ chức được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên. - Lễ hội văn hóa cấp xã được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn 02 năm trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1854,
"text": "đơn vị tổ chức lễ hội có trách nhiệm đăng ký tổ chức lễ hội trước khi tổ chức với các cơ quan có thẩm quyền như sau: [1] Đăng ký với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với: - Lễ hội văn hóa do cơ quan trung ương tổ chức được tổ chức lần đầu."
}
],
"id": "20009",
"is_impossible": false,
"question": "Lễ hội văn hoá nào phải được đăng ký trước khi tổ chức?"
}
]
}
],
"title": "Lễ hội văn hoá nào phải được đăng ký trước khi tổ chức?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 4 Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh quy định như sau: 1. Đoàn viên quá 30 tuổi, chi đoàn làm lễ trưởng thành Đoàn; nếu có nguyện vọng tiếp tục sinh hoạt Đoàn, chi đoàn xem xét, quyết định, nhưng không quá 35 tuổi. 2. Đoàn viên quá 30 tuổi nếu được bầu cử vào cơ quan lãnh đạo các cấp của Đoàn hoặc làm công tác chuyên trách thì tiếp tục hoạt động trong tổ chức Đoàn. 3. Đoàn viên không tham gia sinh hoạt Đoàn hoặc không đóng đoàn phí ba tháng trong một năm mà không có lý do chính đáng thì hội nghị chi đoàn xem xét, quyết định xóa tên trong danh sách đoàn viên và báo cáo lên Đoàn cấp trên trực tiếp. 4. Đoàn viên danh dự là những người thực sự tiêu biểu, là tấm gương sáng cho đoàn viên, thanh thiếu nhi noi theo, có tâm huyết và có nhiều đóng góp với Đoàn, có uy tín trong thanh thiếu nhi và xã hội. Ban Thường vụ Trung ương Đoàn quy định việc kết nạp đoàn viên danh dự. 5. Đoàn viên được trao Thẻ đoàn viên và có trách nhiệm sử dụng, quản lý thẻ đúng quy định. Đoàn viên có hồ sơ cá nhân theo mẫu thống nhất áp dụng trong toàn Đoàn, do Đoàn cơ sở, chi đoàn cơ sở quản lý. Như vậy, Đoàn viên quá 30 tuổi thuộc hai trường hợp sau đây thì có thể vẫn được tiếp tục hoạt động trong tổ chức Đoàn: - Đoàn viên quá 30 tuổi, chi đoàn làm lễ trưởng thành Đoàn nếu có nguyện vọng tiếp tục sinh hoạt Đoàn, chi đoàn xem xét, quyết định cho tiếp tục sinh hoạt Đoàn. Lưu ý: Trường hợp này thì không được qua 35 tuổi. - Đoàn viên quá 30 tuổi nếu được bầu cử vào cơ quan lãnh đạo các cấp của Đoàn hoặc làm công tác chuyên trách thì tiếp tục hoạt động trong tổ chức Đoàn. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1118,
"text": "Đoàn viên quá 30 tuổi thuộc hai trường hợp sau đây thì có thể vẫn được tiếp tục hoạt động trong tổ chức Đoàn: - Đoàn viên quá 30 tuổi, chi đoàn làm lễ trưởng thành Đoàn nếu có nguyện vọng tiếp tục sinh hoạt Đoàn, chi đoàn xem xét, quyết định cho tiếp tục sinh hoạt Đoàn."
}
],
"id": "20010",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào thì Đoàn viên quá 30 tuổi vẫn được tiếp tục hoạt động trong tổ chức Đoàn?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào thì Đoàn viên quá 30 tuổi vẫn được tiếp tục hoạt động trong tổ chức Đoàn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Theo quy định trên, người lao động có 06 ngày lễ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 26 tháng 3 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, người lao động sẽ vẫn đi làm bình thường vào ngày 26 tháng 3.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1033,
"text": "ngày 26 tháng 3 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết."
}
],
"id": "20011",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ vào 26 tháng 3 năm 2024 không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ vào 26 tháng 3 năm 2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 1 Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh năm 2022 có quy định như sau: 2. Thanh niên Việt Nam tuổi từ 16 đến 30, tích cực học tập, lao động và bảo vệ Tổ quốc, được tìm hiểu về Đoàn và tán thành Điều lệ Đoàn, tự nguyện hoạt động trong một tổ chức cơ sở của Đoàn, có lý lịch rõ ràng đều được xét kết nạp vào Đoàn. Như vậy, thanh niên Việt Nam tuổi từ 16 đến 30, tích cực học tập, lao động và bảo vệ Tổ quốc, được tìm hiểu về Đoàn và tán thành Điều lệ Đoàn, tự nguyện hoạt động trong một tổ chức cơ sở của Đoàn, có lý lịch rõ ràng đều được xét kết nạp vào Đoàn. Do đó, độ tuổi của người được xét kết nạp Đoàn là thanh niên Việt Nam tuổi từ 16 đến 30. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 356,
"text": "thanh niên Việt Nam tuổi từ 16 đến 30, tích cực học tập, lao động và bảo vệ Tổ quốc, được tìm hiểu về Đoàn và tán thành Điều lệ Đoàn, tự nguyện hoạt động trong một tổ chức cơ sở của Đoàn, có lý lịch rõ ràng đều được xét kết nạp vào Đoàn."
}
],
"id": "20012",
"is_impossible": false,
"question": "Độ tuổi của người được xét kết nạp Đoàn là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Độ tuổi của người được xét kết nạp Đoàn là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 14/3 còn được gọi là ngày Valentine Trắng, bắt nguồn từ một câu chuyện ngày xưa tại Nhật Bản. Câu chuyện này kể về một cô gái, vài ngày 14/02 đã tặng quà tỏ tình cho một chàng trai bán kẹo. Theo đó, vì muốn đáp lại tình cảm của cô gái, chàng trai đã sáng tạo ra một loại kẹo trắng như tuyết và tặng lại cho cô gái vào đúng một tháng sau. Vậy nên, ngày lễ Valentine Trắng 14/3 được ra đời như là một ngày hồi đáp của các chàng trai đáp lại tình cảm của cô gái đã tặng quà cho mình vào ngày Valentine Đỏ 14/2 bằng những món quà ý nghĩa hoặc những lời bày tỏ chân thành. Như vậy, ngày lễ Valentine Trắng theo truyền thống tại Nhật Bản thường là ngày con trai tặng quà đáp lễ cho cô gái mà họ yêu thương. Tuy nhiên, hiện nay, nhiều người không còn xem trọng đây là ngày ai tặng quà cho ai nữa. Mà xem ngày Valentine Trắng chỉ là dịp để các cặp đôi trao nhau những món quà bày tỏ tình cảm chân thành. Theo Lịch Vạn niên, ngày 14 tháng 3 dương lịch là thứ năm, mùng 5 tháng 2 năm Giáp Thìn âm lịch. Lưu ý, nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 582,
"text": "ngày lễ Valentine Trắng theo truyền thống tại Nhật Bản thường là ngày con trai tặng quà đáp lễ cho cô gái mà họ yêu thương."
}
],
"id": "20013",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 14/3 là ngày con trai hay con gái tặng quà? Ngày 14 tháng 3 là ngày bao nhiêu âm lịch?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 14/3 là ngày con trai hay con gái tặng quà? Ngày 14 tháng 3 là ngày bao nhiêu âm lịch?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ lễ, tết mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Như vậy, ngày Valentine Trắng không phải ngày nghỉ lễ, tết được Nhà nước cho phép người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương. Do đó, người lao động chỉ được phép nghỉ làm vào ngày này nếu trùng với ngày nghỉ hằng tuần, sử dụng ngày nghỉ hằng năm của người lao động hoặc được sự cho phép của công ty theo thỏa thuận của các bên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 600,
"text": "ngày Valentine Trắng không phải ngày nghỉ lễ, tết được Nhà nước cho phép người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương."
}
],
"id": "20014",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày Valentine Trắng có phải là ngày nghỉ lễ, tết mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày Valentine Trắng có phải là ngày nghỉ lễ, tết mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 18 Luật Hộ tịch 2014 quy định về thủ tục đăng ký kết hôn như sau: Thủ tục đăng ký kết hôn 1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn. 2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ. Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc. Theo đó, công dân muốn đăng ký kết hôn thì có thể đến cơ quan đăng ký kết hôn vào khoảng thời gian cơ quan này làm việc để nộp tờ khai và phải cùng có mặt khi đăng ký kết hôn. Như vậy, ngày Valentine Trắng năm 2024 rơi vào ngày thứ năm trong tuần, là ngày làm việc của các cơ quan đăng ký kết hôn. Vậy nên, vào ngày Valentine trắng, công dân có thể đến cơ quan có thẩm quyền để đăng ký kết hôn trong khung giờ làm việc của các cơ quan này trong ngày. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 957,
"text": "ngày Valentine Trắng năm 2024 rơi vào ngày thứ năm trong tuần, là ngày làm việc của các cơ quan đăng ký kết hôn."
}
],
"id": "20015",
"is_impossible": false,
"question": "Công dân có thể đăng ký kết hôn vào ngày Valentine Trắng không?"
}
]
}
],
"title": "Công dân có thể đăng ký kết hôn vào ngày Valentine Trắng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 17/2023/TT-BVHTTDL quy định về điều kiện cấp Giấy phép phân loại phim của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh như sau: Điều kiện cấp Giấy phép phân loại phim của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được cấp Giấy phép phân loại phim đối với phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình do cơ sở điện ảnh có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh sản xuất hoặc nhập khẩu khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có Hội đồng thẩm định, phân loại phim đáp ứng quy định tại Thông tư số 11/2023/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định, phân loại phim; b) Có cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật chiếu phim phù hợp với các định dạng phim bảo đảm phục vụ hoạt động thẩm định, phân loại phim; c) Có kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia để tổ chức, cá nhân thực hiện đề nghị cấp Giấy phép phân loại phim. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được cấp Giấy phép phân loại phim đối với phim truyện, phim kết hợp nhiều loại hình do cơ sở điện ảnh có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh sản xuất hoặc nhập khẩu khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều này; b) Năm trước liền kề (tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12), các cơ sở điện ảnh có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh sản xuất ít nhất 10 phim truyện, phim kết hợp nhiều loại hình đã được cấp Giấy phép phân loại phim và được phép phổ biến. Như vậy, việc cấp giấy phép phân loại phim đối với phim tài liệu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải đáp ứng các điều kiện dưới đây: - Có Hội đồng thẩm định, phân loại phim đối với phim tài liệu đáp ứng theo quy định tại Thông tư 11/2023/TT-BVHTTDL; - Có cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật chiếu phim phù hợp với các định dạng phim bảo đảm phục vụ hoạt động thẩm định, phân loại phim đối với phim tài liệu; - Có kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia để tổ chức, cá nhân thực hiện đề nghị cấp Giấy phép phân loại phim đối với phim tài liệu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1450,
"text": "việc cấp giấy phép phân loại phim đối với phim tài liệu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải đáp ứng các điều kiện dưới đây: - Có Hội đồng thẩm định, phân loại phim đối với phim tài liệu đáp ứng theo quy định tại Thông tư 11/2023/TT-BVHTTDL; - Có cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật chiếu phim phù hợp với các định dạng phim bảo đảm phục vụ hoạt động thẩm định, phân loại phim đối với phim tài liệu; - Có kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia để tổ chức, cá nhân thực hiện đề nghị cấp Giấy phép phân loại phim đối với phim tài liệu."
}
],
"id": "20016",
"is_impossible": false,
"question": "Cấp giấy phép phân loại phim đối với phim tài liệu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải đáp ứng điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Cấp giấy phép phân loại phim đối với phim tài liệu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải đáp ứng điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Trong thiên văn học người ta định nghĩa mùa xuân bắt đầu từ thời điểm diễn ra tiết xuân phân (khoảng ngày 21 tháng 3 ở Bắc bán cầu và ngày 23 tháng 9 ở Nam bán cầu) và kết thúc vào thời điểm diễn ra tiết hạ chí (khoảng ngày 21 tháng 6 ở Bắc bán cầu và 21 tháng 12 ở Nam bán cầu). Ngày Xuân phân là một trong hai thời điểm trong năm mà Mặt Trời chiếu trực tiếp lên đường xích đạo, khiến cho thời gian ngày và đêm trên khắp thế giới gần như bằng nhau (khoảng 12 tiếng). Tại Việt Nam, tiết Xuân phân được xem là điểm giữa của mùa xuân, đánh dấu sự chuyển tiếp từ giai đoạn đầu xuân sang giai đoạn cuối xuân. arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, ngày 21 tháng 3 là ngày Xuân phân của bán cầu Bắc Theo đó, ngày 21 tháng 3 năm 2024 dương lịch là Thứ Năm, lịch âm là ngày 12 tháng 2 năm 2024 tức ngày Giáp Thân tháng Đinh Mão năm Giáp Thìn. Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 640,
"text": "ngày 21 tháng 3 là ngày Xuân phân của bán cầu Bắc Theo đó, ngày 21 tháng 3 năm 2024 dương lịch là Thứ Năm, lịch âm là ngày 12 tháng 2 năm 2024 tức ngày Giáp Thân tháng Đinh Mão năm Giáp Thìn."
}
],
"id": "20017",
"is_impossible": false,
"question": "21 tháng 3 là ngày gì của bán cầu Bắc? 21 tháng 3 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?"
}
]
}
],
"title": "21 tháng 3 là ngày gì của bán cầu Bắc? 21 tháng 3 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 2 Điều 147 Bộ luật Lao động 2019 quy định về công việc và nơi làm việc cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi như sau: Công việc và nơi làm việc cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi 1. Cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm các công việc sau đây: a) Mang, vác, nâng các vật nặng vượt quá thể trạng của người chưa thành niên; b) Sản xuất, kinh doanh cồn, rượu, bia, thuốc lá, chất tác động đến tinh thần hoặc chất gây nghiện khác; c) Sản xuất, sử dụng hoặc vận chuyển hóa chất, khí gas, chất nổ; d) Bảo trì, bảo dưỡng thiết bị, máy móc; đ) Phá dỡ các công trình xây dựng; e) Nấu, thổi, đúc, cán, dập, hàn kim loại; g) Lặn biển, đánh bắt thủy, hải sản xa bờ; h) Công việc khác gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên. 2. Cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm việc ở các nơi sau đây: a) Dưới nước, dưới lòng đất, trong hang động, trong đường hầm; b) Công trường xây dựng; c) Cơ sở giết mổ gia súc; d) Sòng bạc, quán bar, vũ trường, phòng hát karaoke, khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở tắm hơi, cơ sở xoa bóp; điểm kinh doanh xổ số, dịch vụ trò chơi điện tử; đ) Nơi làm việc khác gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên. 3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định danh mục tại điểm h khoản 1 và điểm đ khoản 2 Điều này. Như vậy, cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm việc ở những nơi sau đây: - Dưới nước, dưới lòng đất, trong hang động, trong đường hầm; - Công trường xây dựng; - Cơ sở giết mổ gia súc; - Sòng bạc, quán bar, vũ trường, phòng hát karaoke, khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở tắm hơi, cơ sở xoa bóp; điểm kinh doanh xổ số, dịch vụ trò chơi điện tử; - Nơi làm việc khác gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1431,
"text": "cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm việc ở những nơi sau đây: - Dưới nước, dưới lòng đất, trong hang động, trong đường hầm; - Công trường xây dựng; - Cơ sở giết mổ gia súc; - Sòng bạc, quán bar, vũ trường, phòng hát karaoke, khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở tắm hơi, cơ sở xoa bóp; điểm kinh doanh xổ số, dịch vụ trò chơi điện tử; - Nơi làm việc khác gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên."
}
],
"id": "20018",
"is_impossible": false,
"question": "Cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm việc ở những nơi nào?"
}
]
}
],
"title": "Cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm việc ở những nơi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 17 Luật Hộ tịch 2014 quy định về thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn như sau: Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn 1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn. 2. Giấy chứng nhận kết hôn phải có các thông tin sau đây: a) Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; b) Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; c) Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch. Căn cứ theo Điều 11 Luật Cư trú 2020 quy định như sau: Nơi cư trú của công dân 1. Nơi cư trú của công dân bao gồm nơi thường trú, nơi tạm trú. 2. Trường hợp không xác định được nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi cư trú của công dân là nơi ở hiện tại được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này. Như vậy, việc đăng ký kết hôn có thể thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tạm trú hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của công dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 930,
"text": "việc đăng ký kết hôn có thể thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tạm trú hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của công dân."
}
],
"id": "20019",
"is_impossible": false,
"question": "Đăng ký kết hôn tại nơi tạm trú có được hay không?"
}
]
}
],
"title": "Đăng ký kết hôn tại nơi tạm trú có được hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ hằng năm như sau: Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. Như vậy, ngày Valentine trắng không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, người lao động nghỉ ngày Valentine trắng phải xin nghỉ phép năm theo quy định như sau: Làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ: - 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; - 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Trường hợp chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. (Hình từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2060,
"text": "ngày Valentine trắng không được xem là một ngày nghỉ lễ tết."
}
],
"id": "20020",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày Valentine Trắng người lao động có được xin nghỉ không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày Valentine Trắng người lao động có được xin nghỉ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về quản lý, sử dụng pháo như sau: Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Như vậy, người dân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được mua pháo hoa thông qua các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Anh/chị có thể tham khảo một số loại pháo hoa Z121 được Công ty TNHH Một Thành Viên Hóa chất 21 của Bộ Quốc phòng niêm yết như sau: Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 475,
"text": "người dân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được mua pháo hoa thông qua các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa."
}
],
"id": "20021",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày Valentine Trắng có được mua pháo hoa về bắn không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày Valentine Trắng có được mua pháo hoa về bắn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 32 Luật Điện ảnh 2022 về phân loại phim cụ thể như sau: Phân loại phim 1. Phim được phân loại theo nội dung để phổ biến phù hợp với độ tuổi người xem hoặc không được phép phổ biến như sau: a) Loại P: Phim được phép phổ biến đến người xem ở mọi độ tuổi; b) Loại T18 (18+): Phim được phổ biến đến người xem từ đủ 18 tuổi trở lên; c) Loại T16 (16+): Phim được phổ biến đến người xem từ đủ 16 tuổi trở lên; Như vậy, phim được phổ biến đến người xem từ đủ 16 tuổi trở lên là loại T16 (16+).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 443,
"text": "phim được phổ biến đến người xem từ đủ 16 tuổi trở lên là loại T16 (16+)."
}
],
"id": "20022",
"is_impossible": false,
"question": "Loại phim nào được phổ biến đến người xem từ đủ 16 tuổi trở lên?"
}
]
}
],
"title": "Loại phim nào được phổ biến đến người xem từ đủ 16 tuổi trở lên?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 18 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng như sau: Đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng 1. Đối tượng thuộc diện được hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng tại cộng đồng bao gồm: a) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này; b) Đối tượng quy định tại điểm d khoản 5 Điều 5 Nghị định này; c) Đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định này. 2. Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp thuộc diện nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tạm thời tại cộng đồng bao gồm: a) Trẻ em có cả cha và mẹ bị chết, mất tích theo quy định của pháp luật mà không có người thân thích chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc người thân thích không có khả năng chăm sóc, nuôi dưỡng; b) Nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị xâm hại tình dục, thân thể; nạn nhân bị buôn bán; nạn nhân bị cưỡng bức lao động cần được bảo vệ khẩn cấp trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú hoặc đưa vào cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; c) Trẻ em, người lang thang xin ăn trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú hoặc đưa vào cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; d) Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp khác theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Như vậy, nạn nhân của bạo lực gia đình là một trong những đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp thuộc diện nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tạm thời tại cộng đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1222,
"text": "nạn nhân của bạo lực gia đình là một trong những đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp thuộc diện nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tạm thời tại cộng đồng."
}
],
"id": "20023",
"is_impossible": false,
"question": "Nạn nhân bạo lực gia đình có phải là đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp không?"
}
]
}
],
"title": "Nạn nhân bạo lực gia đình có phải là đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 19 Luật Bình đẳng giới 2006 quy định biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới: Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới 1. Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới bao gồm: a) Quy định tỷ lệ nam, nữ hoặc bảo đảm tỷ lệ nữ thích đáng tham gia, thụ hưởng; b) Đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ năng lực cho nữ hoặc nam; c) Hỗ trợ để tạo điều kiện, cơ hội cho nữ hoặc nam; d) Quy định tiêu chuẩn, điều kiện đặc thù cho nữ hoặc nam; đ) Quy định nữ được quyền lựa chọn trong trường hợp nữ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn như nam; e) Quy định việc ưu tiên nữ trong trường hợp nữ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn như nam; g) Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới được quy định tại khoản 5 Điều 11, khoản 2 Điều 12, khoản 3 Điều 13, khoản 5 Điều 14 của Luật này. 2. Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ có thẩm quyền quy định biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới quy định tại khoản 1 Điều này, có trách nhiệm xem xét việc thực hiện biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới và quyết định chấm dứt thực hiện khi mục đích bình đẳng giới đã đạt được. Như vậy, nhằm thúc đẩy bình đẳng giới thì áp dụng các biện pháp sau: - Quy định tỷ lệ nam, nữ hoặc bảo đảm tỷ lệ nữ thích đáng tham gia, thụ hưởng; - Đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ năng lực cho nữ hoặc nam; - Hỗ trợ để tạo điều kiện, cơ hội cho nữ hoặc nam; - Quy định tiêu chuẩn, điều kiện đặc thù cho nữ hoặc nam; - Quy định nữ được quyền lựa chọn trong trường hợp nữ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn như nam; - Quy định việc ưu tiên nữ trong trường hợp nữ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn như nam; - Bảo đảm tỷ lệ thích đáng nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới; - Bảo đảm tỷ lệ nữ thích đáng trong bổ nhiệm các chức danh trong cơ quan nhà nước phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới. - Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế và tài chính theo quy định của pháp luật; - Lao động nữ khu vực nông thôn được hỗ trợ tín dụng, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư theo quy định của pháp luật. - Quy định tỷ lệ nam, nữ được tuyển dụng lao động; - Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho lao động nữ; - Người sử dụng lao động tạo điều kiện vệ sinh an toàn lao động cho lao động nữ làm việc trong một số ngành, nghề nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại. - Quy định tỷ lệ nam, nữ tham gia học tập, đào tạo; - Lao động nữ khu vực nông thôn được hỗ trợ dạy nghề theo quy định của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1038,
"text": "nhằm thúc đẩy bình đẳng giới thì áp dụng các biện pháp sau: - Quy định tỷ lệ nam, nữ hoặc bảo đảm tỷ lệ nữ thích đáng tham gia, thụ hưởng; - Đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ năng lực cho nữ hoặc nam; - Hỗ trợ để tạo điều kiện, cơ hội cho nữ hoặc nam; - Quy định tiêu chuẩn, điều kiện đặc thù cho nữ hoặc nam; - Quy định nữ được quyền lựa chọn trong trường hợp nữ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn như nam; - Quy định việc ưu tiên nữ trong trường hợp nữ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn như nam; - Bảo đảm tỷ lệ thích đáng nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới; - Bảo đảm tỷ lệ nữ thích đáng trong bổ nhiệm các chức danh trong cơ quan nhà nước phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới."
}
],
"id": "20024",
"is_impossible": false,
"question": "Các biện pháp nào nhằm thúc đẩy bình đẳng giới?"
}
]
}
],
"title": "Các biện pháp nào nhằm thúc đẩy bình đẳng giới?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 5 Thông tư 01/2019/TT-BLĐTBXH được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 08/2023/TT-BLĐTBXH đã quy định như sau: Thủ tục và trình tự thực hiện xác định, xác định lại mức độ khuyết tật 1. Khi có nhu cầu xác định, xác định lại mức độ khuyết tật thì người đề nghị hoặc người đại diện hợp pháp của người khuyết tật làm hồ sơ theo quy định tại Điều 4 Thông tư này gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú theo quy định của pháp luật. - Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân của đối tượng, người đại diện hợp pháp. - Giấy khai sinh đối với trẻ em. - Sổ hộ khẩu của đối tượng, người đại diện hợp pháp. 2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của người đề nghị, Chủ tịch Hội đồng có trách nhiệm: a) Gửi văn bản tham khảo ý kiến cơ sở giáo dục về tình trạng khó khăn trong học tập, sinh hoạt, giao tiếp và kiến nghị về dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật của người được xác định mức độ khuyết tật đang đi học theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Triệu tập các thành viên, gửi thông báo về thời gian và địa điểm xác định mức độ khuyết tật cho người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của họ; c) Tổ chức đánh giá dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật đối với người khuyết tật theo phương pháp quy định tại Điều 3 Thông tư này; lập hồ sơ, biên bản kết luận dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật. Đối với trường hợp người khuyết tật đã có kết luận của Hội đồng Giám định y khoa về khả năng tự phục vụ, mức độ suy giảm khả năng lao động trước ngày Nghị định số 28/2012/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực, Hội đồng căn cứ kết luận của Hội đồng giám định y khoa để xác định mức độ khuyết tật theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP; d) Biên bản họp Hội đồng ghi theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Việc thực hiện xác định mức độ khuyết tật được tiến hành tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Trạm y tế. Trường hợp người khuyết tật không thể đến được địa điểm quy định trên thì Hội đồng tiến hành quan sát và phỏng vấn người khuyết tật tại nơi cư trú của người khuyết tật. 4. Trường hợp Hội đồng không đưa ra được kết luận về mức độ khuyết tật; người khuyết tật hoặc đại diện hợp pháp của người khuyết tật không đồng ý với kết luận của Hội đồng hoặc có bằng chứng xác thực về việc xác định mức độ khuyết tật của Hội đồng không khách quan, chính xác thì Hội đồng chuyển hồ sơ lên Hội đồng Giám định y khoa theo quy định của pháp luật. Theo Điều 6 Thông tư 01/2019/TT-BLĐTBXH đã quy định như sau: Thủ tục và trình tự cấp Giấy xác nhận khuyết tật 1. Đối với trường hợp do Hội đồng thực hiện, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có biên bản kết luận của Hội đồng về dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật, Chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã niêm yết, thông báo công khai kết luận của Hội đồng tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và cấp Giấy xác nhận khuyết tật. Trường hợp có khiếu nại, tố cáo hoặc không đồng ý với kết luận của Hội đồng thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, Hội đồng tiến hành xác minh, thẩm tra, kết luận cụ thể và trả lời bằng văn bản cho người khiếu nại, tố cáo. 2. Đối với trường hợp do Hội đồng giám định y khoa xác định, kết luận về dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được kết luận của Hội đồng Giám định y khoa, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận khuyết tật. Như vậy, thủ tục xác định mức độ khuyết tật thực hiện theo các bước sau đây: Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị xác định mức độ khuyết tật đến Chủ tịch Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú Khi nộp hồ sơ cần xuất trình các giấy tờ sau để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu các thông tin kê khai trong đơn: - Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân của đối tượng, người đại diện hợp pháp; - Giấy khai sinh đối với trẻ em; - Sổ hộ khẩu của đối tượng, người đại diện hợp pháp. Bước 2: Chủ tịch Hội đồng họp và xem xét, đánh giá mức độ khuyết tật Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của người đề nghị, Chủ tịch Hội đồng có trách nhiệm: - Gửi văn bản tham khảo ý kiến cơ sở giáo dục về tình trạng khó khăn trong học tập, sinh hoạt, giao tiếp và kiến nghị về dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật của người được xác định mức độ khuyết tật đang đi học; - Triệu tập các thành viên, gửi thông báo về thời gian và địa điểm xác định mức độ khuyết tật cho người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của họ; - Tổ chức đánh giá dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật đối với người khuyết tật theo phương pháp quan sát trực tiếp người khuyết tật, thông qua thực hiện hoạt động đơn giản phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày, sử dụng bộ câu hỏi theo các tiêu chí về y tế, xã hội quy định tại Phiếu xác định mức độ khuyết tật và các phương pháp đơn giản khác để xác định dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật đối với từng người khuyết tật; lập hồ sơ, biên bản kết luận dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật; - Lập Biên bản họp Hội đồng ghi theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư 01/2019/TT-BLĐTBXH. Việc thực hiện xác định mức độ khuyết tật được tiến hành tại UBND cấp xã hoặc Trạm y tế. Trường hợp người khuyết tật không thể đến được địa điểm quy định trên thì Hội đồng tiến hành quan sát và phỏng vấn người khuyết tật tại nơi cư trú của người khuyết tật. Trường hợp Hội đồng không đưa ra được kết luận về mức độ khuyết tật; người khuyết tật hoặc đại diện hợp pháp của người khuyết tật không đồng ý với kết luận của Hội đồng hoặc có bằng chứng xác thực về việc xác định mức độ khuyết tật của Hội đồng không khách quan, chính xác thì Hội đồng chuyển hồ sơ lên Hội đồng Giám định y khoa theo quy định của pháp luật. Bước 3: Niêm yết, thông báo công khai kết luận Đối với trường hợp do Hội đồng thực hiện, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có biên bản kết luận của Hội đồng về dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết, thông báo công khai kết luận của Hội đồng tại trụ sở Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và cấp Giấy xác nhận khuyết tật. Đối với trường hợp do Hội đồng giám định y khoa xác định, kết luận về dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật, trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được kết luận của Hội đồng Giám định y khoa, Chủ tịch Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận khuyết tật. Bước 4: Cấp giấy xác nhận khuyết tật Chủ tịch UBND cấp xã cấp Giấy xác nhận khuyết tật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3316,
"text": "thủ tục xác định mức độ khuyết tật thực hiện theo các bước sau đây: Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị xác định mức độ khuyết tật đến Chủ tịch Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú Khi nộp hồ sơ cần xuất trình các giấy tờ sau để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu các thông tin kê khai trong đơn: - Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân của đối tượng, người đại diện hợp pháp; - Giấy khai sinh đối với trẻ em; - Sổ hộ khẩu của đối tượng, người đại diện hợp pháp."
}
],
"id": "20025",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục xác định mức độ khuyết tật thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục xác định mức độ khuyết tật thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con như sau: Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con Cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không sống chung với con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con. Căn cứ theo Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau: Chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt trong các trường hợp sau đây: 1. Người được cấp dưỡng đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình; 2. Người được cấp dưỡng được nhận làm con nuôi; 3. Người cấp dưỡng đã trực tiếp nuôi dưỡng người được cấp dưỡng; 4. Người cấp dưỡng hoặc người được cấp dưỡng chết; 5. Bên được cấp dưỡng sau khi ly hôn đã kết hôn; 6. Trường hợp khác theo quy định của luật. Như vậy, sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con phải cấp dưỡng nuôi con đến khi con đủ mười tám tuổi trở lên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình. % buffered 00:00 01:01 Play Ngoài ra, người không trực tiếp nuôi con chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nếu thuộc các trường hợp dưới đây: - Con được nhận làm con nuôi; - Cha mẹ cấp dưỡng đã trực tiếp nuôi dưỡng con; - Cha mẹ cấp dưỡng hoặc con chết; - Trường hợp khác theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 916,
"text": "sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con phải cấp dưỡng nuôi con đến khi con đủ mười tám tuổi trở lên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình."
}
],
"id": "20026",
"is_impossible": false,
"question": "Người không trực tiếp nuôi con phải cấp dưỡng nuôi con đến bao nhiêu tuổi?"
}
]
}
],
"title": "Người không trực tiếp nuôi con phải cấp dưỡng nuôi con đến bao nhiêu tuổi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau: Mức cấp dưỡng 1. Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Như vậy, pháp luật hiện hành không quy định mức cấp dưỡng nuôi con tối thiểu cụ thể là bao nhiêu. Theo đó, mức cấp dưỡng nuôi con sẽ do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó tự thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của con. Trường hợp các bên không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Khi quyết định mức cấp dưỡng nuôi con, Tòa án cũng sẽ căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của con.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 549,
"text": "pháp luật hiện hành không quy định mức cấp dưỡng nuôi con tối thiểu cụ thể là bao nhiêu."
}
],
"id": "20027",
"is_impossible": false,
"question": "Mức cấp dưỡng nuôi con tối thiểu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức cấp dưỡng nuôi con tối thiểu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 186 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 37 Điều 1 Bộ luật Hình sự sửa đổi 2017 quy định về tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng như sau: Tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng Người nào có nghĩa vụ cấp dưỡng và có khả năng thực tế để thực hiện việc cấp dưỡng đối với người mà mình có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật mà từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, làm cho người được cấp dưỡng lâm vào tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này mà còn vi phạm, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 380 của Bộ luật này, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. Như vậy, người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nhưng trốn tránh thực hiện sau ly hôn theo bản án, quyết định của Tòa án làm cho con lâm vào tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng. Theo đó, người phạm tội có thể chịu bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 778,
"text": "người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nhưng trốn tránh thực hiện sau ly hôn theo bản án, quyết định của Tòa án làm cho con lâm vào tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng."
}
],
"id": "20028",
"is_impossible": false,
"question": "Người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nhưng trốn tránh thực hiện có bị phạt tù không?"
}
]
}
],
"title": "Người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nhưng trốn tránh thực hiện có bị phạt tù không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 144 Nghị định 131/2021/NĐ-CP quy định về hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy xác nhận thông tin về nơi liệt sĩ hy sinh như sau: Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy xác nhận thông tin về nơi liệt sĩ hy sinh 1. Cá nhân làm đơn gửi một trong các cơ quan, đơn vị sau: cơ quan, đơn vị quản lý liệt sĩ trước khi hy sinh; Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh nơi nguyên quán của liệt sĩ; Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh nơi liệt sĩ hy sinh; Cục Chính sách - Tổng cục Chính trị quân đội nhân dân Việt Nam. 2. Cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này trong thời gian 15 ngày có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, cấp giấy xác nhận theo Mẫu số 44 Phụ lục I Nghị định này. Như vậy, cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy xác nhận thông tin nơi liệt sĩ hy sinh gồm có: - Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh nơi nguyên quán của liệt sĩ; - Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh nơi liệt sĩ hy sinh; - Cục Chính sách - Tổng cục Chính trị quân đội nhân dân Việt Nam. Lưu ý: Trong thời gian 15 ngày các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, cấp giấy xác nhận theo đung quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 660,
"text": "cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy xác nhận thông tin nơi liệt sĩ hy sinh gồm có: - Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh nơi nguyên quán của liệt sĩ; - Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh nơi liệt sĩ hy sinh; - Cục Chính sách - Tổng cục Chính trị quân đội nhân dân Việt Nam."
}
],
"id": "20029",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy xác nhận thông tin nơi liệt sĩ hy sinh?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy xác nhận thông tin nơi liệt sĩ hy sinh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo điểm a khoản 1 Điều 145 Nghị định 131/2021/NĐ-CP quy định như sau: Quy trình, thủ tục xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin bằng phương pháp thực chứng 1. Đại diện thân nhân liệt sĩ hoặc người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ có đơn đề nghị theo Mẫu số 28 Phụ lục I Nghị định này gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi quản lý hồ sơ gốc liệt sĩ kèm các giấy tờ sau: a) Giấy xác nhận thông tin về nơi liệt sĩ hy sinh theo Mẫu số 44 Phụ lục I Nghị định này. b) Các giấy tờ thể hiện thông tin mới được phát hiện, bao gồm: Thông tin về mộ liệt sĩ gồm: họ và tên; ngày tháng năm sinh hoặc năm sinh; nguyên quán, cơ quan, đơn vị khi hy sinh; cấp bậc, chức vụ khi hy sinh; ngày tháng năm hy sinh hoặc năm hy sinh; Thông tin về thân nhân của liệt sĩ gồm: họ và tên, mối quan hệ với liệt sĩ. 2. Tổ chức, cá nhân có giấy đề nghị theo Mẫu số 29 Phụ lục I Nghị định này gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi quản lý hồ sơ gốc liệt sĩ kèm các giấy tờ sau: a) Văn bản ủy quyền của đại diện thân nhân liệt sĩ hoặc người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ. b) Các giấy tờ quy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều này. Theo đó, giấy xác nhận thông tin nơi liệt sĩ hy sinh đóng vai trò quan trọng trong việc xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin. Như vậy, giấy xác nhận thông tin nơi liệt sĩ hy sinh là một trong những giấy tờ bắt buộc mà đại diện thân nhân liệt sĩ cần nộp kèm theo đơn đề nghị gửi đến Sở Lao động Thương binh và Xã hội nơi quản lý hồ sơ gốc liệt sĩ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1281,
"text": "giấy xác nhận thông tin nơi liệt sĩ hy sinh là một trong những giấy tờ bắt buộc mà đại diện thân nhân liệt sĩ cần nộp kèm theo đơn đề nghị gửi đến Sở Lao động Thương binh và Xã hội nơi quản lý hồ sơ gốc liệt sĩ."
}
],
"id": "20030",
"is_impossible": false,
"question": "Đại diện thân nhân liệt sĩ có cần chuẩn bị giấy xác nhận thông tin nơi liệt sỹ hy sinh khi xác định danh tính hài cốt thiếu thông tin không?"
}
]
}
],
"title": "Đại diện thân nhân liệt sĩ có cần chuẩn bị giấy xác nhận thông tin nơi liệt sỹ hy sinh khi xác định danh tính hài cốt thiếu thông tin không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 13 Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng 2022 quy định về hành vi cản trở hoạt động xác minh, thu thập chứng cứ như sau: Hành vi cản trở hoạt động xác minh, thu thập chứng cứ 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Người tham gia tố tụng khai báo gian dối hoặc cung cấp tài liệu sai sự thật, trừ người bị buộc tội; b) Người tham gia tố tụng từ chối khai báo hoặc từ chối thực hiện nghĩa vụ cung cấp tài liệu, đồ vật, trừ người bị buộc tội. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với người tham gia tố tụng làm giả hoặc hủy hoại chứng cứ gây trở ngại cho việc giải quyết vụ án, vụ việc, 5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với luật sư lừa dối, đe dọa, mua chuộc hoặc sử dụng vũ lực buộc người bị hại khai báo gian dối hoặc buộc người khác ra làm chứng gian dối. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản 2, điểm a và điểm b khoản 3, điểm a và điểm b khoản 4 và khoản 5 Điều này. Như vậy, mức phạt hành chính đối với người tham gia tố tụng khai báo gian dối là từ 100.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt về hành vi trên không áp dụng đối với người bị buộc tội. Mức phạt tiền trên được áp dụng đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (Điều 6 Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng 2022)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1114,
"text": "mức phạt hành chính đối với người tham gia tố tụng khai báo gian dối là từ 100."
}
],
"id": "20031",
"is_impossible": false,
"question": "Mức phạt hành chính đối với người tham gia tố tụng khai báo gian dối là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức phạt hành chính đối với người tham gia tố tụng khai báo gian dối là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 382 Bộ luật Hình sự 2015 được bổ sung bởi khoản 1 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định về tội cung cấp tài liệu sai sự thật hoặc khai báo gian dối như sau: Tội cung cấp tài liệu sai sự thật hoặc khai báo gian dối 1. Người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật, người bào chữa nào mà kết luận, dịch, khai gian dối hoặc cung cấp những tài liệu mà mình biết rõ là sai sự thật, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm: a) Có tổ chức; b) Dẫn đến việc giải quyết vụ án, vụ việc bị sai lệch. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: a) Phạm tội 02 lần trở lên; b) Dẫn đến việc kết án oan người vô tội hoặc bỏ lọt tội phạm hoặc người phạm tội. 4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, tùy vào tính chất, mức độ của hành vi mà người có hành vi khai báo gian dối sẽ có mức phạt tù cao nhất có thể lên đến 07 năm. Tuy nhiên hình phạt cụ thể sẽ do Tòa án quyết định cuối cùng. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1033,
"text": "tùy vào tính chất, mức độ của hành vi mà người có hành vi khai báo gian dối sẽ có mức phạt tù cao nhất có thể lên đến 07 năm."
}
],
"id": "20032",
"is_impossible": false,
"question": "Tội khai báo gian dối theo Bộ luật Hình sự 2015 sẽ có mức phạt cao nhất bao nhiêu năm tù?"
}
]
}
],
"title": "Tội khai báo gian dối theo Bộ luật Hình sự 2015 sẽ có mức phạt cao nhất bao nhiêu năm tù?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 9 Điều 2 Luật Cư trú 2020 đã định nghĩa nơi tạm trú như sau: Giải thích từ ngữ 9. Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú. Căn cứ theo Điều 27 Luật Cư trú 2020 quy định về điều kiện đăng ký tạm trú như sau: Điều kiện đăng ký tạm trú 1. Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú. 2. Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần 3. Công dân không được đăng ký tạm trú mới tại chỗ ở quy định tại Điều 23 của Luật này. Như vậy, trường hợp công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú. arrow_forward_iosĐọc thêm Do đó, nếu công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài nơi thường trú quá 30 ngày trở lên mà không thực hiện đăng ký tạm trú thì sẽ bị xử phạt hành chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 713,
"text": "trường hợp công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú."
}
],
"id": "20033",
"is_impossible": false,
"question": "Đăng ký tạm trú trễ bao nhiêu ngày sẽ bị xử phạt?"
}
]
}
],
"title": "Đăng ký tạm trú trễ bao nhiêu ngày sẽ bị xử phạt?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú như sau: Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ hoặc điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú; b) Không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng; c) Không xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Tẩy xóa, sửa chữa hoặc có hành vi khác làm sai lệch nội dung sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú; b) Mua, bán, thuê, cho thuê sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật; Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định như sau: Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú trễ có thể bị phạt tiền với mức cao nhất lên đến 1.000.000 đồng. Trường hợp tổ chức có cùng hành vi vi phạm này thì sẽ chịu mức phạt tiền cao nhất là 2.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1469,
"text": "cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú trễ có thể bị phạt tiền với mức cao nhất lên đến 1."
}
],
"id": "20034",
"is_impossible": false,
"question": "Đăng ký tạm trú trễ bị phạt cao nhất bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Đăng ký tạm trú trễ bị phạt cao nhất bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 29 Luật Cư trú 2020 quy định về xóa đăng ký tạm trú như sau: Xóa đăng ký tạm trú 1. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị xóa đăng ký tạm trú: a) Chết; có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết; b) Đã có quyết định hủy bỏ đăng ký tạm trú quy định tại Điều 35 của Luật này; c) Vắng mặt liên tục tại nơi tạm trú từ 06 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác; d) Đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam; đ) Đã được đăng ký thường trú tại chính nơi tạm trú; e) Người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác; g) Người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở hợp pháp nhưng sau đó quyền sở hữu chỗ ở đó đã chuyển cho người khác, trừ trường hợp được chủ sở hữu mới đồng ý cho tiếp tục sinh sống tại chỗ ở đó; h) Người đăng ký tạm trú tại chỗ ở đã bị phá dỡ, tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tại phương tiện đã bị xóa đăng ký phương tiện theo quy định của pháp luật. 2. Cơ quan đã đăng ký tạm trú có thẩm quyền xóa đăng ký tạm trú và phải ghi rõ lý do, thời điểm xóa đăng ký tạm trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú. 3. Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký tạm trú. Như vậy, người đã đăng ký tạm trú có thể bị xóa đăng ký tạm trú khi thuộc các trường hợp dưới đây: - Chết hoặc có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết; - Đã có quyết định hủy bỏ đăng ký tạm trú; - Vắng mặt liên tục tại nơi tạm trú từ 06 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác; - Đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam; - Đã được đăng ký thường trú tại chính nơi tạm trú; - Người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác; - Người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở hợp pháp nhưng sau đó quyền sở hữu chỗ ở đó đã chuyển cho người khác, trừ trường hợp được chủ sở hữu mới đồng ý cho tiếp tục sinh sống tại chỗ ở đó; - Người đăng ký tạm trú tại chỗ ở đã bị phá dỡ, tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tại phương tiện đã bị xóa đăng ký phương tiện theo quy định. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1343,
"text": "người đã đăng ký tạm trú có thể bị xóa đăng ký tạm trú khi thuộc các trường hợp dưới đây: - Chết hoặc có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết; - Đã có quyết định hủy bỏ đăng ký tạm trú; - Vắng mặt liên tục tại nơi tạm trú từ 06 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác; - Đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam; - Đã được đăng ký thường trú tại chính nơi tạm trú; - Người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác; - Người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở hợp pháp nhưng sau đó quyền sở hữu chỗ ở đó đã chuyển cho người khác, trừ trường hợp được chủ sở hữu mới đồng ý cho tiếp tục sinh sống tại chỗ ở đó; - Người đăng ký tạm trú tại chỗ ở đã bị phá dỡ, tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tại phương tiện đã bị xóa đăng ký phương tiện theo quy định."
}
],
"id": "20035",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào sẽ bị xóa đăng ký tạm trú?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào sẽ bị xóa đăng ký tạm trú?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, hành hành chỉ có 06 ngày nghỉ lễ tết mà người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương là: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Lễ Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Tóm lại, người lao động sẽ không được nghỉ vào ngày Cá tháng Tư. Do đó nếu muốn nghỉ thì người lao động phải xin nghỉ phép năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 876,
"text": "hành hành chỉ có 06 ngày nghỉ lễ tết mà người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương là: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Lễ Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ."
}
],
"id": "20036",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày Cá tháng Tư người lao động có được nghỉ không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày Cá tháng Tư người lao động có được nghỉ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động: Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động 1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau: a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn; b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng; c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng; d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ. Như vậy, người lao động nghỉ việc phải: - Báo trước ít nhất 45 ngày nếu người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn; - Báo trước ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng; - Báo trước ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng; Ngoài ra, một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ. - Ít nhất 120 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên; - Ít nhất bằng một phần tư thời hạn của hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng. Tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định các ngành, nghề, công việc đặc thù bao gồm: - Thành viên tổ lái tàu bay; nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay, nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không; nhân viên điều độ, khai thác bay; - Người quản lý doanh nghiệp; - Thuyền viên thuộc thuyền bộ làm việc trên tàu Việt Nam đang hoạt động ở nước ngoài; thuyền viên được doanh nghiệp Việt Nam cho thuê lại làm việc trên tàu biển nước ngoài; - Trường hợp khác do pháp luật quy định. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 725,
"text": "người lao động nghỉ việc phải: - Báo trước ít nhất 45 ngày nếu người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn; - Báo trước ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng; - Báo trước ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng; Ngoài ra, một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ."
}
],
"id": "20037",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động nghỉ việc thì cần báo trước bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động nghỉ việc thì cần báo trước bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 76/2023/NĐ-CP về tiếp xúc trong thời gian thực hiện quyết định cấm tiếp xúc: Tiếp xúc trong thời gian thực hiện quyết định cấm tiếp xúc 2. Người đang thực hiện quyết định cấm tiếp xúc khi có nhu cầu tiếp xúc với người bị bạo lực gia đình theo quy định tại khoản 1 Điều này phải gửi thông báo bằng văn bản theo Mẫu số 09 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cho người được phân công giám sát thực hiện quyết định cấm tiếp xúc. Việc tiếp xúc chỉ được thực hiện sau khi đã gửi thông báo và người được phân công giám sát ký xác nhận vào giấy thông báo tiếp xúc với người bị bạo lực gia đình. Thời gian tiếp xúc không quá 04 giờ. Theo đó, việc tiếp xúc chỉ được thực hiện sau khi đã gửi thông báo và người được phân công giám sát ký xác nhận vào giấy thông báo tiếp xúc với người bị bạo lực gia đình. Khi thông báo về việc tiếp xúc với người bị bạo lực gia đình có giá trị pháp lý thì thời gian tiếp xúc giữa người đang thực hiện quyết định cấm tiếp xúc với người bị bạo lực gia đình là không quá 04 giờ. Như vậy, thời gian tiếp xúc giữa người đang thực hiện quyết định cấm tiếp xúc với người bị bạo lực gia đình được đặt ra là không quá 04 giờ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1053,
"text": "thời gian tiếp xúc giữa người đang thực hiện quyết định cấm tiếp xúc với người bị bạo lực gia đình được đặt ra là không quá 04 giờ."
}
],
"id": "20038",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian được tiếp xúc với người bị bạo lực gia đình tối đa là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian được tiếp xúc với người bị bạo lực gia đình tối đa là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 19 Nghị định 76/2023/NĐ-CP quy định về vi phạm quyết định cấm tiếp xúc như sau: Vi phạm quyết định cấm tiếp xúc 1. Người không thuộc trường hợp quy định tại Điều 18 Nghị định này được xác định là vi phạm quyết định cấm tiếp xúc khi vi phạm một trong các trường hợp sau: a) Đến gần người bị bạo lực gia đình trong phạm vi 100m mà không có tường ngăn hoặc vách ngăn bảo đảm an toàn; b) Không đến gần người bị bạo lực nhưng sử dụng điện thoại, thư điện tử hoặc phương tiện, công cụ để thực hiện hành vi bạo lực gia đình với người không được tiếp xúc. Như vậy, người đang chấp hành quyết định cấm tiếp xúc bị coi là vi phạm tiếp xúc với người bị bạo lực gia đình trong trường hợp: - Đến gần người bị bạo lực gia đình trong phạm vi 100m mà không có tường ngăn hoặc vách ngăn bảo đảm an toàn; - Không đến gần người bị bạo lực nhưng sử dụng điện thoại, thư điện tử hoặc phương tiện, công cụ để thực hiện hành vi bạo lực gia đình với người không được tiếp xúc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 573,
"text": "người đang chấp hành quyết định cấm tiếp xúc bị coi là vi phạm tiếp xúc với người bị bạo lực gia đình trong trường hợp: - Đến gần người bị bạo lực gia đình trong phạm vi 100m mà không có tường ngăn hoặc vách ngăn bảo đảm an toàn; - Không đến gần người bị bạo lực nhưng sử dụng điện thoại, thư điện tử hoặc phương tiện, công cụ để thực hiện hành vi bạo lực gia đình với người không được tiếp xúc."
}
],
"id": "20039",
"is_impossible": false,
"question": "Người đang chấp hành quyết định cấm tiếp xúc bị coi là vi phạm tiếp xúc với người bị bạo lực gia đình trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Người đang chấp hành quyết định cấm tiếp xúc bị coi là vi phạm tiếp xúc với người bị bạo lực gia đình trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 4 Điều 25 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 có quy định như sau: Cấm tiếp xúc theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định cấm tiếp xúc có thẩm quyền hủy bỏ quyết định cấm tiếp xúc. Việc hủy bỏ quyết định cấm tiếp xúc thực hiện trong trường hợp sau đây: a) Có yêu cầu của người đề nghị ra quyết định cấm tiếp xúc quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; b) Người bị bạo lực gia đình, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình không đồng ý với quyết định cấm tiếp xúc quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; c) Khi xét thấy biện pháp này không còn cần thiết. Bên cạnh đó, tại Điều 20 Nghị định 76/2023/NĐ-CP có quy định về việc hủy bỏ quyết định cấm tiếp xúc như sau: Hủy bỏ quyết định cấm tiếp xúc 1. Việc hủy bỏ quyết định cấm tiếp xúc theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều 25 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau: 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hủy bỏ quyết định cấm tiếp xúc theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 25 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Khi người bị bạo lực gia đình bị chết; b) Khi người có hành vi bạo lực gia đình bị chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự; c) Khi có căn cứ xác định quyết định cấm tiếp xúc không đúng. 3. Quyết định hủy bỏ quyết định cấm tiếp xúc có hiệu lực ngay sau khi ký ban hành và được gửi cho người có hành vi bạo lực gia đình, người bị bạo lực gia đình, Trưởng Công an xã, phường, thị trấn, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nơi cư trú của người bị bạo lực gia đình, người được phân công giám sát việc thực hiện quyết định cấm tiếp xúc và cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đề nghị hủy bỏ quyết định cấm tiếp xúc. Như vậy, quyết định cấm tiếp xúc của Chủ tịch UBND cấp xã đối với người có hành vi bạo lực gia đình bị hủy bỏ trong trường hợp: - Có yêu cầu của người đề nghị ra quyết định cấm tiếp xúc; - Người bị bạo lực gia đình, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình không đồng ý với quyết định cấm tiếp xúc; - Khi xét thấy biện pháp này không còn cần thiết trong trường hợp: + Khi người bị bạo lực gia đình bị chết; + Khi người có hành vi bạo lực gia đình bị chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự; + Khi có căn cứ xác định quyết định cấm tiếp xúc không đúng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1780,
"text": "quyết định cấm tiếp xúc của Chủ tịch UBND cấp xã đối với người có hành vi bạo lực gia đình bị hủy bỏ trong trường hợp: - Có yêu cầu của người đề nghị ra quyết định cấm tiếp xúc; - Người bị bạo lực gia đình, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình không đồng ý với quyết định cấm tiếp xúc; - Khi xét thấy biện pháp này không còn cần thiết trong trường hợp: + Khi người bị bạo lực gia đình bị chết; + Khi người có hành vi bạo lực gia đình bị chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự; + Khi có căn cứ xác định quyết định cấm tiếp xúc không đúng."
}
],
"id": "20040",
"is_impossible": false,
"question": "Quyết định cấm tiếp xúc của Chủ tịch UBND cấp xã đối với người có hành vi bạo lực gia đình bị hủy bỏ trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Quyết định cấm tiếp xúc của Chủ tịch UBND cấp xã đối với người có hành vi bạo lực gia đình bị hủy bỏ trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ hằng năm: Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Theo quy định trên, người lao động có 06 dịp lễ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 8 tháng 3 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết nên người lao động không được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày này. Tuy nhiên, người lao động có thể xin nghỉ vào ngày 14 tháng 3 năm 2024 theo trường hợp nghỉ hằng năm thì vẫn được hưởng nguyên lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1895,
"text": "ngày 8 tháng 3 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết nên người lao động không được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày này."
}
],
"id": "20041",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày 14 tháng 3 năm 2024 không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày 14 tháng 3 năm 2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương như sau: Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Như vậy, hiện nay trường hợp người lao động tạm ứng tiền lương vào ngày 8 tháng 3 năm 2024 thì mức giới hạn tiền lương được tạm ứng sẽ do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận. Pháp luật không quy định giới hạn mức tiền lương được tạm ứng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 709,
"text": "hiện nay trường hợp người lao động tạm ứng tiền lương vào ngày 8 tháng 3 năm 2024 thì mức giới hạn tiền lương được tạm ứng sẽ do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận."
}
],
"id": "20042",
"is_impossible": false,
"question": "Có giới hạn tiền lương được tạm ứng vào ngày 14 tháng 3 năm 2024 không?"
}
]
}
],
"title": "Có giới hạn tiền lương được tạm ứng vào ngày 14 tháng 3 năm 2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 18 Nghị định 131/2021/NĐ-QP quy định về hồ sơ, thủ tục công nhận liệt sĩ như sau: Hồ sơ, thủ tục công nhận liệt sĩ 1. Người khi hy sinh đang thuộc quân đội, công an quản lý thì Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chịu trách nhiệm: 2. Người khi hy sinh không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, hồ sơ đề nghị công nhận liệt sĩ thực hiện như sau: a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý người hy sinh có trách nhiệm xác lập, hoàn thiện các giấy tờ theo quy định tại Điều 17 Nghị định này, gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hy sinh quy định tại các khoản 3, 4, 5 Điều 16 Nghị định này. b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hy sinh quy định tại các khoản 3, 4 Điều 16 Nghị định này trong thời gian 20 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ các giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, cấp giấy chứng nhận hy sinh theo Mẫu số 34 Phụ lục I Nghị định này; có văn bản kèm theo các giấy tờ quy định tại Điều 17 Nghị định này chuyển đến Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định. c) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hy sinh quy định tại khoản 5 Điều 16 Nghị định này trong thời gian 20 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ các giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, cấp giấy chứng nhận hy sinh; có văn bản kèm theo các giấy tờ theo quy định tại Điều 17 Nghị định này chuyển đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: a) Trong thời gian 40 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm thẩm định, lập tờ trình và danh sách kèm theo trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định cấp Bằng “Tổ quốc ghi công”. b) Trong thời gian 20 ngày kể từ ngày nhận quyết định cấp bằng, có trách nhiệm in, chuyển Văn phòng Chính phủ đóng dấu Bằng “Tổ quốc ghi công” và chuyển hồ sơ kèm bản sao quyết định cấp bằng, Bằng “Tổ quốc ghi công” đến cơ quan đề nghị thẩm định để chuyển về cơ quan, đơn vị cấp giấy chứng nhận hy sinh. Theo đó, trong thời gian 40 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ xét công nhận liệt sĩ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thẩm định, lập tờ trình và danh sách kèm theo trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định cấp Bằng Tổ quốc ghi công. Như vậy, Bằng Tổ quốc ghi công do Thủ tướng Chính phủ cấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2154,
"text": "Bằng Tổ quốc ghi công do Thủ tướng Chính phủ cấp."
}
],
"id": "20043",
"is_impossible": false,
"question": "Bằng Tổ quốc ghi công do ai cấp?"
}
]
}
],
"title": "Bằng Tổ quốc ghi công do ai cấp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 3 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định như sau: Nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính 1. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính bao gồm: a) Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh, mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật; b) Việc xử phạt vi phạm hành chính được tiến hành nhanh chóng, công khai, khách quan, đúng thẩm quyền, bảo đảm công bằng, đúng quy định của pháp luật; c) Việc xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng; d) Chỉ xử phạt vi phạm hành chính khi có hành vi vi phạm hành chính do pháp luật quy định. Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần. Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt về hành vi vi phạm hành chính đó. Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ trường hợp hành vi vi phạm hành chính nhiều lần được Chính phủ quy định là tình tiết tăng nặng; đ) Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm chứng minh vi phạm hành chính. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính; e) Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, trường hợp một người vi phạm nhiều lỗi vi phạm hành chính thì sẽ xử phạt về từng hành vi vi phạm với từng mức xử phạt tương ứng mà không gộp chung các mức phạt với nhau. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1577,
"text": "trường hợp một người vi phạm nhiều lỗi vi phạm hành chính thì sẽ xử phạt về từng hành vi vi phạm với từng mức xử phạt tương ứng mà không gộp chung các mức phạt với nhau."
}
],
"id": "20044",
"is_impossible": false,
"question": "Một người vi phạm nhiều lỗi vi phạm hành chính thì có gộp chung các mức phạt không?"
}
]
}
],
"title": "Một người vi phạm nhiều lỗi vi phạm hành chính thì có gộp chung các mức phạt không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP đã quy định như sau: Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân 1. Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. 2. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng. 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Theo đó, hiện nay pháp luật không quy định cụ thể về việc ly hôn sau bao lâu thì được xin Giấy xác nhận độc thân mà chỉ quy định về thủ tục xin cấp Giấy xác nhận đối với cá nhân có yêu cầu. Như vậy, có thể hiểu người có yêu cầu có thể xin Giấy xác nhận độc thân (giấy xác nhận tình trạng hôn nhân) bất cứ khi nào không phụ thuộc vài việc đã ly hôn hay chưa ly hôn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1413,
"text": "có thể hiểu người có yêu cầu có thể xin Giấy xác nhận độc thân (giấy xác nhận tình trạng hôn nhân) bất cứ khi nào không phụ thuộc vài việc đã ly hôn hay chưa ly hôn."
}
],
"id": "20045",
"is_impossible": false,
"question": "Ly hôn sau bao lâu thì được xin cấp giấy xác nhận độc thân?"
}
]
}
],
"title": "Ly hôn sau bao lâu thì được xin cấp giấy xác nhận độc thân?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định về cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau: Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân Việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được thực hiện theo quy định tại Điều 21, Điều 22, Điều 23 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP và hướng dẫn sau đây: 1. Trường hợp người yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn mà không nộp lại được Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đây, thì người yêu cầu phải trình bày rõ lý do không nộp lại được Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký hộ tịch có văn bản trao đổi với nơi dự định đăng ký kết hôn trước đây để xác minh. Trường hợp không xác minh được hoặc không nhận được kết quả xác minh thì cơ quan đăng ký hộ tịch cho phép người yêu cầu lập văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Thông tư này. 2. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị đến thời điểm thay đổi tình trạng hôn nhân hoặc 06 tháng kể từ ngày cấp, tùy theo thời điểm nào đến trước. Ví dụ: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp ngày 03/02/2020 nhưng ngày 10/02/2020, người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã đăng ký kết hôn thì Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chỉ có giá trị sử dụng đến ngày 10/02/2020. Như vậy, tùy theo hoàn cảnh thực tế, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân sẽ có giá trị sử dụng đến thời điểm thay đổi tình trạng hôn nhân hoặc trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày cấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1330,
"text": "tùy theo hoàn cảnh thực tế, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân sẽ có giá trị sử dụng đến thời điểm thay đổi tình trạng hôn nhân hoặc trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày cấp."
}
],
"id": "20046",
"is_impossible": false,
"question": "Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có thể sử dụng vĩnh viễn không?"
}
]
}
],
"title": "Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có thể sử dụng vĩnh viễn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, ngày kỷ niệm chiến thắng Điện Biên Phủ không thuộc một trong những ngày lễ mà người lao động được nghỉ theo quy định. Do đó, người lao động không được nghỉ hưởng lương vào ngày kỷ niệm chiến thắng Điện Biên Phủ năm 2024, người lao động có lịch làm việc vẫn phải đi làm bình thường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 881,
"text": "ngày kỷ niệm chiến thắng Điện Biên Phủ không thuộc một trong những ngày lễ mà người lao động được nghỉ theo quy định."
}
],
"id": "20047",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được nghỉ có lương ngày kỷ niệm chiến thắng Điện Biên phủ năm 2024 không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được nghỉ có lương ngày kỷ niệm chiến thắng Điện Biên phủ năm 2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 5 Nghị định 72/2016/NĐ-CP quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động nhiếp ảnh: Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động nhiếp ảnh 2. Không tiết lộ bí mật của Đảng, Nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác do pháp luật quy định. Căn cứ Điều 10 Pháp lệnh Bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự năm 1994 quy định như sau: Việc cư trú, sản xuất, kinh doanh, ra vào, đi lại, quay phim, chụp ảnh và mọi hoạt động khác trong khu vực cấm, khu vực bảo vệ và vành đai an toàn của công trình quốc phòng và khu quân sự phải tuân theo Quy chế của Chính phủ về bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự. Căn cứ điểm c khoản 1; điểm b khoản 2; điểm b khoản 6; điểm b khoản 7 Điều 18 Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự 2023 quy định chế độ bảo vệ đối với khu vực cấm, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn công trình quốc phòng và khu quân sự; vành đai an toàn kho đạn dược, hành lang an toàn kỹ thuật hệ thống ăng-ten quân sự: Chế độ bảo vệ đối với khu vực cấm, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn công trình quốc phòng và khu quân sự; vành đai an toàn kho đạn dược, hành lang an toàn kỹ thuật hệ thống ăng-ten quân sự 1. Chế độ bảo vệ đối với khu vực cấm được quy định như sau: c) Không được ghi âm, ghi hình, điều tra, khảo sát, định vị, đo vẽ, ghi chép miêu tả, đăng tải, phát tán trên phương tiện thông tin đại chúng, không gian mạng về công trình quốc phòng, khu quân sự, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền đồng ý. 2. Chế độ bảo vệ đối với khu vực bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự Nhóm đặc biệt được quy định như sau: b) Không được thực hiện hoạt động tìm kiếm, cứu nạn, xử lý sự cố cháy, nổ, sự cố môi trường, ghi âm, ghi hình, điều tra, khảo sát, định vị, đo vẽ, ghi chép miêu tả, đăng tải, phát tán trên phương tiện thông tin đại chúng, không gian mạng về công trình quốc phòng, khu quân sự, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền đồng ý. 6. Chế độ bảo vệ đối với vành đai an toàn kho đạn dược được quy định như sau: b) Được thực hiện các hoạt động khi được cấp có thẩm quyền cho phép: xây dựng công trình phục vụ hoạt động trực tiếp của công trình quốc phòng, khu quân sự và kho đạn dược; canh tác nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; xây dựng các công trình phục vụ và hoạt động phòng, chống cháy, nổ, cứu hộ, cứu nạn; xây dựng công trình hạ tầng giao thông, thủy lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai; xây dựng đường điện cao thế dưới 110 kV trong phạm vi bán kính 500 mét tính từ giới hạn trong của vành đai an toàn kho đạn dược trở ra; ghi âm, ghi hình. 7. Chế độ bảo vệ đối với hành lang an toàn kỹ thuật hệ thống ăng-ten quân sự được quy định như sau: b) Được thực hiện các hoạt động khi được cấp có thẩm quyền cho phép: canh tác nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; xây dựng công trình viễn thông không có phát xạ sóng điện từ; xây dựng công trình thủy lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai không vi phạm khoảng cách tối thiểu của các chướng ngại vật ăng-ten nằm trong hành lang an toàn kỹ thuật theo quy định của Chính phủ; ghi âm, ghi hình. Theo quy định trên, nghiêm cấm tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động nhiếp ảnh không được tiết lộ bí mật quân sự. Việc chụp ảnh trong khu vực cấm, khu vực bảo vệ và vành đai an toàn của công trình quốc phòng và khu quân sự phải tuân theo quy định. Từ ngày 01/01/2025, nghiêm cấm chụp ảnh các khu vực sau: - Khu vực cấm, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn công trình quốc phòng và khu quân sự; - Vành đai an toàn kho đạn dược, hành lang an toàn kỹ thuật hệ thống ăng-ten quân sự; Như vậy, không được quay phim chụp ảnh khu quân đội và chỉ được thực hiện khi được cấp có thẩm quyền đồng ý. Lưu ý: Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự 2023 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 và thay thế Pháp lệnh Bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự năm 1994.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3604,
"text": "không được quay phim chụp ảnh khu quân đội và chỉ được thực hiện khi được cấp có thẩm quyền đồng ý."
}
],
"id": "20048",
"is_impossible": false,
"question": "Có được quay phim chụp ảnh khu quân đội không?"
}
]
}
],
"title": "Có được quay phim chụp ảnh khu quân đội không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm c khoản 5; điểm a khoản 13 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về trật tự công cộng: Vi phạm quy định về trật tự công cộng 5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: c) Quay phim, chụp ảnh, vẽ sơ đồ địa điểm cấm, khu vực cấm liên quan đến quốc phòng, an ninh; 13. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, d, đ và g khoản 2; điểm đ khoản 3; các điểm b, e và i khoản 4; các điểm a, b và c khoản 5; các khoản 6 và 10 Điều này; Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính: Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, người nào có hành vi quay phim chụp ảnh khu quân đội mà không được cấp có thẩm quyền đồng ý thì bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng và bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1039,
"text": "người nào có hành vi quay phim chụp ảnh khu quân đội mà không được cấp có thẩm quyền đồng ý thì bị phạt từ 5."
}
],
"id": "20049",
"is_impossible": false,
"question": "Quay phim chụp ảnh khu quân đội bị phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Quay phim chụp ảnh khu quân đội bị phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 9 Luật An ninh mạng 2018 quy định về xử lý vi phạm pháp luật về an ninh mạng như sau: Xử lý vi phạm pháp luật về an ninh mạng Người nào có hành vi vi phạm quy định của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Như vậy, người nào có hành vi vi phạm quy định của Luật An ninh mạng 2018 thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 388,
"text": "người nào có hành vi vi phạm quy định của Luật An ninh mạng 2018 thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "20050",
"is_impossible": false,
"question": "Xử lý vi phạm pháp luật về an ninh mạng như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Xử lý vi phạm pháp luật về an ninh mạng như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Giỗ tổ Hùng Vương, hay còn gọi là Lễ hội Đền Hùng hoặc Quốc giỗ, là một ngày lễ lớn của Việt Nam. Đây là ngày hội truyền thống của người Việt nhằm tưởng nhớ công lao dựng nước của các vị Vua Hùng, những vị vua đầu tiên của dân tộc. Căn cứ theo điểm e khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc nghỉ lễ tết như sau: Nghỉ lễ tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, Giỗ Tổ Hùng Vương 2024 (10/3 âm lịch) sẽ rơi vào thứ Năm, ngày 18/4/2024. arrow_forward_iosĐọc thêm Do 10/3 âm lịch không trùng với ngày nghỉ cuối tuần, người lao động sẽ chỉ nghỉ 1 ngày và được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1127,
"text": "Giỗ Tổ Hùng Vương 2024 (10/3 âm lịch) sẽ rơi vào thứ Năm, ngày 18/4/2024."
}
],
"id": "20051",
"is_impossible": false,
"question": "Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương 2024 (10 tháng 3 Âm lịch) của người lao động rơi vào thứ mấy?"
}
]
}
],
"title": "Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương 2024 (10 tháng 3 Âm lịch) của người lao động rơi vào thứ mấy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Ngoài ra, tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm cụ thể như: Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. Theo quy định Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương như sau: Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. Như vậy, ngày 20 tháng 3 không phải là một trong các ngày nghỉ lễ mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương theo pháp luật lao động. Ngày 20 tháng 3 năm 2024 sẽ rơi vào Thứ hai trong tuần (nếu Thứ hai không phải là ngày nghỉ hằng tuần) thì người lao động có thể nghỉ vào ngày này thông qua các hình thức dưới đây: - Sử dụng phép năm để nghỉ hằng năm. - Nghỉ việc riêng nếu thuộc các trường hợp được nghỉ việc riêng nhưng phải thông báo với người sử dụng lao động. - Thỏa thuận với người sử dụng lao động nghỉ không lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1742,
"text": "ngày 20 tháng 3 không phải là một trong các ngày nghỉ lễ mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương theo pháp luật lao động."
}
],
"id": "20052",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 20 tháng 3 có phải là ngày lễ mà người lao động được nghỉ hay không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 20 tháng 3 có phải là ngày lễ mà người lao động được nghỉ hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 2 Mục 1 Quy định 101-QĐ/TW năm 2012 quy định về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên về đạo đức, lối sống, tác phong như sau: NỘI DUNG NÊU GƯƠNG Mỗi cán bộ, đảng viên Ðảng Cộng sản Việt Nam phải tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Cán bộ có chức vụ càng cao càng phải gương mẫu. 2 - Về đạo đức, lối sống, tác phong - Thực hiện nghiêm Quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm và Hướng dẫn của Ủy ban Kiểm tra Trung ương về việc thực hiện Quy định này. - Ði đầu trong đấu tranh phòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí; sẵn sàng nhận và chịu trách nhiệm khi tổ chức, cơ quan, đơn vị do mình phụ trách xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và quyết tâm sửa chữa, khắc phục. - Nêu gương về đức khiêm tốn, giản dị; tác phong sâu sát thực tế, gần gũi để thấu hiểu tâm tư, nguyện vọng chính đáng của quần chúng, trước hết trong tổ chức, cơ quan, đơn vị công tác và nơi cư trú. - Kiên quyết không nhận quà biếu với động cơ vụ lợi dưới mọi hình thức; không để cho người thân lợi dụng quyền hạn và ảnh hưởng của mình để trục lợi. Như vậy, mỗi cán bộ, đảng viên phải tích cực rèn luyện học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Cán bộ, đảng viên phải gương mẫu thực hiện về đạo đức, lối sống, tác phong như sau: - Phải nghiêm chỉnh thực hiện nghiêm Quy định của BCH TW về những điều đảng viên không được làm và Hướng dẫn của Ủy ban Kiểm tra Trung ương về việc thực hiện. - Ði đầu trong công tác đấu tranh phòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí; - Luôn sẵn sàng nhận và chịu trách nhiệm khi xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực tại tổ chức, cơ quan, đơn vị do mình phụ trách và phải quyết tâm sửa chữa, khắc phục. - Nêu gương về đức khiêm tốn, giản dị, tác phong sâu sát thực tế, gần gũi để thấu hiểu tâm tư, nguyện vọng chính đáng của quần chúng, trước hết trong tổ chức, cơ quan, đơn vị công tác và nơi cư trú. - Kiên quyết không nhận quà biếu với động cơ vụ lợi dưới mọi hình thức, không để cho người thân lợi dụng quyền hạn và ảnh hưởng của mình để trục lợi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1116,
"text": "mỗi cán bộ, đảng viên phải tích cực rèn luyện học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh."
}
],
"id": "20053",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ, đảng viên phải thực hiện nêu gương như thế nào về đạo đức, lối sống, tác phong?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ, đảng viên phải thực hiện nêu gương như thế nào về đạo đức, lối sống, tác phong?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 4 Chỉ thị 05-CT/TW năm 2016 chỉ thị về công tác thực hiện học tập và làm theo tấm gương đạo đức phong cách Hồ Chí Minh như sau: Lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ việc triển khai thực hiện theo phương châm trên trước, dưới sau; trong trước, ngoài sau; học đi đôi với làm theo, chú trọng việc làm theo bằng những hành động và việc làm cụ thể. Xây dựng, tổng kết và nhân rộng những điển hình tiên tiến về làm theo tư tưởng, đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh, kết hợp giữa xây với chống”. Đề cao trách nhiệm nêu gương, tự giác học trước, làm theo trước để nêu gương của người đứng đầu và cán bộ chủ chốt các cấp, của cán bộ, đảng viên trong học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, gắn với đánh giá, nhận xét cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức hằng năm và cả nhiệm kỳ. Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, đạo đức công vụ ở từng địa phương, cơ quan, đơn vị với phương châm sát chức năng, nhiệm vụ, ngắn gọn, dễ nhớ, dễ thực hiện và đánh giá việc thực hiện”. Hoàn thiện chính sách, pháp luật liên quan đến đạo đức công vụ. Như vậy, theo Chỉ thị 05-CT/TW năm 2016, việc lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện học tập và làm theo tấm gương đạo đức phong cách Hồ Chí Minh cần được thực hiện theo phương châm trên trước, dưới sau, trong trước, ngoài sau, học đi đôi với làm theo và phải chú trọng việc làm theo bằng những hành động và việc làm cụ thể. Đối với công tác xây dựng, hoàn thiện chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, đạo đức công vụ ở từng địa phương, cơ quan, đơn vị thì phải thực hiện theo phương châm sát chức năng, nhiệm vụ, ngắn gọn, dễ nhớ, dễ thực hiện và đánh giá việc thực hiện”. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1198,
"text": "theo Chỉ thị 05-CT/TW năm 2016, việc lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện học tập và làm theo tấm gương đạo đức phong cách Hồ Chí Minh cần được thực hiện theo phương châm trên trước, dưới sau, trong trước, ngoài sau, học đi đôi với làm theo và phải chú trọng việc làm theo bằng những hành động và việc làm cụ thể."
}
],
"id": "20054",
"is_impossible": false,
"question": "Phương châm thực hiện học tập và làm theo tấm gương đạo đức phong cách Hồ Chí Minh theo Chỉ thị 05-CT/TW là gì?"
}
]
}
],
"title": "Phương châm thực hiện học tập và làm theo tấm gương đạo đức phong cách Hồ Chí Minh theo Chỉ thị 05-CT/TW là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 146 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Thời giờ làm việc của người chưa thành niên 1. Thời giờ làm việc của người chưa đủ 15 tuổi không được quá 04 giờ trong 01 ngày và 20 giờ trong 01 tuần; không được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm. 2. Thời giờ làm việc của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không được quá 08 giờ trong 01 ngày và 40 giờ trong 01 tuần. Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm trong một số nghề, công việc theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Như vậy, khi thuê người lao động chưa thành niên, người sử dụng lao động cần đảm bảo thời gian làm việc của đối tượng này, cụ thể như sau: - Người chưa đủ 15 tuổi: không được quá 04 giờ trong 01 ngày và 20 giờ trong 01 tuần; không được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm. - Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi: không được quá 08 giờ trong 01 ngày và 40 giờ trong 01 tuần và có thể được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm trong một số nghề, công việc theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 597,
"text": "khi thuê người lao động chưa thành niên, người sử dụng lao động cần đảm bảo thời gian làm việc của đối tượng này, cụ thể như sau: - Người chưa đủ 15 tuổi: không được quá 04 giờ trong 01 ngày và 20 giờ trong 01 tuần; không được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm."
}
],
"id": "20055",
"is_impossible": false,
"question": "Năm nhuận 2024, thời giờ làm việc của người chưa thành niên được quy định ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Năm nhuận 2024, thời giờ làm việc của người chưa thành niên được quy định ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 10 Thông tư 149/2020/TT-BCA quy định về thời hạn thực tập phương án chữa cháy như sau: Thời hạn thực tập phương án chữa cháy 1. Phương án chữa cháy của cơ sở quy định tại điểm a khoản 3 Điều 19 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP phải được tổ chức thực tập ít nhất một lần một năm và thực tập đột xuất khi có yêu cầu bảo đảm về an toàn phòng cháy và chữa cháy đối với các sự kiện đặc biệt về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội tổ chức ở địa phương. Mỗi lần thực tập phương án chữa cháy có thể thực tập một hoặc nhiều tình huống khác nhau, nhưng phải bảo đảm tất cả các tình huống trong phương án lần lượt được tổ chức thực tập. Như vậy, doanh nghiệp phải tiến hành thực tập phương án chữa cháy ít nhất một lần một năm. Bên cạnh đó, việc thực tập có thể thực hiện đột xuất khi có yêu cầu bảo đảm về an toàn phòng cháy và chữa cháy đối với các sự kiện đặc biệt về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội tổ chức ở địa phương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 650,
"text": "doanh nghiệp phải tiến hành thực tập phương án chữa cháy ít nhất một lần một năm."
}
],
"id": "20056",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp phải thực hiện thực tập phương án chữa cháy tối đa bao nhiêu lần một năm?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp phải thực hiện thực tập phương án chữa cháy tối đa bao nhiêu lần một năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 149/2020/TT-BCA quy định về thẩm quyền phê duyệt phương án chữa cháy như sau: Thẩm quyền phê duyệt phương án chữa cháy 1. Thẩm quyền phê duyệt phương án chữa cháy a) Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt phương án chữa cháy của cơ quan Công an có huy động lực lượng, phương tiện của Công an nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án chữa cháy của cơ quan Công an có huy động lực lượng, phương tiện của cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý; c) Giám đốc Công an cấp tỉnh phê duyệt phương án chữa cháy của cơ quan Công an có huy động lực lượng, phương tiện của nhiều lực lượng Công an trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý; d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án chữa cháy của cơ quan Công an có huy động lực lượng, phương tiện của cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý; đ) Trưởng phòng Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh phê duyệt phương án chữa cháy của cơ sở và phương án chữa cháy của cơ quan Công an đối với các cơ sở được phân cấp quản lý; e) Trưởng Công an cấp huyện phê duyệt phương án chữa cháy của cơ sở và phương án chữa cháy của cơ quan Công an đối với các cơ sở được phân cấp quản lý; g) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt phương án chữa cháy của khu dân cư thuộc phạm vi quản lý; người đứng đầu cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP phê duyệt phương án chữa cháy của cơ sở đối với cơ sở thuộc phạm vi quản lý; chủ phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy phê duyệt phương án chữa cháy của cơ sở đối với phương tiện giao thông cơ giới thuộc phạm vi quản lý. Như vậy, phê duyệt phương án chữa cháy không chỉ có bên công an thực hiện mà còn các chủ thể sau có thẩm quyền phê duyệt bao gồm: - Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền thực hiện phê duyệt phương án chữa cháy của cơ quan Công an có huy động lực lượng, phương tiện của cơ quan, tổ chức hoặc khu vực dân cư thuộc quản lý. - Người đứng đầu cơ sở thuộc danh mục Phụ lục 4 được ban hành kèm theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP phê duyệt phương án chữa cháy của cơ sở đối với cơ sở thuộc phạm vi quản lý. - Chủ phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy có thẩm quyền phê duyệt phương án chữa cháy của cơ sở đối với phương tiện giao thông cơ giới thuộc phạm vi quản lý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1728,
"text": "phê duyệt phương án chữa cháy không chỉ có bên công an thực hiện mà còn các chủ thể sau có thẩm quyền phê duyệt bao gồm: - Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền thực hiện phê duyệt phương án chữa cháy của cơ quan Công an có huy động lực lượng, phương tiện của cơ quan, tổ chức hoặc khu vực dân cư thuộc quản lý."
}
],
"id": "20057",
"is_impossible": false,
"question": "Phê duyệt phương án chữa cháy chỉ có bên công an mới được thực hiện đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Phê duyệt phương án chữa cháy chỉ có bên công an mới được thực hiện đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về sử dụng pháo hoa như sau: Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Bên canh đó, tại Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. 4. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ a) Tỉnh Điện Biên được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại Thành phố Điện Biên Phủ; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 07 tháng 5. 5. Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch) a) Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 30 tháng 4. 6. Kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 7. Sự kiện văn hóa, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế. 8. Trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Như vậy, căn cứ quy định trên, người dân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ sẽ được sử dụng pháo hóa mà không cần phải xin phép trong dịp sinh nhật, cưới hỏi. arrow_forward_iosĐọc thêm Tuy nhiên, người dân chỉ được sử dụng trong dịp cưới hỏi sinh nhật các loại pháo hoa thông thường được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, khi có tác động của xung kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện tạo ra các hiệu ứng âm thanh, ánh sáng, màu sắc trong không gian, không gây ra tiếng nổ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2288,
"text": "căn cứ quy định trên, người dân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ sẽ được sử dụng pháo hóa mà không cần phải xin phép trong dịp sinh nhật, cưới hỏi."
}
],
"id": "20058",
"is_impossible": false,
"question": "Người dân có được phép sử dụng pháo hoa trong sinh nhật, đám cưới không?"
}
]
}
],
"title": "Người dân có được phép sử dụng pháo hoa trong sinh nhật, đám cưới không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 2 Điều 14 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều kiện nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa 2. Việc kinh doanh pháo hoa phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Chỉ tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa và phải được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố và bảo vệ môi trường; b) Kho, phương tiện vận chuyển, thiết bị, dụng cụ phục vụ kinh doanh pháo hoa phải phù hợp, bảo đảm điều kiện về bảo quản, vận chuyển, phòng cháy và chữa cháy; c) Người quản lý, người phục vụ có liên quan đến kinh doanh pháo hoa phải được huấn luyện về kỹ thuật an toàn; d) Chỉ được kinh doanh pháo hoa bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định. Như vậy, người dân được phép mua pháo hoa dùng trong dịp cưới hỏi, sinh nhật thì đến các tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng để mua.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 851,
"text": "người dân được phép mua pháo hoa dùng trong dịp cưới hỏi, sinh nhật thì đến các tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng để mua."
}
],
"id": "20059",
"is_impossible": false,
"question": "Người dân muốn mua pháo hoa dùng cho dịp sinh nhật, đám cưới thì mua ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Người dân muốn mua pháo hoa dùng cho dịp sinh nhật, đám cưới thì mua ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 66 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau: Giải quyết tài sản của vợ chồng trong trường hợp một bên chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết 1. Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì bên còn sống quản lý tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp trong di chúc có chỉ định người khác quản lý di sản hoặc những người thừa kế thỏa thuận cử người khác quản lý di sản. 2. Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về chế độ tài sản. Phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế. 3. Trong trường hợp việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của vợ hoặc chồng còn sống, gia đình thì vợ, chồng còn sống có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế phân chia di sản theo quy định của Bộ luật dân sự. 4. Tài sản của vợ chồng trong kinh doanh được giải quyết theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, trừ trường hợp pháp luật về kinh doanh có quy định khác. Bên cạnh đó, căn cứ theo Điều 661 Bộ luật Dân sự 2015 đã quy định như sau: Hạn chế phân chia di sản Trường hợp theo ý chí của người lập di chúc hoặc theo thỏa thuận của tất cả những người thừa kế, di sản chỉ được phân chia sau một thời hạn nhất định thì chỉ khi đã hết thời hạn đó di sản mới được đem chia. Trường hợp yêu cầu chia di sản thừa kế mà việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của bên vợ hoặc chồng còn sống và gia đình thì bên còn sống có quyền yêu cầu Tòa án xác định phần di sản mà những người thừa kế được hưởng nhưng chưa cho chia di sản trong một thời hạn nhất định. Thời hạn này không quá 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn 03 năm mà bên còn sống chứng minh được việc chia di sản vẫn ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của gia đình họ thì có quyền yêu cầu Tòa án gia hạn một lần nhưng không quá 03 năm. Như vậy, trường hợp việc chia di sản thừa kế khi chồng chết ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của người vợ còn sống, thì người vợ có quyền yêu cầu Tòa án xác định phần di sản mà những người thừa kế được hưởng nhưng chưa cho chia di sản trong một thời hạn nhất định. Thời hạn này không được kéo dài quá 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. Nếu hết thời hạn 03 năm mà người vợ còn sống chứng minh được việc chia di sản vẫn ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của gia đình họ thì có quyền yêu cầu Tòa án gia hạn một lần nữa nhưng không được quá 03 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1915,
"text": "trường hợp việc chia di sản thừa kế khi chồng chết ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của người vợ còn sống, thì người vợ có quyền yêu cầu Tòa án xác định phần di sản mà những người thừa kế được hưởng nhưng chưa cho chia di sản trong một thời hạn nhất định."
}
],
"id": "20060",
"is_impossible": false,
"question": "Vợ có thể xin gia hạn thời gian phân chia di sản thừa kế khi chồng chết không?"
}
]
}
],
"title": "Vợ có thể xin gia hạn thời gian phân chia di sản thừa kế khi chồng chết không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 36 Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định 103/2009/NĐ-CP quy định như sau: Quy định đối với các hoạt động vui chơi, dịch vụ giải trí khác Tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động văn hóa, các hình thức vui chơi giải trí khác không thuộc quy định tại Chương VII, Chương VIII và Điều 35 Quy chế này tại nơi công cộng nhằm mục đích kinh doanh hoặc không nhằm mục đích kinh doanh phải tuân theo các quy định tại các Điều 1 và 3 Quy chế này và không được hoạt động quá 12 giờ đêm đến 8 giờ sáng. Theo đó, tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động văn hóa, các hình thức vui chơi giải trí không thuộc các lĩnh vực: Kinh doanh vũ trường; kinh doanh karaoke; hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử tại nơi công cộng nhằm mục đích kinh doanh hoặc không nhằm mục đích kinh doanh không được hoạt động quá 12 giờ đêm đến 8 giờ sáng. Ngoài ra, căn cứ tại Điều 37 Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định 103/2009/NĐ-CP, khoản 2 Điều này bị bãi bỏ bởi điểm a khoản 2 Điều 21 Nghị định 54/2019/NĐ-CP quy định: % buffered 00:00 01:01 Play Quy định về hoạt động sau 12 giờ đêm Quầy bar trong các cơ sở lưu trú du lịch được xếp hạng từ 3 sao trở lên hoặc hạng cao cấp được hoạt động sau 12 giờ đêm nhưng không quá 2 giờ sáng. Như vậy, riêng với các quầy bar trong các cơ sở lưu trú du lịch được xếp hạng từ 3 sao trở lên hoặc hạng cao cấp vẫn được hoạt động vào ban đêm nhưng không được phép quá 2 giờ sáng. Do vậy, để được phép kinh doanh ban đêm thì hình thức kinh doanh phải thuộc các lĩnh vực như: Kinh doanh vũ trường; kinh doanh karaoke; hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử, các quầy bar trong các cơ sở lưu trú du lịch được xếp hạng từ 3 sao trở lên hoặc hạng cao cấp. Tuy nhiên, khung pháp lý về vấn đề này chưa được hoàn thiện nên sẽ còn một số bất cập. Do đó, để biết điều kiện để kinh doanh ban đêm là gì cần tham khảo thêm quy định về giờ giới hạn kinh doanh tại từng địa phương. Ngoài ra, hiện nay Quyết định 1129/QĐ-TTg năm 2020 về phê duyệt Đề án phát triển kinh tế ban đêm ở Việt Nam đang cho phép thí điểm kéo dài thời gian tổ chức các hoạt động dịch vụ kinh doanh ban đêm đến 06 giờ sáng hôm sau tại một số điểm, khu du lịch hấp dẫn và có điều kiện thuận lợi để quản lý rủi ro hoạt động dịch vụ ban đêm ở một số thành phố/trung tâm lớn nơi có đông lượng khách du lịch như: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Lạt, Đà Nẵng, Sau đó sẽ nhân rộng ra các địa phương khác. Do đó, các địa phương được quy định trong Quyết định 1129/QĐ-TTg năm 2020 có thể được phép thực hiện hoạt động kinh doanh ban đêm mà không cần phải hoạt động theo các lĩnh vực cụ thể như quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định 103/2009/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1323,
"text": "riêng với các quầy bar trong các cơ sở lưu trú du lịch được xếp hạng từ 3 sao trở lên hoặc hạng cao cấp vẫn được hoạt động vào ban đêm nhưng không được phép quá 2 giờ sáng."
}
],
"id": "20061",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để được hoạt động kinh doanh ban đêm là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để được hoạt động kinh doanh ban đêm là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Hiện tại, chưa có văn bản quy định về việc ngáo đá đá là gì. Tuy nhiên, có thể hiểu ngáo đá là một trạng thái của người đang sử dụng ma túy đá. Ma túy đá hay Methamphetamine là một loại ma túy tổng hợp được tìm ra vào năm 1983 tại Nhật Bản bởi nhà khoa học có tên là Nagai Nagayoshi. Đây là một dạng chất gây nghiện khi dùng sẽ tác động lên hệ thần kinh trung ương và giải phóng ra dopamine hàng loạt. Khi sử dụng ma túy đá sẽ gây kích thích hệ thần kinh trung ương, khiến cho người dùng trở nên hưng phấn, sung mãn và có những hành động mất kiểm soát. Khi rơi vào trạng thái này sẽ được gọi là ngáo đá. Người bị rơi vào tình trạng ngáo đá thường không thể kiểm soát được hành vì và có thể gây ra tổn hại đến người khác hoặc thậm chí là tổn hại đến chính bản thân mình. Căn cứ quy định Điều 13 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về phạm tội do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác như sau: Phạm tội do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác Người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác, thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự. Theo như quy định nêu trên thì trong trường hợp phạm tội do sử dụng ma túy đá dẫn đến bị mất khả năng kiểm soát thì vẫn phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Do đó nếu có hành vi giết người khi ngáo đá thì vẫn bị đi tù theo quy định của pháp luật. Căn cứ quy định Điều 123 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội giết người như sau: Tội giết người 1. Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình: a) Giết 02 người trở lên; b) Giết người dưới 16 tuổi; c) Giết phụ nữ mà biết là có thai; d) Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân; đ) Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình; e) Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; g) Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác; h) Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân; i) Thực hiện tội phạm một cách man rợ; k) Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp; l) Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người; m) Thuê giết người hoặc giết người thuê; n) Có tính chất côn đồ; o) Có tổ chức; p) Tái phạm nguy hiểm; q) Vì động cơ đê hèn. 2. Phạm tội không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm. 3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. 4. Người phạm tội còn có thể bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, người bị ngáo đá giết người thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hình phạt tù từ 07 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình tùy vào mức độ nghiêm trọng của tội phạm. Bên cạnh đó người phạm tội còn có thể bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2646,
"text": "người bị ngáo đá giết người thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hình phạt tù từ 07 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình tùy vào mức độ nghiêm trọng của tội phạm."
}
],
"id": "20062",
"is_impossible": false,
"question": "Ngáo đá là gì? Giết người khi ngáo đá có bị phạt tù không?"
}
]
}
],
"title": "Ngáo đá là gì? Giết người khi ngáo đá có bị phạt tù không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 63 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về giảm mức hình phạt đã tuyên như sau: Giảm mức hình phạt đã tuyên 1. Người bị kết án cải tạo không giam giữ, phạt tù có thời hạn hoặc phạt tù chung thân, nếu đã chấp hành hình phạt được một thời gian nhất định, có nhiều tiến bộ và đã bồi thường được một phần nghĩa vụ dân sự, thì theo đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định giảm thời hạn chấp hành hình phạt. Thời gian đã chấp hành hình phạt để được xét giảm lần đầu là một phần ba thời hạn đối với hình phạt cải tạo không giam giữ, hình phạt tù có thời hạn, 12 năm đối với tù chung thân. Như vậy, theo quy định thì người bị kết án cải tạo không giam giữ, phạt tù có thời hạn hoặc phạt tù chung thân, nếu đã chấp hành hình phạt được một thời gian nhất định, có nhiều tiến bộ và đã bồi thường được một phần nghĩa vụ dân sự, thì theo đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định giảm thời hạn chấp hành hình phạt. Do đó, người phạm tội giết người khi ngáo đá được giảm mức hình phạt khi: - Đã chấp hành hình phạt được một thời gian nhất định, - Có nhiều tiến bộ và đã bồi thường được một phần nghĩa vụ dân sự. Khi này thì theo đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định giảm thời hạn chấp hành hình phạt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 645,
"text": "theo quy định thì người bị kết án cải tạo không giam giữ, phạt tù có thời hạn hoặc phạt tù chung thân, nếu đã chấp hành hình phạt được một thời gian nhất định, có nhiều tiến bộ và đã bồi thường được một phần nghĩa vụ dân sự, thì theo đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định giảm thời hạn chấp hành hình phạt."
}
],
"id": "20063",
"is_impossible": false,
"question": "Người phạm tội giết người trong trạng thái ngáo đá được giảm mức hình phạt khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Người phạm tội giết người trong trạng thái ngáo đá được giảm mức hình phạt khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo các nhà sử học, con số 13 là con số đặc biệt. Từ năm 1780 trước Công nguyên, bộ luật Hammurabi nổi tiếng của người Babylon không có điều số 13. Nhiều khái niệm khác xuất hiện từ thời cổ đại cũng chỉ đề cập đến con số 12 như một năm có 12 tháng, 12 cung hoàng đạo, một ngày có 12 giờ, 12 vị thần Hy Lạp, 12 tông đồ của chúa Jesus, anh hùng Hercules có 12 chiến công Con số 13 được coi là khái niệm vượt khỏi quy thắc thông thường của con người. Ngày nay, người ta thường tránh con số 13 vì cho rằng đây là con số xui xẻo. Chẳng hạn như các tòa nhà thường không có tầng 13, nhiều khách sạn, bệnh viện không có phòng số 13, nhiều sân bay bỏ qua cổng số 13 Mỗi năm có thế có từ 1 đến 3 ngày thứ Sáu ngày 13. Theo đó, năm 2018 có 2 ngày thứ Sáu ngày 13 (rơi vào tháng 4 và tháng 7); năm 2019 có 2 thứ Sáu ngày 13 (tháng 9 và tháng 12); năm 2020 cũng có 2 thứ Sáu ngày 13 (rơi vào tháng 3 và tháng 11). Năm 2021 chỉ có 1 ngày thứ Sáu ngày 13 (tháng 8). Năm 2022 có 1 thứ Sáu ngày 13 (tháng 5). Năm 2023 có 2 thứ Sáu ngày 13 (tháng 1 và tháng 10). Năm 2024 sẽ có 2 thứ Sáu ngày 13 rơi vào tháng 9 và tháng 12. Như vậy, năm 2024 sẽ có 2 thứ Sáu ngày 13 rơi vào tháng 9 và tháng 12. Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1117,
"text": "năm 2024 sẽ có 2 thứ Sáu ngày 13 rơi vào tháng 9 và tháng 12."
}
],
"id": "20064",
"is_impossible": false,
"question": "Thứ 6 ngày 13 là ngày gì? Tháng nào trong năm 2024 có thứ 6 ngày 13?"
}
]
}
],
"title": "Thứ 6 ngày 13 là ngày gì? Tháng nào trong năm 2024 có thứ 6 ngày 13?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 ngày lễ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, thứ 6 ngày 13 năm 2024 rơi vào tháng 9 và tháng 12, tức ngày 13/09/2024 và 13/12/2024. 02 ngày này không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, người lao động sẽ không được nghỉ vào thứ 6 ngày 13 năm 2024 mà vẫn phải đi làm như bình thường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1365,
"text": "thứ 6 ngày 13 năm 2024 rơi vào tháng 9 và tháng 12, tức ngày 13/09/2024 và 13/12/2024."
}
],
"id": "20065",
"is_impossible": false,
"question": "Thứ 6 ngày 13 năm 2024 có phải là ngày nghỉ lễ hay không?"
}
]
}
],
"title": "Thứ 6 ngày 13 năm 2024 có phải là ngày nghỉ lễ hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương như sau: Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Như vậy, hiện nay trường hợp người lao động tạm ứng tiền lương vào thứ 6 ngày 13 năm 2024 thì mức giới hạn tiền lương được tạm ứng sẽ do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận. Pháp luật không quy định giới hạn mức tiền lương được tạm ứng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 709,
"text": "hiện nay trường hợp người lao động tạm ứng tiền lương vào thứ 6 ngày 13 năm 2024 thì mức giới hạn tiền lương được tạm ứng sẽ do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận."
}
],
"id": "20066",
"is_impossible": false,
"question": "Có giới hạn tiền lương được tạm ứng vào thứ 6 ngày 13 năm 2024 không?"
}
]
}
],
"title": "Có giới hạn tiền lương được tạm ứng vào thứ 6 ngày 13 năm 2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định 218/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 91/2014/NĐ-CP như sau: Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế 1. Trừ các khoản chi quy định tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả các khoản chi sau: - Khoản chi cho thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy định của pháp luật; khoản chi hỗ trợ phục vụ cho hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp. - Các khoản chi thực tế cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS nơi làm việc của doanh nghiệp, bao gồm: Chi phí đào tạo cán bộ phòng, chống HIV/AIDS của doanh nghiệp, chi phí tổ chức truyền thông phòng, chống HIV/AIDS cho người lao động của doanh nghiệp, phí thực hiện tư vấn khám và xét nghiệm HIV, chi phí hỗ trợ người nhiễm HIV là người lao động của doanh nghiệp. - Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động mà doanh nghiệp có hóa đơn, chứng từ theo quy định như: Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con cái của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính; tổng số chi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế” Khoản chi tặng quà 8 tháng 3 cho nhân viên nữ là khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động. Theo đó, doanh nghiệp được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với các khoản chi tặng quà 8/3, tổ chức ngày Quốc tế phụ nữ cho lao động nữ nếu đáp ứng các điều kiện sau: - Có hóa đơn, chứng từ liên quan đến các khoản chi này. - Tổng số chi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế. Như vậy, nếu doanh nghiệp có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ và tổng số chi không vượt quá mức quy định, khoản chi tặng quà 8/3 và tổ chức ngày Quốc tế phụ nữ thì sẽ không được tính vào thuế TNDN.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2222,
"text": "nếu doanh nghiệp có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ và tổng số chi không vượt quá mức quy định, khoản chi tặng quà 8/3 và tổ chức ngày Quốc tế phụ nữ thì sẽ không được tính vào thuế TNDN."
}
],
"id": "20067",
"is_impossible": false,
"question": "Việc tặng quà 8 tháng 3 cho nhân viên nữ có được trừ khi xác định thuế TNDN của doanh nghiệp?"
}
]
}
],
"title": "Việc tặng quà 8 tháng 3 cho nhân viên nữ có được trừ khi xác định thuế TNDN của doanh nghiệp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 ngày lễ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 8 tháng 3 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1365,
"text": "ngày 8 tháng 3 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết."
}
],
"id": "20068",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 8 tháng 3 năm 2024 có phải là ngày nghỉ lễ hay không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 8 tháng 3 năm 2024 có phải là ngày nghỉ lễ hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 185 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình như sau: Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình 1. Người nào đối xử tồi tệ hoặc có hành vi bạo lực xâm phạm thân thể ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Thường xuyên làm cho nạn nhân bị đau đớn về thể xác, tinh thần; b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm: a) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu; b) Đối với người khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người mắc bệnh hiểm nghèo. Theo đó, đối với cá nhân có có hành vi bạo hành trong gia đình có thể bị xử lý hình sự với tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình Người có hành vi bạo hành tùy theo mức độ vi phạm của hành vi mà có thể bị phạt không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm. Mức hình phạt cụ thể sẽ do Tòa án quyết định Như vậy, nạn nhân bị bạo hành có thể nhờ sự can thiệp của pháp luật để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. ví dụ người vợ bị chồng bạo hành có thể đơn phương ly hôn hoặc thông báo với cơ quan có thẩm quyền về hanh vi vi phạm của người chồng) Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1305,
"text": "nạn nhân bị bạo hành có thể nhờ sự can thiệp của pháp luật để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình."
}
],
"id": "20069",
"is_impossible": false,
"question": "Xử lý hình sự đối với hành vi bạo hành trong gia đình như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Xử lý hình sự đối với hành vi bạo hành trong gia đình như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 65 Luật Thi đua, Khen thưởng 2022 quy định về danh hiệu “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú” như sau: Danh hiệu “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú” 1. Danh hiệu “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú” để tặng cho cá nhân gồm bác sĩ, dược sĩ, y sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên ngành y, hộ sinh, lương y, lương dược và cán bộ quản lý y tế. 2. Danh hiệu “Thầy thuốc nhân dân” để tặng cho cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này đã được tặng danh hiệu “Thầy thuốc ưu tú” đạt các tiêu chuẩn sau đây: a) Trung thành với Tổ quốc; chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; b) Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, hết lòng thương yêu người bệnh, có tài năng và có nhiều thành tích xuất sắc trong phòng bệnh, chữa bệnh, phát triển khoa học, kỹ thuật về y tế, có nhiều cống hiến cho sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân, có ảnh hưởng rộng rãi trong Nhân dân, được người bệnh và đồng nghiệp tin cậy, kính trọng; c) Có thời gian trực tiếp làm chuyên môn kỹ thuật trong ngành y tế từ 20 năm trở lên; đối với cán bộ quản lý y tế thì phải có thời gian công tác trong ngành y tế từ 25 năm trở lên, trong đó có từ 15 năm trở lên trực tiếp làm chuyên môn kỹ thuật trong ngành y tế. Như vậy, theo quy định thì để được tặng danh hiệu “Thầy thuốc nhân dân” thì các cá nhân theo quy định phải đạt chỉ tiêu về thời gian là có thời gian trực tiếp làm chuyên môn kỹ thuật trong ngành y tế từ 20 năm trở lên; đối với cán bộ quản lý y tế thì phải có thời gian công tác trong ngành y tế từ 25 năm trở lên, trong đó có từ 15 năm trở lên trực tiếp làm chuyên môn kỹ thuật trong ngành y tế. Do đó, Dược sĩ có thời gian trực tiếp làm chuyên môn kỹ thuật trong ngành y tế từ 20 năm trở lên thì được xét tặng danh hiệu Thầy thuốc nhân dân. Bên cạnh tiêu chí về thời gian công tác chuyên môn thì dược sĩ còn phải đáp ứng các tiêu chí khác theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1266,
"text": "theo quy định thì để được tặng danh hiệu “Thầy thuốc nhân dân” thì các cá nhân theo quy định phải đạt chỉ tiêu về thời gian là có thời gian trực tiếp làm chuyên môn kỹ thuật trong ngành y tế từ 20 năm trở lên; đối với cán bộ quản lý y tế thì phải có thời gian công tác trong ngành y tế từ 25 năm trở lên, trong đó có từ 15 năm trở lên trực tiếp làm chuyên môn kỹ thuật trong ngành y tế."
}
],
"id": "20070",
"is_impossible": false,
"question": "Dược sĩ có thời gian trực tiếp làm chuyên môn kỹ thuật trong ngành y tế từ bao nhiêu năm thì được xét tặng danh hiệu Thầy thuốc nhân dân?"
}
]
}
],
"title": "Dược sĩ có thời gian trực tiếp làm chuyên môn kỹ thuật trong ngành y tế từ bao nhiêu năm thì được xét tặng danh hiệu Thầy thuốc nhân dân?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 10 Nghị định 25/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/04/2024 quy định về nhiệm vụ, nguyên tắc làm việc, thành phần của Hội đồng xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú” như sau: Nhiệm vụ, nguyên tắc làm việc, thành phần của Hội đồng xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú” 3. Hội đồng xét tặng có nhiệm vụ sau: a) Tổ chức việc xét tặng theo đúng quy định của pháp luật; b) Công bố kết quả xét chọn trên các phương tiện thông tin đại chúng; c) Hoàn chỉnh hồ sơ xét tặng trình Hội đồng có thẩm quyền; d) Xem xét, giải quyết các kiến nghị liên quan đến việc xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”. Như vậy, Hội đồng xét tặng danh hiệu Thầy thuốc nhân dân có các nhiệm vụ sau đây: - Tổ chức việc xét tặng theo đúng quy định của pháp luật; - Công bố kết quả xét chọn trên các phương tiện thông tin đại chúng; - Hoàn chỉnh hồ sơ xét tặng trình Hội đồng có thẩm quyền; - Xem xét, giải quyết các kiến nghị liên quan đến việc xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc nhân dân”. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 693,
"text": "Hội đồng xét tặng danh hiệu Thầy thuốc nhân dân có các nhiệm vụ sau đây: - Tổ chức việc xét tặng theo đúng quy định của pháp luật; - Công bố kết quả xét chọn trên các phương tiện thông tin đại chúng; - Hoàn chỉnh hồ sơ xét tặng trình Hội đồng có thẩm quyền; - Xem xét, giải quyết các kiến nghị liên quan đến việc xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc nhân dân”."
}
],
"id": "20071",
"is_impossible": false,
"question": "Hội đồng xét tặng danh hiệu Thầy thuốc nhân dân có các nhiệm vụ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hội đồng xét tặng danh hiệu Thầy thuốc nhân dân có các nhiệm vụ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 7 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định về thời hạn của giấy tờ xuất nhập cảnh như sau: Thời hạn của giấy tờ xuất nhập cảnh 1. Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ có thời hạn từ 01 năm đến 05 năm; có thể được gia hạn một lần không quá 03 năm. 2. Thời hạn của hộ chiếu phổ thông được quy định như sau: a) Hộ chiếu phổ thông cấp cho người từ đủ 14 tuổi trở lên có thời hạn 10 năm và không được gia hạn; b) Hộ chiếu phổ thông cấp cho người chưa đủ 14 tuổi có thời hạn 05 năm và không được gia hạn; c) Hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn. 3. Giấy thông hành có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn. Như vậy, thời hạn của hộ chiếu phổ thông bao gồm các loại sau: - Hộ chiếu phổ thông cấp cho người từ đủ 14 tuổi trở lên có thời hạn 10 năm và không được gia hạn - Hộ chiếu phổ thông cấp cho người chưa đủ 14 tuổi có thời hạn 05 năm và không được gia hạn - Hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 725,
"text": "thời hạn của hộ chiếu phổ thông bao gồm các loại sau: - Hộ chiếu phổ thông cấp cho người từ đủ 14 tuổi trở lên có thời hạn 10 năm và không được gia hạn - Hộ chiếu phổ thông cấp cho người chưa đủ 14 tuổi có thời hạn 05 năm và không được gia hạn - Hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn."
}
],
"id": "20072",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn của hộ chiếu phổ thông hiện nay là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn của hộ chiếu phổ thông hiện nay là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 có quy định về thời hạn của giấy tờ xuất nhập cảnh như sau: Thời hạn của giấy tờ xuất nhập cảnh 1. Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ có thời hạn từ 01 năm đến 05 năm; có thể được gia hạn một lần không quá 03 năm. Như vậy, trong trường hợp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ có thời hạn từ 01 năm đến 05 năm; có thể được gia hạn một lần không quá 03 năm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 314,
"text": "trong trường hợp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ có thời hạn từ 01 năm đến 05 năm; có thể được gia hạn một lần không quá 03 năm."
}
],
"id": "20073",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào thì được gia hạn sử dụng hộ chiếu đã cấp?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào thì được gia hạn sử dụng hộ chiếu đã cấp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 30 Nghị định 20/2021/NĐ-CP đã quy định về điều kiện dừng trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội như sau: Thẩm quyền, điều kiện, thủ tục dừng trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội 2. Điều kiện dừng trợ giúp xã hội: a) Kết thúc quản lý trường hợp theo quyết định của người đứng đầu cơ sở; b) Người giám hộ, gia đình hoặc gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng có đơn đề nghị theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định này; c) Đối tượng được nhận làm con nuôi theo quy định của pháp luật con nuôi; d) Đối tượng đủ 16 tuổi. Trường hợp từ 16 tuổi trở lên đang học các cấp học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học thì tiếp tục được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở cho đến khi tốt nghiệp văn bằng thứ nhất nhưng không quá 22 tuổi; đ) Cơ sở trợ giúp xã hội không có khả năng cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội phù hợp cho đối tượng; e) Đối tượng không liên hệ trong vòng 1 tháng; g) Đối tượng đề nghị dừng hoạt động trợ giúp xã hội; h) Đối tượng chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật; i) Kết thúc hợp đồng cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội; k) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, việc dừng trợ giúp xã hội phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện dưới đây: - Kết thúc quản lý trường hợp theo quyết định của người đứng đầu cơ sở; - Người giám hộ, gia đình hoặc gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng có đơn đề nghị theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP; - Đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được nhận làm con nuôi hợp pháp; - Đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đã đủ 16 tuổi. Trường hợp từ 16 tuổi trở lên đang học các cấp học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học thì tiếp tục được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở cho đến khi tốt nghiệp văn bằng thứ nhất nhưng không quá 22 tuổi; - Cơ sở trợ giúp xã hội không có khả năng cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội phù hợp cho đối tượng; - Đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng không liên hệ trong vòng 1 tháng; - Đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đề nghị dừng hoạt động trợ giúp xã hội; - Đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật; - Kết thúc hợp đồng cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội; - Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1159,
"text": "việc dừng trợ giúp xã hội phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện dưới đây: - Kết thúc quản lý trường hợp theo quyết định của người đứng đầu cơ sở; - Người giám hộ, gia đình hoặc gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng có đơn đề nghị theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP; - Đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được nhận làm con nuôi hợp pháp; - Đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đã đủ 16 tuổi."
}
],
"id": "20074",
"is_impossible": false,
"question": "Việc dừng trợ giúp xã hội phải đáp ứng điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Việc dừng trợ giúp xã hội phải đáp ứng điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình thì hình thức một vợ một chồng là hợp pháp, vợ chồng có nghĩa vụ chung thủy với nhau. Tuy nhiên hiện nay có một số người vợ/ chồng dù đã kết hôn nhưng có hành vi quan hệ lén lút với người khác, thậm chí là chung sống như vợ chồng với một người khác thì đây được xem là hành vi ngoại tình. Ngoại tình là từ ngữ dùng để đề cập đến việc một người đã kết hôn có hành vi tình dục với người khác không phải là người vợ/ chồng hợp pháp của họ. Như vậy, có thể hiểu ngoại tình là hành vi vi phạm lòng tin và sự chung thủy trong một mối quan hệ ràng buộc, thường là hôn nhân, khi một người có quan hệ tình cảm với người khác ngoài người bạn đời của họ. Ngoài ra, người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ là một trong các hành vi bị nghiêm cấm nhằm bảo vệ Chế độ hôn nhân và gia đình (theo quy định tại điểm c khoản 2 điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 490,
"text": "có thể hiểu ngoại tình là hành vi vi phạm lòng tin và sự chung thủy trong một mối quan hệ ràng buộc, thường là hôn nhân, khi một người có quan hệ tình cảm với người khác ngoài người bạn đời của họ."
}
],
"id": "20075",
"is_impossible": false,
"question": "Ngoại tình là gì?"
}
]
}
],
"title": "Ngoại tình là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 182 Bộ Luật Hình sự 2015 quy định về tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng như sau: Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng 1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm: a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn; b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát; b) Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó. Như vậy, người phạm tội ngoại tình đến mức độ phải chịu trách nhiệm hình sự khi có các biểu hiện quy định tại Điều 182 Bộ Luật Hình sự 2015 và có thể bị phạt tù như sau: - Phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm, phạt tù từ 03 tháng - 01 năm: Một trong hai bên/cả hai bên ly hôn; đã bị phạt hành chính mà còn vi phạm. - Phạt tù từ 06 tháng - 03 năm: Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát; vẫn duy trì quan hệ khi đã có quyết định của Toà huỷ việc kết hôn/buộc chấm dứt quan hệ chung sống như vợ chồng trái luật",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 945,
"text": "người phạm tội ngoại tình đến mức độ phải chịu trách nhiệm hình sự khi có các biểu hiện quy định tại Điều 182 Bộ Luật Hình sự 2015 và có thể bị phạt tù như sau: - Phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm, phạt tù từ 03 tháng - 01 năm: Một trong hai bên/cả hai bên ly hôn; đã bị phạt hành chính mà còn vi phạm."
}
],
"id": "20076",
"is_impossible": false,
"question": "Tội ngoại tình có bị đi tù không?"
}
]
}
],
"title": "Tội ngoại tình có bị đi tù không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo đó, một trong các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại điểm khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 như sau: Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình 2. Cấm các hành vi sau đây: a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; Trong đó, chung sống với người đã có vợ, có chồng được giải thích cụ thể tại khoản 7 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 7. Chung sống như vợ chồng là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng. Theo quy định tại khoản 1 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng như sau: Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ; b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác; c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; đ) Cản trở kết hôn, yêu sách của cải trong kết hôn hoặc cản trở ly hôn. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; b) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; c) Cưỡng ép kết hôn hoặc lừa dối kết hôn; cưỡng ép ly hôn hoặc lừa dối ly hôn; d) Lợi dụng việc kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình; đ) Lợi dụng việc ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích chấm dứt hôn nhân. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm d và đ khoản 2 Điều này. Như vậy, hành vi cặp bồ với người có gia đình có thể bị phạt hành chính từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2638,
"text": "hành vi cặp bồ với người có gia đình có thể bị phạt hành chính từ 3."
}
],
"id": "20077",
"is_impossible": false,
"question": "Cặp bồ với người có gia đình bị xử lý hành chính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cặp bồ với người có gia đình bị xử lý hành chính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định như sau: Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cá nhân, tổ chức, trừ trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều 21 Nghị định này; b) Dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản; 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều này; b) Buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm đ và e khoản 2 Điều này; c) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Như vậy, hành vi ăn chặn tiền từ quỹ từ thiện được xem như một hành vi dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản cho mình thì có thể bị xử phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng Đồng thời, người phạm tội sẽ bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Ngoài ra, trường hợp người pham tội là người nước ngoài sẽ bị trục xuất. Lưu ý: Mức phạt kể trên áp dụng đối với hành vi vi phạm do cá nhân thực hiện. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức xử phạt từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 821,
"text": "hành vi ăn chặn tiền từ quỹ từ thiện được xem như một hành vi dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản cho mình thì có thể bị xử phạt từ 3."
}
],
"id": "20078",
"is_impossible": false,
"question": "Ăn chặn tiền quỹ từ thiện thì xử lý hành chính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Ăn chặn tiền quỹ từ thiện thì xử lý hành chính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 ngày lễ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 26 tháng 3 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, người lao động sẽ vẫn đi làm bình thường vào ngày 26 tháng 3.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1365,
"text": "ngày 26 tháng 3 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết."
}
],
"id": "20079",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ vào 26 tháng 3 năm 2024 không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ vào 26 tháng 3 năm 2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 03/11/2023, Văn phòng Chính phủ vừa ban hành Công văn 8662/VPCP-KGVX năm 2023 truyền đạt ý kiến của Thủ tướng Chính phủ về việc nghỉ Tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024. Theo đó, lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9 năm 2024 được nghỉ các ngày sau: Xét đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại văn bản số 4594/LĐTBXH-ATLĐ ngày 27 tháng 10 năm 2023 về việc đề xuất nghỉ Tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024, Thủ tướng Chính phủ có ý kiến như sau: 1. Đồng ý với đề xuất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại văn bản nêu trên về việc nghỉ Tết Âm lịch từ ngày 08 tháng 02 năm 2024 đến hết ngày 14 tháng 02 năm 2024 và nghỉ lễ Quốc khánh từ ngày 31 tháng 8 năm 2024 đến hết ngày 03 tháng 9 năm 2024. 2. Giao Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo cho các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp, người lao động về việc nghỉ Tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024. Văn phòng Chính phủ thông báo để Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các bộ, cơ quan biết, thực hiện. Theo đó, lịch nghỉ lễ Quốc khánh 02/9 năm 2024 như sau: - Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có chế độ 02 ngày nghỉ hằng tuần (thứ Bảy và Chủ nhật): Nghỉ 04 ngày từ thứ Bảy ngày 31/8/2024 đến hết thứ Ba ngày 03/9/2024. - Đối với người lao động có chế độ 01 ngày nghỉ hằng tuần (Chủ nhật): Nghỉ 03 ngày từ Chủ nhật ngày 01/9/2024 đến hết thứ Ba ngày 03/9/2024. Như vậy, lễ Quốc khánh 2/9 năm 2024 sẽ được nghỉ 4 ngày bắt đầu từ ngày 31/8/2024 đến hết ngày 03/9/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1453,
"text": "lễ Quốc khánh 2/9 năm 2024 sẽ được nghỉ 4 ngày bắt đầu từ ngày 31/8/2024 đến hết ngày 03/9/2024."
}
],
"id": "20080",
"is_impossible": false,
"question": "Lễ Quốc khánh 2/9/2024 được nghỉ mấy ngày?"
}
]
}
],
"title": "Lễ Quốc khánh 2/9/2024 được nghỉ mấy ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. 4. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ a) Tỉnh Điện Biên được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại Thành phố Điện Biên Phủ; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 07 tháng 5. 5. Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch) a) Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 30 tháng 4. 6. Kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 7. Sự kiện văn hóa, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế. 8. Trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Như vậy, lễ Quốc khánh 2/9 năm 2024 sẽ bắn pháo hoa vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. - Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; - Các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1831,
"text": "lễ Quốc khánh 2/9 năm 2024 sẽ bắn pháo hoa vào 21 giờ ngày 02 tháng 9."
}
],
"id": "20081",
"is_impossible": false,
"question": "Lễ Quốc khánh 2/9 năm 2024 có tổ chức bắn pháo hoa không?"
}
]
}
],
"title": "Lễ Quốc khánh 2/9 năm 2024 có tổ chức bắn pháo hoa không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định 17/2021/NĐ-CP quy định về nhiệm vụ của thanh niên tình nguyện như sau: Nhiệm vụ của thanh niên xung phong và thanh niên tình nguyện 2. Thanh niên tình nguyện thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Tham gia chương trình, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội được cấp có thẩm quyền phê duyệt do cá nhân tự nguyện đăng ký với cơ quan chủ trì thực hiện và có thời hạn từ 24 tháng trở lên (sau đây gọi là thanh niên tình nguyện tham gia chương trình, đề án, dự án); b) Tham gia hoạt động tình nguyện vì lợi ích của cộng đồng và xã hội do cá nhân tự nguyện đăng ký với cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức hoạt động tình nguyện vì cộng đồng, xã hội (sau đây gọi là thanh niên tình nguyện vì cộng đồng, xã hội). Như vậy, thanh niên tình nguyện sẽ thực hiện hai nhiệm vụ chính sau đây: - Cá nhân tự nguyện đăng ký tham gia chương trình, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội được cấp có thẩm quyền phê duyệt và có thời hạn từ 24 tháng trở lên; - Cá nhân tự nguyện đăng ký tham gia hoạt động tình nguyện vì lợi ích của cộng đồng và xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 738,
"text": "thanh niên tình nguyện sẽ thực hiện hai nhiệm vụ chính sau đây: - Cá nhân tự nguyện đăng ký tham gia chương trình, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội được cấp có thẩm quyền phê duyệt và có thời hạn từ 24 tháng trở lên; - Cá nhân tự nguyện đăng ký tham gia hoạt động tình nguyện vì lợi ích của cộng đồng và xã hội."
}
],
"id": "20082",
"is_impossible": false,
"question": "Thanh niên tình nguyện có nhiệm vụ gì?"
}
]
}
],
"title": "Thanh niên tình nguyện có nhiệm vụ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 15 Nghị định 17/2021/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của thanh niên tình nguyện tham gia hoạt động vì lợi ích của cộng đồng, xã hội như sau: Trách nhiệm của thanh niên tình nguyện 2. Thanh niên tình nguyện vì cộng đồng, xã hội có trách nhiệm sau đây: a) Chấp hành quy định của pháp luật, nội quy, quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức hoạt động tình nguyện vì cộng đồng, xã hội và phong tục, tập quán của địa phương nơi thực hiện hoạt động tình nguyện; b) Thực hiện nhiệm vụ theo phân công của cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức hoạt động tình nguyện vì cộng đồng, xã hội; phối hợp tốt với các tổ chức, cá nhân có liên quan tại địa phương trong quá trình hoạt động tình nguyện; c) Thanh niên là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc trong các cơ quan, đơn vị, tổ chức nhà nước, tổ chức kinh tế, lực lượng vũ trang tham gia hoạt động tình nguyện phải có đơn đề nghị và được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động chấp thuận bằng văn bản; d) Thanh niên là học sinh, sinh viên tham gia hoạt động tình nguyện trong thời gian học tập phải có đơn đề nghị và được cơ sở giáo dục đào tạo, cơ sở giáo dục nghề nghiệp quản lý trực tiếp chấp thuận bằng văn bản. Như vậy, thanh niên tình nguyện tham gia hoạt động vì lợi ích của cộng đồng, xã hội có trách nhiệm chấp hành những quy định sau: - Chấp hành quy định của pháp luật, nội quy, quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức hoạt động tình nguyện, phong tục, tập quán của địa phương nơi thực hiện hoạt động tình nguyện; - Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công và phối hợp tốt với các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình hoạt động tình nguyện; - Phải có đơn đề nghị và được chấp thuận bằng văn bản đối với thanh niên tình nguyện là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc trong các cơ quan, đơn vị, tổ chức nhà nước, tổ chức kinh tế, lực lượng vũ trang; - Phải có đơn đề nghị và được cơ sở giáo dục đào tạo, cơ sở giáo dục nghề nghiệp quản lý trực tiếp chấp thuận bằng văn bản đối với thanh niên là học sinh, sinh viên tham gia hoạt động tình nguyện trong thời gian học tập. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1253,
"text": "thanh niên tình nguyện tham gia hoạt động vì lợi ích của cộng đồng, xã hội có trách nhiệm chấp hành những quy định sau: - Chấp hành quy định của pháp luật, nội quy, quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức hoạt động tình nguyện, phong tục, tập quán của địa phương nơi thực hiện hoạt động tình nguyện; - Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công và phối hợp tốt với các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình hoạt động tình nguyện; - Phải có đơn đề nghị và được chấp thuận bằng văn bản đối với thanh niên tình nguyện là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc trong các cơ quan, đơn vị, tổ chức nhà nước, tổ chức kinh tế, lực lượng vũ trang; - Phải có đơn đề nghị và được cơ sở giáo dục đào tạo, cơ sở giáo dục nghề nghiệp quản lý trực tiếp chấp thuận bằng văn bản đối với thanh niên là học sinh, sinh viên tham gia hoạt động tình nguyện trong thời gian học tập."
}
],
"id": "20083",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm của thanh niên tình nguyện tham gia hoạt động vì lợi ích của cộng đồng, xã hội là gì?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm của thanh niên tình nguyện tham gia hoạt động vì lợi ích của cộng đồng, xã hội là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tháng 3 hằng năm là Tháng Thanh niên được tổ chức nhằm phát huy tinh thần xung kích, tình nguyện, sáng tạo của thanh niên để tham gia hoạt động vì lợi ích của cộng đồng, xã hội và vận động tổ chức, cá nhân đầu tư, phát triển thanh niên. Theo đó, năm 2003 Trung Ương Đoàn phát động chương trình Tháng Thanh niên đầu tiên với tinh thần “Thanh niên hành động vì cộng đồng, xã hội chăm lo, bồi dưỡng thanh niên”, thu hút đông đảo bạn trẻ và nhiều tầng lớp nhân dân hưởng ứng. Thành công của chương trình đã trở thành tiền đề quan trọng để Trung ương Đoàn báo cáo, xin ý kiến và sau đó được Ban Bí thư Trung ương Đảng, Chính phủ đồng ý chọn tháng 3 hằng năm là Tháng Thanh niên kể từ năm 2004. arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, có thể nói Tháng thanh niên được phát động lần đầu tiên vào năm 2003 và chính thức được chọn vào năm 2004.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 724,
"text": "có thể nói Tháng thanh niên được phát động lần đầu tiên vào năm 2003 và chính thức được chọn vào năm 2004."
}
],
"id": "20084",
"is_impossible": false,
"question": "Tháng thanh niên được phát động lần đầu tiên vào năm nào?"
}
]
}
],
"title": "Tháng thanh niên được phát động lần đầu tiên vào năm nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 1 Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có quy định như sau: 2. Thanh niên Việt Nam tuổi từ 16 đến 30, tích cực học tập, lao động và bảo vệ Tổ quốc, được tìm hiểu về Đoàn và tán thành Điều lệ Đoàn, tự nguyện hoạt động trong một tổ chức cơ sở của Đoàn, có lý lịch rõ ràng đều được xét kết nạp vào Đoàn. Như vậy, theo quy định của Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thì thanh niên Việt Nam tuổi từ 16 đến 30, tích cực học tập, lao động và bảo vệ Tổ quốc, được tìm hiểu về Đoàn và tán thành Điều lệ Đoàn, tự nguyện hoạt động trong một tổ chức cơ sở của Đoàn, có lý lịch rõ ràng đều được xét kết nạp vào Đoàn. Do đó, độ tuổi của người được xét kết nạp Đoàn là thanh niên Việt Nam tuổi từ 16 đến 30.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 347,
"text": "theo quy định của Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thì thanh niên Việt Nam tuổi từ 16 đến 30, tích cực học tập, lao động và bảo vệ Tổ quốc, được tìm hiểu về Đoàn và tán thành Điều lệ Đoàn, tự nguyện hoạt động trong một tổ chức cơ sở của Đoàn, có lý lịch rõ ràng đều được xét kết nạp vào Đoàn."
}
],
"id": "20085",
"is_impossible": false,
"question": "Độ tuổi của người được xét kết nạp Đoàn là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Độ tuổi của người được xét kết nạp Đoàn là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Xét theo dương lịch, số tuần của năm 2024 sẽ tính bằng 366 chia 7 bằng 52 tuần lẻ 2 ngày. Trường hợp tính theo lịch âm thì năm Giáp Thìn có 54 tuần lẻ 6 ngày. Đặc biệt, Tháng 2 năm Giáp Thìn có 29 ngày thay vì 28 ngày như các năm thông thường. Như vậy, năm 2024 là năm nhuận có 366 ngày, 52 tuần lẻ 2 ngày. 1 năm có 12 tháng, 1 quý có 3 tháng nên 1 năm sẽ có 12 tháng/3 = 4 quý. – Quý 1: Từ tháng 1 đến hết tháng 3. – Quý 2: Từ tháng 4 đến hết tháng 6. – Quý 3: Từ tháng 7 đến hết tháng 9. – Quý 4: Từ tháng 10 đến hết tháng 12. – Một năm không nhuận có 365 ngày, một ngày có 24 giờ do đó một năm không nhuận sẽ cso 365 ngày x 24 giờ = 8760 giờ. – Đối với năm nhuận sẽ có 366 ngày x 24 giờ – 8784 giờ. + 1 giờ có 60 phút. + 1 phút có 60 giây. 1 năm thường sẽ có 8760 giờ x 60 = 525600 phút = 31536000 giây. 1 năm nhuận sẽ có 8784 giờ x 60 phút = 527040 phút = 31622400 giây. Như vậy, năm 2024 có nhuận nên sẽ có 8784 giờ. Cách tính tuần trong năm: Theo đó, cách tính tuần có thể tham khảo như sau: - Tính theo lịch dương thì một tuần sẽ có 7 ngày và một tháng có 4 tuần. Nếu tính theo công thức này, ta lấy 366 chia 7 sẽ có 52 tuần lẻ 1 ngày năm không nhuận. Đối với năm nhuận thì sẽ có 52 tuần lẻ 2 ngày. - Lịch âm (hay âm lịch) sẽ dựa vào chu kỳ tròn hay khuyết của mặt trăng. Để tính số tuần trong 1 năm theo lịch âm, lấy tổng số ngày trong năm và chia cho 7. Nếu năm không nhuận, sẽ có 50 tuần lẻ 4 ngày. Đối với năm nhuận có tuần là 54 và dư 6 ngày. Lịch âm cũng là loại lịch được sử dụng phổ biến ở các nước châu Á như: Việt Nam, Trung Quốc, Hàn Quốc, Theo đó, 1 năm âm lịch thông thường sẽ có từ 353-355 ngày, trung bình là 354 ngày. Như vậy, cứ hằng 1 năm bình thường sẽ có 52 tuần và lẻ 1 ngày, theo lịch vạn niên, năm 2024 này không phải là năm nhuận nên sẽ có 365 ngày, tương ứng với 52 tuần và dư 1 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 253,
"text": "năm 2024 là năm nhuận có 366 ngày, 52 tuần lẻ 2 ngày."
}
],
"id": "20086",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024 có bao nhiêu tuần, quý, giờ? Cách tính tuần trong năm?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024 có bao nhiêu tuần, quý, giờ? Cách tính tuần trong năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Lịch nghỉ chi tiết 17 ngày lễ, Tết năm 2024 cụ thể như sau: [1] Lịch nghỉ Tết Dương lịch năm 2024 Khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định dịp Tết Dương lịch, người lao động được nghỉ làm hưởng nguyên lương 01 ngày vào ngày 01/01 Dương lịch. Năm 2024, ngày 01/01 rơi vào ngày thứ Hai, đây là ngày làm việc trong tuần của hầu hết người lao động nên người lao động chỉ được nghỉ ngày 01/01 và không được nghỉ bù. Tuy nhiên, nếu tính cả ngày nghỉ cuối tuần của tuần liền trước thì người lao động sẽ được nghỉ Tết Dương lịch năm 2024 kéo dài 02 hoặc 03 ngày, tùy đối tượng. - Người lao động làm việc theo chế độ nghỉ thứ Bảy, Chủ nhật hằng tuần: Lịch nghỉ Tết Dương lịch năm 2024 kéo dài 03 ngày từ thứ Bảy ngày 30/12/2023 đến hết thứ Hai ngày 01/01/2024. - Người lao động làm việc theo chế độ nghỉ 01 ngày Chủ nhật hằng tuần: Lịch nghỉ Tết Dương lịch năm 2024 kéo dài 02 ngày từ Chủ nhật ngày 31/12/2023 đến hết thứ Hai ngày 01/01/2024. [2] Lịch nghỉ Tết Âm lịch năm 2024 Điểm b khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 nêu rõ, người lao động được nghỉ làm hưởng nguyên lương dịp Tết Âm lịch trong 05 ngày. Tuy nhiên lịch nghỉ cụ thể của dịp Tết này do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Ngày 03/11/2023 vừa qua, Văn phòng Chính phủ đã ban hành Công văn 8662/VPCP-KGVX, trong đó, chốt phương án nghỉ Tết Âm lịch từ ngày 08/02/2024 đến hết ngày 14/02/2024. Theo đó, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc theo chế độ nghỉ thứ Bảy và Chủ nhật sẽ có lịch nghỉ Tết Âm lịch năm 2024 kéo dài 07 ngày từ ngày 08/02/2024 đến hết ngày 14/02/2024. [3] Lịch nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương năm 2024 Theo điểm e khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động năm 2019, vào ngày Giỗ Tổ Hùng Vương, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động trong 01 ngày là ngày 10 tháng 3 Âm lịch. Năm 2024, ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 10/3 Âm lịch rơi vào thứ Năm ngày 18/4/2024. Đây là ngày làm việc trong tuần của người lao động nên lịch nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương năm 2024 sẽ kéo dài 01 ngày là thứ Năm ngày 18/4/2024 (tức ngày 10/3 Âm lịch). [4] Lịch nghỉ 30/4 và 01/5 năm 2024 Điểm c, d khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động năm 2019 ghi nhận dịp lễ Chiến thắng và ngày Quốc tế lao động, người lao được nghỉ 01 ngày 30/4 Dương lịch và 01 ngày 01/5 Dương lịch. Năm 2024, ngày 30/4 và ngày 01/5 rơi vào ngày thứ Ba (tức ngày 30/4/2024) và ngày thứ Tư (tức ngày 01/5/2024). Đây cũng là các ngày làm việc trong tuần nên người lao động nghỉ đợt lễ này sẽ không được nghỉ bù. Theo đó, lịch nghỉ 30/4 và 01/5 năm 2024 sẽ kéo dài 02 ngày từ thứ Ba ngày 30/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024. [5] Lịch nghỉ Quốc khánh năm 2024 Dịp Quốc khánh, Bộ luật Lao động năm 2019 ghi nhận người lao động được nghỉ làm hưởng nguyên lương trong 02 ngày là ngày 02 tháng 9 Dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau ngày 02/9. Căn cứ vào điều kiện thực tế của từng năm, Thủ tướng Chính phủ sẽ quyết định cụ thể ngày nghỉ dịp Quốc khánh. Cụ thể, tại Công văn 8662/VPCP-KGVX năm 2023, Chính phủ đã chọn phương án nghỉ lễ Quốc khánh từ ngày 31/8/2024 đến hết ngày 03/9/2024. Như vậy, lịch nghỉ Quốc khánh năm 2024 sẽ kéo dài 04 ngày từ thứ Bảy ngày 31/8/2024 cho đến hết thứ Ba ngày 03/9/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3057,
"text": "lịch nghỉ Quốc khánh năm 2024 sẽ kéo dài 04 ngày từ thứ Bảy ngày 31/8/2024 cho đến hết thứ Ba ngày 03/9/2024."
}
],
"id": "20087",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ chi tiết 17 ngày lễ, Tết năm 2024?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ chi tiết 17 ngày lễ, Tết năm 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 146 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thời giờ làm việc của người chưa thành niên như sau: Thời giờ làm việc của người chưa thành niên 1. Thời giờ làm việc của người chưa đủ 15 tuổi không được quá 04 giờ trong 01 ngày và 20 giờ trong 01 tuần; không được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm. Như vậy, khi thuê người lao động chưa thành niên, người sử dụng lao động cần đảm bảo thời gian làm việc của đối tượng này, cụ thể: - Người chưa đủ 15 tuổi: không được quá 04 giờ trong 01 ngày và 20 giờ trong 01 tuần; không được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm. - Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi: không được quá 08 giờ trong 01 ngày và 40 giờ trong 01 tuần và có thể được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm trong một số nghề, công việc theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 308,
"text": "khi thuê người lao động chưa thành niên, người sử dụng lao động cần đảm bảo thời gian làm việc của đối tượng này, cụ thể: - Người chưa đủ 15 tuổi: không được quá 04 giờ trong 01 ngày và 20 giờ trong 01 tuần; không được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm."
}
],
"id": "20088",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp cần đảm bảo thời giờ làm việc của người chưa thành niên như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp cần đảm bảo thời giờ làm việc của người chưa thành niên như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định 218/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 91/2014/NĐ-CP như sau: Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế 1. Trừ các khoản chi quy định tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả các khoản chi sau: - Các khoản chi thực tế cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS nơi làm việc của doanh nghiệp, bao gồm: Chi phí đào tạo cán bộ phòng, chống HIV/AIDS của doanh nghiệp, chi phí tổ chức truyền thông phòng, chống HIV/AIDS cho người lao động của doanh nghiệp, phí thực hiện tư vấn khám và xét nghiệm HIV, chi phí hỗ trợ người nhiễm HIV là người lao động của doanh nghiệp. - Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động mà doanh nghiệp có hóa đơn, chứng từ theo quy định như: Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con cái của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính; tổng số chi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế” Khoản chi tặng quà 8 tháng 3 cho nhân viên nữ là khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động. Theo đó, doanh nghiệp được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với các khoản chi tặng quà 8/3, tổ chức ngày Quốc tế phụ nữ cho lao động nữ nếu đáp ứng các điều kiện sau: - Có hóa đơn, chứng từ liên quan đến các khoản chi này. - Tổng số chi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế. Như vậy, nếu doanh nghiệp có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ và tổng số chi không vượt quá mức quy định, khoản chi tặng quà 8/3 và tổ chức ngày Quốc tế phụ nữ thì sẽ không được tính vào thuế TNDN.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1922,
"text": "nếu doanh nghiệp có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ và tổng số chi không vượt quá mức quy định, khoản chi tặng quà 8/3 và tổ chức ngày Quốc tế phụ nữ thì sẽ không được tính vào thuế TNDN."
}
],
"id": "20089",
"is_impossible": false,
"question": "Việc tặng quà 8 tháng 3 cho nhân viên nữ có được trừ khi xác định thuế TNDN của doanh nghiệp?"
}
]
}
],
"title": "Việc tặng quà 8 tháng 3 cho nhân viên nữ có được trừ khi xác định thuế TNDN của doanh nghiệp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 ngày lễ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 8 tháng 3 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, người lao động sẽ không được nghỉ vào ngày 8 tháng 3. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1365,
"text": "ngày 8 tháng 3 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết."
}
],
"id": "20090",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 8 tháng 3 năm 2024 có phải là ngày nghỉ lễ hay không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 8 tháng 3 năm 2024 có phải là ngày nghỉ lễ hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 9 Nghị định 25/2024/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Thầy thuốc nhân nhân dân như sau: Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc nhân dân” Danh hiệu “Thầy thuốc nhân dân” được xét tặng cho cá nhân đã được Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu “Thầy thuốc ưu tứ” đạt các tiêu chuẩn sau: 1. Các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 65 Luật Thi đua, khen thưởng. 2. Có tài năng xuất sắc trong nghiên cứu, phát triển khoa học, kỹ thuật, công nghệ về y tế, đạt được một trong các tiêu chuẩn sau: a) Là chủ nhiệm ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, tỉnh đã được nghiệm thu, kết quả đánh giá, xếp loại ở mức đạt trở lên; b) Là thành viên nghiên cứu chính thực hiện 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đã được nghiệm thu, kết quả đánh giá, xếp loại ở mức đạt trở lên; c) Là tác giả ít nhất 02 sáng kiến được ứng dụng mang lại hiệu quả cao, có phạm vi ảnh hưởng rộng rãi được bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận; d) Là tác giả hoặc đồng tác giả ít nhất 01 sáng chế ứng dụng trong lĩnh vực y tế được Cục Sở hữu trí tuệ, Bộ Khoa học Công nghệ cấp chứng nhận độc quyền sáng chế. 3. Có thành tích xuất sắc trong công tác y tế góp phần cho sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, đạt một trong các tiêu chuẩn sau: a) Đã được phong tặng danh hiệu “Anh hùng lao động” hoặc “Anh hùng lực lượng vũ trang”; b) Đã được tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc; c) Đã được tặng Huân chương Lao động hoặc Huân chương Bảo vệ Tổ quốc từ hạng Ba trở lên; d) Đã được tặng 01 Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ và ít nhất 02 lần đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh. Theo đó, căn cứ Điều 9 Nghị định 41/2015/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Thầy thuốc nhân nhân dân trước ngày 15/4/2024 như sau: Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc Nhân dân” Danh hiệu “Thầy thuốc Nhân dân” được xét tặng cho thầy thuốc đã được Nhà nước phong tặng danh hiệu “Thầy thuốc Ưu tú” và đạt các tiêu chuẩn sau: 1. Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương. 2. Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, hết lòng thương yêu người bệnh, được nhân dân, người bệnh và đồng nghiệp tin cậy, kính trọng. 3. Có tài năng và có nhiều thành tích xuất sắc trong phòng bệnh, chữa bệnh, phát triển khoa học kỹ thuật về y tế, có nhiều cống hiến cho sự nghiệp bảo vệ và nâng cao sức khỏe của nhân dân, cụ thể như sau: a) Chủ nhiệm ít nhất 01 đề án, đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp Bộ, tỉnh trở lên đã được nghiệm thu; hoặc chủ nhiệm ít nhất 01 sáng kiến ứng dụng trong lĩnh vực y tế được Hội đồng Sáng kiến cấp Bộ, tỉnh cấp Giấy chứng nhận sáng kiến; hoặc là tác giả hoặc đồng tác giả ít nhất 01 sáng chế ứng dụng trong lĩnh vực y tế được Cục Sở hữu trí tuệ Bộ Khoa học Công nghệ cấp Bằng độc quyền sáng chế. b) Đã được tặng Huân chương Lao động hoặc Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hoặc Huân chương Chiến công từ hạng Ba trở lên hoặc đã được tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc hoặc được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ và ít nhất 02 lần đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, tỉnh. 4. Có thời gian trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật trong ngành từ 20 năm trở lên; đối với cán bộ quản lý y tế thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 25 năm trở lên trong đó có 15 năm trở lên trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật. Như vậy, từ ngày 15/4/2024, sẽ áp dụng tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Thầy thuốc nhân dân mới trong đó, sẽ giữ nguyên các tiêu chuẩn về phầm chất của người hành nghề y, tuy nhiên sẽ có nhiều sự thay đổi về tiêu chí tài năng và thành tích của các thầy thuốc muốn xét tặng danh hiệu, cụ thể: arrow_forward_iosĐọc thêm - Người được xét tặng danh hiệu Thầy thuốc nhân dân phải có tài năng xuất sắc về hoạt động nghiên cứu và phát triển y tế, cụ thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau: + Là chủ nhiệm ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, tỉnh đã được nghiệm thu, kết quả đánh giá, xếp loại ở mức đạt trở lên (quy định cũ chỉ yêu cầu đề án, dự án này đã được nghiệm thu); + Là thành viên nghiên cứu chính thực hiện 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đã được nghiệm thu, kết quả đánh giá, xếp loại ở mức đạt trở lên (không có trong quy định cũ); + Là tác giả ít nhất 02 sáng kiến được ứng dụng mang lại hiệu quả cao, có phạm vi ảnh hưởng rộng rãi được bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận (quy định cũ chỉ yêu cầu 01 sáng kiến được cấp Giấy chứng nhận sáng kiến); + Là tác giả hoặc đồng tác giả ít nhất 01 sáng chế ứng dụng trong lĩnh vực y tế được Cục Sở hữu trí tuệ, Bộ Khoa học Công nghệ cấp chứng nhận độc quyền sáng chế (giữ nguyên so với quy định cũ). - Người được xét tặng danh hiệu Thầy thuốc nhân dân phải có thành tích xuất sắc trong công tác y tế góp phần cho sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, cụ thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau: + Đã được phong tặng danh hiệu “Anh hùng lao động” hoặc “Anh hùng lực lượng vũ trang”; + Đã được tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc; + Đã được tặng Huân chương Lao động hoặc Huân chương Bảo vệ Tổ quốc từ hạng Ba trở lên; + Đã được tặng 01 Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ và ít nhất 02 lần đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3454,
"text": "từ ngày 15/4/2024, sẽ áp dụng tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Thầy thuốc nhân dân mới trong đó, sẽ giữ nguyên các tiêu chuẩn về phầm chất của người hành nghề y, tuy nhiên sẽ có nhiều sự thay đổi về tiêu chí tài năng và thành tích của các thầy thuốc muốn xét tặng danh hiệu, cụ thể: arrow_forward_iosĐọc thêm - Người được xét tặng danh hiệu Thầy thuốc nhân dân phải có tài năng xuất sắc về hoạt động nghiên cứu và phát triển y tế, cụ thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau: + Là chủ nhiệm ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, tỉnh đã được nghiệm thu, kết quả đánh giá, xếp loại ở mức đạt trở lên (quy định cũ chỉ yêu cầu đề án, dự án này đã được nghiệm thu); + Là thành viên nghiên cứu chính thực hiện 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đã được nghiệm thu, kết quả đánh giá, xếp loại ở mức đạt trở lên (không có trong quy định cũ); + Là tác giả ít nhất 02 sáng kiến được ứng dụng mang lại hiệu quả cao, có phạm vi ảnh hưởng rộng rãi được bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận (quy định cũ chỉ yêu cầu 01 sáng kiến được cấp Giấy chứng nhận sáng kiến); + Là tác giả hoặc đồng tác giả ít nhất 01 sáng chế ứng dụng trong lĩnh vực y tế được Cục Sở hữu trí tuệ, Bộ Khoa học Công nghệ cấp chứng nhận độc quyền sáng chế (giữ nguyên so với quy định cũ)."
}
],
"id": "20091",
"is_impossible": false,
"question": "Thay đổi tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Thầy thuốc nhân dân từ ngày 15/4/2024?"
}
]
}
],
"title": "Thay đổi tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Thầy thuốc nhân dân từ ngày 15/4/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 2 Nghị định 25/2024/NĐ-CP quy định về đối tượng áp dụng xét tặng danh hiệu Thầy thuốc nhân dân như sau: Đối tượng áp dụng 1. Danh hiệu Thầy thuốc nhân dân, Thầy thuốc ưu tứ để tặng cho các cá nhân bao gồm: a) Bác sĩ, dược sĩ, y sĩ, điều dưỡng, hộ sinh, lương y, lương dược, cán bộ quản lý y tế quy định tại khoản 1 Điều 65 Luật Thi đua, khen thưởng; b) Kỹ thuật y, dinh dưỡng lậm sàng, cấp cứu viên ngoại viện, tâm lý lâm sàng, người có bài thuốc gia truyền hoặc có phương pháp chữa bệnh gia truyền quy định tại các điểm đ, e, g, h và k khoản 1 Điều 26 Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan tới hoạt động xét tặng danh hiệu Thầy thuốc nhân dân, Thầy thuốc ưu tú. Như vậy, danh hiệu Thầy thuốc nhân dân sẽ được dùng để xét tặng cho các đối tượng là cá nhân bao gồm: - Bác sĩ, dược sĩ, y sĩ, điều dưỡng, hộ sinh, lương y, lương dược, cán bộ quản lý y tế; - Kỹ thuật y, dinh dưỡng lậm sàng, cấp cứu viên ngoại viện, tâm lý lâm sàng, người có bài thuốc gia truyền hoặc có phương pháp chữa bệnh gia truyền quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 728,
"text": "danh hiệu Thầy thuốc nhân dân sẽ được dùng để xét tặng cho các đối tượng là cá nhân bao gồm: - Bác sĩ, dược sĩ, y sĩ, điều dưỡng, hộ sinh, lương y, lương dược, cán bộ quản lý y tế; - Kỹ thuật y, dinh dưỡng lậm sàng, cấp cứu viên ngoại viện, tâm lý lâm sàng, người có bài thuốc gia truyền hoặc có phương pháp chữa bệnh gia truyền quy định."
}
],
"id": "20092",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào được xét tặng danh hiệu Thầy thuốc nhân dân theo quy định mới?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào được xét tặng danh hiệu Thầy thuốc nhân dân theo quy định mới?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 44 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định về nghĩa vụ của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đối với người bệnh như sau: Nghĩa vụ đối với người bệnh 1. Kịp thời sơ cứu, cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh cho người bệnh, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 40 của Luật này. 2. Tôn trọng các quyền của người bệnh, có thái độ ân cần, hòa nhã với người bệnh. 3. Tư vấn, cung cấp thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật này. 4. Đối xử bình đẳng với người bệnh, không để lợi ích cá nhân hay sự phân biệt đối xử ảnh hưởng đến quyết định chuyên môn của mình. 5. Chỉ được yêu cầu người bệnh chi trả các chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật. Như vậy, người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh phải thực hiện các nghĩa vụ sau trong quan hệ, giao tiếp, đối xử với người bệnh: - Kịp thời sơ cứu, cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh cho người bệnh, trừ các trường hợp được quyền từ chối theo quy định; - Có thái độ ân cần, hòa nhã với người bệnh, thể hiện sự tôn trọng các quyền lọi của người bệnh; - Tư vấn, hướng dẫn về tình trạng sức khỏe, phương pháp, dịch vụ, giá cả khám bệnh, chữa bệnh, cách tự theo dõi, chăm sóc, phòng ngừa tai biến; - Đối xử bình đẳng với tất cả người bệnh, không để lợi ích cá nhân hay sự phân biệt đối xử ảnh hưởng đến quyết định chuyên môn; - Chỉ được yêu cầu người bệnh chi trả các chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định. Lưu ý, Nghị định 25/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/4/2024. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 703,
"text": "người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh phải thực hiện các nghĩa vụ sau trong quan hệ, giao tiếp, đối xử với người bệnh: - Kịp thời sơ cứu, cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh cho người bệnh, trừ các trường hợp được quyền từ chối theo quy định; - Có thái độ ân cần, hòa nhã với người bệnh, thể hiện sự tôn trọng các quyền lọi của người bệnh; - Tư vấn, hướng dẫn về tình trạng sức khỏe, phương pháp, dịch vụ, giá cả khám bệnh, chữa bệnh, cách tự theo dõi, chăm sóc, phòng ngừa tai biến; - Đối xử bình đẳng với tất cả người bệnh, không để lợi ích cá nhân hay sự phân biệt đối xử ảnh hưởng đến quyết định chuyên môn; - Chỉ được yêu cầu người bệnh chi trả các chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định."
}
],
"id": "20093",
"is_impossible": false,
"question": "Nghĩa vụ của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đối với người bệnh là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nghĩa vụ của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đối với người bệnh là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 10, khoản 11 Điều 16 Luật Công an Nhân dân 2018 quy định như sau: Nhiệm vụ và quyền hạn của Công an nhân dân 10. Thực hiện quản lý về cư trú, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu căn cước công dân, con dấu, trật tự, an toàn giao thông, trật tự công cộng, vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật; cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân và giấy tờ tùy thân khác; đăng ký, cấp, quản lý biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và thực hiện quản lý về an ninh, trật tự đối với các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật. 11. Chủ trì, phối hợp quản lý và thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm trong hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội. Ngoài ra, theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 41/2014/NĐ-CP quy định như sau: Đối tượng thanh tra 1. Cơ quan, đơn vị và cá nhân thuộc Bộ Công an quản lý. 2. Cơ quan, tổ chức và cá nhân Việt Nam trong việc chấp hành pháp luật về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công an. 3. Cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài tại Việt Nam có hoạt động liên quan đến pháp luật về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công an. Cùng với đó, căn cứ theo khoản 1 Điều 50 Nghị định 96/2016NĐ-CP cũng đã quy định: Kiểm tra, thanh tra 1. Cơ quan Công an có thẩm quyền thực hiện kiểm tra, thanh tra toàn diện việc chấp hành các quy định về an ninh, trật tự đối với cơ sở kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo phương thức định kỳ không quá một lần trong một năm hoặc đột xuất. Việc kiểm tra, thanh tra đột xuất chỉ được thực hiện khi phát hiện cơ sở kinh doanh có vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật liên quan đến an ninh, trật tự; có đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức hoặc cá nhân về vi phạm pháp luật liên quan đến an ninh, trật tự trong cơ sở kinh doanh; phục vụ tăng cường công tác đảm bảo an ninh, trật tự theo văn bản chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền. Ngoài ra, theo Điều 46 Luật Thanh tra 2022 quy định về các hình thức thanh tra bao gồm: Hình thức thanh tra 1. Hoạt động thanh tra được thực hiện theo kế hoạch hoặc đột xuất. 2. Thanh tra theo kế hoạch được tiến hành theo kế hoạch thanh tra đã được ban hành. 3. Thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực hoặc do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao. Như vậy, cơ quan công an có thẩm quyền có thể vào rạp chiếu phim kiểm tra độ tuổi người xem phim dưới hình thức thanh tra đột xuất mà không cần thông báo trước. Tuy nhiên việc thanh tra, kiểm tra đột xuất chỉ thực hiện khi rạp chiếu phim có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc có văn bản chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3047,
"text": "cơ quan công an có thẩm quyền có thể vào rạp chiếu phim kiểm tra độ tuổi người xem phim dưới hình thức thanh tra đột xuất mà không cần thông báo trước."
}
],
"id": "20094",
"is_impossible": false,
"question": "Công an vào rạp chiếu phim kiểm tra độ tuổi người xem phim có phải báo trước không?"
}
]
}
],
"title": "Công an vào rạp chiếu phim kiểm tra độ tuổi người xem phim có phải báo trước không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 2 Thông tư 26/2022/TT-BLĐTBXH có quy định về chức danh và mã số chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công tác xã hội như sau: Chức danh và mã số chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công tác xã hội 1. Công tác xã hội viên chính Mã số: V.09.04.01; 2. Công tác xã hội viên Mã số: V.09.04.02); 3. Nhân viên công tác xã hội Mã số: V.09.04.03. Như vậy, nhân viên công tác xã hội có mã số chức danh là V.09.04.03 là viên chức chuyên ngành công tác xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 373,
"text": "nhân viên công tác xã hội có mã số chức danh là V."
}
],
"id": "20095",
"is_impossible": false,
"question": "Nhân viên công tác xã hội là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nhân viên công tác xã hội là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 26/2022/TT-BLĐTBXH có quy định về nhân viên công tác xã hội như sau: Nhân viên công tác xã hội - Mã số: V.09.04.03 2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng a) Tốt nghiệp trung cấp trở lên thuộc các chuyên ngành công tác xã hội, xã hội học, tâm lý học, giáo dục đặc biệt hoặc các chuyên ngành khoa học xã hội phù hợp với nhiệm vụ công tác xã hội. Trường hợp có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ công tác xã hội do cơ sở đào tạo hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp theo chương trình do Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có chứng chỉ sơ cấp ngành công tác xã hội; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công tác xã hội. 3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ a) Có khả năng độc lập, thực hiện thành thạo kỹ năng, nghiệp vụ công tác xã hội trong phạm vi công việc được giao; b) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm; c) Có khả năng làm việc theo nhóm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ về công tác xã hội; d) Có kỹ năng giao tiếp đối với đối tượng; đ) Có khả năng phát hiện nhu cầu trợ giúp của đối tượng. Như vậy, nhân viên công tác xã hội không bắt buộc phải tốt nghiệp đại học mà chỉ cần tốt nghiệp trung cấp trở lên thuộc các chuyên ngành: - Công tác xã hội; - Xã hội học; - Tâm lý học; - Giáo dục đặc biệt hoặc các chuyên ngành khoa học xã hội phù hợp với nhiệm vụ công tác xã hội. Trường hợp có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ công tác xã hội do cơ sở đào tạo hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp theo chương trình do Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có chứng chỉ sơ cấp ngành công tác xã hội; Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1309,
"text": "nhân viên công tác xã hội không bắt buộc phải tốt nghiệp đại học mà chỉ cần tốt nghiệp trung cấp trở lên thuộc các chuyên ngành: - Công tác xã hội; - Xã hội học; - Tâm lý học; - Giáo dục đặc biệt hoặc các chuyên ngành khoa học xã hội phù hợp với nhiệm vụ công tác xã hội."
}
],
"id": "20096",
"is_impossible": false,
"question": "Nhân viên công tác xã hội có bắt buộc phải tốt nghiệp đại học không?"
}
]
}
],
"title": "Nhân viên công tác xã hội có bắt buộc phải tốt nghiệp đại học không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 8 Điều 4 Luật Trẻ em 2016 có quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 8. Xâm hại tình dục trẻ em là việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, ép buộc, lôi kéo, dụ dỗ trẻ em tham gia vào các hành vi liên quan đến tình dục, bao gồm hiếp dâm, cưỡng dâm, giao cấu, dâm ô với trẻ em và sử dụng trẻ em vào mục đích mại dâm, khiêu dâm dưới mọi hình thức. Căn cứ quy định Mục 8 Phụ lục 1b ban hành kèm theo Quyết định 3133/QĐ-BYT năm 2020 có quy định như sau: 8. Trình diễn khiêu dâm quy định tại khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Hình sự là hành vi dùng cử chỉ, hành động, lời nói, chữ viết, ký hiệu, hình ảnh, âm thanh nhằm kích thích tình dục người dưới 16 tuổi; phô bày bộ phận sinh dục, bộ phận nhạy cảm, khỏa thân, thoát y hoặc thực hiện các động tác mô phỏng hoạt động tình dục (bao gồm giao cấu, thủ dâm và các hành vi tình dục khác) dưới mọi hình thức. Như vậy, theo quy định thì xâm hại tình dục trẻ em là việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, ép buộc, lôi kéo, dụ dỗ trẻ em tham gia vào các hành vi liên quan đến tình dục, bao gồm hiếp dâm, cưỡng dâm, giao cấu, dâm ô với trẻ em và sử dụng trẻ em vào mục đích mại dâm, khiêu dâm dưới mọi hình thức. Do đó, việc sử dụng trẻ em để múa khiêu dâm là một trong các hành vi được xem là xâm hại tình dục trẻ em.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 926,
"text": "theo quy định thì xâm hại tình dục trẻ em là việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, ép buộc, lôi kéo, dụ dỗ trẻ em tham gia vào các hành vi liên quan đến tình dục, bao gồm hiếp dâm, cưỡng dâm, giao cấu, dâm ô với trẻ em và sử dụng trẻ em vào mục đích mại dâm, khiêu dâm dưới mọi hình thức."
}
],
"id": "20097",
"is_impossible": false,
"question": "Sử dụng trẻ em để múa khiêu dâm thì có phải là hành vi xâm hại tình dục trẻ em không?"
}
]
}
],
"title": "Sử dụng trẻ em để múa khiêu dâm thì có phải là hành vi xâm hại tình dục trẻ em không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 14 Thông tư liên tịch 01/2022/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BLĐTBXH quy định về phối hợp trong việc lấy lời khai, hỏi cung người tham gia tố tụng dưới 18 tuổi như sau: Phối hợp trong việc lấy lời khai, hỏi cung người tham gia tố tụng dưới 18 tuổi 1. Việc lấy lời khai người bị xâm hại tình dục dưới 18 tuổi được thực hiện theo quy định tại Điều 188, Điều 421 của Bộ luật Tố tụng hình sự và Điều 14 Thông tư liên tịch số 06/2018. Trường hợp người bị xâm hại tình dục dưới 18 tuổi có biểu hiện bất thường, hoảng loạn về tâm lý, Điều tra viên có thể mời thêm người thân trong gia đình, đại diện nhà trường, chuyên gia tâm lý, đại diện cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc các tổ chức, cá nhân khác tham gia khi lấy lời khai để phối hợp hỗ trợ ổn định tâm lý cho người bị xâm hại tình dục. Người được mời tham gia có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ Điều tra viên ổn định tâm lý cho người bị xâm hại tình dục và phải giữ bí mật thông tin liên quan đến việc lấy lời khai. Căn cứ quy định khoản 4 Điều 421 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về lấy lời khai người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bị tạm giữ, người bị hại, người làm chứng; hỏi cung bị can; đối chất như sau: Lấy lời khai người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bị tạm giữ, người bị hại, người làm chứng; hỏi cung bị can; đối chất 4. Thời gian lấy lời khai người dưới 18 tuổi không quá hai lần trong 01 ngày và mỗi lần không quá 02 giờ, trừ trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp. Như vậy, nếu như vụ án không thuộc các trường hợp có nhiều tình tiết phức tạp thì thời gian lấy lời khai đối với trẻ em bị xâm hại tình dục không quá hai lần trong 01 ngày và mỗi lần không quá 02 giờ. Lưu ý: Trường hợp người bị xâm hại tình dục dưới có biểu hiện bất thường, hoảng loạn về tâm lý, Điều tra viên có thể mời thêm người thân trong gia đình, đại diện nhà trường, chuyên gia tâm lý, đại diện cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc các tổ chức, cá nhân khác tham gia khi lấy lời khai để phối hợp hỗ trợ ổn định tâm lý cho người bị xâm hại tình dục. Người được mời tham gia có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ Điều tra viên ổn định tâm lý cho người bị xâm hại tình dục và phải giữ bí mật thông tin liên quan đến việc lấy lời khai. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1533,
"text": "nếu như vụ án không thuộc các trường hợp có nhiều tình tiết phức tạp thì thời gian lấy lời khai đối với trẻ em bị xâm hại tình dục không quá hai lần trong 01 ngày và mỗi lần không quá 02 giờ."
}
],
"id": "20098",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian lấy lời khai đối với trẻ em bị xâm hại tình dục được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian lấy lời khai đối với trẻ em bị xâm hại tình dục được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 79/2012/NĐ-CP có quy định về việc cấm hát nhép như sau: Những quy định cấm 2. Đối với tổ chức, cá nhân biểu diễn, tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp, người mẫu: d) Sử dụng bản ghi âm để thay cho giọng thật của người biểu diễn hoặc thay cho âm thanh thật của nhạc cụ biểu diễn; Tuy nhiên, tại Điều 3 Nghị định 144/2020/NĐ-CP có quy định cấm trong hoạt động nghệ thuật biểu diễn như sau: Quy định cấm trong hoạt động nghệ thuật biểu diễn 1. Chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Xuyên tạc lịch sử, độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xâm phạm an ninh quốc gia; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc; xúc phạm tín ngưỡng, tôn giáo; phân biệt chủng tộc; xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân. 3. Kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước, ảnh hưởng xấu đến quan hệ đối ngoại. 4. Sử dụng trang phục, từ ngữ, âm thanh, hình ảnh, động tác, phương tiện biểu đạt, hình thức biểu diễn hành vi trái với thuần phong, mỹ tục của dân tộc, tác động tiêu cực đến đạo đức, sức khỏe cộng đồng và tâm lý xã hội. Như vậy, trước đây có quy định về việc cấm ca sĩ hát nhép bằng việc sử dụng bản ghi âm để thay cho giọng thật của người biểu diễn hoặc thay cho âm thanh thật của nhạc cụ biểu diễn. Tuy nhiên hiện nay quy định này đã bị bãi bỏ và ca sĩ vẫn được quyền sử dụng bản ghi âm để thay cho giọng thật của mình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1287,
"text": "trước đây có quy định về việc cấm ca sĩ hát nhép bằng việc sử dụng bản ghi âm để thay cho giọng thật của người biểu diễn hoặc thay cho âm thanh thật của nhạc cụ biểu diễn."
}
],
"id": "20099",
"is_impossible": false,
"question": "Có cấm ca sĩ hát nhép không?"
}
]
}
],
"title": "Có cấm ca sĩ hát nhép không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 được bổ sung bởi điểm c khoản 1 Điều 49 Luật Dân quân tự vệ 2019 có quy định về tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ như sau: Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ 1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây: a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe; b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận; c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%; d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định; e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo. h) Dân quân thường trực. 2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây: a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một; b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ; c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên; d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân; đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên. Như vậy, ca sĩ nếu không thuộc 01 trong số trường hợp được tạm hoãn hoặc miễn đi nghĩa vụ quân sự trên thì sẽ bắt buộc phải tham gia nghĩa vụ quân sự. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2088,
"text": "ca sĩ nếu không thuộc 01 trong số trường hợp được tạm hoãn hoặc miễn đi nghĩa vụ quân sự trên thì sẽ bắt buộc phải tham gia nghĩa vụ quân sự."
}
],
"id": "20100",
"is_impossible": false,
"question": "Ca sĩ có phải đi nghĩa vụ quân sự không?"
}
]
}
],
"title": "Ca sĩ có phải đi nghĩa vụ quân sự không?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.