version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Như vậy, theo quy định trên thì trong năm người lao động được nghỉ tối thiếu 11 ngày lễ, tết và được hưởng nguyên lương. - Tết Dương lịch nghỉ 1 ngày (ngày 01/01). - Tết Nguyên đán nghỉ 5 ngày. - Giỗ tổ Hùng Vương nghỉ 1 ngày (ngày 10/3 âm lịch) - Chiến thắng 30/4 nghỉ 1 ngày - Quốc tế lao động nghỉ 1 ngày (ngày 01/5). - Quốc khánh nghỉ 2 ngày (ngày 02/9 và 1 ngày liền kề trước hoặc sau). Như vậy, trong tháng 3 năm 2024 đối với ngày dương thì người lao động sẽ không có ngày nghỉ lễ tết nào. Nên người lao động không được nghỉ lễ trong tháng 3 năm 2024 dương lịch. Tuy nhiên, đối với tháng 3 năm 2024 âm lịch thì người lao động sẽ được nghỉ 01 ngày vào Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương mùng 10 tháng 3 âm lịch và vẫn được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 552, "text": "theo quy định trên thì trong năm người lao động được nghỉ tối thiếu 11 ngày lễ, tết và được hưởng nguyên lương." } ], "id": "20101", "is_impossible": false, "question": "Trong tháng 3, người lao động có được nghỉ lễ không?" } ] } ], "title": "Trong tháng 3, người lao động có được nghỉ lễ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 21 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người chưa thành niên như sau: Người chưa thành niên 1. Người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi. 2. Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện. 3. Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi. 4. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 488, "text": "Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý." } ], "id": "20102", "is_impossible": false, "question": "Con bao nhiêu tuổi thì được xem là con chưa thành niên?" } ] } ], "title": "Con bao nhiêu tuổi thì được xem là con chưa thành niên?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 20 Nghị định 72/2013/NĐ-CP quy định về phân loại trang thông tin điện tử như sau: Phân loại trang thông tin điện tử Trang thông tin điện tử được phân loại như sau: 2. Trang thông tin điện tử tổng hợp là trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp thông tin tổng hợp trên cơ sở trích dẫn nguyên văn, chính xác nguồn tin chính thức và ghi rõ tên tác giả hoặc tên cơ quan của nguồn tin chính thức, thời gian đã đăng, phát thông tin đó. 3. Trang thông tin điện tử nội bộ là trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp thông tin về chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, dịch vụ, sản phẩm, ngành nghề và thông tin khác phục vụ cho hoạt động của chính cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó và không cung cấp thông tin tổng hợp. Như vậy, theo quy định về phân loại trang thông tin điện tử thì trang thông tin điện tử tổng hợp là trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Theo đó, trang thông tin điện tử tổng hợp thực hiện cung cấp thông tin về chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, dịch vụ, sản phẩm, ngành nghề và thông tin khác phục vụ cho hoạt động của chính cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó và không cung cấp thông tin tổng hợp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 813, "text": "theo quy định về phân loại trang thông tin điện tử thì trang thông tin điện tử tổng hợp là trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp." } ], "id": "20103", "is_impossible": false, "question": "Thế nào là trang thông tin điện tử tổng hợp?" } ] } ], "title": "Thế nào là trang thông tin điện tử tổng hợp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 24 Nghị định 72/2013/NĐ-CP quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp như sau: Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp Tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp có quyền và nghĩa vụ sau đây: 5. Thực hiện quy định của pháp Luật về sở hữu trí tuệ liên quan đến việc cung cấp và sử dụng thông tin; 6. Lưu trữ thông tin tổng hợp tối thiểu trong 90 ngày kể từ thời điểm thông tin được đăng trên trang thông tin điện tử tổng hợp; 7. Báo cáo theo quy định và chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Như vậy, theo quy định về quyền của tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp thì có quyền lưu trữ thông tin tổng hợp tối thiểu trong 90 ngày kể từ thời điểm thông tin được đăng trên trang thông tin điện tử tổng hợp. Do đó thông tin được đăng trên trang thông tin điện tử tổng hợp có thời gian lưu trữ tối thiểu là 90 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 680, "text": "theo quy định về quyền của tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp thì có quyền lưu trữ thông tin tổng hợp tối thiểu trong 90 ngày kể từ thời điểm thông tin được đăng trên trang thông tin điện tử tổng hợp." } ], "id": "20104", "is_impossible": false, "question": "Thông tin được đăng trên trang thông tin điện tử tổng hợp có thời gian lưu trữ tối thiểu bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Thông tin được đăng trên trang thông tin điện tử tổng hợp có thời gian lưu trữ tối thiểu bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 146 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thời giờ làm việc của người chưa thành niên như sau: Thời giờ làm việc của người chưa thành niên 1. Thời giờ làm việc của người chưa đủ 15 tuổi không được quá 04 giờ trong 01 ngày và 20 giờ trong 01 tuần; không được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm. 2. Thời giờ làm việc của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không được quá 08 giờ trong 01 ngày và 40 giờ trong 01 tuần. Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm trong một số nghề, công việc theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Như vậy, khi thuê người lao động chưa thành niên, người sử dụng lao động cần đảm bảo thời gian làm việc của đối tượng này, cụ thể: - Người chưa đủ 15 tuổi: không được quá 04 giờ trong 01 ngày và 20 giờ trong 01 tuần; không được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm. - Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi: không được quá 08 giờ trong 01 ngày và 40 giờ trong 01 tuần và có thể được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm trong một số nghề, công việc theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 623, "text": "khi thuê người lao động chưa thành niên, người sử dụng lao động cần đảm bảo thời gian làm việc của đối tượng này, cụ thể: - Người chưa đủ 15 tuổi: không được quá 04 giờ trong 01 ngày và 20 giờ trong 01 tuần; không được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm." } ], "id": "20105", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp cần đảm bảo thời giờ làm việc của người chưa thành niên như thế nào?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp cần đảm bảo thời giờ làm việc của người chưa thành niên như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về lãi suất như sau: 1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận. Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực. 2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ. Theo đó, việc thỏa thuận về lãi suất để không trái pháp luật, người cho vay và người vay cần tuân thủ về mức lãi như sau: - Các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay. Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực. - Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 tại thời điểm trả nợ. Như vậy, mức lãi suất sẽ do 2 bên thoả thuận tuy nhiên không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay. Nếu vượt quá mức này thì khi xảy ra tranh chấp phần lãi suất vượt quá không có hiệu lực pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1429, "text": "mức lãi suất sẽ do 2 bên thoả thuận tuy nhiên không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay." } ], "id": "20106", "is_impossible": false, "question": "Mức lãi suất như thế nào là đúng quy định pháp luật dân sự?" } ] } ], "title": "Mức lãi suất như thế nào là đúng quy định pháp luật dân sự?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 33 Luật Phòng, chống ma túy 2021 quy định về cai nghiện ma túy cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi như sau: Cai nghiện ma túy cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi 3. Thời hạn cai nghiện ma túy bắt buộc đối với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi là từ đủ 06 tháng đến 12 tháng. 4. Việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc do Tòa án nhân dân cấp huyện quyết định và không phải là biện pháp xử lý hành chính. Như vậy, thời hạn cai nghiện ma túy bắt buộc đối với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi là từ đủ 06 tháng đến 12 tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 518, "text": "thời hạn cai nghiện ma túy bắt buộc đối với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi là từ đủ 06 tháng đến 12 tháng." } ], "id": "20107", "is_impossible": false, "question": "Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi có thời gian cai nghiện bắt buộc tối đa bao lâu?" } ] } ], "title": "Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi có thời gian cai nghiện bắt buộc tối đa bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 34 Luật Phòng, chống ma túy 2021 quy định về lập hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi như sau: Lập hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi 1. Việc lập hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi được thực hiện như sau: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc có hành vi vi phạm trong trường hợp không xác định được nơi cư trú lập hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; b) Trường hợp người nghiện ma túy do công an cấp huyện hoặc công an cấp tỉnh phát hiện hoặc trong quá trình điều tra, thụ lý các vụ việc vi phạm pháp luật mà đối tượng là người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi thuộc diện đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc thì cơ quan công an đang thụ lý vụ việc tiến hành xác minh, thu thập tài liệu và lập hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người đó; c) Hồ sơ đề nghị bao gồm biên bản vi phạm, bản tóm tắt lý lịch, tài liệu chứng minh tình trạng nghiện ma túy hiện tại của người đó, bản tường trình của người nghiện ma túy hoặc của người đại diện hợp pháp của họ, ý kiến của cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp; d) Công an cấp xã có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp thu thập các tài liệu và lập hồ sơ đề nghị quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Như vậy, việc lập hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi được thực hiện như sau: [1] Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc có hành vi vi phạm trong trường hợp không xác định được nơi cư trú lập hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; [2] Trường hợp người nghiện ma túy do công an cấp huyện hoặc công an cấp tỉnh phát hiện hoặc trong quá trình điều tra, thụ lý các vụ việc vi phạm pháp luật mà đối tượng là người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi thuộc diện đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc thì cơ quan công an đang thụ lý vụ việc tiến hành xác minh, thu thập tài liệu và lập hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người đó; [3] Hồ sơ đề nghị bao gồm biên bản vi phạm, bản tóm tắt lý lịch, tài liệu chứng minh tình trạng nghiện ma túy hiện tại của người đó, bản tường trình của người nghiện ma túy hoặc của người đại diện hợp pháp của họ, ý kiến của cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp; [4] Công an cấp xã có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp thu thập các tài liệu và lập hồ sơ đề nghị quy định tại [1].", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1463, "text": "việc lập hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi được thực hiện như sau: [1] Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc có hành vi vi phạm trong trường hợp không xác định được nơi cư trú lập hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; [2] Trường hợp người nghiện ma túy do công an cấp huyện hoặc công an cấp tỉnh phát hiện hoặc trong quá trình điều tra, thụ lý các vụ việc vi phạm pháp luật mà đối tượng là người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi thuộc diện đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc thì cơ quan công an đang thụ lý vụ việc tiến hành xác minh, thu thập tài liệu và lập hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người đó; [3] Hồ sơ đề nghị bao gồm biên bản vi phạm, bản tóm tắt lý lịch, tài liệu chứng minh tình trạng nghiện ma túy hiện tại của người đó, bản tường trình của người nghiện ma túy hoặc của người đại diện hợp pháp của họ, ý kiến của cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp; [4] Công an cấp xã có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp thu thập các tài liệu và lập hồ sơ đề nghị quy định tại [1]." } ], "id": "20108", "is_impossible": false, "question": "Việc lập hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi được thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Việc lập hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi được thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 35 Luật Phòng, chống ma túy 2021 quy định về cơ sở cai nghiện ma túy công lập như sau: Cơ sở cai nghiện ma túy công lập 2. Cơ sở cai nghiện ma túy công lập phải bố trí các khu sau đây: a) Khu lưu trú tạm thời đối với người được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy và người trong thời gian lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; b) Khu cai nghiện ma túy bắt buộc; c) Khu cai nghiện ma túy tự nguyện; d) Khu cai nghiện cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi; đ) Khu cai nghiện cho người mắc bệnh truyền nhiễm nhóm A, nhóm B theo quy định của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm; e) Khu cai nghiện cho người có hành vi gây rối trật tự, vi phạm nội quy, quy chế của cơ sở cai nghiện ma túy. Như vậy, theo quy định thì cơ sở cai nghiện ma túy công lập phải bố trí các khu cho các đối tượng khác nhau. Trong đó bao gồm có khu cai nghiện cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi. Do đó, người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi khi cai nghiện bắt buộc thì được bố trí một khu vực riêng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 782, "text": "theo quy định thì cơ sở cai nghiện ma túy công lập phải bố trí các khu cho các đối tượng khác nhau." } ], "id": "20109", "is_impossible": false, "question": "Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi khi cai nghiện bắt buộc thì có được bố trí ở khu riêng không?" } ] } ], "title": "Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi khi cai nghiện bắt buộc thì có được bố trí ở khu riêng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 4 Điều 14 Nghị định 48/2019/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 19/2024/NĐ-CP có quy định về đăng ký phương tiện như sau: Đăng ký phương tiện 1. Phương tiện có đủ hồ sơ theo quy định tại Nghị định này được cơ quan có thẩm quyền đăng ký vào Sổ đăng ký phương tiện và cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước (gọi chung là Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện). 2. Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thực hiện theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; 3. Phương tiện phải được đăng ký lại trong các trường hợp sau: a) Thay đổi chủ sở hữu phương tiện; b) Thay đổi tên phương tiện; c) Thay đổi thông số kỹ thuật của phương tiện. 4. Miễn đăng ký đối với phương tiện không có động cơ có sức chở không quá 05 người. Như vậy, từ ngày 10/4/2024, phương tiện vui chơi dưới nước không có động cơ có sức chở không quá 05 người sẽ được miễn đăng ký phương tiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 805, "text": "từ ngày 10/4/2024, phương tiện vui chơi dưới nước không có động cơ có sức chở không quá 05 người sẽ được miễn đăng ký phương tiện." } ], "id": "20110", "is_impossible": false, "question": "Phương tiện vui chơi dưới nước không có động cơ có sức chở không quá 05 người sẽ được miễn đăng ký từ ngày 10/04/2024?" } ] } ], "title": "Phương tiện vui chơi dưới nước không có động cơ có sức chở không quá 05 người sẽ được miễn đăng ký từ ngày 10/04/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 19 Nghị định 48/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 19/2024/NĐ-CP có quy định về cơ quan đăng ký phương tiện như sau: Cơ quan đăng ký phương tiện Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện, quản lý việc đăng ký, quản lý phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước thuộc diện phải đăng ký theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước được miễn đăng ký. Như vậy, UBND xã là cơ quan có thẩm quyền quản lý phương tiện vui chơi dưới nước được miễn đăng ký.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 519, "text": "UBND xã là cơ quan có thẩm quyền quản lý phương tiện vui chơi dưới nước được miễn đăng ký." } ], "id": "20111", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền quản lý phương tiện vui chơi dưới nước được miễn đăng ký?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền quản lý phương tiện vui chơi dưới nước được miễn đăng ký?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ lễ của người lao động như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Ngoài ra, căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ hàng năm của người lao động như sau: Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. Như vậy, ngày nhuận của năm 2024 không phải là ngày lễ người lao động được nghỉ nguyên lương theo quy định. Tuy nhiên, người lao động vẫn có thể nghỉ làm vào ngày này nếu đây là ngày nghỉ hàng năm của công ty theo Nội quy lao động, hoặc người lao động nghỉ phép khi vẫn còn ngày phép trong năm. Ngoài ra, người lao động cũng có thế được nghỉ nếu có thỏa thuận với người sử dụng lao động xin nghỉ phép không lương vào ngày nhuận của năm và có sự đồng ý của người sử dụng lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1767, "text": "ngày nhuận của năm 2024 không phải là ngày lễ người lao động được nghỉ nguyên lương theo quy định." } ], "id": "20112", "is_impossible": false, "question": "Ngày nhuận của năm 2024 người lao động có được nghỉ làm không?" } ] } ], "title": "Ngày nhuận của năm 2024 người lao động có được nghỉ làm không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thời giờ làm việc của người lao động như sau: Thời giờ làm việc bình thường 1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. 2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động. 3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan. Như vậy, thời giờ làm việc bình thường của người lao động là không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Thời giờ làm việc được áp dụng theo quy định của người sử dụng lao động nhưng phải được thông quá cho người lao động. Đối với người lao động làm việc theo tuần thì người sử dụng lao động quy định thời giờ làm việc không được quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Tuy nhiên, nhà nước vẫn khuyến khích việc áp dụng làm việc 40 giờ/tuần cho người lao động. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 770, "text": "thời giờ làm việc bình thường của người lao động là không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần." } ], "id": "20113", "is_impossible": false, "question": "Thời giờ làm việc bình thường của người lao động được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Thời giờ làm việc bình thường của người lao động được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 5 Nghị định 103/2017/NĐ-CP quy định như sau: Các loại hình cơ sở trợ giúp xã hội 1. Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người cao tuổi. 2. Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. 3. Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người khuyết tật. 4. Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí. 5. Cơ sở bảo trợ xã hội tổng hợp thực hiện việc chăm sóc nhiều đối tượng bảo trợ xã hội hoặc đối tượng cần trợ giúp xã hội. 6. Trung tâm công tác xã hội thực hiện việc tư vấn, chăm sóc khẩn cấp hoặc hỗ trợ những điều kiện cần thiết khác cho đối tượng cần trợ giúp xã hội. 7. Cơ sở trợ giúp xã hội khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, hiện nay có hơn 06 loại hình cơ sở trợ giúp xã hội gồm: - Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người cao tuổi. - Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. - Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người khuyết tật. - Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí. - Cơ sở bảo trợ xã hội tổng hợp thực hiện việc chăm sóc nhiều đối tượng bảo trợ xã hội hoặc đối tượng cần trợ giúp xã hội. - Trung tâm công tác xã hội thực hiện việc tư vấn, chăm sóc khẩn cấp hoặc hỗ trợ những điều kiện cần thiết khác cho đối tượng cần trợ giúp xã hội. - Cơ sở trợ giúp xã hội khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 700, "text": "hiện nay có hơn 06 loại hình cơ sở trợ giúp xã hội gồm: - Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người cao tuổi." } ], "id": "20114", "is_impossible": false, "question": "Hiện nay có bao nhiêu loại hình cơ sở trợ giúp xã hội?" } ] } ], "title": "Hiện nay có bao nhiêu loại hình cơ sở trợ giúp xã hội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Chỉ thị 12/CT-TTg năm 2019 về tăng cường phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm, vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động tín dụng đen, nêu rõ: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đ) Chỉ đạo cơ quan đăng ký kinh doanh cấp đăng ký doanh nghiệp và hộ kinh doanh đúng quy định. Chỉ đạo, kiến nghị cơ quan chức năng thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh với các cơ sở kinh doanh có điều kiện có liên quan đến hoạt động “tín dụng đen” và thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh. e) Chỉ đạo lực lượng Công an địa phương tấn công, trấn áp, xử lý nghiêm minh các loại tội phạm và vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động tín dụng đen; bố trí ngân sách, hỗ trợ tài chính, phương tiện, kỹ thuật cho Công an địa phương triển khai các cao điểm tấn công, trấn áp tội phạm và vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động “tín dụng đen”. Theo đó, Thủ tướng chính phủ yêu cầu các cơ quan chức năng liên quan tiến hành chỉ đạo, kiến nghị cơ quan chức năng thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh với các cơ sở kinh doanh có điều kiện có liên quan đến hoạt động tín dụng đen và thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh. Mục đích của việc thu hồi Giấy chứng nhận là nhằm ngăn chặn hoạt động tín dụng đen, bảo vệ quyền lợi của người dân và đảm bảo an ninh trật tự xã hội. Như vậy, hoạt động trong lĩnh vực tín dụng đen có thể bị thu hồi giấy giấy chứng nhận kinh doanh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1302, "text": "hoạt động trong lĩnh vực tín dụng đen có thể bị thu hồi giấy giấy chứng nhận kinh doanh." } ], "id": "20115", "is_impossible": false, "question": "Hoạt động trong lĩnh vực tín dụng đen có bị thu hồi giấy chứng nhận kinh doanh không?" } ] } ], "title": "Hoạt động trong lĩnh vực tín dụng đen có bị thu hồi giấy chứng nhận kinh doanh không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 2 Điều 58 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 quy định về cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo như sau: Cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo 2. Việc cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới công trình phụ trợ thuộc cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo thực hiện như quy định của pháp luật về xây dựng đối với các công trình, nhà ở riêng lẻ xây dựng trong đô thị, trung tâm cụm xã, trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa, cách mạng. Theo đó, đối với việc xây dựng công trình phụ trợ thuộc cơ sở tín ngưỡng tôn giáo sẽ được thực hiện theo quy định như đối với công trình, nhà ở riêng lẻ xây dựng trong đô thị, trung tâm cụm xã, trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa, cách mạng. Theo Điều 52 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 quy định về lập dự án đầu tư xây dựng như sau: Lập dự án đầu tư xây dựng 1. Khi đầu tư xây dựng, chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng phải phù hợp với yêu cầu của từng loại dự án. Việc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 3. Dự án đầu tư xây dựng chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng trong các trường hợp sau: a) Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo; b) Công trình xây dựng quy mô nhỏ và công trình khác do Chính phủ quy định. 4. Nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân khi xây dựng không phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng. Theo đó, đối với các công trình xây dựng thì chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng Tuy nhiên có một số trường hợp ngoại lệ không cần lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng là: [1] Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo; [2] Công trình xây dựng quy mô nhỏ và công trình khác do Chính phủ quy định. [3] Nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân Như vậy, khi xây dựng công trình phụ trợ thuộc cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo sẽ thực hiện giống như xây dựng nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân. Tức là khi xây dựng công trình phụ trợ thuộc cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo sẽ không cần lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2212, "text": "khi xây dựng công trình phụ trợ thuộc cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo sẽ thực hiện giống như xây dựng nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân." } ], "id": "20116", "is_impossible": false, "question": "Xây dựng công trình phụ trợ thuộc cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có cần lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng không?" } ] } ], "title": "Xây dựng công trình phụ trợ thuộc cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có cần lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 2 Luật Người cao tuổi 2009 có nêu rõ như sau: Người cao tuổi Người cao tuổi được quy định trong Luật này là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên. Như vậy người cao tuổi được xác định là công dân từ đủ 60 tuổi trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 180, "text": "người cao tuổi được xác định là công dân từ đủ 60 tuổi trở lên." } ], "id": "20117", "is_impossible": false, "question": "Người cao tuổi là gì?" } ] } ], "title": "Người cao tuổi là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 21 Luật Người cao tuổi 2009 quy định về chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi như sau: Chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi 1. Người thọ 100 tuổi được Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam chúc thọ và tặng quà. 2. Người thọ 90 tuổi được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chúc thọ và tặng quà. 3. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phối hợp với Hội người cao tuổi tại địa phương, gia đình của người cao tuổi tổ chức mừng thọ người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 90, 95 và 100 tuổi trở lên vào một trong các ngày sau đây: a) Ngày người cao tuổi Việt Nam; b) Ngày Quốc tế người cao tuổi; c) Tết Nguyên đán; d) Sinh nhật của người cao tuổi. 4. Kinh phí thực hiện quy định tại Điều này do ngân sách nhà nước bảo đảm và nguồn đóng góp của xã hội. Như vậy, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phối hợp với Hội người cao tuổi tại địa phương, gia đình của người cao tuổi tổ chức mừng thọ người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 90, 95 và 100 tuổi trở lên vào một trong các ngày sau đây: - Ngày người cao tuổi Việt Nam; - Ngày Quốc tế người cao tuổi; - Tết Nguyên đán; - Sinh nhật của người cao tuổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 796, "text": "Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phối hợp với Hội người cao tuổi tại địa phương, gia đình của người cao tuổi tổ chức mừng thọ người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 90, 95 và 100 tuổi trở lên vào một trong các ngày sau đây: - Ngày người cao tuổi Việt Nam; - Ngày Quốc tế người cao tuổi; - Tết Nguyên đán; - Sinh nhật của người cao tuổi." } ], "id": "20118", "is_impossible": false, "question": "Thời gian tổ chức mừng thọ người cao tuổi là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời gian tổ chức mừng thọ người cao tuổi là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 3 Thông tư 96/2018/TT-BTC quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi như sau: Nội dung và mức chi 2. Chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi a) Mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi - Người cao tuổi thọ 100 tuổi được Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam chúc thọ và tặng quà gồm 5 mét vải lụa và 700.000 đồng tiền mặt; - Người cao tuổi thọ 90 tuổi được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chúc thọ và tặng quà gồm hiện vật trị giá 150.000 đồng và 500.000 đồng tiền mặt; Mức chi nêu trên là mức tối thiểu. Căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương và tình hình thực tế, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thể xem xét, quyết định mức chi cao hơn mức quy định tại Thông tư này; đồng thời xem xét, quyết định theo thẩm quyền mức quà tặng người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 95 tuổi và trên 100 tuổi trên cơ sở đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; b) Nguồn kinh phí Kinh phí chúc thọ và tặng quà người cao tuổi thọ 100 tuổi và 90 tuổi bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (cơ quan thường trực của Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh). Kinh phí tặng quà người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 95 và trên 100 tuổi được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tặng quà cho người cao tuổi theo phân cấp của địa phương; c) Nội dung và mức chi tổ chức chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phối hợp với Hội Người cao tuổi tại địa phương và gia đình của người cao tuổi tổ chức chúc thọ, mừng thọ cho người cao tuổi đảm bảo trang trọng, tiết kiệm, phù hợp với nếp sống văn hoá, phong tục, tập quán của địa phương; bảo đảm kinh phí để chi cho các hoạt động sau: - Chi in ấn hoặc mua “Giấy mừng thọ”, “Thiếp chúc thọ”, làm khung “Giấy mừng thọ”, “Thiếp chúc thọ”; - Chi nước uống, hoa quả, bánh kẹo. Mức chi 20.000 đồng/người tham dự; - Chi thuê hội trường, phông, bạt, bàn ghế, thiết bị loa đài và các khoản chi cần thiết khác (nếu có). Mức chi theo thực tế phát sinh, phù hợp với dự toán được cấp có thẩm quyền giao. Như vậy, mức tiền chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi năm 2024 như sau: - Người cao tuổi thọ 100 tuổi được nhận 5 mét vải lụa và 700.000 đồng tiền mặt; - Người cao tuổi thọ 90 tuổi được nhận hiện vật trị giá 150.000 đồng và 500.000 đồng tiền mặt; Lưu ý: Mức chi nêu trên là mức tối thiểu. Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách địa phương và tình hình thực tế. Đồng thời xem xét, quyết định theo thẩm quyền mức quà tặng người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 95 tuổi và trên 100 tuổi trên cơ sở đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2162, "text": "mức tiền chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi năm 2024 như sau: - Người cao tuổi thọ 100 tuổi được nhận 5 mét vải lụa và 700." } ], "id": "20119", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền chúc thọ mừng thọ người cao tuổi năm 2024 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức tiền chúc thọ mừng thọ người cao tuổi năm 2024 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 146/2018/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị định 75/2023/NĐ-CP và được sửa đổi bởi điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 75/2023/NĐ-CP quy định nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng như sau: Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng 1. Người thuộc hộ gia đình cận nghèo theo chuẩn hộ cận nghèo giai đoạn 2022-2025 quy định tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP và các văn bản khác của cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế chuẩn hộ cận nghèo áp dụng cho từng giai đoạn.”; Dẫn chiếu tại điểm e Điều 14 Nghị định 146/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b khoản 5 Điều 1 Nghị định 75/2023/NĐ-CP quy định như sau: Mức hưởng bảo hiểm y tế đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 7 Điều 22 của Luật bảo hiểm y tế e) 95% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2, các khoản 12, 18 và 19 Điều 3 và các khoản 1, 2 và 5 Điều 4 Nghị định này;”. Như vậy, từ những căn cứ nêu trên thì đối tượng hộ cận nghèo khi tham gia bảo hiểm y tế sẽ có mức hưởng bảo hiểm y tế tối đa đi khám chữa bệnh đúng tuyến là 95% chi phí.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 946, "text": "từ những căn cứ nêu trên thì đối tượng hộ cận nghèo khi tham gia bảo hiểm y tế sẽ có mức hưởng bảo hiểm y tế tối đa đi khám chữa bệnh đúng tuyến là 95% chi phí." } ], "id": "20120", "is_impossible": false, "question": "Mức hưởng bảo hiểm y tế của hộ cận nghèo năm 2024 tối đa là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức hưởng bảo hiểm y tế của hộ cận nghèo năm 2024 tối đa là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 4 Điều 13 Nghị định 146/2018/NĐ-CP quy định về thời hạn thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng như sau: Thời hạn thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng 1. Đối với đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 2, thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng từ tháng đầu tiên hưởng trợ cấp thất nghiệp ghi trong quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của cơ quan nhà nước cấp có thẩm quyền. 2. Đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định này: a) Trường hợp trẻ em sinh trước ngày 30 tháng 9: Thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng đến hết ngày 30 tháng 9 của năm trẻ đủ 72 tháng tuổi; b) Trường hợp trẻ sinh sau ngày 30 tháng 9: Thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng đến hết ngày cuối của tháng trẻ đủ 72 tháng tuổi. 3. Đối với đối tượng quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị định này, thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng từ ngày được hưởng trợ cấp xã hội tại quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện. 4. Đối với đối tượng quy định tại khoản 9 Điều 3, đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này mà được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế, thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng từ ngày được xác định tại quyết định phê duyệt danh sách của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Như vậy, trường hợp thuộc đối tượng hộ cận nghèo sinh sống tại huyện nghèo theo quy định thì thẻ bảo hiểm y tế sẽ có giá trị sử dụng từ ngày được xác định tại quyết định phê duyệt danh sách của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1199, "text": "trường hợp thuộc đối tượng hộ cận nghèo sinh sống tại huyện nghèo theo quy định thì thẻ bảo hiểm y tế sẽ có giá trị sử dụng từ ngày được xác định tại quyết định phê duyệt danh sách của cơ quan nhà nước có thẩm quyền." } ], "id": "20121", "is_impossible": false, "question": "Thẻ bảo hiểm y tế của đối tượng thuộc hộ cận nghèo có giá trị sử dụng từ thời gian nào?" } ] } ], "title": "Thẻ bảo hiểm y tế của đối tượng thuộc hộ cận nghèo có giá trị sử dụng từ thời gian nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động như sau: Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động 1. Người sử dụng lao động có các quyền sau đây: 2. Người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây: a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động; b) Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc; c) Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động; d) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; đ) Tham gia phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động. Theo đó, tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng như sau: 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Theo đó, pháp luật không có quy định doanh nghiệp phải tặng quà 8 tháng 3 cho lao động nữ. Như vậy, việc tặng quà 8 tháng 3 cho lao động nữ không phải là nghĩa vụ bắt buộc của công ty.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1646, "text": "việc tặng quà 8 tháng 3 cho lao động nữ không phải là nghĩa vụ bắt buộc của công ty." } ], "id": "20122", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp có bắt buộc phải tặng quà 8 tháng 3 cho lao động nữ không?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp có bắt buộc phải tặng quà 8 tháng 3 cho lao động nữ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương như sau: Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. Như vậy, hiện nay trường hợp người lao động tạm ứng tiền lương vào ngày 8 tháng 3 năm 2024 thì mức giới hạn tiền lương được tạm ứng sẽ do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận. Pháp luật không quy định giới hạn mức tiền lương được tạm ứng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 599, "text": "hiện nay trường hợp người lao động tạm ứng tiền lương vào ngày 8 tháng 3 năm 2024 thì mức giới hạn tiền lương được tạm ứng sẽ do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận." } ], "id": "20123", "is_impossible": false, "question": "Có giới hạn tiền lương được tạm ứng vào ngày 8 tháng 3 năm 2024 không?" } ] } ], "title": "Có giới hạn tiền lương được tạm ứng vào ngày 8 tháng 3 năm 2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ vào Hệ thống Can Chi trong văn hóa Á Đông, hệ thống Can Chi được sử dụng để xác định năm, tháng, ngày, giờ. Hệ thống này bao gồm 10 can (Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý) và 12 chi (Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi). Theo đó, năm 2025 là năm Ất Tỵ, tức là năm con Rắn. Dựa theo lịch âm dương 2025, Tết Nguyên đán năm 2025 rơi vào ngày 29 tháng 1 năm 2025 Dương lịch, Thứ tư (Mùng 1 Tết Âm lịch 2025). Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ lễ, tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, dự kiến, lịch nghỉ Tết Nguyên đán năm 2025 dự kiến như sau: - Người lao động: Nghỉ 5 ngày theo quy định của doanh nghiệp, nhưng không được ít hơn 5 ngày. - Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ Tết Nguyên đán năm 2025 căn cứ theo điều kiện thực tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1336, "text": "dự kiến, lịch nghỉ Tết Nguyên đán năm 2025 dự kiến như sau: - Người lao động: Nghỉ 5 ngày theo quy định của doanh nghiệp, nhưng không được ít hơn 5 ngày." } ], "id": "20124", "is_impossible": false, "question": "Năm 2025 là năm con gì? Tết Nguyên đán năm 2025 rơi vào thời gian nào?" } ] } ], "title": "Năm 2025 là năm con gì? Tết Nguyên đán năm 2025 rơi vào thời gian nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 2 Điều 14 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa cụ thể như: Điều kiện nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa 2. Việc kinh doanh pháo hoa phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Chỉ tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa và phải được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố và bảo vệ môi trường; Như vậy, người dân được mua pháo hoa chơi vào Tết Nguyên đán 2025 ở các tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa. Dưới đây là một số địa chỉ mua pháo hoa hợp pháp như sau: Lưu ý: Danh sách chỉ mang tính chất tham khảo!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 590, "text": "người dân được mua pháo hoa chơi vào Tết Nguyên đán 2025 ở các tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa." } ], "id": "20125", "is_impossible": false, "question": "Địa chỉ mua pháo hoa chơi vào Tết Nguyên đán 2025 ở Hà Nội?" } ] } ], "title": "Địa chỉ mua pháo hoa chơi vào Tết Nguyên đán 2025 ở Hà Nội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 8 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm quy định về phổ biến phim như sau: Vi phạm quy định về phổ biến phim 4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Phổ biến phim đã có quyết định thu hồi, tịch thu, tiêu hủy, cấm phổ biến hoặc có nội dung khiêu dâm, đồi trụy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; kích động bạo lực, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này; b) Phổ biến phim theo quy định phải có cảnh báo mà không có cảnh báo; c) Phổ biến phim cho khán giả không đúng độ tuổi theo quy định hoặc để khán giả không đúng với độ tuổi theo quy định vào rạp xem phim; 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc tiêu hủy băng, đĩa hoặc những vật liệu chứa nội dung phim đối với hành vi quy định tại điểm a và điểm b khoản 2, khoản 3 Điều này; b) Buộc tiêu hủy văn hóa phẩm có nội dung độc hại đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4 Điều này; c) Buộc tháo gỡ phim dưới hình thức điện tử, trên môi trường mạng và kỹ thuật số đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 5 Điều này; d) Buộc phải đáp ứng cơ sở vật chất, trang thiết bị đối với phòng chiếu phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này; đ) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, các điểm a, b, c, d và e khoản 4 và khoản 5 Điều này. Như vậy, đối với hành vi của rạp chiếu phim phổ biến phim cho khán giả không đúng độ tuổi theo quy định hoặc để khán giả không đúng với độ tuổi theo quy định vào rạp xem phim là hành vi vi phạm quy định về phổ biến phim. Hành vi này có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. Bên cạnh đó số tiền thu được từ hành vi vi phạm này còn bị buộc phải nộp lại theo quy định của pháp luật. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1455, "text": "đối với hành vi của rạp chiếu phim phổ biến phim cho khán giả không đúng độ tuổi theo quy định hoặc để khán giả không đúng với độ tuổi theo quy định vào rạp xem phim là hành vi vi phạm quy định về phổ biến phim." } ], "id": "20126", "is_impossible": false, "question": "Cho người không đúng độ tuổi vào rạp xem phim bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Cho người không đúng độ tuổi vào rạp xem phim bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định về thời hiệu xử lý vi phạm hành chính như sau: Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau: a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây: Vi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm. Vi phạm hành chính về thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; Như vậy, do không thuộc các trường hợp loại trừ nên thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cho người không đúng độ tuổi vào rạp xem phim là 01 năm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1057, "text": "do không thuộc các trường hợp loại trừ nên thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cho người không đúng độ tuổi vào rạp xem phim là 01 năm." } ], "id": "20127", "is_impossible": false, "question": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cho người không đúng độ tuổi vào rạp xem phim là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cho người không đúng độ tuổi vào rạp xem phim là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 32 Nghị định 130/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về cấm lợi dụng việc nhận chăm sóc thay thế trẻ em để xâm hại trẻ em; lợi dụng chế độ, chính sách của Nhà nước và sự hỗ trợ, giúp đỡ của tổ chức, cá nhân dành cho trẻ em để trục lợi như sau: Vi phạm quy định về cấm lợi dụng việc nhận chăm sóc thay thế trẻ em để xâm hại trẻ em; lợi dụng chế độ, chính sách của Nhà nước và sự hỗ trợ, giúp đỡ của tổ chức, cá nhân dành cho trẻ em để trục lợi 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Lợi dụng việc nhận chăm sóc thay thế trẻ em để thực hiện hành vi gây tổn hại về thể chất, tình cảm, tâm lý, danh dự, nhân phẩm của trẻ em dưới các hình thức bạo lực, bóc lột, bỏ rơi, bỏ mặc trẻ em và các hình thức gây tổn hại khác; b) Lợi dụng chế độ, chính sách của Nhà nước và sự hỗ trợ, giúp đỡ của tổ chức, cá nhân dành cho trẻ em để trục lợi. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc chịu mọi chi phí để khám bệnh, chữa bệnh (nếu có) cho trẻ em đối với hành vi vi phạm tại điểm a khoản 1 Điều này; b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm tại điểm b khoản 1 Điều này; c) Buộc chấm dứt việc nhận chăm sóc thay thế, chuyển hình thức chăm sóc thay thế trẻ em phù hợp đối với hành vi vi phạm tại điểm a khoản 1 Điều này. Như vậy người nào có hành vi vi phạm quy định về cấm lợi dụng việc nhận chăm sóc thay thế trẻ em để xâm hại trẻ em thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính quy định nêu trên là mức phạt đối với cá nhân vi phạm. Mức phạt tiền đối với tổ chức vi phạm gấp hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân vi phạm (khoản 2 Điều 5 Nghị định 130/2021/NĐ-CP). Bên cạnh đó người vi phạm còn bị buộc chịu mọi chi phí để khám bệnh, chữa bệnh (nếu có) cho trẻ em, buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm và buộc chấm dứt việc nhận chăm sóc thay thế, chuyển hình thức chăm sóc thay thế trẻ em.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1331, "text": "người nào có hành vi vi phạm quy định về cấm lợi dụng việc nhận chăm sóc thay thế trẻ em để xâm hại trẻ em thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 10." } ], "id": "20128", "is_impossible": false, "question": "Lợi dụng việc nhận chăm sóc thay thế trẻ em để thực hiện hành vi xâm hại bị xử phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Lợi dụng việc nhận chăm sóc thay thế trẻ em để thực hiện hành vi xâm hại bị xử phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 3 Nghị định 130/2021/NĐ-CP quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính như sau: Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Căn cứ quy định khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định về thời hiệu xử lý vi phạm hành chính như sau: Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau: a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây: Vi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm. Vi phạm hành chính về thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với lợi dụng việc nhận chăm sóc thay thế trẻ em để thực hiện hành vi xâm hại là 01 năm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1368, "text": "thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với lợi dụng việc nhận chăm sóc thay thế trẻ em để thực hiện hành vi xâm hại là 01 năm." } ], "id": "20129", "is_impossible": false, "question": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với lợi dụng việc nhận chăm sóc thay thế trẻ em để thực hiện hành vi xâm hại là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với lợi dụng việc nhận chăm sóc thay thế trẻ em để thực hiện hành vi xâm hại là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 15 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019 quy định về quản lý kinh doanh rượu như sau: Quản lý kinh doanh rượu 1. Điều kiện cấp phép sản xuất rượu công nghiệp có độ cồn từ 5,5 độ trở lên bao gồm: a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật; b) Có dây chuyền máy móc, thiết bị công nghiệp, quy trình công nghệ sản xuất rượu đáp ứng quy mô dự kiến sản xuất; c) Bảo đảm điều kiện về an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; d) Có nhân viên kỹ thuật có trình độ, chuyên môn phù hợp với ngành, nghề sản xuất rượu. Như vậy, điều kiện cấp phép sản xuất rượu công nghiệp có độ cồn từ 5,5 độ trở lên gồm có: - Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật; - Có dây chuyền máy móc, thiết bị công nghiệp, quy trình công nghệ sản xuất rượu đáp ứng quy mô dự kiến sản xuất; - Bảo đảm điều kiện về an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; - Có nhân viên kỹ thuật có trình độ, chuyên môn phù hợp với ngành, nghề sản xuất rượu. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 595, "text": "điều kiện cấp phép sản xuất rượu công nghiệp có độ cồn từ 5,5 độ trở lên gồm có: - Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật; - Có dây chuyền máy móc, thiết bị công nghiệp, quy trình công nghệ sản xuất rượu đáp ứng quy mô dự kiến sản xuất; - Bảo đảm điều kiện về an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; - Có nhân viên kỹ thuật có trình độ, chuyên môn phù hợp với ngành, nghề sản xuất rượu." } ], "id": "20130", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện cấp phép sản xuất rượu công nghiệp có độ cồn từ 5,5 độ trở lên gồm những gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện cấp phép sản xuất rượu công nghiệp có độ cồn từ 5,5 độ trở lên gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Lễ mừng thọ là một nghi lễ truyền thống của người Việt Nam nhằm thể hiện lòng kính trọng, biết ơn đối với những người cao tuổi trong gia đình và cộng đồng. Vì theo quan niệm đạo đức và tôn giáo, cha mẹ có sống lâu thì con cháu mới được phụng dưỡng, thể hiện đạo hiếu. Theo đó, tại khoản 4 Điều 8 Thông tư 06/2012/TT-BVHTTDL quy định nội dung tiêu đề thể hiện theo độ tuổi như sau: Trang trí buổi lễ mừng thọ 1. Treo Quốc kỳ ở phía bên trái của sân khấu (nhìn từ phía dưới lên). 2. Tượng bán thân Chủ tịch Hồ Chí Minh đặt trên bục cao phía dưới Quốc kỳ. Trường hợp cờ được treo trên cột thì tượng Chủ tịch Hồ Chí Minh được đặt chếch phía trước bên phải cột cờ (nhìn từ phía dưới lên). Logo Hội người cao tuổi đặt trên và chính giữa phía trên tiêu đề buổi lễ (cách 25-30cm). 3. Tiêu đề buổi lễ được thể hiện bằng kiểu chữ in hoa trên nền phông về phía bên phải sân khấu. 4. Nội dung tiêu đề thể hiện theo độ tuổi như sau: a) Đủ 70 tuổi và đủ 75 tuổi: lễ mừng thọ; b) Đủ 80 tuổi và đủ 85 tuổi: lễ mừng thượng thọ; c) Đủ 90 tuổi, đủ 95 tuổi và 100 tuổi trở lên: lễ mừng thượng thượng thọ. d) Trường hợp tổ chức lễ mừng thọ chung đối với người cao tuổi thuộc nhiều độ tuổi khác nhau thì nội dung tiêu đề ghi chung là: lễ mừng thọ Như vậy, độ tuổi được mừng thọ trong năm 2024 cụ thể như sau: % buffered 00:00 01:01 Play - Đủ 70 tuổi và đủ 75 tuổi: lễ mừng thọ; - Đủ 80 tuổi và đủ 85 tuổi: lễ mừng thượng thọ; - Đủ 90 tuổi, đủ 95 tuổi và 100 tuổi trở lên: lễ mừng thượng thượng thọ. Lưu ý: Trường hợp tổ chức lễ mừng thọ chung đối với người cao tuổi thuộc nhiều độ tuổi khác nhau thì nội dung tiêu đề ghi chung là: lễ mừng thọ Tuy nhiên, mừng thọ 70 tuổi không có tên gọi riêng biệt. Theo quy định tại Luật Người cao tuổi 2009, 70 tuổi là độ tuổi được mừng thọ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1234, "text": "độ tuổi được mừng thọ trong năm 2024 cụ thể như sau: % buffered 00:00 01:01 Play - Đủ 70 tuổi và đủ 75 tuổi: lễ mừng thọ; - Đủ 80 tuổi và đủ 85 tuổi: lễ mừng thượng thọ; - Đủ 90 tuổi, đủ 95 tuổi và 100 tuổi trở lên: lễ mừng thượng thượng thọ." } ], "id": "20131", "is_impossible": false, "question": "Độ tuổi nào được mừng thọ 2024? Mừng thọ 70 tuổi gọi là gì?" } ] } ], "title": "Độ tuổi nào được mừng thọ 2024? Mừng thọ 70 tuổi gọi là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 21 Luật Người cao tuổi 2009 quy định về chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi như sau: Chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi 1. Người thọ 100 tuổi được Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam chúc thọ và tặng quà. 2. Người thọ 90 tuổi được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chúc thọ và tặng quà. 3. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phối hợp với Hội người cao tuổi tại địa phương, gia đình của người cao tuổi tổ chức mừng thọ người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 90, 95 và 100 tuổi trở lên vào một trong các ngày sau đây: a) Ngày người cao tuổi Việt Nam; b) Ngày Quốc tế người cao tuổi; c) Tết Nguyên đán; d) Sinh nhật của người cao tuổi. 4. Kinh phí thực hiện quy định tại Điều này do ngân sách nhà nước bảo đảm và nguồn đóng góp của xã hội. Như vậy, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phối hợp với Hội người cao tuổi tại địa phương, gia đình của người cao tuổi tổ chức mừng thọ người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 90, 95 và 100 tuổi trở lên vào một trong các ngày sau đây: - Ngày người cao tuổi Việt Nam; - Ngày Quốc tế người cao tuổi; - Tết Nguyên đán; - Sinh nhật của người cao tuổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 796, "text": "Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phối hợp với Hội người cao tuổi tại địa phương, gia đình của người cao tuổi tổ chức mừng thọ người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 90, 95 và 100 tuổi trở lên vào một trong các ngày sau đây: - Ngày người cao tuổi Việt Nam; - Ngày Quốc tế người cao tuổi; - Tết Nguyên đán; - Sinh nhật của người cao tuổi." } ], "id": "20132", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức mừng thọ người cao tuổi vào ngày nào?" } ] } ], "title": "Tổ chức mừng thọ người cao tuổi vào ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 11 Thông tư 06/2012/TT-BVHTTDL quy định nguyên tắc tiến hành lễ mừng thọ như sau: Nguyên tắc tiến hành lễ mừng thọ 1. Người điều hành buổi lễ là đại diện lãnh đạo Hội người cao tuổi cấp xã. 2. Trường hợp người được mừng thọ ốm, yếu không đến dự lễ mừng thọ, ban tổ chức có trách nhiệm đến tận nơi trao giấy mừng thọ và tặng quà. 3. Việc tổ chức mừng thọ tại gia đình phải đảm bảo trang trọng, tiết kiệm, vui tươi, lành mạnh phù hợp với phong tục tập quán, truyền thống văn hóa của từng địa phương, dân tộc, tôn giáo và phù hợp với hoàn cảnh của gia đình. Như vậy, nguyên tắc tiến hành lễ mừng thọ như sau: - Người điều hành buổi lễ là đại diện lãnh đạo Hội người cao tuổi cấp xã. - Trường hợp người được mừng thọ ốm, yếu không đến dự lễ mừng thọ, ban tổ chức có trách nhiệm đến tận nơi trao giấy mừng thọ và tặng quà. - Việc tổ chức mừng thọ tại gia đình phải đảm bảo trang trọng, tiết kiệm, vui tươi, lành mạnh phù hợp với phong tục tập quán, truyền thống văn hóa của từng địa phương, dân tộc, tôn giáo và phù hợp với hoàn cảnh của gia đình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 576, "text": "nguyên tắc tiến hành lễ mừng thọ như sau: - Người điều hành buổi lễ là đại diện lãnh đạo Hội người cao tuổi cấp xã." } ], "id": "20133", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc tiến hành lễ mừng thọ được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc tiến hành lễ mừng thọ được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 13 Luật Quảng cáo 2012 quy định về quyền và nghĩa vụ của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo như sau: Quyền và nghĩa vụ của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo 1. Người kinh doanh dịch vụ quảng cáo có các quyền sau: a) Quyết định hình thức và phương thức kinh doanh dịch vụ quảng cáo; b) Được người quảng cáo cung cấp thông tin trung thực, chính xác về tổ chức, cá nhân, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được quảng cáo và các tài liệu liên quan đến điều kiện quảng cáo; c) Tham gia ý kiến trong quá trình xây dựng quy hoạch quảng cáo của địa phương và được cơ quan có thẩm quyền về quảng cáo của địa phương thông tin về quy hoạch quảng cáo ngoài trời; Như vậy, theo quy định về quyền và nghĩa vụ của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo. Khi kinh doanh dịch vụ quảng cáo thì người kinh doanh được quyền yêu cầu thẩm định sản phẩm quảng cáo. Căn cứ quy định Điều 3 Thông tư 10/2013/TT-BVHTTDL quy định về yêu cầu thẩm định sản phẩm quảng cáo như sau: Theo đó, hội đồng thẩm định sản phẩm quảng cáo tiến hành thẩm định sản phẩm quảng cáo theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân trong các trường hợp sau: - Sản phẩm quảng cáo có nội dung liên quan đến quy định sau: + Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo + Hành vi cấm trong hoạt động quảng cáo - Sản phẩm quảng cáo bị người kinh doanh dịch vụ quảng cáo, người phát hành quảng cáo từ chối thực hiện do không đảm bảo về tính hợp pháp của sản phẩm quảng cáo;", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 683, "text": "theo quy định về quyền và nghĩa vụ của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo." } ], "id": "20134", "is_impossible": false, "question": "Người kinh doanh dịch vụ quảng cáo có được quyền yêu cầu thẩm định sản phẩm quảng cáo hay không?" } ] } ], "title": "Người kinh doanh dịch vụ quảng cáo có được quyền yêu cầu thẩm định sản phẩm quảng cáo hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định trên có thể thấy trong những ngày lễ theo lịch âm 2024 cả năm thì người dân được nghỉ 02 ngày lễ tết, cụ thể: - Tết Âm lịch (05 ngày hoặc có thể căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ cụ thể) - Ngày Giỗ tổ Hùng Vương: ngày 10/3 âm lịch (01 ngày).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 884, "text": "theo quy định trên có thể thấy trong những ngày lễ theo lịch âm 2024 cả năm thì người dân được nghỉ 02 ngày lễ tết, cụ thể: - Tết Âm lịch (05 ngày hoặc có thể căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ cụ thể) - Ngày Giỗ tổ Hùng Vương: ngày 10/3 âm lịch (01 ngày)." } ], "id": "20135", "is_impossible": false, "question": "Trong những ngày lễ theo lịch âm 2024 thì có bao nhiêu ngày được nghỉ?" } ] } ], "title": "Trong những ngày lễ theo lịch âm 2024 thì có bao nhiêu ngày được nghỉ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, theo quy định trên khi làm việc vào ngày Giỗ tổ Hùng Vương thì người lao động có mức lương được tính như sau: - 100%: Ngày làm việc bình thường - 300%: Ngày lễ, tết - 30%: Làm việc vào ban đêm - 60%: 20% X tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày lễ, tết (300%). Do đó, tổng tiền lương mà người lao động nhận được khi đi làm thêm giờ vào ban đêm ngày lễ, tết là: - Làm việc vào ban ngày: Nhận ít nhất 400% lương/ngày. - Làm việc vào ban đêm: Nhận ít nhất 490% lương/ngày. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1098, "text": "theo quy định trên khi làm việc vào ngày Giỗ tổ Hùng Vương thì người lao động có mức lương được tính như sau: - 100%: Ngày làm việc bình thường - 300%: Ngày lễ, tết - 30%: Làm việc vào ban đêm - 60%: 20% X tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày lễ, tết (300%)." } ], "id": "20136", "is_impossible": false, "question": "Theo lịch âm 2024, khi làm việc vào ngày Giỗ tổ Hùng Vương thì người lao động có mức lương là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Theo lịch âm 2024, khi làm việc vào ngày Giỗ tổ Hùng Vương thì người lao động có mức lương là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định trên thì trong năm người lao động được nghỉ tối thiếu 11 ngày lễ, tết và được hưởng nguyên lương. - Tết Dương lịch nghỉ 1 ngày (ngày 01/01). - Tết Nguyên đán nghỉ 5 ngày. - Giỗ tổ Hùng Vương nghỉ 1 ngày (ngày 10/3 âm lịch) - Chiến thắng 30/4 nghỉ 1 ngày - Quốc tế lao động nghỉ 1 ngày (ngày 01/5). - Quốc khánh nghỉ 2 ngày (ngày 02/9 và 1 ngày liền kề trước hoặc sau). Như vậy, trong tháng 3 năm 2024 đối với ngày dương thì người lao động sẽ không có ngày nghỉ lễ tết nào. Nên người lao động không được nghỉ lễ trong tháng 3 năm 2024 dương lịch. Tuy nhiên, đối với tháng 3 năm 2024 âm lịch thì người lao động sẽ được nghỉ 01 ngày vào Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương mùng 10 tháng 3 âm lịch và vẫn được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 884, "text": "theo quy định trên thì trong năm người lao động được nghỉ tối thiếu 11 ngày lễ, tết và được hưởng nguyên lương." } ], "id": "20137", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được nghỉ lễ trong tháng 3 năm 2024 không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được nghỉ lễ trong tháng 3 năm 2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 9 Pháp lệnh Dân số 2003 quy định về kế hoạch hoá gia đình như sau: Kế hoạch hoá gia đình 1. Kế hoạch hoá gia đình là biện pháp chủ yếu để điều chỉnh mức sinh góp phần bảo đảm cuộc sống no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc. 2. Biện pháp thực hiện kế hoạch hoá gia đình bao gồm: a) Tuyên truyền, tư vấn, giúp đỡ, bảo đảm để mỗi cá nhân, cặp vợ chồng chủ động, tự nguyện thực hiện kế hoạch hoá gia đình; Như vậy, có thể giải thích, chính sách kế hoạch hóa gia đình là biện pháp được nhà nước ban hành nhằm khuyến khích các cặp vợ chồng tự nguyện quyết định số con, thời gian sinh con và khoảng cách giữa các lần sinh phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của gia đình và khả năng nuôi dưỡng, giáo dục con cái để điều chỉnh mức sinh góp phần bảo đảm cuộc sống ấm no, hành phúc. Hiện nay, có 03 biện pháp thực hiện kế hoạch hoá gia đình bao gồm: - Tuyên truyền, tư vấn, giúp đỡ, bảo đảm để mỗi cá nhân, cặp vợ chồng chủ động, tự nguyện thực hiện kế hoạch hoá gia đình. - Cung cấp các dịch vụ kế hoạch hoá gia đình bảo đảm chất lượng, thuận tiện, an toàn và đến tận người dân. - Khuyến khích lợi ích vật chất và tinh thần, thực hiện các chính sách bảo hiểm để tạo động lực thúc đẩy việc thực hiện kế hoạch hoá gia đình sâu rộng trong nhân dân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 427, "text": "có thể giải thích, chính sách kế hoạch hóa gia đình là biện pháp được nhà nước ban hành nhằm khuyến khích các cặp vợ chồng tự nguyện quyết định số con, thời gian sinh con và khoảng cách giữa các lần sinh phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của gia đình và khả năng nuôi dưỡng, giáo dục con cái để điều chỉnh mức sinh góp phần bảo đảm cuộc sống ấm no, hành phúc." } ], "id": "20138", "is_impossible": false, "question": "Chính sách kế hoạch hóa gia đình là gì? Có bao nhiêu biện pháp thực hiện kế hoạch hoá gia đình?" } ] } ], "title": "Chính sách kế hoạch hóa gia đình là gì? Có bao nhiêu biện pháp thực hiện kế hoạch hoá gia đình?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về mức hưởng chế độ thai sản như sau: Mức hưởng chế độ thai sản 1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau: a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội; b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày; c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày. Như vậy, mức hưởng chế độ thai sản hiện được tính như sau: [1] Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng BHXH đối với các chế độ như sau: - Chế độ khi khám thai. - Chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý. - Chế độ khi sinh con đối với lao động nam đang đóng BHXH khi vợ sinh con. - Chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai. [2] Mức hưởng một ngày đối với chế độ khi khám thai và khi sinh con đối với lao động nam đang đóng BHXH khi vợ sinh con được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày [3] Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng. Trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp hưởng chế độ sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý hoặc thực hiện các biện pháp tránh thai thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1133, "text": "mức hưởng chế độ thai sản hiện được tính như sau: [1] Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản." } ], "id": "20139", "is_impossible": false, "question": "Mức hưởng chế độ thai sản hiện nay là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức hưởng chế độ thai sản hiện nay là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định về mức hưởng chế độ thai sản như sau: Mức hưởng chế độ thai sản 1. Mức hưởng chế độ thai sản được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật bảo hiểm xã hội và được hướng dẫn cụ thể như sau: 2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật bảo hiểm xã hội được hướng dẫn như sau: 4. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 2 Điều này, được ghi theo mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản người lao động được nâng lương thì được ghi theo mức tiền lương mới của người lao động từ thời điểm được nâng lương. Như vậy, thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản vẫn được tính vào thời gian đóng BHXH nếu người lao động nghỉ việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng BHXH được ghi theo mức tiền lương đóng BHXH của tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 873, "text": "thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản vẫn được tính vào thời gian đóng BHXH nếu người lao động nghỉ việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng." } ], "id": "20140", "is_impossible": false, "question": "Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản có được tính vào thời gian đóng BHXH?" } ] } ], "title": "Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản có được tính vào thời gian đóng BHXH?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 1 Mục 2 Nội dung hệ thống chỉ tiêu thông kê cấp tỉnh ban hành kèm theo Quyết định 05/2023/QĐ-TTg hướng dẫn về tính mật độ dân số như sau: Mật độ dân số 1. Khái niệm, phương pháp tính Mật độ dân số là số dân tính bình quân trên một kilômét vuông diện tích lãnh thổ. Mật độ dân số được tính bằng cách chia dân số (dân số thời điểm hoặc dân số trung bình) của một vùng dân cư nhất định cho diện tích lãnh thổ của vùng đó. Mật độ dân số của từng tỉnh nhằm phản ánh tình hình phân bố dân số theo địa lý vào một thời gian nhất định. Công thức tính: Mật độ dân số (người/km2) = Dân số / Diện tích lãnh thổ Như vậy, mật độ dân số là số dân bình quân trên một ki lô mét vuông diện tích lãnh thổ, phản ánh tình hình phân bổ dân số của một địa phương trong một khoảng thời gian nhất định. Đơn vị tính của mật độ dân số là người/km2.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 624, "text": "mật độ dân số là số dân bình quân trên một ki lô mét vuông diện tích lãnh thổ, phản ánh tình hình phân bổ dân số của một địa phương trong một khoảng thời gian nhất định." } ], "id": "20141", "is_impossible": false, "question": "Áp dụng công thức nào để tính mật độ dân số?" } ] } ], "title": "Áp dụng công thức nào để tính mật độ dân số?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tính đến ngày 26/02/2024, theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc, dân số hiện tại của Việt Nam là 99.279.508 người với tổng diện tích đất là 310.060 km2. Như vậy, mật độ dân số tại Việt Nam hiện nay là 320 người/km2. Theo đó, dân số Việt Nam hiện đang chiếm 1,23% dân số thế giới. Ngoài ra, Việt Nam đang đứng thứ 15 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ. Mật độ dân số tại Việt Nam có sự phân bố không đều giữa các vùng, các địa phương, tập trung cao ở các vùng thành thị như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Mật độ dân số thấp tập trung ở các vùng núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa. Lưu ý, nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 163, "text": "mật độ dân số tại Việt Nam hiện nay là 320 người/km2." } ], "id": "20142", "is_impossible": false, "question": "Mật độ dân số tại Việt Nam 2024 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mật độ dân số tại Việt Nam 2024 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 16 Pháp lệnh Dân số 2003 quy định về phân bố dân cư hợp lý như sau: Phân bố dân cư hợp lý 1. Nhà nước thực hiện việc phân bố dân cư hợp lý giữa các khu vực, vùng địa lý kinh tế và các đơn vị hành chính bằng các chương trình, dự án khai thác tiềm năng đất đai, tài nguyên để phát huy thế mạnh của từng nơi về phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ an ninh, quốc phòng. 2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch phân bố dân cư phù hợp với các khu vực, vùng địa lý kinh tế và các đơn vị hành chính, ưu tiên đầu tư cho những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, mật độ dân số thấp nhằm tạo việc làm và điều kiện sống tốt để thu hút lao động. Ngoài ra, căn cứ Điều 17 Pháp lệnh Dân số 2003 quy định về phân bố dân cư nông thôn như sau: Phân bố dân cư nông thôn 1. Nhà nước thực hiện chính sách khuyến khích phát triển toàn diện nông thôn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng để hạn chế động lực di dân ra đô thị. 2. Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện các chương trình, dự án cho vay vốn, tạo việc làm, tăng thu nhập, xây dựng vùng kinh tế mới, thực hiện chính sách định canh, định cư để ổn định đời sống của đồng bào các dân tộc thiểu số, hạn chế du canh, du cư và di cư tự phát. Bên cạnh đó, căn cứ Điều 18 Pháp lệnh Dân số 2003 quy định về phân bố dân cư đô thị như sau: Phân bố dân cư đô thị 1. Nhà nước có chính sách và biện pháp cần thiết để hạn chế tập trung đông dân cư vào một số đô thị lớn; thực hiện việc quy hoạch phát triển đô thị, kết hợp xây dựng đô thị lớn, vừa và nhỏ, tạo điều kiện cho việc phân bố dân cư hợp lý. 2. Nhà nước có chính sách khuyến khích cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, người sử dụng lao động tại các đô thị tạo điều kiện về chỗ ở cho người lao động từ nơi khác đến. 3. Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý dân cư, quản lý đô thị, quản lý lao động từ nơi khác đến. Như vậy, Nhà nước thực hiện phân bố dân cư hợp lý theo quy định như sau: - Phân bố dân cư hợp lý bằng các chương trình, dự án khai thác tiềm năng đất đai, tài nguyên để phát huy thế mạnh của từng nơi về phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ an ninh, quốc phòng; - Lập quy hoạch, kế hoạch phân bố dân cư phù hợp với các khu vực, vùng địa lý kinh tế và các đơn vị hành chính, ưu tiên đầu tư cho những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, mật độ dân số thấp nhằm tạo việc làm và điều kiện sống tốt để thu hút lao động; - Đối với nông thôn: + Thực hiện chính sách khuyến khích phát triển toàn diện nông thôn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng để hạn chế động lực di dân ra đô thị; + UBND các cấp có trách nhiệm thực hiện các chương trình, dự án cho vay vốn, tạo việc làm, tăng thu nhập, xây dựng vùng kinh tế mới, thực hiện chính sách định canh, định cư để ổn định đời sống của đồng bào các dân tộc thiểu số, hạn chế du canh, du cư và di cư tự phát. - Đối với đô thị: + Xây dựng chính sách và biện pháp cần thiết để hạn chế tập trung đông dân cư vào một số đô thị lớn; + Thực hiện việc quy hoạch phát triển đô thị, kết hợp xây dựng đô thị lớn, vừa và nhỏ; + Xây dựng chính sách khuyến khích cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, người sử dụng lao động tại các đô thị tạo điều kiện về chỗ ở cho người lao động từ nơi khác đến; + UBND các cấp có trách nhiệm quản lý dân cư, quản lý đô thị, quản lý lao động từ nơi khác đến. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2105, "text": "Nhà nước thực hiện phân bố dân cư hợp lý theo quy định như sau: - Phân bố dân cư hợp lý bằng các chương trình, dự án khai thác tiềm năng đất đai, tài nguyên để phát huy thế mạnh của từng nơi về phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ an ninh, quốc phòng; - Lập quy hoạch, kế hoạch phân bố dân cư phù hợp với các khu vực, vùng địa lý kinh tế và các đơn vị hành chính, ưu tiên đầu tư cho những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, mật độ dân số thấp nhằm tạo việc làm và điều kiện sống tốt để thu hút lao động; - Đối với nông thôn: + Thực hiện chính sách khuyến khích phát triển toàn diện nông thôn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng để hạn chế động lực di dân ra đô thị; + UBND các cấp có trách nhiệm thực hiện các chương trình, dự án cho vay vốn, tạo việc làm, tăng thu nhập, xây dựng vùng kinh tế mới, thực hiện chính sách định canh, định cư để ổn định đời sống của đồng bào các dân tộc thiểu số, hạn chế du canh, du cư và di cư tự phát." } ], "id": "20143", "is_impossible": false, "question": "Nhà nước thực hiện phân bố dân cư hợp lý như thế nào?" } ] } ], "title": "Nhà nước thực hiện phân bố dân cư hợp lý như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 37 Luật Hộ tịch 2014 quy định như sau: Thẩm quyền đăng ký kết hôn 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài. 2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn. Theo đó, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn. Như vậy, khi muốn kết hôn với người nước ngoài thì đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi mình sinh sống để thực hiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 970, "text": "khi muốn kết hôn với người nước ngoài thì đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi mình sinh sống để thực hiện." } ], "id": "20144", "is_impossible": false, "question": "Kết hôn có yếu tố nước ngoài thì đến đâu để đăng ký kết hôn?" } ] } ], "title": "Kết hôn có yếu tố nước ngoài thì đến đâu để đăng ký kết hôn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 63 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 quy định về danh hiệu “Anh hùng Lao động” như sau: Danh hiệu “Anh hùng Lao động” 1. Danh hiệu “Anh hùng Lao động” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau đây: a) Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc; chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần trách nhiệm cao, nỗ lực, vượt khó, tận tụy với công việc; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; có phẩm chất đạo đức tốt, lối sống lành mạnh, nêu cao tinh thần đoàn kết, hợp tác; là tấm gương mẫu mực về mọi mặt; b) Có tinh thần lao động sáng tạo, đạt năng suất lao động cao, chất lượng và hiệu quả, lập được thành tích đặc biệt xuất sắc vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; c) Đóng góp quan trọng vào sự phát triển của đơn vị, địa phương, ngành và đất nước trong thời gian từ 10 năm trở lên, được tập thể suy tôn; d) Có nhiều thành tích trong công tác nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ mới, có sáng kiến, công trình nghiên cứu khoa học, tác phẩm có giá trị đặc biệt mang lại hiệu quả cao trong phạm vi toàn quốc; đ) Có công lớn trong việc bồi dưỡng, đào tạo cho đồng nghiệp và thế hệ trẻ, trong việc hướng dẫn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh. Như vậy, một trong những tiêu chuẩn để được tặng danh hiệu Anh hùng Lao động đó là cá nhân phải đạt nhiều thành tích trong công tác nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ mới, có sáng kiến, công trình nghiên cứu khoa học, tác phẩm có giá trị đặc biệt mang lại hiệu quả cao trong phạm vi toàn quốc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1339, "text": "một trong những tiêu chuẩn để được tặng danh hiệu Anh hùng Lao động đó là cá nhân phải đạt nhiều thành tích trong công tác nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ mới, có sáng kiến, công trình nghiên cứu khoa học, tác phẩm có giá trị đặc biệt mang lại hiệu quả cao trong phạm vi toàn quốc." } ], "id": "20145", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân phải đạt thành tích gì để được tặng danh hiệu Anh hùng Lao động năm 2024?" } ] } ], "title": "Cá nhân phải đạt thành tích gì để được tặng danh hiệu Anh hùng Lao động năm 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 96 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau: Thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo 2. Thỏa thuận về việc mang thai hộ phải được lập thành văn bản có công chứng. Trong trường hợp vợ chồng bên nhờ mang thai hộ ủy quyền cho nhau hoặc vợ chồng bên mang thai hộ ủy quyền cho nhau về việc thỏa thuận thì việc ủy quyền phải lập thành văn bản có công chứng. Việc ủy quyền cho người thứ ba không có giá trị pháp lý. Trong trường hợp thỏa thuận về mang thai hộ giữa bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ được lập cùng với thỏa thuận giữa họ với cơ sở y tế thực hiện việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản thì thỏa thuận này phải có xác nhận của người có thẩm quyền của cơ sở y tế này. Như vậy, thỏa thuận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được lập thành văn bản và văn bản này bắt buộc phải công chứng. Ngoài ra, trong trường hợp thỏa thuận về mang thai hộ giữa bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ được lập cùng với thỏa thuận giữa họ với cơ sở y tế thực hiện việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản thì thỏa thuận này phải có xác nhận của người có thẩm quyền của cơ sở y tế này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 734, "text": "thỏa thuận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được lập thành văn bản và văn bản này bắt buộc phải công chứng." } ], "id": "20146", "is_impossible": false, "question": "Văn bản thỏa thuận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo có bắt buộc công chứng không?" } ] } ], "title": "Văn bản thỏa thuận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo có bắt buộc công chứng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 9 Luật Điện ảnh 2022 quy định về những nội dung và hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động điện ảnh như sau: Những nội dung và hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động điện ảnh 1. Nghiêm cấm hoạt động điện ảnh có nội dung sau đây: a) Vi phạm Hiến pháp, pháp luật; kích động chống đối hoặc phá hoại việc thi hành Hiến pháp, pháp luật; b) Tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc; gây tổn hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc, giá trị văn hóa Việt Nam; xúc phạm Quốc kỳ, Đảng kỳ, Quốc huy, Quốc ca; c) Tuyên truyền kích động chiến tranh xâm lược, gây hận thù, kì thị giữa các dân tộc và nhân dân các nước; truyền bá tư tưởng phản động, tệ nạn xã hội; phá hoại văn hóa, đạo đức xã hội; d) Xuyên tạc lịch sử dân tộc, phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, danh nhân, anh hùng dân tộc; thể hiện không đúng, xâm phạm chủ quyền quốc gia; vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức và danh dự, nhân phẩm của cá nhân; đ) Truyền bá, ủng hộ chủ nghĩa khủng bố, chủ nghĩa cực đoan; e) Kích động, xúc phạm tín ngưỡng, tôn giáo; tuyên truyền, cổ súy cho hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo bất hợp pháp; g) Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác theo quy định của pháp luật; h) Kích động bạo lực, hành vi tội ác bằng việc thể hiện chi tiết cách thức thực hiện, hình ảnh, âm thanh, lời thoại, cảnh đánh đập, tra tấn, giết người dã man, tàn bạo và những hành vi khác xúc phạm đến nhân phẩm con người, trừ trường hợp thể hiện các nội dung đó để phê phán, tố cáo, lên án tội ác, đề cao chính nghĩa, tôn vinh giá trị truyền thống, văn hóa; i) Thể hiện chi tiết hình ảnh, âm thanh, lời thoại dâm ô, trụy lạc, loạn luân; k) Vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ em, người chưa thành niên; l) Vi phạm nguyên tắc bình đẳng giới, định kiến giới, phân biệt đối xử về giới. Như vậy, Luật Điện ảnh 2022 nghiêm cấm những phim có nội dung xuyên tạc lịch sử Việt Nam. Ngoài ra, những loại phim có nội dung phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, danh nhân, anh hùng dân tộc; thể hiện không đúng, xâm phạm chủ quyền quốc gia; vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức và danh dự, nhân phẩm của cá nhân cũng sẽ bị cấm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1883, "text": "Luật Điện ảnh 2022 nghiêm cấm những phim có nội dung xuyên tạc lịch sử Việt Nam." } ], "id": "20147", "is_impossible": false, "question": "Phim có nội dung xuyên tạc lịch sử Việt Nam là nội dung bị nghiêm cấm theo Luật Điện ảnh 2022?" } ] } ], "title": "Phim có nội dung xuyên tạc lịch sử Việt Nam là nội dung bị nghiêm cấm theo Luật Điện ảnh 2022?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 10 Nghị định 48/2019/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 19/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 10/04/2024) quy định về thủ tục xin chấp thuận hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước tại vùng 1 như sau: Thủ tục chấp thuận hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước tại vùng 1 1. Hồ sơ (01 bộ hồ sơ, mỗi loại 01 bản) a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Đơn đề nghị theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; b) Bản chính hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử sơ đồ vị trí thiết lập báo hiệu hoặc sơ đồ vị trí thiết lập phao và cờ hiệu; c) Bản chính hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử phương án bảo đảm an ninh, an toàn, cứu hộ, cứu nạn và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường. 2. Trình tự thực hiện a) Tổ chức, cá nhân gửi trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến 01 bộ hồ sơ đến Sở Giao thông vận tải; b) Sở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ; nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này; c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông vận tải gửi văn bản (kèm theo một bộ bản sao hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này) đến Chi cục Đường thủy nội địa khu vực nếu vùng hoạt động vui chơi giải trí dưới nước nằm trên tuyến đường thủy nội địa quốc gia, Cảng vụ hàng hải khu vực nếu vùng hoạt động vui chơi giải trí dưới nước nằm trên vùng nước cảng biển hoặc khu vực hàng hải để lấy ý kiến; d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, Chi cục Đường thủy nội địa khu vực, Cảng vụ hàng hải khu vực có văn bản trả lời. Hết thời gian quy định mà không có văn bản trả lời, coi như Chi cục Đường thủy nội địa khu vực, Cảng vụ hàng hải khu vực đồng ý chấp thuận hoạt động vui chơi giải trí dưới nước tại vùng 1 theo đề nghị của tổ chức, cá nhân; đ) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Chi cục Đường thủy nội địa khu vực hoặc Cảng vụ hàng hải khu vực, hoặc kể từ ngày hết thời gian quy định xin ý kiến, Sở Giao thông vận tải có văn bản chấp thuận; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, thủ tục xin chấp thuận hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước tại vùng 1 từ 10/4/2024 thực hiện như sau: - Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ bao gồm: + Đơn đề nghị theo Mẫu số 01 Tải về ban hành kèm theo Nghị định 48/2019/NĐ-CP; + Sơ đồ vị trí thiết lập báo hiệu hoặc sơ đồ vị trí thiết lập phao và cờ hiệu; + Phương án bảo đảm an ninh, an toàn, cứu hộ, cứu nạn và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường. - Bước 2: Nộp hồ sơ, tổ chức cá nhân có nhu cầu xin chấp thuận thì nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hay cổng dịch vụ công đến Sở Giao thông vận tải. - Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ. + Hồ sơ hợp lệ: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, Sở Giao thông vận tải gửi văn bản xin ý kiến đến Chi cục Đường thủy nội địa khu vực hoặc Cảng vụ hàng hải khu vực; + Hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, Sở Giao thông vận tải hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ. - Bước 4: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, Chi cục Đường thủy nội địa khu vực, Cảng vụ hàng hải khu vực phải có văn bản trả lời nếu hết thời gian quy định mà không có văn bản trả lời, coi như đồng ý chấp thuận; - Bước 5: Nhận kết quả: + Chấp thuận: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, Sở Giao thông vận tải ra văn bản chấp thuận; + Không chấp thuận: Sở Giao thông vận tải ra văn bản trả lời, nêu rõ lý do không chấp thuận. Theo đó, từ ngày 10/4/2024, thủ tục xin chấp thuận hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước tại vùng 1 đã được rút ngắn thời hạn giải quyết, và có quy định rõ ràng hơn về trình tự xét duyệt việc chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2212, "text": "thủ tục xin chấp thuận hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước tại vùng 1 từ 10/4/2024 thực hiện như sau: - Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ bao gồm: + Đơn đề nghị theo Mẫu số 01 Tải về ban hành kèm theo Nghị định 48/2019/NĐ-CP; + Sơ đồ vị trí thiết lập báo hiệu hoặc sơ đồ vị trí thiết lập phao và cờ hiệu; + Phương án bảo đảm an ninh, an toàn, cứu hộ, cứu nạn và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường." } ], "id": "20148", "is_impossible": false, "question": "Thủ tục xin chấp thuận hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước tại vùng 1 từ 10/4/2024 thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Thủ tục xin chấp thuận hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước tại vùng 1 từ 10/4/2024 thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 9 Nghị định 48/2019/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 19/2024/NĐ-CP quy định về thẩm quyền chấp thuận hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước tại vùng 1 như sau: Chấp thuận hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước tại vùng 1 1. Sở Giao thông vận tải chấp thuận hoạt động vui chơi giải trí dưới nước tại vùng 1. 2. Nội dung chấp thuận đối với vùng hoạt động, gồm: Quy mô, diện tích, mục đích, thời gian sử dụng vùng nước; các yêu cầu về biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn, cứu hộ, cứu nạn và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường. Như vậy, từ 10/4/2024, Sở Giao thông vận tải là cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoạt động vui chơi giải trí dưới nước tại vùng 1. Trước khi Nghị định 19/2024/NĐ-CP có hiệu lực thì cơ quan có thẩm quyền này là Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cục Hàng Hải Việt Nam và Sở Giao thông vận tải.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 548, "text": "từ 10/4/2024, Sở Giao thông vận tải là cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoạt động vui chơi giải trí dưới nước tại vùng 1." } ], "id": "20149", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền chấp thuận hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước tại vùng 1?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền chấp thuận hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước tại vùng 1?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 6 Nghị định 48/2019/NĐ-CP quy định về điều kiện của người lái phương tiện vui chơi, giải trí dưới nước như sau: Điều kiện đối với phương tiện, người lái phương tiện khi tham gia hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước 2. Đối với người lái phương tiện vui chơi, giải trí dưới nước a) Người lái phương tiện hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước phải đủ 15 tuổi trở lên, đảm bảo về sức khỏe; b) Người lái phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 05 sức ngựa phải có giấy chứng nhận lái phương tiện theo quy định; c) Người lái phương tiện phải mặc áo phao trong suốt thời gian tham gia hoạt động vui chơi, giải trí; d) Người lái phương tiện không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này phải được hướng dẫn về kỹ năng an toàn do tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ tổ chức trước khi điều khiển phương tiện hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước. Như vậy, người lái phương tiện vui chơi, giải trí dưới nước cần đảm bảo những điều kiện sau khi tham gia hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước, bao gồm: - Đủ 15 tuổi trở lên; - Đảm bảo về sức khỏe; - Nếu lái phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 05 sức ngựa thì phải có giấy chứng nhận lái phương tiện; - Phải mặc áo phao trong suốt thời gian tham gia hoạt động; - Đã được hướng dẫn về kỹ năng an toàn nếu không thuộc trường hợp cần giấy chứng nhận lái phương tiện. Lưu ý, Nghị định 19/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 10/4/2024. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 895, "text": "người lái phương tiện vui chơi, giải trí dưới nước cần đảm bảo những điều kiện sau khi tham gia hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước, bao gồm: - Đủ 15 tuổi trở lên; - Đảm bảo về sức khỏe; - Nếu lái phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 05 sức ngựa thì phải có giấy chứng nhận lái phương tiện; - Phải mặc áo phao trong suốt thời gian tham gia hoạt động; - Đã được hướng dẫn về kỹ năng an toàn nếu không thuộc trường hợp cần giấy chứng nhận lái phương tiện." } ], "id": "20150", "is_impossible": false, "question": "Người lái phương tiện vui chơi, giải trí dưới nước cần đảm bảo điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Người lái phương tiện vui chơi, giải trí dưới nước cần đảm bảo điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 5 Điều 1 Thông tư 1/2024/TT-BNV có quy định chung về thi đua khen thưởng trong việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” như sau: Quy định chung về thi đua, khen thưởng 5. Việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” trong một số trường hợp cụ thể được thực hiện như sau: a) Cá nhân tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ sở y tế cấp huyện hoặc tương đương trở lên thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”; b) Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”; Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên thì thời gian tham gia đào tạo, bồi dưỡng được tính vào thời gian để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”. Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định chung, trong thời gian tham gia đào tạo, bồi dưỡng, cá nhân phải chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, hoàn thành nhiệm vụ học tập, đạt kết quả học tập từ loại khá trở lên (đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng có xếp loại trung bình, khá, giỏi ); c) Đối với cá nhân chuyển công tác hoặc được điều động, biệt phái đến cơ quan, tổ chức, đơn vị khác trong một thời gian nhất định thì việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” do cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ (đối với cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức) hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị mới (đối với cá nhân không phải là cán bộ, công chức, viên chức) thực hiện. Trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ; d) Không xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” đối với các cá nhân mới tuyển dụng dưới 06 tháng. Như vậy, cá nhân làm việc dưới 06 tháng thì không được xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2136, "text": "cá nhân làm việc dưới 06 tháng thì không được xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến." } ], "id": "20151", "is_impossible": false, "question": "Làm việc dưới bao nhiêu tháng không được xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến?" } ] } ], "title": "Làm việc dưới bao nhiêu tháng không được xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 2 Thông tư 1/2024/TT-BNV có quy định về hình thức tổ chức thi đua như sau: Hình thức tổ chức thi đua 1. Thi đua thường xuyên là hình thức thi đua căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cá nhân, tập thể để tổ chức phát động, nhằm thực hiện tốt công việc hàng ngày, hàng tháng, hàng quý, hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Đối tượng thi đua thường xuyên là các cá nhân trong một tập thể, các tập thể trong cùng một cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị có chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc tương đồng nhau được chia theo khối thi đua, cụm thi đua. 2. Thi đua theo chuyên đề là hình thức thi đua nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ trọng tâm hoặc một lĩnh vực cần tập trung được xác định trong khoảng thời gian nhất định để phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Chỉ phát động thi đua theo chuyên đề khi đã xác định rõ thời gian mục đích, yêu cầu, chỉ tiêu, nội dung và giải pháp cụ thể. Như vậy, có 02 hình thức tổ chức thi đua bao gồm: - Thi đua thường xuyên; - Thi đua theo chuyên đề. Lưu ý: Thông tư 1/2024/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 15/04/2024. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 978, "text": "có 02 hình thức tổ chức thi đua bao gồm: - Thi đua thường xuyên; - Thi đua theo chuyên đề." } ], "id": "20152", "is_impossible": false, "question": "Có mấy hình thức tổ chức thi đua?" } ] } ], "title": "Có mấy hình thức tổ chức thi đua?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ vào khoản 2 điều 28 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về hành vi đánh bạc trái phép như sau: Hành vi đánh bạc trái phép 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi mua các số lô, số đề. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế, binh ấn độ 6 lá, binh xập xám 13 lá, tiến lên 13 lá, đá gà, tài xỉu hoặc các hình thức khác với mục đích được, thua bằng tiền, tài sản, hiện vật; b) Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép; c) Cá cược trái phép trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí hoặc các hoạt động khác. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này; b) Đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này; c) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này. Theo đó, chơi kèo chấp 1 đứt được coi là một trong những hành vi đánh bạc trái phép. Như vậy, đối với hành vi chơi kèo chấp 1 đứt trái phép sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đến 2.000.000 đồng tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc. Người vi phạm còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm. Lưu ý: Mức phạt đối với hành vi vi phạm như trên là mức phạt được áp dụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền từ 2.000.000 đến 4.000.000 đồng (tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1439, "text": "đối với hành vi chơi kèo chấp 1 đứt trái phép sẽ bị phạt tiền từ 1." } ], "id": "20153", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt hành chính khi chơi kèo chấp 1 đứt là bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Mức phạt hành chính khi chơi kèo chấp 1 đứt là bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 120 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội đánh bạc cụ thể như sau: Tội đánh bạc 1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: a) Có tính chất chuyên nghiệp; b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên; c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội; d) Tái phạm nguy hiểm. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Như vậy, đối với hành vi chơi kèo chấp một đứt ăn tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 hoặc dưới 5.000.000 nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi đánh bạc, tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc hoặc đã bị kết án về tội đánh bạc, tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc và chưa được xóa án tích thì có thể bị xử lý hình sự. Người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Lưu ý: Trường hợp phạm tội có tính chất chuyên nghiệp, tái phạm nguy hiểm, tiền đánh bạc (chơi kèo chấp một đứt) trị giá 50.000.000 đồng trở lên thì bị phạt tù từ 03 đến 07 năm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1081, "text": "đối với hành vi chơi kèo chấp một đứt ăn tiền từ 5." } ], "id": "20154", "is_impossible": false, "question": "Chơi kèo chấp một đứt ăn tiền giá trị bao nhiêu bị xử lý hình sự?" } ] } ], "title": "Chơi kèo chấp một đứt ăn tiền giá trị bao nhiêu bị xử lý hình sự?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 58 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm khi lấy vợ dưới 18 tuổi như sau: Hành vi tảo hôn, tổ chức tảo hôn 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức lấy vợ, lấy chồng cho người chưa đủ tuổi kết hôn. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi duy trì quan hệ vợ chồng trái pháp luật với người chưa đủ tuổi kết hôn mặc dù đã có bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án. Ngoài ra, căn cứ khoản 4 Điều 4 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 4. Mức phạt tiền quy định tại các Chương II, III, IV, V, VI và VII Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, trừ các điều quy định tại khoản 5 Điều này. Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm hành chính như của cá nhân thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, việc tổ chức lấy vợ dưới 18 tuổi có thể bị xử phạt vi phạm với mức phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Sau khi đã có bản án, quyết định về việc kết hôn trái pháp luật mà vẫn duy trì quan hệ vợ chồng với người dưới 18 tuổi thì sẽ bị xử phạt vi phạm với mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Lưu ý, mức phạt tiền nêu trên được áp dụng đối với hành vi vi phạm của cá nhân, đối với tổ chức vi phạm thì áp dụng mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 948, "text": "việc tổ chức lấy vợ dưới 18 tuổi có thể bị xử phạt vi phạm với mức phạt tiền từ 1." } ], "id": "20155", "is_impossible": false, "question": "Lấy vợ dưới 18 tuổi có bị xử phạt không?" } ] } ], "title": "Lấy vợ dưới 18 tuổi có bị xử phạt không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 57 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng như sau: Vi phạm quy định về chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau khi ly hôn; từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ nuôi dưỡng giữa anh, chị, em với nhau, giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu theo quy định của pháp luật; b) Từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, nuôi dưỡng cha, mẹ; nghĩa vụ cấp dưỡng, chăm sóc con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện nghĩa vụ đóng góp, nuôi dưỡng theo quy định đối với các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, trường hợp cháu không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho ông bà là vi phạm pháp luật. Theo đó, nếu cháu không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho ông bà có thể bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Bên cạnh đó, người cháu còn bị buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đó là phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho ông bà.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 775, "text": "trường hợp cháu không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho ông bà là vi phạm pháp luật." } ], "id": "20156", "is_impossible": false, "question": "Cháu không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho ông bà bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Cháu không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho ông bà bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về mức cấp dưỡng như sau: Mức cấp dưỡng 1. Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Như vậy, hiện nay pháp luật không quy định cháu có nghĩa vụ cấp dưỡng cho ông bà phải tuân theo một mức cấp dưỡng nào cụ thể. Theo đó, mức cấp dưỡng giữa cháu và ông bà hoàn toàn được dựa theo sự thỏa thuận giữa cháu và ông bà căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của cháu và nhu cầu thiết yếu của ông bà.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 566, "text": "hiện nay pháp luật không quy định cháu có nghĩa vụ cấp dưỡng cho ông bà phải tuân theo một mức cấp dưỡng nào cụ thể." } ], "id": "20157", "is_impossible": false, "question": "Cháu có nghĩa vụ cấp dưỡng cho ông bà với mức cấp dưỡng bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Cháu có nghĩa vụ cấp dưỡng cho ông bà với mức cấp dưỡng bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 37 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành vi livestream bóc phốt người khác như sau: Vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội; trang thông tin điện tử được thiết lập thông qua mạng xã hội 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng mạng xã hội để thực hiện một trong các hành vi sau: a) Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân; b) Cung cấp, chia sẻ thông tin cổ súy các hủ tục, mê tín, dị đoan, dâm ô, đồi trụy, không phù hợp với thuần phong, mỹ tục của dân tộc; c) Cung cấp, chia sẻ thông tin miêu tả tỉ mỉ hành động chém, giết, tai nạn, kinh dị, rùng rợn; d) Cung cấp, chia sẻ thông tin bịa đặt, gây hoang mang trong Nhân dân, kích động bạo lực, tội ác, tệ nạn xã hội, đánh bạc hoặc phục vụ đánh bạc; đ) Cung cấp, chia sẻ các tác phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật, xuất bản phẩm mà không được sự đồng ý của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc chưa được phép lưu hành hoặc đã có quyết định cấm lưu hành hoặc tịch thu; g) Cung cấp, chia sẻ hình ảnh bản đồ Việt Nam nhưng không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia; h) Cung cấp, chia sẻ đường dẫn đến thông tin trên mạng có nội dung bị cấm. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. Ngoài ra, căn cứ khoản 3 Điều 4 Nghị định 15/2020/NĐ-CP quy định về mức phạt vi phạm như sau: Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 3. Mức phạt tiền quy định từ Chương II đến Chương VII tại Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức, trừ quy định tại Điều 106 Nghị định này. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. Như vậy, việc thực hiện hành vi livestream bóc phốt người khác trên mạng xã hội mà có sử dụng các thông tin giả mạo, sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm nhằm làm giảm uy tín, xúc phạm nhân phẩm, danh dự của các tổ chức, cá nhân thì sẽ bị xử phạt vi phạm. Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi này sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng và buộc phải thực hiện gỡ bỏ các thông tin chưa chính xác này. Ngoài ra, nếu tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi livestream bóc phốt người khác trên mạng xã hội mà làm tiết lộ bí mật đời tư của cá nhân của người khác thì sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. Lưu ý, mức phạt trên áp dụng cho tổ chức vi phạm, đối với cá nhân vi phạm thì áp dụng mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2212, "text": "việc thực hiện hành vi livestream bóc phốt người khác trên mạng xã hội mà có sử dụng các thông tin giả mạo, sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm nhằm làm giảm uy tín, xúc phạm nhân phẩm, danh dự của các tổ chức, cá nhân thì sẽ bị xử phạt vi phạm." } ], "id": "20158", "is_impossible": false, "question": "Livestream bóc phốt người khác trên mạng xã hội có bị xử phạt không?" } ] } ], "title": "Livestream bóc phốt người khác trên mạng xã hội có bị xử phạt không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bởi điểm e khoản 2 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội làm nhục người khác như sau: Tội làm nhục người khác 1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm: a) Phạm tội 02 lần trở lên; b) Đối với 02 người trở lên; c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; d) Đối với người đang thi hành công vụ; đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình; e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội; g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm: a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; b) Làm nạn nhân tự sát. 4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, nếu người nào thực hiện hành vi livestream bóc phốt trên mạng xã hội mà làm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội làm nhục người khác. Hình phạt của tội này trong trường hợp sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội sẽ bị phạt tù từ 03 tháng đến 05 năm. Ngoài ra, người phạm tội làm nhục người khác còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1160, "text": "nếu người nào thực hiện hành vi livestream bóc phốt trên mạng xã hội mà làm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội làm nhục người khác." } ], "id": "20159", "is_impossible": false, "question": "Livestream bóc phốt người khác trên mạng xã hội có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?" } ] } ], "title": "Livestream bóc phốt người khác trên mạng xã hội có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 3 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 quy định về hành vi bạo lực gia đình như sau: Hành vi bạo lực gia đình 1. Hành vi bạo lực gia đình bao gồm: a) Hành hạ, ngược đãi, đánh đập, đe dọa hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khỏe, tính mạng; b) Lăng mạ, chì chiết hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm; c) Cưỡng ép chứng kiến bạo lực đối với người, con vật nhằm gây áp lực thường xuyên về tâm lý; d) Bỏ mặc, không quan tâm; không nuôi dưỡng, chăm sóc thành viên gia đình là trẻ em, phụ nữ mang thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người cao tuổi, người khuyết tật, người không có khả năng tự chăm sóc; không giáo dục thành viên gia đình là trẻ em; đ) Kỳ thị, phân biệt đối xử về hình thể, giới, giới tính, năng lực của thành viên gia đình; e) Ngăn cản thành viên gia đình gặp gỡ người thân, có quan hệ xã hội hợp pháp, lành mạnh hoặc hành vi khác nhằm cô lập, gây áp lực thường xuyên về tâm lý; g) Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau; h) Tiết lộ hoặc phát tán thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm; i) Cưỡng ép thực hiện hành vi quan hệ tình dục trái ý muốn của vợ hoặc chồng; k) Cưỡng ép trình diễn hành vi khiêu dâm; cưỡng ép nghe âm thanh, xem hình ảnh, đọc nội dung khiêu dâm, kích thích bạo lực; l) Cưỡng ép tảo hôn, kết hôn, ly hôn hoặc cản trở kết hôn, ly hôn hợp pháp; m) Cưỡng ép mang thai, phá thai, lựa chọn giới tính thai nhi; n) Chiếm đoạt, hủy hoại tài sản chung của gia đình hoặc tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình; o) Cưỡng ép thành viên gia đình học tập, lao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng của họ; kiểm soát tài sản, thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo ra tình trạng lệ thuộc về mặt vật chất, tinh thần hoặc các mặt khác; p) Cô lập, giam cầm thành viên gia đình; q) Cưỡng ép thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp trái pháp luật. Ngoài ra, căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau 2. Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định của Luật này. Như vậy, hành vi bạo lực gia đình có thể xảy ra đối với những người có mối quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống và quan hệ nuôi dưỡng. Theo đó, trường hợp chồng không chăm sóc vợ đang mang thai có thể bị coi là một trong các hành vi bạo lực gia đình theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2402, "text": "hành vi bạo lực gia đình có thể xảy ra đối với những người có mối quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống và quan hệ nuôi dưỡng." } ], "id": "20160", "is_impossible": false, "question": "Chồng không chăm sóc vợ đang mang thai có bị coi là bạo lực gia đình không?" } ] } ], "title": "Chồng không chăm sóc vợ đang mang thai có bị coi là bạo lực gia đình không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2, khoản 3 Điều 25 Nghị định 95/2023/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 30/03/2024 quy định về hoạt động quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc như sau: Hoạt động quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc 2. Người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này về việc tổ chức quyên góp, trong đó nêu rõ mục đích, địa bàn, cách thức, thời gian quyên góp; phương thức quản lý và sử dụng tài sản được quyên góp. 3. Thẩm quyền tiếp nhận thông báo: a) Trước khi tổ chức quyên góp 05 ngày làm việc, người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức quyên góp đối với trường hợp quyên góp trong địa bàn một xã; b) Trước khi tổ chức quyên góp 10 ngày, người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tổ chức quyên góp đối với trường hợp quyên góp ngoài địa bàn một xã nhưng trong địa bàn một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; c) Trước khi tổ chức quyên góp 15 ngày, người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức quyên góp đối với trường hợp quyên góp không thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều này. Như vậy, trường hợp cơ sở tín ngưỡng tổ chức hoạt động quyên góp thì người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cụ thể đó là: - Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức hoạt động quyên góp nếu quyên góp trong địa bàn một xã; - Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tổ chức hoạt động quyên góp nếu quyên góp ngoài địa bàn một xã nhưng trong địa bàn một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức hoạt động quyên góp nếu quyên góp ngoài địa bàn cấp xã, cấp huyện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1680, "text": "trường hợp cơ sở tín ngưỡng tổ chức hoạt động quyên góp thì người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cụ thể đó là: - Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức hoạt động quyên góp nếu quyên góp trong địa bàn một xã; - Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tổ chức hoạt động quyên góp nếu quyên góp ngoài địa bàn một xã nhưng trong địa bàn một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức hoạt động quyên góp nếu quyên góp ngoài địa bàn cấp xã, cấp huyện." } ], "id": "20161", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở tín ngưỡng tổ chức hoạt động quyên góp phải gửi thông báo cho ai?" } ] } ], "title": "Cơ sở tín ngưỡng tổ chức hoạt động quyên góp phải gửi thông báo cho ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 quy định tuổi nghỉ hưu như sau: Tuổi nghỉ hưu 1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu. 2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035. Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ. 3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người lao động được nghỉ hưu sớm không quá 05 tuổi nếu thuộc các trường hợp như sau: - Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. - Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt. Bảng tuổi nghỉ hưu sớm của người lao động năm 2024 (Tuổi nghỉ hưu thấp nhất) theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP như sau: Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1394, "text": "người lao động được nghỉ hưu sớm không quá 05 tuổi nếu thuộc các trường hợp như sau: - Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn." } ], "id": "20162", "is_impossible": false, "question": "Tuổi nghỉ hưu sớm của người lao động năm 2024 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Tuổi nghỉ hưu sớm của người lao động năm 2024 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 quy định độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động tại Việt Nam như sau: Giải thích từ ngữ Trong Bộ luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động. Độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động là đủ 15 tuổi, trừ trường hợp quy định tại Mục 1 Chương XI của Bộ luật này. Ngoài ra, pháp luật còn quy định về lao động chưa thành niên tại Điều 143 Bộ luật Lao động 2019 như sau: Lao động chưa thành niên 1. Lao động chưa thành niên là người lao động chưa đủ 18 tuổi. 2. Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không được làm công việc hoặc làm việc ở nơi làm việc quy định tại Điều 147 của Bộ luật này. 3. Người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi chỉ được làm công việc nhẹ theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. 4. Người chưa đủ 13 tuổi chỉ được làm các công việc theo quy định tại khoản 3 Điều 145 của Bộ luật này. Như vậy, độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động Việt Nam là đủ 15 tuổi, trừ trường hợp quy định riêng đối với lao động chưa thành niên và một số lao động khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1071, "text": "độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động Việt Nam là đủ 15 tuổi, trừ trường hợp quy định riêng đối với lao động chưa thành niên và một số lao động khác." } ], "id": "20163", "is_impossible": false, "question": "Độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động năm 2024 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động năm 2024 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 18 Bộ luật Lao động 2019 quy định người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây: Thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động 4. Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người đó; c) Người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó; d) Người lao động được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hợp đồng lao động. 5. Người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động không được ủy quyền lại cho người khác giao kết hợp đồng lao động. Như vậy, việc ký kết hợp đồng đối với người lao động dưới 18 tuổi được thực hiện theo hai trường hợp: - Trường hợp người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi được giao kết hợp đồng lao động khi có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người đó; - Trường hợp người chưa đủ 15 tuổi thì được giao kết hợp đồng lao động khi có người đại diện theo pháp luật của người đó cùng ký. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 781, "text": "việc ký kết hợp đồng đối với người lao động dưới 18 tuổi được thực hiện theo hai trường hợp: - Trường hợp người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi được giao kết hợp đồng lao động khi có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người đó; - Trường hợp người chưa đủ 15 tuổi thì được giao kết hợp đồng lao động khi có người đại diện theo pháp luật của người đó cùng ký." } ], "id": "20164", "is_impossible": false, "question": "Người chưa đủ 18 tuổi có được ký hợp đồng lao động không?" } ] } ], "title": "Người chưa đủ 18 tuổi có được ký hợp đồng lao động không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 13 Điều 2 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 13. Tổ chức tôn giáo trực thuộc là tổ chức thuộc tổ chức tôn giáo, được thành lập theo hiến chương, điều lệ, quy định của tổ chức tôn giáo. Như vậy, tổ chức tôn giáo trực thuộc được hiểu là tổ chức thuộc tổ chức tôn giáo, được thành lập theo hiến chương, điều lệ, quy định của tổ chức tôn giáo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 298, "text": "tổ chức tôn giáo trực thuộc được hiểu là tổ chức thuộc tổ chức tôn giáo, được thành lập theo hiến chương, điều lệ, quy định của tổ chức tôn giáo." } ], "id": "20165", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức tôn giáo trực thuộc là gì?" } ] } ], "title": "Tổ chức tôn giáo trực thuộc là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 29 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 quy định như sau: Trình tự, thủ tục, thẩm quyền chấp thuận thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc 3. Thẩm quyền chấp thuận việc thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc: a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất đối với tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do; b) Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất đối với tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận sáp nhập tổ chức tôn giáo trực thuộc bao gồm: - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất đối với tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do; - Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất đối với tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do. Do đó, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương có thẩm quyền chấp thuận sáp nhập tổ chức tôn giáo trực thuộc. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 902, "text": "cơ quan có thẩm quyền chấp thuận sáp nhập tổ chức tôn giáo trực thuộc bao gồm: - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất đối với tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do; - Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất đối với tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do." } ], "id": "20166", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền chấp thuận sáp nhập tổ chức tôn giáo trực thuộc?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền chấp thuận sáp nhập tổ chức tôn giáo trực thuộc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về sử dụng pháo hoa như sau: Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Mặt khác, tại quy định khoản 2 Điều 14 Nghị định 137/2020/NĐ-CP về điều kiện nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa như sau: Điều kiện nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa 2. Việc kinh doanh pháo hoa phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Chỉ tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa và phải được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố và bảo vệ môi trường; b) Kho, phương tiện vận chuyển, thiết bị, dụng cụ phục vụ kinh doanh pháo hoa phải phù hợp, bảo đảm điều kiện về bảo quản, vận chuyển, phòng cháy và chữa cháy; Theo điểm i khoản 3 Điều 11 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, pháo và đồ chơi nguy hiểm bị cấm như sau: Vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, pháo và đồ chơi nguy hiểm bị cấm 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: g) Làm mất vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ được trang bị; h) Sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ mà không có giấy phép; i) Sử dụng các loại pháo, thuốc pháo trái phép; Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định như sau: Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, người dân chỉ được sử dụng và mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa. Trường hợp người dân mua và sử dụng pháo hoa trái phép vào Tết 2025 sẽ bị xử phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân vi phạm và từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức vi phạm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2164, "text": "người dân chỉ được sử dụng và mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa." } ], "id": "20167", "is_impossible": false, "question": "Sử dụng pháo hoa trái phép vào Tết 2025 bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Sử dụng pháo hoa trái phép vào Tết 2025 bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi như sau: Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật; b) Không thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết. Ngoài ra, theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần cụ thể như sau: Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, trường hợp công ty không cho người lao động nghỉ lễ tết theo đúng quy định thì có thể phạt bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng áp dụng với cá nhân, phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng áp dụng với tổ chức. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1621, "text": "trường hợp công ty không cho người lao động nghỉ lễ tết theo đúng quy định thì có thể phạt bị phạt tiền từ 10." } ], "id": "20168", "is_impossible": false, "question": "Công ty không cho người lao động nghỉ lễ tết thì bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Công ty không cho người lao động nghỉ lễ tết thì bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 16 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau: Giải quyết quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn 1. Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; trong trường hợp không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Việc giải quyết quan hệ tài sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập. Như vậy đối với trường hợp nam nữ sống chung với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì vấn đề phân chia tài sản chung sẽ phụ thuộc vào thỏa thuận các bên. Trường hợp thỏa thuận không thành thì được giải quyết theo quy định tại Điều 219 Bộ luật Dân sự 2015. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 687, "text": "đối với trường hợp nam nữ sống chung với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì vấn đề phân chia tài sản chung sẽ phụ thuộc vào thỏa thuận các bên." } ], "id": "20169", "is_impossible": false, "question": "Nam nữ sống với nhau như vợ chồng, không đăng ký kết hôn chia tài sản chung như thế nào?" } ] } ], "title": "Nam nữ sống với nhau như vợ chồng, không đăng ký kết hôn chia tài sản chung như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ dịp lễ tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Dựa vào căn cứ trên, người lao động được nghỉ làm việc và được hưởng nguyên lương trong 06 dịp lễ như sau: [1] Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch). [2] Tết Âm lịch: 05 ngày; [3] Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); [4] Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); [5] Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); [6] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Như vậy, 06 dịp lễ, tết được liệt kê không bao gồm Tết Trung thu. Chính vì thể mà người lao động sẽ không được nghỉ lễ vào Tết Trung thu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1361, "text": "06 dịp lễ, tết được liệt kê không bao gồm Tết Trung thu." } ], "id": "20170", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được nghỉ lễ vào Tết Trung thu hay không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được nghỉ lễ vào Tết Trung thu hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 7 Nghị định 131/2022/NĐ-CP quy định về phim nhà nước đặt hàng như sau: Sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước Phim sản xuất sử dụng ngân sách nhà nước là sản phẩm văn hóa đặc thù, gắn với quyền tác giả từ khâu sáng tác đến khi hoàn thành. Việc sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước quy định như sau: 1. Đối với phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình theo kế hoạch phục vụ nhiệm vụ chính trị về đề tài lịch sử, cách mạng, lãnh tụ, danh nhân, anh hùng dân tộc, trẻ em, vùng cao, miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa Việt Nam thực hiện phương thức giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng. 2. Đối với phim truyện, phim kết hợp nhiều loại hình: a) Thực hiện phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng đối với các dự án sản xuất phim theo kế hoạch phục vụ nhiệm vụ chính trị về đề tài lịch sử, cách mạng, lãnh tụ, danh nhân, anh hùng dân tộc, trẻ em, vùng cao, miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; b) Thực hiện phương thức đấu thầu đối với các dự án sản xuất phim theo kế hoạch phục vụ nhiệm vụ chính trị về đề tài bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa Việt Nam. Như vậy, phim nhà nước đặt hàng là phim sản xuất sử dụng ngân sách Nhà nước được Nhà nước đặt hàng sản xuất. Phim là sản phẩm mang tính đặc thù, gắn với quyền tác giả từ khâu sáng tác đến khi hoàn thành. Phim nhà nước đặt hàng có thể thuộc thể loại sau: phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình, phim truyện hay phim kết hợp nhiều loại hình theo kế hoạch phục vụ nhiệm vụ chính trị về đề tài lịch sử, cách mạng, lãnh tụ, danh nhân, anh hùng dân tộc, trẻ em, vùng cao, miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1162, "text": "phim nhà nước đặt hàng là phim sản xuất sử dụng ngân sách Nhà nước được Nhà nước đặt hàng sản xuất." } ], "id": "20171", "is_impossible": false, "question": "Phim nhà nước đặt hàng là gì?" } ] } ], "title": "Phim nhà nước đặt hàng là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 8 Nghị định 131/2022/NĐ-CP quy định về Hồ sơ dự án sản xuất phim tham gia tuyển chọn làm phim nhà nước đặt hàng: Quy trình lựa chọn dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước Căn cứ kế hoạch sản xuất phim đã được phê duyệt và kết quả thẩm định kịch bản của Hội đồng thẩm định kịch bản sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước, chủ đầu tư và cơ quan quản lý dự án tổ chức lựa chọn dự án sản xuất phim như sau: 1. Đối với phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng: a) Cơ sở điện ảnh sản xuất phim có kịch bản được tuyển chọn lập Hồ sơ dự án sản xuất phim gửi cơ quan quản lý dự án trình Hội đồng lựa chọn dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước, gồm: - Hồ sơ theo quy định của pháp luật về giao nhiệm vụ, đặt hàng sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước. - Hồ sơ chứng minh năng lực tài chính, kế hoạch, tiến độ sản xuất. - Dự toán chi phí sản xuất phim (đối với phương thức giao nhiệm vụ) hoặc phương án giá đặt hàng sản xuất phim (đối với phương thức đặt hàng), bao gồm: + Tổng dự toán chi phí sản xuất phim; + Danh mục trang thiết bị kỹ thuật (nêu rõ mã ký hiệu, tính năng, thông số kỹ thuật) phục vụ dự án sản xuất phim (bao gồm trang thiết bị có sẵn và thuê, mướn); + Chi phí tiền công, tiền lương. - Phương án phát hành, phổ biến phim. - Văn bản cam đoan về quyền tác giả đối với kịch bản phim. - Hồ sơ đối với phim truyện và phim kết hợp nhiều loại hình gồm có: + Kịch bản, kịch bản phân cảnh và phương án sản xuất phim; + Danh sách một số chức danh sáng tạo tác phẩm điện ảnh gồm đạo diễn, biên kịch, quay phim, giám đốc sản xuất phim. - Hồ sơ đối với phim tài liệu, phim khoa học và phim hoạt hình gồm có: + Kịch bản, kịch bản phân cảnh các cụm bối cảnh quay; + Danh sách một số chức danh sáng tạo tác phẩm điện ảnh gồm đạo diễn, biên kịch, họa sĩ (đối với phim hoạt hình), quay phim, giám đốc sản xuất phim. Như vậy, hồ sơ dự án sản xuất phim tham gia tuyển chọn làm phim nhà nước đặt hàng bao gồm: - Hồ sơ theo quy định của pháp luật về giao nhiệm vụ, đặt hàng sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước; - Hồ sơ chứng minh năng lực tài chính, kế hoạch và tiến độ sản xuất; - Phương án giá đặt hàng sản xuất phim; - Phương án phát hành và phổ biến phim; - Văn bản cam đoan về quyền tác giả đối với kịch bản phim; - Đối với phim truyện và phim kết hợp nhiều loại hình thì nộp kèm: Kịch bản, kịch bản phân cảnh và phương án sản xuất phim; Danh sách một số chức danh sáng tạo tác phẩm điện ảnh; - Đối với phim tài liệu, phim khoa học và phim hoạt hình thì nộp kèm: Kịch bản, kịch bản phân cảnh các cụm bối cảnh quay; Danh sách một số chức danh sáng tạo tác phẩm điện ảnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1860, "text": "hồ sơ dự án sản xuất phim tham gia tuyển chọn làm phim nhà nước đặt hàng bao gồm: - Hồ sơ theo quy định của pháp luật về giao nhiệm vụ, đặt hàng sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước; - Hồ sơ chứng minh năng lực tài chính, kế hoạch và tiến độ sản xuất; - Phương án giá đặt hàng sản xuất phim; - Phương án phát hành và phổ biến phim; - Văn bản cam đoan về quyền tác giả đối với kịch bản phim; - Đối với phim truyện và phim kết hợp nhiều loại hình thì nộp kèm: Kịch bản, kịch bản phân cảnh và phương án sản xuất phim; Danh sách một số chức danh sáng tạo tác phẩm điện ảnh; - Đối với phim tài liệu, phim khoa học và phim hoạt hình thì nộp kèm: Kịch bản, kịch bản phân cảnh các cụm bối cảnh quay; Danh sách một số chức danh sáng tạo tác phẩm điện ảnh." } ], "id": "20172", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ dự án sản xuất phim tham gia tuyển chọn làm phim nhà nước đặt hàng bao gồm những gì ?" } ] } ], "title": "Hồ sơ dự án sản xuất phim tham gia tuyển chọn làm phim nhà nước đặt hàng bao gồm những gì ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 9 Nghị định 131/2022/NĐ-CP quy định về tỷ lệ suất chiếu và khung giờ chiếu phim Việt Nam trong hệ thống rạp chiếu phim như sau: Tỷ lệ suất chiếu phim Việt Nam, khung giờ chiếu phim Việt Nam, thời lượng và khung giờ chiếu phim cho trẻ em trong hệ thống rạp chiếu phim 1. Phim Việt Nam phải được chiếu trong hệ thống rạp chiếu phim, đặc biệt vào các đợt phim kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước, phục vụ nhiệm vụ chính trị, xã hội, đối ngoại theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Phim Việt Nam được ưu tiên chiếu vào khung thời gian từ 18 đến 22 giờ. 3. Tỷ lệ suất chiếu phim Việt Nam trong hệ thống rạp chiếu phim được thực hiện theo lộ trình sau: a) Giai đoạn 1: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, bảo đảm đạt ít nhất 15% tổng số suất chiếu trong năm; b) Giai đoạn 2: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, bảo đảm đạt ít nhất 20% tổng số suất chiếu trong năm. Như vậy, phim Việt Nam sẽ được ưu tiên chiếu vào khung giờ từ 18 đến 22 giờ. Trong giai đoạn từ 01/01/2023 đến hết ngày 31/12/2025 thì cần bảo đảm tỷ lệ suất chiếu phim Việt Nam đạt ít nhất 15% tổng suất chiếu trong năm. Còn từ ngày 01/01/2026, cần bảo đảm tỷ lệ suất chiếu phim Việt Nam đạt ít nhất 20% tổng số suất chiếu trong năm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 917, "text": "phim Việt Nam sẽ được ưu tiên chiếu vào khung giờ từ 18 đến 22 giờ." } ], "id": "20173", "is_impossible": false, "question": "Tỷ lệ suất chiếu và khung giờ chiếu phim Việt Nam trong hệ thống rạp chiếu phim được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Tỷ lệ suất chiếu và khung giờ chiếu phim Việt Nam trong hệ thống rạp chiếu phim được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi như sau: Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật; b) Không thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết. Ngoài ra, theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần cụ thể như sau: Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, trường hợp công ty không cho người lao động nghỉ lễ tết theo đúng quy định thì có thể phạt bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng áp dụng với cá nhân, phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng áp dụng với tổ chức. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1621, "text": "trường hợp công ty không cho người lao động nghỉ lễ tết theo đúng quy định thì có thể phạt bị phạt tiền từ 10." } ], "id": "20174", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp không cho người lao động nghỉ lễ tết thì bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Trường hợp không cho người lao động nghỉ lễ tết thì bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi như sau: Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật; b) Không thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết. Như vậy, theo như quy định thì trong trường hợp người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết. Mà theo đó ngày 30/4 và 01/5 là ngày nghỉ lễ theo quy định. Do đó người sử dụng lao động bắt buộc người lao động đi làm vào ngày 30/4, 01/5 thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định nêu trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 800, "text": "theo như quy định thì trong trường hợp người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết." } ], "id": "20175", "is_impossible": false, "question": "Bắt buộc người lao động đi làm vào ngày 30/4, 01/5 bị xử phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Bắt buộc người lao động đi làm vào ngày 30/4, 01/5 bị xử phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau: Ly hôn theo yêu cầu của một bên 1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. 2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn. 3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia. Như vậy, nếu có căn cứ về việc vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình khiến đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì đây là căn cứ để giải quyết yêu cầu đơn phương ly hôn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 821, "text": "nếu có căn cứ về việc vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình khiến đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì đây là căn cứ để giải quyết yêu cầu đơn phương ly hôn." } ], "id": "20176", "is_impossible": false, "question": "Hành vi bạo lực gia đình có thể là căn cứ để đơn phương ly hôn được không?" } ] } ], "title": "Hành vi bạo lực gia đình có thể là căn cứ để đơn phương ly hôn được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nguyên tắc phân chia tài sản vợ, chồng khi ly hôn như sau: Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn 1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết. 2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây: a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập; c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng. 3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch. 4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này. Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. 5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. 6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này. Như vậy, về việc phân chia tài sản thì luật vẫn ưu tiên việc vợ chồng tự thỏa thuận với nhau. Tuy nhiên, nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 59 và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2213, "text": "về việc phân chia tài sản thì luật vẫn ưu tiên việc vợ chồng tự thỏa thuận với nhau." } ], "id": "20177", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc phân chia tài sản sau khi ly hôn là gì?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc phân chia tài sản sau khi ly hôn là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi đánh bài ăn tiền bằng hình thức chuyển khoản có thể bị xử lý theo quy định tại Điều 28 Nghị định 144/2021/NĐ-CP như sau: Hành vi đánh bạc trái phép 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi mua các số lô, số đề. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế, binh ấn độ 6 lá, binh xập xám 13 lá, tiến lên 13 lá, đá gà, tài xỉu hoặc các hình thức khác với mục đích được, thua bằng tiền, tài sản, hiện vật; b) Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép; c) Cá cược trái phép trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí hoặc các hoạt động khác. 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Nhận gửi tiền, cầm đồ, cho vay trái phép tại sòng bạc, nơi đánh bạc khác; b) Bán số lô, số đề, bảng đề, ấn phẩm khác cho việc đánh lô, đề, giao lại cho người khác để hưởng hoa hồng; c) Giúp sức, che giấu việc đánh bạc trái phép; d) Bảo vệ các điểm đánh bạc trái phép; đ) Chủ sở hữu, người quản lý máy trò chơi điện tử, chủ cơ sở kinh doanh, người quản lý cơ sở kinh doanh trò chơi điện tử hoặc các cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác thiếu trách nhiệm để xảy ra hoạt động đánh bạc ở cơ sở do mình quản lý. 4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi tổ chức đánh bạc sau đây: a) Rủ rê, lôi kéo, tụ tập người khác để đánh bạc trái phép; b) Dùng nhà, chỗ ở, phương tiện, địa điểm khác của mình hoặc do mình quản lý để chứa chấp việc đánh bạc; c) Đặt máy đánh bạc, trò chơi điện tử trái phép; d) Tổ chức hoạt động cá cược ăn tiền trái phép. 5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi tổ chức đánh đề sau đây: a) Làm chủ lô, đề; b) Tổ chức sản xuất, phát hành bảng đề, ấn phẩm khác cho việc đánh lô, đề; c) Tổ chức mạng lưới bán số lô, số đề; d) Tổ chức cá cược trong hoạt động thi đấu thể dục thể thao, vui chơi giải trí hoặc dưới các hoạt động khác để đánh bạc, ăn tiền. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này; b) Đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này; c) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này. Như vậy, cá nhân có hành vi đánh bài ăn tiền trái phép bằng bất kỳ hình thức nào đều bị xử lý vi phạm hành chính, bao gồm cả bằng hình thức chuyển khoản. Đồng thời, cá nhân sẽ bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm, nếu cá nhân vi phạm là người nước ngoài sẽ bị trục xuất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2754, "text": "cá nhân có hành vi đánh bài ăn tiền trái phép bằng bất kỳ hình thức nào đều bị xử lý vi phạm hành chính, bao gồm cả bằng hình thức chuyển khoản." } ], "id": "20178", "is_impossible": false, "question": "Đánh bài ăn tiền bằng hình thức chuyển khoản có bị phạt không?" } ] } ], "title": "Đánh bài ăn tiền bằng hình thức chuyển khoản có bị phạt không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi bởi khoản 120 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 như sau: Tội đánh bạc 1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: a) Có tính chất chuyên nghiệp; b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên; c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội; d) Tái phạm nguy hiểm. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Như vậy, người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng; dưới 5 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi đánh bạc hoặc đã bị kết án về tội đánh bạc chưa được xóa án tích mà còn vi phạm sẽ phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Bên cạnh đó, nếu hành vi phạm tội có tính chất chuyên nghiệp; tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50 triệu đồng trở lên; sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội; tái phạm nguy hiểm có thể bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1048, "text": "người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng; dưới 5 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi đánh bạc hoặc đã bị kết án về tội đánh bạc chưa được xóa án tích mà còn vi phạm sẽ phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm." } ], "id": "20179", "is_impossible": false, "question": "Đánh bạc có thể bị phạt tù bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Đánh bạc có thể bị phạt tù bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định như sau: Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Trộm cắp tài sản, xâm nhập vào khu vực nhà ở, kho bãi hoặc địa điểm khác thuộc quản lý của người khác nhằm mục đích trộm cắp, chiếm đoạt tài sản; b) Công nhiên chiếm đoạt tài sản; c) Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản hoặc đến thời điểm trả lại tài sản do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng, mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả; d) Không trả lại tài sản cho người khác do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng nhưng sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản; đ) Thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cá nhân, tổ chức, trừ trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều 21 Nghị định này; b) Dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản; c) Gian lận hoặc lừa đảo trong việc môi giới, hướng dẫn giới thiệu dịch vụ mua, bán nhà, đất hoặc các tài sản khác; d) Mua, bán, cất giữ hoặc sử dụng tài sản của người khác mà biết rõ tài sản đó do vi phạm pháp luật mà có; đ) Sử dụng, mua, bán, thế chấp, cầm cố trái phép hoặc chiếm giữ tài sản của người khác; e) Cưỡng đoạt tài sản nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 và các điểm a, b, c và đ khoản 2 Điều này; b) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều này; b) Buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm đ và e khoản 2 Điều này; c) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Như vậy, hành vi kêu gọi rồi ăn chặn tiền từ thiện được xem như một hành vi dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản cho mình thì có thể bị xử phạt lên đến 03 triệu đồng. Đồng thời, người phạm tội sẽ bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Ngoài ra, trường hợp người pham tội là người nước ngoài sẽ bị trục xuất. Lưu ý: Mức phạt kể trên áp dụng đối với hành vi vi phạm do cá nhân thực hiện. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2345, "text": "hành vi kêu gọi rồi ăn chặn tiền từ thiện được xem như một hành vi dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản cho mình thì có thể bị xử phạt lên đến 03 triệu đồng." } ], "id": "20180", "is_impossible": false, "question": "Kêu gọi rồi ăn chặn tiền từ thiện thì xử lý hành chính như thế nào?" } ] } ], "title": "Kêu gọi rồi ăn chặn tiền từ thiện thì xử lý hành chính như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 174 Bộ luật hình sự 2015, một số điểm bị bãi bỏ bởi điểm c khoản 3 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định như sau: Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản 1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm; b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) Có tổ chức; b) Có tính chất chuyên nghiệp; c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; d) Tái phạm nguy hiểm; đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt; 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh. 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên; c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Như vậy hành vi ăn chặn tiền từ thiện nhằm lừa đảo chiếm đoạt tài sản sẽ chịu mức phạt tù cao nhất lên đến chung thân tùy theo tính chất và mức độ của hành vi phạm tội. Đồng thời, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1810, "text": "hành vi ăn chặn tiền từ thiện nhằm lừa đảo chiếm đoạt tài sản sẽ chịu mức phạt tù cao nhất lên đến chung thân tùy theo tính chất và mức độ của hành vi phạm tội." } ], "id": "20181", "is_impossible": false, "question": "Ăn chặn tiền từ thiện bị phạt tù bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Ăn chặn tiền từ thiện bị phạt tù bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 326 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 124 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 như sau: Tội truyền bá văn hóa phẩm đồi trụy 1. Người nào làm ra, sao chép, lưu hành, vận chuyển, mua bán, tàng trữ nhằm phổ biến sách, báo, tranh, ảnh, phim, nhạc hoặc những vật phẩm khác có nội dung khiêu dâm, đồi trụy hoặc hành vi khác truyền bá vật phẩm đồi trụy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Dữ liệu được số hóa có dung lượng từ 01 gigabyte (GB) đến dưới 05 gigabyte (GB); b) Ảnh có số lượng từ 100 ảnh đến dưới 200 ảnh; c) Sách in, báo in hoặc vật phẩm khác có số lượng từ 50 đơn vị đến dưới 100 đơn vị; d) Phổ biến cho từ 10 người đến 20 người; đ) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm: a) Có tổ chức; b) Dữ liệu được số hóa có dung lượng từ 05 gigabyte (GB) đến dưới 10 gigabyte (GB); c) Ảnh có số lượng từ 200 ảnh đến dưới 500 ảnh; d) Sách in, báo in hoặc vật phẩm khác có số lượng từ 100 đơn vị đến dưới 200 đơn vị; đ) Phổ biến cho từ 21 người đến 100 người; e) Phổ biến cho người dưới 18 tuổi; g) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử để phạm tội; h) Tái phạm nguy hiểm. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) Dữ liệu được số hóa có dung lượng 10 gigabyte (GB) trở lên; b) Ảnh có số lượng 500 ảnh trở lên; c) Sách in, báo in hoặc vật phẩm khác có số lượng 200 đơn vị trở lên; d) Phổ biến cho 101 người trở lên. 4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy đối với hành vi sử dụng trí tuệ nhân tạo để tạo ra nội dung khiêu dâm đăng lên mạng có thể bị phạt tù lên đến 15 năm tuy tính chất và mức độ của hành vi phạm tội. Đồng thời, người phạm tội thực hiện hành vi phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 30 triệu đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1919, "text": "đối với hành vi sử dụng trí tuệ nhân tạo để tạo ra nội dung khiêu dâm đăng lên mạng có thể bị phạt tù lên đến 15 năm tuy tính chất và mức độ của hành vi phạm tội." } ], "id": "20182", "is_impossible": false, "question": "Sử dụng trí tuệ nhân tạo để tạo ra nội dung khiêu dâm đăng lên mạng có bị truy cứu trách nhiệm hình sự?" } ] } ], "title": "Sử dụng trí tuệ nhân tạo để tạo ra nội dung khiêu dâm đăng lên mạng có bị truy cứu trách nhiệm hình sự?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 28 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về việc xử lý hành vi chơi phỏm trái phép như sau: Hành vi đánh bạc trái phép 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi mua các số lô, số đề. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế, binh ấn độ 6 lá, binh xập xám 13 lá, tiến lên 13 lá, đá gà, tài xỉu hoặc các hình thức khác với mục đích được, thua bằng tiền, tài sản, hiện vật; b) Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép; c) Cá cược trái phép trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí hoặc các hoạt động khác. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này; b) Đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này; c) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này. Theo đó, chơi phỏm (tá lả) được coi là một trong những hành vi đánh bạc trái phép. Như vậy, đối với hành vi chơi phỏm trái phép sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đến 2.000.000 đồng tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc. Lưu ý: Mức phạt hành vi chơi phỏm trái phép là mức phạt được áp dụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền từ 2.000.000 đến 4.000.000 đồng (tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1442, "text": "đối với hành vi chơi phỏm trái phép sẽ bị phạt tiền từ 1." } ], "id": "20183", "is_impossible": false, "question": "Chơi phỏm trái phép bị phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Chơi phỏm trái phép bị phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 120 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội đánh bạc cụ thể như sau: Tội đánh bạc 1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: a) Có tính chất chuyên nghiệp; b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên; c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội; d) Tái phạm nguy hiểm. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Như vậy, đối với hành vi chơi phỏm ăn tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 hoặc dưới 5.000.000 nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi đánh bạc, tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc hoặc đã bị kết án về tội đánh bạc, tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc và chưa được xóa án tích thì có thể bị xử lý hình sự. Người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Lưu ý: Trường hợp phạm tội có tính chất chuyên nghiệp, tái phạm nguy hiểm, tiền đánh bạc (chơi phỏm) trị giá 50.000.000 đồng trở lên thì bị phạt tù từ 03 đến 07 năm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1081, "text": "đối với hành vi chơi phỏm ăn tiền từ 5." } ], "id": "20184", "is_impossible": false, "question": "Chơi phỏm ăn tiền giá trị bao nhiêu bị xử lý hình sự?" } ] } ], "title": "Chơi phỏm ăn tiền giá trị bao nhiêu bị xử lý hình sự?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 35 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định về thu hồi giấy phép hành nghề như sau: Thu hồi giấy phép hành nghề 1. Giấy phép hành nghề bị thu hồi trong trường hợp sau đây: a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề không đúng quy định; b) Giả mạo tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề; c) Cấp sai chức danh chuyên môn hoặc phạm vi hành nghề trong giấy phép hành nghề so với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề; d) Người hành nghề không hành nghề trong thời gian 24 tháng liên tục, trừ trường hợp tham gia chương trình đào tạo chuyên khoa; đ) Người hành nghề thuộc một trong các trường hợp bị cấm hành nghề quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 6 Điều 20 của Luật này; e) Người hành nghề bị Hội đồng chuyên môn quy định tại Điều 101 của Luật này xác định có sai sót chuyên môn kỹ thuật đến mức phải thu hồi giấy phép hành nghề; g) Người hành nghề lần thứ hai bị Hội đồng chuyên môn quy định tại Điều 101 của Luật này xác định có sai sót chuyên môn kỹ thuật đến mức phải đình chỉ hành nghề trong thời hạn của giấy phép hành nghề; h) Người hành nghề lần thứ hai bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định là có vi phạm đạo đức nghề nghiệp đến mức phải đình chỉ hành nghề trong thời hạn của giấy phép hành nghề; i) Người hành nghề tự đề nghị thu hồi giấy phép hành nghề; k) Trường hợp khác do Chính phủ quy định sau khi đã báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Như vậy, bác sĩ không hành nghề trong thời gian 24 tháng liên tục thì sẽ bị thu hồi giấy phép hành nghề y theo quy định. Trừ trường hợp tham gia chương trình đào tạo chuyên khoa;", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1401, "text": "bác sĩ không hành nghề trong thời gian 24 tháng liên tục thì sẽ bị thu hồi giấy phép hành nghề y theo quy định." } ], "id": "20185", "is_impossible": false, "question": "Bác sĩ không hành nghề trong thời gian bao lâu thì bị thu hồi giấy phép hành nghề y?" } ] } ], "title": "Bác sĩ không hành nghề trong thời gian bao lâu thì bị thu hồi giấy phép hành nghề y?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 7 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về hồ sơ thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng như sau: Hồ sơ thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng 1. Hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm: Tờ khai của đối tượng theo Mẫu số 1a, 1b, 1c, 1d, 1đ ban hành kèm theo Nghị định này. Như vậy, hồ sơ đề nghị hưởng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng đối với trẻ em dưới 16 tuổi là tờ khai mẫu số 1a ban hành kèm theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP. Tải tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội mẫu số 1a. Tải về Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 386, "text": "hồ sơ đề nghị hưởng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng đối với trẻ em dưới 16 tuổi là tờ khai mẫu số 1a ban hành kèm theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP." } ], "id": "20186", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị hưởng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng đối với trẻ em dưới 16 tuổi có giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị hưởng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng đối với trẻ em dưới 16 tuổi có giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo điểm c khoản 2 Điều 25 Luật Báo chí 2016 quy định như sau: Quyền và nghĩa vụ của nhà báo 1. Nhà báo là người hoạt động báo chí được cấp thẻ nhà báo. 2. Nhà báo có các quyền sau đây: a) Hoạt động báo chí trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hoạt động báo chí ở nước ngoài theo quy định của pháp luật và được pháp luật bảo hộ trong hoạt động nghề nghiệp; b) Được khai thác, cung cấp và sử dụng thông tin trong hoạt động báo chí theo quy định của pháp luật; c) Được đến các cơ quan, tổ chức để hoạt động nghiệp vụ báo chí. Khi đến làm việc, nhà báo chỉ cần xuất trình thẻ nhà báo. Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm cung cấp cho nhà báo những tư liệu, tài liệu không thuộc phạm vi bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác theo quy định của pháp luật; d) Được hoạt động nghiệp vụ báo chí tại các phiên tòa xét xử công khai; được bố trí khu vực riêng để tác nghiệp; được liên lạc trực tiếp với người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng để lấy tin, phỏng vấn theo quy định của pháp luật; đ) Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, nghiệp vụ báo chí; e) Khước từ việc tham gia biên soạn hoặc thể hiện tác phẩm báo chí trái với quy định của pháp luật. Như vậy, phóng viên có quyền đến các cơ quan nhà nước lấy thông tin để hoạt động nghiệp vụ báo chí. Tuy nhiên, phải đảm bảo những thông tin này không thuộc phạm vi bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác theo quy định. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1213, "text": "phóng viên có quyền đến các cơ quan nhà nước lấy thông tin để hoạt động nghiệp vụ báo chí." } ], "id": "20187", "is_impossible": false, "question": "Phóng viên đến các cơ quan nhà nước lấy thông tin để hoạt động nghiệp vụ báo chí có được không?" } ] } ], "title": "Phóng viên đến các cơ quan nhà nước lấy thông tin để hoạt động nghiệp vụ báo chí có được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tết Nguyên tiêu, còn được gọi là Rằm tháng Giêng, là một ngày lễ truyền thống quan trọng trong văn hóa của nhiều quốc gia châu Á, bao gồm Việt Nam. Tết Nguyên tiêu diễn ra vào ngày 15 tháng Giêng âm lịch hàng năm, đánh dấu kết thúc chuỗi ngày Tết cổ truyền và là ngày đầu tiên của trăng tròn trong năm mới. Như vậy, Tết Nguyên tiêu 2024 sẽ rơi vào ngày 15 tháng 01 Âm lịch (nhằm ngày 24 tháng 2 Dương lịch, Thứ bảy) Bên cạnh đó, vào dịp Tết Nguyên tiêu, người dân thường có các phong tục như sau: - Đi lễ chùa: Đây là hoạt động phổ biến nhất trong ngày Tết Nguyên tiêu. Người dân thường đi chùa cầu an, cầu tài lộc, và bình an cho gia đạo. - Thưởng thức các món ăn truyền thống: Một số món ăn không thể thiếu trong ngày Tết Nguyên tiêu như bánh trôi nước, bánh chay, xôi gấc, v.v. - Tham gia các hoạt động vui chơi giải trí: Múa lân, múa rồng, đi hội hoa đăng, đốt pháo hoa là những hoạt động vui chơi giải trí phổ biến trong ngày Tết Nguyên tiêu. chỉ mang tính chất tham khảo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 316, "text": "Tết Nguyên tiêu 2024 sẽ rơi vào ngày 15 tháng 01 Âm lịch (nhằm ngày 24 tháng 2 Dương lịch, Thứ bảy) Bên cạnh đó, vào dịp Tết Nguyên tiêu, người dân thường có các phong tục như sau: - Đi lễ chùa: Đây là hoạt động phổ biến nhất trong ngày Tết Nguyên tiêu." } ], "id": "20188", "is_impossible": false, "question": "Tết Nguyên tiêu là ngày gì? Tết Nguyên tiêu 2024 là ngày nào âm lịch?" } ] } ], "title": "Tết Nguyên tiêu là ngày gì? Tết Nguyên tiêu 2024 là ngày nào âm lịch?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau: 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Do vậy, để biết chính xác người lao động có được thưởng vào ngày Rằm tháng Giêng 2024 hay không, cần căn cứ vào quy định của doanh nghiệp, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và thỏa thuận lao động. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Nếu trong trường hợp quy chế thưởng của công ty có quy định thưởng rằm tháng giêng 2024 thì người lao động vẫn sẽ được thưởng vào dịp lễ này. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 525, "text": "việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động." } ], "id": "20189", "is_impossible": false, "question": "Vào ngày rằm tháng giêng 2024 thì người lao động có được thưởng không?" } ] } ], "title": "Vào ngày rằm tháng giêng 2024 thì người lao động có được thưởng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm g khoản 1 Điều 55 Nghị định 98/2023/NĐ-CP quy định mức tiền thưởng Huân chương các loại như sau: Mức tiền thưởng Huân chương các loại 1. Cá nhân được tặng hoặc truy tặng Huân chương các loại được tặng Bằng, khung, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng như sau: g) “Huân chương Lao động” hạng Nhì, “Huân chương Chiến công” hạng Nhì, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì, “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”: 7,5 lần mức lương cơ sở; 2. Tập thể được tặng thưởng Huân chương các loại được tặng thưởng Bằng, khung, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này. Theo đó, mức tiền thưởng Huân chương Lao động hạng 2 của cá nhân bằng 7,5 lần mức lương cơ sở. Mức lương cơ sở hiện nay là 1.800.000 đồng (theo Nghị định 24/2023/NĐ-CP) Như vậy, mức tiền thưởng Huân chương Lao động hạng 2 của cá nhân là 13.500.000 đồng. Lưu ý: Tập thể được tặng Huân chương Lao động hạng 2 thì mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân tương đương 27.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 812, "text": "mức tiền thưởng Huân chương Lao động hạng 2 của cá nhân là 13." } ], "id": "20190", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền thưởng huân chương Lao động hạng 2 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức tiền thưởng huân chương Lao động hạng 2 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc nghỉ lễ, tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Đồng thời, tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm cụ thể như: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, từ những quy định trên vào dịp vào các ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết người lao động sẽ được nghỉ tương ứng với số ngày mà pháp luật quy định và được hưởng nguyên lương. Riêng đối với Tết Âm lịch và ngày lễ Quốc khánh thì có thể căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ của mỗi năm khác nhau. Do đó, việc đi làm vào các ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết thì mức lương tối thiểu sẽ được nhận như sau: Theo đó, cách tính lương cho người lao động đi làm vào Tết Âm lịch 2024 được xác định như sau: Nếu người lao động đi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết thì tiền lương sẽ được tính như sau: - 100%: Tiền lương của ngày đi làm. - 300%: Ngày Tết Âm lịch. Do đó, tổng số tiền lương người lao động làm việc vào ban ngày có thể được hưởng ít nhất là 400% lương của ngày làm việc bình thường (áp dụng đối với người lao động hưởng lương ngày). Đối với trường hợp làm thêm vào ban đêm của các ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết: - 30%: Làm việc vào ban đêm. - 60%: 20% x tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày Tết Âm lịch (300%). Như vậy, tổng tiền lương mà người lao động nhận được khi đi làm thêm giờ vào các ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết tối thiểu là: 490% Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1993, "text": "từ những quy định trên vào dịp vào các ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết người lao động sẽ được nghỉ tương ứng với số ngày mà pháp luật quy định và được hưởng nguyên lương." } ], "id": "20191", "is_impossible": false, "question": "Đi làm vào các ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết được nhận lương tối thiểu bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Đi làm vào các ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết được nhận lương tối thiểu bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Nghị định 05/2011/NĐ-CP quy định về đồng bào dân tộc thiểu số như sau: Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 2. “Dân tộc thiểu số” là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3. “Dân tộc đa số” là dân tộc có số dân chiếm trên 50% tổng dân số của cả nước, theo điều tra dân số quốc gia. Như vậy, đồng bào dân tộc thiểu số là những dân tộc có số dân chiếm ít hơn 50% tổng dân số của cả nước trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Theo Thông cáo báo chí Kết quả sơ bộ Tổng điều tra Dân số và Nhà ở năm 2019 thì cả nước có 82.085.729 người dân tộc Kinh, chiếm 85,3% và 14.123.255 người dân tộc khác, chiếm 14,7% tổng dân số của cả nước. Do đó, hiện nay ngoại trừ người dân tộc Kinh, các dân tộc còn lại đều là dân tộc thiểu số.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 423, "text": "đồng bào dân tộc thiểu số là những dân tộc có số dân chiếm ít hơn 50% tổng dân số của cả nước trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam." } ], "id": "20192", "is_impossible": false, "question": "Đồng bào dân tộc thiểu số là gì?" } ] } ], "title": "Đồng bào dân tộc thiểu số là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 16 Luật Đất đai 2024 quy định về chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số như sau: Trách nhiệm của Nhà nước về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số 1. Có chính sách bảo đảm đất sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào dân tộc thiểu số phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng, bản sắc văn hóa và điều kiện thực tế của từng vùng. 2. Có chính sách hỗ trợ đất đai lần đầu cho cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng, bản sắc văn hóa và điều kiện thực tế của từng vùng để bảo đảm ổn định cuộc sống như sau: a) Giao đất ở trong hạn mức và được miễn, giảm tiền sử dụng đất; b) Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trong hạn mức giao đất ở và được miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với đất có nguồn gốc được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận hoặc được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; c) Giao đất nông nghiệp trong hạn mức không thu tiền sử dụng đất; d) Cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để sản xuất, kinh doanh và được miễn, giảm tiền thuê đất; đ) Diện tích giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính cho tổng diện tích đất được Nhà nước giao, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong quá trình thực hiện các chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số. 3. Có chính sách hỗ trợ đất đai để bảo đảm ổn định cuộc sống cho cá nhân là người dân tộc thiểu số đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất quy định tại khoản 2 Điều này nhưng nay không còn đất hoặc thiếu đất so với hạn mức mà thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi như sau: a) Trường hợp không còn đất ở thì được giao tiếp đất ở, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trong hạn mức giao đất ở và được miễn, giảm tiền sử dụng đất. Trường hợp thiếu đất ở thì cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trong hạn mức giao đất ở và được miễn, giảm tiền sử dụng đất; b) Trường hợp không còn hoặc thiếu đất nông nghiệp thì được giao tiếp đất nông nghiệp trong hạn mức không thu tiền hoặc cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để sản xuất, kinh doanh và được miễn, giảm tiền thuê đất. Như vậy, Luật Đất đai 2024 đã quy định các chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số bao gồm: - Chính sách bảo đảm đất sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào dân tộc thiểu số; - Chính sách hỗ trợ đất đai lần đầu cho cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo; - Chính sách hỗ trợ đất đai cho cá nhân là người dân tộc thiểu số đã được giao đất, cho thuê đất nhưng nay không còn đất hoặc thiếu đất so với hạn mức mà thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo. Theo đó, nội dung quy định về địa bàn, đối tượng, nội dung chính sách, nguồn vốn thực hiện và trách nhiệm thực hiện của Nhà nước trong lĩnh vực đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số đều được bổ sung cụ thể, rõ ràng hơn trong Luật Đất đai 2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2299, "text": "Luật Đất đai 2024 đã quy định các chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số bao gồm: - Chính sách bảo đảm đất sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào dân tộc thiểu số; - Chính sách hỗ trợ đất đai lần đầu cho cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo; - Chính sách hỗ trợ đất đai cho cá nhân là người dân tộc thiểu số đã được giao đất, cho thuê đất nhưng nay không còn đất hoặc thiếu đất so với hạn mức mà thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo." } ], "id": "20193", "is_impossible": false, "question": "Luật Đất đai 2024 bổ sung nhiều quy định về chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số?" } ] } ], "title": "Luật Đất đai 2024 bổ sung nhiều quy định về chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 48 Luật Đất đai 2024 quy định về thực hiện quyền sử dụng đất với người dân tộc thiểu số như sau: Trường hợp thực hiện quyền sử dụng đất có điều kiện 1. Cá nhân là người dân tộc thiểu số được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Luật này được để thừa kế, tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này. Trường hợp người sử dụng đất chết mà không có người thừa kế thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này thì Nhà nước thu hồi đất và bồi thường tài sản gắn liền với đất cho người thừa kế theo quy định của pháp luật; trường hợp người sử dụng đất chuyển khỏi địa bàn cấp tỉnh nơi có đất đến nơi khác sinh sống hoặc không còn nhu cầu sử dụng mà không tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này thì Nhà nước thu hồi đất và bồi thường tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật cho người có đất thu hồi. Diện tích đất đã thu hồi được dùng để tiếp tục giao đất, cho thuê đất cho cá nhân khác là người dân tộc thiểu số theo chính sách quy định tại Điều 16 của Luật này. 2. Cá nhân là người dân tộc thiểu số được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Luật này thì được thế chấp quyền sử dụng đất tại ngân hàng chính sách. 3. Cá nhân là người dân tộc thiểu số được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Luật này không được chuyển nhượng, góp vốn, tặng cho, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý diện tích đất thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, cá nhân là người dân tộc thiểu số được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai 2024 thì được thế chấp quyền sử dụng đất tại ngân hàng chính sách. Ngoài ra, họ chỉ được phép thừa kế, tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người thuộc hàng thừa kế thuộc đối tượng nhận chính sách hỗ trợ đất đai lần đầu. Trường hợp người sử dụng đất chết hoặc chuyển khỏi địa bàn cấp tỉnh mà không có, không tặng cho, chuyển nhượng cho người thuộc hàng thừa kế thuộc đối tượng nhận chính sách hỗ trợ đất đai lần đầu thì Nhà nước thu hồi đất và bồi thường tài sản gắn liền với đất cho người thừa kế hoặc người có đất thu hồi. Lưu ý, Luật Đất đai 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025. Cá nhân là người dân tộc thiểu số được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo chính sách hỗ trợ đất đai trước ngày 01/01/2025 mà đủ điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số theo Luật Đất đai 2024 thì được hưởng chính sách hỗ trợ về đất đai quy định của Luật Đất đai 2024. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1767, "text": "cá nhân là người dân tộc thiểu số được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai 2024 thì được thế chấp quyền sử dụng đất tại ngân hàng chính sách." } ], "id": "20194", "is_impossible": false, "question": "Thực hiện quyền sử dụng đất đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo Luật Đất đai 2024?" } ] } ], "title": "Thực hiện quyền sử dụng đất đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo Luật Đất đai 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ cụ thể như: Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 5. Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch) a) Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 30 tháng 4. Ngoài ra, theo Điều 12 Nghị định 137/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 3 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định về thẩm quyền, thủ tục cho phép bắn pháo hoa nổ như sạu: Thẩm quyền, thủ tục cho phép bắn pháo hoa nổ 1. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 11 Nghị định này do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quyết định và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện theo quy định. Như vậy, 30 tháng 4 năm 2024 sẽ tổ chức bắn pháo hoa vào lúc 21 giờ ngày 30/4 tại TP.HCM và Thủ đô Hà Nội. Hoạt động bắn pháo hoa vào dịp lễ này do Ủy ban nhân dân thành phố phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện căn cứ theo tình hình thực tế của địa phương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 931, "text": "30 tháng 4 năm 2024 sẽ tổ chức bắn pháo hoa vào lúc 21 giờ ngày 30/4 tại TP." } ], "id": "20195", "is_impossible": false, "question": "30 tháng 4 năm 2024 bắn pháo hoa vào thời gian nào?" } ] } ], "title": "30 tháng 4 năm 2024 bắn pháo hoa vào thời gian nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định thì ngày vía Thần Tài không phải là ngày mà người lao động được nghỉ làm để hưởng nguyên lương do đó người lao động sẽ không được nghỉ để cúng Thần Tài. Tuy nhiên, người lao động vẫn có thể thỏa thuận với người sử dụng về việc nghỉ không hưởng lương hoặc sử dụng các ngày nghỉ hằng năm để nghỉ vào ngày này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 881, "text": "theo quy định thì ngày vía Thần Tài không phải là ngày mà người lao động được nghỉ làm để hưởng nguyên lương do đó người lao động sẽ không được nghỉ để cúng Thần Tài." } ], "id": "20196", "is_impossible": false, "question": "Ngày vía Thần Tài người lao động có được nghỉ làm để cúng Thần Tài không?" } ] } ], "title": "Ngày vía Thần Tài người lao động có được nghỉ làm để cúng Thần Tài không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thời giờ làm việc bình thường như sau: Thời giờ làm việc bình thường 1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. 2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động. 3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan. Như vậy, theo như quy định thì thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Do đó thời giờ làm việc bình thường của người lao động trong ngày vía Thần Tài là không quá 08 giờ trong 1 ngày. Lưu ý: Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 772, "text": "theo như quy định thì thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần." } ], "id": "20197", "is_impossible": false, "question": "Thời giờ làm việc bình thường của người lao động trong ngày vía Thần Tài như thế nào?" } ] } ], "title": "Thời giờ làm việc bình thường của người lao động trong ngày vía Thần Tài như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nguyên tắc trả lương như sau: Nguyên tắc trả lương 1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp. 2. Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định. Như vậy, nguyên tắc trả lương cho người lao động được quy định như sau: - Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp. - Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; - Không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 643, "text": "nguyên tắc trả lương cho người lao động được quy định như sau: - Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động." } ], "id": "20198", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc trả lương cho người lao động được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc trả lương cho người lao động được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Khoản 37 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP như sau: Vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội; trang thông tin điện tử được thiết lập thông qua mạng xã hội 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng mạng xã hội để thực hiện một trong các hành vi sau: a) Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân; d) Cung cấp, chia sẻ thông tin bịa đặt, gây hoang mang trong Nhân dân, kích động bạo lực, tội ác, tệ nạn xã hội, đánh bạc hoặc phục vụ đánh bạc; 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. Như vậy, cá nhân, tổ chức cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân hoặc thông tin bịa đặt, gây hoang mang trong Nhân dân có thể bị xử lý vi phạm hành chính từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng tùy thuộc vào tính chất và mức độ vi phạm. Đồng thời, buộc các cá nhân, tổ chức này gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm. Lưu ý: Trên đây là mức phạt đối với tổ chức. Mức phạt tiền của cá nhân sẽ bằng 1/2 lần so với tổ chức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 873, "text": "cá nhân, tổ chức cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân hoặc thông tin bịa đặt, gây hoang mang trong Nhân dân có thể bị xử lý vi phạm hành chính từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng tùy thuộc vào tính chất và mức độ vi phạm." } ], "id": "20199", "is_impossible": false, "question": "Chia sẻ thông tin giả mạo lên mạng xã hội có bị xử phạt?" } ] } ], "title": "Chia sẻ thông tin giả mạo lên mạng xã hội có bị xử phạt?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 99 Nghị định 15/2020/NĐ-CP quy định như sau: Vi phạm quy định về trang thông tin điện tử 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Đưa thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân; b) Đăng, phát, sử dụng hình ảnh bản đồ Việt Nam không thể hiện đầy đủ hoặc thể hiện sai chủ quyền quốc gia; d) Giả mạo trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân khác; đ) Đăng, phát các tác phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật, xuất bản phẩm mà không được sự đồng ý của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc không được phép lưu hành hoặc đã có quyết định cấm lưu hành hoặc tịch thu. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc gỡ bỏ đường dẫn đến thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn, thông tin vi phạm pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này; b) Buộc thu hồi hoặc buộc hoàn trả tên miền do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này. Như vậy, trường hợp đăng thông tin sai sự thật trên mạng xã hội gây ảnh hưởng đến danh dự của người khác có thể bị phạt đến từ 20 triệu đồng đến 30 triệu đồng. Ngoài ra, còn buộc gỡ bỏ đường dẫn đến thông tin sai sự thật khi thực hiện hành vi này. Lưu ý: Trên đây là mức phạt đối với tổ chức. Mức phạt tiền của cá nhân sẽ bằng 1/2 lần so với tổ chức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 999, "text": "trường hợp đăng thông tin sai sự thật trên mạng xã hội gây ảnh hưởng đến danh dự của người khác có thể bị phạt đến từ 20 triệu đồng đến 30 triệu đồng." } ], "id": "20200", "is_impossible": false, "question": "Đăng thông tin sai sự thật lên mạng gây ảnh hưởng đến danh dự của người khác có thể bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Đăng thông tin sai sự thật lên mạng gây ảnh hưởng đến danh dự của người khác có thể bị phạt bao nhiêu tiền?" }