version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm a khoản 2 Điều 100 Nghị định 15/2020/NĐ-CP quy định như sau: Vi phạm các quy định về trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội 2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Sử dụng thông tin cá nhân của người khác trên mạng xã hội nhưng chưa được sự đồng ý của cá nhân đó; Như vậy, đối với tổ chức, doanh nghiệp xó hành vi thiết lập mạng xã hội sử dụng thông tin cá nhân của người khác trên mạng xã hội nhưng chưa được sự đồng ý của cá nhân đó thì sẽ bị phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 50 triệu đồng. Lưu ý: Trên đây là mức phạt đối với tổ chức. Mức phạt tiền của cá nhân sẽ bằng 1/2 lần so với tổ chức. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 360, "text": "đối với tổ chức, doanh nghiệp xó hành vi thiết lập mạng xã hội sử dụng thông tin cá nhân của người khác trên mạng xã hội nhưng chưa được sự đồng ý của cá nhân đó thì sẽ bị phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 50 triệu đồng." } ], "id": "20201", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức thiết lập mạng xã hội sử dụng thông tin cá nhân của người khác trên mạng xã hội nhưng chưa được sự đồng ý có bị phạt tiền?" } ] } ], "title": "Tổ chức thiết lập mạng xã hội sử dụng thông tin cá nhân của người khác trên mạng xã hội nhưng chưa được sự đồng ý có bị phạt tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, tại Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. Đồng thời, theo Điều 12 Nghị định 137/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định về thẩm quyền, thủ tục cho phép bắn pháo hoa nổ như sau: Thẩm quyền, thủ tục cho phép bắn pháo hoa nổ 1. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 11 Nghị định này do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quyết định và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện theo quy định. 2. Trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ theo quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 11 Nghị định này và các trường hợp thay đổi tầm bắn, thời lượng bắn pháo hoa nổ do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định sau khi có văn bản trao đổi thống nhất với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. Như vậy, từ những căn cứ trên, việc tổ chức bắn pháo hoa vào Tết Âm lịch 2025 sẽ được tổ chức với thời lượng tối đa 15 phút. Ngoài ra, thời điểm bắn pháo hoa vào Tết Âm lịch 2025 là thời điểm giao thừa. Thời khắc chuyển giao giữa năm cũ và năm mới, là thời điểm quan trọng nhất trong năm đối với nhiều dân tộc Việt Nam ta. Tuy nhiên, theo lịch vạn niên thì Tết Âm lịch 2025 sẽ không có đêm 30. Do đó, Tết Âm lịch 2025 sẽ được tổ chức bắn pháo hoa vào đêm 29. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sẽ quyết định, tổ chức thực hiện bắn pháo hoa vào Tết 2025 căn cứ theo tình hình thực tế của địa phương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1492, "text": "từ những căn cứ trên, việc tổ chức bắn pháo hoa vào Tết Âm lịch 2025 sẽ được tổ chức với thời lượng tối đa 15 phút." } ], "id": "20202", "is_impossible": false, "question": "Tết Âm lịch 2025 bắn pháo hoa vào ngày nào?" } ] } ], "title": "Tết Âm lịch 2025 bắn pháo hoa vào ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về sử dụng phải hoa như sau: Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Như vậy, để được mua pháo hoa dịp Tết Âm lịch 2025 hợp pháp thì người dân có thể đến các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 490, "text": "để được mua pháo hoa dịp Tết Âm lịch 2025 hợp pháp thì người dân có thể đến các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa." } ], "id": "20203", "is_impossible": false, "question": "Mua pháo hoa cho ngày Tết Âm lịch 2025 ở đâu là hợp pháp?" } ] } ], "title": "Mua pháo hoa cho ngày Tết Âm lịch 2025 ở đâu là hợp pháp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, tại khoản 1 Điều 59 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định về sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ như sau: Sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ 1. Trừ các trường hợp quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động, các trường hợp khác khi tổ chức làm thêm giờ, người sử dụng lao động phải được sự đồng ý của người lao động tham gia làm thêm về các nội dung sau đây: a) Thời gian làm thêm; b) Địa điểm làm thêm; c) Công việc làm thêm. 2. Trường hợp sự đồng ý của người lao động được ký thành văn bản riêng thì tham khảo Mẫu số 01/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này. Đồng thời, theo Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 quy định về làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt như sau: Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây: 1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; 2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, từ những quy định trên thì khi người sử dụng lao động tổ chức làm thêm giờ, bắt buộc phải nhận được sự đồng ý của người lao động và phải có các nội dung như thời gian làm thêm, địa điểm làm thêm, công việc làm thêm. Chỉ những trường hợp làm thêm giờ tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động không được từ chối. Do đó, nếu không thuộc các trường hợp tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 thì công ty không được bắt người lao động làm thêm giờ vào ngày vía Thần Tài theo quy định của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1418, "text": "từ những quy định trên thì khi người sử dụng lao động tổ chức làm thêm giờ, bắt buộc phải nhận được sự đồng ý của người lao động và phải có các nội dung như thời gian làm thêm, địa điểm làm thêm, công việc làm thêm." } ], "id": "20204", "is_impossible": false, "question": "Công ty có được bắt người lao động làm thêm giờ vào ngày vía thần tài không?" } ] } ], "title": "Công ty có được bắt người lao động làm thêm giờ vào ngày vía thần tài không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 2 Điều 44 Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định như sau: Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú Ngoài trách nhiệm quy định tại Điều 25 Nghị định này, cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú có trách nhiệm: 1. Ban hành nội quy quy định về công tác đảm bảo an ninh, trật tự, phòng chống tệ nạn xã hội, phòng cháy và chữa cháy, niêm yết tại nơi dễ thấy, dễ đọc. 2. Kiểm tra giấy tờ tùy thân của khách lưu trú, gồm một trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng minh nhân dân; Căn cước công dân; Hộ chiếu; Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú (đối với người nước ngoài); các loại giấy tờ có dán ảnh do các cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam cấp. Khi khách lưu trú không có giấy tờ tùy thân thì sau khi bố trí vào phòng nghỉ phải thông báo ngay cho Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an quản lý địa bàn. 3. Ghi đầy đủ thông tin của khách lưu trú vào sổ quản lý (hoặc nhập đầy đủ thông tin vào máy tính) trước khi cho khách vào phòng nghỉ. 4. Thông báo cho Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi quản lý địa bàn đối với khách lưu trú là người Việt Nam và khai báo tạm trú đối với khách lưu trú là người nước ngoài (nghỉ qua đêm hoặc nghỉ theo giờ) phải thực hiện trước 23 giờ trong ngày. Trường hợp khách đến lưu trú sau 23 giờ thì thông báo trước 08 giờ sáng ngày hôm sau. Việc thông báo thực hiện theo các hình thức sau: a) Đối với khách lưu trú là người Việt Nam, nếu cơ sở kinh doanh đã kết nối mạng Internet với cơ quan Công an thì việc thông báo thực hiện qua mạng Internet; nếu cơ sở kinh doanh chưa kết nối mạng Internet thì thông báo trực tiếp tại cơ quan Công an hoặc thông báo qua điện thoại; b) Đối với khách là người nước ngoài, cơ sở kinh doanh phải ghi mẫu Phiếu khai báo tạm trú cho người nước ngoài và chuyển đến cơ quan Công an. 5. Kiểm tra và quản lý giấy tờ tùy thân của người đến thăm khách lưu trú tại phòng nghỉ, ghi đầy đủ thông tin vào sổ và trả lại giấy tờ tùy thân khi họ ra khỏi cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú. 6. Lưu trữ thông tin của khách lưu trú và thông tin của người đến thăm khách lưu trú tại phòng nghỉ trong thời hạn ít nhất 36 tháng. 7. Trường hợp khách mang theo vũ khí, công cụ hỗ trợ, phải yêu cầu xuất trình giấy phép sử dụng do cơ quan Công an hoặc Quân đội cấp, nếu khách không xuất trình giấy phép sử dụng phải báo ngay cho cơ quan Công an. Như vậy, khách sạn chỉ được phép kiểm tra mà không được phép giữ thẻ căn cước công dân của khách hàng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2321, "text": "khách sạn chỉ được phép kiểm tra mà không được phép giữ thẻ căn cước công dân của khách hàng." } ], "id": "20205", "is_impossible": false, "question": "Khách sạn có được phép giữ căn cước công dân của khách hàng không?" } ] } ], "title": "Khách sạn có được phép giữ căn cước công dân của khách hàng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 15 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020 quy định về chế độ đối với liệt sĩ như sau: Chế độ đối với liệt sỹ 1. Tổ chức báo tử, truy điệu, an táng và ghi danh tại công trình ghi công liệt sỹ. 2. Truy tặng Bằng “Tổ quốc ghi công” theo quy định của Chính phủ. 3. Hài cốt liệt sỹ được tìm kiếm, quy tập, xác định danh tính và an táng. 4. Liệt sỹ không còn thân nhân hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Pháp lệnh này thì người được giao, ủy quyền thờ cúng liệt sỹ được hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sỹ. Như vậy, theo quy định trên người được giao, ủy quyền thờ cúng liệt sỹ sẽ được hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sỹ. Theo đó, người được ủy quyền thờ cúng liệt sĩ hoặc cơ quan, đơn vị được giao thờ cúng liệt sĩ xác định theo khoản 6 Điều 28 Nghị định 131/2021/NĐ-CP bao gồm: 00:00 01:01 Play - Trường hợp liệt sĩ còn thân nhân thì người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ là người được các thân nhân liệt sĩ ủy quyền bằng văn bản đảm nhiệm việc thờ cúng liệt sĩ và nhận trợ cấp theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020. - Trường hợp thân nhân liệt sĩ chỉ còn con, nếu liệt sĩ có nhiều con thì người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ là người được những người con còn lại ủy quyền; nếu liệt sĩ chỉ có một con hoặc chỉ còn một con còn sống thì không phải làm văn bản ủy quyền. Trường hợp con liệt sĩ giao người khác thực hiện thờ cúng liệt sĩ thì người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ là người được con liệt sĩ thống nhất ủy quyền. - Trường hợp liệt sĩ không còn thân nhân hoặc chỉ còn một thân nhân duy nhất nhưng người đó bị hạn chế năng lực hành vi, mất năng lực hành vi, cư trú ở nước ngoài hoặc không xác định được nơi cư trú thì người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ là người được những người thuộc quy định tại điểm b khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 ủy quyền. Trường hợp những người này không còn thì được những người thuộc quy định tại điểm c khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 ủy quyền. - Trường hợp không xác định được người ủy quyền thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quyết định trợ cấp thờ cúng liệt sĩ đối với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi liệt sĩ cư trú trước khi tham gia hoạt động cách mạng. Nếu không xác định được xã nơi liệt sĩ cư trú trước khi tham gia hoạt động cách mạng thì giao cơ quan, đơn vị cấp giấy chứng nhận hy sinh để thực hiện nghi thức dâng hương liệt sĩ theo phong tục địa phương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 561, "text": "theo quy định trên người được giao, ủy quyền thờ cúng liệt sỹ sẽ được hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sỹ." } ], "id": "20206", "is_impossible": false, "question": "Ai được hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ năm 2024?" } ] } ], "title": "Ai được hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ năm 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 75/2021/NĐ-CP quy định về các chế độ ưu đãi khác bao gồm: Các chế độ ưu đãi khác 1. Trợ cấp mai táng: mức chi theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội về trợ cấp mai táng. 2. Trợ cấp thờ cúng liệt sĩ: 1.400.000 đồng/01 liệt sĩ/01 năm. Bên cạnh đó, tại khoản 2 Điều 1 Quyết định 1583/QĐ-CTN năm 2023 quy định: Tặng quà cho một số đối tượng có công với cách mạng nhân dịp Tết Nguyên đán Giáp Thìn năm 2024, cụ thể như sau: 2. Mức quà 300.000 đồng tặng: a) Người có công với cách mạng: Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 80% trở xuống đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. Thương binh đang hưởng chế độ mất sức lao động. - Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 80% trở xuống đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. - Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. - Người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. b) Đại diện thân nhân liệt sĩ. c) Người thờ cúng liệt sĩ (trường hợp liệt sĩ không còn thân nhân). Như vậy, mức hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ năm 2024 là 1.400.000 đồng/01 liệt sĩ/01 năm. Đồng thời, người thờ cúng liệt sĩ (trường hợp liệt sĩ không còn thân nhân) cũng được Chủ tịch nước tặng quà với mức quà 300.000 đồng nhân dịp Tết Nguyên đán Giáp Thìn 2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1193, "text": "mức hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ năm 2024 là 1." } ], "id": "20207", "is_impossible": false, "question": "Mức hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ năm 2024 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ năm 2024 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Hiện nay, Bộ luật Hình sự 2015 chỉ truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội lây truyền HIV cho người khác tại Điều 148 và tội cố ý truyền HIV cho người khác căn cứ tại Điều 149 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi bổ sung bởi Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017. Như vậy, đối với hành vi vô ý làm người khác bị lây truyền HIV thì không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 268, "text": "đối với hành vi vô ý làm người khác bị lây truyền HIV thì không bị truy cứu trách nhiệm hình sự." } ], "id": "20208", "is_impossible": false, "question": "Vô ý làm người khác bị lây truyền HIV có bị truy cứu trách nhiệm hình sự?" } ] } ], "title": "Vô ý làm người khác bị lây truyền HIV có bị truy cứu trách nhiệm hình sự?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 2 Điều 11 Luật Đặc xá 2018 quy định như sau: Điều kiện của người được đề nghị đặc xá 2. Người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được đề nghị đặc xá phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt và được xếp loại chấp hành án phạt tù khá hoặc tốt theo quy định của pháp luật về thi hành án hình sự trong thời gian chấp hành án phạt tù trước khi có quyết định tạm đình chỉ; b) Đã có thời gian chấp hành án phạt tù quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; c) Các điều kiện quy định tại các điểm c, d, đ, e và g khoản 1 Điều này; d) Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật trong thời gian được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù. Như vậy, người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được đề nghị đặc xá phải đáp ứng những điều kiện sau đây: - Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt và được xếp loại chấp hành án phạt tù khá hoặc tốt theo quy định trong thời gian chấp hành án phạt tù trước khi có quyết định tạm đình chỉ; - Đã có thời gian chấp hành án phạt tù quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Luật Đặc xá 2018; - Đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là phạt tiền, đã nộp án phí; - Đã thi hành xong nghĩa vụ trả lại tài sản, bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ dân sự khác đối với người bị kết án phạt tù về các tội phạm tham nhũng hoặc tội phạm khác do Chủ tịch nước quyết định trong mỗi lần đặc xá; - Đã thi hành xong hoặc thi hành được một phần nghĩa vụ trả lại tài sản, bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ dân sự khác nhưng do lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn thuộc trường hợp chưa có điều kiện thi hành tiếp phần còn lại theo quy định. Trường hợp phải thi hành nghĩa vụ trả lại tài sản, bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ dân sự khác đối với tài sản không thuộc sở hữu của Nhà nước thì phải được người được thi hành án đồng ý hoãn thi hành án hoặc không yêu cầu thi hành án đối với tài sản này; - Khi được đặc xá không làm ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự; - Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 12 Luật Đặc xá 2018. - Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật trong thời gian được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 675, "text": "người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được đề nghị đặc xá phải đáp ứng những điều kiện sau đây: - Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt và được xếp loại chấp hành án phạt tù khá hoặc tốt theo quy định trong thời gian chấp hành án phạt tù trước khi có quyết định tạm đình chỉ; - Đã có thời gian chấp hành án phạt tù quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Luật Đặc xá 2018; - Đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là phạt tiền, đã nộp án phí; - Đã thi hành xong nghĩa vụ trả lại tài sản, bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ dân sự khác đối với người bị kết án phạt tù về các tội phạm tham nhũng hoặc tội phạm khác do Chủ tịch nước quyết định trong mỗi lần đặc xá; - Đã thi hành xong hoặc thi hành được một phần nghĩa vụ trả lại tài sản, bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ dân sự khác nhưng do lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn thuộc trường hợp chưa có điều kiện thi hành tiếp phần còn lại theo quy định." } ], "id": "20209", "is_impossible": false, "question": "Người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được đề nghị đặc xá phải đáp ứng những điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được đề nghị đặc xá phải đáp ứng những điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định điểm c khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Như vậy, theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 thì ngày 30 tháng 04 dương lịch là một trong các ngày mà người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương. Do đó ngày 30 tháng 04 năm 2024 người lao động sẽ được nghỉ làm nhưng vẫn sẽ được hưởng toàn bộ lương của ngày làm việc đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 564, "text": "theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 thì ngày 30 tháng 04 dương lịch là một trong các ngày mà người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương." } ], "id": "20210", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được nghỉ làm hưởng nguyên lương ngày 30 tháng 04 năm 2024 không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được nghỉ làm hưởng nguyên lương ngày 30 tháng 04 năm 2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 2 Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP nêu rõ, khi làm thủ tục đăng ký kết hôn, nam, nữ phải nộp bản chính giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hay còn gọi là giấy xác nhận độc thân, cụ thể: Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân 2. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng. Bên cạnh đó, tại điểm c khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 cũng quy định, một trong các hành vi bị nghiêm cấm là: Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình 2. Cấm các hành vi sau đây: c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; Theo đó, tại khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định như sau: Tài sản chung của vợ chồng 1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. Tại khoản 1 Điều 37 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định: Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây: 1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm; 2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình; 3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; 4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình; 5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường; 6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan. Như vậy, xin giấy xác nhận độc thân nhằm mục đích: - Dùng để đăng ký kết hôn: khi cá nhân muốn đăng ký kết hôn phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho cơ quan hộ tịch theo khoản 2 Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP. (Bởi vì, theo điểm c khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nghiêm cấm hành vi người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn với người đang có chồng, có vợ) - Mục đích mua bán, chuyển nhượng đất đai tại khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014: khi mua bán đất đai, cần phải có xác nhận tình trạng độc thân để kiểm tra người mua, người bán có đang trong quan hệ hôn nhân với người khác không nhằm không bỏ sót những người đồng sở hữu khác khi thực hiện chuyển quyền tài sản đó cho người khác. - Mục đích vay vốn ngân hàng: khi vay vốn ngân hàng, các ngân hàng thường yêu cầu cung cấp đăng ký kết hôn, giấy xác nhận độc thân để xác định tình trạng hôn nhân của người vay. Thông qua đó để xác định những cá nhân có nghĩa vụ trả nợ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2427, "text": "xin giấy xác nhận độc thân nhằm mục đích: - Dùng để đăng ký kết hôn: khi cá nhân muốn đăng ký kết hôn phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho cơ quan hộ tịch theo khoản 2 Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP." } ], "id": "20211", "is_impossible": false, "question": "Xin giấy xác nhận độc thân để làm gì?" } ] } ], "title": "Xin giấy xác nhận độc thân để làm gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau: Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân 1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Như vậy, công dân Việt Nam xin Giấy xác nhận độc thân tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi mình thường trú. Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì xin Giấy xác nhận độc thân tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 499, "text": "công dân Việt Nam xin Giấy xác nhận độc thân tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi mình thường trú." } ], "id": "20212", "is_impossible": false, "question": "Xin giấy xác nhận độc thân ở đâu?" } ] } ], "title": "Xin giấy xác nhận độc thân ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau: Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân Việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được thực hiện theo quy định tại Điều 21, Điều 22, Điều 23 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP và hướng dẫn sau đây: 3. Trường hợp yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích kết hôn thì cơ quan đăng ký hộ tịch chỉ cấp một (01) bản cho người yêu cầu. Trong Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi rõ họ tên, năm sinh, quốc tịch, giấy tờ tùy thân của người dự định kết hôn, nơi dự định đăng ký kết hôn. Ví dụ: Giấy này được cấp để làm thủ tục kết hôn với anh Nguyễn Việt K, sinh năm 1962, công dân Việt Nam, Hộ chiếu số: B123456 do Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB Đức cấp ngày 01/02/2020; tại UBND huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Giấy này được cấp để làm thủ tục đăng ký kết hôn với anh KIM JONG DOEK, sinh năm 1970, quốc tịch Hàn Quốc, Hộ chiếu số HQ12345 do cơ quan có thẩm quyền Hàn Quốc cấp ngày 02/02/2020; tại cơ quan có thẩm quyền của Hàn Quốc, tại Hàn Quốc. 4. Trường hợp yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác, không phải để đăng ký kết hôn, thì người yêu cầu không phải đáp ứng điều kiện kết hôn; trong Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi rõ mục đích sử dụng, không có giá trị sử dụng để đăng ký kết hôn. Số lượng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp theo yêu cầu. Như vậy, số lượng cấp Giấy xác nhận độc thân được cấp trong một lần sẽ tùy thuộc vào mục đích sử dụng, cụ thể: - Nếu xin cấp Giấy chứng nhận độc thân nhằm mục đích kết hôn thì cơ quan đăng ký hộ tịch chỉ cấp 01 bản; - Nếu xin cấp Giấy chứng nhận độc thân nhằm mục đích khác (như mua bán nhà, thế chấp nhà, đất đai, ) thì công dân có thể yêu cầu cấp nhiều bản Giấy chứng nhận độc thân, số lượng này sẽ được cấp theo yêu cầu của công dân. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1446, "text": "số lượng cấp Giấy xác nhận độc thân được cấp trong một lần sẽ tùy thuộc vào mục đích sử dụng, cụ thể: - Nếu xin cấp Giấy chứng nhận độc thân nhằm mục đích kết hôn thì cơ quan đăng ký hộ tịch chỉ cấp 01 bản; - Nếu xin cấp Giấy chứng nhận độc thân nhằm mục đích khác (như mua bán nhà, thế chấp nhà, đất đai, ) thì công dân có thể yêu cầu cấp nhiều bản Giấy chứng nhận độc thân, số lượng này sẽ được cấp theo yêu cầu của công dân." } ], "id": "20213", "is_impossible": false, "question": "Mỗi cá nhân sẽ được cấp bao nhiêu giấy xác nhận độc thân?" } ] } ], "title": "Mỗi cá nhân sẽ được cấp bao nhiêu giấy xác nhận độc thân?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 14 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về việc kinh doanh, mua pháo hoa như sau: Điều kiện nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa 2. Việc kinh doanh pháo hoa phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Chỉ tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa và phải được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố và bảo vệ môi trường; b) Kho, phương tiện vận chuyển, thiết bị, dụng cụ phục vụ kinh doanh pháo hoa phải phù hợp, bảo đảm điều kiện về bảo quản, vận chuyển, phòng cháy và chữa cháy; c) Người quản lý, người phục vụ có liên quan đến kinh doanh pháo hoa phải được huấn luyện về kỹ thuật an toàn; d) Chỉ được kinh doanh pháo hoa bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định. Theo đó, chỉ có các tổ chức, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng mới được phép kinh doanh pháo hoa. Các cơ quan này muốn kinh doanh pháo hoa thì phải được các cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố, bảo vệ môi trường và đảm bảo các điều kiện khác theo quy định. Như vậy, cá nhân mua pháo hoa sử dụng trong dịp tết Âm lịch mà dùng không hết cũng sẽ không được phép bán lại pháo hoa cho người khác. arrow_forward_iosĐọc thêm Các hành vi bán, trưng bày sản phẩm pháo hoa nhằm mục đích kinh doanh mà không được Bộ Quốc phòng cho phép đều là hành vi trái với quy định pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1269, "text": "cá nhân mua pháo hoa sử dụng trong dịp tết Âm lịch mà dùng không hết cũng sẽ không được phép bán lại pháo hoa cho người khác." } ], "id": "20214", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân mua pháo hoa sử dụng trong dịp tết Âm lịch mà dùng không hết thì có được phép bán lại pháo hoa không?" } ] } ], "title": "Cá nhân mua pháo hoa sử dụng trong dịp tết Âm lịch mà dùng không hết thì có được phép bán lại pháo hoa không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 11 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính với các hành vi vi phạm quy định về mua bán pháo hoa: Vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, pháo và đồ chơi nguy hiểm bị cấm 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: b) Chiếm đoạt, trao đổi, mua, bán, cho, tặng, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, nhận cầm cố, các loại giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, công cụ hỗ trợ và pháo; 7. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điểm d và đ khoản 1; các điểm a, b, c, e và g khoản 2; các điểm a, c, d, đ, e, h, i và k khoản 3; các điểm a, b, c, d, đ, e, h và i khoản 4 và khoản 5 Điều này; 8. Biện pháp khắc phục hậu quả: b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại các điểm b và c khoản 2; các điểm a, b, c, d, đ, e và k khoản 3; các điểm a, c, d, e và i khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều này; Ngoài ra, tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP còn có quy định như sau: Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, cá nhân bán lại pháo hoa trái phép sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Bên cạnh đó, cá nhân vi phạm còn bị tịch thu mọi tang vật, phương tiện vi phạm liên quan tới hoạt động mua bán pháo hoa và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được khi thực hiện hành vi vi phạm này. Lưu ý, mức phạt trên áp dụng với hành vi vi phạm do cá nhân thực hiện, với tổ chức thì sẽ áp dụng mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1462, "text": "cá nhân bán lại pháo hoa trái phép sẽ bị phạt tiền từ 2." } ], "id": "20215", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân mua pháo hoa sử dụng trong dịp tết Âm lịch mà dùng không hết sau đó bán lại trái phép sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?" } ] } ], "title": "Cá nhân mua pháo hoa sử dụng trong dịp tết Âm lịch mà dùng không hết sau đó bán lại trái phép sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 quy định về kỳ hạn trả lương cụ thể như: Kỳ hạn trả lương 1. Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần. 2. Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ. 3. Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng. Như vậy, kỳ hạn trả lương đối với người lao động được quy định như sau: - Đối với người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần: Trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp theo thỏa thuận hai bên nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần. - Đối với người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần: Trả lương theo thời điểm do các bên thỏa thuận nhưng phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ. - Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán: Trả lương theo thỏa thuận của hai bên. Trường hợp công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 714, "text": "kỳ hạn trả lương đối với người lao động được quy định như sau: - Đối với người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần: Trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp theo thỏa thuận hai bên nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần." } ], "id": "20216", "is_impossible": false, "question": "Kỳ hạn trả lương đối với người lao động được quy định ra sao?" } ] } ], "title": "Kỳ hạn trả lương đối với người lao động được quy định ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Như vậy, Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương là một trong các ngày lễ mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động. Theo đó, Giỗ tổ Hùng vương 2024 sẽ rơi vào Thứ 5 trong tuần nhằm ngày 18 tháng 4 năm 2024 Dương lịch và người lao động được nghỉ 01 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 547, "text": "Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương là một trong các ngày lễ mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động." } ], "id": "20217", "is_impossible": false, "question": "Giỗ tổ hùng vương 2024 nghỉ bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Giỗ tổ hùng vương 2024 nghỉ bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết cụ thể như: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Ngoài ra, căn cứ theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. Như vậy, người lao động đi làm vào Giỗ tổ hùng vương 2024 được tính lương như sau: - Được trả ít nhất 300% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm, chưa kể tiền lương ngày Giỗ tổ hùng vương được hưởng nguyên lương đối với người lao động hưởng lương ngày (Theo Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP). - Được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường đối với người lao động làm việc vào ban đêm (Theo Điều 56 Nghị định 145/2020/NĐ-CP). - Trường hợp người lao động làm thêm giờ ban đêm vào ngày Giỗ tổ hùng vương thì ngoài việc được trả lương làm thêm vào lễ tết, lương làm việc vào ban đêm thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1226, "text": "người lao động đi làm vào Giỗ tổ hùng vương 2024 được tính lương như sau: - Được trả ít nhất 300% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm, chưa kể tiền lương ngày Giỗ tổ hùng vương được hưởng nguyên lương đối với người lao động hưởng lương ngày (Theo Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)." } ], "id": "20218", "is_impossible": false, "question": "Người lao động đi làm vào Giỗ tổ hùng vương 2024 được tính lương ra sao?" } ] } ], "title": "Người lao động đi làm vào Giỗ tổ hùng vương 2024 được tính lương ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo lịch vạn niên, Tết Nguyên Đán năm 2025 (Tết Âm lịch) bắt đầu từ ngày 29 tháng 1 năm 2025 dương lịch (thứ Tư). Do đó, ngày 28 tháng 1 năm 2025 (thứ Ba) sẽ là ngày 29 Tết, và ngày 29 tháng 1 năm 2025 (thứ Tư) sẽ là mùng 1 Tết. Như vậy, Tết Âm lịch 2025 không có ngày 30 Tết. Thế nhưng, có một sự thật mà ít người biết rằng sau đó, chúng ta sẽ phải đợi thêm 9 năm nữa mới được tận hưởng cảm giác của ngày 30 Tết thật sự. Từ sau năm 2024 trở đi, chúng ta sẽ chỉ được đón Giao thừa vào ngày 29 Tết vì liên tục trong 8 năm (từ 2025 - 2032), tháng Chạp chỉ có 29 ngày. Vì vậy, vào những năm này, người dân sửa soạn cho chiều cuối năm vào ngày 29 Tết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 239, "text": "Tết Âm lịch 2025 không có ngày 30 Tết." } ], "id": "20219", "is_impossible": false, "question": "Năm 2025 Tết Âm lịch có ngày 30 tết không?" } ] } ], "title": "Năm 2025 Tết Âm lịch có ngày 30 tết không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Vừa qua, chúng ta đã chính thức khép lại thêm một cái Tết Âm lịch năm 2024. Theo đó, nhiều câu hỏi cũng được đặt ra khi Tết Âm lịch đã chính thức qua đi. Vậy, để trả lời cho lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương, 30/4, 01/5 và Quốc khánh năm 2024. Hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây. Đối với lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương năm 2024: Căn cứ theo điểm e khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc nghỉ lễ, tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Theo đó, có thể thấy Giỗ Tổ Hùng Vương (10/3 âm lịch) sẽ rơi vào thứ Năm, ngày 18/4/2024. Do 10/3 âm lịch không trùng với ngày nghỉ cuối tuần, người lao động sẽ chỉ nghỉ 1 ngày và được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật. Đối với lịch nghỉ lễ 30/4 và 01/5 năm 2024: Theo điểm c và d khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc nghỉ lễ, tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); Như vậy, đối với ngày Chiến thắng (30/4) và ngày Quốc tế Lao động (01/5): Thứ Ba, ngày 30/4/2024 và Thứ Tư, ngày 01/5/2024. Người lao động được nghỉ 2 ngày liên tục và được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật. Đồng thời, đây cũng là các ngày làm việc trong tuần nên người lao động nghỉ đợt lễ này sẽ không được nghỉ bù.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1199, "text": "đối với ngày Chiến thắng (30/4) và ngày Quốc tế Lao động (01/5): Thứ Ba, ngày 30/4/2024 và Thứ Tư, ngày 01/5/2024." } ], "id": "20220", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương, 30/4, 01/5 và Quốc khánh năm 2024?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương, 30/4, 01/5 và Quốc khánh năm 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Mục 5 Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023 về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 đối với người lao động trong khối doanh nghiệp sẽ như sau: 5. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Quý Mão và 04 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 02 ngày cuối năm Quý Mão và 03 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 03 ngày cuối năm Quý Mão và 02 ngày đầu năm Giáp Thìn. - Đối với dịp nghỉ lễ Quốc khánh: thứ Hai ngày 02/9/2024 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: Chủ Nhật ngày 01/9/2024 hoặc thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. - Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày. - Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động. - Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Như vậy, thông thường các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (gọi tắt là công chức, viên chức) sẽ được nghỉ làm vào ngày thứ Bảy. Do đó, năm 2024 lịch nghỉ lễ Quốc khánh của các công chức, viên chức sẽ bắt đầu từ thứ Bảy ngày 31/8/2024 đến hết thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. Đợt nghỉ này bao gồm 2 ngày nghỉ lễ Quốc khánh, 2 ngày nghỉ hằng tuần. Mặc khác, nếu người lao động cũng thuộc trường hợp được được nghỉ cả thứ Bảy và Chủ nhật thì lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2024 cũng sẽ bắt đầu từ thứ Bảy ngày 31/8/2024 đến hết thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. Đối với người lao động làm việc vào ngày thứ Bảy thì người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 như sau: Thứ Hai ngày 02/9/2024 Dương lịch và lựa chọn 1 trong 2 ngày: Chủ Nhật ngày 01/9/2024 hoặc thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. Lưu ý: Thông báo phương án nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1231, "text": "thông thường các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (gọi tắt là công chức, viên chức) sẽ được nghỉ làm vào ngày thứ Bảy." } ], "id": "20221", "is_impossible": false, "question": "Đối với lịch nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024:" } ] } ], "title": "Đối với lịch nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024:" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc nghỉ lễ, tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Đồng thời, theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm cụ thể như: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, từ những quy định trên mức lương tối thiểu khi đi làm vào các ngày nghỉ lễ năm 2024 được xác định như sau: Nếu người lao động đi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, Tết thì tiền lương sẽ được tính như sau: - 100%: Tiền lương của ngày đi làm. - 300%: Ngày nghỉ lễ, Tết. Do đó, tổng số tiền lương người lao động làm việc vào ban ngày có thể được hưởng ít nhất là 400% lương của ngày làm việc bình thường (áp dụng đối với người lao động hưởng lương ngày). Đối với trường hợp làm thêm vào ban đêm: - 30%: Làm việc vào ban đêm. - 60%: 20% x tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày nghỉ lễ, Tết (300%). Như vậy, tổng tiền lương mà người lao động nhận được khi đi làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, Tết năm 2024 tối thiểu là: 490%", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1662, "text": "từ những quy định trên mức lương tối thiểu khi đi làm vào các ngày nghỉ lễ năm 2024 được xác định như sau: Nếu người lao động đi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, Tết thì tiền lương sẽ được tính như sau: - 100%: Tiền lương của ngày đi làm." } ], "id": "20222", "is_impossible": false, "question": "Mức lương tối thiểu khi đi làm vào các ngày nghỉ lễ năm 2024 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức lương tối thiểu khi đi làm vào các ngày nghỉ lễ năm 2024 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau: 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Nếu trong trường hợp quy chế thưởng của công ty có quyết định về việc thưởng cho nhân viên vào các ngày nghỉ lễ năm 2024 thì người lao động vẫn sẽ được thưởng vào dịp lễ này. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 525, "text": "việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động." } ], "id": "20223", "is_impossible": false, "question": "Vào các ngày nghỉ lễ năm 2024 người lao động có được thưởng không?" } ] } ], "title": "Vào các ngày nghỉ lễ năm 2024 người lao động có được thưởng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Như vậy, theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 thì ngày vía thần tài không phải ngày nghỉ làm việc hưởng nguyên lương của người lao động. Do đó người lao động không được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương vào ngày vía thần tài.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 549, "text": "theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 thì ngày vía thần tài không phải ngày nghỉ làm việc hưởng nguyên lương của người lao động." } ], "id": "20224", "is_impossible": false, "question": "Ngày vía thần tài người lao động có được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương hay không?" } ] } ], "title": "Ngày vía thần tài người lao động có được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 109 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ trong giờ làm việc như sau: Nghỉ trong giờ làm việc 1. Người lao động làm việc theo thời giờ làm việc quy định tại Điều 105 của Bộ luật này từ 06 giờ trở lên trong một ngày thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục. Trường hợp người lao động làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên thì thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc. 2. Ngoài thời gian nghỉ quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động bố trí cho người lao động các đợt nghỉ giải lao và ghi vào nội quy lao động. Như vậy, do ngày vía thần tài là không phải là ngày nghỉ làm việc hưởng nguyên lương cho nên người lao động đi làm vào ngày này thì được xem như một ngày làm việc bình thường. Do đó người lao động đi làm vào ngày vía thần tài được nghỉ trong giờ làm việc như sau: Người lao động làm việc theo thời giờ làm việc bình thường từ 06 giờ trở lên trong một ngày thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục. Trường hợp người lao động làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên thì thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc. Bên cạnh đó người sử dụng lao động bố trí cho người lao động các đợt nghỉ giải lao và ghi vào nội quy lao động. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 642, "text": "do ngày vía thần tài là không phải là ngày nghỉ làm việc hưởng nguyên lương cho nên người lao động đi làm vào ngày này thì được xem như một ngày làm việc bình thường." } ], "id": "20225", "is_impossible": false, "question": "Người lao động đi làm vào ngày vía thần tài được nghỉ trong giờ làm việc như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động đi làm vào ngày vía thần tài được nghỉ trong giờ làm việc như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi cha mẹ ly hôn như sau: Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn 1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan. 2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. 3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. Theo đó, Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 cho phép cha mẹ ly hôn tự thỏa thuận về việc nuôi con chung. Cha mẹ ly hôn, trường hợp không thỏa thuận được, Tòa án sẽ quyết định giao con cho một bên nuôi dưỡng, khi bên nào có điều kiện tốt nhất cho sự phát triển của con. Tuy nhiên, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng, giáo dục con mặc dù đã ly hôn. Như vậy, cha mẹ ly hôn nhưng vẫn muốn cùng nuôi con là hoàn toàn hợp pháp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1391, "text": "cha mẹ ly hôn nhưng vẫn muốn cùng nuôi con là hoàn toàn hợp pháp." } ], "id": "20226", "is_impossible": false, "question": "Cha mẹ ly hôn nhưng vẫn muốn cùng nuôi con có được không?" } ] } ], "title": "Cha mẹ ly hôn nhưng vẫn muốn cùng nuôi con có được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau: Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn 1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. 2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. 3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Như vậy, nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau: - Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. - Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. - Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 737, "text": "nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau: - Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi." } ], "id": "20227", "is_impossible": false, "question": "Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 30 tháng 4 năm 2024 dương lịch là ngày Ngày giải phóng miền Nam 2024, rơi vào Thứ Ba. Âm lịch là ngày 22 tháng 3 năm Giáp Thìn. Ngày Giải phóng miền Nam 30/4 và Quốc tế Lao động 1/5 là hai ngày lễ lớn, mang nhiều ý nghĩa lịch sử. 30/4 là ngày Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước (ngày 30/4/1975). 1/5 là ngày quốc tế lao động (ngày 1/5 hàng năm). Đây là 2 ngày nghỉ lễ có hưởng lương theo quy định của Bộ luật lao động Việt Nam hiện hành. Ngày 30 tháng 4 năm 2024 là ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, chính thức kết thúc chiến tranh tại Việt Nam, khi Quân đội Nhân dân Việt Nam và Quân Giải phóng miền Nam tiến vào Sài Gòn. Ngày 30 tháng 4 năm 2024 là ngày lễ toàn dân mang ý nghĩa lịch sử trọng đại, chứng minh cho sức mạnh đoàn kết, truyền thống dựng nước và giữ nước hàng ngàn năm của ông cha ta. Đây là dịp hàng năm nhắc nhở thế hệ con cháu về sự hi sinh của biết bao đồng bào dân tộc đã ngã xuống vì sự độc lập, tự do và phát triển như ngày nay. Không chỉ giải cứu đất nước khỏi ách thống trị hơn một thế kỷ của chủ nghĩa thực dân, mà chiến thắng này còn cổ vũ cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên các quốc gia khác. Bên cạnh đó, căn cứ quy định điểm c khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Theo quy định thì ngày 30 tháng 04 dương lịch hàng năm là ngày Chiến thắng hay còn gọi là ngày thống nhất đất nước. Như vậy, theo quy định trên thì năm 2024, người lao động sẽ được nghỉ ngày 30 tháng 4 (ngày Giải phóng miền Nam) 01 ngày (vào thứ 3 ngày 30/4/2024 Dương lịch).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1766, "text": "theo quy định trên thì năm 2024, người lao động sẽ được nghỉ ngày 30 tháng 4 (ngày Giải phóng miền Nam) 01 ngày (vào thứ 3 ngày 30/4/2024 Dương lịch)." } ], "id": "20228", "is_impossible": false, "question": "30 tháng 4 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm? Người lao động có được nghỉ không?" } ] } ], "title": "30 tháng 4 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm? Người lao động có được nghỉ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ hằng năm như sau: Nghỉ hằng năm 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Theo đó, người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Như vậy, trong trường hợp người sử dụng lao động cho phép người lao động được dùng ngày phép năm để nghỉ thêm sau lễ 30 tháng 4 năm 2024 thì người lao động hoàn toàn được phép dùng ngày phép năm để nghỉ thêm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1007, "text": "trong trường hợp người sử dụng lao động cho phép người lao động được dùng ngày phép năm để nghỉ thêm sau lễ 30 tháng 4 năm 2024 thì người lao động hoàn toàn được phép dùng ngày phép năm để nghỉ thêm." } ], "id": "20229", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được dùng ngày phép năm để nghỉ thêm sau lễ 30 tháng 4 không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được dùng ngày phép năm để nghỉ thêm sau lễ 30 tháng 4 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 149/2020/NĐ-CP quy định hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy: Hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy 1. Hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy của cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy (sau đây viết gọn là Nghị định số 136/2020/NĐ-CP) do người đứng đầu cơ sở lập, lưu giữ, gồm: Như vậy, hồ sơ phòng cháy chữa cháy gồm những thành phần sau: (1) Đối với cơ sở do cơ quan công an quản lý - Nội quy, các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về phòng cháy và chữa cháy; - Quyết định phân công chức trách, nhiệm vụ trong thực hiện công tác phòng cháy và chữa cháy của cơ sở (nếu có); - Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế, văn bản thẩm duyệt thiết kế (nếu có); - Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình thuộc diện thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; - Bản sao bản vẽ tổng mặt bằng thể hiện giao thông, nguồn nước phục vụ chữa cháy, bố trí công năng của các hạng mục, dây chuyền công nghệ trong cơ sở đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (nếu có); - Quyết định thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành (nếu có); - Quyết định cấp chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ hoặc bản sao chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp; - Phương án chữa cháy của cơ sở được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Kế hoạch, báo cáo kết quả tổ chức thực tập phương án chữa cháy; - Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan, người có thẩm quyền; - Tài liệu ghi nhận kết quả tự kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy của cơ sở; - Báo cáo kết quả kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy định kỳ 06 tháng của người đứng đầu cơ sở; - Báo cáo khi có thay đổi về điều kiện an toàn phòng cháy và chữa cháy (nếu có); - Văn bản kiến nghị về công tác phòng cháy và chữa cháy, biên bản vi phạm, quyết định xử lý vi phạm hành chính về phòng cháy và chữa cháy, quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ hoạt động, quyết định phục hồi hoạt động của cơ quan có thẩm quyền (nếu có); - Báo cáo vụ cháy, nổ (nếu có); thông báo kết luận điều tra nguyên nhân vụ cháy của cơ quan có thẩm quyền (nếu có); - Tài liệu ghi nhận kết quả kiểm tra điện trở nối đất chống sét, kiểm định hệ thống, thiết bị, đường ống chịu áp lực theo quy định (nếu có); - Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy (nếu có); - Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy nổ. (2) Đối với cơ sở do ủy ban nhân dân cấp xã quản lý - Nội quy, các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về phòng cháy và chữa cháy; - Quyết định phân công chức trách, nhiệm vụ trong thực hiện công tác phòng cháy và chữa cháy của cơ sở (nếu có); - Quyết định cấp chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ hoặc bản sao chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp; - Phương án chữa cháy của cơ sở được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kế hoạch, báo cáo kết quả tổ chức thực tập phương án chữa cháy; - Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan, người có thẩm quyền; - Tài liệu ghi nhận kết quả tự kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy của cơ sở; - Báo cáo kết quả kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy định kỳ 06 tháng của người đứng đầu cơ sở; - Báo cáo khi có thay đổi về điều kiện an toàn phòng cháy và chữa cháy (nếu có); - Văn bản kiến nghị về công tác phòng cháy và chữa cháy, biên bản vi phạm, quyết định xử lý vi phạm hành chính về phòng cháy và chữa cháy, quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ hoạt động, quyết định phục hồi hoạt động của cơ quan có thẩm quyền (nếu có); - Báo cáo vụ cháy, nổ (nếu có); thông báo kết luận điều tra nguyên nhân vụ cháy của cơ quan có thẩm quyền (nếu có); - Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy (nếu có);", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 614, "text": "hồ sơ phòng cháy chữa cháy gồm những thành phần sau: (1) Đối với cơ sở do cơ quan công an quản lý - Nội quy, các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về phòng cháy và chữa cháy; - Quyết định phân công chức trách, nhiệm vụ trong thực hiện công tác phòng cháy và chữa cháy của cơ sở (nếu có); - Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế, văn bản thẩm duyệt thiết kế (nếu có); - Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình thuộc diện thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; - Bản sao bản vẽ tổng mặt bằng thể hiện giao thông, nguồn nước phục vụ chữa cháy, bố trí công năng của các hạng mục, dây chuyền công nghệ trong cơ sở đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (nếu có); - Quyết định thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành (nếu có); - Quyết định cấp chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ hoặc bản sao chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp; - Phương án chữa cháy của cơ sở được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Kế hoạch, báo cáo kết quả tổ chức thực tập phương án chữa cháy; - Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan, người có thẩm quyền; - Tài liệu ghi nhận kết quả tự kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy của cơ sở; - Báo cáo kết quả kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy định kỳ 06 tháng của người đứng đầu cơ sở; - Báo cáo khi có thay đổi về điều kiện an toàn phòng cháy và chữa cháy (nếu có); - Văn bản kiến nghị về công tác phòng cháy và chữa cháy, biên bản vi phạm, quyết định xử lý vi phạm hành chính về phòng cháy và chữa cháy, quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ hoạt động, quyết định phục hồi hoạt động của cơ quan có thẩm quyền (nếu có); - Báo cáo vụ cháy, nổ (nếu có); thông báo kết luận điều tra nguyên nhân vụ cháy của cơ quan có thẩm quyền (nếu có); - Tài liệu ghi nhận kết quả kiểm tra điện trở nối đất chống sét, kiểm định hệ thống, thiết bị, đường ống chịu áp lực theo quy định (nếu có); - Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy (nếu có); - Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy nổ." } ], "id": "20230", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ phòng cháy chữa cháy gồm những thành phần nào?" } ] } ], "title": "Hồ sơ phòng cháy chữa cháy gồm những thành phần nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm cụ thể như: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. Như vậy, người lao động đi làm vào 30 tháng 4 được tính lương như sau: - Được trả ít nhất 300% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm, chưa kể tiền lương ngày 30/4 được hưởng nguyên lương đối với người lao động hưởng lương ngày (Theo Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP). - Được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường đối với người lao động làm việc vào ban đêm (Theo Điều 56 Nghị định 145/2020/NĐ-CP). - Trường hợp người lao động làm thêm giờ ban đêm vào ngày 30/4 thì ngoài việc được trả lương làm thêm vào lễ tết, lương làm việc vào ban đêm thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1278, "text": "người lao động đi làm vào 30 tháng 4 được tính lương như sau: - Được trả ít nhất 300% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm, chưa kể tiền lương ngày 30/4 được hưởng nguyên lương đối với người lao động hưởng lương ngày (Theo Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)." } ], "id": "20231", "is_impossible": false, "question": "Người lao động đi làm vào 30 tháng 4 được tính lương như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động đi làm vào 30 tháng 4 được tính lương như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. Ngoài ra, theo quy định Điều 12 Nghị định 137/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 3 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP về thẩm quyền, thủ tục cho phép bắn pháo hoa nổ như sau: Thẩm quyền, thủ tục cho phép bắn pháo hoa nổ 1. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 11 Nghị định này do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quyết định và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện theo quy định. Như vậy, theo quy định pháp luật, việc tổ chức bắn pháo hoa vào Tết 2025 được thực hiện vào dịp Tết Âm lịch 2025 (Tết Nguyên đán) với thời lượng tối đa 15 phút. Mặt khác, thời điểm bắn pháo hoa vào Tết 2025 là thời điểm giao thừa Tết Âm lịch. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sẽ quyết định, tổ chức thực hiện bắn pháo hoa vào Tết 2025 căn cứ theo tình hình thực tế của địa phương", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1006, "text": "theo quy định pháp luật, việc tổ chức bắn pháo hoa vào Tết 2025 được thực hiện vào dịp Tết Âm lịch 2025 (Tết Nguyên đán) với thời lượng tối đa 15 phút." } ], "id": "20232", "is_impossible": false, "question": "Tết 2025 bắn pháo hoa vào ngày nào?" } ] } ], "title": "Tết 2025 bắn pháo hoa vào ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 3 Nghị định 02/2013/NĐ-CP quy định về cơ quan quản lý nhà nước về công tác gia đình như sau: Cơ quan quản lý nhà nước về công tác gia đình 3. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về công tác gia đình tại địa phương. Bên cạnh đó, tại khoản 1 Điều 90 Luật Trẻ em 2016 có quy định như sau: Ủy ban nhân dân các cấp 1. Thực hiện quản lý nhà nước về trẻ em theo thẩm quyền; tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật, kế hoạch, chương trình mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em; ban hành theo thẩm quyền chính sách, pháp luật bảo đảm thực hiện quyền trẻ em phù hợp với đặc Điểm, Điều kiện của địa phương. Tại khoản 11, khoản 12 Điều 8 của Nghị định 24/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 107/2020/NĐ-CP quy định như sau: Các sở được tổ chức thống nhất ở các địa phương 11. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Lao động, tiền lương và việc làm trong khu vực doanh nghiệp; giáo dục nghề nghiệp (trừ các trường sư phạm); bảo hiểm xã hội; an toàn, vệ sinh lao động; người có công; bảo trợ xã hội; trẻ em; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội. 12. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Đối với các địa phương có Sở Du lịch thì chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về du lịch do Sở Du lịch thực hiện.” Như vậy, Ủy ban nhân dân các cấp có chức năng quản lý nhà nước về công tác gia đình và bảo vệ trẻ em. Ngoài ra, còn có các cơ quan khác tham mưu, giúp ủy ban nhân dân như: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Phòng Lao động - Thương binh và xã hội, Phòng Văn hóa và Thông tin.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1340, "text": "Ủy ban nhân dân các cấp có chức năng quản lý nhà nước về công tác gia đình và bảo vệ trẻ em." } ], "id": "20233", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có chức năng quản lý nhà nước về công tác gia đình và bảo vệ trẻ em?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có chức năng quản lý nhà nước về công tác gia đình và bảo vệ trẻ em?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm l khoản 3 Điều 12 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm các quy định về quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự: Vi phạm các quy định về quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: i) Nhận cầm cố tài sản nhưng không lập hợp đồng cầm cố theo quy định của pháp luật; 6. Hình thức xử phạt bổ sung: đ) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được đối với hành vi quy định tại các điểm đ, i, k, l, m, n và r khoản 3; các điểm d, đ và k khoản 4 và điểm b khoản 5 Điều này; Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính: Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, tiệm cầm đồ nhận cầm cavet xe ô tô nhưng không lập hợp đồng cầm cố theo quy định của pháp luật thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được. Ngoài ra, người nước ngoài có hành vi vi phạm thì bị trục xuất. Mức xử phạt trên áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1200, "text": "tiệm cầm đồ nhận cầm cavet xe ô tô nhưng không lập hợp đồng cầm cố theo quy định của pháp luật thì bị phạt tiền từ 5." } ], "id": "20234", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt đối với tiệm cầm đồ nhận cầm cavet xe ô tô nhưng không lập hợp đồng là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức phạt đối với tiệm cầm đồ nhận cầm cavet xe ô tô nhưng không lập hợp đồng là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 313 Bộ luật Dân sự 2015 quy định nghĩa vụ của bên nhận cầm cố: Nghĩa vụ của bên nhận cầm cố 1. Bảo quản, giữ gìn tài sản cầm cố; nếu làm mất, thất lạc hoặc hư hỏng tài sản cầm cố thì phải bồi thường thiệt hại cho bên cầm cố. 2. Không được bán, trao đổi, tặng cho, sử dụng tài sản cầm cố để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác. Căn cứ Điều 314 Bộ luật Dân sự 2015 quy định quyền của bên nhận cầm cố: Quyền của bên nhận cầm cố 1. Yêu cầu người đang chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật tài sản cầm cố trả lại tài sản đó. 2. Xử lý tài sản cầm cố theo phương thức đã thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật. 3. Được cho thuê, cho mượn, khai thác công dụng tài sản cầm cố và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, nếu có thỏa thuận. 4. Được thanh toán chi phí hợp lý bảo quản tài sản cầm cố khi trả lại tài sản cho bên cầm cố. Như vậy, tiệm cầm đồ có quyền và nghĩa vụ sau: (1) Nghĩa vụ của tiệm cầm đồ - Bảo quản, giữ gìn tài sản cầm cố; nếu làm mất, thất lạc hoặc hư hỏng tài sản cầm cố thì phải bồi thường thiệt hại cho bên cầm cố. - Không được bán, trao đổi, tặng cho, sử dụng tài sản cầm cố để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác. - Không được cho thuê, cho mượn, khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. - Trả lại tài sản cầm cố và giấy tờ liên quan, nếu có khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác. (2) Quyền của tiệm cầm đồ - Yêu cầu người đang chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật tài sản cầm cố trả lại tài sản đó. - Xử lý tài sản cầm cố theo phương thức đã thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật. - Được cho thuê, cho mượn, khai thác công dụng tài sản cầm cố và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, nếu có thỏa thuận. - Được thanh toán chi phí hợp lý bảo quản tài sản cầm cố khi trả lại tài sản cho bên cầm cố.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 843, "text": "tiệm cầm đồ có quyền và nghĩa vụ sau: (1) Nghĩa vụ của tiệm cầm đồ - Bảo quản, giữ gìn tài sản cầm cố; nếu làm mất, thất lạc hoặc hư hỏng tài sản cầm cố thì phải bồi thường thiệt hại cho bên cầm cố." } ], "id": "20235", "is_impossible": false, "question": "Tiệm cầm đồ có quyền và nghĩa vụ gì?" } ] } ], "title": "Tiệm cầm đồ có quyền và nghĩa vụ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Về truy cứu trách nhiệm hình sự Căn cứ Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi bởi khoản 120 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 như sau: Tội đánh bạc 1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: a) Có tính chất chuyên nghiệp; b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên; c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội; d) Tái phạm nguy hiểm. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Như vậy, người có hành vi chơi tài xỉu thuộc một trong trường hợp như sau thì bị coi là phạm tội đánh bạc: - Chơi tài xỉu được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng trở lên. - Chơi tài xỉu được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi đánh bạc hoặc hành vi tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc; hoặc đã bị kết án về tội đánh bạc hoặc tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. Người chơi tài xỉu phạm tội đánh bạc có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hình phạt là bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 07 năm. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Về xử lý hành chính Căn cứ vào khoản Điều 28 Nghị định số 144/2021/NĐ-CP, người chơi tài xỉu sẽ bị xử phạt như sau: Hành vi đánh bạc trái phép 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế, binh ấn độ 6 lá, binh xập xám 13 lá, tiến lên 13 lá, đá gà, tài xỉu hoặc các hình thức khác với mục đích được, thua bằng tiền, tài sản, hiện vật; b) Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép; c) Cá cược trái phép trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí hoặc các hoạt động khác. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này; 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này. Như vậy, dựa vào quy định trên, người chơi tài xỉu sẽ bị phạt từ 01 đến 02 triệu đồng. Ngoài ra, theo điểm a khoản 6 và khoản 7 cũng của Điều 28 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, người chơi tài xỉu còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm và bị buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do chơi tài xỉu. Lưu ý: Mức phạt tiền đối với tổ chức là gấp hai lần mức phạt đối với cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1075, "text": "người có hành vi chơi tài xỉu thuộc một trong trường hợp như sau thì bị coi là phạm tội đánh bạc: - Chơi tài xỉu được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5." } ], "id": "20236", "is_impossible": false, "question": "Chơi tài xỉu có bị coi là đánh bạc trái phép hay không?" } ] } ], "title": "Chơi tài xỉu có bị coi là đánh bạc trái phép hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Dùng nhà của mình để chứa chấp việc đánh bạc căn cứ tại khoản 4 Điều 28 Nghị định 144/2021/NĐ-CP như sau: Hành vi đánh bạc trái phép 4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi tổ chức đánh bạc sau đây: a) Rủ rê, lôi kéo, tụ tập người khác để đánh bạc trái phép; b) Dùng nhà, chỗ ở, phương tiện, địa điểm khác của mình hoặc do mình quản lý để chứa chấp việc đánh bạc; c) Đặt máy đánh bạc, trò chơi điện tử trái phép; d) Tổ chức hoạt động cá cược ăn tiền trái phép 6. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này; b) Đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này; c) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này. Như vậy, hành vi dùng nhà của mình để chứa chấp việc đánh bạc sẽ bị phạt hành chính từ 05 triệu đồng đến 10 triệu đồng. Mặt khác, cá nhân dùng nhà của mình để chứa chấp việc đánh bạc bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Đồng thời, buộc khắc phục hậu quả là nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1131, "text": "hành vi dùng nhà của mình để chứa chấp việc đánh bạc sẽ bị phạt hành chính từ 05 triệu đồng đến 10 triệu đồng." } ], "id": "20237", "is_impossible": false, "question": "Dùng nhà của mình để chứa chấp việc đánh bạc bị xử phạt hình chính bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Dùng nhà của mình để chứa chấp việc đánh bạc bị xử phạt hình chính bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người thừa kế theo pháp luật như sau: Người thừa kế theo pháp luật 1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây: a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết; b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại. 2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. 3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản. Như vậy, anh chị em nuôi không thuộc hàng thừa kế nào của nhau. Mối quan hệ anh chị em nuôi chỉ được công nhận về mặt đạo đức và xã hội, không có ràng buộc pháp lý về quyền thừa kế. Điều này có nghĩa là anh chị em nuôi không được hưởng di sản của nhau theo pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1028, "text": "anh chị em nuôi không thuộc hàng thừa kế nào của nhau." } ], "id": "20238", "is_impossible": false, "question": "Anh chị em nuôi thuộc hàng thừa kế thứ mấy?" } ] } ], "title": "Anh chị em nuôi thuộc hàng thừa kế thứ mấy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại điểm d khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình như sau: Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình 1. Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của Luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ. 2. Cấm các hành vi sau đây: a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; Theo đó, pháp luật chỉ cấm kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; Như vậy, pháp luật quy định những trường hợp cấm kết hôn, trong đó không bao gồm trường hợp anh em nuôi. Do đó, anh em nuôi không thuộc diện bị cấm kết hôn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1215, "text": "pháp luật quy định những trường hợp cấm kết hôn, trong đó không bao gồm trường hợp anh em nuôi." } ], "id": "20239", "is_impossible": false, "question": "Anh em nuôi thì có được kết hôn với nhau không?" } ] } ], "title": "Anh em nuôi thì có được kết hôn với nhau không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Theo đó, tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo như quy định thì người lao động làm vào ngày nghỉ tết thì người lao động được hưởng lương ít nhất 300% chưa kể tiền lương ngày tết đối với người lao động hưởng lương ngày. Bên cạnh đó nếu người lao động làm việc vào ban đêm thì sẽ được trả thêm ít nhất 30% tiền lương của ngày làm việc bình thường. Nếu làm thêm giờ vào ban đêm thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. Như vậy, đi làm ngày Tết Nguyên đán Giáp Thìn 2024 thì tiền lương được tính lương như sau: - Làm việc vào ban ngày: Nhận ít nhất 400% lương. - Làm việc vào ban đêm: Nhận ít nhất 490% lương. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2527, "text": "đi làm ngày Tết Nguyên đán Giáp Thìn 2024 thì tiền lương được tính lương như sau: - Làm việc vào ban ngày: Nhận ít nhất 400% lương." } ], "id": "20240", "is_impossible": false, "question": "Người lao động đi làm vào ngày nghỉ Tết Nguyên đán 2024 được hưởng lương như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động đi làm vào ngày nghỉ Tết Nguyên đán 2024 được hưởng lương như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nguyên tắc phân chia tài sản chung của vợ khi làm thủ tục ly hôn như sau: Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn 2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây: a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập; c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng. 3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch. 4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này. Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. 5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Ngoài ra, căn cứ khoản 4 Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn quy định về nguyên tắc phân chia tài sản như sau: Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn 4. Trường hợp áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn thì tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây để xác định tỷ lệ tài sản mà vợ chồng được chia: a) “Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng” là tình trạng về năng lực pháp luật, năng lực hành vi, sức khỏe, tài sản, khả năng lao động tạo ra thu nhập sau khi ly hôn của vợ, chồng cũng như của các thành viên khác trong gia đình mà vợ chồng có quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Bên gặp khó khăn hơn sau khi ly hôn được chia phần tài sản nhiều hơn so với bên kia hoặc được ưu tiên nhận loại tài sản để bảo đảm duy trì, ổn định cuộc sống của họ nhưng phải phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia đình và của vợ, chồng. b) “Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung” là sự đóng góp về tài sản riêng, thu nhập, công việc gia đình và lao động của vợ, chồng trong việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Người vợ hoặc chồng ở nhà chăm sóc con, gia đình mà không đi làm được tính là lao động có thu nhập tương đương với thu nhập của chồng hoặc vợ đi làm. Bên có công sức đóng góp nhiều hơn sẽ được chia nhiều hơn. c) “Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập” là việc chia tài sản chung của vợ chồng phải bảo đảm cho vợ, chồng đang hoạt động nghề nghiệp được tiếp tục hành nghề; cho vợ, chồng đang hoạt động sản xuất, kinh doanh được tiếp tục được sản xuất, kinh doanh để tạo thu nhập và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản chênh lệch. Việc bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và hoạt động nghề nghiệp không được ảnh hưởng đến điều kiện sống tối thiểu của vợ, chồng và con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự. Ví dụ: Vợ chồng có tài sản chung là một chiếc ô tô người chồng đang chạy xe taxi trị giá 400 triệu đồng và một cửa hàng tạp hóa người vợ đang kinh doanh trị giá 200 triệu đồng. Khi giải quyết ly hôn và chia tài sản chung, Tòa án phải xem xét giao cửa hàng tạp hóa cho người vợ, giao xe ô tô cho người chồng để họ tiếp tục kinh doanh, tạo thu nhập. Người chồng nhận được phần giá trị tài sản lớn hơn phải thanh toán cho người vợ phần giá trị là 100 triệu đồng. d) “Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng” là lỗi của vợ hoặc chồng vi phạm quyền, nghĩa vụ về nhân thân, tài sản của vợ chồng dẫn đến ly hôn. Ví dụ: Trường hợp người chồng có hành vi bạo lực gia đình, không chung thủy hoặc phá tán tài sản thì khi giải quyết ly hôn Tòa án phải xem xét yếu tố lỗi của người chồng khi chia tài sản chung của vợ chồng để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của vợ và con chưa thành niên. Như vậy, khi vợ chồng làm thủ tục ly hôn mà không có thỏa thuận phân chia tài sản chung thì phải phân chia dựa trên các yếu tố sau: - Hoàn cảnh gia đình của vợ, chồng; - Công sức đóng góp vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động trong gia đình cũng được coi như lao động có thu nhập; - Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; - Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng. - Quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Bên cạnh đó, tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị. Với tài sản sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung thì vợ chồng được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó. Ngoài ra, các nguyên tắc này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 4530, "text": "khi vợ chồng làm thủ tục ly hôn mà không có thỏa thuận phân chia tài sản chung thì phải phân chia dựa trên các yếu tố sau: - Hoàn cảnh gia đình của vợ, chồng; - Công sức đóng góp vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung." } ], "id": "20241", "is_impossible": false, "question": "Tài sản chung của vợ chồng được phân chia theo nguyên tắc trong trường hợp vợ chồng không có thỏa thuận nào?" } ] } ], "title": "Tài sản chung của vợ chồng được phân chia theo nguyên tắc trong trường hợp vợ chồng không có thỏa thuận nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 64 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về phân chia tài sản chung của vợ chồng đã đưa vào kinh doanh khi ly hôn như sau: Chia tài sản chung của vợ chồng đưa vào kinh doanh Vợ, chồng đang thực hiện hoạt động kinh doanh liên quan đến tài sản chung có quyền được nhận tài sản đó và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản mà họ được hưởng, trừ trường hợp pháp luật về kinh doanh có quy định khác. Như vậy, trường hợp tài sản chung của vợ chồng đã đưa vào hoạt động kinh doanh thì vợ, chồng có quyền được nhận tài sản đó và phải thanh toán cho bên còn lại phần giá trị tài sản mà họ được hưởng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 428, "text": "trường hợp tài sản chung của vợ chồng đã đưa vào hoạt động kinh doanh thì vợ, chồng có quyền được nhận tài sản đó và phải thanh toán cho bên còn lại phần giá trị tài sản mà họ được hưởng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác." } ], "id": "20242", "is_impossible": false, "question": "Tài sản chung của vợ chồng đã đưa vào kinh doanh thì phân chia thế nào khi làm thủ tục ly hôn?" } ] } ], "title": "Tài sản chung của vợ chồng đã đưa vào kinh doanh thì phân chia thế nào khi làm thủ tục ly hôn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về thụ lý đơn yêu cầu ly hôn như sau: Thụ lý đơn yêu cầu ly hôn 1. Tòa án thụ lý đơn yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. 2. Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này. Như vậy, trong trường hợp vợ chồng chưa đăng ký kết hôn nhưng lại muốn chấm dứt mối quan hệ này thì sẽ phải gửi đơn yêu cầu ly hôn để Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định của pháp luật về giải quyết quan hệ hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn. Lưu ý: Nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 490, "text": "trong trường hợp vợ chồng chưa đăng ký kết hôn nhưng lại muốn chấm dứt mối quan hệ này thì sẽ phải gửi đơn yêu cầu ly hôn để Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định của pháp luật về giải quyết quan hệ hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn." } ], "id": "20243", "is_impossible": false, "question": "Không đăng ký kết hôn có phải ly hôn không?" } ] } ], "title": "Không đăng ký kết hôn có phải ly hôn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định: Các loại án phí trong vụ án dân sự 2. Vụ án dân sự không có giá ngạch là vụ án mà trong đó yêu cầu của đương sự không phải là một số tiền hoặc không thể xác định được giá trị bằng một số tiền cụ thể. Theo đó, tại Tiểu mục 1.1, Mục 2 Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định: Mức thu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch là 300.000 đồng. Như vậy, án phí dân sự sơ thẩm đối với thủ tục yêu cầu không công nhận vợ chồng không có giá ngạch là 300.000 đồng theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 536, "text": "án phí dân sự sơ thẩm đối với thủ tục yêu cầu không công nhận vợ chồng không có giá ngạch là 300." } ], "id": "20244", "is_impossible": false, "question": "Năm 2024, chi phí yêu cầu Tòa án không công nhận quan hệ vợ chồng là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Năm 2024, chi phí yêu cầu Tòa án không công nhận quan hệ vợ chồng là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về trật tự công cộng như sau: Vi phạm quy định về trật tự công cộng 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Có hành vi khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm, lăng mạ, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 và Điều 54 Nghị định này; 14. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1, điểm l khoản 2 và điểm e khoản 4 Điều này; b) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 và điểm i khoản 4 Điều này; c) Buộc xin lỗi công khai đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3, các điểm d và đ khoản 5 Điều này trừ trường hợp nạn nhân có đơn không yêu cầu; Như vậy, người body shaming người khác có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng Ngoài ra, nguời có hành vi vi phạm đối với việc body shaming người khác buộc xin lỗi công khai đối với người bị xúc phạm, trừ trường hợp nạn nhân có đơn không yêu cầu. Trong trường hợp người body shaming người khác có thông tin sai sự thật hoặc nhầm lẫn thì buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn này. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định như trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng (khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 888, "text": "người body shaming người khác có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 2." } ], "id": "20245", "is_impossible": false, "question": "Body shaming người khác bị xử phạt hành chính thế nào?" } ] } ], "title": "Body shaming người khác bị xử phạt hành chính thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015 bị thay thế bởi điểm e khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định như sau: Tội làm nhục người khác 1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm: a) Phạm tội 02 lần trở lên; b) Đối với 02 người trở lên; c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; d) Đối với người đang thi hành công vụ; đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình; e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội; g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm: a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên. b) Làm nạn nhân tự sát. 4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Theo đó, người body shaming dẫn đến nhân phẩm, danh dự của người khác bị xúc phạm nghiêm trọng nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội làm nhục người khác. Như vậy, tùy theo tính chất, mức độ phạm tội mà người body shaming người khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức phạt từ cảnh cáo, phạt tiền từ 10 - 30 triệu đồng và nặng nhất đến 05 năm tù nếu làm nạn nhân tự sát. Bên cạnh đó, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Theo đó, tại Điều 156 Bộ luật Hình sự 2015 bị thay thế bởi điểm e khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội vu khống như sau: Tội vu khống 1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm: a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác; b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm: a) Có tổ chức; b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; c) Đối với 02 người trở lên; d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình; đ) Đối với người đang thi hành công vụ; e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội; g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% h) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: a) Vì động cơ đê hèn; b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên c) Làm nạn nhân tự sát. 4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Theo đó, người body shaming nguời khác có hành vi vu khống bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác cũng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Như vậy, hình phạt nhẹ nhất là bịa đặt, loan tin không đúng nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự người khác sẽ bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm và nặng nhất là đến 07 năm tù nếu làm nạn nhân tự sát hoặc vì động cơ đê hèn. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1333, "text": "tùy theo tính chất, mức độ phạm tội mà người body shaming người khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự." } ], "id": "20246", "is_impossible": false, "question": "Người body shaming người khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?" } ] } ], "title": "Người body shaming người khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 28 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về hành vi đánh bài ăn tiền như sau: Hành vi đánh bạc trái phép 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế, binh ấn độ 6 lá, binh xập xám 13 lá, tiến lên 13 lá, đá gà, tài xỉu hoặc các hình thức khác với mục đích được, thua bằng tiền, tài sản, hiện vật; Như vậy, hành vi đánh bài ăn tiền tại quán cà phê vào dịp tết Âm lịch 2024 được coi là hành vi đánh bạc trái phép và sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự tùy vào mức độ vi phạm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 497, "text": "hành vi đánh bài ăn tiền tại quán cà phê vào dịp tết Âm lịch 2024 được coi là hành vi đánh bạc trái phép và sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự tùy vào mức độ vi phạm." } ], "id": "20247", "is_impossible": false, "question": "Đánh bài ăn tiền tại quán cà phê dịp tết Âm lịch 2024 có phải là đánh bạc trái phép?" } ] } ], "title": "Đánh bài ăn tiền tại quán cà phê dịp tết Âm lịch 2024 có phải là đánh bạc trái phép?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 28 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về việc phạt vi phạm hành chính khi để khách thực hiện hành vi đánh bài ăn tiền như sau: Hành vi đánh bạc trái phép 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Nhận gửi tiền, cầm đồ, cho vay trái phép tại sòng bạc, nơi đánh bạc khác; b) Bán số lô, số đề, bảng đề, ấn phẩm khác cho việc đánh lô, đề, giao lại cho người khác để hưởng hoa hồng; c) Giúp sức, che giấu việc đánh bạc trái phép; d) Bảo vệ các điểm đánh bạc trái phép; đ) Chủ sở hữu, người quản lý máy trò chơi điện tử, chủ cơ sở kinh doanh, người quản lý cơ sở kinh doanh trò chơi điện tử hoặc các cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác thiếu trách nhiệm để xảy ra hoạt động đánh bạc ở cơ sở do mình quản lý. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này; b) Đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này; c) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này. Ngoài ra, căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền vi phạm hành chính với các tổ chức, cá nhân vi phạm như sau: Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, quán cà phê để khách đánh bài ăn tiền trong phạm vi quán dịp tết Âm lịch 2024 thì chủ sở hữu quán cà phê sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Ngoài ra, quán cà phê để khách đánh bài ăn tiền cũng có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là đình chỉ hoạt động từ 06 đến 12 tháng. Lưu ý: Mức phạt kể trên áp dụng đối với hành vi vi phạm do cá nhân thực hiện. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1828, "text": "quán cà phê để khách đánh bài ăn tiền trong phạm vi quán dịp tết Âm lịch 2024 thì chủ sở hữu quán cà phê sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức tiền từ 2." } ], "id": "20248", "is_impossible": false, "question": "Quán cà phê để khách đánh bài ăn tiền trong quán vào ngày tết Âm lịch 2024 có bị xử phạt vi phạm không?" } ] } ], "title": "Quán cà phê để khách đánh bài ăn tiền trong quán vào ngày tết Âm lịch 2024 có bị xử phạt vi phạm không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bởi khoản 120 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ Luật Hình sự 2017 quy định về tội đánh bạc như sau: Tội đánh bạc 1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: a) Có tính chất chuyên nghiệp; b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên; c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội; d) Tái phạm nguy hiểm. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Như vậy, cá nhân bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hành vi đánh bài ăn tiền khi đạt độ tuổi theo quy định, có năng lực trách nhiệm hình sự và có một trong hai dấu hiệu sau: - Đánh bài ăn tiền với số tiền, hiện vật tính theo từng lần chơi trị giá từ 5.000.000 đồng trở lên. - Đánh bài ăn tiền với số tiền, hiện vật trị giá dưới 5.000.000 đồng nhưng đã từng bị xử phạt vi phạm hành chính với hành vi đánh bạc trái phép, tổ chức đánh bạc, gá bạc hoặc đã từng bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đánh bạc, tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc mà chưa được xóa án tích. Hình phạt với tội này là bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng trở lên và có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 07 năm. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1062, "text": "cá nhân bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hành vi đánh bài ăn tiền khi đạt độ tuổi theo quy định, có năng lực trách nhiệm hình sự và có một trong hai dấu hiệu sau: - Đánh bài ăn tiền với số tiền, hiện vật tính theo từng lần chơi trị giá từ 5." } ], "id": "20249", "is_impossible": false, "question": "Hành vi đánh bài ăn tiền có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?" } ] } ], "title": "Hành vi đánh bài ăn tiền có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về thời lượng bắn pháo hoa vào dịp tết Âm lịch 2024 như sau: Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. Như vậy, vào dịp tết Âm lịch 2024, các tỉnh thành phố đều được phép bắn pháo hoa nổ với thời lượng tối đa là 15 phút. Đối với các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế sẽ được phép bắn pháo hoa nổ cả tầm cao và tầm thấp. Còn đối với các tỉnh còn lại thì chỉ được bắn pháo hoa nổ với tầm thấp. Thời gian bắn pháo hoa là thời điểm giao thừa của tết Âm lịch 2024. Như vậy, thời lượng bắn pháo hoa dịp tết Âm lịch 2024 tại Thành phố Hồ Chí Minh tối đa là 15 phút. arrow_forward_iosĐọc thêm", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 453, "text": "vào dịp tết Âm lịch 2024, các tỉnh thành phố đều được phép bắn pháo hoa nổ với thời lượng tối đa là 15 phút." } ], "id": "20250", "is_impossible": false, "question": "Thời lượng bắn pháo hoa dịp tết Âm lịch 2024 tại Thành phố Hồ Chí Minh tối đa là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời lượng bắn pháo hoa dịp tết Âm lịch 2024 tại Thành phố Hồ Chí Minh tối đa là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 12 Nghị định 137/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định về thẩm quyền phê duyệt bắn pháo hoa như sau: Thẩm quyền, thủ tục cho phép bắn pháo hoa nổ 1. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 11 Nghị định này do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quyết định và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện theo quy định. 2. Trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ theo quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 11 Nghị định này và các trường hợp thay đổi tầm bắn, thời lượng bắn pháo hoa nổ do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định sau khi có văn bản trao đổi thống nhất với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. 3. Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nhu cầu tổ chức bắn pháo hoa nổ theo quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 11 Nghị định này hoặc muốn thay đổi tầm bắn, thời lượng bắn phải đề nghị bằng văn bản gửi Bộ Văn hoá, Thể Thao và Du lịch trước 30 ngày kể từ ngày dự kiến tổ chức bắn pháo hoa nổ, nội dung văn bản phải nêu rõ số lượng, tầm bắn, số điểm bắn, thời gian, thời lượng và địa điểm dự kiến bắn pháo hoa nổ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng có văn bản trả lời để Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch tổng hợp, quyết định. Như vậy, việc cho phép bắn pháo hoa vào dịp tết Âm lịch 2024 sẽ do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quyết định và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1384, "text": "việc cho phép bắn pháo hoa vào dịp tết Âm lịch 2024 sẽ do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quyết định và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện." } ], "id": "20251", "is_impossible": false, "question": "Thẩm quyền phê duyệt cho phép bắn pháo hoa dịp tết Âm lịch 2024 thuộc về cơ quan nào?" } ] } ], "title": "Thẩm quyền phê duyệt cho phép bắn pháo hoa dịp tết Âm lịch 2024 thuộc về cơ quan nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. Căn cứ quy định Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Như vậy, tết Âm lịch theo quy định thì là ngày người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương. Trường hợp người lao động làm việc vào ngày Tết Âm lịch thì bên cạnh nhận lương của một ngày làm việc thì còn được hưởng thêm ít nhất bằng 300% tiền lương của ngày làm việc. Trường hợp người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. Trường hợp người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1104, "text": "tết Âm lịch theo quy định thì là ngày người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương." } ], "id": "20252", "is_impossible": false, "question": "Người lao động đi làm vào ngày tết âm lịch nhận lương như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động đi làm vào ngày tết âm lịch nhận lương như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Lễ mừng thọ là một nghi lễ truyền thống của người Việt Nam nhằm thể hiện lòng kính trọng, biết ơn đối với những người cao tuổi trong gia đình và cộng đồng. Vì theo quan niệm đạo đức và tôn giáo, cha mẹ có sống lâu thì con cháu mới được phụng dưỡng, thể hiện đạo hiếu. Theo cách hiểu thông thường, chữ “thọ” là chỉ cho những người có tuổi tác cao (tức là cao niên, sống lâu) nên con cháu trong gia đình hoặc là thân tộc làm lễ mừng thọ các Cụ. Chữ “thọ” cũng có thể phân ra nhiều bậc, để biết bậc nào là thọ thấp, thọ cao, thọ nhiều tuổi, ít tuổi. Theo đó, tại khoản 4 Điều 8 Thông tư 06/2012/TT-BVHTTDL quy định nội dung tiêu đề thể hiện theo độ tuổi như sau: -30cm). 3. Tiêu đề buổi lễ được thể hiện bằng kiểu chữ in hoa trên nền phông về phía bên phải sân khấu. 4. Nội dung tiêu đề thể hiện theo độ tuổi như sau: a) Đủ 70 tuổi và đủ 75 tuổi: lễ mừng thọ; b) Đủ 80 tuổi và đủ 85 tuổi: lễ mừng thượng thọ; c) Đủ 90 tuổi, đủ 95 tuổi và 100 tuổi trở lên: lễ mừng thượng thượng thọ. d) Trường hợp tổ chức lễ mừng thọ chung đối với người cao tuổi thuộc nhiều độ tuổi khác nhau thì nội dung tiêu đề ghi chung là: lễ mừng thọ Theo đó, mừng thọ từ đủ 90 tuổi, đủ 95 tuổi và 100 tuổi trở lên được gọi là lễ mừng thượng thượng thọ. Như vậy, mừng thọ 90 tuổi là thượng thượng thọ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1232, "text": "mừng thọ 90 tuổi là thượng thượng thọ." } ], "id": "20253", "is_impossible": false, "question": "Lễ mừng thọ là gì? Mừng thọ 90 tuổi gọi là gì?" } ] } ], "title": "Lễ mừng thọ là gì? Mừng thọ 90 tuổi gọi là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 11 Thông tư 06/2012/TT-BVHTTDL quy định nguyên tắc tiến hành lễ mừng thọ như sau: Nguyên tắc tiến hành lễ mừng thọ 1. Người điều hành buổi lễ là đại diện lãnh đạo Hội người cao tuổi cấp xã. 2. Trường hợp người được mừng thọ ốm, yếu không đến dự lễ mừng thọ, ban tổ chức có trách nhiệm đến tận nơi trao giấy mừng thọ và tặng quà. 3. Việc tổ chức mừng thọ tại gia đình phải đảm bảo trang trọng, tiết kiệm, vui tươi, lành mạnh phù hợp với phong tục tập quán, truyền thống văn hóa của từng địa phương, dân tộc, tôn giáo và phù hợp với hoàn cảnh của gia đình. Như vậy, nguyên tắc tiến hành lễ mừng thọ như sau: - Người điều hành buổi lễ là đại diện lãnh đạo Hội người cao tuổi cấp xã. - Trường hợp người được mừng thọ ốm, yếu không đến dự lễ mừng thọ, ban tổ chức có trách nhiệm đến tận nơi trao giấy mừng thọ và tặng quà. - Việc tổ chức mừng thọ tại gia đình phải đảm bảo trang trọng, tiết kiệm, vui tươi, lành mạnh phù hợp với phong tục tập quán, truyền thống văn hóa của từng địa phương, dân tộc, tôn giáo và phù hợp với hoàn cảnh của gia đình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 576, "text": "nguyên tắc tiến hành lễ mừng thọ như sau: - Người điều hành buổi lễ là đại diện lãnh đạo Hội người cao tuổi cấp xã." } ], "id": "20254", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc tiến hành lễ mừng thọ được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc tiến hành lễ mừng thọ được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 28 Luật Phòng, chống ma tuý 2021 quy định các biện pháp cai nghiện ma túy bao gồm: Các biện pháp cai nghiện ma túy 1. Biện pháp cai nghiện ma túy bao gồm: a) Cai nghiện ma túy tự nguyện; b) Cai nghiện ma túy bắt buộc. 2. Biện pháp cai nghiện ma túy tự nguyện được thực hiện tại gia đình, cộng đồng hoặc tại cơ sở cai nghiện ma túy; biện pháp cai nghiện ma túy bắt buộc được thực hiện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập. Như vậy, cai nghiện ma túy tự nguyện được thực hiện tại gia đình, cộng đồng hoặc tại cơ sở cai nghiện ma túy; biện pháp cai nghiện ma túy bắt buộc được thực hiện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 443, "text": "cai nghiện ma túy tự nguyện được thực hiện tại gia đình, cộng đồng hoặc tại cơ sở cai nghiện ma túy; biện pháp cai nghiện ma túy bắt buộc được thực hiện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập." } ], "id": "20255", "is_impossible": false, "question": "Cai nghiện ma túy tự nguyện ở đâu?" } ] } ], "title": "Cai nghiện ma túy tự nguyện ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo điểm b khoản 4 Điều 30 Luật Phòng, chống ma tuý 2021 quy định cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng như sau: Cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng 3. Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng khi hoàn thành ít nhất 03 giai đoạn quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 29 của Luật này được hỗ trợ kinh phí. 4. Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng có trách nhiệm sau đây: a) Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về cai nghiện ma túy tự nguyện và tuân thủ hướng dẫn của cơ quan chuyên môn; b) Nộp chi phí liên quan đến cai nghiện ma túy theo quy định. Theo đó, tại khoản b Điều 31 Luật Phòng, chống ma tuý 2021 quy định cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy như sau: Cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy 3. Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy có trách nhiệm sau đây: a) Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về cai nghiện ma túy tự nguyện và tuân thủ hướng dẫn của cơ quan chuyên môn; b) Nộp chi phí liên quan đến cai nghiện ma túy theo quy định. Như vậy, người cai nghiện tự nguyện ma túy phải nộp phí cai nghiện liên quan theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1088, "text": "người cai nghiện tự nguyện ma túy phải nộp phí cai nghiện liên quan theo quy định." } ], "id": "20256", "is_impossible": false, "question": "Cai nghiện ma túy tự nguyện có mất tiền không?" } ] } ], "title": "Cai nghiện ma túy tự nguyện có mất tiền không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 28 Nghị định 116/2021/NĐ-CP quy định đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện, điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế: Đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện, điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả xác định nghiện ma túy của cơ quan có thẩm quyền, người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi trở lên (sau đây gọi tắt là người nghiện ma túy) phải đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện hoặc đăng ký điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú. Trường hợp, người không có nơi cư trú ổn định thì đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó có hành vi vi phạm pháp luật và thực hiện việc cai nghiện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập sau khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền. 2. Thủ tục, hồ sơ đăng ký điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế thực hiện theo quy định của Chính phủ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi người nghiện ma túy tham gia điều trị hoặc chấm dứt điều trị, cơ sở điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện có trách nhiệm thông báo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nghiện đó đăng ký để quản lý hoặc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc. 3. Địa điểm cai nghiện tự nguyện: a) Tại gia đình, cộng đồng; b) Tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập hoặc cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện. 4. Hồ sơ đăng ký cai nghiện tự nguyện gồm: a) 01 bản đăng ký cai nghiện tự nguyện theo Mẫu số 22 Phụ lục II Nghị định này; b) 01 bản sao Phiếu kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy của cơ quan có thẩm quyền; c) 01 bản phôtô một trong các loại giấy tờ tùy thân: căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân, hộ chiếu, giấy khai sinh (đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi) của người nghiện ma túy. 5. Trình tự thực hiện đăng ký cai nghiện tự nguyện: a) Người nghiện ma túy, người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 4 Điều này tại điểm tiếp nhận đăng ký cai nghiện của Ủy ban nhân dân cấp xã; xuất trình bản chính giấy tờ tùy thân để đối chiếu. b) Người tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, đối chiếu giấy tờ tùy thân và vào sổ đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện theo Mẫu số 23 Phụ lục II Nghị định này. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, người tiếp nhận hướng dẫn người đăng ký hoàn thiện, bổ sung hồ sơ đăng ký cai nghiện tự nguyện. Như vậy, thủ tục cai nghiện ma túy tự nguyện được quy định như sau: Bước 1: Nộp hồ sơ - Người nghiện ma túy, người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi nộp 01 bộ hồ sơ tại điểm tiếp nhận đăng ký cai nghiện của Ủy ban nhân dân cấp xã. - Xuất trình bản chính giấy tờ tùy thân để đối chiếu. - Hồ sơ đăng ký cai nghiện tự nguyện gồm: + 1 bản đăng ký cai nghiện tự nguyện + 01 bản sao Phiếu kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy của cơ quan có thẩm quyền + 01 bản phôtô một trong các loại giấy tờ tùy thân: căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân, hộ chiếu, giấy khai sinh (đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi) của người nghiện ma túy. Bước 2: Người tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, đối chiếu giấy tờ tùy thân và vào sổ đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, người tiếp nhận hướng dẫn người đăng ký hoàn thiện, bổ sung hồ sơ đăng ký cai nghiện tự nguyện. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2438, "text": "thủ tục cai nghiện ma túy tự nguyện được quy định như sau: Bước 1: Nộp hồ sơ - Người nghiện ma túy, người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi nộp 01 bộ hồ sơ tại điểm tiếp nhận đăng ký cai nghiện của Ủy ban nhân dân cấp xã." } ], "id": "20257", "is_impossible": false, "question": "Hướng dẫn thủ tục đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện?" } ] } ], "title": "Hướng dẫn thủ tục đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định các hành vi bị nghiêm cấm như sau: Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng hoặc chiếm đoạt pháo nổ; trừ trường hợp tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, cung cấp, vận chuyển, sử dụng pháo hoa nổ theo quy định tại Nghị định này. Theo đó, tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định điều kiện nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa cụ thể: Điều kiện nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa 2. Việc kinh doanh pháo hoa phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Chỉ tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa và phải được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố và bảo vệ môi trường; b) Kho, phương tiện vận chuyển, thiết bị, dụng cụ phục vụ kinh doanh pháo hoa phải phù hợp, bảo đảm điều kiện về bảo quản, vận chuyển, phòng cháy và chữa cháy; c) Người quản lý, người phục vụ có liên quan đến kinh doanh pháo hoa phải được huấn luyện về kỹ thuật an toàn; d) Chỉ được kinh doanh pháo hoa bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định. Như vậy, người dân không được phép kinh doanh pháo hoa của Bộ Quốc phòng. Chỉ có tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng mới được kinh doanh pháo hoa. Tuy nhiên phải đáp ứng đủ các điều kiện được quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 137/2020/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1404, "text": "người dân không được phép kinh doanh pháo hoa của Bộ Quốc phòng." } ], "id": "20258", "is_impossible": false, "question": "Người dân có được phép mua pháo hoa của Bộ Quốc phòng về kinh doanh dịp Tết không?" } ] } ], "title": "Người dân có được phép mua pháo hoa của Bộ Quốc phòng về kinh doanh dịp Tết không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về quản lý, sử dụng pháo như sau: Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Như vậy, người dân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được mua và sử dụng pháo hoa thông qua các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Theo đó, tại điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định như sau: Giải thích từ ngữ b) Pháo hoa là sản phẩm được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, khi có tác động của xung kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện tạo ra các hiệu ứng âm thanh, ánh sáng, màu sắc trong không gian, không gây ra tiếng nổ. Từ những căn cứ trên, người dân được phép mua các loại pháo hoa được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, là những loại chỉ có âm thanh, ánh sáng, màu sắc trong không gian mà không gây tiếng nổ. Loại pháo hoa này còn được gọi là pháo hoa không nổ để đốt nhân dịp Tết 2024. Hiện nay chỉ có Công ty TNHH Một thành viên hóa chất 21 (Nhà máy Z121) thuộc Bộ Quốc phòng là nơi duy nhất được giao sản xuất, cung ứng pháo hoa tại nước ta. Một số loại pháo hoa Z121 được Công ty TNHH Một Thành Viên Hóa chất 21 của Bộ Quốc phòng niêm yết như sau:", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 477, "text": "người dân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được mua và sử dụng pháo hoa thông qua các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa." } ], "id": "20259", "is_impossible": false, "question": "Người dân được phép mua loại pháo hoa nào để đốt nhân dịp Tết 2024?" } ] } ], "title": "Người dân được phép mua loại pháo hoa nào để đốt nhân dịp Tết 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm a khoản 3; điểm b khoản 4 Điều 23 Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về chống kỳ thị, phân biệt đối xử đối với người nhiễm HIV: Vi phạm quy định về chống kỳ thị, phân biệt đối xử đối với người nhiễm HIV 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc gây khó khăn trong quá trình làm việc của người lao động vì lý do người lao động nhiễm HIV; 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: b) Buộc tiếp nhận người nhiễm HIV đối với hành vi quy định tại các điểm b, c khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này; Tại khoản 5 Điều 4 Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức: Quy định về mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 5. Mức phạt tiền được quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do người lao động nhiễm HIV thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng và buộc tiếp nhận người nhiễm HIV vào làm việc. Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1003, "text": "người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do người lao động nhiễm HIV thì bị phạt tiền từ 10." } ], "id": "20260", "is_impossible": false, "question": "Chấm dứt hợp đồng vì lý do người lao động nhiễm HIV thì bị phạt bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Chấm dứt hợp đồng vì lý do người lao động nhiễm HIV thì bị phạt bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 8 Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) 2006 quy định những hành vi bị nghiêm cấm: Những hành vi bị nghiêm cấm 1. Cố ý lây truyền hoặc truyền HIV cho người khác. 2. Đe dọa truyền HIV cho người khác. 3. Kỳ thị, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV. 4. Cha, mẹ bỏ rơi con chưa thành niên nhiễm HIV; người giám hộ bỏ rơi người được mình giám hộ nhiễm HIV. 5. Công khai tên, địa chỉ, hình ảnh của người nhiễm HIV hoặc tiết lộ cho người khác biết việc một người nhiễm HIV khi chưa được sự đồng ý của người đó, trừ trường hợp quy định tại Điều 30 của Luật này. 6. Đưa tin bịa đặt về nhiễm HIV đối với người không nhiễm HIV. 7. Bắt buộc xét nghiệm HIV, trừ trường hợp quy định tại Điều 28 của Luật này. 8. Truyền máu, sản phẩm máu, ghép mô, bộ phận cơ thể có HIV cho người khác. Như vậy, các hành vi bị nghiêm cấm về HIV bao gồm: - Cố ý lây truyền hoặc truyền HIV cho người khác. - Đe dọa truyền HIV cho người khác. - Kỳ thị, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV. - Cha, mẹ bỏ rơi con chưa thành niên nhiễm HIV; người giám hộ bỏ rơi người được mình giám hộ nhiễm HIV. - Công khai tên, địa chỉ, hình ảnh của người nhiễm HIV hoặc tiết lộ cho người khác biết việc một người nhiễm HIV khi chưa được sự đồng ý của người đó, trừ trường hợp thông báo kết quả xét nghiệm HIV dương tính cho các đối tượng sau: + Người được xét nghiệm; + Vợ hoặc chồng của người được xét nghiệm; + Cha, mẹ hoặc người giám hộ, người đại diện của người được xét nghiệm là người dưới 18 tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; + Người được giao nhiệm vụ trực tiếp tư vấn, thông báo kết quả xét nghiệm HIV dương tính cho người được xét nghiệm; + Người đứng đầu cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ giám sát dịch tễ học HIV/AIDS; + Người được giao nhiệm vụ giám sát dịch tễ học HIV/AIDS; + Người đứng đầu, điều dưỡng viên trưởng của khoa, phòng, đơn vị khác của cơ sở y tế có người nhiễm HIV được điều trị; nhân viên y tế được giao trách nhiệm trực tiếp điều trị, chăm sóc cho người nhiễm HIV tại cơ sở y tế; + Người đứng đầu, người phụ trách y tế, nhân viên y tế được giao nhiệm vụ trực tiếp chăm sóc sức khỏe cho người nhiễm HIV tại cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện ma túy, cơ sở bảo trợ xã hội, trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ, cơ sở giam giữ khác; + Người đứng đầu và cán bộ, công chức được giao trách nhiệm của các cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân hoặc Toà án nhân dân. - Đưa tin bịa đặt về nhiễm HIV đối với người không nhiễm HIV. - Bắt buộc xét nghiệm HIV, trừ trường hợp sau: + Xét nghiệm HIV bắt buộc đối với trường hợp có trưng cầu giám định tư pháp hoặc quyết định của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân hoặc Toà án nhân dân. + Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc xét nghiệm HIV bắt buộc trong một số trường hợp cần thiết để chẩn đoán và điều trị cho người bệnh. + Chính phủ quy định danh mục một số nghề phải xét nghiệm HIV trước khi tuyển dụng. - Truyền máu, sản phẩm máu, ghép mô, bộ phận cơ thể có HIV cho người khác. - Từ chối khám bệnh, chữa bệnh cho người bệnh vì biết hoặc nghi ngờ người đó nhiễm HIV. - Từ chối mai táng, hoả táng người chết vì lý do liên quan đến HIV/AIDS. - Lợi dụng hoạt động phòng, chống HIV/AIDS để trục lợi hoặc thực hiện các hành vi trái pháp luật. - Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 850, "text": "các hành vi bị nghiêm cấm về HIV bao gồm: - Cố ý lây truyền hoặc truyền HIV cho người khác." } ], "id": "20261", "is_impossible": false, "question": "Các hành vi nào bị nghiêm cấm về HIV?" } ] } ], "title": "Các hành vi nào bị nghiêm cấm về HIV?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Lịch âm hay còn gọi là âm lịch, là loại lịch dựa trên chu kỳ của Mặt Trăng quay quanh Trái Đất. Lịch âm có 12 tháng, mỗi tháng có 29 hoặc 30 ngày. Lịch âm đã được sử dụng từ rất lâu đời, có thể bắt nguồn từ thời cổ đại. Được sử dụng rộng rãi ở nhiều quốc gia châu Á, bao gồm Việt Nam, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Lịch âm được sử dụng để tra cứu ngày tháng, giờ giấc, các ngày lễ trong âm lịch. Lịch vạn niên là loại lịch kết hợp cả âm lịch và dương lịch, bao gồm thông tin về ngày tháng, giờ giấc, các ngày lễ trong cả năm. Lịch vạn niên thường được sử dụng để tra cứu các thông tin về ngày tháng, giờ giấc, các ngày lễ, tiết, ngày tốt xấu, Lịch vạn niên được phát minh vào thế kỷ 17 bởi nhà toán học người Trung Quốc là Chu Khải. Lịch vạn niên được sử dụng rộng rãi ở nhiều quốc gia trên thế giới. Đối với lịch vạn niên không chỉ được sử dụng để tra cứu ngày tháng, giờ giấc, các ngày lễ trong cả âm lịch và dương lịch. Mà lịch vạn niên còn có thể được sử dụng để tra cứu các thông tin về ngày tốt xấu, sao hạn, Như vậy, có thể thấy lịch âm và lịch vạn niên đóng vai trò quan trọng trong đời sống của người Việt Nam. Sau đây, cùng xem lịch âm 2024 - lịch vạn niên 2024: Chi tiết, đầy đủ cả năm 2024: Lịch âm - Lịch vạn niên tháng 1 năm 2024 Lịch âm - Lịch vạn niên tháng 2 năm 2024 Lịch âm - Lịch vạn niên tháng 3 năm 2024 Lịch âm - Lịch vạn niên tháng 4 năm 2024 Lịch âm - Lịch vạn niên tháng 5 năm 2024 Lịch âm - Lịch vạn niên tháng 6 năm 2024 Lịch âm - Lịch vạn niên tháng 7 năm 2024 Lịch âm - Lịch vạn niên tháng 8 năm 2024 Lịch âm - Lịch vạn niên tháng 9 năm 2024 Lịch âm - Lịch vạn niên tháng 10 năm 2024 Lịch âm - Lịch vạn niên tháng 11 năm 2024 Lịch âm - Lịch vạn niên tháng 12 năm 2024", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1026, "text": "có thể thấy lịch âm và lịch vạn niên đóng vai trò quan trọng trong đời sống của người Việt Nam." } ], "id": "20262", "is_impossible": false, "question": "Lịch âm 2024 - lịch vạn niên 2024: Chi tiết, đầy đủ cả năm 2024?" } ] } ], "title": "Lịch âm 2024 - lịch vạn niên 2024: Chi tiết, đầy đủ cả năm 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 739, "text": "Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này." } ], "id": "20263", "is_impossible": false, "question": "Trong những ngày lễ theo lịch âm 2024 cả năm thì công dân Việt Nam được nghỉ những ngày nào?" } ] } ], "title": "Trong những ngày lễ theo lịch âm 2024 cả năm thì công dân Việt Nam được nghỉ những ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, theo quy định trên khi làm việc vào các ngày Tết Âm lịch 2024 thì người lao động có mức lương được tính như sau: Đối với việc người lao động làm thêm giờ vào ban ngày, tiền làm thêm giờ sẽ được tính như sau: - 100%: Ngày làm việc bình thường - 300%: Ngày lễ, tết (chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày) Do đó, tổng tiền lương mà người lao động nhận được khi đi làm thêm giờ vào ban ngày là ít nhất 400% lương/ngày. Đối với việc người lao động làm thêm giờ vào ban đêm, tiền làm thêm giờ sẽ được tính như sau: - 100%: Ngày làm việc bình thường - 300%: Ngày lễ, tết (chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày) - 30%: Làm việc vào ban đêm - 60%: 20% X tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày lễ, tết (300%). Do đó, tổng tiền lương mà người lao động nhận được khi đi làm thêm giờ vào ban đêm là ít nhất 490% lương/ngày. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1098, "text": "theo quy định trên khi làm việc vào các ngày Tết Âm lịch 2024 thì người lao động có mức lương được tính như sau: Đối với việc người lao động làm thêm giờ vào ban ngày, tiền làm thêm giờ sẽ được tính như sau: - 100%: Ngày làm việc bình thường - 300%: Ngày lễ, tết (chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày) Do đó, tổng tiền lương mà người lao động nhận được khi đi làm thêm giờ vào ban ngày là ít nhất 400% lương/ngày." } ], "id": "20264", "is_impossible": false, "question": "Khi làm việc vào các ngày Tết Âm lịch 2024 thì người lao động có mức lương là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Khi làm việc vào các ngày Tết Âm lịch 2024 thì người lao động có mức lương là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 14 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định đối tượng được cấp hộ chiếu phổ thông: Đối tượng được cấp hộ chiếu phổ thông Công dân Việt Nam được xem xét cấp hộ chiếu phổ thông trừ trường hợp quy định tại Điều 21 của Luật này. Như vậy, đối tượng được cấp hộ chiếu phổ thông là công dân Việt Nam. Trừ các trường hợp chưa cấp giấy tờ xuất nhập cảnh như sau: - Người chưa chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm sau: + Cố ý cung cấp thông tin sai sự thật để được cấp, gia hạn, khôi phục hoặc về báo mất giấy tờ xuất nhập cảnh. + Làm giả, sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh giả để xuất cảnh, nhập cảnh hoặc đi lại, cư trú ở nước ngoài. + Tặng, cho, mua, bán, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, nhận cầm cố giấy tờ xuất nhập cảnh; hủy hoại, tẩy xóa, sửa chữa giấy tờ xuất nhập cảnh. + Sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh trái quy định của pháp luật, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước. + Lợi dụng xuất cảnh, nhập cảnh để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân. + Xuất cảnh, nhập cảnh trái phép; tổ chức, môi giới, giúp đỡ, chứa chấp, che giấu, tạo điều kiện cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh trái phép; qua lại biên giới quốc gia mà không làm thủ tục theo quy định. + Cản trở, chống người thi hành công vụ trong việc cấp giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc kiểm soát xuất nhập cảnh. - Người bị tạm hoãn xuất cảnh. Trừ trường hợp đặc biệt, Bộ trưởng Bộ Công an thống nhất với người ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh về việc cho phép người bị tạm hoãn xuất cảnh được xuất cảnh. - Trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 267, "text": "đối tượng được cấp hộ chiếu phổ thông là công dân Việt Nam." } ], "id": "20265", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào được cấp hộ chiếu phổ thông?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào được cấp hộ chiếu phổ thông?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 18 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định mức xử phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú và đi lại, cụ thể: Vi phạm các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú và đi lại 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với người nước ngoài đi lại trên lãnh thổ Việt Nam mà không mang theo hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam hoặc thẻ ABTC. 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền về việc mất, hư hỏng hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam hoặc thẻ ABTC; b) Khai không đúng sự thật để được cấp, gia hạn, khôi phục giá trị sử dụng hoặc trình báo mất hộ chiếu, giấy thông hành; khai không đúng sự thật để được cấp giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam hoặc thẻ ABTC; c) Người nước ngoài đi vào khu vực nhà nước quy định cần có giấy phép mà không có giấy phép hoặc đi lại quá phạm vi, thời hạn được phép; d) Không xuất trình hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam hoặc thẻ ABTC khi cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam yêu cầu; không chấp hành các yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam về khám người, phương tiện vận tải, đồ vật, nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Người nước ngoài sử dụng chứng nhận tạm trú, gia hạn tạm trú, thẻ tạm trú, không cấp đổi thẻ thường trú ở Việt Nam quá thời hạn dưới 16 ngày mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép. Như vậy, người bị mất hộ chiếu phổ thông nhưng không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền về việc mất thì có thể bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân (theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP) Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1862, "text": "người bị mất hộ chiếu phổ thông nhưng không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền về việc mất thì có thể bị phạt tiền từ 500." } ], "id": "20266", "is_impossible": false, "question": "Không thông báo mất hộ chiếu phổ thông thì có bị phạt không?" } ] } ], "title": "Không thông báo mất hộ chiếu phổ thông thì có bị phạt không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 149/2020/NĐ-CP quy định hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy: Hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy 1. Hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy của cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy (sau đây viết gọn là Nghị định số 136/2020/NĐ-CP) do người đứng đầu cơ sở lập, lưu giữ, gồm: a) Nội quy, các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về phòng cháy và chữa cháy; quyết định phân công chức trách, nhiệm vụ trong thực hiện công tác phòng cháy và chữa cháy của cơ sở (nếu có); b) Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế, văn bản thẩm duyệt thiết kế (nếu có); văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình thuộc danh mục quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP; Như vậy, hồ sơ phòng cháy chữa cháy gồm những thành phần sau: (1) Đối với cơ sở do cơ quan công an quản lý - Nội quy, các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về phòng cháy và chữa cháy; - Quyết định phân công chức trách, nhiệm vụ trong thực hiện công tác phòng cháy và chữa cháy của cơ sở (nếu có); - Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế, văn bản thẩm duyệt thiết kế (nếu có); - Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình thuộc diện thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; - Bản sao bản vẽ tổng mặt bằng thể hiện giao thông, nguồn nước phục vụ chữa cháy, bố trí công năng của các hạng mục, dây chuyền công nghệ trong cơ sở đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (nếu có); - Quyết định thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành (nếu có); - Quyết định cấp chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ hoặc bản sao chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp; - Phương án chữa cháy của cơ sở được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Kế hoạch, báo cáo kết quả tổ chức thực tập phương án chữa cháy; - Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan, người có thẩm quyền; - Tài liệu ghi nhận kết quả tự kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy của cơ sở; - Báo cáo kết quả kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy định kỳ 06 tháng của người đứng đầu cơ sở; - Báo cáo khi có thay đổi về điều kiện an toàn phòng cháy và chữa cháy (nếu có); - Văn bản kiến nghị về công tác phòng cháy và chữa cháy, biên bản vi phạm, quyết định xử lý vi phạm hành chính về phòng cháy và chữa cháy, quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ hoạt động, quyết định phục hồi hoạt động của cơ quan có thẩm quyền (nếu có); - Báo cáo vụ cháy, nổ (nếu có); thông báo kết luận điều tra nguyên nhân vụ cháy của cơ quan có thẩm quyền (nếu có); - Tài liệu ghi nhận kết quả kiểm tra điện trở nối đất chống sét, kiểm định hệ thống, thiết bị, đường ống chịu áp lực theo quy định (nếu có); - Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy (nếu có); - Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy nổ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1043, "text": "hồ sơ phòng cháy chữa cháy gồm những thành phần sau: (1) Đối với cơ sở do cơ quan công an quản lý - Nội quy, các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về phòng cháy và chữa cháy; - Quyết định phân công chức trách, nhiệm vụ trong thực hiện công tác phòng cháy và chữa cháy của cơ sở (nếu có); - Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế, văn bản thẩm duyệt thiết kế (nếu có); - Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình thuộc diện thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; - Bản sao bản vẽ tổng mặt bằng thể hiện giao thông, nguồn nước phục vụ chữa cháy, bố trí công năng của các hạng mục, dây chuyền công nghệ trong cơ sở đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (nếu có); - Quyết định thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành (nếu có); - Quyết định cấp chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ hoặc bản sao chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp; - Phương án chữa cháy của cơ sở được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Kế hoạch, báo cáo kết quả tổ chức thực tập phương án chữa cháy; - Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan, người có thẩm quyền; - Tài liệu ghi nhận kết quả tự kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy của cơ sở; - Báo cáo kết quả kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy định kỳ 06 tháng của người đứng đầu cơ sở; - Báo cáo khi có thay đổi về điều kiện an toàn phòng cháy và chữa cháy (nếu có); - Văn bản kiến nghị về công tác phòng cháy và chữa cháy, biên bản vi phạm, quyết định xử lý vi phạm hành chính về phòng cháy và chữa cháy, quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ hoạt động, quyết định phục hồi hoạt động của cơ quan có thẩm quyền (nếu có); - Báo cáo vụ cháy, nổ (nếu có); thông báo kết luận điều tra nguyên nhân vụ cháy của cơ quan có thẩm quyền (nếu có); - Tài liệu ghi nhận kết quả kiểm tra điện trở nối đất chống sét, kiểm định hệ thống, thiết bị, đường ống chịu áp lực theo quy định (nếu có); - Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy (nếu có); - Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy nổ." } ], "id": "20267", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ phòng cháy chữa cháy gồm những thành phần nào?" } ] } ], "title": "Hồ sơ phòng cháy chữa cháy gồm những thành phần nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ lễ, tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Mặt khác, theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm cụ thể như sau: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, vào lễ Tết Âm lịch, người lao động được nghỉ 05 ngày. Thực tế, Tết âm lịch 2024, giao thừa (30 Tết) sẽ là một trong các ngày nghỉ của lễ Tết Âm lịch. Do đó, người lao động đi làm vào giao thừa 2024 được tính lương như sau: - Được trả ít nhất 300% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm, chưa kể tiền lương ngày giao thừa được hưởng nguyên lương đối với người lao động hưởng lương ngày. - Được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường đối với người ao động làm việc vào ban đêm - Trường hợp người lao động làm thêm giờ ban đêm vào ngày giao thừa thì ngoài việc được trả lương làm thêm vào lễ tết, lương làm việc vào ban đêm thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1652, "text": "vào lễ Tết Âm lịch, người lao động được nghỉ 05 ngày." } ], "id": "20268", "is_impossible": false, "question": "Đi làm vào đêm giao thừa 2024 tính lương như thế nào?" } ] } ], "title": "Đi làm vào đêm giao thừa 2024 tính lương như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 10/01/2024 (Âm lịch), tức là ngày Mồng Mười Tết Nguyên đán được người Việt chọn làm ngày thờ thần tài đầu năm hay còn gọi là ngày vía Thần Tài. Theo lịch vạn niên, ngày vía Thần Tài 2024 là ngày 10/01/2024 Âm lịch nhằm ngày 19/02/2024 Dương lịch. Ngày vía Thần Tài là ngày mùng 10 tháng Giêng Âm lịch hàng năm, được xem là ngày cúng Thần Tài để cầu mong tài lộc, may mắn và sung túc cho năm mới. - Ý nghĩa của ngày vía Thần Tài: + Tôn vinh vị thần cai quản tài lộc: Theo quan niệm dân gian, Thần Tài là vị thần cai quản tài lộc, mang đến sự giàu sang, phú quý cho gia chủ. Cúng bái Thần Tài vào ngày vía là thể hiện lòng thành kính, biết ơn và mong ước được vị thần ban phước cho một năm mới sung túc. + Cầu mong tài lộc, may mắn: Người dân tin rằng cúng bái Thần Tài vào ngày vía sẽ giúp họ gặp nhiều may mắn, thuận lợi trong công việc kinh doanh và gia tăng tài lộc trong năm mới. + Thể hiện mong ước về cuộc sống sung túc: Việc cúng bái Thần Tài cũng thể hiện mong ước của người dân về một cuộc sống ấm no, hạnh phúc và sung túc. Ngoài ra, ngày vía Thần Tài có các phong tục tập quán sau: - Chuẩn bị lễ vật cúng: Lễ vật cúng Thần Tài thường bao gồm: hoa quả, bánh kẹo, trà, rượu, vàng mã, - Cúng bái Thần Tài: Vào giờ đẹp đã chọn, gia chủ sẽ tiến hành cúng bái Thần Tài với lòng thành kính, cầu mong tài lộc, may mắn trong năm mới. - Mua vàng cầu may: Nhiều người tin rằng mua vàng vào ngày vía Thần Tài sẽ mang lại may mắn, tài lộc cho cả năm. Như vậy, ngày vía Thần Tài là một nét đẹp văn hóa truyền thống của người Việt Nam, thể hiện mong ước về một cuộc sống sung túc, an khang và thịnh vượng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1462, "text": "ngày vía Thần Tài là một nét đẹp văn hóa truyền thống của người Việt Nam, thể hiện mong ước về một cuộc sống sung túc, an khang và thịnh vượng." } ], "id": "20269", "is_impossible": false, "question": "Ngày vía Thần Tài 2024 là ngày nào dương lịch? Ngày vía Thần Tài có ý nghĩa như thế nào?" } ] } ], "title": "Ngày vía Thần Tài 2024 là ngày nào dương lịch? Ngày vía Thần Tài có ý nghĩa như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 22/11/2023, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023 về nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ tết Âm lịch năm 2024 từ thứ Năm ngày 08/02/2024 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão) đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 02 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động. 5. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Quý Mão và 04 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 02 ngày cuối năm Quý Mão và 03 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 03 ngày cuối năm Quý Mão và 02 ngày đầu năm Giáp Thìn. - Đối với dịp nghỉ lễ Quốc khánh: thứ Hai ngày 02/9/2024 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: Chủ Nhật ngày 01/9/2024 hoặc thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. Theo đó, lịch nghỉ tết Âm lịch 2024 của người lao động nư sau: - Nghỉ tết Âm lịch năm 2024 từ thứ Năm ngày 08/02/2024 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão) đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn). - Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 02 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần theo quy định của pháp luật. Như vậy, ngày đi làm lại sau Tết Âm lịch 2024 của công chức của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hộ sẽ đi làm lại vào thứ Năm ngày 15 tháng 02 năm 2024 (tức ngày mùng 6 tháng Giêng năm Giáp Thìn).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1666, "text": "ngày đi làm lại sau Tết Âm lịch 2024 của công chức của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hộ sẽ đi làm lại vào thứ Năm ngày 15 tháng 02 năm 2024 (tức ngày mùng 6 tháng Giêng năm Giáp Thìn)." } ], "id": "20270", "is_impossible": false, "question": "Công chức đi làm vào ngày nào sau tết Âm lịch 2024?" } ] } ], "title": "Công chức đi làm vào ngày nào sau tết Âm lịch 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Xông đất là một tục lệ lâu đời của người Việt Nam, thường được thực hiện vào sáng mùng 1 Tết Nguyên đán. Theo quan niệm dân gian, người đầu tiên đến chúc Tết gia đình vào ngày này sẽ mang đến những điều may mắn, tài lộc cho gia chủ trong suốt cả năm. Vì vậy, người Việt thường rất coi trọng tục lệ xông đất. Tục lệ xông đất thể hiện mong muốn của người Việt về một năm mới tốt đẹp, đầy may mắn và tài lộc. Đây là một nét đẹp văn hóa truyền thống của người Việt Nam, được lưu truyền từ đời này sang đời khác. Quan niệm của người xưa về việc xông đất đầu năm xuất phát từ niềm tin vào năng lượng tích cực và sinh khí tốt đẹp trong thời điểm chuyển giao giữa năm cũ và năm mới. Theo quan niệm này, nếu mọi việc diễn ra suôn sẻ và may mắn trong ngày đầu tiên của năm mới, đây sẽ là điềm báo cho một năm thuận lợi và tốt lành sắp tới. Mục đích của việc chọn ngày tốt xông đất, xông nhà cho gia chủ: - Mang lại may mắn, tài lộc, bình an cho gia chủ trong năm mới. - Giúp gia đạo êm ấm, hạnh phúc. - Thể hiện sự thành kính, cầu mong những điều tốt đẹp cho năm mới Như vậy, theo lịch vạn niên 2023, mùng 1 Tết là ngày Giáp Thìn, được coi là ngày tốt xông đất, xông nhà cho gia chủ tuổi Giáp Thìn 2024. Đây là ngày Hoàng đạo nên xuất hành đi xông đất, xông nhà vô cùng cát lợi. Lưu ý: Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1066, "text": "theo lịch vạn niên 2023, mùng 1 Tết là ngày Giáp Thìn, được coi là ngày tốt xông đất, xông nhà cho gia chủ tuổi Giáp Thìn 2024." } ], "id": "20271", "is_impossible": false, "question": "Ngày tốt xông đất, xông nhà cho gia chủ tuổi Giáp Thìn 2024?" } ] } ], "title": "Ngày tốt xông đất, xông nhà cho gia chủ tuổi Giáp Thìn 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người lao động làm thêm vào ngày Tết Giáp thìn 2024 thì được trả lương ít nhất bằn 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. Ngoài ra, người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1089, "text": "người lao động làm thêm vào ngày Tết Giáp thìn 2024 thì được trả lương ít nhất bằn 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày." } ], "id": "20272", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc vào ngày Tết Giáp Thìn 2024 thì được tính lương như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc vào ngày Tết Giáp Thìn 2024 thì được tính lương như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 120 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định về tội đánh bài dịp Tết như sau: Tội đánh bạc 1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: a) Có tính chất chuyên nghiệp; b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên; c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội; d) Tái phạm nguy hiểm. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Như vậy, người có hành vi đánh bài dịp Tết có thể bị đi tù nếu: - Đánh bài từ 5.000.000 đồng trở lên % buffered 00:00 01:01 Play - Hoặc đánh bài dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi đánh bài hoặc hành vi tổ chức đánh bạc/gá bạc; hoặc đã bị kết án về tội đánh bạc hoặc tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1075, "text": "người có hành vi đánh bài dịp Tết có thể bị đi tù nếu: - Đánh bài từ 5." } ], "id": "20273", "is_impossible": false, "question": "Đánh bài dịp Tết bao nhiêu tiền thì đi tù?" } ] } ], "title": "Đánh bài dịp Tết bao nhiêu tiền thì đi tù?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 28 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về hành vi đánh bạc trái phép như sau: Hành vi đánh bạc trái phép 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi mua các số lô, số đề. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế, binh ấn độ 6 lá, binh xập xám 13 lá, tiến lên 13 lá, đá gà, tài xỉu hoặc các hình thức khác với mục đích được, thua bằng tiền, tài sản, hiện vật; b) Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép; c) Cá cược trái phép trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí hoặc các hoạt động khác. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này; b) Đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này; c) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này. Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định mức phạt tiền như sau: Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, người có hành vi đánh bài dịp Tết sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Đồng thời buộc phải nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi đánh bài và tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1717, "text": "người có hành vi đánh bài dịp Tết sẽ bị phạt tiền từ 1." } ], "id": "20274", "is_impossible": false, "question": "Người có hành vi đánh bài dịp Tết bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Người có hành vi đánh bài dịp Tết bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 31/12/2023, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 25/2023/TT-NHNN quy định về công tác thi đua, khen thưởng ngành Ngân hàng. Theo đó, tại Điều 6 Thông tư 25/2023/TT-NHNN có quy định danh hiệu “Lao động tiên tiến” như sau: Danh hiệu “Lao động tiên tiến” 1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho các cá nhân trong ngành Ngân hàng chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định, quy chế của ngành Ngân hàng, địa phương, của đơn vị và đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng. 2. Cá nhân có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản, dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. 3. Đối với cá nhân chuyển công tác, đơn vị mới có trách nhiệm bình xét, tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp có thời gian công tác ở đơn vị cũ từ 6 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của đơn vị cũ. Trường hợp cá nhân được điều động, biệt phái đến cơ quan, tổ chức, đơn vị khác trong một thời gian nhất định thì việc bình xét, tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, tổ chức, đơn vị điều động, biệt phái xem xét quyết định và được cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận cá nhân được điều động, biệt phái xác nhận. 4. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn trong nước hoặc nước ngoài dưới 01 năm, chấp hành tốt các quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại đơn vị để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng trong nước hoặc nước ngoài từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên thì được tính vào thời gian để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. 5. Không xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với cá nhân thuộc một trong các trường hợp: mới tuyển dụng dưới 10 tháng, bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên. Như vậy, từ ngày 28/02/2024, có 02 trường hợp không xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiền là: % buffered 00:00 01:01 Play - Cá nhân mới tuyển dụng dưới 10 tháng; - Cá nhân bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2010, "text": "từ ngày 28/02/2024, có 02 trường hợp không xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiền là: % buffered 00:00 01:01 Play - Cá nhân mới tuyển dụng dưới 10 tháng; - Cá nhân bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên." } ], "id": "20275", "is_impossible": false, "question": "02 trường hợp không được xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến ngành Ngân hàng từ ngày 28/02/2024?" } ] } ], "title": "02 trường hợp không được xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến ngành Ngân hàng từ ngày 28/02/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 14 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt với các hành vi vi phạm quy định khi tổ chức lễ chùa như sau: Vi phạm quy định về tổ chức lễ hội 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Thắp hương hoặc đốt vàng mã không đúng nơi quy định; b) Nói tục, chửi thề, xúc phạm tâm linh gây ảnh hưởng đến không khí trang nghiêm của lễ hội; c) Mặc trang phục không lịch sự hoặc không phù hợp với truyền thống văn hóa Việt Nam. Ngoài ra, căn cứ khoản 3 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt đối với tổ chức như sau: Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 3. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, trong trường hợp vi phạm quy định khi tổ chức lễ chùa như: Thắp hương, đốt vàng mã không đúng nơi quy định; Nói tục, chửi thề, xúc phạm tâm linh; Mặc trang phục không lịch sự hoặc không phù hợp, thì cá nhân vi phạm sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt kể trên áp dụng đối với hành vi vi phạm do cá nhân thực hiện. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 799, "text": "trong trường hợp vi phạm quy định khi tổ chức lễ chùa như: Thắp hương, đốt vàng mã không đúng nơi quy định; Nói tục, chửi thề, xúc phạm tâm linh; Mặc trang phục không lịch sự hoặc không phù hợp, thì cá nhân vi phạm sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200." } ], "id": "20276", "is_impossible": false, "question": "Vi phạm các quy định khi tổ chức lễ chùa thì bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Vi phạm các quy định khi tổ chức lễ chùa thì bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 9 Thông tư 04/2023/TT-BTC quy định về việc tiếp nhận tiền công đức như sau: Tiếp nhận tiền công đức, tài trợ 1. Mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại để phản ánh việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội theo hình thức chuyển khoản, phương thức thanh toán điện tử. 2. Tiếp nhận tiền mặt: Cử người tiếp nhận, mở sổ ghi chép đầy đủ số tiền đã tiếp nhận. Đối với tiền trong hòm công đức (nếu có), định kỳ hằng ngày hoặc hằng tuần thực hiện kiểm đếm, ghi tổng số tiền tiếp nhận. Đối với các khoản tiền đặt không đúng nơi quy định, không phù hợp với việc thực hiện nếp sống văn minh tại di tích được thu gom để kiểm đếm hoặc bỏ vào hòm công đức để kiểm đếm chung. Đối với số tiền mặt tạm thời chưa sử dụng thì gửi vào tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại để bảo đảm việc quản lý an toàn, minh bạch các khoản công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội đã tiếp nhận. 3. Tiếp nhận giấy tờ có giá: Mở sổ ghi tên giấy tờ có giá, số tiền ghi trên giấy tờ có giá, tổ chức phát hành. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý, sử dụng di tích chịu trách nhiệm về quản lý và sử dụng giấy tờ có giá, bao gồm thanh toán trước hạn hoặc thanh toán khi đến hạn, tùy theo yêu cầu quản lý và nguyện vọng của tổ chức, cá nhân hiến, tặng cho (nếu có). 4. Tiếp nhận kim khí quý, đá quý: Mở sổ ghi tên kim khí quý, đá quý và giá trị tương ứng theo tài liệu do tổ chức, cá nhân hiến, tặng cho cung cấp. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý, sử dụng di tích chịu trách nhiệm về quản lý và sử dụng kim khí quý, đá quý, bao gồm tổ chức bán đấu giá, bán cho ngân hàng thương mại hoặc đưa vào lưu giữ, trưng bày tại di tích, tùy theo yêu cầu quản lý và nguyện vọng của tổ chức, cá nhân hiến, tặng cho (nếu có). Như vậy, đền, chùa có thể tiếp nhận tiền công đức thông qua các hình thức sau: - Tiếp nhận theo hình thức chuyển khoản, thanh toán điện tử qua tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại; - Tiếp nhận tiền mặt; - Tiếp nhận giấy tờ có giá; - Tiếp nhận kim khí quý, đá quý. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1839, "text": "đền, chùa có thể tiếp nhận tiền công đức thông qua các hình thức sau: - Tiếp nhận theo hình thức chuyển khoản, thanh toán điện tử qua tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại; - Tiếp nhận tiền mặt; - Tiếp nhận giấy tờ có giá; - Tiếp nhận kim khí quý, đá quý." } ], "id": "20277", "is_impossible": false, "question": "Việc tiếp nhận tiền công đức trong đền, chùa được thực hiện qua những hình thức nào?" } ] } ], "title": "Việc tiếp nhận tiền công đức trong đền, chùa được thực hiện qua những hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023 quy định về việc nghỉ tết Nguyên đán 2024 đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ tết Âm lịch năm 2024 từ thứ Năm ngày 08/02/2024 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão) đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 02 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động. 5. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Quý Mão và 04 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 02 ngày cuối năm Quý Mão và 03 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 03 ngày cuối năm Quý Mão và 02 ngày đầu năm Giáp Thìn. Theo đó, lịch nghỉ tết Nguyên đán 2024 đối với cán bộ, công chức, viên chức là từ ngày 08/02/2024 (Thứ năm) tức ngày 29 âm lịch đến hết ngày 14/02/2024 (Thứ tư) tức ngày mùng 5 tết. Còn đối với người lao động sẽ được nghỉ tết Nguyên đán theo quy định của doanh nghiệp tuy nhiên trong đó sẽ bao gồm ít nhất 02 ngày đầu năm 2024. Như vậy, vào mùng 01 tết Nguyên đán 2024, người lao động sẽ được nghỉ làm theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1398, "text": "vào mùng 01 tết Nguyên đán 2024, người lao động sẽ được nghỉ làm theo quy định." } ], "id": "20278", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được nghỉ làm vào mùng 01 tết Nguyên đán 2024?" } ] } ], "title": "Người lao động có được nghỉ làm vào mùng 01 tết Nguyên đán 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 8 Nghị định 45/2019/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về kinh doanh đại lý lữ hành như sau: Vi phạm quy định về kinh doanh đại lý lữ hành 3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thời điểm bắt đầu hoạt động kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh hoặc thông tin về doanh nghiệp giao đại lý lữ hành; b) Cung cấp thông tin không rõ ràng hoặc không công khai hoặc không trung thực về số lượng hoặc giá cả các dịch vụ du lịch của bên giao đại lý lữ hành cho khách du lịch. Như vậy, hành vi cung cấp thông tin không rõ ràng về giá cả các dịch vụ du lịch của bên giao đại lý lữ hành cho khách du lịch thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định nêu trên là mức áp dụng đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (Điều 5 Nghị định 45/2019/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 614, "text": "hành vi cung cấp thông tin không rõ ràng về giá cả các dịch vụ du lịch của bên giao đại lý lữ hành cho khách du lịch thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 1." } ], "id": "20279", "is_impossible": false, "question": "Cung cấp thông tin không rõ ràng về giá cả các dịch vụ du lịch của bên giao đại lý lữ hành cho khách du lịch thì bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Cung cấp thông tin không rõ ràng về giá cả các dịch vụ du lịch của bên giao đại lý lữ hành cho khách du lịch thì bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 41 Luật Du lịch 2017 quy định về hợp đồng đại lý lữ hành như sau: Hợp đồng đại lý lữ hành 1. Hợp đồng đại lý lữ hành phải được lập thành văn bản giữa bên giao đại lý là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành và bên nhận đại lý là tổ chức, cá nhân kinh doanh đại lý lữ hành. 2. Hợp đồng đại lý lữ hành phải có các nội dung sau đây: a) Tên, địa chỉ của bên giao đại lý và bên nhận đại lý; b) Chương trình du lịch, giá bán chương trình du lịch được giao cho đại lý, mức hoa hồng đại lý, thời điểm thanh toán; c) Quyền và trách nhiệm của các bên; d) Thời hạn hiệu lực của hợp đồng đại lý. Như vậy, hợp đồng đại lý lữ hành phải có các nội dung sau đây: - Tên, địa chỉ của bên giao đại lý và bên nhận đại lý; - Chương trình du lịch, giá bán chương trình du lịch được giao cho đại lý, mức hoa hồng đại lý, thời điểm thanh toán; - Quyền và trách nhiệm của các bên; - Thời hạn hiệu lực của hợp đồng đại lý. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 624, "text": "hợp đồng đại lý lữ hành phải có các nội dung sau đây: - Tên, địa chỉ của bên giao đại lý và bên nhận đại lý; - Chương trình du lịch, giá bán chương trình du lịch được giao cho đại lý, mức hoa hồng đại lý, thời điểm thanh toán; - Quyền và trách nhiệm của các bên; - Thời hạn hiệu lực của hợp đồng đại lý." } ], "id": "20280", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng đại lý lữ hành phải có các nội dung gì?" } ] } ], "title": "Hợp đồng đại lý lữ hành phải có các nội dung gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo tiểu mục 3 Điều lệ 974-TTg năm 1956 quy định: CÁCH TREO QUỐC KỲ 1) Khi treo quốc kỳ thì phải chú ý đừng để ngược ngôi sao, 2) Treo quốc kỳ ta với quốc kỳ một nước khác: người đứng đằng trước nhìn vào thì cờ của ta ở bên tay phải, cờ nước ngoài ở bên tay trái. 3) Khi cần treo quốc kỳ của ta và quốc kỳ nhiều nước khác thì sẽ có chỉ thị riêng của Chính Phủ định rõ thứ tự xếp đặt các cờ. 4) Khi treo cờ của ta và cờ các nước khác, thì các cờ phải làm đúng biểu mẫu, làm bằng nhau và treo đều nhau, không treo lá to lá nhỏ, lá cao lá thấp. 5) Treo cờ và ảnh: Treo ảnh Chủ Tịch Nước cùng với quốc kỳ thì để ảnh thấp hơn quốc kỳ, hoặc để ảnh trên nền quốc kỳ dưới ngôi sao. Ở các cơ quan, chỉ treo thường xuyên ảnh Chủ Tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Như vậy, để treo cờ Tổ quốc vào dịp Tết âm lịch 2024 chính xác thì cần lưu ý một số yếu tố sau đây: - Khi treo quốc kỳ: không để ngược ngôi sao; - Khi treo quốc kỳ ta với quốc kỳ một nước khác: người đứng đằng trước nhìn vào thì cờ của ta ở bên tay phải, cờ nước ngoài ở bên tay trái. - Khi cần treo quốc kỳ của ta và quốc kỳ nhiều nước khác: tuân theo chỉ thị riêng của Chính Phủ quy định về thứ tự xếp đặt các cờ. - Khi treo cờ của ta và cờ các nước khác: các cờ phải làm đúng biểu mẫu, làm bằng nhau và treo đều nhau, không treo lá to lá nhỏ, lá cao lá thấp. - Khi treo ảnh Chủ Tịch Nước cùng với quốc kỳ: để ảnh thấp hơn quốc kỳ, hoặc để ảnh trên nền quốc kỳ dưới ngôi sao. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 773, "text": "để treo cờ Tổ quốc vào dịp Tết âm lịch 2024 chính xác thì cần lưu ý một số yếu tố sau đây: - Khi treo quốc kỳ: không để ngược ngôi sao; - Khi treo quốc kỳ ta với quốc kỳ một nước khác: người đứng đằng trước nhìn vào thì cờ của ta ở bên tay phải, cờ nước ngoài ở bên tay trái." } ], "id": "20281", "is_impossible": false, "question": "Treo cờ Tổ quốc vào dịp Tết âm lịch 2024 như thế nào cho đúng?" } ] } ], "title": "Treo cờ Tổ quốc vào dịp Tết âm lịch 2024 như thế nào cho đúng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 2 Luật Người khuyết tật 2010 quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 2. Kỳ thị người khuyết tật là thái độ khinh thường hoặc thiếu tôn trọng người khuyết tật vì lý do khuyết tật của người đó. Căn cứ khoản 1 Điều 14 Luật Người khuyết tật 2010 quy định những hành vi bị nghiêm cấm: Những hành vi bị nghiêm cấm 1. Kỳ thị, phân biệt đối xử người khuyết tật. Căn cứ khoản 1 Điều 11 Nghị định 130/2021/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về hành vi bị nghiêm cấm đối với người khuyết tật: Vi phạm quy định về hành vi bị nghiêm cấm đối với người khuyết tật 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Kỳ thị, phân biệt đối xử người khuyết tật; b) Cản trở quyền kết hôn, quyền nuôi con hợp pháp của người khuyết tật; c) Cản trở người khuyết tật sống độc lập, hòa nhập cộng đồng; d) Cản trở người khuyết tật tham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội; đ) Cản trở người khuyết tật thực hiện quyền tiếp cận công nghệ thông tin. Theo quy định trên, nghiêm cấm người có hành vi kỳ thị người khuyết tật. Như vậy, người nào có hành vi kỳ thị người khuyết tật như thái độ khinh thường hoặc thiếu tôn trọng người khuyết tật vì lý do khuyết tật của người đó thì bị xử phạt hành chính Mức xử phạt đối với hành vi kỳ thị người khuyết tật là phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân có hành vi vi phạm. Trường hợp tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền đối với tổ chức vi phạm gấp hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân vi phạm. (Quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 130/2021/NĐ-CP)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1135, "text": "người nào có hành vi kỳ thị người khuyết tật như thái độ khinh thường hoặc thiếu tôn trọng người khuyết tật vì lý do khuyết tật của người đó thì bị xử phạt hành chính Mức xử phạt đối với hành vi kỳ thị người khuyết tật là phạt tiền từ 3." } ], "id": "20282", "is_impossible": false, "question": "Hành vi kỳ thị người khuyết tật thì bị phạt bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Hành vi kỳ thị người khuyết tật thì bị phạt bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm e khoản 1 Điều 6 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định mức trợ cấp xã hội hàng tháng: Mức trợ cấp xã hội hàng tháng 1. Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này được trợ cấp xã hội hàng tháng với mức bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng quy định như sau: e) Đối với đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định này: - Hệ số 2,0 đối với người khuyết tật đặc biệt nặng; - Hệ số 2,5 đối với trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng; - Hệ số 1,5 đối với người khuyết tật nặng; - Hệ số 2,0 đối với trẻ em khuyết tật nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật nặng. Căn cứ khoản 6 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng: Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng 6. Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật. Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội: Mức chuẩn trợ giúp xã hội 2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 là 360.000 đồng/tháng. Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác. Như vậy, mức hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng của người khuyết tật như sau: (1) Đối với người khuyết tật đặc biệt nặng Mức trợ cấp = Hệ số x Mức chuẩn trợ giúp xã hội = 2.0 x 360.000 đồng = 720.000 đồng/tháng (2) Đối với người khuyết tật đặc biệt nặng là người cao tuổi, trẻ em; Mức trợ cấp = Hệ số x Mức chuẩn trợ giúp xã hội = 2.5 x 360.000 đồng = 900.000 đồng/tháng (3) Đối với người khuyết tật nặng Mức trợ cấp = Hệ số x Mức chuẩn trợ giúp xã hội = 1.5 x 360.000 đồng = 540.000 đồng (4) Đối với người khuyết tật nặng là người cao tuổi, người khuyết tật nặng là trẻ em Mức trợ cấp = Hệ số x Mức chuẩn trợ giúp xã hội = 2.0 x 360.000 đồng = 720.000 đồng Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1412, "text": "mức hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng của người khuyết tật như sau: (1) Đối với người khuyết tật đặc biệt nặng Mức trợ cấp = Hệ số x Mức chuẩn trợ giúp xã hội = 2." } ], "id": "20283", "is_impossible": false, "question": "Mức hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng của người khuyết tật là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng của người khuyết tật là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định về thời hiệu xử lý vi phạm hành chính như sau: Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau: a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây: Vi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm. Vi phạm hành chính về thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; Như vậy, đối với hành vi không thực hiện đúng chế độ báo cáo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định về hoạt động kinh doanh du lịch thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1057, "text": "đối với hành vi không thực hiện đúng chế độ báo cáo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định về hoạt động kinh doanh du lịch thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm." } ], "id": "20284", "is_impossible": false, "question": "Thời hiệu xử phạt hành vi không thực hiện đúng chế độ báo cáo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định về hoạt động kinh doanh du lịch là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hiệu xử phạt hành vi không thực hiện đúng chế độ báo cáo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định về hoạt động kinh doanh du lịch là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 5 Điều 7 Nghị định 45/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ lữ hành như sau: Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ lữ hành 5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Sử dụng hướng dẫn viên du lịch quốc tế, hướng dẫn viên du lịch nội địa không có hợp đồng lao động với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành hoặc doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hướng dẫn du lịch hoặc không là hội viên của tổ chức xã hội - nghề nghiệp về hướng dẫn du lịch theo quy định; b) Sử dụng hướng dẫn viên du lịch để hướng dẫn cho khách du lịch không đúng phạm vi hành nghề của hướng dẫn viên du lịch; c) Sử dụng hướng dẫn viên du lịch để thực hiện chương trình du lịch mà không có hợp đồng hướng dẫn hoặc văn bản phân công hướng dẫn theo quy định; d) Không viết hoặc không gắn tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. Như vậy, hành vi sử dụng hướng dẫn viên du lịch để thực hiện chương trình du lịch mà không có bản phân công hướng dẫn theo quy định có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định nêu trên là mức phạt áp dụng đối với tổ chức (khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2019/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 984, "text": "hành vi sử dụng hướng dẫn viên du lịch để thực hiện chương trình du lịch mà không có bản phân công hướng dẫn theo quy định có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 10." } ], "id": "20285", "is_impossible": false, "question": "Sử dụng hướng dẫn viên du lịch để thực hiện chương trình du lịch mà không có bản phân công hướng dẫn theo quy định bị phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Sử dụng hướng dẫn viên du lịch để thực hiện chương trình du lịch mà không có bản phân công hướng dẫn theo quy định bị phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 58 Luật Du lịch 2017 quy định về hướng dẫn viên du lịch, thẻ hướng dẫn viên du lịch như sau: Hướng dẫn viên du lịch, thẻ hướng dẫn viên du lịch 3. Điều kiện hành nghề của hướng dẫn viên du lịch bao gồm: a) Có thẻ hướng dẫn viên du lịch; b) Có hợp đồng lao động với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hướng dẫn du lịch hoặc là hội viên của tổ chức xã hội - nghề nghiệp về hướng dẫn du lịch đối với hướng dẫn viên du lịch quốc tế và hướng dẫn viên du lịch nội địa; c) Có hợp đồng hướng dẫn với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành hoặc văn bản phân công hướng dẫn theo chương trình du lịch; đối với hướng dẫn viên du lịch tại điểm, phải có phân công của tổ chức, cá nhân quản lý khu du lịch, điểm du lịch. Như vậy, để hành nghề hướng dẫn viên du lịch thì điều kiện tiên quyết đó là phải có thẻ hướng dẫn viên du lịch. Do đó, không có thẻ hướng dẫn viên du lịch thì sẽ không được hành nghề hướng dẫn viên du lịch", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 781, "text": "để hành nghề hướng dẫn viên du lịch thì điều kiện tiên quyết đó là phải có thẻ hướng dẫn viên du lịch." } ], "id": "20286", "is_impossible": false, "question": "Có được hành nghề hướng dẫn viên du lịch khi chưa có thẻ hướng dẫn viên không?" } ] } ], "title": "Có được hành nghề hướng dẫn viên du lịch khi chưa có thẻ hướng dẫn viên không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 59 Luật Du lịch 2017 quy định về điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch như sau: Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch 1. Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa bao gồm: a) Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam; b) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; c) Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy; d) Tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa. 2. Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế bao gồm: a) Điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này; b) Tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế; c) Sử dụng thành thạo ngoại ngữ đăng ký hành nghề. Như vậy, điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa gồm có: - Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam; - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy; - Tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 890, "text": "điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa gồm có: - Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam; - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy; - Tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa." } ], "id": "20287", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa gồm những gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Lịch vạn niên 2024 - Lịch âm 2024 là một cuốn sách hữu ích giúp chúng ta biết được những thông tin quan trọng về năm 2024. Cuốn sách này được biên soạn bởi các chuyên gia về lịch vạn niên, với nội dung chính xác và đầy đủ. Có thể nói cuốn sách lịch vạn niên 2024 - Lịch âm 2024 bao gồm những thông tin sau: Lịch âm: Năm 2024 là năm Giáp Thìn, là năm thứ năm trong chu kỳ Lục thập hoa giáp. Theo lịch âm, năm 2024 bắt đầu từ ngày 10/02/2024 Dương lịch đến ngày 21/01/2025 Dương lịch. % buffered 00:00 01:01 Play Lịch dương: Năm 2024 là năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01/2024 và kết thúc vào ngày 31/12/2024. Các ngày lễ, Tết: Theo lịch vạn niên 2024 - Lịch âm 2024, bao gồm: - Tết Âm lịch: 10/02/2024 - Tết Đoan Ngọ: 05/05/2024 - Thất Tịch: 07/07/2024 - Tết Trung Thu: 15/08/2024 - Tết Trùng Cửu: 09/09/2024 - Tết Trùng Thập: 10/10/2024 - Tết Hạ Nguyên: 15/10/2024 Các tiết khí: Theo lịch vạn niên 2024 - Lịch âm 2024 trong năm ví dụ như: - Lập xuân: 04/02/2024 - Thanh minh: 04/04/2024 - Lập hạ: 05/06/2024 - Tiểu thử: 21/06/2024 - Đại thử: 07/07/2024 - Lập thu: 08/08/2024 - Bạch lộ: 23/08/2024 - Hàn lộ: 08/09/2024 - Lập đông: 08/10/2024 - Tiểu tuyết: 22/11/2024 - Đại tuyết: 07/12/2024 - Lập xuân: 20/01/2025 Các ngày tốt, xấu mà lịch vạn niên 2024 - Lịch âm 2024 cung cấp thông tin về các ngày tốt, xấu trong năm 2024, ví dụ như: - Ngày tốt: Ngày tốt là những ngày có thể thực hiện các công việc quan trọng, như khai trương, động thổ, cưới hỏi, - Ngày xấu: Ngày xấu là những ngày không nên thực hiện các công việc quan trọng, vì có thể gặp khó khăn, trắc trở. Như vậy, có thể nói lịch vạn niên 2024 - Lịch âm 2024 là một cuốn sách hữu ích cho những ai muốn biết được những thông tin quan trọng về năm 2024. Sau đây hãy cùng xem lịch vạn niên 2024 - Lịch âm 2024: Chi tiết, đầy đủ cả năm 2024 dưới đây: Lịch vạn niên - Lịch âm tháng 1 năm 2024 Lịch vạn niên - Lịch âm tháng 2 năm 2024 Lịch vạn niên - Lịch âm tháng 3 năm 2024 Lịch vạn niên - Lịch âm tháng 4 năm 2024 Lịch vạn niên - Lịch âm tháng 5 năm 2024 Lịch vạn niên - Lịch âm tháng 6 năm 2024 Lịch vạn niên - Lịch âm tháng 7 năm 2024 Lịch vạn niên - Lịch âm tháng 8 năm 2024 Lịch vạn niên - Lịch âm tháng 9 năm 2024 Lịch vạn niên - Lịch âm tháng 10 năm 2024 Lịch vạn niên - Lịch âm tháng 11 năm 2024 Lịch vạn niên - Lịch âm tháng 12 năm 2024", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1576, "text": "có thể nói lịch vạn niên 2024 - Lịch âm 2024 là một cuốn sách hữu ích cho những ai muốn biết được những thông tin quan trọng về năm 2024." } ], "id": "20288", "is_impossible": false, "question": "Xem lịch vạn niên 2024 - Lịch âm 2024: Chi tiết, đầy đủ cả năm 2024?" } ] } ], "title": "Xem lịch vạn niên 2024 - Lịch âm 2024: Chi tiết, đầy đủ cả năm 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 32/2023/TT-BCA quy định về việc dừng phương tiện giao thông để kiểm soát như sau: Dừng phương tiện giao thông để kiểm soát 1. Cán bộ Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát theo kế hoạch được dừng phương tiện giao thông để kiểm soát trong các trường hợp sau: a) Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, thu thập được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ và các hành vi vi phạm pháp luật khác; Theo đó, Cán bộ Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát theo kế hoạch được dừng phương tiện giao thông để kiểm soát trong các trường hợp sau: - Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, thu thập được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ và các hành vi vi phạm pháp luật khác. - Thực hiện mệnh lệnh, kế hoạch tổng kiểm soát phương tiện giao thông bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, trật tự xã hội; kế hoạch tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm theo chuyên đề bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, trật tự xã hội đã được cấp có thẩm quyền ban hành. - Có văn bản đề nghị của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan điều tra; văn bản đề nghị của cơ quan chức năng liên quan về dừng phương tiện giao thông để kiểm soát phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự. - Đấu tranh phòng, chống tội phạm; phòng, chống thiên tai, cháy nổ; phòng, chống dịch bệnh; cứu nạn, cứu hộ và các hành vi vi phạm pháp luật khác. Văn bản đề nghị phải ghi cụ thể thời gian, tuyến đường, phương tiện giao thông dừng để kiểm soát, xử lý, lực lượng tham gia phối hợp. - Có tin báo, phản ánh, kiến nghị, tố giác của tổ chức, cá nhân về hành vi vi phạm pháp luật của người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ. Như vậy, về cơ bản Cảnh sát giao thông không được tự ý dừng xe người đi đường, trừ các trường hợp được pháp luật quy định đã phân tích ở trên. Mặc khác, ngay cả khi không có vi phạm, Cảnh sát giao thông vẫn được phép dừng xe kiểm tra hành chính nếu thuộc quy định trên. Do đó, Cảnh sát giao thông vẫn được bắt xe vào ngày Tết Âm lịch nếu như đang thi hành nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1790, "text": "về cơ bản Cảnh sát giao thông không được tự ý dừng xe người đi đường, trừ các trường hợp được pháp luật quy định đã phân tích ở trên." } ], "id": "20289", "is_impossible": false, "question": "Cảnh sát giao thông có được bắt xe vào ngày Tết âm lịch không?" } ] } ], "title": "Cảnh sát giao thông có được bắt xe vào ngày Tết âm lịch không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, tại khoản 3 Điều 78 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định về thủ tục nộp tiền phạt như sau: Thủ tục nộp tiền phạt 3. Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính bị phạt tiền phải nộp tiền phạt một lần, trừ trường hợp quy định tại Điều 79 của Luật này. Mọi trường hợp thu tiền phạt, người thu tiền phạt có trách nhiệm giao chứng từ thu tiền phạt cho cá nhân, tổ chức nộp tiền phạt. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Đồng thời, theo khoản 1 Điều 79 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi khoản 40 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định về nộp tiền phạt nhiều lần như sau: Nộp tiền phạt nhiều lần 1. Việc nộp tiền phạt nhiều lần được áp dụng khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng trở lên đối với cá nhân và từ 150.000.000 đồng trở lên đối với tổ chức; b) Đang gặp khó khăn đặc biệt về kinh tế và có đơn đề nghị nộp tiền phạt nhiều lần. Đơn đề nghị của cá nhân phải được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó học tập, làm việc xác nhận hoàn cảnh khó khăn đặc biệt về kinh tế. Đơn đề nghị của tổ chức phải được Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, cơ quan Thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan cấp trên trực tiếp xác nhận hoàn cảnh khó khăn đặc biệt về kinh tế. Như vậy, việc nộp tiền phạt nhiều lần trong trường hợp vi phạm nồng độ cồn dịp Tết Âm lịch được áp dụng khi có đủ các điều kiện sau đây: - Đang gặp khó khăn đặc biệt về kinh tế và có đơn đề nghị nộp tiền phạt nhiều lần cụ thể: + Đơn đề nghị của cá nhân phải được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó học tập, làm việc xác nhận hoàn cảnh khó khăn đặc biệt về kinh tế. + Đơn đề nghị của tổ chức phải được Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, cơ quan Thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan cấp trên trực tiếp xác nhận hoàn cảnh khó khăn đặc biệt về kinh tế. - Bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng trở lên; Lưu ý: Thời hạn nộp tiền phạt nhiều lần không quá 06 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực; số lần nộp tiền phạt tối đa không quá 03 lần. Mức nộp phạt lần thứ nhất tối thiểu là 40% tổng số tiền phạt. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1344, "text": "việc nộp tiền phạt nhiều lần trong trường hợp vi phạm nồng độ cồn dịp Tết Âm lịch được áp dụng khi có đủ các điều kiện sau đây: - Đang gặp khó khăn đặc biệt về kinh tế và có đơn đề nghị nộp tiền phạt nhiều lần cụ thể: + Đơn đề nghị của cá nhân phải được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó học tập, làm việc xác nhận hoàn cảnh khó khăn đặc biệt về kinh tế." } ], "id": "20290", "is_impossible": false, "question": "Vi phạm nồng độ cồn vào dịp Tết Âm lịch có thể nộp phạt nhiều lần không?" } ] } ], "title": "Vi phạm nồng độ cồn vào dịp Tết Âm lịch có thể nộp phạt nhiều lần không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tết là sự bắt đầu, là khởi nguồn. Ý nghĩa của Tết bao trùm lên mọi mơ ước về những điều tốt đẹp, những điều lành và may mắn… Tết, khởi đầu của một năm, một tháng, một mùa, một chu kỳ sản xuất nông nghiệp mới. Tết cũng là lễ hội lớn nhất, quan trọng nhất của người Việt trong năm và ai cũng dành những điều tốt đẹp nhất cho Tết. Vì Âm lịch theo chu kỳ vận hành của mặt trăng, cho nên Tết Nguyên đán muộn hơn Tết Dương lịch. Do quy luật 3 năm nhuận một tháng của Âm lịch, cho nên ngày đầu năm của dịp Tết Nguyên đán hằng năm thường kéo dài trong khoảng 7 đến 8 ngày cuối năm cũ và 7 ngày đầu năm mới (23 tháng Chạp đến hết ngày 7 tháng Giêng).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 423, "text": "Do quy luật 3 năm nhuận một tháng của Âm lịch, cho nên ngày đầu năm của dịp Tết Nguyên đán hằng năm thường kéo dài trong khoảng 7 đến 8 ngày cuối năm cũ và 7 ngày đầu năm mới (23 tháng Chạp đến hết ngày 7 tháng Giêng)." } ], "id": "20291", "is_impossible": false, "question": "Ngày 27 tết Âm lịch 2024 là ngày mấy dương?" } ] } ], "title": "Ngày 27 tết Âm lịch 2024 là ngày mấy dương?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023 về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 đối với cán bộ công chức viên chức và người lao động thì lịch nghỉ Tết Âm lịch 2024 của cán bộ công chức viên chức và người lao động như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ tết Âm lịch năm 2024 từ thứ Năm ngày 08/02/2024 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão) đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 02 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động. 4. Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy và Chủ Nhật hằng tuần, sẽ căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp. Theo đó, cán bộ công chức viên chức sẽ có lịch nghỉ cụ thể như sau: Nghỉ tết Âm lịch năm 2024 từ thứ Năm ngày 08/02/2024 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão) đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn) Như vậy từ ngày 15/02/2024 cán bộ công chức viên chức sẽ quay trở lại làm việc", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 748, "text": "Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy và Chủ Nhật hằng tuần, sẽ căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp." } ], "id": "20292", "is_impossible": false, "question": "Lịch đi làm lại của cán bộ công chức viên chức như thế nào?" } ] } ], "title": "Lịch đi làm lại của cán bộ công chức viên chức như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 2 Điều 14 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa như sau: Điều kiện nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa 2. Việc kinh doanh pháo hoa phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Chỉ tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa và phải được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố và bảo vệ môi trường; b) Kho, phương tiện vận chuyển, thiết bị, dụng cụ phục vụ kinh doanh pháo hoa phải phù hợp, bảo đảm điều kiện về bảo quản, vận chuyển, phòng cháy và chữa cháy; c) Người quản lý, người phục vụ có liên quan đến kinh doanh pháo hoa phải được huấn luyện về kỹ thuật an toàn; d) Chỉ được kinh doanh pháo hoa bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định. Tại Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về sử dụng pháo hoa như sau: Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Theo đó, những doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng là đối tượng được kinh doanh pháo hoa theo quy định pháp luật. Do đó, cơ quan, tổ chức, cá nhân được phép mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Như vậy, người dân có thể mua pháo hoa của Bộ Quốc phòng để sử dụng vào dịp tết mà không bị phạt. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1634, "text": "người dân có thể mua pháo hoa của Bộ Quốc phòng để sử dụng vào dịp tết mà không bị phạt." } ], "id": "20293", "is_impossible": false, "question": "Người dân có được mua pháo hoa về chơi dịp tết Âm lịch 2024 không?" } ] } ], "title": "Người dân có được mua pháo hoa về chơi dịp tết Âm lịch 2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 79 Luật Cán bộ, công chức 2008 được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019 quy định các hình thức kỷ luật đối với công chức: Các hình thức kỷ luật đối với công chức 1. Công chức vi phạm quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong những hình thức kỷ luật sau đây: a) Khiển trách; b) Cảnh cáo; c) Hạ bậc lương; d) Giáng chức; đ) Cách chức; e) Buộc thôi việc. Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 8 Nghị định 63/2019/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm hành chính đối với các quy định về giao, sử dụng tài sản công, hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản công: Hành vi vi phạm hành chính đối với các quy định về giao, sử dụng tài sản công, hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản công 2. Phạt tiền đối với hành vi giao, sử dụng tài sản công không đúng mục đích (sử dụng tài sản công không đúng với mục đích, công năng sử dụng của tài sản được đầu tư, trang bị, mua sắm; sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp làm nhà ở hoặc sử dụng vào mục đích cá nhân; sử dụng xe ô tô đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc đối với chức danh không có tiêu chuẩn; sử dụng xe ô tô phục vụ công tác cho các chức danh không có tiêu chuẩn sử dụng xe mà không được cấp có thẩm quyền phê duyệt; giao, sử dụng xe ô tô vào mục đích cá nhân; sử dụng máy móc, thiết bị, tài sản khác vào mục đích cá nhân) theo các mức phạt sau: c) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp giao, sử dụng tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô. Căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị định 63/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 4 Nghị định 102/2021/NĐ-CP quy định áp dụng mức phạt tiền: Áp dụng mức phạt tiền 1. Mức phạt tiền quy định tại mục 1, mục 2, mục 3 và mục 4 Chương II, mục 1 Chương III, mục 1 Chương IV, mục 1 và mục 2 Chương V Nghị định này là mức phạt tiền quy định đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức; cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức (trừ quy định tại Điều 17, Điều 23, Điều 27 Nghị định này). Theo quy định trên, công chức sử dụng xe công tham gia các lễ hội bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành, cụ thể như sau: (1) Xử lý theo các hình thức kỷ luật đối với công chức tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong những hình thức kỷ luật sau đây: - Khiển trách; - Cảnh cáo; - Hạ bậc lương; - Giáng chức; - Cách chức; - Buộc thôi việc.; (2) Xử phạt hành chính Tổ chức sử dụng xe công tham gia các lễ hội thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Mức xử phạt trên là mức phạt tiền quy định đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức; cá nhân có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. Như vậy, mức phạt tiền đối với công chức sử dụng xe công tham gia các lễ hội từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2822, "text": "mức phạt tiền đối với công chức sử dụng xe công tham gia các lễ hội từ 5." } ], "id": "20294", "is_impossible": false, "question": "Công chức sử dụng xe công tham gia các lễ hội bị xử lý thế nào?" } ] } ], "title": "Công chức sử dụng xe công tham gia các lễ hội bị xử lý thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Nhà máy Z121 (Công ty TNHH Một thành viên hóa chất 21, Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng) là đơn vị duy nhất sản xuất và cung ứng pháo hoa dân dụng trên thị trường. Như vậy, pháo hoa Bộ quốc phòng Z121 là pháo hoa do nhà máy Z121 Bộ Quốc phòng sản xuất Cách mua pháo hoa Bộ quốc phòng Z121 online ngay trên website của Công ty TNHH Một thành viên hóa chất 21, Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng như sau: //21chemical.vn/ Bước 2: Chọn Mục Pháo hoa, sau đó chọn loại pháo hoa cần mua Bước 3: Chọn Liên hệ đặt hàng Bước 4: Điền thông tin người mua theo yêu cầu Thông tin cần thiết bao gồm: Họ và tên, Địa chỉ, Số điện thoại, Email, Nội dung liên hệ đặt hàng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 172, "text": "pháo hoa Bộ quốc phòng Z121 là pháo hoa do nhà máy Z121 Bộ Quốc phòng sản xuất Cách mua pháo hoa Bộ quốc phòng Z121 online ngay trên website của Công ty TNHH Một thành viên hóa chất 21, Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng như sau: //21chemical." } ], "id": "20295", "is_impossible": false, "question": "Pháo hoa Bộ Quốc phòng Z121 là gì? Pháo hoa Bộ Quốc phòng Z121 mua online như thế nào?" } ] } ], "title": "Pháo hoa Bộ Quốc phòng Z121 là gì? Pháo hoa Bộ Quốc phòng Z121 mua online như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 11 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định xử phạt hành vi sử dụng pháo hoa trái phép như sau: Vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, pháo và đồ chơi nguy hiểm bị cấm 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: g) Làm mất vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ được trang bị; h) Sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ mà không có giấy phép; i) Sử dụng các loại pháo, thuốc pháo trái phép; k) Chế tạo, trang bị, tàng trữ, vận chuyển, sửa chữa vũ khí, công cụ hỗ trợ có giấy phép nhưng không thực hiện đúng quy định của pháp luật. 7. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điểm d và đ khoản 1; các điểm a, b, c, e và g khoản 2; các điểm a, c, d, đ, e, h, i và k khoản 3; các điểm a, b, c, d, đ, e, h và i khoản 4 và khoản 5 Điều này; Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, tổ chức, cá nhân sử dụng pháo hoa trái phép thì bị xử phạt như sau: - Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân vi phạm - Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức vi phạm Ngoài ra, tổ chức, cá nhân bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1335, "text": "tổ chức, cá nhân sử dụng pháo hoa trái phép thì bị xử phạt như sau: - Phạt tiền từ 5." } ], "id": "20296", "is_impossible": false, "question": "Khi sử dụng pháo hoa mà không phải pháo hoa Bộ Quốc phòng sẽ phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Khi sử dụng pháo hoa mà không phải pháo hoa Bộ Quốc phòng sẽ phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 17 Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định về cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô như sau: Cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô 3. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh là Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Như vậy, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô bao gồm các giấy tờ sau: [1] Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải (Theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 10/2020/NĐ-CP) - Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 của Nghị định 10/2020/NĐ-CP - Bản sao văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải. - Bản sao hoặc bản chính Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông (áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ, vận tải hành khách sử dụng hợp đồng điện tử). [2] Đối với hộ kinh doanh vận tải (Theo khoản 2 Điều 18 Nghị định 10/2020/NĐ-CP) - Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 của Nghị định 10/2020/NĐ-CP - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 277, "text": "cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương." } ], "id": "20297", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô? Hồ sơ cấp giấy phép có gì?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô? Hồ sơ cấp giấy phép có gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo lịch vạn niên 2024, Tết Âm lịch 2024 bắt đầu từ Mùng 1 Tết (tức ngày 10/02/2024 dương lịch. Chính vì vậy, Mùng 2 Tết Âm lịch 2024 là ngày 11 tháng 2 năm 2024 dương lịch. Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ lễ, tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Ngoài ra, tại Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023 về lịch nghỉ tết âm lịch của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ tết Âm lịch năm 2024 từ thứ Năm ngày 08/02/2024 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão) đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 02 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động. 2. Công chức, viên chức nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 từ thứ Bảy ngày 31/8/2024 đến hết thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. Đợt nghỉ này bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh, 02 ngày nghỉ hằng tuần. 3. Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 lưu ý thực hiện: bố trí, sắp xếp các bộ phận làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, đảm bảo tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân. 4. Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy và Chủ Nhật hằng tuần, sẽ căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp. 5. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Quý Mão và 04 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 02 ngày cuối năm Quý Mão và 03 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 03 ngày cuối năm Quý Mão và 02 ngày đầu năm Giáp Thìn. - Đối với dịp nghỉ lễ Quốc khánh: thứ Hai ngày 02/9/2024 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: Chủ Nhật ngày 01/9/2024 hoặc thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. Như vậy, cán bộ công chức viên chức sẽ nghỉ Tết Âm lịch 2024 từ 29 Tết (Thứ Năm ngày 08/02/2024 Dương lịch) đến hết Mùng 5 (Thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch). Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2024 này sẽ bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 02 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần. Chính vì vậy, Mùng 2 Tết Âm lịch 2024 thì cán bộ, công chức làm việc tại các cơ quan nhà nước vẫn chưa đi làm lại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2523, "text": "cán bộ công chức viên chức sẽ nghỉ Tết Âm lịch 2024 từ 29 Tết (Thứ Năm ngày 08/02/2024 Dương lịch) đến hết Mùng 5 (Thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch)." } ], "id": "20298", "is_impossible": false, "question": "Mùng 2 Tết Âm lịch 2024 là ngày mấy dương lịch? Cán bộ, công chức đã đi làm lại chưa?" } ] } ], "title": "Mùng 2 Tết Âm lịch 2024 là ngày mấy dương lịch? Cán bộ, công chức đã đi làm lại chưa?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về quản lý, sử dụng pháo: Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Pháo là sản phẩm có chứa thuốc pháo, khi có tác động của xung kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện gây ra phản ứng hóa học nhành, mạnh, sinh khí, tạo ra hiệu ứng âm thanh, ánh sáng, màu sắc trong không gian, gây ra tiếng nổ hoặc không gây ra tiếng nổ. Pháo bao gồm: Pháo nổ, pháo hoa. a) Pháo nổ là sản phẩm được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, khi có tác động của xung kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện gây ra tiếng nổ hoặc gây ra tiếng rít, tiếng nổ và hiệu ứng màu sắc trong không gian; Pháo nổ gây ra tiếng rít, tiếng nổ và hiệu ứng màu sắc trong không gian được gọi là pháo hoa nổ; Pháo hoa nổ tầm thấp là quả pháo có đường kính không lớn hơn 90 mm hoặc tầm bắn không vượt quá 120 m. Pháo hoa nổ tầm cao là quả pháo có đường kính trên 90 mm hoặc tầm bắn trên 120 m; b) Pháo hoa là sản phẩm được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, khi có tác động của xung kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện tạo ra các hiệu ứng âm thanh, ánh sáng, màu sắc trong không gian, không gây ra tiếng nổ. Như vậy, pháo hoa là sản phẩm là tạo ra hiệu ứng âm thanh, ánh sáng, màu sắc trong không gian, không gây ra tiếng nổ khi có tác động của xung kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1181, "text": "pháo hoa là sản phẩm là tạo ra hiệu ứng âm thanh, ánh sáng, màu sắc trong không gian, không gây ra tiếng nổ khi có tác động của xung kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện." } ], "id": "20299", "is_impossible": false, "question": "Pháo hoa là gì?" } ] } ], "title": "Pháo hoa là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định các hành vi bị nghiêm cấm: Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng hoặc chiếm đoạt pháo nổ; trừ trường hợp tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, cung cấp, vận chuyển, sử dụng pháo hoa nổ theo quy định tại Nghị định này. Căn cứ khoản 2 Điều 14 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định điều kiện nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa: Điều kiện nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa 2. Việc kinh doanh pháo hoa phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Chỉ tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa và phải được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố và bảo vệ môi trường; b) Kho, phương tiện vận chuyển, thiết bị, dụng cụ phục vụ kinh doanh pháo hoa phải phù hợp, bảo đảm điều kiện về bảo quản, vận chuyển, phòng cháy và chữa cháy; c) Người quản lý, người phục vụ có liên quan đến kinh doanh pháo hoa phải được huấn luyện về kỹ thuật an toàn; d) Chỉ được kinh doanh pháo hoa bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định. Theo quy định trên, nghiêm cấm mua bán pháo nổ trừ trường hợp tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ. Như vậy, người dân không được phép mua pháo hoa của Bộ Quốc phòng sản xuất để kinh doanh. Việc mua pháo hoa của Bộ Quốc phòng sản xuất chỉ được thực hiện bởi các tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng và đảm bảo các điều kiện theo quy định. Cụ thể, để được cấp giấy phép mua pháo hoa, các tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng cần đáp ứng các điều kiện sau: - Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; - Đảm bảo các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố và bảo vệ môi trường; - Có kho, phương tiện vận chuyển, thiết bị, dụng cụ phục vụ kinh doanh pháo hoa phải phù hợp, bảo đảm điều kiện về bảo quản, vận chuyển, phòng cháy và chữa cháy; - Người kinh doanh pháo hoa phải được huấn luyện về kỹ thuật an toàn; - Chỉ được kinh doanh pháo hoa bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1523, "text": "người dân không được phép mua pháo hoa của Bộ Quốc phòng sản xuất để kinh doanh." } ], "id": "20300", "is_impossible": false, "question": "Người dân có được mua pháo hoa của Bộ Quốc phòng sản xuất để kinh doanh không?" } ] } ], "title": "Người dân có được mua pháo hoa của Bộ Quốc phòng sản xuất để kinh doanh không?" }