version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm b khoản 2; điểm a khoản 7; điểm b khoản 8 Điều 11 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, pháo và đồ chơi nguy hiểm bị cấm: Vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, pháo và đồ chơi nguy hiểm bị cấm 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: b) Chiếm đoạt, trao đổi, mua, bán, cho, tặng, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, nhận cầm cố, các loại giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, công cụ hỗ trợ và pháo; 7. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điểm d và đ khoản 1; các điểm a, b, c, e và g khoản 2; các điểm a, c, d, đ, e, h, i và k khoản 3; các điểm a, b, c, d, đ, e, h và i khoản 4 và khoản 5 Điều này; 8. Biện pháp khắc phục hậu quả: b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại các điểm b và c khoản 2; các điểm a, b, c, d, đ, e và k khoản 3; các điểm a, c, d, e và i khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều này; Như vậy, người dân mua pháo hoa của Bộ Quốc phòng sản xuất để kinh doanh thì bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính. Lưu ý: Mức phạt trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (Quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP) Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1197,
"text": "người dân mua pháo hoa của Bộ Quốc phòng sản xuất để kinh doanh thì bị phạt tiền từ 2."
}
],
"id": "20301",
"is_impossible": false,
"question": "Người dân mua pháo hoa của Bộ Quốc phòng sản xuất để kinh doanh bị phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Người dân mua pháo hoa của Bộ Quốc phòng sản xuất để kinh doanh bị phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 1583/QĐ-CTN năm 2023 quy định một số người có công với cách mạng được nhận quà nhân dịp tết Âm lịch 2024 của Chủ tịch nước như sau: Tặng quà cho một số đối tượng có công với cách mạng nhân dịp Tết Nguyên đán Giáp Thìn năm 2024, cụ thể như sau: 1. Mức quà 600.000 đồng tặng: a) Người có công với cách mạng: - Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. - Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. - Bà mẹ Việt Nam Anh hùng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. - Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. - Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. - Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. - Người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng. 2. Mức quà 300.000 đồng tặng: a) Người có công với cách mạng: Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 80% trở xuống đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. Thương binh đang hưởng chế độ mất sức lao động. - Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 80% trở xuống đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. - Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. - Người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. Thêm vào đó, căn cứ Mục 1 Công văn 41/LĐTBXH-NCC năm 2024 về việc tặng quà tết Âm lịch 2024 của Chủ tịch nước cho một số người có công với cách mạng như sau: 1. Đối tượng quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 1 Quyết định số 1583/QĐ-CTN: Mỗi người chỉ nhận 01 suất quà của Chủ tịch nước. Trường hợp một người được xác nhận là hai đối tượng trở lên đủ điều kiện hưởng cả 02 mức quà thì nhận 01 suất quà với mức cao nhất, nếu đủ điều kiện hưởng cùng một mức quà thì nhận 01 suất quà với mức đó. Như vậy, người có công với cách mạng thuộc các trường hợp quy định tại Quyết định 1583/QĐ-CTN năm 2023 sẽ được nhận quà tết Âm lịch 2024. Mỗi người chỉ được nhận 01 suất quà của Chủ tịch nước. arrow_forward_iosĐọc thêm Trường hợp một người được xác nhận là đủ điều kiện hưởng cả 02 mức quà thì chỉ nhận 01 suất quà với mức cao nhất, nếu đủ điều kiện hưởng cùng 01 mức quà thì nhận 01 suất quà với mức đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2256,
"text": "người có công với cách mạng thuộc các trường hợp quy định tại Quyết định 1583/QĐ-CTN năm 2023 sẽ được nhận quà tết Âm lịch 2024."
}
],
"id": "20302",
"is_impossible": false,
"question": "Người có công với cách mạng có được nhận quà tết Âm lịch 2024 của Chủ tịch nước không?"
}
]
}
],
"title": "Người có công với cách mạng có được nhận quà tết Âm lịch 2024 của Chủ tịch nước không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 4 Công văn 41/LĐTBXH-NCC năm 2024 về việc tổ chức thực hiện tặng quà tết Âm lịch 2024 của Chủ tịch nước cho người có công với cách mạng như sau: Tổ chức thực hiện: - Quà tặng của Chủ tịch nước đối với đối tượng chính sách được tặng bằng tiền. Việc tặng quà cho người có công phải kết hợp thật chu đáo với việc thăm hỏi, động viên của các cơ quan, đoàn thể, tổ chức trên địa bàn đến từng đối tượng. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các cơ quan của địa phương tổ chức tuyên truyền và thực hiện tặng quà của Chủ tịch nước tới đối tượng chính sách kịp thời, đầy đủ trước tết Nguyên đán, không để xảy ra sai sót, tiêu cực. - Kinh phí thực hiện chi trả quà tặng của Chủ tịch nước tại các địa phương do Ngân sách Trung ương đảm bảo và được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2024 thực hiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng cho các địa phương. - Kinh phí tặng quà đối với các đối tượng chính sách thuộc quân đội, công an nhân dân do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn thực hiện. - Căn cứ đối tượng nhận quà ngày tết Nguyên đán theo quy định, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội lập danh sách đối tượng nhận quà của Chủ tịch nước theo biểu mẫu số 01 đính kèm gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ hồ sơ gốc của đối tượng kiểm tra, đối chiếu, phê duyệt danh sách đối tượng nhận quà ngày tết Nguyên đán, gửi danh sách đã được phê duyệt về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để tổ chức thực hiện; kiểm tra, đôn đốc và báo cáo kết quả thực hiện tại địa phương theo biểu mẫu số 02 đính kèm về Bộ (Cục Người có công, Vụ Kế hoạch - Tài chính) trước ngày 31/3/2024./. Như vậy, quà tặng tết Âm lịch 2024 cho người có công với cách mạng được tặng bằng tiền. Kinh phí thực hiện chi trả quà tặng tại các địa phương do Ngân sách Trung ương chi trả, đối với quân đội, công an nhân dân thì do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ hồ sơ để kiểm tra, phê duyệt danh sách đối tượng nhận quà ngày tết Nguyên đán. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra, đôn đốc và báo cáo kết quả thực hiện tại địa phương theo biểu mẫu số 02 ban hành kèm theo Công văn 41/LĐTBXH-NCC năm 2024 Tải về về Bộ trước ngày 31/3/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1748,
"text": "quà tặng tết Âm lịch 2024 cho người có công với cách mạng được tặng bằng tiền."
}
],
"id": "20303",
"is_impossible": false,
"question": "Việc tặng quà tết Âm lịch 2024 của Chủ tịch nước cho người có công với cách mạng được thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc tặng quà tết Âm lịch 2024 của Chủ tịch nước cho người có công với cách mạng được thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định về chế độ ưu đãi cho người có công với cách mạng như sau: Chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng Tùy từng đối tượng, người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng được hưởng chế độ ưu đãi chủ yếu như sau: 1. Trợ cấp hằng tháng, phụ cấp hằng tháng, trợ cấp một lần; 2. Các chế độ ưu đãi khác bao gồm: a) Bảo hiểm y tế; b) Điều dưỡng phục hồi sức khỏe; c) Cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết theo chỉ định của cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng thuộc ngành lao động - thương binh và xã hội hoặc của bệnh viện tuyến tỉnh trở lên; d) Ưu tiên trong tuyển sinh, tạo việc làm; đ) Hỗ trợ để theo học đến trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; e) Hỗ trợ cải thiện nhà ở căn cứ vào công lao, hoàn cảnh của từng người hoặc khi có khó khăn về nhà ở; g) Miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước; h) Ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước biển; ưu tiên giao khoán bảo vệ và phát triển rừng; i) Vay vốn ưu đãi để sản xuất, kinh doanh; k) Miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật. Như vậy, người có công với cách mạng sẽ được nhận trợ cấp hằng tháng, phụ cấp hằng tháng, trợ cấp một lần. Ngoài ra, người có công với cách mạng sẽ được nhận các chế độ ưu đãi bao gồm: - Bảo hiểm y tế; - Điều dưỡng phục hồi sức khỏe; - Cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết theo chỉ định của cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng thuộc ngành lao động - thương binh và xã hội hoặc của bệnh viện tuyến tỉnh trở lên; - Ưu tiên trong tuyển sinh, tạo việc làm; - Hỗ trợ để theo học đến trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; - Hỗ trợ cải thiện nhà ở căn cứ vào công lao, hoàn cảnh của từng người hoặc khi có khó khăn về nhà ở; - Miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước; - Ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước biển; ưu tiên giao khoán bảo vệ và phát triển rừng; - Vay vốn ưu đãi để sản xuất, kinh doanh; - Miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1372,
"text": "người có công với cách mạng sẽ được nhận trợ cấp hằng tháng, phụ cấp hằng tháng, trợ cấp một lần."
}
],
"id": "20304",
"is_impossible": false,
"question": "Người có công với cách mạng được hưởng các chế độ ưu đãi nào?"
}
]
}
],
"title": "Người có công với cách mạng được hưởng các chế độ ưu đãi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương như sau: Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Như vậy, người lao động được tạm ứng tiền lương khi nghỉ Tết Âm lịch tương ứng với điều kiện do người lao động và người sử dụng đã thoả thuận. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 707,
"text": "người lao động được tạm ứng tiền lương khi nghỉ Tết Âm lịch tương ứng với điều kiện do người lao động và người sử dụng đã thoả thuận."
}
],
"id": "20305",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được tạm ứng tiền lương khi nghỉ Tết Âm lịch hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được tạm ứng tiền lương khi nghỉ Tết Âm lịch hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tết Thanh Minh là một ngày lễ Tết thể hiện “Đạo lý uống nước nhớ nguồn”, lòng thành kính đối với tổ tiên của người dân Việt Nam. Mang đậm nét thiêng liêng phong tục truyền thống in sâu trong mỗi người dân Việt Nam vào ngày này những người con xa quê đều sắp xếp về tảo mộ tổ tiên mình. Thanh minh tuy không phải là cái tết lớn, nhưng lại gắn liền với đạo đức, với bổn phận con người Việt Nam - bổn phận của con cháu tưởng nhớ công lao của tổ phụ, của những người đi trước. Đây chính là ngày giỗ tổ chung để mọi người có dịp báo hiếu, trả nghĩa, gọi là đền đáp phần nào ơn sinh thành tạo dựng của tổ tiên. Theo một Nhà nghiên cứu văn hóa dân gian cho biết, Tiết thanh minh là 1 trong 24 tiết khí. Tiết khí này được lập lịch theo quan niệm của các quốc gia phương Đông. Về mặt nghĩa đen, thanh là khí trong, minh là sáng sửa. Tiết thanh minh nghĩa là khi trời mát mẻ quang đãng. Tiết thanh minh là tiết thứ 5 trong 24 tiết khí, bắt đầu sau ngày Lập Xuân 45 ngày và sau ngày Đông chí 105 ngày. Tiết thanh minh kéo dài khoảng 15 - 16 ngày, và ngày đầu tiên được gọi là Tết thanh minh. Theo quy ước, Tiết Thanh minh là khoảng thời gian bắt đầu từ khoảng ngày 4 hay 5 tháng 4 khi kết thúc tiết xuân phân và kết thúc vào khoảng ngày 20 hay 21 tháng 4 Dương lịch. Vào năm 2024, Tết thanh minh sẽ nhằm ngày 4/4 Dương lịch (26/2 Âm lịch), sau khi kết thúc tiết xuân phân. Ông bà ta xưa chọn Tiết Thanh Minh là ngày cắt cỏ trên mộ và đắp đất lên mộ (tảo mộ). Vì ngày này thời tiết chuyển sang ấm dần, mưa nhiều hơn, cây cỏ tốt hơn trùm lên mộ, có thể làm mộ sụt lở nên cần phải cắt cỏ, đắp thêm đất lên mộ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1448,
"text": "Vì ngày này thời tiết chuyển sang ấm dần, mưa nhiều hơn, cây cỏ tốt hơn trùm lên mộ, có thể làm mộ sụt lở nên cần phải cắt cỏ, đắp thêm đất lên mộ."
}
],
"id": "20306",
"is_impossible": false,
"question": "Tết Thanh minh hay Tiết thanh minh? Tết Thanh minh 2024 là ngày mấy?"
}
]
}
],
"title": "Tết Thanh minh hay Tiết thanh minh? Tết Thanh minh 2024 là ngày mấy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 190 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 40 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội sản xuất, buôn bán hàng cấm như sau: Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm 1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 232, 234, 244, 246, 248, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: a) Sản xuất, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 50 kilôgam đến dưới 100 kilôgam hoặc từ 50 lít đến dưới 100 lít; b) Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu từ 1.500 bao đến dưới 3.000 bao; c) Sản xuất, buôn bán pháo nổ từ 06 kilôgam đến dưới 40 kilôgam; d) Sản xuất, buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; đ) Sản xuất, buôn bán hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng; e) Sản xuất, buôn bán hàng hóa dưới mức quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 189, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm: a) Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng 300 kilôgam trở lên hoặc 300 lít trở lên; b) Thuốc lá điếu nhập lậu 4.500 bao trở lên; c) Pháo nổ 120 kilôgam trở lên; d) Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá 500.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên; đ) Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 700.000.000 đồng trở lên. 4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, cá nhân buôn bán pháo nổ từ 06 kilôgam trở lên hoặc dưới 06 kilôgam nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc đã bị kết án chưa được xóa án tích thì có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 15 năm. Tùy vào mức độ vi phạm. Bên cạnh đó người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2330,
"text": "cá nhân buôn bán pháo nổ từ 06 kilôgam trở lên hoặc dưới 06 kilôgam nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc đã bị kết án chưa được xóa án tích thì có thể bị phạt tiền từ 100."
}
],
"id": "20307",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân buôn bán pháo trái phép bị phạt bao nhiêu năm tù?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân buôn bán pháo trái phép bị phạt bao nhiêu năm tù?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn như sau: Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn 1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết. 2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây: a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập; c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng. 3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch. 4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này. Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. 5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. 6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này. Như vậy, về nguyên tắc thì việc phân chia tài sản sau ly hôn do vợ chồng thỏa thuận. Trường hợp vợ chồng không tự thỏa thuận được thì Tòa án sẽ giải quyết theo hướng chia đổi tài sản nhưng xét đến các yếu tố sau đây: - Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; - Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập; - Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; - Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2215,
"text": "về nguyên tắc thì việc phân chia tài sản sau ly hôn do vợ chồng thỏa thuận."
}
],
"id": "20308",
"is_impossible": false,
"question": "Chia tài sản sau khi ly hôn được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Chia tài sản sau khi ly hôn được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023 về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 đối với cán bộ công chức viên chức và người lao động thì lịch nghỉ Tết Âm lịch 2024 của người lao động như sau: 5. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Quý Mão và 04 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 02 ngày cuối năm Quý Mão và 03 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 03 ngày cuối năm Quý Mão và 02 ngày đầu năm Giáp Thìn. - Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày. - Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động. - Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Theo đó, lịch nghỉ tết Âm lịch 2024 của người lao động được người sử dụng lao động quyết định lựa chọn 01 trong các phương án sau: - Lựa chọn 01 ngày cuối năm Quý Mão và 04 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 02 ngày cuối năm Quý Mão và 03 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 03 ngày cuối năm Quý Mão và 02 ngày đầu năm Giáp Thìn. - Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ tết thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo Như vậy, lịch nghỉ tết Âm lịch 2024 của người lao động cụ thể sẽ dựa theo thông báo của người sử dụng lao động Trường hợp người sử dụng lao động cho phép người lao động được về nghỉ tết Âm lịch từ ngày 5 tháng 2 năm 2024 thì người lao động sẽ thực hiện theo thông báo của người sử dụng lao động",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1108,
"text": "Theo đó, lịch nghỉ tết Âm lịch 2024 của người lao động được người sử dụng lao động quyết định lựa chọn 01 trong các phương án sau: - Lựa chọn 01 ngày cuối năm Quý Mão và 04 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 02 ngày cuối năm Quý Mão và 03 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 03 ngày cuối năm Quý Mão và 02 ngày đầu năm Giáp Thìn."
}
],
"id": "20309",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 5 tháng 2 năm 2024 thì người lao động đã được nghỉ tết Âm lịch 2024 chưa?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 5 tháng 2 năm 2024 thì người lao động đã được nghỉ tết Âm lịch 2024 chưa?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. Căn cứ quy định Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Như vậy, Tết Âm lịch hằng năm là ngày người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương. Do đó người lao động làm việc vào ngày Tết Âm lịch thì bên cạnh nhận lương của một ngày làm việc thì còn được hưởng thêm ít nhất bằng 300% tiền lương của ngày làm việc. Trường hợp người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. Trường hợp người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1104,
"text": "Tết Âm lịch hằng năm là ngày người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương."
}
],
"id": "20310",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động làm việc vào ngày Tết Âm lịch năm 2024 được tính lương như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động làm việc vào ngày Tết Âm lịch năm 2024 được tính lương như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nguyên tắc trả lương như sau: Nguyên tắc trả lương 1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp. 2. Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định. Như vậy, nguyên tắc trả lương cho người lao động được quy định như sau: - Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp. - Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; - Không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 643,
"text": "nguyên tắc trả lương cho người lao động được quy định như sau: - Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động."
}
],
"id": "20311",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc trả lương cho người lao động được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc trả lương cho người lao động được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Đầu tiên, như đã phân tích ở mục 2 thì ngày đưa ông Công ông Táo về trời không phải là một ngày nghỉ lễ được quy định trong Bộ luật Lao động 2019. Do đó, theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 cũng quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm cụ thể như sau: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, nếu người lao động đi làm thêm vào ngày đưa ông Công ông Táo về trời được tính lương như sau: Nếu người lao động làm thêm giờ vào ngày đưa ông Công ông Táo về trời thì sẽ được hưởng ít nhất bằng 150%. Ngoài ra, nếu người lao động làm thêm giờ vào ban đêm vào ngày đưa ông Công ông Táo về trời thì ngoài việc được trả lương làm thêm vào ngày thường, làm việc vào ban đêm thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1264,
"text": "nếu người lao động đi làm thêm vào ngày đưa ông Công ông Táo về trời được tính lương như sau: Nếu người lao động làm thêm giờ vào ngày đưa ông Công ông Táo về trời thì sẽ được hưởng ít nhất bằng 150%."
}
],
"id": "20312",
"is_impossible": false,
"question": "Làm thêm giờ vào ngày đưa ông Công ông Táo về trời được tính lương như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Làm thêm giờ vào ngày đưa ông Công ông Táo về trời được tính lương như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng như sau: 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, theo đó thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Do đó việc thưởng cho người lao động vào ngày vía Thần Tài là khoản không bắt buộc. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 510,
"text": "theo đó thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động."
}
],
"id": "20313",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày vía Thần Tài người lao động có được thưởng hay không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày vía Thần Tài người lao động có được thưởng hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Năm 2024 âm lịch là năm Giáp Thìn, là năm nhuận theo lịch âm. Theo quy tắc tính lịch âm, năm nhuận có 354 ngày, tức là có thêm một tháng nhuận vào giữa năm. Như vậy, năm 2024 âm lịch có 354 ngày, tương đương với 365 ngày dương lịch. Cụ thể, năm 2024 âm lịch bắt đầu từ ngày 02/02/2024 dương lịch và kết thúc vào ngày 21/01/2025 dương lịch. arrow_forward_iosĐọc thêm Đồng thời, theo lịch vạn niên, hôm nay là Thứ tư, ngày 31/01/2024 (Dương lịch) và là 20/01 (Âm lịch). Do đó sẽ cò 09 ngày nữa đến Tết Âm lịch 2024. Ngoài ra, Tết Âm lịch năm 2024 sẽ rơi vào thứ sáu trong tuần, tức là ngày 09/02/2024 dương lịch và mùng 1 Tết Nguyên đán Giáp Thìn là 10/02/2024 dương lịch, sẽ rơi vào thứ bảy trong tuần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 166,
"text": "năm 2024 âm lịch có 354 ngày, tương đương với 365 ngày dương lịch."
}
],
"id": "20314",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024 âm lịch có bao nhiêu ngày? Còn bao nhiêu ngày nữa đến Tết Âm lịch 2024?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024 âm lịch có bao nhiêu ngày? Còn bao nhiêu ngày nữa đến Tết Âm lịch 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định trên thì người lao động có 02 ngày lễ nghỉ theo lịch âm 2024, cụ thể bao gồm: - Tết Âm lịch 2024 hay còn gọi là Tết Nguyên đán (05 ngày hoặc có thể căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ cụ thể) - Ngày Giỗ tổ Hùng Vương: ngày 10/3 âm lịch (01 ngày)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 752,
"text": "Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này."
}
],
"id": "20315",
"is_impossible": false,
"question": "Có bao nhiêu ngày lễ nghỉ theo lịch âm 2024?"
}
]
}
],
"title": "Có bao nhiêu ngày lễ nghỉ theo lịch âm 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 khoản 7 Điều 11 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, pháo và đồ chơi nguy hiểm bị cấm: Vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, pháo và đồ chơi nguy hiểm bị cấm 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Trao đổi, cho, tặng, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố vũ khí, công cụ hỗ trợ, pháo hoa nổ, pháo hoa nhập lậu hoặc thuốc pháo để sản xuất pháo trái phép; chi tiết, cụm chi tiết vũ khí, công cụ hỗ trợ hoặc phế liệu, phế phẩm vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; b) Vận chuyển hoặc tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ không bảo đảm an toàn hoặc làm ảnh hưởng đến môi trường nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Không thử nghiệm, kiểm định, đánh giá và đăng ký theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa trước khi được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ tại Việt Nam; d) Tàng trữ, vận chuyển trái phép các loại phế liệu, phế phẩm vũ khí, công cụ hỗ trợ; đ) Vận chuyển, tàng trữ trái phép đồ chơi nguy hiểm bị cấm; e) Bán tiền chất thuốc nổ cho tổ chức, doanh nghiệp khi tổ chức, doanh nghiệp đó chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự, Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, Giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ hoặc chưa có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; g) Làm mất vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ được trang bị; h) Sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ mà không có giấy phép; i) Sử dụng các loại pháo, thuốc pháo trái phép; k) Chế tạo, trang bị, tàng trữ, vận chuyển, sửa chữa vũ khí, công cụ hỗ trợ có giấy phép nhưng không thực hiện đúng quy định của pháp luật. 7. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điểm d và đ khoản 1; các điểm a, b, c, e và g khoản 2; các điểm a, c, d, đ, e, h, i và k khoản 3; các điểm a, b, c, d, đ, e, h và i khoản 4 và khoản 5 Điều này; Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính: Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, tổ chức, cá nhân sử dụng pháo hoa trái phép thì bị xử phạt như sau: - Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân. - Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức Ngoài ra, tổ chức, cá nhân bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2540,
"text": "tổ chức, cá nhân sử dụng pháo hoa trái phép thì bị xử phạt như sau: - Phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "20316",
"is_impossible": false,
"question": "Mức xử phạt đối với hành vi sử dụng pháo hoa trái phép là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức xử phạt đối với hành vi sử dụng pháo hoa trái phép là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Lễ tảo mộ là hoạt động dọn dẹp, sửa sang lại phần mộ của ông bà tổ tiên, những người thân đã mất trong gia đình trước khi Tết Âm lịch đến. Phong tục thể hiện sự kính trọng, biết ơn của con cháu đối với tổ tiên, các đấng sinh thành và những người đã khuất. Đây cũng là thời khắc để gia đình quây quần, ôn lại kỷ niệm xưa. Theo quan niệm của người Việt, khi năm mới đến, tất cả mọi thứ đều phải được chuẩn bị, sửa sang cho mới mẻ, kể cả nơi an nghỉ của ông bà, người thân. Tục ngữ Việt Nam có câu “cao nấm, ấm mồ”, vì vậy, sửa sang nấm mồ cũng là một trong những việc hiếu đạo của con cái, thể hiện lòng kính trọng đối với đấng sinh thành, và các bậc tổ tiên đã khuất. % buffered 00:00 01:01 Play Ngày tảo mộ có ý nghĩa rất quan trọng đối với các thế hệ gia đình của người dân Việt khắp mọi miền đất nước. Các con cháu dù làm ăn ở xa cũng cố gắng về tảo mộ ông bà với lòng biết ơn tổ tiên và cầu mong năm mới làm ăn khấm khá. Về quê tảo mộ mỗi dịp Xuân về đã trở thành một truyền thống tốt đẹp của dân tộc, thể hiện tình cảm hướng về với nguồn cội. Phong tục tảo mộ cuối năm là nét đẹp trong văn hóa của người Việt và là niềm tin gia tiên sẽ phù hộ cho con cháu mạnh khỏe, công việc thuận lợi vào năm mới. Theo truyền thống, nhiều gia đình với các thế hệ chọn ngày tảo mộ ông bà vào 25 tháng Chạp. Tuy nhiên ở nhiều địa phương, cứ sau ngày 10 tháng Chạp tới 30 tết, khi gia đình đã đông đủ cháu con có thể xách hoa, trái cây, bánh trái tới để cúng ông bà tổ tiên. Mọi người cùng phát cỏ, dọn dẹp mộ phần, trang trí lại mộ phần cho tươm tất rồi mời ông bà, tổ tiên cùng về nhà đón tết cùng con cháu. Gia đình nào cũng phải bố trí làm sao để trước chiều 30 tết, công việc tảo mộ phải xong xuôi mới về để đón giao thừa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1597,
"text": "Gia đình nào cũng phải bố trí làm sao để trước chiều 30 tết, công việc tảo mộ phải xong xuôi mới về để đón giao thừa."
}
],
"id": "20317",
"is_impossible": false,
"question": "Lễ tảo mộ là gì? Ngày tảo mộ 2024 là ngày mấy?"
}
]
}
],
"title": "Lễ tảo mộ là gì? Ngày tảo mộ 2024 là ngày mấy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 2 Thông tư 71/2011/TT-BGTVT quy định về hỗ trợ người cao tuổi khi tham gia giao thông công cộng: Quy định về hỗ trợ người cao tuổi khi tham gia giao thông công cộng 2. Hỗ trợ người cao tuổi khi tham gia giao thông đường bộ a) Người cao tuổi sử dụng phương tiện vận tải công cộng đường bộ được ưu tiên mua vé tại các quầy vé, được sử dụng chỗ ngồi dành cho các đối tượng ưu tiên. b) Lái xe, nhân viên phục vụ trên phương tiện vận tải khách có trách nhiệm hướng dẫn người cao tuổi sử dụng chỗ ngồi ưu tiên, hỗ trợ lên, xuống xe và sắp xếp hành lý cho các đối tượng cần sự chăm sóc đặc biệt. c) Khuyến khích các doanh nghiệp vận tải xây dựng phương án miễn, giảm giá vé cho người cao tuổi và công bố thực hiện trên các tuyến vận tải. Căn cứ Điều 2 Luật Người cao tuổi 2009 quy định người cao tuổi: Người cao tuổi Người cao tuổi được quy định trong Luật này là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên. Như vậy, người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên khi đi xe buýt được hỗ trợ như sau: - Được ưu tiên mua vé tại các quầy vé; - Được sử dụng chỗ ngồi dành cho các đối tượng ưu tiên. - Hỗ trợ lên, xuống xe và sắp xếp hành lý cho các đối tượng cần sự chăm sóc đặc biệt. - Các doanh nghiệp vận tải được khuyến khích xây dựng phương án miễn, giảm giá vé cho người cao tuổi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 927,
"text": "người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên khi đi xe buýt được hỗ trợ như sau: - Được ưu tiên mua vé tại các quầy vé; - Được sử dụng chỗ ngồi dành cho các đối tượng ưu tiên."
}
],
"id": "20318",
"is_impossible": false,
"question": "Người cao tuổi đi xe buýt thì được hỗ trợ như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người cao tuổi đi xe buýt thì được hỗ trợ như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP có quy định về hành vi lợi dụng ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ trả nợ như sau: Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ; b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác; c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; đ) Cản trở kết hôn, yêu sách của cải trong kết hôn hoặc cản trở ly hôn. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; b) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; c) Cưỡng ép kết hôn hoặc lừa dối kết hôn; cưỡng ép ly hôn hoặc lừa dối ly hôn; d) Lợi dụng việc kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình; đ) Lợi dụng việc ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích chấm dứt hôn nhân. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm d và đ khoản 2 Điều này. Như vậy, hành vi lợi dụng ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ trả nợ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Ngoài ra cá nhân có hành vi vi phạm còn buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi lợi dụng ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ trả nợ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1826,
"text": "hành vi lợi dụng ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ trả nợ bị phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "20319",
"is_impossible": false,
"question": "Lợi dụng ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ trả nợ bị xử phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Lợi dụng ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ trả nợ bị xử phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023 về việc nghỉ tết Âm lịch của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Cụ thể như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ tết Âm lịch năm 2024 từ thứ Năm ngày 08/02/2024 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão) đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 02 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động. 2. Công chức, viên chức nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 từ thứ Bảy ngày 31/8/2024 đến hết thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. Đợt nghỉ này bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh, 02 ngày nghỉ hằng tuần. 3. Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 lưu ý thực hiện: bố trí, sắp xếp các bộ phận làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, đảm bảo tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân. 4. Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy và Chủ Nhật hằng tuần, sẽ căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp. 5. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Quý Mão và 04 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 02 ngày cuối năm Quý Mão và 03 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 03 ngày cuối năm Quý Mão và 02 ngày đầu năm Giáp Thìn. - Đối với dịp nghỉ lễ Quốc khánh: thứ Hai ngày 02/9/2024 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: Chủ Nhật ngày 01/9/2024 hoặc thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. - Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày. - Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động. - Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Như vậy, lịch nghỉ tết của người lao động sẽ tùy thuộc vào mỗi công ty. Tuy nhiên thông thường lịch nghỉ tết của người lao động cũng sẽ áp dụng như quy định đối với công chức viên chức. Do đó, người lao động có thể nghỉ Tết Âm lịch 2024 từ ngày 08/02/2024 Dương lịch tức ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2308,
"text": "lịch nghỉ tết của người lao động sẽ tùy thuộc vào mỗi công ty."
}
],
"id": "20320",
"is_impossible": false,
"question": "Tết Âm lịch 2024 người lao động được nghỉ từ ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Tết Âm lịch 2024 người lao động được nghỉ từ ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa vào dịp tết Giáp thìn như sau: Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. Như vậy, Tết Âm lịch 2024 được bắn pháo hoa không quá 15 phút và bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 921,
"text": "Tết Âm lịch 2024 được bắn pháo hoa không quá 15 phút và bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán."
}
],
"id": "20321",
"is_impossible": false,
"question": "Tết Âm lịch 2024 được bắn pháo hoa bao nhiêu phút?"
}
]
}
],
"title": "Tết Âm lịch 2024 được bắn pháo hoa bao nhiêu phút?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023 có quy định về lịch nghỉ tết âm lịch 2024 như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ tết Âm lịch năm 2024 từ thứ Năm ngày 08/02/2024 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão) đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 02 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động. 2. Công chức, viên chức nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 từ thứ Bảy ngày 31/8/2024 đến hết thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. Đợt nghỉ này bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh, 02 ngày nghỉ hằng tuần. 3. Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 lưu ý thực hiện: bố trí, sắp xếp các bộ phận làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, đảm bảo tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân. 4. Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy và Chủ Nhật hằng tuần, sẽ căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp. 5. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Quý Mão và 04 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 02 ngày cuối năm Quý Mão và 03 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 03 ngày cuối năm Quý Mão và 02 ngày đầu năm Giáp Thìn. - Đối với dịp nghỉ lễ Quốc khánh: thứ Hai ngày 02/9/2024 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: Chủ Nhật ngày 01/9/2024 hoặc thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. - Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày. - Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động. - Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Như vậy, công nhân viên chức sẽ nghỉ Tết Âm lịch 2024 từ thứ Năm ngày 08/02/2024 (29 tháng Chạp) đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 (mùng 5).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2266,
"text": "công nhân viên chức sẽ nghỉ Tết Âm lịch 2024 từ thứ Năm ngày 08/02/2024 (29 tháng Chạp) đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 (mùng 5)."
}
],
"id": "20322",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ tết âm lịch 2024 của công nhân viên chức?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ tết âm lịch 2024 của công nhân viên chức?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 22/11/2023, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023 về nghỉ tết Âm lịch 2024 từ thứ Năm ngày 08/02/2024 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão) đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn). Ngày Giỗ tổ Hùng Vương năm 2024 là ngày 10/3 Âm lịch, tức là ngày 18/4/2024 Dương lịch rơi vào thứ năm. Như vậy, sau khi nghỉ tết Âm lịch 2024 thì còn 61 ngày nữa sẽ nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương mùng 10/3 âm lịch. /2/2024 Dương lịch. Sau đó, sẽ nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương từ ngày 18/4/2024 Dương lịch. (Thứ năm) Lễ hội Giỗ Tổ Hùng Vương là một lễ hội lớn, có ý nghĩa quan trọng đối với dân tộc Việt Nam. Lễ hội gồm nhiều hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch, thu hút đông đảo du khách trong nước và quốc tế tham dự. Các hoạt động chính của lễ hội Giỗ Tổ Hùng Vương bao gồm: - Lễ dâng hương tại Đền Hùng: Đây là hoạt động chính của lễ hội, thể hiện tấm lòng thành kính của nhân dân đối với các Vua Hùng. - Lễ rước kiệu: Đây là một hoạt động truyền thống của lễ hội, tái hiện lại nghi thức rước kiệu của các Vua Hùng. - Hội thi văn hóa, thể thao: Đây là hoạt động nhằm tôn vinh các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc. - Các hoạt động du lịch: Đây là hoạt động nhằm thu hút du khách tham quan, tìm hiểu về lịch sử, văn hóa của dân tộc. Lễ hội Giỗ Tổ Hùng Vương là một dịp quan trọng để toàn dân cùng nhau tưởng nhớ và tri ân công lao của các Vua Hùng, đồng thời giáo dục truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết cho thế hệ trẻ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 396,
"text": "sau khi nghỉ tết Âm lịch 2024 thì còn 61 ngày nữa sẽ nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương mùng 10/3 âm lịch."
}
],
"id": "20323",
"is_impossible": false,
"question": "Sau khi nghỉ tết âm lịch 2024 thì còn bao nhiêu ngày nữa sẽ nghỉ lễ Giỗ tổ Hùng Vương mùng 10 tháng 3?"
}
]
}
],
"title": "Sau khi nghỉ tết âm lịch 2024 thì còn bao nhiêu ngày nữa sẽ nghỉ lễ Giỗ tổ Hùng Vương mùng 10 tháng 3?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023 về việc nghỉ tết Âm lịch của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Cụ thể như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ tết Âm lịch năm 2024 từ thứ Năm ngày 08/02/2024 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão) đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 02 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động. 2. Công chức, viên chức nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 từ thứ Bảy ngày 31/8/2024 đến hết thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. Đợt nghỉ này bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh, 02 ngày nghỉ hằng tuần. 3. Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 lưu ý thực hiện: bố trí, sắp xếp các bộ phận làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, đảm bảo tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân. 4. Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy và Chủ Nhật hằng tuần, sẽ căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp. 5. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Quý Mão và 04 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 02 ngày cuối năm Quý Mão và 03 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 03 ngày cuối năm Quý Mão và 02 ngày đầu năm Giáp Thìn. - Đối với dịp nghỉ lễ Quốc khánh: thứ Hai ngày 02/9/2024 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: Chủ Nhật ngày 01/9/2024 hoặc thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. - Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày. - Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động. - Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Như vậy, Tết Âm lịch 2024 cán bộ công chức viên chức sẽ nghỉ từ ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn). Do đó, cán bộ công chức viên chức sẽ đi làm lại từ mùng 6 tết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2308,
"text": "Tết Âm lịch 2024 cán bộ công chức viên chức sẽ nghỉ từ ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn)."
}
],
"id": "20324",
"is_impossible": false,
"question": "Tết Âm lịch 2024 cán bộ công chức, viên chức đi làm lại vào mùng mấy?"
}
]
}
],
"title": "Tết Âm lịch 2024 cán bộ công chức, viên chức đi làm lại vào mùng mấy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 1 Quyết định 1583/QĐ-CTN năm 2023 có quy định tặng quà tết cho một số đối tượng có công với cách mạng nhân dịp Tết Nguyên đán Giáp thìn năm 2024 như sau: Tặng quà cho một số đối tượng có công với cách mạng nhân dịp Tết Nguyên đán Giáp Thìn năm 2024, cụ thể như sau: 1. Mức quà 600.000 đồng tặng: a) Người có công với cách mạng: - Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. - Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. - Bà mẹ Việt Nam Anh hùng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. - Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. - Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. - Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. - Người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng. b) Thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tuất nuôi dưỡng hàng tháng; thân nhân của hai liệt sĩ trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng. 2. Mức quà 300.000 đồng tặng: a) Người có công với cách mạng: Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 80% trở xuống đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. Thương binh đang hưởng chế độ mất sức lao động. - Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 80% trở xuống đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. - Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. - Người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. b) Đại diện thân nhân liệt sĩ. c) Người thờ cúng liệt sĩ (trường hợp liệt sĩ không còn thân nhân). Như vậy, đối tượng người có công được tặng quà 600.000 dịp Tết Nguyên đán Giáp thìn năm 2024 là: Người có công với cách mạng bao gồm: - Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. - Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. - Bà mẹ Việt Nam Anh hùng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. - Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. - Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. - Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. - Người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng. Thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tuất nuôi dưỡng hàng tháng; thân nhân của hai liệt sĩ trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2000,
"text": "đối tượng người có công được tặng quà 600."
}
],
"id": "20325",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng người có công nào được tặng quà 600.000 dịp Tết Nguyên đán Giáp thìn năm 2024?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng người có công nào được tặng quà 600.000 dịp Tết Nguyên đán Giáp thìn năm 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2024 của cán bộ công chức viên chức như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ tết Âm lịch năm 2024 từ thứ Năm ngày 08/02/2024 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão) đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 02 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động. Theo đó, cơ quan nhà nước được nghỉ tết Âm lịch (Tết nguyên đán) năm 2024 từ thứ Năm ngày 08/02/2024 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão) đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn). Như vậy, lịch nghỉ tết âm lịch Giáp thìn 2024 kéo dài 7 ngày. Trong đó, có 05 ngày nghỉ theo quy định và 02 ngày nghỉ bù bởi lịch nghỉ Tết Âm lịch 2024. Do đó, cơ quan nhà nước chính thức trở lại làm việc bình thường vào thứ Năm ngày 15/2/2024 (tức mùng 6 Tết Nguyên Đán 2024).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 903,
"text": "lịch nghỉ tết âm lịch Giáp thìn 2024 kéo dài 7 ngày."
}
],
"id": "20326",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nhà nước, bắt đầu đi làm lại vào mùng mấy Tết 2024?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nhà nước, bắt đầu đi làm lại vào mùng mấy Tết 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương cụ thể như sau: Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Như vậy, theo quy định trên thì khi kỳ nghỉ Tết Âm lịch đã kết thúc mà người lao động muốn xin nghỉ thêm sau Tết thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động bằng cách nghỉ không hưởng lương. Tuy nhiên, đối với trường hợp này cần phải có sự đồng ý của công ty hoặc phải xin phép trước trong một thời gian hợp lý. Mặc khác, người lao động còn có thể sử dụng ngày phép năm để xin nghỉ thêm sau dịp tết âm lịch theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 nhưng phải thông báo trước cho người sử dụng lao động. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 850,
"text": "theo quy định trên thì khi kỳ nghỉ Tết Âm lịch đã kết thúc mà người lao động muốn xin nghỉ thêm sau Tết thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động bằng cách nghỉ không hưởng lương."
}
],
"id": "20327",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động xin nghỉ thêm sau Tết Âm lịch được không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động xin nghỉ thêm sau Tết Âm lịch được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1, khoản 2 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau: Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn 1. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. 2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây: a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con; b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Như vậy, người vợ có thể giành lại quyền nuôi con sau khi đã ly hôn khi chồng mất nếu đáp ứng một trong các trường hợp sau đây: Trường hợp thứ nhất: giữa vợ và chồng đã có thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con trước khi chồng mất nên người vợ có thể yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con; Trường hợp thứ hai: theo bản án ly hôn Tòa án quyết định người chồng có quyền nuôi con nhưng người chồng đã mất nên xét thấy người trực tiếp nuôi con đã không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nên người vợ có thể yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 654,
"text": "người vợ có thể giành lại quyền nuôi con sau khi đã ly hôn khi chồng mất nếu đáp ứng một trong các trường hợp sau đây: Trường hợp thứ nhất: giữa vợ và chồng đã có thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con trước khi chồng mất nên người vợ có thể yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con; Trường hợp thứ hai: theo bản án ly hôn Tòa án quyết định người chồng có quyền nuôi con nhưng người chồng đã mất nên xét thấy người trực tiếp nuôi con đã không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nên người vợ có thể yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con."
}
],
"id": "20328",
"is_impossible": false,
"question": "Vợ có được giành lại quyền nuôi con sau khi đã ly hôn nhưng chồng mất không?"
}
]
}
],
"title": "Vợ có được giành lại quyền nuôi con sau khi đã ly hôn nhưng chồng mất không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Mặt khác, theo Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023 về lịch nghỉ tết âm lịch của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ tết Âm lịch năm 2024 từ thứ Năm ngày 08/02/2024 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão) đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 02 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động. 5. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Quý Mão và 04 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 02 ngày cuối năm Quý Mão và 03 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 03 ngày cuối năm Quý Mão và 02 ngày đầu năm Giáp Thìn. - Đối với dịp nghỉ lễ Quốc khánh: thứ Hai ngày 02/9/2024 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: Chủ Nhật ngày 01/9/2024 hoặc thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. - Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày. - Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động. Thông qua quy định trên, tết âm lịch theo pháp luật lao động sẽ được nghỉ 05 ngày. Trường hợp ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ tết thì người lao động sẽ được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo. Theo đó, lịch nghỉ Tết âm lịch 2024 như sau: [1] Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội: Được nghỉ 07 ngày bao gồm: 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 02 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần. Cụ thể: - Nghỉ từ 29 Tết Âm lịch (thứ Năm ngày 08/02/2024 Dương lịch) đến hết Mùng 5 Tết Âm lịch (thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch). [2] Đối với người lao động còn lại: Lịch nghỉ Tết âm lịch 2024 do người sử dụng lao động lựa chọn theo 01 trong các phương án dưới đây: - Chọn 01 ngày cuối năm Quý Mão và 04 ngày đầu năm Giáp Thìn: Nghỉ từ 30 Tết Âm lịch (thứ Sáu ngày 09/02/2024 Dương lịch) đến hết Mùng 6 Tết Âm lịch (thứ Năm ngày 15/02/2024 Dương lịch). - Chọn 02 ngày cuối năm Quý Mão và 03 ngày đầu năm Giáp Thìn. Nghỉ từ 29 Tết Âm lịch (thứ Năm ngày 08/02/2024 Dương lịch) đến hết Mùng 5 Tết Âm lịch (thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch). - Chọn 03 ngày cuối năm Quý Mão và 02 ngày đầu năm Giáp Thìn. Nghỉ từ 28 Tết Âm lịch (thứ Tư ngày 07/02/2024 Dương lịch) đến hết Mùng 4 Tết Âm lịch (thứ Ba ngày 13/02/2024 Dương lịch). Như vậy, nếu đơn vị, doanh nghiệp thực hiện theo lịch nghỉ Tết như trên thì 26 Tết Âm lịch 2024 chưa được nghỉ Tết, trừ trường hợp người lao động sử dụng phép năm hoặc nghỉ không lương theo như thỏa thuận trước đó. Còn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm động làm việc tại cơ quan nhà nước thì 26 Tết Âm vẫn chưa được nghỉ",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3375,
"text": "nếu đơn vị, doanh nghiệp thực hiện theo lịch nghỉ Tết như trên thì 26 Tết Âm lịch 2024 chưa được nghỉ Tết, trừ trường hợp người lao động sử dụng phép năm hoặc nghỉ không lương theo như thỏa thuận trước đó."
}
],
"id": "20329",
"is_impossible": false,
"question": "26 Tết Âm lịch 2024 đã được nghỉ Tết chưa?"
}
]
}
],
"title": "26 Tết Âm lịch 2024 đã được nghỉ Tết chưa?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023 về việc nghỉ tết Âm lịch của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ tết Âm lịch năm 2024 từ thứ Năm ngày 08/02/2024 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão) đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 02 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động. 2. Công chức, viên chức nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 từ thứ Bảy ngày 31/8/2024 đến hết thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. Đợt nghỉ này bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh, 02 ngày nghỉ hằng tuần. 3. Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 lưu ý thực hiện: bố trí, sắp xếp các bộ phận làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, đảm bảo tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân. 4. Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy và Chủ Nhật hằng tuần, sẽ căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp. 5. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Quý Mão và 04 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 02 ngày cuối năm Quý Mão và 03 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 03 ngày cuối năm Quý Mão và 02 ngày đầu năm Giáp Thìn. - Đối với dịp nghỉ lễ Quốc khánh: thứ Hai ngày 02/9/2024 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: Chủ Nhật ngày 01/9/2024 hoặc thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. - Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày. - Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động. - Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Như vậy, lịch nghỉ Tết của cán bộ, công chức, viên chức sẽ bắt đầu từ ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn). Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2307,
"text": "lịch nghỉ Tết của cán bộ, công chức, viên chức sẽ bắt đầu từ ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn)."
}
],
"id": "20330",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ Tết của cán bộ, công chức, viên chức năm 2024?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ Tết của cán bộ, công chức, viên chức năm 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 322 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 121 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc như sau: Tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: a) Có tính chất chuyên nghiệp; b) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên; c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử để phạm tội; d) Tái phạm nguy hiểm. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Như vậy, người có hành vi tổ chức đánh bạc trên livestream là hành vi sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử để phạm tội. Hành vi này có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hình phạt tù từ 05 năm đến 10 năm. % buffered 00:00 01:01 Play Bên cạnh đó người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 629,
"text": "người có hành vi tổ chức đánh bạc trên livestream là hành vi sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử để phạm tội."
}
],
"id": "20331",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức đánh bạc trên livestream có bị phạt tù không?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức đánh bạc trên livestream có bị phạt tù không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương như sau: Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Như vậy, hiện nay trường hợp người lao động tạm ứng tiền lương để nghỉ tết Nguyên đán 2024 thì mức giới hạn tiền lương được tạm ứng nghỉ tết Nguyên đán 2024 sẽ do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận. Pháp luật không quy định giới hạn mức tiền lương được tạm ứng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 709,
"text": "hiện nay trường hợp người lao động tạm ứng tiền lương để nghỉ tết Nguyên đán 2024 thì mức giới hạn tiền lương được tạm ứng nghỉ tết Nguyên đán 2024 sẽ do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận."
}
],
"id": "20332",
"is_impossible": false,
"question": "Có giới hạn tiền lương được tạm ứng Tết Nguyên đán 2024 không?"
}
]
}
],
"title": "Có giới hạn tiền lương được tạm ứng Tết Nguyên đán 2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 120 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội đánh bạc: Tội đánh bạc 1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Như vậy, người chơi lô tô có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đánh bạc nếu được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng thuộc trường hợp sau: - Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi đánh bạc hoặc hành vi tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc. - Đã bị kết án về tội đánh bạc hoặc tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. Người chơi lô tô bị kết án về tội đánh bạc có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 07 năm. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 671,
"text": "người chơi lô tô có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đánh bạc nếu được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5."
}
],
"id": "20333",
"is_impossible": false,
"question": "Chơi lô tô có bị phạt không?"
}
]
}
],
"title": "Chơi lô tô có bị phạt không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tuổi chịu trách nhiệm hình sự: Tuổi chịu trách nhiệm hình sự 1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác. 2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này. Theo quy định, người từ đủ 16 tuổi trở lên mới phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật Hình sự 2015 có quy định khác. Như vậy, người dưới 16 tuổi chơi lô tô không bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội đánh bạc. Tuy nhiên, người dưới 16 tuổi chơi lô tô vẫn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 787,
"text": "người dưới 16 tuổi chơi lô tô không bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội đánh bạc."
}
],
"id": "20334",
"is_impossible": false,
"question": "Người dưới 16 tuổi chơi lô tô có bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội đánh bạc không?"
}
]
}
],
"title": "Người dưới 16 tuổi chơi lô tô có bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội đánh bạc không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 11 Nghị định 05/2011/NĐ-CP quy định về chính sách cán bộ người dân tộc thiểu số như sau: Chính sách cán bộ người dân tộc thiểu số 1. Cán bộ người dân tộc thiểu số có năng lực và đủ tiêu chuẩn phù hợp quy định của pháp luật, được bổ nhiệm vào các chức danh cán bộ chủ chốt, cán bộ quản lý các cấp. Ở các địa phương vùng dân tộc thiểu số, nhất thiết phải có cán bộ chủ chốt người dân tộc thiểu số. 2. Đảm bảo tỷ lệ hợp lý cán bộ người dân tộc thiểu số, ưu tiên cán bộ nữ, cán bộ trẻ tham gia vào các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị các cấp. 3. Các Bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, sử dụng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số. Như vậy, chính sách cán bộ người dân tộc thiểu số như sau: - Cán bộ người dân tộc thiểu số có năng lực và đủ tiêu chuẩn phù hợp quy định của pháp luật, được bổ nhiệm vào các chức danh cán bộ chủ chốt, cán bộ quản lý các cấp. Ở các địa phương vùng dân tộc thiểu số, nhất thiết phải có cán bộ chủ chốt người dân tộc thiểu số. - Đảm bảo tỷ lệ hợp lý cán bộ người dân tộc thiểu số, ưu tiên cán bộ nữ, cán bộ trẻ tham gia vào các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị các cấp. - Các Bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, sử dụng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 702,
"text": "chính sách cán bộ người dân tộc thiểu số như sau: - Cán bộ người dân tộc thiểu số có năng lực và đủ tiêu chuẩn phù hợp quy định của pháp luật, được bổ nhiệm vào các chức danh cán bộ chủ chốt, cán bộ quản lý các cấp."
}
],
"id": "20335",
"is_impossible": false,
"question": "Chính sách đối với cán bộ người dân tộc thiểu số có tác động như thế nào đến sự phát triển của đồng bào dân tộc thiểu số?"
}
]
}
],
"title": "Chính sách đối với cán bộ người dân tộc thiểu số có tác động như thế nào đến sự phát triển của đồng bào dân tộc thiểu số?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về sử dụng pháo hoa như sau: Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Bên cạnh đó, tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 137/2020/NĐ-CP có quy định như sau: Điều kiện nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa 2. Việc kinh doanh pháo hoa phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Chỉ tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa và phải được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố và bảo vệ môi trường; b) Kho, phương tiện vận chuyển, thiết bị, dụng cụ phục vụ kinh doanh pháo hoa phải phù hợp, bảo đảm điều kiện về bảo quản, vận chuyển, phòng cháy và chữa cháy; Như vậy, người dân có thể mua pháo hoa vào dịp Tết Âm lịch 2024 tại các tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa và đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự. Người dân sử dụng pháo hoa phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và dùng trong các dịp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1129,
"text": "người dân có thể mua pháo hoa vào dịp Tết Âm lịch 2024 tại các tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa và đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự."
}
],
"id": "20336",
"is_impossible": false,
"question": "Mua pháo hoa vào dịp Tết Âm lịch 2024 ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Mua pháo hoa vào dịp Tết Âm lịch 2024 ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 6 Nghị định 110/2018/NĐ-CP quy định quyền và trách nhiệm của người tham gia lễ hội: Quyền và trách nhiệm của người tham gia lễ hội 2. Người tham gia lễ hội có các trách nhiệm sau a) Chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật; nội quy thực hiện nếp sống văn minh trong lễ hội; b) Ứng xử có văn hóa trong hoạt động lễ hội; trang phục lịch sự, phù hợp với thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam; không nói tục, chửi thề xúc phạm tâm linh, gây ảnh hưởng xấu tới không khí trang nghiêm của lễ hội; c) Thắp hương, đốt vàng mã đúng nơi quy định; không chen lấn, xô đẩy gây mất trật tự an ninh; giữ gìn vệ sinh môi trường; d) Không tổ chức hoặc tham gia các hoạt động mê tín, dị đoan, cờ bạc và các hành vi vi phạm pháp luật khác. đ) Không thực hiện việc đổi tiền có chênh lệch giá trong khu vực di tích, lễ hội; e) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ngoài việc chấp hành nghiêm quy định tại các điểm a, b, c, d và đ Khoản 2 Điều này còn phải thực hiện các quy định sau: không đi lễ hội trong giờ hành chính; không dùng xe công và các phương tiện công (hoặc thuê khoán phương tiện) tham gia lễ hội (trừ trường hợp thuộc thành phần tham gia tổ chức lễ hội hoặc được giao thực thi nhiệm vụ). Như vậy, công chức tham gia lễ hội phải có trách nhiệm sau: - Chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật; nội quy thực hiện nếp sống văn minh trong lễ hội; - Ứng xử có văn hóa trong hoạt động lễ hội; trang phục lịch sự, phù hợp với thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam; không nói tục, chửi thề xúc phạm tâm linh, gây ảnh hưởng xấu tới không khí trang nghiêm của lễ hội; - Thắp hương, đốt vàng mã đúng nơi quy định; không chen lấn, xô đẩy gây mất trật tự an ninh; giữ gìn vệ sinh môi trường; - Không tổ chức hoặc tham gia các hoạt động mê tín, dị đoan, cờ bạc và các hành vi vi phạm pháp luật khác. - Không thực hiện việc đổi tiền có chênh lệch giá trong khu vực di tích, lễ hội; - Không đi lễ hội trong giờ hành chính; - Không dùng xe công và các phương tiện công (hoặc thuê khoán phương tiện) tham gia lễ hội (trừ trường hợp thuộc thành phần tham gia tổ chức lễ hội hoặc được giao thực thi nhiệm vụ).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1223,
"text": "công chức tham gia lễ hội phải có trách nhiệm sau: - Chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật; nội quy thực hiện nếp sống văn minh trong lễ hội; - Ứng xử có văn hóa trong hoạt động lễ hội; trang phục lịch sự, phù hợp với thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam; không nói tục, chửi thề xúc phạm tâm linh, gây ảnh hưởng xấu tới không khí trang nghiêm của lễ hội; - Thắp hương, đốt vàng mã đúng nơi quy định; không chen lấn, xô đẩy gây mất trật tự an ninh; giữ gìn vệ sinh môi trường; - Không tổ chức hoặc tham gia các hoạt động mê tín, dị đoan, cờ bạc và các hành vi vi phạm pháp luật khác."
}
],
"id": "20337",
"is_impossible": false,
"question": "Công chức tham gia lễ hội phải có trách nhiệm như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Công chức tham gia lễ hội phải có trách nhiệm như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 33 Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định về điều kiện về bảo vệ môi trường làng nghề như sau: Điều kiện về bảo vệ môi trường làng nghề 3. Nội dung của phương án bảo vệ môi trường làng nghề, bao gồm: a) Thông tin chung về làng nghề; b) Loại hình, quy mô sản xuất của làng nghề; c) Tình trạng phát sinh khí thải, nước thải, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại; các công trình bảo vệ môi trường của làng nghề; d) Kế hoạch xây dựng, triển khai, vận hành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường: xử lý khí thải, nước thải, khu vực tập kết chất thải rắn, khu xử lý chất thải rắn (nếu có) và các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác; đ) Chương trình quan trắc, giám sát chất thải theo quy định; e) Tổ chức thực hiện phương án bảo vệ môi trường; nhu cầu kinh phí thực hiện phương án bảo vệ môi trường làng nghề; g) Kế hoạch thực hiện việc chuyển đổi ngành, nghề sản xuất của cơ sở, hộ gia đình sản xuất thuộc ngành nghề không khuyến khích phát triển tại địa phương hoặc di dời cơ sở, hộ gia đình sản xuất theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Như vậy, nội dung của phương án bảo vệ môi trường làng nghề, bao gồm: - Thông tin chung về làng nghề; - Loại hình, quy mô sản xuất của làng nghề; - Tình trạng phát sinh khí thải, nước thải, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại; các công trình bảo vệ môi trường của làng nghề; - Kế hoạch xây dựng, triển khai, vận hành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường: xử lý khí thải, nước thải, khu vực tập kết chất thải rắn, khu xử lý chất thải rắn (nếu có) và các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác; - Chương trình quan trắc, giám sát chất thải theo quy định; - Tổ chức thực hiện phương án bảo vệ môi trường; nhu cầu kinh phí thực hiện phương án bảo vệ môi trường làng nghề; - Kế hoạch thực hiện việc chuyển đổi ngành, nghề sản xuất của cơ sở, hộ gia đình sản xuất thuộc ngành nghề không khuyến khích phát triển tại địa phương hoặc di dời cơ sở, hộ gia đình sản xuất theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1134,
"text": "nội dung của phương án bảo vệ môi trường làng nghề, bao gồm: - Thông tin chung về làng nghề; - Loại hình, quy mô sản xuất của làng nghề; - Tình trạng phát sinh khí thải, nước thải, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại; các công trình bảo vệ môi trường của làng nghề; - Kế hoạch xây dựng, triển khai, vận hành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường: xử lý khí thải, nước thải, khu vực tập kết chất thải rắn, khu xử lý chất thải rắn (nếu có) và các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác; - Chương trình quan trắc, giám sát chất thải theo quy định; - Tổ chức thực hiện phương án bảo vệ môi trường; nhu cầu kinh phí thực hiện phương án bảo vệ môi trường làng nghề; - Kế hoạch thực hiện việc chuyển đổi ngành, nghề sản xuất của cơ sở, hộ gia đình sản xuất thuộc ngành nghề không khuyến khích phát triển tại địa phương hoặc di dời cơ sở, hộ gia đình sản xuất theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh."
}
],
"id": "20338",
"is_impossible": false,
"question": "Phương án bảo vệ môi trường làng nghề phải có các nội dung nào?"
}
]
}
],
"title": "Phương án bảo vệ môi trường làng nghề phải có các nội dung nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 56 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về bảo vệ môi trường làng nghề như sau: Bảo vệ môi trường làng nghề 1. Làng nghề phải có phương án bảo vệ môi trường, có tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường và hạ tầng bảo vệ môi trường. Hạ tầng bảo vệ môi trường của làng nghề bao gồm: a) Có hệ thống thu gom nước thải, nước mưa bảo đảm nhu cầu tiêu thoát nước của làng nghề; b) Hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung (nếu có) bảo đảm nước thải sau xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường; c) Có điểm tập kết chất thải rắn đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường; khu xử lý chất thải rắn (nếu có) bảo đảm quy định về quản lý chất thải rắn hoặc có phương án vận chuyển chất thải rắn đến khu xử lý chất thải rắn nằm ngoài địa bàn. Như vậy, theo đó làng nghề phải có phương án bảo vệ môi trường, có tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường và hạ tầng bảo vệ môi trường. Hạ tầng bảo vệ môi trường của làng nghề bao gồm: - Có hệ thống thu gom nước thải, nước mưa bảo đảm nhu cầu tiêu thoát nước của làng nghề; - Hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung (nếu có) bảo đảm nước thải sau xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường; - Có điểm tập kết chất thải rắn đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường; khu xử lý chất thải rắn (nếu có) bảo đảm quy định về quản lý chất thải rắn hoặc có phương án vận chuyển chất thải rắn đến khu xử lý chất thải rắn nằm ngoài địa bàn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 786,
"text": "theo đó làng nghề phải có phương án bảo vệ môi trường, có tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường và hạ tầng bảo vệ môi trường."
}
],
"id": "20339",
"is_impossible": false,
"question": "Hạ tầng bảo vệ môi trường của làng nghề gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hạ tầng bảo vệ môi trường của làng nghề gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 56 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về bảo vệ môi trường làng nghề như sau: Bảo vệ môi trường làng nghề 4. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau đây: a) Lập, triển khai thực hiện phương án bảo vệ môi trường cho làng nghề trên địa bàn; b) Hướng dẫn hoạt động của tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường làng nghề. Như vậy, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã trong bảo vệ môi trường làng nghề gồm có: - Lập, triển khai thực hiện phương án bảo vệ môi trường cho làng nghề trên địa bàn; - Hướng dẫn hoạt động của tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường làng nghề. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 356,
"text": "trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã trong bảo vệ môi trường làng nghề gồm có: - Lập, triển khai thực hiện phương án bảo vệ môi trường cho làng nghề trên địa bàn; - Hướng dẫn hoạt động của tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường làng nghề."
}
],
"id": "20340",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã trong bảo vệ môi trường làng nghề gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã trong bảo vệ môi trường làng nghề gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2, khoản 6, khoản 7 Điều 28 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định hành vi đánh bạc trái phép: Hành vi đánh bạc trái phép 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế, binh ấn độ 6 lá, binh xập xám 13 lá, tiến lên 13 lá, đá gà, tài xỉu hoặc các hình thức khác với mục đích được, thua bằng tiền, tài sản, hiện vật; b) Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép; c) Cá cược trái phép trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí hoặc các hoạt động khác. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này; b) Đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này; c) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này. Như vậy, người có hành vi đánh bạc online trái phép thì bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Ngoài ra, người phạm tội bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm. Trường hợp người nước ngoài có hành vi đánh bạc online trái phép thì bị trục xuất. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1273,
"text": "người có hành vi đánh bạc online trái phép thì bị phạt tiền từ 1."
}
],
"id": "20341",
"is_impossible": false,
"question": "Người có hành vi đánh bạc online trái phép bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Người có hành vi đánh bạc online trái phép bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 11 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, pháo và đồ chơi nguy hiểm bị cấm như sau: Vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, pháo và đồ chơi nguy hiểm bị cấm 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Trao đổi, cho, tặng, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố vũ khí, công cụ hỗ trợ, pháo hoa nổ, pháo hoa nhập lậu hoặc thuốc pháo để sản xuất pháo trái phép; chi tiết, cụm chi tiết vũ khí, công cụ hỗ trợ hoặc phế liệu, phế phẩm vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; b) Vận chuyển hoặc tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ không bảo đảm an toàn hoặc làm ảnh hưởng đến môi trường nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Không thử nghiệm, kiểm định, đánh giá và đăng ký theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa trước khi được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ tại Việt Nam; d) Tàng trữ, vận chuyển trái phép các loại phế liệu, phế phẩm vũ khí, công cụ hỗ trợ; đ) Vận chuyển, tàng trữ trái phép đồ chơi nguy hiểm bị cấm; e) Bán tiền chất thuốc nổ cho tổ chức, doanh nghiệp khi tổ chức, doanh nghiệp đó chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự, Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, Giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ hoặc chưa có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; g) Làm mất vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ được trang bị; h) Sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ mà không có giấy phép; i) Sử dụng các loại pháo, thuốc pháo trái phép; k) Chế tạo, trang bị, tàng trữ, vận chuyển, sửa chữa vũ khí, công cụ hỗ trợ có giấy phép nhưng không thực hiện đúng quy định của pháp luật. Như vậy, người có hành vi đốt pháo hoa trái phép trong ngày tết âm lịch có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Bên cạnh đó người vi phạm còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên đây là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP). Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1867,
"text": "người có hành vi đốt pháo hoa trái phép trong ngày tết âm lịch có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "20342",
"is_impossible": false,
"question": "Đốt pháo hoa trái phép trong ngày tết âm lịch bị xử phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Đốt pháo hoa trái phép trong ngày tết âm lịch bị xử phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 148 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động cao tuổi: Người lao động cao tuổi 1. Người lao động cao tuổi là người tiếp tục lao động sau độ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật này. Căn cứ khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 quy định tuổi nghỉ hưu: Tuổi nghỉ hưu 2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035. Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ. Căn cứ điểm d khoản 3 Điều 2 Thông tư 71/2011/TT-BGTVT quy định về hỗ trợ người cao tuổi khi tham gia giao thông công cộng: % buffered 00:00 01:01 Play Quy định về hỗ trợ người cao tuổi khi tham gia giao thông công cộng 3. Hỗ trợ người cao tuổi khi tham gia giao thông bằng đường hàng không d) Hành khách là người cao tuổi được giảm ít nhất 15% giá vé hạng phổ thông ít có điều kiện hạn chế nhất bán tại lãnh thổ Việt Nam trên các tuyến vận chuyển hàng không nội địa. Mức giảm giá vé cụ thể do các hãng hàng không căn cứ điều kiện thực tế xây dựng và công bố thực hiện. Căn cứ Điều 2 Luật Người cao tuổi 2009 quy định người cao tuổi: Người cao tuổi Người cao tuổi được quy định trong Luật này là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên. Theo quy định trên, người lao động cao tuổi là người tiếp tục lao động sau độ tuổi nghỉ hưu. Năm 2024, tuổi nghỉ hưu của người lao động là 61 tuổi đối với lao động nam và 56 tuổi 04 tháng.. Ngoài ra, người cao tuổi khi đi máy bay thì được giảm ít nhất 15% giá vé hạng phổ thông ít có điều kiện hạn chế nhất bán tại lãnh thổ Việt Nam trên các tuyến vận chuyển hàng không nội địa. Mức giảm giá vé cụ thể do các hãng hàng không căn cứ điều kiện thực tế xây dựng và công bố thực hiện. Như vậy, người lao động cao tuổi có thể được giảm giá vé máy bay dịp Tết Âm lịch. Để được hưởng ưu đãi này, người lao động cao tuổi cần xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh người cao tuổi khi mua vé máy bay. Lưu ý: Người lao động cao tuổi được giảm giá vé máy bay dịp tết âm lịch là người từ 60 tuổi trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2007,
"text": "người lao động cao tuổi có thể được giảm giá vé máy bay dịp Tết Âm lịch."
}
],
"id": "20343",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động cao tuổi có được giảm giá vé máy bay dịp tết âm lịch không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động cao tuổi có được giảm giá vé máy bay dịp tết âm lịch không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 17 Luật Người cao tuổi 2009 quy định đối tượng được hưởng chính sách bảo trợ xã hội: Đối tượng được hưởng chính sách bảo trợ xã hội 1. Người cao tuổi thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng. 2. Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng trợ cấp xã hội hằng tháng. Như vậy, người cao tuổi được hưởng chính sách bảo trợ xã hội thì thuộc một trong các trường hợp sau: - Người cao tuổi thuộc hộ gia đình nghèo không có người phụng dưỡng. - Người cao tuổi thuộc hộ gia đình nghèo có người phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng. - Người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc các trường hợp trên mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng trợ cấp xã hội hằng tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 520,
"text": "người cao tuổi được hưởng chính sách bảo trợ xã hội thì thuộc một trong các trường hợp sau: - Người cao tuổi thuộc hộ gia đình nghèo không có người phụng dưỡng."
}
],
"id": "20344",
"is_impossible": false,
"question": "Người cao tuổi được hưởng chính sách bảo trợ xã hội khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Người cao tuổi được hưởng chính sách bảo trợ xã hội khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm vào ngày lễ Quốc khánh như sau: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, Tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, lễ Giỗ tổ Hùng vương người lao động sẽ được nghỉ làm việc trong 01 ngày (ngày 10/3 âm lịch) và được hưởng nguyên lương. Do đó, nếu người lao động làm thêm giờ trong ngày lễ Giỗ tổ Hùng vương thì sẽ được hưởng lương ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. Nếu làm thêm giờ vào ban đêm thì còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1980,
"text": "lễ Giỗ tổ Hùng vương người lao động sẽ được nghỉ làm việc trong 01 ngày (ngày 10/3 âm lịch) và được hưởng nguyên lương."
}
],
"id": "20345",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động làm thêm giờ vào ngày lễ Giỗ tổ Hùng vương thì tiền lương là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động làm thêm giờ vào ngày lễ Giỗ tổ Hùng vương thì tiền lương là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về thưởng như sau: 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc thưởng cho người lao động vào dịp lễ Giỗ Tổ Hùng Vương là do người sử dụng lao động quyết định. Do đó, người lao động có được thưởng hay không phụ thuộc vào quy chế thưởng của doanh nghiệp. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 501,
"text": "việc thưởng cho người lao động vào dịp lễ Giỗ Tổ Hùng Vương là do người sử dụng lao động quyết định."
}
],
"id": "20346",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được thưởng lễ Giỗ tổ Hùng vương không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được thưởng lễ Giỗ tổ Hùng vương không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP có quy định về hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng như sau: Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác; c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ; 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm d và đ khoản 2 Điều này. Như vậy, hành vi ngoại tình với người đã có gia đình sẽ bị xử phạt hành chính từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 685,
"text": "hành vi ngoại tình với người đã có gia đình sẽ bị xử phạt hành chính từ 3."
}
],
"id": "20347",
"is_impossible": false,
"question": "Ngoại tình sẽ bị xử phạt hành chính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Ngoại tình sẽ bị xử phạt hành chính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Mục 5 Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023 về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 đối với người lao động trong khối doanh nghiệp sẽ như sau: 5. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 như sau: - Đối với dịp nghỉ lễ Quốc khánh: thứ Hai ngày 02/9/2024 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: Chủ Nhật ngày 01/9/2024 hoặc thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. - Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày. - Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động. - Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Theo đó, lịch nghỉ Quốc khánh 2024 của người lao động sẽ như sau: Thứ Hai ngày 02/9/2024 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: - Chủ Nhật ngày 01/9/2024 Dương lịch - Thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch Như vậy, vào dịp lễ Quốc khánh 2/9 năm 2024 thì người lao động trong khối doanh nghiệp sẽ được nghỉ lễ từ 3 - 4 ngày tùy theo doanh nghiệp có làm việc vào ngày thứ 7 hay không",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 873,
"text": "- Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức."
}
],
"id": "20348",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được nghỉ lễ Quốc khánh 2/9 năm 2024 được mấy ngày?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được nghỉ lễ Quốc khánh 2/9 năm 2024 được mấy ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 41 Nghị định 93/2019/NĐ-CP quy định về giải thể quỹ như sau: Giải thể quỹ 4. Quỹ bị giải thể trong các trường hợp sau đây: a) Không báo cáo về tổ chức, hoạt động và tài chính theo quy định hoặc không công khai báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán quỹ và kết luận của kiểm toán (nếu có) trong 02 năm liên tục; có mâu thuẫn nội bộ nghiêm trọng, không tự giải quyết được, gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động của cơ quan nhà nước; b) Giả mạo về thông tin kế toán, số tài khoản đăng ký; không đạt mức giải ngân quy định tại Nghị định này; c) Không tự giải thể theo những quy định tại khoản 2 Điều này; d) Vi phạm một trong các quy định tại Điều 9 của Nghị định này; đ) Quá thời gian đình chỉ có thời hạn quỹ không khắc phục được vi phạm theo quy định tại khoản 5 Điều 40 Nghị định này. Như vậy, quỹ xã hội bị giải thể trong các trường hợp sau đây: - Không báo cáo về tổ chức, hoạt động và tài chính theo quy định hoặc không công khai báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán quỹ và kết luận của kiểm toán (nếu có) trong 02 năm liên tục; có mâu thuẫn nội bộ nghiêm trọng, không tự giải quyết được, gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động của cơ quan nhà nước; - Giả mạo về thông tin kế toán, số tài khoản đăng ký; không đạt mức giải ngân quy định tại Nghị định này; - Không tự giải thể theo những quy định tại khoản 2 Điều 41 Nghị định 93/2019/NĐ-CP; - Vi phạm một trong các quy định tại Điều 9 Nghị định 93/2019/NĐ-CP; - Quá thời gian đình chỉ có thời hạn quỹ không khắc phục được vi phạm theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 816,
"text": "quỹ xã hội bị giải thể trong các trường hợp sau đây: - Không báo cáo về tổ chức, hoạt động và tài chính theo quy định hoặc không công khai báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán quỹ và kết luận của kiểm toán (nếu có) trong 02 năm liên tục; có mâu thuẫn nội bộ nghiêm trọng, không tự giải quyết được, gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động của cơ quan nhà nước; - Giả mạo về thông tin kế toán, số tài khoản đăng ký; không đạt mức giải ngân quy định tại Nghị định này; - Không tự giải thể theo những quy định tại khoản 2 Điều 41 Nghị định 93/2019/NĐ-CP; - Vi phạm một trong các quy định tại Điều 9 Nghị định 93/2019/NĐ-CP; - Quá thời gian đình chỉ có thời hạn quỹ không khắc phục được vi phạm theo quy định."
}
],
"id": "20349",
"is_impossible": false,
"question": "Quỹ xã hội bị giải thể trong các trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Quỹ xã hội bị giải thể trong các trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 14 Nghị định 93/2019/NĐ-CP quy định về tài sản đóng góp thành lập quỹ như sau: Tài sản đóng góp thành lập quỹ 1. Tài sản đóng góp thành lập quỹ gồm: a) Tiền đồng Việt Nam; b) Tài sản được quy đổi ra tiền đồng Việt Nam (bao gồm: Hiện vật, ngoại tệ, giấy tờ có giá, các quyền tài sản khác) của công dân, tổ chức Việt Nam là sáng lập viên, của cá nhân, tổ chức nước ngoài góp với công dân, tổ chức Việt Nam để thành lập quỹ. Đối với tài sản là trụ sở, trang thiết bị, công nghệ phải do tổ chức thẩm định giá được thành lập hợp pháp định giá, thời điểm định giá tài sản không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ thành lập quỹ; c) Trường hợp tài sản đóng góp thành lập quỹ bao gồm cả tài sản khác không bao gồm tiền đồng Việt Nam thì số tiền đồng Việt Nam phải đảm bảo tối thiểu 50% tổng giá trị tài sản. Như vậy, tài sản đóng góp thành lập quỹ gồm có: - Tiền đồng Việt Nam; - Tài sản được quy đổi ra tiền đồng Việt Nam ( gồm hiện vật, ngoại tệ, giấy tờ có giá, các quyền tài sản khác) của công dân, tổ chức Việt Nam là sáng lập viên, của cá nhân, tổ chức nước ngoài góp với công dân, tổ chức Việt Nam để thành lập quỹ. Đối với tài sản là trụ sở, trang thiết bị, công nghệ phải do tổ chức thẩm định giá được thành lập hợp pháp định giá, thời điểm định giá tài sản không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ thành lập quỹ; - Trường hợp tài sản đóng góp thành lập quỹ bao gồm cả tài sản khác không bao gồm tiền đồng Việt Nam thì số tiền đồng Việt Nam phải đảm bảo tối thiểu 50% tổng giá trị tài sản. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 844,
"text": "tài sản đóng góp thành lập quỹ gồm có: - Tiền đồng Việt Nam; - Tài sản được quy đổi ra tiền đồng Việt Nam ( gồm hiện vật, ngoại tệ, giấy tờ có giá, các quyền tài sản khác) của công dân, tổ chức Việt Nam là sáng lập viên, của cá nhân, tổ chức nước ngoài góp với công dân, tổ chức Việt Nam để thành lập quỹ."
}
],
"id": "20350",
"is_impossible": false,
"question": "Tài sản đóng góp thành lập quỹ xã hội gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Tài sản đóng góp thành lập quỹ xã hội gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023 về việc nghỉ tết Âm lịch của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ tết Âm lịch năm 2024 từ thứ Năm ngày 08/02/2024 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão) đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 02 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động. 2. Công chức, viên chức nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 từ thứ Bảy ngày 31/8/2024 đến hết thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. Đợt nghỉ này bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh, 02 ngày nghỉ hằng tuần. 3. Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 lưu ý thực hiện: bố trí, sắp xếp các bộ phận làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, đảm bảo tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân. 4. Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy và Chủ Nhật hằng tuần, sẽ căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp. 5. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Quý Mão và 04 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 02 ngày cuối năm Quý Mão và 03 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 03 ngày cuối năm Quý Mão và 02 ngày đầu năm Giáp Thìn. - Đối với dịp nghỉ lễ Quốc khánh: thứ Hai ngày 02/9/2024 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: Chủ Nhật ngày 01/9/2024 hoặc thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. - Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày. - Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động. - Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Như vậy, lịch nghỉ Tết của cán bộ, công chức, viên chức sẽ bắt đầu từ ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2307,
"text": "lịch nghỉ Tết của cán bộ, công chức, viên chức sẽ bắt đầu từ ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn)."
}
],
"id": "20351",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ Tết của cán bộ, công chức, viên chức năm 2024?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ Tết của cán bộ, công chức, viên chức năm 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 5 Luật Đặc xá 2018 quy định về thời điểm đặc xá như sau: Thời điểm đặc xá 1. Chủ tịch nước xem xét, quyết định về đặc xá nhân sự kiện trọng đại, ngày lễ lớn của đất nước. 2. Chủ tịch nước xem xét, quyết định đặc xá trong trường hợp đặc biệt để đáp ứng yêu cầu đối nội, đối ngoại của Nhà nước mà không phụ thuộc vào thời điểm quy định tại khoản 1 Điều này. Căn cứ quy định Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, ngày Tết Âm lịch là một ngày lễ lớn của đất nước, đây cũng là thời điểm để Chủ tịch nước xem xét, quyết định về đặc xá. Điều này thể hiện sự nhân đạo của pháp luật Việt Nam đối với những người đã bị lầm đường lạc lối những biết hối cãi về hành vi của mình. Đặc xá vào ngày Tết Âm lịch có thể giúp người phạm tội có thể sớm về đoàn tụ với gia đình và làm lại cuộc đời mình. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 937,
"text": "ngày Tết Âm lịch là một ngày lễ lớn của đất nước, đây cũng là thời điểm để Chủ tịch nước xem xét, quyết định về đặc xá."
}
],
"id": "20352",
"is_impossible": false,
"question": "Tết Âm lịch có phải là thời điểm đặc xá không?"
}
]
}
],
"title": "Tết Âm lịch có phải là thời điểm đặc xá không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 55 Nghị định 98/2023/NĐ-CP có quy định về mức tiền thưởng đối với Huân chương Sao vàng như sau: Mức tiền thưởng Huân chương các loại 1. Cá nhân được tặng hoặc truy tặng Huân chương các loại được tặng Bằng, khung, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng như sau: a) “Huân chương Sao vàng”: 46,0 lần mức lương cơ sở; b) “Huân chương Hồ Chí Minh”: 30,5 lần mức lương cơ sở; c) “Huân chương Độc lập” hạng Nhất, “Huân chương Quân công” hạng nhất: 15,0 lần mức lương cơ sở; d) “Huân chương Độc lập” hạng Nhì, “Huân chương Quân công” hạng nhì: 12,5 lần mức lương cơ sở; đ) “Huân chương Độc lập” hạng Ba, “Huân chương Quân công” hạng ba: 10,5 lần mức lương cơ sở; e) “Huân chương Lao động” hạng Nhất, “Huân chương Chiến công” hạng Nhất, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất”: 9,0 lần mức lương cơ sở; g) “Huân chương Lao động” hạng Nhì, “Huân chương Chiến công” hạng Nhì, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì, “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”: 7,5 lần mức lương cơ sở; h) “Huân chương Lao động” hạng Ba, “Huân chương Chiến công” hạng Ba, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba và “Huân chương Dũng cảm”: 4,5 lần mức lương cơ sở. 2. Tập thể được tặng thưởng Huân chương các loại được tặng thưởng Bằng, khung, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, mức tiền thưởng đối với Huân chương Sao vàng là 46,0 lần mức lương cơ sở đối với cá nhân và đối với tổ chức mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân. Mức lương cơ sở hiện nay là 1.800.000 đồng/tháng (Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP). arrow_forward_iosĐọc thêm Lưu ý: từ ngày 01/7/2024 khi thực hiện cải cách tiền lương thì sẽ bỏ mức lương cơ sở. Do đó, trong thời gian tới có thể sẽ có hướng dẫn mới về mức tiền thưởng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1329,
"text": "mức tiền thưởng đối với Huân chương Sao vàng là 46,0 lần mức lương cơ sở đối với cá nhân và đối với tổ chức mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân."
}
],
"id": "20353",
"is_impossible": false,
"question": "Huân chương Sao vàng hiện nay có mức tiền thưởng là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Huân chương Sao vàng hiện nay có mức tiền thưởng là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 19/12/2023, Ban Tuyên giáo Trung ương ban hành Hướng dẫn 126-HD/BTGTW về việc tuyên truyền kỷ niệm các ngày lễ lớn và sự kiện lịch sử quan trọng trong năm 2024. Theo đó, tại Tiểu mục 1 Mục 2 Hướng dẫn 126-HD/BTGTW năm 2023. Ban Tuyên giáo Trung ương hướng dẫn tuyên truyền kỷ niệm 94 năm Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03/02/1930 - 03/02/2024) đón Tết nguyên đán Giáp Thìn 2024 với nội dung tuyên truyền như sau: - Truyền thống lịch sử vẻ vang của Đảng Cộng sản Việt Nam; những thắng lợi vĩ đại và thành tựu to lớn của đất nước dưới sự lãnh đạo của Đảng; khẳng định vai trò, uy tín, bản lĩnh, trí tuệ, năng lực lãnh đạo, năng lực cầm quyền và sức chiến đấu của Đảng trong suốt chặng đường cách mạng 94 năm qua. - Khẳng định chủ nghĩa xã hội là mục tiêu, lý tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhân dân ta; đi lên chủ nghĩa xã hội là sự lựa chọn đúng đắn, sáng suốt của Đảng, Chủ tịch Hồ Chí Minh và Nhân dân ta; nêu bật những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử trên con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam, nhất là sau gần 40 năm thực hiện công cuộc đổi mới đất nước. - Kết quả, thành tựu đã đạt được trong công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị từ đầu nhiệm kỳ Đại hội 13 của Đảng đến nay, đặc biệt là: những chuyển biến tích cực trong đổi mới phương thức lãnh đạo, nâng cao năng lực lãnh đạo, cầm quyền của Đảng; kết quả xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng, đạo đức, tổ chức, cán bộ; - Kết quả cụ thể hóa, thể chế hóa các nội dung trong các nghị quyết, chỉ thị, kết luận, quy định của Đảng, nhất là những vấn đề về kiểm soát quyền lực, chống chạy chức, chạy quyền - Khẳng định sự lãnh đạo sáng suốt, sát sao, kịp thời của Đảng, Nhà nước, sự chỉ đạo, điều hành quyết liệt của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, sự đoàn kết, phối hợp của các cấp, các ngành, sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị và sự nỗ lực phấn đấu của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân trong năm 2023 - Tuyên truyền Chỉ thị số 26-CT/TW, ngày 23/11/2023 của Ban Bí thư về việc tổ chức Tết Giáp Thìn năm 2024 - Các hoạt động chào mừng 94 năm Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, mừng xuân Giáp Thìn - Tăng cường bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh, phản bác thông tin, quan điểm sai trái, thù địch, chống phá Đảng, Nhà nước, chế độ, chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Như vậy, năm 2024 là năm kỷ niệm 94 năm Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03/02/1930 - 03/02/2024)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1090,
"text": "- Kết quả, thành tựu đã đạt được trong công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị từ đầu nhiệm kỳ Đại hội 13 của Đảng đến nay, đặc biệt là: những chuyển biến tích cực trong đổi mới phương thức lãnh đạo, nâng cao năng lực lãnh đạo, cầm quyền của Đảng; kết quả xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng, đạo đức, tổ chức, cán bộ; - Kết quả cụ thể hóa, thể chế hóa các nội dung trong các nghị quyết, chỉ thị, kết luận, quy định của Đảng, nhất là những vấn đề về kiểm soát quyền lực, chống chạy chức, chạy quyền - Khẳng định sự lãnh đạo sáng suốt, sát sao, kịp thời của Đảng, Nhà nước, sự chỉ đạo, điều hành quyết liệt của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, sự đoàn kết, phối hợp của các cấp, các ngành, sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị và sự nỗ lực phấn đấu của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân trong năm 2023 - Tuyên truyền Chỉ thị số 26-CT/TW, ngày 23/11/2023 của Ban Bí thư về việc tổ chức Tết Giáp Thìn năm 2024 - Các hoạt động chào mừng 94 năm Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, mừng xuân Giáp Thìn - Tăng cường bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh, phản bác thông tin, quan điểm sai trái, thù địch, chống phá Đảng, Nhà nước, chế độ, chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc."
}
],
"id": "20354",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024 kỷ niệm bao nhiêu năm ngày thành lập Đảng?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024 kỷ niệm bao nhiêu năm ngày thành lập Đảng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Nghị định 208/2013/NĐ-CP có quy định về hành vi bị nghiêm cấm đối với người thi hành công vụ như sau: Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Đối với người thi hành công vụ: a) Vi phạm trình tự, thủ tục, thẩm quyền trong khi thi hành công vụ; b) Tham nhũng, tiêu cực, hách dịch, cửa quyền hoặc có hành vi vi phạm đạo đức nghề nghiệp; thái độ, tác phong, lời nói, ứng xử không đúng mực trong khi thi hành công vụ; c) Vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; vi phạm các quy định về nổ súng hoặc vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; d) Xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và tài sản của người khác và sự hoạt động bình thường của các cơ quan, tổ chức trong khi thi hành công vụ; đ) Lợi dụng việc thi hành công vụ để giải quyết mâu thuẫn cá nhân hoặc vì mục đích cá nhân khác; e) Các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật. 2. Đối với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền giao nhiệm vụ cho người thi hành công vụ: a) Giao nhiệm vụ cho người thi hành công vụ không đúng thẩm quyền; b) Yêu cầu người thi hành công vụ thực hiện nhiệm vụ trái quy định của pháp luật; c) Bao che, không xử lý hoặc xử lý không nghiêm minh theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm của người thi hành công vụ; d) Các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, người thi hành công vụ không được thực hiện các hành vi sau: - Vi phạm trình tự, thủ tục, thẩm quyền trong khi thi hành công vụ; - Tham nhũng, tiêu cực, hách dịch, cửa quyền hoặc có hành vi vi phạm đạo đức nghề nghiệp; thái độ, tác phong, lời nói, ứng xử không đúng mực trong khi thi hành công vụ; - Vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; vi phạm các quy định về nổ súng hoặc vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; - Xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và tài sản của người khác và sự hoạt động bình thường của các cơ quan, tổ chức trong khi thi hành công vụ; - Lợi dụng việc thi hành công vụ để giải quyết mâu thuẫn cá nhân hoặc vì mục đích cá nhân khác; - Các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1342,
"text": "người thi hành công vụ không được thực hiện các hành vi sau: - Vi phạm trình tự, thủ tục, thẩm quyền trong khi thi hành công vụ; - Tham nhũng, tiêu cực, hách dịch, cửa quyền hoặc có hành vi vi phạm đạo đức nghề nghiệp; thái độ, tác phong, lời nói, ứng xử không đúng mực trong khi thi hành công vụ; - Vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; vi phạm các quy định về nổ súng hoặc vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; - Xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và tài sản của người khác và sự hoạt động bình thường của các cơ quan, tổ chức trong khi thi hành công vụ; - Lợi dụng việc thi hành công vụ để giải quyết mâu thuẫn cá nhân hoặc vì mục đích cá nhân khác; - Các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "20355",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi nào bị nghiêm cấm đối với người thi hành công vụ?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi nào bị nghiêm cấm đối với người thi hành công vụ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2024 của cán bộ công chức viên chức như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ tết Âm lịch năm 2024 từ thứ Năm ngày 08/02/2024 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão) đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 02 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động. Theo đó, cơ quan nhà nước được nghỉ tết Âm lịch (Tết nguyên đán) năm 2024 từ thứ Năm ngày 08/02/2024 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão) đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn). Như vậy, lịch nghỉ tết âm lịch Giáp thìn 2024 kéo dài 7 ngày. Trong đó, có 05 ngày nghỉ theo quy định và 02 ngày nghỉ bù bởi lịch nghỉ Tết Âm lịch 2024. Do đó, cơ quan nhà nước chính thức trở lại làm việc bình thường vào thứ Năm ngày 15/2/2024 (tức mùng 6 Tết Âm lịch 2024).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 903,
"text": "lịch nghỉ tết âm lịch Giáp thìn 2024 kéo dài 7 ngày."
}
],
"id": "20356",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nhà nước bắt đầu đi làm lại vào mùng mấy Tết Âm lịch 2024?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nhà nước bắt đầu đi làm lại vào mùng mấy Tết Âm lịch 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi như sau: Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật; b) Không thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá số giờ làm việc theo quy định của pháp luật; b) Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp theo quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động. Như vậy, theo quy định trên nếu doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày Tết Âm lịch 2024 sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc. Lưu ý: Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định này là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đến 40.000.000 đồng (theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP). Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1156,
"text": "theo quy định trên nếu doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày Tết Âm lịch 2024 sẽ bị phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "20357",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày Tết Âm lịch 2024 bị xử phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày Tết Âm lịch 2024 bị xử phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng như sau: Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây: 1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm; 2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình; 3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; 4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình; 5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường; 6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan. Tại Điều 45 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về nghĩa vụ riêng về tài sản của vợ, chồng như sau: Nghĩa vụ riêng về tài sản của vợ, chồng Vợ, chồng có các nghĩa vụ riêng về tài sản sau đây: 1. Nghĩa vụ của mỗi bên vợ, chồng có trước khi kết hôn; 2. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng, trừ trường hợp nghĩa vụ phát sinh trong việc bảo quản, duy trì, tu sửa tài sản riêng của vợ, chồng theo quy định tại khoản 4 Điều 44 hoặc quy định tại khoản 4 Điều 37 của Luật này; 3. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do một bên xác lập, thực hiện không vì nhu cầu của gia đình; 4. Nghĩa vụ phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật của vợ, chồng. Mặt khác, tại Điều 60 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về giải quyết quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba khi ly hôn như sau: Giải quyết quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba khi ly hôn 1. Quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực sau khi ly hôn, trừ trường hợp vợ chồng và người thứ ba có thỏa thuận khác. 2. Trong trường hợp có tranh chấp về quyền, nghĩa vụ tài sản thì áp dụng quy định tại các điều 27, 37 và 45 của Luật này và quy định của Bộ luật dân sự để giải quyết. Như vậy, việc nợ ngân hàng được chia như thế nào còn phụ thuộc vào việc khoản nợ ngân hàng đó là khoản nợ chung hay là khoản nợ riêng của vợ hoặc chồng. Nếu khoản nợ ngân hàng là từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình, thì vợ và chồng đều có nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận với ngân hàng về việc quyết định ai là người trả nợ thì sẽ thực hiện theo thỏa thuận đó. Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được về việc phân chia khoản nợ ngân hàng, thì Tòa án sẽ giải quyết theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2079,
"text": "việc nợ ngân hàng được chia như thế nào còn phụ thuộc vào việc khoản nợ ngân hàng đó là khoản nợ chung hay là khoản nợ riêng của vợ hoặc chồng."
}
],
"id": "20358",
"is_impossible": false,
"question": "Chia nợ ngân hàng khi ly hôn như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Chia nợ ngân hàng khi ly hôn như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 39 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân như sau: Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân 1. Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng là thời điểm do vợ chồng thỏa thuận và được ghi trong văn bản; nếu trong văn bản không xác định thời điểm có hiệu lực thì thời điểm có hiệu lực được tính từ ngày lập văn bản. 2. Trong trường hợp tài sản được chia mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực từ thời điểm việc thỏa thuận tuân thủ hình thức mà pháp luật quy định. 3. Trong trường hợp Tòa án chia tài sản chung của vợ chồng thì việc chia tài sản chung có hiệu lực kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. 4. Quyền, nghĩa vụ về tài sản giữa vợ, chồng với người thứ ba phát sinh trước thời điểm việc chia tài sản chung có hiệu lực vẫn có giá trị pháp lý, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Như vậy, thời điểm việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân có hiệu lực là thời điểm do vợ chồng thỏa thuận và được ghi trong văn bản thỏa thuận; Trường hợp trong văn bản không xác định thời điểm có hiệu lực thì thời điểm có hiệu lực được tính từ ngày lập văn bản thỏa thuận chia tài sản chung đó. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1081,
"text": "thời điểm việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân có hiệu lực là thời điểm do vợ chồng thỏa thuận và được ghi trong văn bản thỏa thuận; Trường hợp trong văn bản không xác định thời điểm có hiệu lực thì thời điểm có hiệu lực được tính từ ngày lập văn bản thỏa thuận chia tài sản chung đó."
}
],
"id": "20359",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân có hiệu lực là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân có hiệu lực là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 3 Thông tư 04/2009/TT-BVHTTDL cũng nêu rõ, các hành vi bị cấm: Quy định cấm trong hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng 4. Hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá có nội dung mê tín dị đoan quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Quy chế là những hoạt động có nội dung làm mê hoặc người khác, trái với tự nhiên, gây tác động xấu về nhận thức, bao gồm: Cúng khấn trừ tà ma, chữa bệnh bằng phù phép, lên đồng phán truyền, xem bói, xin xăm, xóc thẻ, truyền bá sấm trạng, phù chú, cầu lợi cho mình gây hại cho người khác bằng cách yểm bùa, đốt đồ mã ở nơi công cộng và các hình thức mê tín dị đoan khác. Theo quy định trên, có thể thấy, những hành vi được coi là mê tín dị đoan phải là những hành vi làm mê hoặc người khác, gây tác động xấu đến người khác và trái với tự nhiên như xem bói, phù chú, yểm bùa… Việc xác định sử dụng văn khấn có phải là mê tín dị đoan hay không còn phụ thuộc vào mục đích của việc thực hiện nghi lễ đó. Nếu nghi lễ được thực hiện với mục đích cầu mong sự bình an, may mắn cho bản thân và gia đình thì đó không phải là mê tín dị đoan. Tuy nhiên, nếu nghi lễ được thực hiện với mục đích trục lợi, lợi dụng lòng tin của người dân thì đó là mê tín dị đoan. Như vậy, không phải tất cả việc sử dụng văn khấn đều là mê tín dị đoan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1220,
"text": "không phải tất cả việc sử dụng văn khấn đều là mê tín dị đoan."
}
],
"id": "20360",
"is_impossible": false,
"question": "Sử dụng văn khấn có phải là mê tín dị đoan không?"
}
]
}
],
"title": "Sử dụng văn khấn có phải là mê tín dị đoan không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Đầu tiên, căn cứ tại khoản 4 Điều 14 Nghị định 38/2021/NĐ-CP xử lý vi phạm quy định về tổ chức lễ hội như sau: Vi phạm quy định về tổ chức lễ hội 4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Lợi dụng hoạt động tổ chức lễ hội để trục lợi; b) Tham gia hoạt động mê tín dị đoan trong lễ hội. 5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Phục hồi phong tục, tập quán gây ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân cách con người và truyền thống văn hóa Việt Nam; b) Ép buộc tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp kinh phí tổ chức lễ hội. 6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Tổ chức lễ hội theo quy định phải thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không thông báo; b) Tổ chức lễ hội không đúng với nội dung đã đăng ký hoặc nội dung đã thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 8. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 3, điểm a khoản 4 và điểm đ khoản 7 Điều này; b) Buộc hoàn lại số tiền có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 5 Điều này. Như vậy, lợi dụng việc sử dụng văn khấn để hành nghề mê tín dị đoan có thể bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng Ngoài ra, còn buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do lợi dụng việc sử dụng văn khấn để hành nghề mê tín dị đoan. Bên cạnh đó, tại điểm c khoản 6 Điều 20 Nghị định 38/2021/NĐ-CP xử lý vi phạm quy định về bảo vệ di sản văn hóa cụ thể: Vi phạm quy định về bảo vệ di sản văn hóa 6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Làm hư hại hiện vật trong bảo tàng, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được đưa vào Danh mục kiểm kê di tích của địa phương; b) Không có văn bản đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với di tích cấp tỉnh hoặc không có văn bản đồng ý của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di tích quốc gia và di tích quốc gia đặc biệt khi xây dựng công trình bảo vệ và phát huy giá trị di tích ở khu vực bảo vệ II; c) Lợi dụng việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa để trục lợi, hoạt động mê tín dị đoan. Theo đó, việc lợi dụng việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa để trục lợi, hoạt động mê tín dị đoan bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng Lưu ý: Mức phạt tiền đối với hành vi như trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân (tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP) Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1190,
"text": "lợi dụng việc sử dụng văn khấn để hành nghề mê tín dị đoan có thể bị phạt tiền từ 3."
}
],
"id": "20361",
"is_impossible": false,
"question": "Lợi dụng việc sử dụng văn khấn để hành nghề mê tín dị đoan bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Lợi dụng việc sử dụng văn khấn để hành nghề mê tín dị đoan bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người lao động làm thêm vào ngày Tết Nguyên đán 2024 thì được trả lương ít nhất bằn 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. Ngoài ra, người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1089,
"text": "người lao động làm thêm vào ngày Tết Nguyên đán 2024 thì được trả lương ít nhất bằn 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày."
}
],
"id": "20362",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động làm việc vào ngày Tết Nguyên đán 2024 thì được tính lương như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động làm việc vào ngày Tết Nguyên đán 2024 thì được tính lương như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết, cụ thể như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Theo đó, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương những ngày lễ, tết sau đây: - Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); - Tết Âm lịch: 05 ngày; - Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); - Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); - Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Như vậy, người lao động nghỉ Tết Nguyên đán 2024 được hưởng nguyên lương là 05 ngày. Trường hợp nếu doanh nghiệp cho người lao động nghỉ thêm và trả nguyên lương thì người lao động sẽ được hưởng thêm lương ngày đó. Ngoài ra, đối với người lao động nước ngoài còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1181,
"text": "người lao động nghỉ Tết Nguyên đán 2024 được hưởng nguyên lương là 05 ngày."
}
],
"id": "20363",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động nghỉ Tết Nguyên đán 2024 được hưởng nguyên lương mấy ngày?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động nghỉ Tết Nguyên đán 2024 được hưởng nguyên lương mấy ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "26 tháng 3 là ngày kỷ niệm lớn của nước ta. Tuy nhiên ngày ngày nay lại có nhiều người không biết ngày 26 3 là ngày gì cũng như ý nghĩa của ngày này. Do đó, để hiểu được ngày 26 3 là ngày gì và ý nghĩa lịch sử như thế nào có thể tham khảo nội dung sau đây: Cuối tháng 3 nǎm 1931, Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đã triệu tập Hội nghị toàn thể lần thứ hai tại Sài Gòn, dưới sự chủ toạ của Tổng bí thư Trần Phú. Hội nghị đã đề ra những nhiệm vụ cấp bách và tǎng cường thành phần công nhân trong Đảng. Cũng tại Hội nghị này, nhận thấy vai trò của lực lượng thanh niên trong sự nghiệp cách mạng nên đã đề ra quyết định Cần kíp tổ chức ra Cộng sản thanh niên Đoàn và chỉ thị cho các tổ chức Đảng ở các địa phương quan tâm đến việc xây dựng tổ chức Đoàn thanh niên. Từ đó, Đoàn Thanh niên Cộng sản Đông Dương ra đời. arrow_forward_iosĐọc thêm Qua các giai đoạn của Cách mạng, tổ chức này trải qua các tên gọi như: [1] Đoàn thanh niên dân chủ [2] Đoàn thanh niên phản đế [3] Đoàn thanh niên cứu quốc [4] Đoàn thanh niên lao động [5] Và ngày nay là Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Cùng đất nước, các thế hệ thanh niên Việt Nam đã làm tròn sứ mệnh lịch sử của mình. Từ ngày 23 đến ngày 25/5/1961, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ ba của Đoàn lấy ngày 26/3, một ngày trong thời gian diễn ra Hội nghị Trung ương tháng 3/1931 làm kỷ niệm thành lập Đoàn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1167,
"text": "Từ ngày 23 đến ngày 25/5/1961, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ ba của Đoàn lấy ngày 26/3, một ngày trong thời gian diễn ra Hội nghị Trung ương tháng 3/1931 làm kỷ niệm thành lập Đoàn."
}
],
"id": "20364",
"is_impossible": false,
"question": "26 tháng 3 là ngày gì? 26 tháng 3 là ngày thứ mấy?"
}
]
}
],
"title": "26 tháng 3 là ngày gì? 26 tháng 3 là ngày thứ mấy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023 về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 đối với cán bộ công chức viên chức và người lao động thì lịch nghỉ Tết Âm lịch 2024 của cán bộ công chức viên chức và người lao động như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ tết Âm lịch năm 2024 từ thứ Năm ngày 08/02/2024 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão) đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 02 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động. 4. Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy và Chủ Nhật hằng tuần, sẽ căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp. Theo đó, cán bộ công chức viên chức sẽ có lịch nghỉ cụ thể như sau: Nghỉ tết Âm lịch năm 2024 từ thứ Năm ngày 08/02/2024 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão) đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn) Như vậy từ ngày 15/02/2024 cán bộ công chức viên chức sẽ quay trở lại làm việc",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 748,
"text": "Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy và Chủ Nhật hằng tuần, sẽ căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp."
}
],
"id": "20365",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào thì cán bộ công chức sẽ đi làm lại sau tết Âm lịch 2024?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào thì cán bộ công chức sẽ đi làm lại sau tết Âm lịch 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023 về việc nghỉ tết Âm lịch của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ tết Âm lịch năm 2024 từ thứ Năm ngày 08/02/2024 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão) đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 02 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động. 2. Công chức, viên chức nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 từ thứ Bảy ngày 31/8/2024 đến hết thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. Đợt nghỉ này bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh, 02 ngày nghỉ hằng tuần. 3. Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 lưu ý thực hiện: bố trí, sắp xếp các bộ phận làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, đảm bảo tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân. 4. Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy và Chủ Nhật hằng tuần, sẽ căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp. 5. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Quý Mão và 04 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 02 ngày cuối năm Quý Mão và 03 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 03 ngày cuối năm Quý Mão và 02 ngày đầu năm Giáp Thìn. - Đối với dịp nghỉ lễ Quốc khánh: thứ Hai ngày 02/9/2024 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: Chủ Nhật ngày 01/9/2024 hoặc thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. - Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày. - Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động. - Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Như vậy, lịch nghỉ Tết của cán bộ, công chức, viên chức sẽ bắt đầu từ ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2307,
"text": "lịch nghỉ Tết của cán bộ, công chức, viên chức sẽ bắt đầu từ ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn)."
}
],
"id": "20366",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ Tết của cán bộ, công chức, viên chức năm 2024?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ Tết của cán bộ, công chức, viên chức năm 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023 về việc nghỉ tết Âm lịch của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Cụ thể như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ tết Âm lịch năm 2024 từ thứ Năm ngày 08/02/2024 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão) đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 02 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động. 2. Công chức, viên chức nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 từ thứ Bảy ngày 31/8/2024 đến hết thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. Đợt nghỉ này bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh, 02 ngày nghỉ hằng tuần. 3. Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 lưu ý thực hiện: bố trí, sắp xếp các bộ phận làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, đảm bảo tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân. 4. Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy và Chủ Nhật hằng tuần, sẽ căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp. 5. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Quý Mão và 04 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 02 ngày cuối năm Quý Mão và 03 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 03 ngày cuối năm Quý Mão và 02 ngày đầu năm Giáp Thìn. - Đối với dịp nghỉ lễ Quốc khánh: thứ Hai ngày 02/9/2024 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: Chủ Nhật ngày 01/9/2024 hoặc thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. - Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày. - Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động. - Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Như vậy, Tết Âm lịch 2024 cán bộ công chức, viên chức sẽ nghỉ 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 02 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần (tổng cộng là 07 ngày nghỉ Tết Âm lịch 2024 từ ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn). Do đó, cán bộ công chức, viên chức sẽ đi làm lại từ mùng 6 tháng Giêng tức là ngày 15/02/2024 dương lịch năm Giáp Thìn. Đối với người lao động thì tùy thuộc vào quy định của mỗi doanh nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2308,
"text": "Tết Âm lịch 2024 cán bộ công chức, viên chức sẽ nghỉ 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 02 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần (tổng cộng là 07 ngày nghỉ Tết Âm lịch 2024 từ ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn)."
}
],
"id": "20367",
"is_impossible": false,
"question": "Tết Âm lịch 2024 khi nào cán bộ công chức, viên chức, người lao động đi làm lại?"
}
]
}
],
"title": "Tết Âm lịch 2024 khi nào cán bộ công chức, viên chức, người lao động đi làm lại?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người lao động làm thêm giờ ban ngày vào ngày tết thì được hưởng lương ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1097,
"text": "người lao động làm thêm giờ ban ngày vào ngày tết thì được hưởng lương ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày."
}
],
"id": "20368",
"is_impossible": false,
"question": "Làm thêm giờ vào ban ngày của ngày Tết Âm lịch thì hưởng lương bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Làm thêm giờ vào ban ngày của ngày Tết Âm lịch thì hưởng lương bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 30 Luật Phòng, chống ma túy 2021 quy định cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng như sau: Cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng 1. Cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng là việc người nghiện ma túy thực hiện cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng với sự hỗ trợ chuyên môn của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy, sự phối hợp, trợ giúp của gia đình, cộng đồng và chịu sự quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Thời hạn cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng là từ đủ 06 tháng đến 12 tháng. 3. Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng khi hoàn thành ít nhất 03 giai đoạn quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 29 của Luật này được hỗ trợ kinh phí. 4. Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng có trách nhiệm sau đây: a) Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về cai nghiện ma túy tự nguyện và tuân thủ hướng dẫn của cơ quan chuyên môn; b) Nộp chi phí liên quan đến cai nghiện ma túy theo quy định. 5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau đây: a) Tiếp nhận đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; b) Hướng dẫn, quản lý người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; c) Cấp giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng. Như vậy, thời hạn cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng là từ đủ 06 tháng đến 12 tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1332,
"text": "thời hạn cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng là từ đủ 06 tháng đến 12 tháng."
}
],
"id": "20369",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng tối đa là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng tối đa là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, vào ngày người lao động đi làm vào ngày Giỗ tổ Hùng Vương năm 2024 thì được trả lương ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. Nếu làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. Nếu làm thêm giờ vào ban đêm thì được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1103,
"text": "vào ngày người lao động đi làm vào ngày Giỗ tổ Hùng Vương năm 2024 thì được trả lương ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày."
}
],
"id": "20370",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động đi làm vào ngày Giỗ tổ Hùng Vương năm 2024 được hưởng lương như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động đi làm vào ngày Giỗ tổ Hùng Vương năm 2024 được hưởng lương như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về làm thêm giờ như sau: Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; Như vậy, hiện nay pháp luật không cấm người sử dụng lao động yêu cầu người lao động tăng ca vào ngày nghỉ lễ tết. Cho nên, người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động tăng ca vào ngày Giỗ tổ Hùng Vương nếu người lao động đồng ý và phải đảm bảo quyền lợi cho người lao động. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1174,
"text": "hiện nay pháp luật không cấm người sử dụng lao động yêu cầu người lao động tăng ca vào ngày nghỉ lễ tết."
}
],
"id": "20371",
"is_impossible": false,
"question": "Có được yêu cầu người lao động tăng ca vào ngày Giỗ tổ Hùng Vương hay không?"
}
]
}
],
"title": "Có được yêu cầu người lao động tăng ca vào ngày Giỗ tổ Hùng Vương hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương các ngày sau: - Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); - Tết Âm lịch: 05 ngày; - Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); - Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); - Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Như vậy, trong lịch dương tháng 3/2024, người lao động không có ngày lễ nào được nghỉ hưởng nguyên lương. (Hình tư Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1288,
"text": "trong lịch dương tháng 3/2024, người lao động không có ngày lễ nào được nghỉ hưởng nguyên lương."
}
],
"id": "20372",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch dương tháng 3/2024 có ngày lễ nào người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương không?"
}
]
}
],
"title": "Lịch dương tháng 3/2024 có ngày lễ nào người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 64 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định nghỉ trong giờ làm việc: Nghỉ trong giờ làm việc 1. Thời gian nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục theo quy định tại khoản 1 Điều 109 của Bộ luật Lao động được áp dụng đối với người lao động làm việc từ 06 giờ trở lên trong một ngày, trong đó có ít nhất 03 giờ làm việc trong khung giờ làm việc ban đêm quy định tại Điều 106 của Bộ luật Lao động. 2. Thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc đối với trường hợp làm việc theo ca liên tục quy định tại khoản 3 Điều 63 Nghị định này ít nhất 30 phút, riêng trường hợp làm việc ban đêm thì được tính ít nhất 45 phút. 3. Người sử dụng lao động quyết định thời điểm nghỉ trong giờ làm việc, nhưng không được bố trí thời gian nghỉ này vào thời điểm bắt đầu hoặc kết thúc ca làm việc. 4. Ngoài trường hợp làm việc theo ca liên tục quy định tại khoản 3 Điều 63 Nghị định này, khuyến khích các bên thương lượng thời gian nghỉ giữa giờ tính vào giờ làm việc. Như vậy, thời gian nghỉ giữa giờ làm việc của người lao động được tính như sau: - Ít nhất 30 phút đối với người lao động làm việc từ 06 giờ trở lên trong một ngày; - Ít nhất 45 phút đối với người lao động làm việc từ 06 giờ trở lên trong một ngày, trong đó có ít nhất 03 giờ làm việc trong khung giờ từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 966,
"text": "thời gian nghỉ giữa giờ làm việc của người lao động được tính như sau: - Ít nhất 30 phút đối với người lao động làm việc từ 06 giờ trở lên trong một ngày; - Ít nhất 45 phút đối với người lao động làm việc từ 06 giờ trở lên trong một ngày, trong đó có ít nhất 03 giờ làm việc trong khung giờ từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau."
}
],
"id": "20373",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian nghỉ trong giờ làm việc của người lao động là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian nghỉ trong giờ làm việc của người lao động là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 16 Luật Bưu chính 2010 có quy định về quyền định đoạt, thay đổi họ tên, địa chỉ người nhận, rút lại bưu gửi và chuyển tiếp bưu gửi như sau: Quyền định đoạt, thay đổi họ tên, địa chỉ người nhận, rút lại bưu gửi và chuyển tiếp bưu gửi 1. Bưu gửi khi chưa phát cho người nhận vẫn thuộc quyền định đoạt của người gửi, trừ trường hợp bị thu giữ hoặc tiêu huỷ theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Người gửi có quyền thay đổi họ tên, địa chỉ người nhận hoặc rút lại bưu gửi khi bưu gửi chưa phát cho người nhận và khi người gửi có chứng từ chứng minh việc gửi. Người gửi phải thanh toán giá cước dịch vụ bưu chính phát sinh do việc thay đổi họ tên, địa chỉ người nhận hoặc rút lại bưu gửi, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. 3. Khi bưu gửi chưa phát đến địa chỉ của người nhận và khi người sử dụng dịch vụ bưu chính thông báo cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính về việc thay đổi địa chỉ của người nhận thì bưu gửi được chuyển tiếp đến địa chỉ mới. Người yêu cầu chuyển tiếp bưu gửi phải thanh toán giá cước dịch vụ bưu chính, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Như vậy, khi người gửi muốn thay đổi địa chỉ người nhận thì phải thanh toán giá cước dịch vụ bưu chính phát sinh do việc thay đổi họ tên, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1138,
"text": "khi người gửi muốn thay đổi địa chỉ người nhận thì phải thanh toán giá cước dịch vụ bưu chính phát sinh do việc thay đổi họ tên, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác."
}
],
"id": "20374",
"is_impossible": false,
"question": "Thay đổi địa chỉ người nhận có phải thanh toán giá cước dịch vụ bưu chính phát sinh không?"
}
]
}
],
"title": "Thay đổi địa chỉ người nhận có phải thanh toán giá cước dịch vụ bưu chính phát sinh không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 17 Luật Bưu chính 2010 có quy định về bưu gửi không phát được, bưu gửi được chuyển hoàn, bưu gửi không hoàn trả được cho người gửi, bưu gửi không có người nhận như sau: Bưu gửi không phát được, bưu gửi được chuyển hoàn, bưu gửi không hoàn trả được cho người gửi, bưu gửi không có người nhận 1. Bưu gửi được coi là không phát được trong các trường hợp sau đây: a) Không có địa chỉ người nhận; địa chỉ người nhận không đầy đủ hoặc không đúng; b) Người nhận đã thay đổi địa chỉ nhưng không để lại địa chỉ mới; c) Không tìm được người nhận tại địa chỉ đã ghi; d) Sau khi không thực hiện được việc phát, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính đã mời tối thiểu hai lần, mỗi lần cách nhau 02 ngày làm việc, nhưng người nhận không đến nhận; đ) Người nhận từ chối nhận. 2. Bưu gửi được chuyển hoàn để trả lại cho người gửi khi không phát được cho người nhận và người gửi yêu cầu chuyển hoàn. Người gửi phải thanh toán giá cước dịch vụ bưu chính khi chuyển hoàn bưu gửi, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. 3. Thư cơ bản đến 500 gam (g) khi không phát được mặc nhiên được chuyển hoàn cho người gửi và được miễn cước dịch vụ bưu chính khi chuyển hoàn. 4. Bưu gửi được coi là không hoàn trả được cho người gửi trong các trường hợp sau đây: a) Không có địa chỉ người gửi; địa chỉ người gửi không đầy đủ hoặc không đúng; b) Người gửi đã thay đổi địa chỉ nhưng không để lại địa chỉ mới; c) Không tìm được người gửi tại địa chỉ đã ghi trên bưu gửi; d) Sau khi không thực hiện được việc phát, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính đã mời tối thiểu hai lần, mỗi lần cách nhau 02 ngày làm việc, nhưng người gửi không đến nhận; đ) Người gửi từ chối nhận lại. 5. Bưu gửi bị coi là không có người nhận trong trường hợp không phát được cho người nhận theo quy định tại khoản 1 và không hoàn trả được cho người gửi theo quy định tại khoản 4 điều này sau thời hạn 06 tháng, kể từ ngày bưu gửi được chấp nhận. Thời hạn này không áp dụng đối với bưu gửi mà người nhận từ chối nhận và người gửi cũng từ chối nhận lại. Như vậy, bưu gửi được coi là không phát được khi: - Không có địa chỉ người nhận; địa chỉ người nhận không đầy đủ hoặc không đúng; - Người nhận đã thay đổi địa chỉ nhưng không để lại địa chỉ mới; - Không tìm được người nhận tại địa chỉ đã ghi; - Sau khi không thực hiện được việc phát, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính đã mời tối thiểu hai lần, mỗi lần cách nhau 02 ngày làm việc, nhưng người nhận không đến nhận; - Người nhận từ chối nhận. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2018,
"text": "bưu gửi được coi là không phát được khi: - Không có địa chỉ người nhận; địa chỉ người nhận không đầy đủ hoặc không đúng; - Người nhận đã thay đổi địa chỉ nhưng không để lại địa chỉ mới; - Không tìm được người nhận tại địa chỉ đã ghi; - Sau khi không thực hiện được việc phát, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính đã mời tối thiểu hai lần, mỗi lần cách nhau 02 ngày làm việc, nhưng người nhận không đến nhận; - Người nhận từ chối nhận."
}
],
"id": "20375",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào bưu gửi được coi là không phát được?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào bưu gửi được coi là không phát được?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người lao động làm việc vào ngày Tết âm lịch 2024 thì được trả lương ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. Trường hợp, người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. Trường hợp, người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1089,
"text": "người lao động làm việc vào ngày Tết âm lịch 2024 thì được trả lương ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày."
}
],
"id": "20376",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động làm việc vào ngày Tết âm lịch 2024 thì được tính lương như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động làm việc vào ngày Tết âm lịch 2024 thì được tính lương như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023 về việc nghỉ tết Âm lịch của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Cụ thể như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ tết Âm lịch năm 2024 từ thứ Năm ngày 08/02/2024 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão) đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 02 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động. 2. Công chức, viên chức nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 từ thứ Bảy ngày 31/8/2024 đến hết thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. Đợt nghỉ này bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh, 02 ngày nghỉ hằng tuần. 3. Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 lưu ý thực hiện: bố trí, sắp xếp các bộ phận làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, đảm bảo tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân. 4. Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy và Chủ Nhật hằng tuần, sẽ căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp. 5. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Quý Mão và 04 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 02 ngày cuối năm Quý Mão và 03 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 03 ngày cuối năm Quý Mão và 02 ngày đầu năm Giáp Thìn. - Đối với dịp nghỉ lễ Quốc khánh: thứ Hai ngày 02/9/2024 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: Chủ Nhật ngày 01/9/2024 hoặc thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. - Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày. - Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động. - Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Như vậy, lịch nghỉ Tết của cán bộ, công chức, viên chức sẽ bắt đầu từ ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2308,
"text": "lịch nghỉ Tết của cán bộ, công chức, viên chức sẽ bắt đầu từ ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn)."
}
],
"id": "20377",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ Tết của cán bộ, công chức, viên chức năm 2024?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ Tết của cán bộ, công chức, viên chức năm 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023 về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 đối với người lao động trong khối doanh nghiệp thì số ngày nghỉ sẽ do người sử dụng lao động quyết định, cụ thể là: 4. Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy và Chủ Nhật hằng tuần, sẽ căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp. 5. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Quý Mão và 04 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 02 ngày cuối năm Quý Mão và 03 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 03 ngày cuối năm Quý Mão và 02 ngày đầu năm Giáp Thìn. Như vậy, lịch nghỉ tết Âm lịch 2024 và lễ Quốc khánh năm 2024 của người lao động ở Đà Nẵng sẽ là: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Quý Mão và 04 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 02 ngày cuối năm Quý Mão và 03 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 03 ngày cuối năm Quý Mão và 02 ngày đầu năm Giáp Thìn. - Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019. - Đối với dịp nghỉ lễ Quốc khánh: thứ Hai ngày 02/9/2024 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: Chủ Nhật ngày 01/9/2024 hoặc thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. Theo đó, đối với người lao động trong khối doanh nghiệp sẽ được nghỉ 05 ngày cùng với ngày nghỉ bù (do trúng vào ngày nghỉ hằng tuần) vào dịp nghỉ tết Âm lịch Đối với lễ Quốc khánh 2024 thì người lao động sẽ được nghỉ 02 ngày liên tục Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 804,
"text": "lịch nghỉ tết Âm lịch 2024 và lễ Quốc khánh năm 2024 của người lao động ở Đà Nẵng sẽ là: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Quý Mão và 04 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 02 ngày cuối năm Quý Mão và 03 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 03 ngày cuối năm Quý Mão và 02 ngày đầu năm Giáp Thìn."
}
],
"id": "20378",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024 người lao động ở Đà Nẵng nghỉ Tết Âm lịch và lễ Quốc Khánh bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024 người lao động ở Đà Nẵng nghỉ Tết Âm lịch và lễ Quốc Khánh bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 2 Luật Tin ngưỡng, tôn giáo 2016 quy định sau đây: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 3. Lễ hội tín ngưỡng là hoạt động tín ngưỡng tập thể được tổ chức theo lễ nghi truyền thống nhằm đáp ứng nhu cầu tinh thần của cộng đồng. 4. Cơ sở tín ngưỡng là nơi thực hiện hoạt động tín ngưỡng của cộng đồng như đình, đền, miếu, nhà thờ dòng họ và những cơ sở tương tự khác. 5. Tôn giáo là niềm tin của con người tồn tại với hệ thống quan niệm và hoạt động bao gồm đối tượng tôn thờ, giáo lý, giáo luật, lễ nghi và tổ chức. Như vậy, cơ sở tín ngưỡng là nơi thực hiện hoạt động tín ngưỡng của cộng đồng như đình, đền, miếu, nhà thờ dòng họ và những cơ sở tương tự khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 588,
"text": "cơ sở tín ngưỡng là nơi thực hiện hoạt động tín ngưỡng của cộng đồng như đình, đền, miếu, nhà thờ dòng họ và những cơ sở tương tự khác."
}
],
"id": "20379",
"is_impossible": false,
"question": "Thế nào là cơ sở tín ngưỡng?"
}
]
}
],
"title": "Thế nào là cơ sở tín ngưỡng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 20 Luật Cư trú 2020 quy định về điều kiện đăng ký thường trú như sau: Điều kiện đăng ký thường trú 4. Công dân được đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Người hoạt động tôn giáo được phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử, thuyên chuyển đến hoạt động tôn giáo tại cơ sở tôn giáo; b) Người đại diện cơ sở tín ngưỡng; c) Người được người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng đồng ý cho đăng ký thường trú để trực tiếp quản lý, tổ chức hoạt động tín ngưỡng tại cơ sở tín ngưỡng; d) Trẻ em, người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không nơi nương tựa được người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng, người đứng đầu hoặc người đại diện cơ sở tôn giáo đồng ý cho đăng ký thường trú. Như vậy, theo quy định về điều kiện đăng ký thường trú thì công dân được đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Người hoạt động tôn giáo được phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử, thuyên chuyển đến hoạt động tôn giáo tại cơ sở tôn giáo; - Người đại diện cơ sở tín ngưỡng; - Người được người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng đồng ý cho đăng ký thường trú để trực tiếp quản lý, tổ chức hoạt động tín ngưỡng tại cơ sở tín ngưỡng; - Trẻ em, người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không nơi nương tựa được người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng, người đứng đầu hoặc người đại diện cơ sở tôn giáo đồng ý cho đăng ký thường trú. Do đó công dân được đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 843,
"text": "theo quy định về điều kiện đăng ký thường trú thì công dân được đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Người hoạt động tôn giáo được phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử, thuyên chuyển đến hoạt động tôn giáo tại cơ sở tôn giáo; - Người đại diện cơ sở tín ngưỡng; - Người được người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng đồng ý cho đăng ký thường trú để trực tiếp quản lý, tổ chức hoạt động tín ngưỡng tại cơ sở tín ngưỡng; - Trẻ em, người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không nơi nương tựa được người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng, người đứng đầu hoặc người đại diện cơ sở tôn giáo đồng ý cho đăng ký thường trú."
}
],
"id": "20380",
"is_impossible": false,
"question": "Công dân có được đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng hay không?"
}
]
}
],
"title": "Công dân có được đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 21 Luật Cư trú 2020 quy định về hồ sơ đăng ký thường trú như sau: Hồ sơ đăng ký thường trú 4. Hồ sơ đăng ký thường trú đối với người quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 Điều 20 của Luật này bao gồm: a) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; đối với người quy định tại điểm c khoản 4 Điều 20 của Luật này thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản; b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh là nhà tu hành, chức sắc, chức việc hoặc người khác hoạt động tôn giáo và được hoạt động tại cơ sở tôn giáo đó theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo đối với người quy định tại điểm a khoản 4 Điều 20 của Luật này; giấy tờ, tài liệu chứng minh là người đại diện cơ sở tín ngưỡng đối với người quy định tại điểm b khoản 4 Điều 20 của Luật này; c) Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc trong cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở; Như vậy, hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng đối với người đại diện gồm có: - Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; Lưu ý: Trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản; - Giấy tờ, tài liệu chứng minh là người đại diện cơ sở tín ngưỡng - Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc trong cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1025,
"text": "hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng đối với người đại diện gồm có: - Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; Lưu ý: Trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản; - Giấy tờ, tài liệu chứng minh là người đại diện cơ sở tín ngưỡng - Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc trong cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở."
}
],
"id": "20381",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng đối với người đại diện gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng đối với người đại diện gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Shopee Express là dịch vụ giao hàng của Shopee, được cung cấp bởi đối tác vận chuyển của Shopee. Dịch vụ này được triển khai tại Việt Nam từ năm 2019, và hiện đang được cung cấp tại các tỉnh thành trên cả nước. Shopee Express cung cấp các dịch vụ giao hàng như sau: - Giao hàng tiêu chuẩn: Thời gian giao hàng từ 2-5 ngày. - Giao hàng hỏa tốc: Thời gian giao hàng trong ngày. - Giao hàng nội thành: Thời gian giao hàng trong vòng 2 giờ. Tết âm lịch 2024, người lao động được nghỉ từ 08/02/2024 đến hết ngày 14/02/2024 (từ 29 tháng Chạp năm Quý Mão đến hết ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn) Như vậy, lịch nghỉ tết của Shopee Express 2024 từ ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão (tức ngày 08 tháng 2 năm 2024) đến hết ngày 05 tháng Giêng năm Giáp Thìn (tức ngày 14 tháng 2 năm 2024).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 604,
"text": "lịch nghỉ tết của Shopee Express 2024 từ ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão (tức ngày 08 tháng 2 năm 2024) đến hết ngày 05 tháng Giêng năm Giáp Thìn (tức ngày 14 tháng 2 năm 2024)."
}
],
"id": "20382",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ tết âm lịch của Shopee Express 2024?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ tết âm lịch của Shopee Express 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 16 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về họ, hụi, biêu, phường như sau: Vi phạm quy định về họ, hụi, biêu, phường 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Không thông báo cho các thành viên về nơi cư trú mới trong trường hợp có sự thay đổi; b) Không thông báo đầy đủ về số lượng dây họ, hụi, biêu, phường (sau đây gọi tắt là họ), phần họ, kỳ mở họ hoặc số lượng thành viên của từng dây họ mà mình đang làm chủ họ cho người muốn gia nhập dây họ; c) Không lập biên bản thỏa thuận về dây họ hoặc lập biên bản nhưng không có các nội dung chủ yếu theo quy định của pháp luật; d) Không lập sổ họ; đ) Không giao các phần họ cho thành viên lĩnh họ tại mỗi kỳ mở họ; e) Không cho các thành viên xem, sao chụp sổ họ và cung cấp các thông tin liên quan đến dây họ khi có yêu cầu; g) Không giao giấy biên nhận cho thành viên khi góp họ, lĩnh họ, nhận lãi, trả lãi hoặc thực hiện giao dịch khác có liên quan. Như vậy, hành vi không lập biên bản thỏa thuận về dây hụi thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định nêu trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1014,
"text": "hành vi không lập biên bản thỏa thuận về dây hụi thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 2."
}
],
"id": "20383",
"is_impossible": false,
"question": "Không lập biên bản thỏa thuận về dây hụi thì bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Không lập biên bản thỏa thuận về dây hụi thì bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 7 Nghị định 19/2019/NĐ-CP quy định về hình thức thỏa thuận về dây hụi như sau: Hình thức thỏa thuận về dây họ 1. Thỏa thuận về dây họ được thể hiện bằng văn bản. Văn bản thỏa thuận về dây họ được công chứng, chứng thực nếu những người tham gia dây hụi yêu cầu. 2. Trường hợp thỏa thuận về dây họ được sửa đổi, bổ sung thì văn bản sửa đổi, bổ sung phải được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, văn bản thỏa thuận về dây hụi không bắt buộc phải công chứng, chứng thực. Việc công chứng, chứng thực văn bản thỏa thuận về dây hụi được thực hiện khi người tham gia dây hụi có yêu cầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 433,
"text": "văn bản thỏa thuận về dây hụi không bắt buộc phải công chứng, chứng thực."
}
],
"id": "20384",
"is_impossible": false,
"question": "Có bắt buộc công chứng, chứng thực đối với văn bản thỏa thuận về dây hụi không?"
}
]
}
],
"title": "Có bắt buộc công chứng, chứng thực đối với văn bản thỏa thuận về dây hụi không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 17 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về bảo vệ các công trình công cộng, công trình an ninh, trật tự như sau: Vi phạm quy định về bảo vệ các công trình công cộng, công trình an ninh, trật tự 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Tự ý xê dịch, tháo dỡ cột dây điện thoại, điện tín, cột đèn, hàng rào của các cơ quan nhà nước hoặc các công trình công cộng khác; b) Tháo dỡ, phá hủy hoặc làm bất cứ việc gì khác gây hư hại đến các loại biển báo, biển chỉ dẫn, biển hiệu của cơ quan, tổ chức; c) Phá hoại, làm hư hỏng tài sản, hiện vật tại mục tiêu, vọng gác bảo vệ mục tiêu; leo trèo hoặc thực hiện các hành vi khác tác động lên cổng, cửa, tường rào của mục tiêu, vọng gác bảo vệ mục tiêu khi chưa được phép. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này; b) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. Như vậy, người nào có hành vi tự ý tháo dỡ biển báo giao thông trái phép có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định nêu trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1184,
"text": "người nào có hành vi tự ý tháo dỡ biển báo giao thông trái phép có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 1."
}
],
"id": "20385",
"is_impossible": false,
"question": "Tự ý tháo dỡ biển báo giao thông trái phép bị xử phạt như thế như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tự ý tháo dỡ biển báo giao thông trái phép bị xử phạt như thế như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 10 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định về hệ thống báo hiệu đường bộ như sau: Hệ thống báo hiệu đường bộ 1. Hệ thống báo hiệu đường bộ gồm hiệu lệnh của người điều khiển giao thông; tín hiệu đèn giao thông, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu hoặc tường bảo vệ, rào chắn. Như vậy, hệ thống báo hiệu đường bộ bao gồm: - Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông; - Tín hiệu đèn giao thông; - Biển báo hiệu; - Vạch kẻ đường; - Cọc tiêu hoặc tường bảo vệ, rào chắn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 316,
"text": "hệ thống báo hiệu đường bộ bao gồm: - Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông; - Tín hiệu đèn giao thông; - Biển báo hiệu; - Vạch kẻ đường; - Cọc tiêu hoặc tường bảo vệ, rào chắn."
}
],
"id": "20386",
"is_impossible": false,
"question": "Hệ thống báo hiệu đường bộ gồm những loại nào?"
}
]
}
],
"title": "Hệ thống báo hiệu đường bộ gồm những loại nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 10 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định về hệ thống báo hiệu đường bộ như sau: Hệ thống báo hiệu đường bộ 4. Biển báo hiệu đường bộ gồm năm nhóm, quy định như sau: a) Biển báo cấm để biểu thị các điều cấm; b) Biển báo nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra; c) Biển hiệu lệnh để báo các hiệu lệnh phải thi hành; d) Biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết; đ) Biển phụ để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn. Như vậy, biển báo hiệu đường bộ gồm năm nhóm và được quy định như sau: - Biển báo cấm để biểu thị các điều cấm; - Biển báo nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra; - Biển hiệu lệnh để báo các hiệu lệnh phải thi hành; - Biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết; - Biển phụ để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 544,
"text": "biển báo hiệu đường bộ gồm năm nhóm và được quy định như sau: - Biển báo cấm để biểu thị các điều cấm; - Biển báo nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra; - Biển hiệu lệnh để báo các hiệu lệnh phải thi hành; - Biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết; - Biển phụ để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn."
}
],
"id": "20387",
"is_impossible": false,
"question": "Biển báo hiệu đường bộ gồm các nhóm nào?"
}
]
}
],
"title": "Biển báo hiệu đường bộ gồm các nhóm nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 5 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính như sau: Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình là 01 năm. Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính hành vi tự ý tháo dỡ biển báo giao thông trái phép là 01 năm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 350,
"text": "thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính hành vi tự ý tháo dỡ biển báo giao thông trái phép là 01 năm."
}
],
"id": "20388",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính hành vi tự ý tháo dỡ biển báo giao thông trái phép là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính hành vi tự ý tháo dỡ biển báo giao thông trái phép là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 20 Luật Cư trú 2020 quy định điều kiện đăng ký thường trú: Điều kiện đăng ký thường trú 4. Công dân được đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Người hoạt động tôn giáo được phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử, thuyên chuyển đến hoạt động tôn giáo tại cơ sở tôn giáo; b) Người đại diện cơ sở tín ngưỡng; c) Người được người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng đồng ý cho đăng ký thường trú để trực tiếp quản lý, tổ chức hoạt động tín ngưỡng tại cơ sở tín ngưỡng; d) Trẻ em, người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không nơi nương tựa được người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng, người đứng đầu hoặc người đại diện cơ sở tôn giáo đồng ý cho đăng ký thường trú. Như vậy, công dân được đăng ký thường trú tại cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở trong trường hợp sau: - Công dân là người hoạt động tôn giáo được phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử, thuyên chuyển đến hoạt động tôn giáo tại cơ sở tôn giáo; - Công dân là trẻ em, người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không nơi nương tựa được người đứng đầu hoặc người đại diện cơ sở tôn giáo đồng ý cho đăng ký thường trú.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 823,
"text": "công dân được đăng ký thường trú tại cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở trong trường hợp sau: - Công dân là người hoạt động tôn giáo được phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử, thuyên chuyển đến hoạt động tôn giáo tại cơ sở tôn giáo; - Công dân là trẻ em, người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không nơi nương tựa được người đứng đầu hoặc người đại diện cơ sở tôn giáo đồng ý cho đăng ký thường trú."
}
],
"id": "20389",
"is_impossible": false,
"question": "Công dân được đăng ký thường trú tại cơ sở tôn giáo trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Công dân được đăng ký thường trú tại cơ sở tôn giáo trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 16 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về họ, hụi, biêu, phường như sau: Vi phạm quy định về họ, hụi, biêu, phường 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Không thông báo cho các thành viên về nơi cư trú mới trong trường hợp có sự thay đổi; b) Không thông báo đầy đủ về số lượng dây họ, hụi, biêu, phường (sau đây gọi tắt là họ), phần họ, kỳ mở họ hoặc số lượng thành viên của từng dây họ mà mình đang làm chủ họ cho người muốn gia nhập dây họ; c) Không lập biên bản thỏa thuận về dây họ hoặc lập biên bản nhưng không có các nội dung chủ yếu theo quy định của pháp luật; d) Không lập sổ họ; đ) Không giao các phần họ cho thành viên lĩnh họ tại mỗi kỳ mở họ; e) Không cho các thành viên xem, sao chụp sổ họ và cung cấp các thông tin liên quan đến dây họ khi có yêu cầu; g) Không giao giấy biên nhận cho thành viên khi góp họ, lĩnh họ, nhận lãi, trả lãi hoặc thực hiện giao dịch khác có liên quan. Như vậy, hành vi không thông báo đầy đủ số lượng thành viên của từng dây hụi mà mình đang làm chủ hụi cho người muốn gia nhập có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định nêu trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1014,
"text": "hành vi không thông báo đầy đủ số lượng thành viên của từng dây hụi mà mình đang làm chủ hụi cho người muốn gia nhập có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 2."
}
],
"id": "20390",
"is_impossible": false,
"question": "Không thông báo đầy đủ số lượng thành viên của từng dây hụi mà mình đang làm chủ hụi cho người muốn gia nhập bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Không thông báo đầy đủ số lượng thành viên của từng dây hụi mà mình đang làm chủ hụi cho người muốn gia nhập bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 6 Nghị định 19/2019/NĐ-CP có quy định về điều kiện làm chủ dây hụi như sau: Điều kiện làm chủ họ 1. Chủ họ là người từ đủ mười tám tuổi trở lên và không thuộc trường hợp mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định tại Bộ luật dân sự. 2. Trường hợp các thành viên tự tổ chức dây họ thì chủ họ là người được hơn một nửa tổng số thành viên bầu, trừ trường hợp các thành viên có thỏa thuận khác. 3. Điều kiện khác theo thỏa thuận của những người tham gia dây hụi, họ. Như vậy, muốn làm chủ dây hụi thì phải đáp ứng điều kiện sau: - Đủ mười tám tuổi trở lên; - Chủ dây hụi không thuộc trường hợp mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; - Nếu các thành viên tự tổ chức dây hụi thì chủ hụi là người được hơn một nửa tổng số thành viên bầu, trừ trường hợp các thành viên có thỏa thuận khác. - Điều kiện khác theo thỏa thuận của những người tham gia dây hụi Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 575,
"text": "muốn làm chủ dây hụi thì phải đáp ứng điều kiện sau: - Đủ mười tám tuổi trở lên; - Chủ dây hụi không thuộc trường hợp mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; - Nếu các thành viên tự tổ chức dây hụi thì chủ hụi là người được hơn một nửa tổng số thành viên bầu, trừ trường hợp các thành viên có thỏa thuận khác."
}
],
"id": "20391",
"is_impossible": false,
"question": "Người làm chủ dây hụi cần đáp ứng điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Người làm chủ dây hụi cần đáp ứng điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo lịch âm dương, Tết Đoan Ngọ là ngày 5 tháng 5 âm lịch. Như vậy, Tết Đoan ngọ 2024 sẽ rơi vào thứ Hai ngày 10/6/2024. Tết Đoan Ngọ hay còn gọi là Tết diệt sâu bọ, Tết diệt cỏ độc, Tết nửa năm, là một trong những ngày lễ lớn trong năm của người Việt Nam. Vào ngày này, người dân thường ăn bánh tro, rượu nếp, hoa quả, để xua đuổi tà khí, cầu mong một năm mới an lành, may mắn. Nguồn gốc của Tết Đoan Ngọ bắt nguồn từ Trung Quốc, theo truyền thuyết, ngày này là ngày ác quỷ trở về dương gian, nên người dân thường ăn bánh tro, rượu nếp, hoa quả, để xua đuổi tà khí, bảo vệ sức khỏe. Ở Việt Nam, Tết Đoan Ngọ có những phong tục tập quán riêng, như: - Ăn bánh tro, rượu nếp, hoa quả: Đây là những món ăn truyền thống của Tết Đoan Ngọ, có tác dụng giải độc, thanh mát cơ thể. - Tắm lá mùi: Lá mùi có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, giúp xua đuổi tà khí. - Chơi cờ, đánh vật: Đây là những hoạt động vui chơi giải trí, giúp người dân rèn luyện sức khỏe, tinh thần. - Đi lễ chùa: Người dân thường đi lễ chùa cầu mong một năm mới an lành, may mắn. Tết Đoan Ngọ là một ngày lễ mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam. Đây là dịp để người dân sum vầy, đoàn tụ, cùng nhau vui chơi, giải trí, cầu mong một năm mới an lành, hạnh phúc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 69,
"text": "Tết Đoan ngọ 2024 sẽ rơi vào thứ Hai ngày 10/6/2024."
}
],
"id": "20392",
"is_impossible": false,
"question": "Tết Đoan ngọ 2024 là ngày mấy?"
}
]
}
],
"title": "Tết Đoan ngọ 2024 là ngày mấy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định thưởng: 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Theo quy định trên, thưởng được người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Như vậy, người lao động làm việc vào ngày tết Đoan ngọ có được thưởng hay không thì phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm quy định của pháp luật, thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, tính chất công việc và các quy định của người sử dụng lao động. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 660,
"text": "người lao động làm việc vào ngày tết Đoan ngọ có được thưởng hay không thì phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm quy định của pháp luật, thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, tính chất công việc và các quy định của người sử dụng lao động."
}
],
"id": "20393",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động làm việc vào ngày tết Đoan ngọ có được thưởng không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động làm việc vào ngày tết Đoan ngọ có được thưởng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 6 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định nguyên tắc thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng: Nguyên tắc thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng 3. Người có công với cách mạng thuộc nhiều đối tượng thì được hưởng trợ cấp, phụ cấp của nhiều đối tượng; đối với trợ cấp người phục vụ và chế độ ưu đãi quy định tại khoản 2 Điều 5 của Pháp lệnh này thì chỉ hưởng mức cao nhất của một chế độ ưu đãi. Căn cứ Điều 3 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng: Đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng 1. Người có công với cách mạng bao gồm: a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; c) Liệt sỹ; d) Bà mẹ Việt Nam anh hùng; đ) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; e) Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; g) Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh; h) Bệnh binh; i) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; k) Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; l) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế; m) Người có công giúp đỡ cách mạng. 2. Thân nhân của người có công với cách mạng bao gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sỹ. Như vậy, nếu một người vừa được công nhận là thương binh đồng thời là bệnh binh thì sẽ được hưởng các chế độ ưu đãi của cả hai đối tượng này. Để được hưởng các chế độ ưu đãi, người vừa được công nhận là thương binh đồng thời là bệnh binh cần làm hồ sơ đề nghị hưởng chế độ ưu đãi và nộp hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền để giải quyết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1666,
"text": "nếu một người vừa được công nhận là thương binh đồng thời là bệnh binh thì sẽ được hưởng các chế độ ưu đãi của cả hai đối tượng này."
}
],
"id": "20394",
"is_impossible": false,
"question": "Thương binh đồng thời là bệnh binh thì có được hưởng hai chế độ cùng một lúc không?"
}
]
}
],
"title": "Thương binh đồng thời là bệnh binh thì có được hưởng hai chế độ cùng một lúc không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 43 Nghị định 131/2021/NĐ-CP quy định hồ sơ, thủ tục giải quyết hưởng thêm một chế độ trợ cấp đối với thương binh đồng thời là bệnh binh: Hồ sơ, thủ tục giải quyết hưởng thêm một chế độ trợ cấp đối với thương binh đồng thời là bệnh binh 1. Cá nhân làm đơn đề nghị theo Mẫu số 19 Phụ lục I Nghị định này gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đang thường trú. 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 12 ngày kể từ ngày nhận được đơn, có trách nhiệm đối chiếu hồ sơ đang quản lý để ban hành quyết định hưởng thêm chế độ trợ cấp ưu đãi theo Mẫu số 62 Phụ lục I Nghị định này. Trợ cấp, phụ cấp đối với thương binh được xác định theo biên bản giám định thương tật cuối cùng. Như vậy, thủ tục giải quyết hưởng thêm một chế độ trợ cấp đối với thương binh đồng thời là bệnh binh được thực hiện như sau: Bước 1: Nộp hồ sơ Cá nhân làm đơn đề nghị giải quyết thêm chế độ trợ cấp gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đang thường trú. Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 12 ngày kể từ ngày nhận được đơn, có trách nhiệm đối chiếu hồ sơ đang quản lý để ban hành quyết định. Trường hợp hồ sơ thương binh được công nhận từ ngày 31/12/1994 trở về trước không còn giấy tờ thể hiện tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tật hoặc thất lạc thì trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, có văn bản đề nghị Cục Chính sách, Tổng cục Chính trị quân đội nhân dân Việt Nam hoặc thủ trưởng Cục Tổ chức cán bộ, Bộ Công an cấp bản trích lục hồ sơ thương binh làm căn cứ để giải quyết chế độ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 710,
"text": "thủ tục giải quyết hưởng thêm một chế độ trợ cấp đối với thương binh đồng thời là bệnh binh được thực hiện như sau: Bước 1: Nộp hồ sơ Cá nhân làm đơn đề nghị giải quyết thêm chế độ trợ cấp gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đang thường trú."
}
],
"id": "20395",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục giải quyết hưởng thêm một chế độ trợ cấp đối với thương binh đồng thời là bệnh binh?"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục giải quyết hưởng thêm một chế độ trợ cấp đối với thương binh đồng thời là bệnh binh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 45 Nghị định 131/2021/NĐ-CP quy định thời điểm hưởng: Thời điểm hưởng 3. Đối với trường hợp thương binh đồng thời là bệnh binh hoặc người hưởng chế độ mất sức lao động thì hưởng thêm một chế độ trợ cấp hằng tháng kể từ tháng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quyết định trợ cấp, phụ cấp ưu đãi. Như vậy, thương binh đồng thời là bệnh binh được hưởng hai chế độ cùng một lúc kể từ tháng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quyết định trợ cấp, phụ cấp ưu đãi. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 335,
"text": "thương binh đồng thời là bệnh binh được hưởng hai chế độ cùng một lúc kể từ tháng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quyết định trợ cấp, phụ cấp ưu đãi."
}
],
"id": "20396",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm hưởng hai chế độ trợ cấp đối với thương binh đồng thời là bệnh binh là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm hưởng hai chế độ trợ cấp đối với thương binh đồng thời là bệnh binh là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 2 Pháp lệnh Cựu chiến binh và Hội Cựu chiến binh Việt Nam năm 2005 quy định Cựu chiến binh: Cựu chiến binh Cựu chiến binh là công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đã tham gia đơn vị vũ trang chiến đấu chống ngoại xâm giải phóng dân tộc, làm nhiệm vụ quốc tế, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã nghỉ hưu, chuyển ngành, phục viên, xuất ngũ, bao gồm: 1. Cán bộ, chiến sĩ đã tham gia các đơn vị vũ trang do Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức trước cách mạng tháng Tám năm 1945; 2. Cán bộ, chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam là bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, bộ đội biên phòng, biệt động đã tham gia kháng chiến chống ngoại xâm bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế; Như vậy, cựu chiến binh là công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đã tham gia đơn vị vũ trang chiến đấu chống ngoại xâm giải phóng dân tộc, làm nhiệm vụ quốc tế, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã nghỉ hưu, chuyển ngành, phục viên, xuất ngũ. Cựu chiến binh bao gồm các đối tượng sau: - Cán bộ, chiến sĩ đã tham gia các đơn vị vũ trang do Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức trước cách mạng tháng Tám năm 1945; - Cán bộ, chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam là bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, bộ đội biên phòng, biệt động đã tham gia kháng chiến chống ngoại xâm bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế; - Cán bộ, chiến sĩ, dân quân, tự vệ, du kích, đội viên đội công tác vũ trang trong vùng địch tạm chiếm đã tham gia chiến đấu chống ngoại xâm bảo vệ Tổ quốc; - Công nhân viên quốc phòng đã tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu chống ngoại xâm bảo vệ Tổ quốc; - Cán bộ, chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam, dân quân, tự vệ đã tham gia chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đã hoàn thành nhiệm vụ trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 691,
"text": "cựu chiến binh là công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đã tham gia đơn vị vũ trang chiến đấu chống ngoại xâm giải phóng dân tộc, làm nhiệm vụ quốc tế, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã nghỉ hưu, chuyển ngành, phục viên, xuất ngũ."
}
],
"id": "20397",
"is_impossible": false,
"question": "Cựu chiến binh là những đối tượng nào?"
}
]
}
],
"title": "Cựu chiến binh là những đối tượng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 150/2006/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 157/2016/NĐ-CP quy định quyền lợi của Cựu chiến binh: Quyền lợi của Cựu chiến binh 1. Cựu chiến binh thuộc đối tượng người có công với cách mạng được hưởng các chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật về ưu đãi đối với người có công với cách mạng. 2. Cựu chiến binh được ưu tiên tạo việc làm, giao đất, giao rừng, giao mặt nước để sản xuất, kinh doanh và tham gia các dự án phát triển kinh tế - xã hội: a) Trình tự, thủ tục, thẩm quyền giao đất, giao rừng, giao mặt nước thực hiện theo quy hoạch của Trung ương, địa phương và quy định của pháp luật về đất đai; b) Khi được giao đất, giao rừng, giao mặt nước Cựu chiến binh có trách nhiệm quản lý, khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật; Như vậy, năm 2024 cựu chiến binh được hưởng những chế độ sau: - Cựu chiến binh thuộc đối tượng người có công với cách mạng được hưởng các chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật về ưu đãi đối với người có công với cách mạng. Cụ thể như sau: + Trợ cấp hằng tháng, phụ cấp hằng tháng, trợ cấp một lần; + Điều dưỡng phục hồi sức khỏe; + Cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết theo chỉ định của cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng thuộc ngành lao động - thương binh và xã hội hoặc của bệnh viện tuyến tỉnh trở lên; + Ưu tiên trong tuyển sinh, tạo việc làm; + Hỗ trợ để theo học đến trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; + Hỗ trợ cải thiện nhà ở căn cứ vào công lao, hoàn cảnh của từng người hoặc khi có khó khăn về nhà ở; + Miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước; + Ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước biển; ưu tiên giao khoán bảo vệ và phát triển rừng; + Vay vốn ưu đãi để sản xuất, kinh doanh; + Miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật. - Cựu chiến binh được ưu tiên tạo việc làm, giao đất, giao rừng, giao mặt nước để sản xuất, kinh doanh và tham gia các dự án phát triển kinh tế - xã hội; - Nhà nước khuyến khích Cựu chiến binh thành lập các hợp tác xã, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp để nhận đất, rừng, mặt nước, tham gia các dự án phát triển kinh tế - xã hội theo quy định của pháp luật. - Cựu chiến binh trong độ tuổi lao động được ưu tiên: học nghề, tạo việc làm, tuyển dụng vào làm việc ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị phù hợp với sức khoẻ và chuyên môn đào tạo, xuất khẩu lao động. - Cựu chiến binh thuộc diện nghèo theo chuẩn do Chính phủ quy định được hưởng những chế độ sau: + Ưu tiên cấp thẻ bảo hiểm y tế và khám chữa bệnh theo chế độ bảo hiểm y tế; + Ưu tiên vay các nguồn vốn ưu đãi của Ngân hàng chính sách - xã hội để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nhằm xoá đói, giảm nghèo; chính quyền địa phương, Ngân hàng chính sách - xã hội có trách nhiệm tạo điều kiện để Cựu chiến binh được vay vốn ưu đãi theo quy định của pháp luật. - Cựu chiến binh tham gia kháng chiến từ ngày 30/4/1975 trở về trước hoặc tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, khi từ trần được hưởng chế độ mai táng phí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội hiện hành. - Cựu chiến binh cô đơn, không nơi nương tựa, không có nguồn thu nhập khi hết tuổi lao động được Hội Cựu chiến binh cơ sở đề nghị, chính quyền địa phương xác nhận thì được ưu tiên tiếp nhận vào nuôi dưỡng, chăm sóc tại các trung tâm nuôi dưỡng của xã hội; cựu chiến binh được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật. - Cựu chiến binh khi chết được chính quyền, cơ quan, đơn vị, đoàn thể địa phương phối hợp với Hội Cựu chiến binh và gia đình tổ chức tang lễ. - Cựu chiến binh trong các cơ quan làm công tác Hội Cựu chiến binh được cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo quy định hiện hành, được tham gia thi tuyển vào các trường đào tạo của trung ương, địa phương để nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của Hội. - Cựu chiến binh được hưởng các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 786,
"text": "năm 2024 cựu chiến binh được hưởng những chế độ sau: - Cựu chiến binh thuộc đối tượng người có công với cách mạng được hưởng các chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật về ưu đãi đối với người có công với cách mạng."
}
],
"id": "20398",
"is_impossible": false,
"question": "Chế độ cựu chiến binh năm 2024 được hưởng những gì?"
}
]
}
],
"title": "Chế độ cựu chiến binh năm 2024 được hưởng những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, theo lịch dương, người lao động có mấy ngày nghỉ lễ, tết như sau: - Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch). - Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch). - Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch). - Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau). Bên cạnh đó, ngoài các ngày nghỉ lễ, tết trên, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 737,
"text": "theo lịch dương, người lao động có mấy ngày nghỉ lễ, tết như sau: - Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch)."
}
],
"id": "20399",
"is_impossible": false,
"question": "Theo lịch dương người lao động có mấy ngày nghỉ lễ, tết?"
}
]
}
],
"title": "Theo lịch dương người lao động có mấy ngày nghỉ lễ, tết?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Ngày 22/11/2023, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023 về nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ tết Âm lịch năm 2024 từ thứ Năm ngày 08/02/2024 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão) đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 02 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động. 5. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Quý Mão và 04 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 02 ngày cuối năm Quý Mão và 03 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 03 ngày cuối năm Quý Mão và 02 ngày đầu năm Giáp Thìn. - Đối với dịp nghỉ lễ Quốc khánh: thứ Hai ngày 02/9/2024 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: Chủ Nhật ngày 01/9/2024 hoặc thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. Theo quy định, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong 05 ngày tết âm lịch. Năm 2024, lịch nghỉ Tết Âm lịch 2024 của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội là từ ngày 29 tháng chạp năm Quý Mão đến ngày 05 tháng giêng năm Giáp Ngọ. Như vậy, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong 05 ngày, cụ thể là ngày 29, 30 tháng chạp năm Quý Mão và ngày 01, 02, 03 tháng giêng năm Giáp Ngọ. Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch 2024 và 02 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2493,
"text": "người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong 05 ngày, cụ thể là ngày 29, 30 tháng chạp năm Quý Mão và ngày 01, 02, 03 tháng giêng năm Giáp Ngọ."
}
],
"id": "20400",
"is_impossible": false,
"question": "Tháng chạp có các ngày nghỉ lễ nào?"
}
]
}
],
"title": "Tháng chạp có các ngày nghỉ lễ nào?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.