version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định làm thêm giờ: Làm thêm giờ 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Căn cứ Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 quy định làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt: Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây: 1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; 2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Theo quy định trên, người lao động chỉ được làm thêm giờ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Có sự đồng ý của người lao động - Phải được trả lương theo quy định của pháp luật. - Không được làm thêm giờ quá 40 giờ trong 01 tháng và 200 giờ trong 01 năm. Như vậy, tháng chạp người lao động không bắt buộc phải tăng ca. Trừ trường hợp sau đây thì người lao động không được từ chối tăng ca: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1691, "text": "tháng chạp người lao động không bắt buộc phải tăng ca." } ], "id": "20401", "is_impossible": false, "question": "Tháng chạp người lao động có bắt buộc phải tăng ca không?" } ] } ], "title": "Tháng chạp người lao động có bắt buộc phải tăng ca không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 4 Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 2022 có quy định như sau: 1. Đoàn viên quá 30 tuổi, chi đoàn làm lễ trưởng thành Đoàn; nếu có nguyện vọng tiếp tục sinh hoạt Đoàn, chi đoàn xem xét, quyết định, nhưng không quá 35 tuổi. 2. Đoàn viên quá 30 tuổi nếu được bầu cử vào cơ quan lãnh đạo các cấp của Đoàn hoặc làm công tác chuyên trách thì tiếp tục hoạt động trong tổ chức Đoàn. 3. Đoàn viên không tham gia sinh hoạt Đoàn hoặc không đóng đoàn phí ba tháng trong một năm mà không có lý do chính đáng thì hội nghị chi đoàn xem xét, quyết định xóa tên trong danh sách đoàn viên và báo cáo lên Đoàn cấp trên trực tiếp. 4. Đoàn viên danh dự là những người thực sự tiêu biểu, là tấm gương sáng cho đoàn viên, thanh thiếu nhi noi theo, có tâm huyết và có nhiều đóng góp với Đoàn, có uy tín trong thanh thiếu nhi và xã hội. Ban Thường vụ Trung ương Đoàn quy định việc kết nạp đoàn viên danh dự. 5. Đoàn viên được trao Thẻ đoàn viên và có trách nhiệm sử dụng, quản lý thẻ đúng quy định. Đoàn viên có hồ sơ cá nhân theo mẫu thống nhất áp dụng trong toàn Đoàn, do Đoàn cơ sở, chi đoàn cơ sở quản lý. Như vậy, độ tuổi của đoàn viên Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là không quá 35 tuổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1114, "text": "độ tuổi của đoàn viên Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là không quá 35 tuổi." } ], "id": "20402", "is_impossible": false, "question": "Độ tuổi của đoàn viên Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là không quá bao nhiêu tuổi?" } ] } ], "title": "Độ tuổi của đoàn viên Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là không quá bao nhiêu tuổi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 27 Luật Di sản văn hóa 2001 quy định như sau: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài được tiến hành nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hoá phi vật thể ở Việt Nam sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Như vậy, theo quy định nêu trên thì người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam với điều kiện là phải có sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 284, "text": "theo quy định nêu trên thì người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam với điều kiện là phải có sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền." } ], "id": "20403", "is_impossible": false, "question": "Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có được sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam không?" } ] } ], "title": "Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có được sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 5 Nghị định 98/2010/NĐ-CP quy định về tiêu chí lựa chọn di sản văn hóa phi vật thể để đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia như sau: Tiêu chí lựa chọn di sản văn hóa phi vật thể để đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia 1. Có tính đại diện, thể hiện bản sắc của cộng đồng, địa phương. 2. Phản ánh sự đa dạng văn hóa và sự sáng tạo của con người, được kế tục qua nhiều thế hệ. 3. Có khả năng phục hồi và tồn tại lâu dài. 4. Được cộng đồng đồng thuận, tự nguyện đề cử và cam kết bảo vệ. Như vậy, các tiêu chí lựa chọn di sản văn hóa phi vật thể để đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia gồm có: - Có tính đại diện, thể hiện bản sắc của cộng đồng, địa phương. - Phản ánh sự đa dạng văn hóa và sự sáng tạo của con người, được kế tục qua nhiều thế hệ. - Có khả năng phục hồi và tồn tại lâu dài. - Được cộng đồng đồng thuận, tự nguyện đề cử và cam kết bảo vệ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 544, "text": "các tiêu chí lựa chọn di sản văn hóa phi vật thể để đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia gồm có: - Có tính đại diện, thể hiện bản sắc của cộng đồng, địa phương." } ], "id": "20404", "is_impossible": false, "question": "Các tiêu chí lựa chọn di sản văn hóa phi vật thể để đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia gồm những gì?" } ] } ], "title": "Các tiêu chí lựa chọn di sản văn hóa phi vật thể để đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 6 Nghị định 98/2010/NĐ-CP quy định về tiêu chí lựa chọn và trình tự, thủ tục lập hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu đề nghị Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc đưa vào Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại và Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể cần bảo vệ khẩn cấp như sau: Tiêu chí lựa chọn và trình tự, thủ tục lập hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu đề nghị Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc đưa vào Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại và Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể cần bảo vệ khẩn cấp 1. Di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu được lựa chọn theo các tiêu chí sau đây: a) Là di sản văn hóa phi vật thể đã được đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia; b) Có giá trị đặc biệt về lịch sử, văn hóa, khoa học; c) Thể hiện bản sắc văn hóa truyền thống độc đáo và là cơ sở cho sự sáng tạo những giá trị văn hóa mới; d) Có phạm vi và mức độ ảnh hưởng mang tính quốc gia và quốc tế về lịch sử, văn hóa, khoa học; đ) Đáp ứng tiêu chí lựa chọn của Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO). Như vậy, di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu được lựa chọn theo các tiêu chí sau đây: - Là di sản văn hóa phi vật thể đã được đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia; - Có giá trị đặc biệt về lịch sử, văn hóa, khoa học; - Thể hiện bản sắc văn hóa truyền thống độc đáo và là cơ sở cho sự sáng tạo những giá trị văn hóa mới; - Có phạm vi và mức độ ảnh hưởng mang tính quốc gia và quốc tế về lịch sử, văn hóa, khoa học; - Đáp ứng tiêu chí lựa chọn của Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1169, "text": "di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu được lựa chọn theo các tiêu chí sau đây: - Là di sản văn hóa phi vật thể đã được đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia; - Có giá trị đặc biệt về lịch sử, văn hóa, khoa học; - Thể hiện bản sắc văn hóa truyền thống độc đáo và là cơ sở cho sự sáng tạo những giá trị văn hóa mới; - Có phạm vi và mức độ ảnh hưởng mang tính quốc gia và quốc tế về lịch sử, văn hóa, khoa học; - Đáp ứng tiêu chí lựa chọn của Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO)." } ], "id": "20405", "is_impossible": false, "question": "Di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu được lựa chọn theo các tiêu chí nào?" } ] } ], "title": "Di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu được lựa chọn theo các tiêu chí nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 6 Nghị định 98/2010/NĐ-CP quy định về tiêu chí lựa chọn và trình tự, thủ tục lập hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu đề nghị Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc đưa vào Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại và Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể cần bảo vệ khẩn cấp như sau: Tiêu chí lựa chọn và trình tự, thủ tục lập hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu đề nghị Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc đưa vào Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại và Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể cần bảo vệ khẩn cấp 3. Hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu trình Thủ tướng Chính phủ bao gồm: a) Văn bản đề nghị của cộng đồng hoặc cá nhân nắm giữ di sản văn hóa phi vật thể và văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; b) Hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu được lập theo quy định của UNESCO; c) Văn bản thẩm định của Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia; d) Văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình Thủ tướng Chính phủ. 4. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao có trách nhiệm báo cáo Thủ tướng Chính phủ và thông báo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cộng đồng hoặc cá nhân nắm giữ di sản văn hóa phi vật thể về quyết định của UNESCO đối với di sản văn hóa phi vật thể đó. Như vậy, hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu trình Thủ tướng Chính phủ bao gồm: - Văn bản đề nghị của cộng đồng hoặc cá nhân nắm giữ di sản văn hóa phi vật thể và văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; - Hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu được lập theo quy định của UNESCO; - Văn bản thẩm định của Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia; - Văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình Thủ tướng Chính phủ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1376, "text": "hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu trình Thủ tướng Chính phủ bao gồm: - Văn bản đề nghị của cộng đồng hoặc cá nhân nắm giữ di sản văn hóa phi vật thể và văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; - Hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu được lập theo quy định của UNESCO; - Văn bản thẩm định của Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia; - Văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình Thủ tướng Chính phủ." } ], "id": "20406", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu trình Thủ tướng Chính phủ gồm những loại giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu trình Thủ tướng Chính phủ gồm những loại giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 29 Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ như sau: Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ Ngoài trách nhiệm quy định tại Điều 25 Nghị định này, cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ có trách nhiệm: 3. Đối với những tài sản cầm cố theo quy định của pháp luật phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu thì chỉ được cầm cố khi các tài sản đó có đầy đủ giấy sở hữu và cơ sở kinh doanh phải giữ lại bản chính của các loại giấy đó trong thời gian cầm cố tài sản. 4. Đối với những tài sản cầm cố thuộc sở hữu của người thứ ba phải có văn bản ủy quyền hợp lệ của chủ sở hữu. 5. Không được nhận cầm cố đối với tài sản không rõ nguồn gốc hoặc tài sản do các hành vi vi phạm pháp luật mà có. Như vậy, cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ chỉ được cầm cố khi các tài sản đó có đầy đủ giấy sở hữu và cơ sở kinh doanh phải giữ lại bản chính của các loại giấy đó trong thời gian cầm cố tài sản. Bên cạnh đó cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ cũng không được nhận cầm cố đối với tài sản không rõ nguồn gốc hoặc tài sản do các hành vi vi phạm pháp luật mà có. arrow_forward_iosĐọc thêm Do đó chủ tiệm cầm đồ không được nhận cầm cố xe không có cà vẹt. Vì cà vẹt là giấy tờ để chứng minh nguồn gốc của tài sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 754, "text": "cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ chỉ được cầm cố khi các tài sản đó có đầy đủ giấy sở hữu và cơ sở kinh doanh phải giữ lại bản chính của các loại giấy đó trong thời gian cầm cố tài sản." } ], "id": "20407", "is_impossible": false, "question": "Chủ tiệm cầm đồ có được nhận cầm cố xe không có cà vẹt hay không?" } ] } ], "title": "Chủ tiệm cầm đồ có được nhận cầm cố xe không có cà vẹt hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 5 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính như sau: Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình là 01 năm. 2. Thời điểm để tính thời hiệu phạt vi phạm hành chính được quy định như sau: a) Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm; b) Đối với hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm; c) Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân do người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính chuyển đến thì thời hiệu xử phạt được áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này và các điểm a và b khoản này tính đến thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi nhận cầm cố xe không có cà vẹt là 01 năm. Thời điểm để tính thời hiệu được quy định như sau: [1] Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm; [2] Đối với hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm; [3] Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân do người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính chuyển đến thì thời hiệu xử phạt được áp dụng theo quy định và các [1] và [2] tính đến thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 987, "text": "thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi nhận cầm cố xe không có cà vẹt là 01 năm." } ], "id": "20408", "is_impossible": false, "question": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi nhận cầm cố xe không có cà vẹt là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi nhận cầm cố xe không có cà vẹt là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 31 Nghị định 88/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 20 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam như sau: Vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam 4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sao chụp, in ấn, sử dụng bố cục, một phần hoặc toàn bộ hình ảnh, chi tiết, hoa văn của tiền Việt Nam không đúng quy định của pháp luật 5. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu toàn bộ tang vật, phương tiện thực hiện hành vi vi phạm tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này, giao cơ quan có thẩm quyền xử lý. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc đóng dấu, bấm lỗ tiền giả theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước về xử lý tiền giả, tiền nghi giả đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này; b) Buộc tiêu hủy toàn bộ tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này; c) Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này. Như vậy, theo quy định trên thì việc in hình tiền Việt Nam lên bao lì xì để bán sẽ bị phạt tiền từ 40.000.000 đến 50.000.000 đồng tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc. Đồng thời, còn bị tịch thu và tiêu hủy toàn bộ tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm Lưu ý: Mức phạt tiền đối với hành vi này là mức phạt cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm sẽ bị phạt gấp hai lần cá nhân (theo điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP). Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1037, "text": "theo quy định trên thì việc in hình tiền Việt Nam lên bao lì xì để bán sẽ bị phạt tiền từ 40." } ], "id": "20409", "is_impossible": false, "question": "In hình tiền Việt Nam lên bao lì xì để bán bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "In hình tiền Việt Nam lên bao lì xì để bán bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 4 Pháp lệnh Quản lý thị trường 2016 được sửa đổi bởi Điều 2 Pháp lệnh 01/2018/UBTVQH14 quy định về quản lý nhà nước đối với lực lượng Quản lý thị trường như sau: Quản lý nhà nước đối với lực lượng Quản lý thị trường 1. Nội dung quản lý nhà nước đối với lực lượng Quản lý thị trường bao gồm: a) Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển lực lượng Quản lý thị trường; b) Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về lực lượng Quản lý thị trường; c) Hướng dẫn, thực hiện và tuyên truyền pháp luật liên quan đến hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường; d) Quy định về tổ chức và hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường; đ) Đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ công chức Quản lý thị trường; e) Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ hiện đại trong hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường; g) Thống kê nhà nước về hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường; h) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường; i) Hợp tác quốc tế liên quan đến hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường, gồm trao đổi thông tin, hợp tác nghiệp vụ, ký kết và tổ chức thực hiện các thỏa thuận quốc tế. Như vậy, nội dung quản lý nhà nước đối với lực lượng Quản lý thị trường bao gồm: - Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển lực lượng Quản lý thị trường; - Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về lực lượng Quản lý thị trường; - Hướng dẫn, thực hiện và tuyên truyền pháp luật liên quan đến hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường; d) Quy định về tổ chức và hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường; - Đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ công chức Quản lý thị trường; - Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ hiện đại trong hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường; - Thống kê nhà nước về hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường; - Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường; - Hợp tác quốc tế liên quan đến hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường, gồm trao đổi thông tin, hợp tác nghiệp vụ, ký kết và tổ chức thực hiện các thỏa thuận quốc tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1256, "text": "nội dung quản lý nhà nước đối với lực lượng Quản lý thị trường bao gồm: - Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển lực lượng Quản lý thị trường; - Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về lực lượng Quản lý thị trường; - Hướng dẫn, thực hiện và tuyên truyền pháp luật liên quan đến hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường; d) Quy định về tổ chức và hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường; - Đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ công chức Quản lý thị trường; - Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ hiện đại trong hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường; - Thống kê nhà nước về hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường; - Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường; - Hợp tác quốc tế liên quan đến hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường, gồm trao đổi thông tin, hợp tác nghiệp vụ, ký kết và tổ chức thực hiện các thỏa thuận quốc tế." } ], "id": "20410", "is_impossible": false, "question": "Nội dung quản lý nhà nước đối với lực lượng Quản lý thị trường gồm những gì?" } ] } ], "title": "Nội dung quản lý nhà nước đối với lực lượng Quản lý thị trường gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 5 Pháp lệnh Quản lý thị trường 2016 quy định về nguyên tắc hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường như sau: Nguyên tắc hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường 1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; tôn trọng và bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; bảo đảm khách quan, chính xác, công khai, minh bạch, không phân biệt đối xử; tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế, xã hội và bảo đảm an sinh xã hội. 2. Chủ động phòng ngừa, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý hành vi vi phạm pháp luật trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. 3. Phối hợp chặt chẽ với cơ quan, tổ chức có liên quan trong phòng ngừa, đấu tranh chống các hành vi vi phạm pháp luật theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. 4. Bảo vệ bí mật nguồn thông tin, tài liệu, kết quả kiểm tra, thanh tra liên quan đến tổ chức, cá nhân được kiểm tra, thanh tra chuyên ngành. 5. Dựa vào Nhân dân, phát huy sức mạnh của Nhân dân và chịu sự giám sát của Nhân dân. Như vậy, nguyên tắc hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường gồm có: - Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; tôn trọng và bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; bảo đảm khách quan, chính xác, công khai, minh bạch, không phân biệt đối xử; tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế, xã hội và bảo đảm an sinh xã hội. - Chủ động phòng ngừa, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý hành vi vi phạm pháp luật trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. - Phối hợp chặt chẽ với cơ quan, tổ chức có liên quan trong phòng ngừa, đấu tranh chống các hành vi vi phạm pháp luật theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. - Bảo vệ bí mật nguồn thông tin, tài liệu, kết quả kiểm tra, thanh tra liên quan đến tổ chức, cá nhân được kiểm tra, thanh tra chuyên ngành. - Dựa vào Nhân dân, phát huy sức mạnh của Nhân dân và chịu sự giám sát của Nhân dân. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1032, "text": "nguyên tắc hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường gồm có: - Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; tôn trọng và bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; bảo đảm khách quan, chính xác, công khai, minh bạch, không phân biệt đối xử; tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế, xã hội và bảo đảm an sinh xã hội." } ], "id": "20411", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường gồm những gì?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Cỏ Mỹ được gọi là cần sa tổng hợp. Thực chất Cỏ Mỹ chứa XLR-11 là chất gây nghiện, gây ảo giác giống như cần sa. Hoạt chất chính có trong “cỏ Mỹ” là XLR-11, tên khoa học là [1-(5-fluoropentyl)-1H-indol-3-yl] (2,2,3,3- tetramethylcyclopropyl) methanone. Tên khác 5-Fluoro-UR-144. Công thức hóa học là C21H28FNO, được phát hiện đầu tiên ở California vào năm 1979. Căn cứ STT 326 Tiểu mục 2C Danh mục 2 Nghị định 57/2022/NĐ-CP quy định: Tên: XLR-11 Tên khoa học: (1-(5-Fluoro-pentyl)-1H-indol-3-yl)(2,2,3,3-tetramethylcyclopropyl)methanone 1364933-54-9 Như vậy, Cỏ Mỹ là tên gọi thông thường, tên gọi khoa học của cỏ mỹ là (1-(5-Fluoro-pentyl)-1H-indol-3-yl)(2,2,3,3-tetramethylcyclopropyl)methanone trong danh mục chất ma túy được sử dụng hạn chế trong lĩnh vực y học. Cỏ mỹ còn được gọi với một số tên khác như: XLR-11, cần sa tổng hợp, nồi giả, ma túy tổng hợp, Spice/K2, ma túy đá cỏ dại hợp pháp hoặc hương thảo dược. Cỏ mỹ là loại ma túy có tác dụng giống như cần sa, nhưng gây nghiện, gây hại gấp nhiều lần so với cần sa. Người sử dụng cỏ mỹ, trước hết sẽ bị rối loạn tâm thần, tức là ý thức thoát ly thực tại xung quanh Cỏ mỹ cơ bản có 2 loại: + Cỏ mỹ tươi: Hiện nay, trên thị trường trong nước vẫn chưa xuất hiện cỏ mỹ tươi, gần như không có bất cứ thông tin nào về cỏ mỹ tươi ở trên các phương tiện thông tin đại chúng. Thông thường, cỏ mỹ được sản xuất dưới dạng những mẫu thực vật đã được sấy khô và sau đó tẩm hóa chất tổng hợp lên rồi bán cho người dùng. + Cỏ mỹ khô: Đây chính là loại cỏ mỹ phổ biến và xuất hiện tràn lan trong nước cũng như ngoài nước. Cỏ mỹ khô được tạo thành từ các mẫu thực vật đã sấy khô, được băm nhỏ và phun hóa chất lên. Chính vì vậy, về cảm quan, cỏ mỹ là loại ma túy khá giống với cần sa nên còn được gọi là cần sa tổng hợp nhưng lại nguy hiểm hơn gấp nhiều lần so với cần sa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 559, "text": "Cỏ Mỹ là tên gọi thông thường, tên gọi khoa học của cỏ mỹ là (1-(5-Fluoro-pentyl)-1H-indol-3-yl)(2,2,3,3-tetramethylcyclopropyl)methanone trong danh mục chất ma túy được sử dụng hạn chế trong lĩnh vực y học." } ], "id": "20412", "is_impossible": false, "question": "Cỏ Mỹ là loại ma túy nào trong danh mục các chất ma túy được sử dụng hạn chế trong lĩnh vực y học?" } ] } ], "title": "Cỏ Mỹ là loại ma túy nào trong danh mục các chất ma túy được sử dụng hạn chế trong lĩnh vực y học?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 2 Luật Người khuyết tật 2010 quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn. 2. Kỳ thị người khuyết tật là thái độ khinh thường hoặc thiếu tôn trọng người khuyết tật vì lý do khuyết tật của người đó. Như vậy, người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 465, "text": "người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn." } ], "id": "20413", "is_impossible": false, "question": "Người khuyết tật gồm những đối tượng nào?" } ] } ], "title": "Người khuyết tật gồm những đối tượng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 11 Nghị định 130/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về hành vi bị nghiêm cấm đối với người khuyết tật như sau: Vi phạm quy định về hành vi bị nghiêm cấm đối với người khuyết tật 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Kỳ thị, phân biệt đối xử người khuyết tật; b) Cản trở quyền kết hôn, quyền nuôi con hợp pháp của người khuyết tật; c) Cản trở người khuyết tật sống độc lập, hòa nhập cộng đồng; d) Cản trở người khuyết tật tham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội; đ) Cản trở người khuyết tật thực hiện quyền tiếp cận công nghệ thông tin. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật theo quy định của pháp luật. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng hình ảnh, thông tin cá nhân, tình trạng của người khuyết tật, tổ chức của người khuyết tật, tổ chức vì người khuyết tật để trục lợi hoặc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật. 4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi lôi kéo, dụ dỗ hoặc ép buộc người khuyết tật thực hiện hành vi vi phạm pháp luật mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Như vậy, quán ăn từ chối phục vụ khách hàng là người khuyết tật thì có thể bị xử phạt đối với vi kỳ thị, phân biệt đối xử người khuyết tật. Hành vi này có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính nên trên là mức phạt đối với cá nhân vi phạm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1388, "text": "quán ăn từ chối phục vụ khách hàng là người khuyết tật thì có thể bị xử phạt đối với vi kỳ thị, phân biệt đối xử người khuyết tật." } ], "id": "20414", "is_impossible": false, "question": "Quán ăn từ chối phục vụ người khuyết tật thì có bị xử phạt hay không?" } ] } ], "title": "Quán ăn từ chối phục vụ người khuyết tật thì có bị xử phạt hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động sẽ được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương 06 dịp lễ, tết trong năm là: - Tết Dương lịch; - Tết Âm lịch; - Ngày Chiến thắng; - Ngày Quốc tế lao động; - Quốc khánh; - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Như vậy, ngày của cha không phải là ngày nghỉ lễ tết. Do đó, ngày này người lao động vẫn phải đi làm nếu có lịch làm việc. Tuy nhiên, người lao động có thể được nghỉ nếu có thỏa thuận với người sử dụng lao động về ngày nghỉ phép năm này. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1095, "text": "ngày của cha không phải là ngày nghỉ lễ tết." } ], "id": "20415", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được nghỉ làm vào ngày của cha không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được nghỉ làm vào ngày của cha không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Hành vi bỏ mặc không chăm sóc cha già yếu được quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 như sau: Hành vi bạo lực gia đình 1. Hành vi bạo lực gia đình bao gồm: a) Hành hạ, ngược đãi, đánh đập, đe dọa hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khỏe, tính mạng; b) Lăng mạ, chì chiết hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm; c) Cưỡng ép chứng kiến bạo lực đối với người, con vật nhằm gây áp lực thường xuyên về tâm lý; d) Bỏ mặc, không quan tâm; không nuôi dưỡng, chăm sóc thành viên gia đình là trẻ em, phụ nữ mang thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người cao tuổi, người khuyết tật, người không có khả năng tự chăm sóc; không giáo dục thành viên gia đình là trẻ em; đ) Kỳ thị, phân biệt đối xử về hình thể, giới, giới tính, năng lực của thành viên gia đình; e) Ngăn cản thành viên gia đình gặp gỡ người thân, có quan hệ xã hội hợp pháp, lành mạnh hoặc hành vi khác nhằm cô lập, gây áp lực thường xuyên về tâm lý; g) Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau; h) Tiết lộ hoặc phát tán thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm; i) Cưỡng ép thực hiện hành vi quan hệ tình dục trái ý muốn của vợ hoặc chồng; k) Cưỡng ép trình diễn hành vi khiêu dâm; cưỡng ép nghe âm thanh, xem hình ảnh, đọc nội dung khiêu dâm, kích thích bạo lực; l) Cưỡng ép tảo hôn, kết hôn, ly hôn hoặc cản trở kết hôn, ly hôn hợp pháp; m) Cưỡng ép mang thai, phá thai, lựa chọn giới tính thai nhi; n) Chiếm đoạt, hủy hoại tài sản chung của gia đình hoặc tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình; o) Cưỡng ép thành viên gia đình học tập, lao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng của họ; kiểm soát tài sản, thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo ra tình trạng lệ thuộc về mặt vật chất, tinh thần hoặc các mặt khác; p) Cô lập, giam cầm thành viên gia đình; q) Cưỡng ép thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp trái pháp luật. Như vậy, hành vi bỏ mặc, không chăm sóc cha già yếu là một trong những hành vi bạo lực gia đình. Hành vi này bị pháp luật nghiêm cấm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2058, "text": "hành vi bỏ mặc, không chăm sóc cha già yếu là một trong những hành vi bạo lực gia đình." } ], "id": "20416", "is_impossible": false, "question": "Con cái bỏ mặc không chăm sóc cha già yếu thì có được xem là hành vi bạo lực gia đình?" } ] } ], "title": "Con cái bỏ mặc không chăm sóc cha già yếu thì có được xem là hành vi bạo lực gia đình?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 4 Nghị định 98/2010/NĐ-CP quy định về những hành vi vi phạm làm sai lệch hoặc hủy hoại di sản văn hóa như sau: Những hành vi vi phạm làm sai lệch hoặc hủy hoại di sản văn hóa 1. Những hành vi làm sai lệch di tích: a) Làm thay đổi yếu tố gốc cấu thành di tích như đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích hoặc tu bổ, phục hồi không đúng với yếu tố gốc cấu thành di tích và các hành vi khác khi chưa được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa, thể thao và du lịch, tuyên truyền, giới thiệu sai lệch về nội dung và giá trị của di tích; b) Làm thay đổi môi trường cảnh quan của di tích như chặt cây, phá đá, đào bới, xây dựng trái phép và các hành vi khác gây ảnh hưởng xấu đến di tích. 2. Những hành vi gây nguy cơ hủy hoại hoặc làm giảm giá trị di sản văn hóa phi vật thể: a) Phổ biến và thực hành sai lệch nội dung di sản văn hóa phi vật thể; b) Tùy tiện đưa những yếu tố mới không phù hợp làm giảm giá trị di sản văn hóa phi vật thể; c) Lợi dụng việc tuyên truyền, phổ biến, trình diễn, truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể để trục lợi và thực hiện các hành vi khác trái pháp luật. 3. Những trường hợp sau đây bị coi là đào bới trái phép địa điểm khảo cổ: a) Tự ý đào bới, tìm kiếm di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trong khu vực bảo vệ di tích và địa điểm thuộc quy hoạch khảo cổ như di chỉ cư trú, mộ táng, công xưởng chế tác công cụ, thành lũy và các địa điểm khảo cổ khác; b) Tự ý tìm kiếm, trục vớt các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia còn chìm đắm dưới nước. Như vậy, những hành vi được xem là gây nguy cơ hủy hoại di sản văn hóa phi vật thể được quy định sau đây: - Phổ biến và thực hành sai lệch nội dung di sản văn hóa phi vật thể; - Tùy tiện đưa những yếu tố mới không phù hợp làm giảm giá trị di sản văn hóa phi vật thể; - Lợi dụng việc tuyên truyền, phổ biến, trình diễn, truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể để trục lợi và thực hiện các hành vi khác trái pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1517, "text": "những hành vi được xem là gây nguy cơ hủy hoại di sản văn hóa phi vật thể được quy định sau đây: - Phổ biến và thực hành sai lệch nội dung di sản văn hóa phi vật thể; - Tùy tiện đưa những yếu tố mới không phù hợp làm giảm giá trị di sản văn hóa phi vật thể; - Lợi dụng việc tuyên truyền, phổ biến, trình diễn, truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể để trục lợi và thực hiện các hành vi khác trái pháp luật." } ], "id": "20417", "is_impossible": false, "question": "Những hành vi nào được xem là gây nguy cơ hủy hoại di sản văn hóa phi vật thể?" } ] } ], "title": "Những hành vi nào được xem là gây nguy cơ hủy hoại di sản văn hóa phi vật thể?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 5 Nghị định 98/2010/NĐ-CP quy định về tiêu chí lựa chọn di sản văn hóa phi vật thể để đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia như sau: Tiêu chí lựa chọn di sản văn hóa phi vật thể để đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia 1. Có tính đại diện, thể hiện bản sắc của cộng đồng, địa phương. 2. Phản ánh sự đa dạng văn hóa và sự sáng tạo của con người, được kế tục qua nhiều thế hệ. 3. Có khả năng phục hồi và tồn tại lâu dài. 4. Được cộng đồng đồng thuận, tự nguyện đề cử và cam kết bảo vệ. Như vậy, các tiêu chí lựa chọn di sản văn hóa phi vật thể để đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia gồm có: - Có tính đại diện, thể hiện bản sắc của cộng đồng, địa phương. - Phản ánh sự đa dạng văn hóa và sự sáng tạo của con người, được kế tục qua nhiều thế hệ. - Có khả năng phục hồi và tồn tại lâu dài. - Được cộng đồng đồng thuận, tự nguyện đề cử và cam kết bảo vệ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 544, "text": "các tiêu chí lựa chọn di sản văn hóa phi vật thể để đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia gồm có: - Có tính đại diện, thể hiện bản sắc của cộng đồng, địa phương." } ], "id": "20418", "is_impossible": false, "question": "Các tiêu chí lựa chọn di sản văn hóa phi vật thể để đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia gồm những gì?" } ] } ], "title": "Các tiêu chí lựa chọn di sản văn hóa phi vật thể để đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về sử dụng pháo hoa như sau: Sử dụng pháo hoa 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Như vậy, để mua pháo hoa dịp Tết Âm lịch 2024 thì người dân có thể mua tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Hiện nay, người dân có thể mua pháo hoa theo quy định của nhà nước trực tiếp tại cửa hàng bán sản phẩm của công ty Hóa Chất 21 (z121) nếu cá nhân đáp ứng các điều kiện theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 252, "text": "để mua pháo hoa dịp Tết Âm lịch 2024 thì người dân có thể mua tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa." } ], "id": "20419", "is_impossible": false, "question": "Tết Âm lịch 2024 người dân được mua pháo hoa ở đâu?" } ] } ], "title": "Tết Âm lịch 2024 người dân được mua pháo hoa ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 27/2016/NĐ-CP có quy định về chế độ, chính sách đối với thân nhân hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ như sau: Chế độ, chính sách đối với thân nhân hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ 1. Thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định này được trợ cấp khó khăn đột xuất trong các trường hợp sau đây: a) Khi nhà ở của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ gặp tai nạn, hoả hoạn, thiên tai dẫn đến bị sập nhà, trôi nhà, cháy nhà hoặc phải di dời chỗ ở hoặc tài sản bị hư hỏng, thiệt hại nặng về kinh tế thì được trợ cấp mức 3.000.000 đồng/suất/lần; b) Thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ ốm đau từ 01 tháng trở lên hoặc điều trị 01 lần tại bệnh viện từ 07 ngày trở lên thì được trợ cấp mức 500.000 đồng/thân nhân/lần; c) Chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất quy định tại Điểm a Khoản này được thực hiện không quá 02 lần/năm đối với một hạ sĩ quan, binh sĩ; chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất quy định tại Điểm b Khoản này được thực hiện không quá 02 lần/năm đối với mỗi thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ; d) Thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ hy sinh, từ trần hoặc mất tích thì được trợ cấp mức 2.000.000 đồng/người. Căn cứ khoản 2 Điều 2 Nghị định 27/2016/NĐ-CP có quy định về đối tượng áp dụng quy định chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ như sau: Đối tượng áp dụng 1. Hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ. 2. Thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ, gồm: Bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ. 3. Các cơ quan, đơn vị trong Quân đội và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện một số chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ quy định tại Nghị định này. Như vậy, đối tượng được hưởng trợ cấp khó khăn đột xuất là thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ bao gồm bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp thuộc các trường hợp sau: [1] Khi nhà ở của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ gặp tai nạn, hoả hoạn, thiên tai dẫn đến bị sập nhà, trôi nhà, cháy nhà hoặc phải di dời chỗ ở hoặc tài sản bị hư hỏng, thiệt hại nặng về kinh tế thì được trợ cấp mức 3.000.000 đồng/suất/lần; [2] Thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ ốm đau từ 01 tháng trở lên hoặc điều trị 01 lần tại bệnh viện từ 07 ngày trở lên thì được trợ cấp mức 500.000 đồng/thân nhân/lần; [3] Chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất quy định tại Điểm a Khoản này được thực hiện không quá 02 lần/năm đối với một hạ sĩ quan, binh sĩ; chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất tại [2] được thực hiện không quá 02 lần/năm đối với mỗi thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ; [4] Thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ hy sinh, từ trần hoặc mất tích thì được trợ cấp mức 2.000.000 đồng/người.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1912, "text": "đối tượng được hưởng trợ cấp khó khăn đột xuất là thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ bao gồm bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp thuộc các trường hợp sau: [1] Khi nhà ở của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ gặp tai nạn, hoả hoạn, thiên tai dẫn đến bị sập nhà, trôi nhà, cháy nhà hoặc phải di dời chỗ ở hoặc tài sản bị hư hỏng, thiệt hại nặng về kinh tế thì được trợ cấp mức 3." } ], "id": "20420", "is_impossible": false, "question": "Ai được hưởng trợ cấp khó khăn đột xuất?" } ] } ], "title": "Ai được hưởng trợ cấp khó khăn đột xuất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Năm 2024 là năm con rồng, Giáp Thìn. Năm Giáp Thìn sẽ bắt đầu từ ngày 10/02/2024 và kết thúc vào ngày 28/01/2025 Dương lịch. Theo lịch vạn niên, năm 2024 là năm thiên can Giáp, địa chi Thìn. Cụ thể: – Tý – Thìn và xứ hành xung với Thìn – Tuất – Sửu – Mùi. Những người tuổi rồng mang trong mình nhiều hoài bão, ước mơ và mục tiêu lớn lao. Trong văn hóa phương Đông, rồng tượng trưng cho tham vọng và thống trị, là biểu tượng của thần thánh, linh thiêng. Theo thuyết Ngũ Hành, người sinh năm Giáp Thìn 2024 thuộc mệnh Hỏa, cụ thể là Phú Đăng Hỏa. Chữ “Phú” trong Hán Tự có nghĩa là đầy đủ, sung túc, vui vẻ, “Đăng” nghĩa là ngọn đèn còn “Hỏa” nghĩa là lửa. Như vậy, Phú Đăng Hỏa nghĩa là ngọn lửa phát ra từ chiếc đèn mang đến sự may mắn, niềm vui và hạnh phúc cho vạn vật. Để biết được năm nào đó có phải là năm nhuận dương lịch không, bạn chỉ cần lấy số năm đó chia cho 4. Nếu kết quả chia hết thì tức là năm nhuận dương lịch. Năm 2024 chia cho 4 ta được kết quả không dư, nên năm 2024 là năm nhuận dương lịch. Vì thế, năm 2024 có ngày 29/2 và có 366 ngày (cứ 4 năm/lần mới có một tháng 2 có 29 ngày).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 664, "text": "Phú Đăng Hỏa nghĩa là ngọn lửa phát ra từ chiếc đèn mang đến sự may mắn, niềm vui và hạnh phúc cho vạn vật." } ], "id": "20421", "is_impossible": false, "question": "Năm 2024 là năm con gì, mệnh gì? Năm 2024 Có Nhuận không?" } ] } ], "title": "Năm 2024 là năm con gì, mệnh gì? Năm 2024 Có Nhuận không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết, cụ thể như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương những ngày lễ, tết sau đây: - Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); - Tết Âm lịch: 05 ngày; - Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); - Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); - Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Như vậy, người lao động nghỉ Tết Âm lịch 2024 được hưởng nguyên lương là 05 ngày. Trường hợp nếu doanh nghiệp cho người lao động nghỉ thêm và trả nguyên lương thì người lao động sẽ được hưởng thêm lương ngày đó. Ngoài ra, đối với người lao động nước ngoài còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1320, "text": "người lao động nghỉ Tết Âm lịch 2024 được hưởng nguyên lương là 05 ngày." } ], "id": "20422", "is_impossible": false, "question": "Người lao động nghỉ Tết Âm lịch 2024 được hưởng nguyên lương mấy ngày?" } ] } ], "title": "Người lao động nghỉ Tết Âm lịch 2024 được hưởng nguyên lương mấy ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP có quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. Như vậy, Tết Âm lịch 2024 sẽ bắn pháo hoa với thời lượng như sau: - Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; - Các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 905, "text": "Tết Âm lịch 2024 sẽ bắn pháo hoa với thời lượng như sau: - Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; - Các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút." } ], "id": "20423", "is_impossible": false, "question": "Tết Âm lịch 2024 bắn pháo hoa bao nhiêu phút?" } ] } ], "title": "Tết Âm lịch 2024 bắn pháo hoa bao nhiêu phút?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 2 Điều 14 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa như sau: Điều kiện nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa 2. Việc kinh doanh pháo hoa phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Chỉ tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa và phải được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố và bảo vệ môi trường; b) Kho, phương tiện vận chuyển, thiết bị, dụng cụ phục vụ kinh doanh pháo hoa phải phù hợp, bảo đảm điều kiện về bảo quản, vận chuyển, phòng cháy và chữa cháy; c) Người quản lý, người phục vụ có liên quan đến kinh doanh pháo hoa phải được huấn luyện về kỹ thuật an toàn; d) Chỉ được kinh doanh pháo hoa bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định. Tại Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về sử dụng pháo hoa như sau: Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Như vậy, cơ quan, tổ chức, cá nhân được phép bắn pháo hoa vào ngày Tết phải đáp ứng điều kiện: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ - Mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp của Bộ Quốc phòng được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa để sử dụng vào dịp tết mà không bị phạt. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1396, "text": "cơ quan, tổ chức, cá nhân được phép bắn pháo hoa vào ngày Tết phải đáp ứng điều kiện: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ - Mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp của Bộ Quốc phòng được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa để sử dụng vào dịp tết mà không bị phạt." } ], "id": "20424", "is_impossible": false, "question": "Mua pháo hoa về chơi Tết phải đáp ứng điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Mua pháo hoa về chơi Tết phải đáp ứng điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về sử dụng pháo hoa như sau: Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Căn cứ tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa như sau: Điều kiện nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa 2. Việc kinh doanh pháo hoa phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Chỉ tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa và phải được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố và bảo vệ môi trường; b) Kho, phương tiện vận chuyển, thiết bị, dụng cụ phục vụ kinh doanh pháo hoa phải phù hợp, bảo đảm điều kiện về bảo quản, vận chuyển, phòng cháy và chữa cháy; Như vậy, người dân được tự ý bắn pháo hoa vào 30 Tết Âm lịch 2024 nếu đảm bảo các yêu cầu sau: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. - Sử dụng pháo hoa mua tại tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1206, "text": "người dân được tự ý bắn pháo hoa vào 30 Tết Âm lịch 2024 nếu đảm bảo các yêu cầu sau: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật." } ], "id": "20425", "is_impossible": false, "question": "Người dân có được tự ý bắn pháo hoa vào 30 Tết Âm lịch 2024 không?" } ] } ], "title": "Người dân có được tự ý bắn pháo hoa vào 30 Tết Âm lịch 2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ vào Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc nghỉ lễ, tết của người lao động như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 ngày lễ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 23 tháng 1 năm 2024 không phải là ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật. Do đó, người lao động sẽ phải làm việc bình thường vào ngày này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1389, "text": "ngày 23 tháng 1 năm 2024 không phải là ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật." } ], "id": "20426", "is_impossible": false, "question": "23 Tháng 1 năm 2024 dương lịch người lao động có được nghỉ không?" } ] } ], "title": "23 Tháng 1 năm 2024 dương lịch người lao động có được nghỉ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, nếu đi làm đúng ngày lễ thì ngoài tiền lương ngày nghỉ lễ, người lao động còn được trả thêm lương làm thêm giờ cụ thể như sau: Tiền lương làm thêm ban ngày = 300% x Đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm. Tiền lương làm thêm ban đêm = 390% x Đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm. Như vậy, nếu tính cả lương ngày nghỉ lễ, người lao động đi làm ngày lễ, tết được trả lương làm việc ban ngày nhận ít nhất 400% lương, làm việc vào ban đêm nhận ít nhất 490% lương. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1107, "text": "nếu đi làm đúng ngày lễ thì ngoài tiền lương ngày nghỉ lễ, người lao động còn được trả thêm lương làm thêm giờ cụ thể như sau: Tiền lương làm thêm ban ngày = 300% x Đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm." } ], "id": "20427", "is_impossible": false, "question": "Người lao động đi làm vào ngày lễ thì tính lương như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động đi làm vào ngày lễ thì tính lương như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Giao thừa là thời khắc chuyển giao giữa năm cũ và năm mới, là thời điểm quan trọng nhất trong năm đối với nhiều dân tộc. Theo Hán Việt từ điển giản yếu của Đào Duy Anh, giao thừa có nghĩa là Cũ giao lại, mới tiếp lấy - Lúc năm cũ qua, năm mới đến. Giao thừa được coi là thời điểm trời đất giao hòa, âm dương hòa quyện và sức sống mới tràn đầy hy vọng. Đây cũng là thời điểm mà người Việt Nam sum họp gia đình, đón chào năm mới với nhiều mong ước tốt đẹp. Năm 2024 là năm Giáp Thìn, theo lịch Âm lịch, năm 2024 bắt đầu từ ngày 02/02/2024 Dương lịch đến ngày 21/01/2025 Dương lịch. Như vậy, giao thừa năm 2024 rơi vào ngày 09/02/2024 Dương lịch, tức là vào lúc 0h00 ngày 01/01/2024 Âm lịch. /02/2024 Dương lịch. Đồng thời, vào thời khắc chuyển giao từ năm cũ sang năm mới theo lịch âm. Cụ thể là 0 giờ 00 phút đêm giao thừa 2024 sẽ được tổ chức bắn pháo hoa. Vì theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định thì Tết Âm lịch được xem là dịp lễ lớn nhất năm của nước ta nên hầu hết các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương đều sẽ tổ chức bắn pháp hoa vào dịp này Trong đó, các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 589, "text": "giao thừa năm 2024 rơi vào ngày 09/02/2024 Dương lịch, tức là vào lúc 0h00 ngày 01/01/2024 Âm lịch." } ], "id": "20428", "is_impossible": false, "question": "Ngày mấy giao thừa 2024? Giao thừa 2024 có bắn pháo hoa không?" } ] } ], "title": "Ngày mấy giao thừa 2024? Giao thừa 2024 có bắn pháo hoa không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về sử dụng phải hoa như sau: Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Như vậy, để được mua pháo hoa dịp Tết Âm lịch 2024 hợp pháp thì người dân có thể đến các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 490, "text": "để được mua pháo hoa dịp Tết Âm lịch 2024 hợp pháp thì người dân có thể đến các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa." } ], "id": "20429", "is_impossible": false, "question": "Mua pháo hoa cho ngày Tết Âm lịch 2024 ở đâu là hợp pháp?" } ] } ], "title": "Mua pháo hoa cho ngày Tết Âm lịch 2024 ở đâu là hợp pháp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương cụ thể như sau: Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Như vậy, theo quy định trên thì khi kỳ nghỉ Tết Âm lịch 2024 đã kết thúc mà người lao động muốn xin nghỉ thêm sau Tết Âm lịch thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động bằng cách nghỉ không hưởng lương. Tuy nhiên, đối với trường hợp này cần phải có sự đồng ý của công ty hoặc phải xin phép trước trong một thời gian hợp lý. Mặc khác, nếu người lao động có phép năm tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 thì cũng có thể sử dụng trong trường hợp này nhưng phải thông báo trước cho người sử dụng lao động. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 850, "text": "theo quy định trên thì khi kỳ nghỉ Tết Âm lịch 2024 đã kết thúc mà người lao động muốn xin nghỉ thêm sau Tết Âm lịch thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động bằng cách nghỉ không hưởng lương." } ], "id": "20430", "is_impossible": false, "question": "Người lao động xin nghỉ thêm sau Tết Âm lịch 2024 được không?" } ] } ], "title": "Người lao động xin nghỉ thêm sau Tết Âm lịch 2024 được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Từ thời Vua Hùng Vương trong sự tích Bánh chưng bánh giầy thì người Việt đã ăn tết từ trước thời vua Hùng. Theo Khổng Tử đã viết trong cuốn Kinh Lễ: Ta không biết Tết là gì, nghe đâu đó là tên của một ngày lễ hội lớn của bọn người Man, họ nhảy múa như điên, uống rượu và ăn chơi vào những ngày đó Sách Giao Chỉ Chí cũng có đoạn viết “Bọn người Giao Quận thường tập trung lại từng phường hội nhảy múa hát ca, ăn uống chơi bời trong nhiều ngày để vui mừng một mùa cấy trồng mới, không những chỉ có dân làm nông mà tất cả người nhà của Quan lang, Chúa động cũng đều tham gia lễ hội này. Do đó có thể thấy Tết Nguyên đán là một ngày lễ truyền thống của người Việt Nam từ xa xưa. Theo đó Tết Nguyên Đán biểu hiện sự giao cảm giữa trời đất và con người với thần linh. Người Việt Nam có tục hằng năm mỗi khi Tết đến, dù làm bất cứ nghề gì, ở bất cứ nơi đâu đều mong được trở về sum họp dưới mái ấm gia đình trong 3 ngày Tết, được khấn vái trước bàn thờ tổ tiên, thăm lại ngôi nhà thờ, ngôi mộ, giếng nước, mảnh sân nhà,… được sống lại với những kỷ niệm đầy ắp yêu thương của tuổi thơ yêu dấu. Những tháng cuối năm sẽ là thời điểm mà người ta sẽ nói về câu về quê ăn tết hay khi nào về quê, Theo quan niệm của người Việt Nam, ngày Tết đầu xuân là ngày đoàn tụ, đoàn viên, mối quan hệ họ hàng làng xóm được mở rộng ra, ràng buộc lẫn nhau thành đạo lý chung cho cả xã hội: tình cảm gia đình, tình cảm thầy trò, bệnh nhân với thầy thuốc, ông mai bà mối đã từng tác thành đôi lứa, bè bạn cố tri… Người Việt Nam quan niệm rằng những ngày Tết vui vẻ đầu năm báo hiệu một năm mới tốt đẹp sẽ tới. Năm cũ đi qua mang theo những điều không may mắn và năm mới bắt đầu mang đến cho mọi người niềm tin lạc quan vào cuộc sống. Nếu năm cũ khá may mắn, thì sự may mắn sẽ kéo dài qua năm sau. Với ý nghĩa này, Tết còn là ngày của lạc quan và hy vọng. Như vậy, có thể thấy Tết Nguyên đán là một dịp mang nhiều ý như: - Thời điểm để gia đình đoàn viên sum vầy. - Thời điểm ăn mừng một mùa bội thu của người nông dân - Là thời khắc giao thoa giữa năm cũ qua năm mới trong văn hóa người Việt Nam - Thời điểm để tưởng nhớ đến tổ tiên, những người đã khuất. Và còn nhiều ý nghĩa nữa đối với dịp Tết Nguyên đán mà thời điểm đó trong lòng mọi người đều có một cảm nhận riêng cho mình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1835, "text": "có thể thấy Tết Nguyên đán là một dịp mang nhiều ý như: - Thời điểm để gia đình đoàn viên sum vầy." } ], "id": "20431", "is_impossible": false, "question": "Ý nghĩa của ngày Tết Nguyên Đán trong văn hóa của người Việt Nam là gì?" } ] } ], "title": "Ý nghĩa của ngày Tết Nguyên Đán trong văn hóa của người Việt Nam là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 5 Luật Đặc xá 2018 quy định về thời điểm đặc xá như sau: Thời điểm đặc xá 1. Chủ tịch nước xem xét, quyết định về đặc xá nhân sự kiện trọng đại, ngày lễ lớn của đất nước. 2. Chủ tịch nước xem xét, quyết định đặc xá trong trường hợp đặc biệt để đáp ứng yêu cầu đối nội, đối ngoại của Nhà nước mà không phụ thuộc vào thời điểm quy định tại khoản 1 Điều này. Căn cứ quy định Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, ngày Tết Nguyên đán là một ngày lễ lớn của đất nước, đây cũng là thời điểm để Chủ tịch nước xem xét, quyết định về đặc xá. Điều này thể hiện sự nhân đạo của pháp luật Việt Nam đối với những người đã bị lầm đường lạc lối những biết hối cãi về hành vi của mình. Đặc xá vào ngày Tết Nguyên đán có thể giúp người phạm tội có thể sớm về đoàn tụ với gia đình và làm lại cuộc đời mình. Trân trọng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 937, "text": "ngày Tết Nguyên đán là một ngày lễ lớn của đất nước, đây cũng là thời điểm để Chủ tịch nước xem xét, quyết định về đặc xá." } ], "id": "20432", "is_impossible": false, "question": "Tết Nguyên đán có phải là thời điểm đặc xá không?" } ] } ], "title": "Tết Nguyên đán có phải là thời điểm đặc xá không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 28 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi đánh bạc trái phép như sau: Hành vi đánh bạc trái phép 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi mua các số lô, số đề. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế, binh ấn độ 6 lá, binh xập xám 13 lá, tiến lên 13 lá, đá gà, tài xỉu hoặc các hình thức khác với mục đích được, thua bằng tiền, tài sản, hiện vật; b) Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép; c) Cá cược trái phép trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí hoặc các hoạt động khác. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này; b) Đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này; c) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này. Như vậy, cá độ bóng đá là hành vi cá cược trái phép trong hoạt động thi đấu thể thao. Hành vi này có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Bên cạnh đó người vi phạm còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm, trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định nêu trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1367, "text": "cá độ bóng đá là hành vi cá cược trái phép trong hoạt động thi đấu thể thao." } ], "id": "20433", "is_impossible": false, "question": "Cá độ bóng đá bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Cá độ bóng đá bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 120 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội đánh bạc như sau: Tội đánh bạc 1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: a) Có tính chất chuyên nghiệp; b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên; c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội; d) Tái phạm nguy hiểm. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Như vậy, người có hành vi đánh bạc trái phép dưới hình thức cá độ bóng đá thuộc các trường hợp sau đây có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đánh bạc: - Thắng thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng trở lên - Dưới dưới 5.000.000 đồng nhưng thuộc các trường hợp sau đây: + Đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xử phạt về hành vi tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc + Đã bị kết án về tội đánh bạc hoặc tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc Hình phạt đối với người phạm tội đánh bạc là phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 07 năm tùy vào mức độ nghiêm trọng của hành vi. Bên cạnh đó người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1076, "text": "người có hành vi đánh bạc trái phép dưới hình thức cá độ bóng đá thuộc các trường hợp sau đây có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đánh bạc: - Thắng thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5." } ], "id": "20434", "is_impossible": false, "question": "Cá độ bóng đá thì bị phạt bao nhiêu năm tù?" } ] } ], "title": "Cá độ bóng đá thì bị phạt bao nhiêu năm tù?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 69 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền và nghĩa vụ của cha mẹ như sau: Nghĩa vụ và quyền của cha mẹ 4. Không được phân biệt đối xử với con trên cơ sở giới hoặc theo tình trạng hôn nhân của cha mẹ; không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động; không được xúi giục, ép buộc con làm việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội. Căn cứ theo Điều 70 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền và nghĩa vụ của con như sau: Quyền và nghĩa vụ của con 1. Được cha mẹ thương yêu, tôn trọng, thực hiện các quyền, lợi ích hợp pháp về nhân thân và tài sản theo quy định của pháp luật; được học tập và giáo dục; được phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức. Theo đó, cha mẹ không được phân biệt đối xử với con cái kể cả con trong giá thú và con ngoài giá thú, con nuôi, con ruột, con riêng, Như vậy, con riêng (con ngoài giá thú) cũng sẽ có những quyền lợi như con trong giá thú, cụ thể là: - Quyền về nhân thân; - Quyền về tài sản; - Được học tập và giáo dục; - Được phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức. - Con ngoài giá thú chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình thì có quyền sống chung với cha mẹ, được cha mẹ trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc. - Con đã thành niên có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, nơi cư trú, học tập, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội theo nguyện vọng và khả năng của mình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 931, "text": "con riêng (con ngoài giá thú) cũng sẽ có những quyền lợi như con trong giá thú, cụ thể là: - Quyền về nhân thân; - Quyền về tài sản; - Được học tập và giáo dục; - Được phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức." } ], "id": "20435", "is_impossible": false, "question": "Con riêng có bị hạn chế quyền so với con trong hôn nhân hợp pháp không?" } ] } ], "title": "Con riêng có bị hạn chế quyền so với con trong hôn nhân hợp pháp không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "cũng đang được mọi người quan tâm rất nhiều. Cùng tham khảo bài viết dưới đây. Theo lịch âm dương, năm 2024 là năm Giáp Thìn, bắt đầu từ ngày 22 tháng 1 năm 2024 và kết thúc vào ngày 9 tháng 2 năm 2025. Như vậy, tháng Giêng năm 2024 có 31 ngày, bắt đầu từ ngày 22 tháng 1 năm 2024 và kết thúc vào ngày 31 tháng 1 năm 2024. Do đó, mùng 1 tháng Giêng năm 2024 là ngày 10 tháng 2 năm 2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 212, "text": "tháng Giêng năm 2024 có 31 ngày, bắt đầu từ ngày 22 tháng 1 năm 2024 và kết thúc vào ngày 31 tháng 1 năm 2024." } ], "id": "20436", "is_impossible": false, "question": "Mùng 1 đầu tiên của năm 2024 là ngày nào?" } ] } ], "title": "Mùng 1 đầu tiên của năm 2024 là ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, cụ thể như sau: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, theo quy định trên nếu làm thêm giờ vào ngày Tết Âm lịch 2024 thì người lao động được hưởng mức lương ngày nghỉ tết và còn được trả thêm lương làm thêm giờ. Theo đó, nếu người lao động đi làm vào ngày Tết 2024 thì người lao động sẽ được hưởng lương như sau: - 100% tiền lương của ngày đi làm. - Tiền lương thêm ít nhất là 300% khi đi làm ngày Tết. Do đó, tổng số tiền lương người lao động làm việc vào ban ngày có thể được hưởng ít nhất là 400% lương của ngày làm việc bình thường (áp dụng đối với người lao động hưởng lương ngày). Nếu làm việc thêm vào ca đêm của ngày Tết Âm lịch 2024, người lao động sẽ được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày Tết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1106, "text": "theo quy định trên nếu làm thêm giờ vào ngày Tết Âm lịch 2024 thì người lao động được hưởng mức lương ngày nghỉ tết và còn được trả thêm lương làm thêm giờ." } ], "id": "20437", "is_impossible": false, "question": "Làm thêm giờ vào ngày Tết 2024, người lao động được hưởng mức lương như thế nào?" } ] } ], "title": "Làm thêm giờ vào ngày Tết 2024, người lao động được hưởng mức lương như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 95 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc trả lương như sau: 1. Người sử dụng lao động trả lương cho người lao động căn cứ vào tiền lương đã thỏa thuận, năng suất lao động và chất lượng thực hiện công việc. 2. Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng tiền Đồng Việt Nam, trường hợp người lao động là người nước ngoài tại Việt Nam thì có thể bằng ngoại tệ. 3. Mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động, trong đó ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có). Như vậy, hiện nay mỗi khi người sử dụng lao động trả lương lương cho người lao động theo bất kỳ hình thức làm việc nào cũng đều phải thông báo bảng kê trả lương. Trong đó ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có). Do đó, tiền lương làm thêm giờ vào ngày Tết 2024 vẫn sẽ được thông bảo trong bảng kê lương của người lao động theo quy định của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 648, "text": "hiện nay mỗi khi người sử dụng lao động trả lương lương cho người lao động theo bất kỳ hình thức làm việc nào cũng đều phải thông báo bảng kê trả lương." } ], "id": "20438", "is_impossible": false, "question": "Tiền lương làm thêm giờ vào ngày Tết 2024 có được thông bảo trong bảng kê lương của người lao động không?" } ] } ], "title": "Tiền lương làm thêm giờ vào ngày Tết 2024 có được thông bảo trong bảng kê lương của người lao động không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Theo quy định trên, người lao động được nghỉ 01 ngày vào ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Năm 2024, ngày Giỗ tổ Hùng Vương là ngày 10/3 Âm lịch, tức là ngày 18/4/2024 Dương lịch. Đây là ngày làm việc trong tuần của người lao động nên người lao động được nghỉ 1 ngày là thứ Năm ngày 18/4/2024 (tức ngày 10/3 Âm lịch). Như vậy, ngày Giỗ tổ Hùng Vương năm 2024, người lao động được nghỉ 1 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 837, "text": "ngày Giỗ tổ Hùng Vương năm 2024, người lao động được nghỉ 1 ngày." } ], "id": "20439", "is_impossible": false, "question": "Ngày Giỗ tổ Hùng Vương năm 2024 người lao động được nghỉ mấy ngày?" } ] } ], "title": "Ngày Giỗ tổ Hùng Vương năm 2024 người lao động được nghỉ mấy ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 37 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai: Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai 1. Khi thực hiện các biện pháp tránh thai thì người lao động được hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau: a) 07 ngày đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai; b) 15 ngày đối với người lao động thực hiện biện pháp triệt sản. 2. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Theo quy định trên, thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Ngày Giỗ tổ Hùng Vương năm 2024 là ngày nghỉ lễ theo quy định. Do đó, ngày Giỗ tổ Hùng Vương năm 2024 được tính vào thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai. Như vậy, nếu người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai trong ngày Giỗ tổ Hùng Vương năm 2024 thì được hưởng chế độ thai sản kể cả ngày nghỉ lễ này. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 931, "text": "nếu người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai trong ngày Giỗ tổ Hùng Vương năm 2024 thì được hưởng chế độ thai sản kể cả ngày nghỉ lễ này." } ], "id": "20440", "is_impossible": false, "question": "Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 2024 có được tính vào thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai không?" } ] } ], "title": "Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 2024 có được tính vào thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Năm nhuận Dương lịch là những năm có 366 ngày. Năm nhuận Âm lịch có 13 tháng, cụ thể là: [1] Năm nhuận theo Dương lịch Một năm Dương lịch thông thường có 365 ngày, nhưng năm nhuận có 366 ngày. /2). Ngày đó được gọi là ngày nhuận và những năm có ngày nhuận tháng 2 thì được gọi là năm nhuận Dương lịch. Như vậy, một năm Dương lịch bị thừa lại 6 giờ. Sau 4 năm dồn lại sẽ thừa 24 giờ, tương ứng đúng một ngày. Ngày nhuận được quy ước là ngày 29 tháng 2. Và cứ 4 năm Dương lịch liên tiếp sẽ có một năm nhuận với 366 ngày. [2] Năm nhuận theo Âm lịch Âm lịch là lịch tính thời gian theo Mặt Trăng. Một tháng tính theo Mặt Trăng trung bình có 29,5 ngày. Một năm Âm lịch có 354 ngày, ngắn hơn năm Dương lịch đến 11 ngày. Vậy cứ 3 năm Âm lịch lại ngắn hơn năm Dương lịch 33 ngày (hơn 1 tháng). Để cân bằng thời gian giữa năm Âm lịch và năm Dương lịch, cứ 3 năm Âm lịch phải cho thêm một tháng nhuận để năm Âm lịch và Dương lịch không bị chênh nhau quá nhiều. Dù vậy, năm Dương lịch vẫn nhanh hơn năm Âm lịch. Tình trạng này được khắc phục bằng cách là cứ 19 năm lại có một lần cách 2 năm thêm một tháng nhuận. Trong 19 năm Dương lịch có 228 tháng Dương lịch, tương ứng với 235 tháng Âm lịch, thừa 7 tháng so với năm Dương lịch, gọi là 7 tháng nhuận. Bảy tháng trước đó được quy ước vào các năm thứ 3, 6, 9 hoặc 8, 11, 14, 17, 19 của chu kỳ 19 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 311, "text": "một năm Dương lịch bị thừa lại 6 giờ." } ], "id": "20441", "is_impossible": false, "question": "Bao nhiêu năm thì nhuận 01 lần? Năm 2024 có phải năm nhuận không?" } ] } ], "title": "Bao nhiêu năm thì nhuận 01 lần? Năm 2024 có phải năm nhuận không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tết Nguyên Đán 2024 là ngày mùng 1 tháng Giêng năm Giáp Thìn, bắt đầu từ ngày 22 tháng 1 năm 2024 và kết thúc vào ngày 9 tháng 2 năm 2025. Như vậy, theo lịch vạn niên thì mùng 10 Tết 2024 là ngày thứ mười của tháng Giêng, tức là ngày 17 tháng 2 năm 2024. Do đó, mùng 10 Tết 2024 là ngày thứ sáu, ngày 17 tháng 2 năm 2024 dương lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 148, "text": "theo lịch vạn niên thì mùng 10 Tết 2024 là ngày thứ mười của tháng Giêng, tức là ngày 17 tháng 2 năm 2024." } ], "id": "20442", "is_impossible": false, "question": "Mùng 10 tết 2024 là ngày mấy dương lịch?" } ] } ], "title": "Mùng 10 tết 2024 là ngày mấy dương lịch?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm cụ thể như sau: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, vào lễ Tết Âm lịch, người lao động được nghỉ 05 ngày. Thực tế giao thừa sẽ là một trong các ngày nghỉ của lễ Tết Âm lịch. Chính vì thế, người lao động đi làm vào giao thừa 2024 được tính lương như sau: - Được trả ít nhất 300% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm, chưa kể tiền lương ngày giao thừa được hưởng nguyên lương đối với người lao động hưởng lương ngày. - Trường hợp người lao động làm thêm giờ ban đêm vào ngày giao thừa thì ngoài việc được trả lương làm thêm vào lễ tết, lương làm việc vào ban đêm thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1115, "text": "vào lễ Tết Âm lịch, người lao động được nghỉ 05 ngày." } ], "id": "20443", "is_impossible": false, "question": "Người lao động đi làm vào giao thừa 2024 được tính lương như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động đi làm vào giao thừa 2024 được tính lương như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 96 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hình thức trả lương cụ thể như sau: Hình thức trả lương 1. Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán. 2. Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng. Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, đối với việc khi đến Tết Âm lịch 2024 người lao động có được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn tết hay không còn tùy thuộc vào hình thức giao kết ban đầu mà hai bên đã thỏa thuận. Nếu trường hợp hai bên giao kết hình thức trả lương bằng phương thức chuyển khoản nhưng tháng về quê người lao động có nhu cầu nhận tiền mặt thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động về vấn đề này để được nhận lương bằng tiền mặt. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 567, "text": "đối với việc khi đến Tết Âm lịch 2024 người lao động có được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn tết hay không còn tùy thuộc vào hình thức giao kết ban đầu mà hai bên đã thỏa thuận." } ], "id": "20444", "is_impossible": false, "question": "Khi đến Tết âm lịch 2024 người lao động được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn tết không?" } ] } ], "title": "Khi đến Tết âm lịch 2024 người lao động được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn tết không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc nghỉ lễ, tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương vào dịp Tết Âm lịch là 05 ngày. Bên cạnh 05 ngày theo luật định, thời gian nghỉ Tết Âm lịch 2024 sẽ còn có thể được tăng thêm nữa dựa trên các yếu tố như: nghỉ bù, thời gian nghỉ hàng tuần hoặc thỏa thuận riêng giữa doanh nghiệp và người lao động. Cụ thể, tại Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023 đã chốt lịch nghỉ Tết Âm lịch 2024 cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: [1] Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội: Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ Tết Âm lịch 2024 07 ngày từ thứ Năm ngày 08/02/2024 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão) đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn). Đợt nghỉ này tổng cộng là 07 ngày bao gồm 05 ngày nghỉ Tết Âm lịch và 02 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần. Như vậy, lịch đi làm lại sau Tết Âm lịch 2024 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội sẽ đi làm lại vào thứ năm, ngày 15/02/2024 Dương lịch. [2] Đối với người lao động không làm trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội: Người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch 2024 như sau: - 01 ngày cuối năm Quý Mão và 04 ngày đầu năm Giáp Thìn; hoặc - 02 ngày cuối năm Quý Mão và 03 ngày đầu năm Giáp Thìn; hoặc - 03 ngày cuối năm Quý Mão và 02 ngày đầu năm Giáp Thìn. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019. Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ Tết Âm lịch cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Lưu ý: Thông báo phương án nghỉ Tết Âm lịch 2024 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày. Như vậy, lịch đi làm lại sau Tết Âm lịch 2024 đối với người lao động không làm trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thì ngày đi làm lại tùy thuộc vào phương án nghỉ Tết Âm lịch mà người sử dụng lựa chọn, có thể đi làm lại từ thứ Hai ngày 12/02/2024 đến thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch. Lưu ý: Đối với lịch đi học lại sau Tết Âm lịch 2024 của học sinh, sinh viên sẽ tùy vào tình trạng thực tế của từng địa phương mà Ủy ban nhân dân hay các trường đại học sẽ thông bao lịch học lại sau Tết Âm lịch chính thức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1942, "text": "lịch đi làm lại sau Tết Âm lịch 2024 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội sẽ đi làm lại vào thứ năm, ngày 15/02/2024 Dương lịch." } ], "id": "20445", "is_impossible": false, "question": "Lịch đi làm lại sau Tết Âm lịch 2024 ngày bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Lịch đi làm lại sau Tết Âm lịch 2024 ngày bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 32/2023/TT-BCA quy định về việc dừng phương tiện giao thông để kiểm soát như sau: Dừng phương tiện giao thông để kiểm soát 1. Cán bộ Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát theo kế hoạch được dừng phương tiện giao thông để kiểm soát trong các trường hợp sau: a) Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, thu thập được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ và các hành vi vi phạm pháp luật khác; b) Thực hiện mệnh lệnh, kế hoạch tổng kiểm soát phương tiện giao thông bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, trật tự xã hội; kế hoạch tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm theo chuyên đề bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, trật tự xã hội đã được cấp có thẩm quyền ban hành; Theo đó, Cán bộ Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát theo kế hoạch được dừng phương tiện giao thông để kiểm soát trong các trường hợp sau: - Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, thu thập được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ và các hành vi vi phạm pháp luật khác. - Thực hiện mệnh lệnh, kế hoạch tổng kiểm soát phương tiện giao thông bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, trật tự xã hội; kế hoạch tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm theo chuyên đề bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, trật tự xã hội đã được cấp có thẩm quyền ban hành. - Có văn bản đề nghị của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan điều tra; văn bản đề nghị của cơ quan chức năng liên quan về dừng phương tiện giao thông để kiểm soát phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự. - Đấu tranh phòng, chống tội phạm; phòng, chống thiên tai, cháy nổ; phòng, chống dịch bệnh; cứu nạn, cứu hộ và các hành vi vi phạm pháp luật khác. Văn bản đề nghị phải ghi cụ thể thời gian, tuyến đường, phương tiện giao thông dừng để kiểm soát, xử lý, lực lượng tham gia phối hợp. - Có tin báo, phản ánh, kiến nghị, tố giác của tổ chức, cá nhân về hành vi vi phạm pháp luật của người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ. Như vậy, về cơ bản Cảnh sát giao thông không được tự ý dừng xe người đi đường, trừ các trường hợp được pháp luật quy định đã phân tích ở trên. Mặc khác, ngay cả khi không có vi phạm, Cảnh sát giao thông vẫn được phép dừng xe kiểm tra hành chính nếu thuộc quy định trên. Do đó, Cảnh sát giao thông vẫn được bắt xe vào ngày Tết âm lịch 2024 nếu như đang thi hành nhiệm vụ theo quy định của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2079, "text": "về cơ bản Cảnh sát giao thông không được tự ý dừng xe người đi đường, trừ các trường hợp được pháp luật quy định đã phân tích ở trên." } ], "id": "20446", "is_impossible": false, "question": "Cảnh sát giao thông có được bắt xe vào ngày Tết âm lịch 2024 không?" } ] } ], "title": "Cảnh sát giao thông có được bắt xe vào ngày Tết âm lịch 2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về xác định cha, mẹ như sau: Xác định cha, mẹ 1. Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng. Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân. Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng. 2. Trong trường hợp cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Tòa án xác định. Như vậy, nếu vợ có thai mà con sinh ra sau khi ly hôn 300 ngày sau khi ly hôn (thời điểm chấm dứt hôn nhân)thì vẫn được tính là con chung.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 548, "text": "nếu vợ có thai mà con sinh ra sau khi ly hôn 300 ngày sau khi ly hôn (thời điểm chấm dứt hôn nhân)thì vẫn được tính là con chung." } ], "id": "20447", "is_impossible": false, "question": "Con sinh ra sau khi ly hôn bao nhiêu ngày vẫn được xem là con chung?" } ] } ], "title": "Con sinh ra sau khi ly hôn bao nhiêu ngày vẫn được xem là con chung?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 91 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về quyền nhận con như sau: Quyền nhận con 1. Cha, mẹ có quyền nhận con, kể cả trong trường hợp con đã chết. 2. Trong trường hợp người đang có vợ, chồng mà nhận con thì việc nhận con không cần phải có sự đồng ý của người kia. Như vậy, trường hợp cha, mẹ muốn nhận con sinh ra sau khi ly hôn thì không cần phải có sự đồng ý của người còn lại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 289, "text": "trường hợp cha, mẹ muốn nhận con sinh ra sau khi ly hôn thì không cần phải có sự đồng ý của người còn lại." } ], "id": "20448", "is_impossible": false, "question": "Nhận con sinh ra sau khi ly hôn thì có cần phải có sự đồng ý của người kia không?" } ] } ], "title": "Nhận con sinh ra sau khi ly hôn thì có cần phải có sự đồng ý của người kia không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con như sau: Thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con 1. Cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền xác định cha, mẹ, con theo quy định của pháp luật về hộ tịch trong trường hợp không có tranh chấp. 2. Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con trong trường hợp có tranh chấp hoặc người được yêu cầu xác định là cha, mẹ, con đã chết và trường hợp quy định tại Điều 92 của Luật này. Quyết định của Tòa án về xác định cha, mẹ, con phải được gửi cho cơ quan đăng ký hộ tịch để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch; các bên trong quan hệ xác định cha, mẹ, con; cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền xác định cha, mẹ, con bao gồm: - Cơ quan đăng ký hộ tịch: xác định cha, mẹ, con trong trường hợp không có tranh chấp. - Tòa án: xác định cha, mẹ, con trong trường hợp có tranh chấp hoặc người được yêu cầu xác định là cha, mẹ, con đã chết và trường hợp người có yêu cầu chết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 785, "text": "cơ quan có thẩm quyền xác định cha, mẹ, con bao gồm: - Cơ quan đăng ký hộ tịch: xác định cha, mẹ, con trong trường hợp không có tranh chấp." } ], "id": "20449", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền xác định cha, mẹ, con?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền xác định cha, mẹ, con?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về người có quyền yêu cầu xác định cha, mẹ, con như sau: Người có quyền yêu cầu xác định cha, mẹ, con 1. Cha, mẹ, con đã thành niên không bị mất năng lực hành vi dân sự có quyền yêu cầu cơ quan đăng ký hộ tịch xác định con, cha, mẹ cho mình trong trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 101 của Luật này. 2. Cha, mẹ, con, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án xác định con, cha, mẹ cho mình trong trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 101 của Luật này. 3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự; xác định con cho cha, mẹ chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự trong các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 101 của Luật này: a) Cha, mẹ, con, người giám hộ; b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; d) Hội liên hiệp phụ nữ. Như vậy, người có quyền yêu cầu xác định cha, mẹ, con được xác định như sau: Cha, mẹ, con đã thành niên không bị mất năng lực hành vi dân sự: yêu cầu trong trường hợp không có tranh chấp; Cha, mẹ, con, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự: yêu cầu trong trường hợp có tranh chấp; Trường hợp xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự; xác định con cho cha, mẹ chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì người có quyền yêu cầu gồm có: - Cha, mẹ, con, người giám hộ; - Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; - Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; - Hội liên hiệp phụ nữ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1036, "text": "người có quyền yêu cầu xác định cha, mẹ, con được xác định như sau: Cha, mẹ, con đã thành niên không bị mất năng lực hành vi dân sự: yêu cầu trong trường hợp không có tranh chấp; Cha, mẹ, con, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự: yêu cầu trong trường hợp có tranh chấp; Trường hợp xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự; xác định con cho cha, mẹ chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì người có quyền yêu cầu gồm có: - Cha, mẹ, con, người giám hộ; - Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; - Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; - Hội liên hiệp phụ nữ." } ], "id": "20450", "is_impossible": false, "question": "Ai có quyền yêu cầu xác định cha, mẹ, con?" } ] } ], "title": "Ai có quyền yêu cầu xác định cha, mẹ, con?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Trình tự, thủ tục khởi kiện để Tòa án giải quyết các vụ án về hôn nhân và gia đình thuộc phạm vi điều chỉnh của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm cụ thể như sau: Nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm 4. Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa án phí sơ thẩm. Như vậy, theo quy định trên thì người nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn đơn phương là người có nghĩa vụ đóng tiền tạm ứng án phí ly hôn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 520, "text": "theo quy định trên thì người nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn đơn phương là người có nghĩa vụ đóng tiền tạm ứng án phí ly hôn." } ], "id": "20451", "is_impossible": false, "question": "Ai là người nộp tiền tạm ứng án phí ly hôn đơn phương?" } ] } ], "title": "Ai là người nộp tiền tạm ứng án phí ly hôn đơn phương?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo nội dung tại Quyết định 1664/QĐ-UBND năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam về kế hoạch thời gian năm học 2023-2024 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên như sau: Ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2023 - 2024 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Quảng Nam như sau: 3. Ngày bắt đầu, kết thúc học kỳ I, học kỳ II a) Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông Có 35 tuần thực học (học kỳ I có 18 tuần, học kỳ II có 17 tuần), cụ thể: - Học kỳ I: Từ ngày 05/9/2023 đến ngày 13/01/2024 (có 18 tuần thực học, thời gian còn lại dành cho các hoạt động khác). - Học kỳ II: Từ ngày 15/01/2024 đến ngày 25/5/2024 (có 17 tuần thực học, thời gian còn lại dành cho nghỉ lễ, tết và các hoạt động khác). b) Giáo dục thường xuyên (thực hiện chương trình giáo dục THCS và THPT) - Đối với lớp 9 cấp trung học cơ sở và lớp 12 cấp trung học phổ thông có 32 tuần thực học (mỗi học kỳ có 16 tuần): + Học kỳ I: Từ ngày 05/9/2023 đến ngày 06/01/2024 (có 16 tuần thực học, thời gian còn lại dành cho hoạt động khác). + Học kỳ II: Từ ngày 08/01/2024 đến ngày 11/5/2024 (có 16 tuần thực học, thời gian còn lại dành cho nghỉ tết và các hoạt động khác). - Đối với lớp 6, lớp 7, lớp 8 cấp trung học cơ sở và lớp 10, lớp 11 cấp trung học phổ thông có 35 tuần thực học (học kỳ I có 18 tuần, học kỳ II có 17 tuần). + Học kỳ I: Từ ngày 05/9/2023 đến ngày 13/01/2024 (có 18 tuần thực học, thời gian còn lại dành cho các hoạt động khác). + Học kỳ II: Từ ngày 15/01/2024 đến ngày 25/5/2024 (có 17 tuần thực học, thời gian còn lại dành cho nghỉ lễ, tết và các hoạt động khác). 9. Các ngày nghỉ lễ, tết được thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn hằng năm. Qua khung kế hoạch thời gian năm học 2023 - 2024 đối với học sinh các cấp của tỉnh Quảng Nam thì thời gian học sinh kết thúc học kỳ 1 trước ngày 15/1 Các ngày nghỉ lễ, tết được thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn hằng năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1736, "text": "Qua khung kế hoạch thời gian năm học 2023 - 2024 đối với học sinh các cấp của tỉnh Quảng Nam thì thời gian học sinh kết thúc học kỳ 1 trước ngày 15/1 Các ngày nghỉ lễ, tết được thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn hằng năm." } ], "id": "20452", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ Tết 2024 của học sinh tỉnh Quảng Nam?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ Tết 2024 của học sinh tỉnh Quảng Nam?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 31 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về việc xử phạt nhân viên phục vụ trên xe buýt, xe vận chuyển hành khách theo tuyến cố định, xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng, xe vận chuyển khách du lịch vi phạm quy định về trật tự an toàn giao thông như sau: Xử phạt nhân viên phục vụ trên xe buýt, xe vận chuyển hành khách theo tuyến cố định, xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng, xe vận chuyển khách du lịch vi phạm quy định về trật tự an toàn giao thông 3. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với nhân viên phục vụ trên xe vận chuyển hành khách theo tuyến cố định thực hiện hành vi: Thu tiền vé nhưng không trao vé cho hành khách; thu tiền vé cao hơn quy định. 6. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này (trường hợp thu tiền vé cao hơn quy định) còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính. Như vậy, theo quy định trên phụ xe thu tiền giá vé xe khách cao hơn giá niêm yết vào dịp tết sẽ bị phạt tiền từ 300.000 đến 400.000 đồng. Đồng thời, còn buộc phải nộp lại số lợi bất hợp pháp có được từ việc thu tiền vé cao hơn giá niêm yết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 978, "text": "theo quy định trên phụ xe thu tiền giá vé xe khách cao hơn giá niêm yết vào dịp tết sẽ bị phạt tiền từ 300." } ], "id": "20453", "is_impossible": false, "question": "Phụ xe thu tiền giá vé xe khách cao hơn giá niêm yết vào dịp tết bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Phụ xe thu tiền giá vé xe khách cao hơn giá niêm yết vào dịp tết bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Anh/chị có thể tham khảo lịch âm tháng 2 2024 sau đây: Theo đó, ngày 01/02 âm lịch sẽ rơi vào ngày 10/03/2024 dương lịch và ngày 30/02 âm lịch là ngày 08/04/2024 dương lịch. Như vậy, tháng 2 âm lịch 2024 sẽ là tháng 3 và tháng 4 dương lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 183, "text": "tháng 2 âm lịch 2024 sẽ là tháng 3 và tháng 4 dương lịch." } ], "id": "20454", "is_impossible": false, "question": "Lịch âm tháng 2 2024? Tháng 2 âm lịch 2024 là tháng mấy dương lịch?" } ] } ], "title": "Lịch âm tháng 2 2024? Tháng 2 âm lịch 2024 là tháng mấy dương lịch?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về làm thêm giờ như sau: Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 về làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt như sau: Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây: 1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; 2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, người lao động không bắt buộc phải làm thêm giờ vào ngày Tết, kể cả khi người sử dụng lao động yêu cầu. Tuy nhiên trong 02 trường hợp sau đây thì người lao động bắt buộc phải làm thêm giờ vào ngày Tết Âm lịch là: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1617, "text": "người lao động không bắt buộc phải làm thêm giờ vào ngày Tết, kể cả khi người sử dụng lao động yêu cầu." } ], "id": "20455", "is_impossible": false, "question": "Có được từ chối làm thêm giờ vào ngày Tết Âm lịch không?" } ] } ], "title": "Có được từ chối làm thêm giờ vào ngày Tết Âm lịch không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tết Nguyên Đán là lễ hội truyền thống lớn nhất và quan trọng nhất của người Việt Nam. Tết Nguyên Đán còn được gọi là Tết Âm Lịch, Tết Ta, Tết Cổ Truyền, Tết Nguyên Đán là dịp để người Việt Nam sum họp gia đình, đoàn viên, mừng xuân mới, cầu mong một năm mới an khang, thịnh vượng. Vì Âm lịch theo chu kỳ vận hành của mặt trăng, cho nên Tết Nguyên đán muộn hơn Tết Dương lịch. Do quy luật 3 năm nhuận một tháng của Âm lịch, cho nên ngày đầu năm của dịp Tết Nguyên đán hằng năm thường kéo dài trong khoảng 7 đến 8 ngày cuối năm cũ và 7 ngày đầu năm mới (23 tháng Chạp đến hết ngày 7 tháng Giêng). Nhiều người Việt Nam tin rằng lịch âm có mối liên hệ mật thiết với vũ trụ và các hiện tượng tự nhiên. Do đó, họ thường xem lịch âm để dự đoán thời tiết, mùa màng,", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 595, "text": "Nhiều người Việt Nam tin rằng lịch âm có mối liên hệ mật thiết với vũ trụ và các hiện tượng tự nhiên." } ], "id": "20456", "is_impossible": false, "question": "Đếm ngược tết Âm 2024 còn bao nhiêu ngày nữa?" } ] } ], "title": "Đếm ngược tết Âm 2024 còn bao nhiêu ngày nữa?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 4 Điều 3 Thông tư 04/2009/TT-BVHTTDL cũng nêu rõ, các hành vi bị cấm: Quy định cấm trong hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng 4. Hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá có nội dung mê tín dị đoan quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Quy chế là những hoạt động có nội dung làm mê hoặc người khác, trái với tự nhiên, gây tác động xấu về nhận thức, bao gồm: Cúng khấn trừ tà ma, chữa bệnh bằng phù phép, lên đồng phán truyền, xem bói, xin xăm, xóc thẻ, truyền bá sấm trạng, phù chú, cầu lợi cho mình gây hại cho người khác bằng cách yểm bùa, đốt đồ mã ở nơi công cộng và các hình thức mê tín dị đoan khác. Theo quy định này, có thể thấy, những hành vi được coi là mê tín dị đoan phải là hành vi làm mê hoặc người khác, gây tác động xấu đến người khác và trái với tự nhiên như xem bói, phù chú, yểm bùa… Việc xác định liệu một nghi lễ hầu đồng có phải là mê tín dị đoan hay không phụ thuộc vào mục đích của việc thực hiện nghi lễ đó. Nếu nghi lễ được thực hiện với mục đích cầu mong sự bình an, may mắn cho bản thân và gia đình thì đó không phải là mê tín dị đoan. Tuy nhiên, nếu nghi lễ được thực hiện với mục đích trục lợi, lợi dụng lòng tin của người dân thì đó là mê tín dị đoan. Như vậy, không phải tất cả các nghi lễ hầu đồng đều là mê tín dị đoan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1218, "text": "không phải tất cả các nghi lễ hầu đồng đều là mê tín dị đoan." } ], "id": "20457", "is_impossible": false, "question": "Hầu đồng có phải mê tín dị đoan không?" } ] } ], "title": "Hầu đồng có phải mê tín dị đoan không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Hầu đồng là văn hóa tín ngưỡng dân gian của người Việt. Nhưng lợi dụng hầu đồng để hành nghề mê tín dị đoan thì có thể bị xử phạt theo quy định của pháp luật. Căn cứ khoản 4 Điều 14 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về tổ chức lễ hội bao gồm: Vi phạm quy định về tổ chức lễ hội 4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Lợi dụng hoạt động tổ chức lễ hội để trục lợi; b) Tham gia hoạt động mê tín dị đoan trong lễ hội. 5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Phục hồi phong tục, tập quán gây ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân cách con người và truyền thống văn hóa Việt Nam; b) Ép buộc tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp kinh phí tổ chức lễ hội. 6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Tổ chức lễ hội theo quy định phải thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không thông báo; b) Tổ chức lễ hội không đúng với nội dung đã đăng ký hoặc nội dung đã thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 8. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 3, điểm a khoản 4 và điểm đ khoản 7 Điều này; b) Buộc hoàn lại số tiền có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 5 Điều này. Như vậy, lợi dụng hầu đồng để hành nghề mê tín dị đoan có thể bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng Ngoài ra, còn buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do lợi dụng hầu đồng để hành nghề mê tín dị đoan. Bên cạnh đó, tại điểm c khoản 6 Điều 20 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về bảo vệ di sản văn hóa như sau: Vi phạm quy định về bảo vệ di sản văn hóa 6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Làm hư hại hiện vật trong bảo tàng, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được đưa vào Danh mục kiểm kê di tích của địa phương; b) Không có văn bản đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với di tích cấp tỉnh hoặc không có văn bản đồng ý của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di tích quốc gia và di tích quốc gia đặc biệt khi xây dựng công trình bảo vệ và phát huy giá trị di tích ở khu vực bảo vệ II; c) Lợi dụng việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa để trục lợi, hoạt động mê tín dị đoan. Theo đó, việc lợi dụng việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa để trục lợi, hoạt động mê tín dị đoan bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng Lưu ý: Mức phạt tiền đối với hành vi như trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân (tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP) Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1338, "text": "lợi dụng hầu đồng để hành nghề mê tín dị đoan có thể bị phạt tiền từ 3." } ], "id": "20458", "is_impossible": false, "question": "Lợi dụng hầu đồng để hành nghề mê tín dị đoan bị xử phạt hành chính như thế nào?" } ] } ], "title": "Lợi dụng hầu đồng để hành nghề mê tín dị đoan bị xử phạt hành chính như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Công văn 2954/BYT-KCB năm 2019 như sau: Khí N2O thuộc thẩm quyền quản lý Nhà nước của Bộ Công Thương quy định tại số thứ tự 120 Phụ lục số 02 Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất. Như vậy, khí N2O chỉ được phép để mua bán, sản xuất với mục đích sản xuất công nghiệp không được cấp phép để mua bán, sản xuất với mục đích sử dụng cho người. Trước những tác hại do việc người dân tự ý sử dụng khí N2O như một chất kích thích có thể dẫn đến tử vong, Bộ Y tế nhất trí với đề nghị của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc không được sử dụng khí N2O với mục đích vui chơi giải trí vì khí này làm thay đổi trạng thái tâm thần kinh và đề nghị Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội tiếp tục chỉ đạo công tác truyền thông về tác hại của khí này đối với sức khỏe con người. Căn cứ Điều 1 Nghị định 57/2022/NĐ-CP có quy định những danh mục các chất ma túy và tiền chất như sau: Danh mục các chất ma túy và tiền chất Ban hành kèm theo Nghị định này Phụ lục các danh mục chất ma túy và tiền chất sau đây: Danh mục I: Các chất ma túy tuyệt đối cấm sử dụng trong y học và đời sống xã hội; việc sử dụng các chất này trong nghiên cứu, kiểm nghiệm, giám định, điều tra tội phạm theo quy định đặc biệt của cơ quan có thẩm quyền. Danh mục II: Các chất ma túy được sử dụng hạn chế trong nghiên cứu, kiểm nghiệm, giám định, điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. Danh mục III: Các chất ma túy được sử dụng trong nghiên cứu, kiểm nghiệm, giám định, điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế, thú y theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. Danh mục IV: Các tiền chất (IVA: Các tiền chất thiết yếu, tham gia vào cấu trúc chất ma túy; IVB: Các tiền chất là hóa chất, dung môi, chất xúc tác dùng trong quá trình sản xuất chất ma túy). Theo đó, bóng cười không thuộc danh mục chất ma túy và tiền chất. Tuy nhiên, bóng cười hay khí N20 thuộc danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp. Như vậy, khí N2O chỉ được phép để mua bán, sản xuất với mục đích sản xuất công nghiệp không được cấp phép để mua bán, sản xuất với mục đích sử dụng cho người. Hiện nay, chưa có văn bản nào quy định sử dụng bóng cười là vi phạm pháp luật. Bên cạnh đó, Bộ Y tế đề nghị không được sử dụng khí N20 hay sử dụng bóng cười với mục đích vui chơi giải trí vì khí này làm thay đổi trạng thái tâm thần kinh và gây tác hại đến sức khỏe con người.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 379, "text": "khí N2O chỉ được phép để mua bán, sản xuất với mục đích sản xuất công nghiệp không được cấp phép để mua bán, sản xuất với mục đích sử dụng cho người." } ], "id": "20459", "is_impossible": false, "question": "Sử dụng bóng cười có vi phạm pháp luật?" } ] } ], "title": "Sử dụng bóng cười có vi phạm pháp luật?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 6, khoản 8 Điều 17 Nghị định 71/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm đ khoản 8 Điều 1 Nghị định 17/2022/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về hoạt động sản xuất, kinh doanh theo Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp: Vi phạm quy định về hoạt động sản xuất, kinh doanh theo Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp 6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp mà không có Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp hoặc tiếp tục hoạt động sản xuất, kinh doanh hóa chất trong thời gian bị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ hoạt động, tước quyền sử dụng Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp. 8. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp lại Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp bị viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung cho cơ quan cấp Giấy phép đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này; b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 5 và khoản 6 Điều này. Như vậy, người nào có hành vi kinh doanh khí N2O mà không có giấy phép kinh doanh hóa chất hạn chế hoặc tiếp tục kinh doanh trong thời gian bị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ hoạt động, tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng. Ngoài ra, người có hành vi vi phạm buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm có được. Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (Quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 71/2019/NĐ-CP) Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1358, "text": "người nào có hành vi kinh doanh khí N2O mà không có giấy phép kinh doanh hóa chất hạn chế hoặc tiếp tục kinh doanh trong thời gian bị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ hoạt động, tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh thì bị phạt tiền từ 20." } ], "id": "20460", "is_impossible": false, "question": "Kinh doanh khí N2O không có giấy phép thì bị phạt bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Kinh doanh khí N2O không có giấy phép thì bị phạt bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Theo đó, ngày 23 tháng Chạp âm lịch không thuộc ngày lễ, Tết hưởng nguyên lương của người lao động. Do đó, người lao động vẫn phải làm việc bình thường vào ngày này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác với người sử dụng lao động. Như vậy, đi làm ngày 23 tháng chạp 2024 thì tiền lương được tính lương như sau: - Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; - Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; - Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. - Người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1337, "text": "đi làm ngày 23 tháng chạp 2024 thì tiền lương được tính lương như sau: - Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; - Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; - Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường." } ], "id": "20461", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm thêm giờ vào ngày 23 tháng chạp 2024 được hưởng lương như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động làm thêm giờ vào ngày 23 tháng chạp 2024 được hưởng lương như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 1 Điều 59 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ như sau: Sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ 1. Trừ các trường hợp quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động, các trường hợp khác khi tổ chức làm thêm giờ, người sử dụng lao động phải được sự đồng ý của người lao động tham gia làm thêm về các nội dung sau đây: a) Thời gian làm thêm; b) Địa điểm làm thêm; c) Công việc làm thêm. Đồng thời, tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt như sau: Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây: 1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; 2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, khi khi người sử dụng lao động tổ chức làm thêm giờ thì bắt buộc phải nhận được sự đồng ý của người lao động và phải rõ ràng các nội dung như sau: - Thời gian làm thêm; - Địa điểm làm thêm; - Công việc làm thêm. Tuy nhiên, chỉ những trường hợp làm thêm giờ tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 người lao động không được từ chối làm thêm giờ. Do đó, nếu không thuộc các trường hợp tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 thì người sử dụng lao động sẽ không được bắt buộc người lao động làm thêm giờ vào ngày 23 tháng Chạp. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1264, "text": "khi khi người sử dụng lao động tổ chức làm thêm giờ thì bắt buộc phải nhận được sự đồng ý của người lao động và phải rõ ràng các nội dung như sau: - Thời gian làm thêm; - Địa điểm làm thêm; - Công việc làm thêm." } ], "id": "20462", "is_impossible": false, "question": "23 tháng Chạp người sử dụng lao động có được bắt buộc người lao động làm thêm giờ không?" } ] } ], "title": "23 tháng Chạp người sử dụng lao động có được bắt buộc người lao động làm thêm giờ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. Bên cạnh đó, tại Điều 12 Nghị định 137/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 3 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định về thẩm quyền, thủ tục cho phép bắn pháo hoa nổ cụ thể như: Thẩm quyền, thủ tục cho phép bắn pháo hoa nổ 1. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 11 Nghị định này do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quyết định và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện theo quy định. Như vậy, Tết Nguyên đán còn có tên gọi khác là Tết Âm lịch. Theo quy định, Tết Âm lịch 2024 sẽ tổ chức bắn pháo hóa vào thời điểm giao thừa Tết Âm lịch (Tức là ngày 30 Tết 2024). Thời lượng bắn sẽ không quá 15 phút; đối với thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa tầm cao và tầm thấp và các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa tầm thấp. Việc tổ chức bắn pháo hoa vào Tết Âm lịch 2024 do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện căn cứ theo tình hình thực tế của địa phương. Chính vì vậy, Tết Âm lịch 2024 tổ chức bắn pháo hoa vào ngày 30 Tết 2024, không phải 29 Tết 2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1012, "text": "Tết Nguyên đán còn có tên gọi khác là Tết Âm lịch." } ], "id": "20463", "is_impossible": false, "question": "Có phải Tết Âm lịch 2024 tổ chức bắn pháo hoa vào 29 tết 2024?" } ] } ], "title": "Có phải Tết Âm lịch 2024 tổ chức bắn pháo hoa vào 29 tết 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người lao động làm thêm vào ngày Tết âm lịch 2024 thì được trả lương ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. Ngoài ra, người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1089, "text": "người lao động làm thêm vào ngày Tết âm lịch 2024 thì được trả lương ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày." } ], "id": "20464", "is_impossible": false, "question": "Tiền lương của người lao động làm việc vào ngày Tết âm lịch 2024 được tính lương như thế nào?" } ] } ], "title": "Tiền lương của người lao động làm việc vào ngày Tết âm lịch 2024 được tính lương như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 120 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội đánh bạc: Tội đánh bạc 1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: a) Có tính chất chuyên nghiệp; b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên; c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội; d) Tái phạm nguy hiểm. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Theo quy định trên, người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi đánh bạc hoặc tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc nhưng chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội đánh bạc. Như vậy, chơi tài xỉu có thể bị coi là hành vi đánh bạc trái phép và có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đánh bạc nếu được thực hiện dưới hình thức cá cược và được thua bằng tiền hay hiện vật. Người chơi tài xỉu có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 07 năm tùy theo mức độ vi phạm. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1422, "text": "chơi tài xỉu có thể bị coi là hành vi đánh bạc trái phép và có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đánh bạc nếu được thực hiện dưới hình thức cá cược và được thua bằng tiền hay hiện vật." } ], "id": "20465", "is_impossible": false, "question": "Chơi tài xỉu bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội gì?" } ] } ], "title": "Chơi tài xỉu bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Pháo là sản phẩm có chứa thuốc pháo, khi có tác động của xung kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện gây ra phản ứng hóa học nhành, mạnh, sinh khí, tạo ra hiệu ứng âm thanh, ánh sáng, màu sắc trong không gian, gây ra tiếng nổ hoặc không gây ra tiếng nổ. Pháo bao gồm: Pháo nổ, pháo hoa. b) Pháo hoa là sản phẩm được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, khi có tác động của xung kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện tạo ra các hiệu ứng âm thanh, ánh sáng, màu sắc trong không gian, không gây ra tiếng nổ. Căn cứ khoản 1 Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định sử dụng pháo hoa: Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Theo đó, pháo hoa là sản phẩm được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, khi có tác động của xung kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện tạo ra các hiệu ứng âm thanh, ánh sáng, màu sắc trong không gian, không gây ra tiếng nổ. Như vậy, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: - Sinh nhật - Khai trương - Ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. Tổ chức, cá nhân chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp của Bộ Quốc phòng được phép sản xuất hoặc các tổ chức, doanh nghiệp của Bộ Quốc phòng kinh doanh pháo hoa hoặc các tổ chức được cấp phép kinh doanh pháo hoa. Hiện nay, chỉ có 02 doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được cấp phép kinh doanh sản phẩm pháo hoa, gồm: (1) Nhà máy Z121 (Công ty TNHH MTV Hóa chất 21) (2) Tổng Công ty Kinh tế kỹ thuật Công nghiệp quốc phòng (Tổng Công ty GAET). Ngày 01/12/2023, Giám đốc Công ty TNHH MTV Hóa chất 21 ban hành bảng giá pháo hoa Bộ Quốc phòng mới nhất năm 2024 như sau: Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1352, "text": "cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: - Sinh nhật - Khai trương - Ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật." } ], "id": "20466", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân được sử dụng pháo hoa khi nào?" } ] } ], "title": "Cá nhân được sử dụng pháo hoa khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định trên thì trong tháng 1 âm lịch, dương lịch năm 2024 người lao động được nghỉ những ngày lễ như sau: - Đối với tháng 1 dương lịch năm 2024 thì sẽ được nghỉ Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch). Tuy nhiên ngày này người lao động đã được nghỉ rồi. - Đối với tháng 1 âm lịch năm 2024 thì sẽ được nghỉ Tết Âm lịch: 05 ngày. Đồng thời hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 889, "text": "theo quy định trên thì trong tháng 1 âm lịch, dương lịch năm 2024 người lao động được nghỉ những ngày lễ như sau: - Đối với tháng 1 dương lịch năm 2024 thì sẽ được nghỉ Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch)." } ], "id": "20467", "is_impossible": false, "question": "Trong tháng 1 âm lịch, dương lịch năm 2024 người lao động được nghỉ những ngày lễ nào?" } ] } ], "title": "Trong tháng 1 âm lịch, dương lịch năm 2024 người lao động được nghỉ những ngày lễ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 31a Nghị định 72/2013/NĐ-CP, được bổ sung bởi khoản 17 Điều 1 Nghị định 27/2018/NĐ-CP như sau: Phân loại trò chơi điện tử theo độ tuổi người chơi 3. Khi có sở cứ kết luận việc phân loại trò chơi điện tử theo độ tuổi người chơi của doanh nghiệp đối với các trò chơi điện tử G2, G3, G4 không phù hợp với quy định tại Khoản 1 Điều này, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) có văn bản yêu cầu doanh nghiệp Điều chỉnh lại việc phân loại trong thời gian 10 ngày làm việc. Trường hợp doanh nghiệp không Điều chỉnh kết quả phân loại trò chơi điện tử theo độ tuổi người chơi, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) có văn bản yêu cầu doanh nghiệp dừng cung cấp dịch vụ đối với trò chơi đó và thực hiện các giải pháp bảo đảm quyền lợi của người chơi. Sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản nêu trên được ban hành mà doanh nghiệp không dừng phát hành theo yêu cầu, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) tiến hành thu hồi giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử”. Theo đó, trường hợp doanh nghiệp không Điều chỉnh kết quả phân loại trò chơi điện tử theo độ tuổi người chơi, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) có văn bản yêu cầu doanh nghiệp dừng cung cấp dịch vụ đối với trò chơi đó và thực hiện các giải pháp bảo đảm quyền lợi của người chơi. Như vậy, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) có quyền yêu cầu doanh nghiệp điều chỉnh lại việc phân loại game online theo độ tuổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1456, "text": "Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) có quyền yêu cầu doanh nghiệp điều chỉnh lại việc phân loại game online theo độ tuổi." } ], "id": "20468", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có quyền yêu cầu doanh nghiệp điều chỉnh lại việc phân loại game online theo độ tuổi?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có quyền yêu cầu doanh nghiệp điều chỉnh lại việc phân loại game online theo độ tuổi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 7 Thông tư 24/2014/TT-BTTTT quy định về vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng, theo đó: Quy định về vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng 1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử chỉ được khởi tạo các vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng trong trò chơi điện tử theo đúng nội dung, kịch bản mà doanh nghiệp đã báo cáo trong hồ sơ được cấp quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản trò chơi điện tử và trong báo cáo định kỳ của doanh nghiệp. 2. Người chơi được dùng điểm thưởng hoặc đơn vị ảo có trong tài khoản trò chơi điện tử của mình để đổi lấy vật phẩm ảo do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử khởi tạo. 3. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử có nghĩa vụ quản lý vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng trong trò chơi điện tử theo đúng quy tắc trò chơi đã công bố và phù hợp với nội dung, kịch bản trò chơi đã được phê duyệt. 4. Vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng chỉ được sử dụng trong phạm vi trò chơi điện tử và theo đúng mục đích mà doanh nghiệp đã báo cáo. Vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng không phải là tài sản, không có giá trị quy đổi ngược lại thành tiền, thẻ thanh toán, phiếu thưởng hoặc các hiện vật có giá trị giao dịch bên ngoài trò chơi điện tử. 5. Không mua, bán vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng giữa những người chơi với nhau. Như vậy, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ game online khởi tạo các vật phẩm ảo trong các trò chơi đã được cấp phép phát hành để cung cấp cho người chơi thì việc mua vật phẩm trong game là phù hợp quy định của pháp luật hiện hành. Pháp luật chỉ cấm không mua, bán vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng giữa những người chơi với nhau.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1293, "text": "các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ game online khởi tạo các vật phẩm ảo trong các trò chơi đã được cấp phép phát hành để cung cấp cho người chơi thì việc mua vật phẩm trong game là phù hợp quy định của pháp luật hiện hành." } ], "id": "20469", "is_impossible": false, "question": "Có được phép nạp tiền mua vật phẩm trong tài khoản game online không?" } ] } ], "title": "Có được phép nạp tiền mua vật phẩm trong tài khoản game online không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTTTT quy định quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hỗ trợ thanh toán trong trò chơi điện tử như sau: Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hỗ trợ thanh toán trong trò chơi điện tử 1. Chủ động từ chối, tạm ngừng hoặc ngừng kết nối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử chưa được cấp quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản hoặc chưa thông báo cung cấp dịch vụ theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 31 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP. 2. Thực hiện theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tạm ngừng hoặc ngừng kết nối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử chưa được cấp quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản hoặc chưa thông báo cung cấp dịch vụ theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 31 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP. 3. Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và điều tra, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến dịch vụ thanh toán trong hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ trò chơi điện tử. Như vậy, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hỗ trợ thanh toán trong game online như sau: - Chủ động từ chối, tạm ngừng hoặc ngừng kết nối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử chưa được cấp quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản hoặc chưa thông báo cung cấp dịch vụ theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 31 Nghị định 72/2013/NĐ-CP. - Thực hiện theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tạm ngừng hoặc ngừng kết nối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử chưa được cấp quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản hoặc chưa thông báo cung cấp dịch vụ theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 31 Nghị định 72/2013/NĐ-CP. - Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và điều tra, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến dịch vụ thanh toán trong hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ trò chơi điện tử. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1086, "text": "quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hỗ trợ thanh toán trong game online như sau: - Chủ động từ chối, tạm ngừng hoặc ngừng kết nối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử chưa được cấp quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản hoặc chưa thông báo cung cấp dịch vụ theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 31 Nghị định 72/2013/NĐ-CP." } ], "id": "20470", "is_impossible": false, "question": "Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hỗ trợ thanh toán trong game online là gì?" } ] } ], "title": "Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hỗ trợ thanh toán trong game online là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định trên có thể thấy trong những ngày lễ theo lịch âm 2024 cả năm thì người dân được nghỉ 02 ngày lễ tết, cụ thể: - Tết Âm lịch 2024 (05 ngày hoặc có thể căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ cụ thể) - Ngày Giỗ tổ Hùng Vương: ngày 10/3 âm lịch (01 ngày). Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 884, "text": "theo quy định trên có thể thấy trong những ngày lễ theo lịch âm 2024 cả năm thì người dân được nghỉ 02 ngày lễ tết, cụ thể: - Tết Âm lịch 2024 (05 ngày hoặc có thể căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ cụ thể) - Ngày Giỗ tổ Hùng Vương: ngày 10/3 âm lịch (01 ngày)." } ], "id": "20471", "is_impossible": false, "question": "Trong những ngày lễ theo lịch âm 2024 thì có bao nhiêu ngày được nghỉ?" } ] } ], "title": "Trong những ngày lễ theo lịch âm 2024 thì có bao nhiêu ngày được nghỉ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 23 Luật Thi đua, Khen thưởng 2022 quy định về danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” cụ thể như sau: Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau đây: 1. Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến”; 2. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc có sáng kiến được cơ sở công nhận hoặc có đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được đơn vị công nhận. Như vậy, theo quy định trên thì để trở thành Chiến sĩ thi đua cơ sở phải đáp ứng một số tiêu chuẩn như sau: [1] Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến Theo đó, tại Điều 24 Luật Thi đua, Khen thưởng 2022 quy định để đạt được danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” phải đáp ứng tiêu chuẩn như sau: - Đối với danh hiệu lao động tiên tiến tặng cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đạt các tiêu chuẩn sau đây: + Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; + Có tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong trào thi đua. - Đối với danh hiệu “Lao động tiên tiến” để tặng cho công nhân, nông dân, người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 24 Luật Thi đua, Khen thưởng 2022 và đạt các tiêu chuẩn sau đây: + Lao động, sản xuất có hiệu quả, tích cực tham gia phong trào thi đua và hoạt động xã hội; + Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có đạo đức, lối sống lành mạnh, đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ mọi người trong cộng đồng. - Đối với danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến” để tặng cho quân nhân, công nhân, công chức, viên chức quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân; dân quân thường trực, dân quân tự vệ cơ động; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân đạt các tiêu chuẩn như sau: + Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; + Có tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong trào thi đua. [2] Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc có sáng kiến được cơ sở công nhận hoặc có đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được đơn vị công nhận.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 562, "text": "theo quy định trên thì để trở thành Chiến sĩ thi đua cơ sở phải đáp ứng một số tiêu chuẩn như sau: [1] Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến Theo đó, tại Điều 24 Luật Thi đua, Khen thưởng 2022 quy định để đạt được danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” phải đáp ứng tiêu chuẩn như sau: - Đối với danh hiệu lao động tiên tiến tặng cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đạt các tiêu chuẩn sau đây: + Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; + Có tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong trào thi đua." } ], "id": "20472", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn chiến sĩ thi đua cơ sở như thế nào?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn chiến sĩ thi đua cơ sở như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 thì Tết âm lịch sẽ được nghỉ 05 ngày. Căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ Theo Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, lịch nghỉ tết nguyên 2024 của cán bộ công chức viên chức và người lao động như sau: Đối với cán bộ công chức viên chức và người lao động được nghỉ Tết âm lịch 2024 là 07 ngày. Cụ thể từ Thứ năm ngày 08/02/2024 (nhằm ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão) đến hết Thứ tư ngày 14/02/2024 (nhằm mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn). Lịch nghỉ Tết âm lịch 2024 sẽ bao gồm 05 ngày nghỉ Tết âm lịch và 02 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần theo Bộ luật Lao động 2019. Đối với lịch nghỉ Tết âm lịch 2024 của người lao động khác thì người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ Tết âm lịch 2024 như sau: - Lựa chọn 01 ngày cuối năm Quý Mão và 04 ngày đầu năm Giáp Thìn - Lựa chọn 02 ngày cuối năm Quý Mão và 03 ngày đầu năm Giáp Thìn - Lựa chọn 03 ngày cuối năm Quý Mão và 02 ngày đầu năm Giáp Thìn Đồng thời, người sử dụng lao động phải thông báo phương án nghỉ Tết âm lịch 2024 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày. Như vậy, lịch nghỉ Tết âm lịch Giáp thìn 2024 sẽ rơi vào các ngày: + 29 Tết: Rơi vào thứ Năm ngày 08/02/2024 dương lịch + 30 Tết: Rơi vào thứ Sáu ngày 09/02/2024 dương lịch + Mùng 1 Tết: Rơi vào thứ bảy ngày 10/02/2024 dương lịch + Mùng 2 Tết: Rơi vào Chủ nhật ngày 11/02/2024 dương lịch + Mùng 3 Tết: Rơi vào thứ hai ngày 12/02/2024 dương lịch + Mùng 4 Tết: Rơi vào thứ ba ngày 13/02/2024 dương lịch + Mùng 5 Tết: Rơi vào thứ tư ngày 14/02/2024 dương lịch Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 686, "text": "Đối với lịch nghỉ Tết âm lịch 2024 của người lao động khác thì người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ Tết âm lịch 2024 như sau: - Lựa chọn 01 ngày cuối năm Quý Mão và 04 ngày đầu năm Giáp Thìn - Lựa chọn 02 ngày cuối năm Quý Mão và 03 ngày đầu năm Giáp Thìn - Lựa chọn 03 ngày cuối năm Quý Mão và 02 ngày đầu năm Giáp Thìn Đồng thời, người sử dụng lao động phải thông báo phương án nghỉ Tết âm lịch 2024 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày." } ], "id": "20473", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ Tết âm lịch Giáp thìn 2024 từ ngày nào?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ Tết âm lịch Giáp thìn 2024 từ ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cụ thể như sau: 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, hiện tại đối với người lao động, pháp luật lao động không có quy định mức thưởng Tết tối thiểu. Theo đó, mức thưởng mà người lao động nhận được sẽ do người sử dụng lao động quyết định căn cứ vào các yếu tố sau: - Kết quả sản xuất, kinh doanh. - Mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Mặt khác, các công ty cũng có thể quy định mức thưởng tối thiểu tại. Quy chế thưởng được công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 513, "text": "hiện tại đối với người lao động, pháp luật lao động không có quy định mức thưởng Tết tối thiểu." } ], "id": "20474", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được thưởng Tết Âm lịch 2024 tối thiểu là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Người lao động được thưởng Tết Âm lịch 2024 tối thiểu là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chương trình “Gặp nhau cuối năm” đã lên sóng được 20 năm, trở thành một biểu tượng không thể thiếu vào mỗi dịp Tết Nguyên Đán. Gặp nhau cuối năm được Trung tâm Phim truyền hình Việt Nam bắt đầu sản xuất và phát sóng vào ngày Tất niên âm lịch hàng năm trên tất cả các kênh truyền hình quảng bá của VTV từ năm 2003, với tư cách là số đặc biệt của Gặp nhau cuối tuần. Đến năm 2007, chương trình vẫn tiếp tục được sản xuất sau khi Gặp nhau cuối tuần đã kết thúc. Ban đầu, Táo quân chỉ là một tiểu phẩm độc lập trong chương trình Gặp nhau cuối năm và phải tới năm 2006, Táo quân mới chiếm lĩnh toàn bộ chương trình. Bởi vậy, có rất nhiều người quen gọi chương trình là “Táo quân” thay vì “Gặp nhau cuối năm”. Táo quân là một chương trình chiếu thường niên trước ngày tết Nguyên đán và đã trở thành món ăn tinh thần không thể thiếu của người dân Việt Nam mỗi dịp tết đến xuân về Táo quân phát sóng vào lúc 20h00 ngày Tất niên âm lịch hằng năm trên tất cả các kênh truyền hình của VTV từ năm 2003.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 704, "text": "Táo quân là một chương trình chiếu thường niên trước ngày tết Nguyên đán và đã trở thành món ăn tinh thần không thể thiếu của người dân Việt Nam mỗi dịp tết đến xuân về Táo quân phát sóng vào lúc 20h00 ngày Tất niên âm lịch hằng năm trên tất cả các kênh truyền hình của VTV từ năm 2003." } ], "id": "20475", "is_impossible": false, "question": "Táo quân 2024 bao giờ chiếu?" } ] } ], "title": "Táo quân 2024 bao giờ chiếu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 23 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về xử phạt vi phạm hành chính về vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy như sau: Vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng trái phép chất ma túy. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Tàng trữ, vận chuyển trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy; c) Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển hoặc mua, bán phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất hoặc sử dụng trái phép chất ma túy. Đồng thời, tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, người sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng và tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Đối với người nước ngoài còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là trục xuất khi sử dụng trái phép ma túy. Lưu ý: Mức phạt đối với hành vi vi phạm trên là mức phạt cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm mức phạt tiền gấp hai lần cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1211, "text": "người sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1." } ], "id": "20476", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng ma túy bị xử phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Người sử dụng ma túy bị xử phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, căn cứ theo Điều 8 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về khái niệm tội phạm như sau: Khái niệm tội phạm 1. Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự. 2. Những hành vi tuy có dấu hiệu của tội phạm nhưng tính chất nguy hiểm cho xã hội không đáng kể thì không phải là tội phạm và được xử lý bằng các biện pháp khác. Như vậy, để xác định người đó có phải là tội phạm không thì phải xác định được các dấu hiệu pháp lý đặc trưng của tội phạm cụ thể được quy định trong Bộ luật Hình sự 2015 và phải thỏa mãn đầy đủ 4 yếu tố cấu thành tội phạm (khách thể, chủ thể, mặt khách quan và mặt chủ quan của tội phạm). Sau khi xác định người đó đủ căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy thì sẽ bị xử lý theo quy định tại Điều 255 Bộ luật Hình sự 2015, cụ thể: - Người nào tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy dưới bất kỳ hình thức nào, thì bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm. - Nếu phạm tội trong các trường hợp quy định tại khoản 2; khoản 3; khoản 4 Điều 255 Bộ luật Hình sự 2015 thì người phạm tội sẽ bị phạt tù từ 7 năm đến 15 năm tù; 15 năm đến dưới 20 năm tù; 20 năm hoặc tù chung thân. - Ngoài ra theo quy định tại khoản 5 Điều 255 Bộ luật Hình sự 2015, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 1 năm đến 5 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Tuy nhiên, tại điểm b khoản 1 Điều 67 Bộ luật Hình sự 2015 lại có quy định về việc hoãn chấp hành phạt tù trong trường hợp phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, thì được hoãn cho đến khi con đủ 36 tháng tuổi. Như vậy, từ những phân tích trên người tổ chức sử dụng ma túy sẽ không được hoãn chấp hành án phạt tù. Tuy nhiên, nếu khi phạm tội tổ chức sử dụng ma túy mà lúc đó lại đang có con dưới 3 tuổi và kèm theo có đơn của người phạm tội hoặc người thân thích của người phạm tội gửi đến Tòa án có thẩm quyền ra quyết định thi hành án thì sẽ được hoãn chấp hành án phạt tù cho đến khi con từ đủ 3 tuổi trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 859, "text": "để xác định người đó có phải là tội phạm không thì phải xác định được các dấu hiệu pháp lý đặc trưng của tội phạm cụ thể được quy định trong Bộ luật Hình sự 2015 và phải thỏa mãn đầy đủ 4 yếu tố cấu thành tội phạm (khách thể, chủ thể, mặt khách quan và mặt chủ quan của tội phạm)." } ], "id": "20477", "is_impossible": false, "question": "Người tổ chức sử dụng ma túy có được hoãn chấp hành án tù nếu có con dưới 3 tuổi không?" } ] } ], "title": "Người tổ chức sử dụng ma túy có được hoãn chấp hành án tù nếu có con dưới 3 tuổi không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 6 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự 1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: s) Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; Như vậy, trường hợp người phạm tội sử dụng ma túy thành khẩn khai báo và ăn năn hối cải thì có thể được xem xét giảm nhẹ một phần trách nhiệm hình sự. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 361, "text": "trường hợp người phạm tội sử dụng ma túy thành khẩn khai báo và ăn năn hối cải thì có thể được xem xét giảm nhẹ một phần trách nhiệm hình sự." } ], "id": "20478", "is_impossible": false, "question": "Người phạm tội sử dụng ma túy thành khẩn khai báo thì có được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự không?" } ] } ], "title": "Người phạm tội sử dụng ma túy thành khẩn khai báo thì có được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định sử dụng pháo hoa: Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. Theo quy định trên, cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: - Sinh nhật - Khai trương - Ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. Như vậy, tết Âm lịch 2025 là một ngày lễ lớn trong năm nên sẽ có bắn pháo hoa tại các thành phố trực thuộc trung ương của nước ta.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 527, "text": "tết Âm lịch 2025 là một ngày lễ lớn trong năm nên sẽ có bắn pháo hoa tại các thành phố trực thuộc trung ương của nước ta." } ], "id": "20479", "is_impossible": false, "question": "Tết âm lịch 2025 có bắn pháo hoa không?" } ] } ], "title": "Tết âm lịch 2025 có bắn pháo hoa không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 khoản 7 Điều 11 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, pháo và đồ chơi nguy hiểm bị cấm: Vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, pháo và đồ chơi nguy hiểm bị cấm 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Trao đổi, cho, tặng, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố vũ khí, công cụ hỗ trợ, pháo hoa nổ, pháo hoa nhập lậu hoặc thuốc pháo để sản xuất pháo trái phép; chi tiết, cụm chi tiết vũ khí, công cụ hỗ trợ hoặc phế liệu, phế phẩm vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; b) Vận chuyển hoặc tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ không bảo đảm an toàn hoặc làm ảnh hưởng đến môi trường nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Không thử nghiệm, kiểm định, đánh giá và đăng ký theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa trước khi được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ tại Việt Nam; d) Tàng trữ, vận chuyển trái phép các loại phế liệu, phế phẩm vũ khí, công cụ hỗ trợ; đ) Vận chuyển, tàng trữ trái phép đồ chơi nguy hiểm bị cấm; e) Bán tiền chất thuốc nổ cho tổ chức, doanh nghiệp khi tổ chức, doanh nghiệp đó chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự, Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, Giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ hoặc chưa có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; g) Làm mất vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ được trang bị; h) Sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ mà không có giấy phép; i) Sử dụng các loại pháo, thuốc pháo trái phép; k) Chế tạo, trang bị, tàng trữ, vận chuyển, sửa chữa vũ khí, công cụ hỗ trợ có giấy phép nhưng không thực hiện đúng quy định của pháp luật. 7. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điểm d và đ khoản 1; các điểm a, b, c, e và g khoản 2; các điểm a, c, d, đ, e, h, i và k khoản 3; các điểm a, b, c, d, đ, e, h và i khoản 4 và khoản 5 Điều này; Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính: Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, tổ chức, cá nhân sử dụng pháo hoa trái phép thì bị xử phạt như sau: - Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân. - Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức Ngoài ra, tổ chức, cá nhân bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2540, "text": "tổ chức, cá nhân sử dụng pháo hoa trái phép thì bị xử phạt như sau: - Phạt tiền từ 5." } ], "id": "20480", "is_impossible": false, "question": "Mức xử phạt đối với hành vi sử dụng pháo hoa trái phép là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức xử phạt đối với hành vi sử dụng pháo hoa trái phép là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 320 Bộ luật Hình sự 2015 quy định tội hành nghề mê tín, dị đoan như sau: Tội hành nghề mê tín, dị đoan 1. Người nào dùng bói toán, đồng bóng hoặc các hình thức mê tín, dị đoan khác đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm: a) Làm chết người; b) Thu lợi bất chính 200.000.000 đồng trở lên; c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Như vậy, người dùng bói toán, đồng bóng hoặc các hình thức mê tín, dị đoan khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tội hành nghề mê tín, dị đoan với mức phạt tù cao nhất lên đến 10 năm. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Mức hình phạt tùy thuộc vào tình tiết, diễn biến, hồ sơ vụ việc từ đó làm căn cứ để Tòa án ra quyết định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 748, "text": "người dùng bói toán, đồng bóng hoặc các hình thức mê tín, dị đoan khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tội hành nghề mê tín, dị đoan với mức phạt tù cao nhất lên đến 10 năm." } ], "id": "20481", "is_impossible": false, "question": "Tội hành nghề mê tín, dị đoan có thể bị phạt tù bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Tội hành nghề mê tín, dị đoan có thể bị phạt tù bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm b khoản 4 Điều 14 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về tổ chức lễ hội như sau: Vi phạm quy định về tổ chức lễ hội 4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Lợi dụng hoạt động tổ chức lễ hội để trục lợi; b) Tham gia hoạt động mê tín dị đoan trong lễ hội. 5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Phục hồi phong tục, tập quán gây ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân cách con người và truyền thống văn hóa Việt Nam; b) Ép buộc tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp kinh phí tổ chức lễ hội. 6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Tổ chức lễ hội theo quy định phải thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không thông báo; b) Tổ chức lễ hội không đúng với nội dung đã đăng ký hoặc nội dung đã thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 7. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Tổ chức lễ hội theo quy định phải đăng ký mà không có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Tổ chức lễ hội truyền thống không đúng với bản chất, ý nghĩa lịch sử, văn hóa; c) Thực hiện nghi lễ có tính bạo lực, phản cảm, trái với truyền thống yêu hòa bình, nhân đạo của dân tộc Việt Nam; d) Không tạm dừng tổ chức lễ hội theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; đ) Tổ chức hoạt động mê tín dị đoan. 8. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 3, điểm a khoản 4 và điểm đ khoản 7 Điều này; b) Buộc hoàn lại số tiền có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 5 Điều này. Như vậy, theo quy định trên thì người tham gia lễ hội tham gia các hoạt động mê tín dị đoan trong lễ hội thì bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm như trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, đối với tổ chức vi phạm mức phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng (khoản 2 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP) Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1709, "text": "theo quy định trên thì người tham gia lễ hội tham gia các hoạt động mê tín dị đoan trong lễ hội thì bị phạt tiền từ 3." } ], "id": "20482", "is_impossible": false, "question": "Người tham gia lễ hội tham gia các hoạt động mê tín dị đoan thì bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Người tham gia lễ hội tham gia các hoạt động mê tín dị đoan thì bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định như sau: Đăng ký kết hôn 1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch. Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý. Căn cứ khoản 1 Điều 18 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định thủ tục đăng ký kết hôn như sau: Thủ tục đăng ký kết hôn 1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn. Tuy nhiên, kể từ tháng 7/2022 người dân đã có thể thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn trực tuyến. arrow_forward_iosĐọc thêm Căn cứ trên cơ sở nội dung tái cấu trúc quy trình do Bộ Tư pháp ban hành tại Công văn 1868/BTP-HTQTCT năm 2022 nêu cụ thể như sau: Để triển khai việc tích hợp, cung cấp dịch vụ công thiết yếu trong lĩnh vực hộ tịch thực hiện đăng ký trực tuyến (đăng ký khai sinh, đăng ký khai tử, đăng ký kết hôn trực tuyến) trên Cổng dịch vụ công quốc gia/Cổng dịch vụ công cấp tỉnh theo yêu cầu tại Đề án 06 được đồng bộ, thống nhất, Bộ Tư pháp đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Tư pháp phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND, Công an tỉnh/thành phố trên cơ sở nội dung tái cấu trúc quy trình do Bộ Tư pháp gửi kèm Công văn này tham mưu UBND tỉnh/thành phố ban hành Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục đăng ký khai sinh, đăng ký khai tử, đăng ký kết hôn trực tuyến và thực hiện tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp tỉnh. Như vậy, người dân đã có thể thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn trên Cổng dịch vụ công Quốc gia (dichvucong.gov.vn) nên hoàn toàn có thể đăng ký kết hôn online tại nhà. Tuy nhiên, việc cấp bản điện tử giấy kết hôn hiện nay vẫn chưa được triển khai trên thực tế, nên sau khi hoàn thành các thủ tục đăng ký online, bạn và chồng vẫn phải có mặt, xuất trình giấy tờ tùy thân để đối chiếu, kiểm tra thông tin, khẳng định sự tự nguyện kết hôn và ký Sổ đăng ký kết hôn, ký Giấy chứng nhận kết hôn tại UBND cấp phường, xã hoặc bộ phận một cửa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1588, "text": "người dân đã có thể thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn trên Cổng dịch vụ công Quốc gia (dichvucong." } ], "id": "20483", "is_impossible": false, "question": "Có thể đăng ký kết hôn trực tuyến không?" } ] } ], "title": "Có thể đăng ký kết hôn trực tuyến không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 17 Luật Hộ tịch 2014 quy định thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn: Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn 1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn. 2. Giấy chứng nhận kết hôn phải có các thông tin sau đây: a) Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; b) Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; c) Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch. Căn cứ Điều 37 Luật Hộ tịch 2014 quy định thẩm quyền đăng ký kết hôn: Thẩm quyền đăng ký kết hôn 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài. 2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn, bao gồm: - Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn. - Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền đăng ký kết hôn trong trường hợp sau: + Công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; + Giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; + Giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; + Giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1251, "text": "cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn, bao gồm: - Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn." } ], "id": "20484", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký kết hôn?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký kết hôn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 28 Luật Thanh niên 2020 có quy định về Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh như sau: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 1. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là tổ chức chính trị-xã hội của thanh niên Việt Nam, giữ vai trò nòng cốt trong phong trào thanh niên và tổ chức thanh niên; tổ chức hướng dẫn hoạt động của thiếu niên, nhi đồng, phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh. 2. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có trách nhiệm giám sát và phản biện xã hội đối với chính sách, pháp luật về thanh niên theo quy định của pháp luật; tổng hợp, phản ánh ý kiến, kiến nghị của thanh niên đến cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. 3. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có trách nhiệm tham gia, phối hợp với các cơ quan nhà nước có liên quan trong quá trình xây dựng, tuyên truyền và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật đối với thanh niên. 4. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thực hiện các hoạt động đối ngoại thanh niên. Như vậy, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là tổ chức hướng dẫn hoạt động của thiếu niên nhi đồng, phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 953, "text": "Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là tổ chức hướng dẫn hoạt động của thiếu niên nhi đồng, phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh." } ], "id": "20485", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức nào có trách nhiệm hướng dẫn hoạt động của thiếu niên nhi đồng, phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh?" } ] } ], "title": "Tổ chức nào có trách nhiệm hướng dẫn hoạt động của thiếu niên nhi đồng, phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 3 Thông tư 27/2017/TT-BGDĐT có quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của giáo viên làm Tổng phụ trách Đội như sau: Nhiệm vụ và quyền hạn của giáo viên làm Tổng phụ trách Đội 1. Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của giáo viên ở mỗi cấp học theo quy định tại Điều lệ trường học hiện hành. 2. Tham mưu cho hiệu trưởng các vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ công tác Đội và phong trào thiếu nhi trong phạm vi nhà trường. 3. Lập kế hoạch, tổ chức, quản lý các chương trình hoạt động cho đội viên, học sinh trong nhà trường theo kế hoạch của ngành Giáo dục, chương trình công tác Đội và phong trào thiếu nhi của Hội đồng Đội các cấp. 4. Xây dựng hệ thống tổ chức cơ sở Đội trong nhà trường theo nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh; bồi dưỡng đội ngũ phụ trách chi đội, ban chỉ huy Đội các cấp. 5. Phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên quan để tổ chức các hoạt động Đội và phong trào thiếu nhi, hoạt động giáo dục trong nhà trường. 6. Học tập, rèn luyện và tham dự các lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, công tác Đội và phong trào thiếu nhi do ngành Giáo dục, Hội đồng Đội các cấp tổ chức để nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ. 7. Được bảo đảm các điều kiện để thực hiện các hoạt động Đội và phong trào thiếu nhi, các hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương. Như vậy, giáo viên Tổng phụ trách Đội là người có quyền xây dựng hệ thống tổ chức cơ sở Đội trong nhà trường theo nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1359, "text": "giáo viên Tổng phụ trách Đội là người có quyền xây dựng hệ thống tổ chức cơ sở Đội trong nhà trường theo nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh." } ], "id": "20486", "is_impossible": false, "question": "Ai có quyền xây dựng hệ thống tổ chức cơ sở Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trong trường?" } ] } ], "title": "Ai có quyền xây dựng hệ thống tổ chức cơ sở Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trong trường?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 29 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 quy định như sau: Trình tự, thủ tục, thẩm quyền chấp thuận thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc 3. Thẩm quyền chấp thuận việc thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc: a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất đối với tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do; b) Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất đối với tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận sáp nhập tổ chức tôn giáo trực thuộc bao gồm: - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất đối với tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do; - Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất đối với tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do. Do đó, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương có thẩm quyền chấp thuận sáp nhập tổ chức tôn giáo trực thuộc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 902, "text": "cơ quan có thẩm quyền chấp thuận sáp nhập tổ chức tôn giáo trực thuộc bao gồm: - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất đối với tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do; - Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất đối với tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do." } ], "id": "20487", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền chấp thuận sáp nhập tổ chức tôn giáo trực thuộc?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền chấp thuận sáp nhập tổ chức tôn giáo trực thuộc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 105 Nghị định 15/2020/NĐ-CP có quy định về trường hợp quán internet hoạt động quá giờ như sau: Vi phạm quy định về điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi niêm yết bảng nội quy sử dụng dịch vụ trò chơi điện tử công cộng nhưng nội dung niêm yết không đầy đủ. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Thiết lập điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng cách cổng trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông dưới 200 m; b) Không thể hiện đầy đủ các thông tin trên biển hiệu theo quy định; c) Không niêm yết nội quy sử dụng dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; d) Không có bảng niêm yết danh sách cập nhật các trò chơi G1 đã được phê duyệt nội dung, kịch bản tại điểm cung cấp dịch vụ kèm theo phân loại trò chơi theo độ tuổi. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Thiết lập điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng mà không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; b) Thiết lập điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng nhưng không ký hợp đồng đại lý Internet hoặc không có văn bản của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet xác nhận là điểm cung cấp dịch vụ truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp; c) Thiết lập điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng mà không đáp ứng đủ điều kiện hoạt động; d) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin; đ) Hoạt động ngoài khoảng thời gian từ 08 giờ sáng đến 22 giờ đêm hàng ngày; e) Không thực hiện đúng các quy định khác về nghĩa vụ của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b, d và e khoản 3 Điều này. Tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 15/2020/NĐ-CP có quy định về mức phạt tiền như sau: Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 3. Mức phạt tiền quy định từ Chương II đến Chương VII tại Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức, trừ quy định tại Điều 106 Nghị định này. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. Như vậy, quán internet hoạt động quá giờ bị phạt hành chính từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Mức phạt tiền trên được áp dụng đối với hành vi hoạt động quán internet quá giờ của tổ chức. Đối với cá nhân thì sẽ bị phạt hành chính từ 2.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2362, "text": "quán internet hoạt động quá giờ bị phạt hành chính từ 5." } ], "id": "20488", "is_impossible": false, "question": "Quán internet hoạt động quá giờ bị phạt hành chính bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Quán internet hoạt động quá giờ bị phạt hành chính bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 35 Nghị định 72/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 35 Điều 1 Nghị định 27/2018/NĐ-CP có quy định về điều kiện hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng như sau: Điều kiện hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng 3. Cơ quan cấp giấy chứng nhận là Sở Thông tin và Truyền thông hoặc Ủy ban nhân dân quận, huyện được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giao chủ trì việc cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. Như vậy, Sở Thông tin và Truyền thông hoặc Ủy ban nhân dân quận, huyện được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sẽ có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động quán internet. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 591, "text": "Sở Thông tin và Truyền thông hoặc Ủy ban nhân dân quận, huyện được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sẽ có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động quán internet." } ], "id": "20489", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động quán internet?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động quán internet?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 106 Nghị định 15/2020/NĐ-CP, vi phạm quy định về người chơi như sau: Vi phạm quy định về người chơi 1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi đăng ký không đúng thông tin cá nhân khi chơi các trò chơi điện tử G1. 2. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành quy định về quản lý giờ chơi tại điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Lợi dụng trò chơi điện tử để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, gây mất trật tự, an toàn xã hội và an ninh quốc gia; b) Mua, bán vật phẩm ảo hoặc đơn vị ảo hoặc điểm thưởng. Đồng thời, tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 15/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm b và c khoản 5 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP có quy định về mức phạt tiền như sau: Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 3. Mức phạt tiền quy định từ Chương II đến Chương VII tại Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức, trừ quy định tại Điều 106 Nghị định này. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. 4. Thẩm quyền phạt tiền quy định tại Chương VIII Nghị định này là thẩm quyền phạt tiền đối với một hành vi vi phạm của tổ chức; đối với hành vi vi phạm của cá nhân, thẩm quyền phạt tiền bằng 1/2 thẩm quyền phạt tiền đối với tổ chức. Như vậy, theo quy định trên thì người chơi trò chơi điện tử có hành vi mua, bán vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng với nhau thì bị xử phạt hành chính từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc. Lưu ý: Mức phạt tiền trên được áp dụng đối với cá nhân. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1411, "text": "theo quy định trên thì người chơi trò chơi điện tử có hành vi mua, bán vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng với nhau thì bị xử phạt hành chính từ 2." } ], "id": "20490", "is_impossible": false, "question": "Người chơi trò chơi điện tử mua, bán vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng với nhau bị xử phạt hành chính bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Người chơi trò chơi điện tử mua, bán vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng với nhau bị xử phạt hành chính bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 32/2023/TT-BCA quy định về việc dừng phương tiện giao thông để kiểm soát như sau: Dừng phương tiện giao thông để kiểm soát 1. Cán bộ Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát theo kế hoạch được dừng phương tiện giao thông để kiểm soát trong các trường hợp sau: a) Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, thu thập được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ và các hành vi vi phạm pháp luật khác; b) Thực hiện mệnh lệnh, kế hoạch tổng kiểm soát phương tiện giao thông bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, trật tự xã hội; kế hoạch tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm theo chuyên đề bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, trật tự xã hội đã được cấp có thẩm quyền ban hành; Theo đó, Cán bộ Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát theo kế hoạch được dừng phương tiện giao thông để kiểm soát trong các trường hợp sau: - Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, thu thập được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ và các hành vi vi phạm pháp luật khác. - Thực hiện mệnh lệnh, kế hoạch tổng kiểm soát phương tiện giao thông bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, trật tự xã hội; kế hoạch tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm theo chuyên đề bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, trật tự xã hội đã được cấp có thẩm quyền ban hành. - Có văn bản đề nghị của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan điều tra; văn bản đề nghị của cơ quan chức năng liên quan về dừng phương tiện giao thông để kiểm soát phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự. - Đấu tranh phòng, chống tội phạm; phòng, chống thiên tai, cháy nổ; phòng, chống dịch bệnh; cứu nạn, cứu hộ và các hành vi vi phạm pháp luật khác. Văn bản đề nghị phải ghi cụ thể thời gian, tuyến đường, phương tiện giao thông dừng để kiểm soát, xử lý, lực lượng tham gia phối hợp. - Có tin báo, phản ánh, kiến nghị, tố giác của tổ chức, cá nhân về hành vi vi phạm pháp luật của người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ. Như vậy, về cơ bản Cảnh sát giao thông không được tự ý dừng xe người đi đường, trừ các trường hợp được pháp luật quy định đã phân tích ở trên. Mặc khác, ngay cả khi không có vi phạm, Cảnh sát giao thông vẫn được phép dừng xe kiểm tra hành chính nếu thuộc quy định trên. Do đó, Cảnh sát giao thông vẫn được bắt xe vào ngày Tết âm lịch nếu như đang thi hành nhiệm vụ theo quy định của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2079, "text": "về cơ bản Cảnh sát giao thông không được tự ý dừng xe người đi đường, trừ các trường hợp được pháp luật quy định đã phân tích ở trên." } ], "id": "20491", "is_impossible": false, "question": "Cảnh sát giao thông có được bắt xe vào ngày Tết âm lịch không?" } ] } ], "title": "Cảnh sát giao thông có được bắt xe vào ngày Tết âm lịch không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Rằm tháng Giêng là ngày 15/01 âm lịch, do đó, Rằm tháng Giêng 2024 sẽ rơi vào thứ 7 ngày 24 tháng 2 năm 2024 (dương lịch) Theo Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023 về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 đối với cán bộ công chức viên chức và người lao động thì lịch nghỉ Tết Âm lịch 2024 của cán bộ công chức viên chức và người lao động như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ tết Âm lịch năm 2024 từ thứ Năm ngày 08/02/2024 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão) đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 02 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động. 4. Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy và Chủ Nhật hằng tuần, sẽ căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp. 5. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Quý Mão và 04 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 02 ngày cuối năm Quý Mão và 03 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 03 ngày cuối năm Quý Mão và 02 ngày đầu năm Giáp Thìn. Theo đó, số ngày nghỉ tết Âm lịch 2024 sẽ được quy định như sau: [1] Đối với cán bộ công chức viên chức: Nghỉ tết Âm lịch năm 2024 từ thứ Năm ngày 08/02/2024 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão) đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn) [2] Đối với người lao động trong khối doanh nghiệp: lịch nghỉ cụ thể sẽ do người sử dụng lao động quyết định như sau: - Lựa chọn 01 ngày cuối năm Quý Mão và 04 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 02 ngày cuối năm Quý Mão và 03 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 03 ngày cuối năm Quý Mão và 02 ngày đầu năm Giáp Thìn. - Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ tết thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo Như vậy, Rằm tháng Giêng 2024 sẽ không trùng với lịch nghỉ tết Âm lịch 2024 của cán bộ công chức viên chức hay người lao động", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1451, "text": "Theo đó, số ngày nghỉ tết Âm lịch 2024 sẽ được quy định như sau: [1] Đối với cán bộ công chức viên chức: Nghỉ tết Âm lịch năm 2024 từ thứ Năm ngày 08/02/2024 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão) đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn) [2] Đối với người lao động trong khối doanh nghiệp: lịch nghỉ cụ thể sẽ do người sử dụng lao động quyết định như sau: - Lựa chọn 01 ngày cuối năm Quý Mão và 04 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 02 ngày cuối năm Quý Mão và 03 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 03 ngày cuối năm Quý Mão và 02 ngày đầu năm Giáp Thìn." } ], "id": "20492", "is_impossible": false, "question": "Rằm tháng Giêng 2024 vào ngày nào? Rằm tháng Giêng 2024 có trùng với lịch nghỉ Tết Âm lịch 2024 không?" } ] } ], "title": "Rằm tháng Giêng 2024 vào ngày nào? Rằm tháng Giêng 2024 có trùng với lịch nghỉ Tết Âm lịch 2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình như sau: Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình 1. Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của Luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ. 2. Cấm các hành vi sau đây: a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; đ) Yêu sách của cải trong kết hôn; e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn; g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính; h) Bạo lực gia đình; i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi. 3. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình phải được xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan khác có thẩm quyền áp dụng biện pháp kịp thời ngăn chặn và xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình. 4. Danh dự, nhân phẩm, uy tín, bí mật đời tư và các quyền riêng tư khác của các bên được tôn trọng, bảo vệ trong quá trình giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình. Như vậy, theo quy định trên thì hiện tại hành vi kết hôn với người đồng giới không phải là một hành vi cấm theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, pháp luật Việt Nam sẽ không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. (căn cứ tại khoản 2 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1789, "text": "theo quy định trên thì hiện tại hành vi kết hôn với người đồng giới không phải là một hành vi cấm theo quy định của pháp luật." } ], "id": "20493", "is_impossible": false, "question": "Năm 2024 kết hôn với người đồng giới có phải là hành vi cấm không?" } ] } ], "title": "Năm 2024 kết hôn với người đồng giới có phải là hành vi cấm không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về điều kiện kết hôn như sau: Điều kiện kết hôn 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. 2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Như vậy, muốn kết hôn, nam và nữ phải đáp ứng điều kiện sau: - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên. - Kết hôn phải được thực hiện dựa trên quyết định tự nguyện của hai bên. - Hai bên không bị mất năng lực hành vi dân sự. - Kết hôn không thuộc các trường hợp bị cấm: + Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo. + Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn. + Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ. + Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 538, "text": "muốn kết hôn, nam và nữ phải đáp ứng điều kiện sau: - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên." } ], "id": "20494", "is_impossible": false, "question": "Muốn kết hôn cần đáp ứng điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Muốn kết hôn cần đáp ứng điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Vậy cụ thể như thế nào, cùng tham khảo bài viết sau đây: Theo thông báo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành về Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023, lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2024 bắt đầu từ thứ Năm ngày 08/02/2024 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão) đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn). Như vậy, tổng cộng có 7 ngày nghỉ Tết. Trong đó, có 5 ngày nghỉ Tết theo quy định và 2 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần. Cụ thể, Mùng 1 Tết và Mùng 2 Tết năm 2024 rơi vào thứ Bảy và Chủ nhật, vì vậy, người lao động sẽ được nghỉ 02 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần. Trước đó, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã đề xuất lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2024 là 5 ngày, từ thứ Sáu ngày 9/2/2024 đến hết thứ Năm ngày 15/2/2024 Dương lịch. Tuy nhiên, sau khi lấy ý kiến của các bộ, ngành, địa phương, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã quyết định điều chỉnh lịch nghỉ Tết lên 7 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 368, "text": "tổng cộng có 7 ngày nghỉ Tết." } ], "id": "20495", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2024 bắt đầu từ ngày nào theo quy định của pháp luật? Tết 2024 được nghỉ mấy ngày?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2024 bắt đầu từ ngày nào theo quy định của pháp luật? Tết 2024 được nghỉ mấy ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 17 Luật Người cao tuổi 2009 quy định đối tượng được hưởng chính sách bảo trợ xã hội như sau: Đối tượng được hưởng chính sách bảo trợ xã hội 1. Người cao tuổi thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng. 2. Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng trợ cấp xã hội hằng tháng. Theo đó, tại khoản 8 Điều 3 Nghị định 146/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 1 Nghị định 75/2023/NĐ-CP quy định như sau: Nhóm do ngân sách nhà nước đóng 8. Người thuộc diện hưởng trợ cấp, trợ giúp xã hội hằng tháng theo quy định của pháp luật về người cao tuổi, người khuyết tật và trợ giúp xã hội. Căn cứ tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về cấp thẻ bảo hiểm y tế như sau: Cấp thẻ bảo hiểm y tế 1. Đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế. 2. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thuộc diện được cấp nhiều loại thẻ bảo hiểm y tế thì chỉ được cấp một thẻ bảo hiểm y tế có quyền lợi bảo hiểm y tế cao nhất. Như vậy, các đối tượng được bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng thì được cấp thẻ bảo hiểm y tế. Theo đó, người cao tuổi đáp ứng những điều kiện sau đây sẽ được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí: [1] Người cao tuổi thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng. [2] Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc trường hợp [1] mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng trợ cấp xã hội hằng tháng. Lưu ý: Nếu người cao tuổi thuộc trường hợp được cấp nhiều loại thẻ bảo hiểm y tế thì chỉ được cấp duy nhất 01 thẻ có quyền lợi cao nhất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1277, "text": "các đối tượng được bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng thì được cấp thẻ bảo hiểm y tế." } ], "id": "20496", "is_impossible": false, "question": "Người cao tuổi có được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí không?" } ] } ], "title": "Người cao tuổi có được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo điểm a khoản 1 Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 quy định như sau: Mức hưởng bảo hiểm y tế 1. Người tham gia bảo hiểm y tế khi đi khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại các điều 26, 27 và 28 của Luật này thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng với mức hưởng như sau: a) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng quy định tại các điểm a, d, e, g, h và i khoản 3 Điều 12 của Luật này. Chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 của Luật này được chi trả từ nguồn kinh phí bảo hiểm y tế dành cho khám bệnh, chữa bệnh của nhóm đối tượng này; trường hợp nguồn kinh phí này không đủ thì do ngân sách nhà nước bảo đảm; Như vậy, người cao tuổi thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng với mức hưởng là 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 826, "text": "người cao tuổi thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng với mức hưởng là 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh." } ], "id": "20497", "is_impossible": false, "question": "Mức hưởng bảo hiểm y tế của người cao tuổi thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức hưởng bảo hiểm y tế của người cao tuổi thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm: Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng 5. Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây: a) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; b) Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện quy định ở điểm a khoản này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn; c) Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại điểm a khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; d) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng. Như vậy, người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây sẽ được hưởng chính sách bảo trợ xã hội hàng tháng: [1] Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; [2] Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện quy định ở điểm a khoản này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn; [3] Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại điểm a khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; [4] Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1061, "text": "người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây sẽ được hưởng chính sách bảo trợ xã hội hàng tháng: [1] Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; [2] Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện quy định ở điểm a khoản này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn; [3] Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại điểm a khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; [4] Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng." } ], "id": "20498", "is_impossible": false, "question": "Người cao tuổi được hưởng chính sách bảo trợ xã hội hàng tháng trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Người cao tuổi được hưởng chính sách bảo trợ xã hội hàng tháng trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định đăng ký kết hôn: Đăng ký kết hôn 1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch. Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý. 2. Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn. Căn cứ Điều 13 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định xử lý việc đăng ký kết hôn không đúng thẩm quyền: Xử lý việc đăng ký kết hôn không đúng thẩm quyền Trong trường hợp việc đăng ký kết hôn không đúng thẩm quyền thì khi có yêu cầu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ giấy chứng nhận kết hôn theo quy định của pháp luật về hộ tịch và yêu cầu hai bên thực hiện lại việc đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong trường hợp này, quan hệ hôn nhân được xác lập từ ngày đăng ký kết hôn trước. Như vậy, việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện. Trường hợp giấy đăng ký kết hôn cấp sai thẩm quyền thì giấy đăng ký kết hôn bị hủy bỏ và yêu cầu hai bên thực hiện lại việc đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền. Theo đó, giấy đăng ký kết hôn bị hủy do cấp sai thẩm quyền thì hai bên phải thực hiện lại việc đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền và quan hệ hôn nhân được xác lập từ ngày đăng ký kết hôn trước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 918, "text": "việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện." } ], "id": "20499", "is_impossible": false, "question": "Giấy đăng ký kết hôn bị hủy do cấp sai thẩm quyền có bắt buộc phải đăng ký kết hôn lại?" } ] } ], "title": "Giấy đăng ký kết hôn bị hủy do cấp sai thẩm quyền có bắt buộc phải đăng ký kết hôn lại?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 17 Luật Hộ tịch 2014 quy định thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn: Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn 1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn. 2. Giấy chứng nhận kết hôn phải có các thông tin sau đây: a) Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; b) Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; c) Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch. Căn cứ Điều 37 Luật Hộ tịch 2014 quy định thẩm quyền đăng ký kết hôn: Thẩm quyền đăng ký kết hôn 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài. 2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn, bao gồm: - Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn. - Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền đăng ký kết hôn trong trường hợp sau: + Công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; + Giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; + Giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; + Giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1251, "text": "cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn, bao gồm: - Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn." } ], "id": "20500", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký kết hôn?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký kết hôn?" }