version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương cụ thể như sau: Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Như vậy, theo quy định trên thì khi kỳ nghỉ Tết Âm lịch 2024 đã kết thúc mà người lao động muốn xin nghỉ thêm sau Tết thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động bằng cách nghỉ không hưởng lương. Tuy nhiên, đối với trường hợp này cần phải có sự đồng ý của công ty hoặc phải xin phép trước trong một thời gian hợp lý. Mặc khác, nếu người lao động có phép năm tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 thì cũng có thể sử dụng trong trường hợp này nhưng phải thông báo trước cho người sử dụng lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 857,
"text": "theo quy định trên thì khi kỳ nghỉ Tết Âm lịch 2024 đã kết thúc mà người lao động muốn xin nghỉ thêm sau Tết thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động bằng cách nghỉ không hưởng lương."
}
],
"id": "20501",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động xin nghỉ thêm sau Tết Âm lịch 2024 được không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động xin nghỉ thêm sau Tết Âm lịch 2024 được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về việc thưởng cụ thể như sau: 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, theo quy định trên thì việc doanh nghiệp thưởng cho nhân viên trước Tết Âm lịch 2024 hay sau Tết 2024 là theo quy chế mà doanh nghiệp đã ban hành. Do đó, nếu quy chế thưởng của doanh nghiệp có quy định việc chi trả tiền thưởng sau Tết Âm lịch thì việc tiến hành thưởng sau tết là một điều hoàn toàn đúng quy định theo pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 514,
"text": "theo quy định trên thì việc doanh nghiệp thưởng cho nhân viên trước Tết Âm lịch 2024 hay sau Tết 2024 là theo quy chế mà doanh nghiệp đã ban hành."
}
],
"id": "20502",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp có được thưởng sau Tết Âm lịch 2024 hay không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp có được thưởng sau Tết Âm lịch 2024 hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tết Nguyên Đán là ngày lễ lớn nhất trong năm của người Việt Nam, là dịp để mọi người sum họp, đoàn viên, quây quần bên gia đình, bạn bè. Mùng 1 Tết là ngày đầu tiên của năm mới, là ngày khởi đầu cho một năm mới với nhiều hy vọng và mong ước. Năm 2023 là năm nhuận, có 365 ngày, do đó, năm 2024 sẽ bắt đầu sớm hơn 1 ngày so với năm nhuận thông thường. - Thương binh và Xã hội, lịch nghỉ Tết Nguyên Đán 2024 (Tết Âm lịch) sẽ kéo dài 7 ngày, từ thứ Năm ngày 08/02/2024 đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức từ ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão đến hết ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn). Như vậy, người lao động sẽ được nghỉ Tết Nguyên Đán 2024 tổng cộng 7 ngày, trong đó có 5 ngày nghỉ Tết theo quy định và 2 ngày nghỉ bù. Cụ thể, Mùng 1 Tết và Mùng 2 Tết năm 2024 rơi vào thứ Bảy và Chủ nhật, vì vậy, người lao động sẽ được nghỉ bù 2 ngày thứ Hai và thứ Ba. Trước đó, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã đề xuất lịch nghỉ Tết Nguyên Đán 2024 là 5 ngày, từ thứ Sáu ngày 09/02/2024 đến hết thứ Năm ngày 15/02/2024 Dương lịch. Tuy nhiên, sau khi lấy ý kiến của các bộ, ngành, địa phương, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã quyết định điều chỉnh lịch nghỉ Tết lên 7 ngày. Việc điều chỉnh lịch nghỉ Tết Nguyên Đán 2024 lên 7 ngày nhằm tạo điều kiện cho người lao động có thêm thời gian nghỉ ngơi, sum họp gia đình, vui chơi, giải trí trong dịp Tết cổ truyền của dân tộc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 604,
"text": "người lao động sẽ được nghỉ Tết Nguyên Đán 2024 tổng cộng 7 ngày, trong đó có 5 ngày nghỉ Tết theo quy định và 2 ngày nghỉ bù."
}
],
"id": "20503",
"is_impossible": false,
"question": "1/1/2024 âm lịch còn bao nhiêu ngày? Lịch nghỉ tết 2024 bắt đầu từ ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "1/1/2024 âm lịch còn bao nhiêu ngày? Lịch nghỉ tết 2024 bắt đầu từ ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về tạm ứng tiền lương như sau: Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Như vậy, người lao động và người sử dụng lao động có thể thỏa thuận về việc ứng lương để nghỉ Tết mà không giới hạn mức tối đa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 709,
"text": "người lao động và người sử dụng lao động có thể thỏa thuận về việc ứng lương để nghỉ Tết mà không giới hạn mức tối đa."
}
],
"id": "20504",
"is_impossible": false,
"question": "Có giới hạn số tiền lương được tạm ứng nghỉ Tết Âm lịch 2024 không?"
}
]
}
],
"title": "Có giới hạn số tiền lương được tạm ứng nghỉ Tết Âm lịch 2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 137/2020/NĐ-CP có quy định về điều kiện nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa như sau: Điều kiện nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa 2. Việc kinh doanh pháo hoa phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Chỉ tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa và phải được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố và bảo vệ môi trường; b) Kho, phương tiện vận chuyển, thiết bị, dụng cụ phục vụ kinh doanh pháo hoa phải phù hợp, bảo đảm điều kiện về bảo quản, vận chuyển, phòng cháy và chữa cháy; c) Người quản lý, người phục vụ có liên quan đến kinh doanh pháo hoa phải được huấn luyện về kỹ thuật an toàn; d) Chỉ được kinh doanh pháo hoa bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định. Tại Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP có quy định sử dụng pháo hoa như sau: Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Như vậy, người dân chỉ được mua và bắn pháo hoa vào dịp Tết Âm lịch 2024 từ các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa của Bộ Quốc phòng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1398,
"text": "người dân chỉ được mua và bắn pháo hoa vào dịp Tết Âm lịch 2024 từ các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa của Bộ Quốc phòng."
}
],
"id": "20505",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân mua pháo hoa dịp Tết Âm lịch 2024 có bắt buộc phải là pháo hoa của Bộ Quốc phòng không?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân mua pháo hoa dịp Tết Âm lịch 2024 có bắt buộc phải là pháo hoa của Bộ Quốc phòng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa vào dịp tết Giáp thìn như sau: Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. Như vậy, Tết Âm lịch 2024 được bắn pháo hoa không quá 15 phút và bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 921,
"text": "Tết Âm lịch 2024 được bắn pháo hoa không quá 15 phút và bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán."
}
],
"id": "20506",
"is_impossible": false,
"question": "Tết Âm lịch 2024 được bắn pháo hoa bao nhiêu phút?"
}
]
}
],
"title": "Tết Âm lịch 2024 được bắn pháo hoa bao nhiêu phút?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 24 Thông tư 55/2021/TT-BCA quy định trách nhiệm của Công an xã, phường, thị trấn: Trách nhiệm của Công an xã, phường, thị trấn 1. Thực hiện các trách nhiệm được quy định tại Điều 33 Luật Cư trú. 2. Thu thập, cập nhật chỉnh sửa thông tin về công dân vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo thẩm quyền. 3. Thực hiện các việc khác về quản lý cư trú theo quy định của Công an cấp trên. Căn cứ Điều 25 Thông tư 55/2021/TT-BCA quy định kiểm tra cư trú: Kiểm tra cư trú 1. Hình thức kiểm tra cư trú được tiến hành định kỳ, đột xuất hoặc do yêu cầu phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh, trật tự. 2. Đối tượng, địa bàn kiểm tra cư trú là công dân, hộ gia đình, ký túc xá, khu nhà ở của học sinh, sinh viên, học viên, khu nhà ở của người lao động, nhà cho thuê, nhà cho mượn, cho ở nhờ của tổ chức, cá nhân, cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú; cơ quan đăng ký cư trú các cấp; cơ quan, tổ chức có liên quan đến quản lý cư trú. 3. Nội dung kiểm tra cư trú bao gồm kiểm tra việc triển khai và tổ chức thực hiện các nội dung đăng ký, quản lý cư trú, thu thập, cập nhật, khai thác thông tin cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú; quyền và trách nhiệm của công dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức; các nội dung khác theo pháp luật cư trú. 4. Cơ quan đăng ký, quản lý cư trú thực hiện kiểm tra việc chấp hành pháp luật về cư trú của công dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức có liên quan. Khi kiểm tra được quyền huy động lực lượng quần chúng làm công tác bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức cùng tham gia. Trường hợp cơ quan cấp trên kiểm tra phải phối hợp với cơ quan đăng ký cư trú cấp dưới. Theo quy định trên, công an phường có quyền tiến hành kiểm tra cư trú bất cứ lúc nào, kể cả ban đêm (trong địa bàn quản lý). Việc kiểm tra cư trú có thể được tiến hành định kỳ, đột xuất hoặc do yêu cầu phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh, trật tự. Như vậy, công an phường được kiểm tra tạm trú ở nhà trọ sau 22 giờ. Việc kiểm tra này có thể được tiến hành định kỳ, đột xuất hoặc do yêu cầu phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh, trật tự. Trong trường hợp kiểm tra định kỳ, công an phường sẽ lập kế hoạch kiểm tra và thông báo cho chủ nhà trọ biết trước. Trong trường hợp kiểm tra đột xuất, công an phường không cần thông báo trước cho chủ nhà trọ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2010,
"text": "công an phường được kiểm tra tạm trú ở nhà trọ sau 22 giờ."
}
],
"id": "20507",
"is_impossible": false,
"question": "Công an phường có được kiểm tra tạm trú ở nhà trọ sau 22 giờ không?"
}
]
}
],
"title": "Công an phường có được kiểm tra tạm trú ở nhà trọ sau 22 giờ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 27 Luật Cư trú 2020 quy định điều kiện đăng ký tạm trú: Điều kiện đăng ký tạm trú 1. Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú. 2. Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần 3. Công dân không được đăng ký tạm trú mới tại chỗ ở quy định tại Điều 23 của Luật này. Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú: Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ hoặc điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú; b) Không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng; c) Không xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Như vậy, người đi thuê trọ nếu tạm trú từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú chứ không nhất thiết phải là chủ trọ. Tuy nhiên cả chủ trọ và người thuê đều phải có trách nhiệm đăng ký tạm trú. Nếu không đăng ký tạm trú thì chủ trọ hoặc người thuê trọ có thể bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (Quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP) Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1146,
"text": "người đi thuê trọ nếu tạm trú từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú chứ không nhất thiết phải là chủ trọ."
}
],
"id": "20508",
"is_impossible": false,
"question": "Nếu không đăng ký tạm trú thì chủ trọ hay người thuê trọ sẽ nộp phạt?"
}
]
}
],
"title": "Nếu không đăng ký tạm trú thì chủ trọ hay người thuê trọ sẽ nộp phạt?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 11 Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012 quy định địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn: Địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn 1. Địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà và trong phạm vi khuôn viên bao gồm: a) Cơ sở y tế; b) Cơ sở giáo dục, trừ các cơ sở quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; c) Cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng, vui chơi, giải trí dành riêng cho trẻ em; d) Cơ sở hoặc khu vực có nguy cơ cháy, nổ cao. 2. Địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà bao gồm: a) Nơi làm việc; b) Trường cao đẳng, đại học, học viện; c) Địa điểm công cộng, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này và khoản 1 Điều 12 của Luật này. 3. Phương tiện giao thông công cộng bị cấm hút thuốc lá hoàn toàn bao gồm ô tô, tàu bay, tàu điện. Như vậy, các địa điểm sau cấm hút thuốc lá hoàn toàn: (1) Địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà và trong phạm vi khuôn viên bao gồm: - Cơ sở y tế; - Cơ sở giáo dục, trừ trường cao đẳng, đại học, học viện; - Cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng, vui chơi, giải trí dành riêng cho trẻ em; - Cơ sở hoặc khu vực có nguy cơ cháy, nổ cao. (2) Địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà bao gồm: - Nơi làm việc; - Trường cao đẳng, đại học, học viện; - Địa điểm công cộng, trừ các địa điểm cấm hút thuốc lá trong nhà nhưng được phép có nơi dành riêng cho người hút thuốc lá bao gồm: + Khu vực cách ly của sân bay; + Quán bar, karaoke, vũ trường, khách sạn và cơ sở lưu trú du lịch; + Phương tiện giao thông công cộng là tàu thủy, tàu hỏa. (3) Phương tiện giao thông công cộng bị cấm hút thuốc lá hoàn toàn bao gồm ô tô, tàu bay, tàu điện. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 760,
"text": "các địa điểm sau cấm hút thuốc lá hoàn toàn: (1) Địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà và trong phạm vi khuôn viên bao gồm: - Cơ sở y tế; - Cơ sở giáo dục, trừ trường cao đẳng, đại học, học viện; - Cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng, vui chơi, giải trí dành riêng cho trẻ em; - Cơ sở hoặc khu vực có nguy cơ cháy, nổ cao."
}
],
"id": "20509",
"is_impossible": false,
"question": "Các địa điểm nào cấm hút thuốc lá hoàn toàn?"
}
]
}
],
"title": "Các địa điểm nào cấm hút thuốc lá hoàn toàn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ vào Điều 82 Thông tư 151/2018/TT-BQP quy định mức tiền thưởng như sau: Mức tiền thưởng Mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định tại các Điều 69, 70, 71, 72, 73, 74 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và Thông tư số 83/2011/TT-BQP ngày 16 tháng 6 năm 2011 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí thi đua, khen thưởng và mức tiền thưởng trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Dẫn chiếu đến Điều 70 Nghị định 91/2017/NĐ-CP quy định về mức tiền thưởng huân chương các loại như sau: Mức tiền thưởng huân chương các loại 1. Cá nhân được tặng hoặc truy tặng huân chương các loại được tặng Bằng, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng như sau: a) “Huân chương Sao vàng”: 46,0 lần mức lương cơ sở; b) “Huân chương Hồ Chí Minh”: 30,5 lần mức lương cơ sở; c) “Huân chương Độc lập” hạng nhất, “Huân chương Quân công” hạng nhất: 15,0 lần mức lương cơ sở; d) “Huân chương Độc lập” hạng nhì, “Huân chương Quân công” hạng nhì: 12,5 lần mức lương cơ sở; đ) “Huân chương Độc lập” hạng ba, “Huân chương Quân công” hạng ba: 10,5 lần mức lương cơ sở; e) “Huân chương Lao động” hạng nhất, “Huân chương Chiến công” hạng nhất, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng nhất”: 9,0 lần mức lương cơ sở; g) “Huân chương Lao động” hạng nhì, “Huân chương Chiến công” hạng nhì, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhì, “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”: 7,5 lần mức lương cơ sở; h) “Huân chương Lao động” hạng ba, “Huân chương Chiến công” hạng ba, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng ba và “Huân chương Dũng cảm”: 4,5 lần mức lương cơ sở. 2. Tập thể được tặng thưởng Huân chương các loại, được tặng thưởng Bằng, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, mức tiền thưởng đối với Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng ba là 09 lần mức lương cơ sở đối với cá nhân và 18 lần mức lương cơ sở đối với tổ chức. Hiện nay, theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2023 thực hiện tăng lương cơ sở cho cán bộ, công chức, viên chức lên mức 1,8 triệu đồng/tháng, cụ thể: Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng. Như vậy, mức tiền thưởng đối với Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng ba là 16.200.000 đồng đối với cá nhân và 32.400.000 đồng đối với tổ chức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1755,
"text": "mức tiền thưởng đối với Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng ba là 09 lần mức lương cơ sở đối với cá nhân và 18 lần mức lương cơ sở đối với tổ chức."
}
],
"id": "20510",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng nhất năm 2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng nhất năm 2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 85/2014/NĐ-CP quy định như sau: Mẫu huân chương 1. Huân chương theo Điều 33 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003 có 10 loại, trong đó 05 loại không chia hạng và 05 loại có chia hạng. Loại có chia hạng được chia làm ba hạng và được phân biệt bằng số sao gắn trên cuống, trên dải huân chương (hạng Nhất ba sao, hạng Nhì hai sao, hạng Ba một sao). 2. Kết cấu của huân chương gồm 3 phần: Cuống huân chương, dải huân chương và thân huân chương. Mẫu huân chương được minh họa tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này. Như vậy, kết cấu của Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất gồm 3 phần: - Cuống huân chương, - Dải huân chương, - Thân huân chương. Mẫu Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất được minh họa tại Mẫu số 1.7 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 85/2014/NĐ-CP, cụ thể như sau:",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 545,
"text": "kết cấu của Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất gồm 3 phần: - Cuống huân chương, - Dải huân chương, - Thân huân chương."
}
],
"id": "20511",
"is_impossible": false,
"question": "Kết cấu Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất gồm mấy phần?"
}
]
}
],
"title": "Kết cấu Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất gồm mấy phần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Đầu tiên, tại Điều 17 Luật Hộ tịch 2014 quy định về thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn cụ thể như sau: Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn 1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn. 2. Giấy chứng nhận kết hôn phải có các thông tin sau đây: a) Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; b) Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; c) Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch. Đồng thời, tại Điều 37 Luật Hộ tịch 2014 cũng quy định về thẩm quyền đăng ký kết hôn như sau: Thẩm quyền đăng ký kết hôn 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài. 2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn. Như vậy, từ những quy định trên, khi làm giấy đăng ký kết hôn, hai bên nam nữ đến Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cấp xã, cụ thể: % buffered 00:00 01:01 Play - Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, cụ thể: + Giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; + Giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; + Giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài. - Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn không có yếu tố nước ngoài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1300,
"text": "từ những quy định trên, khi làm giấy đăng ký kết hôn, hai bên nam nữ đến Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cấp xã, cụ thể: % buffered 00:00 01:01 Play - Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, cụ thể: + Giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; + Giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; + Giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài."
}
],
"id": "20512",
"is_impossible": false,
"question": "Làm giấy đăng ký kết hôn ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Làm giấy đăng ký kết hôn ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Đầu tiên, tại khoản 2 Điều 3 Luật Thi đua, Khen thưởng 2022 có định nghĩa danh hiệu thi đua là hình thức ghi nhận, biểu dương, tôn vinh và khuyến khích bằng lợi ích vật chất đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích trong thi đua. Theo đó, căn cứ theo Điều 19 Luật Thi đua, Khen thưởng 2022 quy định danh hiệu thi đua đối với cá nhân cụ thể như sau: Danh hiệu thi đua đối với cá nhân 1. “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”. 2. Chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh. 3. “Chiến sĩ thi đua cơ sở”. 4. “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”. Như vậy, theo quy định trên thì giáo viên có thể đạt được 04 danh hiệu thi đua cụ thể như sau: - Chiến sĩ thi đua toàn quốc. - Chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh. - Chiến sĩ thi đua cơ sở. - Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 554,
"text": "theo quy định trên thì giáo viên có thể đạt được 04 danh hiệu thi đua cụ thể như sau: - Chiến sĩ thi đua toàn quốc."
}
],
"id": "20513",
"is_impossible": false,
"question": "Giáo viên có thể đạt được những danh hiệu thi đua nào?"
}
]
}
],
"title": "Giáo viên có thể đạt được những danh hiệu thi đua nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 33 Luật Thi đua, Khen thưởng 2022 quy định về việc truy tặng huân chương khi giáo viên lập được thành tích hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan cụ thể như sau: Huân chương 1. Huân chương để tặng cho tập thể có nhiều thành tích; tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có công trạng, lập được thành tích hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đơn vị. 2. Huân chương gồm: a) “Huân chương Sao vàng”; b) “Huân chương Hồ Chí Minh”; c) “Huân chương Độc lập” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; d) “Huân chương Quân công” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; đ) “Huân chương Lao động” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; e) “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; g) “Huân chương Chiến công” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; h) “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”; i) “Huân chương Dũng cảm”; k) “Huân chương Hữu nghị”. Như vậy, theo quy định trên thì giáo viên lập được thành tích hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan có thể được truy tặng những huân chương sau đây: [1] “Huân chương Sao vàng”; [2] “Huân chương Hồ Chí Minh”; [3] “Huân chương Độc lập” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; [4] “Huân chương Quân công” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; [5] “Huân chương Lao động” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; [6] “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; [7] “Huân chương Chiến công” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; [8] “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”; [9] “Huân chương Dũng cảm”; [10] “Huân chương Hữu nghị”. - Luật Thi đua, Khen thưởng 2022 có hiệu lực từ ngày 01/01/2024. - Các quy định kể trên chỉ áp dụng đối với giáo viên là viên chức làm việc tại các trường công lập. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 853,
"text": "theo quy định trên thì giáo viên lập được thành tích hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan có thể được truy tặng những huân chương sau đây: [1] “Huân chương Sao vàng”; [2] “Huân chương Hồ Chí Minh”; [3] “Huân chương Độc lập” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; [4] “Huân chương Quân công” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; [5] “Huân chương Lao động” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; [6] “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; [7] “Huân chương Chiến công” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; [8] “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”; [9] “Huân chương Dũng cảm”; [10] “Huân chương Hữu nghị”."
}
],
"id": "20514",
"is_impossible": false,
"question": "Giáo viên lập được thành tích hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan có thể được truy tặng huân chương gì?"
}
]
}
],
"title": "Giáo viên lập được thành tích hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan có thể được truy tặng huân chương gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ vào Điều 82 Thông tư 151/2018/TT-BQP quy định mức tiền thưởng như sau: Mức tiền thưởng Mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định tại các Điều 69, 70, 71, 72, 73, 74 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và Thông tư số 83/2011/TT-BQP ngày 16 tháng 6 năm 2011 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí thi đua, khen thưởng và mức tiền thưởng trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Dẫn chiếu đến Điều 70 Nghị định 91/2017/NĐ-CP quy định về mức tiền thưởng huân chương các loại như sau: Mức tiền thưởng huân chương các loại 1. Cá nhân được tặng hoặc truy tặng huân chương các loại được tặng Bằng, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng như sau: a) “Huân chương Sao vàng”: 46,0 lần mức lương cơ sở; b) “Huân chương Hồ Chí Minh”: 30,5 lần mức lương cơ sở; c) “Huân chương Độc lập” hạng nhất, “Huân chương Quân công” hạng nhất: 15,0 lần mức lương cơ sở; d) “Huân chương Độc lập” hạng nhì, “Huân chương Quân công” hạng nhì: 12,5 lần mức lương cơ sở; đ) “Huân chương Độc lập” hạng ba, “Huân chương Quân công” hạng ba: 10,5 lần mức lương cơ sở; e) “Huân chương Lao động” hạng nhất, “Huân chương Chiến công” hạng nhất, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng nhất”: 9,0 lần mức lương cơ sở; g) “Huân chương Lao động” hạng nhì, “Huân chương Chiến công” hạng nhì, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhì, “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”: 7,5 lần mức lương cơ sở; h) “Huân chương Lao động” hạng ba, “Huân chương Chiến công” hạng ba, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng ba và “Huân chương Dũng cảm”: 4,5 lần mức lương cơ sở. 2. Tập thể được tặng thưởng Huân chương các loại, được tặng thưởng Bằng, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, mức tiền thưởng đối với Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng ba là 4,5 lần mức lương cơ sở đối với cá nhân và 9 lần mức lương cơ sở đối với tổ chức. Hiện nay, theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2023 thực hiện tăng lương cơ sở cho cán bộ, công chức, viên chức lên mức 1,8 triệu đồng/tháng, cụ thể: Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng. Như vậy, mức tiền thưởng đối với Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng ba là 8.100.000 đồng đối với cá nhân và 16.200.000 đồng đối với tổ chức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1755,
"text": "mức tiền thưởng đối với Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng ba là 4,5 lần mức lương cơ sở đối với cá nhân và 9 lần mức lương cơ sở đối với tổ chức."
}
],
"id": "20515",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng ba trong Quân đội nhân dân mới nhất 2024?"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng ba trong Quân đội nhân dân mới nhất 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 43 Nghị định 91/2017/NĐ-CP quy định như sau: Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu “Đơn vị quyết thắng”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” 2. Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Tập thể lao động tiên tiến” thực hiện như sau: a) Đối với cán bộ, công chức, công nhân, nông dân, người lao động thuộc quản lý của cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; b) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương có tư cách pháp nhân xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” cho cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý. Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị không có tư cách pháp nhân do thủ trưởng cấp trên trực tiếp xét tặng Theo đó, tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 12/2019/TT-BNV cũng quy định như sau: Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” 1. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cấp sở, ban, ngành và cấp huyện do thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng xét, trình giám đốc sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định theo thẩm quyền. Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở đối với công chức cấp xã đạt các tiêu chuẩn theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1520,
"text": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở đối với công chức cấp xã đạt các tiêu chuẩn theo quy định."
}
],
"id": "20516",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền xét tặng chiến sĩ thi đua cơ sở đối với công chức cấp xã?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền xét tặng chiến sĩ thi đua cơ sở đối với công chức cấp xã?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 9 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có quy định về danh hiệu Chiến sĩ thi đua như sau: Danh hiệu Chiến sĩ thi đua 3. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: a) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến”; b) Có sáng kiến để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác được cơ sở công nhận hoặc có đề tài nghiên cứu khoa học đã nghiệm thu được áp dụng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được đơn vị công nhận. Tỷ lệ cá nhân được công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” do bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương căn cứ vào tình hình thực tiễn quy định cho phù hợp, nhưng không quá 15% tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến. Như vậy, công chức cấp xã đạt các tiêu chuẩn sau đây thì được xét tặng hàng năm danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở: - Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến”; - Có sáng kiến để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác được cơ sở công nhận. - Hoặc có đề tài nghiên cứu khoa học đã nghiệm thu được áp dụng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được đơn vị công nhận. Tỷ lệ cá nhân được công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” không quá 15% tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến. Tỷ lệ cụ thể do bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 869,
"text": "công chức cấp xã đạt các tiêu chuẩn sau đây thì được xét tặng hàng năm danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở: - Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến”; - Có sáng kiến để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác được cơ sở công nhận."
}
],
"id": "20517",
"is_impossible": false,
"question": "Công chức cấp xã đạt các tiêu chuẩn nào thì được xét tặng hàng năm Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở?"
}
]
}
],
"title": "Công chức cấp xã đạt các tiêu chuẩn nào thì được xét tặng hàng năm Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có quy định về hồ sơ xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở như sau: Thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua các cấp và danh hiệu thi đua khác 2. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua có 01 bộ (bản chính), gồm: a) Văn bản đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua; b) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể; c) Biên bản họp bình xét thi đua; d) Chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền đối với sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học hoặc sự mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu trong trường hợp đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương. Như vậy, hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở bao gồm: - Văn bản đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua - Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể; - Biên bản họp bình xét thi đua; - Chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền đối với sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học hoặc sự mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu trong trường hợp đề nghị danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 689,
"text": "hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở bao gồm: - Văn bản đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua - Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể; - Biên bản họp bình xét thi đua; - Chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền đối với sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học hoặc sự mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu trong trường hợp đề nghị danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở."
}
],
"id": "20518",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 26 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định thủ tục đăng ký kết hôn lưu động: Thủ tục đăng ký kết hôn lưu động 1. Công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã được giao nhiệm vụ đăng ký kết hôn lưu động có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ mẫu Tờ khai, giấy tờ hộ tịch và điều kiện cần thiết để thực hiện đăng ký lưu động. Tại địa điểm đăng ký lưu động, công chức tư pháp - hộ tịch có trách nhiệm kiểm tra, xác minh về điều kiện kết hôn của các bên; hướng dẫn người dân điền đầy đủ thông tin trong Tờ khai đăng ký kết hôn; viết Phiếu tiếp nhận hồ sơ. Thời hạn trả kết quả đăng ký kết hôn lưu động không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận. 2. Trong thời hạn 05 ngày theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu xét thấy các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp - hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận kết hôn, sau đó tiến hành trao Giấy chứng nhận kết hôn cho các bên tại địa điểm đăng ký lưu động. Như vậy, thủ tục đăng ký kết hôn lưu động được thực hiện như sau: Bước 1: Công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã chuẩn bị đầy đủ giấy tờ. Bước 2: Công chức tư pháp - hộ tịch có trách nhiệm kiểm tra, xác minh về điều kiện kết hôn của các bên Bước 3: Hướng dẫn người dân điền đầy đủ thông tin vào giấy tờ đăng ký kết hôn lưu động Bước 4: Trả kết quả đăng ký kết hôn lưu động không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 978,
"text": "thủ tục đăng ký kết hôn lưu động được thực hiện như sau: Bước 1: Công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã chuẩn bị đầy đủ giấy tờ."
}
],
"id": "20519",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục đăng ký kết hôn lưu động?"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục đăng ký kết hôn lưu động?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tết Âm lịch là một trong những ngày lễ lớn nhất trong năm của người Việt Nam. Đây là dịp để mọi người sum họp, đoàn tụ, cùng nhau đón chào một năm mới an khang, thịnh vượng. Theo Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, lịch nghỉ Tết Âm lịch 2024 bắt đầu từ thứ Năm ngày 08/02/2024 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão) đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn). Như vậy, tổng cộng có 7 ngày nghỉ Tết. Trong đó, có 5 ngày nghỉ Tết theo quy định và 2 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần. Cụ thể, Mùng 1 Tết và Mùng 2 Tết năm 2024 rơi vào thứ Bảy và Chủ nhật, vì vậy, người lao động sẽ được nghỉ 2 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần. Trước đó, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã đề xuất lịch nghỉ Tết Âm lịch 2024 là 5 ngày, từ thứ Sáu ngày 9/2/2024 đến hết thứ Năm ngày 15/2/2024 Dương lịch. Tuy nhiên, sau khi lấy ý kiến của các bộ, ngành, địa phương, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã quyết định điều chỉnh lịch nghỉ Tết lên 7 ngày. Như vậy, 7 ngày nghỉ Tết Âm lịch 2024 sẽ là dịp để người lao động được nghỉ ngơi, thư giãn sau một năm làm việc vất vả.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 460,
"text": "tổng cộng có 7 ngày nghỉ Tết."
}
],
"id": "20520",
"is_impossible": false,
"question": "Theo lịch âm, lịch dương 2024 thì Tết âm lịch 2024 bắt đầu từ ngày nào? Tết 2024 được nghỉ mấy ngày?"
}
]
}
],
"title": "Theo lịch âm, lịch dương 2024 thì Tết âm lịch 2024 bắt đầu từ ngày nào? Tết 2024 được nghỉ mấy ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định như sau: Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi như sau: Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật; b) Không thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết. Như vậy, theo quy định trên nếu doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày Tết âm lịch sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đến 40.000.000 đồng tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1507,
"text": "theo quy định trên nếu doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày Tết âm lịch sẽ bị phạt tiền từ 20."
}
],
"id": "20521",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày Tết Âm lịch thì có bị phạt không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày Tết Âm lịch thì có bị phạt không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Cơ cấu dân số là sự phân chia dân số theo các tiêu chí khác nhau, chẳng hạn như giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn, dân tộc, tôn giáo, Cơ cấu dân số có thể được phân tích theo nhiều cấp độ khác nhau, từ cấp quốc gia đến cấp địa phương, cấp hộ gia đình. Mật độ dân số Theo số liệu mới nhất của Tổng cục Thống kê Việt Nam, tính đến ngày 31/10/2023, dân số Việt Nam là 99.907.255 người. Tổng diện tích lãnh thổ của Việt Nam là 331.212 km². Như vậy, mật độ dân số của Việt Nam hiện nay là khoảng 321 người/km². Mật độ dân số của Việt Nam là một trong những mật độ dân số cao nhất trong khu vực Đông Nam Á và trên thế giới. Mật độ dân số cao ảnh hưởng đến nhiều mặt của đời sống kinh tế - xã hội của Việt Nam, cả tích cực và tiêu cực. Cơ cấu dân số theo giới tính Theo kết quả Tổng điều tra dân số lần thứ 5 tại Việt Nam cho thấy tính đến 0 giờ ngày 01/4/2019, tổng dân số của Việt Nam đạt 96.208.984 người. Như vậy, Việt Nam là quốc gia đông dân thứ 15 trên thế giới và đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á (sau Indonesia và Philipines). Trong tổng số hơn 96,2 triệu dân, có 47,88 triệu người (chiếm 49,8%) là nam giới và 48,32 triệu người (chiếm 50,2%) là nữ giới. Cơ cấu dân số theo dân tộc Về cơ cấu dân tộc, hiện toàn quốc có hơn 82 triệu người dân tộc Kinh, chiếm 85,3% và hơn 14,1 triệu người dân tộc khác, chiếm 14,7% tổng dân số của cả nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 461,
"text": "mật độ dân số của Việt Nam hiện nay là khoảng 321 người/km²."
}
],
"id": "20522",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ cấu dân số nước ta năm 2024 như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cơ cấu dân số nước ta năm 2024 như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định trên có thể thấy trong những ngày lễ theo Bộ số lịch âm dương 2024 thì người lao động được nghỉ các ngày lễ tết, cụ thể: [1] Đối với lịch âm - Tết Âm lịch 2024 (05 ngày hoặc có thể căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ cụ thể) - Ngày Giỗ tổ Hùng Vương: ngày 10/3 âm lịch (01 ngày) [2] Đối với lịch dương - Tết Dương lịch ngày 01 tháng 01 dương lịch (01 ngày); - Ngày Chiến thắng ngày 30 tháng 4 dương lịch (01 ngày); - Ngày Quốc tế lao động ngày 01 tháng 5 dương lịch (01 ngày); - Quốc khánh ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau (02 ngày hoặc có thể căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ cụ thể); Lưu ý: Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 884,
"text": "theo quy định trên có thể thấy trong những ngày lễ theo Bộ số lịch âm dương 2024 thì người lao động được nghỉ các ngày lễ tết, cụ thể: [1] Đối với lịch âm - Tết Âm lịch 2024 (05 ngày hoặc có thể căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ cụ thể) - Ngày Giỗ tổ Hùng Vương: ngày 10/3 âm lịch (01 ngày) [2] Đối với lịch dương - Tết Dương lịch ngày 01 tháng 01 dương lịch (01 ngày); - Ngày Chiến thắng ngày 30 tháng 4 dương lịch (01 ngày); - Ngày Quốc tế lao động ngày 01 tháng 5 dương lịch (01 ngày); - Quốc khánh ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau (02 ngày hoặc có thể căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ cụ thể); Lưu ý: Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ."
}
],
"id": "20523",
"is_impossible": false,
"question": "Trong những ngày lễ theo Bộ số lịch âm dương 2024 thì người lao động được nghỉ những ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Trong những ngày lễ theo Bộ số lịch âm dương 2024 thì người lao động được nghỉ những ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, theo quy định trên khi làm việc vào các ngày lễ, tết năm 2024 thì người lao động có mức lương được tính như sau: - 100%: Ngày làm việc bình thường - 300%: Ngày lễ, tết - 30%: Làm việc vào ban đêm - 60%: 20% X tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày lễ, tết (300%). Do đó, tổng tiền lương mà người lao động nhận được khi đi làm thêm giờ vào ban đêm ngày lễ, tết là: - Làm việc vào ban ngày: Nhận ít nhất 400% lương/ngày. - Làm việc vào ban đêm: Nhận ít nhất 490% lương/ngày. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1098,
"text": "theo quy định trên khi làm việc vào các ngày lễ, tết năm 2024 thì người lao động có mức lương được tính như sau: - 100%: Ngày làm việc bình thường - 300%: Ngày lễ, tết - 30%: Làm việc vào ban đêm - 60%: 20% X tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày lễ, tết (300%)."
}
],
"id": "20524",
"is_impossible": false,
"question": "Khi làm việc vào các ngày lễ, tết năm 2024 thì người lao động có mức lương là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Khi làm việc vào các ngày lễ, tết năm 2024 thì người lao động có mức lương là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 14 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa như sau: Điều kiện nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa 2. Việc kinh doanh pháo hoa phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Chỉ tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa và phải được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố và bảo vệ môi trường; b) Kho, phương tiện vận chuyển, thiết bị, dụng cụ phục vụ kinh doanh pháo hoa phải phù hợp, bảo đảm điều kiện về bảo quản, vận chuyển, phòng cháy và chữa cháy; Như vậy, tổ chức được phép kinh doanh pháo hoa vào Tết Dương lịch 2024 là các tổ chức đáp ứng đủ các yêu cầu dưới đây: - Là tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng. - Tổ chức được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố và bảo vệ môi trường. - Kho, phương tiện vận chuyển, thiết bị, dụng cụ phục vụ kinh doanh pháo hoa phải phù hợp, bảo đảm điều kiện về bảo quản, vận chuyển, phòng cháy và chữa cháy. - Người quản lý, người phục vụ có liên quan đến kinh doanh pháo hoa phải được huấn luyện về kỹ thuật an toàn. - Chỉ được kinh doanh pháo hoa bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 754,
"text": "tổ chức được phép kinh doanh pháo hoa vào Tết Dương lịch 2024 là các tổ chức đáp ứng đủ các yêu cầu dưới đây: - Là tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng."
}
],
"id": "20525",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức nào được phép kinh doanh pháo hoa vào Tết Dương lịch 2024?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức nào được phép kinh doanh pháo hoa vào Tết Dương lịch 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 23 Nghị định 65/2018/NĐ-CP quy định về đối tượng được giảm giá vé khi đi tàu như sau: Đối tượng được giảm giá vé 1. Người hoạt động cách mạng trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng 8 năm 1945. 2. Bà mẹ Việt Nam anh hùng. 3. Thương binh, người được hưởng chính sách như thương binh. 4. Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học. 5. Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng. 6. Người cao tuổi. 7. Các đối tượng khác theo quy định của pháp luật. Căn cứ quy định Điều 2 Luật Người cao tuổi năm 2009 quy định về người cao tuổi như sau: Người cao tuổi Người cao tuổi được quy định trong Luật này là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên. Như vậy, người cao tuổi theo quy định của pháp luật là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên. Người cao tuổi là đối tượng thuộc trường hợp được giảm giá vé. Do đó trong đợt Tết Nguyên đán 2024 khi đi tàu hỏa thì người cao tuổi sẽ được giả giá vé theo quy định của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 681,
"text": "người cao tuổi theo quy định của pháp luật là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên."
}
],
"id": "20526",
"is_impossible": false,
"question": "Người cao tuổi có được giảm giá vé tàu hỏa trong đợt Tết Nguyên đán 2024 không?"
}
]
}
],
"title": "Người cao tuổi có được giảm giá vé tàu hỏa trong đợt Tết Nguyên đán 2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Căn cứ quy định Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo như quy định thì người lao động làm vào ngày nghỉ tết thì người lao động được hưởng lương ít nhất 300% chưa kể tiền lương ngày tết đối với người lao động hưởng lương ngày. Bên cạnh đó nếu người lao động làm việc vào ban đêm thì sẽ được trả thêm ít nhất 30% tiền lương của ngày làm việc bình thường. Nếu làm thêm giờ vào ban đêm thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. Như vậy, đi làm ngày Tết Nguyên đán Giáp Thìn 2024 thì tiền lương được tính lương như sau: - Làm việc vào ban ngày: Nhận ít nhất 400% lương. - Làm việc vào ban đêm: Nhận ít nhất 490% lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2530,
"text": "đi làm ngày Tết Nguyên đán Giáp Thìn 2024 thì tiền lương được tính lương như sau: - Làm việc vào ban ngày: Nhận ít nhất 400% lương."
}
],
"id": "20527",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động đi làm vào ngày nghỉ Tết Nguyên đán Giáp Thìn 2024 được hưởng lương như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động đi làm vào ngày nghỉ Tết Nguyên đán Giáp Thìn 2024 được hưởng lương như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau: 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, theo quy định thì thưởng là một khoản mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Theo đó quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Đây là một khoản không bắt buộc trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động trừ trường hợp trong hợp đồng lao động có thỏa thuận việc thưởng tết Dương lịch. Do đó doanh nghiệp không bắt buộc phải thưởng tết cho người lao động. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 529,
"text": "theo quy định thì thưởng là một khoản mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động."
}
],
"id": "20528",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp có bắt buộc phải thưởng Tết cho người lao động hay không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp có bắt buộc phải thưởng Tết cho người lao động hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 32/2023/TT-BCA quy định về việc dừng phương tiện giao thông để kiểm soát như sau: Dừng phương tiện giao thông để kiểm soát 1. Cán bộ Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát theo kế hoạch được dừng phương tiện giao thông để kiểm soát trong các trường hợp sau: a) Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, thu thập được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ và các hành vi vi phạm pháp luật khác; b) Thực hiện mệnh lệnh, kế hoạch tổng kiểm soát phương tiện giao thông bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, trật tự xã hội; kế hoạch tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm theo chuyên đề bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, trật tự xã hội đã được cấp có thẩm quyền ban hành; Theo đó, Cán bộ Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát theo kế hoạch được dừng phương tiện giao thông để kiểm soát trong các trường hợp sau: - Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, thu thập được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ và các hành vi vi phạm pháp luật khác. - Thực hiện mệnh lệnh, kế hoạch tổng kiểm soát phương tiện giao thông bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, trật tự xã hội; kế hoạch tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm theo chuyên đề bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, trật tự xã hội đã được cấp có thẩm quyền ban hành. - Có văn bản đề nghị của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan điều tra; văn bản đề nghị của cơ quan chức năng liên quan về dừng phương tiện giao thông để kiểm soát phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự. - Đấu tranh phòng, chống tội phạm; phòng, chống thiên tai, cháy nổ; phòng, chống dịch bệnh; cứu nạn, cứu hộ và các hành vi vi phạm pháp luật khác. Văn bản đề nghị phải ghi cụ thể thời gian, tuyến đường, phương tiện giao thông dừng để kiểm soát, xử lý, lực lượng tham gia phối hợp. - Có tin báo, phản ánh, kiến nghị, tố giác của tổ chức, cá nhân về hành vi vi phạm pháp luật của người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ. Như vậy, về cơ bản Cảnh sát giao thông không được tự ý dừng xe người đi đường, trừ các trường hợp được pháp luật quy định đã phân tích ở trên. Mặc khác, ngay cả khi không có vi phạm, Cảnh sát giao thông vẫn được phép dừng xe kiểm tra hành chính nếu thuộc quy định trên. Do đó, Cảnh sát giao thông vẫn được bắt xe vào ngày Tết Âm lịch nếu như đang thi hành nhiệm vụ theo quy định của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2079,
"text": "về cơ bản Cảnh sát giao thông không được tự ý dừng xe người đi đường, trừ các trường hợp được pháp luật quy định đã phân tích ở trên."
}
],
"id": "20529",
"is_impossible": false,
"question": "Cảnh sát giao thông có được bắt xe vào ngày Tết Âm lịch không?"
}
]
}
],
"title": "Cảnh sát giao thông có được bắt xe vào ngày Tết Âm lịch không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 42 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế như sau: Nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế 2. Những trường hợp sau đây được coi là vì lý do kinh tế: a) Khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế; b) Thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước khi cơ cấu lại nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế. 4. Trong trường hợp vì lý do kinh tế mà nhiều người lao động có nguy cơ mất việc làm, phải thôi việc thì người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 44 của Bộ luật này. 5. Trong trường hợp người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm mà phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Điều 47 của Bộ luật này. 6. Việc cho thôi việc đối với người lao động theo quy định tại Điều này chỉ được tiến hành sau khi đã trao đổi ý kiến với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên và thông báo trước 30 ngày cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cho người lao động. Theo đó, khi xảy ra khủng hoảng kinh tế mà dẫn đến nguy cơ người sử dụng lao động phải đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với nhiều người lao động thì người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động. Nếu người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm do khủng hoảng kinh tế mà phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm. Việc cho thôi việc đối với người lao động chỉ được tiến hành sau khi đã trao đổi ý kiến với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên và thông báo trước 30 ngày cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cho người lao động. Mặt khác sa thải là một hình thức kỷ luật lao động áp dụng khi người lao động vi phạm kỷ luật lao động hoặc pháp luật về lao động. Như vậy, người sử dụng lao động không thể sa thải người lao động khi xảy ra khủng hoảng kinh tế, thay vào đó người sử dụng lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Tuy nhiên khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ thì người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động và chỉ được tiến hành chấm dứt HĐLĐ sau khi đã trao đổi ý kiến với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở và thông báo trước 30 ngày cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cho người lao động. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2044,
"text": "người sử dụng lao động không thể sa thải người lao động khi xảy ra khủng hoảng kinh tế, thay vào đó người sử dụng lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động."
}
],
"id": "20530",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp có thể sa thải người lao động khi xảy ra khủng hoảng kinh tế không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp có thể sa thải người lao động khi xảy ra khủng hoảng kinh tế không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tùy vào mỗi trường hợp cụ thể mà Tết dương lịch 2024 được nghỉ mấy ngày như sau: [1] Đối với người lao động: Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, theo Bộ luật Lao động 2019 thì ngày Tết dương lịch 2024 người lao động sẽ được nghỉ 01 ngày và có hưởng lương. Tết Dương lịch 2024 sẽ rơi vào ngày thứ hai, do đó, người lao động sẽ được nghỉ làm và sẽ có lịch nghỉ như sau: + Đối với người lao động làm việc ngày thứ bảy: nghỉ 02 ngày liên tiếp là Chủ nhật (31/12/2023) và ngày Thứ hai (01/01/2024). + Đối với người lao động không làm việc ngày thứ bảy: nghỉ 03 ngày liên tiếp là Thứ bảy (30/12/2023), Chủ nhật (31/12/2023) và ngày thứ hai (01/01/2024). [2] Đối với cán bộ, công chức, viên chức: Đầu tiên, tại Điều 13 Luật Viên chức 2010 quy định về quyền của viên chức về nghỉ ngơi như sau: Quyền của viên chức về nghỉ ngơi 1. Được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Do yêu cầu công việc, viên chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì được thanh toán một khoản tiền cho những ngày không nghỉ. Đồng thời, theo Điều 13 Luật Cán bộ công chức 2008 quy định về quyền của cán bộ công chức về nghỉ ngơi như sau: Quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi Cán bộ, công chức được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ. Từ những quy định trên, có thể thấy lịch nghỉ Tết dương lịch 2024 của cán bộ, công chức, viên chức sẽ được nghỉ 03 ngày liên tiếp là Thứ Bảy (30/12/2023), Chủ nhật (31/12/2023) và ngày thứ hai (01/01/2024). Bởi vì căn bản hiện nay các đơn vị sự nghiệp hành chính đa số sẽ không làm việc vào ngày Thứ bảy. [3] Đối với sinh viên: Hiện nay, lịch nghỉ Tết dương lịch 2024 của học sinh, sinh viên sẽ tùy thuộc vào quy định của trường và của Sở Giáo dục và Đào tạo. Tuy nhiên học sinh, sinh viên vẫn phải được đảm bảo cho nghỉ 01 ngày vào ngày 01/01/2024. Nhưng phải đảm bảo cho sinh viên được nghỉ tối thiểu với số ngày trong 02 trường hợp sau đây: + Đối với học sinh, sinh viên có lịch học ngày thứ bảy: nghỉ tối thiểu 02 ngày liên tiếp là Chủ nhật (31/12/2023) và ngày Thứ hai (01/01/2024) + Đối với học sinh, sinh viên không có lịch học ngày thứ bảy: nghỉ tối thiểu 03 ngày liên tiếp là Thứ bảy (30/12/2023), Chủ nhật (31/12/2023) và ngày thứ hai (01/01/2024). Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 549,
"text": "theo Bộ luật Lao động 2019 thì ngày Tết dương lịch 2024 người lao động sẽ được nghỉ 01 ngày và có hưởng lương."
}
],
"id": "20531",
"is_impossible": false,
"question": "Tết dương lịch 2024 được nghỉ mấy ngày?"
}
]
}
],
"title": "Tết dương lịch 2024 được nghỉ mấy ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm thì người lao động sẽ có từ 12 đến 16 ngày nghỉ hằng năm theo quy định pháp luật. Tuy nhiên nếu người lao động làm việc không đủ năm thì sẽ tính số ngày nghỉ hằng năm căn cứ trên số ngày nghỉ theo quy định Tại Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương thì người lao động và người sử dụng lao động có thể thỏa thuận để xin phép nghỉ không hưởng lương Như vậy, việc người lao động được hay không được nghỉ sớm hơn ngày được thông báo nghỉ tết Âm 2024 của người sử dụng lao động sẽ dựa trên sự thỏa thuận của người lao động và người sử dụng lao động Hoặc người lao động có thể xin phép nghỉ bằng cách sử dụng phép năm của mình mà được sự đồng ý của người sử dụng lao động Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm thì người lao động sẽ có từ 12 đến 16 ngày nghỉ hằng năm theo quy định pháp luật."
}
],
"id": "20532",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được xin về nghỉ tết Âm 2024 sớm hơn thời gian thông báo không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được xin về nghỉ tết Âm 2024 sớm hơn thời gian thông báo không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Đầu tiên, theo Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về tài sản bao gồm: 1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. 2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai. Mặt khác, theo khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định về sổ đỏ hay giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất. Cuối cùng, tại Điều 317 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thế chấp tài sản như sau: % buffered 00:00 01:01 Play Thế chấp tài sản 1. Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp). 2. Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ. Các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp. Từ những quy định trên, có thể kết luận như sau: [1] Sổ đỏ (hay còn gọi là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) không phải là tài sản mà chỉ là giấy chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất. [2] Thế chấp tài sản là việc một bên (bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ cho bên kia (bên nhận thế chấp). Như vậy, để thực hiện giao dịch thế chấp, bên thế chấp phải dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Hay nói cách khác, không thể dùng Sổ đỏ không chính chủ (quyền sử dụng đất không thuộc quyền sở hữu của mình) để thực hiện thế chấp theo quy định pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1499,
"text": "để thực hiện giao dịch thế chấp, bên thế chấp phải dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ."
}
],
"id": "20533",
"is_impossible": false,
"question": "Sổ đỏ không chính chủ có mang đi thế chấp được không?"
}
]
}
],
"title": "Sổ đỏ không chính chủ có mang đi thế chấp được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo đó, căn cứ tại khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác cụ thể như sau: Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cá nhân, tổ chức, trừ trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều 21 Nghị định này; b) Dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản; c) Gian lận hoặc lừa đảo trong việc môi giới, hướng dẫn giới thiệu dịch vụ mua, bán nhà, đất hoặc các tài sản khác; d) Mua, bán, cất giữ hoặc sử dụng tài sản của người khác mà biết rõ tài sản đó do vi phạm pháp luật mà có; đ) Sử dụng, mua, bán, thế chấp, cầm cố trái phép hoặc chiếm giữ tài sản của người khác; e) Cưỡng đoạt tài sản nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Như vậy, theo quy định trên thì việc thế chấp Sổ đỏ không chính chủ (thế chấp tài sản của người khác) thì sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc. Lưu ý: Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định này là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức gấp hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân (theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 937,
"text": "theo quy định trên thì việc thế chấp Sổ đỏ không chính chủ (thế chấp tài sản của người khác) thì sẽ bị phạt tiền từ 3."
}
],
"id": "20534",
"is_impossible": false,
"question": "Thế chấp Sổ đỏ không chính chủ có bị phạt không?"
}
]
}
],
"title": "Thế chấp Sổ đỏ không chính chủ có bị phạt không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về việc cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất cụ thể như sau: Cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất 1. Hộ gia đình và cá nhân, cộng đồng dân cư phải khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc bị mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn. Tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải đăng tin mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương. Như vậy, đối với quy định trên có thể thấy chỉ có thể xin cấp lại Sổ đỏ khi làm mất. Còn trong trường hợp mang đi thế chấp thì không thuộc các trường hợp được cấp lại Sổ đỏ theo quy định của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 976,
"text": "đối với quy định trên có thể thấy chỉ có thể xin cấp lại Sổ đỏ khi làm mất."
}
],
"id": "20535",
"is_impossible": false,
"question": "Sổ đỏ đã bị thế chấp có được xin cấp lại không?"
}
]
}
],
"title": "Sổ đỏ đã bị thế chấp có được xin cấp lại không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 12 Nghị định 137/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định thẩm quyền, thủ tục cho phép bắn pháo hoa nổ như sau: Thẩm quyền, thủ tục cho phép bắn pháo hoa nổ 1. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 11 Nghị định này do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quyết định và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện theo quy định. 2. Trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ theo quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 11 Nghị định này và các trường hợp thay đổi tầm bắn, thời lượng bắn pháo hoa nổ do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định sau khi có văn bản trao đổi thống nhất với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng 3. Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nhu cầu tổ chức bắn pháo hoa nổ theo quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 11 Nghị định này hoặc muốn thay đổi tầm bắn, thời lượng bắn phải đề nghị bằng văn bản gửi Bộ Văn hoá, Thể Thao và Du lịch trước 30 ngày kể từ ngày dự kiến tổ chức bắn pháo hoa nổ, nội dung văn bản phải nêu rõ số lượng, tầm bắn, số điểm bắn, thời gian, thời lượng và địa điểm dự kiến bắn pháo hoa nổ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng có văn bản trả lời để Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch tổng hợp, quyết định. Theo đó, tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định như sau: Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền cho phép bắn pháo hoa dịp Tết Nguyên đán 2024 thuộc về Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quyết định và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1797,
"text": "cơ quan có thẩm quyền cho phép bắn pháo hoa dịp Tết Nguyên đán 2024 thuộc về Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương."
}
],
"id": "20536",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cho phép bắn pháo hoa dịp Tết Nguyên đán 2024?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cho phép bắn pháo hoa dịp Tết Nguyên đán 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 11 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, pháo và đồ chơi nguy hiểm bị cấm như sau: Vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, pháo và đồ chơi nguy hiểm bị cấm 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: g) Làm mất vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ được trang bị; h) Sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ mà không có giấy phép; i) Sử dụng các loại pháo, thuốc pháo trái phép; k) Chế tạo, trang bị, tàng trữ, vận chuyển, sửa chữa vũ khí, công cụ hỗ trợ có giấy phép nhưng không thực hiện đúng quy định của pháp luật. 7. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điểm d và đ khoản 1; các điểm a, b, c, e và g khoản 2; các điểm a, c, d, đ, e, h, i và k khoản 3; các điểm a, b, c, d, đ, e, h và i khoản 4 và khoản 5 Điều này; Như vậy, người dân sử dụng pháo hoa không phải pháo hoa Bộ Quốc phòng sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Ngoài ra, còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Lưu ý: Mức phạt tiền đối với hành vi như trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng (tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP) Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 997,
"text": "người dân sử dụng pháo hoa không phải pháo hoa Bộ Quốc phòng sẽ bị phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "20537",
"is_impossible": false,
"question": "Người dân sử dụng pháo hoa không phải pháo hoa Bộ Quốc phòng sẽ phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Người dân sử dụng pháo hoa không phải pháo hoa Bộ Quốc phòng sẽ phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Có hiệu lực từ ngày 01/01/2024, Luật Thi đua, khen thưởng 2022 của Quốc hội đã bổ sung thêm đối tượng được xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”. Theo Điều 66 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2024) quy định danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú để tặng cho cá nhân hoạt động trong các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật gồm: Danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” 1. Danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” để tặng cho cá nhân hoạt động trong các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật gồm: a) Diễn viên, đạo diễn, chỉ đạo nghệ thuật, chỉ huy dàn nhạc, biên đạo, quay phim, nhạc sĩ, họa sĩ, phát thanh viên; b) Người sáng tạo tác phẩm văn hóa nghệ thuật không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này do Chính phủ quy định. Theo đó, tại Điều 64 Luật Thi đua, khen thưởng 2003 quy định như sau: 1. Đối tượng được xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú gồm diễn viên, đạo diễn, chỉ đạo nghệ thuật, chỉ huy dàn nhạc, biên đạo, quay phim, nhạc sĩ, hoạ sĩ, phát thanh viên hoạt động trong các lĩnh vực văn hoá, nghệ thuật. Như vậy so với quy định cũ, Luật Thi đua, khen thưởng 2022 đã bổ sung đối tượng xét danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” cho đối tượng là “người sáng tạo tác phẩm văn hóa nghệ thuật”.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1086,
"text": "so với quy định cũ, Luật Thi đua, khen thưởng 2022 đã bổ sung đối tượng xét danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” cho đối tượng là “người sáng tạo tác phẩm văn hóa nghệ thuật”."
}
],
"id": "20538",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 01/01/2024, bổ sung thêm đối tượng xét danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú?"
}
]
}
],
"title": "Từ 01/01/2024, bổ sung thêm đối tượng xét danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 66 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2024) quy định Danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” như sau: Danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” 2. Danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân” để tặng cho cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này đã được tặng danh hiệu “Nghệ sĩ ưu tú” và đạt các tiêu chuẩn sau đây: a) Trung thành với Tổ quốc; chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; b) Có phẩm chất đạo đức tốt, có tài năng nghệ thuật xuất sắc, có nhiều cống hiến cho sự nghiệp cách mạng Việt Nam, được đồng nghiệp và Nhân dân mến mộ; c) Có thời gian hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật từ 20 năm trở lên hoặc từ 15 năm trở lên đối với loại hình nghệ thuật xiếc, múa; d) Sau khi được tặng danh hiệu “Nghệ sĩ ưu tú”, tiếp tục được tặng giải thưởng của các cuộc thi, liên hoan, hội diễn nghệ thuật trong nước hoặc ngoài nước hoặc có tác phẩm xuất sắc có giá trị cao về tư tưởng và nghệ thuật được công chúng yêu thích, đón nhận. Như vậy, để được phong tặng danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân thì điều kiện tiên quyết đó là đã được phong tặng danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú và đạt các tiêu chuẩn sau đây: - Trung thành với Tổ quốc; chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; - Có phẩm chất đạo đức tốt, có tài năng nghệ thuật xuất sắc, có nhiều cống hiến cho sự nghiệp cách mạng Việt Nam, được đồng nghiệp và Nhân dân mến mộ; - Có thời gian hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật từ 20 năm trở lên hoặc từ 15 năm trở lên đối với loại hình nghệ thuật xiếc, múa; - Sau khi được tặng danh hiệu “Nghệ sĩ ưu tú”, tiếp tục được tặng giải thưởng của các cuộc thi, liên hoan, hội diễn nghệ thuật trong nước hoặc ngoài nước hoặc có tác phẩm xuất sắc có giá trị cao về tư tưởng và nghệ thuật được công chúng yêu thích, đón nhận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1010,
"text": "để được phong tặng danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân thì điều kiện tiên quyết đó là đã được phong tặng danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú và đạt các tiêu chuẩn sau đây: - Trung thành với Tổ quốc; chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; - Có phẩm chất đạo đức tốt, có tài năng nghệ thuật xuất sắc, có nhiều cống hiến cho sự nghiệp cách mạng Việt Nam, được đồng nghiệp và Nhân dân mến mộ; - Có thời gian hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật từ 20 năm trở lên hoặc từ 15 năm trở lên đối với loại hình nghệ thuật xiếc, múa; - Sau khi được tặng danh hiệu “Nghệ sĩ ưu tú”, tiếp tục được tặng giải thưởng của các cuộc thi, liên hoan, hội diễn nghệ thuật trong nước hoặc ngoài nước hoặc có tác phẩm xuất sắc có giá trị cao về tư tưởng và nghệ thuật được công chúng yêu thích, đón nhận."
}
],
"id": "20539",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn để được phong tặng danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn để được phong tặng danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 66 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2024) quy định Danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” như sau: Danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” 3. Danh hiệu “Nghệ sĩ ưu tú” để tặng cho cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau đây: a) Trung thành với Tổ quốc; chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; b) Có phẩm chất đạo đức tốt, có tài năng nghệ thuật, có tinh thần phục vụ Nhân dân, được đồng nghiệp và Nhân dân mến mộ; c) Có thời gian hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật từ 15 năm trở lên hoặc từ 10 năm trở lên đối với loại hình nghệ thuật xiếc, múa; được tặng giải thưởng của các cuộc thi, liên hoan, hội diễn nghệ thuật trong nước hoặc ngoài nước hoặc có tác phẩm xuất sắc có giá trị cao về tư tưởng và nghệ thuật được công chúng yêu thích, đón nhận. Như vậy, để được phong tặng danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú các cá nhân phải đạt các tiêu chuẩn như sau: - Trung thành với Tổ quốc; chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; - Có phẩm chất đạo đức tốt, có tài năng nghệ thuật, có tinh thần phục vụ Nhân dân, được đồng nghiệp và Nhân dân mến mộ; - Có thời gian hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật từ 15 năm trở lên hoặc từ 10 năm trở lên đối với loại hình nghệ thuật xiếc, múa; được tặng giải thưởng của các cuộc thi, liên hoan, hội diễn nghệ thuật trong nước hoặc ngoài nước hoặc có tác phẩm xuất sắc có giá trị cao về tư tưởng và nghệ thuật được công chúng yêu thích, đón nhận. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 877,
"text": "để được phong tặng danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú các cá nhân phải đạt các tiêu chuẩn như sau: - Trung thành với Tổ quốc; chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; - Có phẩm chất đạo đức tốt, có tài năng nghệ thuật, có tinh thần phục vụ Nhân dân, được đồng nghiệp và Nhân dân mến mộ; - Có thời gian hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật từ 15 năm trở lên hoặc từ 10 năm trở lên đối với loại hình nghệ thuật xiếc, múa; được tặng giải thưởng của các cuộc thi, liên hoan, hội diễn nghệ thuật trong nước hoặc ngoài nước hoặc có tác phẩm xuất sắc có giá trị cao về tư tưởng và nghệ thuật được công chúng yêu thích, đón nhận."
}
],
"id": "20540",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn để được phong tặng danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn để được phong tặng danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 37 Luật Hôn nhân gia đinh 2014 quy định về nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng như sau: Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây: 1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm; 2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình; 3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; 4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình; 5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường; 6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan. Như vậy, vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây: - Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm; - Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình; - Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; - Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình; - Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường; - Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 855,
"text": "vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây: - Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm; - Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình; - Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; - Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình; - Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường; - Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan."
}
],
"id": "20541",
"is_impossible": false,
"question": "Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Lịch âm - lịch vạn niên là hai loại lịch được sử dụng phổ biến ở Việt Nam. Lịch âm dựa trên chu kỳ của Mặt Trăng, còn lịch vạn niên dựa trên chu kỳ của Mặt Trời. Lịch âm là loại lịch truyền thống của Việt Nam, được sử dụng từ lâu đời. Lịch âm dựa trên chu kỳ của Mặt Trăng, mỗi tháng có 29 hoặc 30 ngày, một năm có 12 tháng. Lịch âm được sử dụng để xác định các ngày lễ, tết, giỗ, chạp của người Việt Nam. Lịch vạn niên là loại lịch được du nhập vào Việt Nam từ Trung Quốc. Lịch vạn niên dựa trên chu kỳ của Mặt Trời, mỗi năm có 365 hoặc 366 ngày, được chia thành 12 tháng. Lịch vạn niên được sử dụng để xác định các ngày trong năm, các ngày hoàng đạo, hắc đạo, Xem lịch âm 2024 - lịch vạn niên 2024 đầy đủ, chi tiết, mới nhất hiện nay dưới đây: Lịch âm tháng 1 năm 2024 Lịch âm tháng 2 năm 2024 Lịch âm tháng 3 năm 2024 Lịch âm tháng 4 năm 2024 Lịch âm tháng 5 năm 2024 Lịch âm tháng 6 năm 2024 Lịch âm tháng 7 năm 2024 Lịch âm tháng 8 năm 2024 Lịch âm tháng 9 năm 2024 Lịch âm tháng 10 năm 2024 Lịch âm tháng 11 năm 2024 Lịch âm tháng 12 năm 2024 Như vậy, theo lịch âm 2024 - lịch vạn niên 2024 đã mô tả chi tiết ở trên thì Tết âm lịch 2024 vào sẽ rơi vào Thứ bảy, ngày 10 tháng 2 năm 2024 dương lịch. Đây là năm Giáp Thìn, năm con rồng, cụ thể: Năm 2024, Tết âm lịch sẽ rơi vào những ngày dương lịch sau: - Ngày 29 Tết: Thứ năm ngày 08/02/2024. - Đêm Giao thừa (ngày 30 tết): Thứ sáu ngày 09/02/2024. - Mùng 1 Tết: Thứ bảy ngày 10/02/2024. - Mùng 2 Tết: Chủ nhật ngày 11/02/2024. - Mùng 3 Tết: Thứ hai ngày 12/02/2024. - Mùng 4 Tết: Thứ ba ngày 13/2/2024. - Mùng 5 Tết: Thứ tư ngày 14/02/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1058,
"text": "theo lịch âm 2024 - lịch vạn niên 2024 đã mô tả chi tiết ở trên thì Tết âm lịch 2024 vào sẽ rơi vào Thứ bảy, ngày 10 tháng 2 năm 2024 dương lịch."
}
],
"id": "20542",
"is_impossible": false,
"question": "Xem lịch âm 2024 - lịch vạn niên 2024 đầy đủ, chi tiết, mới nhất hiện nay? Tết âm lịch 2024 vào tháng mấy, ngày mấy dương?"
}
]
}
],
"title": "Xem lịch âm 2024 - lịch vạn niên 2024 đầy đủ, chi tiết, mới nhất hiện nay? Tết âm lịch 2024 vào tháng mấy, ngày mấy dương?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP về sử dụng pháo hoa như sau: Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Đồng thời, căn cứ theo khoản 2 Điều 14 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa như sau: Điều kiện nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa 2. Việc kinh doanh pháo hoa phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Chỉ tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa và phải được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố và bảo vệ môi trường; Như vậy, người dân được cho phép sử dụng và bắn pháo hoa vào dịp Tết âm lịch 2024 nếu có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và mua pháo hoa tại tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa. Lưu ý: Pháo hoa sử dụng để đốt phải được mua từ các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1062,
"text": "người dân được cho phép sử dụng và bắn pháo hoa vào dịp Tết âm lịch 2024 nếu có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và mua pháo hoa tại tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa."
}
],
"id": "20543",
"is_impossible": false,
"question": "Có được bắn pháo hoa vào dịp Tết âm lịch 2024 không?"
}
]
}
],
"title": "Có được bắn pháo hoa vào dịp Tết âm lịch 2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về sử dụng phải hoa như sau: Sử dụng pháo hoa 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Như vậy, để mua pháo hoa dịp Tết Âm lịch 2024 thì người dân có thể mua tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Hiện nay, người dân có thể mua pháo hoa theo quy định của nhà nước trực tiếp tại cửa hàng bán sản phẩm của công ty Hóa Chất 21 (z121) nếu cá nhân đáp ứng các điều kiện theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 252,
"text": "để mua pháo hoa dịp Tết Âm lịch 2024 thì người dân có thể mua tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa."
}
],
"id": "20544",
"is_impossible": false,
"question": "Tết Âm lịch 2024 người dân được mua pháo hoa ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Tết Âm lịch 2024 người dân được mua pháo hoa ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 137/2020/NĐ-CP có quy định về điều kiện nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa như sau: Điều kiện nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa 2. Việc kinh doanh pháo hoa phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Chỉ tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa và phải được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố và bảo vệ môi trường; b) Kho, phương tiện vận chuyển, thiết bị, dụng cụ phục vụ kinh doanh pháo hoa phải phù hợp, bảo đảm điều kiện về bảo quản, vận chuyển, phòng cháy và chữa cháy; c) Người quản lý, người phục vụ có liên quan đến kinh doanh pháo hoa phải được huấn luyện về kỹ thuật an toàn; d) Chỉ được kinh doanh pháo hoa bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định. Như vậy, chỉ tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa. Cá nhân được phép mua pháo hoa nhưng không được sử dụng pháo hoa với mục đích mua về để kinh doanh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 946,
"text": "chỉ tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa."
}
],
"id": "20545",
"is_impossible": false,
"question": "Người dân có được mua pháo hoa về để kinh doanh không?"
}
]
}
],
"title": "Người dân có được mua pháo hoa về để kinh doanh không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP có quy định về sử dụng pháo hoa như sau: Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Như vậy, đối tượng được sử dụng pháo hoa là cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 472,
"text": "đối tượng được sử dụng pháo hoa là cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ."
}
],
"id": "20546",
"is_impossible": false,
"question": "Ai được sử dụng pháo hoa?"
}
]
}
],
"title": "Ai được sử dụng pháo hoa?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 12 Nghị định 137/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định về thẩm quyền, thủ tục cho phép bắn pháo hoa nổ như sau: Thẩm quyền, thủ tục cho phép bắn pháo hoa nổ 1. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 11 Nghị định này do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quyết định và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện theo quy định. 2. Trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ theo quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 11 Nghị định này và các trường hợp thay đổi tầm bắn, thời lượng bắn pháo hoa nổ do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định sau khi có văn bản trao đổi thống nhất với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. 3. Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nhu cầu tổ chức bắn pháo hoa nổ theo quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 11 Nghị định này hoặc muốn thay đổi tầm bắn, thời lượng bắn phải đề nghị bằng văn bản gửi Bộ Văn hoá, Thể Thao và Du lịch trước 30 ngày kể từ ngày dự kiến tổ chức bắn pháo hoa nổ, nội dung văn bản phải nêu rõ số lượng, tầm bắn, số điểm bắn, thời gian, thời lượng và địa điểm dự kiến bắn pháo hoa nổ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng có văn bản trả lời để Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch tổng hợp, quyết định Tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP có quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. Như vậy, UBND tỉnh quyết định và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện việc bắn pháo hoa dịp Tết Âm lịch 2024. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2011,
"text": "UBND tỉnh quyết định và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện việc bắn pháo hoa dịp Tết Âm lịch 2024."
}
],
"id": "20547",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cho phép bắn pháo hoa dịp Tết Âm lịch 2024?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cho phép bắn pháo hoa dịp Tết Âm lịch 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau: Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Theo đó, người lao động được làm việc đủ 12 tháng thì sẽ được 12 - 16 ngày phép năm tùy từng trường hợp. Ngoài ra theo quy định tại khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 có quy định người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Như vậy, người lao động có được nghỉ Tết Âm lịch 2024 lâu hơn nếu thỏa thuận sử dụng ngày phép năm để nghỉ Tết Âm lịch 2024 hoặc thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương vào các ngày sau Tết Âm lịch 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 836,
"text": "người lao động có được nghỉ Tết Âm lịch 2024 lâu hơn nếu thỏa thuận sử dụng ngày phép năm để nghỉ Tết Âm lịch 2024 hoặc thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương vào các ngày sau Tết Âm lịch 2024."
}
],
"id": "20548",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ Tết Âm lịch 2024 lâu hơn số ngày công ty thông báo hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ Tết Âm lịch 2024 lâu hơn số ngày công ty thông báo hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ lễ, tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm cụ thể như sau: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người lao động đi làm vào Tết Âm lịch 2024 được tính lương như sau: - Được trả ít nhất 300% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm, chưa kể tiền lương ngày tết được hưởng nguyên lương đối với người lao động hưởng lương ngày. - Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. - Trường hợp người lao động làm thêm giờ ban đêm dịp tết Âm lịch 2024 thì ngoài việc được trả lương làm thêm vào lễ tết, lương làm việc vào ban đêm thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1364,
"text": "người lao động đi làm vào Tết Âm lịch 2024 được tính lương như sau: - Được trả ít nhất 300% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm, chưa kể tiền lương ngày tết được hưởng nguyên lương đối với người lao động hưởng lương ngày."
}
],
"id": "20549",
"is_impossible": false,
"question": "Đi làm ngày tết Âm lịch 2024 thì người lao động hưởng lương như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Đi làm ngày tết Âm lịch 2024 thì người lao động hưởng lương như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về kết hôn cụ thể như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn. 2. Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định của Luật này. 3. Chế độ hôn nhân và gia đình là toàn bộ những quy định của pháp luật về kết hôn, ly hôn; quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình; cấp dưỡng; xác định cha, mẹ, con; quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài và những vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình. 4. Tập quán về hôn nhân và gia đình là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng về quyền, nghĩa vụ của các bên trong quan hệ hôn nhân và gia đình, được lặp đi, lặp lại trong một thời gian dài và được thừa nhận rộng rãi trong một vùng, miền hoặc cộng đồng. 5. Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn. Có thể thấy kết hôn chỉ được công nhân khi đáp ứng về điều kiện kết hôn tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và đăng ký kết hôn theo Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Như vậy, theo quy định trên, chỉ khi việc đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền mới có giá trị pháp lý và làm phát sinh quan hệ vợ chồng hợp pháp. Đám cưới không có giá trị pháp lý, đây chỉ là nghi thức truyền thống. Vì thế, trong trường hợp, nếu đang ly thân mà làm đám cưới với người khác nhưng không đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền thì quan hệ vợ chồng giữa họ không được pháp luật công nhận. Do đó, trường hợp này vợ chồng ly thân vẫn là vợ chồng hợp pháp theo quy định. Đồng thời, đối với trường hợp đang ly thân mà làm đám cưới với người khác cũng sẽ không được đăng ký kết hôn với người khác. Hành vi này là hành vi vi phạm pháp luật tại điểm d khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Nếu muốn đăng ký kết hôn hợp pháp với người mới thì bắt buộc phải giải quyết thủ tục ly hôn với người cũ tại Tòa án trước. Sau khi ly hôn thì mới có thể kết hôn với người kia.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1309,
"text": "theo quy định trên, chỉ khi việc đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền mới có giá trị pháp lý và làm phát sinh quan hệ vợ chồng hợp pháp."
}
],
"id": "20550",
"is_impossible": false,
"question": "Đang ly thân mà làm đám cưới với người khác có vi phạm pháp luật không?"
}
]
}
],
"title": "Đang ly thân mà làm đám cưới với người khác có vi phạm pháp luật không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 14 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 có quy định tiền lương, tiền công, tiền trợ cấp làm căn cứ đóng BHYT như sau: Tiền lương, tiền công, tiền trợ cấp làm căn cứ đóng bảo hiểm y tế 1. Đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì căn cứ để đóng bảo hiểm y tế là tiền lương tháng theo ngạch bậc, cấp quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có). 2. Đối với người lao động hưởng tiền lương, tiền công theo quy định của người sử dụng lao động thì căn cứ để đóng bảo hiểm y tế là tiền lương, tiền công tháng được ghi trong hợp đồng lao động. 3. Đối với người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp thất nghiệp hằng tháng thì căn cứ để đóng bảo hiểm y tế là tiền lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp thất nghiệp hằng tháng. 4. Đối với các đối tượng khác thì căn cứ để đóng bảo hiểm y tế là mức lương cơ sở. 5. Mức tiền lương tháng tối đa để tính số tiền đóng bảo hiểm y tế là 20 lần mức lương cơ sở. Như vậy, mức tiền lương tháng đóng BHYT tối đa sẽ bằng 20 lần mức lương cơ sở nghĩa là 36.000.000 đồng (mức lương cơ sở hiện nay là 1.800.000 đồng).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1089,
"text": "mức tiền lương tháng đóng BHYT tối đa sẽ bằng 20 lần mức lương cơ sở nghĩa là 36."
}
],
"id": "20551",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền lương tháng đóng BHYT tối đa là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền lương tháng đóng BHYT tối đa là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, theo quy định trên khi làm việc vào các ngày lễ, tết năm 2024 thì người lao động có mức lương được tính như sau: - 100%: Ngày làm việc bình thường - 300%: Ngày lễ, tết - 30%: Làm việc vào ban đêm - 60%: 20% X tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày lễ, tết (300%). Do đó, tổng tiền lương mà người lao động nhận được khi đi làm thêm giờ vào ban đêm ngày lễ, tết là: - Làm việc vào ban ngày: Nhận ít nhất 400% lương/ngày. - Làm việc vào ban đêm: Nhận ít nhất 490% lương/ngày. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1098,
"text": "theo quy định trên khi làm việc vào các ngày lễ, tết năm 2024 thì người lao động có mức lương được tính như sau: - 100%: Ngày làm việc bình thường - 300%: Ngày lễ, tết - 30%: Làm việc vào ban đêm - 60%: 20% X tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày lễ, tết (300%)."
}
],
"id": "20552",
"is_impossible": false,
"question": "Khi làm việc vào các ngày lễ, tết năm 2024 thì người lao động có mức lương là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Khi làm việc vào các ngày lễ, tết năm 2024 thì người lao động có mức lương là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định trên có thể thấy trong những ngày lễ theo lịch âm 2024 cả năm thì người dân được nghỉ 02 ngày lễ tết, cụ thể: - Tết Âm lịch 2024 (05 ngày hoặc có thể căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ cụ thể) - Ngày Giỗ tổ Hùng Vương: ngày 10/3 âm lịch (01 ngày)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 739,
"text": "Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này."
}
],
"id": "20553",
"is_impossible": false,
"question": "Trong những ngày lễ theo lịch âm 2024 cả năm thì người dân được nghỉ những ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Trong những ngày lễ theo lịch âm 2024 cả năm thì người dân được nghỉ những ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP về sử dụng pháo hoa như sau: Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Đồng thời, căn cứ theo khoản 2 Điều 14 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa như sau: Điều kiện nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa 2. Việc kinh doanh pháo hoa phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Chỉ tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa và phải được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố và bảo vệ môi trường; Như vậy, người dân được cho phép sử dụng pháo hoa vào dịp Tết âm lịch nếu có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và mua pháo hoa tại tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1062,
"text": "người dân được cho phép sử dụng pháo hoa vào dịp Tết âm lịch nếu có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và mua pháo hoa tại tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa."
}
],
"id": "20554",
"is_impossible": false,
"question": "Người dân có được đốt pháo hoa trong dịp Tết âm lịch không?"
}
]
}
],
"title": "Người dân có được đốt pháo hoa trong dịp Tết âm lịch không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ cụ thể như: Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. Như vậy, thời lượng bắn pháo hoa vào Tết Âm lịch 2024 tối đa 15 phút; đối với các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa tầm cao và tầm thấp. Riêng các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa tầm thấp. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 444,
"text": "thời lượng bắn pháo hoa vào Tết Âm lịch 2024 tối đa 15 phút; đối với các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa tầm cao và tầm thấp."
}
],
"id": "20555",
"is_impossible": false,
"question": "Tết Âm lịch 2024 bắn pháo hoa bao nhiêu phút?"
}
]
}
],
"title": "Tết Âm lịch 2024 bắn pháo hoa bao nhiêu phút?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 36 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 quy định các trường hợp được cấp thẻ tạm trú và ký hiệu thẻ tạm trú: Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú và ký hiệu thẻ tạm trú 1. Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú bao gồm: a) Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ; b) Người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT. 2. Ký hiệu thẻ tạm trú được quy định như sau: a) Thẻ tạm trú quy định tại điểm a khoản 1 Điều này ký hiệu NG3; b) Thẻ tạm trú quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có ký hiệu tương tự ký hiệu thị thực. Như vậy, thẻ tạm trú được cấp cho người nước ngoài trong các trường hợp sau: - Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ; - Người nước ngoài nhập cảnh bằng các thị thực sau: + LV1:Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. + LV2: Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. + LS: Cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam. + ĐT1: Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định. + ĐT2: Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định. + ĐT3: Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng. + NN1:Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam. + NN2: Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam. + DH: Cấp cho người vào thực tập, học tập. + PV1: Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam. + LĐ1: Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác. + LĐ2: Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động. + TT: Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 961,
"text": "thẻ tạm trú được cấp cho người nước ngoài trong các trường hợp sau: - Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ; - Người nước ngoài nhập cảnh bằng các thị thực sau: + LV1:Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương."
}
],
"id": "20556",
"is_impossible": false,
"question": "Người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 2 Điều 14 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa như sau: Điều kiện nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa 2. Việc kinh doanh pháo hoa phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Chỉ tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa và phải được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố và bảo vệ môi trường; b) Kho, phương tiện vận chuyển, thiết bị, dụng cụ phục vụ kinh doanh pháo hoa phải phù hợp, bảo đảm điều kiện về bảo quản, vận chuyển, phòng cháy và chữa cháy; c) Người quản lý, người phục vụ có liên quan đến kinh doanh pháo hoa phải được huấn luyện về kỹ thuật an toàn; d) Chỉ được kinh doanh pháo hoa bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định. Tại Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về sử dụng pháo hoa như sau: Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Theo đó, những doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng là đối tượng được kinh doanh pháo hoa theo quy định pháp luật. Do đó, cơ quan, tổ chức, cá nhân được phép mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Như vậy, người dân có thể mua pháo hoa của Bộ Quốc phòng để sử dụng vào dịp tết mà không bị phạt. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1634,
"text": "người dân có thể mua pháo hoa của Bộ Quốc phòng để sử dụng vào dịp tết mà không bị phạt."
}
],
"id": "20557",
"is_impossible": false,
"question": "Người dân có được mua pháo hoa về chơi dịp tết Âm lịch 2024 không?"
}
]
}
],
"title": "Người dân có được mua pháo hoa về chơi dịp tết Âm lịch 2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 2 Luật Người cao tuổi 2009 quy định như sau: Người cao tuổi Người cao tuổi được quy định trong Luật này là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên. Căn cứ khoản 5 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng: Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng 5. Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây: a) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; b) Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện quy định ở điểm a khoản này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn; c) Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại điểm a khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; d) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng. Như vậy, người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng trong các trường hợp sau: Trường hợp 1: Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; Trường hợp 2: Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện TH1 đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn; Trường hợp 3: Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện TH1 mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; Trường hợp 4: Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1208,
"text": "người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng trong các trường hợp sau: Trường hợp 1: Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; Trường hợp 2: Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện TH1 đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn; Trường hợp 3: Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện TH1 mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; Trường hợp 4: Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng."
}
],
"id": "20558",
"is_impossible": false,
"question": "Người cao tuổi được hưởng trợ cấp hàng tháng khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Người cao tuổi được hưởng trợ cấp hàng tháng khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 6 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định mức trợ cấp xã hội hàng tháng: Mức trợ cấp xã hội hàng tháng 1. Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này được trợ cấp xã hội hàng tháng với mức bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng quy định như sau: đ) Đối với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định này: - Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi; - Hệ số 2,0 đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 từ đủ 80 tuổi trở lên; - Hệ số 1,0 đối với đối tượng quy định tại các điểm b và c khoản 5; - Hệ số 3,0 đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 5. Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội: Mức chuẩn trợ giúp xã hội 2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 là 360.000 đồng/tháng. Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác. Theo quy định trên, mức trợ cấp người cao tuổi năm 2024 được tính như sau: Trợ cấp xã hội hàng tháng = Mức chuẩn trợ giúp xã hội x Hệ số tương ứng Như vậy, mức trợ cấp người cao tuổi năm 2024 như sau: (1) Mức trợ cấp 540.000 đồng/tháng đối với người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi; (2) Mức trợ cấp 720.000 đồng/tháng đối với người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng từ đủ 80 tuổi trở lên; (3) Mức trợ cấp 360.000 đồng/tháng đối với người cao tuổi thuộc trường hợp sau: + Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện (1) đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn; + Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện (1) mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; (4) Mức trợ cấp 1.080.000 đồng/tháng đối với người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1289,
"text": "mức trợ cấp người cao tuổi năm 2024 như sau: (1) Mức trợ cấp 540."
}
],
"id": "20559",
"is_impossible": false,
"question": "Mức trợ cấp người cao tuổi năm 2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức trợ cấp người cao tuổi năm 2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định tại Điều 2 Nghị định 75/2021/NĐ-CP thì đối tượng được hưởng trợ cấp người có công như sau: Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng theo quy định tại Điều 2 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIV về Ưu đãi người có công với cách mạng. Dẫn chiếu tại Điều 2 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 gồm: Đối tượng áp dụng 1. Người có công với cách mạng. 2. Thân nhân của người có công với cách mạng. 3. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng. Như vậy, đối tượng được hưởng trợ cấp người có công năm 2024, cụ thể: (1) Người có công với cách mạng bao gồm: - Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; - Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; - Bà mẹ Việt Nam anh hùng; - Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; - Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; - Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh; - Bệnh binh; - Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; - Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; - Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế; - Người có công giúp đỡ cách mạng. (2) Thân nhân của người có công với cách mạng bao gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sỹ. (3) Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 652,
"text": "đối tượng được hưởng trợ cấp người có công năm 2024, cụ thể: (1) Người có công với cách mạng bao gồm: - Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; - Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; - Bà mẹ Việt Nam anh hùng; - Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; - Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; - Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh; - Bệnh binh; - Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; - Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; - Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế; - Người có công giúp đỡ cách mạng."
}
],
"id": "20560",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng được hưởng trợ cấp người có công năm 2024 gồm những ai?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng được hưởng trợ cấp người có công năm 2024 gồm những ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương như sau: Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Như vậy, hiện hành pháp luật không quy định mức tạm ứng lương tối đa mà người lao động được tạm ứng. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động về mức tạm ứng lương cụ thể.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 706,
"text": "hiện hành pháp luật không quy định mức tạm ứng lương tối đa mà người lao động được tạm ứng."
}
],
"id": "20561",
"is_impossible": false,
"question": "Được phép ứng tối đa bao nhiêu lương để nghỉ tết?"
}
]
}
],
"title": "Được phép ứng tối đa bao nhiêu lương để nghỉ tết?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người lao động làm thêm giờ ban ngày vào ngày tết thì được hưởng lương ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1097,
"text": "người lao động làm thêm giờ ban ngày vào ngày tết thì được hưởng lương ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày."
}
],
"id": "20562",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động làm thêm giờ vào ban ngày của ngày Tết thì tiền lương được tính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động làm thêm giờ vào ban ngày của ngày Tết thì tiền lương được tính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 5 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 5. Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn. Căn cứ Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định đăng ký kết hôn: Đăng ký kết hôn 1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch. Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý. 2. Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn. Theo quy định trên, nam nữ được công nhận vợ chồng chỉ khi hai người đăng ký kết hôn. Đính hôn không phải là một thủ tục bắt buộc trong quá trình xác lập quan hệ hôn nhân, do đó, việc nam nữ đã đính hôn không có nghĩa là họ đã trở thành vợ chồng. Như vậy, để được công nhận là vợ chồng, hai người cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện để kết hôn và phải đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền. Việc nam nữ đã đính hôn chỉ là một nghi lễ truyền thống, thể hiện sự cam kết của hai người trong mối quan hệ hôn nhân. Tuy nhiên, nghi lễ này không có giá trị pháp lý và không làm phát sinh quan hệ vợ chồng. Tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định nam nữ kết hôn với nhau thì phải đáp ứng các điều kiện sau: - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; - Không bị mất năng lực hành vi dân sự; - Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn sau: + Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; + Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; + Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; + Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 923,
"text": "để được công nhận là vợ chồng, hai người cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện để kết hôn và phải đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền."
}
],
"id": "20563",
"is_impossible": false,
"question": "Nam nữ đã đính hôn thì có được công nhận là vợ chồng không?"
}
]
}
],
"title": "Nam nữ đã đính hôn thì có được công nhận là vợ chồng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 23 Luật Thi đua, Khen thưởng 2022 quy định về danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” cụ thể như sau: Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau đây: 1. Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến”; 2. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc có sáng kiến được cơ sở công nhận hoặc có đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được đơn vị công nhận. Như vậy, theo quy định trên thì để trở thành Chiến sĩ thi đua cơ sở phải đáp ứng một số tiêu chuẩn như sau: [1] Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến 00:00 01:01 Play Theo đó, tại Điều 24 Luật Thi đua, Khen thưởng 2022 quy định để đạt được danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” phải đáp ứng tiêu chuẩn như sau: - Đối với danh hiệu lao động tiên tiến tặng cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đạt các tiêu chuẩn sau đây: + Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; + Có tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong trào thi đua. - Đối với danh hiệu “Lao động tiên tiến” để tặng cho công nhân, nông dân, người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 24 Luật Thi đua, Khen thưởng 2022 và đạt các tiêu chuẩn sau đây: + Lao động, sản xuất có hiệu quả, tích cực tham gia phong trào thi đua và hoạt động xã hội; + Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có đạo đức, lối sống lành mạnh, đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ mọi người trong cộng đồng. - Đối với danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến” để tặng cho quân nhân, công nhân, công chức, viên chức quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân; dân quân thường trực, dân quân tự vệ cơ động; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân đạt các tiêu chuẩn như sau: + Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; + Có tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong trào thi đua. [2] Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc có sáng kiến được cơ sở công nhận hoặc có đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được đơn vị công nhận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 562,
"text": "theo quy định trên thì để trở thành Chiến sĩ thi đua cơ sở phải đáp ứng một số tiêu chuẩn như sau: [1] Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến 00:00 01:01 Play Theo đó, tại Điều 24 Luật Thi đua, Khen thưởng 2022 quy định để đạt được danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” phải đáp ứng tiêu chuẩn như sau: - Đối với danh hiệu lao động tiên tiến tặng cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đạt các tiêu chuẩn sau đây: + Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; + Có tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong trào thi đua."
}
],
"id": "20564",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn chiến sĩ thi đua cơ sở từ ngày 01/01/2024?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn chiến sĩ thi đua cơ sở từ ngày 01/01/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Trước đây, tại Điều 23 Luật Thi đua, Khen thưởng 2003 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013 để đạt được chiến sĩ thi đua cấp cơ sở thì công chức, viên chức bắt buộc phải có sáng kiến là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác được cơ sở công nhận Tuy nhiên, theo quy định mới tại Điều 23 Luật Thi đua, Khen thưởng 2022 đã quy định giáo viên không còn bắt buộc phải có sáng kiến để đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở nữa. Thay vào đó, giáo viên chỉ cần đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây: - Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” tại Điều 24 Luật Thi đua, Khen thưởng 2022; - Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc có sáng kiến được cơ sở công nhận hoặc có đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được đơn vị công nhận. Như vậy theo quy định mới của Luật Thi đua, Khen thưởng 2022, để đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở thì giáo viên không còn bắt buộc phải có sáng kiến nữa. Mà có thể thay bằng đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đề tài khoa học có đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu, Việc thay đổi này nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho giáo viên trong việc phấn đấu đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở. Theo đó, giáo viên không cần phải dành thời gian và công sức để nghiên cứu, sáng tạo ra các sáng kiến mà vẫn có thể được công nhận danh hiệu này nếu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1001,
"text": "theo quy định mới của Luật Thi đua, Khen thưởng 2022, để đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở thì giáo viên không còn bắt buộc phải có sáng kiến nữa."
}
],
"id": "20565",
"is_impossible": false,
"question": "Giáo viên không có sáng kiến vẫn đạt Chiến sĩ thi đua cơ sở từ 01/01/2024?"
}
]
}
],
"title": "Giáo viên không có sáng kiến vẫn đạt Chiến sĩ thi đua cơ sở từ 01/01/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 19 Luật Thi đua, Khen thưởng 2022 quy định danh hiệu thi đua đối với cá nhân cụ thể như sau: Danh hiệu thi đua đối với cá nhân 1. “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”. 2. Chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh. 3. “Chiến sĩ thi đua cơ sở”. 4. “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”. Như vậy, theo quy định trên thì giáo viên có thể đạt được 04 danh hiệu thi đua cụ thể như sau: - Chiến sĩ thi đua toàn quốc. - Chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh. - Chiến sĩ thi đua cơ sở. - Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 304,
"text": "theo quy định trên thì giáo viên có thể đạt được 04 danh hiệu thi đua cụ thể như sau: - Chiến sĩ thi đua toàn quốc."
}
],
"id": "20566",
"is_impossible": false,
"question": "Giáo viên có thể đạt được những danh hiệu thi đua nào?"
}
]
}
],
"title": "Giáo viên có thể đạt được những danh hiệu thi đua nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Lịch âm là một loại lịch dựa trên chu kỳ chuyển động của Mặt Trăng xung quanh Trái Đất. Mỗi năm âm lịch có 12 tháng, mỗi tháng có 29 hoặc 30 ngày. Tháng âm lịch ngắn hơn tháng dương lịch khoảng 11 ngày. Lịch âm được sử dụng phổ biến ở nhiều nước châu Á, trong đó có Việt Nam. Lịch âm được sử dụng để tính các ngày lễ, tết truyền thống của các nước châu Á. Lịch âm được tính theo chu kỳ 12 năm, mỗi năm được gọi là một can chi. - Can là một trong 10 thiên can: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. - Chi là một trong 12 địa chi: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Ví dụ: Năm 2024 là năm Giáp Thìn, trong đó Giáp là can, Thìn là chi. Lịch âm 2024 được tính theo lịch can chi của người Việt Nam. Theo đó, năm 2024 là năm Giáp Thìn, bắt đầu từ ngày 02/02/2024 và kết thúc vào ngày 20/1/2025. Lịch âm được sử dụng phổ biến ở Việt Nam, đặc biệt là trong các dịp lễ hội, Tết Nguyên đán. Dưới đây là lịch âm 2024 cả năm cụ thể như sau: Lịch âm tháng 1 năm 2024 Lịch âm tháng 2 năm 2024 Lịch âm tháng 3 năm 2024 Lịch âm tháng 4 năm 2024 Lịch âm tháng 5 năm 2024 Lịch âm tháng 6 năm 2024 Lịch âm tháng 7 năm 2024 Lịch âm tháng 8 năm 2024 Lịch âm tháng 9 năm 2024 Lịch âm tháng 10 năm 2024 Lịch âm tháng 11 năm 2024 Lịch âm tháng 12 năm 2024 Như vậy, căn cứ theo lịch âm 2024 cả năm như trên, Mùng 1 Tết nguyên đán 2024 sẽ rơi vào thứ bảy ngày 10/02/2024 dương lịch. Đồng thời, hôm nay là ngày 28/12/2023 dương lịch đến mùng 1 Tết Nguyên đán 2024 (ngày 10/02/2024 dương lịch) là còn 44 ngày nữa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1282,
"text": "căn cứ theo lịch âm 2024 cả năm như trên, Mùng 1 Tết nguyên đán 2024 sẽ rơi vào thứ bảy ngày 10/02/2024 dương lịch."
}
],
"id": "20567",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch âm 2024 cả năm? Mùng 1 Tết 2024 là ngày mấy dương lịch?"
}
]
}
],
"title": "Lịch âm 2024 cả năm? Mùng 1 Tết 2024 là ngày mấy dương lịch?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định trên thì người lao động có 02 ngày lễ nghỉ theo lịch âm 2024, cụ thể bao gồm: - Tết Âm lịch 2024 hay còn gọi là Tết Nguyên đán (05 ngày hoặc có thể căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ cụ thể) - Ngày Giỗ tổ Hùng Vương: ngày 10/3 âm lịch (01 ngày)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 752,
"text": "Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này."
}
],
"id": "20568",
"is_impossible": false,
"question": "Có bao nhiêu ngày lễ nghỉ theo lịch âm 2024?"
}
]
}
],
"title": "Có bao nhiêu ngày lễ nghỉ theo lịch âm 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về quản lý, sử dụng pháo như sau: Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Như vậy, người dân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được mua và sử dụng pháo hoa thông qua các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Theo đó, tại điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định như sau: Giải thích từ ngữ b) Pháo hoa là sản phẩm được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, khi có tác động của xung kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện tạo ra các hiệu ứng âm thanh, ánh sáng, màu sắc trong không gian, không gây ra tiếng nổ. Từ những căn cứ trên, người dân được phép mua các loại pháo hoa được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, là những loại chỉ có âm thanh, ánh sáng, màu sắc trong không gian mà không gây tiếng nổ. Loại pháo hoa này còn được gọi là pháo hoa không nổ để đốt nhân dịp Tết Nguyên đán 2024. Hiện nay chỉ có Công ty TNHH Một thành viên hóa chất 21 (Nhà máy Z121) thuộc Bộ Quốc phòng là nơi duy nhất được giao sản xuất, cung ứng pháo hoa tại nước ta. Một số loại pháo hoa Z121 được Công ty TNHH Một Thành Viên Hóa chất 21 của Bộ Quốc phòng niêm yết như sau:",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 477,
"text": "người dân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được mua và sử dụng pháo hoa thông qua các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa."
}
],
"id": "20569",
"is_impossible": false,
"question": "Được phép mua loại pháo hoa nào để đốt nhân dịp Tết Nguyên đán 2024?"
}
]
}
],
"title": "Được phép mua loại pháo hoa nào để đốt nhân dịp Tết Nguyên đán 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 12 Nghị định 137/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định thẩm quyền, thủ tục cho phép bắn pháo hoa nổ như sau: Thẩm quyền, thủ tục cho phép bắn pháo hoa nổ 1. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 11 Nghị định này do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quyết định và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện theo quy định. 2. Trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ theo quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 11 Nghị định này và các trường hợp thay đổi tầm bắn, thời lượng bắn pháo hoa nổ do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định sau khi có văn bản trao đổi thống nhất với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng 3. Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nhu cầu tổ chức bắn pháo hoa nổ theo quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 11 Nghị định này hoặc muốn thay đổi tầm bắn, thời lượng bắn phải đề nghị bằng văn bản gửi Bộ Văn hoá, Thể Thao và Du lịch trước 30 ngày kể từ ngày dự kiến tổ chức bắn pháo hoa nổ, nội dung văn bản phải nêu rõ số lượng, tầm bắn, số điểm bắn, thời gian, thời lượng và địa điểm dự kiến bắn pháo hoa nổ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng có văn bản trả lời để Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch tổng hợp, quyết định. Theo đó, tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định như sau: Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền cho phép bắn pháo hoa dịp Tết Nguyên đán 2024 thuộc về Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quyết định và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện theo quy định. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1797,
"text": "cơ quan có thẩm quyền cho phép bắn pháo hoa dịp Tết Nguyên đán 2024 thuộc về Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương."
}
],
"id": "20570",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cho phép bắn pháo hoa dịp Tết Nguyên đán 2024?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cho phép bắn pháo hoa dịp Tết Nguyên đán 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 69 Nghị định 116/2021/NĐ-CP có quy định về chế độ thăm gặp người thân, nhận, gửi thư, nhận tiền, quà của người cai nghiện như sau: Chế độ thăm gặp người thân, nhận, gửi thư, nhận tiền, quà của người cai nghiện 1. Người cai nghiện được thăm gặp người thân tại phòng thăm gặp của cơ sở cai nghiện bắt buộc, một tuần một lần, mỗi lần không quá 02 giờ và tối đa không quá 03 thân nhân. Trường hợp gặp lâu hơn phải được Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc đồng ý và tối đa không quá 04 giờ. Người cai nghiện có vợ hoặc chồng, được Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc xem xét, cho phép thăm gặp tại phòng riêng của cơ sở cai nghiện bắt buộc một lần trong tháng và tối đa không quá 48 giờ cho một lần gặp. Căn cứ quy mô và điều kiện, cơ sở cai nghiện xây dựng, tổ chức phòng riêng để học viên thăm gặp vợ hoặc chồng. Như vậy, người cai nghiện được thăm gặp tối đa 03 người thân một tuần một lần, mỗi lần không quá 02 giờ tại phòng thăm gặp của trung tâm cai nghiện ma túy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 826,
"text": "người cai nghiện được thăm gặp tối đa 03 người thân một tuần một lần, mỗi lần không quá 02 giờ tại phòng thăm gặp của trung tâm cai nghiện ma túy."
}
],
"id": "20571",
"is_impossible": false,
"question": "Người cai nghiện được thăm gặp tối đa bao nhiêu người thân?"
}
]
}
],
"title": "Người cai nghiện được thăm gặp tối đa bao nhiêu người thân?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Thông tư 29/2022/TT-BLĐTBXH có quy định về người đến thăm, gặp người cai nghiện ở trung tâm cai nghiện như sau: Quy định đối với người đến thăm, gặp người cai nghiện 3. Nghiêm cấm cho người cai nghiện, người đến thăm gặp sử dụng điện thoại di động, thiết bị thông tin liên lạc, ghi âm, ghi hình khi thăm gặp, tiếp xúc; ghi âm, ghi hình tại cơ sở cai nghiện và nơi có biển cấm quay phim, chụp ảnh. Không xúi giục, giúp sức, kích động hoặc thủ đoạn khác ép buộc người cai nghiện hoặc người khác chống đối, vi phạm Nội quy cơ sở cai nghiện ma túy. 4. Không có thái độ, cử chỉ, lời nói, hành vi thiếu văn hóa, gây gổ, xúc phạm, xâm phạm uy tín, danh dự, nhân phẩm, thân thể của người làm việc tại cơ sở hoặc người khác; lợi dụng thăm gặp, tiếp xúc để lôi kéo, tụ tập, có lời nói, hành động hoặc dùng băng rôn, khẩu hiệu, tài liệu có nội dung tuyên truyền, kích động gây mất an ninh, trật tự. 5. Người đến thăm gặp, tiếp xúc đối với người cai nghiện có quyền góp ý, kiến nghị, phản ánh hoặc khiếu nại, tố cáo những hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động của cơ sở cai nghiện. Như vậy, người thăm gặp và kể cả người cai nghiện ma túy đều không được phép sử dụng điện thoại khi thăm gặp, tiếp xúc tại trung tâm cai nghiện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1102,
"text": "người thăm gặp và kể cả người cai nghiện ma túy đều không được phép sử dụng điện thoại khi thăm gặp, tiếp xúc tại trung tâm cai nghiện."
}
],
"id": "20572",
"is_impossible": false,
"question": "Có được sử dụng điện thoại khi thăm gặp người cai nghiện ma túy không?"
}
]
}
],
"title": "Có được sử dụng điện thoại khi thăm gặp người cai nghiện ma túy không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Thông tư 29/2022/TT-BLĐTBXH có quy định đối với người cai nghiện như sau: Quy định đối với người cai nghiện 1. Người cai nghiện phải nghiêm chỉnh chấp hành các quy định sau tại cơ sở cai nghiện: e) Được đưa vào phòng ở: quần áo, chăn, màn, chiếu, gối, khăn mặt, dép do cơ sở cai nghiện cấp và đồ dùng sinh hoạt cá nhân khác đã được kiểm duyệt, sử dụng giấy trắng, bút viết theo quy định, kính thuốc gọng nhựa, thuốc chữa bệnh theo chỉ định của cán bộ y tế, đồ dùng cho vệ sinh phụ nữ. Chăn, màn, chiếu, gối, khăn mặt, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân phải được gấp, sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp, vệ sinh sạch sẽ, để và phơi đúng nơi quy định; g) Khi gặp người làm việc tại cơ sở, tham gia điều trị, học tập, sinh hoạt tập thể, lao động trị liệu, học nghề, ra vào cổng cơ sở cai nghiện, khi được phép gặp thân nhân hoặc tiếp xúc với quý khách, người ngoài, phải mặc trang phục gọn gàng, sạch sẽ do cơ sở cai nghiện người cai nghiện cấp. Người cai nghiện nam phải cắt tóc ngắn. Người cai nghiện nữ phải để tóc gọn gàng; h) Người cai nghiện có tiền gửi lưu ký tại cơ sở cai nghiện được sử dụng mua lương thực, thực phẩm đã chế biến sẵn để ăn thêm và đồ dùng cần thiết cho sinh hoạt, học tập của cá nhân theo quy định của cơ sở cai nghiện. Người cai nghiện khi cần tương trợ vật chất lẫn nhau thì phải đề nghị và được sự đồng ý của viên chức, người lao động tại cơ sở cai nghiện. Như vậy, người cai nghiện ma túy được đưa vào phòng ở những vật dụng như sau: - Quần áo, chăn, màn, chiếu, gối, khăn mặt, dép do cơ sở cai nghiện cấp và đồ dùng sinh hoạt cá nhân khác đã được kiểm duyệt, sử dụng giấy trắng, bút viết theo quy định, kính thuốc gọng nhựa, thuốc chữa bệnh theo chỉ định của cán bộ y tế, đồ dùng cho vệ sinh phụ nữ. - Chăn, màn, chiếu, gối, khăn mặt, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân phải được gấp, sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp, vệ sinh sạch sẽ, để và phơi đúng nơi quy định. Lưu ý: Các quy định kể trên áp dụng đối với cơ sở cai nghiện ma túy công lập. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1396,
"text": "người cai nghiện ma túy được đưa vào phòng ở những vật dụng như sau: - Quần áo, chăn, màn, chiếu, gối, khăn mặt, dép do cơ sở cai nghiện cấp và đồ dùng sinh hoạt cá nhân khác đã được kiểm duyệt, sử dụng giấy trắng, bút viết theo quy định, kính thuốc gọng nhựa, thuốc chữa bệnh theo chỉ định của cán bộ y tế, đồ dùng cho vệ sinh phụ nữ."
}
],
"id": "20573",
"is_impossible": false,
"question": "Người cai nghiện ma túy được đưa vào phòng ở những vật dụng gì?"
}
]
}
],
"title": "Người cai nghiện ma túy được đưa vào phòng ở những vật dụng gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 31 Luật Phòng, chống ma túy 2021 có quy định về cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy như sau: Cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy 1. Thời hạn cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy là từ đủ 06 tháng đến 12 tháng. 2. Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy khi hoàn thành ít nhất 03 giai đoạn quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 29 của Luật này được hỗ trợ kinh phí. 3. Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy có trách nhiệm sau đây: a) Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về cai nghiện ma túy tự nguyện và tuân thủ hướng dẫn của cơ quan chuyên môn; b) Nộp chi phí liên quan đến cai nghiện ma túy theo quy định. Trường hợp người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập mà có hoàn cảnh khó khăn được xét giảm hoặc miễn chi phí phải nộp. 4. Cơ sở cai nghiện ma túy có trách nhiệm cấp giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện cho người cai nghiện ma túy. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, thời hạn cai nghiện ma túy tự nguyện tại trung tâm cai nghiện ma túy là từ đủ 06 tháng đến 12 tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1056,
"text": "thời hạn cai nghiện ma túy tự nguyện tại trung tâm cai nghiện ma túy là từ đủ 06 tháng đến 12 tháng."
}
],
"id": "20574",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn cai nghiện ma túy tự nguyện tại trung tâm cai nghiện ma túy là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn cai nghiện ma túy tự nguyện tại trung tâm cai nghiện ma túy là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 32 Luật Phòng, chống ma túy 2021 có quy định đối tượng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc như sau: Đối tượng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện; 2. Trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy; 3. Người nghiện ma túy các chất dạng thuốc phiện không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế hoặc bị chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế do vi phạm quy định về điều trị nghiện; 4. Trong thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy mà tái nghiện. Như vậy, người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trung tâm cai nghiện ma túy bắt buộc là từ đủ 18 tuổi trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 959,
"text": "người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trung tâm cai nghiện ma túy bắt buộc là từ đủ 18 tuổi trở lên."
}
],
"id": "20575",
"is_impossible": false,
"question": "Người tử đủ bao nhiêu tuổi trở lên bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trung tâm cai nghiện ma túy bắt buộc?"
}
]
}
],
"title": "Người tử đủ bao nhiêu tuổi trở lên bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trung tâm cai nghiện ma túy bắt buộc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 33 Luật Phòng, chống ma túy 2021 có quy định về cai nghiện ma túy cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi như sau: Cai nghiện ma túy cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi 1. Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện; b) Trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy; c) Người nghiện ma túy các chất dạng thuốc phiện không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế hoặc bị chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế do vi phạm quy định về điều trị nghiện. 2. Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc có trách nhiệm sau đây: a) Tuân thủ các quy định về cai nghiện ma túy bắt buộc, nội quy, quy chế và chịu sự quản lý, giáo dục, điều trị của cơ sở cai nghiện bắt buộc; b) Tham gia các hoạt động điều trị, chữa bệnh, giáo dục, tư vấn, học văn hóa, học nghề, lao động trị liệu và các hoạt động phục hồi hành vi, nhân cách. 3. Thời hạn cai nghiện ma túy bắt buộc đối với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi là từ đủ 06 tháng đến 12 tháng. 4. Việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc do Tòa án nhân dân cấp huyện quyết định và không phải là biện pháp xử lý hành chính. 5. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Như vậy, người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tháng tuổi bị đưa vào trung tâm cai nghiện bắt buộc khi: - Không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện; - Trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy; - Người nghiện ma túy các chất dạng thuốc phiện không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế hoặc bị chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế do vi phạm quy định về điều trị nghiện. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1698,
"text": "người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tháng tuổi bị đưa vào trung tâm cai nghiện bắt buộc khi: - Không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện; - Trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy; - Người nghiện ma túy các chất dạng thuốc phiện không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế hoặc bị chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế do vi phạm quy định về điều trị nghiện."
}
],
"id": "20576",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tháng tuổi bị đưa vào trung tâm cai nghiện bắt buộc?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tháng tuổi bị đưa vào trung tâm cai nghiện bắt buộc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 69 Luật Viễn thông 2023 (có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2024) quy định về trách nhiệm quản lý nhà nước về viễn thông như sau: Trách nhiệm quản lý nhà nước về viễn thông 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về viễn thông. 2. Bộ Thông tin và Truyền thông là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về viễn thông. 3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý mạng viễn thông dùng riêng phục vụ quốc phòng, an ninh; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quản lý mạng viễn thông dùng riêng phục vụ cơ yếu. 4. Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện quản lý nhà nước về viễn thông. 5. Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về viễn thông tại địa phương. Như vậy, trách nhiệm quản lý nhà nước về viễn thông gồm có: - Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về viễn thông. - Bộ Thông tin và Truyền thông là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về viễn thông. - Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý mạng viễn thông dùng riêng phục vụ quốc phòng, an ninh; - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quản lý mạng viễn thông dùng riêng phục vụ cơ yếu. - Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện quản lý nhà nước về viễn thông. - Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về viễn thông tại địa phương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 887,
"text": "trách nhiệm quản lý nhà nước về viễn thông gồm có: - Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về viễn thông."
}
],
"id": "20577",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm quản lý nhà nước về viễn thông gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm quản lý nhà nước về viễn thông gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Giai đoạn cuối năm 2023, việc tổng kết kinh tế giữa các tính của Việt Nam với nhau đang được khá nhiều người quan tâm. Vậy tỉnh đó là tỉnh nào trong 63 tỉnh thành, cùng tham khảo bài viết dưới đây. Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê và dựa vào chỉ số GDP bình quân đầu người thì tỉnh Bình Dương là tỉnh giàu nhất Việt Nam với GDP bình quân đầu người đạt 113 triệu đồng/người/năm. Các tỉnh thành xếp sau Bình Dương về GDP bình quân đầu người là: - Thành phố Hồ Chí Minh: 107 triệu đồng/người/năm - Đồng Nai: 92 triệu đồng/người/năm - Bà Rịa - Vũng Tàu: 88 triệu đồng/người/năm - Hà Nội: 87 triệu đồng/người/năm Bình Dương là một tỉnh nằm ở khu vực Đông Nam Bộ, có vị trí địa lý thuận lợi cho phát triển kinh tế. Tỉnh có nhiều khu công nghiệp lớn, tập trung nhiều doanh nghiệp đầu tư nước ngoài. Bên cạnh đó, Bình Dương cũng có nền nông nghiệp phát triển, với nhiều sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu. Việc Bình Dương là tỉnh giàu nhất Việt Nam là minh chứng cho sự phát triển kinh tế của tỉnh trong những năm qua. Tỉnh đã trở thành một trung tâm kinh tế - công nghiệp - dịch vụ lớn của cả nước, đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Như vậy, nếu như không có bất ngờ gì xảy ra và với tốc độ phát triển mạnh mẽ của tỉnh Bình Dương thì trong năm 2024, tỉnh Bình Dương vẫn sẽ có khả năng là tỉnh giàu nhất Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1168,
"text": "nếu như không có bất ngờ gì xảy ra và với tốc độ phát triển mạnh mẽ của tỉnh Bình Dương thì trong năm 2024, tỉnh Bình Dương vẫn sẽ có khả năng là tỉnh giàu nhất Việt Nam."
}
],
"id": "20578",
"is_impossible": false,
"question": "Tỉnh giàu nhất Việt Nam là tỉnh nào?"
}
]
}
],
"title": "Tỉnh giàu nhất Việt Nam là tỉnh nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 2 Nghị quyết 103/2023/QH15 (có hiệu lực từ ngày 24/12/2023) quy định về các chỉ tiêu chủ yếu cụ thể như sau: Các chỉ tiêu chủ yếu 1. Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) từ 6,0 - 6,5%. 2. GDP bình quân đầu người đạt khoảng 4.700 - 4.730 đô la Mỹ (USD). 3. Tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GDP đạt khoảng 24,1 - 24,2%. 4. Tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân 4,0 - 4,5%. 5. Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân 4,8 - 5,3%. 6. Tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội đạt 26,5%. 7. Tỷ lệ lao động qua đào tạo khoảng 69%, trong đó có bằng, chứng chỉ đạt khoảng 28 - 28,5% 8. Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị dưới 4%. 9. Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) giảm trên 1%. 10. Số bác sĩ trên 10.000 dân đạt khoảng 13,5 bác sĩ. 11. Số giường bệnh trên 10.000 dân đạt khoảng 32,5 giường bệnh. 12. Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế đạt 94,1% dân số. 13. Tỷ lệ số xã đạt chuẩn nông thôn mới đạt 80%. 14. Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt 95%. 15. Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 92%. Như vậy, theo quy định trên có thể thấy mục tiêu tăng trưởng GDP trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2024 trong nước là từ 6,0 - 6,5%.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1212,
"text": "theo quy định trên có thể thấy mục tiêu tăng trưởng GDP trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2024 trong nước là từ 6,0 - 6,5%."
}
],
"id": "20579",
"is_impossible": false,
"question": "Mục tiêu tăng trưởng GDP trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mục tiêu tăng trưởng GDP trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản riêng của vợ, chồng như sau: Tài sản riêng của vợ, chồng 1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. 2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này. Như vậy, tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. Do đó tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 756,
"text": "tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng."
}
],
"id": "20580",
"is_impossible": false,
"question": "Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân có được xem là tài sản riêng không?"
}
]
}
],
"title": "Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân có được xem là tài sản riêng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 58 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về hành vi bạo lực về kinh tế như sau: Hành vi bạo lực về kinh tế Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: 1. Chiếm đoạt tài sản riêng của thành viên gia đình. 2. Ép buộc thành viên gia đình lao động quá sức hoặc làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại hoặc làm những công việc khác trái với quy định của pháp luật về lao động. 3. Ép buộc thành viên gia đình đi ăn xin hoặc lang thang kiếm sống. Căn cứ quy định khoản 1 Điều 44 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng như sau: Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng 1. Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung. Như vậy, theo quy định của pháp luật thì vợ hoặc chồng được quyền có tài sản riêng và thu nhập từ tài sản riêng. Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung. Do đó vợ không có quyền lấy quỹ đen của chồng nếu quỹ đen này được hình thành từ tài sản riêng của chồng. Nếu vợ hoặc chồng có hành vi chiếm đoạt tài sản riêng của thành viên trong gia đình thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 836,
"text": "theo quy định của pháp luật thì vợ hoặc chồng được quyền có tài sản riêng và thu nhập từ tài sản riêng."
}
],
"id": "20581",
"is_impossible": false,
"question": "Vợ lấy quỹ đen là tài sản riêng của chồng thì có vi phạm pháp luật hay không?"
}
]
}
],
"title": "Vợ lấy quỹ đen là tài sản riêng của chồng thì có vi phạm pháp luật hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 46 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung như sau: Nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung 1. Việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung được thực hiện theo thỏa thuận của vợ chồng. 2. Tài sản được nhập vào tài sản chung mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì thỏa thuận phải bảo đảm hình thức đó. 3. Nghĩa vụ liên quan đến tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung được thực hiện bằng tài sản chung, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. Như vậy, việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung được quy định như sau: - Việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung được thực hiện theo thỏa thuận của vợ chồng. - Tài sản được nhập vào tài sản chung mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì thỏa thuận phải bảo đảm hình thức đó. - Nghĩa vụ liên quan đến tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung được thực hiện bằng tài sản chung, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 651,
"text": "việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung được quy định như sau: - Việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung được thực hiện theo thỏa thuận của vợ chồng."
}
],
"id": "20582",
"is_impossible": false,
"question": "Việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình như sau: Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình 2. Cấm các hành vi sau đây: a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; đ) Yêu sách của cải trong kết hôn; e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn; g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính; h) Bạo lực gia đình; i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi. Như vậy, việc sống chung như vợ chồng sẽ bị cấm trong các trường hợp sau đây: - Người đang có vợ, có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; - Chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ. - Giữa những người có họ trong phạm vi ba đời. - Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi. - Giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi. - Giữa người đã từng là cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1219,
"text": "việc sống chung như vợ chồng sẽ bị cấm trong các trường hợp sau đây: - Người đang có vợ, có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; - Chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ."
}
],
"id": "20583",
"is_impossible": false,
"question": "Cấm nam nữ sống chung như vợ chồng trong các trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Cấm nam nữ sống chung như vợ chồng trong các trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng như sau: Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ; b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác; c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; đ) Cản trở kết hôn, yêu sách của cải trong kết hôn hoặc cản trở ly hôn. Như vậy, đối với các hành vi sống chung như vợ chồng với người đang có vợ hoặc có chồng thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định tại trên này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. (khoản 4 Điều 4 Nghị định 82/2020/NĐ-CP).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 971,
"text": "đối với các hành vi sống chung như vợ chồng với người đang có vợ hoặc có chồng thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 3."
}
],
"id": "20584",
"is_impossible": false,
"question": "Sống chung như vợ chồng với người đang có vợ hoặc có chồng thì bị xử phạt hành chính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Sống chung như vợ chồng với người đang có vợ hoặc có chồng thì bị xử phạt hành chính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 182 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội vi phạm chế độ một vợ một chồng như sau: Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng 1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm: a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn; b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát; b) Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó. Như vậy, chung sống như vợ chồng với người đã có vợ hoặc có chồng bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong các trường hợp sau đây: - Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn; - Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm. - Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát; - Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó. Đối với hành vi này người phạm tội có thể bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 948,
"text": "chung sống như vợ chồng với người đã có vợ hoặc có chồng bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong các trường hợp sau đây: - Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn; - Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm."
}
],
"id": "20585",
"is_impossible": false,
"question": "Chung sống như vợ chồng với người đã có vợ hoặc có chồng bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong các trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Chung sống như vợ chồng với người đã có vợ hoặc có chồng bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong các trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 30 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền được khai sinh, khai tử như sau: Quyền được khai sinh, khai tử 1. Cá nhân từ khi sinh ra có quyền được khai sinh. 2. Cá nhân chết phải được khai tử. 3. Trẻ em sinh ra mà sống được từ hai mươi bốn giờ trở lên mới chết thì phải được khai sinh và khai tử; nếu sinh ra mà sống dưới hai mươi bốn giờ thì không phải khai sinh và khai tử, trừ trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ có yêu cầu. 4. Việc khai sinh, khai tử do pháp luật về hộ tịch quy định. Như vậy, theo quy định thì trẻ em sinh ra mà sống được từ hai mươi bốn giờ trở lên mới chết thì phải được khai sinh và khai tử; nếu sinh ra mà sống dưới hai mươi bốn giờ thì không phải khai sinh và khai tử, trừ trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ có yêu cầu. Do đó nếu như cha đẻ hoặc mẹ đẻ không có yêu cầu về việc thực hiện khai tử thì khi trẻ sinh ra nhưng không sống được quá 24 tiếng không cần phải thực hiện khai tử.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 505,
"text": "theo quy định thì trẻ em sinh ra mà sống được từ hai mươi bốn giờ trở lên mới chết thì phải được khai sinh và khai tử; nếu sinh ra mà sống dưới hai mươi bốn giờ thì không phải khai sinh và khai tử, trừ trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ có yêu cầu."
}
],
"id": "20586",
"is_impossible": false,
"question": "Có cần phải thực hiện khai tử cho trẻ sinh ra nhưng không sống được quá 24 tiếng không?"
}
]
}
],
"title": "Có cần phải thực hiện khai tử cho trẻ sinh ra nhưng không sống được quá 24 tiếng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 41 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai tử như sau: Hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai tử 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký khai tử. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Làm chứng sai sự thật cho người khác để đăng ký khai tử; b) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được đăng ký khai tử. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Làm thủ tục đăng ký khai tử cho người đang sống; b) Không làm thủ tục đăng ký khai tử cho người đã chết để trục lợi; c) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật khi làm thủ tục đăng ký khai tử để trục lợi. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2, các điểm a và c khoản 3 Điều này; giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung quy định tại khoản 1 Điều này; b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm b và c khoản 3 Điều này. Như vậy, người nào thực hiện các hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai tử thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng tùy thuộc vào hành vi cụ thể vi phạm. Bên cạnh đó người vi phạm còn phải chịu hình thức xử phạt bổ sung và thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả như sau: - Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm. - Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã cấp do có hành vi vi phạm; giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung. - Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm. Lưu ý: Mức phạt kể trên áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm hành chính như của cá nhân thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1461,
"text": "người nào thực hiện các hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai tử thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 1."
}
],
"id": "20587",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai tử bị xử phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai tử bị xử phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 33 Luật Hộ tịch 2014 quy định về thời hạn và trách nhiệm đăng ký khai tử như sau: Thời hạn và trách nhiệm đăng ký khai tử 1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có người chết thì vợ, chồng hoặc con, cha, mẹ hoặc người thân thích khác của người chết có trách nhiệm đi đăng ký khai tử; trường hợp người chết không có người thân thích thì đại diện của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm đi khai tử. 2. Công chức tư pháp - hộ tịch thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc khai tử cho người chết; trường hợp không xác định được người có trách nhiệm đi khai tử thì công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện đăng ký khai tử. Như vậy, thời hạn và trách nhiệm đăng ký khai tử được quy định như sau: - Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có người chết thì vợ, chồng hoặc con, cha, mẹ hoặc người thân thích khác của người chết có trách nhiệm đi đăng ký khai tử; Trường hợp người chết không có người thân thích thì đại diện của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm đi khai tử. - Công chức tư pháp - hộ tịch thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc khai tử cho người chết; Trường hợp không xác định được người có trách nhiệm đi khai tử thì công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện đăng ký khai tử. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 653,
"text": "thời hạn và trách nhiệm đăng ký khai tử được quy định như sau: - Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có người chết thì vợ, chồng hoặc con, cha, mẹ hoặc người thân thích khác của người chết có trách nhiệm đi đăng ký khai tử; Trường hợp người chết không có người thân thích thì đại diện của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm đi khai tử."
}
],
"id": "20588",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn và trách nhiệm đăng ký khai tử được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn và trách nhiệm đăng ký khai tử được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 16 Nghị định 142/2021/NĐ-CP quy định về tạm giữ người theo thủ tục hành chính như sau: Tạm giữ người theo thủ tục hành chính Việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính chỉ được áp dụng trong các trường hợp sau: 1. Cần ngăn chặn, đình chỉ ngay hành vi gây rối trật tự công cộng, gây thương tích cho người khác. 2. Cần ngăn chặn, đình chỉ ngay hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới. 3. Để thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. 4. Người có hành vi bạo lực gia đình vi phạm quyết định cấm tiếp xúc theo quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình. 5. Để xác định tình trạng nghiện ma túy đối với người sử dụng trái phép chất ma túy. Như vậy, theo quy định thì việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính chỉ được áp dụng trong các trường hợp sau: - Cần ngăn chặn, đình chỉ ngay hành vi gây rối trật tự công cộng, gây thương tích cho người khác. 00:00 01:01 Play - Cần ngăn chặn, đình chỉ ngay hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới. - Để thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. - Người có hành vi bạo lực gia đình vi phạm quyết định cấm tiếp xúc theo quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình. - Để xác định tình trạng nghiện ma túy đối với người sử dụng trái phép chất ma túy. Do đó trường hợp người có hành vi bạo lực gia đình vi phạm quyết định cấm tiếp xúc theo quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình hoặc có hành vi gây thương tích cần phải được ngăn chặn thì có thể bị áp dụng dụng biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 756,
"text": "theo quy định thì việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính chỉ được áp dụng trong các trường hợp sau: - Cần ngăn chặn, đình chỉ ngay hành vi gây rối trật tự công cộng, gây thương tích cho người khác."
}
],
"id": "20589",
"is_impossible": false,
"question": "Người có hành vi bạo lực gia đình có bị tạm giữ theo thủ tục hành chính hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người có hành vi bạo lực gia đình có bị tạm giữ theo thủ tục hành chính hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 19 Nghị định 142/2021/NĐ-CP quy định về quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính như sau: Quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính 2. Quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính phải được lập thành hai bản, một bản giao cho người bị tạm giữ, một bản lưu vào hồ sơ tạm giữ và phải ghi rõ các nội dung sau: a) Số quyết định; giờ, phút, ngày, tháng, năm ra quyết định; b) Họ, tên, cấp bậc (nếu có), chức vụ, cơ quan, đơn vị của người ra quyết định; c) Căn cứ ra quyết định tạm giữ, điều, khoản văn bản pháp luật được áp dụng; lý do tạm giữ; d) Họ tên, ngày, tháng năm sinh, nơi sinh, nơi đăng ký thường trú (hoặc tạm trú), nghề nghiệp, nơi công tác, học tập, số định danh cá nhân, số Căn cước công dân (hoặc số Chứng minh nhân dân) của người bị tạm giữ; họ tên cha, mẹ hoặc người giám hộ của người bị tạm giữ (nếu người bị tạm giữ là người chưa thành niên); đ) Quốc tịch, số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu (nếu người bị tạm giữ là người nước ngoài); e) Thời hạn tạm giữ (tạm giữ trong thời gian bao lâu; bắt đầu từ thời điểm nào); nơi tạm giữ; g) Quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về việc ra quyết định tạm giữ và việc thực hiện biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật; h) Chữ ký, dấu cơ quan của người ra quyết định tạm giữ. Như vậy, quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính phải được lập thành hai bản, một bản giao cho người bị tạm giữ, một bản lưu vào hồ sơ tạm giữ và phải ghi rõ các nội dung sau: - Số quyết định; giờ, phút, ngày, tháng, năm ra quyết định; - Họ, tên, cấp bậc (nếu có), chức vụ, cơ quan, đơn vị của người ra quyết định; - Căn cứ ra quyết định tạm giữ, điều, khoản văn bản pháp luật được áp dụng; lý do tạm giữ; - Họ tên, ngày, tháng năm sinh, nơi sinh, nơi đăng ký thường trú (hoặc tạm trú), nghề nghiệp, nơi công tác, học tập, số định danh cá nhân, số Căn cước công dân (hoặc số Chứng minh nhân dân) của người bị tạm giữ; họ tên cha, mẹ hoặc người giám hộ của người bị tạm giữ (nếu người bị tạm giữ là người chưa thành niên); - Quốc tịch, số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu (nếu người bị tạm giữ là người nước ngoài); - Thời hạn tạm giữ (tạm giữ trong thời gian bao lâu; bắt đầu từ thời điểm nào); nơi tạm giữ; - Quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về việc ra quyết định tạm giữ và việc thực hiện biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật; - Chữ ký, dấu cơ quan của người ra quyết định tạm giữ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1339,
"text": "quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính phải được lập thành hai bản, một bản giao cho người bị tạm giữ, một bản lưu vào hồ sơ tạm giữ và phải ghi rõ các nội dung sau: - Số quyết định; giờ, phút, ngày, tháng, năm ra quyết định; - Họ, tên, cấp bậc (nếu có), chức vụ, cơ quan, đơn vị của người ra quyết định; - Căn cứ ra quyết định tạm giữ, điều, khoản văn bản pháp luật được áp dụng; lý do tạm giữ; - Họ tên, ngày, tháng năm sinh, nơi sinh, nơi đăng ký thường trú (hoặc tạm trú), nghề nghiệp, nơi công tác, học tập, số định danh cá nhân, số Căn cước công dân (hoặc số Chứng minh nhân dân) của người bị tạm giữ; họ tên cha, mẹ hoặc người giám hộ của người bị tạm giữ (nếu người bị tạm giữ là người chưa thành niên); - Quốc tịch, số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu (nếu người bị tạm giữ là người nước ngoài); - Thời hạn tạm giữ (tạm giữ trong thời gian bao lâu; bắt đầu từ thời điểm nào); nơi tạm giữ; - Quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về việc ra quyết định tạm giữ và việc thực hiện biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật; - Chữ ký, dấu cơ quan của người ra quyết định tạm giữ."
}
],
"id": "20590",
"is_impossible": false,
"question": "Quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính phải có đủ các nội dung nào?"
}
]
}
],
"title": "Quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính phải có đủ các nội dung nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 17 Nghị định 142/2021/NĐ-CP quy định về thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính như sau: Thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính Trong các trường hợp quy định tại Điều 16 của Nghị định này, những người có thẩm quyền quyết định việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định tại Điều 123 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Căn cứ quy định khoản 1 Điều 123 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định về thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính như sau: Thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính 1. Trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 122 của Luật này, thì những người sau đây có quyền quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; b) Trưởng Công an phường, Trưởng Công an xã, thị trấn đã tổ chức công an chính quy theo quy định của Luật Công an nhân dân; Trưởng Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế; Trưởng trạm Công an cửa khẩu; Như vậy, theo quy định về thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là người có thẩm quyền quyết định việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 964,
"text": "theo quy định về thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là người có thẩm quyền quyết định việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính."
}
],
"id": "20591",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền quyết định việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính hay không?"
}
]
}
],
"title": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền quyết định việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 2 Luật Người cao tuổi 2009 quy định về người cao tuổi như sau: Người cao tuổi Người cao tuổi được quy định trong Luật này là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên. Căn cứ quy định Điều 21 Luật Người cao tuổi 2009 quy định về chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi như sau: Chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi 1. Người thọ 100 tuổi được Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam chúc thọ và tặng quà. 2. Người thọ 90 tuổi được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chúc thọ và tặng quà. 3. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phối hợp với Hội người cao tuổi tại địa phương, gia đình của người cao tuổi tổ chức mừng thọ người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 90, 95 và 100 tuổi trở lên vào một trong các ngày sau đây: a) Ngày người cao tuổi Việt Nam; b) Ngày Quốc tế người cao tuổi; c) Tết Nguyên đán; d) Sinh nhật của người cao tuổi. 4. Kinh phí thực hiện quy định tại Điều này do ngân sách nhà nước bảo đảm và nguồn đóng góp của xã hội. Như vậy, người cao tuổi được xác định là người có độ tuổi từ 60 tuổi trở lên. Tuy nhiên, theo quy định về việc chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi vào dịp Tết nguyên đán thì được quy định như sau: Theo đó vào ngày Tết Nguyên đán thì Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phối hợp với Hội người cao tuổi tại địa phương, gia đình của người cao tuổi tổ chức mừng thọ người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 90, 95 và 100 tuổi trở lên. Do đó trong dịp Tết Nguyên đán Giáp Thìn năm 2024 thì người cao tuổi có độ tuổi rơi vào các mốc sau 70, 75, 80, 85, 90, 95 và 100 tuổi trở lên có thể được được địa phương chúc thọ, mừng thọ tặng quà.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 994,
"text": "người cao tuổi được xác định là người có độ tuổi từ 60 tuổi trở lên."
}
],
"id": "20592",
"is_impossible": false,
"question": "Người cao tuổi có được tặng quà trong Tết nguyên đán Giáp Thìn 2024 không?"
}
]
}
],
"title": "Người cao tuổi có được tặng quà trong Tết nguyên đán Giáp Thìn 2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 7 Nghị định 06/2011/NĐ-CP quy định về chúc thọ, mừng thọ như sau: Chúc thọ, mừng thọ 1. Mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ được quy định như sau: a) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức quà tặng của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho người thọ 100 tuổi, mức quà tặng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho người thọ 90 tuổi và nội dung chi, mức chi tổ chức mừng thọ quy định tại khoản 3 Điều 21 Luật Người cao tuổi; b) Căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức quà tặng người thọ 70, 75, 80, 85, 95 tuổi và trên 100 tuổi. 2. Việc tổ chức mừng thọ người cao tuổi thực hiện trang trọng, tiết kiệm phù hợp với nếp sống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương. 3. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết việc tổ chức mừng thọ quy định tại khoản 2 Điều này. Như vậy, hiện không có mức quà tặng cụ thể cho cả nước mà thay vào đó sẽ căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng địa phương. Từ đó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức quà tặng người thọ 70, 75, 80, 85, 95 tuổi và trên 100 tuổi vào dịp Tết Nguyên đán 2024. Lưu ý: Việc tổ chức mừng thọ người cao tuổi thực hiện trang trọng, tiết kiệm phù hợp với nếp sống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 872,
"text": "hiện không có mức quà tặng cụ thể cho cả nước mà thay vào đó sẽ căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng địa phương."
}
],
"id": "20593",
"is_impossible": false,
"question": "Mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ đối với người cao tuổi vào dịp Tết Nguyên đán 2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ đối với người cao tuổi vào dịp Tết Nguyên đán 2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2024 của cán bộ công chức viên chức như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ tết Âm lịch năm 2024 từ thứ Năm ngày 08/02/2024 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão) đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 02 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động. Theo đó, cơ quan nhà nước được nghỉ tết Âm lịch (Tết nguyên đán) năm 2024 từ thứ Năm ngày 08/02/2024 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão) đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn). Như vậy, lịch nghỉ tết âm lịch Giáp thìn 2024 kéo dài 7 ngày. Trong đó, có 05 ngày nghỉ theo quy định và 02 ngày nghỉ bù bởi lịch nghỉ Tết Âm lịch 2024. arrow_forward_iosĐọc thêm Do đó, cơ quan nhà nước chính thức trở lại làm việc bình thường vào thứ Năm ngày 15/2/2024 (tức mùng 6 Tết Nguyên Đán 2024).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 903,
"text": "lịch nghỉ tết âm lịch Giáp thìn 2024 kéo dài 7 ngày."
}
],
"id": "20594",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nhà nước bắt đầu đi làm lại vào mùng mấy Tết Nguyên Đán 2024?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nhà nước bắt đầu đi làm lại vào mùng mấy Tết Nguyên Đán 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 22 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định như sau: Tặng quà và nhận quà tặng 1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn không được sử dụng tài chính công, tài sản công làm quà tặng, trừ trường hợp tặng quà vì mục đích từ thiện, đối ngoại và trong trường hợp cần thiết khác theo quy định của pháp luật. 2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn không được trực tiếp hoặc gián tiếp nhận quà tặng dưới mọi hình thức của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến công việc do mình giải quyết hoặc thuộc phạm vi quản lý của mình. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Đồng thời, Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã ban hành Chỉ thị 26-CT/TW năm 2023 về việc tổ chức Tết Giáp Thìn năm 2024. Theo đó, tại Mục 3 Chỉ thị 26-CT/TW năm 2023 quy định như sau: 3. Không tổ chức thăm, chúc Tết cấp trên và lãnh đạo các cấp; không tổ chức đoàn của Trung ương thăm, chúc Tết cấp ủy, chính quyền các tỉnh, thành phố; nghiêm cấm việc biếu, tặng quà Tết cho lãnh đạo các cấp dưới mọi hình thức; cán bộ lãnh đạo các cấp chỉ được dự lễ chùa, lễ hội khi được phân công; không tham gia các hoạt động mê tín; không sử dụng ngân sách nhà nước, phương tiện, tài sản công trái quy định cho hoạt động lễ hội, vui chơi Thực hiện nghiêm quy định về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên và những điều đảng viên không được làm. Như vậy, cán bộ công chức khi nhận quà biếu Tết từ các đối tượng có liên quan đến công việc của mình là hành vi vi phạm quy định của pháp luật. Cán bộ công chức không được trực tiếp hoặc gián tiếp nhận quà tặng dưới mọi hình thức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1374,
"text": "cán bộ công chức khi nhận quà biếu Tết từ các đối tượng có liên quan đến công việc của mình là hành vi vi phạm quy định của pháp luật."
}
],
"id": "20595",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ công chức có được nhận quà biếu Tết không?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ công chức có được nhận quà biếu Tết không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 24 Nghị định 59/2019/NĐ-CP quy định về việc tặng quà như sau: Quy định về việc tặng quà 1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn chỉ được sử dụng tài chính công, tài sản công để làm quà tặng vì mục đích từ thiện, đối ngoại và thực hiện chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật. 2. Việc tặng quà phải thực hiện đúng chế độ, định mức, tiêu chuẩn, đối tượng theo quy định của pháp luật; cơ quan, đơn vị tặng quà phải hạch toán kế toán và thực hiện công khai trong cơ quan, đơn vị mình theo đúng quy định của pháp luật. Như vậy, quy định về việc tặng quà đối với cán bộ công chức như sau: - Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn chỉ được sử dụng tài chính công, tài sản công để làm quà tặng vì mục đích từ thiện, đối ngoại và thực hiện chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật. - Việc tặng quà phải thực hiện đúng chế độ, định mức, tiêu chuẩn, đối tượng theo quy định của pháp luật; cơ quan, đơn vị tặng quà phải hạch toán kế toán và thực hiện công khai trong cơ quan, đơn vị mình theo đúng quy định của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 559,
"text": "quy định về việc tặng quà đối với cán bộ công chức như sau: - Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn chỉ được sử dụng tài chính công, tài sản công để làm quà tặng vì mục đích từ thiện, đối ngoại và thực hiện chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "20596",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về việc tặng quà đối với cán bộ công chức như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về việc tặng quà đối với cán bộ công chức như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Vậy cụ thể như thế nào, cùng tham khảo bài viết sau đây: Theo thông báo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành về Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023, lịch nghỉ Tết âm lịch 2024 bắt đầu từ thứ Năm ngày 08/02/2024 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão) đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn). Như vậy, tổng cộng có 7 ngày nghỉ Tết. Trong đó, có 5 ngày nghỉ Tết theo quy định và 2 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần. Cụ thể, Mùng 1 Tết và Mùng 2 Tết năm 2024 rơi vào thứ Bảy và Chủ nhật, vì vậy, người lao động sẽ được nghỉ 02 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần. Trước đó, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã đề xuất lịch nghỉ Tết âm lịch 2024 là 5 ngày, từ thứ Sáu ngày 9/2/2024 đến hết thứ Năm ngày 15/2/2024 Dương lịch. Tuy nhiên, sau khi lấy ý kiến của các bộ, ngành, địa phương, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã quyết định điều chỉnh lịch nghỉ Tết lên 7 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 365,
"text": "tổng cộng có 7 ngày nghỉ Tết."
}
],
"id": "20597",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ Tết âm lịch 2024 bắt đầu từ ngày nào? Tết 2024 được nghỉ mấy ngày?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ Tết âm lịch 2024 bắt đầu từ ngày nào? Tết 2024 được nghỉ mấy ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP về sử dụng pháo hoa như sau: Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Căn cứ theo khoản 2 Điều 14 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa như sau: Điều kiện nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa 2. Việc kinh doanh pháo hoa phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Chỉ tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa và phải được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố và bảo vệ môi trường; Như vậy, người dân được cho phép sử dụng pháo hoa vào dịp Tết âm lịch 2024 nếu có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và mua pháo hoa tại tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1051,
"text": "người dân được cho phép sử dụng pháo hoa vào dịp Tết âm lịch 2024 nếu có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và mua pháo hoa tại tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa."
}
],
"id": "20598",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, người dân có được sử dụng pháo hoa vào dịp Tết âm lịch không?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, người dân có được sử dụng pháo hoa vào dịp Tết âm lịch không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định mức cấp dưỡng: Mức cấp dưỡng 1. Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Theo quy định trên, tiền trợ cấp nuôi con sau khi ly hôn do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Tiền trợ cấp nuôi con sau ly hôn dựa vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng. Như vậy, tiền trợ cấp nuôi con sau khi ly hôn có thể được thay đổi nếu có lý do chính đáng và có sự thỏa thuận của cha mẹ hoặc quyết định của Tòa án.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 834,
"text": "tiền trợ cấp nuôi con sau khi ly hôn có thể được thay đổi nếu có lý do chính đáng và có sự thỏa thuận của cha mẹ hoặc quyết định của Tòa án."
}
],
"id": "20599",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền trợ cấp nuôi con sau khi ly hôn có thể được thay đổi không?"
}
]
}
],
"title": "Tiền trợ cấp nuôi con sau khi ly hôn có thể được thay đổi không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 15 Luật Viên chức 2010 quy định các quyền khác của viên chức: Các quyền khác của viên chức Viên chức được khen thưởng, tôn vinh, được tham gia hoạt động kinh tế xã hội; được hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở; được tạo điều kiện học tập hoạt động nghề nghiệp ở trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. Trường hợp bị thương hoặc chết do thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao thì được xét hưởng chính sách như thương binh hoặc được xét để công nhận là liệt sĩ theo quy định của pháp luật. Căn cứ Điều 14 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định điều kiện công nhận liệt sỹ: Điều kiện công nhận liệt sỹ 1. Người đã hy sinh vì sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc, xây dựng, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế hoặc vì lợi ích của Nhà nước, của Nhân dân thì được cơ quan có thẩm quyền xem xét công nhận là liệt sỹ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu để bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia; b) Làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong địa bàn địch chiếm đóng, địa bàn có chiến sự, địa bàn tiếp giáp vùng địch chiếm đóng; c) Trực tiếp đấu tranh chính trị, đấu tranh binh vận có tổ chức với địch; d) Hoạt động hoặc tham gia hoạt động cách mạng, kháng chiến bị địch bắt, tra tấn vẫn không chịu khuất phục, kiên quyết đấu tranh hoặc thực hiện chủ trương vượt tù, vượt ngục mà hy sinh; đ) Làm nghĩa vụ quốc tế; Theo đó, viên chức hy sinh trong khi làm nhiệm vụ được giao thì được xét để công nhận liệt sĩ. Tuy nhiên, viên chức được xét công nhận liệt sỹ khi hy sinh trong khi làm nhiệm vụ được giao trong các trường hợp sau: - Viên chức chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu để bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia; - Viên chức làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong địa bàn địch chiếm đóng, địa bàn có chiến sự, địa bàn tiếp giáp vùng địch chiếm đóng; - Viên chức trực tiếp đấu tranh chính trị, đấu tranh binh vận có tổ chức với địch; - Viên chức hoạt động hoặc tham gia hoạt động cách mạng, kháng chiến bị địch bắt, tra tấn vẫn không chịu khuất phục, kiên quyết đấu tranh hoặc thực hiện chủ trương vượt tù, vượt ngục mà hy sinh; - Viên chức làm nghĩa vụ quốc tế; - Viên chức dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng, an ninh; - Viên chức trực tiếp làm nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu, diễn tập hoặc làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh có tính chất nguy hiểm; - Viên chức bị ốm đau, tai nạn không thể cứu chữa kịp thời khi đang trực tiếp làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh ở địa bàn biên giới, trên biển, hải đảo có điều kiện đặc biệt khó khăn theo danh mục do Chính phủ quy định; - Viên chức trực tiếp làm nhiệm vụ đấu tranh chống tội phạm; - Viên chức đặc biệt dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân hoặc ngăn chặn, bắt giữ người có hành vi phạm tội, là tấm gương có ý nghĩa tôn vinh, giáo dục, lan tỏa rộng rãi trong xã hội; - Mất tích trong trường hợp sau và được cơ quan có thẩm quyền kết luận không phản bội, đầu hàng, chiêu hồi, đào ngũ: + Chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu để bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia; + Làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong địa bàn địch chiếm đóng, địa bàn có chiến sự, địa bàn tiếp giáp vùng địch chiếm đóng; + Trực tiếp đấu tranh chính trị, đấu tranh binh vận có tổ chức với địch; + Hoạt động hoặc tham gia hoạt động cách mạng, kháng chiến bị địch bắt, tra tấn vẫn không chịu khuất phục, kiên quyết đấu tranh hoặc thực hiện chủ trương vượt tù, vượt ngục mà hy sinh; + Làm nghĩa vụ quốc tế; + Dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng, an ninh; + Trực tiếp làm nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu, diễn tập hoặc làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh có tính chất nguy hiểm; + Trực tiếp làm nhiệm vụ đấu tranh chống tội phạm; + Dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân hoặc ngăn chặn, bắt giữ người có hành vi phạm tội, là tấm gương có ý nghĩa tôn vinh, giáo dục, lan tỏa rộng rãi trong xã hội; Như vậy, viên chức hy sinh trong khi làm nhiệm vụ nếu đủ điều kiện được xét công nhận liệt sỹ thì được hưởng chính sách theo quy định đối với liệt sỹ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 4002,
"text": "viên chức hy sinh trong khi làm nhiệm vụ nếu đủ điều kiện được xét công nhận liệt sỹ thì được hưởng chính sách theo quy định đối với liệt sỹ."
}
],
"id": "20600",
"is_impossible": false,
"question": "Viên chức hy sinh trong khi làm nhiệm vụ có được công nhận liệt sĩ không?"
}
]
}
],
"title": "Viên chức hy sinh trong khi làm nhiệm vụ có được công nhận liệt sĩ không?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.