version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 9 Quy định quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa ban hành kèm theo Thông tư 04/2014/TT-BGDĐT quy định đình chỉ hoạt động như sau: Đình chỉ hoạt động 3. Người có thẩm quyền cấp phép, xác nhận đăng ký hoạt động có thẩm quyền đình chỉ hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa. 4. Trong trường hợp khẩn cấp, khi phát hiện cơ sở giáo dục, đơn vị vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật, người có thẩm quyền cấp phép hoạt động, xác nhận đăng ký hoạt động hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật quyết định đình chỉ ngay hoạt động của cơ sở giáo dục, đơn vị, sau đó thực hiện các trình tự, thủ tục để đình chỉ hoạt động của cơ sở giáo dục hoặc đơn vị. Theo đó, tại điểm a khoản 1 Điều 8 Quy định quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa ban hành kèm theo Thông tư 04/2014/TT-BGDĐT, cụ thể: Thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục xác nhận đăng ký hoạt động 1. Thẩm quyền xác nhận đăng ký hoạt động: a) Giám đốc sở giáo dục và đào tạo xác nhận đăng ký hoạt động đối với các trường trung cấp chuyên nghiệp, trung học phổ thông, trung học phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông, phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học, trường chuyên, trường năng khiếu, các trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm ngoại ngữ, tin học và các đơn vị thuộc trường đại học, cao đẳng đặt ngoài khuôn viên của trường. b) Trưởng phòng giáo dục và đào tạo quận, huyện xác nhận đăng ký hoạt động đối với nhà trẻ, nhóm trẻ; trường, lớp mẫu giáo, trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở, phổ thông dân tộc bán trú và trung tâm học tập cộng đồng. Như vậy, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo xác nhận đăng ký hoạt động giáo dục kỹ năng sống đối với trường năng khiếu nên Giám đốc sở giáo dục và đào tạo có quyền đình chỉ hoạt động giáo dục kỹ năng sống của trường năng khiếu vi phạm pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1800, "text": "Giám đốc sở giáo dục và đào tạo xác nhận đăng ký hoạt động giáo dục kỹ năng sống đối với trường năng khiếu nên Giám đốc sở giáo dục và đào tạo có quyền đình chỉ hoạt động giáo dục kỹ năng sống của trường năng khiếu vi phạm pháp luật." } ], "id": "20601", "is_impossible": false, "question": "Ai có quyền đình chỉ hoạt động giáo dục kỹ năng sống đối với trường năng khiếu vi phạm pháp luật?" } ] } ], "title": "Ai có quyền đình chỉ hoạt động giáo dục kỹ năng sống đối với trường năng khiếu vi phạm pháp luật?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm b khoản 2 Điều 9 Quy định quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa ban hành kèm theo Thông tư 04/2014/TT-BGDĐT quy định đình chỉ hoạt động như sau: Đình chỉ hoạt động 2. Trình tự, thủ tục đình chỉ hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa được thực hiện như sau: a) Người có thẩm quyền cấp phép hoặc xác nhận đăng ký hoạt động thành lập đoàn thanh tra đánh giá tình trạng thực tế của cơ sở giáo dục, đơn vị và lập phương án đề xuất xử lý; b) Căn cứ kết quả thanh tra, người có thẩm quyền cấp phép hoặc xác nhận đăng ký hoạt động ra quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa. Trong quyết định đình chỉ hoạt động phải xác định rõ lý do đình chỉ, quy định rõ thời hạn đình chỉ; các biện pháp đảm bảo quyền lợi người học. Quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng; c) Sau thời gian đình chỉ hoạt động, nếu các nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục thì cơ quan có thẩm quyền quyết định đình chỉ ra quyết định cho phép hoạt động trở lại. Trong trường hợp chưa cho phép hoạt động trở lại, cơ quan có thẩm quyền có văn bản thông báo rõ lý do và hướng giải quyết. Như vậy, quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục kỹ năng sống đối với trường năng khiếu phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1341, "text": "quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục kỹ năng sống đối với trường năng khiếu phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng." } ], "id": "20602", "is_impossible": false, "question": "Quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục kỹ năng sống đối với trường năng khiếu có bắt buộc phải được công bố công khai không?" } ] } ], "title": "Quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục kỹ năng sống đối với trường năng khiếu có bắt buộc phải được công bố công khai không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính như sau: Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình là 01 năm. 2. Thời điểm để tính thời hiệu phạt vi phạm hành chính được quy định như sau: a) Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm; b) Đối với hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm; c) Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân do người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính chuyển đến thì thời hiệu xử phạt được áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này và các điểm a và b khoản này tính đến thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng chống tệ nạn xã hội là 01 năm. Theo đó, thời điểm để tính thời hiệu phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng chống tệ nạn xã hội được quy định như sau: - Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm; - Đối với hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm; - Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân do người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính chuyển đến thì thời hiệu xử phạt được áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 144/2021/NĐ-CP và các điểm a và b khoản 2 Điều 5 Nghị định 144/2021/NĐ-CP tính đến thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 978, "text": "thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng chống tệ nạn xã hội là 01 năm." } ], "id": "20603", "is_impossible": false, "question": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng chống tệ nạn xã hội tối đa là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng chống tệ nạn xã hội tối đa là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 1. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình đối với cá nhân là 30.000.000 đồng, đối với tổ chức là 60.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội đối với cá nhân là 40.000.000 đồng, đối với tổ chức là 80.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ đối với cá nhân là 50.000.000 đồng, đối với tổ chức là 100.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội đối với cá nhân là 75.000.000 đồng, đối với tổ chức là 150.000.000 đồng. 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, mức xử phạt tối đa trong lĩnh vực phòng chống tệ nạn xã hội đối với cá nhân là 75.000.000 đồng, đối với tổ chức là 150.000.000 đồng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1002, "text": "mức xử phạt tối đa trong lĩnh vực phòng chống tệ nạn xã hội đối với cá nhân là 75." } ], "id": "20604", "is_impossible": false, "question": "Mức xử phạt tối đa trong lĩnh vực phòng chống tệ nạn xã hội là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức xử phạt tối đa trong lĩnh vực phòng chống tệ nạn xã hội là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 27 Luật Cư trú 2020 quy định về điều kiện đăng ký tạm trú như sau: Điều kiện đăng ký tạm trú 1. Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú. Tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 144/2021/NĐ-CP xử phạt vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú như sau: Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ hoặc điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú; b) Không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng; c) Không xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Như vậy, trong trường hợp sinh sống tại chỗ ở hợp pháp từ 30 ngày trở lên mà không đăng ký tạm trú thì sẽ bị xử phạt từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định như trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 997, "text": "trong trường hợp sinh sống tại chỗ ở hợp pháp từ 30 ngày trở lên mà không đăng ký tạm trú thì sẽ bị xử phạt từ 500." } ], "id": "20605", "is_impossible": false, "question": "Không đăng ký tạm trú phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Không đăng ký tạm trú phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 2 Điều 28 Luật Cư trú 2020 quy định hồ sơ, thủ tục đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú như sau; Hồ sơ, thủ tục đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú 2. Người đăng ký tạm trú nộp hồ sơ đăng ký tạm trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình dự kiến tạm trú. Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới, thời hạn tạm trú của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Hồ sơ, thủ tục gia hạn tạm trú thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Sau khi thẩm định hồ sơ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cập nhật thông tin về thời hạn tạm trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, người đăng ký tạm trú nộp hồ sơ đăng ký tạm trú tại: - Công an xã, phường, thị trấn nơi mình dự kiến tạm trú. - Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương nơi mình dự kiến tạm trú (đối với nơi không có đơn vị hành chính cấp xã).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1226, "text": "người đăng ký tạm trú nộp hồ sơ đăng ký tạm trú tại: - Công an xã, phường, thị trấn nơi mình dự kiến tạm trú." } ], "id": "20606", "is_impossible": false, "question": "Đăng ký tạm trú ở đâu?" } ] } ], "title": "Đăng ký tạm trú ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 27 Luật Cư trú 2020 quy định về điều kiện đăng ký tạm trú như sau: Điều kiện đăng ký tạm trú 1. Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú. 2. Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần 3. Công dân không được đăng ký tạm trú mới tại chỗ ở quy định tại Điều 23 của Luật này. Như vậy, theo quy định nêu trên thì không quy định cụ thể về số lần gia hạn tạm trú tối đa. Luật chỉ quy định thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 502, "text": "theo quy định nêu trên thì không quy định cụ thể về số lần gia hạn tạm trú tối đa." } ], "id": "20607", "is_impossible": false, "question": "Được gia hạn tạm trú tối đa bao nhiêu lần?" } ] } ], "title": "Được gia hạn tạm trú tối đa bao nhiêu lần?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ vào Điều 28 Luật Cư trú 2020 quy định về hồ sơ, thủ tục đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú như sau: Hồ sơ, thủ tục đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú 2. Người đăng ký tạm trú nộp hồ sơ đăng ký tạm trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình dự kiến tạm trú. Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới, thời hạn tạm trú của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 3. Trong thời hạn 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn tạm trú đã đăng ký, công dân phải làm thủ tục gia hạn tạm trú. Hồ sơ, thủ tục gia hạn tạm trú thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Sau khi thẩm định hồ sơ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cập nhật thông tin về thời hạn tạm trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, trong thời hạn 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn tạm trú đã đăng ký, công dân phải làm thủ tục gia hạn tạm trú. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1345, "text": "trong thời hạn 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn tạm trú đã đăng ký, công dân phải làm thủ tục gia hạn tạm trú." } ], "id": "20608", "is_impossible": false, "question": "Phải làm thủ tục gia hạn tạm trú khi nào?" } ] } ], "title": "Phải làm thủ tục gia hạn tạm trú khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng: Chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt trong các trường hợp sau đây: 1. Người được cấp dưỡng đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình; 2. Người được cấp dưỡng được nhận làm con nuôi; 3. Người cấp dưỡng đã trực tiếp nuôi dưỡng người được cấp dưỡng; 4. Người cấp dưỡng hoặc người được cấp dưỡng chết; 5. Bên được cấp dưỡng sau khi ly hôn đã kết hôn; 6. Trường hợp khác theo quy định của luật. Như vậy, nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau ly hôn chấm dứt trong các trường hợp sau đây: - Người được cấp dưỡng đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình; - Người được cấp dưỡng được nhận làm con nuôi; - Người cấp dưỡng đã trực tiếp nuôi dưỡng người được cấp dưỡng; - Người cấp dưỡng hoặc người được cấp dưỡng chết; - Bên được cấp dưỡng sau khi ly hôn đã kết hôn; - Trường hợp khác theo quy định của luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 531, "text": "nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau ly hôn chấm dứt trong các trường hợp sau đây: - Người được cấp dưỡng đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình; - Người được cấp dưỡng được nhận làm con nuôi; - Người cấp dưỡng đã trực tiếp nuôi dưỡng người được cấp dưỡng; - Người cấp dưỡng hoặc người được cấp dưỡng chết; - Bên được cấp dưỡng sau khi ly hôn đã kết hôn; - Trường hợp khác theo quy định của luật." } ], "id": "20609", "is_impossible": false, "question": "Chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau ly hôn trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau ly hôn trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 69 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân như sau: Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân 3. Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an, Trưởng trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất, Trưởng Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế, Tiểu đoàn trưởng Tiểu đoàn Cảnh sát cơ động, Thủy đội trưởng có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 1.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 2.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ và lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a và c khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Như vậy, Trưởng Công an cấp xã có thẩm quyền xử phạt đến đến 2.500.000 đồng trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1050, "text": "Trưởng Công an cấp xã có thẩm quyền xử phạt đến đến 2." } ], "id": "20610", "is_impossible": false, "question": "Trưởng Công an cấp xã có thẩm quyền xử phạt đến bao nhiêu tiền trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy?" } ] } ], "title": "Trưởng Công an cấp xã có thẩm quyền xử phạt đến bao nhiêu tiền trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 19/06/2014, Quốc hội ban hành Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và có hiệu lực kể từ 01/01/2015. Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định chế độ hôn nhân và gia đình; chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử giữa các thành viên gia đình; trách nhiệm của cá nhân, tổ chức, Nhà nước và xã hội trong việc xây dựng, củng cố chế độ hôn nhân và gia đình. Đến tháng 12/2023, chưa có văn bản nào được ban hành nhằm thay thế Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Như vậy, Luật Hôn nhân và gia đình được áp dụng năm 2024 là Luật Hôn nhân và gia đình 2014. % buffered 00:00 01:01 Play Các văn bảo hướng dẫn thi hành Luật Hôn nhân và gia đình 2014, bao gồm:", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 451, "text": "Luật Hôn nhân và gia đình được áp dụng năm 2024 là Luật Hôn nhân và gia đình 2014." } ], "id": "20611", "is_impossible": false, "question": "Luật hôn nhân và gia đình được áp dụng năm 2024 là luật nào?" } ] } ], "title": "Luật hôn nhân và gia đình được áp dụng năm 2024 là luật nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 15 Luật Hộ tịch 2014 quy định về trách nhiệm đăng ký khai sinh cụ thể như sau: Trách nhiệm đăng ký khai sinh 1. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em. 2. Công chức tư pháp - hộ tịch thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc đăng ký khai sinh cho trẻ em trên địa bàn trong thời hạn quy định; trường hợp cần thiết thì thực hiện đăng ký khai sinh lưu động. Như vậy, theo quy định trên thì trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con. Trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 621, "text": "theo quy định trên thì trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con." } ], "id": "20612", "is_impossible": false, "question": "Phải làm giấy khai sinh cho con trong thời hạn bao lâu?" } ] } ], "title": "Phải làm giấy khai sinh cho con trong thời hạn bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 28 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về hành vi đánh bạc trái phép như sau: Hành vi đánh bạc trái phép 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi mua các số lô, số đề. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế, binh ấn độ 6 lá, binh xập xám 13 lá, tiến lên 13 lá, đá gà, tài xỉu hoặc các hình thức khác với mục đích được, thua bằng tiền, tài sản, hiện vật; b) Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép; c) Cá cược trái phép trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí hoặc các hoạt động khác. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này; b) Đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này; c) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này. Như vậy, hành vi mua số lô, số đề có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng. Bên cạnh đó người vi phạm còn phải thực hiện các hình phạt bổ sung như sau: % buffered 00:00 01:01 Play - Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm - Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm Và thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả bằng cách buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định nêu trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1351, "text": "hành vi mua số lô, số đề có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 200." } ], "id": "20613", "is_impossible": false, "question": "Mua các số lô, số đề bị xử phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Mua các số lô, số đề bị xử phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 5 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính như sau: Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình là 01 năm. Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính hành vi mua các số lô, số đề là 01 năm. Do đây là hành vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 350, "text": "thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính hành vi mua các số lô, số đề là 01 năm." } ], "id": "20614", "is_impossible": false, "question": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính hành vi mua các số lô, số đề là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính hành vi mua các số lô, số đề là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 42 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về hành vi không báo cháy như sau: Vi phạm quy định về thông tin báo cháy, sự cố, tai nạn 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Không có phương tiện, thiết bị phát hiệu lệnh hoặc thông tin báo cháy theo quy định của pháp luật; b) Không thay thế phương tiện, thiết bị thông tin báo cháy bị hỏng hoặc mất tác dụng. 2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Không báo cháy, sự cố, tai nạn hoặc ngăn cản, gây cản trở việc thông tin báo cháy, sự cố, tai nạn; b) Báo cháy giả; báo tin sự cố, tai nạn giả. Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về mức phạt tiền như sau: Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 1. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình đối với cá nhân là 30.000.000 đồng, đối với tổ chức là 60.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội đối với cá nhân là 40.000.000 đồng, đối với tổ chức là 80.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ đối với cá nhân là 50.000.000 đồng, đối với tổ chức là 100.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội đối với cá nhân là 75.000.000 đồng, đối với tổ chức là 150.000.000 đồng. 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, người có hành vi không báo cháy sẽ bị xử phạt hành chính từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng. % buffered 00:00 01:01 Play Mức phạt tiền trên được áp dụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức nếu có cùng hành vi không báo cháy thì sẽ có mức phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1609, "text": "người có hành vi không báo cháy sẽ bị xử phạt hành chính từ 4." } ], "id": "20615", "is_impossible": false, "question": "Không báo cháy bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Không báo cháy bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 20 Nghị định 136/2020/NĐ-CP có quy định về trách nhiệm báo cháy, chữa cháy và tham gia chữa cháy như sau: Trách nhiệm báo cháy, chữa cháy và tham gia chữa cháy 1. Người phát hiện thấy cháy phải bằng mọi cách báo cháy ngay cho người xung quanh biết và báo cho một hoặc tất cả các đơn vị sau đây: a) Đội dân phòng hoặc đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành tại nơi xảy ra cháy; b) Đơn vị Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy hoặc cơ quan Công an nơi gần nhất; c) Chính quyền địa phương nơi xảy ra cháy. 2. Cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này khi nhận được tin báo về vụ cháy xảy ra trong địa bàn được phân công quản lý thì phải nhanh chóng đến tổ chức chữa cháy, đồng thời báo cho các cơ quan, đơn vị cần thiết khác để chi viện chữa cháy. 3. Cơ quan, đơn vị quy định tại điểm b khoản 1 Điều này khi nhận được tin báo cháy ngoài địa bàn được phân công quản lý phải nhanh chóng thông báo cho cơ quan, đơn vị quản lý địa bàn nơi xảy cháy để thực hiện nhiệm vụ chữa cháy; đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp quản lý để xem xét, quyết định điều động lực lượng, phương tiện đến chữa cháy khi có yêu cầu phối hợp. 4. Người có mặt tại nơi xảy ra cháy phải tìm mọi biện pháp phù hợp để cứu người, ngăn chặn cháy lan và chữa cháy; người tham gia chữa cháy phải chấp hành mệnh lệnh của người chỉ huy chữa cháy. 5. Lực lượng Công an, Quân đội, Dân quân tự vệ, cơ quan y tế, điện lực, cấp nước, môi trường đô thị, giao thông và các cơ quan khác có liên quan có nhiệm vụ chữa cháy và tham gia chữa cháy theo quy định tại các khoản 2, 3 và khoản 4 Điều 33 Luật Phòng cháy và chữa cháy. Như vậy, người phát hiện cháy phải báo cháy cho người xung quanh biết và báo cho một trong các cơ quan, đơn vị sau: - Đội dân phòng hoặc đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành tại nơi xảy ra cháy; - Đơn vị Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy hoặc cơ quan Công an nơi gần nhất; - Chính quyền địa phương nơi xảy ra cháy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1604, "text": "người phát hiện cháy phải báo cháy cho người xung quanh biết và báo cho một trong các cơ quan, đơn vị sau: - Đội dân phòng hoặc đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành tại nơi xảy ra cháy; - Đơn vị Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy hoặc cơ quan Công an nơi gần nhất; - Chính quyền địa phương nơi xảy ra cháy." } ], "id": "20616", "is_impossible": false, "question": "Người phát hiện cháy phải báo cháy cho các cơ quan, đơn vị nào?" } ] } ], "title": "Người phát hiện cháy phải báo cháy cho các cơ quan, đơn vị nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, tai khoản 1 Điều 28 Luật Căn cước công dân 2014 quy định thì thẻ Căn cước công dân bị thu hồi trong trường hợp công dân bị tước quốc tịch, thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam. Như vậy, khi ra nước ngoài định cư có bị thu hồi thẻ Căn cước công dân không, sẽ xảy ra 02 trường hợp như sau: Trường hợp 1: Nếu ra nước ngoài định cư và công dân thôi quốc tịch Việt Nam thì Căn cước công dân của công dân sẽ bị thu hồi. Đồng thời, theo Điều 19 Nghị định 137/2015/NĐ-CP có quy định: Trường hợp người dân ra nước ngoài định cư và thôi quốc tịch Việt Nam, cơ quan quản lý Căn cước công dân các cấp có thẩm quyền sẽ thu hồi thẻ Căn cước công dân sau khi nhận được thông báo về việc công dân thôi quốc tịch Việt Nam. Việc thu hồi thẻ Căn cước công dân phải được lập biên bản, giao cho người bị thu hồi thẻ một bản và có sổ sách theo dõi; Thẻ Căn cước công dân bị thu hồi được bảo quản và lưu giữ chung cùng hồ sơ cấp thẻ Căn cước công dân tại tàng thư Căn cước công dân. Trường hợp 2: Nếu như công dân ra nước ngoài định cư nhưng vẫn giữ quốc tịch Việt Nam thì sẽ không bị thu hồi Căn cước công dân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 237, "text": "khi ra nước ngoài định cư có bị thu hồi thẻ Căn cước công dân không, sẽ xảy ra 02 trường hợp như sau: Trường hợp 1: Nếu ra nước ngoài định cư và công dân thôi quốc tịch Việt Nam thì Căn cước công dân của công dân sẽ bị thu hồi." } ], "id": "20617", "is_impossible": false, "question": "Ra nước ngoài định cư có bị thu hồi thẻ Căn cước công dân không?" } ] } ], "title": "Ra nước ngoài định cư có bị thu hồi thẻ Căn cước công dân không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 20 Luật Căn cước công dân 2014 quy định về giá trị sử dụng của thẻ Căn cước công dân cụ thể như sau: Giá trị sử dụng của thẻ Căn cước công dân 1. Thẻ Căn cước công dân là giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam có giá trị chứng minh về căn cước công dân của người được cấp thẻ để thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam. 2. Thẻ Căn cước công dân được sử dụng thay cho việc sử dụng hộ chiếu trong trường hợp Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân nước ký kết được sử dụng thẻ Căn cước công dân thay cho việc sử dụng hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau. 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền được yêu cầu công dân xuất trình thẻ Căn cước công dân để kiểm tra về căn cước và các thông tin quy định tại Điều 18 của Luật này; được sử dụng số định danh cá nhân trên thẻ Căn cước công dân để kiểm tra thông tin của người được cấp thẻ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định của pháp luật. Khi công dân xuất trình thẻ Căn cước công dân theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đó không được yêu cầu công dân xuất trình thêm giấy tờ khác chứng nhận các thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này. 4. Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích chính đáng của người được cấp thẻ Căn cước công dân theo quy định của pháp luật. Như vậy, theo quy định trên thì thẻ Căn cước công dân là giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam có giá trị chứng minh về căn cước công dân của người được cấp thẻ để thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam. Do đó, có thể thấy khi ra nước ngoài định cư thì thẻ Căn cước công dân sẽ không thể sử dụng để giao dịch được. Tuy nhiên, thẻ Căn cước công dân được sử dụng để giao dịch trong trường hợp Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân nước ký kết được sử dụng thẻ Căn cước công dân thay cho việc sử dụng các giấy tờ khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1382, "text": "theo quy định trên thì thẻ Căn cước công dân là giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam có giá trị chứng minh về căn cước công dân của người được cấp thẻ để thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam." } ], "id": "20618", "is_impossible": false, "question": "Khi ra nước ngoài định cư thì thẻ Căn cước công dân có giao dịch được không?" } ] } ], "title": "Khi ra nước ngoài định cư thì thẻ Căn cước công dân có giao dịch được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, tại khoản 7 Điều 7 Luật Căn cước công dân 2014 quy định về việc làm giả, sửa chữa, làm sai lệch nội dung thẻ Căn cước công dân; chiếm đoạt, sử dụng trái phép thẻ Căn cước công dân của người khác; thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, cầm cố, nhận cầm cố, hủy hoại thẻ Căn cước công dân; sử dụng thẻ Căn cước công dân giả là những hành vi bị cấm. Đồng thời, tại khoản 4 Điều 10 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm quy định về cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân như sau: Vi phạm quy định về cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân 4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Làm giả Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Sử dụng Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân giả; c) Thế chấp, cầm cố, nhận cầm cố Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân; d) Mua, bán, thuê, cho thuê Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân; đ) Mượn, cho mượn Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật. Như vậy, từ những quy định trên thì mặc dù đã ra nước ngoài định cư nhưng để thẻ Căn cước công dân lại cho người khác mượn để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật sẽ bị xử phạt hành chính với số tiền từ 4.000.000 đến 6.000.000 đồng tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc. Đồng thời, buộc nộp lại thẻ Căn cước công dân đối với hành vi mượn hoặc cho người khác mượn theo quy định của pháp luật. Lưu ý: Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định này là mức phạt đối với cá nhân (theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP). Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1408, "text": "từ những quy định trên thì mặc dù đã ra nước ngoài định cư nhưng để thẻ Căn cước công dân lại cho người khác mượn để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật sẽ bị xử phạt hành chính với số tiền từ 4." } ], "id": "20619", "is_impossible": false, "question": "Ra nước ngoài định cư nhưng để thẻ Căn cước công dân lại cho người khác mượn có bị xử phạt hành chính không?" } ] } ], "title": "Ra nước ngoài định cư nhưng để thẻ Căn cước công dân lại cho người khác mượn có bị xử phạt hành chính không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 120 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định về tội đánh bạc như sau: Tội đánh bạc 1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: a) Có tính chất chuyên nghiệp; b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên; c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội; d) Tái phạm nguy hiểm. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Như vậy, người có hành vi chơi lô đề thì được xem là hành vi đánh bạc trái phép. Nếu chơi lô đề có giá trị từ 5.000.000 hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi đánh bạc này hoặc hành vi tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc hoặc đã bị kết án về tội đánh bạc này hoặc tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1067, "text": "người có hành vi chơi lô đề thì được xem là hành vi đánh bạc trái phép." } ], "id": "20620", "is_impossible": false, "question": "Chơi số đề bao nhiêu tiền thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự?" } ] } ], "title": "Chơi số đề bao nhiêu tiền thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 28 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về hành vi đánh bạc trái phép như sau: Hành vi đánh bạc trái phép 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi mua các số lô, số đề. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế, binh ấn độ 6 lá, binh xập xám 13 lá, tiến lên 13 lá, đá gà, tài xỉu hoặc các hình thức khác với mục đích được, thua bằng tiền, tài sản, hiện vật; b) Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép; c) Cá cược trái phép trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí hoặc các hoạt động khác. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này; b) Đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này; c) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này. Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, người có hành vi chơi số đề sẽ bị phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng. Ngoài ra còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm và buộc phải nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi chơi số đề đó. Mức phạt tiền trên được áp dụng đối với hành vi vi phạm của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 1.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1774, "text": "người có hành vi chơi số đề sẽ bị phạt tiền từ 200." } ], "id": "20621", "is_impossible": false, "question": "Chơi số đề bị phạt hành chính bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Chơi số đề bị phạt hành chính bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 322 Bộ luật hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 121 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định về tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc như sau: Tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc 1. Người nào tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc trái phép thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: a) Tổ chức cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên hoặc tổ chức 02 chiếu bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên; b) Sử dụng địa điểm thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý của mình để cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên hoặc cho 02 chiếu bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên; c) Tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trong cùng 01 lần trị giá 20.000.000 đồng trở lên; d) Có tổ chức nơi cầm cố tài sản cho người tham gia đánh bạc; có lắp đặt trang thiết bị phục vụ cho việc đánh bạc hoặc phân công người canh gác, người phục vụ khi đánh bạc; sắp đặt lối thoát khi bị vây bắt, sử dụng phương tiện để trợ giúp cho việc đánh bạc; đ) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc hành vi quy định tại Điều 321 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 321 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: a) Có tính chất chuyên nghiệp; b) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên; c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử để phạm tội; d) Tái phạm nguy hiểm. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Như vậy, tùy vào mức độ, số tiền, hiện vật dùng đánh bạc của hành vi chơi lô đề mà chủ lô đề có thể bị phạt lên đến 10 năm tù. Và tòa án sẽ là cơ quan sẽ đưa ra mức phạt cuối cùng. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1955, "text": "tùy vào mức độ, số tiền, hiện vật dùng đánh bạc của hành vi chơi lô đề mà chủ lô đề có thể bị phạt lên đến 10 năm tù." } ], "id": "20622", "is_impossible": false, "question": "Làm chủ lô đề đi tù bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Làm chủ lô đề đi tù bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Luật Phòng, chống thiên tai 2013, được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 về thẩm quyền huy động, quyên góp và phân bổ nguồn lực cứu trợ, hỗ trợ như sau: Huy động, quyên góp và phân bổ nguồn lực cứu trợ, hỗ trợ 2. Thẩm quyền huy động, quyên góp và phân bổ nguồn lực cứu trợ, hỗ trợ được quy định như sau: a) Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền huy động nguồn lực của Nhà nước theo thẩm quyền để phục vụ công tác cứu trợ khẩn cấp, hỗ trợ trung hạn theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về dự trữ quốc gia. Việc hỗ trợ dài hạn thực hiện theo kế hoạch hằng năm; b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai để hỗ trợ hoạt động phòng, chống thiên tai, ưu tiên cứu trợ khẩn cấp, hỗ trợ trung hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 10 của Luật này; c) Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện vận động quyên góp, tiếp nhận và phân bổ nguồn lực để cứu trợ khẩn cấp, hỗ trợ trung hạn. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ vận động quyên góp, tiếp nhận nguồn lực để cứu trợ khẩn cấp, hỗ trợ trung hạn và chuyển giao cho Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để phân bổ. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Hội Chữ thập đỏ Việt Nam ở địa phương phối hợp với Ủy ban nhân dân cùng cấp tiếp nhận, phân bổ nguồn lực để cứu trợ khẩn cấp, hỗ trợ trung hạn; d) Tổ chức, cá nhân được phép quyên góp từ cộng đồng theo quy định của pháp luật có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân nơi được hỗ trợ để thực hiện cứu trợ khẩn cấp, hỗ trợ trung hạn; đ) Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai có trách nhiệm kêu gọi, tiếp nhận các khoản hỗ trợ khẩn cấp từ quốc tế trong các tình huống khẩn cấp về thiên tai và chuyển giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để phân bổ. Như vậy, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai để hỗ trợ hoạt động phòng, chống thiên tai, ưu tiên cứu trợ khẩn cấp, hỗ trợ trung hạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2098, "text": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai để hỗ trợ hoạt động phòng, chống thiên tai, ưu tiên cứu trợ khẩn cấp, hỗ trợ trung hạn." } ], "id": "20623", "is_impossible": false, "question": "Ai có quyền quyết định sử dụng Quỹ phòng chống thiên tai?" } ] } ], "title": "Ai có quyền quyết định sử dụng Quỹ phòng chống thiên tai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Mức chi thưởng đối với Cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Thông tư 27/2018/TT-BTC quy định như sau: Như vậy, mức chi thưởng đối với Cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng tối đa bằng 80% mức quy định của Cuộc thi toàn quốc, tương ứng theo từng mức giải thưởng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 158, "text": "mức chi thưởng đối với Cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng tối đa bằng 80% mức quy định của Cuộc thi toàn quốc, tương ứng theo từng mức giải thưởng." } ], "id": "20624", "is_impossible": false, "question": "Mức chi thưởng đối với Cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức chi thưởng đối với Cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tác phẩm nhiếp ảnh được giải thích tại khoản 4 Điều 3 Nghị định 72/2016/NĐ-CP như sau: Giải thích từ ngữ 4. Tác phẩm nhiếp ảnh là sản phẩm sáng tạo thể hiện hình ảnh thế giới khách quan trên vật liệu bắt sáng hoặc trên phương tiện mà hình ảnh được tạo ra, hay có thể được tạo ra bằng các phương pháp hóa học, điện tử hoặc phương pháp kỹ thuật khác. Tác phẩm nhiếp ảnh có chú thích ảnh hoặc có thể không có chú thích ảnh. Như vậy, tác phẩm nhiếp ảnh là sản phẩm sáng tạo thể hiện hình ảnh thế giới khách quan trên vật liệu bắt sáng hoặc trên phương tiện mà hình ảnh được tạo ra, hay có thể được tạo ra bằng các phương pháp hóa học, điện tử hoặc phương pháp kỹ thuật khác. Tác phẩm nhiếp ảnh có chú thích ảnh hoặc có thể không có chú thích ảnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 430, "text": "tác phẩm nhiếp ảnh là sản phẩm sáng tạo thể hiện hình ảnh thế giới khách quan trên vật liệu bắt sáng hoặc trên phương tiện mà hình ảnh được tạo ra, hay có thể được tạo ra bằng các phương pháp hóa học, điện tử hoặc phương pháp kỹ thuật khác." } ], "id": "20625", "is_impossible": false, "question": "Tác phẩm nhiếp ảnh là gì?" } ] } ], "title": "Tác phẩm nhiếp ảnh là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm c khoản 5 Điều 18 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về hoạt động nhiếp ảnh như sau: Vi phạm quy định về hoạt động nhiếp ảnh 5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm mà không có giấy phép theo quy định; b) Triển lãm những tác phẩm nhiếp ảnh thuộc loại cấm phổ biến, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều này; c) Sửa chữa, ghép tác phẩm nhiếp ảnh làm sai lệch nội dung của hình ảnh nhằm mục đích xâm phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân. 6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam có nội dung kích động bạo lực; khiêu dâm, đồi trụy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Sửa chữa, ghép tác phẩm nhiếp ảnh làm sai lệch nội dung của hình ảnh nhằm mục đích xuyên tạc sự thật lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm vĩ nhân, anh hùng dân tộc, lãnh tụ, danh nhân văn hóa; c) Mua, bán, sử dụng, phổ biến tác phẩm nhiếp ảnh vi phạm pháp luật hoặc đã có quyết định đình chỉ lưu hành, cấm lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Như vậy, cá nhân sửa chữa tác phẩm nhiếp ảnh làm sai lệch nội dung nhằm mục đích xâm phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. Ngoài ra, người có hành vi vi phạm buộc tiêu hủy văn hóa phẩm có nội dung độc hại đối với hành vi như trên. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định như trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, đối với tổ chức mức phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng (khoản 2 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1246, "text": "cá nhân sửa chữa tác phẩm nhiếp ảnh làm sai lệch nội dung nhằm mục đích xâm phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân bị phạt tiền từ 30." } ], "id": "20626", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân sửa chữa tác phẩm nhiếp ảnh làm sai lệch nội dung nhằm mục đích xâm phạm uy tín thì bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Cá nhân sửa chữa tác phẩm nhiếp ảnh làm sai lệch nội dung nhằm mục đích xâm phạm uy tín thì bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tổ chức vận động sáng tác tác phẩm nhiếp ảnh nộp văn bản thông báo đến cơ quan được quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định 72/2016/NĐ-CP như sau: Vận động sáng tác, trại sáng tác, thi, liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam 1. Tổ chức, cá nhân tổ chức vận động sáng tác, trại sáng tác, thi, liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 văn bản thông báo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này. 2. Văn bản thông báo nêu rõ thông tin của tổ chức, cá nhân tổ chức vận động sáng tác, trại sáng tác, thi, liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh, tên gọi, chủ đề, nội dung, thời gian, địa điểm tổ chức vận động sáng tác, trại sáng tác, thi, liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh. 3. Thẩm quyền tiếp nhận văn bản thông báo a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiếp nhận văn bản thông báo đối với vận động sáng tác, trại sáng tác, thi, liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam do các bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương và tổ chức nước ngoài tổ chức; b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận văn bản thông báo đối với vận động sáng tác, trại sáng tác, thi, liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam không thuộc quy định tại điểm a khoản này. 4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, nếu cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền không có văn bản trả lời, tổ chức, cá nhân gửi văn bản thông báo được triển khai thực hiện. Khi thấy có dấu hiệu vi phạm Điều 5 của Nghị định này thì cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có văn bản trả lời không đồng ý và nêu rõ lý do. 5. Trường hợp thay đổi nội dung ghi trong văn bản thông báo thì tổ chức, cá nhân tổ chức cuộc vận động sáng tác, trại sáng tác, thi, liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam phải gửi văn bản thông báo lại. Như vậy, theo quy định trên thì tổ chức vận động sáng tác tác phẩm nhiếp ảnh nộp văn bản thông báo đến cơ quan sau: - Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch tiếp nhận văn bản thông báo đối với vận động sáng tác tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam do các bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương và tổ chức nước ngoài tổ chức; - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận văn bản thông báo đối với vận động sáng tác tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam không thuộc quy định tại điểm a khoản này. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1749, "text": "theo quy định trên thì tổ chức vận động sáng tác tác phẩm nhiếp ảnh nộp văn bản thông báo đến cơ quan sau: - Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch tiếp nhận văn bản thông báo đối với vận động sáng tác tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam do các bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương và tổ chức nước ngoài tổ chức; - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận văn bản thông báo đối với vận động sáng tác tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam không thuộc quy định tại điểm a khoản này." } ], "id": "20627", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức vận động sáng tác tác phẩm nhiếp ảnh sửa chữa tác phẩm nộp văn bản thông báo đến cơ quan nào?" } ] } ], "title": "Tổ chức vận động sáng tác tác phẩm nhiếp ảnh sửa chữa tác phẩm nộp văn bản thông báo đến cơ quan nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau: 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, theo quy định thì thưởng là một khoản mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Theo đó quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Đây là một khoản không bắt buộc trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động trừ trường hợp trong hợp đồng lao động có thỏa thuận việc thưởng tết Dương lịch. Do đó doanh nghiệp không bắt buộc phải thưởng tết Dương lịch 2024 cho người lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 529, "text": "theo quy định thì thưởng là một khoản mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động." } ], "id": "20628", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp có bắt buộc phải thưởng tết Dương lịch 2024 cho người lao động hay không?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp có bắt buộc phải thưởng tết Dương lịch 2024 cho người lao động hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. Căn cứ quy định Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Như vậy, Tết dương lịch, ngày 01 tháng 01 dương lịch hằng năm là ngày người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương. Do đó người lao động làm việc vào ngày Tết Dương lịch thì bên cạnh nhận lương của một ngày làm việc thì còn được hưởng thêm ít nhất bằng 300% tiền lương của ngày làm việc. Trường hợp người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. Trường hợp người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1104, "text": "Tết dương lịch, ngày 01 tháng 01 dương lịch hằng năm là ngày người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương." } ], "id": "20629", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc vào ngày tết Dương lịch năm 2024 được tính lương như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc vào ngày tết Dương lịch năm 2024 được tính lương như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nguyên tắc trả lương như sau: Nguyên tắc trả lương 1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp. 2. Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định. Như vậy, nguyên tắc trả lương cho người lao động được quy định như sau: - Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp. - Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; - Không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 643, "text": "nguyên tắc trả lương cho người lao động được quy định như sau: - Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động." } ], "id": "20630", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc trả lương cho người lao động được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc trả lương cho người lao động được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 56 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2017 quy định thủ tục trang bị công cụ hỗ trợ: Thủ tục trang bị công cụ hỗ trợ 1. Thủ tục trang bị công cụ hỗ trợ đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định sau đây: a) Hồ sơ đề nghị bao gồm: văn bản đề nghị trang bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nêu rõ nhu cầu, điều kiện, số lượng, chủng loại công cụ hỗ trợ cần trang bị; bản sao quyết định thành lập cơ quan, tổ chức hoặc bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; bản sao quyết định thành lập lực lượng bảo vệ chuyên trách đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thành lập lực lượng bảo vệ chuyên trách; giấy giới thiệu kèm theo bản sao thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Chứng minh Công an nhân dân của người đến liên hệ; b) Hồ sơ đề nghị trang bị công cụ hỗ trợ lập thành 01 bộ và nộp tại cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định; c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy phép trang bị công cụ hỗ trợ và hướng dẫn cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện việc trang bị; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; d) Giấy phép trang bị công cụ hỗ trợ có thời hạn 30 ngày. 2. Thủ tục trang bị công cụ hỗ trợ đối với đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biển, Cơ yếu và câu lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Như vậy, thủ tục trang bị công vụ hỗ trợ cho bảo vệ ngân hàng được thực hiện như sau: Bước 1: Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị trang bị công cụ hỗ trợ đến cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định; Bước 2: Cơ quan công an xem xét và cấp Giấy phép trang bị công cụ hỗ trợ - Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy phép trang bị công cụ hỗ trợ và hướng dẫn cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện việc trang bị; - Trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; Lưu ý: Giấy phép trang bị công cụ hỗ trợ có thời hạn 30 ngày. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1581, "text": "thủ tục trang bị công vụ hỗ trợ cho bảo vệ ngân hàng được thực hiện như sau: Bước 1: Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị trang bị công cụ hỗ trợ đến cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định; Bước 2: Cơ quan công an xem xét và cấp Giấy phép trang bị công cụ hỗ trợ - Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy phép trang bị công cụ hỗ trợ và hướng dẫn cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện việc trang bị; - Trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; Lưu ý: Giấy phép trang bị công cụ hỗ trợ có thời hạn 30 ngày." } ], "id": "20631", "is_impossible": false, "question": "Thủ tục trang bị công vụ hỗ trợ cho bảo vệ ngân hàng được thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Thủ tục trang bị công vụ hỗ trợ cho bảo vệ ngân hàng được thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 1 Quyết định 2171/QĐ-BGDĐT năm 2023 về khung kế hoạch thời gian năm học 2023-2024 có nêu rõ như sau: Ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2023-2024 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng trong toàn quốc như sau: 1. Tựu trường sớm nhất trước 01 tuần so với ngày tổ chức khai giảng. Riêng đối với lớp 1, tựu trường sớm nhất trước 02 tuần so với ngày tổ chức khai giảng. 2. Tổ chức khai giảng vào ngày 05 tháng 9 năm 2023. 3. Kết thúc học kỳ I trước ngày 15 tháng 01 năm 2024, hoàn thành kế hoạch giáo dục học kỳ II trước ngày 25 tháng 5 năm 2024 và kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2024. 4. Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở trước ngày 30 tháng 6 năm 2024. 5. Hoàn thành tuyển sinh các lớp đầu cấp trước ngày 31 tháng 7 năm 2024. 6. Thi tốt nghiệp trung học phổ thông và các kỳ thi cấp quốc gia theo quy định và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Như vậy, theo kế hoạch thời gian năm học 2023-2024 thì học sinh các cấp thi học kỳ 1 sẽ kết thúc trước ngày 15 tháng 1 năm 2024, tức là sau Noel khoảng 20 ngày. Theo đó, học sinh căn cứ vào thông báo của từng địa phương để biết lịch thi học kỳ 1 cụ thể.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 984, "text": "theo kế hoạch thời gian năm học 2023-2024 thì học sinh các cấp thi học kỳ 1 sẽ kết thúc trước ngày 15 tháng 1 năm 2024, tức là sau Noel khoảng 20 ngày." } ], "id": "20632", "is_impossible": false, "question": "Học sinh các cấp thi học kỳ 1 năm học 2023-2024 trước hay sau Noel?" } ] } ], "title": "Học sinh các cấp thi học kỳ 1 năm học 2023-2024 trước hay sau Noel?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 2 Quyết định 2171/QĐ-BGDĐT năm 2023 quy định nguyên tắc xây dựng kế hoạch thời gian năm học của các địa phương như sau: Nguyên tắc xây dựng kế hoạch thời gian năm học của các địa phương 1. Kế hoạch thời gian năm học của địa phương phải bảo đảm số tuần thực học: a) Đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông có 35 tuần thực học (học kỳ I có 18 tuần, học kỳ II có 17 tuần). b) Đối với giáo dục thường xuyên (thực hiện chương trình giáo dục trung học cơ sở và trung học phổ thông). - Đối với lớp 9 cấp trung học cơ sở và lớp 12 cấp trung học phổ thông có 32 tuần thực học (mỗi học kỳ có 16 tuần). - Đối với lớp 6, lớp 7, lớp 8 cấp trung học cơ sở và lớp 10, lớp 11 cấp trung học phổ thông có 35 tuần thực học (học kỳ I có 18 tuần, học kỳ II có 17 tuần). 2. Kế hoạch thời gian năm học phải phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tiễn của địa phương. 3. Các ngày nghỉ lễ, tết được thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn hằng năm. 4. Thời gian nghỉ phép năm của giáo viên được thực hiện trong thời gian nghỉ hè hoặc có thể được bố trí xen kẽ vào thời gian khác trong năm để phù hợp với đặc điểm cụ thể và kế hoạch thời gian năm học của địa phương. 5. Kế hoạch thời gian năm học cần bảo đảm sự đồng bộ cho các cấp học trên một địa bàn dân cư, đặc biệt trong trường phổ thông có nhiều cấp học. Như vậy, kế hoạch thời gian năm học đối với học sinh các cấp của địa phương phải bảo đảm số tuần thực học cụ thể: (1) Đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông có 35 tuần thực học (học kỳ 1 có 18 tuần, học kỳ 2 có 17 tuần). (2) Đối với giáo dục thường xuyên (thực hiện chương trình giáo dục trung học cơ sở và trung học phổ thông). - Đối với lớp 9 cấp trung học cơ sở và lớp 12 cấp trung học phổ thông có 32 tuần thực học (mỗi học kỳ có 16 tuần). - Đối với lớp 6, lớp 7, lớp 8 cấp trung học cơ sở và lớp 10, lớp 11 cấp trung học phổ thông có 35 tuần thực học (học kỳ 1 có 18 tuần, học kỳ 2 có 17 tuần). Lưu ý: Kế hoạch thời gian năm học phải phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tiễn của địa phương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1339, "text": "kế hoạch thời gian năm học đối với học sinh các cấp của địa phương phải bảo đảm số tuần thực học cụ thể: (1) Đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông có 35 tuần thực học (học kỳ 1 có 18 tuần, học kỳ 2 có 17 tuần)." } ], "id": "20633", "is_impossible": false, "question": "Kế hoạch thời gian năm học đối với học sinh các cấp của địa phương được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Kế hoạch thời gian năm học đối với học sinh các cấp của địa phương được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Thiếu nhi hay còn được gọi là thiếu niên nhi đồng. Thiếu niên nhi đồng là đối tượng được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm, chăm sóc và giáo dục. Theo công ước quốc tế từ mới sinh đến 16 tuổi được coi là độ tuổi của trẻ em. Trong độ tuổi này có một mốc quan trọng: 6 tuổi - tuổi bắt đầu đến trường. Vì vậy trước 6 tuổi được coi là trước tuổi học và sau 6 tuổi được coi là tuổi đến trường. Tâm lý học cũng coi 6 đến 16 tuổi là tuổi thiếu nhi, bao gồm tuổi nhi đồng (6- 10 tuổi) và thiếu niên (11 đến 16 tuổi). Như vậy, thiếu niên nhi đồng là chỉ những người từ 6 đến 16 tuổi. Đây là lứa tuổi đang trong giai đoạn phát triển, cả về thể chất, tinh thần và trí tuệ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 522, "text": "thiếu niên nhi đồng là chỉ những người từ 6 đến 16 tuổi." } ], "id": "20634", "is_impossible": false, "question": "Thiếu niên nhi đồng là bao nhiêu tuổi?" } ] } ], "title": "Thiếu niên nhi đồng là bao nhiêu tuổi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Mức chi thưởng đối với Cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Thông tư 27/2018/TT-BTC quy định như sau: Như vậy, mức chi thưởng đối với Cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng tối đa bằng 80% mức quy định của Cuộc thi toàn quốc, tương ứng theo từng mức giải thưởng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 158, "text": "mức chi thưởng đối với Cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng tối đa bằng 80% mức quy định của Cuộc thi toàn quốc, tương ứng theo từng mức giải thưởng." } ], "id": "20635", "is_impossible": false, "question": "Mức chi thưởng đối với Cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức chi thưởng đối với Cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 8 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng như sau: Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng 6. Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật. 7. Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, 3 và 6 Điều này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn. 8. Người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng như tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng. Như vậy, người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng như tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng thì sẽ thuộc trường hợp là đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 699, "text": "người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng như tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng thì sẽ thuộc trường hợp là đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng." } ], "id": "20636", "is_impossible": false, "question": "Người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo có được hưởng trợ cấp xã hội hay không?" } ] } ], "title": "Người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo có được hưởng trợ cấp xã hội hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 6 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về mức trợ cấp xã hội hàng tháng như sau: Mức trợ cấp xã hội hàng tháng 1. Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này được trợ cấp xã hội hàng tháng với mức bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng quy định như sau: e) Đối với đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định này: - Hệ số 2,0 đối với người khuyết tật đặc biệt nặng; - Hệ số 2,5 đối với trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng; - Hệ số 1,5 đối với người khuyết tật nặng; - Hệ số 2,0 đối với trẻ em khuyết tật nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật nặng. g) Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại các khoản 7 và 8 Điều 5 Nghị định này. Căn cứ quy định khoản 2 Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về mức chuẩn trợ giúp xã hội như sau: Mức chuẩn trợ giúp xã hội 2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 là 360.000 đồng/tháng. Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác. Như vậy, người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng như tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng thì được hưởng mức trợ cấp được tính như sau: Mức trợ cấp xã hội hàng tháng = 360.000 x 1.5 = 540.000 đồng/tháng. Do đó người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng như tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng thì được hưởng mức trợ cấp là 540.000 đồng/tháng. Lưu ý: Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1248, "text": "người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng như tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng thì được hưởng mức trợ cấp được tính như sau: Mức trợ cấp xã hội hàng tháng = 360." } ], "id": "20637", "is_impossible": false, "question": "Người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo được hưởng mức trợ cấp xã hội hàng tháng là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo được hưởng mức trợ cấp xã hội hàng tháng là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 11 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về hỗ trợ chi phí mai táng như sau: Hỗ trợ chi phí mai táng 1. Những đối tượng sau đây khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng: a) Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; b) Con của người đơn thân nghèo đang nuôi con quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này; c) Người từ đủ 80 tuổi đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác. Như vậy, người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng như tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng mà đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng sẽ thuộc các trường hợp được hỗ trợ chi phí mai táng khi qua đời. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 466, "text": "người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng như tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng mà đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng sẽ thuộc các trường hợp được hỗ trợ chi phí mai táng khi qua đời." } ], "id": "20638", "is_impossible": false, "question": "Người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo có được hưởng trợ cấp mai táng khi qua đời hay không?" } ] } ], "title": "Người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo có được hưởng trợ cấp mai táng khi qua đời hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 4 Điều 5 Thông tư 13/2022/TT-BTTTT quy định biên tập viên hạng 2 như sau: Biên tập viên hạng II - Mã số: V.11.01.02 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên ngành báo chí, xuất bản. Trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học khác ngành báo chí, xuất bản thì phải có chứng chỉ bồi dưỡng về nghiệp vụ báo chí, xuất bản do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp ngành báo chí, xuất bản; b) Có bằng tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị hoặc có giấy xác nhận trình độ lý luận chính trị tương đương trung cấp lý luận chính trị trở lên do cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày 09/7/2021; c) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành biên tập viên hoặc có chứng chỉ hành nghề biên tập viên (đối với biên tập viên lĩnh vực xuất bản). Theo đó, hiện không có quy định biên tập viên hạng 2 cần phải có trình độ ngoại ngữ, tin học. Như vậy, biên tập viên hạng 2 không cần trình độ ngoại ngữ, tin học. Tuy nhiên, biên tập viên phải có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 955, "text": "biên tập viên hạng 2 không cần trình độ ngoại ngữ, tin học." } ], "id": "20639", "is_impossible": false, "question": "Biên tập viên hạng 2 có cần trình độ ngoại ngữ, tin học không?" } ] } ], "title": "Biên tập viên hạng 2 có cần trình độ ngoại ngữ, tin học không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 5 Thông tư 13/2022/TT-BTTTT quy định biên tập viên hạng 2 như sau: Biên tập viên hạng II - Mã số: V.11.01.02 2. Nhiệm vụ của biên tập viên lĩnh vực xuất bản a) Xây dựng chiến lược, kế hoạch khai thác, tổ chức đề tài bản thảo theo định hướng của nhà xuất bản (ngắn hạn, trung hạn); b) Lựa chọn, khai thác đề tài và biên tập nội dung xuất bản phẩm đạt chất lượng; chịu trách nhiệm về nội dung bản thảo được phân công; c) Xây dựng và triển khai kế hoạch bản thảo, đảm bảo chất lượng nội dung xuất bản phẩm; d) Tham gia tổ chức biên tập bản thảo theo nhóm (bao gồm cả biên tập nội dung, kỹ - mỹ thuật); đ) Tham gia tổng kết chuyên môn nghiệp vụ; xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ cho biên tập viên hạng thấp hơn. 3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ a) Nắm vững đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực chuyên ngành; những thành tựu mới, các sự kiện quan trọng của đời sống chính trị, kinh tế, xã hội; b) Thành thạo về nghiệp vụ chuyên ngành; am hiểu các vấn đề về kinh tế, xã hội, văn hóa, nghệ thuật, công nghệ và vận dụng có hiệu quả vào việc biên tập; c) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm. Như vậy, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của biên tập viên hạng 2 như sau: - Nắm vững đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực chuyên ngành; những thành tựu mới, các sự kiện quan trọng của đời sống chính trị, kinh tế, xã hội; - Thành thạo về nghiệp vụ chuyên ngành; am hiểu các vấn đề về kinh tế, xã hội, văn hóa, nghệ thuật, công nghệ và vận dụng có hiệu quả vào việc biên tập; - Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1296, "text": "tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của biên tập viên hạng 2 như sau: - Nắm vững đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực chuyên ngành; những thành tựu mới, các sự kiện quan trọng của đời sống chính trị, kinh tế, xã hội; - Thành thạo về nghiệp vụ chuyên ngành; am hiểu các vấn đề về kinh tế, xã hội, văn hóa, nghệ thuật, công nghệ và vận dụng có hiệu quả vào việc biên tập; - Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm." } ], "id": "20640", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của biên tập viên hạng 2 được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của biên tập viên hạng 2 được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 26 Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi: Tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi 1. Cha mẹ nuôi. 2. Con nuôi đã thành niên. 3. Cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ của con nuôi. 4. Cơ quan, tổ chức sau đây có quyền yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi khi có một trong các căn cứ quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 25 của Luật này: a) Cơ quan lao động, thương binh và xã hội; b) Hội liên hiệp phụ nữ. Như vậy, các đối tượng sau có quyền chấm dứt việc nuôi con nuôi: - Cha mẹ nuôi. - Con nuôi đã thành niên. - Cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ của con nuôi. Ngoài ra, cơ quan lao động, thương binh và xã hội và hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi khi có một trong các căn cứ sau: - Con nuôi bị kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của cha mẹ nuôi; ngược đãi, hành hạ cha mẹ nuôi hoặc con nuôi có hành vi phá tán tài sản của cha mẹ nuôi; - Cha mẹ nuôi bị kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con nuôi; ngược đãi, hành hạ con nuôi; - Lợi dụng việc nuôi con nuôi để trục lợi, bóc lột sức lao động, xâm hại tình dục; bắt cóc, mua bán trẻ em. - Giả mạo giấy tờ để giải quyết việc nuôi con nuôi. - Phân biệt đối xử giữa con đẻ và con nuôi. - Lợi dụng việc cho con nuôi để vi phạm pháp luật về dân số. - Lợi dụng việc làm con nuôi của thương binh, người có công với cách mạng, người thuộc dân tộc thiểu số để hưởng chế độ, chính sách ưu đãi của Nhà nước. - Ông, bà nhận cháu làm con nuôi hoặc anh, chị, em nhận nhau làm con nuôi. - Lợi dụng việc nuôi con nuôi để vi phạm pháp luật, phong tục tập quán, đạo đức, truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 496, "text": "các đối tượng sau có quyền chấm dứt việc nuôi con nuôi: - Cha mẹ nuôi." } ], "id": "20641", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào có quyền yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào có quyền yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 4 Nghị định 86/2023/NĐ-CP có quy định về thời gian, thẩm quyền xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” như sau: Thời gian, thẩm quyền xét tặng 1. Việc xét tặng các danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” được thực hiện hằng năm và hoàn thành việc bình xét trước ngày 25 tháng 11. 2. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 79, khoản 2 và khoản 3 Điều 80 Luật Thi đua, khen thưởng quyết định tặng các danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”. Như vậy, thời gian xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” là hoàn thành trước ngày 25/11 hằng năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 629, "text": "thời gian xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” là hoàn thành trước ngày 25/11 hằng năm." } ], "id": "20642", "is_impossible": false, "question": "Thời gian xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời gian xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 5 Nghị định 86/2023/NĐ-CP có quy định công bố kết quả xét tặng các danh hiệu như sau: Công bố kết quả xét tặng các danh hiệu Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có quyết định tặng danh hiệu, cơ quan ban hành quyết định công bố công khai trên bảng tin hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị và các hình thức khác theo quy định về danh sách gia đình, thôn, tổ dân phố, xã, phường, thị trấn được tặng danh hiệu thi đua. Như vậy, kết quả xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” sẽ được công bố trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có quyết định tặng danh hiệu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 443, "text": "kết quả xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” sẽ được công bố trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có quyết định tặng danh hiệu." } ], "id": "20643", "is_impossible": false, "question": "Khi nào công bố kết quả xét tặng danh hiệu Gia đình văn hóa, Thôn, tổ dân phố văn hóa, Xã, phường, thị trấn tiêu biểu?" } ] } ], "title": "Khi nào công bố kết quả xét tặng danh hiệu Gia đình văn hóa, Thôn, tổ dân phố văn hóa, Xã, phường, thị trấn tiêu biểu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 6 Nghị định 86/2023/NĐ-CP có quy định trường hợp không được xét tặng danh hiệu Gia đình văn hóa, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, Xã, phường, thị trấn tiêu biểu như sau: Như vậy, đối tượng không được xét tặng danh hiệu Gia đình văn hóa, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, Xã, phường, thị trấn tiêu biểu là: - Không xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa” khi thành viên trong gia đình: + Bị truy cứu trách nhiệm hình sự; + Không hoàn thành nghĩa vụ quân sự và nghĩa vụ nộp thuế; + Bị xử phạt vi phạm hành chính về: Hành vi tảo hôn, tổ chức tảo hôn; vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng; + Bị xử phạt vi phạm hành chính về: Vi phạm quy định về trật tự công cộng; hành vi đánh bạc trái phép; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và phòng, chống bạo lực gia đình. - Không xét tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa” khi thôn, tổ dân phố vi phạm một trong các trường hợp sau: + Có khiếu kiện đông người và khiếu kiện vượt cấp trái pháp luật; + Có hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo vi phạm pháp luật. - Không xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” khi xã, phường, thị trấn vi phạm một trong các trường hợp: + Để xảy ra tụ điểm phức tạp về hình sự, ma túy, tệ nạn xã hội; tỷ lệ tội phạm, tệ nạn xã hội và tai nạn giao thông, cháy, nổ không được kiềm chế, tăng so với năm trước, gây hậu quả nghiêm trọng; + Để công dân cư trú trên địa bàn lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để tập trung đông người gây rối an ninh, trật tự, biểu tình, tuần hành, khiếu kiện vượt cấp. + Để xảy ra hoạt động chống Đảng, chống chính quyền, phá hoại khối đại đoàn kết. Lưu ý: Nghị định 86/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 30/01/2024. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 183, "text": "đối tượng không được xét tặng danh hiệu Gia đình văn hóa, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, Xã, phường, thị trấn tiêu biểu là: - Không xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa” khi thành viên trong gia đình: + Bị truy cứu trách nhiệm hình sự; + Không hoàn thành nghĩa vụ quân sự và nghĩa vụ nộp thuế; + Bị xử phạt vi phạm hành chính về: Hành vi tảo hôn, tổ chức tảo hôn; vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng; + Bị xử phạt vi phạm hành chính về: Vi phạm quy định về trật tự công cộng; hành vi đánh bạc trái phép; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và phòng, chống bạo lực gia đình." } ], "id": "20644", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào không được xét tặng danh hiệu Gia đình văn hóa, Thôn, tổ dân phố văn hóa, Xã, phường, thị trấn tiêu biểu?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào không được xét tặng danh hiệu Gia đình văn hóa, Thôn, tổ dân phố văn hóa, Xã, phường, thị trấn tiêu biểu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 7 Nghị định 86/2023/NĐ-CP có quy định về hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Gia đình văn hóa, Thông tổ dân phố văn hóa, Xã, phường, thị trấn tiêu biểu như sau: Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thông tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” 1. Hồ sơ đề nghị xét tặng các danh hiệu “Gia đình văn hóa”: a) Văn bản đề nghị xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa” (Mẫu số 01); b) Bảng tổng hợp danh sách hộ gia đình đạt tiêu chuẩn và kết quả lấy ý kiến người dân (Mẫu số 02); c) Biên bản họp bình xét danh hiệu “Gia đình văn hóa” (Mẫu số 03). 2. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa” gồm: a) Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa” (Mẫu số 04); b) Báo cáo thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa” (Mẫu số 05); c) Biên bản họp bình xét danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa” (Mẫu số 06). 3. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” gồm: a) Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” (Mẫu số 07); b) Báo cáo thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” (Mẫu số 08); c) Biên bản họp bình xét danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” (Mẫu số 09). 4. Thành phần hồ sơ đề nghị xét tặng các danh hiệu thực hiện theo Mẫu quy định tại Phụ lục IV kèm theo Nghị định này. Như vậy, hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Gia đình văn hóa gồm có: - Văn bản đề nghị xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa” - Bảng tổng hợp danh sách hộ gia đình đạt tiêu chuẩn và kết quả lấy ý kiến người dân; - Biên bản họp bình xét danh hiệu “Gia đình văn hóa”.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1350, "text": "hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Gia đình văn hóa gồm có: - Văn bản đề nghị xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa” - Bảng tổng hợp danh sách hộ gia đình đạt tiêu chuẩn và kết quả lấy ý kiến người dân; - Biên bản họp bình xét danh hiệu “Gia đình văn hóa”." } ], "id": "20645", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Gia đình văn hóa gồm có những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Gia đình văn hóa gồm có những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Tiểu mục 9, Tiểu mục 10 Mục 2 Thông tư liên tịch 08/2006/TTLT-BGDĐT-BCA thì khi hoàn thành chương trình bổ túc văn hóa, học viên tại trường giáo dưỡng được cấp bằng tốt nghiệp, cụ thể: II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ 5. Việc đánh giá, xếp loại học văn hóa cho học viên thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 6. Việc quản lý và sử dụng các loại sổ sách, hồ sơ liên quan đến việc học văn hóa của học viên trong các cơ sở giáo dục và trường giáo dưỡng thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 7. Việc xét công nhận, cấp chứng nhận người biết chữ được thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chuẩn xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học. 8. Việc xét và công nhận hoàn thành chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ được thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 9. Những học viên hoàn thành chương trình bổ túc trung học cơ sở nếu đủ các điều kiện theo quy định của bộ Giáo dục và Đào tạo được xét cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở. Căn cứ vào kết quả học tập của học viên, trưởng phòng giáo dục và đào tạo quận, huyện cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở. 10. Những học viên hoàn thành chương trình bổ túc trung học phổ thông nếu đủ các điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo được dự thi tốt nghiệp và nếu đủ điều kiện tốt nghiệp được cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông. Giám đốc sở giáo dục và đào tạo cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông. Như vậy, hoàn thành chương trình bổ túc văn hóa thì học viên tại trường giáo dưỡng được cấp bằng tốt nghiệp cụ thể: - Những học viên hoàn thành chương trình bổ túc trung học cơ sở nếu đủ các điều kiện theo quy định của bộ Giáo dục và Đào tạo được xét cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở. Căn cứ vào kết quả học tập của học viên, trưởng phòng giáo dục và đào tạo quận, huyện cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở. - Những học viên hoàn thành chương trình bổ túc trung học phổ thông nếu đủ các điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo được dự thi tốt nghiệp và nếu đủ điều kiện tốt nghiệp được cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông. Giám đốc sở giáo dục và đào tạo cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1437, "text": "hoàn thành chương trình bổ túc văn hóa thì học viên tại trường giáo dưỡng được cấp bằng tốt nghiệp cụ thể: - Những học viên hoàn thành chương trình bổ túc trung học cơ sở nếu đủ các điều kiện theo quy định của bộ Giáo dục và Đào tạo được xét cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở." } ], "id": "20646", "is_impossible": false, "question": "Hoàn thành chương trình bổ túc văn hóa thì học viên tại trường giáo dưỡng được cấp bằng tốt nghiệp không?" } ] } ], "title": "Hoàn thành chương trình bổ túc văn hóa thì học viên tại trường giáo dưỡng được cấp bằng tốt nghiệp không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về hỗ trợ lương thực và nhu yếu phẩm thiết yếu từ nguồn ngân sách nhà nước như sau: Hỗ trợ lương thực và nhu yếu phẩm thiết yếu từ nguồn ngân sách nhà nước 1. Hỗ trợ 15 kg gạo/người/tháng trong thời gian 01 tháng cho mỗi đợt hỗ trợ đối với các đối tượng thuộc hộ thiếu đói dịp Tết âm lịch. Hỗ trợ không quá 3 tháng cho mỗi đợt hỗ trợ cho đối tượng thiếu đói do thiên tai, hỏa hoạn, mất mùa, giáp hạt hoặc lý do bất khả kháng khác từ nguồn lực của địa phương và nguồn dự trữ quốc gia. 2. Hỗ trợ nhu yếu phẩm thiết yếu: Đối tượng có hoàn cảnh khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc lý do bất khả kháng khác mà mất nhà ở và không có khả năng tự bảo đảm các nhu cầu thiết yếu thì được xem xét hỗ trợ từ nguồn lực huy động hoặc nguồn dự trữ quốc gia: lều bạt, nước uống, thực phẩm, chăn màn, xoong nồi, chất đốt, xuồng máy và một số mặt hàng thiết yếu khác phục vụ nhu cầu trước mắt, tại chỗ. Như vậy, đối tượng thuộc hộ thiếu đói được nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ 15 kg gạo/người/tháng trong thời gian 01 tháng cho mỗi đợt hỗ trợ vào dịp Tết âm lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 975, "text": "đối tượng thuộc hộ thiếu đói được nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ 15 kg gạo/người/tháng trong thời gian 01 tháng cho mỗi đợt hỗ trợ vào dịp Tết âm lịch." } ], "id": "20647", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng thuộc hộ thiếu đói được hỗ trợ lương thực như thế nào từ nguồn ngân sách nhà nước vào dịp Tết âm lịch?" } ] } ], "title": "Đối tượng thuộc hộ thiếu đói được hỗ trợ lương thực như thế nào từ nguồn ngân sách nhà nước vào dịp Tết âm lịch?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 1 Luật Trẻ em 2016 có quy định độ tuổi của trẻ em như sau: Trẻ em là người dưới 16 tuổi. Như vậy, trẻ em là người dưới 16 tuổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 107, "text": "trẻ em là người dưới 16 tuổi." } ], "id": "20648", "is_impossible": false, "question": "Trẻ em là bao nhiêu tuổi?" } ] } ], "title": "Trẻ em là bao nhiêu tuổi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 4 Điều 18 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc ký hợp đồng với trẻ em dưới 15 tuổi như sau: Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người đó; c) Người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó; d) Người lao động được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hợp đồng lao động. Tại Điều 3 Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH có quy định về điều kiện sử dụng người dưới 15 tuổi làm việc như sau: Điều kiện sử dụng người dưới 15 tuổi làm việc Người sử dụng lao động phải tuân thủ Điều 145 của Bộ luật Lao động khi sử dụng người dưới 15 tuổi làm việc, với các quy định cụ thể sau: 1. Giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người dưới 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này. 2. Bố trí thời giờ làm việc của người dưới 15 tuổi theo quy định tại khoản 1 Điều 146 của Bộ luật Lao động. Người dưới 15 tuổi vừa làm việc vừa học tập hoặc có nhu cầu học tập thì việc bố trí thời giờ làm việc phải bảo đảm không ảnh hưởng đến thời gian học tập của người dưới 15 tuổi. Như vậy, trẻ em dưới 15 tuổi khi giao kết hợp đồng lao động phải có người đại diện theo pháp luật của trẻ. Bên cạnh đó, khi giao kết hợp đồng lao động với trẻ em dưới 15 tuổi thì phải được lập bằng văn bản và đáp ứng các điều kiện sử dụng lao động tại Điều 3 Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1295, "text": "trẻ em dưới 15 tuổi khi giao kết hợp đồng lao động phải có người đại diện theo pháp luật của trẻ." } ], "id": "20649", "is_impossible": false, "question": "Có được ký hợp đồng lao động với trẻ em dưới 15 tuổi không?" } ] } ], "title": "Có được ký hợp đồng lao động với trẻ em dưới 15 tuổi không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, theo quy định trên, người lao động đi làm dịp Tết năm 2024 thì được hưởng mức lương như sau: - Ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. - Trường hợp làm vào ban đêm thì còn được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường và được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày nghỉ lễ, tết. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1094, "text": "theo quy định trên, người lao động đi làm dịp Tết năm 2024 thì được hưởng mức lương như sau: - Ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày." } ], "id": "20650", "is_impossible": false, "question": "Mức lương đối với người lao động làm việc vào các ngày dịp Tết 2024 được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Mức lương đối với người lao động làm việc vào các ngày dịp Tết 2024 được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 19 Nghị định 144/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện đối với cá nhân Việt Nam ra nước ngoài dự thi người đẹp, người mẫu như sau: Điều kiện đối với cá nhân Việt Nam ra nước ngoài dự thi người đẹp, người mẫu 1. Có giấy mời của tổ chức, cá nhân tổ chức cuộc thi. 2. Không trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính; không có án tích hoặc không phải là người đang bị buộc tội theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự. 3. Không trong thời gian bị đình chỉ hoạt động biểu diễn nghệ thuật theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Như vậy, đối với cá nhân Việt Nam ra nước ngoài dự thi hoa hậu thì cần phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Có giấy mời của tổ chức, cá nhân tổ chức cuộc thi. - Không trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính; không có án tích hoặc không phải là người đang bị buộc tội theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự. - Không trong thời gian bị đình chỉ hoạt động biểu diễn nghệ thuật theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 578, "text": "đối với cá nhân Việt Nam ra nước ngoài dự thi hoa hậu thì cần phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Có giấy mời của tổ chức, cá nhân tổ chức cuộc thi." } ], "id": "20651", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện đối với cá nhân Việt Nam ra nước ngoài dự thi hoa hậu gồm những gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện đối với cá nhân Việt Nam ra nước ngoài dự thi hoa hậu gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 20 Nghị định 144/2020/NĐ-CP quy định về ra nước ngoài dự thi người đẹp, người mẫu như sau: Ra nước ngoài dự thi người đẹp, người mẫu 1. Cá nhân Việt Nam ra nước ngoài dự thi người đẹp, người mẫu phải thực hiện thủ tục đề nghị cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cá nhân cư trú cấp văn bản xác nhận dự thi người đẹp, người mẫu ở nước ngoài. 2. Thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục: a) Tờ khai về việc ra nước ngoài dự thi người đẹp, người mẫu (theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này); b) Phiếu lý lịch tư pháp số 1; c) Bản sao giấy mời dự thi kèm theo bản dịch tiếng Việt có chứng thực chữ ký người dịch. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền cấp văn bản xác nhận dự thi Hoa hậu ở nước ngoài cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cá nhân cư trú. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 681, "text": "cơ quan có thẩm quyền cấp văn bản xác nhận dự thi Hoa hậu ở nước ngoài cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cá nhân cư trú." } ], "id": "20652", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp văn bản xác nhận dự thi Hoa hậu ở nước ngoài?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp văn bản xác nhận dự thi Hoa hậu ở nước ngoài?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 16 Nghị định 144/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện, thủ tục tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu như sau: Điều kiện, thủ tục tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu quy định tại khoản 2 Điều 14 1. Điều kiện tổ chức cuộc thi: a) Là đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật; hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn; tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh hoạt động biểu diễn nghệ thuật theo quy định của pháp luật; b) Phải đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự an toàn xã hội, môi trường, y tế và phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật; c) Có văn bản chấp thuận tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Như vậy, điều kiện tổ chức cuộc thi hoa hậu gồm có: - Là đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật; hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn; - Tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh hoạt động biểu diễn nghệ thuật theo quy định của pháp luật; - Phải đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự an toàn xã hội, môi trường, y tế và phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật; - Có văn bản chấp thuận tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Lưu ý: Cơ quan có thẩm quyền là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức cuộc thi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 689, "text": "điều kiện tổ chức cuộc thi hoa hậu gồm có: - Là đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật; hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn; - Tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh hoạt động biểu diễn nghệ thuật theo quy định của pháp luật; - Phải đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự an toàn xã hội, môi trường, y tế và phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật; - Có văn bản chấp thuận tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền." } ], "id": "20653", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện tổ chức cuộc thi hoa hậu gồm những gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện tổ chức cuộc thi hoa hậu gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 5 Điều 16 Nghị định 144/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện, thủ tục tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu như sau: Điều kiện, thủ tục tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu quy định tại khoản 2 Điều 14 5. Thủ tục cấp văn bản chấp thuận: a) Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền ít nhất 30 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức cuộc thi; b) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ; c) Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, cấp văn bản chấp thuận tổ chức cuộc thi (theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) đồng thời đăng tải trên hệ thống thông tin điện tử. Trường hợp không chấp thuận, phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do; d) Trường hợp thay đổi nội dung cuộc thi đã được chấp thuận, tổ chức, cá nhân đề nghị tổ chức cuộc thi có văn bản nêu rõ lý do gửi trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan đã chấp thuận. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đã chấp thuận phải xem xét, quyết định và thông báo kết quả bằng văn bản tới tổ chức, cá nhân đề nghị; đ) Trường hợp thay đổi thời gian, địa điểm tổ chức cuộc thi đã được chấp thuận, tổ chức, cá nhân đề nghị tổ chức cuộc thi có văn bản thông báo gửi trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan đã chấp thuận và chính quyền địa phương nơi tổ chức cuộc thi ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức cuộc thi. Như vậy, thủ tục cấp văn bản chấp thuận tổ chức cuộc thi hoa hậu gồm được thực hiện như sau: Bước 1: Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền ít nhất 30 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức cuộc thi. - Văn bản đề nghị tổ chức cuộc thi, Tải về - Đề án tổ chức cuộc thi, Tải về Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ. Lưu ý: Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ;", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1670, "text": "thủ tục cấp văn bản chấp thuận tổ chức cuộc thi hoa hậu gồm được thực hiện như sau: Bước 1: Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền ít nhất 30 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức cuộc thi." } ], "id": "20654", "is_impossible": false, "question": "Thủ tục cấp văn bản chấp thuận tổ chức cuộc thi hoa hậu gồm được thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Thủ tục cấp văn bản chấp thuận tổ chức cuộc thi hoa hậu gồm được thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 1 Luật Di sản văn hóa 2001 có quy định về các di sản văn hóa như sau: Di sản văn hoá quy định tại Luật này bao gồm di sản văn hoá phi vật thể và di sản văn hoá vật thể, là sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Tại Điều 2 Nghị định 98/2010/NĐ-CP có phân loại các di sản văn hóa như sau: Di sản văn hóa phi vật thể và di sản văn hóa vật thể 1. Di sản văn hóa phi vật thể bao gồm: a) Tiếng nói, chữ viết; b) Ngữ văn dân gian; c) Nghệ thuật trình diễn dân gian; d) Tập quán xã hội và tín ngưỡng; đ) Lễ hội truyền thống; e) Nghề thủ công truyền thống; d) Tri thức dân gian. 2. Di sản văn hóa vật thể bao gồm: a) Di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh (sau đây gọi là di tích); b) Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia. Như vậy, di sản văn hóa gồm có di sản văn hóa phi vật thể và di sản văn hóa vật thể, được phân loại như sau: - Di sản văn hóa phi vật thể gồm có: + Tiếng nói, chữ viết; + Ngữ văn dân gian; + Nghệ thuật trình diễn dân gian; + Tập quán xã hội và tín ngưỡng; + Lễ hội truyền thống; + Nghề thủ công truyền thống; + Tri thức dân gian. - Di sản văn hóa vật thể bao gồm: + Di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; + Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 854, "text": "di sản văn hóa gồm có di sản văn hóa phi vật thể và di sản văn hóa vật thể, được phân loại như sau: - Di sản văn hóa phi vật thể gồm có: + Tiếng nói, chữ viết; + Ngữ văn dân gian; + Nghệ thuật trình diễn dân gian; + Tập quán xã hội và tín ngưỡng; + Lễ hội truyền thống; + Nghề thủ công truyền thống; + Tri thức dân gian." } ], "id": "20655", "is_impossible": false, "question": "Di sản văn hóa được phân loại như thế nào?" } ] } ], "title": "Di sản văn hóa được phân loại như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 4 Nghị định 98/2010/NĐ-CP có quy định về những hành vi phạm làm sai lệch hoặc hủy hoại di sản văn hóa như sau: Những hành vi vi phạm làm sai lệch hoặc hủy hoại di sản văn hóa 1. Những hành vi làm sai lệch di tích: a) Làm thay đổi yếu tố gốc cấu thành di tích như đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích hoặc tu bổ, phục hồi không đúng với yếu tố gốc cấu thành di tích và các hành vi khác khi chưa được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa, thể thao và du lịch, tuyên truyền, giới thiệu sai lệch về nội dung và giá trị của di tích; b) Làm thay đổi môi trường cảnh quan của di tích như chặt cây, phá đá, đào bới, xây dựng trái phép và các hành vi khác gây ảnh hưởng xấu đến di tích. 2. Những hành vi gây nguy cơ hủy hoại hoặc làm giảm giá trị di sản văn hóa phi vật thể: a) Phổ biến và thực hành sai lệch nội dung di sản văn hóa phi vật thể; b) Tùy tiện đưa những yếu tố mới không phù hợp làm giảm giá trị di sản văn hóa phi vật thể; c) Lợi dụng việc tuyên truyền, phổ biến, trình diễn, truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể để trục lợi và thực hiện các hành vi khác trái pháp luật. 3. Những trường hợp sau đây bị coi là đào bới trái phép địa điểm khảo cổ: a) Tự ý đào bới, tìm kiếm di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trong khu vực bảo vệ di tích và địa điểm thuộc quy hoạch khảo cổ như di chỉ cư trú, mộ táng, công xưởng chế tác công cụ, thành lũy và các địa điểm khảo cổ khác; b) Tự ý tìm kiếm, trục vớt các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia còn chìm đắm dưới nước. Như vậy, hành vi được xem là hành vi gây nguy cơ hủy hoại hoặc làm giảm giá trị di sản văn hóa phi vật thể là: - Phổ biến và thực hành sai lệch nội dung di sản văn hóa phi vật thể; - Tùy tiện đưa những yếu tố mới không phù hợp làm giảm giá trị di sản văn hóa phi vật thể; - Lợi dụng việc tuyên truyền, phổ biến, trình diễn, truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể để trục lợi và thực hiện các hành vi khác trái pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1505, "text": "hành vi được xem là hành vi gây nguy cơ hủy hoại hoặc làm giảm giá trị di sản văn hóa phi vật thể là: - Phổ biến và thực hành sai lệch nội dung di sản văn hóa phi vật thể; - Tùy tiện đưa những yếu tố mới không phù hợp làm giảm giá trị di sản văn hóa phi vật thể; - Lợi dụng việc tuyên truyền, phổ biến, trình diễn, truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể để trục lợi và thực hiện các hành vi khác trái pháp luật." } ], "id": "20656", "is_impossible": false, "question": "Hành vi nào được xem là hành vi gây nguy cơ hủy hoại hoặc làm giảm giá trị di sản văn hóa phi vật thể?" } ] } ], "title": "Hành vi nào được xem là hành vi gây nguy cơ hủy hoại hoặc làm giảm giá trị di sản văn hóa phi vật thể?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 19 Luật Di sản văn hóa 2001 có quy định về thẩm quyền xem xét quyết định việc đề nghị UNESCO công nhận di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu của Việt Nam là di sản văn hoá thế giới: Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định việc đề nghị Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên hợp quốc (UNESCO) công nhận di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu của Việt Nam là Di sản văn hoá thế giới, theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin. Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Hội đồng di sản văn hoá quốc gia. Như vậy, Thủ tướng Chính phủ là người có thẩm quyền xem xét quyết định việc đề nghị UNESCO công nhận di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu của Việt Nam là Di sản văn hoá thế giới.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 563, "text": "Thủ tướng Chính phủ là người có thẩm quyền xem xét quyết định việc đề nghị UNESCO công nhận di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu của Việt Nam là Di sản văn hoá thế giới." } ], "id": "20657", "is_impossible": false, "question": "Ai có thẩm quyền xem xét quyết định việc đề nghị UNESCO công nhận di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu của Việt Nam là Di sản văn hoá thế giới?" } ] } ], "title": "Ai có thẩm quyền xem xét quyết định việc đề nghị UNESCO công nhận di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu của Việt Nam là Di sản văn hoá thế giới?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Các loại hình văn hóa nghệ thuật sau đây là các loại hình biểu diễn văn hóa nghệ thuật ở nước ta hiện nay. Theo đó, hiện nay Việt Nam có các loại hình văn hóa nghệ thuật gồm: Là loại hình nghệ thuật dân gian phổ biến ở miền đồng bằng Bắc bộ, chèo được hình thành từ khoảng thế kỷ X. [2] Đờn ca tài tử Đờn ca tài tử là loại hình biểu diễn văn hóa nghệ thuật việt nam phổ biến tại vùng Đồng bằng Sông Cửu Long. Đờn ca tài tử được xuất hiện từ 100 năm nước với nhạc cụ được sử dụng phổ biến gồm: đàn tranh, đàn kìm, đàn cò, đàn bầu, Bên cạnh Ca trù, loại hình nghệ thuật này còn tồn tại với nhiều tên gọi khác như hát cô đầu, hát ả đào, hát nhà tơ, hát nhà trò, Ca trù phổ biến tại các tỉnh miền Bắc - Bắc Trung Bộ và được biểu diễn với nhiều thể văn chương đa dạng như thể truyện, thể phú, thể ngâm, nhưng phổ biến nhất là thể hát nói. Tháng 10/ 2009, ca trù đã chính thức được UNESCO công nhận là di sản phi vật thể nhân loại. Tuồng là một loại hình kịch truyền thống của Việt Nam, được kết hợp của hát, múa và diễn xuất. Tuồng thường thể hiện những câu chuyện về lịch sử, tôn giáo và văn hóa dân gian. Do đó, những vở Tuồng thường mang âm hưởng hào hùng, mang đậm tính nhân văn và truyền thống. [5] Hát xoan Hát xoan là một hình thức hát truyền thống của người dân vùng đất Tổ, Phú Thọ. Hát xoan là một loại hình dân ca nghi lễ, phong tục và thường được biết đến với những tên gọi khác như hát cửa đình, “Khúc môn đình. [6] Dân ca quan họ Bắc Ninh Dân ca quan họ là một hình thức âm nhạc truyền thống của người dân ở Bắc Ninh. Loại hình nghệ thuật dân gian này thường là màn hát đối đáp giữa nam và nữ nhằm thể hiện tâm tư, tình cảm của những người yêu nhau. Mỗi mùa xuân qua, thu về, Bắc Ninh lại vang lên những tiếng hát thánh thót, ngọt ngào của điệu dân ca quan họ giúp xua tan mỏi mệt trong những ngày lao động vất vả. [7] Múa rối nước Phổ biến ở những tỉnh thuộc Đồng bằng Bắc bộ, múa rối nước là chương trình nghệ thuật không người nhưng lại mang nét văn hoá đặc sắc thu hút du khách khắp nơi. Múa rối nước là một hình thức biểu diễn thú vị trong đó các con rối nước được di chuyển dưới mặt nước và được điều khiển bởi những người thợ lành nghề. [8] Biểu diễn thực cảnh Biểu diễn thực cảnh là một loại hình biểu diễn ngày càng phổ biến trong thời đại hiện nay. Loại hình biểu diễn này diễn ra trên phông nền của vùng cảnh quan thực tế và thường được thực hiện ngoài trời, kết hợp với các yếu tố từ thiên nhiên như dòng sông, biển cả, rừng núi kết hợp với những hoạt động thường ngày của cộng đồng người dân địa phương, mang đến cho khán giả trải nghiệm cảm xúc đầy mới lạ. Như vậy, các loại hình văn hóa nghệ thuật dưới dạng biểu diễn hiện nay có 08 loại", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2268, "text": "Loại hình biểu diễn này diễn ra trên phông nền của vùng cảnh quan thực tế và thường được thực hiện ngoài trời, kết hợp với các yếu tố từ thiên nhiên như dòng sông, biển cả, rừng núi kết hợp với những hoạt động thường ngày của cộng đồng người dân địa phương, mang đến cho khán giả trải nghiệm cảm xúc đầy mới lạ." } ], "id": "20658", "is_impossible": false, "question": "Các loại hình văn hóa nghệ thuật ở Việt Nam là gì?" } ] } ], "title": "Các loại hình văn hóa nghệ thuật ở Việt Nam là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về việc thưởng cụ thể như sau: 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, theo quy định trên thì việc doanh nghiệp thưởng cho nhân viên trước Tết âm lịch hay sau tết là theo quy chế mà doanh nghiệp đã ban hành. Do đó, nếu quy chế thưởng của doanh nghiệp có quy định việc chi trả tiền thưởng sau Tết âm lịch thì việc tiến hành thưởng sau tết là một điều hoàn toàn đúng quy định theo pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 514, "text": "theo quy định trên thì việc doanh nghiệp thưởng cho nhân viên trước Tết âm lịch hay sau tết là theo quy chế mà doanh nghiệp đã ban hành." } ], "id": "20659", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp có được thưởng sau Tết âm lịch hay không?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp có được thưởng sau Tết âm lịch hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tết Dương lịch: Theo Điều 13 Luật Viên chức 2010 quy định về quyền của viên chức về nghỉ ngơi như sau: Quyền của viên chức về nghỉ ngơi 1. Được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Do yêu cầu công việc, viên chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì được thanh toán một khoản tiền cho những ngày không nghỉ. Theo đó, lịch nghỉ Tết Dương lịch 2024 của giáo viên là viên chức sẽ thực hiện theo quy định của pháp luật lao động. Căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); Căn cứ tại Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng tuần như sau: Nghỉ hằng tuần 3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Tết Dương lịch 2024 sẽ rơi vào thứ Hai (01/01/2024). Như vậy, đối với giáo viên là viên chức sẽ có lịch nghỉ Tết Dương lịch như sau: - Trong trường hợp làm việc ngày thứ bảy: nghỉ 02 ngày liên tục là Chủ nhật (31/12/2023) và Thứ hai (01/01/2024). - Trong trường hợp không làm việc ngày thứ bảy: nghỉ 03 ngày liên tục là thứ Bảy (30/12/2023), Chủ nhật (31/12/2023) và ngày thứ Hai (01/01/2024). Tết Âm lịch Theo Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023 về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: - Đối với cán bộ công chức viên chức và người lao động được nghỉ Tết Âm lịch 2024 07 ngày. Cụ thể từ Thứ Năm ngày 08/02/2024 (nhằm ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão) đến hết Thứ tư ngày 14/02/2024 (nhằm mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn). - Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2024 bao gồm 05 ngày nghỉ Tết Âm lịch và 02 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần theo Bộ luật Lao động 2019. Như vậy, Tết Âm lịch 2024 thì giáo viên là viên chức tỉnh Thanh Hóa sẽ được nghỉ 07 ngày từ Thứ Năm ngày 08/02/2024 (nhằm ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão) đến hết Thứ tư ngày 14/02/2024 (nhằm mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1067, "text": "đối với giáo viên là viên chức sẽ có lịch nghỉ Tết Dương lịch như sau: - Trong trường hợp làm việc ngày thứ bảy: nghỉ 02 ngày liên tục là Chủ nhật (31/12/2023) và Thứ hai (01/01/2024)." } ], "id": "20660", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ Tết 2024 của giáo viên tỉnh Thanh Hóa?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ Tết 2024 của giáo viên tỉnh Thanh Hóa?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 12 Nghị định 137/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định về thẩm quyền, thủ tục cho phép bắn pháo hoa nổ như sau: Thẩm quyền, thủ tục cho phép bắn pháo hoa nổ 1. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 11 Nghị định này do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quyết định và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện theo quy định. 2. Trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ theo quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 11 Nghị định này và các trường hợp thay đổi tầm bắn, thời lượng bắn pháo hoa nổ do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định sau khi có văn bản trao đổi thống nhất với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. 3. Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nhu cầu tổ chức bắn pháo hoa nổ theo quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 11 Nghị định này hoặc muốn thay đổi tầm bắn, thời lượng bắn phải đề nghị bằng văn bản gửi Bộ Văn hoá, Thể Thao và Du lịch trước 30 ngày kể từ ngày dự kiến tổ chức bắn pháo hoa nổ, nội dung văn bản phải nêu rõ số lượng, tầm bắn, số điểm bắn, thời gian, thời lượng và địa điểm dự kiến bắn pháo hoa nổ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng có văn bản trả lời để Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch tổng hợp, quyết định. Tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa vào dịp tết Giáp thìn như sau: Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán 2. Giỗ Tổ Hùng Vương 3. Ngày Quốc khánh 4. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ 5. Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch) 6. Kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 7. Sự kiện văn hóa, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế. 8. Trường hợp khác do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định sau khi có văn bản trao đổi thống nhất với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. Như vậy, việc bắn pháo hoa dịp Tết Dương lịch 2024 sẽ do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định sau khi có văn bản trao đổi thống nhất với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng nếu các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nhu cầu tổ chức bắn pháo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2039, "text": "việc bắn pháo hoa dịp Tết Dương lịch 2024 sẽ do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định sau khi có văn bản trao đổi thống nhất với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng nếu các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nhu cầu tổ chức bắn pháo." } ], "id": "20661", "is_impossible": false, "question": "Tết Dương lịch 2024 có bắn pháo hoa không?" } ] } ], "title": "Tết Dương lịch 2024 có bắn pháo hoa không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định sử dụng pháo hoa như sau: Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Như vậy, người dân được bắn pháo hoa vào dịp Tết Dương lịch 2024 khi có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và pháo hoa phải được mua từ các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 458, "text": "người dân được bắn pháo hoa vào dịp Tết Dương lịch 2024 khi có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và pháo hoa phải được mua từ các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa." } ], "id": "20662", "is_impossible": false, "question": "Người dân có được bắn pháo hoa vào dịp Tết Dương lịch 2024?" } ] } ], "title": "Người dân có được bắn pháo hoa vào dịp Tết Dương lịch 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 22 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định về tặng quà và nhận quà tặng như sau: Tặng quà và nhận quà tặng 1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn không được sử dụng tài chính công, tài sản công làm quà tặng, trừ trường hợp tặng quà vì mục đích từ thiện, đối ngoại và trong trường hợp cần thiết khác theo quy định của pháp luật. 2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn không được trực tiếp hoặc gián tiếp nhận quà tặng dưới mọi hình thức của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến công việc do mình giải quyết hoặc thuộc phạm vi quản lý của mình. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, giáo viên vẫn có thể nhận quà của học sinh vào dịp tết 2024 nhưng với điều kiện mục đích việc tặng quà không liên quan đến công việc giảng dạy hoặc thuộc phạm vi quản lý của nhà giáo. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 663, "text": "giáo viên vẫn có thể nhận quà của học sinh vào dịp tết 2024 nhưng với điều kiện mục đích việc tặng quà không liên quan đến công việc giảng dạy hoặc thuộc phạm vi quản lý của nhà giáo." } ], "id": "20663", "is_impossible": false, "question": "Giáo viên có được nhận quà của học sinh vào dịp tết 2024?" } ] } ], "title": "Giáo viên có được nhận quà của học sinh vào dịp tết 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Quyền hình ảnh của cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 32 Bộ luật Dân sự 2015 cụ thể như sau: Quyền của cá nhân đối với hình ảnh 1. Cá nhân có quyền đối với hình ảnh của mình. Việc sử dụng hình ảnh của cá nhân phải được người đó đồng ý. Việc sử dụng hình ảnh của người khác vì mục đích thương mại thì phải trả thù lao cho người có hình ảnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Như vậy, theo quy định trên thì quyền hình ảnh của cá nhân là quyền nhân thân gắn liền với mỗi cá nhân được pháp luật ghi nhận và bảo vệ, do đó việc sử dụng hình ảnh của bất kỳ ai thì đều phải có được sự cho phép của người đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 396, "text": "theo quy định trên thì quyền hình ảnh của cá nhân là quyền nhân thân gắn liền với mỗi cá nhân được pháp luật ghi nhận và bảo vệ, do đó việc sử dụng hình ảnh của bất kỳ ai thì đều phải có được sự cho phép của người đó." } ], "id": "20664", "is_impossible": false, "question": "Quyền hình ảnh của cá nhân được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Quyền hình ảnh của cá nhân được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 75 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về quyền có tài sản riêng của con như sau: Quyền có tài sản riêng của con 1. Con có quyền có tài sản riêng. Tài sản riêng của con bao gồm tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng, thu nhập do lao động của con, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của con và thu nhập hợp pháp khác. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của con cũng là tài sản riêng của con. 2. Con từ đủ 15 tuổi trở lên sống chung với cha mẹ phải có nghĩa vụ chăm lo đời sống chung của gia đình; đóng góp vào việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình nếu có thu nhập. 3. Con đã thành niên có nghĩa vụ đóng góp thu nhập vào việc đáp ứng nhu cầu của gia đình theo quy định tại khoản 4 Điều 70 của Luật này. Như vậy, tài sản riêng của con sẽ bao gồm: - Tài sản được thừa kế riêng; % buffered 00:00 01:01 Play - Tài sản được tặng cho riêng; - Thu nhập do lao động của con, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của con; - Thu nhập hợp pháp khác; Do đó, tiền lì xì được ông bà, cô chú cho riêng con thì được xem là tài sản riêng của con.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 756, "text": "tài sản riêng của con sẽ bao gồm: - Tài sản được thừa kế riêng; % buffered 00:00 01:01 Play - Tài sản được tặng cho riêng; - Thu nhập do lao động của con, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của con; - Thu nhập hợp pháp khác; Do đó, tiền lì xì được ông bà, cô chú cho riêng con thì được xem là tài sản riêng của con." } ], "id": "20665", "is_impossible": false, "question": "Tiền lì xì có được xem là tài sản riêng của con không?" } ] } ], "title": "Tiền lì xì có được xem là tài sản riêng của con không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 58 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về hành vi bạo lực về kinh tế như sau: Hành vi bạo lực về kinh tế Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: 1. Chiếm đoạt tài sản riêng của thành viên gia đình. 2. Ép buộc thành viên gia đình lao động quá sức hoặc làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại hoặc làm những công việc khác trái với quy định của pháp luật về lao động. 3. Ép buộc thành viên gia đình đi ăn xin hoặc lang thang kiếm sống. Như vậy, cha mẹ có hành vi chiếm đoạt tiền lì xì (tài sản riêng) của con thì sẽ bị phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 30 triệu đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 525, "text": "cha mẹ có hành vi chiếm đoạt tiền lì xì (tài sản riêng) của con thì sẽ bị phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 30 triệu đồng." } ], "id": "20666", "is_impossible": false, "question": "Cha mẹ chiếm đoạt tiền lì xì của con bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Cha mẹ chiếm đoạt tiền lì xì của con bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 76 Luật Hôn nhân gia đình 2014 có quy định về quản lý tài sản riêng của con như sau: Quản lý tài sản riêng của con 1. Con từ đủ 15 tuổi trở lên có thể tự mình quản lý tài sản riêng hoặc nhờ cha mẹ quản lý. 2. Tài sản riêng của con dưới 15 tuổi, con mất năng lực hành vi dân sự do cha mẹ quản lý. Cha mẹ có thể ủy quyền cho người khác quản lý tài sản riêng của con. Tài sản riêng của con do cha mẹ hoặc người khác quản lý được giao lại cho con khi con từ đủ 15 tuổi trở lên hoặc khi con khôi phục năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp cha mẹ và con có thỏa thuận khác. 3. Cha mẹ không quản lý tài sản riêng của con trong trường hợp con đang được người khác giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự; người tặng cho tài sản hoặc để lại tài sản thừa kế theo di chúc cho người con đã chỉ định người khác quản lý tài sản đó hoặc trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 4. Trong trường hợp cha mẹ đang quản lý tài sản riêng của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự mà con được giao cho người khác giám hộ thì tài sản riêng của con được giao lại cho người giám hộ quản lý theo quy định của Bộ luật dân sự. Như vậy, con từ đủ 15 tuổi trở lên có thể tự mình quản lý tài sản riêng của mình. Ngược lại đối với con dưới 15 tuổi, con mất năng lực hành vi dân sự thì tài sản riêng của con sẽ do cha mẹ quản lý. Lưu ý: Tài sản riêng của con do cha mẹ quản lý được giao lại cho con khi con từ đủ 15 tuổi trở lên, trừ trường hợp cha mẹ và con có thỏa thuận khác. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1160, "text": "con từ đủ 15 tuổi trở lên có thể tự mình quản lý tài sản riêng của mình." } ], "id": "20667", "is_impossible": false, "question": "Con bao nhiêu tuổi được quyền quản lý tài sản riêng của mình?" } ] } ], "title": "Con bao nhiêu tuổi được quyền quản lý tài sản riêng của mình?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 38 Nghị định 76/2023/NĐ-CP có quy định chi hỗ trợ cho người bị bạo lực gia đình như sau: Chi hỗ trợ cho người bị bạo lực gia đình 1. Việc hỗ trợ chi phí tư vấn tâm lý, cung cấp kỹ năng ứng phó với bạo lực gia đình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện tư vấn cho người bị bạo lực gia đình, người có hành vi bạo lực gia đình. 2. Hỗ trợ nhu cầu thiết yếu khi thực hiện cấm tiếp xúc, việc hỗ trợ áp dụng như quy định đối với đối tượng bảo trợ xã hội. 3. Trường hợp người bị bạo lực gia đình bị tổn hại sức khỏe được chăm sóc, điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, việc thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh thực hiện theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh. Như vậy, người bị bạo lực gia đình sẽ được hỗ trợ chi phí tư vấn tâm lý, cung cấp kỹ năng ứng phó với bạo lực gia đình do UBND tỉnh quyết định. Ngoài ra, người bị bạo lực gia đình còn được hỗ trợ nhu cầu thiết yếu khi thực hiện cấm tiếp xúc với mức chi như đối tượng bảo trợ xã hội. Đồng thời, được thanh toán chi phí khám chữa bệnh nếu chăm sóc, điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 722, "text": "người bị bạo lực gia đình sẽ được hỗ trợ chi phí tư vấn tâm lý, cung cấp kỹ năng ứng phó với bạo lực gia đình do UBND tỉnh quyết định." } ], "id": "20668", "is_impossible": false, "question": "Mức chi hỗ trợ cho người bị bạo lực gia đình là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức chi hỗ trợ cho người bị bạo lực gia đình là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 32 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 có quy định về góp ý, phê bình người có hành vi bạo lực gia đình trong cộng đồng dân cư như sau: Góp ý, phê bình người có hành vi bạo lực gia đình trong cộng đồng dân cư 1. Biện pháp góp ý, phê bình người có hành vi bạo lực gia đình trong cộng đồng dân cư được thực hiện đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên trong các trường hợp sau đây: a) Có hành vi bạo lực gia đình từ 02 lần trở lên trong thời gian 12 tháng mà chưa đến mức bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc áp dụng biện pháp xử lý hành chính; b) Có hành vi bạo lực gia đình đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà tiếp tục có hành vi bạo lực gia đình. 2. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố chủ trì, phối hợp với Trưởng Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư tổ chức việc góp ý, phê bình người có hành vi bạo lực gia đình trong cộng đồng dân cư. Thành phần tham gia góp ý, phê bình bao gồm: a) Người có hành vi bạo lực gia đình; b) Đại diện gia đình; c) Đại diện Công an xã; d) Đại diện tổ chức chính trị - xã hội cấp xã nơi người có hành vi bạo lực gia đình hoặc người bị bạo lực gia đình cư trú là thành viên; đ) Thành phần khác do Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mời. 3. Nội dung góp ý, phê bình bao gồm: a) Góp ý, phê bình người có hành vi bạo lực gia đình; b) Cung cấp các quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình; c) Yêu cầu người có hành vi bạo lực gia đình cam kết không tái diễn hành vi bạo lực gia đình. Như vậy, người có hành vi bạo lực gia đình từ 02 lần trở lên trong 01 tháng chưa đến mức bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc áp dụng biện pháp xử lý hành chính thì sẽ bị phê bình trong cộng đồng dân cư. Lưu ý: Biện pháp trên được áp dụng đối với cá nhân có hành vi bạo lực gia đình từ đủ 18 tuổi trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1437, "text": "người có hành vi bạo lực gia đình từ 02 lần trở lên trong 01 tháng chưa đến mức bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc áp dụng biện pháp xử lý hành chính thì sẽ bị phê bình trong cộng đồng dân cư." } ], "id": "20669", "is_impossible": false, "question": "Bạo lực gia đình bao nhiêu lần sẽ bị phê bình trong cộng đồng dân cư?" } ] } ], "title": "Bạo lực gia đình bao nhiêu lần sẽ bị phê bình trong cộng đồng dân cư?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 32 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về giao dịch với người thứ ba ngay tình liên quan đến tài khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoán và động sản khác mà theo quy định của pháp luật không phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng như sau: Giao dịch với người thứ ba ngay tình liên quan đến tài khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoán và động sản khác mà theo quy định của pháp luật không phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng 1. Trong giao dịch với người thứ ba ngay tình thì vợ, chồng là người đứng tên tài khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoán được coi là người có quyền xác lập, thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản đó. 2. Trong giao dịch với người thứ ba ngay tình thì vợ, chồng đang chiếm hữu động sản mà theo quy định của pháp luật không phải đăng ký quyền sở hữu được coi là người có quyền xác lập, thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản đó trong trường hợp Bộ luật dân sự có quy định về việc bảo vệ người thứ ba ngay tình. Như vậy, nếu sổ tiết kiệm đứng tên vợ thì người vợ mới có quyền xác lập, thực hiện giao dịch liên quan đến sổ tiết kiệm. Do đó chồng không có quyền quyết định, định đoạt tiền trong sổ tiết kiệm đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 965, "text": "nếu sổ tiết kiệm đứng tên vợ thì người vợ mới có quyền xác lập, thực hiện giao dịch liên quan đến sổ tiết kiệm." } ], "id": "20670", "is_impossible": false, "question": "Sổ tiết kiệm đứng tên vợ thì chồng có quyền quyết định tiền trong sổ tiết kiệm đó không?" } ] } ], "title": "Sổ tiết kiệm đứng tên vợ thì chồng có quyền quyết định tiền trong sổ tiết kiệm đó không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 31 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng như sau: Giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt các giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng phải có sự thỏa thuận của vợ chồng. Trong trường hợp nhà ở thuộc sở hữu riêng của vợ hoặc chồng thì chủ sở hữu có quyền xác lập, thực hiện, chấm dứt giao dịch liên quan đến tài sản đó nhưng phải bảo đảm chỗ ở cho vợ chồng. Như vậy, việc bán nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng thì phải có sự thỏa thuận và đồng ý của cả vợ và chồng. Nếu nhà ở thuộc sở hữu riêng của vợ hoặc chồng thì vợ hoặc chồng có quyền bán tài sản đó nhưng phải bảo đảm chỗ ở cho vợ chồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 511, "text": "việc bán nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng thì phải có sự thỏa thuận và đồng ý của cả vợ và chồng." } ], "id": "20671", "is_impossible": false, "question": "Ai có quyết định khi bán nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng?" } ] } ], "title": "Ai có quyết định khi bán nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 13 Nghị định 126/2014/NĐ-CP có quy định về chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của vợ chồng như sau: Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của vợ chồng 1. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận. Trong trường hợp vợ hoặc chồng xác lập, thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản chung để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình thì được coi là có sự đồng ý của bên kia, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 35 của Luật Hôn nhân và gia đình. 2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng định đoạt tài sản chung vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều 35 của Luật Hôn nhân và gia đình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu và giải quyết hậu quả pháp lý của giao dịch vô hiệu. Tại Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung như sau: Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung 1. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận. 2. Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây: a) Bất động sản; b) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu; c) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình. Như vậy, chồng bán tài sản mà không hỏi ý kiến vợ mà tài sản đó là tài sản chung (gồm bất động sản, động sản phải đăng ký quyền sở hữu và tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình) thì vợ có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch đó vô hiệu. Đồng thời giải quyết hậu quả pháp lý của giao dịch vô hiệu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1238, "text": "chồng bán tài sản mà không hỏi ý kiến vợ mà tài sản đó là tài sản chung (gồm bất động sản, động sản phải đăng ký quyền sở hữu và tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình) thì vợ có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch đó vô hiệu." } ], "id": "20672", "is_impossible": false, "question": "Chồng bán tài sản chung mà không hỏi ý kiến vợ thì vợ có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch đó vô hiệu không?" } ] } ], "title": "Chồng bán tài sản chung mà không hỏi ý kiến vợ thì vợ có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch đó vô hiệu không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 71 Nghị định 91/2017/NĐ-CP quy định mức tiền thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước: Mức tiền thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước 3. Cá nhân được phong tặng danh hiệu: “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”, “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”, “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”, “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” được tặng thưởng Huy hiệu, Bằng khen và mức tiền thưởng đối với danh hiệu “nhân dân” là: 12,5 lần mức lương cơ sở; danh hiệu “ưu tú” là 9,0 lần mức lương cơ sở. Như vậy, cá nhân được trao tặng danh hiệu thầy thuốc ưu tú thì được tặng huy chương, bằng khen và mức tiền thưởng bằng 9.0 lần mức lương cơ sở tương đương 16.200.000 đồng. Lưu ý: Mức lương cơ sở áp dụng từ ngày 01/7/2023 là 1.800.000 đồng/tháng (theo Nghị định 24/2023/NĐ-CP) Luật Thi đua, Khen thưởng 2022 có hiệu lực từ ngày 01/01/2024. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 502, "text": "cá nhân được trao tặng danh hiệu thầy thuốc ưu tú thì được tặng huy chương, bằng khen và mức tiền thưởng bằng 9." } ], "id": "20673", "is_impossible": false, "question": "Danh hiệu thầy thuốc ưu tú được thưởng bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Danh hiệu thầy thuốc ưu tú được thưởng bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 6 Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh quy định về hệ thống tổ chức của Đoàn như sau: 1. Hệ thống tổ chức của Đoàn gồm 4 cấp: - Cấp Trung ương. - Cấp tỉnh và tương đương. - Cấp huyện và tương đương. - Cấp cơ sở (gồm Đoàn cơ sở và chi đoàn cơ sở). 2. Việc thành lập, chia tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc giải thể một tổ chức Đoàn do Đoàn cấp trên trực tiếp quyết định. 3. Ban Thường vụ Trung ương Đoàn quy định cụ thể về phân cấp trong hệ thống tổ chức của Đoàn. Như vậy, theo quy định trên thì hệ thống tổ chức của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh gồm có 4 cấp, cụ thể: - Cấp Trung ương. - Cấp tỉnh và tương đương. - Cấp huyện và tương đương. - Cấp cơ sở (gồm Đoàn cơ sở và chi đoàn cơ sở).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 487, "text": "theo quy định trên thì hệ thống tổ chức của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh gồm có 4 cấp, cụ thể: - Cấp Trung ương." } ], "id": "20674", "is_impossible": false, "question": "Hệ thống tổ chức của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh gồm bao nhiêu cấp?" } ] } ], "title": "Hệ thống tổ chức của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh gồm bao nhiêu cấp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 89/2023/QH15 có quy định về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2024 như sau: Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2024 2. Kỳ họp thứ 8 (tháng 10/2024): a) Trình Quốc hội thông qua 09 luật: 1. Luật Công chứng (sửa đổi); 2. Luật Công đoàn (sửa đổi); 3. Luật Di sản văn hóa (sửa đổi); 4. Luật Địa chất và khoáng sản; 5. Luật Phòng không nhân dân; 6. Luật Quy hoạch đô thị và quy hoạch nông thôn; 7. Luật Tư pháp người chưa thành niên; 8. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược; 9. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật b) Trình Quốc hội cho ý kiến 02 dự án luật: 1. Luật Chuyển đổi giới tính; 2. Luật Việc làm (sửa đổi). Như vậy, Luật Chuyển đổi giới tính sẽ được trình Quốc hội cho ý kiến vào tháng 10 năm 2024 trong kỳ họp thứ Quốc hội (khóa 15) thứ 8. Do đó, hiện tại vẫn chưa xác định cụ thể khi nào ban hành Luật Chuyển đổi giới tính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 716, "text": "Luật Chuyển đổi giới tính sẽ được trình Quốc hội cho ý kiến vào tháng 10 năm 2024 trong kỳ họp thứ Quốc hội (khóa 15) thứ 8." } ], "id": "20675", "is_impossible": false, "question": "Khi nào có Luật Chuyển đổi giới tính?" } ] } ], "title": "Khi nào có Luật Chuyển đổi giới tính?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 13 Nghị định 91/2017/NĐ-CP quy định về các loại hình khen thưởng như sau: Các loại hình khen thưởng 1. Khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được là hình thức khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. 2. Khen thưởng theo đợt (hoặc chuyên đề) là khen thưởng cho tập thể, cá nhân đạt được thành tích xuất sắc sau khi kết thúc đợt thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị phát động. 3. Khen thưởng đột xuất là khen thưởng cho tập thể, cá nhân lập được thành tích đột xuất. 4. Khen thưởng quá trình cống hiến là khen thưởng cho cá nhân có quá trình tham gia hoạt động trong các giai đoạn cách mạng, giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, có công lao, thành tích xuất sắc, đóng góp vào sự nghiệp cách mạng của Đảng và của dân tộc. 5. Khen thưởng theo niên hạn là khen thưởng cho cá nhân thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân, có thành tích, có thời gian tham gia xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân theo quy định. 6. Khen thưởng đối ngoại là khen thưởng cho tập thể, cá nhân người nước ngoài có thành tích đóng góp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam ở một trong các lĩnh vực: Chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, ngoại giao hoặc lĩnh vực khác. Theo đó, hiện nay có 06 loại hình khen thưởng như sau: [1] Khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được [2] Khen thưởng theo đợt [3] Khen thưởng đột xuất [4] Khen thưởng quá trình cống hiến [5] Khen thưởng theo niên hạn [6] Khen thưởng đối ngoại Trong đó khen thưởng theo công trạng (hay khen thưởng công trạng) là hình thức khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Tuy nhiên từ ngày 01/012024, định nghĩa về khen thưởng công trạng được quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 (có hiệu lực từ 01/01/2024) quy định về các loại hình khen thưởng như sau: Các loại hình khen thưởng 1. Khen thưởng công trạng là khen thưởng cho cá nhân, tập thể thường xuyên có thành tích xuất sắc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. 2. Khen thưởng đột xuất là khen thưởng kịp thời cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình lập được thành tích xuất sắc đột xuất. 3. Khen thưởng phong trào thi đua là khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua do cấp có thẩm quyền phát động, chỉ đạo trong thời gian cụ thể hoặc thi đua theo chuyên đề phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước. 4. Khen thưởng quá trình cống hiến là khen thưởng cho cá nhân có quá trình tham gia hoạt động lâu dài trong các giai đoạn cách mạng hoặc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ, có công lao, thành tích đóng góp vào sự nghiệp cách mạng của Đảng và của dân tộc. 5. Khen thưởng theo niên hạn là khen thưởng cho cá nhân thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân có thành tích, có quá trình công tác trong lực lượng vũ trang nhân dân. 6. Khen thưởng đối ngoại là khen thưởng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích đóng góp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam. Như vậy, từ 01/01/2024 thì các loại hình khen thưởng gồm 06 loại hình như sau: [1] Khen thưởng công trạng [2] Khen thưởng đột xuất [3] Khen thưởng phong trào thi đua [4] Khen thưởng quá trình cống hiến [5] Khen thưởng theo niên hạn [6] Khen thưởng đối ngoại Trong đó, khen thưởng công trạng là khen thưởng cho cá nhân, tập thể thường xuyên có thành tích xuất sắc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3613, "text": "từ 01/01/2024 thì các loại hình khen thưởng gồm 06 loại hình như sau: [1] Khen thưởng công trạng [2] Khen thưởng đột xuất [3] Khen thưởng phong trào thi đua [4] Khen thưởng quá trình cống hiến [5] Khen thưởng theo niên hạn [6] Khen thưởng đối ngoại Trong đó, khen thưởng công trạng là khen thưởng cho cá nhân, tập thể thường xuyên có thành tích xuất sắc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc." } ], "id": "20676", "is_impossible": false, "question": "Khen thưởng công trạng là gì? Các loại hình khen thưởng hiện nay gồm những gì?" } ] } ], "title": "Khen thưởng công trạng là gì? Các loại hình khen thưởng hiện nay gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 18 Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Quỹ hỗ trợ hộ gia đình thu nhập thấp phát triển kinh tế ban hành kèm theo Quyết định 944/QĐ-BNV năm 2023 có quy định đối tượng, điều kiện nhận hỗ trợ, tài trợ như sau: Đối tượng, điều kiện nhận hỗ trợ, tài trợ 1. Đối tượng nhận hỗ trợ, tài trợ: Đối tượng hướng đến chủ yếu của Quỹ là các hộ nghèo, hộ có thu nhập thấp như sau: a) Các đối tượng là hộ nghèo: - Khu vực nông thôn, miền núi, vùng đặc biệt khó khăn: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống; - Khu vực thành thị: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/người/tháng (dưới 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống. b) Các hộ có thu nhập thấp (cận nghèo): - Khu vực nông thôn: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 đồng đến 520.000 đồng/người/tháng; - Khu vực thành thị: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000 đồng đến 650.000 đồng/người/tháng. c) Căn cứ vào điều kiện, tình hình cụ thể việc xác định tiêu chuẩn hộ gia đình thuộc đối tượng thụ hưởng của Quỹ sẽ được điều chỉnh phù hợp với từng thời kỳ và theo quy định. 2. Điều kiện nhận hỗ trợ, tài trợ: Hội đồng quản lý Quỹ quy định cụ thể trình tự, thủ tục, thẩm quyền, thời gian, điều kiện xét nhận tài trợ, hỗ trợ của Quỹ phù hợp với Quy chế hoạt động nội bộ của Quỹ, Điều lệ Quỹ và quy định của pháp luật. Như vậy, đối tượng được nhận hỗ trợ từ Quỹ hỗ trợ hộ gia đình thu nhập thấp phát triển kinh tế bao gồm: - Khu vực nông thôn, miền núi, vùng đặc biệt khó khăn: Mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống; - Khu vực thành thị: Mức thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/người/tháng (dưới 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống. Hộ có thu nhập thấp (cận nghèo): - Khu vực nông thôn: Mức thu nhập bình quân từ 401.000 đồng đến 520.000 đồng/người/tháng; - Khu vực thành thị: Mức thu nhập bình quân từ 501.000 đồng đến 650.000 đồng/người/tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1349, "text": "đối tượng được nhận hỗ trợ từ Quỹ hỗ trợ hộ gia đình thu nhập thấp phát triển kinh tế bao gồm: - Khu vực nông thôn, miền núi, vùng đặc biệt khó khăn: Mức thu nhập bình quân từ 400." } ], "id": "20677", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào được nhận hỗ trợ từ Quỹ hỗ trợ hộ gia đình thu nhập thấp phát triển kinh tế?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào được nhận hỗ trợ từ Quỹ hỗ trợ hộ gia đình thu nhập thấp phát triển kinh tế?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 25 Luật Bình đẳng giới 2006 quy định về trách nhiệm của Chính phủ như sau: Trách nhiệm của Chính phủ 1. Ban hành chiến lược, chính sách, mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới; hằng năm báo cáo Quốc hội về việc thực hiện mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới. 2. Trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về bình đẳng giới. 3. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền. 4. Tổ chức thực hiện pháp luật về bình đẳng giới; chỉ đạo, tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới. 5. Công bố chính thức các thông tin quốc gia về bình đẳng giới; quy định và chỉ đạo thực hiện tiêu chí phân loại giới tính trong số liệu thông tin thống kê nhà nước. 6. Phối hợp với Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam và chỉ đạo các cơ quan hữu quan trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức của nhân dân về bình đẳng giới. Như vậy, trách nhiệm của Chính phủ trong việc thực hiện và bảo đảm bình đẳng giới gồm có: - Ban hành chiến lược, chính sách, mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới; hằng năm báo cáo Quốc hội về việc thực hiện mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới. 00:00 01:01 Play - Trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về bình đẳng giới. - Chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền. - Tổ chức thực hiện pháp luật về bình đẳng giới; chỉ đạo, tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới. - Công bố chính thức các thông tin quốc gia về bình đẳng giới; quy định và chỉ đạo thực hiện tiêu chí phân loại giới tính trong số liệu thông tin thống kê nhà nước. - Phối hợp với Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam và chỉ đạo các cơ quan hữu quan trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức của nhân dân về bình đẳng giới.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1084, "text": "trách nhiệm của Chính phủ trong việc thực hiện và bảo đảm bình đẳng giới gồm có: - Ban hành chiến lược, chính sách, mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới; hằng năm báo cáo Quốc hội về việc thực hiện mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới." } ], "id": "20678", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm của Chính phủ trong việc thực hiện và bảo đảm bình đẳng giới gồm những gì?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm của Chính phủ trong việc thực hiện và bảo đảm bình đẳng giới gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 40 Luật Bình đẳng giới 2006 quy định về các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị, kinh tế, lao động, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, y tế như sau: Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị, kinh tế, lao động, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, y tế 1. Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị bao gồm: a) Cản trở việc nam hoặc nữ tự ứng cử, được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, vào cơ quan lãnh đạo của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp vì định kiến giới; b) Không thực hiện hoặc cản trở việc bổ nhiệm nam, nữ vào cương vị quản lý, lãnh đạo hoặc các chức danh chuyên môn vì định kiến giới; c) Đặt ra và thực hiện quy định có sự phân biệt đối xử về giới trong các hương ước, quy ước của cộng đồng hoặc trong quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức. Như vậy, các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị bao gồm: - Cản trở việc nam hoặc nữ tự ứng cử, được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, vào cơ quan lãnh đạo của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp vì định kiến giới; - Không thực hiện hoặc cản trở việc bổ nhiệm nam, nữ vào cương vị quản lý, lãnh đạo hoặc các chức danh chuyên môn vì định kiến giới; - Đặt ra và thực hiện quy định có sự phân biệt đối xử về giới trong các hương ước, quy ước của cộng đồng hoặc trong quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1110, "text": "các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị bao gồm: - Cản trở việc nam hoặc nữ tự ứng cử, được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, vào cơ quan lãnh đạo của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp vì định kiến giới; - Không thực hiện hoặc cản trở việc bổ nhiệm nam, nữ vào cương vị quản lý, lãnh đạo hoặc các chức danh chuyên môn vì định kiến giới; - Đặt ra và thực hiện quy định có sự phân biệt đối xử về giới trong các hương ước, quy ước của cộng đồng hoặc trong quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức." } ], "id": "20679", "is_impossible": false, "question": "Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị gồm những gì?" } ] } ], "title": "Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 19 Luật Bình đẳng giới 2006 quy định về biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới như sau: Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới 1. Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới bao gồm: a) Quy định tỷ lệ nam, nữ hoặc bảo đảm tỷ lệ nữ thích đáng tham gia, thụ hưởng; b) Đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ năng lực cho nữ hoặc nam; c) Hỗ trợ để tạo điều kiện, cơ hội cho nữ hoặc nam; d) Quy định tiêu chuẩn, điều kiện đặc thù cho nữ hoặc nam; đ) Quy định nữ được quyền lựa chọn trong trường hợp nữ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn như nam; e) Quy định việc ưu tiên nữ trong trường hợp nữ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn như nam; g) Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới được quy định tại khoản 5 Điều 11, khoản 2 Điều 12, khoản 3 Điều 13, khoản 5 Điều 14 của Luật này. Như vậy, các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới bao gồm: - Quy định tỷ lệ nam, nữ hoặc bảo đảm tỷ lệ nữ thích đáng tham gia, thụ hưởng; - Đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ năng lực cho nữ hoặc nam; - Hỗ trợ để tạo điều kiện, cơ hội cho nữ hoặc nam; - Quy định tiêu chuẩn, điều kiện đặc thù cho nữ hoặc nam; - Quy định nữ được quyền lựa chọn trong trường hợp nữ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn như nam; - Quy định việc ưu tiên nữ trong trường hợp nữ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn như nam; - Bên cạnh đó còn có các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới theo quy định. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 774, "text": "các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới bao gồm: - Quy định tỷ lệ nam, nữ hoặc bảo đảm tỷ lệ nữ thích đáng tham gia, thụ hưởng; - Đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ năng lực cho nữ hoặc nam; - Hỗ trợ để tạo điều kiện, cơ hội cho nữ hoặc nam; - Quy định tiêu chuẩn, điều kiện đặc thù cho nữ hoặc nam; - Quy định nữ được quyền lựa chọn trong trường hợp nữ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn như nam; - Quy định việc ưu tiên nữ trong trường hợp nữ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn như nam; - Bên cạnh đó còn có các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới theo quy định." } ], "id": "20680", "is_impossible": false, "question": "Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới bao gồm những gì?" } ] } ], "title": "Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới bao gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 3 Nghị định 32/2012/NĐ-CP quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 2. Văn hóa phẩm bao gồm: a) Các bản ghi âm, ghi hình; các loại phim, băng từ, đĩa mềm, đĩa cứng, đĩa quang đã ghi nội dung; các sản phẩm công nghệ nghe nhìn khác đã ghi thông tin ở dạng chữ viết, âm thanh hoặc hình ảnh; b) Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng, tranh, nhiếp ảnh; c) Di sản văn hóa vật thể và các sản phẩm liên quan đến di sản văn hóa phi vật thể. Căn cứ quy định khoản 4 Điều 3 Nghị định 178/2004/NĐ-CP quy định về nội dung chi tiết một số từ ngữ như sau: Nội dung chi tiết một số từ ngữ 4. Đồi trụy quy định tại Điều 16 và khoản 1 Điều 26 của Pháp lệnh là sự thể hiện bằng hành động, bằng hình ảnh, bằng âm thanh lối sống ăn chơi, tiêu khiển thấp hèn, xấu xa, hư hỏng đến mức tồi tệ về đạo đức, trái với thuần phong, mỹ tục của dân tộc. Như vậy, văn hóa phẩm đồi trụy là sự thể hiện bằng hành động, bằng hình ảnh, bằng âm thanh lối sống ăn chơi, tiêu khiển thấp hèn, xấu xa, hư hỏng đến mức tồi tệ về đạo đức, trái với thuần phong, mỹ tục của dân tộc dưới các hình thức sau đây: - Các bản ghi âm, ghi hình; các loại phim, băng từ, đĩa mềm, đĩa cứng, đĩa quang đã ghi nội dung; các sản phẩm công nghệ nghe nhìn khác đã ghi thông tin ở dạng chữ viết, âm thanh hoặc hình ảnh; - Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng, tranh, nhiếp ảnh; - Di sản văn hóa vật thể và các sản phẩm liên quan đến di sản văn hóa phi vật thể.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 914, "text": "văn hóa phẩm đồi trụy là sự thể hiện bằng hành động, bằng hình ảnh, bằng âm thanh lối sống ăn chơi, tiêu khiển thấp hèn, xấu xa, hư hỏng đến mức tồi tệ về đạo đức, trái với thuần phong, mỹ tục của dân tộc dưới các hình thức sau đây: - Các bản ghi âm, ghi hình; các loại phim, băng từ, đĩa mềm, đĩa cứng, đĩa quang đã ghi nội dung; các sản phẩm công nghệ nghe nhìn khác đã ghi thông tin ở dạng chữ viết, âm thanh hoặc hình ảnh; - Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng, tranh, nhiếp ảnh; - Di sản văn hóa vật thể và các sản phẩm liên quan đến di sản văn hóa phi vật thể." } ], "id": "20681", "is_impossible": false, "question": "Văn hóa phẩm đồi trụy là gì?" } ] } ], "title": "Văn hóa phẩm đồi trụy là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 6 Nghị định 32/2012/NĐ-CP quy định về văn hóa phẩm cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu như sau: Văn hóa phẩm cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu 1. Nghiêm cấm xuất khẩu, nhập khẩu các loại văn hóa phẩm sau đây: a) Có nội dung chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại khối đoàn kết toàn dân; b) Có nội dung kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước; kích động dâm ô, đồi trụy, tội ác; c) Có nội dung thuộc về bí mật nhà nước; d) Có nội dung thông tin sai sự thật, xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm vĩ nhân, anh hùng dân tộc; vu khống nhằm xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm công dân; đ) Các loại văn hóa phẩm khác mà pháp luật cấm tàng trữ, phổ biến, lưu hành tại Việt Nam. Như vậy, văn hóa phẩm đồi trụy là một trong các loại văn hóa phẩm bị nghiêm cấm xuất khẩu, nhập khẩu. Do đó văn hóa phẩm đồi trụy là sản phẩm bị cấm xuất khẩu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 811, "text": "văn hóa phẩm đồi trụy là một trong các loại văn hóa phẩm bị nghiêm cấm xuất khẩu, nhập khẩu." } ], "id": "20682", "is_impossible": false, "question": "Văn hóa phẩm đồi trụy có được xuất khẩu không?" } ] } ], "title": "Văn hóa phẩm đồi trụy có được xuất khẩu không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 326 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 124 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội truyền bá văn hóa phẩm đồi trụy như sau: Tội truyền bá văn hóa phẩm đồi trụy 1. Người nào làm ra, sao chép, lưu hành, vận chuyển, mua bán, tàng trữ nhằm phổ biến sách, báo, tranh, ảnh, phim, nhạc hoặc những vật phẩm khác có nội dung khiêu dâm, đồi trụy hoặc hành vi khác truyền bá vật phẩm đồi trụy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Dữ liệu được số hóa có dung lượng từ 01 gigabyte (GB) đến dưới 05 gigabyte (GB); b) Ảnh có số lượng từ 100 ảnh đến dưới 200 ảnh; c) Sách in, báo in hoặc vật phẩm khác có số lượng từ 50 đơn vị đến dưới 100 đơn vị; d) Phổ biến cho từ 10 người đến 20 người; đ) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. Như vậy, người có hành vi mua bán văn hóa phẩm đồi trụy bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong các trường hợp sau đây: - Dữ liệu được số hóa có dung lượng từ 01 gigabyte (GB) trở lên; - Ảnh có số lượng từ 100 ảnh trở lên; - Sách in, báo in hoặc vật phẩm khác có số lượng từ 50 đơn vị trở lên; - Phổ biến cho từ 10 người trở lên; - Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1021, "text": "người có hành vi mua bán văn hóa phẩm đồi trụy bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong các trường hợp sau đây: - Dữ liệu được số hóa có dung lượng từ 01 gigabyte (GB) trở lên; - Ảnh có số lượng từ 100 ảnh trở lên; - Sách in, báo in hoặc vật phẩm khác có số lượng từ 50 đơn vị trở lên; - Phổ biến cho từ 10 người trở lên; - Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm." } ], "id": "20683", "is_impossible": false, "question": "Người có hành vi mua bán văn hóa phẩm đồi trụy bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi nào?" } ] } ], "title": "Người có hành vi mua bán văn hóa phẩm đồi trụy bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Mục 4 Công văn 5374/LĐTBXH-NCC năm 2022 hướng dẫn như sau: Quà tặng của Chủ tịch nước đối với đối tượng chính sách được tặng bằng tiền.Việc tặng quà cho người có công phải kết hợp thật chu đáo với việc thăm hỏi, động viên của các cơ quan, đoàn thể, tổ chức trên địa bàn đến từng đối tượng. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các cơ quan của địa phương tổ chức tuyên truyền và thực hiện tặng quà của Chủ tịch nước tới đối tượng chính sách kịp thời, đầy đủ trước tết Nguyên đán, không để xảy ra sai sót, tiêu cực. Do năm 2024 chưa có văn bản hướng dẫn nên tham khảo áp dụng tương tự năm 2023. Như vậy việc tặng quà nhân dịp tết Nguyên đán Giáp Thìn 2024 cho người có công với cách mạng phải đáp ứng yêu cầu sau: - Quà tặng của Chủ tịch nước đối với đối tượng chính sách được tặng bằng tiền. - Việc tặng quà cho người có công phải kết hợp thật chu đáo với việc thăm hỏi, động viên của các cơ quan, đoàn thể, tổ chức trên địa bàn đến từng đối tượng. - Việc tặng quà phải kịp thời, đầy đủ trước tết Nguyên đán, không để xảy ra sai sót, tiêu cực.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 704, "text": "việc tặng quà nhân dịp tết Nguyên đán Giáp Thìn 2024 cho người có công với cách mạng phải đáp ứng yêu cầu sau: - Quà tặng của Chủ tịch nước đối với đối tượng chính sách được tặng bằng tiền." } ], "id": "20684", "is_impossible": false, "question": "Yêu cầu đối với việc tặng quà nhân dịp tết Nguyên đán Giáp Thìn 2024 cho người có công với cách mạng là gì?" } ] } ], "title": "Yêu cầu đối với việc tặng quà nhân dịp tết Nguyên đán Giáp Thìn 2024 cho người có công với cách mạng là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Do năm 2024 chưa có văn bản hướng dẫn nên tham khảo áp dụng tương tự năm 2023 như sau: Căn cứ tại Mục 4 Công văn 5374/LĐTBXH-NCC năm 2022 hướng dẫn như sau: - Kinh phí thực hiện chi trả quà tặng của Chủ tịch nước tại các địa phương do Ngân sách Trung ương đảm bảo và được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2023 thực hiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng cho các địa phương. - Kinh phí tặng quà đối với các đối tượng chính sách thuộc quân đội, công an nhân dân do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn thực hiện. Như vậy kinh phí quà tặng nhân dịp tết Nguyên đán Giáp thìn 2024 áp dụng tương tự như năm 2023 cho người có công với cách mạng được lấy từ Ngân sách Trung ương. Bên cạnh đó, Mục 4 Công văn 5374/LĐTBXH-NCC năm 2022 cũng yêu cầu Sở Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ hồ sơ gốc của đối tượng kiểm tra, đối chiếu, phê duyệt danh sách đối tượng nhận quà ngày tết Nguyên đán, gửi danh sách đã được phê duyệt về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để tổ chức thực hiện; kiểm tra, đôn đốc và báo cáo kết quả thực hiện tại địa phương. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 544, "text": "kinh phí quà tặng nhân dịp tết Nguyên đán Giáp thìn 2024 áp dụng tương tự như năm 2023 cho người có công với cách mạng được lấy từ Ngân sách Trung ương." } ], "id": "20685", "is_impossible": false, "question": "Kinh phí quà tặng nhân dịp tết Nguyên đán Giáp thìn 2024 cho người có công với cách mạng được lấy từ đâu?" } ] } ], "title": "Kinh phí quà tặng nhân dịp tết Nguyên đán Giáp thìn 2024 cho người có công với cách mạng được lấy từ đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 2 Thông tư 07/2012/TT-BVHTTDL quy định về văn hoá phẩm xuất khẩu như sau: Văn hoá phẩm xuất khẩu Văn hoá phẩm xuất khẩu không cần giấy phép của cơ quan văn hóa, thể thao và du lịch theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 32/2012/NĐ-CP bao gồm những loại sau: 1. Các loại băng ghi âm, đĩa ghi âm, băng ghi hình, đĩa ghi hình các loại phim, các loại băng từ, đĩa mềm, đĩa cứng, đĩa quang đã ghi nội dung, các sản phẩm công nghệ nghe nhìn khác đã ghi thông tin ở dạng chữ viết, âm thanh, hình ảnh đã phát hành, lưu hành hợp pháp tại Việt Nam. 2. Các loại phim chụp ảnh, băng, đĩa ghi tiếng, ghi hình có nội dung về sinh hoạt cá nhân, gia đình. 3. Các loại tranh, tượng, tác phẩm mỹ thuật không vi phạm quy định tại Điều 6 Nghị định số 32/2012/NĐ-CP là tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức và không phải là di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia. Như vậy, phim chụp ảnh có nội dung về sinh hoạt cá nhân, gia đình là một trong các loại văn hoá phẩm xuất khẩu không cần giấy phép của cơ quan văn hóa, thể thao và du lịch theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 874, "text": "phim chụp ảnh có nội dung về sinh hoạt cá nhân, gia đình là một trong các loại văn hoá phẩm xuất khẩu không cần giấy phép của cơ quan văn hóa, thể thao và du lịch theo quy định." } ], "id": "20686", "is_impossible": false, "question": "Phim chụp ảnh có nội dung về sinh hoạt cá nhân, gia đình có phải là văn hóa phẩm xuất khẩu không cần giấy phép của cơ quan VH-TT-DL?" } ] } ], "title": "Phim chụp ảnh có nội dung về sinh hoạt cá nhân, gia đình có phải là văn hóa phẩm xuất khẩu không cần giấy phép của cơ quan VH-TT-DL?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 4 Thông tư 07/2012/TT-BVHTTDL được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 22/2018/TT-BVHTTDL quy định về thẩm quyền giám định văn hóa phẩm xuất khẩu như sau: Thẩm quyền giám định văn hóa phẩm xuất khẩu Cơ quan văn hóa, thể thao và du lịch có trách nhiệm giám định văn hóa phẩm xuất khẩu theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 32/2012/NĐ-CP được quy định cụ thể như sau: 1. Cục Điện ảnh, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giám định văn hóa phẩm là các loại phim của cơ quan, tổ chức hoặc phim hợp tác cung cấp dịch vụ làm phim cho nước ngoài chưa được công bố, phổ biến. 2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao hoặc cơ quan chuyên môn do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao ủy quyền giám định di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia của cá nhân, tổ chức tại địa phương. Như vậy, cơ quan văn hóa, thể thao và du lịch có trách nhiệm giám định văn hóa phẩm xuất khẩu được quy định cụ thể như sau: - Cục Điện ảnh, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giám định văn hóa phẩm là các loại phim của cơ quan, tổ chức hoặc phim hợp tác cung cấp dịch vụ làm phim cho nước ngoài chưa được công bố, phổ biến. - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao hoặc cơ quan chuyên môn do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao ủy quyền giám định di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia của cá nhân, tổ chức tại địa phương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 825, "text": "cơ quan văn hóa, thể thao và du lịch có trách nhiệm giám định văn hóa phẩm xuất khẩu được quy định cụ thể như sau: - Cục Điện ảnh, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giám định văn hóa phẩm là các loại phim của cơ quan, tổ chức hoặc phim hợp tác cung cấp dịch vụ làm phim cho nước ngoài chưa được công bố, phổ biến." } ], "id": "20687", "is_impossible": false, "question": "Thẩm quyền giám định văn hóa phẩm xuất khẩu được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Thẩm quyền giám định văn hóa phẩm xuất khẩu được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 6 Nghị định 32/2012/NĐ-CP quy định về văn hóa phẩm cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu như sau: Văn hóa phẩm cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu 1. Nghiêm cấm xuất khẩu, nhập khẩu các loại văn hóa phẩm sau đây: a) Có nội dung chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại khối đoàn kết toàn dân; b) Có nội dung kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước; kích động dâm ô, đồi trụy, tội ác; c) Có nội dung thuộc về bí mật nhà nước; d) Có nội dung thông tin sai sự thật, xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm vĩ nhân, anh hùng dân tộc; vu khống nhằm xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm công dân; đ) Các loại văn hóa phẩm khác mà pháp luật cấm tàng trữ, phổ biến, lưu hành tại Việt Nam. 2. Trong trường hợp cần thiết, các Bộ, ngành ở Trung ương được nhập khẩu các loại văn hóa phẩm quy định tại Khoản 1 Điều này để phục vụ cho công tác chuyên môn nghiệp vụ hoặc nghiên cứu. Thủ tục nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định này. Người đứng đầu cơ quan có văn hóa phẩm nhập khẩu phải quản lý, sử dụng đúng theo quy định của pháp luật. Như vậy, nghiêm cấm xuất khẩu các loại văn hóa phẩm sau đây: - Có nội dung chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại khối đoàn kết toàn dân; - Có nội dung kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước; kích động dâm ô, đồi trụy, tội ác; - Có nội dung thuộc về bí mật nhà nước; - Có nội dung thông tin sai sự thật, xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm vĩ nhân, anh hùng dân tộc; vu khống nhằm xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm công dân; - Các loại văn hóa phẩm khác mà pháp luật cấm tàng trữ, phổ biến, lưu hành tại Việt Nam. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1179, "text": "nghiêm cấm xuất khẩu các loại văn hóa phẩm sau đây: - Có nội dung chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại khối đoàn kết toàn dân; - Có nội dung kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước; kích động dâm ô, đồi trụy, tội ác; - Có nội dung thuộc về bí mật nhà nước; - Có nội dung thông tin sai sự thật, xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm vĩ nhân, anh hùng dân tộc; vu khống nhằm xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm công dân; - Các loại văn hóa phẩm khác mà pháp luật cấm tàng trữ, phổ biến, lưu hành tại Việt Nam." } ], "id": "20688", "is_impossible": false, "question": "Nghiêm cấm xuất khẩu các loại văn hóa phẩm nào?" } ] } ], "title": "Nghiêm cấm xuất khẩu các loại văn hóa phẩm nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tết Thanh Minh là một ngày lễ đến sau ngày Lập xuân 45 ngày, không có ngày cố định, thông thường sẽ bắt đầu từ ngày 4/4 hoặc ngày 5/4 dương lịch hàng năm và kết thúc vào khoảng 20-21/4 dương lịch. Tết Thanh Minh, còn được gọi là Tết Hàn thực, là dịp để tưởng nhớ và cúng dường các tổ tiên. Ngày này, người Việt thường thăm mộ các bậc tổ tiên, làm sạch và trang trí mộ, cúng dường bằng cách đốt vàng mã, hóa vàng giấy, cúng thức thức và đặt lễ vật khác nhau. % buffered 00:00 01:01 Play Tết Thanh Minh thường được xem là dịp để tri ân, kính nhớ đến ông bà, tổ tiên, và cũng là dịp để gia đình sum họp, tưởng nhớ những người đã khuất. Trong nền văn hóa Việt Nam, việc tôn trọng và thể hiện lòng biết ơn đối với tổ tiên có ý nghĩa lớn. Tết Thanh Minh mang theo nhiều ý nghĩa quan trọng trong văn hóa truyền thống của người Việt Nam. Cụ thể như sau: (1) Tưởng nhớ tổ tiên - Tết Thanh Minh là dịp quan trọng để tưởng nhớ và tôn vinh tổ tiên. - Người Việt tin rằng cúng dường và thăm mộ vào dịp này giúp bảo vệ và mang lại phúc lợi cho họ. (2) Giữ gìn mộ - Tết Thanh Minh người thân thường thăm mộ và làm sạch khu vực nghĩa trang, đặt hoa và cúng dường. - Hành động này thể hiện lòng tri ân và tôn trọng đối với người đã khuất. (3) Kết nối gia đình - Tết Thanh Minh thường là dịp để gia đình tụ tập, sum họp và thể hiện tình cảm thân thiết. - Người thân gặp nhau để cùng nhau thực hiện nghi lễ cúng dường và chia sẻ những kỷ niệm về người đã mất. Như vậy, Tết Thanh Minh đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối con người với nguồn gốc, tôn trọng truyền thống và duy trì tinh thần đoàn kết gia đình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1450, "text": "Tết Thanh Minh đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối con người với nguồn gốc, tôn trọng truyền thống và duy trì tinh thần đoàn kết gia đình." } ], "id": "20689", "is_impossible": false, "question": "Tết Thanh minh là gì? Tết Thanh minh 2024 là ngày nào?" } ] } ], "title": "Tết Thanh minh là gì? Tết Thanh minh 2024 là ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tính đến ngày 30 tháng 11 năm 2023 dương lịch (tức ngày 18 tháng 11 âm lịch), còn 72 ngày nữa là đến Tết Nguyên Đán năm 2024. Theo lịch vạn niên, ngày 30 Tết năm 2024 sẽ rơi vào thứ Sáu, ngày 09/02/2024 dương lịch và mùng 1 Tết Nguyên đán Giáp Thìn là 10/02/2023 dương lịch, rơi vào thứ Bảy. Như vậy, mùng 1 Tết 2024 là ngày thứ Bảy, ngày 10 tháng 2 năm 2024 dương lịch. Tết Nguyên Đán năm 2024 là năm Giáp Thìn, là năm con Rồng. Đây là năm được coi là năm tốt lành, mang lại nhiều may mắn và thành công.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 301, "text": "mùng 1 Tết 2024 là ngày thứ Bảy, ngày 10 tháng 2 năm 2024 dương lịch." } ], "id": "20690", "is_impossible": false, "question": "Còn bao nhiêu ngày nữa đến Tết Nguyên đán 2024? Mùng 1 Tết 2024 là ngày mấy dương lịch?" } ] } ], "title": "Còn bao nhiêu ngày nữa đến Tết Nguyên đán 2024? Mùng 1 Tết 2024 là ngày mấy dương lịch?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người lao động làm thêm vào ngày Tết Nguyên đán 2024 thì được trả lương ít nhất bằn 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. Ngoài ra, người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1089, "text": "người lao động làm thêm vào ngày Tết Nguyên đán 2024 thì được trả lương ít nhất bằn 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày." } ], "id": "20691", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc vào ngày Tết Nguyên đán 2024 thì được tính lương như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc vào ngày Tết Nguyên đán 2024 thì được tính lương như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật; b) Không thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá số giờ làm việc theo quy định của pháp luật; b) Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp theo quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động. 4. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: không đảm bảo cho người lao động nghỉ trong giờ làm việc hoặc nghỉ chuyển ca theo quy định của pháp luật; huy động người lao động làm thêm giờ vượt quá số giờ theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây: a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; c) Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động; d) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động; đ) Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên. Như vậy, người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về thời gian nghỉ Tết Nguyên đán 2024 của người lao động thì bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.(khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP). Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1905, "text": "người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về thời gian nghỉ Tết Nguyên đán 2024 của người lao động thì bị phạt từ 10." } ], "id": "20692", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định về thời gian nghỉ Tết Nguyên đán 2024 thì bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định về thời gian nghỉ Tết Nguyên đán 2024 thì bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Monaco là quốc gia có mật độ dân số cao nhất thế giới. Với diện tích là 1,98 km² (0,76 mi²) và dân số năm 2023 là 40,280 người, Monaco có mật độ dân số trung bình là 20,140 người/km2. Như vậy, tính đến thời điểm hiện tại, Monaco là quốc gia có mật độ dân số cao nhất thế giới.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 193, "text": "tính đến thời điểm hiện tại, Monaco là quốc gia có mật độ dân số cao nhất thế giới." } ], "id": "20693", "is_impossible": false, "question": "Quốc gia nào có mật độ dân số cao nhất thế giới?" } ] } ], "title": "Quốc gia nào có mật độ dân số cao nhất thế giới?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 4 Luật Quy hoạch đô thị 2009 sửa đổi bởi Điều 140 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 quy định về phân loại và cấp quản lý hành chính đô thị cụ thể như sau: Phân loại đô thị 1. Đô thị được phân thành 6 loại gồm loại đặc biệt, loại I, loại II, loại III, loại IV và loại V theo các tiêu chí cơ bản sau đây: a) Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đô thị; b) Quy mô dân số; c) Mật độ dân số; d) Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp; đ) Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng. 2. Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định cụ thể việc phân loại đô thị phù hợp từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội. Như vậy, trong quy hoạch đô thị, mật độ dân số là một trong những tiêu chí để phân loại đô thị. Hiện nay đô thị được phân thành 06 loại bao gồm: loại đặc biệt, loại 1, loại 2, loại 3, loại 4 và loại 5.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 669, "text": "trong quy hoạch đô thị, mật độ dân số là một trong những tiêu chí để phân loại đô thị." } ], "id": "20694", "is_impossible": false, "question": "Mật độ dân số có vai trò như thế nào trong quy hoạch đô thị?" } ] } ], "title": "Mật độ dân số có vai trò như thế nào trong quy hoạch đô thị?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 10 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15 quy định về tính điểm phân loại đô thị như sau: Tính điểm phân loại đô thị 1. Các tiêu chí phân loại đô thị được xác định bằng các tiêu chuẩn cụ thể và được tính điểm theo khung điểm phân loại đô thị quy định tại Phụ lục 1 của Nghị quyết này. Điểm của mỗi tiêu chí là tổng số điểm của các tiêu chuẩn của tiêu chí đó. Tổng số điểm tối đa của các tiêu chí là 100 điểm. Cụ thể như sau: c) Tiêu chí mật độ dân số gồm 02 tiêu chuẩn là mật độ dân số toàn đô thị và mật độ dân số tính trên diện tích đất xây dựng đô thị khu vực nội thành, nội thị, thị trấn; đánh giá tối thiểu là 6,0 điểm, tối đa là 8,0 điểm; 2. Định mức, phân bổ và phương pháp tính điểm, phương pháp thu thập, tính toán số liệu của từng tiêu chuẩn của các tiêu chí phân loại đô thị, trình độ phát triển cơ sở hạ tầng đô thị được quy định tại các Phụ lục 1, 2 và 3 của Nghị quyết này. 3. Cách tính điểm của các tiêu chuẩn được quy định như sau: Như vậy, trong phân loại đô thị, mật độ dân số được xác định bằng các tiêu chuẩn cụ thể và được tính điểm theo khung điểm phân loại đô thị quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13. [1] Tiêu chí mật độ dân số gồm 02 tiêu chuẩn: - Mật độ dân số toàn đô thị và mật độ dân số tính trên diện tích đất xây dựng đô thị khu vực nội thành, nội thị, thị trấn. - Đánh giá tối thiểu là 6,0 điểm, tối đa là 8,0 điểm. [2] Khung điểm mật độ dân số trong phân loại đô thị như sau: [3] Định mức, phân bổ và phương pháp tính điểm, phương pháp thu thập, tính toán số liệu của mật độ dân số được quy định tại Phụ lục 1, 2 và 3 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13. [4] Cách tính điểm tiêu chí mật độ dân số: - Số liệu, thông tin làm căn cứ để xác định mức độ đáp ứng tiêu chuẩn đạt mức tối đa thì tiêu chuẩn đó được tính điểm tối đa, đạt mức tối thiểu được tính điểm tối thiểu, đạt giữa mức tối đa và mức tối thiểu được tính điểm nội suy giữa cận trên và cận dưới, đạt dưới mức quy định tối thiểu thì không tính điểm, không áp dụng tính điểm nội suy đối với việc đánh giá tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 Trường hợp không xem xét tiêu chí quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 9 của Nghị quyết này thì tính điểm tối thiểu cho các tiêu chuẩn của tiêu chí đó; - Đối với thành phố trực thuộc trung ương, điểm đánh giá các tiêu chuẩn áp dụng đối với khu vực nội thành quy định tại Phụ lục 1 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 được xác định trên cơ sở các quận, khu vực dự kiến thành lập quận; - Trường hợp áp dụng phân loại đô thị quy định tại khoản 2 Điều 9 của Nghị quyết này mà tiêu chuẩn có đơn vị tính là công trình, cơ sở, dự án (gọi chung là công trình) quy định mức tối thiểu là 01 công trình thì được tính điểm tối thiểu đối với tiêu chuẩn đó khi có 01 công trình; trường hợp quy định mức tối thiểu là từ 02 công trình trở lên thì số công trình dùng để tính điểm tối thiểu được giảm tương ứng theo tỷ lệ và làm tròn số nhưng không được ít hơn 01 công trình. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1013, "text": "trong phân loại đô thị, mật độ dân số được xác định bằng các tiêu chuẩn cụ thể và được tính điểm theo khung điểm phân loại đô thị quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13." } ], "id": "20695", "is_impossible": false, "question": "Tính điểm phân loại đô thị đối với mật độ dân số như thế nào?" } ] } ], "title": "Tính điểm phân loại đô thị đối với mật độ dân số như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 25 Nghị định 60/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 14 Điều 1 Nghị định 25/2018/NĐ-CP có quy định về khai báo hoạt động cơ sở dịch vụ photocopy như sau: Khai báo hoạt động cơ sở dịch vụ photocopy 1. Chậm nhất 10 ngày trước khi hoạt động, cơ sở dịch vụ photocopy phải khai báo với Ủy ban nhân dân cấp huyện. 2. Việc khai báo hoạt động của cơ sở dịch vụ photocopy thực hiện theo quy định sau đây: a) Cơ sở dịch vụ photocopy gửi tờ khai qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính, chuyển phát hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện; b) Tờ khai được lập thành 02 (hai) bản theo mẫu quy định. 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có một trong các thay đổi về thông tin đã khai báo, cơ sở dịch vụ photocopy phải gửi tờ khai thay đổi thông tin theo mẫu quy định. 4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ khai theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm cập nhật thông tin trong tờ khai vào cơ sở dữ liệu của cơ quan mình để quản lý. Như vậy, cơ sở dịch vụ photocopy phải khai báo với Ủy ban nhân dân cấp huyện chậm nhất là 10 ngày trước khi hoạt động dịch vụ photocopy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1025, "text": "cơ sở dịch vụ photocopy phải khai báo với Ủy ban nhân dân cấp huyện chậm nhất là 10 ngày trước khi hoạt động dịch vụ photocopy." } ], "id": "20696", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn khai báo trước khi hoạt động dịch vụ photocopy là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời hạn khai báo trước khi hoạt động dịch vụ photocopy là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 26 Nghị định 60/2014/NĐ-CP có quy định trách nhiệm của cơ sở dịch vụ photocopy như sau: Trách nhiệm của cơ sở dịch vụ photocopy 1. Thực hiện khai báo hoạt động cơ sở dịch vụ photocopy theo quy định tại Điều 25 Nghị định này. 2. Hoạt động đúng địa điểm đã khai báo. 3. Chấp hành các yêu cầu quản lý của cơ quan quản lý nhà nước. 4. Xuất trình hồ sơ, giấy tờ liên quan đến hoạt động của cơ sở dịch vụ photocopy và chấp hành việc giải trình, báo cáo đầy đủ, trung thực theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền thi hành nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra theo quy định của pháp luật. 5. Báo cáo kịp thời với cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in khi phát hiện giấy tờ, tài liệu nhận photocopy có nội dung vi phạm Khoản 1 Điều 9 Nghị định này. 6. Tuân thủ quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; người đứng đầu cơ sở dịch vụ photocopy phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của cơ sở dịch vụ photocopy. Như vậy, cơ sở dịch vụ photocopy có trách nhiệm sau: - Thực hiện khai báo hoạt động cơ sở dịch vụ photocopy: Chậm nhất 10 ngày trước khi hoạt động, cơ sở dịch vụ photocopy phải khai báo với Ủy ban nhân dân cấp huyện bằng cách gửi tờ khai qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính, chuyển phát hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Hoạt động đúng địa điểm đã khai báo. - Chấp hành các yêu cầu quản lý của cơ quan quản lý nhà nước. - Xuất trình hồ sơ, giấy tờ liên quan đến hoạt động của cơ sở dịch vụ photocopy và chấp hành việc giải trình, báo cáo đầy đủ, trung thực theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền thi hành nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra theo quy định của pháp luật. - Báo cáo kịp thời với cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in khi phát hiện giấy tờ, tài liệu nhận photocopy có nội dung vi phạm sau đây: + Tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc; + Tuyên truyền kích động chiến tranh xâm lược, chủ nghĩa khủng bố, chủ nghĩa li khai, gây hận thù, chia rẽ giữa các dân tộc và nhân dân các nước; kích động bạo lực; truyền bá tư tưởng phản động, lối sống dâm ô, đồi trụy, hành vi tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong mỹ tục; + Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác do pháp luật quy định; + Thông tin sai sự thật, xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, danh nhân, anh hùng dân tộc; sử dụng hình ảnh bản đồ Việt Nam nhưng không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia; vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức và danh dự, nhân phẩm của cá nhân. - Tuân thủ quy định của Nghị định 60/2014/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật có liên quan; người đứng đầu cơ sở dịch vụ photocopy phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của cơ sở dịch vụ photocopy. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 966, "text": "cơ sở dịch vụ photocopy có trách nhiệm sau: - Thực hiện khai báo hoạt động cơ sở dịch vụ photocopy: Chậm nhất 10 ngày trước khi hoạt động, cơ sở dịch vụ photocopy phải khai báo với Ủy ban nhân dân cấp huyện bằng cách gửi tờ khai qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính, chuyển phát hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện." } ], "id": "20697", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm của cơ sở dịch vụ photocopy là gì?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm của cơ sở dịch vụ photocopy là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 12 Nghị định 137/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định thẩm quyền, thủ tục cho phép bắn pháo hoa nổ như sau: Thẩm quyền, thủ tục cho phép bắn pháo hoa nổ 1. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 11 Nghị định này do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quyết định và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện theo quy định. 2. Trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ theo quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 11 Nghị định này và các trường hợp thay đổi tầm bắn, thời lượng bắn pháo hoa nổ do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định sau khi có văn bản trao đổi thống nhất với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng 3. Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nhu cầu tổ chức bắn pháo hoa nổ theo quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 11 Nghị định này hoặc muốn thay đổi tầm bắn, thời lượng bắn phải đề nghị bằng văn bản gửi Bộ Văn hoá, Thể Thao và Du lịch trước 30 ngày kể từ ngày dự kiến tổ chức bắn pháo hoa nổ, nội dung văn bản phải nêu rõ số lượng, tầm bắn, số điểm bắn, thời gian, thời lượng và địa điểm dự kiến bắn pháo hoa nổ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng có văn bản trả lời để Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch tổng hợp, quyết định. Tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP có quy định: Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền cho phép bắn pháo hoa dịp Tết Nguyên đán 2024 thuộc về Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quyết định và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1783, "text": "cơ quan có thẩm quyền cho phép bắn pháo hoa dịp Tết Nguyên đán 2024 thuộc về Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương." } ], "id": "20698", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cho phép bắn pháo hoa dịp Tết Nguyên đán 2024?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cho phép bắn pháo hoa dịp Tết Nguyên đán 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Như đã phân tích, lễ Giáng sinh 2023 không thuộc diện nghỉ lễ theo quy định Bộ luật Lao động 2019. Do đó, căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm cụ thể như sau: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, nếu người lao động đi làm thêm vào dịp lễ Giáng sinh 2023 được tính lương như sau: Nếu người lao động làm thêm giờ vào ngày lễ Giáng sinh 2023 thì sẽ được hưởng ít nhất bằng 150%. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. Ngoài ra, nếu người lao động làm thêm giờ vào ban đêm vào ngày lễ Giáng sinh 2023 thì ngoài việc được trả lương làm thêm vào ngày thường, làm việc vào ban đêm thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1213, "text": "nếu người lao động đi làm thêm vào dịp lễ Giáng sinh 2023 được tính lương như sau: Nếu người lao động làm thêm giờ vào ngày lễ Giáng sinh 2023 thì sẽ được hưởng ít nhất bằng 150%." } ], "id": "20699", "is_impossible": false, "question": "Làm thêm giờ vào dịp Lễ Giáng sinh 2023 được tính lương như thế nào?" } ] } ], "title": "Làm thêm giờ vào dịp Lễ Giáng sinh 2023 được tính lương như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tùy vào mỗi trường hợp cụ thể mà Tết dương lịch 2024 được nghỉ mấy ngày như sau: - Đối với người lao động: Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, theo Bộ luật Lao động 2019 thì ngày Tết dương lịch 2024 người lao động sẽ được nghỉ 01 ngày và có hưởng lương. Tết Dương lịch 2024 sẽ rơi vào ngày thứ hai, do đó, người lao động sẽ được nghỉ làm và sẽ có lịch nghỉ như sau: + Đối với người lao động làm việc ngày thứ bảy: nghỉ 02 ngày liên tiếp là Chủ nhật (31/12/2023) và ngày Thứ hai (01/01/2024). + Đối với người lao động không làm việc ngày thứ bảy: nghỉ 03 ngày liên tiếp là Thứ bảy (30/12/2023), Chủ nhật (31/12/2023) và ngày thứ hai (01/01/2024). - Đối với cán bộ, công chức, viên chức: Đầu tiên, tại Điều 13 Luật Viên chức 2010 quy định về quyền của viên chức về nghỉ ngơi như sau: Quyền của viên chức về nghỉ ngơi 1. Được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Do yêu cầu công việc, viên chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì được thanh toán một khoản tiền cho những ngày không nghỉ. Đồng thời, theo Điều 13 Luật Cán bộ công chức 2008 quy định về quyền của cán bộ công chức về nghỉ ngơi như sau: Quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi Cán bộ, công chức được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ. Từ những quy định trên, có thể thấy lịch nghỉ Tết dương lịch 2024 của cán bộ, công chức, viên chức sẽ được nghỉ 03 ngày liên tiếp là Thứ Bảy (30/12/2023), Chủ nhật (31/12/2023) và ngày thứ hai (01/01/2024). Bởi vì căn bản hiện nay các đơn vị sự nghiệp hành chính đa số sẽ không làm việc vào ngày Thứ bảy. - Đối với sinh viên: Hiện nay, lịch nghỉ Tết dương lịch 2024 của học sinh, sinh viên sẽ tùy thuộc vào quy định của trường và của Sở Giáo dục và Đào tạo. Tuy nhiên học sinh, sinh viên vẫn phải được đảm bảo cho nghỉ 01 ngày vào ngày 01/01/2024. Nhưng phải đảm bảo cho sinh viên được nghỉ tối thiểu với số ngày trong 02 trường hợp sau đây: + Đối với học sinh, sinh viên có lịch học ngày thứ bảy: nghỉ tối thiểu 02 ngày liên tiếp là Chủ nhật (31/12/2023) và ngày Thứ hai (01/01/2024) + Đối với học sinh, sinh viên không có lịch học ngày thứ bảy: nghỉ tối thiểu 03 ngày liên tiếp là Thứ bảy (30/12/2023), Chủ nhật (31/12/2023) và ngày thứ hai (01/01/2024).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 547, "text": "theo Bộ luật Lao động 2019 thì ngày Tết dương lịch 2024 người lao động sẽ được nghỉ 01 ngày và có hưởng lương." } ], "id": "20700", "is_impossible": false, "question": "Tết dương lịch 2024 được nghỉ mấy ngày?" } ] } ], "title": "Tết dương lịch 2024 được nghỉ mấy ngày?" }