version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 13 Luật Di sản văn hóa 2001 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Di sản văn hóa sửa đổi 2009 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm như sau: Nghiêm cấm các hành vi sau đây: 1. Chiếm đoạt, làm sai lệch di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh. 2. Huỷ hoại hoặc gây nguy cơ huỷ hoại di sản văn hoá; 3. Đào bới trái phép địa điểm khảo cổ; xây dựng trái phép, lấn chiếm đất đai thuộc di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh; 4. Mua bán, trao đổi, vận chuyển trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh và di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia có nguồn gốc bất hợp pháp; đưa trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia ra nước ngoài. 5. Lợi dụng việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa để trục lợi, hoạt động mê tín dị đoan và thực hiện những hành vi khác trái pháp luật. Như vậy, theo quy định trên thì hành vi nghiêm cấm đối với di sản văn hóa là các hành vi sau đây: - Chiếm đoạt, làm sai lệch di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh. - Huỷ hoại hoặc gây nguy cơ huỷ hoại di sản văn hoá; - Đào bới trái phép địa điểm khảo cổ; xây dựng trái phép, lấn chiếm đất đai thuộc di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh; - Mua bán, trao đổi, vận chuyển trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh và di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia có nguồn gốc bất hợp pháp; - Đưa trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia ra nước ngoài. - Lợi dụng việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa để trục lợi, hoạt động mê tín dị đoan và thực hiện những hành vi khác trái pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 851,
"text": "theo quy định trên thì hành vi nghiêm cấm đối với di sản văn hóa là các hành vi sau đây: - Chiếm đoạt, làm sai lệch di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh."
}
],
"id": "20701",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi nghiêm cấm đối với di sản văn hóa là các hành vi nào?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi nghiêm cấm đối với di sản văn hóa là các hành vi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 23/11/2023, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Chỉ thị 26-CT/TW năm 2023 về việc tổ chức Tết Giáp thìn 2024. Trong đó, Ban Chấp hành Trung ương yêu cầu cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp tập trung lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện tốt một số nhiệm vụ trọng tâm sau: Tiếp tục thực hiện nghiêm công tác quản lý và tổ chức lễ hội theo quy định, bảo đảm các hoạt động vui xuân, kỷ niệm ngày truyền thống, tổng kết năm, gặp mặt đầu năm, Tết trồng cây… thiết thực, an toàn, tiết kiệm, phù hợp với nếp sống văn hoá, truyền thống, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc. Lãnh đạo các địa phương căn cứ vào tình hình thực tiễn để quyết định việc tổ chức bắn pháo hoa chào mừng năm mới phù hợp với điều kiện, khả năng của địa phương, bảo đảm an toàn, tiết kiệm, không sử dụng ngân sách nhà nước. Như vậy, việc bắn pháo hoa chào mừng Tết Giáp Thìn 2024 sẽ không sử dụng ngân sách Nhà nước mà căn cứ vào tình hình thực tiễn phù hợp với điều kiện, khả năng của địa phương, bảo đảm an toàn, tiết kiệm thì lãnh đạo các địa phương sẽ quyết định việc tổ chức bắn pháo hoa chào mừng năm mới.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 864,
"text": "việc bắn pháo hoa chào mừng Tết Giáp Thìn 2024 sẽ không sử dụng ngân sách Nhà nước mà căn cứ vào tình hình thực tiễn phù hợp với điều kiện, khả năng của địa phương, bảo đảm an toàn, tiết kiệm thì lãnh đạo các địa phương sẽ quyết định việc tổ chức bắn pháo hoa chào mừng năm mới."
}
],
"id": "20702",
"is_impossible": false,
"question": "Không sử dụng ngân sách Nhà nước bắn pháo hoa dịp Tết Giáp Thìn 2024?"
}
]
}
],
"title": "Không sử dụng ngân sách Nhà nước bắn pháo hoa dịp Tết Giáp Thìn 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa vào dịp tết Giáp thìn như sau: Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. Như vậy, thời lượng bắn pháo hoa Tết Nguyên đán không quá 15 phút và bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 921,
"text": "thời lượng bắn pháo hoa Tết Nguyên đán không quá 15 phút và bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán."
}
],
"id": "20703",
"is_impossible": false,
"question": "Tết Nguyên đán được bắn pháo hoa bao nhiêu phút?"
}
]
}
],
"title": "Tết Nguyên đán được bắn pháo hoa bao nhiêu phút?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 12 Nghị định 137/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định về thẩm quyền, thủ tục cho phép bắn pháo hoa nổ như sau: Thẩm quyền, thủ tục cho phép bắn pháo hoa nổ 1. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 11 Nghị định này do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quyết định và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện theo quy định. 2. Trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ theo quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 11 Nghị định này và các trường hợp thay đổi tầm bắn, thời lượng bắn pháo hoa nổ do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định sau khi có văn bản trao đổi thống nhất với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. 3. Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nhu cầu tổ chức bắn pháo hoa nổ theo quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 11 Nghị định này hoặc muốn thay đổi tầm bắn, thời lượng bắn phải đề nghị bằng văn bản gửi Bộ Văn hoá, Thể Thao và Du lịch trước 30 ngày kể từ ngày dự kiến tổ chức bắn pháo hoa nổ, nội dung văn bản phải nêu rõ số lượng, tầm bắn, số điểm bắn, thời gian, thời lượng và địa điểm dự kiến bắn pháo hoa nổ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng có văn bản trả lời để Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch tổng hợp, quyết định Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện việc bắn pháo hoa dịp Tết Nguyên đán. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1391,
"text": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện việc bắn pháo hoa dịp Tết Nguyên đán."
}
],
"id": "20704",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cho phép bắn pháo hoa dịp Tết Nguyên đán?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cho phép bắn pháo hoa dịp Tết Nguyên đán?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 76/2023/NĐ-CP quy định về tổng đài điện thoại quốc gia về phòng chống bạo lực gia đình như sau: Tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình 1. Tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình (sau đây gọi là Tổng đài) sử dụng số điện thoại ngắn có ba (03) chữ số để tiếp nhận, xử lý tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình. 2. Tổng đài hoạt động 24 giờ tất cả các ngày để tiếp nhận tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình, được Nhà nước bảo đảm nguồn lực hoạt động. 3. Tổng đài thực hiện ghi âm tự động và chi trả phí viễn thông đối với tất cả các cuộc gọi đến, gọi đi. 4. Tổng đài được quảng bá số điện thoại theo quy định của pháp luật. Như vậy, theo quy định trên thì người dân có thể tố giác hành vi bạo lực gia đình qua điện thoại của mình và tổng đài sẽ thực hiện ghi âm tự động Đồng thời, mọi cước phí sẽ do tổng đài chi trả đối với tất cả các cuộc gọi đến, gọi đi. Người tố giác sẽ không phải chịu bất kỳ một khoản phí nào. Và tổng đài điện thoại quốc gia phòng chống bạo lực gia đình sẽ có số là 111. Lưu ý: Nghị định 76/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/12/2023! Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 718,
"text": "theo quy định trên thì người dân có thể tố giác hành vi bạo lực gia đình qua điện thoại của mình và tổng đài sẽ thực hiện ghi âm tự động Đồng thời, mọi cước phí sẽ do tổng đài chi trả đối với tất cả các cuộc gọi đến, gọi đi."
}
],
"id": "20705",
"is_impossible": false,
"question": "Người dân có thể tố giác hành vi bạo lực gia đình qua điện thoại không?"
}
]
}
],
"title": "Người dân có thể tố giác hành vi bạo lực gia đình qua điện thoại không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Đầu tiên, theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có định nghĩa về tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 là nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên. Theo đó, có thể hiểu cưỡng ép tảo hôn là dùng mọi thủ đoạn bắt buộc người khác (bên nam, bên nữ hoặc cả hai bên) phải kết hôn trái với ý muốn của họ và pháp luật. Đồng thời, căn cứ theo Điều 3 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 quy định về hành vi bao lực gia đình cụ thể như sau: Hành vi bạo lực gia đình 1. Hành vi bạo lực gia đình bao gồm: e) Ngăn cản thành viên gia đình gặp gỡ người thân, có quan hệ xã hội hợp pháp, lành mạnh hoặc hành vi khác nhằm cô lập, gây áp lực thường xuyên về tâm lý; g) Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau; h) Tiết lộ hoặc phát tán thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm; i) Cưỡng ép thực hiện hành vi quan hệ tình dục trái ý muốn của vợ hoặc chồng; k) Cưỡng ép trình diễn hành vi khiêu dâm; cưỡng ép nghe âm thanh, xem hình ảnh, đọc nội dung khiêu dâm, kích thích bạo lực; l) Cưỡng ép tảo hôn, kết hôn, ly hôn hoặc cản trở kết hôn, ly hôn hợp pháp; Như vậy, hành vi cưỡng ép tảo hôn cũng được xem là một trong nhưng hành vi bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1395,
"text": "hành vi cưỡng ép tảo hôn cũng được xem là một trong nhưng hành vi bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "20706",
"is_impossible": false,
"question": "Cưỡng ép tảo hôn có phải là hành vi bạo lực gia đình không?"
}
]
}
],
"title": "Cưỡng ép tảo hôn có phải là hành vi bạo lực gia đình không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 58 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về hành vi tảo hôn, tổ chức tảo hôn cụ thể như sau: Hành vi tảo hôn, tổ chức tảo hôn 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức lấy vợ, lấy chồng cho người chưa đủ tuổi kết hôn. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi duy trì quan hệ vợ chồng trái pháp luật với người chưa đủ tuổi kết hôn mặc dù đã có bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án. Như vậy, theo quy định trên thì mức xử phạt hành chính đối với người tổ chức tảo hôn sẽ là phạt tiền từ 1.000.000 đến 3.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt đối với hành vi vi phạ này là của cá nhân, Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm mức phạt tiền gấp hai lần cá nhân (tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 82/2020/NĐ-CP).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 470,
"text": "theo quy định trên thì mức xử phạt hành chính đối với người tổ chức tảo hôn sẽ là phạt tiền từ 1."
}
],
"id": "20707",
"is_impossible": false,
"question": "Mức xử phạt hành chính đối với người tổ chức tảo hôn là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức xử phạt hành chính đối với người tổ chức tảo hôn là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc xử lý việc kết hôn trái pháp luật cụ thể như sau: Xử lý việc kết hôn trái pháp luật 1. Xử lý việc kết hôn trái pháp luật được Tòa án thực hiện theo quy định tại Luật này và pháp luật về tố tụng dân sự. 2. Trong trường hợp tại thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật mà cả hai bên kết hôn đã có đủ các điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này và hai bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân đó. Trong trường hợp này, quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm các bên đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này. Như vậy, đối với hành vi tảo hôn sẽ được công nhận vợ chồng trong trường hợp sau đây: Thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu hủy việc tảo hôn mà cả hai bên kết hôn đã có đủ các điều kiện kết hôn sau đây thì nếu hai bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân đó. Điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 như sau: - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên. - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định. - Không bị mất năng lực hành vi dân sự. - Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cụ thể: + Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo. + Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn. + Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ. + Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ. + Giữa những người có họ trong phạm vi ba đời. + Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi, + Giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng. Trong trường hợp này, quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm các bên đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 672,
"text": "đối với hành vi tảo hôn sẽ được công nhận vợ chồng trong trường hợp sau đây: Thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu hủy việc tảo hôn mà cả hai bên kết hôn đã có đủ các điều kiện kết hôn sau đây thì nếu hai bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân đó."
}
],
"id": "20708",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi tảo hôn sẽ được công nhận vợ chồng trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi tảo hôn sẽ được công nhận vợ chồng trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 364 Bộ luật Hình sự 2015 có quy định về tội đưa hối lộ như sau: Tội đưa hối lộ 1. Người nào trực tiếp hay qua trung gian đã đưa hoặc sẽ đưa cho người có chức vụ, quyền hạn hoặc người khác hoặc tổ chức khác bất kỳ lợi ích nào sau đây để người có chức vụ, quyền hạn làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng; b) Lợi ích phi vật chất. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) Có tổ chức; b) Dùng thủ đoạn xảo quyệt; c) Dùng tài sản của Nhà nước để đưa hối lộ; d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; đ) Phạm tội 02 lần trở lên; e) Của hối lộ là tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng. 3. Phạm tội trong trường hợp của hối lộ là tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm. 4. Phạm tội trong trường hợp của hối lộ là tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt từ tù 12 năm đến 20 năm. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. 6. Người nào đưa hoặc sẽ đưa hối lộ cho công chức nước ngoài, công chức của tổ chức quốc tế công, người có chức vụ trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước cũng bị xử lý theo quy định tại Điều này. 7. Người bị ép buộc đưa hối lộ mà chủ động khai báo trước khi bị phát giác, thì được coi là không có tội và được trả lại toàn bộ của đã dùng để đưa hối lộ. Người đưa hối lộ tuy không bị ép buộc nhưng đã chủ động khai báo trước khi bị phát giác, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự và được trả lại một phần hoặc toàn bộ của đã dùng để đưa hối lộ. Như vậy, nếu người có hành vi biếu, tặng quà trong dịp Tết Nguyên đán 2024 cho lãnh đạo trực tiếp hay qua trung gian, nhằm mục đích để lãnh đạo làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của mình thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đưa hối lộ. Người phạm tội đưa hối lộ có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm. Ngoài ra còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Người đưa hối lộ tuy không bị ép buộc nhưng đã chủ động khai báo trước khi bị phát giác, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự và được trả lại một phần hoặc toàn bộ của đã dùng để đưa hối lộ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1922,
"text": "nếu người có hành vi biếu, tặng quà trong dịp Tết Nguyên đán 2024 cho lãnh đạo trực tiếp hay qua trung gian, nhằm mục đích để lãnh đạo làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của mình thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đưa hối lộ."
}
],
"id": "20709",
"is_impossible": false,
"question": "Biếu tặng quà trong dịp Tết Nguyên đán 2024 cho lãnh đạo có phạm tội đưa hối lộ?"
}
]
}
],
"title": "Biếu tặng quà trong dịp Tết Nguyên đán 2024 cho lãnh đạo có phạm tội đưa hối lộ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 24 Nghị định 59/2019/NĐ-CP quy định về việc tặng quà như sau: Quy định về việc tặng quà 1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn chỉ được sử dụng tài chính công, tài sản công để làm quà tặng vì mục đích từ thiện, đối ngoại và thực hiện chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật. 2. Việc tặng quà phải thực hiện đúng chế độ, định mức, tiêu chuẩn, đối tượng theo quy định của pháp luật; cơ quan, đơn vị tặng quà phải hạch toán kế toán và thực hiện công khai trong cơ quan, đơn vị mình theo đúng quy định của pháp luật. Như vậy, quy định về việc tặng quà đối với cán bộ công chức như sau: - Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn chỉ được sử dụng tài chính công, tài sản công để làm quà tặng vì mục đích từ thiện, đối ngoại và thực hiện chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật. - Việc tặng quà phải thực hiện đúng chế độ, định mức, tiêu chuẩn, đối tượng theo quy định của pháp luật; cơ quan, đơn vị tặng quà phải hạch toán kế toán và thực hiện công khai trong cơ quan, đơn vị mình theo đúng quy định của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 559,
"text": "quy định về việc tặng quà đối với cán bộ công chức như sau: - Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn chỉ được sử dụng tài chính công, tài sản công để làm quà tặng vì mục đích từ thiện, đối ngoại và thực hiện chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "20710",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về việc tặng quà trong dịp Tết Nguyên Đán 2024 đối với cán bộ công chức như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về việc tặng quà trong dịp Tết Nguyên Đán 2024 đối với cán bộ công chức như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 82/2023/TT-BQP (có hiệu lực kể từ ngày 19/12/2023) quy định cách tính và mức điều chỉnh như sau: (1) Điều chỉnh tăng thêm 12,5% trên mức trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2023 đối với đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Thông tư 82/2023/TT-BQP, theo công thức sau: Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng từ tháng 7/2023 = Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng tại thời điểm tháng 6/2023 1,125. arrow_forward_iosĐọc thêm (2) Mức trợ cấp hằng tháng đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Thông tư 82/2023/TT-BQP sau khi đã được điều chỉnh tăng thêm, cụ thể như sau: - Từ đủ 15 năm đến dưới 16 năm, mức trợ cấp bằng 2.285.000 đồng/tháng; - Từ đủ 16 năm đến dưới 17 năm, mức trợ cấp bằng 2.388.000 đồng/tháng; - Từ đủ 17 năm đến dưới 18 năm, mức trợ cấp bằng 2.494.000 đồng/tháng; - Từ đủ 18 năm đến dưới 19 năm, mức trợ cấp bằng 2.598.000 đồng/tháng; - Từ đủ 19 năm đến dưới 20 năm, mức trợ cấp bằng 2.700.000 đồng/tháng. Như vậy, tùy vào số năm công tác sẽ có mức điều chỉnh nhất định theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 979,
"text": "tùy vào số năm công tác sẽ có mức điều chỉnh nhất định theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "20711",
"is_impossible": false,
"question": "Tăng 12,5% mức trợ cấp hằng tháng đối với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc?"
}
]
}
],
"title": "Tăng 12,5% mức trợ cấp hằng tháng đối với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Thông tư 82/2023/TT-BQP (có hiệu lực kể từ ngày 19/12/2023) quy định kinh phí thực hiện như sau: Kinh phí thực hiện Kinh phí thực hiện điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với các đối tượng quy định tại Thông tư này do ngân sách Nhà nước bảo đảm. Bộ Tài chính bảo đảm kinh phí theo đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để ủy quyền cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố chi trả cho đối tượng. Như vậy, kinh phí thực hiện điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với các đối tượng quy định tại Thông tư này do ngân sách Nhà nước bảo đảm. Bộ Tài chính bảo đảm kinh phí theo đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để ủy quyền cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố chi trả cho đối tượng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 463,
"text": "kinh phí thực hiện điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với các đối tượng quy định tại Thông tư này do ngân sách Nhà nước bảo đảm."
}
],
"id": "20712",
"is_impossible": false,
"question": "Kinh phí thực hiện điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc từ đâu?"
}
]
}
],
"title": "Kinh phí thực hiện điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc từ đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 2 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 có định nghĩa về bạo lực gia đình cụ thể như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bạo lực gia đình là hành vi cố ý của thành viên gia đình gây tổn hại hoặc có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh thần, tình dục, kinh tế đối với thành viên khác trong gia đình. 2. Cấm tiếp xúc là biện pháp cấm người có hành vi bạo lực gia đình đến gần người bị bạo lực gia đình hoặc sử dụng phương tiện, công cụ để thực hiện hành vi bạo lực gia đình. 3. Nơi tạm lánh là địa điểm để bảo đảm an toàn cho người bị bạo lực gia đình. 4. Giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi bạo lực gia đình là quá trình cung cấp kiến thức, kỹ năng ứng xử, kiềm chế cảm xúc tiêu cực, kiểm soát hành vi, giải quyết mâu thuẫn giúp người có hành vi bạo lực gia đình chấm dứt bạo lực gia đình. Như vậy, có thể hiểu bạo lực gia đình là hành vi cố ý của thành viên gia đình gây tổn hại hoặc có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh thần, tình dục, kinh tế đối với thành viên khác trong gia đình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 864,
"text": "có thể hiểu bạo lực gia đình là hành vi cố ý của thành viên gia đình gây tổn hại hoặc có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh thần, tình dục, kinh tế đối với thành viên khác trong gia đình."
}
],
"id": "20713",
"is_impossible": false,
"question": "Bạo lực gia đình là gì?"
}
]
}
],
"title": "Bạo lực gia đình là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm như sau: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Như vậy, đối với ngày 19 tháng 12 là một ngày một ngày lịch sử của nước Việt Nam ta. Tuy nhiên, hiện nay pháp luật không quy định ngày 19 tháng 12 là một ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động. Do đó, mà người lao động vẫn sẽ đi làm bình thường theo lịch làm của công ty. Tuy nhiên, người lao động có thể được nghỉ nếu sử dụng ngày nghỉ hằng năm (theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương (theo khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1101,
"text": "đối với ngày 19 tháng 12 là một ngày một ngày lịch sử của nước Việt Nam ta."
}
],
"id": "20714",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ làm vào ngày 19 tháng 12 không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ làm vào ngày 19 tháng 12 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau: 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Nếu trong trường hợp quy chế thưởng của công ty có quyết định về viêc thưởng cho nhân viên vào ngày 19 tháng 12 thì người lao động vẫn sẽ được thưởng vào dịp lễ này. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 525,
"text": "việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động."
}
],
"id": "20715",
"is_impossible": false,
"question": "Vào ngày 19 tháng 12 người lao động có được thưởng không?"
}
]
}
],
"title": "Vào ngày 19 tháng 12 người lao động có được thưởng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Tiểu mục a Mục 3 Nghị quyết 35/2000/NQ-QH10 hướng dẫn như sau: 3. Việc áp dụng quy định tại khoản 1 Điều 11 của Luật này được thực hiện như sau: a) Trong trường hợp quan hệ vợ chồng được xác lập trước ngày 03 tháng 01 năm 1987, ngày Luật hôn nhân và gia đình năm 1986 có hiệu lực mà chưa đăng ký kết hôn thì được khuyến khích đăng ký kết hôn; trong trường hợp có yêu cầu ly hôn thì được Toà án thụ lý giải quyết theo quy định về ly hôn của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000; Theo Mục 1 Thông tư liên tịch 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn như sau: 1. Theo quy định tại điểm a khoản 3 Nghị quyết số 35 của Quốc hội, trong trường hợp quan hệ vợ chồng được xác lập trước ngày 03/01/1987 (ngày Luật hôn nhân và gia đình năm 1986 có hiệu lực) mà chưa đăng ký kết hôn, nếu một bên hoặc cả hai bên có yêu cầu ly hôn, thì Toà án thụ lý vụ án và áp dụng quy định về ly hôn của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 để giải quyết vụ án ly hôn theo thủ tục chung. Cần chú ý là trong trường hợp sau khi quan hệ vợ chồng đã được xác lập họ mới thực hiện việc đăng ký kết hôn, thì quan hệ vợ chồng của họ vẫn được công nhận kể từ ngày xác lập (ngày họ bắt đầu chung sống với nhau như vợ chồng), chứ không phải là chỉ được công nhận kể từ ngày đăng ký kết hôn. Như vậy, khi 02 người sống chung như vợ chồng trước năm 1987 (ngày 03/01/1987) mà chưa đăng ký kết hôn thì pháp luật khuyến khích đăng ký kết hôn. Tuy nhiên nếu như 02 người không thực hiện đăng ký kết hôn thì vẫn được công nhận là vợ chồng hợp pháp arrow_forward_iosĐọc thêm Khi vợ chồng có yêu cầu ly hôn Tòa án vẫn sẽ thụ lý và giải quyết theo thủ tục ly hôn của Luật hôn nhân và gia đình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1266,
"text": "khi 02 người sống chung như vợ chồng trước năm 1987 (ngày 03/01/1987) mà chưa đăng ký kết hôn thì pháp luật khuyến khích đăng ký kết hôn."
}
],
"id": "20716",
"is_impossible": false,
"question": "Sống chung như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn trước năm 1987 thì có được xem là vợ chồng hợp pháp?"
}
]
}
],
"title": "Sống chung như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn trước năm 1987 thì có được xem là vợ chồng hợp pháp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Nghị định 76/2023/NĐ-CP có quy định về hành vi bạo lực gia đình áp dụng đối với người chung sống như vợ chồng như sau: Hành vi bạo lực gia đình áp dụng đối với người chung sống như vợ chồng 1. Hành vi quy định tại các điểm a, b, c, k và m khoản 1 Điều 3 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình. 2. Cưỡng ép thực hiện hành vi quan hệ tình dục trái ý muốn. 3. Cô lập, giam cầm. 4. Cưỡng ép ra khỏi chỗ ở hợp pháp trái pháp luật. 5. Kỳ thị, phân biệt đối xử về hình thể, giới, giới tính, năng lực. 6. Tiết lộ hoặc phát tán thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm. 7. Ngăn cản gặp gỡ người thân, có quan hệ xã hội hợp pháp, lành mạnh hoặc hành vi khác nhằm cô lập, gây áp lực thường xuyên về tâm lý. 8. Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa anh, chị, em với nhau. 9. Bỏ mặc, không quan tâm. 10. Cưỡng ép, cản trở kết hôn. 11. Cưỡng ép học tập, lao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng của họ; kiểm soát tài sản, thu nhập nhằm tạo ra tình trạng lệ thuộc về mặt vật chất, tinh thần. Như vậy, nếu vợ có hành vi bắt chồng đóng góp tài chính quá khả năng chồng thì đó được xem là hành vi bạo lực gia đình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1137,
"text": "nếu vợ có hành vi bắt chồng đóng góp tài chính quá khả năng chồng thì đó được xem là hành vi bạo lực gia đình."
}
],
"id": "20717",
"is_impossible": false,
"question": "Vợ bắt chồng đóng góp tài chính quá khả năng là hành vi bạo lực gia đình?"
}
]
}
],
"title": "Vợ bắt chồng đóng góp tài chính quá khả năng là hành vi bạo lực gia đình?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 61/2023/NĐ-CP quy định về hương ước, quy ước cụ thể như sau: Hương ước, quy ước Hương ước, quy ước là văn bản quy định về các quy phạm xã hội bao gồm các quy tắc xử sự do cộng đồng dân cư bàn và quyết định; không trái pháp luật và đạo đức xã hội; nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội mang tính tự quản của cộng đồng dân cư và được Ủy ban nhân dân cấp xã công nhận. Như vậy, theo quy định trên có thể hiểu hương ước là văn bản quy định về các quy phạm xã hội bao gồm các quy tắc xử sự do cộng đồng dân cư bàn và quyết định; không trái pháp luật và đạo đức xã hội; Hương ước nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội mang tính tự quản của cộng đồng dân cư và được Ủy ban nhân dân cấp xã công nhận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 401,
"text": "theo quy định trên có thể hiểu hương ước là văn bản quy định về các quy phạm xã hội bao gồm các quy tắc xử sự do cộng đồng dân cư bàn và quyết định; không trái pháp luật và đạo đức xã hội; Hương ước nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội mang tính tự quản của cộng đồng dân cư và được Ủy ban nhân dân cấp xã công nhận."
}
],
"id": "20718",
"is_impossible": false,
"question": "Hương ước là gì?"
}
]
}
],
"title": "Hương ước là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 23/11/2023, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Chỉ thị 26-CT/TW năm 2023 về việc tổ chức Tết Giáp thìn 2024. Trong đó, Ban Chấp hành Trung ương yêu cầu cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp tập trung lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện tốt một số nhiệm vụ trọng tâm sau: [1] Phát huy truyền thống đại đoàn kết, tinh thần tương thân, tương ái của dân tộc, chủ động, tích cực thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, chăm lo chu đáo đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân. Tổ chức tốt việc thăm hỏi, chúc Tết cán bộ lão thành cách mạng, bà mẹ Việt Nam Anh hùng, thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, gia đình có công với nước, nhân sĩ, trí thức, văn nghệ sĩ, % buffered 00:00 01:01 Play [2] Tiếp tục thực hiện nghiêm công tác quản lý và tổ chức lễ hội theo quy định, bảo đảm các hoạt động vui xuân, kỷ niệm ngày truyền thống, tổng kết năm, gặp mặt đầu năm, Tết trồng cây… thiết thực, an toàn, tiết kiệm, phù hợp với nếp sống văn hoá, truyền thống, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc. [3] Không tổ chức thăm, chúc Tết cấp trên và lãnh đạo các cấp; không tổ chức đoàn của Trung ương thăm, chúc Tết cấp ủy, chính quyền các tỉnh, thành phố; nghiêm cấm biếu tặng quà Tết 2024 cho lãnh đạo các cấp dưới mọi hình thức; cán bộ lãnh đạo các cấp chỉ được dự lễ chùa, lễ hội khi được phân công; không tham gia các hoạt động mê tín; không sử dụng ngân sách nhà nước, phương tiện, tài sản công trái quy định cho hoạt động lễ hội, vui chơi [4] Có các giải pháp kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc bảo đảm an ninh, an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, phòng, chống dịch bệnh… Tăng cường công tác dự báo, quản lý thị trường, ổn định giá cả, bảo đảm cân đối cung - cầu hàng hoá, dịch vụ. [5] Tăng cường công tác bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững trật tự, an toàn xã hội, an toàn trên không gian mạng.Tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát, bảo đảm trật tự, an toàn giao thông; phòng, chống cháy, nổ. Thực hiện nghiêm các quy định về quản lý, sử dụng pháo và vật liệu nổ. [6] Ban Tuyên giáo Trung ương chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, tăng cường tuyên truyền về thành tựu của đất nước, các hoạt động mừng Đảng, mừng Xuân, hoạt động văn hoá, thể thao, lễ hội trong dịp Tết; chủ động đấu tranh phản bác các thông tin, quan điểm sai trái, xuyên tạc, làm thất bại mọi âm mưu phá hoại của các thế lực thù địch. [7] Các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội hoàn thành việc tổng kết công tác năm 2023 trước ngày 10/01/2024, gửi báo cáo về Văn phòng Trung ương Đảng trước ngày 15/01/2024. Nghiêm túc quán triệt và tổ chức thực hiện có hiệu quả Chỉ thị. Như vậy, trong dịp Tết Giáp Thìn 2024, việc biếu tặng quà Tết 2024 cho lãnh đạo các cấp dưới mọi hình thức sẽ bị nghiêm cấm theo chỉ thị của Ban Chấp hành Trung ương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2764,
"text": "trong dịp Tết Giáp Thìn 2024, việc biếu tặng quà Tết 2024 cho lãnh đạo các cấp dưới mọi hình thức sẽ bị nghiêm cấm theo chỉ thị của Ban Chấp hành Trung ương."
}
],
"id": "20719",
"is_impossible": false,
"question": "Ban Chấp hành Trung ương chỉ thị nghiêm cấm biếu tặng quà Tết 2024 cho lãnh đạo các cấp dưới mọi hình thức?"
}
]
}
],
"title": "Ban Chấp hành Trung ương chỉ thị nghiêm cấm biếu tặng quà Tết 2024 cho lãnh đạo các cấp dưới mọi hình thức?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 22 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định như sau: Tặng quà và nhận quà tặng 1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn không được sử dụng tài chính công, tài sản công làm quà tặng, trừ trường hợp tặng quà vì mục đích từ thiện, đối ngoại và trong trường hợp cần thiết khác theo quy định của pháp luật. 2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn không được trực tiếp hoặc gián tiếp nhận quà tặng dưới mọi hình thức của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến công việc do mình giải quyết hoặc thuộc phạm vi quản lý của mình. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Đồng thời, Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã ban hành Chỉ thị 26-CT/TW năm 2023 về việc tổ chức Tết Giáp Thìn năm 2024. Theo đó, tại Mục 3 Chỉ thị 26-CT/TW năm 2023 quy định như sau: 3. Không tổ chức thăm, chúc Tết cấp trên và lãnh đạo các cấp; không tổ chức đoàn của Trung ương thăm, chúc Tết cấp ủy, chính quyền các tỉnh, thành phố; nghiêm cấm việc biếu, tặng quà Tết cho lãnh đạo các cấp dưới mọi hình thức; cán bộ lãnh đạo các cấp chỉ được dự lễ chùa, lễ hội khi được phân công; không tham gia các hoạt động mê tín; không sử dụng ngân sách nhà nước, phương tiện, tài sản công trái quy định cho hoạt động lễ hội, vui chơi Thực hiện nghiêm quy định về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên và những điều đảng viên không được làm. Như vậy, cán bộ công chức khi nhận quà biếu Tết từ các đối tượng có liên quan đến công việc của mình là hành vi vi phạm quy định của pháp luật. % buffered 00:00 01:01 Play Cán bộ công chức không được trực tiếp hoặc gián tiếp nhận quà tặng dưới mọi hình thức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1374,
"text": "cán bộ công chức khi nhận quà biếu Tết từ các đối tượng có liên quan đến công việc của mình là hành vi vi phạm quy định của pháp luật."
}
],
"id": "20720",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ, công chức có được nhận quà biếu Tết không?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ, công chức có được nhận quà biếu Tết không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 24 Nghị định 59/2019/NĐ-CP quy định về việc tặng quà như sau: Quy định về việc tặng quà 1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn chỉ được sử dụng tài chính công, tài sản công để làm quà tặng vì mục đích từ thiện, đối ngoại và thực hiện chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật. 2. Việc tặng quà phải thực hiện đúng chế độ, định mức, tiêu chuẩn, đối tượng theo quy định của pháp luật; cơ quan, đơn vị tặng quà phải hạch toán kế toán và thực hiện công khai trong cơ quan, đơn vị mình theo đúng quy định của pháp luật. Như vậy, quy định về việc tặng quà đối với cán bộ công chức như sau: - Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn chỉ được sử dụng tài chính công, tài sản công để làm quà tặng vì mục đích từ thiện, đối ngoại và thực hiện chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật. - Việc tặng quà phải thực hiện đúng chế độ, định mức, tiêu chuẩn, đối tượng theo quy định của pháp luật; cơ quan, đơn vị tặng quà phải hạch toán kế toán và thực hiện công khai trong cơ quan, đơn vị mình theo đúng quy định của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 559,
"text": "quy định về việc tặng quà đối với cán bộ công chức như sau: - Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn chỉ được sử dụng tài chính công, tài sản công để làm quà tặng vì mục đích từ thiện, đối ngoại và thực hiện chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "20721",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về việc tặng quà đối với cán bộ công chức như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về việc tặng quà đối với cán bộ công chức như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 17 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng cụ thể như sau: Bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình, trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiến pháp, Luật này và các luật khác có liên quan. Như vậy, bình đẳng giữa vợ và chồng có thể hiểu là vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau. Đây cũng là một trong những nguyên tắc cơ bản của Hiến pháp 2013, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và các luật khác có liên quan. Theo đó, nguyên tắc bình đẳng giữa vợ và chồng được thể hiện trên các mặt sau: Về quyền: Vợ, chồng đều có các quyền như nhau trong gia đình, bao gồm: - Quyền được sống chung. - Quyền được hưởng sự chăm sóc, nuôi dưỡng, tôn trọng của đối phương. - Quyền bình đẳng trong việc quyết định các vấn đề của gia đình, quyền được sở hữu, sử dụng tài sản chung của gia đình, - Quyền được thừa kế, - Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín. Về nghĩa vụ: Vợ, chồng đều có các nghĩa vụ như nhau trong gia đình, bao gồm: - Nghĩa vụ chung sống hòa thuận, tôn trọng lẫn nhau, - Nghĩa vụ thương yêu, giúp đỡ, chăm sóc, nuôi dưỡng con cái, - Nghĩa vụ lao động, tạo thu nhập cho gia đình, - Nghĩa vụ thực hiện các công việc gia đình, nghĩa vụ phụng dưỡng cha mẹ,",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 388,
"text": "bình đẳng giữa vợ và chồng có thể hiểu là vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau."
}
],
"id": "20722",
"is_impossible": false,
"question": "Bình đẳng giữa vợ và chồng được hiểu là vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Bình đẳng giữa vợ và chồng được hiểu là vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, người lao động chỉ được nghỉ hưởng nguyên lương vào 06 ngày nghỉ lễ, tết nêu trên và không bao gồm ngày đưa ông Táo về trời. Do đó, vào ngày đưa ông Công ông Táo về trời mà người lao động nghỉ thì không được hưởng nguyên lương, trừ trường hợp người lao động xin nghỉ theo chế độ ngày nghỉ hằng năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 868,
"text": "người lao động chỉ được nghỉ hưởng nguyên lương vào 06 ngày nghỉ lễ, tết nêu trên và không bao gồm ngày đưa ông Táo về trời."
}
],
"id": "20723",
"is_impossible": false,
"question": "Nghỉ ngày đưa ông Công ông Táo về trời có được hưởng nguyên lương không?"
}
]
}
],
"title": "Nghỉ ngày đưa ông Công ông Táo về trời có được hưởng nguyên lương không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương: Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Như vậy, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc tạm ứng tiền lương vào ngày đưa ông Táo về trời và không bị tính lãi. Ngược lại nếu không thỏa thuận được thì người lao động sẽ không được tạm ứng tiền lương. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 698,
"text": "người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc tạm ứng tiền lương vào ngày đưa ông Táo về trời và không bị tính lãi."
}
],
"id": "20724",
"is_impossible": false,
"question": "Có được tạm ứng tiền lương vào ngày đưa ông Táo về trời không?"
}
]
}
],
"title": "Có được tạm ứng tiền lương vào ngày đưa ông Táo về trời không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 28 Luật Di sản văn hóa 2001 được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Luật Di sản văn hóa sửa đổi 2009 có quy định về di tích lịch sử- văn hóa, danh lam thắng cảnh như sau: 1. Di tích lịch sử - văn hóa phải có một trong các tiêu chí sau đây: a) Công trình xây dựng, địa điểm gắn với sự kiện lịch sử, văn hóa tiêu biểu của quốc gia hoặc của địa phương; b) Công trình xây dựng, địa điểm gắn với thân thế và sự nghiệp của anh hùng dân tộc, danh nhân, nhân vật lịch sử có ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển của quốc gia hoặc của địa phương trong các thời kỳ lịch sử; c) Địa điểm khảo cổ có giá trị tiêu biểu; d) Công trình kiến trúc, nghệ thuật, quần thể kiến trúc, tổng thể kiến trúc đô thị và địa điểm cư trú có giá trị tiêu biểu cho một hoặc nhiều giai đoạn phát triển kiến trúc, nghệ thuật. 2. Danh lam thắng cảnh phải có một trong các tiêu chí sau đây: a) Cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị thẩm mỹ tiêu biểu; b) Khu vực thiên nhiên có giá trị khoa học về địa chất, địa mạo, địa lý, đa dạng sinh học, hệ sinh thái đặc thù hoặc khu vực thiên nhiên chứa đựng những dấu tích vật chất về các giai đoạn phát triển của trái đất. Như vậy, danh lam thắng cảnh cần đáp ứng 1 trong 2 tiêu chí sau: Tiêu chí 1: Cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị thẩm mỹ tiêu biểu; Tiêu chí 2: Khu vực thiên nhiên có giá trị khoa học về địa chất, địa mạo, địa lý, đa dạng sinh học, hệ sinh thái đặc thù hoặc khu vực thiên nhiên chứa đựng những dấu tích vật chất về các giai đoạn phát triển của trái đất. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1212,
"text": "danh lam thắng cảnh cần đáp ứng 1 trong 2 tiêu chí sau: Tiêu chí 1: Cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị thẩm mỹ tiêu biểu; Tiêu chí 2: Khu vực thiên nhiên có giá trị khoa học về địa chất, địa mạo, địa lý, đa dạng sinh học, hệ sinh thái đặc thù hoặc khu vực thiên nhiên chứa đựng những dấu tích vật chất về các giai đoạn phát triển của trái đất."
}
],
"id": "20725",
"is_impossible": false,
"question": "Danh lam thắng cảnh cần đáp ứng tiêu chí nào?"
}
]
}
],
"title": "Danh lam thắng cảnh cần đáp ứng tiêu chí nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 6 Điều 17 Nghị định 144/2020/NĐ-CP quy định như sau: Dừng hoạt động biểu diễn nghệ thuật 6. Tổ chức, cá nhân bị dừng hoạt động biểu diễn nghệ thuật phải công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc dừng hoạt động biểu diễn nghệ thuật và chịu trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của tổ chức, cá nhân liên quan theo quy định của pháp luật. Như vậy, đơn vị bị dừng hoạt động biểu diễn nghệ thuật có trách nhiệm công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc dừng hoạt động biểu diễn nghệ thuật và chịu trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của tổ chức, cá nhân liên quan theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 374,
"text": "đơn vị bị dừng hoạt động biểu diễn nghệ thuật có trách nhiệm công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc dừng hoạt động biểu diễn nghệ thuật và chịu trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của tổ chức, cá nhân liên quan theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "20726",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm của đơn vị bị dừng hoạt động biểu diễn nghệ thuật được quy định ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm của đơn vị bị dừng hoạt động biểu diễn nghệ thuật được quy định ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 8 Nghị định 144/2020/NĐ-CP quy định như sau: Hình thức tổ chức biểu diễn nghệ thuật 1. Tổ chức biểu diễn nghệ thuật phục vụ nhiệm vụ chính trị; biểu diễn nghệ thuật phục vụ nội bộ cơ quan và tổ chức, thực hiện thông báo theo quy định tại Điều 9 Nghị định này. 2. Tổ chức biểu diễn nghệ thuật phục vụ tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch, vui chơi, giải trí, nhà hàng không bán vé xem biểu diễn nghệ thuật, thực hiện thông báo theo quy định tại Điều 9 Nghị định này. 3. Tổ chức biểu diễn nghệ thuật khác không thuộc hình thức quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này, thực hiện quy định tại Điều 10 Nghị định này. 4. Tổ chức biểu diễn nghệ thuật không trực tiếp trước công chúng được đăng tải trên hệ thống phát thanh, truyền hình và môi trường mạng do người đăng, phát chịu trách nhiệm. Như vậy, việc tổ chức biểu diễn nghệ thuật bao gồm những hình thức sau: - Tổ chức biểu diễn nghệ thuật phục vụ nhiệm vụ chính trị; biểu diễn nghệ thuật phục vụ nội bộ cơ quan và tổ chức. - Tổ chức biểu diễn nghệ thuật phục vụ tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch, vui chơi, giải trí, nhà hàng không bán vé xem biểu diễn nghệ thuật. - Tổ chức biểu diễn nghệ thuật không trực tiếp trước công chúng được đăng tải trên hệ thống phát thanh, truyền hình và môi trường mạng do người đăng, phát chịu trách nhiệm. - Tổ chức biểu diễn nghệ thuật khác. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 810,
"text": "việc tổ chức biểu diễn nghệ thuật bao gồm những hình thức sau: - Tổ chức biểu diễn nghệ thuật phục vụ nhiệm vụ chính trị; biểu diễn nghệ thuật phục vụ nội bộ cơ quan và tổ chức."
}
],
"id": "20727",
"is_impossible": false,
"question": "Hình thức tổ chức biểu diễn nghệ thuật được quy định thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hình thức tổ chức biểu diễn nghệ thuật được quy định thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm h khoản 1 Điều 29 Luật Cư trú 2020 quy định xóa đăng ký tạm trú như sau: Xóa đăng ký tạm trú 1. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị xóa đăng ký tạm trú: a) Chết; có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết; b) Đã có quyết định hủy bỏ đăng ký tạm trú quy định tại Điều 35 của Luật này; c) Vắng mặt liên tục tại nơi tạm trú từ 06 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác; d) Đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam; đ) Đã được đăng ký thường trú tại chính nơi tạm trú; e) Người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác; g) Người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở hợp pháp nhưng sau đó quyền sở hữu chỗ ở đó đã chuyển cho người khác, trừ trường hợp được chủ sở hữu mới đồng ý cho tiếp tục sinh sống tại chỗ ở đó; h) Người đăng ký tạm trú tại chỗ ở đã bị phá dỡ, tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tại phương tiện đã bị xóa đăng ký phương tiện theo quy định của pháp luật. 2. Cơ quan đã đăng ký tạm trú có thẩm quyền xóa đăng ký tạm trú và phải ghi rõ lý do, thời điểm xóa đăng ký tạm trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú. 3. Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký tạm trú. Như vậy, nhà trọ bị tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì những người thuê nhà trọ tại đây có đăng ký tạm trú sẽ bị xóa đăng ký tạm trú.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1354,
"text": "nhà trọ bị tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì những người thuê nhà trọ tại đây có đăng ký tạm trú sẽ bị xóa đăng ký tạm trú."
}
],
"id": "20728",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà trọ bị nhà nước tịch thu thì người thuê có bị xóa đăng ký tạm trú không?"
}
]
}
],
"title": "Nhà trọ bị nhà nước tịch thu thì người thuê có bị xóa đăng ký tạm trú không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau: Điều kiện kết hôn 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. 2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về các hành vi bị cấm trong hôn nhân bao gồm: Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình 2. Cấm các hành vi sau đây: a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; Theo đó, tại khoản 8 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 giải thích về Tảo hôn như sau: Giải thích từ ngữ 8.Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Luật này. Như vậy, nam 18 tuổi chưa đủ tuổi kết hôn nên không được đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Việc nam 18 tuổi kết hôn được coi là hành vi tảo hôn, đây là hành vi bị cấm theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1244,
"text": "nam 18 tuổi chưa đủ tuổi kết hôn nên không được đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "20729",
"is_impossible": false,
"question": "Nam 18 tuổi có được đăng ký kết hôn không?"
}
]
}
],
"title": "Nam 18 tuổi có được đăng ký kết hôn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Ngoài ra, theo Điều 220 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hiệu lực thi hành như sau: Hiệu lực thi hành 1. Bộ luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021. Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Bộ luật này có hiệu lực. Căn cứ tại Điều 115 Bộ luật Lao động 2012 (đã hết hiệu lực) có quy định như sau: 00:00 01:01 Play Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: d) Ngày Quốc tế lao động 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Ngày Quốc khánh 01 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch); Như vậy, trước đây tại Bộ luật Lao động 2012 (đã hết hiệu lực vào ngày 01/01/2021) thì đối với ngày Quốc khánh, người lao động chỉ được nghỉ 01 ngày vào 02/09 dương lịch và được hưởng nguyên lương. Tuy nhiên, đến khi Bộ luật Lao động 2019 được ban hành và có hiệu lực vào ngày 01/01/2021 thì người lao động sẽ được nghỉ 02 ngày vào ngày Quốc khánh gồm ngày 02/09 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau. Chính vì vậy, Quốc khánh được nghỉ 2 ngày kể từ ngày 01/01/2021.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1249,
"text": "trước đây tại Bộ luật Lao động 2012 (đã hết hiệu lực vào ngày 01/01/2021) thì đối với ngày Quốc khánh, người lao động chỉ được nghỉ 01 ngày vào 02/09 dương lịch và được hưởng nguyên lương."
}
],
"id": "20730",
"is_impossible": false,
"question": "Từ khi nào Lễ Quốc khánh được nghỉ 2 ngày?"
}
]
}
],
"title": "Từ khi nào Lễ Quốc khánh được nghỉ 2 ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc thưởng vào ngày lễ báo hiếu cha mẹ hoàn toàn không mang tính bắt buộc mà sẽ do người sử dụng lao động quyết định dựa trên kết quả, tình hình sản xuất, kinh doanh của mình và thực hiện theo Quy chế thưởng do công ty công bố.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 491,
"text": "việc thưởng vào ngày lễ báo hiếu cha mẹ hoàn toàn không mang tính bắt buộc mà sẽ do người sử dụng lao động quyết định dựa trên kết quả, tình hình sản xuất, kinh doanh của mình và thực hiện theo Quy chế thưởng do công ty công bố."
}
],
"id": "20731",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được thưởng vào ngày lễ báo hiếu cha mẹ không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được thưởng vào ngày lễ báo hiếu cha mẹ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động sẽ được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương 06 dịp lễ, tết trong năm là: - Tết Dương lịch; - Tết Âm lịch; - Ngày Chiến thắng; - Ngày Quốc tế lao động; - Quốc khánh; - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Như vậy, ngày lễ báo hiếu cha mẹ không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động. Do đó, ngày này người lao động vẫn phải đi làm nếu có lịch làm việc. Tuy nhiên, người lao động có thể được nghỉ nếu có thỏa thuận với người sử dụng lao động về ngày nghỉ này. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1080,
"text": "ngày lễ báo hiếu cha mẹ không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động."
}
],
"id": "20732",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ làm vào ngày lễ báo hiếu cha mẹ không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ làm vào ngày lễ báo hiếu cha mẹ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 8 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 quy định các loại hình khen thưởng: Các loại hình khen thưởng 1. Khen thưởng công trạng là khen thưởng cho cá nhân, tập thể thường xuyên có thành tích xuất sắc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. 2. Khen thưởng đột xuất là khen thưởng kịp thời cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình lập được thành tích xuất sắc đột xuất. 3. Khen thưởng phong trào thi đua là khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua do cấp có thẩm quyền phát động, chỉ đạo trong thời gian cụ thể hoặc thi đua theo chuyên đề phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước. Như vậy, theo Luật Thi đua, khen thưởng 2022 có các loại hình khen thưởng sau: - Khen thưởng công trạng là khen thưởng cho cá nhân, tập thể thường xuyên có thành tích xuất sắc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. - Khen thưởng đột xuất là khen thưởng kịp thời cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình lập được thành tích xuất sắc đột xuất. - Khen thưởng phong trào thi đua là khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua do cấp có thẩm quyền phát động, chỉ đạo trong thời gian cụ thể hoặc thi đua theo chuyên đề phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước. - Khen thưởng quá trình cống hiến là khen thưởng cho cá nhân có quá trình tham gia hoạt động lâu dài trong các giai đoạn cách mạng hoặc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong cơ quan sau: + Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; + Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; + Tổ chức xã hội; +Tổ chức xã hội - nghề nghiệp được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ, có công lao, thành tích đóng góp vào sự nghiệp cách mạng của Đảng và của dân tộc. - Khen thưởng theo niên hạn là khen thưởng cho cá nhân thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân có thành tích, có quá trình công tác trong lực lượng vũ trang nhân dân. - Khen thưởng đối ngoại là khen thưởng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích đóng góp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 642,
"text": "theo Luật Thi đua, khen thưởng 2022 có các loại hình khen thưởng sau: - Khen thưởng công trạng là khen thưởng cho cá nhân, tập thể thường xuyên có thành tích xuất sắc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc."
}
],
"id": "20733",
"is_impossible": false,
"question": "Các loại hình khen thưởng theo quy định Luật Thi đua, khen thưởng 2022 là gì?"
}
]
}
],
"title": "Các loại hình khen thưởng theo quy định Luật Thi đua, khen thưởng 2022 là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 70 Nghị định 91/2017/NĐ-CP quy định mức tiền thưởng huân chương các loại: Mức tiền thưởng huân chương các loại 1. Cá nhân được tặng hoặc truy tặng huân chương các loại được tặng Bằng, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng như sau: a) “Huân chương Sao vàng”: 46,0 lần mức lương cơ sở; b) “Huân chương Hồ Chí Minh”: 30,5 lần mức lương cơ sở; c) “Huân chương Độc lập” hạng nhất, “Huân chương Quân công” hạng nhất: 15,0 lần mức lương cơ sở; d) “Huân chương Độc lập” hạng nhì, “Huân chương Quân công” hạng nhì: 12,5 lần mức lương cơ sở; đ) “Huân chương Độc lập” hạng ba, “Huân chương Quân công” hạng ba: 10,5 lần mức lương cơ sở; e) “Huân chương Lao động” hạng nhất, “Huân chương Chiến công” hạng nhất, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng nhất”: 9,0 lần mức lương cơ sở; g) “Huân chương Lao động” hạng nhì, “Huân chương Chiến công” hạng nhì, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhì, “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”: 7,5 lần mức lương cơ sở; h) “Huân chương Lao động” hạng ba, “Huân chương Chiến công” hạng ba, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng ba và “Huân chương Dũng cảm”: 4,5 lần mức lương cơ sở. 2. Tập thể được tặng thưởng Huân chương các loại, được tặng thưởng Bằng, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, người đủ tiêu chuẩn được tặng hoặc truy tặng Huân chương Dũng cảm thì mức tiền thưởng kèm theo Huân chương Dũng cảm bằng 4.5 lần mức lương cơ sở, tương đương 8.100.000 đồng. Lưu ý: Mức lương cơ sở hiện nay là 1.800.000 đồng/tháng (theo Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1297,
"text": "người đủ tiêu chuẩn được tặng hoặc truy tặng Huân chương Dũng cảm thì mức tiền thưởng kèm theo Huân chương Dũng cảm bằng 4."
}
],
"id": "20734",
"is_impossible": false,
"question": "Người được nhận Huân chương Dũng cảm thì mức tiền thưởng kèm theo là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Người được nhận Huân chương Dũng cảm thì mức tiền thưởng kèm theo là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 52 Nghị định 91/2017/NĐ-CP quy định thủ tục, hồ sơ xét tặng Huân chương các loại: Thủ tục, hồ sơ xét tặng Huân chương các loại 1. Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định. 2. Việc xét tặng “Huân chương Sao vàng”, “Huân chương Hồ Chí Minh” thực hiện theo thông báo ý kiến của Bộ Chính trị về xét tặng thưởng Huân chương bậc cao. 3. Hồ sơ đề nghị tặng Huân chương các loại, mỗi loại 03 bộ (bản chính), gồm: a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương; b) Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng có xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ; c) Biên bản họp xét khen thưởng của Hội đồng thi đua, khen thưởng bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương; d) Trường hợp cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng do có phát minh, sáng chế, sáng kiến phải có xác nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền. Như vậy, hồ sơ đề nghị tặng Huân chương Dũng cảm, bao gồm: - Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương; - Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng có xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ; - Biên bản họp xét khen thưởng của Hội đồng thi đua, khen thưởng bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương; - Trường hợp cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng do có phát minh, sáng chế, sáng kiến phải có xác nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 930,
"text": "hồ sơ đề nghị tặng Huân chương Dũng cảm, bao gồm: - Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương; - Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng có xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ; - Biên bản họp xét khen thưởng của Hội đồng thi đua, khen thưởng bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương; - Trường hợp cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng do có phát minh, sáng chế, sáng kiến phải có xác nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền."
}
],
"id": "20735",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị tặng Huân chương Dũng cảm gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị tặng Huân chương Dũng cảm gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3, khoản 6 Điều 29 Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định khác về phòng, chống tác hại của thuốc lá: Vi phạm quy định khác về phòng, chống tác hại của thuốc lá 3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Sử dụng hình ảnh thuốc lá trên báo chí, xuất bản phẩm dành riêng cho trẻ em; b) Cung cấp thông tin không có cơ sở khoa học, không chính xác về thuốc lá và tác hại của thuốc lá; c) Không đưa nội dung phòng, chống tác hại của thuốc lá vào kế hoạch hoạt động hằng năm, không đưa quy định cấm hút thuốc lá tại nơi làm việc vào quy chế nội bộ; d) Không hạn chế hình ảnh diễn viên sử dụng thuốc lá trong các tác phẩm sân khấu, điện ảnh theo quy định của pháp luật. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thu hồi sản phẩm để khắc phục, loại bỏ yếu tố vi phạm đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, d khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều này. Trường hợp không khắc phục được yếu tố vi phạm thì buộc tiêu hủy; b) Buộc hoàn trả số tiền lãi từ khoản chênh lệch do nộp chậm khoản đóng góp bắt buộc đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 4 Điều này; c) Buộc hoàn trả số tiền do sử dụng sai quy định đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 4 Điều này; d) Buộc hoàn trả số tiền phải nộp và số tiền lãi (nếu có) do kê khai sai, trốn, gian lận khoản đóng góp bắt buộc đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 4 và điểm b khoản 5 Điều này. Căn cứ khoản 5 Điều 4 Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức: Quy định về mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 5. Mức phạt tiền được quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, người có hành vi sử dụng hình ảnh thuốc lá trên báo chí, xuất bản phẩm dành riêng cho trẻ em thì bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Ngoài ra, buộc thu hồi sản phẩm sử dụng hình ảnh thuốc lá trên báo chí, xuất bản phẩm dành riêng cho trẻ em để khắc phục, loại bỏ yếu tố vi phạm. Trường hợp không khắc phục được yếu tố vi phạm thì buộc tiêu hủy; Mức xử phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Cụ thể là từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1798,
"text": "người có hành vi sử dụng hình ảnh thuốc lá trên báo chí, xuất bản phẩm dành riêng cho trẻ em thì bị phạt tiền từ 3."
}
],
"id": "20736",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi sử dụng hình ảnh thuốc lá trên báo chí, xuất bản phẩm dành riêng cho trẻ em thì bị phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi sử dụng hình ảnh thuốc lá trên báo chí, xuất bản phẩm dành riêng cho trẻ em thì bị phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 4 Quyết định 12/2018/QĐ-TTg được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Quyết định 28/2023/QĐ-TTg có quy định về tiêu chí, đối tượng, Điều kiện lựa chọn người có uy tín như sau: Tiêu chí, đối tượng, Điều kiện lựa chọn người có uy tín 1. Tiêu chí lựa chọn người có uy tín a) Là công dân Việt Nam, không phân biệt thành Phần dân tộc, cư trú hợp pháp tại Việt Nam; b) Bản thân và gia đình gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; c) Là người tiêu biểu, có nhiều công lao, đóng góp trong các phong trào thi đua yêu nước, xóa đói giảm nghèo, bảo vệ an ninh trật tự, giữ gìn bản sắc văn hóa và đoàn kết các dân tộc; d) Hiểu biết về văn hóa truyền thống, phong tục, tập quán dân tộc; có mối liên hệ chặt chẽ và có ảnh hưởng trong dòng họ, dân tộc và cộng đồng dân cư; đ) Có khả năng tuyên truyền, vận động, nắm bắt, xử lý thông tin và quy tụ, tập hợp đồng bào dân tộc thiểu số trong phạm vi nhất định bằng lời nói, qua việc làm, cách ứng xử, được người dân trong cộng đồng tín nhiệm, tin tưởng, nghe và làm theo. 2. Đối tượng lựa chọn Là công dân Việt Nam, cư trú tại các thôn theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Quyết định này và đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 4 của Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg (được sửa đổi tại khoản 1 Điều 1 của Quyết định này) Như vậy, đối tượng được lựa chọn là người có uy tún trong đồng bào dân tộc thiểu số là công dân Việt Nam, cư trú tại các thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi hoặc thôn của xã, phường, thị trấn (xã) thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Đồng thời đáp ứng các tiêu chí: - Là công dân Việt Nam, không phân biệt thành Phần dân tộc, cư trú hợp pháp tại Việt Nam; - Bản thân và gia đình gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; - Là người tiêu biểu, có nhiều công lao, đóng góp trong các phong trào thi đua yêu nước, xóa đói giảm nghèo, bảo vệ an ninh trật tự, giữ gìn bản sắc văn hóa và đoàn kết các dân tộc; - Hiểu biết về văn hóa truyền thống, phong tục, tập quán dân tộc; có mối liên hệ chặt chẽ và có ảnh hưởng trong dòng họ, dân tộc và cộng đồng dân cư; - Có khả năng tuyên truyền, vận động, nắm bắt, xử lý thông tin và quy tụ, tập hợp đồng bào dân tộc thiểu số trong phạm vi nhất định bằng lời nói, qua việc làm, cách ứng xử, được người dân trong cộng đồng tín nhiệm, tin tưởng, nghe và làm theo. Lưu ý: Quyết định 28/2023/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành từ ngày 15/1/2024. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1352,
"text": "đối tượng được lựa chọn là người có uy tún trong đồng bào dân tộc thiểu số là công dân Việt Nam, cư trú tại các thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi hoặc thôn của xã, phường, thị trấn (xã) thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi."
}
],
"id": "20737",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào được lựa chọn là người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào được lựa chọn là người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 34 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 quy định như sau: “Huân chương Sao vàng” 1. “Huân chương Sao vàng” là huân chương cao quý nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Như vậy, Huân chương Sao vàng là huân chương cao quý nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 203,
"text": "Huân chương Sao vàng là huân chương cao quý nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam."
}
],
"id": "20738",
"is_impossible": false,
"question": "Huân chương Sao vàng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Huân chương Sao vàng là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 34 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 quy định như sau: Huân chương Sao vàng” 1. “Huân chương Sao vàng” là huân chương cao quý nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. “Huân chương Sao vàng” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây: a) Có nhiều công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc; b) Có nhiều công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc đối với đất nước thuộc một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, đối ngoại hoặc lĩnh vực khác. 3. “Huân chương Sao vàng” để tặng cho Bộ, ban, ngành, tỉnh, cơ quan của Quốc hội đạt các tiêu chuẩn sau đây: a) Đã được tặng “Huân chương Hồ Chí Minh” và sau đó có liên tục từ 25 năm trở lên đến thời điểm đề nghị lập được nhiều thành tích đặc biệt xuất sắc, có phạm vi ảnh hưởng rộng và có nhân tố mới tiêu biểu cho cả nước học tập; b) Có bề dày truyền thống, có công lao to lớn trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc; nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh. 4. “Huân chương Sao vàng” để tặng cho quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, hệ lực lượng trong Công an nhân dân, tổng cục và tương đương thuộc Bộ, ban, ngành đạt các tiêu chuẩn sau đây: a) Đã được tặng “Huân chương Hồ Chí Minh” và sau đó có liên tục từ 25 năm trở lên đến thời điểm đề nghị lập được nhiều thành tích đặc biệt xuất sắc, có phạm vi ảnh hưởng rộng và có nhân tố mới tiêu biểu cho cả nước học tập; b) Có bề dày truyền thống, có công lao to lớn trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc; nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh. 5. Tập thể đã được tặng “Huân chương Hồ Chí Minh” lần tiếp theo thì thời gian và tiêu chuẩn đề nghị tặng “Huân chương Sao vàng” được tính từ khi được tặng “Huân chương Hồ Chí Minh” lần gần nhất. 6. “Huân chương Sao vàng” để tặng cho nguyên thủ quốc gia nước ngoài có công lao to lớn đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Bộ, ban, ngành công nhận và đề nghị. 7. Chính phủ quy định chi tiết đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng “Huân chương Sao vàng” đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Theo đó, Huân chương Sao vàng để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân và cả các tổ chức khi đạt được một trong các tiêu chuẩn theo quy định. Trường hợp tổ chức đáp ứng được các tiêu chuẩn trên thì vẫn sẽ được tặng Huân chương Sao vàng bao gồm: - Bộ, ban, ngành, tỉnh, cơ quan của Quốc hội. - Quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, hệ lực lượng trong Công an nhân dân, tổng cục và tương đương thuộc Bộ, ban, ngành. - Nguyên thủ quốc gia nước ngoài có công lao to lớn đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Bộ, ban, ngành công nhận và đề nghị. Như vậy, Huân chương Sao vàng không chỉ được tặng/truy tặng cho cá nhân mà còn có thể tặng/truy tặng cho tổ chức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2907,
"text": "Huân chương Sao vàng không chỉ được tặng/truy tặng cho cá nhân mà còn có thể tặng/truy tặng cho tổ chức."
}
],
"id": "20739",
"is_impossible": false,
"question": "Huân chương Sao vàng có thể được tặng cho tổ chức hay chỉ tặng cho cá nhân?"
}
]
}
],
"title": "Huân chương Sao vàng có thể được tặng cho tổ chức hay chỉ tặng cho cá nhân?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 6 Điều 3 Thông tư 14/2023/TT-BVHTTDL (có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2024) quy định tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” như sau: Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” 6. Không xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một trong các trường hợp sau đây: a) Có thời gian tuyển dụng hoặc đang làm hợp đồng lao động dưới 09 tháng; b) Nghỉ không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm từ 03 tháng đến dưới 06 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này; c) Cá nhân đang trong thời gian xem xét thi hành kỷ luật hoặc điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo đang được xác minh làm rõ. Như vậy, không xét tặng danh hiệu lao động tiên tiến ngành văn hóa, thể thao và du lịch trong trường hợp: - Có thời gian tuyển dụng hoặc đang làm hợp đồng lao động dưới 09 tháng; - Nghỉ không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm từ 03 tháng đến dưới 06 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 14/2023/TT-BVHTTDL. - Cá nhân đang trong thời gian xem xét thi hành kỷ luật hoặc điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo đang được xác minh làm rõ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 704,
"text": "không xét tặng danh hiệu lao động tiên tiến ngành văn hóa, thể thao và du lịch trong trường hợp: - Có thời gian tuyển dụng hoặc đang làm hợp đồng lao động dưới 09 tháng; - Nghỉ không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm từ 03 tháng đến dưới 06 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 14/2023/TT-BVHTTDL."
}
],
"id": "20740",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào không xét tặng danh hiệu lao động tiên tiến ngành văn hóa, thể thao và du lịch?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào không xét tặng danh hiệu lao động tiên tiến ngành văn hóa, thể thao và du lịch?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. 4. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ a) Tỉnh Điện Biên được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại Thành phố Điện Biên Phủ; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 07 tháng 5. 5. Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch) a) Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 30 tháng 4. 6. Kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 7. Sự kiện văn hóa, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế. 8. Trường hợp khác do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định sau khi có văn bản trao đổi thống nhất với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. Như vậy, theo quy định trên thì các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ, bao gồm: [1] Tết Nguyên đán [2] Giỗ Tổ Hùng Vương [3] Ngày Quốc khánh [4] Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ [5] Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch) [6] Kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương [7] Sự kiện văn hóa, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế. [8] Trường hợp khác do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định sau khi có văn bản trao đổi thống nhất với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. Như vậy, ngày lễ tình nhân không được xem là một ngày lễ chính thống của Việt Nam. Do đó mà trong ngày lễ tình nhân sẽ không được tổ chức bắn pháo hoa nổ, trừ trường hợp được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định sau khi có văn bản trao đổi thống nhất với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1961,
"text": "theo quy định trên thì các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ, bao gồm: [1] Tết Nguyên đán [2] Giỗ Tổ Hùng Vương [3] Ngày Quốc khánh [4] Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ [5] Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch) [6] Kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương [7] Sự kiện văn hóa, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế."
}
],
"id": "20741",
"is_impossible": false,
"question": "Vào ngày lễ tình nhân có được bắn pháo hoa không?"
}
]
}
],
"title": "Vào ngày lễ tình nhân có được bắn pháo hoa không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 11 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, pháo và đồ chơi nguy hiểm bị cấm như sau: Vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, pháo và đồ chơi nguy hiểm bị cấm 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: i) Sử dụng các loại pháo, thuốc pháo trái phép; Như vậy, người có hành vi bắn pháo hoa trái phép trong ngày lễ tình nhân sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc. Đồng thời, còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm. Lưu ý: Mức phạt tiền đối với hành vi bắn pháo hoa trái phép là mức phạt cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm mức phạt tiền gấp hai lần cá nhân (theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP). Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 482,
"text": "người có hành vi bắn pháo hoa trái phép trong ngày lễ tình nhân sẽ bị phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "20742",
"is_impossible": false,
"question": "Bắn pháo hoa trái phép trong ngày lễ tình nhân bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Bắn pháo hoa trái phép trong ngày lễ tình nhân bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, các ngày lễ trong năm 2024 mà người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương cụ thể như sau: (1) Tết Dương lịch năm 2024 Người lao động được nghỉ 01 ngày (Ngày 01/01/2024) Ngày 01/01/2024 rơi vào ngày thứ hai và là ngày làm việc trong tuần nên người lao động chỉ được nghỉ ngày 01/01 và không được nghỉ bù. Tuy nhiên, nếu tính cả ngày nghỉ cuối thì thì Tết Dương lịch năm 2024 người lao động được nghỉ 02 ngày (Đối với người làm việc thứ 7) và 03 ngày (Đối với người không làm việc thứ 7) (2) Tết Âm lịch 2024 Ngày 22/11/2023, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023 về nghỉ tết Âm lịch của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: - Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ tết Âm lịch 2024 từ thứ Năm ngày 08/02/2024 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão) đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn). Lưu ý: Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 02 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần. - Người lao động không thuộc trường hợp trên thì người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch như sau: + Lựa chọn 01 ngày cuối năm Quý Mão (2023) và 04 ngày đầu năm Giáp Thìn (2024) hoặc; + 02 ngày cuối năm Quý Mão (2023) và 03 ngày đầu năm Giáp Thìn (2024) hoặc; + 03 ngày cuối năm Quý Mão (2023) và 02 ngày đầu năm Giáp Thìn (2024) (3) Ngày Chiến thắng (30/4/2024) Ngày 30/4/2024, người lao động được nghỉ 01 ngày rơi vào ngày thứ Ba và là ngày làm việc trong tuần nên người lao động sẽ không được nghỉ bù. (4) Ngày Quốc tế lao động (01/5/2024) Ngày 01/5/2024, người lao động được ngủ 01 ngày rơi vào ngày thứ tư và là ngày làm việc trong tuần nên người lao động sẽ không được nghỉ bù. (5) Lễ Quốc khánh (02/9/2024) Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023 về nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: - Công chức, viên chức nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 từ thứ Bảy ngày 31/8/2024 đến hết thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. - Đợt nghỉ này bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh, 02 ngày nghỉ hằng tuần. (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10/3/2024 Âm lịch) Vào ngày Giỗ Tổ Hùng Vương, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương 01 ngày. Ngày 10/3/02024 Âm lịch rơi vào thứ Năm ngày 18/4/2024 là ngày làm việc trong tuần của người lao động nên người lao động được nghỉ 01 ngày là thứ Năm ngày 18/4/2024 (tức ngày 10/3 Âm lịch).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 861,
"text": "các ngày lễ trong năm 2024 mà người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương cụ thể như sau: (1) Tết Dương lịch năm 2024 Người lao động được nghỉ 01 ngày (Ngày 01/01/2024) Ngày 01/01/2024 rơi vào ngày thứ hai và là ngày làm việc trong tuần nên người lao động chỉ được nghỉ ngày 01/01 và không được nghỉ bù."
}
],
"id": "20743",
"is_impossible": false,
"question": "Các ngày lễ trong năm 2024 và lịch nghỉ chi tiết với người lao động?"
}
]
}
],
"title": "Các ngày lễ trong năm 2024 và lịch nghỉ chi tiết với người lao động?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 2 Thông tư liên tịch 18/2015/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH quy định vị trí, mục tiêu môn học như sau: Vị trí, mục tiêu môn học 1. GDQP&AN là nội dung cơ bản trong việc xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, là môn học chính khóa thuộc chương trình giáo dục của các cơ sở giáo dục. 2. Môn học GDQP&AN trang bị cho học sinh, sinh viên những hiểu biết cơ bản về nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước về quốc phòng và an ninh; truyền thống chống ngoại xâm của dân tộc, lực lượng vũ trang nhân dân và nghệ thuật quân sự Việt Nam; xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, lực lượng vũ trang nhân dân; có kiến thức cơ bản, cần thiết về phòng thủ dân sự, kỹ năng quân sự; sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự bảo vệ Tổ quốc. Như vậy, học môn Giáo dục Quốc phòng và An ninh nhằm các mục đích sau: - Trang bị cho học sinh, sinh viên những hiểu biết cơ bản về nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước về quốc phòng và an ninh; - Trang bị cho học sinh, sinh viên về truyền thống chống ngoại xâm của dân tộc, lực lượng vũ trang nhân dân và nghệ thuật quân sự Việt Nam; - Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, lực lượng vũ trang nhân dân; - Có kiến thức cơ bản, cần thiết về phòng thủ dân sự, kỹ năng quân sự; sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự bảo vệ Tổ quốc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 810,
"text": "học môn Giáo dục Quốc phòng và An ninh nhằm các mục đích sau: - Trang bị cho học sinh, sinh viên những hiểu biết cơ bản về nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước về quốc phòng và an ninh; - Trang bị cho học sinh, sinh viên về truyền thống chống ngoại xâm của dân tộc, lực lượng vũ trang nhân dân và nghệ thuật quân sự Việt Nam; - Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, lực lượng vũ trang nhân dân; - Có kiến thức cơ bản, cần thiết về phòng thủ dân sự, kỹ năng quân sự; sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự bảo vệ Tổ quốc."
}
],
"id": "20744",
"is_impossible": false,
"question": "Học môn Giáo dục Quốc phòng và An ninh nhằm mục đích gì?"
}
]
}
],
"title": "Học môn Giáo dục Quốc phòng và An ninh nhằm mục đích gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Thông tư liên tịch 18/2015/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH quy định giáo viên, giảng viên GDQP&AN: Giáo viên, giảng viên GDQP&AN 1. Giáo viên, giảng viên GDQP&AN bao gồm giáo viên, giảng viên có trình độ chuẩn theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Nghị định số 13/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh. 2. Các cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức quốc phòng và an ninh, phương pháp dạy học bảo đảm trình độ chuẩn phù hợp với yêu cầu giảng dạy ở từng trình độ đào tạo. Căn cứ Điều 6 Nghị định 13/2014/NĐ-CP quy định trình độ chuẩn giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh; thời gian, lộ trình hoàn thành: Trình độ chuẩn giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh; thời gian, lộ trình hoàn thành 1. Giáo viên phải có một trong các trình độ chuẩn sau đây: a) Có bằng cử nhân giáo dục quốc phòng và an ninh; b) Có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác và chứng chỉ đào tạo giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh; c) Có văn bằng 2 về chuyên ngành đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh. 2. Giảng viên phải có một trong các trình độ chuẩn sau đây: a) Có bằng cử nhân giáo dục quốc phòng và an ninh trở lên; b) Cán bộ quân đội, công an có bằng tốt nghiệp đại học trở lên; c) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khác và chứng chỉ đào tạo giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm. Như vậy, giảng viên Giáo dục Quốc phòng và An ninh có trình độ như sau: - Có bằng cử nhân giáo dục quốc phòng và an ninh trở lên; - Cán bộ quân đội, công an có bằng tốt nghiệp đại học trở lên; - Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khác và chứng chỉ đào tạo giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1527,
"text": "giảng viên Giáo dục Quốc phòng và An ninh có trình độ như sau: - Có bằng cử nhân giáo dục quốc phòng và an ninh trở lên; - Cán bộ quân đội, công an có bằng tốt nghiệp đại học trở lên; - Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khác và chứng chỉ đào tạo giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm."
}
],
"id": "20745",
"is_impossible": false,
"question": "Giảng viên Giáo dục Quốc phòng và An ninh có trình độ như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Giảng viên Giáo dục Quốc phòng và An ninh có trình độ như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 36 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định về tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản như sau: Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản 1. Người nào hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này mà còn vi phạm; b) Đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; đ) Tài sản là di vật, cổ vật. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) Có tổ chức; b) Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; c) Tài sản là bảo vật quốc gia; d) Dùng chất nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác; đ) Để che giấu tội phạm khác; e) Vì lý do công vụ của người bị hại; g) Tái phạm nguy hiểm. 3. Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm. 4. Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm. Như vậy, người thực hiện hành vi cố ý đốt nhà người khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm. Và tùy vào tài sản thiệt hại và tính chất mức độ hành vi phạm tội thì Tòa án sẽ đưa ra mức phạt cuối cùng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1485,
"text": "người thực hiện hành vi cố ý đốt nhà người khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản bị phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "20746",
"is_impossible": false,
"question": "Cố ý đốt nhà người khác phạm tội gì? Đi tù bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Cố ý đốt nhà người khác phạm tội gì? Đi tù bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về hành vi đốt nhà gây thiệt hại đến tài sản của người khác như sau: Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cá nhân, tổ chức, trừ trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều 21 Nghị định này; b) Dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản; c) Gian lận hoặc lừa đảo trong việc môi giới, hướng dẫn giới thiệu dịch vụ mua, bán nhà, đất hoặc các tài sản khác; d) Mua, bán, cất giữ hoặc sử dụng tài sản của người khác mà biết rõ tài sản đó do vi phạm pháp luật mà có; đ) Sử dụng, mua, bán, thế chấp, cầm cố trái phép hoặc chiếm giữ tài sản của người khác; e) Cưỡng đoạt tài sản nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 và các điểm a, b, c và đ khoản 2 Điều này; b) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều này; b) Buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm đ và e khoản 2 Điều này; c) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về mức phạt tiền như sau: Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, người có hành vi đốt nhà gây thiệt hại tài sản của người khác thì sẽ bị xử phạt hành chính từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng và tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm. Ngoài ra, người có hành vi đốt nhà gây thiệt hại tài sản của người khác cũng phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với tài sản bị cháy. Lưu ý: Mức phạt tiền này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1934,
"text": "người có hành vi đốt nhà gây thiệt hại tài sản của người khác thì sẽ bị xử phạt hành chính từ 3."
}
],
"id": "20747",
"is_impossible": false,
"question": "Cố ý đốt nhà gây thiệt hại đến tài sản của người khác bị phạt hành chính bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Cố ý đốt nhà gây thiệt hại đến tài sản của người khác bị phạt hành chính bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 4 Nghị định 61/2016/NĐ-CP bị bãi bỏ khoản 1 và khoản 3 bởi khoản 1 Điều 2 Nghị định 142/2018/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh giám định cổ vật như sau: Điều kiện kinh doanh giám định cổ vật Cơ sở kinh doanh giám định cổ vật phải bảo đảm các điều kiện sau: 2. Có trang thiết bị, phương tiện thực hiện giám định phù hợp với lĩnh vực đã đăng ký. 4. Có ít nhất 03 chuyên gia giám định cổ vật về các chuyên ngành theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Như vậy, cơ sở kinh doanh giám định cổ vật phải bảo đảm các điều kiện sau: - Có trang thiết bị, phương tiện thực hiện giám định phù hợp với lĩnh vực đã đăng ký. - Có ít nhất 03 chuyên gia giám định cổ vật về các chuyên ngành theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 496,
"text": "cơ sở kinh doanh giám định cổ vật phải bảo đảm các điều kiện sau: - Có trang thiết bị, phương tiện thực hiện giám định phù hợp với lĩnh vực đã đăng ký."
}
],
"id": "20748",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ sở kinh doanh giám định cổ vật phải bảo đảm các điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Cơ sở kinh doanh giám định cổ vật phải bảo đảm các điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 6 Nghị định 61/2016/NĐ-CP bị bãi bỏ điểm e khoản 1 bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định 142/2018/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định cổ vật như sau: Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định cổ vật 1. Cơ sở kinh doanh giám định cổ vật nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đến người có thẩm quyền quy định tại Điều 5 Nghị định này. Hồ sơ bao gồm: a) Đơn đề nghị theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; b) Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có giá trị pháp lý; c) Danh sách kèm theo lý lịch khoa học theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và bản sao văn bằng, chứng chỉ của các chuyên gia; d) Bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động giữa cơ sở kinh doanh giám định cổ vật và các chuyên gia; đ) Danh mục trang thiết bị, phương tiện để thực hiện giám định; Như vậy, cơ sở kinh doanh giám định cổ vật nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đến Giám đốc sở Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao có thẩm quyền nơi cơ sở kinh doanh giám định có trụ sở trên địa bàn. Hồ sơ gồm có: - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định cổ vật, Tải về - Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có giá trị pháp lý; - Danh sách kèm theo lý lịch khoa học, Tải về và bản sao văn bằng, chứng chỉ của các chuyên gia; - Bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động giữa cơ sở kinh doanh giám định cổ vật và các chuyên gia; - Danh mục trang thiết bị, phương tiện để thực hiện giám định;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1005,
"text": "cơ sở kinh doanh giám định cổ vật nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đến Giám đốc sở Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao có thẩm quyền nơi cơ sở kinh doanh giám định có trụ sở trên địa bàn."
}
],
"id": "20749",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định cổ vật gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định cổ vật gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 8 Nghị định 61/2016/NĐ-CP quy định về thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định cổ vật như sau: Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định cổ vật 1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định cổ vật bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: a) Cơ sở kinh doanh giám định cổ vật không còn đáp ứng điều kiện quy định tại Nghị định này; b) Cơ sở kinh doanh giám định cổ vật giải thể hoặc tự chấm dứt hoạt động giám định cổ vật; c) Cơ sở kinh doanh giám định cổ vật có hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động giám định cổ vật bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động giám định cổ vật theo quy định của pháp luật xử lý vi phạm hành chính; d) Các trường hợp bị thu hồi khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định cổ vật bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: - Cơ sở kinh doanh giám định cổ vật không còn đáp ứng điều kiện quy định tại Nghị định này; - Cơ sở kinh doanh giám định cổ vật giải thể hoặc tự chấm dứt hoạt động giám định cổ vật; - Cơ sở kinh doanh giám định cổ vật có hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động giám định cổ vật bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động giám định cổ vật theo quy định của pháp luật xử lý vi phạm hành chính; - Các trường hợp bị thu hồi khác theo quy định của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 814,
"text": "giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định cổ vật bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: - Cơ sở kinh doanh giám định cổ vật không còn đáp ứng điều kiện quy định tại Nghị định này; - Cơ sở kinh doanh giám định cổ vật giải thể hoặc tự chấm dứt hoạt động giám định cổ vật; - Cơ sở kinh doanh giám định cổ vật có hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động giám định cổ vật bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động giám định cổ vật theo quy định của pháp luật xử lý vi phạm hành chính; - Các trường hợp bị thu hồi khác theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "20750",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào thì giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định cổ vật bị thu hồi?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào thì giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định cổ vật bị thu hồi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 59/2019/TT-BTC quy định về các trường hợp miễn, không phải nộp lệ phí: Các trường hợp miễn, không phải nộp lệ phí 2. Các trường hợp không phải nộp lệ phí a) Công dân từ đủ 14 tuổi trở lên làm thủ tục cấp thẻ căn cước công dân lần đầu theo quy định tại khoản 1 Điều 19, khoản 2 Điều 32 Luật căn cước công dân; b) Đổi thẻ căn cước công dân theo quy định tại Điều 21 và điểm a khoản 3 Điều 32 Luật căn cước công dân; c) Đổi thẻ căn cước công dân khi có sai sót về thông tin trên thẻ căn cước công dân do lỗi của cơ quan quản lý căn cước công dân. Như vậy, công dân không phải nộp lệ phí làm thẻ Căn cước công dân trong trường hợp sau đây: - Công dân từ đủ 14 tuổi trở lên làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân lần đầu. - Đổi thẻ Căn cước công dân trong các trường hợp sau: + Thẻ Căn cước công dân phải được đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi. + Thẻ Căn cước công dân được cấp, đổi, cấp lại trong thời hạn 2 năm trước tuổi theo quy định phải đổi thẻ Căn cước công dân. - Đổi thẻ Căn cước công dân khi có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân do lỗi của cơ quan quản lý Căn cước công dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 589,
"text": "công dân không phải nộp lệ phí làm thẻ Căn cước công dân trong trường hợp sau đây: - Công dân từ đủ 14 tuổi trở lên làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân lần đầu."
}
],
"id": "20751",
"is_impossible": false,
"question": "Công dân không phải nộp lệ phí làm thẻ căn cước công dân trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Công dân không phải nộp lệ phí làm thẻ căn cước công dân trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 23 Luật Căn cước công dân 2014 quy định về các trường hợp đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân: Các trường hợp đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân 1. Thẻ Căn cước công dân được đổi trong các trường hợp sau đây: a) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này; b) Thẻ bị hư hỏng không sử dụng được; c) Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng; d) Xác định lại giới tính, quê quán; đ) Có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân; e) Khi công dân có yêu cầu. 2. Thẻ Căn cước công dân được cấp lại trong các trường hợp sau đây: a) Bị mất thẻ Căn cước công dân; b) Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam. Như vậy, theo quy định trên thì thẻ Căn cước công dân được đổi trong trường hợp sau đây: - Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Căn cước công dân 2014. - Thẻ bị hư hỏng không sử dụng được; - Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng; - Xác định lại giới tính, quê quán; - Có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân; - Khi công dân có yêu cầu. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 688,
"text": "theo quy định trên thì thẻ Căn cước công dân được đổi trong trường hợp sau đây: - Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Căn cước công dân 2014."
}
],
"id": "20752",
"is_impossible": false,
"question": "Thẻ Căn cước công dân được đổi trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Thẻ Căn cước công dân được đổi trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Noel hay còn có tên gọi khác là Lễ Giáng sinh, Christmas, Xmas, một trong những dịp lễ lớn trong năm của người Kitô giáo, nhằm kỷ niệm ngày sinh của Chúa Jesus. Theo thời gian, ngày Lễ Noel không chỉ phổ biến với người theo đạo công giáo mà còn rất nhiều người thuộc mọi tín ngưỡng, tôn giáo khác nhau cũng tham gia những hoạt động vui chơi, giải trí trong ngày lễ này. Hiện nay, Noel năm 2023 còn được xem là ngày lễ quốc tế với biểu tượng ông già Noel và cây thông Noel. Theo đó, Noel năm 2023 hay Lễ Giáng sinh 2023 sẽ được tổ chức chính thức vào ngày 25/12 được gọi là “lễ chính ngày” và lễ đêm 24/12 là “lễ vọng”, thường thu hút nhiều người tham gia hơn. Đồng thời, theo lịch vạn niên thì Lễ Noel năm 2023 sẽ rơi vào thứ hai ngày 25/12/2023. Hiện tại hôm nay là ngày 22/12/2023 đến ngày 25/12/2023 là còn 02 ngày nữa đến Noel năm 2023. Như vậy, nếu bạn vẫn còn đang thắc mắc Noel là tối 24 hay 25 thì câu trả lời là…ngày 25 tháng 12 mới là ngày lễ chính của lễ Giáng Sinh. Tuy nhiên, Noel cũng được tổ chức từ đêm 24/12 cho đến hết ngày 25/12. Lý do là bởi người Do Thái tin rằng ngày mới bắt đầu từ lúc mặt trời lặn. Vì vậy, ở nhiều nơi, nó được tổ chức từ đêm 24 (gọi là lễ vọng) đến trọn ngày 25 (gọi là lễ chính ngày).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 850,
"text": "nếu bạn vẫn còn đang thắc mắc Noel là tối 24 hay 25 thì câu trả lời là…ngày 25 tháng 12 mới là ngày lễ chính của lễ Giáng Sinh."
}
],
"id": "20753",
"is_impossible": false,
"question": "Noel năm 2023 là ngày nào? Người lao động có được nghỉ lễ để chơi Noel không?"
}
]
}
],
"title": "Noel năm 2023 là ngày nào? Người lao động có được nghỉ lễ để chơi Noel không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Đầu tiên, như đã phân tích ở mục 1 thì Noel không phải là một ngày nghỉ lễ được quy định trong Bộ luật Lao động 2019. Do đó, theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 cũng quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm cụ thể như sau: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, nếu người lao động đi làm thêm vào dịp Lễ Noel năm 2023 được tính lương như sau: Nếu người lao động làm thêm giờ vào ngày Lễ Noel năm 2023 thì sẽ được hưởng ít nhất bằng 150%. Đồng thời, người lao động làm việc vào ban đêm trong dịp lễ Noel năm 2023 còn được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. Ngoài ra, nếu người lao động làm thêm giờ vào ban đêm vào ngày Lễ Noel năm 2023 thì ngoài việc được trả lương làm thêm vào ngày thường, làm việc vào ban đêm thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1235,
"text": "nếu người lao động đi làm thêm vào dịp Lễ Noel năm 2023 được tính lương như sau: Nếu người lao động làm thêm giờ vào ngày Lễ Noel năm 2023 thì sẽ được hưởng ít nhất bằng 150%."
}
],
"id": "20754",
"is_impossible": false,
"question": "Đi làm thêm vào dịp Lễ Noel năm 2023 được tính lương như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Đi làm thêm vào dịp Lễ Noel năm 2023 được tính lương như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. 4. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ a) Tỉnh Điện Biên được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại Thành phố Điện Biên Phủ; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 07 tháng 5. 5. Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch) a) Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 30 tháng 4. 6. Kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 7. Sự kiện văn hóa, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế. 8. Trường hợp khác do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định sau khi có văn bản trao đổi thống nhất với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. Như vậy, theo quy định trên thì các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ, bao gồm: [1] Tết Nguyên đán [2] Giỗ Tổ Hùng Vương [3] Ngày Quốc khánh [4] Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ [5] Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch) [6] Kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương [7] Sự kiện văn hóa, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế. [8] Trường hợp khác do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định sau khi có văn bản trao đổi thống nhất với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. Như vậy, Noel không được xem là một ngày lễ chính thống của Việt Nam. Do đó mà trong dịp Lễ Noel năm 2023 sẽ không được tổ chức bắn pháo hoa nổ, trừ trường hợp được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định sau khi có văn bản trao đổi thống nhất với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1961,
"text": "theo quy định trên thì các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ, bao gồm: [1] Tết Nguyên đán [2] Giỗ Tổ Hùng Vương [3] Ngày Quốc khánh [4] Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ [5] Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch) [6] Kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương [7] Sự kiện văn hóa, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế."
}
],
"id": "20755",
"is_impossible": false,
"question": "Có được tổ chức bắn pháo hoa nổ trong dịp Lễ Noel năm 2023 không?"
}
]
}
],
"title": "Có được tổ chức bắn pháo hoa nổ trong dịp Lễ Noel năm 2023 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau: Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn 1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. 2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ. 3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Như vậy, vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ chồng đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Mặt khác, trong một số trường hợp, người yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn có thể là người khác, cụ thể như: - Trường hợp 01 bên vợ, chồng bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình và là nạn nhân của bạo lực gia đình gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần thì người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn là cha mẹ thân thích của người đó. - Trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì chồng sẽ không có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 672,
"text": "vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ chồng đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn."
}
],
"id": "20756",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn?"
}
]
}
],
"title": "Ai có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 19 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 quy định danh hiệu thi đua đối với cá nhân: Danh hiệu thi đua đối với cá nhân 1. “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”. 2. Chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh. 3. “Chiến sĩ thi đua cơ sở”. 4. “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”. Căn cứ Điều 20 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 quy định danh hiệu thi đua đối với tập thể, hộ gia đình: Danh hiệu thi đua đối với tập thể, hộ gia đình 1. Danh hiệu thi đua đối với tập thể gồm: a) “Cờ thi đua của Chính phủ”; b) Cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh; c) “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”; d) “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”; đ) Xã, phường, thị trấn tiêu biểu; e) Thôn, tổ dân phố văn hóa. 2. Danh hiệu thi đua đối với hộ gia đình là “Gia đình văn hóa”. Căn cứ Điều 32 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 quy định các danh hiệu thi đua khác: Các danh hiệu thi đua khác 1. Danh hiệu thi đua, tiêu chuẩn danh hiệu thi đua của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp do cơ quan trung ương của các tổ chức này quy định. 2. Danh hiệu thi đua, tiêu chuẩn danh hiệu cờ thi đua của quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định. 3. Danh hiệu thi đua, tiêu chuẩn danh hiệu cờ thi đua của đại học quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. 4. Danh hiệu thi đua, tiêu chuẩn danh hiệu thi đua đối với cá nhân, tập thể và người đang công tác, học tập tại cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật về giáo dục, đào tạo do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc người đứng đầu Bộ, ngành quản lý cơ sở giáo dục quy định theo thẩm quyền. Như vậy, có các danh hiệu thi đua sau: (1) Đối với cá nhân - Danh hiệu thi đua “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”. - Danh hiệu thi đua Chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh. - Danh hiệu thi đua “Chiến sĩ thi đua cơ sở”. - Danh hiệu thi đua “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”. (2) Đối với tập thể - Danh hiệu thi đua “Cờ thi đua của Chính phủ”; - Danh hiệu thi đua Cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh; - Danh hiệu thi đua “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”; - Danh hiệu thi đua “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”; - Danh hiệu thi đua Xã, phường, thị trấn tiêu biểu; - Danh hiệu thi đua Thôn, tổ dân phố văn hóa. (3) Đối với hộ gia đình - Danh hiệu thi đua “Gia đình văn hóa”. (4) Danh hiệu thi đua khác - Danh hiệu thi đua, tiêu chuẩn danh hiệu thi đua của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp - Danh hiệu thi đua, tiêu chuẩn danh hiệu cờ thi đua của quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ - Danh hiệu thi đua, tiêu chuẩn danh hiệu cờ thi đua của đại học quốc gia - Danh hiệu thi đua, tiêu chuẩn danh hiệu thi đua đối với cá nhân, tập thể và người đang công tác, học tập tại cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật về giáo dục, đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1749,
"text": "có các danh hiệu thi đua sau: (1) Đối với cá nhân - Danh hiệu thi đua “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”."
}
],
"id": "20757",
"is_impossible": false,
"question": "Có các danh hiệu thi đua nào?"
}
]
}
],
"title": "Có các danh hiệu thi đua nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 1 Luật Di sản văn hóa 2001 quy định như sau: Di sản văn hoá quy định tại Luật này bao gồm di sản văn hoá phi vật thể và di sản văn hoá vật thể, là sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Như vậy, di sản văn hóa là sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Di sản văn hóa có 02 loại như sau: - Di sản văn hóa phi vật thể là sản phẩm tinh thần gắn với cộng đồng hoặc cá nhân, vật thể và không gian văn hóa liên quan, có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thể hiện bản sắc của cộng đồng, không ngừng được tái tạo và được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác bằng truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức khác. - Di sản văn hoá vật thể là sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, bao gồm di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 325,
"text": "di sản văn hóa là sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam."
}
],
"id": "20758",
"is_impossible": false,
"question": "Di sản văn hóa là gì?"
}
]
}
],
"title": "Di sản văn hóa là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Cụ thể, tại tiết c Tiểu mục 5 Mục 3 Công văn 5007/BNV-TĐKT năm 2023 của Bộ Nội vụ có nêu: Về thẩm quyền công nhận sáng kiến và hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến a) Công nhận sáng kiến - Sáng kiến được công nhận theo quy định của Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ Sáng kiến và Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01 tháng 8 năm 2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ Sáng kiến được ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP. - Đề tài nghiên cứu khoa học để làm căn cứ xét, tặng danh hiệu thi đua các cấp và khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng thực hiện theo quy định khoản 2 Điều 6 Thông tư số 12/2019/TT-BNV. b) Việc công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến được quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và khoản 1 Điều 6 Thông tư số 12/2019/TT-BNV. c) Một sáng kiến chỉ được sử dụng một lần khi làm tiêu chuẩn đề nghị khen thưởng, sáng kiến đã sử dụng khi xét danh hiệu thi đua thì không được dùng trong xét hình thức khen thưởng và ngược lại. Không dùng một sáng kiến để xét nhiều hình thức khen thưởng. Như vậy, một sáng kiến chỉ được sử dụng một lần khi làm tiêu chuẩn đề nghị khen thưởng, sáng kiến đã sử dụng khi xét danh hiệu thi đua thì không được dùng trong xét hình thức khen thưởng và ngược lại. Không dùng một sáng kiến để xét nhiều hình thức khen thưởng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1166,
"text": "một sáng kiến chỉ được sử dụng một lần khi làm tiêu chuẩn đề nghị khen thưởng, sáng kiến đã sử dụng khi xét danh hiệu thi đua thì không được dùng trong xét hình thức khen thưởng và ngược lại."
}
],
"id": "20759",
"is_impossible": false,
"question": "Đối với sáng kiến đã sử dụng khi xét danh hiệu thi đua có được dùng trong xét hình thức khen thưởng không?"
}
]
}
],
"title": "Đối với sáng kiến đã sử dụng khi xét danh hiệu thi đua có được dùng trong xét hình thức khen thưởng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Công văn 3385//BTĐKT- P.II năm 2023 Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương hướng dẫn nội dung xét, công nhận sáng kiến cụ thể như sau: Theo Nghị định 13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ Sáng kiến và Thông tư 18/2013/TT-BKHCN ngày 01/8/2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ Sáng kiến thì sáng kiến đã được công nhận ở cơ sở, thì cơ sở đó không công nhận lại sáng kiến này nữa. Theo Nghị định 91/2017/NĐ-CP sáng kiến phải được áp dụng thực tiễn đạt hiệu quả cao và được Hội đồng sáng kiến xét, người đứng đầu công nhận phạm vi ảnh hưởng trong từng cấp (cấp cơ sở do Hội đồng sáng kiến cơ sở xét, người đứng đầu công nhận; cấp bộ, ngành, tỉnh do Hội đồng sáng kiến cấp bộ, ngành, tỉnh xét, người đứng đầu công nhận; cấp toàn quốc do Hội đồng sáng kiến cấp bộ, ngành, tỉnh xét, người đứng đầu công nhận). Như vậy, sáng kiến chỉ được công nhận 01 lần ở 01 phạm vi ảnh hưởng trong từng cấp. Mặt khác sáng kiến chính là thành tích, khi được cấp có thẩm quyền công nhận mới đủ điều kiện, tiêu chuẩn để xét khen thưởng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 887,
"text": "sáng kiến chỉ được công nhận 01 lần ở 01 phạm vi ảnh hưởng trong từng cấp."
}
],
"id": "20760",
"is_impossible": false,
"question": "Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương hướng dẫn nội dung xét, công nhận sáng kiến như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương hướng dẫn nội dung xét, công nhận sáng kiến như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Mục 2 Công văn 3385//BTĐKT- P.II năm 2023 tiêu chuẩn xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng như sau: (1) Sáng kiến làm tiêu chuẩn có trong danh hiệu thi đua gồm: Chiến sỹ thi đua cơ sở, chiến sỹ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, chiến sỹ thi đua toàn quốc, cả 03 danh hiệu thi đua này đều lấy nền tảng cơ sở là chiến sỹ thi đua cơ sở. - Theo quy định pháp luật về thi đua khen thưởng hiện hành, một trong các tiêu chuẩn chiến sỹ thi đua cơ sở là “hoàn thành tốt nhiệm vụ” và “có sáng kiến được công nhận và phải được áp dụng thực tiễn đạt hiệu quả cao và có phạm vi ảnh hưởng trong cấp cơ sở hoặc tương đương (đối với lực lượng vũ trang)”. (2) Sáng kiến làm tiêu chuẩn trong hình thức khen thưởng gồm: Bằng khen, Huân chương đều lấy tiêu chuẩn là “hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” và “có sáng kiến được công nhận…”. Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh là nền tảng cơ sở để khen thưởng cao hơn. - Một trong tiêu chuẩn tặng “Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh để tặng cho cá nhân là “có 02 năm trở lên liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở”. - Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” cho cá nhân là “đã được tặng bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh và 05 năm tiếp theo trở lên liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 05 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở”. Như vậy những sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở nằm trong giai đoạn đề nghị khen thưởng mới bảo đảm đúng điều kiện, tiêu chuẩn xét tặng bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh hoặc Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ. (3) Đối với tiêu chuẩn xét Huân chương là đã được hình thức khen thưởng liền kề và 05 năm tiếp theo trở lên liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có số lượng sáng kiến theo phạm vi trong cấp công nhận. - Những cá nhân “hoàn thành tốt nhiệm vụ” không bảo đảm điều kiện, tiêu chuẩn xét các hình thức khen thưởng từ bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên. - Mặt khác, sáng kiến là thành tích được công nhận nên phải đảm bảo nguyên tắc khen thưởng “Không tặng thưởng nhiều hình thức cho một thành tích đạt được” quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP. Tóm lại, một trong các tiêu chuẩn xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cho cá nhân là mức độ hoàn thành nhiệm vụ và có sáng kiến được công nhận phạm vi ảnh hưởng trong từng cấp, nằm trong thời gian xét thành tích khen thưởng mới được tính làm tiêu chuẩn khen thưởng. Theo quy định của pháp luật hiện hành trong một năm một cá nhân chỉ được xếp 01 mức độ là “hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” hoặc “hoàn thành tốt nhiệm vụ”. Do vậy, nếu công nhận danh hiệu thi đua thì khi xét tặng hình thức khen thưởng từ bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên không bảo đảm đúng tiêu chuẩn và ngược lại. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1394,
"text": "những sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở nằm trong giai đoạn đề nghị khen thưởng mới bảo đảm đúng điều kiện, tiêu chuẩn xét tặng bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh hoặc Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ."
}
],
"id": "20761",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được quy định thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được quy định thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Đầu tiên, theo khoản 1 Điều 59 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định về sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ như sau: Sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ 1. Trừ các trường hợp quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động, các trường hợp khác khi tổ chức làm thêm giờ, người sử dụng lao động phải được sự đồng ý của người lao động tham gia làm thêm về các nội dung sau đây: a) Thời gian làm thêm; b) Địa điểm làm thêm; c) Công việc làm thêm. 2. Trường hợp sự đồng ý của người lao động được ký thành văn bản riêng thì tham khảo Mẫu số 01/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này. Đồng thời, tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt như sau: Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây: 1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; 2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, từ những quy định trên thì khi khi người sử dụng lao động tổ chức làm thêm giờ thì bắt buộc phải nhận được sự đồng ý của người lao động và phải có các nội dung như thời gian làm thêm, địa điểm làm thêm, công việc làm thêm. Tuy nhiên, chỉ những trường hợp làm thêm giờ tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 người lao động không được từ chối làm thêm giờ. Do đó, nếu không thuộc các trường hợp tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 thì người sử dụng lao động sẽ không được bắt buộc người lao động làm thêm giờ vào ngày Black Friday. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1421,
"text": "từ những quy định trên thì khi khi người sử dụng lao động tổ chức làm thêm giờ thì bắt buộc phải nhận được sự đồng ý của người lao động và phải có các nội dung như thời gian làm thêm, địa điểm làm thêm, công việc làm thêm."
}
],
"id": "20762",
"is_impossible": false,
"question": "Đến ngày Black Friday người sử dụng lao động có được bắt buộc người lao động làm thêm giờ không?"
}
]
}
],
"title": "Đến ngày Black Friday người sử dụng lao động có được bắt buộc người lao động làm thêm giờ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 12 Nghị định 76/2023/NĐ-CP quy định về biện pháp ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình và bảo vệ, hỗ trợ người bị bạo lực gia đình đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam như sau: Biện pháp ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình và bảo vệ, hỗ trợ người bị bạo lực gia đình đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam 2. Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có hành vi bạo lực gia đình: a) Bị áp dụng các biện pháp buộc chấm dứt hành vi bạo lực gia đình; yêu cầu người có hành vi bạo lực gia đình đến trụ sở Công an xã, phường, thị trấn nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình; cấm tiếp xúc; giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi bạo lực gia đình; góp ý, phê bình người có hành vi bạo lực gia đình trong cộng đồng dân cư; thực hiện công việc phục vụ cộng đồng theo quy định tại các điểm a, b, c, g, h và i khoản 1 Điều 22 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình; b) Người có hành vi bạo lực gia đình có trách nhiệm chi trả chi phí: Thuê phiên dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài và ngược lại, thuê luật sư, thuê người bảo vệ và các chi phí quy định tại điểm a khoản 1 Điều này cho người bị bạo lực gia đình. Việc chi trả theo quy định của pháp luật về tài chính; trường hợp pháp luật về tài chính chưa quy định thì thực hiện theo hóa đơn, chứng từ thực tế; c) Việc áp dụng đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam quy định tại điểm a khoản này thực hiện tương tự như áp dụng đối với người Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác. Như vậy, đối với trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có hành vi bạo lực gia đình thì xử lý như sau: - Bị áp dụng các biện pháp buộc chấm dứt hành vi bạo lực gia đình; - Yêu cầu người có hành vi bạo lực gia đình đến trụ sở Công an xã, phường, thị trấn nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình; - Cấm tiếp xúc; giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi bạo lực gia đình; - Góp ý, phê bình người có hành vi bạo lực gia đình trong cộng đồng dân cư; - Thực hiện công việc phục vụ cộng đồng theo quy định. - Bên cạnh đó người có hành vi bạo lực gia đình có trách nhiệm chi trả chi phí: + Thuê phiên dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài và ngược lại, + Thuê luật sư, + Thuê người bảo vệ và các chi phí theo quy định cho người bị bạo lực gia đình. Lưu ý: Việc chi trả theo quy định của pháp luật về tài chính. Trường hợp pháp luật về tài chính chưa quy định thì thực hiện theo hóa đơn, chứng từ thực tế; - Việc áp dụng đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam như nêu trên được thực hiện tương tự như áp dụng đối với người Việt Nam, Trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1513,
"text": "đối với trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có hành vi bạo lực gia đình thì xử lý như sau: - Bị áp dụng các biện pháp buộc chấm dứt hành vi bạo lực gia đình; - Yêu cầu người có hành vi bạo lực gia đình đến trụ sở Công an xã, phường, thị trấn nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình; - Cấm tiếp xúc; giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi bạo lực gia đình; - Góp ý, phê bình người có hành vi bạo lực gia đình trong cộng đồng dân cư; - Thực hiện công việc phục vụ cộng đồng theo quy định."
}
],
"id": "20763",
"is_impossible": false,
"question": "Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có hành vi bạo lực gia đình thì xử lý như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có hành vi bạo lực gia đình thì xử lý như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 14 Nghị định 76/2023/NĐ-CP quy định về nguyên tắc khi cấm tiếp xúc như sau: Nguyên tắc khi cấm tiếp xúc 1. Bảo đảm lợi ích của người bị bạo lực gia đình là trẻ em, phụ nữ mang thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người cao tuổi, người khuyết tật, người không có khả năng tự chăm sóc, người đang điều trị bệnh. 2. Thông báo đầy đủ quyền và nghĩa vụ cho người bị bạo lực gia đình trước khi quyết định cấm tiếp xúc. Như vậy, nguyên tắc khi cấm tiếp xúc đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có hành vi bạo lực gia đình gồm có: - Bảo đảm lợi ích của người bị bạo lực gia đình là trẻ em, phụ nữ mang thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người cao tuổi, người khuyết tật, người không có khả năng tự chăm sóc, người đang điều trị bệnh. - Thông báo đầy đủ quyền và nghĩa vụ cho người bị bạo lực gia đình trước khi quyết định cấm tiếp xúc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 453,
"text": "nguyên tắc khi cấm tiếp xúc đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có hành vi bạo lực gia đình gồm có: - Bảo đảm lợi ích của người bị bạo lực gia đình là trẻ em, phụ nữ mang thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người cao tuổi, người khuyết tật, người không có khả năng tự chăm sóc, người đang điều trị bệnh."
}
],
"id": "20764",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc khi cấm tiếp xúc đối với người có hành vi bạo lực gia đình gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc khi cấm tiếp xúc đối với người có hành vi bạo lực gia đình gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 18 Nghị định 76/2023/NĐ-CP quy định về tiếp xúc trong thời gian thực hiện quyết định cấm tiếp xúc như sau: Tiếp xúc trong thời gian thực hiện quyết định cấm tiếp xúc 1. Người đang thực hiện quyết định cấm tiếp xúc khi cần tiếp xúc với người bị bạo lực gia đình thì được tiếp xúc trong trường hợp sau đây: a) Gia đình có việc cưới, việc tang; b) Gia đình có người bị tai nạn, bị bệnh nặng cần chăm sóc; c) Tham gia khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh. Như vậy, người đang thực hiện quyết định cấm tiếp xúc khi cần tiếp xúc với người bị bạo lực gia đình thì được tiếp xúc trong trường hợp sau đây: - Gia đình có việc cưới, việc tang; - Gia đình có người bị tai nạn, bị bệnh nặng cần chăm sóc; - Tham gia khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 494,
"text": "người đang thực hiện quyết định cấm tiếp xúc khi cần tiếp xúc với người bị bạo lực gia đình thì được tiếp xúc trong trường hợp sau đây: - Gia đình có việc cưới, việc tang; - Gia đình có người bị tai nạn, bị bệnh nặng cần chăm sóc; - Tham gia khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh."
}
],
"id": "20765",
"is_impossible": false,
"question": "Người đang thực hiện quyết định cấm tiếp xúc khi cần tiếp xúc với người bị bạo lực gia đình thì được tiếp xúc trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Người đang thực hiện quyết định cấm tiếp xúc khi cần tiếp xúc với người bị bạo lực gia đình thì được tiếp xúc trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Nghị định 76/2023/NĐ-CP quy định hành vi bạo lực gia đình áp dụng đối với người chung sống như vợ chồng cụ thể như sau: Hành vi bạo lực gia đình áp dụng đối với người chung sống như vợ chồng 1. Hành vi quy định tại các điểm a, b, c, k và m khoản 1 Điều 3 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình. 2. Cưỡng ép thực hiện hành vi quan hệ tình dục trái ý muốn. 3. Cô lập, giam cầm. 4. Cưỡng ép ra khỏi chỗ ở hợp pháp trái pháp luật. 5. Kỳ thị, phân biệt đối xử về hình thể, giới, giới tính, năng lực. 6. Tiết lộ hoặc phát tán thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm. 7. Ngăn cản gặp gỡ người thân, có quan hệ xã hội hợp pháp, lành mạnh hoặc hành vi khác nhằm cô lập, gây áp lực thường xuyên về tâm lý. 8. Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa anh, chị, em với nhau. 9. Bỏ mặc, không quan tâm. 10. Cưỡng ép, cản trở kết hôn. 11. Cưỡng ép học tập, lao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng Như vậy, hành vi bỏ mặc, không quan tâm người chung sống như vợ chồng với mình vẫn được coi là hành vi bạo lực gia đình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1045,
"text": "hành vi bỏ mặc, không quan tâm người chung sống như vợ chồng với mình vẫn được coi là hành vi bạo lực gia đình."
}
],
"id": "20766",
"is_impossible": false,
"question": "Bỏ mặc, không quan tâm người chung sống như vợ chồng với mình có phải là bạo lực gia đình không?"
}
]
}
],
"title": "Bỏ mặc, không quan tâm người chung sống như vợ chồng với mình có phải là bạo lực gia đình không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 9 Nghị định 76/2023/NĐ-CP quy định quy trình tiếp nhận, xử lý tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình qua Tổng đài như sau: Quy trình tiếp nhận, xử lý tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình qua Tổng đài 1. Người bị bạo lực gia đình hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khi phát hiện hành vi bạo lực gia đình thì gọi đến số điện thoại của Tổng đài để báo tin, tố giác về hành vi bạo lực gia đình. 2. Người tiếp nhận tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình qua số điện thoại của Tổng đài thực hiện ghi chép nội dung thông tin tiếp nhận theo Mẫu số 03 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này đồng thời thực hiện tư vấn tâm lý, cung cấp kỹ năng ứng phó với hành vi bạo lực gia đình. 3. Ngay sau khi kết thúc việc tiếp nhận tin báo, tố giác hành vi bạo lực gia đình, người tiếp nhận quy định tại khoản 2 Điều này phải thông báo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi được thông tin xảy ra hành vi bạo lực gia đình để giải quyết theo quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận thông báo tại khoản 3 Điều này xử lý tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình theo quy định tại Điều 11 Nghị định này. Trường hợp tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình mà người bị bạo lực gia đình là trẻ em thì việc xử lý theo quy định của pháp luật về trẻ em. Như vậy, người bị bạo lực gia đình hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khi phát hiện hành vi bạo lực gia đình thì có thể gọi đến số điện thoại của Tổng đài để báo tin, tố giác về hành vi bạo lực gia đình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1338,
"text": "người bị bạo lực gia đình hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khi phát hiện hành vi bạo lực gia đình thì có thể gọi đến số điện thoại của Tổng đài để báo tin, tố giác về hành vi bạo lực gia đình."
}
],
"id": "20767",
"is_impossible": false,
"question": "Người bị bạo lực gia đình có thể tố giác hành vi bạo lực gia đình qua điện thoại hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người bị bạo lực gia đình có thể tố giác hành vi bạo lực gia đình qua điện thoại hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 03/11/2023, Văn phòng Chính phủ vừa ban hành Công văn 8662/VPCP-KGVX năm 2023 truyền đạt ý kiến của Thủ tướng Chính phủ về việc nghỉ Tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024. Theo đó, lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9 năm 2024 được nghỉ các ngày sau: Xét đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại văn bản số 4594/LĐTBXH-ATLĐ ngày 27 tháng 10 năm 2023 về việc đề xuất nghỉ Tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024, Thủ tướng Chính phủ có ý kiến như sau: 1. Đồng ý với đề xuất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại văn bản nêu trên về việc nghỉ Tết Âm lịch từ ngày 08 tháng 02 năm 2024 đến hết ngày 14 tháng 02 năm 2024 và nghỉ lễ Quốc khánh từ ngày 31 tháng 8 năm 2024 đến hết ngày 03 tháng 9 năm 2024. 2. Giao Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo cho các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp, người lao động về việc nghỉ Tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024. Văn phòng Chính phủ thông báo để Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các bộ, cơ quan biết, thực hiện. Như vậy, lễ Quốc khánh 2/9 năm 2024 sẽ được nghỉ 4 ngày bắt đầu từ ngày 31/8/2024 đến hết ngày 03/9/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1073,
"text": "lễ Quốc khánh 2/9 năm 2024 sẽ được nghỉ 4 ngày bắt đầu từ ngày 31/8/2024 đến hết ngày 03/9/2024."
}
],
"id": "20768",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9 năm 2024?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9 năm 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. Như vậy, lễ Quốc khánh 2/9 năm 2024 sẽ bắn pháo hoa vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. - Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; - Các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 902,
"text": "lễ Quốc khánh 2/9 năm 2024 sẽ bắn pháo hoa vào 21 giờ ngày 02 tháng 9."
}
],
"id": "20769",
"is_impossible": false,
"question": "Lễ Quốc khánh 2/9 năm 2024 có tổ chức bắn pháo hoa không?"
}
]
}
],
"title": "Lễ Quốc khánh 2/9 năm 2024 có tổ chức bắn pháo hoa không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa như sau: Điều kiện nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa 2. Việc kinh doanh pháo hoa phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Chỉ tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa và phải được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố và bảo vệ môi trường; b) Kho, phương tiện vận chuyển, thiết bị, dụng cụ phục vụ kinh doanh pháo hoa phải phù hợp, bảo đảm điều kiện về bảo quản, vận chuyển, phòng cháy và chữa cháy; c) Người quản lý, người phục vụ có liên quan đến kinh doanh pháo hoa phải được huấn luyện về kỹ thuật an toàn; d) Chỉ được kinh doanh pháo hoa bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định. Tại Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về sử dụng pháo hoa như sau: Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Như vậy, người dân nếu có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thì có thể mua pháo hoa để sử dụng vào dịp lễ Quốc khánh 2/9 năm 2024 mà không bị phạt. Lưu ý: Chỉ được mua pháo hoa tại tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa theo quy định. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1395,
"text": "người dân nếu có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thì có thể mua pháo hoa để sử dụng vào dịp lễ Quốc khánh 2/9 năm 2024 mà không bị phạt."
}
],
"id": "20770",
"is_impossible": false,
"question": "Người dân có được mua pháo hoa về chơi lễ Quốc khánh 2/9 năm 2024 không?"
}
]
}
],
"title": "Người dân có được mua pháo hoa về chơi lễ Quốc khánh 2/9 năm 2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 52 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 quy định về vi phạm quy định chính sách dân số như sau: Vi phạm quy định chính sách dân số 1. Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách: a) Cản trở, cưỡng bức thực hiện kế hoạch hoá gia đình; tham gia các hoạt động xét nghiệm, chẩn đoán để xác định giới tính thai nhi trái quy định. b) Vi phạm chính sách dân số. 2. Trường hợp vi phạm đã kỷ luật theo Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ): a) Tuyên truyền, phổ biến hoặc ban hành văn bản có nội dung trái với chính sách dân số, truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc. b) Gian dối trong việc cho con đẻ hoặc nhận nuôi con nuôi mà thực chất là con đẻ nhằm sinh thêm con ngoài giá thú hoặc trái quy định. 3. Trường hợp vi phạm Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ. Như vậy, viên chức là Đảng viên khi sinh con thứ ba nếu gây hậu quả rất nghiêm trọng thì có thể bị kỷ luật bằng hình thức khai trừ khỏi Đảng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1038,
"text": "viên chức là Đảng viên khi sinh con thứ ba nếu gây hậu quả rất nghiêm trọng thì có thể bị kỷ luật bằng hình thức khai trừ khỏi Đảng."
}
],
"id": "20771",
"is_impossible": false,
"question": "Viên chức là Đảng viên khi sinh con thứ ba có bị khai trừ khỏi Đảng không?"
}
]
}
],
"title": "Viên chức là Đảng viên khi sinh con thứ ba có bị khai trừ khỏi Đảng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 23 Nghị định 65/2018/NĐ-CP quy định về đối tượng được giảm giá vé khi đi tàu như sau: Đối tượng được giảm giá vé 1. Người hoạt động cách mạng trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng 8 năm 1945. 2. Bà mẹ Việt Nam anh hùng. 3. Thương binh, người được hưởng chính sách như thương binh. 4. Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học. 5. Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng. 6. Người cao tuổi. 7. Các đối tượng khác theo quy định của pháp luật. Căn cứ quy định Điều 2 Luật Người cao tuổi năm 2009 quy định về người cao tuổi như sau: Người cao tuổi Người cao tuổi được quy định trong Luật này là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên. Như vậy, người cao tuổi theo quy định của pháp luật là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên. Người cao tuổi là đối tượng thuộc trường hợp được giảm giá vé. Do đó trong đợt Tết Nguyên đán 2024 khi đi tàu hỏa thì người cao tuổi sẽ được giả giá vé theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 681,
"text": "người cao tuổi theo quy định của pháp luật là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên."
}
],
"id": "20772",
"is_impossible": false,
"question": "Người cao tuổi có được giảm giá vé tàu hỏa trong đợt Tết Nguyên đán 2024 không?"
}
]
}
],
"title": "Người cao tuổi có được giảm giá vé tàu hỏa trong đợt Tết Nguyên đán 2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 24 Nghị định 65/2018/NĐ-CP quy định về miễn, giảm giá vé cho từng đối tượng chính sách xã hội như sau: Miễn, giảm giá vé cho từng đối tượng chính sách xã hội 1. Giảm giá vé áp dụng cho các đối tượng sau: a) Mức giảm 90% giá vé áp dụng cho người hoạt động cách mạng trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng 8 năm 1945; bà mẹ Việt Nam anh hùng; b) Mức giảm 30% giá vé áp dụng cho các đối tượng là thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; nạn nhân chất độc hóa học; c) Giảm giá vé cho đối tượng là người khuyết tật đặc biệt nặng; người khuyết tật nặng; người cao tuổi thực hiện theo quy định của pháp luật về người khuyết tật và người cao tuổi. Căn cứ quy định Điều 5 Nghị định 06/2011/NĐ-CP quy định về giảm giá vé, giá dịch vụ khi sử dụng một số dịch vụ như sau: Giảm giá vé, giá dịch vụ khi sử dụng một số dịch vụ 1. Người cao tuổi được giảm ít nhất mười lăm phần trăm (15%) giá vé, giá dịch vụ khi tham gia giao thông bằng tàu thủy chở khách, tàu hỏa chở khách, máy bay chở khách. 2. Người cao tuổi được giảm ít nhất hai mươi phần trăm (20%) giá vé, giá dịch vụ thăm quan di tích văn hóa, lịch sử, bảo tàng, danh lam thắng cảnh; tập luyện thể dục, thể thao tại các cơ sở thể dục thể thao có bán vé hoặc thu phí dịch vụ. Như vậy, khi đi tàu lửa thì người cao tuổi sẽ được giảm ít nhất mười lăm phần trăm (15%) giá vé.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1253,
"text": "khi đi tàu lửa thì người cao tuổi sẽ được giảm ít nhất mười lăm phần trăm (15%) giá vé."
}
],
"id": "20773",
"is_impossible": false,
"question": "Mức giảm giá vé tàu hỏa đối với người cao tuổi hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức giảm giá vé tàu hỏa đối với người cao tuổi hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy đinh khoản 1 Điều 3 Luật Người cao tuổi năm 2009 quy định về quyền và nghĩa vụ của người cao tuổi như sau: Quyền và nghĩa vụ của người cao tuổi 1. Người cao tuổi có các quyền sau đây: a) Được bảo đảm các nhu cầu cơ bản về ăn, mặc, ở, đi lại, chăm sóc sức khoẻ; b) Quyết định sống chung với con, cháu hoặc sống riêng theo ý muốn; c) Được ưu tiên khi sử dụng các dịch vụ theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; d) Được tạo điều kiện tham gia hoạt động văn hoá, giáo dục, thể dục, thể thao, giải trí, du lịch và nghỉ ngơi; đ) Được tạo điều kiện làm việc phù hợp với sức khoẻ, nghề nghiệp và các điều kiện khác để phát huy vai trò người cao tuổi; e) Được miễn các khoản đóng góp cho các hoạt động xã hội, trừ trường hợp tự nguyện đóng góp; g) Được ưu tiên nhận tiền, hiện vật cứu trợ, chăm sóc sức khỏe và chỗ ở nhằm khắc phục khó khăn ban đầu khi gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc rủi ro bất khả kháng khác; h) Được tham gia Hội người cao tuổi Việt Nam theo quy định của Điều lệ Hội; i) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, người cao tuổi có các quyền sau đây: - Được bảo đảm các nhu cầu cơ bản về ăn, mặc, ở, đi lại, chăm sóc sức khoẻ; - Quyết định sống chung với con, cháu hoặc sống riêng theo ý muốn; - Được ưu tiên khi sử dụng các dịch vụ theo quy định của pháp luật. - Được tạo điều kiện tham gia hoạt động văn hoá, giáo dục, thể dục, thể thao, giải trí, du lịch và nghỉ ngơi; - Được tạo điều kiện làm việc phù hợp với sức khoẻ, nghề nghiệp và các điều kiện khác để phát huy vai trò người cao tuổi; - Được miễn các khoản đóng góp cho các hoạt động xã hội, trừ trường hợp tự nguyện đóng góp; - Được ưu tiên nhận tiền, hiện vật cứu trợ, chăm sóc sức khỏe và chỗ ở nhằm khắc phục khó khăn ban đầu khi gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc rủi ro bất khả kháng khác; - Được tham gia Hội người cao tuổi Việt Nam theo quy định của Điều lệ Hội; - Các quyền khác theo quy định của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1089,
"text": "người cao tuổi có các quyền sau đây: - Được bảo đảm các nhu cầu cơ bản về ăn, mặc, ở, đi lại, chăm sóc sức khoẻ; - Quyết định sống chung với con, cháu hoặc sống riêng theo ý muốn; - Được ưu tiên khi sử dụng các dịch vụ theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "20774",
"is_impossible": false,
"question": "Người cao tuổi có các quyền gì?"
}
]
}
],
"title": "Người cao tuổi có các quyền gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 22 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định tặng quà và nhận quà tặng: Tặng quà và nhận quà tặng 1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn không được sử dụng tài chính công, tài sản công làm quà tặng, trừ trường hợp tặng quà vì mục đích từ thiện, đối ngoại và trong trường hợp cần thiết khác theo quy định của pháp luật. 2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn không được trực tiếp hoặc gián tiếp nhận quà tặng dưới mọi hình thức của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến công việc do mình giải quyết hoặc thuộc phạm vi quản lý của mình. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Căn cứ Điều 4 Quy định về đạo đức nhà giáo ban hành kèm theo Quyết định 16/2008/QĐ-BGDĐT quy định đạo đức nghề nghiệp: Đạo đức nghề nghiệp 1. Tâm huyết với nghề nghiệp, có ý thức giữ gìn danh dự, lương tâm nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ đồng nghiệp trong cuộc sống và trong công tác; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, đối xử hoà nhã với người học, đồng nghiệp; sẵn sàng giúp đỡ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng. 2. Tận tụy với công việc; thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy của đơn vị, nhà trường, của ngành. 3. Công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học; thực hành tiết kiệm, chống bệnh thành tích, chống tham nhũng, lãng phí. 3. Thực hiện phê bình và tự phê bình thường xuyên, nghiêm túc; thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục. Theo đó, trong quy định về đạo đức nghề nghiệp của giáo viên thì giáo viên thực hành chống tham nhũng và giáo viên không được trực tiếp hoặc gián tiếp nhận quà tặng dưới mọi hình thức có liên quan đến công việc do mình giải quyết hoặc thuộc phạm vi quản lý của mình. Như vậy, giáo viên không được nhận phong bì từ phụ huynh vào ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1902,
"text": "giáo viên không được nhận phong bì từ phụ huynh vào ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11."
}
],
"id": "20775",
"is_impossible": false,
"question": "Giáo viên có được nhận phong bì từ phụ huynh vào ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 không?"
}
]
}
],
"title": "Giáo viên có được nhận phong bì từ phụ huynh vào ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1, khoản 5 Điều 16 Nghị định 112/2020/NĐ-CP quy định áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với viên chức: Áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với viên chức Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng, trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định này, thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Không tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp, đã được cấp có thẩm quyền nhắc nhở bằng văn bản; 5. Vi phạm quy định của pháp luật về: phòng, chống tội phạm; phòng, chống tệ nạn xã hội; trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 17 Nghị định 112/2020/NĐ-CP quy định áp dụng hình thức kỷ luật cảnh cáo đối với viên chức: Áp dụng hình thức kỷ luật cảnh cáo đối với viên chức Hình thức kỷ luật cảnh cáo áp dụng đối với viên chức có hành vi vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách về hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 Nghị định này mà tái phạm; 2. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 16 Nghị định này; Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 18 Nghị định 112/2020/NĐ-CP quy định áp dụng hình thức kỷ luật cách chức đối với viên chức quản lý: Áp dụng hình thức kỷ luật cách chức đối với viên chức quản lý Hình thức kỷ luật cách chức áp dụng đối với viên chức quản lý thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo theo quy định tại Điều 17 Nghị định này mà tái phạm; 2. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 16 Nghị định này; Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 19 Nghị định 112/2020/NĐ-CP quy định áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc đối với viên chức: Áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc đối với viên chức Hình thức kỷ luật buộc thôi việc áp dụng đối với viên chức có hành vi vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức đối với viên chức quản lý hoặc cảnh cáo đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý mà tái phạm; 2. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 16 Nghị định này; Như vậy, giáo viên nhận phong bì từ phụ huynh vào ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 thì bị xử lý kỷ luật như sau: - Kỷ luật khiển trách đối với giáo viên nhận phong bì lần đầu gây hậu quả ít nghiêm trọng; - Kỷ luật cảnh cáo đối với giáo viên nhận phong bì trong trường hợp sau: + Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách mà tái phạm; + Vi phạm lần đầu, gây hậu quả nghiêm trọng thì bị kỷ luật cảnh cáo. - Kỷ luật cách chức đối với giáo viên giữa chức vụ quản lý nhận phong bì trong trường hợp sau: + Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo mà tái phạm; + Vi phạm lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng - kỷ luật bằng hình thức cách chức đối với giáo viên nhận phong bì trong trường hợp sau: + Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức đối với viên chức quản lý hoặc cảnh cáo đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý mà tái phạm; + Vi phạm lần đầu, gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2388,
"text": "giáo viên nhận phong bì từ phụ huynh vào ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 thì bị xử lý kỷ luật như sau: - Kỷ luật khiển trách đối với giáo viên nhận phong bì lần đầu gây hậu quả ít nghiêm trọng; - Kỷ luật cảnh cáo đối với giáo viên nhận phong bì trong trường hợp sau: + Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách mà tái phạm; + Vi phạm lần đầu, gây hậu quả nghiêm trọng thì bị kỷ luật cảnh cáo."
}
],
"id": "20776",
"is_impossible": false,
"question": "Giáo viên nhận phong bì từ phụ huynh vào ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 thì bị xử lý kỷ luật như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Giáo viên nhận phong bì từ phụ huynh vào ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 thì bị xử lý kỷ luật như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 3 Mục 2 Tiêu chí văn hóa giao thông đường bộ ban hành kèm theo Quyết định 3500/QĐ-BVHTTDL năm 2013 quy định tiêu chí cụ thể cho một số đối tượng: TIÊU CHÍ CỤ THỂ CHO MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG 3. Đối với người tham gia giao thông - Không vi phạm và tiếp tay cho các hành vi vi phạm pháp luật, trật tự an toàn giao thông. - Chấp hành nghiêm túc hệ thống báo hiệu đường bộ, đi đúng phần đường, làn đường quy định; không sử dụng rượu, bia trước khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, không điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định. - Bảo đảm tình trạng sức khỏe về thể chất và tinh thần khi tham gia giao thông. - Duy trì phương tiện tham gia giao thông an toàn, sạch đẹp. Như vậy, tiêu chí văn hóa giao thông của người tham gia giao thông như sau: - Không vi phạm và tiếp tay cho các hành vi vi phạm pháp luật, trật tự an toàn giao thông. - Chấp hành nghiêm túc hệ thống báo hiệu đường bộ, đi đúng phần đường, làn đường quy định; - Không sử dụng rượu, bia trước khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, không điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định. - Bảo đảm tình trạng sức khỏe về thể chất và tinh thần khi tham gia giao thông. - Duy trì phương tiện tham gia giao thông an toàn, sạch đẹp. - Có thái độ hợp tác, hành vi ứng xử văn minh, lịch sự khi xảy ra tai nạn giao thông. - Có trách nhiệm phản ánh và lên án các hành vi tiêu cực; tích cực đề xuất các sáng kiến trong lĩnh vực giao thông. - Tận tình giúp đỡ người bị nạn, người già, người khuyết tật, trẻ em, người có hoàn cảnh khó khăn khi tham gia giao thông. - Tuyên truyền, vận động người tham gia giao thông tự giác chấp hành pháp luật trật tự, an toàn giao thông.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 692,
"text": "tiêu chí văn hóa giao thông của người tham gia giao thông như sau: - Không vi phạm và tiếp tay cho các hành vi vi phạm pháp luật, trật tự an toàn giao thông."
}
],
"id": "20777",
"is_impossible": false,
"question": "Những tiêu chí văn hóa giao thông của người tham gia giao thông được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Những tiêu chí văn hóa giao thông của người tham gia giao thông được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 2 Nghị quyết 68/2022/QH15 quy định về các chỉ tiêu chủ yếu như sau: Các chỉ tiêu chủ yếu 1. Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) khoảng 6,5%. 2. GDP bình quân đầu người đạt khoảng 4.400 đô la Mỹ (USD). 3. Tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GDP đạt khoảng 25,4 - 25,8%. 4. Tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân khoảng 4,5%. 5. Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân khoảng 5,0 - 6,0%. 6. Tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội đạt 26,2%. 7. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 68%, trong đó có bằng, chứng chỉ đạt khoảng 27,5%. 8. Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị dưới 4%. 9. Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) giảm khoảng 1 - 1,5%. 10. Số bác sĩ trên 10.000 dân đạt khoảng 12 bác sĩ. 11. Số giường bệnh trên 10.000 dân đạt khoảng 32 giường bệnh. 12. Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế đạt 93,2% dân số. 13. Tỷ lệ số xã đạt chuẩn nông thôn mới đạt 78%. 14. Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt 95%. 15. Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 92%. Theo đó, có thể thấy mục tiêu của nước ta trong năm 2023 đối với tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân khoảng 4,5%. Như vậy, tăng chỉ số CPI tức là ngăn không để cho giá cả hàng hóa và dịch vụ giảm gây ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1283,
"text": "tăng chỉ số CPI tức là ngăn không để cho giá cả hàng hóa và dịch vụ giảm gây ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế."
}
],
"id": "20778",
"is_impossible": false,
"question": "Mục tiêu tăng tốc độ chỉ số giá tiêu dùng của năm 2023 là 4.5%?"
}
]
}
],
"title": "Mục tiêu tăng tốc độ chỉ số giá tiêu dùng của năm 2023 là 4.5%?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 có quy định về đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn như sau: Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn 1. Vợ, chồng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn phải có đơn yêu cầu. Đơn phải có các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 362 của Bộ luật này. 2. Vợ, chồng cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn phải ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn yêu cầu. Trong trường hợp này vợ, chồng cùng được xác định là người yêu cầu. 3. Kèm theo đơn yêu cầu, người yêu cầu phải gửi tài liệu, chứng cứ chứng minh thỏa thuận về thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn là có căn cứ và hợp pháp. Tại Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 có quy định về hòa giải và công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn như sau: Hòa giải và công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn 1. Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, trước khi tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán có thể tham khảo ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em về hoàn cảnh gia đình, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn và nguyện vọng của vợ, chồng, con có liên quan đến vụ án. 2. Thẩm phán phải tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha, mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình, về trách nhiệm cấp dưỡng và các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình. 3. Trường hợp sau khi hòa giải, vợ, chồng đoàn tụ thì Thẩm phán ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu của họ. 4. Trường hợp hòa giải đoàn tụ không thành thì Thẩm phán ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự theo quy định tại Điều 212 của Bộ luật này khi có đầy đủ các điều kiện sau đây: a) Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn; b) Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc chia hoặc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con; c) Sự thỏa thuận phải bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con. 5. Trường hợp hòa giải đoàn tụ không thành và các đương sự không thỏa thuận được về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Tòa án đình chỉ giải quyết việc dân sự về công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và thụ lý vụ án để giải quyết. Tòa án không phải thông báo về việc thụ lý vụ án, không phải phân công lại Thẩm phán giải quyết vụ án. Việc giải quyết vụ án được thực hiện theo thủ tục chung do Bộ luật này quy định. Như vậy, khi thuận tình ly hôn vợ, chồng sẽ phải nộp đơn yêu cầu công nhận ly hôn thuận tình, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản lên tòa án. Tòa án sẽ xem xét đơn và tiến hành thủ tục hòa giải và công nhận thuận tình ly hôn nếu hòa giải đoàn tụ không thành. arrow_forward_iosĐọc thêm Tóm lại, dù thuận tình ly hôn thì vợ, chồng vẫn phải tiến hành hòa giải tại Tòa án.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2722,
"text": "khi thuận tình ly hôn vợ, chồng sẽ phải nộp đơn yêu cầu công nhận ly hôn thuận tình, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản lên tòa án."
}
],
"id": "20779",
"is_impossible": false,
"question": "Thuận tình ly hôn có cần phải hòa giải tại Tòa án không?"
}
]
}
],
"title": "Thuận tình ly hôn có cần phải hòa giải tại Tòa án không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định thuận tình ly hôn như sau: Thuận tình ly hôn Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn. Như vậy, điều kiện để tòa án công nhận thuận tình ly hôn là: - Vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn và thật sự tự nguyện ly hôn; - Đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 521,
"text": "điều kiện để tòa án công nhận thuận tình ly hôn là: - Vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn và thật sự tự nguyện ly hôn; - Đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con."
}
],
"id": "20780",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 17 Luật Hộ tịch 2014 có quy định: Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn 1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn. 2. Giấy chứng nhận kết hôn phải có các thông tin sau đây: a) Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; b) Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; c) Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch. Tại Điều 37 Luật Hộ tịch 2014 có quy định về thẩm quyền đăng ký kết hôn của Ủy ban nhân dân cấp huyện như sau: Thẩm quyền đăng ký kết hôn 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài. 2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn. Như vậy, hiện nay có 02 cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn gồm: Ủy ban nhân dân cấp xã và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã: Sẽ đăng ký kết hôn cho hai bên nam, nữ là công dân Việt Nam. Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện: Sẽ đăng ký kết hôn đối với các trường hợp sau: - Đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; - Đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; - Đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; - Đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài. - Đăng ký kết hôn trong trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1250,
"text": "hiện nay có 02 cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn gồm: Ủy ban nhân dân cấp xã và Ủy ban nhân dân cấp huyện."
}
],
"id": "20781",
"is_impossible": false,
"question": "Làm giấy đăng ký kết hôn ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Làm giấy đăng ký kết hôn ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 319 Bộ luật Hình sự 2015 quy định tội xâm phạm thi thể, mồ mả, hài cốt: Tội xâm phạm thi thể, mồ mả, hài cốt 1. Người nào đào, phá mồ mả, chiếm đoạt những đồ vật để ở trong mộ, trên mộ hoặc có hành vi khác xâm phạm thi thể, mồ mả, hài cốt, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. Như vậy, hành vi xâm phạm mồ mả là các hành vi sau: - Đào, phá mồ mả.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 344,
"text": "hành vi xâm phạm mồ mả là các hành vi sau: - Đào, phá mồ mả."
}
],
"id": "20782",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi nào là hành vi xâm phạm mồ mả?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi nào là hành vi xâm phạm mồ mả?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 607 Bộ luật Dân sự 2015 quy định bồi thường thiệt hại do xâm phạm mồ mả: Bồi thường thiệt hại do xâm phạm mồ mả 1. Cá nhân, pháp nhân xâm phạm đến mồ mả của người khác phải bồi thường thiệt hại. 2. Thiệt hại do xâm phạm mồ mả gồm chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại. 3. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp mồ mả của người khác bị xâm phạm phải bồi thường theo quy định tại khoản 2 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích theo thứ tự hàng thừa kế của người chết; nếu không có những người này thì người trực tiếp nuôi dưỡng người chết được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa đối với mỗi mồ mả bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định. Như vậy, người có hành vi xâm phạm mồ mả của người khác ngoài bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì người có hành vi phạm tội phảm bồi thường thiệt hại. Người có hành vi vi phạm phải bồi thường chi phí hợp lý để khắc phục thiệt hại và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích theo thứ tự hàng thừa kế của người chết; Trường hợp không có những người thân thích theo thứ tự hàng thừa kế của người chết thì người trực tiếp nuôi dưỡng người chết được hưởng khoản tiền này. Lưu ý: Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận. Trường hợp các bên không thỏa thuận được thì mức tối đa đối với mỗi mồ mả bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở tương đương 18.000.000 đồng (mức lương cơ sở hiện nay là 1.800.000 đồng theo Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 853,
"text": "người có hành vi xâm phạm mồ mả của người khác ngoài bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì người có hành vi phạm tội phảm bồi thường thiệt hại."
}
],
"id": "20783",
"is_impossible": false,
"question": "Người có hành vi xâm phạm mồ mả thì bồi thường thiệt hại như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người có hành vi xâm phạm mồ mả thì bồi thường thiệt hại như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Hiện nay, theo số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê, quy mô dân số của các tỉnh thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2023 như sau: Như vậy, theo thống kê thì dân số của tỉnh Bắc Giang là lớn nhất với 2.31 triệu người, mật độ dân số là 355 người/km² và tỉnh có ít dân nhất là Bắc Kạn với 287.000 người, mật độ dân số là 43 người/km².",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 148,
"text": "theo thống kê thì dân số của tỉnh Bắc Giang là lớn nhất với 2."
}
],
"id": "20784",
"is_impossible": false,
"question": "Quy mô dân số của các tỉnh thuộc vùng trung du và miền núi Bắc Bộ là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Quy mô dân số của các tỉnh thuộc vùng trung du và miền núi Bắc Bộ là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm c khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình như sau: Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình 2. Cấm các hành vi sau đây: a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; đ) Yêu sách của cải trong kết hôn; e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn; g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính; h) Bạo lực gia đình; i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi. Đồng thời, tại khoản 2 Điều 68 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về tuyên bố mất tích như sau: Tuyên bố mất tích 2. Trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình. Theo đó, khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 nêu rõ: Ly hôn theo yêu cầu của một bên 2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn. Như vậy, mặc dù vợ mất tích nhưng chồng vẫn phải yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn thì quan hệ hôn nhân giữa hai người mới chấm dứt. Do đó, nếu vợ mất tích mà chồng muốn kết hôn với người khác thì bắt buộc phải thực hiện các việc làm sau: - Yêu cầu Tòa án tuyên bố vợ của mình mất tích (nếu đảm bảo đủ yêu cầu về thời gian mất tích, áp dụng các biện pháp cần thiết để tìm kiếm…); - Yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với người đã bị tuyên bố mất tích; - Đăng ký kết hôn với người khác tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1698,
"text": "mặc dù vợ mất tích nhưng chồng vẫn phải yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn thì quan hệ hôn nhân giữa hai người mới chấm dứt."
}
],
"id": "20785",
"is_impossible": false,
"question": "Những việc cần làm nếu muốn kết hôn khi vợ mất tích?"
}
]
}
],
"title": "Những việc cần làm nếu muốn kết hôn khi vợ mất tích?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 9 Luật Điện ảnh 2022 quy định về những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động điện ảnh như sau: Những nội dung và hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động điện ảnh 2. Nghiêm cấm thực hiện các hành vi sau đây: a) Phát hành, phổ biến phim trong rạp chiếu phim, trên hệ thống truyền hình và địa điểm chiếu phim công cộng mà không có Giấy phép phân loại phim của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về điện ảnh (sau đây gọi là Giấy phép phân loại phim) hoặc Quyết định phát sóng của cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động truyền hình (sau đây gọi là Quyết định phát sóng); b) Phổ biến phim trên không gian mạng mà không phân loại, hiển thị kết quả phân loại phim theo quy định của Luật này; c) Thay đổi, làm sai lệch nội dung phim và kết quả phân loại phim đối với phim đã được cấp Giấy phép phân loại phim hoặc Quyết định phát sóng; d) Sản xuất, phát hành, phổ biến phim, lưu chiểu, lưu trữ phim không tuân thủ quy định của Luật này, Luật Sở hữu trí tuệ và quy định khác của pháp luật có liên quan; đ) Phát hành, phổ biến phim đã có quyết định thu hồi Giấy phép phân loại phim hoặc Quyết định phát sóng; e) Sao chép phim khi chưa được sự đồng ý của chủ sở hữu phim, trừ trường hợp Luật sở hữu trí tuệ có quy định khác; g) Không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thực hiện phổ biến phim tại địa điểm chiếu phim công cộng; h) Thẩm định, cấp Giấy phép phân loại phim trái quy định của pháp luật. Như vậy, hành vi phát hành phim tại rạp chiếu phim mà không có Giấy phép phân loại phim của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về điện ảnh hoặc quyết định phát sóng của cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động truyền hình thì bị nghiêm cấm. Cho nên, bắt buộc phải xin giấy phép phân loại phim khi phát hành phim tại các rạp chiếu phim.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1425,
"text": "hành vi phát hành phim tại rạp chiếu phim mà không có Giấy phép phân loại phim của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về điện ảnh hoặc quyết định phát sóng của cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động truyền hình thì bị nghiêm cấm."
}
],
"id": "20786",
"is_impossible": false,
"question": "Có bắt buộc phải xin giấy phép phân loại phim khi phát hành phim tại các rạp chiếu phim hay không?"
}
]
}
],
"title": "Có bắt buộc phải xin giấy phép phân loại phim khi phát hành phim tại các rạp chiếu phim hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 24 Luật Thư viện 2019 có quy định về nguyên tắc hoạt động của thư viện như sau: Nguyên tắc hoạt động thư viện 1. Lấy người sử dụng thư viện làm trung tâm; tạo lập môi trường thân thiện, bình đẳng; bảo đảm quyền tiếp cận và sử dụng thư viện của tổ chức, cá nhân. 2. Tài nguyên thông tin được thu thập, xử lý, lưu giữ, bảo quản và phổ biến tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và chuẩn nghiệp vụ liên quan trong lĩnh vực thư viện. 3. Thường xuyên đổi mới sáng tạo về quy trình, sản phẩm thông tin, dịch vụ thư viện trên cơ sở ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến. 4. Thực hiện liên thông thư viện. 5. Tuân thủ quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, khoa học và công nghệ, công nghệ thông tin, an ninh mạng và quy định khác của pháp luật có liên quan. Như vậy, nguyên tắc lấy người sử dụng thư viện làm trung tâm là một trong các nguyên tắc trong hoạt động thư viện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 796,
"text": "nguyên tắc lấy người sử dụng thư viện làm trung tâm là một trong các nguyên tắc trong hoạt động thư viện."
}
],
"id": "20787",
"is_impossible": false,
"question": "Lấy người sử dụng thư viện làm trung tâm có phải là nguyên tắc hoạt động của thư viện?"
}
]
}
],
"title": "Lấy người sử dụng thư viện làm trung tâm có phải là nguyên tắc hoạt động của thư viện?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. Như vậy, hoạt động bắn pháo hoa Tết âm lịch 2024 diễn ra vào thời điểm giao thừa Tết âm lịch 2024. Đêm giao thừa Tết âm lịch 2024 trúng ngày 09/02/2024 (dương lịch). Thời lượng bắn pháo hoa tại thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế là không quá 15 phút bắn tầm cao và tầm thấp. Đối với các tỉnh còn lại thì được bắn tầm thấp với thời lượng không quá 15 phút.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 445,
"text": "hoạt động bắn pháo hoa Tết âm lịch 2024 diễn ra vào thời điểm giao thừa Tết âm lịch 2024."
}
],
"id": "20788",
"is_impossible": false,
"question": "Bắn pháo hoa Tết âm lịch 2024 diễn ra khi nào và bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Bắn pháo hoa Tết âm lịch 2024 diễn ra khi nào và bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Đầu tiên, theo khoản 3 Điều 150 Bộ luật Dân sự 2015 quy định thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện. Đồng thời, tại Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thời hiệu khởi kiện về hợp đồng như sau: Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Cuối cùng, theo Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015 cũng có quy định về hợp đồng vay tài sản cụ thể như sau: Hợp đồng vay tài sản Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Như vậy, từ những quy định trên thời hiệu khởi kiện quyền đòi nợ hay tranh chấp hợp đồng là 03 năm kể từ ngày bên vay tiền không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo đúng thỏa thuận với bên cho vay. Lưu ý: Nếu hết thời hạn yêu cầu khởi kiện theo quy định thì sẽ không còn được khởi kiện đòi nợ để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình nữa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 974,
"text": "từ những quy định trên thời hiệu khởi kiện quyền đòi nợ hay tranh chấp hợp đồng là 03 năm kể từ ngày bên vay tiền không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo đúng thỏa thuận với bên cho vay."
}
],
"id": "20789",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu khởi kiện của quyền đòi nợ là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu khởi kiện của quyền đòi nợ là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác như sau: Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Trộm cắp tài sản, xâm nhập vào khu vực nhà ở, kho bãi hoặc địa điểm khác thuộc quản lý của người khác nhằm mục đích trộm cắp, chiếm đoạt tài sản; b) Công nhiên chiếm đoạt tài sản; c) Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản hoặc đến thời điểm trả lại tài sản do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng, mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả; d) Không trả lại tài sản cho người khác do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng nhưng sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản; đ) Thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cá nhân, tổ chức, trừ trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều 21 Nghị định này; b) Dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản; c) Gian lận hoặc lừa đảo trong việc môi giới, hướng dẫn giới thiệu dịch vụ mua, bán nhà, đất hoặc các tài sản khác; d) Mua, bán, cất giữ hoặc sử dụng tài sản của người khác mà biết rõ tài sản đó do vi phạm pháp luật mà có; đ) Sử dụng, mua, bán, thế chấp, cầm cố trái phép hoặc chiếm giữ tài sản của người khác; e) Cưỡng đoạt tài sản nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Như vậy, hành vi bắt giữ người trái pháp luật để đòi nợ sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc. Lưu ý: Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định này là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức gấp hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân (theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP). Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1775,
"text": "hành vi bắt giữ người trái pháp luật để đòi nợ sẽ bị phạt tiền từ 3."
}
],
"id": "20790",
"is_impossible": false,
"question": "Bắt giữ người trái pháp luật để đòi nợ bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Bắt giữ người trái pháp luật để đòi nợ bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm đ khoản 1 Điều 8 Luật An ninh mạng 2018 quy định các hành vi bị nghiêm cấm về an ninh mạng như sau: Các hành vi bị nghiêm cấm về an ninh mạng 1. Sử dụng không gian mạng để thực hiện hành vi sau đây: a) Hành vi quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật này; b) Tổ chức, hoạt động, câu kết, xúi giục, mua chuộc, lừa gạt, lôi kéo, đào tạo, huấn luyện người chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; c) Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xúc phạm tôn giáo, phân biệt đối xử về giới, phân biệt chủng tộc; d) Thông tin sai sự thật gây hoang mang trong Nhân dân, gây thiệt hại cho hoạt động kinh tế - xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; đ) Hoạt động mại dâm, tệ nạn xã hội, mua bán người; đăng tải thông tin dâm ô, đồi trụy, tội ác; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng; e) Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội. 2. Thực hiện tấn công mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng, tội phạm mạng; gây sự cố, tấn công, xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, làm sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ, tê liệt hoặc phá hoại hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia. Như vậy, việc đăng tải thông tin đồi trụy là hành vi bị nghiêm cấm về an ninh mạng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1297,
"text": "việc đăng tải thông tin đồi trụy là hành vi bị nghiêm cấm về an ninh mạng."
}
],
"id": "20791",
"is_impossible": false,
"question": "Đăng tải thông tin đồi trụy có phải là hành vi bị nghiêm cấm về an ninh mạng không?"
}
]
}
],
"title": "Đăng tải thông tin đồi trụy có phải là hành vi bị nghiêm cấm về an ninh mạng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm đ khoản 3 Điều 35 Nghị định 15/2020/NĐ-CP quy định vi phạm các quy định về điểm truy nhập Internet công cộng như sau: Vi phạm các quy định về điểm truy nhập Internet công cộng 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không tuân thủ thời gian hoạt động của đại lý Internet hoặc của điểm truy nhập Internet công cộng theo quy định; b) Sử dụng không đúng đường truyền thuê bao trong hợp đồng đại lý với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet để cung cấp dịch vụ truy nhập Internet cho công cộng; c) Tổ chức hoặc cho phép người sử dụng Internet sử dụng tính năng của máy tính tại địa điểm kinh doanh của mình để thực hiện hành vi bị cấm theo quy định về sử dụng Internet và thông tin trên mạng; d) Điểm truy nhập Internet công cộng không có hợp đồng đại lý Internet theo quy định; đ) Để người sử dụng Internet truy cập, xem, tải các thông tin, hình ảnh, phim có nội dung đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan. Như vậy, cá nhân kinh doanh điểm truy nhập Internet công cộng để người sử dụng Internet truy cập các thông tin đồi trụy sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Ngoài ra, điểm truy nhập Internet công cộng còn bị đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng. Lưu ý: Mức phạt tiền này áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do tổ chức thực hiện. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.(theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 15/2020/NĐ-CP)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 995,
"text": "cá nhân kinh doanh điểm truy nhập Internet công cộng để người sử dụng Internet truy cập các thông tin đồi trụy sẽ bị phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "20792",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân kinh doanh điểm truy nhập Internet công cộng để người sử dụng Internet truy cập các thông tin đồi trụy bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân kinh doanh điểm truy nhập Internet công cộng để người sử dụng Internet truy cập các thông tin đồi trụy bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 326 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 124 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội truyền bá văn hóa phẩm đồi trụy như sau: Tội truyền bá văn hóa phẩm đồi trụy 1. Người nào làm ra, sao chép, lưu hành, vận chuyển, mua bán, tàng trữ nhằm phổ biến sách, báo, tranh, ảnh, phim, nhạc hoặc những vật phẩm khác có nội dung khiêu dâm, đồi trụy hoặc hành vi khác truyền bá vật phẩm đồi trụy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Dữ liệu được số hóa có dung lượng từ 01 gigabyte (GB) đến dưới 05 gigabyte (GB); b) Sách in, báo in có số lượng từ 50 đơn vị đến 100 đơn vị; c) Ảnh bản giấy có số lượng từ 100 ảnh đến 200 ảnh; d) Phổ biến cho 10 người đến 20 người; đ) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm: a) Có tổ chức; b) Dữ liệu được số hóa có dung lượng từ 05 gigabyte (GB) đến dưới 10 gigabyte (GB); c) Sách in, báo in có số lượng từ 51 đơn vị đến 100 đơn vị; d) Ảnh bản giấy có số lượng từ 201 ảnh đến 500 ảnh; đ) Phổ biến cho 21 người đến 100 người; e) Đối với người dưới 18 tuổi; g) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội; h) Tái phạm nguy hiểm. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) Dữ liệu được số hóa có dung lượng 10 gigabyte (GB) trở lên; b) Sách in, báo in có số lượng 101 đơn vị trở lên; c) Ảnh bản giấy có số lượng 501 ảnh trở lên; d) Phổ biến cho 101 người trở lên. 4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, cá nhân đăng tải thông tin đồi trụy sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 15 năm. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1866,
"text": "cá nhân đăng tải thông tin đồi trụy sẽ bị phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "20793",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân đăng tải thông tin đồi trụy có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân đăng tải thông tin đồi trụy có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 28 Luật Căn cước công dân 2014 quy định về việc thu hồi, tạm giữ thẻ Căn cước công dân cụ thể như sau: Thu hồi, tạm giữ thẻ Căn cước công dân 1. Thẻ Căn cước công dân bị thu hồi trong trường hợp công dân bị tước quốc tịch, thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam. 2. Thẻ Căn cước công dân bị tạm giữ trong trường hợp sau đây: a) Người đang chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; b) Người đang bị tạm giữ, tạm giam, chấp hành án phạt tù. 3. Trong thời gian bị tạm giữ thẻ Căn cước công dân, công dân được cơ quan tạm giữ thẻ Căn cước công dân cho phép sử dụng thẻ Căn cước công dân của mình để thực hiện giao dịch theo quy định của pháp luật. Công dân được trả lại thẻ Căn cước công dân khi hết thời hạn tạm giữ, tạm giam, chấp hành xong án phạt tù, chấp hành xong quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. 4. Thẩm quyền thu hồi, tạm giữ thẻ Căn cước công dân: a) Cơ quan quản lý căn cước công dân có thẩm quyền thu hồi thẻ Căn cước công dân trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này; b) Cơ quan thi hành lệnh tạm giữ, tạm giam, cơ quan thi hành án phạt tù, thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc có thẩm quyền tạm giữ thẻ Căn cước công dân trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Như vậy, theo quy định trên thì thẻ căn cước công dân sẽ bị thu hồi trong trường hợp công dân bị tước quốc tịch, thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1418,
"text": "theo quy định trên thì thẻ căn cước công dân sẽ bị thu hồi trong trường hợp công dân bị tước quốc tịch, thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam."
}
],
"id": "20794",
"is_impossible": false,
"question": "Thẻ căn cước công dân sẽ bị thu hồi trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Thẻ căn cước công dân sẽ bị thu hồi trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 28 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về hành vi đánh bạc trái phép như sau: Hành vi đánh bạc trái phép 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi mua các số lô, số đề. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế, binh ấn độ 6 lá, binh xập xám 13 lá, tiến lên 13 lá, đá gà, tài xỉu hoặc các hình thức khác với mục đích được, thua bằng tiền, tài sản, hiện vật; b) Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép; c) Cá cược trái phép trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí hoặc các hoạt động khác. Như vậy, người nào có hành vi đánh bạc dưới hình thức mua lô tô có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Bên cạnh đó người vi phạm còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm và trục xuất đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm. arrow_forward_iosĐọc thêm Người vi phạm còn phải nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi đánh bạc dưới hình thức mua lô tô. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định nêu trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 732,
"text": "người nào có hành vi đánh bạc dưới hình thức mua lô tô có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 1."
}
],
"id": "20795",
"is_impossible": false,
"question": "Đánh bạc dưới hình thức mua lô tô bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Đánh bạc dưới hình thức mua lô tô bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 120 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội đánh bạc như sau: Tội đánh bạc 1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: a) Có tính chất chuyên nghiệp; b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên; c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội; d) Tái phạm nguy hiểm. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Như vậy, người có hành vi đánh bạc dưới hình thức mua lô tô thuộc các trường hợp sau đây có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 07 năm tuỳ vào mức độ nghiêm trọng của hành vi. - Thắng thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng trở lên - Dưới dưới 5.000.000 đồng nhưng thuộc các trường hợp sau đây: + Đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xử phạt về hành vi tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc + Đã bị kết án về tội đánh bạc hoặc tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc Bên cạnh đó người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1076,
"text": "người có hành vi đánh bạc dưới hình thức mua lô tô thuộc các trường hợp sau đây có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 07 năm tuỳ vào mức độ nghiêm trọng của hành vi."
}
],
"id": "20796",
"is_impossible": false,
"question": "Đánh bạc dưới hình thức mua lô tô bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Đánh bạc dưới hình thức mua lô tô bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự như sau: Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự 2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau: a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng; b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng; c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng; d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Căn cứ quy định Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về phân loại tội phạm như sau Phân loại tội phạm 1. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây: a) Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm; b) Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù; c) Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù; d) Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình. Như vậy, hành vi đánh bạc có mức phạt tù cao nhất theo Bộ luật Hình sự 2015 là 07 năm do đó đây là hành vi tội phạm nghiêm trọng. Chính vì vậy thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi đánh bạc là 10 năm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1621,
"text": "hành vi đánh bạc có mức phạt tù cao nhất theo Bộ luật Hình sự 2015 là 07 năm do đó đây là hành vi tội phạm nghiêm trọng."
}
],
"id": "20797",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi đánh bạc là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi đánh bạc là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 32 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định quyền của cá nhân đối với hình ảnh như sau: Quyền của cá nhân đối với hình ảnh 1. Cá nhân có quyền đối với hình ảnh của mình. Việc sử dụng hình ảnh của cá nhân phải được người đó đồng ý. Việc sử dụng hình ảnh của người khác vì mục đích thương mại thì phải trả thù lao cho người có hình ảnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. 2. Việc sử dụng hình ảnh trong trường hợp sau đây không cần có sự đồng ý của người có hình ảnh hoặc người đại diện theo pháp luật của họ: a) Hình ảnh được sử dụng vì lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng; b) Hình ảnh được sử dụng từ các hoạt động công cộng, bao gồm hội nghị, hội thảo, hoạt động thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động công cộng khác mà không làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có hình ảnh. 3. Việc sử dụng hình ảnh mà vi phạm quy định tại Điều này thì người có hình ảnh có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định buộc người vi phạm, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải thu hồi, tiêu hủy, chấm dứt việc sử dụng hình ảnh, bồi thường thiệt hại và áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, cá nhân được quyền dùng hình ảnh người khác mà không cần phải xin phép trong trường hợp: - Hình ảnh được sử dụng vì lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng; arrow_forward_iosĐọc thêm - Hình ảnh được sử dụng từ các hoạt động công cộng, bao gồm hội nghị, hội thảo, hoạt động thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động công cộng khác mà không làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có hình ảnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1151,
"text": "cá nhân được quyền dùng hình ảnh người khác mà không cần phải xin phép trong trường hợp: - Hình ảnh được sử dụng vì lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng; arrow_forward_iosĐọc thêm - Hình ảnh được sử dụng từ các hoạt động công cộng, bao gồm hội nghị, hội thảo, hoạt động thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động công cộng khác mà không làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có hình ảnh."
}
],
"id": "20798",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào được dùng hình ảnh người khác mà không cần phải xin phép?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào được dùng hình ảnh người khác mà không cần phải xin phép?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 37 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP có quy định về hành vi dùng hình ảnh người khác đăng lên mạng xã hội mà không xin phép như sau: Vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội; trang thông tin điện tử được thiết lập thông qua mạng xã hội 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: 8. Biện pháp khắc phục hậu quả: b) Buộc xin lỗi tổ chức, cá nhân bằng văn bản đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3, điểm a khoản 4 Điều này; c) Buộc cải chính thông tin đối với hành vi quy định tại khoản 5 Điều này. Tại điểm e khoản 3 Điều 102 Nghị định 15/2020/NĐ-CP có quy định về hành vi sử dụng trái phép hình ảnh người khác mà không được sự đồng ý hoặc sai mục đích theo quy định như sau: Vi phạm quy định về lưu trữ, cho thuê, truyền đưa, cung cấp, truy nhập, thu thập, xử lý, trao đổi và sử dụng thông tin 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: e) Thu thập, xử lý và sử dụng thông tin của tổ chức, cá nhân khác mà không được sự đồng ý hoặc sai mục đích theo quy định của pháp luật; Như vậy, người có hành vi tự ý dùng hình ảnh người khác đăng lên mạng xã hội không xin phép mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt hành chính từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. - Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu sử dụng trái phép hình ảnh người khác không được sự đồng ý hoặc sai mục đích theo quy định của pháp luật. Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với tổ chức, trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức (theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 15/2020/NĐ-CP)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1558,
"text": "người có hành vi tự ý dùng hình ảnh người khác đăng lên mạng xã hội không xin phép mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt hành chính từ 20."
}
],
"id": "20799",
"is_impossible": false,
"question": "Tự ý dùng hình ảnh người khác đăng lên mạng xã hội bị phạt hành chính bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Tự ý dùng hình ảnh người khác đăng lên mạng xã hội bị phạt hành chính bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015 có quy định về tội làm nhục người khác như sau: Tội làm nhục người khác 1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm: a) Phạm tội 02 lần trở lên; b) Đối với 02 người trở lên; c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; d) Đối với người đang thi hành công vụ; đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình; e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội; g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm: a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên; b) Làm nạn nhân tự sát. 4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm Như vậy, hành vi tự ý dùng hình ảnh người khác đăng lên mạng xã hội để làm nhục bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Người phạm tội có thể bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm, bị phạt tù từ 03 tháng đến 05 năm. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1027,
"text": "hành vi tự ý dùng hình ảnh người khác đăng lên mạng xã hội để làm nhục bị truy cứu trách nhiệm hình sự."
}
],
"id": "20800",
"is_impossible": false,
"question": "Tự ý dùng hình ảnh người khác đăng lên mạng xã hội để làm nhục bị truy cứu trách nhiệm hình sự bao nhiêu năm tù?"
}
]
}
],
"title": "Tự ý dùng hình ảnh người khác đăng lên mạng xã hội để làm nhục bị truy cứu trách nhiệm hình sự bao nhiêu năm tù?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.