version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 85 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định thời hạn bị tước quyền nuôi con như sau: Hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên 1. Cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên trong các trường hợp sau đây: a) Bị kết án về một trong các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con với lỗi cố ý hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; b) Phá tán tài sản của con; c) Có lối sống đồi trụy; d) Xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội. 2. Căn cứ vào từng trường hợp cụ thể, Tòa án có thể tự mình hoặc theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 86 của Luật này ra quyết định không cho cha, mẹ trông nom, chăm sóc, giáo dục con, quản lý tài sản riêng của con hoặc đại diện theo pháp luật cho con trong thời hạn từ 01 năm đến 05 năm. Tòa án có thể xem xét việc rút ngắn thời hạn này. Như vậy, thời hạn cha mẹ bị tước quyền nuôi con là từ 01 năm đến 05 năm. Tuy nhiên, thời hạn này có thể rút ngắn hơn theo quyết định của Tòa án nếu cha, mẹ đã khắc phục được những nguyên nhân dẫn đến việc tước quyền nuôi con và có đủ điều kiện chăm sóc, giáo dục con.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 943, "text": "thời hạn cha mẹ bị tước quyền nuôi con là từ 01 năm đến 05 năm." } ], "id": "20801", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn cha mẹ bị tước quyền nuôi con là bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Thời hạn cha mẹ bị tước quyền nuôi con là bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 86 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định người có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên như sau: Người có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên 1. Cha, mẹ, người giám hộ của con chưa thành niên, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên. 2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên: a) Người thân thích; b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; d) Hội liên hiệp phụ nữ. 3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện cha, mẹ có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 85 của Luật này có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên. Như vậy, người có thẩm quyền yêu cầu Tòa án tước quyền nuôi con của cha mẹ bao gồm: - Người thân thích; - Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; - Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; - Hội liên hiệp phụ nữ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 978, "text": "người có thẩm quyền yêu cầu Tòa án tước quyền nuôi con của cha mẹ bao gồm: - Người thân thích; - Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; - Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; - Hội liên hiệp phụ nữ." } ], "id": "20802", "is_impossible": false, "question": "Ai có thẩm quyền yêu cầu Tòa án tước quyền nuôi con của cha mẹ?" } ] } ], "title": "Ai có thẩm quyền yêu cầu Tòa án tước quyền nuôi con của cha mẹ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 87 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về hậu quả pháp lý của việc cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên như sau: Hậu quả pháp lý của việc cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên 1. Trong trường hợp cha hoặc mẹ bị Tòa án hạn chế quyền đối với con chưa thành niên thì người kia thực hiện quyền trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con, quản lý tài sản riêng của con và đại diện theo pháp luật cho con. 2. Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con và quản lý tài sản riêng của con chưa thành niên được giao cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự và Luật này trong các trường hợp sau đây: a) Cha và mẹ đều bị Tòa án hạn chế quyền đối với con chưa thành niên; b) Một bên cha, mẹ không bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên nhưng không đủ điều kiện để thực hiện quyền, nghĩa vụ đối với con; c) Một bên cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên và chưa xác định được bên cha, mẹ còn lại của con chưa thành niên. 3. Cha, mẹ đã bị Tòa án hạn chế quyền đối với con chưa thành niên vẫn phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Như vậy, cha mẹ bị tước quyền nuôi con vẫn sẽ phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1104, "text": "cha mẹ bị tước quyền nuôi con vẫn sẽ phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con." } ], "id": "20803", "is_impossible": false, "question": "Cha mẹ bị tước quyền nuôi con có cần phải cấp dưỡng cho con không?" } ] } ], "title": "Cha mẹ bị tước quyền nuôi con có cần phải cấp dưỡng cho con không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đối với người lao động: Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Như vậy, theo quy định trên thì ngày tết tây 2024 người lao động sẽ được nghỉ 01 ngày và được hưởng nguyên lương. Tết tây 2024 sẽ rơi vào ngày thứ Hai, do đó mà người lao động sẽ có lịch nghỉ tết như sau: - Đối với người lao động làm việc ngày thứ Bảy: Nghỉ 02 ngày liên tiếp là Chủ nhật (31/12/2023) và ngày thứ Hai (01/01/2024) - Đối với người lao động không làm việc ngày thứ Bảy: Nghỉ 03 ngày liên tiếp là thứ Bảy (30/12/2023), Chủ nhật (31/12/2023) và ngày thứ Hai (01/01/2024). Đối với cán bộ, công chức, viên chức: Đầu tiên, tại Điều 13 Luật Viên chức 2010 quy định về quyền của viên chức về nghỉ ngơi như sau: Quyền của viên chức về nghỉ ngơi 1. Được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Do yêu cầu công việc, viên chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì được thanh toán một khoản tiền cho những ngày không nghỉ. Đồng thời, theo Điều 13 Luật Cán bộ công chức 2008 cũng có quy định về quyền của cán bộ công chức về nghỉ ngơi như sau: Quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi Cán bộ, công chức được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ. Từ những quy định trên, đối với Tết tây 2024 thì cán bộ, công chức, viên chức sẽ có lịch nghỉ như sau: Hiện nay, hâu hết các đơn vị sự nghiệp công lập về phần lớn đều không làm việc vào ngày thứ Bảy. Do đó, cán bộ công chức viên chức sẽ được nghỉ 03 ngày liên tiếp là thứ Bảy (30/12/2023), Chủ nhật (31/12/2023) và ngày thứ Hai (01/01/2024).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 568, "text": "theo quy định trên thì ngày tết tây 2024 người lao động sẽ được nghỉ 01 ngày và được hưởng nguyên lương." } ], "id": "20804", "is_impossible": false, "question": "Tết tây 2024 được nghỉ mấy ngày?" } ] } ], "title": "Tết tây 2024 được nghỉ mấy ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, tại Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 quy định về các đối tượng được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế như sau: Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế 3. Nhóm do ngân sách nhà nước đóng, bao gồm: g) Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng; h) Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo; i) Thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ; k) Thân nhân của người có công với cách mạng, trừ các đối tượng quy định tại điểm i khoản này; l) Thân nhân của các đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này; m) Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật; n) Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam. Theo đó, thân nhân người có công với cách mạng là đối tượng được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế. Đồng thời, tại khoản 1 Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 quy định về mức hưởng bảo hiểm y tế như sau: Mức hưởng bảo hiểm y tế 1. Người tham gia bảo hiểm y tế khi đi khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại các điều 26, 27 và 28 của Luật này thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng với mức hưởng như sau: a) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng quy định tại các điểm a, d, e, g, h và i khoản 3 Điều 12 của Luật này. Chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 của Luật này được chi trả từ nguồn kinh phí bảo hiểm y tế dành cho khám bệnh, chữa bệnh của nhóm đối tượng này; trường hợp nguồn kinh phí này không đủ thì do ngân sách nhà nước bảo đảm; d) 95% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 2, điểm k khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 12 của Luật này; Như vậy, từ những quy định trên thì thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ thì được hưởng mức 100% bảo hiểm y tế; Thân nhân của người có công với cách mạng, trừ các đối tượng trên thì được hưởng 95% mức bảo hiểm y tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2129, "text": "từ những quy định trên thì thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ thì được hưởng mức 100% bảo hiểm y tế; Thân nhân của người có công với cách mạng, trừ các đối tượng trên thì được hưởng 95% mức bảo hiểm y tế." } ], "id": "20805", "is_impossible": false, "question": "Thân nhân người có công với cách mạng có mức hưởng chế độ bảo hiểm y tế như thế nào?" } ] } ], "title": "Thân nhân người có công với cách mạng có mức hưởng chế độ bảo hiểm y tế như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 3 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định về đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng cụ thể như sau: Đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng 1. Người có công với cách mạng bao gồm: a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; c) Liệt sỹ; d) Bà mẹ Việt Nam anh hùng; đ) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; e) Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; g) Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh; h) Bệnh binh; i) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; k) Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; l) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế; m) Người có công giúp đỡ cách mạng. 2. Thân nhân của người có công với cách mạng bao gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sỹ. Như vậy, theo quy định trên thì thân nhân người có công với cách mạng bao gồm những người sau đây: - cha đẻ, mẹ đẻ. - Vợ hoặc chồng, con (con đẻ, con nuôi). - Người có công nuôi liệt sỹ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1111, "text": "theo quy định trên thì thân nhân người có công với cách mạng bao gồm những người sau đây: - cha đẻ, mẹ đẻ." } ], "id": "20806", "is_impossible": false, "question": "Thân nhân người có công với cách mạng gồm những ai?" } ] } ], "title": "Thân nhân người có công với cách mạng gồm những ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Quyền và nghĩa vụ của người khuyết tật được quy định tại Điều 4 Luật Người khuyết tật 2010 như sau: Quyền và nghĩa vụ của người khuyết tật 1. Người khuyết tật được bảo đảm thực hiện các quyền sau đây: a) Tham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội; b) Sống độc lập, hòa nhập cộng đồng; c) Được miễn hoặc giảm một số khoản đóng góp cho các hoạt động xã hội; d) Được chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, học văn hóa, học nghề, việc làm, trợ giúp pháp lý, tiếp cận công trình công cộng, phương tiện giao thông, công nghệ thông tin, dịch vụ văn hóa, thể thao, du lịch và dịch vụ khác phù hợp với dạng tật và mức độ khuyết tật; đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Người khuyết tật thực hiện các nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật. Như vậy, nhằm đảm bảo cho người khuyết tật có các quyền lợi và nghĩa vụ bình đẳng như những công dân khác, pháp luật đã quy định quyền và nghĩa vụ của người khuyết tật như sau: (1) Quyền lợi của người khuyết tật: - Tham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội; - Sống độc lập, hòa nhập cộng đồng; - Được miễn hoặc giảm một số khoản đóng góp cho các hoạt động xã hội; - Được chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, học văn hóa, học nghề, việc làm, trợ giúp pháp lý, tiếp cận công trình công cộng, phương tiện giao thông, công nghệ thông tin, dịch vụ văn hóa, thể thao, du lịch và dịch vụ khác phù hợp với dạng tật và mức độ khuyết tật; (2) Nghĩa vụ của người khuyết tật: Thực hiện các nghĩa vụ như nghĩa vụ của công dân theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 762, "text": "nhằm đảm bảo cho người khuyết tật có các quyền lợi và nghĩa vụ bình đẳng như những công dân khác, pháp luật đã quy định quyền và nghĩa vụ của người khuyết tật như sau: (1) Quyền lợi của người khuyết tật: - Tham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội; - Sống độc lập, hòa nhập cộng đồng; - Được miễn hoặc giảm một số khoản đóng góp cho các hoạt động xã hội; - Được chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, học văn hóa, học nghề, việc làm, trợ giúp pháp lý, tiếp cận công trình công cộng, phương tiện giao thông, công nghệ thông tin, dịch vụ văn hóa, thể thao, du lịch và dịch vụ khác phù hợp với dạng tật và mức độ khuyết tật; (2) Nghĩa vụ của người khuyết tật: Thực hiện các nghĩa vụ như nghĩa vụ của công dân theo quy định của pháp luật." } ], "id": "20807", "is_impossible": false, "question": "Quyền và nghĩa vụ của người khuyết tật được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Quyền và nghĩa vụ của người khuyết tật được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP có quy định: Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân 2. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị đến thời điểm thay đổi tình trạng hôn nhân hoặc 06 tháng kể từ ngày cấp, tùy theo thời điểm nào đến trước. Ví dụ: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp ngày 03/02/2020 nhưng ngày 10/02/2020, người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã đăng ký kết hôn thì Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chỉ có giá trị sử dụng đến ngày 10/02/2020. Như vậy, giá trị của giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là 06 tháng kể từ ngày cấp hoặc được xác định dựa vào tình trạng hôn nhân của người đó thay đổi. Nếu việc thay đổi tình trạng hôn nhân đến trước thời điểm hết hạn (06 tháng) thì giấy xác nhận tình trạng hôn nhân sẽ hết giá trị sử dụng kể từ thời điểm người đó thay đổi tình trạng hôn nhân. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 506, "text": "giá trị của giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là 06 tháng kể từ ngày cấp hoặc được xác định dựa vào tình trạng hôn nhân của người đó thay đổi." } ], "id": "20808", "is_impossible": false, "question": "Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị bao lâu?" } ] } ], "title": "Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 19 Luật Giá 2012 (hết hiệu lực từ ngày 30/06/2024) được bổ sung bởi khoản 4 Điều 2 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 có quy định về hàng hóa, dịch vụ sẽ do Nhà nước định giá như sau: Hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá 1. Nhà nước định giá đối với: a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực độc quyền nhà nước sản xuất, kinh doanh; b) Tài nguyên quan trọng; c) Hàng dự trữ quốc gia; sản phẩm, dịch vụ công ích và dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước. d) Tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình trong trường hợp giới hạn quyền tác giả, giới hạn quyền liên quan theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ. 2. Các hình thức định giá: a) Mức giá cụ thể; b) Khung giá; c) Mức giá tối đa, mức giá tối thiểu. Như vậy, hàng hóa, dịch vụ sẽ do Nhà nước định giá bao gồm: - Hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực độc quyền nhà nước sản xuất, kinh doanh; - Tài nguyên quan trọng; - Hàng dự trữ quốc gia; sản phẩm, dịch vụ công ích và dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước. - Tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình trong trường hợp giới hạn quyền tác giả, giới hạn quyền liên quan theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 723, "text": "hàng hóa, dịch vụ sẽ do Nhà nước định giá bao gồm: - Hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực độc quyền nhà nước sản xuất, kinh doanh; - Tài nguyên quan trọng; - Hàng dự trữ quốc gia; sản phẩm, dịch vụ công ích và dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước." } ], "id": "20809", "is_impossible": false, "question": "Hàng hóa, dịch vụ nào sẽ do Nhà nước định giá?" } ] } ], "title": "Hàng hóa, dịch vụ nào sẽ do Nhà nước định giá?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 21 Luật Giá 2012 (hết hiệu lực từ ngày 30/06/2024) có quy định về căn cứ, phương pháp định giá như sau: Căn cứ, phương pháp định giá 1. Căn cứ định giá: a) Giá thành toàn bộ, chất lượng của hàng hoá, dịch vụ tại thời điểm định giá; mức lợi nhuận dự kiến; b) Quan hệ cung cầu của hàng hóa, dịch vụ và sức mua của đồng tiền; khả năng thanh toán của người tiêu dùng; c) Giá thị trường trong nước, thế giới và khả năng cạnh tranh của hàng hoá, dịch vụ tại thời điểm định giá; 2. Phương pháp định giá: a) Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ; b) Các bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp định giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của mình. Như vậy, Nhà nước định giá dựa trên 03 căn cứ sau: - Giá thành toàn bộ, chất lượng của hàng hoá, dịch vụ tại thời điểm định giá; mức lợi nhuận dự kiến; - Quan hệ cung cầu của hàng hóa, dịch vụ và sức mua của đồng tiền; khả năng thanh toán của người tiêu dùng; - Giá thị trường trong nước, thế giới và khả năng cạnh tranh của hàng hoá, dịch vụ tại thời điểm định giá; Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 484, "text": "Phương pháp định giá: a) Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ; b) Các bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp định giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của mình." } ], "id": "20810", "is_impossible": false, "question": "Nhà nước định giá dựa trên căn cứ nào?" } ] } ], "title": "Nhà nước định giá dựa trên căn cứ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định như sau: Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn 1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. 2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ. 3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Như vậy, cha mẹ hoặc người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn cho một bên vợ hoặc chồng nếu vợ hoặc chồng là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ và thuộc một trong các trường hợp sau: - Một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần - Một bên vợ, chồng mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 640, "text": "cha mẹ hoặc người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn cho một bên vợ hoặc chồng nếu vợ hoặc chồng là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ và thuộc một trong các trường hợp sau: - Một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần - Một bên vợ, chồng mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình." } ], "id": "20811", "is_impossible": false, "question": "Cha mẹ có được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn cho con hay không?" } ] } ], "title": "Cha mẹ có được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn cho con hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định: Người có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng 2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó: a) Người thân thích; b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; d) Hội liên hiệp phụ nữ. Như vậy, các chủ thể có quyền yêu cầu cấp dưỡng cho một bên vợ hoặc chồng bị mất năng lực hành vi dân sự bao gồm: Người thân thích của một bên vợ hoặc chồng, Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 453, "text": "các chủ thể có quyền yêu cầu cấp dưỡng cho một bên vợ hoặc chồng bị mất năng lực hành vi dân sự bao gồm: Người thân thích của một bên vợ hoặc chồng, Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ." } ], "id": "20812", "is_impossible": false, "question": "Ai có quyền yêu cầu cấp dưỡng sau ly hôn cho vợ hoặc chồng bị mất năng lực hành vi dân sự?" } ] } ], "title": "Ai có quyền yêu cầu cấp dưỡng sau ly hôn cho vợ hoặc chồng bị mất năng lực hành vi dân sự?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 19 Nghị định 76/2023/NĐ-CP quy định về vi phạm quyết định cấm tiếp xúc như sau: Vi phạm quyết định cấm tiếp xúc 1. Người không thuộc trường hợp quy định tại Điều 18 Nghị định này được xác định là vi phạm quyết định cấm tiếp xúc khi vi phạm một trong các trường hợp sau: a) Đến gần người bị bạo lực gia đình trong phạm vi 100m mà không có tường ngăn hoặc vách ngăn bảo đảm an toàn; b) Không đến gần người bị bạo lực nhưng sử dụng điện thoại, thư điện tử hoặc phương tiện, công cụ để thực hiện hành vi bạo lực gia đình với người không được tiếp xúc. 2. Người có hành vi bạo lực gia đình vi phạm quyết định cấm tiếp xúc thì bị áp dụng biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính để ngăn chặn bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Theo đó, trong thời gian thực hiện quyết định cấm tiếp xúc, người thực hiện quyết đinh cấm đến gần người bị bạo lực gia đình từ 100m trở xuống mà không có tường ngăn hoặc vách ngăn bảo đảm an toàn sẽ được xem là vi phạm quyết định cấm tiếp xúc. Như vậy, khoảng cách tối thiểu cần đảm bảo khi thực hiện quyết định cấm tiếp xúc là 100m trong trường hợp không có các tường ngăn hoặc vách ngăn bảo đảm an toàn Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 777, "text": "Theo đó, trong thời gian thực hiện quyết định cấm tiếp xúc, người thực hiện quyết đinh cấm đến gần người bị bạo lực gia đình từ 100m trở xuống mà không có tường ngăn hoặc vách ngăn bảo đảm an toàn sẽ được xem là vi phạm quyết định cấm tiếp xúc." } ], "id": "20813", "is_impossible": false, "question": "Khoảng cách tối thiểu cần đảm bảo khi thực hiện quyết định cấm tiếp xúc là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Khoảng cách tối thiểu cần đảm bảo khi thực hiện quyết định cấm tiếp xúc là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 17 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về trật tự công cộng như sau: Vi phạm quy định về trật tự công cộng 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Có hành vi khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm, lăng mạ, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 và Điều 54 Nghị định này; b) Tổ chức, thuê, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, kích động người khác cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác hoặc xâm phạm danh dự, nhân phẩm của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Báo thông tin giả, không đúng sự thật đến các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; d) Gọi điện thoại đến số điện thoại khẩn cấp 111, 113, 114, 115 hoặc đường dây nóng của cơ quan, tổ chức để quấy rối, đe dọa, xúc phạm; đ) Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển “đèn trời”; e) Thiết kế, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ không có đủ hồ sơ, tài liệu pháp lý được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc đăng ký theo quy định; g) Thiết kế, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ không duy trì đủ điều kiện về nguồn nhân lực theo giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp;. Như vậy, theo quy định trên thì người có hành vi trêu ghẹo, xúc phạm người LGBT thì sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đến 3.000.000 đồng tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc. Đồng thời, buộc xin lỗi công khai đối với hành vi vi phạm trêu ghẹo người LGBT trừ trường hợp nạn nhân có đơn không yêu cầu. Lưu ý: Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định này là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức gấp hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân (theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP). Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1508, "text": "theo quy định trên thì người có hành vi trêu ghẹo, xúc phạm người LGBT thì sẽ bị phạt tiền từ 2." } ], "id": "20814", "is_impossible": false, "question": "Xúc phạm người LGBT thì sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Xúc phạm người LGBT thì sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 13 Luật Viên chức 2010 quy định về quyền của viên chức về nghỉ ngơi như sau: Quyền của viên chức về nghỉ ngơi 1. Được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Do yêu cầu công việc, viên chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì được thanh toán một khoản tiền cho những ngày không nghỉ. Đồng thời căn cứ theo Điều 13 Luật Cán bộ công chức 2008 quy định về quyền của cán bộ công chức về nghỉ ngơi như sau: Quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi Cán bộ, công chức được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ. Theo đó, lịch nghỉ Tết Âm lịch 2024 của giảng viên sẽ thực hiện theo quy định của pháp luật lao động. Căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); Căn cứ tại Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng tuần như sau: Nghỉ hằng tuần 3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Vừa qua, Văn phòng Chính phủ vừa ban hành Công văn 8662/VPCP-KGVX năm 2023 truyền đạt ý kiến của Thủ tướng Chính phủ về việc nghỉ Tết Âm lịch 2024. Thủ tướng Chính phủ đồng ý với đề xuất của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc lịch nghỉ như sau: Nghỉ Tết Âm lịch 2024 từ ngày 8/2/2024 đến hết ngày 14/2/2024 Như vậy, giảng viên sẽ nghỉ theo thông báo tại Công văn 8662/VPCP-KGVX năm 2023. Tuy nhiên, thời gian nghỉ cụ thể của giảng viên sẽ tùy thuộc vào lịch giảng dạy tại trường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1793, "text": "giảng viên sẽ nghỉ theo thông báo tại Công văn 8662/VPCP-KGVX năm 2023." } ], "id": "20815", "is_impossible": false, "question": "Giảng viên có nghỉ tết Âm lịch giống sinh viên hay không?" } ] } ], "title": "Giảng viên có nghỉ tết Âm lịch giống sinh viên hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Tại khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ hằng năm như sau: Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. Như vậy, người lao động chỉ được nghỉ hưởng nguyên lương vào 06 ngày nghỉ lễ tết bao gồm: - Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); - Tết Âm lịch: 05 ngày; - Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); - Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); - Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Tóm lại, lao động nam không được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày Quốc tế Nam giới ngày 19/11. Tuy nhiên nếu xin nghỉ theo ngày nghỉ phép năm thì lao động nam vẫn được hưởng nguyên lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1571, "text": "người lao động chỉ được nghỉ hưởng nguyên lương vào 06 ngày nghỉ lễ tết bao gồm: - Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); - Tết Âm lịch: 05 ngày; - Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); - Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); - Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch)." } ], "id": "20816", "is_impossible": false, "question": "Ngày Quốc tế Nam giới ngày 19/11 lao động nam có được nghỉ hưởng lương không?" } ] } ], "title": "Ngày Quốc tế Nam giới ngày 19/11 lao động nam có được nghỉ hưởng lương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định như sau: Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn 1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. 2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. 3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Ngoài ra, tại Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định: Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn 1. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật này; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. 2. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Như vậy, pháp luật bắt buộc sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Bên cạnh đó, cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1259, "text": "pháp luật bắt buộc sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con." } ], "id": "20817", "is_impossible": false, "question": "Pháp luật có bắt buộc phải cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn hay không?" } ] } ], "title": "Pháp luật có bắt buộc phải cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định như sau: Mức cấp dưỡng 1. Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Như vậy, pháp luật không có quy định cụ thể về mức cấp dưỡng nuôi con hằng tháng là bao nhiêu. Mức cấp dưỡng được hai bên người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận. Mức cấp dưỡng được thỏa thuận dựa trên thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng. Mức cấp dưỡng cũng có thể thay đổi nếu có lý do chính đáng và được các bên thảo thuận chấp nhận. Trong trường hợp không thỏa thuận được mức cấp dưỡng thì các bên có thể yêu cầu Tòa án giải quyết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 552, "text": "pháp luật không có quy định cụ thể về mức cấp dưỡng nuôi con hằng tháng là bao nhiêu." } ], "id": "20818", "is_impossible": false, "question": "Mức cấp dưỡng nuôi con tối thiểu hằng tháng là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức cấp dưỡng nuôi con tối thiểu hằng tháng là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định như sau: Chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt trong các trường hợp sau đây: 1. Người được cấp dưỡng đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình; 2. Người được cấp dưỡng được nhận làm con nuôi; 3. Người cấp dưỡng đã trực tiếp nuôi dưỡng người được cấp dưỡng; 4. Người cấp dưỡng hoặc người được cấp dưỡng chết; 5. Bên được cấp dưỡng sau khi ly hôn đã kết hôn; 6. Trường hợp khác theo quy định của luật. Như vậy, theo quy định trên thì người không nuôi con trực tiếp có thể ngừng cấp dưỡng nếu thuộc một trong các trường hợp sau: - Người được cấp dưỡng đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình; - Người được cấp dưỡng được nhận làm con nuôi; - Người cấp dưỡng đã trực tiếp nuôi dưỡng người được cấp dưỡng; - Người cấp dưỡng hoặc người được cấp dưỡng chết; - Bên được cấp dưỡng sau khi ly hôn đã kết hôn; - Trường hợp khác theo quy định của luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 519, "text": "theo quy định trên thì người không nuôi con trực tiếp có thể ngừng cấp dưỡng nếu thuộc một trong các trường hợp sau: - Người được cấp dưỡng đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình; - Người được cấp dưỡng được nhận làm con nuôi; - Người cấp dưỡng đã trực tiếp nuôi dưỡng người được cấp dưỡng; - Người cấp dưỡng hoặc người được cấp dưỡng chết; - Bên được cấp dưỡng sau khi ly hôn đã kết hôn; - Trường hợp khác theo quy định của luật." } ], "id": "20819", "is_impossible": false, "question": "Người không nuôi con trực tiếp muốn ngưng cấp dưỡng thì có được không?" } ] } ], "title": "Người không nuôi con trực tiếp muốn ngưng cấp dưỡng thì có được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về tình nghĩa vợ chồng như sau: Tình nghĩa vợ chồng 1. Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình. 2. Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và lý do chính đáng khác. Như vậy, ngoại tình có thể hiểu là hành vi không chung thủy trong hôn nhân. Ngoại tình là việc một người đã kết hôn nhưng lại có tình cảm như vợ chồng với người khác không phải là người vợ chồng chính thức của họ. Tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn 1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan. 2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. 3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. Theo đó, hiện hành pháp luật chưa có quy định về trường hợp vợ ngoại tình thì sẽ không được quyền nuôi con. Việc giao con cho cha hoặc mẹ trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn sẽ dựa vào quyền lợi về mọi mặt của con như: điều kiện vật chất, tinh thần, tình cảm giữa cha/mẹ và con, Do đó, việc vợ ngoại tình chỉ là căn cứ để Tòa án giải quyết cho ly hôn, còn việc có được quyền nuôi con hay không còn phụ thuộc vào các yếu tố. Nếu vợ ngoại tình nhưng vẫn có đủ điều kiện để chăm sóc, nuôi dưỡng con tốt hơn chồng thì vợ vẫn có thể được quyền nuôi con. Ngược lại, nếu vợ ngoại tình và không có đủ điều kiện để chăm sóc, nuôi dưỡng con tốt thì chồng có thể được quyền nuôi con. Lưu ý: Nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì còn phải xem xét nguyện vọng của con. Trường hợp con dưới 36 tháng tuổi thì mẹ được trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 493, "text": "ngoại tình có thể hiểu là hành vi không chung thủy trong hôn nhân." } ], "id": "20820", "is_impossible": false, "question": "Vợ ngoại tình có được quyền nuôi con không?" } ] } ], "title": "Vợ ngoại tình có được quyền nuôi con không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP có quy định về hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng như sau: Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ; b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác; c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; đ) Cản trở kết hôn, yêu sách của cải trong kết hôn hoặc cản trở ly hôn. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm d và đ khoản 2 Điều này. Như vậy, người vợ có hành vi ngoại tình thuộc trường hợp dưới đây có thể bị phạt hành chính lên đến 5 triệu đồng: - Đang có chồng mà kết hôn với người khác; - Đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác. Lưu ý: Mức phạt tiền kể trên áp dụng đối với hành vi vi phạm của cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1111, "text": "người vợ có hành vi ngoại tình thuộc trường hợp dưới đây có thể bị phạt hành chính lên đến 5 triệu đồng: - Đang có chồng mà kết hôn với người khác; - Đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác." } ], "id": "20821", "is_impossible": false, "question": "Vợ ngoại tình bị phạt hành chính bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Vợ ngoại tình bị phạt hành chính bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 182 Bộ luật Hình sự 2015 có quy định về tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng như sau: Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng 1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm: a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn; b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát; b) Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó. Như vậy, người có hành vi ngoại tình có thể bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm nếu làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn; đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm. Ngoài ra, vợ ngoại tình có thể bị phạt tù cao nhất là 3 năm nếu hành vi ngoại tình của họ gây hậu quả như làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát; đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó. Trân trong!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 940, "text": "người có hành vi ngoại tình có thể bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm nếu làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn; đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm." } ], "id": "20822", "is_impossible": false, "question": "Vợ ngoại tình có thể bị phạt tù cao nhất bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Vợ ngoại tình có thể bị phạt tù cao nhất bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 15 Nghị định 134/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 2 Nghị định 17/2022/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm quy định về an toàn điện như sau: Vi phạm quy định về an toàn điện 5. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Đào hố, đóng cọc vào trong hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm; b) Điều khiển thiết bị, dụng cụ, phương tiện hoặc các hoạt động khác vi phạm khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp; c) Tháo gỡ bất kỳ bộ phận nào của lưới điện, nhà máy điện khi không có nhiệm vụ; d) Tung, ném, bắn, quăng bất cứ vật gì gây hư hỏng các bộ phận của lưới điện, nhà máy điện hoặc gây sự cố lưới điện, nhà máy điện; đ) Sử dụng điện để bẫy, bắt động vật hoặc làm phương tiện bảo vệ trực tiếp trái quy định của pháp luật; e) Không ban hành đầy đủ quy trình, nội quy về an toàn điện theo quy định; Như vậy, hành vi gài bẫy điện chống trộm để bẫy, bắt động vật hoặc làm phương tiện bảo vệ trực tiếp trái với quy định của pháp luật nhưng chưa đến mức bị truy cứu hình sự thì sẽ bị phạt tiền từ 60.000.000 đến 70.000.000 đồng. Đồng thời, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo khoản 8 Điều 15 Nghị định 134/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 2 Nghị định 17/2022/NĐ-CP. Lưu ý: Mức phạt tiền này áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 894, "text": "hành vi gài bẫy điện chống trộm để bẫy, bắt động vật hoặc làm phương tiện bảo vệ trực tiếp trái với quy định của pháp luật nhưng chưa đến mức bị truy cứu hình sự thì sẽ bị phạt tiền từ 60." } ], "id": "20823", "is_impossible": false, "question": "Gài bẫy điện chống trộm nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Gài bẫy điện chống trộm nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 12 Luật Bình đẳng giới 2006 quy định về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế như sau: Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế 1. Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý doanh nghiệp, bình đẳng trong việc tiếp cận thông tin, nguồn vốn, thị trường và nguồn lao động. 2. Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế bao gồm: a) Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế và tài chính theo quy định của pháp luật; b) Lao động nữ khu vực nông thôn được hỗ trợ tín dụng, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư theo quy định của pháp luật. Như vậy, các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế bao gồm: - Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế và tài chính theo quy định của pháp luật; - Lao động nữ khu vực nông thôn được hỗ trợ tín dụng, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 654, "text": "các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế bao gồm: - Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế và tài chính theo quy định của pháp luật; - Lao động nữ khu vực nông thôn được hỗ trợ tín dụng, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư theo quy định của pháp luật." } ], "id": "20824", "is_impossible": false, "question": "Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế gồm những gì?" } ] } ], "title": "Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 8 Luật Bình đẳng giới 2006 quy định về nội dung quản lý nhà nước về bình đẳng giới như sau: Nội dung quản lý nhà nước về bình đẳng giới 1. Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới. 2. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về bình đẳng giới. 3. Ban hành và tổ chức thực hiện các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới. 4. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bình đẳng giới. 5. Xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ hoạt động về bình đẳng giới. 6. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bình đẳng giới. 7. Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo về bình đẳng giới. 8. Hợp tác quốc tế về bình đẳng giới. Như vậy, nội dung quản lý nhà nước về bình đẳng giới được quy định như sau: - Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới. - Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về bình đẳng giới. - Ban hành và tổ chức thực hiện các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới. - Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bình đẳng giới. - Xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ hoạt động về bình đẳng giới. - Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bình đẳng giới. - Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo về bình đẳng giới. - Hợp tác quốc tế về bình đẳng giới.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 804, "text": "nội dung quản lý nhà nước về bình đẳng giới được quy định như sau: - Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới." } ], "id": "20825", "is_impossible": false, "question": "Nội dung quản lý nhà nước về bình đẳng giới được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Nội dung quản lý nhà nước về bình đẳng giới được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 10 Luật Bình đẳng giới 2006 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm như sau: Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Cản trở nam, nữ thực hiện bình đẳng giới. 2. Phân biệt đối xử về giới dưới mọi hình thức. 3. Bạo lực trên cơ sở giới. 4. Các hành vi khác bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật. Như vậy, các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực bình đẳng giới gồm có: - Cản trở nam, nữ thực hiện bình đẳng giới. - Phân biệt đối xử về giới dưới mọi hình thức. - Bạo lực trên cơ sở giới. - Các hành vi khác bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 315, "text": "các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực bình đẳng giới gồm có: - Cản trở nam, nữ thực hiện bình đẳng giới." } ], "id": "20826", "is_impossible": false, "question": "Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực bình đẳng giới?" } ] } ], "title": "Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực bình đẳng giới?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 35 Luật Bình đẳng giới 2006 quy định về thanh tra việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới như sau: Thanh tra việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra về bình đẳng giới bao gồm: a) Thanh tra việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới; b) Thanh tra việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới, các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới; c) Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo về bình đẳng giới theo quy định của Luật này và pháp luật về khiếu nại, tố cáo; d) Xử lý vi phạm pháp luật về bình đẳng giới theo quy định của pháp luật xử lý vi phạm hành chính; đ) Kiến nghị các biện pháp bảo đảm thi hành pháp luật về bình đẳng giới; đề nghị sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bình đẳng giới; e) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, nhiệm vụ và quyền hạn của thanh tra thực hiện pháp luật về bình đẳng giới gồm có: - Thanh tra việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới; - Thanh tra việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới, các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới; - Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo về bình đẳng giới theo quy định của pháp luật và các quy định về khiếu nại, tố cáo; - Xử lý vi phạm pháp luật về bình đẳng giới theo quy định của pháp luật xử lý vi phạm hành chính; - Kiến nghị các biện pháp bảo đảm thi hành pháp luật về bình đẳng giới; - Đề nghị sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bình đẳng giới; - Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 866, "text": "nhiệm vụ và quyền hạn của thanh tra thực hiện pháp luật về bình đẳng giới gồm có: - Thanh tra việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới; - Thanh tra việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới, các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới; - Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo về bình đẳng giới theo quy định của pháp luật và các quy định về khiếu nại, tố cáo; - Xử lý vi phạm pháp luật về bình đẳng giới theo quy định của pháp luật xử lý vi phạm hành chính; - Kiến nghị các biện pháp bảo đảm thi hành pháp luật về bình đẳng giới; - Đề nghị sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bình đẳng giới; - Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật." } ], "id": "20827", "is_impossible": false, "question": "Nhiệm vụ và quyền hạn của thanh tra thực hiện pháp luật về bình đẳng giới gồm những gì?" } ] } ], "title": "Nhiệm vụ và quyền hạn của thanh tra thực hiện pháp luật về bình đẳng giới gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định trên, ngày giáng sinh không phải là ngày lễ, tết mà người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương. Do đó, người lao động đi làm vào ngày giáng sinh thì được tính lương như ngày làm việc bình thường. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1941, "text": "theo quy định trên, ngày giáng sinh không phải là ngày lễ, tết mà người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương." } ], "id": "20828", "is_impossible": false, "question": "Người lao động đi làm vào ngày giáng sinh thì có được hưởng lương theo ngày lễ không?" } ] } ], "title": "Người lao động đi làm vào ngày giáng sinh thì có được hưởng lương theo ngày lễ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 5 Điều 11 Luật Bình đẳng giới 2006 quy định về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị như sau: Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị 5. Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị bao gồm: a) Bảo đảm tỷ lệ thích đáng nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới; b) Bảo đảm tỷ lệ nữ thích đáng trong bổ nhiệm các chức danh trong cơ quan nhà nước phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới. Như vậy, các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị bao gồm: - Bảo đảm tỷ lệ thích đáng nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới; - Bảo đảm tỷ lệ nữ thích đáng trong bổ nhiệm các chức danh trong cơ quan nhà nước phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 500, "text": "các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị bao gồm: - Bảo đảm tỷ lệ thích đáng nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới; - Bảo đảm tỷ lệ nữ thích đáng trong bổ nhiệm các chức danh trong cơ quan nhà nước phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới." } ], "id": "20829", "is_impossible": false, "question": "Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị gồm những gì?" } ] } ], "title": "Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 25 Luật Bình đẳng giới 2006 quy định về trách nhiệm của Chính phủ như sau: Trách nhiệm của Chính phủ 1. Ban hành chiến lược, chính sách, mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới; hằng năm báo cáo Quốc hội về việc thực hiện mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới. 2. Trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về bình đẳng giới. 3. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền. 4. Tổ chức thực hiện pháp luật về bình đẳng giới; chỉ đạo, tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới. 5. Công bố chính thức các thông tin quốc gia về bình đẳng giới; quy định và chỉ đạo thực hiện tiêu chí phân loại giới tính trong số liệu thông tin thống kê nhà nước. 6. Phối hợp với Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam và chỉ đạo các cơ quan hữu quan trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức của nhân dân về bình đẳng giới. Như vậy, trách nhiệm của Chính phủ trong việc thực hiện và bảo đảm bình đằng giới được quy định như sau: - Ban hành chiến lược, chính sách, mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới; hằng năm báo cáo Quốc hội về việc thực hiện mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới. - Trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về bình đẳng giới. - Chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền. - Tổ chức thực hiện pháp luật về bình đẳng giới; chỉ đạo, tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới. - Công bố chính thức các thông tin quốc gia về bình đẳng giới; quy định và chỉ đạo thực hiện tiêu chí phân loại giới tính trong số liệu thông tin thống kê nhà nước. - Phối hợp với Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam và chỉ đạo các cơ quan hữu quan trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức của nhân dân về bình đẳng giới.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1084, "text": "trách nhiệm của Chính phủ trong việc thực hiện và bảo đảm bình đằng giới được quy định như sau: - Ban hành chiến lược, chính sách, mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới; hằng năm báo cáo Quốc hội về việc thực hiện mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới." } ], "id": "20830", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm của Chính phủ trong việc thực hiện và bảo đảm bình đằng giới được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm của Chính phủ trong việc thực hiện và bảo đảm bình đằng giới được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 24 Luật Bình đẳng giới 2006 quy định về nguồn tài chính cho hoạt động bình đẳng giới như sau: Nguồn tài chính cho hoạt động bình đẳng giới 1. Nguồn tài chính cho hoạt động bình đẳng giới bao gồm: a) Ngân sách nhà nước; b) Đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân; c) Các nguồn thu hợp pháp khác. 2. Việc quản lý, sử dụng nguồn tài chính cho hoạt động bình đẳng giới phải đúng mục đích, có hiệu quả và theo quy định của pháp luật. Như vậy, nguồn tài chính cho hoạt động bình đẳng giới bao gồm: - Ngân sách nhà nước; - Đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân; - Các nguồn thu hợp pháp khác. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 459, "text": "nguồn tài chính cho hoạt động bình đẳng giới bao gồm: - Ngân sách nhà nước; - Đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân; - Các nguồn thu hợp pháp khác." } ], "id": "20831", "is_impossible": false, "question": "Nguồn tài chính cho hoạt động bình đẳng giới gồm các nguồn nào?" } ] } ], "title": "Nguồn tài chính cho hoạt động bình đẳng giới gồm các nguồn nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 11 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, pháo và đồ chơi nguy hiểm bị cấm như sau: Vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, pháo và đồ chơi nguy hiểm bị cấm 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: g) Làm mất vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ được trang bị; h) Sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ mà không có giấy phép; i) Sử dụng các loại pháo, thuốc pháo trái phép; k) Chế tạo, trang bị, tàng trữ, vận chuyển, sửa chữa vũ khí, công cụ hỗ trợ có giấy phép nhưng không thực hiện đúng quy định của pháp luật. 7. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điểm d và đ khoản 1; các điểm a, b, c, e và g khoản 2; các điểm a, c, d, đ, e, h, i và k khoản 3; các điểm a, b, c, d, đ, e, h và i khoản 4 và khoản 5 Điều này; Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, tổ chức, cá nhân sử dụng pháo hoa trái phép thì bị xử phạt như sau: - Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân vi phạm - Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức vi phạm Ngoài ra, tổ chức, cá nhân bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1418, "text": "tổ chức, cá nhân sử dụng pháo hoa trái phép thì bị xử phạt như sau: - Phạt tiền từ 5." } ], "id": "20832", "is_impossible": false, "question": "Người dân sử dụng pháo hoa không phải pháo hoa Bộ Quốc phòng sẽ phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Người dân sử dụng pháo hoa không phải pháo hoa Bộ Quốc phòng sẽ phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 1 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về việc xử lý hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng cụ thể như sau: Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ; b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác; c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; đ) Cản trở kết hôn, yêu sách của cải trong kết hôn hoặc cản trở ly hôn. Như vậy, theo quy định trên thì hành vi có con với người khác trong thời gian ly thân sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đến 5.000.000 đồng tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc. Lưu ý: Mức phạt tiền này áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 978, "text": "theo quy định trên thì hành vi có con với người khác trong thời gian ly thân sẽ bị phạt tiền từ 3." } ], "id": "20833", "is_impossible": false, "question": "Sống chung với người khác trong thời gian ly thân bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Sống chung với người khác trong thời gian ly thân bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 30/10/2023, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư 13/2023/TT-BVHTTDL quy định sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến giấy tờ công dân tại một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành. Tại Điều 1 Thông tư 13/2023/TT-BVHTTDL quy định như sau: Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 07/2004/TT-BVHTT ngày 19 tháng 02 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2004/TTBVHTT tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Như vậy, tại Thông tư 13/2023/TT-BVHTTDL sửa đổi mẫu đơn xin đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật Quốc gia. Tải về mẫu đơn xin đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật Quốc gia Tải về Lưu ý: Thông tư 132023/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 15/01/2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 600, "text": "tại Thông tư 13/2023/TT-BVHTTDL sửa đổi mẫu đơn xin đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật Quốc gia." } ], "id": "20834", "is_impossible": false, "question": "Sửa đổi đơn xin đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật Quốc gia áp dụng từ ngày 15/01/2024?" } ] } ], "title": "Sửa đổi đơn xin đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật Quốc gia áp dụng từ ngày 15/01/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 1 Mục 2 Thông tư 07/2004/TT-BVHTT sửa đổi bởi khoản 1 Mục 1 Điều 2 Thông tư 07/2011/TT-BVHTTDL quy định trình tự, thủ tục đăng ký: NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ 1.Trình tự, thủ tục đăng ký. - Chủ sở hữu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia gửi một (01) đơn đề nghị đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia (mẫu phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư 07/2004/TT-BVHTT) tới Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi sở tại bằng cách nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện. - Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn của chủ sở hữu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm xem xét và trả lời về thời hạn tổ chức đăng ký. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành thủ tục đăng ký, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia (mẫu phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư 07/2004/TT-BVHTT) cho chủ sở hữu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia. Như vậy, trình tự đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật Quốc gia được thực hiện như sau: Bước 1: Nộp đơn đề nghị đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia Chủ sở hữu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia gửi đơn đề nghị đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia tới Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi sở tại. Chủ sở hữu nộp bằng cách nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện. Bước 2: Xem xét và trả lời Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn của chủ sở hữu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm xem xét và trả lời về thời hạn tổ chức đăng ký. Bước 3: Cấp giấy chứng nhận đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục đăng ký, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia cho chủ sở hữu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1022, "text": "trình tự đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật Quốc gia được thực hiện như sau: Bước 1: Nộp đơn đề nghị đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia Chủ sở hữu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia gửi đơn đề nghị đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia tới Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi sở tại." } ], "id": "20835", "is_impossible": false, "question": "Trình tự đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật Quốc gia được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Trình tự đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật Quốc gia được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Tiểu mục 5.3 Mục 5 theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3890:2023 quy định về trang bị, bố trí phương tiện, hệ thống phòng cháy chữa cháy như sau: Quy định về trang bị, bố trí phương tiện, hệ thống phòng cháy và chữa cháy. 5.3 Trang bị, bố trí hệ thống, thiết bị chữa cháy tự động. 5.3.1 Danh mục nhà; hạng mục/khu vực; gian phòng và thiết bị phải trang bị, bố trí hệ thống, thiết bị chữa cháy tự động theo quy định tại Phụ lục A. CHÚ THÍCH: Thiết bị chữa cháy tự động kích hoạt bao gồm bình chữa cháy tự động kích hoạt - bình bột loại treo và bình chữa cháy tự động kích hoạt - bình khí chữa cháy. 5.3.2 Chất chữa cháy sử dụng trong hệ thống chữa cháy tự động có hiệu quả chữa cháy phù hợp với loại đám cháy của khu vực bảo vệ theo quy định tại Điều 4.3 và phù hợp với yêu cầu cần bảo vệ. 5.3.3 Khi bố trí lắp đặt hệ thống chữa cháy tự động mà chất chữa cháy có nguy hiểm cho người phải tính toán thời gian thoát nạn, đảm bảo cho người cuối cùng thoát ra khỏi căn phòng hoặc vùng cần bảo vệ trước khi hệ thống tự động xả chất chữa cháy. Những quy định khác về lựa chọn, bố trí hệ thống chữa cháy tự động được quy định tại TCVN 5760, TCVN 6101, TCVN 6305, TCVN 7161, TCVN 7336, TCVN 13333 và các TCVN khác có liên quan do Bộ quản lý chuyên ngành quy định. Như vậy, theo quy định trên thì có 02 loại thết bị bình chữa cháy tự động kích hoạt theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3890:2023, bao gồm: - Bình chữa cháy tự động kích hoạt - bình bột loại treo. - Bình chữa cháy tự động kích hoạt - bình khí chữa cháy. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1270, "text": "theo quy định trên thì có 02 loại thết bị bình chữa cháy tự động kích hoạt theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3890:2023, bao gồm: - Bình chữa cháy tự động kích hoạt - bình bột loại treo." } ], "id": "20836", "is_impossible": false, "question": "Có bao nhiêu loại thết bị bình chữa cháy tự động kích hoạt cho toàn bộ nhà và công trình theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3890:2023?" } ] } ], "title": "Có bao nhiêu loại thết bị bình chữa cháy tự động kích hoạt cho toàn bộ nhà và công trình theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3890:2023?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Phòng, chống ma túy 2021 quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chất ma túy là chất gây nghiện, chất hướng thần được quy định trong danh mục chất ma túy do Chính phủ ban hành. Như vậy, chất ma túy là một loại chất gây nghiện, chất hướng thần được, việc sử dụng ma túy có thể gây nghiện và có nhiều tác hại cho sức khỏe. Ma túy có khả năng gây tổn hại cho hệ thần kinh, gây ra tình trạng suy giảm sức kháng, và có thể dẫn đến tình trạng quá liên tục, viêm nhiễm, hoặc thậm chí tử vong. Ngoài tác động tiêu cực lên sức khỏe cá nhân, ma túy cũng có tiềm năng gây hại cho xã hội và xã hội bằng cách gây ra tội phạm, đẩy người dùng vào tình trạng bất ổn xã hội, và gây ra các vấn đề về an ninh và an toàn. Có nhiều loại ma túy khác nhau và được phân loại thành nhiều loại khác nhau dựa trên nguồn gốc và tác động của chúng. Dưới đây là một số loại ma túy thường gặp: (1) Thuốc phiện - Cây thuốc phiện sống hàng năm, cao từ 0.7 đến 1.5m hoa to mọc đơn ở đầu cành hoặc đầu thân mầu tím, màu vàng hoặc đỏ. - Quả hình cầu hoặc hình trứng dài 4-7cm. Người ta trồng để thu nhựa thuốc phiện từ qủa và thu tinh dầu từ hạt thuốc phiện, khi quả còn xanh bắt đầu chuyển sang màu vàng nhạt. - Trong y học, nhựa thuốc phiện dùng làm thuốc giảm đau, chữa ho, trị ỉa chảy những người nghiện dùng nhựa để hút. Trong nhựa thuốc phiện có khoảng 40 ancaloit song có các chất cơ bản là morphin, côdein, thebain, - Heroin là một dạng tổng hợp của thuốc phiện và có tác dụng gây ảo giác mạnh và gây hứng phấn. - Heroin có tác dụng gây nghiện nhanh chóng và có thể gây ra nhiều tác hại sức khỏe. (3) Mooc phin (Morphin) - Là chất được dùng làm chất giảm đau và nguyên liệu bán tổng hợp để sản xuất thuốc trị ho, giảm đau, ỉa chảy trong y học. - Morphin có tác dụng chọn lọc và trực tiếp tới tế bào thần kinh trung ương, nhất là vỏ não làm cho thần kinh trung ương bị ức chế (như trung tâm đau, trung tâm hô hấp, trung tam gây ho) và mốt số trung tâm bị kích thích gây nôn, co đồng tử, chậm nhịp tim Cây cần sa thường được trồng để thu hoạch lá và hoa có chứa các hợp chất gọi là cannabinoit, trong đó có THC (tetrahydrocannabinol), chất gây nghiện và có tác động gây nên tình trạng thay đổi tâm trạng. (5) Ma tuý tổng hợp Là chất ma tuý được điều chế bằng phương pháp tổng hợp hoá học toàn phần từ các hoá chất (được gọi là tiền chất). Có tác dụng kích thích nhất thời hệ thống thần kinh trung ương gây hưng phấn và ảo giác hoang tưởng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 267, "text": "chất ma túy là một loại chất gây nghiện, chất hướng thần được, việc sử dụng ma túy có thể gây nghiện và có nhiều tác hại cho sức khỏe." } ], "id": "20837", "is_impossible": false, "question": "Chất ma túy là gì? Một số loại ma túy thường gặp?" } ] } ], "title": "Chất ma túy là gì? Một số loại ma túy thường gặp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về quyền của người lập di chúc như sau: Quyền của người lập di chúc Người lập di chúc có quyền sau đây: 1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế. 2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế. 3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng. 4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế. 5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản. Theo đó, trường hợp hai người không đăng ký kết hôn mà chồng chết đi thì vợ được hưởng di sản thừa kế nếu di chúc của người chồng có chỉ định người thừa hưởng di sản là người vợ không có đăng ký kết hôn. Tuy nhiên, tại Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 cũng hạn chế việc thừa kế theo di chúc như sau: Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc 1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó: a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng; b) Con thành niên mà không có khả năng lao động. 2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này. Như vậy, nếu trước khi chết người chồng có để lại di chúc chỉ định người thừa kế tài sản là người vợ sống chung không đăng ký kết hôn thì người vợ sẽ được hưởng di sản thừa kế đó. Tuy nhiên phần tài sản này phải được bảo đảm được chia cho những người thừa kế tài sản không phụ thuộc vào nội dung của di chúc trước (nếu có).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1390, "text": "nếu trước khi chết người chồng có để lại di chúc chỉ định người thừa kế tài sản là người vợ sống chung không đăng ký kết hôn thì người vợ sẽ được hưởng di sản thừa kế đó." } ], "id": "20838", "is_impossible": false, "question": "Có trường hợp nào hai người không đăng ký kết hôn, chồng chết mà vợ vẫn được hưởng tài sản hay không?" } ] } ], "title": "Có trường hợp nào hai người không đăng ký kết hôn, chồng chết mà vợ vẫn được hưởng tài sản hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định như sau: Người thừa kế theo pháp luật 1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây: a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết; b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại. Như vậy, hàng thừa kế thứ nhất bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. Lưu ý: Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 754, "text": "hàng thừa kế thứ nhất bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết." } ], "id": "20839", "is_impossible": false, "question": "Hàng thừa kế thứ nhất bao gồm những người thừa kế nào?" } ] } ], "title": "Hàng thừa kế thứ nhất bao gồm những người thừa kế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015 một số cụm từ bị thay thế bởi điểm e khoản 2 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội làm nhục người khác cụ thể như sau: Tội làm nhục người khác 1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm: a) Phạm tội 02 lần trở lên; b) Đối với 02 người trở lên; c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; d) Đối với người đang thi hành công vụ; đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình; e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội; g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm: a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; b) Làm nạn nhân tự sát. 4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, người có hành vi xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác trên mạng xã hội thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hình phạt là phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm, phạt tù lên đến 05 năm. Ngoài ra, người vi phạm có thể bị áp dụng biện pháp xử phạt bổ sung cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1190, "text": "người có hành vi xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác trên mạng xã hội thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hình phạt là phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10." } ], "id": "20840", "is_impossible": false, "question": "Xúc phạm người khác trên mạng xã hội bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?" } ] } ], "title": "Xúc phạm người khác trên mạng xã hội bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm đ khoản 7 và khoản 8 Điều 14 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định mức xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về tổ chức lễ hội: Vi phạm quy định về tổ chức lễ hội: 7. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: đ) Tổ chức hoạt động mê tín dị đoan. 8. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 3, điểm a khoản 4 và điểm đ khoản 7 Điều này; b) Buộc hoàn lại số tiền có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 5 Điều này. Theo quy định trên, việc tổ chức hoạt động mê tín dị đoan tai lễ hội thì bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm. Lưu ý: Mức xử phạt trên áp dụng đối với tổ chức.(Quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP) Ngoài ra, tùy theo mức độ vi phạm, hoạt động mê tín dị đoan có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Căn cứ Điều 320 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về mức phạt tội hành nghề mê tín dị đoan: Tội hành nghề mê tín, dị đoan 1. Người nào dùng bói toán, đồng bóng hoặc các hình thức mê tín, dị đoan khác đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm: a) Làm chết người; b) Thu lợi bất chính 200.000.000 đồng trở lên; c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Như vậy, người hành nghề mê tín dị đoan có những tác động tiêu cực, gây ảnh hưởng xấu đến cộng đồng, trật tự an toàn xã hội nên bị xử lý hình sự như sau: - Người nào dùng bói toán, đồng bóng hoặc các hình thức mê tín, dị đoan khác đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc đã bị kết án về tội mê tín dị đoan này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ từ 03 năm hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. - Bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau: + Làm chết người + Thu lợi bất chính 200.000.000 đồng trở lên + Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội - Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1778, "text": "người hành nghề mê tín dị đoan có những tác động tiêu cực, gây ảnh hưởng xấu đến cộng đồng, trật tự an toàn xã hội nên bị xử lý hình sự như sau: - Người nào dùng bói toán, đồng bóng hoặc các hình thức mê tín, dị đoan khác đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc đã bị kết án về tội mê tín dị đoan này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10." } ], "id": "20841", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức hoạt động mê tín dị đoan trong lễ hội bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Tổ chức hoạt động mê tín dị đoan trong lễ hội bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 4 Luật Công nghệ thông tin 2006 giải thích về thông tin số như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số. 2..Thông tin số là thông tin được tạo lập bằng phương pháp dùng tín hiệu số. Theo đó có thể hiểu thông tin số là thông tin được biểu diễn dưới dạng số, được lưu trữ và xử lý bằng máy tính. Như vậy, sử dụng thông tin số là việc sử dụng những thông tin được tạo lập và biểu diễn dưới dạng số và được lưu trữ và xử lý bằng máy tính. % buffered 00:00 01:01 Play Thông tin số có thể được phân loại thành nhiều loại khác nhau, bao gồm: - Văn bản: Văn bản là thông tin được biểu diễn bằng chữ cái, số, dấu câu. - Dữ liệu: Dữ liệu là thông tin thô, chưa được xử lý. - Hình ảnh: Hình ảnh là thông tin được biểu diễn bằng các pixel. - Âm thanh: Âm thanh là thông tin được biểu diễn bằng các sóng âm. - Video: Video là thông tin được biểu diễn bằng các khung hình hình ảnh và âm thanh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 523, "text": "sử dụng thông tin số là việc sử dụng những thông tin được tạo lập và biểu diễn dưới dạng số và được lưu trữ và xử lý bằng máy tính." } ], "id": "20842", "is_impossible": false, "question": "Sử dụng thông tin số là gì?" } ] } ], "title": "Sử dụng thông tin số là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tuổi chịu trách nhiệm hình sự như sau: Tuổi chịu trách nhiệm hình sự 1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác. 2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này. Như vậy, theo quy định trên tuổi chịu trách nhiệm hình sự là từ đủ 14 tuổi trở lên và không loại trừ đối với trường hợp của người trên 60 tuổi. Theo đó, khi người trên 60 phạm tội vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự dù là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, nghiêm trọng hay ít nghiêm trọng. Đối với nhóm đối tượng này, cụ thể là đối với người từ đủ 70 tuổi trở lên khi phạm tội sẽ được coi là một tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự (theo quy định tại điểm o khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015) hoặc là một trong các điều kiện để được tha tù trước thời hạn (được quy định tại Điều 66 Bộ luật Hình sự 2015). Ngoài ra, người từ đủ 75 tuổi trở lên cũng sẽ không bị áp dụng mức hình phạt cao nhất là tử hình (theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 40 Bộ luật Hình sự 2015). Hay nói cách khác, người cao tuổi phạm tội thuộc khung tử hình thì quyết định hình phạt cũng sẽ không áp dụng hình phạt tử hình mà sẽ được chuyển về khung hình phạt tù chung thân theo khoản 4 Điều 40 Bộ luật Hình sự 2015.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 648, "text": "theo quy định trên tuổi chịu trách nhiệm hình sự là từ đủ 14 tuổi trở lên và không loại trừ đối với trường hợp của người trên 60 tuổi." } ], "id": "20843", "is_impossible": false, "question": "Người cao tuổi phạm tội thuộc khung tử hình thì quyết định hình phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Người cao tuổi phạm tội thuộc khung tử hình thì quyết định hình phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định tài sản chung của vợ chồng như sau: Tài sản chung của vợ chồng 1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. 2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng. 3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung. Như vậy, tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp vợ chồng tiến hành chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân. - Tài sản chung còn là tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Tài sản chung của vợ chồng còn là quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1043, "text": "tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp vợ chồng tiến hành chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân." } ], "id": "20844", "is_impossible": false, "question": "Tài sản chung trong thời kì hôn nhân bao gồm những tài sản nào?" } ] } ], "title": "Tài sản chung trong thời kì hôn nhân bao gồm những tài sản nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 45 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định nghĩa vụ riêng về tài sản của vợ chồng như sau: Nghĩa vụ riêng về tài sản của vợ, chồng Vợ, chồng có các nghĩa vụ riêng về tài sản sau đây: 1. Nghĩa vụ của mỗi bên vợ, chồng có trước khi kết hôn; 2. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng, trừ trường hợp nghĩa vụ phát sinh trong việc bảo quản, duy trì, tu sửa tài sản riêng của vợ, chồng theo quy định tại khoản 4 Điều 44 hoặc quy định tại khoản 4 Điều 37 của Luật này; 3. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do một bên xác lập, thực hiện không vì nhu cầu của gia đình; 4. Nghĩa vụ phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật của vợ, chồng. Như vậy, pháp luật không có quy định cụ thể như thế nào là nợ riêng nhưng có quy định về nghĩa vụ riêng về tài sản chung của vợ, chồng. Quy định nghĩa vụ riêng về tài sản của vợ, chồng chính là căn cứ để xác định khoản nợ riêng và nguyên tắc giải quyết nợ riêng trong thời kì hôn nhân. Theo khoản 20 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về khái niệm nhu cầu thiết yếu như sau: Nhu cầu thiết yếu là nhu cầu sinh hoạt thông thường về ăn, mặc, ở, học tập, khám bệnh, chữa bệnh và nhu cầu sinh hoạt thông thường khác không thể thiếu cho cuộc sống của mỗi người, mỗi gia đình. Như vậy, không phải bất kỳ khoản nợ nào trong thời kỳ hôn nhân cũng được xác định là nợ riêng, mà nợ riêng trong thời kỳ hôn nhân được xác định khi một trong hai vợ chồng tự ý xác lập các giao dịch một cách độc lập, riêng lẻ, không cùng nhau và không phục vụ nhu cầu thiết yếu của gia đình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 676, "text": "pháp luật không có quy định cụ thể như thế nào là nợ riêng nhưng có quy định về nghĩa vụ riêng về tài sản chung của vợ, chồng." } ], "id": "20845", "is_impossible": false, "question": "Nợ riêng của vợ, chồng được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Nợ riêng của vợ, chồng được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nghĩa vụ chung về tài sản chung của vợ chồng như sau: Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây: 1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm; 2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình; 3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; 4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình; 5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường; 6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan. Đồng thời, tại Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về trách nhiệm liên đới của vợ chồng như sau: Trách nhiệm liên đới của vợ chồng 1. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30 hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các điều 24, 25 và 26 của Luật này. 2. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ quy định tại Điều 37 của Luật này. Tại Điều 30 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định: Quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng trong việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình 1. Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ thực hiện giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình. 2. Trong trường hợp vợ chồng không có tài sản chung hoặc tài sản chung không đủ để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình thì vợ, chồng có nghĩa vụ đóng góp tài sản riêng theo khả năng kinh tế của mỗi bên. Như vậy, nếu giao dịch người vợ hoặc chồng vay dùng để phục vụ nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của gia đình hoặc giao dịch khác phù hợp quy định về đại diện giữa vợ chồng như: chăm sóc sức khỏe các thành viên trong gia đình, việc học hành của con…dù không bàn bạc với nhau nhưng vợ chồng vẫn phải có trách nhiệm liên đới trả. Còn nếu giao dịch của vợ, chồng dùng để đáp ứng mục đích nhu cầu cá nhân mà không phục vụ nhu cầu thiết yếu được đưa vào sử dụng chung thì vợ, chồng không có nghĩa vụ liên đới trả nợ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1725, "text": "nếu giao dịch người vợ hoặc chồng vay dùng để phục vụ nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của gia đình hoặc giao dịch khác phù hợp quy định về đại diện giữa vợ chồng như: chăm sóc sức khỏe các thành viên trong gia đình, việc học hành của con…dù không bàn bạc với nhau nhưng vợ chồng vẫn phải có trách nhiệm liên đới trả." } ], "id": "20846", "is_impossible": false, "question": "Tài sản chung của vợ chồng trong thời kì hôn nhân có được lấy để trả nợ riêng không?" } ] } ], "title": "Tài sản chung của vợ chồng trong thời kì hôn nhân có được lấy để trả nợ riêng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 17 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về bảo vệ các công trình công cộng, công trình an ninh, trật tự như sau: Vi phạm quy định về bảo vệ các công trình công cộng, công trình an ninh, trật tự 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi tự ý xê dịch các loại biển báo, biển chỉ dẫn, biển hiệu của cơ quan, tổ chức. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Tự ý xê dịch, tháo dỡ cột dây điện thoại, điện tín, cột đèn, hàng rào của các cơ quan nhà nước hoặc các công trình công cộng khác; b) Tháo dỡ, phá hủy hoặc làm bất cứ việc gì khác gây hư hại đến các loại biển báo, biển chỉ dẫn, biển hiệu của cơ quan, tổ chức; c) Phá hoại, làm hư hỏng tài sản, hiện vật tại mục tiêu, vọng gác bảo vệ mục tiêu; leo trèo hoặc thực hiện các hành vi khác tác động lên cổng, cửa, tường rào của mục tiêu, vọng gác bảo vệ mục tiêu khi chưa được phép. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này; b) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. Như vậy, đối với hành vi làm hư hỏng tài sản công trình công cộng sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng tùy vào hành vi cụ thể. Ngoài ra, người vi phạm còn bị tịch thu phương tiện vi phạm hành chính và buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi làm hư hỏng tài sản công trình công cộng. Lưu ý: Mức phạt nêu trên được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1299, "text": "đối với hành vi làm hư hỏng tài sản công trình công cộng sẽ bị phạt tiền từ 1." } ], "id": "20847", "is_impossible": false, "question": "Mức xử phạt đối với hành vi làm hư hỏng công trình công cộng?" } ] } ], "title": "Mức xử phạt đối với hành vi làm hư hỏng công trình công cộng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng: Đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng 1. Người có công với cách mạng bao gồm: a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; c) Liệt sỹ; d) Bà mẹ Việt Nam anh hùng; đ) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; e) Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; g) Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh; h) Bệnh binh; i) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; k) Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; l) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế; m) Người có công giúp đỡ cách mạng. 2. Thân nhân của người có công với cách mạng bao gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sỹ. Như vậy, thân nhân liệt sỹ là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sỹ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1095, "text": "thân nhân liệt sỹ là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sỹ." } ], "id": "20848", "is_impossible": false, "question": "Thân nhân liệt sỹ gồm những đối tượng nào?" } ] } ], "title": "Thân nhân liệt sỹ gồm những đối tượng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 16 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định chế độ ưu đãi đối với thân nhân của liệt sỹ: Chế độ ưu đãi đối với thân nhân của liệt sỹ 1. Cấp “Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ” theo quy định của Chính phủ. 2. Trợ cấp tuất một lần khi truy tặng Bằng “Tổ quốc ghi công”; trường hợp không còn thân nhân thì người thừa kế của liệt sỹ giữ Bằng “Tổ quốc ghi công” được hưởng trợ cấp tuất một lần. 3. Trợ cấp tuất hằng tháng đối với những người sau đây: a) Cha đẻ, mẹ đẻ, con liệt sỹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng, người có công nuôi liệt sỹ; trường hợp có nhiều liệt sỹ thì theo các mức thân nhân của hai liệt sỹ, thân nhân của ba liệt sỹ trở lên; b) Vợ hoặc chồng liệt sỹ. Như vậy, vợ con liệt sỹ được hưởng các chế độ ưu đãi như sau: - Được cấp “Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ” theo quy định của Chính phủ. - Trợ cấp tuất một lần khi truy tặng Bằng “Tổ quốc ghi công”; - Trợ cấp tuất hằng tháng. - Vợ con liệt sỹ hưởng trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng đối với các trường hợp sau: + Vợ liệt sỹ sống cô đơn; + Con liệt sỹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng mồ côi cả cha mẹ; - Điều dưỡng phục hồi sức khỏe hai năm một lần đối với vợ, con liệt sỹ bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng. - Bảo hiểm y tế. - Ưu tiên trong tuyển sinh, tạo việc làm; - Hỗ trợ để theo học đến trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; - Hỗ trợ cải thiện nhà ở căn cứ vào công lao, hoàn cảnh của từng người hoặc khi có khó khăn về nhà ở; - Miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước; - Ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước biển; ưu tiên giao khoán bảo vệ và phát triển rừng; - Vay vốn ưu đãi để sản xuất, kinh doanh; - Miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật. - Cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết theo chỉ định của cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng thuộc ngành lao động - thương binh và xã hội hoặc của bệnh viện tuyến tỉnh trở lên đối với vợ con liệt sỹ đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng. - Hỗ trợ thăm viếng mộ liệt sỹ, di chuyển hài cốt liệt sỹ. - Vợ liệt sỹ lấy chồng mà nuôi con liệt sỹ đến tuổi trưởng thành hoặc chăm sóc cha đẻ, mẹ đẻ liệt sỹ khi còn sống hoặc vì hoạt động cách mạng mà không có điều kiện chăm sóc cha đẻ, mẹ đẻ liệt sỹ khi còn sống thì hưởng chế độ ưu đãi như sau: + Trợ cấp tuất hằng tháng; + Bảo hiểm y tế. - Trợ cấp một lần đối bằng 03 tháng trợ cấp hằng tháng hiện hưởng khi vợ con liệt sỹ đang hưởng trợ cấp hằng tháng chết, trừ trường hợp vợ liệt sỹ lấy chồng khác mà chết. - Trợ cấp mai táng đối với người hoặc tổ chức thực hiện mai táng khi vợ con liệt sĩ đang hưởng trợ cấp hằng tháng chết, trừ trường hợp vợ liệt sỹ lấy chồng khác mà chết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 792, "text": "vợ con liệt sỹ được hưởng các chế độ ưu đãi như sau: - Được cấp “Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ” theo quy định của Chính phủ." } ], "id": "20849", "is_impossible": false, "question": "Vợ con liệt sỹ được hưởng chế độ gì?" } ] } ], "title": "Vợ con liệt sỹ được hưởng chế độ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 20 Luật cư trú 2020 quy định về điều kiện đăng ký thường trú như sau: Điều kiện đăng ký thường trú 1. Công dân có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình thì được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp đó. 2. Công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình khi được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đó đồng ý trong các trường hợp sau đây: a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con; b) Người cao tuổi về ở với anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu ruột; người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không có khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, cháu ruột, người giám hộ; c) Người chưa thành niên được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý hoặc không còn cha, mẹ về ở với cụ nội, cụ ngoại, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; người chưa thành niên về ở với người giám hộ. Như vậy, điều kiện để được cắt hộ khẩu theo chồng là sự đồng ý của chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1168, "text": "điều kiện để được cắt hộ khẩu theo chồng là sự đồng ý của chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đó." } ], "id": "20850", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện để cắt hộ khẩu theo chồng là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện để cắt hộ khẩu theo chồng là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định sử dụng pháo hoa như sau: Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Như vậy, theo quy định trên thì người dân sẽ được bắn pháo hoa vào dịp tết nguyên đán khi có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Lưu ý: Pháo hoa sử dụng để đốt phải được mua từ các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 466, "text": "theo quy định trên thì người dân sẽ được bắn pháo hoa vào dịp tết nguyên đán khi có đầy đủ năng lực hành vi dân sự." } ], "id": "20851", "is_impossible": false, "question": "Có được bắn pháo hoa vào dịp tết nguyên đán 2024 không?" } ] } ], "title": "Có được bắn pháo hoa vào dịp tết nguyên đán 2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 4 Điều 35 Nghị định 99/2020/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính với cơ sở kinh doanh xăng dầu ngừng bán hàng khi chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận dịp Tết Nguyên đán như sau: Hành vi vi phạm quy định khác về bán lẻ xăng dầu 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký thời gian bán hàng của cửa hàng bán lẻ xăng dầu với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định. 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Giảm thời gian bán hàng so với thời gian niêm yết hoặc so với thời gian bán hàng trước đó mà không có lý do chính đáng hoặc không thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định; b) Không bán hàng, ngừng bán hàng khi chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản hoặc không thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định; Đồng thời, tại Điều 5 Nghị định 99/2020/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Quy định về mức phạt tiền Mức phạt tiền quy định tại các Chương II, III và IV của Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện thì phạt tiền bằng một nửa mức phạt tiền quy định đối với tổ chức. Như vậy, Cơ sở kinh doanh xăng dầu giảm thời gian bán hàng vào dịp tết nguyên đán nhưng không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm của tổ chức, trường hợp hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện thì phạt tiền bằng một nửa mức phạt tiền quy định đối với tổ chức. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1275, "text": "Cơ sở kinh doanh xăng dầu giảm thời gian bán hàng vào dịp tết nguyên đán nhưng không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền sẽ bị phạt tiền từ 10." } ], "id": "20852", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở kinh doanh xăng dầu giảm thời gian bán hàng vào dịp tết nguyên đán nhưng không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Cơ sở kinh doanh xăng dầu giảm thời gian bán hàng vào dịp tết nguyên đán nhưng không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Mục 1 Công văn 4594/LĐTBXH-ATLĐ năm 2023 hướng dẫn về phương án nghỉ tết Âm lịch 2024 như sau: Đối với công chức, viên chức 1.1. Dịp nghỉ tết Âm lịch năm 2024 a) Phương án 1: nghỉ 05 ngày theo quy định, trong đó, nghỉ 02 ngày trước Tết và 03 ngày sau Tết Công chức, viên chức nghỉ tết Âm lịch năm 2024 từ thứ Năm ngày 08/02/2024 Dương lịch đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão đến hết ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn). Như vậy với phương án này, dịp nghỉ tết Âm lịch công chức, viên chức sẽ được nghỉ 07 ngày (bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 02 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động). b) Phương án 2: nghỉ 05 ngày theo quy định, trong đó nghỉ 01 ngày trước Tết và 04 ngày sau Tết. Công chức, viên chức nghỉ tết Âm lịch năm 2024 từ thứ Sáu ngày 09/02/2024 Dương lịch đến hết thứ Năm ngày 15/02/2024 Dương lịch (tức ngày 30 tháng Chạp năm Quý Mão đến hết ngày mùng 6 tháng Giêng năm Giáp Thìn). Như vậy với phương án này, dịp nghỉ tết Âm lịch công chức, viên chức sẽ được nghỉ 07 ngày (bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 02 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động và 02 ngày nghỉ hằng tuần). c) Đề xuất phương án: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đề xuất dịp nghỉ tết Âm lịch theo phương án 1. Lý do: cả 02 phương án đều có số ngày nghỉ bằng nhau nhưng phương án 1 đảm bảo hài hòa thời gian nghỉ trước và sau Tết (phương án này được tất cả các Bộ, cơ quan liên quan có ý kiến thống nhất). Theo đó, hiện nay Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đưa 02 phương án nghỉ tết Âm lịch cụ thể là: [1] Phương án 1: nghỉ 05 ngày theo quy định, trong đó, nghỉ 02 ngày trước Tết và 03 ngày sau Tết và 2 ngày nghỉ bù theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019. [2] Phương án 2: nghỉ 05 ngày theo quy định, trong đó nghỉ 01 ngày trước Tết và 04 ngày sau Tết và 2 ngày nghỉ bù theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đã đề xuất phương án 1 cho lịch nghỉ tết Âm lịch 2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 479, "text": "với phương án này, dịp nghỉ tết Âm lịch công chức, viên chức sẽ được nghỉ 07 ngày (bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 02 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động)." } ], "id": "20853", "is_impossible": false, "question": "Tết âm lịch 2024 cán bộ công chức viên chức được nghỉ mấy ngày?" } ] } ], "title": "Tết âm lịch 2024 cán bộ công chức viên chức được nghỉ mấy ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ lễ, tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm cụ thể như sau: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người lao động đi làm vào Tết Âm lịch 2024 được tính lương như sau: - Được trả ít nhất 300% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm, chưa kể tiền lương ngày tết được hưởng nguyên lương đối với người lao động hưởng lương ngày. - Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. - Trường hợp người lao động làm thêm giờ ban đêm dịp tết Âm lịch 2024 thì ngoài việc được trả lương làm thêm vào lễ tết, lương làm việc vào ban đêm thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1364, "text": "người lao động đi làm vào Tết Âm lịch 2024 được tính lương như sau: - Được trả ít nhất 300% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm, chưa kể tiền lương ngày tết được hưởng nguyên lương đối với người lao động hưởng lương ngày." } ], "id": "20854", "is_impossible": false, "question": "Nếu đi làm ngày tết Âm lịch 2024 thì người lao động hưởng lương như thế nào?" } ] } ], "title": "Nếu đi làm ngày tết Âm lịch 2024 thì người lao động hưởng lương như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam ban hành theo Quyết định số 121-TCTK/PPCĐ năm 1979 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê quy định hiện nay nước ta có 54 dân tộc. Theo kết quả điều tra dân số năm 2019, người Tày (còn gọi là người Thổ) là dân tộc đông thứ 2 tại Việt Nam với khoảng 1,85 triệu người, sau dân tộc Kinh - khoảng 82 triệu người. Xếp sau đó là dân tộc Thái với khoảng 1,82 triệu người; dân tộc Mường với khoảng 1,45 triệu người và dân tộc H’Mông với khoảng 1,39 triệu người… Như vậy, cho đến thời điểm hiện nay, dân tộc kinh là dân tộc đông nhất, kế đến dân tộc Tày là dân tộc đông thứ 2 tại Việt Nam. Lưu ý: Thông tin về dân tộc đông thứ 2 tại Việt Nam dựa theo kết quả điều tra dân số năm 2019. Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 510, "text": "cho đến thời điểm hiện nay, dân tộc kinh là dân tộc đông nhất, kế đến dân tộc Tày là dân tộc đông thứ 2 tại Việt Nam." } ], "id": "20855", "is_impossible": false, "question": "Dân tộc đông thứ 2 tại Việt Nam hiện nay là dân tộc nào?" } ] } ], "title": "Dân tộc đông thứ 2 tại Việt Nam hiện nay là dân tộc nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 11 Nghị định 05/2011/NĐ-CP quy định chính sách cán bộ người dân tộc thiểu số như sau: Chính sách cán bộ người dân tộc thiểu số 1. Cán bộ người dân tộc thiểu số có năng lực và đủ tiêu chuẩn phù hợp quy định của pháp luật, được bổ nhiệm vào các chức danh cán bộ chủ chốt, cán bộ quản lý các cấp. Ở các địa phương vùng dân tộc thiểu số, nhất thiết phải có cán bộ chủ chốt người dân tộc thiểu số. 2. Đảm bảo tỷ lệ hợp lý cán bộ người dân tộc thiểu số, ưu tiên cán bộ nữ, cán bộ trẻ tham gia vào các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị các cấp. 3. Các Bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, sử dụng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số. 4. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành nội dung Điều này. Như vậy, cán bộ người dân tộc thiểu số được hưởng các chính sách sau: - Cán bộ người dân tộc thiểu số có năng lực và đủ tiêu chuẩn phù hợp quy định của pháp luật, được bổ nhiệm vào các chức danh cán bộ chủ chốt, cán bộ quản lý các cấp. - Ở các địa phương vùng dân tộc thiểu số, nhất thiết phải có cán bộ chủ chốt người dân tộc thiểu số. - Đảm bảo tỷ lệ hợp lý cán bộ người dân tộc thiểu số, ưu tiên cán bộ nữ, cán bộ trẻ tham gia vào các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị các cấp. - Các Bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, sử dụng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số. - Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 832, "text": "cán bộ người dân tộc thiểu số được hưởng các chính sách sau: - Cán bộ người dân tộc thiểu số có năng lực và đủ tiêu chuẩn phù hợp quy định của pháp luật, được bổ nhiệm vào các chức danh cán bộ chủ chốt, cán bộ quản lý các cấp." } ], "id": "20856", "is_impossible": false, "question": "Cán bộ người dân tộc thiểu số được hưởng các chính sách nào?" } ] } ], "title": "Cán bộ người dân tộc thiểu số được hưởng các chính sách nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 21 Pháp lệnh Dân số 2003 quy định biện pháp nâng cao chất lượng dân số: Biện pháp nâng cao chất lượng dân số Các biện pháp nâng cao chất lượng dân số bao gồm: 1. Bảo đảm quyền cơ bản của con người; quyền phát triển đầy đủ, bình đẳng về thể chất, trí tuệ, tinh thần; hỗ trợ nâng cao những chỉ số cơ bản về chiều cao, cân nặng, sức bền; tăng tuổi thọ bình quân; nâng cao trình độ học vấn và tăng thu nhập bình quân đầu người; 2. Tuyên truyền, tư vấn và giúp đỡ nhân dân hiểu và chủ động, tự nguyện thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng dân số; 3. Đa dạng hoá các loại hình cung cấp hàng hoá và dịch vụ công cộng, đặc biệt về giáo dục, y tế để cải thiện chất lượng sống và nâng cao chất lượng dân số; 4. Thực hiện chính sách và biện pháp hỗ trợ đối với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn để nâng cao chất lượng dân số. Như vậy, các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dân số, bao gồm: - Bảo đảm quyền cơ bản của con người; - Quyền phát triển đầy đủ, bình đẳng về thể chất, trí tuệ, tinh thần; - Hỗ trợ nâng cao những chỉ số cơ bản về chiều cao, cân nặng, sức bền; - Tăng tuổi thọ bình quân; - Nâng cao trình độ học vấn và tăng thu nhập bình quân đầu người; - Tuyên truyền, tư vấn và giúp đỡ nhân dân hiểu và chủ động, tự nguyện thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng dân số; - Đa dạng hoá các loại hình cung cấp hàng hoá và dịch vụ công cộng, đặc biệt về giáo dục, y tế để cải thiện chất lượng sống và nâng cao chất lượng dân số; - Thực hiện chính sách và biện pháp hỗ trợ đối với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn để nâng cao chất lượng dân số.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 948, "text": "các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dân số, bao gồm: - Bảo đảm quyền cơ bản của con người; - Quyền phát triển đầy đủ, bình đẳng về thể chất, trí tuệ, tinh thần; - Hỗ trợ nâng cao những chỉ số cơ bản về chiều cao, cân nặng, sức bền; - Tăng tuổi thọ bình quân; - Nâng cao trình độ học vấn và tăng thu nhập bình quân đầu người; - Tuyên truyền, tư vấn và giúp đỡ nhân dân hiểu và chủ động, tự nguyện thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng dân số; - Đa dạng hoá các loại hình cung cấp hàng hoá và dịch vụ công cộng, đặc biệt về giáo dục, y tế để cải thiện chất lượng sống và nâng cao chất lượng dân số; - Thực hiện chính sách và biện pháp hỗ trợ đối với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn để nâng cao chất lượng dân số." } ], "id": "20857", "is_impossible": false, "question": "Có các biện pháp nào nhằm nâng cao chất lượng dân số hiện nay?" } ] } ], "title": "Có các biện pháp nào nhằm nâng cao chất lượng dân số hiện nay?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 9 Điều 8 Nghị định 112/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 71/2023/NĐ-CP quy định áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với cán bộ, công chức: Áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với cán bộ, công chức Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với cán bộ, công chức có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng, trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này, thuộc một trong các trường hợp sau đây: 9. Vi phạm quy định của pháp luật về: phòng, chống bạo lực gia đình; dân số, hôn nhân và gia đình; bình đẳng giới; an sinh xã hội; quy định khác của Đảng và của pháp luật liên quan đến cán bộ, công chức. Căn cứ Điều 9 Nghị định 112/2020/NĐ-CP quy định áp dụng hình thức kỷ luật cảnh cáo đối với cán bộ, công chức: Áp dụng hình thức kỷ luật cảnh cáo đối với cán bộ, công chức Hình thức kỷ luật cảnh cáo áp dụng đối với cán bộ, công chức có hành vi vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách theo quy định tại Điều 8 Nghị định này mà tái phạm; 2. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định này; Căn cứ Điều 10 Nghị định 112/2020/NĐ-CP quy định áp dụng hình thức kỷ luật hạ bậc lương đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Áp dụng hình thức kỷ luật hạ bậc lương đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý Hình thức kỷ luật hạ bậc lương áp dụng đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo theo quy định tại Điều 9 Nghị định này mà tái phạm; 2. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định này. Căn cứ Điều 11 Nghị định 112/2020/NĐ-CP quy định áp dụng hình thức kỷ luật giáng chức đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Áp dụng hình thức kỷ luật giáng chức đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý Hình thức kỷ luật giáng chức áp dụng đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo theo quy định tại Điều 9 Nghị định này mà tái phạm; 2. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này; 3. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định này. Căn cứ Điều 12 Nghị định 112/2020/NĐ-CP quy định áp dụng hình thức kỷ luật cách chức đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Áp dụng hình thức kỷ luật cách chức đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý Hình thức kỷ luật cách chức áp dụng đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức giáng chức theo quy định tại Điều 11 Nghị định này mà tái phạm hoặc cán bộ đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo theo quy định tại Điều 9 Nghị định này mà tái phạm; 2. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này; 3. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định này nhưng chưa đến mức buộc thôi việc, người vi phạm có thái độ tiếp thu, sửa chữa, chủ động khắc phục hậu quả và có nhiều tình tiết giảm nhẹ; 4. Sử dụng giấy tờ không hợp pháp để được bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm vào chức vụ. Căn cứ Điều 13 Nghị định 112/2020/NĐ-CP quy định áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc đối với công chức: Áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc đối với công chức Hình thức kỷ luật buộc thôi việc áp dụng đối với công chức có hành vi vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc hạ bậc lương đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý mà tái phạm; 2. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định này; Như vậy, công chức Bộ Tài chính có hành vi vi phạm chính sách dân số thì bị xử lý kỷ luật như sau: - Khiển trách đối với công chức có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng. - Cảnh cáo đối với công chức có hành vi vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau đây: + Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách mà tái phạm; + Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả nghiêm trọng; - Hạ bậc lương đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có hành vi vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau đây: + Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo mà tái phạm; + Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng; - Giáng chức đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có hành vi vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau đây: + Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo mà tái phạm; + Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả nghiêm trọng; - Cách chức đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có hành vi vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau đây: + Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức giáng chức mà tái phạm; + Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng nhưng chưa đến mức buộc thôi việc, người vi phạm có thái độ tiếp thu, sửa chữa, chủ động khắc phục hậu quả và có nhiều tình tiết giảm nhẹ. - Buộc thôi việc đối với công chức có hành vi vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau đây: + Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc hạ bậc lương đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý mà tái phạm; + Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng;", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 4182, "text": "công chức Bộ Tài chính có hành vi vi phạm chính sách dân số thì bị xử lý kỷ luật như sau: - Khiển trách đối với công chức có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng." } ], "id": "20858", "is_impossible": false, "question": "Công chức Bộ Tài Chính có hành vi vi phạm chính sách dân số thì bị xử lý kỷ luật theo hình thức nào?" } ] } ], "title": "Công chức Bộ Tài Chính có hành vi vi phạm chính sách dân số thì bị xử lý kỷ luật theo hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 9 Nghị định 05/2011/NĐ-CP quy định chính sách đầu tư phát triển bền vững: Chính sách đầu tư phát triển bền vững 1. Đảm bảo việc đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, kết cấu hạ tầng thiết yếu vùng dân tộc thiểu số; khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của từng vùng, bảo vệ môi trường sinh thái, phát huy tinh thần tự lực, tự cường của các dân tộc. 2. Tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài đầu tư phát triển ở vùng dân tộc thiểu số; ưu tiên đặc biệt đối với dân tộc thiểu số rất ít người và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn; chú trọng đào tạo nghề, sử dụng lao động là người tại chỗ, đảm bảo thu nhập ổn định, xây dựng cơ sở hạ tầng và các công trình phúc lợi công cộng khác. 3. Khôi phục và phát triển các ngành nghề thủ công truyền thống của đồng bào các dân tộc thiểu số, phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường. Như vậy, chính sách đầu tư phát triển bền vững trong công tác dân tộc được quy định như sau: - Đảm bảo việc đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, kết cấu hạ tầng thiết yếu vùng dân tộc thiểu số; khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của từng vùng, bảo vệ môi trường sinh thái, phát huy tinh thần tự lực, tự cường của các dân tộc Việt Nam. - Tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài đầu tư phát triển ở vùng dân tộc thiểu số; - Ưu tiên đặc biệt đối với dân tộc thiểu số rất ít người và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn; - Chú trọng đào tạo nghề, sử dụng lao động là người tại chỗ, đảm bảo thu nhập ổn định, xây dựng cơ sở hạ tầng và các công trình phúc lợi công cộng khác. - Khôi phục và phát triển các ngành nghề thủ công truyền thống của đồng bào các dân tộc thiểu số, phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường. - Chủ đầu tư các dự án quy hoạch, xây dựng có ảnh hưởng tới đất đai, môi trường, sinh thái và cuộc sống của đồng bào các dân tộc, phải công bố công khai và lấy ý kiến của nhân dân nơi có công trình, dự án được quy hoạch, xây dựng quy định của pháp luật; - Tổ chức tái định cư, tạo điều kiện để người dân đến nơi định cư mới có cuộc sống ổn định tốt hơn nơi ở cũ. - Chính quyền ở nơi có người đến định cư có trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư đảm bảo định canh, định cư lâu dài, tạo điều kiện để đồng bào ổn định cuộc sống. - Thực hiện quy hoạch, sắp xếp các điểm dân cư tập trung một cách hợp lý đối với những địa bàn khó khăn, đảm bảo cho đồng bào phát triển sản xuất phù hợp với đặc điểm dân tộc, vùng miền. - Thực hiện các chương trình, đề án xóa đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm, giải quyết cơ bản vấn đề vốn, đất ở, đất sản xuất, công cụ sản xuất cho nông dân thiếu đất, nhà ở, nước sinh hoạt, hỗ trợ phát triển kinh tế, giao đất, giao rừng cho hộ gia đình ở vùng dân tộc thiểu số, chuyển dịch cơ cấu lao động, ngành nghề, theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững. - Tổ chức phòng, chống thiên tai và ứng cứu người dân ở vùng bị thiên tai, lũ lụt. - Có chính sách hỗ trợ kịp thời những dân tộc thiểu số có khó khăn đặc biệt để ổn định và phát triển", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 927, "text": "chính sách đầu tư phát triển bền vững trong công tác dân tộc được quy định như sau: - Đảm bảo việc đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, kết cấu hạ tầng thiết yếu vùng dân tộc thiểu số; khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của từng vùng, bảo vệ môi trường sinh thái, phát huy tinh thần tự lực, tự cường của các dân tộc Việt Nam." } ], "id": "20859", "is_impossible": false, "question": "Chính sách đầu tư phát triển bền vững trong công tác dân tộc được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Chính sách đầu tư phát triển bền vững trong công tác dân tộc được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền yêu cầu giải quyết quyền ly hôn cụ thể như sau: Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn 1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. 2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ. 3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Như vậy, theo quy định trên thì chồng sẽ không được quyền ly hôn khi vợ đang mang thai sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Tuy nhiên, pháp luật không cấm quyền ly hôn của người vợ mặc dù khi đó họ đang mang thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Do vậy, trường hợp người vợ có yêu cầu ly hôn thì vẫn được pháp luật xem xét, giải quyết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 685, "text": "theo quy định trên thì chồng sẽ không được quyền ly hôn khi vợ đang mang thai sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi." } ], "id": "20860", "is_impossible": false, "question": "Chồng có được quyền ly hôn khi vợ đang mang thai không?" } ] } ], "title": "Chồng có được quyền ly hôn khi vợ đang mang thai không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn như sau: Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn 1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết. 2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây: a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập; c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng. 3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch. Như vậy, theo quy định trên thì tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị của tài sản đó. Nếu bên nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1546, "text": "theo quy định trên thì tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị của tài sản đó." } ], "id": "20861", "is_impossible": false, "question": "Tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn không chia được bằng hiện vật thì chia như thế nào?" } ] } ], "title": "Tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn không chia được bằng hiện vật thì chia như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 100/2015/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Nghị định 49/2021/NĐ-CP quy định về nguồn vốn nhà nước hỗ trợ cho vay ưu đãi để thực hiện chính sách nhà ở xã hội như sau: Nguồn vốn nhà nước hỗ trợ cho vay ưu đãi để thực hiện chính sách nhà ở xã hội 1. Nguồn vốn cho vay ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội: b) Căn cứ vào kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt hàng năm, ngân sách nhà nước cấp 50% nguồn vốn; Ngân hàng Chính sách xã hội đáp ứng 50% nguồn vốn từ tiền gửi tiết kiệm của người vay, vốn huy động; ngân sách nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý cho Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định để cho vay đối với các đối tượng tại Khoản 1 Điều 16 của Nghị định này; c) Nguồn vốn ủy thác từ quỹ phát triển nhà ở địa phương (nếu có), ngân sách địa phương hỗ trợ hàng năm, vốn từ phát hành trái phiếu, công trái nhà ở và từ các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt để thực hiện mục tiêu, kế hoạch nhà ở xã hội tại địa phương theo quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Như vậy, nguồn vốn cho vay để thực hiện Chương trình tín dụng cho vay ưu đãi nhà ở xã hội của Ngân hàng Chính sách xã hội được lấy từ nguồn như sau, cụ thể: [1] Nguồn từ ngân sách nhà nước: - Ngân sách nhà nước cấp 50% nguồn vốn căn cứ theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt hàng năm. - Ngân hàng Chính sách xã hội đáp ứng 50% nguồn vốn từ tiền gửi tiết kiệm của người vay, vốn huy động. - Ngân sách nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý cho Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định để cho vay đối với các đối tượng được áp dụng cho vay ưu đãi để mua nhà ở xã hội. [2] Nguồn từ vốn ủy thác từ quỹ phát triển nhà ở địa phương. [3] Ngân sách địa phương hỗ trợ hàng năm. [4] Vốn từ phát hành trái phiếu, công trái nhà ở. [5] Các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1087, "text": "nguồn vốn cho vay để thực hiện Chương trình tín dụng cho vay ưu đãi nhà ở xã hội của Ngân hàng Chính sách xã hội được lấy từ nguồn như sau, cụ thể: [1] Nguồn từ ngân sách nhà nước: - Ngân sách nhà nước cấp 50% nguồn vốn căn cứ theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt hàng năm." } ], "id": "20862", "is_impossible": false, "question": "Nguồn vốn cho vay để thực hiện Chương trình tín dụng cho vay ưu đãi nhà ở xã hội của Ngân hàng Chính sách xã hội lấy từ đâu?" } ] } ], "title": "Nguồn vốn cho vay để thực hiện Chương trình tín dụng cho vay ưu đãi nhà ở xã hội của Ngân hàng Chính sách xã hội lấy từ đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ lễ, tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm cụ thể như sau: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, vào lễ Tết Âm lịch, người lao động được nghỉ 05 ngày. Thực tế giao thừa sẽ là một trong các ngày nghỉ của lễ Tết Âm lịch. Chính vì thế người lao động đi làm vào Tết Âm lịch 2024 được tính lương như sau: - Được trả ít nhất 300% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm, chưa kể tiền lương ngày giao thừa được hưởng nguyên lương đối với người lao động hưởng lương ngày. - Trường hợp người lao động làm thêm giờ ban đêm vào ngày giao thừa thì ngoài việc được trả lương làm thêm vào lễ tết, lương làm việc vào ban đêm thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1399, "text": "vào lễ Tết Âm lịch, người lao động được nghỉ 05 ngày." } ], "id": "20863", "is_impossible": false, "question": "Tính lương người lao động đi làm vào Tết Âm lịch 2024 như thế nào?" } ] } ], "title": "Tính lương người lao động đi làm vào Tết Âm lịch 2024 như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 45 Luật Phòng cháy và chữa cháy 2001 quy định về nhiệm vụ của lực lượng dân phòng và lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở như sau: Nhiệm vụ của lực lượng dân phòng và lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở 1. Đề xuất việc ban hành quy định, nội quy an toàn về phòng cháy và chữa cháy. 2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật và kiến thức phòng cháy và chữa cháy; xây dựng phong trào quần chúng tham gia phòng cháy và chữa cháy. 3. Kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành các quy định, nội quy an toàn về phòng cháy và chữa cháy. 4. Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy. 5. Xây dựng phương án, chuẩn bị lực lượng, phương tiện và thực hiện nhiệm vụ chữa cháy khi có cháy xảy ra; tham gia chữa cháy ở địa phương, cơ sở khác khi có yêu cầu. Như vậy, nhiệm vụ của đội phòng cháy chữa cháy cơ sở bao gồm: - Đóng góp ban hành quy định về an toàn phòng cháy chữa cháy. - Tuyên truyền về kiến thức pháp luật đối với phòng cháy chữa cháy. - Bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy. - Xây dựng nhiều phương án dự phòng khi chữa cháy nếu có xảy ra. - Sẵn sàng tham gia chữa cháy tại các địa phương khác khi có yêu cầu giúp đỡ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 784, "text": "nhiệm vụ của đội phòng cháy chữa cháy cơ sở bao gồm: - Đóng góp ban hành quy định về an toàn phòng cháy chữa cháy." } ], "id": "20864", "is_impossible": false, "question": "Nhiệm vụ của đội phòng cháy chữa cháy cơ sở như thế nào?" } ] } ], "title": "Nhiệm vụ của đội phòng cháy chữa cháy cơ sở như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 54 Luật Báo chí 2016 quy định về xuất khẩu, nhập khẩu báo in như sau: Xuất khẩu, nhập khẩu báo in 1. Báo in xuất bản hợp pháp tại Việt Nam được phép xuất khẩu ra nước ngoài. 2. Việc nhập khẩu báo in được thực hiện thông qua cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu báo chí do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép. 3. Cơ sở nhập khẩu báo in phải đăng ký danh Mục báo chí nhập khẩu với Bộ Thông tin và Truyền thông trước khi nhập khẩu. 4. Người đứng đầu cơ sở nhập khẩu báo in phải tổ chức kiểm tra nội dung báo chí nhập khẩu trước khi phát hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung báo in mà mình nhập khẩu. Như vậy, theo quy định về xuất khẩu, nhập khẩu báo in trong hợp tác quốc tế trong hoạt động báo chí thì báo in xuất bản hợp pháp tại Việt Nam sẽ được phép xuất khẩu ra nước ngoài.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 640, "text": "theo quy định về xuất khẩu, nhập khẩu báo in trong hợp tác quốc tế trong hoạt động báo chí thì báo in xuất bản hợp pháp tại Việt Nam sẽ được phép xuất khẩu ra nước ngoài." } ], "id": "20865", "is_impossible": false, "question": "Báo in xuất bản hợp pháp tại Việt Nam có được phép xuất khẩu ra nước ngoài?" } ] } ], "title": "Báo in xuất bản hợp pháp tại Việt Nam có được phép xuất khẩu ra nước ngoài?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 55 Luật Báo chí 2016 quy định về hoạt động hợp tác của cơ quan báo chí Việt Nam với nước ngoài như sau: Hoạt động hợp tác của cơ quan báo chí Việt Nam với nước ngoài 1. Cơ quan báo chí Việt Nam có các quyền sau đây: a) Phát hành, truyền dẫn, phát sóng sản phẩm báo chí ra nước ngoài; ủy thác cho tổ chức, cá nhân in lại, truyền dẫn, phát sóng sản phẩm báo chí Việt Nam ở nước ngoài; b) Thuê chuyên gia, cộng tác viên nước ngoài; c) Cử nhà báo hoạt động báo chí ở nước ngoài; d) Thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài; đ) Hoạt động hợp tác với nước ngoài. Như vậy, Cơ quan báo chí Việt Nam trong hoạt động hợp tác với nước ngoài sẽ có các quyền sau đây: - Phát hành, truyền dẫn, phát sóng sản phẩm báo chí ra nước ngoài; ủy thác cho tổ chức, cá nhân in lại, truyền dẫn, phát sóng sản phẩm báo chí Việt Nam ở nước ngoài; - Thuê chuyên gia, cộng tác viên nước ngoài; - Cử nhà báo hoạt động báo chí ở nước ngoài; - Thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài; - Hoạt động hợp tác với nước ngoài.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 596, "text": "Cơ quan báo chí Việt Nam trong hoạt động hợp tác với nước ngoài sẽ có các quyền sau đây: - Phát hành, truyền dẫn, phát sóng sản phẩm báo chí ra nước ngoài; ủy thác cho tổ chức, cá nhân in lại, truyền dẫn, phát sóng sản phẩm báo chí Việt Nam ở nước ngoài; - Thuê chuyên gia, cộng tác viên nước ngoài; - Cử nhà báo hoạt động báo chí ở nước ngoài; - Thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài; - Hoạt động hợp tác với nước ngoài." } ], "id": "20866", "is_impossible": false, "question": "Quyền của Cơ quan báo chí Việt Nam trong hoạt động hợp tác với nước ngoài gồm những gì?" } ] } ], "title": "Quyền của Cơ quan báo chí Việt Nam trong hoạt động hợp tác với nước ngoài gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 10 Điều 56 Luật Báo chí 2016 quy định về hoạt động báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam như sau: Hoạt động báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam 10. Việc họp báo được thực hiện theo quy định sau đây: a) Khi có nhu cầu tổ chức họp báo tại Hà Nội, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài phải có văn bản đề nghị gửi Bộ Thông tin và Truyền thông ít nhất là 02 ngày làm việc trước khi tiến hành họp báo. Đối với cơ quan đại diện nước ngoài, văn bản đề nghị đồng gửi Bộ Ngoại giao để thông báo; b) Khi có nhu cầu tổ chức họp báo tại các địa phương khác của Việt Nam, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài phải có văn bản đề nghị gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ít nhất là 02 ngày làm việc trước khi tiến hành họp báo; c) Họp báo của đoàn khách nước ngoài thăm Việt Nam theo lời mời của lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc Bộ Ngoại giao được thực hiện theo chương trình chính thức của đoàn. Cơ quan chủ quản đón đoàn có trách nhiệm thông báo cho Bộ Thông tin và Truyền thông biết ít nhất là 01 ngày làm việc trước khi tiến hành họp báo để phối hợp; d) Đối với họp báo của đoàn khách nước ngoài thăm Việt Nam theo lời mời của các bộ, ngành, địa phương và cơ quan nhà nước khác của Việt Nam, cơ quan chủ quản đón đoàn phải có văn bản đề nghị gửi Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ít nhất là 02 ngày làm việc trước khi tiến hành họp báo; đ) Thủ tục cho phép tổ chức họp báo thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông; e) Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền không chấp thuận hoặc đình chỉ cuộc họp báo nếu thấy có dấu hiệu vi phạm pháp luật Việt Nam; g) Đối với những trường hợp họp báo khẩn cấp, sau khi có đề nghị của cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam sẽ xem xét từng trường hợp cụ thể. Như vậy, việc họp báo của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam được quy định như sau: - Khi có nhu cầu tổ chức họp báo tại Hà Nội, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài phải có văn bản đề nghị gửi Bộ Thông tin và Truyền thông ít nhất là 02 ngày làm việc trước khi tiến hành họp báo. Lưu ý: Đối với cơ quan đại diện nước ngoài, văn bản đề nghị đồng gửi Bộ Ngoại giao để thông báo; - Khi có nhu cầu tổ chức họp báo tại các địa phương khác của Việt Nam, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài phải có văn bản đề nghị gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ít nhất là 02 ngày làm việc trước khi tiến hành họp báo; - Họp báo của đoàn khách nước ngoài thăm Việt Nam theo lời mời của lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc Bộ Ngoại giao được thực hiện theo chương trình chính thức của đoàn. - Cơ quan chủ quản đón đoàn có trách nhiệm thông báo cho Bộ Thông tin và Truyền thông biết ít nhất là 01 ngày làm việc trước khi tiến hành họp báo để phối hợp; - Đối với họp báo của đoàn khách nước ngoài thăm Việt Nam theo lời mời của các bộ, ngành, địa phương và cơ quan nhà nước khác của Việt Nam, cơ quan chủ quản đón đoàn phải có văn bản đề nghị gửi Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ít nhất là 02 ngày làm việc trước khi tiến hành họp báo; - Thủ tục cho phép tổ chức họp báo thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông; - Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền không chấp thuận hoặc đình chỉ cuộc họp báo nếu thấy có dấu hiệu vi phạm pháp luật Việt Nam; - Đối với những trường hợp họp báo khẩn cấp, sau khi có đề nghị của cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam sẽ xem xét từng trường hợp cụ thể. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1958, "text": "việc họp báo của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam được quy định như sau: - Khi có nhu cầu tổ chức họp báo tại Hà Nội, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài phải có văn bản đề nghị gửi Bộ Thông tin và Truyền thông ít nhất là 02 ngày làm việc trước khi tiến hành họp báo." } ], "id": "20867", "is_impossible": false, "question": "Việc họp báo của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Việc họp báo của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 46 Luật Báo chí 2016 quy định về các thông tin phải ghi, thể hiện trên báo chí như sau: Các thông tin phải ghi, thể hiện trên báo chí Cơ quan báo chí phải ghi, thể hiện đầy đủ các thông tin sau đây: 1. Trên trang nhất, bìa một đối với báo in, trang chủ, các trang đối với báo điện tử phải có các nội dung sau đây: a) Tên sản phẩm báo chí; b) Tên cơ quan báo chí, tên cơ quan chủ quản báo chí (ghi dưới tên báo chí); tên miền đối với báo điện tử; c) Số thứ tự của kỳ phát hành báo chí đối với báo in; d) Ngày, tháng, năm phát hành. 2. Dưới chân trang cuối, bìa cuối đối với báo in, trang chủ đối với báo điện tử phải có các nội dung sau đây: a) Số giấy phép, ngày cấp, cơ quan cấp giấy phép hoạt động báo chí; b) Địa chỉ của cơ quan báo chí, số điện thoại, fax, thư điện tử. Họ, tên người đứng đầu cơ quan báo chí; c) Nơi in, khuôn khổ, số trang, kỳ hạn xuất bản, giá bán đối với báo in. Như vậy, trang chủ của báo điện tử phải có những nội dung sau đây: - Tên sản phẩm báo chí; - Tên cơ quan báo chí, tên cơ quan chủ quản báo chí (ghi dưới tên báo chí); - Tên miền đối với báo điện tử; - Ngày, tháng, năm phát hành. - Số giấy phép, ngày cấp, cơ quan cấp giấy phép hoạt động báo chí; - Địa chỉ của cơ quan báo chí, số điện thoại, fax, thư điện tử.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 917, "text": "trang chủ của báo điện tử phải có những nội dung sau đây: - Tên sản phẩm báo chí; - Tên cơ quan báo chí, tên cơ quan chủ quản báo chí (ghi dưới tên báo chí); - Tên miền đối với báo điện tử; - Ngày, tháng, năm phát hành." } ], "id": "20868", "is_impossible": false, "question": "Trang chủ của báo điện tử phải có những nội dung nào theo quy định?" } ] } ], "title": "Trang chủ của báo điện tử phải có những nội dung nào theo quy định?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 52 Luật Báo chí 2016 quy định về chế độ lưu chiểu báo chí, nộp ấn phẩm báo chí như sau: Chế độ lưu chiểu báo chí, nộp ấn phẩm báo chí 1. Cơ quan báo chí phải thực hiện chế độ lưu chiểu theo quy định sau đây: a) Đối với báo chí trung ương và báo chí in tại Hà Nội, cơ quan báo chí phải nộp năm bản cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí ở trung ương chậm nhất là 08 giờ sáng của ngày phát hành; b) Đối với báo chí in tại địa phương, cơ quan báo chí phải nộp hai bản cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí ở địa phương chậm nhất là 08 giờ sáng của ngày phát hành, đồng thời nộp năm bản cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí ở trung ương qua hệ thống bưu chính; c) Cơ quan báo nói, báo hình có trách nhiệm lưu giữ toàn bộ chương trình đã truyền dẫn, phát sóng, thông tin về nguồn tín hiệu sử dụng để chuyển tiếp sóng phát thanh - truyền hình trung ương trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày truyền dẫn, phát sóng; cung cấp tín hiệu truyền dẫn, phát sóng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền để phục vụ công tác lưu chiểu điện tử; d) Cơ quan báo điện tử phải thực hiện chế độ lưu trữ nguyên vẹn nội dung thông tin đăng, phát trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đăng, phát để phục vụ công tác kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước. Như vậy, cơ quan báo chí phải thực hiện chế độ lưu chiểu theo quy định của pháp luật như sau: - Đối với báo chí trung ương và báo chí in tại Hà Nội, cơ quan báo chí phải nộp năm bản cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí ở trung ương chậm nhất là 08 giờ sáng của ngày phát hành; - Đối với báo chí in tại địa phương, cơ quan báo chí phải nộp hai bản cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí ở địa phương chậm nhất là 08 giờ sáng của ngày phát hành, đồng thời nộp năm bản cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí ở trung ương qua hệ thống bưu chính; - Cơ quan báo nói, báo hình có trách nhiệm lưu giữ toàn bộ chương trình đã truyền dẫn, phát sóng, thông tin về nguồn tín hiệu sử dụng để chuyển tiếp sóng phát thanh - truyền hình trung ương trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày truyền dẫn, phát sóng; cung cấp tín hiệu truyền dẫn, phát sóng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền để phục vụ công tác lưu chiểu điện tử; - Cơ quan báo điện tử phải thực hiện chế độ lưu trữ nguyên vẹn nội dung thông tin đăng, phát trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đăng, phát để phục vụ công tác kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1258, "text": "cơ quan báo chí phải thực hiện chế độ lưu chiểu theo quy định của pháp luật như sau: - Đối với báo chí trung ương và báo chí in tại Hà Nội, cơ quan báo chí phải nộp năm bản cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí ở trung ương chậm nhất là 08 giờ sáng của ngày phát hành; - Đối với báo chí in tại địa phương, cơ quan báo chí phải nộp hai bản cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí ở địa phương chậm nhất là 08 giờ sáng của ngày phát hành, đồng thời nộp năm bản cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí ở trung ương qua hệ thống bưu chính; - Cơ quan báo nói, báo hình có trách nhiệm lưu giữ toàn bộ chương trình đã truyền dẫn, phát sóng, thông tin về nguồn tín hiệu sử dụng để chuyển tiếp sóng phát thanh - truyền hình trung ương trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày truyền dẫn, phát sóng; cung cấp tín hiệu truyền dẫn, phát sóng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền để phục vụ công tác lưu chiểu điện tử; - Cơ quan báo điện tử phải thực hiện chế độ lưu trữ nguyên vẹn nội dung thông tin đăng, phát trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đăng, phát để phục vụ công tác kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước." } ], "id": "20869", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan báo chí phải thực hiện chế độ lưu chiểu như thế nào?" } ] } ], "title": "Cơ quan báo chí phải thực hiện chế độ lưu chiểu như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 55 Luật Báo chí 2016 quy định về hoạt động hợp tác của cơ quan báo chí Việt Nam với nước ngoài như sau: Hoạt động hợp tác của cơ quan báo chí Việt Nam với nước ngoài 1. Cơ quan báo chí Việt Nam có các quyền sau đây: a) Phát hành, truyền dẫn, phát sóng sản phẩm báo chí ra nước ngoài; ủy thác cho tổ chức, cá nhân in lại, truyền dẫn, phát sóng sản phẩm báo chí Việt Nam ở nước ngoài; b) Thuê chuyên gia, cộng tác viên nước ngoài; c) Cử nhà báo hoạt động báo chí ở nước ngoài; d) Thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài; đ) Hoạt động hợp tác với nước ngoài. Như vậy, khi cơ quan báo chí Việt Nam hợp tác với nước ngoài có các quyền sau đây: - Phát hành, truyền dẫn, phát sóng sản phẩm báo chí ra nước ngoài; ủy thác cho tổ chức, cá nhân in lại, truyền dẫn, phát sóng sản phẩm báo chí Việt Nam ở nước ngoài; - Thuê chuyên gia, cộng tác viên nước ngoài; - Cử nhà báo hoạt động báo chí ở nước ngoài; - Thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài; - Hoạt động hợp tác với nước ngoài. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 588, "text": "khi cơ quan báo chí Việt Nam hợp tác với nước ngoài có các quyền sau đây: - Phát hành, truyền dẫn, phát sóng sản phẩm báo chí ra nước ngoài; ủy thác cho tổ chức, cá nhân in lại, truyền dẫn, phát sóng sản phẩm báo chí Việt Nam ở nước ngoài; - Thuê chuyên gia, cộng tác viên nước ngoài; - Cử nhà báo hoạt động báo chí ở nước ngoài; - Thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài; - Hoạt động hợp tác với nước ngoài." } ], "id": "20870", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan báo chí Việt Nam có các quyền gì khi hợp tác với nước ngoài?" } ] } ], "title": "Cơ quan báo chí Việt Nam có các quyền gì khi hợp tác với nước ngoài?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về mức trợ cấp xã hội hàng tháng cụ thể: Mức trợ cấp xã hội hàng tháng 1. Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này được trợ cấp xã hội hàng tháng với mức bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng quy định như sau: a) Đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này: - Hệ số 2,5 đối với trường hợp dưới 4 tuổi; - Hệ số 1,5 đối với trường hợp từ đủ 4 tuổi trở lên. Như vậy, mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với trẻ em có bố mẹ mất tích, tối thiểu như sau: - Đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi dưới 4 tuổi thì được hệ số là 2.5 x 360.000 = 900.000 đồng/tháng. - Đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi trên 4 tuổi thì được hệ số là 1.5 x 360.000 = 540.000 đồng/tháng. Lưu ý: Mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP là 360.000 đồng/tháng. Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 495, "text": "mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với trẻ em có bố mẹ mất tích, tối thiểu như sau: - Đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi dưới 4 tuổi thì được hệ số là 2." } ], "id": "20871", "is_impossible": false, "question": "Mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với trẻ em có bố mẹ mất tích là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với trẻ em có bố mẹ mất tích là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 23 Nghị định 72/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 27/2018/NĐ-CP có quy định về quản lý việc thiết lập trang thông tin điện tử, mạng xã hội như sau: Quản lý việc thiết lập trang thông tin điện tử, mạng xã hội 5. Tổ chức, doanh nghiệp được cấp Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, Giấy phép thiết lập mạng xã hội khi có đủ các Điều kiện sau đây: a) Là tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam có chức năng, nhiệm vụ hoặc ngành nghề đăng ký kinh doanh phù hợp với dịch vụ và nội dung thông tin cung cấp đã được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; b) Có tổ chức, nhân sự đáp ứng theo quy định tại Điều 23a Nghị định này; c) Đã đăng ký tên miền sử dụng để thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội và đáp ứng quy định tại Điều 23b Nghị định này; d) Đáp ứng các Điều kiện về kỹ thuật theo quy định tại Điều 23c Nghị định này; đ) Có biện pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin và quản lý thông tin theo quy định tại Điều 23d Nghị định này. Như vậy, tổ chức, doanh nghiệp được cấp Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp phải đáp ứng điều kiện sau: - Là tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam có chức năng, nhiệm vụ hoặc ngành nghề đăng ký kinh doanh phù hợp với dịch vụ và nội dung thông tin cung cấp đã được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; - Có tổ chức, nhân sự đáp ứng các điều kiện: + Về nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin. ++ Có ít nhất 01 nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin là người có quốc tịch Việt Nam hoặc đối với người nước ngoài có thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp còn thời hạn ít nhất 06 tháng tại Việt Nam kể từ thời điểm nộp hồ sơ; ++ Có bộ phận quản lý nội dung thông tin. + Có ít nhất 01 nhân sự quản lý nội dung thông tin và 01 nhân sự quản lý kỹ thuật. - Đã đăng ký tên miền sử dụng để thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp đáp ứng các điều kiện: + Đối với tổ chức, doanh nghiệp không phải là cơ quan báo chí, dãy ký tự tạo nên tên miền không được giống hoặc trùng với tên cơ quan báo chí. + Trang thông tin điện tử tổng hợp sử dụng ít nhất 01 tên miền “.vn” và lưu giữ thông tin tại hệ thống máy chủ có địa chỉ IP ở Việt Nam. + Trang thông tin điện tử tổng hợp của cùng tổ chức, doanh nghiệp không được sử dụng cùng tên miền có dãy ký tự giống nhau (bao gồm cả tên miền thứ cấp, ví dụ: forum.vnn.vn, news.vnn.vn là tên miền có dãy ký tự khác nhau). + Tên miền phải tuân thủ quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet. Đối với tên miền quốc tế phải có xác nhận sử dụng tên miền hợp pháp. - Đáp ứng các Điều kiện về kỹ thuật sau: + Đối với trang thông tin điện tử tổng hợp: Lưu trữ tối thiểu 90 ngày đối với nội dung thông tin tổng hợp kể từ thời điểm đăng tải; lưu trữ tối thiểu 02 năm đối với nhật ký xử lý thông tin được đăng tải; + Tiếp nhận và xử lý cảnh báo thông tin vi phạm từ người sử dụng; + Phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn truy nhập bất hợp pháp, các hình thức tấn công trên môi trường mạng và tuân theo những tiêu chuẩn đảm bảo an toàn thông tin; + Có phương án dự phòng bảo đảm duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra, trừ những trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật; + Đảm bảo phải có ít nhất 01 hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam, cho phép tại thời điểm bất kỳ có thể đáp ứng việc thanh tra, kiểm tra, lưu trữ, cung cấp thông tin trên toàn bộ các trang thông tin điện tử do tổ chức, doanh nghiệp sở hữu theo quy định trên. - Có biện pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin và quản lý thông tin theo quy định sau: + Có quy trình quản lý thông tin công cộng: Xác định phạm vi nguồn thông tin khai thác, cơ chế quản lý, kiểm tra thông tin trước và sau khi đăng tải; + Có cơ chế kiểm soát nguồn tin, đảm bảo thông tin tổng hợp đăng tải phải chính xác theo đúng thông tin nguồn; + Có cơ chế phối hợp để có thể loại bỏ ngay nội dung vi phạm khoản 1 Điều 5 Nghị định 72/2013/NĐ-CP chậm nhất sau 03 giờ kể từ khi tự phát hiện hoặc có yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc cơ quan cấp phép (bằng văn bản, điện thoại, email).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1068, "text": "tổ chức, doanh nghiệp được cấp Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp phải đáp ứng điều kiện sau: - Là tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam có chức năng, nhiệm vụ hoặc ngành nghề đăng ký kinh doanh phù hợp với dịch vụ và nội dung thông tin cung cấp đã được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; - Có tổ chức, nhân sự đáp ứng các điều kiện: + Về nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin." } ], "id": "20872", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức, doanh nghiệp được cấp Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp phải đáp ứng điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Tổ chức, doanh nghiệp được cấp Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp phải đáp ứng điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 23h Nghị định 72/2013/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 15 Điều 1 Nghị định 27/2018/NĐ-CP có quy định về sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại giấy phép thiếp lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội như sau: Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại giấy phép thiếp lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội 2. Thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép a) Tổ chức, doanh nghiệp có giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép trong những trường hợp sau: Thay đổi tên của tổ chức, doanh nghiệp; thay đổi địa điểm đặt máy chủ tại Việt Nam; thay đổi nhân sự chịu trách nhiệm; thay đổi, bổ sung nội dung thông tin, phạm vi cung cấp thông tin (tên miền khi cung cấp trên trang thông tin điện tử, hệ thống phân phối ứng dụng khi cung cấp cho các thiết bị di động) đối với trang thông tin điện tử tổng hợp; thay đổi loại hình dịch vụ, phạm vi cung cấp dịch vụ (tên miền khi cung cấp trên trang thông tin điện tử, hệ thống phân phối ứng dụng khi cung cấp cho các thiết bị di động) đối với mạng xã hội; b) Tổ chức, doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị nêu rõ nội dung, lý do cần sửa đổi, bổ sung và các tài liệu chứng minh có liên quan đến cơ quan cấp giấy phép; c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định, cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép đã cấp. Trường hợp từ chối, cơ quan cấp giấy phép có văn bản trả lời, nêu rõ lý do. Như vậy, giấy phép thiếp lập trang thông tin điện tử tổng hợp phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung khi: - Thay đổi tên của tổ chức, doanh nghiệp; thay đổi địa điểm đặt máy chủ tại Việt Nam; - Thay đổi nhân sự chịu trách nhiệm; - Thay đổi, bổ sung nội dung thông tin, phạm vi cung cấp thông tin (tên miền khi cung cấp trên trang thông tin điện tử, hệ thống phân phối ứng dụng khi cung cấp cho các thiết bị di động) đối với trang thông tin điện tử tổng hợp; - Thay đổi loại hình dịch vụ, phạm vi cung cấp dịch vụ (tên miền khi cung cấp trên trang thông tin điện tử, hệ thống phân phối ứng dụng khi cung cấp cho các thiết bị di động) đối với mạng xã hội. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1457, "text": "giấy phép thiếp lập trang thông tin điện tử tổng hợp phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung khi: - Thay đổi tên của tổ chức, doanh nghiệp; thay đổi địa điểm đặt máy chủ tại Việt Nam; - Thay đổi nhân sự chịu trách nhiệm; - Thay đổi, bổ sung nội dung thông tin, phạm vi cung cấp thông tin (tên miền khi cung cấp trên trang thông tin điện tử, hệ thống phân phối ứng dụng khi cung cấp cho các thiết bị di động) đối với trang thông tin điện tử tổng hợp; - Thay đổi loại hình dịch vụ, phạm vi cung cấp dịch vụ (tên miền khi cung cấp trên trang thông tin điện tử, hệ thống phân phối ứng dụng khi cung cấp cho các thiết bị di động) đối với mạng xã hội." } ], "id": "20873", "is_impossible": false, "question": "Khi nào phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép thiếp lập trang thông tin điện tử tổng hợp?" } ] } ], "title": "Khi nào phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép thiếp lập trang thông tin điện tử tổng hợp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định: Ly hôn có yếu tố nước ngoài 1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này. Tại điểm d khoản 1 Điều 469 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 cũng có quy định như sau: Thẩm quyền chung của Tòa án Việt Nam trong giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài 1. Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài trong những trường hợp sau đây: d) Vụ việc ly hôn mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam hoặc các đương sự là người nước ngoài cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam; Như vậy, tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam trong trường hợp nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam hoặc các đương sự là người nước ngoài cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam. Lưu ý: Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam (theo khoản 2 Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 749, "text": "tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam trong trường hợp nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam hoặc các đương sự là người nước ngoài cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam." } ], "id": "20874", "is_impossible": false, "question": "Thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài?" } ] } ], "title": "Thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, có ba hàng thừa kế, cụ thể như sau: Người thừa kế theo pháp luật 1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây: a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết; b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại. 2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. 3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản. Như vậy, theo quy định thì con đẻ và con nuôi thì thuộc hàng thừa kế thứ nhất. Đối với con riêng thì xác định hàng thừa kế như sau: - Nếu con riêng là con ruột hoặc con nuôi của người mất thì thuộc hàng thừa kế thứ nhất. - Nếu con riêng không phải là con ruột hoặc con nuôi của người mất thì không thuộc hàng thừa kế nào..", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1033, "text": "theo quy định thì con đẻ và con nuôi thì thuộc hàng thừa kế thứ nhất." } ], "id": "20875", "is_impossible": false, "question": "Con riêng thuộc hàng thừa kế thứ mấy?" } ] } ], "title": "Con riêng thuộc hàng thừa kế thứ mấy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015 những trường hợp thừa kế theo pháp luật như sau: Những trường hợp thừa kế theo pháp luật 1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây: a) Không có di chúc; b) Di chúc không hợp pháp; c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế; d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản. 2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây: a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc; b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật; c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế. Như vậy, những trường hợp thừa kế theo pháp luật bao gồm: - Không có di chúc; - Di chúc không hợp pháp; - Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế; - Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản. - Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây: + Phần di sản không được định đoạt trong di chúc; + Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật; + Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1050, "text": "những trường hợp thừa kế theo pháp luật bao gồm: - Không có di chúc; - Di chúc không hợp pháp; - Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế; - Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản." } ], "id": "20876", "is_impossible": false, "question": "Những trường hợp thừa kế theo pháp luật là những trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Những trường hợp thừa kế theo pháp luật là những trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 19 Luật An ninh mạng 2018 quy định về phòng, chống tấn công mạng như sau: Phòng, chống tấn công mạng 1. Hành vi tấn công mạng và hành vi có liên quan đến tấn công mạng bao gồm: a) Phát tán chương trình tin học gây hại cho mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử; b) Gây cản trở, rối loạn, làm tê liệt, gián đoạn, ngưng trệ hoạt động, ngăn chặn trái phép việc truyền đưa dữ liệu của mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, phương tiện điện tử; c) Xâm nhập, làm tổn hại, chiếm đoạt dữ liệu được lưu trữ, truyền đưa qua mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử; d) Xâm nhập, tạo ra hoặc khai thác điểm yếu, lỗ hổng bảo mật và dịch vụ hệ thống để chiếm đoạt thông tin, thu lợi bất chính; đ) Sản xuất, mua bán, trao đổi, tặng cho công cụ, thiết bị, phần mềm có tính năng tấn công mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử để sử dụng vào mục đích trái pháp luật; e) Hành vi khác gây ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử. Như vậy, hành vi xâm nhập, tạo ra hoặc khai thác điểm yếu, lỗ hổng bảo mật và dịch vụ hệ thống để chiếm đoạt thông tin, thu lợi bất chính là một trong các hành vi được xem là hành vi tấn công mạng và hành vi có liên quan đến tấn công mạng. Do đó việc khai thác điểm yếu, lỗ hổng bảo mật và dịch vụ hệ thống để chiếm đoạt thông tin, thu lợi bất chính là hành vi tấn công mạng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1460, "text": "hành vi xâm nhập, tạo ra hoặc khai thác điểm yếu, lỗ hổng bảo mật và dịch vụ hệ thống để chiếm đoạt thông tin, thu lợi bất chính là một trong các hành vi được xem là hành vi tấn công mạng và hành vi có liên quan đến tấn công mạng." } ], "id": "20877", "is_impossible": false, "question": "Khai thác điểm yếu, lỗ hổng bảo mật và dịch vụ hệ thống để chiếm đoạt thông tin, thu lợi bất chính có phải là hành vi tấn công mạng không?" } ] } ], "title": "Khai thác điểm yếu, lỗ hổng bảo mật và dịch vụ hệ thống để chiếm đoạt thông tin, thu lợi bất chính có phải là hành vi tấn công mạng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 21 Luật An ninh mạng 2018 quy định về phòng ngừa, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng như sau: Phòng ngừa, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng 1. Tình huống nguy hiểm về an ninh mạng bao gồm: a) Xuất hiện thông tin kích động trên không gian mạng có nguy cơ xảy ra bạo loạn, phá rối an ninh, khủng bố; b) Tấn công vào hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; c) Tấn công nhiều hệ thống thông tin trên quy mô lớn, cường độ cao; d) Tấn công mạng nhằm phá hủy công trình quan trọng về an ninh quốc gia, mục tiêu quan trọng về an ninh quốc gia; đ) Tấn công mạng xâm phạm nghiêm trọng chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia; gây tổn hại đặc biệt nghiêm trọng trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Như vậy, tình huống nguy hiểm về an ninh mạng bao gồm có: - Xuất hiện thông tin kích động trên không gian mạng có nguy cơ xảy ra bạo loạn, phá rối an ninh, khủng bố; - Tấn công vào hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; - Tấn công nhiều hệ thống thông tin trên quy mô lớn, cường độ cao; - Tấn công mạng nhằm phá hủy công trình quan trọng về an ninh quốc gia, mục tiêu quan trọng về an ninh quốc gia; - Tấn công mạng xâm phạm nghiêm trọng chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia; - Tân công mạng gây tổn hại đặc biệt nghiêm trọng trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 795, "text": "tình huống nguy hiểm về an ninh mạng bao gồm có: - Xuất hiện thông tin kích động trên không gian mạng có nguy cơ xảy ra bạo loạn, phá rối an ninh, khủng bố; - Tấn công vào hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; - Tấn công nhiều hệ thống thông tin trên quy mô lớn, cường độ cao; - Tấn công mạng nhằm phá hủy công trình quan trọng về an ninh quốc gia, mục tiêu quan trọng về an ninh quốc gia; - Tấn công mạng xâm phạm nghiêm trọng chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia; - Tân công mạng gây tổn hại đặc biệt nghiêm trọng trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân." } ], "id": "20878", "is_impossible": false, "question": "Các tình huống nào được xem là tình huống nguy hiểm về an ninh mạng?" } ] } ], "title": "Các tình huống nào được xem là tình huống nguy hiểm về an ninh mạng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 30 Luật An ninh mạng 2018 quy định về lực lượng bảo vệ an ninh mạng như sau: Lực lượng bảo vệ an ninh mạng 1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. 2. Lực lượng bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia. 3. Tổ chức, cá nhân được huy động tham gia bảo vệ an ninh mạng. Như vậy, lực lượng bảo vệ an ninh mạng gồm có: - Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. - Lực lượng bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia. - Tổ chức, cá nhân được huy động tham gia bảo vệ an ninh mạng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 462, "text": "lực lượng bảo vệ an ninh mạng gồm có: - Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại Bộ Công an, Bộ Quốc phòng." } ], "id": "20879", "is_impossible": false, "question": "Lực lượng bảo vệ an ninh mạng gồm những gì?" } ] } ], "title": "Lực lượng bảo vệ an ninh mạng gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tùy vào mỗi trường hợp cụ thể mà Tết dương lịch 2024 được nghỉ mấy ngày như sau: - Đối với người lao động: Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo Bộ luật Lao động 2019 thì ngày Tết dương lịch 2024 người lao động sẽ được nghỉ 01 ngày và có hưởng lương. Tết Dương lịch 2024 sẽ rơi vào ngày thứ hai, do đó, người lao động sẽ được nghỉ làm và sẽ có lịch nghỉ như sau: + Đối với người lao động làm việc ngày thứ bảy: nghỉ 02 ngày liên tiếp là Chủ nhật (31/12/2023) và ngày Thứ hai (01/01/2024). + Đối với người lao động không làm việc ngày thứ bảy: nghỉ 03 ngày liên tiếp là Thứ bảy (30/12/2023), Chủ nhật (31/12/2023) và ngày thứ hai (01/01/2024). - Đối với cán bộ, công chức, viên chức: Đầu tiên, tại Điều 13 Luật Viên chức 2010 quy định về quyền của viên chức về nghỉ ngơi như sau: Quyền của viên chức về nghỉ ngơi 1. Được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Do yêu cầu công việc, viên chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì được thanh toán một khoản tiền cho những ngày không nghỉ. Đồng thời, theo Điều 13 Luật Cán bộ công chức 2008 quy định về quyền của cán bộ công chức về nghỉ ngơi như sau: Quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi Cán bộ, công chức được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ. Từ những quy định trên, có thể thấy lịch nghỉ Tết dương lịch 2024 của cán bộ, công chức, viên chức sẽ được nghỉ 03 ngày liên tiếp là Thứ Bảy (30/12/2023), Chủ nhật (31/12/2023) và ngày thứ hai (01/01/2024). Bởi vì căn bản hiện nay các đơn vị sự nghiệp hành chính đa số sẽ không làm việc vào ngày Thứ bảy. - Đối với sinh viên: Hiện nay, lịch nghỉ Tết dương lịch 2024 của học sinh, sinh viên sẽ tùy thuộc vào quy định của trường và của Sở Giáo dục và Đào tạo. Tuy nhiên học sinh, sinh viên vẫn phải được đảm bảo cho nghỉ 01 ngày vào ngày 01/01/2024. Nhưng phải đảm bảo cho sinh viên được nghỉ tối thiểu với số ngày trong 02 trường hợp sau đây: + Đối với học sinh, sinh viên có lịch học ngày thứ bảy: nghỉ tối thiểu 02 ngày liên tiếp là Chủ nhật (31/12/2023) và ngày Thứ hai (01/01/2024) + Đối với học sinh, sinh viên không có lịch học ngày thứ bảy: nghỉ tối thiểu 03 ngày liên tiếp là Thứ bảy (30/12/2023), Chủ nhật (31/12/2023) và ngày thứ hai (01/01/2024).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 983, "text": "theo Bộ luật Lao động 2019 thì ngày Tết dương lịch 2024 người lao động sẽ được nghỉ 01 ngày và có hưởng lương." } ], "id": "20880", "is_impossible": false, "question": "Tết dương lịch 2024 được nghỉ mấy ngày?" } ] } ], "title": "Tết dương lịch 2024 được nghỉ mấy ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về sử dụng phải hoa như sau: Sử dụng pháo hoa 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Như vậy, để được mua pháo hoa dịp Tết dương lịch 2024 hợp pháp thì người dân có thể đến các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 273, "text": "để được mua pháo hoa dịp Tết dương lịch 2024 hợp pháp thì người dân có thể đến các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa." } ], "id": "20881", "is_impossible": false, "question": "Mua pháo hoa cho ngày Tết dương lịch 2024 ở đâu là hợp pháp?" } ] } ], "title": "Mua pháo hoa cho ngày Tết dương lịch 2024 ở đâu là hợp pháp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 11 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, pháo và đồ chơi nguy hiểm bị cấm như sau: Vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, pháo và đồ chơi nguy hiểm bị cấm 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: g) Làm mất vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ được trang bị; h) Sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ mà không có giấy phép; i) Sử dụng các loại pháo, thuốc pháo trái phép; k) Chế tạo, trang bị, tàng trữ, vận chuyển, sửa chữa vũ khí, công cụ hỗ trợ có giấy phép nhưng không thực hiện đúng quy định của pháp luật. Như vậy, đốt pháo hoa trái phép trong ngày Tết dương lịch 2024 có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng. Đồng thời, người vi phạm còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm. Lưu ý: Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm này là của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi thì mức phạt tiền gấp hai lần cá nhân. (Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP). Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 735, "text": "đốt pháo hoa trái phép trong ngày Tết dương lịch 2024 có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 5." } ], "id": "20882", "is_impossible": false, "question": "Đốt pháo hoa trái phép trong ngày Tết dương lịch 2024 bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Đốt pháo hoa trái phép trong ngày Tết dương lịch 2024 bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm e khoản 1 Điều 3 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 có quy định về hành vi bạo lực gia đình như sau: Hành vi bạo lực gia đình 1. Hành vi bạo lực gia đình bao gồm: e) Ngăn cản thành viên gia đình gặp gỡ người thân, có quan hệ xã hội hợp pháp, lành mạnh hoặc hành vi khác nhằm cô lập, gây áp lực thường xuyên về tâm lý; Như vậy, nếu người vợ không cho chồng gặp gỡ tụ tập bạn bè nhằm cô lập, gây áp lực thường xuyên về tâm lý thì sẽ bị xem là hành vi bạo lực gia đình. Hành vi không cho chồng gặp gỡ tụ tập bạn bè chỉ có thể cấu thành hành vi bạo lực gia đình nếu như chồng tụ tập bạn bè vì mục đích lành mạnh mà vợ vẫn cố tình ngăn cấm nhằm cô lập, gây áp lực thường xuyên về tâm lý cho chồng. Tuy nhiên, căn cứ để xác định mục đích cô lập, gây áp lực thường xuyên về tâm lý cho chồng thường theo quy định của pháp luật không thể xác định rõ hoặc dễ bị nhầm lẫn với việc ghen tuông, kiểm soát chồng. Trên thực tế, hành vi không cho chồng gặp gỡ tụ tập bạn bè thường xuất phát vì nguyên nhân chồng dành ít thời gian cho gia đình hoặc tần suất gặp gỡ, tụ tập bạn bè quá nhiều dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng. Đây cũng là lý do vì sao mà vợ thường xuyên có mong muốn kiểm soát cũng như hạn chế chuyện tụ tập bạn bè của chồng. Nếu chồng có hành vi tụ tập bạn bè vì mục đích không lành mạnh, không hoàn thành trách nhiệm với gia đình thì không thể xem là hành vi bạo lực gia đình khi vợ không cho chồng gặp gỡ tụ tập bạn bè (đây là yếu tố không có trong quy định của pháp luật nhưng liên quan đến vấn đề đạo đức, thuần phong mỹ tục).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 349, "text": "nếu người vợ không cho chồng gặp gỡ tụ tập bạn bè nhằm cô lập, gây áp lực thường xuyên về tâm lý thì sẽ bị xem là hành vi bạo lực gia đình." } ], "id": "20883", "is_impossible": false, "question": "Vợ cấm chồng gặp gỡ tụ tập bạn bè có phải là hành vi bạo lực gia đình không?" } ] } ], "title": "Vợ cấm chồng gặp gỡ tụ tập bạn bè có phải là hành vi bạo lực gia đình không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 55 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định như sau: Hành vi cô lập, xua đuổi hoặc gây áp lực thường xuyên về tâm lý 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Cấm thành viên gia đình ra khỏi nhà, ngăn cản thành viên gia đình gặp gỡ người thân, bạn bè hoặc có các mối quan hệ xã hội hợp pháp, lành mạnh nhằm mục đích cô lập, gây áp lực thường xuyên về tâm lý đối với thành viên đó; b) Không cho thành viên gia đình thực hiện quyền làm việc; c) Không cho thành viên gia đình tham gia các hoạt động xã hội hợp pháp, lành mạnh. Như vậy, không cho chồng gặp gỡ tụ tập bạn bè vì mục đích cô lập thì vợ có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Tại khoản 4 Điều 55 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định biện pháp khắc phục hậu quả cho hành vi trên là buộc xin lỗi công khai khi nạn nhân có yêu cầu. Lưu ý: Mức phạt tiền này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 626, "text": "không cho chồng gặp gỡ tụ tập bạn bè vì mục đích cô lập thì vợ có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 5." } ], "id": "20884", "is_impossible": false, "question": "Vợ cấm chồng gặp gỡ tụ tập bạn bè vì mục đích cô lập thì vợ có bị xử phạt không?" } ] } ], "title": "Vợ cấm chồng gặp gỡ tụ tập bạn bè vì mục đích cô lập thì vợ có bị xử phạt không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 21 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định: Giải thích từ ngữ 21. Sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản là việc sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh nhân tạo hoặc thụ tinh trong ống nghiệm. Trường hợp sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, tại Điều 93 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định: Xác định cha, mẹ trong trường hợp sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản 1. Trong trường hợp người vợ sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản thì việc xác định cha, mẹ được áp dụng theo quy định tại Điều 88 của Luật này. 2. Trong trường hợp người phụ nữ sống độc thân sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản thì người phụ nữ đó là mẹ của con được sinh ra. 3. Việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản không làm phát sinh quan hệ cha, mẹ và con giữa người cho tinh trùng, cho noãn, cho phôi với người con được sinh ra. 4. Việc xác định cha, mẹ trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo được áp dụng theo quy định tại Điều 94 của Luật này. Bên cạnh đó, tại Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cũng có quy định như sau: Xác định cha, mẹ 1. Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng. Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân. Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng. 2. Trong trường hợp cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Tòa án xác định. Như vậy, sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản là việc sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh nhân tạo hoặc thụ tinh trong ống nghiệm. Con sinh ra bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ sinh con bằng kỹ thuật sinh sản trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng. Việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản không làm phát sinh quan hệ cha, mẹ và con giữa người cho tinh trùng, cho noãn, cho phôi với người con được sinh ra.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1514, "text": "sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản là việc sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh nhân tạo hoặc thụ tinh trong ống nghiệm." } ], "id": "20885", "is_impossible": false, "question": "Xác định cha mẹ khi sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản như thế nào?" } ] } ], "title": "Xác định cha mẹ khi sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 95 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, điều kiện mang thai hộ như sau: - Vợ chồng có quyền nhờ người mang thai hộ khi có đủ các điều kiện sau đây: + Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản; + Vợ chồng đang không có con chung; + Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý. - Người được nhờ mang thai hộ phải có đủ các điều kiện sau đây: + Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ; + Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần; + Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ; + Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng; + Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý. Như vậy, vợ chồng có thể nhờ người mang thai hộ khi người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản. Lưu ý: Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên và được lập thành văn bản. Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo không được trái với quy định của pháp luật về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 816, "text": "vợ chồng có thể nhờ người mang thai hộ khi người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản." } ], "id": "20886", "is_impossible": false, "question": "Vợ không thể mang thai ngay cả khi áp dụng kỹ thuật sinh sản thì có thể nhờ mang thai hộ không?" } ] } ], "title": "Vợ không thể mang thai ngay cả khi áp dụng kỹ thuật sinh sản thì có thể nhờ mang thai hộ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Nghị định 13/2016/NĐ-CP có quy định như sau: Đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập 1. Đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi - Giấy giới thiệu di chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc Giấy giới thiệu di chuyển quân nhân dự bị; - Bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc Giấy chứng nhận đăng ký quân nhân dự bị (mang theo bản chính để đối chiếu); - Bản chụp giấy giới thiệu chuyển hộ khẩu do cơ quan công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương về thay đổi nơi cư trú hoặc quyết định của người đứng đầu cơ quan, tổ chức về thay đổi nơi làm việc, học tập mới (mang theo bản chính để đối chiếu). 2. Đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đến - Giấy giới thiệu di chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc Giấy giới thiệu di chuyển quân nhân dự bị; - Phiếu quân nhân dự bị. Như vậy, công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự trước đó tại một địa phương khác, nhưng vì thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập nên phải xin phép chuyển nơi đăng ký nghĩa vụ quân sự thì cần Giấy di chuyển nghĩa vụ quân sự. Theo đó, Giấy di chuyển nghĩa vụ quân sự là giấy tờ thuộc hồ sơ đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập bao gồm đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi và đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đến.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 884, "text": "công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự trước đó tại một địa phương khác, nhưng vì thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập nên phải xin phép chuyển nơi đăng ký nghĩa vụ quân sự thì cần Giấy di chuyển nghĩa vụ quân sự." } ], "id": "20887", "is_impossible": false, "question": "Giấy di chuyển nghĩa vụ quân sự là gì?" } ] } ], "title": "Giấy di chuyển nghĩa vụ quân sự là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 14 Nghị định 93/2021/NĐ-CP có quy định về công khai đóng góp tự nguyện như sau: Công khai đóng góp tự nguyện 4. Thời điểm công khai: a) Công khai văn bản về việc tổ chức kêu gọi, vận động các tổ chức, cá nhân đóng góp tiền, hiện vật đóng góp tự nguyện ngay sau khi ban hành; b) Công khai thời gian, địa điểm, cách thức tiếp nhận tiền, hiện vật đóng góp tự nguyện trước từ 01 đến 03 ngày bắt đầu tổ chức thực hiện; c) Công khai kết quả vận động, tiếp nhận và phân phối nguồn đóng góp tự nguyện: Công khai tổng số tiền, hiện vật đã vận động, tiếp nhận chậm nhất sau 15 ngày kể từ khi kết thúc thời gian tiếp nhận; công khai tổng số tiền, hiện vật đã phân phối, sử dụng chậm nhất sau 30 ngày kể từ khi kết thúc thời gian phân phối, sử dụng; d) Công khai đối tượng hỗ trợ, chính sách hỗ trợ và mức hỗ trợ ngay từ khi bắt đầu thực hiện hỗ trợ, phân phối tiền, hiện vật đóng góp tự nguyện. 5. Thời gian công khai: a) Niêm yết công khai tại trụ sở tổ chức, cơ quan, đơn vị, điểm sinh hoạt cộng đồng và công khai trên Trang thông tin điện tử trong 30 ngày; b) Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng: 03 số liên tiếp báo viết, 03 ngày liên tiếp trên chương trình của đài phát thanh, đài truyền hình. Như vậy, thời điểm công khai tổng số tiền từ thiện đóng góp tự nguyện là - Công khai tổng số tiền đã vận động, tiếp nhận là chậm nhất sau 15 ngày kể từ khi kết thúc thời gian tiếp nhận; - Công khai tổng số tiền đã phân phối, sử dụng là chậm nhất sau 30 ngày kể từ khi kết thúc thời gian phân phối, sử dụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1221, "text": "thời điểm công khai tổng số tiền từ thiện đóng góp tự nguyện là - Công khai tổng số tiền đã vận động, tiếp nhận là chậm nhất sau 15 ngày kể từ khi kết thúc thời gian tiếp nhận; - Công khai tổng số tiền đã phân phối, sử dụng là chậm nhất sau 30 ngày kể từ khi kết thúc thời gian phân phối, sử dụng." } ], "id": "20888", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm công khai tổng số tiền từ thiện đóng góp tự nguyện là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm công khai tổng số tiền từ thiện đóng góp tự nguyện là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, tại khoản 3 Điều 10 Nghị định 104/2003/NĐ-CP quy định về việc nghiệm cấm các hành vi lựa chọn giới tính thai nhi, bao gồm: Nghiêm cấm các hành vi lựa chọn giới tính thai nhi, bao gồm: 1. Tuyên truyền, phổ biến phương pháp tạo giới tính thai nhi dưới các hình thức: tổ chức nói chuyện, viết, dịch, nhân bản các loại sách, báo, tài liệu, tranh, ảnh, ghi hình, ghi âm; tàng trữ, lưu truyền tài liệu, phương tiện và các hình thức tuyên truyền, phổ biến khác về phương pháp tạo giới tính thai nhi. 2. Chẩn đoán để lựa chọn giới tính thai nhi bằng các biện pháp: xác định qua triệu chứng, bắt mạch; xét nghiệm máu, gen, nước ối, tế bào; siêu âm, 3. Loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính bằng các biện pháp phá thai, cung cấp, sử dụng các loại hóa chất, thuốc và các biện pháp khác. Theo đó, việc loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính bằng các biện pháp phá thai, cung cấp, sử dụng các loại hóa chất, thuốc và các biện pháp khác là một trong những hành vi bị pháp luật nghiêm cấm. Đồng thời, tại Điều 98 Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm các quy định về chẩn đoán, xác định giới tính thai nhi cụ thể như sau: Vi phạm các quy định về chẩn đoán, xác định giới tính thai nhi 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi bói toán để xác định giới tính thai nhi. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi bắt mạch hoặc siêu âm hoặc xét nghiệm cho người đang mang thai để chẩn đoán và tiết lộ, cung cấp thông tin về giới tính thai nhi, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động, chứng chỉ hành nghề trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này. Như vậy, từ những quy định trên có thể thấy việc bác sĩ chẩn đoán giới tính thai nhi và tiết lộ, cung cấp thông tin về giới tính thai nhi sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc. Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Ngoài ra, còn bị tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động, chứng chỉ hành nghề trong thời hạn từ 01 đến 03 tháng. Lưu ý: Mức phạt tiền đối với hành vi bác sĩ chẩn đoán giới tính thai nhi là mức phạt cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm mức phạt tiền gấp hai lần cá nhân (theo khoản 6 Điều 4 Nghị định 117/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 2 Nghị định 124/2021/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1744, "text": "từ những quy định trên có thể thấy việc bác sĩ chẩn đoán giới tính thai nhi và tiết lộ, cung cấp thông tin về giới tính thai nhi sẽ bị phạt tiền từ 5." } ], "id": "20889", "is_impossible": false, "question": "Bác sĩ chẩn đoán giới tính thai nhi có bị phạt không?" } ] } ], "title": "Bác sĩ chẩn đoán giới tính thai nhi có bị phạt không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 313 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 115 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội vi phạm quy định về phòng cháy chữa cháy như sau: Tội vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy 1. Người nào vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm: a) Làm chết người; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 08 năm: a) Làm chết 02 người; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%; c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm: a) Làm chết 03 người trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên. 4. Vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, theo quy định trên thì người có hành vi vi phạm về phòng cháy chữa cháy có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu gây thiệt hại cho người khác, cụ thể: - Làm chết người; - Gây thương tích tổn thương cơ thể 61% trở lên. - Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng trở lên. Tùy vào từng trường hợp mã sẽ có khung hình phạt tù khác nhau, Dựa vào tình tiết, mức độ thiệt hại đối với tài sản, sức khỏe và tính mạng thì Tòa án sẽ ra mức phạt cuối cùng. Tuy nhiên, mức phạt tù cao nhất đối với tội vi phạm quy định về phòng cháy chữa cháy có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự lên đến 12 năm tù. Đồng thời, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đến 50.000.000 đồng. Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 đến 05 năm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1870, "text": "theo quy định trên thì người có hành vi vi phạm về phòng cháy chữa cháy có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu gây thiệt hại cho người khác, cụ thể: - Làm chết người; - Gây thương tích tổn thương cơ thể 61% trở lên." } ], "id": "20890", "is_impossible": false, "question": "Vi phạm quy định về phòng cháy chữa cháy bị truy cứu trách nhiệm hình sự bao nhiêu năm tù?" } ] } ], "title": "Vi phạm quy định về phòng cháy chữa cháy bị truy cứu trách nhiệm hình sự bao nhiêu năm tù?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Nghị định 05/2011/NĐ-CP quy định về công tác dân tộc: Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Công tác dân tộc” là những hoạt động quản lý nhà nước về lĩnh vực dân tộc nhằm tác động và tạo điều kiện để đồng bào các dân tộc thiểu số cùng phát triển, đảm bảo sự tôn trọng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. 2. “Dân tộc thiểu số” là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3. “Dân tộc đa số” là dân tộc có số dân chiếm trên 50% tổng dân số của cả nước, theo điều tra dân số quốc gia. Như vậy, dân tộc thiểu số là một nhóm người có số lượng dân số thấp hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Dân tộc thiểu số thường có các đặc điểm văn hóa, ngôn ngữ, và lối sống riêng biệt so với dân tộc chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 634, "text": "dân tộc thiểu số là một nhóm người có số lượng dân số thấp hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam." } ], "id": "20891", "is_impossible": false, "question": "Dân tộc thiểu số là gì?" } ] } ], "title": "Dân tộc thiểu số là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 33 Pháp lệnh dân số 2003 quy định về nội dung quản lý nhà nước về dân số như sau: Nội dung quản lý nhà nước về dân số Nội dung quản lý nhà nước về dân số bao gồm: 1. Xây dựng, tổ chức và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch và các biện pháp thực hiện công tác dân số; 2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về dân số; 3. Tổ chức, phối hợp thực hiện công tác dân số giữa các cơ quan nhà nước, đoàn thể nhân dân và các tổ chức, cá nhân tham gia công tác dân số; 4. Quản lý, hướng dẫn nghiệp vụ về tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý nhà nước về dân số; 5. Tổ chức, quản lý công tác thu thập, xử lý, khai thác, lưu trữ thông tin, số liệu về dân số; công tác đăng ký dân số và hệ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; tổng điều tra dân số định kỳ; 6. Tổ chức, quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác dân số; 7. Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực dân số; 8. Tổ chức, quản lý và thực hiện tuyên truyền, phổ biến, vận động nhân dân thực hiện pháp luật về dân số; 9. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực dân số; 10. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về dân số. Như vậy, nội dung quản lý nhà nước về dân số bao gồm: - Xây dựng, tổ chức và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch và các biện pháp thực hiện công tác dân số; - Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về dân số; - Tổ chức, phối hợp thực hiện công tác dân số giữa các cơ quan nhà nước, đoàn thể nhân dân và các tổ chức, cá nhân tham gia công tác dân số; - Quản lý, hướng dẫn nghiệp vụ về tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý nhà nước về dân số; - Tổ chức, quản lý công tác thu thập, xử lý, khai thác, lưu trữ thông tin, số liệu về dân số; công tác đăng ký dân số và hệ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; tổng điều tra dân số định kỳ; - Tổ chức, quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác dân số; - Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực dân số; - Tổ chức, quản lý và thực hiện tuyên truyền, phổ biến, vận động nhân dân thực hiện pháp luật về dân số; - Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực dân số; - Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về dân số.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1263, "text": "nội dung quản lý nhà nước về dân số bao gồm: - Xây dựng, tổ chức và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch và các biện pháp thực hiện công tác dân số; - Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về dân số; - Tổ chức, phối hợp thực hiện công tác dân số giữa các cơ quan nhà nước, đoàn thể nhân dân và các tổ chức, cá nhân tham gia công tác dân số; - Quản lý, hướng dẫn nghiệp vụ về tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý nhà nước về dân số; - Tổ chức, quản lý công tác thu thập, xử lý, khai thác, lưu trữ thông tin, số liệu về dân số; công tác đăng ký dân số và hệ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; tổng điều tra dân số định kỳ; - Tổ chức, quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác dân số; - Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực dân số; - Tổ chức, quản lý và thực hiện tuyên truyền, phổ biến, vận động nhân dân thực hiện pháp luật về dân số; - Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực dân số; - Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về dân số." } ], "id": "20892", "is_impossible": false, "question": "Nội dung quản lý nhà nước về dân số bao gồm những gì?" } ] } ], "title": "Nội dung quản lý nhà nước về dân số bao gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 25 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 có quy định về độ tuổi phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị như sau: Độ tuổi phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị Độ tuổi phục vụ trong ngạch dự bị của hạ sĩ quan, binh sĩ được quy định như sau: 1. Công dân nam đến hết 45 tuổi; 2. Công dân nữ đến hết 40 tuổi. Như vậy, tuổi phục vụ trong ngạch dự bị từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi đối với nam và từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi đối với nữ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 310, "text": "tuổi phục vụ trong ngạch dự bị từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi đối với nam và từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi đối với nữ." } ], "id": "20893", "is_impossible": false, "question": "Tuổi phục vụ trong ngạch dự bị từ đủ 18 tuổi đến hết bao nhiêu tuổi?" } ] } ], "title": "Tuổi phục vụ trong ngạch dự bị từ đủ 18 tuổi đến hết bao nhiêu tuổi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 29 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 có quy định về giải ngạch dự bị như sau: Giải ngạch dự bị Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị hết độ tuổi hoặc không còn đủ sức khỏe phục vụ trong ngạch dự bị thì được giải ngạch theo quyết định của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện. Như vậy, hạ sĩ quan, binh sĩ giải ngạch dự bị khi: - Hết độ tuổi hoặc - Không còn đủ sức khỏe phục vụ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 283, "text": "hạ sĩ quan, binh sĩ giải ngạch dự bị khi: - Hết độ tuổi hoặc - Không còn đủ sức khỏe phục vụ." } ], "id": "20894", "is_impossible": false, "question": "Hạ sĩ quan, binh sĩ giải ngạch dự bị khi nào?" } ] } ], "title": "Hạ sĩ quan, binh sĩ giải ngạch dự bị khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 7 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 có quy định về nghĩa vụ phục vụ trong ngạch dự bị như sau: Nghĩa vụ phục vụ trong ngạch dự bị 1. Công dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự có nghĩa vụ phục vụ trong ngạch dự bị bao gồm các trường hợp sau đây: a) Hết độ tuổi gọi nhập ngũ nhưng chưa phục vụ tại ngũ; b) Thôi phục vụ tại ngũ; c) Thôi phục vụ trong Công an nhân dân. 2. Công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự có ngành, nghề chuyên môn phù hợp yêu cầu của Quân đội nhân dân. Chính phủ quy định ngành, nghề chuyên môn tại khoản này. Như vậy, công dân phải thực hiện nghĩa vụ phục vụ trong ngạch dự bị khi: Đối với nam: - Hết độ tuổi gọi nhập ngũ nhưng chưa phục vụ tại ngũ; - Thôi phục vụ tại ngũ; - Thôi phục vụ trong Công an nhân dân. Đối với nữ: trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự có ngành, nghề chuyên môn phù hợp yêu cầu của Quân đội nhân dân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 567, "text": "công dân phải thực hiện nghĩa vụ phục vụ trong ngạch dự bị khi: Đối với nam: - Hết độ tuổi gọi nhập ngũ nhưng chưa phục vụ tại ngũ; - Thôi phục vụ tại ngũ; - Thôi phục vụ trong Công an nhân dân." } ], "id": "20895", "is_impossible": false, "question": "Khi nào phải thực hiện nghĩa vụ phục vụ trong ngạch dự bị?" } ] } ], "title": "Khi nào phải thực hiện nghĩa vụ phục vụ trong ngạch dự bị?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 5 Thông tư liên tịch 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT quy định về yêu cầu về năng lực như sau: Yêu cầu về năng lực Năng lực của cơ sở kiểm nghiệm đối với các chỉ tiêu đăng ký chỉ định phải đáp ứng các yêu cầu sau: 1. Hệ thống quản lý chất lượng đáp ứng Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025: 2007 hoặc Tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025:2005; 2. Có đủ trang thiết bị, cơ sở vật chất phù hợp với yêu cầu kiểm nghiệm và lĩnh vực đăng ký chỉ định; 3. Có ít nhất hai (02) kiểm nghiệm viên là cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học phù hợp với lĩnh vực đăng ký chỉ định được đào tạo và có kinh nghiệm thực tế về kiểm nghiệm trong cùng lĩnh vực từ ba (03) năm trở lên; 4. Các phương pháp thử được cập nhật và xác nhận giá trị sử dụng, năng lực phân tích/kiểm nghiệm các chỉ tiêu/phép thử đăng ký chỉ định đáp ứng quy định hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và các yêu cầu khác có liên quan theo quy định của Bộ quản lý ngành; 5. Kết quả thử nghiệm thành thạo hoặc so sánh liên phòng đạt yêu cầu đối với ít nhất một chỉ tiêu/phép thử đăng ký chỉ định. Như vậy, cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm cần phải có ít nhất hai (02) kiểm nghiệm viên là cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học phù hợp với lĩnh vực đăng ký chỉ định được đào tạo và có kinh nghiệm thực tế về kiểm nghiệm trong cùng lĩnh vực từ ba (03) năm trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1066, "text": "cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm cần phải có ít nhất hai (02) kiểm nghiệm viên là cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học phù hợp với lĩnh vực đăng ký chỉ định được đào tạo và có kinh nghiệm thực tế về kiểm nghiệm trong cùng lĩnh vực từ ba (03) năm trở lên." } ], "id": "20896", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phải yêu cầu có bao nhiêu kiểm nghiệm viên?" } ] } ], "title": "Cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phải yêu cầu có bao nhiêu kiểm nghiệm viên?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 7 Thông tư liên tịch 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT quy định về hồ sơ đăng ký gia hạn chỉ định như sau: Hồ sơ đăng ký gia hạn chỉ định Trước khi Quyết định chỉ định hết hiệu lực chín mươi (90) ngày, cơ sở kiểm nghiệm gửi một (01) bộ hồ sơ gia hạn chỉ định cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Hồ sơ bao gồm: 1. Đơn đăng ký gia hạn chỉ định cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này; 2. Kết quả so sánh liên phòng, thử nghiệm thành thạo đối với chỉ tiêu/phép thử do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc từ các nhà cung cấp thử nghiệm thành thạo, liên quan đến phạm vi đăng ký tổ chức; 3. Báo cáo kết quả thực hiện công tác kiểm nghiệm trong thời gian được chỉ định theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này. Như vậy, hồ sơ đăng ký gia hạn chỉ định cơ sở thử nghiệm thực phẩm gồm có: - Đơn đăng ký gia hạn chỉ định cơ sở kiểm nghiệm, Tải về - Kết quả so sánh liên phòng, thử nghiệm thành thạo đối với chỉ tiêu/phép thử do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc từ các nhà cung cấp thử nghiệm thành thạo, liên quan đến phạm vi đăng ký tổ chức; - Báo cáo kết quả thực hiện công tác kiểm nghiệm trong thời gian được chỉ định, Tải về", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 669, "text": "Báo cáo kết quả thực hiện công tác kiểm nghiệm trong thời gian được chỉ định theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này." } ], "id": "20897", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đăng ký gia hạn chỉ định cơ sở thử nghiệm thực phẩm gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đăng ký gia hạn chỉ định cơ sở thử nghiệm thực phẩm gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 10 Thông tư liên tịch 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT quy định về đánh giá cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm như sau: Đánh giá cơ sở kiểm nghiệm Đoàn đánh giá do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thành lập tiến hành đánh giá tại cơ sở kiểm nghiệm (không áp dụng đối với cơ sở kiểm nghiệm quy định tại Điểm đ Khoản 3 Điều 6 và Điểm a Khoản 3 Điều 9 Thông tư liên tịch này). Các bước tiến hành đánh giá như sau: 1. Đánh giá sự tuân thủ, phù hợp của cơ sở kiểm nghiệm đối với yêu cầu quy định tại Điều 5 của Thông tư liên tịch này; 2. Lập Báo cáo đánh giá cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này; 3. Kết luận của đoàn đánh giá theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này. Trên cơ sở báo cáo khắc phục của cơ sở kiểm nghiệm, nếu cần thiết, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiến hành xem xét đánh giá tại cơ sở kiểm nghiệm. Như vậy, đoàn đánh giá do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thành lập tiến hành đánh giá tại cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm. Các bước tiến hành đánh giá như sau: Bước 1: Đánh giá sự tuân thủ, phù hợp của cơ sở kiểm nghiệm đối với yêu cầu theo quy định. Bước 2: Lập Báo cáo đánh giá cơ sở kiểm nghiệm. Bước 3: Kết luận của đoàn đánh giá. Lưu ý: Việc kết luận đánh giá cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm sẽ dựa trên cơ sở báo cáo khắc phục của cơ sở kiểm nghiệm, nếu cần thiết, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiến hành xem xét đánh giá tại cơ sở kiểm nghiệm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 931, "text": "đoàn đánh giá do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thành lập tiến hành đánh giá tại cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm." } ], "id": "20898", "is_impossible": false, "question": "Các bước tiến hành đánh giá cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Các bước tiến hành đánh giá cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "a) Chương trình thời sự; b) Chương trình phát thanh, truyền hình trực tiếp về các sự kiện chính trị đặc biệt, kỷ niệm các ngày lễ lớn của dân tộc. Như vậy, chương trình thời sự là chương trình phát thanh bao gồm những tin, bài trong nước và quốc tế; mang tính chất cập nhật những sự kiện đơn lẻ, mới diễn ra tại thời điểm đưa tin. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 156, "text": "chương trình thời sự là chương trình phát thanh bao gồm những tin, bài trong nước và quốc tế; mang tính chất cập nhật những sự kiện đơn lẻ, mới diễn ra tại thời điểm đưa tin." } ], "id": "20899", "is_impossible": false, "question": "Có được phát sóng quảng cáo trong chương trình thời sự không?" } ] } ], "title": "Có được phát sóng quảng cáo trong chương trình thời sự không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật An ninh mạng 2018 quy định an ninh mạng: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. An ninh mạng là sự bảo đảm hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Như vậy, an ninh mạng là sự bảo đảm hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. An ninh mạng là lĩnh vực liên quan đến bảo vệ hệ thống máy tính, mạng máy tính, dữ liệu, và thông tin cá nhân khỏi sự truy cập, tấn công, và thiệt hại không mong muốn từ các mối đe dọa trực tuyến. arrow_forward_iosĐọc thêm An toàn an ninh mạng là các biện pháp được thực hiện để bảo vệ hệ thống máy tính, mạng máy tính, dữ liệu, và thông tin trực tuyến khỏi sự xâm nhập, tấn công, và thiệt hại không mong muốn từ các mối đe dọa mạng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 336, "text": "an ninh mạng là sự bảo đảm hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân." } ], "id": "20900", "is_impossible": false, "question": "An ninh mạng là gì? An toàn an ninh mạng là gì?" } ] } ], "title": "An ninh mạng là gì? An toàn an ninh mạng là gì?" }