version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 5 Luật An ninh mạng 2018 quy định biện pháp bảo vệ an ninh mạng: Biện pháp bảo vệ an ninh mạng 1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm: a) Thẩm định an ninh mạng; b) Đánh giá điều kiện an ninh mạng; c) Kiểm tra an ninh mạng; d) Giám sát an ninh mạng; đ) Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng; e) Đấu tranh bảo vệ an ninh mạng; g) Sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin mạng; h) Ngăn chặn, yêu cầu tạm ngừng, ngừng cung cấp thông tin mạng; đình chỉ, tạm đình chỉ các hoạt động thiết lập, cung cấp và sử dụng mạng viễn thông, mạng Internet, sản xuất và sử dụng thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến theo quy định của pháp luật; i) Yêu cầu xóa bỏ, truy cập xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; k) Thu thập dữ liệu điện tử liên quan đến hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên không gian mạng; l) Phong tỏa, hạn chế hoạt động của hệ thống thông tin; đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, thu hồi tên miền theo quy định của pháp luật; m) Khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự; n) Biện pháp khác theo quy định của pháp luật về an ninh quốc gia, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 2. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng, trừ biện pháp quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều này. Như vậy, các biện pháp bảo vệ an ninh mạng được quy định như sau: - Thẩm định an ninh mạng; - Đánh giá điều kiện an ninh mạng; - Kiểm tra an ninh mạng; - Giám sát an ninh mạng; - Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng; - Đấu tranh bảo vệ an ninh mạng; - Sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin mạng; - Ngăn chặn, yêu cầu tạm ngừng, ngừng cung cấp thông tin mạng; - Đình chỉ, tạm đình chỉ các hoạt động thiết lập, cung cấp và sử dụng mạng viễn thông, mạng Internet, sản xuất và sử dụng thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến theo quy định của pháp luật; - Yêu cầu xóa bỏ, truy cập xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; - Thu thập dữ liệu điện tử liên quan đến hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên không gian mạng; - Phong tỏa, hạn chế hoạt động của hệ thống thông tin; - Đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, thu hồi tên miền theo quy định của pháp luật; - Khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự; - Biện pháp khác theo quy định của pháp luật về an ninh quốc gia, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1549, "text": "các biện pháp bảo vệ an ninh mạng được quy định như sau: - Thẩm định an ninh mạng; - Đánh giá điều kiện an ninh mạng; - Kiểm tra an ninh mạng; - Giám sát an ninh mạng; - Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng; - Đấu tranh bảo vệ an ninh mạng; - Sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin mạng; - Ngăn chặn, yêu cầu tạm ngừng, ngừng cung cấp thông tin mạng; - Đình chỉ, tạm đình chỉ các hoạt động thiết lập, cung cấp và sử dụng mạng viễn thông, mạng Internet, sản xuất và sử dụng thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến theo quy định của pháp luật; - Yêu cầu xóa bỏ, truy cập xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; - Thu thập dữ liệu điện tử liên quan đến hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên không gian mạng; - Phong tỏa, hạn chế hoạt động của hệ thống thông tin; - Đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, thu hồi tên miền theo quy định của pháp luật; - Khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự; - Biện pháp khác theo quy định của pháp luật về an ninh quốc gia, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính." } ], "id": "20901", "is_impossible": false, "question": "Các biện pháp nào bảo vệ an ninh mạng?" } ] } ], "title": "Các biện pháp nào bảo vệ an ninh mạng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1, khoản 2 Điều 2 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019 quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Rượu là đồ uống có cồn thực phẩm, được sản xuất từ quá trình lên men từ một hoặc hỗn hợp của các loại nguyên liệu chủ yếu gồm tinh bột của ngũ cốc, dịch đường của cây, hoa, củ, quả hoặc là đồ uống được pha chế từ cồn thực phẩm. 2. Bia là đồ uống có cồn thực phẩm, được sản xuất từ quá trình lên men từ hỗn hợp của các loại nguyên liệu chủ yếu gồm mạch nha (malt), đại mạch, nấm men bia, hoa bia (hoa houblon), nước. Như vậy, rượu bia là đồ uống có cồn thực phẩm, được sản xuất từ quá trình lên men từ một hoặc hỗn hợp của các loại nguyên liệu. Tác hại của rượu, bia là ảnh hưởng, tác động có hại của rượu, bia đối với sức khỏe con người, gia đình, cộng đồng, an toàn giao thông, trật tự, an toàn xã hội, kinh tế và các vấn đề xã hội khác..", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 600, "text": "rượu bia là đồ uống có cồn thực phẩm, được sản xuất từ quá trình lên men từ một hoặc hỗn hợp của các loại nguyên liệu." } ], "id": "20902", "is_impossible": false, "question": "Rượu, bia là gì?" } ] } ], "title": "Rượu, bia là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 10 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019 và Điều 3 Nghị định 24/2020/NĐ-CP quy định về các địa điểm không uống rượu bia như sau: Địa điểm không uống rượu bia 1. Cơ sở y tế. 2. Cơ sở giáo dục trong thời gian giảng dạy, học tập, làm việc. 3. Cơ sở, khu vực chăm sóc, nuôi dưỡng, vui chơi, giải trí dành cho người chưa đủ 18 tuổi. 4. Cơ sở cai nghiện, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, cơ sở giam giữ phạm nhân và cơ sở giam giữ khác. 5. Cơ sở bảo trợ xã hội. 6. Nơi làm việc của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập trong thời gian làm việc, trừ địa điểm được phép kinh doanh rượu, bia. 7. Các địa điểm công cộng theo quy định của Chính phủ. Như vậy, sinh viên sẽ bị cấm uống rượu bia nếu như việc uống rượu bia diễn ra tại các địa điểm bao gồm: - Cơ sở y tế; - Cơ sở giáo dục trong thời gian giảng dạy, học tập, làm việc. - Cơ sở, khu vực chăm sóc, nuôi dưỡng, vui chơi, giải trí dành cho người chưa đủ 18 tuổi. - Cơ sở cai nghiện, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, cơ sở giam giữ phạm nhân và cơ sở giam giữ khác. - Cơ sở bảo trợ xã hội. - Nơi làm việc của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập trong thời gian làm việc - Các địa điểm công cộng theo quy định của Chính phủ, bao gồm: + Công viên, trừ trường hợp nhà hàng trong phạm vi khuôn viên của công viên đã được cấp phép kinh doanh rượu, bia trước ngày Nghị định này có hiệu lực. + Nhà chờ xe buýt. + Rạp chiếu phim, nhà hát, cơ sở văn hóa, thể thao trong thời gian tổ chức các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và công năng sử dụng chính của các địa điểm này, trừ trường hợp tổ chức các lễ hội ẩm thực, văn hóa có sử dụng rượu, bia. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 777, "text": "sinh viên sẽ bị cấm uống rượu bia nếu như việc uống rượu bia diễn ra tại các địa điểm bao gồm: - Cơ sở y tế; - Cơ sở giáo dục trong thời gian giảng dạy, học tập, làm việc." } ], "id": "20903", "is_impossible": false, "question": "Khi nào sinh viên bị cấm uống rượu bia?" } ] } ], "title": "Khi nào sinh viên bị cấm uống rượu bia?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 2 Thông tư 09/2012/TT-BQP quy định đối tượng áp dụng quy định chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất đối với người hưởng lương trong Quân đội và mức hỗ trợ cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức lễ tang quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng tại ngũ hy sinh, từ trần như sau: Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức, viên chức, công nhân quốc phòng và lao động hợp đồng có quyết định của Bộ Tổng Tham mưu đang công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng (sau đây gọi chung là người hưởng lương) và các cơ quan, đơn vị quân đội có liên quan. 2. Thông tư này không áp dụng đối với các đối tượng đã được quy định tại Quyết định số 205/2004/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện một số chính sách, chế độ đối với cán bộ cao cấp. Như vậy, đối tượng được hưởng trợ cấp khó khăn đột xuất là các sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức, viên chức, công nhân quốc phòng và lao động hợp đồng có quyết định của Bộ Tổng Tham mưu đang công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng và các cơ quan, đơn vị Quân đội nhân dân có liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 836, "text": "đối tượng được hưởng trợ cấp khó khăn đột xuất là các sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức, viên chức, công nhân quốc phòng và lao động hợp đồng có quyết định của Bộ Tổng Tham mưu đang công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng và các cơ quan, đơn vị Quân đội nhân dân có liên quan." } ], "id": "20904", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào được hưởng trợ cấp khó khăn đột xuất trong Quân đội nhân dân?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào được hưởng trợ cấp khó khăn đột xuất trong Quân đội nhân dân?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 09/2012/TT-BQP quy định mức trợ cấp khó khăn đột xuất: Chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất 1. Điều kiện và mức trợ cấp Người hưởng lương đang phục vụ tại ngũ được trợ cấp khó khăn đột xuất trong các trường hợp sau: a) Gia đình gặp tai nạn, hoả hoạn, thiên tai dẫn đến bị sập nhà, trôi nhà, cháy nhà hoặc gia đình phải di dời chỗ ở vì lý do nêu trên, được trợ cấp 3.000.000 đồng/suất/lần. b) Bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ; con nuôi hợp pháp ốm đau từ một tháng trở lên hoặc phải điều trị một lần tại bệnh viện từ 07 (bảy) ngày trở lên; được trợ cấp 500.000 đồng/suất/lần; c) Bản thân ốm đau từ một tháng trở lên hoặc phải điều trị một lần tại bệnh viện từ 07 (bảy) ngày trở lên, được trợ cấp với các mức như sau: Như vậy, người hưởng lương trong Quân đội nhân dân được hưởng trợ cấp khó khăn đột xuất trong các trường hợp sau: Lưu ý: Mức hưởng trợ cấp khó khăn đột xuất không quá hai lần trong một năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 801, "text": "người hưởng lương trong Quân đội nhân dân được hưởng trợ cấp khó khăn đột xuất trong các trường hợp sau: Lưu ý: Mức hưởng trợ cấp khó khăn đột xuất không quá hai lần trong một năm." } ], "id": "20905", "is_impossible": false, "question": "Mức trợ cấp khó khăn đột xuất đối với người hưởng lương trong Quân đội nhân dân là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức trợ cấp khó khăn đột xuất đối với người hưởng lương trong Quân đội nhân dân là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 3 Thông tư 09/2012/TT-BQP quy định chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất: Chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất 2. Thủ tục giải quyết trợ cấp khó khăn đột xuất a) Người hưởng lương đủ điều kiện hưởng chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều này có trách nhiệm làm Tờ khai theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này và có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) nơi cư trú về mức độ thiệt hại của gia đình do gặp tai nạn, hỏa hoạn, thiên tai; thời gian ốm đau, điều trị bệnh của thân nhân; b) Trường hợp đối tượng đã có các giấy tờ như: giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về mức độ thiệt hại đối với gia đình, giấy xuất viện của thân nhân do cơ sở y tế cấp, thì Tờ khai hưởng trợ cấp của đối tượng kèm theo các giấy xác nhận đó, không phải xin xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã như quy định tại Điểm a Khoản này; c) Trường hợp bản thân ốm (quy định tại Điểm c) và thân nhân từ trần (quy định tại Điểm d) Khoản 1 Điều này, cá nhân không phải làm Tờ khai mà cơ quan quản lý đối tượng có trách nhiệm lập dành sách báo cáo Thủ trưởng đơn vị phê duyệt trợ cấp khó khăn cho đối tượng (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này). d) Căn cứ Tờ khai đề nghị trợ cấp khó khăn đột xuất của đối tượng, xác nhận của địa phương và danh sách đề nghị của cơ quan, đơn vị, Thủ trưởng đơn vị từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên xem xét, phê duyệt trợ cấp khó khăn đột xuất cho đối tượng được hưởng. Như vậy, thủ tục giải quyết trợ cấp khó khăn đột xuất được quy định như sau: Bước 1: Chuẩn bị giấy tờ Người hưởng chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất làm Tờ khai có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú về mức độ thiệt hại của gia đình do gặp tai nạn, hỏa hoạn, thiên tai; thời gian ốm đau, điều trị bệnh của thân nhân; Trường hợp đã có các giấy tờ như: giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ sở y tế cấp, thì Tờ khai hưởng trợ cấp kèm theo các giấy xác nhận đó, không phải xin xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp bản thân ốm và thân nhân từ trần thì không phải làm Tờ khai mà cơ quan quản lý đối tượng có trách nhiệm lập dành sách báo cáo Thủ trưởng đơn vị phê duyệt trợ cấp khó khăn cho đối tượng. Bước 2: Thủ trưởng đơn vị từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên xem xét, phê duyệt trợ cấp khó khăn đột xuất cho đối tượng được hưởng. Tải về mẫu tờ khai đề nghị trợ cấp khó khăn đột xuất: Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1499, "text": "thủ tục giải quyết trợ cấp khó khăn đột xuất được quy định như sau: Bước 1: Chuẩn bị giấy tờ Người hưởng chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất làm Tờ khai có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú về mức độ thiệt hại của gia đình do gặp tai nạn, hỏa hoạn, thiên tai; thời gian ốm đau, điều trị bệnh của thân nhân; Trường hợp đã có các giấy tờ như: giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ sở y tế cấp, thì Tờ khai hưởng trợ cấp kèm theo các giấy xác nhận đó, không phải xin xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã." } ], "id": "20906", "is_impossible": false, "question": "Thủ tục giải quyết trợ cấp khó khăn đột xuất?" } ] } ], "title": "Thủ tục giải quyết trợ cấp khó khăn đột xuất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 38 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy trong đầu tư, xây dựng cụ thể như sau: Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy trong đầu tư, xây dựng 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không có biện pháp và phương tiện bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy trong quá trình thi công, xây dựng công trình theo quy định của pháp luật. 2. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Thi công không đúng theo thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đã được thẩm duyệt của cơ quan có thẩm quyền; b) Cải tạo, thay đổi tính chất sử dụng công trình hoặc hoán cải phương tiện giao thông cơ giới khi chưa có giấy chứng nhận hoặc văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; c) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy chứng nhận thẩm duyệt, văn bản thẩm duyệt, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoặc giấy tờ khác liên quan đến công tác thẩm duyệt, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy do cơ quan có thẩm quyền cấp. Như vậy, đối với việc thi công không đúng theo thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đã được thẩm duyệt của cơ quan có thẩm quyền sẽ bị phạt tiền từ 8.000.000 đến 15.000.000 đồng tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc. Lưu ý: Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm này là mức phạt được áp dụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp hai lần cá nhân. (theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1081, "text": "đối với việc thi công không đúng theo thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đã được thẩm duyệt của cơ quan có thẩm quyền sẽ bị phạt tiền từ 8." } ], "id": "20907", "is_impossible": false, "question": "Thi công không đúng theo thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đã được thẩm duyệt của cơ quan có thẩm quyền bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Thi công không đúng theo thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đã được thẩm duyệt của cơ quan có thẩm quyền bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 37 Luật Phòng cháy và chữa cháy 2001 được sửa đổi bởi khoản 23 Điều 1 Luật Phòng cháy, chữa cháy sửa đổi 2013 quy định về người chỉ huy chữa cháy cụ thể như sau: Người chỉ huy chữa cháy 1. Khi xảy ra cháy, người có chức vụ cao nhất của đơn vị Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có mặt tại nơi xảy ra cháy là người chỉ huy chữa cháy. 2. Trường hợp tại nơi xảy ra cháy, lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy chưa đến kịp thì người chỉ huy chữa cháy được quy định như sau: a) Cháy tại cơ sở thì người đứng đầu cơ sở là người chỉ huy chữa cháy; trường hợp người đứng đầu cơ sở vắng mặt thì đội trưởng đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở hoặc người được uỷ quyền là người chỉ huy chữa cháy; b) Cháy tại thôn, ấp, bản, tổ dân phố thì trưởng thôn, trưởng ấp, trưởng bản, tổ trưởng tổ dân phố là người chỉ huy chữa cháy; trường hợp những người này vắng mặt thì đội trưởng đội dân phòng hoặc người được uỷ quyền là người chỉ huy chữa cháy; c) Cháy phương tiện giao thông cơ giới đang lưu thông thì người chỉ huy phương tiện, chủ phương tiện là người chỉ huy chữa cháy; trường hợp không có người chỉ huy phương tiện, chủ phương tiện thì người điều khiển phương tiện là người chỉ huy chữa cháy; d) Cháy rừng nếu chủ rừng là cơ quan, tổ chức thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc người được uỷ quyền là người chỉ huy chữa cháy, trưởng thôn, trưởng ấp, trưởng bản tại nơi xảy ra cháy có trách nhiệm tham gia chỉ huy chữa cháy; nếu chủ rừng là hộ gia đình hoặc cá nhân thì trưởng thôn, trưởng ấp, trưởng bản hoặc người được uỷ quyền tại nơi xảy ra cháy là người chỉ huy chữa cháy. Người đứng đầu đơn vị kiểm lâm hoặc người được uỷ quyền tại nơi xảy ra cháy có trách nhiệm tham gia chỉ huy chữa cháy; đ) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã) trở lên có mặt tại đám cháy là người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy. Như vậy, với trường hợp cháy tại cơ sở thi công phòng cháy chữa cháy xảy ra cháy, nổ thì người đứng đầu cơ sở là người chỉ huy chữa cháy khi lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy chưa đến kịp. Trường hợp người đứng đầu cơ sở vắng mặt thì đội trưởng đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở hoặc người được uỷ quyền là người chỉ huy chữa cháy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1893, "text": "với trường hợp cháy tại cơ sở thi công phòng cháy chữa cháy xảy ra cháy, nổ thì người đứng đầu cơ sở là người chỉ huy chữa cháy khi lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy chưa đến kịp." } ], "id": "20908", "is_impossible": false, "question": "Cháy tại cơ sở khi lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy chưa đến kịp thì ai là người chỉ huy chữa cháy?" } ] } ], "title": "Cháy tại cơ sở khi lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy chưa đến kịp thì ai là người chỉ huy chữa cháy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 8 Điều 36 Nghị định 72/2013/NĐ-CP có quy định về quyền và nghĩa vụ của chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng như sau: Quyền và nghĩa vụ của chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng Chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng có quyền và nghĩa vụ sau đây: 4. Có bảng niêm yết danh sách cập nhật các trò chơi G1 đã được phê duyệt nội dung, kịch bản tại điểm cung cấp dịch vụ kèm theo phân loại trò chơi theo độ tuổi (thông tin được cập nhật từ trang thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông www.mic.gov.vn); 5. Không được tổ chức hoặc cho phép người sử dụng Internet sử dụng các tính năng của máy tính tại địa điểm kinh doanh của mình để thực hiện các hành vi bị cấm quy định tại Điều 5 Nghị định này; 6. Được yêu cầu doanh nghiệp ký hợp đồng đại lý Internet với mình hướng dẫn, cung cấp thông tin về dịch vụ truy nhập Internet và chịu sự kiểm tra, giám sát của doanh nghiệp đó; 7. Tham gia các chương trình đào tạo, tập huấn về Internet, trò chơi điện tử do các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp tổ chức trên địa bàn; 8. Không được hoạt động từ 22 giờ đêm đến 8 giờ sáng hôm sau; 9. Thực hiện quy định về bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin; 10. Chịu sự thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Như vậy, tiệm chơi net không được hoạt động từ 22 giờ đêm đến 8 giờ sáng hôm sau. Do đó, tiệm chơi net chỉ được mở tối đa đến 22 giờ đêm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1317, "text": "tiệm chơi net không được hoạt động từ 22 giờ đêm đến 8 giờ sáng hôm sau." } ], "id": "20909", "is_impossible": false, "question": "Tiệm chơi net được mở tối đa đến mấy giờ đêm?" } ] } ], "title": "Tiệm chơi net được mở tối đa đến mấy giờ đêm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 105 Nghị định 15/2020/NĐ-CP có quy định về hành vi vi phạm quy định về điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng như sau: Vi phạm quy định về điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi niêm yết bảng nội quy sử dụng dịch vụ trò chơi điện tử công cộng nhưng nội dung niêm yết không đầy đủ. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Thiết lập điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng cách cổng trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông dưới 200 m; b) Không thể hiện đầy đủ các thông tin trên biển hiệu theo quy định; c) Không niêm yết nội quy sử dụng dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; d) Không có bảng niêm yết danh sách cập nhật các trò chơi G1 đã được phê duyệt nội dung, kịch bản tại điểm cung cấp dịch vụ kèm theo phân loại trò chơi theo độ tuổi. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Thiết lập điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng mà không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; b) Thiết lập điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng nhưng không ký hợp đồng đại lý Internet hoặc không có văn bản của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet xác nhận là điểm cung cấp dịch vụ truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp; c) Thiết lập điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng mà không đáp ứng đủ điều kiện hoạt động; d) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin; đ) Hoạt động ngoài khoảng thời gian từ 08 giờ sáng đến 22 giờ đêm hàng ngày; e) Không thực hiện đúng các quy định khác về nghĩa vụ của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b, d và e khoản 3 Điều này. Tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 15/2020/NĐ-CP có quy định về mức phạt tiền như sau: Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 3. Mức phạt tiền quy định từ Chương II đến Chương VII tại Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức, trừ quy định tại Điều 106 Nghị định này. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. Như vậy, mở tiệm chơi net quá thời gian quy định thì chủ tiệm net bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Mức phạt tiền trên được áp dụng đối với tổ chức, đối với cá nhân có hành vi mở tiệm chơi net quá thời gian quy định thì sẽ có mức phạt bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức là từ 2.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2396, "text": "mở tiệm chơi net quá thời gian quy định thì chủ tiệm net bị phạt tiền từ 5." } ], "id": "20910", "is_impossible": false, "question": "Mở tiệm chơi net quá thời gian quy định thì chủ tiệm net bị phạt bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mở tiệm chơi net quá thời gian quy định thì chủ tiệm net bị phạt bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ lễ, tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Ngoài ra, theo quy định tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm cụ thể như: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, vào Tết Âm lịch 2024 (Tết Nguyên Đán), người lao động được nghỉ 05 ngày hưởng nguyên lương. Lương người lao động làm việc vào Tết Âm lịch 2024 được tính như sau: - Được trả ít nhất 300% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm, chưa kể tiền lương Tết Âm lịch 2024 được hưởng nguyên lương đối với người lao động hưởng lương ngày. - Trường hợp người lao động làm thêm giờ ban đêm vào Tết Âm lịch 2024 thì ngoài việc được trả lương làm thêm vào lễ tết, lương làm việc vào ban đêm thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1661, "text": "vào Tết Âm lịch 2024 (Tết Nguyên Đán), người lao động được nghỉ 05 ngày hưởng nguyên lương." } ], "id": "20911", "is_impossible": false, "question": "Lương người lao động làm việc vào Tết Âm lịch 2024 được tính như thế nào?" } ] } ], "title": "Lương người lao động làm việc vào Tết Âm lịch 2024 được tính như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 32/2023/TT-BCA quy định về việc dừng phương tiện giao thông để kiểm soát như sau: Dừng phương tiện giao thông để kiểm soát 1. Cán bộ Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát theo kế hoạch được dừng phương tiện giao thông để kiểm soát trong các trường hợp sau: a) Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, thu thập được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ và các hành vi vi phạm pháp luật khác; b) Thực hiện mệnh lệnh, kế hoạch tổng kiểm soát phương tiện giao thông bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, trật tự xã hội; kế hoạch tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm theo chuyên đề bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, trật tự xã hội đã được cấp có thẩm quyền ban hành; Theo đó, Cán bộ Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát theo kế hoạch được dừng phương tiện giao thông để kiểm soát trong các trường hợp sau: - Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, thu thập được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ và các hành vi vi phạm pháp luật khác. - Thực hiện mệnh lệnh, kế hoạch tổng kiểm soát phương tiện giao thông bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, trật tự xã hội; kế hoạch tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm theo chuyên đề bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, trật tự xã hội đã được cấp có thẩm quyền ban hành. - Có văn bản đề nghị của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan điều tra; văn bản đề nghị của cơ quan chức năng liên quan về dừng phương tiện giao thông để kiểm soát phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự. - Đấu tranh phòng, chống tội phạm; phòng, chống thiên tai, cháy nổ; phòng, chống dịch bệnh; cứu nạn, cứu hộ và các hành vi vi phạm pháp luật khác. Văn bản đề nghị phải ghi cụ thể thời gian, tuyến đường, phương tiện giao thông dừng để kiểm soát, xử lý, lực lượng tham gia phối hợp. - Có tin báo, phản ánh, kiến nghị, tố giác của tổ chức, cá nhân về hành vi vi phạm pháp luật của người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ. Như vậy, về cơ bản Cảnh sát giao thông không được tự ý dừng xe người đi đường, trừ các trường hợp được pháp luật quy định đã phân tích ở trên. Mặc khác, ngay cả khi không có vi phạm, Cảnh sát giao thông vẫn được phép dừng xe kiểm tra hành chính nếu thuộc quy định trên. Do đó, Cảnh sát giao thông vẫn được bắt xe vào ngày Tết âm lịch nếu như đang thi hành nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2079, "text": "về cơ bản Cảnh sát giao thông không được tự ý dừng xe người đi đường, trừ các trường hợp được pháp luật quy định đã phân tích ở trên." } ], "id": "20912", "is_impossible": false, "question": "Cảnh sát giao thông có được bắt xe vào ngày Tết âm lịch không?" } ] } ], "title": "Cảnh sát giao thông có được bắt xe vào ngày Tết âm lịch không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 58 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định xử phạt hành vi bạo lực kinh tế đối với cá nhân như sau: Hành vi bạo lực về kinh tế Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: 1. Chiếm đoạt tài sản riêng của thành viên gia đình. 2. Ép buộc thành viên gia đình lao động quá sức hoặc làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại hoặc làm những công việc khác trái với quy định của pháp luật về lao động. 3. Ép buộc thành viên gia đình đi ăn xin hoặc lang thang kiếm sống. Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về mức phạt đối với tổ chức vi phạm như sau: Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 1. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình đối với cá nhân là 30.000.000 đồng, đối với tổ chức là 60.000.000 đồng; 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, người có hành vi bạo lực kinh tế sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng tùy vào hành vi và mức độ vi phạm. Lưu ý: Mức phạt tiền này áp dụng đối với hành vi vi phạm của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1099, "text": "người có hành vi bạo lực kinh tế sẽ bị phạt tiền từ 20." } ], "id": "20913", "is_impossible": false, "question": "Xử phạt hành vi bạo lực kinh tế như thế nào?" } ] } ], "title": "Xử phạt hành vi bạo lực kinh tế như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm b khoản 4 Điều 35 Nghị định 99/2020/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính với cơ sở kinh doanh xăng dầu ngừng bán hàng khi chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận dịp Tết Nguyên đán như sau: Hành vi vi phạm quy định khác về bán lẻ xăng dầu 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: b) Không bán hàng, ngừng bán hàng khi chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản hoặc không thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định; Đồng thời, tại Điều 5 Nghị định 99/2020/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Quy định về mức phạt tiền Mức phạt tiền quy định tại các Chương II, III và IV của Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện thì phạt tiền bằng một nửa mức phạt tiền quy định đối với tổ chức. Như vậy, cơ sở kinh doanh xăng dầu vào dịp Tết âm lịch cố ý ngừng bán hàng khi chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản hoặc không thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức. Đồng thời, mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 894, "text": "cơ sở kinh doanh xăng dầu vào dịp Tết âm lịch cố ý ngừng bán hàng khi chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản hoặc không thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định có thể bị phạt tiền từ 10." } ], "id": "20914", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở kinh doanh xăng dầu vào dịp Tết âm lịch cố ý ngừng bán hàng khi chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Cơ sở kinh doanh xăng dầu vào dịp Tết âm lịch cố ý ngừng bán hàng khi chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ tết cụ thể như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định trên thì người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương vào Tết âm lịch là 05 ngày. Tuy nhiên, mồng 1 và mồng 2 tết rơi vào thứ Bảy và Chủ nhật nên dịp Tết âm lịch 2024, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động nếu có 02 ngày nghỉ hằng tuần sẽ được nghỉ bù thêm 02 ngày vào ngày làm việc kế tiếp. Nếu người lao động có 02 ngày nghỉ hằng tuần thì có thể sẽ được nghỉ tổng cộng là 07 ngày (05 ngày nghỉ Tết âm lịch và 02 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần theo khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019). Đối với người lao động làm việc tại doanh nghiệp được nghỉ 01 ngày/tuần thì đợt nghỉ Tết âm lịch 2024 kéo dài 6 ngày, trong đó 05 ngày nghỉ Tết Nguyên đán và 01 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần (theo khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019). Lưu ý: Căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ sẽ quyết định cụ thể lịch nghỉ Tết âm lịch (Tết Nguyên đán 2024) rơi vào những ngày nào. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 880, "text": "theo quy định trên thì người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương vào Tết âm lịch là 05 ngày." } ], "id": "20915", "is_impossible": false, "question": "Theo quy định của pháp luật thì Tết âm lịch được nghỉ mấy ngày?" } ] } ], "title": "Theo quy định của pháp luật thì Tết âm lịch được nghỉ mấy ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 9 Nghị định 110/2018/NĐ-CP quy định về đăng ký tổ chức lễ hội như sau: Đăng ký tổ chức lễ hội 1. Lễ hội phải đăng ký với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước khi tổ chức gồm: a) Lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề do cơ quan trung ương tổ chức (sau đây gọi là lễ hội cấp quốc gia) được tổ chức lần đầu. b) Lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề có từ 02 tỉnh trở lên tham gia tổ chức (sau đây gọi là lễ hội cấp khu vực) được tổ chức lần đầu. c) Lễ hội có nguồn gốc từ nước ngoài được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên. 2. Lễ hội phải đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi tổ chức gồm: a) Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề cấp tỉnh được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên; b) Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề có nhiều huyện thuộc một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tham gia tổ chức (sau đây gọi là lễ hội cấp tỉnh) được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên. 3. Lễ hội phải đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp huyện trước khi tổ chức gồm: a) Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề cấp huyện được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn 02 năm trở lên. b) Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề có nhiều xã thuộc một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương tham gia tổ chức (sau đây gọi là lễ hội cấp huyện) được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên. c) Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề cấp xã được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn 02 năm trở lên. d) Lễ hội truyền thống cấp huyện, cấp xã được tổ chức hàng năm nhưng có thay đổi về cách thức tổ chức, nội dung, địa điểm so với truyền thống. Như vậy, tùy vào hình thức, đặc điểm, nội dung của lễ hội mà người muốn tổ chức lễ hội cần phải đăng ký với một trong ba cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 9 Nghị định 110/2018/NĐ-CP sau đây: - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; - Ủy ban nhân dân cấp huyện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1847, "text": "tùy vào hình thức, đặc điểm, nội dung của lễ hội mà người muốn tổ chức lễ hội cần phải đăng ký với một trong ba cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 9 Nghị định 110/2018/NĐ-CP sau đây: - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; - Ủy ban nhân dân cấp huyện." } ], "id": "20916", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức lễ hội phải đăng ký với cơ quan nào?" } ] } ], "title": "Tổ chức lễ hội phải đăng ký với cơ quan nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 10 Nghị định 110/2018/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký tổ chức lễ hội như sau: Hồ sơ đăng ký tổ chức lễ hội Hồ sơ đăng ký tổ chức lễ hội bao gồm: 1. Văn bản đăng ký nêu rõ tên lễ hội, sự cần thiết, thời gian, địa điểm, quy mô, nội dung hoạt động lễ hội, dự kiến thành phần số lượng khách mời. 2. Phương án bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường. 3. Dự kiến thành phần Ban tổ chức lễ hội. 4. Các tài liệu hoặc văn bản chứng minh về nguồn gốc lễ hội (đối với lễ hội truyền thống). 5. Văn bản đồng ý tổ chức lễ hội tại Việt Nam của Đại sứ quán hoặc Lãnh sự hoặc Tổng Lãnh sự quốc gia, vùng lãnh thổ và văn bản đồng ý của Bộ Ngoại giao (đối với lễ hội có nguồn gốc từ nước ngoài). Như vậy, hồ sơ đăng ký tổ chức lễ hội bao gồm: - Văn bản đăng ký nêu rõ tên lê hội, sự cần thiết, thời gian, địa điểm, quy mô, nội dung hoạt động lễ hội, dự kiến thành phần số lượng khách hàng. - Phương án bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội, phòng cháy nổ, bảo vệ môi trường. - Dự kiến thành phần Ban tổ chức lễ hội. - Các tài liệu hoặc văn bản chứng minh về nguồn gốc lễ hội (Đối với lễ hội truyền thống) - Văn bản đồng ý tổ chức lễ hội tại Việt Nam của Đại sứ quán hoặc Tổng lãnh sự quốc gia, vùng lãnh thổ và văn bản đồng ý của Bộ Ngoại giao (Đối với lễ hội có nguồn gốc từ nước ngoài).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 736, "text": "hồ sơ đăng ký tổ chức lễ hội bao gồm: - Văn bản đăng ký nêu rõ tên lê hội, sự cần thiết, thời gian, địa điểm, quy mô, nội dung hoạt động lễ hội, dự kiến thành phần số lượng khách hàng." } ], "id": "20917", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đăng ký tổ chức lễ hội bao gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đăng ký tổ chức lễ hội bao gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 14 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định về các hành vi vi phạm quy định về tổ chức lễ hội như sau: Vi phạm quy định về tổ chức lễ hội 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Thắp hương hoặc đốt vàng mã không đúng nơi quy định; b) Nói tục, chửi thề, xúc phạm tâm linh gây ảnh hưởng đến không khí trang nghiêm của lễ hội; c) Mặc trang phục không lịch sự hoặc không phù hợp với truyền thống văn hóa Việt Nam. 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không báo cáo bằng văn bản kết quả tổ chức lễ hội đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định; b) Chèo kéo người tham dự lễ hội sử dụng dịch vụ, hàng hóa của mình. 3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không thành lập Ban tổ chức lễ hội theo quy định; b) Bán vé, thu tiền tham dự lễ hội; c) Không có nhà vệ sinh hoặc có nhà vệ sinh nhưng không bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định trong khu vực lễ hội, di tích; d) Không tuyên truyền, giới thiệu mục đích, ý nghĩa, giá trị của lễ hội trên hệ thống loa phát thanh hoặc bảng, biển và các hình thức tuyên truyền khác; đ) Không thông báo số điện thoại đường dây nóng để tiếp nhận thông tin phản ánh của người tham gia lễ hội. 4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Lợi dụng hoạt động tổ chức lễ hội để trục lợi; b) Tham gia hoạt động mê tín dị đoan trong lễ hội. 5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Phục hồi phong tục, tập quán gây ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân cách con người và truyền thống văn hóa Việt Nam; b) Ép buộc tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp kinh phí tổ chức lễ hội. 6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Tổ chức lễ hội theo quy định phải thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không thông báo; b) Tổ chức lễ hội không đúng với nội dung đã đăng ký hoặc nội dung đã thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 7. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Tổ chức lễ hội theo quy định phải đăng ký mà không có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Tổ chức lễ hội truyền thống không đúng với bản chất, ý nghĩa lịch sử, văn hóa; c) Thực hiện nghi lễ có tính bạo lực, phản cảm, trái với truyền thống yêu hòa bình, nhân đạo của dân tộc Việt Nam; d) Không tạm dừng tổ chức lễ hội theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; đ) Tổ chức hoạt động mê tín dị đoan. 8. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 3, điểm a khoản 4 và điểm đ khoản 7 Điều này; b) Buộc hoàn lại số tiền có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 5 Điều này. Như vậy, vi phạm quy định về tổ chức lễ hội tùy vào hình vi cụ thể sẽ có mức xử phạt tương ứng từ phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Ngoài ra, người vi phạm còn bị buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được và buộc hoàn lại số tiền có được do thực hiện hành vi phạm mà có. Lưu ý: Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2854, "text": "vi phạm quy định về tổ chức lễ hội tùy vào hình vi cụ thể sẽ có mức xử phạt tương ứng từ phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200." } ], "id": "20918", "is_impossible": false, "question": "Vi phạm quy định về tổ chức lễ hội sẽ bị phạt hành chính bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Vi phạm quy định về tổ chức lễ hội sẽ bị phạt hành chính bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 5 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 quy định các hành vi bị cấm trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo như sau: Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Phân biệt đối xử, kỳ thị vì lý do tín ngưỡng, tôn giáo. 2. Ép buộc, mua chuộc hoặc cản trở người khác theo hoặc không theo tín ngưỡng, tôn giáo. 3. Xúc phạm tín ngưỡng, tôn giáo. 4. Hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo: a) Xâm phạm quốc phòng, an ninh, chủ quyền quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, môi trường; b) Xâm hại đạo đức xã hội; xâm phạm thân thể, sức khỏe, tính mạng, tài sản; xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác; c) Cản trở việc thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân; d) Chia rẽ dân tộc; chia rẽ tôn giáo; chia rẽ người theo tín ngưỡng, tôn giáo với người không theo tín ngưỡng, tôn giáo, giữa những người theo các tín ngưỡng, tôn giáo khác nhau. 5. Lợi dụng hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo để trục lợi. Như vậy, trong Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 quy định có 5 nhóm hành vi bị cấm như sau: - Phân biệt đối xử, kỳ thị vì lý do tín ngưỡng, tôn giáo. arrow_forward_iosĐọc thêm - Ép buộc, mua chuộc hoặc cản trở người khác theo hoặc không theo tín ngưỡng, tôn giáo. - Xúc phạm tín ngưỡng, tôn giáo. - Hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo trái pháp luật - Lợi dụng hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo để trục lợi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 887, "text": "trong Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 quy định có 5 nhóm hành vi bị cấm như sau: - Phân biệt đối xử, kỳ thị vì lý do tín ngưỡng, tôn giáo." } ], "id": "20919", "is_impossible": false, "question": "Các hành vi bị nghiêm cấm trong Luật tín ngưỡng tôn giáo?" } ] } ], "title": "Các hành vi bị nghiêm cấm trong Luật tín ngưỡng tôn giáo?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 21 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 quy định về điều kiện công nhận tổ chức tôn giáo như sau: Điều kiện công nhận tổ chức tôn giáo Tổ chức đã được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo được công nhận là tổ chức tôn giáo khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: 1. Hoạt động ổn định, liên tục từ đủ 05 năm trở lên kể từ ngày được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo; 2. Có hiến chương theo quy định tại Điều 23 của Luật này; 3. Người đại diện, người lãnh đạo tổ chức là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo; không có án tích hoặc không phải là người đang bị buộc tội theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự; 4. Có cơ cấu tổ chức theo hiến chương; 5. Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình; 6. Nhân danh tổ chức tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập. Như vậy, tổ chức đã được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo được công nhận là tổ chức tôn giáo khi đáp ứng đủ các điều kiện bao gồm: - Hoạt động ổn định, liên tục từ đủ 05 năm trở lên kể từ ngày được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo; - Có hiến chương theo quy định tại Điều 23 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016; - Người đại diện, người lãnh đạo tổ chức là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo; không có án tích hoặc không phải là người đang bị buộc tội theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự; - Có cơ cấu tổ chức theo hiến chương; - Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình; - Nhân danh tổ chức tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 974, "text": "tổ chức đã được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo được công nhận là tổ chức tôn giáo khi đáp ứng đủ các điều kiện bao gồm: - Hoạt động ổn định, liên tục từ đủ 05 năm trở lên kể từ ngày được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo; - Có hiến chương theo quy định tại Điều 23 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016; - Người đại diện, người lãnh đạo tổ chức là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo; không có án tích hoặc không phải là người đang bị buộc tội theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự; - Có cơ cấu tổ chức theo hiến chương; - Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình; - Nhân danh tổ chức tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập." } ], "id": "20920", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức tôn giáo được công nhận cần đáp ứng những điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Tổ chức tôn giáo được công nhận cần đáp ứng những điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Nếu người lao động làm việc vào những ngày nghỉ lễ, tết sẽ được hưởng lương như sau: - Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; - Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; - Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. Như vậy, nếu người lao động làm thêm vào ngày nghỉ tết Dương lịch sẽ được trả ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. Nếu làm thêm vào ban đêm thì sẽ được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường và 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày nghỉ lễ, tết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1435, "text": "nếu người lao động làm thêm vào ngày nghỉ tết Dương lịch sẽ được trả ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày." } ], "id": "20921", "is_impossible": false, "question": "Năm 2024 nếu người lao động làm thêm vào ngày nghỉ tết Dương lịch sẽ được trả lương như thế nào?" } ] } ], "title": "Năm 2024 nếu người lao động làm thêm vào ngày nghỉ tết Dương lịch sẽ được trả lương như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng như sau: 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, người lao động làm việc vào ngày nghỉ tết Dương lịch sẽ được thưởng nếu Quy chế thưởng có quy định sẽ thưởng vào dịp tết Dương lịch. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 499, "text": "người lao động làm việc vào ngày nghỉ tết Dương lịch sẽ được thưởng nếu Quy chế thưởng có quy định sẽ thưởng vào dịp tết Dương lịch." } ], "id": "20922", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm vào ngày nghỉ tết Dương lịch có được thưởng không?" } ] } ], "title": "Người lao động làm vào ngày nghỉ tết Dương lịch có được thưởng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tết năm 2024 là năm Giáp Thìn và ngày mồng 1 tết bắt đầu vào ngày thứ Bảy (tức ngày 10/02/2024 dương lịch) và đêm giao thừa sẽ rơi vào ngày 09/02/2024 dương lịch (thứ Sáu). Theo đó, Tết Âm lịch 2024 sẽ rơi vào các ngày: + 27 tết: Rơi vào thứ Ba ngày 06/02/2024 dương lịch. + 28 Tết: Rơi vào thứ Tư ngày 07/02/2024 dương lịch. + 29 Tết: Rơi vào thứ Năm ngày 08/02/2024 dương lịch. + 30 Tết: Rơi vào thứ Sáu ngày 09/02/2024 dương lịch. + Mồng 1 Tết: Rơi vào thứ bảy ngày 10/02/2024 dương lịch. + Mồng 2 Tết: Rơi vào Chủ nhật ngày 11/02/2024 dương lịch. + Mồng 3 Tết: Rơi vào thứ hai ngày 12/02/2024 dương lịch. + Mồng 4 Tết: Rơi vào thứ ba ngày 13/02/2024 dương lịch. + Mồng 5 Tết: Rơi vào thứ tư ngày 14/02/2024 dương lịch. Như vậy, từ những nhận định trên có thể nhận định 26 tết âm là ngày 05/02/2024 dương lịch và sẽ rơi vào thứ Hai đầu tuần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 732, "text": "từ những nhận định trên có thể nhận định 26 tết âm là ngày 05/02/2024 dương lịch và sẽ rơi vào thứ Hai đầu tuần." } ], "id": "20923", "is_impossible": false, "question": "26 tết âm là ngày mấy dương lịch?" } ] } ], "title": "26 tết âm là ngày mấy dương lịch?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc nghỉ lễ, tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Đồng thời, theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm cụ thể như: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, từ những quy định trên vào dịp Tết Âm lịch 2024 (Tết Nguyên đán) người lao động sẽ được nghỉ 05 ngày và hưởng nguyên lương. Theo đó, cách tính lương cho người lao động đi làm vào Tết Âm lịch 2024 được xác định như sau: Nếu người lao động đi làm thêm vào ngày nghỉ Tết thì tiền lương sẽ được tính như sau: - 100%: Tiền lương của ngày đi làm. - 300%: Ngày Tết Âm lịch. Do đó, tổng số tiền lương người lao động làm việc vào ban ngày có thể được hưởng ít nhất là 400% lương của ngày làm việc bình thường (áp dụng đối với người lao động hưởng lương ngày). Đối với trường hợp làm thêm vào ban đêm: - 30%: Làm việc vào ban đêm. - 60%: 20% x tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày Tết Âm lịch (300%). Như vậy, tổng tiền lương mà người lao động nhận được khi đi làm thêm giờ vào ngày Tết Âm lịch 2024 tối thiểu là: 490%", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1662, "text": "từ những quy định trên vào dịp Tết Âm lịch 2024 (Tết Nguyên đán) người lao động sẽ được nghỉ 05 ngày và hưởng nguyên lương." } ], "id": "20924", "is_impossible": false, "question": "Người lao động đi làm vào Tết Âm lịch 2024 nhận lương tối thiểu bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Người lao động đi làm vào Tết Âm lịch 2024 nhận lương tối thiểu bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương cụ thể như sau: Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Như vậy, theo quy định trên thì khi kỳ nghỉ Tết Âm lịch 2024 đã kết thúc mà người lao động muốn xin nghỉ thêm sau Tết thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động bằng cách nghỉ không hưởng lương. Tuy nhiên, đối với trường hợp này cần phải có sự đồng ý của công ty hoặc phải xin phép trước trong một thời gian hợp lý. Mặc khác, nếu người lao động có phép năm tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 thì cũng có thể sử dụng trong trường hợp này nhưng phải thông báo trước cho người sử dụng lao động. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 850, "text": "theo quy định trên thì khi kỳ nghỉ Tết Âm lịch 2024 đã kết thúc mà người lao động muốn xin nghỉ thêm sau Tết thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động bằng cách nghỉ không hưởng lương." } ], "id": "20925", "is_impossible": false, "question": "Người lao động xin nghỉ thêm sau Tết Âm lịch 2024 được không?" } ] } ], "title": "Người lao động xin nghỉ thêm sau Tết Âm lịch 2024 được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 1 Điều 12 Luật Thi đua khen thưởng 2022 quy định về định nghĩa hiện vật khen thưởng như sau: Hiện vật khen thưởng 1. Hiện vật khen thưởng là sản phẩm đặc biệt, được Nhà nước bảo hộ để tặng cho tập thể, hộ gia đình, tặng hoặc truy tặng cho cá nhân khi được cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng, gồm huân chương, huy chương; huy hiệu của danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, danh hiệu “Anh hùng Lao động”, danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”; kỷ niệm chương; bằng, cờ, giấy khen của các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng. 2. Chính phủ quy định chi tiết mẫu, màu sắc, số sao, số vạch cho từng loại, hạng huân chương, huy chương, huy hiệu của danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, danh hiệu “Anh hùng Lao động”, danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, kỷ niệm chương; chất liệu, kích thước khung các loại huân chương, huy chương, bằng, cờ, giấy khen của các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng; thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng. Như vậy, có thể hiểu hiện vật khen thưởng là sản phẩm đặc biệt, được Nhà nước bảo hộ để tặng cho tập thể, hộ gia đình, tặng hoặc truy tặng cho cá nhân khi được cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng, gồm: - Huân chương, huy chương; - Huy hiệu; danh hiệu; kỷ niệm chương; - Bằng, cờ, giấy khen của các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1089, "text": "có thể hiểu hiện vật khen thưởng là sản phẩm đặc biệt, được Nhà nước bảo hộ để tặng cho tập thể, hộ gia đình, tặng hoặc truy tặng cho cá nhân khi được cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng, gồm: - Huân chương, huy chương; - Huy hiệu; danh hiệu; kỷ niệm chương; - Bằng, cờ, giấy khen của các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng." } ], "id": "20926", "is_impossible": false, "question": "Hiện vật khen thưởng là gì?" } ] } ], "title": "Hiện vật khen thưởng là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 16 Luật Thi đua khen thưởng 2022 quy định về hình thức, phạm vi tổ chức thi đua như sau: Hình thức, phạm vi tổ chức thi đua 1. Hình thức tổ chức thi đua gồm: a) Thi đua thường xuyên; b) Thi đua theo chuyên đề. 2. Phạm vi tổ chức thi đua gồm: a) Toàn quốc; b) Bộ, ban, ngành, đoàn thể, địa phương; c) Cụm, khối thi đua do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp tổ chức; d) Cơ quan, tổ chức, đơn vị. Như vậy, có hai hình thức tổ chức thi đua khen thưởng là thi đua thường xuyên và thi đua theo chuyên đề.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 417, "text": "có hai hình thức tổ chức thi đua khen thưởng là thi đua thường xuyên và thi đua theo chuyên đề." } ], "id": "20927", "is_impossible": false, "question": "Các hình thức tổ chức thi đua khen thưởng được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Các hình thức tổ chức thi đua khen thưởng được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Căn cứ theo khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng tuần như sau: Nghỉ hằng tuần 3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Theo quy định trên, Tết âm lịch 2024 của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được sẽ được nghỉ 05 ngày. Tuy nhiên, dựa vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ tết âm lịch 2024. Theo dự kiến, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động nghỉ từ thứ năm, ngày 8/2/2024 đến hết thứ tư, ngày 14/2/2024 (tức ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão đến hết ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn). Như vậy, dịp Tết âm lịch 2024, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động sẽ được nghỉ 7 ngày bao gồm 5 ngày nghỉ Tết Âm lịch và 2 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần theo quy định. Cụ thể, lịch nghỉ tết âm lịch 2024 của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động như sau: Lưu ý: Lịch nghỉ Tết âm lịch 2024 chỉ mang tính chất tham khảo vì hiện tại chưa công bố chính thức lịch nghỉ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1565, "text": "dịp Tết âm lịch 2024, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động sẽ được nghỉ 7 ngày bao gồm 5 ngày nghỉ Tết Âm lịch và 2 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần theo quy định." } ], "id": "20928", "is_impossible": false, "question": "Tết âm lịch 2024 cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được nghỉ mấy ngày?" } ] } ], "title": "Tết âm lịch 2024 cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được nghỉ mấy ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người lao động làm thêm vào ngày Tết âm lịch 2024 thì được trả lương ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. Ngoài ra, người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1089, "text": "người lao động làm thêm vào ngày Tết âm lịch 2024 thì được trả lương ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày." } ], "id": "20929", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc vào ngày Tết âm lịch 2024 thì được tính lương như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc vào ngày Tết âm lịch 2024 thì được tính lương như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định sử dụng pháo hoa: Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. Như vậy, theo quy đinh trên, cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong dịp tết âm lịch 2024. Tuy nhiên, cơ quan, tổ chức, cá nhân chỉ mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp của Bộ Quốc phòng được phép sản xuất hoặc các tổ chức, doanh nghiệp của Bộ Quốc phòng kinh doanh pháo hoa hoặc các tổ chức được cấp phép kinh doanh pháo hoa Trường hợp, cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng pháo hoa trái phép thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 318, "text": "theo quy đinh trên, cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong dịp tết âm lịch 2024." } ], "id": "20930", "is_impossible": false, "question": "Tết âm lịch 2024 có được sử dụng pháo hoa không?" } ] } ], "title": "Tết âm lịch 2024 có được sử dụng pháo hoa không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 64 Luật Du lịch 2017 có quy định về thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch như sau: Thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch 1. Thẻ hướng dẫn viên du lịch bị thu hồi trong trường hợp hướng dẫn viên du lịch có một trong các hành vi sau đây: a) Làm phương hại đến chủ quyền, lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh; b) Cho cá nhân khác sử dụng thẻ hướng dẫn viên du lịch để hành nghề; c) Không bảo đảm điều kiện hành nghề, điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch theo quy định của Luật này; d) Giả mạo hồ sơ cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch. 2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quyết định thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch và công bố công khai trên trang thông tin điện tử quản lý hướng dẫn viên du lịch của Tổng cục Du lịch và cơ quan thu hồi thẻ. 3. Hướng dẫn viên du lịch đã bị thu hồi thẻ chỉ được đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch sau 12 tháng kể từ ngày bị thu hồi thẻ. Như vậy, thẻ hướng dẫn viên du lịch chỉ bị thu hồi 04 trong trường hợp là: (1) Làm phương hại đến chủ quyền, lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh; (2) Cho cá nhân khác sử dụng thẻ hướng dẫn viên du lịch để hành nghề; (3) Không bảo đảm điều kiện hành nghề, điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; (4) Giả mạo hồ sơ cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch. Do đó, việc sau khi có thẻ hướng dẫn viên du lịch phải phục vụ cho địa phương 01 năm nếu không sẽ bị thu hồi là không đúng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 971, "text": "thẻ hướng dẫn viên du lịch chỉ bị thu hồi 04 trong trường hợp là: (1) Làm phương hại đến chủ quyền, lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh; (2) Cho cá nhân khác sử dụng thẻ hướng dẫn viên du lịch để hành nghề; (3) Không bảo đảm điều kiện hành nghề, điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; (4) Giả mạo hồ sơ cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch." } ], "id": "20931", "is_impossible": false, "question": "Có phải thẻ hướng dẫn viên du lịch sẽ bị thu hồi nếu không phục vụ cho địa phương 01 năm?" } ] } ], "title": "Có phải thẻ hướng dẫn viên du lịch sẽ bị thu hồi nếu không phục vụ cho địa phương 01 năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 63 Luật Du lịch 2017 có quy định về cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch như sau Cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch 1. Thẻ hướng dẫn viên du lịch được cấp lại trong trường hợp bị mất, bị hư hỏng hoặc thay đổi thông tin trên thẻ. Thời hạn của thẻ hướng dẫn viên du lịch được cấp lại bằng thời hạn còn lại của thẻ đã được cấp. 2. Hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; b) 02 ảnh chân dung màu cỡ 3cm x 4cm; c) Bản sao có chứng thực giấy tờ liên quan đến nội dung thay đổi trong trường hợp cấp lại thẻ do thay đổi thông tin trên thẻ hướng dẫn viên du lịch. 3. Trình tự, thủ tục cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch được quy định như sau: a) Người đề nghị cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp thẻ; b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp thẻ cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch cho người đề nghị; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, thẻ hướng dẫn viên du lịch được cấp lại trong các trường hợp sau: - Bị hư hỏng; - Thay đổi thông tin trên ther. Lưu ý: Khi thẻ hướng dẫn viên du lịch được cấp lại thì thời hạn của thẻ bằng thời hạn còn lại của thẻ đã được cấp. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1110, "text": "thẻ hướng dẫn viên du lịch được cấp lại trong các trường hợp sau: - Bị hư hỏng; - Thay đổi thông tin trên ther." } ], "id": "20932", "is_impossible": false, "question": "Thẻ hướng dẫn viên du lịch được cấp lại trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Thẻ hướng dẫn viên du lịch được cấp lại trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 7 Thông tư 24/2014/TT-BTTTT có quy định về vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng như sau: Quy định về vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng 1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử chỉ được khởi tạo các vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng trong trò chơi điện tử theo đúng nội dung, kịch bản mà doanh nghiệp đã báo cáo trong hồ sơ được cấp quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản trò chơi điện tử và trong báo cáo định kỳ của doanh nghiệp. 2. Người chơi được dùng điểm thưởng hoặc đơn vị ảo có trong tài khoản trò chơi điện tử của mình để đổi lấy vật phẩm ảo do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử khởi tạo. 3. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử có nghĩa vụ quản lý vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng trong trò chơi điện tử theo đúng quy tắc trò chơi đã công bố và phù hợp với nội dung, kịch bản trò chơi đã được phê duyệt. 4. Vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng chỉ được sử dụng trong phạm vi trò chơi điện tử và theo đúng mục đích mà doanh nghiệp đã báo cáo. Vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng không phải là tài sản, không có giá trị quy đổi ngược lại thành tiền, thẻ thanh toán, phiếu thưởng hoặc các hiện vật có giá trị giao dịch bên ngoài trò chơi điện tử. 5. Không mua, bán vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng giữa những người chơi với nhau. Như vậy, người chơi trò chơi điện tử sẽ không được phép mua, bán vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng với nhau.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1295, "text": "người chơi trò chơi điện tử sẽ không được phép mua, bán vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng với nhau." } ], "id": "20933", "is_impossible": false, "question": "Người chơi trò chơi điện tử có được mua, bán vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng với nhau không?" } ] } ], "title": "Người chơi trò chơi điện tử có được mua, bán vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng với nhau không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 106 Nghị định 15/2020/NĐ-CP, vi phạm quy định về người chơi như sau: Vi phạm quy định về người chơi 1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi đăng ký không đúng thông tin cá nhân khi chơi các trò chơi điện tử G1. 2. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành quy định về quản lý giờ chơi tại điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Lợi dụng trò chơi điện tử để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, gây mất trật tự, an toàn xã hội và an ninh quốc gia; b) Mua, bán vật phẩm ảo hoặc đơn vị ảo hoặc điểm thưởng. Tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 15/2020/NĐ-CP có quy định về mức phạt tiền như sau: Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 3. Mức phạt tiền quy định từ Chương II đến Chương VII tại Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức, trừ quy định tại Điều 106 Nghị định này. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. Như vậy, người chơi trò chơi điện tử có hành vi mua, bán vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng với nhau thì bị phạt hành chính từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Mức phạt tiền trên được áp dụng đối với cá nhân, đối với tổ chức có hành vi vi phạm sẽ có mức phạt hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1091, "text": "người chơi trò chơi điện tử có hành vi mua, bán vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng với nhau thì bị phạt hành chính từ 2." } ], "id": "20934", "is_impossible": false, "question": "Người chơi trò chơi điện tử mua, bán vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng với nhau bị phạt hành chính bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Người chơi trò chơi điện tử mua, bán vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng với nhau bị phạt hành chính bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 28 Luật Phòng, chống ma túy 2021 quy định các biện pháp cai nghiện ma túy: Các biện pháp cai nghiện ma túy 1. Biện pháp cai nghiện ma túy bao gồm: a) Cai nghiện ma túy tự nguyện; b) Cai nghiện ma túy bắt buộc. 2. Biện pháp cai nghiện ma túy tự nguyện được thực hiện tại gia đình, cộng đồng hoặc tại cơ sở cai nghiện ma túy; biện pháp cai nghiện ma túy bắt buộc được thực hiện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập. Như vậy, cai nghiện ma túy bao gồm các biện pháp: (1) Cai nghiện ma túy tự nguyện (2) Cai nghiện ma túy bắt buộc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 435, "text": "cai nghiện ma túy bao gồm các biện pháp: (1) Cai nghiện ma túy tự nguyện (2) Cai nghiện ma túy bắt buộc." } ], "id": "20935", "is_impossible": false, "question": "Cai nghiện ma túy bao gồm các biện pháp nào?" } ] } ], "title": "Cai nghiện ma túy bao gồm các biện pháp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 28 Nghị định 116/2021/NĐ-CP quy định đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện, điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế: Đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện, điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả xác định nghiện ma túy của cơ quan có thẩm quyền, người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi trở lên (sau đây gọi tắt là người nghiện ma túy) phải đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện hoặc đăng ký điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú. Trường hợp, người không có nơi cư trú ổn định thì đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó có hành vi vi phạm pháp luật và thực hiện việc cai nghiện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập sau khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền. 2. Thủ tục, hồ sơ đăng ký điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế thực hiện theo quy định của Chính phủ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi người nghiện ma túy tham gia điều trị hoặc chấm dứt điều trị, cơ sở điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện có trách nhiệm thông báo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nghiện đó đăng ký để quản lý hoặc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc. 3. Địa điểm cai nghiện tự nguyện: a) Tại gia đình, cộng đồng; b) Tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập hoặc cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện. 4. Hồ sơ đăng ký cai nghiện tự nguyện gồm: a) 01 bản đăng ký cai nghiện tự nguyện theo Mẫu số 22 Phụ lục II Nghị định này; b) 01 bản sao Phiếu kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy của cơ quan có thẩm quyền; c) 01 bản phôtô một trong các loại giấy tờ tùy thân: căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân, hộ chiếu, giấy khai sinh (đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi) của người nghiện ma túy. 5. Trình tự thực hiện đăng ký cai nghiện tự nguyện: a) Người nghiện ma túy, người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 4 Điều này tại điểm tiếp nhận đăng ký cai nghiện của Ủy ban nhân dân cấp xã; xuất trình bản chính giấy tờ tùy thân để đối chiếu. b) Người tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, đối chiếu giấy tờ tùy thân và vào sổ đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện theo Mẫu số 23 Phụ lục II Nghị định này. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, người tiếp nhận hướng dẫn người đăng ký hoàn thiện, bổ sung hồ sơ đăng ký cai nghiện tự nguyện. Như vậy, thủ tục cai nghiện ma túy tự nguyện được quy định như sau: Bước 1: Nộp hồ sơ - Người nghiện ma túy, người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi nộp 01 bộ hồ sơ tại điểm tiếp nhận đăng ký cai nghiện của Ủy ban nhân dân cấp xã. - Xuất trình bản chính giấy tờ tùy thân để đối chiếu. - Hồ sơ đăng ký cai nghiện tự nguyện gồm: + 1 bản đăng ký cai nghiện tự nguyện Tải về + 01 bản sao Phiếu kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy của cơ quan có thẩm quyền + 01 bản phôtô một trong các loại giấy tờ tùy thân: căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân, hộ chiếu, giấy khai sinh (đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi) của người nghiện ma túy. Bước 2: Người tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, đối chiếu giấy tờ tùy thân và vào sổ đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, người tiếp nhận hướng dẫn người đăng ký hoàn thiện, bổ sung hồ sơ đăng ký cai nghiện tự nguyện. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2438, "text": "thủ tục cai nghiện ma túy tự nguyện được quy định như sau: Bước 1: Nộp hồ sơ - Người nghiện ma túy, người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi nộp 01 bộ hồ sơ tại điểm tiếp nhận đăng ký cai nghiện của Ủy ban nhân dân cấp xã." } ], "id": "20936", "is_impossible": false, "question": "Hướng dẫn thủ tục đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện?" } ] } ], "title": "Hướng dẫn thủ tục đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 6 Nghị định 136/2020/NĐ-CP quy định điều kiện an toàn phòng cháy và chữa cháy đối với khu dân cư như sau: Điều kiện an toàn phòng cháy và chữa cháy đối với khu dân cư 1. Khu dân cư là nơi sinh sống của cá nhân, hộ gia đình được bố trí trên phạm vi thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và đơn vị dân cư tương đương (gọi chung là thôn). Một thôn được xác định là một khu dân cư thuộc diện quản lý về phòng cháy và chữa cháy. 2. Khu dân cư phải bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy sau đây: a) Có nội quy về phòng cháy và chữa cháy, về sử dụng điện, sử dụng lửa và các chất dễ cháy, nổ phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an; b) Có hệ thống giao thông, nguồn nước phục vụ chữa cháy, giải pháp chống cháy lan, phương tiện phòng cháy và chữa cháy bảo đảm số lượng và chất lượng phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an; c) Có phương án chữa cháy được cấp có thẩm quyền phê duyệt; d) Có lực lượng dân phòng được huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy và tổ chức sẵn sàng chữa cháy đáp ứng yêu cầu chữa cháy tại chỗ. Như vậy, để đảm bảo an toàn phòng cháy và chữa cháy cho người dân ở các khu dân cư phải đáp ứng các điều kiện như sau: - Có nội quy về phòng cháy và chữa cháy, về sử dụng điện, sử dụng lửa và các chất dễ cháy, nổ phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an; - Có hệ thống giao thông, nguồn nước phục vụ chữa cháy, giải pháp chống cháy lan, phương tiện phòng cháy và chữa cháy bảo đảm số lượng và chất lượng phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an; - Có phương án chữa cháy được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Có lực lượng dân phòng được huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy và tổ chức sẵn sàng chữa cháy đáp ứng yêu cầu chữa cháy tại chỗ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1195, "text": "để đảm bảo an toàn phòng cháy và chữa cháy cho người dân ở các khu dân cư phải đáp ứng các điều kiện như sau: - Có nội quy về phòng cháy và chữa cháy, về sử dụng điện, sử dụng lửa và các chất dễ cháy, nổ phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an; - Có hệ thống giao thông, nguồn nước phục vụ chữa cháy, giải pháp chống cháy lan, phương tiện phòng cháy và chữa cháy bảo đảm số lượng và chất lượng phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an; - Có phương án chữa cháy được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Có lực lượng dân phòng được huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy và tổ chức sẵn sàng chữa cháy đáp ứng yêu cầu chữa cháy tại chỗ." } ], "id": "20937", "is_impossible": false, "question": "Để đảm bảo an toàn cho người dân về phòng cháy và chữa cháy khu dân cư cần đáp ứng những điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Để đảm bảo an toàn cho người dân về phòng cháy và chữa cháy khu dân cư cần đáp ứng những điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 7 Nghị định 136/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với hộ gia đình như sau: Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với hộ gia đình “1. Hộ gia đình phải bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật Phòng cháy và chữa cháy. 2. Hộ gia đình sinh sống kết hợp với sản xuất, kinh doanh phải bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy sau đây: a) Điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này; b) Có nội quy về phòng cháy và chữa cháy, về sử dụng điện, sử dụng lửa và các chất dễ cháy, nổ phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an; c) Có giải pháp thoát nạn, ngăn cháy lan, ngăn khói giữa khu vực sinh sống với khu vực sản xuất, kinh doanh.” Như vậy, để hộ gia đình có nhà ở kết hợp kinh doanh được hoạt động bình thường và đảm bảo tính an toàn về phòng cháy và chữa cháy thì hộ gia đình đó phải bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy như sau: - Nhà ở phải bố trí hệ thống điện, bếp đun nấu, nơi thờ cúng bảo đảm an toàn; các chất dễ cháy, nổ phải để xa nguồn lửa, nguồn nhiệt; chuẩn bị các điều kiện, phương tiện để sẵn sàng chữa cháy. - Có nội quy về phòng cháy và chữa cháy, về sử dụng điện, sử dụng lửa và các chất dễ cháy, nổ phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an; - Có giải pháp thoát nạn, ngăn cháy lan, ngăn khói giữa khu vực sinh sống với khu vực sản xuất, kinh doanh. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 827, "text": "để hộ gia đình có nhà ở kết hợp kinh doanh được hoạt động bình thường và đảm bảo tính an toàn về phòng cháy và chữa cháy thì hộ gia đình đó phải bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy như sau: - Nhà ở phải bố trí hệ thống điện, bếp đun nấu, nơi thờ cúng bảo đảm an toàn; các chất dễ cháy, nổ phải để xa nguồn lửa, nguồn nhiệt; chuẩn bị các điều kiện, phương tiện để sẵn sàng chữa cháy." } ], "id": "20938", "is_impossible": false, "question": "Hộ gia đình sinh sống có nhà ở kết hợp kinh doanh phải bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy như thế nào?" } ] } ], "title": "Hộ gia đình sinh sống có nhà ở kết hợp kinh doanh phải bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 05/2011/NĐ-CP quy định về công tác dân tộc: Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Công tác dân tộc” là những hoạt động quản lý nhà nước về lĩnh vực dân tộc nhằm tác động và tạo điều kiện để đồng bào các dân tộc thiểu số cùng phát triển, đảm bảo sự tôn trọng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. Tại Điều 3 Nghị định 05/2011/NĐ-CP quy định các nguyên tắc cơ bản của công tác dân tộc: Các nguyên tắc cơ bản của công tác dân tộc 1. Thực hiện chính sách dân tộc theo nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển. 2. Đảm bảo và thực hiện chính sách phát triển toàn diện, từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số. 3. Đảm bảo việc giữ gìn tiếng nói, chữ viết, bản sắc dân tộc, phát huy những phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mỗi dân tộc. 4. Các dân tộc có trách nhiệm tôn trọng phong tục, tập quán của nhau, góp phần xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Như vậy, công tác dân tộc là những động quản lý nhà nước về lĩnh vực dân tộc. Công tác dân tộc nhằm tác động và tạo điều kiện để đồng bào các dân tộc thiểu số cùng phát triển, đảm bảo sự tôn trọng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. Công tác dân tộc được thực hiện theo các nguyên tắc cơ bản như sau: - Thực hiện chính sách dân tộc theo nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển. - Đảm bảo và thực hiện chính sách phát triển toàn diện, từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số. - Các dân tộc có trách nhiệm tôn trọng phong tục, tập quán của nhau, góp phần xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. - Đảm bảo việc giữ gìn tiếng nói, chữ viết, bản sắc dân tộc, phát huy những phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mỗi dân tộc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1058, "text": "công tác dân tộc là những động quản lý nhà nước về lĩnh vực dân tộc." } ], "id": "20939", "is_impossible": false, "question": "Thế nào là công tác dân tộc ? Các nguyên tắc cơ bản của dân tộc?" } ] } ], "title": "Thế nào là công tác dân tộc ? Các nguyên tắc cơ bản của dân tộc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 22 Luật phòng, chống thiên tai 2013 có quy định về phương án ứng phó thiên tai như sau: Phương án ứng phó thiên tai 1. Phương án ứng phó thiên tai được xây dựng dựa trên các căn cứ sau đây: a) Các loại thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai có khả năng xảy ra tại địa phương và lĩnh vực quản lý; b) Năng lực ứng phó thiên tai của tổ chức, cá nhân; c) Khả năng phối hợp và hỗ trợ của các lực lượng và chính quyền các cấp. 2. Phương án ứng phó thiên tai bao gồm các nội dung chính sau đây: a) Bảo vệ công trình phòng, chống thiên tai và công trình trọng điểm; b) Sơ tán, bảo vệ người, tài sản, bảo vệ sản xuất; c) Bảo đảm an ninh trật tự, giao thông, thông tin liên lạc; d) Phối hợp chỉ đạo, chỉ huy phòng tránh, ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; đ) Nguồn nhân lực ứng phó thiên tai; e) Dự trữ vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm. Như vậy, phương án ứng phó thiên tai bao gồm những nội dung sau: - Bảo vệ công trình phòng, chống thiên tai và công trình trọng điểm; - Sơ tán, bảo vệ người, tài sản, bảo vệ sản xuất; - Bảo đảm an ninh trật tự, giao thông, thông tin liên lạc; - Phối hợp chỉ đạo, chỉ huy phòng tránh, ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; - Nguồn nhân lực ứng phó thiên tai; - Dự trữ vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 864, "text": "phương án ứng phó thiên tai bao gồm những nội dung sau: - Bảo vệ công trình phòng, chống thiên tai và công trình trọng điểm; - Sơ tán, bảo vệ người, tài sản, bảo vệ sản xuất; - Bảo đảm an ninh trật tự, giao thông, thông tin liên lạc; - Phối hợp chỉ đạo, chỉ huy phòng tránh, ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; - Nguồn nhân lực ứng phó thiên tai; - Dự trữ vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm." } ], "id": "20940", "is_impossible": false, "question": "Phương án ứng phó thiên tai bao gồm những nội dung nào?" } ] } ], "title": "Phương án ứng phó thiên tai bao gồm những nội dung nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 19 Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về đăng ký tờ khai hải quan như sau: Đăng ký tờ khai hải quan 1. Địa điểm đăng ký tờ khai hải quan a) Hàng hóa xuất khẩu được đăng ký tờ khai hải quan tại Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở hoặc nơi có cơ sở sản xuất hoặc Chi cục Hải quan nơi tập kết hàng hóa xuất khẩu hoặc Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất hàng; b) Hàng hóa nhập khẩu được đăng ký tờ khai tại trụ sở Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi quản lý địa điểm lưu giữ hàng hóa, cảng đích ghi trên vận tải đơn, hợp đồng vận chuyển hoặc Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu nơi doanh nghiệp có trụ sở hoặc nơi hàng hóa được chuyển đến; c) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo các loại hình một số loại hình cụ thể thì địa điểm đăng ký tờ khai thực hiện theo từng loại hình tương ứng quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này. Như vậy, khi nhập khẩu hàng hóa có chứa thành phần tiền ma túy chất doanh nghiệp cần đăng ý tờ khai hải quan tại trụ sở Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi quản lý địa điểm lưu giữ hàng hóa, cảng đích ghi trên vận tải đơn, hợp đồng vận chuyển hoặc Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu nơi doanh nghiệp có trụ sở hoặc nơi hàng hóa được chuyển đến Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 111, "text": "Địa điểm đăng ký tờ khai hải quan a) Hàng hóa xuất khẩu được đăng ký tờ khai hải quan tại Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở hoặc nơi có cơ sở sản xuất hoặc Chi cục Hải quan nơi tập kết hàng hóa xuất khẩu hoặc Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất hàng; b) Hàng hóa nhập khẩu được đăng ký tờ khai tại trụ sở Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi quản lý địa điểm lưu giữ hàng hóa, cảng đích ghi trên vận tải đơn, hợp đồng vận chuyển hoặc Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu nơi doanh nghiệp có trụ sở hoặc nơi hàng hóa được chuyển đến; c) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo các loại hình một số loại hình cụ thể thì địa điểm đăng ký tờ khai thực hiện theo từng loại hình tương ứng quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này." } ], "id": "20941", "is_impossible": false, "question": "Nơi đăng ký tờ khai hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu có chứa thành phần tiền chất ma túy là ở đâu?" } ] } ], "title": "Nơi đăng ký tờ khai hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu có chứa thành phần tiền chất ma túy là ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 35 Nghị định 72/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 35 Điều 1 Nghị định 27/2018/NĐ-CP có quy định về điều kiện hoạt động tiệm chơi game như sau: Điều kiện hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng 1. Tổ chức, cá nhân chỉ được thiết lập điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng khi có Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. 2. Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng khi đáp ứng các Điều kiện sau đây: a) Có đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; b) Địa điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng có chiều dài đường bộ ngắn nhất từ cửa chính hoặc cửa phụ của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tới cổng chính hoặc cổng phụ của cổng trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trung tâm giáo dục thường xuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú từ 200 m trở lên; c) Có biển hiệu “Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng” ghi rõ tên điểm, địa chỉ, số điện thoại liên hệ, số đăng ký kinh doanh. Trường hợp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đồng thời là đại lý Internet thì thêm nội dung “Đại lý Internet”. Trường hợp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đồng thời là điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp thì thêm nội dung “Điểm truy nhập Internet công cộng”; d) Tổng diện tích các phòng máy của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tối thiểu 50 m2 tại các khu vực đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, loại II, loại III; tối thiểu 40 m2 tại các đô thị loại IV, loại V; tối thiểu 30 m2 tại các khu vực khác; đ) Bảo đảm đủ ánh sáng, độ chiếu sáng đồng đều trong phòng máy; e) Có thiết bị và nội quy phòng cháy, chữa cháy theo quy định về phòng, chống cháy, nổ của Bộ Công an; g) Nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. Như vậy, việc mở tiệm chơi game gần trường học phải đảm bảo cách trường học tối thiểu từ 200 m trở lên tính từ cửa chính hoặc cửa phụ của tiệm chơi game tới cổng chính hoặc cổng phụ của trường. Lưu ý: Khoảng cách trên được áp dụng cho cả trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trung tâm giáo dục thường xuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2043, "text": "việc mở tiệm chơi game gần trường học phải đảm bảo cách trường học tối thiểu từ 200 m trở lên tính từ cửa chính hoặc cửa phụ của tiệm chơi game tới cổng chính hoặc cổng phụ của trường." } ], "id": "20942", "is_impossible": false, "question": "Có được mở tiệm chơi game ở gần trường học không?" } ] } ], "title": "Có được mở tiệm chơi game ở gần trường học không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 35 Nghị định 72/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 35 Điều 1 Nghị định 27/2018/NĐ-CP có quy định về điều kiện hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng như sau: Điều kiện hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng 3. Cơ quan cấp giấy chứng nhận là Sở Thông tin và Truyền thông hoặc Ủy ban nhân dân quận, huyện được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giao chủ trì việc cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng bao gồm: - Sở Thông tin và Truyền thông hoặc - Ủy ban nhân dân quận, huyện được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giao.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 591, "text": "cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng bao gồm: - Sở Thông tin và Truyền thông hoặc - Ủy ban nhân dân quận, huyện được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giao." } ], "id": "20943", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 35a Nghị định 72/2013/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 36 Điều 1 Nghị định 27/2018/NĐ-CP có quy định về Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng như sau: Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng 1. Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng có thời hạn 03 năm. 2. Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng bao gồm các thông tin cơ bản sau: a) Tên và địa chỉ cụ thể của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng bao gồm: số nhà, thôn/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố, tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương; b) Số đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; c) Họ và tên, số chứng minh nhân dân, số điện thoại liên hệ, địa chỉ thư điện tử của chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đối với chủ điểm là cá nhân; họ và tên, số chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân/hộ chiếu, số điện thoại liên hệ, địa chỉ thư điện tử của cá nhân đại diện cho tổ chức, doanh nghiệp trực tiếp quản lý điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đối với chủ điểm là tổ chức, doanh nghiệp; d) Thời hạn có hiệu lực của giấy chứng nhận; đ) Tổng diện tích các phòng máy; e) Quyền và nghĩa vụ của chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. 3. Mẫu giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng quy định theo Mẫu số 03 hoặc Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Như vậy, thời hạn Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng là 03 năm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1577, "text": "thời hạn Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng là 03 năm." } ], "id": "20944", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định như sau: Giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn 2. Trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng sau đó thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thì quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm đăng ký kết hôn. Như vậy, pháp luật hiện nay cũng không có quy định nào điều chỉnh về việc thời gian sống thử bao lâu thì phải kết hôn. Việc kết hôn phải do hai bên nam nữ sống thử tự nguyện và thực hiện trên ý chí của mình chứ không phụ thuộc vào quy định của luật hay bất cứ điều kiện nào. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 415, "text": "pháp luật hiện nay cũng không có quy định nào điều chỉnh về việc thời gian sống thử bao lâu thì phải kết hôn." } ], "id": "20945", "is_impossible": false, "question": "Sống thử bao lâu thì phải kết hôn?" } ] } ], "title": "Sống thử bao lâu thì phải kết hôn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 10 Luật Du lịch 2017 quy định về các loại khách du lịch như sau: Các loại khách du lịch 1. Khách du lịch bao gồm khách du lịch nội địa, khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài. 2. Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi du lịch trong lãnh thổ Việt Nam. 3. Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch. 4. Khách du lịch ra nước ngoài là công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi du lịch nước ngoài. Như vậy, khách du lịch quốc tế đến Việt Nam là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 581, "text": "khách du lịch quốc tế đến Việt Nam là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch." } ], "id": "20946", "is_impossible": false, "question": "Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam gồm những ai?" } ] } ], "title": "Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam gồm những ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 11 Luật Du lịch 2017 quy định về quyền của khách du lịch như sau: Quyền của khách du lịch 1. Sử dụng dịch vụ du lịch do tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch cung cấp hoặc tự đi du lịch. 2. Yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch cung cấp thông tin về chương trình, dịch vụ, điểm đến du lịch theo hợp đồng đã ký kết. 3. Được tạo điều kiện thuận lợi về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, hải quan, lưu cư trú, đi lại trên lãnh thổ Việt Nam phù hợp với quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 4. Được bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp theo hợp đồng đã giao kết với tổ chức, cá nhân kinh doanh, cung cấp dịch vụ du lịch. 5. Được đối xử bình đẳng; được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, tài sản khi sử dụng dịch vụ du lịch; được tôn trọng danh dự, nhân phẩm; được cứu hộ, cứu nạn trong trường hợp khẩn cấp. 6. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hành vi vi phạm pháp luật về du lịch. 7. Kiến nghị với tổ chức, cá nhân quản lý khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch và cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các vấn đề liên quan đến hoạt động du lịch. 8. Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Như vậy, khách du lịch có các quyền sau đây: - Sử dụng dịch vụ du lịch do tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch cung cấp hoặc tự đi du lịch. - Yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch cung cấp thông tin về chương trình, dịch vụ, điểm đến du lịch theo hợp đồng đã ký kết. - Được tạo điều kiện thuận lợi về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, hải quan, lưu cư trú, đi lại trên lãnh thổ Việt Nam phù hợp với quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. - Được bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp theo hợp đồng đã giao kết với tổ chức, cá nhân kinh doanh, cung cấp dịch vụ du lịch. - Được đối xử bình đẳng; - Được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, tài sản khi sử dụng dịch vụ du lịch; - Được tôn trọng danh dự, nhân phẩm; - Dược cứu hộ, cứu nạn trong trường hợp khẩn cấp. - Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hành vi vi phạm pháp luật về du lịch. - Kiến nghị với tổ chức, cá nhân quản lý khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch và cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các vấn đề liên quan đến hoạt động du lịch. - Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1208, "text": "khách du lịch có các quyền sau đây: - Sử dụng dịch vụ du lịch do tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch cung cấp hoặc tự đi du lịch." } ], "id": "20947", "is_impossible": false, "question": "Khách du lịch có các quyền gì?" } ] } ], "title": "Khách du lịch có các quyền gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 13 Luật Du lịch 2017 quy định về bảo đảm an toàn cho khách du lịch như sau: Bảo đảm an toàn cho khách du lịch 1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội tại khu du lịch, điểm du lịch. 2. Tổ chức, cá nhân quản lý khu du lịch, điểm du lịch có biện pháp phòng, tránh rủi ro và tổ chức bộ phận bảo vệ, cứu hộ, cứu nạn cho khách du lịch. 3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch có trách nhiệm cảnh báo nguy cơ gây nguy hiểm cho khách du lịch; thông báo, chỉ dẫn kịp thời cho khách du lịch trong trường hợp khẩn cấp; áp dụng biện pháp cần thiết, phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc cứu hộ, cứu nạn cho khách du lịch. Như vậy, việc bảo đảm an toàn cho khách du lịch được quy định như sau: - Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội tại khu du lịch, điểm du lịch. - Tổ chức, cá nhân quản lý khu du lịch, điểm du lịch có biện pháp phòng, tránh rủi ro và tổ chức bộ phận bảo vệ, cứu hộ, cứu nạn cho khách du lịch. - Tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch có trách nhiệm cảnh báo nguy cơ gây nguy hiểm cho khách du lịch; - Thông báo, chỉ dẫn kịp thời cho khách du lịch trong trường hợp khẩn cấp; - Áp dụng biện pháp cần thiết, phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc cứu hộ, cứu nạn cho khách du lịch. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 757, "text": "việc bảo đảm an toàn cho khách du lịch được quy định như sau: - Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội tại khu du lịch, điểm du lịch." } ], "id": "20948", "is_impossible": false, "question": "Việc bảo đảm an toàn cho khách du lịch được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Việc bảo đảm an toàn cho khách du lịch được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 2 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 2. Hoạt động tín ngưỡng là hoạt động thờ cúng tổ tiên, các biểu tượng linh thiêng; tưởng niệm và tôn vinh người có công với đất nước, với cộng đồng; các lễ nghi dân gian tiêu biểu cho những giá trị lịch sử, văn hóa, đạo đức xã hội. 3. Lễ hội tín ngưỡng là hoạt động tín ngưỡng tập thể được tổ chức theo lễ nghi truyền thống nhằm đáp ứng nhu cầu tinh thần của cộng đồng. 4. Cơ sở tín ngưỡng là nơi thực hiện hoạt động tín ngưỡng của cộng đồng như đình, đền, miếu, nhà thờ dòng họ và những cơ sở tương tự khác. Như vậy, lễ hội tín ngưỡng là hoạt động tín ngưỡng tập thể được tổ chức theo lễ nghi truyền thống nhằm đáp ứng nhu cầu tinh thần của cộng đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 671, "text": "lễ hội tín ngưỡng là hoạt động tín ngưỡng tập thể được tổ chức theo lễ nghi truyền thống nhằm đáp ứng nhu cầu tinh thần của cộng đồng." } ], "id": "20949", "is_impossible": false, "question": "Lễ hội tín ngưỡng là gì?" } ] } ], "title": "Lễ hội tín ngưỡng là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 13 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 quy định về tổ chức lễ hội tín ngưỡng định kỳ như sau: Tổ chức lễ hội tín ngưỡng định kỳ 1. Người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc tổ chức lễ hội tín ngưỡng diễn ra định kỳ chậm nhất là 20 ngày trước ngày tổ chức lễ hội đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định sau đây: a) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức lễ hội có trách nhiệm tiếp nhận thông báo đối với lễ hội tín ngưỡng có quy mô tổ chức trong một xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã); b) Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tổ chức lễ hội có trách nhiệm tiếp nhận thông báo đối với lễ hội tín ngưỡng có quy mô tổ chức trong nhiều xã thuộc một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là huyện); c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức lễ hội có trách nhiệm tiếp nhận thông báo đối với lễ hội tín ngưỡng có quy mô tổ chức trong nhiều huyện thuộc một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh). 2. Văn bản thông báo nêu rõ tên lễ hội tín ngưỡng, nội dung, quy mô, thời gian, địa điểm tổ chức, dự kiến thành viên ban tổ chức và các điều kiện cần thiết để bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường trong lễ hội. Như vậy, người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng có trách nhiệm phải thông báo bằng văn bản về việc tổ chức lễ hội tín ngưỡng diễn ra định kỳ đến các cơ quan nhà nước có thẩm quyền sau đây: - Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức lễ hội có trách nhiệm tiếp nhận thông báo đối với lễ hội tín ngưỡng có quy mô tổ chức trong một xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã); - Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tổ chức lễ hội có trách nhiệm tiếp nhận thông báo đối với lễ hội tín ngưỡng có quy mô tổ chức trong nhiều xã thuộc một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là huyện); - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức lễ hội có trách nhiệm tiếp nhận thông báo đối với lễ hội tín ngưỡng có quy mô tổ chức trong nhiều huyện thuộc một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1294, "text": "người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng có trách nhiệm phải thông báo bằng văn bản về việc tổ chức lễ hội tín ngưỡng diễn ra định kỳ đến các cơ quan nhà nước có thẩm quyền sau đây: - Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức lễ hội có trách nhiệm tiếp nhận thông báo đối với lễ hội tín ngưỡng có quy mô tổ chức trong một xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã); - Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tổ chức lễ hội có trách nhiệm tiếp nhận thông báo đối với lễ hội tín ngưỡng có quy mô tổ chức trong nhiều xã thuộc một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là huyện); - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức lễ hội có trách nhiệm tiếp nhận thông báo đối với lễ hội tín ngưỡng có quy mô tổ chức trong nhiều huyện thuộc một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh)." } ], "id": "20950", "is_impossible": false, "question": "Phải thông báo bằng văn bản về việc tổ chức lễ hội tín ngưỡng diễn ra định kỳ đến các cơ quan nhà nước có thẩm quyền nào?" } ] } ], "title": "Phải thông báo bằng văn bản về việc tổ chức lễ hội tín ngưỡng diễn ra định kỳ đến các cơ quan nhà nước có thẩm quyền nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 15 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 quy định về quản lý, sử dụng khoản thu từ việc tổ chức lễ hội tín ngưỡng như sau: Quản lý, sử dụng khoản thu từ việc tổ chức lễ hội tín ngưỡng 1. Người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng có trách nhiệm quản lý và sử dụng đúng mục đích, công khai, minh bạch khoản thu từ việc tổ chức lễ hội. 2. Chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày kết thúc lễ hội, người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về khoản thu, mục đích sử dụng khoản thu đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này. Như vậy, việc quản lý, sử dụng khoản thu từ việc tổ chức lễ hội tín ngưỡng được quy định như sau: - Người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng có trách nhiệm quản lý và sử dụng đúng mục đích, công khai, minh bạch khoản thu từ việc tổ chức lễ hội. - Chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày kết thúc lễ hội, người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về khoản thu, mục đích sử dụng khoản thu đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 621, "text": "việc quản lý, sử dụng khoản thu từ việc tổ chức lễ hội tín ngưỡng được quy định như sau: - Người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng có trách nhiệm quản lý và sử dụng đúng mục đích, công khai, minh bạch khoản thu từ việc tổ chức lễ hội." } ], "id": "20951", "is_impossible": false, "question": "Quản lý, sử dụng khoản thu từ việc tổ chức lễ hội tín ngưỡng được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Quản lý, sử dụng khoản thu từ việc tổ chức lễ hội tín ngưỡng được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, chỉ có 06 ngày nghỉ lễ tết mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương là: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Do đó, ngày doanh nhân Việt Nam người lao động nghỉ thì sẽ không được hưởng nguyên lương. Tuy nhiên nếu người lao động xin nghỉ theo chế độ ngày nghỉ hằng năm thì sẽ được nghỉ hương nguyên lương ngày này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 868, "text": "chỉ có 06 ngày nghỉ lễ tết mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương là: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương." } ], "id": "20952", "is_impossible": false, "question": "Có được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày Doanh nhân Việt Nam không?" } ] } ], "title": "Có được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày Doanh nhân Việt Nam không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương của người lao động như sau: Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Như vậy, người lao động có thể tạm ứng tiền lương vào ngày Doanh nhân Việt Nam khi thỏa thuận với người sử dụng lao động. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 725, "text": "người lao động có thể tạm ứng tiền lương vào ngày Doanh nhân Việt Nam khi thỏa thuận với người sử dụng lao động." } ], "id": "20953", "is_impossible": false, "question": "Có được tạm ứng tiền lương để nghỉ ngày Doanh nhân Việt Nam không?" } ] } ], "title": "Có được tạm ứng tiền lương để nghỉ ngày Doanh nhân Việt Nam không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 5 Thông tư 26/2013/TT- BYT quy định về trì hoãn hiến máu như sau: Trì hoãn hiến máu 1. Những người phải trì hoãn hiến máu trong 12 tháng kể từ thời điểm: a) Phục hồi hoàn toàn sau các can thiệp ngoại khoa; b) Khỏi bệnh sau khi mắc một trong các bệnh sốt rét, giang mai, lao, uốn ván, viêm não, viêm màng não; c) Kết thúc đợt tiêm vắc xin phòng bệnh dại sau khi bị động vật cắn hoặc tiêm, truyền máu, chế phẩm máu và các chế phẩm sinh học nguồn gốc từ máu; d) Sinh con hoặc chấm dứt thai nghén. Như vậy, người mắc bệnh sốt rét đã khỏi bệnh thì thuộc các trường hợp phải trì hoãn hiến máu trong 12 tháng. Do đó người mắc bệnh sốt rét đã khỏi bệnh thì không được hiến máu ngay mà phải đợi 12 tháng sau đó mới có thể hiến máu nhân đạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 532, "text": "người mắc bệnh sốt rét đã khỏi bệnh thì thuộc các trường hợp phải trì hoãn hiến máu trong 12 tháng." } ], "id": "20954", "is_impossible": false, "question": "Người mắc bệnh sốt rét đã khỏi bệnh có được hiến máu nhân đạo không?" } ] } ], "title": "Người mắc bệnh sốt rét đã khỏi bệnh có được hiến máu nhân đạo không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 6 Thông tư 26/2013/TT- BYT quy định về khoảng thời gian tối thiểu giữa các lần hiến máu và các thành phần máu như sau: Khoảng thời gian tối thiểu giữa các lần hiến máu và các thành phần máu 1. Khoảng thời gian tối thiểu giữa hai lần liên tiếp hiến máu toàn phần hoặc khối hồng cầu bằng gạn tách là 12 tuần. 2. Khoảng thời gian tối thiểu giữa hai lần liên tiếp hiến huyết tương hoặc hiến tiểu cầu bằng gạn tách là 02 tuần. 3. Hiến bạch cầu hạt trung tính hoặc hiến tế bào gốc bằng gạn tách máu ngoại vi tối đa không quá ba lần trong 07 ngày. 4. Trường hợp xen kẽ hiến máu toàn phần và hiến các thành phần máu khác nhau ở cùng một người hiến máu thì khoảng thời gian tối thiểu giữa các lần hiến được xem xét theo loại thành phần máu đã hiến trong lần gần nhất. Như vậy, khoảng thời gian tối thiểu giữa các lần hiến máu nhân đạo và các thành phần máu được quy định như sau: - Khoảng thời gian tối thiểu giữa hai lần liên tiếp hiến máu toàn phần hoặc khối hồng cầu bằng gạn tách là 12 tuần. - Khoảng thời gian tối thiểu giữa hai lần liên tiếp hiến huyết tương hoặc hiến tiểu cầu bằng gạn tách là 02 tuần. - Hiến bạch cầu hạt trung tính hoặc hiến tế bào gốc bằng gạn tách máu ngoại vi tối đa không quá ba lần trong 07 ngày. - Trường hợp xen kẽ hiến máu toàn phần và hiến các thành phần máu khác nhau ở cùng một người hiến máu thì khoảng thời gian tối thiểu giữa các lần hiến được xem xét theo loại thành phần máu đã hiến trong lần gần nhất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 789, "text": "khoảng thời gian tối thiểu giữa các lần hiến máu nhân đạo và các thành phần máu được quy định như sau: - Khoảng thời gian tối thiểu giữa hai lần liên tiếp hiến máu toàn phần hoặc khối hồng cầu bằng gạn tách là 12 tuần." } ], "id": "20955", "is_impossible": false, "question": "Khoảng thời gian tối thiểu giữa các lần hiến máu nhân đạo và các thành phần máu được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Khoảng thời gian tối thiểu giữa các lần hiến máu nhân đạo và các thành phần máu được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 8 Thông tư 26/2013/TT- BYT quy định về nội dung khám tuyển chọn người hiến máu như sau: Nội dung khám tuyển chọn người hiến máu 1. Thực hiện việc hỏi tiền sử, khám sức khoẻ và làm các xét nghiệm theo quy định tại Điều 4 Thông tư này. 2. Thực hiện xét nghiệm nhanh HBsAg trước khi hiến máu đối với người đăng ký hiến máu lần đầu. 3. Không bắt buộc thực hiện xét nghiệm nhanh HBsAg khi khám tuyển chọn đối với người đăng ký hiến máu nhắc lại đã có kết quả xét nghiệm HBsAg sàng lọc đơn vị máu lần hiến trước gần nhất không phản ứng hoặc có kết quả xét nghiệm HBsAg âm tính trong lần khám sức khỏe gần nhất trong thời gian 12 tháng tính đến ngày đăng ký hiến máu. 4. Trường hợp người có tiền sử nghi ngờ HBsAg dương tính muốn hiến máu, phải có kết quả âm tính trong hai lần xét nghiệm HBsAg liên tiếp cách nhau 06 tháng bằng kỹ thuật ELISA hoặc hóa phát quang và đồng thời thực hiện xét nghiệm bằng kỹ thuật sinh học phân tử. Như vậy, nội dung khám tuyển chọn người hiến máu gồm có: - Thực hiện việc hỏi tiền sử, khám sức khoẻ và làm các xét nghiệm theo quy định. - Thực hiện xét nghiệm nhanh HBsAg trước khi hiến máu đối với người đăng ký hiến máu lần đầu. - Không bắt buộc thực hiện xét nghiệm nhanh HBsAg khi khám tuyển chọn đối với người đăng ký hiến máu nhắc lại đã có kết quả xét nghiệm HBsAg sàng lọc đơn vị máu lần hiến trước gần nhất không phản ứng hoặc có kết quả xét nghiệm HBsAg âm tính trong lần khám sức khỏe gần nhất trong thời gian 12 tháng tính đến ngày đăng ký hiến máu. Lưu ý: Trường hợp người có tiền sử nghi ngờ HBsAg dương tính muốn hiến máu, phải có kết quả âm tính trong hai lần xét nghiệm HBsAg liên tiếp cách nhau 06 tháng bằng kỹ thuật ELISA hoặc hóa phát quang và đồng thời thực hiện xét nghiệm bằng kỹ thuật sinh học phân tử. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 953, "text": "nội dung khám tuyển chọn người hiến máu gồm có: - Thực hiện việc hỏi tiền sử, khám sức khoẻ và làm các xét nghiệm theo quy định." } ], "id": "20956", "is_impossible": false, "question": "Nội dung khám tuyển chọn người hiến máu gồm nhưng gì?" } ] } ], "title": "Nội dung khám tuyển chọn người hiến máu gồm nhưng gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 11 Nghị định 113/2013/NĐ-CP quy định về thủ tục thông báo tổ chức thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật như sau: Thủ tục thông báo tổ chức thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tổ chức thi, sáng tác tác phẩm mỹ thuật phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 10 Nghị định này. Căn cứ quy định Điều 10 Nghị định 113/2013/NĐ-CP quy định về quản lý tổ chức thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật như sau: Quản lý tổ chức thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật 1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý tổ chức thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật quy mô toàn quốc hoặc khu vực. 2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý tổ chức thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật quy mô cấp tỉnh. Như vậy, cá nhân, tổ chức muốn tổ chức cuộc thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật thì phải thông báo đến các cơ quan sau đây: - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý tổ chức thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật quy mô toàn quốc hoặc khu vực. - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý tổ chức thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật quy mô cấp tỉnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 747, "text": "cá nhân, tổ chức muốn tổ chức cuộc thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật thì phải thông báo đến các cơ quan sau đây: - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý tổ chức thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật quy mô toàn quốc hoặc khu vực." } ], "id": "20957", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân, tổ chức muốn tổ chức cuộc thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật thì phải thông báo đến cơ quan nào?" } ] } ], "title": "Cá nhân, tổ chức muốn tổ chức cuộc thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật thì phải thông báo đến cơ quan nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 11 Nghị định 113/2013/NĐ-CP quy định về thủ tục thông báo tổ chức thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật như sau: Thủ tục thông báo tổ chức thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật 2. Hồ sơ thông báo tổ chức thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 10 Nghị định này. Hồ sơ bao gồm: a) Đề án tổ chức, thể lệ cuộc thi; b) Trường hợp phối hợp với tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế phải kèm theo văn bản thỏa thuận giữa các bên. 3. Tổ chức, cá nhân tổ chức thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật gửi hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm nhất là 30 ngày trước ngày tổ chức cuộc thi. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét trả lời bằng văn bản; trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do. Như vậy, hồ sơ thông báo tổ chức thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật gồm có: - Đề án tổ chức, thể lệ cuộc thi; - Trường hợp phối hợp với tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế phải kèm theo văn bản thỏa thuận giữa các bên. Lưu ý: Hồ sơ thông báo tổ chức thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 872, "text": "hồ sơ thông báo tổ chức thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật gồm có: - Đề án tổ chức, thể lệ cuộc thi; - Trường hợp phối hợp với tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế phải kèm theo văn bản thỏa thuận giữa các bên." } ], "id": "20958", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ thông báo tổ chức thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ thông báo tổ chức thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 12 Nghị định 113/2013/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tổ chức cuộc thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật như sau: Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tổ chức cuộc thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật 1. Thực hiện đúng đề án tổ chức. 2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc cuộc thi, phải gửi báo cáo kết quả cuộc thi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Trường hợp tổ chức triển lãm, trưng bày các tác phẩm dự thi sáng tác phải thực hiện các quy định về triển lãm tại Mục 2 Chương II Nghị định này. 4. Mẫu phác thảo tượng đài, tranh hoành tráng của dự án tượng đài, tranh hoành tráng xây dựng trong khu vực bảo vệ di tích quốc gia và di tích quốc gia đặc biệt; dự án tượng đài, tranh hoành tráng xây dựng ở trung tâm hành chính cấp tỉnh, phải tổ chức thi và thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng. Như vậy, tổ chức, cá nhân tổ chức cuộc thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật có trách nhiệm phải gửi báo cáo kết quả cuộc thi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc cuộc thi. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 858, "text": "tổ chức, cá nhân tổ chức cuộc thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật có trách nhiệm phải gửi báo cáo kết quả cuộc thi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc cuộc thi." } ], "id": "20959", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức, cá nhân tổ chức cuộc thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật có phải phải gửi báo cáo kết quả cuộc thi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền hay không?" } ] } ], "title": "Tổ chức, cá nhân tổ chức cuộc thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật có phải phải gửi báo cáo kết quả cuộc thi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 20 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về quản lý, sử dụng trang phục, cấp hiệu, phù hiệu, số hiệu, giấy chứng minh Công an nhân dân hoặc các giấy tờ khác dành riêng cho lực lượng Công an nhân dân như sau: Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng trang phục, cấp hiệu, phù hiệu, số hiệu, giấy chứng minh Công an nhân dân hoặc các giấy tờ khác dành riêng cho lực lượng Công an nhân dân 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi tàng trữ, sử dụng trái phép trang phục, cấp hiệu, phù hiệu, số hiệu, giấy chứng minh Công an nhân dân hoặc các giấy tờ khác dành riêng cho lực lượng Công an nhân dân. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi mua, bán hoặc đổi trái phép trang phục, cấp hiệu, phù hiệu, số hiệu, giấy chứng minh Công an nhân dân hoặc các giấy tờ khác dành riêng cho lực lượng Công an nhân dân. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất trái phép hoặc làm giả trang phục, cấp hiệu, phù hiệu, số hiệu, giấy chứng minh Công an nhân dân hoặc các giấy tờ khác dành riêng cho lực lượng Công an nhân dân. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này; b) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này. Như vậy, người nào không phải là Công an nhân dân nhưng mặc trang phục Công an nhân dân và sử dụng trái phép trang phục Công an nhân dân thì có thể bị xử lý vi phạm hành chính có thể bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng. Lưu ý: Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1520, "text": "người nào không phải là Công an nhân dân nhưng mặc trang phục Công an nhân dân và sử dụng trái phép trang phục Công an nhân dân thì có thể bị xử lý vi phạm hành chính có thể bị phạt tiền từ 500." } ], "id": "20960", "is_impossible": false, "question": "Không phải là công an nhưng mặc trang phục công an thì bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Không phải là công an nhưng mặc trang phục công an thì bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 20 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về quản lý, sử dụng trang phục, cấp hiệu, phù hiệu, số hiệu, giấy chứng minh Công an nhân dân hoặc các giấy tờ khác dành riêng cho lực lượng Công an nhân dân như sau: Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng trang phục, cấp hiệu, phù hiệu, số hiệu, giấy chứng minh Công an nhân dân hoặc các giấy tờ khác dành riêng cho lực lượng Công an nhân dân 4. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này; b) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này. Như vậy, bên cạnh việc bị phạt tiền người có hành vi sử dụng trang phục công an nhân dân trái phép thì còn có hình thức xử phạt bổ sung là: - Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. - Đối với người nước ngoài vi phạm thì bị trục xuất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 682, "text": "bên cạnh việc bị phạt tiền người có hành vi sử dụng trang phục công an nhân dân trái phép thì còn có hình thức xử phạt bổ sung là: - Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính." } ], "id": "20961", "is_impossible": false, "question": "Hình thức xử phạt bổ sung về hành vi sử dụng trang phục công an nhân dân trái phép như thế nào?" } ] } ], "title": "Hình thức xử phạt bổ sung về hành vi sử dụng trang phục công an nhân dân trái phép như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 339 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội giả mạo chức vụ, cấp bậc, vị trí công tác như sau: Tội giả mạo chức vụ, cấp bậc, vị trí công tác Người nào giả mạo chức vụ, cấp bậc, vị trí công tác thực hiện hành vi trái pháp luật nhưng không nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. Như vậy, người nào sử dụng trang phục công an nhân dân trái phép để thực hiện hành vi giả mạo chức vụ, cấp bậc, vị trí công tác thực hiện hành vi trái pháp luật nhưng không nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản, thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội giả mạo chức vụ, cấp bậc, vị trí công tác. Hình phạt với tội này là phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 382, "text": "người nào sử dụng trang phục công an nhân dân trái phép để thực hiện hành vi giả mạo chức vụ, cấp bậc, vị trí công tác thực hiện hành vi trái pháp luật nhưng không nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản, thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội giả mạo chức vụ, cấp bậc, vị trí công tác." } ], "id": "20962", "is_impossible": false, "question": "Sử dụng trang phục công an nhân dân trái phép có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay không?" } ] } ], "title": "Sử dụng trang phục công an nhân dân trái phép có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 4 Thông tư 36/2016/TT-BTTTT quy định về thẩm quyền cấp phép, hiệu lực của giấy phép như sau: Thẩm quyền cấp phép, hiệu lực của giấy phép 1. Thẩm quyền cấp phép Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình. 2. Hiệu lực của giấy phép Giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình có hiệu lực kể từ ngày ký giấy phép theo quy định tại Điều 18 Luật Báo chí. Như vậy, người có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình là Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông. Lưu ý: Giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình có hiệu lực kể từ ngày ký.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 464, "text": "người có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình là Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông." } ], "id": "20963", "is_impossible": false, "question": "Ai có thẩm quyền cấp phép hoạt động phát thanh, truyền hình?" } ] } ], "title": "Ai có thẩm quyền cấp phép hoạt động phát thanh, truyền hình?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 5 Thông tư 36/2016/TT-BTTTT quy định về Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình 1. Cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính 01 (một) bộ hồ sơ về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử). Hồ sơ gồm có: a) Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản; b) Tờ khai của cơ quan chủ quản đề nghị cấp giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này); c) Đề án thành lập tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình được cơ quan chủ quản phê duyệt (Mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này); d) Danh sách nhân sự dự kiến (Mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này); đ) Các giấy tờ hợp pháp của người dự kiến là người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình, gồm có: Sơ yếu lý lịch (Mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư này); Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp đại học trở lên; Bản sao Thẻ Nhà báo còn hiệu lực. 2. Trong thời hạn tối đa 90 (chín mươi) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét cấp phép cho cơ quan, tổ chức (Mẫu số 5 ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp từ chối, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản trả lời, trong đó nêu rõ lý do từ chối. 3. Trong thời hạn xử lý cấp phép quy định tại Khoản 2 Điều này, đối với hồ sơ chưa đáp ứng đủ điều kiện, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) có văn bản thông báo cho cơ quan, tổ chức về việc bổ sung, giải trình, hoàn thiện hồ sơ. 4. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm nộp hồ sơ bổ sung, giải trình cho Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) theo nội dung yêu cầu trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày ghi trên văn bản thông báo quy định tại Khoản 3 Điều này. Như vậy, hồ sơ cấp giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình gồm có: - Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản; - Tờ khai của cơ quan chủ quản đề nghị cấp giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình; - Đề án thành lập tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình được cơ quan chủ quản phê duyệt; Tải về - Danh sách nhân sự dự kiến - Các giấy tờ hợp pháp của người dự kiến là người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình, gồm có: + Sơ yếu lý lịch; + Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp đại học trở lên; + Bản sao Thẻ Nhà báo còn hiệu lực. Lưu ý: Cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính 01 (một) bộ hồ sơ về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử). Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1922, "text": "hồ sơ cấp giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình gồm có: - Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản; - Tờ khai của cơ quan chủ quản đề nghị cấp giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình; - Đề án thành lập tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình được cơ quan chủ quản phê duyệt; Tải về - Danh sách nhân sự dự kiến - Các giấy tờ hợp pháp của người dự kiến là người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình, gồm có: + Sơ yếu lý lịch; + Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp đại học trở lên; + Bản sao Thẻ Nhà báo còn hiệu lực." } ], "id": "20964", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ cấp giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ cấp giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Tiểu mục 4.1 Mục 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 có quy định về việc ghi tên của thực phẩm đối với thực phẩm bao gói sẵn được quy định như sau: Ghi nhãn bắt buộc đối với thực phẩm bao gói sẵn 4.1. Tên của thực phẩm 4.1.1. Tên gọi của thực phẩm bao gói sẵn phải thể hiện đúng bản chất thực của nó và thường phải cụ thể và không được trừu tượng: 4.1.1.1. Trong trường hợp một thực phẩm cụ thể có một hay nhiều tên gọi đã được xác định trong các tiêu chuẩn tương ứng, phải sử dụng ít nhất một trong các tên đó. 4.1.1.2. Trong các trường hợp khác, phải sử dụng tên gọi do cơ quan có thẩm quyền quy định. 4.1.1.3. Trường hợp tên gọi chưa xác định hoặc chưa được quy định, có thể sử dụng tên thông dụng kèm theo một thuật ngữ mô tả thích hợp để không gây hiểu nhầm hoặc lừa dối người tiêu dùng. 4.1.1.4. Có thể sử dụng tên tự đặt, tên trừu tượng, tên thông dụng hay thương hiệu, miễn là phải kèm theo tên gọi như đã quy định trong các điều từ 4.1.1.1 đến 4.1.1.3 của tiêu chuẩn này. 4.1.2. Phải ghi bên cạnh tên gọi của thực phẩm những từ hoặc cụm từ bổ sung cần thiết nhằm xác định về bản chất thực và tình trạng vật lý của thực phẩm, kể cả môi trường bao gói, loại, phương pháp và điều kiện xử lý thực phẩm; ví dụ: sấy khô, cô đặc, hoàn nguyên, xông khói… để tránh gây hiểm nhầm hoặc lừa dối người tiêu dùng. Như vậy, tên thực phẩm bao gói sẵn có thể sử dụng những tên sau: - Tên tự đặt; arrow_forward_iosĐọc thêm - Tên trừu tượng; - Tên thông dụng hay thương hiệu; Tuy nhiên phải ghi kèm theo tên gọi như đã quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1323, "text": "tên thực phẩm bao gói sẵn có thể sử dụng những tên sau: - Tên tự đặt; arrow_forward_iosĐọc thêm - Tên trừu tượng; - Tên thông dụng hay thương hiệu; Tuy nhiên phải ghi kèm theo tên gọi như đã quy định." } ], "id": "20965", "is_impossible": false, "question": "Tên thực phẩm bao gói sẵn có thể sử dụng những tên gì?" } ] } ], "title": "Tên thực phẩm bao gói sẵn có thể sử dụng những tên gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Tiểu mục 4.7 Mục 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 có quy định về ghi nhãn thời hạn và hướng dẫn bảo quản như sau: Ghi nhãn thời hạn và hướng dẫn bảo quản 4.7.1. Khi các tiêu chuẩn tương ứng không quy định thì áp dụng việc ghi nhãn thời hạn như sau: i) Phải công bố trên nhãn thời hạn sử dụng tốt nhất trước. ii) Thời hạn được ghi nhãn ít nhất phải bao gồm các thông tin: vi) Mặc dù đã quy định trong 4.7.1 i) nhưng việc ghi nhãn thời hạn sử dụng tốt nhất không áp dụng cho: - rau quả tươi, gồm cả khoai tây chưa gọt vỏ, bị cắt hoặc đã xử lý bằng các phương pháp tương tự; - rượu vang, rượu mùi, rượu vang nổ, rượu vang có tạo hương, rượu vang quả và rượu vang nổ từ quả; - đồ uống chứa hàm lượng cồn lớn hơn hoặc bằng 10 % theo thể tích; - các loại bánh mỳ, bánh ngọt, bánh được sản xuất từ bột nhào, theo bản chất của sản phẩm thường được tiêu thụ trong vòng 24 h sau khi sản xuất; - muối ăn các loại; - đường ở thể rắn; - các sản phẩm mứt kẹo chứa các loại đường có mùi và/hoặc có màu. - kẹo cao su. 4.7.2. Cùng với thời hạn sử dụng tốt nhất, phải công bố trên nhãn tất cả những điều kiện đặc biệt để bảo quản thực phẩm nếu thời hạn sử dụng tốt nhất phụ thuộc vào các điều kiện đó. Như vậy, việc ghi nhãn thời hạn sử dụng tốt nhất trước trên thực phẩm bao gói sẵn không áp dụng cho thực phẩm sau: - Rau quả tươi, gồm cả khoai tây chưa gọt vỏ, bị cắt hoặc đã xử lý bằng các phương pháp tương tự; - Rượu vang, rượu mùi, rượu vang nổ, rượu vang có tạo hương, rượu vang quả và rượu vang nổ từ quả; - Đồ uống chứa hàm lượng cồn lớn hơn hoặc bằng 10 % theo thể tích; - Các loại bánh mỳ, bánh ngọt, bánh được sản xuất từ bột nhào, theo bản chất của sản phẩm thường được tiêu thụ trong vòng 24 h sau khi sản xuất; - Muối ăn các loại; - Đường ở thể rắn; - Các sản phẩm mứt kẹo chứa các loại đường có mùi và/hoặc có màu. - Kẹo cao su. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1201, "text": "việc ghi nhãn thời hạn sử dụng tốt nhất trước trên thực phẩm bao gói sẵn không áp dụng cho thực phẩm sau: - Rau quả tươi, gồm cả khoai tây chưa gọt vỏ, bị cắt hoặc đã xử lý bằng các phương pháp tương tự; - Rượu vang, rượu mùi, rượu vang nổ, rượu vang có tạo hương, rượu vang quả và rượu vang nổ từ quả; - Đồ uống chứa hàm lượng cồn lớn hơn hoặc bằng 10 % theo thể tích; - Các loại bánh mỳ, bánh ngọt, bánh được sản xuất từ bột nhào, theo bản chất của sản phẩm thường được tiêu thụ trong vòng 24 h sau khi sản xuất; - Muối ăn các loại; - Đường ở thể rắn; - Các sản phẩm mứt kẹo chứa các loại đường có mùi và/hoặc có màu." } ], "id": "20966", "is_impossible": false, "question": "Việc ghi nhãn thời hạn sử dụng tốt nhất trước trên thực phẩm bao gói sẵn không áp dụng cho thực phẩm nào?" } ] } ], "title": "Việc ghi nhãn thời hạn sử dụng tốt nhất trước trên thực phẩm bao gói sẵn không áp dụng cho thực phẩm nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn như sau: Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn Khi ly hôn nếu bên khó khăn, túng thiếu có yêu cầu cấp dưỡng mà có lý do chính đáng thì bên kia có nghĩa vụ cấp dưỡng theo khả năng của mình. Tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng Chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt trong các trường hợp sau đây: 1. Người được cấp dưỡng đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình; 2. Người được cấp dưỡng được nhận làm con nuôi; 3. Người cấp dưỡng đã trực tiếp nuôi dưỡng người được cấp dưỡng; 4. Người cấp dưỡng hoặc người được cấp dưỡng chết; 5. Bên được cấp dưỡng sau khi ly hôn đã kết hôn; 6. Trường hợp khác theo quy định của luật. Như vậy, việc đã ly hôn nhưng vẫn phải cấp dưỡng cho vợ cũ hoặc chồng cũ được thực hiện trong trường hợp bên kia khó khăn, túng thiếu có yêu cầu cấp dưỡng và phải có lý do chính đáng như do không có khả năng lao động, không có nguồn thu nhập, không có nơi ở ổn định, Tuy nhiên nếu sau khi ly hôn mà bên được cấp dưỡng đã kết hôn thì sẽ chấm dứt thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 834, "text": "việc đã ly hôn nhưng vẫn phải cấp dưỡng cho vợ cũ hoặc chồng cũ được thực hiện trong trường hợp bên kia khó khăn, túng thiếu có yêu cầu cấp dưỡng và phải có lý do chính đáng như do không có khả năng lao động, không có nguồn thu nhập, không có nơi ở ổn định, Tuy nhiên nếu sau khi ly hôn mà bên được cấp dưỡng đã kết hôn thì sẽ chấm dứt thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng." } ], "id": "20967", "is_impossible": false, "question": "Ly hôn vẫn có nghĩa vụ cấp dưỡng cho vợ cũ hoặc chồng cũ trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Ly hôn vẫn có nghĩa vụ cấp dưỡng cho vợ cũ hoặc chồng cũ trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 57 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về vi phạm quy định về chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng như sau: Vi phạm quy định về chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau khi ly hôn; từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ nuôi dưỡng giữa anh, chị, em với nhau, giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu theo quy định của pháp luật; b) Từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, nuôi dưỡng cha, mẹ; nghĩa vụ cấp dưỡng, chăm sóc con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện nghĩa vụ đóng góp, nuôi dưỡng theo quy định đối với các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này. Tại Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 1. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình đối với cá nhân là 30.000.000 đồng, đối với tổ chức là 60.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội đối với cá nhân là 40.000.000 đồng, đối với tổ chức là 80.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ đối với cá nhân là 50.000.000 đồng, đối với tổ chức là 100.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội đối với cá nhân là 75.000.000 đồng, đối với tổ chức là 150.000.000 đồng. 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, người cố ý trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng cho vợ hoặc chồng sau ly hôn có thể bị phạt hành chính từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Ngoài ra còn bị buộc phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1752, "text": "người cố ý trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng cho vợ hoặc chồng sau ly hôn có thể bị phạt hành chính từ 5." } ], "id": "20968", "is_impossible": false, "question": "Không cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau ly hôn bị phạt hành chính bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Không cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau ly hôn bị phạt hành chính bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 186 Bộ luật Hình sư 2015 được sửa đổi bởi khoản 37 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định về tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng như sau: Tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng Người nào có nghĩa vụ cấp dưỡng và có khả năng thực tế để thực hiện việc cấp dưỡng đối với người mà mình có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật mà từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, làm cho người được cấp dưỡng lâm vào tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này mà còn vi phạm, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 380 của Bộ luật này, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. Như vậy, người trốn tránh không cấp dưỡng sau ly hôn có thể bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm trong trường hợp: - Làm cho người được cấp dưỡng lâm vào tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe; hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm - Không thuộc trường hợp phạm tội không chấp hành án. Lưu ý: Tùy vào mức độ tính chất hành vi thì Tòa án sẽ đưa ra mức phạt cụ thể cuối cùng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 778, "text": "người trốn tránh không cấp dưỡng sau ly hôn có thể bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm trong trường hợp: - Làm cho người được cấp dưỡng lâm vào tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe; hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm - Không thuộc trường hợp phạm tội không chấp hành án." } ], "id": "20969", "is_impossible": false, "question": "Có bị phạt tù khi không cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau ly hôn không?" } ] } ], "title": "Có bị phạt tù khi không cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau ly hôn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 89 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về xác định con như sau: Xác định con 1. Người không được nhận là cha, mẹ của một người có thể yêu cầu Tòa án xác định người đó là con mình. 2. Người được nhận là cha, mẹ của một người có thể yêu cầu Tòa án xác định người đó không phải là con mình. Tại Điều 91 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về quyền nhận con như sau: Quyền nhận con 1. Cha, mẹ có quyền nhận con, kể cả trong trường hợp con đã chết. 2. Trong trường hợp người đang có vợ, chồng mà nhận con thì việc nhận con không cần phải có sự đồng ý của người kia. Như vậy, người không được nhận là cha, mẹ của một người có thể yêu cầu xác định người đó là con mình. Bên cạnh đó, vẫn được quyền đơn phương nhận con mà không cần có đồng ý của vợ hoặc chồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 593, "text": "người không được nhận là cha, mẹ của một người có thể yêu cầu xác định người đó là con mình." } ], "id": "20970", "is_impossible": false, "question": "Có quyền nhận con khi vợ hoặc chồng không đồng ý không?" } ] } ], "title": "Có quyền nhận con khi vợ hoặc chồng không đồng ý không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về xác định cha, mẹ như sau: Xác định cha, mẹ 1. Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng. Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân. Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng. 2. Trong trường hợp cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Tòa án xác định. Như vậy, cha, mẹ không thừa nhận con thì phải đảm bảo yêu cầu sau: - Có chứng cứ không có quan hệ huyết thống với con; - Được Tòa án xác định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 548, "text": "cha, mẹ không thừa nhận con thì phải đảm bảo yêu cầu sau: - Có chứng cứ không có quan hệ huyết thống với con; - Được Tòa án xác định." } ], "id": "20971", "is_impossible": false, "question": "Cha, mẹ không thừa nhận con thì phải đảm bảo yêu cầu gì?" } ] } ], "title": "Cha, mẹ không thừa nhận con thì phải đảm bảo yêu cầu gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con như sau: Thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con 1. Cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền xác định cha, mẹ, con theo quy định của pháp luật về hộ tịch trong trường hợp không có tranh chấp. 2. Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con trong trường hợp có tranh chấp hoặc người được yêu cầu xác định là cha, mẹ, con đã chết và trường hợp quy định tại Điều 92 của Luật này. Quyết định của Tòa án về xác định cha, mẹ, con phải được gửi cho cơ quan đăng ký hộ tịch để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch; các bên trong quan hệ xác định cha, mẹ, con; cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con bao gồm: Trường hợp 1: Không có tranh chấp thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết là: Cơ quan đăng ký hộ tịch Trường hợp 2: Có tranh chấp hoặc người được yêu cầu xác định là cha, mẹ, con đã chết và trường hợp người có yêu cầu xác định là cha, mẹ, con chết thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết là: Tòa án.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 785, "text": "cơ quan có thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con bao gồm: Trường hợp 1: Không có tranh chấp thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết là: Cơ quan đăng ký hộ tịch Trường hợp 2: Có tranh chấp hoặc người được yêu cầu xác định là cha, mẹ, con đã chết và trường hợp người có yêu cầu xác định là cha, mẹ, con chết thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết là: Tòa án." } ], "id": "20972", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về người có quyền yêu cầu xác định cha, mẹ, con như sau: Người có quyền yêu cầu xác định cha, mẹ, con 1. Cha, mẹ, con đã thành niên không bị mất năng lực hành vi dân sự có quyền yêu cầu cơ quan đăng ký hộ tịch xác định con, cha, mẹ cho mình trong trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 101 của Luật này. 2. Cha, mẹ, con, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án xác định con, cha, mẹ cho mình trong trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 101 của Luật này. 3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự; xác định con cho cha, mẹ chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự trong các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 101 của Luật này: a) Cha, mẹ, con, người giám hộ; b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; d) Hội liên hiệp phụ nữ. Như vậy, cá nhân, cơ quan có quyền yêu cầu xác định con cho cha, mẹ chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự bao gồm: - Cha, mẹ, con, người giám hộ; - Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; - Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; - Hội liên hiệp phụ nữ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1036, "text": "cá nhân, cơ quan có quyền yêu cầu xác định con cho cha, mẹ chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự bao gồm: - Cha, mẹ, con, người giám hộ; - Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; - Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; - Hội liên hiệp phụ nữ." } ], "id": "20973", "is_impossible": false, "question": "Ai có quyền yêu cầu xác định con cho cha, mẹ chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự?" } ] } ], "title": "Ai có quyền yêu cầu xác định con cho cha, mẹ chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau: Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn 1. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. 2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây: a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con; b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 3. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên. 4. Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự. 5. Trong trường hợp có căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con: a) Người thân thích; b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; d) Hội liên hiệp phụ nữ. Như vậy, sau ly hôn việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên. Do đó, khi cha mẹ ly hôn mà có con từ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con khi thay đổi người trực tiếp nuôi con.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1225, "text": "sau ly hôn việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên." } ], "id": "20974", "is_impossible": false, "question": "Con từ bao nhiêu tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con khi thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn?" } ] } ], "title": "Con từ bao nhiêu tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con khi thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 85 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên như sau: Hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên 1. Cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên trong các trường hợp sau đây: a) Bị kết án về một trong các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con với lỗi cố ý hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; b) Phá tán tài sản của con; c) Có lối sống đồi trụy; d) Xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội. 2. Căn cứ vào từng trường hợp cụ thể, Tòa án có thể tự mình hoặc theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 86 của Luật này ra quyết định không cho cha, mẹ trông nom, chăm sóc, giáo dục con, quản lý tài sản riêng của con hoặc đại diện theo pháp luật cho con trong thời hạn từ 01 năm đến 05 năm. Tòa án có thể xem xét việc rút ngắn thời hạn này. Như vậy, cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên trong các trường hợp sau đây: - Bị kết án về một trong các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con với lỗi cố ý hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; - Phá tán tài sản của con; - Có lối sống đồi trụy; - Xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 969, "text": "cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên trong các trường hợp sau đây: - Bị kết án về một trong các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con với lỗi cố ý hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; - Phá tán tài sản của con; - Có lối sống đồi trụy; - Xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội." } ], "id": "20975", "is_impossible": false, "question": "Cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên trong các trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên trong các trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau: Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn 1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. 2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. 3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Như vậy, sau khi ly hôn thì cha hoặc mẹ không trực tiếp nuôi con có các quyền và nghĩa vụ sau đây: - Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. - Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. - Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Lưu ý: Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 749, "text": "sau khi ly hôn thì cha hoặc mẹ không trực tiếp nuôi con có các quyền và nghĩa vụ sau đây: - Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi." } ], "id": "20976", "is_impossible": false, "question": "Quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn gồm những gì?" } ] } ], "title": "Quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Trước đây, theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 75/2021/NĐ-CP quy định mức chuẩn trợ cấp ưu đãi như sau: Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi 1. Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 1.624.000 đồng (sau đây gọi tắt là mức chuẩn). Hiện nay, theo Điều 3 Nghị định 75/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 55/2023/NĐ-CP như sau: Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi 1. Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 2.055.000 đồng (sau đây gọi tắt là mức chuẩn). 2. Mức chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này làm căn cứ để tính mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng. Các mức quy định theo mức chuẩn tại Nghị định này được điều chỉnh khi mức chuẩn được điều chỉnh và làm tròn đến hàng nghìn đồng”. Như vậy, Nghị định 55/2023/NĐ-CP đã sửa đổi mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng. Theo đó, mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng tăng từ 1.624.000 đồng lên 2.055.000 đồng. Năm 2023 đã tăng 431.000 đồng so với trước đây.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 802, "text": "Nghị định 55/2023/NĐ-CP đã sửa đổi mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng." } ], "id": "20977", "is_impossible": false, "question": "Năm 2023 nâng mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng lên bao nhiêu so với trước đây?" } ] } ], "title": "Năm 2023 nâng mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng lên bao nhiêu so với trước đây?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 4 Nghị định 75/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 55/2023/NĐ-CP quy định như sau: Mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi 1. Mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hằng tháng đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. 3. Mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh loại B được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. 4. Mức hưởng trợ cấp ưu đãi một lần đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp mức trợ cấp một lần tính theo thâm niên thì sau khi đã tính tròn số năm tham gia kháng chiến mà còn có tháng lẻ thì số tháng lẻ được tính tròn số theo nguyên tắc: từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng được tính là 01 năm, dưới 06 tháng được tính là 06 tháng. Trường hợp không xác định được ngày, tháng bắt đầu hoạt động kháng chiến thì được tính từ ngày 01 tháng 7 của năm đó. Như vậy, mức hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 75/2021/NĐ-CP như sau: Xem đầy đủ, chi tiết mức hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng tại đây Tải về", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1064, "text": "Trường hợp không xác định được ngày, tháng bắt đầu hoạt động kháng chiến thì được tính từ ngày 01 tháng 7 của năm đó." } ], "id": "20978", "is_impossible": false, "question": "Mức hưởng trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Mức hưởng trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 14 Nghị định 75/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 55/2023/NĐ-CP quy định về tổ chức thực hiện như sau: Tổ chức thực hiện 1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông và các bộ, cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền về công tác người có công với cách mạng. 2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn việc tổ chức thực hiện chi trả trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng đảm bảo đúng đối tượng, đầy đủ, kịp thời và phù hợp với quy định hiện hành. 3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ủy quyền cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương tại địa phương. 4. Bố trí kinh phí chi quản lý bằng 1,7% tổng kinh phí từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng trong dự toán ngân sách hằng năm (trừ kinh phí hỗ trợ các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng và chi công tác mộ liệt sĩ, nghĩa trang liệt sĩ) của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để tổ chức thực hiện Pháp lệnh, tăng cường kiểm tra, kiểm soát, đảm bảo quản lý chặt chẽ, minh bạch ngân sách nhà nước thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng. Như vậy, tổ chức thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng bao gồm: Bộ Lao động - Thương binh và xã hội; Bộ Thông tin và Truyền thông và các bộ, cơ quan liên quan; Bộ Tài chính; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 743, "text": "Bố trí kinh phí chi quản lý bằng 1,7% tổng kinh phí từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng trong dự toán ngân sách hằng năm (trừ kinh phí hỗ trợ các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng và chi công tác mộ liệt sĩ, nghĩa trang liệt sĩ) của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để tổ chức thực hiện Pháp lệnh, tăng cường kiểm tra, kiểm soát, đảm bảo quản lý chặt chẽ, minh bạch ngân sách nhà nước thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng." } ], "id": "20979", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức nào thực hiện áp dụng các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng?" } ] } ], "title": "Tổ chức nào thực hiện áp dụng các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Căn cứ quy định Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương như sau: Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Như vậy, ngày 20 tháng 10 không phải là một trong những ngày nghỉ lễ, tết hoặc ngày nghỉ việc riêng mà người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương. Do đó, vào ngày 20/10 thì người lao động không được nghỉ việc hưởng nguyên lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1726, "text": "ngày 20 tháng 10 không phải là một trong những ngày nghỉ lễ, tết hoặc ngày nghỉ việc riêng mà người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương." } ], "id": "20980", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được nghỉ làm hưởng nguyên lương vào ngày 20 tháng 10 không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được nghỉ làm hưởng nguyên lương vào ngày 20 tháng 10 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 2 Thông tư 41/2023/TT-BCA quy định đối tượng áp dụng chế độ trợ cấp: Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với: a) Cán bộ, chiến sĩ thuộc các trường hợp quy định tại Điều 2 và khoản 1 Điều 8 Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương (sau đây viết gọn là Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg). Căn cứ Điều 2 Quyết định 53/2010/QĐ-TTg quy định đối tượng áp dụng: Đối tượng áp dụng 1. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ, vào Công an nhân dân từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước, có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương hiện không hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động hoặc chế độ bệnh binh hàng tháng thuộc một trong các trường hợp sau, được thực hiện chế độ trợ cấp hàng tháng quy định tại Điều 4 hoặc trợ cấp một lần quy định tại Điều 5 Quyết định này: a) Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân được hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng; b) Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân có dưới 15 năm công tác trong Công an nhân dân được hưởng trợ cấp một lần. Tại khoản 1 Điều 8 Quyết định 53/2010/QĐ-TTg quy định về cộng thời gian tính hưởng chế độ: Quy định về cộng thời gian tính hưởng chế độ 1. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân đã xuất ngũ, thôi việc về địa phương có thời gian tham gia Quân đội nhân dân từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước thì thời gian công tác trong quân đội được cộng với thời gian công tác trong Công an nhân dân để thực hiện các chế độ quy định tại Quyết định này. Ngoài ra, tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 41/2023/TT-BCA quy định chế độ trợ cấp hằng tháng: Chế độ trợ cấp hằng tháng 1. Cán bộ, chiến sĩ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư này thuộc một trong các trường hợp sau thì được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng: a) Có thời gian công tác được tính hưởng chế độ từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm; b) Có thời gian công tác được tính hưởng chế độ từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương sau đó công tác ở xã, phường, thị trấn hưởng lương từ ngân sách Nhà nước có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng không đủ điều kiện hoặc không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện để đủ điều kiện hưởng lương hưu hằng tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Như vậy, Công an nhân dân tham gia chống Mỹ được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng khi thuộc các trường hợp sau: - Công an nhân dân tham gia chống Mỹ có thời gian công tác được tính hưởng chế độ từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm; - Công an nhân dân tham gia chống Mỹ Có thời gian công tác được tính hưởng chế độ từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đáp ứng điều kiện sau: + Đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương sau đó công tác ở xã, phường, thị trấn hưởng lương từ ngân sách Nhà nước; + Có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng không đủ điều kiện hoặc không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện để đủ điều kiện hưởng lương hưu hằng tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2479, "text": "Công an nhân dân tham gia chống Mỹ được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng khi thuộc các trường hợp sau: - Công an nhân dân tham gia chống Mỹ có thời gian công tác được tính hưởng chế độ từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm; - Công an nhân dân tham gia chống Mỹ Có thời gian công tác được tính hưởng chế độ từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đáp ứng điều kiện sau: + Đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương sau đó công tác ở xã, phường, thị trấn hưởng lương từ ngân sách Nhà nước; + Có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng không đủ điều kiện hoặc không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện để đủ điều kiện hưởng lương hưu hằng tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội." } ], "id": "20981", "is_impossible": false, "question": "Công an nhân dân tham gia chống Mỹ được hưởng trợ cấp hàng tháng khi nào?" } ] } ], "title": "Công an nhân dân tham gia chống Mỹ được hưởng trợ cấp hàng tháng khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 6 Thông tư 41/2023/TT-BCA quy định hồ sơ xét hưởng chế độ: Hồ sơ xét hưởng chế độ 2. Hồ sơ hưởng chế độ hằng tháng chuyển đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi cán bộ, chiến sĩ thường trú để thực hiện chế độ, gồm: a) Giấy giới thiệu của Cục Tổ chức cán bộ (Mẫu số 06); b) Quyết định về việc hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng của Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ (Mẫu số 05A); c) Bản khai cá nhân (Mẫu số 03). Như vậy, hồ sơ hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng của Công an nhân dân tham gia chống Mỹ chuyển đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội bao gồm: - Giấy giới thiệu của Cục Tổ chức cán bộ Tải về - Quyết định về việc hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng của Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ Tải về - Bản khai cá nhân Tải về", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 105, "text": "Hồ sơ hưởng chế độ hằng tháng chuyển đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi cán bộ, chiến sĩ thường trú để thực hiện chế độ, gồm: a) Giấy giới thiệu của Cục Tổ chức cán bộ (Mẫu số 06); b) Quyết định về việc hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng của Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ (Mẫu số 05A); c) Bản khai cá nhân (Mẫu số 03)." } ], "id": "20982", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng đối với Công an nhân dân tham gia chống Mỹ chuyển đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội từ ngày 10/10/2023 gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng đối với Công an nhân dân tham gia chống Mỹ chuyển đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội từ ngày 10/10/2023 gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 8 Thông tư 41/2023/TT-BCA quy định kinh phí đảm bảo: Kinh phí đảm bảo 1. Kinh phí chi trả chế độ trợ cấp hằng tháng do ngân sách Trung ương đảm bảo qua Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chuyển Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố để chi trả cho cán bộ, chiến sĩ được hưởng trợ cấp. 2. Kinh phí chi trả chế độ trợ cấp một lần do ngân sách Trung ương đảm bảo qua Bộ Công an, gồm: a) Kinh phí chi trả chế độ trợ cấp một lần cho cán bộ, chiến sĩ được hưởng trợ cấp theo quy định tại Điều 5 Thông tư này; b) Kinh phí đảm bảo cho công tác chi trả bằng 4% tổng kinh phí chi trả cho cán bộ, chiến sĩ được hưởng trợ cấp (gồm: công tác xét duyệt, thẩm định hồ sơ; phục vụ tuyên truyền, phổ biến chính sách; tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, sơ kết, tổng kết; mua sắm, sửa chữa nhỏ, trang bị, đồ dùng văn phòng phục vụ công tác chi trả). Mức chi thực hiện theo quy định của Nhà nước. Như vậy, kinh phí chi trả trợ cấp hằng tháng đối với Công an nhân dân tham gia chống Mỹ từ ngân sách Trung ương đảm bảo qua Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chuyển Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố để chi trả cho cán bộ, chiến sĩ được hưởng trợ cấp. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 912, "text": "kinh phí chi trả trợ cấp hằng tháng đối với Công an nhân dân tham gia chống Mỹ từ ngân sách Trung ương đảm bảo qua Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chuyển Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố để chi trả cho cán bộ, chiến sĩ được hưởng trợ cấp." } ], "id": "20983", "is_impossible": false, "question": "Kinh phí chi trả trợ cấp hằng tháng đối với Công an nhân dân tham gia chống Mỹ từ đâu?" } ] } ], "title": "Kinh phí chi trả trợ cấp hằng tháng đối với Công an nhân dân tham gia chống Mỹ từ đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 2 Thông tư liên tịch 01/2012/TTLT-BTP-UBDT quy định đối tượng áp dụng: Đối tượng áp dụng 1. Người dân tộc thiểu số được hưởng trợ giúp pháp lý bao gồm: a) Người thường xuyên sinh sống (đã đăng ký thường trú, đã đăng ký tạm trú hoặc có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn) ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn (xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn và xã, thôn, bản có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) theo quy định của pháp luật. b) Người không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này nhưng thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, người dân tộc thiểu số được hưởng trợ giúp pháp lý bao gồm: - Người dân tộc thiểu số thường xuyên sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật. - Người dân tộc thiểu số thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 644, "text": "người dân tộc thiểu số được hưởng trợ giúp pháp lý bao gồm: - Người dân tộc thiểu số thường xuyên sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật." } ], "id": "20984", "is_impossible": false, "question": "Người dân tộc thiểu số nào được hưởng trợ giúp pháp lý?" } ] } ], "title": "Người dân tộc thiểu số nào được hưởng trợ giúp pháp lý?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 2 Thông tư liên tịch 01/2012/TTLT-BTP-UBDT quy định đối tượng áp dụng: Đối tượng áp dụng 1. Người dân tộc thiểu số được hưởng trợ giúp pháp lý bao gồm: a) Người thường xuyên sinh sống (đã đăng ký thường trú, đã đăng ký tạm trú hoặc có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn) ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn (xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn và xã, thôn, bản có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) theo quy định của pháp luật. b) Người không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này nhưng thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý khác theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý bao gồm: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước (sau đây viết tắt là Trung tâm), Chi nhánh của Trung tâm (sau đây viết tắt là Chi nhánh); Công ty luật, Văn phòng luật sư, Trung tâm tư vấn pháp luật thuộc tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý. 3. Người thực hiện trợ giúp pháp lý bao gồm: Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên trợ giúp pháp lý của Trung tâm và Chi nhánh; Luật sư, Tư vấn viên pháp luật của các tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật. 4. Cơ quan công tác dân tộc địa phương bao gồm: Cơ quan công tác Dân tộc cấp tỉnh và Phòng Dân tộc cấp huyện. 5. Cơ quan quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý, các tổ chức và cá nhân khác có liên quan theo quy định của pháp luật. Như vậy, các đối tượng thực hiện trợ giúp pháp lý miễn phí cho người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn là: (1) Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý bao gồm: - Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, Chi nhánh của Trung tâm; - Công ty luật; - Văn phòng luật sư; - Trung tâm tư vấn pháp luật thuộc tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; - Tổ chức xã hội - nghề nghiệp đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý. (2) Người thực hiện trợ giúp pháp lý bao gồm: - Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên trợ giúp pháp lý của Trung tâm và Chi nhánh; - Luật sư, Tư vấn viên pháp luật của các tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1470, "text": "các đối tượng thực hiện trợ giúp pháp lý miễn phí cho người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn là: (1) Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý bao gồm: - Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, Chi nhánh của Trung tâm; - Công ty luật; - Văn phòng luật sư; - Trung tâm tư vấn pháp luật thuộc tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; - Tổ chức xã hội - nghề nghiệp đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý." } ], "id": "20985", "is_impossible": false, "question": "Các đối tượng nào thực hiện trợ giúp pháp lý miễn phí cho người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn?" } ] } ], "title": "Các đối tượng nào thực hiện trợ giúp pháp lý miễn phí cho người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 8 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về mức xử phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về bảo đảm sự yên tĩnh chung như sau: Vi phạm quy định về bảo đảm sự yên tĩnh chung 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Gây tiếng động lớn, làm ồn ào, huyên náo tại khu dân cư, nơi công cộng trong khoảng thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau; b) Không thực hiện các quy định về giữ yên tĩnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, nhà điều dưỡng, trường học hoặc ở những nơi khác có quy định phải giữ yên tĩnh chung; c) Bán hàng ăn uống, giải khát quá giờ quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi dùng loa phóng thanh, chiêng, trống, còi, kèn hoặc các phương tiện khác để cổ động ở nơi công cộng mà không được phép của các cơ quan có thẩm quyền. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này. Như vậy, hành vi vi phạm quy định về bảo đảm sự yên tĩnh chung bị xử phạt như sau: - Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: arrow_forward_iosĐọc thêm + Gây tiếng động lớn, làm ồn ào, huyên náo tại khu dân cư, nơi công cộng trong khoảng thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau; + Không thực hiện các quy định về giữ yên tĩnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, nhà điều dưỡng, trường học hoặc ở những nơi khác có quy định phải giữ yên tĩnh chung; + Bán hàng ăn uống, giải khát quá giờ quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. - Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi dùng loa phóng thanh, chiêng, trống, còi, kèn hoặc các phương tiện khác để cổ động ở nơi công cộng mà không được phép của các cơ quan có thẩm quyền. - Hình thức xử phạt bổ sung: + Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi dùng loa phóng thanh, chiêng, trống, còi, kèn hoặc các phương tiện khác để cổ động ở nơi công cộng mà không được phép của các cơ quan có thẩm quyền. Lưu ý: Mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (Quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1076, "text": "hành vi vi phạm quy định về bảo đảm sự yên tĩnh chung bị xử phạt như sau: - Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500." } ], "id": "20986", "is_impossible": false, "question": "Hành vi vi phạm quy định về bảo đảm sự yên tĩnh chung thì bị xử phạt bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Hành vi vi phạm quy định về bảo đảm sự yên tĩnh chung thì bị xử phạt bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 68 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp: Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 4.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ và lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a và c khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Như vậy, căn cứ theo quy định trên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền phạt tiền đến 4.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội. Cho nên, chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về bảo đảm sự yên tĩnh chung. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 895, "text": "căn cứ theo quy định trên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền phạt tiền đến 4." } ], "id": "20987", "is_impossible": false, "question": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về bảo đảm sự yên tĩnh chung không?" } ] } ], "title": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về bảo đảm sự yên tĩnh chung không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, ngày 10 tháng 10 không phải là một trong những ngày người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương. Do đó, vào ngày 10/10 thì người lao động không được nghỉ việc hưởng nguyên lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 881, "text": "ngày 10 tháng 10 không phải là một trong những ngày người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương." } ], "id": "20988", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được nghỉ việc hưởng nguyên lương vào ngày 10 tháng 10 hay không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được nghỉ việc hưởng nguyên lương vào ngày 10 tháng 10 hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 109 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ trong giờ làm việc như sau: Nghỉ trong giờ làm việc 1. Người lao động làm việc theo thời giờ làm việc quy định tại Điều 105 của Bộ luật này từ 06 giờ trở lên trong một ngày thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục. Trường hợp người lao động làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên thì thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc. 2. Ngoài thời gian nghỉ quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động bố trí cho người lao động các đợt nghỉ giải lao và ghi vào nội quy lao động. Như vậy, người lao động làm việc vào ngày 10 tháng 10 từ 06 giờ trở lên trong một ngày thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục. Trường hợp người lao động làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên thì thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 642, "text": "người lao động làm việc vào ngày 10 tháng 10 từ 06 giờ trở lên trong một ngày thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục." } ], "id": "20989", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc vào ngày 10 tháng 10 thì được nghỉ trong giờ làm việc như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc vào ngày 10 tháng 10 thì được nghỉ trong giờ làm việc như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thời giờ làm việc bình thường như sau: Thời giờ làm việc bình thường 1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. 2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động. 3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan. Như vậy, hiện nay thời giờ làm việc bình thường của người lao động là không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 772, "text": "hiện nay thời giờ làm việc bình thường của người lao động là không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần." } ], "id": "20990", "is_impossible": false, "question": "Thời giờ làm việc làm việc bình thường của người lao động hiện nay được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Thời giờ làm việc làm việc bình thường của người lao động hiện nay được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Hiện nay các văn bản quy phạm pháp luật không có quy định cụ thể về thương binh loại A. Tuy nhiên theo tinh thần của Mục A Tiết 1 Thông tư liên bộ 104-LB/QP năm 1965 quy định về xếp hạng thương tật của thương binh như sau: Những trường hợp quân nhân được hưởng chế độ đãi ngộ khi bị thương. 1. Theo điều 7 của Điều lệ, thì thương bình chia làm hai loại: thương binh loại A và thương binh loại B. Thương bị loại A: Thương bị loại A là những quân nhân bị thương vì chiến đấu với địch, vì anh dũng làm nhiệm vụ, xứng đáng được nêu gương cho đơn vị học tập. Ngoài ra, tại Điều 23 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định điều kiện, tiêu chuẩn thương binh, người hưởng chính sách như thương binh: Điều kiện, tiêu chuẩn thương binh, người hưởng chính sách như thương binh 1. Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ trong Quân đội nhân dân và sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ trong Công an nhân dân bị thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên thì được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xem xét công nhận là thương binh, cấp “Giấy chứng nhận thương binh” và “Huy hiệu thương binh” khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu để bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia; b) Làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong địa bàn địch chiếm đóng, địa bàn có chiến sự, địa bàn tiếp giáp với vùng địch chiếm đóng; c) Trực tiếp đấu tranh chính trị, đấu tranh binh vận có tổ chức với địch; d) Bị địch bắt, tra tấn vẫn không chịu khuất phục, kiên quyết đấu tranh mà để lại thương tích thực thể; đ) Làm nghĩa vụ quốc tế; Như vậy, thương binh loại A là những quân nhân trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân bị thương vì chiến đấu với địch, vì anh dũng làm nhiệm vụ, xứng đáng được nêu gương cho đơn vị học tập có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên thì được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xem xét công nhận là thương binh, cấp “Giấy chứng nhận thương binh” và “Huy hiệu thương binh” khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu để bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia; - Làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong địa bàn địch chiếm đóng, địa bàn có chiến sự, địa bàn tiếp giáp với vùng địch chiếm đóng; - Trực tiếp đấu tranh chính trị, đấu tranh binh vận có tổ chức với địch; - Bị địch bắt, tra tấn vẫn không chịu khuất phục, kiên quyết đấu tranh mà để lại thương tích thực thể; - Làm nghĩa vụ quốc tế; - Dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng, an ninh; - Trực tiếp làm nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu, diễn tập hoặc làm nhiệm vụ phục vụ quốc phòng, an ninh có tính chất nguy hiểm; - Do tai nạn khi đang trực tiếp làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh ở địa bàn biên giới, trên biển, hải đảo có điều kiện đặc biệt khó khăn theo danh mục do Chính phủ quy định; - Trực tiếp làm nhiệm vụ đấu tranh chống tội phạm; - Đặc biệt dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân hoặc ngăn chặn, bắt giữ người có hành vi phạm tội, là tấm gương có ý nghĩa tôn vinh, giáo dục, lan tỏa rộng rãi trong xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1607, "text": "thương binh loại A là những quân nhân trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân bị thương vì chiến đấu với địch, vì anh dũng làm nhiệm vụ, xứng đáng được nêu gương cho đơn vị học tập có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên thì được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xem xét công nhận là thương binh, cấp “Giấy chứng nhận thương binh” và “Huy hiệu thương binh” khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu để bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia; - Làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong địa bàn địch chiếm đóng, địa bàn có chiến sự, địa bàn tiếp giáp với vùng địch chiếm đóng; - Trực tiếp đấu tranh chính trị, đấu tranh binh vận có tổ chức với địch; - Bị địch bắt, tra tấn vẫn không chịu khuất phục, kiên quyết đấu tranh mà để lại thương tích thực thể; - Làm nghĩa vụ quốc tế; - Dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng, an ninh; - Trực tiếp làm nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu, diễn tập hoặc làm nhiệm vụ phục vụ quốc phòng, an ninh có tính chất nguy hiểm; - Do tai nạn khi đang trực tiếp làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh ở địa bàn biên giới, trên biển, hải đảo có điều kiện đặc biệt khó khăn theo danh mục do Chính phủ quy định; - Trực tiếp làm nhiệm vụ đấu tranh chống tội phạm; - Đặc biệt dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân hoặc ngăn chặn, bắt giữ người có hành vi phạm tội, là tấm gương có ý nghĩa tôn vinh, giáo dục, lan tỏa rộng rãi trong xã hội." } ], "id": "20991", "is_impossible": false, "question": "Thương binh loại A là gì?" } ] } ], "title": "Thương binh loại A là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 25/8/2023, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư 41/2023/TT-BCA quy định thực hiện chế độ trợ cấp đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương. Căn cứ khoản 1 Điều 5 Thông tư 41/2023/TT-BCA quy định chế độ trợ cấp một lần: Chế độ trợ cấp một lần 1. Cán bộ, chiến sĩ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư này (trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này) thuộc một trong các trường hợp sau thì được hưởng chế độ trợ cấp một lần: a) Có thời gian công tác được tính hưởng chế độ dưới 15 năm; b) Có thời gian công tác được tính hưởng chế độ dưới 15 năm; sau khi thôi việc, xuất ngũ về địa phương tiếp tục công tác ở xã, phường, thị trấn có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc tự nguyện nhưng không đủ điều kiện hưởng lương hưu hằng tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, c) Có thời gian công tác được tính hưởng chế độ dưới 20 năm; sau khi thôi việc, xuất ngũ về địa phương tham gia công tác ở xã, phường, thị trấn hưởng lương từ ngân sách nhà nước có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ điều kiện hưởng trợ cấp hằng tháng hoặc lương hưu hằng tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư 41/2023/TT-BCA quy định đối tượng áp dụng chế độ trợ cấp: arrow_forward_iosĐọc thêm Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với: a) Cán bộ, chiến sĩ thuộc các trường hợp quy định tại Điều 2 và khoản 1 Điều 8 Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương (sau đây viết gọn là Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg). Như vậy, Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương được hưởng trợ cấp một lần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1800, "text": "Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương được hưởng trợ cấp một lần." } ], "id": "20992", "is_impossible": false, "question": "Công an nhân dân tham gia chống Mỹ được hưởng trợ cấp một lần trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Công an nhân dân tham gia chống Mỹ được hưởng trợ cấp một lần trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 5 Thông tư 41/2023/TT-BCA quy định chế độ trợ cấp một lần: Chế độ trợ cấp một lần 2. Cách tính hưởng Trợ cấp một lần được tính theo số năm công tác được tính hưởng chế độ, cụ thể: Từ đủ 02 năm (24 tháng) trở xuống, mức hưởng trợ cấp một lần bằng 2.500.000 đồng; từ năm thứ 03 trở đi, cứ mỗi năm mức hưởng trợ cấp một lần được cộng thêm 800.000 đồng. Mức trợ cấp một lần được tính theo công thức: Mức hưởng = 2.500.000 đồng + [(số năm công tác được tính hưởng chế độ — 2 năm) x 800.000 đồng/năm) Như vậy, Công an nhân dân tham gia chống Mỹ được hưởng trợ cấp một lần như sau: - Công an nhân dân tham gia chống Mỹ có thời gian công tác từ đủ 02 năm (24 tháng) trở xuống, mức hưởng trợ cấp một lần bằng 2.500.000 đồng; - Công an nhân dân tham gia chống Mỹ có thời gian công tác từ năm thứ 03 trở đi, cứ mỗi năm mức hưởng trợ cấp một lần được cộng thêm 800.000 đồng. Mức trợ cấp một lần được tính như sau: Mức hưởng trợ cấp một lần = 2.500.000 đồng + [(số năm công tác được tính hưởng chế độ — 2 năm) x 800.000 đồng/năm)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 524, "text": "Công an nhân dân tham gia chống Mỹ được hưởng trợ cấp một lần như sau: - Công an nhân dân tham gia chống Mỹ có thời gian công tác từ đủ 02 năm (24 tháng) trở xuống, mức hưởng trợ cấp một lần bằng 2." } ], "id": "20993", "is_impossible": false, "question": "Mức hưởng trợ cấp một lần đối với Công an nhân dân tham gia chống Mỹ từ ngày 10/10/2023 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức hưởng trợ cấp một lần đối với Công an nhân dân tham gia chống Mỹ từ ngày 10/10/2023 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 25/8/2023, Bộ Công an ban hành Thông tư 41/2023/TT-BCA quy định thực hiện chế độ trợ cấp đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương. Căn cứ Điều 2 Thông tư 41/2023/TT-BCA quy định đối tượng áp dụng chế độ trợ cấp: Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với: a) Cán bộ, chiến sĩ thuộc các trường hợp quy định tại Điều 2 và khoản 1 Điều 8 Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương (sau đây viết gọn là Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg). b) Các đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết gọn là Công an đơn vị, địa phương). c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ theo quy định tại Thông tư này. 2. Thông tư này không áp dụng đối với: a) Các trường hợp quy định tại Điều 3 Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg. b) Cán bộ, chiến sĩ vi phạm kỷ luật bị buộc thôi việc, sa thải, thải hồi, loại ngũ, đảo nhiệm, đào ngũ, tước danh hiệu, tước cấp bậc hàm. c) Công nhân công an (công nhân viên công an). Như vậy, đối tượng được hưởng trợ cấp hằng tháng đối với Công an nhân dân tham gia chống Mỹ đã xuất ngũ là các cán bộ, chiến sĩ thuộc trường hợp sau: - Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ, vào Công an nhân dân từ ngày 30/4/1975 trở về trước, có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương hiện không hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động hoặc chế độ bệnh binh hàng tháng. - Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ, vào Công an nhân dân từ ngày 30/4/1975 trở về trước, có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương, sau đó công tác ở xã, phường, thị trấn. - Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân đã xuất ngũ, thôi việc về địa phương có thời gian tham gia Quân đội nhân dân từ ngày 30/4/1975 trở về trước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1313, "text": "đối tượng được hưởng trợ cấp hằng tháng đối với Công an nhân dân tham gia chống Mỹ đã xuất ngũ là các cán bộ, chiến sĩ thuộc trường hợp sau: - Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ, vào Công an nhân dân từ ngày 30/4/1975 trở về trước, có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương hiện không hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động hoặc chế độ bệnh binh hàng tháng." } ], "id": "20994", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào được hưởng trợ cấp hằng tháng đối với Công an nhân dân tham gia chống Mỹ đã xuất ngũ?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào được hưởng trợ cấp hằng tháng đối với Công an nhân dân tham gia chống Mỹ đã xuất ngũ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 41/2023/TT-BCA quy định chế độ trợ cấp hằng tháng: Chế độ trợ cấp hằng tháng 1. Cán bộ, chiến sĩ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư này thuộc một trong các trường hợp sau thì được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng: a) Có thời gian công tác được tính hưởng chế độ từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm; b) Có thời gian công tác được tính hưởng chế độ từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương sau đó công tác ở xã, phường, thị trấn hưởng lương từ ngân sách Nhà nước có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng không đủ điều kiện hoặc không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện để đủ điều kiện hưởng lương hưu hằng tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Như vậy, Công an nhân dân tham gia chống Mỹ được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng khi thuộc các trường hợp sau: - Công an nhân dân tham gia chống Mỹ có thời gian công tác được tính hưởng chế độ từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm; - Công an nhân dân tham gia chống Mỹ có thời gian công tác được tính hưởng chế độ từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương sau đó công tác ở xã, phường, thị trấn hưởng lương từ ngân sách Nhà nước có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng không đủ điều kiện hoặc không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện để đủ điều kiện hưởng lương hưu hằng tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 723, "text": "Công an nhân dân tham gia chống Mỹ được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng khi thuộc các trường hợp sau: - Công an nhân dân tham gia chống Mỹ có thời gian công tác được tính hưởng chế độ từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm; - Công an nhân dân tham gia chống Mỹ có thời gian công tác được tính hưởng chế độ từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương sau đó công tác ở xã, phường, thị trấn hưởng lương từ ngân sách Nhà nước có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng không đủ điều kiện hoặc không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện để đủ điều kiện hưởng lương hưu hằng tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội." } ], "id": "20995", "is_impossible": false, "question": "Những trường hợp nào Công an nhân dân tham gia chống Mỹ được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng?" } ] } ], "title": "Những trường hợp nào Công an nhân dân tham gia chống Mỹ được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về trật tự công cộng như sau Vi phạm quy định về trật tự công cộng 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Có hành vi khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm, lăng mạ, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 và Điều 54 Nghị định này; b) Tổ chức, thuê, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, kích động người khác cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác hoặc xâm phạm danh dự, nhân phẩm của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Báo thông tin giả, không đúng sự thật đến các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; d) Gọi điện thoại đến số điện thoại khẩn cấp 111, 113, 114, 115 hoặc đường dây nóng của cơ quan, tổ chức để quấy rối, đe dọa, xúc phạm; đ) Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển “đèn trời”; e) Thiết kế, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ không có đủ hồ sơ, tài liệu pháp lý được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc đăng ký theo quy định; g) Thiết kế, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ không duy trì đủ điều kiện về nguồn nhân lực theo giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp; h) Thiết kế, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ không duy trì đủ điều kiện về trang thiết bị, phương tiện, dụng cụ, nhà xưởng, sân bãi theo giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp; i) Thiết kế, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ không bảo đảm tiêu chuẩn an ninh, an toàn và các điều kiện về môi trường theo quy định của pháp luật. 14. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1, điểm l khoản 2 và điểm e khoản 4 Điều này; b) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 và điểm i khoản 4 Điều này; c) Buộc xin lỗi công khai đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3, các điểm d và đ khoản 5 Điều này trừ trường hợp nạn nhân có đơn không yêu cầu; d) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 5 Điều này; đ) Buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3 và điểm a khoản 5 Điều này. Như vậy, người nào làm nhục người khác bằng hành vi khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm, lăng mạ, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác có thể bị xử phạt vi phạm hành chính phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Bên cạnh đó người vi phạm còn phải buộc xin lỗi công khai và cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn. arrow_forward_iosĐọc thêm Trường hợp có lời nói, hành động đe dọa, lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người thi hành công vụ có thể bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng. Trường hợp có hành vi lăng mạ, chì chiết, xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng và bị buộc xin lỗi công khai.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2809, "text": "người nào làm nhục người khác bằng hành vi khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm, lăng mạ, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác có thể bị xử phạt vi phạm hành chính phạt tiền từ 2." } ], "id": "20996", "is_impossible": false, "question": "Người có hành vi làm nhục người khác bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Người có hành vi làm nhục người khác bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 155 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sửa đổi bổ sung một số Điều của Bộ luật Tố tụng hình sự 2021 quy định về khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại như sau: Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại 1. Chỉ được khởi tố vụ án hình sự về tội phạm quy định tại khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155 và 156 của Bộ Luật hình sự khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc đã chết. 2. Trường hợp người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu thì vụ án phải được đình chỉ, trừ trường hợp có căn cứ xác định người đã yêu cầu rút yêu cầu khởi tố trái với ý muốn của họ do bị ép buộc, cưỡng bức thì tuy người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án vẫn tiếp tục tiến hành tố tụng đối với vụ án. 3. Bị hại hoặc người đại diện của bị hại đã rút yêu cầu khởi tố thì không có quyền yêu cầu lại, trừ trường hợp rút yêu cầu do bị ép buộc, cưỡng bức. Căn cứ quy định Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội làm nhục người khác như sau: Tội làm nhục người khác 1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm. Như vậy, đối với tội làm nhục người khác thì chỉ được khởi tố vụ án hình sự khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc đã chết nếu như hành vi phạm tội thuộc trường hợp định tội (khoản 1 Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015) Trường hợp người phạm tội làm nhục người thuộc khoản 2, khoản 3 Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015 thì vẫn sẽ bị khởi tố mà không cần phải có yêu cầu của bị hại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1338, "text": "đối với tội làm nhục người khác thì chỉ được khởi tố vụ án hình sự khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc đã chết nếu như hành vi phạm tội thuộc trường hợp định tội (khoản 1 Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015) Trường hợp người phạm tội làm nhục người thuộc khoản 2, khoản 3 Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015 thì vẫn sẽ bị khởi tố mà không cần phải có yêu cầu của bị hại." } ], "id": "20997", "is_impossible": false, "question": "Người có hành vi làm nhục người khác có bị khởi tố hay không nếu không có đơn của bị hại?" } ] } ], "title": "Người có hành vi làm nhục người khác có bị khởi tố hay không nếu không có đơn của bị hại?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015 bị thay thế bởi khoản 2 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội làm nhục người khác như sau: Tội làm nhục người khác 1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm: a) Phạm tội 02 lần trở lên; b) Đối với 02 người trở lên; c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; d) Đối với người đang thi hành công vụ; đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình; e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội; g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm: a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên b) Làm nạn nhân tự sát. 4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, tội làm nhục người khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hình phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 05 năm tuỳ vào mức độ vi phạm. Bên cạnh đó người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1165, "text": "tội làm nhục người khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hình phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10." } ], "id": "20998", "is_impossible": false, "question": "Tội làm nhục người khác bị phạt tù bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Tội làm nhục người khác bị phạt tù bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định sử dụng pháo hoa như sau: Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Như vậy, theo quy định trên thì người dân sẽ được bắn pháo hoa vào dịp Tết Nguyên đán khi có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Lưu ý: Pháo hoa bạn sử dụng để đốt phải được mua từ các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 466, "text": "theo quy định trên thì người dân sẽ được bắn pháo hoa vào dịp Tết Nguyên đán khi có đầy đủ năng lực hành vi dân sự." } ], "id": "20999", "is_impossible": false, "question": "Người dân có được bắn pháo hoa vào dịp Tết Nguyên đán không?" } ] } ], "title": "Người dân có được bắn pháo hoa vào dịp Tết Nguyên đán không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 16 Nghị định 105/2012/NĐ-CP có quy định về lễ truy điệu trong lễ Quốc tang như sau: Điều 16. Lễ truy điệu 1. Thành phần dự Lễ truy điệu gồm: Ban Lễ tang Nhà nước; Ban Tổ chức Lễ tang; gia đình, người thân; đại diện các cơ quan, đơn vị và địa phương của người từ trần. 2. Vị trí các đoàn dự Lễ truy điệu a) Gia đình đứng phía bên trái phòng lễ tang (theo hướng nhìn lên lễ đài); b) Lãnh đạo Đảng, Nhà nước đứng phía bên phải phòng lễ tang (theo hướng nhìn lên lễ đài); c) Các đoàn đại biểu Bộ, Ban, ngành, đối tượng khác, lực lượng túc trực và đội quân nhạc đứng theo sắp xếp của Ban Tổ chức Lễ tang. 3. Chương trình Lễ truy điệu a) Trưởng ban Tổ chức Lễ tang tuyên bố Lễ truy điệu; b) Quân nhạc cử Quốc ca; c) Trưởng ban Lễ tang Nhà nước đọc lời điếu và tuyên bố phút mặc niệm; d) Khi mặc niệm, quân nhạc cử nhạc “Hồn tử sĩ”; đ) Trưởng ban Tổ chức Lễ tang tuyên bố kết thúc Lễ truy điệu. 4. Cùng thời gian diễn ra Lễ truy điệu ở Trung ương, lãnh đạo địa phương quê hương hoặc nơi sinh của người từ trần tổ chức Lễ truy điệu tại địa phương. Tại Điều 19 Nghị định 105/2012/NĐ-CP có quy định về lễ hạ huyệt trong lễ Quốc tang như sau: Điều 19. Lễ hạ huyệt 1. Sau khi đội công tác di chuyển linh cữu vào vị trí phần mộ, Trưởng ban Tổ chức Lễ tang tuyên bố Lễ hạ huyệt. 2. Đội công tác làm nhiệm vụ hạ huyệt. 3. Trưởng ban Tổ chức Lễ tang mời lãnh đạo Đảng, Nhà nước, gia đình bỏ nắm đất đầu tiên và đi quanh phần mộ để vĩnh biệt. 4. Đội công tác tiếp tục hoàn chỉnh phần mộ. 5. Trong khi tiến hành Lễ hạ huyệt và lấp mộ, quân nhạc cử nhạc “Hành khúc tang lễ”. 6. Sau khi lấp mộ xong, Ban Tổ chức Lễ tang dành một phút mặc niệm tiễn biệt người từ trần. Quân nhạc cử nhạc “Hồn tử sĩ. Tại Điều 43 Nghị định 105/2012/NĐ-CP có quy định về lễ truy điệu trong lễ tang cấp cao như sau: Điều 43. Lễ truy điệu 1. Thành phần dự Lễ truy điệu gồm: Ban Tổ chức Lễ tang, đại diện các cơ quan, tổ chức nơi người từ trần đã hoặc đang công tác; địa phương quê hương hoặc nơi cư trú của người từ trần và gia đình, người thân. 2. Vị trí các đoàn dự Lễ truy điệu (theo hướng nhìn lên lễ đài): a) Gia đình đứng phía bên trái phòng lễ tang; b) Lãnh đạo cơ quan, địa phương đứng phía bên phải phòng lễ tang; c) Các đoàn đại biểu khác đứng theo sắp xếp của Ban Tổ chức Lễ tang. 3. Chương trình Lễ truy điệu: a) Đại điện Ban Tổ chức Lễ tang tuyên bố Lễ truy điệu; b) Trưởng Ban Tổ chức Lễ tang đọc lời điếu, tuyên bố phút mặc niệm và kết thúc Lễ truy điệu; c) Trong khi tiến hành Lễ truy điệu, Quân nhạc cử nhạc “Hồn tử sĩ”. Như vậy, theo Nghị định 105/2012/NĐ-CP quy định về tổ chức lễ tang cán bộ, công, viên chức, có 03 thời điểm tổ chức phút mặc niệm, cụ thể: [1] Trong Chương trình Lễ truy điệu của lễ Quốc tang [2] Sau khi lấp mộ xong trong Lễ hạ huyệt của Lễ Quốc tang [3] Trong chương trình lễ truy điệu của Lễ tang cấp cao", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2261, "text": "Chương trình Lễ truy điệu: a) Đại điện Ban Tổ chức Lễ tang tuyên bố Lễ truy điệu; b) Trưởng Ban Tổ chức Lễ tang đọc lời điếu, tuyên bố phút mặc niệm và kết thúc Lễ truy điệu; c) Trong khi tiến hành Lễ truy điệu, Quân nhạc cử nhạc “Hồn tử sĩ”." } ], "id": "21000", "is_impossible": false, "question": "Phút mặc niệm trong lễ tang cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện khi nào?" } ] } ], "title": "Phút mặc niệm trong lễ tang cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện khi nào?" }