version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 4 Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP quy định về nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn như sau: Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn 4. Trường hợp áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn thì tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây để xác định tỷ lệ tài sản mà vợ chồng được chia: a) “Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng” là tình trạng về năng lực pháp luật, năng lực hành vi, sức khỏe, tài sản, khả năng lao động tạo ra thu nhập sau khi ly hôn của vợ, chồng cũng như của các thành viên khác trong gia đình mà vợ chồng có quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Bên gặp khó khăn hơn sau khi ly hôn được chia phần tài sản nhiều hơn so với bên kia hoặc được ưu tiên nhận loại tài sản để bảo đảm duy trì, ổn định cuộc sống của họ nhưng phải phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia đình và của vợ, chồng. b) “Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung” là sự đóng góp về tài sản riêng, thu nhập, công việc gia đình và lao động của vợ, chồng trong việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Người vợ hoặc chồng ở nhà chăm sóc con, gia đình mà không đi làm được tính là lao động có thu nhập tương đương với thu nhập của chồng hoặc vợ đi làm. Bên có công sức đóng góp nhiều hơn sẽ được chia nhiều hơn. c) “Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập” là việc chia tài sản chung của vợ chồng phải bảo đảm cho vợ, chồng đang hoạt động nghề nghiệp được tiếp tục hành nghề; cho vợ, chồng đang hoạt động sản xuất, kinh doanh được tiếp tục được sản xuất, kinh doanh để tạo thu nhập và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản chênh lệch. Việc bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và hoạt động nghề nghiệp không được ảnh hưởng đến điều kiện sống tối thiểu của vợ, chồng và con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự. d) “Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng” là lỗi của vợ hoặc chồng vi phạm quyền, nghĩa vụ về nhân thân, tài sản của vợ chồng dẫn đến ly hôn. Theo đó, khi chia tài sản chung của vợ chồng sau ly hôn còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như: - Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng - Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung - Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập - Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng Các yếu tố trên sẽ góp phần vào việc xác định tỷ lệ tài sản của các bên, trong đó có yếu tố căn cứ vào công sức đóng góp của các bên vào việc tạo lập và duy trì tài sản chung, ai có công sức góp lớn hơn sẽ được chia phần tỷ lệ nhiều hơn. Như vậy, không phải lúc nào khi ly hôn thì tài sản chung của vợ chồng sẽ chia đôi. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2976, "text": "không phải lúc nào khi ly hôn thì tài sản chung của vợ chồng sẽ chia đôi." } ], "id": "21001", "is_impossible": false, "question": "Có phải lúc nào cũng sẽ chia đôi tài sản khi vợ chồng ly hôn không?" } ] } ], "title": "Có phải lúc nào cũng sẽ chia đôi tài sản khi vợ chồng ly hôn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 6 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về mức trợ cấp xã hội hàng tháng như sau: Mức trợ cấp xã hội hàng tháng 1. Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này được trợ cấp xã hội hàng tháng với mức bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng quy định như sau: e) Đối với đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định này: - Hệ số 2,0 đối với người khuyết tật đặc biệt nặng; - Hệ số 2,5 đối với trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng; - Hệ số 1,5 đối với người khuyết tật nặng; - Hệ số 2,0 đối với trẻ em khuyết tật nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật nặng. Căn cứ quy định Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về mức chuẩn trợ giúp xã hội như sau: Mức chuẩn trợ giúp xã hội 1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội và các mức trợ giúp xã hội khác. 2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 là 360.000 đồng/tháng. Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác. Như vậy, mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng được tính như sau: 360.000 X 2.5 = 900.000 đồng/tháng. Do đó mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng là 900.000 đồng/tháng. Lưu ý: Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1356, "text": "mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng được tính như sau: 360." } ], "id": "21002", "is_impossible": false, "question": "Mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 18 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng như sau: Đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng 1. Đối tượng thuộc diện được hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng tại cộng đồng bao gồm: a) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này; b) Đối tượng quy định tại điểm d khoản 5 Điều 5 Nghị định này; c) Đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định này. 2. Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp thuộc diện nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tạm thời tại cộng đồng bao gồm: a) Trẻ em có cả cha và mẹ bị chết, mất tích theo quy định của pháp luật mà không có người thân thích chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc người thân thích không có khả năng chăm sóc, nuôi dưỡng; b) Nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị xâm hại tình dục, thân thể; nạn nhân bị buôn bán; nạn nhân bị cưỡng bức lao động cần được bảo vệ khẩn cấp trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú hoặc đưa vào cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; c) Trẻ em, người lang thang xin ăn trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú hoặc đưa vào cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; d) Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp khác theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 3. Thời gian nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tạm thời tại cộng đồng đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này là không quá 03 tháng. Trường hợp hết thời gian chăm sóc, nuôi dưỡng mà hộ gia đình, cá nhân không nhận chăm sóc, nuôi dưỡng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển hộ gia đình, cá nhân khác nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tạm thời hoặc có văn bản gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đưa đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội theo quy định. Như vậy, trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng là đối tượng thuộc diện được hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng tại cộng đồng. Do đó trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng thuộc diện được hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng tại cộng đồng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1744, "text": "trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng là đối tượng thuộc diện được hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng tại cộng đồng." } ], "id": "21003", "is_impossible": false, "question": "Trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng thuộc diện được hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng tại cộng đồng không?" } ] } ], "title": "Trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng thuộc diện được hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng tại cộng đồng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, căn cứ theo quy định tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 về nghỉ lễ, tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, vào dịp Tết Âm lịch - Tết Nguyên đán (tết ta 2024) thì người lao động sẽ được nghỉ làm việc trong 05 ngày và được hưởng nguyên lương. Ngoài ra, tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người lao động làm việc vào ngày Tết Âm lịch được trả lương như sau: Nếu người lao động làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết thì sẽ được hưởng nguyên lương của ngày đó và ít nhất bằng 300% lương của ngày lễ, tết. (Ít nhất là 400%/ngày). Trường hợp người lao động làm thêm giờ vào ban đêm vào ngày lễ, tết thì ngoài việc được trả lương làm thêm vào dịp lễ, tết, lương làm việc vào ban đêm thì còn được trả thêm 20% tiền lương X tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày tết (300%) = Ít nhất 490%/ngày Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2129, "text": "người lao động làm việc vào ngày Tết Âm lịch được trả lương như sau: Nếu người lao động làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết thì sẽ được hưởng nguyên lương của ngày đó và ít nhất bằng 300% lương của ngày lễ, tết." } ], "id": "21004", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc vào ngày Tết Âm lịch được trả lương như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc vào ngày Tết Âm lịch được trả lương như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 24 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định đối tượng bảo trợ xã hội được chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội (sau đây gọi chung là cơ sở trợ giúp xã hội): Đối tượng bảo trợ xã hội được chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội (sau đây gọi chung là cơ sở trợ giúp xã hội) 2. Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp bao gồm: a) Nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị xâm hại tình dục; nạn nhân bị buôn bán; nạn nhân bị cưỡng bức lao động; b) Trẻ em, người lang thang xin ăn trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú; c) Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp khác theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Như vậy, những đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp sau được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội: - Nạn nhân của bạo lực gia đình; - Nạn nhân bị xâm hại tình dục; - Nạn nhân bị buôn bán; - Nạn nhân bị cưỡng bức lao động; - Trẻ em, người lang thang xin ăn trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú; - Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp khác theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 665, "text": "những đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp sau được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội: - Nạn nhân của bạo lực gia đình; - Nạn nhân bị xâm hại tình dục; - Nạn nhân bị buôn bán; - Nạn nhân bị cưỡng bức lao động; - Trẻ em, người lang thang xin ăn trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú; - Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp khác theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh." } ], "id": "21005", "is_impossible": false, "question": "Những đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp nào được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội?" } ] } ], "title": "Những đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp nào được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 27 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định thẩm quyền, hồ sơ tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội: Thẩm quyền, hồ sơ tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội 3. Hồ sơ tiếp nhận vào cơ sở đối với đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này, bao gồm: a) Tờ khai của đối tượng hoặc người giám hộ theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định này; b) Bản sao chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc giấy tờ tùy thân của đối tượng (nếu có); c) Biên bản đối với trường hợp khẩn cấp có nguy cơ đe dọa đến an toàn của đối tượng; d) Văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đối tượng đang ở hoặc nơi phát hiện thấy cần sự bảo vệ khẩn cấp; đ) Văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi cơ quan quản lý cơ sở (nếu vào cơ sở của tỉnh); e) Quyết định tiếp nhận của người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội. Như vậy, hồ sơ tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội đối với đối tượng cần bảo vệ gồm những giấy tờ sau: (1) Tờ khai của đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp Tải về (2) Bản sao chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc giấy tờ tùy thân của đối tượng (nếu có); (3) Biên bản đối với trường hợp khẩn cấp có nguy cơ đe dọa đến an toàn của đối tượng; (4) Văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đối tượng đang ở hoặc nơi phát hiện thấy cần sự bảo vệ khẩn cấp; (5) Văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi cơ quan quản lý cơ sở (nếu vào cơ sở của tỉnh); (6) Quyết định tiếp nhận của người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 868, "text": "hồ sơ tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội đối với đối tượng cần bảo vệ gồm những giấy tờ sau: (1) Tờ khai của đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp Tải về (2) Bản sao chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc giấy tờ tùy thân của đối tượng (nếu có); (3) Biên bản đối với trường hợp khẩn cấp có nguy cơ đe dọa đến an toàn của đối tượng; (4) Văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đối tượng đang ở hoặc nơi phát hiện thấy cần sự bảo vệ khẩn cấp; (5) Văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi cơ quan quản lý cơ sở (nếu vào cơ sở của tỉnh); (6) Quyết định tiếp nhận của người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội." } ], "id": "21006", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội đối với đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội đối với đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 4 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng: Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng 4. Người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có chồng hoặc chưa có vợ; đã có chồng hoặc vợ nhưng đã chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 đến 22 tuổi và người con đó đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất quy định tại khoản 2 Điều này (sau đây gọi chung là người đơn thân nghèo đang nuôi con). Như vậy, người đơn thân nghèo đang nuôi con được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng khi có đủ các điều kiện sau: - Người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo; - Chưa có chồng hoặc chưa có vợ; hoặc đã có chồng hoặc vợ nhưng đã chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật; - Đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 đến 22 tuổi và người con đó đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 590, "text": "người đơn thân nghèo đang nuôi con được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng khi có đủ các điều kiện sau: - Người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo; - Chưa có chồng hoặc chưa có vợ; hoặc đã có chồng hoặc vợ nhưng đã chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật; - Đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 đến 22 tuổi và người con đó đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất." } ], "id": "21007", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện để người đơn thân nghèo đang nuôi con được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện để người đơn thân nghèo đang nuôi con được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 30 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định thẩm quyền, điều kiện, thủ tục dừng trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội: Thẩm quyền, điều kiện, thủ tục dừng trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội 3. Thủ tục dừng trợ giúp xã hội: a) Đối tượng sử dụng dịch vụ hoặc người giám hộ, thân nhân hoặc gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc cha mẹ nuôi quy định tại điểm b, c, d, g khoản 2 Điều này có đơn đề nghị theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định này gửi người đứng đầu cơ sở dừng trợ giúp xã hội (nếu có); b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đơn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định dừng trợ giúp xã hội đối với đối tượng thuộc quyền quản lý; người đứng đầu cơ sở quyết định dừng trợ giúp xã hội; c) Lập biên bản bàn giao đối tượng về gia đình, cộng đồng có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc thanh lý hợp đồng dịch vụ trợ giúp xã hội. Như vậy, thủ tục dừng trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội được quy định như sau: Bước 1: Gửi đơn đến người đứng đầu cơ sở dừng trợ giúp xã hội Đối tượng sử dụng dịch vụ hoặc người giám hộ, thân nhân hoặc gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc cha mẹ nuôi có đơn đề nghị dừng trợ giúp xã hội gửi người đứng đầu cơ sở dừng trợ giúp xã hội (nếu có); Bước 2: Xem xét và quyết định Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đơn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định dừng trợ giúp xã hội đối với đối tượng thuộc quyền quản lý; người đứng đầu cơ sở quyết định dừng trợ giúp xã hội; Bước 3: Lập biên bản bàn giao đối tượng về gia đình, cộng đồng có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc thanh lý hợp đồng dịch vụ trợ giúp xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 910, "text": "thủ tục dừng trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội được quy định như sau: Bước 1: Gửi đơn đến người đứng đầu cơ sở dừng trợ giúp xã hội Đối tượng sử dụng dịch vụ hoặc người giám hộ, thân nhân hoặc gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc cha mẹ nuôi có đơn đề nghị dừng trợ giúp xã hội gửi người đứng đầu cơ sở dừng trợ giúp xã hội (nếu có); Bước 2: Xem xét và quyết định Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đơn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định dừng trợ giúp xã hội đối với đối tượng thuộc quyền quản lý; người đứng đầu cơ sở quyết định dừng trợ giúp xã hội; Bước 3: Lập biên bản bàn giao đối tượng về gia đình, cộng đồng có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc thanh lý hợp đồng dịch vụ trợ giúp xã hội." } ], "id": "21008", "is_impossible": false, "question": "Thủ tục dừng trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Thủ tục dừng trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 30 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định thẩm quyền, điều kiện, thủ tục dừng trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội: Thẩm quyền, điều kiện, thủ tục dừng trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội 1. Thẩm quyền dừng trợ giúp xã hội: Người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội quyết định dừng trợ giúp xã hội đối với đối tượng. Đối với cơ sở trợ giúp xã hội do cấp huyện quản lý thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định dừng trợ giúp xã hội đối với đối tượng. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền dừng trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội được quy định như sau: - Người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội quyết định dừng trợ giúp xã hội đối với đối tượng. - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định dừng trợ giúp xã hội đối với cơ sở trợ giúp xã hội do cấp huyện quản lý. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 487, "text": "cơ quan có thẩm quyền dừng trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội được quy định như sau: - Người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội quyết định dừng trợ giúp xã hội đối với đối tượng." } ], "id": "21009", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền dừng trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền dừng trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 15 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở: Hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở 1. Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn nơi ở thì được xem xét hỗ trợ chi phí làm nhà ở với mức tối thiểu 40.000.000 đồng/hộ. 2. Hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt, thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí di dời nhà ở với mức tối thiểu 30.000.000 đồng/hộ. 3. Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị hư hỏng nặng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không ở được thì được xem xét hỗ trợ chi phí sửa chữa nhà ở với mức tối thiểu 20.000.000 đồng/hộ. 4. Thủ tục xem xét hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở thực hiện theo quy định sau đây: a) Hộ gia đình có Tờ khai đề nghị hỗ trợ về nhà ở theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; b) Trình tự xem xét hỗ trợ về nhà ở thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định này. Như vậy, những đối tượng sau được hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở: - Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn nơi ở. - Hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt, thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng. - Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị hư hỏng nặng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không ở được.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1165, "text": "những đối tượng sau được hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở: - Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn nơi ở." } ], "id": "21010", "is_impossible": false, "question": "Những đối tượng nào được hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở?" } ] } ], "title": "Những đối tượng nào được hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 4 Điều 15 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở: Hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở 4. Thủ tục xem xét hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở thực hiện theo quy định sau đây: a) Hộ gia đình có Tờ khai đề nghị hỗ trợ về nhà ở theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; b) Trình tự xem xét hỗ trợ về nhà ở thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định này. Tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định hỗ trợ lương thực và nhu yếu phẩm thiết yếu từ nguồn ngân sách nhà nước: Hỗ trợ lương thực và nhu yếu phẩm thiết yếu từ nguồn ngân sách nhà nước 3. Thủ tục hỗ trợ thực hiện theo quy định sau đây: a) Trưởng thôn, bản, phum, sóc, ấp, cụm, khóm, tổ dân phố (sau đây gọi chung là Trưởng thôn) lập danh sách hộ gia đình và số người trong hộ gia đình thiếu đói, thiếu nhu yếu phẩm thiết yếu cần hỗ trợ theo các Mẫu số 5a và 5b ban hành kèm theo Nghị định này; b) Trưởng thôn chủ trì hợp với đại diện của các tổ chức có liên quan trong thôn để xem xét các trường hợp hộ gia đình, số người trong hộ gia đình thiếu đói, nhu yếu phẩm thiết yếu trong danh sách và hoàn thiện, gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; c) Trong thời hạn 02 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Trưởng thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định cứu trợ ngay những trường hợp cấp thiết. Trường hợp thiếu nguồn lực thì có văn bản đề nghị trợ giúp gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; Như vậy, thủ tục xem xét hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà được quy định như sau: Bước 1: Hộ gia đình có Tờ khai đề nghị hỗ trợ về nhà ở gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Bước 2: Trưởng thôn, bản, phum, sóc, ấp, cụm, khóm, tổ dân phố (sau đây gọi chung là Trưởng thôn) lập danh sách hộ gia đình và số người trong hộ gia đình cần hỗ trợ. Bước 3: Trưởng thôn chủ trì hợp với đại diện của các tổ chức có liên quan trong thôn để xem xét các trường hợp hộ gia đình, số người trong hộ gia đình có trong danh sách và hoàn thiện, gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Bước 4: Xem xét hồ sơ và quyết định - Trong thời hạn 02 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Trưởng thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định cứu trợ ngay những trường hợp cấp thiết. Trường hợp thiếu nguồn lực thì có văn bản đề nghị trợ giúp gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; - Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hỗ trợ; - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định hỗ trợ. Trường hợp thiếu nguồn lực thì có văn bản đề nghị trợ giúp gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính; - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. Trường hợp thiếu nguồn lực, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính; - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia tổng hợp nhu cầu hỗ trợ của các địa phương báo cáo Thủ tướng Chính phủ; đồng thời gửi Bộ Tài chính thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định xuất cấp hàng dự trữ quốc gia; - Khi nhận được hỗ trợ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện ngay việc trợ giúp cho đối tượng bảo đảm đúng quy định; - Kết thúc mỗi đợt hỗ trợ, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả hỗ trợ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1470, "text": "thủ tục xem xét hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà được quy định như sau: Bước 1: Hộ gia đình có Tờ khai đề nghị hỗ trợ về nhà ở gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Bước 2: Trưởng thôn, bản, phum, sóc, ấp, cụm, khóm, tổ dân phố (sau đây gọi chung là Trưởng thôn) lập danh sách hộ gia đình và số người trong hộ gia đình cần hỗ trợ." } ], "id": "21011", "is_impossible": false, "question": "Thủ tục xem xét hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Thủ tục xem xét hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 5 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng: Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng 5. Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây: a) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; b) Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện quy định ở điểm a khoản này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn; c) Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại điểm a khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; d) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng. Như vậy, người cao tuổi được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng khi thuộc các trường hợp sau: (1) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; arrow_forward_iosĐọc thêm (2) Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện (1) đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn; (3) Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện (1) mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; (4) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1048, "text": "người cao tuổi được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng khi thuộc các trường hợp sau: (1) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; arrow_forward_iosĐọc thêm (2) Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện (1) đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn; (3) Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện (1) mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; (4) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng." } ], "id": "21012", "is_impossible": false, "question": "Khi nào người cao tuổi hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng?" } ] } ], "title": "Khi nào người cao tuổi hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 6 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định mức trợ cấp xã hội hàng tháng: Mức trợ cấp xã hội hàng tháng 1. Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này được trợ cấp xã hội hàng tháng với mức bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng quy định như sau: đ) Đối với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định này: - Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi; - Hệ số 2,0 đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 từ đủ 80 tuổi trở lên; - Hệ số 1,0 đối với đối tượng quy định tại các điểm b và c khoản 5; - Hệ số 3,0 đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 5. Căn cứ Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội: Mức chuẩn trợ giúp xã hội 1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội và các mức trợ giúp xã hội khác. 2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 là 360.000 đồng/tháng. Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác. 3. Tùy thuộc điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định: a) Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn bảo đảm không thấp hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định này; b) Đối tượng khó khăn khác chưa quy định tại Nghị định này được hưởng chính sách trợ giúp xã hội. Như vậy, mức trợ cấp người cao tuổi năm 2023 được tính như sau: Mức trợ cấp xã hội hàng tháng = Mức chuẩn trợ giúp xã hội x Hệ số tương ứng Theo đó, người cao tuổi năm 2023 nhận được mức trợ cấp cụ thể như sau: - 540.000 đồng/tháng đối với người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi; - 720.000 đồng/tháng đối với người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng từ đủ 80 tuổi trở lên; - 360.000 đồng/tháng đối với người cao tuổi thuộc trường hợp sau: + Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện (1) đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn; + Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện (1) mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; - 1.080.000 đồng/tháng đối với người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng. Lưu ý: Tùy thuộc điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn bảo đảm không thấp hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1728, "text": "mức trợ cấp người cao tuổi năm 2023 được tính như sau: Mức trợ cấp xã hội hàng tháng = Mức chuẩn trợ giúp xã hội x Hệ số tương ứng Theo đó, người cao tuổi năm 2023 nhận được mức trợ cấp cụ thể như sau: - 540." } ], "id": "21013", "is_impossible": false, "question": "Mức trợ cấp người cao tuổi năm 2023 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức trợ cấp người cao tuổi năm 2023 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 7 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định hồ sơ thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng: Hồ sơ thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng 1. Hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm: Tờ khai của đối tượng theo Mẫu số 1a, 1b, 1c, 1d, 1đ ban hành kèm theo Nghị định này. Như vậy, hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng là tờ khai của đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng. Tải về tờ khai của đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng Tải về Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 385, "text": "hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng là tờ khai của đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng." } ], "id": "21014", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 9 Luật Thanh niên 2020 quy định về tháng Thanh niên như sau: Tháng Thanh niên 1. Tháng 3 hằng năm là Tháng Thanh niên. Tháng Thanh niên được tổ chức nhằm phát huy tinh thần xung kích, tình nguyện, sáng tạo của thanh niên để tham gia hoạt động vì lợi ích của cộng đồng, xã hội và vận động tổ chức, cá nhân đầu tư, phát triển thanh niên. 2. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức hoạt động Tháng Thanh niên. 3. Chính phủ, chính quyền địa phương các cấp có trách nhiệm tạo điều kiện về cơ chế, chính sách, nguồn lực để hỗ trợ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cùng cấp tổ chức hoạt động Tháng Thanh niên. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tạo điều kiện, hỗ trợ cho thanh niên tham gia hoạt động Tháng Thanh niên. Như vậy, theo quy định của pháp luật thì sẽ lấy tháng 3 hằng năm làm tháng thanh niên. Tháng Thanh niên được tổ chức nhằm phát huy tinh thần xung kích, tình nguyện, sáng tạo của thanh niên để tham gia hoạt động vì lợi ích của cộng đồng, xã hội và vận động tổ chức, cá nhân đầu tư, phát triển thanh niên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 823, "text": "theo quy định của pháp luật thì sẽ lấy tháng 3 hằng năm làm tháng thanh niên." } ], "id": "21015", "is_impossible": false, "question": "Tháng Thanh niên là tháng mấy hằng năm?" } ] } ], "title": "Tháng Thanh niên là tháng mấy hằng năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 13 Luật Thanh niên 2020 quy định về trách nhiệm đối với Nhà nước và xã hội như sau: Trách nhiệm đối với Nhà nước và xã hội 1. Gương mẫu chấp hành chính sách, pháp luật và thực hiện nghĩa vụ công dân 2. Tham gia giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, quốc phòng, an ninh quốc gia. 3. Chủ động đề xuất ý tưởng, sáng kiến trong quá trình xây dựng chính sách, pháp luật; tham gia quản lý nhà nước và xã hội. 4. Tích cực tham gia tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật. 5. Xây dựng các mô hình sản xuất, kinh doanh tạo việc làm; tham gia bảo vệ môi trường và các hoạt động vì lợi ích của cộng đồng, xã hội. 6. Tích cực tham gia hoạt động chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em. Như vậy, trách nhiệm của thanh niên đối với Nhà nước và xã hội gồm có: - Gương mẫu chấp hành chính sách, pháp luật và thực hiện nghĩa vụ công dân - Tham gia giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, quốc phòng, an ninh quốc gia. - Chủ động đề xuất ý tưởng, sáng kiến trong quá trình xây dựng chính sách, pháp luật; tham gia quản lý nhà nước và xã hội. - Tích cực tham gia tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật. - Xây dựng các mô hình sản xuất, kinh doanh tạo việc làm; tham gia bảo vệ môi trường và các hoạt động vì lợi ích của cộng đồng, xã hội. - Tích cực tham gia hoạt động chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 720, "text": "trách nhiệm của thanh niên đối với Nhà nước và xã hội gồm có: - Gương mẫu chấp hành chính sách, pháp luật và thực hiện nghĩa vụ công dân - Tham gia giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, quốc phòng, an ninh quốc gia." } ], "id": "21016", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm của thanh niên đối với Nhà nước và xã hội gồm những gì?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm của thanh niên đối với Nhà nước và xã hội gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 16 Luật Thanh niên 2020 quy định về chính sách về học tập và nghiên cứu khoa học như sau: Chính sách về học tập và nghiên cứu khoa học 1. Bảo đảm bình đẳng trong tiếp cận giáo dục và tạo điều kiện cho thanh niên tham gia nghiên cứu khoa học. 2. Ban hành và bảo đảm thực hiện các chương trình giáo dục đạo đức, lý tưởng, truyền thống dân tộc, lối sống văn hóa, kỹ năng sống, ý thức chấp hành pháp luật cho thanh niên. 3. Có chính sách tín dụng, học bổng, miễn, giảm học phí cho thanh niên theo quy định của pháp luật. 4. Khuyến khích, hỗ trợ thanh niên học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; khả năng sáng tạo, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ. 5. Ưu đãi, hỗ trợ tổ chức, cá nhân đầu tư hoạt động nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo của thanh niên; tham gia đào tạo kỹ năng sống và kỹ năng cần thiết khác cho thanh niên. Như vậy, chính sách của nhà nước đối với thanh niên về học tập và nghiên cứu khoa học gồm có: - Bảo đảm bình đẳng trong tiếp cận giáo dục và tạo điều kiện cho thanh niên tham gia nghiên cứu khoa học. - Ban hành và bảo đảm thực hiện các chương trình giáo dục đạo đức, lý tưởng, truyền thống dân tộc, lối sống văn hóa, kỹ năng sống, ý thức chấp hành pháp luật cho thanh niên. - Có chính sách tín dụng, học bổng, miễn, giảm học phí cho thanh niên theo quy định của pháp luật. - Khuyến khích, hỗ trợ thanh niên học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; khả năng sáng tạo, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ. - Ưu đãi, hỗ trợ tổ chức, cá nhân đầu tư hoạt động nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo của thanh niên; tham gia đào tạo kỹ năng sống và kỹ năng cần thiết khác cho thanh niên. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 881, "text": "chính sách của nhà nước đối với thanh niên về học tập và nghiên cứu khoa học gồm có: - Bảo đảm bình đẳng trong tiếp cận giáo dục và tạo điều kiện cho thanh niên tham gia nghiên cứu khoa học." } ], "id": "21017", "is_impossible": false, "question": "Chính sách của nhà nước đối với thanh niên về học tập và nghiên cứu khoa học gồm những gì?" } ] } ], "title": "Chính sách của nhà nước đối với thanh niên về học tập và nghiên cứu khoa học gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 6 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về mức trợ cấp xã hội hàng tháng như sau: Mức trợ cấp xã hội hàng tháng 1. Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này được trợ cấp xã hội hàng tháng với mức bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng quy định như sau: e) Đối với đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định này: - Hệ số 2,0 đối với người khuyết tật đặc biệt nặng; - Hệ số 2,5 đối với trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng; - Hệ số 1,5 đối với người khuyết tật nặng; - Hệ số 2,0 đối với trẻ em khuyết tật nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật nặng. Căn cứ quy định Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về mức chuẩn trợ giúp xã hội như sau: Mức chuẩn trợ giúp xã hội 1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội và các mức trợ giúp xã hội khác. 2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 là 360.000 đồng/tháng. Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác. Như vậy, trong năm 2024 người khuyết tật được hưởng mức trợ cấp xã hội như sau: - Đối với người khuyết tật đặc biệt nặng là 720.000 đồng/tháng. - Đối với trẻ em khuyết tật nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật nặng là 720.000 đồng/tháng. - Đối với trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng là 900.000 đồng/tháng. - Đối với người khuyết tật nặng là 540.000 đồng/tháng. Lưu ý: Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp. Nhưng phải đảm bảo không thấp hơn mức quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1356, "text": "trong năm 2024 người khuyết tật được hưởng mức trợ cấp xã hội như sau: - Đối với người khuyết tật đặc biệt nặng là 720." } ], "id": "21018", "is_impossible": false, "question": "Trợ cấp người khuyết tật năm 2024 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Trợ cấp người khuyết tật năm 2024 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 9 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về cấp thẻ bảo hiểm y tế như sau: Cấp thẻ bảo hiểm y tế 1. Đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế. 2. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thuộc diện được cấp nhiều loại thẻ bảo hiểm y tế thì chỉ được cấp một thẻ bảo hiểm y tế có quyền lợi bảo hiểm y tế cao nhất. Căn cứ quy định khoản 6 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng như sau: Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng 5. Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây: a) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; b) Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện quy định ở điểm a khoản này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn; c) Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại điểm a khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; d) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng. 6. Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật. 7. Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, 3 và 6 Điều này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn. Như vậy, người khuyết tật là đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng do đó đây là đối tượng được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1816, "text": "người khuyết tật là đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng do đó đây là đối tượng được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế." } ], "id": "21019", "is_impossible": false, "question": "Người khuyết tật hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng có được cấp thẻ bảo hiểm y tế không?" } ] } ], "title": "Người khuyết tật hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng có được cấp thẻ bảo hiểm y tế không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, người lao động sẽ được nghỉ làm và vẫn được hưởng nguyên lương trong 06 dịp lễ, tết trong năm, bao gồm: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Như vậy, có thể thấy trong các ngày lễ, tết này, không có ngày nào nằm trong tháng 10. Do đó, trong tháng 10 này, người lao động sẽ không được nghỉ lễ theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1115, "text": "có thể thấy trong các ngày lễ, tết này, không có ngày nào nằm trong tháng 10." } ], "id": "21020", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được nghỉ lễ trong tháng 10 không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được nghỉ lễ trong tháng 10 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, theo quy định trên thì người lao động khi làm việc vào các ngày lễ, tết có mức lương sẽ được tính như sau: - 100%: Ngày làm việc bình thường - 300%: Ngày lễ, tết - 30%: Làm việc vào ban đêm - 60%: 20% X tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày lễ, tết (300%). Do đó, tổng tiền lương mà người lao động nhận được khi đi làm thêm giờ vào ban đêm ngày lễ, tết là: - Làm việc vào ban ngày: Nhận ít nhất 400% lương/ngày. - Làm việc vào ban đêm: Nhận ít nhất 490% lương/ngày. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1098, "text": "theo quy định trên thì người lao động khi làm việc vào các ngày lễ, tết có mức lương sẽ được tính như sau: - 100%: Ngày làm việc bình thường - 300%: Ngày lễ, tết - 30%: Làm việc vào ban đêm - 60%: 20% X tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày lễ, tết (300%)." } ], "id": "21021", "is_impossible": false, "question": "Người lao động khi làm việc vào các ngày lễ, tết có mức lương là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Người lao động khi làm việc vào các ngày lễ, tết có mức lương là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 thì Tết âm lịch sẽ được nghỉ 05 ngày. Căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ Theo dự kiến, lịch nghỉ Tết âm lịch 2024 sẽ được nghỉ tổng cộng 7 ngày, từ 29 tháng Chạp năm Quý Mão đến hết mồng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn, tức là nhằm từ ngày 08/02/2024 đến hết ngày 14/02/2024 dương lịch. Trong đó, theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 thì đối với Tết âm lịch 2019 sẽ được nghỉ 05 ngày. Như vậy, lịch nghỉ Tết âm lịch 2024 sẽ rơi vào các ngày: + 29 Tết: Rơi vào thứ Năm ngày 08/02/2024 dương lịch + 30 Tết: Rơi vào thứ Sáu ngày 09/02/2024 dương lịch + Mồng 1 Tết: Rơi vào thứ bảy ngày 10/02/2024 dương lịch + Mồng 2 Tết: Rơi vào Chủ nhật ngày 11/02/2024 dương lịch + Mồng 3 Tết: Rơi vào thứ hai ngày 12/02/2024 dương lịch + Mồng 4 Tết: Rơi vào thứ ba ngày 13/02/2024 dương lịch + Mồng 5 Tết: Rơi vào thứ tư ngày 14/02/2024 dương lịch Lưu ý: Lịch nghỉ Tết âm lịch 2024 chỉ mang tính chất tham khảo vì hiện tại chưa công bố chính thức lịch nghỉ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 476, "text": "lịch nghỉ Tết âm lịch 2024 sẽ rơi vào các ngày: + 29 Tết: Rơi vào thứ Năm ngày 08/02/2024 dương lịch + 30 Tết: Rơi vào thứ Sáu ngày 09/02/2024 dương lịch + Mồng 1 Tết: Rơi vào thứ bảy ngày 10/02/2024 dương lịch + Mồng 2 Tết: Rơi vào Chủ nhật ngày 11/02/2024 dương lịch + Mồng 3 Tết: Rơi vào thứ hai ngày 12/02/2024 dương lịch + Mồng 4 Tết: Rơi vào thứ ba ngày 13/02/2024 dương lịch + Mồng 5 Tết: Rơi vào thứ tư ngày 14/02/2024 dương lịch Lưu ý: Lịch nghỉ Tết âm lịch 2024 chỉ mang tính chất tham khảo vì hiện tại chưa công bố chính thức lịch nghỉ." } ], "id": "21022", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ Tết âm lịch 2024?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ Tết âm lịch 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 96 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hình thức trả lương cụ thể như sau: Hình thức trả lương 1. Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán. 2. Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng. Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, đối với việc khi đến Tết âm lịch 2024 người lao động có được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn tết hay không còn tùy thuộc vào hình thức giao kết ban đầu mà hai bên đã thỏa thuận. Nếu trường hợp hai bên giao kết hình thức trả lương bằng phương thức chuyển khoản nhưng tháng về quê người lao động có nhu cầu nhận tiền mặt thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động về vấn đề này để được nhận lương bằng tiền mặt. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 567, "text": "đối với việc khi đến Tết âm lịch 2024 người lao động có được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn tết hay không còn tùy thuộc vào hình thức giao kết ban đầu mà hai bên đã thỏa thuận." } ], "id": "21023", "is_impossible": false, "question": "Khi đến Tết âm lịch 2024 người lao động được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn tết không?" } ] } ], "title": "Khi đến Tết âm lịch 2024 người lao động được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn tết không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 3 Thông tư 01/2021/TT-BYT quy định về một số nội dung khuyến khích duy trì vững chắc mức sinh thay thế như sau: Một số nội dung khuyến khích duy trì vững chắc mức sinh thay thế 2. Tại các tỉnh thuộc vùng mức sinh thấp theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: - Xã 03 năm liên tục đạt và vượt tỷ lệ 60% cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ sinh đủ 02 (hai) con được đề xuất Ủy ban nhân dân cấp huyện khen thưởng kèm theo hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật. - Xã 05 năm liên tục đạt và vượt tỷ lệ 60% cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ sinh đủ 02 (hai) con được đề xuất Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khen thưởng kèm theo hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật. Căn cứ vào thực tiễn, địa phương lựa chọn, quyết định khen thưởng, hỗ trợ tiền hoặc hiện vật cho phụ nữ sinh đủ hai con trước 35 tuổi. 3. Tại các tỉnh thuộc vùng mức sinh thay thế theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Căn cứ vào mục tiêu chính sách dân số và thực tiễn, để duy trì vững chắc mức sinh thay thế, địa phương lựa chọn, quyết định một số nội dung cụ thể để khuyến khích, hỗ trợ đối với tập thể, cá nhân được quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này. Như vậy, hiện nay pháp luật không quy định cụ thể mức khen thưởng cho phụ nữ sinh đủ hai con trước 35 tuổi là bao nhiêu, mà chỉ quy định vào tình hình thực tiễn của từng địa phương các địa phương có thể lựa chọn hình thức khen thưởng bằng tiền hoặc hiện vật. Do đó mức khen thưởng cụ thể sẽ được từng địa phương quyết định. arrow_forward_iosĐọc thêm Lưu ý: Quy định này chỉ áp dụng cho các tỉnh thuộc vùng có mức sinh thấp theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1140, "text": "hiện nay pháp luật không quy định cụ thể mức khen thưởng cho phụ nữ sinh đủ hai con trước 35 tuổi là bao nhiêu, mà chỉ quy định vào tình hình thực tiễn của từng địa phương các địa phương có thể lựa chọn hình thức khen thưởng bằng tiền hoặc hiện vật." } ], "id": "21024", "is_impossible": false, "question": "Phụ nữ sinh đủ hai con trước 35 tuổi được thưởng bao nhiều tiền?" } ] } ], "title": "Phụ nữ sinh đủ hai con trước 35 tuổi được thưởng bao nhiều tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 588/QĐ-TTg năm 2020 quy định như sau: 1. Vùng mức sinh thấp gồm 21 tỉnh, thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Tháp, Hậu Giang, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Khánh Hòa, Long An, Bạc Liêu, Tây Ninh, Sóc Trăng, Cà Mau, Đồng Nai, Bình Thuận, Tiền Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long, An Giang, Bến Tre, Đà Nẵng, Quảng Ngãi và Kiên Giang. 2. Vùng mức sinh cao gồm 33 tỉnh, thành phố: Hà Tĩnh, Lai Châu, Quảng Trị, Yên Bái, Điện Biên, Nghệ An, Tuyên Quang, Ninh Bình, Sơn La, Bắc Ninh, Nam Định, Hà Giang, Bắc Giang, Thanh Hóa, Phú Thọ, Kon Tum, Hòa Bình, Đắk Nông, Cao Bằng, Quảng Bình, Lào Cai, Vĩnh Phúc, Gia Lai, Thái Nguyên, Hưng Yên, Đắk Lắk, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Thái Bình, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Hà Nam và Hải Dương. 3. Vùng mức sinh thay thế gồm 9 tỉnh, thành phố: Ninh Thuận, Quảng Ninh, Bình Định, Lâm Đồng, Phú Yên, Trà Vinh, Hải Phòng, Hà Nội và Bình Phước. Như vậy, các tỉnh có mức sinh thấp được hưởng chính sách sinh đủ hai con trước 35 tuổi theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ gồm có: + Thành phố Hồ Chí Minh, + Đồng Tháp, + Hậu Giang, + Bà Rịa - Vũng Tàu, + Bình Dương, + Khánh Hòa, + Bạc Liêu, + Tây Ninh, + Sóc Trăng, + Đồng Nai, + Bình Thuận, + Tiền Giang, + Vĩnh Long, + An Giang, + Quảng Ngãi, + Kiên Giang.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 922, "text": "các tỉnh có mức sinh thấp được hưởng chính sách sinh đủ hai con trước 35 tuổi theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ gồm có: + Thành phố Hồ Chí Minh, + Đồng Tháp, + Hậu Giang, + Bà Rịa - Vũng Tàu, + Bình Dương, + Khánh Hòa, + Bạc Liêu, + Tây Ninh, + Sóc Trăng, + Đồng Nai, + Bình Thuận, + Tiền Giang, + Vĩnh Long, + An Giang, + Quảng Ngãi, + Kiên Giang." } ], "id": "21025", "is_impossible": false, "question": "Các tỉnh nào thuộc vùng có mức sinh thấp được hưởng chính sách sinh đủ hai con trước 35 tuổi?" } ] } ], "title": "Các tỉnh nào thuộc vùng có mức sinh thấp được hưởng chính sách sinh đủ hai con trước 35 tuổi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 4 Thông tư 01/2021/TT-BYT quy định về một số nội dung khuyến khích kiểm soát tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh như sau: Một số nội dung khuyến khích kiểm soát tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh Xã đạt 100% thôn đã có nội dung về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh trong hương ước, quy ước được đề xuất Ủy ban nhân dân cấp huyện khen thưởng một lần kèm theo hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật. Căn cứ mục tiêu chính sách dân số và thực tiễn, để kiểm soát tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh, địa phương lựa chọn, quyết định một số nội dung cụ thể để khuyến khích, hỗ trợ cho cặp vợ chồng sinh 02 (hai) con một bề cam kết không sinh thêm con như: tôn vinh, biểu dương việc nuôi con khỏe, dạy con ngoan, con học giỏi, thành đạt; miễn, giảm học phí, hỗ trợ mua bảo hiểm y tế học sinh; hỗ trợ sữa học đường và các nội dung, hình thức phù hợp khác. Như vậy, các nội dung khuyến khích kiểm soát tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh được quy định như sau: - Đối với tập thể: + Xã đạt 100% thôn đã có nội dung về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh trong hương ước, quy ước được đề xuất Ủy ban nhân dân cấp huyện khen thưởng một lần kèm theo hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật. - Đối với cá nhân: + Căn cứ mục tiêu chính sách dân số và thực tiễn, để kiểm soát tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh, địa phương lựa chọn, quyết định một số nội dung cụ thể để khuyến khích, hỗ trợ cho cặp vợ chồng sinh 02 (hai) con một bề cam kết không sinh thêm con như: ++ Tôn vinh, ++ Biểu dương việc nuôi con khỏe, dạy con ngoan, con học giỏi, thành đạt; ++ Miễn, giảm học phí, hỗ trợ mua bảo hiểm y tế học sinh; ++ Hỗ trợ sữa học đường và các nội dung, hình thức phù hợp khác. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 900, "text": "các nội dung khuyến khích kiểm soát tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh được quy định như sau: - Đối với tập thể: + Xã đạt 100% thôn đã có nội dung về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh trong hương ước, quy ước được đề xuất Ủy ban nhân dân cấp huyện khen thưởng một lần kèm theo hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật." } ], "id": "21026", "is_impossible": false, "question": "Các nội dung khuyến khích kiểm soát tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Các nội dung khuyến khích kiểm soát tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 4 Thông tư 42/2017/TT-BGTVT có quy định về nhân viên phục vụ trên phương tiện vận tải khách du lịch đường bộ như sau: Quy định đối với nhân viên phục vụ trên phương tiện vận tải khách du lịch đường bộ 1. Nhân viên phục vụ trên xe ô tô vận tải khách du lịch phải được tập huấn về nghiệp vụ và các quy định của pháp luật đối với hoạt động kinh doanh vận tải theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 2. Nhân viên phục vụ trên xe ô tô vận tải khách du lịch phải được đơn vị kinh doanh vận tải tập huấn nghiệp vụ du lịch (trừ trường hợp nhân viên phục vụ trên phương tiện là Hướng dẫn viên du lịch hoặc đã được bồi dưỡng, đào tạo chuyên ngành du lịch hoặc các ngành có liên quan tại các cơ sở đào tạo từ trung cấp nghiệp vụ du lịch trở lên). 3. Đối với lái xe đồng thời là nhân viên phục vụ khi vận chuyển khách du lịch, đơn vị kinh doanh vận tải phải tập huấn nghiệp vụ du lịch cho người lái xe như nội dung tập huấn đối với nhân viên phục vụ. Như vậy, điều kiện làm nhân viên phục vụ trên xe ô tô vận tải khách du lịch bao gồm: - Phải được tập huấn về nghiệp vụ và các quy định của pháp luật đối với hoạt động kinh doanh vận tải. - Phải được đơn vị kinh doanh vận tải tập huấn nghiệp vụ du lịch Lưu ý: Đối với trường hợp hướng dẫn viên du lịch hoặc đã được bồi dưỡng, đào tạo chuyên ngành du lịch hoặc các ngành có liên quan tại các cơ sở đào tạo từ trung cấp nghiệp vụ du lịch trở lên thì không cần phải được đơn vị kinh doanh vận tải tập huấn nghiệp vụ du lịch. - Đối với lái xe đồng thời là nhân viên phục vụ khi vận chuyển khách du lịch, đơn vị kinh doanh vận tải phải tập huấn nghiệp vụ du lịch cho người lái xe như nội dung tập huấn đối với nhân viên phục vụ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 968, "text": "điều kiện làm nhân viên phục vụ trên xe ô tô vận tải khách du lịch bao gồm: - Phải được tập huấn về nghiệp vụ và các quy định của pháp luật đối với hoạt động kinh doanh vận tải." } ], "id": "21027", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện làm nhân viên phục vụ trên xe ô tô vận tải khách du lịch là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện làm nhân viên phục vụ trên xe ô tô vận tải khách du lịch là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 182 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng như sau: Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng 1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm: a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn; b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát; b) Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó. Như vậy, người nào có hành vi ngoại tình khi đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc trường hợp như sau thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng: - Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn; - Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm. Hình phạt đối với tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng là phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 3 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 949, "text": "người nào có hành vi ngoại tình khi đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc trường hợp như sau thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng: - Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn; - Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm." } ], "id": "21028", "is_impossible": false, "question": "Ngoại tình có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?" } ] } ], "title": "Ngoại tình có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự như sau: Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự 2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau: a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng; b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng; c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng; d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Căn cứ quy định Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về phân loại tội phạm như sau: Phân loại tội phạm 1. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây: a) Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm; b) Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù; c) Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù; d) Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình. Như vậy, đây là loại tội phạm ít nghiêm trọng vì có mức phạt tù cao nhất là 03 năm, do đó thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng là 05 năm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1614, "text": "đây là loại tội phạm ít nghiêm trọng vì có mức phạt tù cao nhất là 03 năm, do đó thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng là 05 năm." } ], "id": "21029", "is_impossible": false, "question": "Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 23 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định điều kiện, tiêu chuẩn thương binh, người hưởng chính sách như thương binh: Điều kiện, tiêu chuẩn thương binh, người hưởng chính sách như thương binh 1. Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ trong Quân đội nhân dân và sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ trong Công an nhân dân bị thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên thì được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xem xét công nhận là thương binh, cấp “Giấy chứng nhận thương binh” và “Huy hiệu thương binh” khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu để bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia; b) Làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong địa bàn địch chiếm đóng, địa bàn có chiến sự, địa bàn tiếp giáp với vùng địch chiếm đóng; c) Trực tiếp đấu tranh chính trị, đấu tranh binh vận có tổ chức với địch; d) Bị địch bắt, tra tấn vẫn không chịu khuất phục, kiên quyết đấu tranh mà để lại thương tích thực thể; Hiện nay các văn bản quy phạm pháp luật không có quy định cụ thể về việc xếp hạng thương tật cho thương binh. Tuy nhiên theo tinh thần của Nghị định 236-HĐBT năm 1985 quy định về xếp hạng thương tật của thương binh như sau: % buffered 00:00 01:01 Play Thương binh được xếp thương tật theo 4 hạng: - Hạng 1: mất từ 81% đến 100% sức lao động do thương tật; mất hoàn toàn khả năng lao động, cần có người phục vụ. - Hạng 2: mất từ 61% đến 80% sức lao động do thương tật: mất phần lớn khả năng lao động, còn tự phục vụ được. - Hạng 3: Mất từ 41% đến 60% sức lao động do thương tật: mất khả năng lao động ở mức trung bình. - Hạng 4: Mất từ 21 đến 40% sức lao động do thương tật: giảm nhẹ khả năng lao động. Bộ Y tế cùng Bộ Thương binh xã hội quy định cụ thể tiêu chuẩn các hạng thương tật mới nói ở trên và việc chuyển đổi từ các hạng cũ sang các hạng mới. Như vậy, thương binh 4/4 là những sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ trong Quân đội nhân dân và sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ trong Công an nhân dân bị thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21 đến 40% sức lao động do thương tật: giảm nhẹ khả năng lao động khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu để bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia; - Làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong địa bàn địch chiếm đóng, địa bàn có chiến sự, địa bàn tiếp giáp với vùng địch chiếm đóng; - Trực tiếp đấu tranh chính trị, đấu tranh binh vận có tổ chức với địch; - Bị địch bắt, tra tấn vẫn không chịu khuất phục, kiên quyết đấu tranh mà để lại thương tích thực thể; - Làm nghĩa vụ quốc tế; - Dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng, an ninh; - Trực tiếp làm nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu, diễn tập hoặc làm nhiệm vụ phục vụ quốc phòng, an ninh có tính chất nguy hiểm; - Do tai nạn khi đang trực tiếp làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh ở địa bàn biên giới, trên biển, hải đảo có điều kiện đặc biệt khó khăn theo danh mục do Chính phủ quy định; - Trực tiếp làm nhiệm vụ đấu tranh chống tội phạm; - Đặc biệt dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân hoặc ngăn chặn, bắt giữ người có hành vi phạm tội, là tấm gương có ý nghĩa tôn vinh, giáo dục, lan tỏa rộng rãi trong xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1880, "text": "thương binh 4/4 là những sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ trong Quân đội nhân dân và sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ trong Công an nhân dân bị thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21 đến 40% sức lao động do thương tật: giảm nhẹ khả năng lao động khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu để bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia; - Làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong địa bàn địch chiếm đóng, địa bàn có chiến sự, địa bàn tiếp giáp với vùng địch chiếm đóng; - Trực tiếp đấu tranh chính trị, đấu tranh binh vận có tổ chức với địch; - Bị địch bắt, tra tấn vẫn không chịu khuất phục, kiên quyết đấu tranh mà để lại thương tích thực thể; - Làm nghĩa vụ quốc tế; - Dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng, an ninh; - Trực tiếp làm nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu, diễn tập hoặc làm nhiệm vụ phục vụ quốc phòng, an ninh có tính chất nguy hiểm; - Do tai nạn khi đang trực tiếp làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh ở địa bàn biên giới, trên biển, hải đảo có điều kiện đặc biệt khó khăn theo danh mục do Chính phủ quy định; - Trực tiếp làm nhiệm vụ đấu tranh chống tội phạm; - Đặc biệt dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân hoặc ngăn chặn, bắt giữ người có hành vi phạm tội, là tấm gương có ý nghĩa tôn vinh, giáo dục, lan tỏa rộng rãi trong xã hội." } ], "id": "21030", "is_impossible": false, "question": "Thương binh 4/4 là gì?" } ] } ], "title": "Thương binh 4/4 là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Phụ lục 2 Mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh ban hành kèm theo Nghị định 55/2023/NĐ-CP quy định mức lương thương binh 4/4 như sau: Như vậy, lương thương binh 4/4 từ 1.384.000 đồng đồng đến 2.635.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 213, "text": "lương thương binh 4/4 từ 1." } ], "id": "21031", "is_impossible": false, "question": "Mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh 4/4 hiện nay là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh 4/4 hiện nay là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 6 Nghị định 75/2021/NĐ-CP quy định điều dưỡng phục hồi sức khỏe: Điều dưỡng phục hồi sức khỏe 1. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe tại nhà: Mức chi bằng 0,9 lần mức chuẩn/ 01 người/01 lần và được chi trả trực tiếp cho đối tượng được hưởng. 2. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung: Mức chi bằng 1,8 lần mức chuẩn/01 người/01 lần. Nội dung chi bao gồm: a) Tiền ăn trong thời gian điều dưỡng; b) Thuốc thiết yếu; c) Quà tặng cho đối tượng; d) Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho đối tượng trong thời gian điều dưỡng (mức chi tối đa 15% mức chi điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung), gồm: khăn mặt, xà phòng, bàn chải, thuốc đánh răng, tham quan, chụp ảnh, tư vấn sức khỏe, phục hồi chức năng, sách báo, hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao và các khoản chi khác phục vụ đối tượng điều dưỡng. Ngoài ra, tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 75/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 55/2023/NĐ-CP quy định mức chuẩn trợ cấp ưu đãi: Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi 1. Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 2.055.000 đồng (sau đây gọi tắt là mức chuẩn). Như vậy, thương binh 4/4 được hưởng mức điều dưỡng phục hồi sức khỏe như sau: - Điều dưỡng phục hồi sức khỏe tại nhà: Mức chi bằng 0,9 lần mức chuẩn/ 01 người/01 lần tương đương 1.849.500 đồng. - Điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung: Mức chi bằng 1,8 lần mức chuẩn/01 người/01 lần tương đương 3.699.000 đồng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1103, "text": "thương binh 4/4 được hưởng mức điều dưỡng phục hồi sức khỏe như sau: - Điều dưỡng phục hồi sức khỏe tại nhà: Mức chi bằng 0,9 lần mức chuẩn/ 01 người/01 lần tương đương 1." } ], "id": "21032", "is_impossible": false, "question": "Thương binh 4/4 được hưởng mức điều dưỡng phục hồi sức khỏe là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Thương binh 4/4 được hưởng mức điều dưỡng phục hồi sức khỏe là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 55a/2013/QĐ-TTg quy định đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh: Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh Trẻ em có Thẻ bảo hiểm y tế: Thuộc hộ gia đình nghèo; thuộc hộ gia đình cận nghèo; thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng theo quy định của pháp luật. Như vậy, đối tượng được hỗ trợ phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh là những trẻ em có thẻ bảo hiểm y tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 395, "text": "đối tượng được hỗ trợ phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh là những trẻ em có thẻ bảo hiểm y tế." } ], "id": "21033", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào được hưởng chính sách hỗ trợ phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào được hưởng chính sách hỗ trợ phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 2 Quyết định 55a/2013/QĐ-TTg quy định chính sách hỗ trợ trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh trong mỗi đợt khám, phẫu thuật tim: Chính sách hỗ trợ trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh trong mỗi đợt khám, phẫu thuật tim 1. Hỗ trợ chi phí khám bệnh có liên quan đến phẫu thuật tim, chi phí phẫu thuật tim. a) Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám, phẫu thuật tim theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế. b) Ngân sách địa phương thanh toán phần chi phí mà Quỹ bảo hiểm y tế không thanh toán. 2. Hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại. a) Ngân sách địa phương hỗ trợ tiền ăn với mức 50.000 đồng/trẻ em/ngày, trong thời gian không quá 15 ngày. b) Ngân sách địa phương hỗ trợ tiền đi lại theo giá phương tiện công cộng thông thường. Như vậy, chính sách hỗ trợ trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh được quy định như sau: - Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám, phẫu thuật tim theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế. - Ngân sách địa phương thanh toán phần chi phí mà Quỹ bảo hiểm y tế không thanh toán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 728, "text": "chính sách hỗ trợ trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh được quy định như sau: - Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám, phẫu thuật tim theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế." } ], "id": "21034", "is_impossible": false, "question": "Chính sách hỗ trợ trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Chính sách hỗ trợ trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 178/2004/NĐ-CP có giải thích một số từ ngữ của Pháp lệnh phòng, chống mại dâm 2003 như sau: Nội dung chi tiết một số từ ngữ 3. Cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm quy định tại khoản 1, 2 Điều 15 của Pháp lệnh là những cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú, dịch vụ văn hoá hoặc các dịch vụ khác có sử dụng lao động là vũ nữ, tiếp viên, nhân viên phục vụ (sau đây gọi chung là người lao động) nhằm đáp ứng nhu cầu nghỉ dưỡng, ăn uống, giải trí, thư giãn, chăm sóc sức khỏe, như: khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà hàng, nhà trọ, biệt thự kinh doanh du lịch, căn hộ kinh doanh du lịch, căn hộ cho thuê, vũ trường, karaokê, xoa bóp, tắm hơi, tắm nóng lạnh, cắt tóc - gội đầu máy lạnh, cà phê đèn mờ 4. Đồi trụy quy định tại Điều 16 và khoản 1 Điều 26 của Pháp lệnh là sự thể hiện bằng hành động, bằng hình ảnh, bằng âm thanh lối sống ăn chơi, tiêu khiển thấp hèn, xấu xa, hư hỏng đến mức tồi tệ về đạo đức, trái với thuần phong, mỹ tục của dân tộc. 5. Khiêu dâm quy định tại Điều 16 và khoản 1 Điều 26 của Pháp lệnh là hành vi dùng cử chỉ, hành động, hình ảnh, âm thanh gây kích thích ham muốn tình dục. Như vậy, có thể hiểu hành vi khiêu dâm là hành vi dùng cử chỉ, hành động, hình ảnh, âm thanh gây kích thích ham muốn tình dục của người khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1160, "text": "có thể hiểu hành vi khiêu dâm là hành vi dùng cử chỉ, hành động, hình ảnh, âm thanh gây kích thích ham muốn tình dục của người khác." } ], "id": "21035", "is_impossible": false, "question": "Hành vi khiêu dâm là hành vi như thế nào?" } ] } ], "title": "Hành vi khiêu dâm là hành vi như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 24 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định về chế độ ưu đãi đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh như sau: Chế độ ưu đãi đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh 1. Trợ cấp, phụ cấp hằng tháng đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh như sau: a) Trợ cấp hằng tháng căn cứ vào tỷ lệ tổn thương cơ thể và loại thương binh; b) Trợ cấp người phục vụ đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên sống ở gia đình; c) Phụ cấp hằng tháng đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên; d) Phụ cấp đặc biệt hằng tháng đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng. Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh hưởng phụ cấp đặc biệt hằng tháng thì không hưởng phụ cấp hằng tháng. 2. Bảo hiểm y tế. Như vậy, đối với người được hưởng chế độ thương binh sẽ được Nhà nước hỗ trợ cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 997, "text": "đối với người được hưởng chế độ thương binh sẽ được Nhà nước hỗ trợ cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật." } ], "id": "21036", "is_impossible": false, "question": "Thương binh có được Nhà nước cấp thẻ bảo hiểm y tế không?" } ] } ], "title": "Thương binh có được Nhà nước cấp thẻ bảo hiểm y tế không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 59 Luật Du lịch 2017 quy định về điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch như sau: Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch 1. Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa bao gồm: a) Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam; b) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; c) Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy; d) Tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa. 2. Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế bao gồm: a) Điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này; b) Tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế; c) Sử dụng thành thạo ngoại ngữ đăng ký hành nghề. 3. Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm bao gồm: a) Điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này; b) Đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm do cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh tổ chức. 4. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về mẫu thẻ, nội dung đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch; nội dung kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm; tiêu chuẩn thành thạo ngoại ngữ. Như vậy, điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa bao gồm: - Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam; - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy; - Tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1376, "text": "điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa bao gồm: - Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam; - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy; - Tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa." } ], "id": "21037", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa gồm những gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 58 Luật Du lịch 2017 quy định về hướng dẫn viên du lịch, thẻ hướng dẫn viên du lịch như sau: Hướng dẫn viên du lịch, thẻ hướng dẫn viên du lịch 1. Hướng dẫn viên du lịch bao gồm hướng dẫn viên du lịch quốc tế, hướng dẫn viên du lịch nội địa và hướng dẫn viên du lịch tại điểm. 2. Phạm vi hành nghề của hướng dẫn viên du lịch được quy định như sau: a) Hướng dẫn viên du lịch quốc tế được hướng dẫn cho khách du lịch nội địa, khách du lịch quốc tế đến Việt Nam trong phạm vi toàn quốc và đưa khách du lịch ra nước ngoài; b) Hướng dẫn viên du lịch nội địa được hướng dẫn cho khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam trong phạm vi toàn quốc; c) Hướng dẫn viên du lịch tại điểm được hướng dẫn cho khách du lịch trong phạm vi khu du lịch, điểm du lịch. 3. Điều kiện hành nghề của hướng dẫn viên du lịch bao gồm: a) Có thẻ hướng dẫn viên du lịch; b) Có hợp đồng lao động với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hướng dẫn du lịch hoặc là hội viên của tổ chức xã hội - nghề nghiệp về hướng dẫn du lịch đối với hướng dẫn viên du lịch quốc tế và hướng dẫn viên du lịch nội địa; c) Có hợp đồng hướng dẫn với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành hoặc văn bản phân công hướng dẫn theo chương trình du lịch; đối với hướng dẫn viên du lịch tại điểm, phải có phân công của tổ chức, cá nhân quản lý khu du lịch, điểm du lịch. Như vậy, phạm vi hành nghề của hướng dẫn viên du lịch nội địa là được hướng dẫn cho khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam trong phạm vi toàn quốc. Do đó hướng dẫn viên du lịch nội địa không được hướng dẫn cho khách nước ngoài đến Việt Nam du lịch. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1378, "text": "phạm vi hành nghề của hướng dẫn viên du lịch nội địa là được hướng dẫn cho khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam trong phạm vi toàn quốc." } ], "id": "21038", "is_impossible": false, "question": "Hướng dẫn viên du lịch nội địa có được hướng dẫn cho khách nước ngoài đến Việt Nam du lịch không?" } ] } ], "title": "Hướng dẫn viên du lịch nội địa có được hướng dẫn cho khách nước ngoài đến Việt Nam du lịch không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 50 Luật Du lịch 2017 quy định về xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch cụ thể như sau: Xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch được tự nguyện đăng ký xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, tàu thủy lưu trú du lịch được xếp hạng theo tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch. Hạng cơ sở lưu trú du lịch bao gồm 01 sao, 02 sao, 03 sao, 04 sao và 05 sao. 3. Thẩm quyền thẩm định, công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch được quy định như sau: a) Tổng cục Du lịch thẩm định, công nhận cơ sở lưu trú du lịch hạng 04 sao và hạng 05 sao; b) Cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thẩm định, công nhận cơ sở lưu trú du lịch hạng 01 sao, hạng 02 sao và hạng 03 sao. 4. Hồ sơ đăng ký công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch bao gồm: a) Đơn đề nghị công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; b) Bản tự đánh giá chất lượng của cơ sở lưu trú du lịch theo quy định trong tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch; c) Danh sách người quản lý và nhân viên trong cơ sở lưu trú du lịch; d) Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ và giấy chứng nhận thời gian làm việc trong lĩnh vực du lịch của người quản lý, trưởng bộ phận trong cơ sở lưu trú du lịch. Như vậy, theo quy định cua pháp luật thì hồ sơ đăng ký công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch bao gồm những giấy tờ sau đây: - Đơn đề nghị công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; - Bản tự đánh giá chất lượng của cơ sở lưu trú du lịch theo quy định trong tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch; - Danh sách người quản lý và nhân viên trong cơ sở lưu trú du lịch; - Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ và giấy chứng nhận thời gian làm việc trong lĩnh vực du lịch của người quản lý, trưởng bộ phận trong cơ sở lưu trú du lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1386, "text": "theo quy định cua pháp luật thì hồ sơ đăng ký công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch bao gồm những giấy tờ sau đây: - Đơn đề nghị công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; - Bản tự đánh giá chất lượng của cơ sở lưu trú du lịch theo quy định trong tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch; - Danh sách người quản lý và nhân viên trong cơ sở lưu trú du lịch; - Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ và giấy chứng nhận thời gian làm việc trong lĩnh vực du lịch của người quản lý, trưởng bộ phận trong cơ sở lưu trú du lịch." } ], "id": "21039", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đăng ký công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đăng ký công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 58 Luật Du lịch 2017 quy định về hướng dẫn viên du lịch, thẻ hướng dẫn viên du lịch cụ thể như sau: Hướng dẫn viên du lịch, thẻ hướng dẫn viên du lịch 1. Hướng dẫn viên du lịch bao gồm hướng dẫn viên du lịch quốc tế, hướng dẫn viên du lịch nội địa và hướng dẫn viên du lịch tại điểm. 2. Phạm vi hành nghề của hướng dẫn viên du lịch được quy định như sau: a) Hướng dẫn viên du lịch quốc tế được hướng dẫn cho khách du lịch nội địa, khách du lịch quốc tế đến Việt Nam trong phạm vi toàn quốc và đưa khách du lịch ra nước ngoài; b) Hướng dẫn viên du lịch nội địa được hướng dẫn cho khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam trong phạm vi toàn quốc; c) Hướng dẫn viên du lịch tại điểm được hướng dẫn cho khách du lịch trong phạm vi khu du lịch, điểm du lịch. 3. Điều kiện hành nghề của hướng dẫn viên du lịch bao gồm: a) Có thẻ hướng dẫn viên du lịch; b) Có hợp đồng lao động với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hướng dẫn du lịch hoặc là hội viên của tổ chức xã hội - nghề nghiệp về hướng dẫn du lịch đối với hướng dẫn viên du lịch quốc tế và hướng dẫn viên du lịch nội địa; c) Có hợp đồng hướng dẫn với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành hoặc văn bản phân công hướng dẫn theo chương trình du lịch; đối với hướng dẫn viên du lịch tại điểm, phải có phân công của tổ chức, cá nhân quản lý khu du lịch, điểm du lịch. 4. Thẻ hướng dẫn viên du lịch bao gồm thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa và thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm. Thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế và thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa có thời hạn 05 năm. 5. Phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. Như vậy, theo quy định của pháp luật thì thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa có thời hạn trong 05 năm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1725, "text": "theo quy định của pháp luật thì thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa có thời hạn trong 05 năm." } ], "id": "21040", "is_impossible": false, "question": "Thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa có thời hạn trong bao lâu?" } ] } ], "title": "Thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa có thời hạn trong bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 2 Nghị định 78/2002/NĐ-CP quy định người nghèo và các đối tượng chính sách khác được vay vốn tín dụng ưu đãi: Người nghèo và các đối tượng chính sách khác được vay vốn tín dụng ưu đãi gồm: 1. Hộ nghèo. 2. Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và học nghề. 3. Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm theo Nghị quyết 120/HĐBT ngày 11 tháng 04 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ). 4. Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài. 5. Các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất, kinh doanh thuộc hải đảo; thuộc khu vực II, III miền núi và thuộc Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa (sau đây gọi là Chương trình 135). 6. Các đối tượng khác khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Như vậy, những đối tượng sau được vay vốn tín dụng ưu đãi: - Người nghèo - Đối tượng chính sách khác như sau: + Hộ nghèo. + Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và học nghề. + Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm theo Nghị quyết 120/HĐBT năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ). + Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài. + Các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất, kinh doanh thuộc hải đảo; thuộc khu vực 2, 3 miền núi và thuộc Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa (sau đây gọi là Chương trình 135). + Các đối tượng khác khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 844, "text": "những đối tượng sau được vay vốn tín dụng ưu đãi: - Người nghèo - Đối tượng chính sách khác như sau: + Hộ nghèo." } ], "id": "21041", "is_impossible": false, "question": "Các đối tượng chính sách nào được vay vốn tín dụng ưu đãi?" } ] } ], "title": "Các đối tượng chính sách nào được vay vốn tín dụng ưu đãi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 13 Nghị định 78/2002/NĐ-CP quy định điều kiện để được vay vốn: Điều kiện để được vay vốn 1. Đối với Người vay là hộ nghèo phải có địa chỉ cư trú hợp pháp và phải có trong danh sách hộ nghèo được ủy ban nhân dân cấp xã quyết định theo chuẩn nghèo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố, được Tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét, lập thành danh sách có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã; 2. Người vay là các đối tượng chính sách khác thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước và các quy định của Nghị định này. Như vậy, các đối tượng vay vốn tín dụng ưu đãi phải đáp ứng các điều kiện sau: - Đối với người vay là hộ nghèo phải có địa chỉ cư trú hợp pháp và phải có trong danh sách hộ nghèo được ủy ban nhân dân cấp xã quyết định theo chuẩn nghèo; được Tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét, lập thành danh sách có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã; - Người vay là các đối tượng chính sách khác thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước và các quy định của Nghị định này. Ngoài ra, vốn vay phải được sử dụng vào các việc sau: (Quy định tại Điều 14 Nghị định 78/2002/NĐ-CP) - Đối với hộ nghèo; hộ sản xuất kinh doanh thuộc hải đảo, thuộc khu vực 2, 3 miền núi và các xã thuộc Chương trình 135, sử dụng vốn vay để: + Mua sắm vật tư, thiết bị; giống cây trồng, vật nuôi; + Thanh toán các dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh; + Góp vốn thực hiện các dự án hợp tác sản xuất, kinh doanh được cấp có thẩm quyền phê duyệt; + Giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về nhà ở, điện thắp sáng, nước sạch và học tập. - Đối với các tổ chức kinh tế thuộc hải đảo, thuộc khu vực 2, 3 miền núi và các xã thuộc Chương trình 135, sử dụng vốn vay để chi phí cho sản xuất, kinh doanh theo chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, sử dụng vốn vay để mua sắm phương tiện học tập và các chi phí khác phục vụ cho việc học tập tại trường. - Người vay là đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài, sử dụng vốn vay để trả phí đào tạo, phí dịch vụ, tiền đặt cọc, vé máy bay. - Người vay là các đối tượng khác thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. - Vốn nhận ủy thác cho vay ưu đãi được sử dụng theo các mục đích do bên ủy thác yêu cầu và được ghi trong hợp đồng ủy thác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 546, "text": "các đối tượng vay vốn tín dụng ưu đãi phải đáp ứng các điều kiện sau: - Đối với người vay là hộ nghèo phải có địa chỉ cư trú hợp pháp và phải có trong danh sách hộ nghèo được ủy ban nhân dân cấp xã quyết định theo chuẩn nghèo; được Tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét, lập thành danh sách có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã; - Người vay là các đối tượng chính sách khác thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước và các quy định của Nghị định này." } ], "id": "21042", "is_impossible": false, "question": "Các đối tượng vay vốn tín dụng ưu đãi phải đáp ứng các điều kiện nào?" } ] } ], "title": "Các đối tượng vay vốn tín dụng ưu đãi phải đáp ứng các điều kiện nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 26 Luật Du lịch 2017 quy định về điều kiện công nhận khu du lịch cụ thể như sau: Điều kiện công nhận khu du lịch 1. Điều kiện công nhận khu du lịch cấp tỉnh bao gồm: a) Có tài nguyên du lịch với ưu thế về cảnh quan thiên nhiên hoặc giá trị văn hóa, có ranh giới xác định; b) Có kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ đáp ứng nhu cầu lưu trú, ăn uống và các nhu cầu khác của khách du lịch; c) Có kết nối với hệ thống hạ tầng giao thông, viễn thông quốc gia; d) Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. 2. Điều kiện công nhận khu du lịch quốc gia bao gồm: a) Có tài nguyên du lịch đa dạng, đặc biệt hấp dẫn với ưu thế về cảnh quan thiên nhiên hoặc giá trị văn hóa, có ranh giới xác định; b) Có trong danh mục các khu vực tiềm năng phát triển khu du lịch quốc gia được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; c) Có kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ chất lượng cao, đồng bộ, đáp ứng nhu cầu lưu trú, ăn uống và các nhu cầu khác của khách du lịch; d) Các điều kiện quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, để được công nhận khu du lịch cấp tỉnh thì phải đáp ứng điều kiện sau đây: - Có tài nguyên du lịch với ưu thế về cảnh quan thiên nhiên hoặc giá trị văn hóa, có ranh giới xác định; - Có kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ đáp ứng nhu cầu lưu trú, ăn uống và các nhu cầu khác của khách du lịch; - Có kết nối với hệ thống hạ tầng giao thông, viễn thông quốc gia; - Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1165, "text": "để được công nhận khu du lịch cấp tỉnh thì phải đáp ứng điều kiện sau đây: - Có tài nguyên du lịch với ưu thế về cảnh quan thiên nhiên hoặc giá trị văn hóa, có ranh giới xác định; - Có kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ đáp ứng nhu cầu lưu trú, ăn uống và các nhu cầu khác của khách du lịch; - Có kết nối với hệ thống hạ tầng giao thông, viễn thông quốc gia; - Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật." } ], "id": "21043", "is_impossible": false, "question": "Để được công nhận khu du lịch cấp tỉnh thì phải đáp ứng điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Để được công nhận khu du lịch cấp tỉnh thì phải đáp ứng điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 29 Luật Du lịch 2017 quy định về việc quản lý khu du lịch cụ thể như sau: Quản lý khu du lịch 1. Nội dung quản lý khu du lịch bao gồm: a) Quản lý công tác quy hoạch và đầu tư phát triển; b) Quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch, hoạt động của hướng dẫn viên du lịch; c) Quản lý việc đầu tư, khai thác và bảo vệ tài nguyên du lịch; d) Bảo đảm an toàn cho khách du lịch; bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường trong khu du lịch; đ) Xây dựng hệ thống biển báo, biển chỉ dẫn, điểm cung cấp thông tin phục vụ khách du lịch; e) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật. 2. Chính phủ quy định mô hình quản lý khu du lịch quốc gia; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mô hình quản lý khu du lịch cấp tỉnh. Như vậy, đối với mô hình quản lý khu du lịch quốc gia sẽ do Chính phủ quy định. Còn đối với mô hình quản lý khu du lịch cấp tỉnh sẽ dó ủy ban nhân dân cấp tỉnh phụ trách quy định. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 746, "text": "đối với mô hình quản lý khu du lịch quốc gia sẽ do Chính phủ quy định." } ], "id": "21044", "is_impossible": false, "question": "Ai là người quy định mô hình quản lý khu du lịch quốc gia?" } ] } ], "title": "Ai là người quy định mô hình quản lý khu du lịch quốc gia?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Tiểu mục 2.1 Mục 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4513:1988 có quy định về hệ thống cấp nước bên trong như sau: 2. Hệ thống cấp nước bên trong 2.1. Trong các nhà ở, công trình công cộng có thể thiết kế những hệ thống cấp nước sau đây: a) Hệ thống cấp nước sinh hoạt và chữa cháy kết hợp. b) Hệ thống cấp nước sinh hoạt và hệ thống cấp nước chữa cháy đặt riêng hoặc chỉ có 1 trong 2 hệ thống đó. Trong các nhà sản xuất có thể thiết kế các hệ thống sau đây: - Hệ thống cấp nước sinh hoạt kết hợp với hệ thống cấp nước sản xuất và chữa cháy hoặc hệ thống cấp nước sinh hoạt kết hợp với hệ thống cấp nước sản xuất. - Hệ thống cấp nước sinh hoạt kết hợp với hệ thống cấp nước chữa cháy hoặc hệ thống cấp nước sản xuất kết hợp với hệ thống cấp nước chữa cháy. Các hệ thống cấp nước riêng biệt. Như vậy, nhà ở, công trình công cộng có thể thiết kế những hệ thống cấp nước sau: - Hệ thống cấp nước sinh hoạt và chữa cháy kết hợp. - Hệ thống cấp nước sinh hoạt và hệ thống cấp nước chữa cháy đặt riêng hoặc chỉ có 1 trong 2 hệ thống đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 795, "text": "nhà ở, công trình công cộng có thể thiết kế những hệ thống cấp nước sau: - Hệ thống cấp nước sinh hoạt và chữa cháy kết hợp." } ], "id": "21045", "is_impossible": false, "question": "Nhà ở, công trình công cộng có thể thiết kế các hệ thống cấp nước nào?" } ] } ], "title": "Nhà ở, công trình công cộng có thể thiết kế các hệ thống cấp nước nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ vào Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc nghỉ lễ, tết của người lao động như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định của pháp luật vào ngày vía Thần tài người lao động không được nghỉ làm. Căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định một số ngày lễ, tết mà người lao động được nghỉ bao gồm như sau: - Tết Dương lịch: 01 ngày - Tết Âm lịch: 05 ngày - Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch) - Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch) - Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau) - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Lưu ý: Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 900, "text": "theo quy định của pháp luật vào ngày vía Thần tài người lao động không được nghỉ làm." } ], "id": "21046", "is_impossible": false, "question": "Vào ngày vía Thần tài, người lao động có được nghỉ làm không?" } ] } ], "title": "Vào ngày vía Thần tài, người lao động có được nghỉ làm không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 8 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về giám định tư pháp về pháo, thuốc pháo như sau: Giám định tư pháp về pháo, thuốc pháo 1. Cơ quan có thẩm quyền giám định tư pháp về pháo, thuốc pháo, bao gồm: a) Viện Khoa học hình sự thuộc Bộ Công an; b) Phòng Kỹ thuật hình sự thuộc Công an cấp tỉnh; c) Phòng Giám định Kỹ thuật hình sự thuộc Bộ Quốc phòng. 2. Trình tự, thủ tục giám định pháo, thuốc pháo thực hiện theo quy định của Luật Giám định tư pháp và Bộ luật Tố tụng hình sự. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền giám định tư pháp về pháo, thuốc pháo gồm: - Viện Khoa học hình sự thuộc Bộ Công an; - Phòng Kỹ thuật hình sự thuộc Công an cấp tỉnh; - Phòng Giám định Kỹ thuật hình sự thuộc Bộ Quốc phòng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 504, "text": "cơ quan có thẩm quyền giám định tư pháp về pháo, thuốc pháo gồm: - Viện Khoa học hình sự thuộc Bộ Công an; - Phòng Kỹ thuật hình sự thuộc Công an cấp tỉnh; - Phòng Giám định Kỹ thuật hình sự thuộc Bộ Quốc phòng." } ], "id": "21047", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền giám định tư pháp về pháo, thuốc pháo?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền giám định tư pháp về pháo, thuốc pháo?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 4 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về nguyên tắc quản lý, sử dụng pháo, thuốc pháo như sau: Nguyên tắc quản lý, sử dụng pháo, thuốc pháo 1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Việc quản lý, sử dụng pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo phải bảo đảm đúng mục đích, đúng quy định vả bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường. 3. Người quản lý, sử dụng pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo phải bảo đảm đủ điều kiện theo quy định. 4. Pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo và các loại giấy phép bị mất, hư hỏng phải kịp thời báo cáo cơ quan quản lý có thẩm quyền. 5. Pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo khi không còn nhu cầu, hết hạn sử dụng, không còn khả năng sử dụng phải được tiêu hủy theo quy định. 6. Việc tiêu hủy pháo, thuốc pháo phải bảo đảm đúng trình tự, an toàn, bảo vệ môi trường và theo quy định của pháp luật. Như vậy, pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo hết hạn sử dụng thì sẽ được tiêu hủy theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 876, "text": "pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo hết hạn sử dụng thì sẽ được tiêu hủy theo quy định của pháp luật." } ], "id": "21048", "is_impossible": false, "question": "Pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo hết hạn sử dụng có phải tiêu hủy không?" } ] } ], "title": "Pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo hết hạn sử dụng có phải tiêu hủy không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 7 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về tiêu hủy pháo, thuốc pháo như sau: Tiêu hủy pháo, thuốc pháo 3. Phương pháp tiêu hủy a) Đối với các loại pháo, vỏ bằng vật liệu không chịu nước thì phải tháo bỏ hộp, giấy bảo quản, sau đó ngâm vào nước cho đến khi vỏ và thành phẩm tách rời nhau. Tiến hành vớt các vật liệu bằng giấy, bìa, cặn không tan trong nước để riêng, đem phơi khô và tiêu hủy bằng cách đốt hoặc chôn lấp; đối với nước có chứa hóa chất còn lại phải chôn lấp tại các địa điểm đã được Thủ trưởng cơ quan Quân sự cấp huyện hoặc Công an cấp huyện trở lên phê duyệt; b) Đối với các loại pháo, vỏ bằng vật liệu chịu nước thì phải tháo bỏ tách riêng phần vỏ và thuốc pháo. Đối với vỏ thì tiêu hủy bằng cách đốt hoặc chôn lấp; thuốc pháo phải ngâm vào nước cho đến khi thuốc pháo ngậm đủ nước làm mất tính năng nổ, cặn không tan đem phơi khô và tiêu hủy bằng cách đốt hoặc chôn lấp tại các địa điểm đã được Thủ trưởng cơ quan Quân sự cấp huyện hoặc Công an cấp huyện trở lên phê duyệt; c) Đối với thuốc pháo thực hiện như tiêu hủy thuốc pháo quy định tại điểm b khoản này. Như vậy, phương pháp tiêu hủy pháo, thuốc pháo được quy định như sau: - Đối với các loại pháo, vỏ bằng vật liệu không chịu nước thì phải tháo bỏ hộp, giấy bảo quản, sau đó ngâm vào nước cho đến khi vỏ và thành phẩm tách rời nhau. + Tiến hành vớt các vật liệu bằng giấy, bìa, cặn không tan trong nước để riêng, đem phơi khô và tiêu hủy bằng cách đốt hoặc chôn lấp; + Đối với nước có chứa hóa chất còn lại phải chôn lấp tại các địa điểm đã được Thủ trưởng cơ quan Quân sự cấp huyện hoặc Công an cấp huyện trở lên phê duyệt; - Đối với các loại pháo, vỏ bằng vật liệu chịu nước thì phải tháo bỏ tách riêng phần vỏ và thuốc pháo. + Đối với vỏ thì tiêu hủy bằng cách đốt hoặc chôn lấp; + Thuốc pháo phải ngâm vào nước cho đến khi thuốc pháo ngậm đủ nước làm mất tính năng nổ, cặn không tan đem phơi khô và tiêu hủy bằng cách đốt hoặc chôn lấp tại các địa điểm đã được Thủ trưởng cơ quan Quân sự cấp huyện hoặc Công an cấp huyện trở lên phê duyệt; Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1106, "text": "phương pháp tiêu hủy pháo, thuốc pháo được quy định như sau: - Đối với các loại pháo, vỏ bằng vật liệu không chịu nước thì phải tháo bỏ hộp, giấy bảo quản, sau đó ngâm vào nước cho đến khi vỏ và thành phẩm tách rời nhau." } ], "id": "21049", "is_impossible": false, "question": "Phương pháp tiêu hủy pháo, thuốc pháo được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Phương pháp tiêu hủy pháo, thuốc pháo được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương cụ thể như sau: Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Như vậy, theo quy định trên thì khi kỳ nghỉ Tết Nguyên đán 2024 đã kết thúc mà người lao động muốn xin nghỉ thêm sau Tết thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động bằng cách nghỉ không hưởng lương. Tuy nhiên, đối với trường hợp này cần phải có sự đồng ý của công ty hoặc phải xin phép trước trong một thời gian hợp lý. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 850, "text": "theo quy định trên thì khi kỳ nghỉ Tết Nguyên đán 2024 đã kết thúc mà người lao động muốn xin nghỉ thêm sau Tết thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động bằng cách nghỉ không hưởng lương." } ], "id": "21050", "is_impossible": false, "question": "Người lao động xin nghỉ thêm sau Tết nguyên đán 2024 được không?" } ] } ], "title": "Người lao động xin nghỉ thêm sau Tết nguyên đán 2024 được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Mục 4 Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá ban hành kèm theo Quyết định 2799/QĐ-BVHTTDL năm 2023 quy định về kinh phí thực hiện cụ thể như sau: Kinh phí thực hiện Kinh phí triển khai thực hiện kế hoạch được lấy từ kinh phí do Quỹ phòng, chống tác hại của thuốc lá tài trợ trong năm 2023 chuyển qua Văn phòng Bộ và Ngân sách cấp cho Vụ pháp chế năm 2023. Như vậy, từ quy định trên thì kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch được lấy từ kinh phí do Quỹ Phòng, chống tác hại của thuốc lá tài trợ năm 2023 chuyển qua Văn phòng Bộ và kinh phí sự nghiệp của Bộ cấp cho Vụ Pháp chế năm 2023. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 409, "text": "từ quy định trên thì kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch được lấy từ kinh phí do Quỹ Phòng, chống tác hại của thuốc lá tài trợ năm 2023 chuyển qua Văn phòng Bộ và kinh phí sự nghiệp của Bộ cấp cho Vụ Pháp chế năm 2023." } ], "id": "21051", "is_impossible": false, "question": "Kinh phí thực hiện việc xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá từ đâu?" } ] } ], "title": "Kinh phí thực hiện việc xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá từ đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 14 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa như sau: Điều kiện nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa 2. Việc kinh doanh pháo hoa phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Chỉ tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa và phải được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố và bảo vệ môi trường; b) Kho, phương tiện vận chuyển, thiết bị, dụng cụ phục vụ kinh doanh pháo hoa phải phù hợp, bảo đảm điều kiện về bảo quản, vận chuyển, phòng cháy và chữa cháy; c) Người quản lý, người phục vụ có liên quan đến kinh doanh pháo hoa phải được huấn luyện về kỹ thuật an toàn; d) Chỉ được kinh doanh pháo hoa bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định. Như vậy, kinh doanh pháo hoa cần phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Chỉ tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa và phải được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố và bảo vệ môi trường; - Kho, phương tiện vận chuyển, thiết bị, dụng cụ phục vụ kinh doanh pháo hoa phải phù hợp, bảo đảm điều kiện về bảo quản, vận chuyển, phòng cháy và chữa cháy; - Người quản lý, người phục vụ có liên quan đến kinh doanh pháo hoa phải được huấn luyện về kỹ thuật an toàn; - Chỉ được kinh doanh pháo hoa bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 955, "text": "kinh doanh pháo hoa cần phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Chỉ tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa và phải được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố và bảo vệ môi trường; - Kho, phương tiện vận chuyển, thiết bị, dụng cụ phục vụ kinh doanh pháo hoa phải phù hợp, bảo đảm điều kiện về bảo quản, vận chuyển, phòng cháy và chữa cháy; - Người quản lý, người phục vụ có liên quan đến kinh doanh pháo hoa phải được huấn luyện về kỹ thuật an toàn; - Chỉ được kinh doanh pháo hoa bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định." } ], "id": "21052", "is_impossible": false, "question": "Kinh doanh pháo hoa cần phải đáp ứng các điều kiện nào?" } ] } ], "title": "Kinh doanh pháo hoa cần phải đáp ứng các điều kiện nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 16 Nghị định 137/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định về thủ tục cấp giấy phép mua, giấy phép vận chuyển pháo hoa để kinh doanh như sau: Thủ tục cấp giấy phép mua, giấy phép vận chuyển pháo hoa để kinh doanh 1. Thủ tục cấp giấy phép mua pháo hoa để kinh doanh thực hiện như sau: a) Văn bản đề nghị ghi rõ tên, địa chỉ của tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng; mã số doanh nghiệp; số, ngày cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; họ tên, chức vụ, số Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật; chủng loại, số lượng pháo hoa; tên, địa chỉ tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh pháo hoa theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này; b) Văn bản quy định tại điểm b khoản này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an hoặc gửi qua đường bưu chính về cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự cho doanh nghiệp kinh doanh pháo hoa. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp trực tiếp nộp văn bản đề nghị tại cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đến liên hệ; c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự cấp giấy phép mua pháo hoa theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; d) Giấy phép mua pháo hoa có thời hạn 30 ngày. Như vậy, thủ tục cấp giấy phép mua pháo hoa để kinh doanh như sau: Bước 1: Chuẩn bị văn bản đề nghị cấp giấy phép mua pháo hoa để kinh doanh, Tải về Bước 2: Nộp hồ sơ trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an hoặc gửi qua đường bưu chính về cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự cho doanh nghiệp kinh doanh pháo hoa. Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự cấp giấy phép mua pháo hoa. Trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Lưu ý: Giấy phép mua pháo hoa có thời hạn 30 ngày. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1632, "text": "thủ tục cấp giấy phép mua pháo hoa để kinh doanh như sau: Bước 1: Chuẩn bị văn bản đề nghị cấp giấy phép mua pháo hoa để kinh doanh, Tải về Bước 2: Nộp hồ sơ trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an hoặc gửi qua đường bưu chính về cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự cho doanh nghiệp kinh doanh pháo hoa." } ], "id": "21053", "is_impossible": false, "question": "Thủ tục cấp giấy phép mua pháo hoa để kinh doanh như thế nào?" } ] } ], "title": "Thủ tục cấp giấy phép mua pháo hoa để kinh doanh như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Cây anh túc tên gọi khoa học là Papaver somniferum. Cây anh túc còn được biết đến với tên gọi là cây thuốc phiện, cây a phiến. Chiết xuất của cây này làm gây nghiện nặng. Ngành y học khuyến cáo không nên dùng trong các trường hợp thông thường, phải có sự chỉ định chi tiết và giám sát trực tiếp của bác sĩ. Việc lạm dụng quá mức có thể gây nghiện. Chính phủ đã cấm trồng cây này, lập một đơn vị phòng chống ma túy; thuốc phiện, các chất được tinh chiết từ nó. Căn cứ theo khoản 6 Điều 2 Luật Phòng, chống ma túy 2021 giải thích về cây có chứa chất ma túy như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 6. Cây có chứa chất ma túy là cây thuốc phiện, cây côca, cây cần sa và các loại cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định. Đồng thời căn cứ theo Danh mục 1 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 57/2022/NĐ-CP quy định về các chất ma túy tuyệt đối cấm sử dụng trong y học và đời sống xã hội; việc sử dụng các chất này trong nghiên cứu, kiểm nghiệm, giám định, điều tra tội phạm theo quy định đặc biệt của cơ quan có thẩm quyền như sau: Như vậy, theo quy định pháp luật Việt Nam về phòng chống ma túy thì cây anh túc hay còn gọi là cây thuốc phiện và những chế phẩm từ cây thuốc phiện là một trong những đối tượng bị cấm sản xuất, lưu hành và sử dụng dù ở bất kỳ dạng tồn tại nào. Theo đó, hoa anh túc là một phần của cây canh túc và cũng là đối tượng bị cấm sản xuất, lưu hành và sử dụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1113, "text": "theo quy định pháp luật Việt Nam về phòng chống ma túy thì cây anh túc hay còn gọi là cây thuốc phiện và những chế phẩm từ cây thuốc phiện là một trong những đối tượng bị cấm sản xuất, lưu hành và sử dụng dù ở bất kỳ dạng tồn tại nào." } ], "id": "21054", "is_impossible": false, "question": "Ngâm rượu hoa anh túc có vi phạm pháp luật không?" } ] } ], "title": "Ngâm rượu hoa anh túc có vi phạm pháp luật không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 48/2015/TT-BYT quy định về đối tượng áp dụng như sau: Đối tượng áp dụng 1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Y tế. 2. Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố. 3. Cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thực phẩm không thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương; cơ sở sản xuất, kinh doanh nhiều loại sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý từ 02 Bộ trở lên trong đó có sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý từ 02 Bộ trở lên trong đó có sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế quy định tại Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm (sau đây viết tắt là Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT). Tuy nhiên, theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 17/2023/TT-BYT quy định về sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư 48/2015/TT-BYT như sau: Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 48/2015/TT-BYT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3 Điều 2 như sau: “1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm, nhóm sản phẩm thực phẩm; hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm.” “3. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của nhiều ngành hoặc địa phương và các trường hợp quy định tại khoản 8, khoản 10 Điều 36, khoản 5 Điều 41 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP mà ngành Y tế được phân công quản lý, chủ trì kiểm tra.” Như vậy, đối theo quy định từ ngày 09/11/2023, đối tượng cần kiểm tra an toàn thực phẩm đã có sự thay đổi như sau: - Cụ thể hơn về các cơ sở kinh doanh thực phẩm theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP về Danh mục các sản phẩm/nhóm sản phẩm thực phẩm, hàng hóa thuộc phẩm quyền quản lý của Bộ Y tế; - Cụ thể hơn các cơ sở kinh doanh thực phẩm theo sự quản lý của các ngành, địa phương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2132, "text": "đối theo quy định từ ngày 09/11/2023, đối tượng cần kiểm tra an toàn thực phẩm đã có sự thay đổi như sau: - Cụ thể hơn về các cơ sở kinh doanh thực phẩm theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP về Danh mục các sản phẩm/nhóm sản phẩm thực phẩm, hàng hóa thuộc phẩm quyền quản lý của Bộ Y tế; - Cụ thể hơn các cơ sở kinh doanh thực phẩm theo sự quản lý của các ngành, địa phương." } ], "id": "21055", "is_impossible": false, "question": "Sửa đổi quy định về các đối tượng cần phải kiểm tra an toàn thực phẩm từ ngày 09/11/2023?" } ] } ], "title": "Sửa đổi quy định về các đối tượng cần phải kiểm tra an toàn thực phẩm từ ngày 09/11/2023?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 48/2015/TT-BYT được sửa đổi bổ sung bởi khoản 2 Điều 5 Thông tư 17/2023/TT-BYT quy định về nguyên tắc kiểm tra như sau: Nguyên tắc kiểm tra 1. Tuân thủ nguyên tắc quy định tại Khoản 4 Điều 68 Luật An toàn thực phẩm. 2. Không chồng chéo về đối tượng, nội dung, địa bàn và thời gian kiểm tra. Trong trường hợp có sự trùng lặp về kiểm tra của cơ quan quản lý an toàn thực phẩm cấp dưới và kiểm tra của cơ quan quản lý an toàn thực phẩm cấp trên, giữa các ngành, các cấp thì xử lý theo thứ tự sau: a) Kiểm tra của cơ quan cấp dưới trùng với kiểm tra của cơ quan cấp trên thì thực hiện theo quyết định của cơ quan cấp trên; b) Kiểm tra liên ngành trùng với kiểm tra của một ngành thì thực hiện theo kiểm tra liên ngành; c) Kiểm tra của cơ quan trực tiếp quản lý sản phẩm, nhóm sản phẩm theo nguyên tắc phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm tại Điều 36 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP trùng với kiểm tra của cơ quan khác thì cơ quan trực tiếp quản lý sản phẩm, nhóm sản phẩm thực hiện kiểm tra. Như vậy theo quy định trước ngày 09/11/2023 thì việc thực hiện kiểm tra an toàn thực phẩm khi có sự trùng lặp hay chồng chéo thì sẽ thực hiện theo Thông tư liên tịch 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT. Tuy nhiên Thông tư liên tịch 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT đã hết hiệu lực từ ngày 15/02/2021, cho nên theo quy định mới tại Thông tư 17/2023/TT-BYT đã sửa đổi nguyên tắc kiểm tra an toàn thực phẩm khi có sự trùng lặp hay chồng chéo. Lưu ý: Thông tư 17/2023/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 09/11/2023 Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1042, "text": "theo quy định trước ngày 09/11/2023 thì việc thực hiện kiểm tra an toàn thực phẩm khi có sự trùng lặp hay chồng chéo thì sẽ thực hiện theo Thông tư liên tịch 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT." } ], "id": "21056", "is_impossible": false, "question": "Sửa đổi về nguyên tắc kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm từ ngày 09/11/2023?" } ] } ], "title": "Sửa đổi về nguyên tắc kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm từ ngày 09/11/2023?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 5 Quy định Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ tại cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tại ban hành kèm theo Quyết định 2533/QĐ-BGDĐT năm 2023 quy định tổ chức lực lượng phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ cơ quan Bộ: Tổ chức lực lượng Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ cơ quan Bộ 2. Đội phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ a) Thành phần - Đội trưởng: Lãnh đạo phòng hoặc tương đương, người được giao phụ trách PCCC và CNCH; - Phó Đội trưởng thường trực: Lãnh đạo phòng Hành chính; - Phó Đội trưởng: Lãnh đạo phòng Tài chính, phòng Quản trị và 01 nhân viên bảo vệ; - Số lượng, các thành viên: 100 người là các công chức, viên chức và người lao động các đơn vị tại trụ sở 35 Đại Cồ Việt (mỗi đơn vị cử từ 02 người trở lên) và tại các đơn vị thuộc Văn phòng (theo thực tế độ tuổi công tác). Như vậy, đội phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo gồm: - Đội trưởng: Lãnh đạo phòng hoặc tương đương, người được giao phụ trách phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ; - Phó Đội trưởng thường trực: Lãnh đạo phòng Hành chính; - Phó Đội trưởng: Lãnh đạo phòng Tài chính, phòng Quản trị và 01 nhân viên bảo vệ; - Số lượng, các thành viên: 100 người là các công chức, viên chức và người lao động các đơn vị tại trụ sở 35 Đại Cồ Việt (mỗi đơn vị cử từ 02 người trở lên) và tại các đơn vị thuộc Văn phòng (theo thực tế độ tuổi công tác).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 830, "text": "đội phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo gồm: - Đội trưởng: Lãnh đạo phòng hoặc tương đương, người được giao phụ trách phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ; - Phó Đội trưởng thường trực: Lãnh đạo phòng Hành chính; - Phó Đội trưởng: Lãnh đạo phòng Tài chính, phòng Quản trị và 01 nhân viên bảo vệ; - Số lượng, các thành viên: 100 người là các công chức, viên chức và người lao động các đơn vị tại trụ sở 35 Đại Cồ Việt (mỗi đơn vị cử từ 02 người trở lên) và tại các đơn vị thuộc Văn phòng (theo thực tế độ tuổi công tác)." } ], "id": "21057", "is_impossible": false, "question": "Đội phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo gồm những ai?" } ] } ], "title": "Đội phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo gồm những ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 40 Luật Phòng, chống ma túy 2021 quy định về quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú như sau: Quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú 1. Người đã hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện, người đã hoàn thành điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc chịu sự quản lý sau cai nghiện ma túy trong thời hạn 01 năm kể từ ngày hoàn thành việc cai nghiện hoặc chấp hành xong quyết định. 2. Người đã chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc chịu sự quản lý sau cai nghiện ma túy trong thời hạn 02 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định. 3. Nội dung quản lý sau cai nghiện ma túy bao gồm: a) Lập danh sách người bị quản lý sau cai nghiện ma túy; b) Tư vấn, giúp đỡ, phòng, chống tái nghiện ma túy; c) Theo dõi, phát hiện, ngăn chặn hành vi sử dụng trái phép chất ma túy. 4. Hỗ trợ xã hội trong thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy bao gồm: a) Hỗ trợ học văn hóa đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi; b) Hỗ trợ học nghề, vay vốn, tìm việc làm và tham gia các hoạt động xã hội để hòa nhập cộng đồng. 5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định và tổ chức quản lý, hỗ trợ xã hội sau cai nghiện ma túy. 6. Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, chế độ quản lý và chính sách hỗ trợ cho người bị quản lý sau cai nghiện ma túy. Như vậy, thời gian chịu sự quản lý sau khi đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được chia làm hai trường hợp như sau: - Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc chịu sự quản lý sau cai nghiện ma túy trong thời hạn 01 năm kể từ ngày hoàn thành việc cai nghiện hoặc chấp hành xong quyết định. - Người trên 18 tuổi đã chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc chịu sự quản lý sau cai nghiện ma túy trong thời hạn 02 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1449, "text": "thời gian chịu sự quản lý sau khi đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được chia làm hai trường hợp như sau: - Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc chịu sự quản lý sau cai nghiện ma túy trong thời hạn 01 năm kể từ ngày hoàn thành việc cai nghiện hoặc chấp hành xong quyết định." } ], "id": "21058", "is_impossible": false, "question": "Thời gian chịu sự quản lý sau khi đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời gian chịu sự quản lý sau khi đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 42 Luật Phòng, chống ma túy 2021 quy định về trách nhiệm của gia đình người nghiện ma túy, cộng đồng như sau: Trách nhiệm của gia đình người nghiện ma túy, cộng đồng 1. Gia đình người nghiện ma túy có trách nhiệm sau đây: a) Hỗ trợ người nghiện ma túy trong quá trình cai nghiện ma túy, sau cai nghiện ma túy và hòa nhập cộng đồng; b) Phối hợp với cơ quan, người có thẩm quyền trong việc lập hồ sơ áp dụng biện pháp cai nghiện ma túy bắt buộc; phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan hỗ trợ người nghiện ma túy trong quá trình cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy và hòa nhập cộng đồng. 2. Cộng đồng nơi người nghiện ma túy cư trú có trách nhiệm sau đây: a) Động viên, giúp đỡ người nghiện ma túy; b) Phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan hỗ trợ người nghiện ma túy trong quá trình cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy và hòa nhập cộng đồng. Như vậy, gia đình người nghiện ma túy có trách nhiệm sau đây: - Hỗ trợ người nghiện ma túy trong quá trình cai nghiện ma túy, sau cai nghiện ma túy và hòa nhập cộng đồng; - Phối hợp với cơ quan, người có thẩm quyền trong việc lập hồ sơ áp dụng biện pháp cai nghiện ma túy bắt buộc; phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan hỗ trợ người nghiện ma túy trong quá trình cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy và hòa nhập cộng đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 920, "text": "gia đình người nghiện ma túy có trách nhiệm sau đây: - Hỗ trợ người nghiện ma túy trong quá trình cai nghiện ma túy, sau cai nghiện ma túy và hòa nhập cộng đồng; - Phối hợp với cơ quan, người có thẩm quyền trong việc lập hồ sơ áp dụng biện pháp cai nghiện ma túy bắt buộc; phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan hỗ trợ người nghiện ma túy trong quá trình cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy và hòa nhập cộng đồng." } ], "id": "21059", "is_impossible": false, "question": "Gia đình người nghiện ma túy có trách nhiệm gì?" } ] } ], "title": "Gia đình người nghiện ma túy có trách nhiệm gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 36 Luật Phòng, chống ma túy 2021 quy định về Cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện 1. Cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện do cá nhân, tổ chức kinh doanh dịch vụ cai nghiện ma túy thành lập. Chính phủ quy định điều kiện và thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện. 2. Cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện có quyền sau đây: a) Tiếp nhận người nghiện ma túy vào cai nghiện ma túy tự nguyện phù hợp với khả năng tiếp nhận của cơ sở cai nghiện; b) Được thu các khoản chi phí liên quan đến cai nghiện ma túy; c) Được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật. Như vậy, cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện có quyền sau đây: - Tiếp nhận người nghiện ma túy vào cai nghiện ma túy tự nguyện phù hợp với khả năng tiếp nhận của cơ sở cai nghiện; - Được thu các khoản chi phí liên quan đến cai nghiện ma túy; - Được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 649, "text": "cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện có quyền sau đây: - Tiếp nhận người nghiện ma túy vào cai nghiện ma túy tự nguyện phù hợp với khả năng tiếp nhận của cơ sở cai nghiện; - Được thu các khoản chi phí liên quan đến cai nghiện ma túy; - Được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật." } ], "id": "21060", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện có quyền nào?" } ] } ], "title": "Cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện có quyền nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Như vậy, những ngày lễ trong năm người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương, bao gồm: (1) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); (2) Tết Âm lịch: 05 ngày; (3) Ngày Giải Phóng Miền Nam thống nhất đất nước: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); (4) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); (5) Lễ Quốc Khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 537, "text": "những ngày lễ trong năm người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương, bao gồm: (1) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); (2) Tết Âm lịch: 05 ngày; (3) Ngày Giải Phóng Miền Nam thống nhất đất nước: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); (4) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); (5) Lễ Quốc Khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch)." } ], "id": "21061", "is_impossible": false, "question": "Ngày lễ trong năm nào người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương?" } ] } ], "title": "Ngày lễ trong năm nào người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 5 Thông tư 08/2019/TT-BVHTTDL quy định về việc chuẩn bị thực hiện giám định cụ thể như sau: Chuẩn bị thực hiện giám định 1. Người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp tiến hành nghiên cứu hồ sơ trưng cầu, yêu cầu và các quy định cụ thể của pháp luật có liên quan để chuẩn bị thực hiện giám định tư pháp. Trường hợp cần làm rõ thêm về nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định, đối tượng giám định thì đề nghị người trưng cầu, yêu cầu cung cấp thêm thông tin, tài liệu có liên quan. 2. Tổ chức giám định tư pháp căn cứ vào hồ sơ trưng cầu, yêu cầu giám định để lựa chọn giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc phù hợp, phân công người chịu trách nhiệm điều phối việc thực hiện giám định tư pháp. 3. Tổ chức giám định tư pháp tiến hành giám định tư pháp đối với đối tượng giám định bằng hình thức giám định tập thể. Số lượng người giám định tư pháp phải từ 03 người trở lên. Quyết định tiến hành giám định tư pháp thực hiện theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Trường hợp cần thiết, người giám định tư pháp tổ chức lấy kết quả xét nghiệm hoặc kết luận chuyên môn khác trước khi đưa ra đánh giá. Như vậy, khi thực hiện giám định tư pháp trong lĩnh vực văn hóa cần phải chuẩn bị trước những thứ sau đây: - Người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp phải tiến hành nghiên cứu hồ sơ trưng cầu, yêu cầu và các quy định cụ thể trước đó. Trường hợp cần làm rõ thêm về nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định, đối tượng giám định thì đề nghị người trưng cầu, yêu cầu cung cấp thêm thông tin, tài liệu. - Tổ chức giám định tư pháp căn cứ vào hồ sơ trưng cầu, yêu cầu giám định để lựa chọn giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc phù hợp. Phân công người chịu trách nhiệm điều phối việc thực hiện giám định tư pháp. - Tổ chức giám định tư pháp tiến hành giám định tư pháp bằng hình thức giám định tập thể. Số lượng người giám định tư pháp phải từ 03 người trở lên. Quyết định tiến hành giám định tư pháp thực hiện theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 08/2019/TT-BVHTTDL. Tải về mẫu số 01: Tải về - Trường hợp cần thiết, người giám định tư pháp tổ chức lấy kết quả xét nghiệm hoặc kết luận chuyên môn khác trước khi đưa ra đánh giá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1162, "text": "khi thực hiện giám định tư pháp trong lĩnh vực văn hóa cần phải chuẩn bị trước những thứ sau đây: - Người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp phải tiến hành nghiên cứu hồ sơ trưng cầu, yêu cầu và các quy định cụ thể trước đó." } ], "id": "21062", "is_impossible": false, "question": "Khi thực hiện giám định tư pháp trong lĩnh vực văn hóa cần phải chuẩn bị trước những gì?" } ] } ], "title": "Khi thực hiện giám định tư pháp trong lĩnh vực văn hóa cần phải chuẩn bị trước những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 23 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định điều kiện, tiêu chuẩn thương binh, người hưởng chính sách như thương binh: Điều kiện, tiêu chuẩn thương binh, người hưởng chính sách như thương binh 1. Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ trong Quân đội nhân dân và sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ trong Công an nhân dân bị thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên thì được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xem xét công nhận là thương binh, cấp “Giấy chứng nhận thương binh” và “Huy hiệu thương binh” khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu để bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia; b) Làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong địa bàn địch chiếm đóng, địa bàn có chiến sự, địa bàn tiếp giáp với vùng địch chiếm đóng; c) Trực tiếp đấu tranh chính trị, đấu tranh binh vận có tổ chức với địch; Như vậy, đối tượng được xem xét công nhận thương binh là sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ, chiến sĩ trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân bị thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu để bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia; arrow_forward_iosĐọc thêm - Làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong địa bàn địch chiếm đóng, địa bàn có chiến sự, địa bàn tiếp giáp với vùng địch chiếm đóng; - Trực tiếp đấu tranh chính trị, đấu tranh binh vận có tổ chức với địch; - Bị địch bắt, tra tấn vẫn không chịu khuất phục, kiên quyết đấu tranh mà để lại thương tích thực thể; - Làm nghĩa vụ quốc tế; - Dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng, an ninh; - Trực tiếp làm nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu, diễn tập hoặc làm nhiệm vụ phục vụ quốc phòng, an ninh có tính chất nguy hiểm; - Do tai nạn khi đang trực tiếp làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh ở địa bàn biên giới, trên biển, hải đảo có điều kiện đặc biệt khó khăn theo danh mục do Chính phủ quy định; - Trực tiếp làm nhiệm vụ đấu tranh chống tội phạm; - Đặc biệt dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân hoặc ngăn chặn, bắt giữ người có hành vi phạm tội, là tấm gương có ý nghĩa tôn vinh, giáo dục, lan tỏa rộng rãi trong xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 925, "text": "đối tượng được xem xét công nhận thương binh là sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ, chiến sĩ trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân bị thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu để bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia; arrow_forward_iosĐọc thêm - Làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong địa bàn địch chiếm đóng, địa bàn có chiến sự, địa bàn tiếp giáp với vùng địch chiếm đóng; - Trực tiếp đấu tranh chính trị, đấu tranh binh vận có tổ chức với địch; - Bị địch bắt, tra tấn vẫn không chịu khuất phục, kiên quyết đấu tranh mà để lại thương tích thực thể; - Làm nghĩa vụ quốc tế; - Dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng, an ninh; - Trực tiếp làm nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu, diễn tập hoặc làm nhiệm vụ phục vụ quốc phòng, an ninh có tính chất nguy hiểm; - Do tai nạn khi đang trực tiếp làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh ở địa bàn biên giới, trên biển, hải đảo có điều kiện đặc biệt khó khăn theo danh mục do Chính phủ quy định; - Trực tiếp làm nhiệm vụ đấu tranh chống tội phạm; - Đặc biệt dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân hoặc ngăn chặn, bắt giữ người có hành vi phạm tội, là tấm gương có ý nghĩa tôn vinh, giáo dục, lan tỏa rộng rãi trong xã hội." } ], "id": "21063", "is_impossible": false, "question": "Những đối tượng nào được xem xét công nhận là thương binh?" } ] } ], "title": "Những đối tượng nào được xem xét công nhận là thương binh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 1 Mục 11 Hướng dẫn 7886/NHCS-TDNN năm 2019 quy định thủ tục, trình tự cho vay: Thủ tục, quy trình cho vay 11.1. Hồ sơ vay vốn: Khách hàng vay vốn viết Giấy đề nghị vay vốn theo Mẫu số 01/LĐNN gửi kèm các giấy tờ sau: - Bản sao có chứng thực Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân, số hộ khẩu hoặc sổ tạm trú; - Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn thời hạn của người lao động; - Bản sao có chứng thực hợp đồng ký kết giữa người lao động với Doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài; - Văn bản ủy quyền của người lao động Mẫu số 03/LĐNN; - Hợp đồng thỏa thuận về việc chuyển tiền lương của người lao động để trả nợ, trả lãi tiền vay Mẫu số 07/LĐNN (sau đây viết tắt là Hợp đồng thỏa thuận) đối với trường hợp người lao động được Doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài quản lý tiền lương; - Đối với khách hàng vay vốn là thân nhân của người có công với cách mạng nộp Bản sao có chứng thực Giấy xác nhận Mẫu số 4 ban hành theo Nghị định số 74/2019/NĐ-CP; - Đối với khách hàng vay vốn thuộc đối tượng bị thu hồi đất theo Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg ngày 10/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ nộp Bản sao có chứng thực Quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền; - Các giấy tờ chứng minh về tài sản bảo đảm trong trường hợp khoản vay phải thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định. Như vậy, hồ sơ vay vốn của người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng gồm những giấy tờ sau: - Giấy đề nghị vay vốn - Bản sao có chứng thực Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân, số hộ khẩu hoặc sổ tạm trú; - Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn thời hạn của người lao động; - Bản sao có chứng thực hợp đồng ký kết giữa người lao động với Doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài; - Văn bản ủy quyền của người lao động - Hợp đồng thỏa thuận về việc chuyển tiền lương của người lao động để trả nợ, trả lãi tiền vay đối với trường hợp người lao động được Doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài quản lý tiền lương; - Đối với khách hàng vay vốn là thân nhân của người có công với cách mạng nộp Bản sao có chứng thực Giấy xác nhận thân nhân người có công với cách mạng; - Đối với khách hàng vay vốn thuộc đối tượng bị thu hồi đất thì nộp Bản sao có chứng thực Quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền; - Các giấy tờ chứng minh về tài sản bảo đảm trong trường hợp khoản vay phải thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1341, "text": "hồ sơ vay vốn của người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng gồm những giấy tờ sau: - Giấy đề nghị vay vốn - Bản sao có chứng thực Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân, số hộ khẩu hoặc sổ tạm trú; - Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn thời hạn của người lao động; - Bản sao có chứng thực hợp đồng ký kết giữa người lao động với Doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài; - Văn bản ủy quyền của người lao động - Hợp đồng thỏa thuận về việc chuyển tiền lương của người lao động để trả nợ, trả lãi tiền vay đối với trường hợp người lao động được Doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài quản lý tiền lương; - Đối với khách hàng vay vốn là thân nhân của người có công với cách mạng nộp Bản sao có chứng thực Giấy xác nhận thân nhân người có công với cách mạng; - Đối với khách hàng vay vốn thuộc đối tượng bị thu hồi đất thì nộp Bản sao có chứng thực Quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền; - Các giấy tờ chứng minh về tài sản bảo đảm trong trường hợp khoản vay phải thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định." } ], "id": "21064", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ vay vốn của người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ vay vốn của người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Mục 4 Hướng dẫn 7886/NHCS-TDNN năm 2019 quy định điều kiện cho vay: Điều kiện cho vay Đối tượng vay vốn phải có đủ các điều kiện sau: 4.1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; 4.2. Cư trú hợp pháp tại địa phương; 4.3. Có nhu cầu vay vốn để đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, đã ký kết hợp đồng với doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài; 4.4. Có bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật và của NHCSXH (nếu có); 4.5. Các đối tượng sau cần có thêm điều kiện: - Đối tượng vay vốn quy định tại Điểm 2.5 Khoản 2 văn bản này có Quyết định thu hồi đất trong vòng 5 năm kể từ ngày có Quyết định thu hồi đất; - Đối tượng vay vốn quy định tại Điểm 2.6 Khoản 2 văn bản này có hộ khẩu thường trú từ đủ 12 tháng trở lên tại các huyện nghèo và được phía nước ngoài chấp nhận vào làm việc và đã ký hợp đồng với Doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Như vậy, người lao động vay vốn phải đảm bảo các điều kiện sau: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Có cư trú hợp pháp tại địa phương; - Có nhu cầu vay vốn để đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, đã ký kết hợp đồng với doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài; - Có bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật và của Ngân hành Chính sách xã hội (nếu có); - Các đối tượng sau cần có thêm điều kiện: + Đối tượng vay vốn là người lao động bị thu hồi đất có Quyết định thu hồi đất trong vòng 5 năm kể từ ngày có Quyết định thu hồi đất; + Đối tượng vay vốn là người lao động tại các huyện nghèo có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng có hộ khẩu thường trú từ đủ 12 tháng trở lên tại các huyện nghèo và được phía nước ngoài chấp nhận vào làm việc và đã ký hợp đồng với Doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 895, "text": "người lao động vay vốn phải đảm bảo các điều kiện sau: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Có cư trú hợp pháp tại địa phương; - Có nhu cầu vay vốn để đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, đã ký kết hợp đồng với doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài; - Có bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật và của Ngân hành Chính sách xã hội (nếu có); - Các đối tượng sau cần có thêm điều kiện: + Đối tượng vay vốn là người lao động bị thu hồi đất có Quyết định thu hồi đất trong vòng 5 năm kể từ ngày có Quyết định thu hồi đất; + Đối tượng vay vốn là người lao động tại các huyện nghèo có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng có hộ khẩu thường trú từ đủ 12 tháng trở lên tại các huyện nghèo và được phía nước ngoài chấp nhận vào làm việc và đã ký hợp đồng với Doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài." } ], "id": "21065", "is_impossible": false, "question": "Người lao động vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng phải đảm bảo các điều kiện nào?" } ] } ], "title": "Người lao động vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng phải đảm bảo các điều kiện nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP có quy định cách thức nộp và tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ tịch như sau: Cách thức nộp và tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ tịch 1. Người yêu cầu đăng ký kết hôn, nhận cha, mẹ, con, đăng ký lại kết hôn trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hộ tịch; người yêu cầu đăng ký các việc hộ tịch khác có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hộ tịch, gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc gửi hồ sơ theo hệ thống đăng ký hộ tịch trực tuyến. Hồ sơ đăng ký hộ tịch chỉ cần lập một (01) bộ. 2. Người tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra các giấy tờ để đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người yêu cầu bổ sung hoàn thiện. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả. Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó. Trường hợp pháp luật quy định giấy tờ xuất trình thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu nộp thêm bản sao hoặc bản chụp của giấy tờ xuất trình. Như vậy, hồ sơ đăng ký lại kết hôn có thể nộp: - Tại cơ quan đăng ký hộ tịch; - Gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc; - Gửi hồ sơ theo hệ thống đăng ký hộ tịch trực tuyến. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1410, "text": "hồ sơ đăng ký lại kết hôn có thể nộp: - Tại cơ quan đăng ký hộ tịch; - Gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc; - Gửi hồ sơ theo hệ thống đăng ký hộ tịch trực tuyến." } ], "id": "21066", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đăng ký lại kết hôn có thể nộp qua đâu?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đăng ký lại kết hôn có thể nộp qua đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 8 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 giải thích về tảo hôn như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 8. Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Luật này. Tại điểm a khoản 1 Điều 8 Luật hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau: Điều kiện kết hôn 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. Đồng thời tại khoản 2 Điều 5 Luật hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình như sau: Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình 1. Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của Luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ. 2. Cấm các hành vi sau đây: a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; Theo đó, hành vi tảo hôn là việc 02 bên nam nữ kết hôn với nhau khi có 01 trong 03 yếu tố sau: - Người nam chưa đủ tuổi kết hôn là 20 tuổi; - Người nữ chưa đủ tuổi kết hôn là 18 tuổi; - Cả 02 đều chưa đủ tuổi kết hôn. Ngoài ra, hành vi tảo hôn vi phạm điều cấm về bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình. Như vậy, hành vi tảo hôn đã vi phạm Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1664, "text": "hành vi tảo hôn đã vi phạm Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn." } ], "id": "21067", "is_impossible": false, "question": "Tảo hôn là gì? Hành vi tảo hôn vi phạm điều nào của Luật hôn nhân và gia đình?" } ] } ], "title": "Tảo hôn là gì? Hành vi tảo hôn vi phạm điều nào của Luật hôn nhân và gia đình?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 52 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 có quy định về vi phạm quy định chính sách dân số như sau: Vi phạm quy định chính sách dân số 1. Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách: a) Cản trở, cưỡng bức thực hiện kế hoạch hoá gia đình; tham gia các hoạt động xét nghiệm, chẩn đoán để xác định giới tính thai nhi trái quy định. b) Vi phạm chính sách dân số. 2. Trường hợp vi phạm đã kỷ luật theo Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ): a) Tuyên truyền, phổ biến hoặc ban hành văn bản có nội dung trái với chính sách dân số, truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc. b) Gian dối trong việc cho con đẻ hoặc nhận nuôi con nuôi mà thực chất là con đẻ nhằm sinh thêm con ngoài giá thú hoặc trái quy định. 3. Trường hợp vi phạm Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ. Như vậy, Đảng viên sinh con thứ 3 sẽ thuộc trường hợp vi phạm chính sách dân số. Do đó sẽ bị xử lý kỷ luật với hình thức khiển trách trong trường hợp gây hậu quả ít nghiêm trọng. Trường hợp vi phạm đã kỷ luật mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ). Trường hợp vi phạm gây hậu quả rất nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1038, "text": "Đảng viên sinh con thứ 3 sẽ thuộc trường hợp vi phạm chính sách dân số." } ], "id": "21068", "is_impossible": false, "question": "Đảng viên sinh con thứ 3 bị xử lý kỷ luật với hình thức nào?" } ] } ], "title": "Đảng viên sinh con thứ 3 bị xử lý kỷ luật với hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 16 Nghị định 112/2020/NĐ-CP có quy định áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với viên chức như sau: Áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với viên chức Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng, trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định này, thuộc một trong các trường hợp sau đây: 4. Không chấp hành quyết định phân công công tác của cấp có thẩm quyền; không thực hiện nhiệm vụ được giao mà không có lý do chính đáng; gây mất đoàn kết trong đơn vị; 5. Vi phạm quy định của pháp luật về: phòng, chống tội phạm; phòng, chống tệ nạn xã hội; trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; 6. Vi phạm quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; 7. Vi phạm quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; 8. Vi phạm quy định của pháp luật về: đầu tư, xây dựng; đất đai, tài nguyên môi trường; tài chính, kế toán, ngân hàng; quản lý, sử dụng tài sản công trong quá trình hoạt động nghề nghiệp; 9. Vi phạm quy định của pháp luật về: phòng, chống bạo lực gia đình; dân số, hôn nhân và gia đình; bình đẳng giới; an sinh xã hội; quy định khác của pháp luật liên quan đến viên chức. Như vậy, viên chức sinh con thứ 3 nghĩa là đã vi phạm quy định của pháp luật về dân số và sẽ bị xử lý kỷ luật với hình thức khiển trách. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1220, "text": "viên chức sinh con thứ 3 nghĩa là đã vi phạm quy định của pháp luật về dân số và sẽ bị xử lý kỷ luật với hình thức khiển trách." } ], "id": "21069", "is_impossible": false, "question": "Viên chức sinh con thứ 3 bị xử lý kỷ luật với hình thức nào?" } ] } ], "title": "Viên chức sinh con thứ 3 bị xử lý kỷ luật với hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 11 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có đưa ra khái niệm về kết hôn giả như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 11. Kết hôn giả tạo là việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình. Như vậy, kết hôn giả có thể hiểu là việc thỏa thuận kết hôn trái với quy định của pháp luật nhằm xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài. Ngoài ra một số trường hợp còn lợi dụng việc kết hôn giả để hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước, không nhằm mục đích xây dựng gia đình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 408, "text": "kết hôn giả có thể hiểu là việc thỏa thuận kết hôn trái với quy định của pháp luật nhằm xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài." } ], "id": "21070", "is_impossible": false, "question": "Kết hôn giả là gì?" } ] } ], "title": "Kết hôn giả là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình như sau: Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình 1. Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của Luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ. 2. Cấm các hành vi sau đây: a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; Như vậy, hiện hành việc kết hôn giả nếu với mục đích để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài hoặc lợi dụng việc kết hôn giả để hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình thì sẽ bị cấm trong mọi trường hợp. Người có hành vi vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 906, "text": "hiện hành việc kết hôn giả nếu với mục đích để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài hoặc lợi dụng việc kết hôn giả để hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình thì sẽ bị cấm trong mọi trường hợp." } ], "id": "21071", "is_impossible": false, "question": "Hiện nay kết hôn giả có bị cấm không?" } ] } ], "title": "Hiện nay kết hôn giả có bị cấm không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP có quy định về hành vi lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài như sau: Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; b) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; c) Cưỡng ép kết hôn hoặc lừa dối kết hôn; cưỡng ép ly hôn hoặc lừa dối ly hôn; d) Lợi dụng việc kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình; đ) Lợi dụng việc ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích chấm dứt hôn nhân. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm d và đ khoản 2 Điều này. Tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 82/2020/NĐ-CP có quy định về mức phạt tiền như sau: Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 4. Mức phạt tiền quy định tại các Chương II, III, IV, V, VI và VII Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, trừ các điều quy định tại khoản 5 Điều này. Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm hành chính như của cá nhân thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. 5. Mức phạt tiền quy định tại các Điều 7, 8, 9, 16, 17, 24, 26, 29, 33, 39, 50, 53, 63, 71, 72, 73, 74 và 80 Nghị định này là mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức. Như vậy, người có hành vi lợi dụng kết hôn giả để đi nước ngoài sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Ngoài ra, người có hành vi kết hôn giả để đi nước ngoài còn phải nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm của mình. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1815, "text": "người có hành vi lợi dụng kết hôn giả để đi nước ngoài sẽ bị phạt tiền từ 10." } ], "id": "21072", "is_impossible": false, "question": "Kết hôn giả để đi nước ngoài bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Kết hôn giả để đi nước ngoài bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo đó tết 2024 sẽ rơi vào thứ bảy ngày 10/02/2024 Dương lịch. Cụ thể 3 ngày tết 2024 như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, 3 ngày tết 2024 sẽ rơi vào các ngày: - Mùng 1 Tết sẽ rơi vào thứ bảy ngày 10/02/2024 Dương lịch - Mùng 2 Tết sẽ rơi vào Chủ nhật ngày 11/02/2024 Dương lịch - Mùng 3 Tết sẽ rơi vào thứ hai ngày 12/02/2024 Dương lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 131, "text": "3 ngày tết 2024 sẽ rơi vào các ngày: - Mùng 1 Tết sẽ rơi vào thứ bảy ngày 10/02/2024 Dương lịch - Mùng 2 Tết sẽ rơi vào Chủ nhật ngày 11/02/2024 Dương lịch - Mùng 3 Tết sẽ rơi vào thứ hai ngày 12/02/2024 Dương lịch." } ], "id": "21073", "is_impossible": false, "question": "Tết 2024 vào ngày nào? 3 ngày Tết là những ngày nào?" } ] } ], "title": "Tết 2024 vào ngày nào? 3 ngày Tết là những ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về tiền thưởng Tết 2024 như sau: 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc thưởng tết sẽ người sử dụng lao động quyết định việc có thưởng hay không thưởng hay thưởng bao nhiêu dựa vào quy chế thưởng, kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 515, "text": "việc thưởng tết sẽ người sử dụng lao động quyết định việc có thưởng hay không thưởng hay thưởng bao nhiêu dựa vào quy chế thưởng, kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động." } ], "id": "21074", "is_impossible": false, "question": "Tết 2024 người lao động có được thưởng bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Tết 2024 người lao động có được thưởng bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người lao động làm thêm giờ ban ngày vào ngày tết thì được hưởng lương ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1097, "text": "người lao động làm thêm giờ ban ngày vào ngày tết thì được hưởng lương ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày." } ], "id": "21075", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm thêm giờ vào ban ngày của ngày Tết thì tiền lương được tính như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động làm thêm giờ vào ban ngày của ngày Tết thì tiền lương được tính như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 ban hành về chế độ thưởng cụ thể như sau: 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, theo quy định trên có thể thấy, hiện nay pháp luật không bắt buộc người sử dụng lao động phải thưởng Tết cho người lao động. Việc thưởng dịp Tết Ta 2024 sẽ phụ thuộc vào quy chế thưởng do công ty ban hành. Hình thức thưởng sẽ do người sử dụng lao động quyết định theo các hình thức sau: - Bằng tiền. - Bằng tài sản (hiện vật). - Bằng các hình thức khác. Tuy nhiên, công ty cũng vẫn nên thưởng một khoản tiền thưởng nào đó để khuyến khích tinh thần người lao động. Hoặc mức thưởng dựa trên kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và mức độ hoàn thành công việc trong năm của người lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 533, "text": "theo quy định trên có thể thấy, hiện nay pháp luật không bắt buộc người sử dụng lao động phải thưởng Tết cho người lao động." } ], "id": "21076", "is_impossible": false, "question": "Tết Ta 2024 người lao động có được thưởng không?" } ] } ], "title": "Tết Ta 2024 người lao động có được thưởng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, căn cứ theo quy định tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 về nghỉ lễ, tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, vào dịp Tết Âm lịch - Tết Nguyên đán (tết ta 2024) thì người lao động sẽ được nghỉ làm việc trong 05 ngày và được hưởng nguyên lương. Đồng thời, theo quy định tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người lao động làm việc vào ngày Tết Ta 2024 được trả lương như sau: Nếu người lao động làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết thì sẽ được hưởng nguyên lương của ngày đó và ít nhất bằng 300% lương của ngày lễ, tết. Trường hợp người lao động làm thêm giờ vào ban đêm vào ngày lễ, tết thì ngoài việc được trả lương làm thêm vào dịp lễ, tết, lương làm việc vào ban đêm thì còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2144, "text": "người lao động làm việc vào ngày Tết Ta 2024 được trả lương như sau: Nếu người lao động làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết thì sẽ được hưởng nguyên lương của ngày đó và ít nhất bằng 300% lương của ngày lễ, tết." } ], "id": "21077", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc vào ngày Tết Ta 2024 được trả lương như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc vào ngày Tết Ta 2024 được trả lương như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 6 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 có quy định nguyên tắc thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng như sau: Nguyên tắc thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng 1. Chăm lo sức khỏe, đời sống vật chất, tinh thần của người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng là trách nhiệm của Nhà nước và xã hội. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân quan tâm, giúp đỡ và thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng. 2. Chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng phải được xác định và điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ; bảo đảm mức sống của người có công với cách mạng bằng hoặc cao hơn mức trung bình của cộng đồng dân cư nơi cư trú. 3. Người có công với cách mạng thuộc nhiều đối tượng thì được hưởng trợ cấp, phụ cấp của nhiều đối tượng; đối với trợ cấp người phục vụ và chế độ ưu đãi quy định tại khoản 2 Điều 5 của Pháp lệnh này thì chỉ hưởng mức cao nhất của một chế độ ưu đãi. 4. Người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng quy định tại khoản 12 Điều 16 và khoản 1 Điều 31 của Pháp lệnh này chết thì người hoặc tổ chức thực hiện mai táng được hưởng trợ cấp mai táng theo mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trường hợp thuộc nhiều đối tượng thì chỉ hưởng một trợ cấp mai táng. Trường hợp các đối tượng quy định tại khoản này đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp mai táng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì hưởng trợ cấp mai táng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trường hợp đồng thời thuộc đối tượng được hưởng chế độ mai táng do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật khác thì hưởng một chế độ mai táng với mức cao nhất. Như vậy, nếu người có công với cách mạng thuộc nhiều đối tượng thì sẽ được hưởng trợ cấp, phụ cấp của nhiều đối tượng. Tuy nhiên chỉ được hưởng mức cao nhất của một chế độ ưu đãi đối với chế độ ưu đãi sau đây: - Bảo hiểm y tế; - Điều dưỡng phục hồi sức khỏe; - Cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết theo chỉ định của cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng thuộc ngành lao động - thương binh và xã hội hoặc của bệnh viện tuyến tỉnh trở lên; - Ưu tiên trong tuyển sinh, tạo việc làm; - Hỗ trợ để theo học đến trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; - Hỗ trợ cải thiện nhà ở căn cứ vào công lao, hoàn cảnh của từng người hoặc khi có khó khăn về nhà ở; - Miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước; - Ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước biển; ưu tiên giao khoán bảo vệ và phát triển rừng; - Vay vốn ưu đãi để sản xuất, kinh doanh; - Miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1933, "text": "nếu người có công với cách mạng thuộc nhiều đối tượng thì sẽ được hưởng trợ cấp, phụ cấp của nhiều đối tượng." } ], "id": "21078", "is_impossible": false, "question": "Có phải người có công với cách mạng thuộc nhiều đối tượng thì chỉ được hưởng mức cao nhất của một chế độ ưu đãi không?" } ] } ], "title": "Có phải người có công với cách mạng thuộc nhiều đối tượng thì chỉ được hưởng mức cao nhất của một chế độ ưu đãi không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định về nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau: Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn 1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. 2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. 3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Tại Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con như sau: Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con Cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không sống chung với con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con. Tại khoản 1 Điều 21 Bộ Luật Dân sự 2015 có quy định về người chưa thành niên như sau: 00:00 01:01 Play Người chưa thành niên 1. Người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi. 2. Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện. 3. Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi. 4. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý. Như vậy, sau ly hôn người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên nghĩa là con chưa đủ 18 tuổi. Do đó nếu con đủ 18 tuổi trở lên thì người không trực tiếp nuôi con có thể không chu cấp cho con, trừ trường hợp con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1926, "text": "sau ly hôn người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên nghĩa là con chưa đủ 18 tuổi." } ], "id": "21079", "is_impossible": false, "question": "Sau ly hôn người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con đến lúc con bao nhiêu tuổi?" } ] } ], "title": "Sau ly hôn người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con đến lúc con bao nhiêu tuổi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về mức tiền cấp dưỡng như sau: Mức cấp dưỡng 1. Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Như vậy, tiền cấp dưỡng cho con sau ly hôn sẽ do thỏa thuận 2 vợ chồng thỏa thuận dựa trên thu nhập, tình hình thực tế và nhu cầu thiết yếu của con; Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được tiền cấp dưỡng cho con thì yêu cầu Tòa án giải quyết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 563, "text": "tiền cấp dưỡng cho con sau ly hôn sẽ do thỏa thuận 2 vợ chồng thỏa thuận dựa trên thu nhập, tình hình thực tế và nhu cầu thiết yếu của con; Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được tiền cấp dưỡng cho con thì yêu cầu Tòa án giải quyết." } ], "id": "21080", "is_impossible": false, "question": "Tiền cấp dưỡng cho con sau ly hôn là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Tiền cấp dưỡng cho con sau ly hôn là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 57 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về xử phạt vi phạm quy định về chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng như sau: Vi phạm quy định về chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau khi ly hôn; từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ nuôi dưỡng giữa anh, chị, em với nhau, giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu theo quy định của pháp luật; b) Từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, nuôi dưỡng cha, mẹ; nghĩa vụ cấp dưỡng, chăm sóc con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện nghĩa vụ đóng góp, nuôi dưỡng theo quy định đối với các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này. Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về mức phạt tiền như sau: Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, người có hành vi không cấp dưỡng cho con sẽ có mức phạt hành chính từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Đồng thời buộc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng. Lưu ý: Mức phạt này áp dụng cho hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1156, "text": "người có hành vi không cấp dưỡng cho con sẽ có mức phạt hành chính từ 5." } ], "id": "21081", "is_impossible": false, "question": "Không cấp dưỡng cho con bị phạt hành chính bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Không cấp dưỡng cho con bị phạt hành chính bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 186 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 37 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định về tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng như sau: Tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng Người nào có nghĩa vụ cấp dưỡng và có khả năng thực tế để thực hiện việc cấp dưỡng đối với người mà mình có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật mà từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, làm cho người được cấp dưỡng lâm vào tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này mà còn vi phạm, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 380 của Bộ luật này, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. Như vậy, nếu không cấp dưỡng cho con ngoài việc bị phạt hành chính còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với mức phạt tù lên đến 02 năm. Và tùy vào tình tiết, mức độ hành vi thì Tòa án sẽ đưa ra mức phạt cuối cùng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 778, "text": "nếu không cấp dưỡng cho con ngoài việc bị phạt hành chính còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với mức phạt tù lên đến 02 năm." } ], "id": "21082", "is_impossible": false, "question": "Không cấp dưỡng cho con có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?" } ] } ], "title": "Không cấp dưỡng cho con có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 4.2 Mục 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5738:2021 về Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật Quy định chung 4.1 Việc thiết kế, lắp đặt hệ thống báo cháy phải tuân thủ các yêu cầu, quy định của các tiêu chuẩn hiện hành có liên quan. 4.2 Hệ thống báo cháy phải đáp ứng những yêu cầu sau: - Phát hiện cháy nhanh chóng theo chức năng đã được đề ra; - Chuyển tín hiệu khi phát hiện cháy thành tín hiệu báo động rõ ràng để những người xung quanh có thể thực hiện ngay các biện pháp thích hợp; - Có khả năng chống nhiễu tốt; - Báo hiệu nhanh chóng và rõ ràng mọi trường hợp sự cố của hệ thống; - Không bị ảnh hưởng bởi các hệ thống khác lắp đặt chung hoặc riêng rẽ; - Không bị tê liệt một phần hay toàn bộ do cháy gây ra trước khi phát hiện ra cháy. Như vậy, hệ thống báo cháy phải đáp ứng những yêu cầu kỹ thuật sau: (1) Phát hiện cháy nhanh chóng theo chức năng đã được đề ra; (2) Chuyển tín hiệu khi phát hiện cháy thành tín hiệu báo động rõ ràng để những người xung quanh có thể thực hiện ngay các biện pháp thích hợp; (3) Có khả năng chống nhiễu tốt; (4) Báo hiệu nhanh chóng và rõ ràng mọi trường hợp sự cố của hệ thống; (5) Không bị ảnh hưởng bởi các hệ thống khác lắp đặt chung hoặc riêng rẽ; (6) Không bị tê liệt một phần hay toàn bộ do cháy gây ra trước khi phát hiện ra cháy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 791, "text": "hệ thống báo cháy phải đáp ứng những yêu cầu kỹ thuật sau: (1) Phát hiện cháy nhanh chóng theo chức năng đã được đề ra; (2) Chuyển tín hiệu khi phát hiện cháy thành tín hiệu báo động rõ ràng để những người xung quanh có thể thực hiện ngay các biện pháp thích hợp; (3) Có khả năng chống nhiễu tốt; (4) Báo hiệu nhanh chóng và rõ ràng mọi trường hợp sự cố của hệ thống; (5) Không bị ảnh hưởng bởi các hệ thống khác lắp đặt chung hoặc riêng rẽ; (6) Không bị tê liệt một phần hay toàn bộ do cháy gây ra trước khi phát hiện ra cháy." } ], "id": "21083", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn hệ thống báo cháy tự động cho nhà, công trình mới nhất 2023?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn hệ thống báo cháy tự động cho nhà, công trình mới nhất 2023?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Tiểu mục 2.5 Mục 2 Tiêu Chuẩn quốc gia TCVN 7994-1:2009 (IEC 60439-1: 2004) quy định về điều kiện lắp đặt tủ điện cụ thể như sau: 2.5 Điều kiện lắp đặt tủ điện Tủ điện lắp đặt trong nhà (assembly for indoor installation) Tủ điện được thiết kế để sử dụng ở các vị trí đáp ứng các điều kiện vận hành bình thường để sử dụng trong nhà như qui định trong 6.1 của tiêu chuẩn này. Tủ điện lắp đặt ngoài trời (assembly for outdoor installation) Tủ điện được thiết kế để sử dụng trong các điều kiện vận hành bình thường để sử dụng ngoài trời như qui định trong 6.1 của tiêu chuẩn này. Tủ điện đặt tĩnh tại (stationary assembly) Tủ điện được thiết kế để lắp cố định vào vị trí lắp đặt của nó, ví dụ như trên sàn hoặc trên tường, và được sử dụng tại vị trí đó. Tủ điện di động (movable assembly) Tủ điện được thiết kế sao cho có thể dễ dàng di chuyển từ vị trí sử dụng này sang vị trí sử dụng khác. Như vậy, theo quy định trên thì điều kiện lắp đặt tủ điện để đóng cắt và điều khiển hạ áp theo Tiêu Chuẩn quốc gia TCVN 7994-1:2009 như sau: Tủ điện lắp đặt trong nhà: Được thiết kế để sử dụng ở các vị trí đáp ứng các điều kiện vận hành bình thường để sử dụng trong nhà như quy định trong 6.1 Tiêu Chuẩn quốc gia TCVN 7994-1:2009 (IEC 60439-1: 2004). - Tủ điện lắp đặt ngoài trời: Được thiết kế để sử dụng trong các điều kiện vận hành bình thường để sử dụng ngoài trời như qui định trong 6.1 Tiêu Chuẩn quốc gia TCVN 7994-1:2009 (IEC 60439-1: 2004). - Tủ điện đặt tĩnh tại: Được thiết kế để lắp cố định vào vị trí lắp đặt của nó, ví dụ như trên sàn hoặc trên tường, và được sử dụng tại vị trí đó. - Tủ điện di động: Được thiết kế sao cho có thể dễ dàng di chuyển từ vị trí sử dụng này sang vị trí sử dụng khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 909, "text": "theo quy định trên thì điều kiện lắp đặt tủ điện để đóng cắt và điều khiển hạ áp theo Tiêu Chuẩn quốc gia TCVN 7994-1:2009 như sau: Tủ điện lắp đặt trong nhà: Được thiết kế để sử dụng ở các vị trí đáp ứng các điều kiện vận hành bình thường để sử dụng trong nhà như quy định trong 6." } ], "id": "21084", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện lắp đặt tủ điện theo Tiêu Chuẩn quốc gia TCVN 7994-1:2009 để đóng cắt và điều khiển hạ áp như thế nào?" } ] } ], "title": "Điều kiện lắp đặt tủ điện theo Tiêu Chuẩn quốc gia TCVN 7994-1:2009 để đóng cắt và điều khiển hạ áp như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Mục 3 Tiêu Chuẩn quốc gia TCVN 7994-1:2009 (IEC 60439-1: 2004) quy định về việc phân loại tủ điện cụ thể như sau: Phân loại tủ điện Tủ điện được phân loại theo: - thiết kế bên ngoài (xem 2.3); Địa điểm lắp đặt (xem 2.5.1 và 2.5.2); - điều kiện lắp đặt liên quan đến tính cơ động (xem 2.5.3 và 2.5.4); - cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (xem 7.2.1); - loại vỏ tủ; - phương pháp lắp, ví dụ, các bộ phận được lắp cố định hoặc các bộ phận có thể tháo ra được (xem 7.6.3 và 7.6.4); - biện pháp bảo vệ con người (xem 7.4); - dạng phân cách bên trong (xem 7.7); - loại mạch nối điện của khối chức năng (xem 7.11). Như vậy, theo quy định trên thì việc phân loại tủ điện để đóng cắt và điều khiển hạ áp theo Tiêu Chuẩn quốc gia TCVN 7994-1:2009 dựa trên các tiêu chí sau đây: - Thiết kế bên ngoài. - Địa điểm lắp đặt. - Điều kiện lắp đặt liên quan đến tính cơ động. - Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài. - Loại vỏ tủ. - Phương pháp lắp, ví dụ, các bộ phận được lắp cố định hoặc các bộ phận có thể tháo ra được. - Biện pháp bảo vệ con người. - Dạng phân cách bên trong. - Loại mạch nối điện của khối chức năng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 626, "text": "theo quy định trên thì việc phân loại tủ điện để đóng cắt và điều khiển hạ áp theo Tiêu Chuẩn quốc gia TCVN 7994-1:2009 dựa trên các tiêu chí sau đây: - Thiết kế bên ngoài." } ], "id": "21085", "is_impossible": false, "question": "Phân loại tủ điện để đóng cắt và điều khiển hạ áp theo Tiêu Chuẩn quốc gia TCVN 7994-1:2009 dựa trên các tiêu chí nào?" } ] } ], "title": "Phân loại tủ điện để đóng cắt và điều khiển hạ áp theo Tiêu Chuẩn quốc gia TCVN 7994-1:2009 dựa trên các tiêu chí nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định trên thì người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương vào Tết Dương lịch 01 ngày (ngày 01 tháng 01 năm 2024). Theo đó, Tết Dương lịch 2024 (Tết Tây) rơi vào thứ hai ngày 01/01/2024, vì vậy người lao động sẽ có lịch nghỉ Tết Dương lịch 2024 như sau: - Nghỉ 02 ngày đối với người lao động làm việc vào thứ 7: Nghỉ từ Chủ nhật ngày 31/12/2023 - hết thứ Hai ngày 01/01/2024. - Nghỉ 03 ngày đối với người lao động không làm việc vào thứ 7: Nghỉ từ thứ Bảy ngày 30/12/2023 - hết thứ Hai ngày 01/01/2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 884, "text": "theo quy định trên thì người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương vào Tết Dương lịch 01 ngày (ngày 01 tháng 01 năm 2024)." } ], "id": "21086", "is_impossible": false, "question": "Tết Tây được nghỉ mấy ngày?" } ] } ], "title": "Tết Tây được nghỉ mấy ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, cụ thể như sau: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, theo quy định trên nếu làm thêm giờ vào ngày Tết Tây thì người lao động được hưởng mức lương ngày nghỉ tết và còn được trả thêm lương làm thêm giờ. Theo đó, nếu người lao động đi làm vào ngày Tết Dương lịch (Tết Tây) thì người lao động sẽ được hưởng lương như sau: - 100% tiền lương của ngày đi làm. - Tiền lương thêm ít nhất là 300% khi đi làm ngày Tết. Do đó, tổng số tiền lương người lao động làm việc vào ban ngày có thể được hưởng ít nhất là 400% lương của ngày làm việc bình thường (áp dụng đối với người lao động hưởng lương ngày). Nếu làm việc thêm vào ca đêm của ngày Tết Dương lịch, người lao động sẽ được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày Tết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1106, "text": "theo quy định trên nếu làm thêm giờ vào ngày Tết Tây thì người lao động được hưởng mức lương ngày nghỉ tết và còn được trả thêm lương làm thêm giờ." } ], "id": "21087", "is_impossible": false, "question": "Làm thêm giờ vào ngày Tết Tây, người lao động được hưởng mức lương như thế nào?" } ] } ], "title": "Làm thêm giờ vào ngày Tết Tây, người lao động được hưởng mức lương như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 95 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc trả lương như sau: 1. Người sử dụng lao động trả lương cho người lao động căn cứ vào tiền lương đã thỏa thuận, năng suất lao động và chất lượng thực hiện công việc. 2. Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng tiền Đồng Việt Nam, trường hợp người lao động là người nước ngoài tại Việt Nam thì có thể bằng ngoại tệ. 3. Mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động, trong đó ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có). Như vậy, hiện nay mỗi khi người sử dụng lao động trả lương lương cho người lao động theo bất kỳ hình thức làm việc nào cũng đều phải thông báo bảng kê trả lương. Trong đó ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có). Do đó, tiền lương làm thêm giờ vào ngày Tết Dương lịch (Tết Tây) vẫn sẽ được thông bảo trong bảng kê lương của người lao động theo quy định của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 648, "text": "hiện nay mỗi khi người sử dụng lao động trả lương lương cho người lao động theo bất kỳ hình thức làm việc nào cũng đều phải thông báo bảng kê trả lương." } ], "id": "21088", "is_impossible": false, "question": "Tiền lương làm thêm giờ vào ngày Tết Tây có được thông bảo trong bảng kê lương của người lao động không?" } ] } ], "title": "Tiền lương làm thêm giờ vào ngày Tết Tây có được thông bảo trong bảng kê lương của người lao động không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn như sau: Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn 1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan. 2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. 3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. Theo đó, quyền nuôi con sau khi cha mẹ ly hôn sẽ được thực hiện như sau: - Đối với con dưới 36 tháng tuổi: người mẹ là người trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để đảm bảo cho việc nuôi con; arrow_forward_iosĐọc thêm - Đối với con từ 36 tháng tuổi đến dưới 7 tuổi: Quyền nuôi con của cha mẹ là như nhau và có thể thỏa thuận về việc ai sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng con; - Con từ 07 tuổi trở lên thì phải dựa theo nguyện vọng của con để xem xét. Như vậy, người bố sẽ có quyền nuôi con khi: (1) Con dưới 36 tháng tuổi những người mẹ không có đủ điều kiện đẻ chăm sóc, nuôi dưỡng trực tiếp con và người bố đảm bảo được các điều kiện để nuôi dưỡng và chăm sóc con; (2) Thỏa thuận được với người mẹ về việc trực tiếp nuôi con khi con từ 36 tháng đến dưới 07 tuổi; (3) Có sự đồng ý của con đối với con trên 07 tuổi; Các điều kiện mà người bố cần có khi giành quyền trực tiếp nuôi con là: - Điều kiện về kinh tế; - Điều kiện về sức khỏe; - Môi trường sống; - Điều kiện về thời gian chăm sóc con cái;", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1034, "text": "Theo đó, quyền nuôi con sau khi cha mẹ ly hôn sẽ được thực hiện như sau: - Đối với con dưới 36 tháng tuổi: người mẹ là người trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để đảm bảo cho việc nuôi con; arrow_forward_iosĐọc thêm - Đối với con từ 36 tháng tuổi đến dưới 7 tuổi: Quyền nuôi con của cha mẹ là như nhau và có thể thỏa thuận về việc ai sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng con; - Con từ 07 tuổi trở lên thì phải dựa theo nguyện vọng của con để xem xét." } ], "id": "21089", "is_impossible": false, "question": "Khi nào thì người bố được quyền nuôi con khi ly hôn theo quy định pháp luật hiện hành?" } ] } ], "title": "Khi nào thì người bố được quyền nuôi con khi ly hôn theo quy định pháp luật hiện hành?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về quản lý, sử dụng pháo: Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Pháo là sản phẩm có chứa thuốc pháo, khi có tác động của xung kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện gây ra phản ứng hóa học nhành, mạnh, sinh khí, tạo ra hiệu ứng âm thanh, ánh sáng, màu sắc trong không gian, gây ra tiếng nổ hoặc không gây ra tiếng nổ. Pháo bao gồm: Pháo nổ, pháo hoa. a) Pháo nổ là sản phẩm được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, khi có tác động của xung kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện gây ra tiếng nổ hoặc gây ra tiếng rít, tiếng nổ và hiệu ứng màu sắc trong không gian; Pháo nổ gây ra tiếng rít, tiếng nổ và hiệu ứng màu sắc trong không gian được gọi là pháo hoa nổ; Pháo hoa nổ tầm thấp là quả pháo có đường kính không lớn hơn 90 mm hoặc tầm bắn không vượt quá 120 m. Pháo hoa nổ tầm cao là quả pháo có đường kính trên 90 mm hoặc tầm bắn trên 120 m; b) Pháo hoa là sản phẩm được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, khi có tác động của xung kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện tạo ra các hiệu ứng âm thanh, ánh sáng, màu sắc trong không gian, không gây ra tiếng nổ. Như vậy, pháo hoa là sản phẩm là tạo ra hiệu ứng âm thanh, ánh sáng, màu sắc trong không gian, không gây ra tiếng nổ khi có tác động của xung kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1181, "text": "pháo hoa là sản phẩm là tạo ra hiệu ứng âm thanh, ánh sáng, màu sắc trong không gian, không gây ra tiếng nổ khi có tác động của xung kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện." } ], "id": "21090", "is_impossible": false, "question": "Pháo hoa là gì?" } ] } ], "title": "Pháo hoa là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định sử dụng pháo hoa: Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Như vậy, cá nhân, tổ chức mua pháo hoa Bộ Quốc phòng hợp pháp là khi tổ chức, cá nhân chỉ mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp của Bộ Quốc phòng được phép sản xuất hoặc các tổ chức, doanh nghiệp của Bộ Quốc phòng kinh doanh pháo hoa hoặc các tổ chức được cấp phép kinh doanh pháo hoa", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 304, "text": "Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa." } ], "id": "21091", "is_impossible": false, "question": "Mua pháo hoa Bộ Quốc phòng như thế nào là hợp pháp?" } ] } ], "title": "Mua pháo hoa Bộ Quốc phòng như thế nào là hợp pháp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 khoản 7 Điều 11 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, pháo và đồ chơi nguy hiểm bị cấm: Vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, pháo và đồ chơi nguy hiểm bị cấm 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Trao đổi, cho, tặng, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố vũ khí, công cụ hỗ trợ, pháo hoa nổ, pháo hoa nhập lậu hoặc thuốc pháo để sản xuất pháo trái phép; chi tiết, cụm chi tiết vũ khí, công cụ hỗ trợ hoặc phế liệu, phế phẩm vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; b) Vận chuyển hoặc tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ không bảo đảm an toàn hoặc làm ảnh hưởng đến môi trường nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Không thử nghiệm, kiểm định, đánh giá và đăng ký theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa trước khi được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ tại Việt Nam; d) Tàng trữ, vận chuyển trái phép các loại phế liệu, phế phẩm vũ khí, công cụ hỗ trợ; đ) Vận chuyển, tàng trữ trái phép đồ chơi nguy hiểm bị cấm; e) Bán tiền chất thuốc nổ cho tổ chức, doanh nghiệp khi tổ chức, doanh nghiệp đó chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự, Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, Giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ hoặc chưa có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; g) Làm mất vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ được trang bị; h) Sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ mà không có giấy phép; i) Sử dụng các loại pháo, thuốc pháo trái phép; k) Chế tạo, trang bị, tàng trữ, vận chuyển, sửa chữa vũ khí, công cụ hỗ trợ có giấy phép nhưng không thực hiện đúng quy định của pháp luật. 7. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điểm d và đ khoản 1; các điểm a, b, c, e và g khoản 2; các điểm a, c, d, đ, e, h, i và k khoản 3; các điểm a, b, c, d, đ, e, h và i khoản 4 và khoản 5 Điều này; Ngoài ra, tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính: Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, tổ chức, cá nhân sử dụng pháo hoa trái phép thì bị xử phạt như sau: - Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân. - Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức Ngoài ra, tổ chức, cá nhân bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2547, "text": "tổ chức, cá nhân sử dụng pháo hoa trái phép thì bị xử phạt như sau: - Phạt tiền từ 5." } ], "id": "21092", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức, cá nhân sử dụng pháo hoa trái phép thì bị xử phạt bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Tổ chức, cá nhân sử dụng pháo hoa trái phép thì bị xử phạt bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 22 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác như sau: Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác 1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người; b) Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm; c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ; d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình; đ) Có tổ chức; e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; g) Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; h) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê; i) Có tính chất côn đồ; k) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 06 năm: a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30%; c) Phạm tội 02 lần trở lên; d) Tái phạm nguy hiểm; đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%; c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này; d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này. 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 14 năm: a) Làm chết người; b) Gây thương tích làm biến dạng vùng mặt của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên; d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này; đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này. 5. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: a) Làm chết 02 người trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này. 6. Người nào chuẩn bị vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm, a-xít nguy hiểm, hóa chất nguy hiểm hoặc thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm nhằm gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. Như vậy, hành vi đánh ghen có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác. Người phạm tội có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm hoặc tù chung thân tuỳ vào mức độ vi phạm. Ngoài ra, người nào chuẩn bị vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm, a-xít nguy hiểm, hóa chất nguy hiểm hoặc thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm nhằm gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 4304, "text": "hành vi đánh ghen có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác." } ], "id": "21093", "is_impossible": false, "question": "Đánh ghen thì có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?" } ] } ], "title": "Đánh ghen thì có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 5 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về trật tự công cộng như sau: Vi phạm quy định về trật tự công cộng 5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Gây rối trật tự công cộng mà có mang theo các loại vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ hoặc công cụ, đồ vật, phương tiện khác có khả năng sát thương; c) Quay phim, chụp ảnh, vẽ sơ đồ địa điểm cấm, khu vực cấm liên quan đến quốc phòng, an ninh; d) Dâm ô đối với người dưới 16 tuổi nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đ) Sàm sỡ, quấy rối tình dục; e) Khiêu dâm, kích dục ở nơi công cộng; g) Thực hiện thiết kế, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ có chủng loại hoặc chất lượng không phù hợp với loại sản phẩm đã đăng ký theo giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp; h) Sử dụng tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ phóng, bắn, thả từ trên không các loại vật, chất gây hại hoặc chứa đựng nguy cơ gây hại khi không được phép. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, d, đ và g khoản 2; điểm đ khoản 3; các điểm b, e và i khoản 4; các điểm a, b và c khoản 5; các khoản 6 và 10 Điều này; b) Tước quyền sử dụng giấy phép của cơ sở thiết kế, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm h và i khoản 3 và khoản 9 Điều này; c) Tước quyền sử dụng phép bay từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 6, 7, 8 và 11 Điều này; d) Trục xuất đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các điểm c, e và g khoản 4 Điều này. 14. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1, điểm l khoản 2 và điểm e khoản 4 Điều này; b) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 và điểm i khoản 4 Điều này; c) Buộc xin lỗi công khai đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3, các điểm d và đ khoản 5 Điều này trừ trường hợp nạn nhân có đơn không yêu cầu; d) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 5 Điều này; đ) Buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3 và điểm a khoản 5 Điều này. Như vậy, trường hợp đánh ghen nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với hình thức phạm tiền. Người thực hiện hành vi này có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng. Bên cạnh đó người thực hiện hành vi vi phạm còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người bị đánh. Lưu ý: Mức phạt tiền trên áp dụng đối với cá nhân, mức phạt đối với tổ chức sẽ bằng 02 lần đối với cá nhân (theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2836, "text": "trường hợp đánh ghen nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với hình thức phạm tiền." } ], "id": "21094", "is_impossible": false, "question": "Đánh ghen chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị xử lý như thế nào?" } ] } ], "title": "Đánh ghen chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị xử lý như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự như sau: Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự 1. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau: a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng; b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng; c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng; d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Căn cứ quy định Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về phân loại tội phạm như sau: Phân loại tội phạm 1. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây: a) Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm; b) Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù; c) Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù; d) Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình. Như vậy, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác là 20 năm do đây là loại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1773, "text": "thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác là 20 năm do đây là loại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng." } ], "id": "21095", "is_impossible": false, "question": "Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 93/2021/NĐ-CP quy định về đối tượng áp dụng như sau: Đối tượng áp dụng 1. Các tổ chức, cá nhân vận động, tiếp nhận, phân phối nguồn đóng góp tự nguyện: d) Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai vận động, tiếp nhận đóng góp tự nguyện từ quốc tế trong các tình huống khẩn cấp về thiên tai; đ) Các cơ quan thông tin đại chúng, cơ sở y tế vận động, tiếp nhận và hỗ trợ bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo; e) Các quỹ từ thiện quy định tại Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện (sau đây gọi là quỹ từ thiện) vận động, tiếp nhận, phân phối nguồn đóng góp tự nguyện khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố, hỗ trợ bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo; g) Các doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức khác có tư cách pháp nhân tham gia vận động, tiếp nhận, phân phối nguồn đóng góp tự nguyện khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố; hỗ trợ bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo; h) Cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự tham gia vận động, tiếp nhận, phân phối nguồn đóng góp tự nguyện khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố; hỗ trợ bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo. Như vậy, theo quy định trên thì cá nhân nếu có đủ năng lực hành vi dân sự đều được kêu gọi đóng góp từ thiện cho nạn nhân để khắc phục khó khăn bằng nguồn đóng góp tự nguyện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1186, "text": "theo quy định trên thì cá nhân nếu có đủ năng lực hành vi dân sự đều được kêu gọi đóng góp từ thiện cho nạn nhân để khắc phục khó khăn bằng nguồn đóng góp tự nguyện." } ], "id": "21096", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân có được kêu gọi đóng góp từ thiện hay không?" } ] } ], "title": "Cá nhân có được kêu gọi đóng góp từ thiện hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 17 Nghị định 93/2021/NĐ-CP quy định về việc vận động, tiếp nhận nguồn đóng góp tự nguyện cụ thể như sau: Vận động, tiếp nhận nguồn đóng góp tự nguyện 1. Khi vận động, tiếp nhận, phân phối nguồn đóng góp tự nguyện để hỗ trợ thiên tai, dịch bệnh, sự cố, cá nhân có trách nhiệm thông báo trên các phương tiện thông tin truyền thông về mục đích, phạm vi, phương thức, hình thức vận động, tài khoản tiếp nhận (đối với tiền), địa điểm tiếp nhận (đối với hiện vật), thời gian cam kết phân phối và gửi bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú theo mẫu Thông báo ban hành kèm theo Nghị định này. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lưu trữ để theo dõi và cung cấp thông tin khi có yêu cầu của tổ chức, cá nhân đóng góp hoặc nhận hỗ trợ và cơ quan có thẩm quyền phục vụ công tác hướng dẫn, theo dõi, thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm. 2. Cá nhân mở tài khoản riêng tại ngân hàng thương mại theo từng cuộc vận động để tiếp nhận, quản lý toàn bộ tiền đóng góp tự nguyện, bố trí địa điểm phù hợp để tiếp nhận, quản lý, bảo quản hiện vật đóng góp tự nguyện trong thời gian tiếp nhận; có biên nhận các khoản đóng góp tự nguyện bằng tiền mặt, hiện vật tiếp nhận được khi tổ chức, cá nhân đóng góp yêu cầu. Cá nhân không được tiếp nhận thêm các khoản đóng góp tự nguyện sau khi kết thúc thời gian tiếp nhận đã cam kết và có trách nhiệm thông báo đến nơi mở tài khoản về việc dừng tiếp nhận các khoản đóng góp tự nguyện. Như vậy, theo quy định trên thì cá nhân kêu gọi từ thiện giúp đỡ nạn nhân phải thực hiện một trong các công việc sau đây để hợp pháp với quy định: - Cá nhân mở tài khoản riêng tại ngân hàng thương mại theo từng cuộc vận động để tiếp nhận, quản lý toàn bộ tiền đóng góp tự nguyện, bố trí địa điểm phù hợp để tiếp nhận, quản lý, bảo quản hiện vật đóng góp tự nguyện trong thời gian tiếp nhận. - Có biên nhận các khoản đóng góp tự nguyện bằng tiền mặt, hiện vật tiếp nhận được khi tổ chức, cá nhân đóng góp yêu cầu. - Cá nhân không được tiếp nhận thêm các khoản đóng góp tự nguyện sau khi kết thúc thời gian tiếp nhận đã cam kết và có trách nhiệm thông báo đến nơi mở tài khoản về việc dừng tiếp nhận các khoản đóng góp tự nguyện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1445, "text": "theo quy định trên thì cá nhân kêu gọi từ thiện giúp đỡ nạn nhân phải thực hiện một trong các công việc sau đây để hợp pháp với quy định: - Cá nhân mở tài khoản riêng tại ngân hàng thương mại theo từng cuộc vận động để tiếp nhận, quản lý toàn bộ tiền đóng góp tự nguyện, bố trí địa điểm phù hợp để tiếp nhận, quản lý, bảo quản hiện vật đóng góp tự nguyện trong thời gian tiếp nhận." } ], "id": "21097", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân kêu gọi từ thiện giúp đỡ nạn nhân thế nào cho đúng luật?" } ] } ], "title": "Cá nhân kêu gọi từ thiện giúp đỡ nạn nhân thế nào cho đúng luật?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại điểm c khoản 1 Điều 21 Nghị định 166/2018/NĐ-CP có quy định về thủ tục thẩm định, phê duyệt dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích như sau: Thủ tục thẩm định, phê duyệt dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích 1. Thẩm định dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích: b) Đối với dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích là di tích cấp tỉnh, chủ đầu tư dự án tu bổ di tích gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 19 Nghị định này đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao nơi có di tích để thẩm định. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao có trách nhiệm thẩm định và tổng hợp kết quả thẩm định bằng văn bản đồng ý hoặc văn bản góp ý điều chỉnh, bổ sung. Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao có văn bản yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ; c) Trường hợp di tích có nguy cơ bị hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt thì thời hạn thẩm định dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích là 07 ngày làm việc. Như vậy, thời hạn thẩm định dự án tu bổ di tích khi di tích có nguy cơ bị hủy hoại là 07 ngày làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1315, "text": "thời hạn thẩm định dự án tu bổ di tích khi di tích có nguy cơ bị hủy hoại là 07 ngày làm việc." } ], "id": "21098", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn thẩm định dự án tu bổ di tích khi di tích có nguy cơ bị hủy hoại là bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Thời hạn thẩm định dự án tu bổ di tích khi di tích có nguy cơ bị hủy hoại là bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 18 Nghị định 166/2018/NĐ-CP có quy định thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích như sau: Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích 1. Thẩm quyền thẩm định dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích: a) Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích đối với di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Thủ trưởng bộ, ngành được giao trực tiếp quản lý di tích; b) Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao thẩm định dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích đối với di tích cấp tỉnh. 2. Thẩm quyền phê duyệt dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Thủ trưởng bộ, ngành được giao trực tiếp quản lý di tích phê duyệt dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích đối với di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia sau khi có văn bản thẩm định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; phê duyệt dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích đối với di tích cấp tỉnh sau khi có văn bản thẩm định của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao. Như vậy, người có thẩm quyền thẩm định dự án tu bổ di tích là: - Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Thẩm định dự án tu bổ di tích đối với di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Thủ trưởng bộ, ngành được giao trực tiếp quản lý di tích; - Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao: Thẩm định dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích đối với di tích cấp tỉnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1450, "text": "người có thẩm quyền thẩm định dự án tu bổ di tích là: - Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Thẩm định dự án tu bổ di tích đối với di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Thủ trưởng bộ, ngành được giao trực tiếp quản lý di tích; - Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao: Thẩm định dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích đối với di tích cấp tỉnh." } ], "id": "21099", "is_impossible": false, "question": "Ai có thẩm quyền thẩm định dự án tu bổ di tích?" } ] } ], "title": "Ai có thẩm quyền thẩm định dự án tu bổ di tích?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Tiểu mục 2 Mục 3 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-4:2015/BYT có quy định phương pháp thử đối với bao bì, dụng cụ làm bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm như sau: PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ 1. Phương pháp lấy mẫu Lấy mẫu theo hướng dẫn tại Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường và các quy định của pháp luật có liên quan. 2. Phương pháp thử Yêu cầu kỹ thuật quy định trong Quy chuẩn này được thử theo các phương pháp quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quy chuẩn này. Các phương pháp thử quy định tại Phụ lục số 01 không bắt buộc áp dụng, có thể sử dụng các phương pháp thử khác có độ chính xác tương đương. Như vậy, phương pháp thử đối với bao bì, dụng cụ làm bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bao gồm những phương pháp sau: (1) Phương pháp thử đối với bao bì, dụng cụ làm bằng thủy tinh (bao gồm cả cốc, chén): - Phương pháp thử đối với bao bì, dụng cụ bằng thủy tinh có lòng nông phẳng TCVN 7146-1: 2002 Dụng cụ bằng gốm, gốm thủy tinh và dụng cụ đựng thức ăn bằng thủy tinh tiếp xúc với thực phẩm - Sự thôi ra của chì và cadimi - Phần 1: Phương pháp thử (ISO 6486-1:1999). - Phương pháp thử đối với bao bì, dụng cụ bằng thủy tinh có lòng sâu TCVN 7148-1: 2002 Dụng cụ bằng thủy tinh có lòng sâu tiếp xúc với thực phẩm - Sự thôi ra của chì và cadimi - Phần 1: Phương pháp thử (ISO 7086-1:2000). (2) Phương pháp thử đối với bao bì, dụng cụ làm bằng gốm, gốm thủy tinh (bao gồm cốc, chén): TCVN 7146-1: 2002 Dụng cụ bằng gốm, gốm thủy tinh và dụng cụ đựng thức ăn bằng thủy tinh tiếp xúc với thực phẩm - Sự thôi ra của chì và cadimi - Phần 1: Phương pháp thử (ISO 6486-1:1999). (3) Phương pháp thử đối với bao bì, dụng cụ tráng men (bao gồm cốc, chén) TCVN 7542-1: 2005 Men thủy tinh và men sứ - Sự thôi ra của chì và cadimi từ các dụng cụ tráng men tiếp xúc với thực phẩm - Phần 1: Phương pháp thử (ISO 4531-1:1998). (4) Phương pháp thử đối với vành uống của các loại bao bì, dụng cụ tráng men TCVN 7542-1: 2005 Men thủy tinh và men sứ - Sự thôi ra của chì và cadimi từ các dụng cụ tráng men tiếp xúc với thực phẩm - Phần 1: Phương pháp thử (ISO 4531-1:1998). Lưu ý: Các phương pháp thử trên không bắt buộc áp dụng, có thể sử dụng các phương pháp thử khác có độ chính xác tương đương. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 811, "text": "phương pháp thử đối với bao bì, dụng cụ làm bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bao gồm những phương pháp sau: (1) Phương pháp thử đối với bao bì, dụng cụ làm bằng thủy tinh (bao gồm cả cốc, chén): - Phương pháp thử đối với bao bì, dụng cụ bằng thủy tinh có lòng nông phẳng TCVN 7146-1: 2002 Dụng cụ bằng gốm, gốm thủy tinh và dụng cụ đựng thức ăn bằng thủy tinh tiếp xúc với thực phẩm - Sự thôi ra của chì và cadimi - Phần 1: Phương pháp thử (ISO 6486-1:1999)." } ], "id": "21100", "is_impossible": false, "question": "Phương pháp thử đối với bao bì, dụng cụ làm bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bao gồm phương pháp nào?" } ] } ], "title": "Phương pháp thử đối với bao bì, dụng cụ làm bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bao gồm phương pháp nào?" }