version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, tại khoản 4 Điều 27 Luật Phòng, chống ma túy 2021 quy định về việc xác định tình trạng nghiện ma túy như sau: Xác định tình trạng nghiện ma túy 1. Xác định tình trạng nghiện ma túy được thực hiện đối với người thuộc trường hợp sau đây: a) Người sử dụng trái phép chất ma túy đang trong thời gian quản lý bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy; b) Người sử dụng trái phép chất ma túy không có nơi cư trú ổn định; c) Người đang trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn do có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy hoặc trong thời hạn 01 năm kể từ ngày chấp hành xong biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn do có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy mà bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy; d) Người đang trong thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy; đ) Người tự nguyện xác định tình trạng nghiện ma túy. 2. Công an cấp xã nơi phát hiện người thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này lập hồ sơ đề nghị cơ sở y tế có thẩm quyền xác định tình trạng nghiện ma túy. 3. Trường hợp công an cấp huyện, công an cấp tỉnh trực tiếp phát hiện hoặc trong quá trình điều tra, thụ lý các vụ việc vi phạm pháp luật mà phát hiện trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này thì cơ quan công an đang thụ lý lập hồ sơ đề nghị cơ sở y tế có thẩm quyền xác định tình trạng nghiện ma túy. 4. Khi có kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy, cơ sở y tế có trách nhiệm gửi ngay kết quả đến cơ quan đề nghị, người được xác định tình trạng nghiện ma túy. Đồng thời, theo Điều 5 Thông tư 18/2021/TT-BYT quy định về việc trả kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy cụ thể như sau: Trả kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy 1. Ghi kết quả vào Phiếu kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy theo đúng kết luận tình trạng nghiện ma túy trên Phiếu tổng hợp theo dõi để xác định tình trạng nghiện ma túy. 2. Kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy được trả cho người tự nguyện đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy hoặc cho cơ quan Công an đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy trong vòng 05 ngày kể từ ngày tiếp nhận người cần xác định tình trạng nghiện ma túy. Như vậy, từ những quy định trên thì khi có kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy, cơ sở y tế có trách nhiệm gửi ngay kết quả đến cơ quan đề nghị, người được xác định tình trạng nghiện ma túy. arrow_forward_iosĐọc thêm Kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy được trả cho người tự nguyện đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy hoặc cho cơ quan Công an đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy trong vòng 05 ngày kể từ ngày tiếp nhận người cần xác định tình trạng nghiện ma túy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2234, "text": "từ những quy định trên thì khi có kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy, cơ sở y tế có trách nhiệm gửi ngay kết quả đến cơ quan đề nghị, người được xác định tình trạng nghiện ma túy." } ], "id": "21101", "is_impossible": false, "question": "Kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy được trả cho cá nhân tổ chức nào?" } ] } ], "title": "Kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy được trả cho cá nhân tổ chức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 29 Luật Phòng, chống ma túy 2021 quy định về quy trình cai nghiện ma túy cụ thể như sau: Quy trình cai nghiện ma túy 1. Quy trình cai nghiện ma túy bao gồm các giai đoạn sau đây: a) Tiếp nhận, phân loại; b) Điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị các rối loạn tâm thần, điều trị các bệnh lý khác; c) Giáo dục, tư vấn, phục hồi hành vi, nhân cách; d) Lao động trị liệu, học nghề; đ) Chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng. 2. Việc cai nghiện ma túy bắt buộc phải bảo đảm đầy đủ các giai đoạn quy định tại khoản 1 Điều này; việc cai nghiện ma túy tự nguyện phải bảo đảm hoàn thành đủ 03 giai đoạn quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì quy trình cai nghiện ma túy được thực hiện qua những giai đoạn sau đây: - Tiếp nhận, phân loại. - Điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị các rối loạn tâm thần, điều trị các bệnh lý khác. - Giáo dục, tư vấn, phục hồi hành vi, nhân cách. - Lao động trị liệu, học nghề. - Chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 695, "text": "căn cứ theo quy định trên thì quy trình cai nghiện ma túy được thực hiện qua những giai đoạn sau đây: - Tiếp nhận, phân loại." } ], "id": "21102", "is_impossible": false, "question": "Quy trình cai nghiện ma túy được thực hiện qua những giai đoạn nào?" } ] } ], "title": "Quy trình cai nghiện ma túy được thực hiện qua những giai đoạn nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 31 Luật Phòng, chống ma túy 2021 quy định về việc cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy cụ thể như sau: Cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy 1. Thời hạn cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy là từ đủ 06 tháng đến 12 tháng. 2. Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy khi hoàn thành ít nhất 03 giai đoạn quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 29 của Luật này được hỗ trợ kinh phí. 3. Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy có trách nhiệm sau đây: a) Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về cai nghiện ma túy tự nguyện và tuân thủ hướng dẫn của cơ quan chuyên môn; b) Nộp chi phí liên quan đến cai nghiện ma túy theo quy định. Trường hợp người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập mà có hoàn cảnh khó khăn được xét giảm hoặc miễn chi phí phải nộp. 4. Cơ sở cai nghiện ma túy có trách nhiệm cấp giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện cho người cai nghiện ma túy. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, đối với thời hạn cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy sẽ từ đủ 06 tháng đến 12 tháng dành cho mỗi người. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1073, "text": "đối với thời hạn cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy sẽ từ đủ 06 tháng đến 12 tháng dành cho mỗi người." } ], "id": "21103", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 18/2021/TT-BYT quy định về việc trả kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy cụ thể như sau: Trả kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy 1. Ghi kết quả vào Phiếu kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy theo đúng kết luận tình trạng nghiện ma túy trên Phiếu tổng hợp theo dõi để xác định tình trạng nghiện ma túy. 2. Kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy được trả cho người tự nguyện đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy hoặc cho cơ quan Công an đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy trong vòng 05 ngày kể từ ngày tiếp nhận người cần xác định tình trạng nghiện ma túy. Như vậy, theo quy định trên thì việc trả kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy cho người tự nguyện đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy hoặc cho cơ quan Công an đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy trong vòng 05 ngày kể từ ngày tiếp nhận người cần xác định tình trạng nghiện ma túy. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 623, "text": "theo quy định trên thì việc trả kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy cho người tự nguyện đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy hoặc cho cơ quan Công an đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy trong vòng 05 ngày kể từ ngày tiếp nhận người cần xác định tình trạng nghiện ma túy." } ], "id": "21104", "is_impossible": false, "question": "Việc trả kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy trong bao lâu?" } ] } ], "title": "Việc trả kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy trong bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT có quy định về thông tin người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất tại trang 1 của sổ đỏ như sau: Thể hiện thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất tại trang 1 của Giấy chứng nhận 1. Ghi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận theo quy định sau: d) Trường hợp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của hai vợ chồng thì ghi họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân, địa chỉ thường trú của cả vợ và chồng như quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này; Tại khoản 4 Điều 98 Luật Đất đai 2013 có quy định về nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau: Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 4. Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người. Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu. Tại khoản 4 Điều 18 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT có quy định về nội dung xác nhận thay đổi vào cấp Giấy chứng nhận đã cấp như sau: Nội dung xác nhận thay đổi vào cấp Giấy chứng nhận đã cấp Nội dung xác nhận thay đổi được ghi vào cột Nội dung thay đổi và cơ sở pháp lý trên Giấy chứng nhận trong các trường hợp như sau: 4. Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng thành của chung hai vợ chồng thì ghi Chuyển quyền (ghi loại tài sản chuyển quyền) của (ghi tên người chồng hoặc vợ đã chuyển quyền) thành của chung Ông và vợ là Bà (ghi tên và địa chỉ của hai vợ chồng) theo hồ sơ số (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký). Như vậy, nếu quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của hai vợ chồng thì ghi cả thông tin của cả vợ và chồng, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người. Mặt khác, khi tài sản không có căn cứ để chứng minh là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung. Do đó, trên sổ đỏ không ghi tài sản nào là tài sản chung và tài sản nào là tài sản riêng. Trường hợp nếu vợ, chồng có thỏa thuận nhập tài sản riêng vào tài sản chung thì sẽ được ghi chú vào Sổ đỏ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2379, "text": "nếu quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của hai vợ chồng thì ghi cả thông tin của cả vợ và chồng, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người." } ], "id": "21105", "is_impossible": false, "question": "Có ghi tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng trong sổ đỏ không?" } ] } ], "title": "Có ghi tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng trong sổ đỏ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về tài sản chung của vợ chồng như sau: Tài sản chung của vợ chồng 1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. 2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng. 3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung. Như vậy, quyền sử dụng đất có được sau kết hôn được xác định là tài sản riêng khi vợ hoặc chồng được: - Thừa kế riêng; - Được tặng cho riêng hoặc - Có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1035, "text": "quyền sử dụng đất có được sau kết hôn được xác định là tài sản riêng khi vợ hoặc chồng được: - Thừa kế riêng; - Được tặng cho riêng hoặc - Có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng." } ], "id": "21106", "is_impossible": false, "question": "Khi nào quyền sử dụng đất có được sau kết hôn được xác định là tài sản riêng?" } ] } ], "title": "Khi nào quyền sử dụng đất có được sau kết hôn được xác định là tài sản riêng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 23 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định điều kiện, tiêu chuẩn thương binh, người hưởng chính sách như thương binh: Điều kiện, tiêu chuẩn thương binh, người hưởng chính sách như thương binh 3. Thương binh loại B là quân nhân, công an nhân dân bị thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên trong khi tập luyện, công tác đã được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993. Như vậy, thương binh loại B những quân nhân, công an nhân dân bị thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên. Thương binh loại B là người đã được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 456, "text": "thương binh loại B những quân nhân, công an nhân dân bị thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên." } ], "id": "21107", "is_impossible": false, "question": "Thương binh loại B là những đối tượng nào?" } ] } ], "title": "Thương binh loại B là những đối tượng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Phụ lục 3 Mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh loại B ban hành kèm theo Nghị định 75/2021/NĐ-CP quy định mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng của thương binh loại B như sau: Như vậy, mức trợ cấp ưu đãi hằng tháng của thương binh loại B từ 904.000 đồng/tháng đến 4.308.000 đồng/tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 208, "text": "mức trợ cấp ưu đãi hằng tháng của thương binh loại B từ 904." } ], "id": "21108", "is_impossible": false, "question": "Thương binh loại B được hưởng mức trợ cấp ưu đãi hằng tháng là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Thương binh loại B được hưởng mức trợ cấp ưu đãi hằng tháng là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng: Đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng 1. Người có công với cách mạng bao gồm: a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; c) Liệt sỹ; d) Bà mẹ Việt Nam anh hùng; đ) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; e) Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; g) Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh; h) Bệnh binh; i) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; k) Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; l) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế; m) Người có công giúp đỡ cách mạng. 2. Thân nhân của người có công với cách mạng bao gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sỹ. Như vậy, những thương binh loại B được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trong trường hợp những thương binh loại B được công nhận trước ngày 31/12/1993.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1095, "text": "những thương binh loại B được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trong trường hợp những thương binh loại B được công nhận trước ngày 31/12/1993." } ], "id": "21109", "is_impossible": false, "question": "Thương binh loại B có được hưởng những chế độ ưu đãi của người có công với cách mạng không?" } ] } ], "title": "Thương binh loại B có được hưởng những chế độ ưu đãi của người có công với cách mạng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 3 Nghị định 65/2013/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định thu nhập chịu thuế: Thu nhập chịu thuế Thu nhập chịu thuế của cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây: 2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm: b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau: - Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; - Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ; - Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang; - Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; - Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực; - Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội; - Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật; - Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao; - Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ, công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc; - Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản; - Phụ cấp đặc thù ngành nghề. Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế quy định tại Điểm này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định Như vậy, trợ cấp ưu đãi hằng tháng của thương binh loại B không thuộc khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1985, "text": "trợ cấp ưu đãi hằng tháng của thương binh loại B không thuộc khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân." } ], "id": "21110", "is_impossible": false, "question": "Trợ cấp ưu đãi hằng tháng của thương binh loại B có phải là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân không?" } ] } ], "title": "Trợ cấp ưu đãi hằng tháng của thương binh loại B có phải là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 3 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng: Đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng 1. Người có công với cách mạng bao gồm: a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; c) Liệt sỹ; d) Bà mẹ Việt Nam anh hùng; đ) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; e) Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; g) Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh; h) Bệnh binh; i) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; k) Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; l) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế; m) Người có công giúp đỡ cách mạng. Như vậy, những đối tượng sau được pháp luật quy định là người có công với cách mạng: - Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945. arrow_forward_iosĐọc thêm - Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 ến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; - Bà mẹ Việt Nam anh hùng; - Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; - Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; - Thương binh, bao gồm thương binh loại B; - Bệnh binh; - Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; - Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; - Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế; - Người có công giúp đỡ cách mạng. Ngoài ra, tại khoản 2 Điều 3 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định thân nhân của người có công với cách mạng gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sỹ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 968, "text": "những đối tượng sau được pháp luật quy định là người có công với cách mạng: - Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945." } ], "id": "21111", "is_impossible": false, "question": "Người có công với cách mạng là những đối tượng nào?" } ] } ], "title": "Người có công với cách mạng là những đối tượng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Phụ lục 2 Mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh ban hành kèm theo Nghị định 75/2021/NĐ-CP quy định mức lương thương binh 2/4 như sau: Như vậy, lương thương binh 2/4 từ 3.174.000 đồng đến 4.164.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 208, "text": "lương thương binh 2/4 từ 3." } ], "id": "21112", "is_impossible": false, "question": "Lương thương binh 2/4 hiện nay là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Lương thương binh 2/4 hiện nay là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng: Đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng 1. Người có công với cách mạng bao gồm: a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; c) Liệt sỹ; d) Bà mẹ Việt Nam anh hùng; đ) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; e) Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; g) Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh; h) Bệnh binh; i) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; k) Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; l) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế; m) Người có công giúp đỡ cách mạng. 2. Thân nhân của người có công với cách mạng bao gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sỹ. Căn cứ Điều 5 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng: Chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng Tùy từng đối tượng, người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng được hưởng chế độ ưu đãi chủ yếu như sau: 1. Trợ cấp hằng tháng, phụ cấp hằng tháng, trợ cấp một lần; 2. Các chế độ ưu đãi khác bao gồm: a) Bảo hiểm y tế; b) Điều dưỡng phục hồi sức khỏe; c) Cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết theo chỉ định của cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng thuộc ngành lao động - thương binh và xã hội hoặc của bệnh viện tuyến tỉnh trở lên; d) Ưu tiên trong tuyển sinh, tạo việc làm; đ) Hỗ trợ để theo học đến trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; e) Hỗ trợ cải thiện nhà ở căn cứ vào công lao, hoàn cảnh của từng người hoặc khi có khó khăn về nhà ở; g) Miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước; h) Ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước biển; ưu tiên giao khoán bảo vệ và phát triển rừng; i) Vay vốn ưu đãi để sản xuất, kinh doanh; k) Miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 75/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 55/2023/NĐ-CP quy định mức chuẩn trợ cấp ưu đãi: Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi 1. Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 2.055.000 đồng (sau đây gọi tắt là mức chuẩn). Như vậy, thương binh 2/4 được hưởng các chế độ ưu đãi sau: (1) Trợ cấp hằng tháng, phụ cấp hằng tháng, trợ cấp một lần; (2) Bảo hiểm y tế; (3) Điều dưỡng phục hồi sức khỏe; - Điều dưỡng phục hồi sức khỏe tại nhà: Mức chi bằng 0,9 lần mức chuẩn/ 01 người/01 lần tương đương 1.849.500 đồng. - Điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung: Mức chi bằng 1,8 lần mức chuẩn/01 người/01 lần tương đương 3.699.000 đồng. (4) Cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết theo chỉ định của cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng thuộc ngành lao động - thương binh và xã hội hoặc của bệnh viện tuyến tỉnh trở lên; (5) Ưu tiên trong tuyển sinh, tạo việc làm; (6) Hỗ trợ để theo học đến trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đến trình độ đại học: - Mức hưởng trợ cấp để theo học tại cơ sở giáo dục mầm non: 0,2 lần mức chuẩn/01 đối tượng/01 năm tương đương 411.000 đồng. - Mức hưởng trợ cấp để theo học tại cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, trường dự bị đại học, trường năng khiếu, trường lớp dành cho người khuyết tật: 0,4 lần mức chuẩn/01 đối tượng/01 năm tương đương 822.000 đồng. - Mức hưởng trợ cấp để theo học tại cơ sở phổ thông dân tộc nội trú, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học: 0,4 lần mức chuẩn/01 đối tượng/01 năm tương đương 822.000 đồng. (7) Hỗ trợ cải thiện nhà ở căn cứ vào công lao, hoàn cảnh của từng người hoặc khi có khó khăn về nhà ở; (8) Miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước; (9) Ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước biển; ưu tiên giao khoán bảo vệ và phát triển rừng; (10) Vay vốn ưu đãi để sản xuất, kinh doanh; (11) Miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2763, "text": "thương binh 2/4 được hưởng các chế độ ưu đãi sau: (1) Trợ cấp hằng tháng, phụ cấp hằng tháng, trợ cấp một lần; (2) Bảo hiểm y tế; (3) Điều dưỡng phục hồi sức khỏe; - Điều dưỡng phục hồi sức khỏe tại nhà: Mức chi bằng 0,9 lần mức chuẩn/ 01 người/01 lần tương đương 1." } ], "id": "21113", "is_impossible": false, "question": "Thương binh 2/4 và thân nhân được hưởng các chế độ ưu đãi nào?" } ] } ], "title": "Thương binh 2/4 và thân nhân được hưởng các chế độ ưu đãi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 11 Nghị định 38/2006/NĐ-CP có quy định chế độ chính sách đối với Bảo vệ dân phố như sau: Chế độ chính sách đối với Bảo vệ dân phố 1. Bảo vệ dân phố được hưởng phụ cấp hàng tháng do Ủy ban nhân dân phường chi trả. Căn cứ vào điều kiện cụ thể và cân đối nguồn ngân sách của từng địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định mức phụ cấp cho từng chức danh Bảo vệ dân phố ở địa phương mình. 2. Bảo vệ dân phố trong khi làm nhiệm vụ mà bị hy sinh, bị thương theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng ngày 29 tháng 6 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì được xem xét công nhận là liệt sỹ hoặc người được hưởng chính sách như thương binh. 3. Bảo vệ dân phố được bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ về công tác bảo vệ an ninh, trật tự theo quy định của Bộ Công an. Trong thời gian tập trung bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ về công tác bảo vệ an ninh, trật tự Bảo vệ dân phố được hưởng chế độ phụ cấp đi lại, ăn ở như quy định đối với Công an xã. Như vậy, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể và cân đối nguồn ngân sách của từng địa phương thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sẽ quyết định mức phụ cấp bảo vệ dân phố. Chẳng hạn: tại Quyết định 13/2012/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh có quy định về phụ cấp đối với lực lượng Bảo vệ dân phố trên địa bàn như sau: Mức phụ cấp hàng tháng đối với lực lượng Bảo vệ dân phố là 1.500.000 đồng/người/tháng; Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Tổ trưởng, Tổ phó Bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn và khu phố được hưởng phụ cấp trách nhiệm 100.000 đồng/người/tháng. Ngoài ra, lực lượng Bảo vệ dân phố còn được hỗ trợ mua bảo hiểm y tế tự nguyện hàng năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1042, "text": "tùy thuộc vào điều kiện cụ thể và cân đối nguồn ngân sách của từng địa phương thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sẽ quyết định mức phụ cấp bảo vệ dân phố." } ], "id": "21114", "is_impossible": false, "question": "Phụ cấp bảo vệ dân phố năm 2024 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Phụ cấp bảo vệ dân phố năm 2024 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 7 Nghị định 38/2006/NĐ-CP có quy định về tổ chức của Bảo vệ dân phố như sau: Tổ chức của Bảo vệ dân phố 1. Mỗi cụm dân cư được thành lập một tổ Bảo vệ dân phố. Tổ trưởng và các tổ viên tổ Bảo vệ dân phố do đại diện các hộ gia đình trong cụm dân cư bầu ra. Tuỳ vào tình hình đặc điểm và số lượng dân cư trên địa bàn, mỗi tổ Bảo vệ dân phố có từ 3 đến 7 tổ viên. 2. Mỗi phường được thành lập một Ban Bảo vệ dân phố. Ban Bảo vệ dân phố gồm Trưởng ban, các Phó trưởng ban và các Ủy viên. Ủy viên Ban Bảo vệ dân phố là tổ trưởng các tổ Bảo vệ dân phố ở các cụm dân cư. Trưởng ban, các Phó Trưởng Ban Bảo vệ dân phố do tập thể Ủy viên Ban Bảo vệ dân phố bầu ra bằng hình thức bỏ phiếu kín. 3. Trưởng Công an phường có trách nhiệm tổ chức việc bầu Trưởng ban, Phó Trưởng ban, tổ trưởng và các tổ viên Bảo vệ dân phố và đề nghị Ủy ban nhân dân phường quyết định công nhận các chức danh trên. Căn cứ vào kết quả bầu cử của Ban Bảo vệ dân phố và đề nghị của Trưởng Công an phường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường ra quyết định thành lập Ban Bảo vệ dân phố, công nhận Trưởng ban, các Phó Trưởng ban, các Ủy viên, các Tổ trưởng và các tổ viên Bảo vệ dân phố. 4. Nhiệm kỳ hoạt động của Ban Bảo vệ dân phố là 5 năm. Trong nhiệm kỳ hoạt động của Ban Bảo vệ dân phố, việc thay đổi, bãi miễn, bổ sung các chức danh của Ban Bảo vệ dân phố được thực hiện như sau: Như vậy, Ban Bảo vệ dân phố có nhiệm kỳ là 05 năm. Ban Bảo vệ dân phố sẽ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường ra quyết định thành lập dựa vào kết quả bầu cử của Ban Bảo vệ dân phố và đề nghị của Trưởng Công an phường. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1363, "text": "Ban Bảo vệ dân phố có nhiệm kỳ là 05 năm." } ], "id": "21115", "is_impossible": false, "question": "Ban Bảo vệ dân phố có nhiệm kỳ là bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Ban Bảo vệ dân phố có nhiệm kỳ là bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 51 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 có ban hành về việc xử lý vi phạm quy định hôn nhân và gia đình cụ thể như sau: Vi phạm quy định hôn nhân và gia đình 1. Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách: a) Can thiệp việc kết hôn, ly hôn hoặc để con tảo hôn. b) Trốn tránh nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng con, lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên. c) Cản trở người không trực tiếp nuôi con được thăm con sau khi ly hôn (trừ trường hợp cha, mẹ bị hạn chế quyền thăm con theo quyết định của toà án). d) Trốn tránh, không thực hiện nghĩa vụ giám hộ sau khi đã làm thủ tục công nhận giám hộ tại cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật. đ) Sửa chữa, làm sai lệch nội dung, giả mạo giấy tờ để đăng ký nuôi con nuôi. e) Không đăng ký kết hôn hoặc đang có vợ (chồng) nhưng vẫn sống chung với người khác như vợ, chồng. g) Vi phạm pháp luật về mang thai hộ. 2. Trường hợp đã kỷ luật theo Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ): a) Vi phạm việc sửa chữa, làm sai lệch nội dung hoặc giả mạo giấy tờ để đăng ký kết hôn. b) Thiếu trách nhiệm, xác nhận không đúng tình trạng hôn nhân dẫn đến người khác đăng ký kết hôn không hợp pháp hoặc trái quy định. c) Khai gian dối hoặc có hành vi lừa dối khi đăng ký kết hôn hoặc cho, nhận nuôi con nuôi; có con với người khác khi đang có vợ hoặc chồng. 3. Trường hợp vi phạm Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ: a) Vi phạm quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng, ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình, gây dư luận xấu trong xã hội. b) Ép buộc vợ (chồng), con làm những việc trái đạo lý, trái pháp luật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. c) Từ chối thực hiện, không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cha mẹ, nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật. Như vậy, theo đó trường hợp Đảng viên ly hôn là vì cuộc sống hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích của việc kết hôn không thể thực hiện được thì được xem là chính đáng và không có quy định nào về xử lý kỷ luật đảng trong trường hợp này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2071, "text": "theo đó trường hợp Đảng viên ly hôn là vì cuộc sống hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích của việc kết hôn không thể thực hiện được thì được xem là chính đáng và không có quy định nào về xử lý kỷ luật đảng trong trường hợp này." } ], "id": "21116", "is_impossible": false, "question": "Đảng viên ly hôn có bị xử lý kỷ luật không?" } ] } ], "title": "Đảng viên ly hôn có bị xử lý kỷ luật không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn 1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. 2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ. 3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Như vậy, căn cứ quy định trên thì đối với trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì nếu người chồng là Đảng viên không được phép ly hôn trong trường hợp này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 704, "text": "căn cứ quy định trên thì đối với trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì nếu người chồng là Đảng viên không được phép ly hôn trong trường hợp này." } ], "id": "21117", "is_impossible": false, "question": "Đảng viên không được phép ly hôn trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Đảng viên không được phép ly hôn trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 57 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm quy định về chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng cụ thể như sau: Vi phạm quy định về chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau khi ly hôn; từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ nuôi dưỡng giữa anh, chị, em với nhau, giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu theo quy định của pháp luật; b) Từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, nuôi dưỡng cha, mẹ; nghĩa vụ cấp dưỡng, chăm sóc con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện nghĩa vụ đóng góp, nuôi dưỡng theo quy định đối với các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, đối với trường hợp Đảng viên sau khi ly hôn nhưng không cấp dưỡng cho con theo nghĩa vụ của mình thì sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc. Ngoài ra, tại điều 51 Quy định 69/QĐ-TW năm 2022 đã phân tích tại mục 1 thì đối với hành vi này Đảng viên có thể bị khai trừ ra khỏi đảng khi không thực hiện đúng nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 793, "text": "đối với trường hợp Đảng viên sau khi ly hôn nhưng không cấp dưỡng cho con theo nghĩa vụ của mình thì sẽ bị phạt tiền từ 5." } ], "id": "21118", "is_impossible": false, "question": "Đảng viên sau khi ly hôn nhưng không cấp dưỡng cho con bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Đảng viên sau khi ly hôn nhưng không cấp dưỡng cho con bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 45 Nghị định 131/2021/NĐ-CP quy định về thời điểm hưởng như sau: Thời điểm hưởng 1. Người bị thương được Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tật từ 21% trở lên thì được hưởng trợ cấp, phụ cấp hằng tháng như sau: a) Người bị thương từ ngày Pháp lệnh có hiệu lực thì được hưởng trợ cấp, phụ cấp hằng tháng kể từ tháng Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tật. b) Người bị thương trước ngày Pháp lệnh có hiệu lực thì được hưởng trợ cấp, phụ cấp hằng tháng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021. Các ưu đãi khác theo khoản 2 Điều 5 Pháp lệnh được hưởng từ tháng ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh và trợ cấp, phụ cấp nếu đủ điều kiện. c) Trường hợp thương binh được giám định lại tỷ lệ tổn thương cơ thể theo quy định tại khoản 3 Điều 39, Điều 41, Điều 42 Nghị định này, các chế độ ưu đãi đang hưởng được điều chỉnh kể từ tháng Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận tỷ lệ tổn thương cơ thể sau khi giám định lại. Như vậy, thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tật từ 21% trở lên thì được hưởng trợ cấp, phụ cấp hằng tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1093, "text": "thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tật từ 21% trở lên thì được hưởng trợ cấp, phụ cấp hằng tháng." } ], "id": "21119", "is_impossible": false, "question": "Thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tật bao nhiêu thì được hưởng trợ cấp hàng tháng?" } ] } ], "title": "Thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tật bao nhiêu thì được hưởng trợ cấp hàng tháng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 40 Nghị định 131/2021/NĐ-CP quy định về điều kiện khám giám định lại tỷ lệ tổn thương cơ thể như sau: Điều kiện khám giám định lại tỷ lệ tổn thương cơ thể 1. Thương binh có vết thương đặc biệt sau đây, nay bị tái phát dẫn đến các tình trạng sau thì được khám giám định lại: a) Vết thương sọ não bị khuyết xương sọ hoặc còn mảnh kim khí trong sọ gây biến chứng dẫn đến rối loạn tâm thần hoặc liệt. b) Vết thương thấu phổi gây biến chứng dày dính màng phổi hoặc xẹp phổi dẫn đến phải cắt phổi hoặc thùy phổi. c) Vết thương ở tim dẫn đến phải phẫu thuật. d) Vết thương ổ bụng: Dạ dày hoặc ruột gây biến chứng ở dạ dày hoặc ruột hoặc dính tắc ruột phải phẫu thuật giải quyết biến chứng. đ) Vết thương ở gan; mật, lách; tụy hoặc thận hoặc bàng quang phải phẫu thuật giải quyết biến chứng. e) Vết thương ở cột sống gây biến chứng liệt hoặc rối loạn cơ tròn đại tiểu tiện không tự chủ. g) Các vết thương ở tay hoặc ở chân tái phát phải phẫu thuật cắt đoạn chi. h) Vết thương ở mắt tái phát dẫn đến mù mắt hoàn toàn; vết thương ở tai gây mất hoàn toàn sức nghe hai tai. 2. Người bị thương đã được khám giám định kết luận tỷ lệ tổn thương cơ thể tạm thời thì sau 03 năm được giới thiệu giám định lại để kết luận tỷ lệ tổn thương cơ thể vĩnh viễn. 3. Người bị thương đã được khám giám định nhưng còn sót vết thương hoặc còn sót mảnh kim khí. 4. Người bị thương nhiều lần, đã có giấy chứng nhận bị thương của từng lần và đã được khám giám định nhưng còn thiếu lần bị thương chưa khám giám định thì được khám bổ sung vết thương. Như vậy, điều kiện để thương binh khám giám định lại tỷ lệ tổn thương cơ thể được quy định như sau: - Thương binh có vết thương đặc biệt sau đây, nay bị tái phát dẫn đến các tình trạng sau thì được khám giám định lại: + Vết thương sọ não bị khuyết xương sọ hoặc còn mảnh kim khí trong sọ gây biến chứng dẫn đến rối loạn tâm thần hoặc liệt. + Vết thương thấu phổi gây biến chứng dày dính màng phổi hoặc xẹp phổi dẫn đến phải cắt phổi hoặc thùy phổi. + Vết thương ở tim dẫn đến phải phẫu thuật. + Vết thương ổ bụng: Dạ dày hoặc ruột gây biến chứng ở dạ dày hoặc ruột hoặc dính tắc ruột phải phẫu thuật giải quyết biến chứng. + Vết thương ở gan; mật, lách; tụy hoặc thận hoặc bàng quang phải phẫu thuật giải quyết biến chứng. + Vết thương ở cột sống gây biến chứng liệt hoặc rối loạn cơ tròn đại tiểu tiện không tự chủ. + Các vết thương ở tay hoặc ở chân tái phát phải phẫu thuật cắt đoạn chi. + Vết thương ở mắt tái phát dẫn đến mù mắt hoàn toàn; vết thương ở tai gây mất hoàn toàn sức nghe hai tai. - Người bị thương đã được khám giám định kết luận tỷ lệ tổn thương cơ thể tạm thời thì sau 03 năm được giới thiệu giám định lại để kết luận tỷ lệ tổn thương cơ thể vĩnh viễn. - Người bị thương đã được khám giám định nhưng còn sót vết thương hoặc còn sót mảnh kim khí. - Người bị thương nhiều lần, đã có giấy chứng nhận bị thương của từng lần và đã được khám giám định nhưng còn thiếu lần bị thương chưa khám giám định thì được khám bổ sung vết thương. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1547, "text": "điều kiện để thương binh khám giám định lại tỷ lệ tổn thương cơ thể được quy định như sau: - Thương binh có vết thương đặc biệt sau đây, nay bị tái phát dẫn đến các tình trạng sau thì được khám giám định lại: + Vết thương sọ não bị khuyết xương sọ hoặc còn mảnh kim khí trong sọ gây biến chứng dẫn đến rối loạn tâm thần hoặc liệt." } ], "id": "21120", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện để thương binh khám giám định lại tỷ lệ tổn thương cơ thể được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Điều kiện để thương binh khám giám định lại tỷ lệ tổn thương cơ thể được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 5 Thông tư 01/2019/TT-BLĐTBXH quy định về thủ tục và trình tự thực hiện xác định, xác định lại mức độ khuyết tật như sau: Thủ tục và trình tự thực hiện xác định, xác định lại mức độ khuyết tật 1. Khi có nhu cầu xác định, xác định lại mức độ khuyết tật thì người đề nghị hoặc người đại diện hợp pháp của người khuyết tật làm hồ sơ theo quy định tại Điều 4 Thông tư này gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú theo quy định của pháp luật. Khi nộp hồ sơ cần xuất trình các giấy tờ sau để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu các thông tin kê khai trong đơn: - Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân của đối tượng, người đại diện hợp pháp. - Giấy khai sinh đối với trẻ em. - Sổ hộ khẩu của đối tượng, người đại diện hợp pháp. 2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của người đề nghị, Chủ tịch Hội đồng có trách nhiệm: a) Gửi văn bản tham khảo ý kiến cơ sở giáo dục về tình trạng khó khăn trong học tập, sinh hoạt, giao tiếp và kiến nghị về dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật của người được xác định mức độ khuyết tật đang đi học theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Triệu tập các thành viên, gửi thông báo về thời gian và địa điểm xác định mức độ khuyết tật cho người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của họ; c) Tổ chức đánh giá dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật đối với người khuyết tật theo phương pháp quy định tại Điều 3 Thông tư này; lập hồ sơ, biên bản kết luận dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật. Đối với trường hợp người khuyết tật đã có kết luận của Hội đồng Giám định y khoa về khả năng tự phục vụ, mức độ suy giảm khả năng lao động trước ngày Nghị định số 28/2012/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực, Hội đồng căn cứ kết luận của Hội đồng giám định y khoa để xác định mức độ khuyết tật theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP; d) Biên bản họp Hội đồng ghi theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Việc thực hiện xác định mức độ khuyết tật được tiến hành tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Trạm y tế. Trường hợp người khuyết tật không thể đến được địa điểm quy định trên thì Hội đồng tiến hành quan sát và phỏng vấn người khuyết tật tại nơi cư trú của người khuyết tật. 4. Trường hợp Hội đồng không đưa ra được kết luận về mức độ khuyết tật; người khuyết tật hoặc đại diện hợp pháp của người khuyết tật không đồng ý với kết luận của Hội đồng hoặc có bằng chứng xác thực về việc xác định mức độ khuyết tật của Hội đồng không khách quan, chính xác thì Hội đồng chuyển hồ sơ lên Hội đồng Giám định y khoa theo quy định của pháp luật. Như vậy, trình tự thực hiện xác định lại mức độ khuyết tật như sau: Bước 1: Người đề nghị hoặc người đại diện hợp pháp của người khuyết tật làm hồ sơ theo quy định gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. Lưu ý: Khi nộp hồ sơ cần xuất trình các giấy tờ sau để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu các thông tin kê khai trong đơn: - Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân của đối tượng, người đại diện hợp pháp. - Giấy khai sinh đối với trẻ em. - Sổ hộ khẩu của đối tượng, người đại diện hợp pháp. Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của người đề nghị, Chủ tịch Hội đồng có trách nhiệm thực hiện các việc sau: Gửi văn bản tham khảo ý kiến cơ sở giáo dục về tình trạng khó khăn trong học tập, sinh hoạt, giao tiếp và kiến nghị về dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật của người được xác định mức độ khuyết tật đang đi học Triệu tập các thành viên, gửi thông báo về thời gian và địa điểm xác định mức độ khuyết tật cho người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp Tổ chức đánh giá dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật đối với người khuyết tật. Bước 3: Lập hồ sơ, biên bản kết luận dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật. Lưu ý: Việc thực hiện xác định mức độ khuyết tật được tiến hành tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Trạm y tế. Trường hợp người khuyết tật không thể đến được địa điểm quy định trên thì Hội đồng tiến hành quan sát và phỏng vấn người khuyết tật tại nơi cư trú của người khuyết tật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2545, "text": "trình tự thực hiện xác định lại mức độ khuyết tật như sau: Bước 1: Người đề nghị hoặc người đại diện hợp pháp của người khuyết tật làm hồ sơ theo quy định gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú." } ], "id": "21121", "is_impossible": false, "question": "Trình tự thực hiện xác định lại mức độ khuyết tật như thế nào?" } ] } ], "title": "Trình tự thực hiện xác định lại mức độ khuyết tật như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 4 Thông tư 01/2019/TT-BLĐTBXH quy định về hồ sơ đề nghị xác định, xác định lại mức độ khuyết tật; cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật như sau: Hồ sơ đề nghị xác định, xác định lại mức độ khuyết tật; cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật 1. Đơn đề nghị xác định, xác định lại mức độ khuyết tật và cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Bản sao các giấy tờ liên quan đến khuyết tật (nếu có) như: bệnh án, giấy tờ khám, điều trị, phẫu thuật, Giấy xác nhận khuyết tật cũ và các giấy tờ có liên quan khác. 3. Bản sao kết luận của Hội đồng Giám định y khoa về khả năng tự phục vụ, mức độ suy giảm khả năng lao động đối với trường hợp người khuyết tật đã có kết luận của Hội đồng Giám định y khoa trước ngày Nghị định số 28/2012/NĐ-CP có hiệu lực hoặc các giấy tờ liên quan khác (nếu có). 4. Trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 8 và điểm b, Khoản 2 Điều 8 thì không phải nộp các giấy tờ quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này. Như vậy, hồ sơ đề nghị xác định lại mức độ khuyết tật gồm có: - Đơn đề nghị xác định, xác định lại mức độ khuyết tật và cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật, Tải về - Bản sao các giấy tờ liên quan đến khuyết tật (nếu có) như: bệnh án, giấy tờ khám, điều trị, phẫu thuật, Giấy xác nhận khuyết tật cũ và các giấy tờ có liên quan khác. - Bản sao kết luận của Hội đồng Giám định y khoa về khả năng tự phục vụ, mức độ suy giảm khả năng lao động đối với trường hợp người khuyết tật đã có kết luận của Hội đồng Giám định y khoa. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1031, "text": "hồ sơ đề nghị xác định lại mức độ khuyết tật gồm có: - Đơn đề nghị xác định, xác định lại mức độ khuyết tật và cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật, Tải về - Bản sao các giấy tờ liên quan đến khuyết tật (nếu có) như: bệnh án, giấy tờ khám, điều trị, phẫu thuật, Giấy xác nhận khuyết tật cũ và các giấy tờ có liên quan khác." } ], "id": "21122", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị xác định lại mức độ khuyết tật gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị xác định lại mức độ khuyết tật gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, người lao động chỉ được nghỉ hưởng nguyên lương vào 06 ngày nghỉ lễ tết bao gồm: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Do đó, ngày lễ giáng sinh người theo đạo nghỉ thì sẽ không được hưởng nguyên lương. Trừ trường hợp người theo đạo xin nghỉ theo chế độ ngày nghỉ hằng năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 868, "text": "người lao động chỉ được nghỉ hưởng nguyên lương vào 06 ngày nghỉ lễ tết bao gồm: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương." } ], "id": "21123", "is_impossible": false, "question": "Người theo đạo có được nghỉ hưởng nguyên lương vào lễ Giáng sinh 2023 không?" } ] } ], "title": "Người theo đạo có được nghỉ hưởng nguyên lương vào lễ Giáng sinh 2023 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương: Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Như vậy, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc tạm ứng tiền lương lễ giáng sinh và không bị tính lãi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 698, "text": "người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc tạm ứng tiền lương lễ giáng sinh và không bị tính lãi." } ], "id": "21124", "is_impossible": false, "question": "Có được tạm ứng tiền lương lễ giáng sinh không? Có bị tính lãi khi tạm ứng tiền lương lễ giáng sinh không?" } ] } ], "title": "Có được tạm ứng tiền lương lễ giáng sinh không? Có bị tính lãi khi tạm ứng tiền lương lễ giáng sinh không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 1 Quyết định 705/QĐ-TTg năm 2013 có quy định như sau: Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013, ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng người thuộc hộ gia đình cận nghèo theo chuẩn nghèo quốc gia, gồm: 1. Người thuộc hộ gia đình cận nghèo mới thoát nghèo, thời gian hỗ trợ 05 năm sau khi thoát nghèo. Trường hợp người thuộc hộ cận nghèo đã thoát nghèo trước ngày 01 tháng 01 năm 2013 nhưng thời gian thoát nghèo tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2013 chưa đủ 05 năm, thời gian còn lại được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế, thời gian hỗ trợ thấp nhất là 01 năm. 2. Người thuộc hộ gia đình cận nghèo đang sinh sống tại các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo và các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ. Đối với các đối tượng người thuộc hộ gia đình cận nghèo còn lại được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại Quyết định số 797/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ. Như vậy, kể từ ngày 01/01/2013, hộ cận nghèo khi tham gia BHYT được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng BHYT khi thuộc các trường hợp sau đây: Riêng đối với các đối tượng người thuộc hộ gia đình cận nghèo còn lại được hỗ trợ theo quy định tại Quyết định 797/QĐ-TTg năm 2012. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1211, "text": "kể từ ngày 01/01/2013, hộ cận nghèo khi tham gia BHYT được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng BHYT khi thuộc các trường hợp sau đây: Riêng đối với các đối tượng người thuộc hộ gia đình cận nghèo còn lại được hỗ trợ theo quy định tại Quyết định 797/QĐ-TTg năm 2012." } ], "id": "21125", "is_impossible": false, "question": "Hộ cận nghèo có được hỗ trợ khi tham gia BHYT hay không?" } ] } ], "title": "Hộ cận nghèo có được hỗ trợ khi tham gia BHYT hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 23 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định mang thai hộ: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 23. Mang thai hộ vì mục đích thương mại là việc một người phụ nữ mang thai cho người khác bằng việc áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản để được hưởng lợi về kinh tế hoặc lợi ích khác. Như vậy, hành vi đẻ thuê hay còn gọi là hành vi mang thai hộ vì mục đích thương mại, là việc một người phụ nữ mang thai cho người khác bằng việc áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản để được hưởng lợi về kinh tế hoặc lợi ích khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 337, "text": "hành vi đẻ thuê hay còn gọi là hành vi mang thai hộ vì mục đích thương mại, là việc một người phụ nữ mang thai cho người khác bằng việc áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản để được hưởng lợi về kinh tế hoặc lợi ích khác." } ], "id": "21126", "is_impossible": false, "question": "Hành vi đẻ thuê là gì?" } ] } ], "title": "Hành vi đẻ thuê là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình: Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình 2. Cấm các hành vi sau đây: a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; đ) Yêu sách của cải trong kết hôn; e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn; g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính; h) Bạo lực gia đình; i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi. Theo quy định trên, hành vi đẻ thuê (mang thai hộ vì mục đích thương mại) là một trong những hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình. Như vậy, hành vi đẻ thuê là hành vi không hợp pháp và bị pháp pháp luật nghiêm cấm cho nên công dân không được phép thực hiện hành vi này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1351, "text": "hành vi đẻ thuê là hành vi không hợp pháp và bị pháp pháp luật nghiêm cấm cho nên công dân không được phép thực hiện hành vi này." } ], "id": "21127", "is_impossible": false, "question": "Hành vi đẻ thuê có hợp pháp hay không?" } ] } ], "title": "Hành vi đẻ thuê có hợp pháp hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 187 Bộ luật Hình sự 2015 quy định tội tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại: Tội tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại 1. Người nào tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: a) Đối với 02 người trở lên; b) Phạm tội 02 lần trở lên; c) Lợi dụng danh nghĩa của cơ quan, tổ chức; d) Tái phạm nguy hiểm. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, người có hành vi tổ chức đẻ thuê có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hình phạt từ phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 05 năm tùy vào mức độ nghiêm trọng của tội phạm. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 728, "text": "người có hành vi tổ chức đẻ thuê có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hình phạt từ phạt tiền từ 50." } ], "id": "21128", "is_impossible": false, "question": "Hành vi tổ chức đẻ thuê bị truy cứu hình sự như thế nào?" } ] } ], "title": "Hành vi tổ chức đẻ thuê bị truy cứu hình sự như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 96 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo: Thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo 1. Thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo giữa vợ chồng nhờ mang thai hộ (sau đây gọi là bên nhờ mang thai hộ) và vợ chồng người mang thai hộ (sau đây gọi là bên mang thai hộ) phải có các nội dung cơ bản sau đây: a) Thông tin đầy đủ về bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ theo các điều kiện có liên quan quy định tại Điều 95 của Luật này; b) Cam kết thực hiện các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 97 và Điều 98 của Luật này; c) Việc giải quyết hậu quả trong trường hợp có tai biến sản khoa; hỗ trợ để bảo đảm sức khỏe sinh sản cho người mang thai hộ trong thời gian mang thai và sinh con, việc nhận con của bên nhờ mang thai hộ, quyền và nghĩa vụ của hai bên đối với con trong trường hợp con chưa được giao cho bên nhờ mang thai hộ và các quyền, nghĩa vụ khác có liên quan; d) Trách nhiệm dân sự trong trường hợp một hoặc cả hai bên vi phạm cam kết theo thỏa thuận. Như vậy, đơn thỏa thuận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải có các nội dung cơ bản sau đây: - Thông tin đầy đủ về bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ theo các điều kiện có liên quan. - Cam kết thực hiện các quyền, nghĩa vụ của các bên theo quy định. - Việc giải quyết hậu quả trong trường hợp có tai biến sản khoa; - Hỗ trợ để bảo đảm sức khỏe sinh sản cho người mang thai hộ trong thời gian mang thai và sinh con, việc nhận con của bên nhờ mang thai hộ - Quyền và nghĩa vụ của hai bên đối với con trong trường hợp con chưa được giao cho bên nhờ mang thai hộ và các quyền, nghĩa vụ khác có liên quan; - Trách nhiệm dân sự trong trường hợp một hoặc cả hai bên vi phạm cam kết theo thỏa thuận.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1050, "text": "đơn thỏa thuận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải có các nội dung cơ bản sau đây: - Thông tin đầy đủ về bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ theo các điều kiện có liên quan." } ], "id": "21129", "is_impossible": false, "question": "Đơn thỏa thuận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải có các nội dung cơ bản nào?" } ] } ], "title": "Đơn thỏa thuận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải có các nội dung cơ bản nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 17 khoản 19 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định người thân trực hệ: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 17. Những người cùng dòng máu về trực hệ là những người có quan hệ huyết thống, trong đó, người này sinh ra người kia kế tiếp nhau. Như vậy, người thân trực hệ là những người có quan hệ huyết thống, trong đó, người này sinh ra người kia kế tiếp nhau. Cụ thể như sau: - Ông bà sinh ra cha mẹ thì ông bà và cha mẹ người thân trực hệ. arrow_forward_iosĐọc thêm - Cha mẹ sinh ra con thì cha mẹ và con là người thân trực hệ và ông bà cũng có cùng dòng máu trực hệ với con.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 306, "text": "người thân trực hệ là những người có quan hệ huyết thống, trong đó, người này sinh ra người kia kế tiếp nhau." } ], "id": "21130", "is_impossible": false, "question": "Người thân trực hệ là gì?" } ] } ], "title": "Người thân trực hệ là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 12 Thông tư 26/2013/TT- BYT quy định quyền lợi của người hiến máu: Quyền lợi của người hiến máu 1. Được cung cấp thông tin về các dấu hiệu, triệu chứng bệnh lý do nhiễm các vi rút viêm gan, HIV và một số bệnh lây truyền qua đường máu khác. 2. Được giải thích về quy trình lấy máu, các tai biến không mong muốn có thể xảy ra, các xét nghiệm sẽ thực hiện trước và sau khi hiến máu. 3. Được bảo đảm bí mật về kết quả khám lâm sàng, kết quả xét nghiệm; được tư vấn về các bất thường phát hiện khi khám sức khoẻ, hiến máu; được hướng dẫn cách chăm sóc sức khoẻ; được tư vấn về kết quả xét nghiệm bất thường theo quy định tại Khoản 4 Điều 17 Thông tư này. 4. Được chăm sóc, điều trị khi có các tai biến không mong muốn xảy ra trong và sau hiến máu theo quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này. Được hỗ trợ chi phí chăm sóc, điều trị khi có các tai biến không mong muốn xảy ra trong và sau hiến máu. Kinh phí để hỗ trợ chăm sóc điều trị người hiến máu theo quy định tại Khoản này được thực hiện theo quy định của pháp luật. 5. Được cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định tôn vinh, khen thưởng và bảo đảm các quyền lợi khác về tinh thần, vật chất của người hiến máu theo quy định của pháp luật. Như vậy, người hiến máu có các quyền lợi sau: - Được cung cấp thông tin về các dấu hiệu, triệu chứng bệnh lý do nhiễm các vi rút viêm gan, HIV và một số bệnh lây truyền qua đường máu khác. - Được giải thích về quy trình lấy máu, các tai biến không mong muốn có thể xảy ra, các xét nghiệm sẽ thực hiện trước và sau khi hiến máu. - Được bảo đảm bí mật về kết quả khám lâm sàng, kết quả xét nghiệm; - Được tư vấn về các bất thường phát hiện khi khám sức khoẻ, hiến máu; - Được hướng dẫn cách chăm sóc sức khoẻ; - Được tư vấn về kết quả xét nghiệm bất thường theo quy định. - Được chăm sóc, điều trị khi có các tai biến không mong muốn xảy ra trong và sau hiến máu theo quy định. - Được hỗ trợ chi phí chăm sóc, điều trị khi có các tai biến không mong muốn xảy ra trong và sau hiến máu. - Được cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định tôn vinh, khen thưởng và bảo đảm các quyền lợi khác về tinh thần, vật chất của người hiến máu theo quy định của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1222, "text": "người hiến máu có các quyền lợi sau: - Được cung cấp thông tin về các dấu hiệu, triệu chứng bệnh lý do nhiễm các vi rút viêm gan, HIV và một số bệnh lây truyền qua đường máu khác." } ], "id": "21131", "is_impossible": false, "question": "Người hiến máu có những quyền lợi nào?" } ] } ], "title": "Người hiến máu có những quyền lợi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 47 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng như sau: Thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng Trong trường hợp hai bên kết hôn lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn. Như vậy, thỏa thuận về tài sản của vợ chồng phải được lập văn bản và công chứng hoặc chứng thực. Ngoài ra thỏa thuận về tài sản của vợ chồng phải được lập trước khi kết hôn và từ ngày đăng ký kết hôn thì chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận sẽ được xác lập.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 434, "text": "thỏa thuận về tài sản của vợ chồng phải được lập văn bản và công chứng hoặc chứng thực." } ], "id": "21132", "is_impossible": false, "question": "Thỏa thuận về tài sản của vợ chồng không công chứng, chứng thực có được không?" } ] } ], "title": "Thỏa thuận về tài sản của vợ chồng không công chứng, chứng thực có được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 15 Nghị định 126/2014/NĐ-CP có quy định về xác định tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận như sau: Xác định tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận 1. Trường hợp lựa chọn áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì vợ chồng có thể thỏa thuận về xác định tài sản theo một trong các nội dung sau đây: a) Tài sản giữa vợ và chồng bao gồm tài sản chung và tài sản riêng của vợ, chồng; b) Giữa vợ và chồng không có tài sản riêng của vợ, chồng mà tất cả tài sản do vợ, chồng có được trước khi kết hôn hoặc trong thời kỳ hôn nhân đều thuộc tài sản chung; c) Giữa vợ và chồng không có tài sản chung mà tất cả tài sản do vợ, chồng có được trước khi kết hôn và trong thời kỳ hôn nhân đều thuộc sở hữu riêng của người có được tài sản đó; d) Xác định theo thỏa thuận khác của vợ chồng. 2. Thỏa thuận về tài sản của vợ chồng phải phù hợp với quy định tại các Điều 29, 30, 31 và 32 của Luật Hôn nhân và gia đình. Nếu vi phạm, người có quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố thỏa thuận vô hiệu theo quy định tại Điều 50 của Luật Hôn nhân và gia đình. Như vậy, nếu áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì tài sản có thể được xác định theo nội dung: - Tài sản giữa vợ và chồng bao gồm tài sản chung và tài sản riêng của vợ, chồng; - Giữa vợ và chồng không có tài sản riêng của vợ, chồng mà tất cả tài sản do vợ, chồng có được trước khi kết hôn hoặc trong thời kỳ hôn nhân đều thuộc tài sản chung; - Giữa vợ và chồng không có tài sản chung mà tất cả tài sản do vợ, chồng có được trước khi kết hôn và trong thời kỳ hôn nhân đều thuộc sở hữu riêng của người có được tài sản đó; - Xác định theo thỏa thuận khác của vợ chồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1081, "text": "nếu áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì tài sản có thể được xác định theo nội dung: - Tài sản giữa vợ và chồng bao gồm tài sản chung và tài sản riêng của vợ, chồng; - Giữa vợ và chồng không có tài sản riêng của vợ, chồng mà tất cả tài sản do vợ, chồng có được trước khi kết hôn hoặc trong thời kỳ hôn nhân đều thuộc tài sản chung; - Giữa vợ và chồng không có tài sản chung mà tất cả tài sản do vợ, chồng có được trước khi kết hôn và trong thời kỳ hôn nhân đều thuộc sở hữu riêng của người có được tài sản đó; - Xác định theo thỏa thuận khác của vợ chồng." } ], "id": "21133", "is_impossible": false, "question": "Có thể xác định tài sản theo nội dung nào nếu áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận?" } ] } ], "title": "Có thể xác định tài sản theo nội dung nào nếu áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 50 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu như sau: Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu 1. Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Không tuân thủ điều kiện có hiệu lực của giao dịch được quy định tại Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan; b) Vi phạm một trong các quy định tại các điều 29, 30, 31 và 32 của Luật này; c) Nội dung của thỏa thuận vi phạm nghiêm trọng quyền được cấp dưỡng, quyền được thừa kế và quyền, lợi ích hợp pháp khác của cha, mẹ, con và thành viên khác của gia đình. 2. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn khoản 1 Điều này. Như vậy, thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu khi: - Không tuân thủ điều kiện có hiệu lực của giao dịch; - Vi phạm một trong các quy định về: + Nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng; + Quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng trong việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình; + Giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng; + Giao dịch với người thứ ba ngay tình liên quan đến tài khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoán và động sản khác mà theo quy định của pháp luật không phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng. - Nội dung của thỏa thuận vi phạm nghiêm trọng quyền được cấp dưỡng, quyền được thừa kế và quyền, lợi ích hợp pháp khác của cha, mẹ, con và thành viên khác của gia đình. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 786, "text": "thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu khi: - Không tuân thủ điều kiện có hiệu lực của giao dịch; - Vi phạm một trong các quy định về: + Nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng; + Quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng trong việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình; + Giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng; + Giao dịch với người thứ ba ngay tình liên quan đến tài khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoán và động sản khác mà theo quy định của pháp luật không phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng." } ], "id": "21134", "is_impossible": false, "question": "Khi nào thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu?" } ] } ], "title": "Khi nào thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 21/8/2023, Ủy ban dân tộc đã ban hành Thông tư 02/2023/TT-UBDT sửa đổi Thông tư 02/2022/TT-UBDT hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025. Theo đó, tại Điều 8 Thông tư 02/2022/TT-UBDT có quy định đối tượng hỗ trợ đất sản xuất như sau: 1. Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo sinh sống trên địa bàn vùng đồng bào DTTS&MN; hộ nghèo dân tộc Kinh sinh sống ở xã ĐBKK, thôn ĐBKK vùng đồng bào DTTS&MN sinh sống bằng nghề nông, lâm nghiệp chưa có đất sản xuất, có nhu cầu hỗ trợ đất sản xuất thì được chính quyền địa phương xem xét hỗ trợ trực tiếp bằng đất sản xuất. 2. Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo sinh sống trên địa bàn vùng DTTS&MN; hộ nghèo dân tộc Kinh sinh sống ở xã ĐBKK, thôn ĐBKK vùng đồng bào DTTS&MN sinh sống bằng nghề nông, lâm nghiệp chưa có hoặc thiếu trên 50% đất sản xuất theo định mức quy định của từng địa phương, có nhu cầu chuyển đổi nghề hoặc có nhu cầu hỗ trợ đất sản xuất nhưng không bố trí được đất sản xuất thì được xem xét, hỗ trợ chuyển đổi nghề. 3. Không hỗ trợ đất sản xuất đối với các hộ đã nhận hỗ trợ đất sản xuất từ các chương trình, chính sách trước đây nhưng đến nay đã chuyển nhượng, cho, tặng. Tại khoản 5 Điều 1 Thông tư 02/2023/TT-UBDT có sửa đổi đối tượng được hỗ trợ đất sản xuất vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm 1. Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo sinh sống trên địa bàn vùng đồng bào DTTS&MN; hộ nghèo dân tộc Kinh sinh sống ở xã ĐBKK, thôn ĐBKK vùng đồng bào DTTS&MN sinh sống bằng nghề nông, lâm, ngư nghiệp chưa có đất sản xuất, có nhu cầu hỗ trợ đất sản xuất thì được chính quyền địa phương xem xét hỗ trợ trực tiếp bằng đất sản xuất. 2. Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo sinh sống trên địa bàn vùng DTTS&MN; hộ nghèo dân tộc Kinh sinh sống ở xã ĐBKK, thôn ĐBKK vùng đồng bào DTTS&MN sinh sống bằng nghề nông, lâm, ngư nghiệp chưa có hoặc thiếu trên 50% đất sản xuất theo định mức quy định của từng địa phương, có nhu cầu chuyển đổi nghề hoặc có nhu cầu hỗ trợ đất sản xuất nhưng không bố trí được đất sản xuất thì được xem xét, hỗ trợ chuyển đổi nghề. UBND cấp tỉnh căn cứ vào quỹ đất, điều kiện thực tế của địa phương để quy định định mức đất sản xuất nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp cho mỗi hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật về đất đai làm cơ sở xác định hộ gia đình thiếu đất sản xuất. Như vậy, so với Thông tư cũ thì Thông tư 02/2023/TT-UBDT có quy định đối tượng được hỗ trợ đất sản xuất vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 đã không còn quy định về trường hợp không hỗ trợ đất sản xuất đối với các hộ đã nhận hỗ trợ đất sản xuất từ các chương trình, chính sách trước đây nhưng đến nay đã chuyển nhượng, cho, tặng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2490, "text": "so với Thông tư cũ thì Thông tư 02/2023/TT-UBDT có quy định đối tượng được hỗ trợ đất sản xuất vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 đã không còn quy định về trường hợp không hỗ trợ đất sản xuất đối với các hộ đã nhận hỗ trợ đất sản xuất từ các chương trình, chính sách trước đây nhưng đến nay đã chuyển nhượng, cho, tặng." } ], "id": "21135", "is_impossible": false, "question": "Sửa đổi đối tượng được hỗ trợ đất sản xuất vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030?" } ] } ], "title": "Sửa đổi đối tượng được hỗ trợ đất sản xuất vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 02/2022/TT-UBDT được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 02/2023/TT-UBDT có quy định hỗ trợ chuyển đổi nghề đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi như sau: Nội dung hỗ trợ và cách thức thực hiện 2. Hỗ trợ chuyển đổi nghề a) Các hộ thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này được xem xét, hỗ trợ mua sắm nông cụ, máy móc, làm dịch vụ sản xuất nông nghiệp, chuyển đổi sang làm các ngành nghề trồng trọt, chăn nuôi, sản xuất, kinh doanh khác hoặc hỗ trợ học nghề để chuyển đổi nghề và được vay vốn tín dụng theo quy định tại các Điều 20, 21, 22, 23, 24 và 25 Nghị định số 28/2022/NĐ-CP. b) Căn cứ danh sách các hộ dân được hỗ trợ chuyển đổi nghề đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, danh sách các hộ dân đăng ký phương thức hỗ trợ (bằng tiền, hiện vật hoặc học nghề), UBND cấp xã tổng hợp nhu cầu và phân loại theo từng phương thức thực hiện gửi cơ quan làm công tác dân tộc cấp huyện chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp, báo cáo UBND cấp huyện quyết định mức hỗ trợ cho từng hộ dân (mỗi hộ chỉ được hỗ trợ 01 lần). Trường hợp các hộ dân nhận hỗ trợ bằng tiền, UBND cấp xã hướng dẫn các hộ dân tự mua sắm nông cụ, máy móc, làm dịch vụ sản xuất nông nghiệp, học nghề, chuyển đổi sang làm các ngành nghề trồng trọt, chăn nuôi, sản xuất kinh doanh khác theo nhu cầu đã đăng ký và thực hiện thanh quyết toán theo quy định. Trường hợp các hộ đăng ký nhận hỗ trợ bằng hiện vật, UBND cấp huyện căn cứ nhu cầu, chỉ đạo đơn vị chuyên môn hoặc UBND cấp xã tổ chức mua sắm theo quy định của pháp luật và thực hiện cấp phát cho các hộ dân. Trường hợp các hộ đăng ký học nghề, UBND cấp huyện tổng hợp, giao đơn vị chuyên môn phối hợp với các cơ sở đào tạo hỗ trợ đào tạo nghề cho các hộ dân theo quy định. Như vậy, hộ đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thuộc các đối tượng được hỗ trợ bằng đất sản xuất sẽ được xem xét, hỗ trợ mua sắm nông cụ, máy móc, làm dịch vụ sản xuất nông nghiệp, chuyển đổi sang làm các ngành nghề trồng trọt, chăn nuôi, sản xuất, kinh doanh khác hoặc hỗ trợ học nghề để chuyển đổi nghề. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1773, "text": "hộ đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thuộc các đối tượng được hỗ trợ bằng đất sản xuất sẽ được xem xét, hỗ trợ mua sắm nông cụ, máy móc, làm dịch vụ sản xuất nông nghiệp, chuyển đổi sang làm các ngành nghề trồng trọt, chăn nuôi, sản xuất, kinh doanh khác hoặc hỗ trợ học nghề để chuyển đổi nghề." } ], "id": "21136", "is_impossible": false, "question": "Hộ đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được hỗ trợ chuyển đổi nghề gì?" } ] } ], "title": "Hộ đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được hỗ trợ chuyển đổi nghề gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, vào ngày tết Âm lịch truyền thống thì người lao động sẽ được nghỉ 05 ngày. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ đối với dịp tết âm lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 881, "text": "vào ngày tết Âm lịch truyền thống thì người lao động sẽ được nghỉ 05 ngày." } ], "id": "21137", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được nghỉ tết âm lịch bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Người lao động được nghỉ tết âm lịch bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương như sau: Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Như vậy, việc tạm ứng tiền lương nghỉ tết sẽ phụ thuộc vào sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động. Nếu được tạm ứng tiền lương thì số tiền tạm ứng sẽ không bị tính lãi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 714, "text": "việc tạm ứng tiền lương nghỉ tết sẽ phụ thuộc vào sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động." } ], "id": "21138", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được tạm ứng tiền lương để nghỉ Tết âm lịch không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được tạm ứng tiền lương để nghỉ Tết âm lịch không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người lao động làm việc vào các ngày nghỉ tết thì hưởng lương ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1109, "text": "người lao động làm việc vào các ngày nghỉ tết thì hưởng lương ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày." } ], "id": "21139", "is_impossible": false, "question": "Người lao động đi làm việc vào các ngày nghỉ tết thì nhận lương như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động đi làm việc vào các ngày nghỉ tết thì nhận lương như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 58/2022/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện như sau: Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện 1. Tổ chức phi chính phủ nước ngoài nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến đến Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài 01 bộ hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện gồm các văn bản sau: a) 01 đơn đề nghị ghi rõ nội dung yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc lý do đề nghị cấp lại (do mất, cũ, hỏng) theo Mẫu số 03b quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; b) 01 bản chính Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện trong trường hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc cấp lại do cũ, hỏng. 01 bản sao Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện trong trường hợp đề nghị cấp lại do bị mất bản chính; c) Các văn bản liên quan đến nội dung sửa đổi, bổ sung, cấp lại. 2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài kiểm tra thành phần hồ sơ đề nghị của tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều này và yêu cầu tổ chức phi chính phủ nước ngoài bổ sung hồ sơ nếu cần thiết. Đối với trường hợp đề nghị cấp lại Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện, Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài kiểm tra nội dung trong hồ sơ đề nghị của tổ chức phi chính phủ nước ngoài. Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức phi chính phủ nước ngoài gồm những giấy tờ sau đây: - 01 đơn đề nghị ghi rõ nội dung yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc lý do đề nghị cấp lại (do mất, cũ, hỏng) theo mẫu tại mục 1. - 01 bản chính Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện trong trường hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc cấp lại do cũ, hỏng. - 01 bản sao Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện trong trường hợp đề nghị cấp lại do bị mất bản chính. - Các văn bản liên quan đến nội dung sửa đổi, bổ sung, cấp lại. Tổ chức phi chính phủ nước ngoài có thể nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến đến Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1440, "text": "căn cứ theo quy định trên thì hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức phi chính phủ nước ngoài gồm những giấy tờ sau đây: - 01 đơn đề nghị ghi rõ nội dung yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc lý do đề nghị cấp lại (do mất, cũ, hỏng) theo mẫu tại mục 1." } ], "id": "21140", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức phi chính phủ nước ngoài gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức phi chính phủ nước ngoài gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 58/2022/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện như sau: Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện 6. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này và ý kiến của các cơ quan liên quan, Bộ Ngoại giao thẩm định hồ sơ, quyết định sửa đổi hoặc không sửa đổi, bổ sung hoặc không bổ sung, cấp lại hoặc không cấp lại Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện và thông báo kết quả tới Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài. Việc thẩm định được thực hiện bằng hình thức tổng hợp ý kiến bằng văn bản hoặc tổ chức hội nghị thẩm định đối với các nội dung cần sửa đổi, bổ sung và cấp lại Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện. Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện được sửa đổi, bổ sung, cấp lại theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 7. Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài chuyển Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện đã được sửa đổi, bổ sung, cấp lại tới tổ chức phi chính phủ nước ngoài bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính. Trường hợp hồ sơ không được chấp thuận, Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do. Như vậy, theo quy định trên thì việc thẩm định hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức phi chính phủ nước ngoài được thực hiện bằng hình thức như: - Tổng hợp ý kiến bằng văn bản. - Tổ chức hội nghị thẩm định đối với các nội dung cần sửa đổi, bổ sung và cấp lại Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1472, "text": "theo quy định trên thì việc thẩm định hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức phi chính phủ nước ngoài được thực hiện bằng hình thức như: - Tổng hợp ý kiến bằng văn bản." } ], "id": "21141", "is_impossible": false, "question": "Việc thẩm định hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức phi chính phủ nước ngoài được thực hiện bằng hình thức nào?" } ] } ], "title": "Việc thẩm định hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức phi chính phủ nước ngoài được thực hiện bằng hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 54 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 quy định huy chương: 1. Huy chương để tặng hoặc truy tặng cho quân nhân, công nhân, công chức, viên chức quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân có quá trình công tác, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; người nước ngoài có nhiều đóng góp trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam. 2. Huy chương gồm: a) “Huy chương Quân kỳ quyết thắng”; b) “Huy chương Vì an ninh Tổ quốc”; c) “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; d) “Huy chương Hữu nghị”.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 421, "text": "Huy chương gồm: a) “Huy chương Quân kỳ quyết thắng”; b) “Huy chương Vì an ninh Tổ quốc”; c) “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; d) “Huy chương Hữu nghị”." } ], "id": "21142", "is_impossible": false, "question": "Có các loại huy chương nào?" } ] } ], "title": "Có các loại huy chương nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 74 Nghị định 91/2017/NĐ-CP quy định mức tiền thưởng Huy chương: Mức tiền thưởng Huy chương Cá nhân được tặng Huy chương các loại, được tặng Bằng, Huy chương và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở. Mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2023 là 1.800.000 đồng/tháng (Căn cứ theo Nghị định 24/2023/NĐ-CP) Như vậy, các đối tượng được tặng huy chương thì mức tiền thưởng kèm theo là 2.700.000 đồng. Lưu ý: Luật Thi đua, khen thưởng 2022 có hiệu lực từ ngày 01/01/2024. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 314, "text": "các đối tượng được tặng huy chương thì mức tiền thưởng kèm theo là 2." } ], "id": "21143", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền thưởng kèm theo huy chương hiện nay là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức tiền thưởng kèm theo huy chương hiện nay là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, Dịp Tết Nguyên đán 2024, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được nghỉ 5 ngày và được hưởng nguyên lương. Tuy nhiên, mồng 1 và mồng 2 tết rơi vào thứ Bảy và Chủ nhật nên dịp Tết Nguyên đán năm 2024, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động nếu có 02 ngày nghỉ hằng tuần sẽ được nghỉ bù thêm 02 ngày vào ngày làm việc kế tiếp. Như vậy, nếu cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có 02 ngày nghỉ hằng tuần thì có thể sẽ được nghỉ tổng cộng là 07 ngày (05 ngày nghỉ Tết Âm lịch và 02 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần theo khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019) và được hưởng nguyên lương. Đối với người lao động làm việc tại doanh nghiệp được nghỉ 01 ngày/tuần thì đợt nghỉ Tết Nguyên đán 2024 kéo dài 6 ngày, trong đó 05 ngày nghỉ Tết Nguyên đán và 01 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần (theo khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019) Lưu ý: Căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ sẽ quyết định cụ thể lịch nghỉ Tết Âm lịch (Tết Nguyên đán 2024) rơi vào những ngày nào.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1240, "text": "nếu cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có 02 ngày nghỉ hằng tuần thì có thể sẽ được nghỉ tổng cộng là 07 ngày (05 ngày nghỉ Tết Âm lịch và 02 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần theo khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019) và được hưởng nguyên lương." } ], "id": "21144", "is_impossible": false, "question": "Tết Nguyên đán 2024 nghỉ mấy ngày?" } ] } ], "title": "Tết Nguyên đán 2024 nghỉ mấy ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm cụ thể như sau: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, vào lễ Tết Âm lịch, người lao động được nghỉ 05 ngày. Thực tế giao thừa sẽ là một trong các ngày nghỉ của lễ Tết Âm lịch. Chính vì thế, người lao động đi làm vào giao thừa 2024 được tính lương như sau: - Được trả ít nhất 300% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm, chưa kể tiền lương ngày giao thừa được hưởng nguyên lương đối với người lao động hưởng lương ngày. - Trường hợp người lao động làm thêm giờ ban đêm vào ngày giao thừa thì ngoài việc được trả lương làm thêm vào lễ tết, lương làm việc vào ban đêm thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1115, "text": "vào lễ Tết Âm lịch, người lao động được nghỉ 05 ngày." } ], "id": "21145", "is_impossible": false, "question": "Người lao động đi làm vào giao thừa 2024 được tính lương như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động đi làm vào giao thừa 2024 được tính lương như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 9 Nghị định 144/2020/NĐ-CP quy định về thông báo tổ chức biểu diễn nghệ thuật như sau: Thông báo tổ chức biểu diễn nghệ thuật 1. Cơ quan, tổ chức thực hiện hoạt động quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này thông báo tới cơ quan nhà nước quy định tại khoản 3 Điều này trước khi tổ chức. Người đứng đầu chịu trách nhiệm thực hiện theo kế hoạch đã phê duyệt. 2. Cơ sở kinh doanh thực hiện hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này thông báo tới cơ quan nhà nước quy định tại điểm b khoản 3 Điều này trước khi tổ chức. 3. Cơ quan tiếp nhận thông báo: a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức biểu diễn tiếp nhận thông báo của cơ quan, đơn vị trực thuộc các bộ, ban, ngành trung ương, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế; b) Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tổ chức biểu diễn tiếp nhận thông báo của các tổ chức, cá nhân khác. 4. Trình tự tiếp nhận thông báo: Cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi thông báo bằng văn bản (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan tiếp nhận thông báo ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức biểu diễn nghệ thuật. Như vậy, tổ chức biểu diễn nghệ thuật phục vụ tại quán cà phê, nhà hàng không bán vé vẫn phải thông báo tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông qua một trong 03 hình thức trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1234, "text": "tổ chức biểu diễn nghệ thuật phục vụ tại quán cà phê, nhà hàng không bán vé vẫn phải thông báo tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông qua một trong 03 hình thức trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến." } ], "id": "21146", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức biểu diễn nghệ thuật phục vụ tại quán cà phê, nhà hàng không bán vé có cần phải thông báo không?" } ] } ], "title": "Tổ chức biểu diễn nghệ thuật phục vụ tại quán cà phê, nhà hàng không bán vé có cần phải thông báo không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 11 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định 128/2022/NĐ-CP có quy định về hành vi không thông báo về việc tổ chức biểu diễn nghệ thuật phục vụ tại quán cà phê, nhà hàng như sau: Vi phạm quy định về biểu diễn nghệ thuật, cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Tổ chức biểu diễn nghệ thuật, tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn không đúng nội dung ghi trong văn bản chấp thuận; b) Tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung trong văn bản chấp thuận tổ chức biểu diễn nghệ thuật, tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật; c) Không thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tổ chức biểu diễn nghệ thuật, tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn phục vụ nhiệm vụ chính trị; phục vụ nội bộ cơ quan và tổ chức; d) Không thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tổ chức biểu diễn nghệ thuật phục vụ tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch, vui chơi, giải trí, nhà hàng không bán vé xem biểu diễn nghệ thuật. Tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP có quy định về mức phạt tiền như sau: Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 10; các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 10a; điểm a khoản 2, các khoản 3, 5 và 6, các điểm a, b, c và d khoản 7 Điều 14; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 21; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 23; khoản 1 Điều 24; các Điều 30, 38, 39 và 40 Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Như vậy, việc không thông báo về việc tổ chức biểu diễn nghệ thuật phục vụ tại quán cà phê, nhà hàng sẽ bị phạt hành chính từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng. Mức phạt tiền trên được áp dụng đối với cá nhân, đối với tổ chức nếu có hành vi không thông báo về việc tổ chức biểu diễn nghệ thuật phục vụ tại quán cà phê, nhà hàng thì sẽ có mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt đối với cá nhân. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1833, "text": "việc không thông báo về việc tổ chức biểu diễn nghệ thuật phục vụ tại quán cà phê, nhà hàng sẽ bị phạt hành chính từ 10." } ], "id": "21147", "is_impossible": false, "question": "Không thông báo về việc tổ chức biểu diễn nghệ thuật phục vụ tại quán cà phê, nhà hàng bị phạt hành chính bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Không thông báo về việc tổ chức biểu diễn nghệ thuật phục vụ tại quán cà phê, nhà hàng bị phạt hành chính bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 như sau: Chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025 2. Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025 a) Chuẩn hộ nghèo - Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. - Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. b) Chuẩn hộ cận nghèo - Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản. - Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản. c) Chuẩn hộ có mức sống trung bình - Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.500.000 đồng đến 2.250.000 đồng. - Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. d) Chuẩn hộ nghèo, chuẩn hộ cận nghèo, chuẩn hộ có mức sống trung bình quy định tại Khoản 2 Điều này là căn cứ để đo lường và giám sát mức độ thiếu hụt về thu nhập và dịch vụ xã hội cơ bản của người dân; là cơ sở xác định đối tượng để thực hiện các chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội và hoạch định các chính sách kinh tế - xã hội khác giai đoạn 2022 - 2025. Như vậy, hộ được xem là hộ có mức sống trung bình sẽ có thu nhập bình quân đầu người trên 01 tháng là: - Khu vực nông thôn: trên 1.500.000 đồng đến 2.250.000 đồng. - Khu vực thành thị: trên 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1627, "text": "hộ được xem là hộ có mức sống trung bình sẽ có thu nhập bình quân đầu người trên 01 tháng là: - Khu vực nông thôn: trên 1." } ], "id": "21148", "is_impossible": false, "question": "Thu nhập bao nhiêu 01 tháng thì được xem là hộ có mức sống trung bình?" } ] } ], "title": "Thu nhập bao nhiêu 01 tháng thì được xem là hộ có mức sống trung bình?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 4 Nghị định 146/2018/NĐ-CP có quy định về nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng BHYT như sau: Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng 1. Người thuộc hộ gia đình cận nghèo theo tiêu chí chuẩn cận nghèo theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. 2. Người thuộc hộ gia đình nghèo đa chiều không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 9 Điều 3 Nghị định này. 3. Học sinh, sinh viên. 4. Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Như vậy, người thuộc hộ gia đình có mức sống trung bình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp là đối tượng thuộc diện được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng BHYT.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 575, "text": "người thuộc hộ gia đình có mức sống trung bình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp là đối tượng thuộc diện được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng BHYT." } ], "id": "21149", "is_impossible": false, "question": "Người thuộc hộ gia đình có mức sống trung bình có được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng BHYT không?" } ] } ], "title": "Người thuộc hộ gia đình có mức sống trung bình có được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng BHYT không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 8 Nghị định 146/2018/NĐ-CP có quy định về mức hỗ trợ từ ngân hàng chính sách nhà nước như sau: Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước 1. Từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho một số đối tượng như sau: a) Hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế đối với người thuộc hộ gia đình cận nghèo đang sinh sống tại các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững và các huyện được áp dụng cơ chế, chính sách theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP; b) Hỗ trợ tối thiểu 70% mức đóng bảo hiểm y tế đối với đối tượng quy định tại khoản 1 và 2 Điều 4 Nghị định này; c) Hỗ trợ tối thiểu 30% mức đóng bảo hiểm y tế đối với đối tượng quy định tại khoản 3 và 4 Điều 4 Nghị định này. 2. Trường hợp một người thuộc nhiều đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng quy định tại khoản 1 Điều này thì được hưởng mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế theo đối tượng có mức hỗ trợ cao nhất. 3. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ khả năng ngân sách địa phương và các nguồn hợp pháp khác, kể cả 20% số kinh phí quy định tại điểm a khoản 3 Điều 35 của Luật bảo hiểm y tế (nếu có) xây dựng và trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cao hơn mức hỗ trợ tối thiểu quy định tại khoản 1 Điều này. Tại khoản 3, khoản 4 Điều 4 Nghị định 146/2018/NĐ-CP có quy định về nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng như sau: Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng 3. Học sinh, sinh viên. 4. Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Như vậy, mức hỗ trợ đóng BHYT từ ngân sách nhà nước đối với người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình là tối thiểu 30%. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1707, "text": "mức hỗ trợ đóng BHYT từ ngân sách nhà nước đối với người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình là tối thiểu 30%." } ], "id": "21150", "is_impossible": false, "question": "Mức hỗ trợ đóng BHYT từ ngân sách nhà nước đối với người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức hỗ trợ đóng BHYT từ ngân sách nhà nước đối với người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 15 Nghị định 58/2022/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy đăng ký hoạt động như sau: Trình tự, thủ tục cấp Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện 1. Tổ chức phi chính phủ nước ngoài nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến đến Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện gồm các văn bản sau: a) 01 đơn đề nghị cấp Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện theo Mẫu số 03a quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; b) 01 bản sao Điều lệ và 01 bản sao Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức phi chính phủ nước ngoài; c) 01 bản thống kê chi tiết các chương trình, dự án dự kiến sẽ triển khai tại Việt Nam trong 05 năm tại một hay nhiều địa phương mà quy mô, tính chất của chương trình, dự án đó đòi hỏi sự điều hành, giám sát thường xuyên, tại chỗ; d) 01 bản thống kê chi tiết các chương trình, dự án, phi dự án đã triển khai trong 03 năm liên tiếp trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy Đăng ký lập Văn phòng đại diện (nếu có); đ) 01 hồ sơ đề nghị chấp thuận Trưởng Văn phòng đại diện gồm các văn bản sau: - 01 Quyết định bổ nhiệm do người đứng đầu của tổ chức ký tên, đóng dấu; - 01 bản tiểu sử của người được đề nghị chấp thuận làm Trưởng Văn phòng đại diện; - 01 bản lý lịch tư pháp của người được đề nghị chấp thuận làm Trưởng Văn phòng đại diện do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó mang quốc tịch hoặc nước mà người đó đã thường trú trong vòng 06 tháng gần nhất cấp; - 01 bản sao hộ chiếu còn hiệu lực nếu người được đề nghị chấp thuận làm Trưởng Văn phòng đại diện là người nước ngoài. 01 bản sao hộ chiếu, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân còn hiệu lực nếu người đề nghị chấp thuận làm Trưởng Văn phòng đại diện là công dân Việt Nam; Các văn bản bằng tiếng nước ngoài trong hồ sơ nêu trên phải được hợp pháp hóa lãnh sự, kèm theo bản dịch tiếng Việt được chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi, có lại. Như vậy, theo quy định trên thì hồ sơ đề nghị cấp Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức phi chính phủ nước ngoài gồm những giấy tờ sau: - 01 đơn đề nghị cấp Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện - 01 bản sao Điều lệ và 01 bản sao Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức phi chính phủ nước ngoài. - 01 bản thống kê chi tiết các chương trình, dự án dự kiến sẽ triển khai tại Việt Nam trong 05 năm tại một hay nhiều địa phương. - 01 bản thống kê chi tiết các chương trình, dự án, phi dự án đã triển khai trong 03 năm liên tiếp trước thời điểm nộp hồ sơ (nếu có). - 01 hồ sơ đề nghị chấp thuận Trưởng Văn phòng đại diện gồm các văn bản sau: + 01 Quyết định bổ nhiệm do người đứng đầu của tổ chức ký tên, đóng dấu. + 01 bản tiểu sử của người được đề nghị chấp thuận làm Trưởng Văn phòng đại diện. + 01 bản lý lịch tư pháp của người được đề nghị chấp thuận làm Trưởng Văn phòng đại diện do cơ quan có thẩm quyền trong vòng 06 tháng gần nhất cấp. + 01 bản sao hộ chiếu còn hiệu lực nếu người được đề nghị chấp thuận làm Trưởng Văn phòng đại diện là người nước ngoài. + 01 bản sao hộ chiếu, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân còn hiệu lực nếu người đề nghị chấp thuận làm Trưởng Văn phòng đại diện là công dân Việt Nam. Các văn bản bằng tiếng nước ngoài trong hồ sơ nêu trên phải được hợp pháp hóa lãnh sự, kèm theo bản dịch tiếng Việt được chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi, có lại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2105, "text": "theo quy định trên thì hồ sơ đề nghị cấp Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức phi chính phủ nước ngoài gồm những giấy tờ sau: - 01 đơn đề nghị cấp Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện - 01 bản sao Điều lệ và 01 bản sao Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức phi chính phủ nước ngoài." } ], "id": "21151", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức phi chính phủ nước ngoài gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức phi chính phủ nước ngoài gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 3 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng: Đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng 1. Người có công với cách mạng bao gồm: a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; c) Liệt sỹ; d) Bà mẹ Việt Nam anh hùng; đ) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; e) Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; g) Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh; h) Bệnh binh; i) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; k) Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; l) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế; m) Người có công giúp đỡ cách mạng. Như vậy, người có công với cách mạng bao gồm: - Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; - Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; - Bà mẹ Việt Nam anh hùng; - Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; - Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; - Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh; - Bệnh binh; - Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; - Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; - Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế; - Người có công giúp đỡ cách mạng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 968, "text": "người có công với cách mạng bao gồm: - Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; - Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; - Bà mẹ Việt Nam anh hùng; - Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; - Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; - Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh; - Bệnh binh; - Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; - Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; - Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế; - Người có công giúp đỡ cách mạng." } ], "id": "21152", "is_impossible": false, "question": "Người có công với cách mạng gồm những ai?" } ] } ], "title": "Người có công với cách mạng gồm những ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 20 Nghị định 58/2022/NĐ-CP quy định về quyền của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài cụ thể như sau: Quyền của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài 1. Hưởng các quyền lợi, ưu đãi về thuế, nhập khẩu hàng hóa và giấy phép lao động theo quy định của pháp luật Việt Nam. 2. Mở và sử dụng tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam để phục vụ cho mục đích triển khai các chương trình, dự án, phi dự án hỗ trợ phát triển, viện trợ nhân đạo theo quy định của pháp luật Việt Nam. 3. Tiếp nhận ngoại tệ hoặc đồng Việt Nam qua tài khoản theo quy định của pháp luật Việt Nam. 4. Được chuyển ngoại tệ ra nước ngoài để phục vụ các hoạt động hỗ trợ phát triển, viện trợ nhân đạo theo quy định của pháp luật Việt Nam. 5. Được khen thưởng về thành tích thực hiện hiệu quả các chương trình, dự án tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam. 6. Tự chấm dứt hoạt động khi không có nhu cầu tiếp tục hoạt động tại Việt Nam. Như vậy, theo quy định trên thì tổ chức phi chính phủ nước ngoài được quyền tự chấm dứt hoạt động khi không có nhu cầu tiếp tục hoạt động tại Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1038, "text": "theo quy định trên thì tổ chức phi chính phủ nước ngoài được quyền tự chấm dứt hoạt động khi không có nhu cầu tiếp tục hoạt động tại Việt Nam." } ], "id": "21153", "is_impossible": false, "question": "Khi nào thì tổ chức phi chính phủ nước ngoài được quyền tự chấm dứt hoạt động?" } ] } ], "title": "Khi nào thì tổ chức phi chính phủ nước ngoài được quyền tự chấm dứt hoạt động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 58/2022/NĐ-CP quy định về cơ sở dữ liệu về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài như sau: Cơ sở dữ liệu về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài 1. Cơ sở dữ liệu về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài là tập hợp thông tin về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài và hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài nhằm lưu trữ và chia sẻ thông tin về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam. 2. Cơ sở dữ liệu về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài được kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia và Cổng dịch vụ công của Bộ Ngoại giao, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để hỗ trợ giải quyết các thủ tục hành chính trong đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài. 3. Thông tin trong cơ sở dữ liệu về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài: a) Thông tin trong cơ sở dữ liệu về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài bao gồm: - Thông tin được xác lập khi tổ chức phi chính phủ nước ngoài đăng ký hoạt động tại Việt Nam; - Bản sao hoặc bản điện tử được ký số hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy đăng ký; - Các báo cáo định kỳ và đột xuất; - Các thông tin liên quan khác (nếu có); b) Thông tin trong cơ sở dữ liệu về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài được xác lập từ các nguồn sau: - Thông tin của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài cung cấp trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy đăng ký; - Thông tin do tổ chức phi chính phủ nước ngoài cập nhật lên cơ sở dữ liệu; - Thông tin do các cơ quan quản lý của Việt Nam cung cấp; - Thông tin được số hoá, chuẩn hoá từ Giấy đăng ký; - Thông tin được chia sẻ, chuyển đổi, chuẩn hóa từ các cơ sở dữ liệu được thiết lập trước đây. Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì thông tin trong cơ sở dữ liệu về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài bao gồm 02 nguồn như sau: - Thông tin trong cơ sở dữ liệu về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài bao gồm: + Thông tin được xác lập khi tổ chức phi chính phủ nước ngoài đăng ký hoạt động tại Việt Nam. + Bản sao hoặc bản điện tử được ký số hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy đăng ký. + Các báo cáo định kỳ và đột xuất. + Các thông tin liên quan khác (nếu có). - Thông tin trong cơ sở dữ liệu về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài được xác lập từ các nguồn sau: + Thông tin của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài cung cấp trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy đăng ký. + Thông tin do tổ chức phi chính phủ nước ngoài cập nhật lên cơ sở dữ liệu. + Thông tin do các cơ quan quản lý của Việt Nam cung cấp. + Thông tin được số hoá, chuẩn hoá từ Giấy đăng ký. + Thông tin được chia sẻ, chuyển đổi, chuẩn hóa từ các cơ sở dữ liệu được thiết lập trước đây.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1862, "text": "căn cứ theo quy định trên thì thông tin trong cơ sở dữ liệu về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài bao gồm 02 nguồn như sau: - Thông tin trong cơ sở dữ liệu về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài bao gồm: + Thông tin được xác lập khi tổ chức phi chính phủ nước ngoài đăng ký hoạt động tại Việt Nam." } ], "id": "21154", "is_impossible": false, "question": "Thông tin trong cơ sở dữ liệu về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài gồm những gì?" } ] } ], "title": "Thông tin trong cơ sở dữ liệu về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, ngày tết trung thu không phải ngày lễ mà người lao động được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương theo quy định. Do đó, người lao động không được nghỉ làm hưởng nguyên lương vào ngày tết trung thu. Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào quy định của mỗi công ty thì sẽ có quy định riêng về việc người lao động có được nghỉ làm hưởng nguyên lương hay không.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 881, "text": "ngày tết trung thu không phải ngày lễ mà người lao động được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương theo quy định." } ], "id": "21155", "is_impossible": false, "question": "Tết trung thu thì người lao động có được nghỉ làm hưởng nguyên lương hay không?" } ] } ], "title": "Tết trung thu thì người lao động có được nghỉ làm hưởng nguyên lương hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thời giờ làm việc bình thường như sau: Thời giờ làm việc bình thường 1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. 2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động. 3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan. Như vậy, Tết trung thu là ngày đi làm việc bình thường do đó thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ. Chính vì vậy người lao động đi làm trong ngày Tết trung thu thì thời gian làm việc là không quá 08 giờ. Lưu ý: Thời gian làm việc cụ thể sẽ tuỳ thuộc vào đơn vị lao động và tùy thuộc vào tính chất công việc. nhưng không được trái với quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 772, "text": "Tết trung thu là ngày đi làm việc bình thường do đó thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ." } ], "id": "21156", "is_impossible": false, "question": "Thời gian làm việc của người lao động là bao nhiêu tiếng trong ngày tết trung thu?" } ] } ], "title": "Thời gian làm việc của người lao động là bao nhiêu tiếng trong ngày tết trung thu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy đinh Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, do tết trung thu không phải ngày nghỉ lễ, tết. Cho nên, người lao động việc vào ban đêm trong tết trung thu thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1109, "text": "do tết trung thu không phải ngày nghỉ lễ, tết." } ], "id": "21157", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc vào ban đêm trong tết trung thu thì được trả lương như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc vào ban đêm trong tết trung thu thì được trả lương như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 58/2022/NĐ-CP quy định về tổ chức phi chính phủ nước ngoài cụ thể như sau: Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Tổ chức phi chính phủ nước ngoài” là tổ chức phi lợi nhuận, quỹ xã hội, quỹ tư nhân được thành lập theo pháp luật nước ngoài; có nguồn vốn hợp pháp từ nước ngoài; hoạt động hỗ trợ phát triển, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam không vì mục đích lợi nhuận và các mục đích khác; không quyên góp tài chính, vận động tài trợ, gây quỹ từ các tổ chức, cá nhân Việt Nam. 2. “Cơ quan đối tác Việt Nam” là cơ quan, tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam, có thỏa thuận hợp tác với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoặc tiếp nhận viện trợ từ các tổ chức phi chính phủ nước ngoài nhằm triển khai các chương trình, dự án, phi dự án tại Việt Nam. 3. “Giấy đăng ký” là văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền cấp cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài đăng ký hoạt động theo quy định của Nghị định này. Có hai loại Giấy đăng ký là Giấy đăng ký hoạt động và Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện. Như vậy, theo quy định trên thì tổ chức phi chính phủ nước ngoài là tổ chức phi lợi nhuận, quỹ xã hội, quỹ tư nhân được thành lập theo pháp luật nước ngoài cụ thể: - Có nguồn vốn hợp pháp từ nước ngoài. % buffered 00:00 01:01 Play - Hoạt động hỗ trợ phát triển, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam không vì mục đích lợi nhuận và các mục đích khác. - Không quyên góp tài chính, vận động tài trợ, gây quỹ từ các tổ chức, cá nhân Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1084, "text": "theo quy định trên thì tổ chức phi chính phủ nước ngoài là tổ chức phi lợi nhuận, quỹ xã hội, quỹ tư nhân được thành lập theo pháp luật nước ngoài cụ thể: - Có nguồn vốn hợp pháp từ nước ngoài." } ], "id": "21158", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức phi chính phủ nước ngoài là gì?" } ] } ], "title": "Tổ chức phi chính phủ nước ngoài là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 58/2022/NĐ-CP quy định về địa bàn và lĩnh vực hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài cụ thể như sau: Địa bàn và lĩnh vực hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài 1. Tổ chức phi chính phủ nước ngoài được phép hoạt động tại địa bàn và theo lĩnh vực quy định trong Giấy đăng ký. 2. Tổ chức phi chính phủ nước ngoài được đặt 01 Văn phòng đại diện tại một trong ba địa điểm là thành phố Hà Nội, thành phố Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Văn phòng đại diện của tổ chức phi chính phủ nước ngoài không đặt tại trụ sở các cơ quan của Đảng, Nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội của Việt Nam. Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoạt động những lĩnh vực sau đây: - Được phép hoạt động tại địa bàn và theo lĩnh vực quy định trong Giấy đăng ký. - Được đặt 01 Văn phòng đại diện tại một trong ba địa điểm là thành phố Hà Nội, thành phố Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh. - Văn phòng đại diện của tổ chức phi chính phủ nước ngoài không đặt tại trụ sở các cơ quan của Đảng, Nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội của Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 647, "text": "căn cứ theo quy định trên thì tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoạt động những lĩnh vực sau đây: - Được phép hoạt động tại địa bàn và theo lĩnh vực quy định trong Giấy đăng ký." } ], "id": "21159", "is_impossible": false, "question": "Địa bàn và lĩnh vực hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài như thế nào?" } ] } ], "title": "Địa bàn và lĩnh vực hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 4 Nghị định 58/2022/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài quy định về chính sách của Chính phủ Việt Nam đối với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài như sau: Chính sách của Chính phủ Việt Nam đối với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài 1. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoạt động hỗ trợ phát triển, viện trợ nhân đạo. 2. Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài. 3. Quản lý hiệu quả hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Như vậy, chính sách của Việt Nam đối với tổ chức phi chính phủ nước ngoài là khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi nhất có thể cho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài được phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam nhằm hỗ trợ vì mục đích nhân đạo. Ngoài ra, chúng ta cũng đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài khi đặt tại Việt Nam. Quản lý hiệu quả hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 664, "text": "chính sách của Việt Nam đối với tổ chức phi chính phủ nước ngoài là khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi nhất có thể cho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài được phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam nhằm hỗ trợ vì mục đích nhân đạo." } ], "id": "21160", "is_impossible": false, "question": "Chính sách của Việt Nam đối với tổ chức phi chính phủ nước ngoài như thế nào?" } ] } ], "title": "Chính sách của Việt Nam đối với tổ chức phi chính phủ nước ngoài như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau: Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn 1. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. 2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây: a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con; b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 3. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên. 4. Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự. 5. Trong trường hợp có căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con: a) Người thân thích; b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; d) Hội liên hiệp phụ nữ. Như vậy, khi có căn cứ cho rằng người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Thì người, cơ quan sau đây có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con: - Người thân thích; - Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; - Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; - Hội liên hiệp phụ nữ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1216, "text": "khi có căn cứ cho rằng người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con." } ], "id": "21161", "is_impossible": false, "question": "Ai có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn?" } ] } ], "title": "Ai có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau: Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn 1. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật này; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. 2. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Tại Điều 56 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định hành vi ngăn cản không cho thăm con sau ly hôn như sau: Hành vi ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con, trừ trường hợp cha mẹ bị hạn chế quyền thăm nom con theo quyết định của tòa án; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau. Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về mức phạt tiền như sau: Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc. Do đó hành vi ngăn cản không cho thăm con sau ly hôn bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Mức phạt này được áp dụng đối với hành vi vi phạm của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi ngăn cản không cho thăm con sau ly hôn thì sẽ có mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1599, "text": "người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc." } ], "id": "21162", "is_impossible": false, "question": "Hành vi ngăn cản không cho thăm con sau ly hôn bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Hành vi ngăn cản không cho thăm con sau ly hôn bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020 quy định về đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng như sau: Đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng 1. Người có công với cách mạng bao gồm: a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; c) Liệt sỹ; d) Bà mẹ Việt Nam anh hùng; đ) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; e) Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; g) Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh; h) Bệnh binh; i) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; k) Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; l) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế; m) Người có công giúp đỡ cách mạng. Như vậy, về nguyên tắc, người có huân chương lao động hạng 3 không được xác nhận là người có công với cách mạng. Tuy nhiên, người có huân chương lao động hạng 3 thuộc các trường hợp dưới đây vẫn được xác nhận là người có công với cách mạng theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng 2020, cụ thể như: - Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945. arrow_forward_iosĐọc thêm - Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945. - Bà mẹ Việt Nam anh hùng. - Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân. - Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến. - Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh. - Bệnh binh. - Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học. - Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày. - Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế; - Người có công giúp đỡ cách mạng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 976, "text": "về nguyên tắc, người có huân chương lao động hạng 3 không được xác nhận là người có công với cách mạng." } ], "id": "21163", "is_impossible": false, "question": "Người có huân chương lao động hạng 3 thì có được xác nhận là người có công với cách mạng?" } ] } ], "title": "Người có huân chương lao động hạng 3 thì có được xác nhận là người có công với cách mạng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 28 Nghị định 116/2021/NĐ-CP quy định về đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện, điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế như sau: Đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện, điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả xác định nghiện ma túy của cơ quan có thẩm quyền, người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi trở lên (sau đây gọi tắt là người nghiện ma túy) phải đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện hoặc đăng ký điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú. Trường hợp, người không có nơi cư trú ổn định thì đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó có hành vi vi phạm pháp luật và thực hiện việc cai nghiện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập sau khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Như vậy, người không có nơi cư trú ổn định thì đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó có hành vi vi phạm pháp luật và thực hiện việc cai nghiện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập sau khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 882, "text": "người không có nơi cư trú ổn định thì đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó có hành vi vi phạm pháp luật và thực hiện việc cai nghiện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập sau khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền." } ], "id": "21164", "is_impossible": false, "question": "Người không có nơi cư trú ổn định thì đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện tại đâu?" } ] } ], "title": "Người không có nơi cư trú ổn định thì đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện tại đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 28 Nghị định 116/2021/NĐ-CP quy định về đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện, điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế như sau: Đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện, điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế 4. Hồ sơ đăng ký cai nghiện tự nguyện gồm: a) 01 bản đăng ký cai nghiện tự nguyện theo Mẫu số 22 Phụ lục II Nghị định này; b) 01 bản sao Phiếu kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy của cơ quan có thẩm quyền; c) 01 bản phôtô một trong các loại giấy tờ tùy thân: căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân, hộ chiếu, giấy khai sinh (đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi) của người nghiện ma túy. Như vậy, hồ sơ đăng ký cai nghiện tự nguyện gồm có: - 01 bản đăng ký cai nghiện tự nguyện, Tải về - 01 bản sao Phiếu kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy của cơ quan có thẩm quyền; - 01 bản phôtô một trong các loại giấy tờ tùy thân của người nghiện ma túy gồm có: + Căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân, + Hộ chiếu, + Giấy khai sinh (đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 279, "text": "Hồ sơ đăng ký cai nghiện tự nguyện gồm: a) 01 bản đăng ký cai nghiện tự nguyện theo Mẫu số 22 Phụ lục II Nghị định này; b) 01 bản sao Phiếu kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy của cơ quan có thẩm quyền; c) 01 bản phôtô một trong các loại giấy tờ tùy thân: căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân, hộ chiếu, giấy khai sinh (đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi) của người nghiện ma túy." } ], "id": "21165", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đăng ký cai nghiện tự nguyện gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đăng ký cai nghiện tự nguyện gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 2 Thông tư 26/2022/TT-BLĐTBXH quy định chức danh và mã số chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công tác xã hội: Chức danh và mã số chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công tác xã hội 1. Công tác xã hội viên chính Mã số: V.09.04.01 2. Công tác xã hội viên Mã số: V.09.04.02 3. Nhân viên công tác xã hội Mã số: V.09.04.Công tác xã hội", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 354, "text": "04." } ], "id": "21166", "is_impossible": false, "question": "Viên chức chuyên ngành công tác xã hội có các chức danh nghề nghiệp nào?" } ] } ], "title": "Viên chức chuyên ngành công tác xã hội có các chức danh nghề nghiệp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 26/2022/TT-BLĐTBXH quy định cách xếp lương của viên chức chuyên ngành công tác xã hội: 1. Các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công tác xã hội được áp dụng bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây gọi tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP) và Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 2 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP như sau: a) Chức danh nghề nghiệp công tác xã hội viên chính được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2 nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; b) Chức danh nghề nghiệp công tác xã hội viên được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; c) Chức danh nghề nghiệp nhân viên công tác xã hội được áp dụng hệ số lương của viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. Như vậy, viên chức chuyên ngành công tác xã hội được xếp lương như sau: - Công tác xã hội viên chính được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2 nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; - Công tác xã hội viên được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; - Nhân viên công tác xã hội được áp dụng hệ số lương của viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1111, "text": "viên chức chuyên ngành công tác xã hội được xếp lương như sau: - Công tác xã hội viên chính được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2 nhóm 1 (A2." } ], "id": "21167", "is_impossible": false, "question": "Viên chức chuyên ngành công tác xã hội được xếp lương như thế nào?" } ] } ], "title": "Viên chức chuyên ngành công tác xã hội được xếp lương như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Mục 1 Hướng dẫn 16-HD/TWĐTN-BTC năm 2018 hướng dẫn về kết nạp đoàn viên Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh: Điều 1 (khoản 2, 3). Về kết nạp đoàn viên 1.1. Điều kiện độ tuổi và trình độ học vấn a. Tại thời điểm xét kết nạp, người được kết nạp vào Đoàn tuổi từ 16 (từ đủ 15 tuổi + 1 ngày) và không quá 30 tuổi. b. Thanh niên Việt Nam có lý lịch rõ ràng là người khai đầy đủ, trung thực tất cả các nội dung liên quan đến lịch sử chính trị và các vấn đề lịch sử hiện nay của bản thân theo mẫu sơ yếu lý lịch do Trung ương Đoàn ban hành. c. Người được kết nạp vào Đoàn tối thiểu có trình độ tiểu học. Đối với thanh niên đang sinh sống ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì vận dụng linh hoạt. Như vậy, người được kết nạp Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh phải đáp ứng các điều kiện sau: - Tại thời điểm xét kết nạp, người được kết nạp vào Đoàn tuổi từ 16 (từ đủ 15 tuổi + 1 ngày) và không quá 30 tuổi. 00:00 01:01 Play - Thanh niên Việt Nam có lý lịch rõ ràng là người khai đầy đủ, trung thực tất cả các nội dung liên quan đến lịch sử chính trị và các vấn đề lịch sử hiện nay của bản thân theo mẫu sơ yếu lý lịch do Trung ương Đoàn ban hành. - Người được kết nạp vào Đoàn tối thiểu có trình độ tiểu học. - Đối với thanh niên đang sinh sống ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì vận dụng linh hoạt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 791, "text": "người được kết nạp Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh phải đáp ứng các điều kiện sau: - Tại thời điểm xét kết nạp, người được kết nạp vào Đoàn tuổi từ 16 (từ đủ 15 tuổi + 1 ngày) và không quá 30 tuổi." } ], "id": "21168", "is_impossible": false, "question": "Người được kết nạp Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh phải đáp ứng các điều kiện nào?" } ] } ], "title": "Người được kết nạp Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh phải đáp ứng các điều kiện nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hướng dẫn thực hiện Điều lệ Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh 1. Đoàn viên quá 30 tuổi, chi đoàn làm lễ trưởng thành Đoàn; nếu có nguyện vọng tiếp tục sinh hoạt Đoàn, chi đoàn xem xét, quyết định, nhưng không quá 35 tuổi. 2. Đoàn viên quá 30 tuổi nếu được bầu cử vào cơ quan lãnh đạo các cấp của Đoàn hoặc làm công tác chuyên trách thì tiếp tục hoạt động trong tổ chức Đoàn. 3. Đoàn viên không tham gia sinh hoạt Đoàn hoặc không đóng đoàn phí ba tháng trong một năm mà không có lý do chính đáng thì hội nghị chi đoàn xem xét, quyết định xóa tên trong danh sách đoàn viên và báo cáo lên Đoàn cấp trên trực tiếp. 4. Đoàn viên danh dự là những người thực sự tiêu biểu, là tấm gương sáng cho đoàn viên, thanh thiếu nhi noi theo, có tâm huyết và có nhiều đóng góp với Đoàn, có uy tín trong thanh thiếu nhi và xã hội. Ban Thường vụ Trung ương Đoàn quy định việc kết nạp đoàn viên danh dự. 5. Đoàn viên được trao Thẻ đoàn viên và có trách nhiệm sử dụng, quản lý thẻ đúng quy định. Đoàn viên có hồ sơ cá nhân theo mẫu thống nhất áp dụng trong toàn Đoàn, do Đoàn cơ sở, chi đoàn cơ sở quản lý. Như vậy, đoàn viên Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh khi quá 30 tuổi sẽ được chi đoàn làm lễ trưởng thành. Lúc này, Đoàn viên sẽ được xem là đoàn viên trưởng thành. Nếu Đoàn viên có nguyện vọng tiếp tục sinh hoạt Đoàn, chi đoàn xem xét, quyết định nhưng không quá 35 tuổi. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1156, "text": "đoàn viên Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh khi quá 30 tuổi sẽ được chi đoàn làm lễ trưởng thành." } ], "id": "21169", "is_impossible": false, "question": "Đoàn viên Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh có độ tuổi từ bao nhiêu trở lên thì được xem là đoàn viên trưởng thành?" } ] } ], "title": "Đoàn viên Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh có độ tuổi từ bao nhiêu trở lên thì được xem là đoàn viên trưởng thành?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tôn trọng các biểu tượng của dân tộc, đất nước 1. Hình ảnh Quốc huy, Quốc ca, Đảng kỳ, Quốc kỳ chỉ được sử dụng trong những trường hợp có nội dung tôn trọng, tôn vinh, thể hiện tinh thần yêu nước, hoặc thể hiện những di sản hoặc truyền thống của dân tộc Việt Nam. Như vậy, Hình ảnh Đảng kỳ Đảng Cộng sản Việt Nam chỉ được sử dụng trong những trường hợp có nội dung tôn trọng, tôn vinh, thể hiện tinh thần yêu nước, hoặc thể hiện những di sản hoặc truyền thống của dân tộc Việt Nam. arrow_forward_iosĐọc thêm", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 273, "text": "Hình ảnh Đảng kỳ Đảng Cộng sản Việt Nam chỉ được sử dụng trong những trường hợp có nội dung tôn trọng, tôn vinh, thể hiện tinh thần yêu nước, hoặc thể hiện những di sản hoặc truyền thống của dân tộc Việt Nam." } ], "id": "21170", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện để sử dụng hình ảnh Đảng kỳ Đảng Cộng sản Việt Nam trong nội dung quảng cáo là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện để sử dụng hình ảnh Đảng kỳ Đảng Cộng sản Việt Nam trong nội dung quảng cáo là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 6 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 quy định về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người như sau: Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người 1. Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào. 2. Mỗi người có quyền bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo; thực hành lễ nghi tín ngưỡng, tôn giáo; tham gia lễ hội; học tập và thực hành giáo lý, giáo luật tôn giáo. 3. Mỗi người có quyền vào tu tại cơ sở tôn giáo, học tại cơ sở đào tạo tôn giáo, lớp bồi dưỡng của tổ chức tôn giáo. Người chưa thành niên khi vào tu tại cơ sở tôn giáo, học tại cơ sở đào tạo tôn giáo phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý. 4. Chức sắc, chức việc, nhà tu hành có quyền thực hiện lễ nghi tôn giáo, giảng đạo, truyền đạo tại cơ sở tôn giáo hoặc địa điểm hợp pháp khác. 5. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam theo quy định của pháp luật về thi hành tạm giữ, tạm giam; người đang chấp hành hình phạt tù; người đang chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc có quyền sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo. 6. Chính phủ quy định chi tiết việc bảo đảm thực hiện các quyền quy định tại khoản 5 Điều này. Như vậy, người nào đang chấp hành án phạt tù thì vẫn có quyền sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo. Đây là tính nhân văn của pháp luật Việt Nam thể hiện một trong các quyền tự do tin ngưỡng, tôn giáo của mọi người.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1226, "text": "người nào đang chấp hành án phạt tù thì vẫn có quyền sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo." } ], "id": "21171", "is_impossible": false, "question": "Đang chấp hành án tù có được mang kinh sách vào phòng giam để đọc không?" } ] } ], "title": "Đang chấp hành án tù có được mang kinh sách vào phòng giam để đọc không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căc cứ quy định Điều 27 Luật Thi hành án hình sự 2019 quy định về quyền và nghĩa vụ của phạm nhân như sau: Quyền và nghĩa vụ của phạm nhân 1. Phạm nhân có các quyền sau đây: a) Được bảo hộ tính mạng, sức khỏe, tài sản, tôn trọng danh dự, nhân phẩm; được phổ biến quyền và nghĩa vụ của mình, nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân; b) Được bảo đảm chế độ ăn, ở, mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân, chăm sóc y tế theo quy định; gửi, nhận thư, nhận quà, tiền; đọc sách, báo, nghe đài, xem truyền hình phù hợp với điều kiện của nơi chấp hành án; c) Được tham gia hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ; d) Được lao động, học tập, học nghề; đ) Được gặp, liên lạc với thân nhân, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân; đối với phạm nhân là người nước ngoài được thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự; e) Được tự mình hoặc thông qua người đại diện để thực hiện giao dịch dân sự theo quy định của pháp luật; g) Được bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo; được đề nghị xét đặc xá, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; h) Được tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, hưởng chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật; i) Được sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật; k) Được khen thưởng khi có thành tích trong quá trình chấp hành án. Như vậy, người đang chấp hành án có các quyền sau đây: - Được bảo hộ tính mạng, sức khỏe, tài sản, tôn trọng danh dự, nhân phẩm; - Được phổ biến quyền và nghĩa vụ của mình, nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân; - Được bảo đảm chế độ ăn, ở, mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân, chăm sóc y tế theo quy định; - Gửi, nhận thư, nhận quà, tiền; đọc sách, báo, nghe đài, xem truyền hình phù hợp với điều kiện của nơi chấp hành án; - Được tham gia hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ; - Được lao động, học tập, học nghề; - Được gặp, liên lạc với thân nhân, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân; đối với phạm nhân là người nước ngoài được thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự; - Được tự mình hoặc thông qua người đại diện để thực hiện giao dịch dân sự theo quy định của pháp luật; - Được bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo; được đề nghị xét đặc xá, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; - Được tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, hưởng chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật; - Được sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật; - Được khen thưởng khi có thành tích trong quá trình chấp hành án.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1300, "text": "người đang chấp hành án có các quyền sau đây: - Được bảo hộ tính mạng, sức khỏe, tài sản, tôn trọng danh dự, nhân phẩm; - Được phổ biến quyền và nghĩa vụ của mình, nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân; - Được bảo đảm chế độ ăn, ở, mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân, chăm sóc y tế theo quy định; - Gửi, nhận thư, nhận quà, tiền; đọc sách, báo, nghe đài, xem truyền hình phù hợp với điều kiện của nơi chấp hành án; - Được tham gia hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ; - Được lao động, học tập, học nghề; - Được gặp, liên lạc với thân nhân, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân; đối với phạm nhân là người nước ngoài được thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự; - Được tự mình hoặc thông qua người đại diện để thực hiện giao dịch dân sự theo quy định của pháp luật; - Được bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo; được đề nghị xét đặc xá, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; - Được tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, hưởng chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật; - Được sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật; - Được khen thưởng khi có thành tích trong quá trình chấp hành án." } ], "id": "21172", "is_impossible": false, "question": "Người đang chấp hành án tù có các quyền gì?" } ] } ], "title": "Người đang chấp hành án tù có các quyền gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 32 Luật Thi hành án hình sự 2019 quy định về chế độ lao động của phạm nhân như sau: Chế độ lao động của phạm nhân 4. Phạm nhân được nghỉ lao động trong các trường hợp sau đây: a) Phạm nhân bị bệnh, không đủ sức khỏe lao động và được y tế trại giam xác nhận; b) Phạm nhân đang điều trị tại cơ sở y tế; c) Phạm nhân có con dưới 36 tháng tuổi đang ở cùng mẹ trong trại giam mà bị bệnh, được y tế trại giam xác nhận; d) Phạm nhân nữ có thai được nghỉ lao động trước và sau khi sinh con theo quy định của pháp luật về lao động. Như vậy, người đang chấp hành án tù được nghỉ lao động trong các trường hợp sau đây: - Phạm nhân bị bệnh, không đủ sức khỏe lao động và được y tế trại giam xác nhận; - Phạm nhân đang điều trị tại cơ sở y tế; - Phạm nhân có con dưới 36 tháng tuổi đang ở cùng mẹ trong trại giam mà bị bệnh, được y tế trại giam xác nhận; - Phạm nhân nữ có thai được nghỉ lao động trước và sau khi sinh con theo quy định của pháp luật về lao động. Trân trong!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 561, "text": "người đang chấp hành án tù được nghỉ lao động trong các trường hợp sau đây: - Phạm nhân bị bệnh, không đủ sức khỏe lao động và được y tế trại giam xác nhận; - Phạm nhân đang điều trị tại cơ sở y tế; - Phạm nhân có con dưới 36 tháng tuổi đang ở cùng mẹ trong trại giam mà bị bệnh, được y tế trại giam xác nhận; - Phạm nhân nữ có thai được nghỉ lao động trước và sau khi sinh con theo quy định của pháp luật về lao động." } ], "id": "21173", "is_impossible": false, "question": "Người đang chấp hành án tù được nghỉ lao động trong các trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Người đang chấp hành án tù được nghỉ lao động trong các trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, tại Điều 13 Luật Viên chức 2010 có quy định về Quyền của giáo viên về nghỉ ngơi là được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Do yêu cầu công việc, viên chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì được thanh toán một khoản tiền cho những ngày không nghỉ. Ngoài ra, tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo những quy định trên thì những ngày lễ là ngày mà người lao động được nghỉ và hưởng nguyên lương, giáo viên cũng sẽ được nghỉ và hưởng nguyên lương. Ngoài ra, cũng không có quy định giáo viên phải đi dạy bù những ngày nghỉ lễ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1223, "text": "theo những quy định trên thì những ngày lễ là ngày mà người lao động được nghỉ và hưởng nguyên lương, giáo viên cũng sẽ được nghỉ và hưởng nguyên lương." } ], "id": "21174", "is_impossible": false, "question": "Giáo viên nghỉ lễ có phải dạy bù hay không?" } ] } ], "title": "Giáo viên nghỉ lễ có phải dạy bù hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc làm thêm giờ như sau: Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. Ngoài ra, tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 204/2004/NĐ-CP có hướng dẫn việc trả lương làm thêm giờ đối với viên chức thực hiện theo quy định tại Bộ luật Lao động 2019. Dẫn chiếu đến Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, nếu nhà trường sắp xếp dạy bù vào cuối tuần khi giáo viên nghỉ lễ xong thì giáo viên sẽ được nhận tiền lương làm thêm giờ đối với trường hợp dạy bù vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1537, "text": "nếu nhà trường sắp xếp dạy bù vào cuối tuần khi giáo viên nghỉ lễ xong thì giáo viên sẽ được nhận tiền lương làm thêm giờ đối với trường hợp dạy bù vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%." } ], "id": "21175", "is_impossible": false, "question": "Trường sắp xếp dạy bù vào cuối tuần khi đã nghỉ lễ xong thì giáo viên có được nhận tiền lương làm thêm giờ không?" } ] } ], "title": "Trường sắp xếp dạy bù vào cuối tuần khi đã nghỉ lễ xong thì giáo viên có được nhận tiền lương làm thêm giờ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, tại Điều 13 Luật Viên chức 2010 quy định về quyền của viên chức về nghỉ ngơi cụ thể như sau: Quyền của viên chức về nghỉ ngơi 1. Được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Do yêu cầu công việc, viên chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì được thanh toán một khoản tiền cho những ngày không nghỉ. 2. Viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa hoặc trường hợp đặc biệt khác, nếu có yêu cầu, được gộp số ngày nghỉ phép của 02 năm để nghỉ một lần; nếu gộp số ngày nghỉ phép của 03 năm để nghỉ một lần thì phải được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập. 3. Đối với lĩnh vực sự nghiệp đặc thù, viên chức được nghỉ việc và hưởng lương theo quy định của pháp luật. 4. Được nghỉ không hưởng lương trong trường hợp có lý do chính đáng và được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập. Ngoài ra, căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định trên thì vào một năm làm việc giáo viên nghỉ lễ, tết trung bình từ 11 ngày đối với người lao động Việt Nam và 13 ngày đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. (có thể thay đổi theo tình hình thực tế mỗi năm). Lưu ý: Căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ Tết Âm lịch và ngày Lễ Quốc khánh. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1802, "text": "theo quy định trên thì vào một năm làm việc giáo viên nghỉ lễ, tết trung bình từ 11 ngày đối với người lao động Việt Nam và 13 ngày đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam." } ], "id": "21176", "is_impossible": false, "question": "Giáo viên nghỉ lễ, tết tổng cộng bao nhiêu ngày trên một năm?" } ] } ], "title": "Giáo viên nghỉ lễ, tết tổng cộng bao nhiêu ngày trên một năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 125 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc công nhận, ghi chú bản án, quyết định của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài về hôn nhân và gia đình cụ thể như sau: Công nhận, ghi chú bản án, quyết định của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài về hôn nhân và gia đình 1. Việc công nhận bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài có yêu cầu thi hành tại Việt Nam được thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. 2. Chính phủ quy định việc ghi vào sổ hộ tịch các việc về hôn nhân và gia đình theo bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài mà không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam hoặc không có đơn yêu cầu không công nhận tại Việt Nam; quyết định về hôn nhân và gia đình của cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài. Như vậy, theo quy định trên thì vợ chồng ly hôn ở nước ngoài có thể ghi nhận trong 02 trường hợp sau đây: - Trường hợp 1: Nếu bản án ly hôn ở nước ngoài có yêu cầu thi hành tại Việt Nam thì phải làm thủ tục yêu cầu công nhận bản án, quyết định ly hôn của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam. % buffered 00:00 01:01 Play - Trường hợp 2: Nếu bản án, quyết định ly hôn không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam và cũng không có yêu cầu công nhận tại Việt Nam thì có thể làm thủ tục ghi chú vào sổ hộ tịch tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 794, "text": "theo quy định trên thì vợ chồng ly hôn ở nước ngoài có thể ghi nhận trong 02 trường hợp sau đây: - Trường hợp 1: Nếu bản án ly hôn ở nước ngoài có yêu cầu thi hành tại Việt Nam thì phải làm thủ tục yêu cầu công nhận bản án, quyết định ly hôn của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam." } ], "id": "21177", "is_impossible": false, "question": "Việc công nhận quyết định ly hôn của tòa án nước ngoài được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Việc công nhận quyết định ly hôn của tòa án nước ngoài được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 423 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam cụ thể như sau: Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam 1. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài sau đây được xem xét công nhận và cho thi hành tại Việt Nam: a) Bản án, quyết định về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Tòa án nước ngoài được quy định tại điều ước quốc tế mà nước đó và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; b) Bản án, quyết định về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động; quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Tòa án nước ngoài mà nước đó và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chưa cùng là thành viên của điều ước quốc tế có quy định về công nhận và cho thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài trên cơ sở nguyên tắc có đi có lại; c) Bản án, quyết định dân sự khác của Tòa án nước ngoài được pháp luật Việt Nam quy định công nhận và cho thi hành. 2. Quyết định về nhân thân, hôn nhân và gia đình của cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài cũng được xem xét công nhận và cho thi hành tại Việt Nam như bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, quyết định ly hôn của Tòa án nước ngoài được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam khi đáp ứng được điều kiện sau đây: - Được quy định tại điều ước quốc tế mà nước đó và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. - Được quy định nước đó và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chưa cùng là thành viên của điều ước quốc tế có quy định về công nhận và cho thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài trên cơ sở nguyên tắc có đi có lại. - Được pháp luật Việt Nam quy định công nhận và cho thi hành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1400, "text": "quyết định ly hôn của Tòa án nước ngoài được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam khi đáp ứng được điều kiện sau đây: - Được quy định tại điều ước quốc tế mà nước đó và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên." } ], "id": "21178", "is_impossible": false, "question": "Quyết định ly hôn của Tòa án nước ngoài được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam khi có điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Quyết định ly hôn của Tòa án nước ngoài được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam khi có điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 432 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về thời hiệu yêu cầu công nhận và cho thi hành như sau: Thời hiệu yêu cầu công nhận và cho thi hành 1. Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài có hiệu lực pháp luật, người được thi hành, người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền gửi đơn đến Bộ Tư pháp Việt Nam theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước có Tòa án đã ra bản án, quyết định cùng là thành viên hoặc Tòa án Việt Nam có thẩm quyền quy định tại Bộ luật này để yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự đó. 2. Trường hợp người làm đơn chứng minh được vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà không thể gửi đơn đúng thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hạn gửi đơn. Như vậy, thời hiện yêu cầu công nhận và thi hành quyết định ly hôn của nước ngoài là trong thời hạn 03 năm kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án nước ngoài có hiệu lực. Người được thi hành liên quan đến bản án, quyết định ly hôn có quyền gửi đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định ly hôn đó. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 956, "text": "thời hiện yêu cầu công nhận và thi hành quyết định ly hôn của nước ngoài là trong thời hạn 03 năm kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án nước ngoài có hiệu lực." } ], "id": "21179", "is_impossible": false, "question": "Thời hiện yêu cầu công nhận và thi hành quyết định ly hôn của nước ngoài là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hiện yêu cầu công nhận và thi hành quyết định ly hôn của nước ngoài là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 62/2012/NĐ-CP có quy định về căn cứ để xác định nạn nhân như sau: Căn cứ để xác định nạn nhân 1. Một người được xác định là nạn nhân khi họ là đối tượng của một trong những hành vi sau đây: a) Mua bán người: Coi người như một loại hàng hóa để trao đổi bằng tiền hoặc lợi ích vật chất khác; b) Chuyển giao hoặc tiếp nhận người để: - Ép buộc bán dâm; - Ép buộc làm đối tượng sản xuất băng, đĩa hình, sách, tranh, ảnh, lịch và những hình thức khác có nội dung tuyên truyền lối sống đồi trụy, khiêu dâm; - Ép buộc biểu diễn cho người khác xem thân thế mình với mục đích kích động tình dục; - Làm nô lệ tình dục; - Cưỡng bức lao động; - Lấy các bộ phận cơ thể một cách bất hợp pháp; - Ép buộc đi ăn xin; - Ép buộc làm vợ hoặc chồng; - Ép buộc đẻ con trái ý muốn của họ; - Ép buộc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật; - Vì mục đích vô nhân đạo khác. c) Tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp người để thực hiện các hành vi quy định tại các Điểm a, b Khoản này hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác. 2. Việc xác định nạn nhân phải dựa vào các nguồn tài liệu, chứng cứ sau: a) Tài liệu, chứng cứ do cơ quan tiến hành tố tụng cung cấp; b) Thông tin, tài liệu do cơ quan giải cứu nạn nhân cung cấp; c) Thông tin, tài liệu do Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cung cấp; d) Tài liệu do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nước ngoài cung cấp; đ) Lời khai, tài liệu do nạn nhân cung cấp; e) Lời khai, tài liệu do người thực hiện hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này cung cấp; g) Lời khai, tài liệu do những người biết sự việc cung cấp; h) Các thông tin, tài liệu hợp pháp khác. Như vậy, hành vi ép buộc đẻ con trái ý muốn được xem là một trong các căn cứ để xác định đây là nạn nhân bị mua bán người.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1593, "text": "hành vi ép buộc đẻ con trái ý muốn được xem là một trong các căn cứ để xác định đây là nạn nhân bị mua bán người." } ], "id": "21180", "is_impossible": false, "question": "Người bị ép buộc đẻ con trái ý muốn thì có được xem là nạn nhân mua bán người hay không?" } ] } ], "title": "Người bị ép buộc đẻ con trái ý muốn thì có được xem là nạn nhân mua bán người hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 6 Luật Phòng, chống mua bán người năm 2011 có quy định về quyền và nghĩa vụ của nạn nhân như sau: Quyền và nghĩa vụ của nạn nhân 1. Đề nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền áp dụng các biện pháp bảo vệ mình, người thân thích khi bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị xâm hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và tài sản. 2. Được hưởng các chế độ hỗ trợ và được bảo vệ theo quy định của Luật này. 3. Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 4. Cung cấp thông tin liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống mua bán người cho cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền. 5. Thực hiện yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền liên quan đến vụ việc mua bán người. Như vậy, nạn nhân bị mua bán người bị ép buộc đẻ con trái ý muốn có quyền và nghĩa vụ như sau: - Đề nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền áp dụng các biện pháp bảo vệ mình, người thân thích khi bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị xâm hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và tài sản. - Được hưởng các chế độ hỗ trợ và được bảo vệ theo quy định của Luật này. - Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. - Cung cấp thông tin liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống mua bán người cho cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền. - Thực hiện yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền liên quan đến vụ việc mua bán người.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 697, "text": "nạn nhân bị mua bán người bị ép buộc đẻ con trái ý muốn có quyền và nghĩa vụ như sau: - Đề nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền áp dụng các biện pháp bảo vệ mình, người thân thích khi bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị xâm hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và tài sản." } ], "id": "21181", "is_impossible": false, "question": "Nạn nhân bị mua bán người bị ép buộc đẻ con trái ý muốn có quyền và nghĩa vụ gì?" } ] } ], "title": "Nạn nhân bị mua bán người bị ép buộc đẻ con trái ý muốn có quyền và nghĩa vụ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 35 Luật Phòng, chống mua bán người năm 2011 có quy định về hỗ trợ tâm lý như sau: Hỗ trợ tâm lý Nạn nhân được hỗ trợ để ổn định tâm lý trong thời gian lưu trú tại cơ sở bảo trợ xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân Như vậy, nạn nhân bị ép buộc đẻ con trái ý muốn có được hỗ trợ tâm lý trong thời gian lưu trú tại cơ sở bảo trợ xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 229, "text": "nạn nhân bị ép buộc đẻ con trái ý muốn có được hỗ trợ tâm lý trong thời gian lưu trú tại cơ sở bảo trợ xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân." } ], "id": "21182", "is_impossible": false, "question": "Nạn nhân bị mua bán người bị ép buộc đẻ con trái ý muốn được hỗ trợ tâm lý như thế nào?" } ] } ], "title": "Nạn nhân bị mua bán người bị ép buộc đẻ con trái ý muốn được hỗ trợ tâm lý như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 190 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về việc gửi đơn khởi kiện đến Tòa án như sau: Gửi đơn khởi kiện đến Tòa án 1. Người khởi kiện gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây: a) Nộp trực tiếp tại Tòa án; b) Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính; c) Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có). 2. Ngày khởi kiện là ngày đương sự nộp đơn khởi kiện tại Tòa án hoặc ngày được ghi trên dấu của tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi. Như vậy, theo quy định cặp vợ chồng khi muốn ly hôn có thể nộp đơn ly hôn đến Toà án bằng đường dịch vụ bưu chính. Ngoài hình thức nêu trên, các cặp vợ chồng còn có thể nộp hồ sơ đến Toà án nhân dân bằng hai hình thức gồm: - Đến trực tiếp Toà án nhân dân - Gửi online thông qua cổng thông tin điện tử của Toà án nhân dân nếu Toà án này đã có Cổng thông tin điện tử.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 591, "text": "theo quy định cặp vợ chồng khi muốn ly hôn có thể nộp đơn ly hôn đến Toà án bằng đường dịch vụ bưu chính." } ], "id": "21183", "is_impossible": false, "question": "Nộp đơn ly hôn qua đường bưu điện có được không?" } ] } ], "title": "Nộp đơn ly hôn qua đường bưu điện có được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 190 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 có quy định việc gửi đơn khởi kiện đến Tòa án như sau: Gửi đơn khởi kiện đến Tòa án 1. Người khởi kiện gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây: a) Nộp trực tiếp tại Tòa án; b) Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính; c) Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có). 2. Ngày khởi kiện là ngày đương sự nộp đơn khởi kiện tại Tòa án hoặc ngày được ghi trên dấu của tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi. Trường hợp không xác định được ngày, tháng, năm theo dấu bưu chính nơi gửi thì ngày khởi kiện là ngày đương sự gửi đơn tại tổ chức dịch vụ bưu chính. Đương sự phải chứng minh ngày mình gửi đơn tại tổ chức dịch vụ bưu chính; trường hợp đương sự không chứng minh được thì ngày khởi kiện là ngày Tòa án nhận được đơn khởi kiện do tổ chức dịch vụ bưu chính chuyển đến. Như vậy, khi nộp đơn ly hôn thông qua đường bưu điện thì ngày khởi kiện là ngày được ghi trên dấu của tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi. Lưu ý: Trường hợp không xác định được ngày, tháng, năm theo dấu bưu chính nơi gửi thì ngày khởi kiện là ngày đương sự gửi đơn tại tổ chức dịch vụ bưu chính. Đương sự phải chứng minh ngày mình gửi đơn tại tổ chức dịch vụ bưu chính; trường hợp đương sự không chứng minh được thì ngày khởi kiện là ngày Tòa án nhận được đơn khởi kiện do tổ chức dịch vụ bưu chính chuyển đến.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 956, "text": "khi nộp đơn ly hôn thông qua đường bưu điện thì ngày khởi kiện là ngày được ghi trên dấu của tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi." } ], "id": "21184", "is_impossible": false, "question": "Ngày khởi kiện được xác định là ngày nào khi đương sự nộp đơn ly hôn qua đường bưu điện?" } ] } ], "title": "Ngày khởi kiện được xác định là ngày nào khi đương sự nộp đơn ly hôn qua đường bưu điện?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Hiện có hai hình thức ly hôn là thuận tình ly hôn và đơn phương ly hôn. Trong đó, mỗi hình thức lại có yêu cầu về đơn ly hôn khác nhau. bao gồm: Tại khoản 2 Điều 362 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự như sau: Đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự 2. Đơn yêu cầu phải có các nội dung chính sau đây: a) Ngày, tháng, năm làm đơn; b) Tên Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc dân sự; c) Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người yêu cầu; d) Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết và lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự đó; đ) Tên, địa chỉ của những người có liên quan đến việc giải quyết việc dân sự đó (nếu có); e) Các thông tin khác mà người yêu cầu xét thấy cần thiết cho việc giải quyết yêu cầu của mình; g) Người yêu cầu là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ, nếu là cơ quan, tổ chức thì đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn; trường hợp tổ chức yêu cầu là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu được thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp. Ngoài ra, tại khoản 4 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về hình thức, nội dung đơn khởi kiện cụ thể như sau: Hình thức, nội dung đơn khởi kiện 4. Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây: a) Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện; b) Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện; c) Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người khởi kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ đó; d) Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có); đ) Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người bị kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện; e) Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; g) Quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm; những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; h) Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có); i) Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện. Như vậy, việc nộp cho Toà án đơn ly hôn qua đường bưu điện gồm có 02 trường hợp như sau: - Đơn ly hôn thuận tình hay còn gọi là đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: Có phải các nội dung chính gồm: Ngày tháng năm làm đơn; tên Toà án có thẩm quyền; tên, địa chỉ, số điện thoại của hai vợ chồng yêu cầu ly hôn; yêu cầu ly hôn, cấp dưỡng, phân chia tài sản chung vợ chồng… yêu cầu Toà án giải quyết. - Đơn ly hôn đơn phương hay là đơn khởi kiện vụ án ly hôn: Phải có các nội dung chính: Ngày, tháng, năm; tên Toà nhận đơn; tên, nơi cư trú, làm việc của người yêu cầu ly hôn và người bị yêu cầu ly hôn; yêu cầu ly hôn đơn phương và danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo (khoản 4 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015). Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2874, "text": "việc nộp cho Toà án đơn ly hôn qua đường bưu điện gồm có 02 trường hợp như sau: - Đơn ly hôn thuận tình hay còn gọi là đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: Có phải các nội dung chính gồm: Ngày tháng năm làm đơn; tên Toà án có thẩm quyền; tên, địa chỉ, số điện thoại của hai vợ chồng yêu cầu ly hôn; yêu cầu ly hôn, cấp dưỡng, phân chia tài sản chung vợ chồng… yêu cầu Toà án giải quyết." } ], "id": "21185", "is_impossible": false, "question": "Đơn ly hôn có mấy loại?" } ] } ], "title": "Đơn ly hôn có mấy loại?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 28 Luật Hoạt động chữ thập đỏ 2008 quy định kinh phí hoạt động và tài sản của Hội Chữ thập đỏ: Kinh phí hoạt động và tài sản của Hội Chữ thập đỏ 1. Kinh phí hoạt động của Hội Chữ thập đỏ được hình thành từ các nguồn sau đây:Kinh phí hoạt động a) Hội phí của hội viên; b) Ủng hộ của tổ chức, cá nhân; c) Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện việc vận động, tiếp nhận, vận chuyển, phân phối tiền, hiện vật cứu trợ và nhiệm vụ khác do Nhà nước giao; d) Các nguồn thu hợp pháp khác. 2. Hội Chữ thập đỏ tiếp nhận, quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật đối với tài sản mà Nhà nước giao và tài sản do tổ chức, cá nhân tặng. Như vậy, kinh phí hoạt động Hội Chữ thập đỏ được hình thành từ các nguồn sau đây: - Hội phí của hội viên; - Ủng hộ của tổ chức, cá nhân; - Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện việc vận động, tiếp nhận, vận chuyển, phân phối tiền, hiện vật cứu trợ và nhiệm vụ khác do Nhà nước giao; - Các nguồn thu hợp pháp khác. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 651, "text": "kinh phí hoạt động Hội Chữ thập đỏ được hình thành từ các nguồn sau đây: - Hội phí của hội viên; - Ủng hộ của tổ chức, cá nhân; - Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện việc vận động, tiếp nhận, vận chuyển, phân phối tiền, hiện vật cứu trợ và nhiệm vụ khác do Nhà nước giao; - Các nguồn thu hợp pháp khác." } ], "id": "21186", "is_impossible": false, "question": "Kinh phí hoạt động Hội Chữ thập đỏ từ các nguồn nào?" } ] } ], "title": "Kinh phí hoạt động Hội Chữ thập đỏ từ các nguồn nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 69 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền và nghĩa vụ của cha mẹ như sau: Nghĩa vụ và quyền của cha mẹ 4. Không được phân biệt đối xử với con trên cơ sở giới hoặc theo tình trạng hôn nhân của cha mẹ; không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động; không được xúi giục, ép buộc con làm việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội. Căn cứ theo Điều 70 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền và nghĩa vụ của con như sau: Quyền và nghĩa vụ của con 1. Được cha mẹ thương yêu, tôn trọng, thực hiện các quyền, lợi ích hợp pháp về nhân thân và tài sản theo quy định của pháp luật; được học tập và giáo dục; được phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức. 2. Có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình. 3. Con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình thì có quyền sống chung với cha mẹ, được cha mẹ trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc. Con chưa thành niên tham gia công việc gia đình phù hợp với lứa tuổi và không trái với quy định của pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. 4. Con đã thành niên có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, nơi cư trú, học tập, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội theo nguyện vọng và khả năng của mình. Khi sống cùng với cha mẹ, con có nghĩa vụ tham gia công việc gia đình, lao động, sản xuất, tạo thu nhập nhằm bảo đảm đời sống chung của gia đình; đóng góp thu nhập vào việc đáp ứng nhu cầu của gia đình phù hợp với khả năng của mình. 5. Được hưởng quyền về tài sản tương xứng với công sức đóng góp vào tài sản của gia đình. Theo đó, cha mẹ không được phân biệt đối xử với con cái kể cả con trong giá thú và con ngoài giá thú, con nuôi, con ruột, con riêng, arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, con ngoài giá thú cũng sẽ có những quyền lợi như con trong giá thú, cụ thể là: - Quyền về nhân thân; - Quyền về tài sản; - Được học tập và giáo dục; - Được phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức. - Con ngoài giá thú chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình thì có quyền sống chung với cha mẹ, được cha mẹ trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc. - Con đã thành niên có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, nơi cư trú, học tập, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội theo nguyện vọng và khả năng của mình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2000, "text": "con ngoài giá thú cũng sẽ có những quyền lợi như con trong giá thú, cụ thể là: - Quyền về nhân thân; - Quyền về tài sản; - Được học tập và giáo dục; - Được phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức." } ], "id": "21187", "is_impossible": false, "question": "Con ngoài giá thú có quyền lợi gì?" } ] } ], "title": "Con ngoài giá thú có quyền lợi gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 2 Luật Người cao tuổi 2009 quy định về người cao tuổi như sau: Người cao tuổi Người cao tuổi được quy định trong Luật này là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên. Như vậy, người cao tuổi theo quy định của pháp luật là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 196, "text": "người cao tuổi theo quy định của pháp luật là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên." } ], "id": "21188", "is_impossible": false, "question": "Thế nào là người cao tuổi?" } ] } ], "title": "Thế nào là người cao tuổi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 2 Luật Người cao tuổi 2009 quy định về người cao tuổi như sau: Người cao tuổi Người cao tuổi được quy định trong Luật này là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên. Căn cứ quy định Điều 23 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi như sau: Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi 1. Người thành niên do tình trạng thể chất hoặc tinh thần mà không đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi nhưng chưa đến mức mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của người này, người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và chỉ định người giám hộ, xác định quyền, nghĩa vụ của người giám hộ. 2. Khi không còn căn cứ tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Như vậy, người cao tuổi có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi được hiểu là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên thuộc trường hợp - Do tình trạng thể chất hoặc tinh thần mà không đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi nhưng chưa đến mức mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của người này, người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan; - Trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và chỉ định người giám hộ, xác định quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1133, "text": "người cao tuổi có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi được hiểu là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên thuộc trường hợp - Do tình trạng thể chất hoặc tinh thần mà không đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi nhưng chưa đến mức mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của người này, người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan; - Trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và chỉ định người giám hộ, xác định quyền, nghĩa vụ của người giám hộ." } ], "id": "21189", "is_impossible": false, "question": "Người cao tuổi có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi được hiểu như thế nào?" } ] } ], "title": "Người cao tuổi có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi được hiểu như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 4 Luật Người cao tuổi 2009 quy định về chính sách của Nhà nước đối với người cao tuổi như sau: Chính sách của Nhà nước đối với người cao tuổi 1. Bố trí ngân sách hằng năm phù hợp để thực hiện chính sách chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi. 2. Bảo trợ xã hội đối với người cao tuổi theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 3. Lồng ghép chính sách đối với người cao tuổi trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội. 4. Phát triển ngành lão khoa đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh cho người cao tuổi; đào tạo nhân viên chăm sóc người cao tuổi. 5. Khuyến khích, tạo điều kiện cho người cao tuổi rèn luyện sức khoẻ; tham gia học tập, hoạt động văn hoá, tinh thần; sống trong môi trường an toàn và được tôn trọng về nhân phẩm; phát huy vai trò người cao tuổi trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. 6. Khuyến khích, hỗ trợ cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện tuyên truyền, giáo dục ý thức kính trọng, biết ơn người cao tuổi, chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi. 7. Khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi. 8. Xử lý nghiêm minh cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Như vậy, chính sách của Nhà nước đối với người cao tuổi gồm có: - Bố trí ngân sách hằng năm phù hợp để thực hiện chính sách chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi. - Bảo trợ xã hội đối với người cao tuổi theo quy định của pháp luật. - Lồng ghép chính sách đối với người cao tuổi trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội. - Phát triển ngành lão khoa đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh cho người cao tuổi; đào tạo nhân viên chăm sóc người cao tuổi. - Khuyến khích, tạo điều kiện cho người cao tuổi rèn luyện sức khoẻ; tham gia học tập, hoạt động văn hoá, tinh thần; sống trong môi trường an toàn và được tôn trọng về nhân phẩm; phát huy vai trò người cao tuổi trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. - Khuyến khích, hỗ trợ cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện tuyên truyền, giáo dục ý thức kính trọng, biết ơn người cao tuổi, chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi. - Khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi. - Xử lý nghiêm minh cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1297, "text": "chính sách của Nhà nước đối với người cao tuổi gồm có: - Bố trí ngân sách hằng năm phù hợp để thực hiện chính sách chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi." } ], "id": "21190", "is_impossible": false, "question": "Chính sách của Nhà nước đối với người cao tuổi gồm những gì?" } ] } ], "title": "Chính sách của Nhà nước đối với người cao tuổi gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Nhằm đảm bảo quyền lợi cho con ngoài giá thú sinh ra mà bố mẹ không có quan hệ hôn nhân theo quy định của pháp luật thì pháp luật vẫn quy định quyền lợi của con ngoài giá thú như con được sinh ra trong thời kỳ hôn nhân. Như vậy, con ngoài giá thú có những quyền lợi sau: (1) Quyền nhận cha, mẹ quy định tại Điều 90 Luật Hôn nhân và gia đình 2014: Quyền nhận cha, mẹ 1. Con có quyền nhận cha, mẹ của mình, kể cả trong trường hợp cha, mẹ đã chết. 2. Con đã thành niên nhận cha, không cần phải có sự đồng ý của mẹ; nhận mẹ, không cần phải có sự đồng ý của cha. Theo đó, con ngoài giá thú có quyền nhận cha, mẹ, kể cả trong trường hợp cha, mẹ đã chết. (2) Quyền thừa kế quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015: Người thừa kế theo pháp luật 1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây: a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết; b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại. 2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. 3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản. Theo đó, con ngoài giá thú vẫn được thừa kế phần di sản như những đứa con khác nếu được xác định là con đẻ của người để lại di sản. (3) Quyền được khai sinh quy định tại Điều 30 Bộ luật Dân sự 2015: Quyền được khai sinh, khai tử 1. Cá nhân từ khi sinh ra có quyền được khai sinh. 2. Cá nhân chết phải được khai tử. 3. Trẻ em sinh ra mà sống được từ hai mươi bốn giờ trở lên mới chết thì phải được khai sinh và khai tử; nếu sinh ra mà sống dưới hai mươi bốn giờ thì không phải khai sinh và khai tử, trừ trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ có yêu cầu. 4. Việc khai sinh, khai tử do pháp luật về hộ tịch quy định. Như vậy, con ngoài giá thú từ khi sinh ra có quyền được khai sinh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 229, "text": "con ngoài giá thú có những quyền lợi sau: (1) Quyền nhận cha, mẹ quy định tại Điều 90 Luật Hôn nhân và gia đình 2014: Quyền nhận cha, mẹ 1." } ], "id": "21191", "is_impossible": false, "question": "Con ngoài giá thú có quyền lợi gì?" } ] } ], "title": "Con ngoài giá thú có quyền lợi gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 69 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy đinh nghĩa vụ và quyền của cha mẹ: Nghĩa vụ và quyền của cha mẹ 1. Thương yêu con, tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc học tập, giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ, đạo đức, trở thành người con hiếu thảo của gia đình, công dân có ích cho xã hội. 2. Trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. 3. Giám hộ hoặc đại diện theo quy định của Bộ luật dân sự cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự. 4. Không được phân biệt đối xử với con trên cơ sở giới hoặc theo tình trạng hôn nhân của cha mẹ; không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động; không được xúi giục, ép buộc con làm việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội. Như vậy, cha mẹ đối với con ngoài giá thú có quyền và nghĩa vụ như sau: - Thương yêu con, tôn trọng ý kiến của con; - Chăm lo việc học tập, giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ, đạo đức, trở thành người con hiếu thảo của gia đình, công dân có ích cho xã hội. - Trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. - Giám hộ hoặc đại diện theo quy định cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự. - Không được phân biệt đối xử với con trên cơ sở giới hoặc theo tình trạng hôn nhân của cha mẹ; - Không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động; - Không được xúi giục, ép buộc con làm việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 980, "text": "cha mẹ đối với con ngoài giá thú có quyền và nghĩa vụ như sau: - Thương yêu con, tôn trọng ý kiến của con; - Chăm lo việc học tập, giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ, đạo đức, trở thành người con hiếu thảo của gia đình, công dân có ích cho xã hội." } ], "id": "21192", "is_impossible": false, "question": "Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ gì đối với con ngoài giá thú?" } ] } ], "title": "Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ gì đối với con ngoài giá thú?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. Căn cứ quy định Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Như vậy, theo quy định của pháp luật thì ngày tết trung thu không phải là ngày lễ, tế mà người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương. Do đó người lao động đi làm ngày tết trung thu thì vẫn nhận lương như ngày thường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1096, "text": "theo quy định của pháp luật thì ngày tết trung thu không phải là ngày lễ, tế mà người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương." } ], "id": "21193", "is_impossible": false, "question": "Có phải đi làm vào ngày Tết Trung thu được hưởng 300% lương?" } ] } ], "title": "Có phải đi làm vào ngày Tết Trung thu được hưởng 300% lương?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thời giờ làm việc bình thường như sau: Thời giờ làm việc bình thường 1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. 2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động. 3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan. Như vậy, Tết trung thu là ngày đi làm việc bình thường do đó thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ. Chính vì vậy người lao động đi làm trong ngày Tết trung thu thì thời gian làm việc là không quá 08 giờ. Lưu ý: Thời gian làm việc cụ thể sẽ tuỳ thuộc vào đơn vị lao động và tùy thuộc vào tính chất công việc. nhưng không được trái với quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 772, "text": "Tết trung thu là ngày đi làm việc bình thường do đó thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ." } ], "id": "21194", "is_impossible": false, "question": "Người lao động đi làm bao nhiêu tiếng trong ngày tết trung thu?" } ] } ], "title": "Người lao động đi làm bao nhiêu tiếng trong ngày tết trung thu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 109 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ trong giờ làm việc như sau: Nghỉ trong giờ làm việc 1. Người lao động làm việc theo thời giờ làm việc quy định tại Điều 105 của Bộ luật này từ 06 giờ trở lên trong một ngày thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục. Trường hợp người lao động làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên thì thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc. 2. Ngoài thời gian nghỉ quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động bố trí cho người lao động các đợt nghỉ giải lao và ghi vào nội quy lao động. Như vậy, người lao động làm việc trong ngày tết trung thu có thời lượng làm việc từ 06 giờ trở lên trong một ngày thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục. Trường hợp người lao động làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên thì thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc. Lưu ý: Thời gian nghỉ ngơi cụ thể sẽ tuỳ thuộc vào đơn vị lao động và tùy thuộc vào tính chất công việc. nhưng không được trái với quy định của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 642, "text": "người lao động làm việc trong ngày tết trung thu có thời lượng làm việc từ 06 giờ trở lên trong một ngày thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục." } ], "id": "21195", "is_impossible": false, "question": "Thời gian nghỉ trong giờ làm việc ngày tết trung thu được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Thời gian nghỉ trong giờ làm việc ngày tết trung thu được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 40 Nghị định 131/2021/NĐ-CP ban hành về điều kiện khám giám định lại tỷ lệ tổn thương cơ thể như sau: Điều kiện khám giám định lại tỷ lệ tổn thương cơ thể 1. Thương binh có vết thương đặc biệt sau đây, nay bị tái phát dẫn đến các tình trạng sau thì được khám giám định lại: a) Vết thương sọ não bị khuyết xương sọ hoặc còn mảnh kim khí trong sọ gây biến chứng dẫn đến rối loạn tâm thần hoặc liệt. b) Vết thương thấu phổi gây biến chứng dày dính màng phổi hoặc xẹp phổi dẫn đến phải cắt phổi hoặc thùy phổi. c) Vết thương ở tim dẫn đến phải phẫu thuật. Như vậy, trường hợp thương binh có vết thương ở tim bị tái phát dẫn đến tình trạng phải phẫu thuật thì được khám giám định lại tỷ lệ tổn thương cơ thể.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 599, "text": "trường hợp thương binh có vết thương ở tim bị tái phát dẫn đến tình trạng phải phẫu thuật thì được khám giám định lại tỷ lệ tổn thương cơ thể." } ], "id": "21196", "is_impossible": false, "question": "Thương binh có vết thương ở tim bị tái phát dẫn đến tình trạng phải phẫu thuật thì được khám giám định lại không?" } ] } ], "title": "Thương binh có vết thương ở tim bị tái phát dẫn đến tình trạng phải phẫu thuật thì được khám giám định lại không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 41 Nghị định 131/2021/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng quy định về hồ sơ, thủ tục khám giám định lại tỷ lệ tổn thương cơ thể đối với trường hợp vết thương đặc biệt tái phát và điều chỉnh chế độ cụ thể như sau: Hồ sơ, thủ tục khám giám định lại tỷ lệ tổn thương cơ thể đối với trường hợp vết thương đặc biệt tái phát và điều chỉnh chế độ 1. Trường hợp đang tại ngũ, công tác trong quân đội, công an: a) Cá nhân làm đơn đề nghị theo Mẫu số 33 Phụ lục I Nghị định này gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bị thương kèm bản tóm tắt bệnh án điều trị vết thương tái phát của bệnh viện tuyến huyện hoặc trung tâm y tế hoặc tương đương trở lên (bao gồm cả bệnh viện quân đội, công an), nếu đã phẫu thuật phải có thêm phiếu phẫu thuật. b) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn quy trình khám giám định lại, điều chỉnh trợ cấp, phụ cấp và cấp giấy chứng nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh theo quy định. Thời gian xem xét, giải quyết không quá 115 ngày kể từ ngày nhận được đơn đề nghị. Tại Điều 8 Thông tư 55/2022/TT-BQP có hướng dẫn như sau: Quy trình khám giám định lại tỷ lệ tổn thương cơ thể đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh (sau đây gọi là thương binh) đang tại ngũ, công tác có vết thương đặc biệt tái phát và điều chỉnh chế độ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 41 Nghị định 1. Cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý cấp trung đoàn và tương đương trở lên trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 41 Nghị định, có trách nhiệm kiểm tra, xét duyệt; có văn bản kèm theo các giấy tờ nêu trên, đề nghị cấp trên trực tiếp giải quyết theo phân cấp (cấp sư đoàn và tương đương trong thời gian 05 ngày), gửi đến cơ quan chính trị đơn vị trực thuộc Bộ nơi quản lý hồ sơ thương binh. 2. Cơ quan chính trị đơn vị trực thuộc Bộ nơi quản lý hồ sơ thương binh, trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định, có trách nhiệm đối chiếu hồ sơ lưu trữ tại cơ quan; có văn bản kèm theo các giấy tờ nêu trên và bản trích lục hồ sơ thương binh theo Mẫu số 96 Phụ lục I Nghị định (sau đây gọi là bản trích lục hồ sơ thương binh), bản sao giấy chứng nhận bị thương, bản sao biên bản của các lần giám định trước, báo cáo theo phân cấp, gửi đến Cục Chính sách. 3. Cục Chính sách trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, có trách nhiệm thẩm định và chuyển hồ sơ về Cục Chính trị quân khu (đối tượng thuộc thẩm quyền giới thiệu giám định y khoa theo quy định) hoặc cấp giấy giới thiệu (đối tượng còn lại theo quy định) đối với trường hợp đủ điều kiện, kèm theo bản sao hồ sơ đến Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền để giám định lại tỷ lệ tổn thương cơ thể. 4. Cục Chính trị quân khu trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ và thông báo kết quả thẩm định của Cục Chính sách, có trách nhiệm cấp giấy giới thiệu đối với trường hợp đủ điều kiện, kèm theo bản sao hồ sơ đến Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền để giám định lại tỷ lệ tổn thương cơ thể. 5. Hội đồng giám định y khoa các cấp trong thời gian 45 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định, có trách nhiệm tổ chức khám giám định thương tật và thực hiện như quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư này. 6. Tư lệnh hoặc Chính ủy quân khu (đối tượng thuộc quân khu quản lý), Cục trưởng Cục Chính sách (đối tượng của các cơ quan, đơn vị còn lại) trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được biên bản giám định y khoa, có trách nhiệm ban hành quyết định điều chỉnh trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo Mẫu số 60 Phụ lục I Nghị định; chuyển hồ sơ kèm theo quyết định về cơ quan, đơn vị đề nghị để quản lý và thực hiện chế độ ưu đãi. Như vậy, thủ tục khám giám định lại thương tật cho thương binh đang tại ngũ trong quân đội có vết thương đặc biệt tái phát như sau: Bước 1: Thương binh làm Đơn đề nghị giám định lại tỷ lệ tổn thương cơ thể đối với thương binh, người bị thương theo mẫu đơn đề nghị giám định lại tỷ lệ tổn thương cơ thể đối với thương binh, người bị thương ban hành kèm theo Nghị định 131/2021/NĐ-CP. Tải về mẫu đơn đề nghị giám định lại tỷ lệ tổn thương cơ thể đối với thương binh, người bị thương: Tải về - Bản tóm tắt bệnh án điều trị vết thương. - Nếu đã phẫu thuật phải có thêm phiếu phẫu thuật. Gửi cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý cấp trung đoàn và tương đương trở lên. Bước 2: Cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý cấp trung đoàn và tương đương trở lên trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ phải có trách nhiệm kiểm tra và xét duyệt. Có văn bản kèm theo các giấy tờ nêu trên, đề nghị cấp sư đoàn và tương đương trong thời gian 05 ngày, gửi đến cơ quan chính trị đơn vị trực thuộc Bộ nơi quản lý hồ sơ thương binh. Bước 3: Cơ quan chính trị đơn vị trực thuộc Bộ nơi quản lý hồ sơ thương binh, trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định, có trách nhiệm đối chiếu hồ sơ lưu trữ tại cơ quan. Có văn bản kèm theo các giấy tờ nêu trên và bản trích lục hồ sơ thương binh, bản sao giấy chứng nhận bị thương, bản sao biên bản của các lần giám định trước gửi đến Cục Chính sách. Bước 4: Cục Chính sách trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, có trách nhiệm thẩm định và chuyển hồ sơ về Cục Chính trị quân khu hoặc cấp giấy giới thiệu đối với trường hợp đủ điều kiện, kèm theo bản sao hồ sơ đến Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền để giám định lại tỷ lệ tổn thương cơ thể. Bước 5: Cục Chính trị quân khu trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ và thông báo kết quả thẩm định của Cục Chính sách, có trách nhiệm cấp giấy giới thiệu đối với trường hợp đủ điều kiện, kèm theo bản sao hồ sơ đến Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền để giám định lại tỷ lệ tổn thương cơ thể. Bước 6: Hội đồng giám định y khoa các cấp trong thời gian 45 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định, có trách nhiệm tổ chức khám giám định thương tật và thực hiện như quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư 55/2022/TT-BQP. Bước 7: Tư lệnh hoặc Chính ủy quân khu, Cục trưởng Cục Chính sách trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được biên bản giám định y khoa, có trách nhiệm ban hành quyết định điều chỉnh trợ cấp, phụ cấp ưu đãi. Chuyển hồ sơ kèm theo quyết định về cơ quan, đơn vị đề nghị để quản lý và thực hiện chế độ ưu đãi. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3658, "text": "thủ tục khám giám định lại thương tật cho thương binh đang tại ngũ trong quân đội có vết thương đặc biệt tái phát như sau: Bước 1: Thương binh làm Đơn đề nghị giám định lại tỷ lệ tổn thương cơ thể đối với thương binh, người bị thương theo mẫu đơn đề nghị giám định lại tỷ lệ tổn thương cơ thể đối với thương binh, người bị thương ban hành kèm theo Nghị định 131/2021/NĐ-CP." } ], "id": "21197", "is_impossible": false, "question": "Thủ tục khám giám định lại thương tật cho thương binh đang tại ngũ trong quân đội có vết thương đặc biệt tái phát mới nhất năm 2023?" } ] } ], "title": "Thủ tục khám giám định lại thương tật cho thương binh đang tại ngũ trong quân đội có vết thương đặc biệt tái phát mới nhất năm 2023?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 65 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về thời điểm chấm dứt hôn nhân như sau: Thời điểm chấm dứt hôn nhân Hôn nhân chấm dứt kể từ thời điểm vợ hoặc chồng chết. Trong trường hợp Tòa án tuyên bố vợ hoặc chồng là đã chết thì thời điểm hôn nhân chấm dứt được xác định theo ngày chết được ghi trong bản án, quyết định của Tòa án. Như vậy, việc quan hệ hôn nhân chấm dứt tại thời điểm vợ hoặc chồng chết hoặc tại thời điểm được xác định theo ngày ghi trong bản án, quyết định của Tòa án. Ngoài ra, đối với trường hợp quan hệ hôn nhân châm dứt khi vợ chồng ly hôn cũng gọi là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 355, "text": "việc quan hệ hôn nhân chấm dứt tại thời điểm vợ hoặc chồng chết hoặc tại thời điểm được xác định theo ngày ghi trong bản án, quyết định của Tòa án." } ], "id": "21198", "is_impossible": false, "question": "Quan hệ hôn nhân chấm dứt khi nào?" } ] } ], "title": "Quan hệ hôn nhân chấm dứt khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn cụ thể như sau: Điều kiện kết hôn 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. 2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Dẫn chiếu đến Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc đăng ký kết hôn như sau: Đăng ký kết hôn 1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch. Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý. 2. Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn. Như vậy, khi bố mẹ ly hôn thì vẫn được đăng ký kết hôn lại. Tuy nhiên, để được đăng ký kết hôn lại thì phải đáp ứng các điều kiện của Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Ngoài ra, việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và pháp luật về hộ tịch. Việc kết hôn lại nhưng không tiến hành đăng ký kết hôn theo quy định thì việc kết hôn sẽ không có giá trị pháp lý.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 958, "text": "khi bố mẹ ly hôn thì vẫn được đăng ký kết hôn lại." } ], "id": "21199", "is_impossible": false, "question": "Bố mẹ ly hôn được đăng ký kết hôn lại không?" } ] } ], "title": "Bố mẹ ly hôn được đăng ký kết hôn lại không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng như sau: Tài sản chung của vợ chồng 1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. 2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng. 3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung. Như vậy, bố mẹ đăng ký kết hôn lại sau khi ly hôn thì sẽ không có tài sản chung tại thời điểm đăng ký kết hôn lại. Bởi vì trước kia khi bố mẹ ly hôn thì kéo theo việc phân chia tài sản và tài sản đó sẽ là tài sản riêng của mỗi người vì lúc đó quan hệ hôn nhân đã bị chấm dứt. Nếu muốn tài sản đó trở thành tài sản chung khi bố mẹ đăng ký kết hôn lại thì phải thực hiện việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung theo quy định tại Điều 46 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Tuy nhiên, hiện nay pháp luật cũng không bắt buộc khi ly hôn vợ chồng phải chia tài sản chung. Cho nên, trong trường hợp giữa hai người không tiến hành phân chia tài sản chung khi ly hôn thì khi kết hôn lại họ vẫn có tài sản chung. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1033, "text": "bố mẹ đăng ký kết hôn lại sau khi ly hôn thì sẽ không có tài sản chung tại thời điểm đăng ký kết hôn lại." } ], "id": "21200", "is_impossible": false, "question": "Bố mẹ đăng ký kết hôn lại sau khi ly hôn thì có tài sản chung không?" } ] } ], "title": "Bố mẹ đăng ký kết hôn lại sau khi ly hôn thì có tài sản chung không?" }