version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 119/2020/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm quy định về cung cấp thông tin cho báo chí và sử dụng thông tin của cơ quan báo chí cụ thể như sau: Vi phạm quy định về cung cấp thông tin cho báo chí và sử dụng thông tin của cơ quan báo chí 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Cản trở việc cung cấp thông tin cho báo chí của tổ chức, cá nhân; b) Không thực hiện cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Báo chí; c) Thực hiện không đúng quy định về thời hạn thông báo hoặc thời hạn đăng, phát, trả lời cơ quan, tổ chức, cá nhân có ý kiến, kiến nghị, phê bình, khiếu nại, tố cáo hoặc có yêu cầu. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Thể hiện không chính xác, trung thực nội dung trả lời của người được phỏng vấn; b) Không thực hiện yêu cầu xem lại nội dung trả lời của người trả lời phỏng vấn trước khi đăng, phát nội dung trả lời phỏng vấn trên báo chí; c) Sử dụng ý kiến phát biểu tại hội nghị, hội thảo, các cuộc gặp gỡ, trao đổi, nói chuyện để chuyển thành bài phỏng vấn khi chưa được sự đồng ý của người phát biểu; d) Cung cấp thông tin không trung thực, sai sự thật cho báo chí. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cải chính, xin lỗi đối với hành vi quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều này. Như vậy, hành vi cung cấp sai thông tin quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng cho báo chí sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đến 15.000.000 đồng tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc. Lưu ý: Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm này của tổ chức. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. (Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 119/2020/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1380, "text": "hành vi cung cấp sai thông tin quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng cho báo chí sẽ bị phạt tiền từ 10." } ], "id": "21201", "is_impossible": false, "question": "Cung cấp sai thông tin quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng cho báo chí thì bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Cung cấp sai thông tin quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng cho báo chí thì bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật Báo chí 2016 quy định về việc cung cấp thông tin cho báo chí như sau: Cung cấp thông tin cho báo chí 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có quyền từ chối cung cấp thông tin cho báo chí trong các trường hợp sau đây: a) Thông tin thuộc danh Mục bí mật nhà nước, bí mật thuộc nguyên tắc và quy định của Đảng, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác theo quy định của pháp luật; b) Thông tin về vụ án đang được Điều tra hoặc chưa xét xử, trừ trường hợp cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan Điều tra cần thông tin trên báo chí những vấn đề có lợi cho hoạt động Điều tra và công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm; c) Thông tin về vụ việc đang trong quá trình thanh tra chưa có kết luận thanh tra; vụ việc đang trong quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo; những vấn đề tranh chấp, mâu thuẫn giữa các cơ quan nhà nước đang trong quá trình giải quyết, chưa có kết luận chính thức của người có thẩm quyền mà theo quy định của pháp luật chưa được phép công bố; d) Những văn bản chính sách, đề án đang trong quá trình soạn thảo mà theo quy định của pháp luật chưa được cấp có thẩm quyền cho phép công bố. Như vậy, việc cơ quan có thẩm quyền từ chối cung cấp thông tin dự án đầu tư xây dựng đang được điều tra hoặc cho báo chí là đúng quy định chỉ trừ trường hợp cơ quan có thẩm quyền cần thông tin trên báo chí những vấn đề có lợi cho hoạt động Điều tra và công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1152, "text": "việc cơ quan có thẩm quyền từ chối cung cấp thông tin dự án đầu tư xây dựng đang được điều tra hoặc cho báo chí là đúng quy định chỉ trừ trường hợp cơ quan có thẩm quyền cần thông tin trên báo chí những vấn đề có lợi cho hoạt động Điều tra và công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm." } ], "id": "21202", "is_impossible": false, "question": "Khi dự án đầu tư xây dựng đang được điều tra thì cơ quan có thẩm quyền có quyền từ chối cung cấp thông tin cho báo chí không?" } ] } ], "title": "Khi dự án đầu tư xây dựng đang được điều tra thì cơ quan có thẩm quyền có quyền từ chối cung cấp thông tin cho báo chí không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 25 Luật Báo chí 2016 quy định về quyền và nghĩa vụ của nhà báo như sau: Quyền và nghĩa vụ của nhà báo 1. Nhà báo là người hoạt động báo chí được cấp thẻ nhà báo. 2. Nhà báo có các quyền sau đây: a) Hoạt động báo chí trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hoạt động báo chí ở nước ngoài theo quy định của pháp luật và được pháp luật bảo hộ trong hoạt động nghề nghiệp; b) Được khai thác, cung cấp và sử dụng thông tin trong hoạt động báo chí theo quy định của pháp luật; c) Được đến các cơ quan, tổ chức để hoạt động nghiệp vụ báo chí. Khi đến làm việc, nhà báo chỉ cần xuất trình thẻ nhà báo. Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm cung cấp cho nhà báo những tư liệu, tài liệu không thuộc phạm vi bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác theo quy định của pháp luật; Như vậy, theo quy định của pháp luật thì Nhà báo được khai thác, cung cấp và sử dụng thông tin trong hoạt động báo chí theo quy định của pháp luật. Do đó. Nhà báo có quyền đến cơ quan để lấy thông tin quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng để viết bài phục vụ cho nghiệp vụ hoạt động báo chí. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 829, "text": "theo quy định của pháp luật thì Nhà báo được khai thác, cung cấp và sử dụng thông tin trong hoạt động báo chí theo quy định của pháp luật." } ], "id": "21203", "is_impossible": false, "question": "Nhà báo có quyền đến cơ quan quản lý về đầu tư để lấy thông tin quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng để viết bài không?" } ] } ], "title": "Nhà báo có quyền đến cơ quan quản lý về đầu tư để lấy thông tin quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng để viết bài không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 39 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi vi phạm quy định về tổ chức, hoạt động của trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài như sau: Hành vi vi phạm quy định về tổ chức, hoạt động của trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài 4. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Hoạt động trong trường hợp không còn đủ điều kiện hoạt động; b) Hoạt động vượt quá phạm vi, nội dung ghi trong giấy đăng ký hoạt động; c) Đòi hỏi tiền hoặc lợi ích khác ngoài thù lao theo quy định khi thực hiện tư vấn, hỗ trợ về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài; d) Không giữ bí mật các thông tin, tư liệu về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình của các bên theo quy định của pháp luật. 5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Thực hiện các hoạt động tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài khi chưa có giấy đăng ký hoạt động; b) Lợi dụng việc tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài nhằm mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc vì mục đích trục lợi khác. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 3 và 4 Điều này; b) Đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5 Điều này; c) Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a và b khoản 2 Điều này. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này; giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung quy định tại các điểm a và b khoản 2 Điều này; b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b và c khoản 4, khoản 5 Điều này. Như vậy, trung tâm môi giới hôn nhân có yếu tố nước ngoài đòi hỏi thêm tiền sẽ bị phạt từ 7.000.000 đến 10.000.000 tùy thuộc vào tính chất vụ việc đối với hành vi đòi hỏi thêm tiền khi thực hiện tư vấn, hỗ trợ về hôn nhân và gia đình có yêu tố nước ngoài cho người yêu cầu. Ngoài ra, còn bị đình chỉ hoạt đồng trung tâm môi giới hôn nhân có yêu tố nước ngoài từ 01 đến 03 tháng và buộc phải nộp lại số tiền bất hợp pháp có được khi thực hiện hành vi vi phạm về việc đòi hỏi thêm tiền. Lưu ý: Theo khoản 5 Điều 4 Nghị định 82/2020/NĐ-CP mức phạt tiền trên là mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm của tổ chức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2017, "text": "trung tâm môi giới hôn nhân có yếu tố nước ngoài đòi hỏi thêm tiền sẽ bị phạt từ 7." } ], "id": "21204", "is_impossible": false, "question": "Trung tâm môi giới hôn nhân có yếu tố nước ngoài đòi hỏi thêm tiền bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Trung tâm môi giới hôn nhân có yếu tố nước ngoài đòi hỏi thêm tiền bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 150 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 27 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội mua bán người như sau: Tội mua bán người 1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, lừa gạt hoặc thủ đoạn khác thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: a) Chuyển giao hoặc tiếp nhận người để giao, nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác; b) Chuyển giao hoặc tiếp nhận người để bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác; c) Tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp người khác để thực hiện hành vi quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này. Như vậy, người môi giới hôn nhân có yếu tố nước ngoài dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, lừa gạt hoặc thủ đoạn khác tiếp nhận người để cưỡng bức lao động có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội mua bán người. Hình phạt với hành vi này có thể là bị phạt tù từ 05 đến 10 năm tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc. Ngoài ra người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 678, "text": "người môi giới hôn nhân có yếu tố nước ngoài dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, lừa gạt hoặc thủ đoạn khác tiếp nhận người để cưỡng bức lao động có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội mua bán người." } ], "id": "21205", "is_impossible": false, "question": "Người môi giới hôn nhân có yếu tố nước ngoài tiếp nhận người để cưỡng bức lao động bị phạt tù không?" } ] } ], "title": "Người môi giới hôn nhân có yếu tố nước ngoài tiếp nhận người để cưỡng bức lao động bị phạt tù không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội người cao tuổi Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 972/QĐ-BNV năm 2017 quy định về tính chất Hội và phạm vi hoạt động cụ thể như sau: Tính chất Hội và phạm vi hoạt động 1. Hội Người cao tuổi Việt Nam là tổ chức xã hội, hoạt động trong phạm vi cả nước, trong lĩnh vực người cao tuổi theo quy định của pháp luật. 3. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ; sự quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động chính của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Như vậy, hội người cao tuổi Việt Nam được hiểu là một tổ chức xã hội, hoạt động trong phạm vi cả nước, trong lĩnh vực người cao tuổi theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 604, "text": "hội người cao tuổi Việt Nam được hiểu là một tổ chức xã hội, hoạt động trong phạm vi cả nước, trong lĩnh vực người cao tuổi theo quy định của pháp luật." } ], "id": "21206", "is_impossible": false, "question": "Hội người cao tuổi Việt Nam là tổ chức như thế nào?" } ] } ], "title": "Hội người cao tuổi Việt Nam là tổ chức như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về chế độ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố như sau: Chế độ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố 1. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được hưởng chế độ phụ cấp. Ngân sách Trung ương thực hiện khoán quỹ phụ cấp bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế để chi trả hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã như sau: a) Đơn vị hành chính cấp xã loại I được khoán quỹ phụ cấp bằng 21,0 lần mức lương cơ sở; b) Đơn vị hành chính cấp xã loại II được khoán quỹ phụ cấp bằng 18,0 lần mức lương cơ sở; c) Đơn vị hành chính cấp xã loại III được khoán quỹ phụ cấp bằng 15,0 lần mức lương cơ sở. Đối với đơn vị hành chính cấp xã có số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tăng thêm theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định này thì tổng mức khoán quỹ phụ cấp được tính tăng thêm tương ứng bằng 1,5 lần mức lương cơ sở/01 người hoạt động không chuyên trách tăng thêm. Như vậy, mức phụ cấp Chủ tịch Hội người cao tuổi cấp xã sẽ phụ thuộc vào mức khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố cụ thể: - Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại I được khoán quỹ phụ cấp bằng 21,0 lần mức lương cơ sở; - Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại II được khoán quỹ phụ cấp bằng 18,0 lần mức lương cơ sở; - Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại III được khoán quỹ phụ cấp bằng 15,0 lần mức lương cơ sở. Mức lương cơ sở hiện nay quy định tại Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP là 1.800.000 đồng Lưu ý: Mức phụ cấp hoạt động không chuyên trách cấp xã nêu trên sẽ áp dụng cho tất cả người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố chứ không chỉ có một mình Chủ tịch Hội người cao tuổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1086, "text": "mức phụ cấp Chủ tịch Hội người cao tuổi cấp xã sẽ phụ thuộc vào mức khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố cụ thể: - Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại I được khoán quỹ phụ cấp bằng 21,0 lần mức lương cơ sở; - Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại II được khoán quỹ phụ cấp bằng 18,0 lần mức lương cơ sở; - Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại III được khoán quỹ phụ cấp bằng 15,0 lần mức lương cơ sở." } ], "id": "21207", "is_impossible": false, "question": "Phụ cấp Chủ tịch Hội người cao tuổi cấp xã hoạt động không chuyên trách là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Phụ cấp Chủ tịch Hội người cao tuổi cấp xã hoạt động không chuyên trách là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình như sau: Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình 2. Cấm các hành vi sau đây: a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; đ) Yêu sách của cải trong kết hôn; e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn; g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính; h) Bạo lực gia đình; i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi. Như vậy, việc kết hôn khi đang thực hiện nghĩa vụ quân sự không thuộc các trường hợp bị cấm theo quy định của pháp luật. Do đó, người đang thực hiện nghĩa vụ quân sự vẫn được phép cưới vợ nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1219, "text": "việc kết hôn khi đang thực hiện nghĩa vụ quân sự không thuộc các trường hợp bị cấm theo quy định của pháp luật." } ], "id": "21208", "is_impossible": false, "question": "Có được cưới vợ khi đang đi nghĩa vụ quân sự không?" } ] } ], "title": "Có được cưới vợ khi đang đi nghĩa vụ quân sự không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau: Điều kiện kết hôn 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. 2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Như vậy, người đang thực hiện nghĩa vụ quân sự kết hôn cần đáp ứng các điều kiện sau đây: - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên. - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định. - Không bị mất năng lực hành vi dân sự. - Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 538, "text": "người đang thực hiện nghĩa vụ quân sự kết hôn cần đáp ứng các điều kiện sau đây: - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên." } ], "id": "21209", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện kết hôn của người đang thực hiện nghĩa vụ quân sự là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện kết hôn của người đang thực hiện nghĩa vụ quân sự là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 4 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 49 Luật Dân quân tự vệ 2019 quy định về nghĩa vụ quân sự như sau: Nghĩa vụ quân sự 4. Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình: a) Dân quân thường trực có ít nhất 24 tháng phục vụ thì được công nhận hoàn thành thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình, do Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện quyết định theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc trưởng thôn nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức; b) Hoàn thành nhiệm vụ tham gia Công an xã liên tục từ đủ 36 tháng trở lên; c) Cán bộ, công chức, viên chức, sinh viên tốt nghiệp đại học trở lên, đã được đào tạo và phong quân hàm sĩ quan dự bị; d) Thanh niên đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp tình nguyện phục vụ tại đoàn kinh tế - quốc phòng từ đủ 24 tháng trở lên theo Đề án do Thủ tướng Chính phủ quyết định; đ) Công dân phục vụ trên tàu kiểm ngư từ đủ 24 tháng trở lên. Như vậy, công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình: - Dân quân thường trực có ít nhất 24 tháng phục vụ thì được công nhận hoàn thành thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình, do Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện quyết định theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc trưởng thôn nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức; - Hoàn thành nhiệm vụ tham gia Công an xã liên tục từ đủ 36 tháng trở lên; - Cán bộ, công chức, viên chức, sinh viên tốt nghiệp đại học trở lên, đã được đào tạo và phong quân hàm sĩ quan dự bị; - Thanh niên đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp tình nguyện phục vụ tại đoàn kinh tế - quốc phòng từ đủ 24 tháng trở lên theo Đề án do Thủ tướng Chính phủ quyết định; - Công dân phục vụ trên tàu kiểm ngư từ đủ 24 tháng trở lên. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1063, "text": "công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình: - Dân quân thường trực có ít nhất 24 tháng phục vụ thì được công nhận hoàn thành thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình, do Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện quyết định theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc trưởng thôn nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức; - Hoàn thành nhiệm vụ tham gia Công an xã liên tục từ đủ 36 tháng trở lên; - Cán bộ, công chức, viên chức, sinh viên tốt nghiệp đại học trở lên, đã được đào tạo và phong quân hàm sĩ quan dự bị; - Thanh niên đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp tình nguyện phục vụ tại đoàn kinh tế - quốc phòng từ đủ 24 tháng trở lên theo Đề án do Thủ tướng Chính phủ quyết định; - Công dân phục vụ trên tàu kiểm ngư từ đủ 24 tháng trở lên." } ], "id": "21210", "is_impossible": false, "question": "Công dân được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Công dân được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 14 Luật Di sản văn hoá 2001 quy định quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân: Tổ chức, cá nhân có các quyền và nghĩa vụ sau đây: 1. Sở hữu hợp pháp di sản văn hoá; 2. Tham quan, nghiên cứu di sản văn hoá; 3. Tôn trọng, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá; 4. Thông báo kịp thời địa điểm phát hiện di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh; giao nộp di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia do mình tìm được cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi gần nhất; Ngoài ra, tại khoản 1 Điều 229 Bộ luật Dân sự 2015 quy định xác lập quyền sở hữu đối với tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy: Xác lập quyền sở hữu đối với tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy 1. Người phát hiện tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm phải thông báo hoặc trả lại ngay cho chủ sở hữu; nếu không biết ai là chủ sở hữu thì phải thông báo hoặc giao nộp cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã nơi gần nhất hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, người phát hiện cổ vật bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm thì phải thông báo kịp thời địa điểm phát hiện cổ vật và giao nộp cổ vật cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1055, "text": "người phát hiện cổ vật bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm thì phải thông báo kịp thời địa điểm phát hiện cổ vật và giao nộp cổ vật cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền." } ], "id": "21211", "is_impossible": false, "question": "Người phát hiện cổ vật có phải khai báo và nộp lại không?" } ] } ], "title": "Người phát hiện cổ vật có phải khai báo và nộp lại không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 25 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định xử phạt hành vi vi phạm quy định về thông báo, giao nộp di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia được phát hiện: Vi phạm quy định về thông báo, giao nộp di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia được phát hiện 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo, không giao nộp di vật, cổ vật được phát hiện. 2. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này. Ngoài ra, căn cứ khoản 2 khoản 3 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức: Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 10; các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 10a; điểm a khoản 2, các khoản 3, 5 và 6, các điểm a, b, c và d khoản 7 Điều 14; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 21; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 23; khoản 1 Điều 24; các Điều 30, 38, 39 và 40 Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. 3. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, người phát hiện cổ vật có hành vi không thông báo, giao nộp cổ vật được phát hiện thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng và bị tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi trên. Lưu ý: Mức phạt tiền trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1344, "text": "người phát hiện cổ vật có hành vi không thông báo, giao nộp cổ vật được phát hiện thì bị phạt tiền từ 10." } ], "id": "21212", "is_impossible": false, "question": "Người phát hiện cổ vật có hành vi không giao nộp lại cổ vật cho cơ quan nhà nước thì bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Người phát hiện cổ vật có hành vi không giao nộp lại cổ vật cho cơ quan nhà nước thì bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 33 Nghị định 98/2010/NĐ-CP quy định khen thưởng tổ chức, cá nhân phát hiện và giao nộp di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia: Khen thưởng tổ chức, cá nhân phát hiện và giao nộp di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia 1. Hình thức khen thưởng Tổ chức, cá nhân phát hiện di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia mà kịp thời thông báo và tự nguyện giao nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa, thể thao và du lịch thì tùy theo giá trị của di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia được xét tặng, truy tặng Giấy khen, Bằng khen, Huy chương hoặc các hình thức khen thưởng khác theo quy định của pháp luật hiện hành. Theo quy định tại khoản 5 Điều 30 Nghị định 29/2018/NĐ-CP quy định mức chi thưởng cho ổ chức cá nhân phát hiện và giao nộp tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm và tài sản bị đánh rơi, bỏ quên: 5. Mức chi thưởng cho tổ chức cá nhân phát hiện và giao nộp tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm và tài sản bị đánh rơi, bỏ quên a) Tổ chức, cá nhân được thưởng trong các trường hợp sau đây: - Ngẫu nhiên tìm thấy và giao nộp tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên là di tích lịch sử - văn hóa, bảo vật quốc gia, di vật, cổ vật, tài sản thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh quốc gia; - Phát hiện và cung cấp thông tin chính xác về tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên. b) Mức tiền thưởng đối với từng trường hợp cụ thể như sau: - Trường hợp tổ chức, cá nhân ngẫu nhiên tìm thấy và giao nộp tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên là di tích lịch sử - văn hóa, bảo vật quốc gia, di vật, cổ vật, tài sản thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh quốc gia thì mức tiền thưởng được tính theo phương pháp lũy thoái từng Phần, cụ thể như sau: + Phần giá trị của tài sản đến 10 triệu đồng thì tỷ lệ trích thưởng là 30%; + Phần giá trị của tài sản trên 10 triệu đồng đến 100 triệu đồng thì tỷ lệ trích thưởng là 15%; + Phần giá trị của tài sản trên 100 triệu đồng đến 1 tỷ đồng thì tỷ lệ trích thưởng là 7%; + Phần giá trị của tài sản trên 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng thì tỷ lệ trích thưởng là 1%; + Phần giá trị của tài sản trên 10 tỷ đồng thì tỷ lệ trích thưởng là 0,5%; Như vậy, người phát hiện và giao nộp cổ vật thì được khen thưởng như sau: Khen thưởng: Tổ chức, cá nhân được xét tặng, truy tặng Giấy khen, Bằng khen, Huy chương hoặc các hình thức khen thưởng khác theo quy định dựa trên giá trị của cổ vật. Mức chi thưởng - Nếu giá trị của tài sản đến 10 triệu đồng thì tỷ lệ trích thưởng là 30%; - Nếu giá trị của tài sản trên 10 triệu đồng đến 100 triệu đồng thì tỷ lệ trích thưởng là 15%; - Nếu giá trị của tài sản trên 100 triệu đồng đến 1 tỷ đồng thì tỷ lệ trích thưởng là 7%; - Nếu giá trị của tài sản trên 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng thì tỷ lệ trích thưởng là 1%; - Nếu giá trị của tài sản trên 10 tỷ đồng thì tỷ lệ trích thưởng là 0,5%;giá trị của tài sản trên 10 tỷ đồng thì tỷ lệ trích thưởng là 0,5%; Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2192, "text": "người phát hiện và giao nộp cổ vật thì được khen thưởng như sau: Khen thưởng: Tổ chức, cá nhân được xét tặng, truy tặng Giấy khen, Bằng khen, Huy chương hoặc các hình thức khen thưởng khác theo quy định dựa trên giá trị của cổ vật." } ], "id": "21213", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức, cá nhân phát hiện và giao nộp cổ vật thì được khen thưởng như thế nào?" } ] } ], "title": "Tổ chức, cá nhân phát hiện và giao nộp cổ vật thì được khen thưởng như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Như vậy, lịch nghỉ tết 2024 của người lao động được quy định như sau: Tết Dương lịch 2024 Vào ngày Tết Dương lich 2024, người lao động được nghỉ 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch) và được hưởng nguyên lương. Tết Dương lich 2024 vào ngày thứ Hai. Do đó cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp sẽ được nghỉ 03 ngày liên tiếp, từ thứ Bảy 30/12/2023 đến hết thứ Hai 01/01/2024. Trừ trường hợp người lao động làm việc thứ 7 thì sẽ được nghỉ 02 ngày liên tiếp, từ Chủ nhật 31/12/2023 đến hết thứ Hai 01/01/2024. Tết Âm lịch 2024 (Tết Nguyên đán 2024) Tết Âm lịch 2024 (Tết Nguyên đán 2024), người lao động được nghỉ 05 ngày và được hưởng nguyên lương. Ngày nghỉ Tết âm lịch 2024 cụ thể như sau:", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 537, "text": "lịch nghỉ tết 2024 của người lao động được quy định như sau: Tết Dương lịch 2024 Vào ngày Tết Dương lich 2024, người lao động được nghỉ 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch) và được hưởng nguyên lương." } ], "id": "21214", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ tết 2024 của người lao động được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ tết 2024 của người lao động được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người lao động làm thêm vào ngày Tết thì được trả lương ít nhất bằn 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. Ngoài ra, người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1089, "text": "người lao động làm thêm vào ngày Tết thì được trả lương ít nhất bằn 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày." } ], "id": "21215", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc vào ngày Tết 2024 thì được tính lương như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc vào ngày Tết 2024 thì được tính lương như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật; b) Không thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá số giờ làm việc theo quy định của pháp luật; b) Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp theo quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động. 4. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: không đảm bảo cho người lao động nghỉ trong giờ làm việc hoặc nghỉ chuyển ca theo quy định của pháp luật; huy động người lao động làm thêm giờ vượt quá số giờ theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây: a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; c) Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động; d) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động; đ) Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên. Như vậy, người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về thời gian nghỉ tết thì bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 Đồng. Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân; trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt cá nhân (khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP). Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1905, "text": "người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về thời gian nghỉ tết thì bị phạt từ 10." } ], "id": "21216", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định về thời gian nghỉ tết thì bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định về thời gian nghỉ tết thì bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Thông báo 5034/TB-LĐTBXH năm 2022 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ tết Âm lịch năm 2023 từ thứ Sáu ngày 20/01/2023 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Nhâm Dần) đến hết thứ Năm ngày 26/01/2023 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Quý Mão). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 02 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động. 2. Công chức, viên chức nghỉ lễ Quốc khánh năm 2023 từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023 Dương lịch. Đợt nghỉ này bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh, 01 ngày nghỉ hằng tuần và 01 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động. 3. Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2023 lưu ý thực hiện: bố trí, sắp xếp các bộ phận làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, đảm bảo tốt công tác phục vụ tổ chức, nhân dân. 4. Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy và Chủ Nhật hằng tuần, sẽ căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp. 5. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2023 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Nhâm Dần và 04 ngày đầu năm Quý Mão hoặc 02 ngày cuối năm Nhâm Dần và 03 ngày đầu năm Quý Mão hoặc 03 ngày cuối năm Nhâm Dần và 02 ngày đầu năm Quý Mão. - Đối với dịp nghỉ lễ Quốc khánh: thứ Bảy ngày 02/9/2023 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: thứ Sáu ngày 01/9/2023 hoặc Chủ Nhật ngày 03/9/2023 Dương lịch. - Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2023 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày. - Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động. - Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Như vậy, Lễ Quốc khánh 02/9/2023 của cán bộ, công chức, viên chức sẽ được nghỉ lễ kéo dài 04 ngày từ ngày 01/9/2023 đến hết ngày 04/9/2023, từ thứ 6 đến thứ 2 của tuần sau. Đợt nghỉ này gồm 02 ngày nghỉ Lễ Quốc khánh, 01 ngày nghỉ hằng tuần và 01 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần. Ngoài ra, đối với các doanh nghiệp ngoài nhà nước, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cũng có nội dung thông báo về việc tổ chức nghỉ Lễ Quốc khánh 02/9/2023 như sau: Doanh nghiệp tổ chức nghỉ Lễ Quốc khánh vào thứ Bảy ngày 02/9/2023 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: Thứ Sáu ngày 01/9/2023 hoặc Chủ Nhật ngày 03/9/2023 Dương lịch. - Đối với người lao động có chế độ 02 ngày nghỉ hằng tuần (Thứ Bảy và Chủ Nhật) - Người sử dụng lao động chọn nghỉ thứ sáu ngày 01/9/2023 thì Lễ Quốc khánh 2023 người lao động được nghỉ 04 ngày liên tục (từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023). Trong đó, có 02 ngày nghỉ lễ, 01 ngày nghỉ hằng tuần và 01 ngày nghỉ bù. - Trường hợp người sử dụng lao động chọn nghỉ chủ nhật ngày 03/9/2023 thì Lễ Quốc khánh 2023 người lao động được nghỉ 04 ngày liên tục (từ thứ Bảy ngày 02/9/2023 đến hết thứ Ba ngày 05/9/2023). Trong đó, có 02 ngày nghỉ lễ và 02 ngày nghỉ bù. - Đối với người lao động có chế độ 01 ngày nghỉ hằng tuần (Chủ Nhật) - Người sử dụng lao động chọn nghỉ thứ sáu ngày 01/9/2023 thì Lễ Quốc khánh 2023 người lao động được nghỉ 03 ngày liên tục (từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết Chủ nhật ngày 03/9/2023). Trong đó, có 02 ngày nghỉ lễ và 01 ngày nghỉ hằng tuần. - Trường hợp người sử dụng lao động chọn nghỉ chủ nhật ngày 03/9/2023 thì Lễ Quốc khánh 2023 người lao động được nghỉ 03 ngày liên tục (từ thứ Bảy ngày 02/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023). Trong đó, có 02 ngày nghỉ lễ và 01 ngày nghỉ bù. Lưu ý: Doanh nghiệp phải thông báo phương án nghỉ Lễ Quốc khánh 02/9/2023 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2367, "text": "Lễ Quốc khánh 02/9/2023 của cán bộ, công chức, viên chức sẽ được nghỉ lễ kéo dài 04 ngày từ ngày 01/9/2023 đến hết ngày 04/9/2023, từ thứ 6 đến thứ 2 của tuần sau." } ], "id": "21217", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ 02/9/2023 của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ 02/9/2023 của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo điểm c khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc tiền lương làm thêm ngoài giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. Như vậy, người lao động đi làm ban ngày vào dịp Lễ Quốc khánh được trả lương làm thêm vào ngày Lễ Quốc khánh (thứ Sáu ngày 01/9 và thứ Bảy ngày 02/9): Ít nhất 300% lương của ngày làm việc bình thường chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 571, "text": "người lao động đi làm ban ngày vào dịp Lễ Quốc khánh được trả lương làm thêm vào ngày Lễ Quốc khánh (thứ Sáu ngày 01/9 và thứ Bảy ngày 02/9): Ít nhất 300% lương của ngày làm việc bình thường chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày." } ], "id": "21218", "is_impossible": false, "question": "Người lao động đi làm ban ngày vào dịp lễ Quốc khánh được trả lương như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động đi làm ban ngày vào dịp lễ Quốc khánh được trả lương như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm a điểm b điểm e khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân: Các khoản thu nhập chịu thuế 2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm: a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền. b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau: e) Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán, trừ các khoản tiền thưởng sau đây: e.1) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, bao gồm cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng, cụ thể: e.1.1) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua như Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến. e.1.2) Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng. e.1.3) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu do Nhà nước phong tặng. e.1.4) Tiền thưởng kèm theo các giải thưởng do các Hội, tổ chức thuộc các Tổ chức chính trị, Tổ chức chính trị - xã hội, Tổ chức xã hội, Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Trung ương và địa phương trao tặng phù hợp với điều lệ của tổ chức đó và phù hợp với quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng. e.1.5) Tiền thưởng kèm theo giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước. e.1.6) Tiền thưởng kèm theo Kỷ niệm chương, Huy hiệu. e.1.7) Tiền thưởng kèm theo Bằng khen, Giấy khen. Thẩm quyền ra quyết định khen thưởng, mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng nêu trên phải phù hợp với quy định của Luật Thi đua khen thưởng. Như vậy, tiền thưởng ngày Lễ Quốc khánh có thể được xem là khoản tiền có tính chất tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động thưởng cho người lao động. Do đó, tiền thưởng ngày Lễ Quốc khánh này thuộc khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1848, "text": "tiền thưởng ngày Lễ Quốc khánh có thể được xem là khoản tiền có tính chất tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động thưởng cho người lao động." } ], "id": "21219", "is_impossible": false, "question": "Tiền thưởng ngày Lễ Quốc khánh 02/9 có tính thuế thu nhập cá nhân không?" } ] } ], "title": "Tiền thưởng ngày Lễ Quốc khánh 02/9 có tính thuế thu nhập cá nhân không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Ngoài ra, tại Mục 1 Công văn 8056/VPCP-KGVX năm 2022 quy định về nghỉ lễ Quốc khánh năm 2023: 1. Đồng ý với đề nghị tại văn bản trên của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc nghỉ Tết Âm lịch từ ngày 20 tháng 01 năm 2023 đến hết ngày 26 tháng 01 năm 2023 và nghỉ lễ Quốc khánh từ ngày 01 tháng 9 năm 2023 đến hết ngày 04 tháng 9 năm 2023. Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ trên phải bố trí sắp xếp các bộ phận làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, bảo đảm tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân. Như vậy, theo quy định lễ Quốc khánh 2/9 người lao động được nghỉ 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau). Ngày lễ Quốc khánh 02/9/2023, người lao động được nghỉ như sau: - Trường hợp người lao động làm việc ngày thứ 7 (02/9/2023) thì người lao động được nghỉ 03 ngày: từ ngày 01/9/2023 (thứ 6) đến hết ngày 03/9/2023 (Chủ nhật) - Trường hợp người lao động không làm việc ngày thứ 7 (02/9/2023) thì người lao động được nghỉ 04 ngày: từ ngày 01/9/2023 (thứ 6) đến hết ngày 04/9/2023 (thứ hai). Đối với cán bộ, công chức, các cơ quan Nhà nước: từ ngày 01 tháng 9 năm 2023 đến hết ngày 04 tháng 9 năm 2023.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1388, "text": "theo quy định lễ Quốc khánh 2/9 người lao động được nghỉ 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau)." } ], "id": "21220", "is_impossible": false, "question": "Lễ Quốc khánh 2/9 năm 2023 nghỉ mấy ngày?" } ] } ], "title": "Lễ Quốc khánh 2/9 năm 2023 nghỉ mấy ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm a điểm b điểm e khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân: Các khoản thu nhập chịu thuế 2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm: a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền. b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau: e) Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán, trừ các khoản tiền thưởng sau đây: e.1) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, bao gồm cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng, cụ thể: e.1.1) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua như Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến. e.1.2) Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng. e.1.3) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu do Nhà nước phong tặng. e.1.4) Tiền thưởng kèm theo các giải thưởng do các Hội, tổ chức thuộc các Tổ chức chính trị, Tổ chức chính trị - xã hội, Tổ chức xã hội, Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Trung ương và địa phương trao tặng phù hợp với điều lệ của tổ chức đó và phù hợp với quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng. e.1.5) Tiền thưởng kèm theo giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước. e.1.6) Tiền thưởng kèm theo Kỷ niệm chương, Huy hiệu. e.1.7) Tiền thưởng kèm theo Bằng khen, Giấy khen. Thẩm quyền ra quyết định khen thưởng, mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng nêu trên phải phù hợp với quy định của Luật Thi đua khen thưởng. Như vậy, tiền thưởng 2/9 có thể được xem là khoản tiền có tính chất tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động thưởng cho người lao động. Do đó, tiền thưởng 2/9 thuộc khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1848, "text": "tiền thưởng 2/9 có thể được xem là khoản tiền có tính chất tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động thưởng cho người lao động." } ], "id": "21221", "is_impossible": false, "question": "Tiền thưởng ngày lễ Quốc khánh 2/9 có tính thuế thu nhập cá nhân không?" } ] } ], "title": "Tiền thưởng ngày lễ Quốc khánh 2/9 có tính thuế thu nhập cá nhân không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tiết đ Tiểu mục 2 Mục 1 Phụ lục 1 Phân loại công trình theo công năng sử dụng ban hành kèm theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP quy định công trình tôn giáo, tín ngưỡng: CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG CHO MỤC ĐÍCH DÂN DỤNG (CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG) 2. Công trình công cộng: đ) Công trình tôn giáo, tín ngưỡng: - Công trình tôn giáo: Trụ sở của tổ chức tôn giáo, chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh đường, thánh thất, niệm phật đường; trường đào tạo người chuyên hoạt động tôn giáo; tượng đài, bia, tháp và các công trình tôn giáo khác; Như vậy, công trình tôn giáo gồm những công trình sau: - Trụ sở của tổ chức tôn giáo; - Nhà nguyện; - Thánh đường; - Thánh thất; - Niệm phật đường; - Trường đào tạo người chuyên hoạt động tôn giáo; - Tượng đài, bia, tháp và các công trình tôn giáo khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 525, "text": "công trình tôn giáo gồm những công trình sau: - Trụ sở của tổ chức tôn giáo; - Nhà nguyện; - Thánh đường; - Thánh thất; - Niệm phật đường; - Trường đào tạo người chuyên hoạt động tôn giáo; - Tượng đài, bia, tháp và các công trình tôn giáo khác." } ], "id": "21222", "is_impossible": false, "question": "Công trình tôn giáo bao gồm những công trình nào?" } ] } ], "title": "Công trình tôn giáo bao gồm những công trình nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 43 Nghị định 15/2021/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 15 Điều 12 Nghị định 35/2023/NĐ-CP quy định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp xây dựng mới: Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp xây dựng mới 1. Đối với công trình không theo tuyến: a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định này; b) Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; c) Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định tại khoản 4 Điều 41 Nghị định này; giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy và các tài liệu, bản vẽ được thẩm duyệt kèm theo theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; văn bản kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng; d) 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, gồm: bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự án, mặt bằng định vị công trình trên lô đất; bản vẽ kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình, dự án. đ) Trường hợp chủ đầu tư thuê đất để đầu tư xây dựng thì bổ sung thêm hợp đồng thuê đất hợp pháp. Trường hợp đầu tư xây dựng công trình gắn vào công trình, bộ phận của công trình hiện hữu thì bổ sung giấy tờ chứng minh quyền sở hữu công trình, bộ phận công trình hoặc hợp đồng thuê công trình, bộ phận công trình hợp pháp (nếu chủ đầu tư thuê công trình, bộ phận công trình để đầu tư xây dựng); báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình và bản vẽ thể hiện giải pháp liên kết của công trình với công trình hiện hữu. 3. Đối với công trình tín ngưỡng, tôn giáo: a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tôn giáo gồm các tài liệu như quy định tại khoản 1 Điều này và văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; b) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tín ngưỡng gồm các tài liệu như quy định tại Điều 46 Nghị định này và ý kiến của cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trường hợp pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo có quy định); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng đối với các công trình tín ngưỡng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng; c) Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tín ngưỡng, tôn giáo thuộc dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, ngoài các tài liệu quy định tại điểm a, điểm b khoản này, phải bổ sung văn bản về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa. Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình tôn giáo, bao gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng; - Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; - Quyết định phê duyệt dự án; - Văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); - Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định; - Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy và các tài liệu, bản vẽ được thẩm duyệt kèm theo theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; - Văn bản kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng; - 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng. - Trường hợp chủ đầu tư thuê đất để đầu tư xây dựng thì bổ sung thêm hợp đồng thuê đất hợp pháp. - Trường hợp đầu tư xây dựng công trình gắn vào công trình, bộ phận của công trình hiện hữu thì bổ sung giấy tờ: + Chứng minh quyền sở hữu công trình, bộ phận công trình hoặc hợp đồng thuê công trình, bộ phận công trình hợp pháp (nếu chủ đầu tư thuê công trình, bộ phận công trình để đầu tư xây dựng); + Báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình và bản vẽ thể hiện giải pháp liên kết của công trình với công trình hiện hữu. - Văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan chuyên môn về tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3360, "text": "hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình tôn giáo, bao gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng; - Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; - Quyết định phê duyệt dự án; - Văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); - Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định; - Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy và các tài liệu, bản vẽ được thẩm duyệt kèm theo theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; - Văn bản kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng; - 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng." } ], "id": "21223", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình tôn giáo gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình tôn giáo gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 6 Quyết định 22/2023/QĐ-TTg (Hiệu lực từ ngày 10/10/2023) quy định về mức vốn cho vay đối với doanh nghiệp sử dụng người lao động đã chấp hành xong án tù như sau: Mức vốn cho vay 1. Đối với vay vốn để đào tạo nghề Mức vốn cho vay tối đa là 04 triệu đồng/tháng/người chấp hành xong án phạt tù. 2. Đối với vay vốn để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm a) Người chấp hành xong án phạt tù: Mức vốn cho vay tối đa là 100 triệu đồng/người chấp hành xong án phạt tù; b) Cơ sở sản xuất kinh doanh: Mức vốn cho vay tối đa là 02 tỷ đồng/dự án và không quá 100 triệu đồng/người lao động tại cơ sở sản xuất kinh doanh. Như vậy, trong trường hợp doanh nghiệp là cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng người lao động chấp hành xong án phạt tù khi có nhu cầu vay vốn để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm thì có thể vay tối đa theo quy định như sau: - Tối đa 02 tỷ đồng/dự án sản xuất kinh doanh - Tối đa 100 triệu đồng/người lao động tại cơ sở sản xuất kinh doanh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 637, "text": "trong trường hợp doanh nghiệp là cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng người lao động chấp hành xong án phạt tù khi có nhu cầu vay vốn để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm thì có thể vay tối đa theo quy định như sau: - Tối đa 02 tỷ đồng/dự án sản xuất kinh doanh - Tối đa 100 triệu đồng/người lao động tại cơ sở sản xuất kinh doanh." } ], "id": "21224", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp sử dụng người lao động đã chấp hành xong án tù có thể được vay vốn tối đa là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp sử dụng người lao động đã chấp hành xong án tù có thể được vay vốn tối đa là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 8 Quyết định 22/2023/QĐ-TTg (Hiệu lực từ ngày 10/10/2023) quy định về thời hạn cho vay đối với doanh nghiệp sử dụng người lao động đã chấp hành xong án tù như sau: Thời hạn cho vay 1. Đối với vay vốn để đào tạo nghề a) Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày người chấp hành xong án phạt tù bắt đầu nhận vốn vay cho đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi). Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay và thời hạn trả nợ; b) Thời hạn phát tiền vay là khoảng thời gian tính từ ngày người chấp hành xong án phạt tù nhận món vay đầu tiên cho đến ngày kết thúc khoá học, kể cả thời gian người chấp hành xong án phạt tù được các cơ sở đào tạo nghề cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có); c) Thời hạn trả nợ được chia thành các kỳ hạn trả nợ do Ngân hàng Chính sách xã hội quy định, như sau: Đối với các chương trình đào tạo có thời gian đào tạo không quá một năm, thời hạn trả nợ tối đa bằng 02 lần thời hạn phát tiền vay. Đối với các chương trình đào tạo khác, thời hạn trả nợ tối đa bằng thời hạn phát tiền vay. 2. Đối với vay vốn để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm Thời hạn cho vay tối đa 120 tháng. Thời hạn cho vay cụ thể do Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét, quyết định trên cơ sở căn cứ vào nguồn vốn, chu kỳ sản xuất, kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn để thỏa thuận với khách hàng vay vốn. Như vậy, thời hạn cụ thể cho doanh nghiệp vay vốn để sản xuất kinh doanh, tạo việc làm sẽ do Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét, quyết định trên cơ sở căn cứ vào nguồn vốn, chu kỳ sản xuất, kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn để thỏa thuận với khách hàng vay vốn nhưng tối đa 120 tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1388, "text": "thời hạn cụ thể cho doanh nghiệp vay vốn để sản xuất kinh doanh, tạo việc làm sẽ do Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét, quyết định trên cơ sở căn cứ vào nguồn vốn, chu kỳ sản xuất, kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn để thỏa thuận với khách hàng vay vốn nhưng tối đa 120 tháng." } ], "id": "21225", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn cho doanh nghiệp sử dụng người lao động đã chấp hành xong án tù vay vốn để sản xuất kinh doanh, tạo việc làm là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn cho doanh nghiệp sử dụng người lao động đã chấp hành xong án tù vay vốn để sản xuất kinh doanh, tạo việc làm là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 3 Quyết định 22/2023/QĐ-TTg (Hiệu lực từ ngày 10/10/2023) quy định về đối tượng và điều kiện vay vốn đối với doanh nghiệp sử dụng người lao động đã chấp hành xong án tù như sau: Đối tượng và điều kiện vay vốn 2. Điều kiện vay vốn a) Người chấp hành xong án phạt tù: Có nhu cầu vay vốn; có tên trong danh sách người chấp hành xong án phạt tù về cư trú tại địa phương, chấp hành tốt các quy định của pháp luật, không tham gia các tệ nạn xã hội, do Công an cấp xã lập và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận theo Mẫu số 01 kèm theo Quyết định này. Thời gian kể từ khi chấp hành xong án phạt tù đến thời điểm vay vốn tối đa là 05 năm; b) Cơ sở sản xuất kinh doanh: Được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật; sử dụng tối thiểu 10% tổng số lao động là người chấp hành xong án phạt tù đáp ứng các điều kiện nêu tại điểm a khoản này và ký hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động; có phương án vay vốn và được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện phương án xác nhận theo Mẫu số 02 kèm theo Quyết định này. Như vậy, doanh nghiệp sử dụng người lao động đã chấp hành xong án tù cần đáp ứng điều kiện sau đây để vay vốn: - Được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật; - Sử dụng tối thiểu 10% tổng số lao động là người chấp hành xong án phạt tù đáp ứng các điều kiện theo quy định và ký hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động; - Có phương án vay vốn và được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện phương án xác nhận. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1076, "text": "doanh nghiệp sử dụng người lao động đã chấp hành xong án tù cần đáp ứng điều kiện sau đây để vay vốn: - Được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật; - Sử dụng tối thiểu 10% tổng số lao động là người chấp hành xong án phạt tù đáp ứng các điều kiện theo quy định và ký hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động; - Có phương án vay vốn và được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện phương án xác nhận." } ], "id": "21226", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp sử dụng người lao động đã chấp hành xong án tù cần đáp ứng điều kiện gì để vay vốn sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp sử dụng người lao động đã chấp hành xong án tù cần đáp ứng điều kiện gì để vay vốn sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 105/2012/NĐ-CP quy định về chức danh được tổ chức lễ quốc tang như sau: Chức danh được tổ chức Lễ Quốc tang 1. Cán bộ đang giữ hoặc thôi giữ một trong các chức vụ sau đây khi từ trần được tổ chức Lễ Quốc tang: a) Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng; b) Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; c) Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; d) Chủ tịch Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Bộ Chính trị quyết định việc tổ chức Lễ Quốc tang đối với cán bộ cấp cao khác có quá trình đóng góp và công lao to lớn đối với sự nghiệp cách mạng của Đảng, Nhà nước và nhân dân, có uy tín lớn trong nước và quốc tế. Đồng thời tại Điều 21 Nghị định 105/2012/NĐ-CP quy định về chức danh được tổ chức Lễ tang cấp Nhà nước như sau: Chức danh được tổ chức Lễ tang cấp Nhà nước 1. Cán bộ đang giữ hoặc thôi giữ một trong các chức vụ sau đây khi từ trần được tổ chức Lễ tang cấp Nhà nước: a) Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng; b) Phó Chủ tịch nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam; c) Phó Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; d) Phó Chủ tịch Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; đ) Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; e) Chánh án Toà án nhân dân tối cao; g) Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; h) Đại tướng lực lượng vũ trang nhân dân; i) Thượng tướng lực lượng vũ trang nhân dân là cán bộ hoạt động cách mạng trước Tháng 8 năm 1945. Theo đó, người giữ các chức danh sau khi qua đời sẽ tổ chức lễ Quốc tang là: - Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng; - Chủ tịch nước; - Thủ tướng Chính phủ; - Chủ tịch Quốc hội. Như vậy, đối với chức danh Phó Thủ tướng sẽ không tổ chức lễ Quốc tang mà sẽ tổ chức lễ tang cấp nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1676, "text": "đối với chức danh Phó Thủ tướng sẽ không tổ chức lễ Quốc tang mà sẽ tổ chức lễ tang cấp nhà nước." } ], "id": "21227", "is_impossible": false, "question": "Phó Thủ tướng qua đời có tổ chức lễ Quốc tang không?" } ] } ], "title": "Phó Thủ tướng qua đời có tổ chức lễ Quốc tang không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 15/08/2023, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư 18/2023/TT-BKHCN sửa đổi Quy chế Giải thưởng Tạ Quang Bửu kèm theo Thông tư 01/2015/TT-BKHCN. Căn cứ Điều 1 Quy chế Giải thưởng Tạ Quang Bửu ban hành kèm theo Thông tư 01/2015/TT-BKHCN sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 18/2023/TT-BKHCN quy định mục đích, ý nghĩa của Giải thưởng Tạ Quang Bửu: Mục đích, ý nghĩa Giải thưởng Tạ Quang Bửu (sau đây gọi tắt là Giải thưởng) là Giải thưởng của Bộ Khoa học và Công nghệ, được tổ chức định kỳ ba (03) năm một lần nhằm khích lệ và tôn vinh các nhà khoa học có kết quả nghiên cứu cơ bản xuất sắc, góp phần thúc đẩy khoa học và công nghệ của Việt Nam hội nhập và phát triển. Như vậy, Giải thưởng Tạ Quang Bửu là Giải thưởng của Bộ Khoa học và Công nghệ, được tổ chức định kỳ ba (03) năm một lần. arrow_forward_iosĐọc thêm Giải thưởng Tạ Quang Bửu nhằm khích lệ và tôn vinh các nhà khoa học có kết quả nghiên cứu cơ bản xuất sắc, góp phần thúc đẩy khoa học và công nghệ của Việt Nam hội nhập và phát triển.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 685, "text": "Giải thưởng Tạ Quang Bửu là Giải thưởng của Bộ Khoa học và Công nghệ, được tổ chức định kỳ ba (03) năm một lần." } ], "id": "21228", "is_impossible": false, "question": "Giải thưởng Tạ Quang Bửu nhằm mục đích gì?" } ] } ], "title": "Giải thưởng Tạ Quang Bửu nhằm mục đích gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 2 Quy chế Giải thưởng Tạ Quang Bửu ban hành kèm theo Thông tư 01/2015/TT-BKHCN sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 18/2023/TT-BKHCN quy định phạm vi điều chỉnh: Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về đối tượng, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét tặng Giải thưởng. 2. Giải thưởng được xét tặng trong nghiên cứu cơ bản ở các lĩnh vực: a) Khoa học tự nhiên: toán học, khoa học máy tính và thông tin, vật lý, hóa học, các khoa học trái đất và môi trường liên quan, sinh học, khoa học tự nhiên khác; b) Khoa học kỹ thuật và công nghệ; c) Khoa học y, dược; d) Khoa học nông nghiệp; đ) Khoa học xã hội; e) Khoa học nhân văn. Như vậy, từ ngày 01/10/2023, Giải thưởng Tạ Quang Bửu thêm 02 lĩnh vực được xét tặng trong nghiên cứu cơ bản gồm: Khoa học xã hội và Khoa học nhân văn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 645, "text": "từ ngày 01/10/2023, Giải thưởng Tạ Quang Bửu thêm 02 lĩnh vực được xét tặng trong nghiên cứu cơ bản gồm: Khoa học xã hội và Khoa học nhân văn." } ], "id": "21229", "is_impossible": false, "question": "Từ ngày 01/10/2023, thêm 02 lĩnh vực được xét tặng Giải thưởng Tạ Quang Bửu?" } ] } ], "title": "Từ ngày 01/10/2023, thêm 02 lĩnh vực được xét tặng Giải thưởng Tạ Quang Bửu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Quy chế Giải thưởng Tạ Quang Bửu ban hành kèm theo Thông tư 01/2015/TT-BKHCN sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 18/2023/TT-BKHCN quy định cơ cấu Giải thưởng Tạ Quang Bửu: Cơ cấu Giải thưởng 1. Tối đa năm (05) Giải thưởng chính, trong đó không quá ba (03) giải thưởng đối với các nhóm lĩnh vực nêu tại điểm a, b, c, d hoặc nhóm lĩnh vực nêu tại điểm đ, e khoản 2 Điều 2 Quy chế này. 2. Tối đa ba (03) Giải thưởng dành cho nhà khoa học trẻ (dưới 35 tuổi tính đến thời điểm kết thúc nhận hồ sơ), trong đó không quá hai (02) giải thưởng đối với các nhóm lĩnh vực nêu tại điểm a, b, c, d hoặc nhóm lĩnh vực nêu tại điểm đ, e khoản 2 Điều 2 Quy chế này. Như vậy, cơ cấu Giải thưởng Tạ Quang Bửu được quy định như sau: - Tối đa năm (05) Giải thưởng chính trong đó không quá ba (03) giải thưởng đối với các nhóm lĩnh vực: Khoa học tự nhiên; Khoa học kỹ thuật và công nghệ; Khoa học y, dược; Khoa học nông nghiệp hoặc Khoa học xã hội; Khoa học nhân văn. - Tối đa ba (03) Giải thưởng dành cho nhà khoa học trẻ (dưới 35 tuổi tính đến thời điểm kết thúc nhận hồ sơ) Trong đó không quá hai (02) giải thưởng đối với các nhóm lĩnh vực: Khoa học tự nhiên; Khoa học kỹ thuật và công nghệ; Khoa học y, dược; Khoa học nông nghiệp hoặc Khoa học xã hội; Khoa học nhân văn. Ngoài ra nhà khoa học đoạt Giải thưởng Tạ Quang Bửu còn có các quyền lợi sau: (Quy định Điều 5 Quy chế Giải thưởng Tạ Quang Bửu ban hành kèm theo Thông tư 01/2015/TT-BKHCN sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 18/2023/TT-BKHCN) - Được nhận Bằng chứng nhận Giải thưởng. - Được nhận Tiền thưởng. - Được mời tham dự Lễ trao Giải thưởng. - Được hưởng các quyền lợi khác có liên quan đến Giải thưởng Lưu ý: Thông tư 18/2023/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/10/2023. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 672, "text": "cơ cấu Giải thưởng Tạ Quang Bửu được quy định như sau: - Tối đa năm (05) Giải thưởng chính trong đó không quá ba (03) giải thưởng đối với các nhóm lĩnh vực: Khoa học tự nhiên; Khoa học kỹ thuật và công nghệ; Khoa học y, dược; Khoa học nông nghiệp hoặc Khoa học xã hội; Khoa học nhân văn." } ], "id": "21230", "is_impossible": false, "question": "Cơ cấu Giải thưởng Tạ Quang Bửu được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Cơ cấu Giải thưởng Tạ Quang Bửu được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 15/08/2023, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư 18/2023/TT-BKHCN sửa đổi Quy chế Giải thưởng Tạ Quang Bửu kèm theo Thông tư 01/2015/TT-BKHCN. Căn cứ Điều 8 Quy chế Giải thưởng Tạ Quang Bửu ban hành kèm theo Thông tư 01/2015/TT-BKHCN sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 18/2023/TT-BKHCN quy định hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng Tạ Quang Bửu: Hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng Tổ chức, cá nhân đề cử nhà khoa học để xét tặng Giải thưởng nộp hồ sơ về Bộ Khoa học và Công nghệ, hồ sơ gồm: 1. Đề nghị xét tặng Giải thưởng Tạ Quang Bửu (Mẫu TQB01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này). 2. Bản sao từ một (01) đến ba (03) bài báo khoa học quốc tế đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 7 Quy chế này; 3. Thư giới thiệu nhà khoa học được đề cử xét tặng Giải thưởng Tạ Quang Bửu (Mẫu TQB02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này) và các tài liệu liên quan khác (nếu có); 4. Thư giới thiệu của nhà khoa học quốc tế cùng chuyên môn với nghiên cứu trong hồ sơ tham gia xét tặng Giải thưởng (nếu có).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 914, "text": "Thư giới thiệu của nhà khoa học quốc tế cùng chuyên môn với nghiên cứu trong hồ sơ tham gia xét tặng Giải thưởng (nếu có)." } ], "id": "21231", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng Tạ Quang Bửu từ ngày 01/10/2023 gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng Tạ Quang Bửu từ ngày 01/10/2023 gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 7 Quy chế Giải thưởng Tạ Quang Bửu ban hành kèm theo Thông tư 01/2015/TT-BKHCN sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư 18/2023/TT-BKHCN quy định tiêu chuẩn đối với nhà khoa học được xét tặng Giải thưởng Tạ Quang Bửu: Tiêu chuẩn đối với nhà khoa học được xét tặng Giải thưởng Nhà khoa học được xét tặng Giải thưởng phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây: 1. Được tổ chức, cá nhân đề cử và gửi hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng theo quy định tại Điều 8 Quy chế này. 2. Có kết quả nghiên cứu cơ bản đáp ứng các tiêu chuẩn sau: a) Được thực hiện tại Việt Nam; b) Được công bố trên các tạp chí khoa học chuyên ngành quốc tế ít nhất một (01) năm và không quá bảy (07) năm tính đến thời điểm kết thúc nhận hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng; c) Được đăng ký, lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật trong trường hợp là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng hoặc nhận hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước; 3. Có đóng góp quan trọng nhất đối với kết quả nghiên cứu cơ bản nêu tại khoản 2 Điều này. 4. Không vi phạm quy định tại Điều 8 Luật Khoa học và Công nghệ Như vậy, nhà khoa học được xét tặng Giải thưởng Tạ Quang Bửu phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau: - Được tổ chức, cá nhân đề cử và gửi hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng Tạ Quang Bửu - Có kết quả nghiên cứu cơ bản đáp ứng các tiêu chuẩn sau: + Được thực hiện tại Việt Nam; + Được công bố trên các tạp chí khoa học chuyên ngành quốc tế ít nhất một (01) năm và không quá bảy (07) năm tính đến thời điểm kết thúc nhận hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng; + Được đăng ký, lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật trong trường hợp là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng hoặc nhận hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước; - Có đóng góp quan trọng nhất đối với kết quả nghiên cứu cơ bản theo quy định. - Không vi phạm các hành vi bị cấm trong khoa học và công nghệ, bao gồm: + Lợi dụng hoạt động khoa học và công nghệ để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; gây thiệt hại đến tài nguyên, môi trường, sức khỏe con người; trái với đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc. + Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; chiếm đoạt, chuyển nhượng, chuyển giao bất hợp pháp kết quả khoa học và công nghệ. + Tiết lộ tài liệu, kết quả khoa học và công nghệ thuộc danh mục bí mật nhà nước; lừa dối, giả mạo trong hoạt động khoa học và công nghệ. + Cản trở hoạt động khoa học và công nghệ hợp pháp của tổ chức, cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1130, "text": "nhà khoa học được xét tặng Giải thưởng Tạ Quang Bửu phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau: - Được tổ chức, cá nhân đề cử và gửi hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng Tạ Quang Bửu - Có kết quả nghiên cứu cơ bản đáp ứng các tiêu chuẩn sau: + Được thực hiện tại Việt Nam; + Được công bố trên các tạp chí khoa học chuyên ngành quốc tế ít nhất một (01) năm và không quá bảy (07) năm tính đến thời điểm kết thúc nhận hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng; + Được đăng ký, lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật trong trường hợp là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng hoặc nhận hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước; - Có đóng góp quan trọng nhất đối với kết quả nghiên cứu cơ bản theo quy định." } ], "id": "21232", "is_impossible": false, "question": "Nhà khoa học được xét tặng Giải thưởng Tạ Quang Bửu phải đáp ứng các tiêu chuẩn nào từ ngày 01/10/2023?" } ] } ], "title": "Nhà khoa học được xét tặng Giải thưởng Tạ Quang Bửu phải đáp ứng các tiêu chuẩn nào từ ngày 01/10/2023?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 12 Nghị định 137/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định về thẩm quyền, thủ tục cho phép bắn pháo hoa nổ như sau: Thẩm quyền, thủ tục cho phép bắn pháo hoa nổ 1. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 11 Nghị định này do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quyết định và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện theo quy định. Tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP có quy định: Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. Như vậy, theo quy định trên thì việc tổ chức bắn pháo hoa nhân ngày Lễ Quốc khánh sẽ do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quyết định và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 903, "text": "theo quy định trên thì việc tổ chức bắn pháo hoa nhân ngày Lễ Quốc khánh sẽ do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quyết định và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện theo quy định." } ], "id": "21233", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cho phép bắn pháo hoa ngày Lễ Quốc khánh 2023?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cho phép bắn pháo hoa ngày Lễ Quốc khánh 2023?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định trên thì vào ngày Quốc khánh, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau). Năm 2023 này, Lễ Quốc khánh 02/9 sẽ rơi vào thứ bảy. Do đó, sẽ xảy ra các trường hợp sau: - Trường hợp 01: Người lao động không phải làm việc vào thứ 7 hằng tuần, trường hợp này sẽ được nghỉ 4 ngày - Trường hợp 02: Người lao động phải làm việc vào thứ 7 hằng tuần, trường hợp này sẽ được nghỉ 3 ngày Như vậy, người lao động được nghỉ Lễ Quốc khánh 2023 nhiều nhất là 04 ngày nếu không phải làm việc vào ngày thứ 7 hằng tuần. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 872, "text": "theo quy định trên thì vào ngày Quốc khánh, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau)." } ], "id": "21234", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được nghỉ Lễ Quốc khánh 2023 nhiều nhất mấy ngày?" } ] } ], "title": "Người lao động được nghỉ Lễ Quốc khánh 2023 nhiều nhất mấy ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 2 Công điện 750/CĐ-TTg năm 2023 có yêu cầu như sau: 2. Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo các cơ quan trực thuộc Bộ, các Sở Giao thông vận tải và các đơn vị kinh doanh vận tải có phương án bảo đảm năng lực, chất lượng và an toàn đối với hoạt động vận tải hành khách và hàng hóa, nhất là dịch vụ vận chuyển hành khách bằng đường bộ, đường thủy và đường hàng không trong dịp nghỉ lễ Quốc khánh và hoạt động đi lại của học sinh, sinh viên. Kiểm soát chặt chẽ dịch vụ vận chuyển đưa đón học sinh, đồng thời xử lý nghiêm các đơn vị kinh doanh vận tải vi phạm các quy định về vận chuyển đưa đón học sinh. Chỉnh trang, nâng cao điều kiện an toàn của kết cấu hạ tầng giao thông, nhất là các tuyến giao thông chính, các đầu mối giao thông quan trọng, trung tâm thu hút khách du lịch; rà soát các địa điểm, khu vực có nguy cơ sạt lở cao và tăng cường cảnh báo nếu cần thiết; tăng cường quản lý hoạt động vận tải ngay từ đầu bến, bãi, nhà ga; khẩn trương xử lý các điểm đen TNGT mới phát sinh; rà soát, bổ sung hệ thống báo hiệu, thực hiện nghiêm việc tổ chức, hướng dẫn bảo đảm giao thông trên các đoạn, tuyến, công trình vừa thi công, vừa khai thác; khắc phục kịp thời sự cố về hạ tầng giao thông, khẩn trương hoàn thành nâng cấp, sửa chữa các tuyến giao thông trọng điểm, trong đô thị và trả lại lòng đường cho Nhân dân đi lại trong thời gian nghỉ Lễ. Như vậy, Bộ Giao thông vận tải được yêu cầu chỉ đạo các cơ quan trực thuộc Bộ, các Sở Giao thông vận tải và các đơn vị kinh doanh vận tải như sau: - Có phương án bảo đảm năng lực, chất lượng và an toàn đối với hoạt động vận tải hành khách và hàng hóa, nhất là dịch vụ vận chuyển hành khách bằng đường bộ, đường thủy và đường hàng không trong dịp nghỉ lễ Quốc khánh và hoạt động đi lại của học sinh, sinh viên. - Kiểm soát chặt chẽ dịch vụ vận chuyển đưa đón học sinh, đồng thời xử lý nghiêm các đơn vị kinh doanh vận tải vi phạm các quy định về vận chuyển đưa đón học sinh. - Chỉnh trang, nâng cao điều kiện an toàn của kết cấu hạ tầng giao thông, nhất là các tuyến giao thông chính, các đầu mối giao thông quan trọng, trung tâm thu hút khách du lịch; - Rà soát các địa điểm, khu vực có nguy cơ sạt lở cao và tăng cường cảnh báo nếu cần thiết; - Tăng cường quản lý hoạt động vận tải ngay từ đầu bến, bãi, nhà ga; khẩn trương xử lý các điểm đen TNGT mới phát sinh; - Rà soát, bổ sung hệ thống báo hiệu, thực hiện nghiêm việc tổ chức, hướng dẫn bảo đảm giao thông trên các đoạn, tuyến, công trình vừa thi công, vừa khai thác; - Khắc phục kịp thời sự cố về hạ tầng giao thông, khẩn trương hoàn thành nâng cấp, sửa chữa các tuyến giao thông trọng điểm, trong đô thị và trả lại lòng đường cho Nhân dân đi lại trong thời gian nghỉ Lễ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1369, "text": "Bộ Giao thông vận tải được yêu cầu chỉ đạo các cơ quan trực thuộc Bộ, các Sở Giao thông vận tải và các đơn vị kinh doanh vận tải như sau: - Có phương án bảo đảm năng lực, chất lượng và an toàn đối với hoạt động vận tải hành khách và hàng hóa, nhất là dịch vụ vận chuyển hành khách bằng đường bộ, đường thủy và đường hàng không trong dịp nghỉ lễ Quốc khánh và hoạt động đi lại của học sinh, sinh viên." } ], "id": "21235", "is_impossible": false, "question": "Bộ Giao thông vận tải có nhiệm vụ gì trong vị đảm bảo an toàn giao thông trong dịp Lễ Quốc khánh 02/9?" } ] } ], "title": "Bộ Giao thông vận tải có nhiệm vụ gì trong vị đảm bảo an toàn giao thông trong dịp Lễ Quốc khánh 02/9?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 7 Công điện 750/CĐ-TTg năm 2023 có quy định như sau: 7. Các bộ, ngành, địa phương tổ chức trực theo chế độ 24/7 và báo cáo tình hình bảo đảm TTATGT trong 04 ngày nghi Lễ Quốc khánh về Ủy ban ATGT Quốc gia; trong đó, báo cáo nhanh hằng ngày gửi trước 14h00', báo cáo tổng hợp của 04 ngày gửi trước 14h30' ngày 04/9/2023 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Như vậy, trong dịp Lễ Quốc khánh 02/9 năm 2023 các bộ, ngành, địa phương tổ chức trực theo chế độ 24/7 và báo cáo tình hình bảo đảm TTATGT trong 04 ngày nghi Lễ Quốc khánh về Ủy ban ATGT Quốc gia. Trong đó, báo cáo nhanh hằng ngày gửi trước 14h00', báo cáo tổng hợp của 04 ngày gửi trước 14h30' ngày 04/9/2023 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 391, "text": "trong dịp Lễ Quốc khánh 02/9 năm 2023 các bộ, ngành, địa phương tổ chức trực theo chế độ 24/7 và báo cáo tình hình bảo đảm TTATGT trong 04 ngày nghi Lễ Quốc khánh về Ủy ban ATGT Quốc gia." } ], "id": "21236", "is_impossible": false, "question": "Chế độ trực của các bộ, ngành, địa phương trong dịp lễ Quốc khánh 02/9 như thế nào?" } ] } ], "title": "Chế độ trực của các bộ, ngành, địa phương trong dịp lễ Quốc khánh 02/9 như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 4 Quyết định 22/2023/QĐ-TTg quy định về phương thức cho vay như sau: Phương thức cho vay 1. Đối với người chấp hành xong án phạt tù a) Thực hiện phương thức cho vay thông qua hộ gia đình. Đại diện hộ gia đình của người chấp hành xong án phạt tù là người đứng tên vay vốn và giao dịch với Ngân hàng Chính sách xã hội. Trường hợp trong hộ gia đình không còn thành viên nào từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc thành viên còn lại không còn sức lao động, không có đủ năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật thì người chấp hành xong án phạt tù trực tiếp đứng tên vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội; b) Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay thực hiện cho vay theo phương thức ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội. 2. Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay thực hiện cho vay trực tiếp. Như vậy, khác với phương thức cho vay được áp dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù, phương thức cho vay được áp dụng đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thì Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay thực hiện cho vay trực tiếp cho cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng lao động là người chấp hành xong án phạt tù.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 866, "text": "khác với phương thức cho vay được áp dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù, phương thức cho vay được áp dụng đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thì Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay thực hiện cho vay trực tiếp cho cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng lao động là người chấp hành xong án phạt tù." } ], "id": "21237", "is_impossible": false, "question": "Phương thức cho vay đối với cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng lao động là người chấp hành xong án phạt tù như thế nào?" } ] } ], "title": "Phương thức cho vay đối với cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng lao động là người chấp hành xong án phạt tù như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 5 Quyết định 22/2023/QĐ-TTg quy định về mục đích sử dụng vốn vay như sau: Mục đích sử dụng vốn vay 1. Đối với vay vốn để đào tạo nghề Chi phí cho việc học tập, sinh hoạt của người chấp hành xong án phạt tù trong thời gian theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam. Chi phí này bao gồm: Tiền học phí; chi phí mua sắm sách vở, phương tiện học tập; chi phí ăn, ở, đi lại. 2. Đối với vay vốn để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm Chi phí để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm gồm chi phí cho việc thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm. Như vậy, mục đích sử dụng vốn vay đối với cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng lao động là người chấp hành xong án phạt tù là các chi phí để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm gồm chi phí cho việc thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm. Bên cạnh đó, đối với việc sử dụng vốn vay để đào tạo nghề, mục đích sử dụng vốn sẽ được dùng cho việc học tập, sinh hoạt của người chấp hành xong án phạt tù trong thời gian theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam. Chi phí này bao gồm: - Tiền học phí; - Chi phí mua sắm sách vở, phương tiện học tập; - Chi phí ăn, ở, đi lại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 734, "text": "mục đích sử dụng vốn vay đối với cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng lao động là người chấp hành xong án phạt tù là các chi phí để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm gồm chi phí cho việc thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm." } ], "id": "21238", "is_impossible": false, "question": "Mục đích sử dụng vốn vay đối với cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng lao động là người chấp hành xong án phạt tù được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Mục đích sử dụng vốn vay đối với cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng lao động là người chấp hành xong án phạt tù được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 7 Quyết định 22/2023/QĐ-TTg quy định về đồng tiền cho vay, trả nợ như sau: Đồng tiền cho vay, trả nợ Đồng tiền cho vay và trả nợ là đồng Việt Nam. Như vậy, đồng tiền cho cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng lao động là người chấp hành xong án phạt tù vay là đồng Việt Nam. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 177, "text": "đồng tiền cho cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng lao động là người chấp hành xong án phạt tù vay là đồng Việt Nam." } ], "id": "21239", "is_impossible": false, "question": "Đồng tiền cho cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng lao động là người chấp hành xong án phạt tù vay là loại gì?" } ] } ], "title": "Đồng tiền cho cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng lao động là người chấp hành xong án phạt tù vay là loại gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 29 Nghị định 136/2020/NĐ-CP có quy định quy cách cờ hiệu, biển báo và băng sử dụng trong chữa cháy như sau: Cờ hiệu, biển báo và băng sử dụng trong chữa cháy 1. Cờ hiệu, biển báo và băng sử dụng trong chữa cháy, gồm: a) Cờ hiệu chữa cháy; cờ hiệu ban chỉ huy chữa cháy; b) Băng chỉ huy chữa cháy; c) Biển báo, dải băng phân ranh giới khu vực chữa cháy; d) Biển cấm qua lại khu vực chữa cháy. 2. Quy cách cờ hiệu, biển báo và băng sử dụng trong chữa cháy quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này. Như vậy, cờ hiệu, biển báo và băng sử dụng trong chữa cháy bao gồm những loại sau: - Cờ hiệu chữa cháy; cờ hiệu ban chỉ huy chữa cháy; % buffered 00:00 01:01 Play - Băng chỉ huy chữa cháy; - Biển báo, dải băng phân ranh giới khu vực chữa cháy; - Biển cấm qua lại khu vực chữa cháy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 531, "text": "cờ hiệu, biển báo và băng sử dụng trong chữa cháy bao gồm những loại sau: - Cờ hiệu chữa cháy; cờ hiệu ban chỉ huy chữa cháy; % buffered 00:00 01:01 Play - Băng chỉ huy chữa cháy; - Biển báo, dải băng phân ranh giới khu vực chữa cháy; - Biển cấm qua lại khu vực chữa cháy." } ], "id": "21240", "is_impossible": false, "question": "Cờ hiệu, biển báo và băng sử dụng trong chữa cháy bao gồm những loại nào?" } ] } ], "title": "Cờ hiệu, biển báo và băng sử dụng trong chữa cháy bao gồm những loại nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Mới đây Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 22/2023/QĐ-TTg Quy định về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù. Trong đó có quy định về mức vốn cho vay được áp dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù như sau: Căn cứ quy định Điều 6 Quyết định 22/2023/QĐ-TTg quy định về mức vốn cho vay như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Mức vốn cho vay 1. Đối với vay vốn để đào tạo nghề Mức vốn cho vay tối đa là 04 triệu đồng/tháng/người chấp hành xong án phạt tù. 2. Đối với vay vốn để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm a) Người chấp hành xong án phạt tù: Mức vốn cho vay tối đa là 100 triệu đồng/người chấp hành xong án phạt tù; b) Cơ sở sản xuất kinh doanh: Mức vốn cho vay tối đa là 02 tỷ đồng/dự án và không quá 100 triệu đồng/người lao động tại cơ sở sản xuất kinh doanh. Như vậy, mức vốn cho vay được áp dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù được áp dụng từ ngày 10/10/2023 được quy định như sau: - Đối với vay vốn để đào tạo nghề mức vốn cho vay tối đa là 04 triệu đồng/tháng/người chấp hành xong án phạt tù. - Đối với vay vốn để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm + Người chấp hành xong án phạt tù: Mức vốn cho vay tối đa là 100 triệu đồng/người chấp hành xong án phạt tù; + Cơ sở sản xuất kinh doanh: Mức vốn cho vay tối đa là 02 tỷ đồng/dự án và không quá 100 triệu đồng/người lao động tại cơ sở sản xuất kinh doanh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 795, "text": "mức vốn cho vay được áp dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù được áp dụng từ ngày 10/10/2023 được quy định như sau: - Đối với vay vốn để đào tạo nghề mức vốn cho vay tối đa là 04 triệu đồng/tháng/người chấp hành xong án phạt tù." } ], "id": "21241", "is_impossible": false, "question": "Mức vốn cho vay đối với người chấp hành xong án phạt tù từ ngày 10/10/2023 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức vốn cho vay đối với người chấp hành xong án phạt tù từ ngày 10/10/2023 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 3 Quyết định 22/2023/QĐ-TTg quy định về đối tượng và điều kiện vay vốn như sau: Đối tượng và điều kiện vay vốn 2. Điều kiện vay νốn a) Người chấp hành xong án phạt tù: Có nhu cầu vay vốn; có tên trong danh sách người chấp hành xong án phạt tù về cư trú tại địa phương, chấp hành tốt các quy định của pháp luật, không tham gia các tệ nạn xã hội, do Công an cấp xã lập và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận theo Mẫu số 01 kèm theo Quyết định này. Thời gian kể từ khi chấp hành xong án phạt tù đến thời điểm vay vốn tối đa là 05 năm; b) Cơ sở sản xuất kinh doanh: Được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật; sử dụng tối thiểu 10% tổng số lao động là người chấp hành xong án phạt tù đáp ứng các điều kiện nêu tại điểm a khoản này và ký hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động; có phương án vay vốn và được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện phương án xác nhận theo Mẫu số 02 kèm theo Quyết định này. Như vậy, điều kiện để người chấp hành xong án phạt tù được vay vốn được quy định như sau: - Người chấp hành xong án phạt tù: + Có nhu cầu vay vốn. + Có tên trong danh sách người chấp hành xong án phạt tù về cư trú tại địa phương, chấp hành tốt các quy định của pháp luật, không tham gia các tệ nạn xã hội, do Công an cấp xã lập và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận. + Thời gian kể từ khi chấp hành xong án phạt tù đến thời điểm vay vốn tối đa là 05 năm. - Cơ sở sản xuất kinh doanh: + Được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật. + Sử dụng tối thiểu 10% tổng số lao động là người chấp hành xong án phạt tù đáp ứng các điều kiện nêu tại điểm a khoản này và ký hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động. + Có phương án vay vốn và được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện phương án xác nhận.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 978, "text": "điều kiện để người chấp hành xong án phạt tù được vay vốn được quy định như sau: - Người chấp hành xong án phạt tù: + Có nhu cầu vay vốn." } ], "id": "21242", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện để người chấp hành xong án phạt tù được vay vốn là như thế nào?" } ] } ], "title": "Điều kiện để người chấp hành xong án phạt tù được vay vốn là như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 9 Quyết định 22/2023/QĐ-TTg quy định về lãi suất cho vay như sau: Lãi suất cho vay 1. Lãi suất cho vay bằng lãi suất cho vay đối với hộ nghèo quy định theo từng thời kỳ. 2. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay. Như vậy, mức lãi suất cho vay được quy định đối với người chấp hành xong án phạt tù bằng lãi suất cho vay đối với hộ nghèo quy định theo từng thời kỳ. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 251, "text": "mức lãi suất cho vay được quy định đối với người chấp hành xong án phạt tù bằng lãi suất cho vay đối với hộ nghèo quy định theo từng thời kỳ." } ], "id": "21243", "is_impossible": false, "question": "Mức lãi suất cho vay được quy định đối với người chấp hành xong án phạt tù là như thế nào?" } ] } ], "title": "Mức lãi suất cho vay được quy định đối với người chấp hành xong án phạt tù là như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm như sau: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Như vậy, đối với ngày lễ Thất tịch là một ngày lễ theo tín ngưỡng riêng của mỗi nước trên thế giới và không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động. Do đó, mà người lao động vẫn sẽ đi làm bình thường theo lịch làm của công ty. Tuy nhiên, người lao động có thể được nghỉ nếu sử dụng ngày nghỉ hằng năm (theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương (theo khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1101, "text": "đối với ngày lễ Thất tịch là một ngày lễ theo tín ngưỡng riêng của mỗi nước trên thế giới và không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động." } ], "id": "21244", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được nghỉ làm vào lễ Thất tịch không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được nghỉ làm vào lễ Thất tịch không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau: 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Nếu trong trường hợp quy chế thưởng của công ty có quyết định về viêc thưởng cho nhân viên vào dịp lễ thất tịch thì người lao động vẫn sẽ được thưởng vào dịp lễ này.. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 525, "text": "việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động." } ], "id": "21245", "is_impossible": false, "question": "Vào ngày lễ Thất tịch người lao động có được thưởng không?" } ] } ], "title": "Vào ngày lễ Thất tịch người lao động có được thưởng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 96 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo như sau: Thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo 1. Thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo giữa vợ chồng nhờ mang thai hộ (sau đây gọi là bên nhờ mang thai hộ) và vợ chồng người mang thai hộ (sau đây gọi là bên mang thai hộ) phải có các nội dung cơ bản sau đây: a) Thông tin đầy đủ về bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ theo các điều kiện có liên quan quy định tại Điều 95 của Luật này; b) Cam kết thực hiện các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 97 và Điều 98 của Luật này; c) Việc giải quyết hậu quả trong trường hợp có tai biến sản khoa; hỗ trợ để bảo đảm sức khỏe sinh sản cho người mang thai hộ trong thời gian mang thai và sinh con, việc nhận con của bên nhờ mang thai hộ, quyền và nghĩa vụ của hai bên đối với con trong trường hợp con chưa được giao cho bên nhờ mang thai hộ và các quyền, nghĩa vụ khác có liên quan; d) Trách nhiệm dân sự trong trường hợp một hoặc cả hai bên vi phạm cam kết theo thỏa thuận. Như vậy, nội dung thỏa thuận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải đảm bảo có những nội dung sau: - Thông tin đầy đủ về bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ theo các điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo tại Điều 95 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. - Cam kết thực hiện các quyền, nghĩa vụ của bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ vì mục đích nhân đạo quy định tại Điều 97 và Điều 98 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. - Việc giải quyết hậu quả trong trường hợp có tai biến sản khoa; Hỗ trợ để bảo đảm sức khỏe sinh sản cho người mang thai hộ trong thời gian mang thai và sinh con, việc nhận con của bên nhờ mang thai hộ, quyền và nghĩa vụ của hai bên đối với con trong trường hợp con chưa được giao cho bên nhờ mang thai hộ và các quyền, nghĩa vụ khác có liên quan; - Trách nhiệm dân sự trong trường hợp một hoặc cả hai bên vi phạm cam kết theo thỏa thuận.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1061, "text": "nội dung thỏa thuận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải đảm bảo có những nội dung sau: - Thông tin đầy đủ về bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ theo các điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo tại Điều 95 Luật Hôn nhân và gia đình 2014." } ], "id": "21246", "is_impossible": false, "question": "Nội dung thỏa thuận mang thai hộ phải đảm bảo có những nội dung gì?" } ] } ], "title": "Nội dung thỏa thuận mang thai hộ phải đảm bảo có những nội dung gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 96 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về trường hợp ủy quyền thỏa thuận mang thai hộ như sau: Thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo 2. Thỏa thuận về việc mang thai hộ phải được lập thành văn bản có công chứng. Trong trường hợp vợ chồng bên nhờ mang thai hộ ủy quyền cho nhau hoặc vợ chồng bên mang thai hộ ủy quyền cho nhau về việc thỏa thuận thì việc ủy quyền phải lập thành văn bản có công chứng. Việc ủy quyền cho người thứ ba không có giá trị pháp lý. Trong trường hợp thỏa thuận về mang thai hộ giữa bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ được lập cùng với thỏa thuận giữa họ với cơ sở y tế thực hiện việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản thì thỏa thuận này phải có xác nhận của người có thẩm quyền của cơ sở y tế này. Như vậy, việc ủy quyền cho người thứ ba lập thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo thì không có giá trị pháp lý. Điều này đồng nghĩa với việc không được ủy quyền cho người thứ ba lập thỏa thuận.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 776, "text": "việc ủy quyền cho người thứ ba lập thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo thì không có giá trị pháp lý." } ], "id": "21247", "is_impossible": false, "question": "Có được ủy quyền cho người thứ ba lập thỏa thuận về mang thai hộ không?" } ] } ], "title": "Có được ủy quyền cho người thứ ba lập thỏa thuận về mang thai hộ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 95 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về trường hợp điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo như sau: Điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo 1. Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên và được lập thành văn bản. 2. Vợ chồng có quyền nhờ người mang thai hộ khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản; b) Vợ chồng đang không có con chung; c) Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý. 3. Người được nhờ mang thai hộ phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ; b) Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần; c) Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ; d) Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng; đ) Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý. 4. Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo không được trái với quy định của pháp luật về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người mang thai hộ chỉ được mang thai hộ một lần. Ngoài ra còn phải đáp ứng các điều kiện khác như: - Đã từng sinh con - Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ; - Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ; - Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng; - Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1199, "text": "người mang thai hộ chỉ được mang thai hộ một lần." } ], "id": "21248", "is_impossible": false, "question": "Được mang thai hộ tối đa bao nhiêu lần?" } ] } ], "title": "Được mang thai hộ tối đa bao nhiêu lần?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, tại Điều 52 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc khuyến khích hòa giải ở cơ sở như sau: Khuyến khích hòa giải ở cơ sở Nhà nước và xã hội khuyến khích việc hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn. Việc hòa giải được thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở. Căn cứ theo Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về việc hòa giải và công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn Hòa giải và công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn 1. Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, trước khi tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán có thể tham khảo ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em về hoàn cảnh gia đình, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn và nguyện vọng của vợ, chồng, con có liên quan đến vụ án. 2. Thẩm phán phải tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha, mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình, về trách nhiệm cấp dưỡng và các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình. 3. Trường hợp sau khi hòa giải, vợ, chồng đoàn tụ thì Thẩm phán ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu của họ. 4. Trường hợp hòa giải đoàn tụ không thành thì Thẩm phán ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự theo quy định tại Điều 212 của Bộ luật này khi có đầy đủ các điều kiện sau đây: a) Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn; b) Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc chia hoặc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con; c) Sự thỏa thuận phải bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con. 5. Trường hợp hòa giải đoàn tụ không thành và các đương sự không thỏa thuận được về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Tòa án đình chỉ giải quyết việc dân sự về công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và thụ lý vụ án để giải quyết. Tòa án không phải thông báo về việc thụ lý vụ án, không phải phân công lại Thẩm phán giải quyết vụ án. Việc giải quyết vụ án được thực hiện theo thủ tục chung do Bộ luật này quy định. Như vậy, có thể hiểu rằng đối với việc thuận tình ly hôn hiện nay pháp luật không bắt buộc phải hòa giải cơ sở mà chỉ khuyến khích việc hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn. Tuy nhiên, sau khi nộp đơn xin ly hôn thì Tòa án bắt buộc phải tiến hành hòa giải theo quy định tại Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Do đó, mặc dù vợ chồng thuận tình ly hôn là tự nguyên, nhưng thủ tục hòa giải tại tòa án là bắt buộc. Cho nên khi vợ chồng thuận tình ly hôn thì vẫn phải tiến hành thủ tục hòa giải tại tòa án.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2195, "text": "có thể hiểu rằng đối với việc thuận tình ly hôn hiện nay pháp luật không bắt buộc phải hòa giải cơ sở mà chỉ khuyến khích việc hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn." } ], "id": "21249", "is_impossible": false, "question": "Khi vợ chồng thuận tình ly hôn thì thủ tục hòa giải có bắt buộc không?" } ] } ], "title": "Khi vợ chồng thuận tình ly hôn thì thủ tục hòa giải có bắt buộc không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định việc thuận tình ly hôn trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn. Ngoài ra, tại Điều 39 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đình cụ thể như sau: Quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đình 1. Cá nhân có quyền kết hôn, ly hôn, quyền bình đẳng của vợ chồng, quyền xác định cha, mẹ, con, quyền được nhận làm con nuôi, quyền nuôi con nuôi và các quyền nhân thân khác trong quan hệ hôn nhân, quan hệ cha mẹ và con và quan hệ giữa các thành viên gia đình. Con sinh ra không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của cha, mẹ đều có quyền và nghĩa vụ như nhau đối với cha, mẹ của mình. 2. Cá nhân thực hiện quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đình theo quy định của Bộ luật này, Luật hôn nhân và gia đình và luật khác có liên quan. Dẫn chiếu đến khoản 4 Điều 85 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 cũng quy định về người đại diện như sau: Người đại diện 4. Người đại diện theo ủy quyền theo quy định của Bộ luật dân sự là người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự. Đối với việc ly hôn, đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng. Trường hợp cha, mẹ, người thân thích khác yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật hôn nhân và gia đình thì họ là người đại diện. Như vậy, từ những căn cứ trên có thể hiểu việc ly hôn là một trong các quyền nhân thân nên không thể uỷ quyền cho người khác thay mặt mình để tham gia tố tụng. Do đó, dù cho vợ chồng thuận tình ly hôn, thì quá trình giải quyết yêu cầu ly hôn giữa hai vợ chồng cũng phải cùng có mặt tại Tòa án để tham gia phiên hòa giải mà không được ủy quyền cho luật sư của mình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1693, "text": "từ những căn cứ trên có thể hiểu việc ly hôn là một trong các quyền nhân thân nên không thể uỷ quyền cho người khác thay mặt mình để tham gia tố tụng." } ], "id": "21250", "is_impossible": false, "question": "Khi vợ chồng đã thuận tình ly hôn được ủy quyền cho luật sư thay mặt ra tòa không?" } ] } ], "title": "Khi vợ chồng đã thuận tình ly hôn được ủy quyền cho luật sư thay mặt ra tòa không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, tại khoản 1 Điều 364 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về việc trả lại đơn yêu cầu như sau: Trả lại đơn yêu cầu 1. Tòa án trả lại đơn yêu cầu trong những trường hợp sau đây: a) Người yêu cầu không có quyền yêu cầu hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự; b) Sự việc người yêu cầu yêu cầu đã được Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết; c) Việc dân sự không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án; d) Người yêu cầu không sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 363 của Bộ luật này; đ) Người yêu cầu không nộp lệ phí trong thời hạn quy định tại điểm a khoản 4 Điều 363 của Bộ luật này, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp lệ phí hoặc chậm nộp vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan; e) Người yêu cầu rút đơn yêu cầu; g) Những trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Dẫn chiếu đến Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về những yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án như sau: Những yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án 1. Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật. 2. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn. 11. Các yêu cầu khác về hôn nhân và gia đình, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, pháp luật Việt Nam vẫn ưu tiên cho đương sự tự quyền định đoạt trong việc hòa giải hay rút đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự. Trong trường hợp này cũng quy định về việc Tòa án sẽ trả đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn nếu người yêu cầu rút đơn. Do đó, đối với trường hợp vợ chồng thuận tình ly hôn là trên tinh thần tự nguyện nhưng sau khi hòa giải vợ chồng không muốn ly hôn nữa thì có thể yêu cầu Tòa án trả lại đơn yêu cầu. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1360, "text": "pháp luật Việt Nam vẫn ưu tiên cho đương sự tự quyền định đoạt trong việc hòa giải hay rút đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự." } ], "id": "21251", "is_impossible": false, "question": "Vợ chồng thuận tình ly hôn sau khi hòa giải không muốn ly hôn nữa được không?" } ] } ], "title": "Vợ chồng thuận tình ly hôn sau khi hòa giải không muốn ly hôn nữa được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 99 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định giải quyết tranh chấp liên quan đến việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo như sau: Giải quyết tranh chấp liên quan đến việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo 1. Tòa án là cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ. 2. Trong trường hợp chưa giao đứa trẻ mà cả hai vợ chồng bên nhờ mang thai hộ chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì bên mang thai hộ có quyền nhận nuôi đứa trẻ; nếu bên mang thai hộ không nhận nuôi đứa trẻ thì việc giám hộ và cấp dưỡng đối với đứa trẻ được thực hiện theo quy định của Luật này và Bộ luật dân sự. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về mang thai hộ là Tòa án.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 734, "text": "cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về mang thai hộ là Tòa án." } ], "id": "21252", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về mang thai hộ?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về mang thai hộ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 10/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 98/2016/NĐ-CP có quy định bệnh viện được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo 1. Điều kiện cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo: a) Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm, kể từ ngày được Bộ Y tế cho phép thực hiện kỹ thuật này; b) Tổng số chu kỳ thụ tinh trong ống nghiệm tối thiểu là 1.000 chu kỳ mỗi năm trong 02 năm. 2. Hồ sơ, thủ tục đề nghị công nhận cơ sở được thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo a) Hồ sơ đề nghị công nhận cơ sở được thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo, gồm: - Công văn đề nghị Bộ Y tế công nhận cơ sở được thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo Mẫu số 3a tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. - Tài liệu chứng minh đã thực hiện tổng số chu kỳ thụ tinh trong ống nghiệm tối thiểu là 1.000 chu kỳ mỗi năm trong 02 năm. b) Hồ sơ đề nghị công nhận cơ sở được thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo lập thành 01 bộ và gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện về Bộ Y tế. c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Y tế phải xem xét hồ sơ và ra quyết định công nhận cơ sở được thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Bộ Y tế phải có văn bản thông báo, nêu rõ lý do gửi cơ sở đề nghị được thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo để hoàn chỉnh hồ sơ. 3. Bệnh viện Phụ sản trung ương, Bệnh viện Đa khoa trung ương Huế, Bệnh viện Từ Dũ thành phố Hồ Chí Minh đang thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 10/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định về sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo không phải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này. Như vậy, nếu bệnh viện đáp ứng các điều kiện, thực hiện đầy đủ hồ sơ, thủ tục theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 13 Nghị định 10/2015/NĐ-CP thì sẽ được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. Riêng với 03 bệnh viện dưới đây sẽ không cần thực hiện hồ sơ, thủ tục đề nghị công nhận cơ sở được thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo: - Bệnh viện Phụ sản trung ương; - Bệnh viện Đa khoa trung ương Huế; - Bệnh viện Từ Dũ thành phố Hồ Chí Minh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2082, "text": "nếu bệnh viện đáp ứng các điều kiện, thực hiện đầy đủ hồ sơ, thủ tục theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 13 Nghị định 10/2015/NĐ-CP thì sẽ được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo." } ], "id": "21253", "is_impossible": false, "question": "Bệnh viện nào được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ?" } ] } ], "title": "Bệnh viện nào được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 19 Nghị định 38/2021/NĐ-CP bị bãi bỏ một số điểm bởi điểm d khoản 2 Điều 2 Nghị định 128/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về hoạt động triển lãm như sau: Vi phạm quy định về hoạt động triển lãm 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tổ chức triển lãm; b) Không thông báo lại trong trường hợp thay đổi nội dung ghi trong văn bản đã thông báo theo quy định; c) Kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tổ chức triển lãm. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung giấy phép tổ chức triển lãm. 3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Tổ chức triển lãm tại Việt Nam không đúng nội dung ghi trong giấy phép, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này; b) Đưa tác phẩm, hiện vật, tài liệu ra nước ngoài triển lãm không đúng nội dung ghi trong giấy phép, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này; c) Không làm thủ tục xin cấp lại giấy phép triển lãm tại Việt Nam theo quy định. Như vậy, hành vi tổ chức triển lãm không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể bị xử phạt vi phạm hành chính là phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên đây là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1167, "text": "hành vi tổ chức triển lãm không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể bị xử phạt vi phạm hành chính là phạt tiền từ 5." } ], "id": "21254", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức triển lãm không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Tổ chức triển lãm không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 11 Nghị định 23/2019/NĐ-CP quy định về thẩm quyền cấp Giấy phép tổ chức triển lãm như sau: Thẩm quyền cấp Giấy phép tổ chức triển lãm 1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp Giấy phép tổ chức triển lãm đối với: a) Triển lãm do các tổ chức ở Trung ương đưa ra nước ngoài; b) Triển lãm do tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài tổ chức tại Việt Nam; c) Triển lãm do các tổ chức thuộc 02 tỉnh, thành phố trở lên liên kết đưa ra nước ngoài. 2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa và Thể thao cấp Giấy phép tổ chức triển lãm đối với: a) Triển lãm, do các tổ chức cá nhân tại địa phương đưa ra nước ngoài; b) Triển lãm do cá nhân nước ngoài tổ chức tại địa phương. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép tổ chức triển lãm gồm có: - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa và Thể thao", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 457, "text": "Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa và Thể thao cấp Giấy phép tổ chức triển lãm đối với: a) Triển lãm, do các tổ chức cá nhân tại địa phương đưa ra nước ngoài; b) Triển lãm do cá nhân nước ngoài tổ chức tại địa phương." } ], "id": "21255", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy phép tổ chức triển lãm?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy phép tổ chức triển lãm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 12 Nghị định 23/2019/NĐ-CP quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép tổ chức triển lãm như sau: Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép tổ chức triển lãm 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tổ chức triển lãm gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tổ chức triển lãm trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến thuộc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép triển lãm quy định tại Điều 11 Nghị định này. a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép tổ chức triển lãm (Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này); b) Danh sách tác phẩm, hiện vật, tài liệu (có ghi rõ tên tác giả, chủ sở hữu; tên, số lượng; chất liệu, kích thước tác phẩm hoặc hiện vật, tài liệu; các chú thích kèm theo); c) Ảnh chụp từng tác phẩm, hiện vật, tài liệu và makét trưng bày (kích thước 10x15 cm) in trên giấy hoặc ghi vào phương tiện lưu trữ kỹ thuật số; d) Văn bản thỏa thuận hoặc thư mời, thông báo, hợp đồng của phía nước ngoài về việc tổ chức triển lãm (đối với triển lãm quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này). Văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng thuê, mượn địa điểm triển lãm (đối với triển lãm quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này); đ) Bản sao một trong các giấy tờ sau: giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân của người tổ chức triển lãm (đối với triển lãm do cá nhân người Việt Nam đứng tên tổ chức); hộ chiếu (đối với triển lãm do người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài đứng tên tổ chức). Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và được chứng thực theo quy định của pháp luật. e) Phương án bảo đảm các điều kiện về trật tự an toàn xã hội, vệ sinh môi trường và phòng, chống cháy nổ (đối với triển lãm quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này). Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tổ chức triển lãm gồm: - Đơn đề nghị cấp Giấy phép tổ chức triển lãm, Tải về - Danh sách tác phẩm, hiện vật, tài liệu trong đó có ghi rõ tên tác giả, chủ sở hữu; tên, số lượng; chất liệu, kích thước tác phẩm hoặc hiện vật, tài liệu; các chú thích kèm theo. - Ảnh chụp từng tác phẩm, hiện vật, tài liệu và makét trưng bày (kích thước 10x15 cm) in trên giấy hoặc ghi vào phương tiện lưu trữ kỹ thuật số; - Văn bản thỏa thuận hoặc thư mời, thông báo, hợp đồng của phía nước ngoài về việc tổ chức triển lãm đối với triển lãm do tổ chức, cá nhân tại Việt Nam đưa ra nước ngoài. Văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng thuê, mượn địa điểm triển lãm đối với triển lãm do tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài tổ chức tại Việt Nam. - Bản sao một trong các giấy tờ sau: + Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân của người tổ chức triển lãm (đối với triển lãm do cá nhân người Việt Nam đứng tên tổ chức) + Hộ chiếu (đối với triển lãm do người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài đứng tên tổ chức). Lưu ý: Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và được chứng thực theo quy định của pháp luật. - Phương án bảo đảm các điều kiện về trật tự an toàn xã hội, vệ sinh môi trường và phòng, chống cháy nổ đối với triển lãm do tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài tổ chức tại Việt Nam. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1785, "text": "hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tổ chức triển lãm gồm: - Đơn đề nghị cấp Giấy phép tổ chức triển lãm, Tải về - Danh sách tác phẩm, hiện vật, tài liệu trong đó có ghi rõ tên tác giả, chủ sở hữu; tên, số lượng; chất liệu, kích thước tác phẩm hoặc hiện vật, tài liệu; các chú thích kèm theo." } ], "id": "21256", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tổ chức triển lãm gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tổ chức triển lãm gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 15 Nghị định 20/2021/NĐ-CP có quy định hỗ trợ làm nhà ở, sữa chữa nhà ở như sau: Hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở 1. Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn nơi ở thì được xem xét hỗ trợ chi phí làm nhà ở với mức tối thiểu 40.000.000 đồng/hộ. 2. Hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt, thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí di dời nhà ở với mức tối thiểu 30.000.000 đồng/hộ. 3. Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị hư hỏng nặng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không ở được thì được xem xét hỗ trợ chi phí sửa chữa nhà ở với mức tối thiểu 20.000.000 đồng/hộ. 4. Thủ tục xem xét hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở thực hiện theo quy định sau đây: a) Hộ gia đình có Tờ khai đề nghị hỗ trợ về nhà ở theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; b) Trình tự xem xét hỗ trợ về nhà ở thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định này. Như vậy, hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt, thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí di dời nhà ở với mức tối thiểu 30.000.000 đồng/hộ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1173, "text": "hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt, thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí di dời nhà ở với mức tối thiểu 30." } ], "id": "21257", "is_impossible": false, "question": "Hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp do nguy cơ sạt lở, lũ lụt được xem xét hỗ trợ chi phí di dời tối thiểu là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp do nguy cơ sạt lở, lũ lụt được xem xét hỗ trợ chi phí di dời tối thiểu là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tạ khoản 4 Điều 15 Nghị định 20/2021/NĐ-CP có quy định về hỗ trợ làm nhà ở, sữa chữa nhà ở như sau: Hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở 4. Thủ tục xem xét hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở thực hiện theo quy định sau đây: a) Hộ gia đình có Tờ khai đề nghị hỗ trợ về nhà ở theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; b) Trình tự xem xét hỗ trợ về nhà ở thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định này. Như vậy, trình tự xem xét hỗ trợ về nhà ở được tiến hành như sau: Bước 1: Trưởng thôn lập danh sách hộ gia đình; Bước 2: Trưởng thôn chủ trì hợp với đại diện của các tổ chức có liên quan trong thôn để xem xét các trường hợp hộ gia đình trong danh sách và hoàn thiện, gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Bước 3: Trong thời hạn 02 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Trưởng thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định cứu trợ ngay những trường hợp cấp thiết. Trường hợp thiếu nguồn lực thì có văn bản đề nghị trợ giúp gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; Bước 4: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hỗ trợ; Bước 5: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định hỗ trợ. Trường hợp thiếu nguồn lực thì có văn bản đề nghị trợ giúp gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính; Bước 6: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. Trường hợp thiếu nguồn lực, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính; Bước 7: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia tổng hợp nhu cầu hỗ trợ của các địa phương báo cáo Thủ tướng Chính phủ; đồng thời gửi Bộ Tài chính thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định xuất cấp hàng dự trữ quốc gia; Bước 8: Khi nhận được hỗ trợ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện ngay việc trợ giúp cho đối tượng bảo đảm đúng quy định; Bước 9: Kết thúc mỗi đợt hỗ trợ, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả hỗ trợ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 456, "text": "trình tự xem xét hỗ trợ về nhà ở được tiến hành như sau: Bước 1: Trưởng thôn lập danh sách hộ gia đình; Bước 2: Trưởng thôn chủ trì hợp với đại diện của các tổ chức có liên quan trong thôn để xem xét các trường hợp hộ gia đình trong danh sách và hoàn thiện, gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Bước 3: Trong thời hạn 02 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Trưởng thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định cứu trợ ngay những trường hợp cấp thiết." } ], "id": "21258", "is_impossible": false, "question": "Trình tự xem xét hỗ trợ về nhà ở được tiến hành như thế nào?" } ] } ], "title": "Trình tự xem xét hỗ trợ về nhà ở được tiến hành như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 về mức cấp dưỡng như sau: Mức cấp dưỡng 1. Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Như vậy, theo quy định pháp luật hiện nay, thì không có mức cấp dưỡng cụ thể cho con cũng như đối với con ngoài giá thú. Việc cấp dưỡng bao nhiêu sẽ căn cứ vào thỏa thuận giữa các bên, thu nhập và khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng. Trường hợp không thỏa thuận được mức cấp dưỡng thì có thể yêu cầu Tòa án giải quyết. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 549, "text": "theo quy định pháp luật hiện nay, thì không có mức cấp dưỡng cụ thể cho con cũng như đối với con ngoài giá thú." } ], "id": "21259", "is_impossible": false, "question": "Mức cấp dưỡng nuôi con ngoài giá thú theo luật hiện nay là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức cấp dưỡng nuôi con ngoài giá thú theo luật hiện nay là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Hiện nay, Bộ luật Hình sự đang có hiệu lực thi hành là Bộ luật Hình sự 2015. Bộ luật Hình sự 2015 có những nội dung chính sau: Phần thứ nhất: Những quy định chung - Chương 1: Những điều khoản cơ bản - Chương 2: Hiệu lực của Bộ luật Hình sự - Chương 3: Tội phạm - Chương 4: Những trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự - Chương 5: Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự; miễn trách nhiệm hình sự - Chương 6: Hình phạt - Chương 7: Các biện pháp tư pháp - Chương 8: Quyết định hình phạt - Chương 9: Thời hiệu thi hành bán án, miễn chấp hành hình phạt, giảm thời hạn chấp hành hình phạt - Chương 10: Xóa án tích - Chương 11: Những quy định đối với pháp nhân thương mại phạm tội - Chương 12: Những quy định đối với người dưới 18 tuổi phạm tội Phần thứ hai: Các tội phạm - Chương 13: Các tội xâm phạm an ninh quốc gia - Chương 14: Các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người - Chương 15: Các tội xâm phạm quyền tự do của con người, quyền tự do, dân chủ của công dân - Chương 16: Các tội xâm phạm sở hữu - Chương 17: Các tội xâm phạm chế độ hôn nhân và gia đình - Chương 18: Các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế - Chương 19: Các tội xâm phạm về môi trường - Chương 20: Các tội phạm về ma túy - Chương 21: Các tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng - Chương 22: Các tội xâm phạm trật tự quản lý hành chính - Chương 23: Các tội phạm về chức vụ - Chương 24: Các tội xâm phạm hoạt động tư pháp - Chương 25: Các tội xâm phạm nghĩa vụ, trách nhiệm của quân nhân và trách nhiệm của người phối thuộc với quân đội trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu - Chương 26: Các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh Phần thứ ba: Điều khoản thi hành Trong chương các tội phạm xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng có các tội về hoạt động mại dâm như sau: - Điều 327: Tội chứa mại dâm - Điều 328: Tội môi giới mại dâm - Điều 329: Tội mua dâm người dưới 18 tuổi. Như vậy, trong số những tội phạm đang được quy định trong Bộ luật Hình sự 2015 có hiệu lực thi hành thì không có tội phạm bán dâm. Tức là, hành vi bán dâm đơn thuần hiện nay không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1918, "text": "trong số những tội phạm đang được quy định trong Bộ luật Hình sự 2015 có hiệu lực thi hành thì không có tội phạm bán dâm." } ], "id": "21260", "is_impossible": false, "question": "Bán dâm có phải là một tội trong Bộ luật Hình sự hay không?" } ] } ], "title": "Bán dâm có phải là một tội trong Bộ luật Hình sự hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP có quy định đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng như sau: Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng 1. Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi; b) Mồ côi cả cha và mẹ; c) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; d) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; đ) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; 2. Người thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng mà đủ 16 tuổi nhưng đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất thì tiếp tục được hưởng chính sách trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học, nhưng tối đa không quá 22 tuổi. Như vậy, trẻ em không có nguồn nuôi dưỡng mà đủ 16 tuổi thì vẫn được tiếp tục hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng khi đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất. Và thời gian hưởng sẽ là cho đến khi kết thúc học, nhưng tối đa không quá 22 tuổi. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1083, "text": "trẻ em không có nguồn nuôi dưỡng mà đủ 16 tuổi thì vẫn được tiếp tục hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng khi đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất." } ], "id": "21261", "is_impossible": false, "question": "Trẻ em không có nguồn nuôi dưỡng mà đủ 16 tuổi thì có được tiếp tục hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng không?" } ] } ], "title": "Trẻ em không có nguồn nuôi dưỡng mà đủ 16 tuổi thì có được tiếp tục hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 19/2022/TT-BVHTTDL quy định về việc thành lập Hội đồng cụ thể như sau: Thành lập Hội đồng 1. Hội đồng do chủ đầu tư quyết định thành lập theo đề nghị của cơ quan quản lý dự án. Chủ đầu tư có quyền cho thôi, miễn nhiệm, thay thế thành viên Hội đồng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Thông tư này. 2. Căn cứ loại hình kịch bản phim, chủ đầu tư quyết định thành lập Hội đồng, bao gồm: a) Hội đồng thẩm định kịch bản phim truyện; b) Hội đồng thẩm định kịch bản phim tài liệu và phim khoa học; c) Hội đồng thẩm định kịch bản phim hoạt hình. 3. Thành phần của Hội đồng a) Thành viên Hội đồng: Hội đồng có ít nhất từ 05 thành viên trở lên (là số lẻ), gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên, bao gồm: đại diện cơ quan quản lý nhà nước về điện ảnh, biên kịch, đạo diễn, người có chuyên môn về từng loại hình phim, có uy tín nghề nghiệp và các chức danh khác phù hợp do chủ đầu tư lựa chọn; Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư có thể mời thêm một số chuyên gia để tham khảo ý kiến. Như vậy, Hội đồng thẩm định kịch bản phim sử dụng ngân sách Nhà nước do chủ đầu tư quyết định thành lập theo đề nghị của cơ quan quản lý dự án. Hội đồng thẩm định kịch bản phim sử dụng ngân sách Nhà nước được thành lập có ít nhất từ 05 thành viên trở lên (là số lẻ), gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên, bao gồm: - Đại diện cơ quan quản lý nhà nước về điện ảnh. - Biên kịch. - Đạo diễn. - Người có chuyên môn về từng loại hình phim, có uy tín nghề nghiệp và các chức danh khác phù hợp do chủ đầu tư lựa chọn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1026, "text": "Hội đồng thẩm định kịch bản phim sử dụng ngân sách Nhà nước do chủ đầu tư quyết định thành lập theo đề nghị của cơ quan quản lý dự án." } ], "id": "21262", "is_impossible": false, "question": "Hội đồng thẩm định kịch bản phim sử dụng ngân sách Nhà nước được thành lập bao nhiêu người?" } ] } ], "title": "Hội đồng thẩm định kịch bản phim sử dụng ngân sách Nhà nước được thành lập bao nhiêu người?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 19/2022/TT-BVHTTDL quy định về hoạt động của Hội đồng cụ thể như sau: Hoạt động của Hội đồng 1. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận kịch bản do cơ sở điện ảnh đề nghị thẩm định, Thường trực Hội đồng gửi kịch bản và Phiếu thẩm định kịch bản đến các thành viên Hội đồng. Phiếu thẩm định kịch bản thực hiện theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được kịch bản do Thường trực Hội đồng gửi, Thành viên Hội đồng có trách nhiệm thẩm định và gửi Phiếu thẩm định kịch bản đến Thường trực Hội đồng. Trường hợp thành viên Hội đồng đã gửi Phiếu thẩm định kịch bản tới Thường trực Hội đồng, nhưng sau đó đến trước phiên họp Hội đồng có ý kiến khác so với Phiếu thẩm định kịch bản đã gửi trước đó, thì có thể gửi lại Phiếu cho Thường trực Hội đồng tổng hợp tại cuộc họp để làm căn cứ kết luận của Hội đồng. 3. Cuộc họp của Hội đồng được tổ chức căn cứ thực tế số lượng kịch bản đề nghị thẩm định. 4. Cuộc họp của Hội đồng phải có ít nhất trên 2/3 tổng số thành viên Hội đồng tham dự. 5. Kết luận của Hội đồng phải được ít nhất 2/3 tổng số ý kiến thẩm định của các thành viên Hội đồng tán thành. Kết luận của Hội đồng phải được ghi vào Biên bản họp Hội đồng. 6. Phiếu thẩm định và ý kiến tại cuộc họp của thành viên Hội đồng, Kết luận của Hội đồng là cơ sở để cơ quan quản lý dự án soạn thảo văn bản thẩm định kịch bản. 7. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc họp của Hội đồng, cơ quan quản lý dự án gửi văn bản thẩm định kịch bản đến cơ sở điện ảnh có kịch bản đề nghị thẩm định. Như vậy, theo như quy định trên, cuộc họp của Hội đồng thẩm định kịch bản phim sử dụng ngân sách nhà nước được tổ chức căn cứ thực tế số lượng kịch bản đề nghị thẩm định. Lưu ý: Cuộc họp của Hội đồng phải có ít nhất trên 2/3 tổng số thành viên Hội đồng tham dự. Kết luận phải lập thành văn bản trong đó có ít nhất 2/3 tổng số ý kiến thẩm định của các thành viên Hội đồng tán thành. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1624, "text": "theo như quy định trên, cuộc họp của Hội đồng thẩm định kịch bản phim sử dụng ngân sách nhà nước được tổ chức căn cứ thực tế số lượng kịch bản đề nghị thẩm định." } ], "id": "21263", "is_impossible": false, "question": "Hội đồng thẩm định kịch bản phim sử dụng ngân sách nhà nước được tổ chức dựa trên căn cứ nào?" } ] } ], "title": "Hội đồng thẩm định kịch bản phim sử dụng ngân sách nhà nước được tổ chức dựa trên căn cứ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 5 Điều 3 Luật Phòng cháy và chữa cháy 2001 định nghĩa đội dân phòng: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 5. Đội dân phòng là tổ chức gồm những người tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy, giữ gìn an ninh trật tự ở nơi cư trú. Như vậy, đội dân phòng là tổ chức gồm những người tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy, giữ gìn an ninh trật tự ở nơi cư trú.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 290, "text": "đội dân phòng là tổ chức gồm những người tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy, giữ gìn an ninh trật tự ở nơi cư trú." } ], "id": "21264", "is_impossible": false, "question": "Đội dân phòng là ai?" } ] } ], "title": "Đội dân phòng là ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 45 Luật Phòng cháy và chữa cháy 2001 quy định nhiệm vụ của lực lượng dân phòng và lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở: Nhiệm vụ của lực lượng dân phòng và lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở 1. Đề xuất việc ban hành quy định, nội quy an toàn về phòng cháy và chữa cháy. 2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật và kiến thức phòng cháy và chữa cháy; xây dựng phong trào quần chúng tham gia phòng cháy và chữa cháy. 3. Kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành các quy định, nội quy an toàn về phòng cháy và chữa cháy. 4. Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy. 5. Xây dựng phương án, chuẩn bị lực lượng, phương tiện và thực hiện nhiệm vụ chữa cháy khi có cháy xảy ra; tham gia chữa cháy ở địa phương, cơ sở khác khi có yêu cầu. Như vậy, đội dân phòng có nhiệm vụ sau: - Đề xuất việc ban hành quy định, nội quy an toàn về phòng cháy và chữa cháy. - Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật và kiến thức phòng cháy và chữa cháy; xây dựng phong trào quần chúng tham gia phòng cháy và chữa cháy. - Kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành các quy định, nội quy an toàn về phòng cháy và chữa cháy. - Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy. - Xây dựng phương án, chuẩn bị lực lượng, phương tiện và thực hiện nhiệm vụ chữa cháy khi có cháy xảy ra; tham gia chữa cháy ở địa phương, cơ sở khác khi có yêu cầu. Ngoài ra, khoản 6 Điều 5 Nghị định 38/2006/NĐ-CP quy định nhiệm vụ của Bảo vệ dân phố bao gồm: Nhiệm vụ của Bảo vệ dân phố 6. Phối hợp với lực lượng dân phòng và bảo vệ chuyên trách các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn để bảo vệ an ninh, trật tự theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân và Công an phường. Tổ chức tuần tra kiểm soát và tham gia các hoạt động phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống tội phạm, tệ nạn xã hội và các vi phạm khác về trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật. Theo đó, đội dân phòng phối hợp với bảo vệ dân phố và bảo vệ chuyên trách các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn để bảo vệ an ninh, trật tự theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân và Công an phường. Tổ chức tuần tra kiểm soát và tham gia các hoạt động phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống tội phạm, tệ nạn xã hội và các vi phạm khác về trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 772, "text": "đội dân phòng có nhiệm vụ sau: - Đề xuất việc ban hành quy định, nội quy an toàn về phòng cháy và chữa cháy." } ], "id": "21265", "is_impossible": false, "question": "Đội dân phòng có nhiệm vụ gì?" } ] } ], "title": "Đội dân phòng có nhiệm vụ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 7 Thông tư 65/2020/TT-BCA quy định nhiệm vụ của Cảnh sát giao thông trong tuần tra, kiểm soát: Nhiệm vụ của Cảnh sát giao thông trong tuần tra, kiểm soát 1. Thực hiện mệnh lệnh, kế hoạch tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Tuần tra, kiểm soát bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ thuộc phạm vi tuyến đường, địa bàn được phân công. 3. Phát hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật; phối hợp với cơ quan quản lý đường bộ phát hiện, ngăn chặn hành vi vi phạm quy định bảo vệ công trình đường bộ và hành lang an toàn đường bộ. 4. Điều tra, giải quyết tai nạn giao thông theo quy định của pháp luật và của Bộ Công an. 5. Chủ động hoặc phối hợp với các đơn vị trong và ngoài lực lượng Công an nhân dân phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác trên các tuyến giao thông đường bộ, phương tiện giao thông đường bộ và tham gia phòng chống khủng bố, chống biểu tình gây rối, phòng chống dịch bệnh, thiên tai, hỏa hoạn, cứu nạn, cứu hộ, giải quyết cháy nổ trên các tuyến giao thông đường bộ theo quy định của pháp luật. 6. Thông qua công tác tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Phát hiện những bất cập trong quản lý nhà nước về an ninh, trật tự và giao thông đường bộ để báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền, kiến nghị với cơ quan chức năng có biện pháp khắc phục kịp thời; b) Hướng dẫn, tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ và chấp hành pháp luật về giao thông đường bộ. 7. Thực hiện các nhiệm vụ khác của lực lượng Công an nhân dân theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, tại Điều 4 Nghị định 27/2010/NĐ-CP quy định những trường hợp cần thiết phải huy động các lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã phối hợp với Cảnh sát giao thông đường bộ tham gia tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ: Những trường hợp cần thiết phải huy động các lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã phối hợp với Cảnh sát giao thông đường bộ tham gia tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ 1. Trong thời gian diễn ra các ngày lễ kỷ niệm; sự kiện chính trị - xã hội; hoạt động văn hóa, thể thao lớn của Nhà nước và địa phương. 2. Các đợt cao điểm đảm bảo trật tự, an toàn giao thông theo chỉ đạo của Bộ Công an, Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội hoặc của Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 3. Khi tình hình vi phạm trật tự, an toàn giao thông, tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông có diễn biến phức tạp. 4. Trường hợp khác mà trật tự, an toàn giao thông đường bộ gây ảnh hưởng xấu đến an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội. Như vậy, đội dân phòng không thuộc đối tượng được quyền xử phạt các hành vi vi phạm giao thông. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2775, "text": "đội dân phòng không thuộc đối tượng được quyền xử phạt các hành vi vi phạm giao thông." } ], "id": "21266", "is_impossible": false, "question": "Đội dân phòng có được quyền xử phạt các hành vi vi phạm giao thông không?" } ] } ], "title": "Đội dân phòng có được quyền xử phạt các hành vi vi phạm giao thông không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 20 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm quy định về quản lý, sử dụng trang phục, cấp hiệu, phù hiệu, số hiệu, giấy chứng minh Công an nhân dân hoặc các giấy tờ khác dành riêng cho lực lượng Công an nhân dân cụ thể như sau: Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng trang phục, cấp hiệu, phù hiệu, số hiệu, giấy chứng minh Công an nhân dân hoặc các giấy tờ khác dành riêng cho lực lượng Công an nhân dân 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi tàng trữ, sử dụng trái phép trang phục, cấp hiệu, phù hiệu, số hiệu, giấy chứng minh Công an nhân dân hoặc các giấy tờ khác dành riêng cho lực lượng Công an nhân dân. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi mua, bán hoặc đổi trái phép trang phục, cấp hiệu, phù hiệu, số hiệu, giấy chứng minh Công an nhân dân hoặc các giấy tờ khác dành riêng cho lực lượng Công an nhân dân. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất trái phép hoặc làm giả trang phục, cấp hiệu, phù hiệu, số hiệu, giấy chứng minh Công an nhân dân hoặc các giấy tờ khác dành riêng cho lực lượng Công an nhân dân. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này; b) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này. Như vậy, không chỉ đối với người có hành vi mua bán chứng minh Công an nhân dân mới bị phạt mà trường hợp đổi trái phép trang phục, cấp hiệu, phù hiệu, số hiệu hoặc các giấy tờ khác dành riêng cho lực lượng Công an nhân dân cũng sẽ có chung một mức phạt tiền từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc. Ngoài ra, người có hành vi vi phạm sẽ bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và buộc nộp lại số tiền bất hợp pháp có được. arrow_forward_iosĐọc thêm Đối với trường hợp là người nước ngoài vi phạm thì còn bị trục xuất về nước. Lưu ý: Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm này là mức phạt được áp dụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm mức phạt tiền sẽ gấp hai lần cá nhân (theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1534, "text": "không chỉ đối với người có hành vi mua bán chứng minh Công an nhân dân mới bị phạt mà trường hợp đổi trái phép trang phục, cấp hiệu, phù hiệu, số hiệu hoặc các giấy tờ khác dành riêng cho lực lượng Công an nhân dân cũng sẽ có chung một mức phạt tiền từ 5." } ], "id": "21267", "is_impossible": false, "question": "Người có hành vi mua bán chứng minh Công an nhân dân bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Người có hành vi mua bán chứng minh Công an nhân dân bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 20 Luật Công an nhân dân 2018 quy định về việc phân loại, bố trí sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân cụ thể như sau: Phân loại, bố trí sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân 1. Phân loại theo tính chất hoạt động, trong Công an nhân dân có: a) Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ; b) Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật; c) Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ. 2. Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể việc phân loại, bố trí sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân theo tính chất hoạt động. Như vậy, nếu phân theo tính chất hoạt động thì sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ sẽ được phân loại thành 03 nhóm: - Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ. - Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật. - Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 539, "text": "nếu phân theo tính chất hoạt động thì sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ sẽ được phân loại thành 03 nhóm: - Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ." } ], "id": "21268", "is_impossible": false, "question": "Trong công an nhân dân, nếu phân theo tính chất hoạt động thì sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ sẽ được phân loại như thế nào?" } ] } ], "title": "Trong công an nhân dân, nếu phân theo tính chất hoạt động thì sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ sẽ được phân loại như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 190/2014/TT-BTC quy định về mức hỗ trợ, phương thức hỗ trợ và thời gian thực hiện cụ thể như sau: Mức hỗ trợ, phương thức hỗ trợ và thời gian thực hiện 1. Mỗi hộ nghèo và hộ chính sách xã hội chỉ được hưởng một mức hỗ trợ tiền điện. Mức hỗ trợ tiền điện cho mục đích sinh hoạt hàng tháng tương đương tiền điện sử dụng 30 kWh tính theo mức giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 1 hiện hành là 46.000 đồng/hộ/tháng. Khi cơ quan có thẩm quyền quyết định điều chỉnh giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 1 tăng, giảm so với hiện hành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương điều chỉnh kịp thời mức hỗ trợ tiền điện hàng tháng tương đương tiền điện sử dụng 30 kWh tính theo mức giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 1 đã điều chỉnh. 2. Phương thức hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội: Chi trả trực tiếp theo hình thức hỗ trợ bằng tiền từng quý đến hộ nghèo và hộ chính sách xã hội. 3. Thời gian thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội được thực hiện từ ngày 01 tháng 6 năm 2014 theo quy định tại Quyết định số 28/2014/QĐ-TTg ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ. Như vậy, chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo được quy định cho riêng mỗi hộ nghề sẽ được hưởng một mức hỗ trợ tiền điện cho mục đích sinh hoạt hàng tháng theo mức giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 1 hiện hành là 46.000 đồng/hộ/tháng. Khi mức giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 1 điều chỉnh thì Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cũng phải thực hiện điều chỉnh kịp thời.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1155, "text": "chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo được quy định cho riêng mỗi hộ nghề sẽ được hưởng một mức hỗ trợ tiền điện cho mục đích sinh hoạt hàng tháng theo mức giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 1 hiện hành là 46." } ], "id": "21269", "is_impossible": false, "question": "Chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo được quy định ra sao?" } ] } ], "title": "Chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo được quy định ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 190/2014/TT-BTC quy định về tổ chức thực hiện, kiểm tra và giám sát như sau: Tổ chức thực hiện, kiểm tra và giám sát 1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công thương: a) Lập dự toán, tính toán kinh phí hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội được hỗ trợ tiền điện trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; b) Giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội. 2. Tập đoàn Điện lực Việt Nam Hàng quý, hàng năm tổng hợp gửi Bộ Tài chính, Bộ Công thương, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội số hộ gia đình có lượng điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt trong tháng không quá 50 kWh theo từng địa phương, trong đó: Số hộ chính sách xã hội, không thuộc diện hộ nghèo có lượng điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt trong tháng không quá 50 kWh theo từng địa phương; Như vậy, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công thương là người có thẩm quyền lập dự toán hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 911, "text": "Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công thương là người có thẩm quyền lập dự toán hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo." } ], "id": "21270", "is_impossible": false, "question": "Ai là người lập dự toán hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo?" } ] } ], "title": "Ai là người lập dự toán hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 18 Luật Điện ảnh 2022 quy định về quyền và nghĩa vụ của cơ sở điện ảnh phổ biến phim cụ thể như: Quyền và nghĩa vụ của cơ sở điện ảnh phổ biến phim 2. Nghĩa vụ của cơ sở điện ảnh phổ biến phim bao gồm: a) Bảo đảm phổ biến phim theo nội dung đã đăng ký kinh doanh, chức năng, nhiệm vụ được giao hoặc được phê duyệt; b) Chỉ được phổ biến phim có Giấy phép phân loại phim hoặc Quyết định phát sóng, trừ trường hợp tự thực hiện phân loại phim theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 của Luật này; c) Bảo đảm điều kiện để phổ biến phim đối với từng hình thức phổ biến phim; Như vậy, về nguyên tắc chỉ được phổ biến phim khi có Giấy phép phân loại phim hoặc Quyết định phát sóng. Tuy nhiên, đối với trường hợp tự thực hiện phân loại phim theo quy định của Chính phủ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung, kết quả phân loại phim thì không cần phải có Giấy phép phân loại phim hoặc Quyết định phát sóng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 611, "text": "về nguyên tắc chỉ được phổ biến phim khi có Giấy phép phân loại phim hoặc Quyết định phát sóng." } ], "id": "21271", "is_impossible": false, "question": "Có phải chỉ được phổ biến phim khi có Giấy phép phân loại phim hoặc Quyết định phát sóng?" } ] } ], "title": "Có phải chỉ được phổ biến phim khi có Giấy phép phân loại phim hoặc Quyết định phát sóng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 1 Luật Trẻ em 2016 quy định về trẻ em như sau: Trẻ em là người dưới 16 tuổi. Theo đó, pháp luật Việt Nam quy định trẻ em là người dưới 16 tuổi. Như vậy, người từ đủ 16 tuổi sẽ không được xem là trẻ em nữa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 170, "text": "người từ đủ 16 tuổi sẽ không được xem là trẻ em nữa." } ], "id": "21272", "is_impossible": false, "question": "Người bao nhiêu tuổi được xem là trẻ em? Người 16 tuổi có phải là trẻ em không theo pháp luật Việt Nam?" } ] } ], "title": "Người bao nhiêu tuổi được xem là trẻ em? Người 16 tuổi có phải là trẻ em không theo pháp luật Việt Nam?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 56/2017/NĐ-CP quy định về chính sách chăm sóc sức khỏe như sau: Chính sách chăm sóc sức khỏe 1. Nhà nước đóng hoặc hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế. 2. Nhà nước trả hoặc hỗ trợ trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh hoặc giám định sức khỏe cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh. 3. Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được hưởng các chính sách chăm sóc sức khỏe khác theo quy định của pháp luật. Căn cứ theo Điều 19 Nghị định 56/2017/NĐ-CP quy định về chính sách trợ giúp xã hội như sau: Chính sách trợ giúp xã hội 1. Nhà nước thực hiện chế độ trợ cấp hằng tháng đối với cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế; hỗ trợ chi phí mai táng và chế độ trợ cấp, trợ giúp khác cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của pháp luật về chính sách trợ giúp xã hội. 2. Nhà nước hỗ trợ tiền ăn, ở, đi lại theo quy định của pháp luật về chính sách trợ giúp xã hội cho trẻ em bị xâm hại và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt đang được bảo vệ khẩn cấp theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này. Căn cứ theo Điều 20 Nghị định 56/2017/NĐ-CP quy định về chính sách hỗ trợ giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp như sau: Chính sách hỗ trợ giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo quy định của pháp luật giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp. Căn cứ theo Điều 21 Nghị định 56/2017/NĐ-CP quy định về chính sách trợ giúp pháp lý, hỗ trợ tư vấn, trị liệu tâm lý và các dịch vụ bảo vệ trẻ em khác như sau: Chính sách trợ giúp pháp lý, hỗ trợ tư vấn, trị liệu tâm lý và các dịch vụ bảo vệ trẻ em khác 1. Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý. 2. Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được hỗ trợ tư vấn, trị liệu tâm lý và các dịch vụ bảo vệ trẻ em khác theo quy định tại Điều 48, 49, 50 Luật trẻ em. Như vậy, theo quy định pháp luật hiện hành thì trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt sẽ được hưởng những chính sách hỗ trợ sau: - Chính sách chăm sóc sức khỏe; - Chính sách trợ giúp xã hội; - Chính sách hỗ trợ giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp; - Chính sách trợ giúp pháp lý, hỗ trợ tư vấn, trị liệu tâm lý và các dịch vụ bảo vệ trẻ em khác Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1816, "text": "Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được hỗ trợ tư vấn, trị liệu tâm lý và các dịch vụ bảo vệ trẻ em khác theo quy định tại Điều 48, 49, 50 Luật trẻ em." } ], "id": "21273", "is_impossible": false, "question": "Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt sẽ được hưởng những chính sách hỗ trợ nào theo quy định hiện nay?" } ] } ], "title": "Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt sẽ được hưởng những chính sách hỗ trợ nào theo quy định hiện nay?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 19 Nghị định 144/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện đối với cá nhân Việt Nam ra nước ngoài dự thi người đẹp, người mẫu như sau: Điều kiện đối với cá nhân Việt Nam ra nước ngoài dự thi người đẹp, người mẫu 1. Có giấy mời của tổ chức, cá nhân tổ chức cuộc thi. 2. Không trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính; không có án tích hoặc không phải là người đang bị buộc tội theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự. 3. Không trong thời gian bị đình chỉ hoạt động biểu diễn nghệ thuật theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Như vậy, để được ra nước ngoài dự thi hoa hậu thì bên cạnh việc có thư mời của đơn vị tổ chức cuộc thi thì người dự thi còn phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Không trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính; 00:00 01:01 Play - Không có án tích hoặc không phải là người đang bị buộc tội theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự. - Không trong thời gian bị đình chỉ hoạt động biểu diễn nghệ thuật theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 578, "text": "để được ra nước ngoài dự thi hoa hậu thì bên cạnh việc có thư mời của đơn vị tổ chức cuộc thi thì người dự thi còn phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Không trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính; 00:00 01:01 Play - Không có án tích hoặc không phải là người đang bị buộc tội theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự." } ], "id": "21274", "is_impossible": false, "question": "Có thư mời của đơn vị tổ chức cuộc thi hoa hậu thì được ra nước ngoài dự thi?" } ] } ], "title": "Có thư mời của đơn vị tổ chức cuộc thi hoa hậu thì được ra nước ngoài dự thi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 20 Nghị định 144/2020/NĐ-CP quy định về ra nước ngoài dự thi người đẹp, người mẫu như sau: Ra nước ngoài dự thi người đẹp, người mẫu 3. Thủ tục cấp văn bản xác nhận: a) Cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ; c) Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp văn bản xác nhận (theo Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) đồng thời đăng tải trên hệ thống thông tin điện tử. Trường hợp không xác nhận, phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do; d) Trường hợp thay đổi nội dung đã được xác nhận, cá nhân có văn bản nêu rõ lý do gửi trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan đã xác nhận. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đã xác nhận phải xem xét, quyết định và thông báo kết quả bằng văn bản tới cá nhân đề nghị. Như vậy, thủ tục cấp văn bản xác nhận ra nước ngoài dự thi hoa hậu như sau: Bước 1: Cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Hồ sơ gồm: + Tờ khai về việc ra nước ngoài dự thi người đẹp, người mẫu, + Phiếu lý lịch tư pháp số 1; + Bản sao giấy mời dự thi kèm theo bản dịch tiếng Việt có chứng thực chữ ký người dịch. Lưu ý: Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ; Bước 2: Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp văn bản xác nhận Tải về, đồng thời đăng tải trên hệ thống thông tin điện tử. Lưu ý: Trường hợp không xác nhận, phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do;", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1126, "text": "thủ tục cấp văn bản xác nhận ra nước ngoài dự thi hoa hậu như sau: Bước 1: Cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền." } ], "id": "21275", "is_impossible": false, "question": "Thủ tục cấp văn bản xác nhận ra nước ngoài dự thi hoa hậu như thế nào?" } ] } ], "title": "Thủ tục cấp văn bản xác nhận ra nước ngoài dự thi hoa hậu như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 12 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính vi phạm quy định về thi người đẹp, người mẫu như sau: Vi phạm quy định về thi người đẹp, người mẫu 3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không thu hồi danh hiệu đã trao cho cá nhân đạt giải cuộc thi người đẹp, người mẫu khi có văn bản yêu cầu thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Không công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc thu hồi danh hiệu, giải thưởng cuộc thi người đẹp, người mẫu theo quy định; c) Sử dụng danh hiệu, giải thưởng cuộc thi người đẹp, người mẫu sau khi bị thu hồi hoặc có quyết định hủy kết quả cuộc thi, liên hoan; d) Sử dụng danh hiệu của cá nhân đạt được tại cuộc thi người đẹp, người mẫu ở nước ngoài chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận. 4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi tham dự thi người đẹp, người mẫu ở nước ngoài mà không có văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 5. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức thi người đẹp và người mẫu mà không có văn bản chấp thuận. Như vậy, việc tham dự thi hoa hậu ở nước ngoài mà không có văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên đây là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP). Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1172, "text": "việc tham dự thi hoa hậu ở nước ngoài mà không có văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 20." } ], "id": "21276", "is_impossible": false, "question": "Tham dự thi hoa hậu ở nước ngoài mà không có văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bị phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Tham dự thi hoa hậu ở nước ngoài mà không có văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bị phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 90/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Nghị định 04/2020/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm về phòng bệnh động vật trên cạn cụ thể như sau: Vi phạm về phòng bệnh động vật trên cạn 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi không thực hiện việc phòng bệnh bằng vắc xin hoặc các biện pháp phòng bệnh bắt buộc khác cho động vật. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không tiêm phòng vắc xin phòng bệnh Dại cho động vật bắt buộc phải tiêm phòng; b) Không đeo rọ mõm cho chó hoặc không xích giữ chó, không có người dắt khi đưa chó ra nơi công cộng. 3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi không thực hiện cách ly, chăm sóc, chữa bệnh cho động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh, trừ trường hợp cấm chữa bệnh hoặc phải giết mổ, tiêu hủy bắt buộc. 4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không thực hiện việc giám sát dịch bệnh động vật tại cơ sở theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y; b) Không theo dõi, ghi chép quá trình phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh động vật. 5. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi mua bán, tẩy xóa, sửa chữa Giấy chứng nhận tiêm phòng cho động vật. 6. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành việc lấy mẫu giám sát định kỳ đối với một số bệnh truyền lây giữa động vật và người; gia súc giống, gia cầm giống và bò sữa theo quy định. 7. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Giết mổ, mua bán động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh, động vật chết, sản phẩm động vật mang mầm bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch; b) Chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung, ấp nở trứng gia cầm hoặc kinh doanh gia súc, gia cầm tại địa điểm không theo quy hoạch hoặc không được cơ quan có thẩm quyền cho phép. Như vậy, đối với việc người dắt chó ra đường mà không đeo rọ mõm sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đén 2.000.000 đồng tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc. Lưu ý: Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm này là mức phạt được áp dụng đối với cá nhân. (Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 90/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 3 Nghị định 07/2022/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1976, "text": "đối với việc người dắt chó ra đường mà không đeo rọ mõm sẽ bị phạt tiền từ 1." } ], "id": "21277", "is_impossible": false, "question": "Người dắt chó ra đường mà không đeo rọ mõm có bị xử phạt không?" } ] } ], "title": "Người dắt chó ra đường mà không đeo rọ mõm có bị xử phạt không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm quy định về trật tự công cộng như sau: Vi phạm quy định về trật tự công cộng 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Gây mất trật tự công cộng ở nơi biểu diễn nghệ thuật, nơi tổ chức các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao, thương mại, trụ sở cơ quan, tổ chức, khu dân cư hoặc ở những nơi công cộng khác, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2, điểm b khoản 5 Điều này; b) Thả rông động vật nuôi trong đô thị hoặc nơi công cộng; c) Để vật nuôi, cây trồng hoặc các vật khác xâm lấn lòng đường, vỉa hè, vườn hoa, sân chơi, đô thị, nơi sinh hoạt chung trong khu dân cư, khu đô thị; d) Vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đ) Vứt rác hoặc bỏ bất cứ vật gì khác lên tường rào và khu vực liền kề với mục tiêu bảo vệ; e) Chăn, thả gia súc, gia cầm trong chung cư. Như vậy, đối với việc người nuôi chó dắt chó ra đường có rọ mõm nhưng thả rông trong đô thị sẽ bị phạt tiền từ 300.000 đến 500.000 đồng tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc. Lưu ý: Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm này là mức phạt được áp dụng đối với cá nhân. (theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP). Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 988, "text": "đối với việc người nuôi chó dắt chó ra đường có rọ mõm nhưng thả rông trong đô thị sẽ bị phạt tiền từ 300." } ], "id": "21278", "is_impossible": false, "question": "Người nuôi chó dắt chó ra đường có rọ mõm nhưng thả rông trong đô thị bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Người nuôi chó dắt chó ra đường có rọ mõm nhưng thả rông trong đô thị bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 28/2014/TT-BVHTTDL quy định về đồ chơi trẻ em cụ thể như sau: Đồ chơi trẻ em 1. Phải đảm bảo mới 100%; chưa qua sử dụng. 2. Đảm bảo chất lượng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn đồ chơi trẻ em theo quy định tại Thông tư số 18/2009/TT-BKHCN ngày 26/6/2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đồ chơi trẻ em - QCVN 3:2009/BKHCN. 3. Có nội dung, hình thức, kiểu dáng, tính năng sử dụng không có hại đến giáo dục, phát triển nhân cách, không gây nguy hiểm hoặc ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ em, không vi phạm các quy định tại Điều 6 của Thông tư này. Đồ chơi trẻ em đáp ứng các điều kiện nêu trên được phép nhập khẩu vào Việt Nam. Thủ tục nhập khẩu thực hiện tại cơ quan hải quan. Như vậy, đối với đồ chơi trẻ em phải đảm bảo mới hoàn toàn, chưa qua sử dụng đối với hành vi nhập khẩu đồ chơi trẻ em đã qua sử dụng là một trong những trường hợp bị cấm nhập khẩu vào Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 766, "text": "đối với đồ chơi trẻ em phải đảm bảo mới hoàn toàn, chưa qua sử dụng đối với hành vi nhập khẩu đồ chơi trẻ em đã qua sử dụng là một trong những trường hợp bị cấm nhập khẩu vào Việt Nam." } ], "id": "21279", "is_impossible": false, "question": "Đồ chơi trẻ em đã qua sử dụng có cấm nhập khẩu vào Việt Nam không?" } ] } ], "title": "Đồ chơi trẻ em đã qua sử dụng có cấm nhập khẩu vào Việt Nam không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 28/2014/TT-BVHTTDL mốt số điều bị thay thế bởi điểm a khoản 12 Điều 1 Thông tư 26/2018/TT-BVHTTDL quy định về máy trò chơi điện tử có cài đặt chương trình trả thưởng dành cho người nước ngoài và thiết bị chuyên dùng cho trò chơi ở sòng bạc như sau: Máy trò chơi điện tử có cài đặt chương trình trả thưởng dành cho người nước ngoài và thiết bị chuyên dùng cho trò chơi ở sòng bạc 1. Việc nhập khẩu máy trò chơi điện tử có cài đặt chương trình trả thưởng dành cho người nước ngoài và thiết bị chuyên dùng cho trò chơi ở sòng bạc phải được cơ quan có thẩm quyền xem xét, xác nhận đủ điều kiện nhập khẩu và danh mục hàng hóa nhập khẩu. 2. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết hồ sơ: Vụ Kế hoạch, Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 3. Đối tượng được phép nhập khẩu: Thương nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các loại giấy tờ xác nhận tư cách pháp lý có giá trị tương đương khác và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, kinh doanh sòng bạc. 4. Điều kiện nhập khẩu: - Máy, thiết bị nhập khẩu mới 100%, có nội dung, hình ảnh, âm thanh, hình thức bảo đảm chất lượng, phù hợp với thẩm mỹ của người Việt Nam và không vi phạm các điều kiện quy định về nội dung cấm phổ biến, lưu hành tại Việt Nam; - Có địa điểm lắp đặt, kinh doanh máy, thiết bị nhập khẩu đúng với nội dung đăng ký kinh doanh đã được cơ quan có thẩm quyền cấp; - Quyết định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch còn hiệu lực theo quy định của pháp luật tại thời điểm nhập khẩu; - Tuân thủ các điều kiện khác theo quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, kinh doanh sòng bạc. Như vậy, cũng giống như trò chơi trẻ em, máy trò chơi điện tử có cài đặt chương trình trả thưởng dành cho người nước ngoài phải đáp ứng đủ điều kiện sau đây để được nhập khẩu vào Việt Nam: - Máy, thiết bị nhập khẩu mới 100%, có nội dung, hình ảnh, âm thanh, hình thức bảo đảm chất lượng, phù hợp với thẩm mỹ của người Việt Nam và không vi phạm. - Có địa điểm lắp đặt, kinh doanh máy, thiết bị nhập khẩu đúng với nội dung đăng ký kinh doanh. - Quyết định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch còn hiệu lực tại thời điểm nhập khẩu. - Tuân thủ các điều kiện khác tại Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1865, "text": "cũng giống như trò chơi trẻ em, máy trò chơi điện tử có cài đặt chương trình trả thưởng dành cho người nước ngoài phải đáp ứng đủ điều kiện sau đây để được nhập khẩu vào Việt Nam: - Máy, thiết bị nhập khẩu mới 100%, có nội dung, hình ảnh, âm thanh, hình thức bảo đảm chất lượng, phù hợp với thẩm mỹ của người Việt Nam và không vi phạm." } ], "id": "21280", "is_impossible": false, "question": "Máy trò chơi điện tử có cài đặt chương trình trả thưởng dành cho người nước ngoài đáp ứng đủ điều kiện gì để được nhập khẩu vào Việt Nam?" } ] } ], "title": "Máy trò chơi điện tử có cài đặt chương trình trả thưởng dành cho người nước ngoài đáp ứng đủ điều kiện gì để được nhập khẩu vào Việt Nam?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 18 Nghị định 144/2020/NĐ-CP quy định về thu hồi danh hiệu, giải thưởng, hủy kết quả cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn, cuộc thi người đẹp, người mẫu như sau: Thu hồi danh hiệu, giải thưởng, hủy kết quả cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn, cuộc thi người đẹp, người mẫu 1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền được quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định này yêu cầu thu hồi danh hiệu, giải thưởng bằng văn bản tới tổ chức, cá nhân tổ chức cuộc thi, liên hoan khi phát hiện một trong các trường hợp sau: a) Cá nhân đạt danh hiệu, giải thưởng vi phạm quy định tại Điều 3 Nghị định này; b) Danh hiệu, giải thưởng được trao tại cuộc thi, liên hoan không đúng với nội dung đề án theo hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận hoặc nội dung thông báo. Như vậy, hai trường hợp hoa hậu bị tước vương miện gồm: - Hoa hậu bị tước vương miện nếu vi phạm quy định cấm trong hoạt động nghệ thuật biểu diễn như sau: + Chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. + Xuyên tạc lịch sử, độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xâm phạm an ninh quốc gia; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc; xúc phạm tín ngưỡng, tôn giáo; phân biệt chủng tộc; xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân. + Kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước, ảnh hưởng xấu đến quan hệ đối ngoại. + Sử dụng trang phục, từ ngữ, âm thanh, hình ảnh, động tác, phương tiện biểu đạt, hình thức biểu diễn hành vi trái với thuần phong, mỹ tục của dân tộc, tác động tiêu cực đến đạo đức, sức khỏe cộng đồng và tâm lý xã hội. - Danh hiệu, giải thưởng được trao tại cuộc thi, liên hoan không đúng với nội dung đề án theo hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận hoặc nội dung thông báo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 812, "text": "hai trường hợp hoa hậu bị tước vương miện gồm: - Hoa hậu bị tước vương miện nếu vi phạm quy định cấm trong hoạt động nghệ thuật biểu diễn như sau: + Chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam." } ], "id": "21281", "is_impossible": false, "question": "Tước vương miện hoa hậu trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Tước vương miện hoa hậu trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 19 Nghị định 144/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện đối với cá nhân Việt Nam ra nước ngoài dự thi người đẹp, người mẫu như sau: Điều kiện đối với cá nhân Việt Nam ra nước ngoài dự thi người đẹp, người mẫu 1. Có giấy mời của tổ chức, cá nhân tổ chức cuộc thi. 2. Không trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính; không có án tích hoặc không phải là người đang bị buộc tội theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự. 3. Không trong thời gian bị đình chỉ hoạt động biểu diễn nghệ thuật theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Như vậy, điều kiện đối với cá nhân Việt Nam ra nước ngoài dự thi người đẹp, người mẫu gồm có: - Có giấy mời của tổ chức, cá nhân tổ chức cuộc thi. - Không trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính; không có án tích hoặc không phải là người đang bị buộc tội theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự. - Không trong thời gian bị đình chỉ hoạt động biểu diễn nghệ thuật theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 578, "text": "điều kiện đối với cá nhân Việt Nam ra nước ngoài dự thi người đẹp, người mẫu gồm có: - Có giấy mời của tổ chức, cá nhân tổ chức cuộc thi." } ], "id": "21282", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện đối với cá nhân Việt Nam ra nước ngoài dự thi hoa hậu là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện đối với cá nhân Việt Nam ra nước ngoài dự thi hoa hậu là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 20 Nghị định 144/2020/NĐ-CP quy định về ra nước ngoài dự thi người đẹp, người mẫu như sau: Ra nước ngoài dự thi người đẹp, người mẫu 1. Cá nhân Việt Nam ra nước ngoài dự thi người đẹp, người mẫu phải thực hiện thủ tục đề nghị cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cá nhân cư trú cấp văn bản xác nhận dự thi người đẹp, người mẫu ở nước ngoài. 2. Thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục: a) Tờ khai về việc ra nước ngoài dự thi người đẹp, người mẫu (theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này); b) Phiếu lý lịch tư pháp số 1; c) Bản sao giấy mời dự thi kèm theo bản dịch tiếng Việt có chứng thực chữ ký người dịch. Như vậy, hồ sơ thực hiện thủ tục ra nước ngoài dự thi hoa hậu gồm có: - Tờ khai về việc ra nước ngoài dự thi người đẹp, người mẫu. Tải về mẫu tờ khai tại đây: Tải về - Phiếu lý lịch tư pháp số 1; - Bản sao giấy mời dự thi kèm theo bản dịch tiếng Việt có chứng thực chữ ký người dịch. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 689, "text": "hồ sơ thực hiện thủ tục ra nước ngoài dự thi hoa hậu gồm có: - Tờ khai về việc ra nước ngoài dự thi người đẹp, người mẫu." } ], "id": "21283", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ thực hiện thủ tục ra nước ngoài dự thi hoa hậu gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ thực hiện thủ tục ra nước ngoài dự thi hoa hậu gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Nghị định 131/2021/NĐ-CP có quy định về thời điểm hưởng trợ cấp thương binh như sau: Thời điểm hưởng 1. Người bị thương được Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tật từ 21% trở lên thì được hưởng trợ cấp, phụ cấp hằng tháng như sau: a) Người bị thương từ ngày Pháp lệnh có hiệu lực thì được hưởng trợ cấp, phụ cấp hằng tháng kể từ tháng Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tật. b) Người bị thương trước ngày Pháp lệnh có hiệu lực thì được hưởng trợ cấp, phụ cấp hằng tháng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021. Các ưu đãi khác theo khoản 2 Điều 5 Pháp lệnh được hưởng từ tháng ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh và trợ cấp, phụ cấp nếu đủ điều kiện. Như vậy, người bị thương trước ngày Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020 có hiệu lực thì được hưởng trợ cấp, phụ cấp hằng tháng kể từ ngày 01/07/2021. Chính vì thế, người được hưởng trợ cấp thương binh chỉ được truy lĩnh trợ cấp thương binh hàng tháng từ ngày 01/07/2021 đến thời điểm hiện tại, còn khoản trợ cấp thương binh trước ngày 01/07/2021 sẽ không được truy lĩnh. Ngoài ra, đối với các ưu đãi sau đây sẽ được hưởng từ tháng tháng ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận thương binh và trợ cấp, phụ cấp nếu đủ điều kiện cụ thể như: - Bảo hiểm y tế. - Điều dưỡng phục hồi sức khỏe. - Cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết theo chỉ định của cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng thuộc ngành lao động - thương binh và xã hội hoặc của bệnh viện tuyến tỉnh trở lên. - Ưu tiên trong tuyển sinh, tạo việc làm. - Hỗ trợ để theo học đến trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. - Hỗ trợ cải thiện nhà ở căn cứ vào công lao, hoàn cảnh của từng người hoặc khi có khó khăn về nhà ở. - Miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước. - Ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước biển; ưu tiên giao khoán bảo vệ và phát triển rừng. - Vay vốn ưu đãi để sản xuất, kinh doanh. - Miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 844, "text": "người bị thương trước ngày Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020 có hiệu lực thì được hưởng trợ cấp, phụ cấp hằng tháng kể từ ngày 01/07/2021." } ], "id": "21284", "is_impossible": false, "question": "Có được truy lĩnh trợ cấp thương binh hay không?" } ] } ], "title": "Có được truy lĩnh trợ cấp thương binh hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 33 Nghị định 136/2020/NĐ-CP quy định huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy: Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy 1. Đối tượng phải được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy a) Người có chức danh chỉ huy chữa cháy quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Phòng cháy và chữa cháy; b) Thành viên đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở; c) Thành viên đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành; d) Người làm việc trong môi trường có nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thường xuyên tiếp xúc với hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ; đ) Người điều khiển phương tiện, người làm việc trên phương tiện giao thông cơ giới vận chuyển hành khách trên 29 chỗ ngồi và phương tiện giao thông cơ giới vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ; e) Người làm nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy tại các cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này; g) Thành viên đội, đơn vị phòng cháy và chữa cháy rừng. Như vậy, đối tượng phải được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng cháy chữa cháy, bao gồm: - Người có chức danh chỉ huy chữa cháy theo quy định - Thành viên đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở; - Thành viên đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành; - Người làm việc trong môi trường có nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thường xuyên tiếp xúc với hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ; - Người điều khiển phương tiện, người làm việc trên phương tiện giao thông cơ giới vận chuyển hành khách trên 29 chỗ ngồi và phương tiện giao thông cơ giới vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ; - Người làm nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy tại các cơ sở thuộc danh cơ sở do uỷ ban nhân dân cấp xã quản lý. - Thành viên đội, đơn vị phòng cháy và chữa cháy rừng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 988, "text": "đối tượng phải được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng cháy chữa cháy, bao gồm: - Người có chức danh chỉ huy chữa cháy theo quy định - Thành viên đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở; - Thành viên đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành; - Người làm việc trong môi trường có nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thường xuyên tiếp xúc với hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ; - Người điều khiển phương tiện, người làm việc trên phương tiện giao thông cơ giới vận chuyển hành khách trên 29 chỗ ngồi và phương tiện giao thông cơ giới vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ; - Người làm nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy tại các cơ sở thuộc danh cơ sở do uỷ ban nhân dân cấp xã quản lý." } ], "id": "21285", "is_impossible": false, "question": "Những đối tượng nào phải được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng cháy chữa cháy?" } ] } ], "title": "Những đối tượng nào phải được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng cháy chữa cháy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Mục 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9737:2013 quy định phương pháp lấy mẫu, phân tích Dioxin trong nước thải, khí thải từ hoạt động xử lý ô nhiễm Dioxin tồn lưu: Phương pháp lấy mẫu, phân tích Lấy mẫu và phân tích khí thải theo EPA Method 23. Lấy mẫu nước thải theo TCVN 5999:1995 (ISO 5667-10:1992); bảo quản và xử lý mẫu nước thải theo TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3: 2003). Phân tích dioxin trong nước thải theo EPA Method 8290A hoặc EPA Method 8280B. Có thể chấp nhận các phương pháp lấy mẫu, phân tích có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn các phương pháp trên. Như vậy, việc lấy mẫu và phân tích Dioxin trong nước thải, khí thải từ hoạt động xử lý ô nhiễm Dioxin tồn lưu theo các phương pháp sau: - Lấy mẫu và phân tích khí thải theo EPA Method 23. - Lấy mẫu nước thải theo TCVN 5999:1995 (ISO 5667-10:1992); bảo quản và xử lý mẫu nước thải theo TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3: 2003). - Phân tích dioxin trong nước thải theo EPA Method 8290A hoặc EPA Method 8280B. Ngoài ra, có thể chấp nhận các phương pháp lấy mẫu, phân tích có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn các phương pháp trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 579, "text": "việc lấy mẫu và phân tích Dioxin trong nước thải, khí thải từ hoạt động xử lý ô nhiễm Dioxin tồn lưu theo các phương pháp sau: - Lấy mẫu và phân tích khí thải theo EPA Method 23." } ], "id": "21286", "is_impossible": false, "question": "Lấy mẫu và phân tích Dioxin trong nước thải, khí thải từ hoạt động xử lý ô nhiễm Dioxin tồn lưu theo phương pháp nào?" } ] } ], "title": "Lấy mẫu và phân tích Dioxin trong nước thải, khí thải từ hoạt động xử lý ô nhiễm Dioxin tồn lưu theo phương pháp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 03/08/2023 Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Quyết định 2068/QÐ-BVHTTDL năm 2023 về Bộ tiêu chí về môi trường văn hóa trong lễ hội truyền thống. Căn cứ Tiểu mục 2 Mục 1 Bộ tiêu chí về xây dựng môi trường văn hóa trong lễ hội truyền thống ban hành kèm theo Quyết định 2068/QĐ-BVHTTDL năm 2023 quy định mục tiêu ban hành Bộ tiêu chí về môi trường văn hóa trong lễ hội truyền thống: - Khuyến khích, định hướng và thúc đẩy các địa phương, Ban Tổ chức lễ hội tiến hành các hoạt động cải thiện và tăng cường chất lượng công tác quản lý lễ hội truyền thống nhằm xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa tinh thần của nhân dân, đồng thời phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội đất nước. - Cụ thể hóa các quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước về xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh; tăng cường, đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác quản lý, tổ chức lễ hội ở cơ sở. - Xây dựng môi trường văn hóa lễ hội văn minh, lành mạnh; bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc và lan tỏa trong đời sống xã hội; từng bước loại bỏ những hủ tục, tập tục, tập quán lạc hậu. - Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của người dân, du khách về xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh khi tham gia lễ hội. Như vậy, việc ban hành Bộ tiêu chí về môi trường văn hóa trong lễ hội truyền thống nhằm: - Khuyến khích, định hướng và thúc đẩy các địa phương, Ban Tổ chức lễ hội tiến hành các hoạt động cải thiện và tăng cường chất lượng công tác quản lý lễ hội truyền thống nhằm xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa tinh thần của nhân dân, đồng thời phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội đất nước. - Cụ thể hóa các quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước về xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh; tăng cường, đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác quản lý, tổ chức lễ hội ở cơ sở. - Xây dựng môi trường văn hóa lễ hội văn minh, lành mạnh; bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc và lan tỏa trong đời sống xã hội; từng bước loại bỏ những hủ tục, tập tục, tập quán lạc hậu. - Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của người dân, du khách về xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh khi tham gia lễ hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1284, "text": "việc ban hành Bộ tiêu chí về môi trường văn hóa trong lễ hội truyền thống nhằm: - Khuyến khích, định hướng và thúc đẩy các địa phương, Ban Tổ chức lễ hội tiến hành các hoạt động cải thiện và tăng cường chất lượng công tác quản lý lễ hội truyền thống nhằm xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa tinh thần của nhân dân, đồng thời phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội đất nước." } ], "id": "21287", "is_impossible": false, "question": "Ban hành Bộ tiêu chí về môi trường văn hóa trong lễ hội truyền thống nhằm mục tiêu gì?" } ] } ], "title": "Ban hành Bộ tiêu chí về môi trường văn hóa trong lễ hội truyền thống nhằm mục tiêu gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Mục 4 Thông báo 3081/TB-BVHTTDL năm 2023 Tải về có quy định thời gian nộp hồ sơ dự tuyển công chức như sau: V. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NỘP HỒ SƠ 1. Thời gian và địa điểm nộp hồ sơ dự tuyển a) Thời hạn nộp hồ sơ dự tuyển: Từ ngày 01/8/2023 đến hết ngày b) Địa điểm nộp hồ sơ dự tuyển Người dự tuyển nộp hồ sơ trực tiếp (hoặc qua đường bưu điện) tại trụ sở cơ quan nơi đăng ký dự tuyển (Phụ lục 3 kèm theo). c) Phí tuyển dụng Sau khi nhận được Thông báo triệu tập thí sinh, thí sinh đến xét tuyển nộp phí dự tuyển theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, sự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức. 2. Thời gian xét tuyển Dự kiến thời gian tổ chức xét tuyển trong tháng 11/2023. 3. Địa điểm phỏng vấn: Tại Hà Nội. Danh sách thí sinh đủ điều kiện dự tuyển vòng 2, lịch phỏng vấn sẽ thông báo cụ thể trên website của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, địa chỉ: www.bvhttdl.gov.vn. 4. Thời gian nhận việc Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định tuyển dụng, người được tuyển dụng vào công chức phải đến cơ quan nhận việc. Như vậy, thời gian nộp hồ sơ dự tuyển công chức thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là từ ngày 01/8/2023 đến hết ngày 31/8/2023. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1165, "text": "thời gian nộp hồ sơ dự tuyển công chức thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là từ ngày 01/8/2023 đến hết ngày 31/8/2023." } ], "id": "21288", "is_impossible": false, "question": "Thời gian nộp hồ sơ dự tuyển công chức thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời gian nộp hồ sơ dự tuyển công chức thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 21 Nghị định 130/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em xử lý vi phạm quy định về chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em cụ thể như sau: Vi phạm quy định về chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm của mình trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em trừ trường hợp bị buộc phải tạm thời cách ly trẻ em hoặc trẻ em được chăm sóc thay thế theo quy định của pháp luật; b) Cha mẹ, người chăm sóc trẻ em không quan tâm chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em, không thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm của mình trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em hoặc bỏ mặc trẻ em tự sinh sống, cắt đứt quan hệ tình cảm và vật chất với trẻ em hoặc ép buộc trẻ em không sống cùng gia đình, trừ trường hợp bị buộc phải tạm thời cách ly trẻ em hoặc trẻ em được chăm sóc thay thế theo quy định của pháp luật. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em có hành vi cố ý bỏ rơi trẻ em. Như vậy, cha mẹ cố ý bỏ rơi con có thể bị xử phạt hành chính với số tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1122, "text": "cha mẹ cố ý bỏ rơi con có thể bị xử phạt hành chính với số tiền từ 20." } ], "id": "21289", "is_impossible": false, "question": "Người sinh con ra rồi bỏ rơi con bị xử phạt hành chính thế nào?" } ] } ], "title": "Người sinh con ra rồi bỏ rơi con bị xử phạt hành chính thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 124 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội giết hoặc vứt bỏ con mới đẻ cụ thể như sau: Tội giết hoặc vứt bỏ con mới đẻ 1. Người mẹ nào do ảnh hưởng nặng nề của tư tưởng lạc hậu hoặc trong hoàn cảnh khách quan đặc biệt mà giết con do mình đẻ ra trong 07 ngày tuổi, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. 2. Người mẹ nào do ảnh hưởng nặng nề của tư tưởng lạc hậu hoặc trong hoàn cảnh khách quan đặc biệt mà vứt bỏ con do mình đẻ ra trong 07 ngày tuổi dẫn đến hậu quả đứa trẻ chết, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. Như vậy, mẹ khi đã sinh con ra rồi bỏ rơi do bị ảnh hưởng nặng nề về tư tưởng lạc hậu hoặc trong hoàn cảnh đặc biệt mà vứt bỏ con do mình đẻ ra trong 07 ngày tuổi dẫn đến hậu quả đứa trẻ chết thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Hành vi này có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. Tuy nhiên, trường hợp người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là rất nguy hiểm sẽ tước đoạt đi mạng sống của đứa trẻ, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả đó xảy ra. Thì hành vi này có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội giết người được quy định tại Điều 123 Bộ luật Hình sự 2015.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 595, "text": "mẹ khi đã sinh con ra rồi bỏ rơi do bị ảnh hưởng nặng nề về tư tưởng lạc hậu hoặc trong hoàn cảnh đặc biệt mà vứt bỏ con do mình đẻ ra trong 07 ngày tuổi dẫn đến hậu quả đứa trẻ chết thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự." } ], "id": "21290", "is_impossible": false, "question": "Người sinh con ra rồi bỏ rơi con có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?" } ] } ], "title": "Người sinh con ra rồi bỏ rơi con có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 24 Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định về hệ quả của việc nuôi con nuôi cụ thể như sau: Hệ quả của việc nuôi con nuôi 1. Kể từ ngày giao nhận con nuôi, giữa cha mẹ nuôi và con nuôi có đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con; giữa con nuôi và các thành viên khác của gia đình cha mẹ nuôi cũng có các quyền, nghĩa vụ đối với nhau theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, pháp luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Theo yêu cầu của cha mẹ nuôi, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc thay đổi họ, tên của con nuôi. Việc thay đổi họ, tên của con nuôi từ đủ 09 tuổi trở lên phải được sự đồng ý của người đó. 3. Dân tộc của con nuôi là trẻ em bị bỏ rơi được xác định theo dân tộc của cha nuôi, mẹ nuôi. 4. Trừ trường hợp giữa cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi có thỏa thuận khác, kể từ ngày giao nhận con nuôi, cha mẹ đẻ không còn quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng, đại diện theo pháp luật, bồi thường thiệt hại, quản lý, định đoạt tài sản riêng đối với con đã cho làm con nuôi. Như vậy, kể từ ngày giao nhận con nuôi, cha mẹ ruột sẽ không còn quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng, đại diện theo pháp luật, bồi thường thiệt hại, quản lý, định đoạt tài sản riêng đối với con đã cho làm con nuôi. trừ trường hợp giữa cha mẹ ruột và cha mẹ nuôi có thỏa thuận khác, Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1051, "text": "kể từ ngày giao nhận con nuôi, cha mẹ ruột sẽ không còn quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng, đại diện theo pháp luật, bồi thường thiệt hại, quản lý, định đoạt tài sản riêng đối với con đã cho làm con nuôi." } ], "id": "21291", "is_impossible": false, "question": "Cha mẹ ruột có phải chăm sóc, nuôi dưỡng con ruột khi đã trao con làm con nuôi cho người khác?" } ] } ], "title": "Cha mẹ ruột có phải chăm sóc, nuôi dưỡng con ruột khi đã trao con làm con nuôi cho người khác?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 71 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng con cái của cha mẹ như sau: Nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng 1. Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. 2. Con có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, đặc biệt khi cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự, ốm đau, già yếu, khuyết tật; trường hợp gia đình có nhiều con thì các con phải cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ. Căn cứ tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn như sau: Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn 1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan. 2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. 3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. Như vậy, cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc nuôi dưỡng và chăm sóc con cái. Việc thực hiện quyền và nghĩa vụ chăm sóc con cái của cha mẹ không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của cả hai, dù cho cha mẹ có sống với nhau hay không đều cần phải thực hiện nghĩa vụ của mình đối với con.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1646, "text": "cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc nuôi dưỡng và chăm sóc con cái." } ], "id": "21292", "is_impossible": false, "question": "Quy định về quyền và nghĩa vụ chăm sóc con cái của cha mẹ theo pháp luật hiện hành?" } ] } ], "title": "Quy định về quyền và nghĩa vụ chăm sóc con cái của cha mẹ theo pháp luật hiện hành?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ tết như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, lịch nghỉ Tết Nguyên đán hay còn gọi là Tết Âm lịch thì người lao động sẽ được nghỉ hưởng nguyên lương 05 ngày và hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ cho Tết Nguyên đán. Theo dự kiến thì Tết Nguyên đán người lao động sẽ được nghỉ 07 ngày từ ngày 08/2/2023 (ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão) đến hết ngày 14/2/2024 (mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 876, "text": "lịch nghỉ Tết Nguyên đán hay còn gọi là Tết Âm lịch thì người lao động sẽ được nghỉ hưởng nguyên lương 05 ngày và hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ cho Tết Nguyên đán." } ], "id": "21293", "is_impossible": false, "question": "Vào dịp Tết Nguyên Đán, người lao động được nghỉ bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Vào dịp Tết Nguyên Đán, người lao động được nghỉ bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 1. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình đối với cá nhân là 30.000.000 đồng, đối với tổ chức là 60.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội đối với cá nhân là 40.000.000 đồng, đối với tổ chức là 80.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ đối với cá nhân là 50.000.000 đồng, đối với tổ chức là 100.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội đối với cá nhân là 75.000.000 đồng, đối với tổ chức là 150.000.000 đồng. 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Ngoài ra, theo điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác cụ thể như: Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cá nhân, tổ chức, trừ trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều 21 Nghị định này; b) Dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản; c) Gian lận hoặc lừa đảo trong việc môi giới, hướng dẫn giới thiệu dịch vụ mua, bán nhà, đất hoặc các tài sản khác; 3. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 và các điểm a, b, c và đ khoản 2 Điều này; b) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: c) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Như vậy, thông qua các quy định trên, đối với hành vi hủy hoại tài sản, trừ trường hợp gây thiệt hại về tài sản, phương tiện của cơ quan nhà nước, của người thi hành công vụ thì sẽ bị xử phạt hành chính như sau: - Đối với cá nhân: bị phạt tiền từ từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng - Đối với tổ chức: bị phạt tiền từ từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng Ngoài việc xử phạt tiền, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi hủy hoại tài sản bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và buộc phải khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi hủy hoại tài sản. Riêng với người nước ngoài, hình thức xử phạt bổ sung đối với hành vi hủy hoại tài sản là trục xuất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2090, "text": "thông qua các quy định trên, đối với hành vi hủy hoại tài sản, trừ trường hợp gây thiệt hại về tài sản, phương tiện của cơ quan nhà nước, của người thi hành công vụ thì sẽ bị xử phạt hành chính như sau: - Đối với cá nhân: bị phạt tiền từ từ 3." } ], "id": "21294", "is_impossible": false, "question": "Xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản như thế nào?" } ] } ], "title": "Xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, thời hiệu xử phạt hành chính được quy định như sau: Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình là 01 năm. 2. Thời điểm để tính thời hiệu phạt vi phạm hành chính được quy định như sau: a) Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm; b) Đối với hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm; c) Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân do người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính chuyển đến thì thời hiệu xử phạt được áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này và các điểm a và b khoản này tính đến thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Như vậy, hành vi hủy hoại tài sản là hành vi vi phạm thuộc lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội. Cho nên thời hiệu xử phạt hành chính đối với hành vi này là 01 năm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 978, "text": "hành vi hủy hoại tài sản là hành vi vi phạm thuộc lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội." } ], "id": "21295", "is_impossible": false, "question": "Thời hiệu xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hiệu xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 75/2021/NĐ-CP quy định về việc hỗ trợ di chuyển hài cốt liệt sĩ như sau: Hỗ trợ di chuyển hài cốt liệt sĩ 1. Thân nhân liệt sĩ, người được thân nhân liệt sĩ ủy quyền, người thờ cúng liệt sĩ được hỗ trợ kinh phí một lần khi di chuyển hài cốt liệt sĩ: a) Mức hỗ trợ tiền cất bốc hài cốt liệt sĩ 4.000.000 đồng/01 hài cốt liệt sĩ; b) Mức hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn (tối đa 03 người) tính theo khoảng cách từ nơi cư trú đến nơi có mộ liệt sĩ: 3.000 đồng/01 km/01 người. 2. Thân nhân liệt sĩ hoặc người thờ cúng liệt sĩ không có nguyện vọng an táng hài cốt liệt sĩ trong nghĩa trang liệt sĩ thì được hỗ trợ một lần kinh phí xây mộ liệt sĩ. Mức hỗ trợ 10 triệu đồng/01 mộ. Như vậy, chi phí hỗ trợ di chuyển hài cốt liệt sĩ và tiền ăn tính theo khoản cách từ nơi cư trú đến nơi có mộ liệt sĩ là 3.000 đồng/01 km/01 người. Số tiền hỗ trợ đi lại và tiền ăn chỉ được tính trên khoảng cách giữa hai nơi chứ không phụ thuộc vào chiều đi hay về. Công thức tính chi phí di hỗ trợ chuyển hài cốt liệt sĩ như sau: Chi phí hỗ trợ di chuyển = khoảng cách từ nơi nơi cư trú đến mộ liệt sĩ (kilomet) x 3.000 đồng. Lưu ý: Tối đa 03 thân nhân liệt sĩ được hưởng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 748, "text": "chi phí hỗ trợ di chuyển hài cốt liệt sĩ và tiền ăn tính theo khoản cách từ nơi cư trú đến nơi có mộ liệt sĩ là 3." } ], "id": "21296", "is_impossible": false, "question": "Cách tính chi phí hỗ trợ di chuyển hài cốt liệt sĩ năm 2024?" } ] } ], "title": "Cách tính chi phí hỗ trợ di chuyển hài cốt liệt sĩ năm 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 80/2022/TT-BQP quy định về trách nhiệm tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ và bàn giao hài cốt liệt sĩ cụ thể như sau: Trách nhiệm tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ và bàn giao hài cốt liệt sĩ 1. Bộ Quốc phòng là Cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo quốc gia về tìm kiếm, quy tập và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ (sau đây gọi là Ban Chỉ đạo quốc gia 515) chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ ở trong nước và ngoài nước theo Quyết định số 515/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định thành lập Văn phòng Ban Chỉ đạo quốc gia 515 để giúp việc cho Ban Chỉ đạo quốc gia; chỉ đạo các quân khu thành lập Ban Chỉ đạo về tìm kiếm, quy tập và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ cấp quân khu (sau đây gọi là Ban Chỉ đạo 515 cấp quân khu) quy định tại khoản 3 Điều 139 của Nghị định 131/2021/NĐ-CP. Như vậy, Bộ Quốc phòng là cơ quan có trách nhiệm tìm kiếm, quy tập, khai quật hài cốt liệt sỹ giúp Chính phủ quản lý Nhà nước, thống nhất chỉ đạo thực hiện công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ ở trong và ngoài nước. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 895, "text": "Bộ Quốc phòng là cơ quan có trách nhiệm tìm kiếm, quy tập, khai quật hài cốt liệt sỹ giúp Chính phủ quản lý Nhà nước, thống nhất chỉ đạo thực hiện công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ ở trong và ngoài nước." } ], "id": "21297", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có trách nhiệm tìm kiếm, quy tập, khai quật hài cốt liệt sỹ?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có trách nhiệm tìm kiếm, quy tập, khai quật hài cốt liệt sỹ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn: Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn 2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. Sau khi ly hôn, vợ chồng thoả thuận về quyền nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên. Trường hợp không thoả thuận được thì Toà án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi. Việc Toà án giao con dựa trên căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con. Nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. Như vậy, thu nhập của vợ hoặc chồng chỉ là một trong những căn cứ để Toà án xem xét quyền nuôi con, không có quy định cụ thể về thu nhập bao nhiêu thì được quyền nuôi con.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 829, "text": "thu nhập của vợ hoặc chồng chỉ là một trong những căn cứ để Toà án xem xét quyền nuôi con, không có quy định cụ thể về thu nhập bao nhiêu thì được quyền nuôi con." } ], "id": "21298", "is_impossible": false, "question": "Thu nhập bao nhiêu thì được quyền nuôi con theo quy định pháp luật?" } ] } ], "title": "Thu nhập bao nhiêu thì được quyền nuôi con theo quy định pháp luật?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định nghĩa vụ, quyền của cha mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn: Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn 1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. 2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. 3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Như vậy, cha mẹ sau khi ly hôn có quyền và nghĩa vụ sau: - Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. - Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. - Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. - Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 728, "text": "cha mẹ sau khi ly hôn có quyền và nghĩa vụ sau: - Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi." } ], "id": "21299", "is_impossible": false, "question": "Cha mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì có quyền và nghĩa vụ gì?" } ] } ], "title": "Cha mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì có quyền và nghĩa vụ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn: Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn 1. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. 2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây: a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con; b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 3. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên. 4. Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự. 5. Trong trường hợp có căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con: a) Người thân thích; b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; d) Hội liên hiệp phụ nữ. Như vậy, việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây: + Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con; + Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. - Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định. - Trong trường hợp có căn cứ người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con: + Người thân thích; + Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; + Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; + Hội liên hiệp phụ nữ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1202, "text": "việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây: + Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con; + Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con." } ], "id": "21300", "is_impossible": false, "question": "Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được giải quyết dựa trên các căn cứ nào?" } ] } ], "title": "Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được giải quyết dựa trên các căn cứ nào?" }