version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 19 Nghị định 93/2021/NĐ-CP có quy định vận động từ thiện đóng góp tự nguyện như sau: Quản lý tài chính, công khai nguồn đóng góp tự nguyện 1. Chi phí cho hoạt động vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện do cá nhân đứng ra vận động tự chi trả. Trường hợp được các tổ chức, cá nhân đóng góp đồng ý thì cá nhân được chi từ nguồn đóng góp tự nguyện, nhưng phải tổng hợp và công khai khoản chi phí này. 2. Các khoản đóng góp tự nguyện do cá nhân vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng để khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, sự cố không tổng hợp vào ngân sách nhà nước. Trường hợp hỗ trợ sửa chữa, xây dựng các công trình hạ tầng thiết yếu, mua sắm trang thiết bị, các tổ chức, cơ quan, đơn vị tiếp nhận, phân phối, sử dụng thực hiện quản lý tài chính theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định này; trường hợp hỗ trợ tài sản cụ thể là công trình hạ tầng thiết yếu, trang thiết bị từ nguồn đóng góp tự nguyện do cá nhân vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng để hỗ trợ các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thì thực hiện tiếp nhận, xác định giá trị và quản lý tài sản theo quy định tại khoản 7 Điều 13 Nghị định này. 3. Các khoản đóng góp tự nguyện do cá nhân vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng để khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, sự cố phải đảm bảo tính công khai, minh bạch. Cá nhân có trách nhiệm mở sổ ghi chép đầy đủ thông tin về kết quả tiếp nhận, phân phối tiền, hiện vật đóng góp tự nguyện theo đối tượng, địa bàn được hỗ trợ, bao gồm những khoản tiếp nhận có điều kiện, địa chỉ cụ thể (nếu có), thực hiện công khai theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định này trên các phương tiện truyền thông và gửi kết quả bằng văn bản tới Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú để niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan trong 30 ngày. Thời điểm công khai thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định này. 4. Cá nhân thực hiện vận động, tiếp nhận, phân phối nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố có trách nhiệm cung cấp thông tin theo yêu cầu của các cơ quan chức năng có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Như vậy, cá nhân vận động từ thiện đóng góp tự nguyện phải công khai số tiền kêu gọi trên các phương tiện truyền thông và gửi kết quả bằng văn bản tới Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú để niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan trong 30 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2155,
"text": "cá nhân vận động từ thiện đóng góp tự nguyện phải công khai số tiền kêu gọi trên các phương tiện truyền thông và gửi kết quả bằng văn bản tới Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú để niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan trong 30 ngày."
}
],
"id": "21301",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân vận động từ thiện đóng góp tự nguyện có cần công khai số tiền kêu gọi không?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân vận động từ thiện đóng góp tự nguyện có cần công khai số tiền kêu gọi không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 4, khoản 5 Điều 14 Nghị định 93/2021/NĐ-CP có quy định thời điểm và thời gian công khai số tiền vận động từ thiện đóng góp tự nguyện như sau: Công khai đóng góp tự nguyện 4. Thời điểm công khai: a) Công khai văn bản về việc tổ chức kêu gọi, vận động các tổ chức, cá nhân đóng góp tiền, hiện vật đóng góp tự nguyện ngay sau khi ban hành; b) Công khai thời gian, địa điểm, cách thức tiếp nhận tiền, hiện vật đóng góp tự nguyện trước từ 01 đến 03 ngày bắt đầu tổ chức thực hiện; c) Công khai kết quả vận động, tiếp nhận và phân phối nguồn đóng góp tự nguyện: Công khai tổng số tiền, hiện vật đã vận động, tiếp nhận chậm nhất sau 15 ngày kể từ khi kết thúc thời gian tiếp nhận; công khai tổng số tiền, hiện vật đã phân phối, sử dụng chậm nhất sau 30 ngày kể từ khi kết thúc thời gian phân phối, sử dụng; d) Công khai đối tượng hỗ trợ, chính sách hỗ trợ và mức hỗ trợ ngay từ khi bắt đầu thực hiện hỗ trợ, phân phối tiền, hiện vật đóng góp tự nguyện. 5. Thời gian công khai: a) Niêm yết công khai tại trụ sở tổ chức, cơ quan, đơn vị, điểm sinh hoạt cộng đồng và công khai trên Trang thông tin điện tử trong 30 ngày; b) Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng: 03 số liên tiếp báo viết, 03 ngày liên tiếp trên chương trình của đài phát thanh, đài truyền hình. Như vậy, thời gian công khai số tiền kêu gọi từ thiện đóng góp tự nguyện là 30 ngày đối với việc niêm yết công khai tại trụ sở tổ chức, cơ quan, đơn vị, điểm sinh hoạt cộng đồng và công khai trên Trang thông tin điện tử; - Thông báo 03 số liên tiếp báo viết, 03 ngày liên tiếp trên chương trình của đài phát thanh, đài truyền hình đối với việc thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng: Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 959,
"text": "Thời gian công khai: a) Niêm yết công khai tại trụ sở tổ chức, cơ quan, đơn vị, điểm sinh hoạt cộng đồng và công khai trên Trang thông tin điện tử trong 30 ngày; b) Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng: 03 số liên tiếp báo viết, 03 ngày liên tiếp trên chương trình của đài phát thanh, đài truyền hình."
}
],
"id": "21302",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian công khai số tiền kêu gọi từ thiện đóng góp tự nguyện là bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian công khai số tiền kêu gọi từ thiện đóng góp tự nguyện là bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 1. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình đối với cá nhân là 30.000.000 đồng, đối với tổ chức là 60.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội đối với cá nhân là 40.000.000 đồng, đối với tổ chức là 80.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ đối với cá nhân là 50.000.000 đồng, đối với tổ chức là 100.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội đối với cá nhân là 75.000.000 đồng, đối với tổ chức là 150.000.000 đồng. 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về bảo đảm sự yên tĩnh chung cụ thể như: Vi phạm quy định về bảo đảm sự yên tĩnh chung 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Gây tiếng động lớn, làm ồn ào, huyên náo tại khu dân cư, nơi công cộng trong khoảng thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau; b) Không thực hiện các quy định về giữ yên tĩnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, nhà điều dưỡng, trường học hoặc ở những nơi khác có quy định phải giữ yên tĩnh chung; c) Bán hàng ăn uống, giải khát quá giờ quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi dùng loa phóng thanh, chiêng, trống, còi, kèn hoặc các phương tiện khác để cổ động ở nơi công cộng mà không được phép của các cơ quan có thẩm quyền. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này. Như vậy, hành vi hát karaoke quá giờ quy định là hành vi gây tiếng động lớn, làm ồn ào, huyên náo tại khu dân cư, nơi công cộng trong khoảng thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hát karaoke quá giờ áp dụng với cá nhân là phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Đối với tổ chức mức phạt tiền với hành vi hát karaoke quá giờ sẽ gấp 02 lần so với mức phạt của cá nhân cụ thể là phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2057,
"text": "hành vi hát karaoke quá giờ quy định là hành vi gây tiếng động lớn, làm ồn ào, huyên náo tại khu dân cư, nơi công cộng trong khoảng thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau."
}
],
"id": "21303",
"is_impossible": false,
"question": "Hát karaoke quá giờ quy định sẽ bị xử phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hát karaoke quá giờ quy định sẽ bị xử phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 62 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về việc xử lý hành vi vi phạm quy định về nuôi con nuôi cụ thể như sau: Hành vi vi phạm quy định về nuôi con nuôi 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Khai không đúng sự thật để đăng ký việc nuôi con nuôi; b) Phân biệt đối xử giữa con đẻ và con nuôi; c) Không thực hiện nghĩa vụ báo cáo tình hình phát triển của con nuôi trong nước; d) Tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký việc nuôi con nuôi. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Lợi dụng việc cho con nuôi để vi phạm pháp luật về dân số; b) Lợi dụng việc làm con nuôi của thương binh, người có công với cách mạng, người thuộc dân tộc thiểu số để hưởng chế độ, chính sách ưu đãi của nhà nước. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Mua chuộc, ép buộc, đe dọa hoặc thực hiện các hành vi khác trái pháp luật để có sự đồng ý của người có quyền đồng ý cho trẻ em làm con nuôi; b) Lợi dụng việc cho, nhận hoặc giới thiệu trẻ em làm con nuôi để trục lợi, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này; c) Lợi dụng việc nhận nuôi con nuôi nhằm bóc lột sức lao động của con nuôi. Như vậy, đối với việc không thực hiện báo cáo tình hình phát triển việc nuôi con nuôi trong nước sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đến 3.000.000 đồng tùy vào mức độ nghiêm trọng của hành vi vi phạm. Lưu ý: Mức phạt đối với hành vi này là danh cho cá nhân, mức phạt đối với tổ chức có cùng hành vi sẽ gấp hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân (tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 82/2020/NĐ-CP).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1322,
"text": "đối với việc không thực hiện báo cáo tình hình phát triển việc nuôi con nuôi trong nước sẽ bị phạt tiền từ 1."
}
],
"id": "21304",
"is_impossible": false,
"question": "Không thực hiện báo cáo tình hình phát triển việc nuôi con nuôi trong nước bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Không thực hiện báo cáo tình hình phát triển việc nuôi con nuôi trong nước bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 9 Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định về thẩm quyền đăng ký nuôi con nuôi như sau: Thẩm quyền đăng ký nuôi con nuôi 1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi thường trú của người được giới thiệu làm con nuôi hoặc của người nhận con nuôi đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi thường trú của người được giới thiệu làm con nuôi quyết định việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài; Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đăng ký việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài. 3. Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài đăng ký việc nuôi con nuôi của công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài. Như vậy, đối với việc nhận nuôi con nuôi thì đến một trong các cơ quan có thẩm quyền đăng ký, cụ thể: - Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người được giới thiệu làm con nuôi hoặc của người nhận con nuôi đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước. - Ủy ban nhân dân tỉnh cấp tỉnh nơi thường trú của người được giới thiệu làm con nuôi quyết định việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài. - Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đăng ký việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài. - Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài khi tạm trú ở nước ngoài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 806,
"text": "đối với việc nhận nuôi con nuôi thì đến một trong các cơ quan có thẩm quyền đăng ký, cụ thể: - Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người được giới thiệu làm con nuôi hoặc của người nhận con nuôi đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước."
}
],
"id": "21305",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký nuôi con nuôi?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký nuôi con nuôi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Dẫn chiếu đến Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về việc xử lý hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng như sau: Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ; b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác; c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; đ) Cản trở kết hôn, yêu sách của cải trong kết hôn hoặc cản trở ly hôn. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; b) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; c) Cưỡng ép kết hôn hoặc lừa dối kết hôn; cưỡng ép ly hôn hoặc lừa dối ly hôn; d) Lợi dụng việc kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình; đ) Lợi dụng việc ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích chấm dứt hôn nhân. Như vậy, đối với hành vi cưỡng ép ly hôn sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đến 20.000.000 tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc. Lưu ý: Mức phạt đối với hành vi này là dành cho cá nhân, mức phạt đối với tổ chức có cùng hành vi sẽ gấp hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân (tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 82/2020/NĐ-CP).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1722,
"text": "đối với hành vi cưỡng ép ly hôn sẽ bị phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "21306",
"is_impossible": false,
"question": "Cưỡng ép ly hôn bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Cưỡng ép ly hôn bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 181 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, cản trở ly hôn tự nguyện cụ thể như sau: Tội cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, cản trở ly hôn tự nguyện Người nào cưỡng ép người khác kết hôn trái với sự tự nguyện của họ, cản trở người khác kết hôn hoặc duy trì quan hệ hôn nhân tự nguyện, tiến bộ hoặc cưỡng ép hoặc cản trở người khác ly hôn bằng cách hành hạ, ngược đãi, uy hiếp tinh thần, yêu sách của cải hoặc bằng thủ đoạn khác, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm. Như vậy, người có hành vi hành hạ, ngược đãi, uy hiếp tinh thần, yêu sách của cải hoặc bằng thủ đoạn khác cưỡng ép người khác ly hôn đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm thì có thể phạm tội cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, cản trở ly hôn tự nguyện. Hình phạt đối với tội này là từ phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 719,
"text": "người có hành vi hành hạ, ngược đãi, uy hiếp tinh thần, yêu sách của cải hoặc bằng thủ đoạn khác cưỡng ép người khác ly hôn đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm thì có thể phạm tội cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, cản trở ly hôn tự nguyện."
}
],
"id": "21307",
"is_impossible": false,
"question": "Tội cưỡng ép ly hôn bằng cách hành hạ người khác có bị đi tù không?"
}
]
}
],
"title": "Tội cưỡng ép ly hôn bằng cách hành hạ người khác có bị đi tù không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc xác định cha, mẹ cụ thể như sau: Xác định cha, mẹ 1. Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng. Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân. Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng. 2. Trong trường hợp cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Tòa án xác định. Như vậy, đối với trường hợp con sinh ra sau khi bố mẹ ly hôn được gọi là con chung khi đáp ứng các điều kiện, bao gồm: - Do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng. 00:00 01:01 Play - Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân. Ngoài ra, con sinh ra trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là con chung của vợ chồng nhờ mang thai hộ kể từ thời điểm con được sinh ra. (theo quy định tại Điều 94 Luật Hôn nhân và gia đình 2014). Lưu ý: Trường hợp cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Tòa án xác định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 564,
"text": "đối với trường hợp con sinh ra sau khi bố mẹ ly hôn được gọi là con chung khi đáp ứng các điều kiện, bao gồm: - Do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng."
}
],
"id": "21308",
"is_impossible": false,
"question": "Con sinh ra sau khi bố mẹ ly hôn được gọi là con chung không?"
}
]
}
],
"title": "Con sinh ra sau khi bố mẹ ly hôn được gọi là con chung không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con cụ thể như sau: Thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con 1. Cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền xác định cha, mẹ, con theo quy định của pháp luật về hộ tịch trong trường hợp không có tranh chấp. 2. Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con trong trường hợp có tranh chấp hoặc người được yêu cầu xác định là cha, mẹ, con đã chết và trường hợp quy định tại Điều 92 của Luật này. Quyết định của Tòa án về xác định cha, mẹ, con phải được gửi cho cơ quan đăng ký hộ tịch để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch; các bên trong quan hệ xác định cha, mẹ, con; cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Như vậy, người có thẩm quyền giải quyết việc xác định con chung khi bố mẹ ly hôn. - Cơ quan đăng ký hộ tịch trong trường hợp không có tranh chấp. - Tòa án có thẩm quyền giải quyết trong trường hợp có tranh chấp hoặc người được yêu cầu xác định là cha, mẹ, con đã chết và trường hợp quy định tại Điều 92 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. - Quyết định của Tòa án về xác định con chung của vợ chồng đã ly hôn phải được gửi cho cơ quan đăng ký hộ tịch để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 803,
"text": "người có thẩm quyền giải quyết việc xác định con chung khi bố mẹ ly hôn."
}
],
"id": "21309",
"is_impossible": false,
"question": "Ai là người có thẩm quyền giải quyết việc xác định con chung khi bố mẹ ly hôn?"
}
]
}
],
"title": "Ai là người có thẩm quyền giải quyết việc xác định con chung khi bố mẹ ly hôn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 14 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định về chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con cụ thể như sau: Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con Chứng cứ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại khoản 1 Điều 25 và khoản 1 Điều 44 của Luật hộ tịch gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây: 1. Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con. 2. Trường hợp không có chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại khoản 1 Điều này thì các bên nhận cha, mẹ, con lập văn bản cam đoan về mối quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại Điều 5 Thông tư này, có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ, con. Như vậy, trong trường hợp người muốn nhận con thì cần phải có chứng cứ chứng minh cụ thể, cần các giấy tờ sau để chứng minh: - Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền. - Trường hợp không có chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con thì các bên nhận cha, mẹ, con lập văn bản cam đoan về mối quan hệ cha, mẹ, có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ, con. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 764,
"text": "trong trường hợp người muốn nhận con thì cần phải có chứng cứ chứng minh cụ thể, cần các giấy tờ sau để chứng minh: - Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền."
}
],
"id": "21310",
"is_impossible": false,
"question": "Người muốn nhận con thì cần phải có chứng cứ chứng minh như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người muốn nhận con thì cần phải có chứng cứ chứng minh như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội ban hành về các đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng như sau: Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng 1. Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi; b) Mồ côi cả cha và mẹ; c) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; d) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; đ) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; e) Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; g) Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; h) Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; i) Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; k) Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; l) Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. Như vậy, đối với trường hợp trẻ em bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng cho đến khi từ đủ 16 tuổi theo quy định của pháp luật. Lưu ý: Đối với trường hợp Người thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng mà đủ 16 tuổi nhưng đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất thì tiếp tục được hưởng chính sách trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học, nhưng tối đa không quá 22 tuổi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1935,
"text": "đối với trường hợp trẻ em bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng cho đến khi từ đủ 16 tuổi theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "21311",
"is_impossible": false,
"question": "Trẻ em bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi được hưởng trợ cấp xã hội không?"
}
]
}
],
"title": "Trẻ em bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi được hưởng trợ cấp xã hội không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về mức trợ cấp xã hội hàng tháng cụ thể: Mức trợ cấp xã hội hàng tháng 1. Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này được trợ cấp xã hội hàng tháng với mức bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng quy định như sau: a) Đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này: - Hệ số 2,5 đối với trường hợp dưới 4 tuổi; - Hệ số 1,5 đối với trường hợp từ đủ 4 tuổi trở lên. Như vậy, mức trợ cấp xã hội đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi, tối thiểu như sau: - Đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi dưới 4 tuổi thì được hệ số là 2.5 x 360.000 = 900.000 đồng/tháng. - Đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi trên 4 tuổi thì được hệ số là 1.5 x 360.000 = 540.000 đồng/tháng. Lưu ý: Mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP là 360.000 đồng/tháng. Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 501,
"text": "mức trợ cấp xã hội đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi, tối thiểu như sau: - Đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi dưới 4 tuổi thì được hệ số là 2."
}
],
"id": "21312",
"is_impossible": false,
"question": "Mức trợ cấp xã hội đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức trợ cấp xã hội đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn như sau: Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn 2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. Theo quy định này, khi vợ chồng ly hôn thì sẽ phát sinh 02 trường hợp sau đây: - Vợ chồng thoả thuận được: Con sẽ ở với cha hoặc mẹ theo thoả thuận của hai vợ chồng. Đồng thời, việc thực hiện nghĩa vụ cũng như quyền lợi của các bên cũng được thực hiện theo thảo thuận này. - Vợ chồng không thoả thuận được: Toà án sẽ giải quyết. Trong trường hợp này, Toà án sẽ căn cứ vào quyền lợi mọi mặt của con để quyết định giao con cho cha hoặc mẹ trực tiếp nuôi dưỡng. Tuy nhiên, khi con dưới 36 tháng tuổi thì Toà sẽ giao cho người mẹ trực tiếp nuôi trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp nuôi con cũng như chăm sóc, giáo dục con (ví dụ như không có việc làm, không có thu nhập ổn định…) Đồng thời, nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì Toà án sẽ xem xét nguyện vọng của con. Do đó, theo quy định này, có thể thấy, con từ đủ 07 tuổi trở lên sẽ được xem xét nguyện vọng muốn ở với cha hoặc với mẹ. Và các điều luật khác của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 đều không có đề cập đến việc người cháu có quyền lựa chọn sống với ông bà sau khi cha mẹ ly hôn thay vì ở với cha hoặc ở với mẹ trừ trường hợp ông bà trở thành người giám hộ của cháu khi cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con. Trong đó, điều kiện để ông bà trở thành người giám hộ của cháu được nêu tại khoản 2 Điều 52 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau: Người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên Người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 47 của Bộ luật này được xác định theo thứ tự sau đây: 2. Trường hợp không có người giám hộ quy định tại khoản 1 Điều này thì ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại là người giám hộ hoặc những người này thỏa thuận cử một hoặc một số người trong số họ làm người giám hộ. Theo đó, khi cha mẹ bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con và không có anh ruột, chị ruột thì ông bà nội, ngoại sẽ là người giám hộ hoặc cử một trong những người này làm người giám hộ. Như vậy, hiện nay, không có quy định về việc cha mẹ ly hôn con chọn ở với ông bà cả mà người con từ đủ 07 tuổi trở lên chỉ được chọn ở với cha hoặc ở với mẹ khi cha mẹ ly hôn. Ông bà chỉ trở thành người nuôi dưỡng, chăm sóc cho cháu trong trường hợp duy nhất đã nêu ở trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2462,
"text": "hiện nay, không có quy định về việc cha mẹ ly hôn con chọn ở với ông bà cả mà người con từ đủ 07 tuổi trở lên chỉ được chọn ở với cha hoặc ở với mẹ khi cha mẹ ly hôn."
}
],
"id": "21313",
"is_impossible": false,
"question": "Cha mẹ ly hôn con chọn ở với ông bà được không?"
}
]
}
],
"title": "Cha mẹ ly hôn con chọn ở với ông bà được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 24 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định cấp dưỡng là nghĩa vụ đóng góp tiền bạc hoặc tài sản để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người không sống chung với mình nhưng có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng. Giải thích từ ngữ 24. Cấp dưỡng là việc một người có nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người không sống chung với mình mà có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng trong trường hợp người đó là người chưa thành niên, người đã thành niên mà không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình hoặc người gặp khó khăn, túng thiếu theo quy định của Luật này. Khi hai vợ chồng ly hôn, ngoài việc chấm dứt quan hệ vợ chồng thì còn giải quyết việc chia tài sản, trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con cái. Nếu thỏa thuận được thì thực hiện theo thỏa thuận, không thỏa thuận được thì nhờ Tòa án giải quyết. Về việc cấp dưỡng con cái, khoản 2 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 khẳng định: Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con Đồng thời, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở cũng như có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người còn lại. Như vậy, người cấp dưỡng cho con khi vợ chồng ly hôn là người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1249,
"text": "người cấp dưỡng cho con khi vợ chồng ly hôn là người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con."
}
],
"id": "21314",
"is_impossible": false,
"question": "Ai là người cấp dưỡng cho con khi vợ chồng ly hôn?"
}
]
}
],
"title": "Ai là người cấp dưỡng cho con khi vợ chồng ly hôn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn như sau: Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn 1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan. Như vậy, đối với việc cha mẹ ly hôn, con phải ở với cha hoặc mẹ trong trường hợp gồm: - Con chưa thành niên là người chưa đủ 18 tuổi. - Con đã thành niên nhưng bị mất năng lực hành vi dân sự/không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 527,
"text": "đối với việc cha mẹ ly hôn, con phải ở với cha hoặc mẹ trong trường hợp gồm: - Con chưa thành niên là người chưa đủ 18 tuổi."
}
],
"id": "21315",
"is_impossible": false,
"question": "Cha mẹ ly hôn, con phải bắt buộc ở với cha hoặc mẹ trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Cha mẹ ly hôn, con phải bắt buộc ở với cha hoặc mẹ trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn cụ thể như sau: Điều kiện kết hôn 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. 2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Như vậy, đối với việc vợ chồng hợp pháp đăng ký kết hôn thì phải đáp ứng đủ điều kiện đăng ký kết hôn, bao gồm: - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên. arrow_forward_iosĐọc thêm - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định. - Không bị mất năng lực hành vi dân sự. Lưu ý: Sẽ không công nhận vợ chồng hợp pháp đối với một số trường hợp, cụ thể tại điểm a, b, c, d, khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014: - Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo. - Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn. - Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ. - Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 540,
"text": "đối với việc vợ chồng hợp pháp đăng ký kết hôn thì phải đáp ứng đủ điều kiện đăng ký kết hôn, bao gồm: - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên."
}
],
"id": "21316",
"is_impossible": false,
"question": "Vợ chồng hợp pháp khi đáp ứng đủ điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Vợ chồng hợp pháp khi đáp ứng đủ điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật như sau: Người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật 1. Người bị cưỡng ép kết hôn, bị lừa dối kết hôn, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền tự mình yêu cầu hoặc đề nghị cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật này. 2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 8 của Luật này: a) Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật; b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; d) Hội liên hiệp phụ nữ. 3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện việc kết hôn trái pháp luật thì có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật. Như vậy, cha mẹ nếu biết việc kết hôn của con mình là trái pháp luật thì có quyền yêu cầu Tòa án hủy bỏ việc kết hôn trái pháp luật đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1211,
"text": "cha mẹ nếu biết việc kết hôn của con mình là trái pháp luật thì có quyền yêu cầu Tòa án hủy bỏ việc kết hôn trái pháp luật đó."
}
],
"id": "21317",
"is_impossible": false,
"question": "Cha, mẹ có được quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật của con mình không?"
}
]
}
],
"title": "Cha, mẹ có được quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật của con mình không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 6 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về kết hôn trái pháp luật như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 6. Kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này. Tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về điều kiện kết hôn như sau: Điều kiện kết hôn 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. 2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Như vậy, kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn như: - Vi phạm độ tuổi kết hôn: Nam chưa đủ 20 tuổi trở lên, nữ chưa từ đủ 18 tuổi trở lên; - Việc kết hôn không tự nguyện giữa nam và nữ; - Nam, nữ hoặc cả 2 đều mất năng lực hành vi dân sự; - Thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn: + Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; + Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; + Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; + Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 890,
"text": "kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn như: - Vi phạm độ tuổi kết hôn: Nam chưa đủ 20 tuổi trở lên, nữ chưa từ đủ 18 tuổi trở lên; - Việc kết hôn không tự nguyện giữa nam và nữ; - Nam, nữ hoặc cả 2 đều mất năng lực hành vi dân sự; - Thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn: + Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; + Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; + Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; + Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng."
}
],
"id": "21318",
"is_impossible": false,
"question": "Trong trường hợp nào được xem là kết hôn trái pháp luật?"
}
]
}
],
"title": "Trong trường hợp nào được xem là kết hôn trái pháp luật?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 24/7/2023 đã sửa đổi thủ tục cấp giấy phép vận chuyển pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ quy định tại Nghị định 137/2020/NĐ-CP. Theo đó, thủ tục cấp giấy phép vận chuyển pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ từ ngày 15/8/2023 là: Cấp giấy phép vận chuyển pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ 3. Thủ tục cấp giấy phép vận chuyển pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ cho các tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được phép sản xuất, cung cấp phục vụ bắn pháo hoa nổ theo quy định tại Điều 11 Nghị định này, thực hiện như sau: a) Hồ sơ đề nghị, gồm: Văn bản đề nghị ghi rõ tên, địa chỉ của tổ chức, doanh nghiệp vận chuyển; họ tên, chức vụ, số Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người chịu trách nhiệm vận chuyển; chủng loại, số lượng pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ và thiết bị, phụ kiện bắn pháo hoa nổ; phương tiện vận chuyển, biển kiểm soát; thời gian vận chuyển; họ tên, số Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người điều khiển phương tiện; nơi đi, nơi đến, tuyến đường vận chuyển theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này. Bản sao đơn đặt hàng của các cơ quan nhà nước hoặc giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu của cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp vận chuyển pháo hoa nổ quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 11 Nghị định này thì trong hồ sơ phải có quyết định của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; b) Hồ sơ quy định tại điểm a khoản này lập thành 01 bộ và gửi trực tiếp về Bộ Tổng tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam; c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Tổng tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam cấp giấy phép vận chuyển theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; Theo đó, các bước thực hiện đề nghị cấp giấy phép vận chuyển pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ quy định cụ thể là: Bước 1: Đối tượng đủ điều kiện vận chuyển pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận chuyển đến Bộ Tổng tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam; Bước 2: Bộ Tổng tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam xem xét và cấp giấy phép vận chuyển pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Như vậy từ ngày 15/8/2023 thì thời hạn cấp giấy phép vận chuyển pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ đã được rút ngắn từ 05 ngày làm việc còn 03 ngày làm việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2252,
"text": "từ ngày 15/8/2023 thì thời hạn cấp giấy phép vận chuyển pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ đã được rút ngắn từ 05 ngày làm việc còn 03 ngày làm việc."
}
],
"id": "21319",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục cấp giấy phép vận chuyển pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ từ ngày 15/8/2023?"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục cấp giấy phép vận chuyển pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ từ ngày 15/8/2023?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu pháo hoa nổ từ ngày 15/8/2013 như sau: Nghiên cứu, sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, cung cấp pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ 4. Thủ tục cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ và thiết bị, phụ kiện bắn pháo hoa nổ, gồm: a) Văn bản đề nghị ghi rõ tên, địa chỉ tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng; mã số doanh nghiệp; số, ngày cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; họ tên, chức vụ, số Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật; chủng loại, số lượng pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ và thiết bị, phụ kiện bắn pháo hoa nổ; phương tiện vận chuyển, biển kiểm soát; cửa khẩu xuất khẩu, nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này; Theo đó, từ ngày 15/8/2023 đối tượng đủ điều kiện xuất khẩu pháo hoa nổ chỉ cần chuẩn bị 01 văn bản đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu pháo hoa nổ, trong đó có đầy đủ những nội dung bắt buộc theo quy định pháp luật. Hiện nay, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu pháo hoa nổ hiện nay theo khoản 4 Điều 10 Nghị định 137/2020/NĐ-CP: Nghiên cứu, sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, cung cấp pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ 4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu bao gồm: Văn bản đề nghị, trong đó nêu cụ thể chủng loại, số lượng pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ và thiết bị, phụ kiện bắn pháo hoa nổ, phương tiện vận chuyển; bản sao quyết định thành lập hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy giới thiệu kèm theo bản sao một trong các loại giấy tờ sau: Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Chứng minh quân nhân của người đến liên hệ. Hồ sơ đề nghị lập thành 01 bộ, nộp tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an; trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an có trách nhiệm cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu có thời hạn 60 ngày. Như vậy, so với hiện nay, thì từ ngày 15/8/2023, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu pháo hoa nổ đã lược bỏ những giấy tờ sau: - Bản sao quyết định thành lập hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp - Giấy giới thiệu; - Bản sao Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Chứng minh quân nhân của người đến liên hệ. Ngoài ra, trong văn bản đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu pháo hoa nổ có thêm những nội dung bắt buộc sau: - Tên, địa chỉ tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng; - Số, ngày cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; - Họ tên, chức vụ, số Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật; - Biển kiểm soát của phương tiện vận chuyển; - Cửa khẩu xuất khẩu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2155,
"text": "so với hiện nay, thì từ ngày 15/8/2023, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu pháo hoa nổ đã lược bỏ những giấy tờ sau: - Bản sao quyết định thành lập hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp - Giấy giới thiệu; - Bản sao Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Chứng minh quân nhân của người đến liên hệ."
}
],
"id": "21320",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu pháo hoa nổ có gì thay đổi từ ngày 15/8/2023?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu pháo hoa nổ có gì thay đổi từ ngày 15/8/2023?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 14 Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT quy định về công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp như sau: Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp 1. Sinh viên được xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau: a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và hoàn thành các nội dung bắt buộc khác theo yêu cầu của chương trình đào tạo, đạt chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo; b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên; c) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập. Theo đó, đối với điều kiện xét tốt nghiệp đại học hiện nay là: - Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ; - Hoàn thành các nội dung bắt buộc theo yêu cầu của chương trình đào tạo, đạt chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo; - Đạt điểm trung bình trở lên đối với điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học; - Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập tại thời điểm xét tốt nghiệp. Như vậy, theo quy định hiện nay thì chưa có điều khoản cụ thể nào quy định việc sinh viên tốt nghiệp đại học cần phải là đoàn viên. Cho nên việc sinh viên có kết nạp đoàn viên hay chưa sẽ không ảnh hưởng đến việc xét tốt nghiệp đại học.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1101,
"text": "theo quy định hiện nay thì chưa có điều khoản cụ thể nào quy định việc sinh viên tốt nghiệp đại học cần phải là đoàn viên."
}
],
"id": "21321",
"is_impossible": false,
"question": "Chưa kết nạp đoàn có được tốt nghiệp đại học không?"
}
]
}
],
"title": "Chưa kết nạp đoàn có được tốt nghiệp đại học không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định của pháp luật hiện hành thì không có điều khoản cụ thể nào bắt buộc công dân phải vào đoàn. Tuy nhiên, sau khi kết nạp đoàn viên, trở thành đoàn viên chính thức sẽ được nhận các quyền lợi sau: - Đoàn viên có quyền yêu cầu tổ chức Đoàn đại diện, bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của mình, được giúp đỡ và tạo điều kiện để phấn đấu trưởng thành. - Người đoàn viên có quyền được ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Đoàn. - Người đoàn viên được thông tin, thảo luận, chất vất, phê bình, biểu quyết, đề nghị và bảo lưu ý kiến của mình về công việc của Đoàn. Như vậy, việc công dân không vào đoàn không phải là hành vi vi phạm pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 590,
"text": "việc công dân không vào đoàn không phải là hành vi vi phạm pháp luật."
}
],
"id": "21322",
"is_impossible": false,
"question": "Không vào đoàn có vi phạm pháp luật không?"
}
]
}
],
"title": "Không vào đoàn có vi phạm pháp luật không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1, 2 Điều 5 Quy chế tuyển sinh trình độ đại học; tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm theo Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT quy định về đối tượng, điều kiện dự tuyển như sau: Đối tượng, điều kiện dự tuyển 1. Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm: a) Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương; b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật. 2. Đối tượng dự tuyển quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau: a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại Điều 9 Quy chế này; b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành; c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định. Đồng thời khi nộp hồ sơ nhập học đại học cần các giấy tờ sau: - Giấy báo nhập học (bản chính). 00:00 01:01 Play - Sơ yếu lý lịch có chứng thực. - Giấy chứng nhận tốt nghiệp trung học phổ thông tạm thời hoặc bằng tốt nghiệp trung học phổ thông (nếu có) - Học bạ trung học phổ thông. - Bản sao Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân. - Bản sao Giấy khai sinh. - Phiếu khám sức khỏe. - Hồ sơ, giấy chứng nhận thuộc đối tượng được miễn, giảm, hỗ trợ chi phí học tập (nếu có) - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký Nghĩa vụ quân sự, Giấy xác nhận đăng ký vắng mặt (đối với nam). Theo đó, trong điều kiện dự thi và cả hồ sơ nhập học đại học đều không có yêu cầu về việc kết nạp Đoàn hoặc có hay không có sổ đoàn. Như vậy, việc học sinh không có sổ Đoàn hay không kết nạp Đoàn thì vẫn được nhập học đại học như bình thường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1661,
"text": "việc học sinh không có sổ Đoàn hay không kết nạp Đoàn thì vẫn được nhập học đại học như bình thường."
}
],
"id": "21323",
"is_impossible": false,
"question": "Không có sổ đoàn có được nhập học đại học không?"
}
]
}
],
"title": "Không có sổ đoàn có được nhập học đại học không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 22 Luật Thanh niên 2020 quy định chính sách đối với thanh niên xung phong: Chính sách đối với thanh niên xung phong 1. Thanh niên xung phong là lực lượng xung kích của thanh niên tham gia thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, giải quyết việc làm, giáo dục, đào tạo, rèn luyện thanh niên và các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách, khó khăn, gian khổ trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Như vậy, thanh niên xung phong là lực lượng xung kích của thanh niên tham gia thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, giải quyết việc làm, giáo dục, đào tạo, rèn luyện thanh niên và các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách, khó khăn, gian khổ trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Nhà nước ban hành chính sách để thanh niên xung phong thực hiện các nhiệm vụ sau đây: (quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Thanh niên 2020) 00:00 01:01 Play - Tham gia dự án phát triển kinh tế - xã hội được Nhà nước giao. - Tham gia khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh; bảo vệ môi trường; giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, quốc phòng, an ninh quốc gia. - Tham gia sản xuất hàng hóa, cung ứng dịch vụ, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật hỗ trợ sản xuất, đào tạo nghề gắn với tạo việc làm cho thanh niên. - Các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách, khó khăn, gian khổ theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 419,
"text": "thanh niên xung phong là lực lượng xung kích của thanh niên tham gia thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, giải quyết việc làm, giáo dục, đào tạo, rèn luyện thanh niên và các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách, khó khăn, gian khổ trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc."
}
],
"id": "21324",
"is_impossible": false,
"question": "Thanh niên xung phong là lực lượng nào?"
}
]
}
],
"title": "Thanh niên xung phong là lực lượng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 34 Nghị định 105/2012/NĐ-CP quy định các chức danh được tổ chức Lễ tang cấp cao: Chức danh được tổ chức Lễ tang cấp cao 1. Cán bộ, công chức đương chức, thôi giữ chức thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng quản lý (trừ các chức danh được tổ chức Lễ Quốc tang và Lễ tang cấp Nhà nước); cán bộ hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 (lão thành cách mạng) hoặc cán bộ hoạt động ở miền Nam suốt thời kỳ chống Mỹ (1954 - 1975) được tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhất trở lên; các nhà hoạt động xã hội, văn hóa, khoa học tiêu biểu (được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh - giải thưởng cá nhân) và được tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhất trở lên; các nhà hoạt động xã hội, văn hóa, khoa học tiêu biểu (được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh - giải thưởng cá nhân) là Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động đang công tác hoặc nghỉ hưu khi từ trần được tổ chức Lễ tang Cấp cao. 2. Đối với trường hợp người từ trần giữ một trong các chức danh quy định tại Khoản 1 Điều này mà bị kỷ luật bằng hình thức giáng chức hoặc cách chức, Lễ tang tổ chức theo hình thức Lễ tang cán bộ, công chức, viên chức. Như vậy, các chức danh được tổ chức Lễ tang cấp cao được quy định như sau: - Cán bộ, công chức đương chức, thôi giữ chức thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng quản lý (trừ các chức danh được tổ chức Lễ Quốc tang và Lễ tang cấp Nhà nước); arrow_forward_iosĐọc thêm - Cán bộ hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 (lão thành cách mạng) được tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhất trở lên. - Cán bộ hoạt động ở miền Nam suốt thời kỳ chống Mỹ (1954 - 1975) được tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhất trở lên; - Các nhà hoạt động xã hội, văn hóa, khoa học tiêu biểu (được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh - giải thưởng cá nhân) và được tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhất trở lên; - Các nhà hoạt động xã hội, văn hóa, khoa học tiêu biểu (được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh - giải thưởng cá nhân) là Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động đang công tác hoặc nghỉ hưu khi từ trần được tổ chức Lễ tang Cấp cao. - Đối với trường hợp người từ trần giữ một trong các chức danh quy định trên mà bị kỷ luật bằng hình thức giáng chức hoặc cách chức, Lễ tang tổ chức theo hình thức Lễ tang cán bộ, công chức, viên chức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1156,
"text": "các chức danh được tổ chức Lễ tang cấp cao được quy định như sau: - Cán bộ, công chức đương chức, thôi giữ chức thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng quản lý (trừ các chức danh được tổ chức Lễ Quốc tang và Lễ tang cấp Nhà nước); arrow_forward_iosĐọc thêm - Cán bộ hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 (lão thành cách mạng) được tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhất trở lên."
}
],
"id": "21325",
"is_impossible": false,
"question": "Chức danh nào được tổ chức Lễ tang cấp cao?"
}
]
}
],
"title": "Chức danh nào được tổ chức Lễ tang cấp cao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 23 Luật Thanh niên 2020 định nghĩa thanh niên tình nguyện như sau: Chính sách đối với thanh niên tình nguyện 1. Thanh niên tình nguyện là thanh niên tự nguyện tham gia hoạt động vì lợi ích của cộng đồng, xã hội phù hợp với quy định của pháp luật. Căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định 17/2021/NĐ-CP quy định nhiệm vụ của thanh niên tình nguyện như sau: Nhiệm vụ của thanh niên xung phong và thanh niên tình nguyện 2. Thanh niên tình nguyện thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Tham gia chương trình, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội được cấp có thẩm quyền phê duyệt do cá nhân tự nguyện đăng ký với cơ quan chủ trì thực hiện và có thời hạn từ 24 tháng trở lên (sau đây gọi là thanh niên tình nguyện tham gia chương trình, đề án, dự án); b) Tham gia hoạt động tình nguyện vì lợi ích của cộng đồng và xã hội do cá nhân tự nguyện đăng ký với cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức hoạt động tình nguyện vì cộng đồng, xã hội (sau đây gọi là thanh niên tình nguyện vì cộng đồng, xã hội). Như vậy, thanh niên tình nguyện là thanh niên tự nguyện tham gia hoạt động vì lợi ích của cộng đồng, xã hội phù hợp với quy định của pháp luật. Thanh niên tình nguyện thực hiện các nhiệm vụ sau: - Tham gia chương trình, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội được cấp có thẩm quyền phê duyệt do cá nhân tự nguyện đăng ký với cơ quan chủ trì thực hiện và có thời hạn từ 24 tháng trở lên. - Tham gia hoạt động tình nguyện vì lợi ích của cộng đồng và xã hội do cá nhân tự nguyện đăng ký với cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức hoạt động tình nguyện vì cộng đồng, xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1002,
"text": "thanh niên tình nguyện là thanh niên tự nguyện tham gia hoạt động vì lợi ích của cộng đồng, xã hội phù hợp với quy định của pháp luật."
}
],
"id": "21326",
"is_impossible": false,
"question": "Nhiệm vụ của thanh niên tình nguyện là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nhiệm vụ của thanh niên tình nguyện là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 44 Luật Người khuyết tật 2010 quy định trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng như sau: Trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng 2. Đối tượng được hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng bao gồm: a) Gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người đó; b) Người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng; c) Người khuyết tật quy định tại khoản 1 Điều này đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi. 4. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với từng loại đối tượng theo quy định tại Điều này do Chính phủ quy định. Như vậy, đối tượng được hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng bao gồm: - Gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người đó; - Người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng; - Người khuyết tật theo quy định đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với từng loại đối tượng theo quy định do Chính phủ quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 654,
"text": "đối tượng được hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng bao gồm: - Gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người đó; - Người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng; - Người khuyết tật theo quy định đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi."
}
],
"id": "21327",
"is_impossible": false,
"question": "Những đối tượng nào được hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng?"
}
]
}
],
"title": "Những đối tượng nào được hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội như sau: Mức chuẩn trợ giúp xã hội 2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 là 360.000 đồng/tháng. Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác. Căn cứ khoản 2 Điều 20 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định chế độ đối với hộ gia đình, cá nhân chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng: Chế độ đối với hộ gia đình, cá nhân chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng 2. Hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng thấp nhất cho mỗi đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định này bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng theo quy định sau đây: a) Mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi được quy định như sau: - Hệ số 1,5 đối với người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi một con dưới 36 tháng tuổi; - Hệ số 2,0 đối với người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai và nuôi một con dưới 36 tháng tuổi hoặc nuôi hai con dưới 36 tháng tuổi trở lên; Trường hợp người khuyết tật thuộc diện hưởng các hệ số khác nhau quy định tại điểm này thì chỉ được hưởng một hệ số cao nhất; Trường hợp cả vợ và chồng là người khuyết tật thuộc diện hưởng hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng quy định tại điểm này thì chỉ được hưởng một suất hỗ trợ kinh phí chăm sóc. b) Trường hợp người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang hưởng trợ cấp xã hội quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định này nhưng mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì vẫn được hưởng kinh phí hỗ trợ chăm sóc quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. c) Hộ gia đình đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng mỗi một người khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng kinh phí hỗ trợ chăm sóc hệ số một (1,0). d) Hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt nặng được hỗ trợ kinh phí chăm sóc với hệ số được quy định như sau: - Hệ số 1,5 đối với trường hợp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng mỗi một người khuyết tật đặc biệt nặng; - Hệ số 2,5 đối với trường hợp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng mỗi một trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng. Như vậy, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng thấp nhất cho người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội nhân với hệ số tương ứng theo quy định sau đây: - Mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi được quy định như sau: + Hệ số 1,5 đối với người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi một con dưới 36 tháng tuổi là 540.000 đồng. + Hệ số 2,0 đối với người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai và nuôi một con dưới 36 tháng tuổi hoặc nuôi hai con dưới 36 tháng tuổi trở lên là 720.000 đồng. - Hộ gia đình đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng mỗi một người khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng kinh phí hỗ trợ chăm sóc hệ số một (1,0) là 360.000 đồng. - Hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt nặng được hỗ trợ kinh phí chăm sóc với hệ số được quy định như sau: + Hệ số 1,5 đối với trường hợp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng mỗi một người khuyết tật đặc biệt nặng là 540.000 đồng. - Hệ số 2,5 đối với trường hợp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng mỗi một trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng là 900.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2431,
"text": "hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng thấp nhất cho người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội nhân với hệ số tương ứng theo quy định sau đây: - Mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi được quy định như sau: + Hệ số 1,5 đối với người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi một con dưới 36 tháng tuổi là 540."
}
],
"id": "21328",
"is_impossible": false,
"question": "Mức trợ cấp cho người chăm sóc người khuyết tật nặng là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức trợ cấp cho người chăm sóc người khuyết tật nặng là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Đầu tiên, tại Điều 4 Luật Người khuyết tật 2010 quy định về quyền và nghĩa vụ của người khuyết tật đã nhấn mạnh việc tham gia bình đẳng đối với các hoạt động xã hội, cụ thể: Quyền và nghĩa vụ của người khuyết tật 1. Người khuyết tật được bảo đảm thực hiện các quyền sau đây: a) Tham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội; b) Sống độc lập, hòa nhập cộng đồng; c) Được miễn hoặc giảm một số khoản đóng góp cho các hoạt động xã hội; d) Được chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, học văn hóa, học nghề, việc làm, trợ giúp pháp lý, tiếp cận công trình công cộng, phương tiện giao thông, công nghệ thông tin, dịch vụ văn hóa, thể thao, du lịch và dịch vụ khác phù hợp với dạng tật và mức độ khuyết tật; đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Người khuyết tật thực hiện các nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật. Dẫn chiếu đến Điều 36 Luật Cán bộ, công chức 2008 quy định về điều kiện đăng ký dự tuyển công chức cụ thể như sau: Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức 1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức: a) Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam; b) Đủ 18 tuổi trở lên; c) Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng; d) Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp; đ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; e) Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ; g) Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển. 2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức: a) Không cư trú tại Việt Nam; b) Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; c) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục. Như vậy, từ các quy định trên thì người khuyết tật được tham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội, cũng không có quy định không cho phép người khuyết tật thi công chức. Nếu người khuyết tật có nguyện vọng trở thành công chức thì cần đáp ứng được những yêu cầu, điều kiện như: - Có quốc tịch Việt Nam. - Đủ 18 tuổi trở lên. - Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng. - Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp. - Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt. Đặc biệt là yêu cầu đảm bảo đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ, và không thuộc trường hợp mất năng lực hành vi dân sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1776,
"text": "từ các quy định trên thì người khuyết tật được tham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội, cũng không có quy định không cho phép người khuyết tật thi công chức."
}
],
"id": "21329",
"is_impossible": false,
"question": "Người khuyết tật được thi công chức không?"
}
]
}
],
"title": "Người khuyết tật được thi công chức không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 10 Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định về các đối tượng xét tuyển công chức như sau: Đối tượng xét tuyển công chức 1. Việc tuyển dụng công chức thông qua hình thức xét tuyển do cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định và được thực hiện riêng đối với từng nhóm đối tượng sau đây: a) Người cam kết tình nguyện làm việc từ 05 năm trở lên ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; b) Người học theo chế độ cử tuyển theo quy định của Luật Giáo dục, sau khi tốt nghiệp về công tác tại địa phương nơi cử đi học; c) Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng. 2. Việc tuyển dụng đối với nhóm đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của Chính phủ về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ. Như vậy, đối với trường hợp người khuyết tật tình nguyện làm việc 5 năm trở lên ở vùng kinh tế đặc biệt khó khăn sẽ được xét tuyển công chức để làm việc theo đơn cam kết tình nguyện làm việc từ 05 năm trở lên ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 833,
"text": "đối với trường hợp người khuyết tật tình nguyện làm việc 5 năm trở lên ở vùng kinh tế đặc biệt khó khăn sẽ được xét tuyển công chức để làm việc theo đơn cam kết tình nguyện làm việc từ 05 năm trở lên ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn."
}
],
"id": "21330",
"is_impossible": false,
"question": "Người khuyết tật tình nguyện làm việc 5 năm trở lên ở vùng kinh tế đặc biệt khó khăn được xét tuyển công chức không?"
}
]
}
],
"title": "Người khuyết tật tình nguyện làm việc 5 năm trở lên ở vùng kinh tế đặc biệt khó khăn được xét tuyển công chức không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Nghị định 75/2021/NĐ-CP có quy định mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng như sau: Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi 1. Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 1.624.000 đồng (sau đây gọi tắt là mức chuẩn). 2. Mức chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này làm căn cứ để tính mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng. Các mức quy định theo mức chuẩn tại Nghị định này được điều chỉnh khi mức chuẩn được điều chỉnh. Tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 55/2023/NĐ-CP có quy định về việc tăng mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng như sau: Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi 1. Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 2.055.000 đồng (sau đây gọi tắt là mức chuẩn). 2. Mức chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này làm căn cứ để tính mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng. Các mức quy định theo mức chuẩn tại Nghị định này được điều chỉnh khi mức chuẩn được điều chỉnh và làm tròn đến hàng nghìn đồng. Như vậy, mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng từ ngày 05/9/2023 là 2.055.000 đồng (tăng 431.000 đồng so với Nghị định 75/2021/NĐ-CP). Lưu ý: Mức chuẩn để tính mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng được điều chỉnh khi mức chuẩn được điều chỉnh và làm tròn đến hàng nghìn đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1112,
"text": "mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng từ ngày 05/9/2023 là 2."
}
],
"id": "21331",
"is_impossible": false,
"question": "Tăng mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng từ ngày 05/9/2023?"
}
]
}
],
"title": "Tăng mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng từ ngày 05/9/2023?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 319/QĐ-TTg năm 2022 quy định về xã nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021-2025: Quy định xã nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021 - 2025 là xã: 1. Đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 - 2025; đối với các xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2018 - 2020, phải tập trung rà soát, chỉ đạo thực hiện, đáp ứng đầy đủ mức đạt chuẩn theo yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 - 2025. 2. Thu nhập bình quân đầu người của xã tại thời điểm xét, công nhận xã nông thôn mới kiểu mẫu phải cao hơn từ 10% trở lên so với mức thu nhập bình quân đầu người áp dụng theo quy định đối với xã nông thôn mới nâng cao tại cùng thời điểm. 3. Có ít nhất một mô hình thôn thông minh, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể. 4. Đạt tiêu chí quy định xã nông thôn mới kiểu mẫu theo ít nhất một trong các lĩnh vực nổi trội nhất (về sản xuất, về giáo dục, về văn hóa, về du lịch, về cảnh quan môi trường, về an ninh trật tự, về chuyển đổi số ) mang giá trị đặc trưng của địa phương, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. Như vậy, xã nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021 - 2025 là xã: - Đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 - 2025; arrow_forward_iosĐọc thêm - Đối với các xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2018 - 2020, phải tập trung rà soát, chỉ đạo thực hiện, đáp ứng đầy đủ mức đạt chuẩn theo yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 - 2025. - Thu nhập bình quân đầu người của xã tại thời điểm xét, công nhận xã nông thôn mới kiểu mẫu phải cao hơn từ 10% trở lên so với mức thu nhập bình quân đầu người áp dụng theo quy định đối với xã nông thôn mới nâng cao tại cùng thời điểm. - Có ít nhất một mô hình thôn thông minh, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể. - Đạt tiêu chí quy định xã nông thôn mới kiểu mẫu theo ít nhất một trong các lĩnh vực nổi trội nhất (về sản xuất, về giáo dục, về văn hóa, về du lịch, về cảnh quan môi trường, về an ninh trật tự, về chuyển đổi số ) mang giá trị đặc trưng của địa phương, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1106,
"text": "xã nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021 - 2025 là xã: - Đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 - 2025; arrow_forward_iosĐọc thêm - Đối với các xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2018 - 2020, phải tập trung rà soát, chỉ đạo thực hiện, đáp ứng đầy đủ mức đạt chuẩn theo yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 - 2025."
}
],
"id": "21332",
"is_impossible": false,
"question": "Xã nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021 - 2025 là xã như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Xã nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021 - 2025 là xã như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 4 Quyết định 18/2022/QĐ-TTg quy định điều kiện công nhận xã nông thôn mới kiểu mẫu: Điều kiện công nhận, thu hồi quyết định công nhận 1. Xã được công nhận đạt chuẩn NTM, đạt chuẩn NTM nâng cao, đạt chuẩn NTM kiểu mẫu khi: a) Đáp ứng đầy đủ mức đạt chuẩn theo yêu cầu của: Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM giai đoạn 2021 - 2025 (đối với xã NTM); Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM nâng cao giai đoạn 2021 - 2025 (đối với xã NTM nâng cao); Quy định xã NTM kiểu mẫu giai đoạn 2021 - 2025 (đối với xã NTM kiểu mẫu); b) Không có nợ đọng xây dựng cơ bản thuộc Chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn; c) Có tỷ lệ hài lòng của người dân trên địa bàn đối với kết quả xây dựng NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu của xã đáp ứng yêu cầu theo quy định; d) Xã không phức tạp về an ninh, trật tự theo quy định của Bộ Công an. Như vậy, xã nông thôn kiểu mẫu phải đáp ứng các điều kiện sau: - Đáp ứng đầy đủ mức đạt chuẩn theo yêu cầu của: Quy định xã nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021 - 2025 (đối với xã nông thôn mới kiểu mẫu); - Không có nợ đọng xây dựng cơ bản thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn; - Có tỷ lệ hài lòng của người dân trên địa bàn đối với kết quả xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu của xã đáp ứng yêu cầu theo quy định; - Xã không phức tạp về an ninh, trật tự theo quy định của Bộ Công an. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 836,
"text": "xã nông thôn kiểu mẫu phải đáp ứng các điều kiện sau: - Đáp ứng đầy đủ mức đạt chuẩn theo yêu cầu của: Quy định xã nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021 - 2025 (đối với xã nông thôn mới kiểu mẫu); - Không có nợ đọng xây dựng cơ bản thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn; - Có tỷ lệ hài lòng của người dân trên địa bàn đối với kết quả xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu của xã đáp ứng yêu cầu theo quy định; - Xã không phức tạp về an ninh, trật tự theo quy định của Bộ Công an."
}
],
"id": "21333",
"is_impossible": false,
"question": "Xã nông thôn mới kiểu mẫu phải đáp ứng các điều kiện nào?"
}
]
}
],
"title": "Xã nông thôn mới kiểu mẫu phải đáp ứng các điều kiện nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm d khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình trong đó cấm hành vi sau đây: Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình 1. Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của Luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ. 2. Cấm các hành vi sau đây: a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; đ) Yêu sách của cải trong kết hôn; e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn; g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính; h) Bạo lực gia đình; i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi. Như vậy, họ hàng trong phạm vi 4 đời trở lên thì được kết hôn với nhau. Nếu có họ trong phạm vi ba đời trở xuống thì không được kết hôn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1362,
"text": "họ hàng trong phạm vi 4 đời trở lên thì được kết hôn với nhau."
}
],
"id": "21334",
"is_impossible": false,
"question": "Phải qua mấy đời họ hàng mới được kết hôn với nhau?"
}
]
}
],
"title": "Phải qua mấy đời họ hàng mới được kết hôn với nhau?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định điều kiện kết hôn như sau: Điều kiện kết hôn 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. 2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Như vậy, nam nữ được kết hôn với nhau phải đáp ứng điều kiện: - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; - Không bị mất năng lực hành vi dân sự; - Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn: + Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; + Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; + Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; + Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 531,
"text": "nam nữ được kết hôn với nhau phải đáp ứng điều kiện: - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; - Không bị mất năng lực hành vi dân sự; - Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn: + Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; + Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; + Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; + Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng."
}
],
"id": "21335",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện được kết hôn với nhau là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện được kết hôn với nhau là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định đăng ký kết hôn như sau: Đăng ký kết hôn 1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch. Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý. 2. Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn. Như vậy, khi vợ chồng đã ly hôn nếu muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì bắt buộc vợ chồng phải đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 409,
"text": "khi vợ chồng đã ly hôn nếu muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì bắt buộc vợ chồng phải đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền."
}
],
"id": "21336",
"is_impossible": false,
"question": "Có phải ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn không?"
}
]
}
],
"title": "Có phải ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 75/2021/NĐ-CP có quy định về hỗ trợ di chuyển hài cốt liệt sĩ như sau: Hỗ trợ di chuyển hài cốt liệt sĩ 1. Thân nhân liệt sĩ, người được thân nhân liệt sĩ ủy quyền, người thờ cúng liệt sĩ được hỗ trợ kinh phí một lần khi di chuyển hài cốt liệt sĩ: a) Mức hỗ trợ tiền cất bốc hài cốt liệt sĩ 4.000.000 đồng/01 hài cốt liệt sĩ; b) Mức hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn (tối đa 03 người) tính theo khoảng cách từ nơi cư trú đến nơi có mộ liệt sĩ: 3.000 đồng/01 km/01 người. 2. Thân nhân liệt sĩ hoặc người thờ cúng liệt sĩ không có nguyện vọng an táng hài cốt liệt sĩ trong nghĩa trang liệt sĩ thì được hỗ trợ một lần kinh phí xây mộ liệt sĩ. Mức hỗ trợ 10 triệu đồng/01 mộ. Như vậy, khi thân nhân liệt sĩ, người được thân nhân liệt sĩ được ủy quyền nhận thay thì vẫn được hỗ trợ kinh phí một lần khi di chuyển hài cốt liệt sĩ với số tiền là: 4.000.000 đồng/01 hài cốt liệt sĩ đối với mức hỗ trợ tiền cất bốc hài cốt liệt sĩ và 3.000 đồng/01 km/01 người đối với mức hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn (tối đa 03 người) tính theo khoảng cách từ nơi cư trú đến nơi có mộ liệt sĩ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 746,
"text": "khi thân nhân liệt sĩ, người được thân nhân liệt sĩ được ủy quyền nhận thay thì vẫn được hỗ trợ kinh phí một lần khi di chuyển hài cốt liệt sĩ với số tiền là: 4."
}
],
"id": "21337",
"is_impossible": false,
"question": "Có được hỗ trợ kinh phí một lần di chuyển hài cốt liệt sĩ khi ủy quyền nhận thay không?"
}
]
}
],
"title": "Có được hỗ trợ kinh phí một lần di chuyển hài cốt liệt sĩ khi ủy quyền nhận thay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 75/2021/NĐ-CP có quy định hỗ trợ công tác mộ liệt sĩ, công trình ghi công liệt sĩ như sau: Hỗ trợ công tác mộ liệt sĩ, công trình ghi công liệt sĩ 1. Hỗ trợ xây mới vỏ mộ liệt sĩ bao gồm cả bia ghi tên liệt sĩ: tối đa 10 triệu đồng/01 mộ (không gắn với dự án xây dựng, nâng cấp nghĩa trang); hỗ trợ cải tạo, nâng cấp, sửa chữa mộ liệt sĩ bao gồm cả bia ghi tên liệt sĩ: tối đa bằng 70% mức xây mới. 2. Hỗ trợ cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, bảo trì nghĩa trang liệt sĩ theo dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 3. Hỗ trợ cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, bảo trì đài tưởng niệm liệt sĩ, đền thờ liệt sĩ, nhà bia ghi tên liệt sĩ: ngân sách trung ương hỗ trợ tối đa 15 tỷ đồng đối với công trình cấp tỉnh; 10 tỷ đồng đối với công trình cấp huyện; 02 tỷ đồng đối với công trình cấp xã, trong đó ngân sách trung ương hỗ trợ địa phương theo nguyên tắc: a) Không hỗ trợ từ ngân sách trung ương đối với các địa phương tự cân đối ngân sách; b) Hỗ trợ tối đa 50% tổng giá trị công trình được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với các địa phương có tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương; c) Hỗ trợ tối đa 70% tổng giá trị công trình được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách; riêng đối với các tỉnh miền núi, Tây Nguyên hỗ trợ tối đa 100% tổng giá trị công trình được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Như vậy, việc cải tạo, nâng cấp, sửa chữa mộ liệt sĩ bao gồm cả bia ghi tên liệt sĩ sẽ có mức hỗ trợ tối đa bằng 70% mức xây mới. Và hiện nay việc xây mới vỏ mộ liệt sĩ bao gồm cả bia ghi tên liệt sĩ có mức hỗ trợ tối đa 10 triệu đồng/01 mộ (không gắn với dự án xây dựng, nâng cấp nghĩa trang).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1582,
"text": "việc cải tạo, nâng cấp, sửa chữa mộ liệt sĩ bao gồm cả bia ghi tên liệt sĩ sẽ có mức hỗ trợ tối đa bằng 70% mức xây mới."
}
],
"id": "21338",
"is_impossible": false,
"question": "Mức hỗ trợ cải tạo, nâng cấp, sửa chữa mộ liệt sĩ hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức hỗ trợ cải tạo, nâng cấp, sửa chữa mộ liệt sĩ hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 1 Quyết định 715/QĐ-CTN năm 2023 có quy định tặng quà cho người có công với cách mạng nhân dịp kỷ niệm 76 năm ngày Thương binh - Liệt sĩ (27/7/1947-27/7/2023) như sau: Tặng quà cho người có công với cách mạng nhân dịp kỷ niệm 76 năm ngày Thương binh - Liệt sĩ (27/7/1947-27/7/2023), cụ thể như sau: 1. Mức quà 600.000 đồng tặng: a) Người có công với cách mạng: - Bà mẹ Việt Nam Anh hùng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng và những cá nhân đã có quyết định phong tặng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam Anh hùng trước ngày 28/7/2023 nhưng chưa hoàn tất thủ tục hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. - Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. - Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. b) Thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tuất nuôi dưỡng hàng tháng; thân nhân của hai liệt sĩ trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng. 2. Mức quà 300.000 đồng tặng: a) Người có công với cách mạng: Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 80% trở xuống đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. Thương binh đang hưởng chế độ mất sức lao động. - Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 80% trở xuống đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. b) Đại diện thân nhân liệt sĩ. c) Người thờ cúng liệt sĩ (trường hợp liệt sĩ không còn thân nhân). Như vậy, đại diện thân nhân liệt sĩ được nhận quà nhân dịp kỷ niệm 76 năm Ngày Thương binh Liệt sĩ dịp 27/7 với suất quà trị giá 300.000 đồng. Đối với thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tuất nuôi dưỡng hàng tháng; thân nhân của hai liệt sĩ trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng thì được hưởng mức quà 600.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1554,
"text": "đại diện thân nhân liệt sĩ được nhận quà nhân dịp kỷ niệm 76 năm Ngày Thương binh Liệt sĩ dịp 27/7 với suất quà trị giá 300."
}
],
"id": "21339",
"is_impossible": false,
"question": "Mức quà tặng cho đại diện thân nhân liệt sĩ nhân dịp kỷ niệm 76 năm Ngày Thương binh Liệt sĩ dịp 27/7 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức quà tặng cho đại diện thân nhân liệt sĩ nhân dịp kỷ niệm 76 năm Ngày Thương binh Liệt sĩ dịp 27/7 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 34 Nghị định 136/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng cháy và chữa cháy 2001 và Luật Phòng cháy, chữa cháy sửa đổi 2013 quy định về chế độ, chính sách đối với người tham gia chữa cháy và đối với thành viên đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành như sau: Chế độ, chính sách đối với người tham gia chữa cháy và đối với thành viên đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành 1. Người được điều động, huy động trực tiếp chữa cháy và phục vụ chữa cháy theo lệnh triệu tập, huy động của người có thẩm quyền thì được hưởng chế độ như sau: a) Nếu thời gian chữa cháy dưới 02 giờ được bồi dưỡng một khoản tiền bằng 0,3 ngày lương tối thiểu vùng; b) Nếu thời gian chữa cháy từ 02 giờ đến dưới 04 giờ được bồi dưỡng một khoản tiền bằng 0,45 ngày lương tối thiểu vùng; c) Nếu thời gian chữa cháy từ 04 giờ trở lên hoặc chữa cháy nhiều ngày thì cứ 04 giờ được bồi dưỡng một khoản tiền bằng 0,6 ngày lương tối thiểu vùng. Nếu tham gia chữa cháy vào ban đêm từ 22 giờ đến 6 giờ sáng thì được tính gấp 2 lần theo cách tính trên; d) Trường hợp bị tai nạn, bị thương được thanh toán tiền khám bệnh, chữa bệnh; bị tai nạn làm suy giảm khả năng lao động theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa thì được xét trợ cấp tùy theo mức độ suy giảm khả năng lao động; bị chết thì được hưởng trợ cấp tiền tuất, tiền mai táng phí. Những khoản chi chế độ nêu trên do tổ chức bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế chi trả theo quy định; nếu người đó chưa tham gia bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội thì do ngân sách địa phương hoặc cơ quan, tổ chức quản lý bảo đảm; Như vậy, đối với trường hợp đội phòng cháy chữa cháy cơ sở dập lửa trên 04 giờ thì sẽ được hưởng chế độ chính sách bằng việc bồi dưỡng một khoản tiền bằng với 0.6 ngày của lương tối thiểu tại nơi đó. Lưu ý: Trên 04 giờ nhưng vào ban đêm từ 22 giờ đến 6 giờ sáng thì được tính bồi dưỡng gấp hai lần. arrow_forward_iosĐọc thêm",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1595,
"text": "đối với trường hợp đội phòng cháy chữa cháy cơ sở dập lửa trên 04 giờ thì sẽ được hưởng chế độ chính sách bằng việc bồi dưỡng một khoản tiền bằng với 0."
}
],
"id": "21340",
"is_impossible": false,
"question": "Đội phòng cháy chữa cháy cơ sở dập lửa trên 04 giờ thì có được hưởng chế độ chính sách gì không?"
}
]
}
],
"title": "Đội phòng cháy chữa cháy cơ sở dập lửa trên 04 giờ thì có được hưởng chế độ chính sách gì không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 34 Nghị định 136/2020/NĐ-CP quy định về chế độ, chính sách đối với người tham gia chữa cháy và đối với thành viên đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành như sau: Chế độ, chính sách đối với người tham gia chữa cháy và đối với thành viên đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành 5. Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều này khi tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy nếu bị tai nạn, tổn hại sức khỏe hoặc bị chết thì được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, trợ cấp tiền tuất, tiền mai táng phí; trường hợp chưa tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì do ngân sách địa phương hoặc cơ quan, tổ chức quản lý bảo đảm. Như vậy, việc người trong đội phòng cháy chữa cháy cơ sở mất khi đang tham gia huấn luyện thì được hưởng những trợ cấp đầy đủ theo quy định của pháp luật, bao gồm: - Chế độ bảo hiểm xã hội. - Trợ cấp tiền tuất. - Trợ cấp chi phí mai táng. Lưu ý: Trường hợp chưa tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì do ngân sách địa phương hoặc cơ quan, tổ chức quản lý bảo đảm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 712,
"text": "việc người trong đội phòng cháy chữa cháy cơ sở mất khi đang tham gia huấn luyện thì được hưởng những trợ cấp đầy đủ theo quy định của pháp luật, bao gồm: - Chế độ bảo hiểm xã hội."
}
],
"id": "21341",
"is_impossible": false,
"question": "Người trong đội phòng cháy chữa cháy cơ sở mất khi đang tham gia huấn luyện thì được hưởng những trợ cấp gì?"
}
]
}
],
"title": "Người trong đội phòng cháy chữa cháy cơ sở mất khi đang tham gia huấn luyện thì được hưởng những trợ cấp gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 22 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 quy định về trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận tổ chức tôn giáo như sau: Trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận tổ chức tôn giáo 2. Hồ sơ đề nghị gồm: a) Văn bản đề nghị nêu rõ tên tổ chức đề nghị công nhận, tên giao dịch quốc tế (nếu có); tên tôn giáo; họ và tên người đại diện tổ chức; số lượng tín đồ, địa bàn hoạt động của tổ chức tại thời điểm đề nghị; cơ cấu tổ chức, trụ sở của tổ chức; b) Văn bản tóm tắt quá trình hoạt động của tổ chức từ khi được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo; c) Danh sách, sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp, bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người đại diện và những người dự kiến lãnh đạo tổ chức; d) Bản tóm tắt giáo lý, giáo luật, lễ nghi; đ) Hiến chương của tổ chức; e) Bản kê khai tài sản hợp pháp của tổ chức; g) Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp để đặt trụ sở. Như vậy, hồ sơ đề nghị công nhận tổ chức tôn giáo gồm có: - Văn bản đề nghị nêu rõ tên tổ chức đề nghị công nhận, tên giao dịch quốc tế (nếu có) gồm các nội dung sau: + Tên tôn giáo + Họ và tên người đại diện tổ chức + Số lượng tín đồ, địa bàn hoạt động của tổ chức tại thời điểm đề nghị + Cơ cấu tổ chức, trụ sở của tổ chức. - Văn bản tóm tắt quá trình hoạt động của tổ chức từ khi được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo; - Danh sách, sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp, bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người đại diện và những người dự kiến lãnh đạo tổ chức; - Bản tóm tắt giáo lý, giáo luật, lễ nghi; - Hiến chương của tổ chức; - Bản kê khai tài sản hợp pháp của tổ chức; - Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp để đặt trụ sở.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 907,
"text": "hồ sơ đề nghị công nhận tổ chức tôn giáo gồm có: - Văn bản đề nghị nêu rõ tên tổ chức đề nghị công nhận, tên giao dịch quốc tế (nếu có) gồm các nội dung sau: + Tên tôn giáo + Họ và tên người đại diện tổ chức + Số lượng tín đồ, địa bàn hoạt động của tổ chức tại thời điểm đề nghị + Cơ cấu tổ chức, trụ sở của tổ chức."
}
],
"id": "21342",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị công nhận tổ chức tôn giáo 2023?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị công nhận tổ chức tôn giáo 2023?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 21 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 quy định về điều kiện công nhận tổ chức tôn giáo như sau: Điều kiện công nhận tổ chức tôn giáo Tổ chức đã được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo được công nhận là tổ chức tôn giáo khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: 1. Hoạt động ổn định, liên tục từ đủ 05 năm trở lên kể từ ngày được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo; 2. Có hiến chương theo quy định tại Điều 23 của Luật này; 3. Người đại diện, người lãnh đạo tổ chức là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo; không có án tích hoặc không phải là người đang bị buộc tội theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự; 4. Có cơ cấu tổ chức theo hiến chương; 5. Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình; 6. Nhân danh tổ chức tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập. Như vậy, tổ chức đã được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo được công nhận là tổ chức tôn giáo khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: - Hoạt động ổn định, liên tục từ đủ 05 năm trở lên kể từ ngày được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo; - Có hiến chương theo quy định. - Người đại diện, người lãnh đạo tổ chức là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; + Không trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo + Không có án tích hoặc không phải là người đang bị buộc tội theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự; - Có cơ cấu tổ chức theo hiến chương; - Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình; - Nhân danh tổ chức tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 985,
"text": "tổ chức đã được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo được công nhận là tổ chức tôn giáo khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: - Hoạt động ổn định, liên tục từ đủ 05 năm trở lên kể từ ngày được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo; - Có hiến chương theo quy định."
}
],
"id": "21343",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để tổ chức tôn giáo được công nhận?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để tổ chức tôn giáo được công nhận?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 22 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 quy định về trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận tổ chức tôn giáo như sau: Trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận tổ chức tôn giáo 3. Thẩm quyền công nhận tổ chức tôn giáo: a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận tổ chức tôn giáo đối với tổ chức có địa bàn hoạt động ở một tỉnh trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp không công nhận phải nêu rõ lý do; b) Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương quyết định công nhận tổ chức tôn giáo đối với tổ chức có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp không công nhận phải nêu rõ lý do. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền công nhận tổ chức tôn giáo được quy định như sau: - Đối với tổ chức có địa bàn hoạt động ở một tỉnh thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định công nhận tổ chức tôn giáo trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối với tổ chức có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh thì Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương có thẩm quyền quyết định công nhận tổ chức tôn giáo trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Lưu ý: Trường hợp không công nhận phải nêu rõ lý do. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 720,
"text": "cơ quan có thẩm quyền công nhận tổ chức tôn giáo được quy định như sau: - Đối với tổ chức có địa bàn hoạt động ở một tỉnh thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định công nhận tổ chức tôn giáo trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ."
}
],
"id": "21344",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền công nhận tổ chức tôn giáo?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền công nhận tổ chức tôn giáo?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 9 Nghị định 125/2021/NĐ-CP quy định về các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới liên quan đến giáo dục, đào tạo như sau: Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới liên quan đến giáo dục, đào tạo 1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi vận động, xúi giục hoặc không cho người khác tới trường, học tập nâng cao hiểu biết vì lý do giới tính. 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi ép buộc hoặc cản trở người khác lựa chọn môn học, ngành, nghề học tập, đào tạo vì lý do giới tính. 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vận động, ép buộc người khác nghỉ học vì lý do giới tính. Như vậy, việc không cho con đi học các ngành cơ khi vì là con gái có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Lưu ý: Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm hành chính như cá nhân thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 696,
"text": "việc không cho con đi học các ngành cơ khi vì là con gái có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 500."
}
],
"id": "21345",
"is_impossible": false,
"question": "Không cho con đi học các ngành cơ khí vì là con gái sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Không cho con đi học các ngành cơ khí vì là con gái sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 7 Điều 9 Nghị định 125/2021/NĐ-CP quy định về các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới liên quan đến giáo dục, đào tạo như sau: Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới liên quan đến giáo dục, đào tạo 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc khôi phục quyền lợi hợp pháp của người bị xâm phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này; b) Buộc sửa đổi hoặc bãi bỏ các quy định về tuổi đào tạo, tuổi tuyển sinh có sự phân biệt đối xử về giới đối với hành vi quy định tại khoản 5 Điều này; c) Buộc sửa đổi, thay thế hoặc đính chính sách giáo khoa, giáo trình, chương trình giảng dạy có nội dung định kiến giới. Nếu không sửa đổi, thay thế hoặc đính chính thì buộc phải tiêu hủy các tài liệu có nội dung định kiến giới đối với hành vi quy định tại khoản 6 Điều này; d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khoản 6 Điều này. Như vậy, bên cạnh việc bị phạt tiền thì người có hành vi không cho con đi học các ngành cơ khi vì là con gái phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là buộc khôi phục quyền lợi hợp pháp của người bị xâm phạm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 944,
"text": "bên cạnh việc bị phạt tiền thì người có hành vi không cho con đi học các ngành cơ khi vì là con gái phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là buộc khôi phục quyền lợi hợp pháp của người bị xâm phạm."
}
],
"id": "21346",
"is_impossible": false,
"question": "Biện pháp khắc phục hậu quả của hành vi không cho con đi học các ngành cơ khi vì là con gái như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Biện pháp khắc phục hậu quả của hành vi không cho con đi học các ngành cơ khi vì là con gái như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 165 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội xâm phạm quyền bình đẳng giới như sau: Tội xâm phạm quyền bình đẳng giới 1. Người nào vì lý do giới mà thực hiện hành vi dưới bất kỳ hình thức nào cản trở người khác tham gia hoạt động trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, lao động, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, y tế, đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm: a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; b) Phạm tội 02 lần trở lên; c) Đối với 02 người trở lên. 3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, người nào có hành vi ngắn cản không cho con đi học các ngành cơ khi vì là con gái có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội xâm phạm quyền bình đẳng giới Người phạm tội có thể bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm tuy vào mức độ vi phạm. Bên cạnh đó người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 947,
"text": "người nào có hành vi ngắn cản không cho con đi học các ngành cơ khi vì là con gái có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội xâm phạm quyền bình đẳng giới Người phạm tội có thể bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "21347",
"is_impossible": false,
"question": "Không cho con đi học các ngành cơ khí vì là con gái có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự?"
}
]
}
],
"title": "Không cho con đi học các ngành cơ khí vì là con gái có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 16 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định mức phạt tiền khi vi phạm quy định về hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng. Vi phạm quy định về hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Treo, trưng bày tranh, ảnh, lịch hay đồ vật khác có nội dung khiêu dâm, đồi trụy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; kích động bạo lực tại cơ sở kinh doanh dịch vụ vũ trường, cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, cơ sở lưu trú du lịch, nhà hàng ăn uống, giải khát hoặc nơi hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng khác; b) Tổ chức các hình thức vui chơi giải trí ngoài khoảng thời gian từ 8 giờ đến 24 giờ mỗi ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, điểm đ và điểm e khoản 4 Điều 8; điểm b khoản 5 và điểm e khoản 6 Điều 15; khoản 2 Điều 31 Nghị định này. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi bán hoặc phổ biến tranh, ảnh, văn hóa phẩm khác có nội dung khiêu dâm, đồi trụy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; kích động bạo lực; truyền bá tệ nạn xã hội; không phù hợp với thuần phong mỹ tục, truyền thống văn hóa Việt Nam hoặc có nội dung đã có quyết định đình chỉ lưu hành, cấm lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy của cơ quan có thẩm quyền. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi dùng các phương thức phục vụ có tính chất khiêu dâm tại cơ sở kinh doanh dịch vụ vũ trường, cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, cơ sở lưu trú du lịch, nhà hàng ăn uống, giải khát hoặc nơi hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng khác. 4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi bao che cho các hoạt động có tính chất khiêu dâm, kích động bạo lực, đồi trụy, nhảy múa thoát y tại cơ sở kinh doanh dịch vụ vũ trường, cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, cơ sở lưu trú du lịch, nhà hàng ăn uống, giải khát hoặc nơi tổ chức hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng khác. 5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức cho khách nhảy múa thoát y hoặc tổ chức hoạt động khác mang tính chất đồi trụy tại cơ sở kinh doanh dịch vụ vũ trường, cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, cơ sở lưu trú du lịch, nhà hàng ăn uống, giải khát hoặc nơi tổ chức hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng khác. Như vậy, phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức cho khách nhảy múa thoát y tại cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2390,
"text": "phạt tiền từ 40."
}
],
"id": "21348",
"is_impossible": false,
"question": "Mức xử phạt đối với hộ kinh doanh dịch vu karaoke tổ chức cho khách nhảy múa thoát y?"
}
]
}
],
"title": "Mức xử phạt đối với hộ kinh doanh dịch vu karaoke tổ chức cho khách nhảy múa thoát y?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 29 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020 quy định về các điều kiện được hưởng các chế độ ưu đãi chất độc màu da cam như sau: Điều kiện, tiêu chuẩn người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học 1. Người đã công tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 8 năm 1961 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975 tại vùng mà quân đội Mỹ đã sử dụng chất độc hóa học ở chiến trường B, C, K và một số địa danh thuộc huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị bị nhiễm chất độc hóa học dẫn đến một trong các trường hợp sau thì được cơ quan có thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học”: a) Mắc bệnh có liên quan đến phơi nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên; b) Vô sinh; c) Sinh con dị dạng, dị tật. Theo đó, điều kiện để người bị nhiễm chất độc màu da cam. được hưởng chế độ chất độc màu da cam bao gồm: (1) Thời gian công tác, phục vụ, chiến đấu kháng chiến: từ 01/8/1961 đến 30/4/1975. % buffered 00:00 01:01 Play (2) Nơi công công tác, phục vụ, chiến đấu; - Vùng quân đội Mỹ đã sử dụng chất độc hóa học ở chiến trường B, C, K. - Một số địa danh thuộc huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị bị nhiễm chất độc hóa học (3) Hậu quả ảnh hưởng từ chất độc màu da cam. - Mắc bệnh có liên quan đến phơi nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên. - Sinh con dị dạng, dị tật. Như vậy, người bị nhiễm chất độc màu da cam đáp ứng đủ các điều kiện về thời gian, nơi công tác, phục vục, chiến đấu và mắc các bệnh thuộc Danh mục dưới đây có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên sẽ được hưởng chế độ chất độc màu da cam. Danh mục 17 bệnh được hưởng chế độ chất độc màu da cam năm 2023 như sau: (quy định tại Phụ lục V Nghị định 131/2021/NĐ-CP) Tải chi tiết Danh mục 17 bệnh được hưởng chế độ chất độc màu da cam năm 2023 tại đây. Tải về.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1393,
"text": "người bị nhiễm chất độc màu da cam đáp ứng đủ các điều kiện về thời gian, nơi công tác, phục vục, chiến đấu và mắc các bệnh thuộc Danh mục dưới đây có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên sẽ được hưởng chế độ chất độc màu da cam."
}
],
"id": "21349",
"is_impossible": false,
"question": "Danh mục 17 bệnh được hưởng chế độ chất độc màu da cam năm 2023?"
}
]
}
],
"title": "Danh mục 17 bệnh được hưởng chế độ chất độc màu da cam năm 2023?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 75/2021/NĐ-CP quy định về mức hưởng trợ cấp, phụ cấp như sau: Mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi 1. Mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hằng tháng đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Như vậy, mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người bị nhiễm chất độc màu da cam năm 2024 cụ thể như sau: Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 128,
"text": "Mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hằng tháng đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này."
}
],
"id": "21350",
"is_impossible": false,
"question": "Mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người bị nhiễm chất độc màu da cam năm 2024?"
}
]
}
],
"title": "Mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người bị nhiễm chất độc màu da cam năm 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn cụ thể như sau: Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn 1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan. 2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. 3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. Như vậy, đối với trường hợp khi bố mẹ ly hôn, con từ đủ 07 tuổi thì sẽ được trược tiếp lựa chọn sống chung với bố hoặc mẹ. Tòa án sẽ xem xét và đưa ra quyết định đối với nguyện vọng của con.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1049,
"text": "đối với trường hợp khi bố mẹ ly hôn, con từ đủ 07 tuổi thì sẽ được trược tiếp lựa chọn sống chung với bố hoặc mẹ."
}
],
"id": "21351",
"is_impossible": false,
"question": "Khi bố mẹ ly hôn, con bao nhiêu tuổi thì được lựa chọn sống chung với bố hoặc mẹ?"
}
]
}
],
"title": "Khi bố mẹ ly hôn, con bao nhiêu tuổi thì được lựa chọn sống chung với bố hoặc mẹ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 69 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nghĩa vụ và quyền của cha mẹ như sau: Nghĩa vụ và quyền của cha mẹ 1. Thương yêu con, tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc học tập, giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ, đạo đức, trở thành người con hiếu thảo của gia đình, công dân có ích cho xã hội. 2. Trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. 3. Giám hộ hoặc đại diện theo quy định của Bộ luật dân sự cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự. 4. Không được phân biệt đối xử với con trên cơ sở giới hoặc theo tình trạng hôn nhân của cha mẹ; không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động; không được xúi giục, ép buộc con làm việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội. Như vậy, nghĩa vụ của bố mẹ khi ly hôn đối với con phải như lúc đang trong tình trạng hôn nhân là luôn yêu thương con, chăm lo việc học tập, phát triển về giáo dục thể chất đối với con cái. - Bảo về quyền và lợi ích hợp pháp đối với trường hợp con chưa thành niên hoặc con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vị dân sự hoặc không có khả năng lao động. - Khi nguyện vọng của con chọn bố hoặc mẹ sống với ai thì người còn lại cũng không được phân biệt đối xử với con. Lưu ý: Đối với trường hợp con mất năng lực hành vi dân sự thì bố hoặc mẹ phải là người giám hộ hoặc đại diện trức tiếp theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 989,
"text": "nghĩa vụ của bố mẹ khi ly hôn đối với con phải như lúc đang trong tình trạng hôn nhân là luôn yêu thương con, chăm lo việc học tập, phát triển về giáo dục thể chất đối với con cái."
}
],
"id": "21352",
"is_impossible": false,
"question": "Nghĩa vụ của bố mẹ khi ly hôn đối với con như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nghĩa vụ của bố mẹ khi ly hôn đối với con như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 70 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền và nghĩa vụ của con cụ thể như sau: Quyền và nghĩa vụ của con 1. Được cha mẹ thương yêu, tôn trọng, thực hiện các quyền, lợi ích hợp pháp về nhân thân và tài sản theo quy định của pháp luật; được học tập và giáo dục; được phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức. 2. Có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình. 3. Con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình thì có quyền sống chung với cha mẹ, được cha mẹ trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc. Con chưa thành niên tham gia công việc gia đình phù hợp với lứa tuổi và không trái với quy định của pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. 4. Con đã thành niên có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, nơi cư trú, học tập, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội theo nguyện vọng và khả năng của mình. Khi sống cùng với cha mẹ, con có nghĩa vụ tham gia công việc gia đình, lao động, sản xuất, tạo thu nhập nhằm bảo đảm đời sống chung của gia đình; đóng góp thu nhập vào việc đáp ứng nhu cầu của gia đình phù hợp với khả năng của mình. 5. Được hưởng quyền về tài sản tương xứng với công sức đóng góp vào tài sản của gia đình. Như vậy, đối với việc khi bố mẹ ly hôn con được sang thăm bố khi mẹ là người trực tiếp nuôi dưỡng hoàn toàn đúng với quy định của pháp luật vì không những bố mẹ phải có nghĩa vụ với con cái mà ngược lại con cái cũng phải có nghĩa vụ chăm sóc, yêu thương bố mẹ. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1389,
"text": "đối với việc khi bố mẹ ly hôn con được sang thăm bố khi mẹ là người trực tiếp nuôi dưỡng hoàn toàn đúng với quy định của pháp luật vì không những bố mẹ phải có nghĩa vụ với con cái mà ngược lại con cái cũng phải có nghĩa vụ chăm sóc, yêu thương bố mẹ."
}
],
"id": "21353",
"is_impossible": false,
"question": "Khi bố mẹ ly hôn, con được sang thăm bố khi mẹ là người trực tiếp nuôi dưỡng không?"
}
]
}
],
"title": "Khi bố mẹ ly hôn, con được sang thăm bố khi mẹ là người trực tiếp nuôi dưỡng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 58/2022/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam có định nghĩa về tổ chức phi chính phủ nước ngoài như sau: Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Tổ chức phi chính phủ nước ngoài” là tổ chức phi lợi nhuận, quỹ xã hội, quỹ tư nhân được thành lập theo pháp luật nước ngoài; có nguồn vốn hợp pháp từ nước ngoài; hoạt động hỗ trợ phát triển, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam không vì mục đích lợi nhuận và các mục đích khác; không quyên góp tài chính, vận động tài trợ, gây quỹ từ các tổ chức, cá nhân Việt Nam. Như vậy, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam được hiểu là một tổ chức phi lợi nhuận được thành lập theo pháp luật nước đó nhưng được đặt trụ sở tại Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 646,
"text": "tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam được hiểu là một tổ chức phi lợi nhuận được thành lập theo pháp luật nước đó nhưng được đặt trụ sở tại Việt Nam."
}
],
"id": "21354",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 4 Nghị định 58/2022/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam quy định về chính sách của Chính phủ Việt Nam đối với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài như sau: Chính sách của Chính phủ Việt Nam đối với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài 1. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoạt động hỗ trợ phát triển, viện trợ nhân đạo. 2. Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài. 3. Quản lý hiệu quả hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Như vậy, chính sách của Việt Nam đối với tổ chức phi chính phủ nước ngoài với chăm ngôn đầu tiên là khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi nhất có thể cho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài được phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam nhằm hỗ trợ vì mục đích nhân đạo. Ngoài ra, chúng ta cũng đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài khi đặt tại Việt Nam. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 677,
"text": "chính sách của Việt Nam đối với tổ chức phi chính phủ nước ngoài với chăm ngôn đầu tiên là khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi nhất có thể cho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài được phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam nhằm hỗ trợ vì mục đích nhân đạo."
}
],
"id": "21355",
"is_impossible": false,
"question": "Chính sách của Việt Nam đối với tổ chức phi chính phủ nước ngoài như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Chính sách của Việt Nam đối với tổ chức phi chính phủ nước ngoài như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 22 Thông tư 26/2013/TT- BYT có quy định về tiêu chuẩn máu toàn phần như sau: Máu toàn phần 1. Tiêu chuẩn: lấy từ người hiến máu được tuyển chọn theo quy định tại Điều 4 Thông tư này và không thuộc các trường hợp phải trì hoãn hiến máu theo quy định tại Điều 5 Thông tư này. Các đơn vị máu toàn phần này phải có kết quả an toàn với các xét nghiệm được quy định tại Điều 14, Điều 15 Thông tư này. 2. Điều kiện bảo quản và hạn sử dụng: a) Khi bảo quản ở nhiệt độ từ 2ºC đến 6ºC, hạn sử dụng của máu toàn phần không quá 21 ngày với dung dịch chống đông Citrat-Phosphat-Dextrose và không quá 35 ngày với dung dịch Citrat-Phosphat-Dextrose-Adenin; b) Khi bảo quản ở nhiệt độ từ 20ºC đến 24ºC, hạn sử dụng của máu toàn phần không quá 24 giờ. 3. Kiểm tra chất lượng (được thực hiện với số lượng mẫu lấy ngẫu nhiên theo tỷ lệ từ 0,1% đến 1% tổng số đơn vị máu toàn phần và không ít hơn 05 đơn vị trong mỗi tháng) về các tiêu chuẩn sau: a) Thể tích chênh lệch không quá 10% thể tích ghi trên nhãn (không bao gồm thể tích dung dịch chống đông); b) Kiểm tra việc thực hiện các xét nghiệm theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Thông tư này; c) Nồng độ hemoglobin tối thiểu 10g trong mỗi thể tích 100 ml máu toàn phần; Như vậy, chế phẩm máu có hạn sử dụng không quá 35 ngày với dung dịch Citrat-Phosphat-Dextrose-Adenin và không quá 21 ngày với dung dịch chống đông Citrat-Phosphat-Dextrose khi bảo quản ở nhiệt độ từ 2ºC đến 6ºC. Nếu bảo quản ở nhiệt độ từ 20ºC đến 24ºC thì máu toàn phần có hạn sử dụng không quá 24 giờ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1220,
"text": "chế phẩm máu có hạn sử dụng không quá 35 ngày với dung dịch Citrat-Phosphat-Dextrose-Adenin và không quá 21 ngày với dung dịch chống đông Citrat-Phosphat-Dextrose khi bảo quản ở nhiệt độ từ 2ºC đến 6ºC."
}
],
"id": "21356",
"is_impossible": false,
"question": "Máu toàn phần có hạn sử dụng bao nhiêu lâu?"
}
]
}
],
"title": "Máu toàn phần có hạn sử dụng bao nhiêu lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Luật Phòng, chống tác hại của rượu bia 2019 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong phòng, chống tác hại của rượu, bia: Các hành vi bị nghiêm cấm trong phòng, chống tác hại của rượu, bia 1. Xúi giục, kích động, lôi kéo, ép buộc người khác uống rượu, bia. 2. Người chưa đủ 18 tuổi uống rượu, bia. 3. Bán, cung cấp, khuyến mại rượu, bia cho người chưa đủ 18 tuổi. 4. Sử dụng lao động là người chưa đủ 18 tuổi trực tiếp tham gia vào việc sản xuất, mua bán rượu, bia. 5. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, tổ chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, chiến sĩ, người làm việc trong lực lượng vũ trang nhân dân, học sinh, sinh viên uống rượu, bia ngay trước, trong giờ làm việc, học tập và nghỉ giữa giờ làm việc, học tập. 6. Điều khiển phương tiện giao thông mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn. 8. Cung cấp thông tin không chính xác, sai sự thật về ảnh hưởng của rượu, bia đối với sức khỏe. 9. Khuyến mại trong hoạt động kinh doanh rượu, bia có độ cồn từ 15 độ trở lên; sử dụng rượu, bia có độ cồn từ 15 độ trở lên để khuyến mại dưới mọi hình thức. 10. Sử dụng nguyên liệu, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến không được phép dùng trong thực phẩm; nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm không bảo đảm chất lượng và không rõ nguồn gốc, xuất xứ để sản xuất, pha chế rượu, bia. 11. Kinh doanh rượu không có giấy phép hoặc không đăng ký; bán rượu, bia bằng máy bán hàng tự động. 12. Kinh doanh, tàng trữ, vận chuyển rượu, bia giả, nhập lậu, không bảo đảm chất lượng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ, nhập lậu rượu, bia. 13. Các hành vi bị nghiêm cấm khác liên quan đến rượu, bia do luật định. Như vậy, các hành vi bị nghiêm cấm trong phòng, chống tác hại của rượu, bia được quy định như sau: - Xúi giục, kích động, lôi kéo, ép buộc người khác uống rượu, bia. - Người chưa đủ 18 tuổi uống rượu, bia. - Bán, cung cấp, khuyến mại rượu, bia cho người chưa đủ 18 tuổi. - Sử dụng lao động là người chưa đủ 18 tuổi trực tiếp tham gia vào việc sản xuất, mua bán rượu, bia. - Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, tổ chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, chiến sĩ, người làm việc trong lực lượng vũ trang nhân dân, học sinh, sinh viên uống rượu, bia ngay trước, trong giờ làm việc, học tập và nghỉ giữa giờ làm việc, học tập. - Điều khiển phương tiện giao thông mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn. - Cung cấp thông tin không chính xác, sai sự thật về ảnh hưởng của rượu, bia đối với sức khỏe. - Khuyến mại trong hoạt động kinh doanh rượu, bia có độ cồn từ 15 độ trở lên; sử dụng rượu, bia có độ cồn từ 15 độ trở lên để khuyến mại dưới mọi hình thức. - Sử dụng nguyên liệu, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến không được phép dùng trong thực phẩm; nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm không bảo đảm chất lượng và không rõ nguồn gốc, xuất xứ để sản xuất, pha chế rượu, bia. - Kinh doanh rượu không có giấy phép hoặc không đăng ký; bán rượu, bia bằng máy bán hàng tự động. - Kinh doanh, tàng trữ, vận chuyển rượu, bia giả, nhập lậu, không bảo đảm chất lượng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ, nhập lậu rượu, bia. - Các hành vi bị nghiêm cấm khác liên quan đến rượu, bia do luật định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1668,
"text": "các hành vi bị nghiêm cấm trong phòng, chống tác hại của rượu, bia được quy định như sau: - Xúi giục, kích động, lôi kéo, ép buộc người khác uống rượu, bia."
}
],
"id": "21357",
"is_impossible": false,
"question": "Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong phòng, chống tác hại của rượu, bia?"
}
]
}
],
"title": "Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong phòng, chống tác hại của rượu, bia?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 5 Điều 5 Luật Phòng, chống tác hại của rượu bia 2019 quy định trường hợp công chức sử dụng rượu bia: Các hành vi bị nghiêm cấm trong phòng, chống tác hại của rượu, bia 5. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, tổ chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, chiến sĩ, người làm việc trong lực lượng vũ trang nhân dân, học sinh, sinh viên uống rượu, bia ngay trước, trong giờ làm việc, học tập và nghỉ giữa giờ làm việc, học tập Như vậy, công chức sử dụng rượu bia ngay trước, trong giờ làm việc, học tập và nghỉ giữa giờ làm việc, học tập sẽ bị xử lý kỷ luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 482,
"text": "công chức sử dụng rượu bia ngay trước, trong giờ làm việc, học tập và nghỉ giữa giờ làm việc, học tập sẽ bị xử lý kỷ luật."
}
],
"id": "21358",
"is_impossible": false,
"question": "Công chức sử dụng rượu bia sẽ bị xử lý kỷ luật trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Công chức sử dụng rượu bia sẽ bị xử lý kỷ luật trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 30 Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định mức xử phạt vi phạm các quy định về uống rượu, bia và địa điểm không uống rượu, bia: Vi phạm các quy định về uống rượu, bia và địa điểm không uống rượu, bia 1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với người từ đủ 16 tuổi nhưng chưa đủ 18 tuổi uống rượu, bia. 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Uống rượu, bia tại địa điểm không uống rượu, bia theo quy định của pháp luật; b) Xúi giục, kích động, lôi kéo người khác uống rượu bia. 3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Uống rượu, bia ngay trước, trong giờ làm việc, học tập và nghỉ giữa giờ làm việc, học tập; b) Ép buộc người khác uống rượu bia. Như vậy, công chức vi phạm về các quy định uống rượu bia thì bị phạt hành chính từ 200.000 đồng đến 3.000.000 đồng tùy vào hành vi vi phạm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 787,
"text": "công chức vi phạm về các quy định uống rượu bia thì bị phạt hành chính từ 200."
}
],
"id": "21359",
"is_impossible": false,
"question": "Công chức vi phạm về các quy định uống rượu bia thì bị phạt hành chính bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Công chức vi phạm về các quy định uống rượu bia thì bị phạt hành chính bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 71 Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 2013 quy định về trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp như sau: Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp 1. Xây dựng và thực hiện Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí hàng năm và dài hạn, trong đó xác định rõ mục tiêu, chỉ tiêu, biện pháp, tiêu chí đánh giá thực hành tiết kiệm, chống lãng phí hàng năm. 2. Tổ chức, triển khai thực hiện các biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong phạm vi địa phương; tổng hợp báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan tài chính cấp trên kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và xử lý hành vi lãng phí ở địa phương. 3. Thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm minh, kịp thời theo đúng thẩm quyền và thực hiện công khai việc xử lý đối với hành vi vi phạm pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tại địa phương. 4. Thực hiện công khai đối với các lĩnh vực, hoạt động quy định tại Điều 5 của Luật này theo thẩm quyền và theo phân cấp tại địa phương; bảo đảm việc thực hiện quyền giám sát thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của công dân và các cơ quan, tổ chức có liên quan. Như vậy, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí như sau: - Xây dựng và thực hiện Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí hàng năm và dài hạn, trong đó xác định rõ mục tiêu, chỉ tiêu, biện pháp, tiêu chí đánh giá thực hành tiết kiệm, chống lãng phí hàng năm. - Tổ chức, triển khai thực hiện các biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong phạm vi địa phương; - Tổng hợp báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan tài chính cấp trên kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và xử lý hành vi lãng phí ở địa phương. - Thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm minh, kịp thời theo đúng thẩm quyền và thực hiện công khai việc xử lý đối với hành vi vi phạm pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tại địa phương. - Thực hiện công khai đối với các lĩnh vực, hoạt động theo thẩm quyền và theo phân cấp tại địa phương; - Bảo đảm việc thực hiện quyền giám sát thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của công dân và các cơ quan, tổ chức có liên quan. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1128,
"text": "Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí như sau: - Xây dựng và thực hiện Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí hàng năm và dài hạn, trong đó xác định rõ mục tiêu, chỉ tiêu, biện pháp, tiêu chí đánh giá thực hành tiết kiệm, chống lãng phí hàng năm."
}
],
"id": "21360",
"is_impossible": false,
"question": "Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm gì trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí?"
}
]
}
],
"title": "Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm gì trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Đầu tiên, tại Điều 19 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về năng lực hành vi dân sự của cá nhân như sau: Năng lực hành vi dân sự của cá nhân Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự. Ngoài ra, tại Điều 22 Bộ luật Dân sự 2015 cũng có quy định về định nghĩa mất năng lực hành vi dân sự cụ thể như sau: Mất năng lực hành vi dân sự 1. Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần. Khi không còn căn cứ tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự. 2. Giao dịch dân sự của người mất năng lực hành vi dân sự phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện. Như vậy, người bị mất năng lực hành vi dân sự được cho là bị tâm thần hoặc không thể nhận thức, làm chủ hành vi. 00:00 01:01 Play Do đó, đối với trường hợp người khuyết tật không hẳn là người mất năng lực hành vi dân sự. Căn bản mà nói người khuyết tật vẫn là người có khả năng nhận thức bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự thì được xem là người có năng lực hành vi dân sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1106,
"text": "người bị mất năng lực hành vi dân sự được cho là bị tâm thần hoặc không thể nhận thức, làm chủ hành vi."
}
],
"id": "21361",
"is_impossible": false,
"question": "Người khuyết tật có phải là người mất năng lực hành vi dân sự không?"
}
]
}
],
"title": "Người khuyết tật có phải là người mất năng lực hành vi dân sự không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứu tại khoản 1 Điều 2 Luật Người khuyết tật 2010 quy định về người khuyết tật như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn. Tuy nhiên, tại khoản 1 Điều 24 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hạn chế năng lực hành vi dân sự như sau: Hạn chế năng lực hành vi dân sự 1. Người nghiện ma túy, nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án có thể ra quyết định tuyên bố người này là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. Tòa án quyết định người đại diện theo pháp luật của người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự và phạm vi đại diện. Như vậy, với trường hợp người khuyết tật là người bị khiếm khuyết đi bộ phận trên cơ thể và sinh hoạt khó khăn chứ không đồng nghĩa người khuyết là người hạn chế năng lực hành vi dân sự. Do đó, điều kiện về người khuyết tật không phải là một trong những căn cứ để xác định người này có bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. Chỉ trừ trường hợp người khuyết tật nghiện ma túy hoặc các chất kinh thích dẫn đến phá hoại tài sản của chính mình và được Tòa ra quyết định công nhận thì lúc này người khuyết tật mới bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 884,
"text": "với trường hợp người khuyết tật là người bị khiếm khuyết đi bộ phận trên cơ thể và sinh hoạt khó khăn chứ không đồng nghĩa người khuyết là người hạn chế năng lực hành vi dân sự."
}
],
"id": "21362",
"is_impossible": false,
"question": "Người khuyết tật là người hạn chế năng lực hành vi dân sự phải không?"
}
]
}
],
"title": "Người khuyết tật là người hạn chế năng lực hành vi dân sự phải không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 26 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội ban hành về việc hỗ trợ giáo dục, đào tạo và tạo việc làm cụ thể như sau: Hỗ trợ giáo dục, đào tạo và tạo việc làm 1. Đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội được hưởng chính sách hỗ trợ học mầm non, giáo dục phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất theo quy định của pháp luật. 2. Đối tượng trẻ em quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 24 Nghị định này từ 16 tuổi trở lên đang học các cấp học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất thì tiếp tục được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học, nhưng không quá 22 tuổi. 3. Trẻ em từ 13 tuổi trở lên được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội không còn học phổ thông thì được giới thiệu học nghề. 4. Đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 24 Nghị định này từ 16 tuổi trở lên không tiếp tục học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học được đưa trở về nơi ở trước khi vào cơ sở trợ giúp xã hội. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi ở trước đây của đối tượng có trách nhiệm tiếp nhận, tạo điều kiện để có việc làm, ổn định cuộc sống. 5. Đối tượng quy định tại khoản 1 và 3 Điều 24 Nghị định này từ 16 tuổi trở lên không tiếp tục học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học thì cơ sở trợ giúp xã hội và địa phương xem xét hỗ trợ để có nơi ở, tạo việc làm và cơ sở trợ giúp xã hội tiếp tục giải quyết trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho đến khi tự lập được cuộc sống, nhưng không quá 24 tháng. Như vậy, đối với việc người khuyết tật được hỗ trợ học nghề từ đủ 13 tuổi trở lên nhưng không còn đi học tại các trường trung học nữa thì sẽ được Nhà nước hỗ trợ giới thiệu việc học nghề. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1651,
"text": "đối với việc người khuyết tật được hỗ trợ học nghề từ đủ 13 tuổi trở lên nhưng không còn đi học tại các trường trung học nữa thì sẽ được Nhà nước hỗ trợ giới thiệu việc học nghề."
}
],
"id": "21363",
"is_impossible": false,
"question": "Người khuyết tật được hỗ trợ học nghề khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Người khuyết tật được hỗ trợ học nghề khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 50 Luật Tín ngưỡng tôn giáo 2016 quy định về phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử có yếu tố nước ngoài như sau: Phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử có yếu tố nước ngoài 1. Phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử có yếu tố nước ngoài bao gồm các trường hợp sau đây: a) Tổ chức tôn giáo Việt Nam phong phẩm hoặc suy cử phẩm vị cho người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam; b) Tổ chức tôn giáo nước ngoài phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử cho công dân Việt Nam ở Việt Nam. Như vậy, người nước ngoài cứ trú hợp pháp chỉ có thể được phong phẩm hoặc suy cử phẩm vị chứ không được bổ nhiệm giữ các chức vụ trong tổ chức tôn giáo Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 514,
"text": "người nước ngoài cứ trú hợp pháp chỉ có thể được phong phẩm hoặc suy cử phẩm vị chứ không được bổ nhiệm giữ các chức vụ trong tổ chức tôn giáo Việt Nam."
}
],
"id": "21364",
"is_impossible": false,
"question": "Người nước ngoài có được bổ nhiệm giữ các chức vụ trong tổ chức tôn giáo Việt Nam không?"
}
]
}
],
"title": "Người nước ngoài có được bổ nhiệm giữ các chức vụ trong tổ chức tôn giáo Việt Nam không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 17 Nghị định 162/2017/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục chấp thuận việc phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử có yếu tố nước ngoài ở Việt Nam như sau: Trình tự, thủ tục chấp thuận việc phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử có yếu tố nước ngoài ở Việt Nam 2. Tổ chức tôn giáo ở Việt Nam phong phẩm hoặc suy cử phẩm vị cho người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương. Hồ sơ đề nghị gồm: a) Văn bản đề nghị nêu rõ tên, trụ sở của tổ chức tôn giáo; lý do đề nghị; họ và tên, phẩm vị (nếu có), quốc tịch của người được đề nghị; phẩm vị được đề nghị; b) Bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người được đề nghị; c) Bằng tốt nghiệp do cơ sở đào tạo tôn giáo ở Việt Nam cấp; d) Bản sao hộ chiếu, bản chính hoặc bản sao có chứng thực phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người được đề nghị không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, đã được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên theo nguyên tắc có đi có lại. Trường hợp người được đề nghị đã cư trú ở Việt Nam trên 06 tháng liên tục phải có thêm bản chính phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Như vậy, hồ sơ đề nghị phong phẩm cho người nước ngoài cư trú hợp pháp ở Việt Nam gồm có: - Văn bản đề nghị nêu rõ tên, trụ sở của tổ chức tôn giáo; lý do đề nghị; họ và tên, phẩm vị (nếu có), quốc tịch của người được đề nghị; phẩm vị được đề nghị; - Bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người được đề nghị; - Bằng tốt nghiệp do cơ sở đào tạo tôn giáo ở Việt Nam cấp; - Bản sao hộ chiếu, bản chính hoặc bản sao có chứng thực phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người được đề nghị không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự - Trường hợp người được đề nghị đã cư trú ở Việt Nam trên 06 tháng liên tục phải có thêm bản chính phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1366,
"text": "hồ sơ đề nghị phong phẩm cho người nước ngoài cư trú hợp pháp ở Việt Nam gồm có: - Văn bản đề nghị nêu rõ tên, trụ sở của tổ chức tôn giáo; lý do đề nghị; họ và tên, phẩm vị (nếu có), quốc tịch của người được đề nghị; phẩm vị được đề nghị; - Bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người được đề nghị; - Bằng tốt nghiệp do cơ sở đào tạo tôn giáo ở Việt Nam cấp; - Bản sao hộ chiếu, bản chính hoặc bản sao có chứng thực phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người được đề nghị không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự - Trường hợp người được đề nghị đã cư trú ở Việt Nam trên 06 tháng liên tục phải có thêm bản chính phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp."
}
],
"id": "21365",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị phong phẩm cho người nước ngoài cư trú hợp pháp ở Việt Nam gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị phong phẩm cho người nước ngoài cư trú hợp pháp ở Việt Nam gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 17 Nghị định 162/2017/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục chấp thuận việc phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử có yếu tố nước ngoài ở Việt Nam như sau: Trình tự, thủ tục chấp thuận việc phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử có yếu tố nước ngoài ở Việt Nam 2. Tổ chức tôn giáo ở Việt Nam phong phẩm hoặc suy cử phẩm vị cho người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương. Hồ sơ đề nghị gồm: a) Văn bản đề nghị nêu rõ tên, trụ sở của tổ chức tôn giáo; lý do đề nghị; họ và tên, phẩm vị (nếu có), quốc tịch của người được đề nghị; phẩm vị được đề nghị; b) Bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người được đề nghị; c) Bằng tốt nghiệp do cơ sở đào tạo tôn giáo ở Việt Nam cấp; d) Bản sao hộ chiếu, bản chính hoặc bản sao có chứng thực phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người được đề nghị không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, đã được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên theo nguyên tắc có đi có lại. Trường hợp người được đề nghị đã cư trú ở Việt Nam trên 06 tháng liên tục phải có thêm bản chính phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp. 3. Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 4. Người được phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử có yếu tố nước ngoài chưa được cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương chấp thuận thì không được sử dụng chức danh đó để hoạt động tôn giáo ở Việt Nam. Như vậy, trình tự thực hiện việc phong phẩm cho người nước ngoài cư trú hợp pháp ở Việt Nam như sau: Bước 1: Tổ chức tôn giáo ở Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương. Bước 2: Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc phong phẩm trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ - Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. - Người được phong phẩm có yếu tố nước ngoài chưa được cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương chấp thuận thì không được sử dụng chức danh đó để hoạt động tôn giáo ở Việt Nam.. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1903,
"text": "trình tự thực hiện việc phong phẩm cho người nước ngoài cư trú hợp pháp ở Việt Nam như sau: Bước 1: Tổ chức tôn giáo ở Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương."
}
],
"id": "21366",
"is_impossible": false,
"question": "Trình tự thực hiện việc phong phẩm cho người nước ngoài cư trú hợp pháp ở Việt Nam như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trình tự thực hiện việc phong phẩm cho người nước ngoài cư trú hợp pháp ở Việt Nam như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 42 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu như sau: Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu Việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình; quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình; 2. Nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ sau đây: a) Nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng; b) Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại; c) Nghĩa vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản; d) Nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức; đ) Nghĩa vụ nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước; e) Nghĩa vụ khác về tài sản theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan. Như vậy, việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân được coi là không có hiệu lực khi: - Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình; 00:00 01:01 Play - Ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình; - Chia tài sản chung nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ: + Nuôi dưỡng, cấp dưỡng; + Bồi thường thiệt hại; + Thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản; + Trả nợ cho cá nhân, tổ chức; + Nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước; + Nghĩa vụ khác về tài sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 897,
"text": "việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân được coi là không có hiệu lực khi: - Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình; 00:00 01:01 Play - Ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình; - Chia tài sản chung nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ: + Nuôi dưỡng, cấp dưỡng; + Bồi thường thiệt hại; + Thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản; + Trả nợ cho cá nhân, tổ chức; + Nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước; + Nghĩa vụ khác về tài sản."
}
],
"id": "21367",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân được coi là không có hiệu lực?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân được coi là không có hiệu lực?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 25 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về đại diện giữa vợ và chồng trong quan hệ kinh doanh như sau: Đại diện giữa vợ và chồng trong quan hệ kinh doanh 1. Trong trường hợp vợ, chồng kinh doanh chung thì vợ, chồng trực tiếp tham gia quan hệ kinh doanh là người đại diện hợp pháp của nhau trong quan hệ kinh doanh đó, trừ trường hợp trước khi tham gia quan hệ kinh doanh, vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc Luật này và các luật liên quan có quy định khác. 2. Trong trường hợp vợ, chồng đưa tài sản chung vào kinh doanh thì áp dụng quy định tại Điều 36 của Luật này. Tại Điều 36 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về tài sản chung được đưa vào kinh doanh như sau: Tài sản chung được đưa vào kinh doanh Trong trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về việc một bên đưa tài sản chung vào kinh doanh thì người này có quyền tự mình thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản chung đó. Thỏa thuận này phải lập thành văn bản. Như vậy, việc vợ, chồng thỏa thuận đưa tài sản chung vào kinh doanh thì không được thỏa thuận bằng lời nói mà phải lập thành văn bản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 942,
"text": "việc vợ, chồng thỏa thuận đưa tài sản chung vào kinh doanh thì không được thỏa thuận bằng lời nói mà phải lập thành văn bản."
}
],
"id": "21368",
"is_impossible": false,
"question": "Vợ, chồng thỏa thuận đưa tài sản chung vào kinh doanh thì có được thỏa thuận bằng lời nói không?"
}
]
}
],
"title": "Vợ, chồng thỏa thuận đưa tài sản chung vào kinh doanh thì có được thỏa thuận bằng lời nói không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 39 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân như sau: Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân 1. Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng là thời điểm do vợ chồng thỏa thuận và được ghi trong văn bản; nếu trong văn bản không xác định thời điểm có hiệu lực thì thời điểm có hiệu lực được tính từ ngày lập văn bản. 2. Trong trường hợp tài sản được chia mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực từ thời điểm việc thỏa thuận tuân thủ hình thức mà pháp luật quy định. 3. Trong trường hợp Tòa án chia tài sản chung của vợ chồng thì việc chia tài sản chung có hiệu lực kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. 4. Quyền, nghĩa vụ về tài sản giữa vợ, chồng với người thứ ba phát sinh trước thời điểm việc chia tài sản chung có hiệu lực vẫn có giá trị pháp lý, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Như vậy, thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân được xác định là thời điểm do vợ chồng thỏa thuận và được ghi trong văn bản thỏa thuận; Trường hợp trong văn bản không xác định thời điểm có hiệu lực thì thời điểm có hiệu lực được tính từ ngày lập văn bản thỏa thuận chia tài sản chung đó. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1081,
"text": "thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân được xác định là thời điểm do vợ chồng thỏa thuận và được ghi trong văn bản thỏa thuận; Trường hợp trong văn bản không xác định thời điểm có hiệu lực thì thời điểm có hiệu lực được tính từ ngày lập văn bản thỏa thuận chia tài sản chung đó."
}
],
"id": "21369",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân được xác định là thời điểm nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân được xác định là thời điểm nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về việc đăng ký kết hôn tại khu vực biên giới như sau: Đăng ký kết hôn 1. Ủy ban nhân dân xã ở khu vực biên giới thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam thường trú tại địa bàn xã đó với công dân của nước láng giềng thường trú tại đơn vị hành chính tương đương cấp xã của Việt Nam tiếp giáp với xã ở khu vực biên giới của Việt Nam nơi công dân Việt Nam thường trú. 2. Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này; trực tiếp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, hồ sơ đăng ký kết hôn gồm các giấy tờ sau đây: a) Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định; hai bên nam, nữ có thể sử dụng 01 Tờ khai chung; b) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước láng giềng cấp không quá 6 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ xác nhận công dân nước láng giềng hiện tại là người không có vợ hoặc không có chồng; c) Bản sao giấy tờ chứng minh nhân thân, chứng minh nơi thường trú ở khu vực biên giới của công dân nước láng giềng. 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 08 ngày làm việc. Nếu hai bên nam, nữ đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ký Giấy chứng nhận kết hôn, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký, ghi rõ họ tên trong Sổ hộ tịch, Giấy chứng nhận kết hôn; mỗi bên vợ, chồng được cấp 01 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn. Căn cứ theo Điều 38 Luật Hộ tịch 2014 quy định về thủ tục đăng ký kết hôn như sau: Thủ tục đăng ký kết hôn 1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu. 2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết. 3. Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ. 4. Chính phủ quy định bổ sung giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn, việc phỏng vấn, xác minh mục đích kết hôn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn; thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên. Theo đó, khi kết hôn có yếu tố nước ngoài có thể thực hiện đăng ký tại ủy ban nhân dân cấp xã (khu vực biên giới), cấp huyện. Như vậy, khi thực hiện việc kết hôn lần hai thì người có yêu cầu đăng ký cần thực hiện theo những bước sau: - Bước 1: Người có yêu cầu đăng ký kết hôn gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền; - Bước 2: Công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh hồ sơ đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật; - Bước 3: Cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân vào ngày đăng ký kết hôn để thực hiện các thủ tục đăng ký kết hôn; - Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã/huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3320,
"text": "khi thực hiện việc kết hôn lần hai thì người có yêu cầu đăng ký cần thực hiện theo những bước sau: - Bước 1: Người có yêu cầu đăng ký kết hôn gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền; - Bước 2: Công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh hồ sơ đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật; - Bước 3: Cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân vào ngày đăng ký kết hôn để thực hiện các thủ tục đăng ký kết hôn; - Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã/huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ."
}
],
"id": "21370",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục đăng ký kết hôn lần hai có yếu tố nước ngoài được thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục đăng ký kết hôn lần hai có yếu tố nước ngoài được thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 17/06/2010, Quốc hội ban hành Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định nguyên tắc, điều kiện nuôi con nuôi; thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết việc nuôi con nuôi; quyền, nghĩa vụ của cha mẹ nuôi, con nuôi và cha mẹ đẻ; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc nuôi con nuôi. Luật Nuôi con nuôi 2010 có hiệu lực từ ngày 01/1/2011 gồm 5 Chương và 52 Điều. Đến tháng 07/2023, chưa có văn bản hoặc dự thảo nào được ban hành nhằm thay thế cho Luật Nuôi con nuôi 2010. Như vậy, trong năm 2023, Luật Nuôi con nuôi 2010 vẫn có hiệu lực và được áp dụng cho đến khi có văn bản thay thế. Văn bản được căn cứ Hiến pháp 1992 Văn bản bị sửa đổi bổ sung Luật Hôn nhân và Gia đình 2000 Văn bản hướng dẫn Nghị định 19/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nuôi con nuôi Thông tư 12/2011/TT-BTP hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi Thông tư 21/2011/TT-BTP về quản lý Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam Nghị định 110/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã Thông tư 24/2014/TT-BTP sửa đổi Thông tư 12/2011/TT-BTP hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi Thông tư liên tịch 03/2016/TTLT-BTP-BNG-BCA-BLĐTBXH hướng dẫn việc theo dõi tình hình phát triển của trẻ em Việt Nam được cho làm con nuôi nước ngoài và bảo vệ trẻ em trong trường hợp cần thiết Nghị định 114/2016/NĐ-CP Quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài Nghị định 24/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 19/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật nuôi con nuôi Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã Thông tư 10/2020/TT-BTP hướng dẫn về việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi Thông tư 11/2021/TT-BTP sửa đổi Thông tư 21/2011/TT-BTP về quản lý Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 478,
"text": "trong năm 2023, Luật Nuôi con nuôi 2010 vẫn có hiệu lực và được áp dụng cho đến khi có văn bản thay thế."
}
],
"id": "21371",
"is_impossible": false,
"question": "Luật nuôi con nuôi mới nhất hiện nay là luật nào?"
}
]
}
],
"title": "Luật nuôi con nuôi mới nhất hiện nay là luật nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định nguyên tắc giải quyết việc nuôi con nuôi: Nguyên tắc giải quyết việc nuôi con nuôi 1. Khi giải quyết việc nuôi con nuôi, cần tôn trọng quyền của trẻ em được sống trong môi trường gia đình gốc. 2. Việc nuôi con nuôi phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người được nhận làm con nuôi và người nhận con nuôi, tự nguyện, bình đẳng, không phân biệt nam nữ, không trái pháp luật và đạo đức xã hội. 3. Chỉ cho làm con nuôi người ở nước ngoài khi không thể tìm được gia đình thay thế ở trong nước. Như vậy, giải quyết việc nuôi con nuôi dựa trên nguyên tắc sau: - Khi giải quyết việc nuôi con nuôi, cần tôn trọng quyền của trẻ em được sống trong môi trường gia đình gốc. - Việc nuôi con nuôi phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người được nhận làm con nuôi và người nhận con nuôi, tự nguyện, bình đẳng, không phân biệt nam nữ, không trái pháp luật và đạo đức xã hội. - Chỉ cho làm con nuôi người ở nước ngoài khi không thể tìm được gia đình thay thế ở trong nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 549,
"text": "giải quyết việc nuôi con nuôi dựa trên nguyên tắc sau: - Khi giải quyết việc nuôi con nuôi, cần tôn trọng quyền của trẻ em được sống trong môi trường gia đình gốc."
}
],
"id": "21372",
"is_impossible": false,
"question": "Giải quyết việc nuôi con nuôi dựa trên nguyên tắc nào?"
}
]
}
],
"title": "Giải quyết việc nuôi con nuôi dựa trên nguyên tắc nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 158 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bởi khoản 31 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội xâm phạm chỗ ở của người khác: Tội xâm phạm chỗ ở của người khác 1.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 158 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bởi khoản 31 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội xâm phạm chỗ ở của người khác: Tội xâm phạm chỗ ở của người khác 1."
}
],
"id": "21373",
"is_impossible": false,
"question": "Các hành vi nào được xem là xâm phạm chỗ ở bất hợp pháp?"
}
]
}
],
"title": "Các hành vi nào được xem là xâm phạm chỗ ở bất hợp pháp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 158 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bởi khoản 31 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định mức xử phạt khi xâm phạm chỗ ở của người khác: Tội xâm phạm chỗ ở của người khác 1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây xâm phạm chỗ ở của người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm: a) Khám xét trái pháp luật chỗ ở của người khác; b) Đuổi trái pháp luật người khác ra khỏi chỗ ở của họ; c) Chiếm giữ chỗ ở hoặc cản trở trái pháp luật người đang ở hoặc người đang quản lý hợp pháp vào chỗ ở của họ; d) Xâm nhập trái pháp luật chỗ ở của người khác. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: a) Có tổ chức; b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; c) Phạm tội 02 lần trở lên; d) Làm người bị xâm phạm chỗ ở tự sát; đ) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội. 3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, khi xâm phạm chỗ ở của người khác thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự, mức xử phạt tội xâm phạm chỗ ở của người khác được quy định như sau: - Phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm đối với một trong các hành vi sau: + Khám xét trái pháp luật chỗ ở của người khác; + Đuổi trái pháp luật người khác ra khỏi chỗ ở của họ; + Chiếm giữ chỗ ở hoặc cản trở trái pháp luật người đang ở hoặc người đang quản lý hợp pháp vào chỗ ở của họ; + Xâm nhập trái pháp luật chỗ ở của người khác. - Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm đối với một trong các trường hợp sau: + Có tổ chức; + Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; + Phạm tội 02 lần trở lên; + Làm người bị xâm phạm chỗ ở tự sát; Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1009,
"text": "khi xâm phạm chỗ ở của người khác thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự, mức xử phạt tội xâm phạm chỗ ở của người khác được quy định như sau: - Phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm đối với một trong các hành vi sau: + Khám xét trái pháp luật chỗ ở của người khác; + Đuổi trái pháp luật người khác ra khỏi chỗ ở của họ; + Chiếm giữ chỗ ở hoặc cản trở trái pháp luật người đang ở hoặc người đang quản lý hợp pháp vào chỗ ở của họ; + Xâm nhập trái pháp luật chỗ ở của người khác."
}
],
"id": "21374",
"is_impossible": false,
"question": "Xâm phạm chỗ ở của người khác thì bị phạt bao nhiêu năm tù?"
}
]
}
],
"title": "Xâm phạm chỗ ở của người khác thì bị phạt bao nhiêu năm tù?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 59 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định mức phạt hành chính đối với hành vi trái pháp luật buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp của họ: Hành vi trái pháp luật buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp của họ 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp của họ. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi đe dọa bằng bạo lực để buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp của họ. Như vậy, ngươi thực hiện hành vi trái pháp luật buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp của họ có thể bị phạt: - Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng - Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi đe dọa bằng bạo lực. Lưu ý: Mức phạt tiền trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 513,
"text": "ngươi thực hiện hành vi trái pháp luật buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp của họ có thể bị phạt: - Phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "21375",
"is_impossible": false,
"question": "Mức xử phạt hành chính đối với thành vi xâm phạm chỗ ở của người khác là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức xử phạt hành chính đối với thành vi xâm phạm chỗ ở của người khác là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 26 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 được hướng dẫn bởi Điều 46 Nghị định 131/2021/NĐ-CP về điều kiện, tiêu chuẩn bệnh binh: Điều kiện, tiêu chuẩn bệnh binh 1. Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ trong Quân đội nhân dân và sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ trong Công an nhân dân bị mắc bệnh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên khi làm nhiệm vụ cấp bách, nguy hiểm mà không đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí thì được cơ quan có thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận bệnh binh” khi thôi phục vụ trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân. 2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ trong Quân đội nhân dân và sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ trong Công an nhân dân bị mắc bệnh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên khi làm nhiệm vụ cấp bách, nguy hiểm mà không đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí thì được cơ quan có thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận bệnh binh” khi thôi phục vụ trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân. Nhiệm vụ cấp bách, nguy hiểm được hiểu là thực hiện các nhiệm vụ sau: - Chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu; - Thực hiện nhiệm vụ có tính chất nguy hiểm khi: + Đấu tranh bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ; + Chữa cháy; + Chống khủng bố, bạo loạn; + Giải thoát con tin; + Trực tiếp trấn áp, bắt giữ tội phạm; + Cứu hộ, cứu nạn; + Ứng cứu thảm họa thiên tai.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 629,
"text": "sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ trong Quân đội nhân dân và sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ trong Công an nhân dân bị mắc bệnh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên khi làm nhiệm vụ cấp bách, nguy hiểm mà không đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí thì được cơ quan có thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận bệnh binh” khi thôi phục vụ trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân."
}
],
"id": "21376",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện, tiêu chuẩn nào để công nhận là bệnh binh?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện, tiêu chuẩn nào để công nhận là bệnh binh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 33 Luật Người khuyết tật 2010 quy định về việc làm đối với người khuyết tật cụ thể như sau: Việc làm đối với người khuyết tật 1. Nhà nước tạo điều kiện để người khuyết tật phục hồi chức năng lao động, được tư vấn việc làm miễn phí, có việc làm và làm việc phù hợp với sức khỏe và đặc điểm của người khuyết tật. 2. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân không được từ chối tuyển dụng người khuyết tật có đủ tiêu chuẩn tuyển dụng vào làm việc hoặc đặt ra tiêu chuẩn tuyển dụng trái quy định của pháp luật nhằm hạn chế cơ hội làm việc của người khuyết tật. 3. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sử dụng lao động là người khuyết tật tùy theo điều kiện cụ thể bố trí sắp xếp công việc, bảo đảm điều kiện và môi trường làm việc phù hợp cho người khuyết tật. 4. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sử dụng lao động là người khuyết tật phải thực hiện đầy đủ quy định của pháp luật về lao động đối với lao động là người khuyết tật. 5. Tổ chức giới thiệu việc làm có trách nhiệm tư vấn học nghề, tư vấn và giới thiệu việc làm cho người khuyết tật. 6. Người khuyết tật tự tạo việc làm hoặc hộ gia đình tạo việc làm cho người khuyết tật được vay vốn với lãi suất ưu đãi để sản xuất kinh doanh, được hướng dẫn về sản xuất, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm theo quy định của Chính phủ. Như vậy, đối với trường hợp người lao động là người khuyết tật được hưởng chính sách của Nhà nước bao gồm: - Được tạo điều kiện hồi phục chức năng lao động. - Được tư vấn việc làm miễn phí. - Được bố trí việc làm phù hợp với sức khỏe. - Khi tuyển dụng người khuyết tật sẽ được ưu tiên khi đáp ứng tiêu chuẩn tuyển dụng. (Đối với trường hợp cố tình đặt ra những quy định trái pháp luật để từ chối người khuyết tật thì người sử dụng lao động sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật). - Được hưởng đầy đủ các chính sách của Bộ luật Lao động 2019 như bao người khác. Lưu ý: Đối với trường hợp người khuyết tật tự tạo việc làm sẽ được vay vốn với lãi suất ưu đãi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1322,
"text": "đối với trường hợp người lao động là người khuyết tật được hưởng chính sách của Nhà nước bao gồm: - Được tạo điều kiện hồi phục chức năng lao động."
}
],
"id": "21377",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động là người khuyết tật được hưởng chính sách việc làm của Nhà nước như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động là người khuyết tật được hưởng chính sách việc làm của Nhà nước như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 23 Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội được sửa đổi bởi khoản 17 Điều 1 Nghị định 49/2021/NĐ-CP quy định về nguyên tắc, tiêu chí xét duyệt đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội như sau: Nguyên tắc, tiêu chí xét duyệt đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội 1. Nguyên tắc xét duyệt đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội đầu tư xây dựng theo dự án thực hiện theo quy định sau: a) Trường hợp tổng số hồ sơ đăng ký mua, thuê, thuê mua (hợp lệ) bằng hoặc ít hơn tổng số căn hộ do chủ đầu tư công bố cho từng loại sản phẩm thì việc lựa chọn căn hộ thực hiện theo hình thức thỏa thuận giữa chủ đầu tư và khách hàng; b) Trường hợp tổng số hồ sơ đăng ký mua, thuê, thuê mua (hợp lệ) nhiều hơn tổng số căn hộ do chủ đầu tư công bố cho từng loại sản phẩm thì việc xét duyệt, lựa chọn đối tượng thực hiện theo hình thức bốc thăm do chủ đầu tư tổ chức, có đại diện Sở Xây dựng địa phương nơi có dự án được phê duyệt tham gia giám sát. Việc bốc thăm phải có biên bản kết quả bốc thăm. Trường hợp dự án có đối tượng đảm bảo quy định tại Điều 22 Nghị định này là người có công với cách mạng hoặc người khuyết tật thì được ưu tiên mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội mà không phải bốc thăm với tỷ lệ nhất định. Số lượng căn hộ (căn nhà) dành cho các đối tượng ưu tiên này (không thông qua bốc thăm) được xác định bằng tỷ lệ giữa tổng số hồ sơ của 02 nhóm đối tượng ưu tiên này trên tổng số hồ sơ đăng ký nhân với tổng số căn hộ (căn nhà) nhà ở xã hội của dự án. Danh sách của nhóm đối tượng ưu tiên được sắp xếp theo thứ tự theo thời điểm nộp hồ sơ. Các căn hộ dành cho các đối tượng ưu tiên được bố trí theo thứ tự của danh sách ưu tiên cho đến khi hết, các đối tượng còn lại được tiếp tục tham gia bốc thăm. Như vậy, đối với người khuyết tật được ưu tiên mua nhà ở xã hội mà không phải bốc thăm với tỷ lệ nhất định. Số lượng nhà ở xã hội dành cho người khuyết tật sẽ được xác định bằng tỷ lệ các hồ sơ trên tổng số đăng ký nhân với tổng số căn hộ cho người có công với cách mạng và người khuyết tật. Danh sách sẽ được sắp xếp theo thời điểm nộp và được ưu tiên cho đến khi hết nhà ở xã hội. Đối với 02 đối tượng này sẽ có mức độ ưu tiên ngang nhau. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1770,
"text": "đối với người khuyết tật được ưu tiên mua nhà ở xã hội mà không phải bốc thăm với tỷ lệ nhất định."
}
],
"id": "21378",
"is_impossible": false,
"question": "Người khuyết tật được ưu tiên mua nhà ở xã hội không?"
}
]
}
],
"title": "Người khuyết tật được ưu tiên mua nhà ở xã hội không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 12 Nghị định 28/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật người khuyết tật 2010 quy định về việc miễn, giảm giá vé, giá dịch vụ giao thông công cộng cụ thể như sau: Miễn, giảm giá vé, giá dịch vụ giao thông công cộng 1. Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng được miễn giá vé, giá dịch vụ khi tham gia giao thông bằng xe buýt. 2. Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng được giảm giá vé, giá dịch vụ khi tham gia giao thông trên các tuyến vận tải nội địa bằng các phương tiện sau đây: a) Giảm tối thiểu 15% đối với máy bay; b) Giảm tối thiểu 25% đối với tàu hỏa, tàu điện, tàu thủy, xe ô tô vận tải khách theo tuyến cố định. 3. Đơn vị tham gia vận tải công cộng phát hành vé giảm giá cho người khuyết tật. Để được miễn, giảm giá vé dịch vụ, người khuyết tật cần xuất trình Giấy xác nhận khuyết tật. Nghị định 28/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật người khuyết tật Như vậy, đối với trường hợp người khuyết tật sẽ được giảm giá vé máy bay 15% khi có giấy xác nhận khuyết tật hoặc giám định y khoa khuyết tật từ 61% trở lên. (Căn cứ tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 28/2012/NĐ-CP).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 893,
"text": "đối với trường hợp người khuyết tật sẽ được giảm giá vé máy bay 15% khi có giấy xác nhận khuyết tật hoặc giám định y khoa khuyết tật từ 61% trở lên."
}
],
"id": "21379",
"is_impossible": false,
"question": "Người khuyết tật được giảm giá vé máy bay không?"
}
]
}
],
"title": "Người khuyết tật được giảm giá vé máy bay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 59 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định về giấy phép lái xe như sau: Giấy phép lái xe 1. Căn cứ vào kiểu loại, công suất động cơ, tải trọng và công dụng của xe cơ giới, giấy phép lái xe được phân thành giấy phép lái xe không thời hạn và giấy phép lái xe có thời hạn. 2. Giấy phép lái xe không thời hạn bao gồm các hạng sau đây: a) Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3; b) Hạng A2 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1; c) Hạng A3 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự. 3. Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật được cấp giấy phép lái xe hạng A1. Như vậy, mặc dù là người khuyết tật nhưng đáp ứng đầy đủ sức khỏe do Bộ Y tế quy định và đủ điều kiện phù hợp với loại xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật được thi bằng lái xe A1 khi người khuyết tật đăng ký thi sát hạch cấp thi giấy phép lái xe.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 818,
"text": "mặc dù là người khuyết tật nhưng đáp ứng đầy đủ sức khỏe do Bộ Y tế quy định và đủ điều kiện phù hợp với loại xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật được thi bằng lái xe A1 khi người khuyết tật đăng ký thi sát hạch cấp thi giấy phép lái xe."
}
],
"id": "21380",
"is_impossible": false,
"question": "Người khuyết tật được thi bằng lái xe gì?"
}
]
}
],
"title": "Người khuyết tật được thi bằng lái xe gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 05/04/2016, Quốc hội ban hành Luật Trẻ em 2016 quy định về quyền, bổn phận của trẻ em; nguyên tắc, biện pháp bảo đảm thực hiện quyền trẻ em; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân trong việc thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em. Luật Trẻ em 2016 có hiệu lực từ ngày 01/6/2017 gồm 7 Chương và 106 Điều. Đến tháng 07/2023, chưa có văn bản nào được ban hành nhằm thay thế cho Luật Trẻ em 2016. Như vậy, trong năm 2023, Luật Trẻ em 2016 vẫn có hiệu lực và được áp dụng cho đến khi có văn bản thay thế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 436,
"text": "trong năm 2023, Luật Trẻ em 2016 vẫn có hiệu lực và được áp dụng cho đến khi có văn bản thay thế."
}
],
"id": "21381",
"is_impossible": false,
"question": "Luật Trẻ em mới nhất năm 2023 là luật nào?"
}
]
}
],
"title": "Luật Trẻ em mới nhất năm 2023 là luật nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác như sau: Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cá nhân, tổ chức, trừ trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều 21 Nghị định này; b) Dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản; c) Gian lận hoặc lừa đảo trong việc môi giới, hướng dẫn giới thiệu dịch vụ mua, bán nhà, đất hoặc các tài sản khác; d) Mua, bán, cất giữ hoặc sử dụng tài sản của người khác mà biết rõ tài sản đó do vi phạm pháp luật mà có; đ) Sử dụng, mua, bán, thế chấp, cầm cố trái phép hoặc chiếm giữ tài sản của người khác; e) Cưỡng đoạt tài sản nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Như vậy, việc mượn xe của bạn sau đó đem cầm cố có thể bị xử lý vi phạm hành chí phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Lưu ý: Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 915,
"text": "việc mượn xe của bạn sau đó đem cầm cố có thể bị xử lý vi phạm hành chí phạt tiền từ 3."
}
],
"id": "21382",
"is_impossible": false,
"question": "Mượn xe sau đó đem cầm cố thì bị phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Mượn xe sau đó đem cầm cố thì bị phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3, khoản 4 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác như sau: Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác 3. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 và các điểm a, b, c và đ khoản 2 Điều này; b) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều này; b) Buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm đ và e khoản 2 Điều này; c) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Như vậy, hành vi mượn xe của bạn sau đó đem cầm cố sẽ có các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả như sau: - Hình thức xử phạt bổ sung: + Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính Lưu ý: trường hợp là người nước ngoài phạm tội thì có thể bị trục xuất - Biện pháp khắc phục hậu quả: + Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm + Buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép đối với hành vi vi phạm",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 519,
"text": "Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều này; b) Buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm đ và e khoản 2 Điều này; c) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này."
}
],
"id": "21383",
"is_impossible": false,
"question": "Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả của hành vi mượn xe sau đó đem cầm cố là như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả của hành vi mượn xe sau đó đem cầm cố là như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau: Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản 1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm; b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) Có tổ chức; b) Có tính chất chuyên nghiệp; c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; d) Tái phạm nguy hiểm; đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt; 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh. 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên; c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Như vậy, người nào có hành vi cầm cố xe của người khác sau khi được cho mượn thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Người phạm tội có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm tuỳ vào mức độ vi phạm. Bên cạnh đó người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1837,
"text": "người nào có hành vi cầm cố xe của người khác sau khi được cho mượn thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản."
}
],
"id": "21384",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi mượn xe sau đó đem cầm cố có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi mượn xe sau đó đem cầm cố có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 9 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú như sau: Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú 4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Cung cấp thông tin, giấy tờ, tài liệu sai sự thật về cư trú để được đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, khai báo thông tin về cư trú, cấp giấy tờ khác liên quan đến cư trú hoặc thực hiện hành vi trái pháp luật khác; b) Làm giả, sử dụng giấy tờ, tài liệu, dữ liệu giả về cư trú để được đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, khai báo thông tin về cư trú, cấp giấy tờ khác liên quan đến cư trú hoặc thực hiện hành vi trái pháp luật khác; c) Làm giả, sử dụng sổ hộ khẩu giả, sổ tạm trú giả để đăng ký thường trú, tạm trú, cấp giấy tờ khác liên quan đến cư trú hoặc thực hiện hành vi trái pháp luật khác; d) Kinh doanh lưu trú, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú không thực hiện thông báo việc lưu trú từ 09 người lưu trú trở lên; đ) Không khai báo tạm trú cho người nước ngoài theo quy định của pháp luật; e) Cản trở, không chấp hành việc kiểm tra thường trú, kiểm tra tạm trú, kiểm tra lưu trú theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Như vậy, việc kinh doanh lưu trú nhưng không thực hiện thông báo việc lưu trú từ 09 người trở lên có thể bị xử lý vi phạm hành chính phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1261,
"text": "việc kinh doanh lưu trú nhưng không thực hiện thông báo việc lưu trú từ 09 người trở lên có thể bị xử lý vi phạm hành chính phạt tiền từ 4."
}
],
"id": "21385",
"is_impossible": false,
"question": "Kinh doanh lưu trú nhưng không thực hiện thông báo việc lưu trú thì bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Kinh doanh lưu trú nhưng không thực hiện thông báo việc lưu trú thì bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 30 Luật Cư trú 2020 quy định về thông báo lưu trú như sau: Thông báo lưu trú 1. Khi có người đến lưu trú, thành viên hộ gia đình, người đại diện cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú; trường hợp người đến lưu trú tại chỗ ở của cá nhân, hộ gia đình mà cá nhân, thành viên hộ gia đình không có mặt tại chỗ ở đó thì người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc, lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú. 2. Việc thông báo lưu trú được thực hiện trực tiếp, bằng điện thoại, phương tiện điện tử hoặc phương tiện khác do Bộ trưởng Bộ Công an quy định. 3. Nội dung thông báo về lưu trú bao gồm họ và tên, số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân, số hộ chiếu của người lưu trú; lý do lưu trú; thời gian lưu trú; địa chỉ lưu trú. 4. Việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 23 giờ của ngày bắt đầu lưu trú; trường hợp người đến lưu trú sau 23 giờ thì việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 08 giờ ngày hôm sau; trường hợp ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, anh, chị, em ruột đến lưu trú nhiều lần thì chỉ cần thông báo lưu trú một lần. 5. Việc thông báo lưu trú được ghi vào sổ tiếp nhận lưu trú. Như vậy, thông báo lưu trú được quy định như sau: - Khi có người đến lưu trú, thành viên hộ gia đình, người đại diện cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú; trường hợp người đến lưu trú tại chỗ ở của cá nhân, hộ gia đình mà cá nhân, thành viên hộ gia đình không có mặt tại chỗ ở đó thì người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc, lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú. - Việc thông báo lưu trú được thực hiện trực tiếp, bằng điện thoại, phương tiện điện tử hoặc phương tiện khác do Bộ trưởng Bộ Công an quy định. - Nội dung thông báo về lưu trú bao gồm họ và tên, số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân, số hộ chiếu của người lưu trú; lý do lưu trú; thời gian lưu trú; địa chỉ lưu trú. - Việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 23 giờ của ngày bắt đầu lưu trú; trường hợp người đến lưu trú sau 23 giờ thì việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 08 giờ ngày hôm sau; trường hợp ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, anh, chị, em ruột đến lưu trú nhiều lần thì chỉ cần thông báo lưu trú một lần. - Việc thông báo lưu trú được ghi vào sổ tiếp nhận lưu trú.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1242,
"text": "thông báo lưu trú được quy định như sau: - Khi có người đến lưu trú, thành viên hộ gia đình, người đại diện cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú; trường hợp người đến lưu trú tại chỗ ở của cá nhân, hộ gia đình mà cá nhân, thành viên hộ gia đình không có mặt tại chỗ ở đó thì người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc, lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú."
}
],
"id": "21386",
"is_impossible": false,
"question": "Thông báo lưu trú được thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thông báo lưu trú được thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 15 Thông tư 55/2021/TT-BCA quy định về thông báo lưu trú như sau: Thông báo lưu trú 1. Việc thông báo lưu trú được thực hiện theo một trong các hình thức sau đây: a) Trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú hoặc địa điểm tiếp nhận thông báo lưu trú do cơ quan đăng ký cư trú quy định; b) Thông qua số điện thoại hoặc hộp thư điện tử do cơ quan đăng ký cư trú thông báo hoặc niêm yết; c) Thông qua trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú; d) Thông qua ứng dụng trên thiết bị điện tử. Như vậy, cơ sở kinh doanh lưu trú thông báo lưu trú có thể thực hiện theo một trong các hình thức sau: - Trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú hoặc địa điểm tiếp nhận thông báo lưu trú do cơ quan đăng ký cư trú quy định; - Thông qua số điện thoại hoặc hộp thư điện tử do cơ quan đăng ký cư trú thông báo hoặc niêm yết; - Thông qua trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú; - Thông qua ứng dụng trên thiết bị điện tử. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 628,
"text": "cơ sở kinh doanh lưu trú thông báo lưu trú có thể thực hiện theo một trong các hình thức sau: - Trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú hoặc địa điểm tiếp nhận thông báo lưu trú do cơ quan đăng ký cư trú quy định; - Thông qua số điện thoại hoặc hộp thư điện tử do cơ quan đăng ký cư trú thông báo hoặc niêm yết; - Thông qua trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú; - Thông qua ứng dụng trên thiết bị điện tử."
}
],
"id": "21387",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ sở kinh doanh lưu trú thông báo lưu trú được thực hiện theo một trong các hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Cơ sở kinh doanh lưu trú thông báo lưu trú được thực hiện theo một trong các hình thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 2 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình: Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình 1. Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng. Tại khoản 7 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 giải thích từ ngữ: Giải thích từ ngữ 7. Chung sống như vợ chồng là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng. Tại Mục 3 Thông tư liên tịch 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn Nghị quyết 35/2000/QH10 về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình quy định: 3. Đối với trường hợp nam và nữ bắt đầu chung sống với nhau như vợ chồng từ ngày 01/01/2001 trở đi mà không đăng ký kết hôn, thì theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000, họ không được pháp luật công nhận là vợ chồng; nếu một trong các bên hoặc cả hai bên có yêu cầu ly hôn, thì Toà án thụ lý vụ án để giải quyết và áp dụng điểm c khoản 3 Nghị quyết số 35 của Quốc hội, khoản 1 Điều 11 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 tuyên bố không công nhận họ là vợ chồng; nếu họ có yêu cầu về nuôi con và chia tài sản, thì Toà án áp dụng khoản 2 và khoản 3 Điều 17 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 để giải quyết theo thủ tục chung. Tại Tiểu mục 7 Mục III Hướng dẫn 05-HD/UBKTTW quy định vi phạm hôn nhân và gia đình: Vi phạm quy định hôn nhân và gia đình (Điều 51) 7.1. Có con đẻ ngoài hôn nhân với người khác. 7.2. Từ chối hoặc không hợp tác thực hiện nghĩa vụ để xác nhận huyết thống theo yêu cầu của tổ chức đảng có thẩm quyền. Như vậy, Đảng viên có con ngoài giá thú với người đã có gia đình thì có thể xem xét Đảng viên có hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1522,
"text": "Đảng viên có con ngoài giá thú với người đã có gia đình thì có thể xem xét Đảng viên có hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng."
}
],
"id": "21388",
"is_impossible": false,
"question": "Đảng viên có con ngoài giá thú với người đã có gia đình thì có xem là vi phạm pháp luật không?"
}
]
}
],
"title": "Đảng viên có con ngoài giá thú với người đã có gia đình thì có xem là vi phạm pháp luật không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 51 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 quy định hình thức xử lý Đảng viên vi phạm quy định hôn nhân và gia đình như sau: Vi phạm quy định hôn nhân và gia đình 1. Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách: e) Không đăng ký kết hôn hoặc đang có vợ (chồng) nhưng vẫn sống chung với người khác như vợ, chồng. 2. Trường hợp đã kỷ luật theo Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ): 3. Trường hợp vi phạm Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ: a) Vi phạm quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng, ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình, gây dư luận xấu trong xã hội. Như vậy, nếu vi phạm quy định hôn nhân và gia đình thì Đảng viên bị xử lý như sau: - Khiển trách khi Đảng viên không đăng ký kết hôn hoặc đang có vợ (chồng) nhưng vẫn sống chung với người khác như vợ, chồng gây hậu quả ít nghiêm trọng. - Cảnh cáo hoặc cách chức nếu Đảng viên vi phạm quy định trên nhưng tái phạm lại. - Khai trừ Đảng viên nếu vi phạm cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng, ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình, gây dư luận xấu trong xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 904,
"text": "nếu vi phạm quy định hôn nhân và gia đình thì Đảng viên bị xử lý như sau: - Khiển trách khi Đảng viên không đăng ký kết hôn hoặc đang có vợ (chồng) nhưng vẫn sống chung với người khác như vợ, chồng gây hậu quả ít nghiêm trọng."
}
],
"id": "21389",
"is_impossible": false,
"question": "Đảng viên vi phạm quy định hôn nhân và gia đình thì bị xử lý theo những hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Đảng viên vi phạm quy định hôn nhân và gia đình thì bị xử lý theo những hình thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng: Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ; b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác; c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; đ) Cản trở kết hôn, yêu sách của cải trong kết hôn hoặc cản trở ly hôn. Như vậy, người đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác có thể bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 955,
"text": "người đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác có thể bị phạt tiền từ 3."
}
],
"id": "21390",
"is_impossible": false,
"question": "Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 9 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú như sau: Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú 4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Cung cấp thông tin, giấy tờ, tài liệu sai sự thật về cư trú để được đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, khai báo thông tin về cư trú, cấp giấy tờ khác liên quan đến cư trú hoặc thực hiện hành vi trái pháp luật khác; b) Làm giả, sử dụng giấy tờ, tài liệu, dữ liệu giả về cư trú để được đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, khai báo thông tin về cư trú, cấp giấy tờ khác liên quan đến cư trú hoặc thực hiện hành vi trái pháp luật khác; c) Làm giả, sử dụng sổ hộ khẩu giả, sổ tạm trú giả để đăng ký thường trú, tạm trú, cấp giấy tờ khác liên quan đến cư trú hoặc thực hiện hành vi trái pháp luật khác; d) Kinh doanh lưu trú, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú không thực hiện thông báo việc lưu trú từ 09 người lưu trú trở lên; đ) Không khai báo tạm trú cho người nước ngoài theo quy định của pháp luật; e) Cản trở, không chấp hành việc kiểm tra thường trú, kiểm tra tạm trú, kiểm tra lưu trú theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Như vậy, hành vi sử dụng căn cước công dân giả để đăng ký tạm trú có thể bị xử lý vi phạm hành chính có thể bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng tuỳ vào mức độ vi phạm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1261,
"text": "hành vi sử dụng căn cước công dân giả để đăng ký tạm trú có thể bị xử lý vi phạm hành chính có thể bị phạt tiền từ 4."
}
],
"id": "21391",
"is_impossible": false,
"question": "Sử dụng căn cước công dân giả để đăng ký tạm trú bị xử phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Sử dụng căn cước công dân giả để đăng ký tạm trú bị xử phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 5 Điều 9 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú như sau: Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú 5. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a và h khoản 2, các điểm b và c khoản 4 Điều này. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại các điểm b và g khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này. Như vậy, Hình thức xử phạt bổ sung của hành vi sử dụng căn cước công dân giả để đăng ký tạm trú là tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 532,
"text": "Hình thức xử phạt bổ sung của hành vi sử dụng căn cước công dân giả để đăng ký tạm trú là tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm."
}
],
"id": "21392",
"is_impossible": false,
"question": "Hình thức xử phạt bổ sung của hành vi sử dụng căn cước công dân giả để đăng ký tạm trú là như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hình thức xử phạt bổ sung của hành vi sử dụng căn cước công dân giả để đăng ký tạm trú là như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 341 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 126 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức như sau: Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức 1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm: a) Có tổ chức; b) Phạm tội 02 lần trở lên; c) Làm từ 02 đến 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác; d) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng; đ) Thu lợi bất chính từ 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng; e) Tái phạm nguy hiểm. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: a) Làm 06 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác trở lên; b) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; c) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên. 4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Như vậy, người nào sử dụng căn cước công dân giả để đăng ký tạm trú có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức. Người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 07 năm tuỳ vào mức độ vi phạm. Bên cạnh đó người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1439,
"text": "người nào sử dụng căn cước công dân giả để đăng ký tạm trú có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức."
}
],
"id": "21393",
"is_impossible": false,
"question": "Sử dụng căn cước công dân giả để đăng ký tạm trú có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?"
}
]
}
],
"title": "Sử dụng căn cước công dân giả để đăng ký tạm trú có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP có quy định về mức chuẩn trợ giúp xã hội như sau: Mức chuẩn trợ giúp xã hội 1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội và các mức trợ giúp xã hội khác. 2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 là 360.000 đồng/tháng. Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác. 3. Tùy thuộc điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định: a) Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn bảo đảm không thấp hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định này; b) Đối tượng khó khăn khác chưa quy định tại Nghị định này được hưởng chính sách trợ giúp xã hội. Như vậy, mức chuẩn trợ giúp xã hội 2023 là 360.000 đồng/tháng. Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1073,
"text": "mức chuẩn trợ giúp xã hội 2023 là 360."
}
],
"id": "21394",
"is_impossible": false,
"question": "Mức chuẩn trợ giúp xã hội 2023 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức chuẩn trợ giúp xã hội 2023 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 2 Thông tư 05/2023/TT-BTTTT có quy định về hiệu lực thi hành và các quy định chuyển tiếp như sau: Hiệu lực thi hành và các quy định chuyển tiếp 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 8 năm 2023. 2. Các tổ chức, doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền, Giấy chứng nhận đăng ký danh mục kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền, Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh, truyền hình trong nước, Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực tiếp tục thực hiện theo nội dung thời hạn trong Giấy phép, Giấy chứng nhận đã cấp và phải thực hiện các trách nhiệm, nghĩa vụ của tổ chức, doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư này. Như vậy, tổ chức, doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền trước ngày 15/8/2023 thì vẫn được tiếp tục thực hiện nội dung thời hạn trong Giấy phép đã cấp trước đó. Tuy nhiên phải thực hiện các trách nhiệm, nghĩa vụ của tổ chức, doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư 05/2023/TT-BTTTT. Lưu ý: Thông tư 05/2023/TT-BTTTT có hiệu lực từ 15/8/2023. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 823,
"text": "tổ chức, doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền trước ngày 15/8/2023 thì vẫn được tiếp tục thực hiện nội dung thời hạn trong Giấy phép đã cấp trước đó."
}
],
"id": "21395",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền trước ngày 15/8/2023 thì có được tiếp tục thực hiện nội dung trong Giấy phép đã cấp trước đó không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền trước ngày 15/8/2023 thì có được tiếp tục thực hiện nội dung trong Giấy phép đã cấp trước đó không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 06/2016/NĐ-CP có quy định thời hạn Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền như sau: Cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền 4. Thời hạn Giấy phép a) Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền có thời hạn hiệu lực tối đa trong 10 (mười) năm kể từ ngày cấp nhưng không vượt quá thời hạn hiệu lực ghi trong Giấy phép thiết lập mạng viễn thông hoặc văn bản thỏa thuận được thuê, sử dụng hạ tầng mạng viễn thông đối với dịch vụ quy định tại các Điểm a, b, c, d, Khoản 1 Điều 4 Nghị định này; xác nhận đăng ký tên miền “.vn” hoặc địa chỉ Internet xác định đối với dịch vụ quy định tại Điểm đ, Khoản 1 Điều 4 Nghị định này; b) Sau thời hạn 01 (một) năm kể từ ngày Giấy phép có hiệu lực, nếu doanh nghiệp được cấp Giấy phép không thực hiện việc cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền thì Giấy phép không còn giá trị. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi Giấy phép; Nếu muốn tiếp tục cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải thực hiện hồ sơ, thủ tục cấp lại Giấy phép như hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu quy định tại các Khoản 2, 3 Điều này. Như vậy, thời hạn Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền là tối đa trong 10 năm kể từ ngày cấp. Tuy nhiên không vượt quá thời hạn hiệu lực ghi trong Giấy phép thiết lập mạng viễn thông hoặc văn bản thỏa thuận được thuê, sử dụng hạ tầng mạng viễn thông đối với dịch vụ truyền hình mặt đất, truyền hình cáp, truyền hình qua vệ tinh, truyền hình di động; xác nhận đăng ký tên miền “.vn” hoặc địa chỉ Internet xác định đối với dịch vụ phát thanh, truyền hình trên mạng Internet. Lưu ý: Thông tư 05/2023/TT-BTTTT có hiệu lực từ 15/8/2023. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1178,
"text": "thời hạn Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền là tối đa trong 10 năm kể từ ngày cấp."
}
],
"id": "21396",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền là bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền là bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 06/2023/TT-BTTTT quy định nguyên tắc phân loại nội dung phát thanh, truyền hình thể thao, giải trí theo yêu cầu: Nguyên tắc phân loại nội dung phát thanh, truyền hình thể thao, giải trí theo yêu cầu 1. Đối với nội dung phát thanh, truyền hình theo yêu cầu là các chương trình giải trí, các chương trình thể thao về các bộ môn thể thao mạo hiểm, thể thao đối kháng, võ thuật, có tính bạo lực, nguy hiểm, các đơn vị thực hiện biên tập phải dán nhãn, ghi rõ mức phân loại đối với chương trình đã biên tập theo các mức phân loại chương trình quy định tại khoản 4 Điều này; 2. Nguyên tắc phân loại chương trình a) Căn cứ cách thể hiện, các tình huống và bối cảnh cụ thể, tính tương tác, tần suất, thời lượng, mức độ chi tiết của hình ảnh, âm thanh, ánh sáng, lời thoại và mức độ tác động của chương trình đối với người nghe, xem, trong đó tầm quan trọng của bối cảnh và mức độ tác động đến người nghe, xem là những yếu tố ưu tiên trong việc phân loại chương trình; b) Tùy vào nội dung, chương trình được cân nhắc phân loại ở mức thấp hơn khi có các tình tiết: - Khi được miêu tả bằng lời nói thay vì hình ảnh trong các chương trình truyền hình, chương trình hình ảnh và âm thanh; - Hình ảnh, lời nói có mức độ tác động thấp; c) Tùy vào nội dung, chương trình được phân loại ở mức cao hơn khi có tình tiết: - Chứa nhiều chi tiết hơn, bao gồm cả việc quay cận cảnh và quay chậm; - Sử dụng các kỹ thuật tạo điểm nhấn như kỹ thuật ánh sáng, phối cảnh và độ phân giải; - Sử dụng các hiệu ứng đặc biệt như ánh sáng, âm thanh, tiếng động, độ phân giải, màu sắc, kích thước của hình ảnh, đặc điểm và tông màu; - Được tả thực thay vì cách điệu; - Khuyến khích tương tác. d) Trường hợp chương trình ở giữa các mức phân loại, thì chương trình có cách xử lý tình huống và kết quả thể hiện thông điệp giáo dục, nhân văn, ca ngợi các giá trị đạo đức, xã hội, tác động tích cực tới người nghe, xem sẽ được xem xét phân loại ở mức thấp hơn. Như vậy, nguyên tắc phân loại nội dung phát thanh, truyền hình thể thao, giải trí theo yêu cầu như sau: - Đối với nội dung phát thanh, truyền hình theo yêu cầu là các chương trình giải trí, các chương trình thể thao về các bộ môn thể thao mạo hiểm, thể thao đối kháng, võ thuật, có tính bạo lực, nguy hiểm Các đơn vị thực hiện biên tập phải dán nhãn, ghi rõ mức phân loại đối với chương trình đã biên tập theo các mức phân loại chương trình quy định tại khoản 4 Điều này; - Nguyên tắc phân loại chương trình + Căn cứ cách thể hiện, các tình huống và bối cảnh cụ thể, tính tương tác, tần suất, thời lượng, mức độ chi tiết của hình ảnh, âm thanh, ánh sáng, lời thoại và mức độ tác động của chương trình đối với người nghe, xem, + Trong đó tầm quan trọng của bối cảnh và mức độ tác động đến người nghe, xem là những yếu tố ưu tiên trong việc phân loại chương trình; + Tùy vào nội dung, chương trình được cân nhắc phân loại ở mức thấp hơn khi có các tình tiết: miêu tả bằng lời nói thay vì hình ảnh trong các chương trình truyền hình, chương trình hình ảnh và âm thanh và hình ảnh, lời nói có mức độ tác động thấp; + Tùy vào nội dung, chương trình được phân loại ở mức cao hơn khi có tình tiết: Chứa nhiều chi tiết hơn, bao gồm cả việc quay cận cảnh và quay chậm; Sử dụng các kỹ thuật tạo điểm nhấn như kỹ thuật ánh sáng, phối cảnh và độ phân giải; Sử dụng các hiệu ứng đặc biệt như ánh sáng, âm thanh, tiếng động, độ phân giải, màu sắc, kích thước của hình ảnh, đặc điểm và tông màu; Được tả thực thay vì cách điệu; Khuyến khích tương tác. + Trường hợp chương trình ở giữa các mức phân loại, thì chương trình có cách xử lý tình huống Kết quả thể hiện thông điệp giáo dục, nhân văn, ca ngợi các giá trị đạo đức, xã hội, tác động tích cực tới người nghe, xem sẽ được xem xét phân loại ở mức thấp hơn. - Các tiêu chí để phân loại chương trình bao gồm: chủ đề, nội dung; bạo lực; khỏa thân, tình dục; ma túy, các chất kích thích, gây nghiện; kinh dị; hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ thô tục; hành vi nguy hiểm, dễ bắt chước. - Các mức phân loại chương trình: Mức phân loại chương trình theo các tiêu chí để phân loại quy định tại khoản 3 Điều này được xếp từ thấp đến cao như sau: + Loại P: Chương trình được phép phổ biến đến người nghe, xem ở mọi độ tuổi; + Loại K: Chương trình được phép phổ biến đến người nghe, xem dưới 13 tuổi với điều kiện nghe, xem cùng cha, mẹ, người giám hộ; + Loại T13: Chương trình được phép phổ biến đến người nghe, xem từ đủ 13 tuổi trở lên; + Loại T16: Chương trình được phép phổ biến đến người nghe, xem từ đủ 16 tuổi trở lên; + Loại T18: Chương trình được phép phổ biến đến người nghe, xem từ đủ 18 tuổi trở lên; + Loại C: Chương trình không được phép phổ biến. - Đối với chương trình được phân loại C: Không được phép cung cấp trên dịch vụ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1952,
"text": "nguyên tắc phân loại nội dung phát thanh, truyền hình thể thao, giải trí theo yêu cầu như sau: - Đối với nội dung phát thanh, truyền hình theo yêu cầu là các chương trình giải trí, các chương trình thể thao về các bộ môn thể thao mạo hiểm, thể thao đối kháng, võ thuật, có tính bạo lực, nguy hiểm Các đơn vị thực hiện biên tập phải dán nhãn, ghi rõ mức phân loại đối với chương trình đã biên tập theo các mức phân loại chương trình quy định tại khoản 4 Điều này; - Nguyên tắc phân loại chương trình + Căn cứ cách thể hiện, các tình huống và bối cảnh cụ thể, tính tương tác, tần suất, thời lượng, mức độ chi tiết của hình ảnh, âm thanh, ánh sáng, lời thoại và mức độ tác động của chương trình đối với người nghe, xem, + Trong đó tầm quan trọng của bối cảnh và mức độ tác động đến người nghe, xem là những yếu tố ưu tiên trong việc phân loại chương trình; + Tùy vào nội dung, chương trình được cân nhắc phân loại ở mức thấp hơn khi có các tình tiết: miêu tả bằng lời nói thay vì hình ảnh trong các chương trình truyền hình, chương trình hình ảnh và âm thanh và hình ảnh, lời nói có mức độ tác động thấp; + Tùy vào nội dung, chương trình được phân loại ở mức cao hơn khi có tình tiết: Chứa nhiều chi tiết hơn, bao gồm cả việc quay cận cảnh và quay chậm; Sử dụng các kỹ thuật tạo điểm nhấn như kỹ thuật ánh sáng, phối cảnh và độ phân giải; Sử dụng các hiệu ứng đặc biệt như ánh sáng, âm thanh, tiếng động, độ phân giải, màu sắc, kích thước của hình ảnh, đặc điểm và tông màu; Được tả thực thay vì cách điệu; Khuyến khích tương tác."
}
],
"id": "21397",
"is_impossible": false,
"question": "Phân loại nội dung phát thanh truyền hình thể thao, giải trí theo nguyên tắc nào?"
}
]
}
],
"title": "Phân loại nội dung phát thanh truyền hình thể thao, giải trí theo nguyên tắc nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 8 Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Cơ học Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 469/QĐ-BNV năm 2023 có quy định hội viên của Hội Cơ học Việt Nam như sau: Hội viên, tiêu chuẩn hội viên 1. Hội viên của Hội gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên danh dự: a) Hội viên chính thức: Công dân, tổ chức Việt Nam có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Khoản 2 Điều này tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, đóng hội phí, được Hội xem xét, công nhận là hội viên chính thức của Hội. b) Hội viên liên kết: Công dân và tổ chức Việt Nam bao gồm các doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chung là doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài) hoạt động trong lĩnh vực cơ học hoặc liên quan đến cơ học theo quy định của pháp luật nhưng chưa đủ điều kiện là hội viên chính thức của Hội, có đóng góp cho sự phát triển của Hội, có nguyện vọng, tự nguyện và tán thành Điều lệ của Hội, được Hội xem xét, công nhận là hội viên liên kết của Hội c) Hội viên danh dự: Công dân và tổ chức Việt Nam không đủ điều kiện hoặc không đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức của Hội nhưng có nhiều thành tích công lao đóng góp và tích cực tham gia các hoạt động của Hội, tán thành Điều lệ Hội thì được Hội công nhận hoặc mời làm hội viên danh dự của Hội. Như vậy, hội viên của Hội Cơ học Việt Nam bao gồm những hội viên sau: - Hội viên chính thức; - Hội viên liên kết; - Hội viên danh dự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1327,
"text": "hội viên của Hội Cơ học Việt Nam bao gồm những hội viên sau: - Hội viên chính thức; - Hội viên liên kết; - Hội viên danh dự."
}
],
"id": "21398",
"is_impossible": false,
"question": "Hội viên của Hội Cơ học Việt Nam bao gồm những hội viên nào?"
}
]
}
],
"title": "Hội viên của Hội Cơ học Việt Nam bao gồm những hội viên nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 3 Thông tư 01/2022/TT-BXD quy định về tiêu chí được hỗ trợ nhà ở như sau: Tiêu chí được hỗ trợ nhà ở Hộ nghèo, hộ cận nghèo được hỗ trợ nhà ở thuộc một trong các trường hợp sau: 1. Hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có nhà ở hoặc nhà ở thuộc loại không bền chắc (trong ba kết cấu chính là nền - móng, khung - tường, mái thì có ít nhất hai kết cấu được làm bằng vật liệu không bền chắc). 2. Diện tích nhà ở bình quân đầu người của hộ nghèo, hộ cận nghèo nhỏ hơn 8m2. 3. Chưa được hỗ trợ nhà ở từ các chương trình, đề án, chính sách hỗ trợ của Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội hoặc tổ chức xã hội khác. Ngoài ra, nhà xây mới được hỗ trợ 40.000.000 đồng/hộ, đối với sửa chữa được hỗ trợ 20.000.000 đồng/hộ từ ngân sách trung ương. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý thứ tự ưu tiên hỗ trợ nhà ở được Điều 5 Thông tư 01/2022/TT-BXD quy định cụ thể: Thứ tự ưu tiên hỗ trợ nhà ở 1. Ưu tiên hỗ trợ trước cho các đối tượng theo thứ tự sau đây: a) Hộ nghèo dân tộc thiểu số; b) Hộ nghèo có thành viên là người có công với cách mạng; c) Hộ nghèo, hộ cận nghèo có thành viên thuộc đối tượng bảo trợ xã hội; d) Hộ nghèo, hộ cận nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (người cao tuổi, neo đơn, khuyết tật); đ) Hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc vùng thường xuyên xảy ra thiên tai; e) Các hộ nghèo, hộ cận nghèo còn lại. 2. Đối với các hộ nghèo, hộ cận nghèo có cùng mức độ ưu tiên, việc hỗ trợ được thực hiện theo thứ tự sau: a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo có nhà ở hư hỏng, dột nát (làm bằng các vật liệu nhanh hỏng, chất lượng thấp) có nguy cơ sập đổ, không đảm bảo an toàn; b) Hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có nhà ở (là hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có nhà ở riêng, hiện đang ở cùng bố mẹ nhưng đã tách hộ, ở nhờ nhà của người khác, thuê nhà ở - trừ trường hợp được thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước); c) Hộ nghèo, hộ cận nghèo có đông nhân khẩu. Như vậy, hỗ trợ hộ nghèo là một trong những chính sách cơ bản của Nhà nước. Theo quy định của pháp luật hiện hành nếu trên người có sổ hộ nghèo được hưởng chính sách ưu tiên hỗ trợ nhà ở nhưng còn phù thuộc thêm vào thứ tự ưu tiên về hỗ trợ nhà ở theo từng mốc đã quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1829,
"text": "hỗ trợ hộ nghèo là một trong những chính sách cơ bản của Nhà nước."
}
],
"id": "21399",
"is_impossible": false,
"question": "Người có sổ hộ nghèo được hưởng chính sách ưu tiên hỗ trợ nhà ở không?"
}
]
}
],
"title": "Người có sổ hộ nghèo được hưởng chính sách ưu tiên hỗ trợ nhà ở không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Người có sổ hộ nghèo không phải là đối tượng được miễn gọi nhập ngũ theo khoản 2 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về miễn nghĩa vụ quân sự như sau: - Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một. - Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ. - Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên. - Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân. - Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên. Như vậy, người có sổ hộ nghèo không thuộc đối tượng được miễn tham gia nghĩa vụ quân sự nêu trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 709,
"text": "người có sổ hộ nghèo không thuộc đối tượng được miễn tham gia nghĩa vụ quân sự nêu trên."
}
],
"id": "21400",
"is_impossible": false,
"question": "Người có sổ hộ nghèo có được miễn nghĩa vụ quân sự không?"
}
]
}
],
"title": "Người có sổ hộ nghèo có được miễn nghĩa vụ quân sự không?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.